diff --git a/.gitignore b/.gitignore index dbaf1a13c188a4e09fd3201375bbf792fedbe62f..eb46d4f32d70908776021614b04237fdda2b9953 100644 --- a/.gitignore +++ b/.gitignore @@ -164,6 +164,7 @@ __pycache__/ # api key .env -# ChromaDB -data/chroma/ -*.sqlite3 + +# Data folder - stored on HuggingFace, not in git +# Download with: python scripts/download_data.py +data/ diff --git a/README.md b/README.md index e69de29bb2d1d6434b8b29ae775ad8c2e48c5391..710530991af645f9f7a90de99a12062b591a0d1a 100644 --- a/README.md +++ b/README.md @@ -0,0 +1,68 @@ +# HUST RAG - Hệ thống hỏi đáp quy chế sinh viên + +Hệ thống RAG (Retrieval-Augmented Generation) cho việc trả lời câu hỏi về quy chế sinh viên tại Đại học Bách khoa Hà Nội. + +## 🚀 Cài đặt + +### 1. Clone repository +```bash +git clone https://github.com/YOUR_USERNAME/DoAn.git +cd DoAn +``` + +### 2. Cài đặt dependencies +```bash +pip install -r requirements.txt +``` + +### 3. Tải data từ HuggingFace +```bash +# Cấu hình repo HuggingFace (thay YOUR_USERNAME bằng username của bạn) +export HF_DATA_REPO="YOUR_USERNAME/hust-rag-data" + +# Tải data +python scripts/download_data.py +``` + +### 4. Cấu hình API keys +Tạo file `.env` với nội dung: +```env +COHERE_API_KEY=your_cohere_key +GROQ_API_KEY=your_groq_key +# ... other keys +``` + +### 5. Chạy ứng dụng +```bash +python main.py +``` + +## 📁 Cấu trúc dự án + +``` +DoAn/ +├── core/ # Core modules +│ ├── embeddings/ # Vector store, retrieval, chunking +│ └── ... +├── data/ # Data folder (downloaded from HuggingFace) +│ ├── chroma/ # ChromaDB vector database +│ ├── data_process/ # Processed documents +│ └── data_raw/ # Raw documents +├── scripts/ # Utility scripts +│ ├── download_data.py # Download data from HuggingFace +│ └── upload_data.py # Upload data to HuggingFace +└── ... +``` + +## 📦 Data Storage + +Data được lưu trữ trên **HuggingFace Hub** để: +- Giữ code repository nhẹ +- Dễ dàng chia sẻ và version control +- Download nhanh với CDN + +**HuggingFace Dataset**: `YOUR_USERNAME/hust-rag-data` + +## 📝 License + +MIT License diff --git a/data/data.csv b/data/data.csv deleted file mode 100644 index f2a0949f91a244280feaa22e6e1c49916f256d67..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data.csv +++ /dev/null @@ -1,203 +0,0 @@ -"question","ground_truth" -"Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ điện tử được xây dựng dựa trên những cơ sở nào?","Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ điện tử được xây dựng trên cơ sở phát triển chương trình năm 2009, kết hợp tham khảo chương trình đào tạo của các trường đại học nổi tiếng trên thế giới như Stanford, Chico (Hoa Kỳ), Sibaura (Nhật Bản) và Đại học Quốc gia Đài Loan (NTU), đồng thời được kiểm định theo tiêu chuẩn AUN-QA năm 2017." -"Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Cơ điện tử đạt được những kiến thức chuyên môn gì?","Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức chuyên môn rộng và vững chắc, có khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi của ngành Cơ điện tử kết hợp với việc sử dụng các công cụ hiện đại để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, xây dựng và vận hành các hệ thống, quá trình và sản phẩm Cơ điện tử." -"Tại sao sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ điện tử có thể nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0?","Vì chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên nền tảng kiến thức cơ sở và chuyên ngành vững chắc, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu, khả năng làm việc và sáng tạo trong nhiều môi trường lao động, giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo và vận hành các hệ thống cơ điện tử trong sản xuất công nghiệp hiện đại." -"Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ điện tử được điều chỉnh như thế nào để đảm bảo tính cập nhật mà không ảnh hưởng đến người học?","Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm nhằm đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, nhưng vẫn tuân thủ nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả học tập mà người học đã tích lũy." -"Chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù (180 tín chỉ) áp dụng cho những đối tượng sinh viên nào?","Chương trình áp dụng cho sinh viên các khóa từ K62 đang học tập và có mong muốn tiếp tục học theo chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù, đồng thời áp dụng cho các chương trình đào tạo có đào tạo bậc kỹ sư chuyên sâu đặc thù." -"Sinh viên chưa tốt nghiệp bậc cử nhân cần đáp ứng điều kiện gì để được học chuyển tiếp lên chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù?","Sinh viên chưa tốt nghiệp cử nhân phải tích lũy từ 118 tín chỉ trở lên của chương trình cử nhân và được phép học tích lũy trước tối đa 15 tín chỉ của chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù, trong đó chỉ tối đa 15 tín chỉ được công nhận." -"Tại sao các học phần sinh viên học tích lũy trước chương trình kỹ sư chưa được tính ngay vào chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù?","Vì các học phần học tích lũy trước chỉ được công nhận thuộc chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù sau khi sinh viên được công nhận tốt nghiệp bậc cử nhân và đã đăng ký học tiếp chương trình kỹ sư." -"Điểm trung bình toàn khóa của chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù được xác định như thế nào?","Điểm trung bình toàn khóa là điểm trung bình tích lũy của cả giai đoạn đào tạo cử nhân đã tốt nghiệp và giai đoạn đào tạo kỹ sư, với trọng số là tỷ lệ phần trăm số tín chỉ tích lũy của mỗi giai đoạn trong tổng số tín chỉ của cả hai giai đoạn." -"Điều kiện để người học được cấp bằng kỹ sư chuyên sâu đặc thù trình độ Bậc 7 là gì?","Người học phải hoàn thành đầy đủ các học phần theo yêu cầu của chương trình đào tạo và đạt chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu trình độ B2 hoặc tương đương theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam." -"Hướng dẫn công nhận học phần vào chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu áp dụng cho những đối tượng nào?","Hướng dẫn áp dụng cho học viên chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu theo chương trình tích hợp, bao gồm học viên đã được cấp mã số học viên tạm thời và học viên đã được công nhận chính thức." -"Học viên có thể được công nhận tối đa bao nhiêu tín chỉ học trước khi đang học bậc cử nhân vào bảng điểm kỹ sư chuyên sâu?","Học viên được công nhận tối đa 15 tín chỉ học trước khi đang học bậc cử nhân vào bảng điểm chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu." -"Tại sao các học phần được công nhận từ bảng điểm tốt nghiệp cử nhân vào bảng điểm kỹ sư chuyên sâu lại được ghi điểm R?","Vì các học phần này chỉ được tính vào tổng số tín chỉ tích lũy của chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu và không được tính vào CPA tốt nghiệp kỹ sư chuyên sâu." -"Những điều kiện nào để học viên được công nhận tối đa 12 tín chỉ từ chương trình cử nhân vào chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu?","Học viên phải đã tốt nghiệp cử nhân và được công nhận chính thức là học viên chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu, đồng thời các học phần được công nhận phải thuộc mô đun định hướng của chương trình cử nhân đã học, không bao gồm thực tập và đồ án tốt nghiệp cử nhân, và có trong bảng điểm tốt nghiệp cử nhân." -"Tổng số tín chỉ tối thiểu trong bảng điểm chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu tích hợp được tính như thế nào?","Tổng số tín chỉ tối thiểu là 60 tín chỉ, bao gồm 12 tín chỉ được công nhận từ chương trình cử nhân với điểm R và 48 tín chỉ thuộc khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu tích hợp." -"NotebookLM là gì và khác gì so với các chatbot AI thông thường?","NotebookLM là một trợ lý ảo dựa trên trí tuệ nhân tạo của Google, có khả năng đọc và hiểu các tài liệu do người dùng cung cấp như giáo trình, slide, quy chế, bài báo nghiên cứu. Khác với chatbot AI thông thường, NotebookLM không tìm kiếm thông tin trên Internet mà chỉ phân tích và trả lời dựa chính xác trên các nguồn tài liệu đã được tải lên." -"NotebookLM hỗ trợ những loại tài liệu nào và có hỗ trợ tiếng Việt không?","NotebookLM hỗ trợ nhiều loại tài liệu như file PDF, Google Docs, Google Slides, văn bản TXT, file âm thanh, video YouTube và trang web. Công cụ này hỗ trợ đa ngôn ngữ, bao gồm cả tiếng Việt, và có thể sử dụng tiếng Việt làm ngôn ngữ đầu ra nếu được thiết lập trong cài đặt." -"Tại sao NotebookLM được xem là công cụ phù hợp để sinh viên tìm hiểu quy định và quy chế đào tạo?","Vì NotebookLM cho phép tải trực tiếp các văn bản quy định, quy chế và trả lời câu hỏi dựa trên chính nội dung đó, giúp sinh viên nhanh chóng nắm bắt thông tin chính xác, tránh hiểu sai hoặc bỏ sót các quy định quan trọng." -"NotebookLM có thể hỗ trợ sinh viên học tập và ôn thi theo những cách nào?","NotebookLM có thể hỗ trợ sinh viên chuẩn bị bài giảng, diễn giải chi tiết slide, tóm tắt giáo trình, giải thích khái niệm phức tạp, tạo dàn ý ôn tập, tạo câu hỏi ôn tập và flashcards, lập kế hoạch học tập, so sánh tài liệu và tạo bản tóm tắt âm thanh để nghe lại kiến thức." -"Chức năng Bản đồ tư duy (Mindmap) trong NotebookLM giúp ích gì cho quá trình học tập?","Chức năng Bản đồ tư duy giúp trực quan hóa kiến thức bằng cách tổng hợp các tài liệu thành một cấu trúc gồm chủ đề trung tâm, các nhánh chính và nhánh phụ, làm rõ mối liên hệ giữa các khái niệm, từ đó giúp người học hiểu tổng thể nội dung, xác định trọng tâm và hỗ trợ ôn tập hiệu quả." -"Việc xét miễn ngoại ngữ cho sinh viên được dựa trên những yếu tố nào?","Việc xét miễn ngoại ngữ được dựa trên một hoặc nhiều yếu tố, bao gồm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đã được thẩm định bởi Trung tâm Khảo thí ngoại ngữ và Trao đổi văn hóa, hoặc dựa trên điểm thi TOEIC nội bộ đã được cập nhật trên tài khoản học tập cá nhân." -"Sinh viên cần làm gì nếu muốn xét miễn ngoại ngữ dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế?","Sinh viên cần gửi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tới Trung tâm Khảo thí ngoại ngữ và Trao đổi văn hóa để thẩm định, sau đó khi điểm đã được cập nhật trên tài khoản học tập cá nhân thì gửi email xin miễn học phần tương ứng theo quy định." -"Tại sao sinh viên chưa có điểm ngoại ngữ trên hệ thống không nên gửi email xin miễn học phần?","Vì nếu chưa có điểm ngoại ngữ được cập nhật trên hệ thống thì không có dữ liệu để giải quyết việc xét miễn, nên việc gửi email trong trường hợp này là không hợp lệ." -"Email xin miễn học phần ngoại ngữ cần bao gồm những thông tin bắt buộc nào?","Email cần gửi Ban Đào tạo và bao gồm họ tên sinh viên, mã số sinh viên, mức điểm tiếng Anh hoặc tiếng Nhật đã đạt được, tình trạng điểm đã có hay chưa trên hệ thống, danh sách các học phần xin miễn kèm mã học phần và tên học phần, cùng với kỳ học xin miễn." -"Sinh viên có thể xin miễn học phần ngoại ngữ dựa trên điểm TOEIC nội bộ như thế nào?","Sinh viên có thể xin miễn học phần ngoại ngữ dựa trên điểm TOEIC nội bộ sau khi điểm đã được cập nhật trên tài khoản học tập cá nhân, bằng cách gửi email xin miễn học phần tương ứng theo quy định được nêu trong văn bản." -"Tổ Tư vấn và Hỗ trợ Sinh viên có chức năng chính là gì?","Tổ Tư vấn và Hỗ trợ Sinh viên có chức năng tư vấn, gỡ rối và hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến học tập, tâm lý và kỹ năng sống của sinh viên, đồng thời hướng dẫn, đào tạo kỹ năng sống, tổ chức các hoạt động kết nối và chia sẻ kiến thức." -"Những đối tượng nào có thể được hỗ trợ bởi Điểm tựa Yêu thương?","Điểm tựa Yêu thương hỗ trợ sinh viên có nguy cơ gặp vấn đề về tâm lý ảnh hưởng đến kết quả học tập hoặc sinh viên có dấu hiệu bệnh lý hay chủ động nhờ trợ giúp tâm lý, ngoài ra còn bao gồm phụ huynh và những người liên quan." -"Tại sao sinh viên cần lập kế hoạch học tập theo toàn khóa và từng kỳ?","Vì lập kế hoạch học tập giúp sinh viên xác định mục tiêu, sắp xếp lộ trình học phù hợp với điều kiện bản thân, đảm bảo hoàn thành chương trình đào tạo đúng tiến độ và tránh thiếu hoặc trượt học phần." -"Những nguyên tắc quan trọng khi thực hiện kế hoạch học tập là gì?","Sinh viên cần nhận biết bản thân, tự đánh giá kết quả học tập, lập thời gian biểu chi tiết, sắp xếp thời gian hợp lý theo thứ tự ưu tiên, tập trung tự học và đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc học tập." -"Khi gặp khó khăn tâm lý, sinh viên được khuyến nghị nên làm gì theo nội dung ấn phẩm?","Sinh viên được khuyến nghị chia sẻ cảm xúc, không giữ trong lòng, chủ động tìm sự hỗ trợ từ bạn bè, gia đình, thầy cô hoặc các đơn vị tư vấn, đồng thời rèn luyện kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe tinh thần và tham gia các hoạt động kết nối, hỗ trợ cộng đồng." -"Hoãn thi được áp dụng cho những loại kỳ thi nào?","Việc hoãn thi chỉ áp dụng đối với thi cuối kỳ; trong trường hợp sinh viên cần hoãn thi giữa kỳ thì phải chủ động liên hệ trực tiếp với giảng viên để được xem xét bố trí thi bù nếu lý do chính đáng và được giảng viên đồng ý." -"Những trường hợp nào sinh viên được phép xin hoãn thi cuối kỳ?","Sinh viên được phép xin hoãn thi cuối kỳ trong các trường hợp không thể tham dự thi do bị ốm, tai nạn hoặc vì các lý do chính đáng khác, và tất cả các trường hợp này đều phải nộp kèm minh chứng hợp lệ." -"Tại sao sinh viên xin hoãn thi phải nộp minh chứng kèm theo đơn?","Vì việc nộp minh chứng nhằm tránh việc lợi dụng quy định hoãn thi, đảm bảo tính công bằng và bình đẳng cho các sinh viên khác trong quá trình đánh giá kết quả học tập." -"Sinh viên có thể nộp đơn xin hoãn thi trong thời hạn bao lâu kể từ ngày thi?","Sinh viên có thể nộp đơn xin hoãn thi trong vòng 7 ngày kể từ ngày thi và không bắt buộc phải nộp ngay vào ngày diễn ra buổi thi." -"Sinh viên được đăng ký thi bù khi nào và trong thời gian bao lâu?","Sinh viên được đăng ký thi bù khi đã đăng ký hoãn thi đúng quy định và điểm học phần đã chuyển thành điểm I, đồng thời việc thi bù được phép thực hiện trong vòng 2 học kỳ chính tiếp theo, có thể bao gồm cả kỳ hè nếu chưa vượt quá thời hạn này." -"Sinh viên từ khóa nào trở đi được tích hợp thẻ gửi xe trong thẻ sinh viên?","Từ khóa K64 trở đi, Nhà trường đã tích hợp thẻ gửi xe trong thẻ sinh viên, vì vậy sinh viên sử dụng thẻ sinh viên để gửi xe trong khuôn viên trường." -"Sinh viên cần làm gì để đăng ký thẻ gửi xe thường xuyên trong khuôn viên trường?","Sinh viên trực tiếp đến Trung tâm Dịch vụ và Hỗ trợ Bách khoa để nạp tiền đăng ký thẻ gửi xe, sau đó Trung tâm sẽ kích hoạt mã gửi xe trên hệ thống để sinh viên sử dụng thẻ sinh viên gửi xe." -"Mức phí gửi xe máy thường xuyên và vãng lai trong khung giờ trước 18h là bao nhiêu?","Mức phí gửi xe máy trước 18h là 2.000 đồng mỗi lượt đối với gửi thường xuyên và 3.000 đồng mỗi lượt đối với gửi vãng lai." -"Tại sao sinh viên gửi xe không thường xuyên phải trả tiền trực tiếp tại nhà gửi xe?","Vì các trường hợp không sử dụng vé gửi xe thường xuyên sẽ không có thẻ gửi xe tích hợp, nên sinh viên phải trả tiền gửi xe trực tiếp tại nhà gửi xe theo lượt." -"Sinh viên có thể làm vé xe buýt tháng bằng những cách nào?","Sinh viên có thể làm vé xe buýt tháng bằng hai cách: tự điền đơn đề nghị và xin xác nhận tại Ban Công tác Sinh viên hoặc Văn phòng Viện đào tạo, hoặc đăng ký qua cổng thông tin sinh viên hoặc App iCTSV để xin giấy xác nhận rồi mang đơn đã xác nhận đến điểm làm vé xe buýt tháng." -"Thanh toán ra Trường là gì và sinh viên nào cần thực hiện thủ tục này?","Thanh toán ra Trường là thủ tục sinh viên hoàn thành toàn bộ công nợ như học phí, sách mượn Thư viện và hồ sơ miễn giảm học phí do Covid-19 nếu có, để được nhận Hồ sơ ra Trường. Thủ tục này áp dụng cho sinh viên sau khi hoàn thành việc học tập, tốt nghiệp hoặc thôi học giữa chừng." -"Sinh viên đã hoàn thành công nợ trước Lễ tốt nghiệp bao lâu thì không cần làm thủ tục thanh toán ra Trường?","Sinh viên đã hoàn thành toàn bộ công nợ trước thời gian Nhà trường tổ chức Lễ tốt nghiệp 01 tuần thì không cần làm thủ tục thanh toán ra Trường và sẽ nhận hồ sơ tốt nghiệp theo lịch trả của Trường hoặc Khoa đào tạo." -"Sinh viên chưa hoàn thành công nợ khi đến kỳ tốt nghiệp cần thực hiện những bước nào để thanh toán ra Trường?","Sinh viên cần tải và in Giấy thanh toán ra Trường, mang giấy này đến các đơn vị còn công nợ để thanh toán và ký xác nhận, sau đó nộp giấy đã ký tại Ban Công tác Sinh viên để xác nhận hoàn thành công nợ và cuối cùng nhận hồ sơ tốt nghiệp theo lịch của Trường hoặc Khoa đào tạo." -"Sự khác biệt trong quy trình thanh toán ra Trường giữa sinh viên tốt nghiệp theo đợt và sinh viên thôi học giữa chừng là gì?","Sinh viên tốt nghiệp theo đợt có thể không cần làm thủ tục nếu đã hoàn thành công nợ trước Lễ tốt nghiệp, còn sinh viên thôi học giữa chừng bắt buộc phải tải Giấy thanh toán ra Trường, thanh toán công nợ tại Ban Đào tạo và Thư viện, xác nhận tại Ban Công tác Sinh viên rồi mới được nhận hồ sơ." -"Sinh viên thôi học giữa chừng từ K64 trở đi sẽ nhận hồ sơ ra Trường ở đâu?","Sinh viên thôi học giữa chừng từ K64 trở đi sẽ nhận hồ sơ ra Trường tại Ban Công tác Sinh viên, Phòng 103 nhà C1, theo lịch trả hồ sơ của Ban Công tác Sinh viên." -"Thư viện Tạ Quang Bửu là gì và có quy mô như thế nào?","Thư viện Tạ Quang Bửu là một trong những thư viện hiện đại và lớn nhất Việt Nam, với hàng trăm nghìn đầu sách in và tài liệu điện tử phục vụ cán bộ và sinh viên của Trường, không gian sử dụng trải dài từ tầng 1 đến tầng 5 của tòa nhà thư viện." -"Thời gian mở cửa của Thư viện Tạ Quang Bửu được quy định ra sao?","Thư viện mở cửa tất cả các ngày trong tuần, từ thứ Hai đến thứ Sáu mở cửa từ 8 giờ đến 21 giờ, còn thứ Bảy và Chủ nhật mở cửa từ 8 giờ đến 16 giờ." -"Em là sinh viên thì có thể mượn tài liệu về nhà trong bao lâu và có mất phí không?","Sinh viên có thể mượn giáo trình và tài liệu về nhà với thời gian mượn tối đa lên đến 3 tháng và hoàn toàn miễn phí." -"Tại sao sinh viên có thể truy cập các cơ sở dữ liệu điện tử của Thư viện mọi lúc, mọi nơi?","Vì Thư viện cung cấp các cơ sở dữ liệu điện tử như Science Direct, Proquest Central, SAGE, IG Ebook và Ebrary Ebook, cho phép bạn đọc truy cập không bị giới hạn bởi không gian và thời gian." -"Nếu tôi không thể đến Thư viện trực tiếp thì có cách nào mượn tài liệu không?","Trong bối cảnh dịch COVID, sinh viên có thể đặt mượn tài liệu từ xa và Thư viện sẽ chuyển phát nhanh tài liệu theo yêu cầu, giúp sinh viên vẫn tiếp cận được nguồn học liệu cần thiết." -"Quy định và các giải pháp của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội trong việc hỗ trợ sinh viên tìm nhà trọ là gì?","Trường Đại học Bách khoa Hà Nội triển khai nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ sinh viên giảm bớt khó khăn khi tìm nhà trọ, bao gồm cung cấp thông tin về ký túc xá, nhà ở xã hội cho sinh viên, các kênh thông tin của Hội Sinh viên và tích hợp chức năng tìm nhà trọ trên ứng dụng iCTSV." -"Em là sinh viên ngoại tỉnh thì có thể tìm chỗ ở tại những kênh nào do nhà trường giới thiệu?","Sinh viên ngoại tỉnh có thể tìm chỗ ở tại Ký túc xá Bách Khoa Hà Nội, khu nhà ở học sinh sinh viên Pháp Vân – Tứ Hiệp, kênh thông tin nhà trọ của Hội Sinh viên hoặc tìm trực tiếp trên ứng dụng iCTSV." -"Tại sao Trường Đại học Bách khoa Hà Nội lại phát triển ứng dụng iCTSV để hỗ trợ tìm nhà trọ cho sinh viên?","Vì nhà trường thấu hiểu những khó khăn mà sinh viên gặp phải khi sống xa nhà và học tập tại trường, nên ứng dụng iCTSV được phát triển nhằm giúp sinh viên giảm bớt nỗi lo trong việc tìm kiếm nhà trọ." -"Em muốn tìm nhà trọ bằng ứng dụng iCTSV thì cần thực hiện những bước nào?","Sinh viên cần cài đặt ứng dụng iCTSV, truy cập vào mục Nhà trọ, lựa chọn khu vực muốn tìm, sau đó ứng dụng sẽ hiển thị danh sách nhà trọ kèm thông tin để sinh viên liên hệ trực tiếp với chủ nhà." -"Sự khác biệt giữa việc tìm nhà trọ qua ký túc xá và qua ứng dụng iCTSV là gì?","Ký túc xá Bách Khoa Hà Nội hỗ trợ sinh viên đăng ký lưu trú tập trung trong khuôn viên trường, trong khi ứng dụng iCTSV cung cấp danh sách các nhà trọ bên ngoài theo khu vực để sinh viên chủ động liên hệ và lựa chọn nơi ở phù hợp." -"Quy định về thời hạn nhập điểm học phần theo hướng dẫn hiện hành là gì?","Theo quy định hiện nay, điểm của học phần bắt buộc phải được nhập lên hệ thống trong vòng 15 ngày kể từ ngày thi cuối kỳ theo lịch thi." -"Em thấy điểm đã có trên QLĐT nhưng chưa xuất hiện trên Cổng thông tin sinh viên thì có nghĩa là sao?","Điểm trên QLĐT chỉ là điểm tạm thời, còn điểm trong tài khoản học tập trên Cổng thông tin sinh viên mới là điểm chính thức. Nếu đã có điểm trên QLĐT nhưng chưa có trên Cổng thông tin thì nghĩa là giảng viên chưa bấm nút gửi điểm để đồng bộ." -"Thời hạn nhập điểm đối với các học phần Đồ án hoặc Khóa luận tốt nghiệp là bao lâu?","Đối với các học phần Đồ án hoặc Khóa luận tốt nghiệp, thời gian nhập điểm muộn nhất là 1 tuần sau ngày bảo vệ." -"Nếu quá thời hạn quy định mà tôi vẫn chưa có điểm trên hệ thống thì cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?","Sinh viên cần gửi email cho giảng viên yêu cầu nhập hoặc gửi điểm đúng hạn, trong email cần ghi rõ mã học phần, mã lớp và lưu trữ lại email làm minh chứng." -"Tại sao có trường hợp điểm đã hiển thị trên Cổng thông tin sinh viên nhưng GPA, CPA và số tín chỉ vẫn chưa thay đổi?","Vì điểm học phần được nhập quá muộn, sau thời điểm hệ thống chạy tính GPA và CPA, nên các chỉ số này chưa được cập nhật và sinh viên phải đợi lần chạy GPA, CPA tiếp theo hoặc điểm sẽ được tính từ kỳ kế tiếp." -"Ứng dụng VssID là gì và được dùng để làm những việc nào?","Ứng dụng VssID là ứng dụng chính thức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên thiết bị di động, dùng để cung cấp thông tin về thẻ BHYT, quá trình tham gia BHXH, BHYT, BHTN, thông tin thụ hưởng các chế độ BHXH, lịch sử khám chữa bệnh, hỗ trợ trực tuyến 24/7 và giúp người tham gia tự giám sát, bảo vệ quyền lợi an sinh." -"Em muốn đăng ký tài khoản VssID thì cần chuẩn bị những thông tin gì trước?","Khi đăng ký tài khoản VssID, em cần chuẩn bị ảnh chụp mặt trước và mặt sau CMND hoặc CCCD, ảnh chân dung và mã số BHXH, là mã trên sổ BHXH hoặc 10 số cuối viết liền nhau trên thẻ BHYT." -"Có những cách nào để đăng ký tài khoản giao dịch điện tử trên ứng dụng VssID?","Có hai cách để đăng ký tài khoản giao dịch điện tử trên VssID, gồm kê khai trực tiếp qua ứng dụng VssID trên điện thoại hoặc kê khai qua cổng dịch vụ công của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại địa chỉ dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn." -"Em dùng điện thoại thông minh thì nên đăng ký VssID qua app hay qua cổng dịch vụ công?","Người sử dụng điện thoại thông minh có thể đăng ký tài khoản VssID bằng cả hai cách, là kê khai trực tiếp trên ứng dụng VssID hoặc kê khai qua cổng dịch vụ công, tùy theo điều kiện và sự thuận tiện của bản thân." -"Sau khi gửi tờ khai đăng ký VssID, nếu lâu chưa nhận được tài khoản và mật khẩu thì tôi phải làm gì?","Sau khi gửi tờ khai đăng ký, người dùng sẽ chờ hệ thống gửi thông báo tài khoản và mật khẩu qua email; nếu sau 1 tuần vẫn chưa nhận được thì cần kiểm tra hộp thư rác, sau đó liên hệ tổng đài hỗ trợ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo số 19001068 để được giải đáp." -"Quy định về việc gửi thắc mắc và đề xuất học tập, học phí tới Ban Đào tạo là gì?","Ban Đào tạo tiếp nhận các đề xuất, thắc mắc và phản hồi của sinh viên chủ yếu qua email nhằm hạn chế việc gặp trực tiếp, giúp giảm thời gian đi lại, xác nhận chính xác thời điểm tiếp nhận, dễ chuyển xử lý tới các đơn vị liên quan và lưu trữ minh chứng." -"Em gửi thắc mắc về học phí thì có bắt buộc dùng email do Trường cấp không?","Sinh viên bắt buộc phải sử dụng email do Trường cấp khi gửi đơn hoặc thắc mắc liên quan đến học tập, học phí; các email cá nhân như Gmail hoặc Yahoo mail không đủ căn cứ xác thực người gửi nên không được giải quyết." -"Nếu tôi cần nộp đơn theo mẫu thì phải nộp như thế nào cho đúng quy định?","Sinh viên tải đơn theo mẫu, in ra hoặc viết tay đều được, điền đầy đủ thông tin và chữ ký; sau đó chụp ảnh cả đơn và thẻ sinh viên rồi gửi kèm email tới người tiếp nhận tương ứng." -"Tại sao có những loại đơn không được nộp online mà phải nộp trực tiếp tại Ban Đào tạo?","Vì theo hướng dẫn, một số đơn như Đơn xin thôi học rút hồ sơ và một vài mẫu đơn khác bắt buộc phải nộp trực tiếp tại Ban Đào tạo, không tiếp nhận hình thức online." -"Tiêu đề email gửi Ban Đào tạo cần ghi như thế nào để được xử lý nhanh?","Tiêu đề email cần theo cấu trúc: [Hạng mục viết tắt] Mã số sinh viên – Họ và tên, ví dụ: [Học phí] 20211234 Nguyễn Văn A, để Ban Đào tạo dễ phân loại và xử lý công việc." -"Quy định này điều chỉnh những nội dung gì liên quan đến văn bằng, chứng chỉ?","Quy định này điều chỉnh việc quản lý, cấp phát, in phôi, sử dụng, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc và quản lý nhà nước đối với các hoạt động này trong hệ thống giáo dục quốc dân." -"Em là sinh viên thì khi nào em được cấp bằng tốt nghiệp theo quy định?","Người học được cấp bằng tốt nghiệp sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra theo quy định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện cấp văn bằng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo." -"Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học sau khi có quyết định công nhận tốt nghiệp là bao lâu?","Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học là không quá 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định công nhận hoàn thành khóa học theo quy định." -"Nếu tôi phát hiện nội dung ghi trên bằng tốt nghiệp bị sai thì được xử lý như thế nào?","Trong trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã cấp có sai sót do lỗi của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đó có trách nhiệm chỉnh sửa hoặc cấp lại văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Quy chế." -"Sự khác biệt giữa bản chính văn bằng và bản sao văn bằng từ sổ gốc là gì?","Bản chính văn bằng là văn bằng được cấp lần đầu cho người học khi đủ điều kiện, còn bản sao văn bằng từ sổ gốc là bản sao được cấp căn cứ vào sổ gốc lưu trữ tại cơ quan có thẩm quyền và có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch theo quy định pháp luật." -"Quy chế đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội quy định những nội dung chính gì?","Quy chế đào tạo quy định về công tác đào tạo đối với các hình thức chính quy và vừa làm vừa học, bao gồm đào tạo trình độ cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ; các nội dung về chương trình đào tạo, kế hoạch học tập, tín chỉ, học phần, đánh giá kết quả học tập, học phí, xét tốt nghiệp và xử lý vi phạm." -"Em là sinh viên đại học thì một năm học của Trường được tổ chức như thế nào?","Một năm học được tổ chức theo năm học và học kỳ, gồm hai học kỳ chính và một học kỳ hè; mỗi học kỳ chính có thể chia thành hai đợt A và B, còn học kỳ hè được tổ chức theo nhu cầu của người học và khả năng bố trí giảng viên." -"Tín chỉ là gì và một tín chỉ tương đương bao nhiêu giờ học tập của sinh viên?","Tín chỉ là đơn vị đo khối lượng học tập; một tín chỉ tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm thời gian lên lớp, tự học, nghiên cứu, thực hành, kiểm tra và đánh giá." -"Nếu tôi không đóng học phí đúng hạn thì sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định?","Người học không hoàn thành nghĩa vụ nộp học phí sẽ bị đình chỉ đăng ký học tập ở học kỳ kế tiếp; nếu tiếp tục bị đình chỉ lần thứ hai liên tiếp do không đóng học phí đầy đủ thì sẽ bị xem xét buộc thôi học." -"Sự khác biệt giữa điểm GPA và điểm CPA theo Quy chế đào tạo là gì?","GPA là điểm trung bình học kỳ, được tính trên các học phần đã học trong một học kỳ với trọng số là số tín chỉ của từng học phần, còn CPA là điểm trung bình tích lũy, được tính trên các học phần đã học từ đầu khóa học với trọng số tương ứng." -"Quy chế đào tạo năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội quy định những đối tượng nào được áp dụng?","Quy chế đào tạo áp dụng cho sinh viên đại học, học viên chương trình kỹ sư (kỹ sư chuyên sâu), học viên thạc sĩ và nghiên cứu sinh của Đại học Bách khoa Hà Nội, bao gồm các hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học." -"Tín chỉ là gì và một tín chỉ tương đương bao nhiêu giờ học tập của người học?","Tín chỉ là đơn vị đo khối lượng học tập, trong đó một tín chỉ tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm thời gian lên lớp, tự học, nghiên cứu, thực hành, kiểm tra và đánh giá." -"Em muốn tốt nghiệp đúng hạn thì thời gian đào tạo chuẩn của chương trình cử nhân và kỹ sư là bao lâu?","Thời gian đào tạo chuẩn của chương trình cử nhân là 4 năm với khối lượng tối thiểu 132 tín chỉ, còn chương trình kỹ sư có thời gian đào tạo 1,5 năm nếu học theo chương trình tích hợp hoặc 2 năm nếu tốt nghiệp cử nhân trước đó." -"Nếu tôi không đóng học phí đúng thời hạn thì theo quy chế sẽ bị xử lý như thế nào?","Người học không nộp đủ học phí đúng thời hạn sẽ bị đình chỉ đăng ký học tập ở học kỳ kế tiếp; nếu tiếp tục không hoàn thành nghĩa vụ học phí thì có thể bị xem xét buộc thôi học theo quy định." -"Sự khác biệt giữa điểm GPA và điểm CPA trong Quy chế đào tạo là gì?","GPA là điểm trung bình học kỳ, được tính trên các học phần đã học trong một học kỳ, còn CPA là điểm trung bình tích lũy, được tính trên các học phần đã học từ đầu khóa học thuộc chương trình đào tạo." -"Em là sinh viên chính quy, việc phân loại trình độ tiếng Anh đầu vào của em được căn cứ vào những tiêu chí nào?","Việc phân loại trình độ tiếng Anh đầu vào có thể căn cứ vào kết quả kiểm tra tiếng Anh đầu khóa, hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc gia, quốc tế, hoặc điểm thi môn tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp THPT tại năm nhập học, tùy theo quyết định của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội theo từng khóa." -"Học phần ngoại ngữ cơ bản có được tính tín chỉ trong chương trình đào tạo chính khóa không?","Các học phần ngoại ngữ cơ bản được xếp vào khối kiến thức ngoại ngữ bổ trợ tăng cường và không tính tín chỉ trong chương trình đào tạo chính khóa." -"Nếu em đã có chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp trong quá trình học thì em được hưởng quyền lợi gì?","Nếu sinh viên đạt được chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định trong quá trình học tập thì sẽ được xét miễn các học phần ngoại ngữ cơ bản tương ứng với trình độ đạt được, kết quả miễn học được ghi bằng ký hiệu “R” và có giá trị toàn khóa kể từ ngày nhập điểm." -"Tại sao từ học kỳ 3 trở đi sinh viên bắt buộc phải đăng ký học song hành các học phần ngoại ngữ cơ bản?","Vì việc đăng ký học song hành các học phần ngoại ngữ cơ bản từ học kỳ 3 trở đi là điều kiện bắt buộc để sinh viên được đăng ký học tập các học phần khác trong chương trình đào tạo, nhằm bảo đảm tiến độ đáp ứng chuẩn ngoại ngữ theo từng học kỳ." -"Quy định về mục đích của Học bổng Trần Đại Nghĩa là gì?","Học bổng Trần Đại Nghĩa nhằm thực hiện trách nhiệm xã hội của Đại học Bách khoa Hà Nội trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, có ý chí vươn lên trong học tập hoặc gặp tai nạn, rủi ro đột xuất, đồng thời thu hút học sinh xuất sắc vào học tại Trường." -"Em là sinh viên chính quy văn bằng thứ nhất thì có thuộc đối tượng được xét Học bổng Trần Đại Nghĩa không?","Có, quy định áp dụng cho sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy văn bằng thứ nhất đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội." -"Học bổng Trần Đại Nghĩa được hình thành từ những nguồn nào?","Học bổng được hình thành từ nguồn kinh phí hợp pháp của Đại học do Giám đốc quyết định, sự đóng góp của cán bộ, viên chức và người lao động, sự đóng góp của sinh viên và cựu sinh viên, cùng với tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp và các nhà hảo tâm." -"Nếu tôi đang từ học kỳ 2 trở đi thì cần đáp ứng điều kiện gì để được đăng ký xét học bổng?","Sinh viên từ học kỳ 2 trở đi phải đang học theo tiến độ chương trình đào tạo chuẩn, có điểm trung bình học tập học kỳ liền trước (GPA) từ 2,0 trở lên và điểm rèn luyện học kỳ liền trước từ 65 trở lên, đồng thời có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn." -"Sự khác biệt về mức học bổng giữa sinh viên học tập bình thường và sinh viên gặp rủi ro đột xuất là gì?","Sinh viên thuộc diện học tập bình thường được xét học bổng theo mức 50% hoặc 100% học phí của các học phần trong học kỳ xét, trong khi sinh viên gặp tai nạn hoặc rủi ro đột xuất được xét hỗ trợ theo mức 5.000.000 đồng hoặc 10.000.000 đồng." -"Em là sinh viên đi thực tập thì có những quyền và nghĩa vụ cơ bản nào theo hướng dẫn chung?","Sinh viên phải tuân thủ các quy định của cơ sở thực tập, tham gia đầy đủ các buổi tập huấn an toàn và thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ thực tập; đồng thời có quyền từ chối thực tập nếu cơ sở không đảm bảo điều kiện hoặc an toàn, và được quyền báo cáo với trường hoặc viện khi giảng viên hướng dẫn không thực hiện đầy đủ trách nhiệm." -"Trường hoặc viện đào tạo có trách nhiệm gì trong việc tổ chức thực tập cho sinh viên?","Trường hoặc viện ban hành quy định và tiêu chí lựa chọn cơ sở thực tập, quyết định việc cho phép sinh viên thực tập tại cơ sở do sinh viên tự liên hệ, phân công giảng viên hướng dẫn và giám sát quá trình thực tập để đảm bảo chất lượng và an toàn." -"Đề cương thực tập của sinh viên cần bao gồm những nội dung chính nào?","Đề cương thực tập phải bao gồm các nội dung chuyên môn cần tìm hiểu và thực hành, các kiến thức thực tế cần thu thập, các kỹ năng cần đạt được sau thực tập, kế hoạch thời gian thực tập, cùng với cấu trúc và nội dung báo cáo thực tập." -"Nếu tôi tham gia thực tập tại cơ sở nước ngoài thì việc đánh giá kết quả thực tập được thực hiện như thế nào?","Trường hợp cơ sở nước ngoài có điểm đánh giá thì sinh viên phải cung cấp bảng điểm khi trở lại học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội; nếu không có điểm đánh giá thì kết quả thực tập được xác nhận bằng văn bản hoàn thành quá trình trao đổi thực tập và điểm học phần được đánh giá dựa trên báo cáo và quy định của Trường." -"Quy định về Câu lạc bộ sinh viên thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội là gì?","Câu lạc bộ sinh viên là tổ chức của sinh viên, học viên được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tự giác của các thành viên có cùng sở thích, năng khiếu, mục đích và ý tưởng, hoạt động dưới sự quản lý toàn diện của Đảng ủy và Ban Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội." -"Em muốn thành lập một câu lạc bộ mới trong Trường thì cần đáp ứng những điều kiện nào?","Để thành lập câu lạc bộ, cần có mục tiêu phù hợp với định hướng của Đại học, được Ban Giám đốc phê duyệt và có tối thiểu trên 50 sinh viên có nguyện vọng tham gia câu lạc bộ." -"Các loại hình hoạt động của câu lạc bộ sinh viên được quy định gồm những nhóm nào?","Câu lạc bộ sinh viên được tổ chức theo các nhóm hoạt động chính gồm văn hóa nghệ thuật, thể thao, kỹ năng, tình nguyện vì cộng đồng và các câu lạc bộ học thuật, nghiên cứu khoa học có tính chuyên môn." -"Tại sao hoạt động của câu lạc bộ phải tuân thủ nguyên tắc tự nguyện và hiệp thương dân chủ?","Vì câu lạc bộ là tổ chức tự quản của sinh viên, nên việc hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện và hiệp thương dân chủ giúp bảo đảm quyền tham gia bình đẳng của hội viên, tạo sự thống nhất trong quyết định và phù hợp với quy định chung của Đại học." -"Nếu tôi là hội viên câu lạc bộ thì tôi có những quyền lợi và nghĩa vụ gì?","Hội viên có quyền tham gia các hoạt động của câu lạc bộ, đề xuất ý kiến và được khen thưởng khi có đóng góp tích cực; đồng thời có nghĩa vụ tuân thủ điều lệ, tham gia sinh hoạt, thực hiện nhiệm vụ được phân công và đóng hội phí đúng quy định." -"Quy định về việc hỗ trợ sinh viên khuyết tật tại Đại học Bách khoa Hà Nội là gì?","Quy định ban hành hướng dẫn triển khai các chính sách hỗ trợ cho sinh viên khuyết tật đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội, nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong học tập, sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe và bảo đảm quyền được tiếp cận giáo dục của sinh viên khuyết tật." -"Em là sinh viên khuyết tật chính quy thì có thuộc đối tượng được áp dụng các chính sách hỗ trợ này không?","Có, tất cả sinh viên khuyết tật đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội thuộc hệ, bậc đào tạo chính quy đều là đối tượng được áp dụng các chính sách hỗ trợ theo hướng dẫn." -"Sinh viên khuyết tật được hỗ trợ về tài chính theo những hình thức nào?","Sinh viên khuyết tật được miễn học phí theo quy định hiện hành; sinh viên khuyết tật thuộc hộ nghèo, cận nghèo được hưởng học bổng hằng tháng bằng 80% mức lương cơ sở trong 12 tháng mỗi năm học và được hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập với mức 1 triệu đồng mỗi năm học." -"Tại sao Nhà trường cần phân công nhiều đơn vị cùng tham gia hỗ trợ sinh viên khuyết tật?","Vì việc hỗ trợ sinh viên khuyết tật liên quan đến nhiều mặt như học tập, tài chính, cơ sở vật chất, chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ tâm lý, nên cần sự phối hợp của nhiều đơn vị để bảo đảm hỗ trợ kịp thời, toàn diện và đúng chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị." -"Nếu tôi là sinh viên khuyết tật thì việc hỗ trợ học tập và chăm sóc sức khỏe tinh thần được thực hiện như thế nào?","Sinh viên khuyết tật được các đơn vị theo dõi quá trình học tập để kịp thời hỗ trợ, được bố trí trang thiết bị và cơ sở vật chất phù hợp, đồng thời được tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe tinh thần và chăm sóc y tế riêng theo quy định của Trung tâm Y tế Bách khoa." -"Quy định về quản lý, hỗ trợ sinh viên nước ngoài tại Đại học Bách khoa Hà Nội là gì?","Quy định này quy định trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan trong công tác quản lý và hỗ trợ người nước ngoài đến học tập, thực tập, nghiên cứu, trao đổi tại Đại học Bách khoa Hà Nội, đồng thời quy định quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên nước ngoài trong quá trình học tập tại Trường." -"Em là sinh viên nước ngoài thì em được xếp vào những nhóm lưu học sinh nào theo quy định?","Sinh viên nước ngoài được chia thành ba nhóm: lưu học sinh Hiệp định, là sinh viên học dài hạn theo các hiệp định của Chính phủ; lưu học sinh ngoài Hiệp định, là sinh viên học dài hạn hoặc tích lũy tín chỉ theo thỏa thuận hoặc hợp đồng đào tạo; và lưu học sinh trao đổi, là người học đến thực tập, nghiên cứu, trao đổi theo các chương trình hợp tác." -"Lưu học sinh nước ngoài có những quyền lợi gì khi học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội?","Lưu học sinh được đảm bảo quyền lợi chung của người học, được tư vấn chương trình đào tạo và kế hoạch học tập, hỗ trợ tìm chỗ ở, hỗ trợ thủ tục hành chính, bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh, hỗ trợ thủ tục thị thực và được đăng ký xét các loại học bổng dành cho sinh viên của Đại học." -"Nếu tôi là lưu học sinh thì tôi có những trách nhiệm bắt buộc nào trong thời gian học tập tại Việt Nam?","Lưu học sinh phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục tập quán, đăng ký cư trú theo quy định, có bảo hiểm y tế trong suốt thời gian học tập, đóng học phí đầy đủ, đúng hạn và thực hiện các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như nội quy của Đại học Bách khoa Hà Nội." -"Tại sao lưu học sinh phải đăng ký cư trú và thông báo khi có thay đổi về nơi ở hoặc kế hoạch học tập?","Vì việc đăng ký và cập nhật thông tin cư trú, kế hoạch học tập giúp Đại học và các cơ quan quản lý theo dõi, hỗ trợ kịp thời và bảo đảm việc quản lý sinh viên nước ngoài đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam." -"Quy định về công tác tổ chức đội tuyển tham dự các kỳ thi Olympic và đổi mới, sáng tạo được ban hành nhằm mục đích gì?","Quy định được ban hành nhằm khuyến khích sự sáng tạo trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; tạo nguồn bồi dưỡng, đào tạo nhân tài; thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong sinh viên, đồng thời góp phần xây dựng thương hiệu và nâng cao vị thế của Đại học Bách khoa Hà Nội." -"Em là sinh viên đang học ở Trường thì có đủ điều kiện tham gia đội tuyển thi Olympic môn học không?","Có, thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic môn học phải là sinh viên hoặc học viên đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội theo quy định." -"Quy trình tuyển chọn và tổ chức đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic môn học được thực hiện như thế nào?","Sau khi có thông báo chính thức về kỳ thi, đơn vị chuyên môn lập kế hoạch tổ chức đoàn tham dự trình Giám đốc phê duyệt; tổ chức tuyển chọn đội tuyển; phân công giảng viên bồi dưỡng kiến thức; tổ chức đưa đội tuyển dự thi theo kế hoạch đã phê duyệt và báo cáo kết quả sau khi kết thúc kỳ thi." -"Nếu tôi tham gia đội tuyển và đoạt giải Olympic môn học thì tôi được hưởng quyền lợi gì?","Sinh viên đoạt giải được miễn thi và công nhận điểm học phần hoặc được cộng điểm thưởng vào điểm thi kết thúc học phần theo quy định hiện hành của Đại học Bách khoa Hà Nội, đồng thời được Giám đốc Đại học khen thưởng." -"Sự khác biệt trong tổ chức đội tuyển thi Olympic môn học và đội tuyển thi đổi mới, sáng tạo, khởi nghiệp là gì?","Đội tuyển thi Olympic môn học do đơn vị chuyên môn phụ trách tuyển chọn và bồi dưỡng, trong khi đội tuyển thi đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp do Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên chủ trì tuyển chọn, phối hợp mời chuyên gia trong và ngoài Đại học để bồi dưỡng kiến thức cho đội tuyển." -"Quy định về học phí năm học 2025–2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng cho những chương trình đào tạo nào?","Quy định về học phí năm học 2025–2026 áp dụng cho các chương trình đào tạo đại học chính quy, đào tạo kỹ sư chuyên sâu, hình thức vừa làm vừa học và các chương trình đào tạo sau đại học tại Đại học Bách khoa Hà Nội." -"Học phí của sinh viên được tính theo nguyên tắc nào trong năm học 2025–2026?","Học phí được tính theo số tín chỉ học phí (TCHP) của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong mỗi học kỳ; số TCHP của từng học phần được quy định cụ thể theo loại học phần và khối lượng giảng dạy." -"Em là sinh viên chương trình đào tạo chuẩn ngành Kỹ thuật Điện thì mức học phí một tín chỉ học phí là bao nhiêu?","Sinh viên chương trình đào tạo chuẩn ngành Kỹ thuật Điện phải đóng mức học phí 600 nghìn đồng cho mỗi tín chỉ học phí theo quy định tại Phụ lục I của quyết định." -"Nếu tôi đăng ký học học kỳ hè thì học phí được tính như thế nào so với học kỳ chính?","Học phí học kỳ hè được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định cho các học kỳ chính, trừ một số học phần đặc biệt do Giám đốc Đại học quyết định áp dụng mức học phí thông thường." -"Tại sao sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập lại phải đóng mức học phí cao hơn sinh viên trong nước?","Vì theo quy định, mức học phí đối với sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập được tính bằng 1,5 lần mức học phí áp dụng cho sinh viên trong nước nhằm phù hợp với chính sách tài chính và quản lý đào tạo của Đại học." -"Học bổng Goertek Việt Nam năm học 2025–2026 là chương trình gì và do những đơn vị nào phối hợp tổ chức?","Học bổng Goertek Việt Nam năm học 2025–2026 là chương trình học bổng do Goertek Việt Nam phối hợp với Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức, nhằm đào tạo, thực tập và tuyển dụng sinh viên các ngành kỹ thuật thông qua nhiều giai đoạn học tập và làm việc tại doanh nghiệp." -"Em là sinh viên thì cần đáp ứng những điều kiện nào để được đăng ký học bổng Goertek Việt Nam?","Sinh viên phải là sinh viên dự kiến tốt nghiệp năm 2026, học các chuyên ngành kỹ thuật thuộc Trường Điện – Điện tử, Cơ khí, Công nghệ thông tin và Truyền thông, Khoa Toán – Tin, Vật lý kỹ thuật, và có điểm CPA từ 2,3 trở lên." -"Chương trình học bổng Goertek Việt Nam được triển khai qua bao nhiêu giai đoạn và nội dung chính của từng giai đoạn là gì?","Chương trình gồm 3 giai đoạn: giai đoạn 1 đào tạo tại Đại học Bách khoa Hà Nội từ tháng 9/2025 đến tháng 1/2026; giai đoạn 2 đào tạo, thực tập hưởng lương tại Goertek Việt Nam từ tháng 2/2026 đến tháng 6/2026; giai đoạn 3 là tuyển dụng và làm việc chính thức tại Goertek sau khi sinh viên hoàn thành phỏng vấn và thử việc." -"Nếu tôi tham gia giai đoạn 2 thì sẽ được hưởng những quyền lợi cụ thể nào?","Trong giai đoạn 2, sinh viên được học tiếng Trung nâng cao và đào tạo chuyên môn, làm đồ án tốt nghiệp tại doanh nghiệp, thực tập hưởng lương trên 9.000.000 đồng mỗi tháng, đồng thời được miễn phí ký túc xá, xe đưa đón, bữa trưa, học phí, giảng viên, phòng học và các chi phí đào tạo khác với tổng giá trị quy đổi tương đương 28.000.000 đồng." -"Tại sao chương trình học bổng Goertek lại gắn liền đào tạo, thực tập và tuyển dụng chính thức cho sinh viên?","Vì chương trình được thiết kế theo lộ trình từ đào tạo tại trường, đào tạo và thực tập tại doanh nghiệp đến tuyển dụng chính thức, nhằm giúp sinh viên vừa nâng cao năng lực chuyên môn, vừa sớm thích nghi môi trường làm việc và trở thành nhân sự chính thức của Goertek sau khi tốt nghiệp." -"Phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội gồm những phương thức nào?","Phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 giữ ổn định 3 phương thức tuyển sinh gồm: xét tuyển tài năng (XTTN), xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (ĐGTD/TSA) và xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT." -"Chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 là bao nhiêu sinh viên?","Tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội dự kiến khoảng 9.880 sinh viên." -"Em có chứng chỉ SAT hoặc IELTS thì có thể dùng để xét tuyển vào Trường theo cách nào?","Thí sinh có chứng chỉ quốc tế như SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB có thể tham gia xét tuyển tài năng theo diện xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế; ngoài ra, chứng chỉ tiếng Anh còn được quy đổi điểm hoặc cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo các phương thức tương ứng." -"Quy định về xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn là gì?","Xét tuyển theo hồ sơ năng lực áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 có điểm trung bình học tập lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,0 trở lên và đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện về học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật, Olympia hoặc học sinh hệ chuyên; điểm hồ sơ năng lực tối đa 100 điểm, gồm điểm tư duy, điểm thành tích và điểm thưởng." -"Nếu tôi muốn đăng ký xét tuyển bằng điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) thì cần đáp ứng điều kiện gì và kỳ thi tổ chức ra sao?","Thí sinh phải đã tốt nghiệp THPT và tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức; kỳ thi được tổ chức theo hình thức trắc nghiệm trên máy tính, dự kiến có 3 đợt trong năm 2026 tại nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước." -"Quy định về Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội là gì?","Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) là kỳ thi do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức nhằm đánh giá năng lực tư duy của thí sinh để phục vụ công tác tuyển sinh đại học chính quy, được thực hiện theo hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính và tuân theo Quy chế ban hành kèm Quyết định số 10461/QĐ-ĐHBK." -"Em là học sinh lớp 12 thì có đủ điều kiện đăng ký dự thi TSA không?","Có, đối tượng dự thi TSA bao gồm học sinh đang học lớp 12 THPT và thí sinh đã tốt nghiệp THPT, với điều kiện đăng ký dự thi và nộp lệ phí theo đúng quy định." -"Kỳ thi TSA được tổ chức theo hình thức và cấu trúc bài thi như thế nào?","Kỳ thi TSA được tổ chức theo hình thức trắc nghiệm khách quan trên máy tính, bài thi gồm các phần đánh giá tư duy định lượng, tư duy định tính và khoa học hoặc tư duy giải quyết vấn đề, với thời gian làm bài và cấu trúc cụ thể do Ban Tổ chức quy định cho từng đợt thi." -"Nếu tôi đến muộn sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài thì có được dự thi không?","Không, thí sinh đến muộn quá 15 phút kể từ khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi theo quy định của Quy chế thi TSA." -"Tại sao thí sinh không được mang điện thoại, thiết bị thu phát sóng hoặc phần mềm trái phép vào phòng thi?","Vì các thiết bị và phần mềm này có thể gây mất công bằng, ảnh hưởng đến tính khách quan và bảo mật của kỳ thi, nên Quy chế nghiêm cấm thí sinh mang vào phòng thi để đảm bảo an toàn và minh bạch trong quá trình tổ chức thi." -"Quy định về môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục là gì?","Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là môn học chính khóa trong chương trình giáo dục của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, nhằm trang bị cho học sinh, sinh viên kiến thức cơ bản về quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và kỹ năng quân sự cần thiết." -"Em là sinh viên đại học thì có bắt buộc phải học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh không?","Có, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư liên tịch và bắt buộc phải học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh, trừ các trường hợp được miễn hoặc tạm hoãn theo quy định." -"Những đối tượng nào được miễn học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh?","Các đối tượng được miễn học gồm sinh viên có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp; sinh viên đã có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và an ninh tương ứng với trình độ đào tạo; và sinh viên là người nước ngoài." -"Tại sao sinh viên phải đạt điểm trung bình môn từ 5 trở lên mới được cấp chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và an ninh?","Vì theo quy định, điểm trung bình từ 5 trở lên theo thang điểm 10 thể hiện sinh viên đã đạt yêu cầu tối thiểu về kiến thức và kỹ năng của môn học, là điều kiện cần để được công nhận hoàn thành và cấp chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và an ninh." -"Nếu tôi đang mang thai hoặc gặp vấn đề sức khỏe dài ngày thì việc học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh được xử lý như thế nào?","Sinh viên nữ đang mang thai hoặc sinh viên phải điều trị dài ngày vì lý do sức khỏe được xem xét tạm hoãn học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh; sau khi hết thời gian tạm hoãn, cơ sở giáo dục sẽ bố trí cho sinh viên học bù để hoàn thành chương trình." -"Quy định về việc quy đổi tín chỉ học tập (TCHT) sang tín chỉ học phí (TCHP) là gì?","Quy định về quy đổi TCHT sang TCHP xác định cách tính số tín chỉ học phí mà sinh viên phải đóng dựa trên loại học phần, thời lượng giảng dạy và số tín chỉ học tập của từng học phần, áp dụng cho các hệ đào tạo đại học chính quy, vừa làm vừa học và sau đại học." -"Em học đại học chính quy, một học phần lý thuyết hoặc bài tập thông thường thì được quy đổi TCHP như thế nào?","Đối với học phần thông thường ở hệ đại học chính quy, cứ 15 tiết lý thuyết, bài tập hoặc giờ BTL quy đổi thì được tính là 1 tín chỉ học phí (1 TCHP)." -"Nếu tôi học học phần có thí nghiệm hoặc thực hành thì số TCHP có khác gì so với học phần lý thuyết không?","Có, đối với giờ thí nghiệm hoặc thực hành trong học phần thông thường, 15 tiết được quy đổi thành 1,5 tín chỉ học phí, cao hơn so với giờ lý thuyết hoặc bài tập." -"Thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp được quy đổi tín chỉ học phí như thế nào?","Thực tập tốt nghiệp được quy đổi theo tỷ lệ 1 tín chỉ học tập bằng 2,5 tín chỉ học phí, tương tự như khóa luận tốt nghiệp hoặc đồ án tốt nghiệp ở hệ đại học chính quy." -"Sự khác biệt trong cách quy đổi TCHT sang TCHP giữa hệ đại học chính quy và hệ sau đại học là gì?","Ở hệ đại học chính quy, học phần thí nghiệm chuyên ngành được quy đổi 1 TCHT bằng 3,0 TCHP, trong khi ở hệ sau đại học, học phần thí nghiệm chuyên ngành chỉ được quy đổi 1 TCHT bằng 1,5 TCHP; các học phần thông thường ở hai hệ có cách tính TCHP giống nhau." -"Quy định mới trong Quy chế đào tạo 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội là gì so với Quy chế 2023?","Quy chế đào tạo 2025 là bản cập nhật của Quy chế 2023, trong đó làm rõ và bổ sung nhiều nội dung như định nghĩa chương trình đào tạo Tài năng, điều chỉnh điều kiện học tập và tốt nghiệp, bãi bỏ quy định thi lại cuối kỳ, thay đổi cách tính điểm trung bình toàn khóa cho chương trình kỹ sư và tách riêng các quy định xử lý kỷ luật sang một văn bản khác." -"Em đang học chương trình kỹ sư thì cách tính điểm trung bình toàn khóa theo Quy chế 2025 có gì thay đổi?","Theo Quy chế 2025, điểm trung bình toàn khóa của chương trình kỹ sư chỉ được tính dựa trên các học phần thuộc chương trình kỹ sư đăng ký tốt nghiệp, không còn tính điểm của giai đoạn đào tạo cử nhân như trước đây." -"Quy định về thi lại cuối kỳ trong Quy chế đào tạo 2025 được áp dụng như thế nào?","Quy chế đào tạo 2025 quy định người học chỉ được thi cuối kỳ một lần cho mỗi học phần đã đăng ký và không có lần thi lại, áp dụng cho tất cả các hình thức đào tạo, bao gồm cả vừa làm vừa học." -"Tại sao Quy chế đào tạo 2025 lại giới thiệu hình thức lớp học phần rút gọn cho sinh viên đại học?","Lớp học phần rút gọn được bổ sung nhằm tăng tính linh hoạt cho sinh viên học lại nhiều lần chưa đạt, với thời lượng giảng dạy tối thiểu bằng 50% lớp học phần bình thường và mức học phí chỉ bằng 50%, giúp sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo hiệu quả hơn." -"Nếu tôi muốn chuyển chương trình đào tạo khi đã học từ năm thứ ba thì theo Quy chế 2025 có được không?","Có, Quy chế đào tạo 2025 đã bỏ quy định cấm chuyển chương trình đào tạo từ năm thứ hai trở đi; người học có thể chuyển chương trình đào tạo, kể cả từ năm thứ ba hoặc thứ tư, nếu vẫn còn đủ thời gian để hoàn thành chương trình mới và đáp ứng các điều kiện theo quy định." -"Quy định về mức học phí các chương trình đào tạo sau đại học năm học 2024–2025 là gì?","Mức học phí các chương trình đào tạo sau đại học năm học 2024–2025 được quy định theo tín chỉ học phí hoặc theo năm học, áp dụng cho các học phần trong khung chương trình đào tạo của hai học kỳ chính, theo Quyết định số 9413 ngày 19/09/2024 của Đại học Bách khoa Hà Nội." -"Em học chương trình thạc sĩ ngành kỹ thuật thì một tín chỉ học phí là bao nhiêu tiền?","Đối với chương trình thạc sĩ các ngành kỹ thuật, công nghệ, mức học phí là 720.000 đồng cho mỗi tín chỉ học phí (TCHP) trong năm học 2024–2025 " -"Nếu tôi học thạc sĩ ngành kinh tế thì mức học phí có khác gì so với ngành kỹ thuật không?","Có, chương trình thạc sĩ các ngành kinh tế có mức học phí 780.000 đồng/TCHP, cao hơn so với mức 720.000 đồng/TCHP áp dụng cho các ngành kỹ thuật, công nghệ ." -"Học phí đối với các học phần học quá thời gian thiết kế của chương trình được tính như thế nào?","Các học phần học quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo được tính mức học phí bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn; riêng luận văn thạc sĩ phải bổ sung kết quả nghiên cứu trong học kỳ được gia hạn có mức học phí 5.000.000 đồng mỗi học kỳ." -"Tại sao học phần giảng dạy bằng tiếng Anh hoặc dành cho sinh viên nước ngoài lại có mức học phí cao hơn?","Vì theo quy định, các học phần giảng dạy bằng tiếng Anh và các học phần dành cho sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập đều được áp dụng mức học phí bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn, nhằm bù đắp chi phí đào tạo và tổ chức giảng dạy." -"Quy định về đối tượng được xét Học bổng của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí năm học 2024–2025 là gì?","Đối tượng được xét học bổng là sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội đang theo học ngành Kỹ thuật hóa học, ưu tiên các định hướng Kỹ thuật Điện hóa và bảo vệ kim loại, Kỹ thuật Vô cơ; thuộc các khóa 65 hệ KSCS, khóa 66 và 67; có hoàn cảnh gia đình khó khăn và điểm CPA tích lũy từ 2,8/4,0 trở lên." -"Em đang học Kỹ thuật hóa học khóa 66, CPA 2,9 thì có đủ điều kiện nộp hồ sơ học bổng này không?","Có, sinh viên khóa 66 ngành Kỹ thuật hóa học có điểm CPA tích lũy từ 2,8/4,0 trở lên và có hoàn cảnh gia đình khó khăn thuộc đối tượng đủ điều kiện xét học bổng theo quy định." -"Giá trị và số lượng Học bổng của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí là bao nhiêu?","Tổng giá trị học bổng là 200.000.000 đồng, được trao cho 20 sinh viên, mỗi suất học bổng có giá trị 10.000.000 đồng." -"Em muốn đăng ký học bổng này thì cần thực hiện những bước nào?","Sinh viên đăng ký học bổng trực tuyến trên hệ thống QLĐT/eHUST và tải lên minh chứng hoàn cảnh khó khăn của gia đình có xác nhận của địa phương năm 2025 (nếu có) theo hướng dẫn xét tuyển." -"Tại sao học bổng này lại ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và các định hướng chuyên ngành cụ thể?","Vì học bổng nhằm hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực cho các định hướng chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí." -"Quy định về tổ chức dạy học trên nền tảng công nghệ kết nối và trực tuyến của Đại học Bách khoa Hà Nội là gì?","Quy định này quy định việc tổ chức và triển khai các hoạt động dạy học trên nền tảng công nghệ kết nối và trong môi trường trực tuyến tại Đại học Bách khoa Hà Nội, bao gồm phạm vi áp dụng, hình thức dạy học, điều kiện triển khai, đánh giá, trách nhiệm của các đơn vị và giảng viên." -"Em là sinh viên thì Trường đang áp dụng những hình thức dạy học trực tuyến nào?","Trường áp dụng ba hình thức dạy học trực tuyến gồm: dạy học trực tuyến theo thời gian thực; dạy học hỗn hợp (B-Learning) kết hợp giữa học trực tiếp và học trực tuyến trên hệ thống LMS; và dạy học trực tuyến không theo thời gian biểu cố định để hỗ trợ học tập, ôn tập hoặc bù đắp kiến thức." -"Tại sao không phải tất cả các học phần đều được phép tổ chức dạy học trực tuyến?","Vì các học phần có yêu cầu cao về trải nghiệm thực tế và rèn luyện kỹ năng cho người học như thí nghiệm, thực hành, thực tập không phù hợp để tổ chức dạy học trực tuyến theo quy định." -"Nếu học phần của em được tổ chức theo hình thức B-Learning thì điều kiện tối thiểu cần đáp ứng là gì?","Học phần B-Learning phải đáp ứng các điều kiện về đề cương học phần, bài giảng điện tử trên hệ thống LMS, bảo đảm mối liên kết giữa nội dung giảng dạy trực tiếp và trực tuyến, trong đó thời lượng kiến thức truyền đạt trên LMS tối đa 70% thời lượng học phần và điểm quá trình có trọng số tối thiểu là 0,3." -"Em muốn biết bài giảng B-Learning cần đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật cơ bản nào?","Bài giảng B-Learning phải có video bài giảng đạt chuẩn hình ảnh HD hoặc Full HD, âm thanh rõ ràng, dung lượng tối đa 400 MB mỗi video, thời lượng mỗi video từ 15 đến 30 phút, nội dung trình chiếu rõ ràng và được thẩm định trước khi đưa vào sử dụng." -"Quy định về Học bổng gắn kết quê hương được ban hành nhằm mục đích gì?","Học bổng gắn kết quê hương được ban hành nhằm hỗ trợ, khuyến khích sinh viên có hộ khẩu thường trú tại các địa phương khó khăn, đồng thời tăng cường mối liên kết, trách nhiệm giữa sinh viên với quê hương và địa phương nơi sinh viên đăng ký cam kết sau khi tốt nghiệp." -"Em là sinh viên thì đối tượng nào được xét Học bổng gắn kết quê hương?","Đối tượng xét học bổng là sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, có hộ khẩu thường trú tại địa phương tham gia chương trình gắn kết quê hương và đáp ứng các điều kiện về kết quả học tập, rèn luyện theo quy định của học bổng." -"Giá trị và số lượng Học bổng gắn kết quê hương được quy định như thế nào?","Học bổng gắn kết quê hương được cấp theo từng suất học bổng với giá trị và số lượng cụ thể do Trường Đại học Bách khoa Hà Nội phối hợp với địa phương xác định hằng năm, căn cứ vào nguồn kinh phí và nhu cầu hỗ trợ sinh viên." -"Nếu em muốn đăng ký Học bổng gắn kết quê hương thì cần thực hiện những bước nào?","Sinh viên đăng ký học bổng theo thông báo của Nhà trường, nộp hồ sơ minh chứng theo yêu cầu và thực hiện cam kết với địa phương tham gia chương trình gắn kết quê hương theo đúng quy định." -"Tại sao sinh viên nhận Học bổng gắn kết quê hương phải thực hiện cam kết với địa phương?","Vì học bổng gắn kết quê hương không chỉ mang ý nghĩa hỗ trợ tài chính mà còn nhằm ràng buộc trách nhiệm của sinh viên đối với địa phương, khuyến khích sinh viên quay về phục vụ hoặc đóng góp cho sự phát triển của quê hương sau khi tốt nghiệp." -"Quy định về đối tượng được đăng ký xét Học bổng EVN năm học 2025–2026 là gì?","Đối tượng được đăng ký xét học bổng là sinh viên năm cuối còn học 1–2 học kỳ trong năm học 2025–2026 thuộc các ngành Kinh tế công nghiệp, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật nhiệt, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin; có CPA đến hết học kỳ 2024.2 từ 3,2/4,0 trở lên và điểm rèn luyện tích lũy từ 80 trở lên." -"Em đang là sinh viên năm cuối ngành Kỹ thuật điện, CPA 3,3 thì có đủ điều kiện nộp học bổng EVN không?","Có, sinh viên năm cuối ngành Kỹ thuật điện có CPA từ 3,2/4,0 trở lên và điểm rèn luyện đạt yêu cầu thuộc đối tượng đủ điều kiện đăng ký xét Học bổng EVN theo quy định." -"Số lượng và mức Học bổng EVN năm học 2025–2026 được quy định như thế nào?","Học bổng EVN năm học 2025–2026 có 50 suất, mỗi suất có giá trị 10.000.000 đồng." -"Em muốn đăng ký Học bổng EVN thì cần thực hiện các bước như thế nào?","Sinh viên đăng ký trực tuyến trên hệ thống QLĐT tại địa chỉ https://qldt.hust.edu.vn trước 23h55 ngày 30/9/2025, tải lên file minh chứng đã gộp thành một file; sinh viên qua vòng 1 sẽ được thông báo nộp hồ sơ minh chứng để xét vòng 2." -"Tại sao sinh viên đã nhận hoặc đang xét học bổng tài trợ khác lại không được xét Học bổng EVN trong năm học này?","Vì theo quy định, chương trình không xét hồ sơ của sinh viên đang trong quá trình xét hoặc đã nhận học bổng tài trợ khác trong cùng năm học 2025–2026 nhằm đảm bảo phân bổ công bằng nguồn học bổng." -"Học bổng khóa đào tạo về Công nghệ thông tin Cơ bản (lớp 1.2025) là chương trình gì?","Đây là chương trình học bổng hỗ trợ sinh viên tham gia khóa đào tạo về Công nghệ thông tin Cơ bản, nhằm trang bị kiến thức về phần cứng, phần mềm, hệ điều hành, mạng máy tính, bảo mật CNTT và kỹ năng xử lý sự cố, hướng tới năng lực làm việc như một kỹ thuật viên CNTT." -"Em muốn biết sau khi hoàn thành khóa học thì em nhận được chứng nhận gì?","Sinh viên hoàn thành khóa học sẽ nhận được Chứng nhận hoàn thành khóa học do Cisco Networking Academy cấp; trong một số trường hợp có thể nhận Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học do BKACAD cấp." -"Những điều kiện tối thiểu để em được xét cấp học bổng khóa học này là gì?","Sinh viên phải có CPA kỳ 2024.1 từ 2.0 trở lên, điểm rèn luyện kỳ 2024.1 từ 50 điểm trở lên và có hoàn cảnh gia đình khó khăn kèm minh chứng hợp lệ theo hướng dẫn." -"Nếu tôi tham gia khóa học nhưng không học đủ buổi thì mức học bổng được tính như thế nào?","Sinh viên tham gia từ 80% thời lượng khóa học trở lên được cấp học bổng 100%; tham gia từ 50% đến dưới 80% thời lượng được cấp học bổng 50%; và không được cấp học bổng nếu tham gia dưới 50% thời lượng khóa học." -"Em muốn đăng ký học bổng khóa đào tạo CNTT Cơ bản thì cần làm thế nào và hạn cuối là khi nào?","Sinh viên đăng ký trực tiếp trên hệ thống QLĐT và hoàn thành đăng ký trước 23:55 ngày 15/6/2025 theo hướng dẫn của chương trình." -"Em thi tốt nghiệp THPT năm 2025 thì có thể dùng những tổ hợp môn nào để xét tuyển vào Đại học Bách khoa Hà Nội?","Thí sinh xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 có thể sử dụng các tổ hợp A00, A01, A02, B00, D01, D04, D07, D26, D28, D29 và tổ hợp mới K01. Trong đó, tổ hợp K01 gồm Toán, Ngữ văn và một trong các môn Lý, Hóa, Sinh hoặc Tin." -"Tổ hợp xét tuyển K01 được tính điểm như thế nào và có gì khác so với các tổ hợp khác?","Đối với tổ hợp K01, điểm xét tuyển được tính theo công thức: [(Toán nhân hệ số 3 + Ngữ văn nhân hệ số 1 + môn Lý hoặc Hóa hoặc Sinh hoặc Tin nhân hệ số 2) chia 2] cộng với điểm ưu tiên. Khác với nhiều tổ hợp khác, tổ hợp K01 có quy định hệ số khác nhau cho từng môn." -"Nếu em muốn đăng ký vào chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh thì cần đáp ứng điều kiện ngoại ngữ gì?","Thí sinh đăng ký vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh phải có một trong các điều kiện sau: chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên, hoặc chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 5.0 trở lên hoặc tương đương, hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên." -"Quy định về phương thức Xét tuyển tài năng (XTTN) của Đại học Bách khoa Hà Nội từ năm 2025 là gì?","Phương thức Xét tuyển tài năng là phương thức tuyển sinh đại học chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội, bao gồm ba diện: xét tuyển thẳng thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế (diện 1.1); xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế như SAT, ACT, A-Level, AP, IB (diện 1.2); và xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn (diện 1.3)." -"Em đạt giải Ba học sinh giỏi quốc gia môn Toán thì có thể đăng ký những chương trình đào tạo nào theo diện xét tuyển thẳng?","Thí sinh đạt giải Ba trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán được đăng ký xét tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội, trừ ba chương trình Ngôn ngữ có mã xét tuyển FL1, FL2 và FL3." -"Quy định về điều kiện đăng ký xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế (diện 1.2) là gì?","Thí sinh đăng ký xét tuyển theo diện chứng chỉ quốc tế phải tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình chung học tập từng năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,0 trở lên và có ít nhất một chứng chỉ quốc tế còn giá trị như SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội." -"Nếu em đăng ký xét tuyển theo hồ sơ năng lực thì điểm hồ sơ năng lực được tính như thế nào?","Điểm hồ sơ năng lực được tính bằng tổng của ba thành phần: điểm học lực (tối đa 40 điểm), điểm thành tích (tối đa 50 điểm) và điểm thưởng (tối đa 10 điểm); trong đó điểm học lực được tính theo công thức tổ hợp K01 dựa trên điểm trung bình 6 học kỳ của các môn Toán, Ngữ văn và một môn Lý, Hóa, Sinh hoặc Tin." -"Tại sao thí sinh xét tuyển theo diện hồ sơ năng lực phải tham gia phỏng vấn?","Phỏng vấn được tổ chức nhằm đánh giá sự hiểu biết của thí sinh về xã hội, về Đại học Bách khoa Hà Nội và chương trình đào tạo dự định đăng ký, cũng như khả năng trình bày, lập luận, thuyết phục và năng khiếu cá nhân; thí sinh chỉ được xét tuyển nếu đạt điểm phỏng vấn tối thiểu 10 điểm." -"Quy định về mức học phí các học phần Giáo dục thể chất của Đại học Bách khoa Hà Nội là gì?","Mức học phí của tất cả các học phần Giáo dục thể chất trong chương trình đào tạo đại học chính quy được quy định tương đương 1,5 tín chỉ học phí cho mỗi học phần." -"Em là sinh viên đại học chính quy thì học phí môn Giáo dục thể chất được tính như thế nào?","Sinh viên đại học chính quy khi học các học phần Giáo dục thể chất phải đóng học phí tương đương 1,5 tín chỉ học phí cho mỗi học phần theo quy định của Nhà trường." -"Quy định về học phí Giáo dục thể chất này được áp dụng từ thời điểm nào?","Quy định về mức học phí các học phần Giáo dục thể chất được áp dụng từ học kỳ 2022.3." -"Tại sao học phần Giáo dục thể chất không được tính theo số tín chỉ thông thường như các học phần khác?","Vì theo quy định của Nhà trường, các học phần Giáo dục thể chất có đặc thù riêng về nội dung và hình thức giảng dạy nên được quy đổi và áp dụng mức học phí cố định là 1,5 tín chỉ học phí cho mỗi học phần." -"Nếu tôi đang học chương trình đại học chính quy thì những đơn vị nào chịu trách nhiệm triển khai quy định này?","Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng phòng Tài chính – Kế toán, Trưởng khoa Giáo dục thể chất, Trưởng các đơn vị có liên quan và sinh viên đại học chính quy chịu trách nhiệm thi hành quy định về mức học phí các học phần Giáo dục thể chất." -"Quy định về chức năng và nhiệm vụ của Tổ tư vấn & Hỗ trợ sinh viên là gì?","Tổ tư vấn & Hỗ trợ sinh viên có chức năng tư vấn, gỡ rối và hỗ trợ giải quyết những vấn đề liên quan đến học tập, tâm lý, sức khỏe sinh sản, giới tính của sinh viên; đồng thời hướng dẫn kỹ năng sống, xây dựng mạng lưới hỗ trợ và tổ chức các hoạt động kết nối, chia sẻ cho sinh viên." -"Em đang gặp vấn đề tâm lý ảnh hưởng đến việc học thì có thể tìm đến những hình thức hỗ trợ nào?","Sinh viên có thể nhận được tư vấn tâm lý, tư vấn học tập, tham gia các buổi chia sẻ kinh nghiệm, các hoạt động hỗ trợ giúp sinh viên vượt qua khó khăn trong học tập, tâm lý và cuộc sống." -"Những đối tượng nào được Điểm tựa Yêu thương hỗ trợ theo cẩm nang?","Điểm tựa Yêu thương hỗ trợ sinh viên có nguy cơ gặp vấn đề tâm lý ảnh hưởng đến kết quả học tập hoặc có dấu hiệu bất ổn tâm lý, sinh viên chủ động tìm kiếm sự trợ giúp, đồng thời hỗ trợ cả phụ huynh và những người liên quan." -"Tại sao sinh viên cần lập kế hoạch học tập theo hướng dẫn trong cẩm nang?","Việc lập kế hoạch học tập giúp sinh viên sử dụng thời gian hiệu quả, xác định rõ mục tiêu học tập, chủ động đăng ký học phần đúng tiến độ, duy trì kỷ luật học tập và đảm bảo hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn." -"Nếu em giao tiếp với thầy cô và cán bộ nhà trường qua email thì cần tuân thủ những nguyên tắc gì?","Sinh viên cần sử dụng email Trường cấp, viết tiêu đề rõ ràng, nội dung ngắn gọn và lịch sự, có lời chào và chữ ký đầy đủ, gửi đúng người nhận và phản hồi đúng quy định để thể hiện sự tôn trọng và chuyên nghiệp." - - diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" deleted file mode 100644 index 728c8727f4f7a1545c341f05d165e8b37b858f53..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" +++ /dev/null @@ -1,146 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "Kỹ thuật Cơ điện tử" -program_code: "ME1" -faculty: "Trường Cơ khí" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "1.1. Kỹ thuật Cơ điện tử.pdf" ---- -# 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ -Chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử hiện nay được xây dựng trên cơ sở phát triển chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử năm 2009 kết hợp với sự tham khảo chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử của các trường đại học nổi tiếng trên thế giới như Stanford, Chico (Koa Kỳ), Sibaura (Nhật Bản), Đại học Quốc gia Đài Loan (NTU)…; Chương trình được kiểm định theo tiêu chuẩn AUN -QA năm 2017; -Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị các kiến thức cơ sở và chuyên ngành vững chắc, có kỹ năng nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu, khả năng làm việc và sáng tạo trong mọi môi trường lao động để giải quyết những vấn đề liên quan đến nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị, hệ thống cơ điện tử và vận hành các hệ thống sản xuất công nghiệp, nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. - -# 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp -## a. Kiến thức -Có kiến thức chuyên môn rộng và vững chắc, thích ứng tốt với những công việc phù hợp với ngành, chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi ngành Cơ điện tử kết hợp khả năng sử dụng công cụ hiện đại để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, xây dựng và vận hành các hệ thống/quá trình/sản phẩm Cơ điện tử. - -## b. Kỹ năng -Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống, dây chuyền sản xuất Cơ điện tử như: Rô bốt, máy bay, ô tô… hay các hệ thống máy móc trong sản xuất công nghiệp; -Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế; -Có thể tham gia triển khai và thử nghiệm hệ thống/quá trình/sản phẩm/ giải pháp công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử và năng lực vận hành/sử dụng/ khai thác hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực Cơ điện tử. - -## c. Ngoại ngữ -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3.Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | ME2030 | Cơ khí đại cương | 2(2-0-0-4) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI2110 | Phương pháp tính và Matlab | 3(2-0-2-6) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | - -| 26 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 27 | ME2002 | Nhập môn Cơ Điện Tử | 3(2-1-1-6) | -| 28 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 29 | ET2012 | Kỹ thuật điện tử | 2(2-0-1-6) | -| 30 | ME2112 | Cơ học kỹ thuật I | 2(2-1-0-4) | -| 31 | ME2101 | Sức bền vật liệu I | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 32 | ME2211 | Cơ học kỹ thuật II | 3(2-2-0-6) | -| 33 | ME2202 | Sức bền vật liệu II | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 34 | ME2203 | Nguyên lý máy | 2(2-0-1-4) | -| 35 | EE3359 | LT Điều khiển tự động | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 36 | MSE2228 | Vật liệu học | 2(2-0-1-4) | -| 37 | ME3212 | Chi tiết máy | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 38 | ME3072 | Kỹ thuật đo | 2(2-0-1-4) | -| 39 | IT3011 | Cấu trúc dữ liệu và thuật toán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | ME3031 | Công nghệ chế tạo máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 41 | ME3209 | Robotics | 3(3-1-0-6) | -| 42 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 43 | ME3213 | Kỹ thuật lập trình trong CĐT | 3(2-2-0-6) | -| 44 | TE3600 | Kỹ thuật thủy khí | 2(2-1-0-4) | -| 45 | ME3215 | Cơ sở máy CNC | 3(3-0-1-6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 46 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 47 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 48 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 49 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | ME2021 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | | -| Mô đun 1: Hệ thống sản xuất tự động | Mô đun 1: Hệ thống sản xuất tự động | Mô đun 1: Hệ thống sản xuất tự động | 17 | -| 53 | IT4162 | Vi xử lý | 2(2-1-0-4) | -| 54 | ME4511 | Cảm biến & xử lý tín hiệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 55 | ME4601 | Thực tập xưởng Hệ thống SXTĐ | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 56 | ME4181 | Phương pháp phần tử hữu hạn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 57 | ME4503 | ĐA TKHT Cơ khí - SXTĐ | 3(1-2-2-6) | -| 58 | ME4501 | PLC và mạng công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| 59 | ME4082 | Công nghệ CNC | 2(2-1-0-4) | -| 60 | ME4112 | Tự động hóa sản xuất | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 2: Thiết bị tự động | Mô đun 2: Thiết bị tự động | Mô đun 2: Thiết bị tự động | 17 | -| 61 | IT4162 | Vi xử lý | 2(2-1-0-4) | -| 62 | ME4511 | Cảm biến & xử lý tín hiệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 63 | ME4602 | Thực tập xưởng TBTĐ | 2(2-0-1-4) | - -| 64 | ME4181 | Phương pháp phần tử hữu hạn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 65 | ME4504 | ĐA TKHT Cơ khí - TBTĐ | 3(1-2-2-6) | -| 66 | ME4501 | PLC và mạng công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| 67 | ME4082 | Công nghệ CNC | 2(2-1-0-4) | -| 68 | ME4507 | Robot công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| Mô đun 3: Robot | Mô đun 3: Robot | Mô đun 3: Robot | 17 | -| 69 | IT4162 | Vi xử lý | 2(2-1-0-4) | -| 70 | ME4511 | Cảm biến & xử lý tín hiệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 71 | ME4603 | Thực tập xưởng Robot | 2(2-1-0-4) | -| 72 | ME4181 | Phương pháp phần tử hữu hạn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 73 | ME4505 | ĐA TKHTCK - Robot | 3(1-2-2-6) | -| 74 | ME4508 | Giao diện người máy | 2(0-0-4-4) | -| 75 | ME4509 | Xử lý ảnh | 2(2-1-0-4) | -| 76 | ME4512 | Robot tự hành | 2(2-1-0-4) | -| Mô đun 4: Hệ thống cơ điện tử thông minh | Mô đun 4: Hệ thống cơ điện tử thông minh | Mô đun 4: Hệ thống cơ điện tử thông minh | 17 | -| 77 | IT4162 | Vi xử lý | 2(2-1-0-4) | -| 78 | ME4511 | Cảm biến & xử lý tín hiệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 79 | ME4604 | Thực tập xưởng HTCĐT TM | 2(2-1-0-4) | -| 80 | ME4181 | Phương pháp phần tử hữu hạn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 81 | ME4506 | ĐA TKHTCK - CĐTTM | 3(1-2-2-6) | -| 82 | ME4508 | Giao diện người máy | 2(0-0-4-4) | -| 83 | ME4509 | Xử lý ảnh | 2(2-1-0-4) | -| 84 | EE4829 | Điều khiển nối mạng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 85 | ME4258 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 86 | ME4992 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255.md" deleted file mode 100644 index b0f828df6f6b773061387864b57d136340534f34..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255.md" +++ /dev/null @@ -1,160 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT CƠ KHÍ" -program_code: "ME2" -faculty: "Trường Cơ khí" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "1.2. Kỹ thuật Cơ khí.pdf" ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - -Chương trình đào tạo cử nhân – kỹ sư ngành Kỹ thuật Cơ khí được xây dựng dựa trên sự phát triển chương trình đào tạo ngành Chế tạo máy trước đây kết hợp với sự tham khảo chương trình đào tạo ngành chế tạo máy của các trường đại học tiên tiến trên thế giới như: Stanford (Hoa Kỳ), NTU (Đài Loan), RMIT (Úc), … ; -Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị các kiến thức cơ sở và chuyên ngành vững chắc, có kỹ năng nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu để có thể làm việc và sáng tạo trong mọi môi trường lao động nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo trì các máy móc, thiết bị cơ khí và các hệ thống sản xuất công nghiệp đáp ứng yêu cầu của xã hội, nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức -Có kiến thức cơ sở chuyên môn rộng và vững chắc, thích ứng tốt với những công việc phù hợp với ngành học, -Chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi ngành Kỹ thuật Cơ khí kết hợp khả năng sử dụng công cụ hiện đại để thiết kế, chế tạo, vận hành, nghiên cứu phân tích, cải tiến máy móc, thiết bị hay hệ thống sản xuất. - -## b. Kỹ năng -Có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, phẩm chất cá nhân và kỹ năng xã hội cần thiết để thành công trong công việc. -Có kỹ năng hợp tác, tổ chức và làm việc theo nhóm đa ngành; -Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại; -Có kỹ năng tham gia nghiên cứu thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành, bảo trì các hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực ngành Kỹ thuật Cơ khí. - -## c. Ngoại ngữ -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | ME2030 | Cơ khí đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI2110 | Phương pháp tính và Matlab | 3(2-0-2-6) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 50 | - -| 26 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 27 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 28 | ET2012 | Kỹ thuật điện tử | 2(2-0-1-6) | -| 29 | ME2000 | Nhập môn kỹ thuật cơ khí | 3(2-1-1-6) | -| 30 | ME2112 | Cơ học kỹ thuật I | 2(2-1-0-4) | -| 31 | ME2211 | Cơ học kỹ thuật II | 3(2-2-0-6) | -| 32 | ME2101 | Sức bền vật liệu I | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 33 | ME2202 | Sức bền vật liệu II | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 34 | ME2203 | Nguyên lý máy | 2(2-0-1-4) | -| 35 | ME3101 | Chi tiết máy | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 36 | ME3201 | Cơ sở Máy công cụ | 2(2-0-1-4) | -| 37 | ME3202 | Kỹ thuật điều khiển tự động | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 38 | ME3102 | Nguyên lý gia công vật liệu | 2(2-0-1-4) | -| 39 | ME3205 | Công nghệ chế tạo máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 40 | ME3103 | Dung sai lắp ghép và Kỹ thuật đo | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 41 | MSE2228 | Vật liệu học | 2(2-0-1-4) | -| 42 | ME4181 | Phương pháp phần tử hữu hạn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 43 | ME3232 | Đồ án chi tiết máy | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 44 | ME4159 | Đồ gá | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 45 | TE3602 | Kỹ thuật thủy khí | 2(2-1-0-4) | -| 46 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 47 | ME3104 | Chế tạo phôi | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 48 | ME3203 | Công nghệ gia công áp lực | 2(2-0-1-4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 49 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 50 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 51 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 52 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 54 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 55 | ME2021 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Chế tạo máy | Mô đun 1: Chế tạo máy | Mô đun 1: Chế tạo máy | 16 | -| 56 | ME3150 | Thực tập cơ khí | 2(0-0-4-4) | -| 57 | ME4148 | Máy CNC và Rôbốt công nghiệp | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 58 | ME4187 | Công nghệ CNC | 3(3-0-1-6) | -| 59 | ME4168 | Thiết kế máy công cụ | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 60 | ME3260 | Thiết kế dụng cụ cắt | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 61 | ME4232 | Đồ án Thiết kế dụng cụ cắt | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun 2: Công nghệ và khuôn dập tạo hình | Mô đun 2: Công nghệ và khuôn dập tạo hình | Mô đun 2: Công nghệ và khuôn dập tạo hình | 16 | -| 62 | ME3150 | Thực tập cơ khí | 2(0-0-4-4) | -| 63 | ME4025 | Lý thuyết dập tạo hình | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 64 | ME3266 | Thiết bị gia công áp lực | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|------------------------------------------------|--------------------| -| 65 | ME4055 | Công nghệ tạo hình tấm | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 66 | ME4065 | Công nghệ tạo hình khối | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 67 | ME4285 | Đồ án Gia công áp lực | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 68 | ME4188 | Công nghệ tạo hình tiên tiến | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Mô đun 3: Công nghệ hàn | Mô đun 3: Công nghệ hàn | Mô đun 3: Công nghệ hàn | 16 | -| 69 | ME3150 | Thực tập cơ khí | 2(0-0-4-4) | -| 70 | ME3267 | Các quá trình hàn | 2(2-0-1-4) | -| 71 | ME4129 | Thiết bị hàn | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 72 | ME4374 | Vật liệu hàn | 2(2-0-1-4) | -| 73 | ME4138 | Công nghệ hàn vật liệu kim loại | 3(3-0-1-6) | -| 74 | ME4128 | Tính toán & thiết kế kết cấu hàn (Kết cấu hàn) | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 75 | ME4064 | Bảo đảm chất lượng hàn | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| Mô đun 4: Cơ khí chính xác và quang học | Mô đun 4: Cơ khí chính xác và quang học | Mô đun 4: Cơ khí chính xác và quang học | 16 | -| 76 | ME3150 | Thực tập cơ khí | 2(0-0-4-4) | -| 77 | ME4083 | Công nghệ máy chính xác | 2(2-0-1-4) | -| 78 | ME4178 | Hệ thống đo lường Quang điện tử | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 79 | ME4179 | Xử lý tín hiệu đo lường cơ khí | 2(2-0-1-4) | -| 80 | ME4013 | Chi tiết cơ cấu chính xác | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 81 | ME4063 | Kỹ thuật vi cơ | 2(2-1-0-4) | -| 82 | ME4149 | Đảm bảo chất lượng sản phẩm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 83 | ME4117 | Đồ án Máy chính xác | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun 5: Công nghệ chất dẻo và composite | Mô đun 5: Công nghệ chất dẻo và composite | Mô đun 5: Công nghệ chất dẻo và composite | 16 | -| 84 | ME3150 | Thực tập cơ khí | 2(0-0-4-4) | -| 85 | ME4721 | Cơ học vật liệu chất dẻo và composite | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 86 | ME4038 | Công nghệ các sản phẩm composite | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 87 | ME3252 | Vật liệu chất dẻo và composite | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 88 | ME4039 | Cơ học chất lỏng ứng dụng cho polymer | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 89 | ME4078 | Công nghệ và thiết bị đúc phun chất dẻo | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 90 | ME4077 | Công nghệ và thiết bị đùn chất dẻo | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 91 | ME4146 | Đồ án khuôn chất dẻo | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 92 | ME4439 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 93 | ME4955 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" deleted file mode 100644 index b3d8faab8a96582ce9573d7a6842c4c4942eab8c..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" +++ /dev/null @@ -1,121 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT Ô TÔ" -program_code: "TE1" -faculty: "Trường Cơ khí" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "1.3. Kỹ thuật Ô tô.pdf" ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT Ô TÔ -Ngành Kỹ thuật ô tô luôn được đánh giá rất cao trên thế giới và ở Việt Nam do tính ứng dụng phổ biến trong mọi ngành công nghiệp và dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng nhanh về phương tiện cơ giới đường bộ, đặc biệt đối với ô tô ở Việt Nam đang thúc đẩy mạnh mẽ nền công nghiệp ô tô và công nghiệp phụ trợ. Nhu cầu kỹ sư ô tô có năng lực làm việc trong các tập đoàn, liên doanh, nhà máy sản xuất ô tô lớn của thế giới (kỹ sư ô tô toàn cầu) không ngừng được nâng lên. Ngành Kỹ thuật ô tô của Viện Cơ khí Động lực đã được xây dựng và phát triển từ năm 1960, với chất lượng đào tạo trình độ cao được minh chứng qua nhiều thế hệ sinh viên. Kỹ sư Kỹ thuật ô tô tốt nghiệp từ Trường ĐHBK HN có kiến thức kỹ thuật và chuyên môn sâu, có năng lực nghiên cứu, sáng tạo công nghệ để thiết kế, chế tạo, sản xuất ô tô, quản lý phương tiện, nguồn động lực và thiết bị -xe chuyên dụng. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp -## a. Kiến thức -Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở kỹ thuật vững chắc và kiến thức chuyên môn sâu, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực thiết kế, chế tạo trong lĩnh vực sản xuất ô tô, máy động lực, xe chuyên dụng. - -## b. Kỹ năng -Sinh viên có nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ và có khả năng học tập suốt đời. Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế và vận hành các sản phẩm và hệ thống mới. - -## c. Ngoại ngữ -Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ đủ tốt để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT Ô TÔ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|------------------------------------------|------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-2-0-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI3180 | Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | -| 26 | TE2000 | Nhập môn kỹ thuật Cơ khí động lực | 2(1-0-3-4) | -| 27 | TE2601 | Kỹ thuật thủy khí | 3(2-1-1-4) | -| 28 | TE3400 | Máy thủy khí | 3(3-0-1-6) | -| 29 | ME2030 | Cơ khí đại cương | 2(2-1-0-4) | - -| 30 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|------------------------------------------------|------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------|--------------------| -| 31 | ME2215 | Cơ học kỹ thuật I | 2(2-1-0-4) | -| 32 | ME3108 | Cơ học kỹ thuật II | 2(2-1-0-4) | -| 33 | ME2102 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 34 | ME3060 | Nguyên lý máy | 3(3-0-1-6) | -| 35 | ME3090 | Chi tiết máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 36 | ME3171 | Công nghệ chế tạo máy | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 37 | ME3232 | Đồ án chi tiết máy | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 38 | ME3230 | Dung sai và kỹ thuật đo | 2(2-1-0-4) | -| 39 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 40 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 41 | ET2010 | Kỹ thuật điện tử | 3(3-0-1-6) | -| 42 | MSE2228 | Vật liệu học | 2(2-0-1-4) | -| 43 | TE3010 | Động cơ đốt trong | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 44 | TE3200 | Kết cấu ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ xã hội | Kiến thức bổ trợ xã hội | Kiến thức bổ trợ xã hội | 9 | -| 45 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 46 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 47 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 48 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng Kỹ thuật ô tô | Tự chọn theo định hướng ứng dụng Kỹ thuật ô tô | Tự chọn theo định hướng ứng dụng Kỹ thuật ô tô | 18 | -| Mô đun 1: Kỹ thuật ô tô 1 | Mô đun 1: Kỹ thuật ô tô 1 | Mô đun 1: Kỹ thuật ô tô 1 | | -| 52 | TE3021 | Lý thuyết động cơ ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 53 | TE3210 | Lý thuyết ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 54 | TE3220 | Kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa ô tô | 4(3-1-1-8) | -| 55 | TE4200 | Hệ thống điện và điện tử ô tô | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 56 | TE4210 | Thiết kế tính toán ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 57 | TE4220 | Công nghệ khung vỏ ô tô | 2(2-0-0-4) | -| Mô đun 2: Kỹ thuật ô tô 2 | Mô đun 2: Kỹ thuật ô tô 2 | Mô đun 2: Kỹ thuật ô tô 2 | | -| 58 | TE3021 | Lý thuyết động cơ ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 59 | TE3210 | Lý thuyết ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 60 | TE3220 | Kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa ô tô | 4(3-1-1-8) | -| 61 | TE4200 | Hệ thống điện và điện tử ô tô | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 62 | TE3041 | Hệ thống nhiên liệu và tự động điều chỉnh động cơ đốt trong | 2(2-1-0-4) | -| 63 | TE5031 | Thiết kế, tính toán động cơ đốt trong | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 64 | TE4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 65 | TE4990 | Đồ án tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | - -| Thực tập kỹ sư | 4 | -|------------------------|-----| -| Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255 \304\221\341\273\231ng l\341\273\261c.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255 \304\221\341\273\231ng l\341\273\261c.md" deleted file mode 100644 index a7c44d2b3a4dc105337b6506c9a25ea0a7e59e43..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255 \304\221\341\273\231ng l\341\273\261c.md" +++ /dev/null @@ -1,132 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC" -program_code: "TE2" -faculty: "Trường Cơ khí" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "1.4. Kỹ thuật Cơ khí động lực.pdf" ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC -Ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực - hướng ứng dụng: Hệ thống năng lượng và tự động hóa thủy khí luôn giữ một vai trò quan trọng trong tất cả các hệ thống, thiết bị và phương tiện hiện đại. Song hành với tự động hóa trong ngành Điện luôn có tự động hóa thủy khí trong ngành Cơ khí động lực để cùng kết hợp giải quyết các vấn đề kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất. Bên cạnh đó, ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực còn đào tạo về các hệ thống năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng thủy triều, sóng biển và thủy điện. Đây đều là các lĩnh vực đang nhận được sự quan tâm phát triển một cách mạnh mẽ ở Việt Nam và các nước phát triển. Nhu cầu việc làm trong lĩnh vực hệ thống năng lượng & tự động hóa thủy khí do đó ngày càng tăng cao. -Kỹ sư Cơ khí Động lực định hướng ứng dụng hệ thống năng lượng và tự động hóa thủy khí có khả năng áp dụng thành thạo kiến thức kỹ thuật và chuyên môn sâu, năng lực nghiên cứu, sáng tạo công nghệ để thiết kế, chế tạo, sản xuất máy động lực và hệ thống năng lượng, thiết bị năng lượng tái tạo và điều khiển thủy lực; có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế và vận hành các sản phẩm và hệ thống mới. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp -## a. Kiến thức -Sinh viên có cơ sở kỹ thuật vững chắc và kiến thức chuyên môn sâu, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực thiết kế, chế tạo trong lĩnh vực sản xuất thiết bị, phương tiện động lực, hệ thống và thiết bị năng lượng, điều khiển thủy lực. - -## b. Kỹ năng -Sinh viên được trang bị nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ và có khả năng học tập suốt đời. Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành các hệ thống trong doanh nghiệp và xã hội. - -## c. Ngoại ngữ -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ đủ tốt để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI3180 | Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | - -| 26 | TE2000 | Nhập môn kỹ thuật Cơ khí động lực | 2(1-0-3-4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------|------------------| -| 27 | TE2601 | Kỹ thuật thủy khí | 3(2-1-1-4) | -| 28 | TE3400 | Máy thủy khí | 3(3-0-1-6) | -| 29 | ME2030 | Cơ khí đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 30 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 31 | ME2215 | Cơ học kỹ thuật I | 2(2-1-0-4) | -| 32 | ME3108 | Cơ học kỹ thuật II | 2(2-1-0-4) | -| 33 | ME2102 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 34 | ME3060 | Nguyên lý máy | 3(3-0-1-6) | -| 35 | ME3090 | Chi tiết máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 36 | ME3171 | Công nghệ chế tạo máy | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 37 | ME3232 | Đồ án chi tiết máy | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 38 | ME3230 | Dung sai và kỹ thuật đo | 2(2-1-0-4) | -| 39 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 40 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 41 | ET2010 | Kỹ thuật điện tử | 3(3-0-1-6) | -| 42 | MSE2228 | Vật liệu học | 2(2-0-1-4) | -| 43 | TE3010 | Động cơ đốt trong | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 44 | TE3200 | Kết cấu ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 45 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 46 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 47 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 48 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 18 | -| Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 1 | Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 1 | Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 1 | | -| 52 | TE3021 | Lý thuyết động cơ ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 53 | TE3210 | Lý thuyết ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 54 | TE3220 | Kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa ô tô | 4(3-1-1-8) | -| 55 | TE4200 | Hệ thống điện và điện tử ô tô | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 56 | TE4210 | Thiết kế tính toán ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 57 | TE4220 | Công nghệ khung vỏ ô tô | 2(2-0-0-4) | -| Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 2 | Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 2 | Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 2 | | -| 58 | TE3021 | Lý thuyết động cơ ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 59 | TE3210 | Lý thuyết ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 60 | TE3220 | Kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa ô tô | 4(3-1-1-8) | -| 61 | TE4200 | Hệ thống điện và điện tử ô tô | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 62 | TE3041 | Hệ thống nhiên liệu và tự động điều chỉnh động cơ đốt trong | 2(2-1-0-4) | -| 63 | TE5031 | Thiết kế, tính toán động cơ đốt trong | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Mô đun: Kỹ thuật năng lượng và tự động hóa thủy khí | Mô đun: Kỹ thuật năng lượng và tự động hóa thủy khí | Mô đun: Kỹ thuật năng lượng và tự động hóa thủy khí | 18 | - -| 64 | TE3411 | Lý thuyết cánh | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|------------------------------------------------------------------|--------------------| -| 65 | TE3420 | Bơm quạt cánh dẫn I | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 66 | TE3430 | Tua bin nước I | 2(2-1-0-4) | -| 67 | TE3460 | Máy thủy lực thể tích | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 68 | TE3461 | Truyền động thủy khí công nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 69 | TE4579 | Điều khiển hệ thống thủy lực và khí nén | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | TE4580 | Ứng dụng PLC điều khiển các hệ truyền động thể tích công nghiệp | 2(2-0-1-4) | -| 71 | TE4571 | Hệ thống trạm bơm và trạm thủy điện | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 72 | TE4578 | Cơ sở kỹ thuật năng lượng gió và đại dương | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 73 | TE4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 74 | TE4990 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.5. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\240ng kh\303\264ng.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.5. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\240ng kh\303\264ng.md" deleted file mode 100644 index fd29d61fcc45b0042190174bb369126d37d7426a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.5. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\240ng kh\303\264ng.md" +++ /dev/null @@ -1,113 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT HÀNG KHÔNG" -program_code: "TE3" -faculty: "Trường Cơ khí" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "1.5. Kỹ thuật Hàng không.pdf" ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT HÀNG KHÔNG -Trong quá trình phát triển của đất nước, lĩnh vực Hàng không đóng một vai trò quan trọng trong vận tải hành khách, hàng hóa, an ninh quốc phòng,… Là một trong những cơ sở đầu tiên đào tạo Ngành Kỹ thuật hàng không, các thế hệ sinh viên Kỹ thuật hàng không của Viện Cơ khí Động lực đang làm việc và giữ những trọng trách quan trọng trong các doanh nghiệp vận tải, dịch vụ hàng không của đất nước, đóng góp một phần quan trọng vào nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Hàng không Việt Nam. Mục tiêu của chương trình Kỹ thuật hàng không là đào tạo Nhân lực trình độ cao đáp ứng thị trường lao động trong nước và quốc tế trong lĩnh vực Cơ khí hàng không, áp dụng thành thạo kiến thức để vận hành, bảo dưỡng và nghiên cứu, thiết kế, phát triển các sản phẩm, hệ thống mới trong lĩnh vực Cơ khí Hàng không. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp -## a. Kiến thức -Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức về khoa học cơ bản, về Kỹ thuật Cơ khí, về Kỹ thuật Hàng không vững vàng, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực áp dụng các kiến thức để vận hành, bảo dưỡng, thiết kế và triển khai các hệ thống, thiết bị liên quan đến Cơ khí Hàng không . - -## b. Kỹ năng -Sinh viên được trang bị kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ. Có năng lực hình thành ý tưởng, vận hành, bảo dưỡng, thiết kế và triển khai các hệ thống và thiết bị Cơ khí Hàng không trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường thực tế . - -## c. Ngoại ngữ -Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ tốt đủ để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Cử nhân -Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT HÀNG KHÔNG - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI3180 | Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 21 | MI2010 | Phương pháp tính | 2(2-0-0-4) | -| 22 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 23 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 24 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | -| 26 | TE2000 | Nhập môn kỹ thuật Cơ khí động lực | 2(1-0-3-4) | -| 27 | TE2601 | Kỹ thuật thủy khí | 3(2-1-1-4) | -| 28 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 29 | ME2215 | Cơ học kỹ thuật I | 2(2-1-0-4) | - -| 30 | ME3108 | Cơ học kỹ thuật II | 2(2-1-0-4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 31 | ME2102 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 32 | ME3060 | Nguyên lý máy | 3(3-0-1-6) | -| 33 | ME3090 | Chi tiết máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 34 | ME3232 | Đồ án chi tiết máy | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 35 | ME3230 | Dung sai và kỹ thuật đo | 2(2-1-0-4) | -| 36 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 37 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 38 | ET2010 | Kỹ thuật điện tử | 3(3-0-1-6) | -| 39 | TE2821 | Vật liệu hàng không | 2(2-1-0-4) | -| 40 | TE3811 | Khí động lực học cơ bản | 3(2-1-1-6) | -| 41 | TE3861 | Các hệ thống trên máy bay I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 42 | TE4801 | Động cơ hàng không I | 3(2-1-1-6) | -| 43 | TE3801 | Kết cấu máy bay | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | TE4861 | Tiếng Anh chuyên ngành (Kỹ thuật hàng không) | 2(2 - 1 - 0 - 6) | -| 45 | TE3841 | Luật Hàng không dân dụng | 2(2-0-0-4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 46 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 47 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 48 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 49 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | TE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | 18 | -| 53 | TE3871 | Các hệ thống trên máy bay II | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 54 | TE3881 | Yếu tố con người | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 55 | TE3891 | Cánh quạt máy bay | 2(2-0-0-4) | -| 56 | TE4821 | Kiểm tra và bảo dưỡng máy bay | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 57 | TE3831 | Kỹ thuật điện - điện tử trên máy bay | 3(3-0-0-6) | -| 58 | TE4931 | Cơ học vật bay | 3(3-1-0-6) | -| 59 | TE4921 | Cơ học phá huỷ | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 60 | TE4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 61 | TE4990 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" deleted file mode 100644 index 9c8f617fb88c1ed6ecff1bc35440f5b2a0cb4eba..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" +++ /dev/null @@ -1,117 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN CƠ ĐIỆN TỬ" -program_code: "ME-E1" -faculty: "Trường Cơ khí" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "1.6. Chương trình tiên tiến Cơ điện tử.pdf" ---- -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN CƠ ĐIỆN TỬ -Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Cơ điện tử được xây dựng trên cơ sở phát triển chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử của Trường Đại học Chico (Mỹ) kết hợp với sự tham khảo chương trình đào tạo của Đại học Sibaura (Nhật Bản) và Đại học Quốc gia Đài Loan (NTU). Chương trình đào tạo đã được kiểm định theo tiêu chuẩn AUN -QA năm 2017. -Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị các kiến thức cơ sở và chuyên ngành vững chắc, có kỹ năng nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu, khả năng làm việc và sáng tạo trong mọi môi trường lao động để giải quyết những vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo thiết bị, hệ thống cơ điện tử và vận hành hệ thống sản xuất công nghiệp, nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. -Ngôn ngữ đào tạo chính: Tiếng Anh. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp -## a. Kiến thức -Có kiến thức chuyên môn rộng và vững chắc, thích ứng tốt với những công việc phù hợp với ngành, chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi ngành Cơ điện tử kết hợp khả năng sử dụng công cụ hiện đại để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, xây dựng và vận hành các hệ thống/quá trình/sản phẩm cơ điện tử. - -## b. Kỹ năng -Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống, dây chuyền sản xuất cơ điện tử như: Rô bốt, máy bay, ô tô… hay các hệ thống máy móc trong sản xuất công nghiệp. -Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế. -Có thể tham gia triển khai và thử nghiệm hệ thống/quá trình/sản phẩm/ giải pháp công nghệ kỹ thuật cơ điện tử và năng lực vận hành/sử dụng/ khai thác hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực cơ điện tử. - -## c. Ngoại ngữ -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN NGÀNH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | 55 | -| 14 | FL1016 | Kỹ năng nói tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 15 | FL1026 | Kỹ năng nói tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 16 | FL1017 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 17 | FL1027 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 18 | FL1018 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 19 | FL1028 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 20 | FL1019 | Kỹ năng viết tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 21 | FL1029 | Kỹ năng viết tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 22 | FL1022 | Kỹ năng tổng hợp 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 23 | FL1031 | Kỹ năng tổng hợp 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 24 | MI1016 | Giải tích 1 | 4(3-2-0-8) | -| 25 | MI1026 | Giải tích 2 | 4(3-2-0-8) | -| 26 | MI1036 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 27 | MI1046 | PT vi phân và chuỗi | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 28 | PH1016 | Vật lý đại cương 1 | 4(2-2-1-8) | -| 29 | PH1026 | Vật lý đại cương 2 | 4(2-2-1-8) | - -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 75 | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|------------------------------------------|---------------------| -| 26 | FL2016 | Kỹ năng viết tiếng Anh 3 | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 27 | PH1036 | Vật lý đại cương 3 | 4(2-2-1-6) | -| 28 | CH1016 | Hóa học đại cương | 4(3-2-1-8) | -| 29 | IT1016 | Tin học đại cương | 3(2-1-2-6) | -| 30 | MI2026 | Xác suất thống kê | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 31 | ME2016 | Vẽ kỹ thuật 1 | 2(1-1-0-4) | -| 32 | ME2026 | Vẽ kỹ thuật 2 | 2(1-1-0-4) | -| 33 | ME2006 | Tĩnh học | 3(2-1-0-6) | -| 34 | ME2036 | Cơ khí đại cương | 3(2-1-0-6) | -| 35 | MSE3016 | Nhập môn KHCN Vật liệu | 3(3-1-0-6) | -| 36 | IT3016 | Giải thuật và các vấn đề cho kỹ sư | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 37 | IT3136 | Cơ sở thiết kế logic | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 38 | IT3036 | Kiến trúc bộ xử lý và hợp ngữ | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 39 | ME3006 | Kỹ năng giao tiếp nhóm | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 40 | ME3016 | Kinh tế công nghiệp | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 41 | ME3026 | Động học | 3(2-1-0-6) | -| 42 | ME3036 | Thực tập xưởng | 2(0-0-4-4) | -| 43 | ME3046 | Sức bền vật liệu | 4(3 - 1 - 0.5 - 8) | -| 44 | ME3056 | Đo lường và dụng cụ đo | 3(2-1-0.5-6) | -| 45 | ME3066 | Đồ án thiết kế 1 | 3(1 - 2 - 0 - 6) | -| 46 | ME3076 | Thiết kế cơ khí | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 47 | ME3106 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-8-4) | -| 48 | EE3706 | Mạch tuyến tính 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 49 | EE3716 | TN mạch tuyến tính 1 | 1(0 - 0 - 1 - 0) | -| 50 | EE3726 | Mạch tuyến tính 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 51 | EE3736 | Điện tử 1 | 4(4-1-0-8) | -| 52 | EE3746 | Điện tử 2 | 4(4-1-0-8) | -| 53 | EE3756 | Thiết kế hệ thống số | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 54 | EE3766 | Mạch giao diện máy tính | 4(4-1-0-8) | -| Chuyên ngành | Chuyên ngành | Chuyên ngành | Chuyên ngành | -| 55 | ME4006 | Thiết kế hệ thống điều khiển | 4(3 - 1 - 0.5 - 8) | -| 56 | ME4176 | Chuyển động và tự động hóa máy | 4(3 - 1 - 0.5 - 8) | -| 57 | ME4186 | Đồ án thiết kế 2 | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 58 | ME4226 | Đạo đức người kỹ sư và bảo vệ môi trường | 3(2-1-0-6) | -| 59 | ME3086 | Công nghệ chế tạo máy | 4(3 - 1 - 0.5 - 8) | -| 60 | ME3096 | CAD - CAM - CNC | 2(1-1-0-4) | -| 61 | ME4196 | Máy công cụ | 2(1-1-0-4) | -| 62 | ME4216 | Robot công nghiệp | 2(1-1-0-4) | -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | 14 | -| 63 | ME5016 | Thực tập tốt nghiệp | 4(0 - 0 - 8 - 16) | -| 64 | ME5116 | Đồ án tốt nghiệp | 10(0 - 0 - 20 - 40) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.7. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.7. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" deleted file mode 100644 index ea98e2bb945b39bb3c216b355522b9a5add8c8d5..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/1.7. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" +++ /dev/null @@ -1,160 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN KỸ THUẬT Ô TÔ" -program_code: "TE-E2" -faculty: "Trường Cơ khí" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "1.7. Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Ô tô.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN KỸ THUẬT Ô TÔ - -Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Ô tô được xây dựng nhằm cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường ô tô, đặc biệt là ô tô có nguồn động lực mới (điện, hybrid điện -động cơ đốt trong, pin nhiên liệu) và ô tô thông minh của khu vực và quốc tế. Đáp ứng nhu cầu nhân sự của nhiều hãng sản xuất ô tô lớn trên thế giới đang đầu tư phát triển các thế hệ ô tô tương lai, trong đó ô tô điện, ô tô hybrid hay ô tô dùng pin nhiên liệu (fuel cell) và ô tô thông minh. - -Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Ô tô đào tạo kỹ sư ô tô có khả năng sáng tạo công nghệ để thiết kế, chế tạo, sản xuất ô tô thế hệ mới, có trình độ ngoại ngữ và có đủ năng lực làm việc trong các tập đoàn, liên doanh, nhà máy sản xuất ô tô lớn của thế giới (kỹ sư ô tô toàn cầu); có khả năng vận hành dây chuyền sản xuất ô tô hiện đại, có năng lực khai thác, sử dụng ô tô thế hệ mới có hàm lượng công nghệ điều khiển, tự động hóa và thông minh; cũng như có khả năng học tiếp trình độ cao hơn không ngừng được nâng lên. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức cơ sở kỹ thuật vững chắc và kiến thức chuyên môn sâu, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực thiết kế, chế tạo trong lĩnh vực sản xuất ô tô, máy động lực, xe chuyên dụng thế hệ mới như ô tô điện, hybrid điện -động cơ đốt trong, pin nhiên liệu và ô tô thông minh; Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành các hệ thống trong doanh nghiệp và xã hội. - -## b. Kỹ năng - -Sinh viên được trang bị kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ và có khả năng học tập suốt đời; Có kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ và làm việc nhóm đủ để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC 650 trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ tốt đáp ứng yêu cầu làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa , đa quốc gia. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN NGÀNH KỸ THUẬT Ô TÔ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | | -| 14 | FL1016 | Kỹ năng nói tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 15 | FL1026 | Kỹ năng nói tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 16 | FL1017 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 17 | FL1027 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 18 | FL1018 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 19 | FL1028 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 20 | FL1019 | Kỹ năng viết tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 21 | FL1029 | Kỹ năng viết tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 22 | FL1022 | Kỹ năng tổng hợp 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 23 | FL1031 | Kỹ năng tổng hợp 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 24 | FL2016 | Kỹ năng viết tiếng Anh 3 | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Toán và khoa học cơ bản | Toán và khoa học cơ bản | Toán và khoa học cơ bản | 75 | -| 26 | MI1110 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 27 | MI1120 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | - -| 28 | MI1130 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -|-------------------------|-------------------------|---------------------------------------------|--------------------| -| 29 | MI1140 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 30 | PH1110 | Vật lý I | 3(2-1-1-6) | -| 31 | PH1120 | Vật lý II | 3(2-1-1-6) | -| 32 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 33 | Ch1019 | Hóa học | 3(2-2-0-6) | -| 34 | PH1131 | Vật lý III | 2(2-0-1-4) | -| 35 | MI3180 | Xác suất thống kê và quy hoạch thực nghiệm | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 75 | -| 36 | FL2016 | Kỹ năng viết tiếng Anh 3 | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 37 | PH1036 | Vật lý đại cương 3 | 4(2-2-1-6) | -| 38 | CH1016 | Hóa học đại cương | 4(3-2-1-8) | -| 39 | IT1016 | Tin học đại cương | 3(2-1-2-6) | -| 40 | MI2026 | Xác suất thống kê | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 41 | ME2016 | Vẽ kỹ thuật 1 | 2(1-1-0-4) | -| 42 | ME2026 | Vẽ kỹ thuật 2 | 2(1-1-0-4) | -| 43 | ME2006 | Tĩnh học | 3(2-1-0-6) | -| 44 | ME2036 | Cơ khí đại cương | 3(2-1-0-6) | -| 45 | MSE3016 | Nhập môn KHCN Vật liệu | 3(3-1-0-6) | -| 46 | IT3016 | Giải thuật và các vấn đề cho kỹ sư | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 47 | IT3136 | Cơ sở thiết kế logic | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 48 | IT3036 | Kiến trúc bộ xử lý và hợp ngữ | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 49 | ME3006 | Kỹ năng giao tiếp nhóm | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 50 | ME3016 | Kinh tế công nghiệp | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 51 | ME3026 | Động học | 3(2-1-0-6) | -| 52 | ME3036 | Thực tập xưởng | 2(0-0-4-4) | -| 53 | ME3046 | Sức bền vật liệu | 4(3 - 1 - 0.5 - 8) | -| 54 | ME3056 | Đo lường và dụng cụ đo | 3(2-1-0.5-6) | -| 55 | ME3066 | Đồ án thiết kế 1 | 3(1 - 2 - 0 - 6) | -| 56 | ME3076 | Thiết kế cơ khí | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 57 | ME3106 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-8-4) | -| 58 | EE3706 | Mạch tuyến tính 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 59 | EE3716 | TN mạch tuyến tính 1 | 1(0 - 0 - 1 - 0) | -| 60 | EE3726 | Mạch tuyến tính 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 61 | EE3736 | Điện tử 1 | 4(4-1-0-8) | -| 62 | EE3746 | Điện tử 2 | 4(4-1-0-8) | -| 63 | EE3756 | Thiết kế hệ thống số | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| Kiến thức bổ trợ xã hội | Kiến thức bổ trợ xã hội | Kiến thức bổ trợ xã hội | 9 | -| 64 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 65 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 67 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 68 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | - -| 69 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 70 | TE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | -| 71 | | Nhập môn kỹ thuật Ô tô | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 72 | | Động lực học phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 73 | | Động học máy | 3(3-0-1-6) | -| 74 | | Cơ học vật liệu | 2(2-0-1-4) | -| 75 | | Nhiệt động học | 2(2-1-0-4) | -| 76 | | Vật liệu kim loại và phi kim | 3(2-1-1-6) | -| 77 | | Kỹ thuật thủy khí | 2(2-0-1-4) | -| 78 | | Dao động kỹ thuật | 2(2-1-0-4) | -| 79 | | Gia công vật liệu | 3(2-1-1-6) | -| 80 | | Các nguồn động lực trên ô tô hiện đại | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 81 | | Thực hành thiết kế I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 82 | | Kỹ thuật điều khiển tự động | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 83 | | Cảm biến và xử lý tín hiện | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 84 | | Thiết kế điện tử | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 85 | | Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 86 | | Cơ sở hệ thống truyền thông | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 87 | | Kỹ thuật lập trình | 3(2-2-0-6) | -| 88 | | Trí tuệ nhân tạo | 3(3-1-0-6) | -| Chuyên ngành | Chuyên ngành | Chuyên ngành | 18 | -| | | Kết cấu ô tô hiện đại | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | | Lý thuyết ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | | Hệ thống điện và điện tử ô tô | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| | | Thiết kế ô tô hiện đại | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | | Cảm biến trên ô tô hiện đại | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| | | Công nghệ lưu trữ năng lượng | 2(2-1-0-4) | -| | | Đồ án Kỹ thuật ô tô | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 64 | TE4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 65 | TE4990 | Đồ án tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n.md" deleted file mode 100644 index ac23b5e95e268e9b0cad54a3b5a37d7e56fb24f2..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n.md" +++ /dev/null @@ -1,150 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT ĐIỆN" -program_code: "EE1" -faculty: "Trường Điện - Điện tử" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.1. Kỹ thuật Điện.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT ĐIỆN - -Ngành học Kỹ thuật điện tập trung vào các lĩnh vực liên quan đến điện, điện tử và điện từ với nhiều chuyên ngành nhỏ như năng lượng, điện tử học, hệ thống điều khiển, xử lý tín hiệu.... - -Sinh viên theo học ngành Kỹ thuật điện được trang bị những kiến thức: Lý thuyết mạch điện – điện tử; Thiết kế máy điện và khí cụ điện hiện đại; Các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng gió, mặt trời…); Hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà, nhà máy công nghiệp; Quy hoạch và thiết kế hệ thống điện; Phân tích và điều khiển hệ thống điện; Thiết kế, vận hành các Nhà máy điện và trạm biến áp; Tự động hóa hệ thống điện; Thị trường điện lực; Lưới điện thông minh (Smart Grid, Micro Grid) - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- Tính toán, điều khiển hệ thống điện quốc gia, các miền, vận hành thị trường điện. -- Tư vấn, thiết kế lưới điện, nhà máy điện và trạm biến áp; các hệ thống năng lượng tái tạo -- Quản lý, vận hành, bảo dưỡng lưới điện, nhà máy điện và trạm biến áp -- Thiết kế, quản lý, vận hành hệ thống điện trong các tòa nhà cao tầng -- Quản lý, giám sát các dự án kỹ thuật; -- Thi công, xây lắp các công trình điện lực -- Thiết kế, chế tạo máy điện, khí cụ điện hiện đại; -- Thí nghiệm, kiểm định chất lượng thiết bị điện; -- Nghiên cứu, phát triển các thiết bị tự động thông minh và hệ thống giám sát, điều khiển hiện đại. - -## b. Kỹ năng - -- Kỹ năng thuyết trình và sử dụng tiếng Anh thành thạo; -- Kỹ năng làm việc nhóm; -- Kỹ năng quản lý thời gian; -- Kỹ năng khởi nghiệp. - -## c.Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | MI2110 | Phương pháp tính và Matlab | 3(2-0-2-6) | -| 22 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 23 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | - -| 25 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | -| 26 | EE1024 | Nhập môn kỹ thuật ngành Điện | 2(1-1-1-4) | -| 27 | EE2021 | Lý thuyết mạch điện I | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 28 | EE2022 | Lý thuyết mạch điện II | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 29 | EE2111 | Điện tử tương tự và số | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 30 | EE3289 | Cơ sở điều khiển tự động | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 31 | EE3110 | Kỹ thuật đo lường | 3(3-0-1-6) | -| 32 | EE3140 | Máy điện I | 3(3-0-1-6) | -| 33 | EE3410 | Điện tử công suất | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 34 | EE3425 | Hệ thống cung cấp điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 35 | EE3482 | Vật liệu điện | 3(3-0-1-6) | -| 36 | EE3245 | Thiết bị đóng cắt và bảo vệ | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 37 | EE5071 | Các nguồn năng lượng tái tạo | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 38 | EM3661 | Kinh tế năng lượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 39 | EE3600 | Hệ thống đo và điều khiển công nghiệp | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 40 | ME2020 | Vẽ kỹ thuật | 2(1-1-0-4) | -| 41 | EE3810 | Đồ án I | 2(0 - 4 - 0 - 8) | -| 42 | EE3820 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 8) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 43 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 44 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 46 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 47 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | EE202x | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 18 | -| Mô đun 1: | Mô đun 1: | Mô đun 1: | | -| 50 | EE4220 | Điều khiển logic và PLC | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 51 | EE3070 | Điều khiển máy điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 52 | EE3427 | Hệ thống điện tòa nhà | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 53 | EE4204 | Máy điện trong thiết bị tự động và điều khiển | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 54 | EE3428 | Hệ thống BMS cho tòa nhà | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 55 | EE4082 | Kỹ thuật chiếu sáng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Mô đun 1: | Mô đun 1: | Mô đun 1: | | -| 56 | EE4010 | Lưới điện | 3(3-1-0-6) | -| 57 | EE4022 | Ngắn mạch trong hệ thống điện | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 58 | EE4042 | Rơ le bảo vệ | 3(3-1-0-6) | -| 59 | EE5051 | Kỹ thuật điện cao áp | 3(3-1-0-6) | -| 60 | EE4032 | Nhà máy điện và trạm biến áp | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 61 | EE4051 | Thí nghiệm HTD I | 1(0-0-2-0) | - -| 62 | EE4041 | Thí nghiệm HTD II | 1(0-0-2-0) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|---------------------------------------------------------|--------------------| -| Mô đun: | Mô đun: | Mô đun: | | -| 63 | EE4010 | Lưới điện | 3(3-1-0-6) | -| 64 | EE4021 | Ngắn mạch trong lưới điện công nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 65 | EE4062 | Rơ le bảo vệ trong lưới điện công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| 66 | EE4023 | Kỹ thuật nối đất và chống sét cho lưới điện công nghiệp | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 67 | EE4220 | Đièu khiển Logic và PLC | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 68 | EE4051 | Thí nghiệm HTD I | 1(0-0-2-0) | -| 69 | EE4041 | Thí nghiệm HTD II | 1(0-0-2-0) | -| 70 | EE4082 | Kỹ thuật chiếu sáng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 73 | EE3910 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 74 | EE4900 | Đồ án tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.10. CNTT Vi\341\273\207t - Nh\341\272\255t.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.10. CNTT Vi\341\273\207t - Nh\341\272\255t.md" deleted file mode 100644 index d272186b55b03bf4d36340b825f44007decd4ddd..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.10. CNTT Vi\341\273\207t - Nh\341\272\255t.md" +++ /dev/null @@ -1,144 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT – NHẬT" -program_code: "IT-E6" -faculty: "Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.10. CNTT Việt - Nhật.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT – NHẬT - -Chương trình kỹ sư CNTT Việt Nhật hướng đến đào tạo các kỹ sư CNTT tương đương với các kỹ sư người Nhật, được đào tạo tại các trường đại học CNTT tại Nhật Bản. Ra trường, các kỹ sư CNTT Việt Nhật có thể được tuyển dụng sang Nhật Bản làm việc ngay với vị trí công việc và mức thu nhập tương đương các kỹ sư CNTT Nhật Bản . - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên môn CNTT được các giáo sư Nhật Bản hỗ trợ xây dựng dựa trên chuẩn CNTT ITSS của Nhật Bản. -- ITSS mức 2.5 được xác định là chuẩn chuyên môn đầu ra cho các kỹ sư CNTT chương trình Việt Nhật. Đạt ITSS 2.5 cùng một số kinh nghiệm nhất định, kỹ sư CNTT Việt Nhật có thể đảm nhiệm vai trò trưởng nhóm (từ 3 đến 5 người) trong các dự án CNTT. - -## b. Kỹ năng - -Sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo và một số kỹ năng nghề nghiệp khác. - -## c. Ngoại ngữ - -- Sinh viên tốt nghiệp đạt tối thiểu trình độ N3 tiếng Nhật. -- Sinh viên tốt nghiệp đủ điều kiện sang Nhật Bản làm việc đạt trình độ tiếng Nhật N2 - -## 3. Thời gian đào tạo - -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT NHẬT - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | - -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|--------------------| -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Cơ sở ngành bắt buộc | Cơ sở ngành bắt buộc | Cơ sở ngành bắt buộc | 35 | -| 14 | FL3115 | Tiếng Anh VN VI | 2 | -| 15 | JP1110 | Tiếng Nhật 1 | 5 | -| 16 | JP1120 | Tiếng Nhật 2 | 5 | -| 17 | JP1131 | Tiếng Nhật 3 | 4 | -| 18 | JP2110 | Tiếng Nhật 4 | 2 | -| 19 | JP2121 | Tiếng Nhật 5 | 4 | -| 20 | JP2131 | Tiếng Nhật 6 | 4 | -| 21 | JP2210 | Tiếng Nhật 7 | 2 | -| 22 | JP2220 | Tiếng Nhật 8 | 1 | -| 23 | JP3110 | Tiếng Nhật chuyên ngành 1 | 2 | -| 24 | JP3120 | Tiếng Nhật chuyên ngành 2 | 2 | -| 25 | JP3130 | Tiếng Nhật chuyên ngành 3 | 2 | -| Chuyên ngành bắt buộc | Chuyên ngành bắt buộc | Chuyên ngành bắt buộc | 87 | -| 26 | CH1010 | Hoá học đại cương | 3 | -| 27 | EE2010 | Kỹ thuật điện | 3 | -| 28 | ET2011 | Kỹ thuật điện tử | 4 | -| 29 | IT2110 | Nhập môn CNTT và TT | 2 | -| 30 | IT2120 | Kiến thức máy tính | 2 | -| 31 | IT3022 | Toán rời rạc | 2 | -| 32 | IT3072 | Hệ điều hành | 2 | -| 33 | IT3082 | Mạng máy tính | 2 | -| 34 | IT3102 | Lý thuyết và ngôn ngữ hướng đối tượng | 3 | -| 35 | IT3210 | C Programming Language | 2 | -| 36 | IT3220 | C Programming (Introduction) | 2 | -| 37 | IT3230 | Lập trình C cơ bản | 2 | -| 38 | IT3240 | Lập trình C (nâng cao) | 2 | -| 39 | IT3250 | Đạo đức máy tính | 2 | -| 40 | IT3260 | Lý thuyết mạch logic | 2 | - -| 41 | IT3270 | Thực hành mạch logic | 2 | -|---------------------|---------------------|--------------------------------------------------------------|-----| -| 42 | IT3280 | Thực hành kiến trúc máy tính | 2 | -| 43 | IT3282 | Kiến trúc máy tính | 2 | -| 44 | IT3290 | Thực hành cơ sở dữ liệu | 2 | -| 45 | IT3292 | Cơ sở dữ liệu | 2 | -| 46 | IT3312 | Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | 2 | -| 47 | IT3322 | Xây dựng chương trình dịch | 2 | -| 48 | IT3402 | Hệ thống thông tin trên Web | 2 | -| 49 | IT4062 | Thực hành Lập trình mạng | 2 | -| 50 | IT4082 | Kỹ thuật phần mềm | 2 | -| 51 | IT4182 | Thực hành xây dựng chương trình dịch | 2 | -| 52 | IT4552 | Thực hành Lập trình Web | 2 | -| 53 | IT4592 | Lý thuyết thông tin | 2 | -| 54 | IT4652 | Mạng Internet | 2 | -| 55 | IT4948 | Thực tập công nghiệp | 2 | -| 56 | IT5021 | Nghiên cứu tốt nghiệp 1 | 2 | -| 57 | IT5022 | Nghiên cứu tốt nghiệp 2 | 2 | -| 58 | MI1012 | Math I | 3 | -| 59 | MI1022 | Math II | 3 | -| 60 | MI1032 | Math III | 3 | -| 61 | MI1042 | Math IV | 3 | -| 62 | MI2027 | Lý thuyết xác suất | 2 | -| 63 | PH1017 | Vật lý | 4 | -| 64 | PH1027 | Vật lý | 4 | -| 65 | FL1101 | Tiếng anh 2 | 0 | -| 66 | FL1102 | TOEIC II | 0 | -| Tự chọn chyên ngành | Tự chọn chyên ngành | Tự chọn chyên ngành | 18 | -| Mô đun 1: | Mô đun 1: | Mô đun 1: | | -| 67 | IT4012 | Bảo mật thông tin | 2 | -| 68 | IT4132 | Lập trình hệ thống | 2 | -| 69 | IT4152 | Kiến trúc phần mềm mạng | 2 | -| 70 | IT4262 | Bảo mật mạng máy tính | 2 | -| 71 | IT4272 | Hệ thống máy tinh | 2 | -| 72 | IT4612 | Hệ phân tán | 2 | -| 73 | IT4682 | Truyền thông đa phương tiện | 2 | -| 74 | IT4944 | Hệ điều hành và quản trị mạng Linux theo chuẩn kỹ năng ITSS | 2 | -| 75 | IT4946 | Linux hệ nhúng theo chuẩn kỹ năng ITSS | 2 | -| Mô đun 2: | Mô đun 2: | Mô đun 2: | | -| 76 | IT4042 | Trí tuệ nhân tạo | 2 | -| 77 | IT4212 | Hệ thống thời gian thực | 2 | -| 78 | IT4312 | Mô hình hóa dữ liệu | 2 | -| 79 | IT4362 | Kỹ nghệ tri thức | 2 | - -| 80 | IT4442 | Giao diện người dùng | 2 | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-------------------------------------------------|-----| -| 81 | IT4492 | Lập trình cấu trúc | 2 | -| 82 | IT4542 | Quản trị phát triển phần mềm | 2 | -| 83 | IT4945 | Phát triển phần mềm theo chuẩn kỹ năng ITSS | 2 | -| 84 | IT4947 | Quản trị dự án hệ nhúng theo chuẩn kỹ năng ITSS | 2 | -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | 11 | -| 85 | IT5030 | Nghiên cứu tốt nghiệp 3 | 2 | -| 86 | IT5120 | Đồ án tốt nghiệp | 9 | \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.11. CNTT ICT.md b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.11. CNTT ICT.md deleted file mode 100644 index 84d62d5299e1c0272d3e7e3d6af427ff50436f5b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.11. CNTT ICT.md +++ /dev/null @@ -1,142 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GLOBAL ICT (TIẾNG ANH)" -program_code: "IT-E7" -faculty: "Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.11. CNTT ICT.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GLOBAL ICT (TIẾNG ANH) - -Chương trình Global ICT đào tạo kỹ sư toàn cầu giỏi cả về Công nghệ thông tin và tiếng Anh để đóng vai trò dẫn dắt, kết nối thị trường CNTT Việt Nam với các thị trường quốc tế. Sinh viên được học tăng cường tiếng Anh năm đầu và học chuyên môn hoàn toàn bằng tiếng Anh trong các năm sau. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- Chương trình được thiết kế theo chuẩn quốc tế với thời gian thực hành tại phòng lab tương đương thời gian học lý thuyết. -- Chương trình gồm các kiến thức cơ bản ngành CNTT: Ngôn ngữ lập trình, Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính, Cơ sở dữ liệu, Kiến trúc máy tính … và các kiến thức chuyên sâu để thiết kế và phát triển phần mềm thông minh, ứng dụng trên Internet, các hệ thống nhúng, quản trị hệ thống và mạng … -- Sinh viên được thực tập tại doanh nghiệp CNTT từ năm thứ 3. -- Sinh viên được làm nghiên cứu liên tục với giảng viên từ năm thứ 4. - -## b. Kỹ năng - -Kỹ năng thuyết trình, tổ chức, làm việc nhóm, lãnh đạo . - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo - -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ICT - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | - -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|--------------------| -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 22 | -| 14 | FL1016 | English speaking skills I | 2(2-2-0-4) | -| 15 | FL1017 | English listening skills I | 2(2-2-0-4) | -| 16 | FL1018 | English reading skills I | 2(2-2-0-4) | -| 17 | FL1019 | English writing skills I | 2(2-2-0-4) | -| 18 | FL1022 | English integrated skills I | 2(2-2-0-4) | -| 19 | FL1026 | English speaking skills II | 2(2-2-0-4) | -| 20 | FL1027 | English listening skills II | 2(2-2-0-4) | -| 21 | FL1028 | English reading skills II | 2(2-2-0-4) | -| 22 | FL1029 | English writing skills II | 2(2-2-0-4) | -| 23 | FL1031 | English integrated skills II | 2(2-2-0-4) | -| 24 | FL2016 | English writing skills III | 2(2-0-0-4) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 33 | -| 25 | MI1012 | Math I | 3(2-2-0-6) | -| 26 | MI1022 | Math II | 3(2-2-0-6) | -| 27 | MI1032 | Math III | 3(2-2-0-6) | -| 28 | MI1042 | Math IV | 3(2-2-0-6) | -| 29 | MI2022 | Probability Theory | 2(2-0-0-4) | -| 30 | PH1018 | Physics 1 | 4(4-0-0-8) | -| 31 | PH1028 | Physics 2 | 4(3-1-1-8) | -| 32 | ET2015 | Electronics | 4(3-1-1-8) | -| 33 | EE2018 | Electrical Engineering | 3(3-0-1-6) | -| 34 | IT2110 | Introduction to ICT | 2(2-0-0-4) | -| 35 | IT2120 | Computer Literacy | 2(0-4-0-4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 41 | -| 36 | IT3210 | C Programming Language | 2(2-0-0-4) | -| 37 | IT3220 | C Programming Language Lab | 2(0-4-0-4) | -| 38 | IT4592E | Information Theory | 2(2-0-0-4) | -| 39 | IT3250E | Computer Ethics | 2(2-0-0-4) | - -| 40 | IT3312E | Data Structures and Algorithms | 2(2-0-0-4) | -|--------------|--------------|-------------------------------------------------|--------------| -| 41 | IT3230E | Data Structures and Algorithms Basic Lab | 2(0-4-0-4) | -| 42 | IT3022E | Discrete Math | 2(2-0-0-4) | -| 43 | IT4082E | Software Engineering | 2(2-0-0-4) | -| 44 | IT3072E | Operating Systems | 2(2-0-0-4) | -| 45 | IT3082E | Computer Networks | 2(2-0-0-4) | -| 46 | IT3240E | Data Structures and Algorithms Advanced Lab | 2(0-4-0-4) | -| 47 | IT3292E | Database | 2(2-0-0-4) | -| 48 | IT3290E | Database Lab | 2(0-4-0-4) | -| 49 | IT3260E | Logic Circuit | 2(2-0-0-4) | -| 50 | IT3270E | Logic Circuit Lab | 2(0-4-0-4) | -| 51 | IT3102E | Object Oriented Language and Theory (Java) | 3(2-2-0-6) | -| 52 | IT3322E | Compiler Construction | 2(2-0-0-4) | -| 53 | IT4182E | Compiler Construction Lab | 2(0-4-0-4) | -| 54 | IT3282E | Computer Architecture | 2(2-0-0-4) | -| 55 | IT3280E | Assembly Language and Computer Architecture Lab | 2(0-4-0-4) | -| Chuyên ngành | Chuyên ngành | Chuyên ngành | 44 | -| 56 | IT4272E | Computer Systems | 2(2-0-0-4) | -| 57 | IT4012E | Information Security | 2(2-0-0-4) | -| 58 | IT3402E | Web Information Systems | 2(2-0-0-4) | -| 59 | IT4612E | Distributed Systems | 2(2-0-0-4) | -| 60 | IT4682E | Multimedia Communication | 2(2-0-0-4) | -| 61 | IT4132E | System Program | 2(2-0-0-4) | -| 62 | IT4262E | Network Security | 2(2-0-0-4) | -| 63 | IT4152E | Network Software Architecture | 2(2-0-0-4) | -| 64 | IT4652E | Internetworking | 2(2-0-0-4) | -| 65 | IT4492E | Structured Programming | 2(2-0-0-4) | -| 66 | IT4312E | Data Modeling | 2(2-0-0-4) | -| 67 | IT4042E | Artificial Intelligence | 2(2-0-0-4) | -| 68 | IT4442E | Human Interface | 2(2-0-0-4) | -| 69 | IT4362E | Knowledge Engineering | 2(2-0-0-4) | -| 70 | IT4212E | Realtime Systems | 2(2-0-0-4) | -| 71 | IT4542E | Management of Software Development | 2(2-0-0-4) | -| 72 | IT4552E | Web Programming | 2(0-4-0-4) | -| 73 | IT4062E | Network Programming | 2(0-4-0-4) | -| 74 | IT5021E | Graduation Research 1 | 3(0-0-6-6) | -| 75 | IT5022E | Graduation Research 2 | 3(0-0-6-6) | -| 76 | IT4948 | ITSS Internship | 2(0-0-4-4) | -| Tự chọn | Tự chọn | Tự chọn | 4 | -| 77 | IT4944E | ITSS Linux System and Network Management | 2(0-4-0-4) | -| 78 | IT4945E | ITSS Software Development | 2(0-4-0-4) | -| 79 | IT4946E | ITSS Embedded Linux | 2(0-4-0-4) | - -| 80 | IT4947E | ITSS Project Management for Embedded Systems | 2(0-4-0-4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|------------------------------------------------|--------------| -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | 12 | -| 81 | IT5030E | Graduation Research 3 | 3(0-0-6-6) | -| 82 | IT5120E | Graduation Thesis | 9(0-0-18-18) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.13. To\303\241n tin.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.13. To\303\241n tin.md" deleted file mode 100644 index 7401d6894067cf8c7ed31cc7cf2d7018a52db994..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.13. To\303\241n tin.md" +++ /dev/null @@ -1,149 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "TOÁN -TIN" -program_code: "MI1" -faculty: "Khoa Toán - Tin" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.13. Toán tin.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: TOÁN -TIN - -Chương trình đào tạo ngành Toán tin hướng tới việc rèn luyện cho sinh viên tư duy chính xác của toán học, tư duy thuật toán, phương pháp tiếp cận khoa học với các vấn đề nảy sinh từ thực tế, khả năng thích ứng nhanh chóng với sự phát triển của khoa học và công nghệ. - -Sinh viên được trang bị các kiến thức và kỹ năng thực hành chuyên sâu về tin học, cũng như kiến thức cơ bản và chuyên sâu về toán học, toán học ứng dụng để có thể giải quyết nhiều vấn đề về toán tài chính, tin sinh học, thống kê ứng dụng, quản trị dữ liệu lớn, bảo mật và an toàn hệ thống,… trong các ngành kỹ thuật, kinh tế và xã hội khác nhau. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể trở thành chuyên viên nghiên cứu và phát triển, chuyên viên phát triển phần mềm, chuyên viên phân tích, ứng dụng toán học và công nghệ thông tin trong các ngân hàng, tập đoàn tài chính, kinh tế, công nghệ..., có thể trở thành giảng viên hoặc nghiên cứu viên về Toán tin. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - - a. Kiến thức -- Có khả năng áp dụng kiến thức Toán học, Tin học, Khoa học cơ bản để mô tả, tính toán và mô phỏng quản lý các hệ thống, các quá trình công nghệ, xây dựng phần mềm ứng dụng; -- Có khả năng nghiên cứu, phân tích và đưa ra giải pháp cho một số vấn đề trong Kỹ thuật, Công nghiệp, Kinh tế, Tài chính... -- Có khả năng thiết lập cơ sở lý thuyết của vấn đề, mô hình hóa Toán học, cách giải quyết vấn đề trong các lĩnh vực đa dạng và luôn biến đổi của thực tế khoa học và đời sống. - b. Kỹ năng -- Khả năng tư duy phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống tính toán, thông tin quản lý cũng như các phần mềm ứng dụng; -- Tư duy hệ thống và tư duy phản biện, năng động, sáng tạo; -- Khả năng điều chỉnh, thích nghi với nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau và thích ứng với sự phát triển của khoa học -công nghệ; -- Đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp; -- Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế. - c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH TOÁN TIN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 33 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | - -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 20 | MI3030 | Xác suất thống kê | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI3010 | Toán rời rạc | 3(3-1-0-6) | -| 25 | MI3041 | Giải tích số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | -| 26 | MI2000 | Nhập môn Toán Tin | 3(2-0-2-6) | -| 27 | MI2150 | Đại số đại cương | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 28 | MI2060 | Cơ sở giải tích hàm | 3(3-1-0-6) | -| 29 | MI3060 | Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 30 | MI3090 | Cơ sở dữ liệu | 3(3-1-0-6) | -| 31 | MI3310 | Kỹ thuật lập trình | 2(2-0-1-4) | -| 32 | MI3380 | Đồ án I | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 33 | MI3370 | Hệ điều hành | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 34 | MI3120 | Phân tích và thiết kế hệ thống | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 35 | MI4060 | Hệ thống và mạng máy tính | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 36 | MI3390 | Đồ án II | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 37 | MI3050 | Các phương pháp tối ưu | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 38 | MI3070 | Phương trình đạo hàm riêng | 3(3-1-0-6) | -| 39 | MI4090 | Lập trình hướng đối tượng | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 40 | MI3080 | Giải tích phức và ứng dụng | 3(3-1-0-6) | -| 41 | MI3342 | Kiến trúc máy tính | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 42 | MI3042 | Phương pháp số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 43 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 44 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 46 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 47 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | MI2030 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Tính toán và hệ thống phần mềm | Mô đun 1: Tính toán và hệ thống phần mềm | Mô đun 1: Tính toán và hệ thống phần mềm | | -| 50 | MI4414 | Quản trị dự án CNTT | 2(2-1-0-4) | -| 51 | MI4314 | Tối ưu tổ hợp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 52 | MI4100 | Mật mã và độ phức tạp thuật toán | 3(3-1-0-6) | -| 53 | MI4364 | Tính toán song song | 2(2-1-0-4) | -| 54 | MI4374 | Thiết kế, cài đặt và quản trị mạng | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 55 | MI4382 | Đồ họa máy tính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 56 | MI4214 | Kho dữ liệu và kinh doanh thông minh | 2(2-1-0-4) | - -| Mô đun 2: Xử lý dữ liệu thông minh | Mô đun 2: Xử lý dữ liệu thông minh | Mô đun 2: Xử lý dữ liệu thông minh | | -|------------------------------------------------------|------------------------------------------------------|------------------------------------------------------|--------------------| -| 57 | MI4024 | Phân tích số liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 58 | MI4304 | Hệ thống phân tán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 59 | MI4050 | Chuỗi thời gian | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 60 | MI4100 | Mật mã và độ phức tạp thuật toán | 3(3-1-0-6) | -| 61 | MI4216 | Hệ hỗ trợ quyết định | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 62 | MI4214 | Kho dữ liệu và kinh doanh thông minh | 2(2-1-0-4) | -| 63 | MI4364 | Tính toán song song | 2(2-1-0-4) | -| Mô đun 3: Tính toán khoa học | Mô đun 3: Tính toán khoa học | Mô đun 3: Tính toán khoa học | | -| 64 | MI4024 | Phân tích số liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 65 | MI4162 | Lập trình tính toán | 2(2-0-1-4) | -| 66 | MI4314 | Tối ưu tổ hợp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 67 | MI4364 | Tính toán song song | 2(2-1-0-4) | -| 68 | MI4034 | Mô hình toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 69 | MI4084 | Phương pháp sai phân và phần tử hữu hạn | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 70 | MI4050 | Chuỗi thời gian | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Mô đun 4: Toán ứng dụng trong kinh tế và công nghiệp | Mô đun 4: Toán ứng dụng trong kinh tế và công nghiệp | Mô đun 4: Toán ứng dụng trong kinh tế và công nghiệp | | -| 71 | MI4034 | Mô hình toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 72 | MI4341 | Một số phương pháp toán học trong tài chính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 73 | MI4114 | Mô phỏng ngẫu nhiên và ứng dụng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 74 | MI4314 | Tối ưu tổ hợp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 75 | MI4024 | Phân tích số liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 76 | MI4162 | Lập trình tính toán | 2(2-0-1-4) | -| 77 | MI4084 | Phương pháp sai phân và phần tử hữu hạn | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 66 | MI4800 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 67 | MI4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.14. H\341\273\207 th\341\273\221ng th\303\264ng tin qu\341\272\243n l\303\275.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.14. H\341\273\207 th\341\273\221ng th\303\264ng tin qu\341\272\243n l\303\275.md" deleted file mode 100644 index 60f6ebff1f33a43083ca78482aa24a87c62c72db..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.14. H\341\273\207 th\341\273\221ng th\303\264ng tin qu\341\272\243n l\303\275.md" +++ /dev/null @@ -1,142 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ" -program_code: "MI2" -faculty: "Khoa Toán - Tin" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.14. Hệ thống thông tin quản lý.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ - -Hệ thống thông tin quản lý (MIS) là ngành học về con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức -doanh nghiệp. - -MIS tập trung vào thiết kế, quản trị và vận hành các hệ thống thông tin, phân tích dữ liệu, kết nối giữa các bên liên quan trong tổ chức, doanh nghiệp với các chuyên gia công nghệ thông tin, cũng như biết các làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và có lợi thế cạnh tranh hơn. - -Sinh viên khi theo học ngành Hệ thống thông tin quản lý sẽ được trang bị kiến thức chuyên môn vững chắc và kỹ năng mềm cần thiết. Các bạn sẽ được tiếp cận cách quản lý dự án công nghệ thông tin, lập trình web, mạng và truyền thông,.. Ngoài ra, sinh viên còn được chú trọng phát triển các kỹ năng: tư duy logic, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian,… Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng làm những công việc về ứng dụng mô hình toán học, quản lý và xây dựng ứng dụng CNTT vào các hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, giải quyết các vấn đề như khai phá dữ liệu, bảo mật dữ liệu, quản trị rủi ro, thống kê, dự báo, hỗ trợ ra quyết định,... trong nhiều lĩnh vực, như: Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế -Tài chính, An toàn thông tin, eMarketing, eBusiness... . - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- Nắm vững kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, làm cơ sở để ứng dụng CNTT vào thực tiễn quản trị tổ chức, doanh nghiệp; -- Có khả năng xử lý, phân tích và khai phá dữ liệu; bảo mật dữ liệu và an toàn hệ thống; thống kê, dự báo trong kinh tế, tài chính, kế toán, quản trị, ngân hàng,... hỗ trợ ra quyết định trong công tác tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất, đầu tư, Marketing, .... -- Có kiến thức, kỹ năng phân tích, thiết kế, xây dựng, vận hành, phân luồng thông tin và tối ưu hóa các hệ thống thông tin quản lý . - -## b. Kỹ năng - -- Khả năng phân tích, xác định và giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh bằng hệ thống thông tin; -- Tư duy hệ thống, tư duy phản biện; -- Tính năng động, sáng tạo, nghiêm túc; -- Khả năng điều chỉnh, thích nghi với nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau và thích ứng với sự phát triển của khoa học dữ liệu, khoa học -công nghệ; -- Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, tôn trọng pháp luật. -- Khả năng tự học và ý thức học suốt đời. -- Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành, môi trường đa văn hóa, các tổ chức quốc tế. . - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | - -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------|------------------| -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI3010 | Toán rời rạc | 3(3-1-0-6) | -| 25 | MI3041 | Giải tích số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | -| 26 | MI2001 | Nhập môn HTTTQL | 3(2-0-2-6) | -| 27 | MI3370 | Hệ điều hành | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 28 | MI3310 | Kỹ thuật lập trình | 2(2-0-1-4) | -| 29 | MI3060 | Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 30 | MI3090 | Cơ sở dữ liệu | 3(3-1-0-6) | -| 31 | MI3031 | Suy luận thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 32 | MI4060 | Hệ thống và mạng máy tính | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 33 | MI3130 | Toán kinh tế | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 34 | MI3380 | Đồ án I | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 35 | MI3120 | Phân tích và thiết kế hệ thống | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 36 | MI4260 | An toàn HTTT | 3(3-1-0-6) | -| 37 | MI3390 | Đồ án II | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 38 | EM3102 | Kinh tế học đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 39 | EM3190 | Hành vi tổ chức | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | EM3211 | Nguyên lý Marketing | 3(3-1-0-6) | -| 41 | EM4527 | Kế toán doanh nghiệp (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 42 | EM4210 | Khởi sự kinh doanh | 3(2-2-0-6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 43 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 44 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 46 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 47 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | MI2030 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | | - -| Mô đun 1: Tin học quản lý | Mô đun 1: Tin học quản lý | Mô đun 1: Tin học quản lý | | -|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------| -| 50 | EM3310 | Mô phỏng hoạt động kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 51 | EM4430 | Quản trị đổi mới | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 52 | MI4344 | Kiến trúc máy tính | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 53 | MI4090 | Lập trình hướng đối tượng | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 54 | MI4374 | Thiết kế, cài đặt và quản trị mạng | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 55 | MI4414 | Quản trị dự án CNTT | 2(2-1-0-4) | -| 56 | MI4392 | Công nghệ Web và kinh doanh điện tử | 3(2-0-2-6) | -| Mô đun 2: Khoa học dữ liệu trong kinh tế quản lý | Mô đun 2: Khoa học dữ liệu trong kinh tế quản lý | Mô đun 2: Khoa học dữ liệu trong kinh tế quản lý | | -| 57 | MI4024 | Phân tích số liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 58 | MI4214 | Kho dữ liệu và kinh doanh thông minh | 2(2-1-0-4) | -| 59 | MI4216 | Hệ hỗ trợ quyết định | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 60 | MI4304 | Hê thống phân tán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 61 | EM4336 | Thương mại điện tử (BTL) | 2(2-1-0-4) | -| 62 | EM3417 | Quản trị sản xuất | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 63 | EM4212 | Phân tích kinh doanh | 3(3-1-0-6) | -| Mô đun 3: Ứng dụng toán trong kinh tế | Mô đun 3: Ứng dụng toán trong kinh tế | Mô đun 3: Ứng dụng toán trong kinh tế | | -| 64 | MI4050 | Chuỗi thời gian | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 65 | MI4114 | Mô phỏng ngẫu nhiên và ứng dụng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | MI4162 | Lập trình tính toán | 2(2-0-1-4) | -| 67 | MI4341 | Một số phương pháp toán học trong tài chính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 68 | EM3519 | Tài chính doanh nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| 69 | EM3130 | Kinh tế lượng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 70 | MI4800 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 71 | MI4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\221i\341\273\201u khi\341\273\203n - T\341\273\261 \304\221\341\273\231ng h\303\263a.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\221i\341\273\201u khi\341\273\203n - T\341\273\261 \304\221\341\273\231ng h\303\263a.md" deleted file mode 100644 index bd1e186bcaea432ee1d3a241c9767e7dbe8b0fef..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\221i\341\273\201u khi\341\273\203n - T\341\273\261 \304\221\341\273\231ng h\303\263a.md" +++ /dev/null @@ -1,143 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN – TỰ ĐỘNG HÓA" -program_code: "EE2" -faculty: "Trường Điện - Điện tử" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.2. Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN – TỰ ĐỘNG HÓA - -Kỹ thuật điều khiển và Tự động hoá là ngành học nghiên cứu, thiết kế, vận hành các hệ thống tự động, các dây chuyền sản xuất tự động tại các nhà máy (xi măng, sắt thép, nước giải khát, dược phẩm,…); Thiết kế, điều khiển và chế tạo robot; quản lý sản phẩm tại các công ty trong và ngoài nước kinh doanh về các thiết bị điện tử tự động… Sinh viên ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa được trang bị kiến thức về: Lý điện tử; Kỹ thuật đo lường và các hệ thống cảm biến thông minh; Các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp; Kỹ thuật lập trình các chip vi điều khiển, vi xử lý; Các phương pháp điều khiển truyền thống và hiện đại; Lập trình tự động hóa các dây chuyền sản xuất công nghiệp; Điều khiển điện tử công suất và truyền động điện; Kỹ thuật thuyết mạch điện – điều khiển Robot; Kỹ thuật mạng nơron và trí tuệ nhân tạo (AI) . - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- Quản lý, giám sát các dự án kỹ thuật; -- Tư vấn, thiết kế và phát triển hệ thống tự động hóa; -- Vận hành, bảo dưỡng dây chuyền sản xuất tự động; -- Tích hợp các thiết bị để thiết lập các hệ thống điều khiển; -- Thiết kế, chế tạo và kiểm định các thiết bị đo lường điều khiển; -- Nghiên cứu, phát triển các thiết bị tự động thông minh và hệ thống điều khiển hiện đại hướng tới công nghiệp 4.0, Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) . - -## b. Kỹ năng - -- Kỹ năng thuyết trình và sử dụng tiếng Anh thành thạo; -- Kỹ năng làm việc nhóm; -- Kỹ năng quản lý thời gian; -- Kỹ năng khởi nghiệp - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5TC | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | MI2110 | Phương pháp tính và Matlab | 3(2-0-2-6) | -| 22 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 23 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | -| 26 | EE1024 | Nhập môn kỹ thuật ngành Điện | 2(1-1-1-4) | -| 27 | EE2000 | Tín hiệu và hệ thống | 3(3 - 0 - 1 - 6) | - -| 28 | EE2021 | Lý thuyết mạch điện I | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 29 | EE2022 | Lý thuyết mạch điện II | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 30 | EE2031 | Trường điện từ | 3(3-0-1-6) | -| 31 | EE2110 | Điện tử tương tự | 3(3-0-1-6) | -| 32 | EE2130 | Thiết kế hệ thống số | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 33 | EE3288 | Lý thuyết điều khiển tuyến tính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 34 | EE3110 | Kỹ thuật đo lường | 3(3-0-1-6) | -| 35 | EE3140 | Máy điện I | 3(3-0-1-6) | -| 36 | EE3410 | Điện tử công suất | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 37 | EE3480 | Vi xử lý | 3(3-0-1-6) | -| 38 | EE3491 | Kỹ thuật lập trình | 2(2-1-0-4) | -| 39 | EE3426 | Hệ thống cung cấp điện (BTL) | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 40 | EE3510 | Truyền động điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 41 | EE3810 | Đồ án I | 2(0 - 4 - 0 - 8) | -| 42 | EE3820 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 8) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 43 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 44 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 46 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 47 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | EE202x | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 18 | -| Mô đun 1: | Mô đun 1: | Mô đun 1: | | -| 50 | EE4220 | Điều khiển Logic và PLC | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 51 | EE3550 | Điều khiển quá trình | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 52 | EE3600 | Hệ thống đo và điều khiển công nghiệp | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 53 | EE4332 | Thiết kế truyền động điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 54 | EE4331 | Điều khiển Điện tử công suất | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 55 | EE4334 | Hệ thống sản xuất tích hợp máy tính (CIM) | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Mô đun 2: | Mô đun 2: | Mô đun 2: | | -| 56 | EE4220 | Điều khiển Logic và PLC | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 57 | EE3550 | Điều khiển quá trình | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 58 | EE3600 | Hệ thống đo và điều khiển công nghiệp | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 59 | EE4435 | Hệ thống điều khiển số | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 60 | EE4430 | Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống điều khiển | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 61 | EE4401 | Thiết kế hệ điều khiển nhúng | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| Mô đun 3: | Mô đun 3: | Mô đun 3: | | -| 63 | EE4220 | Điều khiển Logic và PLC | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 64 | EE3550 | Điều khiển quá trình | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 65 | EE3600 | Hệ thống đo và điều khiển công nghiệp | 3(3 - 0 - 1 - 6) | - -| 66 | EE4502 | Kỹ thuật cảm biến | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 67 | EE4251 | Thiết kế hệ thống nhúng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 68 | EE4552 | Mạng cảm biến không dây | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 73 | EE3910 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 74 | EE4900 | Đồ án tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.3. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220K-T\304\220H-HT\304\220.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.3. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220K-T\304\220H-HT\304\220.md" deleted file mode 100644 index 7b18fb18ebec55a3081f170eb697aa568d46f939..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.3. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220K-T\304\220H-HT\304\220.md" +++ /dev/null @@ -1,131 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN ĐIỀU KHIỂN -TỰ ĐỘNG HÓA VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN" -program_code: "EE-E8" -faculty: "Trường Điện - Điện tử " -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.3. Chương trình tiên tiến ĐK-TĐH-HTĐ.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN ĐIỀU KHIỂN -TỰ ĐỘNG HÓA VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN - -Chương trình đào tạo được xây và dựng phát triển theo các chương trình đào tạo của Mỹ phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Sinh viên có thể chọn 1 trong hai hướng: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa hoặc Hệ thống điện. - -Theo học chương trình tiên tiến Kỹ thuật điều khiển -Tự động hóa và Hệ thống điện Lý thuyết mạch điện – – điện tử, sinh viên được trang bị kiến thức về: Kỹ thuật đo lường và các hệ thống cảm biến thông minh; Các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp; Kỹ thuật lập trình các chip vi điều khiển, vi xử lý; Các phương pháp điều khiển truyền thống và hiện đại; Lập trình tự động hóa các dây chuyền sản xuất công nghiệp; Điều khiển điện tử công suất và truyền động điện; Kỹ thuật điều khiển Robot; Kỹ thuật mạng nơron và trí tuệ nhân tạo (AI); Lưới điện và hệ thống điện; Bảo vệ và ổn định hệ thống điện. - -Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- Quản lý, giám sát các dự án kỹ thuật; -- Tư vấn, thiết kế và phát triển hệ thống tự động hóa; Hệ thống truyền tải, phân phối điện năng -- Vận hành, bảo dưỡng dây chuyền sản xuất tự động; -- Tích hợp các thiết bị để thiết lập các hệ thống điều khiển; -- Thiết kế, chế tạo và kiểm định các thiết bị đo lường điều khiển; -- Nghiên cứu, phát triển các thiết bị tự động thông minh và hệ thống điều khiển hiện đại; -- Tư vấn thiết kế hệ thống năng lượng tái tạo . - -## b. Kỹ năng - -- Kỹ năng thuyết trình và sử dụng tiếng Anh thành thạo; -- Kỹ năng làm việc nhóm; -- Kỹ năng quản lý thời gian; -- Kỹ năng khởi nghiệp. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN ĐIỀU KHIỂN -TỰ ĐỘNG HÓA VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|------------------------------------------|------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | 55 | -| 14 | FL1016 | Kỹ năng nói tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 15 | FL1026 | Kỹ năng nói tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 16 | FL1017 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 17 | FL1027 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 18 | FL1018 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 19 | FL1028 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 20 | FL1019 | Kỹ năng viết tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 21 | FL1029 | Kỹ năng viết tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 22 | FL1022 | Kỹ năng tổng hợp 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 23 | FL1031 | Kỹ năng tổng hợp 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 24 | MI1016 | Giải tích 1 | 4(3-2-0-8) | - -| 25 | MI1026 | Giải tích 2 | 4(3-2-0-8) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|------------------------------------------|-------------------| -| 26 | MI1036 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 27 | MI1046 | PT vi phân và chuỗi | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 28 | PH1016 | Vật lý đại cương 1 | 4(2-2-1-8) | -| 29 | PH1026 | Vật lý đại cương 2 | 4(2-2-1-8) | -| Cơ sở ngành | Cơ sở ngành | Cơ sở ngành | Cơ sở ngành | -| 26 | PH1036 | Vật lý đại cương 3 | 4(2-2-1-6) | -| 27 | IT1016 | Tin học đại cương | 3(2-1-2-6) | -| 28 | MI2036 | Xác suất thống kê và tín hiệu ngẫu nhiên | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 29 | ET2000E | Nhập môn KT Điện - Điện tử | 3(2-0-2-6) | -| 30 | EE3706 | Mạch tuyến tính 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 31 | EE3726 | Mạch tuyến tính 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 32 | EE3000E | Tín hiệu và hệ thống | 4(3 - 1 - 1 - 6) | -| 33 | ET3220E | Thiết kế hệ thống số 1 | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 34 | ET3300E | Thiết kế hệ thống số 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 35 | ET2040E | Linh kiện điện tử bán dẫn | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 36 | EE3280E | Lý thuyết ĐKTĐ 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 37 | EE3033E | Nguyên lý trường điện từ | 4(4-1-0-6) | -| 38 | ET3230E | Điện tử tương tự 1 | 4(3-1-1-8) | -| 39 | EE3110E | Kỹ thuật đo lường | 3(3-0-1-6) | -| 40 | ET3290E | Xây dựng đề tài thiết kế | 1(0 - 0 - 2 - 4) | -| Định hướng ngành | Định hướng ngành | Định hướng ngành | Định hướng ngành | -| 55 | EE4910E | Đồ án thiết kế | 3(0 - 0 - 6 - 12) | -| 56 | EE3510E | Truyền động điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 57 | EE3410E | Điện tử công suất | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 58 | EE4220E | Điều khiển logic và PLC | 2(2 - 0 - 1 - 6) | -| 59 | EE3140E | Máy điện | 3(3-0-1-6) | -| 60 | EE3420E | Hệ thống cung cấp điện | 4(3 - 1 - 1 - 6) | -| Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | -| Mô đun 1 | Mô đun 1 | Mô đun 1 | Mô đun 1 | -| 52 | EE4435E | Hệ thống điều khiển số | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 53 | EE3550E | Điều khiển quá trình | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 54 | EE4230E | Lý thuyết ĐKTĐ 2 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 55 | EE4319E | Điều khiển mờ và mạng nơron | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 56 | EE4401E | Thiết kế hệ điều khiển nhúng (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Mô đun 2 | Mô đun 2 | Mô đun 2 | Mô đun 2 | -| 58 | EE4122E | Phân tích hệ thống điện | 4(4 - 0 - 0 - 8) | -| 59 | EE4114E | Kỹ thuật điện cao áp và vật liệu điện | 3(3-1-0-6) | -| 60 | EE4124E | Ổn định hệ thống điện | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 61 | EE4123E | Bảo vệ hệ thống điện | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 62 | EE4118E | Điều khiển và vận hành hệ thống điện | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | | -| 63 | EE5042E | Thực tập tốt nghiệp | 3(0 - 0 - 8 - 16) | diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" deleted file mode 100644 index 243562d190d6fe2e49a1bf0c97294a6310def290..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" +++ /dev/null @@ -1,150 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ -VIỄN THÔNG" -program_code: "ET1" -faculty: "Trường Điện - Điện tử" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.4. Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ -VIỄN THÔNG - -Ngành Điện tử - Viễn thông là một trong những ngành mũi nhọn của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và là ngành có nhu cầu cao về nhân lực ở Việt Nam và trên thế giới. Theo học ngành này, sinh viên được trang bị một cách toàn diện cả về kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm để có thể thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị và hệ thống điện tử viễn thông, đáp ứng được yêu cầu về tính năng động và sáng tạo của lĩnh vực nghề nghiệp này. - -Chương trình kỹ thuật Điện tử- Viễn thông được giảng dạy bằng tiếng Việt và được thiết kế bao gồm khối kiến thức toán học và khoa học cơ bản, khối kiến thức cơ sở cốt lõi ngành Điện tử -Viễn thông, khối kiến thức bổ trợ kiến thức xã hội và kỹ năng mềm và khối kiến thức tự chọn chuyên sâu theo các định hướng kỹ thuật điện tử, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật thông tin truyền thông, kỹ thuật y sinh, kỹ thuật điện tử hàng không vũ trụ, kỹ thuật đa phương tiện, kỹ thuật vi điện tử và công nghệ nano. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụng các kiến thức toán học và khoa học cơ bản, các kiến thức cơ sở ngành, các kiến thức cốt lõi ngành kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế, mô phỏng, triển khai, vận hành và đánh giá các hệ thống điện tử, viễn thông, các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử -Viễn thông. - -## b. Kỹ năng - -- Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kỹ năng và phẩm chất chuyên nghiệp cần thiết để có thể thành công trong nghề nghiệp; -- Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng, năng lực thiết kế, năng lực triển khai, năng lực vận hành, sử dụng và khai thác các hệ thống điện tử, viễn thông; các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử -Viễn thông. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ -VIỄN THÔNG - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (TC) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|--------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | MI2010 | Phương pháp tính | 2(2-0-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1122 | Vật lý đại cương II | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH3330 | Vật lý điện tử | 3(3-0-0-6) | - -| 25 IT1110 | 25 IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 49 | -| 26 | ET2100 | Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 27 | ET2000 | Nhập môn kỹ thuật Điện tử Viễn thông | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 28 | ET2020 | Thực tập cơ bản | 3(0-0-6-0) | -| 29 | ET2030 | Kỹ thuật lập trình C/C++ | 2(2-0-1-4) | -| 30 | ET2040 | Cấu kiện điện tử | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 31 | ET2050 | Lý thuyết mạch | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 32 | ET2060 | Tín hiệu và hệ thống | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 33 | ET3210 | Trường điện từ | 3(3-0-1-6) | -| 34 | ET2070 | Cơ sở truyền tin | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 35 | ET3220 | Điện tử số | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 36 | ET3230 | Điện tử tương tự I | 3(3-0-1-6) | -| 37 | ET3260 | Kỹ thuật phần mềm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 38 | ET3280 | Anten và truyền sóng | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 39 | ET2080 | Cơ sở kỹ thuật đo lường | 2(2-0-1-4) | -| 40 | ET3250 | Thông tin số | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 41 | ET3240 | Điện tử tương tự II | 2(2-0-1-4) | -| 42 | ET3300 | Kỹ thuật vi xử lý | 3(3-1-0-6) | -| 43 | ET3290 | Đồ án thiết kế I | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 44 | ET4010 | Đồ án thiết kế II | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 45 | ET4020 | Xử lý tín hiệu số | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | ET2022 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 15 | -| | ET3310 | Lý thuyết mật mã | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4230 | Mạng máy tính | 3(3-0-1-6) | -| | ET4250 | Hệ thống viễn thông | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4070 | Cơ sở truyền số liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| | ET4290 | Hệ điều hành | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| Mô đun: Kỹ thuật Thông tin -Truyền thông | Mô đun: Kỹ thuật Thông tin -Truyền thông | Mô đun: Kỹ thuật Thông tin -Truyền thông | | -| | ET3310 | Lý thuyết mật mã | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4250 | Hệ thống viễn thông | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4070 | Cơ sở truyền số liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| | ET4230 | Mạng máy tính | 3(3-0-1-6) | - -| | ET3180 | Thông tin vô tuyến | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| Mô đun: Kỹ thuật Y sinh | Mô đun: Kỹ thuật Y sinh | Mô đun: Kỹ thuật Y sinh | | -| | ET4100 | Cơ sở điện sinh học | 2(2-0-1-4) | -| | ET4450 | Giải phẫu và sinh lý học | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | ET4110 | Cảm biến và KT đo lường y sinh | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| | ET4470 | Mạch xử lý tín hiệu y sinh | 3(3-0-1-6) | -| | ET4480 | Công nghệ chẩn đoán hình ảnh I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4120 | Thiết bị điện tử Y sinh I | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| Mô đun: Kỹ thuật Điện tử hàng không-Vũ trụ | Mô đun: Kỹ thuật Điện tử hàng không-Vũ trụ | Mô đun: Kỹ thuật Điện tử hàng không-Vũ trụ | | -| | ET4250 | Hệ thống viễn thông | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4130 | Truyền số liệu và chuyển tiếp điện văn | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET3310 | Lý thuyết mật mã | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET3024 | Thông tin vô tuyến | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| | ET4140 | Định vị và dẫn đường điện tử | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Mô đun: Kỹ thuật Đa phương tiện | Mô đun: Kỹ thuật Đa phương tiện | Mô đun: Kỹ thuật Đa phương tiện | 16 | -| | ET4230 | Mạng máy tính | 3(3-0-1-6) | -| | ET4250 | Hệ thống viễn thông | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4260 | Đa phương tiện | 2(2-0-1-4) | -| | ET4370 | Kỹ thuật truyền hình | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| | ET3310 | Lý thuyết mật mã | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4070 | Cơ sở truyền số liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| | ET3270 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| | ET4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.5. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.5. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" deleted file mode 100644 index e885ea2f3b6239589489844ed5c1429fb3c9e5df..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.5. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" +++ /dev/null @@ -1,128 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN ĐIỆN TỬ -VIỄN THÔNG" -program_code: "ET-E4" -faculty: "Trường Điện - Điện tử" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.5. Chương trình tiên tiến Điện tử - Viễn thông.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN ĐIỆN TỬ -VIỄN THÔNG - -Ngành Điện tử - Viễn thông là một trong những ngành mũi nhọn của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và là ngành có nhu cầu cao về nhân lực ở Việt Nam và trên thế giới. Theo học chương trình này, sinh viên được trang bị một cách toàn diện cả về kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm để có thể thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị và hệ thống điện tử viễn thông, đáp ứng được yêu cầu về tính năng động và sáng tạo của lĩnh vực nghề nghiệp này. - -Chương trình tiên tiến kỹ thuật Điện tử -Viễn thông được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh và do các giảng viên của trường ĐHBK Hà Nội và các giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy. - -Chương trình được thiết kế dựa trên chương trình của trường Đại học San Jose State University, Hoa Kỳ và bao gồm khối kiến thức toán học và khoa học cơ bản, khối kiến thức cơ sở cốt lõi ngành Điện tử -Viễn thông, khối kiến thức bổ trợ kiến thức xã hội và kỹ năng mềm và khối kiến thức chuyên sâu ngành Điện tử -Viễn thông. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụngcác kiến thức toán học và khoa học cơ bản, các kiến thức cơ sở ngành, các kiến thức cốt lõi ngành kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế, mô phỏng, triển khai, vận hành và đánh giá các hệ thống điện tử, viễn thông, các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử -Viễn thông. - -## b. Kỹ năng - -- Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kỹ năng và phẩm chất chuyên nghiệp cần thiết để có thể thành công trong nghề nghiệp; -- Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng, năng lực thiết kế, năng lực triển khai, năng lực vận hành, sử dụng và khai thác các hệ thống điện tử, viễn thông; -- Năng lực phát triển các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử -Viễn thông. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN ĐIỆN TỬ -VIỄN THÔNG - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | 55 | -| 14 | FL1016 | Kỹ năng nói tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 15 | FL1026 | Kỹ năng nói tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 16 | FL1017 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 17 | FL1027 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 18 | FL1018 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 19 | FL1028 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 20 | FL1019 | Kỹ năng viết tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 21 | FL1029 | Kỹ năng viết tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 22 | FL1022 | Kỹ năng tổng hợp 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 23 | FL1031 | Kỹ năng tổng hợp 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | - -| 24 | MI1016 | Giải tích 1 | 4(3-2-0-8) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|------------------------------------------|-----------------------------------------| -| 25 | MI1026 | Giải tích 2 | 4(3-2-0-8) | -| 26 | MI1036 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 27 | MI1046 | PT vi phân và chuỗi | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 28 | PH1016 | Vật lý đại cương 1 | 4(2-2-1-8) | -| 29 | PH1026 | Vật lý đại cương 2 | 4(2-2-1-8) | -| Cơ sở ngành | Cơ sở ngành | Cơ sở ngành | | -| 26 | PH1036 | Vật lý đại cương 3 | 4(2-2-1-6) | -| 27 | IT1016 | Tin học đại cương | 3(2-1-2-6) | -| 28 | MI2036 | Xác suất thống kê và tín hiệu ngẫu nhiên | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 29 | ET2000E | Nhập môn KT Điện - Điện tử | 3(2-0-2-6) | -| 30 | EE3706 | Mạch tuyến tính 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 31 | EE3726 | Mạch tuyến tính 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 32 | EE3000E | Tín hiệu và hệ thống | 4(3 - 1 - 1 - 6) | -| 33 | ET3220E | Thiết kế hệ thống số 1 | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 34 | ET3300E | Thiết kế hệ thống số 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 35 | ET2040E | Linh kiện điện tử bán dẫn | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 36 | EE3280E | Lý thuyết ĐKTĐ 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 37 | EE3033E | Nguyên lý trường điện từ | 4(4-1-0-6) | -| 38 | ET3230E | Điện tử tương tự 1 | 4(3-1-1-8) | -| 39 | EE3110E | Kỹ thuật đo lường | 3(3-0-1-6) | -| 40 | ET3290E | Xây dựng đề tài thiết kế | 1(0 - 0 - 2 - 4) | -| Định hướng ngành | Định hướng ngành | Định hướng ngành | Định hướng ngành | -| 55 | ET4010E | Đồ án thiết kế | 3(0 - 0 - 6 - 12) | -| 56 | ET5080E | Thiết kế số sử dụng VHDL | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 57 | ET4040E | Kiến trúc máy tính | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 58 | ET4080E | Cơ sở kỹ thuật mạng | 3(3-1-0-6) | -| 59 | ET4070E | Thông tin số 1 | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 60 | ET4020E | Xử lý số tín hiệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | -| Mô đun 1 | Mô đun 1 | Mô đun 1 | | -| 52 | ET4340E | Phân tích và thiết kế vi mạch điện tử | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 53 | ET5310E | Thiết kế khuếch đại thuật toán | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 54 | ET5010E | Thiết kế vi mạch số | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 55 | ET4360E | Thiết kế hệ thống nhúng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 56 | ET5320E | Thiết kế kiểm tra điện tử | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Mô đun 2 | Mô đun 2 | Mô đun 2 | | -| 58 | ET4310E | Thông tin sợi quang | 3(3-0-1-6) | -| 59 | ET3280E | Anten - truyền sóng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 60 | ET4240E | Truyền thông vô tuyến | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 61 | ET4050E | Kỹ thuật Internet | 3(2-1-1-6) | -| 62 | ET4090E | Cơ sở kỹ thuật siêu cao tần | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | - -| 63 | ET5100E | Thực tập tốt nghiệp | 3(0 - 0 - 8 - 16) | -|------|-----------|-----------------------|---------------------| -| 64 | ET5110E | Đồ án tốt nghiệp | 9(0 - 0 - 20 - 40) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n KT Y sinh.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n KT Y sinh.md" deleted file mode 100644 index 2db09536e2af4edec652a092e5de742c11d3bdde..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n KT Y sinh.md" +++ /dev/null @@ -1,123 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN KỸ THUẬT Y SINH" -program_code: "ET-E5" -faculty: "Trường Điện - Điện tử" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.6. Chương trình tiên tiến KT Y sinh.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN KỸ THUẬT Y SINH - -Với chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo, được xây dựng trên cơ sở tham khảo chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Y sinh của trường Đại học Wisconsin, một trong các trường có uy tín hàng đầu của Hoa Kỳ về đào tạo kỹ sư Kỹ thuật Y sinh, Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Y sinh cho phép sinh viên tiếp cận được các thành tựu phát triển mới nhất trong lĩnh vực Kỹ thuật Y sinh; cung cấp cho sinh viên các kiến thức kỹ thuật cơ bản và chuyên sâu, phát triển suy luận, nghiên cứu giải quyết các vấn đề chung của khoa học kỹ thuật và Y sinh. - -Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Y sinh được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh và do các giảng viên của trường ĐHBK Hà Nội và các giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụng các kiến thức toán học và khoa học cơ bản, các kiến thức cơ sở ngành, các kiến thức cốt lõi ngành kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế, mô phỏng, triển khai, vận hành và đánh giá các hệ thống, các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Kỹ thuật Y sinh. - -## b. Kỹ năng - -- Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kỹ năng và phẩm chất chuyên nghiệp cần thiết để có thể thành công trong nghề nghiệp; -- Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng, năng lực thiết kế, năng lực triển khai, năng lực vận hành, sử dụng và khai thác các hệ thống, các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Kỹ thuật Y sinh. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN KỸ THUẬT Y SINH - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | 55 | -| 14 | FL1016 | Kỹ năng nói tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 15 | FL1026 | Kỹ năng nói tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 16 | FL1017 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 17 | FL1027 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 18 | FL1018 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 19 | FL1028 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 20 | FL1019 | Kỹ năng viết tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 21 | FL1029 | Kỹ năng viết tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 22 | FL1022 | Kỹ năng tổng hợp 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 23 | FL1031 | Kỹ năng tổng hợp 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 24 | MI1016 | Giải tích 1 | 4(3-2-0-8) | -| 25 | MI1026 | Giải tích 2 | 4(3-2-0-8) | -| 26 | MI1036 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 27 | MI1046 | PT vi phân và chuỗi | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 28 | PH1016 | Vật lý đại cương 1 | 4(2-2-1-8) | -| 29 | PH1026 | Vật lý đại cương 2 | 4(2-2-1-8) | - -| 30 | FL3576 | Kỹ năng giao tiếp cơ bản | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|---------------------| -| 31 | FL3586 | Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 32 | MI2026 | Xác suất thống kê | 4(3 - 2 - 0 - 6) | -| 33 | BF1016 | Sinh học đại cương | 5(3-1-1-10) | -| 34 | CH1016 | Hóa học đại cương | 4(3-2-1-8) | -| 35 | ME2006 | Tĩnh học | 3(2-1-0-6) | -| 36 | ME3026 | Động học | 3(2-1-0-6) | -| 37 | CH3306 | Hóa phân tích | 3(2-1-1-6) | -| 38 | CH3206 | Hóa hữu cơ | 3(2-1-0-6) | -| 39 | ET1016 | Nhập môn kỹ thuật | 3(2-2-0-6) | -| Cơ sở ngành và chuyên ngành | Cơ sở ngành và chuyên ngành | Cơ sở ngành và chuyên ngành | | -| 40 | ET4516 | Cơ sở thiết bị y sinh | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 41 | ET3036 | Lý thuyết mạch | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 42 | ET3176 | Thiết kế Kỹ thuật Y sinh 1 | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 43 | ET3178 | Thiết kế Kỹ thuật Y sinh 2 | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 44 | ET3006 | Ngôn ngữ lập trình | 3(2-1-1-6) | -| 45 | ET3076 | Cấu kiện điện tử | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 46 | ET3046 | Cơ sinh | 3(2-1-0,5-6) | -| 47 | MSE3026 | Vật liệu y sinh | 3(2-1-0-6) | -| 48 | ET3016 | Tín hiệu và hệ thống | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 49 | ET3166 | Cấu trúc dữ liệu | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 50 | ET4216 | Thiết kế Kỹ thuật Y sinh 3 | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 51 | ET4218 | Thiết kế Kỹ thuật Y sinh 4 | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 52 | ET5028 | Thiết kế Kỹ thuật Y sinh 5 | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 53 | ET4456 | Giải phẫu và sinh lý | 5(3 - 1 - 1 - 10) | -| 54 | ET5026 | Thực tập tốt nghiệp | 4(0 - 0 - 8 - 16) | -| 55 | ET5126 | Thiết kế tốt nghiệp | 10(0 - 0 - 20 - 40) | -| 56 | ET3096 | Mạch điện tử I | 3(3-1-0-6) | -| 57 | ET3066 | Kỹ thuật số | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 58 | ET3146 | Mạch điện tử II | 4(3-1-1-8) | -| 59 | ET3116 | Kỹ thuật vi xử lý | 4(3-1-1-8) | -| 60 | ET4526 | Thiết bị điện tử y tế | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 61 | ET4486 | Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 62 | ET4498 | Quang học y sinh | 3(3-1-0-6) | -| 63 | ET4497 | Kỹ thuật siêu âm | 3(3-1-0-6) | -| 64 | ET4566 | Xử lý ảnh | 3(2-1-1-6) | -| 65 | ET4546 | Hệ thống thông tin y tế | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | | -| 66 | ET5026 | Thực tập tốt nghiệp | 4(0 - 0 - 8 - 16) | -| 67 | ET5126 | Đồ án tốt nghiệp | 10(0 - 0 - 20 - 40) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.8. Khoa h\341\273\215c m\303\241y t\303\255nh.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.8. Khoa h\341\273\215c m\303\241y t\303\255nh.md" deleted file mode 100644 index 5b119a76fe51d433bf94a252c7963fb0f9e1fbb2..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.8. Khoa h\341\273\215c m\303\241y t\303\255nh.md" +++ /dev/null @@ -1,147 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KHOA HỌC MÁY TÍNH" -program_code: "IT1" -faculty: "Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.8. Khoa học máy tính.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: KHOA HỌC MÁY TÍNH - -Đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành Khoa học máy tính, có kiến thức cốt lõi ngành; có khả năng vận dụng kiến thức chuyên sâu của một trong các định hướng của ngành: Công nghệ phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo để phân tích thiết kế, giải quyết vấn đề và đánh giá các giải pháp tiềm năng, có năng lực xây dựng và quản trị các hệ thống thông minh. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức khoa học cơ bản và các kiến thức cốt lõi về ngành Khoa học máy tính bao gồm hệ thống máy tính, giải thuật và lập trình, cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế và phát triển phần mềm, trí tuệ nhân tạo và khai phá dữ liệu, quản lý dự án… - -Tùy theo định hướng lựa chọn, người học được trang bị thêm các kiến thức chuyên sâu: - -- Định hướng kỹ nghệ phần mềm: các phương pháp, quy trình, kỹ thuật và công cụ trong việc phát triển phần mềm, quản lý các dự án phần mềm. -- Định hướng hệ thống thông tin: các phương pháp, kỹ thuật và công nghệ để thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin và phát hiện tri thức nhằm thiết kế, phát triển, vận hành, bảo trì và đánh giá các hệ thống thông tin. -- Định hướng Khoa học dữ liệu: các kỹ thuật và công nghệ để thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn nhằm cung cấp giải pháp tiềm năng dựa trên dữ liệu đối với các ứng dụng phức tạp trong thực tế. -- Định hướng trí tuệ nhân tạo (TTNT): các phương pháp mô hình toán học cho các lớp bài toán trong TTNT. Hiểu biết về công nghệ tri thức, về trí tuệ tính toán; sử dụng thành thạo các công cụ, nền tảng trong phát triển các ứng dụng TTNT. - -## b. Kỹ năng - -Sau khi tốt nghiệp sinh viên được trang bị những kỹ năng như tổ chức, lãnh đạo và làm việc nhóm . - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (TC) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|--------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | IT3020 | Toán rời rạc | 3(3-1-0-6) | -| 25 | MI3052 | Nhập môn các phương pháp tối ưu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | - -| 26 | IT2000 | Nhập môn CNTT và TT | 3(2-0-2-6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| 27 | IT3011 | Cấu trúc dữ liệu và thuật toán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 28 | IT3030 | Kiến trúc máy tính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 29 | IT3040 | Kỹ thuật lập trình | 2(2-1-0-4) | -| 30 | IT3070 | Nguyên lý hệ điều hành | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 31 | IT4480 | Làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 32 | IT3080 | Mạng máy tính | 3(2-1-1-6) | -| 33 | IT3090 | Cơ sở dữ liệu | 3(2-1-1-6) | -| 34 | IT3100 | Lập trình hướng đối tượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 35 | IT3170 | Thuật toán ứng dụng | 2(2-0-1-4) | -| 36 | IT3180 | Nhập môn công nghệ phần mềm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 37 | IT3150 | Project I | 2(0-0-4-8) | -| 38 | IT3160 | Nhập môn Trí tuệ nhân tạo | 3(3-1-0-6) | -| 39 | IT3120 | Phân tích và thiết kế hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | IT4015 | Nhập môn An toàn thông tin | 3(3-1-0-6) | -| 41 | IT3190 | Nhập môn Học máy và khai phá dữ liệu | 3(3-1-0-6) | -| 42 | IT3930 | Project II | 2(0-0-4-8) | -| 43 | IT3940 | Project III | 3(0-0-6-12) | -| 44 | IT4244 | Quản trị dự án công nghệ thông tin | 2(2-1-0-4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 45 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 46 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 47 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 48 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Định hướng Công nghệ phần mềm | Mô đun 1: Định hướng Công nghệ phần mềm | Mô đun 1: Định hướng Công nghệ phần mềm | | -| 52 | IT4490 | Thiết kế và xây dựng phần mềm | 3 | -| 53 | IT4441 | Giao diện và trải nghiệm người dùng | 3 | -| 54 | IT4501 | Đảm bảo chất lượng phần mềm | 2 | -| Mô đun 2: Định hướng Hệ thống thông tin | Mô đun 2: Định hướng Hệ thống thông tin | Mô đun 2: Định hướng Hệ thống thông tin | | -| 55 | IT4350 | Kiến trúc các hệ thống thông tin và ứng dụng | 3 | -| 56 | IT4851 | Hệ cơ sở dữ liệu đa phương tiện | 3 | -| 57 | IT4610 | Các hệ thống phân tán | 2 | -| Mô đun 3: Định hướng Khoa học dữ liệu | Mô đun 3: Định hướng Khoa học dữ liệu | Mô đun 3: Định hướng Khoa học dữ liệu | | -| 58 | IT4930 | Nhập môn Khoa học dữ liệu | 2 | -| 59 | IT4931 | Lưu trữ dữ liệu lớn | 2 | -| 60 | IT4932 | Xử lý dữ liệu lớn | 2 | -| 61 | IT4933 | Trực quan hóa dữ liệu | 2 | -| Mô đun 4: Định hướng Trí tuệ nhân tạo | Mô đun 4: Định hướng Trí tuệ nhân tạo | Mô đun 4: Định hướng Trí tuệ nhân tạo | | - -| 62 | IT4905 | Phát triển ứng dụng Trí tuệ nhân tạo | 3 | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 63 | IT4906 | Các kỹ thuật tính toán thông minh | 3 | -| 64 | IT4907 | Biểu diễn tri thức và suy diễn tự động | 2 | -| Mô đun 5: Lập trình ứng dụng | Mô đun 5: Lập trình ứng dụng | Mô đun 5: Lập trình ứng dụng | | -| 65 | IT4409 | Công nghệ Web và dịch vụ trực tuyến | 3 | -| 66 | IT4788 | Công cụ lập trình tiên tiến | 3 | -| 67 | IT4785 | Phát triển ứng dụng cho thiết bị di động | 2 | -| Mô đun 6: Hệ thống trực tuyến | Mô đun 6: Hệ thống trực tuyến | Mô đun 6: Hệ thống trực tuyến | | -| 68 | IT4409 | Công nghệ Web và dịch vụ trực tuyến | 3 | -| 69 | IT4863 | Tìm kiếm thông tin | 3 | -| 70 | IT4613 | Hệ gợi ý | 2 | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 71 | IT4991 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 72 | IT4995 | Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.9. K\341\273\271 thu\341\272\255t m\303\241y t\303\255nh.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.9. K\341\273\271 thu\341\272\255t m\303\241y t\303\255nh.md" deleted file mode 100644 index aae54b929e21dd5cc9ecd2c5a105f8b071916abe..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/2.9. K\341\273\271 thu\341\272\255t m\303\241y t\303\255nh.md" +++ /dev/null @@ -1,143 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT MÁY TÍNH" -program_code: "IT2" -faculty: "Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "2.9. Kỹ thuật máy tính.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT MÁY TÍNH - -Ngành Kỹ thuật máy tính được xây dựng với mục tiêu đào tạo nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính. Người học được đào tạo kiến thức cơ bản về toán, lý, điện tử số, thuật toán, cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, kết hợp với kiến thức chuyên ngành về hạ tầng, các cơ chế kết nối, điều khiển, vận hành, an toàn thông tin của hệ thống máy tính và mạng truyền thông dữ liệu. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật máy tính có đủ năng lực phát hiện và giải quyết bài toán xây dựng, triển khai phần cứng và phần mềm của các hệ thống tính toán ở các quy mô khác nhau. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Nắm vững các kiến thức Toán và khoa học cơ bản, toán cho công nghệ thông tin để áp dụng vào giải quyết các bài toán kỹ thuật. -- -Khả năng áp dụng các kiến thức cơ sở cốt lõi ngành bao gồm hệ thống máy tính, giải thuật và lập trình, mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, kỹ thuật phát triển phần mềm, an toàn an ninh thông tin, xử lý mã hoá thông tin và tín hiệu, dịch vụ mạng. -- -Nắm vững và có khả năng áp dụng các kiến thức chuyên ngành, tiếp cận các định hướng ứng dụng về Mạng máy tính & Truyền thông dữ liệu, An toàn thông tin, Máy tính và hệ thống nhúng trong xây dựng và phát triển các hệ thống, dịch vụ, giải pháp kỹ thuật Kỹ thuật máy tính. - -## b. Kỹ năng - -- Ý thức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp. -- Kỹ năng tổ chức và làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình và kỹ năng mềm khác. -- Năng lực xây dựng sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, có thể áp dụng trong thực tế. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT MÁY TÍNH - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|------------------------------------------|------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI2010 | Phương pháp tính | 2(2-0-0-4) | -| 25 | IT3020 | Toán rời rạc | 3(3-1-0-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | - -| 26 | IT2000 | Nhập môn CNTT và TT | 3(2-0-2-6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| 27 | IT3420 | Điện tử cho CNTT | 2(2-1-0-4) | -| 28 | IT3011 | Cấu trúc dữ liệu và thuật toán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 29 | IT3030 | Kiến trúc máy tính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 30 | IT3040 | Kỹ thuật lập trình | 2(2-1-0-4) | -| 31 | IT3070 | Nguyên lý hệ điều hành | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 32 | IT3170 | Thuật toán ứng dụng | 2(2-0-1-4) | -| 33 | IT3080 | Mạng máy tính | 3(2-1-1-6) | -| 34 | IT3090 | Cơ sở dữ liệu | 3(2-1-1-6) | -| 35 | IT3100 | Lập trình hướng đối tượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 36 | IT3150 | Project I | 2(0-0-4-8) | -| 37 | IT4590 | Lý thuyết thông tin | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 38 | IT4170 | Xử lý tín hiệu | 2(2-1-0-4) | -| 39 | IT3120 | Phân tích và thiết kế hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | IT4060 | Lập trình mạng | 2(2-1-0-4) | -| 41 | IT3180 | Nhập môn công nghệ phần mềm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 42 | IT4015 | Nhập môn an toàn thông tin | 3(3-1-0-6) | -| 43 | IT3931 | Project II | 2(0-0-4-8) | -| 44 | IT4610 | Các hệ thống phân tán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | IT3943 | Project III | 3(0-0-6-12) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 46 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 47 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 48 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 49 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 17 | -| Mô đun 1: Hệ nhúng và Internet of Things | Mô đun 1: Hệ nhúng và Internet of Things | Mô đun 1: Hệ nhúng và Internet of Things | | -| 53 | IT4210 | Hệ nhúng | 3(3-0-1-6) | -| 54 | IT4823 | Phát triển phần mềm nhúng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 55 | IT4785 | Phát triển ứng dụng cho thiết bị di động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 56 | IT4735 | Internet of Things và ứng dụng | 2(2-1-0-4) | -| 57 | IT4651 | Thiết kế và triển khai mạng IP | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 58 | IT4409 | Công nghệ Web và dịch vụ trực tuyến | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 59 | IT4930 | Nhập môn Khoa học dữ liệu | 2(2-1-0-4) | -| Mô đun 2: Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu | Mô đun 2: Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu | Mô đun 2: Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu | | -| 60 | IT4651 | Thiết kế và triển khai mạng IP | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 61 | IT4419 | Các hệ thống và dịch vụ nền Web | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 62 | IT4562 | Kỹ thuật truyền thông và Internet of Things | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 63 | IT4681 | Truyền thông đa phương tiện | 3(2 - 1 - 1 - 6) | - -| 64 | IT4263 | An ninh mạng | 3(2-0-2-6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 65 | IT4910 | Điện toán đám mây | 2(2-1-0-4) | -| 66 | IT4785 | Phát triển ứng dụng cho thiết bị di động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 3: An toàn thông tin | Mô đun 3: An toàn thông tin | Mô đun 3: An toàn thông tin | | -| 67 | IT4025 | Mật mã ứng dụng | 3(3-1-0-6) | -| 68 | IT4630 | Phân tích mã độc | 2(2-1-0-4) | -| 69 | IT4786 | Lập trình hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | IT4263 | An ninh mạng | 3(2-0-2-6) | -| 71 | IT4651 | Thiết kế triển khai mạng IP | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 72 | IT4831 | Phòng chống tấn công mạng | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 73 | IT3045 | Kỹ thuật lập trình an toàn | 2(2-0-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 74 | IT4991 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 75 | IT4997 | Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.1 K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\263a h\341\273\215c.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.1 K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\263a h\341\273\215c.md" deleted file mode 100644 index 21dffa452bfd4675f6f4df042c712cb1385c1d92..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.1 K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\263a h\341\273\215c.md" +++ /dev/null @@ -1,184 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT HÓA HỌC" -program_code: "CH1" -faculty: "Trường Hóa và Khoa học sự sống" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "3.1 Kỹ thuật Hóa học.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT HÓA HỌC - -Kỹ thuật Hóa học đóng vai trò chủ chốt trong hàng loạt các lĩnh vực sản xuất công nghiệp như Dầu khí, Hóa chất, Dược phẩm, Mỹ phẩm, Phân bón, Chất tẩy rửa, Vật liệu hàng không, Môi trường, Chế biến thực phẩm, đồ uống, Sinh học ứng dụng… Cử nhân/Kỹ sư ngành Kỹ thuật hóa học đảm nhiệm vai trò nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành, hướng dẫn, đánh giá, điều chỉnh và quản lý các quá trình sản xuất sản phẩm ở quy mô công nghiệp. - -Tùy thuộc nhu cầu và khả năng, người học có thể lựa chọn trong 5 định hướng đào tạo: Kỹ thuật Lọc Hóa dầu; Kỹ thuật Hóa dược và Hóa chất bảo vệ thực vật; Kỹ thuật Polyme và Giấy; Kỹ thuật Các chất vô cơ – Silicat – Điện hóa; Máy, Quá trình và Thiết bị Công nghiệp Hóa chất Dầu khí. - -Với chương trình đào tạo cập nhật, cơ sở vật chất hiện đại, thực tập thực tế công nghiệp, học bổng trao đổi sinh viên 4 tháng ở nước ngoài. Kỹ thuật Hóa học là 1 trong 7 chương trình đào tạo của Trường ĐHBK Hà Nội đạt chuẩn AUN -QA - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức chuyên ngành vững chắc đáp ứng tốt vai trò quản lý, giảng dạy, nghiên cứu, phân tích, tính toán, thiết kế, mô phỏng, chế tạo, vận hành, tổ chức triển khai áp dụng các hệ thống thiết bị, quá trình sản xuất và đánh giá các giải pháp công nghệ trong lĩnh vực Kỹ thuật Hóa học. - -## b. Kỹ năng - -Có kỹ năng nghề nghiệp chuyên nghiệp thích nghi với môi trường làm việc nhóm đa ngành và quốc tế. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT HÓA HỌC - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 21 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 22 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 23 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI2021 | Xác xuất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 25 | CH1012 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 26 | CH1015 | Hóa học II | 3(2-1-1-6) | -| 27 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 28 CH2000 | 28 CH2000 | Nhập môn Kỹ thuật Hóa học | 3(2-1-1-6) | - -| 29 | CH3120 | Hóa vô cơ | 3(3-1-0-6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------| -| 30 | CH3130 | Thí nghiệm Hóa vô cơ | 1(0-0-2-2) | -| 31 | CH3220 | Hóa hữu cơ | 4(4-1-0-8) | -| 32 | CH3230 | Thí nghiệm Hóa hữu cơ | 1(0-0-2-2) | -| 33 | CH3051 | Hóa lý I | 2(2-1-0-4) | -| 34 | CH3052 | Thí nghiệm Hóa lý I | 1(0-0-2-2) | -| 35 | CH3061 | Hóa lý II | 3(3-1-0-6) | -| 36 | CH3062 | Thí nghiệm Hóa lý II | 1(0-0-2-2) | -| 37 | CH3330 | Hóa phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 38 | CH3340 | Thí nghiệm Hóa phân tích | 2(0-0-4-4) | -| 39 | CH3323 | Phương pháp phân tích bằng công cụ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | CH3324 | Thực hành phân tích bằng công cụ | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 41 | CH3400 | Quá trình và Thiết bị CN Hóa học 1 (Các quá trình thủy lực và thủy cơ) | 3(3-1-0-6) | -| 42 | CH3412 | Quá trình và Thiết bị CN Hóa học 2 (Các quá trình nhiệt) | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 43 | CH3420 | Quá trình và Thiết bị CN Hóa học 3 (Các quá trình chuyển khối) | 3(3-1-0-6) | -| 44 | CH3480 | Thí nghiệm QTTB I | 1(0-0-2-2) | -| 45 | CH3490 | Thí nghiệm QTTB II | 1(0-0-2-2) | -| 46 | CH3440 | Đồ án QTTB | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 47 | EE2090 | Kỹ thuật Điện và Điều khiển quá trình | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 48 | CH3452 | Mô phỏng trong Công nghệ hóa học | 3(2-0-2-6) | -| 49 | CH3546 | Cơ khí ứng dụng trong kỹ thuật hóa học | 3(3-1-0-6) | -| 50 | CH3800 | Xây dựng công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 51 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 52 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 53 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 54 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 55 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 56 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 57 | CH2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Định hướng Kỹ thuật Lọc Hóa dầu | Mô đun 1: Định hướng Kỹ thuật Lọc Hóa dầu | Mô đun 1: Định hướng Kỹ thuật Lọc Hóa dầu | | -| 58 | CH4032 | Hóa học dầu mỏ - khí | 2(2-1-0-4) | -| 59 | CH4034 | Sản phẩm dầu mỏ | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 60 | CH4030 | Động học xúc tác | 2(2-1-0-4) | -| 61 | CH4036 | Công nghệ Chế biến dầu | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 62 | CH4008 | Công nghệ Chế biến khí | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 63 | CH4040 | Công nghệ Tổng hợp hữu cơ hóa dầu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 64 | CH4014 | Thí nghiệm chuyên ngành hóa dầu I | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun 2: Định hướng Kỹ thuật Hóa dược | Mô đun 2: Định hướng Kỹ thuật Hóa dược | Mô đun 2: Định hướng Kỹ thuật Hóa dược | Mô đun 2: Định hướng Kỹ thuật Hóa dược | - -| 65 | CH4510 | Hóa dược đại cương | 2(2-1-0-4) | -|----------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------|------------------| -| 66 | CH4497 | Các quá trình cơ bản tổng hợp hữu cơ, hóa dược | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 67 | CH4490 | Cơ sở kỹ thuật bào chế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 68 | CH4499 | Hóa sinh | 2(2-1-0-4) | -| 69 | CH4512 | Phân tích cấu trúc bằng phổ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | CH4486 | Hóa học bảo vệ thực vật | 3(3-1-0-6) | -| 71 | CH4501 | Thí nghiệm chuyên ngành hóa dược I | 2(0-0-4-4) | -| Mô đun 3: Định hướng Kỹ thuật Polyme - Giấy | Mô đun 3: Định hướng Kỹ thuật Polyme - Giấy | Mô đun 3: Định hướng Kỹ thuật Polyme - Giấy | | -| 72 | CH4081 | Công nghệ vật liệu cao su | 2(2-1-0-4) | -| 73 | CH4085 | Hóa học chất tạo màng và sơn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 74 | CH4086 | Công nghệ chất dẻo | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 75 | CH4087 | Công nghệ vật liệu polyme-compozit | 2(2-1-0-4) | -| 76 | CH4455 | Công nghệ sản xuất bột giấy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 77 | CH4457 | Công nghệ sản xuất giấy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 78 | CH4088 | Thí nghiệm chuyên ngành Polyme-Giấy | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 79 | CH4089 | Đồ án chuyên ngành Polyme - Giấy | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun 4: Định hướng Kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa | Mô đun 4: Định hướng Kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa | Mô đun 4: Định hướng Kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa | | -| 80 | CH4263 | Thiết kế nhà máy hóa chất | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 81 | CH4251 | Công nghệ muối khoáng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 82 | CH4257 | Chế biến khoáng sản | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 83 | CH4276 | Vật liệu vô cơ | 2(2-1-0-4) | -| 84 | CH4231 | Công nghệ điện hóa | 3(3-1-0-6) | -| 85 | CH4154 | Ăn mòn và bảo vệ kim loại | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 86 | CH4265 | Thí nghiệm chuyên ngành vô cơ-điện hóa | 2(0-0-4-4) | -| Mô đun 5: Định hướng Kỹ thuật Silicat | Mô đun 5: Định hướng Kỹ thuật Silicat | Mô đun 5: Định hướng Kỹ thuật Silicat | | -| 87 | CH4210 | Hóa lý silicat | 4(4-1-0-8) | -| 88 | CH4199 | Tinh thể và khoáng vật học silicat | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 89 | CH4212 | Thiết bị công nghiệp silicat | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 90 | CH4214 | Lò công nghiệp silicat | 3(3-1-0-6) | -| 91 | CH4209 | Thí nghiệm Hóa lý silicat | 1(0-0-2-2) | -| 92 | CH4220 | Thí nghiệm Khoáng vật học silicat | 1(0-0-2-2) | -| Mô đun 6: Định hướng Qúa trình thiết bị - Máy hóa chất | Mô đun 6: Định hướng Qúa trình thiết bị - Máy hóa chất | Mô đun 6: Định hướng Qúa trình thiết bị - Máy hóa chất | | -| 6.1 Mô đun bắt buộc | 6.1 Mô đun bắt buộc | 6.1 Mô đun bắt buộc | 8 | -| 93 | CH3474 | Kỹ thuật Hóa học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 94 | CH3481 | Quy hoạch thực nghiệm | 2(2-1-0-4) | -| 95 | CH5656 | Đường ống - Bể chứa | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 96 | CH4659 | Đồ án chuyên ngành QTTB - Máy hóa | 2(0-0-4-4) | -| 6.2 Tự chọn 1 trong 2 mô đun | 6.2 Tự chọn 1 trong 2 mô đun | 6.2 Tự chọn 1 trong 2 mô đun | 8 | -| | 6.2.1 Qúa trình thiết bị - Máy hóa | 6.2.1 Qúa trình thiết bị - Máy hóa | 8 | -| 98 | CH3454 | Phương pháp số trong CNHH | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 99 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 100 | CH5665 | Cơ sở thiết kế thiết bị hóa chất | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 101 | CH5658 | Máy gia công vật liệu rắn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| | 6.2.2 Kỹ thuật Hóa lý | 6.2.2 Kỹ thuật Hóa lý | 8 | -| 102 | CH4328 | Các phương pháp xử lý nước thải | 2(2-1-0-4) | -| 103 | CH4801 | Kỹ thuật xúc tác | 2(2-1-0-4) | -| 104 | CH5465 | Điện hóa ứng dụng | 2(2-1-0-4) | -| 105 | CH4800 | Hóa keo | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 106 | CH3900 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 107 | CH4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.2 H\303\263a h\341\273\215c.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.2 H\303\263a h\341\273\215c.md" deleted file mode 100644 index 8df21e48ff3e018ff287a2050b29adfcaf19aba3..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.2 H\303\263a h\341\273\215c.md" +++ /dev/null @@ -1,145 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "HÓA HỌC" -program_code: "CH2" -faculty: "Trường Hóa và Khoa học sự sống" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "3.2 Hóa học.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: HÓA HỌC - -Ngành Hóa học đào tạo nhân lực trình độ cao (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ) cho các trường đại học, viện nghiên cứu, bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm, bộ phận kiểm định đánh giá chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực hóa học (hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa phân tích, hóa lý, hóa dược, hợp chất thiên nhiên, hương liệu, hóa mỹ phẩm, vật liệu nano) và các lĩnh vực liên quan như sinh học, thực phẩm, môi trường, dệt nhuộm... - -Nội dung chương trình đào tạo được thiết kế trên cơ sở giáo trình nước ngoài với 4 định hướng: Hóa vô cơ; Hóa hữu cơ; Hóa lý và Hóa phân tích. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức cơ bản, cơ sở và cốt lõi ngành, chuyên sâu của ngành, kiến thức xã hội, kết hợp với sử dụng các phương pháp, công cụ bổ trợ hiện đại để nghiên cứu, phân tích quá trình và sản phẩm trong lĩnh vực hóa học, giải quyết các vấn đề thuộc các lĩnh vực liên quan. - -## b. Kỹ năng - -Đạt được 5 kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân thích nghi với môi trường làm v iệc và bối cảnh xã hội: chuyên nghiệp, sáng tạo, hợp tác, phẩm chất cá nhân và đạo đức nghề nghiệp. . - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH HÓA HỌC - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG | -|------|---------|----------------|---------------| - -| | | | (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 22 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 25 | CH1012 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 26 | CH1015 | Hóa học II | 3(2-1-1-6) | -| 27 | CH2014 | Hóa sinh đại cương | 3(3-0-0-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 28 | CH2003 | Nhập môn hóa học | 2(2-0-1-4) | -| 29 | CH2010 | Cơ sở hóa học vật liệu | 3(2-1-1-6) | -| 30 | CH3042 | Hóa lý I | 3(3-1-0-6) | -| 31 | CH3052 | Thí nghiệm Hóa lý I | 1(0-0-2-2) | -| 32 | CH3061 | Hóa lý II | 3(3-1-0-6) | -| 33 | CH3062 | Thí nghiệm Hóa lý II | 1(0-0-2-2) | -| 34 | CH3120 | Hóa Vô cơ | 3(3-1-0-6) | - -| 35 | CH3131 | Thí nghiệm Hóa Vô cơ | 2(0-0-4-4) | -|----------------------------------|----------------------------------|------------------------------------------------------|------------------| -| 36 | CH3202 | Hóa Hữu cơ I | 3(3-1-0-6) | -| 37 | CH3231 | TN Hóa hữu cơ I | 1(0-0-2-2) | -| 38 | CH3203 | Hóa Hữu cơ II | 2(2-1-0-4) | -| 39 | CH3232 | TN Hóa hữu cơ II | 1(0-0-2-2) | -| 40 | CH3331 | Cơ sở Hóa phân tích | 3(3-1-0-6) | -| 41 | CH3340 | Thí nghiệm Hóa phân tích | 2(0-0-4-4) | -| 42 | CH3322 | Các phương pháp Phân tích bằng công cụ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 43 | CH3341 | Thí nghiệm phân tích bằng công cụ | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 44 | CH3403 | Quá trình thiết bị và công nghệ hóa học | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 45 | CH3474 | Kỹ thuật hóa học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 46 | CH4093 | Hóa Polyme | 3(3-1-0-6) | -| 47 | CH3208 | Cơ sở hóa học hương liệu | 2(2-1-0-4) | -| 48 | EV3301 | Kỹ thuật bảo vệ môi trường công nghiệp | 2(2-0-0-4) | -| 49 | CH3903 | Đồ án nghiên cứu | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 50 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 51 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 52 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 53 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 54 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 55 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 56 | CH2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | 16 | -| 57 | CH4825 | Các phương pháp Tổng hợp Hữu cơ | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 58 | CH4827 | Hóa học các hợp chất thiên nhiên | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 59 | CH4833 | Hương liệu và mỹ phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 60 | CH4829 | Phân tích thành phần và cấu trúc các hợp chất hữu cơ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 61 | CH4826 | Xúc tác hữu cơ | 2(2-0-0-4) | -| 62 | CH4834 | Tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 63 | CH4328 | Các phương pháp xử lý nước thải | 2(2-1-0-4) | -| 64 | CH4330 | Quá trình điện hóa | 2(2-1-0-4) | -| 65 | CH4338 | Hóa học các chất hoạt động bề mặt | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | CH4340 | Ứng dụng tin học trong hóa học | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 67 | CH4800 | Hóa keo | 2(2-1-0-4) | -| 68 | CH4801 | Kỹ thuật xúc tác | 2(2-1-0-4) | -| 69 | CH4875 | Xử lý mẫu trong Hóa Phân tích | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | CH4876 | Các phương pháp Phân tích quang phổ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 71 | CH4877 | Các phương pháp Phân tích điện hóa | 2(2-1-0-4) | -| 72 | CH4882 | Các phương pháp tách trong hóa phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 73 | CH4881 | Xử lý số liệu thực nghiệm trong hoá phân tích | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 74 | CH4850 | Hóa học phức chất | 2(2 - 0 - 0 - 4) | - -| 75 | CH4851 | Hóa học và công nghệ các nguyên tố đất hiếm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------------------|--------------------| -| 76 | CH4859 | Vật liệu y sinh | 2(2-1-0-4) | -| 77 | CH4852 | Hóa học phóng xạ | 3(3-0-0-6) | -| 78 | CH4853 | Hóa sinh vô cơ | 3(3-0-0-6) | -| 79 | CH4855 | Hóa học xanh | 2(2-0-0-4) | -| 80 | CH4313 | Hóa học vật liệu tiên tiến | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 81 | CH4883 | Kỹ thuật xử lý mẫu trong Hóa phân tích. | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 82 | CH4884 | Các phương pháp phân tích hình thái và cấu trúc vật liệu | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 83 | CH3902 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 84 | CH4901 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.3 K\341\273\271 thu\341\272\255t in.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.3 K\341\273\271 thu\341\272\255t in.md" deleted file mode 100644 index c4f7a15ff05a3504ccc38dc9c34452412630aca2..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.3 K\341\273\271 thu\341\272\255t in.md" +++ /dev/null @@ -1,136 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT IN" -program_code: "MS5" -faculty: "Trường Vật liệu" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "3.3 Kỹ thuật in.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT IN -Ngành Kỹ thuật in đào tạo kỹ sư thiết kế, sản xuất và quản lý các sản phẩm truyền thông bằng các phương tiện in ấn, web và thông tin di động. Chương trình học cung cấp sự cân bằng giữa sáng tạo, kỹ thuật và thương mại của lĩnh vực in truyền thông với nội dung tập trung về thiết kế đồ họa, in ấn và quản lý. -Nhờ cấu trúc linh hoạt, sinh viên có thể tự thiết kế khóa học để phát triển hướng đi riêng trong các lĩnh vực in sách báo, tạp chí, bao bì, truyền thông quảng cáo, quản lý ứng dụng trong truyền thông. -Sinh viên được tham gia chương trình phát triển kỹ năng tại Xưởng in Trường ĐHBK Hà Nội để có thu nhập và tích lũy kinh nghiệm. Sinh viên có cơ hội thực tập tại Nhật và các công ty in, truyền thông. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức -- Có kiến thức khoa học tổng hợp và chuyên sâu: máy tính, màu sắc, vật liệu, công nghệ thông tin, điều khiển tự động, quản lý. -- Có kiến thức kỹ thuật (thiết kế đồ họa, chế bản điện tử, công nghệ in, trang trí, hoàn thiện) để sáng tạo, thiết kế, vận hành và kiểm soát các hệ thống sản xuất sản phẩm sách báo, bao bì, tem nhãn, giấy tờ tài chính và truyền thông quảng cáo… - -## b. Kỹ năng -Có kỹ năng nghề nghiệp để điều hành, quản lý và phát triển 1 cơ sở sản xuất công nghiệp. -Có các phẩm chất cá nhân để sáng tạo, nghiên cứu, sử dụng phương tiện hiện đại và lãnh đạo nhóm. - -## c. Ngoại ngữ -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT IN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 33 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 22 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1130 | Vật lý đại cương III | 3(2-1-1-6) | -| 25 | CH1017 | Hóa học | 3(2-1-1-6) | -| 26 | CH3008 | Hóa lý | 2(2-1-0-4) | -| 27 | CH3007 | Thí nghiệm Hóa lý | 1(0-0-2-2) | -| 28 | EE2016 | Kỹ thuật điện - điện tử | 3(3-1-0-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | - -| 29 | CH2004 | Nhập môn Kỹ thuật in và truyền thông | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 30 | IT3087 | Máy tính và mạng máy tính | 3(2-1-1-6) | -| 31 | CH4728 | Ảnh kỹ thuật số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 32 | CH3612 | Lý thuyết phục chế màu | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 33 | CH3613 | Thí nghiệm màu | 1(0-0-2-2) | -| 34 | CH3631 | Vật liệu ngành in | 3(3-1-0-6) | -| 35 | CH3632 | Thí nghiệm Vật liệu | 1(0-0-2-2) | -| 36 | CH3009 | Hóa học trong CN in | 2(2-1-0-4) | -| 37 | CH3650 | Thiết kế xuất bản phẩm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 38 | CH3651 | Thiết kế bao bì | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 39 | CH2005 | Thực tập nhập môn Kỹ thuật in | 1(0-0-2-2) | -| 40 | CH2006 | ĐA nhập môn Kỹ thuật in | 2(0-0-4-4) | -| 41 | CH3641 | Kỹ thuật chế bản điện tử | 2(2 - 1 - 0 - 6) | -| 42 | CH3642 | TN chế bản điện tử | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 43 | CH4714 | Quản lý màu | 2(2-1-0-4) | -| 44 | CH4720 | Kỹ thuật chế khuôn in | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | CH4721 | Thí nghiệm chế khuôn | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 46 | CH5700 | Kỹ thuật in offset | 3(3-1-0-6) | -| 47 | CH4749 | Thí nghiệm in offset | 1(0-0-2-2) | -| 48 | CH4671 | Kỹ thuật in số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 49 | CH4722 | Thí nghiệm in số | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 50 | CH4674 | Tổ chức và quản lý SX | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 51 | CH4727 | Thiết bị và dụng cụ đo | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 52 | CH4751 | Kỹ thuật in flexo và in lõm | 3(3-1-0-6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 53 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 54 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 55 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 56 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 57 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 58 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 59 | CH2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Kỹ thuật in | Mô đun 1: Kỹ thuật in | Mô đun 1: Kỹ thuật in | | -| 60 | ME2040 | Cơ học kỹ thuật | 3(3-1-0-6) | -| 61 | ME3060 | Nguyên lý máy | 3(3-0-1-6) | -| 62 | CH4723 | Kỹ thuật gia công đóng sách | 2(2-1-0-4) | -| 63 | CH4724 | Kỹ thuật gia công bao bì | 2(2-1-0-4) | -| 64 | CH4725 | Thí nghiệm gia công | 1(0-0-2-4) | -| 65 | CH4726 | Đồ án tổ chức sản xuất sản phẩm in | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 66 | CH4672 | An toàn lao động & môi trường ngành in | 2(2-1-0-4) | - -| 67 | CH4729 | Kỹ thuật đồ họa | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 68 | CH4739 | Kỹ thuật chụp ảnh | 2(1-2-0-4) | -| 69 | CH4730 | Truyền thông đa phương tiện | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | CH4731 | Công nghệ web | 2(2-1-0-4) | -| 71 | CH4732 | Thực hành thiết kế web | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 72 | CH4733 | Thực hành thiết kế sản phẩm in | 2(0 - 0 - 2 - 2) | -| 73 | CH5705 | Xuất bản điện tử | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 74 | CH4734 | Đồ án thiết kế sản phẩm truyền thông | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 75 | CH4692 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 76 | CH4902 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.5 K\341\273\271 thu\341\272\255t Sinh h\341\273\215c.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.5 K\341\273\271 thu\341\272\255t Sinh h\341\273\215c.md" deleted file mode 100644 index 7c536e7876d46915c0b15d885bb791185bfc6b6b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.5 K\341\273\271 thu\341\272\255t Sinh h\341\273\215c.md" +++ /dev/null @@ -1,167 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT SINH HỌC" -program_code: "BF1" -faculty: "Trường Hóa và Khoa học sự sống" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "3.5 Kỹ thuật Sinh học.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT SINH HỌC -Đào tạo hệ cử nhân và kỹ sư ngành Kỹ thuật Sinh học với các định hướng Kỹ thuật Sinh học trong Công nghiệp, Môi trường, Y dược, Thực phẩm và Kiểm nghiệm an toàn sinh học. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp -## a. Kiến thức -Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc của ngành Kỹ thuật Sinh học về kỹ thuật sản xuất, thiết kế, vận hành dây chuyền sản xuất, tổ chức và điều hành sản xuất, quản lý và nghiên cứu công nghệ sản xuất sản phẩm sinh học ứng dụng trong các lĩnh vực sinh học, môi trường, nông nghiệp, thực phẩm và y dược. - -## b. Kỹ năng -- Có kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân, kỹ năng xã hội cần thiết và giao tiếp để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường hội nhập quốc tế; -- Có năng lực khởi nghiệp và thích ứng tốt với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; -- Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành Kỹ thuật Sinh học để đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của đất nước. - -## c. Ngoại ngữ -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT SINH HỌC - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (TC) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|--------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | - -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|--------------------------------------------| -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3180 | Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 21 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 22 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 25 | CH1018 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 26 | CH3224 | Hoá hữu cơ | 2(2-1-0-4) | -| 27 | CH3081 | Hóa lý | 2(2-1-0-4) | -| 28 | CH3082 | Thí nghiệm hóa lý | 1(0-0-2-2) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 29 | CH3316 | Hoá phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 30 | CH3318 | Thí nghiệm hóa phân tích | 1(0-0-2-2) | -| 31 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 32 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 33 | BF2701 | Nhập môn kỹ thuật sinh học | 2(1-1-1-4) | -| 34 | BF3711 | Quá trình và thiết bị CNSH I | 2(1 - 1 - 1 - 4) | -| 35 | BF3712 | Quá trình và thiết bị CNSH II | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 36 | BF3713 | Quá trình và thiết bị CNSH III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 37 | BF4725 | Kỹ thuật đo lường và điều khiển tự động trong CNSH | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------------------------------------------|--------------------| -| 38 | BF4726 | Quản lý chất lượng trong CNSH | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 39 | BF3714 | Đồ án quá trình và thiết bị CNSH | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 40 | BF2702 | Hóa sinh | 4(4-0-0-8) | -| 41 | BF2703 | Thí nghiệm hóa sinh | 2(0-0-4-4) | -| 42 | BF3701 | Vi sinh vật I | 3(3-0-0-6) | -| 43 | BF3702 | Thí nghiệm vi sinh vật | 2(0-0-4-4) | -| 44 | BF3703 | Sinh học tế bào | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 45 | BF3704 | Miễn dịch học | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 46 | BF3705 | Di truyền học và Sinh học phân tử | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 47 | BF3706 | Kỹ thuật gen | 2(2-0-1-4) | -| 48 | BF3707 | Tin sinh học | 2(1-0-2-4) | -| 49 | BF3708 | Phương pháp phân tích trong CNSH | 2(2-0-1-4) | -| 50 | BF4727 | Đồ án chuyên ngành KTSH | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 51 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 52 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 53 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 54 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 55 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 56 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 57 | BF2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Công nghệ sinh học Môi trường | Mô đun 1: Công nghệ sinh học Môi trường | Mô đun 1: Công nghệ sinh học Môi trường | 11 | -| 58 | BF4701 | Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 59 | BF4702 | Độc tố học môi trường | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 60 | BF4703 | Vi sinh vật II - môi trường | 2(2-0-0-4) | -| 61 | EV4241 | Quản lý môi trường | 2(2-0-0-4) | -| 62 | BF4704 | TN Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun 2: Công nghệ sinh học Thực phẩm | Mô đun 2: Công nghệ sinh học Thực phẩm | Mô đun 2: Công nghệ sinh học Thực phẩm | 11 | -| 63 | BF4705 | Kỹ thuật lên men | 3(2-2-0-6) | -| 64 | BF4706 | Kỹ thuật phân tích phân tử trong CNTP | 2(2-0-1-4) | -| 65 | BF4707 | Vi sinh vật II - thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 66 | BF4511 | Enzym trong công nghệ thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 67 | BF4708 | Thí nghiệm kỹ thuật lên men | 2(0-0-4-4) | -| Mô đun 3: Công nghệ sinh học công nghiệp | Mô đun 3: Công nghệ sinh học công nghiệp | Mô đun 3: Công nghệ sinh học công nghiệp | 11 | -| 68 | BF4705 | Kỹ thuật lên men | 3(2-2-0-6) | -| 69 | BF4709 | Kỹ thuật thu hồi hoàn thiện sản phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 70 | BF4711 | Vi sinh vật II - công nghiệp | 2(2-0-0-4) | -| 71 | BF4712 | Enzyme học | 2(2-0-0-4) | -| 72 | BF4708 | Thí nghiệm kỹ thuật lên men | 2(0-0-4-4) | -| Mô đun 4: Kỹ thuật sinh học phân tử và tế bào | Mô đun 4: Kỹ thuật sinh học phân tử và tế bào | Mô đun 4: Kỹ thuật sinh học phân tử và tế bào | 11 | - -| 73 | BF4713 | Công nghệ tế bào động vật | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|---------------------------------------------------------------|--------------------| -| 74 | BF4714 | Kỹ thuật phân tích và chẩn đoán phân tử | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 75 | BF4715 | Kỹ thuật nuôi cấy vi rút | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 76 | BF4716 | Công nghệ DNA tái tổ hợp | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 77 | BF4717 | TN Kỹ thuật DNA tái tổ hợp | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Tự chọn khác | Tự chọn khác | Tự chọn khác | 5 | -| 78 | BF4718 | Kỹ thuật thu nhận Hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực vật | 2(2-1-0-4) | -| 79 | BF4719 | TN thu nhận các hoạt chất sinh học từ thực vật | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 80 | BF4721 | Sinh vật biến đổi gen và ứng dụng | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 81 | BF4722 | Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 82 | BF4723 | TN kỹ thuật nuôi cấy tế động vật | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 83 | BF4724 | TN Công nghệ enzyme | 2(0-0-4-4) | -| 84 | BF4701 | Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 85 | BF4702 | Độc tố học môi trường | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 86 | BF4703 | Vi sinh vật II - môi trường | 2(2-0-0-4) | -| 87 | EV4241 | Quản lý môi trường | 2(2-0-0-4) | -| 88 | BF4704 | TN Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 89 | BF4705 | Kỹ thuật lên men | 3(2-2-0-6) | -| 90 | BF4706 | Kỹ thuật phân tích phân tử trong CNTP | 2(2-0-0-4) | -| 91 | BF4707 | Vi sinh vật II - thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 92 | BF4511 | Enzym trong công nghệ thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 93 | BF4708 | Thí nghiệm kỹ thuật lên men | 2(0-0-4-4) | -| 94 | BF4709 | Kỹ thuật thu hồi hoàn thiện sản phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 95 | BF4711 | Vi sinh vật II - công nghiệp | 2(2-0-0-4) | -| 96 | BF4712 | Enzyme học | 2(2-0-0-4) | -| 97 | BF4713 | Công nghệ tế bào động vật | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 98 | BF4714 | Kỹ thuật phân tích và chẩn đoán phân tử | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 99 | BF4715 | Kỹ thuật nuôi cấy vi rút | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 100 | BF4716 | Công nghệ DNA tái tổ hợp | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 101 | BF4717 | TN Kỹ thuật DNA tái tổ hợp | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 102 | BF4781 | Thực tập kỹ thuật KTSH | 2(0-0-6-4) | -| 103 | BF4791 | Đồ án tốt nghiệp KTSH | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.6 K\341\273\271 thu\341\272\255t Th\341\273\261c ph\341\272\251m.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.6 K\341\273\271 thu\341\272\255t Th\341\273\261c ph\341\272\251m.md" deleted file mode 100644 index b2da05a743f645a30f007a76768d27a8bb8d50f4..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.6 K\341\273\271 thu\341\272\255t Th\341\273\261c ph\341\272\251m.md" +++ /dev/null @@ -1,148 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT THỰC PHẨM" -program_code: "BF2" -faculty: "Trường Hóa và Khoa học sự sống" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "3.6 Kỹ thuật Thực phẩm.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT THỰC PHẨM - -Đào tạo hệ cử nhân và kỹ sư ngành Kỹ thuật Thực phẩm với các định hướng Công nghệ Thực phẩm, Quản lý Chất lượng, Quá trình và Thiết bị. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc của ngành Kỹ thuật Thực phẩm về nghiên cứu, thiết kế, lắp đặt, vận hành dây chuyền sản xuất; tổ chức, quản lý (công nghệ, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm) và điều hành sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm. - -## b. Kỹ năng - -- Có kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân, kỹ năng xã hội cần thiết và giao tiếp để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường hội nhập quốc tế; -- Có năng lực khởi nghiệp và thích ứng tốt với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; -- Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành kỹ thuật thực phẩm để đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của đất nước. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | - -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|------------------| -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3180 | Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 21 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 22 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 23 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | CH1018 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 26 | CH3224 | Hoá hữu cơ | 2(2-1-0-4) | -| 27 | CH3081 | Hóa lý | 2(2-1-0-4) | -| 28 | CH3082 | Thí nghiệm hóa lý | 1(0-0-2-2) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 29 | CH3316 | Hoá phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 30 | CH3318 | Thí nghiệm hóa phân tích | 1(0-0-2-2) | -| 31 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 32 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 33 | BF2511 | Nhập môn Công nghệ thực phẩm | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 34 | BF3531 | Quá trình và thiết bị CNTP I | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 35 | BF3532 | Quá trình và thiết bị CNTP II | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 36 | BF3533 | Quá trình và thiết bị CNTP III | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 37 | BF3534 | Kỹ thuật đo lường và lý thuyết điều khiển tự động trong CNTP | 3(3-0-1-6) | - -| 38 | BF3525 | Quản lý chất lượng trong công nghiệp thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------------------------------------------|--------------------| -| 39 | BF3536 | Đồ án I – Quá trình và thiết bị CNTP | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 40 | BF3507 | Hoá sinh | 4(4-0-0-8) | -| 41 | BF3508 | Thí nghiệm hóa sinh | 2(0-0-4-4) | -| 42 | BF3509 | Vi sinh vật thực phẩm | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 43 | BF3501 | Thí nghiệm vi sinh vật thực phẩm | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 44 | BF3522 | Vật lý học Thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 45 | BF3513 | Công nghệ thực phẩm đại cương | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 46 | BF3524 | Phương pháp đánh giá chất lượng thực phẩm | 4(3 - 0 - 2 - 8) | -| 47 | BF3514 | Dinh dưỡng | 2(2-0-0-4) | -| 48 | BF3515 | An toàn thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 49 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 50 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 51 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 52 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 54 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 55 | BF2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Công nghệ Thực phẩm | Mô đun 1: Công nghệ Thực phẩm | Mô đun 1: Công nghệ Thực phẩm | | -| 56 | BF4511 | Enzym trong công nghệ thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 57 | BF4512 | Bao bì thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 58 | BF4521 | Phụ gia Thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 59 | BF4514 | Công nghệ lạnh Thực phẩm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 60 | BF4515 | Bảo quản sau thu hoạch | 2(2-0-0-4) | -| 61 | BF4506 | Quản lý chất thải trong công nghiệp thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 62 | BF4522 | Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 63 | BF4518 | Đồ án chuyên ngành CNTP | 2(0 - 1 - 3 - 6) | -| Mô đun 2: Quản lý chất lượng | Mô đun 2: Quản lý chất lượng | Mô đun 2: Quản lý chất lượng | | -| 64 | BF4513 | Kiểm soát vi sinh vật trong Thực phẩm | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 65 | BF4522 | Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 66 | BF4523 | Phân tích thành phần lý hóa thực phẩm | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 67 | BF4524 | Hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng thực phẩm | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 68 | BF4525 | Thống kê ứng dụng trong Công nghệ Thực phẩm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 69 | BF4526 | Marketing thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 70 | BF4521 | Phụ gia Thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 71 | BF4527 | Đồ án Chuyên ngành Quản lý chất lượng | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| Mô đun 3: Quá trình và thiết bị Công nghệ thực phẩm | Mô đun 3: Quá trình và thiết bị Công nghệ thực phẩm | Mô đun 3: Quá trình và thiết bị Công nghệ thực phẩm | | -| 72 | BF4531 | Máy và thiết bị chế biến thực phẩm | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 73 | BF4532 | Điều khiển tự động các quá trình công nghệ thực phẩm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 74 | ME3090 | Chi tiết máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 75 | ME3190 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 76 | BF4533 | Thí nghiệm chuyên ngành QTTB | 2(0-0-4-4) | -| 77 | BF4534 | Máy tự động trong sản xuất TP | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 78 | BF4535 | Đồ án chuyên ngành QTTB | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 79 | BF4980 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 80 | BF4991 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.7 K\341\273\271 thu\341\272\255t M\303\264i tr\306\260\341\273\235ng.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.7 K\341\273\271 thu\341\272\255t M\303\264i tr\306\260\341\273\235ng.md" deleted file mode 100644 index 10e0470b96066eaec912e86702187743a6456e31..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/3.7 K\341\273\271 thu\341\272\255t M\303\264i tr\306\260\341\273\235ng.md" +++ /dev/null @@ -1,157 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG" -program_code: "EV1" -faculty: "Trường Hóa và Khoa học sự sống" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "3.7 Kỹ thuật Môi trường.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG - -Kỹ thuật môi trường là ngành học về các kỹ thuật kiểm soát và công cụ quản lý môi trường; công nghệ ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, thu hồi, tái chế, tái sử dụng và xử lý sinh học. Các giải pháp quản lý góp phần chất thải thông qua các biện pháp lý -hóa – bảo vệ môi trường sống và phục vụ sự phát triển bền vững. - -Sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về công nghệ môi trường và quản lý môi trường; phương pháp đánh giá ô nhiễm môi trường và các công cụ để kiểm soát chúng, kỹ thuật tái sử dụng, tái chế và xử lý ô nhiễm. Đồng thời ngành học này còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết như khả năng thiết kế, thi công, bảo trì, vận hành công trình xử lý nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn; có khả năng nhận dạng, phát hiện những vấn đề môi trường đã và đang xảy ra, dự báo những vấn đề có khả năng xảy ra. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với với những công việc khác nhau trong lĩnh vực rộng của ngành kỹ thuật môi trường như thiết kế và vận hành hệ thống xử lý chất thải, áp dụng các công cụ kinh tế, kỹ thuật và pháp lý để xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường của từng lĩnh vực kinh tế xã hội hoặc của các cơ sở cụ thể về sản xuất, đồng thời trong lĩnh vực hẹp của từng chuyên ngành đào tạo như công nghệ nâng cao trong xử lý chất thải, mô hình hóa, đánh giá môi trường chiến lược, quy hoạch môi trường... - -## b. Kỹ năng - -- Sau khi tốt nghiệp sinh viên có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp; phẩm chất cá nhân vững vàng, kỹ năng xã hội cần thiết và giao tiếp để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường hội nhập quốc tế; có năng lực lập, thiết kế và thực hiện các dự án về bảo vệ môi trường, đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lý môi trường hướng tới phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới; có năng lực khởi nghiệp và thích ứng tốt với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; -- -Hiểu biết về chính trị, kinh tế; có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được được đào tạo để đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của đất nước. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | - -| 22 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| 23 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 25 | CH1012 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 26 | CH3071 | Hóa lý | 2(2-1-0-4) | -| 27 | CH3072 | Thí nghiệm Hóa lý | 1(0-0-2-2) | -| 28 | EV2111 | Kỹ thuật môi trường đại cương | 3(2-2-0-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 29 | CH3225 | Hóa hữu cơ | 3(3-0-1-6) | -| 30 | CH3316 | Hoá phân tích | 2(2-1-0-4) | -| | CH3318 | Thí nghiệm hóa phân tích | 1(0-0-2-2) | -| 31 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 32 | EV2101 | Thủy lực trong công nghệ môi trường | 3(2-1-1-6) | -| 33 | EV2102 | Truyền nhiệt trong công nghệ môi trường | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 34 | EV3103 | Chuyển khối trong công nghệ môi trường | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 35 | EV3104 | Kỹ thuật phản ứng | 2(2-1-0-4) | -| 36 | EV3105 | Hóa sinh môi trường | 3(3-0-1-6) | -| 37 | EV3107 | Vi sinh môi trường | 3(3-0-1-6) | -| 38 | EV3106 | Hóa học môi trường | 3(3-0-1-6) | -| 39 | EV3108 | Đồ án I | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 40 | EV3109 | Kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm không khí | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 41 | EV2225 | Sinh thái học môi trường | 2(2-1-0-4) | -| 42 | EV3224 | Phân tích chất lượng môi trường | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 43 | EV3118 | Kỹ thuật xử lý nước thải | 3(3-1-0-6) | -| 44 | EV3226 | Quản lý chất thải rắn | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 45 | EV3225 | Quản lý chất thải nguy hại | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 46 | EV3227 | Mô hình hóa môi trường | 2(2-1-0-4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 47 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 48 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 49 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 50 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | EV2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Công nghệ môi trường 1 | Mô đun 1: Công nghệ môi trường 1 | Mô đun 1: Công nghệ môi trường 1 | | -| 54 | EV3121 | Độc học môi trường | 2(2-0-1-4) | -| 55 | EV4113 | Phục hồi ô nhiễm đất | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 56 | EV4115 | Xử lý nước thải bằng các quá trình tự nhiên | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 57 | EV4119 | Kỹ thuật xử lý nước cấp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 58 | EV4311 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 59 | EV4132 | Chuyên đề công nghệ môi trường I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 60 | EE4256 | Hệ thống tự động trong kỹ thuật môi trường | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 61 | EV4118 | Quản lý và vận hành hệ thống xử lý chất thải | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 2: Công nghệ môi trường 2 | Mô đun 2: Công nghệ môi trường 2 | Mô đun 2: Công nghệ môi trường 2 | | -| 62 | EV3121 | Độc học môi trường | 2(2-0-1-4) | -| 63 | EV4114 | Ô nhiễm không khí trong nhà | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 64 | EE4256 | Hệ thống tự động trong kỹ thuật môi trường | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 65 | EV4311 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 66 | EV4223 | Đánh giá tác động môi trường | 2(2-1-0-4) | -| 67 | EV4132 | Chuyên đề công nghệ môi trường I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 68 | EV4225 | Nguyên lý sản xuất sạch hơn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 69 | EV4118 | Quản lý và vận hành hệ thống xử lý chất thải | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 3: Quản lý môi trường 1 | Mô đun 3: Quản lý môi trường 1 | Mô đun 3: Quản lý môi trường 1 | | -| 70 | EV3121 | Độc học môi trường | 2(2-0-1-4) | -| 71 | EV4223 | Đánh giá tác động môi trường | 2(2-1-0-4) | -| 72 | EV2212 | Các quá trình sản xuất cơ bản | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 73 | EV4222 | Quan trắc môi trường | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 74 | EV4229 | Luật và chính sách môi trường | 1(1-1-0-2) | -| 75 | EV4228 | Kinh tế môi trường | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 76 | EV4226 | Năng lượng và phát triển bền vững | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 77 | EV4311 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| Mô đun 4: Quản lý môi trường 2 | Mô đun 4: Quản lý môi trường 2 | Mô đun 4: Quản lý môi trường 2 | | -| 78 | EV4223 | Đánh giá tác động môi trường và rủi ro | 2(2-1-0-4) | -| 79 | EV4224 | An toàn sức khỏe nghề nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 80 | EV2212 | Các quá trình sản xuất cơ bản | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 81 | EV4222 | Quan trắc môi trường | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 82 | EV4229 | Luật và chính sách môi trường | 1(1-1-0-2) | -| 83 | EV4225 | Nguyên lý sản xuất sạch hơn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 84 | EV4227 | Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp | 2(2-0-0-4) | -| 85 | EV4311 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 66 | EV3321 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 67 | EV4901 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t V\341\272\255t li\341\273\207u.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t V\341\272\255t li\341\273\207u.md" deleted file mode 100644 index 3fc4bc21025f9655ff359c4fe3eb38f02198f03d..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t V\341\272\255t li\341\273\207u.md" +++ /dev/null @@ -1,209 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT VẬT LIỆU" -program_code: "MS1" -faculty: "Trường Vật liệu" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "4.1. Kỹ thuật Vật liệu.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT VẬT LIỆU - -Chương trình được thiết kế với các môn học có tính tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực và cập nhật mở rộng đối với nhiều loại công nghệ vật liệu mới, hướng tới vận dụng và phát triển các công nghệ chế tạo vật liệu phù hợp với cấu trúc và tính chất. Khoa học vật liệu tập trung nghiên cứu chế tạo và các đặc tính vật liệu mới có tính năng đặc biệt như siêu nhẹ, siêu dẻo, nhớ hình, chịu nhiệt cao, vật liệu điện -điện tử, y sinh, compozit... Kỹ thuật vật liệu tập trung giải quyết các bài toán công nghệ phục vụ công nghiệp trong lĩnh vực luyện kim và công nghệ vật liệu. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Nắm chắc kiến thức cơ sở kỹ thuật và chuyên môn sâu, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực thiết kế, chế tạo trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật vật liệu. - -## b. Kỹ năng - -- -Có kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ; -- -Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành các hệ thống trong doanh nghiệp và xã hội. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VẬT LIỆU - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|------|---------|----------------|-------------------------| - -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -|------------------------------------------------|------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|------------------| -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 21 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 22 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 23 | CH1012 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 24 | CH1015 | Hóa học II | 3(2-1-1-6) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| Cơ sở và cốt lõi ngành chung cho 04 định hướng | Cơ sở và cốt lõi ngành chung cho 04 định hướng | Cơ sở và cốt lõi ngành chung cho 04 định hướng | 34 | -| 26 | MSE2011 | Nhập môn KH&KT vật liệu | 3(2-2-0-6) | -| 27 | EE2010 | Kỹ thuật điện | 3(2-1-1-6) | -| 28 | MSE2023 | Sự hình thành tổ chức tế vi vật liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 29 | MSE2020 | Nhiệt động học vật liệu | 3(2-2-0-6) | -| 30 | MSE2040 | Hóa học chất rắn | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 31 | MSE2050 | Phương pháp tính toán vật liệu | 3(2-2-0-6) | -| 32 | MSE3030 | Các phương pháp kiểm tra và đánh giá vật liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 33 | MSE3025 | Tính chất quang, điện, từ của vật liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 34 | MSE3031 | Các quá trình trong kỹ thuật vật liệu | 3(2-2-0-6) | -| 35 | MSE3401 | Hành vi cơ nhiệt của vật liệu | 3(2-2-0-6) | - -| 36 | MSE2060 | Thí nghiệm II | 2(0-0-4-4) | -|------------------|---------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------|-------------------------------------------------| -| 37 | MSE3019 | Thí nghiệm II | 2(0-0-4-4) | -| 38 | Cơ sở và cốt lõi ngành chung cho từng định hướng | Cơ sở và cốt lõi ngành chung cho từng định hướng | 14 | -| 39 | Mô đun 1: Định hướng Vật liệu kim loại | Mô đun 1: Định hướng Vật liệu kim loại | 14 | -| 40 | Mô đun 1.1: Công nghệ vật liệu | Mô đun 1.1: Công nghệ vật liệu | Mô đun 1.1: Công nghệ vật liệu | -| 41 | MSE3060 | Kỹ thuật môi trường trong công nghiệp | 2(2-0-0-4) | -| 42 | MSE3070 | Vật liệu kỹ thuật | 2(2-1-0-4) | -| 43 | MSE3080 | Thiết kế chi tiết máy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | MSE3090 | Công nghệ tạo hình vật liệu | 3(2-2-0-6) | -| 45 | MSE3100 | Luyện kim vật lý | 3(2-2-0-6) | -| 46 | MSE3110 | Đồ án: Lựa chọn vật liệu | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 47 | Mô đun 1.2: Vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano | Mô đun 1.2: Vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano | Mô đun 1.2: Vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano | -| 48 | MSE3120 | Vật liệu nano | 3(2-2-0-4) | -| 49 | MSE3130 | Công nghệ vật liệu cấu trúc nano | 3(2 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | MSE3140 | Mô hình hóa và mô phỏng vật liệu | 2(2-1-0-4) | -| 51 | MSE3150 | Công nghệ vật liệu tiên tiến | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 52 | MSE3160 | Tính năng vật liệu trong các môi trường đặc biệt | 2(2-0-0-4) | -| 53 | MSE3110 | Đồ án: Lựa chọn vật liệu | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 54 | Mô đun 2: Định hướng Vật liệu Polyme | Mô đun 2: Định hướng Vật liệu Polyme | 14 | -| 55 | CH3220 | Hóa hữu cơ | 4(4-1-0-8) | -| 56 | CH3050 | Hóa lý | 2(2-1-0-4) | -| 57 | CH3330 | Hóa phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 58 | CH3340 | Thí nghiệm hóa phân tích | 2(0-0-4-8) | -| 59 | MSE3170 | Hóa lý polyme cơ sở | 2(2-1-0-4) | -| 60 | MSE3180 | Hóa học polyme cơ sở | 2(2-1-0-4) | -| 61 | Mô đun 3: Định hướng Vật liệu điện tử và quang tử | Mô đun 3: Định hướng Vật liệu điện tử và quang tử | 14 | -| 62 | MSE3181 | Tính chất điện tử của vật liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 63 | MSE3182 | Vật liệu điện tử và linh kiện | 2(2-1-0-4) | -| 64 | MSE3183 | Vật liệu hữu cơ và sinh học | 2(2-1-0-4) | -| 65 | MSE3184 | Vật liệu cho năng lượng | 2(2-1-0-4) | -| 66 | MSE3185 | Nhập môn công nghệ chế tạo bán dẫn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 67 | MSE3186 | Các phương pháp khảo sát vật liệu và linh kiện bán dẫn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 68 | MSE3187 | Thực tập chế tạo và khảo sát vật liệu và linh kiện bán dẫn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9TC | -| 68 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 69 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 71 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 72 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 73 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 74 | MSE2024 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | - -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 75 | Mô đun 1.1.1: Kỹ thuật gang thép | Mô đun 1.1.1: Kỹ thuật gang thép | 16 | -| 76 | MSE4100 Luyện thép | MSE4100 Luyện thép | 3(3-0-0-6) | -| 77 | MSE4110 | Luyện gang lò cao | 3(2-1-1-6) | -| 78 | MSE4120 | Tinh luyện và đúc phôi thép | 3(2-1-1-6) | -| 79 | MSE4130 | Luyện kim phi cốc | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 80 | MSE4140 | Xử lý & tái chế chất thải trong luyện kim | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 81 | MSE4150 | Đồ án CN&TB luyện gang thép | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 82 | Mô đun 1.1.2: Cơ học vật liệu và Cán kim loại | Mô đun 1.1.2: Cơ học vật liệu và Cán kim loại | 16 | -| 83 | MSE4200 | Lý thuyết cán | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| 84 | MSE4210 | Công nghệ cán | 4(3-1-1-4) | -| 85 | MSE4220 | Thiết bị cán | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 86 | MSE4230 | Đồ án CN&TB cán | 2(0 - 4 - 0 - 6) | -| 87 | MSE4240 | Tự động hóa quá trình cán | 2(2-0-0-4) | -| 88 | MSE4250 | Thiết kế xưởng cán | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 89 | | | | -| 90 | Mô đun 1.1.3: Vật liệu và Công nghệ đúc | Mô đun 1.1.3: Vật liệu và Công nghệ đúc | 16 | -| | MSE4300 | Công nghệ nấu luyện hợp kim | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| 91 | MSE4310 | Công nghệ Đúc | 4(3-1-1-4) | -| 92 93 | MSE4320 MSE4330 | Dự án thiết kế xưởng đúc Chuyên đề thực nghiệm | 3(2 - 0 - 2 - 6) 2(0 - 2 - 2 - 6) | -| 94 | MSE4340 | Hợp kim đúc đặc biệt | 2(2-0-1-4) | -| 95 | MSE4350 | Các phương pháp đúc đặc biệt | 2(2-0-1-4) | -| 96 | Mô đun 1.1.4: Vật liệu kim loại màu và Compozit | Mô đun 1.1.4: Vật liệu kim loại màu và Compozit | 16 | -| 97 | MSE4400 | Cơ sở lý thuyết luyện kim màu | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 98 | MSE4410 | Luyện kim loại màu nặng | 3(3-0-1-6) | -| 99 | MSE4420 | Luyện kim loại màu nhẹ | 3(3-0-1-4) | -| 100 | MSE4430 | Luyện kim bột Đồ án CN&TB luyện kim màu | 3(3-0-1-4) | -| 101 | MSE4440 | | 2(0 - 4 - 0 - 4) - - - | -| 102 | MSE4450 | Chuẩn bị liệu cho luyện kim | 2(2 0 0 4) | -| 103 | Mô đun 1.1.5: Vật liệu học, Xử lý nhiệt và bề mặt | Mô đun 1.1.5: Vật liệu học, Xử lý nhiệt và bề mặt | 16 | -| 104 | MSE4500 | Công nghệ và thiết bị nhiệt luyện | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| 105 | MSE4510 | Công nghệ xử lý bề mặt | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| 106 | MSE4520 | Ăn mòn và bảo vệ kim loại | 3(2 - 2 - 0 - 4) | -| 107 | MSE4530 | Hợp kim hệ sắt | 3(2 - 2 - 0 - 4) | -| 108 | MSE4540 | Hợp kim phi sắt | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 109 | MSE4550 | Đồ án môn học | 2(0 - 4 - 0 - 8) | -| 110 | Mô đun 1.2: Vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano | Mô đun 1.2: Vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano | 16 | -| 111 | MSE4600 | KH & KT vật liệu y sinh | 3(2-2-0-6) | -| 112 | MSE4610 | Vật liệu năng lượng sạch | 2 (2-0-0-4) | -| 113 | MSE4620 | Vật liệu compozit | 3(2-2-0-6) | -| 114 | MSE4630 | Vật liệu nano trong hàng không và vận tải | 3(2-2-0-6) | - -| 115 | MSE4640 | Công nghệ bề mặt và màng mỏng | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|------------------------------------------------------|--------------------| -| 116 | MSE4650 | Vật liệu vô định hình | 2(1-2-0-4) | -| Mô đun 2: Vật liệu Polyme | Mô đun 2: Vật liệu Polyme | Mô đun 2: Vật liệu Polyme | 16 | -| 117 | MSE4700 | Công nghệ vật liệu polyme – compozit | 3(3-0-1-6) | -| 118 | MSE4710 | Hóa học các chất tạo màng và sơn | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 119 | MSE4720 | Công nghệ cao su | 3(3-0-1-6) | -| 120 | MSE4730 | Máy và thiết bị gia công nhựa nhiệt dẻo | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 121 | MSE4740 | Kỹ thuật sản xuất chất dẻo | 4(4 - 1 - 0 - 6) | -| Mô đun 3: Vật liệu điện tử và quang tử | Mô đun 3: Vật liệu điện tử và quang tử | Mô đun 3: Vật liệu điện tử và quang tử | 16 | -| 122 | Mô đun 3.1: Vật liệu điện tử và quang điện tử | Mô đun 3.1: Vật liệu điện tử và quang điện tử | 16 | -| 123 | MSE4800 | Vật lý và Vật liệu của bán dẫn | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 124 | MSE4810 | Vật liệu và linh kiện quang điện tử và quang tử | 3(2-2-0-6) | -| 125 | MSE4820 | Công nghệ chế tạo vật liệu và linh kiện điện tử nano | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 126 | MSE4830 | Thiết kế và chế tạo linh kiện vi cơ điện tử | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 127 | MSE4840 | Từ học và vật liệu từ | 2(2-1-0-4) | -| 128 | MSE4850 | Mô phỏng linh kiện điện tử và quang điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 129 | MSE4860 | Thực tập chế tạo vật liệu và linh kiện điện tử nano | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 130 | Mô đun 3.2: Vật liệu Y sinh và Năng lượng | Mô đun 3.2: Vật liệu Y sinh và Năng lượng | 16 | -| 131 | MSE4900 | Điện tử thân thiện với môi trường | 3(2-2-0-6) | -| 132 | MSE4910 | Cơ sở về các quá trình năng lượng tái tạo | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 133 | MSE4920 | Thiết kế và ứng dụng vật liệu sinh học | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 134 | MSE4930 | Khoa học và công nghệ pin và tế bào nhiên liệu. | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 135 | MSE4940 | Vật liệu gốm y sinh | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 136 | MSE4950 | Pin năng lượng mặt trời | 2(2-1-0-4) | -| 137 | MSE4960 | Thực tập chế tạo vật liệu năng lương và y sinh | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 138 | MSE4998 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 139 | MSE4999 | Đồ án tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t Nhi\341\273\207t.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t Nhi\341\273\207t.md" deleted file mode 100644 index 7aeb1b77b55139fb867d935a783327642074bc6b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t Nhi\341\273\207t.md" +++ /dev/null @@ -1,131 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT NHIỆT" -program_code: "HE1" -faculty: "Trường Cơ khí" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "4.3. Kỹ thuật Nhiệt.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT NHIỆT -Kỹ thuật nhiệt là ngành khoa học có lịch sử lâu đời của Trường ĐHBK Hà Nội. Đây là ngành có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp và dân dụng, sản xuất và sử dụng năng lượng. Vì vậy, cơ hội việc làm cho các kỹ sư mới ra trường là rất nhiều và đa dạng. Nơi làm việc có thể phát huy tốt chuyên môn là ở các nhà máy nhiệt điện, dầu khí, hoá chất, dệt may, xi măng,... các nhà máy sản xuất thiết bị lạnh và điều hoà không khí, nhà máy chế biến thực phẩm, thuỷ hải sản, các ngành công nghiệp khác: xây dựng, dịch vụ khách sạn, ngành chế tạo ôtô, tàu thủy, các Viện nghiên cứu, trường đại học, các cơ quan quản lý và tư vấn năng lượng. Đặc biệt có nhiều kỹ sư ngành Kỹ thuật nhiệt đã tự thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp và rất thành công. Hiện nay, các kỹ sư ngành Kỹ thuật Nhiệt được đào tạo theo các hướng chuyên sâu: Hệ thống năng lượng nhiệt và nhà máy nhiệt điện; Tự động hoá và điều khiển quá trình nhiệt -lạnh; Kỹ thuật nhiệt trong công nghiệp và dân dụng và Công nghệ lạnh và điều hoà không khí. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp -## a. Kiến thức -- Có và kỹ năng cơ bản về Cơ khí, điện -điện tử, tự động hóa nhằm giúp người học có đủ năng lực giải quyết các vấn đề liên quan tới ngành nhiệt -lạnh cũng như những công việc khác nhau trong lĩnh vực cơ - điện - năng lượng; -- Nắm được bản chất của các quá trình và thiết bị nhiệt -lạnh, chế tạo, vận hành, bảo trì sản phẩm và các hệ thống nhiệt -lạnh trong công nghiệp và dân dụng để giải quyết các vấn đề công nghệ và môi trường. - -## b. Kỹ năng -- Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân, kỹ năng xã hội cần thiết và giao tiếp để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường hội nhập quốc tế; có năng lực khởi nghiệp và thích ứng tốt với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. -- Hiểu biết về chính trị, kinh tế; có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được được đào tạo để đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của đất nước. - -## c. Ngoại ngữ -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT NHIỆT - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 33 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2110 | Phương pháp tính và Matlab | 3(2-0-2-6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1130 | Vật lý đại cương III | 3(2-1-1-6) | -| 25 | CH1017 | Hóa học | 3(2-1-1-6) | - -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 49 | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| 26 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 27 | ME2030 | Cơ khí đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 28 | ME2040 | Cơ học kỹ thuật | 3(3-1-0-6) | -| 29 | ET2012 | Kỹ thuật điện tử | 2(2-0-1-6) | -| 30 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 31 | HE2000 | Nhập môn kỹ thuật nhiệt - lạnh | 2(2-0-2-6) | -| 32 | ME3190 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 33 | EE3242 | Khí cụ điện | 2(2-0-1-4) | -| 34 | ME3210 | Nguyên lý máy | 2(2-1-0-4) | -| 35 | HE3013 | Nhiệt động kỹ thuật | 3(2-1-1-6) | -| 36 | HE3023 | Truyền nhiệt | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 37 | HE3011 | Cơ học chất lưu | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 38 | HE3022 | Đo lường nhiệt | 2(2-0-1-4) | -| 39 | HE4025 | Kỹ thuật cháy | 2(2-1-0-6) | -| 40 | HE4134 | Cơ sở kỹ thuật lạnh | 3(2-1-1-6) | -| 41 | HE3032 | Cơ sở lý thuyết điều chỉnh quá trình nhiệt | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 42 | HE3033 | Thiết bị trao đổi nhiệt | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 43 | HE4171 | Cơ sở nguồn và công nghệ năng lượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | HE3017 | Hệ thống cung cấp nhiệt | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 45 | HE3001 | Đồ án hệ thống cung cấp nhiệt | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 46 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 47 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 48 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 49 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | HE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun: Công nghệ năng lượng và nhiệt điện | Mô đun: Công nghệ năng lượng và nhiệt điện | Mô đun: Công nghệ năng lượng và nhiệt điện | | -| 53 | HE4021 | Lò hơi | 3(2-1-1-6) | -| 54 | HE4031 | Tua bin | 3(2-1-1-6) | -| 55 | HE4012 | Nhà máy nhiệt điện | 3(2-1-1-6) | -| 56 | HE4034 | Hệ thống điều khiển tự động nhà máy nhiệt điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 57 | HE4081 | Bơm, quạt, máy nén | 2(2-1-0-4) | -| 58 | HE4001 | Đồ án thiết kế nhà máy nhiệt điện | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun: Hệ thống và thiết bị nhiệt | Mô đun: Hệ thống và thiết bị nhiệt | Mô đun: Hệ thống và thiết bị nhiệt | | -| 59 | HE 4053 | Lò công nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| 60 | HE4414 | Kỹ thuật xử lý phát thải | 3(2-1-0-6) | -| 61 | HE4033 | Truyền chất và cơ sở kỹ thuật sấy | 3(2 - 1 - 1 - 4) | - -| 62 | HE4412 | Bơm nhiệt và ứng dụng của bơm nhiệt | 3(3-1-0-6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|----------------------------------------------| -| 63 | HE4035 | Hệ thống điều khiển quá trình nhiệt - lạnh | 2(2-0-1-4) | -| 64 | HE4002 | Đồ án thiết kế hệ thống sấy/lò công nghiệp/hệ thống bơm nhiệt | 2(0-0-4-4) | -| Mô đun: Công nghệ lạnh và điều hòa không khí | Mô đun: Công nghệ lạnh và điều hòa không khí | Mô đun: Công nghệ lạnh và điều hòa không khí | Mô đun: Công nghệ lạnh và điều hòa không khí | -| 65 | HE4212 | Máy và thiết bị lạnh | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 66 | HE4208 | Điều hoà không khí | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 67 | HE4413 | Hệ thống điện công trình | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| 68 | HE4410 | Hệ thống vận chuyển không khí và chất tải lạnh | 3(2 - 1 - 0 - 4) | -| 69 | HE4081 | Bơm, quạt, máy nén | 2(2-1-0-4) | -| 70 | HE4003 | Đồ án thiết kế hệ thống lạnh | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 71 | HE4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 72 | HE4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t D\341\273\207t - May.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t D\341\273\207t - May.md" deleted file mode 100644 index 9d186cca49787297f312d038438d383f7e779597..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t D\341\273\207t - May.md" +++ /dev/null @@ -1,243 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT DỆT -MAY" -program_code: "TX1" -faculty: "Trường Vật liệu" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "4.4. Kỹ thuật Dệt - May.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT DỆT -MAY - -Sinh viên tốt nghiệp sẽ có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học cơ bản để ứng dụng trong thiết kế, đánh giá giải pháp trong một chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Dệt; Công nghệ May. - -## 2. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 3. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT DỆT - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | - -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-------------------| -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3 (2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | MI2010 | Phương pháp tính | 2(2-0-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 26 | CH1017 | Hóa học | 3(2-1-1-6) | -| 27 | CH3223 | Hóa hữu cơ | 3(2-1-1-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | -| 28 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 29 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 30 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 31 | ME3190 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 32 | ME3211 | Nguyên lý máy | 2(2-1-0-4) | -| 33 | TEX2000 | Nhập môn kỹ thuật dệt may | 3(2-0-2-6) | -| 34 | TEX3041 | Tiếng Anh chuyên ngành dệt | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 35 | TEX3101 | Đồ án thiết kế | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 36 | TEX5021 | Cấu trúc sợi | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 37 | TEX3081 | Cấu trúc vải dệt thoi | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 38 | TEX3091 | Cấu trúc vải dệt kim | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 39 | TEX3013 | Quản lý sản xuất ngành dệt | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | TEX3030 | Marketing dệt may | 2(2-0-0-4) | -| 41 | TEX3011 | Đại cương công nghệ sợi dệt | 2(2-0-0-4) | -| 42 | TEX3061 | Thực hành sợi, vải | 2(0-0-4-4) | -| 43 | TEX3051 | Vật liệu dệt | 4(4-0-0-8) | -| 44 | TEX3031 | Quản lý chất lượng ngành dệt | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | TEX3071 | An toàn lao động và môi trường ngành dệt | 2(2-0-0-4) | -| 46 | TEX3060 | Thực hành kiểm tra và phân tích vật liệu dệt may | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 47 | TEX5243 | Đại cương xử lý hóa học sản phẩm dệt | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 48 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 49 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 50 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 51 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 54 | TEX2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 18 | - -| Mô đun 1: Công nghệ sợi | Mô đun 1: Công nghệ sợi | Mô đun 1: Công nghệ sợi | | -|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------|--------------------| -| 55 | TEX4421 | Kỹ thuật kéo sợi xơ ngắn | 4(4 - 0 - 0 - 8) | -| 56 | TEX4501 | Kỹ thuật kéo sợi không cọc | 2(2-0-0-4) | -| 57 | TEX4511 | Thiết kế dây chuyền kéo sợi | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 58 | TEX4521 | Thực hành sợi 1 | 2(0-0-4-4) | -| 59 | TEX4531 | Công nghệ sản xuất vải dệt thoi | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 60 | TEX4541 | Công nghệ sản xuất vải dệt kim | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 61 | TEX4471 | Công nghệ không dệt | 2(2-0-0-4) | -| | TEX5101 | Công nghệ sản xuất chỉ may | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Mô đun 2: Công nghệ dệt | Mô đun 2: Công nghệ dệt | Mô đun 2: Công nghệ dệt | | -| 62 | TEX4411 | Chuẩn bị dệt | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 63 | TEX4441 | Kỹ thuật dệt thoi | 4(4-0-0-8) | -| 64 | TEX4431 | Kỹ thuật dệt kim cơ bản | 2(2-1-0-4) | -| 65 | TEX4451 | Kỹ thuật dệt kim hoa | 2(2-0-0-4) | -| 66 | TEX4551 | Thực hành dệt 1 | 2(0-0-4-4) | -| 67 | TEX4561 | Thiết kế dây chuyền dệt | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 68 | TEX4471 | Công nghệ không dệt | 2(2-0-0-4) | -| 69 | TEX4571 | Công nghệ sản xuất sợi | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Mô đun 3: Vật liệu và Công nghệ Hóa Dệt | Mô đun 3: Vật liệu và Công nghệ Hóa Dệt | Mô đun 3: Vật liệu và Công nghệ Hóa Dệt | | -| 70 | CH3070 | Hóa lý | 3(2-1-2-6) | -| 71 | TEX4023 | Hóa học thuốc nhuộm | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 72 | TEX4463 | Công nghệ và thiết bị tiền xử lý sản phẩm dệt | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 73 | TEX4473 | Công nghệ và thiết bị nhuộm – in hoa sản phẩm dệt | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 74 | TEX4493 | Công nghệ-thiết bị hoàn tất và kỹ thuật đo màu | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 75 | TEX4453 | Thực hành công nghệ nhuộm – in hoa - hoàn tất sản phẩm dệt may | 2(0-0-4-4) | -| 76 | TEX4483 | Phân tích sinh thái vật liệu dệt may | 2(2-0-1-4) | -| Mô đun 4: Vật liệu và công nghệ sản phẩm da giầy | Mô đun 4: Vật liệu và công nghệ sản phẩm da giầy | Mô đun 4: Vật liệu và công nghệ sản phẩm da giầy | | -| 77 | TEX4094 | Vật liệu da giầy | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 78 | TEX4404 | Thiết kế giầy cơ bản | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 79 | TEX4414 | Thiết kế sản phẩm da | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 80 | TEX4424 | Thiết kế giầy nâng cao | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 81 | TEX4464 | Công nghệ cắt may sản phẩm da giầy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 82 | TEX4484 | Công nghệ gò ráp đế và hoàn tất giầy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 83 | TEX4134 | Thiết kế dây chuyền sản xuất giầy | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 84 | TEX4444 | Thực hành công nghệ sản xuất giầy | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 85 | TEX4901 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 86 | TEX4921 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | - -## NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3 (2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | MI2010 | Phương pháp tính | 2(2-0-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 26 | CH1017 | Hóa học | 3(2-1-1-6) | -| 27 | CH3223 | Hóa hữu cơ | 3(2-1-1-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | -| 28 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 29 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | - -| 30 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 31 | ME3190 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 32 | TEX2000 | Nhập môn kỹ thuật dệt may | 3(2-0-2-6) | -| 33 | TEX3052 | Vật liệu May | 3 (3-0-1-6) | -| 34 | TEX3080 | Cấu trúc vải | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 35 | ME3211 | Nguyên lý máy | 2(2-1-0-4) | -| 36 | TEX3042 | Tiếng Anh chuyên ngành may | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 37 | TEX3022 | Quản lý chất lượng ngành may | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 38 | TEX3030 | Marketing dệt may | 2(2-0-0-4) | -| 39 | TEX3090 | Cơ sở mỹ thuật sản phẩm dệt may | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | TEX3012 | Quản lý sản xuất ngành may | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 41 | TEX3070 | An toàn lao động và môi trường dệt may | 2(2-0-0-4) | -| 42 | TEX3102 | Đồ án thiết kế | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 43 | TEX4342 | Công nghệ gia công sản phẩm may | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | TEX4352 | Thực hành may cơ bản | 3(0-0-6-6) | -| 45 | TEX4272 | Thiết kế sản phẩm may theo đơn hàng | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 46 | TEX4372 | Thực hành may nâng cao | 2(0-0-4-4) | -| 47 | TEX4382 | Thiết kế trang phục | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 48 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 49 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 50 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 51 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 54 | TEX2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 18 | -| Mô đun: Công nghệ sản phẩm may | Mô đun: Công nghệ sản phẩm may | Mô đun: Công nghệ sản phẩm may | | -| 55 | TEX4442 | Công nghệ sản xuất sản phẩm may | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 56 | TEX4002 | Thiết kế công nghệ quá trình sản xuất may | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 57 | TEX4332 | Thiết bị may công nghiệp | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 58 | TEX4422 | Thiết kế dây chuyền may | 3(2 - 2 - 0 - 4) | -| 59 | TEX4402 | Tin học ứng dụng trong sản xuất công nghiệp may | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 60 | TEX4412 | Thiết kế và gia công sản phẩm dệt kim | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 61 | TEX4282 | Thiết kế mẫu sản xuất | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun: Thiết kế sản phẩm may | Mô đun: Thiết kế sản phẩm may | Mô đun: Thiết kế sản phẩm may | | -| 62 | TEX4442 | Công nghệ sản xuất sản phẩm may | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 63 | TEX4002 | Thiết kế công nghệ quá trình sản xuất may | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 64 | TEX4282 | Thiết kế mẫu sản xuất | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 65 | TEX5152 | Thiết kế trang phục đặc biệt | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | TEX4462 | Thực hành thiết kế trang phục | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 67 | TEX4412 | Thiết kế và gia công sản phẩm dệt kim | 2(1 - 2 - 0 - 4) | - -| 68 | TEX4115 | Kỹ thuật trang trí sản phẩm thời trang | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 69 | TEX4252 | Tin học ứng dụng trong thiết kế sản phẩm may | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| Mô đun: Thiết kế sản thời trang | Mô đun: Thiết kế sản thời trang | Mô đun: Thiết kế sản thời trang | | -| 70 | TEX4405 | Hình họa thời trang cơ bản | 2(1-2-0-4) | -| 71 | TEX4415 | Mỹ thuật trang phục | 2(1-2-0-4) | -| 72 | TEX4035 | Lịch sử trang phục | 2(1-2-0-4) | -| 73 | TEX4462 | Thực hành thiết kế trang phục | 2 (0 - 0 - 4 - 4) | -| 74 | TEX4425 | Hình họa thời trang nâng cao | 2(1-2-0-4) | -| 75 | TEX4445 | Phát triển ý tưởng thời trang | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 76 | TEX4055 | Thiết kế thời trang theo chuyên đề | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 77 | TEX4065 | Tin học ứng dụng trong thiết kế thời trang | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 78 | TEX4115 | Kỹ thuật trang trí sản phẩm thời trang | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 79 | TEX4912 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 80 | TEX4922 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.5. V\341\272\255t l\303\275 k\341\273\271 thu\341\272\255t.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.5. V\341\272\255t l\303\275 k\341\273\271 thu\341\272\255t.md" deleted file mode 100644 index 25b721efd666c63397d30b5825432183cf0c30f4..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.5. V\341\272\255t l\303\275 k\341\273\271 thu\341\272\255t.md" +++ /dev/null @@ -1,143 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "VẬT LÝ KỸ THUẬT" -program_code: "PH1" -faculty: "Khoa Vật lý Kỹ thuật" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "4.5. Vật lý kỹ thuật.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: VẬT LÝ KỸ THUẬT -Chương trình đào tạo đại học ngành Vật lý kỹ thuật (VLKT) được thiết kế theo định hướng ứng dụng và nghiên cứu với mục đích trang bị cho sinh viên khả năng thiết kế, đề xuất và triển khai các giải pháp kỹ thuật cũng như kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua các khối kiến thức cơ bản về toán học và vật lý; các kiến thức của ngành học với những định hướng như: vật liệu và linh kiện điện tử - công nghệ nano, năng lượng mặt trời; quang học - quang điện tử; vật lý tin học và lập trình ứng dụng. Sinh viên ngành VLKT nhanh chóng tìm được việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp, trở thành nhà nghiên cứu, kỹ sư tại các doanh nghiệp sản xuất, chuyên gia viết dự án, chính sách khoa học công nghệ tại các cơ quan quản lý nhà nước, hoặc tham gia giảng dạy và nghiên cứu, có thể khởi nghiệp trong chính lĩnh vực được đào tạo như: thiết kế máy, thiết bị khoa học kỹ thuật, sản phẩm phục vụ cuộc sống… - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp -## a. Kiến thức -- Có kiến thức cơ sở về toán và khoa học rộng, vững chắc để thích ứng tốt với những công việc về khoa học kỹ thuật -- Chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi của ngành VLKT -- Sử dụng các công cụ hiện đại để thu thập, phân tích dữ liệu, tham gia thiết kế và đánh giá các giải pháp kỹ thuật, vận hành các dây chuyền sản xuất có ứng dụng kỹ thuật và công nghệ cao. - -## b. Kỹ năng -- Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết, khả năng tự học và nâng cao trình độ để thành công trong nghề nghiệp; -- Kỹ năng xã hội cần thiết, khả năng sử dụng ngoại ngữ để làm việc hiệu quả trong nhóm và môi trường quốc tế; -- Năng lực tham gia thiết kế, khả năng hình thành ý tưởng để thiết kế, xây dựng, đưa ra giải pháp kỹ thuật trong nghiên cứu và sản xuất. - -## c. Ngoại ngữ -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH VẬT LÝ KỸ THUẬT - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1130 | Vật lý đại cương III | 3(2-1-1-6) | -| 25 | CH1017 | Hóa học | 3(2-1-1-6) | - -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| 26 | PH2010 | Nhập môn Vật lý kỹ thuật | 3(2-0-2-6) | -| 27 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 28 | ME2115 | Vẽ kỹ thuật trên máy tính | 2(2-1-0-4) | -| 29 | PH3010 | Phương pháp toán cho vật lý | 3(2-2-0-6) | -| 30 | ET2010 | Kỹ thuật điện tử | 3(3-0-1-6) | -| 31 | PH2021 | Đồ án môn học I | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 32 | PH3350 | Căn bản khoa học máy tính cho kỹ sư vật lý | 3(2-1-1-6) | -| 33 | PH3060 | Cơ học lượng tử | 3(2-2-0-6) | -| 34 | PH3030 | Trường điện từ | 3(3-0-0-6) | -| 35 | PH3400 | Cơ sở quang học, quang ĐT | 3(2-1-1-6) | -| 36 | PH3110 | Vật lý chất rắn | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 37 | PH3120 | Vật lý thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 38 | PH3360 | Tính toán trong vật lý và khoa học vật liệu | 3(2-1-1-6) | -| 39 | PH3071 | Vật lý và kỹ thuật chân không | 2(2-0-1-4) | -| 40 | PH2022 | Đồ án môn học II | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 41 | PH3190 | Vật lý và linh kiện bán dẫn | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 42 | PH3410 | Hệ thống nhúng và ứng dụng | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 43 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 44 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 46 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 47 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | PH2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Năng lượng tái tạo | Mô đun 1: Năng lượng tái tạo | Mô đun 1: Năng lượng tái tạo | 8 | -| 50 | PH3430 | Cơ sở năng lượng tái tạo | 3(3-0-0-6) | -| 51 | PH3371 | Pin mặt trời | 3(2-1-1-6) | -| 52 | PH3440 | Vật liệu tích trữ và biến đổi năng lượng | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| Mô đun 2: Quang học, quang điện tử và quang tử | Mô đun 2: Quang học, quang điện tử và quang tử | Mô đun 2: Quang học, quang điện tử và quang tử | 8 | -| 53 | PH3450 | Công nghệ chiếu sáng rắn | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 54 | PH4661 | Vật lý laser | 3(2-1-1-6) | -| 55 | PH4731 | Quang tử | 3(2-1-1-6) | -| Mô đun 3: Vật lý tin học | Mô đun 3: Vật lý tin học | Mô đun 3: Vật lý tin học | 8 | -| 56 | PH4500 | Phương pháp nguyên lý ban đầu | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 57 | PH3460 | Lập trình ứng dụng | 3(2-1-1-6) | -| 58 | PH4451 | Thiết kế mạch điện tử | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| Mô đun 4: Vật liệu điện tử và Công nghệ nano | Mô đun 4: Vật liệu điện tử và Công nghệ nano | Mô đun 4: Vật liệu điện tử và Công nghệ nano | 8 | -| 59 | PH3470 | Cơ sở vật lý và công nghệ nano | 3(2-1-1-6) | -| 60 | PH4071 | Công nghệ vi điện tử | 3(2-1-1-6) | - -| 61 | PH3480 | Vật liệu điện tử | 2(2-0-1-4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| Mô đun 5: Phân tích và đo lường | Mô đun 5: Phân tích và đo lường | Mô đun 5: Phân tích và đo lường | 8 | -| 62 | PH3490 | Kỹ thuật phân tích vật lý | 3(2-1-1-6) | -| 63 | PH3081 | Cảm biến đo lường và điều khiển | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 64 | PH3281 | Kiểm tra không phá hủy vật liệu | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| Mô đun 6: Mô - đun tự thiết kế - chọn 8TC | Mô đun 6: Mô - đun tự thiết kế - chọn 8TC | Mô đun 6: Mô - đun tự thiết kế - chọn 8TC | 8 | -| 65 | PH3330 | Vật lý điện tử | 3(3-0-0-6) | -| 66 | PH4060 | Công nghệ vật liệu | 2(2-0-0-4) | -| 67 | PH3100 | Mô hình hoá | 3(2-1-1-6) | -| 68 | PH3140 | Tin học ghép nối | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 69 | PH4490 | Kỹ thuật xử lý ảnh và ứng dụng trong kỹ thuật | 2(1-1-1-4) | -| 70 | PH3090 | Quang học kỹ thuật | 3(2-1-1-6) | -| 71 | PH4600 | Cơ sở kỹ thuật ánh sáng | 3(2-1-1-6) | -| 72 | PH3240 | Năng lượng mới đại cương | 3(3-0-0-6) | -| 73 | PH3020 | Cơ giải tích | 2(2-0-0-4) | -| 74 | PH3180 | Cơ sở các phương pháp đo lường Vật lý | 2(1-1-1-4) | -| 75 | PH4760 | Nhiệt động học vật liệu | 2(2-0-0-4) | -| 76 | PH4740 | Mô phỏng hệ vật liệu y sinh | 3(2-1-1-6) | -| 77 | PH4750 | Thiết bị y tế | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 78 | PH4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 79 | PH4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.6. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\341\272\241t nh\303\242n.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.6. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\341\272\241t nh\303\242n.md" deleted file mode 100644 index 327db71b20088e9bf55361163b25bcbe872841b2..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/4.6. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\341\272\241t nh\303\242n.md" +++ /dev/null @@ -1,134 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KỸ THUẬT HẠT NHÂN" -program_code: "PH2" -faculty: "Khoa Vật lý Kỹ thuật" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "4.6. Kỹ thuật Hạt nhân.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT HẠT NHÂN - -Trường ĐHBK Hà Nội là cơ sở đào tạo hàng đầu về Kỹ thuật hạt nhân, tập trung theo hai hướng chính: - -Kỹ thuật hạt nhân: Kiểm tra không phá hủy mẫu, đo đạc bức xạ, phân tích môi trường; Chiếu bức xạ bảo quản thực phẩm; Thiết kế, lắp ráp thiết bị đo đạc bức xạ; Năng lượng hạt nhân: tính toán lò phản ứng hạt nhân, thủy nhiệt và an toàn hạt nhân … Y học bức xạ hạt nhân: Kỹ thuật xạ trị bằng máy gia tốc, nguồn đồng vị phóng xạ; Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: chụp CT cắt lớp, PET – CT, cộng hưởng từ cắt lớp, chụp X quang và siêu âm …Y học hạt nhân: chữa bệnh bằng nguồn phóng xạ từ trong cơ thể. Mục tiêu của chương trình là đào tạo nhân lực có trình độ cao vận hành, nghiên cứu, thiết chiếu xạ trong kỹ thuật hạt nhân và y học bức xạ - -kế và phát triển các thiết bị, hệ đo đạc -hạt nhân, với kỹ năng làm việc trong nhóm đa ngành và môi trường quốc tế. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức cơ sở về toán và khoa học vững chắc để thích ứng tốt với những công việc về công nghệ -kỹ thuật, chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi của ngành Kỹ thuật hạt nhân, sử dụng các công cụ hiện đại để thu thập, phân tích dữ liệu, tham gia thiết kế và đánh giá các giải pháp kỹ thuật, vận hành các hệ thiết bị ứng dụng kỹ thuật và công nghệ cao. - -## b. Kỹ năng - -- Có kỹ năng chuyên nghiệp cần thiết, có khả năng tự học và nâng cao trình độ để thành công trong nghề nghiệp; -- Có kỹ năng xã hội cần thiết, kỹ năng mềm để làm việc hiệu quả trong nhóm và trong môi trường quốc tế; -- Có năng lực tham gia thiết kế, khả năng hình thành ý tưởng để thiết kế, xây dựng, đưa ra giải pháp kỹ thuật trong vận hành và nghiên cứu. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT HẠT NHÂN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1130 | Vật lý đại cương III | 3(2-1-1-6) | -| 25 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 49 | - -| 26 | NE2000 | Nhập môn ngành KTHN | 3(2-0-2-6) | -|--------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------|------------------| -| 27 | PH3015 | Toán cho kỹ thuật hạt nhân | 2(2-0-0-4) | -| 28 | PH3060 | Cơ học lượng tử | 3(2-2-0-6) | -| 29 | NE3015 | Vật lý hạt nhân | 3(2-1-1-6) | -| 30 | NE3016 | Tương tác bức xạ với vật chất | 2(1 - 1 - 1 - 4) | -| 31 | NE3017 | Phương pháp Monte Carlo trong kỹ thuật hạt nhân | 2(1-2-0-4) | -| 32 | NE3025 | Đầu dò bức xạ | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 33 | NE3026 | Đo đạc thực nghiệm hạt nhân | 3(2-1-1-6) | -| 34 | NE3027 | PP tính toán số và lập trình ứng dụng | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 35 | NE3035 | Liều lượng học và an toàn bức xạ | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 36 | NE3036 | Che chắn bức xạ | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 37 | NE3037 | Cơ sở máy gia tốc | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 38 | NE3038 | Kỹ thuật phân tích hạt nhân | 3(2-0-2-6) | -| 39 | NE3041 | Kỹ thuật điện tử | 3(2-1-1-6) | -| 40 | NE3042 | Điện tử số hạt nhân | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 41 | NE3043 | Thiết bị hạt nhân | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 42 | NE3051 | Thực tập cơ sở | 2(0-0-4-4) | -| 43 | NE3052 | Thực tập kỹ thuật hạt nhân | 4(0-0-8-8) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 44 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 45 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 46 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 47 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | NE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Kỹ thuật hạt nhân ứng dụng trong công nghiệp | Mô đun 1: Kỹ thuật hạt nhân ứng dụng trong công nghiệp | Mô đun 1: Kỹ thuật hạt nhân ứng dụng trong công nghiệp | | -| 51 | NE4302 | Truyền nhiệt và nhiệt động học kỹ thuật | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 52 | NE4303 | Vật lý lò phản ứng hạt nhân | 3(2-2-0-6) | -| 53 | NE4304 | Thủy nhiệt hạt nhân | 3(2-2-0-6) | -| 54 | NE4305 | Cơ sở ứng dụng bức xạ | 2(2-0-0-4) | -| 55 | NE4306 | Kiểm tra không phá mẫu NDT | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 56 | NE4301 | Cơ sở vật lý môi trường | 2(2-0-0-6) | -| Mô đun 2: Vật lý y học | Mô đun 2: Vật lý y học | Mô đun 2: Vật lý y học | | -| 57 | NE4401 | Giải phẫu học sinh lý đại cương | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 58 | NE4402 | Sinh học bức xạ | 3(3-0-0-6) | -| 59 | NE4403 | Vật lý hình ảnh y học | 2(2-0-0-4) | -| 60 | NE4404 | Điện quang y tế đại cương | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 61 | NE4405 | Xạ trị ung thư đại cương | 3(2-0-2-6) | -| 62 | NE4406 | Y học hạt nhân đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | - -| 63 | NE3053 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -|----------------------|----------------------|--------------------------|--------------------| -| 64 | NE4054 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.3. Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\264ng nghi\341\273\207p.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.3. Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\264ng nghi\341\273\207p.md" deleted file mode 100644 index 4c386e19519559ef8332aa437204c390b2b477e5..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.3. Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\264ng nghi\341\273\207p.md" +++ /dev/null @@ -1,139 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP" -program_code: "EM2" -faculty: "Trường Kinh tế" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "5.3. Quản lý công nghiệp.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP - -Sinh viên tốt nghiệp ngành cử nhân Quản lý công nghiệp sẽ có những kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực quản lý tại các tổ chức, doanh nghiệp công nghiệp. - -Người học hiểu và tham gia được vào hoạt động quản lý vận hành của các tổ chức, doanh nghiệp công nghiệp như: lập kế hoạch sản xuất, quản lý kho hàng, quản lý chuỗi cung cấp và logistics, quản lý chất lượng sản phẩm, cải tiến tối ưu hóa quá trình sản xuất hay quá trình dịch vụ. - -Người học sẽ được đào tạo để có phẩm chất nghề nghiệp vững vàng, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc tiên tiến, nhiều thách thức và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- Nắm chắc kiến thức khoa học cơ bản như toán, vật lý, xác suất thống kê, công nghệ thông tin; -- Nắm chắc kiến thức chuyên môn cho những công việc khác nhau trong lĩnh vực quản lý như kinh tế học, quản trị học, quản trị sản xuất, quản trị chiến lược, nhân lực. - -## b. Kỹ năng - -- Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 6 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1113 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1133 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1143 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 19 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3131 | Toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1130 | Tin học đại cương | 2(1-0-2-4) | -| 24 | EM2300 | Tin học kinh tế đại cương | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 25 | EM1100 | Kinh tế học vi mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 26 | EM1110 | Kinh tế học vĩ mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 27 | EM1400 | Nhập môn quản lý công nghiệp | 2(1-2-0-4) | -| 28 | EM3140 | Kinh tế quốc tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 29 | EM3190 | Hành vi tổ chức | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 30 | EM3211 | Nguyên lý Marketing | 3(3-1-0-6) | -| 31 | EM3222 | Luật kinh doanh | 2(2-1-0-4) | - -| 32 | EM3230 | Thống kê ứng dụng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|------------------------------------------------|------------------------------------------------|------------------------------------------------|------------------------------------------------| -| 33 | EM4413 | Quản trị nhân lực | 3(3-1-0-6) | -| 34 | EM3417 | Quản trị sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 35 | EM2120 | Kinh tế và quản lý công nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 36 | EM4212 | Phân tích kinh doanh | 3(3-1-0-6) | -| 37 | EM4218 | Hệ thống thông tin quản lý | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 38 | EM4411 | Anh văn chuyên ngành QLCN | 2(2-1-0-4) | -| 39 | EM4412 | Quản trị chất lượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | EM4416 | Quản trị chiến lược (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 41 | EM4425 | Mô hình tối ưu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 42 | EM4430 | Quản trị đổi mới | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 43 | EM3432 | Quản trị chuỗi cung ứng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 44 | EM4435 | Quản trị dự án | 3(3-1-0-6) | -| 45 | EM4716 | Kế toán quản trị (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9TC | -| | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | EM2222 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | 16 | -| Modun 1 - Modun 1 - Quản trị sản xuất | Modun 1 - Modun 1 - Quản trị sản xuất | Modun 1 - Modun 1 - Quản trị sản xuất | Modun 1 - Modun 1 - Quản trị sản xuất | -| | EM3414 | Tổ chức lao động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4420 | Quản lý bảo trì công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| | EM4421 | Mô phỏng hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4423 | Thiết kế hệ thống sản xuất | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4446 | Cải tiến năng suất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| | EM4448 | Kiểm soát chất lượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4457 | Lập kế hoạch và điều độ sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Modun 2 - Logistics và chuỗi cung ứng | Modun 2 - Logistics và chuỗi cung ứng | Modun 2 - Logistics và chuỗi cung ứng | Modun 2 - Logistics và chuỗi cung ứng | -| | EM2105 | Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương | 2(2-1-0-4) | -| | EM3414 | Tổ chức lao động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4421 | Mô phỏng hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4429 | Quản trị mua sắm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4443 | Quản lý dự trữ và kho hàng (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| | EM4445 | Quản lý vận tải | 2(2-1-0-4) | -| | EM4446 | Cải tiến năng suất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | -| | EM3414 | Tổ chức lao động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4421 | Mô phỏng hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| EM4440 | Chuyên đề (BTL) | 3(1 - 4 - 0 - 6) | -|----------------------------------|----------------------------------------|--------------------| -| EM4443 | Quản lý dự trữ và kho hàng (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| EM4446 | Cải tiến năng suất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| EM4457 | Lập kế hoạch và điều độ sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | | -| EM4450 | Thực tập tốt nghiệp | 2(0 - 0 - 4 - 8) | -| EM4451 | Khóa luận tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 24) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.4. Qu\341\272\243n tr\341\273\213 kinh doanh.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.4. Qu\341\272\243n tr\341\273\213 kinh doanh.md" deleted file mode 100644 index c13ea394e106700f56901617c9e2140849fa0f36..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.4. Qu\341\272\243n tr\341\273\213 kinh doanh.md" +++ /dev/null @@ -1,147 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "QUẢN TRỊ KINH DOANH" -program_code: "EM3" -faculty: "Trường Kinh tế" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "5.4. Quản trị kinh doanh.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: QUẢN TRỊ KINH DOANH - -Sinh viên tốt nghiệp cử nhân Quản trị kinh doanh được trang bị những kiến thức nền tảng về kinh doanh, kiến thức và kỹ năng làm việc chuyên sâu về các lĩnh vực chức năng và quản trị tổng hợp như: quản trị sản xuất, quản trị tài chính, quản trị nhân lực, quản trị marketing, quản trị công nghệ, quản trị chất lượng, quản trị dự án và quản trị chiến lược. Người học hoàn toàn có thể thích nghi với môi trường làm việc thực tiễn kinh doanh sôi động hiện nay, để có thể làm việc hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của mọi nhà tuyển dụng hay có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- Có kiến thức khoa học cơ bản như: Toán, vật lý, công nghệ thông tin; -- Có kiến thức chuyên môn cho những công việc khác nhau trong lĩnh vực quản lý như kinh tế học, quản trị học, quản trị tài chính, chiến lược, nhân lực. - -## b. Kỹ năng - -- Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 6 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | - -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|------------------| -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1113 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1133 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1143 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 19 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3131 | Toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 21 | EM2130 | Toán Tài chính đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1130 | Tin học đại cương | 2(1-0-2-4) | -| 25 | EM2300 | Tin học kinh tế đại cương | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 26 | EM1100 | Kinh tế học vi mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 27 | EM1110 | Kinh tế học vĩ mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 28 | EM1300 | Nhập môn ngành Quản trị kinh doanh | 2(1-2-0-4) | -| 29 | EM3140 | Kinh tế quốc tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 30 | EM3190 | Hành vi tổ chức | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 31 | EM3211 | Nguyên lý Marketing | 3(3-1-0-6) | -| 32 | EM3222 | Luật kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 33 | EM3230 | Thống kê ứng dụng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 34 | EM4413 | Quản trị nhân lực | 3(3-1-0-6) | -| 35 | EM3417 | Quản trị sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 36 | EM3300 | Quản trị quy trình kinh doanh | 2(2-1-0-4) | - -| 37 | EM3310 | Mô phỏng hoạt động kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -|-----------------------------------|-----------------------------------|---------------------------------------------|------------------| -| 38 | EM3500 | Nguyên lý kế toán | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 39 | EM3519 | Tài chính doanh nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| 40 | EM3600 | Phân tích dữ liệu và Tri thức kinh doanh | 3(3-1-0-6) | -| 41 | EM4212 | Phân tích kinh doanh | 3(3-1-0-6) | -| 42 | EM4218 | Hệ thống thông tin quản lý | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 43 | EM4416 | Quản trị chiến lược (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 44 | EM3432 | Quản trị chuỗi cung ứng (BTL) | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 45 | EM4716 | Kế toán quản trị | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 46 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 47 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 48 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 49 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | EM2222 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | 16 | -| Modun 1 - Quản trị doanh nghiệp | Modun 1 - Quản trị doanh nghiệp | Modun 1 - Quản trị doanh nghiệp | | -| 53 | EM3301 | Đạo đức kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 54 | EM4210 | Khởi sự kinh doanh (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 55 | EM4336 | Thương mại điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 56 | EM4216 | PP nghiên cứu trong kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 57 | EM4314 | Hành vi người tiêu dùng | 2(2-1-0-4) | -| 58 | EM4323 | Quản trị thương hiệu | 2(2-1-0-4) | -| 59 | EM4435 | Quản trị dự án | 3(3-1-0-6) | -| Modun 2 - Marketing | Modun 2 - Marketing | Modun 2 - Marketing | | -| 60 | EM3301 | Đạo đức kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 61 | EM4210 | Khởi sự kinh doanh (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 62 | EM4313 | Quản trị marketing (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 63 | EM4336 | Thương mại điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 64 | EM4317 | Marketing dịch vụ | 2(2-1-0-4) | -| 65 | EM4331 | Marketing kỹ thuật số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | EM4335 | Nghiên cứu marketing | 2(2-1-0-4) | -| Modun 3 - Quản trị nhân sự | Modun 3 - Quản trị nhân sự | Modun 3 - Quản trị nhân sự | | -| 67 | EM3160 | Tâm lý học quản lý | 2(2-1-0-4) | -| 68 | EM3301 | Đạo đức kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 69 | EM4201 | Quan hệ lao động | 2(2-1-0-4) | -| 70 | EM4202 | Tiền lương, phúc lợi và BHXH | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 71 | EM4210 | Khởi sự kinh doanh (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 72 | EM4336 | Thương mại điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 73 | EM4437 | Định mức lao động | 2(2-1-0-4) | - -| | Modun 4 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 4 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 4 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | -|----------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------| -| 74 | EM3160 | Tâm lý học quản lý | 2(2-1-0-4) | -| 75 | EM3301 | Đạo đức kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 76 | EM4201 | Quan hệ lao động | 2(2-1-0-4) | -| 77 | EM4210 | Khởi sự kinh doanh (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 78 | EM4336 | Thương mại điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 79 | EM4340 | Chuyên đề (BTL) | 3(1 - 4 - 0 - 6) | -| 80 | EM4437 | Định mức lao động | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | 8 | -| 81 | EM4350 | Thực tập tốt nghiệp | 2(0 - 0 - 4 - 8) | -| 82 | EM4351 | Khóa luận tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 24) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.5. K\341\272\277 to\303\241n.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.5. K\341\272\277 to\303\241n.md" deleted file mode 100644 index 01ee00a3df621f555f1867f15ce60d68d2528a6b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.5. K\341\272\277 to\303\241n.md" +++ /dev/null @@ -1,141 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "KẾ TOÁN" -program_code: "EM4" -faculty: "Trường Kinh tế" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "5.5. Kế toán.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: KẾ TOÁN - -Sinh viên tốt nghiệp ngành cử nhân Kế toán được trang bị những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp và chuyên môn kế toán. - -Người học có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán, kiểm toán nội bộ và tài chính ở mọi loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế; am hiểu sâu sắc về quy trình kế toán và có khả năng hoạch định chính sách kế toán, kiểm toán cho doanh nghiệp; - -Chương trình trang bị cho người học những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất chính trị vững vàng, kỹ năng làm việc hiện đại để thích nghi tốt với môi trường kinh tế nhiều cạnh tranh, thách thức; đồng thời chương trình cũng giúp người học có khả năng nghiên cứu tốt để có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- Có kiến thức khoa học cơ sở như: Toán, vật lý, xác suất thống kê, công nghệ thông tin; -- Có kiến thức chuyên môn như kinh tế học, kế toán, kiểm toán, thuế, tài chính… để thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh vực kế toán, kiểm toán trong các doanh nghiệp và tổ chức khác. - -## b. Kỹ năng - -- Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 6 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KẾ TOÁN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1113 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1133 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1143 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 19 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3131 | Toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 21 | EM2130 | Toán Tài chính đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1130 | Tin học đại cương | 2(1-0-2-4) | -| 25 | EM2300 | Tin học kinh tế đại cương | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 26 | EM1100 | Kinh tế học vi mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 27 | EM1110 | Kinh tế học vĩ mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 28 | EM1700 | Nhập môn ngành Kế toán | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 29 | EM3140 | Kinh tế quốc tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 30 | EM3190 | Hành vi tổ chức | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 31 | EM3211 | Nguyên lý Marketing | 3(3-1-0-6) | - -| 32 | EM3230 | Thống kê ứng dụng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|----------------------------------|------------------------------------------------|------------------------------------------------|--------------------| -| 33 | EM4413 | Quản lý nhân lực | 3(3-1-0-6) | -| 34 | EM3417 | Quản trị sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 35 | EM3222 | Luật kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 36 | EM3301 | Đạo đức kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 37 | EM4212 | Phân tích kinh doanh | 3(3-1-0-6) | -| 38 | EM4218 | Hệ thống thông tin quản lý | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 39 | EM3500 | Nguyên lý kế toán | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 40 | EM3511 | Lý thuyết tài chính tiền tệ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 41 | EM3519 | Tài chính doanh nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| 42 | EM3526 | Anh văn chuyên ngành Kế toán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 43 | EM4542 | Thuế và hệ thống thuế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | EM2713 | Kế toán tài chính 1 (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 45 | EM4716 | Kế toán quản trị | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 46 | EM4719 | Kế toán hành chính sự nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 47 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 48 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 49 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 50 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | EM2222 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | 16 | -| Modun 1 - Kế toán doanh nghiệp | Modun 1 - Kế toán doanh nghiệp | Modun 1 - Kế toán doanh nghiệp | | -| 54 | EM4536 | Kiểm toán cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 55 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -| 56 | EM4710 | Kế toán máy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 57 | EM4718 | Kế toán các doanh nghiệp đặc thù | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 58 | EM4724 | Kế toán tài chính 2 | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 59 | EM4730 | Kế toán thuế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 60 | EM4735 | Tổ chức công tác kế toán (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| | Modun 2 - Kiểm toán | Modun 2 - Kiểm toán | | -| 61 | EM4536 | Kiểm toán cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 62 | EM4533 | Quản trị rủi ro | 2(2-1-0-4) | -| 63 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -| 64 | EM4724 | Kế toán tài chính 2 | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 65 | EM4727 | Kiểm toán hoạt động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | EM4728 | Kiểm soát nội bộ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 67 | EM4729 | Kiểm toán tài chính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | | -| 68 | EM4533 | Quản trị rủi ro | 2(2-1-0-4) | - -| 69 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -|----------------------------------|----------------------------------|----------------------------------|--------------------| -| 70 | EM4536 | Kiểm toán cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 71 | EM4724 | Kế toán tài chính 2 | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 72 | EM4727 | Kiểm toán hoạt động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 73 | EM4730 | Kế toán thuế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 74 | EM4740 | Chuyên đề (BTL) | 3(1 - 4 - 0 - 6) | -| Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | | -| 75 | EM4750 | Thực tập tốt nghiệp | 2(0 - 0 - 4 - 8) | -| 76 | EM4751 | Khóa luận tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 24) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.6. T\303\240i ch\303\255nh - Ng\303\242n h\303\240ng.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.6. T\303\240i ch\303\255nh - Ng\303\242n h\303\240ng.md" deleted file mode 100644 index d23a04b8dcaa626d6ad680f2a781653662849e27..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.6. T\303\240i ch\303\255nh - Ng\303\242n h\303\240ng.md" +++ /dev/null @@ -1,138 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "TÀI CHÍNH -NGÂN HÀNG" -program_code: "EM5" -faculty: "Trường Kinh tế" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "5.6. Tài chính - Ngân hàng.pdf" -status: "active" ---- -## 1. Tên chương trình: TÀI CHÍNH -NGÂN HÀNG - -Sau khi tốt nghiệp ngành cử nhân Tài chính -Ngân hàng sẽ được trang bị kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt về tài chính, quản lý tài chính hay thực hiện các nghiệp vụ tài chính – ngân hàng; được trang bị đầy đủ phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, và có khả năng thích nghi với môi trường làm việc áp lực và cạnh tranh cao; có năng lực và kỹ năng nghiên cứu, học tập để có thể phát triển ở trình độ cao hơn. - -Người học sẽ có thể làm việc tại các tổ chức kinh tế, tài chính, ngân hàng, hay các lĩnh vực chuyên môn về tài chính tại mọi doanh nghiệp, tổ chức. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Có kiến thức khoa học cơ sở như: Toán, vật lý, xác suất thống kê, công nghệ thông tin; -- -Có kiến thức chuyên môn như về tài chính, ngân hàng, thị trường tài chính, dự án đầu tư… để thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng trong các doanh nghiệp, định chế tài chính và tổ chức khác. - -## b. Kỹ năng - -- Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 6 năm -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1113 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1133 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1143 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 19 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3131 | Toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 21 | EM2130 | Toán Tài chính đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1130 | Tin học đại cương | 2(1-0-2-4) | -| 25 | EM2300 | Tin học kinh tế đại cương | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 26 | EM1100 | Kinh tế học vi mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 27 | EM1110 | Kinh tế học vĩ mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 28 | EM1500 | Nhập môn Tài chính Ngân hàng | 2(1-2-0-4) | -| 29 | EM3140 | Kinh tế quốc tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 30 | EM3190 | Hành vi tổ chức | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 31 | EM3211 | Nguyên lý Marketing | 3(3-1-0-6) | - -| 32 | EM3230 | Thống kê ứng dụng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|------------------------------------------------|------------------------------------------------|------------------------------------------------|--------------------| -| 33 | EM4413 | Quản trị nhân lực | 3(3-1-0-6) | -| 34 | EM3417 | Quản trị sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 35 | EM3130 | Kinh tế lượng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 36 | EM3222 | Luật kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 37 | EM3500 | Nguyên lý kế toán | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 38 | EM3511 | Lý thuyết tài chính tiền tệ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 39 | EM3519 | Tài chính doanh nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| 40 | EM3527 | Anh văn chuyên ngành TCNH | 2(2-1-0-4) | -| 41 | EM4416 | Quản trị chiến lược (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 42 | EM4435 | Quản trị dự án | 3(3-1-0-6) | -| 43 | EM4542 | Thuế và hệ thống thuế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | EM4528 | Bảo hiểm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | EM4531 | Thị trường chứng khoán | 2(2-1-0-4) | -| 46 | EM2713 | Kế toán tài chính 1 (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 47 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 48 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 49 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 50 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | EM2222 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | 16 | -| Modun 1 - Tài chính doanh nghiệp | Modun 1 - Tài chính doanh nghiệp | Modun 1 - Tài chính doanh nghiệp | | -| 54 | EM4522 | Quản trị tài chính (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 55 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -| 56 | EM4541 | Nghiệp vụ ngân hàng | 2(2-1-0-4) | -| 57 | EM4536 | Kiểm toán cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 58 | EM4526 | Đầu tư tài chính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 59 | EM4716 | Kế toán quản trị (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Modun 2 - Ngân hàng thương mại | Modun 2 - Ngân hàng thương mại | Modun 2 - Ngân hàng thương mại | | -| 60 | EM4522 | Quản trị tài chính (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 61 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -| 62 | EM4541 | Nghiệp vụ ngân hàng | 2(2-1-0-4) | -| 63 | EM4317 | Marketing dịch vụ | 2(2-1-0-4) | -| 64 | EM4520 | Tín dụng NHTM | 2(2-1-0-4) | -| 65 | EM4533 | Quản trị rủi ro | 2(2-1-0-4) | -| 66 | EM4711 | Quản trị kinh doanh NHTM (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | | -| 67 | EM4317 | Marketing dịch vụ | 2(2-1-0-4) | -| 68 | EM4520 | Tín dụng NHTM | 2(2-1-0-4) | - -| 69 | EM4522 | Quản trị tài chính (BTL) | 3(2-2-0-6) | -|----------------------------------|----------------------------------|----------------------------------|--------------------| -| 70 | EM4533 | Quản trị rủi ro | 2(2-1-0-4) | -| 71 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -| 72 | EM4540 | Chuyên đề (BTL) | 3(1 - 4 - 0 - 6) | -| 73 | EM4541 | Nghiệp vụ ngân hàng | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | | -| 74 | EM4550 | Thực tập tốt nghiệp | 2(0 - 0 - 4 - 8) | -| 75 | EM4551 | Khóa luận tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 24) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.8. Ti\341\272\277ng Anh KHKT-CN.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.8. Ti\341\272\277ng Anh KHKT-CN.md" deleted file mode 100644 index e31c41f42cdac666ea5f2f7f301b25636740cdb2..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.8. Ti\341\272\277ng Anh KHKT-CN.md" +++ /dev/null @@ -1,145 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "TIẾNG ANH KHOA HỌC -KỸ THUẬT & CÔNG NGHỆ" -program_code: "FL1" -faculty: "Khoa Ngoại Ngữ" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "5.8. Tiếng Anh KHKT-CN.pdf" -status: "active" ---- - -1. Tên chương trình: TIẾNG ANH KHOA HỌC -KỸ THUẬT & CÔNG NGHỆ - -Chương trình Tiếng Anh Khoa học – Kỹ thuật Công nghệ (KHKT&CN) đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực Ngôn ngữ Anh đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; Đào tạo người học có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có trách nhiệm nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc để có thể làm việc hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh - -2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp -- a. Kiến thức - -Có kiến thức cơ sở chuyên môn rộng, có kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp (biên dịch, phiên dịch, giảng dạy, nghiên cứu...) để có thể thích ứng tốt với những vị trí công việc phù hợp ngành học, đặc biệt là những công việc liên quan tới Tiếng Anh chuyên ngành KHKT&CN. - - b. Kỹ năng -- Có kỹ năng làm việc hiệu quả độc lập cũng như trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế. -- Có kỹ năng sử dụng Tiếng Anh thành thục, sáng tạo, đặc biệt trong môi trường KHKT&CN. -- Có kỹ năng biên dịch, phiên dịch và đảm nhận các công việc khác tại các đại sứ quán, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ, các dự án, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. -- Có kỹ năng giảng dạy Tiếng Anh tại các cơ sở đào tạo như các trường phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học. -- Có năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực ngôn ngữ, khoa học - kỹ thuật và giáo dục. -- Có năng lực khởi nghiệp và điều hành các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ. -- Có năng lực tiếp tục theo học tại các bậc đào tạo cao hơn. -- c. Ngoại ngữ - -Có khả năng sử dụng tốt một ngoại ngữ thứ hai (Pháp, Trung, Nhật...) ở cấp độ giao tiếp. - -- Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Sau tốt nghiệp, sinh viên có thể theo học chương trình Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ học và một số chương trình thạc sĩ khác. - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## TIẾNG ANH KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ - -(NGÀNH NGÔN NGỮ ANH) - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | 10 | -| Mô đun 1 | Mô đun 1 | Mô đun 1 | | -| 14 | FL1421 | Tiếng Pháp I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 15 | FL1422 | Tiếng Pháp II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 16 | FL1423 | Tiếng Pháp III | 2 (2 - 1 - 0 - 4) | -| 17 | FL1424 | Tiếng Pháp IV | 2 (2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 2 | Mô đun 2 | Mô đun 2 | | -| 18 | FL1431 | Tiếng Nhật I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 19 | FL1432 | Tiếng Nhật II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | FL1433 | Tiếng Nhật III | 2 (2 - 1 - 0 - 4) | -| 21 | FL1434 | Tiếng Nhật IV | 2 (2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 3 | Mô đun 3 | Mô đun 3 | Mô đun 3 | - -| 22 | FL1441 | Tiếng Trung Quốc I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -|--------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------|--------------------| -| 23 | FL1442 | Tiếng Trung Quốc II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 24 | FL1443 | Tiếng Trung Quốc III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 25 | FL1444 | Tiếng Trung Quốc IV | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Khối kiến thức đại cương khối ngành ngoại ngữ bắt buộc | Khối kiến thức đại cương khối ngành ngoại ngữ bắt buộc | Khối kiến thức đại cương khối ngành ngoại ngữ bắt buộc | 6 | -| 26 | IT1130 | Tin học đại cương | 2(1-0-2-4) | -| 27 | FL1310 | Dẫn luận ngôn ngữ học | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 28 | FL1320 | Cơ sở văn hoá Việt Nam | 2(2-0-0-4) | -| Khối kiến thức đại cương tự chọn (chọn 6TC) | Khối kiến thức đại cương tự chọn (chọn 6TC) | Khối kiến thức đại cương tự chọn (chọn 6TC) | 6 | -| 29 | ED3070 | Nhập môn Khoa học công nghệ | 2(2-0-0-4) | -| 30 | EM3250 | Kinh tế học đại cương | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 31 | FL1330 | Tiếng Việt thực hành | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 32 | FL3570 | Kỹ năng giao tiếp cơ bản | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 33 | FL1024 | Ngữ pháp ứng dụng | 2(2-1-0-4) | -| 34 | FL1023 | Ngữ âm thực hành | 2(2-1-0-4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 67 | -| 35 | FL3011 | Kỹ năng nói tiếng Anh I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 36 | FL3012 | Kỹ năng nói tiếng Anh II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 37 | FL3013 | Kỹ năng nói tiếng Anh III | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 38 | FL3021 | Kỹ năng nghe tiếng Anh I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 39 | FL3022 | Kỹ năng nghe tiếng Anh II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 40 | FL3023 | Kỹ năng nghe tiếng Anh III | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 41 | FL3031 | Kỹ năng đọc tiếng Anh I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 42 | FL3032 | Kỹ năng đọc tiếng Anh II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 43 | FL3033 | Kỹ năng đọc tiếng Anh III | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 44 | FL3041 | Kỹ năng viết tiếng Anh I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | FL3061 | Nhập môn Tiếng Anh Khoa học công nghệ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 46 | FL3042 | Kỹ năng viết tiếng Anh II (BTL) | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 47 | FL3043 | Kỹ năng viết tiếng Anh III (BTL) | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 48 | FL3210 | Ngữ âm và âm vị học | 2(2-1-0-4) | -| 49 | FL3220 | Từ vựng học | 2(2-1-0-4) | -| 50 | FL3221 | Cú pháp học | 2(2-1-0-4) | -| 51 | FL3340 | Đối chiếu ngôn ngữ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 52 | FL3250 | Văn hoá xã hội Anh | 2(2-1-0-4) | -| 53 | FL3260 | Văn hoá xã hội Mỹ | 2(2-1-0-4) | -| 54 | FL3282 | Văn học Anh-Mỹ | 2(2-1-0-4) | -| 55 | FL3080 | Phương pháp nghiên cứu khoa học (BTL) | 3(3-1-0-6) | -| 56 | FL3151 | Tiếng Anh Kỹ thuật Điện - Điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 57 | FL3152 | Tiếng Anh Công nghệ Thông tin và Truyền thông | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 58 | FL3153 | Tiếng Anh Cơ khí và Khoa học Vật liệu | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 59 | FL3154 | Tiếng Anh Hoá - Môi trường | 2(2-1-0-4) | -| 60 | FL3155 | Tiếng Anh Kinh tế và Kinh doanh | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 61 | FL3156 | Lý thuyết biên - phiên dịch | 2(2-0-0-4) | -|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 62 | FL3157 | Phiên dịch | 3(2-0-2-6) | -| 63 | FL3158 | Biên dịch | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | 15 | -| Mô đun 1: Biên - phiên dịch | Mô đun 1: Biên - phiên dịch | Mô đun 1: Biên - phiên dịch | | -| 64 | FL4115 | Biên dịch KHCN | 3(2-2-0-6) | -| 65 | FL4116 | Phiên dịch KHCN | 3(2-0-2-6) | -| 66 | FL4225 | Ngữ nghĩa học | 3(3-0-0-6) | -| 67 | FL4117 | Biên dịch KHCN nâng cao (BTL) | 3(3-1-0-6) | -| 68 | FL4118 | Phiên dịch KHCN nâng cao | 3(2-0-2-6) | -| Mô đun 2: Ngôn ngữ học ứng dụng | Mô đun 2: Ngôn ngữ học ứng dụng | Mô đun 2: Ngôn ngữ học ứng dụng | | -| 69 | FL4225 | Ngữ nghĩa học | 3(3-0-0-6) | -| 70 | FL4226 | Tiếng Anh trên thế giới | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 71 | FL4119 | Biên - Phiên dịch KHCN | 3(2-0-2-6) | -| 72 | FL4227 | Phân tích ngôn ngữ | 3(3-0-0-6) | -| 73 | FL4080 | Phương pháp giảng dạy tiếng Anh (BTL) | 4(3 - 1 - 0 - 8) | -| Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | 9 | -| 74 | FL4900 | Thực tập tốt nghiệp | 3(0 - 0 - 6 - 12) | -| * SV đủ điều kiện viết khóa luận (CPA >=2.7), được chọn 1 trong 2 hình thức tốt nghiệp * SV không đủ điều kiện viết khóa luận (CPA <2.7), phải đăng ký học 2 học phần của Nhóm 2 | * SV đủ điều kiện viết khóa luận (CPA >=2.7), được chọn 1 trong 2 hình thức tốt nghiệp * SV không đủ điều kiện viết khóa luận (CPA <2.7), phải đăng ký học 2 học phần của Nhóm 2 | * SV đủ điều kiện viết khóa luận (CPA >=2.7), được chọn 1 trong 2 hình thức tốt nghiệp * SV không đủ điều kiện viết khóa luận (CPA <2.7), phải đăng ký học 2 học phần của Nhóm 2 | * SV đủ điều kiện viết khóa luận (CPA >=2.7), được chọn 1 trong 2 hình thức tốt nghiệp * SV không đủ điều kiện viết khóa luận (CPA <2.7), phải đăng ký học 2 học phần của Nhóm 2 | -| Nhóm 1 | Nhóm 1 | Nhóm 1 | Nhóm 1 | -| 75 | FL4901 | Khóa luận tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 24) | -| Nhóm 2 | Nhóm 2 | Nhóm 2 | | -| 76 | FL4902 | Tiếng Anh chuyên ngành theo dự án (BTL) | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 77 | FL4903 | Nghiên cứu ngôn ngữ theo dự án (BTL) | 3(3-1-0-6) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.9. Ti\341\272\277ng Anh chuy\303\252n nghi\341\273\207p qu\341\273\221c t\341\272\277.md" "b/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.9. Ti\341\272\277ng Anh chuy\303\252n nghi\341\273\207p qu\341\273\221c t\341\272\277.md" deleted file mode 100644 index 511882d3c8db2b0046fe48b17a5133596b4ab58a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/chuong_trinh_dao_tao/5.9. Ti\341\272\277ng Anh chuy\303\252n nghi\341\273\207p qu\341\273\221c t\341\272\277.md" +++ /dev/null @@ -1,119 +0,0 @@ ---- -document_type: "chuong_trinh_dao_tao" -program_name: "TIẾNG ANH CHUYÊN NGHIỆP QUỐC TẾ (IPE)" -program_code: "FL2" -faculty: "Khoa Ngoại Ngữ" -degree_levels: - - "Cu nhan" - - "Ky su" -source_file: "5.9. Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế.pdf" -status: "active" ---- - -## 1. Tên chương trình: TIẾNG ANH CHUYÊN NGHIỆP QUỐC TẾ (IPE) -Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực Ngôn ngữ Anh đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; -Đào tạo người học có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có trách nhiệm nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc quốc tế để có thể làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. -Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp -## a. Kiến thức -Có kiến thức chuyên môn rộng, có kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp (biên dịch, phiên dịch, giảng dạy, nghiên cứu...), đạt được và thể hiện các năng lực trong các lĩnh vực thuộc mức 6 theo quy định trong khung bảo đảm chất lượng đối với Giáo dục Đại học tại Vương quốc Anh và theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Việt Nam. - -## b. Kỹ năng -- Có kỹ năng tư duy phân tích, phản biện, đánh giá và diễn giải các tầng ý nghĩa trong văn bản, chắt lọc và tổng hợp thông tin, tổ chức và trình bày ý tưởng logic; -- Thể hiện mức độ kiến thức cao về các quy định ngữ pháp, văn bản và ngữ dụng; -- Có hiểu biết về các lý thuyết chính trong công tác dịch thuật và có khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo và chính xác; -- Có khả năng thể hiện các kỹ năng then chốt về giao tiếp đa văn hóa, tư duy và sáng tạo; -- Có năng lực tạo dựng nhiều loại hình tài liệu phù hợp về học thuật và chuyên môn; -- Có các kỹ năng và kỹ thuật sử dụng và phân tích các nguồn tư liệu tiếng Anh; -- Có năng lực nghiên cứu khoa học; -- Có khả năng tạo lập mối liên hệ, tương tác, thấu cảm và hỗ trợ tích cực trong môi trường làm việc quốc tế. - -## c. Ngoại ngữ - -Có khả năng sử dụng tốt một ngoại ngữ thứ hai (Pháp, Trung, Nhật...) ở cấp độ giao tiếp. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -- Đào tạo theo thiết kế: 4 năm (8 học kỳ chính). -- Sinh viên tốt nghiệp nhận 02 bằng tốt nghiệp: Cử nhân Ngôn ngữ Anh của Trường ĐHBK Hà Nội và BA Honours International Professional English (Cử nhân Tiếng Anh Chuyên nghiệp) của ĐH Plymouth Marjon University. -- Sau tốt nghiệp, sinh viên có thể theo học chương trình Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ học và một số chương trình thạc sĩ khác tại ĐH Plymouth Marjon University. - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## TIẾNG ANH CHUYÊN NGHIỆP QUỐC TẾ (NGÀNH NGÔN NGỮ ANH) - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | 10 | -| Mô đun 1 | Mô đun 1 | Mô đun 1 | | -| 14 | FL1411 | Tiếng Nga I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 15 | FL1412 | Tiếng Nga II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 16 | FL1413 | Tiếng Nga III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 17 | FL1414 | Tiếng Nga IV | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 2 | Mô đun 2 | Mô đun 2 | | -| 18 | FL1421 | Tiếng Pháp I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 19 | FL1422 | Tiếng Pháp II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | - -| 20 | FL1423 | Tiếng Pháp III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|----------------------------------|----------------------------------|-------------------------------------------------|--------------------| -| 21 | FL1424 | Tiếng Pháp IV | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 3 | Mô đun 3 | Mô đun 3 | | -| 22 | FL1431 | Tiếng Nhật I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 23 | FL1432 | Tiếng Nhật II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 24 | FL1433 | Tiếng Nhật III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 25 | FL1434 | Tiếng Nhật IV | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 4 | Mô đun 4 | Mô đun 4 | | -| 26 | FL1441 | Tiếng Trung Quốc I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 27 | FL1442 | Tiếng Trung Quốc II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 28 | FL1443 | Tiếng Trung Quốc III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 29 | FL1444 | Tiếng Trung Quốc IV | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành bắt buộc | Cơ sở và cốt lõi ngành bắt buộc | Cơ sở và cốt lõi ngành bắt buộc | 87 | -| 30 | FLE1101 | Language Communication Skills 1 | 4(2-2-0-8) | -| 31 | FLE1204 | Language Communication Skills 2 | 4(2-2-0-8) | -| 32 | FLE2108 | Language Communication Skills 3 | 4(2-2-0-8) | -| 33 | FLE1102 | Dealing with Texts 1 | 4(2-2-2-8) | -| 34 | FLE1205 | Dealing with Texts 2 | 3(2-1-0-4) | -| 35 | FLE2109 | Dealing with Texts 3 | 3(2-1-0-4) | -| 36 | FLE1103 | Learning to learn 1 | 4(2-2-0-8) | -| 37 | FLE1206 | Learning to learn 2 (BTL) | 3(2-1-0-4) | -| 38 | FLE1207 | Professional skills 1 | 4(2-2-0-8) | -| 39 | FLE2110 | Professional skills 2 | 4(2-2-0-6) | -| 40 | FLE2214 | Professional skills 3 (BTL) | 4(3-1-0-6) | -| 41 | FLE2111 | International studies 1 | 3(2-1-0-4) | -| 42 | FLE2215 | International studies 2 | 3(2-1-0-4) | -| 43 | FLE2212 | English for Professional Purposes 1 | 4(3-2-0-8) | -| 44 | FLE3101 | English for Professional Purposes 2 | 4(3-2-0-8) | -| 45 | FLE3205 | English for Professional Purposes 3 | 3(2-1-0-4) | -| 46 | FLE2213 | Theory of translation and interpretation | 2(2-0-0-4) | -| 47 | FLE3102 | Translation and interpretation practice 1 | 4(3-2-0-8) | -| 48 | FLE3206 | Translation and interpretation practice 2 | 4(3-2-0-8) | -| 49 | FLE4102 | Translation and interpretation practice 3 | 4(2-2-0-8) | -| 50 | FLE3103 | Language awareness | 4(2-2-0-8) | -| 51 | FLE3207 | Phonetics and phonology | 3(2-1-0-4) | -| 52 | FLE4103 | English literature | 4(2-2-0-8) | -| 53 | FLE3204 | Research methodology (BTL) | 4(3-1-0-8) | -| Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | 4 | -| 54 | FLE4101 | English for Professional Purposes 4 (BTL) | 4(3-1-0-8) | -| 55 | FLE4104 | Introduction to English language teaching (BTL) | 4(3-1-0-8) | -| Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | 9 | -| 56 | FLE4205 | Work placement | 4(0-0-8-16) | - -| 57 FLE4206 | Graduation paper in English | 8(0-0-16-32) | -|---------------|-------------------------------|----------------| \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/huong_dan/01_3 HD hoc chuyen tiep ky su 180 TC_Final.md b/data/data_process/huong_dan/01_3 HD hoc chuyen tiep ky su 180 TC_Final.md deleted file mode 100644 index cdad0600f5add24007d350cc26f0da17096f9447..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/huong_dan/01_3 HD hoc chuyen tiep ky su 180 TC_Final.md +++ /dev/null @@ -1,40 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHUYÊN SÂU ĐẶC THÙ (180 TC)" ---- - -# HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHUYÊN SÂU ĐẶC THÙ (180 TC) -## 1. Phạm vi áp dụng -+ Áp dụng với sinh viên các khóa từ K62 đang học tập và có mong muốn tiếp tục học tập theo chương trình đạo tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù. -+ Áp dụng với các chương trình đào tạo (viết tắt là: CTĐT) có đào tạo bậc kỹ sư chuyên sâu đặc thù (viết tắt là: KS) . - -## 2. Điều kiện học chuyển tiếp Cử nhân – – Kỹ sư chuyên sâu đặc thù -### A. Với các sinh viên chưa tốt nghiệp bậc cử nhân -+ Sinh viên đã tích lũy từ 118 tín chỉ trở lên của chương trình đào tạo cử nhân sẽ được phép học tích lũy trước tối đa 15 tín chỉ của CTĐT KS. Trường hợp sinh viên tích lũy trước nhiều hơn 15 tín chỉ thì cũng chỉ được công nhận tối đa 15 tín chỉ học trước . -+ Các học phần đã học tích lũy trước sẽ không được tính vào CTĐT cho tới khi sinh viên được công nhận tốt nghiệp bậc cử nhân và đồng thời đã đăng ký học tiếp CTĐT KS. -### B. Với các sinh viên đã tốt nghiệp bậc cử nhân -Sinh viên đã tốt nghiệp cử nhân được đăng ký xét tuyển để học CTĐT KS. Việc xét tuyển với các trường hợp này sẽ thực hiện theo quy định và hướng dẫn riêng . -### C. Với sinh viên đã tốt nghiệp/đang học chương trình Elitech -Sinh viên các chương trình Elitech có thể học chuyển tiếp lên CTĐT KS chuẩn . -### D. Yêu cầu về hướng chuyên sâu của CTĐT KS -Sinh viên được phép học theo hướng chuyên ngành KS phù hợp với định hướng ở bậc cử nhân. Trong trường hợp sinh viên chọn hướng chuyên ngành KS khác với định hướng ở bậc cử nhân sẽ cần phải học bổ sung các học phần theo quy định. -## 3. Về việc đăng ký tốt nghiệp bậc cử nhân -+ Khi đủ điều kiện tốt nghiệp CTĐT cử nhân (sinh viên cần hoàn thành cả học phần Thực tập kỹ thuật 2 tín chỉ và Đồ án tốt nghiệp cử nhân 6 tín chỉ), sinh viên cần đăng ký tốt nghiệp và đồng thời đăng ký học chuyển tiếp lên CTĐT KS . -+ Sinh viên đã được công nhận tốt nghiệp bậc cử nhân nhưng chưa đăng ký học chuyển tiếp lên CTĐT KS sẽ không được phép đăng ký học tập ở kỳ kế tiếp. -+ Các sinh viên được công nhận tốt nghiệp CTĐT cử nhân sẽ được cấp bằng tốt nghiệp cử nhân theo quy định và đồng thời được chính thức chuyển sang học CTĐT KS 180 TC . Khi đó các học phần đã tích lũy trước sẽ được xét công nhận thuộc CTĐT KS của sinh viên. -## 4. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư -+ Điểm của các học phần bậc kỹ sư chuyên sâu đặc thù sẽ không được sử dụng để xét cấp học bổng khuyến khích học tập ở bậc cử nhân . -+ Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư được thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành . -+ Trích dẫn quy định về điểm trung bình toàn khóa: " là điểm trung bình tích lũy của cả giai đoạn đào tạo cử nhân đã tốt nghiệp và giai đoạn đào tạo kỹ sư, với trọng số là tỷ lệ phần trăm của s ố tín chỉ tích lũy của mỗi giai đoạn đào tạo trong tổng số tín chỉ tích lũy của cả hai giai đoạn". -+ Xếp bậc năng lực với người học được cấp bằng kỹ sư chuyên sâu đặc thù: người học hoàn thành đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT và đạt chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu trình độ B2 (hoặc tương đương) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam: được cấp bằng Kỹ sư chuyên sâu đặc thù trình độ Bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam . -## 5. Về thông tin trên hệ thống quản lý học tập -+ Khi sinh viên đã được công nhận tốt nghiệp cử nhân: -- Nếu đã đăng ký học tiếp CTĐT KS: Sinh viên được cấp mã số người học mới dựa trên mã số sinh viên bậc cử nhân . -- Nếu chưa đăng ký học tiếp CTĐT KS: Trạng thái sinh viên sẽ là "Tốt nghiệp ra trường". -+ Thời gian học CTĐT KS của người học sẽ được tính từ khi có quyết định cho phép học CTĐT KS. -## 6. Bảo hiểm y tế, thẻ học viên và học bổng khuyến khích học tập -Các mục sau đây áp dụng với người học đã có quyết định cho phép học CTĐT KS: -+ Người học theo học CTĐT KS sẽ phải có bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định . -+ Người học CTĐT KS sẽ được cấp thẻ học viên. -+ Học bổng khuyến khích học tập không áp dụng với người học (là học viên) theo CTĐT KS. -## 7. Học phí: Mức thu tương đương học phí bậc đại học (Cử nhân). \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/02_ H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n c\303\264ng nh\341\272\255n h\341\273\215c ph\341\272\247n v\303\240o CT\304\220T KSCS.md" "b/data/data_process/huong_dan/02_ H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n c\303\264ng nh\341\272\255n h\341\273\215c ph\341\272\247n v\303\240o CT\304\220T KSCS.md" deleted file mode 100644 index 830d877b716b0e43146598f8104fc8960db175f7..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/02_ H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n c\303\264ng nh\341\272\255n h\341\273\215c ph\341\272\247n v\303\240o CT\304\220T KSCS.md" +++ /dev/null @@ -1,35 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "HƯỚNG DẪN CÔNG NHẬN HỌC PHẦN VÀO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHUYÊN SÂU" ---- - -# HƯỚNG DẪN CÔNG NHẬN HỌC PHẦN VÀO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHUYÊN SÂU - -## I. Phạm vi áp dụng: -1. Dành cho học viên chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu (KSCS) theo chương trình tích hợp. -2. Dành cho học viên đã được cấp mã số học viên tạm thời và học viên đã được công nhận chính thức. - - -## II. Mục đích: -1. Học viên chọn các học phần KSCS đã tích lũy khi đang học cử nhân vào bảng điểm KSCS - Điều kiện áp dụng: được công nhận tối đa 15 tín chỉ học trước. - -2. Học viên học theo chương trình đào tạo tích hợp (CTĐT) sẽ được lựa chọn để công nhận tối đa 12 tín chỉ trong CTĐT cử nhân vào bảng điểm CTĐT KSCS. - -### Điều kiện áp dụng: -- Chỉ áp dụng với các học viên đã tốt nghiệp cử nhân và được công nhận chính thức là học viên CTĐT KSCS; -- Số 12 tín chỉ được công nhận này là của các học phần đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau: - - Thuộc Mô đun định hướng của CTĐT cử nhân mà sinh viên đã học, không tính Thực tập và Đồ án tốt nghiệp cử nhân; - - Có trong bảng điểm tốt nghiệp cử nhân của sinh viên. - -### Ghi chú: -- 12 tín chỉ của các học phần được công nhận từ bảng điểm tốt nghiệp cử nhân vào bảng điểm KSCS sẽ ghi điểm R (không tính vào CPA tốt nghiệp KSCS, chỉ tính vào tổng số tín chỉ tích lũy). -- Tổng số tín chỉ trong bảng điểm KSCS sẽ là: -12 tín chỉ công nhận do học tích hợp (điểm R) + 48 tín chỉ thuộc khung CTĐT KSCS tích hợp = 60 tín chỉ (tối thiểu). - - -## III. Các bước thực hiện: - -1. Học viên đăng nhập https://ctt-sis.hust.edu.vn -2. Chọn mục tương ứng để thực hiện các thủ tục đã nêu tại Mục II của bản hướng dẫn này. - diff --git a/data/data_process/huong_dan/02_gioi thieu NoteBookLM.md b/data/data_process/huong_dan/02_gioi thieu NoteBookLM.md deleted file mode 100644 index d9b4c679750397d0ddf16252f950f1e706d0b17d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/huong_dan/02_gioi thieu NoteBookLM.md +++ /dev/null @@ -1,211 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "SỬ DỤNG (AI) NOTEBOOKLM TRONG HỌC TẬP VÀ TÌM HIỂU QUY CHẾ" ---- -# SỬ DỤNG (AI) NOTEBOOKLM TRONG HỌC TẬP VÀ TÌM HIỂU QUY CHẾ - -NotebookLM, công cụ AI nghiên cứu và ghi chú từ Google, với khả năng phân tích tài liệu, tóm tắt thông tin, trả lời câu hỏi…. Với phiên bản miễn phí (free) hiện nay thì NotebookLM có đủ khả năng trở thành người trợ giảng/trợ lý giúp sinh viên tìm hiểu quy chế, tự học và ôn thi, nâng cao đáng kể khả năng tự học. - -## Nội dung -### I. NotebookLM là gì? Trợ lý cá nhân của mỗi người -- NotebookLM là một trợ lý ảo dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) có thể "đọc" và "hiểu" tất cả tài liệu học tập của bạn – từ giáo trình, slide bài giảng, quy chế nhà trường đến các bài báo nghiên cứu. -- Các dạng tài liệu được hỗ trợ: file PDF, Google Docs, Google Slides, văn bản TXT, file âm thanh, video trên YouTube, trang web. -- Hỗ trợ đa ngôn ngữ (tất cả các loại ngôn ngữ mà Google hỗ trợ), bao gồm cả tiếng Việt: có thể tải lên cả tài liêu tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp…cho cùng một Notebook. -- Khác chatbot AI thông thường: NotebookLM không tìm thông tin trên Internet, mà chỉ phân tích chính xác từ tài liệu đã cung cấp. - -### II. Tại sao sinh viên nên sử dụng NotebookLM? -- Tiết kiệm thời gian: Không còn mất hàng giờ để đọc đi đọc lại những tài liệu dày cộm. Nhanh chóng nắm bắt ý chính của những văn bản dài dòng, phức tạp. -- Tự học linh hoạt và chủ động. -- Học tập chuyên sâu hơn: Dễ dàng đặt câu hỏi, khám phá các khía cạnh khác nhau của một chủ đề kết hợp thông tin từ nhiều nguồn. -- Ôn thi hiệu quả và thông minh: Tự tạo câu hỏi ôn tập, câu hỏi thi. -- Nắm vững quy định, quy chế: Dễ dàng tra cứu và hiểu rõ các văn bản quan trọng của đại học, trường/khoa. - -### III. Các tính năng nổi bật - -NotebookLM được trang bị nhiều tính năng mạnh mẽ để hỗ trợ sinh viên: -- Tóm tắt thông minh: Trích xuất những ý chính, luận điểm quan trọng từ tài liệu dài. -- Trả lời câu hỏi dựa trên nguồn đã tải lên: Đặt câu hỏi và nhận câu trả lời được trích dẫn trực tiếp từ tài liệu đã tải lên, đảm bảo tính chính xác. -- Tạo chú thích và ý tưởng: Ghi lại những ý tưởng, phát triển ý tưởng mới dựa trên nội dung đã học. -- Hướng dẫn học tập: Tạo danh sách thuật ngữ, câu hỏi ôn tập và các dạng tài liệu hỗ trợ học tập khác. -- Kết nối thông tin: Giúp bạn nhìn thấy mối liên hệ giữa các khái niệm và thông tin từ nhiều tài liệu khác nhau. -- Tạo và quản lý ghi chú hiệu quả. -- Hỗ trợ đa ngôn ngữ và tương tác bằng Tiếng Việt: Để tất cả các trao đổi, bao gồm câu hỏi/câu câu trả lời nhận được bằng tiếng Việt cần chọn "Tiếng Việt" làm ngôn ngữ đầu ra trong cài đặt của NotebookLM. -- Chuyển Ghi chú thành Nguồn (Chuyển đổi thành nguồn): Các ghi chú đã tạo trong NotebookLM có tùy chọn để trở thành thành một nguồn thông tin mới đầu vào. Điều này cho phép tiếp tục đặt câu hỏi, yêu cầu tóm tắt hoặc phân tích sâu hơn dựa trên những kiến thức bạn đã tự tổng hợp và tinh chỉnh, tạo ra một vòng lặp học tập và nghiên cứu hiệu quả. -Ví dụ: Sau khi đọc 5 bài báo khoa học và lưu các tóm tắt, nhận định cá nhân vào phần Ghi chú của Notebook, sinh viên có thể chọn các ghi chú này làm nguồn mới. Sau đó, đặt câu hỏi cho NotebookLM như: "Dựa trên các ghi chú này, hãy viết một đoạn văn tổng hợp về những phương pháp nghiên cứu chính đã được sử dụng." Điều này giúp sinh viên xây dựng bản thảo ban đầu cho phần tổng quan tài liệu của mình . - -### IV. Bắt đầu với NotebookLM - -1. Truy cập NotebookLM: Mở trình duyệt web và truy cập trang web của NotebookLM (thường là notebooklm.google.com). Đăng nhập bằng tài khoản Google của bạn. -2. Tạo Notebook: Mỗi "Notebook" giống như một không gian làm việc riêng cho một chủ đề, môn học hoặc dự án cụ thể. Hãy đặt tên Notebook một cách rõ ràng (ví dụ: "Quy chế Đào tạo ", "Bài giảng Cơ khí đại cương "). -3. Thêm Nguồn (Tải tài liệu lên - Sources): Nhấp vào biểu tượng tải lên (thường là dấu cộng "+" hoặc "Add source"). Bạn có thể tải lên các tệp từ máy tính (PDF, DOCX, TXT) hoặc kết nối với Google Drive để chọn tài liệu. -4. Tương tác với NotebookLM: Sau khi tài liệu được tải lên và xử lý, một khung chat sẽ xuất hiện. Đây là nơi bạn đặt câu hỏi hoặc đưa ra yêu cầu cho NotebookLM. - -## V. Giao diện NotebookLM -Giao diện làm việc chính của NotebookLM bao gồm: -- Khu vực quản lý Nguồn (Sources): Đây là nơi bạn tải lên các tài liệu (PDF, DOCX, TXT, Google Drive, v.v.) để NotebookLM phân tích. Bạn có thể xem danh sách các nguồn đã tải lên cho mỗi Notebook (Sổ tay). Việc quản lý nguồn có tổ chức giúp NotebookLM tập trung và đưa ra kết quả chính xác hơn. -- Khung chat tương tác: Sau khi tài liệu được tải lên và xử lý, một khung chat sẽ xuất hiện. Đây là nơi bạn đặt câu hỏi, đưa ra yêu cầu (ví dụ: tóm tắt, giải thích, so sánh) cho NotebookLM về nội dung các tài liệu đã cung cấp. NotebookLM sẽ trả lời và cung cấp thông tin dựa trên chính các nguồn bạn đã tải lên. -- Không gian Ghi chú (Notes) và Chức năng Lưu trữ: Khi NotebookLM cung cấp một câu trả lời, một đoạn tóm tắt hữu ích, hoặc khi bạn có những ý tưởng, phân tích riêng, bạn có thể lưu chúng vào phần ghi chú của Notebook. Các ghi chú này được tổ chức trong Notebook, giúp bạn dễ dàng xem lại và hệ thống hóa kiến thức. - -### VI. Ứng dụng NotebookLM trong học tập và nghiên cứu -1. Tìm hiểu Quy định, Quy chế -Tải lên các văn bản như Quy chế đào tạo, Quy chế Công tác sinh viên, trang web có các hướng dẫn của Đại học, của trường, khoa, quy định về thi cử, học phí, học bổng... Giúp sinh viên nhanh chóng nắm bắt thông tin chính xác, tránh hiểu sai hoặc bỏ sót những quy định quan trọng. - Gợi ý câu hỏi: -- "Điều kiện để đăng ký học cải thiện điểm là gì?"; "Điều kiện nhận Đồ án tốt nghiệp?" -- "Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình học cử nhân (hoặc kỹ sư)?" -- "Khi nào thì giảm được cảnh báo mức 3?"; "Những trường hợp nào sinh viên sẽ bị cảnh cáo do vi phạm?" -- "Điểm liệt được quy định thế nào?" -- "Số tín chỉ tối thiểu cần tích lũy để được xét tốt nghiệp là bao nhiêu?"; "Cách tính điểm học phần và điểm trung bình chung tích lũy (CPA) theo quy chế này là gì?" -- "Quy trình xin cấp lại thẻ sinh viên như thế nào?" -- "Tóm tắt các quy định chính về việc nghỉ học tạm thời và biểu mẫu, quy trình nộp đơn?." -2. Hỗ trợ học tập hàng ngày và ôn thi -- Chuẩn bị trước bài giảng: -Tải lên slide bài giảng hoặc tài liệu đọc trước. Đặt câu hỏi về các khái niệm chưa rõ hoặc yêu cầu tóm tắt nội dung chính để vào lớp với sự chuẩn bị tốt hơn. -- Diễn giải slide bài giảng chi tiết để ôn tập sau bài giảng trên lớp: -Sinh viên có thể tải lên slide bài giảng của thầy, cô (ví dụ: file PDF, Slide đã chuyển đổi sang PDF). -Nếu có một slide cụ thể chứa nhiều thông tin hoặc khó hiểu, bạn có thể yêu cầu NotebookLM diễn giải chi tiết để tự học vì có thể trên lớp chưa kịp nắm bắt thông tin hoặc đang hiểu rất mơ hồ. -Ví dụ câu lệnh: -- " Hãy diễn giải chi tiết nội dung và ý nghĩa của slide số 50 trong nguồn 'Bài giảng Cơ khí.pdf'." -- "Slide số 15 trong 'Presentation\_MarketingStrategy.pdf' nói về những điểm chính nào? Giải thích từng điểm." -- Học ngoại ngữ chuyên ngành: -Nếu bạn đang học các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh hoặc một ngoại ngữ khác, hãy tải lên giáo trình, bài báo bằng tiếng Anh, sau đó có thể: -- Yêu cầu giải thích một thuật ngữ chuyên ngành khó bằng tiếng Việt (nếu đã cài đặt ngôn ngữ đầu ra là tiếng Việt). Ví dụ: "Trong tài liệu 'Introduction to AI.pdf', giải thích thuật ngữ 'neural network' bằng tiếng Việt." -- Yêu cầu tóm tắt một chương hoặc một phần bằng tiếng Anh để luyện đọc hiểu, sau đó tự mình dịch sang tiếng Việt và so sánh với bản dịch của NotebookLM (nếu có). -- Yêu cầu tạo câu hỏi về nội dung bằng tiếng Anh để luyện trả lời. -- Làm bài tập nhóm: -Chia sẻ Notebook với các thành viên trong nhóm. Cùng nhau tải lên tài liệu tham khảo, đặt câu hỏi và xây dựng dàn ý chung cho bài tập. - -- Tóm tắt bài giảng, giáo trình: -Tải lên slide bài giảng, file PDF giáo trình và yêu cầu NotebookLM tóm tắt theo từng chương, từng phần hoặc toàn bộ tài liệu. "Tóm tắt Chương 3 của tài liệu này.", "Những ý chính trong bài giảng tuần 5 là gì?" -- Giải thích khái niệm phức tạp: -"Giải thích đơn giản hơn về phương pháp hồi quy.", "Cho ví dụ minh họa về 'Phương pháp quy nạp toán học'." -- Tạo dàn ý ôn tập: -"Tạo dàn ý chi tiết các chủ đề cần ôn tập cho môn Lịch sử Đảng dựa trên các tài liệu đã cung cấp." -- Tạo câu hỏi ôn tập và flashcards: -"Từ tài liệu này, hãy tạo 5 câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề X.", "Tạo các thẻ ghi nhớ (flashcards) cho các định nghĩa quan trọng trong Chương 2." "Hãy tạo cho tôi 5 câu hỏi có công thức tính toán liên quan tới Chương 3 và Chương 5 của nguồn tài liệu "Bải giảng Phương pháp tính.PDF"." -- Lập kế hoạch học tập: -"Gợi ý lịch trình học tập để nắm vững nội dung của chương này trong 3 ngày." -- Tạo bản tóm tắt âm thanh (Audio Overviews): -NotebookLM cho phép tạo ra các bản nói chuyện tóm tắt (giữa 2 người, giống như đang giảng bài) bằng âm thanh tiếng Việt, giúp nghe lại kiến thức khi đang di chuyển hoặc làm việc khác. - -- So sánh và đối chiếu thông tin: -Nếu có nhiều tài liệu về cùng một chủ đề, có thể yêu cầu so sánh. "So sánh quan điểm của tác giả A và tác giả B về vấn đề này." - -3. Hỗ trợ làm Bài tập lớn, Tiểu luận, Đồ án/khóa luận tốt nghiệp - -- Phân tích tài liệu tham khảo: -Tải lên các bài báo khoa học, sách, slide… liên quan đến đề tài. Đặt câu hỏi: "Tóm tắt những phát hiện chính của bài báo này.", "Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong tài liệu này là gì?" -- Tìm kiếm ý tưởng và luận điểm: -"Dựa trên các nguồn này, những khía cạnh nào của chủ đề [tên chủ đề] chưa được khám phá nhiều?" -- Brainstorm ý tưởng và khắc phục khi bị bí ý tưởng: -Khi bắt đầu một bài luận hoặc bị "bí ý tưởng", hãy tải lên các tài liệu liên quan và yêu cầu NotebookLM: "Dựa trên các nguồn này, hãy gợi ý 3-5 hướng tiếp cận/luận điểm chính cho chủ đề [tên chủ đề của bạn]." hoặc "Những câu hỏi nghiên cứu nào có thể đặt ra từ các vấn đề được thảo luận trong các tài liệu này?" -- Xây dựng đề cương chi tiết: -"Gợi ý cấu trúc cho bài tiểu luận về [tên đề tài] dựa trên các tài liệu này." - -NotebookLM có thể giúp bạn tìm thấy nơi một thông tin cụ thể được đề cập trong tài liệu, nhưng việc trích dẫn đúng chuẩn (APA, MLA, Chicago, v.v.) vẫn là trách nhiệm của người sử dụng. - -4. Hỗ trợ tạo Slide thuyết trình hiệu quả -NotebookLM không trực tiếp tạo ra file slide (ví dụ như file .pptx) nhưng có thể chuẩn bị nội dung và cấu trúc cho bài thuyết trìnhmột cách khoa học. -- Xác định nội dung cốt lõi cho mỗi slide: -Sau khi tải lên các tài liệu liên quan đến chủ đề thuyết trình (ví dụ: giáo trình, bài báo, ghi chú cá nhân), có thể yêu cầu NotebookLM: -- "Tóm tắt những ý chính của [Chương X, tài liệu Y.pdf] để đưa vào slide." -- "Từ các nguồn đã cung cấp, hãy liệt kê 5 điểm quan trọng nhất về [chủ đề Z] mà tôi nên trình bày." -- "Cho phần [A] trong tài liệu [B], hãy rút ra những luận điểm chính, mỗi luận điểm nên gói gọn trong 1-2 câu để làm nội dung cho một slide." -- Xây dựng dàn ý chi tiết cho bài thuyết trình: -- Yêu cầu NotebookLM tạo dàn ý tổng thể: "Hãy tạo một dàn ý chi tiết cho bài thuyết trình khoảng 15 slide về chủ đề [Tên chủ đề] dựa trên các tài liệu này." -- NotebookLM có thể gợi ý thứ tự các phần, các mục chính và mục con, giúp tạo ra cấu trúc logic cho bài nói. -- Tìm kiếm và trích xuất thông tin minh họa, số liệu, trích dẫn: -Khi cần số liệu cụ thể, một định nghĩa chính xác, hoặc một câu trích dẫn đắt giá để đưa vào slide, hãy hỏi NotebookLM: -- "Tìm số liệu thống kê về [vấn đề ABC] trong các tài liệu đã tải lên." -- "Định nghĩa chính xác của '[thuật ngữ XYZ]' theo [tác giả/tài liệu cụ thể] là gì?" -- "Trích dẫn một câu nói ấn tượng của [chuyên gia/tác giả] về [chủ đề] có trong nguồn." -- Chuẩn bị nội dung cho phần Ghi chú của người thuyết trình (Presenter Notes): -Với mỗi ý chính dự định đưa lên slide, bạn có thể yêu cầu NotebookLM cung cấp thêm thông tin giải thích chi tiết hơn để đưa vào phần ghi chú của người thuyết trình. -"Giải thích chi tiết hơn về luận điểm '[Nội dung trên slide]' để tôi có thể nói rõ hơn khi thuyết trình." -- Gợi ý hình ảnh hoặc loại biểu đồ phù hợp (dựa trên mô tả nội dung): -NotebookLM không tạo ra hình ảnh, tuy nhiên có thể mô tả nội dung của một slide và hỏi: -- "Với nội dung 'so sánh ưu nhược điểm của hai phương pháp A và B', loại biểu đồ nào sẽ phù hợp để trực quan hóa?" -- "Tôi muốn minh họa quy trình 'X', có ý tưởng nào về hình ảnh hoặc sơ đồ không?" -Sau đó sinh viên có thể sử dụng các công cụ thiết kế của phần mềm tạo slide để trình bày nội dung một cách trực quan và hấp dẫn. - -5. Tăng cường cộng tác và chia sẻ -Chức năng Chia sẻ (Share) của NotebookLM cho phép mời người khác cùng truy cập và làm việc trên một Notebook. Điều này đặc biệt hữu ích trong môi trường học thuật, giúp tăng cường sự tương tác và hiệu quả làm việc nhóm. -- Học nhóm và làm bài tập nhóm hiệu quả: -- Khi làm bài tập nhóm hoặc dự án chung, trưởng nhóm hoặc một thành viên có thể tạo một Notebook, tải lên tất cả tài liệu tham khảo cần thiết (sách, bài báo, slide bài giảng, v.v.). Sau đó, chia sẻ Notebook này với các thành viên khác trong nhóm. -- Cả nhóm có thể cùng nhau đặt câu hỏi cho NotebookLM, khám phá các khía cạnh của chủ đề, cùng nhau xây dựng dàn ý, tóm tắt nội dung, và ghi chú trực tiếp vào Notebook. -- Mọi người đều có thể thấy các câu hỏi, câu trả lời và ghi chú của nhau (tùy thuộc vào quyền được cấp), giúp quá trình làm việc nhóm trở nên minh bạch và đồng bộ. -Ví dụ: Nhóm sinh viên làm tiểu luận về "Biến đổi khí hậu" có thể cùng chia sẻ một Notebook chứa các bài báo khoa học, báo cáo. Mỗi thành viên nghiên cứu một khía cạnh, đặt câu hỏi cho NotebookLM và lưu các phát hiện quan trọng vào phần ghi chú chung của Notebook. -- Giảng viên chia sẻ tài liệu và hướng dẫn học tập: -- Giảng viên có thể tạo các Notebook chuyên đề cho từng bài học hoặc chủ đề phức tạp, tải lên sẵn các tài liệu cốt lõi, bài đọc thêm, hoặc thậm chí là các câu hỏi gợi mở, bài tập tình huống. -- Sau đó, giảng viên chia sẻ các Notebook này với cả lớp hoặc từng nhóm sinh viên. -- Điều này giúp sinh viên có một nguồn tài liệu tập trung, được định hướng và có thể bắt đầu khám phá, tương tác với tài liệu một cách chủ động hơn. Giảng viên cũng có thể yêu cầu sinh viên đặt câu hỏi cho NotebookLM dựa trên các nguồn đã cho và nộp lại các câu trả lời hoặc ghi chú quan trọng. -Ví dụ: Giảng viên môn "Lịch sử Đảng" có thể tạo một Notebook chứa các văn kiện, bài viết phân tích quan trọng cho một giai đoạn lịch sử cụ thể và chia sẻ cho sinh viên kèm theo yêu cầu "Hãy sử dụng NotebookLM để tìm hiểu và tóm tắt 3 sự kiện nổi bật nhất trong giai đoạn này cùng với ý nghĩa của chúng." -- Sinh viên chia sẻ kiến thức và tài liệu học tập cho nhau: -- Nếu một sinh viên đã bỏ công tạo một Notebook chất lượng về một chủ đề khó, tổng hợp nhiều tài liệu hay hoặc tạo ra các tóm tắt, ghi chú hữu ích, họ có thể chia sẻ Notebook đó với bạn bè trong lớp. -- Điều này thúc đẩy văn hóa chia sẻ kiến thức, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ. -- Ví dụ: Một sinh viên giỏi môn "Giải tích" có thể tạo một Notebook chứa các dạng bài tập thường gặp, lời giải mẫu và các mẹo làm bài, sau đó chia sẻ cho các bạn khác để cùng ôn tập trước kỳ thi. -- Lưu ý khi sử dụng chức năng Chia sẻ: -- Quản lý quyền truy cập: Tìm hiểu các tùy chọn chia sẻ của NotebookLM. Bạn có thể chia sẻ với quyền chỉ xem (view-only) hoặc quyền chỉnh sửa (edit), tùy theo mục đích cộng tác. -- Thông báo và phối hợp: Khi làm việc nhóm, hãy có cơ chế thông báo và phối hợp rõ ràng để tránh việc chỉnh sửa trùng lặp hoặc hiểu nhầm ý nhau. -Việc tận dụng chức năng Chia sẻ sẽ giúp biến NotebookLM không chỉ là một công cụ học tập cá nhân mà còn là một nền tảng cộng tác mạnh mẽ, kết nối sinh viên và giảng viên trong quá trình dạy và học. - -6. Chức năng Bản đồ tư duy (Mindmap): Trực quan hóa kiến thức -Khi đã tập hợp tài liệu vào một "Notebook", chức năng Bản đồ tư duy sẽ giúp hình dung trực quan toàn bộ khối kiến thức đó, làm nổi bật chủ đề chính, ý tưởng phụ và mối liên hệ giữa chúng. Đây là công cụ mạnh mẽ để có bức tranh tổng thể từ nguồn thông tin đã chọn lọc. -Mở NotebookLM và chọn Notebook muốn tìm hiểu hoặc ôn tập. Bấm vào biểu tượng "Mindmap" hoặc "Bản đồ tư duy"; NotebookLM sẽ tự động phân tích các nguồn trong Notebook để tạo bản đồ trực quan. -Cấu trúc của Bản đồ tư duy được tạo ra: -Gồm Chủ đề trung tâm (tên Notebook/chủ đề bao quát), các nhánh chính (tài liệu/chương/chủ đề quan trọng), các nhánh phụ (chi tiết, khái niệm, luận điểm), và các đường nối thể hiện mối liên kết. -Có thể phóng to/thu nhỏ, di chuyển, nhấp vào các nút (nodes) để xem tóm tắt, đến vị -trí gốc trong tài liệu, hoặc làm nổi bật các nút liên quan. -- Khi nhấp vào các nút (Nodes) trên bản đồ (đại diện cho các khái niệm, chủ đề), chúng có thể: -Lợi ích: -- Tổng hợp kiến thức từ nhiều nguồn thành một bức tranh thống nhất. -- Hiểu cấu trúc môn học/dự án phức tạp. -- Xác định nhanh chủ đề cốt lõi và khoảng trống kiến thức. Trực quan hóa quy định, quy chế phức tạp, giúp dễ hiểu hơn. -- Hỗ trợ ôn tập hiệu quả với lộ trình trực quan. -Ví dụ: -- Khi ôn thi Lịch sử Đảng: Bản đồ hiển thị giai đoạn lịch sử, sự kiện, nhân vật, văn kiện và mối liên hệ. -- Tiểu luận Biến đổi khí hậu: Trực quan hóa nguyên nhân, hậu quả, giải pháp từ các bài báo. -- Tìm hiểu Quy chế đào tạo: Phân tách quy chế thành chương, điều khoản chính. - -### VI. Mẹo sử dụng NotebookLM hiệu quả -- Tổ chức Notebook khoa học: Tạo Notebook riêng cho từng môn học, dự án. Xây dựng Notebook có mục đích rõ ràng để Bản đồ tư duy hữu ích nhất. -- Đặt tên tài liệu rõ ràng trước khi tải lên. -- Chia nhỏ tài liệu lớn: Hoặc tập trung vào từng tài liệu một khi đặt câu hỏi để nhận câu trả lời chính xác nhất. -- Đặt câu hỏi cụ thể và rõ ràng: Câu hỏi càng chi tiết, NotebookLM càng dễ hiểu. Cung cấp ngữ cảnh nếu cần thiết. -- Lặp lại và tinh chỉnh câu hỏi (Iterative Prompting): Hãy thử đặt lại câu hỏi theo cách khác hoặc yêu cầu NotebookLM làm rõ câu trả lời trước đó nếu chưa hài lòng. Ví dụ, sau khi nhận được một bản tóm tắt, bạn có thể yêu cầu: "Bản tóm tắt này tốt rồi, nhưng hãy tập trung hơn vào khía cạnh [X] của vấn đề." hoặc "Giải thích điểm thứ hai trong câu trả lời của bạn chi tiết hơn." -- Hiển thị một đoạn tóm tắt hoặc thông tin chi tiết hơn về nút đó, được trích xuất từ tài liệu nguồn. -- Cung cấp tùy chọn để điều hướng trực tiếp đến vị trí tương ứng trong tài liệu gốc (source) nơi thông tin đó được đề cập. -- Làm nổi bật các nút có liên quan khác trên bản đồ tư duy. -- (Trong một số phiên bản) Cho phép bạn đặt câu hỏi trực tiếp về nút đó cho NotebookLM. -- Sử dụng tính năng "Save to Note" (Lưu vào Ghi chú): Lưu lại câu trả lời hay, tóm tắt hữu ích để dễ dàng xem lại. -- Kết hợp với các công cụ khác: NotebookLM rất mạnh mẽ trong việc làm việc với văn bản từ nguồn bạn cung cấp. Tuy nhiên, đối với các nhiệm vụ như kiểm tra đạo văn chuyên sâu, quản lý trích dẫn thư mục phức tạp (ví dụ: EndNote, Zotero), hoặc vẽ biểu đồ số liệu, bạn nên kết hợp NotebookLM với các công cụ chuyên dụng khác để có kết quả tốt nhất. -- Sử dụng Bản đồ tư duy làm điểm khởi đầu: Sau đó quay lại tài liệu gốc hoặc dùng Hỏi-Đáp để đào sâu. Kết hợp với ghi chú về những phát hiện từ Bản đồ tư duy. -- Những lưu ý quan trọng: -- Kiểm tra lại thông tin: AI vẫn có thể mắc lỗi. Luôn đối chiếu thông tin quan trọng với tài liệu gốc, đặc biệt là các số liệu, ngày tháng, chi tiết pháp lý. -- Không tải lên thông tin nhạy cảm không cần thiết. - -### VII. Gợi ý các loại câu hỏi hiệu quả cho NotebookLM (Tóm lược) - -Lưu ý khi đặt câu hỏi cho NotebookLM: Cung cấp đủ ngữ cảnh (tên file, chương, số trang). Yêu cầu càng rõ ràng, cụ thể, kết quả bạn nhận được càng sát với mong muốn. Tương tác từng bước cho các yêu cầu phức tạp. Để khai thác tối đa NotebookLM, đặc biệt khi ôn thi, hãy thử các dạng câu hỏi sau: -1. Nhờ NotebookLM để tự học -- "Hãy giúp tôi ôn tập [Tên Chương/Phần cụ thể]. Đặt cho tôi 3-5 câu hỏi mở về các khái niệm cốt lõi trong phần này để tôi tự trả lời (chưa cần đáp án)." -- (Sau khi bạn trả lời một câu hỏi của NotebookLM) "Đây là câu trả lời của tôi cho câu hỏi vừa rồi: [Nội dung câu trả lời của bạn]. Câu trả lời này đã đủ ý và chính xác chưa? Nếu chưa, hãy chỉ rõ điểm cần cải thiện." -2. Tạo câu hỏi & đề thi (có thể theo thang nhận thức Bloom) -- "Tạo 10 câu hỏi Đúng/Sai về nội dung [Chương 2 của file 'Giao trinh ABC.pdf'], không kèm đáp án." -- "Hãy tạo 3 câu hỏi tình huống dựa trên nội dung [Phần ứng dụng thực tế trong Chương 4], yêu cầu tôi phải áp dụng lý thuyết để đưa ra giải pháp. (Không cần đáp án)." -- "Cho [Chương 3 trong file 'Bai giang XYZ.pdf'], hãy tạo 2 câu hỏi cho mỗi cấp độ: Nhớ (Remembering), Hiểu (Understanding), và Vận dụng (Applying) theo thang Bloom. Không cần đáp án." -- "Tôi muốn luyện tập khả năng Phân tích (Analyzing). Từ [Tài liệu A], hãy đặt 3 câu hỏi yêu cầu tôi phân tích các mối quan hệ nguyên nhân-kết quả hoặc các thành phần cấu thành của một vấn đề." -3. Tóm tắt - Làm rõ nội dung - So sánh: -- "Từ tài liệu 'Giáo trình Kinh tế Vĩ mô.pdf', hãy tạo một bảng thuật ngữ các khái niệm quan trọng trong Chương 2 cùng với định nghĩa ngắn gọn của chúng." -- "Tạo danh sách các công thức chính cần nhớ trong file 'Slide\_ToanCaoCap\_Tuan3.pdf'." -- "Tóm tắt những ý chính của [Phần 2.1 trong Chương 2 của file 'Sach tham khao.pdf'] thành 3 gạch đầu dòng." -- "Giải thích lại khái niệm '[Tên khái niệm phức tạp]' trong [File bài giảng] bằng ngôn ngữ dễ hiểu hơn và cho một ví dụ minh họa." -4. Hướng dẫn giải bài tập & Đánh giá kết quả làm bài tập: -- "Trong file [Tên file đề thi cũ.pdf] tôi đã tải lên, tôi không chắc về cách giải bài tập số [X]. Bạn có thể hướng dẫn các bước giải chi tiết và giải thích logic đằng sau mỗi bước không?" -- "Đây là đáp án của tôi cho bài tập [Y] trong [Sách bài tập trang Z]: [Nội dung đáp án của bạn]. Hãy xem giúp tôi có lỗi sai nào không và gợi ý cách sửa nếu cần." -5. Tạo ra các ý tưởng mới: -- "Dựa trên các khái niệm trong [Tài liệu X], hãy thử phát triển một ý tưởng ứng dụng thực tế mới." -- "Nếu kết hợp [Lý thuyết A trong tài liệu 1] với [Phương pháp B trong tài liệu 2], có thể tạo ra một giải pháp mới cho vấn đề [Z] không? Hãy phân tích." -- "Hãy đóng vai một người phản biện và chỉ ra những điểm yếu hoặc thiếu sót trong lập luận tại [Chương Y của sách Z]." -### VIII. Kết luận - -NotebookLM là một công cụ AI nhiều tiềm năng, mở ra những cách thức mới để sinh viên tương tác với tài liệu học tập, nghiên cứu và các quy định quan trọng. Bằng cách làm chủ công cụ này, người học có thể tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả học tập, ôn thi và phát triển kỹ năng tự học một cách chủ động. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/19. Tr\303\255ch sao b\341\272\243ng \304\221i\341\273\203m.md" "b/data/data_process/huong_dan/19. Tr\303\255ch sao b\341\272\243ng \304\221i\341\273\203m.md" deleted file mode 100644 index 6369556d0bdb86b22023ef699f0bd6f07bc7d841..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/19. Tr\303\255ch sao b\341\272\243ng \304\221i\341\273\203m.md" +++ /dev/null @@ -1,43 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TRÍCH SAO BẢNG ĐIỂM" ---- -# HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TRÍCH SAO BẢNG ĐIỂM -Trong nội dung email cần ghi các thông tin như sau: -Kính gửi: Ban Đào tạo -1) Mã số SV: -2) Họ tên: -3) Lớp SV: -4) Khóa: -5) Kỳ in trích sao: -▪ Nếu trích sao toàn bộ các kỳ: ghi “Toàn bộ” -▪ Nếu trích sao 1 kỳ: ghi rõ kỳ, ví dụ “Kỳ 2020.1” -▪ Nếu trích sao nhiều kỳ: ghi rõ trích sao từ kỳ nào đến kỳ nào; ví dụ “Từ kỳ 2019.1 đến kỳ 2020.1” -6) In theo thang điểm 10 hay thang điểm 4: -▪ Nếu cần in trích sao theo thang điểm 10 để chuyển trường thì ghi rõ: Thang điểm 10 -▪ Nếu trích sao theo thang 4 thông thường thì ghi rõ: Thang điểm 4 -▪ In cả các môn điểm F hay chỉ lấy các môn đã đạt? -7) Số lượng bản in: -Trân trọng cảm ơn! -(ghi họ và tên sinh viên) - -## Một số lưu ý: -- Bảng điểm thang 10: - ▪ chỉ có tiếng Việt - ▪ không có bản song ngữ - ▪ thể hiện đầy đủ các điểm, bao gồm cả điểm F. -- Bảng điểm toàn bộ các kỳ, thang 4: - ▪ Song ngữ - ▪ Có điểm CPA - ▪ Có thể chọn in đầy đủ, gồm cả điểm F - ▪ Có thể chọn in chỉ các môn đã đạt (bỏ điểm F) -- Bảng điểm in đến kỳ hè: - ▪ Song ngữ - ▪ Không có điểm CPA vì điểm kỳ hè sẽ tính vào kết quả học tập kỳ 1 tới. - ▪ Có thể chọn in đầy đủ, gồm cả điểm F - ▪ Có thể chọn in chỉ các môn đã đạt (bỏ điểm F) -- Bảng điểm 1 kỳ, thang 4: - ▪ Song ngữ - ▪ Chỉ có điểm GPA - ▪ Chỉ in đầy đủ gồm cả điểm F. - diff --git "a/data/data_process/huong_dan/20. Mi\341\273\205n ngo\341\272\241i ng\341\273\257.md" "b/data/data_process/huong_dan/20. Mi\341\273\205n ngo\341\272\241i ng\341\273\257.md" deleted file mode 100644 index 57bb63069d6bfef538e8528ab7f38d6f0bba46dd..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/20. Mi\341\273\205n ngo\341\272\241i ng\341\273\257.md" +++ /dev/null @@ -1,13 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Xét miễn ngoại ngữ" ---- -# Xét miễn ngoại ngữ -## I. Việc xét miễn ngoại ngữ dựa trên một hoặc nhiều yếu tố sau: -1. Dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: sinh viên cần gửi chứng chỉ ngoại ngữ tới Trung tâm Khảo thí ngoại ngữ và Trao đổi văn hóa (Trung tâm CLA cũ) để thẩm định chứng chỉ. Thông tin liên hệ xem tại đây: https://cla.hust.edu.vn/thu-tuc-hau-kiem-cac-chung-chi-quoc-te/ -Khi nào trên tài khoản học tập cá nhân đã có điểm được cập nhật thì có thể gửi email xin miễn học phần tương ứng theo qui định tại đây. -2. Dựa trên điểm thi TOECIC nội bộ: Khi nào trên tài khoản học tập cá nhân đã có điểm được cập nhật thì có thể gửi email xin miễn học phần tương ứng theo qui định tại đây: -https://ctt.hust.edu.vn/DisplayWeb/DisplayBaiViet?baiviet=38018 - -## II. Email cần có các thông tin sau đây: -Kính gửi: Ban Đào tạo Họ và tên: Mã số sinh viên: Hiện tại em đã có điểm tiếng Anh/tiếng Nhật…..đạt mức (ghi mức điểm đã đạt) Điểm đã có trên hệ thống hay chưa: ghi rõ Đã có hay Chưa có (Chú ý: nếu chưa có điểm thì không gửi email vì không có dữ liệu để giải quyết) Căn cứ trên mức điểm tiếng Anh/tiếng Nhật…đã đạt được em xin miễn các học phần sau: + Mã học phần 1: Tên học phần 1: + Mã học phần 2: Tên học phần 2:… Xin miễn từ kỳ:…..(ghi kỳ xin miễn) Trân trọng cảm ơn! (ghi họ và tên sinh viên) \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/C\341\272\245p gi\341\272\245y t\341\273\235 cho sinh vi\303\252n.md" "b/data/data_process/huong_dan/C\341\272\245p gi\341\272\245y t\341\273\235 cho sinh vi\303\252n.md" deleted file mode 100644 index eae04332ad5bdd864c3f30cdee5d73d08be8efa9..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/C\341\272\245p gi\341\272\245y t\341\273\235 cho sinh vi\303\252n.md" +++ /dev/null @@ -1,18 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Cấp giấy tờ cho sinh viên" ---- -# Cấp giấy tờ cho sinh viên (Giấy giới thiệu, giấy chứng nhận, giấy vay vốn ngân hàng, giấy làm Thẻ xe buýt ...) -## 1. Cách thức đăng ký -Sinh viên đăng ký cấp các loại giấy tờ (Giấy chứng nhận sinh viên, giấy giới thiệu sinh viện, giấy vay vốn ngân hàng, giấy ưu đãi trong giáo dục,...) trên ứng dụng eHUST (tải App eHUST trên App Store hoặc Google Play Store) hoặc trên hệ thống quản lý đào tạo qldt.hust.edu.vn Đối với những giấy tờ không theo mẫu trên hệ thống, hoặc các trường hợp đặc biệt khẩn cấp, sinh viên liên hệ trực tiếp với Ban CTSV (Phòng 103 nhà C1) để được xem xét hỗ trợ. - -## 2. Quy trình xử lý và giải quyết -- Đối với giấy tờ SV đăng ký trên eHUST hoặc trên qldt.hust.edu.vn: Cán bộ Ban CTSV sẽ xử lý và trả kết quả cho SV sau 2 ngày làm việc. -- Sinh viên đã đăng ký thành công giấy tờ sau 2 ngày làm việc đến Ban CTSV (Phòng 103 nhà C1, bàn số 1) để nhận kết quả. -- Trường hợp do lỗi hệ thống phần mềm sinh viên không đăng ký được thì đến trực tiếp Ban CTSV đề nghị được hỗ trợ. Ban CTSV sẽ có trách nhiệm kiểm tra lại hệ thống đăng ký cấp giấy tờ và hỗ trợ SV kịp thời. -- Đối với giấy tờ SV nộp trực tiếp tại Ban CTSV: Cán bộ Ban CTSV sẽ tiếp nhận và hẹn lịch trả kết quả cho SV. Tùy vào công việc cụ thể, kết quả sẽ được trả chậm nhất trong vòng 05 ngày làm việc. -## 3. Thời gian trả kết quả: -Kết quả được trả tại Ban Công tác Sinh viên vào giờ làm việc các ngày trong tuần, buổi sáng từ 8h00 đến 11h30; buổi chiều từ 14h00 đến 17h00 (Không kể Thứ 7, Chủ nhật và các ngày Lễ, Tết). -## Lưu ý: -- Sinh viên đăng ký Giấy tờ cho Đại học cấp thì nhận tại Ban CTSV -- Sinh viên đăng ký Giấy tờ cho Trường/Khoa cấp thì nhận tại Văn phòng Trường/Khoa \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/huong_dan/Huongdan_dangky_tk_tren_VssID 2024.md b/data/data_process/huong_dan/Huongdan_dangky_tk_tren_VssID 2024.md deleted file mode 100644 index 063b1080d44c6c629e302495e28af50a2bb98ae6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/huong_dan/Huongdan_dangky_tk_tren_VssID 2024.md +++ /dev/null @@ -1,78 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRÊN ỨNG DỤNG VssID" -status: "reference" ---- -# HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRÊN ỨNG DỤNG VssID - -Ứng dụng VssID là ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động chính thức của Bảo hiểm xã Việt Nam nhằm cung cấp thông tin thiết yếu cho người sử dụng về thẻ BHYT; quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); thông tin thụ hưởng các chế độ BHXH; lịch sử khám chữa bệnh; hỗ trợ trực tuyến 24/7… giúp người tham gia nắm bắt được quá trình tham gia, thụ hưởng các chính sách, đồng thời tự giám sát, bảo vệ quyền lợi an sinh của mình và tiến tới thay thế thẻ BHYT, sổ BHXH giấy như hiện nay. - -## I. CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG VssID - - 1. Chuẩn bị thông tin để kê khai: - -- -Ảnh chụp mặt trước và mặt sau của chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân . -- -Ảnh chân dung -- -Mã số BHXH (là mã số trên sổ BHXH hoặc 10 số cuối viết liền nhau trên thẻ BHYT hoặc là mã số 10 số trên thẻ BHYT mẫu mới nhất; Trong trường hợp mất thẻ hoặc thẻ đang có là thẻ cũ không có 10 số cuối đuôi thẻ được viết liền nhau thì tìm mã số qua link https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu) . -2. Tải ứng dụng VssID về máy điện thoại: -- -Đối với hệ điều hành Android: Vào biểu tượng Google Play/CH Play . -- -Đối với hệ điều hành IOS: Vào biểu tượng App Store . -- Gõ vào ô tìm kiếm từ khóa "VssID" và chọn Tìm kiếm . - -chọn " Cài đặt/Install " để cài đặt ứng dụng VssID trên Google Play/CH Play - -chọn "N "Nhận"để cài đặt ứng dụng VssID trên Appstore - -## II. ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN - - Có 2 cách đăng ký tài khoản: - -- Kê khai qua APP VssID -- Kê khai qua link dịch vụ công: - -https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn - -- -Người dùng không sử dụng smart phone có thể kê khai trên máy tính qua link dịch vụ công. -- -Người dùng sử dụng smart phone có thể kê khai bằng cả 2 cách: qua App VSSID hoặc qua link dịch vụ công. - -### 1. TRƯỜNG HỢP KÊ KHAI QUA APP VSSID - -Bước 1: Chọn Đăng ký tài khoản trên ứng dụng VssID - -Bước 2: Kê khai thông tin đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan BHXH - -Ngoài việc nhập trực tiếp các thông tin, ứng dụng cung cấp các tính năng tra cứu mã số BHXH, quét mã QR thẻ BHYT (hỗ trợ tự động điền Mã số BHXH, Họ tên), quét mã QR thẻ CCCD (để tự động điền số CCCD, Họ tên, địa chỉ). - -Sau khi nhập đầy đủ các thông tin ở màn hình trên, bấm Tiếp tục . - -Bước 3: Cập nhật ảnh cá nhân, mặt trước, mặt sau CCCD/CMND/Hộ chiếu - -Có thể chụp trực tiếp hoặc tải lên ảnh cá nhân, mặt trước, mặt sau CCCD/CMND/Hộ chiếu. - -Chọn Tiếp tục để chuyển sang bước lựa chọn cơ quan BHXH tiếp nhận tờ khai. - -Bước 4: Lựa chọn cơ quan BHXH quận Hai Bà Trưng thuộc BHXH TP Hà Nội để nộp hồ sơ đăng ký điện tử. - -Tại bước này, có thể đánh dấu vào ô "Gửi email tờ khai" nếu muốn nhận tờ khai qua email. - -Lưu ý: Ngoài việc để nhận tờ khai, email này còn được sử dụng để giao dịch, nhận mã OTP, nhận các thông tin từ cơ quan BHXH . - -Bước 5: Gửi tờ khai - -Trước khi gửi tờ khai, có thể bấm vào nút " Quay lại " để kiểm tra, cập nhật lại các thông tin đã kê khai. - -Sau khi cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin, bấm " Gửi " để gửi tờ khai đến hệ thống tiếp nhận hồ sơ của cơ quan BHXH. - -Sau khi gửi tờ khai thành công, ứng dụng sẽ thông báo như hình trên (sinh viên không phải đến cơ quan BHXH gần nhất để nộp hồ sơ) . Tiếp tục chờ đến khi Hệ thống gửi thông báo Tài khoản và Mật khẩu để đăng nhập vào APP VssID qua email (Sau 1 tuần không nhận được thông báo các em liên hệ với số hotline: 19001068 để được hỗ trợ . Chú ý check mục Spam xem có thông báo Tài khoản và Mật khẩu về không trước khi gọi hotline) . - -### 2. TRƯỜNG HỢP KÊ KHAI TRÊN MÁY TÍNH - -Đăng nhập vào đường link https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn và tiếp theo trên màn hình trang chủ, chọn "Đăng ký" thực hiện các bước kê khai như hướng dẫn ở mục 1 (Từ Bước 2 => Bước 4). - -## III . HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ỨNG DỤNG VssID - -Bước 1: Nhập tài khoản (mã số BHXH) và mật khẩu (đã gửi trước đó đến số điện thoại đăng ký) vào các ô tương ứng để đăng nhập ứng dụng. - -Bước 2: Sau khi đăng nhập vào ứng dụng VssID, người dùng vào chức năng QUẢN LÝ CÁ NHÂN hiển thị các thông tin của người sử dụng như: mã số BHXH, họ và tên, ngày sinh, CMND/CCCD/Hộ chiếu, số điện thoại, địa chỉ cùng các tính năng khác của ứng dụng VssID: Chức năng thẻ BHYT , quá trình tham gia bảo hiểm , thông tin hưởng các chế độ BHXH, sổ khám chữa bệnh . - -Trong quá trình đăng nhập, sử dụng ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số, nếu gặp phải các vướng mắc, người dùng vui lòng liên hệ tổng đài của BHXH Việt Nam 19009068 để được hỗ trợ, giải đáp và hướng dẫn. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N VI\341\272\276T EMAIL CHUY\303\212N NGHI\341\273\206P D\303\200NH CHO SINH VI\303\212N.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N VI\341\272\276T EMAIL CHUY\303\212N NGHI\341\273\206P D\303\200NH CHO SINH VI\303\212N.md" deleted file mode 100644 index 52441421fc0e52bfc60112e0eede853b311faa24..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N VI\341\272\276T EMAIL CHUY\303\212N NGHI\341\273\206P D\303\200NH CHO SINH VI\303\212N.md" +++ /dev/null @@ -1,72 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "HƯỚNG DẪN VIẾT EMAIL CHUYÊN NGHIỆP DÀNH CHO SINH VIÊN" -status: "reference" ---- -# HƯỚNG DẪN VIẾT EMAIL CHUYÊN NGHIỆP DÀNH CHO SINH VIÊN - -Email đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập và phát triển của sinh viên. Việc sử dụng email đúng cách sẽ giúp sinh viên tận dụng được nhiều lợi ích, tài nguyên, và cơ hội trong quá trình học tập cũng như sau tốt nghiệp. Để giao tiếp email đúng cách, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau đây: - -## 1. Sử dụng email trường đúng cách - -Email sinh viên HUST có dạng: ten.hd24xxxxx@sis.hust.edu.vn Đây là kênh liên lạc chính thức trong học tập, thực tập, đăng ký học phần, trao đổi với thầy cô, doanh nghiệp... Sinh viên cần kiểm tra email thường xuyên (ít nhất 1 lần/ngày, bằng cách cài ứng dụng outlook trên điện thoại) để không bỏ lỡ các thông báo quan trọng. - -## 2. Cấu trúc một email chuẩn Tiêu đề email (Subject) - -* Ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện nội dung chính của email. * Tránh viết chung chung như: "Giúp em với", "Hỏi thầy", "Em cần hỏi"… * Ví dụ: - -- [EE2025] Xin nghỉ học buổi 15/8 -- Đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học – Nhóm sinh viên Cơ điện tử K66 -- Thắc mắc về điểm thành phần môn Kỹ thuật nhiệt – MSSV 2021xxxx - -## Lời chào đầu thư - -* Luôn có câu chào mở đầu, thể hiện sự lịch sự và tôn trọng người nhận. * Ví dụ: - -Với thầy cô - -- " Em kính chào thầy/cô," -- " Kính gửi thầy/cô [Tên đầy đủ hoặc nhóm chuyên môn]" - -Với doanh nghiệp: - -- " Kính gửi Anh/Chị \[Tên hoặc Bộ phận]," - -## Nội dung email - -* Trình bày ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu. Tối đa 3–5 đoạn. - -* Luôn giới thiệu bản thân ở đầu thư: tên, MSSV, lớp, ngành học. - -* Nêu mục đích rõ ràng, cụ thể. * Sử dụng ngôn ngữ trang trọng, không viết tắt, không dùng emoji, không viết in hoa toàn bộ. Ví dụ đoạn mở đầu: - -- Em là Nguyễn Bách Khoa – sinh viên K66 ngành CNTT, MSSV 2021xxxx. -- Em viết thư này để xin ý kiến thầy về đề tài đồ án tốt nghiệp của nhóm em. - -Ví dụ đoạn thân bài: - -- Nhóm em đã xây dựng đề cương sơ bộ và rất mong nhận được phản hồi từ thầy. Em xin phép đính kèm file đề cương và file phân công công việc trong nhóm. - -Ví dụ đoạn kết: - -- Em xin cảm ơn thầy đã dành thời gian đọc thư. -- Mong nhận được phản hồi từ thầy trong thời gian sớm. - -## Chữ ký cuối thư - -* Luôn có chữ ký chuyên nghiệp gồm: Họ tên, MSSV, lớp, ngành, email HUST, số điện thoại (nếu cần) Ví dụ chữ ký: - - -## Nguyễn Bách Khoa - -Sinh viên K66 – Ngành Công nghệ Thông tin MSSV: 2021xxxx Email: khoa.nb21xxxx@sis.hust.edu.vn Điện thoại: 0987 xxx xxx - -3. Một số lưu ý quan trọng khác - -Luôn viết bằng tiếng Việt chuẩn hoặc tiếng Anh chuẩn, không dùng ngôn ngữ mạng. Kiểm tra chính tả, ngữ pháp trước khi gửi. Đặt tên file đính kèm rõ ràng (ví dụ: DeCuong\_DATN\_Nhom10.pdf) Không gửi thư trống nội dung, chỉ đính kèm file. Không forward hay reply-all không cần thiết. - -4. Mẫu email tham khảo - -Subject: [IT3050] Xin xác nhận điểm chuyên cần – Nguyễn Bách Khoa – MSSV 2021xxxx Nội dung: Kính gửi thầy Nguyễn Văn B, - -Em là Nguyễn Bách Khoa, sinh viên lớp IT.E06, ngành CNTT, MSSV 2021xxxx. Em viết thư này để xin xác nhận điểm chuyên cần môn IT3050 vì có một buổi em vắng có lý do chính đáng và đã gửi giấy xác nhận. Em xin đính kèm bản scan giấy xác nhận. Mong thầy xem xét và hỗ trợ. Em xin cảm ơn thầy! Trân trọng, Nguyễn Bách Khoa Sinh viên K66 – Ngành CNTT MSSV: 2021xxxx Email: khoa.nb21xxxx@sis.hust.edu.vn Điện thoại: 0987 xxx xxx \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N V\341\273\200 VI\341\273\206C Y\303\212U C\341\272\246U NH\341\272\254P \304\220I\341\273\202M \304\220\303\232NG TH\341\273\234I H\341\272\240N.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N V\341\273\200 VI\341\273\206C Y\303\212U C\341\272\246U NH\341\272\254P \304\220I\341\273\202M \304\220\303\232NG TH\341\273\234I H\341\272\240N.md" deleted file mode 100644 index 1da3873fabd79734bd7e0d3ef8a6706cf4b9029a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N V\341\273\200 VI\341\273\206C Y\303\212U C\341\272\246U NH\341\272\254P \304\220I\341\273\202M \304\220\303\232NG TH\341\273\234I H\341\272\240N.md" +++ /dev/null @@ -1,24 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC YÊU CẦU NHẬP ĐIỂM ĐÚNG THỜI HẠN" -status: "reference" ---- -# HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC YÊU CẦU NHẬP ĐIỂM ĐÚNG THỜI HẠN - -Theo quy định hiện nay điểm của học phần sẽ phải bắt buộc phải nhập lên hệ thống trong vòng 15 ngày kể từ ngày thi cuối kỳ theo lịch thi . - -Khi có điểm quá trình và cuối kỳ, các thầy/ cô sẽ nhập điểm lên Quản lý đào tạo (QLĐT) và khi đó các em sẽ xem được điểm của mình; tuy nhiên cần lưu ý như sau: - -+ Điểm xem trong tài khoản học tập Cổng thông tin (CTT) mới là điểm chính thức được coi là đã vào hệ thống để tính điểm GPA, CPA; -+ Điểm xem trên QLĐT chỉ là điểm tạm thời trước khi đồng bộ vào tài khoản học tập CTT. Do đó nếu có điểm trên QLĐT mà chưa có điểm trên CTT nghĩa là giảng viên chưa bấm nút Gửi điểm để đồng bộ từ QLĐT sang CTT. - -## Do đó các em lưu ý để yêu cầu quyền lợi về việc được nhập điểm đúng hạn như sau: - -- Thời hạn cuối phải có điểm trong tài khoản học tập CTT là 15 ngày sau ngày thi . -- Đối với các học phần Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp thì thời gian nhập điểm muộn nhất là 1 tuần sau ngày bảo vệ . - -Trong trường hợp quá thời gian trên mà chưa có điểm, các em gửi email tới giảng viên để yêu cầu nhập điểm/gửi điểm đúng hạn để bảo quyền lợi cho các em (ghi rõ mã học phần, mã lớp và lưu trữ lại email làm minh chứng) . - -Trong trường hợp thầy, cô trả lời là đã gửi điểm Phòng Đào tạo (hiện nay là Ban Đào tạo) mà các em vẫn chưa thấy có điểm trên CTT đề nghị chuyển tiếp email trả lời đó tới chuyên viên Lê Quang Ninh để kiểm tra thông tin xem như thế nào: ninh.lequang@hust.edu.vn - -Một số trường hợp điểm học phần đã được đồng bộ vào tài khoản CTT, tuy nhiên điểm GPA, CPA và số tín chỉ tích lũy, tín chỉ nợ…của học kỳ không thay đổi thì điều đó là do điểm đã bị nhập quá muộn, sau cả thời điểm chạy điểm GPA, CPA. Trường hợp này các em phải đợi lần chạy GPA, CPA tiếp theo (nếu có) hoặc điểm sẽ được tính lại vào GPA, CPA từ kỳ kế tiếp. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\306\241\314\201ng d\303\242\314\203n tra\314\211 h\303\264\314\200 s\306\241 SV ra tr\306\260\306\241\314\200ng.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\260\306\241\314\201ng d\303\242\314\203n tra\314\211 h\303\264\314\200 s\306\241 SV ra tr\306\260\306\241\314\200ng.md" deleted file mode 100644 index ff60f574e49804ddf12b6ceaf8af6e211cd877f6..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\306\241\314\201ng d\303\242\314\203n tra\314\211 h\303\264\314\200 s\306\241 SV ra tr\306\260\306\241\314\200ng.md" +++ /dev/null @@ -1,28 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn trả hồ sơ SV ra trường" -status: "reference" ---- -# Hướng dẫn trả hồ sơ SV ra trường - -## Với các bạn tốt nghiệp đợt 2023.3, 2024.1 (Lễ tốt nghiệp ngày 10, 11.5.25) các bạn nhận hồ sơ học bạ theo hướng dẫn sau: - -- Ngày 10,11.5.25, Nhà trường trả hồ sơ tại Hội thảo C2, trong buổi Lễ tổ chức tốt nghiệp của các bạn. -- Từ 12 - 22.5.2025. Sinh viên nhận hồ sơ (học bạ) tại phòng 103 - C1 vào: -- Thứ Ba: Buổi sáng 9h00 - 11h30, Buổi chiều 14h30 - 16h00 -- Thứ Năm: Buổi sáng 9h00 - 11h30, Buổi chiều 14h30 - 16h00 -- Từ 22.5.2025, Sinh viên nhận hồ sơ vào thứ Ba, Năm tại 103 -C1 -1. Thời gian đăng ký: Buổi sáng 9h00 - 10h30, Buổi chiều 14h00 - 15h30 -2. Thời gian Nhận hồ sơ (học bạ): 11h30 sáng và 16h30 chiều - -Lưu ý: Bằng và bảng điểm các bạn nhận tại Văn phòng Trường/Khoa hoặc Ban Đào tạo (tâng 2 nhà C1) - -## Với sinh viên (K69 hoặc các khóa khác) thôi học rút hồ sơ các bạn làm theo hướng dẫn sau: - -1. Liên hệ với Ban Đào tạo để được hướng dẫn, làm và nộp đơn xin thôi học. -2. Chờ và nhận quyết định thôi học từ Ban đào tạo. -3. Đem quyết định thôi học đến phòng 102 - C1 Bàn 3, để đăng ký và nghe hướng dẫn thủ tục rút hồ sơ. -4. Làm thủ tục thực hiện cắt chuyển hồ sơ NVQS về địa phương tại phòng 108 nhà B7 KTX BK (với NAM sinh viên) -5. Sau đó nhận hô sơ (tối thiểu sau 2 ngày đăng ký) tại phòng 103 - C2 vào: -- Thứ Ba: Buổi sáng 9h00 - 11h30, Buổi chiều 14h30 - 16h00 -- Thứ Năm: Buổi sáng 9h00 - 11h30, Buổi chiều 14h30 - 16h00 \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ch\341\273\245p, c\303\264ng ch\341\273\251ng v\303\240 r\303\272t h\341\273\215c b\341\272\241 trong h\341\273\223 s\306\241 sinh vi\303\252n.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ch\341\273\245p, c\303\264ng ch\341\273\251ng v\303\240 r\303\272t h\341\273\215c b\341\272\241 trong h\341\273\223 s\306\241 sinh vi\303\252n.md" deleted file mode 100644 index 0fc07dcbccec95246c6dd29edb4296d5da8f4f7e..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ch\341\273\245p, c\303\264ng ch\341\273\251ng v\303\240 r\303\272t h\341\273\215c b\341\272\241 trong h\341\273\223 s\306\241 sinh vi\303\252n.md" +++ /dev/null @@ -1,24 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn chụp, công chứng và rút học bạ trong hồ sơ sinh viên" ---- -# Hướng dẫn chụp, công chứng và rút học bạ trong hồ sơ sinh viên -Theo yêu cầu quản lý hồ sơ sinh viên của Đại học, sinh viên phải nộp hồ sơ sinh viên bao gồm các giấy tờ và Học bạ cấp 3 bản chính. Trong quá trình học tập, hồ sơ sinh viên được quản lý bởi Phòng CTSV. -Nếu sinh viên có yêu cầu gồm: -## 1. Chụp ảnh học bạ -- Các bạn có thể vào mục Hồ sơ sinh viên để tải bản mềm ảnh chụp học bạ do các bạn đã tải lên hệ thống khi khai hồ sơ nhập học trực tuyến tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/cap-nhat-hoso , đăng nhập bằng tài khoản email trường cấp. -- Nếu chưa tải lên, hoặc ảnh không đảm bảo chất lượng bạn đăng ký chụp lại tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/viet-giay/30\_HOSO - -## 2. Sao y công chứng học bạ -Để nhận bản sao y công chứng học bạ các bạn thực hiện các bước dưới đây: -- B1: Bạn đăng ký công chứng tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/viet-giay/30\_HOSO, đăng nhập bằng tài khoản email trường cấp. -- B2: Lên phòng 102-c1, vào bàn 3 gặp thầy Thụy để làm thủ tục nhận bản công chứng học bạ. -Lưu ý: Bản sao y học bạ chỉ cung cấp cho chính sinh viên yêu cầu. Do đó, khi đi làm thủ tục công chứng học bạ sinh viên mang theo thẻ sinh viên và căn cước công dân. Trong trường hợp sinh viên không tự đến được, phụ huynh lấy hộ phải có giấy ủy quyền của sinh viên, bản sao công chứng căn cước công dân của sinh viên và phụ huynh. - -## 3. Rút học bạ (hồ sơ sinh viên) -Sinh viên chỉ rút học bạ gốc trong các trường hợp có: (1) Quyết định thôi học hoặc (2) Quyết định nghỉ học, bảo lưu học tập do Ban Giám đốc ĐHBK HN ký. Để nhận lại học bạ bản gốc sinh viên thực hiện các bước sau: -- B1: Cầm quyết định thôi học hoặc quyết định nghỉ học bảo lưu học tập đến phòng 102 - c1 vào bàn 3 để được hướng dẫn -- B2: Thực hiện thủ tục thanh toán ra trường, xác nhận không còn công nợ. -- B3: Chờ, đến nhận lại học bạ bản gốc theo lịch hẹn. -Bản chính học bạ chỉ trả cho chính sinh viên yêu cầu. Do đó, khi đi làm thủ tục công chứng học bạ sinh viên cầm theo thẻ căn cước công dân. Trong trường hợp sinh viên không tự đến được, phụ huynh phải có giấy ủy quyền của sinh viên, bản sao công chứng căn cước công dân của sinh viên và phụ huynh. -Nếu muốn được hướng dẫn thêm, Sinh viên đến phòng 102 - C1, gặp cán bộ Phòng CTSV để được hướng dẫn chi tiết. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n d\341\273\261 l\341\273\205 t\341\273\221t nghi\341\273\207p th\303\241ng 5.2025.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n d\341\273\261 l\341\273\205 t\341\273\221t nghi\341\273\207p th\303\241ng 5.2025.md" deleted file mode 100644 index 84a8c5547cd44e02339af5888e98d48036616dfd..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n d\341\273\261 l\341\273\205 t\341\273\221t nghi\341\273\207p th\303\241ng 5.2025.md" +++ /dev/null @@ -1,28 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn dự Lễ tốt nghiệp và nhận hồ sơ tốt nghiệp đợt tháng 5.2025" ---- -# Hướng dẫn dự Lễ tốt nghiệp và nhận hồ sơ tốt nghiệp đợt tháng 5.2025 -Các bạn sinh viên thân mến, hành chỉnh để chuẩn bị nhận hồ sơ tốt nghiệp và dự lễ tốt nghiệp trang trọng như mong muốn, cụ -Chúc mừng các bạn đã đủ điều kiện tốt nghiệp ra trường, bạn cần thực hiện thêm một số thủ tục thể như sau: -1. Kiểm tra việc thực hiện thanh toán công nợ còn lại của bạn (nếu có), tại đây: http://ctsv.hust.edu.vn/#/cong-no . Các bạn cần hoàn thành công nợ trước 5 ngày làm việc so với ngày bạn định đến nhận bằng và hồ sơ từ ngày 21/9/2025. -2. Cung cấp Ảnh và lưu bút để làm hình ảnh (kỷ yếu) chiếu lên màn hình trong lễ tốt nghiệp các bạn thực hiện tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/le-tot-nghiep Các bạn cần hoàn thành trước 19.9.2025. Nếu các bạn không hoàn thành trước 19.9.2025 BTC sẽ lấy ảnh thẻ của bạn làm ảnh trình chiếu lên sân khấu. -3. Nên đọc kỹ hướng dẫn về việc tham gia dự lễ tốt nghiệp tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/sotay-sv/123/huong-dan-du-le-tot-nghiep-va-ho-so-tot-nghiep-dot-thang-5-2025 - -## ĐỂ THAM DỰ LỄ TỐT NGHIỆP VÀ NHẬN HỒ SƠ TỐT NGHIỆP -Nhà trường sẽ tổ chức Lễ tốt nghiệp cho sinh viên, học viên tốt nghiệp các kỳ 2024.2A và 2024.2B tại Hội trường C2 – Đại học Bách khoa Hà Nội theo lịch sau: -- Thứ 7 ngày 27/9/2025: -- Buổi sáng (từ 7h00 đến 11h30): Sinh viên tốt nghiệp có CPA >= 3.6 -- Buổi chiều (từ 13h00 đến 17h30): Khoa Khoa học và Công nghệ Giáo dục, Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông, Trường Hóa và Khoa học sự sống -- Chủ nhật ngày 28/9/2025: -- Buổi sáng (từ 7h00 đến 11h30): Khoa Ngoại ngữ, Khoa Vật lý kỹ thuật, Trường Cơ khí, Trường Vật liệu. -- Buổi chiều (từ 13h00 đến 17h30): Khoa Toán – Tin, Trường Điện - Điện tử, Trường Kinh tế. -Nhà trường trân trọng thông báo và mời các em bố trí thời gian tham dự Lễ tốt nghiệp vào thời gian trên. - -## Lưu ý -1. Đăng ký dự Lễ tốt nghiệp tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/le-tot-nghiep đến hết ngày 21/9/2025 . -2. Làm thủ tục thanh toán công nợ (nếu có) và khảo sát việc làm sau tốt nghiệp tại đây: http://ctsv.hust.edu.vn/#/cong-no cần hoàn thành trước 5 ngày đến nhận hồ sơ tốt nghiệp -3. Có mặt đúng giờ (buổi sáng: 7h00; buổi chiều: 13h00) để mượn lễ phục tốt nghiệp do Hội Sinh viên Đại học tổ chức (phí mượn lễ phục trả trực tiếp cho Hội Sinh viên khi mượn) sau đó vào Hội trường C2 ngồi đúng vị trí do Ban tổ chức sắp xếp. -4. Sinh viên cần mang theo thẻ CC/CCCD hoặc giấy tờ cá nhân khác để mượn lễ phục tốt nghiệp và nhận hồ sơ tốt nghiệp. -5. Chụp ảnh lại ảnh Căn cước hoặc cài ứng dụng VNeID để viện nhận hồ sơ tốt nghiệp được thuận lợi. -Mọi hỏi đáp, thắc mắc về Lễ tốt nghiệp xin vui lòng liên hệ với Ban CTSV theo địa chỉ email: ctsv@hust.edu.vn hoặc số ĐT: (024) 38692896 (gặp cô Linh) hoặc inbox cho Pages CTSV: https://www.facebook.com/ctsvbkhanoi \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi b\303\271.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi b\303\271.md" deleted file mode 100644 index 29b9e7afe318379c2347990074bce53bb95ea062..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi b\303\271.md" +++ /dev/null @@ -1,32 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn hoãn thi cuối kỳ và đăng ký thi bù" ---- -# Hướng dẫn hoãn thi cuối kỳ và đăng ký thi bù -Đây là hướng dẫn dành cho sinh viên khi cần hoãn thi cuối kỳ và đăng ký thi bù. - -## I. ĐĂNG KÝ HOÃN THI -1. Việc hoãn thi chỉ áp dụng với thi cuối kỳ. Trong trường hợp sinh viên phải hoãn thi giữa kỳ sẽ cần chủ động liên hệ với giảng viên để được bố trí thi bù nếu lý do hoãn thi là chính đáng và được giảng viên đồng ý. -2. Hoãn thi cuối kỳ chỉ áp dụng với các trường hợp không thể tham dự thi do bị ốm, tai nạn hoặc vì lý do chính đáng khác. Tất cả trường hợp xin hoãn thi phải nộp kèm theo minh chứng để tránh việc lợi dụng quy định này gây bất bình đẳng cho các sinh viên khác. -3. Minh chứng trong trường hợp hoãn thi do sức khỏe là xác nhận của Trung tâm y tế Bách khoa hoặc xác nhận của các bệnh viện, cơ sở y tế khác. Không có quy định cụ thể về minh chứng cho các trường hợp khác, tuy nhiên người xin hoãn thi cần chứng minh việc hoãn thi là chính đáng và bất khả kháng. -4. Sinh viên cần hoãn thi sẽ làm đơn theo mẫu tại https://sv-ctt.hust.edu.vn/#/so-tay-sv/69/huong-dan-gui-cau-hoi-toi-phong-dao-tao-cac-van-de-ve-hoc-tap-hoc-phi (dòng số 30 trong bảng hướng dẫn). Đơn hoãn thi và minh chứng nộp tại Ban Đào tạo 202A -C1 (bàn số 4, chuyên viên Trần Thị Hạnh). Trong trường hợp gia đình nộp hộ cần mang kèm theo thẻ sinh viên hoặc căn cước công dân của sinh viên . -5. Sinh viên có thể nộp đơn xin hoãn thi trong vòng 7 ngày kể từ ngày thi, không cần thiết phải nộp ngay hôm có buổi thi. -6. Một học phần được coi là đã đăng ký hoãn thi thành công khi điểm học phần trong tài khoản học tập là điểm I. Do đó nếu quá 14 ngày sau kỳ thi mà chưa thấy điểm được chuyển thành điểm I thì sinh viên có thể gửi email để hỏi lại thông tin (email cho chuyên viên Trần Thị Hạnh: hanh.tranthi@hust.edu.vn). -7. Sinh viên không được phép đăng ký thi bù ngay tại kỳ hoãn thi. Việc thi bù cho phép thực hiện trong vòng 2 học kỳ chính tiếp theo (có thể đăng ký thi bù vào kỳ hè n ếu chưa vượt quá thời gian 2 kỳ chính). - -## II. ĐĂNG KÝ THI BÙ -1. Sinh viên được phép đăng ký thi bù khi đã đăng ký hoãn thi đúng quy định (điểm học phần đã là điểm I) . -2. Đăng ký thi bù theo hướng dẫn tại https://sv-ctt.hust.edu.vn/#/so-tay-sv/69/huong-dan-gui-cau-hoi-toi-phong-dao-tao-cac-van-de-ve-hoc-tap-hoc-phi (dòng số 31 trong bảng hướng dẫn). Trước khi đăng ký thi bù sinh viên cần tra cứu được mã lớp thi tương ứng với mã học phần c ần thi bù; do đó chỉ bắt đầu đăng ký thi bù khi đã có lịch thi cuối kỳ . -3. Cần đăng ký thi bù muộn nhất là 5 ngày trước ngày thi để kịp xử lý dữ liệu và in bảng điểm. Nếu đăng ký quá muộn thì có thể không được giải quyết. -4. Bảng điểm thi bù sẽ được Ban Đào tạo gửi về trường, khoa, viện; sinh viên không c ần phải lấy bảng điểm thi bù này. -5. Các thắc mắc có thể gửi tới chuyên viên Trần Thị Hạnh (Ban Đào tạo) qua địa chỉ email: hanh.tranthi@hust.edu.vn -6. Nếu tại kỳ muốn thi bù mà không có lớp thi của học phần đã hoãn thi thì cần thực hiện như sau: -Sinh viên làm Đơn xin thi bù ghép lớp (đơn do sinh viên tự soạn) và xin ý kiến của trường/khoa/viện phụ trách học phần đó. Nếu trường/khoa/viện đồng ý cho phép thi bù ghép với một lớp thi của một môn nào khác có cùng thời gian làm bài thi thì sẽ cần xác nhận vào đơn các nội dung sau: -+ Đồng ý cho phép SV thi ghép với lớp thi.....ngày thi.... -+ Đồng ý cử cán bộ ra đề thi Môn ....(tên môn cần thi bù) để SV thi bù ghép lớp. -Sau đó SV nộp đơn có ý kiến của trường/khoa/viện cho cô Trần Thị Hạnh (tại phòng 201 -C1) để rà soát và in bảng điểm thi bù. -Trong trường hợp trường/khoa/viện không thể bố trí được thì sẽ không thể tổ chức thi bù. - -## III. Một số đường link thường dùng -1. Sổ tay sinh viên gồm các hướng dẫn, biểu mẫu, quy định…với hầu hết các công việc sinh viên thường gặp: xem tại https://sv-ctt.hust.edu.vn/#/so-tay-sv . -2. Hướng dẫn thủ tục và biểu mẫu của Ban Đào tạo (các công việc về học tập, điểm hi, điểm tổng kết, học phí, đăng ký học tập…): xem tại https://sv-ctt.hust.edu.vn/#/so-tay-sv/69/huong-dan-gui-cau-hoi-toi-phong-dao-tao-cac-van-de-ve-hoc-tap-hoc-phi . diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m Th\341\272\273 g\341\273\255i xe trong tr\306\260\341\273\235ng v\303\240 l\303\240m v\303\251 xe bu\303\275t th\303\241ng.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m Th\341\272\273 g\341\273\255i xe trong tr\306\260\341\273\235ng v\303\240 l\303\240m v\303\251 xe bu\303\275t th\303\241ng.md" deleted file mode 100644 index 54d2acb6fe7c3d3fb18a23c88264d13dd3a4f74d..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m Th\341\272\273 g\341\273\255i xe trong tr\306\260\341\273\235ng v\303\240 l\303\240m v\303\251 xe bu\303\275t th\303\241ng.md" +++ /dev/null @@ -1,53 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn làm Thẻ gửi xe trong trường và làm vé xe buýt tháng" -status: "reference" ---- -# Hướng dẫn làm Thẻ gửi xe trong trường và làm vé xe buýt tháng - -## I. Làm thẻ gửi xe đạp, xe máy trong khuôn viên trường - -### 1. Đăng ký làm thẻ gửi xe thường xuyên - -Từ K64 trở đi Nhà trường đã tích hợp thẻ gửi xe trong thẻ sinh viên, do vậy sinh viên có thể đăng ký làm thẻ gửi xe bằng cách: Sinh viên trực tiếp đến TTrung tâm Dịch vụ và hỗ trợ Bách khoa để nạp tiền đăng ký thẻ gửi xe. - -Sau khi sinh viên đăng ký làm thẻ gửi xe, Trung tâm Dịch vụ và hỗ trợ Bách khoa sẽ kích hoạt mã gửi xe trên hệ thống và sinh viên bắt đầu sử dụng thẻ sinh viên để gửi xe tại các nhà xe trong khuôn viên trường. - -### 2. Gửi xe không thường xuyên: -Các trường hợp không sử dụng vé thường xuyên sẽ trực tiếp trả tiền gửi xe tại Nhà gửi xe -### 3. Mức phí gửi xe: -Mức phí gửi xe đạp, xe máy hiện thực hiện theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của UBND Thành phố Hà Nội áp dụng đối với khu vực trường học. Cụ thể như sau: - -| Loại xe | Thường xuyên (đồng/xe/lượt) | Vãng lai (đồng/xe/lượt) | -|----------------|-------------------------------|----------------------------| -| Xe đạp | 1 | 2 | -| Xe máy | 2 | 3 | -| Xe đạp sau 18h | 2 | 3 | -| Xe máy sau 18h | 4 | 4 | - -Địa chỉ Trung tâm Dịch vụ và hỗ trợ Bách khoa: Phòng 102 nhà D3-5, ĐT: 024.3623.0523. - -## II. Làm vé xe buýt tháng - -### 1. Các tuyến xe buýt - -Sinh viên có thể đến trường bằng cách sử dụng xe buýt, tùy theo khu vực sinh viên cần đến để lựa chọn các tuyến và điểm dừng xe buýt như sau: - -- a) Cổng Parabol gồm các tuyến: 03, 03B, 21A, 21B, 25, 26, 28, 32, 41 -- b) Cổng Đại Cồ Việt gồm các tuyến: 35, 44 và 51 -- c) Cổng Trần Đại Nghĩa gồm các tuyến: 26, 31 -- d) Khu Ký túc xá gồm các tuyến: 23, 31 -- e) Nhà T, Nhà TC và Sân vận động Bách khoa gồm các tuyến: 08, 18, 23, 26, 31 - -### 2. Cách thức làm vé xe buýt tháng - -- a) Cách 1: Sinh viên tự điền thông tin và dán ảnh vào Đơn đề nghị làm vé xe buýt tháng và mang lên Ban Công tác Sinh viên hoặc Văn phòng Viện đào tạo để xin xác nhận sau đó mang đến điểm làm vé xe buýt tháng để làm thẻ. -- b) Cách 2: Sinh viên truy cập vào hệ thống cổng thông tin sinh viên qldt.hust.edu.vn hoặc App iCTSV để đăng ký cấp giấy làm vé xe buýt tháng và mang theo 02 ảnh 2x3cm khi đến Ban Công tác Sinh viên nhận kết quả (ảnh để dán vào Đơn đề nghị là vé xe buýt tháng) và mang Đơn đề nghị làm vé xe buyết tháng (đã có xác nhận của Ban Công tác Sinh viên) đến điểm làm vé xe buýt tháng để làm vé tháng xe buýt. - -### 3. Địa điểm làm vé xe buýt tháng - -Tại điểm làm vé xe buýt tháng trên Phố Trần Đại Nghĩa (ra khỏi cổng Trần Đại Nghĩa rẽ trái khoảng 300 m) hoặc các điểm làm vé xe buýt khác của Thành phố. Hoặc bạn có thể làm thẻ xe bus ảo bằng cách tải App "Thẻ vé xe bus Hà Nội" theo hướng dẫn dưới đây. - -### 4. App "Thẻ vé xe bus Hà Nội" - -Thẻ vé xe buýt ảo là một phương tiện thanh toán tiện lợi cho việc đi lại bằng xe buýt. Thay vì sử dụng vé giấy truyền thống, bạn có thể sử dụng thẻ vé ảo thông qua các ứng dụng di động hoặc thẻ NFC để thanh toán và lên xe một cách nhanh chóng và thuận tiện. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m th\341\273\247 t\341\273\245c thanh to\303\241n ra Tr\306\260\341\273\235ng.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m th\341\273\247 t\341\273\245c thanh to\303\241n ra Tr\306\260\341\273\235ng.md" deleted file mode 100644 index be89e2440695e5c2b7da6736b91ee40e18b9b481..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m th\341\273\247 t\341\273\245c thanh to\303\241n ra Tr\306\260\341\273\235ng.md" +++ /dev/null @@ -1,11 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn làm thủ tục thanh toán ra Trường" -status: "reference" ---- -# Hướng dẫn làm thủ tục thanh toán ra Trường - -Cập nhật: 08:59 29/10/2024 Sinh viên sau khi hoàn thành việc học tập hoặc thôi học giữa chừng cần hoàn thành công nợ (học phí, sách mượn Thư viện, hồ sơ miễn giảm học phí do Covid19 – nếu có) để được nhận Hồ sơ ra Trường. Quy trình thanh toán ra Trường như sau: 1. Đối với sinh viên tốt nghiệp và nhận bằng theo các đợt tốt nghiệp (1 năm có 5 đợt tốt nghiệp - thời gian cụ thể xem trên biểu đồ kế hoạch năm học): a) Sinh viên đã hoàn thành công nợ (học phí, sách mượn thư viện, hồ sơ giảm học phí do Covid19 nếu có) trước thời gian Nhà trường tổ chức Lễ tốt nghiệp 01 tuần: Sinh viên không cần phải làm thủ tục thanh toán ra Trường và nhận hồ sơ tốt nghiệp (bằng và hồ sơ liên quan khác) sau Lễ tốt nghiệp (theo lịch trả của Trường/Khoa đào tạo). b) Sinh viên chưa hoàn thành công nợ (một trong các công nợ sau: học phí, sách mượn thư viện, hồ sơ giảm học phí do Covid19 - nếu có): Bước 1: Tải Giấy thanh toán ra Trường và in ra 01 bản. Bước 2: Mang Giấy thanh toán ra Trường đến các đơn vị còn công nợ để thanh toán (Học phí đến Ban Đào tạo - 202 Nhà C1; sách đến Thư viện – Tầng 1 Tòa nhà Thư viện Tạ Quang Bửu; Hồ sơ giảm HP do dịch bệnh Covid-19: Bàn số 3 Phòng 103-C1) và ký giấy thanh toán ra Trường vào các ô liên quan. Bước 3: Mang Giấy thanh toán ra Trường đến Ban Công tác Sinh viên (Phòng 102 Nhà C1) để ký xác nhận đã hoàn thành công nợ. Bước 4: Nhận hồ sơ tốt nghiệp tại Trường/ Khoa đào tạo (theo lịch trả của Trường/ Khoa đào tạo). 2. Đối với sinh viên tốt nghiệp nhận bằng không theo đợt như trên, sinh viên thôi học giữa chừng: Bước 1: Tải Giấy thanh toán ra Trường và in ra 01 bản. Bước 2: Mang Giấy thanh toán ra Trường đến Ban Đào tạo và Thư Viện Tạ Quang Bửu để làm thủ tục ký thanh toán công nợ. Bước 3: Mang Giấy thanh toán ra Trường đến Ban Công tác Sinh viên để ký xác nhận đã hoàn thành công nợ. Bước 4: Nhận Hồ sơ: - -- Nếu là sinh viên tốt nghiệp: Theo lịch trả của Ban Đào tạo và Trường/ Khoa đào tạo. -- Nếu là sinh viên thôi học giữa chừng: K63 trở về trước nhận tại Trường/ Khoa đào tạo theo lịch trả hồ sơ của Trường/ Khoa Đào tạo; K64 trở đi nhận tại Ban CTSV, P103 nhà C1 theo lịch của Ban CTSV. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n s\341\273\255 d\341\273\245ng Th\306\260 vi\341\273\207n T\341\272\241 Quang B\341\273\255u.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n s\341\273\255 d\341\273\245ng Th\306\260 vi\341\273\207n T\341\272\241 Quang B\341\273\255u.md" deleted file mode 100644 index a21729d7376f85967c651da846f2e477ff5b11c3..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n s\341\273\255 d\341\273\245ng Th\306\260 vi\341\273\207n T\341\272\241 Quang B\341\273\255u.md" +++ /dev/null @@ -1,37 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn sử dụng Thư viện Tạ Quang Bửu" -status: "reference" ---- -# Hướng dẫn sử dụng Thư viện Tạ Quang Bửu - -Thư viện Tạ Quang Bửu là một trong những thư viện hiện đại và lớn nhất Việt Nam với hàng trăm ngàn đầu sách (tài liệu in và tài liệu điện tử) dành cho cán bộ và sinh viên của Trường.Khuôn viên của Thư viện nằm từ tầng 1 đến tầng 5 của Tòa nhà Thư viện Tạ Quang Bửu. - -## I. Thời gian mở cửa -Thư viện mở cửa tất cả các ngày trong tuần, giờ mở cửa như sau: -- **Từ Thứ 2 đến Thứ 6:** Mở cửa từ 8 giờ đến 21 giờ. -- **Thứ 7 và Chủ nhật:** Mở cửa từ 8 giờ đến 16 giờ. - -## II. Nguồn lực thông tin - -### 1. Tài liệu truyền thống (Bản in) -Thư viện có hơn 101.000 đầu sách bản in các loại, tổng gần 400.000 cuốn.Bao gồm: Giáo trình, sách tham khảo, báo, tạp chí, luận văn, luận án.... - -### 2. Tài liệu điện tử và CSDL -- **Thư viện số:** Bao gồm hơn 16.000 tài liệu nội sinh là luận văn, luận án của trường, số tài liệu này vẫn được cập nhật thường xuyên. -- **CSDL điện tử:** Science Direct, Proquest Central, SAGE, IG Ebook, Ebrary Ebook.... Bạn đọc có thể truy cập mọi lúc mọi nơi, không giới hạn không gian và thời gian. - -## III. Dịch vụ - -### 1. Hệ thống phòng chức năng -Thư viện có hệ thống phòng đa dạng phục vụ nhu cầu học tập: -- 04 phòng đọc chuyên ngành. -- 01 phòng Luận văn luận án. -- 01 phòng báo và 01 phòng đa phương tiện. -- 02 phòng mượn tài liệu về nhà và một số phòng tự học. - -### 2. Tiện ích và hỗ trợ sinh viên -- **Không gian học tập:** Rộng rãi, được trang bị điều hòa và hệ thống máy tính có kết nối mạng, wifi. -- **Mượn tài liệu về nhà:** Sinh viên được mượn giáo trình về nhà lên đến 3 tháng và hoàn toàn miễn phí. -- **Hỗ trợ mùa dịch:** Trong bối cảnh dịch COVID, sinh viên có thể đặt mượn từ xa và nhận tài liệu qua dịch vụ chuyển phát nhanh. -- **Các dịch vụ khác:** Cung cấp thông tin theo yêu cầu, giải đáp thắc mắc, mượn liên thư viện... nhằm hỗ trợ tối đa cho việc giảng dạy, học tập. diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\303\254m nh\303\240 tr\341\273\215.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\303\254m nh\303\240 tr\341\273\215.md" deleted file mode 100644 index 6fda220ea276fb46a9c6389c2f45551642764085..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\303\254m nh\303\240 tr\341\273\215.md" +++ /dev/null @@ -1,20 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn tìm nhà trọ" -status: "reference" ---- -# Hướng dẫn tìm nhà trọ - -Thấu hiểu những khó khăn sinh viên sẽ gặp phải trong quá trình sống xa nhà và học tập tại trường, ĐH Bách khoa Hà Nội triển khai nhiều giải pháp để giúp các sinh viên giảm bớt nỗi lo tìm kiếm nhà trọ - -## Các bạn sinh viên ngoại tỉnh có thể tìm kiếm nơi ở tại: - -- Ký túc xá Bách Khoa Hà Nội, bằng cách truy cập trang thông tin của KTX Bách Khoa Hà Nội: http://ktx.hust.edu.vn/. Hệ thống hỗ trợ cho sinh viên trong quá trình đăng ký lưu trú. -- Khu nhà ở học sinh, sinh viên Pháp Vân - Tứ Hiệp là nhà ở xã hội dành cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bạn có thể tìm kiếm thông tin tại đây: https://www.facebook.com/groups/616951003253188 -- Kênh thông tin nhà trọ của Hội Sinh viên https://www.facebook.com/hotrosinhvienbk · Hoặc có thể tìm trực tiếp trên Ứng dụng iCTSV - -## Hướng dẫn tìm nhà trọ trên Ứng dụng iCTSV - -Thấu hiểu những khó khăn sinh viên sẽ gặp phải trong quá trình sống xa nhà và học tập tại trường, ứng dụng ICTSV của trường ĐH Bách khoa Hà Nội ra đời phần nào giúp các sinh viên giảm bớt nỗi lo. Tham khảo thêm thông tin: https://phunuvietnam.vn/truong-dh-bach-khoa-ha-noi-thiet-ke-ungdung-tim-nha-tro-cho-sinh-vien-20220924022458837.htm - -Để tìm nhà trọ trên Ứng iCTSV bạn cài đặt ứng dụng, vào mục Nhà trọ, lựa chọn khu vực nhà trọ bạn muốn tìm, Ứng dụng sẽ trả ra danh sách nhà trọ với các thông tin mà các bạn có thể liên hệ trực tiếp với chủ nhà trọ. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\341\273\225 ch\341\273\251c \304\221\303\241nh gi\303\241 k\341\272\277t qu\341\272\243 r\303\250n luy\341\273\207n.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\341\273\225 ch\341\273\251c \304\221\303\241nh gi\303\241 k\341\272\277t qu\341\272\243 r\303\250n luy\341\273\207n.md" deleted file mode 100644 index aae4c47f8023e6ce8eea7ea6eeb956e08e9b40f9..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\341\273\225 ch\341\273\251c \304\221\303\241nh gi\303\241 k\341\272\277t qu\341\272\243 r\303\250n luy\341\273\207n.md" +++ /dev/null @@ -1,77 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện" -status: "reference" ---- -# Hướng dẫn tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện - -Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là một yêu cầu bắt buộc trong quy chế Công tác sinh viên (theo thông tư 16/2015/TT-BGDĐT và thông tư 10/2016/TT-BGDĐT). - -## I. Mục tiêu: - -- Thúc đẩy sinh tích cực rèn luyện để tăng khả năng thành công cho sinh viên trong và sau quá trình đào tạo. -- Phù hợp với mục tiêu và chính sách của Nhà trường hướng tới, đó là người học làm chủ thể của hoạt động đào tạo. -- Tăng tính minh bạch, khách quan của kết quả đánh giá rèn luyện, đảm bảo sự công bằng giữa các sinh viên. -- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức các hoạt động hỗ trợ sinh viên. - -## II. Để không bị xếp loại rèn luyện trong học kỳ là Yếu, Kém - -Để đạt được 50 (hay 65) điểm rèn luyện là không khó đối các bạn sinh viên, cụ thể là: - -- Với mục kết quả Học tập, bạn dễ dàng đạt được 24 đến 30 điểm với: -- +12 điểm, nếu bạn có kết quả GPA ở mức 1.5, và 14 điểm nếu GPA ở mức 2.0. -- +8 điểm, nếu bạn chỉ cần có điểm GPA cao hơn kỳ trước 0.01 điểm. -- +4 điểm, nếu bạn có trình độ ngoại ngữ đạt tiến độ học tập. -- +6 điểm, nếu bạn có kế hoạch học tập phù hợp được thầy cô ghi nhận -- Với mục ý thức Kỷ luật, bạn có thể dễ dàng đạt được 25 điểm nữa thông qua việc tham gia các hoạt động: -- + 7 điểm từ tham gia SHCD. Trong học kỳ có rất nhiều hoạt động thế này cả hình thức Online và Offline; -- + 7 điểm từ tham gia họp lớp. Để được ghi nhận minh chứng này bạn liên hệ với GV QLL SV để được xác nhận. -- +6 điểm từ tiêu chí tuân thủ kỷ luật học tập. Để được điểm này chỉ cần bạn không bị cấm thi các học phần trong học kỳ. -- + 6 điểm từ làm bài kiểm tra quy chế. Các bạn xem chi tiết tại đây - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13890/kiem-tra-quy-che-ky-2024-2 - -- Với mục trách nhiệm Cộng đồng, bạn có thể dễ dàng đạt được 12 điểm thông qua việc tham gia các hoạt động -- + 8 điểm từ hiểu biết pháp luật. Các bạn có thể xem chi tiết tại đây - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13894/tim-hieu-ve-phap-luat-ky-2024-2 - -- + 4 điểm từ kê khai thông tin nơi ở. Các bạn có thể xem chi tiết tại đây - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13844/khai-bao-noi-tam-tru-thuong-tru-va-gioi-thieu-thong-tinnha-tro-ky-2024-2 Vậy bạn không quá khó khăn để đạt 65 điểm (28 + 25 + 12 = 65) cho dù GPA bạn chỉ 1.5. Để có thể được kết quả cao hơn, xếp loại Khá (65 điểm) , bạn cũng chỉ cần tham gia 1, 2 hoạt động không quá khó, như: - -- (1) Tham gia khảo sát lấy ý kiến của sinh viên - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13962/2024-2-tham-gia-cac-hoat-dong-khao-sat-lay-y-kien-cuasinh-vien - -- (2) Tham gia hoạt động xây dựng kế hoạch bản thân: - - https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13835/xay-dung-ke-hoach-hoc-tap-va-chi-tieu-cho-hoc-ky-20242 - -- (3) Tham gia hoạt động rèn luyện ý thức tự học - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13968/undefined - -- (4) Tham gia các hoạt động hướng nghiệp, tìm kiểm cơ hội thực tập hoạt việc làm - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13851/job-fair-2025-ngay-hoi-huong-nghiep-va-viec-lam-taidai-hoc-bach-khoa-ha-noi Một học kỳ các đơn vị trong Nhà trường tổ chức trung bình 300 hoạt động khác nhau. Do đó, bạn hoàn toàn có cơ hội đạt được điều đó thông qua việc tham gia các hoạt động phù hợp với bản thân mình. - -Với các bạn sinh viên năm cuối hoặc đi thực tập doanh các bạn điền thông tin theo form khảo sát do Ban CTSV gửi để được hỗ trợ cấp minh chứng rèn luyện thêm tại đây: - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13969/tham-gia-thuc-tap-tang-cuong-nang-luc-nghe-nghiept tai-doanh-nghiep-ky-2024-2 - -## III. Việc cấp phát và xác nhận minh chứng tham gia hoạt động - -Khi bạn tham gia hoạt động, nộp đủ các minh chứng (trả lời form, chụp ảnh, checkin tại sự kiện) mà chưa được xác nhận minh chứng để tự chấm điểm rèn luyện. Khi đó có mấy tình huống xảy ra là: - -1. Hoạt động đang diễn ra (chưa kết thúc) nên minh chứng tham gia hoạt động của Bạn chưa được xác nhận. -2. Hoạt động đã kết thúc, nhưng Ban tổ chức hoạt động đang trong quá trình xét duyệt nên chưa cấp hết minh chứng cho Bạn. -3. Minh chứng của bạn không đạt yêu cầu của BTC nên không được xác nhận. - -Với tình huống 2, 3 bạn viết mail cho thành viên BTC để hỏi hoặc khiếu nại về việc cấp minh chứng. Bạn tham khảo cách khiếu nại tại https://www.facebook.com/ictsv.hust/photos/a.353908892774864/382030623296024/ ! - -Với các Minh chứng liên quan đến kết quả học tập, Ban CTSV sẽ cập nhật theo kết quả điểm do Ban Đào tạo cung cấp, theo nguyên tắc cập nhật ngay khi có kết quả học tập để đảm bảo quyền lợi xét học bổng của các bạn. - -## Để được tư vấn kỹ hơn Bạn có thể liên hệ với TỔ HỖ TRỢ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG iCTSV tại: - -- Địa chỉ: Phòng 106-C1, ĐHBK Hà Nội - Fanpage: https://fb.com/ictsv.hust/ - Group Facebook: https://fb.com/groups/DiemRenLuyenHUST/ - Group Yammer: https://bit.ly/Yammer\_DrlHust \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n v\341\273\201 th\341\272\273 BHYT.md" "b/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n v\341\273\201 th\341\272\273 BHYT.md" deleted file mode 100644 index 649b74ef487e45851b7d583e600ee001eb14a24e..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n v\341\273\201 th\341\272\273 BHYT.md" +++ /dev/null @@ -1,73 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn về BHYT và sử dụng thẻ BHYT khám, chữa bệnh" -status: "reference" ---- -# Hướng dẫn về BHYT và sử dụng thẻ BHYT khám, chữa bệnh năm 2025 và 2026 Cập nhật: 04:53 29/08/2025 - -## I. Mua BHYT năm 2026 (sinh viên khóa cũ): - -- Thời gian tham gia bảo hiểm: từ 01/01/2026 đến 31/12/2026 (12 tháng) -- Số tiền phải đóng: 12 tháng x 52.650 đồng/tháng = 631.800 đồng . -- Thời gian nộp tiền BHYT: Nộp cùng học phí học kỳ 1 năm học 2025-2026, kết thúc nộp vào ngày 07/12/2025 . -- Hình thức nộp tiền: Sinh viên nộp tiền mua Bảo hiểm y tế cùng với học phí. - -## II. Mua BHYT các đợt bổ sung trong năm 2025 và 2026: - -Để hỗ trợ cho những sinh viên chưa có thẻ BHYT theo diện đối tượng sinh viên khác hoặc thẻ BHYT hết hạn, Nhà trường phối hợp với BHXH Cơ sở Hai Bà Trưng tổ chức mua BHYT định kỳ theo Quý (3 tháng/ lần) cho sinh viên vào đầu mỗi Quý. - -### 1. Mua BHYT đợt bổ sung trong năm 2025 như sau: - -- -Nộp tiền từ ngày 01/09/2025 đến ngày 15/09/2025. -- Thời gian tham gia bảo hiểm: từ 01/10/2025 đến 31/12/2025 (03 tháng). -- Số tiền phải đóng: 3 tháng x 52.650 đồng/tháng = 157.950 đồng. - -### 2. Mua BHYT các đợt trong năm 2026: - -- Đợt 1: Từ ngày 01/02/2026 đến ngày 15/02/2026. Thời gian tham gia bảo hiểm: từ 01/03/2026 đến 31/12/2026 (10 tháng). Số tiền phải đóng: 10 tháng x 52.650 đồng/tháng = 526.500 đồng . -- Đợt 2: Từ ngày 01/06/2026 đến ngày 15/06/2026. Thời gian tham gia bảo hiểm: từ 01/07/2026 đến 31/12/2026 (06 tháng). Số tiền phải đóng: 6 tháng x 52.650 đồng/tháng = 315.900 đồng . -- Đợt 3: Từ ngày 01/09/2025 đến ngày 15/09/2025. Thời gian tham gia bảo hiểm: từ 01/10/2025 đến 31/12/2025 (03 tháng). Số tiền phải đóng: 3 tháng x 52.650 đồng/tháng = 157.950 đồng. - -Hình thức nộp tiền: Sinh viên nộp tiền vào tài khoản 1222113656 - DAI HOC BACH KHOA HA NOI tại Ngân hàng BIDV (Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Thành) theo cú pháp MSSV\_Hovaten . Sau khi nộp tiền đề nghị các em gửi ảnh lệnh chuyển tiền thành công VÀO ĐÂY (hoặc link: https://forms.office.com/r/pTwSVMekJ2) - -## Lưu ý: - -- Số tiền BHYT tính theo mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. -- Tài khoản trên chỉ dùng để nộp tiền BHYT, sinh viên KHÔNG nộp học phí hoặc các khoản phí khác vào tài khoản này. -### 3. Đối với sinh viên khóa mới nhập học – K70: - -- Thời gian mua BHYT: 15 tháng (từ ngày 01/10/2025 đến ngày 31/12/2026) - -- Số tiền mua BHYT: 789.750 đồng (15 tháng x 52.650 đồng/tháng). -- Hình thức nộp tiền: Tiền mua BHYT nộp trong kinh phí nhập học đầu khóa (Với sinh viên không phải mua BHYT thì phần kinh phí này sẽ được chuyển trả vào tài khoản sinh viên sau khi quyết toán) . - -### 4. Tư vấn, hỗ trợ về BHYT: - -Sinh viên cần tư vấn, giải đáp các thắc mắc về BHYT xin liên hệ: - Cô Nghiêm Thị Kim Chi, ĐT: 024.3869.3108; - -- Email: Chi.nghiemthikim@hust.edu.vn - -## III. Sử dụng thẻ BHYT khám, chữa bệnh - -Nơi đăng ký khám chữa bệnh Ban đầu tại Trung Tâm Y tế Bách Khoa số 5 Phố Tạ Quang Bửu. Sinh viên tới Trung tâm Y tế Bách Khoa để được thăm khám, chữa bệnh; tư vấn về việc sức khỏe nếu cần Trung tâm sẽ làm thủ tục chuyển tuyến đến Bệnh viện tuyến trên. Khi tới khám chữa bệnh sinh viên cần mang theo các giấy tờ sau: - -1. Thẻ BHYT điện tử (theo quy định mới cơ quan Bảo hiểm sẽ không in thẻ BHYT giấy, sinh viên sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VSSID – BHXH. Đối với sinh viên đã được định danh điện tử mức độ hai sử dụng thẻ BHYT đã tích hợp trên ứng dụng VNeID của Bộ Công an) để đi khám, chữa bệnh BHYT. -2. Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước. -3. Sổ khám bệnh (nếu có). - -## Chú ý: - -1. Trường hợp muốn thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu, sinh viên tới Bảo hiểm xã hội Quận Hai Bà Trưng (số 106 phố Tô Hiến Thành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng) vào thời gian 10 ngày đầu tiên của tháng đầu Quý (Từ ngày 01 đến ngày 10 của các tháng 1, 4, 7, 10). -2. Mã số BHXH (là mã số trên sổ BHXH hoặc 10 số cuối viết liền nhau trên thẻ BHYT; Trường hợp sinh viên không nhớ mã số thẻ BHXH thì tìm mã số qua link: - -https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu hoặc có thể tra cứu trong tài khoản cá nhân của mình theo link: https://qldt.hust.edu.vn/#thong-tin-sinh-vien - -## IV. Quy trình thực hiện việc khám, chữa bệnh như sau: - -Sinh viên đến khám chữa bệnh tại các cơ sở Y tế cần mang theo CCCD và thẻ bảo hiểm điện tử trên ứng dụng VssID hoặc VNeID đã được định danh điện tử mức độ 2. Các bước thực hiện khám chữa bệnh như sau: - -- Bước 1: Đăng ký khám bệnh tại bàn đón tiếp - -- Bước 2: Đến các phòng khám theo hướng dẫn của bộ phận đón tiếp - Bước 3: Thực hiện xét nghiệm, cận lâm sàng (nếu có) - Bước 4: Trở lại Phòng khám ban đầu (sau khi có kết quả cận lâm sàng) - Bước 5: Đợi Bác sỹ kê đơn thuốc và ra bàn phụ khám làm thủ tục - -- Bước 6: Đến phòng Dược lĩnh thuốc. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/Ki\341\273\203m tra v\303\240 sao l\306\260u onedrive.md" "b/data/data_process/huong_dan/Ki\341\273\203m tra v\303\240 sao l\306\260u onedrive.md" deleted file mode 100644 index 0f74c6a396e9f3b578bc040997fafb696e310cb2..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/Ki\341\273\203m tra v\303\240 sao l\306\260u onedrive.md" +++ /dev/null @@ -1,57 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn kiểm tra dung lượng và sao lưu dữ liệu trên OneDrive về máy tính" -status: "reference" ---- -# Hướng dẫn kiểm tra dung lượng và sao lưu dữ liệu trên OneDrive về máy tính - -Để kiểm tra dung lượng OneDrive, bạn có thể đăng nhập vào OneDrive trên trang web hoặc ứng dụng OneDrive trên máy tính, sau đó mở Quản lý lưu trữ (Manage storage) để xem tổng dung lượng đã dùng, dung lượng còn lại và các tệp dung lượng lớn. - -Để sao lưu (tải) dữ liệu từ OneDrive về máy tính, bạn có thể: (a) đồng bộ về máy bằng Files On -Demand (khuyến nghị khi dữ liệu lớn/nhiều thư mục) hoặc (b) tải thủ công qua web theo từng đợt phù hợp. - -## I. Cách kiểm tra dung lượng OneDrive - -1. Trên trình duyệt web: -- Truy cập https://onedrive.live.com và đăng nhập vào tài khoản Microsoft 356 mà Nhà trường cấp cho bạn. -- Trong giao diện chính, bạn sẽ thấy thông tin dung lượng ở thanh bên trái. -- Hoặc nháy (click) vào biểu tượng bánh răng (Cài đặt) ở góc trên bên phải, rồi chọn Quản lý lưu trữ (Manage storage) để xem chi tiết các tệp dung lượng lớn và dung lượng còn lại. -- Hãy dọn Thùng rác (Recycle bin): sau khi xóa tệp/thư mục, hãy vào Recycle bin Empty → recycle bin để giải phóng dung lượng thật sự. -2. Trên ứng dụng OneDrive trên máy tính: -- Nháy vào biểu tượng OneDrive (đám mây) trên thanh tác vụ Windows hoặc thanh menu macOS. -- Chọn Cài đặt (Settings) → Quản lý lưu trữ (Manage storage) để mở trang thống kê dung lượng và danh sách tệp lớn. -- (Khuyến nghị) Với những tệp "phình" bất thường, hãy mở Version history và xóa bớt phiên bản cũ không cần thiết; sau đó dọn Recycle bin . - -## II. Cách sao lưu dữ liệu OneDrive về máy tính - -Bạn có thể sao lưu dữ liệu bằng đồng bộ (ổn định nhất khi dữ liệu lớn) hoặc tải thủ công qua web (phù hợp khi dữ liệu ít). - -1. Đồng bộ về máy để dùng offline (Files On-Demand) - -## Windows - -- Nháy biểu tượng OneDrive → Settings Sync & backup Advanced settings Download → → → all files; -- hoặc mở File Explorer OneDrive – <Tên trường> → , nháy phải thư mục gốc và chọn Always keep on this device để buộc tải toàn bộ về máy. -- Chờ đến khi cột Trạng thái (Status) hiển thị dấu ✔ cho mọi thư mục/tệp. -- Sao chép ra vị trí ngoài OneDrive (ví dụ: D:\Backup\OneDrive hoặc ổ ngoài) để có bản sao tĩnh (tránh rủi ro đồng bộ xoá nhầm trong tương lai). - -## macOS - -- Mở Finder OneDrive – <Tên trường> → , nháy phải thư mục/tệp cần lưu → Always Keep on This Device; đợi tải xong rồi chép sang thư mục/ổ ngoài OneDrive để làm bản sao lưu. - -Lưu ý: Với dữ liệu cực lớn (rất nhiều tệp nhỏ), nên chia đợt đồng bộ để máy hoạt động mượt hơn. - -2. Tải thủ công các tệp và thư mục (qua web) -- Mở OneDrive web tại https://onedrive.live.com . -- Chọn các tệp/thư mục bạn muốn sao lưu, sau đó nháy Download . -- Nếu gặp lỗi do gói tải quá lớn, hãy tách nhỏ theo nhiều đợt: -- Tối đa 10.000 mục/lần tải . -- Tổng kích thước .zip 20 GB ≤ (tệp đơn lẻ có thể tới 250 GB). -- Nên sử dụng Microsoft Edge/Google Chrome để tải nhiều mục. -- OneNote notebook không tải được trong file .zip. Hãy mở OneNote (web/desktop) → File → Export Notebook OneNote Package (.onepkg) → → để lưu riêng về máy. -- Sau khi tải xong, giải nén (nếu có) và mở thử một số tệp để kiểm tra. - -## Lưu ý chung: - -- Thùng rác (Recycle bin) vẫn tính vào dung lượng cho đến khi được xóa hoàn toàn. -- Microsoft 365 Giáo dục sử dụng lưu trữ dùng chung (pooled storage) cho toàn Đại học; việc dọn tệp lớn, xóa phiên bản cũ và dọn thùng rác giúp giảm áp lực dung lượng cho hệ thống. -- Hiện tổng dung lượng của Đại học đã vượt quá ngưỡng cho phép, đề nghị sinh viên chủ động dọn dẹp và sao lưu dữ liệu cá nhân ra ngoài để vừa bảo vệ dữ liệu của mình, vừa chia sẻ trách nhiệm cùng Nhà trường. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/Li\303\252n h\341\273\207 gi\341\272\243i \304\221\303\241p th\341\272\257c m\341\272\257c.md" "b/data/data_process/huong_dan/Li\303\252n h\341\273\207 gi\341\272\243i \304\221\303\241p th\341\272\257c m\341\272\257c.md" deleted file mode 100644 index 013536fb5f4722ce481ce5395f3b59ed200505ce..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/Li\303\252n h\341\273\207 gi\341\272\243i \304\221\303\241p th\341\272\257c m\341\272\257c.md" +++ /dev/null @@ -1,57 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Liên hệ, giải đáp thắc mắc" -status: "reference" ---- -# Liên hệ, giải đáp thắc mắc (làm gì? ở đâu?) - -## I. Ban Đào tạo - -### 1. Thông tin liên hệ: - -- Địa chỉ: Phòng 201 – 202 – 203 – 204 -204 nhà C1 - -- Điện thoại: 024.3869.2008 - -- Email: dt@hust.edu.vn - -### 2. Các thủ tục giải quyết tại Ban Đào tạo: - -- Đăng ký học tập, rút/ hủy học phần, thời khóa biểu, lịch thi, hoãn thi, thi bù. -- Xử lý học tập: Điểm học phần, học phần tương đương, thay thế GPA, CPA, cảnh báo học tập, chương trình đào tạo. -- Chuyển ngành, chuyển hệ đào tạo, chuyển trường, thôi học, nghỉ học, quay lại học tập. -- Tốt nghiệp (nhận ĐA/KL tốt nghiệp; văn bằng, thứ hạng tốt nghiệp, thanh toán ra Trường). -- Học phí: Tính học phí, tính tiền miễn giảm học phí, thu học phí. -- Giải đáp các thắc mắc liên quan đến điều kiện về điểm, trình độ năm học, trình độ ngoại ngữ để xét cấp các loại học bổng. -- Cấp bảng trích sao kết quả học tập (bảng điểm). -- Reset mật khẩu tài khoản tài khoản trang ctt-sis.hust.edu.vn. - -Chi tiết hướng dẫn liên hệ giải quyết các thủ tục hành chính và giải đáp các thắc mắc với Ban Đào tạo sinh viên xem TẠI https://sv-ctt.hust.edu.vn/#/so-tay-sv/69/huong-dan-gui-cau-hoi-toi-phong-dao-tao-cac-van-de-ve-hoc-tap-hoc-phi . - -## II. Ban Công tác Sinh viên - -### 1. Thông tin liên hệ: - -- Địa chỉ: Phòng 101 – 102 – 103 – 104 -104 nhà C1 - -- Điện thoại: 024.3869.2896 (Phòng 102 nhà C1); 024.3869.3108 (Phòng 103-104 nhà C1) - -- Email: ctsv@hust.edu.vn - -- Fanpage: https://www.facebook.com/ctsv.hust.edu.vn - -### 2. Các thủ tục giải quyết tại Ban Công tác sinh viên: - -- Cấp các loại giấy tờ hành chính sinh viên: Giấy chứng nhận sinh viên, giấy giới thiệu sinh viên, giấy vay vốn ngân hàng, giấy ưu đãi trong giáo dục, giấy làm vé xe buýt tháng,… -- Học bổng: Học bổng khuyến khích học tập, học bổng Trần Đại Nghĩa, học bổng tài trợ, học bổng trao đổi, học bổng gắn kết quê hương,... (hồ sơ, quy trình thủ tục xét cấp học bổng; điều kiện xét cấp học bổng; chi trả học bổng,…). -- Giải quyết chế độ chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, trợ cấp xã hội: Tư vấn, tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập, trợ cấp xã hội. -- Công tác bảo hiểm y tế: Hỗ trợ sinh viên mua bảo hiểm, sử dụng BHYT trong khám chữa bệnh. -- Hỗ trợ sinh viên nước ngoài (về thủ tục hành chính, cấp mới và gia hạn thị thực nhập cảnh, đời sống sinh viên). -- Hỗ trợ sinh viên khó khăn: Tư vấn và hỗ trợ sinh viên gặp khó khăn trong học tập, khó khăn về tài chính, đời sống tâm lý. -- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên: Tuần sinh hoạt công dân sinh viên năm đầu và năm cuối; các sự kiện sinh hoạt ngoại khóa khác của Đại học. -- Tiếp nhận đăng ký tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên trong khuôn viên Đại học. -- Tiếp nhận và hỗ trợ sinh viên làm thủ tục thành lập câu lạc bộ sinh viên. -- Chỉnh sửa thông tin sinh viên trên trang cổng thông tin sinh viên ctt.hust.edu.vn. -- Cấp mới và cấp lại thẻ sinh viên; cấp giấy chứng nhận sinh viên tạm thời thay thế cho thẻ sinh viên. - -Mọi thắc mắc liên quan đến công việc do Ban Công tác sinh phụ trách viên sinh viên có thể đặt câu hỏi TẠI https://ctsv.hust.edu.vn/#/login?redirect=%2Fviet-giay%2F1 . \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/PH\303\222NG T\306\257 V\341\272\244N H\341\273\214C T\341\272\254P & T\303\202M L\303\235 SINH VI\303\212N.md" "b/data/data_process/huong_dan/PH\303\222NG T\306\257 V\341\272\244N H\341\273\214C T\341\272\254P & T\303\202M L\303\235 SINH VI\303\212N.md" deleted file mode 100644 index 62c12fd5c68281b58efd9560a82f715f96007481..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/PH\303\222NG T\306\257 V\341\272\244N H\341\273\214C T\341\272\254P & T\303\202M L\303\235 SINH VI\303\212N.md" +++ /dev/null @@ -1,41 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "TƯ VẤN HỌC TẬP & TÂM LÝ SINH VIÊN" -status: "reference" ---- -# PHÒNG TƯ VẤN HỌC TẬP & TÂM LÝ SINH VIÊN - -Phòng hỗ trợ, tư vấn học tập và tâm lý sinh viên là đơn vị thuộc Ban Công tác sinh viên được thành lập ngày 30-06- 2021 theo Quyết định số 1598 của Hiệu trưởng trường ĐHBKHN. Tiền thân là Tổ tư vấn tâm lý cho sinh viên. được thành lập 3/2019. - -Tham khảo: https://hust.edu.vn/vi/sinh-vien/sinh-vien-hien-tai/bach-khoa-co-can-phong-giup-sinhvien-bo-quen-buon-lo-ap-luc-646334.html - -## Vai trò - -- Tư vấn, gỡ rối và hỗ trợ giải quyết những vấn đề liên quan tới học tập, tâm lý, tình cảm, sức khỏe sinh sản, giới tính của sinh viên. -- Hướng dẫn, đào tạo kỹ năng sống thông qua những buổi hội thảo, toạ đàm, các hoạt động kết nối sinh viên, chia sẻ kiến thức.Có thể nói đến với Phòng tư vấn các bạn sinh viên sẽ được bày tỏ, chia sẻ những tâm tư thầm kín, những vướng mắc, lo âu trong cuộc sống, những khó khăn trong học tập. Đồng thời, các bạn cũng sẽ có cơ hội được giúp đỡ các bạn sinh viên gặp khó khăn khác. - -## Các hoạt động - -- Tư vấn tâm lý cho sinh viên; -- Tư vấn học tập cho sinh viên; -- Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, các buổi chia sẻ kinh nghiệm nhằm giúp sinh viên vượt qua các khó khăn, vướng mắc trong học tập, cuộc sống. - -Các hoạt động được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia tư vấn dày dặn kinh nghiệm và là cán bộ giảng viên ngay trong nhà trường, đem tới sự thấu hiểu và kết nối thân cận với người cần tham vấn. Chương trình mang tham vọng sẽ giúp sinh viên vượt qua những khủng hoảng tâm lý trong khoảng thời gian học tập tại nhà trường. - -Lịch các hoạt động tuần tại Fanpages: https://www.facebook.com/phongtuvantamlydhbkhn - -## Đối tượng - -- Sinh viên có nguy cơ gặp vấn đề về tâm lý ảnh hưởng bởi kết quả học tập hoặc có kết quả rèn luyện kém. -- Sinh viên có dấu hiệu bệnh lý, hoặc "chủ động" nhờ trợ giúp tâm lý. -- Phụ huynh và những người liên quan. - -Đối với các sinh viên đang gặp các vấn đề trong cuộc sống và mong muốn cải thiện sức khỏe tâm lý, sinh viên cần được định hướng trong những quyết định của bản thân. Đừng ngần ngại đăng ký Tham vấn Tâm lý để được chuyện trò và tâm sự cũng những chuyên gia của chương trình! - -## Thông tin liên hệ - -- Phòng 101 - C1 (Mở cửa theo lịch làm việc các ngày trong tuần) -- SĐT: +84(0)24 3869 3108 -- Email: ssu@hust.edu.vn -- Cổng thông tin (mục hoạt động): http://ctt.hust.edu.vn -- Fanpage: http://ww.facebook.com/phongtuvantamlydhbkhn \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/Th\341\272\257c m\341\272\257c v\341\273\201 h\341\273\215c ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.md" "b/data/data_process/huong_dan/Th\341\272\257c m\341\272\257c v\341\273\201 h\341\273\215c ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.md" deleted file mode 100644 index 2b7d1b497c4dd8f465ca1783ff54130bef92a761..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/Th\341\272\257c m\341\272\257c v\341\273\201 h\341\273\215c ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.md" +++ /dev/null @@ -1,16 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "Hướng dẫn thủ tục, biểu mẫu, thắc mắc về học tập, học phí." -status: "reference" ---- -# Hướng dẫn thủ tục, biểu mẫu, thắc mắc về học tập, học phí. - -## I. Giới thiệu chung - -Ban Đào tạo tiếp nhận các đề xuất, thắc mắc, phản hồi của sinh viên qua thư điện tử (email), hạn chế tối đa việc sinh viên phải lên gặp trực tiếp. Việc sử dụng email khi trao đổi sẽ mang lại các lợi ích sau: · Giảm thời gian đi lại, giảm thời gian chờ đợi, hẹn gặp; · Xác nhận chính xác thời gian gửi và tiếp nhận, xử lý thông tin; · Có thể xử lý thông tin tại mọi địa điểm; · Dễ dàng chuyển đơn tới các đơn vị liên quan để xin ý kiến; Lưu được các minh chứng: sinh viên cần lưu lại các email đã gửi, không xóa để còn làm minh chứng trong trường hợp cần thiết. - -## II. Yêu cầu - -1. Sinh viên bắt buộc phải dùng email của trường cấp khi gửi đơn và các câu hỏi, thắc mắc liên quan tới học tập. Nếu sinh viên dùng các email khác như Gmail, Yahoo mail…thì không thể xác thực được người gửi nên không đủ thông tin để giải quyết. 2. Trong trường hợp cần có đơn thì sinh viên có thể tải đơn theo mẫu trong từng mục tương ứng, sau đó in ra hoặc viết tay lại đơn đều được. Điền các thông tin trong đơn và cần có đủ các mục chữ ký. Lưu ý trong trường hợp không thể xin chữ ký của khoa/viện/trường thì mục đó có thể để trống và Ban Đào tạo sẽ liên hệ với các đơn vị đó sau để xác nhận. Cách nộp đơn: Sinh viên nộp đơn qua email bằng cách chụp ảnh cả đơn và thẻ sinh viên rồi gửi kèm theo email tới người tiếp nhận tương ứng theo bảng dưới đây. Lưu ý: riêng Đơn xin thôi học rút hồ sơ bắt buộc phải nộp tại Ban Đào tạo (202A-C1) tương tự với một vài mẫu đơn khác theo hướng dẫn, không tiếp nhận online. 3. Để có thể dễ dàng phân loại công việc, sinh viên cần soạn tiêu đề email theo cấu trúc sau: [Hạng mục viết tắt] Mã số sinh viên – Họ và tên - -Ví dụ: [Học phí] 20211234 Nguyễn Văn A \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/huong_dan/\341\272\244n ph\341\272\251m t\303\242m l\303\275.md" "b/data/data_process/huong_dan/\341\272\244n ph\341\272\251m t\303\242m l\303\275.md" deleted file mode 100644 index c31e3fbeaf934483a7a09b5aea81fd4f9f92f589..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/huong_dan/\341\272\244n ph\341\272\251m t\303\242m l\303\275.md" +++ /dev/null @@ -1,558 +0,0 @@ ---- -document_type: "huong_dan" -title: "TƯ VẤN HỖ TRỢ SINH VIÊN" ---- -# TƯ VẤN HỖ TRỢ SINH VIÊN -Tổ hỗ trợ, tư vấn học tập và tâm lý sinh viên là đơn vị thuộc Phòng CTSV được thành lập ngày 30-O6-2O21 theo Quyết định số 1598 của Hiệu trưởng trường ĐHBKRHN. -## BẠN CÓ THỂ ĐÓNG GÓP GÌ? -Hãy cùng Nhà trường chung tay xây dựng và phát triển "Điểm tựa yêu thương" thành một địa chỉ tư vấn tin cậy, an toàn, thân thiện với sinh Viên. -Bạn có thể: -- Tham gia CLB hỗ trợ học tập sinh Viên; -- Tham gia hỗ trợ tổ chức các hoạt động. - -## CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ -- Tư vân tâm lý cho sinh viên; -- Tư vấn học tập cho sinh viên: -- Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, các buổi chia sẻ kinh nghiệm nhằm giúp sinh viên vượt qua các khó khăn, vướng mắc trong học tập, cuộc sống. - -## Sứ MỆNH -Tư vấn, gỡ rối và hỗ trợ giải quyết những vấn để liên quan tới học tập, tâm lý, sức khỏe sinh sản, giới tính.... Của sinh viên. -Hướng dẫn, đào tạo kỹ năng sống thông qua những buổi hội thảo, tọa đàm, các hoạt động kết nối sinh viên, chia sẻ kiến thức. - -## BẠN SẼ NHẬN ĐƯỢC GÌ? -Đến với Điểm tựa yêu thương các bạn sẽ được bày tỏ, chia sẻ những tâm tư thầm kín, những vướng mặc, lo âu trong cuộc sống, những khó khăn trong học tập. -Đồng thời, các bạn cũng sẽ có cơ hội được giúp đỡ các bạn sinh viên gặp khó khăn khác. - -## ĐIỂM TỰA YÊU THƯƠNG - -Điểm Tựa Yêu Thương, tên gọi khác của Điểm hỗ trợ sinh viên là nơi tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên gặp khó khăn trong học tập và đời sống tâm lý. - -## ĐỐI TƯỢNG -- Sinh viên có nguy cơ gặp vấn đề về tâm lý ảnh hưởng bởi kết quả học tập hoặc có kết quả rèn luyện kém. -- Sinh viên có dấu hiệu bệnh lý, hoặc “chủ động” nhờ trợ giúp tâm lý. -- Phụ huynh và những người liên quan. - -## MỤC TIÊU -Tạo ra bước đột phá trong hoạt động hỗ trợ, tư vấn học tập và tâm lý cho SV, bằng cách: -- Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận yêu cầu, phân loại, tổ chức và đánh giá hiệu quả hoạt động hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên; Xây dựng cơ sở dữ liêu của sinh viên cần hỗ trợ, chia sẻ để sử dụng hiệu quả cho hoạt động hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên: -- Xây dựng chương trình hỗ trợ CHỦ ĐỘNG đảm bảo huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai có hệ thống hoạt động hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên có khó khăn trong học tập và tâm lý; -- Có chính sách để thu hút tối đa sự tham gia của cán bộ chuyên trách, thầy cô, phụ huynh, chuyên gia và công tác viên đảm bảo sự sẵn sàng và độ phủ của hoạt động. - -## Kết quả nổi bật trong năm 2020 – 2021 -- 2845 sinh viên thuộc diện bị cảnh báo học tập (Kỳ 2021) được nhắc nhở email hàng tuần. -- 60 buổi tư vấn nhóm được tổ chức với hơn: - - 19.545 lượt sinh viên đăng ký - - 12.780 sinh viên tham gia -- 300 lượt GV quản lý lớp tham gia các buổi tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm. -- 1905 sinh viên có tiến bộ trong học tập. -- 2144 sinh viên được tư vấn. -- 1276 sinh viên không còn cảnh báo học tập. -- 4039 sinh viên được tư vấn. -- 100% sinh viên có yêu cầu tư vấn đều được tư vấn và đánh giá. -- 90% sinh viên hài lòng với việc tư vấn. - - -## PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP -## KẾ HOẠCH HỌC TẬP -Thể hiện lộ trình học tập theo thời gian của một khóa học. -Là một lịch trình được sắp xếp. -## LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP -Xác định mục tiêu học tập để lập kế hoạch. -Lập kế hoạch học tập chi tiết của mỗi kỳ/hiệu chỉnh kế hoạch. -Lập kế hoạch học tập toàn khóa. - -## VAI TRÒ CỦA KẾ HOẠCH HỌC TẬP -Hỗ trợ người học đi đúng hướng ; Đảm bảo được mục tiêu đầu ra. -Đảm bảo đúng tiến độ tại các thời điểm và cả quá trình - -## ĐỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC KẾ HOẠCH -Nhận biết bản thân. -Quy tắc sắp xếp thời gian khoa học. -Lập thời gian biểu chi tiết. -Tập trung và tự học. -Đảm bảo điều kiện học tập. -Đánh giá kết quả. - -## LẬP KẾ HOACH HỌC TẬP -## LẬP KẾ HOẠCH HỌC TÂP TOÀN KHÓA -THIẾT LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP TOÀN KHÓA PHÙ HỢP VỚI: -- Mục tiêu học tập -- Các nguồn lực và điều kiện của bản thân -- Tối ưu thời gian hoàn thành chương trình học tập - -## CẦN PHẢI NẴM VỮNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO -Các thông tin chung: Trình độ khi tốt nghiệp; điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo; chuẩn kiến thức, kỹ năng người tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo chuẩn; hình thức đào tạo; cách xếp hạng kết quả học tập. - -## LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP TỪNG KỲ -NẮM RÕ CÁC ĐIỀU KIÊN HỌC PHẦN ĐỂ LÊN KẾ HOẠCH ĐĂNG KÝ -- Học phần học trước, song hành, tiên quyết -- Cần lưu ý tới các học phần chỉ mở 1 lần/1 năm - -## ĐĂNG KÝ HỌC PHẦN -- Nhà trường lập kế hoạch mở lớp theo ưu tiên đăng ký các môn bắt buộc trước -- Với các môn tự chọn: tự lựa chọn theo mong muốn -- Các học phần chưa đạt: cần nhanh chóng đăng ký học lại -- Tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập, thây cô, các sinh viên khóa trước một cách có chọn lọc -- Các học phần học vượt: cần đăng ký với các khóa trước -- Các học phần thay thể tương đương: cần nhanh chóng hoàn thành -- Chủ động đăng ký học phần có giảng viên mong muốn - -## THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HỌC TẬP -NHẬN BIẾT BẢN THÂN -- Cần tự biết những thói quen của bản thân -- Cần tự biết cá tính của bản thân - -TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUÁ BẢN -- Tự so sánh kết quả học tập với các bạn trong lớp -- Tự đánh giá với kết quả đó và thời gian đã đầu tư cho học tập để kiểm tra lại mục tiêu sau mỗi học kỳ và tránh việc học thừa hoặc thiếu học phần -- Kiểm tra bảng theo dõi quá trình học tập cả nhân trên ctt.hust.edu.vn để nắm được: tiến độ và kết quả học tâp; mức cảnh báo học tập, số tín chỉ nợ; khối lượng còn lại của CTĐT; tình trạng các môn học tương đương hoặc thay thế để xin chuyển điểm tương đương... - -TẬP TRUNG VÀ TỰ HỌC -- Đi học đúng giờ -- Tập trung tâm trí cho việc học tập -- Đọc trước mô tả học phần/đề cương chi tiết/kế hoạch giảng dạy học phần; Nắm rõ phương pháp kiểm tra đánh giá, trọng số học phần - -## LẬP THỜI GIAN BIỂU CHI TIẾT -Cần bao nhiêu thời gian để tự học -Lập lịch trình -Lên kế hoạch chi tiết theo ngày -Nếu lịch trình bận rộn thì cần linh hoạt, sáng tạo - -## QUY TẮC SẮP XẾP THỜI GIAN KHOA HỌC -Cần sắp xếp thời gian học tập một cách khoa học: để đạt mục tiêu học tập của kỳ. -Khi sắp xếp thời gian phải đảm bảo 4 yếu tố: -Toàn diện -Hợp lý -Nổi bật trọng điểm -Dành khoảng thời gian trống - -## ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP -Có đầy đủ giáo trình/sách tham khảo -Dùng ứng dụng quản lý thời gian - -## CÁC ĐIỂM CẦN LƯU Ý -RÈN KỸ NĂNG XÂY DỰNG LỊCH TRÌNH HỌC TẬP -Thống kê toàn bộ các học phần, số tín chỉ có trong từng học kỳ, năm học, khóa học (theo khung CTĐT). -Xác định đăng ký các học phần phù hợp với năng lực và mục tiêu đã đề ra trong từng học kỳ. -Theo dõi và đánh giá sự tiến bộ so với kế hoạch đề ra nhằm rút ngắn thời gian hoàn thành CTĐT. -Cân bằng phân bổ giữa thời gian học tập và các hoạt động xã hội, hoạt động tăng cường kỹ năng. - -## ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ -Duy trì việc tự đánh giá sau mỗi học kỳ. -Kịp thời nhận biết ưu điểm và hạn chế của bản thân để điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp với mục tiêu đã đề ra. - -## TỰ LẬP BẢNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH HỌC TẬP -Tổng hợp các học phần đã đạt và chưa đạt nhằm chủ động đăng ký các kỳ tiếp theo. -Tổng hợp điểm trung bình các học phần để quyết định đăng ký học cải thiện khi cần thiết. -Kiểm tra đối chiếu mục tiêu đã đề ra sau mỗi kỳ học. -Tránh tình trạng học thừa hoặc thiếu các học phần thuộc CTĐT. - -## HÌNH THÀNH KỶ LUẬT HỌC TẬP -Rèn luyện tính tự giác khi học, đặc biệt khi học theo hình thức trực tuyến. -Tự rèn luyện bản thân theo kế hoạch học tập. -Tuân thủ triệt để kế hoạch học tập đã đề ra. -Hình thành thói quen học tập hàng ngày, ghi chép bài, nghe giảng đầy đủ. - -## MỘT SỐ CÂU HỎI ĐÁP VỀ HỌC TẬP -### Câu hỏi 1 -**Nội dung:** Xác định mục tiêu học tập phải đảm bảo -A. Tính vừa sức -B. Tính rõ ràng -C. Tính cụ thể -D. Cả ba phương án trên -**Đáp án đúng:** D - -### Câu hỏi 2 -**Nội dung:** Vai trò của kế hoạch học tập -A. Hỗ trợ người học đi sai hướng -B. Hỗ trợ người học đi đúng hướng, đảm bảo được mục tiêu đầu ra, đảm bảo đúng tiến độ tại các thời điểm và cả quá trình -C. Hỗ trợ người học học tốt -D. Hỗ trợ người học đăng ký học tập -**Đáp án đúng:** B - -### Câu hỏi 3 -**Nội dung:** Lập kế hoạch toàn khóa cần nắm vững Chương trình đào tạo gồm các thông tin -A. Mục tiêu đào tạo; Điều kiện tốt nghiệp; Trình độ tốt nghiệp -B. Các môn học thuộc Chương trình đào tạo chuẩn -C. Chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ, các Chứng chỉ cần hoàn thành -D. Cả ba phương án trên -**Đáp án đúng:** D - -### Câu hỏi 4 -**Nội dung:** Một học phần có điều kiện môn học tiên quyết nghĩa là như thế nào? -A. Môn học tiên quyết đó là trượt -B. Môn học tiên quyết đó là học trước -C. Môn học tiên quyết đó là bắt buộc phải đạt -D. Môn học tiên quyết đó là học song hành -**Đáp án đúng:** C - -### Câu hỏi 5 -**Nội dung:** Một học phần có điều kiện môn học là học trước nghĩa là như thế nào? -A. Môn học học trước đó là trượt -B. Môn học học trước đó là đạt -C. Môn học học trước đó là học cùng kỳ -D. Môn học học trước đó có thể trượt hoặc đạt -**Đáp án đúng:** D - -### Câu hỏi 6 -**Nội dung:** Khi một môn học bị trượt thì phải đăng ký khi nào? -A. Phải đăng ký ngay trong học kỳ tiếp theo nếu môn học đó được mở -B. Phải đăng ký sau 01 học kỳ tiếp theo -C. Phải đăng ký sau 02 học kỳ tiếp theo -D. Phải đăng ký vào học kỳ hè -**Đáp án đúng:** A - -### Câu hỏi 7 -**Nội dung:** Điểm liệt của một môn học phần thông thường được quy định như nào? -A. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <4 -B. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <3 -C. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <5 -D. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) >3 -**Đáp án đúng:** B - -### Câu hỏi 8 -**Nội dung:** Điểm liệt của học phần Thực tập tốt nghiệp, Đồ án tốt nghiệp được quy định như nào? -A. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <6 -B. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <4 -C. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <5 -D. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <3 -**Đáp án đúng:** C - -### Câu hỏi 9 -**Nội dung:** Khi nào thì tăng một mức cảnh cáo học tập? -A. Khi số tín chỉ không đạt trong một học kỳ chính >8 -B. Khi số tín chỉ không đạt trong một học kỳ chính <8 -C. Khi số tín chỉ không đạt trong một học kỳ chính =8 -D. Khi số tín chỉ không đạt trong một học kỳ chính <7 -**Đáp án đúng:** A - -### Câu hỏi 10 -**Nội dung:** Giảm một mức cảnh cáo học tập diễn ra khi nào? -A. Nếu số tín chỉ không đạt trong một học kỳ <5 -B. Nếu số tín chỉ không đạt trong một học kỳ ≤4 -C. Nếu số tín chỉ không đạt trong một học kỳ <6 -D. Nếu số tín chỉ không đạt trong một học kỳ ≤7 -**Đáp án đúng:** B - -### Câu hỏi 11 -**Nội dung:** Cảnh cáo học tập mức 3 khi nào? -A. Số tín chỉ không đạt tích lũy <27 tín chỉ tính từ đầu khóa -B. Số tín chỉ không đạt tích lũy <18 tín chỉ tính từ đầu khóa -C. Số tín chỉ không đạt tích lũy <14 tín chỉ tính từ đầu khóa -D. Số tín chỉ không đạt tích lũy >27 tín chỉ tính từ đầu khóa -**Đáp án đúng:** D - -### Câu hỏi 12 -**Nội dung:** Khi bị cảnh cáo học tập mức 1 thì bạn phải đăng ký học tập như thế nào? -A. Được đăng ký tối thiểu là 8 tín chỉ, tối đa là 17 tín chỉ -B. Được đăng ký tối thiểu là 10 tín chỉ, tối đa là 18 tín chỉ -C. Được đăng ký tối thiểu là 9 tín chỉ, tối đa là 14 tín chỉ -D. Được đăng ký tối thiểu là 11 tín chỉ, tối đa là 16 tín chỉ -**Đáp án đúng:** B - -### Câu hỏi 13 -**Nội dung:** Khi bị cảnh cáo học tập mức 2 thì bạn phải đăng ký học tập như thế nào? -A. Được đăng ký tối thiểu là 8 tín chỉ, tối đa là 14 tín chỉ -B. Được đăng ký tối thiểu là 9 tín chỉ, tối đa là 15 tín chỉ -C. Được đăng ký tối thiểu là 10 tín chỉ, tối đa là 16 tín chỉ -D. Được đăng ký tối thiểu là 11 tín chỉ, tối đa là 16 tín chỉ -**Đáp án đúng:** A - -### Câu hỏi 14 -**Nội dung:** Khi đăng ký học một học phần tương đương/thay thế thì cần phải làm gì sau khi học xong? -A. Viết email xin chuyển điểm tương đương/thay thế ngay mà chưa cần có điểm -B. Viết email xin chuyển điểm tương đương/thay thế ngay sau khi điểm học phần đó có điểm đạt trong bảng kết quả học tập -C. Không cần viết email xin chuyển điểm tương đương/thay thế -D. Viết email xin chuyển điểm tương đương/thay thế ngay khi điểm học phần đó có điểm F -**Đáp án đúng:** B - -### Câu hỏi 15 -**Nội dung:** Khi học một học phần mà số tín chỉ học bị hụt so với số tín chỉ đào tạo yêu cầu thì phải làm gì? -A. Không cần phải làm gì -B. Học một môn học bổ sung thuộc khối tự chọn/tự chọn tự do có số tín chỉ lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ bị hụt và có điểm đạt -C. Học một môn học bổ sung thuộc khối tự chọn/tự chọn tự do có số tín chỉ nhỏ hơn số tín chỉ bị hụt và có điểm đạt -D. Học một môn học bổ sung thuộc khối tự chọn/tự chọn tự do có số tín chỉ nhỏ hơn số tín chỉ bị hụt và có điểm F - -**Đáp án đúng:** B -# ỨNG XỬ Đối với NHÀ GIÁO, CÁN BỘ & KHÁCH CỦA TRƯỜNG -- Thái độ lịch sự, nhã nhặn, tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của Nhà trường; không quan hệ, cấu kết với phần tử xấu đe dọa, gây gổ với nhà giáo, cán bộ và nhân viên của Nhà trường. -- Tích cực hợp tác với giảng viên, giáo viên trong mọi hoạt động giáo dục, đào tạo của Trường. -- Không sử dụng cơ sở vật chất, tiền bạc và những mối quan hệ cá nhân nhằm mưu cầu sự thiên vị, lợi ích cho cá nhân hoặc cho nhóm, làm ảnh hưởng đến môi trường giáo dục. -- Không được phép ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trong giờ học khi chưa được sự đồng ý của giáo viên. Nghiêm cấm sử dụng mạng xã hội để xuyên tạc, nói xấu nhà giáo, cán bộ và nhân viên của Nhà trường. -- Dũng cảm đấu tranh, lên án những hành vi vụ lợi, những cá nhân lợi dụng công việc để thực hiện những hành vi vi phạm, phẩm chất đạo đức, làm xấu đi mối quan hệ thầy – trò. -- Khi đoàn công tác hoặc khách đến thăm và làm việc tại Trường, người học phải có thái độ hòa nhã, cởi mở, thân thiện, lịch thiệp khi giao tiếp. -- Tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong mọi hoàn cảnh cụ thể. - -# ỨNG XỬ Đối với BẠN BÈ & MÔI TRƯỜNG -- Đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập và rèn luyện. -- Biết lắng nghe, tôn trọng sự khác biệt về quan điểm, lối sống của nhau. - Lời nói, hành vi, cử chỉ phải có văn hóa. Không gây gổ, xích mích, làm tổn thương đến tinh thần, xâm phạm thân thể lẫn nhau. -- Không sử dụng mạng internet, mạng xã hội, … để nói xấu, tuyên truyền nhằm bôi nhọ, kích động hận thù đối với người khác. Giữ gìn mối quan hệ bình đẳng, trong sáng với bạn bè khác giới. -- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, cảnh quan môi trường và các không gian học tập; bảo vệ cơ sở vật chất của Nhà trường … không được giẫm chân lên tường, ghế đá, bàn, ghế. Bỏ rác vào đúng nơi quy định. -- Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bị của Nhà trường. Có ý thức bảo vệ các công trình văn hóa, các di tích lịch sử địa phương. -- Không được treo, dán áp phích, băng rôn, biểu ngữ khi chưa được phép của Nhà trường; không tự ý viết vẽ, dán lên tường, bàn ghế trong phòng học, phòng ở ký túc xá và các khu vực khác trong trường. - -# ỨNG XỬ Khi giao tiếp QUA THƯ ĐIỆN TỬ -- Khi có việc cần trao đổi hoặc phản ánh với giáo viên, cán bộ hoặc các đơn vị trong Nhà trường sinh viên phải dùng email do Trường cấp để gửi email. -- Khi có vấn đề cần trao đổi thắc mắc bằng email, sinh viên cần gửi mail cho cá nhân, đơn vị chức năng được Nhà trường phân công xử lý công việc. Sinh viên có thể gửi thêm cho giáo viên quản lý lớp để nắm vấn đề, hỗ trợ trao đổi thêm (khi cần). Sinh viên chỉ gửi thông tin trực tiếp vào mail các thầy trong Ban Giám hiệu khi đơn vị/cá nhân được phân công xử lý không giải đáp yêu cầu của mình hoặc giải quyết vấn đề được nêu không thỏa đáng. -- Quy cách soạn và phản hồi email: - - Tiêu đề email: rõ ràng, ngắn gọn. Khi soạn email có lời chào mở đầu, kết thúc thể hiện sự tôn trọng đối với người nhận email. - - Nội dung email: Ngắn gọn, nêu thẳng vấn đề muốn trao đổi và đưa ra ý kiến, đề nghị. Nếu có nhiều vấn đề thì trình bày bằng các đánh số thứ tự hoặc xuống dòng. - - Cuối email: Nên có phần ghi tên, chức danh (nếu có), đơn vị trực thuộc để đảm bảo nhận diện. - - Người nhận email trực tiếp (to): Có trách nhiệm trả lời email, người nhận email gián tiếp (chuyển tiếp từ người khác) thì không bắt buộc phải trả lời. - - Phản hồi email (reply): Chỉ phản hồi với người gửi (reply to) khi nội dung phản hồi chỉ thông báo cho người gửi biết và phản hồi tất cả người nhận thư (reply all) khi nội dung phản hồi cần thông báo với những người liên quan. - -# ỨNG XỬ Khi giao tiếp TRÊN MẠNG Xà HỘI -- Mạng xã hội (facebook, messenger, twitter, instagram, zalo, …) đang ngày càng ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước; sự phát triển của mỗi tổ chức cũng như cuộc sống của mỗi cá nhân. Vì vậy, chúng ta cần có những kỹ năng cần thiết khi tham gia mạng xã hội cần thể hiện là con người có văn hóa, học thức. -- Không đăng tải, tham gia bình luận các vấn đề sau: - - Phản ánh về chính sách, về cá nhân với thái độ không xây dựng và kỳ thị. - - Không nói tục, chửi bậy hay dùng lời lẽ kích động tập thể. - - Nội dung thông tin, hình ảnh ảnh hưởng xấu đến uy tín của Nhà trường. - - Không chụp ảnh và không đăng tải các hình ảnh phản cảm, đặc biệt trong khi đang sử dụng đồng phục của Trường. Nếu bị chụp hình ở những hoàn cảnh như vậy, hãy nghiêm túc đề nghị người chụp xóa bỏ hình ảnh. -- Những điều không nên khi cá nhân tham gia mạng xã hội: - - Không ghi danh đặt nick có gắn với tên trường. - - Hạn chế tham gia vào những diễn đàn có nội dung nhạy cảm như giới tính, tôn giáo, tín ngưỡng, chính trị, công việc… khi chưa xác minh rõ ràng. - - Trong một số kỳ giải trí của tập thể, ví dụ: tổ chức liên hoan, giao lưu, … các cá nhân tham dự các sự kiện này cần kiểm soát việc chụp ảnh để phòng những sự cố không đáng có xảy ra do không quản lý được hình ảnh, gây ảnh hưởng đến uy tín của Nhà trường. - - -# ỨNG XỬ Khi sử dụng THANG MÁY & NHÀ ĐỂ XE -- Khi sử dụng thang máy: - - Khi vào: Xếp hàng bên phải, đợi mọi người trong thang ra hết rồi người bên ngoài mới lần lượt bước vào thang máy. - - Khi ra: Lần lượt ra thang máy phía bên phải, nhường phụ nữ có thai, người cao tuổi và khách đến thăm trường đi trước. - - Không chen lấn, xô đẩy khi ra – vào thang máy. Không gọi điện thoại, không nói chuyện to, không ăn uống trong thang máy. -- Khi vào nhà gửi xe: - - Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ sinh viên, từ tháng 5/2019 Nhà trường triển khai hệ thống trông giữ xe tích hợp trong thẻ sinh viên. Để đảm bảo hiệu quả, người học có nhu cầu gửi xe: - - Nên đăng ký dịch vụ thẻ, để không mất thời gian trả phí gửi xe mỗi lần. Nếu gửi xe gấp, cần chuẩn bị tiền trả thuận tiện nhất để trả phí, tránh ùn tắc nhà gửi xe. - - Nên đi sớm hơn thời gian vào lớp từ 15 đến 20 phút trước khi vào lớp, hội họp. - - Tuân thủ quy định xếp hàng, đi đúng làn khi ra vào nhà gửi xe. - - Xếp xe theo hàng lối theo quy định. - -# ỨNG XỬ Khi tham gia HOẠT ĐỘNG, SỰ KIỆN, HỘI HỌP -- Văn hóa giờ giấc - - Đến trước giờ khai mạc ít nhất 5 phút. Nếu không thể tham gia hoạt động/sự kiện hoặc đến muộn phải báo cáo sớm với Ban tổ chức hay người phụ trách (trưởng nhóm, lớp trưởng, …). -- Văn hóa lắng nghe - - Lắng nghe ý kiến của người khác trước khi trình bày ý kiến của mình. - - Lắng nghe để hiểu rõ yêu cầu, nội dung cuộc họp và trách nhiệm của bản thân, nếu có những điểm chưa rõ hoặc không đồng ý thì phải trao đổi với người tổ chức cuộc họp. - - Tuân thủ quy tắc điều hành của người chủ trì cuộc họp, tôn trọng ý kiến của người khác, không thể hiện thái độ tiêu cực, thiếu tinh thần xây dựng, không làm việc riêng trong giờ họp. -- Văn hóa phát biểu - - Đăng ký / đưa ra tín hiệu trước khi phát biểu. - - Đề ra các ý chính khi chuẩn bị phát biểu. Không phát biểu quá thời gian quy định của BTC. Tránh ngắt lời người khác đang phát biểu. - - Luôn sẵn sàng chuẩn bị các ý kiến để phát biểu nếu được mời. -- Văn hóa sử dụng điện thoại - - Để điện thoại ở chế độ rung. Trường hợp cấp bách chỉ nghe khi không phải phát biểu hoặc không phải phục vụ cho việc họp; phải ra khỏi phòng họp khi nghe điện thoại nhưng không quá 5 phút. - -# ỨNG XỬ Với một số KHÓ KHĂN TÂM LÝ -### Làm cách nào để có thể hòa nhập với mọi người -Em cảm thấy việc làm quen hay nói chuyện với người bạn mới là hết sức khó khăn, em vẫn có nhu cầu kết bạn nhưng tâm lý em không cho phép. Sau khi học được một tuần em cảm thấy lạc lõng bất kì khi vào môi trường mới nhiều sự thay đổi. Nhất là sau khi dịch đã kéo dài nên trường học trực tiếp không còn xa lạ và việc cách nhìn xa lạ với trường mới lắm tâm lí của em cũng bị ảnh hưởng nhiều. -Khi đến với một môi trường hoàn toàn mới như đại học, bạn sẽ gần như không thể có cơ hội gặp lại hầu hết bạn cũ ở cấp 3 của mình. Chính vì vậy, việc kết bạn mới là điều hiển nhiên bạn nên làm. Tuy nhiên, việc làm quen với môi trường mới, những người mới cũng sẽ khiến bạn cảm thấy bỡ ngỡ đôi chút, thậm chí với những ai không quen đối diện với những thay đổi đột ngột. Hãy tham khảo cách để kết bạn trong trường đại học một cách chân thành, hiệu quả nhất. - -### Luôn nhớ mình là ai -Trước khi muốn làm quen một ai đó, bạn cần phải hiểu rõ bản thân mình là ai, có điều gì thú vị hoặc tương đồng với mọi người. Hãy nói cách khác, đơn giản mình là tự tin vào bản thân, có như vậy, người khác mới có thể thoải mái khi lại gần bạn. -### Bắt đầu từ những người bạn cùng phòng ký túc xá -Đừng quên rằng, những người bạn đại học cũng có thể trở thành tri kỷ một đời, người sẵn sàng đồng ý với mọi điều bạn mong muốn, hoặc nếu không cũng sẽ luôn tôn trọng bạn. Để xứng đáng có được những người bạn như vậy, hãy chắc chắn bạn cũng sẽ là một người bạn chân thành, luôn là chính mình. Bởi chẳng ai lại đi thích một kẻ giả tạo cả. -### Có một nơi để thư giãn, giải trí quen thuộc -Bạn biết ở đâu sẽ dễ tìm thấy những người có cùng sở thích với bạn nhất không? Chính là các địa điểm giải trí bên ngoài lớp học như khu vui chơi, điện tử, phòng tập gym hoặc những địa điểm có thể giúp bạn giao lưu tốt nhất khi mọi người đều có chung một đam mê, sở thích như vậy. -### Tham gia các câu lạc bộ hoặc tổ chức nào đó -Đừng ngại đăng ký tham gia bất cứ một câu lạc bộ hoặc một tổ chức nào đó trong trường, đây chính là nơi để kết bạn tốt nhất đấy, miễn là bạn biết tận dụng lợi thế của mình. Một câu lạc bộ tốt sẽ giúp các thành viên kết nối với nhau, nhanh chóng thân thiết hơn. Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy các câu lạc bộ, hội nhóm trong trường hoạt động không phù hợp, hãy tạo lập hoặc gia nhập một nhóm nhỏ hơn. - -### Các sự kiện cắm trại -Hàng năm, sẽ có rất nhiều sự kiện cắm trại diễn ra trong trường. Hãy tham gia giao lưu kết bạn nhiều hơn. Đừng quên phụ giúp các bạn cùng lớp khi cần thiết nhé. -### Lớp học -Nếu chỉ có thời gian cho lớp học, điều đó cũng không có nghĩa là bạn không thể kết bạn. Rất nhiều mối quan hệ thân thiết bắt đầu từ việc học nhóm, làm bài tập chung, thảo luận trong lớp. -### Lập kế hoạch với những người bạn mới -Một thời gian kết bạn, hãy chắc chắn rằng bạn đã có được phương hướng hợp tác lâu dài. Đó có thể là học nhóm, chia sẻ kinh nghiệm học tập, hay đơn giản là đồng hành trong những hoạt động chung. -### Các buổi học chung -Những buổi học chung luôn là cách tốt nhất để kết bạn. Hãy sử dụng nhóm chat để hẹn lịch học nhóm, ôn bài, trao đổi kiến thức. -### Áp lực học tập và cảm giác cô lập -Em thường hay bị lạc lõng trong tập thể, cảm giác như mọi người không quan tâm đến sự có mặt của em, em hay có cảm giác như mình thấp kém hơn so với mọi người xung quanh. Điều đó làm em rất cô độc. Em hiện chưa vượt qua được những khó khăn trên. Nhất là trong tình hình dịch bệnh, việc tiếp xúc và nói chuyện với mọi người trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Và điều đó làm cho bản thân em càng ngày càng trở nên cô độc, trầm tính hơn và khó khăn được cởi mở tâm sự. Nhưng em không giỏi kết thân với mọi người, một phần vì em có tính nhút nhát, mềm mỏng, thường không dễ tâm sự. - -### Sợ hãi, rụt rè -Sự sợ hãi, rụt rè có thể ngăn cản chúng ta khỏi bước ra ngoài xã hội. Khi không kiểm soát được nỗi sợ, tâm trí bị sợ hãi ngự trị, chúng ta thường hướng đến những suy nghĩ tiêu cực, dẫn đến trầm cảm, căng thẳng. Đây là một vấn đề tâm lý bình thường nếu nó ở mức độ nhẹ, nhưng nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần. - -### Chấp nhận sự tồn tại của nỗi sợ -Chấp nhận sự tồn tại của nỗi sợ là một phần tất yếu của cuộc sống. Đừng chỉ trích bản thân nếu bạn luôn trong trạng thái sợ hãi vì ai cũng có thể có nỗi sợ. Hãy hiểu nỗi sợ xuất hiện để giúp bạn cẩn trọng hơn. - -### Không trầm trọng hóa vấn đề -Không nên trầm trọng hóa vấn đề vì điều đó chỉ khiến nỗi sợ lớn hơn. Hãy học cách kiểm soát, tìm giải pháp, hành động từng bước nhỏ để vượt qua. - -### Giải tỏa áp lực và giảm stress -Áp lực học tập là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, cần học cách cân bằng giữa học tập và nghỉ ngơi. Ngủ đủ giấc, ăn uống hợp lý, vận động thể chất, giải trí lành mạnh sẽ giúp bạn cải thiện tinh thần. - -### Tập luyện thể dục, thể thao -Sức khỏe thể chất là nền tảng cho sức khỏe tinh thần. Hãy duy trì thói quen tập thể dục đều đặn để giải phóng năng lượng tiêu cực và tăng cường sự tự tin. - -### Dinh dưỡng hợp lý -Đảm bảo ăn uống đầy đủ chất, không bỏ bữa, hạn chế thức ăn nhanh và đồ uống có hại. Dinh dưỡng tốt giúp giảm stress và tăng khả năng tập trung. - -### Giải tỏa tâm sự -Đôi lúc bạn sẽ cảm thấy quá tải. Đừng ngần ngại chia sẻ với bạn bè, gia đình, thầy cô hoặc chuyên viên tư vấn tâm lý để nhận được sự hỗ trợ cần thiết. - -## TÌNH YÊU SINH VIÊN -### Về việc quyết định tài chính giữa cả hai, em thấy rất nhiều gia đình như gia đình em phụ huynh một người quản tiền chính ạ? Vậy tại sao điều đó lại bị coi là bạo lực hẹn hò ạ? -Nếu giữa các bên có sự đồng thuận về nguyên tắc chi tiêu tài chính thì đó không phải là bạo lực. - -### Thưa chị, bạo lực hẹn hò có thường dẫn đến bạo lực gia đình không? Và hậu quả của bạo lực hẹn hò là như thế nào ạ? -Ngay từ khi hẹn hò đã có bạo lực xảy ra và không được ngăn chặn, thay đổi thì khi cặp đôi đó kết hôn, khả năng dẫn đến bạo lực gia đình là rất cao. -Hậu quả của bạo lực hẹn hò cũng rất đáng quan tâm để chúng ta nhìn trước được mà phòng tránh: -- Tổn thương thể xác như trầy xước, bầm tím -- Ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục -- Căng thẳng, sợ hãi -- Ảnh hưởng đến công việc, học tập -- Cảm thấy mình kém cỏi, không có giá trị -- Buông xuôi, không muốn tìm đến sự trợ giúp -- Cô lập bản thân -- Có ý định tự tử hoặc đã từng thực hiện hành vi tự tử - -### Ồ, vậy nếu người yêu em giận em, chặn mọi phương tiện liên lạc, không nghe máy của em trong mấy ngày thì có tính là bạo lực không ạ? -Đây là dạng bạo lực tinh thần. Nếu tôn trọng nhau thì cần phải nói chuyện để giải tỏa buồn phiền, thắc mắc của nhau. - -### Theo như chị nói thì nhắn tin hỏi han, quan tâm quá nhiều thì gọi là bạo lực. Vậy như thế nào gọi là tình yêu ạ? Phải nhắn tin, quan tâm đối phương như thế nào, hay là chia sẻ, hứa hẹn, thề non hẹn biển? -Khi nhắn tin, hỏi han, quan tâm quá nhiều mà đối phương không mong muốn thì hành vi đó được gọi là bạo lực hẹn hò. Nếu là tình yêu thực sự thì bạn hãy quan tâm theo cách mà đối phương mong muốn. - -## Bạo lực hẹn hò xảy ra ít hay nhiều? Xu hướng có thể xảy ra? -Việc thống kê số lượng còn rất hạn chế. Năm 2015, có một nhóm Y.change (trước đây cũng là sinh viên) thực hiện khảo sát 500 bạn từ 18 đến dưới 40 tuổi, cụ thể: -- 59% đã từng trải qua ít nhất một lần bị bạo lực về tinh thần -- 25% bị quấy rối và bạo hành qua mạng -- 24% bị đeo bám sau khi chia tay -- 21% bị tổn thương tinh thần đến mức muốn tự tử -→ Như vậy, gần 60% trong 500 bạn đã từng trải qua bạo lực hẹn hò. -Có những cặp đôi hẹn hò, kể cả yêu nhau rất lâu (gần 5 năm), và bạn nữ bị bạn trai kiểm soát rất kỹ như: gặng hỏi đi với ai, làm gì, ở đâu, bao giờ về. Thậm chí bạn trai đó cuống lên, đi xe đến tận nơi. Không kịp nghe điện thoại hay trả lời tin nhắn thì sẽ nhận được hàng trăm cuộc gọi nhỡ. -→ Câu chuyện của bạn đúng là bạo lực hẹn hò. -Hiện tại ở Việt Nam, thống kê số liệu vẫn rất hạn chế. Năm 2019, có nghiên cứu của Vụ Bình đẳng giới và Liên Hợp Quốc tại Việt Nam kết hợp tìm hiểu về bạo lực giới từ chồng và bạn tình. - -### Có phải những bạn ngây thơ, những người dễ bị tổn thương (người ít thông tin, yếu đuối, sống hướng nội) mới bị bạo lực hẹn hò? -→ Thực tế, theo UN Women (2016), gần 59% phụ nữ trẻ từng bị bạo lực hẹn hò tại Việt Nam. -Theo Báo cáo Quốc gia năm 2019, cứ 3 phụ nữ thì có gần 2 phụ nữ (62,9%) từng chịu ít nhất một hình thức bạo lực thể xác, tình dục, tinh thần, kinh tế hoặc kiểm soát hành vi do chồng hoặc bạn tình gây ra trong đời; tỷ lệ bạo lực hiện thời là 41,6%. -Thực tế, người có xu hướng gây bạo lực đa số là nam giới, họ có thể là bất kỳ ai, không kể trình độ, bao gồm cả người có học thức. Vì vậy, phụ nữ cần có kiến thức và hiểu biết đầy đủ để nhận diện bạo lực hẹn hò. - -### Ghen tuông" trong tình yêu có phải là bạo lực hẹn hò? -Ranh giới giữa ghen tuông vì yêu và bạo lực hẹn hò thực tế rất mong manh. Vậy cần nhận biết thế nào cho đúng? Ghen ở mức độ phù hợp thể hiện sự quan tâm, để hiểu nhau, tin yêu nhau hơn, không làm tổn thương nhau được coi là "gia vị". Nhưng ghen ở mức độ cấm đoán, điều khiển cảm xúc, làm tổn thương, xúc phạm... người yêu thì đó là bạo lực. -Bạo lực hẹn hò có thể hiểu là: Thể hiện quyền lực (quyền lực mềm) và kiểm soát của một bên với người yêu hoặc bạn tình của mình bằng việc gây ra hoặc đe dọa gây ra hành vi bạo lực của một cặp đôi đang trong thời gian tìm hiểu và chưa kết hôn khi phía bên kia không đồng ý. -Có 5 loại hành vi bạo lực hẹn hò: Bạo lực về tinh thần; Bạo lực về thể chất; Bạo lực về tình dục; Bạo lực về kiểm soát hành vi; Bạo lực về kinh tế. -### Bạo lực thể chất: -- Sử dụng hung khí là vật gây sát thương cho người yêu -- Làm đau trực tiếp lên cơ thể như tát, đấm, đá..gây tổn thương cho người yêu -- Không cho chữa trị khi đau ốm; giãm hãm, nhốt không cho tiếp cận với mọi người -- Khóa cửa không cho vào nhà... -### Bạo lực tinh thần: -- Các lời nói coi thường, sỉ nhục khiến cho người bị bạo lực mất mặt. -- Có các lời nói khiến cho người yêu phải cảm thấy họ vô giá trị. -- Coi thường, xúc phạm gia đình, bạn bè hoặc các mối quan hệ của người yêu. -- Đe dọa sẽ tiết lộ về xu hướng tính dục. -- Xúc phạm niềm tin hoặc giá trị của người yêu. -- Đeo bám sau khi chia tay: gửi thư nặc danh, gây ồn ào mất trật tự, tung tin đồn thất thiệt... -- Đe dọa tự tử nếu chia tay hoặc không quay lại yêu đương. -- Đe dọa tung clip, hình ảnh trao đổi riêng tư. - - -### Bạo lực kinh tế: -- Hủy hoại các đồ vật của người yêu. -- Kiểm soát tài chính. -- Ngăn cản người yêu đi làm bên ngoài. -- Sống chung nhưng không hỗ trợ về tài chính. -### Bạo lực tình dục: -- Cưỡng ép quan hệ, cố tình không sử dụng biện pháp tránh thai. -- Cưỡng ép quan hệ theo phim ảnh. -- Ép nạo phá thai. -- Nài nỉ quan hệ tình dục để thể hiện tình cảm. -- Dỗi/sưng mặt khi không đồng ý quan hệ tình dục. - -### Bạo lực kiểm soát hành vi: -- Hành động ngăn người phụ nữ gặp gỡ bạn bè và gia đình, lúc nào cũng muốn biết người phụ nữ đang ở đâu, tức giận nếu người phụ nữ nói chuyện với người đàn ông khác, luôn nghi ngờ người phụ nữ không chung thủy hoặc yêu cầu người phụ nữ phải xin phép trước khi làm gì đó. -- Yêu cầu công khai mật khẩu các trang thông tin của người yêu. -- Đòi xem tất cả các tin nhắn của người yêu. -- Bắt người yêu phải đăng ảnh khi họ không mong muốn. -- Sử dụng Facebook và các tài khoản của người yêu. -- Dỗi khi không được biết mật khẩu các trang thông tin của người yêu. -- Ngăn cấm người yêu kết bạn với người khác giới qua mạng. -- Cố gắng cắt đứt mối quan hệ cá nhân của người yêu với gia đình, bạn bè. -- Định vị, thuê người theo dõi, kiểm tra điện thoại. -Chia sẻ cá nhân: Em thấy vấn đề bạo lực rất dễ xảy ra. Vậy cho em hỏi, nguyên tắc để tránh gặp phải những vấn đề này là gì ạ? Trước đây em đã từng có những dấu hiệu của bạo lực hẹn hò, nhưng rồi em đã cùng với người yêu hiện tại khắc phục và trở nên tiến bộ hơn trong hẹn hò. Điều em muốn chia sẻ ở đây là bạo lực hẹn hò có thể cải thiện được nếu chúng ta nhìn nhận đúng về bản thân và thực trạng hiện tại giữa hai người đang yêu nhau. -Điều rất quan trọng là cần nhận diện dấu hiệu hành vi dẫn tới bạo lực hẹn hò để ngăn chặn, phòng tránh và tự bảo vệ bản thân. Bạo lực hẹn hò thông thường bắt đầu từ lời nói, kiểm soát, sau đó sẽ dẫn đến hành vi trầm trọng hơn như đánh đập, cưỡng ép tình dục, kiểm soát kinh tế... -Ở giai đoạn đầu của hẹn hò, những hành vi thường không rõ ràng, người gây bạo lực thường rất tinh vi bắt đầu đưa nạn nhân vào các hành động bạo lực khiến cho họ nhầm lẫn với sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của người kia. Hành vi bạo lực sẽ leo thang dần tăng lên cả về mức độ và tần suất. Các bạn cũng cần chia sẻ với người thân, bạn bè... để được hỗ trợ giúp mình cách phòng tránh từ sớm. -Một số cách phòng ngừa và ứng phó: -- Tìm hiểu kỹ về tính cách và thói quen của đối phương. -- Chia sẻ rõ ràng về quan điểm, mong muốn của cả hai bên khi quyết định chung sống với nhau và cam kết tôn trọng mọi quyết định đó. -- Nên có thỏa thuận rõ ràng về chuyện tiền bạc, tài chính, tài sản khi cùng mua sắm. -- Nên chia sẻ với người thân hoặc bạn bè để nhận hỗ trợ khi cần trợ giúp. -- Xác định việc bị bạo lực không phải là lỗi của bạn, bạn cần lên tiếng để chấm dứt bạo lực. -- Việc xảy ra mâu thuẫn là điều rất phổ biến, quan trọng là cách bạn giải quyết vấn đề ra sao để đảm bảo an toàn cho bản thân. -## GÓC NHÌN SINH VIÊN : GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN TRONG VIỆC HỌC TẬP ĐÚC RÚT KINH NGHIỆM -Trường Đại học Bách khoa Hà Nội của chúng ta là một trong những ngôi trường Đại học danh giá nhất đất nước, có lẽ vì vậy mà sinh viên chúng ta ngay khi còn là một học sinh đã luôn ao ước mình là một phần của trường, được học tập và nghiên cứu tại nơi đây. -Tuy nhiên, để đổi lấy một chất lượng đào tạo tốt, để đào tạo được những con người tốt nhất cho xã hội thì áp lực học tập tại trường ta cũng cần đủ lớn tương xứng. Có lẽ vì thế mà không ít bạn sinh viên vì chưa quen với áp lực học tập tại đây, chưa bắt nhịp với tiến độ mà gặp không ít khó khăn trong học tập. Chính vì vậy, giải quyết những nút thắt khó khăn trong học tập chính là mục tiêu quan trọng trong bài viết này. -Đối với các sinh viên K66 vừa bước chân vào trường, chắc hẳn nhiều bạn đang gặp khó khăn với các môn Đại cương. Nguyên nhân có thể do các bạn đang quen với nhịp học chậm rãi ở THPT, chưa bắt nhịp được với cách học nhanh và yêu cầu tự giác rất cao của Đại học. -Ở Đại học, một buổi chúng ta có thể học hết một chương rất dài, thậm chí chỉ vài buổi có thể hết một quyển giáo trình. Nhiều bạn sẽ gặp khó khăn và đặt ra câu hỏi làm thế nào để tiếp thu hết một lượng kiến thức lớn như vậy, điều mà các bạn chưa từng gặp khi còn là học sinh phổ thông. -Bản thân mình cũng đã từng trải qua giai đoạn khó khăn như vậy, thậm chí mình đã phải trả giá bằng chính điểm số của nửa kỳ đầu năm nhất. Tuy nhiên mình đã tự rút ra những bài học kinh nghiệm và vượt qua nó. Sau đây là những việc mình đã làm để tự rút mình ra khỏi vũng lầy của sự khó khăn. - -### Hãy có sự chuẩn bị -Trước khi bước vào một học kỳ mới, các bạn cần xác định mục tiêu kỳ này của mình là gì, từ đó đăng ký số tín chỉ và các tín chỉ đan xen cho hợp lý. Điều này có lẽ đã được chia sẻ rất nhiều trong các buổi tọa đàm "Gỡ rối học tập" và mỗi người cần có chiến thuật riêng của bản thân để phù hợp với chính mình. -Sau khi đã xác định được các môn của kỳ đó, các bạn có thể xin slide, bài giảng, vở ghi... của anh chị khóa trước để lại hoặc có thể chủ động mua, tìm kiếm. Trong quá trình học, thầy cô sẽ cung cấp thêm nguồn tài liệu cho các bạn. Tuy nhiên, nếu có sự chuẩn bị trước thì các bạn có thể chủ động xem trước được những nội dung chính mình sẽ học trong môn học và tìm hiểu những thứ có liên quan. -Trước mỗi buổi học, hãy chủ động ôn lại bài hôm trước cùng với đọc trước kiến thức buổi sau. Mình đã áp dụng cách này và kết quả là buổi học sau đó trên giảng đường rất hiệu quả. Theo mình, đây là điều rất quan trọng để giúp các bạn tiếp thu kiến thức vì khi các bạn tự tìm hiểu trước coi như là một lần học, hôm sau được nghe thầy cô giảng sẽ thông suốt hơn rất nhiều và có thể giải đáp cho bạn những điểm mà khi tự đọc chưa thể hiểu hết. Hãy có một sự chuẩn bị kỹ càng cho mình trước mỗi kỳ học, mỗi buổi học vì "Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng". - -### Xây dựng cho mình một kế hoạch học tập hợp lý -Chắc hẳn khi tham gia các buổi "Gỡ rối trong học tập", các bạn đều được nghe thầy cô nhắc đi nhắc lại tầm quan trọng của kế hoạch học tập cụ thể. Điều này vừa ảnh hưởng đến kết quả của bạn, vừa hình thành nên thói quen của bạn nên đừng bỏ qua bước này nhé. -Tuy nhiên, xây dựng một kế hoạch học tập hợp lý và phù hợp như thế nào phụ thuộc rất lớn vào bản thân mỗi người. Các bạn hãy xem môn học cần bao nhiêu giờ tự học, có bao nhiêu tiết học bài tập/lý thuyết. Số giờ tự học môn học đó trong kế hoạch học tập của bạn phải tối thiểu bằng với số giờ tự học môn học yêu cầu. -Cũng không nên học liền quá nhiều thời gian cho một môn. Ví dụ với bản thân mình, môn học A yêu cầu 6 giờ tự học, và mình có tiết học môn học A giờ lý thuyết vào ngày thứ 4 và giờ bài tập vào thứ 6 thì mình sẽ học 2 tiếng tối thứ 4 để ôn lại những gì đã học, 4 tiếng tối thứ 5 để chuẩn bị bài tập cho ngày hôm sau và 1 tiếng còn lại mình sẽ để đến ngày chủ nhật (là ngày mà mình ôn lại tất cả kiến thức học trong tuần). -Kế hoạch học tập phải do chính các bạn xây dựng để phù hợp với bản thân các bạn. Kế hoạch học tập sẽ không còn ý nghĩa nếu bạn không thực hiện nó, hãy cố gắng nhắc nhở bản thân và đặt mục tiêu, tạo động lực rõ ràng. Một mẹo nhỏ là bạn hãy cố gắng thực hiện nó trong 21 ngày, từ đây sẽ bắt đầu hình thành thói quen để rồi sau đó bản thân các bạn sẽ quen với kế hoạch mà mình đề ra. Hãy tạo động lực cho mình bằng cách đặt cho mình các mục tiêu phải thực hiện được. Đừng đặt mục tiêu quá thấp vì "Hãy hướng đến mặt trời, để nếu có rơi bạn sẽ rơi giữa những vì tinh tú". - -### Thành lập một nhóm bạn cùng mục tiêu học tập -Khi học ở Đại học, với lượng kiến thức rất lớn, chắc chắn rằng khi chúng ta thu nạp những kiến thức ấy sẽ gặp nhiều khó khăn và vướng mắc. Đôi khi ngồi học trong giảng đường hàng trăm sinh viên, giảng viên sẽ không thể giải quyết hết những khúc mắc ấy cho các bạn được. Chính vì vậy, việc có một nhóm sinh hoạt về các vấn đề học tập chắc chắn sẽ giúp ích rất nhiều. Các bạn có thể bù trừ cho nhau, thay nhau giải đáp những chỗ mà người này hiểu mà người kia lại chưa hiểu, hoặc cùng nhau tìm tòi, nghiên cứu và thúc đẩy nhau đi lên. -Việc học nhóm vừa tạo cho bạn một môi trường học tập, vừa hình thành nên kỹ năng làm việc nhóm (đây là kỹ năng rất quan trọng mà chúng ta cần tích lũy ngay từ những thời điểm đầu). Việc học nhóm mang lại cho chúng ta rất nhiều giá trị. Chắc hẳn rằng khi mới bước chân lên Đại học, môi trường lạ, bạn bè lạ làm cho các bạn rụt rè hơn và ít dám thể hiện bản thân mình. -Khi học nhóm, tính liên kết sẽ tăng lên và các bạn có thể tự tin chia sẻ những ý tưởng, đóng góp chung và rồi từ đó kết quả học tập của các bạn sẽ tăng lên cùng nhau. "Học thầy không tày học bạn". Những thứ khó tỏ bày với giảng viên đôi khi bạn bè chúng ta có thể giải thích rất dễ hiểu. Đừng tạo cho mình sự cô đơn, hãy cùng nhau giúp đỡ nhau học tập tốt hơn! -Trên đây là những chia sẻ của mình về cách giải quyết những khó khăn trong học tập. Tuy nhiên, ý chí và nghị lực của các bạn mới chính là yếu tố quan trọng nhất dẫn đến thành công. Mình tin chắc rằng khi các bạn đã xác định rõ được mục tiêu của mình, tạo đủ động lực và ý chí thì chắc chắn thành quả sẽ đến với các bạn. "IMPOSSIBLE MEANS I'M POSSIBLE". -Trong quá trình học tập, nếu còn khó khăn gì hãy cùng chia sẻ với tổ tư vấn tâm lý, chắc chắn thầy cô và chúng mình luôn ở bên các bạn. Chúc các bạn học tập thật tốt! - -## GÓC NHÌN SINH VIÊN: BECAUSE THIS IS OUR FIRST LIFE -"Cuộc sống là muôn hình vạn trạng, có đẹp có xấu, có hay có dở. Chúng ta sẽ lần lượt được thưởng thức các hương vị ấy trong đời mình. Nếu cuộc sống là một bàn tiệc, thì sẽ có đủ vị cay, đắng, ngọt, bùi, chua và cả những vị kỳ lạ bạn chẳng thể gọi tên." -Đoạn trên được trích trong cuốn sách "Sống như lần đầu tiên, yêu thương như lần cuối" của Denley Lupin - cuốn sách đã được giới thiệu trong buổi số 5 của chương trình giới thiệu Sách hay vào thứ 7 tuần vừa qua. -Bạn thân mến! Cuộc sống đúng là vậy đấy, nhưng dù nó trông vuông, tròn, phẳng, dẹt như thế nào đi chăng nữa thì chính cách ta nhìn nhận nó mới là quan trọng nhất. Chúng ta không phải ai cũng may mắn hay lúc nào cũng được đắm chìm trong hạnh phúc, chính vì vậy nên chúng ta luôn phải hướng bản thân mình suy nghĩ tích cực trong mọi tình huống, hãy buông bỏ những bi quan lại một góc. Và đừng nghĩ rằng bất kỳ ai hay thứ gì có thể được phép tùy tiện làm bạn buồn, vì người được quyết định tất thảy gia vị của mỗi ngày trong cuộc đời chính mình — nên chua hay ngọt, nên cay hay mặn... — thì chỉ có chính ta mà thôi. Để có thể làm được như vậy, chúng ta đừng bỏ lỡ giây phút nào trong cuộc sống một cách lãng phí cho quá nhiều thứ ngớ ngẩn lãng xẹt, hãy SỐNG NHƯ LẦN ĐẦU TIÊN. -Trong chương trình, mình cũng nghe có rất nhiều bạn chia sẻ kỷ niệm đáng nhớ về những sai lầm hay một trải nghiệm đáng để học hỏi lại. Mình cảm thấy những chia sẻ ấy như chiếc lò sưởi khiến mọi người đều trở nên đồng cảm và ấm áp hơn tất thảy. Đúng như câu hỏi được MC đặt ra và theo các bạn đã tâm sự, mọi trải nghiệm dù buồn hay vui, dù ngớ ngẩn, ngây dại hay cả những lời bày tỏ về cảm nhận cuộc sống theo từng hương vị khác nhau — lúc thì mặn chát nhưng có lúc cũng ngọt ngào đến ngất ngây — nhưng dù thế nào đi nữa thì chính những thứ đó đã khiến bản thân mỗi người trở nên trưởng thành hơn. Trải nghiệm sẽ tạo nên cảm xúc. Những cảm xúc tích lũy sẽ nuôi dưỡng trong ta mầm non tình cảm, khiến lòng ta xao xuyến, bao dung và đồng cảm, trao đi tình yêu thương nhiều hơn. Hãy làm tất cả điều đó như thể đó là LẦN CUỐI CÙNG ĐƯỢC TRAO GỬI YÊU THƯƠNG. -Cuộc đời thường được ví như một lăng kính bởi cùng một tia sáng trắng đi qua nhưng chỉ cần chênh lệch góc tiếp xúc thôi thì cũng tán xạ ra những màu sắc khác nhau. Vì thế, với một cuộc sống muôn màu đa sắc, chúng ta hãy sống một cách ý nghĩa, cảm thụ từng khoảnh khắc đừng xem nhẹ nó. Chính vì cuộc sống đầu tiên này, chúng ta phải trân trọng nó, hãy bắn một viên đạn cho thật trúng đích để tự hào về cuộc đời đầu tiên của mình, luôn đẹp như mình mong muốn. Hãy cứ trải nghiệm, đừng ngại, đừng sợ hãi, hãy luôn vững tin và dũng cảm. -Chúc bạn hạnh phúc với cuộc đời đầu tiên và yêu thương trọn vẹn như lần cuối cùng! - -## GÓC NHÌN SINH VIÊN : BẠN CÓ LUÔN TIN VÀO CHÍNH MÌNH -Có lẽ bạn đã từng đọc không ít cuốn sách về thành công, từng xem nhiều bộ phim truyền cảm hứng, thấy những tấm gương thành công ở xung quanh mình. Thế nhưng khi đến lượt bản thân, mọi chuyện lại không suôn sẻ, như thể số phận muốn đùa giỡn với bạn vậy. -Bạn còn đặt ra cho chính bản thân mình hàng trăm, hàng nghìn nỗi sợ khác nhau. Bạn run sợ trước kỳ thi, bài thuyết trình hay việc mở lời trước đám đông; bạn sợ mình sẽ không thành công như bạn bè, bạn sợ mình thất bại. Tất cả dường như luôn muốn "nhấn chìm bạn", ngăn cản bạn thành công. -Những nỗi sợ trên chỉ là những thứ mà bạn tự tạo ra cho chính mình. Thay vào đó, tại sao bạn không tạo cho mình những cảm xúc tốt đẹp hơn, tích cực hơn? Cơ thể và trái tim con người luôn cần năng lượng để tồn tại. Chỉ khi cảm thấy tràn đầy năng lượng bạn mới có động lực để phấn đấu, mới không mất tinh thần chiến đấu. Bạn mới có thể phát huy toàn bộ sức lực để thành công, dám cạnh tranh và không từ bỏ dù là một tia hy vọng nhỏ nhoi. -Năng lượng đến từ sự tự tin của bản thân. Thiếu niềm tin vào chính mình, bạn chỉ có thể dựa dẫm vào xuất thân và bối cảnh, chỉ biết trông cậy vào sự may mắn từ trên trời rơi xuống. Cứ như vậy, khả năng thành công của bạn là vô cùng thấp, thậm chí là vô vọng. Lòng tin chính là nguồn năng lượng bất tận mà ai cũng cần có. Biết tin tưởng vào bản thân, bạn sẽ dám chịu trách nhiệm hoàn toàn với cuộc đời mình. Ý chí trở nên kiên định, bạn sẽ chống lại được cám dỗ và tác động từ bên ngoài, chuyển bại thành thắng, làm được những thứ mà mình cứ nghĩ là không thể. -Gia đình, bạn bè, thầy cô luôn là những điểm tựa vững chắc về tinh thần. Hãy chia sẻ, trò chuyện mỗi khi bạn gặp rắc rối. Cuộc sống giống như là một bức tranh, và bạn chính là người họa sĩ để điểm tô cho bức tranh đó. Chính vì thế, bạn hoàn toàn có thể chọn những sắc màu tuyệt đẹp nhất dành cho chính mình. Luôn lạc quan, vui vẻ vì mọi vấn đề đều có cách giải quyết. - -## GÓC NHÌN SINH VIÊN : VÌ MỘT Xà HỘI VÀ THẾ GIỚI TỐT ĐẸP, CHÚNG MÌNH HÃY CÙNG NHAU THAY ĐỔI NHÉ -“Nguồn gốc của bạo lực đến từ đâu?” -“Em sẽ làm gì để hóa bạo lực thành hòa bình?” -“Vì sao biến bạo lực thành hòa bình sẽ khiến nam giới bình an hơn?” -Đây là ba trong số rất nhiều câu hỏi được đặt ra trong buổi diễn ra hoạt động "Từ bạo lực đến hòa bình" được phối hợp bởi phòng Công tác Sinh viên và Trung tâm Nghiên cứu & Ứng dụng khoa học về Giới - Gia đình - Phụ nữ và Vị thành niên (CSAGA). Chương trình nhằm hưởng ứng Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới năm 2021, diễn ra vào chiều thứ 7, ngày 18.12.2021 vừa qua trên nền tảng Microsoft Teams. -Hơn 600 sinh viên tham gia cùng nhiều sự chia sẻ, tương tác, đặt câu hỏi của tất cả các bạn sinh viên đã khiến hoạt động diễn ra sôi nổi và hiệu quả hơn bao giờ hết. Sự hưởng ứng nhiệt thành này từ các bạn sinh viên đã nhấn mạnh cho ta thấy được độ nóng của chủ đề về bạo lực - hòa bình - bình đẳng giới. Dù cho những từ khóa này vốn không quá mới mẻ nhưng vì vấn đề vẫn còn tồn đọng nên sự nóng hổi của nó vẫn ở đó, chờ chúng ta nhắc tới để tìm hướng giải quyết. -Chúng ta bây giờ đều đang sống và hưởng thụ với nhiều quan điểm mới và tiến bộ, thoải mái hơn đối với việc bình đẳng giới. Nhưng để có thể xóa nhòa đi toàn bộ những quan điểm cũ lỗi thời thì rất khó, thậm chí nó còn như những tua bạch tuộc bám víu lấy hiện tại, khiến sự bất bình đẳng giới nổ ra căng thẳng hơn, gây ra nhiều xung đột trong cộng đồng, xã hội. -Ví dụ gần nhất ta có thể thấy chính là sự biến động tại Afghanistan, nơi các điều luật hà khắc đối với phụ nữ và trẻ em gái được đưa ra, trói buộc cuộc đời họ bằng những điều bất công dẫn đến nhiều cuộc biểu tình nổ ra. Hệ lụy theo nó sẽ là bạo lực do bất bình đẳng giới và sự khan hiếm hòa bình. -VẬY CHÚNG TA CẦN LÀM GÌ ĐỂ THAY ĐỔI? SỨC CHÚNG TA CÓ THAY ĐỔI ĐƯỢC THẾ GIỚI KHÔNG? -Sức mạnh của một cá nhân thì có thể yếu nhưng sức mạnh của cả cộng đồng thì không. Vậy nên chúng ta hãy thay đổi đầu tiên từ nhận thức, quan điểm, bổ sung và nâng cao kiến thức, hiểu biết của chính mình trước tiên. Sau đó, dùng điều đó làm nền móng để tác động và tạo ảnh hưởng đến những người xung quanh như "hiệu ứng bướm bay" – thật nhẹ nhàng, thầm lặng mà có sức mạnh tác động mạnh mẽ vô cùng. -Chúng ta đừng bỏ lơ đi những bất bình đẳng tồn đọng, dù nó là bất bình đẳng giới hay gì đi chăng nữa, bởi đó là mầm mống tiêu cực. Khi đến thời điểm "tức nước vỡ bờ", nó có thể dẫn đến bạo lực và thương đau. -Vì một xã hội và thế giới tốt đẹp, hãy cùng mình thay đổi nhé! Mình tin bạn cũng sẽ làm được! -CHÚNG TA ĐỀU CÓ THỂ HÓA BẠO LỰC THÀNH HÒA BÌNH! - - -## GÓC NHÌN SINH VIÊN : YÊU VÀ THỂ HIỆN YÊU THỜI ON/OFF -Chào bạn, mình đã rà soát và sửa lại toàn bộ các lỗi chính tả, lỗi font chữ do quét văn bản (như "cñhỉ" -> "chỉ", "Ø/uD đØ" -> "giúp đỡ", "7OO" -> "700",...) để nội dung trở nên chỉn chu và sâu sắc hơn. -Dưới đây là bản hoàn chỉnh để bạn copy: -"Yêu (Love) không chỉ là một danh từ - nó là một động từ; nó không chỉ là cảm xúc - nó là quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ và hy sinh" – William Arthur Ward. -Khép lại chương trình "Yêu và thể hiện yêu thời ON/OFF" – chương trình do phòng Công tác Sinh viên phối hợp cùng Trung tâm Nghiên cứu & Ứng dụng khoa học về Giới - Gia đình - Phụ nữ và Vị thành niên (CSAGA) thực hiện, diễn ra vào chiều thứ 7, ngày 18.12.2021 vừa qua trên nền tảng Microsoft Teams. Tổ tư vấn đã nhận được sự quan tâm, chia sẻ và rất nhiều câu hỏi đến từ các bạn sinh viên. -Gần 700 bạn sinh viên tham gia chương trình ngày hôm nay, mỗi bạn đều có nỗi băn khoăn, sự tò mò về một khía cạnh riêng của tình yêu và không ngần ngại chia sẻ điều đó với chương trình. Chính điều đó đã tạo nên một không khí gần gũi và cởi mở hơn bao giờ hết giữa ban tổ chức và các bạn sinh viên trong ngày "hậu" Giáng sinh, khi mà chúng ta cùng nói về tình yêu. -Thế hệ "Gen Z" hiện nay có những quan điểm, tư tưởng về tình yêu và tình dục thực sự cởi mở và khác biệt so với thế hệ trước. Chúng ta đề cao quyền tự do và tự chủ, quyền được thể hiện cái mình thích và làm thứ mình muốn. Điều đó tác động trực tiếp đến "dáng hình" của Gen Z trong chuyện đôi lứa, điển hình như những thuật ngữ và quan điểm mới trong tình yêu bắt đầu xuất hiện như: FWB (Friends with Benefits), ONS (One Night Stand)... -Tuy nhiên, việc này cũng ẩn chứa những mối nguy hiểm "mới không kém" đối với các bạn sinh viên. Lụy tình, trầm cảm, bị lừa tình, lộ hình ảnh/clip nóng... là những câu chuyện đã và đang xảy ra. Sự xuất hiện của chúng gây ra không ít sự hoang mang, tạo nên màn chắn tự bảo vệ vô hình cho các bạn sinh viên đối với việc yêu đương, khiến cho các bạn gặp khó khăn trong việc quyết định cảm xúc của chính mình. -Tình yêu vốn đa diện và khó hiểu tùy theo góc nhìn của mỗi người, vậy nên sự bối rối, đắn đo hay thậm chí khó khăn là điều không thể tránh khỏi. Có thể nói, học và tìm hiểu về cách yêu, về tình dục là điều tất yếu. Chương trình "Yêu và thể hiện yêu thời ON/OFF" với sự đồng hành của chị Hà Thành có lẽ đã phần nào lan tỏa đến các bạn những kiến thức hữu ích, nguồn năng lượng tích cực. Và đặc biệt, chương trình sẽ luôn sẵn sàng lắng nghe những chia sẻ của các bạn sinh viên thân mến. -XIN HÃY TRAO ĐI TÌNH YÊU ĐÚNG CÁCH ĐỂ NHẬN LẠI HẠNH PHÚC BẠN NHÉ! -"Trước khi học cách yêu đúng và sáng suốt, chúng ta phải yêu lấy chính bản thân mình đã" – Trích lời chị Hà Thành. - -## GÓC NHÌN SINH VIÊN : TÌNH YÊU -ĐỊNH NGHĨA NÀO CHO MỘT KHÁI NIỆM KHÓ ĐỊNH NGHĨA -Chương trình "Tình yêu và cách ứng xử tôn trọng đối tác" diễn ra vào chiều 06/11/2021 với sự góp mặt của khách mời CSAGA đã tạo ra một buổi trò chuyện vô cùng gần gũi, thiết thực cho các bạn sinh viên Bách khoa. -"Làm sao cắt nghĩa được tình yêu! Có nghĩa gì đâu, một buổi chiều Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt Bằng mây nhè nhẹ, gió hiu hiu" -(Vì sao - Xuân Diệu) -Đó là định nghĩa tình yêu của nhà thơ Xuân Diệu - "Ông hoàng thơ tình" của thế kỷ XX, còn ở thời đại kỹ thuật số của thế kỷ XXI, tụi học trò đã có định nghĩa thế nào nhỉ? -Đố ai định nghĩa được tình yêu Có khó gì đâu một buổi chiều Người đến bên tôi người thủ thỉ "Mình quen nhau nhé" - thế là yêu -Vừa cắp sách đến trường vừa yêu, mà học Anh ngữ là mốt nhất đây: -Đố ai định nghĩa được chữ yêu Có khó gì đâu một buổi chiều Cầm tay nàng nói "I love you" Đối nhoẻn miệng cười... thế là yêu! -Mỗi người sống trên đời đều có trong tâm tưởng những định nghĩa khác nhau về Tình yêu. Và nhiều người cho rằng tình yêu là hy sinh vô điều kiện. Hoặc đôi khi chúng ta không có chủ đích hy sinh nhiều như thế, nhưng dường như người trong cuộc thường không nhìn rõ họ đang ở trong hoàn cảnh như thế nào. -Khách mời của chương trình đã chỉ ra rằng, thực trạng bạo lực tình yêu trong xã hội ngày càng nhiều. Sự nhập nhằng, nhầm lẫn giữa hy sinh và mù quáng, giữa quan tâm và ghen tuông đã đem đến nhiều hệ lụy. Vì vậy, các bạn sinh viên, dù là bất kỳ giới tính nào, cũng có đặc quyền được yêu thương và yêu thương hết mình. Nhưng đừng để con tim làm chủ quá nhiều, hãy trang bị đầy đủ những kỹ năng cần thiết trong tình yêu để giảm thiểu sự tổn thương hết mức có thể. Bên cạnh đó, các bạn cũng hiểu được rằng: Khi không còn hạnh phúc nữa thì hãy mạnh dạn kết thúc nhé. -"Làm sao sống được mà không yêu, Không nhớ, không thương một kẻ nào?" -Ý thơ mang nghĩa bao hàm rộng: bao gồm cả tình yêu thương gia đình, thương người cùng khổ trong cuộc đời, thương cả người bạn đời của ta... Vì thế, hãy vui tươi yêu đời, yêu người, sống hết mình để không hối tiếc. diff --git a/data/data_process/quy_che/21-bgddt.signed.md b/data/data_process/quy_che/21-bgddt.signed.md deleted file mode 100644 index 039b7447d871a6ae90865910f38132c3886d3ee4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quy_che/21-bgddt.signed.md +++ /dev/null @@ -1,249 +0,0 @@ ---- -document_type: "quy_che" -title: "Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp" -issued_year: "2019" ---- -# Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp 2019 -## Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng -1. Quy chế này quy định về quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt là văn bằng, chứng chỉ), gồm: nội dung, ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ, phụ lục văn bằng; in phôi và quản lý văn bằng, chứng chỉ; cấp phát, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc. -2. Quy chế này áp dụng đối với: -a) Sở giáo dục và đào tạo hoặc sở có chức năng quản lý nhà nước về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là sở giáo dục và đào tạo); -b) Phòng giáo dục và đào tạo hoặc phòng có chức năng quản lý nhà nước về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là phòng giáo dục và đào tạo); -c) Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; -d) Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin học, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên; -đ) Trường trung cấp sư phạm, trường trung cấp có các ngành đào tạo giáo viên; trường cao đẳng sư phạm, trường cao đẳng có các ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi là cơ sở đào tạo giáo viên); -e) Đại học, trường đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây gọi là cơ sở giáo dục đại học); -g) Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam; -h) Các tổ chức, cá nhân có liên quan. - -### Điều 2. Nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ -1. Văn bằng, chứng chỉ được quản lý thống nhất, thực hiện phân cấp quản lý cho các sở giáo dục và đào tạo, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này. -2. Văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 18 của Quy chế này. -3. Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ. -4. Bảo đảm công khai, minh bạch trong cấp phát văn bằng, chứng chỉ. - -### Điều 3. Phân cấp và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý văn bằng, chứng chỉ -1. Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất quản lý văn bằng, chứng chỉ; quy định chi tiết nội dung chính ghi trên văn bằng, phụ lục văn bằng giáo dục đại học; quy định mẫu bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân; quy định nguyên tắc in phôi, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ. -2. Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quản lý việc sử dụng phôi, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các phòng giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý. -3. Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm quản lý việc sử dụng phôi văn bằng, chứng chỉ đã được cấp theo quy định và chịu trách nhiệm về việc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền. -4. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo giáo viên tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -### Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ -1. Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các quyền sau đây: -a) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ cấp đúng thời hạn quy định; ghi chính xác, đầy đủ các thông tin trên văn bằng, chứng chỉ; cấp lại văn bằng, chứng chỉ hoặc chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Quy chế này; -b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc khi có nhu cầu. -2. Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các nghĩa vụ sau đây: -a) Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin cần thiết để cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ ghi nội dung trên văn bằng, chứng chỉ; -b) Kiểm tra tính chính xác các thông tin ghi trên văn bằng, chứng chỉ trước khi ký nhận văn bằng, chứng chỉ; -c) Phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật khi không trực tiếp đến nhận văn bằng, chứng chỉ; -d) Giữ gìn, bảo quản văn bằng, chứng chỉ; không được tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trên văn bằng, chứng chỉ; không được cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ; -đ) Sử dụng quyết định chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ kèm theo văn bằng, chứng chỉ sau khi được chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ; -e) Trình báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất văn bằng, chứng chỉ; -g) Nộp lại văn bằng, chứng chỉ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ bị mất, phải cam kết bằng văn bản về việc bị mất văn bằng, chứng chỉ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết. - -### Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ -1. Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm: -a) Kiểm tra, đối chiếu và ghi chính xác, đầy đủ các thông tin trong văn bằng, chứng chỉ. Yêu cầu người được cấp văn bằng, chứng chỉ xác nhận về việc đã kiểm tra thông tin, xác nhận các yêu cầu chỉnh sửa thông tin và cung cấp các căn cứ yêu cầu chỉnh sửa thông tin; -b) Lập đầy đủ hồ sơ cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ và lưu trữ theo quy định của Quy chế này; -c) Bảo đảm tính chính xác và chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ, trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ; -d) Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng chống cháy nổ để bảo quản văn bằng, chứng chỉ và hồ sơ cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ. -2. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm: -a) Ban hành quy chế bảo quản, lưu giữ, sử dụng, cấp phát văn bằng, chứng chỉ của cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ. Quy chế phải quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân và chế tài xử lý khi để xảy ra vi phạm; -b) Tổ chức in, cấp văn bằng, chứng chỉ đúng thẩm quyền và đúng thời hạn theo quy định của Quy chế này; -c) Thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 25 của Quy chế này; -d) Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc theo quy định tại Chương IV của Quy chế này; -đ) Cấp phụ lục văn bằng kèm theo văn bằng giáo dục đại học; -e) Xác minh tính xác thực của văn bằng, chứng chỉ khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; -g) Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 của Quy chế này; cấp lại văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 18 của Quy chế này; -h) Chịu trách nhiệm cá nhân trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về việc quản lý và cấp phát văn bằng, chứng chỉ. - -### Điều 6. Việc cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài -Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này nếu cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này. - -### Điều 7. Nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ và phụ lục văn bằng -Nội dung chính ghi trên văn bằng giáo dục đại học và phụ lục văn bằng giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung ghi trên bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. - -### Điều 8. Ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ -Ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ là tiếng Việt. Đối với các văn bằng, chứng chỉ có ghi thêm tiếng nước ngoài, thì tiếng nước ngoài phải được ghi chính xác và phù hợp với nội dung tiếng Việt; kích cỡ chữ nước ngoài không lớn hơn kích cỡ chữ tiếng Việt. - -## Chương II: IN PHÔI, QUẢN LÝ PHÔI VÀ QUẢN LÝ VIỆC CẤP VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ -### Điều 9. In phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân -1. Bộ Giáo dục và Đào tạo in phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân theo số lượng do các cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ đăng ký. Quy trình quản lý việc in, bảo mật, lập số hiệu, bảo quản và cấp phôi các văn bằng, chứng chỉ trên thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. -2. Cơ sở giáo dục đại học và cơ sở đào tạo giáo viên được in phôi chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định sau khi báo cáo bằng văn bản với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mẫu phôi chứng chỉ phải gửi báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp, công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở giáo dục đóng trụ sở chính. - -### Điều 10. In phôi văn bằng giáo dục đại học, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm -1. Cơ sở giáo dục đại học tự chủ thiết kế mẫu, in phôi văn bằng giáo dục đại học. Cơ sở đào tạo giáo viên in phôi bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm theo mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và được bổ sung thêm biểu tượng của cơ sở giáo dục, hoa văn in trên văn bằng. -2. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo giáo viên phê duyệt mẫu phôi văn bằng; gửi mẫu phôi văn bằng cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp, công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở giáo dục đóng trụ sở chính để báo cáo. Sau thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ khi gửi báo cáo, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo giáo viên công bố công khai mẫu văn bằng trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) của cơ sở giáo dục, tổ chức in phôi văn bằng, chịu trách nhiệm về nội dung in trên phôi văn bằng. - -### Điều 11. Quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ -1. Việc quản lý, sử dụng phôi văn bằng, chứng chỉ phải đảm bảo chặt chẽ, không để xảy ra thất thoát. -2. Phôi văn bằng, chứng chỉ phải có số hiệu để quản lý. Số hiệu ghi trên phôi văn bằng, chứng chỉ được lập liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn từ khi thực hiện việc in phôi văn bằng, chứng chỉ; đảm bảo phân biệt được số hiệu của từng loại văn bằng, chứng chỉ và xác định được nơi in phôi văn bằng, chứng chỉ. Mỗi số hiệu chỉ được ghi duy nhất trên một phôi văn bằng, chứng chỉ. -3. Đối với phôi văn bằng, chứng chỉ bị hư hỏng, viết sai, chất lượng không bảo đảm, chưa sử dụng do thay đổi mẫu phôi thì thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ phải ra quyết định thành lập hội đồng xử lý. Hội đồng xử lý họp, xem xét và lập biên bản hủy bỏ ghi rõ số lượng, số hiệu, lý do hủy bỏ, tình trạng phôi văn bằng, chứng chỉ trước khi bị hủy bỏ và cách thức hủy bỏ. Biên bản hủy bỏ phải được lưu trữ vào hồ sơ để theo dõi, quản lý.Quy định này cũng áp dụng đối với văn bằng, chứng chỉ bị viết sai đã được người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ ký, đóng dấu. -4. Trường hợp phôi văn bằng, chứng chỉ bị mất, đơn vị quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm lập biên bản và thông báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -### Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, cơ sở giáo dục trong việc in và quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ -1. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm: -a) Ban hành quy chế về bảo quản, sử dụng, cấp phát phôi, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân và chế tài xử lý khi để xảy ra vi phạm; -b) Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị để bảo quản phôi văn bằng, chứng chỉ; -c) Lập hồ sơ quản lý việc cấp, sử dụng, thu hồi, hủy bỏ phôi văn bằng, chứng chỉ; -d) Phối hợp với cơ quan công an địa phương nơi cơ quan đóng trụ sở chính trong việc quản lý, sử dụng phôi văn bằng, chứng chỉ; -đ) Chỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra việc sử dụng phôi văn bằng, chứng chỉ đối với các đơn vị thuộc quyền quản lý. - -2. Người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo giáo viên có trách nhiệm: -a) Ban hành quy chế về quy trình in, quản lý việc in, bảo quản, bảo mật, sử dụng, cấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân và chế tài xử lý khi để xảy ra vi phạm; -b) Lập hồ sơ quản lý việc in, cấp, sử dụng, thu hồi, hủy bỏ phôi văn bằng, chứng chỉ. Hồ sơ quản lý phải đảm bảo xác định được tình trạng sử dụng đối với từng phôi văn bằng, chứng chỉ khi cần xác minh; -c) Phối hợp với cơ quan công an địa phương nơi cơ sở giáo dục đóng trụ sở chính trong việc in, bảo mật, quản lý, sử dụng phôi văn bằng, chứng chỉ; -d) Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, an toàn, phòng chống cháy nổ trong việc in, bảo quản phôi văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật; -đ) Quy định việc lập số hiệu, các ký hiệu nhận dạng phôi văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục in để phục vụ việc bảo mật, nhận dạng và chống làm giả phôi văn bằng, chứng chỉ; -e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc in, bảo quản, cấp phát và sử dụng phôi văn bằng, chứng chỉ. - -### Điều 13. Quản lý việc cấp văn bằng, chứng chỉ -1. Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ phải lập sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ theo mẫu quy định, trong đó ghi đầy đủ các thông tin của người được cấp văn bằng, chứng chỉ; số hiệu, số vào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. -2. Số vào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ được lập liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn theo từng năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12; đảm bảo phân biệt được số vào sổ gốc cấp của từng loại văn bằng, chứng chỉ và năm cấp văn bằng, chứng chỉ. Mỗi số vào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ được ghi duy nhất trên một văn bằng, chứng chỉ. -3. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã được người có thẩm quyền ký, đóng dấu nhưng bị mất trước khi cấp cho người được cấp văn bằng, chứng chỉ, cơ quan hoặc cơ sở giáo dục để xảy ra mất văn bằng, chứng chỉ phải lập biên bản, thông báo ngay với cơ quan công an địa phương nơi cơ quan hoặc cơ sở giáo dục đóng trụ sở chính, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -### Điều 14. Chế độ báo cáo việc in phôi, quản lý phôi và quản lý văn bằng, chứng chỉ - -Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, sở giáo dục và đào tạo, cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo số lượng phôi văn bằng, chứng chỉ đã in (nếu có); số lượng phôi văn bằng, chứng chỉ đã sử dụng; số lượng văn bằng, chứng chỉ đã cấp trong năm. - -## Chương III: CẤP PHÁT, CẤP LẠI, CHỈNH SỬA, THU HỒI, HỦY BỎ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ - -### Điều 15. Thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ - -1. Thẩm quyền cấp văn bằng được quy định như sau: -a) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở do trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp; -b) Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông do giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp; -c) Bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm do người đứng đầu cơ sở đào tạo giáo viên hoặc người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học có ngành đào tạo giáo viên cấp; -d) Văn bằng giáo dục đại học do giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học, giám đốc học viện, viện trưởng viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo và cấp văn bằng ở trình độ tương ứng cấp; -đ) Giám đốc đại học cấp văn bằng giáo dục đại học cho người học của các đơn vị đào tạo, nghiên cứu trực thuộc (trừ các trường đại học thành viên). -2. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, thủ trưởng cơ sở giáo dục cấp chứng chỉ cho người học theo quy định. - -### Điều 16. Điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ - -1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của trình độ đào tạo theo quy định và hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm của người học. -2. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người dự thi lấy chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -### Điều 17. Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ - -1. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 của Quy chế này có trách nhiệm cấp văn bằng cho người học trong thời hạn sau: -a) 75 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông; -b) 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, đại học; -c) 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ; -d) 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận học vị tiến sĩ và cấp bằng tiến sĩ. -2. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 của Quy chế này có trách nhiệm cấp chứng chỉ cho người học chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc dự thi lấy chứng chỉ. -3. Trong thời gian chờ cấp văn bằng, người học đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp được cơ sở giáo dục nơi đã theo học cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quy định mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn; người đứng đầu cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học quy định mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm và văn bằng giáo dục đại học. - -### Điều 18. Cấp lại văn bằng, chứng chỉ - -1. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã cấp nhưng phát hiện bị viết sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thì cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp lại bản chính văn bằng, chứng chỉ. -2. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Điều 15 của Quy chế này có thẩm quyền cấp lại văn bằng, chứng chỉ. -3. Thủ tục cấp lại văn bằng, chứng chỉ như sau: -a) Người có yêu cầu cấp lại văn bằng, chứng chỉ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cơ quan có thẩm quyền cấp lại văn bằng, chứng chỉ một bộ hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp lại văn bằng, chứng chỉ; văn bằng, chứng chỉ đề nghị cấp lại; giấy tờ chứng minh cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ viết sai văn bằng, chứng chỉ; -b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc cấp lại văn bằng, chứng chỉ; nếu không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; -c) Trường hợp mẫu văn bằng, chứng chỉ tại thời điểm cấp văn bằng, chứng chỉ đã thay đổi, cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ sử dụng mẫu văn bằng, chứng chỉ hiện hành để cấp cho người được cấp lại văn bằng, chứng chỉ. - -### Điều 19. Sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ - -1. Sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ là tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ. Sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ ghi đầy đủ những nội dung tiếng Việt của bản chính văn bằng, chứng chỉ mà cơ quan đó đã cấp. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ được chỉnh sửa nội dung hoặc được cấp lại thì phải lập phụ lục sổ gốc để ghi các nội dung được chỉnh sửa hoặc thay đổi của văn bằng, chứng chỉ.Sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ phải được ghi chính xác, đánh số trang, đóng dấu giáp lai, không được tẩy xóa, đảm bảo quản lý chặt chẽ và lưu trữ vĩnh viễn.Mẫu sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ được quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục VII kèm theo Quy chế này. -2. Việc lập sổ gốc cấp văn bằng, cấp phát và quản lý đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thực hiện như sau: -a) Sau khi lập sổ gốc cấp văn bằng theo quy định tại khoản 1 Điều này, phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo giao văn bằng đã được ghi đầy đủ nội dung và ký, đóng dấu cho các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên (gọi chung là nhà trường) để phát văn bằng cho người được cấp văn bằng; -b) Nhà trường ghi các thông tin của văn bằng vào Sổ đăng bộ và phát văn bằng cho người được cấp văn bằng; người được cấp văn bằng ký nhận văn bằng trong cột ghi chú của Sổ đăng bộ; -c) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể trình tự, thủ tục giao, nhận văn bằng giữa phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo với nhà trường; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý và phát văn bằng của nhà trường; quy định cụ thể việc lưu trữ văn bằng chưa phát cho người học. -### Điều 20. Ký, đóng dấu văn bằng, chứng chỉ -1. Người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Điều 15 của Quy chế này phải ký theo mẫu chữ ký đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền và ghi đầy đủ họ tên, chức danh trong văn bằng, chứng chỉ. -2. Trường hợp người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ chưa được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận thì cấp phó được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao phụ trách cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ là người ký văn bằng, chứng chỉ. Khi đó, cấp phó ký thay người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ; chức vụ ghi trên văn bằng, chứng chỉ là chức vụ lãnh đạo chính thức trong cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ (phó hiệu trưởng, phó viện trưởng, phó giám đốc). Bản sao quyết định giao phụ trách cơ quan của cấp phó ký văn bằng, chứng chỉ phải được lưu trong hồ sơ cấp văn bằng, chứng chỉ. -3. Việc đóng dấu trên chữ ký của người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thực hiện theo quy định về công tác văn thư hiện hành. - -### Điều 21. Thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ -Người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ và đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ đã sáp nhập, chia, tách, giải thể thì người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. - -### Điều 22. Các trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ -Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong các trường hợp sau: -1. Được cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch; -2. Được xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; -3. Được bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch; -4. Được đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh. - -### Điều 23. Thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ -1. Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ: -a) Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ; -b) Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa; -c) Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; -d) Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn; -d) Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ. Thông tin ghi trên các giấy tờ này phải phù hợp với đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ. Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản này là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính. -2. Trường hợp tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này là bản sao không có chứng thực thì người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ phải ký xác nhận, ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. -3. Trình tự chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được quy định như sau: -a) Người đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ; -b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; -c) Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh sửa trực tiếp trong văn bằng, chứng chỉ. Quyết định chỉnh sửa phải được lưu trong hồ sơ cấp văn bằng, chứng chỉ; -d) Căn cứ quyết định chỉnh sửa, cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ ghi đầy đủ thông tin về văn bằng, chứng chỉ, các nội dung được chỉnh sửa của văn bằng, chứng chỉ vào phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. - -### Điều 24. Nội dung chính của quyết định chỉnh sửa và áp dụng việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ -1. Quyết định chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ gồm các nội dung chính sau: -a) Họ, chữ đệm, tên; ngày tháng năm sinh của người có văn bằng, chứng chỉ (ghi theo văn bằng, chứng chỉ đã cấp); -b) Tên, số hiệu, ngày tháng năm cấp của văn bằng, chứng chỉ; -c) Nội dung chỉnh sửa; -d) Lý do chỉnh sửa; -đ) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định. -2. Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được áp dụng đối với cả văn bằng, chứng chỉ được cấp trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành. -### Điều 25. Thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ -1. Văn bằng, chứng chỉ bị thu hồi, hủy bỏ trong các trường hợp sau đây: -a) Có hành vi gian lận trong tuyển sinh, học tập, thi cử, bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ để được cấp văn bằng, chứng chỉ; -b) Cấp cho người không đủ điều kiện; -c) Do người không có thẩm quyền cấp; -d) Bị tẩy xóa, sửa chữa; -đ) Để cho người khác sử dụng; -e) Do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ. -2. Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Điều 15 của Quy chế này có trách nhiệm thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ. -Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ đã sáp nhập, chia, tách, giải thể thì cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ là cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định việc thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ trong các trường hợp khác. -3. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ ra quyết định thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ. Nội dung của quyết định nêu rõ lý do thu hồi, hủy bỏ. Quyết định được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; được gửi đến người bị thu hồi văn bằng, chứng chỉ, cơ quan kiểm tra phát hiện sai phạm (nếu có), cơ quan người bị thu hồi văn bằng, chứng chỉ đang công tác (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - -### Điều 26. Công bố công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên cổng thông tin điện tử -1. Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý văn bằng, chứng chỉ đã cấp cho người học để phục vụ cho việc công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ. Thông tin công bố công khai về cấp văn bằng, chứng chỉ gồm các nội dung: tên văn bằng, chứng chỉ; họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ; số hiệu và số vào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ; ngày tháng năm cấp văn bằng, chứng chỉ. Thông tin công bố công khai về cấp văn bằng, chứng chỉ phải đảm bảo chính xác so với sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ, phải được cập nhật và lưu trữ thường xuyên trên cổng thông tin điện tử của cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm dễ quản lý, truy cập, tìm kiếm và phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Việc công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ không áp dụng đối với cơ sở giáo dục của ngành công an, quân đội và một số trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. -2. Việc công bố công khai thông tin về cấp, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ trên cổng thông tin điện tử được thực hiện đối với cả văn bằng, chứng chỉ đã được cấp trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành. - -## Chương IV: BẢN SAO VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TỪ SỔ GỐC -### Điều 27. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc -1. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là việc cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. -2. Trường hợp mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ tại thời điểm cấp bản sao đã thay đổi, cơ quan đang quản lý sổ gốc sử dụng mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ hiện hành để cấp cho người học. -3. Các nội dung ghi trong bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải chính xác so với sổ gốc. - -### Điều 28. Giá trị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc -1. Bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. -2. Trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, không hợp pháp, cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao văn bằng, chứng chỉ yêu cầu người có bản sao văn bằng, chứng chỉ xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh. - -### Điều 29. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc -Cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc. Việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính. - -### Điều 30. Người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc -Những người sau đây có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc: -1. Người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ. -2. Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ. -3. Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người đó đã chết. - -### Điều 31. Thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc -1. Hồ sơ đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gồm: -a) Đơn đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ, trong đó cung cấp các thông tin về văn bằng, chứng chỉ đã được cấp; -b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra; -c) Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 của Quy chế này thì phải xuất trình giấy ủy quyền (đối với người được ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ; -d) Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi bản sao có chứng thực giấy tờ quy định tại điểm a, b, c khoản này kèm theo 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc. -2. Trình tự cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được quy định như sau: -a) Người đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc; -b) Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều, cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng chứng chỉ từ sổ gốc phải cấp bản sao cho người có yêu cầu. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được xác định từ thời điểm cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến; -c) Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu cấp bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao. -3. Cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ căn cứ sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao hoặc không cấp bản sao cho người yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu và nêu rõ lý do theo thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. - -### Điều 32. Sổ cấp bản sao và quản lý việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc -1. Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là tài liệu do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 29 của Quy chế này lập ra khi thực hiện việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc trong đó ghi đầy đủ những nội dung của bản sao mà cơ quan đó đã cấp. Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải được ghi chép chính xác, đánh số trang, đóng dấu giáp lai, không được tẩy xóa, đảm bảo quản lý chặt chẽ và lưu trữ vĩnh viễn. -2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 29 của Quy chế này mỗi lần cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc đều phải ghi vào sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc; phải lập số vào sổ cấp bản sao, đảm bảo mỗi số vào sổ cấp bản sao được ghi duy nhất trên một bản sao văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.Số vào sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được lập liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn theo từng năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12; đảm bảo phân biệt được số vào sổ cấp bản sao của từng loại văn bằng, chứng chỉ và năm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc. - -## Chương V: KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM -### Điều 33. Kiểm tra, thanh tra -1. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục các cấp tổ chức kiểm tra, thanh tra việc quản lý văn bằng, chứng chỉ theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục. -2. Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành kiểm tra, thanh tra việc in, quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. -3. Sở giáo dục và đào tạo tiến hành kiểm tra, thanh tra việc in, quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân đối với cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. -4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm in phôi, quản lý, cấp phát hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, thanh tra. - -### Điều 34. Xử lý vi phạm -Cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm tại quy chế này bị xử lý theo quy định của pháp luật \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quy_che/5730_qd-dhbk-qcts.md b/data/data_process/quy_che/5730_qd-dhbk-qcts.md deleted file mode 100644 index 530c30490ebc4e00fe8b3205e7c28274d6689e7b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quy_che/5730_qd-dhbk-qcts.md +++ /dev/null @@ -1,290 +0,0 @@ ---- -document_type: "quy_che" -title: "Quy chế tuyển sinh đại học" -issued_year: "2025" ---- -# QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CỦA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -## Chương I QUY ĐỊNH CHUNG -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng -1. Quy chế này quy định cụ thể về yêu cầu, tiêu chuẩn, quy trình, quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác tuyển sinh đại học đối với các hình thức đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây viết tắt là "ĐHBK Hà Nội" hoặc "Đại học"), trên cơ sở cụ thể hóa những quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành. -2. Quy chế này áp dụng đối với ĐHBK Hà Nội và các cá nhân, tổ chức có liên quan trong công tác tuyển sinh đại học. - -### Điều 2. Giải thích từ ngữ -Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: -1. Xét tuyển tài năng (XTTN) là phương thức xét tuyển dựa trên việc đánh giá hồ sơ năng lực và thành tích của thí sinh đã đáp ứng các điều kiện đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định. -2. Hồ sơ năng lực là hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào ĐHBK Hà Nội theo phương thức XTTN gồm các minh chứng về kết quả và thành tích học tập, nghiên cứu khoa học, trình độ ngoại ngữ và các thành tích khác trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động tình nguyện vì cộng đồng… -3. Chứng chỉ quốc tế được sử dụng làm tiêu chí xét tuyển (gọi tắt là chứng chỉ quốc tế) gồm các chứng chỉ SAT, ACT, A -Level, AP, IB. -4. Kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) là kỳ thi do ĐHBK Hà Nội chủ trì tổ chức, lấy kết quả để xét tuyển vào đại học. -5. Cổng thông tin tuyển sinh (của ĐHBK Hà Nội) là giao diện website của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh, địa chỉ: https://ts-hn.hust.edu.vn . -6. Hình thức đào tạo của ĐHBK Hà Nội bao gồm: đào tạo đại học chính quy (ĐHCQ), đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa học (VLVH). - -### Điều 3. Phương thức tuyển sinh -1. Các phương thức tuyển sinh ĐHCQ bao gồm: -- a) Phương thức XTTN; -- b) Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi ĐGTD; -- c) Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT); -- d) Phương thức xét tuyển khác dành cho các đối tượng đặc biệt như lưu học sinh diện hiệp định, thí sinh diện cử tuyển,… -2. Tuyển sinh ĐHCQ cho đối tượng người học đã tốt nghiệp ĐHCQ áp dụng phương thức xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ học tập (ngành học, văn bằng tốt nghiệp, kết quả học tập bậc đại học) và các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chuyên môn khác. -3. Các phương thức tuyển sinh đại học theo hình thức đào tạo VLVH bao gồm: -Đối với đối tượng tốt nghiệp THPT có các phương thức: phương thức xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT; phương thức xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT; phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi ĐGTD. -Đối với đối tượng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên xét tuyển VLVH dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp. -4. Phương thức tuyển sinh đại học theo hình thức đào tạo CQ đối với đối tượng đã tốt nghiệp ĐHCQ dựa trên hồ sơ tốt nghiệp, hoặc xét tuyển kết hợp phỏng vấn đối với một số ngành/chương trình. - -### Điều 4. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh trong năm -1. Việc xây dựng kế hoạch tuyển sinh căn cứ theo các nguyên tắc sau đây: -- a) Phương thức XTTN được triển khai sớm để đánh giá năng lực vượt trội của thí sinh dưới dạng điểm XTTN; -- b) Xét tuyển ĐHCQ được thực hiện trong đợt xét tuyển đầu tiên (đợt 1) do Bộ GDĐT ấn định thời điểm; -- c) Tuyển sinh đại học theo hình thức VLVH đối với người đã tốt nghiệp THPT; tuyển sinh đại học VLVH đối với người học đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học; tuyển sinh ĐHCQ đối với người đã tốt nghiệp đại học được triển khai theo các đợt trong năm. -2. Kế hoạch tuyển sinh đại học đối với các hình thức đào tạo tại ĐHBK Hà Nội được Giám đốc đại học phê duyệt trước khi thực hiện và được công bố chi tiết trong Thông tin tuyển sinh. - -### Điều 5. Tổ chức Hội đồng tuyển sinh -1. Giám đốc đại học ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh, quy định tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban chuyên môn giúp việc cho HĐTS. -2. Cán bộ có người thân là vợ hoặc chồng; con; anh, chị, em ruột của mình và của vợ hoặc chồng tham gia thi tuyển sinh hay xét tuyển đại học vào ĐHBK Hà Nội thì không được tham gia HĐTS và các ban chuyên môn của HĐTS trong năm tuyển sinh đó. -3. Thành phần của HĐTS gồm có: -- a) Chủ tịch: Giám đốc đại học hoặc Phó Giám đốc đại học; -- b) Phó Chủ tịch: Phó Giám đốc đại học; -- c) Uỷ viên thường trực: Đại diện lãnh đạo Ban Tuyển sinh – -- d) Các uỷ viên: - -Lãnh đạo Ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp, Ban Đào tạo và một số Ban chức năng khác của Đại học; - -Lãnh đạo các đơn vị chuyên môn của Đại học. -4. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS -- a) Tổ chức triển khai các phương thức tuyển sinh đã công bố chính thức; -- b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các ban chuyên môn; xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức tuyển sinh; -- c) Giải quyết thắc mắc, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến công tác tuyển sinh; -- d) Tổng kết công tác tuyển sinh trong năm và xây dựng các báo cáo về tuyển sinh theo quy định của Đại học và của Bộ GDĐT. -5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS -- a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm chung về công tác tuyển sinh của Đại học; -- b) Báo cáo trực tiếp với Tập thể lãnh đạo đại học về công tác tuyển sinh; -6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS - -Phó Chủ tịch HĐTS thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi được Chủ tịch HĐTS uỷ quyền. - -### Điều 6. Các Hội đồng và Ban chuyên môn của Hội đồng tuyển sinh -1. Giám đốc đại học ra quyết định thành lập các hội đồng của HĐTS bao gồm: Ban Chỉ đạo Kỳ thi ĐGTD, Hội đồng thi ĐGTD, Hội đồng XTTN, Hội đồng xét tuyển miền Bắc (XTMB). -2. Ban Chỉ đạo Kỳ thi ĐGTD có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức Kỳ thi, các công tác liên quan, quy ết định các tình huống đặc biệt; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi và các ban; xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức Kỳ thi. -3. Hội đồng thi ĐGTD có nhiệm vụ triển khai thực hiện công tác tổ chức thi, thực hiện quy chế thi ĐGTD. -4. Hội đồng XTMB có nhiệm vụ giúp HĐTS thực hiện các công việc: tiếp nhận, tổng hợp, chuẩn hóa dữ liệu xét tuyển; vận hành phần mềm xét tuyển ĐHCQ theo nhóm trường -5. – Hướng nghiệp; -(khu vực miền Bắc); công bố kết quả tuyển sinh cho thí sinh và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao. -5. Hội đồng XTTN thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong Quy định về phương thức xét tuyển tài năng đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy do Giám đốc đại học ban hành. -6. Các Ban chuyên môn của Hội đồng thi ĐGTD được quy định cụ thể tại Quy chế thi ĐGTD do Giám đốc đại học ban hành. - -### Điều 7. Tổ chức Kỳ thi Đánh giá tư duy - -1. Kỳ thi ĐGTD do ĐHBK Hà Nội chủ trì, phối hợp tổ chức với một số cơ sở đào tạo khác. Kết quả của Kỳ thi sử dụng cho mục đích xét tuyển đại học. -2. Giám đốc đại học quyết định ban hành Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi -3. theo hướng chuẩn hóa để phục vụ cho công tác ra đề thi. -3. Quy chế thi ĐGTD (sau đây gọi tắt là Quy chế thi) là căn cứ pháp lý để triển khai công tác tổ chức thi. Quy chế thi được Giám đốc đại học ra quyết định ban hành, bao gồm các nội dung chính sau đây: -- a) Phạm vi tuyển sinh, đối tượng và điều kiện dự thi; -- b) Đề cương hoặc cấu trúc đề thi và hình thức thi; -- c) Quy trình tổ chức kỳ thi; nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức và cá nhân tham gia tổ chức thi; -- d) Các nguyên tắc bảo mật và chống gian lận trong kỳ thi; -- đ) Công khai thông tin, báo cáo và lưu trữ; -- e) Kiểm tra, xử lý sự cố, xử lý vi phạm. -3. Đề án tổ chức Kỳ thi ĐGTD (sau đây gọi tắt là Đề án) thể hiện trách nhiệm giải trình và những cam kết của Đại học đối với cơ quan quản lý Nhà nước, thí sinh và toàn xã hội về mục đích và các điều kiện bảo đảm chất lượng của kỳ thi ĐGTD; đáp ứng những yêu cầu chung và nguyên tắc cơ bản trong các quy định, quy chế hiện hành. Đề án do Giám đốc đại học quyết định ban hành, bao gồm những nội dung chủ yếu sau: -- a) Mục đích, tính chất của Kỳ thi ĐGTD; -- b) Kế hoạch tổ chức thi và danh sách các cơ sở đào tạo hợp tác hoặc đã công bố sử dụng kết quả của Kỳ thi; -- c) Thông tin và minh chứng cho việc đáp ứng đầy đủ năng lực tổ chức Kỳ thi; -- d) Quy trình đăng ký dự thi và tham gia thi đối với thí sinh. - -## Chương II TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY -### Mục 1 TUYỂN SINH THEO PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN TÀI NĂNG - -### Điều 8. Đối tượng và điều kiện dự tuyển -1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT đối với thí sinh thuộc diện sau đây: Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT (gọi tắt là kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia), Kỳ thi chọn học sinh THPT vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực (gọi tắt là Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. -2. Xét tuyển theo các chứng chỉ quốc tế: Thí sinh tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2. Thí sinh có ít nhất 1 trong các chứng chỉ quốc tế sau: SAT, ACT, A -Level, AP và IB. Đối với chứng chỉ A -Level và AP, chỉ xét v ới chứng chỉ có điểm thi môn Toán và 2 trong số các môn học sau: Lý/Hóa/Sinh/Tin/Khoa học/tiếng Anh. Điểm chứng chỉ áp dụng để xét tuyển là tổng điểm của môn Toán và 2 môn thi có điểm số cao nhất còn lại. -3. Xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn: Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển (không xét đối với thí sinh tốt nghiệp hệ Giáo dục thường xuyên), có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2 và đáp ứng một trong những điều kiện sau: -- a) Thí sinh đạt giải Khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn HSG các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT do các Sở GDĐT, Đại học Quốc gia Hà Nôi, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận đạt giải; -- b) Thí sinh đạt giải Ba trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF; -- c) Thí sinh được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì tổ chức từ vòng thi tháng trở lên; -- d) Thí sinh là học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc.Trong mỗi nội dung a) hoặc b) hoặc c), trong 1 năm học, đối với 1 môn thi hoặc 1 nội dung thi, thành tích của thí sinh chỉ được tính cho 1 thành tích cao nhất. Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). - -### Điều 9. Nguyên tắc xét tuyển tài năng -1. Việc xét tuyển bằng phương thức XTTN bao gồm: -- a) Xét tuyển thẳng thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế theo quy định của Bộ GDĐT (sau đây gọi là diện 1.1); -- b) Xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế gồm: SAT, ACT, A -Level, AP và IB (sau đây gọi là diện 1.2); -- c) Xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn (sau đây gọi là diện 1.3). -2. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT (diện 1.1) -- a) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic qu ốc tế hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG quốc gia được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp môn đoạt giải theo quy định tại Quy định về phương thức XTTN đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của ĐHBK Hà Nội; -- b) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi KHKT qu ốc tế hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi KHKT cấp quốc gia được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp lĩnh vực, nội dung của đề tài đoạt giải theo quy định tại Quy định v ề phương thức XTTN đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của ĐHBK Hà Nội; -- c) Hội đồng tuyển sinh quyết định mức ngưỡng giải tuyển thẳng ở các mã tuyển sinh có tính cạnh tranh cao theo nguyên tắc ưu tiên thí sinh đoạt giải cao; -- d) Kết quả xét tuyển thẳng diện 1.1 sẽ được công bố theo thời gian quy định trong kế hoạch tuyển sinh 2025 của Bộ GDĐT. -3. Xét tuyển theo các chứng chỉ quốc tế (diện 1.2) -- a) Thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A -Level, AP, IB được xét tuyển nếu đạt yêu cầu về mức điểm tối thiểu của từng nhóm ngành, chương trình quy định tại Quy định về phương thức XTTN đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của ĐHBK Hà Nội; -- b) Căn cứ vào các mức điểm của các chứng chỉ quốc tế để xác định điểm XTTN diện 1.2 của các thí sinh; -- c) Các thí sinh có hồ sơ năng lực được duyệt sẽ có được điểm số diện 1.2 dùng để xét tuyển vào tất cả các ngành mà thí sinh đăng ký xét tuyển. Các thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ GDĐT để được xét tuyển dựa trên điểm số diện 1.2 của thí sinh. -4. Xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực (diện 1.3) -- a) Công tác xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực được thực hiện theo quy định tại Quy định về phương thức XTTN đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của ĐHBK Hà Nội; -- b) Hội đồng XTTN tổ chức đánh giá và chấm điểm hồ sơ năng lực của thí sinh theo các tiêu chí: kết quả học tập phổ thông, thành tích học tập phổ thông và các năng lực, năng khiếu đặc biệt khác; -- c) Thí sinh đạt yêu cầu về điểm hồ sơ năng lực theo quy định của Đại học được tiếp tục tham dự phỏng vấn đánh giá năng lực để kết thúc quá trình xét tuyển; -- d) Các thí sinh có hồ sơ năng lực được duyệt sẽ có được điểm số diện 1.3 dùng để xét tuyển vào tất cả các ngành mà thí sinh đăng ký xét tuyển. -5. Chính sách ưu tiên trong xét tuyển tài năng -Áp dụng chính sách ưu tiên khu vực, đối tượng chính sách theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. -6. Đạt yêu cầu ngành học đăng ký xét tuyển -Khi đăng ký xét tuyển vào các ngành học có yêu cầu về ngoại ngữ, thí sinh phải đáp ứng các yêu cầu này. -7. Trước khi xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh ban hành bảng quy đổi các mức điểm chuẩn tương đương giữa các phương thức xét tuyển để xét tuyển chung các thí sinh có điểm XTTN và các thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGTD, tốt nghiệp THPT đăng ký xét tuyển vào ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 10. Tổ chức đăng ký xét tuyển -1. Thí sinh ĐKXT theo hình thức trực tuyến trong khung thời gian do ĐHBK Hà Nội quy định và công bố công khai trên trang thông tin tuyển sinh của Đại học. -2. Quy trình thực hiện đăng ký xét tuyển trực tuyến như sau: -- Bước 1: Thí sinh truy cập vào cổng thông tin: https://ts -hn.hust.edu.vn . -- Bước 2: Chọn mục đăng ký XTTN, đăng ký tài khoản, khai báo các thông tin cá nhân, nhận thông tin về tài khoản truy cập trang thông tin và yêu cầu xác nhận qua địa chỉ email đã cung cấp. -- Bước 3: Đăng nhập bằng tài khoản cá nhân đã đăng ký, thực hiện kê khai theo hướng dẫn cụ thể từng bước. -- Bước 4: Tải lên các bản chụp (scan) minh chứng liên quan: Học bạ, chứng nhận đạt giải HSG các cấp; chứng nhận tham gia đội tuyển HSG các cấp; các chứng chỉ quốc tế; các minh chứng về giải thưởng trong Cuộc thi KHKT và các cuộc thi tài năng khác; các khen thưởng về hoạt động tình nguyện vì cộng đồng; các minh chứng để hưởng chính sách ưu tiên theo quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT (nếu có). -- Bước 5: Kiểm tra lại các thông tin đã khai, các minh chứng đã tải lên và gửi hồ sơ. Trong thời gian mở hệ thống đăng ký theo quy định, các thông tin của thí sinh sẽ được lưu trữ tạm thời và có thể chỉnh sửa nhiều lần. Khi hết hạn đăng ký, hệ thống sẽ đóng và thông tin của thí sinh sẽ không thể chỉnh sửa được nữa. -- Bước 6: Hoàn thành thủ tục nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo hướng dẫn. - -### Mục 2 TUYỂN SINH SỬ DỤNG KẾT QUẢ THI -### Điều 11. Đối tượng và điều kiện dự tuyển -Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ ĐKXT do ĐHBK Hà Nội quy định, được công bố công khai trên trang thông tin tuyển sinh của Đại học trước thời điểm ĐKXT. - -### Điều 12. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông -1. ĐHBK Hà Nội xác định và công bố công khai trong Thông tin tuyển sinh hàng năm các tổ hợp được sử dụng để xét tuyển vào các ngành/chương trình theo quy định của Bộ GDĐT, trong đó có tính hệ số môn chính ở một số ngành/chương trình đào tạo. -2. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) hoặc tương đương còn hiệu lực tính đến thời điểm ĐKXT đại học theo thông báo chính thức của ĐHBK Hà Nội, có thể sử dụng điểm tiếng Anh quy đổi để xét tuyển vào các ngành/chương trình theo tổ hợp có môn tiếng Anh (được quy định chi tiết trong Thông tin tuyển sinh). -3. Thí sinh được ĐKXT không giới hạn nguyện vọng đối với phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT, phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. -4. Điểm xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT được xác định dựa trên điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 hoặc quy đổi về thang điểm 10, có tính đến hệ số môn chính, điểm ưu tiên đối tượng và khu vực theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. - -### Điều 13. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy -1. Kỳ thi ĐGTD được tổ chức và triển khai theo Đề án được Giám đốc đại học ban hành. Thí sinh phải tham dự Kỳ thi để có thể ĐKXT đại học theo phương thức này. -2. Thí sinh được ĐKXT không giới hạn nguyện vọng, phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. -3. Điểm xét từng ngành, chương trình đào tạo xác định dựa trên điểm của bài thi ĐGTD, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và điểm thưởng (quy đổi theo thang điểm của bài thi ĐGTD) quy định trong Thông tin tuyển sinh. -4. Điểm thưởng nêu ở khoản 3 được xác định từ việc quy đổi chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) hoặc tương đương còn hiệu lực tính đến thời điểm ĐKXT đại học theo thông báo chính thức của ĐHBK Hà Nội (quy định chi tiết trong Thông tin tuyển sinh). - -### Điều 14. Tổ chức xét tuyển -1. ĐHBK Hà Nội sử dụng cơ sở dữ liệu về kết quả thi tốt nghiệp THPT, hệ thống nhập dữ liệu thống kê nguyện vọng của thí sinh và các thông tin khác cần thiết cho công tác tuyển sinh do Bộ GDĐT cung cấp. -2. Độc lập xét tuyển hoặc tự nguyện tham gia Nhóm xét tuyển chung khu vực miền Bắc gồm các đại học, trường đại học, học viện, trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia, Đại học vùng. -3. Xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và văn bản thống nhất trong nhóm trường tuyển sinh. Xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển dựa trên kết quả bài thi ĐGTD trong cùng đợt, sử dụng cơ sở dữ liệu chung. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng trước sẽ không được xét tiếp nguyện vọng sau. -4. Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời gian quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển. -5. Xét tuyển đợt 1 -- a) Sau khi hết thời hạn thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển, ĐHBK Hà Nội khai thác thông tin trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT để dự kiến điểm trúng tuyển theo từng ngành hoặc nhóm ngành; -- b) Tiến hành chuẩn hóa dữ liệu xét tuyển, điều chỉnh những sai sót về tổ hợp xét tuyển, môn chính, điểm ngoại ngữ quy đổi ... theo Thông tin tuyển sinh đã công bố; -- c) Trong thời hạn quy định của công tác xét tuyển và lọc ảo toàn quốc, điều chỉnh điểm trúng tuyển cho phù hợp với chỉ tiêu; quyết định điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển chính thức; công bố kết quả trúng tuyển trên trang thông tin điện tử của Đại học và trên phương tiện thông tin đại chúng khác. -6. Xét tuyển đợt tiếp theo -- a) Xét tuyển đợt tiếp theo có thể được thực hiện một lần hay nhiều lần; -- b) Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học sau xét tuyển đợt 1 (kể cả số thí sinh được xét tuyển thẳng, học sinh các trường dự bị đại học được giao đào tạo), HĐTS đại học xem xét và quyết định các đợt xét tuyển tiếp theo. - -### Điều 15. Đăng ký và nộp hồ sơ xét tuyển -1. Thí sinh đăng ký nguyện vọng vào các ngành, chương trình của ĐHBK Hà Nội bằng hình thức đăng ký trực tuyến theo quy định và hướng dẫn chung của Bộ GDĐT (cho tất cả các phương thức xét tuyển); -2. Thí sinh muốn xét tuyển theo phương thức XTTN thì cần phải đăng ký hồ sơ xét tuyển theo quy định và được công bố mức điểm XTTN trước khi đăng ký nguyện vọng; -3. Thí sinh muốn xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả Kỳ thi ĐGTD cần phải tham dự Kỳ thi ĐGTD và có kết quả thi; -4. Thí sinh muốn xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT thì phải đăng ký dự thi các môn học để có thể tạo thành tối thiểu 1 trong các tổ hợp xét tuyển của ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 16. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học -1. ĐHBK Hà Nội sẽ gửi giấy báo trúng tuyển cho những thí sinh trúng tuyển, trong đó bao gồm những thông tin cần thiết đối với thí sinh khi nhập học và phương thức nhập học của thí sinh. -2. Thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến theo quy định của Bộ GDĐT và của ĐHBK Hà Nội. -3. Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, nếu không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh từ chối nhập học. - -### Điều 17. Bảo lưu kết quả trúng tuyển -1. Thí sinh đã có giấy báo trúng tuyển được bảo lưu kết quả trúng tuyển trong những trường hợp sau: -- a) Đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung ngay trong năm trúng tuyển theo quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền; -- b) Bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn nghiêm trọng không thể nhập học đúng hạn, có hồ sơ y tế và xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. -2. Thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này phải gửi đơn xin bảo lưu kèm theo giấy tờ minh chứng tới ĐHBK Hà Nội. Thời gian tối đa được bảo lưu kết quả được quy định như sau: -- Diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: theo thời gian làm nghĩa vụ được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền; -- Diện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: không quá 2 năm. Các trường hợp đặc biệt do Giám đốc đại học quyết định. -3. Ngay sau khi đủ điều kiện đi học trở lại, người được bảo lưu kết quả trúng tuyển phải thực hiện các thủ tục nhập học theo quy định của Đại học, trong đó phải cung cấp minh chứng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc đã được điều trị hồi phục. - -### Điều 18. Tổ chức đăng ký và xét tuyển các đợt bổ sung -1. ĐHBK Hà Nội sẽ công bố kế hoạch xét tuyển, phương thức xét tuyển và hình thức ĐKXT các đợt bổ sung (nếu có); điều kiện xét tuyển đối với các ngành, chương trình đào tạo theo từng phương thức xét tuyển nhưng không thấp hơn điều kiện trúng tuyển đợt trước. -2. Thí sinh chưa trúng tuyển hoặc đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào bất cứ nơi nào có thể ĐKXT các đợt bổ sung theo kế hoạch và hướng dẫn của HĐTS Đại học. -3. Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, ĐHBK Hà Nội công bố trên cổng thông tin tuyển sinh điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các ngành, chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển của cá nhân; gửi giấy báo trúng tuyển và hướng dẫn cho thí sinh trúng tuyển nhập học. - -## Chương III TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC VÀ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY ĐỐI VỚI NGƯỜI Đà CÓ BẰNG ĐẠI HỌC -### Điều 19. Đối tượng và điều kiện dự tuyển -1. Công dân Việt Nam đang làm việc trong các lĩnh vực kinh tế -xã hội thuộc các thành phần kinh tế, có đủ sức khoẻ, không trong thời gian bị giam giữ, tạm giữ, tạm giam hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự . -2. Dự tuyển đại học VLVH -- a) Thí sinh đã tốt nghiệp THPT: điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển là tổng điểm học kỳ 1 lớp 12 của môn Toán và 1 môn tự chọn trong các môn (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Ngoại ngữ) đạt từ 11 điểm trở lên; riêng ngành Ngôn ngữ Anh điểm kết quả học tập môn Ngoại ngữ không thấp hơn 6,0. Ngoại ngữ lựa chọn một trong các ngôn ngữ sau: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nhật Bản. Phương thức xét tuyển tuân theo khoản 3, Điều 3 của Quyết định này. -- b) Những người đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học tại các trường cao đẳng, đại học đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng theo quy định của Bộ GDĐT hoặc cấp có thẩm quyền. Đối v ới người có bằng tốt nghiệp đại học do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam cấp, văn bằng phải được công nhận theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT. -3. Dự tuyển ĐHCQ: những người đã tốt nghiệp đại học hình thức đào tạo chính quy của các cơ sở giáo dục đại học đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng theo quy định của Bộ GDĐT. Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam cấp, văn bằng phải được công nhận theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT. - -### Điều 20. Phương thức xét tuyển đại học vừa làm vừa học cho đối tượng đã tốt nghiệp THPT -ĐHBK Hà Nội xác định và công bố công khai trong thông tin tuyển sinh hàng năm các tổ hợp được sử dụng để xét tuyển vào các ngành/chương trình theo quy định của Bộ GDĐT. -1. Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025. -Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung (TBC) 6 học kỳ bậc THPT của 3 môn học tương ứng với các tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng (bao gồm điểm ưu tiên đối tượng/khu vực và điểm thưởng chứng chỉ ngoại ngữ nếu có). Điều kiện trúng tuyển theo phương thức này là tổng điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 15 điểm trở lên. Kết quả thi tốt nghiệp THPT được xác định dựa trên điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 hoặc quy đổi về thang điểm 10; điểm cộng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Quy định của ĐHBK Hà Nội. Điều kiện phụ là điểm thi THPT môn Toán; riêng ngành Ngôn ngữ Anh là điểm thi THPT Môn Ngoại ngữ và được quy định cụ thể trong Thông tin tuyển sinh. -2. Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 -Điểm xét tuyển là tổng điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn học tương ứng với các tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng (bao gồm điểm ưu tiên đối tượng/khu vực và điểm thưởng chứng chỉ ngoại ngữ nếu có). Kết quả thi tốt nghiệp THPT được xác định dựa trên điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 hoặc quy đổi về thang điểm 10; điểm cộng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Quy định của ĐHBK Hà Nội. Điều kiện phụ là điểm thi THPT môn Toán; riêng ngành Ngôn ngữ Anh là điểm thi THPT Môn Ngoại ngữ và được quy định cụ thể trong Thông tin tuyển sinh. -3. Xét tuyển theo điểm kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) của ĐHBK Hà Nội năm 2024 hoặc năm 2025 với thí sinh đạt kết quả từ 40/100 điểm.Điểm xét tuyển là điểm thi ĐGTD cộng với điểm cộng (bao gồm điểm ưu tiên đối tượng/khu vực và điểm thưởng chứng chỉ ngoại ngữ nếu có). Điểm cộng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Quy định của ĐHBK Hà Nội . - -### Điều 21. Phương thức xét tuyển đại học VLVH đối với đối tượng đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học và xét tuyển ĐHCQ đối với đối tượng đã tốt nghiệp ĐHCQ -1. Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học với tất cả các ngành (trừ ngành Ngôn ngữ Anh). -2. Đối với ngành Ngôn ngữ Anh -3. -Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên hồ sơ kết hợp phỏng vấn đối với thí sinh dự thi văn bằng hai chính quy ngành Ngôn ngữ Anh. -4. -Phương thức 2: Xét tuyển thẳng văn bằng hai chính quy ngành Ngôn ngữ Anh với các thí sinh đã có chứng chỉ quốc tế tối thiểu IELTS 4.5, TOEFL Institutional 477, TOEFL Computer 153, iBT 53, TOEIC 500 hoặc Preliminary PET; chứng chỉ B1 hoặc B1 VSTEP do các cơ sở đào tạo được Bộ GDĐT công nhận cấp còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ. - -### Điều 22. Tổ chức đăng ký và nộp hồ sơ, tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển -1. Đăng ký và nộp hồ sơ -- a) Thí sinh đăng ký xét tuyển (ĐKXT) theo hình thức trực tuyến tại hệ thống xét tuyển trực tuyến của Trung tâm Đào tạo liên tục -ĐHBK Hà Nội trong khung thời gian quy định. -- b) Quy trình thực hiện đăng ký trực tuyến đối với thí sinh như sau: - Bước 1: Truy cập vào trang thông tin ĐKXT. - Bước 2: Khai báo các thông tin cá nhân, nhận thông tin về tài khoản truy cập trang thông tin và yêu cầu xác nhận qua địa chỉ email/ số điện thoại đã cung cấp. - Bước 3: Truy cập vào trang thông tin ĐKXT bằng tài khoản cá nhân, lựa chọn hình thức xét tuyển và tiếp tục quá trình đăng ký theo hướng dẫn cụ thể của từng phương thức, hình thức đào tạo. - Bước 4: Tải lên các bản chụp (scan) minh chứng liên quan: Bằng tốt nghiệp THPT hoặc cao đẳng hoặc đại học tùy thuộc vào hình thức đào tạo đăng ký, bảng điểm, giấy khai sinh, các chứng chỉ, giấy tờ theo quy định, các minh chứng để hưởng chính sách ưu tiên theo quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT và ĐHBK Hà Nội . - Bước 5: Kiểm tra lại các thông tin đã khai, các minh chứng đã tải lên và gửi hồ sơ. Trong quá trình khai hồ sơ trực tuyến, các thông tin sẽ được lưu tạm thời và có thể chỉnh sửa. Sau khi gửi hồ sơ, thí sinh không có quyền chỉnh sửa. - Bước 6: Kiểm tra email xác nhận của Đại học về việc đã nhận hồ sơ. - Bước 7: Hoàn thành lệ phí tuyển sinh theo quy định. -2. Tổ chức xét tuyển -a) Đối với đối tượng tốt nghiệp THPT: --ĐHBK Hà Nội sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả học tập THPT, kết quả thi ĐGTD, kết quả học tập cao đẳng, đại học và các thông tin khác cần thiết cho công tác tuyển sinh do thí sinh đăng ký trên Hệ thống xét tuyển trực tuyến. --Độc lập xét tuyển với hệ thống xét tuyển quốc gia. --Nguyên tắc: Xét tuyển theo nguyện vọng từ cao xuống thấp, dừng xét tuyển khi thí sinh đạt điều kiện hoặc hết nguyện vọng. --Xét tuyển đợt 1 -Sau khi hết thời hạn thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển, ĐHBK Hà Nội sẽ căn cứ vào thông tin thí sinh đã đăng ký trên hệ thống xét tuyển trực tuyến, tiến hành chuẩn hóa dữ liệu xét tuyển, xác định điểm ưu tiên, điểm ngoại ngữ quy đổi, điểm thưởng theo thông tin tuyển sinh đã công bố . -Xác định điểm trúng tuyển, ra quyết định điểm trúng tuyển theo ngành và danh sách thí sinh trúng tuyển chính thức. -- Xét tuyển đợt tiếp theo có thể được thực hiện một lần hay nhiều lần. Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học sau xét tuyển đợt 1, HĐTS Đại học xem xét và quyết định các đợt xét tuyển tiếp theo. -b) Đối với đối tượng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên: Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học. Thời gian tổ chức xét tuyển liên tục theo Thông tin tuyển sinh. -Thí sinh xét tuyển đạt yêu cầu sẽ được công nhận trúng tuyển có điều kiện và phải hoàn thành các học phần bổ túc kiến thức. Số học phần bổ túc được xem xét căn cứ vào bảng điểm/phụ lục văn bằng tốt nghiệp của thí sinh dự tuyển và chương trình đào tạo mà thí sinh đăng ký dự tuyển. -3. Công nhận trúng tuyển -Công bố kết quả trúng tuyển trên trang thông tin điện tử của Đại học và trên phương tiện thông tin đại chúng khác. Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển sẽ nhận được Giấy báo trúng tuyển đối với đối tượng xét tuyển đã tốt nghiệp THPT và Giấy báo trúng tuyển có điều kiện với đối tượng xét tuyển đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học và đề nghị xác nhận nhập học. Trong thời gian quy định, thí sinh không thực hiện đầy đủ thủ tục xác nhận nhập học sẽ không được công nhận là sinh viên chính thức. - -## Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM -### Điều 23. Tiếp nhận thông tin và xử lý vi phạm trong công tác tuyển sinh -1. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh -- a) Hội đồng tuyển sinh ĐHBK Hà Nội; -- b) Ban Thanh tra nhân dân; Ban Thanh tra, Pháp chế và Kiểm toán nội bộ . -2. Đơn vị, cá nhân tiếp nhận thông tin, bằng chứng vi phạm Quy chế tuyển sinh có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền và công bố công khai kết quả xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh. - -### Điều 24. Xử lý các cán bộ và thí sinh vi phạm trong công tác tuyển sinh -1. Thí sinh có hành vi vi phạm trong trong quá trình tham gia thi ĐGTD sẽ bị xử lý theo quy định tại Quy chế thi ĐGTD. -2. Thí sinh đã trúng tuyển và nhập học nhưng bị phát hiện có hành vi gian lận hoặc liên quan trực tiếp đến gian lận trong quá trình thi, xét tuyển có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào ĐHBK Hà Nội trong 2 năm tiếp theo. -3. Người tham gia công tác tuyển sinh là công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ, sẽ bị xử lý theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Đối với những người vi phạm Quy chế tuyển sinh là cán bộ, viên chức và giảng viên của Đại học, Giám đốc đại học quyết định xử lý theo các quy định pháp luật hiện hành và quy chế của ĐHBK Hà Nội. - -## Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN -### Điều 25. Trách nhiệm của Giám đốc đại học -1. Giám đốc đại học ban hành kế hoạch chung cho công tác tuyển sinh ĐHCQ và các hình thức đào tạo khác, các quy định, quy chế . -2. Quyết định việc điều chỉnh Thông tin tuyển sinh trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác nhưng không được trái quy định của pháp luật và các quy định, quy chế hiện hành. -3. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra nội bộ và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện Quy chế này. -### Điều 26. Trách nhiệm của các đơn vị chức năng và Trường/Khoa quản ngành -1. Ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp -- a) Xây dựng và trình Giám đốc đại học phê duyệt kế hoạch công tác tuyển sinh ĐHCQ hàng năm; -- b) Đề xuất các phương thức tuyển sinh ĐHCQ; -- c) Chủ trì xây dựng Thông tin tuyển sinh hàng năm theo quy định; -- d) Tổ chức và phối hợp tổ chức các chương trình tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sinh ở quy mô cấp Đại học; -- đ) Chủ trì xây dựng các văn bản liên quan đến công tác tuyển sinh; -- e) Chủ trì thực hiện công tác thi tuyển, xét tuyển và nhập học. -2. Trung tâm Đào tạo liên tục -- a) Xây dựng và trình Giám đốc đại học phê duyệt kế hoạch công tác tuyển sinh hàng năm cho hình thức VLVH và ĐHCQ đối với người đã có bằng đại học chính quy; -- b) Phối hợp với Ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp xây dựng Thông tin tuyển sinh hàng năm theo quy định; -- c) Xác định nguồn tuyển, tổ chức tư vấn cho các đối tượng tiềm năng; -- d) Đề xuất các phương thức tuyển sinh, chủ trì thực hiện công tác xét tuyển, xét tuyển kết hợp phỏng vấn, và nhập học đối với các hình thức đào tạo VLVH, ĐHCQ (đối với người đã có bằng đại học chính quy). -3. Ban Đào tạo -- a) Đề xuất và trình Ban Giám đốc đại học phê duyệt mở ngành/chương trình mới, đóng các ngành/chương trình không còn hiệu quả; -- b) Tham gia công tác xét tuyển, nhập học; -- c) Chủ trì công tác thi, xét tuyển vào chương trình Đào tạo tài năng. -4. Trung tâm Truyền thông và Tri thức số -- a) Truyền thông tuyển sinh trên cổng thông tin điện tử của Đại học; -- b) Chịu trách nhiệm làm việc với báo chí, truyền hình về việc đăng tải các thông tin tuyển sinh; -- c) Xử lý khủng hoảng truyền thông liên quan đến tuyển sinh (nếu có). -5. Ban Thanh tra, Pháp chế và Kiểm toán nội bộ -- a) Chịu trách nhiệm đề xuất kế hoạch và triển khai công tác kiểm tra công tác tuyển sinh, thi ĐGTD; công tác thi, xét tuyển vào chương trình Đào tạo tài năng; -- b) Tiếp nhận thông tin, đơn thư tố cáo vi phạm quy chế thi, quy chế tuyển sinh và xử lý theo thẩm quyền; -- c) Phối hợp thực hiện các văn bản liên quan đến công tác tuyển sinh. -6. Ban Tài chính - Kế hoạch -- a) Phối hợp/chủ trì xây dựng dự trù kinh phí cho công tác tuyển sinh, công tác thi tuyển sinh; -- b) Thực hiện công tác thanh quyết toán liên quan đến tuyển sinh. -7. Ban Cơ sở vật chất -- a) Đảm bảo yêu cầu quy định về cơ sở vật chất cho việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. -- b) Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất để triển khai công tác tuyển sinh, thi tuyển sinh, xét tuyển theo yêu cầu của Đại học . -8. Các đơn vị chức năng khác -- Thực hiện nhiệm vụ theo phân công cụ thể của Ban Giám đốc đại học. -9. Các Trường/Khoa quản ngành -- a) Thực hiện công tác tư vấn về ngành nghề chuyên sâu, tư vấn định hướng nghề nghiệp cho học sinh; -- b) Tham gia công tác tuyển sinh theo phân công của Giám đốc đại học. \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quy_che/Diem moi cua QCDT 2025.md b/data/data_process/quy_che/Diem moi cua QCDT 2025.md deleted file mode 100644 index 2ef02975b55e138f40df1b1c0b1630ae7a7037d4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quy_che/Diem moi cua QCDT 2025.md +++ /dev/null @@ -1,190 +0,0 @@ ---- -document_type: "so_sanh_quy_che" -title: "So sánh các điểm cập nhật giữa Quy chế đào tạo 2023 và Quy chế đào tạo 2025" -issued_year: 2025 ---- -# BẢNG SO SÁNH CÁC ĐIỂM CẬP NHẬT giữa "Quy chế Đào tạo 2023" và "Quy chế đào tạo 2025 (mới)" của Đại học Bách khoa Hà Nội - -## Quy chế đào tạo 2023: -- Ngày ban hành: 09 tháng 6 năm 2023 -- Quyết định số: 4600/QĐ–ĐHBK -- Hiệu lực thi hành: Từ năm học 2023-2024 - -## Quy chế đào tạo 2025 (mới): -- Ngày ban hành: 28 tháng 5 năm 2025 -- Quyết định số: 5445/QĐ-ĐHBK -- Hiệu lực thi hành: Từ học kỳ 1 năm học 2025-2026 (trừ một số khoản quy định tại Điều 48). -Tổng quan về các thay đổi: Phiên bản 2025 là một bản cập nhật của phiên bản 2023, với mục đích tinh chỉnh, làm rõ, bổ sung các quy định mới và điều chỉnh một số chính sách quan trọng về đào tạo. Các điểm thay đổi nổi bật bao gồm: -- Bổ sung định nghĩa loại hình chương trình: Định nghĩa "Chương trình đào tạo Tài năng" có các đặc điểm gì. -- Điều chỉnh các điều kiện học tập và tốt nghiệp: Có sự thay đổi về điều kiện hoãn thi, điểm liệt, chuyển đổi tín chỉ, và điều kiện xét tốt nghiệp ở các bậc học. -- Quy định rõ ràng hơn về kỷ luật: Chuyển các quy định xử lý vi phạm sang một văn bản riêng. -- Linh hoạt hơn trong tổ chức đào tạo: Thay đổi quy mô lớp học tối thiểu cho Thạc sĩ, giới thiệu "học phần rút gọn" cho sinh viên Đại học. -- Quan trọng: Thay đổi cách tính Điểm trung bình toàn khóa cho chương trình Kỹ sư. - - -## Điểm thay đổi cụ thể giữa hai phiên bản: -## Chương I: Những quy định chung -### Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng -Thay đổi: Phiên bản 2025 bổ sung rõ ràng "kỹ sư (kỹ sư chuyên sâu)" vào đối tượng áp dụng "người học". Thêm "trực thuộc" vào cụm "Các đơn vị cấp 2 thuộc, trực thuộc ĐHBK Hà Nội". - -### Điều 2: Ngành đào tạo, chương trình đào tạo -Điểm mới: -Chương trình đào tạo Tài năng: Phiên bản 2025 bổ sung một khoản mới (khoản 5) về định nghĩa và đặc điểm của "Chương trình đào tạo Tài năng" thuộc nhóm ELITECH, tập trung vào sinh viên xuất sắc, năng lực nghiên cứu, quy mô lớp nhỏ. - -### Điều 3: Thời gian và kế hoạch học tập -Thay đổi: -Cấu trúc học kỳ chính: Phiên bản 2023 có "Một học kỳ chính có thể được chia thành 2 đợt A và B". Phiên bản 2025 đã bỏ quy định này, chỉ còn "Một năm học bao gồm hai học kỳ chính và một học kỳ hè". - -Thời gian gia hạn Tiến sĩ: Phiên bản 2023 quy định "tổng thời gian đào tạo (kể cả thời gian gia hạn) không được vượt quá 6 năm (72 tháng)". Phiên bản 2025 quy định "NCS được gia hạn thời gian thực hiện luận án tối đa 2 lần, mỗi lần tối thiểu 6 tháng và tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng." (Làm rõ thời gian gia hạn tối thiểu và tổng thời gian). - -### Điều 4: Tín chỉ và học phần -Điểm mới: -Định nghĩa học phần tương đương (Khoản 5.a): Phiên bản 2025 bổ sung định nghĩa thế nào là học phần tương đương: "Hai học phần được coi là tương đương khi có nội dung chuyên môn trùng lặp tối thiểu 70%." và yêu cầu "số tín chỉ của học phần tương đương tối thiểu bằng hoặc lớn hơn số tín chỉ của học phần yêu đổi". Đồng thời cho phép áp dụng học phần tương đương khi muốn "học cải thiện điểm trung bình tích lũy". - -Điều kiện tham dự học phần (Khoản 6): Phiên bản 2025 bổ sung khoản 6 mới quy định rõ về thế nào là "Học phần tiên quyết", "Học phần học trước", và "Học phần song hành". (Khoản 6 cũ được đổi thành Khoản 7). - -### Điều 5: Điểm học phần -Thay đổi: -- Điểm liệt: Phiên bản 2025 phân tách điểm liệt rõ ràng hơn: "dưới 5 đối với học phần đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đồ án tốt nghiệp kỹ sư" (khoản 5.a) và "dưới 3 đối với các học phần khác" (khoản 5.b). -- Điểm đạt: Phiên bản 2025 bổ sung khoản 7, quy định rõ "Điểm đạt của học phần": -CTĐT cử nhân và kỹ sư: từ D trở lên (riêng học phần tốt nghiệp phải từ C trở lên). -CTĐT thạc sĩ và tiến sĩ: từ C trở lên. (Quy định chặt chẽ hơn về điểm đạt cho SĐH) -- Điểm chữ đặc biệt (Điểm K): Phiên bản 2025 đã loại bỏ "Điểm K" (điểm học phần khi nghỉ học tạm thời) khỏi danh mục các điểm chữ đặc biệt. - -### Điều 6: Hoãn thi, miễn thi, phúc tra và khiếu nại điểm -Thay đổi quan trọng: -- Thi lại cuối kỳ: Phiên bản 2023 quy định "Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học (VLVH), người học được thi lại cuối kỳ một lần cho các học phần điểm F". Phiên bản 2025 đã loại bỏ quy định này. Theo đó, "người học được thi cuối kỳ một lần đối với mỗi học phần đã đăng ký học trong học kỳ... và không có lần thi lại" áp dụng cho tất cả hình thức đào tạo. - -### Điều 9: Học phí -Thay đổi: -- Rút học phần/thôi học: Phiên bản 2025 bổ sung trường hợp ngoại lệ tại khoản 3: "Trường hợp ngoại lệ là khi đề nghị rút học phần trong tuần đầu tiên của học kỳ thứ 2, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì không phải đóng học phí của học phần đó." -- Điểm mới: Bổ sung khoản 5: "Học phí của lớp học phần rút gọn được tính ở mức 50% so với lớp học phần bình thường." - -## Chương II: Đào tạo đại học -### Điều 10: Đăng ký học tập chương trình đại học -Thay đổi: -- Điều chỉnh đăng ký (khoản 1.c): Bỏ cụm từ "/đợt học" trong thời gian điều chỉnh đăng ký và đăng ký bổ sung, phản ánh việc bỏ các lớp đợt A/B của học kỳ chính và chỉ còn các lớp học cả kỳ. -- Giới hạn tín chỉ do ngoại ngữ (khoản 2.b): Phiên bản 2023 quy định giới hạn tín chỉ nếu "chưa đạt chuẩn ngoại ngữ theo trình độ năm học". Phiên bản 2025 đã loại bỏ điều kiện "chưa đạt chuẩn ngoại ngữ" này. -- Mở lớp đồ án môn học (khoản 4.c): Phiên bản 2025 làm rõ hơn điều kiện: "mở lớp dưới 5 sinh viên đăng ký học lại học phần dưới hình thức làm đồ án môn học đối với những sinh viên đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp/Khóa luận tốt nghiệp". -- Điểm mới: -- Lớp học phần rút gọn (Khoản 5 và 6): Phiên bản 2025 bổ sung hoàn toàn hai khoản mới về việc xem xét mở "lớp học phần rút gọn" cho sinh viên học lại (ít nhất 02 lần chưa đạt & điểm quá trình từ 2 trở lên & sinh viên từ trình độ năm thứ 3 trở lên), với thời lượng giảng dạy tối thiểu 50% so với lớp học phần bình thường. -### Điều 12: Ý kiến phản hồi của người học, đánh giá kết quả học tập -- Thay đổi: Phiên bản 2023 có khoản 3.d "Trình độ ngoại ngữ của sinh viên đạt được theo yêu cầu của CTĐT" là một chỉ số đánh giá tiến bộ. Phiên bản 2025 đã loại bỏ chỉ số này. -### Điều 13: Đồ án/khóa luận tốt nghiệp đại học -- Thay đổi quan trọng: -- Điều kiện xét nhận Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp (khoản 1): Phiên bản 2023 dựa trên "tổng số TC chưa đạt =8 TC" và "đạt chuẩn ngoại ngữ". Phiên bản 2025 thay đổi sang "đảm bảo các điều kiện học phần, bao gồm điều kiện học phần học trước, tiên quyết, song hành theo đề cương chi tiết của học phần". -- Điểm liệt trong ĐATN (khoản 2.c, 2.d): -- Phiên bản 2023: "Điểm của người hướng dẫn, điểm của người phản biện hoặc điểm của một thành viên hội đồng cho dưới 5 đều được coi là điểm liệt, khi đó điểm học phần là điểm F." -- Phiên bản 2025: Tách rõ: -- Nếu người hướng dẫn/phản biện cho dưới 5: "sinh viên không được phép tham gia bảo vệ ĐATN, khi đó điểm bảo vệ tại hội đồng chấm ĐATN của sinh viên sẽ là 0 điểm." -- Nếu một thành viên hội đồng chấm ĐATN cho dưới 5: "điểm bảo vệ là điểm liệt và khi đó chỉ được tính tối đa là 4,9 điểm." (Chi tiết và rõ ràng hơn về điều kiện điểm liệt ảnh hưởng đến việc bảo vệ và điểm bảo vệ) -### Điều 14: Đăng ký tốt nghiệp đại học -- Thay đổi: Quy định số đợt xét tốt nghiệp: từ "nhiều đợt (cụ thể là 5 đợt)" (2023) sang "03 đợt" (2025). -### Điều 15: Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp đại học -- Thay đổi: Khoản 2.b về việc giảm hạng tốt nghiệp do kỷ luật, phiên bản 2025 đổi từ "bị Hội đồng kỷ luật ... đề nghị áp dụng mức kỷ luật" sang "đã chịu mức kỷ luật". -### Điều 16: Nghỉ học tạm thời và tự nguyện thôi học -- Điểm mới: Bổ sung định nghĩa tại khoản 1: "Nghỉ học tạm thời là trường hợp việc nghỉ học có hiệu lực từ 01 học kỳ trở lên." -- Thay đổi: -- Buộc thôi học do nghỉ tạm thời (khoản 2.d): Phiên bản 2025 bổ sung "Sinh viên thuộc diện này sẽ bị xét buộc thôi học nếu nghỉ quá 04 học kỳ chính" cho lý do nghỉ tạm thời khác (ngoài ốm, tai nạn, tham gia nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an). -- Quy định về nghỉ tạm thời trong kỳ thi (khoản 3): Bổ sung quy định mới về việc nghỉ tạm thời trong thời gian thi cuối kỳ và việc hoãn thi. -- Ảnh hưởng của nghỉ tạm thời đến học phí (khoản 4): Bổ sung quy định chi tiết về việc hủy học phần đã đăng ký và tính học phí khi nghỉ tạm thời, có xét trường hợp ngoại lệ. -### Điều 17: Chuyển chương trình đào tạo, hình thức đào tạo -- Thay đổi quan trọng: -- Phiên bản 2023 quy định "Không cho phép chuyển CTĐT đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai trở đi." -- Phiên bản 2025: -- Đã loại bỏ quy định này và thay thế bằng các quy định mới tại khoản 2 và 3; người học có thể chuyển chương trình đào tạo kể cả đang học năm thứ 3, thứ 4…nếu còn đủ thời gian để hoàn thành CTĐT mới. -- Cho phép chuyển giữa các CTĐT Tài năng/chuẩn. -- Điểm mới: -- Chuyển về CTĐT ban đầu/chuẩn (khoản 2): Sinh viên CTĐT tài năng được phép chuyển về CTĐT ban đầu hoặc CTĐT chuẩn. -- Chuyển vào CTĐT tài năng (khoản 3): Sinh viên có CPA từ 3.2 trở lên có thể đề nghị chuyển vào CTĐT tài năng sau năm thứ hai. -### Điều 18: Học cùng lúc hai chương trình -- Thay đổi: -- Công nhận tín chỉ chung (khoản 5): Phiên bản 2025 làm rõ "Các học phần chung giữa hai CTĐT sẽ được công nhận và tính điểm cho cả CTĐT thứ hai." -- Đăng ký tốt nghiệp đồng thời (khoản 6): Phiên bản 2025 bổ sung yêu cầu "Sinh viên học cùng lúc hai CTĐT sẽ phải đăng ký tốt nghiệp cùng đợt cho cả hai CTĐT." -### Điều 19: Cảnh báo học tập và buộc thôi học -- Thay đổi: -- Làm rõ việc hạ mức cảnh báo (khoản 1.đ): Phiên bản 2025 bổ sung "Việc hạ mức cảnh báo học tập này không phụ thuộc vào điều kiện nâng mức cảnh báo học tập tại mục a và mục b khoản này." Nghĩa là việc hạ mức cảnh báo được ưu tiên hơn. -- Hạn chế khối lượng học tập (khoản 2): Phiên bản 2025 bỏ điều kiện "chưa đạt chuẩn ngoại ngữ" để hạn chế tín chỉ. Đồng thời quy định rõ "từ mức 2 trở lên" và "tại học kỳ 1 của năm học" mới bị hạn chế tín chỉ. Điều này nghĩa là SV không bị hạn chế tín chỉ do trình độ ngoại ngữ TOIEC, VSTEP...), tuy nhiên điều kiện đạt học phần ngoại ngữ TA1, TA2, TA3…sẽ được đưa vào điều kiện học song hành của học phần khi đăng ký học tập. Ngoài ra nếu sinh viên bị cảnh báo học tập thì chỉ hạn chế tín chỉ khi từ Mức 2 trở lên và chỉ hạn chế khi đăng ký học tập; kỳ 2 không bị hạn chế đăng ký do không kịp xét hạ mức cảnh báo (khoảng thời gian hết kỳ 1 và vào kỳ 2 rất gần nhau). Theo Điều 48 thì việc điều chỉnh giới hạn tín chỉ này chỉ áp dụng từ kỳ 2025.1, do đó các giới hạn khi đăng ký học tập tại thời điểm hiện nay (kỳ 2024.2 & 2024.3) sẽ vẫn giữ nguyên . -### Điều 20: Xử lý vi phạm đối với sinh viên -- Thay đổi quan trọng: -- Phiên bản 2023 liệt kê chi tiết các hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật cụ thể (gian lận thi, thi hộ, chứng chỉ giả, hồ sơ giả). -- Phiên bản 2025 thay thế hoàn toàn bằng một điều khoản chung: "Các hành vi vi phạm và mức kỷ luật thực hiện theo quy định tại Quy chế công tác sinh viên đại học chính quy hiện hành của Đại học." (Điều này cho thấy các quy định kỷ luật đã được tách ra thành một văn bản riêng, làm cho Quy chế đào tạo này trở nên gọn hơn và dễ cập nhật hơn về mặt kỷ luật.) - -## Chương III: Đào tạo kỹ sư -### Điều 22: Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -- Thay đổi: Tương tự như Điều 13 của CTĐT Đại học, điều kiện giao đề tài ĐATN KS được thay đổi từ "tổng số TC chưa đạt" sang "đảm bảo các điều kiện học phần, bao gồm điều kiện học phần học trước, tiên quyết, song hành theo đề cương chi tiết của học phần". -### Điều 23: Đăng ký tốt nghiệp kỹ sư -- Thay đổi: Tương tự như Điều 14 của CTĐT Đại học, quy định số đợt xét tốt nghiệp từ "nhiều đợt" sang "3 đợt". -### Điều 24: Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư -- Thay đổi quan trọng: -- Cách tính điểm trung bình toàn khóa (khoản 1): -- Phiên bản 2023: "điểm trung bình tích lũy của cả giai đoạn đào tạo cử nhân đã tốt nghiệp và giai đoạn đào tạo kỹ sư, với trọng số là tỷ lệ phần trăm của số TC tích lũy của mỗi giai đoạn đào tạo trong tổng số TC tích lũy của cả hai giai đoạn." -- Phiên bản 2025: "điểm trung bình tích lũy của CTĐT kỹ sư, tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp." -- (Đây là một thay đổi rất lớn: Điểm trung bình tốt nghiệp Kỹ sư sẽ chỉ tính dựa trên các học phần của chương trình Kỹ sư, không còn tính cả điểm của giai đoạn Cử nhân.) -- Giảm hạng tốt nghiệp (khoản 2.b): Tương tự như Điều 15.2.b. -### Điều 25: Nghỉ học tạm thời, tự nguyện thôi học và buộc thôi học - Thay đổi: Tương tự như Điều 16 của CTĐT Đại học, quy định chặt chẽ hơn về việc nghỉ tạm thời và ảnh hưởng đến học phí, cũng như điều kiện buộc thôi học. -### Điều 26: Xử lý vi phạm đối với học viên -- Thay đổi: Tương tự như Điều 20 của CTĐT Đại học, dẫn chiếu đến Điều 20 của Quy chế này (là Quy chế công tác sinh viên). - - -## Chương IV: Đào tạo thạc sĩ -### Điều 27: Đăng ký học tập chương trình thạc sĩ -- Thay đổi quan trọng: -- Quy mô lớp học phần tối thiểu (khoản 2): Phiên bản 2023 là "20 học viên". Phiên bản 2025 giảm xuống còn "5 học viên" . (Điều này giúp việc mở lớp học phần trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, đặc biệt là các học phần chuyên sâu.) -### Điều 28: Học bổ sung, công nhận tín chỉ -- Thay đổi: -- Tiêu đề: Từ "Học bổ sung, miễn học và công nhận tín chỉ" thành "Học bổ sung, công nhận tín chỉ". (Bỏ từ "miễn học"). -- Cách diễn đạt (khoản 2.a): Từ "miễn học phần và công nhận TC" thành "công nhận và chuyển đổi tín chỉ". -### Điều 29: Đăng ký đề tài luận văn thạc sĩ -- Điểm mới: Bổ sung khoản 4, cho phép thay đổi đề tài luận văn, thay đổi người hướng dẫn với điều kiện phải thực hiện tối thiểu trước 6 tháng so với thời điểm hết hạn đào tạo. -### Điều 30: Luận văn thạc sĩ -- Điểm mới: Đây là một Điều khoản hoàn toàn mới trong phiên bản 2025, định nghĩa rõ ràng luận văn thạc sĩ là gì và các yêu cầu về nội dung, hình thức, liêm chính học thuật, và sở hữu trí tuệ. -### Điều 31: Điều kiện được bảo vệ luận văn thạc sĩ (Đổi từ Điều 30 cũ) -- Điểm mới: Bổ sung vào khoản 2: "Yêu cầu ngoại ngữ đầu vào và ngoại ngữ đầu ra phải cùng một ngôn ngữ." -### Điều 34: Điều kiện tốt nghiệp thạc sĩ và xếp hạng tốt nghiệp (Đổi từ Điều 33 cũ) -- Thay đổi: -- Thời hạn nộp luận văn (khoản 1.c): Phiên bản 2025 bổ sung "thời hạn nộp luận văn là 20 ngày kể từ ngày bảo vệ thành công luận văn." và chỉ rõ "thư viện Tạ Quang Bửu". -- Thời hạn cấp bằng (khoản 3): Từ "03 tháng" (2023) giảm xuống "02 tháng" (2025). -- Thời hạn cấp chứng nhận học phần (khoản 4): Bổ sung "trong thời hạn 5 năm kể từ ngày khóa học kết thúc." -### Điều 36: Gia hạn thời gian học tập, thôi học (Đổi từ Điều 35 cũ) -- Điểm mới: Bổ sung khoản 3.c: "Học viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm quy chế học tập, quy chế thi tới mức phải buộc thôi học." - -## Chương V: Đào tạo tiến sĩ -### Điều 37: Lập kế hoạch và báo cáo tiến độ thực hiện (Đổi từ Điều 36 cũ) -- Thay đổi: -- Đơn vị chuyên môn (khoản 1): Làm rõ là "trường/khoa/viện". -- Báo cáo tiến độ (khoản 4): Bổ sung yêu cầu "và nộp báo cáo cho Ban Đào tạo, ĐHBK Hà Nội." (Ngoài việc trình bày tại hội thảo). -### Điều 38: Học phần bổ sung và học phần tiến sĩ (Đổi từ Điều 37 cũ) -- Thay đổi: Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ (khoản 1.b), phiên bản 2025 quy định "toàn bộ học phần của CTĐT thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu thuộc ngành tương ứng trừ luận văn thạc sĩ." (chi tiết hơn). -### Điều 39: Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ (Đổi từ Điều 38 cũ) -- Thay đổi: Điều kiện đạt chuyên đề tiến sĩ (khoản 2.c), phiên bản 2023 có "không có điểm của thành viên nào dưới 5,0". Phiên bản 2025 đã loại bỏ điều kiện này, chỉ còn "điểm trung bình của tiểu ban đạt từ điểm 5,5 trở lên". -### Điều 40: Luận án tiến sĩ (Đổi từ Điều 39 cũ) -- Điểm mới: Khoản 3.c bổ sung yêu cầu "Tuân thủ các quy định về liêm chính học thuật, sở hữu trí tuệ và các quy định liên quan khác." -### Điều 45: Những thay đổi trong quá trình đào tạo (Đổi từ Điều 44 cũ) -- Thay đổi: -- Điều kiện gia hạn (khoản 5): Phiên bản 2025 bổ sung cụ thể các điều kiện để được xem xét gia hạn: "NCS phải hoàn thành tiểu luận tổng quan, học phần bổ sung (nếu có), học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác quy định đối với NCS." -- Buộc thôi học (khoản 6.c): Phiên bản 2025 bổ sung thêm một lý do buộc thôi học: "Vi phạm nội quy, các quy chế, quy định của ĐHBK Hà Nội ở mức độ buộc thôi học." - -## Chương VI: Tổ chức thực hiện -### Điều 47: Quy định chuyển tiếp (Đổi từ Điều 46 cũ) -- Thay đổi: Cập nhật các mốc thời gian áp dụng quy định chuyển tiếp cho các khóa tuyển sinh Tiến sĩ, chuyển mốc "sau ngày 01 tháng 5 năm 2023" thành "sau ngày 01 tháng 8 năm 2025" cho quy chế mới. -### Điều 48: Hiệu lực thi hành (Đổi từ Điều 47 cũ) -- Thay đổi: -- Ngày hiệu lực chính thức: "từ học kỳ 1 năm học 2025-2026 và thay thế Quy chế đào tạo ban hành theo Quyết định số 4600/QĐ-ĐHBK ngày 09 tháng 6 năm 2023". -- Các điều khoản áp dụng sớm hơn: Bổ sung các điều khoản sẽ áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2024-2025: -- Khoản 1, 2 và 3 Điều 17 (chuyển chương trình đào tạo). -- Khoản 1 Điều 24 (điểm trung bình toàn khóa CTĐT kỹ sư). (Hai thay đổi này có hiệu lực sớm hơn so với toàn bộ Quy chế.) - -## Tóm tắt các điểm nổi bật và quan trọng nhất: -1. Nâng cấp chi tiết: Quy chế mới (2025) là bản cập nhật, sửa đổi, bổ sung và thay thế Quy chế cũ (2023). -2. Chương trình Tài năng: Định nghĩa rõ loại hình chương trình đào tạo Tài năng, tạo điều kiện cho sinh viên xuất sắc và các cơ chế chuyển đổi liên quan. -3. Điểm trung bình Kỹ sư không bao gồm Cử nhân: Đây là thay đổi quan trọng nhất về mặt tính toán điểm tốt nghiệp cho bậc Kỹ sư, chỉ tính điểm trong giai đoạn đào tạo Kỹ sư. -4. Quy định "Thi lại" bị bãi bỏ: Sinh viên hình thức vừa làm vừa học không được phép thi lại cuối kỳ. -5. Linh hoạt hơn cho các lớp học: Giảm số lượng sinh viên tối thiểu để mở lớp học phần thạc sĩ, và giới thiệu "lớp học phần rút gọn" cho đại học, kèm theo chính sách học phí mới. -6. Điều kiện giao đồ án/khóa luận: Thay đổi từ điều kiện tín chỉ nợ đọng &ngoại ngữ sang các điều kiện học phần tiên quyết/học trước/song hành. Quy định "điểm liệt" cho đồ án/khóa luận cũng chi tiết hơn. -7. Nới lỏng chuyển chương trình đào tạo (chuyển ngành): -1. Bỏ quy định "không cho phép chuyển CTĐT đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai trở đi"; -2. Mở ra cơ hội chuyển đổi giữa các chương trình (đặc biệt là Tài năng/chuẩn) với điều kiện phù hợp. -8. Tách quy định kỷ luật: Các hành vi vi phạm và mức kỷ luật được chuyển sang một Quy chế riêng về công tác sinh viên, giúp Quy chế đào tạo tập trung hơn vào học thuật. -9. Thời hạn cấp bằng và nộp luận văn chặt chẽ hơn: Rút ngắn thời gian cấp bằng thạc sĩ và có thời hạn cụ thể cho việc nộp luận văn thạc sĩ./. \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md b/data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md deleted file mode 100644 index 619452e83432042d19ff70735ecba0bb0273797d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +++ /dev/null @@ -1,513 +0,0 @@ ---- -document_type: "quy_che" -title: "Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025" -issued_year: "2025" ---- - -# Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 -## CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng -1. Quy chế này quy định về công tác đào tạo đối với các khóa đào tạo theo hình thức chính quy, vừa làm vừa học (VLVH) và cấp văn bằng cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ hoặc tiến sĩ của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội). Những vấn đề không được đề cập đến trong Quy chế này sẽ được áp dụng theo các quy chế đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) ban hành 1 2 3 . -2. Quy chế này áp dụng cho sinh viên đại học, học viên của chương trình thạc sĩ, kỹ sư (kỹ sư chuyên sâu) và nghiên cứu sinh (NCS) của ĐHBK Hà Nội (sau đây gọi chung là người học) . -3. Các đơn vị cấp 2 thuộc, trực thuộc ĐHBK Hà Nội được giao nhiệm vụ thực hiện công tác đào tạo được gọi tắt là trường/khoa/viện. - -### Điều 2. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo -1. Ngành đào tạo (sau đây gọi tắt là ngành) là một lĩnh vực chuyên môn rộng, có mã số trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học do Bộ GDĐT quản lý 4 . -2. Chương trình đào tạo (CTĐT) được xây dựng theo đơn vị tín chỉ (TC) và là bản thiết kế cho toàn bộ quá trình đào tạo của một ngành. Chương trình thể hiện rõ trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm của người học khi tốt nghiệp; nội dung (chương trình giảng dạy); kế hoạch đào tạo theo thời gian học tập chuẩn; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình. -3. CTĐT tích hợp là chương trình được thiết kế tổng thể theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng của hai bậc trình độ, đảm bảo học tập liên tục giữa các bậc đào tạo nhằm tối ưu hóa thời gian đào tạo cho người học. CTĐT tích hợp cử nhân-kỹ sư, cử nhân-thạc sĩ có thời gian thiết kế là 5,5 năm và khối lượng học tập 180 TC. CTĐT tích hợp bao gồm hai bậc trình độ: Cử nhân (thời gian đào tạo 4 năm, trình độ đại học, cấp bằng cử nhân) và kỹ sư (thời gian đào tạo 1,5 năm, cấp bằng kỹ sư trình độ bậc 7) hoặc thạc sĩ (thời gian đào tạo 1,5 năm, cấp bằng thạc sĩ). Tính tích hợp được thể hiện bằng việc thiết kế các mô đun học phần trong chương trình cử nhân có kiến thức nền tảng liên quan chặt chẽ đến các định hướng chuyên sâu của chương trình kỹ sư, thạc sĩ. -4. Chương trình ELITECH (từ viết tắt của cụm từ Elite Technology Program) là CTĐT chất lượng cao, thể hiện ở một số yếu tố sau: chất lượng đầu vào; chuẩn đầu ra; giá trị văn bằng tốt nghiệp; phương thức tổ chức đào tạo; điều kiện hỗ trợ đào tạo; nội dung, phương pháp và ngôn ngữ dạy và học. Chương trình ELITECH có mức độ quốc tế hóa cao với ngôn ngữ dạy và học chủ yếu bằng tiếng Anh hoặc có thể bằng các ngoại ngữ khác đáp ứng mục tiêu của chương trình. CTĐT được xây dựng trên cơ sở tham chiếu chương trình tư tương đương của các trường đại học nước ngoài có danh tiếng; chương trình có các điều kiện thuận lợi để trao đổi sinh viên, công nhận tín chỉ, cấp song bằng cùng với các trường đối tác. -5. Chương trình đào tạo Tài năng thuộc nhóm chương trình ELITECH, được thiết kế nhằm phát hiện, bồi dưỡng những sinh viên có năng lực xuất sắc, tư duy sáng tạo và khả năng nghiên cứu chuyên sâu. Sinh viên tham gia chương trình được tuyển chọn dựa trên thành tích học tập xuất sắc và có tiềm năng nghiên cứu. Chương trình đảm bảo trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu theo định hướng nghiên cứu, khả năng tư duy độc lập và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao. Chương trình được tổ chức với quy mô lớp học nhỏ, giảng viên có trình độ cao và phương pháp giảng dạy hiện đại, tạo điều kiện tối ưu để sinh viên phát huy năng lực. Sinh viên thuộc các CTĐT Tài năng được tạo điều kiện để tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật, công nhận tín chỉ đã tích lũy từ các cơ sở đào tạo đối tác. - -6. Thời gian và khối lượng học tập chuẩn đối với các CTĐT theo hình thức chính quy không kể các học phần bổ sung kiến thức được quy định như sau: -Chương trình Cử nhân dành cho người học tốt nghiệp THPT, -thời gian đào tạo 4 năm, khối lượng học tập tối thiểu 132 tín chỉ. -Chương trình Kỹ sư dành cho người học tốt nghiệp cử nhân theo chương trình tích hợp, -thời gian đào tạo 1,5 năm, khối lượng học tập tối thiểu 48 tín chỉ. -Chương trình Kỹ sư dành cho người học tốt nghiệp cử nhân, -thời gian đào tạo 2 năm, khối lượng học tập tối thiểu 60 tín chỉ. -Chương trình Thạc sĩ dành cho người học tốt nghiệp cử nhân, -thời gian đào tạo 2 năm, khối lượng học tập tối thiểu 60 tín chỉ. -Chương trình Thạc sĩ dành cho người học tốt nghiệp cử nhân theo chương trình tích hợp, -thời gian đào tạo 1,5 năm, khối lượng học tập tối thiểu 48 tín chỉ. -Chương trình Tiến sĩ dành cho người học tốt nghiệp thạc sĩ, -thời gian đào tạo 3 năm, khối lượng học tập tối thiểu 106 tín chỉ. -Chương trình Tiến sĩ dành cho người học tốt nghiệp đại học, -thời gian đào tạo 4 năm, khối lượng học tập tối thiểu 151 tín chỉ. - -7. Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng CTĐT. -8. Các CTĐT cấp bằng cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ được công bố công khai trước khi tuyển sinh, phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ GDĐT và chuẩn CTĐT của ĐHBK Hà Nội. -9. CTĐT có thể được điều chỉnh và áp dụng cho từng khóa tuyển sinh; sinh viên, học viên nhập học năm nào sẽ được áp dụng phiên bản chương trình giảng dạy của năm đó. Những cập nhật liên quan đến CTĐT của một khóa học chỉ được áp dụng khi không ảnh hưởng đến kết quả học tập, rèn luyện đã tích lũy của người học. - -### Điều 3. Thời gian và kế hoạch học tập -1. ĐHBK Hà Nội tổ chức đào tạo theo năm học và học kỳ. Một năm học bao gồm hai học kỳ chính và một học kỳ hè. Học kỳ hè được tổ chức theo yêu cầu của người học và khả năng bố trí giảng viên của trường/khoa/viện phụ trách giảng dạy. -2. Lịch đăng ký học tập, thời khóa biểu, lịch thi và kế hoạch xét công nhận tốt nghiệp trong năm học tuân theo Khung kế hoạch năm học của ĐHBK Hà Nội. -3. Căn cứ kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa của CTĐT, người học tự xây dựng kế hoạch học tập theo từng học kỳ: -- a) Người học được phép tốt nghiệp sớm hơn khi đã đáp ứng toàn bộ điều kiện tốt nghiệp của CTĐT hoặc tốt nghiệp chậm hơn so với thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn, nhưng thời gian chậm tiến độ không được vượt quá 5 học kỳ chính đối với các chương trình cấp bằng cử nhân, không quá 2 học kỳ chính đối với các chương trình cấp bằng kỹ sư và thạc sĩ. -- b) Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian thiết kế để hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng tín chỉ được công nhận và miễn trừ cho người học. Thời gian chậm tiến độ không được vượt quá 3 học kỳ chính và không vượt quá 2 lần thời gian thiết kế để hoàn thành khóa học. -- c) Thời gian đào tạo chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 3 năm đến 4 năm. Nếu NCS đăng ký học tập, nghiên cứu với khối lượng 30 tín chỉ/năm học thì được xác định là tập trung toàn thời gian. NCS được gia hạn thời gian thực hiện luận án tối đa 2 lần, mỗi lần tối thiểu 6 tháng và tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng. -- d) Đối với người học các CTĐT đại học và thuộc diện đối tượng ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học tại năm trúng tuyển, thời gian tối đa được phép học tại ĐHBK Hà Nội không quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc thời gian thiết kế đối với đào tạo liên thông. - -### Điều 4. Tín chỉ và học phần -1. Tín chỉ là đơn vị đo khối lượng học tập. Một TC được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá. -Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một TC yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Một tuần làm đồ án toàn thời gian tương đương 1 TC; một tuần thực tập toàn thời gian tương đương 0,5 -0,6 TC. - -2. Học phần là đơn vị cấu thành chương trình học tập và được thực hiện trọn vẹn trong một học kỳ. Một học phần có khối lượng từ 1 TC đến 4 TC, trừ một số học phần như thực tập, đồ án/khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án có thể có khối lượng lớn hơn. -3. Mỗi học phần được ấn định một mã số riêng và có thể được sử dụng trong nhiều CTĐT. -4. Chương trình học tập có thể bao gồm các nhóm học phần bắt buộc và học phần tự chọn như sau: -- a) Nhóm học phần bắt buộc: người học phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục quy định. -- b) Nhóm học phần tự chọn theo mô đun: người học chọn một định hướng chuyên môn và phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục của nhóm học phần tự chọn theo mô đun. -- c) Nhóm học phần tự chọn: người học chọn lựa một số học phần trong danh mục để tích lũy đủ số TC quy định. -5. Học phần tương đương và học phần thay thế -- a) Hai học phần được coi là tương đương khi có nội dung chuyên môn trùng lặp tối thiểu 70%. Trong trường hợp cần thiết, người học được tùy chọn học một học phần tương đương để lấy kết quả thay cho một học phần yêu cầu trong CTĐT, tuy nhiên cần đảm bảo số tín chỉ của học phần tương đương tối thiểu bằng hoặc lớn hơn số tín chỉ của học phần yêu cầu trong CTĐT. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người học mong muốn học cải thiện điểm trung bình tích lũy. -- b) Người học được phép học một học phần thay thế được trường/khoa/viện chỉ định để lấy kết quả thay cho một học phần yêu cầu trong chương trình nhưng không còn được giảng dạy. -6. Điều kiện tham dự một học phần được quy định trong đề cương chi tiết của học phần gồm một hoặc nhiều yếu tố dưới đây: -- a) Học phần tiên quyết: Học phần A là học phần tiên quyết của học phần B thì sinh viên phải hoàn thành học phần A (với mức điểm đạt) mới được dự lớp học phần B. -- b) Học phần học trước: Học phần A là học phần học trước của học phần B thì sinh viên phải đăng ký và học xong (có thể chưa đạt) học phần A mới được dự lớp học phần B. -- c) Học phần song hành: Học phần A là học phần song hành của học phần B thì sinh viên phải theo học trước hoặc học đồng thời với học phần B. -7. Đề cương chi tiết của học phần thể hiện rõ khối lượng học tập, điều kiện tham dự học phần, mục tiêu và chuẩn đầu ra của học phần, mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình, cách thức đánh giá học phần, nội dung học tập, phương thức và ngôn ngữ giảng dạy, giáo trình và tài liệu tham khảo. - -### Điều 5. Điểm học phần -1. Một học phần từ 2 TC trở lên được đánh giá từ hai điểm thành phần là điểm quá trình và điểm cuối kỳ, trong đó điểm cuối kỳ có trọng số từ 0,5 đến 0,8 theo quy định trong đề cương chi tiết học phần. Các học phần có khối lượng dưới 2 TC có thể đánh giá kết hợp điểm quá trình và điểm cuối kỳ, hoặc chỉ điểm cuối kỳ. -2. Điểm quá trình được đánh giá qua thi giữa kỳ, kiểm tra thường kỳ, kết hợp thi giữa kỳ và kiểm tra thường kỳ hoặc kết hợp các thành phần khác (thí nghiệm, bài tập lớn, tiểu luận, chuyên cần…); hình thức và trọng số đánh giá các thành phần được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần. Đối với các giờ lên lớp, kết quả điểm danh có thể được sử dụng để cộng/trừ vào điểm quá trình của học phần như sau: -3. Hình thức đánh giá để cho điểm cuối kỳ và trọng số đánh giá được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần. -4. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp và được quy định bằng văn bản riêng. -5. Điểm quá trình và điểm cuối kỳ là điểm số được cho theo thang 10 và có thể lẻ tới 0,5: -- a) Điểm số dưới 5 đối với học phần đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đồ án tốt nghiệp kỹ sư được coi là điểm liệt; -- b) Điểm số dưới 3 đối với các học phần khác với quy định tại điểm a khoản 5 Điều này được coi là điểm liệt; -- c) Trường hợp người học không dự thi đúng lịch thi đã ấn định và không có lý do chính đáng thì điểm thi là điểm 0. -6. Điểm học phần được tính từ tổng điểm thành phần với trọng số tương ứng, làm tròn tới một chữ số thập phân và quy đổi thành điểm chữ theo quy tắc dưới đây, trừ trường hợp có một điểm thành phần là điểm liệt thì điểm học phần là điểm F. Để tính các điểm t rung bình, điểm học phần được quy đổi thành điểm số theo thang 4. -7. Điểm đạt của học phần được quy định như sau: -Nếu số lần vắng mặt của sinh viên bằng 0 thì điểm quá trình được cộng 1 điểm. -Nếu số lần vắng mặt của sinh viên từ 1 đến 2 lần thì điểm quá trình không thay đổi. -Nếu số lần vắng mặt của sinh viên từ 3 đến 4 lần thì điểm quá trình bị trừ 1 điểm. -Nếu số lần vắng mặt của sinh viên từ 5 lần trở lên thì điểm quá trình bị trừ 2 điểm. -Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 0,0 đến 3,9 thì điểm chữ là F và điểm số quy đổi là 0. -Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 4,0 đến 4,9 thì điểm chữ là D và điểm số quy đổi là 1,0. -Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 5,0 đến 5,4 thì điểm chữ là D+ và điểm số quy đổi là 1,5. -Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 5,5 đến 6,4 thì điểm chữ là C và điểm số quy đổi là 2,0. -Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 6,5 đến 6,9 thì điểm chữ là C+ và điểm số quy đổi là 2,5. -Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 7,0 đến 7,9 thì điểm chữ là B và điểm số quy đổi là 3,0. -Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 8,0 đến 8,4 thì điểm chữ là B+ và điểm số quy đổi là 3,5. -Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 8,5 đến 9,4 thì điểm chữ là A và điểm số quy đổi là 4,0. -Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 9,5 đến 10,0 thì điểm chữ là A+ và điểm số quy đổi là 4,0. -- a) Đối với CTĐT cử nhân và kỹ sư: từ điểm D trở lên, ngoại trừ các học phần tốt nghiệp (bao gồm đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đồ án tốt nghiệp kỹ sư) phải từ C trở lên. -- b) Đối với CTĐT thạc sĩ và tiến sĩ: từ điểm C trở lên. -8. Người học có thể đăng ký học lại học phần đã có điểm đạt để cải thiện điểm trung bình tích lũy. Điểm lần cao nhất được công nhận là điểm chính thức của học phần. -9. Một số điểm chữ đặc biệt được sử dụng trong các trường hợp sau và không quy đổi được thành điểm số để tính điểm trung bình học tập: -- a) Điểm I: điểm học phần chưa hoàn thiện do được hoãn thi đúng quy định. -- b) Điểm X: điểm học phần chưa hoàn thiện do thiếu dữ liệu đánh giá. -- c) Điểm R: điểm học phần được miễn học và công nhận TC. -- d) Điểm P: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập. -- đ) Điểm W: điểm học phần đã rút đăng ký học phần trong thời gian quy định. - -### Điều 6. Hoãn thi, miễn thi, phúc tra và khiếu nại điểm -1. Người học được thi cuối kỳ một lần đối với mỗi học phần đã đăng ký học trong học kỳ (kể cả trường hợp có điểm quá trình là điểm liệt) và không có lần thi lại. -2. Người học không dự thi giữa kỳ do bị ốm, tai nạn hoặc vì lý do chính đáng khác được giảng viên bố trí thi bù giữa kỳ hoặc thực hiện các nội dung kiểm tra khác thay thế . -3. Người học không thể dự thi cuối kỳ một học phần (đã học và đã đóng học phí) do bị ốm, tai nạn hoặc vì lý do chính đáng thì được phép hoãn thi và được dự thi cuối kỳ học phần đó trong thời hạn 2 học kỳ chính tiếp theo để hoàn thiện điểm, nếu không điểm học phần là điểm F. -4. Người học có thể đề nghị phúc tra hoặc khiếu nại điểm trong thời hạn 7 ngày kể từ khi điểm học phần được cập nhật vào tài khoản học tập của người học. Không áp dụng phúc tra hoặc khiếu nại điểm với các học phần được tổ chức thi theo hình thức vấn đáp hoặc đánh giá trước hội đồng. - -### Điều 7. Số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình tích lũy -1. Số TC tích lũy là tổng số TC của các học phần có điểm đạt kể từ đầu khóa kể cả các học phần được miễn học, được công nhận TC. -2. Điểm trung bình học kỳ (GPA) là trung bình cộng điểm số quy đổi theo thang 4 của các học phần đã học trong học kỳ với trọng số là số TC của học phần. Điểm trung bình học kỳ được làm tròn tới 2 chữ số thập phân. -3. Điểm trung bình tích lũy (CPA) là trung bình cộng điểm số quy đổi theo thang 4 của các học phần đã học từ đầu khóa thuộc chương trình đào tạo với trọng số là số TC của học phần. Điểm trung bình tích lũy được làm tròn tới 2 chữ số thập phân. - -### Điều 8. Chuyển cơ sở đào tạo khác -1. Sinh viên đại học chuyển đến học tại một cơ sở đào tạo khác phải được sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. Sinh viên năm thứ nhất, sinh viên năm cuối của khóa học và sinh viên đang bị xem xét buộc thôi học không được chuyển cơ sở đào tạo. -2. Học viên thạc sĩ không thể tiếp tục học tập tại ĐHBK Hà Nội vì lý do chuyển nơi cư trú hoặc chuyển nơi công tác sang tỉnh khác được chuyển đến học tại một cơ sở đào tạo khác (đang đào tạo đúng ngành trình độ thạc sĩ) nếu có sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. Học viên đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên không được chuyển cơ sở đào tạo. -3. NCS có thời hạn học tập tại ĐHBK Hà Nội còn tối thiểu 12 tháng (theo quyết định công nhận NCS) được chuyển đến một cơ sở đào tạo khác (đang đào tạo ngành tương ứng ở trình độ tiến sĩ) nếu có sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. - -### Điều 9. Học phí -1. Người học có nghĩa vụ nộp học phí đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định. -2. Người học không nộp đủ học phí sau thời gian quy định tại khoản 1 Điều này sẽ bị đình chỉ đăng ký học tập một học kỳ kế tiếp. -3. Người học thuộc CTĐT cử nhân, kỹ sư có đơn đề nghị rút học phần trong khoảng thời gian 7 tuần đầu của học kỳ, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì chỉ đóng một nửa (50%) học phí của học phần đó. Trường hợp ngoại lệ là khi đề nghị rút học phần trong tuần đầu tiên của học kỳ thứ 2, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì không phải đóng học phí của học phần đó. Quy định tại khoản này không áp dụng với các học phần học ở học kỳ hè. -4. Người học thuộc CTĐT cử nhân, kỹ sư có đơn đề nghị thôi học, nghỉ học tạm thời hoặc chuyển cơ sở đào tạo trong khoảng thời gian 7 tuần đầu của học kỳ, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì phải đóng một nửa (50%) học phí của học kỳ đó. Quy định này không áp dụng với kỳ hè. -5. Học phí của lớp học phần rút gọn được tính ở mức 50% so với lớp học phần bình thường. -6. Học phí đối với NCS được tính theo năm học, trong đó đã bao gồm học phí của các học phần tiến sĩ (không bao gồm các học phần bổ sung). - -## CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC -### Điều 10. Đăng ký học tập chương trình đại học -1. Đăng ký học tập là quy trình bắt buộc của sinh viên cho mỗi học kỳ, trừ các sinh viên mới nhập học được xếp thời khóa biểu theo kế hoạch học tập chuẩn, không phải đăng ký học tập nhưng có thể tự điều chỉnh một số lớp. Sinh viên thực hiện quy trình đăng ký theo các mốc thời gian của Khung kế hoạch năm học. Quá trình đăng ký học tập gồm 3 giai đoạn: -- a) Đăng ký học phần: sinh viên chọn đăng ký những học phần dự tính sẽ học trong học kỳ tiếp. Sinh viên có thể đăng ký theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân. Thời gian tổ chức đăng ký học phần cho một học kỳ diễn ra vào những tuần đầu của học kỳ trước đó. Dựa trên số lượng sinh viên đăng ký, ĐHBK Hà Nội đưa ra số lượng lớp sẽ mở và thời khóa biểu cho các lớp này. -- b) Đăng ký lớp chính thức: sinh viên chọn lớp học cho những học phần đã đăng ký. Đối với các học phần có nhiều lớp thành phần (lớp lý thuyết, bài tập, thực hành, thí nghiệm..), sinh viên phải đăng ký đủ các lớp thành phần theo yêu cầu. -- c) Điều chỉnh đăng ký: sinh viên có thể chuyển lớp, hủy lớp hoặc đăng ký lớp bổ sung, kể cả lớp với các học phần chưa đăng ký trước. Mỗi học kỳ chính có hai đợt điều chỉnh đăng ký, kết thúc trước khi bắt đầu học kỳ. Riêng việc đăng ký bổ sung vào các lớp học phần đã mở chỉ thực hiện trong tuần đầu của học kỳ. Học kỳ hè không có đợt điều chỉnh đăng ký. -2. Số lượng TC đăng ký: -- a) Sinh viên không thuộc diện cảnh báo học tập theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Quy chế này được đăng ký tối đa 24 TC và tối thiểu 12 TC trong học kỳ chính, không áp dụng ngưỡng TC đăng ký tối thiểu với sinh viên trình độ năm cuối. Sinh viên được đăng ký tối đa 8 TC trong học kỳ hè. -- b) Sinh viên đang bị cảnh báo học tập bị giới hạn khối lượng đăng ký học tập theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Quy chế này. -3. Sau thời gian điều chỉnh đăng ký, sinh viên có thể đề nghị rút đăng ký học phần để không tính kết quả học tập. -4. Đối với học phần có giờ lên lớp, chỉ mở lớp khi có tối thiểu 20 sinh viên đăng ký học. Các trường hợp ngoại lệ được giải quyết như sau: -- a) Xem xét mở lớp cho các ngành học hoặc các chương trình ELITECH có ít sinh viên để tạo điều kiện tối đa cho sinh viên học theo kế hoạch học tập chuẩn. -- b) Xem xét mở lớp học phần có từ 5 đến 19 sinh viên đăng ký học theo đề nghị của sinh viên, áp dụng hệ số học phí theo quy định. -- c) Xem xét mở lớp dưới 5 sinh viên đăng ký học lại học phần dưới hình thức làm đồ án môn học đối với những sinh viên đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp/Khóa luận tốt nghiệp. -5. Đối với học phần có giờ lên lớp, xem xét mở lớp học phần rút gọn căn cứ trên nguyện vọng của sinh viên khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: -- a) Sinh viên đã học học phần đó ít nhất 02 lần nhưng chưa đạt; -- b) Điểm quá trình của học phần phải từ 2 điểm trở lên trong lần học gần nhất; -- c) Sinh viên đạt trình độ năm học từ năm thứ ba trở lên theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Quy chế này. -6. Thời lượng giảng dạy trên lớp đối với lớp học phần rút gọn tối thiểu bằng 50% so với lớp học phần bình thường, nội dung giảng dạy tập trung vào các kiến thức, kỹ năng cốt lõi của học phần. - -### Điều 11. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ -1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo khác, một CTĐT khác hoặc từ một cơ sở đào tạo khác được xem xét công nhận, chuyển đổi sang TC của những học phần trong CTĐT. -2. Xem xét công nhận, chuyển đổi TC trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình theo các cấp độ: -- a) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần; -- b) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần. -3. Sinh viên được phép thực hiện đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp tại một cơ sở trong nước (cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp,…) hoặc tại một cơ sở đào tạo ở nước ngoài theo chương trình trao đổi sinh viên đã được ký kết nhưng phải bảo vệ tại ĐHBK Hà Nội để được đánh giá và cho điểm. Với sinh viên thuộc các CTĐT theo hình thức VLVH tại đơn vị liên kết, việc đánh giá đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp được phép thực hiện tại đơn vị liên kết hoặc tại ĐHBK Hà Nội. -4. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng chương trình học tập toàn khóa. -5. Sinh viên đã có quyết định cho thôi học hoặc buộc thôi học, nếu thi lại và trúng tuyển thì phải học lại toàn bộ chương trình, ngoại trừ chương trình Giáo dục quốc phòng -an ninh đã được cấp chứng chỉ. - -### Điều 12. Ý kiến phản hồi của người học, đánh giá kết quả học tập -1. Kết thúc mỗi học kỳ, sinh viên tham gia khảo sát lấy ý kiến phản hồi về các điều kiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả học tập và sự hài lòng của người học đối với các lớp học phần. -2. Kết quả học tập trong một học kỳ của sinh viên được đánh giá trên cơ sở điểm của các học phần đã đăng ký học thuộc CTĐT nhưng không tính các học phần có điểm R và các học phần về ngoại ngữ cơ bản, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng -an ninh, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: -- a) Tổng số TC của các học phần có điểm đạt trong học kỳ (số TC đạt). -- b) Tổng số TC của các học phần có điểm không đạt trong học kỳ (số TC không đạt). -- c) Điểm trung bình học kỳ (GPA). -3. Kết quả tiến bộ học tập của sinh viên từ đầu khóa được đánh giá trên cơ sở điểm của các học phần đã học thuộc CTĐT nhưng không tính các học phần về ngoại ngữ cơ bản, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng -an ninh, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: -- a) Số TC tích lũy (số TCTL). -- b) Tổng số TC của các học phần đã học nhưng chưa đạt từ đầu khóa (số TC nợ đọng). -- c) Điểm trung bình tích lũy (CPA). -4. Kết quả học tập học kỳ hè được đánh giá ở kỳ chính kế tiếp. -5. Sinh viên được xếp hạng trình độ năm học căn cứ số TC tích lũy (TCTL) như sau: -6. Sinh viên được xếp loại học lực theo học kỳ căn cứ điểm trung bình học kỳ và xếp loại học lực từ đầu khóa căn cứ điểm trung bình tích lũy như sau: -7. Trong trường hợp cần thiết, điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích lũy đạt từ loại trung bình trở lên có thể được quy đổi tương đương sang thang điểm 10 theo quy tắc như sau: -Nếu số tín chỉ tích lũy (TCTL) dưới 32 thì sinh viên được xếp ở trình độ năm thứ nhất. -Nếu số tín chỉ tích lũy (TCTL) từ 32 đến 63 thì sinh viên được xếp ở trình độ năm thứ hai. -Nếu số tín chỉ tích lũy (TCTL) từ 64 đến 95 thì sinh viên được xếp ở trình độ năm thứ ba. -Nếu số tín chỉ tích lũy (TCTL) từ 96 đến 127 thì sinh viên được xếp ở trình độ năm thứ tư. -Nếu số tín chỉ tích lũy (TCTL) từ 128 trở lên thì sinh viên được xếp ở trình độ năm thứ năm. - -Nếu GPA hoặc CPA dưới 1,0 thì xếp loại học lực là Kém. -Nếu GPA hoặc CPA từ 1,0 đến 1,99 thì xếp loại học lực là Yếu. -Nếu GPA hoặc CPA từ 2,0 đến 2,49 thì xếp loại học lực là Trung bình. -Nếu GPA hoặc CPA từ 2,5 đến 3,19 thì xếp loại học lực là Khá. -Nếu GPA hoặc CPA từ 3,2 đến 3,59 thì xếp loại học lực là Giỏi. -Nếu GPA hoặc CPA từ 3,6 đến 4,0 thì xếp loại học lực là Xuất sắc. - -Nếu điểm theo thang 4 từ 2,0 đến dưới 2,5 thì điểm tương đương theo thang 10 -nằm trong khoảng từ 5,5 đến dưới 7,0 và được tính theo công thức: -Điểm thang 10 = Điểm thang 4 × 3,00 − 0,5. -Nếu điểm theo thang 4 từ 2,5 đến dưới 3,2 thì điểm tương đương theo thang 10 -nằm trong khoảng từ 7,0 đến dưới 8,0 và được tính theo công thức: -Điểm thang 10 = Điểm thang 4 × 1,42 + 3,45. -Nếu điểm theo thang 4 từ 3,2 đến dưới 3,6 thì điểm tương đương theo thang 10 -nằm trong khoảng từ 8,0 đến dưới 9,0 và được tính theo công thức: -Điểm thang 10 = Điểm thang 4 × 2,50 + 0,00. -Nếu điểm theo thang 4 từ 3,6 đến 4,0 thì điểm tương đương theo thang 10 -nằm trong khoảng từ 9,0 đến 10,0 và được tính theo công thức: -Điểm thang 10 = Điểm thang 4 × 2,50 + 0,00. - - -### Điều 13. Đồ án/khóa luận tốt nghiệp đại học -Các học phần tốt nghiệp bao gồm đồ án tốt nghiệp cử nhân, khóa luận tốt nghiệp cử nhân (ĐATN). -1. Sinh viên được giao đề tài ĐATN nếu đảm bảo các điều kiện học phần, bao gồm điều kiện học phần học trước, tiên quyết, song hành theo đề cương chi tiết của học phần. -2. Kết quả ĐATN được đánh giá như sau: -- a) Điểm ĐATN được tính từ các điểm thành phần theo trọng số 0,5 đối với điểm quá trình và trọng số 0,5 đối với điểm cuối kỳ. -- b) Các điểm của người hướng dẫn, phản biện và thành viên hội đồng đánh giá ĐATN được phép cho lẻ tới 0,5 điểm. -- c) Điểm quá trình của ĐATN được tính bằng trung bình cộng điểm của người hướng dẫn và điểm của người phản biện, làm tròn tới một chữ số thập phân. Nếu điểm của người hướng dẫn hoặc điểm của người phản biện cho dưới 5 thì sinh viên không được phép tham gia bảo vệ ĐATN, khi đó điểm bảo vệ tại hội đồng chấm ĐATN của sinh viên sẽ là 0 điểm. -- d) Điểm cuối kỳ là điểm bảo vệ tại hội đồng chấm ĐATN, được tính bằng trung bình cộng điểm của các thành viên hội đồng, làm tròn tới một chữ số thập phân. Nếu điểm của một thành viên hội đồng cho dưới 5 thì điểm bảo vệ là điểm liệt và khi đó chỉ được tính tối đa là 4,9 điểm. - -### Điều 14. Đăng ký tốt nghiệp đại học -1. ĐHBK Hà Nội xét tốt nghiệp theo 03 đợt trong năm, cụ thể là cuối mỗi học kỳ chính và cuối học kỳ hè. Sinh viên muốn được xét tốt nghiệp phải đăng ký theo các mốc thời gian quy định trong Khung kế hoạch năm học. -2. Sinh viên có thể đăng ký học nhiều hơn yêu cầu của CTĐT, nhưng khi đăng ký tốt nghiệp chỉ chọn đủ hoặc không nhiều hơn 3 TC theo yêu cầu của chương trình. Các trường hợp ngoại lệ sẽ do Hội đồng xét tốt nghiệp quyết định và trình Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. -3. Sinh viên có đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp: -- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định, bao gồm cả các học phần thuộc chương trình môn học Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng -an ninh. -- b) Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. -- c) Điểm trung bình tích lũy toàn khóa (tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp) đạt từ 2,0 trở lên. -- d) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập. -4. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. -5. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành các học phần Giáo dục quốc phòng -an ninh hoặc Giáo dục thể chất, trong thời hạn tối đa 03 năm kể từ khi hết thời hạn học tập được phép đăng ký học để hoàn thiện các học phần còn thiếu này và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp. -6. Sinh viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT. - -### Điều 15. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp đại học -1. Điểm trung bình toàn khóa là điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp. -2. Hạng tốt nghiệp được xếp dựa trên điểm trung bình toàn khóa như xếp loại học lực quy định tại khoản 6 Điều 12 của Quy chế này, riêng trong các trường hợp sau đây thì hạng tốt nghiệp của những sinh viên có điểm trung bình toàn khóa xếp loại giỏi trở lên sẽ bị giảm một mức: -- a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% của tổng số TC của các học phần được dùng tính điểm trung bình toàn khóa. Quy định này không xét tới số TC của các học phần học cải thiện điểm. -- b) Sinh viên đã chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong giai đoạn học CTĐT đại học. - -### Điều 16. Nghỉ học tạm thời và tự nguyện thôi học -1. Nghỉ học tạm thời là trường hợp việc nghỉ học có hiệu lực từ 01 học kỳ trở lên. -2. Điều kiện nghỉ học tạm thời, thời gian nghỉ học tối đa và việc tiếp nhận trở lại học được quy định như sau: -- a) Sinh viên được nghỉ học tạm thời nếu có quyết định cho phép nghỉ học tạm thời của Giám đốc ĐHBK Hà Nội. -- b) Thời gian nghỉ học tạm thời do sinh viên bị ốm, thai sản hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không vượt quá 04 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 04 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. -- c) Thời gian nghỉ học tạm thời do sinh viên được điều động vào lực lượng vũ trang (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học chậm tiến độ. -- d) Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ. Thời gian nghỉ học tối đa cho phép là 04 học kỳ chính và được tính vào thời gian học chậm tiến độ. Sinh viên thuộc diện này sẽ bị xét buộc thôi học nếu nghỉ quá 04 học kỳ chính. -7. đ) Sinh viên phải nộp đơn đề nghị tiếp nhận trở lại học chậm nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc tế, sinh viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. -3. Sinh viên xin nghỉ tạm thời trong thời gian thi kết thúc học phần theo Kế hoạch năm học thì chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực từ khi bắt đầu kỳ kế tiếp. Sinh viên có thể thực hiện thủ tục hoãn thi với các học phần chưa thi. -4. Khi chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực thì các học phần đã đăng ký học trong học kỳ sẽ bị hủy và tính học phí theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy chế này, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 16 Quy chế này sẽ do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định việc tính học phí. -5. Tự nguyện thôi học: Sinh viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. Sinh viên đã có quyết định cho thôi học không được tiếp nhận trở lại. - -### Điều 17. Chuyển chương trình đào tạo, hình thức đào tạo -1. Sinh viên học hết năm học thứ nhất (tính cả thời gian nghỉ tạm thời nếu có) được xem xét chuyển sang học một CTĐT khác nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: -- a) Đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CTĐT muốn chuyển sang học; -- b) Xếp loại học lực căn cứ theo điểm trung bình tích lũy (CPA) đạt từ loại khá trở lên (CPA ≥ 2,5); -- c) Không bị cảnh báo học tập; -- d) Hiện đang không bị kỷ luật. -2. Sinh viên thuộc các CTĐT tài năng được phép đề nghị chuyển về học CTĐT đã trúng tuyển ban đầu hoặc chuyển sang học CTĐT chuẩn cùng ngành nếu đáp ứng điều kiện trúng tuyển. -3. Sinh viên có điểm trung bình tích lũy đạt từ loại giỏi trở lên (CPA ≥ 3,2) được phép đề nghị xét chuyển vào học các CTĐT tài năng cùng ngành học khi kết thúc năm học thứ hai. -4. Sinh viên thuộc các trường hợp sau được quyền đề nghị chuyển sang học một chương trình thuộc hình thức VLVH của ĐHBK Hà Nội nếu có nguyện vọng: -- a) Sinh viên đang học hình thức chính quy; -- b) Sinh viên bị buộc thôi học do kết quả học tập yếu kém; -- c) Sinh viên không hoàn thành CTĐT trong thời gian học tập cho phép. -Các trường hợp này được xem xét chuyển nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức vừa làm vừa học. Khoản này không áp dụng với sinh viên thuộc diện tự đề nghị xin thôi học. -5. Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển chương trình hoặc chuyển hình thức đào tạo sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong chương trình mới. -6. Sinh viên từ trường khác muốn chuyển tới học tại ĐHBK Hà Nội phải đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CTĐT cùng khóa tuyển sinh, đồng thời phải được sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo đang học. Thời gian học tập toàn khóa được tính từ khi sinh viên trúng tuyển vào cơ sở đào tạo thứ nhất. -7. Với những trường hợp đặc biệt , Giám đốc ĐHBK Hà Nội thành lập Hội đồng đánh giá và quyết định. - -### Điều 18. Học cùng lúc hai chương trình -1. Sinh viên thuộc hình thức đào tạo chính quy có thể đăng ký học thêm các học phần của một CTĐT khác, nhưng chỉ được hưởng các quyền lợi chính thức và được xem xét công nhận tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã đăng ký thành công học chương trình thứ hai. -2. Sinh viên được phép đăng ký học chương trình thứ hai sớm nhất khi đã được xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. Tại thời điểm đăng ký, sinh viên phải có học lực tính theo điểm trung bình tích lũy (CPA) xếp loại từ trung bình trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh. -3. Trong thời gian học CTĐT thứ hai, sinh viên phải luôn đảm bảo khối lượng học tập ngành thứ nhất theo quy định với điểm CPA từ trung bình trở lên và không nằm trong diện bị cảnh báo học tập. Sinh viên không duy trì được kết quả này sẽ bị loại khỏi danh sách đăng ký học chương trình thứ hai. -4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. -5. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận TC của những học phần có nội dung và khối lượng học tập tương đương ở chương trình thứ nhất, những học phần được công nhận tương đương này sẽ được cho điểm miễn (điểm R). Các học phần chung giữa hai CTĐT sẽ được công nhận và tính điểm cho cả CTĐT thứ hai. -6. Sinh viên học cùng lúc hai CTĐT sẽ phải đăng ký tốt nghiệp cùng đợt cho cả hai CTĐT. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và đã đăng kí học CTĐT thứ hai muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp. -7. Sinh viên được công nhận tốt nghiệp cả hai CTĐT sẽ được cấp hai bằng tốt nghiệp và hai phụ lục văn bằng tương ứng. - -### Điều 19. Cảnh báo học tập và buộc thôi học -1. Kết quả học tập được đánh giá vào cuối mỗi học kỳ chính để xác định mức độ cảnh báo học tập với sinh viên và được quy định như sau: -- a) Nâng một mức cảnh báo học tập đối với sinh viên có số TC không đạt trong học kỳ lớn hơn 8. -- b) Nâng hai mức cảnh báo học tập đối với sinh viên có số TC không đạt trong học kỳ lớn hơn 16 hoặc tự ý bỏ học, không đăng ký học tập. -- c) Áp dụng cảnh báo học tập mức 3 đối với sinh viên có số TC nợ đọng từ đầu khóa lớn hơn 24. -- d) Sinh viên đang bị cảnh báo học tập mức 1 và mức 2, nếu số TC không đạt trong học kỳ nhỏ hơn hoặc bằng 4 thì được hạ một mức cảnh báo học tập. -- đ) Sinh viên đang bị cảnh báo học tập mức 3, nếu số TC nợ đọng từ đầu khóa nhỏ hơn hoặc bằng 24 thì được hạ cảnh báo học tập xuống mức 2. Việc hạ mức cảnh báo học tập này không phụ thuộc vào điều kiện nâng mức cảnh báo học tập tại mục a và mục b khoản này. -- e) Không xét cảnh báo học tập với học kỳ hè. -2. Hạn chế khối lượng học tập là hình thức buộc những sinh viên đang bị cảnh báo học tập từ mức 2 trở lên đăng ký số TC học phần ít hơn bình thường tại học kỳ 1 của năm học, cụ thể như sau: -- a) Sinh viên thuộc các CTĐT chuẩn được đăng ký tối đa 14 TC và tối thiểu 8 TC cho một học kỳ chính; -- b) Sinh viên thuộc các chương trình ELITECH và các CTĐT hợp tác quốc tế được đăng ký tối đa 18 TC và tối thiểu 8 TC cho một học kỳ chính. -3. Buộc thôi học là hình thức áp dụng đối với những sinh viên có kết quả học tập rất kém theo một trong các trường hợp như sau: -- a) Sinh viên bị cảnh báo học tập mức 3 lần thứ hai liên tiếp. -- b) Sinh viên học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này. - -### Điều 20. Xử lý vi phạm đối với sinh viên -Các hành vi vi phạm và mức kỷ luật thực hiện theo quy định tại Quy chế công tác sinh viên đại học chính quy hiện hành của Đại học. - -## CHƯƠNG III: ĐÀO TẠO KỸ SƯ - -### Điều 21. Đăng ký học tập chương trình kỹ sư -1. Đăng ký học phần: học viên thực hiện quy trình đăng ký học tập theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân. Học viên có thể đăng ký tối thiểu 12 TC và tối đa 24 TC trong một học kỳ chính. Không áp dụng ngưỡng đăng ký tối thiểu với học kỳ cuối khóa. -2. Quy trình đăng ký học tập thực hiện theo khoản 1 Điều 10 của Quy chế này. -3. Trong quá trình học tập ở bậc đào tạo cử nhân, học viên được đăng ký học trước tối đa 15 TC các học phần thuộc CTĐT kỹ sư. - -### Điều 22. Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -1. Học viên được giao đề tài Đồ án tốt nghiệp kỹ sư (ĐATN KS) chỉ khi đã được công nhận là học viên chính thức của CTĐT kỹ sư và đảm bảo các điều kiện học phần ĐATN KS, bao gồm điều kiện học phần học trước, tiên quyết, song hành theo đề cương chi tiết của học phần . -2. Thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại doanh nghiệp, đảm bảo thời lượng theo quy định. -3. Đề tài tốt nghiệp gắn liền với nội dung thực tập hoặc giải quyết các vấn đề chuyên môn xuất phát từ thực tế của doanh nghiệp. -4. Việc đánh giá kết quả thực hiện ĐATN KS được thực hiện theo khoản 2 Điều 13 của Quy chế này. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư được đánh giá đạt khi điểm đánh giá học phần đạt từ điểm C trở lên. - -### Điều 23. Đăng ký tốt nghiệp kỹ sư -1. ĐHBK Hà Nội xét tốt nghiệp 3 đợt trong năm, cụ thể là cuối mỗi học kỳ chính và cuối học kỳ hè. Học viên muốn được xét tốt nghiệp phải đăng ký theo các mốc thời gian quy định trong Khung kế hoạch năm học. -2. Học viên có thể đăng ký học nhiều hơn yêu cầu của CTĐT, nhưng khi đăng ký tốt nghiệp chỉ chọn đủ hoặc không nhiều hơn 3 TC theo yêu cầu của chương trình. Các trường hợp ngoại lệ sẽ do Hội đồng xét tốt nghiệp quyết định và trình Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. -3. Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được đăng ký xét công nhận tốt nghiệp: -- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định. -- b) Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. -- c) Điểm trung bình tích lũy toàn khóa đạt từ 2,0 trở lên. -- d) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập. -4. Học viên đăng ký tốt nghiệp, đạt đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. -5. Học viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT. - -### Điều 24. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư -1. Điểm trung bình toàn khóa là điểm trung bình tích lũy của CTĐT kỹ sư, tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp. -2. Hạng tốt nghiệp được xếp dựa trên điểm trung bình toàn khóa như xếp loại học lực quy định tại khoản 6 Điều 12 của Quy chế này, riêng trong các trường hợp sau đây thì hạng tốt nghiệp của học viên có điểm trung bình toàn khóa xếp loại giỏi trở lên sẽ bị giảm một mức: -- a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% của tổng số TC của các học phần được dùng tính điểm trung bình toàn khóa của CTĐT kỹ sư. Quy định này không xét tới số TC của các học phần học cải thiện điểm; -- b) Học viên đã chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong giai đoạn học CTĐT kỹ sư. - -### Điều 25. Nghỉ học tạm thời, tự nguyện thôi học và buộc thôi học -1. Đối với học viên được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học tại ĐHBK Hà Nội. -2. Học viên bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị trong thời gian dài, hoặc nghỉ thai sản theo quy định được phép nghỉ học tạm thời. Thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế) không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không vượt quá 02 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 02 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. Các trường hợp đặc biệt sẽ do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định. -3. Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì thời gian nghỉ học tối đa cho phép là 02 học kỳ chính và được tính vào thời gian học tập. Học viên thuộc diện này sẽ bị xét buộc thôi học nếu nghỉ quá 02 học kỳ chính. -4. Học viên phải nộp đơn đề nghị tiếp nhận trở lại học chậm nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, học viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. -5. Học viên xin nghỉ tạm thời trong thời gian thi kết thúc học phần theo Kế hoạch năm học thì chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực từ khi bắt đầu kỳ kế tiếp. Học viên có thể thực hiện thủ tục hoãn thi với các học phần chưa thi. -6. Khi chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực thì các học phần đã đăng ký học trong học kỳ sẽ bị hủy và tính học phí theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy chế này, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Quy chế này sẽ do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định việc tính học phí. -7. Học viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. Học viên đã có quyết định cho thôi học sẽ không được tiếp nhận trở lại. -8. Học viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau đây: -- a) Học viên học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế này. -- b) Học viên không đăng ký học tập trong hai học kỳ liên tiếp. - -### Điều 26. Xử lý vi phạm đối với học viên -Việc xử lý vi phạm đối với học viên thực hiện theo Điều 20 Quy chế này. - -## CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ -### Điều 27. Đăng ký học tập chương trình thạc sĩ -1. Đăng ký học tập: Học viên thực hiện quy trình đăng ký học từ tài khoản học tập cá nhân theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân. Học viên được đào tạo theo hình thức chính quy có thể đăng ký tối đa 24 TC trong một học kỳ chính nhưng không vượt quá 45 TC trong một năm học. Học viên được đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có thể đăng ký tối đa 20 TC trong một học kỳ nhưng không vượt quá 30 TC trong một năm học. Học kỳ cuối khóa không áp dụng ngưỡng tối đa nhưng vẫn phải đảm bảo quy định số TC tối đa trong năm học. -2. Đối với các học phần được giảng dạy trên lớp, quy mô lớp học phần tối thiểu là 5 học viên. Riêng lớp học phần dưới 5 học viên, xem xét mở lớp dưới hình thức đồ án, khóa luận hoặc tiểu luận chuyên đề thay thế giờ lên lớp. - -### Điều 28. Học bổ sung, công nhận tín chỉ - -1. Học phần bổ sung: -a) Học viên tốt nghiệp đại học ngành phù hợp so với ngành đăng ký ở trình độ thạc sĩ sẽ phải học bổ sung tối đa 15 TC. -b) Danh mục các học phần bổ sung và số TC được xác định khi xét hồ sơ đăng ký dự tuyển dựa trên việc đối sánh CTĐT đại học của thí sinh và CTĐT đại học đúng ngành của ĐHBK Hà Nội. -c) Các học phần bổ sung hoàn thành trước khi bắt đầu học các học phần trong CTĐT chuẩn. - -2. Công nhận và chuyển đổi TC: -a) Người học được xem xét công nhận và chuyển đổi tín chỉ (ghi điểm R) của một số học phần khi đã học một chương trình đào tạo thạc sĩ khác hoặc đã tốt nghiệp một chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù. Những học phần được công nhận phải có điểm đánh giá đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên. -b) Các học phần công nhận được xác định khi xét hồ sơ đăng ký dự tuyển dựa trên việc đối chiếu CTĐT đã học của thí sinh và CTĐT đúng ngành của ĐHBK Hà Nội . -c) Học viên học chương trình tích hợp cử nhân-thạc sĩ của ĐHBK Hà Nội được đăng ký học trước tối đa 15 TC các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ. -d) Các học phần được công nhận không được sử dụng để tính điểm trung bình tích lũy toàn khóa. -đ) Học viên chuyển về tiếp tục học thạc sĩ tại ĐHBK Hà Nội từ cơ sở đào tạo khác ở trong nước hoặc ngoài nước sẽ được xem xét công nhận TC học phần tương đương, căn cứ kết quả học tập của học viên tại cơ sở đào tạo đó. -3. Kết quả học tập có giá trị công nhận trong thời hạn 5 năm. Tổng số TC của các học phần được công nhận không vượt quá 30 TC. - -### Điều 29. Đăng ký đề tài luận văn thạc sĩ -1. Học viên thực hiện đăng ký đề tài luận văn trong học kỳ đầu của khóa học theo hai cách sau: -- a) Chọn lựa một đề tài và tên người hướng dẫn trong danh mục các đề tài do trường/khoa/viện đề xuất. -- b) Tự đề xuất tên đề tài luận văn, đề cương nghiên cứu chi tiết và người hướng dẫn (dự kiến). -2. Căn cứ thông tin đăng ký đề tài của học viên, ĐHBK Hà Nội xem xét và ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Các trường hợp không được thông qua phải thực hiện đăng ký lại. -3. Ngay sau khi nhận quyết định giao đề tài, học viên phải xây dựng kế hoạch thực hiện luận văn thạc sĩ và được người hướng dẫn đồng ý. -4. Học viên được phép đề nghị thay đổi đề tài, thay đổi người hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn. Việc thay đổi đề tài, thay đổi người hướng dẫn phải được thực hiện tối thiểu trước 6 tháng so với thời điểm hết hạn đào tạo (tính cả thời gian gia hạn nếu có). - -### Điều 30. Luận văn thạc sĩ -1. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: -- a) Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; -- b) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; -- c) Tuân thủ quy định về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. -2. Quyển thuyết minh luận văn phải đáp ứng quy cách theo hướng dẫn của ĐHBK Hà Nội về hình thức, cách trình bày luận văn . - -### Điều 31. Điều kiện được bảo vệ luận văn thạc sĩ -Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được bảo vệ luận văn thạc sĩ: -1. Đã hoàn thành và đạt các học phần theo yêu cầu của CTĐT. -2. Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành khác mà chương trình được thực hiện hoàn toàn bằng ngôn ngữ nước ngoài. Yêu cầu ngoại ngữ đầu vào và ngoại ngữ đầu ra phải cùng một ngôn ngữ. -3. Người hướng dẫn và phản biện xác nhận bản thảo luận văn đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng và nội dung khoa học để đưa ra bảo vệ. - -### Điều 32. Điểm luận văn thạc sĩ -1. Điểm luận văn thạc sĩ là điểm bảo vệ luận văn cộng điểm thưởng công bố khoa học của học viên (nếu có), được quy định như sau: -- a) Điểm bảo vệ luận văn là trung bình cộng điểm của các thành viên hội đồng đánh giá luận văn có mặt trong buổi bảo vệ và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân, trong đó mỗi thành viên chấm điểm theo thang 10, có thể lẻ tới 0,5 . -- b) Điểm thưởng công bố khoa học đối với học viên có thành tích công bố khoa học sau đây: có bài báo khoa học liên quan đến nội dung luận văn đã được công bố (hoặc chấp nhận đăng) trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập hội nghị khoa học; có báo cáo tổng kết đề tài khoa học công nghệ cấp Đại học do học viên chủ trì và đã được nghiệm thu, hoặc đề tài nghiên cứu đã được nghiệm thu do người hướng dẫn chủ trì và học viên là người thực hiện chính để giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận văn. Điểm thưởng công bố khoa học do hội đồng đánh giá luận văn quyết định, nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1,5. -2. Hội đồng đánh giá luận văn cho điểm bảo vệ luận văn từ 8,5 trở lên chỉ khi học viên có công bố khoa học liên quan đến nội dung luận văn. - -### Điều 33. Bảo vệ luận văn lần thứ hai -1. Trong trường hợp luận văn không đạt và học viên còn được phép học tối thiểu 3 tháng, học viên được phép chỉnh sửa, bổ sung luận văn để bảo vệ lần thứ hai trong thời hạn 3 tháng tính từ ngày bảo vệ luận văn lần thứ nhất. -2. Trong trường hợp luận văn bảo vệ lần thứ hai vẫn không đạt yêu cầu, nếu học viên có nguyện vọng và còn được phép học tại ĐHBK Hà Nội đủ 6 tháng theo quy định về thời gian học tập tối đa tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế này thì có thể đăng ký đề tài mới cho luận văn thạc sĩ để thực hiện. Không tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ ba. -3. Học viên tự chi trả kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn và tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ hai; kinh phí thực hiện và bảo vệ luận văn theo đề tài mới. - -### Điều 34. Điều kiện tốt nghiệp thạc sĩ và xếp hạng tốt nghiệp -1. Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp: -- a) Luận văn đạt yêu cầu. -- b) Hoàn thành việc nộp quyển luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng đánh giá luận văn. Công khai toàn văn quyển luận văn trên trang thông tin điện tử thuộc ĐHBK Hà Nội theo quy định trong thời gian ít nhất 30 ngày, trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước . -- c) Đã nộp quyển luận văn tốt nghiệp cho thư viện Tạ Quang Bửu theo quy cách của bản luận văn do ĐHBK Hà Nội quy định, thời hạn nộp luận văn là 20 ngày kể từ ngày bảo vệ thành công luận văn. -- d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật, đình chỉ học tập. -2. Hạng tốt nghiệp thạc sĩ được xếp dựa trên điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính cho toàn bộ các học phần đã học trong chương trình, kể cả luận văn thạc sĩ. Riêng các học phần được công nhận không đưa vào tính CPA để xếp hạng tốt nghiệp. -3. Học viên đạt đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 02 tháng tính từ thời điểm đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. -4. Học viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT trong thời hạn 5 năm kể từ ngày khóa học kết thúc. - -Nếu CPA từ 2,0 đến 2,49 thì xếp hạng tốt nghiệp thạc sĩ là Trung bình. -Nếu CPA từ 2,5 đến 3,19 thì xếp hạng tốt nghiệp thạc sĩ là Khá. -Nếu CPA từ 3,2 đến 3,59 thì xếp hạng tốt nghiệp thạc sĩ là Giỏi. -Nếu CPA từ 3,6 đến 4,0 thì xếp hạng tốt nghiệp thạc sĩ là Xuất sắc. - - -### Điều 35. Nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập -1. Đối với học viên được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học tại ĐHBK Hà Nội. -2. Học viên bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị trong thời gian dài, hoặc nghỉ thai sản theo quy định được phép nghỉ học tạm thời. Thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế) không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không vượt quá 2 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 2 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. -3. Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, học viên phải học ít nhất một học kỳ tại ĐHBK Hà Nội, không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật, mới được xem xét cho nghỉ học tạm thời. Thời gian nghỉ học tối đa là 12 tháng và được tính vào thời gian học tập. -4. Học viên phải nộp đơn đề nghị trở lại học chậm nhất 01 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, học viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. -5. Chế độ bảo lưu kết quả học tập khi nghỉ học tạm thời: Các học phần đăng ký học trong học kỳ đã đủ điểm đánh giá hoặc đủ điều kiện đánh giá sẽ được tính điểm học phần; kết quả sẽ được bảo lưu cùng với kết quả từ các học kỳ trước, kể cả các học phần đạt và không đạt. - -### Điều 36. Gia hạn thời gian học tập, thôi học -1. Học viên học chậm tiến độ so với thời gian thiết kế của chương trình thạc sĩ phải làm thủ tục xin gia hạn thời gian học tập. -2. Học viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. Học viên đã có quyết định cho thôi học không được tiếp nhận trở lại. -3. Học viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau đây: -- a) Học viên học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế này. -- b) Học viên không đăng ký học tập trong hai học kỳ liên tiếp. -- c) Học viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm quy chế học tập, quy chế thi tới mức phải buộc thôi học. - -## CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ -### Điều 37. Lập kế hoạch và báo cáo tiến độ thực hiện -1. NCS được coi là thành viên chính thức của trường/khoa/viện (sau đây gọi là đơn vị chuyên môn) ngay sau khi có quyết định công nhận NCS; chịu sự giám sát và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch học tập, nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn . -2. Căn cứ kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa của CTĐT tiến sĩ, NCS xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng học kỳ và từng năm học, báo cáo đơn vị chuyên môn và người hướng dẫn thông qua. -3. NCS phải tham gia đầy đủ và có báo cáo chuyên đề tại các buổi sinh hoạt khoa học định kỳ tại đơn vị chuyên môn; có trách nhiệm báo cáo về kết quả, tiến độ học tập và nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của đơn vị chuyên môn và đơn vị quản lý NCS. -4. Định kỳ mỗi 6 tháng kể từ khi có quyết định công nhận NCS, NCS phải trình bày báo cáo tiến độ học tập đã thực hiện trong 6 tháng trước đó tại hội thảo khoa học do đơn vị chuyên môn tổ chức và nộp báo cáo cho Ban Đào tạo, ĐHBK Hà Nội . - -### Điều 38. Học phần bổ sung và học phần tiến sĩ -1. Các học phần bổ sung nhằm hỗ trợ NCS có đủ kiến thức, trình độ chuyên môn để thực hiện đề tài nghiên cứu. -- a) Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ: khối lượng kiến thức cần phải học bổ sung được xác định căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ, kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu. Khối lượng kiến thức tối thiểu 4 TC tương ứng với 2 học phần . -- b) Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ: các học phần bổ sung bao gồm toàn bộ học phần của CTĐT thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu thuộc ngành tương ứng trừ luận văn thạc sĩ. -- c) NCS đăng ký các học phần bổ sung thuộc chương trình (đại học, thạc sĩ) nào thì sẽ học theo lớp học phần thuộc chương trình đó. -2. Các học phần tiến sĩ nhằm nâng cao trình độ lý thuyết, cập nhật các kiến thức mới nhất của lĩnh vực chuyên môn, phương pháp nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực, đề tài nghiên cứu . -- a) Mỗi NCS phải hoàn thành tối thiểu 8 TC tương ứng 3 -4 học phần tiến sĩ. -- b) NCS phải thực hiện quy trình đăng ký học từ tài khoản học tập trong thời hạn 4 tuần đầu của học kỳ. Học phần tiến sĩ được tổ chức giảng dạy cho lớp có 5 NCS trở lên; trong trường hợp dưới 5 NCS, học phần được thực hiện dưới hình thức hướng dẫn, làm đồ án, khoá luận hoặc tiểu luận để thay thế giờ lên lớp. -3. NCS phải hoàn thành tất cả các học phần bổ sung và các học phần tiến sĩ đạt từ điểm C trở lên theo yêu cầu của chương trình trong vòng 2 năm kể từ khi có quyết định công nhận NCS. Trong trường hợp quá thời hạn 2 năm nhưng không thể hoàn thành, NCS có thể đề nghị xin gia hạn thời gian thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng kế tiếp; quá thời hạn trên vẫn không thể hoàn thành thì bị xem xét cho thôi học. - -### Điều 39. Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ -1. Tiểu luận tổng quan yêu cầu NCS thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu, từ đó rút ra mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án tiến sĩ. -- a) NCS thực hiện tiểu luận tổng quan dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Tiểu luận tổng quan được đánh giá theo hình thức báo cáo khoa học tại đơn vị chuyên môn. Tiểu luận tổng quan được đánh giá đạt nếu được người hướng dẫn và đơn vị chuyên môn thông qua. -- b) NCS phải hoàn thành tiểu luận tổng quan với kết quả đạt trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có quyết định công nhận NCS. -2. Các chuyên đề tiến sĩ yêu cầu NCS nâng cao năng lực nghiên cứu và tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới, giải quyết một số nội dung liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của luận án tiến sĩ. NCS có thể sử dụng nội dung bài báo của mình liên quan trực tiếp đến kết quả luận án tiến sĩ công bố trên tạp chí ISI/Scopus để phát triển thành chuyên đề tiến sĩ. -- a) NCS phải hoàn thành 3 chuyên đề tiến sĩ tương đương với khối lượng 6 TC với thời hạn chậm nhất là 1 tháng trước khi trình hồ sơ đăng ký đánh giá luận án ở đơn vị chuyên môn. -- b) NCS phải đăng ký thực hiện các chuyên đề tiến sĩ. Tên của chuyên đề do NCS đề xuất và phải được sự đồng ý của người hướng dẫn khoa học. -- c) Các chuyên đề tiến sĩ được đánh giá theo hình thức báo cáo khoa học trước tiểu ban đánh giá. Chuyên đề tiến sĩ được đánh giá là đạt nếu điểm trung bình của tiểu ban đạt từ điểm 5,5 trở lên theo thang điểm 10. - -### Điều 40. Luận án tiến sĩ -1. Luận án tiến sĩ là kết quả nghiên cứu khoa học của NCS, trong đó chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án. -2. Quyển thuyết minh luận án tiến sĩ phải đáp ứng quy cách theo hướng dẫn của ĐHBK Hà Nội về hình thức, cách trình bày luận án; số trang nội dung; quy định trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo. -3. Luận án tiến sĩ phải đảm bảo tuân thủ pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, cụ thể: -- a) Trích dẫn đầy đủ và chỉ rõ nguồn tham khảo các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác (nếu có); -- b) Trong trường hợp luận án sử dụng nội dung công trình khoa học của tập thể mà NCS là đồng tác giả thì phải có văn bản đồng ý của các đồng tác giả khác cho phép NCS được sử dụng kết quả của nhóm nghiên cứu; -- c) Tuân thủ các quy định về liêm chính học thuật , sở hữu trí tuệ và các quy định liên quan khác. - -### Điều 41. Điều kiện được bảo vệ luận án tiến sĩ -1. NCS có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký đánh giá luận án tại đơn vị chuyên môn (bảo vệ luận án cấp cơ sở): -- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần, báo cáo, chuyên đề theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định; -- b) Là tác giả chính (tác giả đứng tên đầu hoặc tác giả liên hệ duy nhất) của tối thiểu 2 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trong đó có 1 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI-Scopus và 1 bài đăng trên tạp chí khoa học được hội đồng giáo sư Nhà nước quy định khung điểm 0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo; hoặc tác giả chính của tối thiểu 2 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có phản biện được hội đồng giáo sư Nhà nước quy định khung điểm 0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo; -- c) Tổng điểm của tất cả các công trình nghiên cứu trong khoản b mục 1 của Điều này phải đạt từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do hội đồng giáo sư Nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả); -- d) Luận án đã được góp ý và đánh giá qua các hội thảo chuyên môn, trong đó hội thảo lần cuối có kết luận (ghi trong biên bản) đồng ý cho NCS đưa luận án ra bảo vệ trước hội đồng cấp cơ sở; -- đ) Người hướng dẫn (hoặc tập thể hướng dẫn) xác nhận chất lượng của luận án đã đáp ứng yêu cầu và đồng ý cho NCS đăng ký bảo vệ luận án cấp cơ sở . -2. Điều kiện để NCS được bảo vệ luận án ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học (bảo vệ luận án cấp Đại học): -- a) Luận án của NCS được đơn vị chuyên môn đề nghị được đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học; -- b) Luận án của NCS được các phản biện độc lập đồng ý cho phép đưa ra bảo vệ trước Hội đồng. - -### Điều 42. Đánh giá luận án tiến sĩ -1. Đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở được quy định cụ thể như sau: -- a) NCS được bảo vệ luận án cấp cơ sở nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Quy chế này và hoàn thành hồ sơ đăng ký bảo vệ cấp cơ sở trong thời hạn đủ 90 ngày tính đến thời điểm kết thúc thời gian học tập chương trình tiến sĩ quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này. Trong trường hợp không đủ thời gian 90 ngày, NCS phải làm thủ tục xin gia hạn thời gian học tập theo quy định. -- b) Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là hội đồng cấp cơ sở) do hiệu trưởng trường/trưởng khoa/viện trưởng thừa uỷ quyền của Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định thành lập có 7 thành viên gồm chủ tịch, thư ký, 2 phản biện và các uỷ viên . Khoảng thời gian tổ chức đánh giá luận án cấp cơ sở là sau 21 ngày và trước 45 ngày tính từ ngày ban hành quyết định thành lập hội đồng cấp cơ sở. -- c) Luận án tiến sĩ được tiến hành đánh giá ở cấp cơ sở dưới hình thức sinh hoạt khoa học được tổ chức một lần hoặc nhiều lần, cho đến khi luận án được đề nghị đưa ra đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học. -- d) Luận án chỉ được đề nghị đưa ra đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học khi có tối thiểu 6 thành viên của hội đồng cấp cơ sở ở lần đánh giá cuối cùng đồng ý thông qua (ghi trong phiếu nhận xét luận án). -- đ) Trong vòng 20 ngày sau khi kết thúc đánh giá luận án cấp cơ sở, NCS phải hoàn thành đầy đủ việc sửa chữa và bổ sung toàn văn luận án theo đề nghị của hội đồng cấp cơ sở. -2. Toàn văn luận án và tóm tắt luận án của NCS được gửi lấy ý kiến của các phản biện độc lập trước khi được đưa ra đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học. NCS hoàn thành bản tiếp thu ý kiến của các phản biện dưới sự trợ giúp của người hướng dẫn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá của các phản biện độc lập. 3. Đánh giá luận án tiến sĩ cấp Đại học được quy định cụ thể như sau: -- a) NCS được bảo vệ luận án cấp Đại học nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 40 Quy chế này và hoàn thành hồ sơ đề nghị đánh giá luận án ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học . -- b) Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học do Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định thành lập có 7 thành viên gồm chủ tịch, thư ký, 3 phản biện và các uỷ viên. Thời gian tổ chức bảo vệ luận án cấp Đại học trong vòng 2 tháng kể từ ngày ban hành quyết định thành lập hội đồng cấp Đại học; không tổ chức họp hội đồng cấp Đại học trong trường hợp chủ tịch hoặc thư ký hoặc có từ 2 thành viên hội đồng trở lên vắng mặt. -- c) Thời gian, địa điểm tổ chức đánh giá luận án, tóm tắt và toàn văn luận án, thông tin về những điểm mới của luận án bằng tiếng Việt và tiếng Anh (hoặc tiếng nước ngoài khác) được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của ĐHBK Hà Nội chậm nhất 7 ngày trước ngày bảo vệ. -- d) Luận án được đánh giá bằng hình thức bỏ phiếu (đồng ý hoặc không đồng ý), luận án không được thông qua nếu có từ 2 thành viên hội đồng cấp Đại học có mặt tại buổi bảo vệ trở lên bỏ phiếu không đồng ý. Hội đồng cấp Đại học có quyết nghị nêu rõ kết luận của hội đồng về việc không thông qua luận án và lý do hoặc thông qua luận án và các yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung (nếu có). - -### Điều 43. Đánh giá lại luận án tiến sĩ -1. Trong trường hợp hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học có quyết nghị không thông qua luận án và cho phép bảo vệ lại, NCS được phép chỉnh sửa, bổ sung luận án và đề nghị bảo vệ luận án lần thứ hai trong vòng 6 tháng nếu NCS còn thời gian theo quy định. Thành phần hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học lần thứ hai phải có tối thiểu 5 thành viên đã tham gia hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học lần thứ nhất trong đó có đủ những thành viên có ý kiến không đồng ý luận án và không thành viên nào vắng mặt trong buổi bảo vệ. Quy trình, thủ tục đánh giá lại được thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 42 của Quy chế này. -2. NCS tự chi trả kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận án và tổ chức bảo vệ luận án lần thứ hai. -3. Trong trường hợp luận án bảo vệ lần thứ hai vẫn không đạt yêu cầu, ĐHBK Hà Nội không tổ chức bảo vệ luận án lần thứ ba. - -### Điều 44. Xét cấp bằng tiến sĩ -1. Điều kiện để NCS được xét cấp bằng tiến sĩ: -- a) Luận án của NCS đã được Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học thông qua; -- b) NCS đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung luận án theo quyết nghị của hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Đại học và được người hướng dẫn, đơn vị quản lý NCS, chủ tịch hội đồng xác nhận; -- c) Nếu là trường hợp cần thẩm định theo thông báo của Bộ GDĐT thì kết quả thẩm định phải đạt yêu cầu; hoặc chưa nhận được kết quả thẩm định của Bộ GDĐT khi đã hết thời hạn 60 ngày làm việc từ khi hội đồng thẩm định nhận được hồ sơ thẩm định của ĐHBK Hà Nội; -- d) Đã nộp thư viện Quốc gia Việt Nam và thư viện Tạ Quang Bửu của ĐHBK Hà Nội (bản cứng và bản mềm) toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh cuối cùng có chữ ký của NCS, chữ ký của người hướng dẫn và xác nhận của ĐHBK Hà Nội sau khi đã bổ sung, sửa chữa theo yêu cầu của hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học và hội đồng thẩm định (nếu có); -- đ) Toàn văn luận án hoàn chỉnh cuối cùng của NCS được đăng trên trang thông tin điện tử thuộc ĐHBK Hà Nội (trừ những luận án được đánh giá theo chế độ mật) trong thời gian 3 tháng. -2. Căn cứ hồ sơ xét cấp bằng tiến sĩ của NCS, đối với những NCS đủ điều kiện tốt nghiệp, Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận trình độ tiến sĩ và cấp bằng cho NCS sau khi tham vấn ý kiến của hội đồng khoa học và đào tạo Đại học. Việc cấp bằng tiến sĩ cho NCS được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày quyết định công nhận trình độ tiến sĩ có hiệu lực. -3. NCS không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT. - -### Điều 45. Những thay đổi trong quá trình đào tạo -1. Việc thay đổi đề tài luận án theo đề xuất của NCS và người hướng dẫn chỉ được phép trong khoảng nửa thời gian đầu của CTĐT tiến sĩ. -2. Việc bổ sung hoặc thay đổi người hướng dẫn được thực hiện chậm nhất trước 12 tháng tính đến ngày kết thúc khoá đào tạo tiến sĩ theo quyết định công nhận NCS (bao gồm cả thời gian gia hạn nếu có), trừ trường hợp bất khả kháng. -3. Việc chuyển cơ sở đào tạo khác theo khoản 3 Điều 8 Quy chế này. -4. Giám đốc ĐHBK Hà Nội xem xét, quyết định cho phép NCS được rút ngắn thời gian học tập tối đa không quá 1 năm nếu NCS hoàn thành đầy đủ CTĐT trước thời hạn. -5. Trong trường hợp NCS không có khả năng hoàn thành luận án đúng hạn, trước khi hết hạn 60 ngày, NCS phải làm thủ tục xin gia hạn. Điều kiện để được xem xét gia hạn: NCS phải hoàn thành tiểu luận tổng quan, học phần bổ sung (nếu có), học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác quy định đối với NCS . -6. NCS bị buộc thôi học trong những trường hợp sau: -- a) Hết thời gian theo quy định, NCS không hoàn thành CTĐT hoặc luận án của NCS không được hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học thông qua (bao gồm cả trường hợp cho phép đánh giá lại theo quy định tại Điều 43 Quy chế này). -- b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về thực hiện trách nhiệm của NCS hoặc quy định của pháp luật đã được hội đồng chuyên môn hoặc cơ quan có thẩm quyền kết luận. -- c) Vi phạm nội quy, các quy chế, quy định của ĐHBK Hà Nội ở mức độ buộc thôi học. -7. NCS không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. - -### Điều 46. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, nghiên cứu -Kết quả các học phần tiến sĩ của NCS đã tích lũy trong CTĐT tiến sĩ được bảo lưu, xem xét công nhận, chuyển đổi trong những trường hợp sau: -1. NCS bị thôi học và có nguyện vọng được tiếp tục theo học CTĐT thạc sĩ ngành tương ứng nếu đáp ứng những quy định của quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành. -2. NCS chuyển ngành đào tạo hoặc cơ sở đào tạo. -3. NCS đã thôi học, đăng ký dự tuyển lại và được công nhận là NCS mới của ĐHBK Hà Nội. -4. Kết quả các học phần tiến sĩ có giá trị công nhận trong thời hạn 05 năm. Những học phần được công nhận phải có điểm đánh giá đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên. Việc công nhận và chuyển đổi kết quả học tập trên của NCS phải phù hợp với nội dung, yêu cầu của CTĐT, được thực hiện trên cơ sở đề xuất của tiểu ban xét tuyển đầu vào. Trường hợp chuyển cơ sở đào tạo hoặc là NCS mới, việc công nhận và chuyển đổi kết quả học tập tối đa không quá 50% tổng khối lượng của các học phần tiến sĩ trong CTĐT. - -## CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN -### Điều 47. Quy định chuyển tiếp -1. Đối với các khoá tuyển sinh có quyết định công nhận NCS sau ngày 01 tháng 8 năm 2025, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm thông tư số 18/2021/TT -BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quy chế này. -2. Đối với các khoá tuyển sinh có quyết định công nhận NCS trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2025, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm thông tư số 18/2021/TT -BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quy chế đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 3095/QĐ -ĐHBK -ĐT ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội. -3. Đối với các khoá tuyển sinh đã có quyết định công nhận NCS trước ngày 15 tháng 8 năm 2021, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT -BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quy định số 2764/QĐ -ĐHBK -SĐH ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 48. Hiệu lực thi hành -1. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ học kỳ 1 năm học 2025 -2026 và thay thế Quy chế đào tạo ban hành theo Quyết định số 4600/QĐ -ĐHBK ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Giám đốc ĐHBK Hà Nội. -2. Quy chế này được áp dụng từ học kỳ 1 năm học 2025 -2026 cho tất cả các khóa đào tạo, trừ một số điều, khoản như sau: -- a) Điểm a khoản 2 Điều 15 (về việc giảm hạng tốt nghiệp) được áp dụng với các khóa tuyển sinh từ năm 2022. -- b) Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 (về việc chuyển chương trình đào tạo) được áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2024-2025. -- c) Khoản 2 Điều 18 (về việc học cùng lúc hai chương trình) được áp dụng với các khóa tuyển sinh từ năm 2022. -- d) Khoản 1 Điều 24 (về điểm trung bình toàn khóa CTĐT kỹ sư) được áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2024-2025. -- e) Về văn bằng kỹ sư chương trình 5 năm (Điều khoản bảo lưu từ Quy chế 2023): Những sinh viên thuộc các khóa 64 trở về trước tốt nghiệp chương trình kỹ sư với thời gian học tập chuẩn 5 năm, khối lượng từ 156-164 tín chỉ được cấp văn bằng kỹ sư bậc đại học theo quy định tại Quyết định số 66/QĐ-ĐHBK-ĐT ngày 04/12/2018 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội. \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quy_che/Quy che Dao Tao 116B ngay 19_5_2017.md b/data/data_process/quy_che/Quy che Dao Tao 116B ngay 19_5_2017.md deleted file mode 100644 index b223de6f32a32a9bc84ece387aeec3627ff54b66..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quy_che/Quy che Dao Tao 116B ngay 19_5_2017.md +++ /dev/null @@ -1,228 +0,0 @@ ---- -document_type: "quy_che" -title: "QUY CHẾ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC " -issued_year: "2017" ---- - -# QUY CHẾ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC -## Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng -1. Văn bản này cụ thể hóa Quy chế đào tạo vừa làm vừa học (VLVH) trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: chương trình đào tạo, tổ chức và quản lý đào tạo; đánh giá kết quả học tập, xét và công nhận tốt nghiệp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. -2. Văn bản này có hiệu lực đối với các khóa tuyển sinh VLVH trình độ đại học từ sau 01/05/2017 . - -### Điều 2. Chương trình giáo dục đại học -1. Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi là chương trình đào tạo) thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác. -2. Chương trình đào tạo VLVH trình độ đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình đạo tạo chính quy của Nhà trường. Nội dung chương trình đào tạo VLVH đảm bảo các yêu cầu về nội dung của chương trình hệ chính quy cùng trình độ đại học. - -### Điều 3. Giải thích từ ngữ, cụm từ viết tắt -Trong phạm vi văn bản này, các từ ngữ và cụm từ viết tắt được sử dụng như sau: -1. ĐHBK Hà Nội: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tùy theo ngữ cảnh cụ thể, có thể được hiểu là Ban Giám hiệu Nhà trường . -2. Viện: Các Viện được giao quản lý các hệ đào tạo theo chức năng nhiệm vụ. Tùy theo ngữ cảnh cụ thể, có thể được hiểu là Lãnh đạo Viện. -3. Khoa, Viện đào tạo: Các Khoa hoặc Viện phụ trách giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo , Tùy theo ngữ cảnh cụ thể, có thể được hiểu là Lãnh đạo Khoa , Viện . -4. Bộ môn: Bộ môn phụ trách giảng dạy học phần liên quan trực thuộc Khoa, Viện đạo tạo. Tùy theo ngữ cảnh cụ thể, có thể được hiểu là Lãnh đạo Bộ môn. -5. HĐKHĐT: Hội đồng khoa học và đào tạo. -6. ĐTLT: Đào tạo liên tục -7. ĐTĐH: Đào tạo đại học -8. CTĐT: Chương trình đào tạo -9. VLVH: Vừa làm vừa học -10. GPA: Grade Point Average – điểm trung bình học kỳ -11. CPA: Cummulative Point Average – điểm trung bình tích lũy -12. TC: Tín chỉ -13. ĐATN: Đồ án tốt nghiệp -14. TTTN: Thực tập tốt nghiệp -15. TKĐATN: Thiết kế đồ án tốt nghiệp - -### Điều 4 . Tín chỉ và học phần -1. TC là đơn vị đo khối lượng học tập của sinh viên. Một TC được quy định tương đương 45 tiết học của sinh viên bao gồm cả tiết lên lớp và tiết tự học. Một TC học phần thông thường bố trí tương đương 15 tiết giảng lý thuyết hoặc 30 tiết bài tập, thảo luận, thực hành, thí nghiệm. -2. Học phần là đơn vị cấu thành chương trình đào tạo, được tổ chức giảng dạy, học tập trọn vẹn trong một học kỳ. Một học phần có thể được sử dụng trong nhiều CTĐT với cùng khối lượng và nội dung . -3. Trường hợp phải quy đổi giữa tín chỉ và đơn vị học trình trong đào tạo niên chế, 1.5 đơn vị học trình được quy đổi tương đương 1TC . - -## Chương II TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ -### Điều 5 . Chương trình đào tạo -1. CTĐT có nội dung như chương trình đào tạo của ngành tương ứng hệ chính quy, trong đó CTĐT được tổ chức và quản lý theo tín chỉ . -2. CTĐT được tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành theo quy định hiện hành của Trường ĐHBK Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo. -3. CTĐT có thể bao gồm các nhóm học phần bắt buộc và tự chọn như sau: -- a. Nhóm học phần bắt buộc: sinh viên phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục quy định. -- b. Nhóm học phần tự chọn bắt buộc: Sinh viên chọn học một số học phần trong danh mục để tích lũy đủ số tín chỉ quy định. -- c. Nhóm học phần tự chọn định hướng: Sinh viên chọn một định hướng chuyên sâu phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục cho định hướng chuyên sâu đó. -- d. Nhóm học phần tự chọn tự do: Sinh viên tự do chọn học các học phần tự do trong các CTĐT của toàn trường để tích lũy đủ số tín chỉ quy định, nhưng không tính học phần có nội dung tương đương với các học phần đã tích lũy. -4. Căn cứ vào đặc thù chuyên môn của lớp học hệ VLVH, Viện ĐTLT có thể đề xuất với Khoa , Viện chuyên môn chủ động đưa vào học kỳ các học phần tự chọn nằm trong CTĐT. -5. Sinh viên được chỉ định một học phần thay thế để lấy kết quả thay cho m ột học phần yêu cầu trong CTĐT nhưng không còn được giảng dạy tại thời điểm xét . - -### Điều 6 . Tổ chức và quản lý đào tạo -1. Đào tạo VLVH trình độ đại học được tổ chức theo từng học kỳ . Một năm học có hai học kỳ chính. Tùy theo điều kiện cụ thể, Nhà trường có thể tổ chức thêm học kỳ phụ . -2. Đầu khóa học, Viện ĐTLT thông báo cho người học về CTĐT toàn khóa, đề cương chi tiết các học phần trong CTĐT, kế hoạch học tập , kế hoạch kiểm tra, thi và các quy định khác liên quan đến khóa học. -3. Trước khi bắt đầu học kỳ, Viện ĐTLT gửi lịch giảng dạy dự kiến căn cứ vào CTĐT về các Viện chuyên môn có liên quan để phân công giảng viên tham gia giảng dạy. -4. Trước khi bắt đầu học kỳ, Viện ĐTLT thông báo cho người học và cơ sở liên kết đào tạo (nếu có) lịch học, lịch thi và đánh giá học phần theo kế hoạch học tập. - -### Điều 7 . Đánh giá kết quả học phần -1. Điểm tổng hợp đánh giá học phần (còn gọi là điểm học phần) trong đào tạo VLVH được thực hiện như sau: -- a. Mỗi học phần từ 2 TC trở lên cần được đánh giá từ hai điểm thành phần chính thức là điểm quá trình và điểm cuối kỳ theo quy định trong đề cương chi tiết học phần. Điểm quá trình và kết thúc học phần là điểm số được chấm theo thang 10 và có thể lẻ tới 0,5. Điểm dưới 3 đối với các học phần bình thường và dưới 5 đối với các học phần tốt nghiệp (thực tập tốt nghiệp, đồ án, hoặc khóa luận tốt nghiệp) bị coi là điểm liệt. -- b. Điểm học phần được tính từ tổng điểm thành phần với trọng số tương ứng, làm tròn tới một chữ số thập phân . Điểm học phần từ 4 trở lên được coi là đạt. Trong trường hợp cần thiết, điểm học phần sẽ được quy đổi thành điểm số theo thang 4 như bảng sau, trừ trường hợp có m ột điểm thành phần là điểm liệt thì điểm học phần tự động quy về điểm 0: -2. Đánh giá điểm quá trình: Trọng số đánh giá và hình thức đánh giá điểm quá trình được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần của CTĐT đã được phê duyệt . Đối với hệ VLVH, điểm quá trình được đánh giá dựa trên sự tham dự lớp của sinh viên và các yêu cầu khác của giảng viên. -3. Đánh giá điểm cuối kỳ: Trọng số đánh giá và hình thức đánh giá điểm cu ối kỳ được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần của CTĐT đã được phê duyệt. -4. Trường tổ chức thi kết thúc học phần 02 lần: Lần thứ nhất cho tất cả các sinh viên và lần thứ hai dành cho các sinh viên thi chưa đạt ở lần thứ nhất. Trường hợp điểm giữa kỳ là điểm liệt, sinh viên sẽ không được thi kết thúc học phần mà phải đăng ký học lại học phần tương ứng . -5. Bản gốc bảng điểm học phần được lưu giữ tại Viện ĐTLT . - -### Quy đổi điểm học phần (hệ VLVH) -- Nếu tổng điểm thành phần từ 0.0 đến 3.9 thì điểm học phần là F, quy đổi 0 điểm. -- Nếu tổng điểm thành phần từ 4.0 đến 4.9 thì điểm học phần là D, quy đổi 1.0 điểm. -- Nếu tổng điểm thành phần từ 5.0 đến 5.4 thì điểm học phần là D+, quy đổi 1.5 điểm. -- Nếu tổng điểm thành phần từ 5.5 đến 6.4 thì điểm học phần là C, quy đổi 2.0 điểm. -- Nếu tổng điểm thành phần từ 6.5 đến 6.9 thì điểm học phần là C+, quy đổi 2.5 điểm. -- Nếu tổng điểm thành phần từ 7.0 đến 7.9 thì điểm học phần là B, quy đổi 3.0 điểm. -- Nếu tổng điểm thành phần từ 8.0 đến 8.4 thì điểm học phần là B+, quy đổi 3.5 điểm. -- Nếu tổng điểm thành phần từ 8.5 đến 9.4 thì điểm học phần là A, quy đổi 4.0 điểm. -- Nếu tổng điểm thành phần từ 9.5 đến 10.0 thì điểm học phần là A+, quy đổi 4.0 điểm. - - -### Điều 8. Dự thi kết thúc học phần -1. Người học phải dự thi kết thúc học phần theo lịch thi của học phần đó. -2. Người học bỏ thi kết thúc học phần không có lý do chính đáng bị nhận điểm thi lần thứ nhất là 0 . -3. Người học ốm đau, đi công tác đột xuất hoặc vì những lý do đặc biệt khác phải có đơn đề nghị hoãn thi chậm nhất 15 ngày sau khi thi học phần tương ứng . Viện ĐTLT xem xét và bố trí cho những người học này dự thi vào lần thi tiếp theo. Điểm đánh giá học phần được coi là điểm thi lần thứ nhất. - -### Điều 9. Thi lại, thi trả nợ -1. Sinh viên VLVH hệ đại học dài hạn, liên thông, bằng hai được phép dự thi lại theo quy định tại Điều 7 khoản 4 . -2. Sinh viên vắng mặt trên lớp quá mức quy định cho một học phần phải đăng ký học lại học phần đó . -3. Sinh viên không làm đầy đủ các bài thí nghiệm, thực hành, bài tập, tiểu luận, bài tập lớn, thiết kế đồ án, sẽ phải đăng ký học lại . -4. Sinh viên thi lại vẫn không đạt, nếu được xét học tiếp lên năm học sau phải đăng ký học lại để thi trả nợ học phần tương ứng . -5. Viện Đào tạo liên tục ban hành quy định về việc tổ chức các lớp học lại phù hợp với đặc thù hệ VLVH và đáp ứng nhu cầu của sinh viên. - -### Điều 10. Học lại và học cải thiện điểm -1. Trường hợp sinh viên không đạt một học phần thì phải đăng ký học lại ở những học kỳ sau hoặc học kỳ hè . -- a. Đối với học phần bắt buộc hoặc tự chọn bắt buộc nằm trong chương trình , sinh viên phải học lại học phần đó hoặc thay thế bằng một học phần tương đương do Khoa , Viện chuyên ngành quyết định , n ếu học phần này không còn được giảng dạy. -- b. Trong trường hợp cần thiết, Viện ĐTLT có thể đề nghị các học phần tự do thay thế theo quy định trong Điều 5, Mục 3a để sinh viên có thể tích lũy đủ số tín chỉ trong CTĐT . -2. Sinh viên được phép đăng ký học lại học phần đã đạt để cải thiện điểm, hoặc đăng ký trả nợ các học phần chưa đạt trong trường hợp bị tạm dừng theo Điều 15. Nếu số lượng sinh viên đăng ký không đủ để mở lớp, sinh viên có thể làm cam kết đóng góp phí học lại theo quy định của Nhà trường. - -### Điều 11 . Miễn học và công nhận tín chỉ tích lũy -1. Kết quả học tập tích lũy ngoài trường được Viện ĐTLT xem xét để miễn học và công nhận tín chỉ trong các trường hợp sau đây: -- a. Kết quả học tập đại học văn bằng thứ nhất của sinh viên hệ văn bằng hai. -- b. Kết quả học tập của sinh viên học tại các cơ sở đào tạo khác hoặc hệ đào tạo chín quy, nay chuyển về học các CTĐT do Viện ĐTLT quản lý. -2. Kết quả học tập có giá trị công nhận trong thời hạn 07 năm đối với các học phần đại cương và 05 năm đối với các học phần khác. - -### Điều 12 . Tiếp nhận các sinh viên chính quy chuyển xuống học hệ VLVH -1. Sinh viên chính quy bị cảnh cáo mức 3 nếu có nguyện vọng chuyển xu ống Viện ĐTLT sẽ được xem xét tiếp tục học tập để lấy bằng VLVH trình độ đại học, cụ thể: -- a. Nếu sinh viên đã hoàn thành CTĐT chính quy, sẽ được xem xét cấp bằng tốt nghiệp ngành phù hợp hệ VLVH ít nhất sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định tiếp nhận . -- b. Nếu sinh viên vẫn còn nợ tối đa 8 TC, sẽ được xem xét xử lý theo Điều 17. -- c. Nếu sinh viên còn nợ hơn 8 tín chỉ, phải học trả nợ trước khi nhận TTTN, ĐATN theo quy định. -- d. Trường hợp sinh viên được nhận vào tiếp tục chương trình đào tạo VLVH, Viện ĐTLT xem xét ngành phù hợp nhất với ngành mà sinh viên đang học CTĐT hệ chính để xếp lớp cho sinh viên, đồng thời xem xét bảo lưu kết quả cho các học phần sinh viên đã tích lũy được trong bảng điểm hệ chính quy . -2. Sinh viên chính quy nếu có nguyện vọng xin xuống học hệ VLVH được xem xét phê duyệt theo trình tự sau: -- a. Viện ĐTLT nhận đơn, xét hồ sơ, làm thủ tục nhập học, ra quyết định và sắp xếp lớp học cùng hoặc gần chuyên ngành phù hợp. -- b. Viện ĐTLT xem xét các học phần có thể bảo lưu kết quả. -- c. Sinh viên có trách nhiệm tích lũy đủ các tín chỉ các học phần trong CTĐT hệ VLVH được tiếp nhận vào học. - -### Điều 13. Phúc tra và khiếu nại điểm -1. Sinh viên có có thể làm đơn đề nghị phúc tra về điểm đánh giá học phần đến Viện ĐTLT trong thời hạn 07 ngày kể từ khi công bố điểm. Riêng đối với các hình thức thi vấn đáp hoặc bảo vệ không xem xét đơn đề nghị phúc tra. -2. Viện ĐTLT phối hợp với các Khoa , V Viện chuyên ngành để xem xét xử lý các đơn phúc tra điểm đánh giá học phần của sinh viên theo quy định . - -### Điều 14. Đánh giá kết quả quá trình học tập -1. Kết quả học tập trong một học kỳ của sinh viên được đánh giá trên cơ sở điểm của các học phần thuộc CTĐT, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: -- a. Số tín chỉ đạt là tổng số tín chỉ của các học phần có điểm đạt trong học kỳ. -- b. Số tín chỉ không đạt là tổng số tín chỉ của các học phần có điểm không đạt trong học kỳ. -- c. Điểm GPA là trung bình cộng điểm số theo thang 10 của các học phần mà sinh viên đã học trong học kỳ với trọng số là tổng số tín chỉ của các học phần. Điểm GPA được làm tròn tới 2 chữ số thập phân: -2. Kết quả tiến bộ học tập của sinh viên từ đầu khóa được đánh giá trên cơ s ở điểm của các học phần thuộc chương trình đào tạo, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: -- a. Số tín chỉ tích lũy là tổng số tín chỉ của các học phần đã đạt từ đầu khóa kể cả các học phần được miễn, được chuyển điểm. -- b. Số tín chỉ nợ tồn đọng là tổng số tín chỉ của các học phần đã đăng ký học nhưng chưa đạt tính từ đầu khóa học . -- c. Điểm CPA là trung bình cộng điểm số theo thang 10 của các học phần đã tích lũy được từ đầu khóa, được làm tròn tới 2 chữ số thập phân và được tính tương tự công thức trong Điều 14, Mục 1c. -3. Sinh viên được xếp loại học lực theo học kỳ căn cứ điểm trung bình học kỳ và xếp loại học lực từ đầu khóa căn cứ điểm trung bình tích lũy như sau: -4. Trong trường hợp cần thiết, điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích lũy đạt từ loại trung bình trở lên có thể quy đổi tương đương sang thang điểm 4 theo quy tắc như sau: -1 Quy đổi và xếp loại theo GPA/CPA hệ 10 -Xếp loại học lực theo GPA/CPA (hệ 10) -Nếu GPA/CPA dưới 2.0 thì xếp loại Kém. -Nếu GPA/CPA từ 2.0 đến dưới 3.9 thì xếp loại Yếu. -Nếu GPA/CPA từ 3.9 đến dưới 5.0 thì xếp loại Trung bình yếu. -Nếu GPA/CPA từ 5.0 đến dưới 7.0 thì xếp loại Trung bình. -Nếu GPA/CPA từ 7.0 đến dưới 8.0 thì xếp loại Khá. -Nếu GPA/CPA từ 8.0 đến dưới 9.0 thì xếp loại Giỏi. -Nếu GPA/CPA từ 9.0 đến 10.0 thì xếp loại Xuất sắc. - -2 Quy đổi tương đương giữa GPA/CPA hệ 10 và hệ 4 -Quan hệ tương đương giữa hai thang điểm -GPA/CPA hệ 10 dưới 2.0 tương đương GPA/CPA hệ 4 dưới 1.0. -GPA/CPA hệ 10 từ 2.0 đến dưới 3.9 tương đương GPA/CPA hệ 4 từ 1.0 đến 1.49. -GPA/CPA hệ 10 từ 3.9 đến dưới 5.0 tương đương GPA/CPA hệ 4 từ 1.5 đến 1.99. -GPA/CPA hệ 10 từ 5.0 đến dưới 7.0 tương đương GPA/CPA hệ 4 từ 2.0 đến 2.49. -GPA/CPA hệ 10 từ 7.0 đến dưới 8.0 tương đương GPA/CPA hệ 4 từ 2.5 đến 3.19. -GPA/CPA hệ 10 từ 8.0 đến dưới 9.0 tương đương GPA/CPA hệ 4 từ 3.2 đến 3.5. -GPA/CPA hệ 10 từ 9.0 đến 10.0 tương đương GPA/CPA hệ 4 từ 3.6 đến 4.0. - -3 Công thức quy đổi GPA/CPA từ hệ 4 sang hệ 10 -Quy tắc tính điểm -Điểm hệ 10 = Điểm hệ 4 × a + b -Áp dụng theo từng khoảng điểm hệ 4 như sau: -Nếu GPA/CPA hệ 4 từ 2.0 đến dưới 2.5 thì: -Điểm hệ 10 = Điểm hệ 4 × 3.00 − 0.5 -Nếu GPA/CPA hệ 4 từ 2.5 đến dưới 3.2 thì: -Điểm hệ 10 = Điểm hệ 4 × 1.42 + 3.45 -Nếu GPA/CPA hệ 4 từ 3.2 đến dưới 3.6 thì: -Điểm hệ 10 = Điểm hệ 4 × 2.50 -Nếu GPA/CPA hệ 4 từ 3.6 đến 4.0 thì: -Điểm hệ 10 = Điểm hệ 4 × 2.50 - -### Điều 15 . Xử lý sinh viên vi phạm quy chế -Các hình thức xử lý kết quả học tập được thực hiện trước khi vào năm học m ới, bao gồm tạm dừng học tập và buộc thôi học. -1. Viện trưởng Viện Đào tạo liên tục ra quyết định tạm dừng học tập tối đa 6 tháng đối với những sinh viên nằm trong các trường hợp sau: -- a. Chậm nợ học phí 01 kỳ học theo quy định chốt học phí tại thời điểm xét xử lý học tập. -- b. Nợ từ 17 tín chỉ trở lên tính từ đầu khóa học, hoặc tự ý bỏ học không có lý do chính đáng. -- c. Sinh viên được xem xét tiếp tục học tập nếu có đơn , sau khi đã hoàn thành học phí còn nợ , hoặc cải thiện số tín chỉ còn nợ trong thời gian được phép tạm dừng. -2. Hiệu trưởng ra quyết định tạm dừng 01 năm trong các trường hợp sau: -- a. Nếu sinh viên không cải thiện được các vấn đề trong Mục 1a, 1b, 1c c ủa điều này khi có quyết định tạm dừng của Viện Đào tạo liên tục. -- b. Sau khi hết thời gian tạm dừng, sinh viên có thể làm đơn xin xét được tiếp tục học tập, nếu cải thiện các vấn đề trong Mục 1a, 1b, 1c của điều này. -- c. Trường hợp sinh viên có nguyện vọng tiếp tục tạm dừng cần phải làm đơn gửi Viện ĐTLT trình Hiệu trưởng ra quyết định, nếu thời gian để hoàn thành CTĐT vẫn còn đảm bảo theo Điều 16. -3. Hiệu trưởng buộc thôi học đối với những sinh viên nằm trong các trường hợp như sau: -- a. Sinh viên bị vi phạm các quy định của pháp luật . -- b. Sinh viên hết thời gian tạm dừng theo quyết định của Hiệu trưởng . -- c. Sinh viên học vượt quá thời gian cho phép theo quy định tại Điều 16 . - -### Điều 16 . Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo -Thời gian tối đa để hoàn thành CTĐT là hai lần so với thời gian thiết kế của CTĐT đối với từng hệ đào tạo, tính từ thời điểm có quyết định tiếp nhận vào học . - -### Điều 17. Thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp -1. Các học phần tốt nghiệp bao gồm học phần TTTN và học phần ĐATN được thực hiện trong thời gian tương đương học kỳ cuối cùng trong CTĐT . Mỗi sinh viên được phân công về Khoa , Viện chuyên môn và được một giảng viên hướng dẫn về mặt khoa học. Sinh viên chỉ được xét nhận TTTN và ĐATN nếu: -- a. Hoàn thành nghĩa vụ học phí theo quy định . -- b. Nợ tối đa 8 TC các học phần trong CTĐT , không tính học phần TTTN và ĐATN, đồng thời phải làm cam kết hoàn thành các học phần còn nợ trước khi ra quyết định hội đồng đánh giá ĐATN. Nếu không đạt các học phần còn nợ, sinh viên sẽ được coi như bảo vệ không đạt và phải làm thủ tục đăng ký lại học phần TTTN và ĐATN theo trong Điều 18 và nộp phí bảo vệ lại theo quy định . Trường hợp còn nợ nhiều hơn 8 TC , sinh viên có thể làm đơn trình Viện trưởng Viện ĐTLT xem xét. -- c. Sinh viên chỉ được nhận ĐATN nếu đạt học phần TTTN. Ngược lại, sinh viên sẽ phải làm thủ tục đăng ký lại học phần TTTN và ĐATN theo Điều 18 và nộp phí bảo vệ lại theo quy định . -- d. Học phần TTTN và ĐATN được coi là không đạt nếu điểm đánh giá dưới 5,0 trong biên bản hội đồng chấm TTTN hoặc ĐATN. Trong trường hợp đó, sinh viên phải làm thủ tục đăng ký lại học phần TTTN và ĐATN theo Điều 18. Học phần TTTN đã đạt có thể được xem xét bảo lưu khi đăng ký bảo vệ lại ĐATN, nhưng sinh viên có trách nhiệm nộp phí bảo vệ lại theo quy định. -2. Kết quả TTTN được đánh giá tương tự như một học phần, bao gồm điểm quá trình (có thể do giảng viên hướng dẫn hoặc cơ sở thực tập đánh giá, n ếu có) và điểm cuối kỳ là điểm bảo vệ trước hội đồng. -3. Kết quả đánh giá quá trình ĐATN được tính từ giảng viên hướng dẫn và điểm của người phản biện theo trọng số quy định, được làm tròn tới một chữ số thập phân. Điểm cuối kỳ là điểm bảo vệ, được tính trung bình từ điểm của các thành viên hội đồng, làm tròn tới một chữ số thập phân. -4. Nếu sinh viên đã được phân công về giảng viên hướng dẫn, nhưng có nguyện vọng xin bảo lưu học phần TTTN, sinh viên cần làm đơn và nếu được chấp nhận, sẽ không phải đóng lại học phí cho học kỳ cuối khi trở lại tiếp tục học tập. Trong trường hợp đó, sinh viên cần lưu ý: -- a. Làm đơn xin bảo lưu với lý do chính đáng chậm nhất trước khi kết thúc thời gian thực hiện TTTN có sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn, sau đó gửi lại Viện ĐTLT để xem xét trình Hiệu trưởng ra quyết định bảo lưu . -- b. Hoàn thành nghĩa vụ học phí của kỳ cuối cùng. -- c. Thời gian bảo lưu tối đa cho phép tương đương thời gian cho 01 học kỳ từ ngày ký quyết định bảo lưu . Thời gian bảo lưu cũng được tính vào thời gian học tối đa cho phép đối với CTĐT đang theo học. Sinh viên có thể làm đơn xin gia hạn bảo lưu, nhưng khi trở lại tiếp tục làm TTTN và ĐATN, phải nộp phí bảo vệ lại theo quy định. -5. Thời gian sinh viên thực hiện các học phần TTTN tối đa 6 tuần và ĐATN tối đa 14 tuần . -6. Các Khoa , Viện chuyên môn phối hợp với Viện ĐTLT phân công thầy hướng dẫn TTTN và ĐATN, thành lập hội đồng và tổ chức đánh giá TTTN và ĐATN theo kế hoạch. - -### Điều 18 . Đăng ký lại các học phần TTTN và ĐATN -Sinh viên nếu còn thời gian học tập từ 06 tháng trở lên có thể làm đơn đăng ký học lại học phần TTTN và ĐATN và nộp phí bảo vệ lại theo quy định nếu đã hoàn thành nghĩa vụ học phí và không còn nợ học phần nào khác . Sinh viên có thể được xem xét bảo lưu các học phần TTTN và ĐATN theo Mục 4a và 4c Điều 17. - -### Điều 19. Điểm trung bình toàn khóa, xét tốt nghiệp, xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp -1. Các sinh viên đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp: -- a. Đã hoàn thành CTĐT trong thời gian quy định với điểm trung bình tích lũy toàn khóa từ 5.0 theo thang điểm 10 (hoặc 2,0 theo thang điểm 4 trong bảng quy đổi tại Mục 4 Điều 14). -- b. Không nằm trong danh sách kỷ luật . -- c. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. -2. Điểm trung bình toàn khóa của sinh viên là điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính theo các học phần nằm trong CTĐT và được dùng để xếp hạng tốt nghiệp cho sinh viên. Trong trường hợp cần thiết, điểm trung bình toàn khóa có thể được chuyển sang thang điểm 4 như quy định tại Mục 4 Điều 14 . -3. Người học không đủ điều kiện tốt nghiệp, không bị kỷ luật buộc thôi học, n ếu có yêu cầu thì được Viện trưởng Viện ĐTLT cấp giấy chứng nhận các học phần đã hoàn thành trong chương trình đào tạo VLVH. - -### Điều 20. Chuyển ngành học, chuyển địa điểm học -Sinh viên có nguyện vọng chuyển ngành học, hoặc chuyển địa điểm học vì lý do cá nhân, cần làm đơn gửi Viện ĐTLT xem xét giải quyết theo quy định. - -### Điều 21 . Bảo lưu, nghỉ đột xuất, nghỉ dài hạn và xin thôi học -1. Sinh viên có nguyện vọng xin bảo lưu kết quả học tập cần làm đơn kèm theo lý do chính đáng trình Viện trưởng Viện ĐTLT xem xét báo cáo Hiệu trưởng ra quyết định. Thời gian bảo lưu từ 01 học kỳ đến 01 năm học tùy theo tiến độ học tập của sinh viên với CTĐT được thiết kế. Nếu hết thời hạn bảo lưu nhưng vẫn còn trong thời gian học quy định trong Điều 16, sinh viên muốn tiếp tục gia hạn cần làm đơn xin tiếp tục bảo lưu trình Viện trưởng Viện ĐTLT xem xét. -2. Sinh viên bị ốm, tại nạn hoặc vì lý do đặc biệt khác phải xin nghỉ thi hoặc nghỉ học đột xuất cần có đơn có lý do chính đáng kèm các giấy tờ minh chứng (xác nhận của Trung tâm y tế , hoặc của cơ quan có thẩm quyền...). Cụ thể như sau: -- a. Sinh viên cần làm đơn xin nghỉ học hoặc xin hoãn thi nộp trực tiếp cho giảng viên, đồng thời nộp cho Viện ĐTLT thông qua cán bộ quản lý lớp . Viện ĐTLT sẽ xem xét và quyết định cho sinh viên được học tiếp hoặc thi theo quy định. -- b. Nghỉ trong thời gian học: Nếu đơn xin nghỉ có lý do chính đáng, Viện ĐTLT sẽ sắp xếp cho sinh viên được hoàn thành các yêu cầu của học phần theo quy định. Ngược lại, học phần này được coi là không đạt và sinh viên phải đăng ký học lại. -- c. Nghỉ trong thời gian thi kết thúc học phần: Nếu đơn xin nghỉ có lý do chính đáng, Viện ĐTLT sẽ sắp xếp cho sinh viên được thi học phần các học phần này. Ngược lại, sinh viên phải thi lại học phần này ở lần thi thứ hai. -- d. Nghỉ học dài hạn (hay nghỉ học tạm thời): Trong các trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang, bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài, hoặc vì nhu cầu cá nhân, sinh viên làm đơn xin nghỉ học dài hạn kèm theo các giấy tờ minh chứng cần thiết nộp tại Viện ĐTLT. Viện trưởng Viện ĐTLT sẽ xem xét trình Hiệu trưởng ra quy ết định dựa trên các quy định hiện hành. - -## Chương III CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM -### Điều 22 . Chế độ lưu trữ -1. Tài liệu liên quan đến đào tạo VLVH được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo. -2. Việc tiêu hủy tài liệu liên quan đến đào tạo VLVH hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. - -### Điều 23. Xử lý vi phạm -1. Người học sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả sẽ bị buộc thôi học. Nếu phát hiện sau khi cấp bằng thì Hiệu trưởng thu hồi, hủy bỏ bằng đã cấp đối với người vi phạm. -2. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá tại Viện ĐTLT, nếu vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành. - -### Điều 24. Điều khoản thi hành -1. Đối với các khóa tuyển sinh hệ VLVH từ trước ngày ban hành Quy chế này, việc tổ chức đào tạo sẽ theo quy chế cũ. -2. Đối với các khóa tuyển sinh hệ VLVH từ sau ngày ban hành Quy chế , việc tổ chức đào tạo sẽ áp dụng theo Quy chế này . diff --git "a/data/data_process/quy_che/Quy ch\341\272\277 CTSV \304\220HBK H\303\240 N\341\273\231i 2025.3.10_final.md" "b/data/data_process/quy_che/Quy ch\341\272\277 CTSV \304\220HBK H\303\240 N\341\273\231i 2025.3.10_final.md" deleted file mode 100644 index 34a830b5503d219f0cca39c37bcfe044813c570a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quy_che/Quy ch\341\272\277 CTSV \304\220HBK H\303\240 N\341\273\231i 2025.3.10_final.md" +++ /dev/null @@ -1,501 +0,0 @@ ---- -document_type: "quy_che" -title: "Quy chế Công tác sinh viên đại học hệ chính quy 2025" -issued_year: "2025" ---- -# Quy chế Công tác sinh viên đại học hệ chính quy 2025 -## Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG -### Điều 1. Mục đích ban hành -1. Đảm bảo công tác sinh viên được thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của Đại học Bách khoa Hà Nội. -2. Công tác sinh viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Đại học Bách khoa Hà Nội, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, đào tạo, tuyên truyền, quản lý, dịch vụ, tư vấn, hướng nghiệp, hỗ trợ, chăm sóc toàn diện đời sống vật chất, tinh thần của sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục đại học. -3. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch trong các vấn đề liên quan đến sinh viên. - -### Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng -1. Quy chế này quy định về công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy tại Đại học Bách khoa Hà Nội, bao gồm: trách nhiệm và quyền lợi của sinh viên; các hành vi sinh viên không được làm; nội dung công tác sinh viên; đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên; khen thưởng và kỷ luật sinh viên; đánh giá công tác sinh viên; tổ chức thực hiện công tác sinh viên. -2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân và sinh viên đại học hệ chính quy văn bằng thứ nhất của Đại học Bách khoa Hà Nội. - -### Điều 3. Vị trí của sinh viên trong Đại học Bách khoa Hà Nội -Sinh viên là trung tâm các hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tại Đại học Bách khoa Hà Nội, được hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất về vật chất, tinh thần để phát triển toàn diện cả về đạo đức, tri thức, phẩm chất, năng lực, tầm nhìn, kỹ năng và sức khỏe để phục vụ xã hội và đất nước. - -### Điều 4. Từ viết tắt -1. Đại học: Đại học Bách khoa Hà Nội; -2. Đơn vị quản ngành: Trường/Khoa quản ngành; -3. NCKH: nghiên cứu khoa học; -4. QLLSV: quản lý lớp sinh viên. - -## Chương II TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA SINH VIÊN -### Điều 5. Trách nhiệm của sinh viên -1. Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của Đại học. -2. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch của Đại học; chủ động, tích cực tự học tập, NCKH và rèn luyện đạo đức, lối sống. -3. Thực hiện quy tắc văn hóa giao tiếp trong nhà trường và môi trường mạng. -4. Thực hiện đầy đủ việc khám sức khỏe đầu khóa, khám sức khỏe định kỳ trong thời gian học tập theo quy định. -5. Đóng học phí, bảo hiểm y tế và các khoản phí khác đầy đủ, đúng quy định của Đại học. -6. Khai báo và cập nhật đầy đủ, đúng thời hạn các thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử dành cho sinh viên trong quá trình học tập tại Đại học. -7. Xây dựng, gìn giữ, bảo vệ và phát huy truyền thống, danh tiếng của Đại học. -8. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và các sinh viên khác của Đại học. -9. Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập, rèn luyện; thực hiện nếp sống văn hóa học đường. -10. Tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng phù hợp với khả năng theo yêu cầu của Đại học hoặc đơn vị quản ngành. -11. Tham gia đầy đủ các hoạt động do Đại học hoặc đơn vị quản ngành triệu tập. -12. Giữ gìn, bảo vệ tài sản công và tài sản của cá nhân bao gồm cả học liệu, thiết bị và phương tiện phục vụ học tập, NCKH; sử dụng tài khoản thông tin cá nhân đúng mục đích theo quy định. -13. Tham gia phòng, chống tiêu cực và gian lận trong học tập/thi cử; kịp thời báo cáo các đơn vị chức năng của Đại học hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của các cá nhân. -14. Tham gia công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong trường học, gia đình, cộng đồng. -15. Sinh viên thôi học hoặc tốt nghiệp phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú theo quy định hiện hành của pháp luật. -16. Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật và của Đại học. - -### Điều 6. Quyền lợi của sinh viên -1. Được học tập đúng chương trình đào tạo trúng tuyển, được cấp thẻ sinh viên và tài khoản thông tin cá nhân phục vụ hoạt động học tập và rèn luyện tại Đại học. -2. Được hưởng đầy đủ các quyền về đào tạo theo quy chế đào tạo hiện hành của Đại học. -3. Được đăng ký tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên trong nước và quốc tế do Đại học tổ chức. -4. Được đăng ký tham gia các hoạt động NCKH, đổi mới sáng tạo, các kỳ thi Olympic môn học hoặc các diễn đàn, câu lạc bộ học tập, sở thích, năng khiếu theo quy định của Đại học. -5. Được sử dụng học liệu, thiết bị và phương tiện phục vụ học tập, NCKH theo quy định của Đại học. -6. Được đăng ký xét, cấp các học bổng của Đại học nếu có nguyện vọng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện của học bổng. -7. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về kết quả học tập và rèn luyện theo quy định của Đại học; được phổ biến nội quy, quy định, quy chế về đào tạo, quy định về rèn luyện, chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước và của Đại học dành cho sinh viên. -8. Được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia hoạt động trong các tổ chức chính trị - xã hội, các hoạt động văn hóa - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Đại học. -9. Được góp ý kiến với lãnh đạo Đại học và thực hiện quyền giám sát các vấn đề liên quan đến sinh viên của Đại học theo quy định hiện hành về quy chế dân chủ của Nhà nước và của Đại học. -10. Được tạo điều kiện và hỗ trợ làm các thủ tục đăng ký tạm trú tại nơi cư trú. -11. Được tạo điều kiện tham quan, thực tập tại các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước; được tư vấn, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm. -12. Được cung cấp các giấy tờ cần thiết, hỗ trợ các thủ tục tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. -13. Được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Đại học. -14. Được xét vào ở trong ký túc xá của Đại học (nếu có nguyện vọng và đáp ứng các điều kiện theo quy định của Đại học) hoặc được hỗ trợ tìm kiếm chỗ ở. -15. Được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành của Nhà nước và của Đại học. -16. Sinh viên là người khuyết tật hoặc không đủ sức khỏe học một số nội dung thuộc các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng được xem xét miễn, giảm các nội dung không phù hợp hoặc được học các nội dung thay thế phù hợp theo hiện trạng sức khỏe. -17. Được cấp bằng tốt nghiệp đại học theo quy định của Đại học. - -### Điều 7. Các hành vi sinh viên không được làm -1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người học của Đại học và người khác. -2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử như: quay cóp; mang tài liệu, điện thoại, thiết bị ghi âm, ghi hình vào phòng thi khi không được phép; sử dụng các công cụ, phần mềm, mạng internet khi không được phép để hỗ trợ làm bài thi/bài kiểm tra;xin điểm; học, thi, thực tập, thí nghiệm hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thực tập, thí nghiệm hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác. -3. Có hành vi làm xao nhãng, ảnh hưởng, gián đoạn quá trình học tập của lớp học. -4. Hút thuốc, uống rượu, bia trong khuôn viên Đại học; say rượu, bia khi đến khuôn viên Đại học. -5. Thực hiện các hành vi gây nguy hiểm cho bản thân và người khác trong khuôn viên Đại học như: leo trèo cây, lan can, đi xe tốc độ cao... -6. Trộm cắp, phá hoại tài sản của Đại học, tài sản của cán bộ quản lý, viên chức, người lao động, người học của Đại học và tài sản của người khác. -7. Khai thác và phát tán các thông tin của Đại học khi không được phép. -8. Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma túy, các loại dược phẩm, hóa chất cấm sử dụng; các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong khuôn viên Đại học và các hành vi vi phạm đạo đức khác. -9. Tổ chức hoặc tham gia tụ tập đông người, biểu tình, khiếu kiện trái pháp luật; tham gia tệ nạn xã hội, gây rối an ninh, trật tự an toàn trong khuôn viên Đại học hoặc ngoài xã hội. -10. Tổ chức hoặc tham gia đua xe, cổ vũ đua xe trái phép. -11. Tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức. -12. Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa Đại học khi chưa được Giám đốc Đại học cho phép. -13. Đăng tải, bình luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh có nội dung dung tục, bạo lực, đồi trụy, xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá Đảng và Nhà nước, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân trên mạng Internet, làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh và uy tín của Đại học. -14. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật khác. - -## Chương III NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN -### Điều 8. Quản lý thông tin sinh viên -1. Hồ sơ nhập học của sinh viên -- a) Sinh viên phải nộp đầy đủ hồ sơ văn bản giấy theo quy định được thông báo hàng năm khi sinh viên làm thủ tục nhập học. -- b) Sinh viên phải kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định trên cổng thông tin sinh viên Đại học. -2. Hồ sơ quản lý quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên gồm: -- a) Kết quả học tập (điểm quá trình, điểm kết thúc học phần, kết quả thi hoặc bảo vệ đồ án tốt nghiệp/khoá luận tốt nghiệp) và kết quả rèn luyện (điểm rèn luyện theo học kỳ, năm học, khoá học); -- b) Kết quả các hoạt động xã hội đã tham gia trong từng học kỳ, năm học; -- c) Hình thức khen thưởng (nếu có) mà sinh viên đạt được trong học tập, nghiên cứu khoa học, hoạt động phong trào, đoàn thể; -- d) Hình thức kỷ luật (nếu có); -- đ) Thông tin thay đổi (nếu có) do chuyển chương trình đào tạo, chuyển ngành học, chuyển trường, nghỉ học có thời hạn, thôi học, tốt nghiệp; -- e) Địa chỉ nơi cư trú; -- g) Tình trạng đóng học phí; -- h) Thông tin về việc tham gia bảo hiểm y tế; -- i) Thông tin kết quả khám sức khỏe cho sinh viên do Đại học tổ chức; -- k) Các học bổng đã được nhận. -3. Hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên gồm: -- a) Các loại giấy tờ được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Quy chế này; -- b) Văn bằng tốt nghiệp kèm phụ lục văn bằng; -- c) Kết quả rèn luyện trong quá trình học tập của sinh viên. -4. Hồ sơ nhập học và hồ sơ quản lý quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên được lập chậm nhất 15 ngày sau khi sinh viên làm thủ tục nhập học. Hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên được hoàn thiện chậm nhất 7 ngày trước thời điểm sinh viên được nhận bằng tốt nghiệp. -5. Hồ sơ văn bản giấy của sinh viên được quản lý tập trung; hồ sơ dạng tài liệu điện tử được lưu trữ và cập nhật đầy đủ, thường xuyên trên cổng thông tin sinh viên Đại học. -6. Thời gian lưu trữ hồ sơ sinh viên được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Đại học. -7. Quản lý thông tin sinh viên nội, ngoại trú theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Đại học. -8. Thực hiện việc chia sẻ quyền khai thác dữ liệu theo đúng quy định hiện hành của pháp luật và của Đại học. - -### Điều 9. Tổ chức lớp sinh viên -Lớp sinh viên được lập và gọi tên theo chương trình đào tạo và khóa học. Đại diện cho lớp sinh viên là ban cán sự lớp gồm lớp trưởng và tối đa 2 lớp phó. Mỗi lớp sinh viên được quản lý bởi cán bộ QLLSV. - -### Điều 10. Tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền -1. Giáo dục chính trị tư tưởng -- a) Giáo dục, tuyên truyền để sinh viên nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; -- b) Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động rèn luyện của sinh viên; tạo môi trường thuận lợi để sinh viên rèn luyện phấn đấu. -2. Giáo dục đạo đức, lối sống -- a) Giáo dục, tuyên truyền cho sinh viên những giá trị, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, những chuẩn mực đạo đức chung của xã hội và đạo đức nghề nghiệp; -- b) Định hướng, giáo dục lối sống lành mạnh, văn minh, tiến bộ, phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam; giáo dục ý thức trách nhiệm của cá nhân sinh viên đối với tập thể và cộng đồng. -3. Giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật -- a) Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật, thói quen sống và làm việc theo pháp luật; -- b) Nội dung giáo dục pháp luật đối với sinh viên tập trung vào các quy chế, quy định về học tập và rèn luyện; pháp luật về phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; Luật phòng, chống tham nhũng, Luật an ninh mạng; đảm bảo trật tự an toàn giao thông và các luật khác có liên quan. -4. Giáo dục kỹ năng: kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp. -5. Giáo dục thể chất -- a) Giáo dục, hướng dẫn sinh viên về kỹ thuật, phương pháp luyện tập và tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động thể dục, thể thao do Đại học tổ chức hoặc do Đại học tham gia tổ chức; -- b) Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho sinh viên về vệ sinh an toàn thực phẩm, chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt điều độ, không lạm dụng rượu, bia, thuốc lá, sử dụng chất kích thích, gây nghiện; kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch, bệnh, tai nạn thương tích; tổ chức và triển khai hoạt động chăm sóc sức khỏe toàn diện cho sinh viên theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Đại học. -6. Giáo dục thẩm mỹ -- a) Giáo dục kiến thức, kỹ năng để sinh viên biết yêu và cảm thụ cái đẹp trong tự nhiên, cuộc sống xã hội và trong nghệ thuật; -- b) Hình thành năng lực phán đoán và đánh giá thẩm mỹ; hình thành thị hiếu thẩm mỹ đúng đắn; hình thành năng lực sáng tạo nghệ thuật, lòng đam mê và khả năng chuyển tải cái đẹp vào đời sống học tập, lao động và ứng xử. Có thái độ phê phán cái xấu, phản thẩm mỹ trong tâm hồn, trong hành vi ứng xử, hình dáng, trang phục… - -### Điều 11. Công tác khen thưởng và kỷ luật sinh viên -1. Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức cho sinh viên NCKH, thi Olympic môn học, tham gia các cuộc thi về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, các hoạt động khuyến khích học tập khác. -2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định về học tập và rèn luyện đối với sinh viên. -3. Ban hành các chính sách thi đua khen thưởng nhằm khuyến khích sinh viên phát huy năng lực, phẩm chất tốt, hạn chế tiêu cực trong sinh viên. -4. Tổ chức khen thưởng sinh viên đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện. -5. Xử lý kỷ luật sinh viên vi phạm theo quy định. - -### Điều 12. Công tác an ninh trật tự học đường -1. Đảm bảo an ninh, trật tự học đường -- a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của chính quyền địa phương về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; -- b) Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự học đường. -2. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho các hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên: -- a) Theo dõi, nắm bắt diễn biến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có định hướng phòng ngừa, ngăn chặn và giáo dục; -- b) Phối hợp với các cơ quan chức năng ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động chống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội, truyền đạo trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật; -- c) Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các vụ việc về an ninh, trật tự học đường và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và ngoài khuôn viên Đại học. - -### Điều 13. Thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi dành cho sinh viên -1. Thông tin đầy đủ, kịp thời cho sinh viên về các chế độ, chính sách của Nhà nước và của Đại học đối với với sinh viên. -2. Tư vấn, hỗ trợ sinh viên làm hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi dành cho sinh viên theo quy định của Nhà nước và của Đại học. -3. Thực hiện việc giải quyết chế độ chính sách ưu đãi đầy đủ và kịp thời cho sinh viên theo đúng quy định của Nhà nước và của Đại học về quy trình, thủ tục. - -### Điều 14. Cố vấn học tập cho sinh viên -1. Cung cấp cho sinh viên đầy đủ thông tin về chương trình và kế hoạch đào tạo. -2. Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với mục tiêu và năng lực. -3. Phối hợp hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực (về học thuật, tài liệu, tài chính, kỹ thuật…) nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, NCKH. - -### Điều 15. Hỗ trợ sinh viên nghiên cứu sáng tạo -1. Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia nghiên cứu, thực hành, thí nghiệm tại các phòng thí nghiệm/thực hành (phòng LAB) của Đại học. -2. Hướng dẫn và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia nghiên cứu, thực hiện các đề án/dự án nghiên cứu sáng tạo của Đại học. -3. Hỗ trợ nguồn lực về cơ sở vật chất, tài chính cho sinh viên thực hiện các ý tưởng, đề tài/dự án nghiên cứu sáng tạo, đặc biệt là các đề án/dự án ứng dụng vào thực tế đời sống xã hội, kinh doanh, sản xuất. - -### Điều 16. Tư vấn và hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp -1. Tổ chức các hoạt động đào tạo trang bị kiến thức, kỹ năng, tạo môi trường và khơi gợi tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp cho sinh viên. -2. Tổ chức tư vấn và hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp. - -### Điều 17. Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa và trao đổi học thuật cho sinh viên -1. Tổ chức và tạo điều kiện để sinh viên được tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa trong nước và quốc tế. -2. Tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi học thuật (hội nghị, hội thảo, tham quan, kiến tập, thực tập) trong và ngoài nước. - -### Điều 18. Công tác hướng nghiệp và tìm kiếm việc làm cho sinh viên -1. Công tác hướng nghiệp -- a) Tư vấn, giới thiệu về chương trình đào tạo, ngành học, cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp; -- b) Tổ chức hoạt động ngoại khoá nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm, khả năng thích ứng, hoà nhập với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp. -- c) Tổ chức hoạt động tham quan, trải nghiệm môi trường làm việc tại doanh nghiệp cho sinh viên. -2. Tìm kiếm và giới thiệu việc làm cho sinh viên -- a) Thiết lập hệ thống thông tin việc làm, thông tin hai chiều giữa đơn vị đào tạo và đơn vị sử dụng lao động để tư vấn, giới thiệu việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp; giúp các đơn vị có nhu cầu sử dụng lao động lựa chọn được sinh viên phù hợp; -- b) Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp tổ chức các hoạt động giới thiệu việc làm cho sinh viên (hội thảo, hội nghị, hội chợ việc làm…); -- c) Phối hợp với mạng lưới cựu sinh viên triển khai các hoạt động thực tập, thực hành, hướng nghiệp, tư vấn việc làm và các hoạt động khác hỗ trợ sinh viên; -- d) Tổ chức tìm kiếm, giới thiệu việc làm thêm cho sinh viên. -3. Khảo sát chất lượng đào tạo và cải tiến chương trình đào tạo -- a) Phối hợp khảo sát, đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực đối với ngành, nghề đang đào tạo và thông tin phản hồi của đơn vị sử dụng lao động về chất lượng, khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp; -- b) Phối hợp với các tổ chức, cá nhân, đơn vị sử dụng lao động trong việc bổ sung, đổi mới, chỉnh sửa chương trình, nội dung, phương thức đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội. - -### Điều 19. Tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe sinh viên -1. Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe để phòng ngừa và hỗ trợ kịp thời khi sinh viên gặp phải các vấn đề ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần. -2. Tư vấn và hỗ trợ sinh viên mới nhập học hòa nhập với môi trường học tập mới. -3. Tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên mới nhập học và khám sức khỏe định kỳ cho sinh viên; tư vấn, tổ chức cho sinh viên thực hiện Luật bảo hiểm y tế; tổ chức sơ, cấp cứu, khám chữa bệnh ban đầu cho sinh viên. - -### Điều 20. Tổ chức các dịch vụ thiết yếu cho sinh viên -Tổ chức và hướng dẫn sinh viên sử dụng các dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống, học tập và rèn luyện trong quá trình học tập như: internet, nhà ăn, căng tin, trông giữ xe, sân chơi, bãi tập, thiết chế văn hóa… - -### Điều 21. Hỗ trợ tài chính cho sinh viên -1. Hướng dẫn và hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn làm thủ tục vay vốn ngân hàng chính sách xã hội. -2. Tăng cường khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ nhằm khuyến khích sinh viên có kết quả học tập tốt, động viên, hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. -3. Quan tâm, hỗ trợ kịp thời những sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, sinh viên mồ côi không nơi nương tựa, sinh viên là người khuyết tật, sinh viên gặp khó khăn rủi ro đột xuất. -4. Hỗ trợ kinh phí cho sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu sáng tạo và khởi nghiệp, hoạt động trao đổi sinh viên quốc tế, hoạt động học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ. - -## Chương IV: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN SINH VIÊN -### Điều 22. Nội dung, tiêu chí và thời gian đánh giá -1. Nội dung đánh giá gồm: -- a) Ý thức tham gia học tập; -- b) Ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định của Đại học; -- c) Ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; -- d) Ý thức công dân trong quan hệ với cộng đồng; -- đ) Ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong Đại học hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập và rèn luyện. -2. Kết quả rèn luyện của sinh viên được đánh giá theo học kỳ, năm học và khóa học. -3. Tiêu chí và thang, khung điểm đánh giá: hằng năm Giám đốc đại học ban hành quy định chi tiết về tiêu chí và thang, khung điểm cho từng nội dung đánh giá. - -### Điều 23. Quy trình đánh giá -1. Các đơn vị liên quan được phân cấp tổ chức hoạt động công bố công khai kế hoạch tổ chức các hoạt động cho sinh viên trên cổng thông tin sinh viên hoặc các kênh thông tin chính thống khác của Đại học để sinh viên đăng ký tham gia. -2. Sinh viên đăng ký tham gia hoạt động theo nguyện vọng cá nhân và cung cấp minh chứng tham gia hoạt động lên hệ thống phần mềm đánh giá điểm rèn luyện sinh viên; cán bộ phụ trách hoạt động xác nhận minh chứng của sinh viên. -3. Sinh viên thực hiện tự đánh giá kết quả rèn luyện theo kế hoạch của Đại học. -4. Cán bộ QLLSV căn cứ vào các minh chứng kết quả tham gia hoạt động của sinh viên trên hệ thống và kết quả tự đánh giá của sinh viên để đánh giá điểm rèn luyện cho sinh viên theo quy định. - -### Điều 24. Phân loại kết quả rèn luyện -Kết quả rèn luyện được phân loại như sau: -- Từ 90 điểm đến 100 điểm: loại xuất sắc; -- Từ 80 điểm đến 89 điểm: loại tốt; -- Từ 65 điểm đến 79 điểm: loại khá; -- Từ 50 điểm đến 64 điểm: loại trung bình; -- Từ 35 điểm đến 49 điểm: loại yếu; -- Dưới 35 điểm: loại kém. - -### Điều 25. Sử dụng kết quả rèn luyện -1. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học và toàn khóa học của sinh -2. viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên. -2. Kết quả đánh giá rèn luyện được sử dụng trong việc xét duyệt học bổng, xét -4. khen thưởng, xét tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên quốc tế. -3. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được cấp trong hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên. -4. Sinh viên không tham gia đánh giá điểm rèn luyện tại học kỳ nào thì bị xếp kết quả rèn luyện loại kém tại học kỳ đó. - -### Điều 26. Khiếu nại kết quả rèn luyện -Sinh viên có quyền khiếu nại về kết quả đánh giá rèn luyện nếu thấy việc đánh giá không công bằng hoặc chưa chính xác. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định hiện hành của Đại học về công tác đánh giá rèn luyện của sinh viên. - -## Chương V KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT SINH VIÊN -### Điều 27. Khen thưởng thường xuyên -Tặng giấy khen và phần thưởng cho sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong học tập, NCKH, sinh viên có nhiều đóng góp trong hoạt động phong trào như sau: -1. Sinh viên đoạt giải trong các kỳ thi Olympic môn học, NCKH, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp do Đại học tổ chức hoặc được Đại học cử tham gia. -2. Sinh viên đạt thành tích cao hoặc có đóng góp hiệu quả trong công tác Đảng, công tác Đoàn Thanh niên, công tác Hội Sinh viên, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các hoạt động vì cộng đồng. -3. Sinh viên có nhiều đóng góp tích cực trong các hoạt động của Đại học. -4. Sinh viên có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự học đường, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng. -5. Sinh viên có các thành tích đặc biệt xuất sắc khác. - -### Điều 28. Khen thưởng định kỳ -1. Tặng danh hiệu "Sinh viên xuất sắc năm học" cho sinh viên đồng thời có kết quả học tập và kết quả rèn luyện trung bình năm học đạt loại xuất sắc. -2. Tặng danh hiệu "Sinh viên tiêu biểu năm học" cho sinh viên đạt danh hiệu "Sinh viên xuất sắc năm học" và có nhiều đóng góp tích cực trong hoạt động phong trào Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên và các hoạt động vì cộng đồng. -3. Tặng danh hiệu "Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc" cho sinh viên có đồng thời kết quả học tập và kết quả rèn luyện toàn khóa đạt loại xuất sắc. -4. Tặng danh hiệu "Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa" cho sinh viên đạt danh hiệu "Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc" có kết quả học tập toàn khóa cao nhất của đơn vị quản ngành và không có học phần có tính điểm CPA không đạt trong quá trình học tập. - -### Điều 29. Trình tự, thủ tục xét khen thưởng thường xuyên -1. Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của sinh viên, Ban Công tác sinh viên hoặc đơn vị liên quan đề xuất khen thưởng sinh viên lên Giám đốc đại học (qua Ban Công tác sinh viên). -2. Ban Công tác sinh viên thẩm tra các điều kiện về khen thưởng sinh viên và đề xuất Giám đốc đại học ra quyết định khen thưởng sinh viên đủ điều kiện. -3. Không xét khen thưởng đối với sinh viên đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang trong thời gian thi hành kỷ luật. - -### Điều 30. Trình tự, thủ tục xét khen thưởng định kỳ -1. Khen thưởng sinh viên xuất sắc năm học, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và sinh viên tốt nghiệp thủ khoa: Ban Công tác sinh viên chủ trì phối hợp với Ban Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện được khen thưởng theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 28 của Quy chế này và trình Giám đốc Đại học ra quyết định khen thưởng. -2. Khen thưởng sinh viên tiêu biểu năm học: -- a) Ban Công tác sinh viên chủ trì phối hợp với Ban Đào tạo và các đơn vị liên quan lập danh sách sinh viên đề xuất khen thưởng kèm theo bản thành tích cá nhân để trình Hội đồng khen thưởng sinh viên xét duyệt; -- b) Hội đồng khen thưởng sinh viên tổ chức họp xét và đề xuất sinh viên được khen thưởng; -- c) Căn cứ vào đề xuất của Hội đồng khen thưởng sinh viên, Ban Công tác sinh viên báo cáo Giám đốc đại học ra quyết định khen thưởng sinh viên đủ điều kiện. -3. Không xét khen thưởng đối với sinh viên đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang trong thời gian thi hành kỷ luật, sinh viên học quá thời gian thiết kế chương trình đào tạo chuẩn (không tính thời gian sinh viên nghỉ học để điều trị bệnh, thời gian sinh viên thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nhà nước). - -### Điều 31. Xử lý kỷ luật -1. Hình thức kỷ luật: -- a) Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ; -- b) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách nhưng tái phạm hoặc vi phạm các hành vi khác có mức độ khiển trách, hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên, hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng; -- c) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi phạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy từng trường hợp cụ thể, Hội đồng kỷ luật đề xuất Giám đốc Đại học quyết định thời hạn đình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ học tập một học kỳ, đình chỉ học tập một năm học hoặc đình chỉ học tập theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. -- d) Buộc thôi học: áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Đại học và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù giam. -2. Nội dung vi phạm và khung xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định tại Phụ lục của Quy chế này. -3. Sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên phải được lưu vào hồ sơ quản lý sinh viên và thông báo cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục sinh viên. -4. Dừng xét tốt nghiệp đối với sinh viên đang trong thời gian thi hành kỷ luật. - -### Điều 32. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật -1. Trình tự và thủ tục xét kỷ luật: -Bước 1: Ban Công tác sinh viên chịu trách nhiệm tập hợp tài liệu minh chứng hành vi vi phạm kỷ luật của sinh viên và yêu cầu sinh viên làm bản tự kiểm điểm. -Bước 2: Ban Công tác sinh viên đề xuất Giám đốc Đại học ra quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật sinh viên và tổ chức họp Hội đồng. Sinh viên bị xét kỷ luật được tham dự cuộc họp của Hội đồng để trình bày bản tự kiểm điểm (nếu có). Hội đồng có trách nhiệm họp xét và đề xuất với Giám đốc Đại học về hình thức kỷ luật sinh viên. -Bước 3: Căn cứ vào đề xuất của Hội đồng kỷ luật sinh viên, Ban Công tác sinh viên trình Giám đốc Đại học ra quyết định kỷ luật sinh viên. -Bước 4: Ban Công tác sinh viên gửi thông báo quyết định kỷ luật sinh viên tới các đơn vị quản ngành có sinh viên bị kỷ luật và sinh viên bị kỷ luật. -2. Hồ sơ xử lý kỷ luật của sinh viên gồm: -- a) Tài liệu minh chứng hành vi vi phạm của sinh viên; -- b) Bản tự kiểm điểm của sinh viên vi phạm (nếu có); -- c) Biên bản họp Hội đồng kỷ luật sinh viên; -- d) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có). - -### Điều 33. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật -1. Đối với sinh viên bị kỷ luật khiển trách: sau 3 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì hiệu lực của quyết định kỷ luật chấm dứt và sinh viên tiếp tục được hưởng các quyền lợi đối với sinh viên theo quy định hiện hành. -2. Đối với sinh viên bị kỷ luật cảnh cáo: sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì thì hiệu lực của quyết định kỷ luật chấm dứt và sinh viên tiếp tục được hưởng các quyền lợi đối với sinh viên theo quy định hiện hành. -3. Đối với sinh viên bị đình chỉ học tập có thời hạn: khi hết thời hạn đình chỉ học tập, sinh viên cần làm đơn xin quay trở lại học tập để được xem xét, tiếp nhận vào học tiếp nếu đủ điều kiện. Trường hợp sinh viên bị tạm dừng học tập do chấp hành hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo thì đơn quay trở lại học tập cần có xác nhận của công an xã/phường nơi sinh viên cư trú về việc đã chấp hành xong bản án. -4. Thời gian sinh viên bị thi hành kỷ luật tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm hết thời hạn bị kỷ luật. - -### Điều 34. Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật sinh viên -1. Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật sinh viên gồm có: -- a) Chủ tịch Hội đồng: là thành viên Ban Giám đốc Đại học; -- b) Ủy viên thường trực Hội đồng: là Trưởng ban Ban Công tác sinh viên; -- c) Các ủy viên khác của Hội đồng gồm: đại diện Ban Công tác sinh viên, Ban Đào tạo, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên Đại học và đại diện các đơn vị có liên quan. -2. Nhiệm vụ của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật sinh viên: -- a) Hội đồng có nhiệm vụ xem xét hồ sơ khen thưởng hoặc hồ sơ kỷ luật sinh viên để tư vấn giúp Giám đốc Đại học ra quyết định khen thưởng hoặc quyết định kỷ luật sinh viên. Hội đồng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Đại học; -- b) Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật sinh viên họp định kỳ theo kế hoạch hoặc có thể họp các phiên bất thường khi cần thiết. - -### Điều 35. Quyền khiếu nại về khen thưởng và kỷ luật -Sinh viên nếu thấy các hình thức khen thưởng hoặc kỷ luật chưa thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Giám đốc Đại học qua Ban Công tác sinh viên. - -## Chương VI ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC SINH VIÊN -### Điều 36. Mục đích đánh giá -1. Đảm bảo sự thống nhất, từng bước chuẩn hoá, nâng cao chất lượng công tác sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo của Đại học. -2. Làm căn cứ để các đơn vị quản ngành xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động nhằm củng cố, hoàn thiện và tăng cường công tác sinh viên sau mỗi năm học. -3. Làm cơ sở đề xuất khen thưởng và kỷ luật. - -### Điều 37. Yêu cầu công tác đánh giá -1. Đảm bảo khách quan, toàn diện, đánh giá đúng thực trạng công tác sinh viên của đơn vị quản ngành. -2. Căn cứ đánh giá công tác sinh viên của đơn vị quản ngành dựa trên: -- a) Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng phục vụ và hỗ trợ sinh viên của đơn vị; -- b) Chức năng, nhiệm vụ được giao và hiệu quả tổ chức thực hiện. -3. Việc tự đánh giá, xếp loại công tác sinh viên của đơn vị quản ngành phải căn cứ vào các minh chứng để xác định mức độ đạt được của mỗi nội dung các tiêu chí. - -### Điều 38. Tiêu chí đánh giá -1. Căn cứ vào mục tiêu chất lượng và nhiệm vụ trọng tâm của năm học, hằng năm Giám đốc Đại học sẽ ban hành bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác sinh viên của đơn vị quản ngành bao gồm: -- a) Các tiêu chí khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng phục vụ và hỗ trợ sinh viên của đơn vị quản ngành; -- b) Các tiêu chí tự đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác sinh viên của đơn vị quản ngành. -2. Tiêu chí khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng phục vụ và hỗ trợ sinh viên của đơn vị quản ngành là tiêu chí khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng công tác cố vấn học tập và QLLSV. -3. Tiêu chí tự đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác sinh viên của các đơn vị quản ngành gồm các nội dung đánh giá sau: -- a) Công tác tổ chức, quản lý và hỗ trợ thủ tục hành chính sinh viên; -- b) Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống của sinh viên; -- c) Công tác đánh giá kết quả rèn luyện và khen thưởng sinh viên; -- d) Công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho sinh viên; -- đ) Công tác cố vấn học tập và QLLSV; -- e) Công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của sinh viên; -- g) Công tác báo cáo thực hiện nhiệm vụ công tác sinh viên của đơn vị. - -### Điều 39. Thời gian đánh giá và công bố kết quả xếp loại -1. Việc tổ chức khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng phục vụ và hỗ trợ sinh viên của các đơn vị quản ngành được thực hiện theo kế hoạch cụ thể hàng năm về công tác cố vấn học tập và QLLSV. -2. Công tác tự đánh giá, xếp loại công tác sinh viên của đơn vị quản ngành được thực hiện vào tháng 7 hàng năm. -3. Kết quả đánh giá, xếp loại công tác sinh viên của các đơn vị quản ngành được công bố vào tháng 9 hàng năm. - -### Điều 40. Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại công tác sinh viên -1. Dùng làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác sinh viên của đơn vị quản ngành. -2. Dùng làm căn cứ để đơn vị quản ngành xây dựng, điều chỉnh kế hoạch hoạt động nhằm tăng cường hiệu quả, chất lượng công tác sinh viên của đơn vị. -3. Dùng làm căn cứ đề nghị Giám đốc Đại học khen thưởng hoặc kỷ luật. - -## Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN -### Điều 41. Trách nhiệm của Ban Công tác sinh viên -1. Lập và quản lý hồ sơ cá nhân sinh viên; cập nhật hồ sơ sinh viên lên cổng thông tin sinh viên tối thiểu 1 lần/ học kỳ; thực hiện chia sẻ thông tin cần thiết giữa các đơn vị trong Đại học. -2. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức in, cấp phát thẻ sinh viên. -3. Phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương trong việc quản lý sinh viên nội, ngoại trú theo đúng quy định hiện hành. -4. Tổ chức khai thác, xét, cấp học bổng tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. -5. Tổ chức xét, cấp học bổng khuyến khích học tập và các học bổng, hỗ trợ khác từ nguồn kinh phí tự có hợp pháp của Đại học cho sinh viên. -6. Triển khai công tác bảo hiểm y tế cho sinh viên. -7. Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các chế độ, chính sách của Nhà nước và của Đại học dành cho sinh viên. -8. Tổ chức tuần sinh hoạt công dân đầu khóa, cuối khóa; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc của sinh viên. -9. Phối hợp với Trung tâm Dịch vụ và Hỗ trợ Bách khoa sắp xếp chỗ ở nội trú, làm thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên. -10. Chủ trì phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Đại học tổ chức tư vấn tâm lý cho sinh viên. -11. Phối hợp với Trung tâm Y tế Bách khoa tổ chức khám sức khỏe đầu vào và khám sức khỏe định kỳ cho sinh viên. -12. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động hướng nghiệp, tìm kiếm và giới thiệu việc làm cho sinh viên. -13. Phối hợp với Trung tâm Sáng tạo và Khởi nghiệp sinh viên tổ chức các hoạt động nghiên cứu sáng tạo và khởi nghiệp trong sinh viên. -14. Hỗ trợ các đơn vị quản ngành tổ chức cho sinh viên tham dự các kỳ thi Olympic môn học. -15. Tổ chức và hỗ trợ các đơn vị quản ngành trong công tác tuyên truyền, giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống cho sinh viên. -16. Hỗ trợ các đơn vị quản ngành trong công tác đánh giá rèn luyện sinh viên. -17. Phối hợp với Đoàn Thanh niên Đại học, Hội sinh viên Đại học và các đơn vị liên quan hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên thành lập các câu lạc bộ theo quy định hiện hành của Đại học. -18. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong Đại học hỗ trợ, giám sát hoạt động của các câu lạc bộ sinh viên. -19. Phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Đại học trong công tác quản lý và hỗ trợ sinh viên quốc tế. -20. Phối hợp với Đoàn Thanh niên Đại học, Hội Sinh viên Đại học, các đơn vị liên quan trong Đại học và chính quyền địa phương thực hiện những nhiệm vụ được giao về công tác sinh viên. -21. Chủ trì đánh giá chất lượng công tác sinh viên của đơn vị quản ngành, gồm: tham mưu cho Giám đốc Đại học ban hành bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác sinh viên của đơn vị quản ngành; tổ chức khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng phục vụ và hỗ trợ sinh viên của các đơn vị quản ngành. -22. Hỗ trợ các đơn vị quản ngành xây dựng kế hoạch hoạt động tăng cường chất lượng, hiệu quả công tác sinh viên theo kế hoạch, mục tiêu chất lượng của Đại học. -23. Đầu mối thực hiện công tác báo cáo định kỳ về công tác sinh viên. - -### Điều 42. Trách nhiệm của đơn vị quản ngành -1. Trưởng đơn vị quản ngành chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Đại học về công tác sinh viên của đơn vị; bố trí các nguồn lực bảo đảm thực hiện tốt nội dung công tác sinh viên được quy định trong văn bản này. -2. Tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của Đại học liên quan đến sinh viên. -3. Tổ chức tuần sinh hoạt công dân giữa khóa; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc của sinh viên. -4. Phối hợp với Ban Công tác sinh viên, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao ý thức chính trị - tư tưởng, giáo dục truyền thống, rèn luyện đạo đức, ý thức tổ chức, nếp sống văn minh cho sinh viên. -5. Được quyền tiếp nhận hoặc cho phép sinh viên chuyển ngành học từ các đơn vị khác trong Đại học tới đơn vị và ngược lại theo các quy định hiện hành của Đại học. -6. Quản lý sinh viên trong quá trình học tập tại đơn vị. -7. Rèn luyện, phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng tư duy phản biện cho sinh viên thông qua công tác đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, thực tập nghề nghiệp, các hoạt động xã hội. -8. Tổ chức khai thác, xét, cấp học bổng tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. -9. Lồng ghép kỹ năng mềm, kỹ năng tư duy phản biện cho sinh viên vào các môn học chuyên môn phù hợp. -10. Tổ chức công tác cố vấn học tập, hoạt động NCKH, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp cho sinh viên. -11. Tổ chức hướng nghiệp, tư vấn, giới thiệu việc làm cho sinh viên. -12. Tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên. -13. Phối hợp với Ban Công tác sinh viên và các đơn vị liên quan trong công tác tư vấn học tập cho sinh viên quốc tế. -14. Tư vấn, hỗ trợ chuyên môn, học thuật cho các câu lạc bộ học thuật thuộc các lĩnh vực chuyên môn do đơn vị phụ trách. -15. Tổ chức thực hiện việc tự đánh giá, xếp loại công tác sinh viên của đơn vị theo đúng kế hoạch của Đại học; -16. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động tăng cường chất lượng, hiệu quả công tác sinh viên của đơn vị phù hợp với kế hoạch, mục tiêu chất lượng của Đại học. -17. Thực hiện chế độ báo cáo, tự đánh giá về công tác sinh viên của đơn vị theo quy định hiện hành của Đại học. - -### Điều 43. Trách nhiệm của Ban Đào tạo -1. Tiếp nhận danh sách sinh viên trúng tuyển vào Đại học, cấp mã số sinh viên và xếp lớp sinh viên theo đúng chương trình đào tạo. -2. Chủ trì phối hợp với các đơn vị quản ngành giải quyết hồ sơ sinh viên chuyển trường (chuyển ra hoặc vào Đại học); sinh viên tham gia chương trình trao đổi với các cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài nước; sinh viên thôi học; sinh viên chuyển ngành học, chuyển chương trình đào tạo trong nội bộ Đại học. -3. Hướng dẫn các đơn vị quản ngành thực hiện các chương trình đào tạo lồng ghép kỹ năng mềm, kỹ năng tư duy phản biện cho sinh viên vào các môn học chuyên môn phù hợp. -4. Phối hợp với Ban Hợp tác đối ngoại và các đơn vị quản ngành triển khai hoạt động trao đổi sinh viên có tích lũy tín chỉ và/hoặc công nhận tín chỉ tương đương. -5. Phối hợp với Ban Công tác sinh viên trong việc xét cấp học bổng, hỗ trợ tài chính và các hỗ trợ khác cho sinh viên. -6. Lập kế hoạch và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thu học phí, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành của Đại học. -7. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên đăng ký học tập. - -### Điều 44. Trách nhiệm của Ban Khoa học - Công nghệ -1. Triển khai các hoạt động sinh viên NCKH. -2. Chủ trì tổ chức thẩm định, đánh giá các công trình NCKH của sinh viên. - -### Điều 45. Trách nhiệm của Ban Hợp tác đối ngoại -1. Khai thác và chủ trì các chương trình trao đổi sinh viên quốc tế. -2. Khai thác và phối hợp với Ban Công tác sinh viên triển khai các chương trình học bổng tài trợ từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước. -3. Phối hợp với Ban Công tác sinh viên và các đơn vị liên quan trong và ngoài Đại học trong công tác quản lý và hỗ trợ sinh viên quốc tế. - -### Điều 46. Trách nhiệm của Ban Cơ sở vật chất -1. Đảm bảo tốt hệ thống cơ sở hạ tầng mạng thông tin phục vụ sinh viên học tập, NCKH; hệ thống cơ sở vật chất phục vụ học tập và rèn luyện sức khỏe cho sinh viên. -2. Hỗ trợ sinh viên đăng ký sử dụng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động ngoại khóa về thể thao, văn hóa. - -### Điều 47. Trách nhiệm của Trung tâm Truyền thông và Tri thức số -1. Tổ chức xây dựng, quản lý nguồn học liệu đáp ứng tốt nhu cầu học tập và NCKH của sinh viên. -2. Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn sinh viên các kỹ năng khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn học liệu phục vụ cho việc học tập và NCKH. -3. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Đại học tổ chức truyền thông các hoạt động liên quan đến sinh viên theo đúng chủ trương, định hướng của Đại học. - -### Điều 48. Trách nhiệm của Trung tâm Sáng tạo và Khởi nghiệp sinh viên -1. Tổ chức các chương trình đào tạo trang bị kiến thức, kỹ năng về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp cho sinh viên. -2. Chủ trì tổ chức hoặc phối hợp với các đơn vị chức năng trong và ngoài đại học tổ chức các kỳ thi/ cuộc thi về nghiên cứu sáng tạo và khởi nghiệp cho sinh viên. -3. Tư vấn và hỗ trợ sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu sáng tạo và khởi nghiệp do Đại học tổ chức hoặc do Đại học cử tham dự. -4. Tư vấn và hỗ trợ các câu lạc bộ sinh viên tổ chức các hoạt động nghiên cứu sáng tạo và khởi nghiệp. - -### Điều 49. Trách nhiệm của Trung tâm Chuyển đổi số -1. Đảm bảo tốt hệ thống phần mềm quản lý và hỗ trợ sinh viên trong suốt quá trình sinh viên học tập tại Đại học. -2. Quản lý và cấp phát tài khoản thư điện tử (email), tài khoản phần mềm office365 cho sinh viên; thu hồi tài khoản email và tài khoản office365 với các sinh viên không nhập học hoặc thôi học. -3. Hướng dẫn và hỗ trợ sinh viên khai thác hiệu quả tài khoản email, tài khoản office365 và tài khoản cá nhân sinh viên trong quá trình học tập. - -### Điều 50. Trách nhiệm của Trung tâm Khảo thí ngoại ngữ và Trao đổi văn hóa -1. Cung cấp các dịch vụ về học tập ngoại ngữ, thi chứng chỉ ngoại ngữ và kiểm định chứng chỉ ngoại ngữ cho sinh viên. -2. Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa quốc tế dành cho sinh viên của Đại học. -3. Tư vấn và hỗ trợ các câu lạc bộ ngoại ngữ của sinh viên tổ chức các hoạt động học thuật. - -### Điều 51. Trách nhiệm của Trung tâm Dịch vụ và Hỗ trợ Bách khoa -1. Tiếp nhận, quản lý và phục vụ sinh viên nội trú trong ký túc xá theo quy định. -2. Cung cấp các dịch vụ nâng cao đời sống, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ học tập cho sinh viên. -3. Cung cấp các dịch vụ trông, giữ xe đạp, xe máy cho sinh viên được thuận tiện, an toàn. -4. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Đại học đảm bảo an ninh, trật tự học đường và an ninh, trật tự cho sinh viên nội trú trong ký túc xá. -5. Phối hợp với công an địa phương làm thủ tục đăng ký tạm trú trong ký túc xá cho sinh viên. - -### Điều 52. Trách nhiệm của Trung tâm Y tế Bách khoa -1. Chịu trách nhiệm về công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho sinh viên. -2. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động tư vấn, chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho sinh viên. -3. Lập kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe ban đầu và khám sức khỏe định kỳ cho sinh viên. - -### Điều 53. Cán bộ quản lý lớp sinh viên -1. Cán bộ QLLSV là cán bộ giảng dạy , cán bộ hành chính hoặc cán bộ kỹ thuật đang công tác tại đơn vị quản ngành do trưởng đơn vị quản ngành cử làm công tác QLLSV. -2. Nhiệm vụ của cán bộ QLLSV: -- a) Chủ động theo dõi thông tin về kết quả học tập, kết quả rèn luyện và hoàn cảnh của sinh viên để kịp thời tư vấn và hướng dẫn sinh viên tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình học tập và đời sống; -- b) Khuyến khích và hỗ trợ sinh viên tham gia các hoạt động học thuật, NCKH, các hoạt động xã hội phù hợp với quy định chung của Đại học; -- c) Thực hiện công tác đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên; -- d) Tham gia họp xét khen thưởng, kỷ luật sinh viên khi có yêu cầu của lãnh đạo đơn vị; -- đ) Hỗ trợ các đơn vị chức năng của Đại học liên hệ với sinh viên trong trường hợp cần thiết; -- e) Thực hiện chế độ báo cáo tình hình lớp theo yêu cầu của lãnh đạo đơn vị. - -## Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH -### Điều 54. Điều khoản thi hành -1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. -2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các đơn vị và cá nhân có liên quan báo cáo Giám đốc Đại học (qua Ban Công tác sinh viên) xem xét sửa đổi, bổ sung. - -## PHỤ LỤC MỘT SỐ NỘI DUNG VI PHẠM VÀ KHUNG XỬ LÝ KỶ LUẬT SINH VIÊN - -(Kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHBK ngày / /2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -| | | Số lần vi phạm và hình thức xử lý (Số lần tính trong cả khóa học) | Số lần vi phạm và hình thức xử lý (Số lần tính trong cả khóa học) | Số lần vi phạm và hình thức xử lý (Số lần tính trong cả khóa học) | Số lần vi phạm và hình thức xử lý (Số lần tính trong cả khóa học) | | -|-----|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| TT | Nội dung vi phạm | Khiển trách | Cảnh cáo | Đình chỉ có thời hạn | Buộc thôi học | Ghi chú | -| [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | [6] | [7] | -| 1 | Vô lễ với thầy/ cô giáo, cán bộ viên chức của Đại học | | | | | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học | -| 2 | Học thay hoặc nhờ người học thay | Lần 2 | Lần 3 | | | | -| 3 | Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả để xét đạt chuẩn về điều kiện: miễn học phần, đăng ký học tập, xét nhận đồ án/ khóa luận tốt nghiệp | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học; trường hợp nghiêm trọng chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 4 | Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả để xét đạt chuẩn về điều kiện trúng tuyển vào Đại học hoặc xét điều kiện tốt nghiệp | | | | Lần 1 | Trường hợp nghiêm trọng chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 5 | Giả mạo chữ ký của người khác để giải quyết công việc cá nhân | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học; trường hợp nghiêm trọng chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 6 | Khai man hồ sơ, lý lịch để hưởng các loại học bổng hoặc sử dụng giấy tờ giả để hưởng chế độ miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học; trường hợp nghiêm trọng chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 7 | Mượn hoặc cho người khác mượn thẻ sinh viên để sử dụng vào các mục đích cá nhân trái quy định | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 2: đình chỉ 1 học kỳ | -| 8 | Không chấp hành các quy định của Đại học về việc kê khai thông tin hồ sơ sinh | | | | | Từ lần 3 trở lên, xử lý từ khiển trách đến cảnh cáo | - -| | viên | | | | | | -|----|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-------|-------|-------|-------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 9 | Sử dụng phần mềm/ mạng internet khi không được phép để hỗ trợ làm bài thi/ bài kiểm tra | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 học kỳ | -| 10 | Dùng phương tiện kỹ thuật truyền tin để nhờ người khác làm hộ bài thi/ bài kiểm tra hoặc làm hộ bài thi/ bài kiểm tra | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 học kỳ | -| 11 | Nhờ người khác vào phòng thi để thi/ kiểm tra thay hoặc vào phòng thi để thi/ kiểm tra thay người khác | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học | -| 12 | Nhờ làm hộ tiểu luận/ đồ án/ khóa luận tốt nghiệp hoặc làm hộ tiểu luận/ đồ án/ khóa luận tốt nghiệp | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học | -| 13 | Tổ chức học, thi, kiểm tra, làm bài thi, làm bài kiểm tra hộ hoặc tổ chức làm hộ tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp dưới mọi hình thức | | | | Lần 1 | Tùy theo mức độ có thể chuyển cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 14 | Cố tình nộp chậm hoặc không nộp học phí, bảo hiểm y tế theo quy định mà không có lý do chính đáng. | | | | | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học | -| 15 | Làm hư hỏng tài sản của Đại học | | | | | Tùy mức độ xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học và phải bồi thường thiệt hại | -| 16 | Uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp. | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 3: đình chỉ 1 học kỳ | -| 17 | Hút thuốc lá trong giờ học, phòng học, phòng thí nghiệm và nơi cấm hút thuốc theo quy định | | | | | Từ lần 3 trở lên, xử lý từ khiển trách đến cảnh cáo | -| 18 | Đánh bạc dưới mọi hình thức | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 3: đình chỉ học tập 1 năm học; nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 19 | Tổ chức đánh bạc | | | | Lần 1 | Chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 20 | Tàng trữ, lưu hành, truy cập, sử dụng sản phẩm văn hóa đồi trụy hoặc tham gia các | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 3: đình chỉ 1 năm học; nếu nghiêm trọng chuyển | - -| | hoạt động mê tín dị đoan, hoạt động tôn giáo trái phép | | | | | cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -|----|-----------------------------------------------------------------------------------------|-------|-------|-------|-------|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 21 | Sử dụng ma túy | | | | | Xử lý theo quy định hiện hành về xử lý sinh viên liên quan đến ma túy. | -| 22 | Buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, lôi kéo người khác sử dụng ma túy | | | | Lần 1 | Chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 23 | Hoạt động mại dâm | | | | | Tùy theo mức độ xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 24 | Chứa chấp, môi giới mại dâm | | | | Lần 1 | Chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 25 | Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, lấy cắp tài sản, chứa chấp, tiêu thụ tài sản do lấy cắp | | | | | Tùy theo mức độ xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 26 | Chứa chấp, buôn bán vũ khí, chất nổ và hàng cấm theo quy định của pháp luật. | | | | Lần 1 | Chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 27 | Đưa phần tử xấu vào trong khuôn viên Đại học gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự. | | | | | Tùy theo mức độ xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học | -| 28 | Đánh nhau, tổ chức hoặc tham gia tổ chức đánh nhau | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 2: đình chỉ 1 năm học; nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 29 | Kích động, lôi kéo người khác biểu tình, viết truyền đơn, áp phích trái pháp luật | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học; nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 30 | Tham gia biểu tình, tụ tập | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 3: đình chỉ 1 học | - -| | đông người, khiếu kiện trái quy định của pháp luật | kỳ; nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -|----|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 31 | Đăng tải, bình luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh có nội dung dung tục, bạo lực, đồi trụy, xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá Đảng và Nhà nước, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân trên mạng Internet. | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 32 | Có hành động quấy rối, dâm ô, xâm phạm nhân phẩm, đời tư của người khác | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. | -| 33 | Vi phạm các quy định về an toàn giao thông | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học | -| 34 | Các vi phạm khác | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. | \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quy_che/quy-che-tsa-10461qd.md b/data/data_process/quy_che/quy-che-tsa-10461qd.md deleted file mode 100644 index d9a18fdf50891946468e3e2d35a22703c7d2abd7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quy_che/quy-che-tsa-10461qd.md +++ /dev/null @@ -1,393 +0,0 @@ ---- -document_type: "quy_che" -title: "Quy chế thi Đánh giá tư duy (TSA)" -issued_year: "2024" ---- -# QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế thi Đánh giá tư duy (TSA) - -## Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG - -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng -1. Văn bản này quy định về thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) theo hình thức thi trên máy vi tính dựa trên nền tảng thi trực tuyến, bao gồm: mục đích, nguyên tắc; chuẩn bị cho kỳ thi; đối tượng dự thi và đăng ký dự thi; đề thi; tổ chức thi; dữ liệu thi và chấm thi, chứng nhận kết quả và quản lý cấp phát chứng nhận kết quả; báo cáo và lưu trữ hồ sơ thi; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Sau đây, văn bản này gọi chung là Quy chế thi. -2. Văn bản này áp dụng đối với Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội), các cơ sở đào tạo (CSĐT) phối hợp với ĐHBK Hà Nội tổ chức thi ĐGTD, các cá nhân và tổ chức liên quan đến thi ĐGTD, thí sinh dự thi. - -### Điều 2. Mục đích, nguyên tắc -1. Kết quả thi của thí sinh tham dự thi ĐGTD được sử dụng để xét tuyển đại học chính quy của ĐHBK Hà Nội và các cơ sở giáo dục đại học khác chấp thuận sử dụng. -2. Việc tổ chức thi ĐGTD đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, khách quan, công bằng, trung thực, đúng quy định của pháp luật. - -### Điều 3. Giải thích từ ngữ -Trong quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: -1. Phòng thi: là phòng chứa máy vi tính được thiết kế, cài đặt phần mềm thi và bố trí sử dụng phục vụ thi ĐGTD. -2. Máy trạm: là máy vi tính được thí sinh dự thi sử dụng để làm bài thi và nộp bài thi. -3. Máy chủ: là máy tính được sử dụng để lưu đề thi, bài thi của thí sinh, phần mềm chấm thi, kết quả thi. -4. Phần mềm thi: là phần mềm được sử dụng để tổ chức thi ĐGTD trên máy vi tính, bao gồm tính năng giám sát môi trường tổ chức thi. -5. Sự cố kỹ thuật, khách quan trong quá trình thi: là những tình huống xảy ra trong quá trình thi như máy tính bị lỗi, mất điện, thí sinh thực hiện sai thao tác kỹ thuật, máy chủ, máy trạm dừng hoạt động và các tình huống khách quan khác làm cho bài thi của thí sinh dự thi không thực hiện được. -6. Cán bộ coi thi (CBCT): là người được giao nhiệm vụ coi thi. -7. Cán bộ kỹ thuật (CBKT): là người được giao nhiệm vụ hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ công tác coi thi. -8. Đề thi: là tập hợp câu hỏi đã được tổ chức sắp xếp theo khuôn dạng phục vụ mục đích kiểm tra đánh giá cụ thể và có thể sử dụng để thi trên máy vi tính, do Ban đề thi biên soạn theo quy định. - -### Điều 4. Dạng thức, nội dung và hình thức thi đánh giá tư duy, số lượng đợt thi -1. Thi đánh giá tư duy gồm 3 phần: Tư duy Toán học, Tư duy Đọc hiểu và Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề. -Các phần thi được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm với nhiều dạng câu hỏi khác nhau. -Dạng thức của Bài thi có thể được điều chỉnh hàng năm, do Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. -2. Nội dung kiến thức của bài thi thuộc chương trình giáo dục phổ thông. -3. Hình thức thi: thi trực tuyến trên máy vi tính. -Thi trực tuyến tập trung tại phòng thi (trực tuyến tập trung): thí sinh tham gia thi tại các phòng thi được trang bị máy tính có kết nối mạng nội bộ hoặc kết nối internet, sử dụng phần mềm thi. Kết quả thi sẽ được công bố sau khi kết thúc quá trình chấm thi. -4. Số lượng đợt thi: -Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định số lượng đợt thi ĐGTD hàng năm. - -### Điều 5. Phối hợp tổ chức thi -1. Tùy theo tính chất, quy mô của Kỳ thi ĐGTD hàng năm, Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định việc phối hợp tổ chức với các cơ sở giáo dục tại các địa phương, các cơ sở giáo dục đại học khác và các đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thi và/hoặc sử dụng kết quả thi. -2. Hình thức phối hợp gồm: -- a) Phối hợp tổ chức thi. -- b) Phối hợp trong các khâu liên quan đến xây dựng câu hỏi nguồn, ra đề thi... -3. Các đơn vị phối hợp cần đảm bảo nguồn lực về cán bộ, cơ sở vật chất đáp ứng với yêu cầu của Kỳ thi ĐGTD, tuân thủ theo đúng các quy định. - -## Chương II. TỔ CHỨC THI - -### Điều 6. Đơn vị tổ chức thi, đơn vị phối hợp và người tham gia công tác tổ chức -1. Đơn vị tổ chức thi là ĐHBK Hà Nội. Ban Tuyển sinh - Hướng nghiệp được ĐHBK Hà Nội giao là đơn vị chủ trì công tác tổ chức thi. -2. Đơn vị phối hợp tổ chức thi là các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục đại học khác, tham gia tổ chức các hoạt động thi dưới sự điều hành chung của Ban Chỉ đạo thi. -3. Người tham gia công tác tổ chức thi bao gồm thành viên Ban Chỉ đạo thi, Hội đồng thi và các ban thuộc Hội đồng thi, người tham gia coi thi và phục vụ thi. -Những người có vợ, chồng, con, anh chị em ruột, anh chị em ruột bên vợ hoặc chồng (gọi tắt là người thân) dự thi trong đợt thi nào thì không được tham gia công tác tổ chức thi của đợt thi đó. - -### Điều 7. Địa điểm thi -1. Cụm thi tại Hà Nội: đặt tại ĐHBK Hà Nội và một số cơ sở giáo dục đại học phối hợp (nếu cần thiết). -2. Cụm thi ngoài Hà Nội: căn cứ trên quy mô, vùng tuyển sinh và với mục đích giảm tải cho thí sinh dự thi trong việc đi lại, ăn ở, Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định việc tổ chức thêm các cụm thi ngoài địa bàn Thành phố Hà Nội. -3. Thí sinh tham dự thi tại các phòng thi được thiết kế dành cho thi trực tiếp trên máy vi tính, do ĐHBK Hà Nội chỉ định. -4. Yêu cầu đối với địa điểm tổ chức thi trên máy tính tập trung được quy định chi tiết tại Điều 20 và 21 Quy chế này. - -### Điều 8. Ban Chỉ đạo thi đánh giá tư duy -1. Giám đốc ĐHBK Hà Nội thành lập Ban Chỉ đạo thi đánh giá tư duy (gọi tắt là Ban Chỉ đạo thi) gồm: -- a) Trưởng ban: Giám đốc ĐHBK Hà Nội; -- b) Phó trưởng ban: các Phó Giám đốc ĐHBK Hà Nội; lãnh đạo một số đơn vị phối hợp tổ chức thi; -- c) Ủy viên, Thư ký: lãnh đạo Ban Tuyển sinh - Hướng nghiệp và một số đơn vị chức năng khác của ĐHBK Hà Nội; lãnh đạo phòng/ban/đơn vị chức năng liên quan của các đơn vị phối hợp. -2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo thi: -- a) Giúp Giám đốc ĐHBK Hà Nội chỉ đạo thi: - - Chỉ đạo công tác xây dựng đề thi; - - Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi, các Ban thuộc Hội đồng thi; xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thi; - - Báo cáo Giám đốc ĐHBK Hà Nội và các cơ quan có thẩm quyền về tình hình tổ chức thi. -- b) Trình Giám đốc ĐHBK Hà Nội phương án xử lý các thiếu sót, vi phạm (nếu có) trong quá trình tổ chức thi. - -### Điều 9. Hội đồng thi -1. Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định thành lập Hội đồng thi. -- a) Thành phần Hội đồng thi bao gồm: - - Chủ tịch: Phó Giám đốc ĐHBK Hà Nội phụ trách công tác tuyển sinh; - - Phó chủ tịch: lãnh đạo Ban Tuyển sinh - Hướng nghiệp và các đơn vị khác của ĐHBK Hà Nội, lãnh đạo các đơn vị chức năng liên quan của các đơn vị phối hợp tổ chức thi; trong đó Phó chủ tịch thường trực là lãnh đạo Ban Tuyển sinh - Hướng nghiệp; - - Các ủy viên: lãnh đạo đơn vị cấp 2 của ĐHBK Hà Nội và các đơn vị phối hợp. -- b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi: - - Tổ chức coi thi, giải quyết các vấn đề kỹ thuật liên quan trong quá trình tổ chức thi, tổ chức chấm thi, phê duyệt và công bố kết quả, cấp chứng nhận kết quả thi, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan; tổng kết công tác thuộc phạm vi được giao; đề xuất khen thưởng, kỷ luật theo chức năng, quyền hạn và quy định của Quy chế này; thực hiện chế độ báo cáo và chuyển dữ liệu thi về Ban Chỉ đạo thi đúng thời hạn quy định. - - Chỉ đạo, xử lý các vấn đề xảy ra tại các Ban của Hội đồng thi theo Quy chế thi; - - Báo cáo, xin ý kiến Ban Chỉ đạo thi về tình hình tổ chức thi để xử lý các tình huống vượt thẩm quyền. - - Hội đồng thi sử dụng con dấu của ĐHBK Hà Nội trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ. -- c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thi: - - Quyết định thành lập các Ban của Hội đồng thi, bao gồm: Ban Thư ký; Ban Đề thi; Ban Coi thi; Ban Chấm thi. - - Phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện quy chế thi; - - Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác tổ chức thi; - - Chỉ đạo các Ban của Hội đồng thi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Quy chế này; - - Báo cáo Ban Chỉ đạo thi về công tác tổ chức thi; kiến nghị các giải pháp đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng thi; - - Tổ chức tiếp nhận và xử lý thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế thi. -- d) Phó Chủ tịch Hội đồng thi thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Hội đồng thi phân công và thay mặt Chủ tịch Hội đồng thi giải quyết công việc theo ủy quyền. -- đ) Các ủy viên Hội đồng thi chấp hành phân công của Lãnh đạo Hội đồng thi. - -2. Ban Thư ký Hội đồng thi -- a) Thành phần: - - Trưởng ban là Phó chủ tịch thường trực của Hội đồng thi; - - Phó trưởng ban: lãnh đạo ban liên quan của ĐHBK Hà Nội và Lãnh đạo phòng/ban các đơn vị phối hợp; - - Các ủy viên: cán bộ Ban Tuyển sinh - Hướng nghiệp và các ban liên quan của ĐHBK Hà Nội, cán bộ công nghệ thông tin của ĐHBK Hà Nội. -- b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký: - - Soạn thảo và trình Chủ tịch Hội đồng thi ký ban hành các văn bản của Hội đồng thi theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng thi; - - Tiếp nhận và quản lý dữ liệu đăng ký dự thi của đợt thi; lập danh sách số báo danh, xếp phòng thi, kíp thi, địa điểm thi; chuẩn bị các tài liệu, mẫu, biểu dùng tại điểm thi, phòng thi; - - Lập kế hoạch và phối hợp với các đơn vị trong việc đảm bảo cơ sở vật chất, nhân lực coi thi, cán bộ phục vụ khu vực thi; - - Phối hợp với các Ban khác trong quá trình tổ chức Kỳ thi ĐGTD. -- c) Trưởng Ban Thư ký chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thi điều hành công tác của Ban Thư ký. -- d) Phó trưởng Ban Thư ký giúp Trưởng Ban Thư ký tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc khi được ủy quyền. -- đ) Các ủy viên chấp hành phân công của lãnh đạo Ban Thư ký. - -### Điều 10. Lập danh sách thí sinh dự thi và sắp xếp phòng thi, kíp thi -1. Lập danh sách thí sinh dự thi: -- a) Danh sách được lập theo từng đợt thi, kíp thi, địa điểm thi; -- b) Số báo danh được lập theo từng đợt thi, theo cụm điểm thi, theo họ tên thí sinh. -2. Thông báo cho thí sinh dự thi: -Thông báo dự thi được gửi đến tài khoản của thí sinh trên hệ thống đăng ký dự thi. Thí sinh cần ghi nhớ các thông tin về số báo danh, thời gian, địa điểm và các thông tin dự thi trong tài khoản đăng ký để tham gia thi. -3. Xếp phòng thi: -- a) Số phòng thi được đánh số theo từng đợt thi, kíp thi, thứ tự tăng dần, từ phòng thi số 01 đến phòng thi cuối cùng; -- b) Bố trí số lượng thí sinh mỗi phòng thi theo số lượng máy vi tính thực tế tại các phòng thi, đảm bảo không quá 50 thí sinh/phòng thi. Mỗi phòng thi có Danh sách ảnh của thí sinh; -- c) Tại thời điểm tổ chức thi, trước cửa phòng thi phải niêm yết danh sách thí sinh trong phòng thi và quy định trách nhiệm thí sinh theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này. - -### Điều 11. Hỗ trợ của công nghệ thông tin và các thiết bị chuyên dụng -1. Sử dụng phần mềm đăng ký dự thi và quản lý dữ liệu, phần mềm xây dựng câu hỏi và đề thi, phần mềm thi trên máy tính; phần mềm chấm thi do ĐHBK Hà Nội phát triển hoặc do đơn vị bên ngoài cung cấp theo hợp đồng cụ thể; thực hiện đúng quy trình, cấu trúc, thời hạn xử lý dữ liệu và chế độ báo cáo theo quy định. -2. Ban Thư ký có bộ phận chuyên trách sử dụng máy tính và phần mềm quản lý đăng ký dự thi, quản lý dữ liệu. -3. Bố trí tại mỗi điểm thi một điện thoại dùng để liên hệ với Hội đồng thi. - -### Điều 12. Quản lý và sử dụng dữ liệu -1. ĐHBK Hà Nội chịu trách nhiệm quản lý dữ liệu thi và kết quả thi của thí sinh, đảm bảo an toàn thông tin cá nhân của thí sinh đăng ký dự thi. -2. Kết quả thi ĐGTD được cập nhật lên hệ thống dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), sử dụng để xét tuyển đại học chính quy đối với ĐHBK Hà Nội và các cơ sở giáo dục đại học khác theo đề án tuyển sinh. - -## Chương III. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI, TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ DỰ THI, TRÁCH NHIỆM CỦA THÍ SINH - -### Điều 13. Đối tượng và điều kiện dự thi -1. Đối tượng dự thi: -- a) Thí sinh là học sinh bậc trung học phổ thông (THPT); -- b) Thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT). -2. Điều kiện dự thi: -Thí sinh đăng ký dự thi và nộp lệ phí theo quy định. Thí sinh không được dự thi quá 01 lần trong khoảng thời gian 30 ngày. - -### Điều 14. Tổ chức đăng ký dự thi -1. Hình thức đăng ký dự thi: -Đăng ký trực tuyến trên trang thông tin tuyển sinh của ĐHBK Hà Nội tại địa chỉ https://tsa.hust.edu.vn và nộp lệ phí theo hướng dẫn. -2. Trách nhiệm của thí sinh khi đăng ký dự thi: -- a) Thực hiện đăng ký dự thi theo hướng dẫn trong thời gian được thông báo trên trang thông tin tuyển sinh của ĐHBK Hà Nội; -- b) Kê khai đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về các thông tin yêu cầu nhập vào hệ thống đăng ký. -3. Quản lý dữ liệu đăng ký dự thi: -- a) Ban Thư ký Hội đồng thi quản lý dữ liệu đăng ký dự thi, kiểm tra tính đầy đủ và hợp quy của dữ liệu do thí sinh kê khai; tiếp nhận và thực hiện yêu cầu chỉnh sửa của thí sinh (trong thời gian được phép điều chỉnh sau khi đã hết hạn đăng ký); tiến hành chuẩn hóa dữ liệu và trình Hội đồng thi phê duyệt danh sách chính thức thí sinh được phép tham dự kỳ thi; -- b) Hội đồng thi quyết định danh sách dự thi và quản lý dữ liệu thí sinh được phép dự thi. Trong trường hợp điểm thi nào có số lượng đăng ký dự thi ít, Hội đồng thi có thể ra quyết định không tổ chức tại điểm thi đó và chuyển địa điểm thi của các thí sinh đã đăng ký sang điểm thi gần nhất với điểm đăng ký đó. -4. Trình tự đăng ký dự thi: -- a) Truy cập vào trang thông tin đăng ký tuyển sinh, kê khai các thông tin cá nhân, đăng tải minh chứng cần thiết và nhận thông tin về tài khoản và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống qua địa chỉ email của thí sinh đã kê khai; -- b) Đăng nhập vào hệ thống đăng ký tuyển sinh bằng tài khoản và mật khẩu đã được cấp theo quy định tại điểm a, kê khai thông tin, chọn mục đăng ký tham dự Kỳ thi đánh giá tư duy và hoàn thành các bước đăng ký theo hướng dẫn; -- c) Kiểm tra lại các thông tin đã khai, xác nhận và lưu đăng ký; -- d) Kiểm tra email xác nhận của ĐHBK Hà Nội về việc đã nhận hồ sơ đăng ký; -- đ) Trong quá trình khai hồ sơ trực tuyến, thí sinh có quyền điều chỉnh các thông tin đã khai. Sau khi hết thời hạn đăng ký theo thông báo, nếu phát hiện có nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông báo kịp thời cho Ban Thư ký (thông qua số điện thoại hoặc email trợ giúp đã được công bố trên trang thông tin tuyển sinh) hoặc cho CBCT trong thời gian đến làm thủ tục dự thi để sửa chữa, bổ sung; -- e) Kiểm tra kết quả đăng ký dự thi trong tài khoản đăng ký. - -### Điều 15. Quy định về trách nhiệm của thí sinh khi tham gia Kỳ thi -1. Tìm hiểu kỹ về Quy chế thi tư duy và hướng dẫn làm bài thi trên máy vi tính từ trang thông tin tuyển sinh của ĐHBK Hà Nội trước khi tham dự Kỳ thi ĐGTD. -2. Có mặt tại địa điểm thi đúng thời gian quy định để làm thủ tục dự thi: -- a) Xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước (sau đây gọi chung là căn cước công dân); -- b) Nếu phát hiện có những sai sót về họ, tên đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, số căn cước công dân phải báo cáo ngay cho CBCT để kịp thời xử lý; -- c) Trường hợp bị mất căn cước công dân hoặc các giấy tờ cần thiết khác, phải báo cáo ngay cho Trưởng điểm thi để xem xét, xử lý. -3. Khi vào phòng thi, phải tuân thủ các quy định sau đây: -- a) Xuất trình căn cước công dân cho CBCT, nhận phiếu tài khoản dự thi; -- b) Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính; -- c) Không được mang vào phòng thi máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ; -- d) Không được mang vào phòng thi đồ vật hoặc thiết bị khác với quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; -- e) Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài thi sẽ không được dự thi. -4. Trong phòng thi, phải tuân thủ các quy định sau đây: -- a) Chấp hành hiệu lệnh của Ban Coi thi và hướng dẫn của CBCT và CBKT. -- b) Ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình; -- c) Trước khi làm bài thi, phải kiểm tra tình trạng hoạt động của máy tính, nếu có trục trặc phải báo ngay với CBCT/CBKT để xử lý; nhập đầy đủ thông tin theo yêu cầu vào máy tính, ghi đầy đủ thông tin yêu cầu vào giấy nháp; -- d) Trong quá trình làm bài thi, nếu gặp trục trặc phải báo ngay với CBCT hoặc CBKT để xử lý; -- đ) Không được trao đổi, quay cóp, làm mất trật tự phòng thi hoặc có những hành vi gian lận. Khi muốn phát biểu phải giơ tay, đứng trình bày công khai ý kiến của mình khi được CBCT cho phép; -- e) Chỉ được phép ra khỏi phòng thi và khu vực thi sau khi hết thời gian làm bài thi. Trong trường hợp cần thiết chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám sát của Cán bộ giám sát; trường hợp cần cấp cứu, việc ra khỏi phòng thi và khu vực thi của thí sinh do Trưởng Điểm thi quyết định. -5. Khi có hiệu lệnh, thí sinh đăng nhập vào phần mềm theo tài khoản đã được cấp, làm bài thi theo hướng dẫn và tuân thủ các yêu cầu sau: -- a) Không được thoát ra khỏi màn hình giao diện phần mềm thi; -- b) Không được thoát khỏi tài khoản thi hay khởi động lại máy tính sử dụng để làm bài thi. Khi có sự cố bất thường xảy ra trong quá trình thi, phải báo cáo CBCT/CBKT để xử lý theo quy định; -- c) Không sao chép câu hỏi thi, đề thi dưới bất kỳ hình thức nào. Không sử dụng bất cứ một chương trình phần mềm nào khác ngoài chương trình phần mềm thi đã cài đặt trên máy vi tính trong thời gian thi kể cả để làm nháp bài thi. -6. Khi có hiệu lệnh hết giờ thi, thí sinh dừng tất cả các thao tác trên máy tính và thực hiện các yêu cầu sau: -- a) Không được đóng phần mềm khi chưa có hướng dẫn của CBCT; -- b) Chỉ được rời khỏi phòng thi khi được CBCT cho phép; -- c) Trước khi ra khỏi phòng thi thí sinh phải nộp lại giấy nháp và phiếu tài khoản dự thi, ký xác nhận vào danh sách thí sinh nộp bài thi. -7. Thí sinh vi phạm quy chế thi bị xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Quy chế này. - -## Chương IV. CÔNG TÁC ĐỀ THI - -### Điều 16. Yêu cầu với đề thi đánh giá tư duy -1. Đề thi đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội phải đạt các yêu cầu dưới đây: -- a) Đánh giá được năng lực và mức độ tư duy, suy luận lô-gic, vận dụng thực tế, sáng tạo của thí sinh; -- b) Được xây dựng theo phương pháp tiên tiến, tiếp cận khu vực và các nước tiên tiến trên thế giới; nội dung kiến thức nằm trong chương trình giáo dục phổ thông; -- c) Đảm bảo tính chính xác, khoa học. -2. Đối với mỗi đợt thi, đề thi đánh giá tư duy gồm có các đề thi gốc chính thức và đề thi dự bị, có đáp án kèm theo tương ứng với số kíp thi trong đợt thi đó. Mã đề thi phân phối đến thí sinh được tạo ngẫu nhiên từ đề thi gốc bằng phần mềm. Số lượng mã đề thi do Trưởng Ban đề thi quyết định. - -### Điều 17. Khu vực làm đề thi và các yêu cầu bảo mật -1. Đề thi, đáp án chưa công bố thuộc danh mục bí mật độ "Tối mật". Không giải mật đề thi dự bị chưa sử dụng. -2. Việc làm đề thi phải được thực hiện theo hướng dẫn tại địa điểm an toàn, được bảo vệ trong thời gian làm đề thi, có đầy đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy. - -### Điều 18. Ban Đề thi -1. Thành phần Ban Đề thi: -- a) Trưởng ban: Chủ tịch Hội đồng thi; -- b) Phó trưởng ban: Phó Chủ tịch Hội đồng thi và lãnh đạo các ban Tuyển sinh — Hướng nghiệp/Đào tạo/Quản lý chất lượng của ĐHBK Hà Nội; -- c) Ủy viên, thư ký: Cán bộ, viên chức một số ban chức năng liên quan, cán bộ kỹ thuật phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi; chuyên viên xây dựng và phát triển công cụ đánh giá, khảo thí của ĐHBK Hà Nội và các cơ sở giáo dục đại học khác. -2. Nhiệm vụ của Ban Đề thi: -- a) Tiếp nhận yêu cầu về đề thi từ Ban Chỉ đạo thi, gồm cấu trúc, ma trận, tỉ lệ và mức độ đánh giá; tổ chức rút câu hỏi đã được mã hóa từ ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa theo yêu cầu để xây dựng đề thi; -- b) Thực hiện tạo các mã đề thi từ đề thi gốc cho mỗi đợt thi, kíp thi; -- c) Ban Đề thi duyệt các mã đề thi được dùng cho các kíp thi để Hội đồng thi rút thăm trước mỗi kíp thi; -- d) Thành viên Ban Đề thi chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, đảm bảo bí mật, an toàn của đề thi theo đúng chức trách của mình theo quy định hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước độ Tối mật; -- e) Xử lý các phát sinh liên quan đến đề thi trong thời gian thí sinh làm bài thi. -3. Trưởng Ban Đề thi chịu trách nhiệm: -- a) Tổ chức điều hành toàn bộ công tác đề thi; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thi về công tác đề thi và tính bảo mật của đề thi; -- b) Xử lý các tình huống bất thường về đề thi; -- c) Đề nghị khen thưởng, kỷ luật (nếu có) đối với các thành viên Ban Đề thi. -4. Các thành viên của Ban Đề thi thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Trưởng Ban Đề thi. - -### Điều 19. Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo hướng chuẩn hóa -1. Ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa của ĐHBK Hà Nội là nguồn câu hỏi để Ban Đề thi xây dựng đề thi cho các đợt thi. -2. Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định danh sách cán bộ tham gia Ban xây dựng ngân hàng câu hỏi TSA. -3. Ngân hàng câu hỏi TSA chuẩn hóa được bổ sung liên tục hàng năm theo kết quả xây dựng của Ban xây dựng ngân hàng câu hỏi TSA hoặc mua từ các đơn vị có chức năng chuyên môn cung cấp. -4. Việc xây dựng, thử nghiệm, chuẩn hóa câu hỏi TSA được thực hiện theo quy trình do Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. - -## Chương V. TỔ CHỨC THI - -### Điều 20. Chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ cho mỗi đợt thi -1. Yêu cầu cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho kỳ thi tại địa điểm tổ chức cụm thi: -- a) Có đủ phòng thi, máy vi tính để tổ chức thi; phòng thi đảm bảo có đủ ánh sáng, bàn ghế; -- b) Có hệ thống máy tính được kết nối internet; -- c) Khu vực thi bảo đảm các yêu cầu an toàn, bảo mật và phòng chống cháy nổ; có thiết bị kiểm tra an ninh để kiểm soát, ngăn chặn được việc mang tài liệu, đồ dùng trái phép vào phòng thi; có phòng làm việc cho Hội đồng thi; có nơi bảo quản đồ đạc của thí sinh; -- d) Trước cửa mỗi phòng thi phải niêm yết danh sách của thí sinh từng buổi thi, kíp thi, quy định trách nhiệm của thí sinh trong phòng thi; -- đ) Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khác về cơ sở vật chất của Hội đồng thi (nếu có). -2. Yêu cầu đối với máy vi tính trong phòng thi: -- a) Có cấu hình tương đương với nhau, đảm bảo hoạt động ổn định; -- b) Trong thời gian làm bài thi, trừ kết nối với máy chủ thông qua internet, không kết nối với bất kỳ thiết bị, phương tiện nào khác trong và ngoài phòng thi; được đặt ngày, giờ chính xác trong hệ thống; -- c) Được cài đặt phần mềm thi trước ngày thi, không có bất kỳ phần mềm và tài liệu nào khác liên quan đến nội dung thi. - -### Điều 21. Bố trí phòng thi, khu vực thi -1. Mỗi thí sinh được sử dụng một máy vi tính riêng biệt. Mỗi phòng thi có số lượng máy vi tính dự phòng ít nhất bằng 5% tổng số thí sinh trong phòng thi. -2. Các máy vi tính trong phòng thi được bố trí đảm bảo khoảng cách hoặc vách ngăn để thí sinh không thể nhìn rõ bài thi của các thí sinh khác. -3. Trong mỗi phòng thi bố trí 01 CBCT và 01 CBKT hỗ trợ kỹ thuật quá trình thi. -4. Bố trí số cán bộ giám sát đảm bảo việc giám sát các phòng thi trên cùng một tầng và không quá 04 phòng thi/cán bộ. -5. Bố trí lực lượng công an, bảo vệ, y tế, phục vụ tại khu vực thi, số lượng phù hợp với quy mô của cụm điểm thi. - -### Điều 22. Ban Coi thi -1. Thành phần Ban Coi thi gồm: -- a) Trưởng ban: lãnh đạo Hội đồng thi kiêm nhiệm; -- b) Phó trưởng ban: lãnh đạo các ban Tuyển sinh — Hướng nghiệp, Đào tạo hoặc Quản lý chất lượng của ĐHBK Hà Nội; lãnh đạo các đơn vị phối hợp (nếu có); -- c) Các ủy viên và thư ký: Lãnh đạo đơn vị, chuyên viên, giảng viên các đơn vị thuộc ĐHBK Hà Nội; -- d) Cán bộ coi thi và cán bộ kỹ thuật: CBCT và CBKT là cán bộ của ĐHBK Hà Nội hoặc của đơn vị phối hợp; -- đ) Cán bộ giám sát, bảo vệ, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ, công an; -- e) Tại các điểm thi có Trưởng Điểm thi, các Phó Trưởng Điểm thi và Thư ký do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định để điều hành toàn bộ công tác coi thi tại Điểm thi, trong đó có một Phó Trưởng Điểm thi là cán bộ của đơn vị phối hợp. -2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi: -- Điều hành toàn bộ công tác coi thi từ việc bố trí lực lượng coi thi, bảo vệ phòng thi, tổ chức coi thi, bảo đảm an toàn khu vực thi. -3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Coi thi: -- a) Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác coi thi, quyết định danh sách thành viên Ban Coi thi, danh sách cán bộ coi thi, cán bộ kỹ thuật, cán bộ giám sát, cán bộ y tế, bảo vệ, công an, nhân viên phục vụ tại các điểm thi; -- b) Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi. -4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Điểm thi: -- a) Thay mặt Trưởng Ban Coi thi điều hành toàn bộ công tác coi thi tại điểm thi được giao; -- b) Xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi; trường hợp tình huống phức tạp phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban Coi thi giải quyết. - -### Điều 23. Làm thủ tục cho thí sinh dự thi -1. Căn cứ dữ liệu thí sinh đăng ký dự thi, Ban Thư ký Hội đồng thi hoàn thành danh sách thí sinh, danh sách ảnh thí sinh của từng phòng thi; các thông tin liên quan đến kỳ thi phải được gửi đầy đủ đến từng tài khoản của thí sinh trên hệ thống đăng ký và công bố trên trang thông tin của ĐHBK Hà Nội. -2. Thí sinh phải xuất trình 1 trong 3 loại giấy tờ tùy thân sau để làm thủ tục dự thi tại Điểm thi: (1) Căn cước/Căn cước công dân gắn chíp; (2) Chứng minh nhân dân; (3) Hộ chiếu. Trong trường hợp thí sinh không mang theo 1 trong 3 loại giấy tờ tùy thân trên, thí sinh sẽ phải làm các thủ tục cam đoan và hậu kiểm xác thực thông tin sau khi thi thì mới được công nhận kết quả thi. -3. Trong thời gian làm thủ tục dự thi, Trưởng Điểm thi phân công CBCT và CBKT hướng dẫn thí sinh làm thủ tục dự thi, phổ biến quy chế thi, hướng dẫn thí sinh sử dụng phần mềm thi; ghi xác nhận những sai sót về họ, tên, đối tượng, nơi thường trú, khu vực của thí sinh và chuyển những thông tin này cho Ban Thư ký Hội đồng thi xem xét, cập nhật vào dữ liệu đăng ký của thí sinh. - -### Điều 24. Công tác coi thi, trách nhiệm của các thành viên Ban Coi thi -1. Công tác chuẩn bị: -Trước ngày thi ít nhất 01 ngày, Lãnh đạo và thư ký điểm thi, kỹ thuật viên có mặt tại địa điểm thi để thực hiện kiểm tra, rà soát cơ sở vật chất được quy định tại Điều 20 và 21 Quy chế này. Lưu ý kiểm tra việc cài đặt phần mềm của các máy vi tính, kiểm tra hệ thống mạng và việc kết nối máy tính với mạng internet, kiểm tra hệ thống điện, thiết bị điện; tiếp nhận sơ đồ mạng và phòng đặt các switch trung gian (nếu có), vị trí cầu dao điện tổng và cầu dao của tòa nhà/tầng nhà tại khu vực tổ chức thi. Tiến hành niêm phong các phòng thi, phòng hội đồng thi. -2. Quy trình coi thi: -- a) Trước giờ thi ít nhất là 60 phút, CBCT nhận túi tài liệu phòng thi từ Trưởng Điểm thi; CBCT và CBKT kiểm tra niêm phong trước khi mở phòng thi; khởi động máy vi tính và chương trình phần mềm thi; gọi thí sinh vào phòng thi, kiểm tra căn cước công dân để nhận dạng thí sinh; kiểm tra vật dụng của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi đúng vị trí theo số báo danh; phát phiếu tài khoản dự thi cho thí sinh; ký tên vào các tờ giấy nháp và phát cho thí sinh; phổ biến quy định trách nhiệm của thí sinh và xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi, hướng dẫn thí sinh các điểm cần lưu ý trong thời gian thi; hướng dẫn thí sinh đăng nhập vào tài khoản dự thi và kiểm tra bàn phím, chuột điều khiển máy tính. Nếu cán bộ tham gia công tác coi thi đem thiết bị liên lạc, thiết bị có khả năng thu phát sóng khác vào khu vực thi thì phải để các thiết bị tại nơi quản lý tập trung trong phòng hội đồng thi trong suốt quá trình coi thi. -- b) Sau khi Chủ tịch Hội đồng thi hoặc cán bộ được Chủ tịch Hội đồng thi ủy quyền kích hoạt kỳ thi trên phần mềm, CBCT cho thí sinh bắt đầu làm bài. -- c) Trong thời gian làm bài thi: Thí sinh thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này. CBCT và CBKT theo dõi trạng thái hoạt động tài khoản thi của thí sinh và xử lý các sự cố nảy sinh trong quá trình thi. -- d) Nộp bài thi: Khi hết thời gian làm bài thi theo đồng hồ chung của hệ thống, hệ thống tự động thu bài thi của thí sinh. Trường hợp thí sinh nộp bài trước khi hết thời gian làm bài thi, sau khi nộp bài thí sinh chỉ được rời khỏi phòng thi cho đến khi CBCT cho phép. CBCT, CBKT yêu cầu từng thí sinh xem lại việc nộp bài của mình và ký xác nhận. Cán bộ giám sát ngoài phòng thi có trách nhiệm giám sát thí sinh, CBCT và CBKT trong phòng thi và hỗ trợ CBCT trong việc giữ trật tự phòng thi tại khu vực được Trưởng Điểm thi phân công. -- đ) Kết thúc buổi thi: Sau khi đã kiểm tra chắc chắn việc lưu bài thi, CBCT và CBKT tiến hành đóng phần mềm thi, tắt nguồn các máy vi tính của phòng thi. CBCT cùng CBKT bàn giao túi tài liệu phòng thi cho Thư ký điểm thi. -- e) Công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng trong quá trình tổ chức thi: Đơn vị phối hợp tổ chức thi, đơn vị cung cấp nền tảng thi bố trí cán bộ kỹ thuật công nghệ thông tin theo dõi hệ thống trong suốt quá trình tổ chức thi, phòng tránh và xử lý các sự cố liên quan đến tấn công mạng. -3. Giám sát thi: -Trong thời gian thí sinh có mặt tại khu vực thi, cán bộ giám sát thi có trách nhiệm: -- a) Giám sát việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của CBCT, CBKT và các thành viên khác tại khu vực được phân công; giám sát thí sinh được cho phép ra ngoài phòng thi; -- b) Kịp thời nhắc nhở CBCT, CBKT, bảo vệ, nhân viên y tế và lập biên bản nếu các đối tượng trên vi phạm quy chế thi; -- c) Kiến nghị Trưởng Điểm thi đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ hoặc thay đổi CBCT, CBKT, bảo vệ, nhân viên y tế nếu có vi phạm; -- d) Yêu cầu CBCT lập biên bản thí sinh vi phạm Quy chế thi (nếu có). -4. Bảo vệ, công an: -Trong thời gian thí sinh có mặt tại khu vực thi, cán bộ bảo vệ, công an có trách nhiệm: -- a) Giữ gìn trật tự an ninh tại khu vực được phân công, không được sang các khu vực khác; -- b) Không để bất kỳ người nào không có trách nhiệm vào khu vực mình phụ trách; không bỏ vị trí, không làm việc riêng trong khi làm nhiệm vụ; không được vào phòng thi; không được trao đổi với thí sinh; -- c) Báo cáo Trưởng Điểm thi về các tình huống xảy ra trong thời gian thi để kịp thời xử lý. -5. Nhân viên y tế: -Trong thời gian thí sinh có mặt tại khu vực thi, nhân viên y tế có trách nhiệm: -- a) Có mặt thường xuyên trong suốt thời gian thi tại địa điểm do Hội đồng thi quy định để xử lý các trường hợp thí sinh đau ốm; -- b) Khi Trưởng Điểm thi thông báo có thí sinh đau ốm bất thường trong thời gian thi, phải kịp thời điều trị hoặc cho đi bệnh viện cấp cứu nếu cần thiết (có cán bộ giám sát và công an đi cùng). - -### Điều 25. Xử lý sự cố bất thường trong quá trình thi -1. Các sự cố bất thường trong quá trình thi bao gồm: -- a) Sự cố kỹ thuật về máy tính, màn hình hiển thị, bàn phím, chuột, mạng kết nối Internet... làm gián đoạn việc làm bài thi của thí sinh; -- b) Sự cố kỹ thuật về điện, thiết bị mạng, đường truyền kết nối dữ liệu... của điểm thi hoặc địa phương tổ chức thi; -- c) Sự cố kỹ thuật về hệ thống thi làm dừng hoạt động của cả kíp thi; -- d) Sự cố về thiên tai, dịch bệnh, mưa bão, lũ lụt và các sự cố bất khả kháng khác. -2. Nguyên tắc xử lý sự cố bất thường: -- a) Hội đồng thi, Ban Coi thi, CBCT, CBKT nhanh chóng tìm các giải pháp khắc phục nguyên nhân dẫn đến sự cố bất thường trong quá trình thi. -- b) Nếu tổng thời gian gián đoạn của kíp thi vượt quá 15 phút (mười lăm phút) vì bất kỳ lý do nào thì phải dừng kíp thi; -- c) Việc dừng kíp thi với một hoặc một số thí sinh do Trưởng Ban Coi thi quyết định. Việc dừng kíp thi với phòng thi, điểm thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định; -- d) Khi phải dừng kíp thi, Trưởng điểm thi có trách nhiệm trực tiếp nhắc lại cho thí sinh về quyền và nghĩa vụ của thí sinh; tổ chức thực hiện quy trình chuyển kíp thi (nếu có kíp thi tiếp theo của đợt thi), chuyển đợt thi (nếu còn đợt thi khác trong năm) hoặc ghi nhận nguyện vọng khác của thí sinh để tiếp tục xử lý. -3. Trong các trường hợp không thể chuyển kíp thi, đợt thi hoặc ảnh hưởng do sự cố kỹ thuật khác, Trưởng Điểm thi ghi nhận và báo cáo Lãnh đạo Hội đồng thi để xử lý. - -## Chương VI. CHẤM THI, CẤP CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ THI - -### Điều 26. Lưu dữ liệu thi -1. Dữ liệu thi bao gồm: bài thi sau khi thí sinh nộp; bài thi của thí sinh đã làm phách; bài thi được chấm; bài thi của thí sinh sau khi hồi phách. -2. Việc sao lưu dữ liệu thi được thực hiện theo hướng dẫn. Ban Thư ký Hội đồng thi tiến hành chuyển dữ liệu thi vào thiết bị lưu trữ (CD, DVD, USB, ổ cứng di động) và niêm phong dưới sự chứng kiến của thanh tra và lãnh đạo Hội đồng thi, bàn giao 01 bản do Chủ tịch Hội đồng thi giữ, 01 bản do Giám đốc ĐHBK Hà Nội giữ. - -### Điều 27. Chấm thi -1. Bài thi của thí sinh được Ban Chấm thi thực hiện theo từng đợt thi trên phần mềm máy tính theo quy trình hướng dẫn; -2. Sau khi có kết quả chấm thi, Ban Chấm thi thực hiện tổng hợp kết quả chấm thi và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt. - -### Điều 28. Công bố kết quả thi -1. Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định việc công bố kết quả thi sau mỗi đợt thi hoặc sau khi tổ chức các đợt thi. -2. Lập sổ điểm đợt thi: -- a) Nội dung các thông tin trong sổ điểm của đợt thi bao gồm: thông tin đợt thi, danh mục tài liệu, thông tin người lập sổ điểm, người kiểm tra và phần ký đóng dấu phê duyệt của Chủ tịch Hội đồng thi, danh sách các thí sinh vi phạm kỷ luật phòng thi, danh sách thí sinh chuyển đợt thi hoặc xử lý khác, các bản danh sách kết quả thi của phòng thi. Các biên bản ghi nhận hoặc xử lý tình huống trong quá trình thi được lập thành phụ lục kèm theo sổ điểm của đợt thi; -- b) Hình thức của sổ điểm: bản in và bản mềm. -3. Tra cứu kết quả thi: -- a) Thí sinh sử dụng tài khoản đăng ký dự thi đã được cấp để tra cứu kết quả thi trực tuyến; -- b) Các đơn vị có nhu cầu sử dụng kết quả bài thi TSA trong công tác tuyển sinh sẽ được ĐHBK Hà Nội cung cấp dữ liệu kết quả thi của thí sinh dựa trên danh sách yêu cầu. - -### Điều 29. Cấp chứng nhận kết quả thi -1. Giám đốc ĐHBK Hà Nội ban hành mẫu giấy chứng nhận kết quả thi. Nội dung giấy chứng nhận kết quả thi gồm các thông tin: họ tên, ngày sinh, giới tính, số căn cước công dân, số báo danh, thời gian thi, điểm bài thi, thời hạn và các thông tin cần thiết khác (nếu cần). -2. Chủ tịch Hội đồng thi ký giấy chứng nhận kết quả thi. -3. Giấy chứng nhận kết quả thi được ký số và cung cấp miễn phí cho thí sinh thông qua tài khoản đã đăng ký trên hệ thống. Thí sinh có nguyện vọng được cấp giấy chứng nhận bản in giấy sẽ phải thực hiện đăng ký trên tài khoản của thí sinh và phải nộp phí. - -## Chương VII. THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, LƯU TRỮ - -### Điều 30. Thanh tra, kiểm tra kỳ thi đánh giá tư duy -1. Giám đốc ĐHBK Hà Nội ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra và thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức Kỳ thi ĐGTD. -2. Trình tự, thủ tục tổ chức thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và quy định của ĐHBK Hà Nội. -3. Những người có người thân dự thi trong đợt thi nào thì không được tham gia công tác thanh tra, kiểm tra thi trong đợt thi đó. - -### Điều 31. Xử lý vi phạm quy chế thi đánh giá tư duy -1. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế thi: -- a) Ban Chỉ đạo thi, Hội đồng thi; -- b) Ban Thanh tra nhân dân, Ban Thanh tra, Pháp chế và Kiểm toán nội bộ. -2. Đơn vị, cá nhân tiếp nhận thông tin, bằng chứng vi phạm Quy chế thi có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý và công bố công khai kết quả xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Quy chế thi. -3. Xử lý cán bộ tham gia tổ chức thi và các cá nhân liên quan khác: -- a) Người tham gia tổ chức thi là cán bộ viên chức có hành vi vi phạm quy chế thi (bị phát hiện trong kỳ thi hoặc sau kỳ thi) sẽ bị đình chỉ làm công tác thi và bị đề nghị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau đây: - - Khiển trách đối với những người có hành vi để cho thí sinh quay cóp; mang tài liệu và vật dụng trái phép vào phòng thi được quy định tại Điều 15 Quy chế này; - - Tùy theo mức độ vi phạm có thể bị hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, cảnh cáo đối với những người có hành vi trực tiếp giải bài thi hoặc hướng dẫn giải bài thi cho thí sinh trong thời gian thi; - - Buộc thôi việc hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có một trong các hành vi vi phạm bao gồm: Làm lộ đề thi hoặc một phần của đề thi dưới bất kỳ hình thức nào; Gian dối trong việc sửa chữa hồ sơ của thí sinh. -- b) Cán bộ viên chức không tham gia tổ chức thi nhưng có các hành vi vi phạm sau: thi thay, đưa thông tin sai lệch gây ảnh hưởng xấu đến kỳ thi, gây rối làm mất trật tự tại khu vực thi sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị đề nghị xử lý kỷ luật. -- c) Các hình thức xử lý vi phạm quy định tại điểm a, điểm b của khoản 3 Điều này do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định đối với cán bộ, viên chức của ĐHBK Hà Nội và đề xuất xử lý kỷ luật đối với cán bộ, viên chức của đơn vị phối hợp tổ chức thi. Ngoài các hình thức xử lý nêu trên, người vi phạm có thể bị cấm đảm nhiệm những công việc có liên quan đến thi ĐGTD từ 01 đến 05 năm. - -4. Xử lý thí sinh vi phạm Quy chế thi: -Mọi thí sinh vi phạm quy chế đều bị lập biên bản, xử lý kỷ luật và thông báo cho thí sinh. Các hình thức xử lý thí sinh vi phạm Quy chế thi gồm: -- a) Khiển trách đối với những thí sinh phạm lỗi quá một lần: nhìn bài hoặc trao đổi bài với thí sinh khác, thoát khỏi màn hình giao diện phần mềm thi, thoát khỏi tài khoản thi. Hình thức kỷ luật khiển trách do CBCT quyết định tại biên bản được lập, kèm theo tang vật (nếu có). -- b) Cảnh cáo, lập biên bản đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây: - - Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế thi ở mức khiển trách; - - Trao đổi giấy nháp với thí sinh khác. - Hình thức kỷ luật cảnh cáo do CBCT quyết định tại biên bản được lập, kèm theo chứng cứ (nếu có). -- c) Đình chỉ thi đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây: - - Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế thi ở mức khiển trách hoặc cảnh cáo; - - Mang tài liệu, vật dụng trái phép theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này vào phòng thi; - - Đưa đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi dưới mọi hình thức, trao đổi phiếu tài khoản với thí sinh khác; - - Có hành vi gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác. - CBCT trong phòng thi lập biên bản, thu tang vật (nếu có) và báo cáo cán bộ giám sát. Cán bộ giám sát báo cáo Trưởng Điểm thi quyết định hình thức đình chỉ thi. Thí sinh bị đình chỉ phải nộp giấy nháp, phiếu tài khoản cho CBCT và ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định và chỉ được ra khỏi khu vực thi sau khi kết thúc thời gian làm bài thi của buổi thi đó. -- d) Trừ điểm bài thi: - - Thí sinh bị khiển trách sẽ bị trừ 25% tổng số điểm bài thi; - - Thí sinh bị cảnh cáo trong khi thi sẽ bị trừ 50% tổng số điểm bài thi. -- đ) Hủy bỏ kết quả bài thi đối với những thí sinh: - - Bị đình chỉ thi; - - Để người khác thi thay hoặc làm bài thay cho người khác dưới mọi hình thức. -- e) Bị cấm tham dự các kỳ thi đánh giá tư duy trong 02 năm tiếp theo đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: - - Để người khác thi thay hoặc làm bài thay cho người khác dưới mọi hình thức; - - Trong giờ thi có hành vi chuyển đề thi ra ngoài phòng thi, khu vực thi; - - Có hành động gây rối, phá hoại kỳ thi; hành hung người tổ chức thi hoặc thí sinh khác. -- g) Đối với các trường hợp vi phạm khác, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. -- h) Dữ liệu từ camera giám sát (nếu có) là một trong các căn cứ chính thức để xem xét xử lý các vi phạm Quy chế thi. - -### Điều 32. Chế độ báo cáo và lưu trữ -1. Ban Thư ký Hội đồng thi báo cáo và trình Ban Chỉ đạo thi phê duyệt các phương án tổ chức thi tuyển sinh, báo cáo tiến độ thực hiện và các số liệu liên quan. -2. Hội đồng thi báo cáo Giám đốc ĐHBK Hà Nội kết quả thi tuyển sinh theo quy định. -3. Kết thúc đợt thi, Ban Thư ký Hội đồng thi bàn giao, Ban Tuyển sinh — Hướng nghiệp nhận và có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản bài thi và các tài liệu khác liên quan đến thi ĐGTD theo quy định của pháp luật và của ĐHBK Hà Nội. - -## Chương VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - -### Điều 33. Hiệu lực thi hành -Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định ban hành. Các quy định, quy chế, văn bản hướng dẫn đã được ĐHBK Hà Nội ban hành trước đây trái với Quy chế này hết hiệu lực thi hành. - -### Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Quy chế thi -Hàng năm, Giám đốc ĐHBK Hà Nội chỉ đạo việc rà soát, chỉnh sửa, bổ sung quy chế thi hoặc xây dựng quy chế thi mới. - -### Điều 35. Tổ chức thực hiện -1. Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt kế hoạch tổ chức thi ĐGTD, báo cáo Bộ GDĐT theo quy định; chủ trì thành lập và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thi và Hội đồng thi; chủ trì phối hợp với các trường đại học, cơ sở giáo dục phối hợp tổ chức kỳ thi. -2. Giám đốc ĐHBK Hà Nội báo cáo Bộ GDĐT về việc tổ chức thi, những vấn đề nảy sinh trong quá trình tổ chức thi. -3. Nhiệm vụ các Ban/Trung tâm và đơn vị của ĐHBK Hà Nội: -- a) Ban Tuyển sinh - Hướng nghiệp: Chủ trì thực hiện công tác tổ chức Kỳ thi, là đầu mối liên hệ với các đơn vị trong việc phối hợp tổ chức Kỳ thi; -- b) Văn phòng Đại học và các Ban/Trung tâm/Trường/Khoa liên quan trong Đại học: phối hợp thực hiện các nhiệm vụ tương ứng trong quy trình tổ chức Kỳ thi theo phân công của Ban Giám đốc; -- c) Ban Thanh tra, Pháp chế và Kiểm toán nội bộ: - - Chịu trách nhiệm chủ trì đề xuất kế hoạch và triển khai công tác thanh tra, kiểm tra; - - Tiếp nhận thông tin, đơn thư tố cáo vi phạm Quy chế thi và xử lý theo thẩm quyền. -- d) Các đơn vị liên quan khác: thực hiện nhiệm vụ theo phân công cụ thể của Ban Giám đốc; -- e) Ban Tài chính - Kế hoạch: phối hợp/chủ trì trong việc xây dựng dự trù kinh phí và thanh quyết toán cho các hoạt động liên quan trong công tác tổ chức Kỳ thi. \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/01_1 2015 TT Lien tich_QD danh gia QP-AN.md b/data/data_process/quyet_dinh/01_1 2015 TT Lien tich_QD danh gia QP-AN.md deleted file mode 100644 index 4ba049abb02d31e6299cd4311ba57dbfebef84d0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/01_1 2015 TT Lien tich_QD danh gia QP-AN.md +++ /dev/null @@ -1,109 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh" -issued_year: 2015 ---- - -# Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học - -## Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Thông tư liên tịch này quy định về tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN) trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học. -2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, gồm: trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học vùng, đại học Quốc gia, trung tâm GDQP&AN (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục); tổ chức, cá nhân có liên quan. - -### Điều 2. Vị trí, mục tiêu môn học - -1. GDQP&AN là nội dung cơ bản trong việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục của các cơ sở giáo dục. -2. Môn học GDQP&AN trang bị cho học sinh, sinh viên những hiểu biết cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về quốc phòng và an ninh; truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân; có kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự, kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc. - -### Điều 3. Nguyên tắc, yêu cầu dạy, học môn học GDQP&AN - -1. Dạy, học môn học GDQP&AN phải bảo đảm tính toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm bằng các hình thức phù hợp; kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, giữa lý thuyết và thực hành; phù hợp với quy chế tổ chức đào tạo của từng trình độ; phải g ắn liền với giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể; dạy, học môn học GDQP&AN tại các cơ sở giáo dục phải gắn kết với giáo dục thực tế, kỹ năng thực hành và hoạt động ngoại khóa. -2. Giáo viên, giảng viên dạy GDQP&AN khi giảng dạy tại giảng đường hoặc trên thao trường phải mang mặc trang phục GDQP&AN theo quy định; giáo viên, giảng viên là sĩ quan quân đội, công an biệt phái phải mang mặc theo Điều lệnh quân đội, công an nhân dân. -3. Giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, học sinh, sinh viên giảng dạy và học tập môn học GDQP&AN phải thực hiện đúng, đủ kế hoạch giảng dạy, học tập, nội quy, quy tắc về đảm bảo an toàn về người, vũ khí, trang thiết bị . - -## Chương II QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC DẠY, HỌC - -### Điều 4. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học môn học GDQP&AN - -1. Đối tượng được miễn học môn học GDQP&AN: - -- a) Học sinh, sinh viên có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp; -- b) Học sinh, sinh viên đã có chứng chỉ GDQP&AN tương ứng với trình độ đào tạo; -- c) Học sinh, sinh viên là người nước ngoài. -2. Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình GDQP&AN, gồm: học sinh, sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10. -3. Đối tượng được miễn học, các nội dung thực hành kỹ năng quân sự: -- a) Học sinh, sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; -- b) Học sinh, sinh viên không đủ sức khoẻ về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; -- c) Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. -4. Đối tượng được tạm hoãn học môn học GDQP&AN: -- a) Học sinh, sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi học sinh, sinh viên điều trị; -- b) Học sinh, sinh viên là nữ đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ chế độ thai sản theo quy định hiện hành. -5. Giám đốc, hiệu trưởng các cơ sở giáo dục xem xét tạm hoãn học môn học GDQP&AN cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này. Hết thời gian tạm hoãn, các cơ sở giáo dục bố trí cho học sinh, sinh viên vào học các lớp phù hợp để hoàn thành chương trình. - -### Điều 5. Giáo viên, giảng viên GDQP&AN - -1. Giáo viên, giảng viên GDQP&AN bao gồm giáo viên, giảng viên có trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh. -2. Các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức quốc phòng và an ninh, phương pháp dạy học bảo đảm trình độ chuẩn phù hợp với yêu cầu giảng dạy ở từng trình độ đào tạo. - -### Điều 6. Quản lý giáo viên, giảng viên GDQP&AN - -Các cơ sở giáo dục thực hiện quản lý đội ngũ giáo viên, giảng viên GDQP&AN như giáo viên, giảng viên môn học khác. Giảng viên GDQP&AN là sĩ quan quân đội biệt phái do cơ quan, đơn vị biệt phái sĩ quan và các trường quản lý theo quy định của Chính phủ về biệt phái sĩ quan quân đội, công an. - -### Điều 7. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - -1. Các cơ sở giáo dục có trung tâm, khoa hoặc bộ môn GDQP&AN thực hiện nhiệm vụ GDQP&AN phải có phòng học chuyên dùng, thao trường tổng hợp; có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học GDQP&AN theo quy định hiện hành về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học GDQP&AN. -2. Quản lý, sử dụng và bảo quản vũ khí, trang thiết bị GDQP&AN thực hiện theo quy định hiện hành. - -### Điều 8. Quản lý môn học và tổ chức dạy, học - -1. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức dạy, học GDQP&AN theo kế hoạch đào tạo của cơ sở . -2. Các cơ sở giáo dục đại học có khoa, bộ môn GDQP&AN tổ chức dạy, học tập trung theo kế hoạch đào tạo của cơ sở . -3. Các trung tâm GDQP&AN tổ chức dạy, học tập trung theo kế hoạch đào tạo của trung tâm. -4. Các cơ sở giáo dục tổ chức dạy, học thực hành kỹ thuật, chiến thuật, thuốc n ổ và bắn đạn thật phải hợp đồng với cơ quan quân sự địa phương, đơn vị quân đội, công an để bảo đảm tuyệt đối an toàn về người, vũ khí, trang thiết bị . -5. Lớp học lý thuyết nếu bố trí lớp ghép phải phù hợp với phương pháp dạy học và điều kiện cụ thể của các cơ sở giáo dục, nhưng không quá 150 người; lớp học thực hành không quá 40 người. - -## Chương III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP CHỨNG CHỈ GDQP&AN - -### Điều 9. Đánh giá kết quả học tập - -Đánh giá kết quả học tập GDQP&AN đối với học sinh, sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành về quy chế đào tạo của từng trình độ đào tạo. - -### Điều 10. Điều kiện, thẩm quyền cấp chứng chỉ GDQP&AN - -1. Sinh viên có điểm trung bình chung môn học đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10) được cấp chứng chỉ GDQP&AN. -2. Thẩm quyền cấp chứng chỉ GDQP&AN: -- a) Giám đốc, hiệu trưởng các cơ sở giáo dục được tổ chức dạy, học GDQP&AN thì có thẩm quyền cấp chứng chỉ GDQP&AN ; -- b) Giám đốc trung tâm GDQP&AN cấp chứng chỉ GDQP&AN theo quy định v ề liên kết GDQP&AN. -3. Việc in, quản lý, cấp phát chứng chỉ GDQP&AN thực hiện theo quy định hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học ban hành. - -## Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -### Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo - -1. Chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện công tác GDQP&AN trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý. -2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên GDQP&AN trong các cơ sở giáo dục. -3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác GDQP&AN trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý, các trung tâm GDQP&AN. - -### Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - -1. Chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện công tác GDQP&AN tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý. -2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo t ổ chức thanh tra, kiểm tra công tác GDQP&AN tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý. - -### Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục - -Chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức dạy, học, đánh giá kết quả môn học GDQP&AN và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. - -## Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - -### Điều 14. Hiệu lực thi hành - -1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2015. -2. Thông tư liên tịch này thay thế những quy định về tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học GDQP&AN trong các trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học vùng, đại học Quốc gia, trung tâm GDQP&AN ban hành kèm theo Thông tư số 40/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả môn học môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh; Quyết định số 63/2008/QĐ -BLĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và - an ninh trong các cơ sở dạy nghề . - -### Điều 15. Trách nhiệm thi hành - -1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị -Xã hội và chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giám đốc, hiệu trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, các trung tâm GDQP&AN và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư liên tịch này. -2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/03_ Quy \304\221\341\273\213nh \304\221\303\240o t\341\272\241o KS 180 TC_signed.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/03_ Quy \304\221\341\273\213nh \304\221\303\240o t\341\272\241o KS 180 TC_signed.md" deleted file mode 100644 index 5ac1c6ac192bb2fedfe47f4c4287bdd6612dbad2..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/03_ Quy \304\221\341\273\213nh \304\221\303\240o t\341\272\241o KS 180 TC_signed.md" +++ /dev/null @@ -1,53 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "BỘ TIÊU CHÍ VỀ NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI TỐT NGHIỆP, KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHUYÊN SÂU CỦA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI" -issued_year: "2024" ---- -# BỘ TIÊU CHÍ VỀ NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI TỐT NGHIỆP, KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHUYÊN SÂU CỦA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -## I . Năng lực của người tốt nghiệp chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu - -1 . Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (CTĐT) kỹ sư chuyên sâu (KSCS), cấp bằng kỹ sư cho người tốt nghiệp của Đại học Bách khoa Hà Nội đạt bậc 7 trong Khung năng lực quốc gia Việt Nam , bao gồm kiến thức thực tế và kiến thức lý thuyết; kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, ứng xử; mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong việc áp dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. -2 . CTĐT KSCS có định hướng nghề nghiệp, cung cấp kiến thức chuyên môn chuyên sâu gắn với chuyên ngành hoặc lĩnh vực ứng dụng của ngành để thích ứng tốt với công việc thiết kế giải pháp kỹ thuật, công nghệ; thực tế nghề nghiệp gắn với chuyên ngành được đào tạo và có kiến thức nền tảng về quản lý và triển khai dự án. Chú trọng đến năng lực phân tích đánh giá, nhận dạng các vấn đề thực tiễn và phản biện, kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp hợp lý về kinh tế kỹ thuật và kỹ năng thiết kế hệ thống/quy trình/sản phẩm trong lĩnh vực nghề nghiệp. -3 . Chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với người học đạt tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. - -## II. Khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu - -1. CTĐT KSCS có khối lượng học tập 60 tín chỉ đối với người học đã tốt nghiệp đại học. Thời gian học tập toàn khóa theo kế hoạch học tập chuẩn là 2 năm, người tốt nghiệp được cấp bằng kỹ sư bậc 7 theo Khung năng lực quốc gia Việt Nam . -2. Điểm trung bình toàn khóa được sử dụng để xét tốt nghiệp và xếp hạng tốt nghiệp là điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính theo các học phần đăng ký xét tốt nghiệp thuộc CTĐT KSCS . -3. Học viên của CTĐT KSCS được Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội công nhận tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp Kỹ sư bậc 7 theo Khung năng lực quốc gia Việt Nam. -4. Khung quy định của CTĐT KSCS: -Khung quy định của chương trình đào tạo Kỹ sư chuyên sâu đặc thù (KSCS) gồm các nhóm học phần sau: -Nhóm kiến thức định hướng chuyên ngành có khối lượng 12 tín chỉ, -gồm các học phần được thiết kế theo nhóm để định hướng người học tiếp cận theo chuyên ngành. -Nhóm kiến thức chuyên ngành cốt lõi có khối lượng từ 19 đến 20 tín chỉ, -là các học phần chuyên sâu bắt buộc theo chuyên ngành, được thiết kế theo mô đun. -Trong nhóm này, mỗi mô đun tương ứng với một chuyên ngành và học viên phải học tất cả các học phần trong mô đun đã chọn.Mỗi mô đun phải bảo đảm có ít nhất một học phần Đồ án môn học với thời lượng từ 2 đến 3 tín chỉ và có một học phần Quản trị dự án (kỹ thuật) với thời lượng 2 tín chỉ.Nhóm khối kiến thức tự chọn có khối lượng từ 13 đến 14 tín chỉ,bao gồm hai phần:phần tự chọn mô đun, gồm các mô đun tự chọn theo lĩnh vực ứng dụng của chuyên ngành, mỗi mô đun từ 7 đến 8 tín chỉ,trong mỗi mô đun bắt buộc có ít nhất một học phần Đồ án môn học;và phần tự chọn chung, cung cấp kiến thức về các lĩnh vực ứng dụng khác hoặc kiến thức cập nhật về công nghệ, kỹ thuật,trong đó học viên được chọn học từ 5 đến 6 tín chỉ trong danh mục học phần thuộc khối tự chọn chung.Yêu cầu tổng tín chỉ của nhóm kiến thức chuyên ngành cốt lõi và nhóm kiến thức tự chọn là 33 tín chỉ. - -Nhóm thực tập kỹ sư có khối lượng 6 tín chỉ, -được thực hiện tại các cơ sở công nghiệp. -Học phần đồ án tốt nghiệp kỹ sư có khối lượng 9 tín chỉ, -đề tài đồ án gắn liền với lĩnh vực ứng dụng và phù hợp với nội dung thực tập kỹ sư. -Tổng khối lượng toàn chương trình là 60 tín chỉ. - - -## III. Đối tượng xét tuyển, học bổ sung, miễn học và công nhận tín chỉ - -1 . Người dự tuyển đáp ứng các yêu cầu sau được đăng ký xét tuyển vào học CTĐT KSCS: -- a) Đã tốt nghiệp từ bậc đại học trở lên với ngành học hoặc CTĐT thuộc danh mục xét tuyển đầu vào . Trường/khoa quản ngành chịu trách nhiệm đề xuất danh mục xét tuyển đầu vào gồm các ngành học hoặc CTĐT phù hợp đối với mỗi CTĐT KSCS; -- b) Đã tốt nghiệp từ bậc đại học trở lên với CTĐT có chuẩn đầu ra ngoại ngữ tương đương bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -2 . Yêu cầu học bổ sung kiến thức: -- a) Người học đã tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ đúng ngành và đúng định hướng chuyên sâu của CTĐT KSCS không cần học các học phần bổ sung. -- b) Người học đã tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ đúng ngành nhưng khác định hướng chuyên sâu của CTĐT KSCS: trong trường hợp cần thiết sẽ phải học bổ sung tối đa 12 tín chỉ của các học phần thuộc khối kiến thức định hướng chuyên ngành theo đề xuất của trường/khoa quản ngành . -- c) Người học đã tốt nghiệp đại học khác ngành với ngành đào tạo của CTĐT KSCS cần phải học các học phần bổ sung ngoài CTĐT KSCS . Trường/khoa quản -ngành căn cứ kết quả học tập và minh chứng khác (nếu cần thiết) của người học để đề xuất các học phần cần học bổ sung ngoài CTĐT KSCS cho từng trường hợp cụ thể . -- d) Người học phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi được xét giao Đồ án tốt nghiệp kỹ sư. -- đ) Trường/khoa quản ngành chịu trách nhiệm đề xuất danh mục các học phần bổ sung và tiêu chí xét học bổ sung, gửi Ban Đào tạo để tổng hợp và trình Giám đốc phê duyệt. -3. Tổ chức dạy học các học phần bổ sung và học tích lũy tín chỉ trước khi học chính thức: -- a) Trường/khoa quản ngành sắp xếp kế hoạch dạy học các học phần bổ sung cho người học theo phương thức học trước hoặc học song hành cùng với kế hoạch dạy học các học phần thuộc CTĐT KSCS trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chuyên môn. -- b) Sinh viên đang học CTĐT cử nhân đúng ngành và đúng định hướng chuyên sâu theo chương trình tích hợp cử nhân - KSCS của ĐHBK Hà Nội được phép học tích lũy trước tối đa 15 tín chỉ của CTĐT KSCS khi đảm bảo đủ năng lực chuyên môn để học tập các học phần này. - -4 . Miễn học và công nhận tín chỉ đối với người học của CTĐT KSCS: - -- a) Người học đã tốt nghiệp cử nhân theo chương trình tích hợp cử nhân -KSCS của ĐHBK Hà Nội được công nhận và miễn học tối đa 12 tín chỉ của các học phần thuộc khối kiến thức định hướng chuyên ngành của CTĐT KSCS . -- b) Người học được xem xét công nhận và miễn học đối với một hoặc nhiều học phần của CTĐT KSCS nếu đã học các học phần tương đương thuộc CTĐT thạc sĩ phù hợp . Các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ được sử dụng để xét công nhận tương đương phải được tích lũy trong vòng không quá 5 năm kể từ thời điểm tốt nghiệp thạc sĩ tới thời điểm được công nhận là học viên CTĐT KSCS . -- c) Trường/khoa quản ngành quyết định các học phần được công nhận tín chỉ khi xét tuyển. Tổng số tín chỉ của các học phần được công nhận không vượt quá 30 tín chỉ . \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/2022-12-21 Quy dinh tuong duong NN.md b/data/data_process/quyet_dinh/2022-12-21 Quy dinh tuong duong NN.md deleted file mode 100644 index 236fd2a4a1d975f65e953856812eb95d0d737135..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/2022-12-21 Quy dinh tuong duong NN.md +++ /dev/null @@ -1,102 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung danh mục quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh" -issued_year: "2022" ---- - -## QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung danh mục quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh - -## PHỤ LỤC 2 . - -## DANH MỤC QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH - - -Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh -giữa TOEIC, TOEFL iBT, IELTS (Academic), VSTEP và Cambridge English - -Bảng này dùng để xác định sự tương đương trình độ tiếng Anh -giữa các hệ chứng chỉ phổ biến, làm căn cứ xét trình độ ngoại ngữ. - -Mức 1 - -- TOEIC: ≤ 345 -- TOEFL iBT: < 20 -- IELTS (Academic): ≤ 2.0 -- VSTEP: Không có -- Cambridge English Tests: Starters -- Cambridge Scale: từ 80 đến 99 - -Mức 2 - -- TOEIC: 350 đến 395 -- TOEFL iBT: 20 đến 24 -- IELTS (Academic): 2.5 -- VSTEP: Không có -- Cambridge English Tests: Movers -- Cambridge Scale: từ 100 đến 119 - -Mức 3 - -- TOEIC: 400 đến 445 -- TOEFL iBT: 25 đến 31 -- IELTS (Academic): 3.0 -- VSTEP: Không có -- Cambridge English Tests: KET with grade C -- Cambridge Scale: từ 120 đến 129 - -Mức 4 - -- TOEIC: 450 đến 495 -- TOEFL iBT: 32 đến 33 -- IELTS (Academic): 3.5 -- VSTEP: Không có -- Cambridge English Tests: KET with grade B -- Cambridge Scale: từ 130 đến 139 - -Mức 5 - -- TOEIC: 500 đến 545 -- TOEFL iBT: 34 đến 37 -- IELTS (Academic): 4.0 -- VSTEP: từ 4.0 đến 4.5 -- Cambridge English Tests: - - KET with grade A - - PET with “Pass” -- Cambridge Scale: từ 140 đến 145 - -Mức 6 - -- TOEIC: 550 đến 595 -- TOEFL iBT: 38 đến 41 -- IELTS (Academic): 4.5 -- VSTEP: 5.0 -- Cambridge English Tests: - - KET with grade A - - PET with “Pass” -- Cambridge Scale: từ 145 đến 150 - -Mức 7 - -- TOEIC: 600 đến 645 -- TOEFL iBT: 42 đến 45 -- IELTS (Academic): 5.0 -- VSTEP: 5.5 -- Cambridge English Tests: - - PET with “Merit” -- Cambridge Scale: từ 151 đến 159 - -Mức 8 - -- TOEIC: ≥ 650 -- TOEFL iBT: 46 đến 114 -- IELTS (Academic): ≥ 5.5 -- VSTEP: ≥ 6.0 -- Cambridge English Tests: - - PET with Distinction - - FCE with grade C, B hoặc A - - CAE with grade C hoặc B -- Cambridge Scale: từ 160 đến 199 - -Ghi chú - -- Các trường hợp quy đổi tương đương khác do Hiệu trưởng quyết định. diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/2023-09-06 QDHP DHBKHN 2023-2024_HK1 (20231).md b/data/data_process/quyet_dinh/2023-09-06 QDHP DHBKHN 2023-2024_HK1 (20231).md deleted file mode 100644 index 602750d2dceccc1908f12e14a3fc95a2ea419779..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/2023-09-06 QDHP DHBKHN 2023-2024_HK1 (20231).md +++ /dev/null @@ -1,22 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung danh mục quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh" -issued_year: "2023" ---- - -## QUYẾT ĐỊNH Về mức học phí các chương trình đào tạo chính quy trong học kỳ 1 năm học 2023 -2024 - -## QUYẾT ĐỊNH: - -## Điều 1 . Mức học phí trong học kỳ 1 năm học 2023-2024 - -1. Mức học phí đào tạo đại học chính quy trong học kỳ 1 đối với các khóa từ khóa 67 trở về trước không thay đổi so với mức học phí của chương trình đào tạo tương ứng đã áp dụng trong năm học 2022-2023 . -2. Mức học phí đào tạo đại học chính quy đối với Khóa 68 (nhập học trong năm 2023) bằng mức học phí của chương trình đào tạo tương ứng đối với Khóa 67 (nhập học trong năm 2022). -3. Mức học phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ không thay đổi so với mức học phí của chương trình đào tạo tương ứng được áp dụng trong năm học 2022-2023 . -4. Mức học phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ đối với khóa mới nhập học trong học kỳ 1 năm học 2023 -2024 bằng mức học phí của chương trình đào tạo tương ứng đối với khóa nhập học trong năm học 2022-2023 . - -## Điều 2. Chế độ miễn , giảm học phí - -Chế độ miễn, giảm học phí được thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 5776/QĐ -ĐHBK ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội . - -- Điều 3. Các Ông/Bà Trưởng phòng Đào tạo , Tài chính -Kế toán, Công tác sinh viên, Trưởng các Khoa, Viện, Hiệu trưởng các trường, sinh viên đại học , học viên cao học và nghiên cứu sinh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/20230710 1. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng KKHT 2023.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/20230710 1. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng KKHT 2023.md" deleted file mode 100644 index fa1da7facd5353514d9230e05cbecbf623d527e8..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/20230710 1. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng KKHT 2023.md" +++ /dev/null @@ -1,55 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định xét cấp học bổng khuyến khích học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội" -issued_year: "2023" ---- -# QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định xét cấp học bổng khuyến khích học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Văn bản này quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn xét duyệt và cấp học bổng cho sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy tại Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây viết tắt là ĐHBK Hà Nội) , căn cứ các quy định liên quan tại Nghị định số 84/2020/NĐ -CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ và Quy chế Quản lý tài chính của Đại học Bách khoa Hà Nội được ban hành theo Nghị quyết số 20/NQ -ĐHBK ngày 16/3/2023 của Hội đồng Đại học, Đại học Bách khoa Hà Nội . -2. Quy định này áp dụng đối với sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy văn bằng thứ nhất của ĐHBK Hà Nội . - -## Điều 2. Các quy định chung - -1. Học bổng khuyến khích học tập (KKHT) cấp cho các sinh viên được lựa chọn bởi Hội đồng xét cấp học bổng ĐHBK Hà Nội theo từng học kỳ chính của năm học , căn cứ vào thành tích học tập và rèn luyện của sinh viên trong học kỳ chính liền trước đó . -2. Học bổng KKHT nhằm khuyến khích sinh viên nâng cao thành tích học tập và rèn luyện tại ĐHBK Hà Nội . -3. Quỹ học bổng KKHT hình thành từ nguồn học phí và bằng 8% (tám phần trăm) học phí của học kỳ lấy điểm xét cấp học bổng . -4. Học bổng KKHT có 3 mức: -- a) Học bổng loại khá (loại C): Bằng tổng học phí của tất cả các học phần tính điểm trung bình học kỳ (GPA) . -- b) Học bổng loại giỏi (loại B): Bằng 1,2 lần mức học bổng loại khá . -- c) Học bổng loại xuất sắc (loại A): Bằng 1,5 lần mức học bổng loại khá. - -## Điều 3 . Tiêu chuẩn xét cấp học bổng - -- 1 . Học bổng loại C: GPA ≥ 2,5 và điểm rèn luyện học kỳ ≥ 65 điểm . -- 2 . Học bổng loại B: GPA ≥ 3,2 và điểm rèn luyện học kỳ ≥ 80 điểm . -- 3 . Học bổng loại A: GPA ≥ 3,6 và điểm rèn luyện học kỳ ≥ 90 điểm. - -## Điều 4. Nguyên tắc xét cấp học bổng -- 1 . Sử dụng kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ liền trước để xét cấp học bổng cho học kỳ sau . -2. Học bổng được xét theo khóa, ngành đào tạo và theo thứ tự ưu tiên lần lượt từ loại A đến loại C, từ điểm GPA cao cho đến điểm GPA thấp cho đến khi hết quỹ học bổng . Trường hợp GPA bằng nhau thì sẽ ưu tiên sinh viên có điểm rèn luyện cao hơn. -3. Không xét cấp học bổng đối với sinh viên thuộc một trong các trường hợp sau: -- a) Chịu hình thức kỷ luật từ mức khiển trách trở lên tại thời điểm xét học bổng; -- b) Đăng ký học ít hơn 15 tín chỉ (kể cả các học phần không tính điểm GPA) tại học kỳ lấy điểm xét , cấp học bổng , ngoại trừ học kỳ 1 năm học thứ nhất; -- c) Đăng ký học ít hơn 6 tín chỉ (kể cả các học phần không tính điểm GPA) tại học kỳ cấp học bổng; -- d) Học quá thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình đào tạo; -- đ) Học chương trình đào tạo do trường đối tác nước ngoài cấp một văn bằng tốt nghiệp duy nhất; - -## Điều 5 . Thời gian công bố kết quả xét duyệt và cấp học bổng - -- 1 . Danh sách sinh viên được cấp học bổng và mức điểm chuẩn để đạt học bổng loại A, B, C theo khóa, ngành đào tạo tương ứng sẽ được công bố trên cổng thông tin sinh viên: ctt.hust.edu.vn , chậm nhất vào tuần học thứ 10 của học kỳ cấp học bổng. -2. Học bổng được cấp theo hình thức chuyển khoản . - -## Điều 6. Hội đồng xét , cấp học bổng - -1. Hội đồng xét , cấp học bổng được thành lập theo quyết định của Giám đốc ĐHBK Hà Nội , Hội đồng có nhiệm vụ giúp Giám đốc thực hiện xét , cấp học bổng theo Quy định này . -2. Thành viên của Hội đồng xét , cấp học bổng bao gồm: -- a) Chủ tịch Hội đồng: Là một thành viên của Ban Giám đốc ĐHBK Hà Nội . -- b) Ủy viên thường trực: Là Trưởng Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên . -- c) Các ủy viên khác của Hội đồng gồm đại diện của các đơn vị: Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên, Đào tạo, Tài chính-Kế toán , Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên ĐHBK Hà Nội . - -## Điều 7 . Điều khoản thi hành - -1. Quy định này có hiệu lực thi hành từ đợt xét , cấp học bổng học kỳ 1 năm học 2023 -2024 . Các quy định trước đây trái với Quy định này đều hết hiệu lực thi hành . -2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Giám đốc Đại học thông qua Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn của ĐHBK Hà Nội và các quy định của pháp luật. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/20230711 4. Q\304\220 thi Olympic v\303\240 \304\220MST 2023.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/20230711 4. Q\304\220 thi Olympic v\303\240 \304\220MST 2023.md" deleted file mode 100644 index b4d00893f14a19b281aa8aea7e7994d4a93d9bce..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/20230711 4. Q\304\220 thi Olympic v\303\240 \304\220MST 2023.md" +++ /dev/null @@ -1,89 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về công tác tổ chức đội tuyển tham dự các kỳ thi Olympic môn học và kỳ thi về đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp" -issued_year: "2023" ---- -# QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về công tác tổ chức đội tuyển tham dự các kỳ thi Olympic môn học và kỳ thi về đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp - -## Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh - -Quy định này quy định về hoạt động tuyển chọn, bồi dưỡng đội tuyển và tham dự kỳ thi Olympic cấp quốc gia/quốc tế đối với các môn học/học phần đang được giảng dạy tại Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây gọi là ĐHBK Hà Nội hoặc Đại học) và các kỳ thi về đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp dành cho sinh viên (sau đây gọi chung là kỳ thi) do Giám đốc Đại học cử tham dự, bao gồm: mục đích, nhiệm vụ và quy trình thực hiện của các đơn vị liên quan, trách nhiệm và quyền lợi của cá nhân tham gia và phương thức hỗ trợ của Đại học . - -### Điều 2. Thành viên tham gia đội tuyển - -1. Thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic môn học phải là sinh viên , học viên (sau đây gọi chung là sinh viên) đang học tập tại ĐHBK Hà Nội . -2. Thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp là sinh viên đang học tập tại ĐHBK Hà Nội hoặc các cơ sở giáo dục đại học khác, tuy nhiên số lượng thành viên trong mỗi đội tuyển tối thiểu 50% là sinh viên ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 3. Mục đích tham dự kỳ thi - -Mục đích tham dự kỳ thi nhằm khuyến khích sự sáng tạo, tích cực trong hoạt động giảng dạy , học tập và nghiên cứu khoa học; tạo nguồn bồi dưỡng, đào tạo nhân tài; thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong sinh viên; tạo tâm thế chủ động tìm kiếm, tự tạo việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, đồng thời góp phần xây dựng thương hiệu và nâng cao vị thế của ĐHBK Hà Nội . - -## Chương II QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN VÀ TỔ CHỨC ĐỘI TUYỂN - -## Điều 4 . Tuyển chọn và tổ chức đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic - -1. Sau khi có thông báo chính thức của cơ quan có thẩm quyền về kỳ thi Olympic môn học, các Trường, Viện hoặc Khoa (trong ĐHBK Hà Nội) phụ trách môn học (sau đây gọi chung là đơn vị chuyên môn) lập kế hoạch tổ chức đoàn tham dự và trình Giám đốc (qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên) phê duyệt. Bản kế hoạch bao gồm: Phương án tuyển chọn đội tuyển; kế hoạch tổ chức ôn luyện cho đội tuyển; kế hoạch tổ chức đoàn tham dự kỳ thi (đề xuất Trưởng đoàn và các thành viên của đoàn, thời gian thực hiện , phương tiện di chuyển và nơi lưu trú) kèm dự toán chi tiết về chi phí tham dự kỳ thi và đề xuất hỗ trợ của Đại học về cơ sở vật chất và kinh phí triển khai . - -2. Đơn vị chuyên môn chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội tổ chức tuyển chọn đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic môn học theo kế hoạch đã được Giám đốc Đại học phê duyệt. -3. Sau khi tuyển chọn xong đội tuyển, đơn vị chuyên môn lựa chọn, phân công giảng viên có trình độ cao về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm giảng dạy cho các thành viên của đội tuyển theo đề cương bồi dưỡng kiến thức môn học phù hợp với nội dung thi . -4. Đơn vị chuyên môn tổ chức đưa đội tuyển tham dự kỳ thi theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; thực hiện nghiêm túc quy định của ban tổ chức kỳ thi; giữ gìn hình ảnh và uy tín của ĐHBK Hà Nội. Trong trường hợp có sự thay đổi về kế hoạch triển khai, Trưởng đoàn phải báo cáo Giám đốc Đại học (qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên) quyết định điều chỉnh kế hoạch . -5. Sau khi kết thúc kỳ thi , đơn vị chuyên môn lập báo cáo bằng văn bản về kết quả hoạt động của đoàn và gửi Giám đốc Đại học (qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên). - -### Điều 5 . Tuyển chọn và tổ chức đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp - -1. Sau khi có thông báo chính thức của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp , Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên lập kế hoạch tuyển chọn và tổ chức đoàn tham dự trình Giám đốc Đại học phê duyệt. Bản kế hoạch bao gồm: Phương án tuyển chọn đội tuyển; kế hoạch tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho đội tuyển; kế hoạch tổ chức đoàn tham dự kỳ thi (đề xuất Trưởng đoàn và các thành viên của đoàn, thời gian thực hiện , phương tiện di chuyển và nơi lưu trú) kèm dự toán chi tiết về chi phí tham dự và đề xuất hỗ trợ của Đại học về cơ sở vật chất và kinh phí triển khai. -2. Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội tổ chức tuyển chọn đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp theo kế hoạch đã được Giám đốc Đại học phê duyệt. -3. 3 . Sau khi tuyển chọn xong đội tuyển, Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài ĐHBK Hà Nội mời chuyên gia phù hợp bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên của đội tuyển. -4. 4 . Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên tổ chức đưa đội tuyển tham dự kỳ thi theo kế hoạch đã được Giám đốc Đại học phê duyệt; thực hiện nghiêm túc quy định của Ban tổ chức kỳ thi; giữ gìn hình ảnh và uy tín của ĐHBK Hà Nội. Trong trường hợp có sự thay đổi về kế hoạch triển khai, Trưởng đoàn phải báo cáo Giám đốc Đại học (qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên) quyết định điều chỉnh kế hoạch . -5. Sau khi kết thúc kỳ thi , Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên lập báo cáo bằng văn bản về kết quả hoạt động của đoàn để báo cáo Giám đốc Đại học . - -### Điều 5. Trách nhiệm và quyền lợi của cá nhân tham gia đội tuyển - -1. Thành viên tham gia đội tuyển phải tham dự đầy đủ khóa học bồi dưỡng kiến thức theo kế hoạch của Đại học với thái độ học tập tích cực và ý thức trách nhiệm cao trong suốt quá trình học tập . - -2. Thành viên tham gia đội tuyển được tạo điều kiện thuận lợi để dự thi , không phải chi trả các khoản chi phí học tập bồi dưỡng , chi phí tham dự kỳ thi; được Giám đốc Đại học khen thưởng nếu đoạt giải trong kỳ thi theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội . -3. Sinh viên đoạt giải của kỳ thi Olympic môn học được miễn thi và công nhận điểm học phần/ môn học đoạt giải hoặc cộng điểm thưởng vào điểm thi kết thúc học phần theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội . -3. 4 . Giảng viên, cán bộ của ĐHBK Hà Nội tham gia giảng dạy bồi dưỡng đội tuyển tham dự kỳ thi được ghi nhận thành tích khi bình xét thi đua khen thưởng theo quy định hiện hành của Đại học nếu có sinh viên đoạt giải cao trong kỳ thi . - -### Điều 6 . Phương thức hỗ trợ của Đại học - -ĐHBK Hà Nội hỗ trợ kinh phí và cơ sở vật chất đối với hoạt động bồi dưỡng kiến thức cho đội tuyển; hỗ trợ thủ tục, kinh phí đăng ký tham dự các kỳ thi; áo đồng phục ĐHBK Hà Nội cho sinh viên tham gia đội tuyển; kinh phí tổ chức buổi giao lưu gặp mặt đội tuyển; chi phí đi lại và lưu trú trong thời gian đoàn tham dự kỳ thi . Kinh phí hỗ trợ được xác định theo chi phí thực tế và không vượt quá dự toán đã được Giám đốc Đại học phê duyệt . - -## Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -### Điều 7 . Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên - -1. Tham mưu cho Giám đốc Đại học trong công tác tổ chức đội tuyển tham dự các kỳ thi Olympic cấp quốc gia/quốc tế , các kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp. -2. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan của ĐHBK Hà Nội tổ chức tuyển chọn đội tuyển tham dự các kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp. -3. Tư vấn, hướng dẫn các đơn vị chuyên môn tổ chức đoàn tham dự các kỳ thi Olympic môn học. -4. Đề xuất Giám đốc Đại học khen thưởng thành viên có nhiều đóng góp hoặc đạt thành tích cao trong các kỳ thi Olympic môn học và kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp . -5. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức lễ khen thưởng cho cán bộ, sinh viên được Giám đốc ĐHBK Hà Nội khen thưởng tại khoản 4 Điều này . -6. Kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến công tác tuyển chọn, tổ chức đội tuyển tham dự kỳ thi . - -### Điều 8. Đơn vị chuyên môn - -1. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội lập kế hoạch tổ chức đoàn tham dự kỳ thi Olympic môn học . -2. Chịu trách nhiệm tổ chức ôn luyện cho đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic môn học . -3. Cử cán bộ dẫn đoàn tham dự kỳ thi Olympic môn học theo kế hoạch đã được Giám đốc Đại học phê duyệt. - -4. Lập báo cáo tổng kết kỳ thi Olympic môn học do đơn vị phụ trách . -5. Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên trong việc lựa chọn đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo vào khởi nghiệp. -6. Cử cán bộ hướng dẫn chuyên môn và tham gia dẫn đội/ nhóm sinh viên tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo vào khởi nghiệp. - -### Điều 9. Các đơn vị có liên quan khác - -1. Phòng/Ban chức năng Quản lý nghiên cứu: -- a) Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên trong công tác tuyển chọn đội tuyển và bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp . -- b) Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên và các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội tổ chức đoàn tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp. -2. Phòng/Ban chức năng Đào tạo: có trách nhiệm thực hiện thủ tục miễn thi và công nhận điểm học phần, cộng điểm thi kết thúc học phần cho sinh viên đạt giải trong kỳ thi Olympic môn học theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội. -3. Phòng/Ban chức năng Truyền thông và quản trị thương hiệu: Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên và các đơn vị liên quan khác làm công tác truyền thông về các kỳ thi; tham gia tổ chức đoàn tham dự kỳ thi về đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp. -4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư và phát triển công nghệ Bách khoa Hà Nội (BK -Holdings): Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên trong công tác tuyển chọn đội tuyển và bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp. -5. Phòng/ Ban chức năng Tài chính -Kế toán: Hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị chuyên môn lập dự toán và làm thủ tục thanh toán, quyết toán các khoản kinh phí do Đại học hỗ trợ quy định tại Điều 6 của Quy định này theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHBK Hà Nội . - -## Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - -### Điều 10 . Hiệu lực thi hành - -Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành . Các quy định trước đây về công tác tổ chức đội tuyển tham dự các kỳ thi Olympic môn học và kỳ thi về đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp trái với quy định này đều không còn hiệu lực thi hành. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/20230711 5. Quy \304\221\341\273\213nh QLSV n\306\260\341\273\233c ngo\303\240i 2023.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/20230711 5. Quy \304\221\341\273\213nh QLSV n\306\260\341\273\233c ngo\303\240i 2023.md" deleted file mode 100644 index f08ef8127b0bd16b28c52b7f126d643920b60129..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/20230711 5. Quy \304\221\341\273\213nh QLSV n\306\260\341\273\233c ngo\303\240i 2023.md" +++ /dev/null @@ -1,161 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý, hỗ trợ sinh viên nước ngoài học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội" -issued_year: "2023" ---- -# QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý, hỗ trợ sinh viên nước ngoài học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội - -## Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -### Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Phạm vi điều chỉnh - -- a) Quy định này quy định về trách nhiệm của các đơn vị , cá nhân có liên quan trong Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây viết tắt là ĐHBK Hà Nội hoặc Đại học) đối với công tác quản lý và hỗ trợ người nước ngoài (là người không mang quốc tịch Việt Nam hoặc là người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài) đến học tập, thực tập, nghiên cứu, trao đổi tại ĐHBK Hà Nội; -- b) Quy định này quy định về quyền lợi và trách nhiệm của người nước ngoài trong quá trình học tập, thực tập, tham quan, trao đổi tại ĐHBK Hà Nội. -2 . Đối tượng áp dụng -Quy định này áp dụng đối với người nước ngoài đến học tập, thực tập, nghiên cứu, trao đổi tại ĐHBK Hà Nội (sau đây gọi chung là Lưu học sinh và viết tắt là LHS) và được chia thành các nhóm như sau: -- a) Lưu học sinh Hiệp định: Là sinh viên nước ngoài được tiếp nhận học tập dài hạn tại ĐHBK Hà Nội theo các Hiệp định, thoả thuận của Chính phủ Việt Nam với các đối tác nước ngoài; -- b) Lưu học sinh ngoài Hiệp định: Là sinh viên nước ngoài được tiếp nhận học tập dài hạn hoặc học tích lũy tín chỉ (từ 1 học kỳ trở lên) tại ĐHBK Hà Nội theo thỏa thuận, hợp đồng đào tạo ký kết giữa ĐHBK Hà Nội với cá nhân sinh viên hoặc các tổ chức, cá nhân gửi đào tạo, tài trợ học bổng cho sinh viên; -c ) Lưu học sinh trao đổi: Là người học nước ngoài đến thực tập, nghiên cứu, trao đổi theo các thỏa thuận, dự án, chương trình hợp tác của ĐHBK Hà Nội hoặc các đơn vị thuộc/trực thuộc ĐHBK Hà Nội . - -### Điều 2. Hồ sơ quản lý lưu học sinh - -1. Hồ sơ LHS học tập dài hạn, LHS học tích lũy tín chỉ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh) , gồm các giấy tờ sau: -- Lý lịch tóm tắt có dán ảnh (theo mẫu): 1 bản; -- Quyết định tiếp nhận của ĐHBK Hà Nội: 1 bản; -- Bản sao hộ chiếu có thị thực nhập cảnh Việt Nam còn thời hạn: 1 bản; -- Bản sao bảo hiểm y tế có giá trị trong thời hạn LHS thực hiện trao đổi tại ĐHBK Hà Nội; -- Ảnh cỡ 4x6 cm (chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ): 4 ảnh; -- Các văn bản, quyết định liên quan trực tiếp đến LHS (nếu có) trong quá trình LHS học tập tại ĐHBK Hà Nội. -2. Hồ sơ LHS trao đổi (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh), gồm các giấy tờ sau: -- Bản sao hộ chiếu có thị thực nhập cảnh Việt Nam còn thời hạn: 1 bản; -- Bản sao bảo hiểm y tế có giá trị trong thời hạn LHS thực hiện trao đổi tại ĐHBK Hà Nội; -- Các văn bản, quyết định khác liên quan trực tiếp đến LHS trao đổi (nếu có) . - -## Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI LƯU HỌC SINH - -### Điều 3. Quyền lợi của lưu học sinh - -1. Được đảm bảo quyền lợi chung của người học theo quy định hiện hành đối với . -2. sinh viên ĐHBK Hà Nội -2. Được về nước nghỉ hè, nghỉ lễ, được mời thân nhân đến thăm theo quy định của Việt Nam. -3. Tập thể LHS cùng một nước được cử đại diện làm đầu mối liên hệ với Đại học để giải quyết những việc có liên quan đến tập thể LHS nước mình. -4. Được tư vấn về chương trình đào tạo, lập kế hoạch học tập , hỗ trợ bổ sung kiến thức trong quá trình học tập . -5. Được tư vấn, hỗ trợ tìm kiếm chỗ ở; tư vấn, hỗ trợ các thủ tục hành chính dành cho sinh viên nước ngoài . -6. Được tư vấn về việc mua bảo hiểm, khám, chữa bệnh khi có nhu cầu. -7. Được hỗ trợ làm các thủ tục cấp/ gia hạn/ thay đổi thị thực nhập cảnh phù hợp với kế hoạch học tập tại ĐHBK Hà Nội . -8. Được xét/đăng ký xét cấp các loại học học bổng dành cho sinh viên ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 4. Trách nhiệm của lưu học sinh - -1. Tuân thủ pháp luật của Việt Nam. -2. Tôn trọng phong tục, tập quán Việt Nam. -3. Thực hiện đúng quy định và mục đích nhập cảnh vào Việt Nam học tập. -4. Đăng ký cư trú theo quy định hiện hành của Việt Nam. -5. Quan hệ hữu nghị với công dân Việt Nam và lưu học sinh các nước khác. -6. Thực hiện các quy định theo Quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nội quy, quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội đối với sinh viên là người nước ngoài . -7. Bắt buộc phải có bảo hiểm y tế và đăng ký khám, chữa bệnh tại một trong các bệnh viện tại Hà Nội hoặc Trung tâm Y tế của ĐHBK Hà Nội trong toàn bộ quá trình học tập tại ĐHBK Hà Nội . -8. Đóng học phí đầy đủ, đúng hạn theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội đối với Lưu học sinh . - -### Điều 5 . Đăng ký cư trú - -1. LHS phải làm thủ tục khai báo tạm trú tại nơi cư trú theo quy định . -2. Phải đăng ký thông tin cư trú , kế hoạch học tập, trao đổi và thông báo khi có bất kỳ sự thay đổi nào liên quan tới vấn đề cư trú tại Việt Nam với Đại học (LHS Hiệp định và ngoài Hiệp định đăng ký với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên; LHS trao đổi đăng ký với Phòng/Ban chức năng Hợp tác đối ngoại) . - -### Điều 6 . Thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi thị thực nhập cảnh - -1. LHS sang theo mục đích học tập, thực tập, nghiên cứu, trao đổi tại ĐHBK Hà Nội phải có thị thực nhập cảnh đúng với mục đích nhập cảnh. -2. LHS có nhu cầu cấp, gia hạn hoặc thay đổi thị thực nhập cảnh cho phù hợp với kế hoạch học tập tại ĐHBK Hà Nội cần chuẩn bị hồ sơ theo mẫu quy định gửi Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên (đối với LHS Hiệp định và LHS ngoài Hiệp định) và Phòng/ Ban chức năng Hợp tác đối ngoại (đối với LHS trao đổi) . -3. Các đề nghị về gia hạn hoặc thay đổi thị thực nhập/ xuất cảnh được tiếp nhận và giải quyết theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý xuất , nhập cảnh Việt Nam và của ĐHBK Hà Nội . -4. LHS phải trả lệ phí cấp, gia hạn/ thay đổi thị thực theo qui định hiện hành của Nhà nước Việt Nam . - -### Điều 7 . Điều chỉnh thời gian học tập , tạm ngừng học tập , chuyển ngành học , chuyển cơ sở giáo dục - -1. Điều chỉnh thời gian học tập -- a) LHS Hiệp định: Khi cần kéo dài thời gian đào tạo phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của phía gửi đào tạo và được ĐHBK Hà Nội chấp thuận bằng văn bản; -- b) LHS ngoài Hiệp định: Thời gian đào tạo được thực hiện theo quy chế đào tạo hoặc thỏa thuận, hợp đồng đào tạo với ĐHBK Hà Nội; -- c) LHS trao đổi: LHS trao đổi muốn thay đổi thời gian thực tập/ nghiên cứu/ trao đổi tại ĐHBK Hà Nội phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của phía gửi trao đổi và được ĐHBK Hà Nội chấp thuận bằng văn bản. -2. Tạm ngừng học tập -- a) LHS Hiệp định: Trong quá trình học tập, LHS muốn tạm ngừng học tập thì phải có ý kiến đồng ý của phía gửi đào tạo , được ĐHBK Hà Nội chấp thuận và ban hành quyết định cho LHS tạm ngừng học tập; -- b) LHS ngoài Hiệp định: Thời gian tạm ngừng học thực hiện theo quy chế đào tạo hoặc theo thỏa thuận, hợp đồng đào tạo với ĐHBK Hà Nội . -3. Chuyển ngành học, chuyển cơ sở giáo dục -- a) LHS Hiệp định: Chỉ được chuyển ngành học, chuyển cơ sở giáo dục khi được phía gửi đào tạo đồng ý bằng văn bản , ĐHBK Hà Nội chấp thuận và ban hành quyết định cho phép chuyển ngành học/ chuyển cơ sở giáo dục (đối với trường hợp chuyển cơ sở giáo dục thì phải có văn bản đồng ý của cơ sở giáo dục nơi tiếp nhận); -- b) LHS ngoài Hiệp định: Thực hiện theo quy chế đào tạo hoặc thỏa thuận, hợp đồng đào tạo với ĐHBK Hà Nội . - -### Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm đối với lưu học sinh - -1. LHS có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu , hoạt động hữu nghị được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội . -2. LHS vi phạm kỷ luật , tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau: -- a) Khiển trách; -- b) Cảnh cáo; -- c) Buộc thôi học và trả về nước; -- d) Đề nghị các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam. -3. Hình thức kỷ luật -- a) Quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 9: Do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định; -- b) Quy định tại điểm c và d khoản 2 Điều 9: -10. -Đối với LHS Hiệp định: ĐHBK Hà Nội sẽ báo cáo, xin ý kiến Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi ra quyết định xử lý; -11. -Đối với LHS ngoài Hiệp định và LHS trao đổi: Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định. - -## Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN - -### Điều 9 . Phòng/Ban chức năng Tuyển sinh - -- 1 . Hoàn thành hồ sơ quản lý LHS dài hạn như quy định tại khoản 1, Điều 2 và bàn giao cho Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên quản lý. -- 2 . Phối hợp với các đơn vị chức năng của ĐHBK Hà Nội và cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin để báo cáo và giải quyết các vấn đề liên quan tới LHS. - -### Điều 10. Phòng/Ban chức năng Đào tạo - -1. Quản lý, hỗ trợ LHS về học tập; tổng hợp báo cáo lãnh đạo ĐHBK Hà Nội và các cơ quan chức năng theo yêu cầu . -2. Phối hợp với các Trường/ Viện/ Khoa đào tạo (sau đây gọi chung là đơn vị đào tạo) tiếp nhận và hỗ trợ giải quyết các đề nghị về đăng ký học tập, chuyển ngành học, đề tài nghiên cứu, đề cương thực tập , chuyển cơ sở đào tạo, nghỉ hè, nghỉ phép, nghỉ học dài hạn theo quy định đối với LHS . - -3. Hỗ trợ LHS sau đại học các vấn đề về thủ tục hành chính; chủ trì, phối hợp với Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên và các đơn vị đào tạo tổ chức các lớp học phụ đạo ngoài giờ cho LHS (nếu có yêu cầu và trong điều kiện thực tế cho phép) . -4. Phối hợp với các đơn vị chức năng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin để báo cáo và giải quyết các vấn đề liên quan tới LHS. - -### Điều 11. Phòng/Ban chức năng Hợp tác đối ngoại - -1. Hoàn thành hồ sơ quản lý LHS học tích lũy tín chỉ như quy định tại khoản 1 , Điều 2 và bàn giao cho Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên quản lý. -2. Lập và quản lý hồ sơ LHS trao đổi như quy định tại khoản 2, Điều 2 . -3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội cung cấp thông tin, giải quyết các vấn đề liên quan trong và sau quá trình thực hiện các hoạt động trao đổi tới LHS . -4. Tổ chức và hỗ trợ các đơn vị liên quan tổ chức các chương trình giao lưu, trao đổi văn hóa cho LHS; thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi thị thực nhập cảnh phục vụ cho việc học tập của LHS . -5. Tổng hợp báo cáo lãnh đạo ĐHBK Hà Nội và các cơ quan chức năng định kỳ và đột xuất theo yêu cầu . - -### Điều 12. Đơn vị chức năng Hỗ trợ trao đổi học thuật - -Phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài ĐHBK Hà Nội tổ chức các chương trình giao lưu, trao đổi văn hóa cho LHS. - -### Điều 13. Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên - -1. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ LHS học tập tại ĐHBK Hà Nội từ Phòng/Ban chức năng Tuyển sinh , Hợp tác đối ngoại như quy định tại Điều 2 . -2. Chủ trì tổ chức phổ biến các quy định, quy chế, nội quy của ĐHBK Hà Nội cho LHS . -3. Hỗ trợ LHS các thủ tục hành chính, chế độ bảo hiểm theo quy định . -4. Hỗ trợ LHS các thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi thị thực nhập cảnh theo quy định của pháp luật . -5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội tổ chức các sự kiện, hoạt động giao lưu văn hóa, thể thao nhằm tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa LHS các nước và sinh viên Việt Nam . -6. Phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ LHS theo nhiệm vụ được giao . -7. Cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý LHS của Bộ Giáo dục và Đào tạo . -8. Là đầu mối, phối hợp với Phòng/Ban chức năng thực hiện công tác thống kê, t ổng hợp , báo cáo lãnh đạo ĐHBK Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu . -9. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài ĐHBK Hà Nội cung cấp thông tin và giải quyết các vấn đề liên quan tới LHS Hiệp định và LHS ngoài Hiệp định . - -### Điều 14 . Các đơn vị đào tạo - -1. Bố trí giảng viên cố vấn học tập, hướng dẫn thực tập, nghiên cứu, phụ đạo cho LHS học các chuyên ngành do đơn vị quản lý . -2. Báo cáo Giám đốc ĐHBK Hà Nội về tình hình học tập của LHS đại học (thông qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên) và sau đại học (thông qua Phòng/Ban chức năng Đào tạo) theo định kỳ hoặc yêu cầu đột xuất . -3. Tiếp nhận và hỗ trợ giải quyết các đề nghị chuyển đề tài nghiên cứu, đề cương thực tập và các vấn đề liên quan tới học tập trong phạm vi chức năng của đơn vị . -4. Tiếp nhận và thực hiện hỗ trợ, quản lý chuyên môn đối với LHS trao đổi . -5. Phối hợp với Phòng/ Ban chức năng Hợp tác đối ngoại hỗ trợ LHS trao đổi theo các nội dung thỏa thuận của dự án, chương trình hợp tác; chuẩn bị và bàn giao hồ sơ tiếp nhận LHS trao đổi cho Phòng/ Ban chức năng Hợp tác đối ngoại quản lý. - -### Điều 15. Đoàn Thanh niên và Hội sinh viên Đại học - -1. Phối hợp với Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên, Phòng/Ban chức năng Hợp tác đối ngoại tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ thể thao , CLB sinh viên quốc tế, .. . -2. Lựa chọn sinh viên Việt Nam tham gia giúp đỡ LHS trong quá trình học tập và sinh hoạt tại ĐHBK Hà Nội . - -## Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - -### Điều 16 . Tổ chức thực hiện - -1. Trưởng các đơn vị căn cứ quy định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị. Các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện chưa quy định tại văn bản này, các đơn vị gửi Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên tổng hợp báo cáo Giám đốc Đại học để giải quyết. -2. Việc sửa đổi, bổ sung quy định này do Giám đốc Đại học quyết định. - -### Điều 17 . Hiệu lực thi hành - -Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định, hướng dẫn trước đây về việc quản lý, hỗ trợ sinh viên nước ngoài học tập tại ĐHBK Hà Nội trái với Quy định này hết hiệu lực thi hành . \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/2024_2_ Q\304\220 h\341\273\215c ph\303\255 - 2024-2025.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/2024_2_ Q\304\220 h\341\273\215c ph\303\255 - 2024-2025.md" deleted file mode 100644 index d74ac50817fe591692d2a43f1d9879daa4c280f7..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/2024_2_ Q\304\220 h\341\273\215c ph\303\255 - 2024-2025.md" +++ /dev/null @@ -1,267 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH phê duyệt mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy , đào tạo kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học " -issued_year: "2024" ---- -# QUYẾT ĐỊNH phê duyệt mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy , đào tạo kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học -Mức học phí/một Tín chỉ học phí (TCHP) đối với các học phần nằm trong khung chương trình đào tạo được quy định cho 2 học kỳ chính của năm học theo đơn vị nghìn đồng như sau: - -## I. Các chương trình đào tạo đại học chính quy - -1) Các chương trình đào tạo chuẩn - -Nhóm chương trình có mức học phí 550 - -- Cơ điện tử -- Kỹ thuật điện tử – viễn thông -- Kỹ thuật điều khiển – tự động hóa -- Khoa học máy tính -- Kỹ thuật máy tính -- Kỹ thuật y sinh - - -Nhóm chương trình có mức học phí 525 -- Toán tin -- Hệ thống thông tin quản lý -- Kỹ thuật cơ khí -- Kỹ thuật cơ khí động lực -- Kỹ thuật hàng không -- Kỹ thuật nhiệt -- Kỹ thuật sinh học -- Kỹ thuật ô tô -- Kỹ thuật điện -- Kỹ thuật thực phẩm -- Tài chính – ngân hàng -- Quản lý công nghiệp -- Quản lý năng lượng -- Quản trị kinh doanh -- Kế toán -- Ngôn ngữ Anh - - - -Nhóm chương trình có mức học phí 480 - -- Kỹ thuật hóa học -- Hóa học -- Kỹ thuật in -- Kỹ thuật vật liệu -- Kỹ thuật vật liệu Polyme và Compozit -- Kỹ thuật vi điện tử và Công nghệ Nano -- Vật lý kỹ thuật -- Kỹ thuật hạt nhân -- Vật lý y khoa -- Công nghệ dệt may -- Kỹ thuật dệt -- Kỹ thuật môi trường -- Quản lý tài nguyên và môi trường -- Công nghệ giáo dục -- Quản lý giáo dục -- Các chương trình đào tạo chuẩn khác - - -## 2) Các chương trình đào tạo đặc biệt và chương trình ELITECH - -1. Nhóm chương trình Công nghệ thông tin (Việt-Nhật, Việt-Pháp, Global ICT, An toàn không gian số): - -Học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 660. - -Học phí các học phần khác: 745. - -2. Nhóm chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: - -Học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 660. - -Học phí các học phần khác: 1.020. - -3. Nhóm chương trình tiên tiến Khoa học và kỹ thuật vật liệu; Chương trình tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (IPE): - -Học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 660. - -Học phí các học phần khác: 660. - -Lưu ý riêng cho IPE: Sinh viên phải đóng thêm phí ghi danh và kiểm định chất lượng của trường đối tác. Tạm tính quy đổi là 14 triệu đồng/năm học với khoá 68, 69 và 13 triệu đồng/năm học với các khoá 67 trở về trước. - -4. Các chương trình tiên tiến khác: - -Học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 660. - -Học phí các học phần khác: 715. - -5. Các chương trình Đào tạo tài năng: - -Mức học phí áp dụng chung cho tất cả học phần: 630. - -6. Các chương trình PFIEV: - -Mức học phí áp dụng chung cho tất cả học phần: 660. - -Ghi chú chung: - -Đơn vị tính (nếu có trong văn bản gốc thì thêm vào, ví dụ: nghìn đồng/tín chỉ). - -Các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN bao gồm: Khối kiến thức Lý luận chính trị, Giáo dục thể chất, GD Quốc phòng - An ninh. -## 3) Các chương trình đào tạo hợp tác quốc tế - -*Lưu ý: "Các học phần khác" trong mục này là các học phần trừ ngoại ngữ.* - -a. Chương trình ME-GU, IT-LTU, IT-VUW -* Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 660 -* Mức học phí các học phần khác: 950 - -b. Chương trình ME-LUH** -* Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 660 -* Mức học phí các học phần khác: 900 - -c. Chương trình ET-LUH, IT-GINP -* Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 660 -* Mức học phí các học phần khác: 865 - -d. Chương trình ME-NUT -* Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 660 -* Mức học phí các học phần khác: 840 - -e. Chương trình EM-VUW, EM-NU (IEM) -* Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 660 -* Mức học phí các học phần khác: 1.020 - -## Mức học phí các học phần Ngoại ngữ - -Lớp trình độ A1.1, A1.2 (Tiếng Anh, Đức, Pháp) và Tiếng Nhật 1 -Mức học phí: 725 - -Lớp trình độ A2.1, A2.2 (Tiếng Anh, Đức, Pháp) và Tiếng Nhật 2 -Mức học phí: 855 - -Lớp trình độ B1.1, B1.2 (Tiếng Anh, Đức, Pháp) và Tiếng Nhật 3, Tiếng Nhật 4 -Mức học phí: 965 - -Lớp trình độ B2.1, B2.2 (Tiếng Anh, Đức, Pháp) và Tiếng Nhật 5 -Mức học phí: 1030 - -Các trình độ nâng cao -Mức học phí: 1085 -## 4) Chương trình đào tạo do Đại học TROY cấp bằng - -Mức học phí đối với chương trình TROY -BA và TROY -IT là 28.6 triệu đồng/một học kỳ đối với khoá 69 và 26 triệu đồng/một học kỳ đối với khoá 68 trở về trước, một năm học gồm 3 học kỳ. Sinh viên phải đóng một lần khoản phí ghi danh của trường đối tác, tạm tính quy đổi là 1,6 triệu đồng. - -## 5) Các mức học phí khác - -- -Mức học phí các học phần học lại, học phần học cải thiện điểm, học phần ngoài khung chương trình đào tạo ngành đang học; học ngành thứ hai, học văn bằng thứ hai được tính bằng mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. -- -Mức học phí học kỳ hè được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này, ngoại trừ một số học phần được tính bằng mức học phí tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. Điều này do Giám đốc đại học quyết định. -- -Mức học phí đối với sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. -- -Mức học phí/một TCHP đối với các học phần thuộc khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu được tính bằng với mức học phí/một TCHP của chương trình đào tạo đại học chính quy chuẩn tương ứng. Đối với chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (GenAI) có mức học phí bằng mức học phí chương trình đào tạo khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (IT-E10). -- -Đối với các lớp tổ chức học lại ngoài kế hoạch theo đề nghị của sinh viên với số lượng quá ít so với tổng số sinh viên của ngành học: việc quyết định giữ/huỷ các lớp này sẽ do các đơn vị chuyên môn phụ trách quyết định, và mức học phí được tính có hệ số như sau: -- a) Lớp từ 10 đến dưới 20 sinh viên: hệ số 1,5 -- b) Lớp dưới 10 sinh viên: hệ số 2,0. - -## 6) Chế độ miễn giảm học phí - -- -Đại học hỗ trợ toàn bộ phần chênh lệch giữa mức học phí của Đại học với mức học phí được miễn, giảm theo quy định của Nhà nước đối với các sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chế độ chính sách miễn, giảm học phí theo quy định. -- -Việc hỗ trợ học phí chênh lệch và chế độ miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này không áp dụng với các học phần thuộc khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu. - -## II. Chương trình đào tạo hình thức vừa làm vừa học - -## 1) Các chương trình đào tạo chuẩn - -Nhóm ngành: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật (KT) máy tính, Khoa học máy tính, KT điều khiển & Tự động hóa, KT Điện, KT Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Y sinh, Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh Khoa học KT và công nghệ), KT Ô tô, KT vật liệu, KT in, KT hóa học, KT nhiệt, Công nghệ dệt may, KT dệt. -Mức học phí: 400 - -Nhóm ngành: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, KT cơ khí, KT cơ điện tử, KT sinh học, KT thực phẩm, và các ngành/chương trình đào tạo chuẩn khác. -Mức học phí: 390 -## 2) Các mức học phí khác - -Đối với các học phần được thực hiện ngoài Đại học, mức học phí được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn, cộng thêm các chi phí triển khai thực tế. - -Đối với các lớp có quy mô sinh viên dưới 26, mức học phí được nhân thêm với hệ số lớp như sau: - -- a) Lớp từ 21 đến 25 sinh viên: hệ số 1,25 - -- b) Lớp từ 15 đến 20 sinh viên: hệ số 1,5 - -## III. Chương trình đào tạo sau đại học - -## 1) Chương trình đào tạo chuẩn - -- -Thạc sĩ (các ngành kỹ thuật, công nghệ): 720.000 đồng/TCHP. -- -Thạc sĩ (các ngành kinh tế): 780.000 đồng/TCHP. -- -Tiến sĩ: 26 triệu đồng/năm. - -## 2) Các mức học phí khác - -- -Mức học phí các học phần học lại, học phần bổ sung kiến thức nằm trong khung chương trình đào tạo được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. -- -Mức học phí đối với các học phần học quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo được tính bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. Đối với luận văn thạc sĩ phải bổ sung kết quả nghiên cứu để hoàn thành trong học kỳ được gia hạn theo quy chế đào t ạo, mức học phí là 5.000.000 đồng/học kỳ (năm triệu đồng/học kỳ). -- -Mức học phí đối với các học phần có ngôn ngữ giảng dạy tiếng Anh được tính bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. -- -Đối với các học phần được thực hiện ngoài Đại học, mức học phí được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn, cộng thêm các chi phí triển khai thực tế. -- -Đối với sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập, mức học phí được tính bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. -- -Mức học phí học lại một học phần tiến sĩ: 850.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm năm mươi nghìn đồng); thực hiện lại một chuyên đề tiến sĩ: 2.200.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng). - -## Phụ lục II - -## QUY ĐỔI TÍN CHỈ HỌC TẬP (TCHT) SANG TÍN CHỈ HỌC PHÍ (TCHP) - -(Kèm theo Quyết định số: ngày tháng 09 năm 2024) - -## I. Đại học chính quy - -Học phí được tính theo số tín chỉ học phí (TCHP) của các học phần được sinh viên đăng ký học ở mỗi học kỳ. Số TCHP của mỗi học phần được xác định theo loại học phần, thời lượng giảng dạy và số tín chỉ học tập (TCHT), cụ thể như sau: - -1. Các học phần thông thường -a) Giờ lý thuyết, bài tập, giờ BTL quy đổi: 15 tiết = 1 TCHP -b) Giờ thí nghiệm/thực hành: 15 tiết = 1,5 TCHP - -2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành -Cách tính: 1 TCHT = 3,0 TCHP - -3. Thực tập cơ sở, thực tập kỹ thuật, thực tập nhận thức -Cách tính: 1 TCHT = 2,0 TCHP - -4. Thực tập tốt nghiệp -Cách tính: 1 TCHT = 2,5 TCHP - -5. Khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp -Cách tính: 1 TCHT = 2,5 TCHP - -6. Đồ án môn học, đồ án chuyên ngành -Cách tính: 1 TCHT = 2,0 TCHP - -7. Học phần Giáo dục thể chất -Cách tính: 1 TCHT = 1,5 TCHP | - -## II. Hệ vừa làm vừa học - -1. Các học phần thông thường -a) Giờ lý thuyết, bài tập -Cách tính: 15 tiết = 1,0 TCHP - -b) Giờ thí nghiệm/thực hành trong học phần -Cách tính: 15 tiết = 1,5 TCHP - -2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành -Cách tính: 1 TCHT = 3,0 TCHP - -3. Đồ án môn học, đồ án chuyên ngành -Cách tính: 1 TCHT = 2,0 TCHP - -4. Thực tập cơ sở, thực tập kỹ thuật, thực tập nhận thức -Cách tính: 1 TCHT = 2,0 TCHP - -5. Thực tập tốt nghiệp -Cách tính: 1 TCHT = 2,5 TCHP - -6. Khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp -Cách tính: 1 TCHT = 2,5 TCHP -## III.Hệ sau đại học - -1. Các học phần thông thường -a) Giờ lý thuyết, bài tập, giờ BTL quy đổi -Cách tính: 15 tiết = 1 TCHP - -b) Giờ thí nghiệm/thực hành -Cách tính: 15 tiết = 1,5 TCHP - -2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành -Cách tính: 1 TCHT = 1,5 TCHP - -3. Đồ án chuyên ngành; luận văn thạc sĩ -Cách tính: 1 TCHT = 1,5 TCHP \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/Ch\303\255nh s\303\241ch mi\341\273\205n gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255 vay v\341\273\221n ng\303\242n h\303\240ng.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/Ch\303\255nh s\303\241ch mi\341\273\205n gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255 vay v\341\273\221n ng\303\242n h\303\240ng.md" deleted file mode 100644 index 5feaa474ff11bd30265f685bf9ec7084a5614a85..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/Ch\303\255nh s\303\241ch mi\341\273\205n gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255 vay v\341\273\221n ng\303\242n h\303\240ng.md" +++ /dev/null @@ -1,157 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "Chính sách miễn giảm học phí vay vốn ngân hàng " ---- -# Chính sách miễn giảm học phí vay vốn ngân hàng -## A. MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, HỖ TRỢ HỌC TẬP - -I. Đối tượng và hồ sơ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ học tập -1. Sinh viên là con (con đẻ, con nuôi) của người có công với cách mạng được quy định tại Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội , gồm có: - -a) Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày Khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; -b) Con của liệt sỹ; -c) Con của anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; -d) Con của anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; -đ) Con của thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh; -e) Con của bệnh binh; -g) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. - -## Hồ sơ gồm có: - -a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; của sinh viên thuộc đối tượng là người có công với cách mạng; - -b) Bản sao chứng thực Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối với người có công về việc cha hoặc mẹ -c) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu (trường hợp sinh viên là con đẻ) hoặc bản sao Giấy chứng nhận sinh viên là con nuôi (trường hợp sinh viên là con nuôi). - -2. Sinh viên khuyết tật. Hồ sơ gồm có: - -a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; -b) Bản sao chứng thực Giấy xác nhận người khuyết tật; - -3. Sinh viên từ 16 đến 22 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Hồ sơ gồm có: - -a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; -b) Bản sao chứng thực Quyết định về việc trợ cấp xã hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ của Ủy ban nhân dân cấp xã; -c) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu. - -4. Sinh viên hệ cử tuyển theo quy định của Chính phủ. Hồ sơ gồm có: Đơn đề nghị miễn, giảm học phí. - -5. Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp sinh viên ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. Hồ sơ gồm có: - -a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; -b) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập; -c) Bản sao chứng thực sổ hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã; -d) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu; -đ) Giấy xác nhận/minh chứng hợp lệ về việc người ở cùng sinh viên là ông bà nội/ngoại (trường hợp sinh viên ở với ông, bà thuộc hộ nghèo/cận nghèo). - -6. Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người (Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Hồ sơ gồm có: - -a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; -b) Đơn đề nghị hỗ trợ học tập; -c) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu (hoặc Giấy xác nhận của Công an xã/phường về nơi cư trú của sinh viên). - -7. Sinh viên người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) mà bản thân và cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. Hồ sơ gồm có: - -a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; -b) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu (hoặc Giấy xác nhận của công an xã/phường về nơi cư trú của sinh viên). -c) Minh chứng hợp lệ về nơi thường trú của bố hoặc mẹ sinh viên tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (như Giấy xác nhận của công an xã/phường về nơi cứ trú của Bố/mẹ sinh viên hoặc bản kê khai thông tin cư trú của Bố/mẹ sinh viên kèm tài khoản VNeID của bố/.mẹ sinh viên để đối chiếu). - -8. Sinh viên có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. Hồ sơ gồm có: - -a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; -b) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hoặc Quyết định trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; -c) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu. - -9. Trường hợp sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người được hưởng hỗ trợ học tập nhưng không thuộc diện được miễn học phí, hồ sơ hưởng hỗ trợ học tập gồm: - -- a) Đơn đề nghị hỗ trợ học tập; -- b) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu (hoặc Giấy xác nhận của công an xã/phường về nơi cư trú của sinh viên). - -## Lưu ý: - -1. Đối tượng thuộc muc 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8 chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập; đối tượng tại muc 5 phải nộp lại hồ sơ vào tháng Hai hàng năm để làm căn cứ xét miễn, giảm học phí trong năm. -2. Các mẫu đơn sinh viên tải tại đây: -- Mẫu Đơn đề nghị miễn, giảm học phí tải tại TẠI ĐÂY -- Mẫu Đơn đề nghị cấp hỗ trợ chi phí học tập tải tại TẠI ĐÂY -- Mẫu Đơn đề nghị cấp hỗ trợ học tập tải tại TẠI ĐÂY -- Mẫu Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên tải tại TẠI ĐÂY - -## II. Mức miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ học tập - -- 1) Mức miễn giảm học phí: -- Miễn học phí: Với sinh viên thuộc nhóm đối tượng từ 1 đến 6 -- Giảm 70% học phí: Với sinh viên thuộc đối tượng 7 -- Giảm 50% học phí: Với sinh viên thuộc đối tượng 9 - -2) Mức hỗ trợ chi phí học tập: bằng 60% mức lương cơ sở/người/tháng và được hưởng 5 tháng/học kỳ - -3) Mức hỗ trợ học tập: bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng và được hưởng 6 tháng/học kỳ - -## III. Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ: - -1) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong vòng 9 tuần đầu của học kỳ -2) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Bàn số 2, Phòng 103 nhà C1 - -## B. TRỢ CẤP Xà HỘI - -## I. Căn cứ thực hiện: - -1) Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ quy định về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập; - -2) Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ; - -3) Thông tư liên tịch số 53/1998/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/8/1998 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội. - -## II. Đối tượng và định mức hỗ trợ: - -- 1) Sinh viên dân tộc ít người ở vùng cao: 140.000 đồng/tháng x 12 tháng/năm -- 2) Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ: 100.000 đồng/tháng x 12 tháng/năm -- 3) Sinh viên khuyết tật khó khăn về kinh tế: 100.000 đồng/tháng x 12 tháng/năm -- 4) Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế vượt khó học tập: 100.000 đồng/tháng x 12 tháng/năm - -Lưu ý: sinh viên khuyết tật cần nộp đơn theo mẫu (tải TẠI ĐÂY) và nộp cho Ban CTSV trong vòng 9 tuần đầu của học kỳ. - -Sinh viên cần tư vấn, giải đáp thắc mắc về chế độ chính sách, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học tập, trợ cấp xã hội xin liên hệ với thầy Ngô Anh Ngọc, chuyên viên Ban Công tác sinh viên (Bàn số 2, Phòng 103 nhà C1), ĐT: 024.38693108; Email: ctsv@hust.edu.vn - -- C. XÁC NHẬN GIẤY ƯU Đà GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO - -Sinh viên được nhận giấy ưu đãi giáo dục sau khi đã hoàn thành việc nộp Hồ sơ chế độ chính sách theo quy định cho Nhà trường. Địa điểm cấp giấy ưu đãi giáo dục: Bàn số 1, Phòng 103 Nhà C1. - -## D. XÁC NHẬN ĐƯỢC HƯỞNG HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH - -Sinh viên diện cử tuyển nộp và nhận giấy xác nhận được hưởng học bổng chính sách tại bàn số 3, phòng 103 – Nhà C1 vào đầu các học kỳ. - -## E. XÁC NHẬN GIẤY VAY VỐN NGÂN HÀNG - -- I. Vay vốn dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ -1. Đối tượng được vay vốn: - -a) Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. -b) Sinh viên là thành viên của hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Nhà nước. -c) Sinh viên là thành viên của hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của Nhà nước. -d) Sinh viên thuộc hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. - -2. Định mức vay: Tối đa 4.000.000đ/ sinh viên/ tháng - -## 3. Quy trình thủ tục vay vốn: - -Sinh viên đăng nhập vào tài khoản cá nhân trên hệ thống qldt.hust.edu.vn hoặc App eHUST để đăng ký Giấy xác nhận vay vốn ngân hàng, hệ thống sẽ tự động hẹn lịch trả giấy vay vốn tại Ban Công tác sinh viên (Bàn số 8, Phòng 104 nhà C1). Chi tiết hướng dẫn thủ tục vay vốn ngân hàng sinh viên xem tại đây: https://vbsp.org.vn/chi-tiet-thu-tuc.html?mathutuc=2.001115 - -## II. Vay vốn dành cho sinh viên khối ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ (Khối ngành STEM) theo Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ - -1. Đối tượng: sinh viên các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ (sinh viên thuộc các trường, khoa: Cơ khí, Điện – Điện tử, Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Vật liệu, Hóa và Khoa học sự sống, Toán – Tin, Vật lý Kỹ thuật). - -## 2. Điều kiện để được vay vốn: - -a) Sinh viên năm thứ nhất: có 3 năm THPT đạt loại Khá hoặc các môn Toán, lý, hoá, sinh lớp 12 từ 8.0 trở lên -b) Sinh viên từ năm thứ 2 trở đi: có kết quả học tập trung bình của năm học liền trước đạt loại giỏi trở lên (từ 3.2 trở lên). - -3. Định mức vay: toàn bộ tiền học phí phải đóng của theo xác nhận của ĐHBK Hà Nội và tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác tối đa là 5 triệu đồng/tháng. - -4. Quy trình thủ tục vay vốn: - -Sinh viên đăng nhập vào tài khoản cá nhân trên hệ thống qldt.hust.edu.vn hoặc App eHUST để đăng ký nhận Mẫu vay vốn Stem, hệ thống sẽ tự động hẹn lịch trả giấy vay vốn tại Ban Công tác sinh viên. - -Chi tiết hướng dẫn thủ tục vay vốn ngân hàng sinh viên xem TẠI https://drive.google.com/file/d/18YZ7jogVbWJPvj9iDKZL0Fvufx6fBgUX/view. - -Sinh viên cần tư vấn, giải đáp thắc mắc về vay vốn ngân hàng xin liên hệ với cô Phạm Thị Chi, chuyên viên Ban Công tác sinh viên (Bàn số 8, Phòng 103 nhà C1), ĐT: 024.38693108, Email: ctsv@hust.edu.vn \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/QD HOC PHI - 2025-2026-final.md b/data/data_process/quyet_dinh/QD HOC PHI - 2025-2026-final.md deleted file mode 100644 index 08134024fc6fe5c7d3c9849d26a8f7d6f471a326..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/QD HOC PHI - 2025-2026-final.md +++ /dev/null @@ -1,208 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy, đào tạo kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học đối với năm học 2025 -2026" -issued_year: "2025" ---- -# QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy, đào tạo kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học đối với năm học 2025 -2026 - -## Phụ lục I MỨC HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY, KỸ SƯ CHUYÊN SÂU, VỪA LÀM VỪA HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI NĂM HỌC 2025 -2026 - -Mức học phí/một Tín chỉ học phí (TCHP) đối với các học phần nằm trong khung chương trình đào tạo (CTĐT) được quy định cho 2 học kỳ chính của năm học theo đơn vị nghìn đồng như sau: - -## I. Các chương trình đào tạo đại học chính quy -## 1) Các chương trình đào tạo chuẩn - -Nhóm chương trình: KT Cơ điện tử, KT điện tử-viễn thông, KT điều khiển-tự động hóa, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính. -Mức học phí: 630 - -Nhóm chương trình: Toán tin, Hệ thống thông tin quản lý, Kỹ thuật y sinh, KT cơ khí, KT cơ khí động lực, KT thực phẩm, KT sinh học, KT ôtô, KT điện, Tài chính – ngân hàng, Quản lý công nghiệp, Quản lý năng lượng, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Ngôn ngữ Anh, Tiếng Trung KHCN. -Mức học phí: 600 - -Nhóm chương trình: KT hóa học, Hóa học, KT in, KT vật liệu, KT vật liệu Polyme và Compozit, KT vi điện tử và CN Nano, KT hàng không, Vật lý kỹ thuật, KT hạt nhân, KT nhiệt, Vật lý y khoa, Công nghệ dệt may, Kỹ thuật dệt, KT môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Công nghệ giáo dục, Quản lý giáo dục, và các chương trình đào tạo chuẩn khác. -Mức học phí: 550 - -## 2) Các chương trình đào tạo đặc biệt và chương trình ELITECH - -Nhóm chương trình: Công nghệ thông tin: Việt-Nhật, Global ICT -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 700 -Mức học phí các học phần khác: 850 - -Nhóm chương trình: Chương trình tiên tiến: Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 700 -Mức học phí các học phần khác: 1020 - -Nhóm chương trình: Chương trình tiên tiến Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 700 -Mức học phí các học phần khác: 820 - -Nhóm chương trình: Chương trình tiên tiến KT Cơ điện tử -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 700 -Mức học phí các học phần khác: 800 - -Nhóm chương trình: Công nghệ thông tin Việt-Pháp và các chương trình tiên tiến còn lại -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 700 -Mức học phí các học phần khác: 750 - -Nhóm chương trình: Các chương trình Đào tạo tài năng -Mức học phí áp dụng chung: 650 - -Nhóm chương trình: Các chương trình PFIEV và chương trình tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (IPE) -Mức học phí áp dụng chung: 700 - -## 3) Các chương trình đào tạo hợp tác quốc tế - -Lưu ý: "Các học phần khác" trong mục này là các học phần trừ ngoại ngữ. - -Nhóm chương trình: ME-GU, ME-NUT, IT-LTU, IT-VUW -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 700 -Mức học phí các học phần khác: 950 - -Nhóm chương trình: ME-LUH, ET-LUH, IT-GINP -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 700 -Mức học phí các học phần khác: 900 - -Nhóm chương trình: EM-VUW, EM-NU (IEM) -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 700 -Mức học phí các học phần khác: 1020 - - -Mức học phí đối với các học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo: - -Lớp trình độ: A1.1, A1.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 1 -Mức học phí: 725 - -Lớp trình độ: A2.1, A2.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 2 -Mức học phí: 855 - -Lớp trình độ: B1.1, B1.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 3, Tiếng Nhật 4 -Mức học phí: 965 - -Lớp trình độ: B2.1, B2.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 5 -Mức học phí: 1030 - -Lớp trình độ: Các trình độ nâng cao -Mức học phí: 1085 - -## 4) Chương trình đào tạo do Đại học TROY cấp bằng - -Mức học phí đối với chương trình TROY -BA và TROY -IT là 30 triệu đồng/một học kỳ với khoá 70, 28.6 triệu đồng/một học kỳ đối với khoá 69 và 26 triệu đồng/một học kỳ đối với khoá 68 trở về trước, một năm học gồm 3 học kỳ. Sinh viên phải đóng một lần khoản phí ghi danh của trường đối tác, tạm tính quy đổi là 1,7 triệu đồng. - -## 5) Các mức học phí khác - -- -Mức học phí các học phần học lại, học phần học cải thiện điểm, học phần ngoài khung chương trình đào tạo ngành đang học; học ngành thứ hai, học văn bằng thứ hai được tính bằng mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này . -- -Mức học phí học kỳ hè được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này, ngoại trừ một số học phần được tính bằng mức học phí tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. Điều này do Giám đốc đại học quyết định. -- -Mức học phí đối với sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này . -- -Mức học phí/một TCHP đối với các học phần thuộc khung CTĐT kỹ sư chuyên sâu (KSCS) được tính bằng với mức học phí/một TCHP của chương trình đào tạo đại học chính quy chuẩn tương ứng. Đối với CTĐT KSCS Kỹ thuật Ô tô số, mức học phí bằng mức học phí - -CTĐT cử nhân Kỹ thuật Ô tô. Đối với CTĐT KSCS Thiết kế vi mạch, mức học phí bằng mức học phí CTĐT Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông. Đối với chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (GenAI), mức học phí bằng mức học phí chương trình đào tạo khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (IT-E10). - -- -Đối với các lớp tổ chức học lại ngoài kế hoạch theo đề nghị của sinh viên với số lượng quá ít so với tổng số sinh viên của ngành học: việc quyết định giữ/huỷ các lớp này sẽ do các đơn vị chuyên môn phụ trách quyết định, và mức học phí được tính có hệ số như sau: -- a) Lớp từ 10 đến dưới 20 sinh viên: hệ số 1,5 -- b) Lớp dưới 10 sinh viên: hệ số 2,0. - -## 6) Chế độ miễn giảm học phí - -- -Đại học hỗ trợ toàn bộ phần chênh lệch giữa mức học phí của Đại học với mức học phí được miễn, giảm theo quy định của Nhà nước đối với các sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chế độ chính sách miễn, giảm học phí theo quy định. -- -Việc hỗ trợ học phí chênh lệch và chế độ miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này không áp dụng với các học phần thuộc khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu . - -## II. Chương trình đào tạo hình thức vừa làm vừa học - -## 1) Các chương trình đào tạo chuẩn - -Nhóm ngành: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật (KT) máy tính, Khoa học máy tính, KT điều khiển & Tự động hóa, KT Điện, KT Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Y sinh, Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh Khoa học KT và công nghệ), KT Ô tô, KT vật liệu, KT in, KT hóa học, KT nhiệt, Công nghệ dệt may, KT dệt, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, KT cơ khí, KT cơ điện tử, KT sinh học, KT thực phẩm, và các ngành/chương trình đào tạo chuẩn khác. - -Mức học phí: 440 - -## 2) Các mức học phí khác - -Đối với các học phần được thực hiện ngoài Đại học, mức học phí được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn, cộng thêm các chi phí triển khai thực tế. - -Đối với các lớp có quy mô sinh viên dưới 26, mức học phí được nhân thêm với hệ số lớp như sau: - -- a) Lớp từ 21 đến 25 sinh viên: hệ số 1,25 -- b) Lớp từ 15 đến 20 sinh viên: hệ số 1,5 - -## III. Chương trình đào tạo sau đại học - -## 1) Chương trình đào tạo chuẩn - -- -Thạc sĩ (các ngành kỹ thuật, công nghệ): 720.000 đồng/TCHP. -- -Thạc sĩ (các ngành kinh tế): 780.000 đồng/TCHP. -- -Tiến sĩ: 26 triệu đồng/năm. - -## 2) Các mức học phí khác - -- -Mức học phí các học phần học lại, học phần bổ sung kiến thức nằm trong khung chương trình đào tạo được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn . -- -Mức học phí đối với các học phần học quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo được tính bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn . Đối với học viên phải gia hạn thời gian học tập, mức học phí là 5.000.000 đồng/học kỳ (năm triệu đồng/học kỳ). -- -Đối với các học phần được thực hiện ngoài Đại học, mức học phí được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn, cộng thêm các chi phí triển khai thực tế. -- -Đối với sinh viên ngoại quốc tự chi trả kinh phí học tập, mức học phí được tính bằng 1 , 5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn . -- -Mức học phí học lại học phần tiến sĩ là 850.000 đồng/TCHP (bằng chữ: Tám trăm năm mươi nghìn đồng/tín chỉ học phí); thực hiện lại một chuyên đề tiến sĩ là 2.200.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng/chuyên đề). Đối với NCS phải gia hạn thời gian học tập, nghiên cứu, mức học phí được tính như quy định trong mục III. 1). - -## Phụ lục II -## QUY ĐỔI TÍN CHỈ HỌC TẬP (TCHT) SANG TÍN CHỈ HỌC PHÍ (TCHP) -## I. Đại học chính quy -Quy định chung: Học phí được tính theo số tín chỉ học phí (TCHP) của các học phần được sinh viên đăng ký học ở mỗi học kỳ. Số TCHP của mỗi học phần được xác định theo loại học phần, thời lượng giảng dạy và số tín chỉ học tập (TCHT). - -1. Các học phần thông thường -a) Giờ lý thuyết, bài tập, giờ BTL quy đổi -Cách tính: 15 tiết = 1 TCHP - -b) Giờ thí nghiệm/thực hành -Cách tính: 15 tiết = 1,5 TCHP - -2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành -Cách tính: 1 TCHT = 3,0 TCHP - -3. Thực tập cơ sở, thực tập kỹ thuật, thực tập nhận thức -Cách tính: 1 TCHT = 2,0 TCHP - -4. Thực tập tốt nghiệp -Cách tính: 1 TCHT = 2,5 TCHP - -5. Khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp -Cách tính: 1 TCHT = 2,5 TCHP - -6. Đồ án môn học, đồ án chuyên ngành -Cách tính: 1 TCHT = 2,0 TCHP - -7. Học phần Giáo dục thể chất -Cách tính: 1 TCHT = 1,5 TCHP - -## II. Hệ vừa làm vừa học - -1. Các học phần thông thường -a) Giờ lý thuyết, bài tập -Cách tính: 15 tiết = 1,0 TCHP - -b) Giờ thí nghiệm/thực hành trong học phần -Cách tính: 15 tiết = 1,5 TCHP - -2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành -Cách tính: 1 TCHT = 3,0 TCHP - -3. Đồ án môn học, đồ án chuyên ngành -Cách tính: 1 TCHT = 2,0 TCHP - -4. Thực tập cơ sở, thực tập kỹ thuật, thực tập nhận thức -Cách tính: 1 TCHT = 2,0 TCHP - -5. Thực tập tốt nghiệp -Cách tính: 1 TCHT = 2,5 TCHP - -6. Khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp -Cách tính: 1 TCHT = 2,5 TCHP - -## III. Hệ sau đại học - -1. Các học phần thông thường -a) Giờ lý thuyết, bài tập, giờ BTL quy đổi -Cách tính: 15 tiết = 1 TCHP - -b) Giờ thí nghiệm/thực hành -Cách tính: 15 tiết = 1,5 TCHP - -2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành -Cách tính: 1 TCHT = 1,5 TCHP - -3. Đồ án chuyên ngành; luận văn thạc sĩ -Cách tính: 1 TCHT = 1,5 TCHP \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/QD ban hanh QD chuyen doi hoc phan tuong duong.md b/data/data_process/quyet_dinh/QD ban hanh QD chuyen doi hoc phan tuong duong.md deleted file mode 100644 index 722dcb9b911eb10627d1a880f739977a255f611f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/QD ban hanh QD chuyen doi hoc phan tuong duong.md +++ /dev/null @@ -1,57 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUY ĐỊNH Về chuyển đổi kết quả học phần tương đương và công nhận tín chỉ tích lũy" ---- -# QUY ĐỊNH Về chuyển đổi kết quả học phần tương đương và công nhận tín chỉ tích lũy - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - - 1. Văn bản này quy định về tiêu chuẩn, thủ tục chuyển đổi kết quả học tập tương đương và công nhận tín chỉ tích lũy (sau đây gọi tắt là công nhận tín chỉ) đối với một số loại học phần/môn học trong chương trình đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây viết tắt là Trường ĐHBK Hà Nội hoặc Trường). - - 2. Quy định này áp dụng đối với sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là người học) đã tham gia và hoàn thành khóa đào tạo, thực tập, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp (sau đây gọi chung là đơn vị đối tác) theo các chương trình trao đổi, hợp tác đã được ký kết với Trường hoặc các đơn vị chuyên môn thuộc Trường ĐHBK Hà Nội. - -## Điều 2. Học phần được công nhận tín chỉ - - 1. Các loại học phần được công nhận tín chỉ bao gồm các học phần giáo dục quốc phòng-an ninh, lý luận chính trị, pháp luật đại cương, ngoại ngữ cơ bản/cơ sở, giáo dục thể chất; các học phần cốt lõi ngành/chuyên ngành; học phần thực hành, thực tập; các chuyên đề nghiên cứu. Không chuyển đổi kết quả học phần đồ án/khóa luận tốt nghiệp đại học, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ. - - 2. Khối lượng của 01 (một) tín chỉ được tính theo quy định hiện hành của Trường ĐHBK Hà Nội. Chỉ những học phần đã hoàn thành ở đơn vị đối tác có kết quả đạt từ 4,0 theo thang điểm 10 hoặc điểm D theo thang điểm chữ trở lên mới được xét công nhận tín chỉ và chuyển đổi kết quả sang học phần tương đương thuộc chương trình đào tạo của Trường. - - 3. Các học phần hoặc mô-đun (gồm một nhóm học phần) được công nhận tín chỉ nếu được khoa/viện phụ trách giảng dạy chấp thuận trên cơ sở đối sánh về chuẩn đầu ra, kiến thức, nội dung, thời lượng và hình thức giảng dạy (lý thuyết, bài tập, thực hành, thí nghiệm) và cách thức đánh giá học phần. Số tín chỉ được công nhận, chuyển đổi phải lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ của học phần hoặc mô-đun trong chương trình của Trường ĐHBK Hà Nội. - - 4. Các học phần được công nhận sẽ được tính tín chỉ tích lũy và ghi điểm cho học phần tương ứng trong bảng điểm của sinh viên để tính điểm trung bình tích lũy (CPA), (chi tiết trong Phụ lục I). Trường hợp sinh viên có kết quả của một học phần “đạt” theo cách đánh giá của đơn vị đối tác thì học phần đó được công nhận tín chỉ và với điểm R (điểm miễn) và không sử dụng để tính điểm CPA. - - 5. Mỗi sinh viên chỉ được xét công nhận tối đa 30 tín chỉ. - -## Điều 3. Quy trình xét công nhận tín chỉ - - 1. Sinh viên trình khoa/viện thông qua kế hoạch và nội dung chi tiết học tập, thực tập, nghiên cứu tại đơn vị đối tác (theo biểu mẫu tại Phụ lục II). - - 2. Khoa/viện thông qua danh sách học phần được công nhận tương đương trong chương trình đào tạo của sinh viên. - - 3. Sinh viên nộp đơn xin thực hiện khóa học, thực tập, nghiên cứu tại đơn vị đối tác cho phòng Đào tạo, có xác nhận của khoa/viện, phòng Hợp tác Đối ngoại và kèm theo các minh chứng như bản sao thư mời hoặc xác nhận cấp kinh phí, học bổng cho khóa học, thỏa thuận học tập. - - 4. Phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng ra quyết định đồng ý cho phép sinh viên tham gia khóa học, thực tập, nghiên cứu tại đơn vị đối tác và gửi quyết định cho các đơn vị liên quan để phối hợp thực hiện. - - 5. Sinh viên sau khi hoàn thành khóa học, thực tập, nghiên cứu tại đơn vị đối tác quay về Trường, báo cáo kết quả học tập tại đơn vị chuyên môn/khoa/viện, nộp đơn xin công nhận chuyển đổi kết quả học tập, tín chỉ tích lũy (theo biểu mẫu tại phụ lục III), kèm theo minh chứng kết quả học tập do đối tác cấp cho phòng Đào tạo. - - 6. Phòng Đào tạo xét hồ sơ, nhập kết quả học tập vào các học phần được công nhận tương đương trong chương trình đào tạo của sinh viên. - -## Điều 4. Trách nhiệm của người học - - 1. Thực hiện các thủ tục cần thiết theo hướng dẫn của Trường. - - 2. Thực hiện đúng các quy định của đơn vị đối tác và hoàn thành chương trình học tập, thực tập, nghiên cứu theo đúng kế hoạch. - - 3. Báo cáo kết quả thực hiện tại đơn vị chuyên môn khoa/viện; hoàn thành các thủ tục công nhận tín chỉ và chuyển đổi kết quả học tập học phần với Phòng Đào tạo. - - 4. Hoàn thành nghĩa vụ nộp học phí đối với học phần được công nhận tín chỉ theo mức học phí tương ứng của Trường. - -## Điều 5. Tổ chức thực hiện - - 1. Các đơn vị chuyên môn khoa/viện có các nhiệm vụ: thông tin đầy đủ về các chương trình hợp tác, khóa học ngoài Trường tới người học thuộc đơn vị quản lý; chọn lựa ứng viên đáp ứng đủ điều kiện tham gia; hỗ trợ, tư vấn người học chọn lựa nội dung học tập/nghiên cứu, xây dựng kế hoạch thực hiện; tổ chức cho người học báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu; tổ chức xét duyệt công nhận tín chỉ đối với các học phần có liên quan; hỗ trợ người học hoàn thành thủ tục công nhận tín chỉ. - - 2. Phòng Hợp tác đối ngoại có các nhiệm vụ: cung cấp thông tin cho người học về các chương trình trao đổi, hợp tác về đào tạo, thực tập, nghiên cứu tại nước ngoài; là đầu mối liên hệ, hỗ trợ thủ tục, đánh giá hồ sơ đăng ký học tập, nghiên cứu, thực tập tại nước ngoài theo các chương trình trao đổi, hợp tác của Trường; thống kê số liệu và lập báo cáo kết quả thực hiện. - - 3. Phòng Đào tạo có các nhiệm vụ: Tư vấn, hướng dẫn về quy định và quy trình công nhận tín chỉ; duyệt kế hoạch học tập và trình Hiệu trưởng ký quyết định cho phép người học được học tập, nghiên cứu ở đơn vị đối tác; thực hiện các thủ tục để công nhận tín chỉ và chuyển đổi kết quả tương đương. - - 4. Phòng công tác sinh viên có các nhiệm vụ : cung cấp thông tin cho người học về các chương trình trao đổi , hợp tác về đào tạo , thực tập , nghiên cứu và cơ hội tuyển dụng tại các đối tác trong nước ; là đầu mối liên hệ , hỗ trợ , giám sát quá trình học tập , nghiên cứu , thực tập của người học tại các đơn vị đối tác ; thống kê số liệu và lập báo cáo kết quả thực hiện \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc day hoc tren nen tang CN ket noi - truc tuyen.md b/data/data_process/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc day hoc tren nen tang CN ket noi - truc tuyen.md deleted file mode 100644 index 8c9bca9bb2684c239f2b7ef7a0310fa3657c5d5a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc day hoc tren nen tang CN ket noi - truc tuyen.md +++ /dev/null @@ -1,170 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUY ĐỊNH Tổ chức hoạt động dạy-học trên nền tảng công nghệ kết nối và trực tuyến" ---- -# QUY ĐỊNH Tổ chức hoạt động dạy-học trên nền tảng công nghệ kết nối và trực tuyến - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - - 1. Văn bản này quy định về tổ chức và triển khai các hoạt động dạy-học trên nền tảng công nghệ kết nối và thực hiện trong môi trường trực tuyến (sau đây gọi tắt là dạy-học trực tuyến), bao gồm các điều kiện thực hiện, tiêu chí đánh giá, phân công trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân và quy trình triển khai các hoạt động này. - - 2. Văn bản này áp dụng cho các loại hình đào tạo cấp văn bằng từ trình độ cử nhân đến trình độ tiến sĩ của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây gọi tắt là Trường). - -## Điều 2. Các quy định chung - - 1. Tổ chức dạy-học trực tuyến là một giải pháp bền vững, gắn kết với tiến trình chuyển đổi số của Trường, hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và đáp ứng nhu cầu cá nhân hóa học tập ngày càng tăng của sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là người học). - - 2. Căn cứ theo cách thức triển khai, Trường áp dụng ba hình thức sau đối với dạy-học trực tuyến: - - a) Dạy-học trực tuyến theo thời gian thực được tổ chức đúng khung thời gian trong thời khóa biểu học tập, với nội dung giảng dạy theo khung kiến thức trong đề cương học phần và được thực hiện bằng một phần mềm giảng dạy trực tuyến. - - b) Dạy-học hỗn hợp (sau đây gọi tắt theo thuật ngữ tiếng Anh là B-Learning) kết hợp giữa dạy-học trực tiếp trên lớp học theo thời khóa biểu học tập và truyền phát bài giảng điện tử có kiểm soát bằng một hệ thống quản trị học tập (sau đây gọi tắt theo tên tiếng Anh Learning Management System là LMS). Thời lượng truyền phát bài giảng điện tử được quy chuẩn về tiết học theo đề cương học phần với tần suất truyền phát thường xuyên để người học có thể tiếp cận trong cả học kỳ. - - c) Dạy-học trực tuyến được tổ chức ngoài khung thời gian trong thời khóa biểu học tập nhằm bổ trợ, tổng kết, ôn tập kiến thức cho người học đối với các học phần trong chương trình đào tạo hoặc kiến thức để đáp ứng năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu. - - 3. Không áp dụng dạy-học trực tuyến đối với các học phần (hoặc một phần nội dung của học phần) có yêu cầu nâng cao nhận thức qua trải nghiệm thực tế và rèn luyện kỹ năng cho người học như thí nghiệm, thực hành, thực tập. - - 4. Đối với hình thức dạy-học trực tuyến quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Hiệu trưởng quyết định phạm vi, quy mô và thời điểm triển khai, căn cứ tình hình thực tế và mức độ đáp ứng điều kiện thực hiện. - - 5. Các học phần được tổ chức dạy-học theo B-Learning nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực hiện được quy định tại Điều 4 của Quy định này, đồng thời phải đảm bảo tổng số tín chỉ được dạy-học trên LMS của các học phần không vượt quá 30% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo. - - 6. Một tiết giảng dạy trực tuyến hoặc giảng dạy quy chuẩn trên LMS được tính bằng một tiết giảng dạy trực tiếp trên lớp học với quy mô sinh viên tương đương khi tính khối lượng giảng dạy đã thực hiện của giảng viên được phân công phụ trách học phần. - - 7. Giảng viên hoặc nhóm chuyên môn phụ trách học phần quyết định việc triển khai hình thức dạy-học trực tuyến quy định tại điểm c khoản 2 Điều này nếu người học có nhu cầu hỗ trợ kiến thức và không tính vào khối lượng giảng dạy đã thực hiện. - - 8. Học liệu số phục vụ cho các hình thức dạy-học trực tuyến quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm: đề cương học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo, bài giảng được số hóa dưới các định dạng tệp (file) PDF, PowerPoint (PPT); bộ dữ liệu số; các file âm thanh, hình ảnh, video vv. không vi phạm bản quyền để có thể lưu trữ, chia sẻ, truy cập trên phần mềm giảng dạy trực tuyến hoặc LMS. - - 9. Việc đánh giá kết quả học tập của người học đối với học phần được dạy-học trực tuyến phải tuân thủ theo Quy chế đào tạo chính quy và các quy định khác có liên quan của Trường. - - 10. Giảng viên và người học phải tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và an ninh mạng trong quá trình thực hiện dạy-học trực tuyến. - -## Điều 3. Điều kiện thực hiện dạy-học trực tuyến theo thời gian thực - - 1. Đối với giảng viên: ngoài các yêu cầu cơ bản đối với giảng viên tương tự như giảng dạy trực tiếp, giảng viên cần sử dụng thành thạo các chức năng cơ bản của phần mềm giảng dạy trực tuyến, trong đó ưu tiên Microsoft Teams (MS Teams); sử dụng được các chức năng nâng cao hỗ trợ giám sát, giải đáp/thảo luận, kiểm tra đánh giá người học. - - 2. Đối với việc cung cấp học liệu số: tối thiểu phải có đề cương học phần và bài giảng theo định dạng file PDF hoặc PPT để cung cấp cho người học. - - 3. Đối với công tác kiểm tra đánh giá: phải có các câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận khi kết thúc mỗi chương/khối kiến thức của học phần để kiểm tra, đánh giá tiến bộ của người học trong quá trình học tập, làm căn cứ đánh giá điểm quá trình của học phần. - -## Điều 4. Điều kiện thực hiện B-Learning - - Các yêu cầu đối với giảng viên/nhóm chuyên môn để thực hiện B-Learning bao gồm: - - 1. Ngoài các yêu cầu cơ bản đối với giảng viên tương tự như giảng dạy trực tiếp, giảng viên cần sử dụng thành thạo các chức năng cơ bản của LMS, sử dụng được các chức năng nâng cao của LMS về quản lý khóa học, giải đáp/thảo luận, kiểm tra đánh giá người học. - - 2. Đề cương học phần phải đảm bảo mối liên kết chặt chẽ giữa nội dung giảng dạy trực tiếp và nội dung bài giảng điện tử trên LMS. Kế hoạch, lịch trình giảng dạy phải phân định rõ về nội dung, thời lượng của các tiết học giảng dạy trực tiếp và truyền phát trên LMS, gắn kết với cách thức kiểm tra, đánh giá người học theo từng nội dung kiến thức. Thời lượng kiến thức được truyền phát trên LMS tối đa là 70% thời lượng của học phần. Điểm quá trình có trọng số tối thiểu là 0,3 khi tính điểm học phần. - - 3. Bài giảng điện tử truyền phát trên LMS (sau đây gọi chung là bài giảng B-Learning) phải đáp ứng yêu cầu và được phê duyệt, cho phép triển khai giảng dạy. Các yêu cầu tối thiểu đối với một bài giảng B-Learning được quy định chi tiết trong Phụ lục 1. - - 4. Có học liệu số bổ trợ ngoài bài giảng B-Learning, bao gồm các tài liệu học tập theo định dạng file PDF hoặc PPT và các hình thức khác nhằm hỗ trợ người học tự học tập và nghiên cứu. - - 5. Ngoài giảng viên được phân công giảng dạy, đơn vị chuyên môn phải có kế hoạch tuyển chọn và bố trí tối thiểu một (01) trợ lý học tập (sinh viên năm cuối, học viên cao học, NCS) đối với các lớp học phần có quy mô từ 40 người học trở lên. Trợ lý học tập được tập huấn nghiệp vụ, thông hiểu nội dung của học phần và có nhiệm vụ hỗ trợ giảng viên trong việc chuẩn bị bài giảng, hướng dẫn bài tập, thảo luận, chấm bài tập, theo dõi, quản lý quá trình học tập của sinh viên. - -## Điều 5. Triển khai đào tạo B-Learning - - 1. Đề cương học phần và bài giảng điện tử phải được Hội đồng chuyên môn thẩm định về quy cách và chất lượng nội dung trước khi triển khai thực hiện. Hội đồng chuyên môn do Hiệu trưởng thành lập, căn cứ đề xuất của phòng chức năng về quản lý đào tạo. Quy trình đăng ký, biên soạn đề cương học phần, xây dựng bài giảng, tổ chức thẩm định được quy định chi tiết trong Phụ lục 2 của Quy định này. - - 2. Quy trình triển khai đào tạo B-Learning cho một học phần đã đáp ứng các điều kiện tại Điều 4 được quy định chi tiết trong Phụ lục 3 của Quy định này. - -## Điều 6. Tiêu chí đánh giá hiệu quả dạy-học theo B-Learning - - 1. Hiệu quả dạy-học theo B-Learning đối với mỗi học phần/lớp học phần được thể hiện qua 2 chỉ số đánh giá: - - a) Tỷ lệ sinh viên có phản hồi “hài lòng” hoặc “rất hài lòng” trên tổng số sinh viên tham gia lớp học phần từ dữ liệu tổng hợp ý kiến phản hồi của người học cuối mỗi học kỳ. - - b) Số sinh viên tham gia học tập nhân với số tín chỉ quy chuẩn được giảng dạy trên hệ thống LMS theo đề cương học phần. - - 2. Kết quả đánh giá hiệu quả dạy-học theo B-Learning là một trong các tiêu chí đánh giá KPI của đơn vị chuyên môn trong đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời cũng là một trong các căn cứ để giảng viên tự đánh giá hiệu quả công tác, đề nghị được khen thưởng và xét duyệt danh hiệu thi đua cá nhân hàng năm. - -## Điều 7. Bản quyền - - 1. Bài giảng B-Learning do giảng viên (tác giả) hoặc nhóm chuyên môn xây dựng (các đồng tác giả) được bảo hộ quyền tác giả và là chủ sở hữu quyền tác giả đối với bài giảng đó theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. - - 2. Trong trường hợp bài giảng B-Learning được xây dựng trên cơ sở Trường giao nhiệm vụ và có kinh phí hỗ trợ xây dựng bài giảng từ ngân sách của Trường theo hợp đồng giao việc, giảng viên hoặc nhóm chuyên môn xây dựng được bảo hộ quyền tác giả và Trường là chủ sở hữu quyền tác giả đối với bài giảng đó. - - 3. Bài giảng có chủ sở hữu quyền tác giả không phải là tập thể hoặc cá nhân của Trường chỉ được sử dụng làm bài giảng B-Learning nếu được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép sử dụng (bằng văn bản). - - 4. Học liệu số được khai thác từ các nguồn học liệu mở chỉ được sử dụng như các học liệu bổ trợ trong giảng dạy học phần, đồng thời việc sử dụng phải tuân thủ theo các quy định pháp luật về bản quyền và sở hữu trí tuệ. - -## Điều 8. Tổ chức thực hiện - - 1. Nhóm chuyên môn/giảng viên có nhiệm vụ phát triển học liệu số, cập nhật và đổi mới nội dung bài giảng, nắm vững kỹ thuật và nghiệp vụ để sẵn sàng đáp ứng yêu cầu triển khai dạy-học trực tuyến. - - 2. Đơn vị chuyên môn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, bố trí nhân lực, tổ chức triển khai dạy-học trực tuyến đảm bảo chất lượng, hiệu quả trong phạm vi các học phần do đơn vị chịu trách nhiệm giảng dạy. - - 3. Trường đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kết nối và máy chủ để vận hành các hệ thống dạy-học trực tuyến; tổ chức vận hành hệ thống; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật xây dựng học liệu số cho giảng viên; ban hành và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí xây dựng bài giảng B-Learning và khen thưởng giảng viên thực hiện B-Learning hiệu quả, cụ thể: - - a) Phòng Đào tạo chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch dạy-học trực tuyến, mở lớp học phần và tổ chức triển khai theo kế hoạch năm học của Trường. - - b) Phòng Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ban điều phối hoạt động đổi mới phương pháp đào tạo tổ chức triển khai xây dựng học liệu số, bài giảng B-Learning và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giảng viên thực hiện. - - c) Trung tâm Mạng thông tin đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về hạ tầng kết nối và máy chủ để vận hành các hệ thống dạy-học trực tuyến; quản trị, vận hành hệ thống và phần mềm dùng chung toàn trường; lưu trữ dữ liệu đào tạo trực tuyến (kết quả học tập, các minh chứng, tài liệu, học liệu số). - - d) Phòng Tài chính-Kế toán chủ trì xây dựng định mức kinh phí hỗ trợ xây dựng bài giảng B-Learning theo đặt hàng của Trường và thực hiện các thủ tục tài chính có liên quan. - - d) Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Phòng Đào tạo thực hiện đánh giá, xét duyệt khen thưởng giảng viên thực hiện B-Learning hiệu quả theo từng năm học. - -## Điều 9. Hiệu lực thi hành - - Quy định này được áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2020-2021. Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ. - -# PHỤ LỤC -### Phụ lục 1: Các yêu cầu cơ bản đối với bài giảng B-Learning - - 1. Bài giảng B-Learning gồm một hoặc một số video được sắp xếp theo nội dung giảng dạy (các video bài giảng), phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cơ bản sau đây: - - a) Hình ảnh HD 720p hoặc Full HD 1080p theo tỉ lệ khung hình 16:9, đảm bảo nhìn hình ảnh rõ nét và không lóa; - - b) Âm thanh định dạng Mp3 chất lượng 128Kbps hoặc 320Kbps, đảm bảo nghe rõ và không bị nhiễu tiếng; - - c) Dung lượng tối đa 400 MB /video. - - 2. Thời lượng video bài giảng: - - a) Quy chuẩn thời lượng bài giảng B-Learning (tính theo số phút truyền phát) theo nguyên tắc: thời lượng video bài giảng trong khoảng 15-30 phút tương đương với 45 phút dạy-học trực tiếp trên lớp, tùy thuộc nội dung giảng dạy học phần. Thời gian còn lại của tiết học dành cho người học tự làm các bài trắc nghiệm ngắn (quiz) hoặc trả lời các câu hỏi để hiểu, nắm bắt tốt hơn nội dung của bài học. - - b) Phân chia video bài giảng thành nhóm các video clip. Mỗi video clip trong nhóm gắn với một chủ đề kiến thức để người học dễ theo dõi và tiếp thu với thời lượng liên tục không quá 15 phút; lồng ghép giữa các video clip các bài kiểm tra trắc nghiệm ngắn hoặc các câu hỏi kiểm tra kiến thức một cách phù hợp. - - 3. Các yêu cầu cơ bản về thiết kế nội dung trình chiếu trong video bài giảng: - - a) Cấu trúc nội dung trình chiếu bài giảng phải bao gồm một số trang trình chiếu cơ bản (nếu có sử dụng công cụ trình chiếu), bao gồm: Trang thông tin chung (tên học phần/bài giảng, tên giảng viên/nhóm chuyên môn, đơn vị); trang mục lục và mục tiêu của bài giảng; các trang nội dung chi tiết của bài giảng; trang tổng kết bài giảng và giới thiệu nội dung học tập tiếp theo. - - b) Sử dụng loại font chữ không chân như Arial, Helvetica với cỡ chữ tối thiểu tương đương chữ Arial cỡ 18. - - 4. Các yêu cầu về hình ảnh của người giảng và lời thoại: - - a) Hình ảnh của giảng viên xuất hiện trên video bài giảng với phong thái tự tin, thoải mái, thân thiện để tạo sự truyền cảm và thu hút sự tập trung của người học. Tần suất, thời gian xuất hiện tùy thuộc vào cách thức truyền đạt (thuyết minh các trang trình chiếu hay thuyết giảng với bảng). - - b) Lời thoại phải rõ ràng, tự nhiên và có nội dung gắn kết với nội dung bài giảng. - - 5. Các video bài giảng được thực hiện trực tiếp trên lớp học sau khi xử lý hậu kỳ phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng âm thanh, hình ảnh, thời lượng tại mục 1, 2 và 3 của Phụ lục này để được xét duyệt đưa vào sử dụng cho B-Learning. - - 6. Quy cách của bài giảng B-Learning do Trường đặt hàng và giao nhiệm vụ có yêu cầu chặt chẽ hơn về hình thức và nội dung theo hướng dẫn chi tiết của Ban điều phối hoạt động đổi mới phương pháp đào tạo. - -### Phụ lục 2. Quy trình đăng ký, biên soạn đề cương học phần, xây dựng bài giảng, tổ chức thẩm định bài giảng B-Learning - - 1. Vào tuần đầu học kỳ chính, Ban điều phối hoạt động đổi mới phương pháp đào tạo (sau đây gọi tắt là Ban điều phối) tổ chức tiếp nhận đăng ký học phần sẽ chuẩn bị các điều kiện triển khai giảng dạy theo hình thức B-Learning trong học kỳ chính kế tiếp. - - 2. Giảng viên/nhóm chuyên môn (sau đây gọi chung là giảng viên) hoàn thành Đề cương học phần (ĐCHP) phù hợp với hình thức B-Learning, gửi Ban điều phối tổng hợp, chậm nhất là tuần thứ 3 của học kỳ. - - 3. Hội đồng chuyên môn do Hiệu trưởng thành lập tổ chức thẩm định ĐCHP, căn cứ quy định tại Điều 4 của Quy định này. - - 4. Giảng viên có ĐCHP đạt yêu cầu sẽ được hỗ trợ kỹ thuật, nghiệp vụ (nếu cần) để xây dựng bài giảng B-Learning theo các bước sau: - - a) Giảng viên gửi nội dung trình chiếu đã xây dựng cho 1-2 bài giảng đầu tiên để được Ban điều phối tư vấn, hỗ trợ chỉnh sửa, cải tiến cho đúng quy cách. - - b) Giảng viên đăng ký lịch quay hình/thu âm video clip tại các phòng kỹ thuật/trường quay chuyên dụng của Trường để được hỗ trợ kỹ thuật (quay phim, hậu kỳ) và thực hiện theo lịch đã đăng ký. - - 5. Giảng viên hoàn thành toàn bộ bài giảng B-Learning theo ĐCHP, gửi Ban điều phối tổng hợp, chậm nhất là 02 tháng trước học kỳ mới. - - 6. Hội đồng chuyên môn tổ chức thẩm định về quy cách, hình thức và chất lượng của bài giảng trước thời điểm mở đăng ký lớp học phần của học kỳ kế tiếp, đảm bảo có đủ thời gian triển khai giảng dạy theo hình thức B-Learning trong học kỳ kế tiếp đối với các học phần có bài giảng đạt yêu cầu. - -### Phụ lục 3. Quy trình triển khai đào tạo B-Learning cho một học phần - - 1. Hai tháng trước khi bắt đầu học kỳ mới, phòng Đào tạo lập danh sách các học phần dự kiến sẽ triển khai dạy-học theo hình thức B-Learning, căn cứ vào danh mục các học phần đã đáp ứng các yêu cầu về học liệu và giảng viên. - - 2. Giảng viên được phân công giảng dạy học phần thuộc danh mục đã nêu tại mục 1 của Phụ lục này tiến hành xác nhận (qua phần mềm nghiệp vụ) việc có thực hiện giảng dạy lớp học phần theo B-learning hay dạy trực tiếp trên lớp toàn bộ học phần. - - 3. Phòng Đào tạo gửi Trung tâm Mạng thông tin danh sách các lớp học phần theo hình thức B-learning, kèm danh sách sinh viên các lớp để chuẩn bị dữ liệu các khóa học trên LMS. - - 4. Chậm nhất là 01 tuần trước khi bắt đầu học kỳ, giảng viên hoàn thành việc chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung học liệu, sắp xếp lịch trình học tập từng tuần theo ĐCHP. \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc thi Truc tuyen.md b/data/data_process/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc thi Truc tuyen.md deleted file mode 100644 index 8aa390e6db005f49da5667285b49ffe7e20df102..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc thi Truc tuyen.md +++ /dev/null @@ -1,246 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUY ĐỊNH Về tổ chức thi theo phương thức trực tuyến" ---- -# QUY ĐỊNH Về tổ chức thi theo phương thức trực tuyến - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh - - Văn bản này quy định về tổ chức kiểm tra đánh giá theo phương thức trực tuyến qua mạng internet đối với thi kết thúc học phần trong chương trình đào tạo; thi/kiểm tra ngoại ngữ để phân loại trình độ và phân lớp học; thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo số tín chỉ tích lũy và chuẩn ngoại ngữ đầu ra đối với sinh viên, học viên sau đại học (sau đây gọi chung là sinh viên) tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây gọi tắt là Trường). - -## Điều 2. Hệ thống thi trực tuyến - - Thi trực tuyến được thực hiện trên ứng dụng Microsoft Teams (MS Teams), hệ thống Learning Management System (LMS) kết hợp với phần mềm Safe Exam Browser (SEB) và các phần mềm tổ chức thi khác do Hiệu trưởng quyết định (sau đây gọi chung là hệ thống thi trực tuyến). - -## Điều 3. Các hình thức thi trực tuyến - - 1. Các hình thức thi trực tuyến được áp dụng tại Trường bao gồm: tự luận với đề thi dạng mở, trắc nghiệm khách quan, vấn đáp trực tuyến, hoặc phối hợp các hình thức trên. - - a) Thi tự luận với đề thi dạng mở là hình thức giao câu hỏi mở, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, tư duy, quan điểm của sinh viên để giải quyết vấn đề. Sinh viên làm bài thi tự luận viết tay trên giấy và nộp bài bằng cách chụp ảnh bài thi và gửi file định dạng JPG, PNG hoặc PDF qua hệ thống thi trực tuyến. - - b) Thi có nội dung vấn đáp là hình thức giao câu hỏi cho sinh viên ngay tại buổi thi hoặc sinh viên chuẩn bị bài tập lớn/tiểu luận, nộp trước trên hệ thống. Việc đánh giá sinh viên có phần hỏi đáp, trả lời các câu hỏi trực tiếp từ giảng viên thông qua hệ thống thi trực tuyến. - - c) Thi trắc nghiệm khách quan là hình thức cho câu hỏi, sinh viên lựa chọn các phương án đúng trong các phương án trả lời sẵn, cho phép đề thi có thể có một số lượng câu hỏi dạng tự luận. - - 2. Thi trực tuyến phải đảm bảo công bằng, khách quan và nhất quán về phương thức đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Toàn bộ quá trình tiếp nhận đề thi, làm bài, nộp bài, hỏi-đáp được hỗ trợ và giám sát thông qua công cụ hỗ trợ trực tuyến. - - 3. Căn cứ đề cương chi tiết học phần, bộ môn hoặc nhóm chuyên môn phụ trách giảng dạy xác định hình thức thi trực tuyến và đăng ký hình thức thi trực tuyến của học phần trên hệ thống quản lý đào tạo của Trường. Mỗi học phần trong một học kỳ chỉ lựa chọn một hình thức thi trực tuyến. - - a) Ưu tiên tổ chức thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan đối với học phần có nhiều lớp học phần, số lượng sinh viên lớn. - - b) Ưu tiên tổ chức thi theo hình thức vấn đáp hoặc kết hợp giữa tự luận và vấn đáp đối với học phần có quy mô lớp nhỏ. - - 4. Thi/kiểm tra ngoại ngữ để phân lớp học theo trình độ, thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo số tín chỉ tích lũy và chuẩn ngoại ngữ đầu ra được thực hiện theo hình thức trắc nghiệm khách quan, hoặc có thể kết hợp giữa trắc nghiệm, tự luận và vấn đáp. - -## Điều 4. Các yêu cầu đối với người dự thi - - 1. Để đáp ứng yêu cầu triển khai thi trực tuyến, sinh viên phải có máy tính kết nối Internet với tín hiệu, băng thông ổn định; thiết bị camera giám sát trong toàn bộ quá trình làm bài thi; thiết bị loa/tai nghe và micro để liên lạc và trả lời câu hỏi khi thi vấn đáp. Đối với thi đánh giá chuẩn ngoại ngữ đầu ra, sinh viên phải có thêm thiết bị camera thứ hai phục vụ cho việc giám sát thi. - - 2. Bố trí khu vực yên tĩnh, đảm bảo đủ ánh sáng, không có người xung quanh, trang phục nghiêm túc để dự thi. - - 3. Đăng nhập vào phần mềm thi/phòng thi trực tuyến bằng tài khoản của trường cấp và xuất trình thẻ sinh viên và/hoặc chứng minh nhân dân, căn cước công dân. - - 4. Đảm bảo duy trì liên lạc, kết nối video (hình ảnh trên camera, âm thanh) liên tục với phòng thi trực tuyến trong suốt quá trình thi; chỉ sử dụng micro khi có yêu cầu; không rời khỏi vị trí làm bài thi, khung hình giám sát của camera trong suốt quá trình thi. Khi cần liên lạc, sinh viên bật tín hiệu giơ tay hoặc giơ tay trước camera và thực hiện theo các chỉ dẫn của cán bộ coi thi. - - 5. Không sử dụng điện thoại di động hay bất kỳ phương tiện nào khác để quay, chụp, lưu trữ, phát tán các thông tin liên quan tới đề thi, bài thi và/hoặc các hành động nhằm can thiệp vào phần mềm, hệ thống làm thay đổi dữ liệu, kết quả bài thi. - - 6. Với hình thức thi tự luận, sinh viên làm bài trên giấy, ghi đầy đủ thông tin cá nhân và mã số đề. Sinh viên nộp bài bằng cách chụp ảnh rõ nét và tải (upload) lên hệ thống. Thời gian cho phép chụp ảnh và nộp bài tối đa là 10 phút sau hết giờ làm bài thi. Quá thời gian trên, bài thi sẽ không được công nhận. - - 7. Sinh viên có hành vi gian lận thi sẽ bị xử lý kỷ luật theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -## Điều 5. Đề thi - - 1. Trưởng bộ môn/nhóm chuyên môn chịu trách nhiệm tổ chức biên soạn đề thi, xây dựng ngân hàng câu hỏi, cấu trúc đề thi phù hợp với các học phần được giao phụ trách giảng dạy. - - 2. Đề thi đảm bảo tính khoa học, chặt chẽ, chính xác, phân loại được học lực của sinh viên và phù hợp với thời gian thi cho mỗi học phần. Nội dung đề thi đảm bảo đánh giá đúng theo chuẩn đầu ra và đề cương giảng dạy của học phần. Đề thi phải có đáp án và thang điểm cho từng câu hỏi. - - 3. Đối với các học phần có số lượng sinh viên từ 30 trở lên, số lượng đề thi với mỗi hình thức thi như sau: - - a) Thi tự luận với đề thi dạng mở: tối thiểu 05 đề thi cho 1 kíp thi. - - b) Thi trắc nghiệm khách quan: tối thiểu 05 đề gốc hoặc có ngân hàng câu hỏi thi; đề thi của mỗi sinh viên được trộn theo các thứ tự khác nhau từ các đề gốc hoặc được tạo ra ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi. - - c) Thi vấn đáp: tối thiểu 30 đề/học phần - - d) Bài tập lớn/tiểu luận: tối đa 5 sinh viên/một đề. - - 4. Đối với các học phần có số lượng sinh viên dưới 30, số lượng đề thi do trưởng bộ môn/nhóm chuyên môn quyết định. - - 5. Đề thi ngoại ngữ được tạo ra từ ngân hàng đề thi/ngân hàng câu hỏi, đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 điều 3 của Quy định này. - -## Điều 6. Kế hoạch tổ chức thi - - 1. Phòng Đào tạo xây dựng kế hoạch thi trực tuyến của học kỳ, bao gồm khung thời gian tổ chức thi và nhập điểm. - - 2. Phòng Đào tạo lập lịch thi chi tiết đối với các học phần được tổ chức thi theo hình thức tự luận (đề thi dạng mở), thi trắc nghiệm khách quan, thi ngoại ngữ. - - 3. Căn cứ kế hoạch thi trực tuyến, bộ môn hoặc giảng viên lập lịch thi học phần theo hình thức vấn đáp. - - 4. Lịch thi phải được thông báo kịp thời tới sinh viên để có kế hoạch ôn tập và tham gia thi, đến các khoa/viện và giảng viên và các đơn vị liên quan để chuẩn bị, hỗ trợ kỹ thuật, đảm bảo hạ tầng cơ sở và thanh tra, giám sát quá trình thi. - -## Điều 7. Thời gian làm bài thi - - 1. Thời gian thi tự luận với đề thi dạng mở trong khoảng 60 phút đến 120 phút; - - 2. Thời gian thi trắc nghiệm: 40 phút đến 70 phút căn cứ yêu cầu của học phần; - - 3. Thời gian thi vấn đáp tối thiểu từ 7 đến 10 phút/sinh viên (hỏi-đáp); - - 4. Thời hạn nộp bài tập lớn/tiểu luận để đánh giá kết hợp với thi vấn đáp: muộn nhất là 3 ngày trước lịch thi học phần; - - 5. Đối với các học phần đặc thù, Hiệu trưởng quyết định về hình thức và thời gian thi trên cơ sở đề xuất của phòng Đào tạo. - -## Điều 8. Quy trình tổ chức thi, chấm thi và lưu trữ dữ liệu, minh chứng - - 1. Quy trình tổ chức thi đối với các hình thức thi trực tuyến được quy định tại Phụ lục đính kèm Quy định này. - - 2. Sau khi kết thúc kíp thi theo hình thức tự luận, giảng viên (người được trưởng bộ môn/nhóm chuyên môn giao nhiệm vụ) in toàn bộ bài thi trên hệ thống thi trực tuyến và cho vào túi đựng bài thi, điền đầy đủ thông tin để bộ môn/nhóm chuyên môn tổ chức chấm thi. - - 3. Giảng viên chấm thi vấn đáp công bố kết quả thi cho sinh viên ngay sau khi hoàn thành kíp thi của học phần. - - 4. Sau khi kết thúc kíp thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, giảng viên (người được trưởng bộ môn/nhóm chuyên môn giao nhiệm vụ) truy cập vào hệ thống thi trực tuyến để thực hiện việc chấm bài và xuất kết quả điểm thi ra file dữ liệu điểm. - - 5. Việc nhập điểm thi lên hệ thống quản lý đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành của Trường. - - 6. Bài thi tự luận, bài tập lớn, tiểu luận của sinh viên được lưu trữ dưới dạng file dữ liệu tại bộ môn. Bài thi trắc nghiệm được lưu trữ trên hệ thống máy chủ của Trường. Thời hạn lưu trữ dữ liệu bằng thời hạn lưu trữ bài thi trên giấy theo quy định của Trường. - - 7. Các bản ghi âm, ghi hình được lưu trữ trên hệ thống máy chủ của Trường. Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 1 năm kể từ ngày công bố kết quả thi. - -## Điều 9. Điều khoản thực hiện - - 1. Việc áp dụng phương thức thi trực tuyến để thay thế cho phương thức thi trực tiếp tại phòng thi do Hiệu trưởng quyết định, căn cứ tình hình thực tế. - - 2. Quy định này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký ban hành. - -# PHỤ LỤC Quy trình tổ chức thi trực tuyến - -### A. Quy trình thi tự luận với đề thi dạng mở - - 1. Yêu cầu: - - a) Cán bộ coi thi (CBCT) và sinh viên phải có mặt trong phòng thi trực tuyến ít nhất 15 phút trước khi bắt đầu buổi thi để kiểm tra điều kiện kỹ thuật. - - b) Trong thời gian 05 phút trước khi tính giờ làm bài, CBCT nhắc sinh viên đọc đề, kiểm tra sai sót đề thi và thông báo cho CBCT nếu có sai sót để xử lý. - - c) Đảm bảo ít nhất 01 CBCT giám sát 01 phòng thi trực tuyến. - - d) Sinh viên bật camera trong toàn bộ thời gian có mặt tại phòng thi. - - đ) CBCT phải theo dõi, giám sát trong suốt quá trình làm bài của sinh viên. - - e) CBCT phải thực hiện ghi hình và âm thanh trong toàn bộ thời gian kể từ khi sinh viên có mặt tại phòng thi trực tuyến cho đến khi kết thúc thi. - - 2. Quy trình coi thi: - - a) Bước 1: CBCT và sinh viên có mặt trong phòng thi trực tuyến. - - b) Bước 2: CBCT kiểm tra điều kiện kỹ thuật của sinh viên dự thi. - - c) Bước 3: CBCT bật chức năng ghi (recording) của MS Teams, thực hiện điểm danh, kiểm tra thẻ và thông tin cá nhân, phổ biến quy chế thi, thời gian thi. - - d) Bước 4: CBCT giao đề thi cho sinh viên 05 phút trước giờ thi và nhắc sinh viên kiểm tra đề thi và thông báo ngay cho CBCT nếu đề thi có sai sót do lỗi chế bản. CBCT không giải thích nội dung đề thi. - - đ) Bước 5: CBCT nhắc sinh viên khi sắp hết giờ làm bài (trước 05 phút). - - e) Bước 6: Hết giờ thi, sinh viên chụp ảnh bài thi đã viết tay, gửi nộp bài thi lên hệ thống thi trực tuyến. CBCT kiểm tra, lưu dữ liệu bài thi nhận được và báo cáo trưởng bộ môn các trường hợp không nộp bài. - - g) Bước 7: Sau khi ghi nhận sinh viên đã nộp bài, CBCT yêu cầu tất cả sinh viên rời khỏi phòng thi, dừng chức năng recording và kết thúc thi. - -### B. Quy trình thi có nội dung vấn đáp - - 1. Yêu cầu: - - a) Đảm bảo ít nhất 02 giảng viên khi thực hiện thi vấn đáp, thực hiện nhiệm vụ là CBCT và người hỏi thi. - - b) CBCT và sinh viên phải có mặt trong phòng thi trực tuyến ít nhất 15 phút trước khi bắt đầu buổi thi để kiểm tra điều kiện kỹ thuật. - - c) Sinh viên bật camera trong toàn bộ thời gian có mặt tại phòng thi. - - d) CBCT phải theo dõi, giám sát trong suốt quá trình sinh viên chuẩn bị câu trả lời. - - đ) CBCT phải thực hiện ghi hình và âm thanh trong toàn bộ thời gian kể từ khi sinh viên có mặt tại phòng thi trực tuyến cho đến khi kết thúc thi. - - 2. Quy trình coi thi: - - a) Bước 1: CBCT và sinh viên có mặt trong phòng thi trực tuyến. - - b) Bước 2: CBCT bật chức năng ghi (recording) của MS Teams, mời tất cả sinh viên vào phòng thi để phổ biến phương thức thi và thời gian thi cho sinh viên. - - c) Bước 3: Yêu cầu tất cả sinh viên thoát khỏi phòng thi và nhắc sinh viên sẵn sàng vào thi khi được gọi tên. - - d) Bước 4: CBCT gọi lần lượt theo thứ tự trong danh sách sinh viên vào phòng thi (thực hiện chức năng mời vào phòng thi trực tuyến), kiểm tra thẻ và thông tin cá nhân. - - đ) Bước 5: CBCT chuyển cho sinh viên đề thi. Sinh viên chuẩn bị trong khoảng thời gian từ 10-15 phút, viết tay những ý chính để trả lời câu hỏi, chụp ảnh và nộp bài chuẩn bị cho CBCT trên hệ thống. Sau khi nhận được bài chuẩn bị của sinh viên, CBCT đặt các câu hỏi để làm rõ, đánh giá và chấm điểm. CBCT có thể tạo một phòng thi để giao đề thi, cho sinh viên chuẩn bị và một phòng thi khác để thực hiện vấn đáp. Tất cả các phòng thi đều có CBCT và thực hiện toàn bộ việc ghi hình ảnh và âm thanh. - - Sau khi kết thúc vấn đáp một sinh viên, CBCT yêu cầu sinh viên rời khỏi phòng thi và gọi sinh viên tiếp theo. - - e) Bước 6: CBCT thực hiện cho đến khi hoàn thành buổi thi. CBCT kiểm tra, lưu dữ liệu bài chuẩn bị do sinh viên nộp trên hệ thống phần mềm; ghi lại và báo cáo trưởng bộ môn các trường hợp không nộp bài, không dự thi. - - g) Bước 7: CBCT dừng chức năng recording và kết thúc thi. - -### C. Quy trình thi trắc nghiệm - - 1. Yêu cầu: - - a) Phòng Đào tạo khởi tạo và đưa thông tin về kíp thi, mã lớp thi, môn thi, giảng viên phụ trách lên hệ thống thi trực tuyến. - - b) Giảng viên được phân công tạo phòng coi thi trên MS Teams với quy mô tối đa 49 sinh viên/phòng thi, gửi file danh sách dự thi lên MS Teams để người dự thi biết thông tin về phòng coi thi. - - c) CBCT và sinh viên phải có mặt trong phòng coi thi trực tuyến ít nhất 30 phút trước khi bắt đầu buổi thi để kiểm tra điều kiện kỹ thuật. - - d) Đảm bảo ít nhất 01 CBCT giám sát 01 phòng coi thi trực tuyến. - - đ) Sinh viên bật camera trong toàn bộ thời gian có mặt tại phòng coi thi. - - e) Sinh viên phải thực hiện cài đặt phần mềm thi trắc nghiệm trước khi thi. - - g) CBCT phải theo dõi, giám sát trong suốt quá trình làm bài của sinh viên. - - h) CBCT phải thực hiện ghi hình và âm thanh trong toàn bộ thời gian kể từ khi sinh viên có mặt tại phòng coi thi trực tuyến cho đến khi kết thúc thi. - - 2. Quy trình coi thi: - - a) Bước 1: CBCT và sinh viên có mặt trong phòng coi thi trực tuyến. - - b) Bước 2: CBCT kiểm tra điều kiện kỹ thuật của sinh viên dự thi. CBCT chọn chế độ Large gallery trên MS Teams để quan sát đủ 7x7 ô hình ảnh trên một màn hình. - - c) Bước 3: CBCT bật chức năng ghi (recording) của MS Teams, nhắc sinh viên về mã và tên học phần sắp thi, thời gian thi, thực hiện điểm danh, kiểm tra thẻ và thông tin sinh viên, phổ biến quy chế thi, lưu ý sinh viên không rời vị trí thi trong suốt quá trình thi, không tự ý thoát khỏi phần mềm thi, tắt tất cả những phần mềm không liên quan đến quá trình thi trắc nghiệm, chỉ để MS Teams chạy trong suốt quá trình thi. - - d) Bước 4: CBCT cung cấp mật khẩu của bài thi cho sinh viên. - - đ) Bước 5: Sinh viên đăng nhập bằng Tài khoản Office 365 (email và mật khẩu email), chờ đến giờ làm bài chính thức, tự mở bài thi và làm bài. - - e) Bước 6: CBCT nhắc sinh viên khi sắp hết giờ làm bài (trước 05 phút). - - g) Bước 7: Hết giờ thi, sinh viên nộp bài và đóng/thoát khỏi phần mềm thi. CBCT yêu cầu tất cả sinh viên rời khỏi phòng coi thi trên MS Teams, dừng chức năng recording và kết thúc thi. CBCT báo cáo Trưởng Bộ môn/nhóm chuyên môn các trường hợp vắng thi. - -### D. Quy trình thi ngoại ngữ theo hình thức trắc nghiệm - - 1. Yêu cầu: - - a) Trung tâm CLA lập danh sách thi (tối đa 40 thí sinh/phòng thi); công bố thời gian thi, ca thi của thí sinh và các hướng dẫn thi trên website của đơn vị; khởi tạo các phòng thi trực tuyến tương ứng (MS Teams) trước khi thi. - - b) Mỗi phòng coi thi phải có tối thiểu 02 CBCT; có thể bố trí thêm 01 kỹ thuật viên hỗ trợ (nếu cần). - - c) CBCT và thí sinh phải có mặt trong phòng coi thi trực tuyến ít nhất 30 phút trước thời điểm bắt đầu làm bài để kiểm tra các điều kiện kỹ thuật và làm thủ tục dự thi. - - d) CBCT phải theo dõi, giám sát thí sinh và các hoạt động của phòng coi thi trong suốt ca thi; phải thực hiện ghi hình và ghi âm hoạt động của phòng coi thi trong suốt ca thi; phải báo cáo kịp thời các sự cố, các vi phạm quy chế (nếu có). - - đ) Thí sinh dự thi phải tự chuẩn bị, đáp ứng các điều kiện kỹ thuật (phần cứng, phần mềm) theo thông báo thi và phải bật camera để CBCT có thể giám sát trong suốt thời gian thi. - - 2. Quy trình coi thi: - - a) Bước 1: CBCT và thí sinh có mặt trong phòng thi trực tuyến theo lịch đã công bố. - - b) Bước 2: CBCT kiểm tra điều kiện kỹ thuật của thí viên và bật chức năng ghi (recording) của phòng coi thi trực tuyến. - - c) Bước 3: CBCT làm thủ tục dự thi cho thí sinh: điểm danh, kiểm tra thẻ và đối chiếu với danh sách thi, phổ biến quy chế thi và hướng dẫn làm bài thi. - - d) Bước 4: Thí sinh đăng nhập bằng Tài khoản Office 365 (email và mật khẩu email); chờ đến giờ làm bài chính thức và tự mở bài thi. - - đ) Bước 5: CBCT nhắc thí sinh khi sắp hết giờ làm bài (trước 05 phút). - - e) Bước 6: Hết giờ thi, thí sinh nộp bài và thoát khỏi phần mềm thi. - - g) Bước 7: CBCT yêu cầu tất cả thí sinh rời khỏi phòng thi trực tuyến; dừng chức năng recording; báo cáo Hội đồng thi về các trường hợp vắng thi, gặp sự cố kỹ thuật, vi phạm quy định thi, nộp biên bản coi thi và kết thúc kíp thi. - diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/QD5980DT2023.md b/data/data_process/quyet_dinh/QD5980DT2023.md deleted file mode 100644 index bbe6232df49bbc92f19c029569e487724ecc8d5f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/QD5980DT2023.md +++ /dev/null @@ -1,62 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CÔNG TÁC THỰC TẬP TẠI CÁC CƠ SỞ NGOÀI ĐẠI HỌC" -issued_year: "2023" ---- -# HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CÔNG TÁC THỰC TẬP TẠI CÁC CƠ SỞ NGOÀI ĐẠI HỌC - -## I. Mục tiêu và phạm vi áp dụng - -1. Mục tiêu -Hướng dẫn các thủ tục và yêu cầu đối với công tác thực tập để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng chuẩn đầu ra và mục tiêu của học phần thực tập. -2. Phạm vi áp dụng của hướng dẫn -- Áp dụng với các trường, viện đào tạo, sinh viên và học viên (gọi tắt là “người học”) hiện đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội (viết tắt: ĐHBK Hà Nội). -- Áp dụng với các hoạt động thực tập tổ chức tại các cơ sở bên ngoài ĐHBK Hà Nội. -3. Căn cứ triển khai hướng dẫn -- Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Quy chế Tổ chức và quản lý đào tạo về Giải quyết thủ tục hành chính đối với người học ban hành theo Quyết định số 22/QĐ-ĐHBK-ĐT ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. -- Căn cứ Khoản 2 và Khoản 3 Điều 22 Quy chế đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội do Giám đốc ban hành theo Quyết định số 4600/QĐ-ĐHBK ngày 09 tháng 06 năm 2023. -- Căn cứ Điểm b Khoản 4 Điều 8 Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 22 tháng 6 năm 2021. - -## II. Hướng dẫn chung đối với người học tham gia thực tập - -1. Người học cần tuân thủ nghiêm túc các quy định của cơ sở thực tập và có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về đảm bảo an toàn trong quá trình thực tập. -2. Người học được quyền từ chối tham gia thực tập khi cơ sở thực tập không cung cấp đủ các điều kiện để người học hoàn thành nhiệm vụ thực tập hoặc không đảm bảo an toàn trong quá trình thực tập. -3. Người học được quyền báo cáo tới lãnh đạo của trường/viện trong trường hợp giảng viên hướng dẫn không thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định. - -## II. Hướng dẫn tổ chức thực tập tại các cơ sở trong nước (Tiếp theo) -1. Quy định về tiêu chí lựa chọn cơ sở thực tập -Trường/viện ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn các cơ sở thực tập, quy trình lựa chọn người học để giới thiệu tới các cơ sở thực tập. Cơ sở thực tập được lựa chọn phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau: -a) Cơ sở thực tập phải được đảm bảo về mặt pháp lý: có đăng ký kinh doanh, có ngành nghề hoạt động phù hợp hoặc có chức năng giáo dục đào tạo, có địa chỉ đăng ký hoạt động. -b) Cơ sở thực tập phải đáp ứng được yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng hỗ trợ người học phát triển kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng bổ trợ cần thiết để hoàn thành chuẩn đầu ra của học phần thực tập. -c) Cơ sở thực tập phải cam kết bố trí cán bộ hướng dẫn đúng trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất phù hợp để hỗ trợ hoạt động thực tập. -Lưu ý: Ưu tiên lựa chọn các cơ sở thực tập đã có ký kết các thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. -2. Quy định về đăng ký và bố trí thực tập -Trường/viện chịu trách nhiệm hướng dẫn người học đăng ký nguyện vọng thực tập trên hệ thống eHUST, cần đảm bảo tất cả các người học đều được bố trí cơ sở thực tập để không ảnh hưởng tới tiến độ học tập.Trong trường hợp người học tự liên hệ cơ sở thực tập: trường/viện chịu trách nhiệm xem xét đề xuất và quyết định cho phép hoặc không cho phép người học thực tập tại cơ sở người học đã lựa chọn. Người học phải cung cấp văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở thực tập và đồng ý với đề cương thực tập. -3. Quy định về giảng viên hướng dẫn -Trường/viện phân công giảng viên hướng dẫn thực tập cho người học đảm bảo tiêu chí mỗi người học có ít nhất 01 giảng viên hướng dẫn thực tập. Giảng viên có trách nhiệm thông qua đề cương thực tập của người học, thống nhất kế hoạch báo cáo tiến độ, tiếp nhận các báo cáo định kỳ để giám sát quá trình thực tập và hỗ trợ định hướng chuyên môn. Giảng viên chịu trách nhiệm tiếp nhận các báo cáo đột xuất của người học trong quá trình thực tập để kịp thời hỗ trợ hoặc chủ động đề nghị cấp quản lý cao hơn hỗ trợ giải quyết trong trường hợp cần thiết. -4. Quy định về đề cương thực tập -Căn cứ trên mục tiêu của học phần thực tập và đặc thù của cơ sở thực tập, giảng viên hướng dẫn người học chuẩn bị đề cương thực tập. Đề cương thực tập phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây: -a) Các nội dung chuyên môn cần tìm hiểu, thực hành tại cơ sở thực tập. -b) Các kiến thức thực tế cần thu thập để hỗ trợ cho quá trình học tập. -c) Các kỹ năng cần đạt được sau khi kết thúc quá trình thực tập. -d) Kế hoạch thời gian đối với quá trình thực tập. -đ) Cấu trúc báo cáo thực tập và các nội dung cần trình bày. -5. Trách nhiệm của người học trước khi bắt đầu -Trước khi bắt đầu thực tập, người học có trách nhiệm trao đổi với người hướng dẫn tại cơ sở thực tập về đề cương thực tập để đảm bảo hoàn thành các nội dung thực tập theo yêu cầu. -6. Đánh giá kết quả sau thực tập -Khi kết thúc quá trình thực tập, cơ sở thực tập cần đánh giá kết quả quá trình thực tập của người học, đánh giá quá trình tổ chức thực tập để làm căn cứ cải tiến, nâng cao chất lượng. -7. Công khai kết quả đánh giá -Kết quả đánh giá của cơ sở thực tập phải công khai với người học và được đính kèm trong báo cáo thực tập của người học. - -## III. Hướng dẫn trao đổi thực tập tại các cơ sở nước ngoài -1. Người học được tham gia thực tập tại đơn vị đối tác là các cơ quan, tổ chức, cơ sở nghiên cứu ở nước ngoài (gọi tắt là “cơ sở nước ngoài”) theo thỏa thuận hợp tác đã ký kết với ĐHBK Hà Nội. Người học cần liên hệ với cơ sở thực tập tại nước ngoài để xác định người hướng dẫn, xây dựng kế hoạch thực tập và kết quả dự kiến. -2. Trường/viện chịu trách nhiệm đánh giá đề xuất của người học và quyết định cho phép hoặc không cho phép người học thực tập tại cơ sở nước ngoài mà người học đã lựa chọn. Căn cứ trên đề xuất của người học và sự đồng ý của trường/viện, Phòng Đào tạo phối hợp với Phòng Hợp tác đối ngoại trình Giám đốc Đại học ban hành quyết định cho phép người học đi trao đổi thực tập. -3. Trong trường hợp người học được trường/viện đồng ý cho phép tham gia trao đổi thực tập tại cơ sở nước ngoài thì trường/viện sẽ cử giảng viên hướng dẫn thực tập đối với người học. -4. Giảng viên có trách nhiệm thống nhất với người học về kế hoạch báo cáo tiến độ, kết quả thực tập theo từng mốc thời gian cụ thể, đồng thời hỗ trợ định hướng chuyên môn cho người học. Trong trường hợp người học cần sự hỗ trợ có thể báo cáo với giảng viên hướng dẫn để tổng hợp báo cáo cấp quản lý cao hơn giải quyết. -5. Trong trường hợp cơ sở nước ngoài có cho điểm đánh giá kết quả thực tập thì người học cần cung cấp bảng điểm khi trở lại học tập tại ĐHBK Hà Nội. Trong trường hợp cơ sở nước ngoài không cho điểm đánh giá kết quả thực tập thì người học cần có xác nhận đã hoàn thành quá trình trao đổi thực tập. - -## IV. Đánh giá quá trình thực tập -1. Điểm quá trình của học phần thực tập có thể được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của cơ sở thực tập. -2. Trong trường hợp cơ sở nước ngoài không cho điểm đánh giá thì điểm quá trình của học phần được đánh giá căn cứ theo tiến độ và kết quả báo cáo định kỳ của người học. -3. Điểm thi kết thúc học phần thực tập được đánh giá dựa trên báo cáo thực tập của người học hoặc hỏi vấn đáp hoặc kết hợp cả hai hình thức. Hình thức kiểm tra đánh giá phải công bố trước với người học căn cứ theo đề cương chi tiết của học phần. -4. Người học tham gia trao đổi thực tập tại cơ sở nước ngoài phải tham gia thi kết thúc học phần tại Đại học Bách khoa Hà Nội để được cho điểm cuối kỳ của học phần. \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/QD6100DT2023.md b/data/data_process/quyet_dinh/QD6100DT2023.md deleted file mode 100644 index fc5650c9a14058aa9eca1e01d3a62f43bb01e075..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/QD6100DT2023.md +++ /dev/null @@ -1,51 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "HƯỚNG DẪN Triển khai thủ tục hành chính về xác nhận văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập" -issued_year: "2023" ---- - -# HƯỚNG DẪN Triển khai thủ tục hành chính về xác nhận văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập - - -## I. Phạm vi áp dụng - -1. Căn cứ triển khai hướng dẫn -Căn cứ Khoản 1 Điều 31 Quy chế Tổ chức và quản lý đào tạo về Giải quyết thủ tục hành chính đối với người học ban hành theo Quyết định số 22/QĐ-ĐHBK-ĐT ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. - -2. Phạm vi áp dụng của hướng dẫn -- Áp dụng với người học hiện đang học tập tại Đại học Bách khoa (viết tắt: ĐHBK) Hà Nội. -- Áp dụng đối với người học đã được cấp văn bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ của Đại học Bách khoa Hà Nội. -- Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài (gọi tắt là “các tổ chức”) có yêu cầu xác nhận văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập do Đại học Bách khoa Hà Nội cấp. - -## II. Hướng dẫn thực hiện xác nhận văn bằng tốt nghiệp, chứng chỉ, kết quả học tập - -1. Các công việc liên quan tới xác minh văn bằng tốt nghiệp, chứng chỉ - -a) Xác thực nguồn gốc văn bằng tốt nghiệp, chứng chỉ -Việc xác thực nguồn gốc văn bằng tốt nghiệp, chứng chỉ chỉ áp dụng với các tổ chức có yêu cầu, căn cứ trên công văn/đề nghị gửi tới ĐHBK Hà Nội. Kết quả xác thực được ĐHBK Hà Nội trả lời bằng văn bản và gửi tới tổ chức đã đề nghị. - -Thông tin về văn bằng, chứng chỉ có thể tra cứu tại trang chủ của ĐHBK Hà Nội tại https://hust.edu.vn/ vào mục “ĐÀO TẠO” và vào tiểu mục “Tra cứu văn bằng”. - -b) Xác nhận trình độ tương đương của văn bằng tốt nghiệp do ĐHBK Hà Nội cấp với hệ thống văn bằng của các nước khác. Áp dụng với tổ chức và cá nhân có yêu cầu. - -c) Công văn/đề nghị xác nhận gửi về theo địa chỉ: -Phòng Đào tạo, Đại học Bách khoa Hà Nội -Địa chỉ: Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam -Email: dt@hust.edu.vn -Điện thoại: (+84).243.868.2305 - -2. Các công việc liên quan tới xác nhận kết quả học tập -a) Xác nhận chương trình đào tạo của sinh viên: áp dụng với các tổ chức có yêu cầu. -b) Xác nhận kết quả học tập của sinh viên, bao gồm kết quả học tập toàn khóa, kết quả học tập theo học kỳ hoặc năm học. Áp dụng đối với người học và các tổ chức có nhu cầu. - -c) Xác nhận quy đổi tương đương tín chỉ tích lũy theo hệ thống tín chỉ của các nước/các khối nước, bao gồm quy đổi sang hệ tín chỉ ETCS (European Credit Transfer and Accumulation System). Áp dụng đối với người học và các tổ chức có yêu cầu. - -Với các hệ thống tín chỉ không phổ biến, người yêu cầu/tổ chức yêu cầu xác nhận cần cung cấp tài liệu mô tả các đặc thù của hệ thống tín chỉ đó để làm căn cứ quy đổi. - -d) Hướng dẫn và biểu mẫu liên quan tới xác nhận kết quả học tập công bố tại trang web: https://sv-ctt.hust.edu.vn/#/so-tay-sv vào mục “Sổ tay” vào tiểu mục “[Phòng Đào tạo] Hướng dẫn thủ tục, biểu mẫu, thắc mắc về học tập, học phí.” - -## III. Tổ chức thực hiện - -1. Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm tiếp nhận các yêu cầu và giải quyết các thủ tục hành chính liên quan tới xác nhận văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập. - -2. Căn cứ trên hướng dẫn này, các đơn vị chức năng có liên quan và các trường/viện xây dựng các hướng dẫn phù hợp theo chức năng, quyền hạn./. \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/QD7323DT2023.md b/data/data_process/quyet_dinh/QD7323DT2023.md deleted file mode 100644 index 4e2c151a3560fe6d9123d17743eca1a9f2502440..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/QD7323DT2023.md +++ /dev/null @@ -1,134 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "HƯỚNG DẪN QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG TÍN CHỈ HỌC TẬP CỦA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI SANG HỆ THỐNG CHUYỂN ĐỔI VÀ TÍCH LŨY TÍN CHỈ CHÂU ÂU (ECTS)" -issued_year: "2023" ---- -# HƯỚNG DẪN QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG TÍN CHỈ HỌC TẬP CỦA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI SANG HỆ THỐNG CHUYỂN ĐỔI VÀ TÍCH LŨY TÍN CHỈ CHÂU ÂU (ECTS) -## 1. Hệ thống tín chỉ theo quy định của Việt Nam và Châu Âu - -### 1.1. Hệ thống tín chỉ của Việt Nam - -a. Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo -- Tín chỉ (TC) được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. -- 01 TC được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá. -- Đối với hoạt động dạy trên lớp, 01 TC yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 tiết giảng dạy hoặc 30 tiết thực hành, thí nghiệm, bài tập/thảo luận; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 – 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp; 01 tiết học trên lớp được tính 50 phút. -- Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được 01 TC sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ tự học/chuẩn bị cá nhân. - -b. Quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội (viết tắt: ĐHBK Hà Nội) -- Số tín chỉ và phân bố thời lượng học tập của một học phần được biểu diễn dưới dạng TC(LT-BT-TN-TH), trong đó: - + TC là tổng số tín chỉ học phần; - + LT- BT- TN: là số tiết Lý thuyết - Bài tập/thảo luận - Thí nghiệm/thực tập/đồ án; - + TH: số giờ tự học hoặc chuẩn bị cá nhân; - + Một học kỳ bao gồm 15 tuần học (tính theo tiết học 50 phút). - -- Thời lượng yêu cầu thực hiện của học phần được tính theo công thức sau: - Tổng số giờ = (LTx15 tiết +(BT/2+TN/2)x30 tiết)x50 phút/60 phút + THx15 giờ - -- Ví dụ minh họa: học phần với phân bố thời lượng 3(2-1-1-6) yêu cầu tổng thời gian thực hiện là: - Tổng số giờ = (2x15 tiết +(1/2+1/2)x30 tiết)x50 phút/60 phút + 6x15 giờ = 140 giờ - -### 1.2. Hệ thống chuyển đổi và tích lũy tín chỉ Châu Âu (Tiếp theo) - -Theo Hệ thống chuyển đổi và tích lũy tín chỉ Châu Âu (European Credit Transfer and Accumulation System - ECTS), các trường Đại học tham gia tiến trình Bologna áp dụng ECTS để tính khối lượng học tập của sinh viên và so sánh khối lượng học tập giữa các chương trình đào tạo nhằm chuyển đổi, công nhận kết quả học tập của sinh viên trong các chương trình trao đổi học tập giữa các trường thành viên và theo hệ thống đào tạo của các quốc gia khác nhau. - -Quy định về thời gian: -- 01 ECTS được quy định tương đương 30 giờ cho các tổng thời gian dành cho các hoạt động học tập lý thuyết, bài tập, thực hành, thí nghiệm, thực tập, đồ án, tự học. -- 01 giờ học được tính bằng 60 phút. - -Tùy thuộc vào quốc gia, 01 ECTS có thể tương đương trung bình từ 25 giờ đến 30 giờ học tập trên lớp, thực hành, thí nghiệm, thực tập, tự học: -- Tại Áo, Ý và Tây Ban Nha: 1 ECTS = 25 giờ học -- Tại Phần Lan: 1 ECTS = 27 giờ học -- Tại Hà Lan, Bồ Đào Nha: 1 ECTS = 28 giờ học -- Tại Cộng hòa liên bang (CHLB) Đức, Bỉ, Romania, Hungary: 1 ECTS = 30 giờ học - -## 2. Quy đổi tín chỉ học tập của ĐHBK Hà Nội và Đại học ở Châu Âu - -2.1. Các bước tính quy đổi tín chỉ tương đương - -Bước 1: Xác định tổng số giờ sinh viên cần phải học tập để hoàn thành một học phần (hoặc một mô-đun) trong chương trình đào tạo của ĐHBK Hà Nội. - -Bước 2: Xác định tổng số giờ sinh viên cần phải học tập để hoàn thành một học phần (hoặc một mô-đun) trong chương trình đào tạo của trường Đại học ở Châu Âu cần quy đổi. - -Bước 3: Tính quy đổi TC tương đương giữa ĐHBK Hà Nội và trường Đại học ở Châu Âu theo thời lượng học tập sinh viên. - -## 2.2. Bảng quy đổi TC tương đương giữa ĐHBK Hà Nội và trường Đại học ở CHLB Đức - -Căn cứ quy đổi: Dựa trên thời lượng ECTS của trường Đại học ở CHLB Đức là 1 ECTS = 30 giờ. - -### Nhóm 1: Học phần lý thuyết, bài tập, thí nghiệm/thực hành - -Số TC và phân bố: 1(1-0-0-2) -Tổng số thời lượng học tập: 42,5 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 1,42 ECTS - -Số TC và phân bố: 1(0-2-0-2); 1(0-0-2-2); 1(0-1-1-2) -Tổng số thời lượng học tập: 55 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 1,83 ECTS - -Số TC và phân bố: 1(1-1-0-4) -Tổng số thời lượng học tập: 85 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 2.83 ECTS - -Số TC và phân bố: 2(2-0-0-4); 2(0-0-2-4) -Tổng số thời lượng học tập: 85 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 2,84 ECTS - -Số TC và phân bố: 2(2-1-0-4); 2(2-0-1-4); 2(1-2-0-4); 2(1-0-2-4) -Tổng số thời lượng học tập: 97,5 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 3,25 ECTS - -Số TC và phân bố: 2(1-3-0-4); 2(0-4-0-4) -Tổng số thời lượng học tập: 110 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 3,67 ECTS - -Số TC và phân bố: 3(3-0-0-6); 3(0-0-3-6) -Tổng số thời lượng học tập: 127,5 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 4,25 ECTS - -Số TC và phân bố: 3(3-1-0-6); 3(3-0-1-6); 3(2-1-1-6); 3(2-2-0-6); 3(2-0-2-6) -Tổng số thời lượng học tập: 140 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 4,67 ECTS - -Số TC và phân bố: 3(1-4-0-6) -Tổng số thời lượng học tập: 152,5 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 5,08 ECTS - -Số TC và phân bố: 3(0-6-0-6) -Tổng số thời lượng học tập: 165 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 5,5 ECTS - -Số TC và phân bố: 4(4-0-0-8); 4(2-2-0-8) -Tổng số thời lượng học tập: 170 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 5,67 ECTS - -Số TC và phân bố: 4(4-1-0-8); 4(4-0-1-8); 4(3-1-1-8); 4(3-2-0-8) -Tổng số thời lượng học tập: 182,5 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 6,08 ECTS - -Số TC và phân bố: 4(2-2-2-8); 4(3-2-1-8) -Tổng số thời lượng học tập: 195 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 6,5 ECTS - -### Nhóm 2: Học phần thực tập, Đồ án môn học (ĐAMH), Đồ án tốt nghiệp (ĐATN) - -Số TC và phân bố: 2(0-0-4-4) -Tổng số thời lượng học tập: 110 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 3,67 ECTS - -Số TC và phân bố: 3(0-0-6-6) -Tổng số thời lượng học tập: 165 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 5,5 ECTS - -Số TC và phân bố: 6(0-0-12-12) -Tổng số thời lượng học tập: 330 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 11 ECTS - -Số TC và phân bố: 8(0-0-16-16) -Tổng số thời lượng học tập: 440 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 14,67 ECTS - -Số TC và phân bố: 9(0-0-18-18) -Tổng số thời lượng học tập: 495 giờ -Quy đổi TC tương đương sang ECTS: 16,5 ECTS - -Ghi chú: Căn cứ tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống chuyển đổi và tích lũy tín chỉ Châu Âu (ECTS users guide 2009). \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/QDHP DHBK 20232-20240124-final.md b/data/data_process/quyet_dinh/QDHP DHBK 20232-20240124-final.md deleted file mode 100644 index 0df35a6465fb522947b3305bcc7f8a605706437b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/QDHP DHBK 20232-20240124-final.md +++ /dev/null @@ -1,141 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy, đào tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù, vừa làm vừa học và sau đại học đối với học kỳ 2 năm học 2023 -2024" -issued_year: "2023" ---- -# QUYẾT ĐỊNH mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy, đào tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù, vừa làm vừa học và sau đại học đối với học kỳ 2 năm học 2023 -2024 - -Mức học phí/một TCHP đối với các học phần nằm trong khung chương trình đào tạo được quy định cho 2 học kỳ chính của năm học theo đơn vị nghìn đồng như sau: - -## I. Các chương trình đào tạo đại học chính quy - -### 1) Các chương trình đào tạo chuẩn - -Nhóm chương trình: Cơ điện tử, KT điện tử-viễn thông, KT điều khiển-tự động hóa, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật y sinh -Mức học phí: 500 - -Nhóm chương trình: Toán tin, Hệ thống thông tin quản lý, KT cơ khí, KT cơ khí động lực, KT hàng không, KT nhiệt, KT sinh học, KT ôtô, KT điện, KT thực phẩm, Tài chính – ngân hàng, Quản lý công nghiệp, Quản lý năng lượng, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Ngôn ngữ Anh -Mức học phí: 480 - -Nhóm chương trình: Các chương trình đào tạo chuẩn khác -Mức học phí: 460 -### 2) Các chương trình đào tạo đặc biệt và chương trình ELITECH - -Nhóm chương trình: Công nghệ thông tin: Việt-Nhật, Việt-Pháp, Global ICT, An toàn không gian số -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 600 -Mức học phí các học phần khác: 680 - -Nhóm chương trình: Chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 600 -Mức học phí các học phần khác: 1.020 - -Nhóm chương trình: Chương trình tiên tiến Khoa học và kỹ thuật vật liệu; Chương trình tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (IPE) -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 600 -Mức học phí các học phần khác: 600 - -Nhóm chương trình: Các chương trình tiên tiến khác -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở: 600 -Mức học phí các học phần khác: 650 - -Nhóm chương trình: Các chương trình Đào tạo tài năng và chương trình PFIEV -Mức học phí áp dụng chung: 600 - -Giải thích từ viết tắt: -LLCT: Lý luận chính trị -GDTC: Giáo dục thể chất -GDQP-AN: Giáo dục Quốc phòng – An ninh - - Đối với chương trình IPE, sinh viên phải đóng thêm phí ghi danh và kiểm định chất lượng của trường đối tác, tạm tính quy đổi là 14 triệu đồng/năm học. - -### 3) Các chương trình đào tạo hợp tác quốc tế - -Nhóm chương trình: IT-LTU, IT-VUW, ME-GU -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 600 -Mức học phí các học phần khác (trừ ngoại ngữ): 950 - -Nhóm chương trình: IT-GINP, ET-LUH, ME-LUH -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 600 -Mức học phí các học phần khác (trừ ngoại ngữ): 865 - -Nhóm chương trình: ME-NUT -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 600 -Mức học phí các học phần khác (trừ ngoại ngữ): 800 - -Nhóm chương trình: EM-VUW, EM-NU -Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN: 600 -Mức học phí các học phần khác (trừ ngoại ngữ): 1020 - -Mức học phí đối với các học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo: - -Đơn vị tính: Nghìn đồng/TCHP (Tín chỉ học phí) - -Lớp trình độ: A1.1, A1.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 1 -Mức học phí: 660 - -Lớp trình độ: A2.1, A2.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 2 -Mức học phí: 780 - -Lớp trình độ: B1.1, B1.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 3, Tiếng Nhật 4 -Mức học phí: 880 - -Lớp trình độ: B2.1, B2.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 5 -Mức học phí: 940 - -Lớp trình độ: Các trình độ nâng cao -Mức học phí: 990 - -### 4) Chương trình đào tạo do Đại học TROY cấp bằng - -Mức học phí đối với chương trình TROY -BA và TROY -IT là 26 triệu đồng/một học kỳ, một năm học gồm 3 học kỳ. Sinh viên phải đóng một lần khoản phí ghi danh của trường đối tác, tạm tính quy đổi là 1,6 triệu đồng. - -### 5) Các mức học phí khác - -- Mức học phí các học phần học lại, học phần học cải thiện điểm, học phần ngoài khung chương trình đào tạo ngành đang học; học ngành thứ hai, học văn bằng thứ hai được tính bằng mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. -- Mức học phí học kỳ hè được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này, ngoại trừ một số học phần được tính bằng mức học phí tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. Điều này do Giám đốc đại học quyết định. -- Mức học phí đối với sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. -- Mức học phí/một TCHP đối với các học phần thuộc khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù được tính bằng với mức học phí/một TCHP của chương trình đào tạo đại học chính quy chuẩn tương ứng. -- Đối với các lớp tổ chức học lại ngoài kế hoạch theo đề nghị của sinh viên với số lượng quá ít so với tổng số sinh viên của ngành học: việc quyết định giữ/huỷ các lớp này sẽ do các đơn vị chuyên môn phụ trách quyết định, và mức học phí được tính có hệ số theo quyết định của Đại học Bách khoa Hà Nội. - -### 6) Chế độ miễn giảm học phí - -- Đại học hỗ trợ toàn bộ phần chênh lệch giữa mức học phí của Đại học với mức học phí được miễn, giảm theo quy định của Nhà nước đối với các sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chế độ chính sách miễn, giảm học phí theo quy định. -- Việc hỗ trợ học phí chênh lệch và chế độ miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này không áp dụng với các học phần thuộc khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù. - -## II. Chương trình đào tạo hình thức vừa làm vừa học - -### 1) Các chương trình đào tạo chuẩn - -Nhóm ngành: Công nghệ thông tin; Kỹ thuật (KT) máy tính; Khoa học máy tính; KT điều khiển & Tự động hóa; KT Điện; KT Điện tử - Viễn thông; Kỹ thuật Y sinh; Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh Khoa học KT và công nghệ); KT Ô tô; KT vật liệu; KT in; KT hóa học; KT nhiệt; Công nghệ dệt may -Mức học phí: 370 - -Nhóm ngành: Quản trị kinh doanh; Kế toán; Tài chính - Ngân hàng; KT cơ khí; KT cơ điện tử; KT sinh học; KT thực phẩm -Mức học phí: 355 - -Nhóm ngành: Các ngành còn lại -Mức học phí: 355 - -### 2) Các mức học phí khác - -- a) Đối với các học phần được thực hiện ngoài Đại học, mức học phí được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn, cộng thêm các chi phí triển khai thực tế. -- b) Đối với các lớp có quy mô sinh viên dưới 26, mức học phí được nhân thêm với hệ số lớp như sau: - -- Lớp từ 21 đến 25 sinh viên: hệ số 1,25 - -- Lớp từ 15 đến 20 sinh viên: hệ số 1,5 - -## III. Chương trình đào tạo sau đại học - -### 1) Chương trình đào tạo chuẩn - -- Thạc sĩ (các ngành kỹ thuật, công nghệ): 720.000 đồng/TCHP. -- Thạc sĩ (các ngành kinh tế): 780.000 đồng/TCHP. -- Tiến sĩ: 26 triệu đồng/năm. - -### 2) Các mức học phí khác - -- Mức học phí các học phần học lại, học phần bổ sung kiến thức nằm trong khung chương trình đào tạo được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. -- Mức học phí đối với các học phần học quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo được tính bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. Đối với luận văn thạc sĩ phải bổ sung kết quả nghiên cứu để hoàn thành trong học kỳ được gia hạn theo quy chế đào tạo, mức học phí là 5.000.000 đồng/học kỳ (năm triệu đồng/học kỳ). -- Mức học phí đối với các học phần có ngôn ngữ giảng dạy tiếng Anh được tính bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. -- Đối với các học phần được thực hiện ngoài Đại học, mức học phí được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn, cộng thêm các chi phí triển khai thực tế. -- Đối với sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập, mức học phí được tính bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. -- Mức học phí học lại một học phần tiến sĩ: 850.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm năm mươi nghìn đồng); thực hiện lại một chuyên đề tiến sĩ: 2.200.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng). \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/Quy dinh Hoc bong trao doi_ Ver 06.3.2024_B\341\272\243n k\303\275.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/Quy dinh Hoc bong trao doi_ Ver 06.3.2024_B\341\272\243n k\303\275.md" deleted file mode 100644 index b4a93502e18df03465af7fb02ba493bd4546d106..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/Quy dinh Hoc bong trao doi_ Ver 06.3.2024_B\341\272\243n k\303\275.md" +++ /dev/null @@ -1,155 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về việc xét , cấp học bổng trao đổi sinh viên" -issued_year: "2024" ---- -# QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về việc xét , cấp học bổng trao đổi sinh viên - -## Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục đăng ký xét, cấp học bổng cho sinh viên ĐHBK Hà Nội đi học tập, thực tập ngắn hạn (tối đa 6 tháng) tại các đơn vị đối tác nước ngoài của ĐHBK Hà Nội, bao gồm các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu (sau đây gọi chung là trường), các doanh nghiệp. Học bổng này được cấp với tên gọi là học bổng trao đổi sinh viên . -2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy văn bằng thứ nhất đang học tập tại ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 2. Mục đích cấp học bổng - -1. Thực hiện trách nhiệm của Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây viết tắt là ĐHBK Hà Nội hoặc Đại học) đối với xã hội trong công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. -2. Tạo điều kiện và hỗ trợ một phần kinh phí cho sinh viên ĐHBK Hà Nội đi học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ , phát triển kỹ năng, kinh nghiệm trong môi trường giáo dục quốc tế , góp phần nâng cao hiệu quả , chất lượng đào tạo . -3. Tăng cường hội nhập quốc tế, góp phần quảng bá và nâng cao hình ảnh, vị thế của Đại học Bách khoa Hà Nội . -4. Thu hút học sinh xuất sắc vào học tại ĐHBK Hà Nội . - -## Chương II NGUỒN HỌC BỔNG VÀ NGUYÊN TẮC XÉT, CẤP HỌC BỔNG -### Điều 3. Nguồn học bổng trao đổi sinh viên - -Nguồn học bổng trao đổi sinh viên được hình thành từ các nguồn sau: - -1. Nguồn kinh phí tự có hợp pháp của ĐHBK Hà Nội. -2. Nguồn tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. - -### Điều 4. Nguyên tắc xét cấp học bổng trao đổi sinh viên - -1. Học bổng trao đổi sinh viên được xét, cấp cho sinh viên có nguyện vọng đăng ký tham gia học tập, thực tập (sau đây gọi chung là học tập) ngắn hạn tại các đơn vị đối tác nước ngoài của ĐHBK Hà Nội . -2. Ưu tiên cấp học bổng cho sinh viên đạt thành tích cao trong học tập, nghiên cứu khoa học, sinh viên có nhiều đóng góp trong hoạt động phong trào Đoàn -Hội trong thời gian học tập tại ĐHBK Hà Nội . - -3. Hoạt động xét, cấp học bổng trao đổi sinh viên được thực hiện công khai, minh bạch và tuân thủ theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính của Nhà nước và của ĐHBK Hà Nội. -4. Mỗi sinh viên được cấp tối đa 01 lần học bổng trao đổi sinh viên trong suốt quá trình học tập tại ĐHBK Hà Nội. -5. Không xét , cấp học bổng trao đổi sinh viên đối với một trong các trường hợp sau: -- a) Sinh viên đang chịu hình thức kỷ luật từ mức khiển trách trở lên tại thời điểm x ét học bổng; -- b) Sinh viên học quá thời gian theo thiết kế của chương trình đào tạo chuẩn; -- c) Sinh viên theo học chương trình đào tạo do trường đối tác nước ngoài cấp một văn bằng tốt nghiệp duy nhất; -- d) Sinh viên đã từng bị hủy bỏ và bồi hoàn học bổng theo quy định tại Điều 9 Quy định này. - -### Điều 5. Mức học bổng trao đổi sinh viên và phương thức hỗ trợ - -1. Học bổng trao đổi sinh viên có giá trị tối đa là 30 triệu đồng/sinh viên. -2. Học bổng trao đổi sinh viên được cấp bằng vé máy bay khứ hồi từ Hà Nội đến nơi học tập và ngược lại và gói bảo hiểm du lịch quốc tế Flexi mức Vàng của công ty Bảo hiểm Bảo Việt (học bổng không cấp bằng tiền mặt) . -3. Trường hợp tổng số tiền mua bảo hiểm và vé máy bay khứ hồi vượt quá 30 triệu đồng thì sinh viên phải tự chi trả phần chênh lệch. - -## Chương III TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ XÉT, CẤP HỌC BỔNG - -### Điều 6. Tiêu chuẩn được đăng ký xét cấp học bổng trao đổi sinh viên - -Sinh viên xếp hạng trình độ năm học từ năm thứ 3 trở đi, đạt đồng thời các điều kiện sau được đăng ký xét cấp học bổng trao đổi sinh viên: - -- a) Có điểm học tập trung bình tích lũy đạt loại giỏi trở lên (CPA ≥ 3.2); -- b) Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của đơn vị đối tác khi đến học tập; -- c) Có điểm rèn luyện trung bình tích lũy đạt loại giỏi trở lên ( ≥ 80 điểm); -- d) Các môn học đăng ký học tập hoặc nội dung thực tập tại đối tác nước ngoài phù hợp với ngành sinh viên đang học tập tại ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 7. Hồ sơ đăng ký xét cấp học bổng trao đổi sinh viên - -Hồ sơ đăng ký xét cấp học bổng trao đổi sinh viên gồm có: - -1. Đơn đăng ký xét cấp học bổng (theo mẫu Phụ lục). -2. Minh chứng trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của đơn vị đối tác (nếu có yêu c ầu) . -3. Các giấy tờ khác (nếu có) theo quy định cụ thể của chương trình học tập . - -4. Các minh chứng khác (nếu có) về các thành tích (cao nhất) trong học tập, nghiên cứu khoa học, thành tích trong hoạt động phong trào Đoàn – Hội trong thời gian học tập tại ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 8. Quy trình đăng ký, xét , c ấp học bổng trao đổi sinh viên - -1. Ban Công tác sinh viên thông báo công khai thông tin về các chương trình học bổng trao đổi sinh viên (điều kiện, tiêu chuẩn, số suất, nơi học tập, ngôn ngữ học tập, thời gian học tập, kế hoạch, quy trình đăng ký xét, cấp học bổng,...) trên cổng thông tin sinh viên hoặc các trang thông tin chính thức khác của ĐHBK Hà Nội. Thời gian thông báo tối thiểu trước 02 tuần so với thời điểm hết hạn để sinh viên tìm hiểu, chuẩn bị hồ sơ và đăng ký. -2. Sinh viên đăng ký xét học bổng bằng hình thức trực tuyến (online) và nộp hồ sơ văn bản giấy về Ban Công tác sinh viên . -3. Hết thời gian đăng ký theo quy định của học bổng, Ban Công tác sinh viên t ổng hợp danh sách sinh viên và báo cáo Hội đồng xét, cấp học bổng trao đổi sinh viên ĐHBK Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hội đồng xét, cấp học bổng) để họp xét. -4. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng xét, cấp học bổng có thể phỏng vấn ứng viên để đánh giá, lựa chọn . Kết quả xét , c ấp học bổng được được xếp theo thứ tự ưu tiên của ứng viên từ trên xuống dưới . -5. Ban Công tác sinh viên làm hồ sơ báo cáo Giám đốc đại học ra quyết định cấp học bổng cho sinh viên. - -## Chương IV XỬ LÝ SINH VIÊN VI PHẠM - -### Điều 9 . Hủy bỏ và bồi hoàn học bổng trao đổi sinh viên - -Sinh viên sẽ bị hủy bỏ và bồi hoàn 100% học bổng trong các trường hợp sau đây: - -1. Không làm thủ tục sang học tập tại đối tác nước ngoài theo kế hoạch. -2. Không hoàn thành chương trình học tập . -3. Không trở về nước đúng thời hạn quy định. -4. Vi phạm các quy định của đối tác nước ngoài hoặc pháp luật của nước sở tại trong quá trình học tập tại nước ngoài . - -Các trường hợp đặc biệt khác, các đơn vị chức năng trình Giám đốc đại học quyết định . - -### Điều 10. Xử lý kỷ luật - -1. Sinh viên bị thu hồi học bổng trao đổi sinh viên sẽ không được đăng ký tham gia các chương trình học bổng khác. -2. Sinh viên vi phạm các quy định của ĐHBK Hà Nội, của đối tác nước ngoài hoặc pháp luật của nước sở tại sẽ bị xem xét kỷ luật theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội. - -## Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -### Điều 11. Trách nhiệm của sinh viên được cấp học bổng - -1. Phối hợp với Ban Công tác sinh viên và các đơn vị, cơ quan chức năng liên quan làm thủ tục xuất cảnh. -2. Chủ động liên hệ với đối tác nước ngoài lập kế hoạch học tập; chịu trách nhiệm đảm bảo các hoạt động ở nước ngoài và tiến độ học tập của bản thân. -3. Tuân thủ các quy định của chương trình học bổng, quy định về việc cấp học bổng cho sinh viên đi học tại nước ngoài của ĐHBK Hà Nội, quy định của đối tác nước ngoài. -4. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định khác của pháp luật Việt Nam, pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại. -5. Chủ động liên hệ đối tác nước ngoài để được cấp chứng nhận/ xác nhận kết quả học tập. -6. Sau khi kết thúc chương trình học bổng, sinh viên về nước theo đúng thời gian quy định và báo cáo kết quả học tập cho Ban Công tác sinh viên trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi về nước. -7. Nộp hồ sơ quyết toán học bổng cho Ban Công tác sinh viên gồm các giấy tờ sau: -- a) Bản sao chứng thực hộ chiếu (gồm cả các trang có dấu xuất, nhập cảnh); -- b) Thẻ lên máy bay chiều đi và về; -- c) Bản chứng nhận/ xác nhận kết quả học tập của đối tác nước ngoài. - -### Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan - -1. Ban Công tác sinh viên: -- a) Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét, cấp học bổng trao đổi sinh viên; -- b) Chủ trì thẩm định hồ sơ đăng ký xét, cấp học bổng trao đổi sinh viên; -- c) Tổng hợp và trình hồ sơ đăng ký xét cấp học bổng lên Hội đồng xét, cấp học bổng Đại học; -- d) Trình Giám đốc đại học phê duyệt danh sách sinh viên được đề nghị cấp học bổng và phối hợp với các đơn vị liên quan làm thủ tục cấp học bổng; -- đ) Tiếp nhận báo cáo và hồ sơ quyết toán học bổng của sinh viên; -- e) Làm thủ tục thu hồi học bổng đối với sinh viên vi phạm quy định tại Điều 9; -- g) Thực hiện thống kê, đánh giá hằng năm để báo cáo Giám đốc đại học . -2. Ban Hợp tác đối ngoại: -- a) Chủ trì phối hợp với các đối tác nước ngoài xây dựng các chương trình trao đổi sinh viên và cung cấp thông tin cho Ban Công tác sinh viên; -- b) Hỗ trợ sinh viên liên hệ với đối tác nước ngoài; -- c) Hỗ trợ sinh viên giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình học tập tại nước ngoài; -- d) Đầu mối trao đổi, tiếp nhận các thông tin liên quan đến quá trình học tập của sinh viên; -- đ) Phối hợp với Ban Công tác sinh viên tổ chức các chương trình học bổng trao đổi sinh viên. -3. Ban Đào tạo: -- a) Cung cấp kết quả học tập của sinh viên để xét học bổng; -- b) Hướng dẫn các thủ tục nghỉ học dài hạn (trong trường hợp cần thiết) và trình Giám đốc đại học ra quyết định cho sinh viên đi trao đổi; -- c) Hướng dẫn sinh viên các thủ tục nhập học trở lại sau khi về nước; -- d) Hướng dẫn sinh viên các thủ tục xét công nhận học phần tương đương. -4. Ban Tài chính -Kế hoạch: -- a) Là đơn vị trực tiếp quản lý nguồn kinh phí học bổng trao đổi sinh viên; -- b) Chủ trì phối hợp với Ban Công tác sinh viên cấp học bổng (mua bảo hiểm, vé máy bay khứ hồi); -- c) Phối hợp với Ban Công tác sinh viên thu hồi học bổng của sinh viên vi phạm quy định tại Điều 9 . -5. Các Trường/Viện/Khoa quản ngành (gọi chung là đơn vị quản ngành): -- a) Phối hợp với Ban Hợp tác đối ngoại xây dựng các chương trình trao đổi sinh viên; -- b) Cử cán bộ hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch học tập/ thực tập tại đối tác nước ngoài; hỗ trợ thông tin về chương trình học bổng do đơn vị khai thác; -- c) Phối hợp với Ban Đào tạo xét công nhận các học phần tương đương. - -### Điều 13. Hội đồng xét, cấp học bổng trao đổi sinh viên - -1. Hội đồng xét, cấp học bổng trao đổi sinh viên được thành lập theo quyết định của Giám đốc đại học và có trách nhiệm giúp Giám đốc đại học trong việc: -- a) Xét và đề nghị cấp học bổng trao đổi sinh viên trên cơ sở Quy định này; -- b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về việc xét, cấp học bổng cho sinh viên ĐHBK Hà Nội sang học tập, thực tập ngắn hạn tại nước ngoài. -2. Thành viên Hội đồng xét, cấp học bổng trao đổi sinh viên gồm: -- a) Chủ tịch Hội đồng: Là Phó Giám đốc đại học phụ trách công tác sinh viên; -- b) Thường trực Hội đồng: Là Trưởng ban Ban Công tác sinh viên; -- c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện các đơn vị: Ban Công tác sinh viên, Hợp tác đối ngoại, Đào tạo, Tài chính -Kế hoạch, đơn vị quản ngành có sinh viên đăng ký học bổng trao đổi sinh viên. - -### Điều 14. Điều khoản thi hành - -1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành, những quy định trước đây trái với Quy định này hết hiệu lực thi hành. - -2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Giám đốc đại học thông qua Ban Công tác sinh viên để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn của ĐHBK Hà Nội và các quy định của pháp luật. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2025.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2025.md" deleted file mode 100644 index a22f7fe495f284a9233af98bc417d104437d88e8..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2025.md" +++ /dev/null @@ -1,125 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định quản lý và xét, cấp học bổng Trần Đại Nghĩa cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội" -issued_year: "2025" ---- -# QUY ĐỊNH Về việc quản lý và xét, cấp học bổng Trần Đại Nghĩa cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội - -## Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -### Điều 1. Mục đích của Học bổng Trần Đại Nghĩa -1. Thực hiện trách nhiệm của Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây viết tắt là ĐHBK Hà Nội hoặc Đại học) đối với xã hội trong công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. -2. Hỗ trợ cho những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập; sinh viên gặp các tai nạn, rủi ro đột xuất. -3. Thu hút những học sinh xuất sắc vào học tại ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 2. Đối tượng áp dụng -Quy định này áp dụng đối với sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy văn bằng thứ nhất đang học tập tại ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 3. Nguồn Học bổng Trần Đại Nghĩa -Học bổng Trần Đại Nghĩa được hình thành từ các nguồn sau: -1. Trích từ nguồn kinh phí hợp pháp của ĐHBK Hà Nội do Giám đốc Đại học quyết định. -2. Sự đóng góp của các cán bộ, viên chức, người lao động của ĐHBK Hà Nội. -3. Sự đóng góp của các thế hệ sinh viên và cựu sinh viên ĐHBK Hà Nội. -4. Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp và các nhà hảo tâm khác. - -### Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Học bổng Trần Đại Nghĩa -Học bổng Trần Đại Nghĩa hoạt động trên các nguyên tắc sau: -1. Các khoản đóng góp cho Học bổng Trần Đại Nghĩa là tự nguyện, không vì mục đích lợi nhuận. -2. Hoạt động xét, cấp học bổng được thực hiện công khai, minh bạch và tuân thủ theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính của Nhà nước và của ĐHBK Hà Nội. - -## Chương II: TIÊU CHUẨN, NGUYÊN TẮC VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ, XÉT CẤP HỌC BỔNG TRẦN ĐẠI NGHĨA - -### Điều 5. Tiêu chuẩn được đăng ký xét Học bổng Trần Đại Nghĩa -Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn (hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn khác), sinh viên gặp các tai nạn, rủi ro đột xuất thuộc các đối tượng sau được đăng ký xét Học bổng Trần Đại Nghĩa: - -1. Sinh viên mới trúng tuyển vào ĐHBK Hà Nội (đang trong thời gian học kỳ một năm thứ nhất) đạt một trong các điều kiện sau: -a) Là thành viên đội tuyển dự thi Olympic quốc tế hoặc đoạt giải nhất/ nhì/ ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên các môn học thuộc tổ hợp xét tuyển vào ĐHBK Hà Nội đúng ngành học; -b) Đạt điểm cao trong kỳ thi tuyển, xét tuyển vào ĐHBK Hà Nội (căn cứ vào điểm chuẩn trúng tuyển hàng năm, Đại học sẽ công bố mức điểm đạt điều kiện xét học bổng). - -2. Sinh viên khác (từ học kỳ 2 trở đi) đạt đồng thời các điều kiện sau: -a) Đang trong thời gian học tập theo thiết kế chương trình đào tạo chuẩn; -b) Điểm học tập trung bình của học kỳ liền trước (GPA) ≥ 2,0; -c) Điểm rèn luyện của học kỳ liền trước ≥ 65. - -3. Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn do gặp các tai nạn, rủi ro đột xuất, gồm: -a) Sinh viên mắc bệnh hiểm nghèo; -b) Sinh viên gặp tai nạn ở mức độ nặng và phải điều trị dài ngày trong bệnh viện; -c) Gia đình sinh viên gặp thiên tai, dịch bệnh hoặc hỏa hoạn. - -4. Các trường hợp đặc biệt khác do Giám đốc Đại học quyết định. - -### Điều 6. Nguyên tắc xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa - -1. Học bổng Trần Đại Nghĩa được xét, cấp theo học kỳ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5; xét cấp thường xuyên đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5. - -2. Không xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa cho những sinh viên không đăng ký học tập tại thời điểm xét, cấp học bổng. - -3. Không xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa cho những sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. - -4. Không xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa cho những sinh viên đã được nhận học bổng khuyến khích học tập hoặc học bổng tài trợ (trừ học bổng dưới dạng khóa học) trong học kỳ xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa. - -5. Không xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa cho sinh viên diện chế độ chính sách được miễn, giảm học phí theo quy định của Nhà nước thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5. - -### Điều 7. Mức Học bổng Trần Đại Nghĩa - -1. Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5: Học bổng có 2 mức tương ứng bằng 50% và 100% học phí của các học phần trong chương trình đào tạo của học kỳ lấy điểm xét, cấp Học bổng. - -2. Đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5: Học bổng có 2 mức tương ứng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) và 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). - -### Điều 8. Hồ sơ đăng ký xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa - -1. Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5: Đăng ký xét, cấp Học bổng bằng hình thức trực tuyến và nộp đầy đủ các giấy tờ sau: -a) Đơn đăng ký xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa (theo mẫu) có xác nhận của địa phương nơi gia đình sinh viên cư trú; -b) Hồ sơ minh chứng hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn: Giấy chứng nhận hộ nghèo / cận nghèo hoặc các giấy tờ minh chứng hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn khác (nếu có); -c) Bản sao Thẻ căn cước/Thẻ căn cước công dân. - -2. Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5: -a) Văn bản đề nghị xét hỗ trợ cho sinh viên gặp rủi ro đột xuất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài ĐHBK Hà Nội; -b) Hồ sơ minh chứng sinh viên gặp các tai nạn, rủi ro đột xuất. - -## Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -### Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan - -1. Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên: -a) Là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét, cấp học bổng; -b) Chủ trì thẩm định hồ sơ đăng ký xét, cấp học bổng; -c) Tổng hợp và trình hồ sơ sinh viên đăng ký xét học bổng lên Hội đồng xét, cấp học bổng Trần Đại Nghĩa; -d) Phối hợp với các đơn vị liên quan làm thủ tục cấp học bổng cho sinh viên. - -2. Phòng/Ban chức năng Đào tạo: Cung cấp kết quả học tập của sinh viên đủ điều kiện về học lực để xét, cấp học bổng. - -3. Phòng/Ban chức năng Tài chính - Kế toán: -a) Là đơn vị trực tiếp quản lý kinh phí Học bổng Trần Đại Nghĩa; -b) Định kỳ thống kê, báo cáo Hội đồng xét, cấp Học bổng về số dư nguồn Học bổng Trần Đại Nghĩa; -c) Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên làm các thủ tục cấp học bổng cho sinh viên được học bổng; -d) Công khai các khoản đóng góp và thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. - -4. Phòng/Ban chức năng Truyền thông và Quản trị thương hiệu: Có trách nhiệm truyền thông, quảng bá Học bổng Trần Đại Nghĩa rộng rãi đến các sinh viên tiềm năng (thí sinh có ý định đăng ký thi tuyển, xét tuyển vào ĐHBK Hà Nội), sinh viên đang học tập tại ĐHBK Hà Nội, các tổ chức, cá nhân là đối tác của ĐHBK Hà Nội và xã hội thông qua các kênh thông tin chính thống của ĐHBK Hà Nội. - -5. Các đơn vị liên quan khác: Phòng/Ban chức năng Hợp tác đối ngoại, Văn phòng Cựu sinh viên, các Trường/Viện/Khoa đào tạo và các đơn vị có liên quan khác trong ĐHBK Hà Nội có trách nhiệm quảng bá và thu hút các nguồn tài trợ cho Học bổng Trần Đại Nghĩa. - -### Điều 10. Hội đồng xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa - -1. Hội đồng xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa được thành lập theo quyết định của Giám đốc Đại học, có trách nhiệm giúp Giám đốc trong việc: -a) Xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa trên cơ sở Quy định này; -b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về việc quản lý và xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa. - -2) Thành viên Hội đồng xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa gồm: -a) Chủ tịch Hội đồng: Là Phó Giám đốc Đại học phụ trách công tác sinh viên; -b) Thường trực Hội đồng: Là Trưởng Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên; -c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện các đơn vị: Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên, Đào tạo, Tài chính - Kế toán, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên ĐHBK Hà Nội và đại diện các đơn vị có liên quan khác. - -### Điều 11. Khen thưởng, kỷ luật - -1. Những tổ chức, cá nhân trong và ngoài ĐHBK Hà Nội có nhiều đóng góp cho hoạt động gây dựng và phát triển nguồn Học bổng Trần Đại Nghĩa sẽ được Giám đốc ĐHBK Hà Nội xem xét khen thưởng. - -2. Những đơn vị, cá nhân thuộc ĐHBK Hà Nội vi phạm quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật. - -## Chương IV: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - -### Điều 12. Điều khoản thi hành - -1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành, những quy định trước đây trái với Quy định này không còn hiệu lực thi hành. - -2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Giám đốc thông qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn của ĐHBK Hà Nội và các quy định của pháp luật. diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh x\303\251t c\341\272\245p HB t\303\240i tr\341\273\243 2024 LasVer.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh x\303\251t c\341\272\245p HB t\303\240i tr\341\273\243 2024 LasVer.md" deleted file mode 100644 index fc9d2e6e692f8bf484942cb04594e713ac8faac7..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh x\303\251t c\341\272\245p HB t\303\240i tr\341\273\243 2024 LasVer.md" +++ /dev/null @@ -1,103 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về việc xét, cấp học bổng tài trợ cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội" -issued_year: "2024" ---- -# QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về việc xét, cấp học bổng tài trợ cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội - -## Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng -1. Quy định này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, tiêu chí, nguyên tắc, quy trình thủ tục, hồ sơ đăng ký, xét cấp học bổng tài trợ; trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong việc xét, cấp học bổng tài trợ cho sinh viên ĐHBK Hà Nội. -2. Quy định này áp dụng trong trường hợp nhà tài trợ ủy quyền cho ĐHBK Hà Nội hoặc đơn vị đào tạo xét, cấp học bổng cho sinh viên hệ đại học chính quy văn bằng thứ nhất đang học tập tại ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 2 Giải thích từ ngữ -1. Học bổng tài trợ là học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội (viết tắt là ĐHBK Hà Nội hoặc Đại học) . -2. Nhà tài trợ là tổ chức hoặc cá nhân tài trợ học bổng cho sinh viên ĐHBK Hà Nội . -3. Đơn vị đào tạo là Trường hoặc Khoa quản ngành thuộc ĐHBK Hà Nội. -4. Văn bản tài trợ học bổng là thỏa thuận/văn bản hợp tác về việc cấp học bổng giữa ĐHBK Hà Nội/đơn vị đào tạo với nhà tài trợ hoặc thông báo của nhà tài trợ về việc cấp học bổng cho sinh viên ĐHBK Hà Nội. -5. Học bổng tài trợ do Đại học khai thác là học bổng được cấp thông qua các văn bản tài trợ học bổng với ĐHBK Hà Nội . -6. Học bổng tài trợ do đơn vị đào tạo khai thác là học bổng được cấp thông qua các văn bản tài trợ học bổng với đơn vị đào tạo. - -### Điều 3. Loại và mức học bổng - -1. Học bổng tài trợ gồm các loại: -- a) Học bổng dành cho sinh viên có kết quả học tập tốt và rèn luyện tốt được xét chọn dựa trên tiêu chí chính là thành tích học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo của sinh viên; -- b) Học bổng dành cho sinh viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được xét chọn dựa trên tiêu chí chính là hoàn cảnh kinh tế của gia đình sinh viên. -- c) Học bổng khác theo quy định của nhà tài trợ . -2. Loại và mức học bổng tài trợ được quy định trong văn bản tài trợ học bổng hoặc do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quy định đối với học bổng do Đại học khai thác, Trưởng đơn vị đào tạo quy định đối với học bổng do đơn vị khai thác . - -## Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ, NGUYÊN TẮC, QUY TRÌNH VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ, XÉT, CẤP HỌC BỔNG -### Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn, tiêu chí xét, cấp học bổng tài trợ - -Đối tượng, tiêu chuẩn, tiêu chí xét, cấp học bổng được quy định trong văn bản tài trợ học bổng. Trường hợp văn bản không ghi rõ đối tượng, tiêu chuẩn, tiêu chí xét học bổng thì Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định đối tượng, tiêu chuẩn, tiêu chí của học bổng do Đại học khai thác; Trưởng đơn vị đào tạo quyết định đối tượng, tiêu chuẩn, tiêu chí của học bổng do đơn vị khai thác. - -### Điều 5. Nguyên tắc xét, cấp học bổng tài trợ -1. Trường hợp cùng một loại học bổng nhưng số ứng viên có cùng tiêu chuẩn, tiêu chí xét học bổng nhiều hơn số suất học bổng thì tiếp tục xét đến các tiêu chí phụ liên quan khác như: hoàn cảnh gia đình, thành tích về học tập và rèn luyện trong quá trình học tập tại ĐHBK Hà Nội. Thứ tự và mức độ ưu tiên của các tiêu chí phụ đối với m ỗi học bổng do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quy định đối với học bổng do Đại học khai thác, Trưởng đơn vị đào tạo quy định đối với học bổng do đơn vị khai thác . -2. Ưu tiên xét, cấp học bổng cho sinh viên không/chưa được nhận học bổng hoặc các khoản hỗ trợ tài chính khác (miễn, giảm học phí; học bổng khuyến khích học tập, học bổng Trần Đại Nghĩa, học bổng tài trợ,…) trong cùng học kỳ . -3. Ưu tiên xét cấp học bổng cho sinh viên thuộc các ngành/các đơn vị đào tạo có ít học bổng tài trợ . -4. Không xét học bổng cho sinh viên đã được học bổng tài trợ khác bằng tiền mặt từ 10 triệu đồng trở lên trong cùng học kỳ . -5. Việc xét, cấp học bổng phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, đúng đối tượng. - -### Điều 6 . Quy trình đăng ký xét, cấp học bổng -1. Căn cứ vào văn bản tài trợ học bổng, Ban Công tác sinh viên/đơn vị đào tạo thông báo công khai thông tin về chương trình học bổng (đối tượng, tiêu chuẩn, tiêu chí, mức học bổng, loại học bổng, số suất, kế hoạch đăng ký xét, cấp học bổng) trên c ổng thông tin sinh viên hoặc các trang thông tin chính thống khác của Đại học/đơn vị đào tạo. Thời gian đăng tin tối thiểu là 02 tuần để sinh viên tìm hiểu, chuẩn bị hồ sơ và đăng ký; -2. Sinh viên đăng ký xét học bổng tài trợ bằng hình thức trực tuyến (online) trên hệ thống phần mềm quản lý xét, cấp học bổng của Đại học; -3. Hết thời gian đăng ký xét học bổng, Ban Công tác sinh viên/đơn vị đào tạo t ổng hợp danh sách sinh viên đăng ký và báo cáo Hội đồng xét, cấp học bổng Đại học/đơn vị đào tạo họp xét; -4. Hội đồng xét, cấp học bổng Đại học/đơn vị đào tạo tổ chức họp xét hồ sơ, phỏng vấn ứng viên (nếu thấy cần thiết) để lựa chọn sinh viên cấp học bổng và xếp danh sách ứng viên theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới; -5. Sinh viên được Hội đồng lựa chọn cấp học bổng nộp hồ sơ văn bản giấy cho Ban Công tác sinh viên/đơn vị đào tạo để thực hiện hậu kiểm hồ sơ đăng ký online. Trường hợp sinh viên không nộp hồ sơ văn bản giấy theo quy định hoặc hồ sơ văn bản giấy không đúng với hồ sơ sinh viên đăng ký online thì ứng viên bị loại khỏi danh sách được cấp học bổng, ứng viên thứ tự ưu tiên tiếp theo được tự động lựa chọn thay thế; -6. Giám đốc Đại học/Trưởng đơn vị đào tạo ra Quyết định cấp học bổng và công bố công khai kết quả xét, cấp học bổng cho sinh viên; -7. Ban Công tác sinh viên/đơn vị đào tạo làm thủ tục chi trả học bổng cho sinh viên và nhập danh sách sinh viên được học bổng lên hệ thống phần mềm quản lý xét, c ấp học bổng của Đại học. - -### Điều 7. Hồ sơ đăng ký xét , c ấp học bổng tài trợ -1. Hồ sơ đăng ký xét học bổng gồm có: -- a) Đơn đăng ký xét học bổng tài trợ (theo mẫu Phụ lục I); -- b) Các giấy tờ khác theo yêu cầu cụ thể của từng loại học bổng. -2. Hồ sơ cấp học bổng gồm có: -- a) Quyết định cấp học bổng của Giám đốc Đại học (với học bổng do Đại học khai thác) hoặc của Trưởng đơn vị đào tạo (với học bổng do đơn vị khai thác); -- b) Biên bản họp Hội đồng xét, cấp học bổng; -- c) Văn bản tài trợ học bổng cho sinh viên ĐHBK Hà Nội; -- d) Các giấy tờ có liên quan khác (nếu có). - -## Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN -### Điều 8. Trách nhiệm của Ban Công tác sinh viên -1. Đăng thông tin về chương trình học bổng trên cổng thông tin sinh viên hoặc các trang thông tin chính thống khác của Đại học. -2. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét học bổng tài trợ do Đại học khai thác. -3. Chủ trì thẩm định hồ sơ đăng ký xét học bổng tài trợ do Đại học khai thác. -4. Tổng hợp và trình hồ sơ đăng ký xét học bổng do Đại học khai thác lên Hội đồng xét, cấp học bổng Đại học. -5. Trình Giám đốc Đại học phê duyệt danh sách sinh viên được đề nghị cấp học bổng do Đại học khai thác và phối hợp với các đơn vị liên quan làm thủ tục cấp học bổng cho sinh viên. -6. Cập nhật danh sách sinh viên được nhận học bổng do Đại học khai thác lên phần mềm quản lý xét, cấp học bổng của Đại học. -7. Phối hợp với nhà tài trợ tổ chức Lễ trao học bổng cho sinh viên (nếu nhà tài trợ yêu cầu). -8. Cung cấp thông tin kết quả rèn luyện của sinh viên cho đơn vị đào tạo (nếu có yêu cầu) phục vụ cho việc xét, cấp học bổng do đơn vị khai thác. -9. Thực hiện thống kê, báo cáo Giám đốc định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu. - -### Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị đào tạo -1. Đăng thông tin về chương trình học bổng trên cổng thông tin sinh viên hoặc các trang thông tin chính thống khác của đơn vị . -2. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét học bổng tài trợ do đơn vị khai thác. -3. Tổ chức xét, cấp học bổng cho sinh viên đảm bảo công bằng, đúng đối tượng, tiêu chuẩn, tiêu chí. -4. Trưởng đơn vị đào tạo phê duyệt danh sách sinh viên được đề nghị cấp học bổng , làm thủ tục cấp học bổng cho sinh viên và lưu trữ hồ sơ theo quy định . -5. Cập nhật danh sách sinh viên được học bổng trên hệ thống phần mềm quản lý xét, cấp học bổng của Đại học. -6. Phối hợp với nhà tài trợ tổ chức Lễ trao học bổng cho sinh viên (nếu nhà tài trợ yêu cầu). - -### Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan khác -1. Ban Hợp tác đối ngoại: -- a) Chủ động tìm kiếm, thu hút các nguồn học bổng tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và bàn giao cho Ban Công tác sinh viên/đơn vị đào tạo tổ chức xét, cấp học bổng cho sinh viên; -- b) Phối hợp với Ban Công tác sinh viên/đơn vị đào tạo và nhà tài trợ tổ chức Lễ trao học bổng cho sinh viên (nếu nhà tài trợ yêu cầu) . -2. Ban Đào tạo: -- a) Cung cấp kết quả học tập của sinh viên để xét học bổng; -- b) Cử cán bộ tham gia Hội đồng xét, cấp học bổng tài trợ do Đại học khai thác. -3. Ban Tài chính -Kế hoạch: Hướng dẫn Ban Công tác sinh viên và các đơn vị đào tạo thực hiện thủ tục cấp học bổng cho sinh viên theo đúng các quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và của ĐHBK Hà Nội. - -### Điều 11. Hội đồng xét, cấp học bổng tài trợ -1. Hội đồng xét, cấp học bổng Đại học: -- a) Hội đồng xét, cấp học bổng Đại học được thành lập theo quyết định của Giám đốc ĐHBK Hà Nội. Hội đồng có trách nhiệm giúp Giám đốc ĐHBK Hà Nội trong việc xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí xét, cấp học bổng cụ thể cho từng học bổng (trường hợp văn bản tài trợ học bổng không quy định) và tổ chức họp xét , c ấp học bổng trên cơ sở các quy định hiện hành. -- b) Thành viên Hội đồng xét, cấp học bổng Đại học gồm có: -- Chủ tịch Hội đồng: Là Phó Giám đốc Đại học phụ trách công tác sinh viên hoặc Trưởng ban Ban Công tác sinh viên; -- Các thành viên khác của Hội đồng gồm: Đại diện Ban Công tác sinh viên, Ban Đào tạo , Đoàn Thanh niên Đại học và đại diện các đơn vị có liên quan khác. -2. Hội đồng xét, cấp học bổng của đơn vị đào tạo do Trưởng đơn vị đào tạo quy ết định về thành phần, quy định về nhiệm vụ và ra quyết định thành lập. - -## Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH -### Điều 12. Điều khoản thi hành -1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quy định này không còn hiệu lực thi hành. -2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Giám đốc Đại học (qua Ban Công tác sinh viên) đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn của ĐHBK Hà Nội và các quy định của pháp luật. -- Sinh viên đăng ký HB dành cho SV có kết quả học tập và rèn luyện tốt (xét dựa trên tiêu chí chính là thành tích học tập và NCKH), SV thuộc hộ nghèo/cận nghèo (có sổ nghèo/cận nghèo kèm theo) đăng ký HB dành cho SV có hoàn cảnh khó khăn không bắt buộc xin xác nhận của địa phương vào đơn này. -- Sinh viên đăng ký HB dành cho SV có hoàn cảnh khó khăn (nhưng không có sổ nghèo/cận nghèo) cần xin xác nhận của địa phương về hoàn cảnh gia đình sinh viên vào đơn này. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 Ban h\303\240nh h\306\260\341\273\233ng d\303\242n tri\341\273\203n khai ch\303\255nh sachsHT cho SV khuy\341\272\277t t\341\272\255t.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 Ban h\303\240nh h\306\260\341\273\233ng d\303\242n tri\341\273\203n khai ch\303\255nh sachsHT cho SV khuy\341\272\277t t\341\272\255t.md" deleted file mode 100644 index d8f76483fc4a6795318cecfd7b88b4844139a700..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 Ban h\303\240nh h\306\260\341\273\233ng d\303\242n tri\341\273\203n khai ch\303\255nh sachsHT cho SV khuy\341\272\277t t\341\272\255t.md" +++ /dev/null @@ -1,98 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "Triển khai các chính sách hỗ trợ cho sinh viên khuyết tật đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội" ---- -# Triển khai các chính sách hỗ trợ cho sinh viên khuyết tật đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội - Nhằm hỗ trợ tối đa cho sinh viên là người khuyết tật đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội), lan tỏa tinh thần nhân văn trong toàn Đại học và toàn xã hội về sự quan tâm, chăm sóc cho sinh viên khuyết tật, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, Ban Giám đốc đại học ban hành Hướng dẫn các đơn vị liên quan triển khai chính sách hỗ trợ sinh viên khuyết tật tại ĐHBK Hà Nội phân công trách nhiệm thực hiện đối với các đơn vị cụ thể như sau: - -## 1. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG - - Tất cả sinh viên khuyết tật đang học tập tại ĐHBK Hà Nội thuộc hệ, bậc đào tạo chính quy. - -## 2. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SINH VIÊN KHUYẾT TẬT - -2.1. Hỗ trợ về tài chính - - - Sinh viên khuyết tật được miễn học phí theo quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHBK Hà Nội; - - - Sinh viên khuyết tật thuộc hộ nghèo, cận nghèo được hưởng học bổng mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ sở và hưởng 12 tháng/năm học. - - - Sinh viên khuyết tật thuộc hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập với mức 1 triệu đồng/năm học. - -2.2. Hỗ trợ trang bị dụng cụ học tập, cơ sở vật chất chuyên dụng dành cho sinh viên khuyết tật tại cơ sở - - - Trang bị cơ sở vật chất: thiết bị chuyên dụng cho người khuyết tật đi lại, sử dụng trong khuôn viên đại học (ví dụ: Xe lăn, nhà vệ sinh,... cho người khuyết tật) tại khu nhà có sinh viên khuyết tật học tập. - -2.3. Các hoạt động chăm sóc sức khỏe tinh thần - - - Phòng Công tác Sinh viên, các đơn vị chức năng, các Trường thuộc/Viện/Khoa, cố vấn và giáo viên quản lý lớp theo dõi tình hình học tập của sinh viên khuyết tật để hỗ trợ kịp thời. - - - Trung tâm Y tế Bách khoa tạo điều kiện chăm sóc y tế riêng cho đối tượng sinh viên khuyết tật theo quy định. - - - Thông báo đến sinh viên khuyết tật những hoạt động phù hợp tại ĐHBK Hà Nội. - - - Tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe tinh thần, hỗ trợ sinh viên khuyết tật hòa nhập môi trường văn hóa đa dạng của ĐHBK Hà Nội. - -## 3. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN - -3.1. Phòng Công tác Sinh viên - - - Nghiên cứu các chính sách về sinh viên khuyết tật, tham mưu cho Ban Giám đốc. - - - Tiếp nhận, tổng hợp thông tin sinh viên khuyết tật từ các đơn vị quản lý đào tạo. - - - Cập nhật thông tin về người học khuyết tật cho các đơn vị liên quan (sau 1 tháng) khi người học trúng tuyển và hoàn tất thủ tục nhập học. - - - Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán lập dự toán hàng năm dành cho sinh viên khuyết tật tại ĐHBK Hà Nội. - - - Phối hợp với Phòng Truyền thông và Quản trị thương hiệu, các cá nhân và tổ chức bên ngoài đại học tìm kiếm các nguồn tài trợ, các chương trình học bổng cho các đối tượng sinh viên khuyết tật tại ĐHBK Hà Nội. - - - Phối hợp cùng các đơn vị quản lý đào tạo, các Trường thuộc/Viện/Khoa, cố vấn học tập và giáo viên quản lý lớp sinh viên trong việc theo dõi quá trình học tập của sinh viên khuyết tật để kịp thời hỗ trợ. - - - Phối hợp với Phòng Cơ sở Vật chất để đề xuất trang bị những thiết bị, dụng cụ hỗ trợ sinh viên khuyết tật trong học tập tại ĐHBK Hà Nội. - - - Phối hợp với Trung tâm Y tế Bách khoa trong việc chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ thuốc men cho sinh viên là người khuyết tật. - - - Tư vấn, hỗ trợ sinh viên khi gặp phải các vấn đề về tâm lý – xã hội; phối hợp tổ chức các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe hỗ trợ, can thiệp cần thiết khi sinh viên khuyết tật gặp phải các vấn đề ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần. - - - Phụ trách các vấn đề phát sinh khác liên quan đến người học khuyết tật. - -3.2. Phòng Đào tạo - - - Phối hợp với Phòng Công tác sinh viên, các Trường thuộc/Viện/Khoa, cố vấn học tập và giáo viên quản lý lớp sinh viên trong việc theo dõi quá trình học tập của sinh viên khuyết tật để kịp thời hỗ trợ. - - - Sắp xếp, bố trí sinh viên khuyết tật được học tại các phòng học có trang bị phương tiện hỗ trợ người khuyết tật, cũng như cơ sở học thuận lợi cho việc di chuyển của sinh viên khuyết tật. - -3.3. Phòng Tài chính – Kế toán - - - Hướng dẫn, hỗ trợ thủ tục thanh quyết toán mua sắm dịch vụ, trang bị cơ sở vật chất và các khoản chi trả cho sinh viên khuyết tật theo các Quyết định và Kế hoạch được phê duyệt. - -3.4. Phòng Truyền thông và Quản trị thương hiệu - - - Phối hợp với Phòng CTSV tìm kiếm các nguồn tài trợ, các chương trình học bổng cho các đối tượng sinh viên khuyết tật tại ĐHBK Hà Nội. - - - Có các hoạt động truyền thông để động viên sự nỗ lực vượt khó vươn lên của sinh viên khuyết tật. - -3.5. Phòng Cơ sở vật chất - - - Phối hợp với Phòng Công tác Sinh viên để đề xuất trang bị những thiết bị, dụng cụ hỗ trợ sinh viên khuyết tật trong học tập tại ĐHBK Hà Nội. - -3.6. Trung tâm Y tế Bách Khoa - - - Đề xuất và thực hiện chế độ chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ thuốc men cho sinh viên khuyết tật. - -3.7. Các Trường/Viện/Khoa chuyên môn, giáo viên quản lý lớp - - - Phối hợp với Phòng Công tác sinh viên, phân công cố vấn học tập và giáo viên quản lý lớp sinh viên trong việc theo dõi quá trình học tập của sinh viên khuyết tật để kịp thời hỗ trợ. - - - Phối hợp với Phòng CTSV tìm kiếm các nguồn tài trợ, các chương trình học bổng cho các sinh viên khuyết tật thuộc diện đơn vị quản lý. - -3.8. Khoa Giáo Dục Thể chất, Khoa Giáo dục Quốc phòng - An Ninh - - - Nghiên cứu đề xuất và hỗ trợ thực hiện việc rèn luyện thể chất phù hợp cho sinh viên khuyết tật. - -3.9. Đoàn Thanh niên – Hội sinh viên - - - Phối hợp với Phòng Công tác sinh viên hỗ trợ người học rèn luyện và tham gia các hoạt động phù hợp với sinh viên khuyết tật. - - - Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các cuộc thi sáng tạo, học thuật; các hoạt động nghiên cứu khoa học, văn hóa, văn nghệ, thể thao, tình nguyện phù hợp cho sinh viên khuyết tật tham gia và hòa nhập vào cộng đồng chung. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 HB g\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng 02.4.2024.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 HB g\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng 02.4.2024.md" deleted file mode 100644 index de994a47e9c7a15169af0e1beb72781afadb0bb8..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 HB g\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng 02.4.2024.md" +++ /dev/null @@ -1,137 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về việc xét , cấp Học bổng Gắn kết quê hương" -issued_year: "2024" ---- -# QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về việc xét , cấp Học bổng Gắn kết quê hương - -## Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục đăng ký xét, cấp học bổng cho sinh viên/học viên (sau đây gọi chung là người học) Đại học Bách khoa Hà Nội có đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội tại quê hương của người học. Học bổng này được cấp với tên gọi là Học bổng Gắn kết quê hương . -2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với sinh viên hệ đại học chính quy văn bằng thứ nhất hoặc học viên chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội. - -### Điều 2. Mục đích cấp học bổng - -1. Thực hiện trách nhiệm của Đại học Bách khoa Hà Nội đối với xã hội trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất , chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. -2. Gắn kết quá trình đào tạo , nghiên cứu của Đại học Bách khoa Hà Nội với hoạt động kinh doanh, sản xuất; góp phần nâng cao hiệu quả , chất lượng đào tạo. - -### Điều 3. Giải thích từ ngữ và từ viết tắt - -1. Quê hương của người học: được hiểu là tỉnh hoặc thành phố nơi người học tốt nghiệp trung học phổ thông . -2. Cơ sở ứng dụng Đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp: được hiểu là cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp ứng dụng kết quả đề tài đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp của sinh viên/học viên Đại học Bách khoa Hà Nội vào việc cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc nâng cao chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội. -3. Đơn vị quản ngành được hiểu là Trường/Viện/Khoa quản ngành. -4. Từ viết tắt: -- a) Đại học/ĐHBK Hà Nội: Đại học Bách khoa Hà Nội; -- b) Học bổng: Học bổng Gắn kết Quê hương; -- c) ĐATN: Đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp; - -## Chương II NGUỒN HỌC BỔNG VÀ NGUYÊN TẮC XÉT, CẤP HỌC BỔNG - -### Điều 4. Nguồn học bổng - -Học bổng được hình thành từ các nguồn sau: - -1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của ĐHBK Hà Nội. -2. Nguồn tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. - -### Điều 5. Nguyên tắc xét cấp học bổng - -1. Học bổng được xét, cấp cho người học hoặc nhóm người học có đề tài ĐATN góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại quê hương của người học . -2. Học bổng được xét , cấp theo học kỳ và được thực hiện vào 2 học kỳ chính của năm học . -3. Học bổng được xét theo đơn vị quản ngành và theo thứ tự điểm đánh giá về mức độ ứng dụng của đề tài ĐATN từ cao xuống thấp; trường hợp điểm đánh giá về mức độ ứng dụng bằng nhau thì ưu tiên lần lượt theo thứ tự kết quả học tập (CPA) và kết quả rèn luyện tích lũy từ cao xuống thấp. -4. Hoạt động xét, cấp học bổng được thực hiện công khai, minh bạch và đúng các quy định hiện hành về quản lý tài chính của Nhà nước và của ĐHBK Hà Nội. -5. Không xét , cấp học bổng đối với các trường hợp sau: -- a) Người học đang chịu hình thức kỷ luật từ mức khiển trách trở lên tại thời điểm xét học bổng; -- b) Người học theo học chương trình đào tạo do trường đối tác nước ngoài cấp một văn bằng tốt nghiệp duy nhất . - -## Chương III TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ XÉT, CẤP HỌC BỔNG - -### Điều 6. Tiêu chuẩn được đăng ký xét học bổng - -1. Tiêu chuẩn đối với sinh viên: - -Sinh viên hoặc nhóm sinh viên cùng thực hiện đề tài ĐATN đạt đồng thời các điều kiện sau được đăng ký xét học bổng: - -- a) Toàn bộ các thành viên trong nhóm thực hiện đề tài ĐATN phải có điểm học tập trung bình tích lũy đạt từ loại khá trở lên (CPA ≥ 2.5); -- b) Có đề tài ĐATN góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội tại quê hương của một trong số sinh viên cùng thực hiện đề tài ĐATN . -2. Tiêu chuẩn đối với học viên: có đề tài ĐATN góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội tại quê hương của một trong số học viên cùng thực hiện đề tài ĐATN. - -### Điều 7. Hồ sơ đăng ký xét học bổng - -Hồ sơ đăng ký xét cấp học bổng gồm có: - -1. Đơn đăng ký xét cấp học bổng (theo mẫu Phụ lục I). - -2. Bản xác nhận của cơ sở ứng dụng ĐATN về kết quả/hiệu quả (hoặc dự kiến kết quả/hiệu quả) mà cơ sở ứng dụng đề tài ĐATN thu được (theo mẫu Phụ lục II) . -3. Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp trung học phổ thông của người học . - -### Điều 8. Quy trình đăng ký, xét , cấp học bổng - -1. Ban Công tác sinh viên thông báo công khai kế hoạch đăng ký xét, cấp học bổng trên cổng thông tin dành cho người học hoặc các trang thông tin chính thức khác của ĐHBK Hà Nội. Thời gian thông báo tối thiểu là 03 tuần để người học chuẩn bị hồ sơ và đăng ký. -2. Người học đăng ký xét học bổng bằng hình thức trực tuyến (online) và nộp hồ sơ văn bản giấy về Ban Công tác sinh viên . -3. Hội đồng chấm ĐATN đánh giá khả năng, mức độ ứng dụng đề tài ĐATN tại cơ sở người học đăng ký triển khai áp dụng (theo mẫu Phụ lục III) . Điểm đánh giá của Hội đồng là điểm trung bình cộng của các thành viên trong Hội đồng. -4. Kết thúc thời gian chấm ĐATN của toàn Đại học, Ban Công tác sinh viên tổng hợp danh sách người học đăng ký xét học bổng và trình Hội đồng xét, cấp học bổng họp xét. -5. Ban Công tác sinh viên trình Giám đốc đại học ra quyết định cấp học bổng cho người học đủ điều kiện được nhận học bổng . - -### Điều 9. Thời gian công bố kết quả xét duyệt và phương thức cấp học bổng - -1. Kết quả xét duyệt học bổng được công bố trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời gian chấm ĐATN của toàn Đại học . -2. Học bổng có giá trị là 5 triệu đồng/đề tài ĐATN và được cấp theo hình thức chuyển khoản cho người học . - -### Điều 10. Giải quyết khiếu nại kết quả xét duyệt học bổng - -1. Người học được quyền khiếu nại về kết quả xét duyệt học bổng lên Hội đồng xét, cấp học bổng (qua Ban Công tác sinh viên) nếu thấy việc xét duyệt học bổng chưa chính xác. -2. Thời gian khiếu nại trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi công bố kết quả xét duyệt học bổng. -3. Khi nhận được đơn khiếu nại, các đơn vị liên quan có trách nhiệm xem xét và trả lời người học trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn khiếu nại. - -## Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -### Điều 11. Ban Công tác sinh viên - -1. Đăng thông tin về chương trình học bổng trên cổng thông tin dành cho người học hoặc các trang thông tin chính thống khác của Đại học. -2. Tiếp nhận hồ sơ (bản giấy) đăng ký xét học bổng. -3. Tổng hợp danh sách người học đăng ký xét học bổng và trình Hội đồng xét, cấp học bổng họp xét . - -4. Trình Giám đốc đại học ra quyết định cấp học bổng và phối hợp với các đơn v ị liên quan làm thủ tục cấp học bổng cho người học . -5. Cập nhật danh sách người học được nhận học bổng lên phần mềm quản lý xét, cấp học bổng của Đại học. -6. Tiếp nhận đơn khiếu nại của người học (nếu có) về kết quả xét duyệt học bổng và phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, trả lời người học theo quy định tại Điều 10 của Quy định này. -7. Thực hiện thống kê, báo cáo Giám đốc đại học định kỳ hoặc đột xuất theo yêu c ầu. - -### Điều 12 . Đơn vị quản ngành - -1. Phối hợp với Ban Công tác sinh viên và các đơn vị liên quan phổ biến thông tin về học bổng tới người học thuộc đơn vị . -2. Hỗ trợ người học trong việc triển khai ứng dụng đề tài ĐATN tại các cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp. -3. 3 . Tổ chức hội đồng chấm ĐATN đánh giá khả năng, mức độ ứng dụng đề tài ĐATN của người học đăng ký xét học bổng theo đúng các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định và cập nhật kết quả đánh giá lên hệ thống thông tin quản lý đào tạo của Đại học. -4. 4 . Giải quyết các khiếu nại (nếu có) của người học về kết quả đánh giá khả năng, mức độ ứng dụng đề tài ĐATN. - -### Điều 13 . Các đơn vị liên quan khác - -1. Ban Đào tạo: -- a) Hướng dẫn các đơn vị quản ngành cập nhật kết quả đánh giá khả năng, mức độ ứng dụng đề tài ĐATN lên hệ thống thông tin quản lý đào tạo của Đại học; -- b) Phối hợp cung cấp kết quả học tập của người học để Ban Công tác sinh viên t ổng hợp danh sách trình Hội đồng xét, cấp học bổng . -2. Ban Khoa học -Công nghệ: xây dựng hướng dẫn và hỗ trợ các đơn vị quản ngành trong việc đánh giá khả năng, mức độ ứng dụng đề tài ĐATN của người học . -3. Trung tâm Sáng tạo và Khởi nghiệp sinh viên: -- a) Hỗ trợ kết nối người học với các cơ quan, doanh nghiệp để triển khai ứng dụng đề tài ĐATN của người học; -- b) Hỗ trợ người học trang bị kiến thức , kỹ năng xây dựng và trình bày dự án; -- c) Tư vấn và hỗ trợ người học khởi nghiệp (khi có yêu cầu) . -4. Trung tâm Truyền thông và Tri thức số: tổ chức truyền thông về học bổng và kết quả hoạt động nghiên cứu ứng dụng đề tài ĐATN của người học. -5. Ban Tài chính -Kế hoạch: phối hợp với Ban Công tác sinh viên làm thủ tục chi trả học bổng cho người học . - -### Điều 14. Hội đồng xét, cấp học bổng - -1. Hội đồng xét, cấp học bổng được thành lập theo quyết định của Giám đốc đại học và có trách nhiệm giúp Giám đốc đại học trong việc: - -- a) Xét và đề nghị cấp học bổng trên cơ sở Quy định này; -- b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy định về việc xét, cấp Học bổng Gắn kết quê hương . -2. Thành viên Hội đồng xét, cấp học bổng gồm: -- a) Chủ tịch Hội đồng: là thành viên Ban Giám đốc Đại học; -- b) Thường trực Hội đồng: là Trưởng ban Ban Công tác sinh viên; -- c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện các đơn vị: Ban Công tác sinh viên, Khoa học -Công nghệ, Đào tạo, Tài chính Kế hoạch, Trung tâm Sáng tạo và Khởi nghiệp sinh viên , đại diện đơn vị quản ngành . - -### Điều 15. Điều khoản thi hành - -Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quy định này hết hiệu lực thi hành. - -Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Giám đốc đại học (qua Ban Công tác sinh viên) đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn của ĐHBK Hà Nội và các quy định của pháp luật. diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\242u l\341\272\241c b\341\273\231 sinh vi\303\252n 2023-K\303\275 s\341\273\221.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\242u l\341\272\241c b\341\273\231 sinh vi\303\252n 2023-K\303\275 s\341\273\221.md" deleted file mode 100644 index 4fc4f9079bc37a509876f7de94486ffe61a0f0d8..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\242u l\341\272\241c b\341\273\231 sinh vi\303\252n 2023-K\303\275 s\341\273\221.md" +++ /dev/null @@ -1,171 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định hỗ trợ, quản lý hoạt động các Câu lạc bộ sinh viên thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội" -issued_year: "2023" ---- -# QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định hỗ trợ, quản lý hoạt động các Câu lạc bộ sinh viên thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội - -## Chương I QUY ĐỊNH CHUNG - -## Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng - -1. Quy định này quy định về công tác hỗ trợ và quản lý hoạt động của các câu lạc bộ sinh viên thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây viết tắt là ĐHBK Hà Nội hoặc Đại học), bao gồm: mục đích, yêu cầu, nguyên tắc hoạt động; điều kiện, quy trình thành lập và công nhận câu lạc bộ; chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của câu lạc bộ và các đơn vị liên quan; nhiệm vụ và quyền lợi của hội viên; vấn đề tài chính. -2. Quy định này áp dụng đối với: -- a. Tất cả các câu lạc bộ sinh viên thuộc ĐHBK Hà Nội . -- b. Các đơn vị, tổ chức quản lý trực tiếp câu lạc bộ sinh viên . -- c. Các đơn vị, tổ chức có liên quan. -- d. Hội viên các câu lạc bộ sinh viên . - -## Điều 2. Giải thích từ ngữ - -1. Câu lạc bộ sinh viên (sau đây viết tắt là CLB) là các tổ chức sinh viên, học viên được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tự giác tham gia sinh hoạt của các thành viên có cùng năng khiếu, sở thích, mục đích và ý tưởng dưới sự quản lý toàn diện của Đảng ủy, Ban Giám đốc ĐHBK Hà Nội . -2. Đơn vị bảo trợ là đơn vị, tổ chức thuộc ĐHBK Hà Nội đề nghị thành lập CLB, có khả năng bao quát được mọi hoạt động của CLB . -3. Ban vận động là tập hợp những thành viên đầu tiên đưa ra ý tưởng thành lập CLB . -4. Ban Chủ nhiệm lâm thời là một nhóm những người được Ban vận động bầu ra để đại diện cho CLB; đưa ra kế hoạch, xây dựng mục đích, tôn chỉ, quy chế, điều lệ cho các hoạt động. -5. Hội viên là sinh viên , học viên và cán bộ đang học tập và làm việc tại ĐHBK Hà Nội yêu thích lĩnh vực hoạt động của CLB; tán thành quy định, điều lệ và tự nguyện gia nhập CLB , đáp ứng đủ điều kiện được quy định cụ thể trong quy chế của CLB thì được xem xét kết nạp và trở thành hội viên. Các cá nhân khác có uy tín và đóng góp tích cực cho CLB được xem xét kết nạp là hội viên danh dự, hội viên cố vấn. - -## Điều 3 . Mục đích, yêu cầu - -1. Mục đích: Tạo điều kiện cho người học và cán bộ rèn luyện, phát triển sở thích, năng khiếu và các kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn trong thực tiễn. -2. Yêu cầu về hoạt động: -- a. Phù hợp với khả năng, nguyện vọng của sinh viên. -- b. Phù hợp với định hướng hoạt động và thực tiễn của Đại học . -- c. Không ảnh hưởng tiêu cực đến công việc chung của Đại học cũng như đời sống, sinh hoạt của sinh viên, cán bộ và viên chức . -- d. Thu hút được đông đảo sinh viên và cán bộ, viên chức tham gia, thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng môi trường rèn luyện và giáo dục toàn diện cho sinh viên. - -## Điều 4 . Điều kiện, quy trình thành lập và công nhận CLB - -1. Điều kiện thành lập: -- a. Phù hợp với Quy định hỗ trợ , quản lý hoạt động các CLB thuộc ĐHBK Hà Nội . -- b . Được Ban Giám đốc đại học phê duyệt . -- c. Có số lượng sinh viên có nguyện vọng tham gia CLB trên 50 người . -2. Quy trình thành lập: -- a. Thành lập Ban vận động. -- b. Ban vận động xây dựng đề án thành lập CLB (mẫu 01), dự thảo điều lệ, quy chế hoạt động (mẫu 02), dự kiến danh sách Ban Chủ nhiệm lâm thời và công văn đề nghị thành lập CLB gửi cho đơn vị, tổ chức quản lý trực tiếp . -- c. Đơn vị, tổ chức quản lý trực tiếp trình Ban Giám đốc đại học xin ý kiến phê duyệt thông qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên (CTSV). -- d. Căn cứ trên điều kiện và quy trình thành lập, Ban Giám đốc đại học phê duyệt . -3. Quy định sáp nhập và giải thể: - -Ban Giám đốc đại học ban hành Quyết định sáp nhập , giải thể các CLB sinh viên căn cứ trên đề nghị của đơn vị quản lý CLB sinh viên . - -## Điều 5 . Các loại hình hoạt động - -1. Các CLB thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật: văn học, điện ảnh, âm nhạc, múa, khiêu vũ, nhảy hiện đại, mỹ thuật, nhiếp ảnh, thời trang, kịch,… -2. Các CLB thuộc lĩnh vực thể thao: bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá bóng rổ, cầu lông, cờ, đá cầu, võ thuật , … -3. Các CLB kỹ năng: kỹ năng công tác Đoàn – Hội, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng mềm , … -4. Các CLB tình nguyện vì cộng đồng. -5. Các CLB thuộc lĩnh vực học thuật và nghiên cứu khoa học có tính chuyên môn. - -## Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM - -### Điều 6 . Chức năng, nhiệm vụ của các CLB - -1. Tập hợp sinh viên, cán bộ và viên chức đang công tác và học tập tại Đại học có nguyện vọng tham gia sinh hoạt theo đúng mục đích và tôn chỉ của CLB . -2. Tạo môi trường sinh hoạt để sinh viên, cán bộ và viên chức có cơ hội tăng cường khả năng thực hành, rèn luyện kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học và công việc . Giúp đỡ các hội viên trong việc nghiên cứu, học tập, phổ biến và cập nhật kiến thức, phát huy khả năng sáng tạo, tổ chức các hoạt động như: -- a. Tổ chức các lớp học chuyên đề, các buổi hội thảo, các cuộc thi kỹ năng, năng khiếu. -- b. Tổ chức các hội thi, sân chơi, triển lãm, hội thao… cho hội viên. Qua đó khuyến khích hội viên tham gia các cuộc thi cấp Trường/Viện/Khoa , Đại học , Bộ, q uốc gia và quốc tế . -3. Nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện thân thể, trí tuệ, phát huy năng khiếu, sở trường của các thành viên có cùng sở thích văn hóa, văn nghệ và giúp cho hội viên của CLB có sân chơi giải trí lành mạnh. - -### Điều 7 . Trách nhiệm của các CLB - -- 1 . Thực hiện các quy định chung của Đại học về các hoạt động phong trào, văn hóa, hội họp, thông tin, đối ngoại… -- 2 . Tập hợp sinh viên , học viên và cán bộ giới thiệu và đề cử những cá nhân tiêu biểu tham gia các hoạt động chung của Đại học . -- 3 . Hoạt động phù hợp với chính sách và các quy chế , quy định của Đại học , pháp luật Việt Nam. - -### Điều 8 . Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức trong Đại học - -1. Đơn vị quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Đại học và trước pháp luật về mọi hoạt động của CLB đó; thường xuyên kiểm tra, theo sát hoạt động của CLB; có chính sách khuyến khích cán bộ hoặc cá nhân có uy tín tham gia điều hành hoạt động của CLB; có kế hoạch phát triển CLB và báo cáo, thống kê khi Đại học yêu cầu. -2. Phòng/Ban chức năng CTSV là đơn vị thường trực có trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc đại học giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của các CLB trong Đại học; tuyên truyền, định hướng hoạt động của các CLB nhằm đảm bảo tính đúng đắn về tư tưởng, đường lối, mục tiêu của Đại học . -3. Các tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên ... có trách nhiệm tập hợp, khuyến khích, huy động các thành viên của tổ chức mình tham gia và phát hiện, giới thiệu các cá nhân tiêu biểu làm hạt nhân cho các CLB . -4. Các Trường, Viện và Khoa tạo điều kiện trong khả năng cho phép để các CLB , các cá nhân hoạt động hiệu quả; đồng thời có trách nhiệm khuyến khích cán bộ, giảng viên, sinh viên của đơn vị mình tham gia tích cực nhằm phát triển các CLB và các phong trào của Đại học . -5. Các đơn vị, tổ chức trong Đại học có trách nhiệm hỗ trợ hoạt động của các CLB khi có yêu cầu của Đại học . - -## Chương III NGUYÊN TẮC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG - -## Điều 9 . Nguyên tắc hoạt động - -- CLB hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, tuân thủ luật pháp và quy định của ĐHBK Hà Nội . -1. Tất cả hội viên tham gia CLB trên tinh thần tự nguyện. -2. Dân chủ thảo luận, hiệp thương biểu quyết bằng hình thức giơ tay khi quyết định các nội dung, kế hoạch hoạt động và khi bầu Ban Chủ nhiệm/Ban Điều hành. -3. Các quyết định của CLB được thông qua khi có sự đồng ý của hơn ½ số hội viên tham gia cuộc họp . Cuộc họp hợp lệ khi có hơn hơn ½ số hội viên của CLB tham gia. -4. Các hội viên có trách nhiệm đề xuất, thảo luận, thống nhất và phối hợp để tổ chức thực hiện chương trình hoạt động của CLB . - -## Điều 10 . Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Ban Chủ nhiệm - -1. Ban Chủ nhiệm CLB do Đại hội hội viên CLB bầu ra. -2. Đơn vị quản lý ra quyết định chuẩn y hoặc bãi nhiệm Ban Chủ nhiệm . -3. Ban Chủ nhiệm chịu trách nhiệm và tổ chức mọi hoạt động của CLB , đề ra phương hướng hoạt động nhằm đạt được những mục đích, nhiệm vụ của CLB . -4. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban Chủ nhiệm là 1 năm. Kết thúc nhiệm kỳ hoạt động sẽ tiến hành Đại hội hội viên CLB nhằm tổng kết hoạt động trong nhiệm kỳ vừa qua, đề ra phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới và bầu lại các vị trí trong Ban Chủ nhiệm. -5. Trong quá trình hoạt động, khi có quá 2/3 số lượng hội viên trong CLB yêu cầu bầu lại vị trí trong Ban Chủ nhiệm thì có thể tiến hành Hội nghị. -6. Thành viên trong Ban Chủ nhiệm do các hội viên trong CLB bầu ra và phải có ít nhất 1/2 số thành viên trong CLB tán thành. -7. Số lượng Ban Chủ nhiệm: -- a. CLB có không quá 100 hội viên: Ban Chủ nhiệm CLB có 3 thành viên, gồm 1 Chủ nhiệm, 1 Phó chủ nhiệm và 1 Ủy viên. Nên có một cán bộ được đơn vị quản lý phân công là thành viên của Ban chủ nhiệm. -- b. CLB có trên 100 đến 200 hội viên: Ban Chủ nhiệm hành có từ 3 đến 5 thành viên, gồm có 1 Chủ nhiệm, từ 1 đến 2 Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên. Bắt buộc phải có một cán bộ được đơn vị quản lý phân công là thành viên của Ban chủ nhiệm . - -- c. CLB có trên 200 đến 300 hội viên: Ban Chủ nhiệm/Ban Điều hành có từ 5 đến 9 thành viên, gồm có có 1 Chủ nhiệm, 2 Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên. Bắt buộc phải có một cán bộ được đơn vị quản lý phân công là thành viên của Ban chủ nhiệm. -- d. Trường hợp đặc biệt, số lượng thành viên CLB có thể nhiều hơn do Ban Chủ nhiệm quyết định sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của đơn vị chủ quản và Phòng/Ban chức năng CTSV . -8. Cơ cấu Ban Chủ nhiệm CLB bao gồm: -- a. Chủ nhiệm chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của CLB, hoạch định phương hướng hoạt động, mô hình quản lý CLB, thực hiện công tác báo cáo định kỳ cho cán bộ đơn vị quản lý và cán bộ Phòng/Ban CTSV phụ trách trực tiếp. -- b. Phó chủ nhiệm chịu trách nhiệm về tổ chức các hoạt động phong trào, hỗ trợ Chủ nhiệm trong công tác quản lý nhân sự, tổ chức các sự kiện của CLB . -- c. Ủy viên phụ trách các vấn đề về hành chính và tài chính, phụ trách các tiểu ban theo sự phân công của Ban Chủ nhiệm CLB . -9. Ban Chủ nhiệm CLB quy định cụ thể nhiệm vụ của từng thành viên . -10. Trách nhiệm của Ban Chủ nhiệm -- a. Chịu trách nhiệm toàn diện về hội viên, hoạt động của CLB trước Đơn vị quản lý trực tiếp. -- b. Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động cho CLB -- c. Báo cáo hoạt động hàng tháng, hàng quý và hàng năm theo quy định. -- d. Đại diện CLB trong công tác đối ngoại và trong việc đề xuất ý kiến, nguyện vọng của hội viên với cấp trên. -- đ. Tổ chức Đại hội đúng thời hạn. -- e. Thực hiện nghiêm túc quy định hỗ trợ, quản lý hoạt động các CLB của ĐHBK Hà Nội . - -## Chương IV HỘI VIÊN - -## Điều 11 . Hội viên - -1. Là người học và cán bộ của ĐHBK Hà Nội yêu thích lĩnh vực hoạt động của CLB; tán thành điều lệ và tự nguyện gia nhập CLB; đáp ứng đủ điều kiện được quy định cụ thể trong quy chế xét kết nạp của CLB thì được kết nạp và trở thành hội viên . -2. Các cá nhân khác có uy tín và đóng góp tích cực cho CLB được xem xét kết nạp là hội viên danh dự, hội viên cố vấn. - -## Điều 12 . Nhiệm vụ của hội viên - -1. Tôn trọng và tuân thủ điều lệ của CLB, giữ gìn tư cách hội viên. -2. Tích cực tham gia các hoạt động của CLB, thực hiện các nhiệm vụ của CLB theo sự phân công của Ban Chủ nhiệm. - -3. Thực hiện công tác tuyên truyền nhằm nâng cao uy tín và mở rộng tầm ảnh hưởng của CLB . -4. Giới thiệu và phát triển hội viên mới. -5. Đóng hội phí đúng thời hạn theo quy định . - -### Điều 13 . Quyền lợi của hội viên - -1. Được tham gia các hoạt động của CLB . -2. Được đề xuất các nguyện vọng và ý kiến chính đáng; được giúp đỡ và tạo điều kiện trong quá trình tham gia sinh hoạt. -3. Được đề nghị biểu dương, khen thưởng khi có những đóng góp tích cực, xuất sắc trong các hoạt động của CLB . - -### Điều 14 .Rút tên, xóa tên hội viên - -1. Hội viên muốn thôi không sinh hoạt CLB phải viết đơn và gửi Ban Chủ nhiệm/Ban Điều hành. -2. Hội viên không tham gia sinh hoạt, không đóng hội phí thì Ban Chủ nhiệm/Ban Điều hành xét xóa tên trong danh sách hội viên. - -## Chương V TÀI CHÍNH - -### Điều 15 . Hội phí - -Tùy vào thực tế, Ban Chủ nhiệm CLB được quy định mức thu hội phí theo điều lệ và kế hoạch hoạt động hàng năm. - -## Điều 16 . Kinh phí câu lạc bộ - -1. Nguồn thu của CLB được lấy từ các nguồn sau đây: -- a. Hội phí do các thành viên trong CLB đóng góp. -- b. Kinh phí do Đại học hỗ trợ (tùy vào từng hoạt động và có kế hoạch cụ thể). -- c. Do các tổ chức, cá nhân tài trợ. -- d. Nguồn thu hợp pháp khác từ các hoạt động của CLB -2. Các khoản chi của CLB: -- a. Chi cho các hoạt động của CLB . -- b. Khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. -- c. Cơ sở vật chất, văn phòng phẩm phục vụ cho các hoạt động của CLB . - -## Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - -## Điều 17 . Tổ chức thực hiện -1. Quy định này áp dụng cho tất cả các CLB sinh viên thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội . -2. Căn cứ vào Quy định này, các CLB hiện đang hoạt động bổ sung, sửa đổi Quy chế, Điều lệ CLB cho phù hợp . -3. Phòng/Ban chức năng CTSV phối hợp cùng các đơn vị trong Đại học theo dõi, hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Quy định này, đồng thời đề xuất Ban Giám đốc những nội dung sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế khi cần thiết. - diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 \304\221\303\241nh gi\303\241 \304\221i\341\273\203m r\303\250n luy\341\273\207n sinh vi\303\252n 2023.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 \304\221\303\241nh gi\303\241 \304\221i\341\273\203m r\303\250n luy\341\273\207n sinh vi\303\252n 2023.md" deleted file mode 100644 index d526eb855214700979860b0a20d4495777cbfb81..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/Q\304\220 \304\221\303\241nh gi\303\241 \304\221i\341\273\203m r\303\250n luy\341\273\207n sinh vi\303\252n 2023.md" +++ /dev/null @@ -1,114 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội" -issued_year: "2023" ---- -# QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -Quy định này quy định việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy (không bao gồm lưu học sinh nước ngoài) thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội, bao gồm: nội dung đánh giá kết quả rèn luyện và khung điểm; cách thức và quy trình đánh giá; sử dụng kết quả đánh giá; tổ chức thực hiện. - -## Điều 2 . Giải thích từ ngữ và từ viết tắt - -1. Đại học Bách khoa Hà Nội viết tắt là ĐHBK Hà Nội hoặc Đại học; -2. Công tác sinh viên viết tắt là CTSV; -3. Sinh viên hệ đại học hình thức đào tạo chính quy viết gọn là sinh viên; -4. Cán bộ phụ trách hoạt động có thể là giảng viên, cán bộ hoặc sinh viên là cán bộ Đoàn – – Hội, Tổ/Đội/Nhóm được Trường/Viện/Khoa, Đoàn Thanh niên – – Hội sinh viên Đại học, Phòng/Ban chức năng của Đại học tổ chức hoạt động phân công xác nhận minh chứng tham gia hoạt động cho sinh viên . - -## Điều 3 . Nội dung đánh giá và thang điểm - -1. Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá phẩm chất chính trị , đạo đức, lối sống của từng sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt: -2. -Ý thức, thái độ học tập và nghiên cứu khoa học; -3. -Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong Đại học; -4. -Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị , xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, khoa học, hướng nghiệp , phòng chống tệ nạn của lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong và ngoài Đại học; -5. -Phẩm chất công dân, trách nhiệm và quan hệ với cộng đồng; -6. -Kết quả hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của sinh viên. -2. Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100 và được xếp loại như sau: - -| TT | Khung điểm | Xếp loại | -|------|------------------------|------------| -| 1 | Từ 90 đến 100 điểm | Xuất sắc | -| 2 | Từ 80 đến dưới 90 điểm | Tốt | -| 3 | Từ 65 đến dưới 80 điểm | Khá | -| 4 | Từ 50 đến dưới 65 điểm | Trung bình | -| 5 | Từ 35 đến dưới 50 điểm | Yếu | - -| 6 | Dưới 35 điểm | Kém | -|-----|----------------|-------| - -3. Các nội dung đánh giá được quy định chi tiết trong khung đánh giá kết quả rèn luyện theo từng năm học (Phụ lục 1) . - -## Điều 4 . Cách thức và quy trình đánh giá kết quả rèn luyện - -Điểm rèn luyện của mỗi sinh viên được đánh giá dựa trên dữ liệu hệ thống quản lý, các minh chứng tham gia hoạt động của sinh viên có giá trị trong kỳ đánh giá và khung điểm đánh giá kết quả rèn luyện do Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Đại học ban hành (Phụ lục 1) . Minh chứng tham gia hoạt động của sinh viên do các cán bộ được phân công xác nhận căn cứ trên thông tin sinh viên tham gia hoạt động cung cấp. Các cán bộ phụ trách hoạt động được Trường/Viện/Khoa đào tạo, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và Phòng/Ban chức năng CTSV phân công dựa trên chức năng nhiệm vụ của đơn vị . - -Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện được thực hiện như sau: - -1. Các Trường/Viện/Khoa, tổ chức Đoàn – Hội, Phòng/Ban chức năng tổ chức hoạt động công bố kế hoạch tổ chức hoạt động cho sinh viên , để sinh viên có thể đăng ký tham gia . -2. Sinh viên tự lựa chọn tham gia hoạt động phù hợp theo định hướng rèn luyện của bản thân , cung c ấp minh chứng tham gia hoạt động . -3. Cán bộ phụ trách hoạt động cấp và xác nhận minh chứng tham gia hoạt động của sinh viên . -4. Sinh viên sử dụng minh chứng được xác nhận để tự đánh giá kết quả rèn luyện của bản thân. -5. Giảng viên quản lý lớp sinh viên căn cứ vào kết quả tự đánh giá của sinh viên, minh chứng kết quả tham gia hoạt động của sinh viên để chấm điểm theo khung đánh giá điểm rèn luyện được ban hành . -6. Khi thấy có sự sai lệch kết quả rèn luyện, sinh viên thực hiện quyền khiếu nại theo điều 7. Điểm rèn luyện sẽ được cập nhật lại sau khi có sự điều chỉnh kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên. -7. Phòng/Ban chức năng CTSV phối hợp với các Trường/Viện/Khoa đào tạo tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện sau khi kết thúc thời gian khiếu nại và điều chỉnh kết quả đánh giá rèn luyện , trình Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên Đại học xem xét, phê duyệt . -8. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên Đại học họp xét, thống nhất trình Giám đốc xem xét và quyết định công nhận kết quả . - -Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của sinh viên được công bố công khai trước 14 ngày trước khi ban hành quyết định chính thức. - -Hệ thống sổ tay công tác sinh viên trực tuyến (online) là bộ công cụ hỗ trợ thực hiện quy trình đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên. Hệ thống sổ tay công tác sinh viên online gồm website và ứng dụng di động, hỗ trợ các cá nhân có trách nhiệm: (1) đăng ký và cập nhật thông tin tài khoản; (2) cấp quyền thao tác trên hệ thống cho các cá nhân liên quan; (3) công bố hoạt động, tiếp nhận đăng ký tham gia nhóm và hoạt động; (4) cung cấp minh chứng, xác nhận và đánh giá minh chứng tham gia hoạt động; (5) chấm và công bố điểm rèn luyện cho sinh viên. - -## Điều 5. Thời gian đánh giá - -1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được tiến hành định kỳ theo học kỳ , năm học và toàn khóa học. -2. Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của các nội dung đánh giá chi tiết. -3. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của năm học đó. -4. Điểm rèn luyện toàn khóa là trung bình cộng của điểm rèn luyện của tối thiểu 07 học kỳ . Trong trường hợp đặc biệt, điểm rèn luyện toàn khóa do Ban Giám đốc quyết định. - -## Điều 6. Sử dụng kết quả đánh giá - -1. Kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên được sử dụng trong việc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng -kỷ luật, xét thôi học, ngừng học, xét lưu trú ký túc xá. -2. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi chung vào bảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của người học khi tốt nghiệp . -3. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được Trường/Đại học xem xét biểu dương, khen thưởng. -4. Sinh viên bị xếp loại rèn luyện Yếu/Kém trong hai học kỳ liên tiếp bị hạn chế đăng ký học tập tương đương cảnh báo học tập mức 2 . - -## Điều 7 . Khiếu nại kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên - -Sinh viên có quyền khiếu nại lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên (thông qua Phòng/Ban chức năng CTSV) nếu thấy việc đánh giá minh chứng tham gia hoạt động hay rèn luyện chưa chính xác. - -Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Đại học công bố thời gian nhận khiếu nại, trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc khiếu nại , đảm bảo khoảng thời gian để sinh viên khiếu nại tối thiểu là 15 ngày. - -Khi nhận được đơn khiếu nại kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên , Phòng/Ban chức năng CTSV, Đơn vị cấp phát minh chứng tham gia hoạt động, Giảng viên quản lý lớp Trường/Viện/Khoa đào tạo của sinh viên có trách nhiệm xem xét và trả lời sinh viên trong thời gian không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. - -## Điều 8 . Phòng/Ban chức năng Đào tạo - -1. Chịu trách nhiệm cung cấp cho Phòng/Ban chức năng CTSV kết quả điểm học tập, kết quả đánh giá trình độ tiếng Anh, danh sách cảnh báo học tập vào cuối học kỳ . -2. Phối hợp với Phòng/Ban chức năng CTSV xử lý hạn chế đăng ký học tập với sinh viên có điểm rèn luyện hai kỳ liên tiếp xếp loại Yếu/Kém . - -## Điều 9 . Phòng/Ban chức năng Công tác Sinh viên - -1. Đầu mối, chủ trì hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên. -2. 2 . Đảm bảo hệ thống sổ tay công tác sinh viên online hoạt động ổn định, theo chức năng hỗ trợ công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên. -3. 3 . Có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trong việc tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên. - -4. Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch , t ổ chức các hoạt động , và cấp minh chứng tham gia hoạt động cho sinh viên . -2. 5 . Tiếp nhận thắc mắc, khiếu nại của sinh viên lên Hội đồng và tư vấn cho Hội đồng giải quyết các khiếu nại của sinh viên về điểm rèn luyện. -6. In phiếu điểm rèn luyện học kỳ, năm học và toàn khóa cho sinh viên. Tổng hợp và gửi điểm rèn luyện cuối khóa của sinh viên cho phòng Đào tạo để in vào bảng điểm kết quả học tập toàn khóa của sinh viên. -4. 7 . Tư vấn giúp Giám đốc xem xét, hiệu chỉnh và sửa đổi những qui định liên quan nhằm nâng cao chất lượng thực hiện công tác đánh giá điểm rèn luyện sinh viên và công tác sinh viên của các đơn vị trong toàn Đại học . - -## Điều 10 . Các Trường/Viện/Khoa đào tạo - -1. Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, hỗ trợ, tổ chức các hoạt động theo chức năng , nhiệm vụ được giao. -2. Phân công cán bộ phụ trách , giảng viên quản lý lớp có trách nhiệm công bố hoạt động , xác nhận minh chứng tham gia hoạt động cho sinh viên, và đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên. -3. 3 . Trực tiếp hoặc phối hợp với các bên liên quan để giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của sinh viên về kết quả đánh giá tham gia hoạt động của sinh viên . - -## Điều 11. Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên Đại học - -1. Xây dựng kế hoạch, hỗ trợ, tổ chức các hoạt động theo chức năng , nhiệm vụ được giao. -2. Phân công cán bộ phụ trách, có trách nhiệm công bố hoạt động, xác nhận minh chứng tham gia các hoạt động cho sinh viên . -3. Trực tiếp hoặc phối hợp với các bên liên quan để giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của sinh viên về kết quả đánh giá tham gia hoạt động của sinh viên . -4. Hỗ trợ các Đoàn trường, Liên Chi đoàn, Liên Chi hội tổ chức các hoạt động cho sinh viên tại các Trường/Viện/Khoa đào tạo. - -## Điều 12 . Điều khoản thi hành - -Quy định này có hiệu lực từ ngày ký quyết định ban hành. Các quy định trước đây về t ổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội đều hết liệu lực thi hành . \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/quyet_dinh/tieng_anh/06_ Quy \304\221\341\273\213nh ngo\341\272\241i ng\341\273\257 t\341\273\253 K70_ch\303\255nh quy_final.md" "b/data/data_process/quyet_dinh/tieng_anh/06_ Quy \304\221\341\273\213nh ngo\341\272\241i ng\341\273\257 t\341\273\253 K70_ch\303\255nh quy_final.md" deleted file mode 100644 index fd8859ee308d95d861eb8130da214a01de801137..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/quyet_dinh/tieng_anh/06_ Quy \304\221\341\273\213nh ngo\341\272\241i ng\341\273\257 t\341\273\253 K70_ch\303\255nh quy_final.md" +++ /dev/null @@ -1,434 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUY ĐỊNH Phân loại trình độ đầu vào , chương trình ngoại ngữ cơ bản và chuẩn ngoại ngữ yêu cầu đối với sinh viên đại học hình thức chính quy từ k70" -issued_year: "2025" -applicable_cohorts: ">=K70" ---- - -# QUY ĐỊNH Phân loại trình độ đầu vào , chương trình ngoại ngữ cơ bản và chuẩn ngoại ngữ yêu cầu đối với sinh viên đại học hình thức chính quy - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Quy định này điều chỉnh việc đánh giá và phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào, chương trình ngoại ngữ cơ bản (NNCB), điều kiện miễn học các học phần NNCB, yêu c ầu năng lực ngoại ngữ theo từng học kỳ và chuẩn ngoại ngữ đầu ra đối với sinh viên đại học hình thức chính quy; việc xác định bậc năng lực ngoại ngữ tuân theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -2. Quy định này áp dụng đối với sinh viên theo học các chương trình đào tạo (CTĐT) hình thức chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội; chi tiết yêu cầu đối với từng chương trình/nhóm chương trình được quy định tại các Phụ lục tương ứng . -3. Quy định này không áp dụng cho sinh viên là người nước ngoài theo học CTĐT có ngôn ngữ giảng dạy chính là tiếng Việt; đối với sinh viên là người nước ngoài theo học các CTĐT có ngôn ngữ giảng dạy khác tiếng Việt, việc xét miễn/áp dụng NNCB thực hiện theo nguyên tắc tương đương năng lực và Phụ lục của Quy định này. - -## Điều 2. Phân loại trình độ đầu vào và phân lớp học ngoại ngữ cơ bản -1. Căn cứ phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào với sinh viên thuộc CTĐT có yêu c ầu chuẩn đầu ra là tiếng Anh dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí, bao gồm: - Dựa trên kết quả kiểm tra tiếng Anh đầu khóa; - Hoặc dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc gia, quốc tế; - Hoặc dựa trên điểm thi môn tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) tại năm nhập học. -Việc lựa chọn tiêu chí phân loại trong số các tiêu chí trên do Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội quyết định theo từng khóa tuyển sinh. -2. Căn cứ phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào với sinh viên thuộc CTĐT có yêu cầu chuẩn đầu ra là ngoại ngữ khác tiếng Anh: dựa trên chứng chỉ quốc tế của ngôn ngữ tương ứng. -3. Căn cứ kết quả phân loại đầu vào, sinh viên được xét miễn học các học phần NNCB theo quy định tại các Phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này và được xếp vào lớp học NNCB phù hợp . -4. Sinh viên không đáp ứng điều kiện phân loại trình độ ngoại ngữ theo khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này sẽ được xếp học từ học phần đầu tiên của khối NNCB tương ứng của từng CTĐT . - -## Điều 3 . Công nhận, xét miễn học phần ngoại ngữ cơ bản -1. Các học phần NNCB của các CTĐT được xếp vào khối kiến thức ngoại ngữ bổ trợ tăng cường và không tính tín chỉ trong CTĐT chính khóa . Danh sách các học phần NNCB của các CTĐT được quy định tại các Phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này . -2. Trong quá trình học tập, nếu sinh viên đạt được chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định sẽ được xét miễn các học phần NNCB tương ứng với trình độ đạt được. Kết quả miễn học được ghi bằng ký hiệu "R" trong dữ liệu học tập và có giá trị toàn khóa kể từ ngày nhập điểm R. -3. Chứng chỉ ngoại ngữ để xét miễn học phần NNCB phải còn hạn theo quy định tính tới thời điểm nộp đơn xét miễn. Danh mục chứng chỉ và học phần NNCB được miễn tương ứng được quy định tại các Phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này . -4. Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc gia, quốc tế phải được thẩm định nguồn gốc và cập nhật mức điểm lên hệ thống phần mềm quản lý đào tạo trước thời điểm nộp đơn đề nghị xét miễn học phần NNCB . -5. Thời gian tiếp nhận đơn đề nghị xét miễn học phần NNCB muộn nhất là 2 tuần trước khi bắt đầu học kỳ theo Khung kế hoạch năm học . - -## Điều 4 . Lộ trình học tập các học phần ngoại ngữ cơ bản -Lộ trình học tập đối với các học phần NNCB được áp dụng để đảm bảo năng lực ngoại ngữ của sinh viên được tăng cường dần qua các học kỳ và được quy định như sau: -1. Trong học kỳ 1 và học kỳ 2, Ban Đào tạo xếp lớp học các học phần NNCB cho sinh viên dựa trên kết quả phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào theo quy định tại Điều 2. -2. Từ học kỳ 3 trở đi, sinh viên tự đăng ký học song hành các học phần NNCB cùng v ới các học phần khác trong CTĐT, bảo đảm tiến độ đáp ứng chuẩn ngoại ngữ theo từng học kỳ quy định tại các Phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này. -3. Việc đăng ký học song hành các học phần NNCB tương ứng ở mỗi kỳ kể từ kỳ 3 trở đi (trừ trường hợp đã học hoặc được miễn học phần) là điều kiện bắt buộc để được đăng ký học tập các học phần khác trong CTĐT. -4. Sinh viên không được phép hủy các học phần NNCB đã đăng ký học song hành, trừ trường hợp xin rút hoặc chủ động rút toàn bộ đăng ký học tập trong học kỳ . - -## Điều 5. Yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ đầu ra -1. Yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ đầu ra được quy định cụ thể cho từng CTĐT tại các Phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này. -2. Chứng chỉ tiếng Anh phải đánh giá đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc , viết; đồng thời phải được cấp trong vòng 2 năm tính đến thời điểm xét chuẩn ngoại ngữ đầu ra và còn hiệu lực tại thời điểm xét. - -## Điều 6. Các trường hợp ngoại lệ -Các trường hợp ngoại lệ sẽ do Ban Đào tạo đề xuất Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội xem xét quyết định . - -## Điều 7. Hiệu lực thi hành -1. Quy định này được áp dụng từ học kỳ 1 năm học 2025-2026 đối với sinh viên đại học hình thức chính quy và các CTĐT kể từ khóa 70 trở về sau, trừ các quy định sau: -- a) Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng cho toàn bộ sinh viên các khóa, đối với các chứng chỉ được cấp kể từ ngày Quy định này có hiệu lực; -- b) Đối với sinh viên các khóa từ 69 trở về trước, nếu mức quy đổi tương đương cùng một chứng chỉ ngoại ngữ theo Quy định này khác với mức quy đổi theo quy định trước đây thì áp dụng mức quy đổi cao hơn trong hai quy định; mức cao hơn được xác định theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -2. Các quy định hiện hành về ngoại ngữ đối với sinh viên và CTĐT từ khóa 69 trở về trước (trừ quy định về quy đổi tương đương chứng chỉ) vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến thời điểm kết thúc khóa đào tạo. - - -## Phụ lục I -## DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ NGOẠI NGỮ CHÍNH YÊU CẦU -| NHÓM - LOẠI/TÊN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | NGOẠI NGỮ CHÍNH | -|-----------------------------------------------------------|-------------------| -| Các CTĐT chuẩn | | -| - CTĐT Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ | Tiếng Trung Quốc | -| - Các CTĐT chuẩn khác | Tiếng Anh | -| Các CTĐT tài năng | Tiếng Anh | -| Các CTĐT Việt-Pháp PFIEV (mã tuyển sinh: EE - EP, TE-EP) | Tiếng Pháp | -| Các CTĐT Elitech tăng cường ngoại ngữ | | -| 1. Công nghệ thông tin Global ICT | Tiếng Anh | -| 2. Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | Tiếng Anh | -| 3. An toàn không gian số | Tiếng Anh | -| 4. Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa | Tiếng Anh | -| 5. Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | Tiếng Anh | -| 6. Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | Tiếng Anh | -| 7. Kỹ thuật Y sinh | Tiếng Anh | -| 8. Truyền thông số và kỹ thuật đa phương tiện | Tiếng Anh | -| 9. Kỹ thuật Cơ điện tử | Tiếng Anh | -| 10. Kỹ thuật Ô tô | Tiếng Anh | -| 11. Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | Tiếng Anh | -| 12. Kỹ thuật hóa dược | Tiếng Anh | -| 13. Kỹ thuật thực phẩm | Tiếng Anh | -| 14. Kỹ thuật sinh học | Tiếng Anh | -| 15. Phân tích kinh doanh | Tiếng Anh | -| 16. Tiếng Anh Chuyên nghiệp Quốc tế (IPE) | Tiếng Anh | -| 17. Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng | Tiếng Anh | -| 18. Hệ thống nhúng thông minh và IoT | Tiếng Nhật | -| 19. Công nghệ thông tin Việt-Nhật | Tiếng Nhật | -| 20. Công nghệ thông tin Việt-Pháp | Tiếng Pháp | -| Các CTĐT hợp tác/liên kết quốc tế | | -| 1. Cơ khí Chế tạo máy (Đại học Griffith, Úc) | Tiếng Anh | -| 2. Cơ điện tử (ĐH Nagaoka, Nhật Bản) | Tiếng Nhật | -| 3. Điện tử - Viễn thông (Đại học Leibniz Hannover, Đức) | Tiếng Đức | -| 4. Cơ điện tử (Đại học Leibniz Hannover, Đức) | Tiếng Đức | -| 5. Quản trị kinh doanh (Đại học TROY, Mỹ) | Tiếng Anh | -| 6. Khoa học Máy tính (Đại học TROY, Mỹ) | Tiếng Anh | - -## PHỤ LỤC II -BẢNG QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH - -## Bảng 2.1 Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh - -| Bậc cơ sở NLNNVN | CEFR | Điểm bài kiểm tra Placement | VSTEP | APTIS ESOL | IELTS Academic | PEIC | PTE Academic | Linguaskill | Cambridge Assessment English | Cambridge English Tests | TOEIC Nghe | TOEIC Đọc | TOEIC Nói | TOEIC Viết | TOEFL iBT | TOEFL ITP | -|------------------|------|-----------------------------|-------|-------------|----------------|------|--------------|-------------|------------------------------|-------------------------|------------|-----------|-----------|------------|-----------|------------| -| Bậc 1 | A1 | 120÷220 | | A1 | 2.5 | Level A1 | 10÷29 | 100÷119 | | KET (100÷119) | 60÷105 | 60÷110 | 50÷80 | 30÷60 | 12÷16 | 338÷360 | -| Bậc 2.1 | A2 | 225÷340 | | | 3.0 | | 30÷33 | 120÷126 | | | 110÷165 | 115÷170 | 90 | 70÷80 | 17÷21 | 361÷399 | -| Bậc 2.2 | A2 | 345÷435 | | A2 | 3.5 | Level 1 | 34÷38 | 127÷133 | A2 KEY | KET (120÷139) | 170÷215 | 175÷215 | 100 | 90÷100 | 22÷25 | 400÷429 | -| Bậc 2.3 | A2 | 440÷545 | | | | | 39÷42 | 134÷139 | | | 220÷270 | 220÷270 | 110 | 110 | 26÷29 | 430÷449 | -| Bậc 3.1 | B1 | 550÷620 | | B1 | 4.0 | Level 2 | 43÷48 | 140÷146 | B1 Preliminary / B1 Business Preliminary | PET (140÷146) | 275÷310 | 275÷310 | 120 | 120 | 30÷37 | 450÷466 | -| Bậc 3.2 | B1 | | | | 4.5÷5.0 | | 49÷58 | 147÷159 | | PET (147÷159) | 315÷395 | 315÷380 | 130÷150 | 130÷140 | 38÷45 | 467÷499 | -| Bậc 4 | B2 | | | | 5.5÷6.5 | Level 3 | 59÷75 | 160÷179 | B2 First / B2 Business Vantage | FCE (160÷179) | 400÷485 | 385÷450 | 160÷170 | 150÷170 | 46÷93 | 500÷626 | -| Bậc 5 | C1 | | | | 7.0÷8.0 | Level 4 | 76÷84 | 180÷199 | C1 Advanced / C1 Business Higher | CAE (180÷199) | 490÷495 | 455÷495 | 180÷200 | 180÷200 | 94÷114 | 627÷677 | -| Bậc 6 | C2 | | | | 8.5÷9.0 | Level 5 | 85÷90 | 200÷210 | C2 Proficiency | CPE (200÷230) | | | | | 115÷120 | | - - -## Ghi chú: - -Từ viết tắt : - -- -NLNNVN: Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam . -- -CEFR: Khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (Common European Framework of Reference for Languages) . -- (*): Điểm bài kiểm tra TOEIC Placement do Đại học Bách khoa Hà Nội phối hợp tổ chức . - -## 2 . Điều kiện xét quy đổi tương đương chứng chỉ và miễn học - -- -Kết quả bài kiểm tra TOEIC Placement do Đại học Bách khoa Hà Nội phối hợp tổ chức chỉ được sử dụng để phân loại trình độ tiếng Anh cho mục đích xếp lớp và xét miễn học các học phần thuộc khối ngoại ngữ cơ bản, không sử dụng để xét đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. -- -Các chứng chỉ được quy đổi tương đương chỉ khi dạng thức thi đánh giá đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết . -- -Chứng chỉ tiếng Anh phải được cấp trong vòng 2 năm tính đến thời điểm xét . -- -Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng: quy đổi tương đương sang các chứng chỉ khác dựa theo kỹ năng đạt điểm thấp nhất. -- -Không công nhận sử dụng chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT theo hình thức Home Edition. -- -Các trường hợp quy đổi tương đương khác do Ban Đào tạo đề xuất và trình Giám đốc đại học quyết định. - -## Phụ lục III - -## DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ CƠ BẢN -ĐIỀU KIỆN MIỄN HỌC -CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CTĐT CHUẨN VÀ CTĐT TÀI NĂNG CÓ CHUẨN ĐẦU RA LÀ TIẾNG ANH - -## Bảng 3.1 Danh mục các học phần tiếng Anh thuộc khối ngoại ngữ cơ bản và điều kiện miễn học - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|------|----------------|-------------------|------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | Nhóm 5 | Nhóm 6 | -| 1 | FL1131 | Tiếng Anh cơ sở 1 | 4(2 - 4 - 0 - 8) | Kỳ 1 | M | M | M | M | M | -| 2 | FL1132 | Tiếng Anh cơ sở 2 | 4(2 - 4 - 0 - 8) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | M | M | -| 3 | FL1133 | Tiếng Anh cơ sở 3 | 4(2 - 4 - 0 - 8) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | M | -| 4 | FL1134 | Tiếng Anh cơ sở 4 | 4(2 - 4 - 0 - 8) | ĐK (Kỳ 4) | ĐK (Kỳ 4) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 5 | FL1135 | Tiếng Anh cơ sở 5 | 4(2 - 4 - 0 - 8) | ĐK (Kỳ 5) | ĐK (Kỳ 5) | ĐK (Kỳ 5) | Kỳ 2 | Kỳ 2 | M | - -## Ghi chú: - -Nhóm 1: Không tham gia đánh giá phân loại tiếng Anh đầu vào hoặc đạt trình độ dưới Bậc 1 - -Nhóm 2: Đạt trình độ Bậc 1 trở lên - -Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1 - -Nhóm 3: Đạt trình độ Bậc 2.1 trở lên - -Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 - -Nhóm 4: Đạt trình độ Bậc 2.2 trở lên - -M: Được miễn học (ghi điểm R) - -Nhóm 5: Đạt trình độ Bậc 2.3 trở lên - -Nhóm 6: Đạt trình độ Bậc 3 trở lên - -ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT tại kỳ tương ứng (trong Bảng 3.1) nếu chưa học hoặc chưa được miễn . - -Bậc trình độ dựa trên quy định tại Bảng 2.1 của Phụ lục II . - -Đối với các chứng chỉ APTIS ESOL, Cambridge Assessment English, PEIC: Sinh viên đạt chứng chỉ A1 sẽ thuộc Nhóm 2; đạt chứng chỉ A2 sẽ thuộc Nhóm 3. - -Bảng 3.2 Yêu cầu trình độ tiếng Anh theo học kỳ và chuẩn ngoại ngữ đầu ra khi xét tốt nghiệp - -| Hạng mục | Yêu cầu | -|------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Đăng ký học tập cho học kỳ 1 | Được xếp lớp học theo quy định tại Bảng 3.1 | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 2 | Được xếp lớp học theo quy định tại Bảng 3.1 | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 3 | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1133 Tiếng Anh cơ sở 3 nếu chưa học hoặc chưa được miễn . | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 4 | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1134 Tiếng Anh cơ sở 4 nếu chưa học hoặc chưa được miễn . | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 5 | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1135 Tiếng Anh cơ sở 5 nếu chưa học hoặc chưa được miễn . | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp với CTĐT chuẩn (trừ các CTĐT nhóm ngành ngôn ngữ) | Đạt chứng chỉ trình độ tối thiểu Bậc 3 (theo Bảng 2.1 của Phụ lục II) | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp với CTĐT tài năng | Được quy định bằng văn bản riêng, phù hợp với chuẩn đầu ra CTĐT tài năng trình độ tương ứng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. | - -## Phụ lục IV - -## DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ CƠ BẢN -ĐIỀU KIỆN MIỄN HỌC -CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (ELITECH) TĂNG CƯỜNG NGOẠI NGỮ VÀ CTĐT HỢP TÁC QUỐC TẾ CÓ NGOẠI NGỮ CHÍNH LÀ TIẾNG ANH - -## Bảng 4.1 Danh mục các học phần tiếng Anh thuộc khối ngoại ngữ cơ bản và điều kiện miễn học - -(Bảng 4.1 này không áp dụng với CTĐT hợp tác với Đại học TROY, Hoa Kỳ) - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|------|----------------|----------------|--------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | -| 1 | FL1211 | Listening 1 | 3(3-1-0-6) | Kỳ 1 | M | M | M | -| 2 | FL1212 | Speaking 1 | 3(3-1-0-6) | Kỳ 1 | M | M | M | -| 3 | FL1213 | Reading 1 | 3(3-0-0-6) | Kỳ 1 | M | M | M | -| 4 | FL1214 | Writing 1 | 3(3-1-0-6) | Kỳ 1 | M | M | M | -| 5 | FL1221 | Listening 2 | 2(2-1-0-4) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 6 | FL1222 | Speaking 2 | 1(1-1-0-4) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 7 | FL1223 | Reading 2 | 1(1-1-0-4) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 8 | FL1224 | Writing 2 | 2(2-1-0-4) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 9 | FL1231 | Listening 3 | 2(2-1-0-4) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | -| 10 | FL1232 | Speaking 3 | 1(1-1-0-4) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | -| 11 | FL1233 | Reading 3 | 1(1-1-0-4) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | -| 12 | FL1234 | Writing 3 | 2(2-1-0-4) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | - -## Ghi chú: - -Nhóm 1: Không tham gia đánh giá phân loại tiếng Anh đầu vào hoặc đạt trình độ từ Bậc 2.2 trở xuống; - -Nhóm 2: Đạt trình độ Bậc 2.3 đến Bậc 3.1 - -M: Được miễn học (ghi điểm R) - -Nhóm 3: Đạt trình độ Bậc 3.2 - -Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1 - -Nhóm 4: Đạt trình độ Bậc 4 trở lên - -Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 - -ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT tại kỳ 3 nếu chưa được miễn . - -Đối với các chứng chỉ APTIS ESOL, Cambridge Assessment English, PEIC: Sinh viên đạt chứng chỉ A2 sẽ thuộc Nhóm 2; đạt chứng chỉ B1 sẽ thuộc Nhóm 3 . - -Bậc trình độ dựa trên quy định tại Bảng 2.1 của Phụ lục II . - -## Bảng 4.2 Yêu cầu trình độ tiếng Anh theo học kỳ và chuẩn ngoại ngữ đầu ra khi xét tốt nghiệp - -(Bảng 4.2 này không áp dụng với CTĐT hợp tác với Đại học TROY, Hoa Kỳ) - -| Hạng mục | Yêu cầu | -|-----------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Đăng ký học tập cho học kỳ 1 Đăng ký học tập cho học kỳ 2 | Được xếp lớp học theo quy định tại Bảng 4.1 | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 3 | Sinh viên phải đăng ký học song hành toàn bộ các học phần chưa được miễn của nhóm gồm {FL1231, FL1232, FL1233, FL1234} | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Đạt chứng chỉ trình độ tối thiểu Bậc 4 (theo Bảng 2.1 của Phụ lục II) | - -## Bảng 4.3 Yêu cầu chuẩn tiếng Anh đối với CTĐT hợp tác với Đại học TROY, Hoa Kỳ - -| Hạng mục | Yêu cầu trình độ ngoại ngữ tối thiểu | -|----------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Yêu cầu đầu khóa học | + Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B2 trở lên; Hoặc + Có chứng chỉ IELTS (Academic) đạt 5.5 trở lên hoặc tương đương . | - -## Phụ lục V - -## DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ CƠ BẢN -ĐIỀU KIỆN MIỄN HỌC -CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CTĐT VIỆT -PHÁP PFIEV VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT – PHÁP - -## Bảng 5.1 Danh mục các học phần tiếng Pháp thuộc khối ngoại ngữ cơ bản và điều kiện miễn học - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|------|----------------|--------------------|------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | -| 1 | FL1801 | Tiếng Pháp PFIEV 1 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Kỳ 1 | M | M | -| 2 | FL1802 | Tiếng Pháp PFIEV 2 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Kỳ 2 | M | M | -| 3 | FL1803 | Tiếng Pháp PFIEV 3 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 1 | M | -| 4 | FL1804 | Tiếng Pháp PFIEV 4 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | ĐK (Kỳ 4) | Kỳ 2 | M | - -## Ghi chú: - -Nhóm 1: Đạt trình độ dưới mức DELF A1 hoặc tương đương; - -Nhóm 2: Đạt trình độ DELF A1 hoặc tương đương; - -Nhóm 3: Đạt trình độ DELF A2 hoặc tương đương; - -M: được miễn học (ghi điểm R). - -Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1 - -Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 - -ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT theo kỳ tương ứng (trong Bảng 5.1) nếu chưa học hoặc chưa được miễn . - -## Bảng 5.2 Yêu cầu trình độ tiếng Pháp theo học kỳ và chuẩn ngoại ngữ đầu ra khi xét tốt nghiệp - -| Hạng mục | Yêu cầu với CTĐT Việt - Pháp PFIEV | Yêu cầu với CTĐT CNTT Việt - Pháp | -|-----------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Đăng ký học tập cho học kỳ 1 | Được xếp lớp học theo quy định tại Bảng 5.1 (số học phần xếp học trong học kỳ có thể khác giữa các lớp của CTĐT Việt - Pháp PFIEV và CTĐT CNTT Việt - Pháp) | Được xếp lớp học theo quy định tại Bảng 5.1 (số học phần xếp học trong học kỳ có thể khác giữa các lớp của CTĐT Việt - Pháp PFIEV và CTĐT CNTT Việt - Pháp) | -| Đăng ký h ọc tập cho học kỳ 2 | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1803 Tiếng Pháp PFIEV 3 nếu chưa học hoặc chưa được miễn. | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1803 Tiếng Pháp PFIEV 3 nếu chưa học hoặc chưa được miễn. | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 4 | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1804 Tiếng Pháp PFIEV 4 nếu chưa học hoặc chưa được miễn. | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1804 Tiếng Pháp PFIEV 4 nếu chưa học hoặc chưa được miễn. | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp cử nhân | Đạt trình độ tối thiểu DELF B1 hoặc tương đương theo Bảng 5.3 | Đạt trình độ tối thiểu DELF B1 hoặc tương đương theo Bảng 5.3 | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp kỹ sư chuyên sâu | Đạt trình độ tối thiểu DELF B2 (hoặc tương đương theo Bảng 5.3) hoặc Chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ tối thiểu từ Bậc 4 (theo Phụ lục II) | Không có | -| Điều kiện ngoại ngữ để đăng ký nhận Phụ lục văn bằng kỹ sư của phía Pháp. | Đạt trình độ tối thiểu DELF B1 (hoặc tương đương theo Bảng 5.3) và Chứng chỉ TOEIC qu ốc tế với tổng hai kỹ năng Nghe & Đọc đạt từ 600 điểm trở lên (hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương theo quy định của phía Pháp). | Không có | - -## Bảng 5.3 Bảng quy đổi tương đương các văn bằng, chứng chỉ tiếng Pháp - -| | | Chứng chỉ TCF 4 kỹ năng | Chứng chỉ TCF 4 kỹ năng | -|---------|----------------|------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------| -| DELF | Chứng chỉ TCF | Điểm bài thi trắc nghiệm (Nghe - Đọc & Kiến thức ngôn ngữ) | Điểm bài thi Diễn đạt Nói & Viết | -| DELF A1 | 101 ÷ 199 | 101 ÷ 199 | Diễn đạt nói: 1/20 Diễn đạt viết: 1/20 | -| DELF A2 | 200 ÷ 299 | 200 ÷ 299 | Diễn đạt nói: 2 ÷ 5/20 Diễn đạt viết: 2 ÷ 5/20 | -| DELF B1 | 300 ÷ 399 | 300 ÷ 399 | Diễn đạt nói: 6 ÷ 9/20 Diễn đạt viết: 6 ÷ 9/20 | -| DELF B2 | 400 ÷ 499 | 400 ÷ 499 | Diễn đạt nói: 10 ÷ 13/20 Diễn đạt viết: 10 ÷ 13/20 | -| DELF C1 | 500 ÷ 599 | 500 ÷ 599 | Diễn đạt nói: 14 ÷ 17/20 Diễn đạt viết: 14 ÷ 17/20 | -| DELF C2 | 600 ÷ 699 | 600 ÷ 699 | Diễn đạt nói: 18 ÷ 20/20 Diễn đạt viết: 18 ÷ 20/20 | - -Ghi chú: Văn bằng DELF được công nhận vô thời hạn; Chứng chỉ TCF có giá trị công nhận trong vòng 2 năm kể từ ngày cấp . - -## Phụ lục VI - -## DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ CƠ BẢN -ĐIỀU KIỆN MIỄN HỌC -CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CTĐT CÓ NGOẠI NGỮ CHÍNH LÀ TIẾNG ĐỨC - -## Bảng 6.1 Danh mục các học phần tiếng Đức thuộc khối ngoại ngữ cơ bản và điều kiện miễn học - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | Nhóm 5 | -| 1 | FLG1001 | Tiếng Đức 1 | 8(4 - 8 - 0 - 16) | Kỳ 1 | M | M | M | M | -| 2 | FLG1002 | Tiếng Đức 2 | 6(5 - 2 - 0 - 12) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | M | -| 3 | FLG1003 | Tiếng Đức 3 | 6(5 - 2 - 0 - 12) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | M | M | M | -| 4 | FLG1004 | Tiếng Đức 4 | 6(5 - 2 - 0 - 12) | ĐK (Kỳ 4) | ĐK (Kỳ 4) | Kỳ 1 | M | M | -| 5 | QT1524 ( *) *) | Tiếng Đức 5 | 0(5 - 2 - 0 - 12) | | | | M | M | -| 6 | QT1528 (*) | Tiếng Đức 6 | 0(4 - 4 - 0 - 12) | | | | | M | -| 7 | QT1529 (*) | Tiếng Đức 7 | 0(4 - 4 - 0 - 12) | | | | | M | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat trình độ tối thiểu B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 6.2) Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Đức gồm: {FLG1001, FLG1002, FLG1003, FLG1004} | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat trình độ tối thiểu B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 6.2) Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Đức gồm: {FLG1001, FLG1002, FLG1003, FLG1004} | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat trình độ tối thiểu B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 6.2) Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Đức gồm: {FLG1001, FLG1002, FLG1003, FLG1004} | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat trình độ tối thiểu B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 6.2) Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Đức gồm: {FLG1001, FLG1002, FLG1003, FLG1004} | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat trình độ tối thiểu B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 6.2) Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Đức gồm: {FLG1001, FLG1002, FLG1003, FLG1004} | - -## Ghi chú: - -- Nhóm 1: Không có chứng chỉ tiếng Đức hoặc khi trình độ Goethe -Zertifikat đạt dưới mức A1 hoặc tương đương -- Nhóm 2: Đạt trình độ Goethe -Zertifikat A1 hoặc tương đương Nhóm 4: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat B1 hoặc tương đương -- Nhóm 3: Đạt trình độ Goethe -Zertifikat A2 hoặc tương đương Nhóm 5: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat B2 hoặc tương đương M: được miễn học (ghi điểm R); Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1; Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 -- ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT tại kỳ tương ứng (trong Bảng 6.1) nếu chưa học hoặc chưa được miễn . - -- (*) Học phần QT1524 Tiếng Đức 5: chỉ dành cho các sinh viên học chuyển tiếp sang Đức theo chương trình Kỹ thuật Điện tử -Viễn thông, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover. -- (*) Học phần QT1524 Tiếng Đức 5, QT1528 Tiếng Đức 6, QT1529 Tiếng Đức 7: chỉ dành cho các sinh viên học chuyển tiếp sang Đức theo chương trình Kỹ thuật Cơ điện tử, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover. - -## Bảng 6.2 Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Đức - -| Goethe - Zertifikat | TestDaF | DSD | TELC/ ÖSD/ HUSTGC | -|-----------------------|-----------|-------|---------------------| -| A1 | | | A1 | -| A2 | | DSD1 | A2 | -| B1 | TDN3 | DSD1 | B1 | -| B2 | TDN4 | DSD2 | B2 | -| C1 | TDN5 | DSD2 | C1 | -| C2 | | | C2 | - -## Phụ lục VII - -## DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ CƠ BẢN -ĐIỀU KIỆN MIỄN HỌC -CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CTĐT CÓ NGOẠI NGỮ CHÍNH LÀ TIẾNG NHẬT - -## Bảng 7.1 Danh mục các học phần tiếng Nhật thuộc khối ngoại ngữ cơ bản , điều kiện miễn học và chuẩn đầu ra với chương trình Cơ điện tử (Hợp tác với ĐH Nagaoka, Nhật Bản) - -| Học kỳ | Dành cho sinh viên theo hướng học chuyển tiếp tại trường ĐH đối tác Nhật Bản | Dành cho sinh viên không học chuyển tiếp | -|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Kỳ 1 | Toàn bộ sinh viên được xếp học QT0112 Tiếng Nhật I Thời lượng: 9(0-18-0-18) | Toàn bộ sinh viên được xếp học QT0112 Tiếng Nhật I Thời lượng: 9(0-18-0-18) | -| Trước khi sang học kỳ 2 sinh viên cần đăng ký học chuyển tiếp/không chuyển tiếp để xếp lớp học của kỳ 2: - Nếu không đăng ký: mặc định xếp lớp học theo nhóm học để chuyển tiếp - Nếu không đạt QT0112 Tiếng Nhật I hoặc không học chuyển tiếp: xếp lớp theo nhóm không học chuyển tiếp | Trước khi sang học kỳ 2 sinh viên cần đăng ký học chuyển tiếp/không chuyển tiếp để xếp lớp học của kỳ 2: - Nếu không đăng ký: mặc định xếp lớp học theo nhóm học để chuyển tiếp - Nếu không đạt QT0112 Tiếng Nhật I hoặc không học chuyển tiếp: xếp lớp theo nhóm không học chuyển tiếp | Trước khi sang học kỳ 2 sinh viên cần đăng ký học chuyển tiếp/không chuyển tiếp để xếp lớp học của kỳ 2: - Nếu không đăng ký: mặc định xếp lớp học theo nhóm học để chuyển tiếp - Nếu không đạt QT0112 Tiếng Nhật I hoặc không học chuyển tiếp: xếp lớp theo nhóm không học chuyển tiếp | -| Kỳ 2 | Xếp lớp cố định QT0122 Tiếng Nhật II Thời lượng: 9(0-18-0-18) | Xếp lớp cố định FLJ1002 Tiếng Nhật II Thời lượng: 5(0-10-0-10) | -| Kỳ 3 | Sinh viên tự đăng ký học song hành QT1112 Tiếng Nhật III với các học phần khác của CTĐT Thời lượng: 9(0-18-0-18) (Là học phần bắt buộc nếu học chuyển tiếp) | Sinh viên tự đăng ký học song hành FLJ1003 Tiếng Nhật III với các học phần khác của CTĐT Thời lượng: 5(0-10-0-10) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N4) | -| Kỳ 4 | Sinh viên tự đăng ký học song hành QT1122 Tiếng Nhật IV với các học phần khác của CTĐT Thời lượng: 9(0-18-0-18) (Là học phần bắt buộc nếu học chuyển tiếp) | Sinh viên tự đăng ký học song hành FLJ1004 Tiếng Nhật IV với các học phần khác của CTĐT Thời lượng: 5(0-10-0-10) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | -| Kỳ 5 | Sinh viên tự đăng ký học song hành QT1132 Tiếng Nhật V với các học phần khác của CTĐT Thời lượng: 9(0-18-0-18) Không có | | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {QT0112 , FLJ1002, FLJ1003, FLJ1004} | - -## Bảng 7.2 Danh mục các học phần tiếng Nhật thuộc khối ngoại ngữ cơ bản, điều kiện miễn học và chuẩn đầu ra với chương trình Hệ thống nhúng thông minh và IoT - -| TT | Mã học | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| | phần | | | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | -| 1 | JP1111 | Tiếng Nhật 1 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | Kỳ 1 | M | M | M | -| 2 | JP1121 | Tiếng Nhật 2 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 3 | JP1134 | Tiếng Nhật 3 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | ĐK (Kỳ 3) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | -| 4 | JP2113 | Tiếng Nhật 4 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | ĐK (Kỳ 4) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | ĐK (Kỳ 4) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | Kỳ 2 | M | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1111, JP1121, JP1134, JP2113} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1111, JP1121, JP1134, JP2113} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1111, JP1121, JP1134, JP2113} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1111, JP1121, JP1134, JP2113} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1111, JP1121, JP1134, JP2113} | - -## Ghi chú: - -Nhóm 1: Chưa đạt trình độ tiếng Nhật N5 - -Nhóm 2: Đạt trình độ tiếng Nhật N5 - -Nhóm 3: Đạt trình độ tiếng Nhật N4 - -Nhóm 4: Đạt trình độ tiếng Nhật từ N3 trở lên - -M: Được miễn học (ghi điểm R) - -Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1 - -Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 - -ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT tại kỳ tương ứng (trong Bảng 7.2) nếu chưa học hoặc chưa được miễn . - -## Bảng 7.3 Danh mục các học phần tiếng Nhật thuộc khối ngoại ngữ cơ bản, điều kiện miễn học và chuẩn đầu ra với chương trình Công nghệ thông tin Việt - Nhật - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Nhóm 1 | Nhóm 2 | -| 1 | JP1110 | Tiếng Nhật 1 | 5(0 - 10 - 0 - 10) | Kỳ 1 | M | -| 2 | JP1120 | Tiếng Nhật 2 | 5(0 - 10 - 0 - 10) | Kỳ 2 | M | -| 3 | JP1132 | Tiếng Nhật 3 | 3(0 - 6 - 0 - 6) | ĐK (Kỳ 3) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | M | -| 4 | JP2111 | Tiếng Nhật 4 | 3(0 - 6 - 0 - 6) | ĐK (Kỳ 4) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | M | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1110, JP1120, JP1132, JP2111} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1110, JP1120, JP1132, JP2111} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1110, JP1120, JP1132, JP2111} | - -## Ghi chú: - -Nhóm 1: Chưa đạt trình độ tiếng Nhật N3 - -Nhóm 2: Đạt trình độ tiếng Nhật từ N3 trở lên - -M: Được miễn học (ghi điểm R) - -Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1 - -Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 - -ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT tại kỳ tương ứng (trong bảng 7.3) nếu chưa học hoặc chưa được miễn . - -Bảng 7 . 4 Bảng xếp bậc các chứng chỉ tiếng Nhật theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam - -| JLPT | N5 | N4 | N3 | N2 | N1 | -|----------------------------|-------|-------|-------|-------|-------| -| Bậc trình độ theo KNLNNVN | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | - -## Phụ lục VIII - -## CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NHÓM NGÀNH NGÔN NGỮ -## 1. Chuẩn ngoại ngữ đầu ra yêu cầu với CTĐT Tiếng Anh Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ (mã tuyển sinh: FL1) - -- a . Ngoại ngữ 1 là Tiếng Anh: có chứng chỉ đạt trình độ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -- b. Ngoại ngữ 2: đạt năng lực tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. - -## 2. Chuẩn ngoại ngữ đầu ra yêu cầu với CTĐT Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (mã tuyển sinh: FL2) - -- a. Ngoại ngữ 1 là Tiếng Anh: có chứng chỉ đạt trình độ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -- b. Ngoại ngữ 2: đạt năng lực tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. - -## 3 . C Chuẩn ngoại ngữ đầu ra yêu cầu với CTĐT Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ (mã tuyển sinh: FL3) - -- a. Ngoại ngữ 1 là Tiếng Trung Quốc: có chứng chỉ đạt trình độ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -- b. Ngoại ngữ 2: đạt năng lực tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. - -## 4. Xếp bậc chứng chỉ tiếng Trung Quốc theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam - -| HSK và HSKK | HSK1 | HSK2 | HSK3 và HSKK sơ c ấp | HSK4 và HSKK trung c ấp | HSK5 và HSKK cao c ấp | HSK6 và HSKK cao c ấp | -|----------------------------|--------|--------|-------------------------|----------------------------|--------------------------|--------------------------| -| Bậc trình độ theo KNLNNVN | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/tieng_anh/QD_ngoai_ngu_tu_K65_CQ_final.md b/data/data_process/quyet_dinh/tieng_anh/QD_ngoai_ngu_tu_K65_CQ_final.md deleted file mode 100644 index e2216391635ed2ae75cdc808422418a773e13755..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/tieng_anh/QD_ngoai_ngu_tu_K65_CQ_final.md +++ /dev/null @@ -1,462 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUY ĐỊNH Phân loại trình độ đầu vào, chương trình môn học và chuẩn ngoại ngữ yêu cầu đối với sinh viên đại học hệ chính quy từ K65" -issued_year: "2020" -applicable_cohorts: ">=K65" ---- - -# QUY ĐỊNH Phân loại trình độ đầu vào, chương trình môn học và chuẩn ngoại ngữ yêu cầu đối với sinh viên đại học hệ chính quy - -## Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng -1. Văn bản này quy định về công tác tổ chức đánh giá và phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào; chương trình môn học ngoại ngữ; điều kiện được miễn học các học phần ngoại ngữ; chuẩn ngoại ngữ yêu cầu theo tín chỉ lũy tích và chuẩn ngoại ngữ đầu ra. -2. Quy định này áp dụng cho sinh viên đại học hệ chính quy, không thuộc ngành Ngôn ngữ Anh của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. -3. Quy định này không áp dụng cho sinh viên là người nước ngoài đang học tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. - -## Điều 2. Phân loại trình độ đầu vào và phân lớp học ngoại ngữ -1. Căn cứ phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào với sinh viên thuộc chương trình đào tạo có yêu cầu chuẩn đầu ra là tiếng Anh: - - a) Đối với các sinh viên thuộc chương trình đào tạo chuẩn: phân loại dựa trên điểm thi môn tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp THPT tại năm nhập học hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. - - b) Đối với các sinh viên thuộc các chương trình đào tạo tiên tiến, tài năng và chương trình hợp tác quốc tế: phân loại dựa trên kết quả kiểm tra tiếng Anh nội bộ đầu khóa học hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. -2. Căn cứ phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào với sinh viên thuộc chương trình đào tạo có yêu cầu chuẩn đầu ra là ngoại ngữ khác tiếng Anh: phân loại dựa trên điểm thi môn ngoại ngữ tương ứng của kỳ thi tốt nghiệp THPT tại năm nhập học hoặc chứng chỉ quốc tế của ngôn ngữ tương ứng. -3. Căn cứ trên kết quả phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào, sinh viên được xét miễn các học phần theo quy định và được xếp lớp học ngoại ngữ tương ứng. -4. Sinh viên không đáp ứng đủ điều kiện phân loại trình độ ngoại ngữ theo mục 1 hoặc mục 2 của điều này sẽ phải học toàn bộ chương trình ngoại ngữ theo quy định. - -## Điều 3. Công nhận, xét miễn học phần ngoại ngữ -1. Tất cả các học phần ngoại ngữ tương ứng với từng chương trình đào tạo là các học phần bắt buộc. Nhà trường sẽ đăng ký các học phần ngoại ngữ theo kế hoạch học tập chuẩn cho các sinh viên. -2. Trong quá trình học tập, nếu sinh viên đạt được chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định sẽ được xét miễn các học phần ngoại ngữ tương ứng với trình độ đạt được. Các học phần được miễn sẽ ghi điểm R trong bảng điểm. -3. Chứng chỉ ngoại ngữ để xét miễn học phần phải còn hạn theo quy định tính tới thời điểm nộp đơn xét miễn. Danh sách chứng chỉ và các học phần được miễn được ghi trong các phụ lục tương ứng. -4. Toàn bộ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải được thẩm định nguồn gốc và cập nhật mức điểm lên hệ thống phần mềm lý đào tạo trước thời điểm nộp đơn xét miễn học phần. -5. Thời gian tiếp nhận đơn xét miễn học phần ngoại ngữ muộn nhất là 2 tuần trước khi học kỳ bắt đầu theo Biểu đồ kế hoạch học tập của năm học. - -## Điều 4. Yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ theo tín chỉ tích lũy và chuẩn ngoại ngữ đầu ra -1. Yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ theo số lượng tín chỉ tích lũy và chuẩn ngoại ngữ đầu ra được quy định cụ thể cho từng chương trình đào tạo tại các phụ lục tương ứng, được ban hành kèm quy định này. -2. Kết quả thi các kỳ thi ngoại ngữ nội bộ của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội được công nhận để xét điều kiện chuẩn ngoại ngữ theo tín chỉ tích lũy và chuẩn ngoại ngữ đầu ra. Riêng với các sinh viên thuộc chương trình đào tạo tiên tiến, chương trình đào tạo tài năng và chương trình đào tạo hợp tác quốc tế phải có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để được xét công nhận đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. -3. Sinh viên được tham dự các kỳ thi Tiếng Anh nội bộ của Trường nhiều lần và được công nhận điểm thi cao nhất trong các lần thi. Kết quả này có giá trị công nhận trong vòng 2 năm kể từ ngày thi. - -## Điều 5. Hạn chế khối lượng học tập trong trường hợp không đạt chuẩn ngoại ngữ theo tín chỉ tích lũy và điều kiện gỡ bỏ hạn chế -1. Sinh viên không đạt chuẩn ngoại ngữ quy định theo số tín chỉ tích lũy sẽ chỉ được đăng ký tối đa 14 TC và tối thiểu 8 TC cho một học kỳ chính, tương ứng với quy định tại Điều 19 của Quy chế đào tạo chính quy. -2. Điều kiện gỡ bỏ hạn chế khối lượng học tập: -a) Chỉ áp dụng với sinh viên các chương trình đào tạo chuẩn, đào tạo tài năng, đào tạo tiên tiến và quốc tế với chuẩn ngoại ngữ đầu ra là tiếng Anh và đang ở trạng thái bị hạn chế khối lượng học tập theo quy định tại mục 1 của điều này. -b) Sinh viên được gỡ bỏ mức hạn chế khối lượng học tập hoặc được tiếp tục học tập nếu đã đăng ký học tại Trường ít nhất 90 tiết học các học phần tiếng Anh bổ trợ. Các học phần tiếng Anh bổ trợ được đăng ký học phải đảm bảo tương đương với trình độ tiếng Anh yêu cầu trong học kỳ cần gỡ bỏ hạn chế khối lượng học tập. -c) Yêu cầu về chuyên cần khi tham gia học các học phần tiếng Anh bổ trợ: sinh viên cần đảm bảo tham dự tối thiểu 80% số tiết học theo yêu cầu của mỗi học phần. Những sinh viên không đảm bảo điều kiện chuyên cần với bất cứ học phần tiếng Anh bổ trợ nào đã đăng ký sẽ bị áp dụng mức hạn chế khối lượng học tập ở học kỳ kế tiếp. -d) Điều kiện gỡ bỏ giới hạn khối lượng học tập không áp dụng cho các trường hợp sinh viên bị cảnh báo học tập, xét nhận đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp, xét tốt nghiệp. - -## Điều 6. Các trường hợp ngoại lệ -Các trường hợp ngoại lệ sẽ do đơn vị chức năng quản lý đào tạo đề xuất để Hiệu trưởng quyết định, căn cứ các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -## Điều 7. Hiệu lực thi hành -1. Quy định này được áp dụng từ năm học 2020–2021 đối với các chương trình đào tạo kể từ khóa 65 trở về sau. -2. Quy định hiện hành về ngoại ngữ đối với các chương trình đào tạo từ khóa 64 trở về trước vẫn tiếp tục còn hiệu lực thi hành cho đến thời điểm kết thúc khóa đào tạo. - -## PHỤ LỤC 1 -### Danh mục các chương trình đào tạo và ngoại ngữ yêu cầu -| LOẠI / TÊN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | NGOẠI NGỮ CHÍNH| -|-----------------------------------|--------------------| -| Các chương trình đào tạo chuẩn | Anh | -| Các chương trình đào tạo tài năng | Anh | -| Các chương trình đào tạo chất lượng cao PFIEV | Pháp | -| Các chương trình đào tạo tiên tiến | | -| 1. Công nghệ thông tin Global ICT | Anh | -| 2. Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | Anh | -| 3. Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa và Hệ thống điện | Anh | -| 4. Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | Anh | -| 5. Kỹ thuật Y sinh | Anh | -| 6. Kỹ thuật Cơ điện tử | Anh | -| 7. Kỹ thuật Ô tô | Anh | -| 8. Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | Anh | -| 9. Kỹ thuật hóa dược | Anh | -| 10. Kỹ thuật thực phẩm | Anh | -| 11. Phân tích kinh doanh | Anh | -| 12. Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng (từ K65) | Anh | -| 13. Hệ thống nhúng thông minh và IoT | Nhật | -| 14. Công nghệ thông tin Việt Nhật | Nhật | -| 15. Công nghệ thông tin Việt Pháp | Pháp | -| Các chương trình đào tạo hợp tác quốc tế | | -| 1. Công nghệ thông tin (ĐH La Trobe, Úc) | Anh | -| 2. Công nghệ thông tin (ĐH Victoria Wellington, New Zealand) | Anh | -| 3. Quản trị kinh doanh (ĐH Victoria Wellington, New Zealand) | Anh | -| 4. Cơ khí Chế tạo máy (ĐH Đại học Griffith, Anh) | Anh | -| 5. Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng (ĐH Northampton, Anh, từ K64 về trước) | Anh | -| 6. Cơ điện tử (ĐH Nagaoka, Nhật Bản) | Nhật | -| 7. Điện tử Viễn thông (ĐH Leibniz Hannover, Đức) | Đức | -| 8. Cơ điện tử (ĐH Leibniz Hannover, Đức) | Đức | -| 9. Quản trị kinh doanh (ĐH TROY, Mỹ) | Anh | -| 10. Khoa học Máy tính (ĐH TROY, Mỹ) | Anh | - -## PHỤ LỤC 2 -Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh -### 1. Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh - -| TOEIC | APTIS (General) | APTIS (Advanced) | TOEFL iBT | IELTS (Academic) | Cambridge English Tests | Cambridge Scale | -|------:|-----------------|------------------|-----------|------------------|--------------------------|-----------------| -| 350 | A1 (55-65) | N/A | 20-24 | 2.5 | Movers | 100-119 | -| 400 | A2 (66-101) | N/A | 25-31 | 3.0-3.5 | KET with grade C/B | 120-139 | -| 500 | B1 (102-130) | B1 (74-109) | 32-34 | 4.0-4.5 | KET with grade A
PET with “Pass” | 140-150 | -| 600 | B1 (131-152) | B1 (110-125) | 35-45 | 5.0 | PET with “Merit” | 151-159 | -| 650 | B2 (153-159) | B2 (126-152) | 46-59 | 5.5 | PET with Distinction
FCE with grade B | 160-170 | -| 750 | B2 (160-183) | B2 (153-165) | 60-78 | 6.0 | FCE with grade C | 171-179 | -| 850-950 | C (≥183) | C1 (166-199) | 79-114 | 6.5-8.0 | FCE with grade A
CAE with grade C/B | 180-199 | - -2. Điều kiện xét tương đương - -+ Sinh viên có các chứng chỉ tiếng Anh APTIS, TOEFL, IELTS, Cambridge (4 kỹ năng) được phép quy đổi tương đương với nhau và quy đổi sang chứng chỉ TOEIC (2 kỹ năng) để xét tốt nghiệp. - -+ Sinh viên có chứng chỉ TOEIC (2 kỹ năng) được phép quy đổi tương đương sang các chứng chỉ APTIS, TOEFL, IELTS, Cambridge (4 kỹ năng) để xét đạt chuẩn ngoại ngữ theo số tín chỉ lũy trong trường hợp cần thiết, tuy nhiên không được quy đổi tương đương để xét tốt nghiệp. - -+ Các trường hợp quy đổi tương đương khác do Hiệu trưởng quyết định. - -## PHỤ LỤC 3 -Danh mục các học phần tiếng Anh và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo chuẩn -### Bảng 3.1 Danh mục các học phần tiếng Anh yêu cầu - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | [4] | -|----|------------|--------------|------------|--------------------------|-----|-----|-----|-----| -| 1 | FL1128 | Tiếng Anh tăng cường | 3(0-6-0-6) | Không | H | M | M | M | -| 2 | FL1129 | Tiếng Anh cơ sở 1 | 3(0-6-0-6) | Có (3 TC) | H | H | M | M | -| 3 | FL1130 | Tiếng Anh cơ sở 2 | 3(0-6-0-6) | Có (3 TC) | H | H | H | M | - -Ghi chú: -[1]: Được xếp học tương ứng với kết quả phân loại tiếng Anh đầu vào; -[2]: Đạt trình độ TOEIC từ 300 điểm trở lên hoặc tương đương; -[3]: Đạt trình độ TOEIC từ 350 điểm trở lên hoặc tương đương; -[4]: Đạt trình độ TOEIC từ 400 điểm trở lên hoặc tương đương; -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -### Bảng 3.2 Yêu cầu chuẩn tiếng Anh theo số tín chỉ tích lũy và chuẩn đầu ra - -| Số tín chỉ tích lũy | Điểm TOEIC tối thiểu | -|--------------------|----------------------| -| Từ 0 ÷ 63 TC | Đạt các học phần tiếng Anh cơ sở (FL1129, FL1130) | -| Từ 64 ÷ 95 TC | 400 | -| Từ 96 TC | 450 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | 500 | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | 500 | - -## PHỤ LỤC 4 -Danh mục các học phần tiếng Anh và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo Tài năng -### Bảng 4.1 Danh mục các học phần tiếng Anh yêu cầu - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | -|----|------------|--------------|------------|--------------------------|-----|-----| -| 1 | FL1105 | LIFE 1 | 3(3-3-0-6) | Không | H | M | -| 2 | FL1106 | LIFE 2 | 3(3-3-0-6) | Không | H | M | -| 3 | FL1107 | LIFE 3 | 3(3-3-0-6) | Có (3 TC) | H | M | -| 4 | FL1108 | LIFE 4 | 3(3-3-0-6) | Có (3 TC) | H | M | - -Ghi chú: -[1]: Được xếp học tương ứng với kết quả phân loại tiếng Anh đầu vào; -[2]: Đạt trình độ TOEIC từ 400 điểm trở lên hoặc tương đương; -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -### Bảng 4.2 Yêu cầu chuẩn tiếng Anh theo số tín chỉ tích lũy và chuẩn đầu ra - -| Số tín chỉ tích lũy | Điểm TOEIC tối thiểu | -|--------------------|----------------------| -| Từ 0 ÷ 63 TC | Đạt các học phần tiếng Anh: FL1105, FL1106, FL1107, FL1108 ở Bảng 4.1 | -| Từ 64 ÷ 95 TC | 400 | -| Từ 96 TC | 450 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | 500 | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | 600 | - -## PHỤ LỤC 5 -Danh mục các học phần và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo tiên tiến -có ngoại ngữ chính là TIẾNG ANH -### Bảng 5.1 Danh mục các học phần tiếng Anh yêu cầu từ K65 - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | [4] | -|----|------------|--------------|------------|--------------------------|-----|-----|-----|-----| -| 1 | FL1141 | Practical grammar for writing | 3(1-4-0-6) | Không | H | M | M | M | -| 2 | FL1142 | Communication skills 1 | 3(1-4-0-6) | Không | H | M | M | M | -| 3 | FL1143 | Working with text 1 | 3(1-4-0-6) | Không | H | M | M | M | -| 4 | FL1144 | Listening | 3(2-2-0-6) | Không | H | M | M | M | -| 5 | FL1145 | Speaking | 2(1-3-0-4) | Không | H | M | M | M | -| 6 | FL1146 | Reading | 2(1-2-0-4) | Không | H | M | M | M | -| 7 | FL1147 | Writing | 3(2-2-0-6) | Không | H | M | M | M | -| 8 | FL1148 | Foundation Writing | 2(1-2-0-4) | Không | M | H | M | M | -| 9 | FL1149 | Communication Skills 2 | 3(2-2-0-6) | Không | M | H | M | M | -|10 | FL1150 | Working with text 2 | 2(1-2-0-4) | Không | M | H | M | M | -|11 | FL1120 | IELTS Listening 1 | 2(2-1-0-4) | Không | M | H | M | M | -|12 | FL1121 | IELTS Speaking 1 | 1(1-1-0-4) | Không | M | H | M | M | -|13 | FL1122 | IELTS Reading 1 | 1(1-1-0-4) | Không | M | H | M | M | -|14 | FL1123 | IELTS Writing 1 | 2(2-1-0-4) | Không | M | H | M | M | -|15 | FL1124 | IELTS Listening 2 | 2(2-1-0-4) | Có | H | H | H | M | -|16 | FL1125 | IELTS Speaking 2 | 1(1-1-0-4) | Có | H | H | H | M | -|17 | FL1126 | IELTS Reading 2 | 1(1-1-0-4) | Có | H | H | H | M | -|18 | FL1127 | IELTS Writing 2 | 2(2-1-0-4) | Có | H | H | H | M | - -Ghi chú: -[1]: Đạt trình độ IELTS dưới 3.0 hoặc tương đương; -[2]: Đạt trình độ IELTS 3.0-4.0 hoặc tương đương; -[3]: Đạt trình độ IELTS 4.5-5.0 hoặc tương đương; -[4]: Đạt trình độ IELTS từ 5.5 hoặc tương đương; -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -### Bảng 5.2 Yêu cầu chuẩn tiếng Anh theo số tín chỉ tích lũy và chuẩn đầu ra từ K65 - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ | -|--------------------|-------------------| -| Từ 32 TC | Yêu cầu đạt một trong các điều kiện sau:
1) Đạt điểm IELTS 4.5
2) Đạt tất cả các học phần tiếng Anh trong Bảng 5.1:
- Nhóm 1: đạt các học phần tiếng Anh từ 1-7
- Nhóm 2: đạt các học phần tiếng Anh từ 8-14 | -| Từ 49 TC | Yêu cầu đạt một trong các điều kiện sau:
1) Đạt điểm IELTS 5.5
2) Hoặc đạt tất cả các học phần tiếng Anh từ 15-18 trong Bảng 5.1 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | IELTS 5.5 hoặc tương đương | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | IELTS 5.5 hoặc tương đương | - - -## PHỤ LỤC 6 -Danh mục các học phần tiếng Anh và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo hợp tác quốc tế (IEP) -có ngoại ngữ chính là TIẾNG ANH -### Bảng 6.1 Danh mục các học phần tiếng Anh áp dụng từ K65 - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | -|----|------------|--------------|------------|--------------------------|-----|-----|-----|-----|-----| -| 1 | CLE1311 | Elementary English 1 | 3(3-1-0-6) | Không | H | M | M | M | M | -| 2 | CLE1312 | Elementary English 2 | 3(3-1-0-6) | Không | H | M | M | M | M | -| 3 | CLE2311 | Pre - Intermediate English 1 | 3(3-1-0-6) | Không | H | H | M | M | M | -| 4 | CLE2312 | Pre - Intermediate English 2 | 3(3-1-0-6) | Không | H | H | M | M | M | -| 5 | CLE3401 | Intermediate English 1 | 4(4-0-0-8) | Không | H | H | H | M | M | -| 6 | CLE3402 | Intermediate English 2 | 4(4-0-0-8) | Không | H | H | H | M | M | -| 7 | CLE4401 | IELTS1 Preparation | 4(4-0-0-8) | Không | H | H | H | M | M | -| 8 | QT1331 | Tiếng Anh 3 (B2.1) | 3(2-2-0-6) | Có (3 TC) | H | H | H | H | M | -| 9 | QT1341 | Tiếng Anh 4 (B2.2) | 3(2-2-0-6) | Có (3 TC) | H | H | H | H | M | - -Ghi chú: -[1]: Đạt trình độ IELTS từ 3.0 trở xuống hoặc tương đương; -[2]: Đạt trình độ IELTS 3.5 hoặc tương đương; -[3]: Đạt trình độ IELTS 4.0 hoặc tương đương; -[4]: Đạt trình độ IELTS từ 4.5-5.0 hoặc tương đương; -[5]: Đạt trình độ IELTS quốc tế từ 5.5 hoặc tương đương; -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -### Bảng 6.2 Yêu cầu chuẩn tiếng Anh theo số tín chỉ tích lũy và chuẩn đầu ra -(không áp dụng đối với chương trình hợp tác với Đại học TROY, Mỹ) - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ tối thiểu | -|--------------------|-----------------------------| -| Từ 32 TC | Yêu cầu đạt một trong các điều kiện sau:
1) IELTS 4.5 hoặc tương đương
2) Hoặc đạt tất cả các học phần có số thứ tự từ 1 ÷ 7 trong Bảng 6.1 | -| Từ 64 TC | Yêu cầu đạt một trong các điều kiện sau:
1) IELTS 5.5 hoặc tương đương
2) Hoặc đạt tất cả các học phần có số thứ tự từ 1 ÷ 9 trong Bảng 6.1 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | IELTS 5.5 quốc tế | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | IELTS 5.5 quốc tế | - -### Bảng 6.3 Yêu cầu chuẩn tiếng Anh đối với chương trình đào tạo hợp tác với Đại học TROY, Mỹ - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ tối thiểu | -|--------------------|-----------------------------| -| Yêu cầu đầu khóa học | IELTS 4.5 quốc tế hoặc kết quả thi nội bộ đầu khóa tương đương | -| Từ 32 TC | IELTS 5.5 quốc tế hoặc TOEFL iBT 61, không xét các chứng chỉ khác | - -## PHỤ LỤC 7 -Danh mục các học phần và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao PFIEV -và đào tạo tiên tiến có ngoại ngữ chính là TIẾNG PHÁP -### Bảng 7.1 Danh mục các học phần tiếng Pháp yêu cầu đối với chương trình đào tạo chất lượng cao PFIEV - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | -|----|------------|--------------|------------|--------------------------|-----|-----|-----| -| 1 | FL1401 | Tiếng Pháp KSCLC 1 | 3(3-2-0-6) | Có | M | M | M | -| 2 | FL1402 | Tiếng Pháp KSCLC 2 | 3(3-2-0-6) | Có | M | M | M | -| 3 | FL1501 | Tiếng Pháp KSCLC 3A | 3(3-2-0-6) | Có | H | M | M | -| 4 | FL1502 | Tiếng Pháp KSCLC 3B | 3(3-2-0-6) | Có | H | M | M | -| 5 | FL1404 | Tiếng Pháp KSCLC 4 | 2(2-1-0-4) | Có | H | H | M | -| 6 | FL1405 | Tiếng Pháp KSCLC 5 | 2(2-1-0-4) | Có | H | H | M | - -Ghi chú: -[1]: Đạt trình độ DELF A1 hoặc tương đương; -[2]: Đạt trình độ DELF A2 hoặc tương đương; -[3]: Đạt trình độ DELF B1 hoặc tương đương; -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -### Bảng 7.2 Danh mục các học phần tiếng Pháp yêu cầu đối với chương trình đào tạo tiên tiến -Công nghệ thông tin Việt – Pháp - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | -|----|------------|--------------|------------|--------------------------|-----|-----|-----| -| 1 | FL1601 | Tiếng Pháp VP 1 | 3(1-4-0-6) | Không | M | M | M | -| 2 | FL1602 | Tiếng Pháp VP 2 | 2(1-2-0-4) | Không | M | M | M | -| 3 | FL1603 | Tiếng Pháp VP 3 | 4(2-4-0-8) | Không | M | M | M | -| 4 | FL1604 | Tiếng Pháp VP 4 | 4(2-4-0-8) | Không | H | M | M | -| 5 | FL1605 | Tiếng Pháp VP 5 | 4(2-4-0-8) | Không | H | M | M | -| 6 | FL1606 | Tiếng Pháp VP 6 | 3(1-4-0-6) | Có | H | H | M | -| 7 | FL1607 | Tiếng Pháp VP 7 | 1(1-1-0-4) | Có | H | H | M | -| 8 | FL1608 | Tiếng Pháp VP 8 | 3(1-4-0-6) | Có | H | H | M | -| 9 | FL1609 | Tiếng Pháp VP 9 | 1(1-1-0-4) | Có | H | H | M | - -Ghi chú: -[1]: Đạt trình độ DELF A1 hoặc tương đương; -[2]: Đạt trình độ DELF A2 hoặc tương đương; -[3]: Đạt trình độ DELF B1 hoặc tương đương; -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -### Bảng 7.3 Yêu cầu chuẩn tiếng Pháp với các chương trình đào tạo tiên tiến -và đào tạo chất lượng cao sử dụng ngoại ngữ chính là tiếng Pháp - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ yêu cầu với CTĐT chất lượng cao PFIEV | Trình độ ngoại ngữ yêu cầu với CTĐT tiên tiến CNTT Việt – Pháp | -|--------------------|----------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------| -| Từ 32 TC | DELF A1 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1 ÷ 2 trong Bảng 7.1 | DELF A1 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1 ÷ 3 trong Bảng 7.2 | -| Từ 64 TC | DELF A2 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1 ÷ 4 trong Bảng 7.1 | DELF A2 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1 ÷ 5 trong Bảng 7.2 | -| Từ 96 TC | DELF B1 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1 ÷ 6 trong Bảng 7.1 | DELF B1 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1 ÷ 9 trong Bảng 7.2 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | DELF B1 hoặc TOEIC 500 | DELF B1 và TOEIC 500 | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | DELF B1 và TOEIC 600 | DELF B1 và TOEIC 500 | - -### Bảng 7.4 Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Pháp - -| Chứng chỉ DELF | Chứng chỉ TCF (điểm) | -|----------------|----------------------| -| DELF A1 | 100 ÷ 199 | -| DELF A2 | 200 ÷ 299 | -| DELF B1 | 300 ÷ 399 | -| DELF B2 | 400 ÷ 499 | -| DELF C1 | 500 ÷ 599 | -| DELF C2 | 600 ÷ 699 | - -Ghi chú: -Chứng chỉ DELF được công nhận vô thời hạn; -Chứng chỉ TCF được công nhận trong vòng 2 năm kể từ ngày thi. - -## PHỤ LỤC 8 -Danh mục các học phần và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo -có ngoại ngữ chính là TIẾNG ĐỨC -### Bảng 8.1 Danh mục các học phần yêu cầu đối với chương trình đào tạo sử dụng ngoại ngữ chính là tiếng Đức - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | [4] | -|----|------------|--------------|------------|--------------------------|-----|-----|-----|-----| -| 1 | QT0514 | Tiếng Đức 1 | 8(4-8-0-16) | Có (4 TC) | M | M | M | M | -| 2 | QT0524 | Tiếng Đức 2 | 6(5-2-0-12) | Có (3 TC) | H | M | M | M | -| 3 | QT0534 | Tiếng Đức 3 | 6(5-2-0-12) | Có (3 TC) | H | M | M | M | -| 4 | QT1514 | Tiếng Đức 4 | 6(5-2-0-12) | Có (3 TC) | H | H | M | M | -| 5 | QT1524* | Tiếng Đức 5 | 6(5-2-0-12) | Không | | | M | M | -| 6 | QT1528* | Tiếng Đức 6 | 6(4-4-0-12) | Không | | | | M | -| 7 | QT1529* | Tiếng Đức 7 | 6(4-4-0-12) | Không | | | | M | - -Ghi chú: -[1]: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat A1 hoặc tương đương; -[2]: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat A2 hoặc tương đương; -[3]: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat B1 hoặc tương đương; -[4]: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat B2 hoặc tương đương; - -(*): Học phần QT1524 Tiếng Đức 5 chỉ dành cho các sinh viên học chuyển tiếp sang Đức theo chương trình Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover. -(*): Học phần QT1524 Tiếng Đức 5, QT1528 Tiếng Đức 6, QT1529 Tiếng Đức 7 chỉ dành cho các sinh viên học chuyển tiếp sang Đức theo chương trình Kỹ thuật Cơ điện tử, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover. - -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -### Bảng 8.2 Yêu cầu chuẩn tiếng Đức với các chương trình đào tạo -sử dụng ngoại ngữ chính là tiếng Đức - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ yêu cầu | -|--------------------|---------------------------| -| Từ 32 TC | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat A1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 8.3)
Hoặc đạt các học phần số thứ tự 1 & 2 trong Bảng 8.1 | -| Từ 64 TC | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 8.3)
Hoặc đạt các học phần số thứ tự 1 ÷ 4 trong Bảng 8.1 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | Đạt trình độ Goethe-Zertifikat B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 8.3)
Hoặc đạt các học phần số thứ tự 1 ÷ 4 trong Bảng 8.1 | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | Đạt trình độ Goethe-Zertifikat B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 8.3)
Hoặc đạt các học phần số thứ tự 1 ÷ 4 trong Bảng 8.1 | - -### Bảng 8.3 Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Đức - -| Goethe-Zertifikat | TestDaF | DSD | TELC / ÖSD / HUSTGC | -|-------------------|---------|-----|---------------------| -| A1 | | | A1 | -| A2 | | | A2 | -| B1 | | DSD1 | B1 | -| B2 | TDN3 tương đương B2.1
TDN4 tương đương B2.2 | DSD2 | B2 | -| C1 | TDN5 | | C1 | -| C2 | | | C2 | - -## PHỤ LỤC 9 -Danh mục các học phần và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo -có ngoại ngữ chính là TIẾNG NHẬT -### Bảng 9.1 Danh mục các học phần tiếng Nhật yêu cầu với chương trình Cơ điện -(hợp tác với ĐH Nagaoka – NUT) - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | Ghi chú | -|----|------------|--------------|------------|--------------------------|-----|-----|--------| -| 1 | QT0113 | Tiếng Nhật I | 5(0-10-0-10) | 3 TC | M | M | Mức 1 | -| 2 | QT0123 | Tiếng Nhật II | 5(0-10-0-10) | 3 TC | H | M | Mức 2 | -| 3 | QT1113 | Tiếng Nhật III | 5(0-10-0-10) | 3 TC | H | H | Mức 3; Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 4 | QT1123 | Tiếng Nhật IV | 5(0-10-0-10) | 3 TC | H | H | Mức 4; Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 5 | QT0112* | Tiếng Nhật I | 9(0-18-0-18) | 3 TC | H | H | Mức 1 | -| 6 | QT0122* | Tiếng Nhật II | 9(0-18-0-18) | 3 TC | H | H | Mức 2 | -| 7 | QT1112* | Tiếng Nhật III | 9(0-18-0-18) | 3 TC | H | H | Mức 3; Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 8 | QT1122* | Tiếng Nhật IV | 9(0-18-0-18) | 3 TC | H | H | Mức 4; Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 9 | QT1132* | Tiếng Nhật V | 9(0-18-0-18) | Không | H | H | Học phần định hướng kỹ thuật | - -Ghi chú: -[1]: Đạt trình độ tiếng Nhật N5; -[2]: Đạt trình độ tiếng Nhật từ N4; - -(*): Các học phần dành cho sinh viên học chuyển tiếp sang trường đối tác. -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -### Bảng 9.2 Danh mục các học phần tiếng Nhật với chương trình -Hệ thống nhúng thông minh và IoT K64 - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | Ghi chú | -|----|------------|--------------|------------|--------------------------|-----|-----|-----|--------| -| 1 | JP1110 | Tiếng Nhật 1 | 5(0-10-0-10) | Không | M | M | M | Mức 1 | -| 2 | JP1120 | Tiếng Nhật 2 | 5(0-10-0-10) | Không | H | M | M | Mức 2 | -| 3 | JP1133 | Tiếng Nhật 3 | 3(0-6-0-6) | Không | H | H | M | Mức 3 | -| 4 | JP2112 | Tiếng Nhật 4 | 3(0-6-0-6) | Không | H | H | M | Mức 4 | -| 5 | JP2123 | Tiếng Nhật 5 | 4(0-8-0-8) | Có | H | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 6 | JP2124 | Tiếng Nhật 6 | 4(0-8-0-8) | Có | H | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 7 | JP2125 | Tiếng Nhật 7 | 3(0-6-0-6) | Có | H | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | - -Ghi chú: -[1]: Đạt trình độ tiếng Nhật N5; -[2]: Đạt trình độ tiếng Nhật N4; -[3]: Đạt trình độ tiếng Nhật từ N3; -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -### Bảng 9.3 Danh mục các học phần tiếng Nhật với chương trình -Hệ thống nhúng thông minh và IoT từ K65 - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | Trình độ | -|----|------------|--------------|------------|--------------------------|-----|-----|-----|----------| -| 1 | JP1111 | Tiếng Nhật 1 | 4(0-8-0-8) | Không | M | M | M | Mức 1 | -| 2 | JP1121 | Tiếng Nhật 2 | 4(0-8-0-8) | Không | H | M | M | Mức 2 | -| 3 | JP1134 | Tiếng Nhật 3 | 4(0-8-0-8) | Không | H | H | M | Mức 3 | -| 4 | JP2113 | Tiếng Nhật 4 | 4(0-8-0-8) | Không | H | H | M | Mức 4 | -| 5 | JP2123 | Tiếng Nhật 5 | 4(0-8-0-8) | Có | H | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 6 | JP2124 | Tiếng Nhật 6 | 4(0-8-0-8) | Có | H | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 7 | JP2125 | Tiếng Nhật 7 | 3(0-6-0-6) | Có | H | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | - -Ghi chú: -[1]: Đạt trình độ tiếng Nhật N5; -[2]: Đạt trình độ tiếng Nhật N4; -[3]: Đạt trình độ tiếng Nhật từ N3; -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -### Bảng 9.4 Danh mục các học phần tiếng Nhật với chương trình -Công nghệ thông tin Việt Nhật từ K65 - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | Trình độ | -|----|------------|--------------|------------|--------------------------|-----|-----|----------| -| 1 | JP1110 | Tiếng Nhật 1 | 5(0-10-0-10) | Không | H | M | Mức 1 | -| 2 | JP1120 | Tiếng Nhật 2 | 5(0-10-0-10) | Không | H | M | Mức 2 | -| 3 | JP1132 | Tiếng Nhật 3 | 3(0-6-0-6) | Không | H | M | Mức 3 | -| 4 | JP2111 | Tiếng Nhật 4 | 3(0-6-0-6) | Không | H | M | Mức 4 | -| 5 | JP2126 | Tiếng Nhật 5 | 2(0-4-0-4) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 6 | JP2132 | Tiếng Nhật 6 | 2(0-4-0-4) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 7 | JP2210 | Tiếng Nhật 7 | 2(0-4-0-4) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 8 | JP2220 | Tiếng Nhật 8 | 1(0-2-0-2) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 9 | JP3110 | Tiếng Nhật chuyên ngành 1 | 2(0-4-0-4) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -|10 | JP3120 | Tiếng Nhật chuyên ngành 2 | 2(0-4-0-4) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | - -Ghi chú: -[1]: Chưa đạt trình độ tiếng Nhật N3; -[2]: Đạt trình độ tiếng Nhật từ N3; -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -### Bảng 9.5 Yêu cầu chuẩn tiếng Nhật với các chương trình đào tạo -sử dụng ngoại ngữ chính là tiếng Nhật - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ yêu cầu | -|--------------------|---------------------------| -| Từ 32 TC | - Chứng chỉ Tiếng Nhật N4 hoặc đạt các học phần tiếng Nhật ở Mức 1 & Mức 2
- Riêng với chương trình Công nghệ thông tin Việt Nhật yêu cầu đạt các học phần tiếng Nhật ở Mức 1 & Mức 2 | -| Từ 64 TC | Chứng chỉ Tiếng Nhật N3 hoặc đạt các học phần tiếng Nhật từ Mức 1 đến Mức 4 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | - Chứng chỉ Tiếng Nhật N3 hoặc đạt các học phần tiếng Nhật từ Mức 1 đến Mức 4
- Riêng với chương trình Cơ điện tử (NUT) yêu cầu:
+ Chứng chỉ Tiếng Nhật N3 và đạt các học phần tiếng Nhật Mức 3 & Mức 4;
+ Hoặc đạt các học phần tiếng Nhật từ Mức 1 đến Mức 4. | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | - Chứng chỉ Tiếng Nhật N3 hoặc đạt các học phần tiếng Nhật từ Mức 1 đến Mức 4
- Riêng với chương trình Cơ điện tử (NUT) yêu cầu:
+ Chứng chỉ Tiếng Nhật N3 và đạt các học phần tiếng Nhật Mức 3 & Mức 4;
+ Hoặc đạt các học phần tiếng Nhật từ Mức 1 đến Mức 4. | - -### Bảng 9.6 Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Nhật - -| JLPT | CEFR-VN | -|------|---------| -| N5 | A2 | -| N4 | B1 | -| N3 | B2 | -| N2 | C1 | -| N1 | C2 | - diff --git a/data/data_process/quyet_dinh/tieng_anh/QD_ngoai_ngu_tu_K68_CQ_final.md b/data/data_process/quyet_dinh/tieng_anh/QD_ngoai_ngu_tu_K68_CQ_final.md deleted file mode 100644 index 4dc33554867a045bc66b8ccb0ca02d6ea9b16ee8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/quyet_dinh/tieng_anh/QD_ngoai_ngu_tu_K68_CQ_final.md +++ /dev/null @@ -1,493 +0,0 @@ ---- -document_type: "quyet_dinh" -title: "QUY ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về phân loại trình độ đầu vào, chương trình môn học và chuẩn ngoại ngữ yêu cầu đối với sinh viên đại học hệ chính quy từ k68" -issued_year: "2023" -applicable_cohorts: ">=K68" ---- - -# QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về phân loại trình độ đầu vào, chương trình môn học và chuẩn ngoại ngữ yêu cầu đối với sinh viên đại học hệ chính quy từ k68 - -## Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng -1. Văn bản này quy định về công tác tổ chức đánh giá và phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào; chương trình môn học ngoại ngữ; điều kiện được miễn học các học phần ngoại ngữ; chuẩn ngoại ngữ yêu cầu theo số lượng tín chỉ tích lũy và chuẩn ngoại ngữ đầu ra. -2. Quy định này áp dụng cho sinh viên đại học hệ chính quy , không thuộc ngành Ngôn ngữ Anh của Đại học Bách khoa Hà Nội . -3. Quy định này không áp dụng cho sinh viên là người nước ngoài đang học tại Đại học Bách khoa Hà Nội. - -## Điều 2. Phân loại trình độ đầu vào và phân lớp học ngoại ngữ -1. Căn cứ phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào với sinh viên thuộc chương trình đào tạo có yêu cầu chuẩn đầu ra là tiếng Anh dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí, bao gồm: -+ Dựa trên kết quả kiểm tra tiếng Anh đầu khóa; -+ Hoặc dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc gia, quốc tế; -+ Hoặc dựa trên điểm thi môn tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) tại năm nhập học. -Việc lựa chọn tiêu chí phân loại cụ thể trong số các tiêu chí trên đây có thể thay đổi theo từng khóa tuyển sinh. -2. Căn cứ phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào với sinh viên thuộc chương trình đào tạo có yêu cầu chuẩn đầu ra là ngoại ngữ khác tiếng Anh: dựa trên chứng chỉ quốc tế của ngôn ngữ tương ứng. -3. Căn cứ trên kết quả phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào, sinh viên được xét miễn học các học phần theo quy định và được xếp lớp học ngoại ngữ tương ứng . -4. Sinh viên không đáp ứng điều kiện phân loại trình độ ngoại ngữ theo khoản 1 hoặc khoản 2 của điều này sẽ phải học toàn bộ các học phần ngoại ngữ tương ứng với từng chương trình đào tạo theo lộ trình quy định. - -## Điều 3 . Công nhận, xét miễn học phần ngoại ngữ -1. Tất cả các học phần ngoại ngữ tương ứng với từng chương trình đào tạo là các học phần bắt buộc. Lộ trình học tập đối với các học phần ngoại ngữ được quy định như sau: -- a. Ban Đào tạo sẽ đăng ký các học phần ngoại ngữ đối với 2 học kỳ đầu cho sinh viên dựa theo kết quả phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào . -- b. Học kỳ thứ 3: dành cho sinh viên để tự đăng ký học lại các học phần ngoại ngữ không đạt ở 2 học kỳ đầu (nếu có) và chủ động thi chứng chỉ ngoại ngữ. -- c. Từ kỳ thứ 4 trở đi: Ban Đào tạo sẽ thực hiện việc đăng ký bắt buộc các học phần ngoại ngữ đối với các sinh viên không đạt chuẩn ngoại ngữ theo số lượng tín chỉ tích lũy . -2. Trong quá trình học tập, nếu sinh viên đạt được chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định sẽ được xét miễn các học phần ngoại ngữ tương ứng với trình độ đạt được. Các học phần được miễn sẽ được ghi điểm R trong bảng điểm. -3. Chứng chỉ ngoại ngữ để xét miễn học phần phải còn hạn theo quy định tính tới thời điểm nộp đơn xét miễn. Danh sách chứng chỉ và các học phần được miễn được ghi trong các phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này . -4. Toàn bộ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc gia, quốc tế phải được thẩm định nguồn g ốc và cập nhật mức điểm lên hệ thống phần mềm quản lý đào tạo trước thời điểm nộp đơn đề nghị xét miễn học phần ngoại ngữ . -5. Thời gian tiếp nhận đơn đề nghị xét miễn học phần ngoại ngữ muộn nhất là 2 tu ần trước khi bắt đầu học kỳ theo Khung kế hoạch thời gian của năm học . - -## Điều 4. Yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ theo tín chỉ tích lũy và chuẩn ngoại ngữ đầu ra - -1. Yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ theo số lượng tín chỉ tích lũy và chuẩn ngoại ngữ đầu ra được quy định cụ thể cho từng chương trình đào tạo tại các phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này . -2. Kết quả thi các kỳ thi ngoại ngữ nội bộ của Đại học Bách khoa Hà Nội được công n hận để xét điều kiện chuẩn ngoại ngữ theo số lượng tín chỉ tích lũy . -3. Sinh viên được tham dự các kỳ thi tiếng Anh nội bộ của Đại học Bách khoa Hà Nội nhiều lần và được công nhận điểm thi cao nhất trong các lần thi. Kết quả thi này có giá trị công nhận trong vòng 2 năm kể từ ngày thi. -4. Sinh viên thuộc các chương trình đào tạo Elitech (bao gồm chương trình tiên tiến, chương trình đào tạo tài năng và chương trình đào tạo hợp tác quốc tế) có ngoại ngữ yêu cầu là tiếng Anh và sinh viên thuộc các chương trình đào tạo chuẩn phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế 4 kỹ năng hoặc chứng chỉ VSTEP tương đương để được xét công nhận đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. Các chứng chỉ tiếng Anh có giá trị công nhận trong vòng 2 năm kể từ ngày cấp . - -## Điều 5 . Hạn chế khối lượng học tập trong trường hợp không đạt chuẩn ngoại ngữ theo tín chỉ tích lũy và điều kiện gỡ bỏ hạn chế - -1. Sinh viên không đạt chuẩn ngoại ngữ quy định theo số lượng tín chỉ tích lũy sẽ bị hạn chế khối lượng tín chỉ học tập theo Quy chế đào tạo hiện hành . -2. Điều kiện gỡ bỏ hạn chế khối lượng tín chỉ học tập được quy định cụ thể tại các phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này . - -## Điều 6. Các trường hợp ngoại lệ - -Các trường hợp ngoại lệ sẽ do Ban Đào tạo đề xuất và trình Giám đốc đại học quyết định . - -## Điều 7. Hiệu lực thi hành - -1. Quy định này được áp dụng từ năm học 2023-2024 đối với các chương trình đào tạo kể từ khóa 68 trở về sau. -2. Quy định hiện hành về ngoại ngữ đối với các chương trình đào tạo từ khóa 67 trở về trước vẫn tiếp tục còn hiệu lực thi hành cho đến thời điểm kết thúc khóa đào tạo . - -## PHỤ LỤC 1 Danh mục các chương trình đào tạo và ngoại ngữ chính yêu cầu - -| LOẠI/TÊN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO trung học phổ thông | NGOẠI NGỮ CHÍNH | -|-------------------------------------------------------------|-------------------| -| Các chương trình đào tạo chuẩn | Tiếng Anh | -| Các chương trình đào tạo tài năng | Tiếng Anh | -| Các chương trình PFIEV | Tiếng Pháp | -| Các chương trình Elitech, chương trình tăng cường ngoại ngữ | | -| 1. Công nghệ thông tin Global ICT | Tiếng Anh | -| 2. Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | Tiếng Anh | -| 3. An toàn không gian số | Tiếng Anh | -| 3. Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa | Tiếng Anh | -| 5. Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | Tiếng Anh | -| 6. Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | Tiếng Anh | -| 7. Kỹ thuật Y sinh | Tiếng Anh | -| 8. Truyền thông số và kỹ thuật đa phương tiện | Tiếng Anh | -| 9. Kỹ thuật Cơ điện tử | Tiếng Anh | -| 10. Kỹ thuật Ô tô | Tiếng Anh | -| 11. Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | Tiếng Anh | -| 12. Kỹ thuật hóa dược | Tiếng Anh | -| 13. Kỹ thuật thực phẩm | Tiếng Anh | -| 14. Kỹ thuật sinh học | Tiếng Anh | -| 15. Phân tích kinh doanh | Tiếng Anh | -| 16. Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng | Tiếng Anh | -| 17. Hệ thống nhúng thông minh và IoT | Tiếng Nhật | -| 18. Công nghệ thông tin Việt-Nhật | Tiếng Nhật | -| 19. Công nghệ thông tin Việt-Pháp | Tiếng Pháp | -| Các chương trình đào tạo hợp tác quốc tế | | -| 1. Cơ khí Chế tạo máy (ĐH Đại học Griffith, Úc) | Tiếng Anh | -| 2. Cơ điện tử (ĐH Nagaoka, Nhật Bản) | Tiếng Nhật | -| 3. Điện tử - Viễn thông (ĐH Leibniz Hannover, Đức) | Tiếng Đức | -| 4. Cơ điện tử (ĐH Leibniz Hannover, Đức) | Tiếng Đức | -| 5. Quản trị kinh doanh (ĐH TROY, Mỹ) | Tiếng Anh | -| 6. Khoa học Máy tính (ĐH TROY, Mỹ) | Tiếng Anh | - -## PHỤ LỤC 2 Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh - -### 1. Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh - -| Bậc cơ sở | Bậc cơ sở | CEFR | PEIC | TOEIC 2 kỹ năng | TOEIC 4 kỹ năng | TOEIC 4 kỹ năng | TOEIC 4 kỹ năng | TOEIC 4 kỹ năng | TOEFL | TOEFL | VSTEP | IELTS Academic | APTIS ESOL | Cambridge English Scale & Tests (KET, PET, FCE) | -|-------------|-------------|--------|-----------|-------------------|-------------------|-------------------|-------------------|-------------------|---------|-----------|----------------------|------------------|---------------|----------------------------------------------------| -| NLNNVN* | NLNNVN* | CEFR | PEIC | TOEIC 2 kỹ năng | Nghe | Đọc | Nói | Viết | iBT | iTP | VSTEP | IELTS Academic | APTIS ESOL | Cambridge English Scale & Tests (KET, PET, FCE) | -| | Bậc 1.1 | A1 | Level A1 | <250 | 60÷80 | 60÷80 | 50÷60 | 30÷40 | ≤ 10 | ≤ 337 | Không có mức tương | ≤ 2.0 | ≤ 45 | 100÷110 (KET) | -| | Bậc 1.2 | A1 | Level A1 | 250÷345 | 85÷105 | 85÷110 | 70÷80 | 50÷60 | 11÷20 | 338÷360 | Không có mức tương | 2.5 | 46÷65 | 111÷119 (KET) | -| | Bậc 2.1 | A2 | Level 1 | 350÷395 | 110÷150 | 115÷155 | 90 | 70÷80 | 21÷23 | 361÷400 | đương | 3.0 | 66÷75 | 120÷129 (KET) | -| | Bậc 2.2 | A2 | Level 1 | 400÷445 | 155÷195 | 160÷195 | 100 | 90÷100 | 24÷26 | 401÷430 | Không có mức tương | 3.5 | 76÷86 | 130÷135 (KET) | -| | Bậc 2.3 | A2 | Level 1 | 450÷495 | 200÷235 | 200÷235 | 110 | 110 | 27÷29 | 431 - 449 | Không có mức tương | 3.5 | 87÷101 | 136÷139 (KET) | -| | Bậc 3.1 | B1 | Level 2 | 500÷545 | 240÷270 | 240÷270 | 120 | 120 | 30÷33 | 450÷459 | 4.0 | 4.0 | 102÷115 | 140÷149 (KET) | -| | Bậc 3.2 | B1 | Level 2 | 550÷595 | 275÷295 | 275÷290 | 120 | 120 | 34÷36 | 460÷469 | 4.5 | 4.0 | 116÷127 | 140÷149 (PET) | -| | Bậc 3.3 | B1 | Level 2 | 600÷645 | 300÷320 | 295÷215 | 130 | 130 | 37÷39 | 470÷479 | 5.0 | 4.5 | 128÷135 | 150÷155 (PET) | -| | Bậc 3.4 | B1 | Level 2 | 650÷700 | 325÷350 | 220÷340 | 130 | 130 | 40÷42 | 480÷489 | 5.0 | 4.5 | 136÷143 | 156÷159 (PET) | -| | Bậc 3.5 | B1 | Level 2 | 705÷780 | 355÷395 | 345÷380 | 140 | 140 | 43÷45 | 490÷499 | 5.5 | 5.0 | 144÷152 | 156÷159 (FCE) | -| Bậc 4 | Bậc 4 | B2 | Level 3 | ≥ 785 | ≥ 400 | ≥ 385 | ≥ 150 | ≥ 150 | ≥ 46 | ≥ 500 | ≥ 6.0 | ≥ 5.5 | 153÷183 | ≥ 160 (PET/FCE) | - -Từ viết tắt "NLNNVN": Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, sử dụng làm cơ sở tham chiếu quy đổi các chứng chỉ khác , trong bảng quy đổi tương đương này chỉ xét tới Bậc 4. - -### 2. Điều kiện xét quy đổi tương đương chứng chỉ - -+ Đối với chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng: quy đổi tương đương sang các chứng chỉ khác dựa theo theo kỹ năng đạt điểm thấp nhất. -+ Sinh viên có chứng chỉ TOEIC 2 kỹ năng được công nhận để xét điều kiện chuẩn ngoại ngữ theo số lượng tín chỉ tích lũy, tuy nhiên không được công nhận để xét nhận Đồ án tốt nghiệp/Khóa luận tốt nghiệp, không được công nhận để xét tốt nghiệp. -+ Các trường hợp quy đổi tương đương khác do Ban Đào tạo đề xuất và trình Giám đốc Đại học quyết định. - -## PHỤ LỤC 3 - -Danh mục các học phần tiếng Anh và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo chuẩn - -Bảng 3.1 Danh mục các học phần tiếng Anh yêu cầu - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | Học phần được miễn/cần học | Học phần được miễn/cần học | Học phần được miễn/cần học | Học phần được miễn/cần học | Học phần được miễn/cần học | Học phần được miễn/cần học | -|------|----------------|-------------------|--------------|---------------------------|------------------------------|------------------------------|------------------------------|------------------------------|------------------------------|------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | [6] | -| 1 | FL1131 | Tiếng Anh cơ sở 1 | 4(2-4-0-8) | Không | H | M | M | M | M | M | -| 2 | FL1132 | Tiếng Anh cơ sở 2 | 4(2-4-0-8) | Có (4 TC) | H | H | M | M | M | M | -| 3 | FL1133 | Tiếng Anh cơ sở 3 | 4(2-4-0-8) | Có (4 TC) | H | H | H | M | M | M | -| 4 | FL1134 | Tiếng Anh cơ sở 4 | 4(2-4-0-8) | Không | H | H | H | H | M | M | -| 5 | FL1135 | Tiếng Anh cơ sở 5 | 4(2-4-0-8) | Không | H | H | H | H | H | M | - -Ghi chú: Được xếp học tương ứng với kết quả phân loại tiếng Anh đầu vào; - -- [1]: Cần học toàn bộ các học phần; -- [2]: Đạt trình độ Bậc 1.2 trở lên hoặc tương đương; -- [3]: Đạt trình độ Bậc 2.1 trở lên hoặc tương đương; -- [4]: Đạt trình độ Bậc 2.2 trở lên hoặc tương đương; -- [5]: Đạt trình độ Bậc 2.3 trở lên hoặc tương đương; -- [6]: Đạt trình độ Bậc 3.1 trở lên hoặc tương đương; -- M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -Bậc trình độ dựa trên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam có trong Phụ lục 2 của quy định này. - -Bảng 3.2 Yêu cầu chuẩn tiếng Anh theo số tín chỉ tích lũy và chuẩn đầu ra - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ tiếng Anh yêu cầu | -|-----------------------|--------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Đến 63TC | + Đạt tất cả học phần Tiếng Anh cơ sở gồm: FL1131 , FL1132, FL1133 + Hoặc đạt tối thiểu Bậc 2.1 | - -| Từ 64 ÷ 95 TC | + Đạt tất cả học phần tiếng Anh cơ sở FL1131 , FL1132, FL1133, FL1134 + Hoặc đạt tối thiểu Bậc 2.2 | -|----------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Từ 96 TC | + Đạt tất cả học phần tiếng Anh cơ sở FL1131 , FL1132, FL1133, FL1134, FL1135 + Hoặc đạt tối thiểu Bậc 2.3 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | Đạt tối thiểu Bậc 3.1 | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | Đạt tối thiểu Bậc 3.1 | - -Bậc trình độ dựa trên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam có trong Phụ lục 2 của quy định này. - -## PHỤ LỤC 4 - -Danh mục các học phần tiếng Anh và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo Tài năng Bảng 4.1 Danh mục các học phần tiếng Anh yêu cầu - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | Học phần được miễn/cần học | Học phần được miễn/cần học | Học phần được miễn/cần học | Học phần được miễn/cần học | Học phần được miễn/cần học | -|------|----------------|----------------|--------------|---------------------------|------------------------------|------------------------------|------------------------------|------------------------------|------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | -| 1 | FL1105 | LIFE 1 | 3(3-3-0-6) | Không | H | M | M | M | M | -| 2 | FL1106 | LIFE 2 | 3(3-3-0-6) | Không | H | H | M | M | M | -| 3 | FL1107 | LIFE 3 | 3(3-3-0-6) | Có (3 TC) | H | H | H | M | M | -| 4 | FL1108 | LIFE 4 | 3(3-3-0-6) | Có (3 TC) | H | H | H | H | M | - -## Ghi chú: - -- [1]: Được xếp học tương ứng với kết quả phân loại tiếng Anh đầu vào; -- [2]: Đạt trình độ Bậc 1.2 trở lên hoặc tương đương; -- [3]: Đạt trình độ Bậc 2.1 trở lên hoặc tương đương; -- [4]: Đạt trình độ Bậc 2.2 trở lên hoặc tương đương; -- [5]: Đạt trình độ Bậc 2.3 trở lên hoặc tương đương; -- M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -Bậc trình độ dựa trên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam có trong Phụ lục 2 của quy định này. - -### Bảng 4.2 Yêu cầu chuẩn tiếng Anh theo số tín chỉ tích lũy và chuẩn đầu ra - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ tiếng Anh yêu cầu | -|-----------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Đến 63TC | 1) Đạt các học phần Tiếng Anh cơ sở gồm: FL1105 , FL1106 , FL1107 , FL1108 2) Hoặc đạt tối thiểu Bậc 2.2 | -| Từ 64 ÷ 95 TC | Đạt tối thiểu Bậc 2.3 | -| Từ 96 TC | Đạt tối thiểu Bậc 3.1 | - -Bậc trình độ dựa trên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam có trong Phụ lục 2 của quy định này. - -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | Đạt tối thiểu Bậc 3.2 | -|-------------------------------------------------------|-------------------------| -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | Bậc 3.3 | - -## PHỤ LỤC 5 - -### Danh mục các học phần và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình tiên tiến (Elitech) có ngoại ngữ chính là TIẾNG ANH - -Bảng 5.1 Danh mục các học phần tiếng Anh yêu cầu - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | -|------|----------------|-------------------------------|--------------|-----------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | [4] | -| 1 | FL1141 | Practical grammar for writing | 3(1-4-0-6) | Không | H | M | M | M | -| 2 | FL1142 | Communication skills 1 | 3(1-4-0-6) | Không | H | M | M | M | -| 3 | FL1143 | Working with text 1 | 3(1-4-0-6) | Không | H | M | M | M | -| 4 | FL1144 | Listening | 3(2-2-0-6) | Không | H | M | M | M | -| 5 | FL1145 | Speaking | 2(1-3-0-4) | Không | H | M | M | M | -| 6 | FL1146 | Reading | 2(1-2-0-4) | Không | H | M | M | M | -| 7 | FL1147 | Writing | 3(2-2-0-6) | Không | H | M | M | M | -| 8 | FL1148 | Foundation Writing | 2(1-2-0-4) | Không | M | H | M | M | -| 9 | FL1149 | Communication Skills 2 | 3(2-2-0-6) | Không | M | H | M | M | -| 10 | FL1150 | Working with text 2 | 2(1-2-0-4) | Không | M | H | M | M | -| 11 | FL1120 | IELTS Listening 1 | 2(2-1-0-4) | Không | M | H | M | M | -| 12 | FL1121 | IELTS Speaking 1 | 1(1-1-0-4) | Không | M | H | M | M | -| 13 | FL1122 | IELTS Reading 1 | 1(1-1-0-4) | Không | M | H | M | M | -| 14 | FL1123 | IELTS Writing 1 | 2(2-1-0-4) | Không | M | H | M | M | -| 15 | FL1124 | IELTS Listening 2 | 2(2-1-0-4) | Có | H | H | H | M | -| 16 | FL1125 | IELTS Speaking 2 | 1(1-1-0-4) | Có | H | H | H | M | -| 17 | FL1126 | IELTS Reading 2 | 1(1-1-0-4) | Có | H | H | H | M | - -| 18 | FL1127 | IELTS Writing 2 | 2(2-1-0-4) | Có | H | H | H | M | -|------|----------|-------------------|--------------|------|-----|-----|-----|-----| - -## Ghi chú: - -- [1]: Đạt trình độ IELTS dưới 3.0 hoặc tương đương; -- [3]: Đạt trình độ IELTS 4.5-5.0 hoặc tương đương; -- [2]: Đạt trình độ IELTS 3.0-4.0 hoặc tương đương; -- [4]: Đạt trình độ IELTS từ 5.5 hoặc tương đương. -- M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -## Bảng 5.2 Yêu cầu chuẩn tiếng Anh theo số tín chỉ tích lũy và chuẩn đầu ra - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ | -|----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Từ 32 TC | Yêu cầu đạt một trong các điều kiện sau: 1) Đạt điểm IELTS 4.5 2) Đạt tất cả các học phần tiếng Anh trong Bảng 5.1: - Nhóm 1: đạt các học phần tiếng Anh từ 1÷7 - Nhóm 2: đạt các học phần tiếng Anh từ 8÷14 | -| Từ 49 TC | Yêu cầu đạt một trong các điều kiện sau: 1) Đạt điểm IELTS 5.5 2) Hoặc đạt tất cả các học phần tiếng Anh từ 15÷18 trong Bảng 5.1 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | IELTS 5.5 hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương 4 kỹ năng | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | IELTS 5.5 hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương 4 kỹ năng | - -## PHỤ LỤC 6 - -### Danh mục các học phần tiếng Anh và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo hợp tác quốc tế có ngoại ngữ chính là TIẾNG ANH - -Bảng 6.1 Danh mục các học phần tiếng Anh yêu cầu - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | -|------|----------------|--------------------------------|------------------|---------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------| -| | | | | | [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | -| 1 | CLE1311 | Elementary English 1 | 3(3-1-0-6) | Không | H | M | M | M | M | -| 2 | CLE1312 | Elementary English 2 | 3(3-1-0-6) | Không | H | M | M | M | M | -| 3 | CLE2311 | Pre - Intermediate English 1 | 3(3-1-0-6) | Không | H | H | M | M | M | -| 4 | CLE2312 | Pre - Intermediate English 2 | 3(3-1-0-6) | Không | H | H | M | M | M | -| 5 | CLE3401 | Intermediate English 1 | 4(4-0-0-8) | Không | H | H | H | M | M | -| 6 | CLE3402 | Intermediate English 2 | 4(4-0-0-8) | Không | H | H | H | M | M | -| 7 | CLE4401 | IELTS1 Preparation | 4(4-0-0-8) | Không | H | H | H | M | M | -| 8 | QT1331 | Tiếng Anh 3 (B2.1) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | Có (3 TC) | H | H | H | H | M | -| 9 | QT1341 | Tiếng Anh 4 (B2.2) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | Có (3 TC) | H | H | H | H | M | - -## Ghi chú: - -- [1]: Đạt trình độ IELTS từ 3.0 trở xuống hoặc tương đương; -- [3]: Đạt trình độ IELTS 4.0 hoặc tương đương; -- [5]: Đạt trình độ IELTS quốc tế từ 5.5 hoặc tương đương. -- M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. -- [2]: Đạt trình độ IELTS 3.5 hoặc tương đương; -- [4]: Đạt trình độ IELTS từ 4.5-5.0 hoặc tương đương; - -Bảng 6.2. Yêu cầu chuẩn tiếng Anh theo số tín chỉ tích lũy và chuẩn đầu ra (không áp dụng đối với chương trình hợp tác với Đại học TROY, Hoa Kỳ) - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ tối thiểu | -|----------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Từ 32 TC | Yêu cầu đạt một trong các điều kiện sau: 1) IELTS 4.5 hoặc tương đương 2) Hoặc đạt tất cả các học phần có số thứ tự từ 1 ÷ 7 trong Bảng 6.1 | -| Từ 64 TC | Yêu cầu đạt một trong các điều kiện sau: 1) IELTS 5.5 hoặc tương đương 2) Hoặc đạt tất cả các học phần có số thứ tự từ 1 ÷ 9 trong Bảng 6.1 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | IELTS 5.5 hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương 4 kỹ năng | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | IELTS 5.5 hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương 4 kỹ năng | - -Bảng 6.3 Yêu cầu chuẩn tiếng Anh đối với chương trình đào tạo hợp tác với Đại học TROY, Hoa Kỳ - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ tối thiểu | -|-----------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Yêu cầu đầu khóa học | Đạt tối thiểu mức điểm của một trong các chứng chỉ sau: + IELTS: 5.5 điểm + TOEFL iBT: 61 điểm + PEIC: 46 điểm + Cambridge English Scale & Tests (KET, PET, FCE): 162 điểm Không xét các chứng chỉ khác với các chứng chỉ trên đây. | - -## Danh mục các học phần và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo PFIEV - -## PHỤ LỤC 7 và chương trình đào tạo Công nghệ thông tin Việt-Pháp - -Bảng 7.1 Danh mục các học phần tiếng Pháp yêu cầu đối với chương trình đào tạo PFIEV - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | -|------|----------------|------------------------|------------------|-----------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | -| 1 | FL1401(*) | Tiếng Pháp KSCLC 1 (*) | 3(3 - 2 - 0 - 6) | Có | M | M | M | -| 2 | FL1802 | Tiếng Pháp PFIEV 2 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Có | M | M | M | -| 3 | FL1803 | Tiếng Pháp PFIEV 3 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Không | H | M | M | -| 4 | FL1804 | Tiếng Pháp PFIEV 4 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Không | H | M | M | -| 5 | FL1805 | Tiếng Pháp PFIEV 5 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Không | H | H | M | -| 6 | FL1806 | Tiếng Pháp PFIEV 6 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | Không | H | H | M | - -## Ghi chú: - -- [1]: Đạt trình độ DELF A1 hoặc tương đương; -- [2]: Đạt trình độ DELF A2 hoặc tương đương; -- [3]: Đạt trình độ DELF B1 hoặc tương đương. - -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -- (*): từ khóa K69 sẽ đổi mã và tên học phần thành: FL1801 Tiếng Pháp PFIEV 1. - -Bảng 7.2 Danh mục các học phần tiếng Pháp yêu cầu đối với chương trình Công nghệ thông tin Việt – – Pháp - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | -|------|----------------|--------------------|------------------|-----------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | -| 1 | FL1601(*) | Tiếng Pháp VP 1 - (*) | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Không | M | M | M | -| 2 | FL1602(* * ) | Tiếng Pháp VP 2 - (* * ) | 2(1-2-0-4) | Không | M | M | M | -| 3 | FL1803 | Tiếng Pháp PFIEV 3 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Không | H | M | M | -| 4 | FL1804 | Tiếng Pháp PFIEV 4 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Có | H | M | M | -| 5 | FL1805 | Tiếng Pháp PFIEV 5 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Có | H | H | M | -| 6 | FL1806 | Tiếng Pháp PFIEV 6 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | Có | H | H | M | - -## Ghi chú: - -- [1]: Đạt trình độ DELF A1 hoặc tương đương; -- [2]: Đạt trình độ DELF A2 hoặc tương đương; -- [3]: Đạt trình độ DELF B1 hoặc tương đương; -- M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. -- (*): từ khóa K69 sẽ đổi mã và tên học phần thành: FL1801 Tiếng Pháp PFIEV 1. -- ( * *): từ khóa K69 sẽ đổi mã và tên học phần thành: FL1802 Tiếng Pháp PFIEV 2 . - -Bảng 7.3 Yêu cầu chuẩn tiếng Pháp với chương trình đào tạo PFIEV và chương trình Công nghệ thông tin Việt -Pháp - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ yêu cầu với CTĐT PFIEV | Trình độ ngoại ngữ yêu cầu với CTĐT CNTT Việt - Pháp | -|----------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------| -| Từ 32 TC | DELF A1 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1÷2 trong Bảng 7.1 | DELF A1 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1÷2 trong Bảng 7.2 | -| Từ 64 TC | DELF A2 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1÷4 trong Bảng 7.1 | DELF A2 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1÷4 trong Bảng 7.2 | -| Từ 96 TC | DELF B1 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1÷6 trong Bảng 7.1 | DELF B1 hoặc đạt tất cả các học phần số thứ tự từ 1÷6 trong Bảng 7.2 | -| Điều kiện xét nhận Đồ án tốt nghiệp cử nhân | DELF B1 hoặc TOEIC 500 | DELF B1 hoặc TOEIC 500 | -| Điều kiện xét tốt nghiệp cử nhân | DELF B1 và TOEIC 500 | DELF B1 và TOEIC 500 | -| Điều kiện xét tốt nghiệp kỹ sư chuyên sâu đặc thù | DELF B2 hoặc VSTEP tương ứng trình độ Bậc 4 | Không có | -| Điều kiện đăng ký nhận Phụ lục văn bằng kỹ sư của phía Pháp . | DELF B1 và TOEIC 600 | Không có | - -Bảng 7.4 Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Pháp - -| Chứng chỉ DELF | Chứng chỉ TCF | Chứng chỉ TCF 4 kỹ năng | Chứng chỉ TCF 4 kỹ năng | -|-------------------|-----------------|--------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------| -| Chứng chỉ DELF | Chứng chỉ TCF | Điểm bài thi trắc nghiệm (Nghe - Đọc & Kiến thức ngôn ngữ) | Điểm bài thi Diễn đạt Nói & Viết | -| DELF A1 | 101 ÷ 199 | 101 ÷ 199 | Diễn đạt nói : 1/20 Diễn đạt viết: 1/20 | -| DELF A2 | 200 ÷ 299 | 200 ÷ 299 | Diễn đạt nói: 2 ÷ 5/20 Diễn đạt viết: 2 ÷ 5/20 | -| DELF B1 | 300 ÷ 399 | 300 ÷ 399 | Diễn đạt nói: 6 ÷ 9/20 Diễn đạt viết: 6 ÷ 9/20 | -| DELF B2 | 400 ÷ 499 | 400 ÷ 499 | Diễn đạt nói: 10 ÷ 13/20 Diễn đạt viết: 10 ÷ 13/20 | -| DELF C1 | 500 ÷ 599 | 500 ÷ 599 | Diễn đạt nói: 14 ÷ 17/20 Diễn đạt viết: 14 ÷ 17/20 | -| DELF C2 | 600 ÷ 699 | 600 ÷ 699 | Diễn đạt nói: 18 ÷ 20/20 Diễn đạt viết: 18 ÷ 20/20 | - -Ghi chú: Chứng chỉ DELF được công nhận vô thời hạn; Chứng chỉ TCF được công nhận trong vòng 2 năm kể từ ngày cấp . - -## PHỤ LỤC 8 - -Danh mục các học phần và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo có ngoại ngữ chính là TIẾNG ĐỨC Bảng 8.1 Danh mục các học phần yêu cầu với các chương trình đào tạo sử dụng ngoại ngữ chính là tiếng Đức - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | -|------|----------------|----------------|-------------------|---------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | [4] | -| 1 | QT0514 | Tiếng Đức 1 | 8(4 - 8 - 0 - 16) | Có (4 TC) | M | M | M | M | -| 2 | QT0524 | Tiếng Đức 2 | 6(5 - 2 - 0 - 12) | Có (3 TC) | H | M | M | M | -| 3 | QT0534 | Tiếng Đức 3 | 6(5 - 2 - 0 - 12) | Có (3 TC) | H | M | M | M | -| 4 | QT1514 | Tiếng Đức 4 | 6(5 - 2 - 0 - 12) | Có (3 TC) | H | H | M | M | -| 5 | QT1524 * | Tiếng Đức 5 | 6(5 - 2 - 0 - 12) | Không | | | M | M | -| 6 | QT1528 * | Tiếng Đức 6 | 6(4 - 4 - 0 - 12) | Không | | | | M | -| 7 | QT1529 * | Tiếng Đức 7 | 6(4 - 4 - 0 - 12) | Không | | | | M | - -## Ghi chú: - -- [1]: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat A1 hoặc tương đương -- [3]: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat B1 hoặc tương đương -- M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. -- (*) Học phần QT1524 Tiếng Đức 5: chỉ dành cho các sinh viên học chuyển tiếp sang Đức theo chương trình Kỹ thuật Điện tử -Viễn thông, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover. -- (*) Học phần QT1524 Tiếng Đức 5, QT1528 Tiếng Đức 6, QT1529 Tiếng Đức 7: chỉ dành cho các sinh viên học chuyển tiếp sang Đức theo chương trình Kỹ thuật Cơ điện tử, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover. -- [2]: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat A2 hoặc tương đương -- [4]: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat B2 hoặc tương đương - -Bảng 8.2. Yêu cầu chuẩn tiếng Đức với các chương trình đào tạo sử dụng ngoại ngữ chính là tiếng Đức - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ yêu cầu | -|----------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Từ 32 TC | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat A2 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 8.3) Hoặc đạt các học phần số thứ tự 1 & 2 trong Bảng 8.1 | -| Từ 64 TC | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 8.3) Hoặc đạt các học phần số thứ tự 1÷4 trong Bảng 8.1 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | Đạt trình độ Goethe - Zertifikat B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 8.3) Hoặc đạt các học phần số thứ tự 1÷4 trong Bảng 8.1 | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | Đạt trình độ Goethe - Zertifikat B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 8.3) Hoặc đạt các học phần số thứ tự 1÷4 trong Bảng 8.1 | - -Bảng 8.3 Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Đức - -| Goethe - Zertifikat | TestDaF | DSD | TELC/ ÖSD/ HUSTGC | -|-----------------------|---------------------------------------------|-------|---------------------| -| A1 | | | A1 | -| A2 | | DSD1 | A2 | -| B1 | | DSD1 | B1 | -| B2 | TDN3 tương đương B2.1 TDN4 tương đương B2.2 | DSD2 | B2 | -| C1 | TDN5 | DSD2 | C1 | -| C2 | | | C2 | - -## PHỤ LỤC 9 -Danh mục các học phần và chuẩn yêu cầu đối với các chương trình đào tạo có ngoại ngữ chính là TIẾNG NHẬT -Bảng 9.1 Danh mục các học phần tiếng Nhật yêu cầu với chương trình Cơ điện tử (hợp tác với ĐH Nagaoka - --NUT) - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | Học phần được miễn theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn theo chứng chỉ đạt được | Ghi chú | -|------|----------------|----------------|--------------------|-----------------------------|------------------------------------------------|------------------------------------------------|----------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | Ghi chú | -| 1 | QT0113 | Tiếng Nhật I | 5(0 - 10 - 0 - 10) | 3 TC | M | M | Mức 1 | -| 2 | QT0123 | Tiếng Nhật II | 5(0 - 10 - 0 - 10) | 3 TC | H | M | Mức 2 | -| 3 | QT1113 | Tiếng Nhật III | 5(0 - 10 - 0 - 10) | 3 TC | H | H | Mức 3 Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 4 | QT1123 | Tiếng Nhật IV | 5(0 - 10 - 0 - 10) | 3 TC | H | H | Mức 4 Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 5 | QT0112* | Tiếng Nhật I | 9(0 - 18 - 0 - 18) | 3 TC | H | H | Mức 1 | -| 6 | QT0122* | Tiếng Nhật II | 9(0 - 18 - 0 - 18) | 3 TC | H | H | Mức 2 | -| 7 | QT1112* | Tiếng Nhật III | 9(0 - 18 - 0 - 18) | 3 TC | H | H | Mức 3 Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 8 | QT1122* | Tiếng Nhật IV | 9(0 - 18 - 0 - 18) | 3 TC | H | H | Mức 4 Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 9 | QT1132 * | Tiếng Nhật V | 9(0 - 18 - 0 - 18) | Không | H | H | Học phần định hướng kỹ thuật | - -## Ghi chú: - -- [1]: Đạt trình độ tiếng Nhật N5 [2]: Đạt trình độ tiếng Nhật từ N4 - -(*): Các học phần dành cho sinh viên học chuyển tiếp sang trường đối tác - -M: được miễn học (ghi điểm R); H: bắt buộc học. - -Bảng 9.2 Danh mục các học phần tiếng Nhật với chương trình Hệ thống nhúng thông minh và IoT - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | Học phần được miễn theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn theo chứng chỉ đạt được | Trình độ | -|------|-----------------|-----------------|------------------|-----------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|----------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | [3] | Trình độ | -| 1 | JP1111 | Tiếng Nhật 1 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | Không | M | M | M | Mức 1 | -| 2 | JP1121 | Tiếng Nhật 2 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | Không | H | M | M | Mức 2 | -| 3 | JP1134 | Tiếng Nhật 3 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | Không | H | H | M | Mức 3 | -| 4 | JP2113 | Tiếng Nhật 4 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | Không | H | H | M | Mức 4 | -| 5 | JP2123 | Tiếng Nhật 5 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | Có | H | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 6 | JP2124 | Tiếng Nhật 6 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | Có | H | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 7 | JP2125 | Tiếng Nhật 7 | 3(0 - 6 - 0 - 6) | Có | H | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | - -## Ghi chú: - -[1]: Đạt trình độ tiếng Nhật N5 [2]: Đạt trình độ tiếng Nhật N4 [3]: Đạt trình độ tiếng Nhật từ N3 M: được miễn học (ghi điểm R) H: bắt buộc học. - -Bảng 9.3 Danh mục các học phần tiếng Nhật với chương trình Công nghệ thông tin Việt Nhật - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Học phần được miễn/cần học theo chứng chỉ đạt được | Trình độ | -|------|----------------|----------------------------|--------------------|-----------------------------|----------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------|----------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Tính tín chỉ trong CTĐT | [1] | [2] | Trình độ | -| 1 | JP1110 | Tiếng Nhật 1 | 5(0 - 10 - 0 - 10) | Không | H | M | Mức 1 | -| 2 | JP1120 | Tiếng Nhật 2 | 5(0 - 10 - 0 - 10) | Không | H | M | Mức 2 | -| 3 | JP1132 | Tiếng Nhật 3 | 3(0 - 6 - 0 - 6) | Không | H | M | Mức 3 | -| 4 | JP2111 | Tiếng Nhật 4 | 3(0 - 6 - 0 - 6) | Không | H | M | Mức 4 | -| 5 | JP2126 | Tiếng Nhật 5 | 2(0 - 4 - 0 - 4) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 6 | JP2132 | Tiếng Nhật 6 | 2(0 - 4 - 0 - 4) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 7 | JP2210 | Tiếng Nhật 7 | 2(0 - 4 - 0 - 4) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 8 | JP2220 | Tiếng Nhật 8 | 1(0 - 2 - 0 - 2) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 9 | JP3110 | Tiếng Nhật chuyên ngành 1 | 2(0-4-0-4) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | -| 10 | JP3120 | Tiếng Nhật chuyên ngành 2 | 2(0-4-0-4) | Có | H | H | Học phần bắt buộc, định hướng kỹ thuật | - -## Ghi chú: - -[1]: Chưa đạt trình độ tiếng Nhật N3 - -M: được miễn học (ghi điểm R) - -[2]: Đạt trình độ tiếng Nhật từ N3 - -H: bắt buộc học. - -Bảng 9.4. Yêu cầu chuẩn tiếng Nhật với các chương trình đào tạo sử dụng ngoại ngữ chính là tiếng Nhật - -| Số tín chỉ tích lũy | Trình độ ngoại ngữ yêu cầu | -|----------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Từ 32 TC | - Chứng chỉ Tiếng Nhật N4 hoặc đạt các học phần tiếng Nhật ở Mức 1 & Mức 2 - Riêng với chương trình Công nghệ thông tin Việt Nhật yêu cầu đạt các học phần tiếng Nhật ở Mức 1 & Mức 2 | -| Từ 64 TC | Chứng chỉ Tiếng Nhật N3 hoặc đạt các học phần tiếng Nhật từ Mức 1 đến Mức 4 | -| Điều kiện được xét nhận đồ án/khóa luận tốt nghiệp | - Chứng chỉ Tiếng Nhật N3 hoặc đạt các học phần tiếng Nhật từ Mức 1 đến Mức 4 - Riêng với chương trình Cơ điện tử (NUT) yêu cầu: + Chứng chỉ Tiếng Nhật N3 và đạt các học phần tiếng Nhật Mức 3 & Mức 4; + Hoặc đạt các học phần tiếng Nhật từ Mức 1 đến Mức 4. | -| Điều kiện khi xét tốt nghiệp | - Chứng chỉ Tiếng Nhật N3 hoặc đạt các học phần tiếng Nhật từ Mức 1 đến Mức 4 - Riêng với chương trình Cơ điện tử (NUT) yêu cầu: + Chứng chỉ Tiếng Nhật N3 và đạt các học phần tiếng Nhật Mức 3 & Mức 4; + Hoặc đạt các học phần tiếng Nhật từ Mức 1 đến Mức 4. | - -Bảng 9.5 Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Nhật - -| JLPT | CEFR - VN | -|--------|-------------| -| N5 | A2 | -| N4 | B1 | -| N3 | B2 | -| N2 | C1 | -| N1 | C2 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng EVN n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.md" "b/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng EVN n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.md" deleted file mode 100644 index b703d142365267a2690f1fc04737a05dedc6ed0b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng EVN n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.md" +++ /dev/null @@ -1,28 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Học bổng EVN năm học 2025-2026" -issued_year: "2025" ---- -# Học bổng EVN năm học 2025-2026 - -Căn cứ vào Thỏa thuận tài trợ học bổng giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN và ĐH Bách khoa Hà Nội, Nhà trường xin thông báo Chương trình học bổng EVN năm học 2025-2026 như sau: - -## 1. Đối tượng xét chọn: - -Sinh viên đạt đồng thời các điều kiện sau được đăng ký xét học bổng: - -- Sinh viên năm cuối (còn học 1-2 học kì năm học 2025-2026) các ngành Kinh tế công nghiệp, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật nhiệt, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin; -- Có kết quả học tập CPA cho đến hết học kì 20242 từ 3.2/4.0 trở lên; -- Có kết quả rèn luyện trung bình tích lũy đến hết kì 2024.2 từ 80 điểm trở lên; - -## Lưu ý: - -- Ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn; -- Ưu tiên sinh viên có thành tích tham gia các hoạt động phong trào, hoạt động xã hội, thành tích nghiên cứu khoa học; -- Không xét hồ sơ của sinh viên đang trong quá trình xét các học bổng tài trợ khác hoặc đã nhận học bổng tài trợ khác trong năm học 2025-2026. -2. Số lượng và mức học bổng: -- Số lượng: 50 suất; -- Mức học bổng: 10.000.000đ/1 suất. -3. Các bước đăng kí -- Bước 1: Sinh viên đăng ký online tại https://qldt.hust.edu.vn/ đến hết 23h55 ngày 30/9/2025. Mọi hồ sơ minh chứng như thành tích cá nhân, hoàn cảnh gia đình cần được nén vào 1 file hoặc chuyển thành 1 file pdf và đăng lên mục upload Tài liệu. -- Bước 2: Sinh viên vượt qua vòng 1 sẽ được thông báo nộp hồ sơ minh chứng để xét tiếp vòng thứ 2. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Goertek Vi\341\273\207t Nam n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.md" "b/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Goertek Vi\341\273\207t Nam n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.md" deleted file mode 100644 index 683b23ab9e14e416d36bdfa6378c4ade9a59e5ee..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Goertek Vi\341\273\207t Nam n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.md" +++ /dev/null @@ -1,52 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Học bổng Goertek Việt nam" -issued_year: "2025" ---- -# Học bổng Goertek Việt nam -Goertek là tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ chính xác với nhiều đơn vị thành viên có mặt tại các quốc gia trên thế giới. Tính đến nay, qua 20 năm hình thành và phát triển, Goertek đã trở thành một tập đoàn lớn mạnh trong lĩnh vực khoa học, công nghệ chính xác, chinh phục được hàng loạt các thương hiệu điện tử lớn nhất và khó tính nhất hiện nay ở mảng âm học, quang học, các linh kiện, kết cấu chính xác, các loại thiết bị thông minh, thiết bị cao cấp. Goertek Việt Nam được thành lập vào tháng 3 năm 2013, là đơn vị sản xuất đặt tại Việt Nam của Tập đoàn Goertek. Trải qua 8 năm thành lập và phát triển hiện nay Goertek đã mở rộng quy mô lên đến 378,908㎡ với 8 nhà máy trực thuộc: A, B, C, D, E, F, G, J và đội ngũ hơn 40.000 công nhân viên, kỹ sư và hơn chuyên gia quản lý hỗ trợ. Hiện nay, Goertek Việt Nam tập chung sản xuất và kinh doanh trong 2 lĩnh vực cốt lõi là: linh kiện âm học chính xác và phần cứng thông minh. Địa chỉ: Lô K-08, Khu công nghiệp Quế Võ, Phường Nam Sơn, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam .Trong năm học 2025-2026, Goertek Việt nam và ĐHBK Hà Nội phối hợp tổ chức chương trình học bổng bao gồm 3 giai đoạn cụ thể như sau (sinh viên đọc kỹ thông báo): - -## 1. Đối tượng: - -- Sinh viên tốt nghiệp năm 2026 học các chuyên ngành kỹ thuật của Trường Điện - Điện tử, Cơ khí, Công nghệ thông tin & Truyền thông, Khoa Toán - Tin, Vật lý kỹ thuật; -- Có điểm CPA ≥ 2.3; - -## 2. Giai đoạn 01: đào tạo tại ĐHBK Hà Nội: - -- Thời gian từ: tháng 9/2025 - tháng 1/2026: - Quyền lợi sinh viên: tham gia lớp học tiếng Trung cơ bản, văn hóa doanh nghiệp do Goertek và ĐHBK Hà Nội phối hợp tổ chức; tiếp tục học tập các môn trong chương trình; - Giá trị chương trình học bổng giai đoạn 1 được quy đối bằng các khóa học tương đương: 6.000.000đ . - -## 3. Giai đoạn 02: đào tạo và thực tập tại Goertek Việt Nam: - -- 3.1. Đào tạo: -- Thời gian từ: tháng 2/2026 - tháng 4/2026: - -- Quyền lợi sinh viên: tham gia lớp học tiếng Trung nâng cao (HSK4 và HSKK trung cấp), các khóa đào tạo chuyên môn (Mes, Vision, Robor công nghiệp); làm đồ án tốt nghiệp tại doanh nghiệp (có sự phối hợp giữa DN và Nhà trường); - -- Giá trị học bổng khóa học tiếng Trung nâng cao giai đoạn 2 quy đổi tương đương 5.000.000đ . - -## 3.2. Thực tập hưởng lương: - -- Thời gian từ: tháng 5/2026 - tháng 6/2026: -- Quyền lợi sinh viên: thực tập tại các vị trí tại các vị trí: Nhân viên thiết bị, IE, QA, QC,…. có hưởng - -lương >9.000.000đ/tháng chưa gồm tăng ca, chi trả trực tiếp vào tài khoản cá nhân của sinh viên; *Chế độ ưu đãi trong toàn giai đoạn 2 (gồm 3.1 & 3.2): Miễn phí: KTX, Xe đưa đón, Bữa trưa, Học phí, Giảng viên, Phòng học, Giáo cụ, Vật liệu làm Mô hình Đồ án tốt nghiệp,…(Giá trị tương đương 28.000.000 VNĐ) - -## 4. Tuyển dụng và làm việc chính thức: - -- 4.1. Điều kiện tham gia: -- Phỏng vấn thông qua Giai đoạn 02; -- Tháng 7 đi làm chính thức; -- Thử việc 2 tháng 7,8. - -## 4.2. Chế độ: - -- Nhận gói học bổng 21.000.000 VNĐ/01 sinh viên ngoài lương (Chia làm 2 lần, chi trả vào Tài khoản cá nhân T9/2026 và T3/2027) khi SV trở thành nhân viên chính thức từ T9/2026; - Hưởng chế độ Đôi cánh Goertek (06 tháng): miễn phí KTX, Xe đưa đón, miễn phí 03 bữa/ngày,... - Lương: 11~15 triệu/tháng (chưa bao gồm tăng ca); - Định hướng phát triển: Cơ hội đào tạo tại Trung Quốc dành cho các bạn ưu tú. - -## 5. Quy trình đăng ký và xét học bổng: - -- Sinh viên đăng ký trực tiếp trên hệ thống eHUST/Qldt; -- Thời hạn: từ 10/8/2025 đến hết 23:55 ngày 27/8/2025; -- Sinh viên đạt vòng hồ sơ online sẽ tham gia phỏng vấn tại ĐHBK Hà Nội ngày 29/8/2025. -- Hồ sơ bao gồm: CV tự khai (tự chọn mẫu, không theo mẫu quy định). - -## 6. Số lượng học bổng: 100 suất. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng LG Track n\304\203m 2025 c\341\273\247a LG Electronics Vi\341\273\207t Nam H\341\272\243i Ph\303\262ng.md" "b/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng LG Track n\304\203m 2025 c\341\273\247a LG Electronics Vi\341\273\207t Nam H\341\272\243i Ph\303\262ng.md" deleted file mode 100644 index f06305a8482fe6875655dfa44ff851a5903bf26e..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng LG Track n\304\203m 2025 c\341\273\247a LG Electronics Vi\341\273\207t Nam H\341\272\243i Ph\303\262ng.md" +++ /dev/null @@ -1,26 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Học bổng LG Track năm 2025 của LG Electronics Việt Nam Hải Phòng" -issued_year: "2025" ---- -# Học bổng LG Track năm 2025 của LG Electronics Việt Nam Hải Phòng - -## 1. Đối tượng: - -- Sinh viên năm 3, ngành Cơ khí, Cơ điện tử, Điện, Điện Tử - Viễn thông, Tự động hóa, Kế toán, Tài chính ngân hàng, Công nghệ thông tin và Truyền thông, Kỹ thuật hóa học. -- CPA từ 2,8/4 trở lên. -- Vượt qua vòng phỏng vấn của LG Electronic Việt Nam Hải Phòng. -2. Giá trị học bổng:50,000,000 VND/ 2 năm(học bổng được chuyển làm 2 đợt trong năm 2025 và 2026, mỗi đợt 25,000,000 VND) - -Sinh viên nhận học bổng được: - -- Đào tạo chuyên môn, kỹ năng mềm tại LG Electronic Việt Nam Hải Phòng -- -Tham gia thực tập tại công ty -- -Tuyển dụng trực tiếp sau khi hoàn thành chương trình đào tạo của trường - -## 3. Cách thức đăng kí: - -- Sinh viên đăng kí trực tiếp trên QLĐT/EHUST; -- Sau khi đăng kí trên QLDT, sinh viên cần đăng kí vào form và tham gia chuyến thăm quan, phỏng vấn học bổng tại LGEVH ngày 28/5/2025. Link đăng kí: https://forms.office.com/r/j39nkitqiW -- Sinh viên đăng kí trên QLĐT, tham dự chương trình thăm quan, phỏng vấn học bổng và vượt qua vòng phỏng vấn của LGEVH sẽ được cấp học bổng LG Track 2025. -- Sinh viên thắc mắc có thể liên hệ qua teams: thu.nguyenthianh. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Toyota n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.md" "b/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Toyota n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.md" deleted file mode 100644 index 0b80e3c44a6fd417a38ea4ae4bde618c1b9368cf..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Toyota n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.md" +++ /dev/null @@ -1,25 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Học bổng Toyota" -issued_year: "2025" ---- -# Học bổng Toyota -Căn cứ Công văn số 5587/BGDDT-GDCTHSSV của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc triển khai chương trình học bổng tài trợ của Công ty Toyota, Nhà trường xin thông báo Chương trình học bổng năm 2025-2026 như sau: - -## 1. Đối tượng xét chọn: - -Sinh viên đạt đồng thời các điều kiện sau được đăng ký xét học bổng; - -- Sinh viên năm 3, năm 4 Trường Cơ khí (ưu tiên ngành: Ô tô, Cơ khí), Trường Hóa và Khoa học sự sống (ngành Kỹ thuật Môi trường), Trường Điện - Điện tử (ngành Hệ thống điện và năng lượng tái tạo); -- Có điểm trung bình 2 học kỳ 2024.1, 2024.2 từ 3,2 trở lên; -- Có kết quả rèn luyện 2 học kỳ 2024.1, 2024.2 từ 80 điểm trở lên; - -## Lưu ý: - -- Ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, con em đồng bào Dân tộc thiểu số hoặc sinh viên đạt kết quả cao trong NCKH; -- Không xét hồ sơ của sinh viên đã nhận học bổng tài trợ trong kì 2025.1. -- Sinh viên nhận học bổng Toyota được tiếp tục xét học bổng tài trợ khóa học trong năm học 2025-2026 và học bổng tài trợ doanh nghiệp, học bổng Trần Đại Nghĩa trong kì 2025.1. -2. Số lượng và mức học bổng: -- Số lượng: 10 suất (6 suất cho sinh viên Trường Cơ khí, 1 suất cho sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, 3 suất cho sinh viên ngành Hệ thống điện và năng lượng tái tạo); -- Mức học bổng: 6.000.000đ/1 suất. -3. Đăng kí: Sinh viên đăng ký online trên QLĐT trước ngày 24/9/2025 và nộp kèm minh chứng hoàn cảnh gia đình (nếu có) \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng c\341\273\247a T\341\273\225ng c\303\264ng ty Ph\303\242n b\303\263n v\303\240 H\303\263a ch\341\272\245t D\341\272\247u kh\303\255 n\304\203m h\341\273\215c 2024-2025.md" "b/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng c\341\273\247a T\341\273\225ng c\303\264ng ty Ph\303\242n b\303\263n v\303\240 H\303\263a ch\341\272\245t D\341\272\247u kh\303\255 n\304\203m h\341\273\215c 2024-2025.md" deleted file mode 100644 index 2f6a3cc8d67bda322c9b173001cd72fbd4503b3a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng c\341\273\247a T\341\273\225ng c\303\264ng ty Ph\303\242n b\303\263n v\303\240 H\303\263a ch\341\272\245t D\341\272\247u kh\303\255 n\304\203m h\341\273\215c 2024-2025.md" +++ /dev/null @@ -1,24 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Học bổng của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí năm học 2024-2025" -issued_year: "2024" ---- -# Học bổng của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí năm học 2024-2025 - -## 1. Đối tượng và điều kiện nhận học bổng - -- Sinh viên của Đại học Bách khoa Hà Nội đang theo học ngành Kỹ thuật hóa học, ưu tiên định hướng Kỹ thuật Điện hóa và bảo vệ kim loại, Kỹ thuật Vô cơ; -- Sinh viên khóa 65 (hệ KSCS), khóa 66, 67 có hoàn cảnh gia đình khó khăn và điểm CPA tích lũy từ 2,8/4,0 trở lên. - -Ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. - -## 2. Giá trị học bổng - -- Tổng giá trị học bổng: 200.000.000đ. -- Số lượng: 20 suất, tương ứng 10.000.000/ sinh viên. - -## 3. Hướng đẫn xét tuyển - -- Sinh viên đăng kí học bổng trên QLĐT/eHUST; -- Sinh viên tải lên minh chứng hoàn cảnh khó khăn của gia đình có xác nhận của địa phương năm 2025 (nếu có). -- Thời hạn đăng kí: đến 15:00 ngày 24/6/2025. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ch\341\273\251ng ch\341\273\211 TOEIC qu\341\273\221c t\341\272\277 l\341\273\233p 2.md" "b/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ch\341\273\251ng ch\341\273\211 TOEIC qu\341\273\221c t\341\272\277 l\341\273\233p 2.md" deleted file mode 100644 index dd54e018470a46e66215bd6b287d7316b18c45c1..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ch\341\273\251ng ch\341\273\211 TOEIC qu\341\273\221c t\341\272\277 l\341\273\233p 2.md" +++ /dev/null @@ -1,28 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Học bổng khóa học chứng chỉ TOEIC quốc tế lớp 2" -issued_year: "2024" ---- -# Học bổng khóa học chứng chỉ TOEIC quốc tế lớp 2 - -## 1. Đối tượng được cấp học bổng: Sinh viên thỏa mãn các điều kiện sau: - -- -Có CPA kì 2024.1 từ 2.0 trở lên; -- -Có kết quả rèn luyện kỳ 2024.1 từ 50 điểm trở lên; -- Có hoàn cảnh gia đình khó khăn: yêu cầu cung cấp minh chứng theo hướng dẫn sau đây: -+ Bản chụp sổ hộ nghèo, cận nghèo năm 2024, 2025 do chính quyền địa phương xác nhận hoặc cấp; -+ Đơn xin xác nhận hoàn cảnh khó khăn của gia đình năm 2024, 2025 do chính quyền địa phương xác nhận hoặc cấp; -+ Đối với tất cả các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn khác có thể liên hệ cô Thư - MS Teams: thu.nguyenthianh, cung cấp 1 số minh chứng hoàn cảnh của gia đình để được hướng dẫn, và hỗ trợ cụ thể. - -## 2. Số lượng và giá trị học bổng: - -- Số lượng: 20 suất; -- Thời lượng khóa học: -- Giá trị học bổng được xác định bằng giá trị khóa học và kinh phí thi chứng chỉ TOEIC quốc tế: 7.000.000đ/suất. Cụ thể: -+ Học bổng 100%: Sinh viên tham gia đủ 50% thời lượng khóa học trở lên và thi đạt chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế TOIEC quốc tế 500 hoặc sinh viên tham gia đủ 80% thời lượng khóa học trở lên; -- Học bổng 50%: Đối với sinh viên đã tham gia từ 50% đến dưới 80% thời lượng khóa học. -- Không cấp học bổng đối với sinh viên tham gia dưới 50% thời lượng khóa học. -3. Hướng dẫn đăng ký: -- Sinh viên đăng kí trực tiếp trên QLĐT; -- Hạn đăng ký: 23:55, 8/6/2025. -- -Sinh viên có thắc mắc liên hệ trực tiếp qua teams: thu.nguyenthianh hoặc clc2@hust.edu.vn. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ti\341\272\277ng nh\341\272\255t N5 do t\303\254nh Mie, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.md" "b/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ti\341\272\277ng nh\341\272\255t N5 do t\303\254nh Mie, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.md" deleted file mode 100644 index 2e1fc1404af1f92edd5b0352d7e0b42f84e6b3a2..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ti\341\272\277ng nh\341\272\255t N5 do t\303\254nh Mie, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.md" +++ /dev/null @@ -1,14 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Học bổng khóa học tiếng nhật N5 do tình Mie, Nhật Bản tài trợ năm 2025" -issued_year: "2025" ---- -# Học bổng khóa học tiếng nhật N5 do tình Mie, Nhật Bản tài trợ năm 2025 - -Mie nằm ở miền trung Nhật Bản, gần Nagoya, Kyoto và Osaka. Tỉnh Mie của Nhật Bản được mệnh danh là "quốc gia xinh đẹp" vì lịch sử và văn hóa đa dạng của nó, cũng như vẻ đẹp của những ngọn núi biển độc đáo của mình. Thời tiết: Thời tiết khá ấm áp, nhẹ nhàng và mưa. Nếu bạn muốn tưởng tượng, bạn có thể so sánh khí hậu ba lần với khí hậu cuối thu và đầu đông ở Việt Nam. Nhiệt độ trung bình: 15,5 độ C Tỉnh Mie là vùng sản xuất trà lớn thứ 3 ở Nhật Bản, chỉ sau tỉnh Shizuoka và Kagoshima. Ngoài ra. Ngoài ra, Mie còn là nơi sản xuất, nuôi trồng các loại như chè , thịt bò , ngọc trai nuôi và trái cây(chủ yếu là cam quýt). Công nghiệp chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến và lắp ráp như sản xuất ô tô và sản xuất thiết bị vận tải khác, sản xuất linh kiện/thiết bị/mạch điện tử, sản xuất sản phẩm dầu mỏ/sản phẩm than và sản xuất máy móc/thiết bị điện. Công nghiệp hóa chất, sản xuất nhựa và vật liệu công nghiệp, cũng chiếm tỷ trọng cao trong các ngành công nghiệp chính của đất nước..Ngoài ra, du lịch cũng là ngành công nghiệp chính ở khu vực Ise-Shima ở phía nam tỉnh Mie. Bắt đầu từ năm 2025, tỉnh Mie tài trợ khóa học tiếng Nhật miễn phí 100% cho sinh viên ĐHBK Hà Nội từ trình độ sơ cấp N5 và sẽ dạy lên trình độ sơ trung cấp N4. Chương trình cụ thể như sau: -1. Số lượng lớp: 30 bạn -2. Đối tượng sinh viên: sinh viên năm cuối (sinh viên năm dưới nếu có nguyện vọng vẫn có thể ứng tuyển) có CPA từ 2.5 trở lên. - Sinh viên muốn nâng cao khả năng tiếng Nhật đến trình độ khoảng N4 - Sinh viên sau khi tốt nghiệp có nguyện vọng làm việc tại Nhật Bản và có ý định tìm việc tại tỉnh Mie Nhật Bản - Không giới hạn chuyên ngành, ưu tiên sinh viên ngành có liên quan đến sản xuất bán dẫn -3. Quyền lợi nhận được: - Được tham gia học miễn phí, được tham gia các hoạt động giao lưu với phía tỉnh Mie và các doanh nghiệp - Có cơ hội tham gia chương trình trải nghiệm văn hóa thực tập tại các doanh nghiệp của tỉnh Mie (dự kiến diễn ra vào tháng 12/2025) -4. Thời gian đào tạo: từ 06/2025~ 03/2026 5. Quy trình đăng kí: - Sinh viên đăng kí trên QLDT, - -- Sinh viên tham gia phỏng vấn trực tiếp ngắn với Công ty đại diện tỉnh Mie. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a \304\221\303\240o t\341\272\241o v\341\273\201 C\303\264ng ngh\341\273\207 th\303\264ng tin C\306\241 b\341\272\243n (l\341\273\233p 1.2025).md" "b/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a \304\221\303\240o t\341\272\241o v\341\273\201 C\303\264ng ngh\341\273\207 th\303\264ng tin C\306\241 b\341\272\243n (l\341\273\233p 1.2025).md" deleted file mode 100644 index bb54c42c6611e40ce3f0f9b4c507b650ff9ebe6f..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a \304\221\303\240o t\341\272\241o v\341\273\201 C\303\264ng ngh\341\273\207 th\303\264ng tin C\306\241 b\341\272\243n (l\341\273\233p 1.2025).md" +++ /dev/null @@ -1,26 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Học bổng khóa đào tạo về Công nghệ thông tin Cơ bản (lớp 1.2025)" -issued_year: "2025" ---- -# Học bổng khóa đào tạo về Công nghệ thông tin Cơ bản (lớp 1.2025) - -1. Mục tiêu khóa học:Giới thiệu cho sinh viên về phần cứng và phần mềm máy tính cũng như hệ điều hành, khái niệm mạng, thiết bị di động, bảo mật CNTT và xử lý sự cố. Khóa học sẽ hỗ trợ sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết để làm việc như một kỹ thuật viên trong lĩnh vực CNTT. - -## Đầu ra: Chứng nhận hoàn thành khóa học do Cisco Networking Academy cấp - -Sửa chữa, nâng cấp máy tính cá nhân Khắc phục sự cố trên máy tính cá nhân Cấu hình các thiết bị Lắp đặt máy in Cài đặt, quản lý và bảo trì windows Hiểu về vai trò, trách nhiệm của 1 chuyên gia CNTT - -## 2. Đối tượng được cấp học bổng: Sinh viên thỏa mãn các điều kiện sau: - --Có CPA kì 2024.1 từ 2.0 trở lên; -Có kết quả rèn luyện kỳ 2024.1 từ 50 điểm trở lên; - Có hoàn cảnh gia đình khó khăn: yêu cầu cung cấp minh chứng theo hướng dẫn sau đây: + Bản chụp sổ hộ nghèo, cận nghèo năm 2024, 2025 do chính quyền địa phương xác nhận hoặc cấp; + Đơn xin xác nhận hoàn cảnh khó khăn của gia đình năm 2024, 2025 do chính quyền địa phương xác nhận hoặc cấp; + Đối với tất cả các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn khác có thể liên hệ cô Thư - MS Teams: thu.nguyenthianh, cung cấp 1 số minh chứng hoàn cảnh của gia đình để được hướng dẫn, và hỗ trợ cụ thể. - -## 3. Số lượng và giá trị học bổng: - -- Số lượng: 20 suất; - Thời lượng khóa học: 14 buổi (2 buổi/tuần); - Giá trị học bổng: 5.000.000đ/suất. Cụ thể: + Học bổng 100%: Sinh viên hoàn thành khóa học, nhận Chứng nhận hoàn thành khóa học do Cisco Networking Academy cấp hoặc sinh viên tham gia đủ 80% thời lượng khóa học trở lên, có Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học do BKACAD cấp. - Học bổng 50%: Đối với sinh viên đã tham gia từ 50% đến dưới 80% thời lượng khóa học. - Không cấp học bổng đối với sinh viên tham gia dưới 50% thời lượng khóa học. - -## 4. Hướng dẫn đăng ký: - -- Sinh viên đăng kí trực tiếp trên QLĐT; - -- Hạn đăng ký: 23:55, 15/6/2025. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng tham d\341\273\261 SEMIEXPO Vi\341\273\207t Nam 2025.md" "b/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng tham d\341\273\261 SEMIEXPO Vi\341\273\207t Nam 2025.md" deleted file mode 100644 index 9e1bc126aa395da6414958efc2db403293dd852b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng tham d\341\273\261 SEMIEXPO Vi\341\273\207t Nam 2025.md" +++ /dev/null @@ -1,57 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Học bổng tham dự SEMIEXPO" -issued_year: "2025" ---- -# Học bổng tham dự SEMIEXPO -Tiếp nối thành công của SEMIEXPO Vietnam 2024, Sự kiện SEMIExpo Vietnam 2025 sẽ chính thức diễn ra từ ngày 07-08/11/2025 tại Trung tâm Hội nghị VinPalace Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội. - -Chương trình tiếp tục nhận được sự đồng hành của Trung tâm Đổi mới Sáng tạo Quốc gia (NIC) với vai trò đồng tổ chức, cùng sự hỗ trợ từ Bộ Tài chính, Bộ Khoa học Công nghệ, và các đối tác chiến lược như Đại sứ quán Hà Lan, Đại sứ quán Hoa Kỳ cùng nhiều đối tác trong và ngoài nước. - -Sinh viên quan tâm có thể đăng kí tham gia chuỗi chương trình phát triển tài năng và kết nối ngành công nghiệp bán dẫn, trong khuôn khổ sự kiện SEMIEXPO Vietnam 2025. Thông tin chi tiết như sau: - -## SEMI TECH Zoomers Vietnam Bootcamp - -Thời gian: 09:00–17:00 Ngày 07–08/11/2025 - -Đối tượng: 20 sinh viên (CPA từ 3.2 trở lên) năm 2–4 ngành Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật; - -## Nội dung: - -- Thử thách công nghệ -- Tham quan doanh nghiệp -- Tư vấn nghề nghiệp -- Chia sẻ chuyên sâu từ chuyên gia -- Trải nghiệm chương trình Chip-On-The-Wheels -- -Đăng kí trước ngày 21/9/2025 tại QLĐT (không đăng kí trên CTSV) . - -## TalentCONNECT – Kết nối Nhân Tài - -Thời gian: 09:30–17:00 Ngày 08/11/2025 - -Đối tượng: Sinh viên (CPA từ 3.2 trở lên) năm 2–4 ngành Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật; - -## Nội dung: - -- Tọa đàm truyền cảm hứng -- Thảo luận chuyên đề -- Định hướng nghề nghiệp -- Tham quan triển lãm -- Trải nghiệm Chip-On-The-Wheels - - Các bạn sinh viên có thể đăng ký trước ngày 15/10/2025 tại: - -https://registration.semi.org/semiexpo-viet-talentconnect - -## NextGen Hub – Không gian kết nối Sáng tạo & Nghề nghiệp - -Thời gian: 10:00–15:00 Ngày 07–08/11/2025 - -Đối tượng: Doanh nghiệp, Trường Đại học, Nhà nghiên cứu, Sinh viên có giải pháp đổi mới - -## Nội dung: - -- Thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới và chuyển đổi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. -- Tạo cơ hội khám phá công nghệ và giải pháp tiên tiến. - -- Kết nối trực tiếp với chuyên gia và nhà lãnh đạo để nắm bắt xu hướng thị trường và định hướng phát triển tương lai. Đăng ký với Ms. Thúy Lê: thuyle@semi.org | +84 973 009911 \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng ti\341\272\277ng Nh\341\272\255t N4 do t\341\273\211nh Shiga, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.md" "b/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng ti\341\272\277ng Nh\341\272\255t N4 do t\341\273\211nh Shiga, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.md" deleted file mode 100644 index 0c1640ceb092ac149e34c678883850f60eb4fa6a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng ti\341\272\277ng Nh\341\272\255t N4 do t\341\273\211nh Shiga, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.md" +++ /dev/null @@ -1,8 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Học bổng tiếng Nhật N4 do tỉnh Shiga, Nhật Bản tài trợ năm 2025 (bổ sung)" -issued_year: "2025" ---- -# Học bổng tiếng Nhật N4 do tỉnh Shiga, Nhật Bản tài trợ năm 2025 (bổ sung) - -Shiga, một tỉnh thành của Nhật Bản thuộc vùng Kinki nằm trên trên bán đảo Honshu, là thủ phủ của thành phố Otsu và cách Thủ đô Tokyo khoảng 500 km về hướng Đông Bắc. Shiga có tỉ lệ sản xuất công nghiệp gần 50% tổng sản lượng của tỉnh, đứng ở vị trí dẫn đầu Nhật Bản. Bắt đầu từ năm 2021, tỉnh Shiga và Hiệp hội Kinh tế và Công nghiệp tỉnh Shiga đã hợp tác và tài trợ các khóa học tiếng Nhật, các chương trình thăm quan, thực tập tại Nhật Bản cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Trong năm 2025, Chương trình học bổng tiếng Nhật miễn học phí 100% sẽ tiếp tục được tỉnh Shiga tài trợ cho các bạn sinh viên ĐHBK Hà Nội. Sinh viên tham gia chương trình không chỉ được học tiếng Nhật mà còn được tham gia các hoạt động trải nghiệm văn hóa Nhật Bản, tiếp xúc với các Doanh nghiệp Nhật Bản, và đặc biệt là có cơ hội thăm quan, thực tập tại tỉnh Shiga, Nhật Bản hàng năm. 1. Học bổng tiếng Nhật N4: 1.1. Đối tượng: - Sinh viên từ năm thứ 3 trở lên, thuộc các nhóm ngành kỹ thuật (Điện - Điện tử, Cơ khí, Toán - Tin, CNTT&TT, Vật liệu, Kỹ thuật Hóa học); - CPA từ 2.0 trở lên; - Đã học và có trình độ tiếng Nhật tương đương N5, có đam mê văn hóa, ngôn ngữ, mong muốn làm việc tại Nhật Bản. - Sinh viên tham gia khóa học có điều kiện tham dự chương trình trao đổi thực tập tại tỉnh Shiga và cơ hội tuyển dụng, làm việc tại các công ty của tỉnh Shiga. 1.2. Số lượng: 15 sinh viên. 2. Cách thức đăng ký: - Sinh viên K65, 66, 67 đăng ký trên QLDT; - Sinh viên tải lên minh chứng chứng minh trình độ tiếng Nhật tương đương N5; - Thời hạn đăng ký đến hết 23:55 ngày 1/6/2025; - Sinh viên được chọn sau vòng đăng ký sẽ tham gia phỏng vấn online cùng đại diện của chương trình vào thứ 2, ngày 2/6/2025. - Mọi thắc mắc liên hệ qua teams: Cô Nguyễn Thị Anh Thư - Ban CTSV (thu.nguyenthianh). \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/K\341\272\277 ho\341\272\241ch \304\221\303\240o t\341\272\241o.md" "b/data/data_process/thong_bao/K\341\272\277 ho\341\272\241ch \304\221\303\240o t\341\272\241o.md" deleted file mode 100644 index 9f117c93086350409e05657eadd04dc5d233ef01..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/K\341\272\277 ho\341\272\241ch \304\221\303\240o t\341\272\241o.md" +++ /dev/null @@ -1,17 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Kế hoạch đào tạo năm học 2025-2026 và các năm trước" -issued_year: "2025" ---- -# Kế hoạch đào tạo năm học 2025-2026 và các năm trước - -Mỗi năm học có 3 học kỳ, trong đó có 2 học kỳ chính và 1 học kỳ hè. Khung kế hoạch năm học của Trường ĐHBK Hà Nội gồm có các mục công việc chính trong một năm học như sau: - -1. Lịch đăng ký học tập: Đăng ký, điều chỉnh đăng ký các học phần trong học kỳ; đăng ký nhận đồ án/ khóa luận tốt nghiệp. -2. Lịch học tập: Lịch học các học kỳ chính, học kỳ hè; thời gian thực tập; thời gian làm đồ án/ khóa luận tốt nghiệp. -3. Lịch chốt điểm ngoại ngữ khi xét nhận Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp mỗi kỳ. -4. Lịch chốt điểm ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp theo các đợt. -5. Lịch thi: Thi/ kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, bảo vệ đồ án/ khóa luận tốt nghiệp. -6. Lịch đăng ký xét tốt nghiệp; lịch tổ chức Lễ tốt nghiệp và phát bằng tốt nghiệp. -7. Lịch nộp học phí. -8. Lịch nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ các ngày lễ trong năm... \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/X\303\251t c\341\272\245p h\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a.md" "b/data/data_process/thong_bao/X\303\251t c\341\272\245p h\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a.md" deleted file mode 100644 index 24b7f77b23335fc1f7785ddcf72c671ce91cea1b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/X\303\251t c\341\272\245p h\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a.md" +++ /dev/null @@ -1,20 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Thông báo về việc xét, cấp học bổng Trần Đại Nghĩa học kỳ I năm học 2025-2026" -issued_year: "2025" ---- -# Thông báo về việc xét, cấp học bổng Trần Đại Nghĩa học kỳ I năm học 2025-2026 - -## 1. Đối tượng được đăng ký xét học bổng - -- Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn và thuộc một trong các nhóm đối tượng sau được đăng ký xét Học bổng Trần Đại Nghĩa: -a) Sinh viên khóa 70 đạt một trong các điều kiện sau (Nhóm 1): - Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic quốc tế hoặc đoạt giải nhất/ nhì/ ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên các môn học thuộc tổ hợp xét tuyển vào ĐHBK Hà Nội đúng ngành học; - Có điểm trúng tuyển theo điểm thi đánh giá tư duy: từ 67.5 trở lên. - Có điểm trúng tuyển theo điểm xét tuyển tài năng diện 1.2: từ 68.8 trở lên. - Có điểm trúng tuyển theo điểm xét tuyển tài năng diện 1.3: từ 63.9 trở lên. - Có điểm trúng tuyển (điểm quy đổi sang thang điểm 30) theo tổ hợp Khối xét tuyển, mức điểm cụ thể với các Khối xét tuyển như sau: + Khối A00, A01, A02, B00, D07, D26, D28, D29, K01: từ 26.9 trở lên. + Khối D01, D04: từ 24.7 trở lên. -b) Sinh viên từ K66 đến K69 đạt đồng thời các điều kiện sau (Nhóm 2): - Đang trong thời gian học tập theo thiết kế chương trình đào tạo chuẩn (4 năm đối với chương trình đào tạo cử nhân, 5 năm đối với chương trình đào tạo kỹ sư); - Điểm học tập trung bình của học kỳ 2024.2 ≥ 2,0; - Điểm rèn luyện của học kỳ 2024.2 ≥ 65. -c) Sinh viên các khóa gặp tại nạn, rủi ro đột xuất (Nhóm 3), gồm: - Sinh viên mắc bệnh hiểm nghèo; - Sinh viên gặp tai nạn ở mức độ nặng và phải điều trị dài ngày trong bệnh viện; - Gia đình sinh viên bị thiên tai, dịch bệnh hoặc hỏa hoạn. -d) Không xét học bổng Trần Đại Nghĩa đối với các trường hợp sau: - Sinh viên không đăng ký học tập học kỳ 2025.1 (tại thời điểm cấp học bổng). - Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. - Sinh viên đã được nhận học bổng khuyến khích học tập hoặc học bổng tài trợ khác trong HK2025.1. - Sinh viên diện chế độ chính sách được miễn, giảm học phí HK2025.1. -2. Mức học bổng -Học bổng dành cho sinh viên Nhóm 1: có 2 mức tương ứng với 50% và 100% học phí của các học phần trong chương trình đào tạo tại học kỳ 2025.1. - Học bổng dành cho sinh viên Nhóm 2: có 2 mức tương ứng với 50% và 100% học phí của các học phần trong chương trình đào tạo tại học kỳ 2024.2. - Học bổng dành cho sinh viên Nhóm 3: có 2 mức tương ứng là 5 triệu đồng và 10 triệu đồng. -3. Hồ sơ đăng ký xét học bổng gồm: -a) Đơn đăng ký xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa (theo mẫu) có xác nhận của địa phương nơi gia đình sinh viên cư trú; -b) Hồ sơ minh chứng hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn: Giấy chứng nhận hộ nghèo/cận nghèo hoặc các giấy tờ minh chứng hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn khác (nếu có); Sinh viên đăng ký xét học bổng trên hệ thống eHUST và hoàn thành việc nộp hồ sơ bản giấy tại bàn -c) Bản sao Thẻ căn cước/Thẻ căn cước công dân. -4. Quy trình đăng ký và kế hoạch xét, cấp học bổng: số 3 phòng 103 nhà C1 trước 16h30 thứ 4 ngày 15/10/2025. - Kết quả xét học bổng được công bố cùng vào tuần 10 của học kỳ 2025.1. \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_process/thong_bao/\304\221\304\203ng k\303\275 x\303\251t c\341\272\245p H\341\273\215c b\341\273\225ng G\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng.md" "b/data/data_process/thong_bao/\304\221\304\203ng k\303\275 x\303\251t c\341\272\245p H\341\273\215c b\341\273\225ng G\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng.md" deleted file mode 100644 index 4d2987dde03cabfdcc9c543b4d65dd893fa63cf9..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_process/thong_bao/\304\221\304\203ng k\303\275 x\303\251t c\341\272\245p H\341\273\215c b\341\273\225ng G\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng.md" +++ /dev/null @@ -1,19 +0,0 @@ ---- -document_type: "thong_bao" -title: "Thông báo về việc đăng ký, xét, cấp Học bổng Gắn kết quê hương học kỳ II năm học 2024-2025 cho sinh viên tốt nghiệp đợt 2024.2B" -issued_year: "2024" ---- -# Thông báo về việc đăng ký, xét, cấp Học bổng Gắn kết quê hương học kỳ II năm học 2024-2025 cho sinh viên tốt nghiệp đợt 2024.2B - -1. Đối tượng Sinh viên hoặc nhóm sinh viên cùng thực hiện đề tài đồ án/khóa luận tốt nghiệp (sau đây gọi chung là ĐATN) đợt 2024.2B đạt đồng thời các điều kiện sau được đăng ký xét học bổng: -a) Toàn bộ các thành viên trong nhóm thực hiện đề tài ĐATN có điểm học tập trung bình tích lũy tính đến hết học kỳ 2024.1 đạt từ loại khá trở lên (CPA ≥ 2.5); -b) Có đề tài ĐATN ứng dụng tại cơ quan/doanh nghiệp và góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội tại quê hương của một trong số sinh viên cùng thực hiện đề tài ĐATN. Lưu ý: Quê hương được hiểu là tỉnh/thành phố nơi sinh viên tốt nghiệp trung học phổ thông. -2. Mức học bổng: Học bổng trị giá 5 triệu đồng/ĐATN 3. Không xét học bổng với các trường hợp sau: -a) Sinh viên đang chịu hình thức kỷ luật từ mức khiển trách trở lên tại thời điểm xét học bổng; -b) Sinh viên theo học chương trình đào tạo do trường đối tác nước ngoài cấp một văn bằng tốt nghiệp duy nhất; -c) Đề tài ĐATN áp dụng tại các đơn vị thuộc ĐHBK Hà Nội. -4. Hồ sơ đăng ký học bổng gồm: -a) Đơn đăng ký xét cấp học bổng theo mẫu -b) Bản xác nhận của cơ quan/doanh nghiệp về kết quả ứng dụng đề tài ĐATN của sinh viên mà cơ quan/doanh nghiệp thu được theo mẫu . -c) Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp trung học phổ thông của người học. -5. Quy trình đăng ký và kế hoạch xét, cấp học bổng: Sinh viên đăng ký xét học bổng tại: qldt.hust.edu.vn và hoàn thành việc nộp hồ sơ bản giấy tại bàn số 2 phòng 103 nhà C1 trước 17h00 Thứ 4 ngày 23/7/2025. Kết quả xét duyệt học bổng được công bố trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời gian chấm ĐATN học kỳ 2024.2 của toàn Đại học. Chi tiết quy định về Học bổng Gắn kết quê hương sinh viên xem tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so-tay-sv/61/hoc-bong Mọi thắc mắc về Học bổng Gắn kết quê hương xin liên hệ với Ban Công tác sinh viên (Phòng 103 nhà C1, email: ctsv@hust.edu.vn)! \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/tuyen_sinh/phuong-an-tuyen-sinh-dhbk-ha-noi-2026-1.md b/data/data_process/tuyen_sinh/phuong-an-tuyen-sinh-dhbk-ha-noi-2026-1.md deleted file mode 100644 index 04accb8ec2c4cea52405978d83c8713be43710e1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/tuyen_sinh/phuong-an-tuyen-sinh-dhbk-ha-noi-2026-1.md +++ /dev/null @@ -1,91 +0,0 @@ ---- -document_type: "tuyen_sinh" -title: "Phương án tuyển sinh Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2026" -issued_year: "2026" ---- -# Phương án tuyển sinh Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2026 -## 1. Thông tin chung -- Ổn định tổng chỉ tiêu tuyển sinh, khoảng 9.880 sinh viên -- Giữ ổn định 3 phương thức tuyển sinh: -- 1) Phương thức xét tuyển tài năng (XTTN) -- 2) Phương thức xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) -- 3) Phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (THPT) - -## 2. Các phương thức tuyển sinh -- (1) Xét tuyển tài năng: gồm các phương thức sau: -- (1.1) Xét tuyển thẳng học sinh giỏi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; -- (1.2) Xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế; -- (1.3) Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn . - -## 1.1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt thành tích cao trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cụ thể như sau: -- i) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic qu ốc tế và khu vực, hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia các môn văn hóa được xét tuyển thẳng vào các ngành học phù hợp với môn đạt giải. -- ii) Thí sinh trong đội tuyển Quốc gia tham dự cuộc thi KHKT Quốc tế hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi KHKT cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với lĩnh vực đề tài đã đăng ký dự thi. - -## 1.2. Xét tuyển theo chứng chỉ Quốc tế -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên; Có ít nhất 1 trong các chứng chỉ Quốc tế sau: SAT, ACT, A-Level, AP, IB. Đối với các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ, bảng quy đổi sang điểm số như sau: - -| TT | Điểm theo hệ chữ | Điểm quy đổi theo hệ số thang 10 | -|------|--------------------|------------------------------------| -| 1 | A* | 10 | -| 2 | A | 9 | -| 3 | B | 8 | -| 4 | C | 7 | - -## 1.3. Xét tuyển theo Hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, có điểm TBC học tập các môn có điểm số từng năm học lớp 10, 11 và lớp 12 đạt 8.0 trở lên và đáp ứng một (01) trong những điều kiện sau: -- i) Được chọn tham dự kỳ thi HSG Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố do các Sở GDĐT, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận đạt giải các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT; -- ii) Được chọn tham dự cuộc thi KHKT Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức; -- iii) Được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức từ vòng thi tháng trở lên; -- iv) Học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc, các lớp chuyên, hệ chuyên thuộc các Trường đại học, Đại học quốc gia, Đại học vùng . -Quy định về tính điểm hồ sơ năng lực của thí sinh: Điểm hồ sơ năng lực (HSNL) của thí sinh được tính như sau (tối đa 100 điểm): -Trong đó: -- Điểm tư duy (tối đa 40 điểm): Điểm tư duy của thí sinh được tính dựa trên điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) của thí sinh trong năm 2025 hoặc 2026 và được tính theo công thức TSA x 40/60 . -- Điểm thành tích (tối đa 50 điểm): Điểm thành tích của thí sinh được tính dựa trên tổng điểm các thành tích hợp lệ mà thí sinh đạt được và kê khai trên hệ thống . -- -Điểm thưởng (tối đa 10 điểm): Điểm thưởng của thí sinh được tính cho các thành tích khác về học tập, nghiên cứu khoa học chưa được tính trong điểm thành tích; Chứng chỉ Ngoại ngữ; Các giải thưởng về văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao (các giải thưởng về văn -thể -mỹ); Các khen thưởng về hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng do thí sinh kê khai hợp lệ trên hệ thống. -## (2) Xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) -- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức; -- Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT , đạt ngưỡng điểm TSA do ĐHBK Hà Nội quy định (thông báo sau) . - -## (3) Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 -- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT tổ chức; -- Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm sàn do ĐHBK Hà Nội quy định (thông báo sau); -- Giữ nguyên 11 tổ hợp xét tuyển và môn chính theo các năm trước bao gồm: A00, A01, A02, B00, D01, D04, D07, D26, D28, D29 và K01. - -## 3 . Quy định về Ngoại ngữ -- -Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (đăng ký xác thực trên hệ thống) có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D04, D07) và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3), xét tuyển theo điểm thi ĐGTD. -- -Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh , các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung KH&CN), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau: -+ ) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên; -+ ) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương; -+ ) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên . -- Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROY -BA, TROY-IT , FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế) , ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh như sau: -+ ) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B2 trở lên; -+ ) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên hoặc tương đương . - -## Quy định về các chứng chỉ tiếng Anh tương đương - -| Điểm thưởng | Điểm quy đổi | IELTS Academic | VSTEP | Aptis Esol | PEIC | PTE Academic | Linguaskill | Cambridge Assessment English | Cambridge English Tests | TOEIC | TOEIC | TOEIC | TOEIC | TOEFL iBT | TOEFL ITP | JNPT | DELF/ DALF TCF | | HSK+HSKK | HSK+HSKK | -|---------------|-----------------|-------------------|---------|---------------|----------------------------------|-----------------|---------------|-------------------------------------------------------------|-----------------------------|---------|-----------------|-----------------|---------|-----------------|--------------------|--------------|------------------------|---------|-------------------|-----------------| -| Điểm thưởng | Điểm quy đổi | IELTS Academic | VSTEP | Aptis Esol | PEIC | PTE Academic | Linguaskill | Cambridge Assessment English | Cambridge English Tests | Nghe | Nói | Đọc | Viết | TOEFL iBT | TOEFL ITP | JNPT | DELF/ DALF TCF | | HSK | HSKK | -| 1 | 8,5 | 5,0 | 5,5 | 80-120 | Level 2 | 43-58 | 140-159 | B1 Preliminary/ B1 Business Preliminary | PET (140-159) | 275-395 | | 120-150 275-380 | 120-140 | 30-45 | 450-499 | N4 (145-180) | DELF A2 (≤70) 200-249 | | HSK3 (241-300) | HSKK Sơ cấp | -| 2 | 9,0 | 5,5 | 6.0-6.5 | 121-134 | Level 3 (Pass) | 59-64 | 160-166 | B2 First/B2 Business Vantage (160-172/Pass at Grade C) | FCE (160-166) | 400-428 | 160-163 | 385-406 | 150-156 | 46-61 | 500-541 | N3 (95-120) | DELF A2 (>70) | 250-299 | HSK4 (180-210) | HSKK Trung cấp | -| 3 | 9,5 | 6,0 | 7.0-7.5 | 135-148 | Level 3 (Pass with Merit) | 65-70 | 167-173 | B2 First/B2 Business Vantage (173-179/Pass at Grade B) | FCE (167-173) | 429-457 | | 164-167 407-428 | 157-163 | 62-77 | 542-583 | N3 (121-149) | DELF B1 (≤70) | 300-349 | HSK4 (211-240) | HSKK Trung cấp | -| 4 | | 6,5 | 8,0 | 149-160 | Level 3 (Pass with Distinction) | 71-75 | 174-179 | B2 First/B2 Business Vantage (180-190/Pass at Grade A) | FCE (174-179) | 458-485 | 168-170 429-450 | | 164-170 | 78-93 | 584-626 | N3 (150-180) | DELF B1 (>70) | 350-399 | HSK4 (241-300) | HSKK Trung cấp | -| 5 | | 7,0 | 8,5 | 161-167 | Level 4 (Pass) | 76-78 | | C1 Advanced/ C1 Business Higher (180-192/Pass at Grade C) | CAE (180-186) | | 180-186 | | 180-186 | 94-100 | 627-643 | N2 (90-117) | DELF B2 (≤ 70) | 400-449 | HSK5 (180-210) | HSKK Cao cấp | -| 6 | 10 | 7,5 | 9,0 | 168-174 | Level 4 (Pass with Merit) | 79-81 | | C1 Advanced/ C1 Business Higher (193-200/Pass at Grade B) | CAE (187-193) | | 187-193 | | 187-193 | 101-107 | 644-660 | N2 (118-142) | DELF B2 (>70) | 450-499 | HSK5 (211-240) | HSKK Cao cấp | -| 7 | | 8,0 | 9.5-10 | 175-180 | Level 4 (Pass with Distinction) | 82-84 | >180 | C2 Proficiency | CAE (194-199) | 490+ | | 455+ | | 108-114 115-117 | 661-677 (143-180) | ≥ DALF C1 | ≥ 500 | | ≥ HSK5 (241-300) | HSKK Cao cấp | -| 7 | | 8,5 | | | Level 5 | 85-87 | >180 | C2 Proficiency | CPE (200-215) | | 194-200 | | 194-200 | | 661-677 (143-180) | ≥ DALF C1 | ≥ 500 | | ≥ HSK5 (241-300) | | -| 7 | | 9,0 | | | Level 5 | 88-90 | >180 | C2 Proficiency | CPE (216-230) | | | | 118-120 | | 661-677 (143-180) | ≥ DALF C1 | ≥ 500 | | ≥ HSK5 (241-300) | | - - -## 4. Thông tin về kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2026 - -- (1) Đối tượng dự thi: Là học sinh THPT , thí sinh tự do -- (2) Phạm vi: Tất cả các Tỉnh, Thành phố trên toàn quốc -- (3) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính -- (4) Số đợt thi TSA dự kiến gồm 03 đợt vào các ngày Thứ 7/Chủ Nhật, cụ thể: -- Đợt 1: Ngày thi 24-25/01/2026; Ngày đăng ký 05-15/12/2025 -- Đợt 2: Ngày thi 14-15/03/2026; Ngày đăng ký 05-15/02/2026 -- Đợt 3: Ngày thi 16-17/05/2026; Ngày đăng ký 05-15/04/2026 -- Địa điểm tổ chức thi: 11 tỉnh/thành phố gồm Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai, Ninh Bình , Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng . -- (5) Các khối ngành có thể sử dụng kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy để xét tuyển đại học: Các khối ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ; Các khối ngành kinh tế, ngoại thương, tài chính, ngân hàng; Các khối ngành y, dược; Các khối ngành công nghiệp, nông nghiệp. \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/tuyen_sinh/qd-dhbk_xttn_2025.md b/data/data_process/tuyen_sinh/qd-dhbk_xttn_2025.md deleted file mode 100644 index 97fadb65f2c6636a8fa2973b1fe34a81ac773052..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/tuyen_sinh/qd-dhbk_xttn_2025.md +++ /dev/null @@ -1,110 +0,0 @@ ---- -document_type: "tuyen_sinh" -title: "QUY ĐỊNH Phương thức Xét tuyển tài năng đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy áp dụng từ năm 2025" -issued_year: "2026" ---- -# QUY ĐỊNH Phương thức Xét tuyển tài năng đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy áp dụng từ năm 2025 -## Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng -1. Văn bản này quy định về công tác đăng ký, xét tuyển, chấm điểm và công bố kết quả chấm điểm đối với hồ sơ đăng ký theo phương thức xét tuyển tài năng (XTTN) của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội) . -2. Quy định này áp dụng cho thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học chính quy của ĐHBK Hà Nội theo phương thức XTTN, bao gồm: -- a) Xét tuyển thẳng thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là XTTN diện 1.1); -- b) Xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế gồm các chứng chỉ SAT, ACT, A-Level, AP và IB (sau đây gọi tắt là XTTN diện 1.2); -- c) Xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn (sau đây gọi tắt là XTTN diện 1.3) . - -## Điều 2. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (diện 1.1) -1. Đối tượng và điều kiện xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), đạt giải cao trong các Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông (gọi tắt là kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia), Kỳ thi chọn học sinh trung học phổ thông vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực (gọi tắt là Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. -2. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển: Thí sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng tương ứng với 03 chương trình đào tạo theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 3. Cụ thể: -- a) Thí sinh đạt giải Ba trở lên trong kỳ thi chọn HSG quốc gia được đăng ký xét tuyển thẳng vào các chương trình phù hợp với môn đạt giải theo quy định trong Bảng 1. -Bảng 1. Quy định chọn chương trình xét tuyển thẳng theo môn đạt giải HSG -- Sinh viên đạt giải HSG môn Toán được xét tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo trừ 3 chương trình Ngôn ngữ có mã xét tuyển FL1, FL2 và FL3 (62 chương trình) . -- Sinh viên đạt giải HSG môn Tin học được xét tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo trừ 3 chương trình Ngôn ngữ có mã xét tuyển FL1, FL2 và FL3 (62 chương trình) . -- Sinh viên đạt giải HSG môn Vật lý được xét tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo trừ 3 chương trình Ngôn ngữ có mã xét tuyển FL1, FL2 và FL3 (62 chương trình) . -- Sinh viên đạt giải HSG môn Hóa học được xét tuyển thẳng vào Nhóm ngành Hoá-Sinh-Thực phẩm-Môi trường, Y sinh, Vật liệu-Dệt may, gồm 17 chương trình xét tuyển sau: CH1-Kỹ thuật Hóa học CH2-Hóa học CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược BF1-Kỹ thuật Sinh học BF2-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E12-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E19-Kỹ thuật sinh học ET2-Kỹ thuật y sinh ET-E5-Kỹ thuật Y sinh EV1-Kỹ thuật Môi trường EV2-Quản lý Tài nguyên và Môi trường MS1-Kỹ thuật Vật liệu MS2-Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano MS3-Công nghệ Vật liệu Polyme và Compozit MS5-Kỹ thuật In MS-E3-KHKT Vật liệu TX1-Công nghệ Dệt May . -- Sinh viên đạt giải HSG môn Sinh học được xét tuyển thẳng vào Nhóm ngành Hoá-Sinh-Thực phẩm-Môi trường-Y sinh, gồm 11 chương trình xét tuyển sau: CH1-Kỹ thuật Hóa học CH2-Hóa học CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược BF1-Kỹ thuật Sinh học BF2-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E12-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E19-Kỹ thuật sinh học EV1-Kỹ thuật Môi trường EV2-Quản lý Tài nguyên và Môi trường ET-E5-Kỹ thuật Y sinh ET2-Kỹ thuật Y sinh -- Sinh viên đạt giải HSG môn Ngoại ngữ được xét tuyển thẳng vào Nhóm ngành Ngôn ngữ, Kinh tế quản lý, Khoa học giáo dục gồm 12 chương trình xét tuyển sau: FL1-Tiếng Anh KHKT và Công nghệ -FL2-Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế FL3-Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ EM1-Quản lý năng lượng EM2-Quản lý Công nghiệp EM3-Quản trị Kinh doanh EM4-Kế toán EM5-Tài chính Ngân hàng EM-E13-Phân tích Kinh doanh EM-E14-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng TROY-BA-Quản trị Kinh doanh-Troy (Hoa Kỳ) ED2-Công nghệ giáo dục ED3-Quản lý giáo dục . -b) Thí sinh tham dự cuộc thi KHKT cấp quốc tế (ISEF được tổ chức tại Hoa Kỳ hàng năm) hoặc đạt giải Ba trở lên trong cuộc thi KHKT cấp quốc gia (ViSEF) do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) chủ trì tổ chức được đăng ký xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo phù hợp với lĩnh vực đề tài dự thi theo quy định trong Bảng 2. - -Bảng 2. Quy định chọn chương trình xét tuyển thẳng theo lĩnh vực đề tài dự thi KHKT -- Sinh viên đạt giải trong các lĩnh vực Khoa học động vật - Hóa sinh - Sinh học tế bào và phân tử - Hóa học - Sinh học trên máy tính và Sinh-Tin - Khoa học Trái đất và Môi trường - Kỹ thuật môi trường - Khoa học vật liệu - Vi sinh - Khoa học Thực vật - Y học chuyển dịch được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo sau: Gồm 15 chương trình xét tuyển sau: CH1-Kỹ thuật Hóa học CH2-Hóa học CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược BF1-Kỹ thuật Sinh học BF2-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E12-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E19-Kỹ thuật sinh học EV1-Kỹ thuật Môi trường EV2-Quản lý Tài nguyên và Môi trường MS1-Kỹ thuật Vật liệu MS2-Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano MS3-Công nghệ Vật liệu Polyme và Compozit MS5-Kỹ thuật In MS-E3-KHKT Vật liệu TX1-Công nghệ Dệt May -- Sinh viên đạt giải trong các lĩnh vực Toán học - Vật lý và Thiên văn - Hệ thống nhúng Rô bốt và máy thông minh - Phần mềm hệ thống - Năng lượng hóa học - Năng lượng vật lý được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo sau: Gồm tất cả chương trình xét tuyển, trừ các chương trình sau: IT1, IT2, IT-E6, IT-E7, IT-E10, IT-E15, IT-EP, FL1, FL2,FL3 -- Sinh viên đạt giải trong các lĩnh vực Y sinh và Khoa học sức khỏe - Kỹ thuật Y sinh được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo sau: Gồm 4 chương trình xét tuyển sau: ET-E5-Kỹ thuật Y sinh ET2-Kỹ thuật Y sinh PH3-Vật lý Y khoa CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược -- Sinh viên đạt giải trong các lĩnh vực Kỹ thuật cơ khí được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo sau: Gồm 11 chương trình xét tuyển sau: ME1-Kỹ thuật Cơ điện tử ME2-Kỹ thuật Cơ khí TE1-Kỹ thuật Ô tô TE2-Kỹ thuật Cơ khí động lực TE3-Kỹ thuật Hàng không ME-E1-Kỹ thuật Cơ điện tử ME-GU-Cơ khí Chế tạo máy-Griffith (Úc) ME-LUH-Cơ điện tử-Leibniz Hannover (Đức) ME-NUT-Cơ điện tử-Nagaoka (Nhật Bản) TE-E2-Kỹ thuật Ô tô TE-EP-Cơ khí Hàng không Việt-Pháp -- Sinh viên đạt giải trong các lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo sau: Gồm 10 chương trình xét tuyển sau: ED2-Công nghệ Giáo dục ED3-Quản lý giáo dục EM1-Quản lý năng lượng EM2-Quản lý Công nghiệp EM3-Quản trị Kinh doanh EM4-Kế toán EM5-Tài chính Ngân hàng EM-E13-Phân tích Kinh doanh EM-E14-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng TROY-BA-Quản trị Kinh doanh-Troy (Hoa Kỳ) - -## Điều 3. Quy định về xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế (diện 1.2) -1. Đối tượng và điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TCB năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2. Thí sinh có ít nhất 1 trong các chứng chỉ quốc tế sau còn giá trị tính tới thời điểm đăng ký: SAT, ACT, ALevel, AP và IB. Đối với chứng chỉ A-Level và AP, chỉ xét đối với chứng chỉ có điểm thi môn Toán và 2 trong số các môn học sau: Lý/Hóa/Sinh/Tin/Khoa học/tiếng Anh. -Điểm chứng chỉ áp dụng để xét tuyển là tổng điểm của môn Toán và 2 môn thi có điểm số cao nhất còn lại. - -2. Quy định về quy đổi điểm số cho các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ trong Bảng 3. -Bảng 3. Quy đổi điểm số cho các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ -Quy đổi điểm số cho các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ như sau: -- A* tương đương 10 điểm (thang 10). -- A tương đương 9.5 điểm (thang 10). -- B tương đương 9.0 điểm (thang 10). -- C tương đương 8.5 điểm (thang 10). -3. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương (theo quy định của ĐHBK Hà Nội) còn giá trị tính tới thời điểm đăng ký, có đăng ký xác thực trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm chứng chỉ. Mức điểm thưởng được quy định trong Bảng 4. -Bảng 4. Quy định mức điểm thưởng cho chứng chỉ tiếng Anh -Quy định mức điểm thưởng cho chứng chỉ tiếng Anh IELTS như sau: với chứng chỉ IELTS 5.0, thí sinh được cộng 1 điểm theo thang điểm 100, 16 điểm theo thang SAT 1600, 0.36 điểm theo thang ACT 36, 0.3 điểm theo thang A-Level 30, 0.15 điểm theo thang AP 15 và 0.45 điểm theo thang IB 45. Với IELTS 5.5, mức điểm thưởng lần lượt là 2 điểm (thang 100), 32 điểm (SAT 1600), 0.72 điểm (ACT 36), 0.6 điểm (A-Level 30), 0.3 điểm (AP 15) và 0.9 điểm (IB 45). Với IELTS 6.0, mức điểm thưởng tương ứng là 3 điểm, 48 điểm, 1.08 điểm, 0.9 điểm, 0.45 điểm và 1.35 điểm. Với IELTS 6.5, mức điểm thưởng là 4 điểm, 64 điểm, 1.44 điểm, 1.2 điểm, 0.6 điểm và 1.8 điểm. Với IELTS 7.0, mức điểm thưởng là 5 điểm, 80 điểm, 1.8 điểm, 1.5 điểm, 0.75 điểm và 2.25 điểm. Với IELTS 7.5, mức điểm thưởng là 6 điểm, 96 điểm, 2.16 điểm, 1.8 điểm, 0.9 điểm và 2.7 điểm. Với IELTS từ 8.0 trở lên, mức điểm thưởng tương ứng là 7 điểm theo thang 100, 112 điểm theo thang SAT 1600, 2.52 điểm theo thang ACT 36, 2.1 điểm theo thang A-Level 30, 1.05 điểm theo thang AP 15 và 3.15 điểm theo thang IB 45. -4. Quy định về tính điểm XTTN theo điểm chứng chỉ quốc tế -Điểm XTTN của thí sinh đăng ký theo diện 1.2 được tính là tổng điểm các chứng chỉ quốc tế mà thí sinh đăng ký trên hệ thống. Quy định về cách tính điểm XTTN và quy đổi về thang 100 điểm được quy định trong Bảng 5. Nếu điểm XTTN ≥ 100 điểm thì quy về 100 điểm. - -Bảng 5. Quy định cách tính điểm XTTN và quy đổi về thang 100 điểm -Quy định cách tính điểm xét tuyển tài năng (XTTN) và quy đổi về thang 100 điểm được thực hiện dựa trên điểm chứng chỉ quốc tế cao nhất và điểm thưởng chứng chỉ ngoại ngữ (ĐTNN). Đối với chứng chỉ SAT (thang 1600), điểm XTTN được tính theo công thức: nếu tổng điểm SAT cộng ĐTNN không vượt quá 1650 thì XTTN bằng (SAT + ĐTNN − 370) chia cho 16; nếu tổng điểm SAT cộng ĐTNN lớn hơn 1650 thì XTTN bằng (SAT + ĐTNN − 1402) chia cho 3.1. Đối với chứng chỉ ACT (thang 36), điểm XTTN được tính bằng (ACT + ĐTNN) nhân 100 và chia cho 38.52. Đối với chứng chỉ A-Level (thang 30), điểm XTTN được tính bằng (A-Level + ĐTNN) nhân 100 và chia cho 32.1. Đối với chứng chỉ AP (thang 15), điểm XTTN được tính bằng (AP + ĐTNN) nhân 100 và chia cho 16.05. Đối với chứng chỉ IB (thang 45), điểm XTTN được tính bằng (IB + ĐTNN) nhân 100 và chia cho 48.15. - -## Điều 4. Quy định về xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn (diện 1.3) - -1. Đối tượng và điều kiện xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển (không xét đối với thí sinh tốt nghiệp hệ Giáo dục thường xuyên), có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TCB năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2 và đáp ứng một trong những điều kiện sau: - -a) Thí sinh đạt giải Khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn HSG các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT do các Sở GDĐT, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận đạt giải. -b) Thí sinh đạt giải Ba trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF; -c) Thí sinh được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì tổ chức từ vòng thi tháng trở lên; -d) Thí sinh là học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc. -Trong mỗi nội dung a) hoặc b) hoặc c), trong 1 năm học, đối với 1 môn thi hoặc 1 nội dung thi, thành tích của thí sinh chỉ được tính cho 1 thành tích cao nhất. Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). - -2. Quy định về tính điểm hồ sơ năng lực của thí sinh: Điểm hồ sơ năng lực (HSNL) của thí sinh được tính như sau: -Điểm HSNL = Điểm học lực + Điểm thành tích + Điểm thưởng -Trong đó: -- -Điểm học lực tối đa 40 điểm -- -Điểm thành tích tối đa 50 điểm -- -Điểm thưởng tối đa 10 điểm - -a) Quy định về cách tính điểm học lực: Điểm học lực của thí sinh được tính dựa trên điểm trung bình (TB) 6 học kỳ các môn học từ học bạ theo tổ hợp K01 của ĐHBK Hà Nội như sau: -$$[\text{Toán} \times 3 + \text{Ngữ văn} \times 1 + \text{Lý/Hóa/Sinh/Tin} \times 2] \times 4/6$$ -Trong đó: -TB môn = (HKI lớp 10 + HKII lớp 10 + HKI lớp 11 + HKII lớp 11 + HKI lớp 12 + HKII lớp 12)/6 -b) Quy định về cách tính điểm thành tích: Điểm thành tích của thí sinh được tính dựa trên tổng điểm các thành tích mà thí sinh đạt được và kê khai trên hệ thống. Điểm thành tích đạt tối đa là 50 điểm, nếu tổng điểm thành tích của thí sinh ≥ 50 thì quy về 50 điểm. Quy định về các thành tích hợp lệ và mức điểm trong Bảng 6. -Bảng 6. Quy định về các thành tích hợp lệ và mức điểm thành tích -Cụ thể, đối với thành tích tại kỳ thi học sinh giỏi theo quy định tại Điều 4, khoản 1, mục a, mức điểm được cộng lần lượt là: giải Nhất quốc gia trở lên 50 điểm, giải Nhì quốc gia 45 điểm, giải Ba quốc gia 40 điểm, giải Khuyến khích quốc gia 35 điểm, giải Nhất cấp tỉnh 30 điểm, giải Nhì cấp tỉnh 25 điểm, giải Ba cấp tỉnh 20 điểm và giải Khuyến khích cấp tỉnh 15 điểm. Đối với thành tích tại cuộc thi khoa học kỹ thuật theo quy định tại Điều 4, khoản 1, mục b, mức điểm được cộng lần lượt là: giải quốc tế 50 điểm, giải Nhất quốc gia 45 điểm, giải Nhì quốc gia 40 điểm, giải Ba quốc gia 35 điểm, giải Tư hoặc Khuyến khích quốc gia 30 điểm, giải Nhất cấp tỉnh 25 điểm, giải Nhì cấp tỉnh 20 điểm và giải Ba cấp tỉnh 15 điểm. Đối với thành tích tại cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia theo quy định tại Điều 4, khoản 1, mục c, mức điểm được cộng là: tham gia vòng thi năm 50 điểm, vòng thi quý 40 điểm và vòng thi tháng 30 điểm. Đối với thí sinh thuộc hệ chuyên theo quy định tại Điều 4, khoản 1, mục d, mức điểm thành tích được cộng là 20 điểm. -c) Quy định về cách tính điểm thưởng: Điểm thưởng của thí sinh được tính cho các thành tích khác về học tập, nghiên cứu khoa học chưa được tính trong điểm thành tích; Chứng chỉ Ngoại ngữ; Các giải thưởng về năng khiếu, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; Các khen thưởng về thành tích hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng do thí sinh kê khai hợp lệ trên hệ thống . -Những thành tích và minh chứng hợp lệ là những thành tích và minh chứng được khen thưởng hoặc chứng nhận của đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (ký, đóng dấu tròn đỏ) . Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). Điểm thưởng đạt tối đa là 10 điểm, nếu tổng điểm thưởng của thí sinh ≥ 10 thì quy về 10 điểm. Các nội dung tính điểm thưởng được quy định trong Bảng 7 . - -3. Quy định về phỏng vấn và điểm phỏng vấn -- a) Quy định về mức điểm hồ sơ năng lực tối thiểu: Mức điểm HSNL tối thiểu cần đạt để được tham gia vòng phỏng vấn là: 55 điểm. -- b) Nội dung phỏng vấn: Nhằm đánh giá sự hiểu biết của thí sinh về xã hội nói chung, không kiểm tra kiến thức học tập. Các nội dung đánh giá gồm: Hiểu biết về ĐHBK Hà Nội, về chương trình đào tạo mà thí sinh dự định đăng ký xét tuyển, kế hoạch học tập nếu trúng tuyển, khả năng trình bày, lập luận, thuyết phục, đối đáp và năng khiếu riêng của bản thân (nếu có). -- c) Hình thức phỏng vấn: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua mạng Internet. -- d) Ban phỏng vấn: Ban phỏng vấn do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển tài năng thành lập , bao gồm các tiểu ban phỏng vấn. Mỗi tiểu ban phỏng vấn có từ 03 đến 05 thành viên là giảng viên hoặc cán bộ có trình độ tiến sĩ tại các đơn vị trong Đại học. -- đ) Phỏng vấn và đánh giá thí sinh: Mỗi thí sinh có tối đa 15 phút để tự giới thiệu về bản thân và trả lời các câu hỏi của Tiểu ban phỏng vấn. Tiểu ban phỏng vấn sẽ thực hiện phỏng vấn và đánh giá đối với từng thí sinh theo phiếu do Hội đồng xét tuyển tài năng chuẩn bị. Đối với mỗi câu trả lời của thí sinh, các thành viên trong Tiểu ban phỏng vấn sẽ thực hiện cho điểm vào ô tương ứng. Sau khi thí sinh kết thúc phần phỏng vấn, các thành viên của Tiểu ban phỏng vấn sẽ cộng điểm của thí sinh đạt được và ký xác nhận vào phiếu đánh giá. -- e) Điểm phỏng vấn của thí sinh tối đa là 20 điểm, là điểm trung bình cộng của các thành viên Tiểu ban phỏng vấn, được làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy. Trong trường hợp điểm đánh giá của các thành viên Tiểu ban phỏng vấn có sự chênh lệch từ 04 điểm trở lên thì lãnh đạo Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ tổ chức đối thoại với Tiểu - -ban phỏng vấn. Trong trường hợp cần thiết, lãnh đạo Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ thành lập Tiểu ban phỏng vấn khác để đánh giá lại điểm phỏng vấn của thí sinh thông qua các tài liệu đã được ghi lại. Mức điểm phỏng vấn tối thiểu thí sinh cần đạt là 10 điểm . - -4. Quy định về tính điểm XTTN theo điểm hồ sơ năng lực -Điểm XTTN của thí sinh đăng ký theo diện 1.3 được tính là điểm hồ sơ năng lực của thí sinh sau khi đã đạt mức điểm ở vòng phỏng vấn. Nếu điểm phỏng vấn của thí sinh đạt dưới 10 điểm, hồ sơ của thí sinh sẽ bị loại và không có điểm XTTN. Nếu điểm XTTN ≥ 100 điểm thì quy về 100 điểm. - -## Điều 5. Đăng ký xét tuyển - -1. Quy định về đăng ký: Thí sinh đủ điều kiện theo diện nào thì sẽ thực hiện đăng ký trực tuyến trên Hệ thống đăng ký xét tuyển tài năng qua cổng thông tin https://tshn.hust.edu.vn trong thời hạn được Đại học thông báo hàng năm. Trước khi kê khai thông tin hồ sơ đăng ký xét tuyển, thí sinh cần phải đăng tải thư giới thiệu lên hệ thống. Cụ thể: -- a) Đối với diện 1.2, thí sinh cần phải đăng tải 01 thư động lực (tự giới thiệu) bằng tiếng Anh. -- b) Đối với diện 1.3, thí sinh cần phải đăng tải 01 thư động lực (tự giới thiệu), 02 thư giới thiệu của 02 thầy/cô giáo đã từng giảng dạy thí sinh tại trường THPT đang theo học bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. -Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ đánh giá thư động lực và thư giới thiệu trước khi xem xét hồ sơ của thí sinh. Nếu phát hiện có dấu hiệu không trung thực, sao chép, cẩu thả...trong thư động lực và thư giới thiệu, Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ loại hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh. -Trong thời gian mở hệ thống, thí sinh có thể vào đăng ký, điều chỉnh, bổ sung, cập nhật thông tin, dữ liệu của mình. Sau thời hạn đăng ký, hệ thống sẽ tự động khóa chức năng đăng ký và chức năng thay đổi thông tin. Thông tin trên hệ thống sau ngày hết hạn đăng ký sẽ là thông tin cuối cùng của thí sinh để Hội đồng XTTN làm căn cứ xét tuyển và chấm điểm. Hội đồng XTTN không chấp nhận bất cứ thông tin nào của thí sinh được bổ sung sau ngày hết hạn đăng ký. Trường hợp Hội đồng XTTN cần làm rõ thêm các thông tin thí sinh đã đăng ký trên hệ thống, Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ yêu cầu thí sinh cung cấp thêm minh chứng để làm căn cứ. - -2. Quy định về xét tuyển: -- a) Đối với diện 1.1, sau khi có đầy đủ dữ liệu đăng ký từ thí sinh, Hội đồng xét tuyển tài năng căn cứ theo thành tích và nguyện vọng của thí sinh sẽ thực hiện xét tuyển theo quy định chung của Bộ GDĐT. -- b) Đối với diện 1.2 và 1.3, sau khi hoàn tất các thủ tục xử lý, điểm chứng chỉ quốc tế, điểm hồ sơ năng lực, điểm thưởng của thí sinh (nếu có) sẽ được chấm và quy đổi để tạo thành một đầu điểm xét tuyển theo phương thức XTTN và gửi lên hệ thống đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học của Bộ GDĐT để thực hiện xét tuyển và lọc ảo chung toàn quốc. -3. Quy định về thông tin và dữ liệu đăng ký của thí sinh: Thí sinh chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và dữ liệu kê khai trên hệ thống đăng ký xét tuyển tài năng của ĐHBK Hà Nội. Nhà trường sẽ tiến hành hậu kiểm và xác thực thông tin sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học vào ĐHBK Hà Nội. Nếu phát hiện có bất kỳ sai sót, gian lận nào về thông tin và dữ liệu mà thí sinh đã kê khai trên hệ thống làm ảnh hưởng trực tiếp tới điểm số và kết quả xét tuyển của thí sinh, thí sinh sẽ bị hủy bỏ kết quả xét tuyển đã công bố và bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành, theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và quy chế tuyển sinh đại học của ĐHBK Hà Nội. - -## Điều 6. Hiệu lực thi hành -1. Quy định này được áp dụng đối với phương thức xét tuyển tài năng trong tuyển sinh đại học hệ chính quy của ĐHBK Hà Nội từ năm 2025 . -2. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành. Các quy định trước đây về xét tuyển tài năng của ĐHBK Hà Nội đều hết hiệu lực thi hành. \ No newline at end of file diff --git a/data/data_process/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_1.md b/data/data_process/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_1.md deleted file mode 100644 index 99651f768fa0ca0a024b616775a6ebf944f99eb7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_process/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_1.md +++ /dev/null @@ -1,1148 +0,0 @@ ---- -document_type: "tuyen_sinh" -title: "QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Thông tin tuyển sinh đại học năm 2025" -issued_year: "2025" ---- -# QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Thông tin tuyển sinh đại học năm 2025 -## I. THÔNG TIN CHUNG -1. Tên cơ sở đào tạo: Đại học Bách khoa Hà Nội -Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội) sử dụng tên giao dịch quốc tế là Hanoi University of Science and Technology (viết tắt là HUST). -2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: BKA -3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính, trụ sở cùng tỉnh/TP trực thuộc Trung ương và phân hiệu): Số 1 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. -4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: -- Trang thông tin chung: https://hust.edu.vn/ -- Trang thông tin tuyển sinh: https://ts -hn.hust.edu.vn/ -- Trang thông tin tuyển sinh của Trung tâm đào tạo liên tục: http://dtlt.hust.edu.vn -5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: (+84) 2438683408 -6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; đề án, quy chế thi tuyển sinh (nếu cơ sở đào tạo có tổ chức thi) -https://hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/dai-hoc/ -7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo -https://hust.edu.vn/vi/ba-cong-khai/ba-cong-khai-313404.html - -## II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY -1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển: Thí sinh có đủ các điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành. -2. Mô tả phương thức tuyển sinh -Các phương thức tuyển sinh: -- Phương thức xét tuyển tài năng (XTTN); -- Phương thức xét tuyển dựa theo kết quả bài thi đánh giá tư duy (ĐGTD) năm 2024 và năm 2025; -- Phương thức xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2025; -- Phương thức xét tuyển khác dành cho các trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập các trường THPT ở nước ngoài . -## 2.1. Xét tuyển tài năng: -(Diện 1.1) Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển, đạt giải cao trong các Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông (gọi tắt là kỳ thi chọn HSG quốc gia), Kỳ thi chọn học sinh trung học phổ thông vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực (gọi tắt là Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. -(Diện 1.2) Thí sinh tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2. Thí sinh có ít nhất 1 trong các chứng chỉ quốc tế sau: SAT, ACT, A -Level, AP và IB. Đối với chứng chỉ A -Level và AP, chỉ xét đối với chứng chỉ có điểm thi môn Toán và 2 trong số các môn học sau: Lý/Hóa/Sinh/Tin/Khoa học/tiếng Anh. Điểm chứng chỉ áp dụng để xét tuyển là tổng điểm của môn Toán và 2 môn thi có điểm số cao nhất còn lại. -(Diện 1.3) Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn: -Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển (không xét đối với thí sinh tốt nghiệp hệ Giáo dục thường xuyên), có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2 và đáp ứng một trong những điều kiện sau: -a) Thí sinh đạt giải Khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn HSG các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT do các Sở Giáo dục đào tạo (GDĐT), Đại học Quốc gia Hà Nôi, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận đạt giải. -b) Thí sinh đạt giải Ba trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF; -c) Thí sinh được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì tổ chức từ vòng thi tháng trở lên; -d) Thí sinh là học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc. -Trong mỗi nội dung tại điểm a) hoặc b) hoặc c), trong 1 năm học, đối với 1 môn thi hoặc 1 nội dung thi, thành tích của thí sinh chỉ được tính cho 1 thành tích cao nhất. Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). - -## 2.2. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2024 và năm 2025 -- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) do ĐHBK Hà Nội tổ chức; -- Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm xét tuyển theo điểm ĐGTD (sẽ thông báo sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT 2025) . - -## 2.3. Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ GDĐT và các Sở GDĐT tổ chức; -Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm sàn do ĐHBK Hà Nội quy định (sẽ thông báo sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT 2025); -Sử dụng 10 tổ hợp xét tuyển và môn chính theo các năm trước bao gồm: A00, A01, A02, B00, D01, D04, D07, D26, D28 và D29 (các ngành khác nhau sử dụng các tổ hợp khác nhau); -Bổ sung 01 tổ hợp mới K01 bao gồm các môn: Toán, Ngữ văn, Lý/Hóa/Sinh/Tin. Trong đó Toán, Ngữ văn là 2 môn bắt buộc, kết hợp với 1 trong 4 môn Lý hoặc Hóa hoặc Sinh hoặc Tin sử dụng cho tất cả các mã tuyển sinh . - -## 2.4. Xét tuyển các trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập THPT ở nước ngoài. - --Đối tượng xét tuyển: Đối với các thí sinh diện cử tuyển và lưu học sinh thì các chỉ tiêu, công văn và hồ sơ từ Bộ GDĐT; các trường đào tạo dự bị đại học theo quy định của Bộ GDĐT. Đối với các học sinh học các trường THPT ở nước ngoài thì cần nộp các hồ sơ về thông tin cá nhân, kết quả học tập, chứng chỉ tiếng anh, minh chứng tài chính. - --Giám đốc đại học quyết định việc tiếp nhận dựa trên hồ sơ của thí sinh. - -## 3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh -- a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng và độ lệch giữa các tổ hợp điểm thi Tốt nghiệp THPT sẽ thông báo sau khi có điểm thi Tốt nghiệp THPT .Chương trình đào tạo Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ Nano (MS2) có thêm yêu cầu điểm chuẩn tối thiểu là 24 theo phương thức THPT(hoặc mức tương đương ở các PTXT khác) và điểm môn Toán thi Tốt nghiệp THPT từ 8 trở lên. -- b) Bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển các phương thức sẽ thông báo sau khi có điểm thi Tốt nghiệp THPT . - -## 4. Chỉ tiêu tuyển sinh -Bảng 1 . Bảng thông tin các mã tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 2 | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | 360 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 3 | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | 680 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 7 | CH  E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 8 | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | -| 9 | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------------------------|---------------------------|------------------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| | | | | | | 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | -| 10 | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | 240 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 500 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 12 | EE  E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 140 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 14 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D29; K01) | Chương trình PFIEV | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|------------------------------|---------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------|-----------| -| 15 | EM1 Quản lý năng lượng | 7510604 | Kinh tế công nghiệp | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 16 | EM2 Quản lý công nghiệp | 7510601 | | Quản lý công nghiệp | 80 2. Phương thức ĐGTD | 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); | | -| 117 | EM3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 120 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 18 | EM4 Kế toán | 7340301 | Kế toán | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 19 | EM5 Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 20 | EM  E13 Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | | Quản trị kinh doanh | 140 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A01; D07;K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------------------|------------|----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 21 | EM  E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 140 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A01; D07;K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 22 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 480 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; B00;K01) | | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD | Chương trình học bằng | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------| -| | | | | | | 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | tiếng Anh | -| 27 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D28; K01) | Tăng cường tiếng Nhật | -| 28 | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D26; K01) | Chuẩn ngoại ngữ tiếng Đức | -| 29 | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 30 | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 210 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01 (Gốc); K01) | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 90 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01 (Gốc); K01) | Chương trình song bằng | -| 33 | FL3 | Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01 (Gốc); D04; K01) | Ngành mới năm 2025 | -| 34 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 250 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 35 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | 300 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 36 | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 200 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 37 | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 38 | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến) | 7480202 | An toàn thông tin | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 39 | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 240 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D28; K01) | Tăng cường tiếng Nhật | -| 40 | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 41 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D29; K01) | Tăng cường tiếng Pháp | -| 42 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 300 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 43 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | 560 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|--------------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| | | | | | | 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 44 | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 180 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 45 | ME  GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chuẩn ngoại ngữ tiếng Anh | -| 46 | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 50 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D26; K01) | Chuẩn NN tiếng Đức | -| 47 | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D28; K01) | Chuẩn NN tiếng Nhật | -| 48 | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|--------------------------------------------------------|---------------------------------------------------|----------------------------|-------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------|-----------| -| 49 | MI2 Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | | -| 50 | MS1 Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | | 280 2. Phương thức ĐGTD | 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); | | -| 51 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | 180 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | | -| 52 | MS3 Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ vật liệu | | 80 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | | -| 53 | MS5 Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | | 60 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | | -| 54 | MS - E3 Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | | Kỹ thuật vật liệu | 60 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------| -| 55 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | 200 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 56 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; A02; K01) | | -| 57 | PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; A02; K01) | | -| 58 | TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 200 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 59 | TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 60 | TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 61 | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 62 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D29; K01) | Chương trình PFIEV | -| 63 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | Chương trình liên kết đào tạo | -| 64 | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | Chương trình liên kết đào tạo | -| 65 | TX1 | Công nghệ Dệt - May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | 240 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | - -## Ghi chú: - -- Tổ hợp in đậm (ví dụ A00, A01, A02, D01, D07, …) – – môn chính là môn Toán, trừ 3 chương trình FL1,FL2,FL3 xét tuyển theo tổ hợp D01,D04 có môn chính là môn ngoại ngữ . - -- Tổ hợp K01 (Toán, Văn, Lí/Hóa/Sinh/Tin) thì môn Toán hệ số 3, môn Văn hệ số 1 và môn còn lại trong số 4 môn Lí/Hóa/Sinh/Tin có hệ số 2 . - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo - -- 5.1. Tiêu chí phụ: Các thí sinh có cùng mức điểm xét thì tiêu chí phụ để so sánh các -- thí sinh là điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán (TO). - -## 5.2. Quy định về Ngoại ngữ - -- -Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP hoặc chứng chỉ tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Nhật quốc tế (đăng ký xác thực trên cổng https://ts -hn.hust.edu.vn/) có thể quy đổi thành điểm môn Ngoại ngữ khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3), xét tuyển theo điểm thi ĐGTD (bảng 2). Các chứng chỉ khác liên quan đến các chương trình đào tạo, thí sinh liên hệ và nộp trực tiếp tại Ban Tuyển sinh – – Hướng nghiệp . -- -Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh (bảng 1), các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau: -+ Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên; -+ Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương; -+ Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên . -- -Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROYYBA, TROY-IT, FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện v ề trình độ tiếng Anh như sau: -+ Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B2 trở lên; -+ Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên hoặc tương đương . - -## 6. Tổ chức tuyển sinh - -## 6.1. Xét tuyển tài năng - -Thông tin chi tiết về Quy định xét tuyển tài năng của ĐHBK Hà Nội được công bố tại - -địa chỉ: https://www.hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/thong-bao-tuyen-sinh/quy-che-tuyen-sinh567343.html - -## 6.2. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy - -- (1) Đối tượng, điều kiện và thời gian xét tuyển -2. -Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định; -3. -Tổ hợp xét tuyển: K00 (Toán – – Đọc hiểu – – Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề); -4. -Đăng ký dự thi ĐGTD tại địa chỉ https://tsa.hust.edu.vn; -5. -Đăng ký xét tuyển: đăng ký nguyện vọng bằng tài khoản thí sinh trên hệ thống của bộ theo kế hoạch chung tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/ -6. Thông báo trúng tuyển: trước 17 giờ ngày 20/08/2025 . -- (2) Phương thức, điểm xét tuyển -8. Điểm xét từng ngành, chương trình đào tạo xác định theo kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy đối với tổ hợp K00. - -Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 100 - - -Điểm chuẩn được xác định dựa trên điểm xét như sau: - Điểm xét = Min[100, Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN (nếu có) ]+ Điểm ưu tiên (KV, ĐT) - -Trong đó: - -+ Khi [Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN (nếu có) ] vượt qua 100 điểm sẽ quy về 100 điểm; -+ Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, quy v ề thang điểm 100, giảm dần khi [Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN (nếu có)] từ 75 điểm trở lên; -+ Điểm thưởng đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP hoặc chứng chỉ quốc tế IELTS (hoặc tương đương), quy định trong bảng 2; -+ Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy. -- (3) Thông tin chi tiết - -Quy chế thi Đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội tham khảo tại đường link: - -https://hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/dai-hoc/quy-che-thi-tuyen-sinh-danh-gia-tu-duy- - -569432.html - -## 6.3 Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 -- (1) Đối tượng, điều kiện và thời gian xét tuyển -2. -Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định; -3. Các tổ hợp xét tuyển A00, A01, A02, B00, D01, D04 D07, D26, D28, D29 và K01 -4. -(xem bảng 2); - -Lưu ý: Tổ hợp K01 = Toán, Văn, (Một trong các môn Lí/Hóa/Sinh/Tin) và các môn thành phần có hệ số . - -- Thời gian đăng ký, xét tuyển và công bố kết quả: theo lịch chung của Bộ GDĐT . -- (2) Phương thức, điểm xét tuyển -- Điểm xét từng ngành, chương trình đào tạo xác định theo tổng điểm thi 3 môn trong D29 và K01 có tính -- các của các tổ hợp A00, A01, A02, B00, D01, D04, D07, D26, D28 , hệ số môn chính ở một số ngành và điểm cộng ưu tiên theo quy định; -- Danh mục ngành, chương trình xét tuyển và các tổ hợp xét tuyển xem bảng 1; - -Điểm chuẩn được xác định dựa trên điểm xét như sau: -+ Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đối với tổ hợp môn không có -- môn chính: -Điểm xét = [(Môn 1+ Môn 2 + Môn 3)] + Điểm ưu tiên -+) Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đối với tổ hợp môn có môn chính: -Điểm xét = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Môn chính)* 3/4] + Điểm ưu tiên -+ Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đối với tổ hợp K01: -Điểm xét = [(TO*3 + VA*1 +(LI/HO/SI/TI)*2] *1/2+ Điểm ưu tiên - -Trong đó: -- -Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên khu vực , -- đối tượng theo quy định của Bộ GDĐT; -- -Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) hoặc tương đương có thể được quy đổi điểm thay cho điểm thi môn ngoại ngữ tương ứng để xét tuyển vào các ngành/chương trình theo tổ hợp có môn ngoại ngữ trong tổ hợp (Bảng 2); -- Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy. - -## 7. Chính sách ưu tiên -- a) Ưu tiên vùng, miền, đối tượng chính sách được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. -- b) Thí sinh không sử dụng quyền được tuyển thẳng (diện 1.1) sẽ được ưu tiên khi xét tuyển tài năng theo hình thức xét hồ sơ năng lực và phỏng vấn (nếu đăng ký). - -## 8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển -- Đối với phương thức xét tuyển tài năng: -+ Phí đăng ký xét tuyển thẳng: 200.000 đồng; -+ Phí đăng ký xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế: 300.000 đồng; -+ Phí đăng ký xét tuyển theo hồ sơ năng lực: 500.000 đồng. -- Đăng ký tham dự kỳ thi đánh giá tư duy: 500.000 đồng. -- Xác minh chứng chỉ VSTEP, IELTS hoặc tương đương: 100.000 đồng. -- Lệ phí đăng ký xét tuyển, lọc ảo: 20.000 đồng / 1 nguyện vọng. -9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quy ết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế tuyển sinh. - -## 10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có). - -- a) Mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy của ĐHBK Hà Nội được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Đối với khóa nhập học năm 2025 (K70), học phí của năm học 2025 -2026 như sau: - Các chương trình chuẩn: 28 đến 35 triệu đồng/năm học (tùy theo từng ngành); - -## Bảng 3. Mức học phí các chương trình chuẩn - -Đơn vị: triệu đồng/năm học - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|------------------------------------|--------------------------|-----------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 28 - 35 | | -| 2 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 28 - 35 | | -| 3 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 28 - 35 | | -| 4 | Khoa học máy tính | 28 - 35 | | -| 5 | Kỹ thuật máy tính | 28 - 35 | | -| 6 | Kỹ thuật Y sinh | 28 - 35 | | -| 7 | Toán Tin | 28 - 35 | | -| 8 | Hệ thống thông tin quản lý | 28 - 35 | | -| 9 | Kỹ thuật Cơ khí | 28 - 35 | | -| 10 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 28 - 35 | | -| 11 | Kỹ thuật Hàng không | 28 - 35 | | -| 12 | Kỹ thuật Nhiệt | 28 - 35 | | -| 13 | Kỹ thuật sinh học | 28 - 35 | | - -| 14 | Kỹ thuật Ô tô | -|------|---------------------------------------| -| 15 | Kỹ thuật điện | -| 16 | Kỹ thuật thực phẩm | -| 17 | Tài chính - Ngân hàng | -| 18 | Quản lý công nghiệp | -| 19 | Quản lý năng lượng | -| 20 | Quản trị kinh doanh | -| 21 | Kế toán | -| 22 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | -| 23 | Tiếng Trung KH&KT | -| 24 | Kỹ thuật hóa học | -| 25 | Hóa học | -| 26 | Kỹ thuật in | -| 27 | Kỹ thuật vật liệu | -| 28 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | -| 29 | Kỹ thuật vi điện tử và CN Nano | -| 30 | Vật lý kỹ thuật | -| 31 | Kỹ thuật hạt nhân | -| 32 | Vật lý Y khoa | -| 33 | Công nghệ Dệt May | -| 34 | Kỹ thuật môi trường | -| 35 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | -| 36 | Công nghệ giáo dục | -| 37 | Quản lý giáo dục | - --Các chương trình ELITECH: 35 đến 45 triệu đồng/năm học, riêng các chương trình Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10) và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (EM-E14) có học phí 64 – 67 triệu đồng/năm học; - -## Bảng 4. Mức học phí các chương trình Elitech - -Đơn vị: triệu đồng/năm - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|-----------------------------------------|--------------------------|-----------| -| I. | Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh | | | -| 1 | Công nghệ thông tin Global ICT | 35 - 45 | | -| 2 | An toàn không gian số | 35 - 45 | | -| 3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | 35 - 45 | | -| 4 | Kỹ thuật thực phẩm | 35 - 45 | | -| 5 | Kỹ thuật sinh học | 35 - 45 | | -| 6 | Kỹ thuật hóa dược | 35 - 45 | | -| 7 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | 35 - 45 | | -| 8 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 35 - 45 | | -| 9 | Phân tích kinh doanh | 35 - 45 | | -| 10 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 35 - 45 | | -| 11 | Kỹ thuật Điện tử Viễn thông | 35 - 45 | | -| 12 | Kỹ thuật Y sinh | 35 - 45 | | -| 13 | Truyền thông số và KT đa phương tiện | 35 - 45 | | -| 14 | Kỹ thuật Ô tô | 35 - 45 | | -| 15 | Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | ~67 | | -| 16 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng ~64 | | | -| II. | Chương trình có tăng cường ngoại ngữ | | | -| 17 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT | 39 - 45 | | -| 18 | Công nghệ thông tin Việt Nhật | 39 - 45 | | -| 19 | Công nghệ thông tin Việt Pháp | 39 - 45 | | -| III. | Chương trình PFIEV | | | -| 20 | Tin học công nghiệp và TĐH | 39 - 42 | | -| 21 | Cơ khí hàng không | 39 - 42 | | -| IV. | Các chương trình tài năng | | | -| 22 | Tài năng Cơ điện tử | | | -| 23 | Tài năng KTĐK-TĐH | 33 - 35 | | -| 24 | Tài năng Khoa học máy tính | 33 - 35 | | -| 25 | Tài năng Điện tử viễn thông | | | -| 26 | Tài năng Kỹ thuật sinh học | | | - -- Chương trình song bằng Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (FL2): 51 triệu đồng/năm học (đã bao gồm phí ghi danh); -- Các chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác (chương trình quốc tế) và liên kết đào tạo quốc tế (đối tác nước ngoài cấp bằng): 26 đến 30 triệu đồng/học kỳ (riêng chương trình TROY-BA và TROY-IT một năm học có 3 học kỳ); -- b) Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng mức tăng trung bình tất cả các CTĐT không quá 10% mỗi năm. - -## Bảng 5. Mức học phí chương trình liên kết đào tạo quốc tế song bằng Đơn vị: triệu đồng/năm - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|---------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------|-----------| -| 1 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (do ĐHBK Hà Nội và ĐH Plymouth Marjon-Vương quốc Anh cấp bằng) | ~ 51 | | - -Bảng 6. Mức học phí các chương trình hợp tác quốc tế và liên kết đào tạo quốc tế Đơn vị: triệu đồng/học kỳ - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|--------------------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------| -| 1 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | ~ 26 | | -| 2 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | ~ 26 | | -| 3 | Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | ~ 26 | | -| 4 | Cơ khí Chế tạo máy – hợp tác với trường ĐH Griffith (Australia) | ~ 29 | | -| 5 | Quản trị Kinh doanh - ĐH Troy, Hoa Kỳ (do ĐH Troy cấp bằng) | ~ 30 | ĐH Troy cấp bằng | -| 6 | Khoa học Máy tính - ĐH Troy, Hoa Kỳ (do ĐH Troy cấp bằng) | ~ 30 | ĐH Troy cấp bằng | - -## 11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm. - -- -Xét tuyển tài năng: theo thông báo của ĐHBK Hà Nội; -- -Xét tuyển theo điểm thi (đợt 1): theo lịch chung của Bộ GDĐT; -- -Xét tuyển các đợt khác: theo thông báo của ĐHBK Hà Nội. - -## 12. Các nội dung khác. - -- 12.1 . Mô hình và chương trình đào tạo - -Bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm 2020 (K65), các chương trình đào tạo của ĐHBK Hà Nội được thiết kế theo 3 mô hình như sau: - -- a) Chương trình Cử nhân (4 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học); -- b) Chương trình tích hợp Cử nhân-Kỹ sư (5,5 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học) và bằng Kỹ sư (bậc 7); -- c) Chương trình tích hợp Cử nhân-Thạc sĩ (5,5 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học) và bằng Thạc sĩ . - -Sinh viên có thể xem xét quyết định lựa chọn và đăng ký chương trình phù hợp vào cu ối năm thứ 3, tùy theo điều kiện cho phép. - -- 12.2 . Các chương trình đào tạo ELITECH (của ĐHBK Hà Nội) Gồm các loại chương trình đào tạo sau (xem Bảng 8 , 9): -- -Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh; chương trình được tăng cường ngoại ngữ (Nhật, Đức, Pháp) hoặc có chuẩn ngoại ngữ khác (Anh, Đức, Nhật) -- -Chương trình PFIEV -- -Chương trình tài năng - -## Bảng 7. Các chương trình ELITECH - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|---------------------------------------------|----------------|-------------------------------------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | ME-E1 | Tiếng Anh | -| 2 | Kỹ thuật Ô tô | TE - E2 | Tiếng Anh | -| 3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | MS-E3 | Tiếng Anh | -| 4 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa | EE-E8 | Tiếng Anh | -| 5 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | EE - E18 | Tiếng Anh | -| 6 | Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông | ET- T- E4 | Tiếng Anh | -| 7 | Kỹ thuật Y sinh | ET-E5 | Tiếng Anh | -| 8 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT | ET- T- E9 | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Nhật) | -| 9 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện | ET- T- E16 | Tiếng Anh | -| 10 | Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo | IT- T- E10 | Tiếng Anh | -| 11 | Công nghệ thông tin (Việt-Nhật) | IT-E6 | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Nhật) | -| 12 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | IT-E7 | Tiếng Anh | -| 13 | Công nghệ thông tin (Việt-Pháp) | IT-EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | -| 14 | An toàn không gian số - Cyber security | IT- T- E15 | Tiếng Anh | -| 15 | Kỹ thuật Hóa dược | CH-E11 | Tiếng Anh | - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|-------------------------------------------------------------------|----------------|----------------------| -| 16 | Kỹ thuật Thực phẩm | BF - E12 | Tiếng Anh | -| 17 | Kỹ thuật sinh học | BF-E19 | Tiếng Anh | -| 18 | Phân tích Kinh doanh | EM - E13 | Tiếng Anh | -| 19 | Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng | EM - E14 | Tiếng Anh | -| 20 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | ME - NUT | Chuẩn NN tiếng Nhật | -| 21 | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | ME - GU | Chuẩn NN tiếng Anh | -| 22 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | ME - LUH | Chuẩn NN tiếng Đức | -| 23 | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | ET- T- LUH | Chuẩn NN tiếng Đức | - -## Bảng 8. Các chương trình Việt-Pháp PFIEV - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|------------------------------------|----------------|-------------------------------------| -| 1 | Tin học Công nghiệp và Tự động hóa | EE-EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | -| 2 | Cơ khí Hàng không | TE - EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | - -Các chương trình trên được gọi chung là các chương trình ELITECH, thiết kế dành cho các sinh viên ưu tú với mong muốn trở thành các chuyên gia giỏi, những nhà quản lý xu ất sắc trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ cốt lõi của thời đại Công nghiệp 4.0. Các chương trình chất lượng cao cung cấp các điều kiện học tập tốt nhất cho sinh viên, cụ thể như sau: - -- -Đào tạo các ngành mũi nhọn gắn với nhu cầu thị trường toàn cầu, hợp tác chặt chẽ v ới các trường đại học đối tác quốc tế và các tập đoàn doanh nghiệp; -- -Chương trình đào tạo tích hợp Cử nhân-Thạc sĩ (trừ một số chương trình đào tạo tích hợp Cử nhân-Kỹ sư), chú trọng đào tạo chuyên gia nghiên cứu và phát triển hoặc các nhà quản lý công nghệ; -- -Quy mô lớp học nhỏ với đội ngũ giảng viên giỏi, sinh viên được tăng cường học trải nghiệm và được khuyến khích tham gia các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và khởi nghiệp; -- -Sinh viên được học chuyên môn bằng tiếng Anh, hoặc được học tăng cường một ngoại ngữ (Anh, Đức, Pháp hoặc Nhật). -- -Đối với các chương trình được giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh (16 chương trình), thí sinh phải có trình độ tiếng Anh theo yêu cầu được quy định tại mục 5. - -## 12.3 . Chương trình đào tạo tài năng - -Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức tuyển chọn sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học; điều kiện dự tuyển phương thức xét tuyển sẽ được đăng tải trên website của Đại học . - -## Bảng 9. Các chương trình đào tạo tài năng - -| TT | Tên chương trình | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|---------------------------------------------------------------|------------------------------------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (Hệ thống Cơ điện tử thông minh và Rôbốt) | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 2 | Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 3 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 4 | Khoa học máy tính | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | - -## 12.4 Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế - -Chương trình liên kết đào tạo quốc tế được xây dựng với mục tiêu đào tạo ra những sinh viên có kiến thức nền tảng vững chắc, có kỹ năng mềm tốt, giỏi ngoại ngữ, đáp ứng và có thể phát huy được trong môi trường hội nhập và cạnh tranh toàn cầu. - -Học tập tại các chương trình liên kết đào tạo quốc tế, sinh viên sẽ được trải nghiệm môi trường học tập năng động với các chương trình đào tạo luôn được cập nhật, đánh giá, kiểm định, hệ thống cơ sở vật chất hiện đại với các phòng học đa chức năng, được tiếp xúc và giao lưu thường xuyên với các sinh viên quốc tế và đặc biệt có cơ hội thực tập tại các công ty nước ngoài, cơ hội học chuyển tiếp tại tường đối tác. - -Bảng 10. Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|-------------------------------------------------------------------------|----------------|----------------------| -| 1 | Quản trị Kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | TROY- Y- BA | Tiếng Anh | -| 2 | Khoa học Máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | TROY- Y- IT | Tiếng Anh | -| 3 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (hợp tác với ĐH Plymouth Marjon – Anh) | FL2 | Tiếng Anh | - -Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế theo phương thức xét tuyển đã công bố với điều kiện dự tuyển tương ứng. Chương trình liên kết với ĐH Troy – Hoa kỳ là chương trình do trường ĐH Troy cấp bằng, các chương trình này yêu c ầu thí sinh đăng ký dự tuyển có chứng chỉ tiếng anh được quy định tại mục 5.2 . Chương trình Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế là chương trình song bằng. - -12.5 Học bổng - -(1) Học bổng khuyến khích học tập (KKHT) - -ĐHBK Hà Nội dành khoảng 70-80 tỷ đồng làm quỹ học bổng KKHT cho những sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt. Học bổng được xét theo học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên. Học bổng KKHT có 3 mức: - -- -Học bổng loại khá (loại C): Tương đương với mức học phí sinh viên phải đóng; -- -Học bổng loại giỏi (loại B): Bằng 1,2 lần học bổng loại khá; -- -Học bổng loại suất sắc (loại A): Bằng 1,5 lần học bổng loại khá. - -Điều kiện được xét, cấp học bổng KKHT: - -- -Học bổng loại khá: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại khá trở lên; -- -Học bổng loại giỏi: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại giỏi trở lên; -- -Học bổng loại xuất sắc: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại xuất s ắc trở lên. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so - tay-sv/61/hoc-bong . - -## (2) Học bổng Trần Đại Nghĩa - -Học bổng Trần Đại Nghĩa là học bổng của ĐHBK Hà Nội xét cấp cho sinh viên có hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn (hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn khác), có ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống. - -Học bổng Trần Đại Nghĩa xét theo học kỳ và có 2 mức tương ứng với 50% và 100% học phí. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so - tay-sv/61/hoc-bong . - -- (3) Học bổng tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân - -Hàng năm sinh viên ĐHBK Hà Nội nhận được khoảng từ 5-7 tỷ đồng học bổng, giải thưởng từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước như: Giải thưởng "Honda Yes", học bổng Sumitomo, Samsung, Toyota, Microsoft, Kova, Mitsubishi, Nitori, Vallet, PTSC,... - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so -tay-sv/61/hoc-bong . - -## (4) Học bổng gắn kết quê hương - -Đối tượng cấp Học bổng: Học bổng cấp cho sinh viên, học viên chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù có đồ án/khóa luận tốt nghiệp (ĐANT) có đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội tại quê hương của sinh viên/học viên. - -Mức học bổng: Học bổng có trị giá 5 triệu đồng/ĐATN. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so -tay-sv/61/hoc-bong - -- (5) Học bổng trao đổi sinh viên quốc tế -- a) Học bổng từ nguồn kinh phí của ĐHBK Hà Nội: - -Học bổng cấp cho sinh viên sang học tập, thực tập ngắn hạn tại các trường đối tác nước ngoài. Mức học bổng trị giá tối đa 30 triệu đồng/sinh viên, được cấp bằng vé máy - -bay khứ hồi và bảo hiểm du lịch quốc tế Flexi mức vàng của Công ty Bảo hiểm Bảo Việt. Kinh phí học bổng dành cho năm 2024 là 5 tỷ đồng. - -- b) Học bổng từ các nguồn hợp tác quốc tế song phương và đa phương: - -Ngoài nguồn học bổng do Đại học cấp, mỗi năm sinh viên ĐHBK Hà Nội còn nhận được hàng trăm suất học bổng tài trợ cho sinh viên sang học tập, thực tập tại nước ngoài từ các nguồn hợp tác quốc tế song phương và đa phương của ĐHBK Hà Nội. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so - tay-sv/61/hoc-bong . - -- 12.6 Thông tin, hỗ trợ -a) Website của ĐHBK Hà Nội: https://hust.edu.vn -- Cung cấp thông tin chung về ĐHBK Hà Nội; -- Thông tin về phương thức, đề án tuyển sinh: xem mục TUYỂN SINH; -- Thông tin về các hình thức đào tạo: xem mục ĐÀO TẠO; -- Thông tin về sinh viên, học phí, học bổng: xem mục SINH VIÊN; -b) Website tuyển sinh: https://ts.hust.edu.vn -- Cung cấp các thông tin tuyển sinh thường xuyên; -- Cung cấp thông tin về các ngành/chương trình đào tạo; -- Thông tin về học phí, học bổng; -- Các chương trình tư vấn hướng nghiệp; tư vấn tuyển sinh; giải đáp thắc mắc; tư vấn từ xa ... -- Đăng ký tham gia xét tuyển tài năng, đăng ký tham dự bài kiểm tra tư duy; -- Các tin tức khác liên quan. -c) Trang fanpage tuyển sinh: facebook.com/tsdhbk -- Cung cấp thông tin tuyển sinh ngắn gọn; -- Thông báo về các sự kiện liên quan đến công tác tuyển sinh; -- Trao đổi về các chủ đề liên quan đến tuyển sinh; -- Diễn đàn dành cho sinh viên tương lai của ĐHBK Hà Nội. -d) Cán bộ tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc: - -| TT | Họ và tên | Chức danh, chức vụ | Điện thoại | Email | -|------|-------------|-------------------------------------------|--------------|------------------------| -| 1 | Vũ Duy Hải | Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | hai.vuduy@hust.edu.vn | -| 2 | Lê Đình Nam | Phó Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | nam.ledinh@hust.edu.vn | - -| 3 | Hà Mạnh Tuấn | Phó Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | tuan.hamanh@hust.edu.vn | -|-----|---------------------|---------------------------------------------|---------------|------------------------------| -| 4 | Phạm Thị Thu Hằng | Chuyên viên ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | hang.pham@hust.edu.vn | -| 5 | Lương Thị Thu Hiền | Chuyên viên ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | hien.luongthithu@hust.edu.vn | - -## 13. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm ngành | | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|--------------------------------------|---------------------------|------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | | Tên ngành, nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | XTTN | 32 | 8 | 79.19/110 | 32 | 22 | 70.00/110 | -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | DGTD | 64 | 49 | 50.29/100 | 64 | 20 | 51.84/100 | -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | THPT | 129 | 167 | 24/30 | 64 | 58 | 24.60/30 | -| | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | XTTN | 36 | 12 | 78.79/110 | 36 | 21 | 72.52/110 | -| | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | DGTD | 108 | 90 | 50.29/100 | 108 | 34 | 56.05/100 | -| | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | THPT | 261 | 314 | 24.54/30 | 216 | 177 | 24.49/30 | -| | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | XTTN | 14 | 2 | 81.27/110 | 4 | 4 | 72.52/110 | -| | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | DGTD | 10 | 10 | 52.55/100 | 10 | 7 | 54.80/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|--------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | THPT | 26 | 39 | 22/30 | 26 | 31 | 22.70/30 | -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | XTTN | 19 | 2 | 81.27/110 | 4 | 4 | 72.52/110 | -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | DGTD | 10 | 11 | 50.29/100 | 10 | 5 | 52.95/100 | -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | THPT | 26 | 43 | 22/30 | 26 | 23 | 21.00/30 | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | XTTN | 19 | 19 | 76.74/110 | 34 | 28 | 70.00/110 | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | DGTD | 204 | 168 | 51.85/100 | 204 | 111 | 50.60/100 | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | THPT | 487 | 529 | 24.38/30 | 442 | 446 | 23.70/30 | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | XTTN | 8 | 5 | 76.5/110 | 8 | 3 | 72.52/110 | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | DGTD | 98 | 37 | 50.29/100 | 48 | 5 | 51.58/100 | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | THPT | 169 | 234 | 23.81/30 | 104 | 108 | 23.04/30 | -| 7 | CH - E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | XTTN | 16 | 1 | 91.23/110 | 16 | 8 | 75.82/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|-------------------------------------|--------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | CH - E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | DGTD | 32 | 26 | 54.02/100 | 32 | 17 | 55.83/100 | -| | CH - E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | THPT | 22 | 45 | 24.34/30 | 32 | 66 | 23.44/30 | -| | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | XTTN | 14 | 13 | 71.05/110 | 24 | 4 | 70.45/110 | -| | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | DGTD | 36 | 41 | 52.07/100 | 36 | 11 | 58.69/100 | -| | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | THPT | 65 | 65 | 25.3/30 | 60 | 80 | 24.55/30 | -| | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | XTTN | 12 | 5 | 71.05/110 | 12 | - | - | -| | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | DGTD | 18 | 14 | 50.29/100 | 18 | 0 | - | -| | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | THPT | 30 | 40 | 24.78/30 | 30 | 0 | - | -| | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | XTTN | 36 | 58 | 80.03/110 | 36 | 22 | 71.66/110 | -| | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | DGTD | 84 | 64 | 65.25/100 | 84 | 63 | 61.27/100 | -| | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | THPT | 125 | 122 | 26.81/30 | 120 | 144 | 25.55/30 | - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|------------------------------------------------------|--------------------|---------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | XTTN | 285 | 322 | 86.7/110 | 300 | 248 | 80.01/110 | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | DGTD | 150 | 147 | 73.77/100 | 150 | 139 | 72.23/100 | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | THPT | 65 | 50 | 28.16/30 | 50 | 115 | 27.57/30 | -| 12 | EE - E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | XTTN | 38 | 13 | 85.14/110 | 13 | 4 | 70.45/110 | -| 12 | EE - E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | DGTD | 20 | 35 | 58.18/100 | 20 | 14 | 56.27/100 | -| 12 | EE - E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | THPT | 17 | 22 | 25.8/30 | 17 | 35 | 24.47/30 | - -| TT | | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|---------------|---------------------------------------------------------------------------|--------------------|---------------------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | XTTN | 21 | 50 | 86.15/110 | 36 | 42 | 78.38/110 | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | DGTD | 60 | 58 | 69.13/100 | 60 | 17 | 68.74/100 | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | THPT | 39 | 22 | 27.54/30 | 24 | 65 | 26.74/30 | -| 14 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | XTTN | 8 | 13 | 74.67/110 | 8 | 6 | 70.45/110 | -| 14 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | DGTD | 14 | 24 | 62.48/100 | 14 | 14 | 58.29/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | | Mã ngành, | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------------------------|------|--------------|---------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | | nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 15 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | THPT | 18 | 10 | 26.22/30 | 18 | 20 | 25.14/30 | -| | EM1 | Quản lý năng lượng | | 7510604 | Kinh tế công nghiệp | XTTN | 6 | 4 | 75.35/110 | 6 | 0 | 78.62/110 | -| | EM1 | Quản lý năng lượng | | 7510604 | Kinh tế công nghiệp | DGTD | 18 | 17 | 52.68/100 | 18 | 7 | 53.29/100 | -| | EM1 | Quản lý năng lượng | | 7510604 | Kinh tế nghiệp | công THPT | 26 | 31 | 25.4/30 | 36 | 53 | 24.98/30 | -| 16 | EM2 | Quản lý công nghiệp | | 7510601 | Quản lý công nghiệp | XTTN | 8 | 5 | 79.7/110 | 8 | 4 | 72.63/110 | -| 16 | EM2 | Quản lý công nghiệp | | 7510601 | Quản lý công nghiệp | DGTD | 44 | 46 | 52.68/100 | 24 | 29 | 53.55/100 | -| 16 | EM2 | Quản lý công nghiệp | | 7510601 | Quản lý công nghiệp | THPT | 78 | 86 | 25.6/30 | 48 | 47 | 25.39/30 | -| 17 | EM3 | Quản trị doanh | kinh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | XTTN | 12 | 7 | 80.18/110 | 12 | 10 | 71.93/110 | - -| Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|-----------------|---------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| EM3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | DGTD | 36 | 43 | 55.65/100 | 36 | 33 | 55.58/100 | -| EM3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | THPT | 82 | 81 | 25.77/30 | 72 | 48 | 25.83/30 | -| EM4 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | XTTN | 8 | 3 | 76.81/110 | 8 | 2 | 70.45/110 | -| EM4 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | DGTD | 24 | 26 | 54.62/100 | 24 | 33 | 51.04/100 | -| EM4 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | THPT | 58 | 68 | 25.8/30 | 48 | 46 | 25.52/30 | -| EM5 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | XTTN | 8 | 6 | 82.57/110 | 8 | 5 | 72.00/110 | -| EM5 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | DGTD | 24 | 26 | 56.17/100 | 24 | 32 | 52.45/100 | -| EM5 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | THPT | 43 | 46 | 25.91/30 | 48 | 25 | 25.75/30 | -| EM - E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | XTTN | 18 | 2 | 91.1/110 | 18 | 13 | 77.69/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|------------------------------------------------------|--------------------|---------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | EM - E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | DGTD | 36 | 40 | 53.81/100 | 36 | 31 | 51.42/100 | -| | EM - E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | THPT | 86 | 102 | 25.5/30 | 66 | 48 | 25.47/30 | -| | EM - E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | XTTN | 18 | 5 | 91.46/110 | 18 | 10 | 75.19/110 | -| | EM - E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | DGTD | 36 | 35 | 55.92/100 | 36 | 42 | 52.57/100 | -| | EM - E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | THPT | 56 | 69 | 26.06/30 | 66 | 56 | 25.69/30 | -| 22 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 192 | 226 | 86.01/110 | 192 | 107 | 71.22/110 | -| 22 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 168 | 184 | 68.88/100 | 168 | 140 | 66.46/100 | - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|-------------------------------------------------------------|--------------------|--------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 155 | 119 | 27.41/30 | 120 | 232 | 26.46/30 | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | XTTN | 40 | 18 | 91.55/110 | 40 | 21 | 74.43/110 | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | DGTD | 30 | 53 | 59.98/100 | 30 | 29 | 56.03/100 | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | THPT | 65 | 67 | 25.8/30 | 30 | 47 | 25.04/30 | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 24 | 27 | 83.16/110 | 24 | 14 | 72.85/110 | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 8 | 22 | 64.98/100 | 18 | 20 | 62.72/100 | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 28 | 16 | 26.61/30 | 18 | 29 | 25.73/30 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------|----------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 48 | 39 | 85.19/110 | 18 | 12 | 72.85/110 | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 18 | 88 | 65/100 | 18 | 19 | 64.17/100 | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 59 | 17 | 27.03/30 | 24 | 33 | 25.99/30 | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | XTTN | 12 | 6 | 91.19/110 | 12 | 3 | 72.85/110 | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | DGTD | 12 | 33 | 53.67/100 | 12 | 10 | 56.55/100 | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | THPT | 31 | 19 | 25.08/30 | 16 | 24 | 23.70/30 | -| 27 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 14 | 44 | 84.11/110 | 24 | 26 | 72.85/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 28 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 24 | 25 | 69.07/100 | 24 | 19 | 65.23/100 | -| 28 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 42 | 14 | 27.21/30 | 12 | 17 | 26.45/30 | -| | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 46 | 9 | 74.67/110 | 6 | 4 | 70.00/110 | -| | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 12 | 65 | 56.68/100 | 12 | 11 | 56.67/100 | -| | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 32 | 19 | 25.65/30 | 22 | 28 | 24.30/30 | -| 29 | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | XTTN | 38 | 2 | 71.05/110 | 8 | 2 | 72.52/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm | | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|--------------------------------------|--------------------|------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | DGTD | 32 | 16 | 50.72/100 | 32 | 11 | 51.12/100 | -| | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | THPT | 110 | 161 | 22.1/30 | 120 | 132 | 21.00/30 | -| | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | XTTN | 6 | 2 | 71.05/110 | 6 | 1 | 72.52/110 | -| | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | DGTD | 24 | 8 | 50.33/100 | 24 | 6 | 50.60/100 | -| | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | THPT | 100 | 122 | 21.78/30 | 90 | 81 | 21.00/30 | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | XTTN | 16 | 17 | 75.31/110 | 21 | 12 | 75.00/110 | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | DGTD | 32 | 18 | 52.01/100 | 32 | 0 | -/100 | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | THPT | 302 | 331 | 25/30 | 157 | 174 | 25.45/30 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|----------|----------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | XTTN | 9 | 0 | 75.31/110 | 9 | 5 | 75.00/110 | -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | DGTD | 14 | 1 | 50.29/100 | 14 | 0 | -/100 | -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | THPT | 37 | 52 | 23.81/30 | 67 | 116 | 25.17/30 | -| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | XTTN | 13 | 1 | 71.05/110 | 13 | 1 | 70.73/110 | -| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | DGTD | 50 | 48 | 56.67/100 | 50 | 44 | 53.84/100 | -| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | THPT | 162 | 169 | 25.2/30 | 187 | 231 | 23.94/30 | -| 34 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | XTTN | 250 | 242 | 103.89/110 | 240 | 257 | 90.17/110 | -| 34 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | DGTD | 45 | 58 | 83.82/100 | 45 | 31 | 83.90/100 | -| 34 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | THPT | 25 | 30 | 28.53/30 | 15 | 3 | 29.42/30 | -| 35 | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | XTTN | 175 | 185 | 98.3/110 | 150 | 119 | 85.35/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|--------------------|---------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | DGTD | 30 | 30 | 82.08/100 | 30 | 52 | 79.22/100 | -| | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | THPT | 25 | 20 | 28.48/30 | 20 | 35 | 28.29/30 | -| | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | XTTN | 95 | 89 | 104.58/110 | 80 | 99 | 98.42/110 | -| | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | DGTD | 15 | 32 | 81.6/100 | 15 | 5 | 83.97/100 | -| | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | THPT | 25 | 12 | 28.22/30 | 5 | 5 | 28.80/30 | -| 37 | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến) | 7480202 | An toàn thông tin | XTTN | 45 | 28 | 102.6/110 | 30 | 35 | 82.04/110 | -| 37 | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber | 7480202 | An toàn thông tin | DGTD | 6 | 27 | 74.88/100 | 6 | 5 | 76.61/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|--------------------|---------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | | Security (CT Tiên tiến) | | | | | | | | | | -| | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến) | 7480202 | An toàn thông tin | THPT | 9 | 9 | 27.9/30 | 4 | 6 | 28.05/30 | -| | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | XTTN | 108 | 106 | 88.07/110 | 108 | 148 | 80.25/110 | -| | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | DGTD | 96 | 95 | 71.05/100 | 96 | 72 | 72.03/100 | -| | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | THPT | 36 | 49 | 27.35/30 | 36 | 32 | 27.64/30 | -| | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | XTTN | 55 | 60 | 102.67/110 | 45 | 111 | 82.00/110 | -| | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | DGTD | 40 | 52 | 74.88/100 | 40 | 5 | 79.12/100 | -| | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | THPT | 30 | 13 | 28.01/30 | 15 | 6 | 28.16/30 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------|-------------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 40 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | XTTN | 18 | 27 | 82.15/110 | 18 | 20 | 80.01/110 | -| 40 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | DGTD | 16 | 13 | 70.66/100 | 16 | 17 | 69.67/100 | -| 40 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | THPT | 11 | 6 | 27.35/30 | 6 | 6 | 27.32/30 | -| 41 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 90 | 138 | 78.01/110 | 90 | 62 | 75.12/110 | -| 41 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 150 | 141 | 68.02/100 | 150 | 119 | 65.81/100 | -| 41 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 90 | 59 | 27.49/30 | 60 | 133 | 26.75/30 | -| 42 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | XTTN | 28 | 28 | 73.48/110 | 28 | 13 | 70.73/110 | -| 42 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | DGTD | 196 | 176 | 61.36/100 | 196 | 146 | 57.23/100 | -| 42 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | THPT | 506 | 548 | 25.8/30 | 336 | 405 | 24.96/30 | -| 43 | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 42 | 15 | 78.67/110 | 12 | 12 | 70.73/110 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|----------|---------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 48 | 134 | 61.36/100 | 48 | 47 | 60.00/100 | -| | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 115 | 57 | 26.38/30 | 60 | 62 | 25.47/30 | -| | ME - GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | XTTN | 2 | 1 | 71.05/110 | 2 | 0 | 70.73/110 | -| | ME - GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | DGTD | 12 | 14 | 56.19/100 | 12 | 11 | 52.45/100 | -| | ME - GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | THPT | 21 | 21 | 24.89/30 | 26 | 40 | 23.32/30 | -| 45 | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 43 | 2 | 71.05/110 | 3 | 2 | 70.73/110 | -| 45 | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 15 | 24 | 56.53/100 | 15 | 11 | 56.08/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|----------------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | | Leibniz Hannover (Đức) | | | | | | | | | | -| | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 7 | 41 | 25.24/30 | 32 | 32 | 24.02/30 | -| | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 5 | 3 | 71.05/110 | 5 | 3 | 70.73/110 | -| | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 30 | 60 | 56.19/100 | 30 | 30 | 53.95/100 | -| | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 85 | 60 | 25.11/30 | 65 | 59 | 23.85/30 | -| | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | XTTN | 84 | 86 | 78.55/110 | 64 | 40 | 75.59/110 | -| | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | DGTD | 64 | 65 | 70.6/100 | 64 | 39 | 70.57/100 | - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|----------------------------------------------------|---------------------------|-----------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | THPT | 37 | 39 | 27.35/30 | 32 | 40 | 27.21/30 | -| 48 | MI2 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | XTTN | 52 | 47 | 78.4/110 | 32 | 36 | 74.34/110 | -| 48 | MI2 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | DGTD | 32 | 28 | 68.45/100 | 32 | 26 | 67.29/100 | -| 48 | MI2 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | THPT | 16 | 26 | 27.34/30 | 16 | 22 | 27.06/30 | -| 49 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | XTTN | 54 | 4 | 76.65/110 | 14 | 6 | 70.00/110 | -| 49 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | DGTD | 84 | 84 | 56.55/100 | 84 | 43 | 54.37/100 | -| 49 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | THPT | 187 | 244 | 24.9/30 | 182 | 234 | 23.25/30 | -| 50 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | XTTN | 105 | 100 | 92.77/110 | 70 | 26 | 75.42/110 | -| 50 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | DGTD | 42 | 51 | 71.68/100 | 42 | 26 | 63.66/100 | - -| TT | | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|---------------|-----------------------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | THPT | 38 | 44 | 27.64/30 | 28 | 37 | 26.18/30 | -| 51 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ liệu | vật XTTN | 8 | 0 | 76.65/110 | 8 | 4 | 70.00/110 | -| 51 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ vật liệu | DGTD | 28 | 38 | 56.55/100 | 28 | 26 | 52.51/100 | -| 51 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ vật liệu | THPT | 84 | 82 | 25/30 | 44 | 42 | 23.70/30 | -| 52 | MS5 | Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | XTTN | 3 | 0 | 70.89/110 | 3 | 0 | 72.52/110 | -| 52 | MS5 | Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | DGTD | 18 | 19 | 53.42/100 | 18 | 4 | 53.96/100 | -| 52 | MS5 | Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | THPT | 99 | 109 | 24/30 | 39 | 58 | 22.70/30 | -| 53 | MS - E3 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | XTTN | 3 | 0 | 76.65/110 | 3 | 0 | 70.00/110 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|----------|----------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | MS - E3 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | DGTD | 15 | 18 | 52.53/100 | 15 | 3 | 50.40/100 | -| | MS - E3 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | THPT | 27 | 31 | 24/30 | 32 | 32 | 21.50/30 | -| 54 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | XTTN | 45 | 13 | 75.82/110 | 10 | 4 | 70.00/110 | -| 54 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | DGTD | 60 | 298 | 56.66/100 | 60 | 40 | 54.68/100 | -| 54 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | THPT | 265 | 86 | 25.87/30 | 130 | 142 | 24.28/30 | -| 55 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | XTTN | 2 | 0 | 70.89/110 | 2 | 0 | 70.00/110 | -| 55 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | DGTD | 12 | 5 | 53.28/100 | 12 | 5 | 52.56/100 | -| 55 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | THPT | 26 | 25 | 24.64/30 | 26 | 36 | 22.31/30 | -| 56 | PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | XTTN | 3 | 1 | 75.82/110 | 3 | 3 | 70.00/110 | - -| Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|-----------------|----------------------------------------------------|---------------------------|---------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | DGTD | 18 | 14 | 55.28/100 | 18 | 9 | 53.02/100 | -| PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | THPT | 29 | 37 | 25.31/30 | 39 | 51 | 24.02/30 | -| TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | XTTN | 30 | 35 | 76.19/110 | 30 | 42 | 75.11/110 | -| TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | DGTD | 70 | 133 | 64.36/100 | 70 | 71 | 64.28/100 | -| TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | THPT | 160 | 94 | 26.99/30 | 100 | 99 | 26.48/30 | -| TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | XTTN | 6 | 10 | 75.38/110 | 6 | 0 | 72.92/110 | -| TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | DGTD | 36 | 66 | 59.89/100 | 36 | 39 | 56.41/100 | -| TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | THPT | 98 | 70 | 26.12/30 | 78 | 82 | 25.31/30 | -| TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | XTTN | 8 | 9 | 81.01/110 | 8 | 8 | 72.92/110 | -| TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | DGTD | 36 | 40 | 62.36/100 | 36 | 24 | 60.39/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | THPT | 56 | 59 | 26.22/30 | 36 | 57 | 25.50/30 | -| | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | XTTN | 4 | 1 | 77.44/110 | 4 | 8 | 71.16/110 | -| | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | DGTD | 24 | 29 | 60.68/100 | 24 | 27 | 57.40/100 | -| | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | THPT | 57 | 50 | 25.9/30 | 52 | 51 | 25.00/30 | -| 61 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | XTTN | 2 | 2 | 81.01/110 | 2 | 1 | 71.16/110 | -| 61 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | DGTD | 12 | 22 | 54.68/100 | 12 | 16 | 51.50/100 | -| 61 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | THPT | 26 | 21 | 24.86/30 | 26 | 21 | 23.70/30 | - -| TT | | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|---------------|-----------------------------------------------------------|--------------------|-----------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 62 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác v ới ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | XTTN | 3 | 1 | 75.35/110 | 3 | 0 | 70.00/110 | -| 62 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác v ới ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị doanh | kinh DGTD | 7 | 2 | 50.29/100 | 12 | 1 | 51.11/100 | -| 62 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác v ới ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | THPT | 10 | 14 | 21/30 | 45 | 52 | 23.70/30 | -| 63 | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | XTTN | 6 | 0 | 78.4/110 | 6 | 10 | 70.66/110 | -| 63 | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | DGTD | 42 | 43 | 50.29/100 | 42 | 18 | 60.12/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------|--------------------|------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | THPT | 62 | 67 | 21/30 | 72 | 80 | 24.96/30 | -| | TX1 | Công nghệ Dệt May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | XTTN | 10 | 2 | 70.89/110 | 12 | 2 | 70.00/110 | -| | TX1 | Công nghệ Dệt May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | DGTD | 36 | 14 | 50.68/100 | 36 | 7 | 50.70/100 | -| | TX1 | Công nghệ Dệt May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | THPT | 239 | 274 | 22.5/30 | 192 | 208 | 21.40/30 | - -## III. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VLVH VỚI ĐỐI TƯỢNG Đà TỐT NGHIỆP THPT - -1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển: --Đối tượng: Học sinh đã tốt nghiệp THPT. --Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển: Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển: là tổng điểm Học kỳ 1 lớp 12 của môn Toán và 1 môn tự chọn trong các môn (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Ngoại ngữ) đạt từ 11 điểm trở lên; riêng ngành Ngôn ngữ Anh điểm kết quả học tập môn Ngoại ngữ không thấp hơn 6,0. -Ngoại ngữ lựa chọn một trong các ngôn ngữ sau: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nhật Bản. - -2. Mô tả phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển...) -Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 -Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 -Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) của ĐHBK Hà Nội - -3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh -Sẽ công bố sau khi có điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2025 - -## 4. Chỉ tiêu tuyển sinh - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------------------|-------------|----------------------------------------------------|------------| -| 1 | EE1.P | Kỹ thuật điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | 50 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | | -| 2 | ETE5.P | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | 50 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | | -| 3 | EE2.P | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 100 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | | - -| | | hóa | | | | | -|----|-------|----------------------------------|---------|-------------------------------|-----|----------------------------------------------------| -| 4 | ME1.P | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 50 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 5 | TE1.P | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật Ô tô | 60 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 6 | ET1.P | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 100 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 7 | EM3.P | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 200 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 8 | EM4.P | Kế Toán | 7340301 | Kế Toán | 100 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 9 | EM5.P | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 60 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 10 | FL1.P | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 80 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo - -- a) Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu ngành xét tuyển, các thí sinh bằng điểm ở vị trí cuối danh sách xét tuyển sẽ được xét trúng tuyển theo điều kiện phụ là điểm thi THPT môn Toán; riêng ngành Ngôn ngữ Anh là điểm thi THPT Môn Ngoại ngữ . -- b) Điểm cộng (Điểm ưu tiên/Điểm thưởng): Điểm xét tuyển có tính điểm ưu tiên khu vực (KV) và đối tượng (ĐT) theo quy định, quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; điểm thưởng khi có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội, khi cộng vào điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm. -- c) Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành): Chương trình đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học là chương trình đang áp dụng với hình thức đào tạo đại học chính quy tại Đại học Bách khoa Hà Nội. -- d) Các thông tin khác: --Ngành Ngôn ngữ Anh: Xét tuyển ngành Ngôn ngữ Anh chỉ sử dụng tổ hợp K01 với môn tự chọn là Ngoại ngữ . --Kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung quốc) thành điểm ngoại ngữ đối với thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2025 hoặc điểm thưởng khi sử dụng để xét tuyển hình thức VLVH áp dụng theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội. Các chứng chỉ khác liên quan đến các chương trình đào tạo, thí sinh liên hệ và nộp trực tiếp tại Ban Tuyển sinh – – Hướng nghiệp. -- Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành, không hạn chế số lượng,nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất). -- Đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học theo định hướng tăng cường kỹ năng thực hành. Vì vậy, khi thí sinh đăng ký dự tuyển chương trình đào tạo đại học sẽ được lựa chọn thêm 1 trong các khóa học tăng cường kỹ năng thực hành và sẽ được học song song cùng với chương trình đào tạo đại học để có thể tiếp cận sớm với doanh nghiệp. -## 6. Tổ chức tuyển sinh -6.1. Thời gian: -- Đợt 1: Cho đến 25/8/2025 (hoặc cho đến khi hết chỉ tiêu tuyển sinh). -- Đợt 2: Cho đến 05/9/2025 (hoặc cho đến khi hết chỉ tiêu tuyển sinh). -6.2. Hình thức, các điều kiện thi tuyển/xét tuyển: -a) Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 . -- Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung (TBC) 6 học kỳ bậc -- -THPT của 3 môn học tương ứng với các tổ hợp xét tuyển . -- -Điều kiện trúng tuyển: Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 15 điểm trở lên. - -## Công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(TBC môn 1 + TBC môn 2 + TBC môn 3)] - -+ Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng - -Điểm TBC môn A = (Điểm tổng kết HK1 lớp 10 môn A + Điểm tổng kết HK2 lớp 10 môn A + Điểm tổng kết HK1 lớp 11 môn A + Điểm tổng kết HK2 lớp 11 môn A + Điểm tổng kết HK1 lớp 12 môn A + Điểm tổng kết HK2 lớp 12 môn A)/6. - -- -Đối với tổ hợp K01, công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(TBC môn Toán + TBC môn Ngữ văn + TBC môn TC)] - -+ Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng -b) Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 -- -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ GD&ĐT tổ chức. - -- -Công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3)] - -+ Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng -- -Đối với tổ hợp K01, công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm thi môn TC)] + Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng - -c) Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) của ĐHBK Hà Nội năm 2024 hoặc năm 2025 với thí sinh đạt kết quả từ 40/100 điểm. --Công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi thi TSA + Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng - -## 6.3 Thông tin tổ hợp xét tuyển: - -A00: Toán, Vật lý, Hóa học - -A01: Toán, Vật Lý, Tiếng Anh - -D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh - -K01: Toán, Ngữ văn, Tự chọn (TC) - -Môn tự chọn (tổ hợp K01) lựa chọn một trong các môn: Hóa học, Vật Lý, Sinh học, - -Tin học, Ngoại ngữ. ữ. - -Ngoại ngữ lựa chọn một trong các ngôn ngữ sau: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, - -Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nhật Bản. - -7. Chính sách ưu tiên: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -## 8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển - -Lệ phí xét tuyển: 150.000 đồng/thí sinh, được hướng dẫn đóng tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển và sẽ không hoàn lại. - -9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quy ết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế tuyển sinh. -10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành) - -## 11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| | Mã xét | Tên chương | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm | Phương thức tuyển | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|----|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------| -| TT | tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | ngành | sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | -| 1 | EE1.P | Kỹ thuật điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | | 50 | 0 | | 50 | 0 | | | -| 2 | ETE5.P | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | | 50 | 0 | | | | | | -| 3 | EE2.P | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | | 100 | 70 | 18.45 | 120 | 78 | 18.2 | | -| 4 | ME1.P | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật Cơ điện tử | | 50 | 19 | 19.98 | 50 | 0 | | | -| 5 | TE1.P | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật Ô tô | | | | | 120 | 47 | 17.68 | | -| 6 | ET1.P | Kỹ thuật Điện tử - | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - | | 120 | 43 | 18.35 | 160 | 67 | 18.2 | | - -| | Mã xét | Tên chương trình, | Mã ngành, nhóm | | Phương thức | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|----|----------|--------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | tuyển | ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, nhóm ngành | tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | | Viễn thông | | Viễn thông | | | | | | | | | -| 7 | EM3.P | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | | 200 | 154 | 18.35 | 200 | 142 | 18.15 | | -| 8 | EM4.P | Kế Toán | 7340301 | Kế Toán | | 200 | 48 | 18.35 | 80 | 24 | 18.0 | | -| 9 | EM5.P | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | | 50 | 44 | 18.35 | | | | | -| 10 | FL1.P | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | | 90 | 50 | 18.70 | 120 | 39 | 17.3 | | - -## IV. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC VỚI ĐỐI TƯỢNG TỐT NGHIỆP TỪ CAO ĐẲNG TRỞ LÊN. - -1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Những người đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học. -2. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển): Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học. -3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh -4. -Ngưỡng đầu vào: Thí sinh phải hoàn thành chương trình đào tạo bậc cao đẳng hoặc đại học, và phải có bằng tốt nghiệp hoặc giấy xác nhận đang chờ cấp bằng tốt nghiệp. -5. -Riêng ngành Ngôn ngữ Anh xét tuyển, xét tuyển dựa trên hồ sơ kết hợp phỏng vấn. -4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------------------|-------------|-----------------------------|------------------------------| -| 1 | EE1.P  LT; EE1.P  B2 | Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520201 | Kỹ thuật điện | 130 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Hệ thống điện | -| 2 | EE2.P  LT; EE2.P  B2 | KT Điều khiển và tự động hóa (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); KT Điều khiển và tự | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 80 | Xét tuyển | | - -| | | động hóa(VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | | | | | -|----|----|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------|-------------------------------|-----|-----------|------------------------------------------------------| -| 3 | ET1.P  LT; ET1.P  B2 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 120 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử - Kỹ thuật máy tính | -| 4 | ETE5.P  LT; ETE5.P  B2 | Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | 120 | Xét tuyển | | -| 5 | ME2.P  LT; ME2.P  B2; | Kỹ thuật cơ khí (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật cơ khí (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520103 | Kỹ thuật Cơ khí | 40 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Công nghệ Chế tạo máy | - -| 6 | TE1.P  LT; TE1.P  B2 | Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | 7520130 Kỹ thuật Ô tô | 80 | Xét tuyển | -|-----|---|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------|-------------------------|------|-------------| -| 7 | ME1.P  LT; ME1.P  B2 | Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 80 | Xét tuyển | -| 8 | MS1.P  LT; MS1.P  B2 | Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) Quản trị | 7520309 | Kỹ thuật Vật liệu | 70 | Xét tuyển | -| 9 | EM3.P  LT; EM3.P  B2 | kinh doanh (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Quản trị kinh doanh (VLVH | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 80 | Xét tuyển | - -| | | Liên thông Đại học – Đại học) | | | | | -|----|----|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------|----------------------|----|-----------| -| 10 | IT1.P  B2 | Công nghệ thông tin (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7480201 | Công nghệ Thông tin | 40 | Xét tuyển | -| 11 | TX1.P  LT; TX1.P  B2 | Công nghệ Dệt, May (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Công nghệ Dệt, May ((VLVH Liên thông Đại học – Đại học)) | 7540204 | Công nghệ Dệt, may | 50 | Xét tuyển | - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường. - -- -Thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ túc kiến thức (nếu có) tùy thuộc vào bảng điểm/phụ lục văn bằng mà thí sinh đã học tập trước đó thì mới được công nhận trúng tuyển. -6. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển. -- -Thời gian tuyển sinh dự kiến: -- -Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký trên trang đăng ký trực tuyến (https://tsdtlt.hust.edu.vn) Khi có thông báo mở lớp sẽ có hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến và hồ sơ trực tiếp về Trung tâm Đào tạo liên tục, Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc tại các đơn vị liên kết. - -- Đợt 1: Tháng 03/2025 -- Đợt 2: Tháng 04/2025 -- Đợt 3: Tháng 06/2025 -- Đợt 4: Tháng 8/2025 -- Đợt 5: Tháng 10/2025 -- Đợt 6: Tháng 11/2025 -Bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. -7. Chính sách ưu tiên: theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. -8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: -Lệ phí xét tuyển: 150.000 đồng/thí sinh, được hướng dẫn đóng tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển và sẽ không hoàn lại. 9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo v ệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế tuyển sinh. - -## 10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành) - -## 11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| 1 | EE1.P - LT; EE1.P - B2 | Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520201 | Kỹ thuật điện | | 80 | 87 | | 120 | 36 | | | -| 2 | BF2.P - LT; BF2.P - B2 | Kỹ thuật Thực phẩm (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Thực phẩm (VLVH Liên thông Đại học – – Đại học) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | | 30 | | | 40 | 0 | | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| 3 | MS1.P  LT; MS1.P - B2 | Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | | 120 | 47 | | 40 | 40 | | | -| 4 | IT1.P - B2 | Công nghệ thông tin (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7480201 | Công nghệ thông tin | | 15 | 16 | | 40 | 0 | | | -| 5 | ETE5.P  LT; ETE5.P  B2 | Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Đại học – | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | | 140 | 122 | | 100 | 52 | | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | | Đại học) | | | | | | | | | | | -| 6 | EE2.P - LT; EE2.P - B2 | KT Điều khiển và tự động hóa (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); KT Điều khiển và tự động hóa(VLVH Liên thông Đại học – – Đại học) | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | | 50 | 39 | | 90 | 55 | | | -| 7 | ME1.P  LT; ME1.P - B2 | Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520114 | Kỹ thuật Cơ điện tử | | 60 | 35 | | 50 | 38 | | | -| 8 | ME2.P - | Kỹ thuật cơ khí 7520103 | | Kỹ thuật | | 0 | | | 40 | 0 | | | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|-----------------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | LT; ME2.P  B2; | (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật cơ khí (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | cơ khí | | | | | | | | | -| 9 | TE1.P - LT; TE1.P - B2 | Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520130 | Kỹ thuật Ô tô | | 70 | 57 | | 90 | 0 | | | -| 10 | ET1.P - LT; ET1.P - B2 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Cao đẳng – | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | | 120 | 111 | | 70 | 64 | | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm | Phương thức tuyển | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-----------------|--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------|-----------------------|-----------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | ngành | sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | | Đại học); Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | | | | | | | | | | -| 11 | EM3.P  LT; EM3.P - B2 | Quản trị kinh doanh (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Quản trị kinh doanh (VLVH Liên thông Đại học – – Đại học) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | | 80 | 43 | | 80 | 0 | | | - -## V. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC CHÍNH QUY VỚI ĐỐI TƯỢNG TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHÍNH QUY. - -1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Những người đã tốt nghiệp đại học hình thức chính quy -2. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển): -3. -Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp đại học. -4. -Riêng ngành Ngôn ngữ Anh xét tuyển dựa trên hồ sơ kết hợp phỏng vấn -3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh -6. -Ngưỡng đầu vào: Thí sinh phải hoàn thành chương trình đào tạo bậc đại học chính quy, và phải có bằng tốt nghiệp hoặc giấy xác nhận đang chờ cấp bằng tốt nghiệp. -4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|---------------------------------------|-------------|----------------------------|-------------------------------| -| 1 | IT1.B2CQ | Công nghệ thông tin (Liên thông Đại học – – Đại học Chính quy) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 100 | Xét tuyển | | -| 2 | EE1.B2CQ | Kỹ thuật điện (Liên thông Đại học – – Đại học Chính quy) | 7520201 | Kỹ thuật điện | 30 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Hệ thống điện | -| 3 | EE2.B2CQ | KT Điều khiển và tự động hóa (Liên thông Đại học – – Đại học Chính quy) | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 30 | Xét tuyển | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|---------------------------|---------------------------|-------------|-------------------------------|-----------| -| 4 | FL1.B2CQ | Ngôn ngữ Anh (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 40 | Xét tuyển kết hợp phỏng vấn | | - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường. - -- -Thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ túc kiến thức (nếu có) tùy thuộc vào bảng điểm/phụ lục văn bằng mà thí sinh đã học tập trước đó thì mới được công nhận trúng tuyển. -6. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển. - -## 6.1. Thời gian tuyển sinh dự kiến: - -- Đợt 1: Tháng 03/2025 -- Đợt 2: Tháng 04/2025 -- Đợt 3: Tháng 06/2025 -- Đợt 4: Tháng 8/2025 -- Đợt 5: Tháng 10/2025 -- Đợt 6: Tháng 11/2025 - -- 6.2. Hình thức tuyển sinh: - -## a) Ngành Ngôn ngữ Anh - -- -Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên hồ sơ kết hợp thi tuyển (phỏng vấn) đối với thí sinh dự thi văn bằng hai ngành Ngôn ngữ Anh. -- -Phương thức 2: Xét tuyển thẳng văn bằng hai ngành Ngôn ngữ Anh với các thí sinh đã có chứng chỉ quốc tế tối thiểu IELTS 4.5, TOEFL Institutional 477, TOEFL Computer 153, iBT 53, TOEIC 500 hoặc Preliminary PET; chứng chỉ B1 hoặc B1 VSTEP do các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận cấp còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ. - -## b) Đối với các ngành khác: - -Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp đại học chính quy. - -Thí sinh xét tuyển đạt yêu cầu sẽ được công nhận trúng tuyển có điều kiện và phải hoàn thành các học phần bổ túc kiến thức. Số học phần bổ túc được xem xét căn cứ vào bảng điểm/phụ lục văn bằng tốt nghiệp của thí sinh dự tuyển và chương trình đào tạo mà thí sinh đăng ký dự tuyển. - -6.3. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký trên trang đăng ký trực tuyến (https://tsdtlt.hust.edu.vn) Khi có thông báo mở lớp sẽ có hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến và hồ sơ trực tiếp về Trung tâm Đào tạo liên tục, Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc tại các đơn vị liên kết. - -Bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -. - -7. Chính sách ưu tiên: theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. - -## 8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: - -Lệ phí xét tuyển: 150.000 đồng/thí sinh, được hướng dẫn đóng tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển và sẽ không hoàn lại. - -9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo v ệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế tuyển sinh. -10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành) - -## 11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-----------------|--------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| 1 | EE1.B2CQ | Kỹ thuật điện (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7520201 | Kỹ thuật điện | | 30 | | | 30 | 23 | | | -| 2 | EE2.B2CQ | KT Điều khiển và tự động hóa (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | | 30 | 19 | | 30 | 0 | | | -| 3 | FL1.B2CQ | Ngôn ngữ Anh (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | | 70 | 20 | | 50 | 27 | | | -| 4 | IT1.B2CQ | Công nghệ thông tin (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7480201 | Công nghệ thông tin | | 95 | 82 | | 100 | 67 | | | \ No newline at end of file diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.pdf" deleted file mode 100644 index 1bd0c4492094eaaf90d62544d13650b54399c09e..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:b0a29ad5a9d357b85efa82a9b29bfe6fa65ef4417f3e2ce9421d70b4132bdfb0 -size 477596 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255.pdf" deleted file mode 100644 index 251beb78a665bf140148fab3f185da772e61e643..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:af69d768caab63fc29c015c5507c1dd32d3e8e452bfede22876b5d8d971fa2cc -size 481585 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.pdf" deleted file mode 100644 index 01668f0b777f278ff01ade13a2c5c6e2b950b63e..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:ad3076c4580092364a4f59ac267119ad10ef309928239d6400f91d7261b7a68d -size 454495 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255 \304\221\341\273\231ng l\341\273\261c.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255 \304\221\341\273\231ng l\341\273\261c.pdf" deleted file mode 100644 index 197e9e44f6ebdc1f1afa907c12ce4c393e4ace1b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255 \304\221\341\273\231ng l\341\273\261c.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:d495aabd6568db2d931eb19ef57b6ea0edbba0ca3cf2082c9903a56433772971 -size 467418 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.5. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\240ng kh\303\264ng.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.5. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\240ng kh\303\264ng.pdf" deleted file mode 100644 index da492e79a74479426e7c07ebfc6eaea2fdb0b147..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.5. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\240ng kh\303\264ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:6e222ab7a4ae00e68a88ec24c355b29d6c7890bc99d9148000d5814338acda6e -size 408597 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.pdf" deleted file mode 100644 index 2984479acc01b0df86dddf12a1b9d44450a8db78..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:0b762fc84c49722d37aeebc8f1ada1bd4fb12b78576d9bf1123232ed4aaf8bb6 -size 413005 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.7. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.7. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.pdf" deleted file mode 100644 index 0448e09e6e82b0f88e78c4cc3bacf17827d2a773..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/1.7. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:c75fc3093c659f42a9b02fc51850fd786d73137a26f10c5685a08d00d6287e93 -size 435635 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n.pdf" deleted file mode 100644 index 5672bfb7421dbfebfc5d0ce39fd44a21f49b4469..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:1bc99d0c8d65c319d2b0d13bb01b549936b2205398d9d0955a69fb4f18fdce94 -size 457635 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.10. CNTT Vi\341\273\207t - Nh\341\272\255t.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.10. CNTT Vi\341\273\207t - Nh\341\272\255t.pdf" deleted file mode 100644 index 6c1f1832176850abcc4d46760d99ba16e2bd0507..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.10. CNTT Vi\341\273\207t - Nh\341\272\255t.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:db20f1e19ea10c5d8d7e42a24ba79a2f9751a653c3e9774121338052dc2aa52a -size 454952 diff --git a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.11. CNTT ICT.pdf b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.11. CNTT ICT.pdf deleted file mode 100644 index ddcecc099bbefb4e70cd70c19ea71c527f5952d1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.11. CNTT ICT.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:a5c19498f1ba85cc2781fe630b4fe926905bc1930b9354ae8f1dc25610e8ceb2 -size 418952 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.13. To\303\241n tin.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.13. To\303\241n tin.pdf" deleted file mode 100644 index f5ab8083a2949b1e68947f1d78901205045c025f..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.13. To\303\241n tin.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:c14b44039b80fd8d6940c376243ec678ee66f21358b9e8d1a55660729b6cfba9 -size 467031 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.14. H\341\273\207 th\341\273\221ng th\303\264ng tin qu\341\272\243n l\303\275.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.14. H\341\273\207 th\341\273\221ng th\303\264ng tin qu\341\272\243n l\303\275.pdf" deleted file mode 100644 index dd2a00d80b01f3d65e038f82c06d64324b911eef..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.14. H\341\273\207 th\341\273\221ng th\303\264ng tin qu\341\272\243n l\303\275.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:14184a4b6b80f96a5260594fbb69bb42f4845c034abe75d2ab72ff704ff36a39 -size 467411 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\221i\341\273\201u khi\341\273\203n - T\341\273\261 \304\221\341\273\231ng h\303\263a.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\221i\341\273\201u khi\341\273\203n - T\341\273\261 \304\221\341\273\231ng h\303\263a.pdf" deleted file mode 100644 index 28dff76e8779d09ff88c1a432c38e2f986d729a8..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\221i\341\273\201u khi\341\273\203n - T\341\273\261 \304\221\341\273\231ng h\303\263a.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:ab29a398615776e6471195312f3fd173bf27e04234f367b3241fbed107763f79 -size 457720 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.3. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220K-T\304\220H-HT\304\220.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.3. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220K-T\304\220H-HT\304\220.pdf" deleted file mode 100644 index d38888456f1cc5cbd1d7465a6ea58cf137972ee3..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.3. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220K-T\304\220H-HT\304\220.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:36fa304bd7ccaf6eca3262e9f5ec4b4624ab348d378d248d0986f69cc6a41a6e -size 451376 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.pdf" deleted file mode 100644 index ca367b2b1835975eab5ddbdfd17bf3d79435c84b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:57761bfbc15f2218460426112ee3692ce39b58125b253345d2b4fe0c7e55d99f -size 474968 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.5. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.5. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.pdf" deleted file mode 100644 index 919c7af92ef78d6b846c0013634c54433f83b91d..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.5. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:ea02bc1ae0cb4db26fcc9ed5c1790475a3ec338ee1695f34c7a96b4ce5c9a2af -size 448997 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n KT Y sinh.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n KT Y sinh.pdf" deleted file mode 100644 index 32b59f82db1a5de8d184cf5d6a4330e1d3c471ab..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n KT Y sinh.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:2b1061beafda64b83fb62c4b11775012dd1eacc0cb974806b112b4e1045aef28 -size 412093 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.8. Khoa h\341\273\215c m\303\241y t\303\255nh.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.8. Khoa h\341\273\215c m\303\241y t\303\255nh.pdf" deleted file mode 100644 index 5a1f77656082825c0c550f14f055a8218bd37bd3..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.8. Khoa h\341\273\215c m\303\241y t\303\255nh.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:f450e23bea8e2abc1baf018c74cac1c9d4b969f07892e97cacdd594a226d9e99 -size 511461 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.9. K\341\273\271 thu\341\272\255t m\303\241y t\303\255nh.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.9. K\341\273\271 thu\341\272\255t m\303\241y t\303\255nh.pdf" deleted file mode 100644 index 3ea5b6b86a8dd8e98d434b3bc03f5ddec31f1cf2..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/2.9. K\341\273\271 thu\341\272\255t m\303\241y t\303\255nh.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:a674ecab8cd4cd6ef89160279630b6d4a1746c843c1f3a4780dc8efe8a7b537a -size 466687 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.1 K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\263a h\341\273\215c.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.1 K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\263a h\341\273\215c.pdf" deleted file mode 100644 index 1372f7bedaabe779ac53fd628380b0bfcce72249..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.1 K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\263a h\341\273\215c.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:916523d161d20ad1d21e54dfd4bdc03ec4d087753fb391762bc6191351f735d1 -size 496602 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.2 H\303\263a h\341\273\215c.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.2 H\303\263a h\341\273\215c.pdf" deleted file mode 100644 index a15bbdd9d01463ae0cc3b312785d163816a4f30c..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.2 H\303\263a h\341\273\215c.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:4f77fd6e316db59f850d740e5ccd5da8b1739b3e36b84e28b14716d52afd0b3f -size 418372 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.3 K\341\273\271 thu\341\272\255t in.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.3 K\341\273\271 thu\341\272\255t in.pdf" deleted file mode 100644 index 18eefae855dff4aba683ca90670d73e1d1804bcd..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.3 K\341\273\271 thu\341\272\255t in.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:20dcaaf2c590046d053fb9d2cee2598879e50d9b1913d39af2391f6ee17ef22c -size 464933 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.5 K\341\273\271 thu\341\272\255t Sinh h\341\273\215c.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.5 K\341\273\271 thu\341\272\255t Sinh h\341\273\215c.pdf" deleted file mode 100644 index 01184eee321588ffa8d2b2e2f24bff8c7067eedf..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.5 K\341\273\271 thu\341\272\255t Sinh h\341\273\215c.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:17a345059dc47a3fcb7c1f57aeae061eb8f89f87dbee384458e89770f6492a3f -size 484794 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.6 K\341\273\271 thu\341\272\255t Th\341\273\261c ph\341\272\251m.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.6 K\341\273\271 thu\341\272\255t Th\341\273\261c ph\341\272\251m.pdf" deleted file mode 100644 index 7b83a3e4bf48231d0f38c373843d20e43c5534d6..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.6 K\341\273\271 thu\341\272\255t Th\341\273\261c ph\341\272\251m.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:89abf4f257caae3729dc3786eab862b436d85d4aba2f41fa2d66d844e1472840 -size 468630 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.7 K\341\273\271 thu\341\272\255t M\303\264i tr\306\260\341\273\235ng.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.7 K\341\273\271 thu\341\272\255t M\303\264i tr\306\260\341\273\235ng.pdf" deleted file mode 100644 index aea5bada7bc364aa8863c093fcbe9501980cbfb6..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/3.7 K\341\273\271 thu\341\272\255t M\303\264i tr\306\260\341\273\235ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:f6199667eb86c827d2b993e81b5acdf0a20e8107c53f6a1ba1c69f8e47c9f0d8 -size 430156 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t V\341\272\255t li\341\273\207u.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t V\341\272\255t li\341\273\207u.pdf" deleted file mode 100644 index 16c65f17914854280a9d64bb06daf13a1a325f21..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t V\341\272\255t li\341\273\207u.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:c771b6472ebb49d42f7c6948f4290d82748dafc50619afc42b7ef8d37a9dd8f5 -size 553620 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t Nhi\341\273\207t.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t Nhi\341\273\207t.pdf" deleted file mode 100644 index a8466204e9146657384c59ad6c0186e62653def5..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t Nhi\341\273\207t.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:70ed3b2274fbd6256f3d144d88633169a60b046533b491dd93387459cad57d50 -size 463970 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t D\341\273\207t - May.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t D\341\273\207t - May.pdf" deleted file mode 100644 index 9131cda42bcc5d4cb9919104ccae485b636df4be..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t D\341\273\207t - May.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:0631c438e194d3eaab343497cf5e72011bb92e2a7279047bb11349fc05f029d0 -size 479905 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.5. V\341\272\255t l\303\275 k\341\273\271 thu\341\272\255t.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.5. V\341\272\255t l\303\275 k\341\273\271 thu\341\272\255t.pdf" deleted file mode 100644 index 80f04f59a3998fcbb1e819ea00425d2d4eaefb77..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.5. V\341\272\255t l\303\275 k\341\273\271 thu\341\272\255t.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:02e8cca9075665a41d53901b72eefe61390e390903559b16ca6fddb8daf41116 -size 473908 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.6. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\341\272\241t nh\303\242n.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.6. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\341\272\241t nh\303\242n.pdf" deleted file mode 100644 index ba81ea43f387aca3e70779ab0c5a5fa82aca69b2..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/4.6. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\341\272\241t nh\303\242n.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:79ffe928959697e9c01faf3bd8e3d4297bbb82d1b8efa99a195df1cfa7be183a -size 460168 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.2. Kinh t\341\272\277 c\303\264ng nghi\341\273\207p.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.2. Kinh t\341\272\277 c\303\264ng nghi\341\273\207p.pdf" deleted file mode 100644 index ce5f04746d6242293d50e67a4fc5288f0a193da3..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.2. Kinh t\341\272\277 c\303\264ng nghi\341\273\207p.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:35206e48225d5d88d8c93b11caf584d7a36e374718cd6b27bbe6ce4b08aa9f75 -size 413677 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.3. Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\264ng nghi\341\273\207p.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.3. Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\264ng nghi\341\273\207p.pdf" deleted file mode 100644 index 51285a5de6c6e3fb135d7ae9b97ef2595e92af92..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.3. Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\264ng nghi\341\273\207p.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:9f0600c7b30f093b8324e2b910ceb7b5fb81033d9b3be91315c6f0831910c78d -size 417023 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.4. Qu\341\272\243n tr\341\273\213 kinh doanh.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.4. Qu\341\272\243n tr\341\273\213 kinh doanh.pdf" deleted file mode 100644 index f82079a311072942900bf3e4cb59190d58da3f16..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.4. Qu\341\272\243n tr\341\273\213 kinh doanh.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:d8e0d519cd886aa2de0bacf2da827dce100f4e7df6d342188866d76f37d32399 -size 419718 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.5. K\341\272\277 to\303\241n.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.5. K\341\272\277 to\303\241n.pdf" deleted file mode 100644 index 9cd9987cc7ca2b9190f0dec93e1271161fe6d75d..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.5. K\341\272\277 to\303\241n.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:23522e32079f60c55782da6025a5933d0a9239c56fbac7c51d68d4f4121eba10 -size 415143 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.6. T\303\240i ch\303\255nh - Ng\303\242n h\303\240ng.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.6. T\303\240i ch\303\255nh - Ng\303\242n h\303\240ng.pdf" deleted file mode 100644 index 28ba56605ff00301b5aeb7d0f2e0e3febea25cbe..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.6. T\303\240i ch\303\255nh - Ng\303\242n h\303\240ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:55b3cd4e360c0b91dace235f7530f0fcc784dfbe99a2d692e17c7ad6ab0d46fc -size 413914 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.8. Ti\341\272\277ng Anh KHKT-CN.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.8. Ti\341\272\277ng Anh KHKT-CN.pdf" deleted file mode 100644 index 8528907bb14bbe026906efaa4c339490b27a71e6..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.8. Ti\341\272\277ng Anh KHKT-CN.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:cea44a92bb5fb3e59917520730666dfb3162162b3269aa5935fcab456f9d3270 -size 510846 diff --git "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.9. Ti\341\272\277ng Anh chuy\303\252n nghi\341\273\207p qu\341\273\221c t\341\272\277.pdf" "b/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.9. Ti\341\272\277ng Anh chuy\303\252n nghi\341\273\207p qu\341\273\221c t\341\272\277.pdf" deleted file mode 100644 index 8dcd6f9ff7dbaee4620b2d75db97489e68bd08f6..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/chuong_trinh_dao_tao/5.9. Ti\341\272\277ng Anh chuy\303\252n nghi\341\273\207p qu\341\273\221c t\341\272\277.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:e0835a6731e66e43f508efb0650007a9a3c96aeb6ce56f59fac298579a8d40aa -size 451464 diff --git a/data/data_raw/huong_dan/01_3 HD hoc chuyen tiep ky su 180 TC_Final.pdf b/data/data_raw/huong_dan/01_3 HD hoc chuyen tiep ky su 180 TC_Final.pdf deleted file mode 100644 index 27d5c045fd4578f3b1dd50e0377274cec7be6585..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/huong_dan/01_3 HD hoc chuyen tiep ky su 180 TC_Final.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:c57bd9f54a568fe47a15cd95789a98a989ba16411943354c251562ec1b650816 -size 200479 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/02_ H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n c\303\264ng nh\341\272\255n h\341\273\215c ph\341\272\247n v\303\240o CT\304\220T KSCS.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/02_ H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n c\303\264ng nh\341\272\255n h\341\273\215c ph\341\272\247n v\303\240o CT\304\220T KSCS.pdf" deleted file mode 100644 index c9be3b94f5944a5d3d0d47fec800ce8935bbcee6..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/02_ H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n c\303\264ng nh\341\272\255n h\341\273\215c ph\341\272\247n v\303\240o CT\304\220T KSCS.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:dd360ff27db23036dda8e360b786e5465f181c1114d195095a140ed541b74aba -size 235102 diff --git a/data/data_raw/huong_dan/02_gioi thieu NoteBookLM.pdf b/data/data_raw/huong_dan/02_gioi thieu NoteBookLM.pdf deleted file mode 100644 index e0846390d3f9073d5e37e1e12344c1e0136d4ca2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/huong_dan/02_gioi thieu NoteBookLM.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:292e7ef6730a2e287b4fe833e36ecd7b34147b9cd6eb0659ee969de485195fe1 -size 374513 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/19. Tr\303\255ch sao b\341\272\243ng \304\221i\341\273\203m.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/19. Tr\303\255ch sao b\341\272\243ng \304\221i\341\273\203m.pdf" deleted file mode 100644 index 30ea271a2ce62a67e047f902edb752b3bf98f615..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/19. Tr\303\255ch sao b\341\272\243ng \304\221i\341\273\203m.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:a12fd30996a6322a79f762f8fd86ab263a9f7fd8335e03ed55b97d25f4e46d27 -size 242375 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/20. Mi\341\273\205n ngo\341\272\241i ng\341\273\257.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/20. Mi\341\273\205n ngo\341\272\241i ng\341\273\257.pdf" deleted file mode 100644 index bad67c3450072d0305a2692854dd06df59e5ac76..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/20. Mi\341\273\205n ngo\341\272\241i ng\341\273\257.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:f7f321014d5d55474b7cd1f1e99472fb565e3464bf5cf4f3b9db9ad110fcddbd -size 170427 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/C\341\272\245p gi\341\272\245y t\341\273\235 cho sinh vi\303\252n.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/C\341\272\245p gi\341\272\245y t\341\273\235 cho sinh vi\303\252n.pdf" deleted file mode 100644 index 0166c5bbd9fa0c537372aa48720dc3c2cff3910b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/C\341\272\245p gi\341\272\245y t\341\273\235 cho sinh vi\303\252n.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:761533e05e1e1edabf7b2f24f500e5590bd8bc55d2a77a09e389f96643c93d15 -size 40468 diff --git a/data/data_raw/huong_dan/Huongdan_dangky_tk_tren_VssID 2024.pdf b/data/data_raw/huong_dan/Huongdan_dangky_tk_tren_VssID 2024.pdf deleted file mode 100644 index 97b16492dc7fdc83e99a05c183015c2bac009c55..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/huong_dan/Huongdan_dangky_tk_tren_VssID 2024.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:c2e1642dccce5d1b72b3869b7a59e52c28a9c70ac565e8d2b68b7b6a90d07211 -size 619257 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N VI\341\272\276T EMAIL CHUY\303\212N NGHI\341\273\206P D\303\200NH CHO SINH VI\303\212N.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N VI\341\272\276T EMAIL CHUY\303\212N NGHI\341\273\206P D\303\200NH CHO SINH VI\303\212N.pdf" deleted file mode 100644 index 963a8a59bd78c6f0d940a0dac5f95f79c8658b6f..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N VI\341\272\276T EMAIL CHUY\303\212N NGHI\341\273\206P D\303\200NH CHO SINH VI\303\212N.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:f2cb4bd28df22486292408b04c581ab0e3debb1afcef92a6db7cf647d2f1a1c6 -size 85276 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N V\341\273\200 VI\341\273\206C Y\303\212U C\341\272\246U NH\341\272\254P \304\220I\341\273\202M \304\220\303\232NG TH\341\273\234I H\341\272\240N.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N V\341\273\200 VI\341\273\206C Y\303\212U C\341\272\246U NH\341\272\254P \304\220I\341\273\202M \304\220\303\232NG TH\341\273\234I H\341\272\240N.pdf" deleted file mode 100644 index de1b31946a789ea0e9f48eb0866128f3b17f6308..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N V\341\273\200 VI\341\273\206C Y\303\212U C\341\272\246U NH\341\272\254P \304\220I\341\273\202M \304\220\303\232NG TH\341\273\234I H\341\272\240N.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:a44a24f603c0ec8e84b88b2568604170c6953be0689fe388c35b0d2885a0bc44 -size 116972 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\306\241\314\201ng d\303\242\314\203n tra\314\211 h\303\264\314\200 s\306\241 SV ra tr\306\260\306\241\314\200ng.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\306\241\314\201ng d\303\242\314\203n tra\314\211 h\303\264\314\200 s\306\241 SV ra tr\306\260\306\241\314\200ng.pdf" deleted file mode 100644 index ea13a0845265a48665c9eb1559233ff0e323d028..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\306\241\314\201ng d\303\242\314\203n tra\314\211 h\303\264\314\200 s\306\241 SV ra tr\306\260\306\241\314\200ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:8682da5c212920e507ea91404ea5a71856551b2c8a938ddc71befde8991e07c3 -size 49379 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ch\341\273\245p, c\303\264ng ch\341\273\251ng v\303\240 r\303\272t h\341\273\215c b\341\272\241 trong h\341\273\223 s\306\241 sinh vi\303\252n.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ch\341\273\245p, c\303\264ng ch\341\273\251ng v\303\240 r\303\272t h\341\273\215c b\341\272\241 trong h\341\273\223 s\306\241 sinh vi\303\252n.pdf" deleted file mode 100644 index 19952a2b21c1ca25e41d009593ad832eab615593..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ch\341\273\245p, c\303\264ng ch\341\273\251ng v\303\240 r\303\272t h\341\273\215c b\341\272\241 trong h\341\273\223 s\306\241 sinh vi\303\252n.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:30b2bb23043e9fce7399865333084e03953affa680f40cd7ab6ee943ce4492b4 -size 42711 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n d\341\273\261 l\341\273\205 t\341\273\221t nghi\341\273\207p th\303\241ng 5.2025.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n d\341\273\261 l\341\273\205 t\341\273\221t nghi\341\273\207p th\303\241ng 5.2025.pdf" deleted file mode 100644 index 4c5ca08e9d5ba9691b680c39b3ebc12919317b03..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n d\341\273\261 l\341\273\205 t\341\273\221t nghi\341\273\207p th\303\241ng 5.2025.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:b6f084b2cde192a2e758f0674633de2db56e2c78dcbc16cb0035bc0923b9f57a -size 66443 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi b\303\271.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi b\303\271.pdf" deleted file mode 100644 index 4223d924e5648ad3cc42b499dfdce570b448f878..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi b\303\271.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:75a9e07195760cf41f515f63b317abc70ac50a7044832cc3b7e759434d44e9ab -size 194155 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m Th\341\272\273 g\341\273\255i xe trong tr\306\260\341\273\235ng v\303\240 l\303\240m v\303\251 xe bu\303\275t th\303\241ng.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m Th\341\272\273 g\341\273\255i xe trong tr\306\260\341\273\235ng v\303\240 l\303\240m v\303\251 xe bu\303\275t th\303\241ng.pdf" deleted file mode 100644 index 390afcc5df8edc5b4ee4eb2fa1a9753e4fddc57f..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m Th\341\272\273 g\341\273\255i xe trong tr\306\260\341\273\235ng v\303\240 l\303\240m v\303\251 xe bu\303\275t th\303\241ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:c14b713d3e4f6c472a06171ca869eebbd01973b04cf0d2532c96a9775dc7fe66 -size 68251 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m th\341\273\247 t\341\273\245c thanh to\303\241n ra Tr\306\260\341\273\235ng.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m th\341\273\247 t\341\273\245c thanh to\303\241n ra Tr\306\260\341\273\235ng.pdf" deleted file mode 100644 index e94f7471772119f6bd572bf3dc459cd56b11cd1e..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m th\341\273\247 t\341\273\245c thanh to\303\241n ra Tr\306\260\341\273\235ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:7a9e5411513b6ee7a64063fa8a08208ecb28e1f86644cf7c2eaba0da684c486c -size 41160 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n s\341\273\255 d\341\273\245ng Th\306\260 vi\341\273\207n T\341\272\241 Quang B\341\273\255u.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n s\341\273\255 d\341\273\245ng Th\306\260 vi\341\273\207n T\341\272\241 Quang B\341\273\255u.pdf" deleted file mode 100644 index 52ac92e984ec5668ab6baee879851e92d54acf94..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n s\341\273\255 d\341\273\245ng Th\306\260 vi\341\273\207n T\341\272\241 Quang B\341\273\255u.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:bb10e0ea75a3d8221e8eb6c5e5df6e5410e4ed89a59dd13138200800efe9d19e -size 58092 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\303\254m nh\303\240 tr\341\273\215.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\303\254m nh\303\240 tr\341\273\215.pdf" deleted file mode 100644 index f46a1593ccfb2eedbd1163138958365adae00c27..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\303\254m nh\303\240 tr\341\273\215.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:791d8371c74a8215e2353361ee6657100f423af57fd19226e9fde0bc1fdc1591 -size 55906 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\341\273\225 ch\341\273\251c \304\221\303\241nh gi\303\241 k\341\272\277t qu\341\272\243 r\303\250n luy\341\273\207n.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\341\273\225 ch\341\273\251c \304\221\303\241nh gi\303\241 k\341\272\277t qu\341\272\243 r\303\250n luy\341\273\207n.pdf" deleted file mode 100644 index fb6f27227ffa1d02396f25b7a93ea9a4080c3eab..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\341\273\225 ch\341\273\251c \304\221\303\241nh gi\303\241 k\341\272\277t qu\341\272\243 r\303\250n luy\341\273\207n.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:e5a043390a0e8d7f62395125185d4caa70b8333312419826d50d450b143e1fc3 -size 82589 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n v\341\273\201 th\341\272\273 BHYT.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n v\341\273\201 th\341\272\273 BHYT.pdf" deleted file mode 100644 index 7955584d8ecfc660086bc82db26c5d5307820551..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n v\341\273\201 th\341\272\273 BHYT.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:0d7f809a2d95b62c6b886a7d8c26511a85ab23a0bb6a84eaf3bdf3881bacce30 -size 74661 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/Ki\341\273\203m tra v\303\240 sao l\306\260u onedrive.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/Ki\341\273\203m tra v\303\240 sao l\306\260u onedrive.pdf" deleted file mode 100644 index 96d184cf790b72ef28d02433eeea7c499cbaf647..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/Ki\341\273\203m tra v\303\240 sao l\306\260u onedrive.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:4445d2492406b314b22e0aea008e73e06903da14de91cdd6bca7c9f2e6a49321 -size 91777 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/Li\303\252n h\341\273\207 gi\341\272\243i \304\221\303\241p th\341\272\257c m\341\272\257c.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/Li\303\252n h\341\273\207 gi\341\272\243i \304\221\303\241p th\341\272\257c m\341\272\257c.pdf" deleted file mode 100644 index 55c0afca2aab54cd9af4183c4e6bd74052eba8fe..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/Li\303\252n h\341\273\207 gi\341\272\243i \304\221\303\241p th\341\272\257c m\341\272\257c.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:79734aca17cb3f7fe83121653b4c27d7ea60a8cb4f1361a2b90921aa32584992 -size 95551 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/PH\303\222NG T\306\257 V\341\272\244N H\341\273\214C T\341\272\254P & T\303\202M L\303\235 SINH VI\303\212N.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/PH\303\222NG T\306\257 V\341\272\244N H\341\273\214C T\341\272\254P & T\303\202M L\303\235 SINH VI\303\212N.pdf" deleted file mode 100644 index 8ec7679ef3e8b22cb99ee0dd55cd8209f0d1b28b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/PH\303\222NG T\306\257 V\341\272\244N H\341\273\214C T\341\272\254P & T\303\202M L\303\235 SINH VI\303\212N.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:8ba773215031f8c2b5c0c6904e9ff28a5e46ebbc9b893fbb27ab24a46130c155 -size 52672 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/Th\341\272\257c m\341\272\257c v\341\273\201 h\341\273\215c ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/Th\341\272\257c m\341\272\257c v\341\273\201 h\341\273\215c ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.pdf" deleted file mode 100644 index d769e49e95971dedf8e47a9f721f43d9473345a8..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/Th\341\272\257c m\341\272\257c v\341\273\201 h\341\273\215c ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:92f1c296c2c51df045ecefabc66051f0c7e67db92ddc41d63ba74b3207a294cb -size 71354 diff --git "a/data/data_raw/huong_dan/\341\272\244n ph\341\272\251m t\303\242m l\303\275.pdf" "b/data/data_raw/huong_dan/\341\272\244n ph\341\272\251m t\303\242m l\303\275.pdf" deleted file mode 100644 index d9157ded066a929ef759f290ad99802677981479..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/huong_dan/\341\272\244n ph\341\272\251m t\303\242m l\303\275.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:b6e169af3ca7f11c6a4a687a01a33dd12f0ed44eb2cc4f4fe296eb0746263059 -size 12351339 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/03.4 \304\220\306\241n xin th\303\264i h\341\273\215c_\304\220T.QT06.BM.01_Rev 16.4.2023.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/03.4 \304\220\306\241n xin th\303\264i h\341\273\215c_\304\220T.QT06.BM.01_Rev 16.4.2023.pdf" deleted file mode 100644 index 34ac583db2fd354261d1698d061f3609d29097e8..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/03.4 \304\220\306\241n xin th\303\264i h\341\273\215c_\304\220T.QT06.BM.01_Rev 16.4.2023.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:eb49959a229a4752dd61ecafd2605e3b7f23021a289a392710b87e0043a69cb2 -size 138587 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/04.3 \304\220\306\241n xin ngh\341\273\211 d\303\240i h\341\272\241n_06.02 \304\220T.QT06.BM.02.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/04.3 \304\220\306\241n xin ngh\341\273\211 d\303\240i h\341\272\241n_06.02 \304\220T.QT06.BM.02.pdf" deleted file mode 100644 index 0c3304838be1aa038ecf7098c902d0f931f1e501..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/04.3 \304\220\306\241n xin ngh\341\273\211 d\303\240i h\341\272\241n_06.02 \304\220T.QT06.BM.02.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:9410cda50d79485a33be8b785168a32c085b3b529726c1a5918084706292c9a4 -size 252306 diff --git a/data/data_raw/mau_don/07.2 Don thac mac tot nghiep 21.9.2023.pdf b/data/data_raw/mau_don/07.2 Don thac mac tot nghiep 21.9.2023.pdf deleted file mode 100644 index 3e5b6e1d3b4b2aafdb97a02236f0690ba3c950ed..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/mau_don/07.2 Don thac mac tot nghiep 21.9.2023.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:17c4a484682cb0d534d4c55471fa120f2d2f7c2a6f4fa61ea548b4875e08e72e -size 154804 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/08.2 \304\220\306\241n th\341\272\257c m\341\272\257c \304\220ATN.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/08.2 \304\220\306\241n th\341\272\257c m\341\272\257c \304\220ATN.pdf" deleted file mode 100644 index 62c06eaac84faf074f6c0a211f2b7c6d5f217198..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/08.2 \304\220\306\241n th\341\272\257c m\341\272\257c \304\220ATN.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:30e9ec3a5b68441273c6f34d1319944e356f9a6408e245fad25387baf290e710 -size 152440 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/09.1 \304\220\306\241n xin chuy\341\273\203n ng\303\240nh h\341\273\215c.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/09.1 \304\220\306\241n xin chuy\341\273\203n ng\303\240nh h\341\273\215c.pdf" deleted file mode 100644 index 3dddf232c36bf8737da235cd51a9f2aa01c09823..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/09.1 \304\220\306\241n xin chuy\341\273\203n ng\303\240nh h\341\273\215c.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:6202c4fa223cf66999bdc7a59e90ac11f09c49df6e231225a834fa5bfa58ab80 -size 127968 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/1. M\341\272\253u \304\220\306\241n \304\221\341\273\201 ngh\341\273\213 mi\341\273\205n, gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/1. M\341\272\253u \304\220\306\241n \304\221\341\273\201 ngh\341\273\213 mi\341\273\205n, gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255.pdf" deleted file mode 100644 index 2578a2071d4d6c1f2ee30f8a31b1fceb853b6adc..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/1. M\341\272\253u \304\220\306\241n \304\221\341\273\201 ngh\341\273\213 mi\341\273\205n, gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:78fded29aa2fea9d497298d085a72b4a8ea8be9bdb98b1f505d152024e914014 -size 97526 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/11. \304\220\306\241n nh\341\272\255p h\341\273\215c tr\341\273\237 l\341\272\241i_06.06 \304\220T.QT06.BM.06.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/11. \304\220\306\241n nh\341\272\255p h\341\273\215c tr\341\273\237 l\341\272\241i_06.06 \304\220T.QT06.BM.06.pdf" deleted file mode 100644 index 7d6bc0c6dc2176fa5655ebe1af457b2579dc02be..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/11. \304\220\306\241n nh\341\272\255p h\341\273\215c tr\341\273\237 l\341\272\241i_06.06 \304\220T.QT06.BM.06.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:a55d92514a1a4c55bf340cf48670a3a6f952e22a50fa5767fc6c330eb67de20f -size 162852 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/13-\304\220\306\241n h\306\260\341\273\237ng ch\341\272\277 \304\221\341\273\231 \306\260u \304\221\303\243i GD.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/13-\304\220\306\241n h\306\260\341\273\237ng ch\341\272\277 \304\221\341\273\231 \306\260u \304\221\303\243i GD.pdf" deleted file mode 100644 index 2bfc08332c44fd8230a9612251eeab0cd823dcdf..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/13-\304\220\306\241n h\306\260\341\273\237ng ch\341\272\277 \304\221\341\273\231 \306\260u \304\221\303\243i GD.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:b7bd43f5e7cc9f63168d79379cbf6615786c1a0d69b79363574cf938f6077957 -size 51915 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/13. M\341\272\253u \304\221\306\241n \304\221\304\203ng k\303\275 sang h\341\273\207 VHVL.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/13. M\341\272\253u \304\221\306\241n \304\221\304\203ng k\303\275 sang h\341\273\207 VHVL.pdf" deleted file mode 100644 index ca0df8c2fd6bc581a053faf99639049d00b71609..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/13. M\341\272\253u \304\221\306\241n \304\221\304\203ng k\303\275 sang h\341\273\207 VHVL.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:e2d75bc1712c395b61544ca2f71dd6a56ebea378d51150cfc2071fc6bd611f3a -size 160560 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/14- \304\220\306\241n tr\303\254nh b\303\240y ho\303\240n c\341\272\243nh gia \304\221inh.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/14- \304\220\306\241n tr\303\254nh b\303\240y ho\303\240n c\341\272\243nh gia \304\221inh.pdf" deleted file mode 100644 index db6ae9f2d86bfac88151bdc913d1dea70a803b6a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/14- \304\220\306\241n tr\303\254nh b\303\240y ho\303\240n c\341\272\243nh gia \304\221inh.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:03b95c2de8be0d952fac9278c6d890a6def4398041039b0cebb3a8dba93329e7 -size 43495 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/15-\304\220\306\241n h\306\260\341\273\237ng ch\341\272\277 \304\221\341\273\231 \306\260u \304\221\303\243i do TNL\304\220.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/15-\304\220\306\241n h\306\260\341\273\237ng ch\341\272\277 \304\221\341\273\231 \306\260u \304\221\303\243i do TNL\304\220.pdf" deleted file mode 100644 index 3c23b2528142755e0d8f834b9b5c9117960fda4f..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/15-\304\220\306\241n h\306\260\341\273\237ng ch\341\272\277 \304\221\341\273\231 \306\260u \304\221\303\243i do TNL\304\220.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:fdb0cbd74a778cb71cc1ee7af941f4d15660370aca4244ed3cb0dade772ef72f -size 49939 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/16-M\341\272\253u-Gi\341\272\245y-thanh-to\303\241n-ra-tr\306\260\341\273\235ng 2025.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/16-M\341\272\253u-Gi\341\272\245y-thanh-to\303\241n-ra-tr\306\260\341\273\235ng 2025.pdf" deleted file mode 100644 index d37e18b8f4ef785a58f7ebd02100a2d268914571..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/16-M\341\272\253u-Gi\341\272\245y-thanh-to\303\241n-ra-tr\306\260\341\273\235ng 2025.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:e242ec3145c4bd534c29e35c0b1dcd3b7da977c90f41a4c5b1fd0a118de9ec5d -size 45634 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/16. \304\220\306\241n c\303\264ng nh\341\272\255n HP t\306\260\306\241ng \304\221\306\260\306\241ng.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/16. \304\220\306\241n c\303\264ng nh\341\272\255n HP t\306\260\306\241ng \304\221\306\260\306\241ng.pdf" deleted file mode 100644 index b68fd72835340f195270bed6e555fe129add5382..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/16. \304\220\306\241n c\303\264ng nh\341\272\255n HP t\306\260\306\241ng \304\221\306\260\306\241ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:ad0948717d291c7ca6bdcf36129f6190b814c4ad4325868dd1e4acdbff720665 -size 120510 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/17.1 \304\220\306\241n xin chuy\341\273\203n tr\306\260\341\273\235ng \304\220H-Rev 01_Updated 13.4.2023.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/17.1 \304\220\306\241n xin chuy\341\273\203n tr\306\260\341\273\235ng \304\220H-Rev 01_Updated 13.4.2023.pdf" deleted file mode 100644 index efeed2ad3b74fc95774acffb30b10e7e6d187fd5..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/17.1 \304\220\306\241n xin chuy\341\273\203n tr\306\260\341\273\235ng \304\220H-Rev 01_Updated 13.4.2023.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:2549ec9bf7eb9040822e26cde773a4cfe4f126f0367c0929efc5d0c2b86c689a -size 154706 diff --git a/data/data_raw/mau_don/18-Don dang ky lam ve thang xe bus 2025.pdf b/data/data_raw/mau_don/18-Don dang ky lam ve thang xe bus 2025.pdf deleted file mode 100644 index b7dbeaf6c89806653072ae3a074357ec3f21baba..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/mau_don/18-Don dang ky lam ve thang xe bus 2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:493f3cca2d67b611e5919ccc2ce0a85a696e2c8244fc3b5ffcbb1226c21c6598 -size 147458 diff --git a/data/data_raw/mau_don/19-Phieu_dang_ky_so_tk ATM 2025.pdf b/data/data_raw/mau_don/19-Phieu_dang_ky_so_tk ATM 2025.pdf deleted file mode 100644 index 8467d9fb5165d8167cd3db187e57bcbccbfa5374..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/mau_don/19-Phieu_dang_ky_so_tk ATM 2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:d27c8599522fe6df73c01d377aa17b406edc3fa1d293239d9471b0aa23a058b4 -size 62664 diff --git a/data/data_raw/mau_don/2-Giay chung nhan sinh vien 2025.pdf b/data/data_raw/mau_don/2-Giay chung nhan sinh vien 2025.pdf deleted file mode 100644 index 84c8d9c709e074b1787dc6ab595625aa645030eb..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/mau_don/2-Giay chung nhan sinh vien 2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:abcbbae1f6c7772655c688665378335f99537f497eb1bd77a61b486bd7c6d95f -size 74719 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/2. M\341\272\253u \304\220\306\241n \304\221\341\273\201 ngh\341\273\213 c\341\272\245p h\341\273\227 tr\341\273\243 chi ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/2. M\341\272\253u \304\220\306\241n \304\221\341\273\201 ngh\341\273\213 c\341\272\245p h\341\273\227 tr\341\273\243 chi ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.pdf" deleted file mode 100644 index 713e59f864acd3e148366a5a1abdccc5980c8e2d..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/2. M\341\272\253u \304\220\306\241n \304\221\341\273\201 ngh\341\273\213 c\341\272\245p h\341\273\227 tr\341\273\243 chi ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:72798eb11a567793e87473b46feef84cc6debcf6ee59a252ce79eb5fa7c9d96d -size 94039 diff --git a/data/data_raw/mau_don/20-Giay xac nhan tham gia hoat dong 2025.pdf b/data/data_raw/mau_don/20-Giay xac nhan tham gia hoat dong 2025.pdf deleted file mode 100644 index c0bfaad93530c8b9dcd4b5403f4a9d9975ab7350..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/mau_don/20-Giay xac nhan tham gia hoat dong 2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:671999fd2cba409de85ddb72bdee40df5e62733e3e2b4c36a0706a84690c4833 -size 58119 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/22. M\341\272\253u \304\221\306\241n r\303\272t h\341\273\215c ph\341\272\247n.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/22. M\341\272\253u \304\221\306\241n r\303\272t h\341\273\215c ph\341\272\247n.pdf" deleted file mode 100644 index 362c8d83d4ccf38554ed3861f7ab3274c3d4e7af..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/22. M\341\272\253u \304\221\306\241n r\303\272t h\341\273\215c ph\341\272\247n.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:fc826a7c4003980c292a734420ee9196a2a2285363caa9d9016cff82a49a6738 -size 123525 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/23_ \304\220\306\241n xin c\341\272\245p b\341\272\243n sao v\304\203n b\341\272\261ng.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/23_ \304\220\306\241n xin c\341\272\245p b\341\272\243n sao v\304\203n b\341\272\261ng.pdf" deleted file mode 100644 index 145fe0f48094f1154c6c664c22c07459d0925472..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/23_ \304\220\306\241n xin c\341\272\245p b\341\272\243n sao v\304\203n b\341\272\261ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:e58b1689428b51bb3ae88d8c18361f04baf2a4d7bf51941178d308eef34a6734 -size 66984 diff --git a/data/data_raw/mau_don/3-Giay gioi thieu sinh vien 2025.pdf b/data/data_raw/mau_don/3-Giay gioi thieu sinh vien 2025.pdf deleted file mode 100644 index f78c0405085e292e0a5c4123e03261bae2fbd134..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/mau_don/3-Giay gioi thieu sinh vien 2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:7bca7e3770c9af40b69877f0c40c6ef4d15a450154115be0e23e7c6d4a5744aa -size 50672 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/3. M\341\272\253u \304\220\306\241n \304\221\341\273\201 ngh\341\273\213 c\341\272\245p h\341\273\227 tr\341\273\243 h\341\273\215c t\341\272\255p.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/3. M\341\272\253u \304\220\306\241n \304\221\341\273\201 ngh\341\273\213 c\341\272\245p h\341\273\227 tr\341\273\243 h\341\273\215c t\341\272\255p.pdf" deleted file mode 100644 index 4a00288b5831b7e3b7ce27d8abb756c962ae4bf4..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/3. M\341\272\253u \304\220\306\241n \304\221\341\273\201 ngh\341\273\213 c\341\272\245p h\341\273\227 tr\341\273\243 h\341\273\215c t\341\272\255p.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:81dfcebfee8ab31bc5b85e856b03f9037f1b917cb71ccd05f947c9a291d814ac -size 87688 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/4. M\341\272\253u B\341\272\243n k\303\252 khai th\303\264ng tin c\306\260 tr\303\272.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/4. M\341\272\253u B\341\272\243n k\303\252 khai th\303\264ng tin c\306\260 tr\303\272.pdf" deleted file mode 100644 index 383ecb45689201f3c158642d0dd99b671ea7e305..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/4. M\341\272\253u B\341\272\243n k\303\252 khai th\303\264ng tin c\306\260 tr\303\272.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:06fd71c85029c3ac61a8468b85a1e99f088efc8df2addbef646b32a8be4b07a7 -size 122775 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/5. M\341\272\253u \304\221\306\241n tr\341\273\243 c\341\272\245p x\303\243 h\341\273\231i SV khuy\341\272\277t t\341\272\255t.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/5. M\341\272\253u \304\221\306\241n tr\341\273\243 c\341\272\245p x\303\243 h\341\273\231i SV khuy\341\272\277t t\341\272\255t.pdf" deleted file mode 100644 index 36c8f1fe44deb4a35f88e283aeedb3854d36cbee..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/5. M\341\272\253u \304\221\306\241n tr\341\273\243 c\341\272\245p x\303\243 h\341\273\231i SV khuy\341\272\277t t\341\272\255t.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:da52fb9cb071ef1309d5a8f16af200293f76f1d244441af5005eb233e8ae21b5 -size 102705 diff --git a/data/data_raw/mau_don/Mau sua thong tin lam bang TN_new.pdf b/data/data_raw/mau_don/Mau sua thong tin lam bang TN_new.pdf deleted file mode 100644 index a798b3ab58c8055fbcdd5290c810011e831296bb..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/mau_don/Mau sua thong tin lam bang TN_new.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:8c1c8bc0c4c9b4679271a47c4dc0179de05a86753f3a2691a6b7f1607a8e6dd5 -size 44663 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u Gi\341\272\245y x\303\241c nh\341\272\255n c\341\273\247a c\306\241 quan doanh nghi\341\273\207p v\341\273\201 h\341\273\215c b\341\273\225ng qu\303\252 h\306\260\306\241ng.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u Gi\341\272\245y x\303\241c nh\341\272\255n c\341\273\247a c\306\241 quan doanh nghi\341\273\207p v\341\273\201 h\341\273\215c b\341\273\225ng qu\303\252 h\306\260\306\241ng.pdf" deleted file mode 100644 index a50d81c927b16e5ef1b3d5716d7e8372a1ce3747..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u Gi\341\272\245y x\303\241c nh\341\272\255n c\341\273\247a c\306\241 quan doanh nghi\341\273\207p v\341\273\201 h\341\273\215c b\341\273\225ng qu\303\252 h\306\260\306\241ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:7a6547d146d497607ae59cfbb405efdd5e55b901d7feb9ad66e13ecf6fae706a -size 72242 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u \304\220ATN_2019_version 1_1.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u \304\220ATN_2019_version 1_1.pdf" deleted file mode 100644 index 7048b10b3d9a08874539c8bb3aaceb2a1907a50a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u \304\220ATN_2019_version 1_1.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:5858f3ea07b6118863eade3b1bd32f09fda133c5ae7bd618e8ddbe3f0732f849 -size 2535582 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u \304\221\306\241n \304\221k HB T\304\220N.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u \304\221\306\241n \304\221k HB T\304\220N.pdf" deleted file mode 100644 index dd77b8dba98903f326d90fd804236d3ed57fdc77..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u \304\221\306\241n \304\221k HB T\304\220N.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:128055223f7612333ca24285d5a9a40b54f1b70da05568a816650f1b3eba8b1a -size 74711 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u-Gi\341\272\245y-thanh-to\303\241n-ra-tr\306\260\341\273\235ng.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u-Gi\341\272\245y-thanh-to\303\241n-ra-tr\306\260\341\273\235ng.pdf" deleted file mode 100644 index 3f127c413da87649a1a9c599d4a2db2b01517504..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/M\341\272\253u-Gi\341\272\245y-thanh-to\303\241n-ra-tr\306\260\341\273\235ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:e08199a48bdb906ec92b26c068ea3a20506746216cb396d4e24b7f92f37af656 -size 44807 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/m\341\272\253u \304\221\306\241n xin h\341\273\215c b\341\273\225ng qu\303\252 h\306\260\306\241ng.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/m\341\272\253u \304\221\306\241n xin h\341\273\215c b\341\273\225ng qu\303\252 h\306\260\306\241ng.pdf" deleted file mode 100644 index caa61f7edc8d258301d71ab57ed810a78657a440..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/m\341\272\253u \304\221\306\241n xin h\341\273\215c b\341\273\225ng qu\303\252 h\306\260\306\241ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:0beea85f8359d09a4194b42b1085ca7e7606000dee6a81508ed2c4c40ed5649e -size 69212 diff --git "a/data/data_raw/mau_don/\304\220\306\241n xin chuy\341\273\203n ng\303\240nh h\341\273\215c KSCS.pdf" "b/data/data_raw/mau_don/\304\220\306\241n xin chuy\341\273\203n ng\303\240nh h\341\273\215c KSCS.pdf" deleted file mode 100644 index 59391e1e0db43ecdadfaa1830d948624d8c6b69e..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/mau_don/\304\220\306\241n xin chuy\341\273\203n ng\303\240nh h\341\273\215c KSCS.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:29b7d51c5704e558188b190cd9ae39b133c0484dfb01f254e2a0c7fc075dc126 -size 123120 diff --git a/data/data_raw/quy_che/21-bgddt.signed.pdf b/data/data_raw/quy_che/21-bgddt.signed.pdf deleted file mode 100644 index db76c3844fcb72c4cdd35bd4f542721ea961e600..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quy_che/21-bgddt.signed.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:a690dab054e9ab8fea901647166090f18d2a83f750a26f57988d524bd9659801 -size 1304906 diff --git a/data/data_raw/quy_che/Diem moi cua QCDT 2025.pdf b/data/data_raw/quy_che/Diem moi cua QCDT 2025.pdf deleted file mode 100644 index a4693dae91fea4333e08680aecde89cf93819a77..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quy_che/Diem moi cua QCDT 2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:89ee7c98169be42d676bdecbae1c88e552d01756f401108c1fd702ae6244a375 -size 333930 diff --git a/data/data_raw/quy_che/QCDT-2023-upload.pdf b/data/data_raw/quy_che/QCDT-2023-upload.pdf deleted file mode 100644 index efdb310ad203d110ffac50e7e203f32c4054887e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quy_che/QCDT-2023-upload.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:1efe27c7f62e09cb00128eccdb8aefabd0b90779786d9e7892141652e29f14d7 -size 438846 diff --git a/data/data_raw/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.pdf b/data/data_raw/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.pdf deleted file mode 100644 index f6d5fb49888d5e5e10b32de986691596344ba02b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:5aa6141fe77d928d7b8828ee18111d5cfeab9d5db0fa0ebefa23847a62beb77b -size 1604879 diff --git a/data/data_raw/quy_che/Quy che Dao Tao 116B ngay 19_5_2017.pdf b/data/data_raw/quy_che/Quy che Dao Tao 116B ngay 19_5_2017.pdf deleted file mode 100644 index e16d8e52ae982b4b37ddfae1468f669873aebb35..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quy_che/Quy che Dao Tao 116B ngay 19_5_2017.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:d4afde1f3e36f352036cc225a4b9240fd38727ce20fcf453c3cc9092212bb910 -size 204528 diff --git "a/data/data_raw/quy_che/Quy ch\341\272\277 CTSV \304\220HBK H\303\240 N\341\273\231i 2025.3.10_final.pdf" "b/data/data_raw/quy_che/Quy ch\341\272\277 CTSV \304\220HBK H\303\240 N\341\273\231i 2025.3.10_final.pdf" deleted file mode 100644 index 35ab08201b17c4d864ace4145e2d046775702a30..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quy_che/Quy ch\341\272\277 CTSV \304\220HBK H\303\240 N\341\273\231i 2025.3.10_final.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:9762dcdcefc2ae5babb9c6dc7d8529ad4747b733e90edb908128b67fcaa31312 -size 712934 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/01_1 2015 TT Lien tich_QD danh gia QP-AN.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/01_1 2015 TT Lien tich_QD danh gia QP-AN.pdf deleted file mode 100644 index 25d0eee8f169841cc48d73a904c2c240d95fd842..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/01_1 2015 TT Lien tich_QD danh gia QP-AN.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:1cd393d2d2e2f5e2b545c2c8baafe927def94f909759fb275cf2fcdb3be03918 -size 327069 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/03_ Quy \304\221\341\273\213nh \304\221\303\240o t\341\272\241o KS 180 TC_signed.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/03_ Quy \304\221\341\273\213nh \304\221\303\240o t\341\272\241o KS 180 TC_signed.pdf" deleted file mode 100644 index db8edca429d8417be04d2719e5dbb8a7d337fa89..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/03_ Quy \304\221\341\273\213nh \304\221\303\240o t\341\272\241o KS 180 TC_signed.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:68d9853a6576d0ddc255783e1811a702c988e1e41e3f83501e27b0afb166dfb4 -size 986689 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/06_ Quy \304\221\341\273\213nh ngo\341\272\241i ng\341\273\257 t\341\273\253 K70_ch\303\255nh quy_final.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/06_ Quy \304\221\341\273\213nh ngo\341\272\241i ng\341\273\257 t\341\273\253 K70_ch\303\255nh quy_final.pdf" deleted file mode 100644 index e56f581bc609744da1aa87c7090a638095951628..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/06_ Quy \304\221\341\273\213nh ngo\341\272\241i ng\341\273\257 t\341\273\253 K70_ch\303\255nh quy_final.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:4b1141abe4f9483dd242199eb8c141ef0d2bd8d35ac6ee2b04bf51e59a4b15db -size 4413813 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/2022-12-21 Quy dinh tuong duong NN.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/2022-12-21 Quy dinh tuong duong NN.pdf deleted file mode 100644 index ad18a8285696eba8895261e0a6782b1cf10d5e3d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/2022-12-21 Quy dinh tuong duong NN.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:38b3d1a55bd4679df9eb63d2788a5c22acff594bf270dba51a462b7ad15b13e7 -size 796354 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/2023-09-06 QDHP DHBKHN 2023-2024_HK1 (20231).pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/2023-09-06 QDHP DHBKHN 2023-2024_HK1 (20231).pdf deleted file mode 100644 index 98268547a3be3ea66b9e74fb4135efa38d471f59..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/2023-09-06 QDHP DHBKHN 2023-2024_HK1 (20231).pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:5c40b1101375e36235032e3451f2f3addb20c42469e462e72423fb29a5e64404 -size 588046 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/20230710 1. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng KKHT 2023.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/20230710 1. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng KKHT 2023.pdf" deleted file mode 100644 index 9e13fcf23ef77b2535e4cc45c90e1fce52929e08..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/20230710 1. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng KKHT 2023.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:29c96417f6bdd3e649caf212bea546383bc6f6f3b0841ca80bb8e2bd5d81ab09 -size 617436 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/20230710 2. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2023.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/20230710 2. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2023.pdf" deleted file mode 100644 index 858e1735e81bfb8f8296546aa05cfd7aab3d73ca..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/20230710 2. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2023.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:77457af04a2733f08c5e5c76419cf201dd102633950fda6faf4259785df19033 -size 681710 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/20230711 4. Q\304\220 thi Olympic v\303\240 \304\220MST 2023.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/20230711 4. Q\304\220 thi Olympic v\303\240 \304\220MST 2023.pdf" deleted file mode 100644 index 028a20135304750298257a6f7ef492845ff6b32f..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/20230711 4. Q\304\220 thi Olympic v\303\240 \304\220MST 2023.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:4855f3ad5844c340af359db710a183fff3b42f1e7442c60aedb294b5c8ff01c6 -size 770865 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/20230711 5. Quy \304\221\341\273\213nh QLSV n\306\260\341\273\233c ngo\303\240i 2023.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/20230711 5. Quy \304\221\341\273\213nh QLSV n\306\260\341\273\233c ngo\303\240i 2023.pdf" deleted file mode 100644 index e83bab6e415cc66eb60383bbbff167bcd7838771..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/20230711 5. Quy \304\221\341\273\213nh QLSV n\306\260\341\273\233c ngo\303\240i 2023.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:9afca55ec7b47b53f6c56e0eb4d972fbc3feefc9c81197c42fb72c3047dcf56c -size 648111 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/2024_2_ Q\304\220 h\341\273\215c ph\303\255 - 2024-2025.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/2024_2_ Q\304\220 h\341\273\215c ph\303\255 - 2024-2025.pdf" deleted file mode 100644 index 12c48a0aeba7e3f060a2d2167b81ce266d2f6a7f..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/2024_2_ Q\304\220 h\341\273\215c ph\303\255 - 2024-2025.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:309e69049e691604cfbec4134d9906897f7a10dcbab5ebbd51e88e8fa6f863c9 -size 689102 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/Ch\303\255nh s\303\241ch mi\341\273\205n gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255 vay v\341\273\221n ng\303\242n h\303\240ng.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/Ch\303\255nh s\303\241ch mi\341\273\205n gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255 vay v\341\273\221n ng\303\242n h\303\240ng.pdf" deleted file mode 100644 index 67c2a000db27aa9c8d614cd15fe0a6e8764b21f7..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/Ch\303\255nh s\303\241ch mi\341\273\205n gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255 vay v\341\273\221n ng\303\242n h\303\240ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:5b59d5b021ee26753584c944123014bcc7c27f18fda66d8d37170d92f0db3350 -size 73618 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD HOC PHI - 2025-2026-final.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD HOC PHI - 2025-2026-final.pdf deleted file mode 100644 index 5d75170acc89084d58bb56c2a1494b1170e8747f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD HOC PHI - 2025-2026-final.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:fc58132d5cf292092da7bcbd31bfd8485fd1a3c5f6239f93415a5a2a7ca816a1 -size 1161467 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD ban hanh QD chuyen doi hoc phan tuong duong.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD ban hanh QD chuyen doi hoc phan tuong duong.pdf deleted file mode 100644 index 1d2349a136ae34b1a43fedb6f57777a5d1277693..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD ban hanh QD chuyen doi hoc phan tuong duong.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:4c7bf81d2b2390f976fe5cc27d8cc51cb8e1d6d79d379b30dbe07e32b4a4b1d7 -size 1373438 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc day hoc tren nen tang CN ket noi - truc tuyen.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc day hoc tren nen tang CN ket noi - truc tuyen.pdf deleted file mode 100644 index 722d2363b7b70a5f5c18c7875031f2e633ca3035..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc day hoc tren nen tang CN ket noi - truc tuyen.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:a0f6c420c033ffbc6e3cab7ece2f1cfd8334a90cf17e76f300ab6f8cfa8186e8 -size 2070634 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc thi Truc tuyen.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc thi Truc tuyen.pdf deleted file mode 100644 index 9526106a80e1a95c726040dabe0ae10cb64a4921..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD ban hanh QD to chuc thi Truc tuyen.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:299da4918d9f8c5dd9023ebd3502a91e78407b1159936c1e44cda94e6e8fe91d -size 1715674 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-CT Chuan-2024-2025.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-CT Chuan-2024-2025.pdf deleted file mode 100644 index cf73c3c97739093164dcf01c0b18b8ab3550ec8a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-CT Chuan-2024-2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:fd36e2806dd82815abf3158b690273494916b24c496294bb5b83ecfab905a5f9 -size 338147 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-Elitech-2024-2025.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-Elitech-2024-2025.pdf deleted file mode 100644 index 500f3c0b2bcad7f1bc158cc32bd28adee342ed17..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-Elitech-2024-2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:5338d7136d242e787381ad64d4ad321538fefad210cb7b9a643b25d9fecf38a7 -size 356265 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-HTQT-2024-2025.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-HTQT-2024-2025.pdf deleted file mode 100644 index 0070280d30013622acce75244ee598a49ced8c7e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-HTQT-2024-2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:535c1d6a6a8eba40b96b72db0d2890670a5a58b70c65e81f8d1301ac84a6b7c6 -size 363669 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-Sau dai hoc-2024-2025.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-Sau dai hoc-2024-2025.pdf deleted file mode 100644 index 2b8357f1dc28bc1ddc882c803f90849b560b149c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-Sau dai hoc-2024-2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:c2590bc6b07a1efbd4d7636f67e9386e564f0d107e3ebea5171b2e9ba2326ac0 -size 276198 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-VLVH-2024-2025.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-VLVH-2024-2025.pdf deleted file mode 100644 index 84c340aa694804b9c50cf9399cf4b25910aef152..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD muc HP-VLVH-2024-2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:1cb639caebe4a7050e925704e61f94565d877c7a837536633d4834a37750258b -size 347716 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD5980DT2023.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD5980DT2023.pdf deleted file mode 100644 index 3731a9e5e85381204148c271b64dedb8f1a6508b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD5980DT2023.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:94141fc87c22fc12d881a7a394a4d40e006a8c8f49cbc350b3112890e9c872f6 -size 3025955 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD6100DT2023.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD6100DT2023.pdf deleted file mode 100644 index ce0aa4d2568522c84e505f06109cbba5b70026b7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD6100DT2023.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:dddc054c071d8423ba817fa47cfef4c2badced3c6ef63cf6a862152257aa2934 -size 2243536 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD7323DT2023.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD7323DT2023.pdf deleted file mode 100644 index 87c821dfb077d609dee776d5638cb13d1629f76a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD7323DT2023.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:ad3c7d20079914b2a2ef1c9bc259df11d1f9223bbf8bcf4cf2ad2cd8fec45260 -size 2533756 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QDHP DHBK 20232-20240124-final.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QDHP DHBK 20232-20240124-final.pdf deleted file mode 100644 index 44447138cb95da104e80b1dd4d7198f07eb40dc2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QDHP DHBK 20232-20240124-final.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:d272aaf52a0636d2d26dfb796c9e665e2cbbea565b3ce5c454367dc2b106ea34 -size 686996 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QDHP GDTC-tu 20223.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QDHP GDTC-tu 20223.pdf deleted file mode 100644 index 042fba86e2b8252a1c61964054c6bea0f4bb4291..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QDHP GDTC-tu 20223.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:7f2f8ef2c40aa09a11a1d6b927d8cd67ea226cfee3fd3f33f7ea07db0ff8882e -size 329494 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/QD_ngoai_ngu_tu_K68_CQ_final.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/QD_ngoai_ngu_tu_K68_CQ_final.pdf deleted file mode 100644 index 2e31c997c7b66b0884830f21f65559b08d44adad..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/QD_ngoai_ngu_tu_K68_CQ_final.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:baa132856d7ab0ee859948e0f1418bbae93e62fb497149b1e77c5ce0cb0d424f -size 1468692 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/Quy dinh Hoc bong trao doi_ Ver 06.3.2024_B\341\272\243n k\303\275.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/Quy dinh Hoc bong trao doi_ Ver 06.3.2024_B\341\272\243n k\303\275.pdf" deleted file mode 100644 index 98086c55211a3eb4091bce921c626510b02cd931..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/Quy dinh Hoc bong trao doi_ Ver 06.3.2024_B\341\272\243n k\303\275.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:af385723600416388de7759322b98d6734aff93719a72c3cfa34177fb3420ce3 -size 703552 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/Quy doi TCHT sang TCHP.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/Quy doi TCHT sang TCHP.pdf deleted file mode 100644 index 2f3a930bb9f9d97c5177ad8b3f5931e8bc75cc9f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/Quy doi TCHT sang TCHP.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:4d5fd8fa3327939652dbe50feba5b0ee141ff35e58d380cd7f9fb51ba1a8f089 -size 316888 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2025.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2025.pdf" deleted file mode 100644 index 9856c3550b07e466ec06a779ce987a50a4c5a173..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2025.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:38c1ef65eff9f84a06c9f3ef177ff0f15696af75bc31d8d480f677b057427460 -size 234324 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh x\303\251t c\341\272\245p HB t\303\240i tr\341\273\243 2024 LasVer.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh x\303\251t c\341\272\245p HB t\303\240i tr\341\273\243 2024 LasVer.pdf" deleted file mode 100644 index d696ad626962a02b6134984d8bdcda8af7a1f74c..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/Quy \304\221\341\273\213nh x\303\251t c\341\272\245p HB t\303\240i tr\341\273\243 2024 LasVer.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:b2cac5634681cf762d4ae5a49048eb1c8bf67bed6148e9dde0efc59b804a7d72 -size 716330 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 Ban h\303\240nh h\306\260\341\273\233ng d\303\242n tri\341\273\203n khai ch\303\255nh sachsHT cho SV khuy\341\272\277t t\341\272\255t.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 Ban h\303\240nh h\306\260\341\273\233ng d\303\242n tri\341\273\203n khai ch\303\255nh sachsHT cho SV khuy\341\272\277t t\341\272\255t.pdf" deleted file mode 100644 index 3aeb7c2b0d16a4215bc754c13738a5bcb4e0e4f1..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 Ban h\303\240nh h\306\260\341\273\233ng d\303\242n tri\341\273\203n khai ch\303\255nh sachsHT cho SV khuy\341\272\277t t\341\272\255t.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:a9f3cc23ba5021af15f7e2949037ff7464cce8cb4bd1fe8976c6d2d14238925e -size 1503694 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 HB g\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng 02.4.2024.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 HB g\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng 02.4.2024.pdf" deleted file mode 100644 index 1005187c8bcc48259d0815aeccd1612c41ff92da..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 HB g\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng 02.4.2024.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:f3599b8b045f0b42a94f41634cd549630fc59c03471ed925c3a4465dac4a7c21 -size 794586 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\242u l\341\272\241c b\341\273\231 sinh vi\303\252n 2023-K\303\275 s\341\273\221.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\242u l\341\272\241c b\341\273\231 sinh vi\303\252n 2023-K\303\275 s\341\273\221.pdf" deleted file mode 100644 index d7833ed81e787cf5be0cb60bd2dcaa769ed78a1b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\242u l\341\272\241c b\341\273\231 sinh vi\303\252n 2023-K\303\275 s\341\273\221.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:738b205f692f59e6b17baba2cfe38f294bb5a360b36588baf236650db011fc3c -size 828805 diff --git "a/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 \304\221\303\241nh gi\303\241 \304\221i\341\273\203m r\303\250n luy\341\273\207n sinh vi\303\252n 2023.pdf" "b/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 \304\221\303\241nh gi\303\241 \304\221i\341\273\203m r\303\250n luy\341\273\207n sinh vi\303\252n 2023.pdf" deleted file mode 100644 index 71aaea6ed58fc59ee3197d070c35c30f4de0b9c4..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/quyet_dinh/Q\304\220 \304\221\303\241nh gi\303\241 \304\221i\341\273\203m r\303\250n luy\341\273\207n sinh vi\303\252n 2023.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:e4bef02c79281ddff6db8258ea8661232953c12229eeb4fb4ebe5d07747edc33 -size 813874 diff --git a/data/data_raw/quyet_dinh/quy-dinh-chuan-ngoai-ngu-2021.pdf b/data/data_raw/quyet_dinh/quy-dinh-chuan-ngoai-ngu-2021.pdf deleted file mode 100644 index fe570ef5e0c8e0bf5bf4eff9e471472d7c3546b6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/quyet_dinh/quy-dinh-chuan-ngoai-ngu-2021.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:b1529ce07003568dd8458b84b149d0d681eb1b35ab485e0c3e61ca931b0a0223 -size 12550193 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng EVN n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng EVN n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.pdf" deleted file mode 100644 index a535c3b5f73f22ebce6b8fb8d627a45a4e58d3ec..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng EVN n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:3ca62e5ab21a4d19bab3cdad50f5391fc10bcd4e3667e32c5e802fa6179f9474 -size 41327 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Goertek Vi\341\273\207t Nam n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Goertek Vi\341\273\207t Nam n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.pdf" deleted file mode 100644 index 4860ea336361219250cf8adc8d51f1bb9280f153..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Goertek Vi\341\273\207t Nam n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:21445ad2cd58d01234ef238b145f16ce0707141a7efe70ec16f85bb80dddadee -size 51375 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng LG Track n\304\203m 2025 c\341\273\247a LG Electronics Vi\341\273\207t Nam H\341\272\243i Ph\303\262ng.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng LG Track n\304\203m 2025 c\341\273\247a LG Electronics Vi\341\273\207t Nam H\341\272\243i Ph\303\262ng.pdf" deleted file mode 100644 index ecd252808f92a5eb744151403a20ad3e725ee4ae..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng LG Track n\304\203m 2025 c\341\273\247a LG Electronics Vi\341\273\207t Nam H\341\272\243i Ph\303\262ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:0b389ced382a7da9b904cfe0e93fd3b09c991b11662502f2863c0d218065e50e -size 29685 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Toyota n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Toyota n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.pdf" deleted file mode 100644 index d179306233c855f94d89ecbd60f2a2a5eeb1f4ba..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng Toyota n\304\203m h\341\273\215c 2025-2026.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:8db60a3de9b11552386b9aab7a20b3f8cd443c8eb418ad34299bf6d524c9e1aa -size 39893 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng c\341\273\247a T\341\273\225ng c\303\264ng ty Ph\303\242n b\303\263n v\303\240 H\303\263a ch\341\272\245t D\341\272\247u kh\303\255 n\304\203m h\341\273\215c 2024-2025.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng c\341\273\247a T\341\273\225ng c\303\264ng ty Ph\303\242n b\303\263n v\303\240 H\303\263a ch\341\272\245t D\341\272\247u kh\303\255 n\304\203m h\341\273\215c 2024-2025.pdf" deleted file mode 100644 index d82d7ce3f79fea898b6a4e26b8aa48b3afbbbf67..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng c\341\273\247a T\341\273\225ng c\303\264ng ty Ph\303\242n b\303\263n v\303\240 H\303\263a ch\341\272\245t D\341\272\247u kh\303\255 n\304\203m h\341\273\215c 2024-2025.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:de2f4df6d66dac75ef6b7f0ae8047f99c1af3f72d888a04fbc3784e855b7eca7 -size 30577 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ch\341\273\251ng ch\341\273\211 TOEIC qu\341\273\221c t\341\272\277 l\341\273\233p 2.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ch\341\273\251ng ch\341\273\211 TOEIC qu\341\273\221c t\341\272\277 l\341\273\233p 2.pdf" deleted file mode 100644 index 92cbfabf8cb7e1e7424a56449ac935ac0830d360..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ch\341\273\251ng ch\341\273\211 TOEIC qu\341\273\221c t\341\272\277 l\341\273\233p 2.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:fb8a2773fbc7eeda82a0e1a4a7b45ce5c0e0deb0e1ad028b7726d271180d7f70 -size 30898 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ti\341\272\277ng nh\341\272\255t N5 do t\303\254nh Mie, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ti\341\272\277ng nh\341\272\255t N5 do t\303\254nh Mie, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.pdf" deleted file mode 100644 index ad467d51ed83b14024a8e298a757e02acaa8fb68..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a h\341\273\215c ti\341\272\277ng nh\341\272\255t N5 do t\303\254nh Mie, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:e54f628e5bcceec3d06af9cd086b9a4958b51439176f1605a686d7f5fba138fd -size 33921 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a \304\221\303\240o t\341\272\241o v\341\273\201 C\303\264ng ngh\341\273\207 th\303\264ng tin C\306\241 b\341\272\243n (l\341\273\233p 1.2025).pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a \304\221\303\240o t\341\272\241o v\341\273\201 C\303\264ng ngh\341\273\207 th\303\264ng tin C\306\241 b\341\272\243n (l\341\273\233p 1.2025).pdf" deleted file mode 100644 index 0337f493299f71cd3d44425b6056dc34854e0aca..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng kh\303\263a \304\221\303\240o t\341\272\241o v\341\273\201 C\303\264ng ngh\341\273\207 th\303\264ng tin C\306\241 b\341\272\243n (l\341\273\233p 1.2025).pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:4ef3b2f8d19d81505fbe3672b1a7c848aa124e54f5566f75dd8b248cf08407ec -size 33592 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng tham d\341\273\261 SEMIEXPO Vi\341\273\207t Nam 2025.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng tham d\341\273\261 SEMIEXPO Vi\341\273\207t Nam 2025.pdf" deleted file mode 100644 index 4ca4228f50df2d5cdf28582eba1405687fbe48e9..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng tham d\341\273\261 SEMIEXPO Vi\341\273\207t Nam 2025.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:91ba434d2016d31b633b56c56778c24f415adf973784885255111be7f3014473 -size 58919 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng ti\341\272\277ng Nh\341\272\255t N4 do t\341\273\211nh Shiga, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng ti\341\272\277ng Nh\341\272\255t N4 do t\341\273\211nh Shiga, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.pdf" deleted file mode 100644 index 778ebcb79d3c4e22fce96dcaa83bf8dab59ae409..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/H\341\273\215c b\341\273\225ng ti\341\272\277ng Nh\341\272\255t N4 do t\341\273\211nh Shiga, Nh\341\272\255t B\341\272\243n t\303\240i tr\341\273\243 n\304\203m 2025.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:a2aadbb580bb15fdf6bae57d2eedd1d5258c99c57f3c72086f8f912adcc25468 -size 25271 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/K\341\272\277 ho\341\272\241ch \304\221\303\240o t\341\272\241o.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/K\341\272\277 ho\341\272\241ch \304\221\303\240o t\341\272\241o.pdf" deleted file mode 100644 index 85fce52978c1083c9692eff03e1c6c098c6d281c..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/K\341\272\277 ho\341\272\241ch \304\221\303\240o t\341\272\241o.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:bcf97fc47de40220f9ff137bf8172be0fae2c16980a9ee18145a1afaeff6f1a7 -size 25640 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/X\303\251t c\341\272\245p h\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/X\303\251t c\341\272\245p h\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a.pdf" deleted file mode 100644 index 3f5aead8b421bed0ff95d92d3c867949cd158730..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/X\303\251t c\341\272\245p h\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:852eb1a6c90f61827b874ed8304a5fbbd0cd16aeca9f1b4e792608a1d5fa4cc1 -size 47046 diff --git "a/data/data_raw/thong_bao/\304\221\304\203ng k\303\275 x\303\251t c\341\272\245p H\341\273\215c b\341\273\225ng G\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng.pdf" "b/data/data_raw/thong_bao/\304\221\304\203ng k\303\275 x\303\251t c\341\272\245p H\341\273\215c b\341\273\225ng G\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng.pdf" deleted file mode 100644 index f0caee714788c3de80aa129bc72cfa4b5ba06e2b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/data_raw/thong_bao/\304\221\304\203ng k\303\275 x\303\251t c\341\272\245p H\341\273\215c b\341\273\225ng G\341\272\257n k\341\272\277t qu\303\252 h\306\260\306\241ng.pdf" +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:a2e04ff2981521b26ec3c1ac36f2f654e55a9a064407556bba596962cad45ef3 -size 42374 diff --git a/data/data_raw/tuyen_sinh/2023_01_13-minh-hoa-toan.pdf b/data/data_raw/tuyen_sinh/2023_01_13-minh-hoa-toan.pdf deleted file mode 100644 index a275571a56c2d019888250d1e8968c8cd9042afc..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/tuyen_sinh/2023_01_13-minh-hoa-toan.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:ee4199fcc030fff34533f8d176b9aa4903dfad62a9549c51f02735cb7d87ed38 -size 402405 diff --git a/data/data_raw/tuyen_sinh/5730_qd-dhbk-qcts.pdf b/data/data_raw/tuyen_sinh/5730_qd-dhbk-qcts.pdf deleted file mode 100644 index 081bd779165b92f1468de84e1d6b6453d341724a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/tuyen_sinh/5730_qd-dhbk-qcts.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:6562cb10b13634c63b3469bb43ddaadc5b5c91d9ee6cc8d0ef585876ea7a7e47 -size 1299348 diff --git a/data/data_raw/tuyen_sinh/de-an-tuyen-sinh-2024final.pdf b/data/data_raw/tuyen_sinh/de-an-tuyen-sinh-2024final.pdf deleted file mode 100644 index 4c2376cfe7c61c602f483d24d9c46aa5734517c3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/tuyen_sinh/de-an-tuyen-sinh-2024final.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:aa94f767153f69126441dd59a3ea859e4300053e648b575fa43c05cfc6e78148 -size 871201 diff --git a/data/data_raw/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-doc-hieu.pdf b/data/data_raw/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-doc-hieu.pdf deleted file mode 100644 index c9aed1cb8370711597f6c324a546602ba401bafa..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-doc-hieu.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:6acf4fb3b63edc1d449e58d23c7ba0fcacf95bf7d4f0df5cc829789c39b33d4e -size 649788 diff --git a/data/data_raw/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-khoa-hoc.pdf b/data/data_raw/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-khoa-hoc.pdf deleted file mode 100644 index dc2f1c3fa79f3826955685326d2ad66935a2125c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-khoa-hoc.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:19c5f19c45e73c6c5fe2e68e7aedecc051f6c435e154903f00d86528518ce671 -size 755089 diff --git a/data/data_raw/tuyen_sinh/phuong-an-tuyen-sinh-dhbk-ha-noi-2026-1.pdf b/data/data_raw/tuyen_sinh/phuong-an-tuyen-sinh-dhbk-ha-noi-2026-1.pdf deleted file mode 100644 index b0c4c01103a20e18fa0caea8f956a9cc366841fc..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/tuyen_sinh/phuong-an-tuyen-sinh-dhbk-ha-noi-2026-1.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:f89e34ad26ffb8719129df44eb8b0593761b49ee6c5ad0fac2411482afc307ab -size 337155 diff --git a/data/data_raw/tuyen_sinh/qd-dhbk_xttn_2025.pdf b/data/data_raw/tuyen_sinh/qd-dhbk_xttn_2025.pdf deleted file mode 100644 index 1c39915d699e69344e05055c2b75a960f95707f5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/tuyen_sinh/qd-dhbk_xttn_2025.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:ec2c158e4cf0d5ba10be717944ec3311e491c26d48c41d966346983a713b8f24 -size 393077 diff --git a/data/data_raw/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_1.pdf b/data/data_raw/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_1.pdf deleted file mode 100644 index 97e0b3d737b9acaa9832283da9f0f840bf7a4a2e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_1.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:042302e2ece86b891092cee65e26ee8a65486f4fde192e7a6d1bf5459091288b -size 1864789 diff --git a/data/data_raw/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_2.pdf b/data/data_raw/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_2.pdf deleted file mode 100644 index 6338173b8d3f85697081ec19a3d8b08764660d82..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_2.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:5322931047251c9fb9b0f6a29d14a34ff5f3590253ed7bccbdca1671b3d0fae3 -size 1860410 diff --git a/data/data_raw/tuyen_sinh/quy-che-tsa-10461qd.pdf b/data/data_raw/tuyen_sinh/quy-che-tsa-10461qd.pdf deleted file mode 100644 index 6b9338f83fcbc0afb448847afce982dd934d3761..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/data_raw/tuyen_sinh/quy-che-tsa-10461qd.pdf +++ /dev/null @@ -1,3 +0,0 @@ -version https://git-lfs.github.com/spec/v1 -oid sha256:a9e3724b1f933594b838bf99d641ff14dbfb77cf7b19ee882d79f2f79288cb45 -size 1219938 diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" deleted file mode 100644 index 2838ddc1d33c0e81d1fc7675ea64e1bd2b385add..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" +++ /dev/null @@ -1,157 +0,0 @@ ---- -filename: 1.1. Kỹ thuật Cơ điện tử.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/1.1. Kỹ thuật Cơ điện tử.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.881427 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ - -Chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử hiện nay được xây dựng trên cơ sở phát triển chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử năm 2009 kết hợp với sự tham khảo chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử của các trường đại học nổi tiếng trên thế giới như Stanford, Chico (Koa Kỳ), Sibaura (Nhật Bản), Đại học Quốc gia Đài Loan (NTU)…; Chương trình được kiểm định theo tiêu chuẩn AUN -QA năm 2017; - -Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị các kiến thức cơ sở và chuyên ngành vững chắc, có kỹ năng nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu, khả năng làm việc và sáng tạo trong mọi môi trường lao động để giải quyết những vấn đề liên quan đến nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị, hệ thống cơ điện tử và vận hành các hệ thống sản xuất công nghiệp, nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức chuyên môn rộng và vững chắc, thích ứng tốt với những công việc phù hợp với ngành, chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi ngành Cơ điện tử kết hợp khả năng sử dụng công cụ hiện đại để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, xây dựng và vận hành các hệ thống/quá trình/sản phẩm Cơ điện tử. - -## b. Kỹ năng - -Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống, dây chuyền sản xuất Cơ điện tử như: Rô bốt, máy bay, ô tô… hay các hệ thống máy móc trong sản xuất công nghiệp; - -Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế; - -Có thể tham gia triển khai và thử nghiệm hệ thống/quá trình/sản phẩm/ giải pháp công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử và năng lực vận hành/sử dụng/ khai thác hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực Cơ điện tử. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. - -## Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- - -- - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | ME2030 | Cơ khí đại cương | 2(2-0-0-4) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI2110 | Phương pháp tính và Matlab | 3(2-0-2-6) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | - -| 26 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 27 | ME2002 | Nhập môn Cơ Điện Tử | 3(2-1-1-6) | -| 28 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 29 | ET2012 | Kỹ thuật điện tử | 2(2-0-1-6) | -| 30 | ME2112 | Cơ học kỹ thuật I | 2(2-1-0-4) | -| 31 | ME2101 | Sức bền vật liệu I | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 32 | ME2211 | Cơ học kỹ thuật II | 3(2-2-0-6) | -| 33 | ME2202 | Sức bền vật liệu II | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 34 | ME2203 | Nguyên lý máy | 2(2-0-1-4) | -| 35 | EE3359 | LT Điều khiển tự động | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 36 | MSE2228 | Vật liệu học | 2(2-0-1-4) | -| 37 | ME3212 | Chi tiết máy | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 38 | ME3072 | Kỹ thuật đo | 2(2-0-1-4) | -| 39 | IT3011 | Cấu trúc dữ liệu và thuật toán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | ME3031 | Công nghệ chế tạo máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 41 | ME3209 | Robotics | 3(3-1-0-6) | -| 42 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 43 | ME3213 | Kỹ thuật lập trình trong CĐT | 3(2-2-0-6) | -| 44 | TE3600 | Kỹ thuật thủy khí | 2(2-1-0-4) | -| 45 | ME3215 | Cơ sở máy CNC | 3(3-0-1-6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 46 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 47 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 48 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 49 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | ME2021 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | | -| Mô đun 1: Hệ thống sản xuất tự động | Mô đun 1: Hệ thống sản xuất tự động | Mô đun 1: Hệ thống sản xuất tự động | 17 | -| 53 | IT4162 | Vi xử lý | 2(2-1-0-4) | -| 54 | ME4511 | Cảm biến & xử lý tín hiệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 55 | ME4601 | Thực tập xưởng Hệ thống SXTĐ | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 56 | ME4181 | Phương pháp phần tử hữu hạn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 57 | ME4503 | ĐA TKHT Cơ khí - SXTĐ | 3(1-2-2-6) | -| 58 | ME4501 | PLC và mạng công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| 59 | ME4082 | Công nghệ CNC | 2(2-1-0-4) | -| 60 | ME4112 | Tự động hóa sản xuất | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 2: Thiết bị tự động | Mô đun 2: Thiết bị tự động | Mô đun 2: Thiết bị tự động | 17 | -| 61 | IT4162 | Vi xử lý | 2(2-1-0-4) | -| 62 | ME4511 | Cảm biến & xử lý tín hiệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 63 | ME4602 | Thực tập xưởng TBTĐ | 2(2-0-1-4) | - -| 64 | ME4181 | Phương pháp phần tử hữu hạn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 65 | ME4504 | ĐA TKHT Cơ khí - TBTĐ | 3(1-2-2-6) | -| 66 | ME4501 | PLC và mạng công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| 67 | ME4082 | Công nghệ CNC | 2(2-1-0-4) | -| 68 | ME4507 | Robot công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| Mô đun 3: Robot | Mô đun 3: Robot | Mô đun 3: Robot | 17 | -| 69 | IT4162 | Vi xử lý | 2(2-1-0-4) | -| 70 | ME4511 | Cảm biến & xử lý tín hiệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 71 | ME4603 | Thực tập xưởng Robot | 2(2-1-0-4) | -| 72 | ME4181 | Phương pháp phần tử hữu hạn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 73 | ME4505 | ĐA TKHTCK - Robot | 3(1-2-2-6) | -| 74 | ME4508 | Giao diện người máy | 2(0-0-4-4) | -| 75 | ME4509 | Xử lý ảnh | 2(2-1-0-4) | -| 76 | ME4512 | Robot tự hành | 2(2-1-0-4) | -| Mô đun 4: Hệ thống cơ điện tử thông minh | Mô đun 4: Hệ thống cơ điện tử thông minh | Mô đun 4: Hệ thống cơ điện tử thông minh | 17 | -| 77 | IT4162 | Vi xử lý | 2(2-1-0-4) | -| 78 | ME4511 | Cảm biến & xử lý tín hiệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 79 | ME4604 | Thực tập xưởng HTCĐT TM | 2(2-1-0-4) | -| 80 | ME4181 | Phương pháp phần tử hữu hạn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 81 | ME4506 | ĐA TKHTCK - CĐTTM | 3(1-2-2-6) | -| 82 | ME4508 | Giao diện người máy | 2(0-0-4-4) | -| 83 | ME4509 | Xử lý ảnh | 2(2-1-0-4) | -| 84 | EE4829 | Điều khiển nối mạng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 85 | ME4258 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 86 | ME4992 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255.md" deleted file mode 100644 index ddf27664ea6b9a7ff232d4a8edbab4589956fd0a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255.md" +++ /dev/null @@ -1,169 +0,0 @@ ---- -filename: 1.2. Kỹ thuật Cơ khí.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/1.2. Kỹ thuật Cơ khí.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.675414 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - -Chương trình đào tạo cử nhân – kỹ sư ngành Kỹ thuật Cơ khí được xây dựng dựa trên sự phát triển chương trình đào tạo ngành Chế tạo máy trước đây kết hợp với sự tham khảo chương trình đào tạo ngành chế tạo máy của các trường đại học tiên tiến trên thế giới như: Stanford (Hoa Kỳ), NTU (Đài Loan), RMIT (Úc), … ; - -Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị các kiến thức cơ sở và chuyên ngành vững chắc, có kỹ năng nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu để có thể làm việc và sáng tạo trong mọi môi trường lao động nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo trì các máy móc, thiết bị cơ khí và các hệ thống sản xuất công nghiệp đáp ứng yêu cầu của xã hội, nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức cơ sở chuyên môn rộng và vững chắc, thích ứng tốt với những công việc phù hợp với ngành học, - -Chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi ngành Kỹ thuật Cơ khí kết hợp khả năng sử dụng công cụ hiện đại để thiết kế, chế tạo, vận hành, nghiên cứu phân tích, cải tiến máy móc, thiết bị hay hệ thống sản xuất. - -## b. Kỹ năng - -Có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, phẩm chất cá nhân và kỹ năng xã hội cần thiết để - -thành công trong công việc. - -Có kỹ năng hợp tác, tổ chức và làm việc theo nhóm đa ngành; - -Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại; - -Có kỹ năng tham gia nghiên cứu thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành, bảo trì các hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực ngành Kỹ thuật Cơ khí. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- - -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | ME2030 | Cơ khí đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI2110 | Phương pháp tính và Matlab | 3(2-0-2-6) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 50 | - -| 26 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 27 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 28 | ET2012 | Kỹ thuật điện tử | 2(2-0-1-6) | -| 29 | ME2000 | Nhập môn kỹ thuật cơ khí | 3(2-1-1-6) | -| 30 | ME2112 | Cơ học kỹ thuật I | 2(2-1-0-4) | -| 31 | ME2211 | Cơ học kỹ thuật II | 3(2-2-0-6) | -| 32 | ME2101 | Sức bền vật liệu I | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 33 | ME2202 | Sức bền vật liệu II | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 34 | ME2203 | Nguyên lý máy | 2(2-0-1-4) | -| 35 | ME3101 | Chi tiết máy | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 36 | ME3201 | Cơ sở Máy công cụ | 2(2-0-1-4) | -| 37 | ME3202 | Kỹ thuật điều khiển tự động | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 38 | ME3102 | Nguyên lý gia công vật liệu | 2(2-0-1-4) | -| 39 | ME3205 | Công nghệ chế tạo máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 40 | ME3103 | Dung sai lắp ghép và Kỹ thuật đo | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 41 | MSE2228 | Vật liệu học | 2(2-0-1-4) | -| 42 | ME4181 | Phương pháp phần tử hữu hạn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 43 | ME3232 | Đồ án chi tiết máy | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 44 | ME4159 | Đồ gá | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 45 | TE3602 | Kỹ thuật thủy khí | 2(2-1-0-4) | -| 46 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 47 | ME3104 | Chế tạo phôi | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 48 | ME3203 | Công nghệ gia công áp lực | 2(2-0-1-4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 49 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 50 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 51 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 52 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 54 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 55 | ME2021 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Chế tạo máy | Mô đun 1: Chế tạo máy | Mô đun 1: Chế tạo máy | 16 | -| 56 | ME3150 | Thực tập cơ khí | 2(0-0-4-4) | -| 57 | ME4148 | Máy CNC và Rôbốt công nghiệp | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 58 | ME4187 | Công nghệ CNC | 3(3-0-1-6) | -| 59 | ME4168 | Thiết kế máy công cụ | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 60 | ME3260 | Thiết kế dụng cụ cắt | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 61 | ME4232 | Đồ án Thiết kế dụng cụ cắt | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun 2: Công nghệ và khuôn dập tạo hình | Mô đun 2: Công nghệ và khuôn dập tạo hình | Mô đun 2: Công nghệ và khuôn dập tạo hình | 16 | -| 62 | ME3150 | Thực tập cơ khí | 2(0-0-4-4) | -| 63 | ME4025 | Lý thuyết dập tạo hình | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 64 | ME3266 | Thiết bị gia công áp lực | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|------------------------------------------------|--------------------| -| 65 | ME4055 | Công nghệ tạo hình tấm | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 66 | ME4065 | Công nghệ tạo hình khối | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 67 | ME4285 | Đồ án Gia công áp lực | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 68 | ME4188 | Công nghệ tạo hình tiên tiến | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Mô đun 3: Công nghệ hàn | Mô đun 3: Công nghệ hàn | Mô đun 3: Công nghệ hàn | 16 | -| 69 | ME3150 | Thực tập cơ khí | 2(0-0-4-4) | -| 70 | ME3267 | Các quá trình hàn | 2(2-0-1-4) | -| 71 | ME4129 | Thiết bị hàn | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 72 | ME4374 | Vật liệu hàn | 2(2-0-1-4) | -| 73 | ME4138 | Công nghệ hàn vật liệu kim loại | 3(3-0-1-6) | -| 74 | ME4128 | Tính toán & thiết kế kết cấu hàn (Kết cấu hàn) | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 75 | ME4064 | Bảo đảm chất lượng hàn | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| Mô đun 4: Cơ khí chính xác và quang học | Mô đun 4: Cơ khí chính xác và quang học | Mô đun 4: Cơ khí chính xác và quang học | 16 | -| 76 | ME3150 | Thực tập cơ khí | 2(0-0-4-4) | -| 77 | ME4083 | Công nghệ máy chính xác | 2(2-0-1-4) | -| 78 | ME4178 | Hệ thống đo lường Quang điện tử | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 79 | ME4179 | Xử lý tín hiệu đo lường cơ khí | 2(2-0-1-4) | -| 80 | ME4013 | Chi tiết cơ cấu chính xác | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 81 | ME4063 | Kỹ thuật vi cơ | 2(2-1-0-4) | -| 82 | ME4149 | Đảm bảo chất lượng sản phẩm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 83 | ME4117 | Đồ án Máy chính xác | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun 5: Công nghệ chất dẻo và composite | Mô đun 5: Công nghệ chất dẻo và composite | Mô đun 5: Công nghệ chất dẻo và composite | 16 | -| 84 | ME3150 | Thực tập cơ khí | 2(0-0-4-4) | -| 85 | ME4721 | Cơ học vật liệu chất dẻo và composite | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 86 | ME4038 | Công nghệ các sản phẩm composite | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 87 | ME3252 | Vật liệu chất dẻo và composite | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 88 | ME4039 | Cơ học chất lỏng ứng dụng cho polymer | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 89 | ME4078 | Công nghệ và thiết bị đúc phun chất dẻo | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 90 | ME4077 | Công nghệ và thiết bị đùn chất dẻo | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 91 | ME4146 | Đồ án khuôn chất dẻo | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 92 | ME4439 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 93 | ME4955 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" deleted file mode 100644 index 4ac5a6aeab1d1153c1042e5f90e77a5763d83b9d..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" +++ /dev/null @@ -1,124 +0,0 @@ ---- -filename: 1.3. Kỹ thuật Ô tô.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/1.3. Kỹ thuật Ô tô.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.9744327 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT Ô TÔ - -Ngành Kỹ thuật ô tô luôn được đánh giá rất cao trên thế giới và ở Việt Nam do tính ứng dụng phổ biến trong mọi ngành công nghiệp và dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng nhanh về phương tiện cơ giới đường bộ, đặc biệt đối với ô tô ở Việt Nam đang thúc đẩy mạnh mẽ nền công nghiệp ô tô và công nghiệp phụ trợ. Nhu cầu kỹ sư ô tô có năng lực làm việc trong các tập đoàn, liên doanh, nhà máy sản xuất ô tô lớn của thế giới (kỹ sư ô tô toàn cầu) không ngừng được nâng lên. Ngành Kỹ thuật ô tô của Viện Cơ khí Động lực đã được xây dựng và phát triển từ năm 1960, với chất lượng đào tạo trình độ cao được minh chứng qua nhiều thế hệ sinh viên. Kỹ sư Kỹ thuật ô tô tốt nghiệp từ Trường ĐHBK HN có kiến thức kỹ thuật và chuyên môn sâu, có năng lực nghiên cứu, sáng tạo công nghệ để thiết kế, chế tạo, sản xuất ô tô, quản lý phương tiện, nguồn động lực và thiết bị -xe chuyên dụng. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở kỹ thuật vững chắc và kiến thức chuyên môn sâu, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực thiết kế, chế tạo trong lĩnh vực sản xuất ô tô, máy động lực, xe chuyên dụng. - -## b. Kỹ năng - -Sinh viên có nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ và có khả năng học tập suốt đời. Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế và vận hành các sản phẩm và hệ thống mới. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ đủ tốt để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT Ô TÔ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|------------------------------------------|------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-2-0-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI3180 | Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | -| 26 | TE2000 | Nhập môn kỹ thuật Cơ khí động lực | 2(1-0-3-4) | -| 27 | TE2601 | Kỹ thuật thủy khí | 3(2-1-1-4) | -| 28 | TE3400 | Máy thủy khí | 3(3-0-1-6) | -| 29 | ME2030 | Cơ khí đại cương | 2(2-1-0-4) | - -| 30 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|------------------------------------------------|------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------|--------------------| -| 31 | ME2215 | Cơ học kỹ thuật I | 2(2-1-0-4) | -| 32 | ME3108 | Cơ học kỹ thuật II | 2(2-1-0-4) | -| 33 | ME2102 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 34 | ME3060 | Nguyên lý máy | 3(3-0-1-6) | -| 35 | ME3090 | Chi tiết máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 36 | ME3171 | Công nghệ chế tạo máy | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 37 | ME3232 | Đồ án chi tiết máy | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 38 | ME3230 | Dung sai và kỹ thuật đo | 2(2-1-0-4) | -| 39 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 40 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 41 | ET2010 | Kỹ thuật điện tử | 3(3-0-1-6) | -| 42 | MSE2228 | Vật liệu học | 2(2-0-1-4) | -| 43 | TE3010 | Động cơ đốt trong | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 44 | TE3200 | Kết cấu ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ xã hội | Kiến thức bổ trợ xã hội | Kiến thức bổ trợ xã hội | 9 | -| 45 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 46 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 47 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 48 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng Kỹ thuật ô tô | Tự chọn theo định hướng ứng dụng Kỹ thuật ô tô | Tự chọn theo định hướng ứng dụng Kỹ thuật ô tô | 18 | -| Mô đun 1: Kỹ thuật ô tô 1 | Mô đun 1: Kỹ thuật ô tô 1 | Mô đun 1: Kỹ thuật ô tô 1 | | -| 52 | TE3021 | Lý thuyết động cơ ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 53 | TE3210 | Lý thuyết ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 54 | TE3220 | Kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa ô tô | 4(3-1-1-8) | -| 55 | TE4200 | Hệ thống điện và điện tử ô tô | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 56 | TE4210 | Thiết kế tính toán ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 57 | TE4220 | Công nghệ khung vỏ ô tô | 2(2-0-0-4) | -| Mô đun 2: Kỹ thuật ô tô 2 | Mô đun 2: Kỹ thuật ô tô 2 | Mô đun 2: Kỹ thuật ô tô 2 | | -| 58 | TE3021 | Lý thuyết động cơ ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 59 | TE3210 | Lý thuyết ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 60 | TE3220 | Kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa ô tô | 4(3-1-1-8) | -| 61 | TE4200 | Hệ thống điện và điện tử ô tô | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 62 | TE3041 | Hệ thống nhiên liệu và tự động điều chỉnh động cơ đốt trong | 2(2-1-0-4) | -| 63 | TE5031 | Thiết kế, tính toán động cơ đốt trong | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 64 | TE4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 65 | TE4990 | Đồ án tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | - -| Thực tập kỹ sư | 4 | -|------------------------|-----| -| Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255 \304\221\341\273\231ng l\341\273\261c.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255 \304\221\341\273\231ng l\341\273\261c.md" deleted file mode 100644 index 0feaeb355232ee953dc3cbcc23ca0792a88764c5..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t C\306\241 kh\303\255 \304\221\341\273\231ng l\341\273\261c.md" +++ /dev/null @@ -1,136 +0,0 @@ ---- -filename: 1.4. Kỹ thuật Cơ khí động lực.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/1.4. Kỹ thuật Cơ khí động lực.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.897428 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC - -Ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực - hướng ứng dụng: Hệ thống năng lượng và tự động hóa thủy khí luôn giữ một vai trò quan trọng trong tất cả các hệ thống, thiết bị và phương tiện hiện đại. Song hành với tự động hóa trong ngành Điện luôn có tự động hóa thủy khí trong ngành Cơ khí động lực để cùng kết hợp giải quyết các vấn đề kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất. Bên cạnh đó, ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực còn đào tạo về các hệ thống năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng thủy triều, sóng biển và thủy điện. Đây đều là các lĩnh vực đang nhận được sự quan tâm phát triển một cách mạnh mẽ ở Việt Nam và các nước phát triển. Nhu cầu việc làm trong lĩnh vực hệ thống năng lượng & tự động hóa thủy khí do đó ngày càng tăng cao. - -Kỹ sư Cơ khí Động lực định hướng ứng dụng hệ thống năng lượng và tự động hóa thủy khí có khả năng áp dụng thành thạo kiến thức kỹ thuật và chuyên môn sâu, năng lực nghiên cứu, sáng tạo công nghệ để thiết kế, chế tạo, sản xuất máy động lực và hệ thống năng lượng, thiết bị năng lượng tái tạo và điều khiển thủy lực; có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế và vận hành các sản phẩm và hệ thống mới. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên có cơ sở kỹ thuật vững chắc và kiến thức chuyên môn sâu, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực thiết kế, chế tạo trong lĩnh vực sản xuất thiết bị, phương tiện động lực, hệ thống và thiết bị năng lượng, điều khiển thủy lực. - -## b. Kỹ năng - -Sinh viên được trang bị nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ và có khả năng học tập suốt đời. Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành các hệ thống trong doanh nghiệp và xã hội. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ đủ tốt để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI3180 | Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | - -| 26 | TE2000 | Nhập môn kỹ thuật Cơ khí động lực | 2(1-0-3-4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------|------------------| -| 27 | TE2601 | Kỹ thuật thủy khí | 3(2-1-1-4) | -| 28 | TE3400 | Máy thủy khí | 3(3-0-1-6) | -| 29 | ME2030 | Cơ khí đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 30 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 31 | ME2215 | Cơ học kỹ thuật I | 2(2-1-0-4) | -| 32 | ME3108 | Cơ học kỹ thuật II | 2(2-1-0-4) | -| 33 | ME2102 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 34 | ME3060 | Nguyên lý máy | 3(3-0-1-6) | -| 35 | ME3090 | Chi tiết máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 36 | ME3171 | Công nghệ chế tạo máy | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 37 | ME3232 | Đồ án chi tiết máy | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 38 | ME3230 | Dung sai và kỹ thuật đo | 2(2-1-0-4) | -| 39 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 40 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 41 | ET2010 | Kỹ thuật điện tử | 3(3-0-1-6) | -| 42 | MSE2228 | Vật liệu học | 2(2-0-1-4) | -| 43 | TE3010 | Động cơ đốt trong | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 44 | TE3200 | Kết cấu ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 45 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 46 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 47 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 48 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 18 | -| Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 1 | Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 1 | Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 1 | | -| 52 | TE3021 | Lý thuyết động cơ ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 53 | TE3210 | Lý thuyết ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 54 | TE3220 | Kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa ô tô | 4(3-1-1-8) | -| 55 | TE4200 | Hệ thống điện và điện tử ô tô | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 56 | TE4210 | Thiết kế tính toán ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 57 | TE4220 | Công nghệ khung vỏ ô tô | 2(2-0-0-4) | -| Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 2 | Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 2 | Mô đun 1: Kỹ thuật Ô tô 2 | | -| 58 | TE3021 | Lý thuyết động cơ ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 59 | TE3210 | Lý thuyết ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 60 | TE3220 | Kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa ô tô | 4(3-1-1-8) | -| 61 | TE4200 | Hệ thống điện và điện tử ô tô | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 62 | TE3041 | Hệ thống nhiên liệu và tự động điều chỉnh động cơ đốt trong | 2(2-1-0-4) | -| 63 | TE5031 | Thiết kế, tính toán động cơ đốt trong | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Mô đun: Kỹ thuật năng lượng và tự động hóa thủy khí | Mô đun: Kỹ thuật năng lượng và tự động hóa thủy khí | Mô đun: Kỹ thuật năng lượng và tự động hóa thủy khí | 18 | - -| 64 | TE3411 | Lý thuyết cánh | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|------------------------------------------------------------------|--------------------| -| 65 | TE3420 | Bơm quạt cánh dẫn I | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 66 | TE3430 | Tua bin nước I | 2(2-1-0-4) | -| 67 | TE3460 | Máy thủy lực thể tích | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 68 | TE3461 | Truyền động thủy khí công nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 69 | TE4579 | Điều khiển hệ thống thủy lực và khí nén | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | TE4580 | Ứng dụng PLC điều khiển các hệ truyền động thể tích công nghiệp | 2(2-0-1-4) | -| 71 | TE4571 | Hệ thống trạm bơm và trạm thủy điện | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 72 | TE4578 | Cơ sở kỹ thuật năng lượng gió và đại dương | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 73 | TE4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 74 | TE4990 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.5. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\240ng kh\303\264ng.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.5. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\240ng kh\303\264ng.md" deleted file mode 100644 index 062c3d4fde20e563eadc1ff413658513b40a1fd5..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.5. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\240ng kh\303\264ng.md" +++ /dev/null @@ -1,116 +0,0 @@ ---- -filename: 1.5. Kỹ thuật Hàng không.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/1.5. Kỹ thuật Hàng không.pdf -page_count: 3 -processed_at: 1765961863.0614383 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT HÀNG KHÔNG - -Trong quá trình phát triển của đất nước, lĩnh vực Hàng không đóng một vai trò quan trọng trong vận tải hành khách, hàng hóa, an ninh quốc phòng,… Là một trong những cơ sở đầu tiên đào tạo Ngành Kỹ thuật hàng không, các thế hệ sinh viên Kỹ thuật hàng không của Viện Cơ khí Động lực đang làm việc và giữ những trọng trách quan trọng trong các doanh nghiệp vận tải, dịch vụ hàng không của đất nước, đóng góp một phần quan trọng vào nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Hàng không Việt Nam. Mục tiêu của chương trình Kỹ thuật hàng không là đào tạo Nhân lực trình độ cao đáp ứng thị trường lao động trong nước và quốc tế trong lĩnh vực Cơ khí hàng không, áp dụng thành thạo kiến thức để vận hành, bảo dưỡng và nghiên cứu, thiết kế, phát triển các sản phẩm, hệ thống mới trong lĩnh vực Cơ khí Hàng không. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức về khoa học cơ bản, về Kỹ thuật Cơ khí, về Kỹ thuật Hàng không vững vàng, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực áp dụng các kiến thức để vận hành, bảo dưỡng, thiết kế và triển khai các hệ thống, thiết bị liên quan đến Cơ khí Hàng không . - -## b. Kỹ năng - -Sinh viên được trang bị kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ. Có năng lực hình thành ý tưởng, vận hành, bảo dưỡng, thiết kế và triển khai các hệ thống và thiết bị Cơ khí Hàng không trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường thực tế . - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ tốt đủ để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Cử nhân -Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT HÀNG KHÔNG - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI3180 | Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 21 | MI2010 | Phương pháp tính | 2(2-0-0-4) | -| 22 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 23 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 24 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | -| 26 | TE2000 | Nhập môn kỹ thuật Cơ khí động lực | 2(1-0-3-4) | -| 27 | TE2601 | Kỹ thuật thủy khí | 3(2-1-1-4) | -| 28 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 29 | ME2215 | Cơ học kỹ thuật I | 2(2-1-0-4) | - -| 30 | ME3108 | Cơ học kỹ thuật II | 2(2-1-0-4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 31 | ME2102 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 32 | ME3060 | Nguyên lý máy | 3(3-0-1-6) | -| 33 | ME3090 | Chi tiết máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 34 | ME3232 | Đồ án chi tiết máy | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 35 | ME3230 | Dung sai và kỹ thuật đo | 2(2-1-0-4) | -| 36 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 37 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 38 | ET2010 | Kỹ thuật điện tử | 3(3-0-1-6) | -| 39 | TE2821 | Vật liệu hàng không | 2(2-1-0-4) | -| 40 | TE3811 | Khí động lực học cơ bản | 3(2-1-1-6) | -| 41 | TE3861 | Các hệ thống trên máy bay I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 42 | TE4801 | Động cơ hàng không I | 3(2-1-1-6) | -| 43 | TE3801 | Kết cấu máy bay | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | TE4861 | Tiếng Anh chuyên ngành (Kỹ thuật hàng không) | 2(2 - 1 - 0 - 6) | -| 45 | TE3841 | Luật Hàng không dân dụng | 2(2-0-0-4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 46 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 47 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 48 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 49 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | TE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | 18 | -| 53 | TE3871 | Các hệ thống trên máy bay II | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 54 | TE3881 | Yếu tố con người | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 55 | TE3891 | Cánh quạt máy bay | 2(2-0-0-4) | -| 56 | TE4821 | Kiểm tra và bảo dưỡng máy bay | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 57 | TE3831 | Kỹ thuật điện - điện tử trên máy bay | 3(3-0-0-6) | -| 58 | TE4931 | Cơ học vật bay | 3(3-1-0-6) | -| 59 | TE4921 | Cơ học phá huỷ | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 60 | TE4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 61 | TE4990 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" deleted file mode 100644 index 59c6a7350fe5503c91f461fc20ace975ead947b1..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n C\306\241 \304\221i\341\273\207n t\341\273\255.md" +++ /dev/null @@ -1,125 +0,0 @@ ---- -filename: 1.6. Chương trình tiên tiến Cơ điện tử.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/1.6. Chương trình tiên tiến Cơ điện tử.pdf -page_count: 3 -processed_at: 1765961863.0464373 ---- - -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN CƠ ĐIỆN TỬ - -Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Cơ điện tử được xây dựng trên cơ sở phát triển chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử của Trường Đại học Chico (Mỹ) kết hợp với sự tham khảo chương trình đào tạo của Đại học Sibaura (Nhật Bản) và Đại học Quốc gia Đài Loan (NTU). Chương trình đào tạo đã được kiểm định theo tiêu chuẩn AUN -QA năm 2017. - -Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị các kiến thức cơ sở và chuyên ngành vững chắc, có kỹ năng nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu, khả năng làm việc và sáng tạo trong mọi môi trường lao động để giải quyết những vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo thiết bị, hệ thống cơ điện tử và vận hành hệ thống sản xuất công nghiệp, nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. - -Ngôn ngữ đào tạo chính: Tiếng Anh. . - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức chuyên môn rộng và vững chắc, thích ứng tốt với những công việc phù hợp với ngành, chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi ngành Cơ điện tử kết hợp khả năng sử dụng công cụ hiện đại để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, xây dựng và vận hành các hệ thống/quá trình/sản phẩm cơ điện tử. - -## b. Kỹ năng - -Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống, dây chuyền sản xuất cơ điện tử như: Rô bốt, máy bay, ô tô… hay các hệ thống máy móc trong sản xuất công nghiệp. - -Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế. - -Có thể tham gia triển khai và thử nghiệm hệ thống/quá trình/sản phẩm/ giải pháp công nghệ kỹ thuật cơ điện tử và năng lực vận hành/sử dụng/ khai thác hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực cơ điện tử. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN NGÀNH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | 55 | -| 14 | FL1016 | Kỹ năng nói tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 15 | FL1026 | Kỹ năng nói tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 16 | FL1017 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 17 | FL1027 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 18 | FL1018 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 19 | FL1028 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 20 | FL1019 | Kỹ năng viết tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 21 | FL1029 | Kỹ năng viết tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 22 | FL1022 | Kỹ năng tổng hợp 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 23 | FL1031 | Kỹ năng tổng hợp 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 24 | MI1016 | Giải tích 1 | 4(3-2-0-8) | -| 25 | MI1026 | Giải tích 2 | 4(3-2-0-8) | -| 26 | MI1036 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 27 | MI1046 | PT vi phân và chuỗi | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 28 | PH1016 | Vật lý đại cương 1 | 4(2-2-1-8) | -| 29 | PH1026 | Vật lý đại cương 2 | 4(2-2-1-8) | - -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 75 | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|------------------------------------------|---------------------| -| 26 | FL2016 | Kỹ năng viết tiếng Anh 3 | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 27 | PH1036 | Vật lý đại cương 3 | 4(2-2-1-6) | -| 28 | CH1016 | Hóa học đại cương | 4(3-2-1-8) | -| 29 | IT1016 | Tin học đại cương | 3(2-1-2-6) | -| 30 | MI2026 | Xác suất thống kê | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 31 | ME2016 | Vẽ kỹ thuật 1 | 2(1-1-0-4) | -| 32 | ME2026 | Vẽ kỹ thuật 2 | 2(1-1-0-4) | -| 33 | ME2006 | Tĩnh học | 3(2-1-0-6) | -| 34 | ME2036 | Cơ khí đại cương | 3(2-1-0-6) | -| 35 | MSE3016 | Nhập môn KHCN Vật liệu | 3(3-1-0-6) | -| 36 | IT3016 | Giải thuật và các vấn đề cho kỹ sư | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 37 | IT3136 | Cơ sở thiết kế logic | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 38 | IT3036 | Kiến trúc bộ xử lý và hợp ngữ | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 39 | ME3006 | Kỹ năng giao tiếp nhóm | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 40 | ME3016 | Kinh tế công nghiệp | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 41 | ME3026 | Động học | 3(2-1-0-6) | -| 42 | ME3036 | Thực tập xưởng | 2(0-0-4-4) | -| 43 | ME3046 | Sức bền vật liệu | 4(3 - 1 - 0.5 - 8) | -| 44 | ME3056 | Đo lường và dụng cụ đo | 3(2-1-0.5-6) | -| 45 | ME3066 | Đồ án thiết kế 1 | 3(1 - 2 - 0 - 6) | -| 46 | ME3076 | Thiết kế cơ khí | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 47 | ME3106 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-8-4) | -| 48 | EE3706 | Mạch tuyến tính 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 49 | EE3716 | TN mạch tuyến tính 1 | 1(0 - 0 - 1 - 0) | -| 50 | EE3726 | Mạch tuyến tính 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 51 | EE3736 | Điện tử 1 | 4(4-1-0-8) | -| 52 | EE3746 | Điện tử 2 | 4(4-1-0-8) | -| 53 | EE3756 | Thiết kế hệ thống số | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 54 | EE3766 | Mạch giao diện máy tính | 4(4-1-0-8) | -| Chuyên ngành | Chuyên ngành | Chuyên ngành | Chuyên ngành | -| 55 | ME4006 | Thiết kế hệ thống điều khiển | 4(3 - 1 - 0.5 - 8) | -| 56 | ME4176 | Chuyển động và tự động hóa máy | 4(3 - 1 - 0.5 - 8) | -| 57 | ME4186 | Đồ án thiết kế 2 | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 58 | ME4226 | Đạo đức người kỹ sư và bảo vệ môi trường | 3(2-1-0-6) | -| 59 | ME3086 | Công nghệ chế tạo máy | 4(3 - 1 - 0.5 - 8) | -| 60 | ME3096 | CAD - CAM - CNC | 2(1-1-0-4) | -| 61 | ME4196 | Máy công cụ | 2(1-1-0-4) | -| 62 | ME4216 | Robot công nghiệp | 2(1-1-0-4) | -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | 14 | -| 63 | ME5016 | Thực tập tốt nghiệp | 4(0 - 0 - 8 - 16) | -| 64 | ME5116 | Đồ án tốt nghiệp | 10(0 - 0 - 20 - 40) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.7. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.7. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" deleted file mode 100644 index 6c91aaeb9ae8679854504b8c9b6421cffff49b32..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/1.7. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n K\341\273\271 thu\341\272\255t \303\224 t\303\264.md" +++ /dev/null @@ -1,156 +0,0 @@ ---- -filename: 1.7. Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Ô tô.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/1.7. Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Ô tô.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.0374367 ---- - -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN KỸ THUẬT Ô TÔ - -Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Ô tô được xây dựng nhằm cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường ô tô, đặc biệt là ô tô có nguồn động lực mới (điện, hybrid điện -động cơ đốt trong, pin nhiên liệu) và ô tô thông minh của khu vực và quốc tế. Đáp ứng nhu cầu nhân sự của nhiều hãng sản xuất ô tô lớn trên thế giới đang đầu tư phát triển các thế hệ ô tô tương lai, trong đó ô tô điện, ô tô hybrid hay ô tô dùng pin nhiên liệu (fuel cell) và ô tô thông minh. - -Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Ô tô đào tạo kỹ sư ô tô có khả năng sáng tạo công nghệ để thiết kế, chế tạo, sản xuất ô tô thế hệ mới, có trình độ ngoại ngữ và có đủ năng lực làm việc trong các tập đoàn, liên doanh, nhà máy sản xuất ô tô lớn của thế giới (kỹ sư ô tô toàn cầu); có khả năng vận hành dây chuyền sản xuất ô tô hiện đại, có năng lực khai thác, sử dụng ô tô thế hệ mới có hàm lượng công nghệ điều khiển, tự động hóa và thông minh; cũng như có khả năng học tiếp trình độ cao hơn không ngừng được nâng lên. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức cơ sở kỹ thuật vững chắc và kiến thức chuyên môn sâu, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực thiết kế, chế tạo trong lĩnh vực sản xuất ô tô, máy động lực, xe chuyên dụng thế hệ mới như ô tô điện, hybrid điện -động cơ đốt trong, pin nhiên liệu và ô tô thông minh; Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành các hệ thống trong doanh nghiệp và xã hội. - -## b. Kỹ năng - -Sinh viên được trang bị kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ và có khả năng học tập suốt đời; Có kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ và làm việc nhóm đủ để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC 650 trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ tốt đáp ứng yêu cầu làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa , đa quốc gia. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN NGÀNH KỸ THUẬT Ô TÔ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | | -| 14 | FL1016 | Kỹ năng nói tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 15 | FL1026 | Kỹ năng nói tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 16 | FL1017 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 17 | FL1027 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 18 | FL1018 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 19 | FL1028 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 20 | FL1019 | Kỹ năng viết tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 21 | FL1029 | Kỹ năng viết tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 22 | FL1022 | Kỹ năng tổng hợp 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 23 | FL1031 | Kỹ năng tổng hợp 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 24 | FL2016 | Kỹ năng viết tiếng Anh 3 | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Toán và khoa học cơ bản | Toán và khoa học cơ bản | Toán và khoa học cơ bản | 75 | -| 26 | MI1110 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 27 | MI1120 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | - -| 28 | MI1130 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -|-------------------------|-------------------------|---------------------------------------------|--------------------| -| 29 | MI1140 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 30 | PH1110 | Vật lý I | 3(2-1-1-6) | -| 31 | PH1120 | Vật lý II | 3(2-1-1-6) | -| 32 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 33 | Ch1019 | Hóa học | 3(2-2-0-6) | -| 34 | PH1131 | Vật lý III | 2(2-0-1-4) | -| 35 | MI3180 | Xác suất thống kê và quy hoạch thực nghiệm | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 75 | -| 36 | FL2016 | Kỹ năng viết tiếng Anh 3 | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 37 | PH1036 | Vật lý đại cương 3 | 4(2-2-1-6) | -| 38 | CH1016 | Hóa học đại cương | 4(3-2-1-8) | -| 39 | IT1016 | Tin học đại cương | 3(2-1-2-6) | -| 40 | MI2026 | Xác suất thống kê | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 41 | ME2016 | Vẽ kỹ thuật 1 | 2(1-1-0-4) | -| 42 | ME2026 | Vẽ kỹ thuật 2 | 2(1-1-0-4) | -| 43 | ME2006 | Tĩnh học | 3(2-1-0-6) | -| 44 | ME2036 | Cơ khí đại cương | 3(2-1-0-6) | -| 45 | MSE3016 | Nhập môn KHCN Vật liệu | 3(3-1-0-6) | -| 46 | IT3016 | Giải thuật và các vấn đề cho kỹ sư | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 47 | IT3136 | Cơ sở thiết kế logic | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 48 | IT3036 | Kiến trúc bộ xử lý và hợp ngữ | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 49 | ME3006 | Kỹ năng giao tiếp nhóm | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 50 | ME3016 | Kinh tế công nghiệp | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 51 | ME3026 | Động học | 3(2-1-0-6) | -| 52 | ME3036 | Thực tập xưởng | 2(0-0-4-4) | -| 53 | ME3046 | Sức bền vật liệu | 4(3 - 1 - 0.5 - 8) | -| 54 | ME3056 | Đo lường và dụng cụ đo | 3(2-1-0.5-6) | -| 55 | ME3066 | Đồ án thiết kế 1 | 3(1 - 2 - 0 - 6) | -| 56 | ME3076 | Thiết kế cơ khí | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 57 | ME3106 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-8-4) | -| 58 | EE3706 | Mạch tuyến tính 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 59 | EE3716 | TN mạch tuyến tính 1 | 1(0 - 0 - 1 - 0) | -| 60 | EE3726 | Mạch tuyến tính 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 61 | EE3736 | Điện tử 1 | 4(4-1-0-8) | -| 62 | EE3746 | Điện tử 2 | 4(4-1-0-8) | -| 63 | EE3756 | Thiết kế hệ thống số | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| Kiến thức bổ trợ xã hội | Kiến thức bổ trợ xã hội | Kiến thức bổ trợ xã hội | 9 | -| 64 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 65 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 67 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 68 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | - -| 69 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 70 | TE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | -| 71 | | Nhập môn kỹ thuật Ô tô | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 72 | | Động lực học phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 73 | | Động học máy | 3(3-0-1-6) | -| 74 | | Cơ học vật liệu | 2(2-0-1-4) | -| 75 | | Nhiệt động học | 2(2-1-0-4) | -| 76 | | Vật liệu kim loại và phi kim | 3(2-1-1-6) | -| 77 | | Kỹ thuật thủy khí | 2(2-0-1-4) | -| 78 | | Dao động kỹ thuật | 2(2-1-0-4) | -| 79 | | Gia công vật liệu | 3(2-1-1-6) | -| 80 | | Các nguồn động lực trên ô tô hiện đại | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 81 | | Thực hành thiết kế I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 82 | | Kỹ thuật điều khiển tự động | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 83 | | Cảm biến và xử lý tín hiện | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 84 | | Thiết kế điện tử | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 85 | | Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 86 | | Cơ sở hệ thống truyền thông | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 87 | | Kỹ thuật lập trình | 3(2-2-0-6) | -| 88 | | Trí tuệ nhân tạo | 3(3-1-0-6) | -| Chuyên ngành | Chuyên ngành | Chuyên ngành | 18 | -| | | Kết cấu ô tô hiện đại | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | | Lý thuyết ô tô | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | | Hệ thống điện và điện tử ô tô | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| | | Thiết kế ô tô hiện đại | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | | Cảm biến trên ô tô hiện đại | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| | | Công nghệ lưu trữ năng lượng | 2(2-1-0-4) | -| | | Đồ án Kỹ thuật ô tô | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 64 | TE4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 65 | TE4990 | Đồ án tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n.md" deleted file mode 100644 index f6e74d5fbf0fc8822ae2aa4820a0cfd208af7973..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n.md" +++ /dev/null @@ -1,147 +0,0 @@ ---- -filename: 2.1. Kỹ thuật Điện.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.1. Kỹ thuật Điện.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.945431 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT ĐIỆN - -Ngành học Kỹ thuật điện tập trung vào các lĩnh vực liên quan đến điện, điện tử và điện từ với nhiều chuyên ngành nhỏ như năng lượng, điện tử học, hệ thống điều khiển, xử lý tín hiệu.... - -Sinh viên theo học ngành Kỹ thuật điện được trang bị những kiến thức: Lý thuyết mạch điện – điện tử; Thiết kế máy điện và khí cụ điện hiện đại; Các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng gió, mặt trời…); Hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà, nhà máy công nghiệp; Quy hoạch và thiết kế hệ thống điện; Phân tích và điều khiển hệ thống điện; Thiết kế, vận hành các Nhà máy điện và trạm biến áp; Tự động hóa hệ thống điện; Thị trường điện lực; Lưới điện thông minh (Smart Grid, Micro Grid) - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Tính toán, điều khiển hệ thống điện quốc gia, các miền, vận hành thị trường điện. -- -Tư vấn, thiết kế lưới điện, nhà máy điện và trạm biến áp; các hệ thống năng lượng tái tạo -- -Quản lý, vận hành, bảo dưỡng lưới điện, nhà máy điện và trạm biến áp -- -Thiết kế, quản lý, vận hành hệ thống điện trong các tòa nhà cao tầng -- -Quản lý, giám sát các dự án kỹ thuật; -- -Thi công, xây lắp các công trình điện lực -- -Thiết kế, chế tạo máy điện, khí cụ điện hiện đại; -- -Thí nghiệm, kiểm định chất lượng thiết bị điện; -- -Nghiên cứu, phát triển các thiết bị tự động thông minh và hệ thống giám sát, điều khiển hiện đại. - -## b. Kỹ năng - -- -Kỹ năng thuyết trình và sử dụng tiếng Anh thành thạo; -- -Kỹ năng làm việc nhóm; -- -Kỹ năng quản lý thời gian; -- -Kỹ năng khởi nghiệp. - -## c. - -## Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | MI2110 | Phương pháp tính và Matlab | 3(2-0-2-6) | -| 22 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 23 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | - -| 25 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | -| 26 | EE1024 | Nhập môn kỹ thuật ngành Điện | 2(1-1-1-4) | -| 27 | EE2021 | Lý thuyết mạch điện I | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 28 | EE2022 | Lý thuyết mạch điện II | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 29 | EE2111 | Điện tử tương tự và số | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 30 | EE3289 | Cơ sở điều khiển tự động | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 31 | EE3110 | Kỹ thuật đo lường | 3(3-0-1-6) | -| 32 | EE3140 | Máy điện I | 3(3-0-1-6) | -| 33 | EE3410 | Điện tử công suất | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 34 | EE3425 | Hệ thống cung cấp điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 35 | EE3482 | Vật liệu điện | 3(3-0-1-6) | -| 36 | EE3245 | Thiết bị đóng cắt và bảo vệ | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 37 | EE5071 | Các nguồn năng lượng tái tạo | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 38 | EM3661 | Kinh tế năng lượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 39 | EE3600 | Hệ thống đo và điều khiển công nghiệp | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 40 | ME2020 | Vẽ kỹ thuật | 2(1-1-0-4) | -| 41 | EE3810 | Đồ án I | 2(0 - 4 - 0 - 8) | -| 42 | EE3820 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 8) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 43 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 44 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 46 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 47 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | EE202x | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 18 | -| Mô đun 1: | Mô đun 1: | Mô đun 1: | | -| 50 | EE4220 | Điều khiển logic và PLC | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 51 | EE3070 | Điều khiển máy điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 52 | EE3427 | Hệ thống điện tòa nhà | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 53 | EE4204 | Máy điện trong thiết bị tự động và điều khiển | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 54 | EE3428 | Hệ thống BMS cho tòa nhà | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 55 | EE4082 | Kỹ thuật chiếu sáng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Mô đun 1: | Mô đun 1: | Mô đun 1: | | -| 56 | EE4010 | Lưới điện | 3(3-1-0-6) | -| 57 | EE4022 | Ngắn mạch trong hệ thống điện | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 58 | EE4042 | Rơ le bảo vệ | 3(3-1-0-6) | -| 59 | EE5051 | Kỹ thuật điện cao áp | 3(3-1-0-6) | -| 60 | EE4032 | Nhà máy điện và trạm biến áp | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 61 | EE4051 | Thí nghiệm HTD I | 1(0-0-2-0) | - -| 62 | EE4041 | Thí nghiệm HTD II | 1(0-0-2-0) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|---------------------------------------------------------|--------------------| -| Mô đun: | Mô đun: | Mô đun: | | -| 63 | EE4010 | Lưới điện | 3(3-1-0-6) | -| 64 | EE4021 | Ngắn mạch trong lưới điện công nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 65 | EE4062 | Rơ le bảo vệ trong lưới điện công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| 66 | EE4023 | Kỹ thuật nối đất và chống sét cho lưới điện công nghiệp | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 67 | EE4220 | Đièu khiển Logic và PLC | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 68 | EE4051 | Thí nghiệm HTD I | 1(0-0-2-0) | -| 69 | EE4041 | Thí nghiệm HTD II | 1(0-0-2-0) | -| 70 | EE4082 | Kỹ thuật chiếu sáng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 73 | EE3910 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 74 | EE4900 | Đồ án tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.10. CNTT Vi\341\273\207t - Nh\341\272\255t.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.10. CNTT Vi\341\273\207t - Nh\341\272\255t.md" deleted file mode 100644 index 870087e4db67e2ded6187a0f9fd43f8ae820d7d2..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.10. CNTT Vi\341\273\207t - Nh\341\272\255t.md" +++ /dev/null @@ -1,140 +0,0 @@ ---- -filename: 2.10. CNTT Việt - Nhật.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.10. CNTT Việt - Nhật.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.0164354 ---- - -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT – – NHẬT - -Chương trình kỹ sư CNTT Việt Nhật hướng đến đào tạo các kỹ sư CNTT tương đương với các kỹ sư người Nhật, được đào tạo tại các trường đại học CNTT tại Nhật Bản. Ra trường, các kỹ sư CNTT Việt Nhật có thể được tuyển dụng sang Nhật Bản làm việc ngay với vị trí công việc và mức thu nhập tương đương các kỹ sư CNTT Nhật Bản . - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên môn CNTT được các giáo sư Nhật Bản hỗ trợ xây dựng dựa trên chuẩn CNTT ITSS của Nhật Bản. -- -ITSS mức 2.5 được xác định là chuẩn chuyên môn đầu ra cho các kỹ sư CNTT chương trình Việt Nhật. Đạt ITSS 2.5 cùng một số kinh nghiệm nhất định, kỹ sư CNTT Việt Nhật có thể đảm nhiệm vai trò trưởng nhóm (từ 3 đến 5 người) trong các dự án CNTT. - -## b. Kỹ năng - -Sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo và một số kỹ năng nghề nghiệp khác. - -## c. Ngoại ngữ - -- -Sinh viên tốt nghiệp đạt tối thiểu trình độ N3 tiếng Nhật. -- -Sinh viên tốt nghiệp đủ điều kiện sang Nhật Bản làm việc đạt trình độ tiếng Nhật N2 - -## 3. Thời gian đào tạo - -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT NHẬT - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | - -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|--------------------| -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Cơ sở ngành bắt buộc | Cơ sở ngành bắt buộc | Cơ sở ngành bắt buộc | 35 | -| 14 | FL3115 | Tiếng Anh VN VI | 2 | -| 15 | JP1110 | Tiếng Nhật 1 | 5 | -| 16 | JP1120 | Tiếng Nhật 2 | 5 | -| 17 | JP1131 | Tiếng Nhật 3 | 4 | -| 18 | JP2110 | Tiếng Nhật 4 | 2 | -| 19 | JP2121 | Tiếng Nhật 5 | 4 | -| 20 | JP2131 | Tiếng Nhật 6 | 4 | -| 21 | JP2210 | Tiếng Nhật 7 | 2 | -| 22 | JP2220 | Tiếng Nhật 8 | 1 | -| 23 | JP3110 | Tiếng Nhật chuyên ngành 1 | 2 | -| 24 | JP3120 | Tiếng Nhật chuyên ngành 2 | 2 | -| 25 | JP3130 | Tiếng Nhật chuyên ngành 3 | 2 | -| Chuyên ngành bắt buộc | Chuyên ngành bắt buộc | Chuyên ngành bắt buộc | 87 | -| 26 | CH1010 | Hoá học đại cương | 3 | -| 27 | EE2010 | Kỹ thuật điện | 3 | -| 28 | ET2011 | Kỹ thuật điện tử | 4 | -| 29 | IT2110 | Nhập môn CNTT và TT | 2 | -| 30 | IT2120 | Kiến thức máy tính | 2 | -| 31 | IT3022 | Toán rời rạc | 2 | -| 32 | IT3072 | Hệ điều hành | 2 | -| 33 | IT3082 | Mạng máy tính | 2 | -| 34 | IT3102 | Lý thuyết và ngôn ngữ hướng đối tượng | 3 | -| 35 | IT3210 | C Programming Language | 2 | -| 36 | IT3220 | C Programming (Introduction) | 2 | -| 37 | IT3230 | Lập trình C cơ bản | 2 | -| 38 | IT3240 | Lập trình C (nâng cao) | 2 | -| 39 | IT3250 | Đạo đức máy tính | 2 | -| 40 | IT3260 | Lý thuyết mạch logic | 2 | - -| 41 | IT3270 | Thực hành mạch logic | 2 | -|---------------------|---------------------|--------------------------------------------------------------|-----| -| 42 | IT3280 | Thực hành kiến trúc máy tính | 2 | -| 43 | IT3282 | Kiến trúc máy tính | 2 | -| 44 | IT3290 | Thực hành cơ sở dữ liệu | 2 | -| 45 | IT3292 | Cơ sở dữ liệu | 2 | -| 46 | IT3312 | Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | 2 | -| 47 | IT3322 | Xây dựng chương trình dịch | 2 | -| 48 | IT3402 | Hệ thống thông tin trên Web | 2 | -| 49 | IT4062 | Thực hành Lập trình mạng | 2 | -| 50 | IT4082 | Kỹ thuật phần mềm | 2 | -| 51 | IT4182 | Thực hành xây dựng chương trình dịch | 2 | -| 52 | IT4552 | Thực hành Lập trình Web | 2 | -| 53 | IT4592 | Lý thuyết thông tin | 2 | -| 54 | IT4652 | Mạng Internet | 2 | -| 55 | IT4948 | Thực tập công nghiệp | 2 | -| 56 | IT5021 | Nghiên cứu tốt nghiệp 1 | 2 | -| 57 | IT5022 | Nghiên cứu tốt nghiệp 2 | 2 | -| 58 | MI1012 | Math I | 3 | -| 59 | MI1022 | Math II | 3 | -| 60 | MI1032 | Math III | 3 | -| 61 | MI1042 | Math IV | 3 | -| 62 | MI2027 | Lý thuyết xác suất | 2 | -| 63 | PH1017 | Vật lý | 4 | -| 64 | PH1027 | Vật lý | 4 | -| 65 | FL1101 | Tiếng anh 2 | 0 | -| 66 | FL1102 | TOEIC II | 0 | -| Tự chọn chyên ngành | Tự chọn chyên ngành | Tự chọn chyên ngành | 18 | -| Mô đun 1: | Mô đun 1: | Mô đun 1: | | -| 67 | IT4012 | Bảo mật thông tin | 2 | -| 68 | IT4132 | Lập trình hệ thống | 2 | -| 69 | IT4152 | Kiến trúc phần mềm mạng | 2 | -| 70 | IT4262 | Bảo mật mạng máy tính | 2 | -| 71 | IT4272 | Hệ thống máy tinh | 2 | -| 72 | IT4612 | Hệ phân tán | 2 | -| 73 | IT4682 | Truyền thông đa phương tiện | 2 | -| 74 | IT4944 | Hệ điều hành và quản trị mạng Linux theo chuẩn kỹ năng ITSS | 2 | -| 75 | IT4946 | Linux hệ nhúng theo chuẩn kỹ năng ITSS | 2 | -| Mô đun 2: | Mô đun 2: | Mô đun 2: | | -| 76 | IT4042 | Trí tuệ nhân tạo | 2 | -| 77 | IT4212 | Hệ thống thời gian thực | 2 | -| 78 | IT4312 | Mô hình hóa dữ liệu | 2 | -| 79 | IT4362 | Kỹ nghệ tri thức | 2 | - -| 80 | IT4442 | Giao diện người dùng | 2 | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-------------------------------------------------|-----| -| 81 | IT4492 | Lập trình cấu trúc | 2 | -| 82 | IT4542 | Quản trị phát triển phần mềm | 2 | -| 83 | IT4945 | Phát triển phần mềm theo chuẩn kỹ năng ITSS | 2 | -| 84 | IT4947 | Quản trị dự án hệ nhúng theo chuẩn kỹ năng ITSS | 2 | -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | 11 | -| 85 | IT5030 | Nghiên cứu tốt nghiệp 3 | 2 | -| 86 | IT5120 | Đồ án tốt nghiệp | 9 | \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.11. CNTT ICT.md b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.11. CNTT ICT.md deleted file mode 100644 index 80530eebc08d61de3ab7239c2a36954a28fa1e62..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.11. CNTT ICT.md +++ /dev/null @@ -1,137 +0,0 @@ ---- -filename: 2.11. CNTT ICT.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.11. CNTT ICT.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.0204356 ---- - -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GLOBAL ICT (TIẾNG ANH) - -Chương trình Global ICT đào tạo kỹ sư toàn cầu giỏi cả về Công nghệ thông tin và tiếng Anh để đóng vai trò dẫn dắt, kết nối thị trường CNTT Việt Nam với các thị trường quốc tế. Sinh viên được học tăng cường tiếng Anh năm đầu và học chuyên môn hoàn toàn bằng tiếng Anh trong các năm sau. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Chương trình được thiết kế theo chuẩn quốc tế với thời gian thực hành tại phòng lab tương đương thời gian học lý thuyết. -- -Chương trình gồm các kiến thức cơ bản ngành CNTT: Ngôn ngữ lập trình, Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính, Cơ sở dữ liệu, Kiến trúc máy tính … và các kiến thức chuyên sâu để thiết kế và phát triển phần mềm thông minh, ứng dụng trên Internet, các hệ thống nhúng, quản trị hệ thống và mạng … -- -Sinh viên được thực tập tại doanh nghiệp CNTT từ năm thứ 3. -- -Sinh viên được làm nghiên cứu liên tục với giảng viên từ năm thứ 4. - -## b. Kỹ năng - -Kỹ năng thuyết trình, tổ chức, làm việc nhóm, lãnh đạo . - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo - -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ICT - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | - -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|--------------------| -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 22 | -| 14 | FL1016 | English speaking skills I | 2(2-2-0-4) | -| 15 | FL1017 | English listening skills I | 2(2-2-0-4) | -| 16 | FL1018 | English reading skills I | 2(2-2-0-4) | -| 17 | FL1019 | English writing skills I | 2(2-2-0-4) | -| 18 | FL1022 | English integrated skills I | 2(2-2-0-4) | -| 19 | FL1026 | English speaking skills II | 2(2-2-0-4) | -| 20 | FL1027 | English listening skills II | 2(2-2-0-4) | -| 21 | FL1028 | English reading skills II | 2(2-2-0-4) | -| 22 | FL1029 | English writing skills II | 2(2-2-0-4) | -| 23 | FL1031 | English integrated skills II | 2(2-2-0-4) | -| 24 | FL2016 | English writing skills III | 2(2-0-0-4) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 33 | -| 25 | MI1012 | Math I | 3(2-2-0-6) | -| 26 | MI1022 | Math II | 3(2-2-0-6) | -| 27 | MI1032 | Math III | 3(2-2-0-6) | -| 28 | MI1042 | Math IV | 3(2-2-0-6) | -| 29 | MI2022 | Probability Theory | 2(2-0-0-4) | -| 30 | PH1018 | Physics 1 | 4(4-0-0-8) | -| 31 | PH1028 | Physics 2 | 4(3-1-1-8) | -| 32 | ET2015 | Electronics | 4(3-1-1-8) | -| 33 | EE2018 | Electrical Engineering | 3(3-0-1-6) | -| 34 | IT2110 | Introduction to ICT | 2(2-0-0-4) | -| 35 | IT2120 | Computer Literacy | 2(0-4-0-4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 41 | -| 36 | IT3210 | C Programming Language | 2(2-0-0-4) | -| 37 | IT3220 | C Programming Language Lab | 2(0-4-0-4) | -| 38 | IT4592E | Information Theory | 2(2-0-0-4) | -| 39 | IT3250E | Computer Ethics | 2(2-0-0-4) | - -| 40 | IT3312E | Data Structures and Algorithms | 2(2-0-0-4) | -|--------------|--------------|-------------------------------------------------|--------------| -| 41 | IT3230E | Data Structures and Algorithms Basic Lab | 2(0-4-0-4) | -| 42 | IT3022E | Discrete Math | 2(2-0-0-4) | -| 43 | IT4082E | Software Engineering | 2(2-0-0-4) | -| 44 | IT3072E | Operating Systems | 2(2-0-0-4) | -| 45 | IT3082E | Computer Networks | 2(2-0-0-4) | -| 46 | IT3240E | Data Structures and Algorithms Advanced Lab | 2(0-4-0-4) | -| 47 | IT3292E | Database | 2(2-0-0-4) | -| 48 | IT3290E | Database Lab | 2(0-4-0-4) | -| 49 | IT3260E | Logic Circuit | 2(2-0-0-4) | -| 50 | IT3270E | Logic Circuit Lab | 2(0-4-0-4) | -| 51 | IT3102E | Object Oriented Language and Theory (Java) | 3(2-2-0-6) | -| 52 | IT3322E | Compiler Construction | 2(2-0-0-4) | -| 53 | IT4182E | Compiler Construction Lab | 2(0-4-0-4) | -| 54 | IT3282E | Computer Architecture | 2(2-0-0-4) | -| 55 | IT3280E | Assembly Language and Computer Architecture Lab | 2(0-4-0-4) | -| Chuyên ngành | Chuyên ngành | Chuyên ngành | 44 | -| 56 | IT4272E | Computer Systems | 2(2-0-0-4) | -| 57 | IT4012E | Information Security | 2(2-0-0-4) | -| 58 | IT3402E | Web Information Systems | 2(2-0-0-4) | -| 59 | IT4612E | Distributed Systems | 2(2-0-0-4) | -| 60 | IT4682E | Multimedia Communication | 2(2-0-0-4) | -| 61 | IT4132E | System Program | 2(2-0-0-4) | -| 62 | IT4262E | Network Security | 2(2-0-0-4) | -| 63 | IT4152E | Network Software Architecture | 2(2-0-0-4) | -| 64 | IT4652E | Internetworking | 2(2-0-0-4) | -| 65 | IT4492E | Structured Programming | 2(2-0-0-4) | -| 66 | IT4312E | Data Modeling | 2(2-0-0-4) | -| 67 | IT4042E | Artificial Intelligence | 2(2-0-0-4) | -| 68 | IT4442E | Human Interface | 2(2-0-0-4) | -| 69 | IT4362E | Knowledge Engineering | 2(2-0-0-4) | -| 70 | IT4212E | Realtime Systems | 2(2-0-0-4) | -| 71 | IT4542E | Management of Software Development | 2(2-0-0-4) | -| 72 | IT4552E | Web Programming | 2(0-4-0-4) | -| 73 | IT4062E | Network Programming | 2(0-4-0-4) | -| 74 | IT5021E | Graduation Research 1 | 3(0-0-6-6) | -| 75 | IT5022E | Graduation Research 2 | 3(0-0-6-6) | -| 76 | IT4948 | ITSS Internship | 2(0-0-4-4) | -| Tự chọn | Tự chọn | Tự chọn | 4 | -| 77 | IT4944E | ITSS Linux System and Network Management | 2(0-4-0-4) | -| 78 | IT4945E | ITSS Software Development | 2(0-4-0-4) | -| 79 | IT4946E | ITSS Embedded Linux | 2(0-4-0-4) | - -| 80 | IT4947E | ITSS Project Management for Embedded Systems | 2(0-4-0-4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|------------------------------------------------|--------------| -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư | 12 | -| 81 | IT5030E | Graduation Research 3 | 3(0-0-6-6) | -| 82 | IT5120E | Graduation Thesis | 9(0-0-18-18) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.13. To\303\241n tin.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.13. To\303\241n tin.md" deleted file mode 100644 index caa4abfb3e6ff4a732cb58d382f4d5b35dbc5508..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.13. To\303\241n tin.md" +++ /dev/null @@ -1,144 +0,0 @@ ---- -filename: 2.13. Toán tin.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.13. Toán tin.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.8924277 ---- - -## 1. Tên chương trình: TOÁN -TIN - -Chương trình đào tạo ngành Toán tin hướng tới việc rèn luyện cho sinh viên tư duy chính xác của toán học, tư duy thuật toán, phương pháp tiếp cận khoa học với các vấn đề nảy sinh từ thực tế, khả năng thích ứng nhanh chóng với sự phát triển của khoa học và công nghệ. - -Sinh viên được trang bị các kiến thức và kỹ năng thực hành chuyên sâu về tin học, cũng như kiến thức cơ bản và chuyên sâu về toán học, toán học ứng dụng để có thể giải quyết nhiều vấn đề về toán tài chính, tin sinh học, thống kê ứng dụng, quản trị dữ liệu lớn, bảo mật và an toàn hệ thống,… trong các ngành kỹ thuật, kinh tế và xã hội khác nhau. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể trở thành chuyên viên nghiên cứu và phát triển, chuyên viên phát triển phần mềm, chuyên viên phân tích, ứng dụng toán học và công nghệ thông tin trong các ngân hàng, tập đoàn tài chính, kinh tế, công nghệ..., có thể trở thành giảng viên hoặc nghiên cứu viên về Toán tin. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -- a. Kiến thức -2. -Có khả năng áp dụng kiến thức Toán học, Tin học, Khoa học cơ bản để mô tả, tính toán và mô phỏng quản lý các hệ thống, các quá trình công nghệ, xây dựng phần mềm ứng dụng; -3. -Có khả năng nghiên cứu, phân tích và đưa ra giải pháp cho một số vấn đề trong Kỹ thuật, Công nghiệp, Kinh tế, Tài chính... -4. -Có khả năng thiết lập cơ sở lý thuyết của vấn đề, mô hình hóa Toán học, cách giải quyết vấn đề trong các lĩnh vực đa dạng và luôn biến đổi của thực tế khoa học và đời sống. -- b. Kỹ năng -6. -Khả năng tư duy phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống tính toán, thông tin quản lý cũng như các phần mềm ứng dụng; -7. -Tư duy hệ thống và tư duy phản biện, năng động, sáng tạo; -8. -Khả năng điều chỉnh, thích nghi với nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau và thích ứng với sự phát triển của khoa học -công nghệ; -9. -Đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp; -10. -Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế. -- c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH TOÁN TIN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 33 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | - -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 20 | MI3030 | Xác suất thống kê | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI3010 | Toán rời rạc | 3(3-1-0-6) | -| 25 | MI3041 | Giải tích số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | -| 26 | MI2000 | Nhập môn Toán Tin | 3(2-0-2-6) | -| 27 | MI2150 | Đại số đại cương | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 28 | MI2060 | Cơ sở giải tích hàm | 3(3-1-0-6) | -| 29 | MI3060 | Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 30 | MI3090 | Cơ sở dữ liệu | 3(3-1-0-6) | -| 31 | MI3310 | Kỹ thuật lập trình | 2(2-0-1-4) | -| 32 | MI3380 | Đồ án I | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 33 | MI3370 | Hệ điều hành | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 34 | MI3120 | Phân tích và thiết kế hệ thống | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 35 | MI4060 | Hệ thống và mạng máy tính | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 36 | MI3390 | Đồ án II | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 37 | MI3050 | Các phương pháp tối ưu | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 38 | MI3070 | Phương trình đạo hàm riêng | 3(3-1-0-6) | -| 39 | MI4090 | Lập trình hướng đối tượng | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 40 | MI3080 | Giải tích phức và ứng dụng | 3(3-1-0-6) | -| 41 | MI3342 | Kiến trúc máy tính | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 42 | MI3042 | Phương pháp số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 43 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 44 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 46 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 47 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | MI2030 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Tính toán và hệ thống phần mềm | Mô đun 1: Tính toán và hệ thống phần mềm | Mô đun 1: Tính toán và hệ thống phần mềm | | -| 50 | MI4414 | Quản trị dự án CNTT | 2(2-1-0-4) | -| 51 | MI4314 | Tối ưu tổ hợp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 52 | MI4100 | Mật mã và độ phức tạp thuật toán | 3(3-1-0-6) | -| 53 | MI4364 | Tính toán song song | 2(2-1-0-4) | -| 54 | MI4374 | Thiết kế, cài đặt và quản trị mạng | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 55 | MI4382 | Đồ họa máy tính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 56 | MI4214 | Kho dữ liệu và kinh doanh thông minh | 2(2-1-0-4) | - -| Mô đun 2: Xử lý dữ liệu thông minh | Mô đun 2: Xử lý dữ liệu thông minh | Mô đun 2: Xử lý dữ liệu thông minh | | -|------------------------------------------------------|------------------------------------------------------|------------------------------------------------------|--------------------| -| 57 | MI4024 | Phân tích số liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 58 | MI4304 | Hệ thống phân tán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 59 | MI4050 | Chuỗi thời gian | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 60 | MI4100 | Mật mã và độ phức tạp thuật toán | 3(3-1-0-6) | -| 61 | MI4216 | Hệ hỗ trợ quyết định | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 62 | MI4214 | Kho dữ liệu và kinh doanh thông minh | 2(2-1-0-4) | -| 63 | MI4364 | Tính toán song song | 2(2-1-0-4) | -| Mô đun 3: Tính toán khoa học | Mô đun 3: Tính toán khoa học | Mô đun 3: Tính toán khoa học | | -| 64 | MI4024 | Phân tích số liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 65 | MI4162 | Lập trình tính toán | 2(2-0-1-4) | -| 66 | MI4314 | Tối ưu tổ hợp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 67 | MI4364 | Tính toán song song | 2(2-1-0-4) | -| 68 | MI4034 | Mô hình toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 69 | MI4084 | Phương pháp sai phân và phần tử hữu hạn | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 70 | MI4050 | Chuỗi thời gian | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Mô đun 4: Toán ứng dụng trong kinh tế và công nghiệp | Mô đun 4: Toán ứng dụng trong kinh tế và công nghiệp | Mô đun 4: Toán ứng dụng trong kinh tế và công nghiệp | | -| 71 | MI4034 | Mô hình toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 72 | MI4341 | Một số phương pháp toán học trong tài chính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 73 | MI4114 | Mô phỏng ngẫu nhiên và ứng dụng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 74 | MI4314 | Tối ưu tổ hợp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 75 | MI4024 | Phân tích số liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 76 | MI4162 | Lập trình tính toán | 2(2-0-1-4) | -| 77 | MI4084 | Phương pháp sai phân và phần tử hữu hạn | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 66 | MI4800 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 67 | MI4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.14. H\341\273\207 th\341\273\221ng th\303\264ng tin qu\341\272\243n l\303\275.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.14. H\341\273\207 th\341\273\221ng th\303\264ng tin qu\341\272\243n l\303\275.md" deleted file mode 100644 index 9c58342414d4ac084a2d40c0aee7376f7ead0966..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.14. H\341\273\207 th\341\273\221ng th\303\264ng tin qu\341\272\243n l\303\275.md" +++ /dev/null @@ -1,141 +0,0 @@ ---- -filename: 2.14. Hệ thống thông tin quản lý.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.14. Hệ thống thông tin quản lý.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.9334302 ---- - -## 1. Tên chương trình: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ - -Hệ thống thông tin quản lý (MIS) là ngành học về con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức -doanh nghiệp. - -MIS tập trung vào thiết kế, quản trị và vận hành các hệ thống thông tin, phân tích dữ liệu, kết nối giữa các bên liên quan trong tổ chức, doanh nghiệp với các chuyên gia công nghệ thông tin, cũng như biết các làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và có lợi thế cạnh tranh hơn. - -Sinh viên khi theo học ngành Hệ thống thông tin quản lý sẽ được trang bị kiến thức chuyên môn vững chắc và kỹ năng mềm cần thiết. Các bạn sẽ được tiếp cận cách quản lý dự án công nghệ thông tin, lập trình web, mạng và truyền thông,.. Ngoài ra, sinh viên còn được chú trọng phát triển các kỹ năng: tư duy logic, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian,… Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng làm những công việc về ứng dụng mô hình toán học, quản lý và xây dựng ứng dụng CNTT vào các hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, giải quyết các vấn đề như khai phá dữ liệu, bảo mật dữ liệu, quản trị rủi ro, thống kê, dự báo, hỗ trợ ra quyết định,... trong nhiều lĩnh vực, như: Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế -Tài chính, An toàn thông tin, eMarketing, eBusiness... . - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Nắm vững kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, làm cơ sở để ứng dụng CNTT vào thực tiễn quản trị tổ chức, doanh nghiệp; -- -Có khả năng xử lý, phân tích và khai phá dữ liệu; bảo mật dữ liệu và an toàn hệ thống; thống kê, dự báo trong kinh tế, tài chính, kế toán, quản trị, ngân hàng,... hỗ trợ ra quyết định trong công tác tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất, đầu tư, Marketing, .... -- -Có kiến thức, kỹ năng phân tích, thiết kế, xây dựng, vận hành, phân luồng thông tin và tối ưu hóa các hệ thống thông tin quản lý . - -## b. Kỹ năng - -- -Khả năng phân tích, xác định và giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh bằng hệ thống thông tin; -- -Tư duy hệ thống, tư duy phản biện; -- -Tính năng động, sáng tạo, nghiêm túc; - -- - -- -Khả năng điều chỉnh, thích nghi với nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau và thích ứng với sự phát triển của khoa học dữ liệu, khoa học -công nghệ; -- -Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, tôn trọng pháp luật. -- -Khả năng tự học và ý thức học suốt đời. -- -Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành, môi trường đa văn hóa, các tổ chức quốc tế. . - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | - -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------|------------------| -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI3010 | Toán rời rạc | 3(3-1-0-6) | -| 25 | MI3041 | Giải tích số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | -| 26 | MI2001 | Nhập môn HTTTQL | 3(2-0-2-6) | -| 27 | MI3370 | Hệ điều hành | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 28 | MI3310 | Kỹ thuật lập trình | 2(2-0-1-4) | -| 29 | MI3060 | Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 30 | MI3090 | Cơ sở dữ liệu | 3(3-1-0-6) | -| 31 | MI3031 | Suy luận thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 32 | MI4060 | Hệ thống và mạng máy tính | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 33 | MI3130 | Toán kinh tế | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 34 | MI3380 | Đồ án I | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 35 | MI3120 | Phân tích và thiết kế hệ thống | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 36 | MI4260 | An toàn HTTT | 3(3-1-0-6) | -| 37 | MI3390 | Đồ án II | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 38 | EM3102 | Kinh tế học đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 39 | EM3190 | Hành vi tổ chức | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | EM3211 | Nguyên lý Marketing | 3(3-1-0-6) | -| 41 | EM4527 | Kế toán doanh nghiệp (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 42 | EM4210 | Khởi sự kinh doanh | 3(2-2-0-6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 43 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 44 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 46 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 47 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | MI2030 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | | - -| Mô đun 1: Tin học quản lý | Mô đun 1: Tin học quản lý | Mô đun 1: Tin học quản lý | | -|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------| -| 50 | EM3310 | Mô phỏng hoạt động kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 51 | EM4430 | Quản trị đổi mới | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 52 | MI4344 | Kiến trúc máy tính | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 53 | MI4090 | Lập trình hướng đối tượng | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 54 | MI4374 | Thiết kế, cài đặt và quản trị mạng | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 55 | MI4414 | Quản trị dự án CNTT | 2(2-1-0-4) | -| 56 | MI4392 | Công nghệ Web và kinh doanh điện tử | 3(2-0-2-6) | -| Mô đun 2: Khoa học dữ liệu trong kinh tế quản lý | Mô đun 2: Khoa học dữ liệu trong kinh tế quản lý | Mô đun 2: Khoa học dữ liệu trong kinh tế quản lý | | -| 57 | MI4024 | Phân tích số liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 58 | MI4214 | Kho dữ liệu và kinh doanh thông minh | 2(2-1-0-4) | -| 59 | MI4216 | Hệ hỗ trợ quyết định | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 60 | MI4304 | Hê thống phân tán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 61 | EM4336 | Thương mại điện tử (BTL) | 2(2-1-0-4) | -| 62 | EM3417 | Quản trị sản xuất | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 63 | EM4212 | Phân tích kinh doanh | 3(3-1-0-6) | -| Mô đun 3: Ứng dụng toán trong kinh tế | Mô đun 3: Ứng dụng toán trong kinh tế | Mô đun 3: Ứng dụng toán trong kinh tế | | -| 64 | MI4050 | Chuỗi thời gian | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 65 | MI4114 | Mô phỏng ngẫu nhiên và ứng dụng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | MI4162 | Lập trình tính toán | 2(2-0-1-4) | -| 67 | MI4341 | Một số phương pháp toán học trong tài chính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 68 | EM3519 | Tài chính doanh nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| 69 | EM3130 | Kinh tế lượng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 70 | MI4800 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 71 | MI4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\221i\341\273\201u khi\341\273\203n - T\341\273\261 \304\221\341\273\231ng h\303\263a.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\221i\341\273\201u khi\341\273\203n - T\341\273\261 \304\221\341\273\231ng h\303\263a.md" deleted file mode 100644 index f1717019bf1002cc8efeae19268d9cef81b7ae09..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.2. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\221i\341\273\201u khi\341\273\203n - T\341\273\261 \304\221\341\273\231ng h\303\263a.md" +++ /dev/null @@ -1,140 +0,0 @@ ---- -filename: 2.2. Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.2. Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.006435 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN – – TỰ ĐỘNG HÓA - -Kỹ thuật điều khiển và Tự động hoá là ngành học nghiên cứu, thiết kế, vận hành các hệ thống tự động, các dây chuyền sản xuất tự động tại các nhà máy (xi măng, sắt thép, nước giải khát, dược phẩm,…); Thiết kế, điều khiển và chế tạo robot; quản lý sản phẩm tại các công ty trong và ngoài nước kinh doanh về các thiết bị điện tử tự động… Sinh viên ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa được trang bị kiến thức về: Lý điện tử; Kỹ thuật đo lường và các hệ thống cảm biến thông minh; Các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp; Kỹ thuật lập trình các chip vi điều khiển, vi xử lý; Các phương pháp điều khiển truyền thống và hiện đại; Lập trình tự động hóa các dây chuyền sản xuất công nghiệp; Điều khiển điện tử công suất và truyền động điện; Kỹ thuật thuyết mạch điện – điều khiển Robot; Kỹ thuật mạng nơron và trí tuệ nhân tạo (AI) . - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Quản lý, giám sát các dự án kỹ thuật; -- -Tư vấn, thiết kế và phát triển hệ thống tự động hóa; -- -Vận hành, bảo dưỡng dây chuyền sản xuất tự động; -- -Tích hợp các thiết bị để thiết lập các hệ thống điều khiển; -- -Thiết kế, chế tạo và kiểm định các thiết bị đo lường điều khiển; -- -Nghiên cứu, phát triển các thiết bị tự động thông minh và hệ thống điều khiển hiện đại hướng tới công nghiệp 4.0, Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) . - -## b. Kỹ năng - -- -Kỹ năng thuyết trình và sử dụng tiếng Anh thành thạo; -- -Kỹ năng làm việc nhóm; -- -Kỹ năng quản lý thời gian; -- -Kỹ năng khởi nghiệp - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- - -- Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm -- . - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5TC | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | MI2110 | Phương pháp tính và Matlab | 3(2-0-2-6) | -| 22 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 23 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | -| 26 | EE1024 | Nhập môn kỹ thuật ngành Điện | 2(1-1-1-4) | -| 27 | EE2000 | Tín hiệu và hệ thống | 3(3 - 0 - 1 - 6) | - -| 28 | EE2021 | Lý thuyết mạch điện I | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 29 | EE2022 | Lý thuyết mạch điện II | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 30 | EE2031 | Trường điện từ | 3(3-0-1-6) | -| 31 | EE2110 | Điện tử tương tự | 3(3-0-1-6) | -| 32 | EE2130 | Thiết kế hệ thống số | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 33 | EE3288 | Lý thuyết điều khiển tuyến tính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 34 | EE3110 | Kỹ thuật đo lường | 3(3-0-1-6) | -| 35 | EE3140 | Máy điện I | 3(3-0-1-6) | -| 36 | EE3410 | Điện tử công suất | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 37 | EE3480 | Vi xử lý | 3(3-0-1-6) | -| 38 | EE3491 | Kỹ thuật lập trình | 2(2-1-0-4) | -| 39 | EE3426 | Hệ thống cung cấp điện (BTL) | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 40 | EE3510 | Truyền động điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 41 | EE3810 | Đồ án I | 2(0 - 4 - 0 - 8) | -| 42 | EE3820 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 8) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 43 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 44 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 46 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 47 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | EE202x | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 18 | -| Mô đun 1: | Mô đun 1: | Mô đun 1: | | -| 50 | EE4220 | Điều khiển Logic và PLC | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 51 | EE3550 | Điều khiển quá trình | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 52 | EE3600 | Hệ thống đo và điều khiển công nghiệp | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 53 | EE4332 | Thiết kế truyền động điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 54 | EE4331 | Điều khiển Điện tử công suất | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 55 | EE4334 | Hệ thống sản xuất tích hợp máy tính (CIM) | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Mô đun 2: | Mô đun 2: | Mô đun 2: | | -| 56 | EE4220 | Điều khiển Logic và PLC | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 57 | EE3550 | Điều khiển quá trình | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 58 | EE3600 | Hệ thống đo và điều khiển công nghiệp | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 59 | EE4435 | Hệ thống điều khiển số | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 60 | EE4430 | Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống điều khiển | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 61 | EE4401 | Thiết kế hệ điều khiển nhúng | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| Mô đun 3: | Mô đun 3: | Mô đun 3: | | -| 63 | EE4220 | Điều khiển Logic và PLC | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 64 | EE3550 | Điều khiển quá trình | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 65 | EE3600 | Hệ thống đo và điều khiển công nghiệp | 3(3 - 0 - 1 - 6) | - -| 66 | EE4502 | Kỹ thuật cảm biến | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 67 | EE4251 | Thiết kế hệ thống nhúng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 68 | EE4552 | Mạng cảm biến không dây | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 73 | EE3910 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 74 | EE4900 | Đồ án tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.3. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220K-T\304\220H-HT\304\220.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.3. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220K-T\304\220H-HT\304\220.md" deleted file mode 100644 index 18a12d0fcb385813852e76e09d87cea22dea71e9..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.3. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220K-T\304\220H-HT\304\220.md" +++ /dev/null @@ -1,148 +0,0 @@ ---- -filename: 2.3. Chương trình tiên tiến ĐK-TĐH-HTĐ.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.3. Chương trình tiên tiến ĐK-TĐH-HTĐ.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.0284362 ---- - -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN ĐIỀU KHIỂN -TỰ ĐỘNG HÓA VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN - -Chương trình đào tạo được xây và dựng phát triển theo các chương trình đào tạo của Mỹ phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Sinh viên có thể chọn 1 trong hai hướng: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa hoặc Hệ thống điện. - -Theo học chương trình tiên tiến Kỹ thuật điều khiển -Tự động hóa và Hệ thống điện Lý thuyết mạch điện – – điện tử, sinh viên được trang bị kiến thức về: Kỹ thuật đo lường và các hệ thống cảm biến thông minh; Các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp; Kỹ thuật lập trình các chip vi điều khiển, vi xử lý; Các phương pháp điều khiển truyền thống và hiện đại; Lập trình tự động hóa các dây chuyền sản xuất công nghiệp; Điều khiển điện tử công suất và truyền động điện; Kỹ thuật điều khiển Robot; Kỹ thuật mạng nơron và trí tuệ nhân tạo (AI); Lưới điện và hệ thống điện; Bảo vệ và ổn định hệ thống điện. - -Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Quản lý, giám sát các dự án kỹ thuật; -- -Tư vấn, thiết kế và phát triển hệ thống tự động hóa; Hệ thống truyền tải, phân phối điện năng -- -Vận hành, bảo dưỡng dây chuyền sản xuất tự động; -- -Tích hợp các thiết bị để thiết lập các hệ thống điều khiển; -- -Thiết kế, chế tạo và kiểm định các thiết bị đo lường điều khiển; -- -Nghiên cứu, phát triển các thiết bị tự động thông minh và hệ thống điều khiển hiện đại; -- -Tư vấn thiết kế hệ thống năng lượng tái tạo . - -## b. Kỹ năng - -- -Kỹ năng thuyết trình và sử dụng tiếng Anh thành thạo; -- -Kỹ năng làm việc nhóm; -- -Kỹ năng quản lý thời gian; -- - -- Kỹ năng khởi nghiệp. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm - -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN ĐIỀU KHIỂN -TỰ ĐỘNG HÓA VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|------------------------------------------|------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | 55 | -| 14 | FL1016 | Kỹ năng nói tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 15 | FL1026 | Kỹ năng nói tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 16 | FL1017 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 17 | FL1027 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 18 | FL1018 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 19 | FL1028 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 20 | FL1019 | Kỹ năng viết tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 21 | FL1029 | Kỹ năng viết tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 22 | FL1022 | Kỹ năng tổng hợp 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 23 | FL1031 | Kỹ năng tổng hợp 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 24 | MI1016 | Giải tích 1 | 4(3-2-0-8) | - -| 25 | MI1026 | Giải tích 2 | 4(3-2-0-8) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|------------------------------------------|-------------------| -| 26 | MI1036 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 27 | MI1046 | PT vi phân và chuỗi | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 28 | PH1016 | Vật lý đại cương 1 | 4(2-2-1-8) | -| 29 | PH1026 | Vật lý đại cương 2 | 4(2-2-1-8) | -| Cơ sở ngành | Cơ sở ngành | Cơ sở ngành | Cơ sở ngành | -| 26 | PH1036 | Vật lý đại cương 3 | 4(2-2-1-6) | -| 27 | IT1016 | Tin học đại cương | 3(2-1-2-6) | -| 28 | MI2036 | Xác suất thống kê và tín hiệu ngẫu nhiên | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 29 | ET2000E | Nhập môn KT Điện - Điện tử | 3(2-0-2-6) | -| 30 | EE3706 | Mạch tuyến tính 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 31 | EE3726 | Mạch tuyến tính 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 32 | EE3000E | Tín hiệu và hệ thống | 4(3 - 1 - 1 - 6) | -| 33 | ET3220E | Thiết kế hệ thống số 1 | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 34 | ET3300E | Thiết kế hệ thống số 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 35 | ET2040E | Linh kiện điện tử bán dẫn | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 36 | EE3280E | Lý thuyết ĐKTĐ 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 37 | EE3033E | Nguyên lý trường điện từ | 4(4-1-0-6) | -| 38 | ET3230E | Điện tử tương tự 1 | 4(3-1-1-8) | -| 39 | EE3110E | Kỹ thuật đo lường | 3(3-0-1-6) | -| 40 | ET3290E | Xây dựng đề tài thiết kế | 1(0 - 0 - 2 - 4) | -| Định hướng ngành | Định hướng ngành | Định hướng ngành | Định hướng ngành | -| 55 | EE4910E | Đồ án thiết kế | 3(0 - 0 - 6 - 12) | -| 56 | EE3510E | Truyền động điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 57 | EE3410E | Điện tử công suất | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 58 | EE4220E | Điều khiển logic và PLC | 2(2 - 0 - 1 - 6) | -| 59 | EE3140E | Máy điện | 3(3-0-1-6) | -| 60 | EE3420E | Hệ thống cung cấp điện | 4(3 - 1 - 1 - 6) | -| Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | -| Mô đun 1 | Mô đun 1 | Mô đun 1 | Mô đun 1 | -| 52 | EE4435E | Hệ thống điều khiển số | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 53 | EE3550E | Điều khiển quá trình | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 54 | EE4230E | Lý thuyết ĐKTĐ 2 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 55 | EE4319E | Điều khiển mờ và mạng nơron | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 56 | EE4401E | Thiết kế hệ điều khiển nhúng (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Mô đun 2 | Mô đun 2 | Mô đun 2 | Mô đun 2 | -| 58 | EE4122E | Phân tích hệ thống điện | 4(4 - 0 - 0 - 8) | -| 59 | EE4114E | Kỹ thuật điện cao áp và vật liệu điện | 3(3-1-0-6) | -| 60 | EE4124E | Ổn định hệ thống điện | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 61 | EE4123E | Bảo vệ hệ thống điện | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 62 | EE4118E | Điều khiển và vận hành hệ thống điện | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | | -| 63 | EE5042E | Thực tập tốt nghiệp | 3(0 - 0 - 8 - 16) | - -64 - -EE5142E - -Đồ án tốt nghiệp - -9(0 - -- - -0 - -- - -20 - -- - -40) \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" deleted file mode 100644 index 20757a3ae0db32024d38c01856a2b6af619f5f54..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" +++ /dev/null @@ -1,146 +0,0 @@ ---- -filename: 2.4. Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.4. Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.8864274 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ -VIỄN THÔNG - -Ngành Điện tử - Viễn thông là một trong những ngành mũi nhọn của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và là ngành có nhu cầu cao về nhân lực ở Việt Nam và trên thế giới. Theo học ngành này, sinh viên được trang bị một cách toàn diện cả về kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm để có thể thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị và hệ thống điện tử viễn thông, đáp ứng được yêu cầu về tính năng động và sáng tạo của lĩnh vực nghề nghiệp này. - -Chương trình kỹ thuật Điện tử- Viễn thông được giảng dạy bằng tiếng Việt và được thiết kế bao gồm khối kiến thức toán học và khoa học cơ bản, khối kiến thức cơ sở cốt lõi ngành Điện tử -Viễn thông, khối kiến thức bổ trợ kiến thức xã hội và kỹ năng mềm và khối kiến thức tự chọn chuyên sâu theo các định hướng kỹ thuật điện tử, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật thông tin truyền thông, kỹ thuật y sinh, kỹ thuật điện tử hàng không vũ trụ, kỹ thuật đa phương tiện, kỹ thuật vi điện tử và công nghệ nano. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụng các kiến thức toán học và khoa học cơ bản, các kiến thức cơ sở ngành, các kiến thức cốt lõi ngành kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế, mô phỏng, triển khai, vận hành và đánh giá các hệ thống điện tử, viễn thông, các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử -Viễn thông. - -## b. Kỹ năng - -- -Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kỹ năng và phẩm chất chuyên nghiệp cần thiết để có thể thành công trong nghề nghiệp; -- -Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- -Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng, năng lực thiết kế, năng lực triển khai, năng lực vận hành, sử dụng và khai thác các hệ thống điện tử, viễn thông; các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử -Viễn thông. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ -VIỄN THÔNG - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (TC) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|--------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | MI2010 | Phương pháp tính | 2(2-0-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1122 | Vật lý đại cương II | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH3330 | Vật lý điện tử | 3(3-0-0-6) | - -| 25 IT1110 | 25 IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 49 | -| 26 | ET2100 | Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 27 | ET2000 | Nhập môn kỹ thuật Điện tử Viễn thông | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 28 | ET2020 | Thực tập cơ bản | 3(0-0-6-0) | -| 29 | ET2030 | Kỹ thuật lập trình C/C++ | 2(2-0-1-4) | -| 30 | ET2040 | Cấu kiện điện tử | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 31 | ET2050 | Lý thuyết mạch | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 32 | ET2060 | Tín hiệu và hệ thống | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 33 | ET3210 | Trường điện từ | 3(3-0-1-6) | -| 34 | ET2070 | Cơ sở truyền tin | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 35 | ET3220 | Điện tử số | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 36 | ET3230 | Điện tử tương tự I | 3(3-0-1-6) | -| 37 | ET3260 | Kỹ thuật phần mềm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 38 | ET3280 | Anten và truyền sóng | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 39 | ET2080 | Cơ sở kỹ thuật đo lường | 2(2-0-1-4) | -| 40 | ET3250 | Thông tin số | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 41 | ET3240 | Điện tử tương tự II | 2(2-0-1-4) | -| 42 | ET3300 | Kỹ thuật vi xử lý | 3(3-1-0-6) | -| 43 | ET3290 | Đồ án thiết kế I | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 44 | ET4010 | Đồ án thiết kế II | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 45 | ET4020 | Xử lý tín hiệu số | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | ET2022 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 15 | -| | ET3310 | Lý thuyết mật mã | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4230 | Mạng máy tính | 3(3-0-1-6) | -| | ET4250 | Hệ thống viễn thông | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4070 | Cơ sở truyền số liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| | ET4290 | Hệ điều hành | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| Mô đun: Kỹ thuật Thông tin -Truyền thông | Mô đun: Kỹ thuật Thông tin -Truyền thông | Mô đun: Kỹ thuật Thông tin -Truyền thông | | -| | ET3310 | Lý thuyết mật mã | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4250 | Hệ thống viễn thông | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4070 | Cơ sở truyền số liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| | ET4230 | Mạng máy tính | 3(3-0-1-6) | - -| | ET3180 | Thông tin vô tuyến | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| Mô đun: Kỹ thuật Y sinh | Mô đun: Kỹ thuật Y sinh | Mô đun: Kỹ thuật Y sinh | | -| | ET4100 | Cơ sở điện sinh học | 2(2-0-1-4) | -| | ET4450 | Giải phẫu và sinh lý học | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | ET4110 | Cảm biến và KT đo lường y sinh | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| | ET4470 | Mạch xử lý tín hiệu y sinh | 3(3-0-1-6) | -| | ET4480 | Công nghệ chẩn đoán hình ảnh I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4120 | Thiết bị điện tử Y sinh I | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| Mô đun: Kỹ thuật Điện tử hàng không-Vũ trụ | Mô đun: Kỹ thuật Điện tử hàng không-Vũ trụ | Mô đun: Kỹ thuật Điện tử hàng không-Vũ trụ | | -| | ET4250 | Hệ thống viễn thông | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4130 | Truyền số liệu và chuyển tiếp điện văn | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET3310 | Lý thuyết mật mã | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET3024 | Thông tin vô tuyến | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| | ET4140 | Định vị và dẫn đường điện tử | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Mô đun: Kỹ thuật Đa phương tiện | Mô đun: Kỹ thuật Đa phương tiện | Mô đun: Kỹ thuật Đa phương tiện | 16 | -| | ET4230 | Mạng máy tính | 3(3-0-1-6) | -| | ET4250 | Hệ thống viễn thông | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4260 | Đa phương tiện | 2(2-0-1-4) | -| | ET4370 | Kỹ thuật truyền hình | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| | ET3310 | Lý thuyết mật mã | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | ET4070 | Cơ sở truyền số liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| | ET3270 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| | ET4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.5. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.5. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" deleted file mode 100644 index dd4acdf90e79301173cf5735d7195594ef52d227..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.5. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n \304\220i\341\273\207n t\341\273\255 - Vi\341\273\205n th\303\264ng.md" +++ /dev/null @@ -1,123 +0,0 @@ ---- -filename: 2.5. Chương trình tiên tiến Điện tử - Viễn thông.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.5. Chương trình tiên tiến Điện tử - Viễn thông.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.010435 ---- - -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN ĐIỆN TỬ -VIỄN THÔNG - -Ngành Điện tử - Viễn thông là một trong những ngành mũi nhọn của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và là ngành có nhu cầu cao về nhân lực ở Việt Nam và trên thế giới. Theo học chương trình này, sinh viên được trang bị một cách toàn diện cả về kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm để có thể thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị và hệ thống điện tử viễn thông, đáp ứng được yêu cầu về tính năng động và sáng tạo của lĩnh vực nghề nghiệp này. - -Chương trình tiên tiến kỹ thuật Điện tử -Viễn thông được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh và do các giảng viên của trường ĐHBK Hà Nội và các giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy. - -Chương trình được thiết kế dựa trên chương trình của trường Đại học San Jose State University, Hoa Kỳ và bao gồm khối kiến thức toán học và khoa học cơ bản, khối kiến thức cơ sở cốt lõi ngành Điện tử -Viễn thông, khối kiến thức bổ trợ kiến thức xã hội và kỹ năng mềm và khối kiến thức chuyên sâu ngành Điện tử -Viễn thông. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụngcác kiến thức toán học và khoa học cơ bản, các kiến thức cơ sở ngành, các kiến thức cốt lõi ngành kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế, mô phỏng, triển khai, vận hành và đánh giá các hệ thống điện tử, viễn thông, các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử -Viễn thông. - -## b. Kỹ năng - -- -Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kỹ năng và phẩm chất chuyên nghiệp cần thiết để có thể thành công trong nghề nghiệp; -- -Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- -Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng, năng lực thiết kế, năng lực triển khai, năng lực vận hành, sử dụng và khai thác các hệ thống điện tử, viễn thông; -- -Năng lực phát triển các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử -Viễn thông. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN ĐIỆN TỬ -VIỄN THÔNG - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | 55 | -| 14 | FL1016 | Kỹ năng nói tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 15 | FL1026 | Kỹ năng nói tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 16 | FL1017 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 17 | FL1027 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 18 | FL1018 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 19 | FL1028 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 20 | FL1019 | Kỹ năng viết tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 21 | FL1029 | Kỹ năng viết tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 22 | FL1022 | Kỹ năng tổng hợp 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 23 | FL1031 | Kỹ năng tổng hợp 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | - -| 24 | MI1016 | Giải tích 1 | 4(3-2-0-8) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|------------------------------------------|-----------------------------------------| -| 25 | MI1026 | Giải tích 2 | 4(3-2-0-8) | -| 26 | MI1036 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 27 | MI1046 | PT vi phân và chuỗi | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 28 | PH1016 | Vật lý đại cương 1 | 4(2-2-1-8) | -| 29 | PH1026 | Vật lý đại cương 2 | 4(2-2-1-8) | -| Cơ sở ngành | Cơ sở ngành | Cơ sở ngành | | -| 26 | PH1036 | Vật lý đại cương 3 | 4(2-2-1-6) | -| 27 | IT1016 | Tin học đại cương | 3(2-1-2-6) | -| 28 | MI2036 | Xác suất thống kê và tín hiệu ngẫu nhiên | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 29 | ET2000E | Nhập môn KT Điện - Điện tử | 3(2-0-2-6) | -| 30 | EE3706 | Mạch tuyến tính 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 31 | EE3726 | Mạch tuyến tính 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 32 | EE3000E | Tín hiệu và hệ thống | 4(3 - 1 - 1 - 6) | -| 33 | ET3220E | Thiết kế hệ thống số 1 | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 34 | ET3300E | Thiết kế hệ thống số 2 | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 35 | ET2040E | Linh kiện điện tử bán dẫn | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 36 | EE3280E | Lý thuyết ĐKTĐ 1 | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 37 | EE3033E | Nguyên lý trường điện từ | 4(4-1-0-6) | -| 38 | ET3230E | Điện tử tương tự 1 | 4(3-1-1-8) | -| 39 | EE3110E | Kỹ thuật đo lường | 3(3-0-1-6) | -| 40 | ET3290E | Xây dựng đề tài thiết kế | 1(0 - 0 - 2 - 4) | -| Định hướng ngành | Định hướng ngành | Định hướng ngành | Định hướng ngành | -| 55 | ET4010E | Đồ án thiết kế | 3(0 - 0 - 6 - 12) | -| 56 | ET5080E | Thiết kế số sử dụng VHDL | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 57 | ET4040E | Kiến trúc máy tính | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 58 | ET4080E | Cơ sở kỹ thuật mạng | 3(3-1-0-6) | -| 59 | ET4070E | Thông tin số 1 | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 60 | ET4020E | Xử lý số tín hiệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | Tự chọn kỹ sư | -| Mô đun 1 | Mô đun 1 | Mô đun 1 | | -| 52 | ET4340E | Phân tích và thiết kế vi mạch điện tử | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 53 | ET5310E | Thiết kế khuếch đại thuật toán | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 54 | ET5010E | Thiết kế vi mạch số | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 55 | ET4360E | Thiết kế hệ thống nhúng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 56 | ET5320E | Thiết kế kiểm tra điện tử | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| Mô đun 2 | Mô đun 2 | Mô đun 2 | | -| 58 | ET4310E | Thông tin sợi quang | 3(3-0-1-6) | -| 59 | ET3280E | Anten - truyền sóng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 60 | ET4240E | Truyền thông vô tuyến | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 61 | ET4050E | Kỹ thuật Internet | 3(2-1-1-6) | -| 62 | ET4090E | Cơ sở kỹ thuật siêu cao tần | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | - -| 63 | ET5100E | Thực tập tốt nghiệp | 3(0 - 0 - 8 - 16) | -|------|-----------|-----------------------|---------------------| -| 64 | ET5110E | Đồ án tốt nghiệp | 9(0 - 0 - 20 - 40) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n KT Y sinh.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n KT Y sinh.md" deleted file mode 100644 index 8b372b4f560a68b072dc8b2ce7bf2292d8160eed..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.6. Ch\306\260\306\241ng tr\303\254nh ti\303\252n ti\341\272\277n KT Y sinh.md" +++ /dev/null @@ -1,119 +0,0 @@ ---- -filename: 2.6. Chương trình tiên tiến KT Y sinh.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.6. Chương trình tiên tiến KT Y sinh.pdf -page_count: 3 -processed_at: 1765961863.0594382 ---- - -## 1. Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN KỸ THUẬT Y SINH - -Với chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo, được xây dựng trên cơ sở tham khảo chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Y sinh của trường Đại học Wisconsin, một trong các trường có uy tín hàng đầu của Hoa Kỳ về đào tạo kỹ sư Kỹ thuật Y sinh, Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Y sinh cho phép sinh viên tiếp cận được các thành tựu phát triển mới nhất trong lĩnh vực Kỹ thuật Y sinh; cung cấp cho sinh viên các kiến thức kỹ thuật cơ bản và chuyên sâu, phát triển suy luận, nghiên cứu giải quyết các vấn đề chung của khoa học kỹ thuật và Y sinh. - -Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Y sinh được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh và do các giảng viên của trường ĐHBK Hà Nội và các giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụng các kiến thức toán học và khoa học cơ bản, các kiến thức cơ sở ngành, các kiến thức cốt lõi ngành kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế, mô phỏng, triển khai, vận hành và đánh giá các hệ thống, các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Kỹ thuật Y sinh. - -## b. Kỹ năng - -- -Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kỹ năng và phẩm chất chuyên nghiệp cần thiết để có thể thành công trong nghề nghiệp; -- -Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- -Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng, năng lực thiết kế, năng lực triển khai, năng lực vận hành, sử dụng và khai thác các hệ thống, các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Kỹ thuật Y sinh. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN KỸ THUẬT Y SINH - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | Giáo dục đại cương bắt buộc | 55 | -| 14 | FL1016 | Kỹ năng nói tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 15 | FL1026 | Kỹ năng nói tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 16 | FL1017 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 17 | FL1027 | Kỹ năng nghe tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 18 | FL1018 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 19 | FL1028 | Kỹ năng đọc tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 20 | FL1019 | Kỹ năng viết tiếng Anh 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 21 | FL1029 | Kỹ năng viết tiếng Anh 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 22 | FL1022 | Kỹ năng tổng hợp 1 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 23 | FL1031 | Kỹ năng tổng hợp 2 | 2(2 - 2 - 0 - 4) | -| 24 | MI1016 | Giải tích 1 | 4(3-2-0-8) | -| 25 | MI1026 | Giải tích 2 | 4(3-2-0-8) | -| 26 | MI1036 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 27 | MI1046 | PT vi phân và chuỗi | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 28 | PH1016 | Vật lý đại cương 1 | 4(2-2-1-8) | -| 29 | PH1026 | Vật lý đại cương 2 | 4(2-2-1-8) | - -| 30 | FL3576 | Kỹ năng giao tiếp cơ bản | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|---------------------| -| 31 | FL3586 | Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 32 | MI2026 | Xác suất thống kê | 4(3 - 2 - 0 - 6) | -| 33 | BF1016 | Sinh học đại cương | 5(3-1-1-10) | -| 34 | CH1016 | Hóa học đại cương | 4(3-2-1-8) | -| 35 | ME2006 | Tĩnh học | 3(2-1-0-6) | -| 36 | ME3026 | Động học | 3(2-1-0-6) | -| 37 | CH3306 | Hóa phân tích | 3(2-1-1-6) | -| 38 | CH3206 | Hóa hữu cơ | 3(2-1-0-6) | -| 39 | ET1016 | Nhập môn kỹ thuật | 3(2-2-0-6) | -| Cơ sở ngành và chuyên ngành | Cơ sở ngành và chuyên ngành | Cơ sở ngành và chuyên ngành | | -| 40 | ET4516 | Cơ sở thiết bị y sinh | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 41 | ET3036 | Lý thuyết mạch | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 42 | ET3176 | Thiết kế Kỹ thuật Y sinh 1 | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 43 | ET3178 | Thiết kế Kỹ thuật Y sinh 2 | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 44 | ET3006 | Ngôn ngữ lập trình | 3(2-1-1-6) | -| 45 | ET3076 | Cấu kiện điện tử | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 46 | ET3046 | Cơ sinh | 3(2-1-0,5-6) | -| 47 | MSE3026 | Vật liệu y sinh | 3(2-1-0-6) | -| 48 | ET3016 | Tín hiệu và hệ thống | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 49 | ET3166 | Cấu trúc dữ liệu | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 50 | ET4216 | Thiết kế Kỹ thuật Y sinh 3 | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 51 | ET4218 | Thiết kế Kỹ thuật Y sinh 4 | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 52 | ET5028 | Thiết kế Kỹ thuật Y sinh 5 | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 53 | ET4456 | Giải phẫu và sinh lý | 5(3 - 1 - 1 - 10) | -| 54 | ET5026 | Thực tập tốt nghiệp | 4(0 - 0 - 8 - 16) | -| 55 | ET5126 | Thiết kế tốt nghiệp | 10(0 - 0 - 20 - 40) | -| 56 | ET3096 | Mạch điện tử I | 3(3-1-0-6) | -| 57 | ET3066 | Kỹ thuật số | 4(3 - 1 - 1 - 8) | -| 58 | ET3146 | Mạch điện tử II | 4(3-1-1-8) | -| 59 | ET3116 | Kỹ thuật vi xử lý | 4(3-1-1-8) | -| 60 | ET4526 | Thiết bị điện tử y tế | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 61 | ET4486 | Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 62 | ET4498 | Quang học y sinh | 3(3-1-0-6) | -| 63 | ET4497 | Kỹ thuật siêu âm | 3(3-1-0-6) | -| 64 | ET4566 | Xử lý ảnh | 3(2-1-1-6) | -| 65 | ET4546 | Hệ thống thông tin y tế | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp | | -| 66 | ET5026 | Thực tập tốt nghiệp | 4(0 - 0 - 8 - 16) | -| 67 | ET5126 | Đồ án tốt nghiệp | 10(0 - 0 - 20 - 40) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.8. Khoa h\341\273\215c m\303\241y t\303\255nh.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.8. Khoa h\341\273\215c m\303\241y t\303\255nh.md" deleted file mode 100644 index fbb1a232e7362d9e1807152eee10a8534700ba8a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.8. Khoa h\341\273\215c m\303\241y t\303\255nh.md" +++ /dev/null @@ -1,142 +0,0 @@ ---- -filename: 2.8. Khoa học máy tính.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.8. Khoa học máy tính.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.6524127 ---- - -## 1. Tên chương trình: KHOA HỌC MÁY TÍNH - -Đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành Khoa học máy tính, có kiến thức cốt lõi ngành; có khả năng vận dụng kiến thức chuyên sâu của một trong các định hướng của ngành: Công nghệ phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo để phân tích thiết kế, giải quyết vấn đề và đánh giá các giải pháp tiềm năng, có năng lực xây dựng và quản trị các hệ thống thông minh. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức khoa học cơ bản và các kiến thức cốt lõi về ngành Khoa học máy tính bao gồm hệ thống máy tính, giải thuật và lập trình, cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế và phát triển phần mềm, trí tuệ nhân tạo và khai phá dữ liệu, quản lý dự án… - -Tùy theo định hướng lựa chọn, người học được trang bị thêm các kiến thức chuyên sâu: - -- -Định hướng kỹ nghệ phần mềm: các phương pháp, quy trình, kỹ thuật và công cụ trong việc phát triển phần mềm, quản lý các dự án phần mềm. -- -Định hướng hệ thống thông tin: các phương pháp, kỹ thuật và công nghệ để thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin và phát hiện tri thức nhằm thiết kế, phát triển, vận hành, bảo trì và đánh giá các hệ thống thông tin. -- -Định hướng Khoa học dữ liệu: các kỹ thuật và công nghệ để thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn nhằm cung cấp giải pháp tiềm năng dựa trên dữ liệu đối với các ứng dụng phức tạp trong thực tế. -- -Định hướng trí tuệ nhân tạo (TTNT): các phương pháp mô hình toán học cho các lớp bài toán trong TTNT. Hiểu biết về công nghệ tri thức, về trí tuệ tính toán; sử dụng thành thạo các công cụ, nền tảng trong phát triển các ứng dụng TTNT. - -## b. Kỹ năng - -Sau khi tốt nghiệp sinh viên được trang bị những kỹ năng như tổ chức, lãnh đạo và làm việc nhóm . - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (TC) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|--------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | IT3020 | Toán rời rạc | 3(3-1-0-6) | -| 25 | MI3052 | Nhập môn các phương pháp tối ưu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | - -| 26 | IT2000 | Nhập môn CNTT và TT | 3(2-0-2-6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| 27 | IT3011 | Cấu trúc dữ liệu và thuật toán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 28 | IT3030 | Kiến trúc máy tính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 29 | IT3040 | Kỹ thuật lập trình | 2(2-1-0-4) | -| 30 | IT3070 | Nguyên lý hệ điều hành | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 31 | IT4480 | Làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 32 | IT3080 | Mạng máy tính | 3(2-1-1-6) | -| 33 | IT3090 | Cơ sở dữ liệu | 3(2-1-1-6) | -| 34 | IT3100 | Lập trình hướng đối tượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 35 | IT3170 | Thuật toán ứng dụng | 2(2-0-1-4) | -| 36 | IT3180 | Nhập môn công nghệ phần mềm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 37 | IT3150 | Project I | 2(0-0-4-8) | -| 38 | IT3160 | Nhập môn Trí tuệ nhân tạo | 3(3-1-0-6) | -| 39 | IT3120 | Phân tích và thiết kế hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | IT4015 | Nhập môn An toàn thông tin | 3(3-1-0-6) | -| 41 | IT3190 | Nhập môn Học máy và khai phá dữ liệu | 3(3-1-0-6) | -| 42 | IT3930 | Project II | 2(0-0-4-8) | -| 43 | IT3940 | Project III | 3(0-0-6-12) | -| 44 | IT4244 | Quản trị dự án công nghệ thông tin | 2(2-1-0-4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 45 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 46 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 47 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 48 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Định hướng Công nghệ phần mềm | Mô đun 1: Định hướng Công nghệ phần mềm | Mô đun 1: Định hướng Công nghệ phần mềm | | -| 52 | IT4490 | Thiết kế và xây dựng phần mềm | 3 | -| 53 | IT4441 | Giao diện và trải nghiệm người dùng | 3 | -| 54 | IT4501 | Đảm bảo chất lượng phần mềm | 2 | -| Mô đun 2: Định hướng Hệ thống thông tin | Mô đun 2: Định hướng Hệ thống thông tin | Mô đun 2: Định hướng Hệ thống thông tin | | -| 55 | IT4350 | Kiến trúc các hệ thống thông tin và ứng dụng | 3 | -| 56 | IT4851 | Hệ cơ sở dữ liệu đa phương tiện | 3 | -| 57 | IT4610 | Các hệ thống phân tán | 2 | -| Mô đun 3: Định hướng Khoa học dữ liệu | Mô đun 3: Định hướng Khoa học dữ liệu | Mô đun 3: Định hướng Khoa học dữ liệu | | -| 58 | IT4930 | Nhập môn Khoa học dữ liệu | 2 | -| 59 | IT4931 | Lưu trữ dữ liệu lớn | 2 | -| 60 | IT4932 | Xử lý dữ liệu lớn | 2 | -| 61 | IT4933 | Trực quan hóa dữ liệu | 2 | -| Mô đun 4: Định hướng Trí tuệ nhân tạo | Mô đun 4: Định hướng Trí tuệ nhân tạo | Mô đun 4: Định hướng Trí tuệ nhân tạo | | - -| 62 | IT4905 | Phát triển ứng dụng Trí tuệ nhân tạo | 3 | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 63 | IT4906 | Các kỹ thuật tính toán thông minh | 3 | -| 64 | IT4907 | Biểu diễn tri thức và suy diễn tự động | 2 | -| Mô đun 5: Lập trình ứng dụng | Mô đun 5: Lập trình ứng dụng | Mô đun 5: Lập trình ứng dụng | | -| 65 | IT4409 | Công nghệ Web và dịch vụ trực tuyến | 3 | -| 66 | IT4788 | Công cụ lập trình tiên tiến | 3 | -| 67 | IT4785 | Phát triển ứng dụng cho thiết bị di động | 2 | -| Mô đun 6: Hệ thống trực tuyến | Mô đun 6: Hệ thống trực tuyến | Mô đun 6: Hệ thống trực tuyến | | -| 68 | IT4409 | Công nghệ Web và dịch vụ trực tuyến | 3 | -| 69 | IT4863 | Tìm kiếm thông tin | 3 | -| 70 | IT4613 | Hệ gợi ý | 2 | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 71 | IT4991 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 72 | IT4995 | Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.9. K\341\273\271 thu\341\272\255t m\303\241y t\303\255nh.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.9. K\341\273\271 thu\341\272\255t m\303\241y t\303\255nh.md" deleted file mode 100644 index b670e640f586caa14ec919e6ed4d82de01aed100..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/2.9. K\341\273\271 thu\341\272\255t m\303\241y t\303\255nh.md" +++ /dev/null @@ -1,140 +0,0 @@ ---- -filename: 2.9. Kỹ thuật máy tính.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/2.9. Kỹ thuật máy tính.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.0034347 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT MÁY TÍNH - -Ngành Kỹ thuật máy tính được xây dựng với mục tiêu đào tạo nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính. Người học được đào tạo kiến thức cơ bản về toán, lý, điện tử số, thuật toán, cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, kết hợp với kiến thức chuyên ngành về hạ tầng, các cơ chế kết nối, điều khiển, vận hành, an toàn thông tin của hệ thống máy tính và mạng truyền thông dữ liệu. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật máy tính có đủ năng lực phát hiện và giải quyết bài toán xây dựng, triển khai phần cứng và phần mềm của các hệ thống tính toán ở các quy mô khác nhau. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Nắm vững các kiến thức Toán và khoa học cơ bản, toán cho công nghệ thông tin để áp dụng vào giải quyết các bài toán kỹ thuật. -- -Khả năng áp dụng các kiến thức cơ sở cốt lõi ngành bao gồm hệ thống máy tính, giải thuật và lập trình, mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, kỹ thuật phát triển phần mềm, an toàn an ninh thông tin, xử lý mã hoá thông tin và tín hiệu, dịch vụ mạng. -- -Nắm vững và có khả năng áp dụng các kiến thức chuyên ngành, tiếp cận các định hướng ứng dụng về Mạng máy tính & Truyền thông dữ liệu, An toàn thông tin, Máy tính và hệ thống nhúng trong xây dựng và phát triển các hệ thống, dịch vụ, giải pháp kỹ thuật Kỹ thuật máy tính. - -## b. Kỹ năng - -- -Ý thức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp. -- -Kỹ năng tổ chức và làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình và kỹ năng mềm khác. -- -Năng lực xây dựng sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, có thể áp dụng trong thực tế. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- - -- Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT MÁY TÍNH - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|------------------------------------------|------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI2010 | Phương pháp tính | 2(2-0-0-4) | -| 25 | IT3020 | Toán rời rạc | 3(3-1-0-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | - -| 26 | IT2000 | Nhập môn CNTT và TT | 3(2-0-2-6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| 27 | IT3420 | Điện tử cho CNTT | 2(2-1-0-4) | -| 28 | IT3011 | Cấu trúc dữ liệu và thuật toán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 29 | IT3030 | Kiến trúc máy tính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 30 | IT3040 | Kỹ thuật lập trình | 2(2-1-0-4) | -| 31 | IT3070 | Nguyên lý hệ điều hành | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 32 | IT3170 | Thuật toán ứng dụng | 2(2-0-1-4) | -| 33 | IT3080 | Mạng máy tính | 3(2-1-1-6) | -| 34 | IT3090 | Cơ sở dữ liệu | 3(2-1-1-6) | -| 35 | IT3100 | Lập trình hướng đối tượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 36 | IT3150 | Project I | 2(0-0-4-8) | -| 37 | IT4590 | Lý thuyết thông tin | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 38 | IT4170 | Xử lý tín hiệu | 2(2-1-0-4) | -| 39 | IT3120 | Phân tích và thiết kế hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | IT4060 | Lập trình mạng | 2(2-1-0-4) | -| 41 | IT3180 | Nhập môn công nghệ phần mềm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 42 | IT4015 | Nhập môn an toàn thông tin | 3(3-1-0-6) | -| 43 | IT3931 | Project II | 2(0-0-4-8) | -| 44 | IT4610 | Các hệ thống phân tán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | IT3943 | Project III | 3(0-0-6-12) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 46 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 47 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 48 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 49 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 17 | -| Mô đun 1: Hệ nhúng và Internet of Things | Mô đun 1: Hệ nhúng và Internet of Things | Mô đun 1: Hệ nhúng và Internet of Things | | -| 53 | IT4210 | Hệ nhúng | 3(3-0-1-6) | -| 54 | IT4823 | Phát triển phần mềm nhúng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 55 | IT4785 | Phát triển ứng dụng cho thiết bị di động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 56 | IT4735 | Internet of Things và ứng dụng | 2(2-1-0-4) | -| 57 | IT4651 | Thiết kế và triển khai mạng IP | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 58 | IT4409 | Công nghệ Web và dịch vụ trực tuyến | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 59 | IT4930 | Nhập môn Khoa học dữ liệu | 2(2-1-0-4) | -| Mô đun 2: Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu | Mô đun 2: Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu | Mô đun 2: Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu | | -| 60 | IT4651 | Thiết kế và triển khai mạng IP | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 61 | IT4419 | Các hệ thống và dịch vụ nền Web | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 62 | IT4562 | Kỹ thuật truyền thông và Internet of Things | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 63 | IT4681 | Truyền thông đa phương tiện | 3(2 - 1 - 1 - 6) | - -| 64 | IT4263 | An ninh mạng | 3(2-0-2-6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 65 | IT4910 | Điện toán đám mây | 2(2-1-0-4) | -| 66 | IT4785 | Phát triển ứng dụng cho thiết bị di động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 3: An toàn thông tin | Mô đun 3: An toàn thông tin | Mô đun 3: An toàn thông tin | | -| 67 | IT4025 | Mật mã ứng dụng | 3(3-1-0-6) | -| 68 | IT4630 | Phân tích mã độc | 2(2-1-0-4) | -| 69 | IT4786 | Lập trình hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | IT4263 | An ninh mạng | 3(2-0-2-6) | -| 71 | IT4651 | Thiết kế triển khai mạng IP | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 72 | IT4831 | Phòng chống tấn công mạng | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 73 | IT3045 | Kỹ thuật lập trình an toàn | 2(2-0-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 74 | IT4991 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 75 | IT4997 | Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.1 K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\263a h\341\273\215c.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.1 K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\263a h\341\273\215c.md" deleted file mode 100644 index 6149724026ed753286a0a569f2dc104c8ec4f637..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.1 K\341\273\271 thu\341\272\255t H\303\263a h\341\273\215c.md" +++ /dev/null @@ -1,179 +0,0 @@ ---- -filename: 3.1 Kỹ thuật Hóa học.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/3.1 Kỹ thuật Hóa học.pdf -page_count: 5 -processed_at: 1765961862.6684136 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT HÓA HỌC - -Kỹ thuật Hóa học đóng vai trò chủ chốt trong hàng loạt các lĩnh vực sản xuất công nghiệp như Dầu khí, Hóa chất, Dược phẩm, Mỹ phẩm, Phân bón, Chất tẩy rửa, Vật liệu hàng không, Môi trường, Chế biến thực phẩm, đồ uống, Sinh học ứng dụng… Cử nhân/Kỹ sư ngành Kỹ thuật hóa học đảm nhiệm vai trò nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành, hướng dẫn, đánh giá, điều chỉnh và quản lý các quá trình sản xuất sản phẩm ở quy mô công nghiệp. - -Tùy thuộc nhu cầu và khả năng, người học có thể lựa chọn trong 5 định hướng đào tạo: Kỹ thuật Lọc Hóa dầu; Kỹ thuật Hóa dược và Hóa chất bảo vệ thực vật; Kỹ thuật Polyme và Giấy; Kỹ thuật Các chất vô cơ – Silicat – Điện hóa; Máy, Quá trình và Thiết bị Công nghiệp Hóa chất Dầu khí. - -Với chương trình đào tạo cập nhật, cơ sở vật chất hiện đại, thực tập thực tế công nghiệp, học bổng trao đổi sinh viên 4 tháng ở nước ngoài. Kỹ thuật Hóa học là 1 trong 7 chương trình đào tạo của Trường ĐHBK Hà Nội đạt chuẩn AUN -QA - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức chuyên ngành vững chắc đáp ứng tốt vai trò quản lý, giảng dạy, nghiên cứu, phân tích, tính toán, thiết kế, mô phỏng, chế tạo, vận hành, tổ chức triển khai áp dụng các hệ thống thiết bị, quá trình sản xuất và đánh giá các giải pháp công nghệ trong lĩnh vực Kỹ thuật Hóa học. - -## b. Kỹ năng - -Có kỹ năng nghề nghiệp chuyên nghiệp thích nghi với môi trường làm việc nhóm đa ngành và quốc tế. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT HÓA HỌC - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 21 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 22 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 23 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | MI2021 | Xác xuất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 25 | CH1012 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 26 | CH1015 | Hóa học II | 3(2-1-1-6) | -| 27 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 28 CH2000 | 28 CH2000 | Nhập môn Kỹ thuật Hóa học | 3(2-1-1-6) | - -| 29 | CH3120 | Hóa vô cơ | 3(3-1-0-6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------| -| 30 | CH3130 | Thí nghiệm Hóa vô cơ | 1(0-0-2-2) | -| 31 | CH3220 | Hóa hữu cơ | 4(4-1-0-8) | -| 32 | CH3230 | Thí nghiệm Hóa hữu cơ | 1(0-0-2-2) | -| 33 | CH3051 | Hóa lý I | 2(2-1-0-4) | -| 34 | CH3052 | Thí nghiệm Hóa lý I | 1(0-0-2-2) | -| 35 | CH3061 | Hóa lý II | 3(3-1-0-6) | -| 36 | CH3062 | Thí nghiệm Hóa lý II | 1(0-0-2-2) | -| 37 | CH3330 | Hóa phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 38 | CH3340 | Thí nghiệm Hóa phân tích | 2(0-0-4-4) | -| 39 | CH3323 | Phương pháp phân tích bằng công cụ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | CH3324 | Thực hành phân tích bằng công cụ | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 41 | CH3400 | Quá trình và Thiết bị CN Hóa học 1 (Các quá trình thủy lực và thủy cơ) | 3(3-1-0-6) | -| 42 | CH3412 | Quá trình và Thiết bị CN Hóa học 2 (Các quá trình nhiệt) | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 43 | CH3420 | Quá trình và Thiết bị CN Hóa học 3 (Các quá trình chuyển khối) | 3(3-1-0-6) | -| 44 | CH3480 | Thí nghiệm QTTB I | 1(0-0-2-2) | -| 45 | CH3490 | Thí nghiệm QTTB II | 1(0-0-2-2) | -| 46 | CH3440 | Đồ án QTTB | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 47 | EE2090 | Kỹ thuật Điện và Điều khiển quá trình | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 48 | CH3452 | Mô phỏng trong Công nghệ hóa học | 3(2-0-2-6) | -| 49 | CH3546 | Cơ khí ứng dụng trong kỹ thuật hóa học | 3(3-1-0-6) | -| 50 | CH3800 | Xây dựng công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 51 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 52 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 53 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 54 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 55 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 56 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 57 | CH2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Định hướng Kỹ thuật Lọc Hóa dầu | Mô đun 1: Định hướng Kỹ thuật Lọc Hóa dầu | Mô đun 1: Định hướng Kỹ thuật Lọc Hóa dầu | | -| 58 | CH4032 | Hóa học dầu mỏ - khí | 2(2-1-0-4) | -| 59 | CH4034 | Sản phẩm dầu mỏ | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 60 | CH4030 | Động học xúc tác | 2(2-1-0-4) | -| 61 | CH4036 | Công nghệ Chế biến dầu | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 62 | CH4008 | Công nghệ Chế biến khí | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 63 | CH4040 | Công nghệ Tổng hợp hữu cơ hóa dầu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 64 | CH4014 | Thí nghiệm chuyên ngành hóa dầu I | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun 2: Định hướng Kỹ thuật Hóa dược | Mô đun 2: Định hướng Kỹ thuật Hóa dược | Mô đun 2: Định hướng Kỹ thuật Hóa dược | Mô đun 2: Định hướng Kỹ thuật Hóa dược | - -| 65 | CH4510 | Hóa dược đại cương | 2(2-1-0-4) | -|----------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------|------------------| -| 66 | CH4497 | Các quá trình cơ bản tổng hợp hữu cơ, hóa dược | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 67 | CH4490 | Cơ sở kỹ thuật bào chế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 68 | CH4499 | Hóa sinh | 2(2-1-0-4) | -| 69 | CH4512 | Phân tích cấu trúc bằng phổ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | CH4486 | Hóa học bảo vệ thực vật | 3(3-1-0-6) | -| 71 | CH4501 | Thí nghiệm chuyên ngành hóa dược I | 2(0-0-4-4) | -| Mô đun 3: Định hướng Kỹ thuật Polyme - Giấy | Mô đun 3: Định hướng Kỹ thuật Polyme - Giấy | Mô đun 3: Định hướng Kỹ thuật Polyme - Giấy | | -| 72 | CH4081 | Công nghệ vật liệu cao su | 2(2-1-0-4) | -| 73 | CH4085 | Hóa học chất tạo màng và sơn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 74 | CH4086 | Công nghệ chất dẻo | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 75 | CH4087 | Công nghệ vật liệu polyme-compozit | 2(2-1-0-4) | -| 76 | CH4455 | Công nghệ sản xuất bột giấy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 77 | CH4457 | Công nghệ sản xuất giấy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 78 | CH4088 | Thí nghiệm chuyên ngành Polyme-Giấy | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 79 | CH4089 | Đồ án chuyên ngành Polyme - Giấy | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun 4: Định hướng Kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa | Mô đun 4: Định hướng Kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa | Mô đun 4: Định hướng Kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa | | -| 80 | CH4263 | Thiết kế nhà máy hóa chất | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 81 | CH4251 | Công nghệ muối khoáng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 82 | CH4257 | Chế biến khoáng sản | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 83 | CH4276 | Vật liệu vô cơ | 2(2-1-0-4) | -| 84 | CH4231 | Công nghệ điện hóa | 3(3-1-0-6) | -| 85 | CH4154 | Ăn mòn và bảo vệ kim loại | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 86 | CH4265 | Thí nghiệm chuyên ngành vô cơ-điện hóa | 2(0-0-4-4) | -| Mô đun 5: Định hướng Kỹ thuật Silicat | Mô đun 5: Định hướng Kỹ thuật Silicat | Mô đun 5: Định hướng Kỹ thuật Silicat | | -| 87 | CH4210 | Hóa lý silicat | 4(4-1-0-8) | -| 88 | CH4199 | Tinh thể và khoáng vật học silicat | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 89 | CH4212 | Thiết bị công nghiệp silicat | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 90 | CH4214 | Lò công nghiệp silicat | 3(3-1-0-6) | -| 91 | CH4209 | Thí nghiệm Hóa lý silicat | 1(0-0-2-2) | -| 92 | CH4220 | Thí nghiệm Khoáng vật học silicat | 1(0-0-2-2) | -| Mô đun 6: Định hướng Qúa trình thiết bị - Máy hóa chất | Mô đun 6: Định hướng Qúa trình thiết bị - Máy hóa chất | Mô đun 6: Định hướng Qúa trình thiết bị - Máy hóa chất | | -| 6.1 Mô đun bắt buộc | 6.1 Mô đun bắt buộc | 6.1 Mô đun bắt buộc | 8 | -| 93 | CH3474 | Kỹ thuật Hóa học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 94 | CH3481 | Quy hoạch thực nghiệm | 2(2-1-0-4) | -| 95 | CH5656 | Đường ống - Bể chứa | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 96 | CH4659 | Đồ án chuyên ngành QTTB - Máy hóa | 2(0-0-4-4) | -| 6.2 Tự chọn 1 trong 2 mô đun | 6.2 Tự chọn 1 trong 2 mô đun | 6.2 Tự chọn 1 trong 2 mô đun | 8 | -| | 6.2.1 Qúa trình thiết bị - Máy hóa | 6.2.1 Qúa trình thiết bị - Máy hóa | 8 | -| 98 | CH3454 | Phương pháp số trong CNHH | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 99 | ME2201 | Đồ họa kỹ thuật II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 100 | CH5665 | Cơ sở thiết kế thiết bị hóa chất | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 101 | CH5658 | Máy gia công vật liệu rắn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| | 6.2.2 Kỹ thuật Hóa lý | 6.2.2 Kỹ thuật Hóa lý | 8 | -| 102 | CH4328 | Các phương pháp xử lý nước thải | 2(2-1-0-4) | -| 103 | CH4801 | Kỹ thuật xúc tác | 2(2-1-0-4) | -| 104 | CH5465 | Điện hóa ứng dụng | 2(2-1-0-4) | -| 105 | CH4800 | Hóa keo | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 106 | CH3900 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 107 | CH4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.2 H\303\263a h\341\273\215c.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.2 H\303\263a h\341\273\215c.md" deleted file mode 100644 index 006af60a6c19bcb66c464936eebd31a34a72132a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.2 H\303\263a h\341\273\215c.md" +++ /dev/null @@ -1,141 +0,0 @@ ---- -filename: 3.2 Hóa học.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/3.2 Hóa học.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.025436 ---- - -## 1. Tên chương trình: HÓA HỌC - -Ngành Hóa học đào tạo nhân lực trình độ cao (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ) cho các trường đại học, viện nghiên cứu, bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm, bộ phận kiểm định đánh giá chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực hóa học (hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa phân tích, hóa lý, hóa dược, hợp chất thiên nhiên, hương liệu, hóa mỹ phẩm, vật liệu nano) và các lĩnh vực liên quan như sinh học, thực phẩm, môi trường, dệt nhuộm... - -Nội dung chương trình đào tạo được thiết kế trên cơ sở giáo trình nước ngoài với 4 định hướng: Hóa vô cơ; Hóa hữu cơ; Hóa lý và Hóa phân tích. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức cơ bản, cơ sở và cốt lõi ngành, chuyên sâu của ngành, kiến thức xã hội, kết hợp với sử dụng các phương pháp, công cụ bổ trợ hiện đại để nghiên cứu, phân tích quá trình và sản phẩm trong lĩnh vực hóa học, giải quyết các vấn đề thuộc các lĩnh vực liên quan. - -## b. Kỹ năng - -Đạt được 5 kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân thích nghi với môi trường làm v iệc và bối cảnh xã hội: chuyên nghiệp, sáng tạo, hợp tác, phẩm chất cá nhân và đạo đức nghề nghiệp. . - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH HÓA HỌC - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG | -|------|---------|----------------|---------------| - -| | | | (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 22 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 25 | CH1012 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 26 | CH1015 | Hóa học II | 3(2-1-1-6) | -| 27 | CH2014 | Hóa sinh đại cương | 3(3-0-0-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 28 | CH2003 | Nhập môn hóa học | 2(2-0-1-4) | -| 29 | CH2010 | Cơ sở hóa học vật liệu | 3(2-1-1-6) | -| 30 | CH3042 | Hóa lý I | 3(3-1-0-6) | -| 31 | CH3052 | Thí nghiệm Hóa lý I | 1(0-0-2-2) | -| 32 | CH3061 | Hóa lý II | 3(3-1-0-6) | -| 33 | CH3062 | Thí nghiệm Hóa lý II | 1(0-0-2-2) | -| 34 | CH3120 | Hóa Vô cơ | 3(3-1-0-6) | - -| 35 | CH3131 | Thí nghiệm Hóa Vô cơ | 2(0-0-4-4) | -|----------------------------------|----------------------------------|------------------------------------------------------|------------------| -| 36 | CH3202 | Hóa Hữu cơ I | 3(3-1-0-6) | -| 37 | CH3231 | TN Hóa hữu cơ I | 1(0-0-2-2) | -| 38 | CH3203 | Hóa Hữu cơ II | 2(2-1-0-4) | -| 39 | CH3232 | TN Hóa hữu cơ II | 1(0-0-2-2) | -| 40 | CH3331 | Cơ sở Hóa phân tích | 3(3-1-0-6) | -| 41 | CH3340 | Thí nghiệm Hóa phân tích | 2(0-0-4-4) | -| 42 | CH3322 | Các phương pháp Phân tích bằng công cụ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 43 | CH3341 | Thí nghiệm phân tích bằng công cụ | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 44 | CH3403 | Quá trình thiết bị và công nghệ hóa học | 4(4 - 1 - 0 - 8) | -| 45 | CH3474 | Kỹ thuật hóa học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 46 | CH4093 | Hóa Polyme | 3(3-1-0-6) | -| 47 | CH3208 | Cơ sở hóa học hương liệu | 2(2-1-0-4) | -| 48 | EV3301 | Kỹ thuật bảo vệ môi trường công nghiệp | 2(2-0-0-4) | -| 49 | CH3903 | Đồ án nghiên cứu | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 50 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 51 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 52 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 53 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 54 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 55 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 56 | CH2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | 16 | -| 57 | CH4825 | Các phương pháp Tổng hợp Hữu cơ | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 58 | CH4827 | Hóa học các hợp chất thiên nhiên | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 59 | CH4833 | Hương liệu và mỹ phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 60 | CH4829 | Phân tích thành phần và cấu trúc các hợp chất hữu cơ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 61 | CH4826 | Xúc tác hữu cơ | 2(2-0-0-4) | -| 62 | CH4834 | Tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 63 | CH4328 | Các phương pháp xử lý nước thải | 2(2-1-0-4) | -| 64 | CH4330 | Quá trình điện hóa | 2(2-1-0-4) | -| 65 | CH4338 | Hóa học các chất hoạt động bề mặt | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | CH4340 | Ứng dụng tin học trong hóa học | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 67 | CH4800 | Hóa keo | 2(2-1-0-4) | -| 68 | CH4801 | Kỹ thuật xúc tác | 2(2-1-0-4) | -| 69 | CH4875 | Xử lý mẫu trong Hóa Phân tích | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | CH4876 | Các phương pháp Phân tích quang phổ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 71 | CH4877 | Các phương pháp Phân tích điện hóa | 2(2-1-0-4) | -| 72 | CH4882 | Các phương pháp tách trong hóa phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 73 | CH4881 | Xử lý số liệu thực nghiệm trong hoá phân tích | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 74 | CH4850 | Hóa học phức chất | 2(2 - 0 - 0 - 4) | - -| 75 | CH4851 | Hóa học và công nghệ các nguyên tố đất hiếm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------------------|--------------------| -| 76 | CH4859 | Vật liệu y sinh | 2(2-1-0-4) | -| 77 | CH4852 | Hóa học phóng xạ | 3(3-0-0-6) | -| 78 | CH4853 | Hóa sinh vô cơ | 3(3-0-0-6) | -| 79 | CH4855 | Hóa học xanh | 2(2-0-0-4) | -| 80 | CH4313 | Hóa học vật liệu tiên tiến | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 81 | CH4883 | Kỹ thuật xử lý mẫu trong Hóa phân tích. | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 82 | CH4884 | Các phương pháp phân tích hình thái và cấu trúc vật liệu | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 83 | CH3902 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 84 | CH4901 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.3 K\341\273\271 thu\341\272\255t in.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.3 K\341\273\271 thu\341\272\255t in.md" deleted file mode 100644 index 9b9c9cb521dd0c09fccad5dbb4c58cab992b6d97..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.3 K\341\273\271 thu\341\272\255t in.md" +++ /dev/null @@ -1,142 +0,0 @@ ---- -filename: 3.3 Kỹ thuật in.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/3.3 Kỹ thuật in.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.961432 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT IN - -Ngành Kỹ thuật in đào tạo kỹ sư thiết kế, sản xuất và quản lý các sản phẩm truyền thông bằng các phương tiện in ấn, web và thông tin di động. Chương trình học cung cấp sự cân bằng giữa sáng tạo, kỹ thuật và thương mại của lĩnh vực in truyền thông với nội dung tập trung về thiết kế đồ họa, in ấn và quản lý. - -Nhờ cấu trúc linh hoạt, sinh viên có thể tự thiết kế khóa học để phát triển hướng đi riêng trong các lĩnh vực in sách báo, tạp chí, bao bì, truyền thông quảng cáo, quản lý ứng dụng trong truyền thông. - -Sinh viên được tham gia chương trình phát triển kỹ năng tại Xưởng in Trường ĐHBK Hà Nội để có thu nhập và tích lũy kinh nghiệm. Sinh viên có cơ hội thực tập tại Nhật và các công ty in, truyền thông. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Có kiến thức khoa học tổng hợp và chuyên sâu: máy tính, màu sắc, vật liệu, công nghệ thông tin, điều khiển tự động, quản lý. -- Có kiến thức kỹ thuật (thiết kế đồ họa, chế bản điện tử, công nghệ in, trang trí -- -hoàn thiện) để sáng tạo, thiết kế, vận hành và kiểm soát các hệ thống sản xuất sản phẩm sách báo, bao bì, tem nhãn, giấy tờ tài chính và truyền thông quảng cáo… - -## b. Kỹ năng - -Có kỹ năng nghề nghiệp để điều hành, quản lý và phát triển 1 cơ sở sản xuất công nghiệp. - -Có các phẩm chất cá nhân để sáng tạo, nghiên cứu, sử dụng phương tiện hiện đại và lãnh đạo nhóm. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT IN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 33 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 22 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1130 | Vật lý đại cương III | 3(2-1-1-6) | -| 25 | CH1017 | Hóa học | 3(2-1-1-6) | -| 26 | CH3008 | Hóa lý | 2(2-1-0-4) | -| 27 | CH3007 | Thí nghiệm Hóa lý | 1(0-0-2-2) | -| 28 | EE2016 | Kỹ thuật điện - điện tử | 3(3-1-0-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 47 | - -| 29 | CH2004 | Nhập môn Kỹ thuật in và truyền thông | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 30 | IT3087 | Máy tính và mạng máy tính | 3(2-1-1-6) | -| 31 | CH4728 | Ảnh kỹ thuật số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 32 | CH3612 | Lý thuyết phục chế màu | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 33 | CH3613 | Thí nghiệm màu | 1(0-0-2-2) | -| 34 | CH3631 | Vật liệu ngành in | 3(3-1-0-6) | -| 35 | CH3632 | Thí nghiệm Vật liệu | 1(0-0-2-2) | -| 36 | CH3009 | Hóa học trong CN in | 2(2-1-0-4) | -| 37 | CH3650 | Thiết kế xuất bản phẩm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 38 | CH3651 | Thiết kế bao bì | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 39 | CH2005 | Thực tập nhập môn Kỹ thuật in | 1(0-0-2-2) | -| 40 | CH2006 | ĐA nhập môn Kỹ thuật in | 2(0-0-4-4) | -| 41 | CH3641 | Kỹ thuật chế bản điện tử | 2(2 - 1 - 0 - 6) | -| 42 | CH3642 | TN chế bản điện tử | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 43 | CH4714 | Quản lý màu | 2(2-1-0-4) | -| 44 | CH4720 | Kỹ thuật chế khuôn in | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | CH4721 | Thí nghiệm chế khuôn | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 46 | CH5700 | Kỹ thuật in offset | 3(3-1-0-6) | -| 47 | CH4749 | Thí nghiệm in offset | 1(0-0-2-2) | -| 48 | CH4671 | Kỹ thuật in số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 49 | CH4722 | Thí nghiệm in số | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 50 | CH4674 | Tổ chức và quản lý SX | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 51 | CH4727 | Thiết bị và dụng cụ đo | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 52 | CH4751 | Kỹ thuật in flexo và in lõm | 3(3-1-0-6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 53 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 54 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 55 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 56 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 57 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 58 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 59 | CH2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Kỹ thuật in | Mô đun 1: Kỹ thuật in | Mô đun 1: Kỹ thuật in | | -| 60 | ME2040 | Cơ học kỹ thuật | 3(3-1-0-6) | -| 61 | ME3060 | Nguyên lý máy | 3(3-0-1-6) | -| 62 | CH4723 | Kỹ thuật gia công đóng sách | 2(2-1-0-4) | -| 63 | CH4724 | Kỹ thuật gia công bao bì | 2(2-1-0-4) | -| 64 | CH4725 | Thí nghiệm gia công | 1(0-0-2-4) | -| 65 | CH4726 | Đồ án tổ chức sản xuất sản phẩm in | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 66 | CH4672 | An toàn lao động & môi trường ngành in | 2(2-1-0-4) | - -| 67 | CH4729 | Kỹ thuật đồ họa | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 68 | CH4739 | Kỹ thuật chụp ảnh | 2(1-2-0-4) | -| 69 | CH4730 | Truyền thông đa phương tiện | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | CH4731 | Công nghệ web | 2(2-1-0-4) | -| 71 | CH4732 | Thực hành thiết kế web | 1(0 - 0 - 2 - 2) | -| 72 | CH4733 | Thực hành thiết kế sản phẩm in | 2(0 - 0 - 2 - 2) | -| 73 | CH5705 | Xuất bản điện tử | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 74 | CH4734 | Đồ án thiết kế sản phẩm truyền thông | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 75 | CH4692 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 76 | CH4902 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.5 K\341\273\271 thu\341\272\255t Sinh h\341\273\215c.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.5 K\341\273\271 thu\341\272\255t Sinh h\341\273\215c.md" deleted file mode 100644 index b56b3a595c6ba2adeb5e9fcdc0384081d0c4e562..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.5 K\341\273\271 thu\341\272\255t Sinh h\341\273\215c.md" +++ /dev/null @@ -1,169 +0,0 @@ ---- -filename: 3.5 Kỹ thuật Sinh học.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/3.5 Kỹ thuật Sinh học.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.6794143 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT SINH HỌC - -Đào tạo hệ cử nhân và kỹ sư ngành Kỹ thuật Sinh học với các định hướng Kỹ thuật Sinh học trong Công nghiệp, Môi trường, Y dược, Thực phẩm và Kiểm nghiệm an toàn sinh học. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc của ngành Kỹ thuật Sinh học về kỹ thuật sản xuất, thiết kế, vận hành dây chuyền sản xuất, tổ chức và điều hành sản xuất, quản lý và nghiên cứu công nghệ sản xuất sản phẩm sinh học ứng dụng trong các lĩnh vực sinh học, môi trường, nông nghiệp, thực phẩm và y dược. - -## b. Kỹ năng - -- -Có kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân, kỹ năng xã hội cần thiết và giao tiếp để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường hội nhập quốc tế; -- -Có năng lực khởi nghiệp và thích ứng tốt với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; -- -Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành Kỹ thuật Sinh học để đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của đất nước. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT SINH HỌC - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (TC) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|--------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | - -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|--------------------------------------------| -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3180 | Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 21 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 22 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 25 | CH1018 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 26 | CH3224 | Hoá hữu cơ | 2(2-1-0-4) | -| 27 | CH3081 | Hóa lý | 2(2-1-0-4) | -| 28 | CH3082 | Thí nghiệm hóa lý | 1(0-0-2-2) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 29 | CH3316 | Hoá phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 30 | CH3318 | Thí nghiệm hóa phân tích | 1(0-0-2-2) | -| 31 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 32 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 33 | BF2701 | Nhập môn kỹ thuật sinh học | 2(1-1-1-4) | -| 34 | BF3711 | Quá trình và thiết bị CNSH I | 2(1 - 1 - 1 - 4) | -| 35 | BF3712 | Quá trình và thiết bị CNSH II | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 36 | BF3713 | Quá trình và thiết bị CNSH III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 37 | BF4725 | Kỹ thuật đo lường và điều khiển tự động trong CNSH | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------------------------------------------|--------------------| -| 38 | BF4726 | Quản lý chất lượng trong CNSH | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 39 | BF3714 | Đồ án quá trình và thiết bị CNSH | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 40 | BF2702 | Hóa sinh | 4(4-0-0-8) | -| 41 | BF2703 | Thí nghiệm hóa sinh | 2(0-0-4-4) | -| 42 | BF3701 | Vi sinh vật I | 3(3-0-0-6) | -| 43 | BF3702 | Thí nghiệm vi sinh vật | 2(0-0-4-4) | -| 44 | BF3703 | Sinh học tế bào | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 45 | BF3704 | Miễn dịch học | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 46 | BF3705 | Di truyền học và Sinh học phân tử | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 47 | BF3706 | Kỹ thuật gen | 2(2-0-1-4) | -| 48 | BF3707 | Tin sinh học | 2(1-0-2-4) | -| 49 | BF3708 | Phương pháp phân tích trong CNSH | 2(2-0-1-4) | -| 50 | BF4727 | Đồ án chuyên ngành KTSH | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 51 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 52 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 53 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 54 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 55 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 56 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 57 | BF2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Công nghệ sinh học Môi trường | Mô đun 1: Công nghệ sinh học Môi trường | Mô đun 1: Công nghệ sinh học Môi trường | 11 | -| 58 | BF4701 | Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 59 | BF4702 | Độc tố học môi trường | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 60 | BF4703 | Vi sinh vật II - môi trường | 2(2-0-0-4) | -| 61 | EV4241 | Quản lý môi trường | 2(2-0-0-4) | -| 62 | BF4704 | TN Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun 2: Công nghệ sinh học Thực phẩm | Mô đun 2: Công nghệ sinh học Thực phẩm | Mô đun 2: Công nghệ sinh học Thực phẩm | 11 | -| 63 | BF4705 | Kỹ thuật lên men | 3(2-2-0-6) | -| 64 | BF4706 | Kỹ thuật phân tích phân tử trong CNTP | 2(2-0-1-4) | -| 65 | BF4707 | Vi sinh vật II - thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 66 | BF4511 | Enzym trong công nghệ thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 67 | BF4708 | Thí nghiệm kỹ thuật lên men | 2(0-0-4-4) | -| Mô đun 3: Công nghệ sinh học công nghiệp | Mô đun 3: Công nghệ sinh học công nghiệp | Mô đun 3: Công nghệ sinh học công nghiệp | 11 | -| 68 | BF4705 | Kỹ thuật lên men | 3(2-2-0-6) | -| 69 | BF4709 | Kỹ thuật thu hồi hoàn thiện sản phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 70 | BF4711 | Vi sinh vật II - công nghiệp | 2(2-0-0-4) | -| 71 | BF4712 | Enzyme học | 2(2-0-0-4) | -| 72 | BF4708 | Thí nghiệm kỹ thuật lên men | 2(0-0-4-4) | -| Mô đun 4: Kỹ thuật sinh học phân tử và tế bào | Mô đun 4: Kỹ thuật sinh học phân tử và tế bào | Mô đun 4: Kỹ thuật sinh học phân tử và tế bào | 11 | - -| 73 | BF4713 | Công nghệ tế bào động vật | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|---------------------------------------------------------------|--------------------| -| 74 | BF4714 | Kỹ thuật phân tích và chẩn đoán phân tử | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 75 | BF4715 | Kỹ thuật nuôi cấy vi rút | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 76 | BF4716 | Công nghệ DNA tái tổ hợp | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 77 | BF4717 | TN Kỹ thuật DNA tái tổ hợp | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Tự chọn khác | Tự chọn khác | Tự chọn khác | 5 | -| 78 | BF4718 | Kỹ thuật thu nhận Hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực vật | 2(2-1-0-4) | -| 79 | BF4719 | TN thu nhận các hoạt chất sinh học từ thực vật | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 80 | BF4721 | Sinh vật biến đổi gen và ứng dụng | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 81 | BF4722 | Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 82 | BF4723 | TN kỹ thuật nuôi cấy tế động vật | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 83 | BF4724 | TN Công nghệ enzyme | 2(0-0-4-4) | -| 84 | BF4701 | Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 85 | BF4702 | Độc tố học môi trường | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 86 | BF4703 | Vi sinh vật II - môi trường | 2(2-0-0-4) | -| 87 | EV4241 | Quản lý môi trường | 2(2-0-0-4) | -| 88 | BF4704 | TN Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 89 | BF4705 | Kỹ thuật lên men | 3(2-2-0-6) | -| 90 | BF4706 | Kỹ thuật phân tích phân tử trong CNTP | 2(2-0-0-4) | -| 91 | BF4707 | Vi sinh vật II - thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 92 | BF4511 | Enzym trong công nghệ thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 93 | BF4708 | Thí nghiệm kỹ thuật lên men | 2(0-0-4-4) | -| 94 | BF4709 | Kỹ thuật thu hồi hoàn thiện sản phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 95 | BF4711 | Vi sinh vật II - công nghiệp | 2(2-0-0-4) | -| 96 | BF4712 | Enzyme học | 2(2-0-0-4) | -| 97 | BF4713 | Công nghệ tế bào động vật | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 98 | BF4714 | Kỹ thuật phân tích và chẩn đoán phân tử | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 99 | BF4715 | Kỹ thuật nuôi cấy vi rút | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 100 | BF4716 | Công nghệ DNA tái tổ hợp | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 101 | BF4717 | TN Kỹ thuật DNA tái tổ hợp | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 102 | BF4781 | Thực tập kỹ thuật KTSH | 2(0-0-6-4) | -| 103 | BF4791 | Đồ án tốt nghiệp KTSH | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.6 K\341\273\271 thu\341\272\255t Th\341\273\261c ph\341\272\251m.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.6 K\341\273\271 thu\341\272\255t Th\341\273\261c ph\341\272\251m.md" deleted file mode 100644 index c736c1314eb78af18e2187670e8bf119a8c46ced..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.6 K\341\273\271 thu\341\272\255t Th\341\273\261c ph\341\272\251m.md" +++ /dev/null @@ -1,144 +0,0 @@ ---- -filename: 3.6 Kỹ thuật Thực phẩm.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/3.6 Kỹ thuật Thực phẩm.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.6864147 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT THỰC PHẨM - -Đào tạo hệ cử nhân và kỹ sư ngành Kỹ thuật Thực phẩm với các định hướng Công nghệ Thực phẩm, Quản lý Chất lượng, Quá trình và Thiết bị. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc của ngành Kỹ thuật Thực phẩm về nghiên cứu, thiết kế, lắp đặt, vận hành dây chuyền sản xuất; tổ chức, quản lý (công nghệ, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm) và điều hành sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm. - -## b. Kỹ năng - -- -Có kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân, kỹ năng xã hội cần thiết và giao tiếp để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường hội nhập quốc tế; -- -Có năng lực khởi nghiệp và thích ứng tốt với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; -- -Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành kỹ thuật thực phẩm để đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của đất nước. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | - -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|------------------| -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3180 | Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 21 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 22 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 23 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | CH1018 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 26 | CH3224 | Hoá hữu cơ | 2(2-1-0-4) | -| 27 | CH3081 | Hóa lý | 2(2-1-0-4) | -| 28 | CH3082 | Thí nghiệm hóa lý | 1(0-0-2-2) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 29 | CH3316 | Hoá phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 30 | CH3318 | Thí nghiệm hóa phân tích | 1(0-0-2-2) | -| 31 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 32 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 33 | BF2511 | Nhập môn Công nghệ thực phẩm | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 34 | BF3531 | Quá trình và thiết bị CNTP I | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 35 | BF3532 | Quá trình và thiết bị CNTP II | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 36 | BF3533 | Quá trình và thiết bị CNTP III | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 37 | BF3534 | Kỹ thuật đo lường và lý thuyết điều khiển tự động trong CNTP | 3(3-0-1-6) | - -| 38 | BF3525 | Quản lý chất lượng trong công nghiệp thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------------------------------------------|--------------------| -| 39 | BF3536 | Đồ án I – Quá trình và thiết bị CNTP | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| 40 | BF3507 | Hoá sinh | 4(4-0-0-8) | -| 41 | BF3508 | Thí nghiệm hóa sinh | 2(0-0-4-4) | -| 42 | BF3509 | Vi sinh vật thực phẩm | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 43 | BF3501 | Thí nghiệm vi sinh vật thực phẩm | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 44 | BF3522 | Vật lý học Thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 45 | BF3513 | Công nghệ thực phẩm đại cương | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 46 | BF3524 | Phương pháp đánh giá chất lượng thực phẩm | 4(3 - 0 - 2 - 8) | -| 47 | BF3514 | Dinh dưỡng | 2(2-0-0-4) | -| 48 | BF3515 | An toàn thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 49 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 50 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 51 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 52 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 54 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 55 | BF2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Công nghệ Thực phẩm | Mô đun 1: Công nghệ Thực phẩm | Mô đun 1: Công nghệ Thực phẩm | | -| 56 | BF4511 | Enzym trong công nghệ thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 57 | BF4512 | Bao bì thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 58 | BF4521 | Phụ gia Thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 59 | BF4514 | Công nghệ lạnh Thực phẩm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 60 | BF4515 | Bảo quản sau thu hoạch | 2(2-0-0-4) | -| 61 | BF4506 | Quản lý chất thải trong công nghiệp thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 62 | BF4522 | Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 63 | BF4518 | Đồ án chuyên ngành CNTP | 2(0 - 1 - 3 - 6) | -| Mô đun 2: Quản lý chất lượng | Mô đun 2: Quản lý chất lượng | Mô đun 2: Quản lý chất lượng | | -| 64 | BF4513 | Kiểm soát vi sinh vật trong Thực phẩm | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 65 | BF4522 | Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 66 | BF4523 | Phân tích thành phần lý hóa thực phẩm | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 67 | BF4524 | Hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng thực phẩm | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 68 | BF4525 | Thống kê ứng dụng trong Công nghệ Thực phẩm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 69 | BF4526 | Marketing thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 70 | BF4521 | Phụ gia Thực phẩm | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 71 | BF4527 | Đồ án Chuyên ngành Quản lý chất lượng | 1(0 - 2 - 0 - 2) | -| Mô đun 3: Quá trình và thiết bị Công nghệ thực phẩm | Mô đun 3: Quá trình và thiết bị Công nghệ thực phẩm | Mô đun 3: Quá trình và thiết bị Công nghệ thực phẩm | | -| 72 | BF4531 | Máy và thiết bị chế biến thực phẩm | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 73 | BF4532 | Điều khiển tự động các quá trình công nghệ thực phẩm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 74 | ME3090 | Chi tiết máy | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 75 | ME3190 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 76 | BF4533 | Thí nghiệm chuyên ngành QTTB | 2(0-0-4-4) | -| 77 | BF4534 | Máy tự động trong sản xuất TP | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 78 | BF4535 | Đồ án chuyên ngành QTTB | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 79 | BF4980 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 80 | BF4991 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.7 K\341\273\271 thu\341\272\255t M\303\264i tr\306\260\341\273\235ng.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.7 K\341\273\271 thu\341\272\255t M\303\264i tr\306\260\341\273\235ng.md" deleted file mode 100644 index 951bd1da1aaaf5a7162adc5ac5f1748671fc4794..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/3.7 K\341\273\271 thu\341\272\255t M\303\264i tr\306\260\341\273\235ng.md" +++ /dev/null @@ -1,152 +0,0 @@ ---- -filename: 3.7 Kỹ thuật Môi trường.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/3.7 Kỹ thuật Môi trường.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.042437 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG - -Kỹ thuật môi trường là ngành học về các kỹ thuật kiểm soát và công cụ quản lý môi trường; công nghệ ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, thu hồi, tái chế, tái sử dụng và xử lý sinh học. Các giải pháp quản lý góp phần chất thải thông qua các biện pháp lý -hóa – bảo vệ môi trường sống và phục vụ sự phát triển bền vững. - -Sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về công nghệ môi trường và quản lý môi trường; phương pháp đánh giá ô nhiễm môi trường và các công cụ để kiểm soát chúng, kỹ thuật tái sử dụng, tái chế và xử lý ô nhiễm. Đồng thời ngành học này còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết như khả năng thiết kế, thi công, bảo trì, vận hành công trình xử lý nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn; có khả năng nhận dạng, phát hiện những vấn đề môi trường đã và đang xảy ra, dự báo những vấn đề có khả năng xảy ra. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với với những công việc khác nhau trong lĩnh vực rộng của ngành kỹ thuật môi trường như thiết kế và vận hành hệ thống xử lý chất thải, áp dụng các công cụ kinh tế, kỹ thuật và pháp lý để xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường của từng lĩnh vực kinh tế xã hội hoặc của các cơ sở cụ thể về sản xuất, đồng thời trong lĩnh vực hẹp của từng chuyên ngành đào tạo như công nghệ nâng cao trong xử lý chất thải, mô hình hóa, đánh giá môi trường chiến lược, quy hoạch môi trường... - -## b. Kỹ năng - -- -Sau khi tốt nghiệp sinh viên có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp; phẩm chất cá nhân vững vàng, kỹ năng xã hội cần thiết và giao tiếp để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường hội nhập quốc tế; có năng lực lập, thiết kế và thực hiện các dự án về bảo vệ môi trường, đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lý môi trường hướng tới phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới; có năng lực khởi nghiệp và thích ứng tốt với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; -- -Hiểu biết về chính trị, kinh tế; có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được được đào tạo để đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của đất nước. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | Giáo dục thể chất (5TC) | | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | - -| 22 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| 23 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 25 | CH1012 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 26 | CH3071 | Hóa lý | 2(2-1-0-4) | -| 27 | CH3072 | Thí nghiệm Hóa lý | 1(0-0-2-2) | -| 28 | EV2111 | Kỹ thuật môi trường đại cương | 3(2-2-0-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 29 | CH3225 | Hóa hữu cơ | 3(3-0-1-6) | -| 30 | CH3316 | Hoá phân tích | 2(2-1-0-4) | -| | CH3318 | Thí nghiệm hóa phân tích | 1(0-0-2-2) | -| 31 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 32 | EV2101 | Thủy lực trong công nghệ môi trường | 3(2-1-1-6) | -| 33 | EV2102 | Truyền nhiệt trong công nghệ môi trường | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 34 | EV3103 | Chuyển khối trong công nghệ môi trường | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 35 | EV3104 | Kỹ thuật phản ứng | 2(2-1-0-4) | -| 36 | EV3105 | Hóa sinh môi trường | 3(3-0-1-6) | -| 37 | EV3107 | Vi sinh môi trường | 3(3-0-1-6) | -| 38 | EV3106 | Hóa học môi trường | 3(3-0-1-6) | -| 39 | EV3108 | Đồ án I | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 40 | EV3109 | Kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm không khí | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 41 | EV2225 | Sinh thái học môi trường | 2(2-1-0-4) | -| 42 | EV3224 | Phân tích chất lượng môi trường | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 43 | EV3118 | Kỹ thuật xử lý nước thải | 3(3-1-0-6) | -| 44 | EV3226 | Quản lý chất thải rắn | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 45 | EV3225 | Quản lý chất thải nguy hại | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 46 | EV3227 | Mô hình hóa môi trường | 2(2-1-0-4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 47 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 48 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 49 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 50 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | EV2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Công nghệ môi trường 1 | Mô đun 1: Công nghệ môi trường 1 | Mô đun 1: Công nghệ môi trường 1 | | -| 54 | EV3121 | Độc học môi trường | 2(2-0-1-4) | -| 55 | EV4113 | Phục hồi ô nhiễm đất | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 56 | EV4115 | Xử lý nước thải bằng các quá trình tự nhiên | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 57 | EV4119 | Kỹ thuật xử lý nước cấp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 58 | EV4311 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 59 | EV4132 | Chuyên đề công nghệ môi trường I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 60 | EE4256 | Hệ thống tự động trong kỹ thuật môi trường | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 61 | EV4118 | Quản lý và vận hành hệ thống xử lý chất thải | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 2: Công nghệ môi trường 2 | Mô đun 2: Công nghệ môi trường 2 | Mô đun 2: Công nghệ môi trường 2 | | -| 62 | EV3121 | Độc học môi trường | 2(2-0-1-4) | -| 63 | EV4114 | Ô nhiễm không khí trong nhà | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 64 | EE4256 | Hệ thống tự động trong kỹ thuật môi trường | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 65 | EV4311 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 66 | EV4223 | Đánh giá tác động môi trường | 2(2-1-0-4) | -| 67 | EV4132 | Chuyên đề công nghệ môi trường I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 68 | EV4225 | Nguyên lý sản xuất sạch hơn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 69 | EV4118 | Quản lý và vận hành hệ thống xử lý chất thải | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 3: Quản lý môi trường 1 | Mô đun 3: Quản lý môi trường 1 | Mô đun 3: Quản lý môi trường 1 | | -| 70 | EV3121 | Độc học môi trường | 2(2-0-1-4) | -| 71 | EV4223 | Đánh giá tác động môi trường | 2(2-1-0-4) | -| 72 | EV2212 | Các quá trình sản xuất cơ bản | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 73 | EV4222 | Quan trắc môi trường | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 74 | EV4229 | Luật và chính sách môi trường | 1(1-1-0-2) | -| 75 | EV4228 | Kinh tế môi trường | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 76 | EV4226 | Năng lượng và phát triển bền vững | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 77 | EV4311 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| Mô đun 4: Quản lý môi trường 2 | Mô đun 4: Quản lý môi trường 2 | Mô đun 4: Quản lý môi trường 2 | | -| 78 | EV4223 | Đánh giá tác động môi trường và rủi ro | 2(2-1-0-4) | -| 79 | EV4224 | An toàn sức khỏe nghề nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 80 | EV2212 | Các quá trình sản xuất cơ bản | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 81 | EV4222 | Quan trắc môi trường | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 82 | EV4229 | Luật và chính sách môi trường | 1(1-1-0-2) | -| 83 | EV4225 | Nguyên lý sản xuất sạch hơn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 84 | EV4227 | Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp | 2(2-0-0-4) | -| 85 | EV4311 | Đồ án II | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 66 | EV3321 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 67 | EV4901 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t V\341\272\255t li\341\273\207u.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t V\341\272\255t li\341\273\207u.md" deleted file mode 100644 index 1b6b0cc13261027dee75d0dec54551358fee85fb..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.1. K\341\273\271 thu\341\272\255t V\341\272\255t li\341\273\207u.md" +++ /dev/null @@ -1,205 +0,0 @@ ---- -filename: 4.1. Kỹ thuật Vật liệu.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/4.1. Kỹ thuật Vật liệu.pdf -page_count: 5 -processed_at: 1765961862.6614132 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT VẬT LIỆU - -Chương trình được thiết kế với các môn học có tính tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực và cập nhật mở rộng đối với nhiều loại công nghệ vật liệu mới, hướng tới vận dụng và phát triển các công nghệ chế tạo vật liệu phù hợp với cấu trúc và tính chất. Khoa học vật liệu tập trung nghiên cứu chế tạo và các đặc tính vật liệu mới có tính năng đặc biệt như siêu nhẹ, siêu dẻo, nhớ hình, chịu nhiệt cao, vật liệu điện -điện tử, y sinh, compozit... Kỹ thuật vật liệu tập trung giải quyết các bài toán công nghệ phục vụ công nghiệp trong lĩnh vực luyện kim và công nghệ vật liệu. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Nắm chắc kiến thức cơ sở kỹ thuật và chuyên môn sâu, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực thiết kế, chế tạo trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật vật liệu. - -## b. Kỹ năng - -- -Có kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ; -- -Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành các hệ thống trong doanh nghiệp và xã hội. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VẬT LIỆU - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|------|---------|----------------|-------------------------| - -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -|------------------------------------------------|------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|------------------| -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 21 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 22 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 23 | CH1012 | Hóa học I | 2(2-1-0-4) | -| 24 | CH1015 | Hóa học II | 3(2-1-1-6) | -| 25 | ME2011 | Đồ họa kỹ thuật I | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| Cơ sở và cốt lõi ngành chung cho 04 định hướng | Cơ sở và cốt lõi ngành chung cho 04 định hướng | Cơ sở và cốt lõi ngành chung cho 04 định hướng | 34 | -| 26 | MSE2011 | Nhập môn KH&KT vật liệu | 3(2-2-0-6) | -| 27 | EE2010 | Kỹ thuật điện | 3(2-1-1-6) | -| 28 | MSE2023 | Sự hình thành tổ chức tế vi vật liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 29 | MSE2020 | Nhiệt động học vật liệu | 3(2-2-0-6) | -| 30 | MSE2040 | Hóa học chất rắn | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 31 | MSE2050 | Phương pháp tính toán vật liệu | 3(2-2-0-6) | -| 32 | MSE3030 | Các phương pháp kiểm tra và đánh giá vật liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 33 | MSE3025 | Tính chất quang, điện, từ của vật liệu | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 34 | MSE3031 | Các quá trình trong kỹ thuật vật liệu | 3(2-2-0-6) | -| 35 | MSE3401 | Hành vi cơ nhiệt của vật liệu | 3(2-2-0-6) | - -| 36 | MSE2060 | Thí nghiệm II | 2(0-0-4-4) | -|------------------|---------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------|-------------------------------------------------| -| 37 | MSE3019 | Thí nghiệm II | 2(0-0-4-4) | -| 38 | Cơ sở và cốt lõi ngành chung cho từng định hướng | Cơ sở và cốt lõi ngành chung cho từng định hướng | 14 | -| 39 | Mô đun 1: Định hướng Vật liệu kim loại | Mô đun 1: Định hướng Vật liệu kim loại | 14 | -| 40 | Mô đun 1.1: Công nghệ vật liệu | Mô đun 1.1: Công nghệ vật liệu | Mô đun 1.1: Công nghệ vật liệu | -| 41 | MSE3060 | Kỹ thuật môi trường trong công nghiệp | 2(2-0-0-4) | -| 42 | MSE3070 | Vật liệu kỹ thuật | 2(2-1-0-4) | -| 43 | MSE3080 | Thiết kế chi tiết máy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | MSE3090 | Công nghệ tạo hình vật liệu | 3(2-2-0-6) | -| 45 | MSE3100 | Luyện kim vật lý | 3(2-2-0-6) | -| 46 | MSE3110 | Đồ án: Lựa chọn vật liệu | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 47 | Mô đun 1.2: Vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano | Mô đun 1.2: Vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano | Mô đun 1.2: Vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano | -| 48 | MSE3120 | Vật liệu nano | 3(2-2-0-4) | -| 49 | MSE3130 | Công nghệ vật liệu cấu trúc nano | 3(2 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | MSE3140 | Mô hình hóa và mô phỏng vật liệu | 2(2-1-0-4) | -| 51 | MSE3150 | Công nghệ vật liệu tiên tiến | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 52 | MSE3160 | Tính năng vật liệu trong các môi trường đặc biệt | 2(2-0-0-4) | -| 53 | MSE3110 | Đồ án: Lựa chọn vật liệu | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 54 | Mô đun 2: Định hướng Vật liệu Polyme | Mô đun 2: Định hướng Vật liệu Polyme | 14 | -| 55 | CH3220 | Hóa hữu cơ | 4(4-1-0-8) | -| 56 | CH3050 | Hóa lý | 2(2-1-0-4) | -| 57 | CH3330 | Hóa phân tích | 2(2-1-0-4) | -| 58 | CH3340 | Thí nghiệm hóa phân tích | 2(0-0-4-8) | -| 59 | MSE3170 | Hóa lý polyme cơ sở | 2(2-1-0-4) | -| 60 | MSE3180 | Hóa học polyme cơ sở | 2(2-1-0-4) | -| 61 | Mô đun 3: Định hướng Vật liệu điện tử và quang tử | Mô đun 3: Định hướng Vật liệu điện tử và quang tử | 14 | -| 62 | MSE3181 | Tính chất điện tử của vật liệu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 63 | MSE3182 | Vật liệu điện tử và linh kiện | 2(2-1-0-4) | -| 64 | MSE3183 | Vật liệu hữu cơ và sinh học | 2(2-1-0-4) | -| 65 | MSE3184 | Vật liệu cho năng lượng | 2(2-1-0-4) | -| 66 | MSE3185 | Nhập môn công nghệ chế tạo bán dẫn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 67 | MSE3186 | Các phương pháp khảo sát vật liệu và linh kiện bán dẫn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 68 | MSE3187 | Thực tập chế tạo và khảo sát vật liệu và linh kiện bán dẫn | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9TC | -| 68 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 69 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 70 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 71 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 72 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 73 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 74 | MSE2024 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | - -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 75 | Mô đun 1.1.1: Kỹ thuật gang thép | Mô đun 1.1.1: Kỹ thuật gang thép | 16 | -| 76 | MSE4100 Luyện thép | MSE4100 Luyện thép | 3(3-0-0-6) | -| 77 | MSE4110 | Luyện gang lò cao | 3(2-1-1-6) | -| 78 | MSE4120 | Tinh luyện và đúc phôi thép | 3(2-1-1-6) | -| 79 | MSE4130 | Luyện kim phi cốc | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 80 | MSE4140 | Xử lý & tái chế chất thải trong luyện kim | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 81 | MSE4150 | Đồ án CN&TB luyện gang thép | 2(0 - 4 - 0 - 4) | -| 82 | Mô đun 1.1.2: Cơ học vật liệu và Cán kim loại | Mô đun 1.1.2: Cơ học vật liệu và Cán kim loại | 16 | -| 83 | MSE4200 | Lý thuyết cán | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| 84 | MSE4210 | Công nghệ cán | 4(3-1-1-4) | -| 85 | MSE4220 | Thiết bị cán | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 86 | MSE4230 | Đồ án CN&TB cán | 2(0 - 4 - 0 - 6) | -| 87 | MSE4240 | Tự động hóa quá trình cán | 2(2-0-0-4) | -| 88 | MSE4250 | Thiết kế xưởng cán | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 89 | | | | -| 90 | Mô đun 1.1.3: Vật liệu và Công nghệ đúc | Mô đun 1.1.3: Vật liệu và Công nghệ đúc | 16 | -| | MSE4300 | Công nghệ nấu luyện hợp kim | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| 91 | MSE4310 | Công nghệ Đúc | 4(3-1-1-4) | -| 92 93 | MSE4320 MSE4330 | Dự án thiết kế xưởng đúc Chuyên đề thực nghiệm | 3(2 - 0 - 2 - 6) 2(0 - 2 - 2 - 6) | -| 94 | MSE4340 | Hợp kim đúc đặc biệt | 2(2-0-1-4) | -| 95 | MSE4350 | Các phương pháp đúc đặc biệt | 2(2-0-1-4) | -| 96 | Mô đun 1.1.4: Vật liệu kim loại màu và Compozit | Mô đun 1.1.4: Vật liệu kim loại màu và Compozit | 16 | -| 97 | MSE4400 | Cơ sở lý thuyết luyện kim màu | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 98 | MSE4410 | Luyện kim loại màu nặng | 3(3-0-1-6) | -| 99 | MSE4420 | Luyện kim loại màu nhẹ | 3(3-0-1-4) | -| 100 | MSE4430 | Luyện kim bột Đồ án CN&TB luyện kim màu | 3(3-0-1-4) | -| 101 | MSE4440 | | 2(0 - 4 - 0 - 4) - - - | -| 102 | MSE4450 | Chuẩn bị liệu cho luyện kim | 2(2 0 0 4) | -| 103 | Mô đun 1.1.5: Vật liệu học, Xử lý nhiệt và bề mặt | Mô đun 1.1.5: Vật liệu học, Xử lý nhiệt và bề mặt | 16 | -| 104 | MSE4500 | Công nghệ và thiết bị nhiệt luyện | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| 105 | MSE4510 | Công nghệ xử lý bề mặt | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| 106 | MSE4520 | Ăn mòn và bảo vệ kim loại | 3(2 - 2 - 0 - 4) | -| 107 | MSE4530 | Hợp kim hệ sắt | 3(2 - 2 - 0 - 4) | -| 108 | MSE4540 | Hợp kim phi sắt | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 109 | MSE4550 | Đồ án môn học | 2(0 - 4 - 0 - 8) | -| 110 | Mô đun 1.2: Vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano | Mô đun 1.2: Vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano | 16 | -| 111 | MSE4600 | KH & KT vật liệu y sinh | 3(2-2-0-6) | -| 112 | MSE4610 | Vật liệu năng lượng sạch | 2 (2-0-0-4) | -| 113 | MSE4620 | Vật liệu compozit | 3(2-2-0-6) | -| 114 | MSE4630 | Vật liệu nano trong hàng không và vận tải | 3(2-2-0-6) | - -| 115 | MSE4640 | Công nghệ bề mặt và màng mỏng | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|------------------------------------------------------|--------------------| -| 116 | MSE4650 | Vật liệu vô định hình | 2(1-2-0-4) | -| Mô đun 2: Vật liệu Polyme | Mô đun 2: Vật liệu Polyme | Mô đun 2: Vật liệu Polyme | 16 | -| 117 | MSE4700 | Công nghệ vật liệu polyme – compozit | 3(3-0-1-6) | -| 118 | MSE4710 | Hóa học các chất tạo màng và sơn | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 119 | MSE4720 | Công nghệ cao su | 3(3-0-1-6) | -| 120 | MSE4730 | Máy và thiết bị gia công nhựa nhiệt dẻo | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 121 | MSE4740 | Kỹ thuật sản xuất chất dẻo | 4(4 - 1 - 0 - 6) | -| Mô đun 3: Vật liệu điện tử và quang tử | Mô đun 3: Vật liệu điện tử và quang tử | Mô đun 3: Vật liệu điện tử và quang tử | 16 | -| 122 | Mô đun 3.1: Vật liệu điện tử và quang điện tử | Mô đun 3.1: Vật liệu điện tử và quang điện tử | 16 | -| 123 | MSE4800 | Vật lý và Vật liệu của bán dẫn | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 124 | MSE4810 | Vật liệu và linh kiện quang điện tử và quang tử | 3(2-2-0-6) | -| 125 | MSE4820 | Công nghệ chế tạo vật liệu và linh kiện điện tử nano | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 126 | MSE4830 | Thiết kế và chế tạo linh kiện vi cơ điện tử | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 127 | MSE4840 | Từ học và vật liệu từ | 2(2-1-0-4) | -| 128 | MSE4850 | Mô phỏng linh kiện điện tử và quang điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 129 | MSE4860 | Thực tập chế tạo vật liệu và linh kiện điện tử nano | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 130 | Mô đun 3.2: Vật liệu Y sinh và Năng lượng | Mô đun 3.2: Vật liệu Y sinh và Năng lượng | 16 | -| 131 | MSE4900 | Điện tử thân thiện với môi trường | 3(2-2-0-6) | -| 132 | MSE4910 | Cơ sở về các quá trình năng lượng tái tạo | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 133 | MSE4920 | Thiết kế và ứng dụng vật liệu sinh học | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 134 | MSE4930 | Khoa học và công nghệ pin và tế bào nhiên liệu. | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 135 | MSE4940 | Vật liệu gốm y sinh | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 136 | MSE4950 | Pin năng lượng mặt trời | 2(2-1-0-4) | -| 137 | MSE4960 | Thực tập chế tạo vật liệu năng lương và y sinh | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 138 | MSE4998 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 139 | MSE4999 | Đồ án tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t Nhi\341\273\207t.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t Nhi\341\273\207t.md" deleted file mode 100644 index 88982d71f6f98312df4f10e1ad4a8bf8f40b9177..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.3. K\341\273\271 thu\341\272\255t Nhi\341\273\207t.md" +++ /dev/null @@ -1,134 +0,0 @@ ---- -filename: 4.3. Kỹ thuật Nhiệt.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/4.3. Kỹ thuật Nhiệt.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.9184294 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT NHIỆT - -Kỹ thuật nhiệt là ngành khoa học có lịch sử lâu đời của Trường ĐHBK Hà Nội. Đây là ngành có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp và dân dụng, sản xuất và sử dụng năng lượng. Vì vậy, cơ hội việc làm cho các kỹ sư mới ra trường là rất nhiều và đa dạng. Nơi làm việc có thể phát huy tốt chuyên môn là ở các nhà máy nhiệt điện, dầu khí, hoá chất, dệt may, xi măng,... các nhà máy sản xuất thiết bị lạnh và điều hoà không khí, nhà máy chế biến thực phẩm, thuỷ hải sản, các ngành công nghiệp khác: xây dựng, dịch vụ khách sạn, ngành chế tạo ôtô, tàu thủy, các Viện nghiên cứu, trường đại học, các cơ quan quản lý và tư vấn năng lượng. Đặc biệt có nhiều kỹ sư ngành Kỹ thuật nhiệt đã tự thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp và rất thành công. Hiện nay, các kỹ sư ngành Kỹ thuật Nhiệt được đào tạo theo các hướng chuyên sâu: Hệ thống năng lượng nhiệt và nhà máy nhiệt điện; Tự động hoá và điều khiển quá trình nhiệt -lạnh; Kỹ thuật nhiệt trong công nghiệp và dân dụng và Công nghệ lạnh và điều hoà không khí. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Có và kỹ năng cơ bản về Cơ khí, điện -điện tử, tự động hóa nhằm giúp người học có đủ năng lực giải quyết các vấn đề liên quan tới ngành nhiệt -lạnh cũng như những công việc khác nhau trong lĩnh vực cơ - điện - năng lượng; -- -Nắm được bản chất của các quá trình và thiết bị nhiệt -lạnh, chế tạo, vận hành, bảo trì sản phẩm và các hệ thống nhiệt -lạnh trong công nghiệp và dân dụng để giải quyết các vấn đề công nghệ và môi trường. - -## b. Kỹ năng - -- -Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân, kỹ năng xã hội cần thiết và giao tiếp để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường hội nhập quốc tế; có năng lực khởi nghiệp và thích ứng tốt với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. -- -Hiểu biết về chính trị, kinh tế; có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được được đào tạo để đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của đất nước. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT NHIỆT - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 33 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2110 | Phương pháp tính và Matlab | 3(2-0-2-6) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1130 | Vật lý đại cương III | 3(2-1-1-6) | -| 25 | CH1017 | Hóa học | 3(2-1-1-6) | - -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 49 | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| 26 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 27 | ME2030 | Cơ khí đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 28 | ME2040 | Cơ học kỹ thuật | 3(3-1-0-6) | -| 29 | ET2012 | Kỹ thuật điện tử | 2(2-0-1-6) | -| 30 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 31 | HE2000 | Nhập môn kỹ thuật nhiệt - lạnh | 2(2-0-2-6) | -| 32 | ME3190 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 33 | EE3242 | Khí cụ điện | 2(2-0-1-4) | -| 34 | ME3210 | Nguyên lý máy | 2(2-1-0-4) | -| 35 | HE3013 | Nhiệt động kỹ thuật | 3(2-1-1-6) | -| 36 | HE3023 | Truyền nhiệt | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 37 | HE3011 | Cơ học chất lưu | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 38 | HE3022 | Đo lường nhiệt | 2(2-0-1-4) | -| 39 | HE4025 | Kỹ thuật cháy | 2(2-1-0-6) | -| 40 | HE4134 | Cơ sở kỹ thuật lạnh | 3(2-1-1-6) | -| 41 | HE3032 | Cơ sở lý thuyết điều chỉnh quá trình nhiệt | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 42 | HE3033 | Thiết bị trao đổi nhiệt | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 43 | HE4171 | Cơ sở nguồn và công nghệ năng lượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | HE3017 | Hệ thống cung cấp nhiệt | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 45 | HE3001 | Đồ án hệ thống cung cấp nhiệt | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 46 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 47 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 48 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 49 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | HE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun: Công nghệ năng lượng và nhiệt điện | Mô đun: Công nghệ năng lượng và nhiệt điện | Mô đun: Công nghệ năng lượng và nhiệt điện | | -| 53 | HE4021 | Lò hơi | 3(2-1-1-6) | -| 54 | HE4031 | Tua bin | 3(2-1-1-6) | -| 55 | HE4012 | Nhà máy nhiệt điện | 3(2-1-1-6) | -| 56 | HE4034 | Hệ thống điều khiển tự động nhà máy nhiệt điện | 3(3 - 0 - 1 - 6) | -| 57 | HE4081 | Bơm, quạt, máy nén | 2(2-1-0-4) | -| 58 | HE4001 | Đồ án thiết kế nhà máy nhiệt điện | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun: Hệ thống và thiết bị nhiệt | Mô đun: Hệ thống và thiết bị nhiệt | Mô đun: Hệ thống và thiết bị nhiệt | | -| 59 | HE 4053 | Lò công nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| 60 | HE4414 | Kỹ thuật xử lý phát thải | 3(2-1-0-6) | -| 61 | HE4033 | Truyền chất và cơ sở kỹ thuật sấy | 3(2 - 1 - 1 - 4) | - -| 62 | HE4412 | Bơm nhiệt và ứng dụng của bơm nhiệt | 3(3-1-0-6) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|----------------------------------------------| -| 63 | HE4035 | Hệ thống điều khiển quá trình nhiệt - lạnh | 2(2-0-1-4) | -| 64 | HE4002 | Đồ án thiết kế hệ thống sấy/lò công nghiệp/hệ thống bơm nhiệt | 2(0-0-4-4) | -| Mô đun: Công nghệ lạnh và điều hòa không khí | Mô đun: Công nghệ lạnh và điều hòa không khí | Mô đun: Công nghệ lạnh và điều hòa không khí | Mô đun: Công nghệ lạnh và điều hòa không khí | -| 65 | HE4212 | Máy và thiết bị lạnh | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 66 | HE4208 | Điều hoà không khí | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 67 | HE4413 | Hệ thống điện công trình | 3(2 - 1 - 1 - 4) | -| 68 | HE4410 | Hệ thống vận chuyển không khí và chất tải lạnh | 3(2 - 1 - 0 - 4) | -| 69 | HE4081 | Bơm, quạt, máy nén | 2(2-1-0-4) | -| 70 | HE4003 | Đồ án thiết kế hệ thống lạnh | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 71 | HE4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 72 | HE4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t D\341\273\207t - May.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t D\341\273\207t - May.md" deleted file mode 100644 index 5326eb5b6d451c0b14114c592be48080e8319020..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.4. K\341\273\271 thu\341\272\255t D\341\273\207t - May.md" +++ /dev/null @@ -1,238 +0,0 @@ ---- -filename: 4.4. Kỹ thuật Dệt - May.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/4.4. Kỹ thuật Dệt - May.pdf -page_count: 6 -processed_at: 1765961862.6834147 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT DỆT -MAY - -Sinh viên tốt nghiệp sẽ có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học cơ bản để ứng dụng trong thiết kế, đánh giá giải pháp trong một chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Dệt; Công nghệ May. - -## 2. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 3. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT DỆT - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | - -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-------------------| -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3 (2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | MI2010 | Phương pháp tính | 2(2-0-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 26 | CH1017 | Hóa học | 3(2-1-1-6) | -| 27 | CH3223 | Hóa hữu cơ | 3(2-1-1-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | -| 28 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 29 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | -| 30 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 31 | ME3190 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 32 | ME3211 | Nguyên lý máy | 2(2-1-0-4) | -| 33 | TEX2000 | Nhập môn kỹ thuật dệt may | 3(2-0-2-6) | -| 34 | TEX3041 | Tiếng Anh chuyên ngành dệt | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 35 | TEX3101 | Đồ án thiết kế | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 36 | TEX5021 | Cấu trúc sợi | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 37 | TEX3081 | Cấu trúc vải dệt thoi | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 38 | TEX3091 | Cấu trúc vải dệt kim | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 39 | TEX3013 | Quản lý sản xuất ngành dệt | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | TEX3030 | Marketing dệt may | 2(2-0-0-4) | -| 41 | TEX3011 | Đại cương công nghệ sợi dệt | 2(2-0-0-4) | -| 42 | TEX3061 | Thực hành sợi, vải | 2(0-0-4-4) | -| 43 | TEX3051 | Vật liệu dệt | 4(4-0-0-8) | -| 44 | TEX3031 | Quản lý chất lượng ngành dệt | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | TEX3071 | An toàn lao động và môi trường ngành dệt | 2(2-0-0-4) | -| 46 | TEX3060 | Thực hành kiểm tra và phân tích vật liệu dệt may | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 47 | TEX5243 | Đại cương xử lý hóa học sản phẩm dệt | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 48 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 49 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 50 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 51 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 54 | TEX2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 18 | - -| Mô đun 1: Công nghệ sợi | Mô đun 1: Công nghệ sợi | Mô đun 1: Công nghệ sợi | | -|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------|--------------------| -| 55 | TEX4421 | Kỹ thuật kéo sợi xơ ngắn | 4(4 - 0 - 0 - 8) | -| 56 | TEX4501 | Kỹ thuật kéo sợi không cọc | 2(2-0-0-4) | -| 57 | TEX4511 | Thiết kế dây chuyền kéo sợi | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 58 | TEX4521 | Thực hành sợi 1 | 2(0-0-4-4) | -| 59 | TEX4531 | Công nghệ sản xuất vải dệt thoi | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 60 | TEX4541 | Công nghệ sản xuất vải dệt kim | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 61 | TEX4471 | Công nghệ không dệt | 2(2-0-0-4) | -| | TEX5101 | Công nghệ sản xuất chỉ may | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Mô đun 2: Công nghệ dệt | Mô đun 2: Công nghệ dệt | Mô đun 2: Công nghệ dệt | | -| 62 | TEX4411 | Chuẩn bị dệt | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 63 | TEX4441 | Kỹ thuật dệt thoi | 4(4-0-0-8) | -| 64 | TEX4431 | Kỹ thuật dệt kim cơ bản | 2(2-1-0-4) | -| 65 | TEX4451 | Kỹ thuật dệt kim hoa | 2(2-0-0-4) | -| 66 | TEX4551 | Thực hành dệt 1 | 2(0-0-4-4) | -| 67 | TEX4561 | Thiết kế dây chuyền dệt | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 68 | TEX4471 | Công nghệ không dệt | 2(2-0-0-4) | -| 69 | TEX4571 | Công nghệ sản xuất sợi | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Mô đun 3: Vật liệu và Công nghệ Hóa Dệt | Mô đun 3: Vật liệu và Công nghệ Hóa Dệt | Mô đun 3: Vật liệu và Công nghệ Hóa Dệt | | -| 70 | CH3070 | Hóa lý | 3(2-1-2-6) | -| 71 | TEX4023 | Hóa học thuốc nhuộm | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 72 | TEX4463 | Công nghệ và thiết bị tiền xử lý sản phẩm dệt | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 73 | TEX4473 | Công nghệ và thiết bị nhuộm – in hoa sản phẩm dệt | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 74 | TEX4493 | Công nghệ-thiết bị hoàn tất và kỹ thuật đo màu | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 75 | TEX4453 | Thực hành công nghệ nhuộm – in hoa - hoàn tất sản phẩm dệt may | 2(0-0-4-4) | -| 76 | TEX4483 | Phân tích sinh thái vật liệu dệt may | 2(2-0-1-4) | -| Mô đun 4: Vật liệu và công nghệ sản phẩm da giầy | Mô đun 4: Vật liệu và công nghệ sản phẩm da giầy | Mô đun 4: Vật liệu và công nghệ sản phẩm da giầy | | -| 77 | TEX4094 | Vật liệu da giầy | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 78 | TEX4404 | Thiết kế giầy cơ bản | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 79 | TEX4414 | Thiết kế sản phẩm da | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 80 | TEX4424 | Thiết kế giầy nâng cao | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 81 | TEX4464 | Công nghệ cắt may sản phẩm da giầy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 82 | TEX4484 | Công nghệ gò ráp đế và hoàn tất giầy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 83 | TEX4134 | Thiết kế dây chuyền sản xuất giầy | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 84 | TEX4444 | Thực hành công nghệ sản xuất giầy | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 85 | TEX4901 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 86 | TEX4921 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | - -## NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1112 | Giải tích I | 3(2-2-0-6) | -| 17 | MI1122 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1132 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1142 | Đại số | 3 (2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | MI2010 | Phương pháp tính | 2(2-0-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 24 | PH1131 | Vật lý đại cương III | 2(2-0-1-4) | -| 25 | IT1140 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 26 | CH1017 | Hóa học | 3(2-1-1-6) | -| 27 | CH3223 | Hóa hữu cơ | 3(2-1-1-6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 46 | -| 28 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 29 | HE2012 | Kỹ thuật nhiệt | 2(2-1-0-4) | - -| 30 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|--------------------| -| 31 | ME3190 | Sức bền vật liệu | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 32 | TEX2000 | Nhập môn kỹ thuật dệt may | 3(2-0-2-6) | -| 33 | TEX3052 | Vật liệu May | 3 (3-0-1-6) | -| 34 | TEX3080 | Cấu trúc vải | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 35 | ME3211 | Nguyên lý máy | 2(2-1-0-4) | -| 36 | TEX3042 | Tiếng Anh chuyên ngành may | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 37 | TEX3022 | Quản lý chất lượng ngành may | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 38 | TEX3030 | Marketing dệt may | 2(2-0-0-4) | -| 39 | TEX3090 | Cơ sở mỹ thuật sản phẩm dệt may | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | TEX3012 | Quản lý sản xuất ngành may | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 41 | TEX3070 | An toàn lao động và môi trường dệt may | 2(2-0-0-4) | -| 42 | TEX3102 | Đồ án thiết kế | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 43 | TEX4342 | Công nghệ gia công sản phẩm may | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | TEX4352 | Thực hành may cơ bản | 3(0-0-6-6) | -| 45 | TEX4272 | Thiết kế sản phẩm may theo đơn hàng | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 46 | TEX4372 | Thực hành may nâng cao | 2(0-0-4-4) | -| 47 | TEX4382 | Thiết kế trang phục | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 48 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 49 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 50 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 51 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 54 | TEX2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 18 | -| Mô đun: Công nghệ sản phẩm may | Mô đun: Công nghệ sản phẩm may | Mô đun: Công nghệ sản phẩm may | | -| 55 | TEX4442 | Công nghệ sản xuất sản phẩm may | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 56 | TEX4002 | Thiết kế công nghệ quá trình sản xuất may | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 57 | TEX4332 | Thiết bị may công nghiệp | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 58 | TEX4422 | Thiết kế dây chuyền may | 3(2 - 2 - 0 - 4) | -| 59 | TEX4402 | Tin học ứng dụng trong sản xuất công nghiệp may | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 60 | TEX4412 | Thiết kế và gia công sản phẩm dệt kim | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 61 | TEX4282 | Thiết kế mẫu sản xuất | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| Mô đun: Thiết kế sản phẩm may | Mô đun: Thiết kế sản phẩm may | Mô đun: Thiết kế sản phẩm may | | -| 62 | TEX4442 | Công nghệ sản xuất sản phẩm may | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 63 | TEX4002 | Thiết kế công nghệ quá trình sản xuất may | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 64 | TEX4282 | Thiết kế mẫu sản xuất | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 65 | TEX5152 | Thiết kế trang phục đặc biệt | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | TEX4462 | Thực hành thiết kế trang phục | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 67 | TEX4412 | Thiết kế và gia công sản phẩm dệt kim | 2(1 - 2 - 0 - 4) | - -| 68 | TEX4115 | Kỹ thuật trang trí sản phẩm thời trang | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 69 | TEX4252 | Tin học ứng dụng trong thiết kế sản phẩm may | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| Mô đun: Thiết kế sản thời trang | Mô đun: Thiết kế sản thời trang | Mô đun: Thiết kế sản thời trang | | -| 70 | TEX4405 | Hình họa thời trang cơ bản | 2(1-2-0-4) | -| 71 | TEX4415 | Mỹ thuật trang phục | 2(1-2-0-4) | -| 72 | TEX4035 | Lịch sử trang phục | 2(1-2-0-4) | -| 73 | TEX4462 | Thực hành thiết kế trang phục | 2 (0 - 0 - 4 - 4) | -| 74 | TEX4425 | Hình họa thời trang nâng cao | 2(1-2-0-4) | -| 75 | TEX4445 | Phát triển ý tưởng thời trang | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 76 | TEX4055 | Thiết kế thời trang theo chuyên đề | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 77 | TEX4065 | Tin học ứng dụng trong thiết kế thời trang | 2(0 - 0 - 4 - 4) | -| 78 | TEX4115 | Kỹ thuật trang trí sản phẩm thời trang | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 79 | TEX4912 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-6-4) | -| 80 | TEX4922 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.5. V\341\272\255t l\303\275 k\341\273\271 thu\341\272\255t.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.5. V\341\272\255t l\303\275 k\341\273\271 thu\341\272\255t.md" deleted file mode 100644 index 264bd6a26821454c9be673e6f9e472608c6b9709..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.5. V\341\272\255t l\303\275 k\341\273\271 thu\341\272\255t.md" +++ /dev/null @@ -1,146 +0,0 @@ ---- -filename: 4.5. Vật lý kỹ thuật.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/4.5. Vật lý kỹ thuật.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.9074285 ---- - -## 1. Tên chương trình: VẬT LÝ KỸ THUẬT - -Chương trình đào tạo đại học ngành Vật lý kỹ thuật (VLKT) được thiết kế theo định hướng ứng dụng và nghiên cứu với mục đích trang bị cho sinh viên khả năng thiết kế, đề xuất và triển khai các giải pháp kỹ thuật cũng như kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua các khối kiến thức cơ bản về toán học và vật lý; các kiến thức của ngành học với những định hướng như: vật liệu và linh kiện điện tử - công nghệ nano, năng lượng mặt trời; quang học - quang điện tử; vật lý tin học và lập trình ứng dụng. Sinh viên ngành VLKT nhanh chóng tìm được việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp, trở thành nhà nghiên cứu, kỹ sư tại các doanh nghiệp sản xuất, chuyên gia viết dự án, chính sách khoa học công nghệ tại các cơ quan quản lý nhà nước, hoặc tham gia giảng dạy và nghiên cứu, có thể khởi nghiệp trong chính lĩnh vực được đào tạo như: thiết kế máy, thiết bị khoa học kỹ thuật, sản phẩm phục vụ cuộc sống… - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Có kiến thức cơ sở về toán và khoa học rộng, vững chắc để thích ứng tốt với những công việc về khoa học kỹ thuật -- -Chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi của ngành VLKT -- -Sử dụng các công cụ hiện đại để thu thập, phân tích dữ liệu, tham gia thiết kế và đánh giá các giải pháp kỹ thuật, vận hành các dây chuyền sản xuất có ứng dụng kỹ thuật và công nghệ cao. - -## b. Kỹ năng - -- -Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết, khả năng tự học và nâng cao trình độ để thành công trong nghề nghiệp; -- -Kỹ năng xã hội cần thiết, khả năng sử dụng ngoại ngữ để làm việc hiệu quả trong nhóm và môi trường quốc tế; -- -Năng lực tham gia thiết kế, khả năng hình thành ý tưởng để thiết kế, xây dựng, đưa ra giải pháp kỹ thuật trong nghiên cứu và sản xuất. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH VẬT LÝ KỸ THUẬT - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1130 | Vật lý đại cương III | 3(2-1-1-6) | -| 25 | CH1017 | Hóa học | 3(2-1-1-6) | - -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|-----------------------------------------------------|------------------| -| 26 | PH2010 | Nhập môn Vật lý kỹ thuật | 3(2-0-2-6) | -| 27 | EE2012 | Kỹ thuật điện | 2(2-1-0-4) | -| 28 | ME2115 | Vẽ kỹ thuật trên máy tính | 2(2-1-0-4) | -| 29 | PH3010 | Phương pháp toán cho vật lý | 3(2-2-0-6) | -| 30 | ET2010 | Kỹ thuật điện tử | 3(3-0-1-6) | -| 31 | PH2021 | Đồ án môn học I | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 32 | PH3350 | Căn bản khoa học máy tính cho kỹ sư vật lý | 3(2-1-1-6) | -| 33 | PH3060 | Cơ học lượng tử | 3(2-2-0-6) | -| 34 | PH3030 | Trường điện từ | 3(3-0-0-6) | -| 35 | PH3400 | Cơ sở quang học, quang ĐT | 3(2-1-1-6) | -| 36 | PH3110 | Vật lý chất rắn | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 37 | PH3120 | Vật lý thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 38 | PH3360 | Tính toán trong vật lý và khoa học vật liệu | 3(2-1-1-6) | -| 39 | PH3071 | Vật lý và kỹ thuật chân không | 2(2-0-1-4) | -| 40 | PH2022 | Đồ án môn học II | 3(0 - 0 - 6 - 6) | -| 41 | PH3190 | Vật lý và linh kiện bán dẫn | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 42 | PH3410 | Hệ thống nhúng và ứng dụng | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 43 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 44 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 46 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 47 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | PH2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Năng lượng tái tạo | Mô đun 1: Năng lượng tái tạo | Mô đun 1: Năng lượng tái tạo | 8 | -| 50 | PH3430 | Cơ sở năng lượng tái tạo | 3(3-0-0-6) | -| 51 | PH3371 | Pin mặt trời | 3(2-1-1-6) | -| 52 | PH3440 | Vật liệu tích trữ và biến đổi năng lượng | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| Mô đun 2: Quang học, quang điện tử và quang tử | Mô đun 2: Quang học, quang điện tử và quang tử | Mô đun 2: Quang học, quang điện tử và quang tử | 8 | -| 53 | PH3450 | Công nghệ chiếu sáng rắn | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| 54 | PH4661 | Vật lý laser | 3(2-1-1-6) | -| 55 | PH4731 | Quang tử | 3(2-1-1-6) | -| Mô đun 3: Vật lý tin học | Mô đun 3: Vật lý tin học | Mô đun 3: Vật lý tin học | 8 | -| 56 | PH4500 | Phương pháp nguyên lý ban đầu | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 57 | PH3460 | Lập trình ứng dụng | 3(2-1-1-6) | -| 58 | PH4451 | Thiết kế mạch điện tử | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| Mô đun 4: Vật liệu điện tử và Công nghệ nano | Mô đun 4: Vật liệu điện tử và Công nghệ nano | Mô đun 4: Vật liệu điện tử và Công nghệ nano | 8 | -| 59 | PH3470 | Cơ sở vật lý và công nghệ nano | 3(2-1-1-6) | -| 60 | PH4071 | Công nghệ vi điện tử | 3(2-1-1-6) | - -| 61 | PH3480 | Vật liệu điện tử | 2(2-0-1-4) | -|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| Mô đun 5: Phân tích và đo lường | Mô đun 5: Phân tích và đo lường | Mô đun 5: Phân tích và đo lường | 8 | -| 62 | PH3490 | Kỹ thuật phân tích vật lý | 3(2-1-1-6) | -| 63 | PH3081 | Cảm biến đo lường và điều khiển | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 64 | PH3281 | Kiểm tra không phá hủy vật liệu | 2(2 - 0 - 1 - 4) | -| Mô đun 6: Mô - đun tự thiết kế - chọn 8TC | Mô đun 6: Mô - đun tự thiết kế - chọn 8TC | Mô đun 6: Mô - đun tự thiết kế - chọn 8TC | 8 | -| 65 | PH3330 | Vật lý điện tử | 3(3-0-0-6) | -| 66 | PH4060 | Công nghệ vật liệu | 2(2-0-0-4) | -| 67 | PH3100 | Mô hình hoá | 3(2-1-1-6) | -| 68 | PH3140 | Tin học ghép nối | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 69 | PH4490 | Kỹ thuật xử lý ảnh và ứng dụng trong kỹ thuật | 2(1-1-1-4) | -| 70 | PH3090 | Quang học kỹ thuật | 3(2-1-1-6) | -| 71 | PH4600 | Cơ sở kỹ thuật ánh sáng | 3(2-1-1-6) | -| 72 | PH3240 | Năng lượng mới đại cương | 3(3-0-0-6) | -| 73 | PH3020 | Cơ giải tích | 2(2-0-0-4) | -| 74 | PH3180 | Cơ sở các phương pháp đo lường Vật lý | 2(1-1-1-4) | -| 75 | PH4760 | Nhiệt động học vật liệu | 2(2-0-0-4) | -| 76 | PH4740 | Mô phỏng hệ vật liệu y sinh | 3(2-1-1-6) | -| 77 | PH4750 | Thiết bị y tế | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | -| 78 | PH4000 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -| 79 | PH4900 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.6. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\341\272\241t nh\303\242n.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.6. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\341\272\241t nh\303\242n.md" deleted file mode 100644 index 5fa74b0c19ada2ff35f48b09a9362927d48d07ae..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/4.6. K\341\273\271 thu\341\272\255t H\341\272\241t nh\303\242n.md" +++ /dev/null @@ -1,129 +0,0 @@ ---- -filename: 4.6. Kỹ thuật Hạt nhân.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/4.6. Kỹ thuật Hạt nhân.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.9964342 ---- - -## 1. Tên chương trình: KỸ THUẬT HẠT NHÂN - -Trường ĐHBK Hà Nội là cơ sở đào tạo hàng đầu về Kỹ thuật hạt nhân, tập trung theo hai hướng chính: - -Kỹ thuật hạt nhân: Kiểm tra không phá hủy mẫu, đo đạc bức xạ, phân tích môi trường; Chiếu bức xạ bảo quản thực phẩm; Thiết kế, lắp ráp thiết bị đo đạc bức xạ; Năng lượng hạt nhân: tính toán lò phản ứng hạt nhân, thủy nhiệt và an toàn hạt nhân … Y học bức xạ hạt nhân: Kỹ thuật xạ trị bằng máy gia tốc, nguồn đồng vị phóng xạ; Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: chụp CT cắt lớp, PET – CT, cộng hưởng từ cắt lớp, chụp X quang và siêu âm …Y học hạt nhân: chữa bệnh bằng nguồn phóng xạ từ trong cơ thể. Mục tiêu của chương trình là đào tạo nhân lực có trình độ cao vận hành, nghiên cứu, thiết chiếu xạ trong kỹ thuật hạt nhân và y học bức xạ - -kế và phát triển các thiết bị, hệ đo đạc -hạt nhân, với kỹ năng làm việc trong nhóm đa ngành và môi trường quốc tế. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức cơ sở về toán và khoa học vững chắc để thích ứng tốt với những công việc về công nghệ -kỹ thuật, chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi của ngành Kỹ thuật hạt nhân, sử dụng các công cụ hiện đại để thu thập, phân tích dữ liệu, tham gia thiết kế và đánh giá các giải pháp kỹ thuật, vận hành các hệ thiết bị ứng dụng kỹ thuật và công nghệ cao. - -## b. Kỹ năng - -- -Có kỹ năng chuyên nghiệp cần thiết, có khả năng tự học và nâng cao trình độ để thành công trong nghề nghiệp; -- -Có kỹ năng xã hội cần thiết, kỹ năng mềm để làm việc hiệu quả trong nhóm và trong môi trường quốc tế; -- -Có năng lực tham gia thiết kế, khả năng hình thành ý tưởng để thiết kế, xây dựng, đưa ra giải pháp kỹ thuật trong vận hành và nghiên cứu. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo Kỹ sư: 5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KỸ THUẬT HẠT NHÂN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1111 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1121 | Giải tích II | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1131 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 19 | MI1141 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 20 | MI2021 | Xác suất thống kê | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1110 | Tin học đại cương | 4(3-1-1-8) | -| 24 | PH1130 | Vật lý đại cương III | 3(2-1-1-6) | -| 25 | ME2015 | Đồ họa kỹ thuật cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 49 | - -| 26 | NE2000 | Nhập môn ngành KTHN | 3(2-0-2-6) | -|--------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------|------------------| -| 27 | PH3015 | Toán cho kỹ thuật hạt nhân | 2(2-0-0-4) | -| 28 | PH3060 | Cơ học lượng tử | 3(2-2-0-6) | -| 29 | NE3015 | Vật lý hạt nhân | 3(2-1-1-6) | -| 30 | NE3016 | Tương tác bức xạ với vật chất | 2(1 - 1 - 1 - 4) | -| 31 | NE3017 | Phương pháp Monte Carlo trong kỹ thuật hạt nhân | 2(1-2-0-4) | -| 32 | NE3025 | Đầu dò bức xạ | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 33 | NE3026 | Đo đạc thực nghiệm hạt nhân | 3(2-1-1-6) | -| 34 | NE3027 | PP tính toán số và lập trình ứng dụng | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 35 | NE3035 | Liều lượng học và an toàn bức xạ | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 36 | NE3036 | Che chắn bức xạ | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 37 | NE3037 | Cơ sở máy gia tốc | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 38 | NE3038 | Kỹ thuật phân tích hạt nhân | 3(2-0-2-6) | -| 39 | NE3041 | Kỹ thuật điện tử | 3(2-1-1-6) | -| 40 | NE3042 | Điện tử số hạt nhân | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 41 | NE3043 | Thiết bị hạt nhân | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 42 | NE3051 | Thực tập cơ sở | 2(0-0-4-4) | -| 43 | NE3052 | Thực tập kỹ thuật hạt nhân | 4(0-0-8-8) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 44 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 45 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 46 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 47 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 48 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | NE2020 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | Tự chọn theo định hướng ứng dụng (chọn theo mô đun) | 16 | -| Mô đun 1: Kỹ thuật hạt nhân ứng dụng trong công nghiệp | Mô đun 1: Kỹ thuật hạt nhân ứng dụng trong công nghiệp | Mô đun 1: Kỹ thuật hạt nhân ứng dụng trong công nghiệp | | -| 51 | NE4302 | Truyền nhiệt và nhiệt động học kỹ thuật | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 52 | NE4303 | Vật lý lò phản ứng hạt nhân | 3(2-2-0-6) | -| 53 | NE4304 | Thủy nhiệt hạt nhân | 3(2-2-0-6) | -| 54 | NE4305 | Cơ sở ứng dụng bức xạ | 2(2-0-0-4) | -| 55 | NE4306 | Kiểm tra không phá mẫu NDT | 3(2 - 1 - 1 - 6) | -| 56 | NE4301 | Cơ sở vật lý môi trường | 2(2-0-0-6) | -| Mô đun 2: Vật lý y học | Mô đun 2: Vật lý y học | Mô đun 2: Vật lý y học | | -| 57 | NE4401 | Giải phẫu học sinh lý đại cương | 3(3 - 0 - 0 - 6) | -| 58 | NE4402 | Sinh học bức xạ | 3(3-0-0-6) | -| 59 | NE4403 | Vật lý hình ảnh y học | 2(2-0-0-4) | -| 60 | NE4404 | Điện quang y tế đại cương | 3(2 - 0 - 2 - 6) | -| 61 | NE4405 | Xạ trị ung thư đại cương | 3(2-0-2-6) | -| 62 | NE4406 | Y học hạt nhân đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | Thực tập kỹ thuật và Đồ án tốt nghiệp Cử nhân | 8 | - -| 63 | NE3053 | Thực tập kỹ thuật | 2(0-0-4-4) | -|----------------------|----------------------|--------------------------|--------------------| -| 64 | NE4054 | Đồ án tốt nghiệp cử nhân | 6(0 - 0 - 12 - 12) | -| Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | Khối kiến thức kỹ sư | 35 | -| | | Tự chọn kỹ sư | 19 | -| | | Thực tập kỹ sư | 4 | -| | | Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 12 | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.2. Kinh t\341\272\277 c\303\264ng nghi\341\273\207p.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.2. Kinh t\341\272\277 c\303\264ng nghi\341\273\207p.md" deleted file mode 100644 index 4d3fd66abe5fd05cd2ce4e41d23cf80ec28e9f8a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.2. Kinh t\341\272\277 c\303\264ng nghi\341\273\207p.md" +++ /dev/null @@ -1,133 +0,0 @@ ---- -filename: 5.2. Kinh tế công nghiệp.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/5.2. Kinh tế công nghiệp.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.056438 ---- - -## 1. Tên chương trình: KINH TẾ CÔNG NGHIỆP - -Chương trình cử nhân Kinh tế công nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về kinh tế và quản lý trong các lĩnh vực công nghiệp, năng lượng. - -Chương trình đào tạo sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ bản, phẩm chất nghề nghiệp cần thiết chuyên sâu để sau khi tốt nghiệp có thể tham gia quản lý hiệu quả những hoạt động kỹ thuật, công nghệ và sản xuất trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành năng lượng như: dự báo nhu cầu năng lượng, quản lý đầu tư năng lượng, tính toán bài toán kinh tế dầu khí, kinh tế hệ thống điện, mô hình hoá hệ thống đến các vấn đề thực tiễn về giá năng lượng… - -Cung cấp cho các sinh viên những kiến thức về tổ chức hoạt động và vận hành của thị trường, những vấn đề kinh tế trong các ngành công nghiệp và năng lượng cũng như những kiến thức liên quan đến quản lý các nguồn tài nguyên. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Kiến thức đại cương về khoa học cơ bản để tính toán và mô phỏng các quá trình sản xuất kinh doanh; -- -Kiến thức đại cương về khoa học chính trị và pháp luật; -- -Kiến thức cơ sở ngành kinh tế công nghiệp như công nghệ sản xuất năng lượng, hệ thống cung năng lượng, phụ tải và tính toán kinh tế kỹ thuật cơ bản trong vận hành hệ thống năng lượng, các mô hình kinh tế lượng trong nghiên cứu kinh tế, các mô hình trong quy hoạch và hoạch định chính sách năng lượng. - -## b. Kỹ năng - -- -Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- -Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 6 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KINH TẾ CÔNG NGHIỆP - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (TC) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|--------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1113 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1133 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1143 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 19 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3131 | Toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1130 | Tin học đại cương | 2(1-0-2-4) | -| 24 | EM2300 | Tin học kinh tế đại cương | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 25 | EM1100 | Kinh tế học vi mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 26 | EM1110 | Kinh tế học vĩ mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 27 | EM1600 | Nhập môn ngành Kinh tế công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 28 | EM3140 | Kinh tế quốc tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 29 | EM3190 | Hành vi tổ chức | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|---------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------| -| 30 | EM3211 | Nguyên lý Marketing | 3(3-1-0-6) | -| 31 | EM3230 | Thống kê ứng dụng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 32 | EM3417 | Quản trị sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 33 | EM4413 | Quản trị nhân lực | 3(3-1-0-6) | -| 34 | EE1010 | Nhập môn Kỹ thuật điện | 3(2-2-0-6) | -| 35 | EE3469 | Hệ thống cung cấp điện | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 36 | EE4111 | Công nghệ phát điện | 2(2-1-0-4) | -| 37 | EM3130 | Kinh tế lượng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 38 | EM4130 | Kinh tế đầu tư | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 39 | EM4416 | Quản trị chiến lược (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 40 | EM4611 | Anh văn chuyên ngành Kinh tế năng lượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 41 | EM4615 | Lý thuyết giá năng lượng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 42 | EM4617 | Kinh tế vận hành hệ thống điện (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 43 | EM4624 | Kinh tế dầu khí | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 44 | EM4716 | Kế toán quản trị | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9TC | -| 45 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 46 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 47 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 48 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 49 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | EM2222 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | 16 | -| Modun 1 - Kinh tế và chính sách năng lượng | Modun 1 - Kinh tế và chính sách năng lượng | Modun 1 - Kinh tế và chính sách năng lượng | Modun 1 - Kinh tế và chính sách năng lượng | -| 52 | EM2120 | Kinh tế và quản lý công nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 53 | EM4625 | Kinh tế tài nguyên và môi trường | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 54 | EM4633 | Phân tích và dự báo nhu cầu năng lượng (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 55 | EM4629 | Quy hoạch phát triển năng lượng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 56 | EM4628 | Thị trường năng lượng | 3(3-1-0-6) | -| 57 | EM4632 | Chính sách năng lượng | 3(3-1-0-6) | -| Modun 2 - Năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng hiệu quả | Modun 2 - Năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng hiệu quả | Modun 2 - Năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng hiệu quả | Modun 2 - Năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng hiệu quả | -| 58 | EM2120 | Kinh tế và quản lý công nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 59 | EM4625 | Kinh tế tài nguyên và môi trường | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 60 | EM4633 | Phân tích và dự báo nhu cầu năng lượng (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 61 | EM4641 | Mô hình tài chính cho các dự án năng lượng | 3(3-1-0-6) | -| 62 | EM4642 | Năng lượng tái tạo: Công nghệ, thị trường và chính sách phát triển | 3(3-1-0-6) | -| 63 | EM4643 | Quản lý sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | -| 64 | EM2120 | Kinh tế và quản lý công nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 65 | EM4625 | Kinh tế tài nguyên và môi trường | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|----------------------------------|----------------------------------|-----------------------------------------------|--------------------| -| 66 | EM4628 | Thị trường năng lượng | 3(3-1-0-6) | -| 67 | EM4633 | Phân tích và dự báo nhu cầu năng lượng (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 68 | EM4640 | Chuyên đề (BTL) | 3(1 - 4 - 0 - 6) | -| 69 | EM4643 | Quản lý sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | | -| 70 | EM4650 | Thực tập tốt nghiệp | 2(0 - 0 - 4 - 8) | -| 71 | EM4651 | Khóa luận tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 24) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.3. Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\264ng nghi\341\273\207p.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.3. Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\264ng nghi\341\273\207p.md" deleted file mode 100644 index 424795d352288962f6a790e8b9d650c5c2c8e151..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.3. Qu\341\272\243n l\303\275 c\303\264ng nghi\341\273\207p.md" +++ /dev/null @@ -1,135 +0,0 @@ ---- -filename: 5.3. Quản lý công nghiệp.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/5.3. Quản lý công nghiệp.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.0524378 ---- - -## 1. Tên chương trình: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP - -Sinh viên tốt nghiệp ngành cử nhân Quản lý công nghiệp sẽ có những kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực quản lý tại các tổ chức, doanh nghiệp công nghiệp. - -Người học hiểu và tham gia được vào hoạt động quản lý vận hành của các tổ chức, doanh nghiệp công nghiệp như: lập kế hoạch sản xuất, quản lý kho hàng, quản lý chuỗi cung cấp và logistics, quản lý chất lượng sản phẩm, cải tiến tối ưu hóa quá trình sản xuất hay quá trình dịch vụ. - -Người học sẽ được đào tạo để có phẩm chất nghề nghiệp vững vàng, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc tiên tiến, nhiều thách thức và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Nắm chắc kiến thức khoa học cơ bản như toán, vật lý, xác suất thống kê, công nghệ thông tin; -- -Nắm chắc kiến thức chuyên môn cho những công việc khác nhau trong lĩnh vực quản lý như kinh tế học, quản trị học, quản trị sản xuất, quản trị chiến lược, nhân lực. - -## b. Kỹ năng - -- -Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- -Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 6 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1113 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1133 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1143 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 19 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3131 | Toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 21 | PH1110 | Vật lý đại cương I | 3(2-1-1-6) | -| 22 | PH1120 | Vật lý đại cương II | 3(2-1-1-6) | -| 23 | IT1130 | Tin học đại cương | 2(1-0-2-4) | -| 24 | EM2300 | Tin học kinh tế đại cương | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 25 | EM1100 | Kinh tế học vi mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 26 | EM1110 | Kinh tế học vĩ mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 27 | EM1400 | Nhập môn quản lý công nghiệp | 2(1-2-0-4) | -| 28 | EM3140 | Kinh tế quốc tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 29 | EM3190 | Hành vi tổ chức | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 30 | EM3211 | Nguyên lý Marketing | 3(3-1-0-6) | -| 31 | EM3222 | Luật kinh doanh | 2(2-1-0-4) | - -| 32 | EM3230 | Thống kê ứng dụng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|------------------------------------------------|------------------------------------------------|------------------------------------------------|------------------------------------------------| -| 33 | EM4413 | Quản trị nhân lực | 3(3-1-0-6) | -| 34 | EM3417 | Quản trị sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 35 | EM2120 | Kinh tế và quản lý công nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 36 | EM4212 | Phân tích kinh doanh | 3(3-1-0-6) | -| 37 | EM4218 | Hệ thống thông tin quản lý | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 38 | EM4411 | Anh văn chuyên ngành QLCN | 2(2-1-0-4) | -| 39 | EM4412 | Quản trị chất lượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 40 | EM4416 | Quản trị chiến lược (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 41 | EM4425 | Mô hình tối ưu | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 42 | EM4430 | Quản trị đổi mới | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 43 | EM3432 | Quản trị chuỗi cung ứng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 44 | EM4435 | Quản trị dự án | 3(3-1-0-6) | -| 45 | EM4716 | Kế toán quản trị (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9TC | -| | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| | EM2222 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | 16 | -| Modun 1 - Modun 1 - Quản trị sản xuất | Modun 1 - Modun 1 - Quản trị sản xuất | Modun 1 - Modun 1 - Quản trị sản xuất | Modun 1 - Modun 1 - Quản trị sản xuất | -| | EM3414 | Tổ chức lao động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4420 | Quản lý bảo trì công nghiệp | 2(2-1-0-4) | -| | EM4421 | Mô phỏng hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4423 | Thiết kế hệ thống sản xuất | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4446 | Cải tiến năng suất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| | EM4448 | Kiểm soát chất lượng | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4457 | Lập kế hoạch và điều độ sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Modun 2 - Logistics và chuỗi cung ứng | Modun 2 - Logistics và chuỗi cung ứng | Modun 2 - Logistics và chuỗi cung ứng | Modun 2 - Logistics và chuỗi cung ứng | -| | EM2105 | Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương | 2(2-1-0-4) | -| | EM3414 | Tổ chức lao động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4421 | Mô phỏng hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4429 | Quản trị mua sắm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4443 | Quản lý dự trữ và kho hàng (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| | EM4445 | Quản lý vận tải | 2(2-1-0-4) | -| | EM4446 | Cải tiến năng suất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | -| | EM3414 | Tổ chức lao động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| | EM4421 | Mô phỏng hệ thống | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| EM4440 | Chuyên đề (BTL) | 3(1 - 4 - 0 - 6) | -|----------------------------------|----------------------------------------|--------------------| -| EM4443 | Quản lý dự trữ và kho hàng (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| EM4446 | Cải tiến năng suất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| EM4457 | Lập kế hoạch và điều độ sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | | -| EM4450 | Thực tập tốt nghiệp | 2(0 - 0 - 4 - 8) | -| EM4451 | Khóa luận tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 24) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.4. Qu\341\272\243n tr\341\273\213 kinh doanh.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.4. Qu\341\272\243n tr\341\273\213 kinh doanh.md" deleted file mode 100644 index 69dcbe87f6360d36a713b1059c6d3afc26f82df4..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.4. Qu\341\272\243n tr\341\273\213 kinh doanh.md" +++ /dev/null @@ -1,142 +0,0 @@ ---- -filename: 5.4. Quản trị kinh doanh.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/5.4. Quản trị kinh doanh.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.0494375 ---- - -## 1. Tên chương trình: QUẢN TRỊ KINH DOANH - -Sinh viên tốt nghiệp cử nhân Quản trị kinh doanh được trang bị những kiến thức nền tảng về kinh doanh, kiến thức và kỹ năng làm việc chuyên sâu về các lĩnh vực chức năng và quản trị tổng hợp như: quản trị sản xuất, quản trị tài chính, quản trị nhân lực, quản trị marketing, quản trị công nghệ, quản trị chất lượng, quản trị dự án và quản trị chiến lược. Người học hoàn toàn có thể thích nghi với môi trường làm việc thực tiễn kinh doanh sôi động hiện nay, để có thể làm việc hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của mọi nhà tuyển dụng hay có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Có kiến thức khoa học cơ bản như: Toán, vật lý, công nghệ thông tin; -- -Có kiến thức chuyên môn cho những công việc khác nhau trong lĩnh vực quản lý như kinh tế học, quản trị học, quản trị tài chính, chiến lược, nhân lực. - -## b. Kỹ năng - -- -Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- -Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 6 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-----------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | - -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|------------------| -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1113 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1133 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1143 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 19 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3131 | Toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 21 | EM2130 | Toán Tài chính đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1130 | Tin học đại cương | 2(1-0-2-4) | -| 25 | EM2300 | Tin học kinh tế đại cương | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 26 | EM1100 | Kinh tế học vi mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 27 | EM1110 | Kinh tế học vĩ mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 28 | EM1300 | Nhập môn ngành Quản trị kinh doanh | 2(1-2-0-4) | -| 29 | EM3140 | Kinh tế quốc tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 30 | EM3190 | Hành vi tổ chức | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 31 | EM3211 | Nguyên lý Marketing | 3(3-1-0-6) | -| 32 | EM3222 | Luật kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 33 | EM3230 | Thống kê ứng dụng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 34 | EM4413 | Quản trị nhân lực | 3(3-1-0-6) | -| 35 | EM3417 | Quản trị sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 36 | EM3300 | Quản trị quy trình kinh doanh | 2(2-1-0-4) | - -| 37 | EM3310 | Mô phỏng hoạt động kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -|-----------------------------------|-----------------------------------|---------------------------------------------|------------------| -| 38 | EM3500 | Nguyên lý kế toán | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 39 | EM3519 | Tài chính doanh nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| 40 | EM3600 | Phân tích dữ liệu và Tri thức kinh doanh | 3(3-1-0-6) | -| 41 | EM4212 | Phân tích kinh doanh | 3(3-1-0-6) | -| 42 | EM4218 | Hệ thống thông tin quản lý | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 43 | EM4416 | Quản trị chiến lược (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 44 | EM3432 | Quản trị chuỗi cung ứng (BTL) | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 45 | EM4716 | Kế toán quản trị | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 46 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 47 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 48 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 49 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 50 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | EM2222 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | 16 | -| Modun 1 - Quản trị doanh nghiệp | Modun 1 - Quản trị doanh nghiệp | Modun 1 - Quản trị doanh nghiệp | | -| 53 | EM3301 | Đạo đức kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 54 | EM4210 | Khởi sự kinh doanh (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 55 | EM4336 | Thương mại điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 56 | EM4216 | PP nghiên cứu trong kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 57 | EM4314 | Hành vi người tiêu dùng | 2(2-1-0-4) | -| 58 | EM4323 | Quản trị thương hiệu | 2(2-1-0-4) | -| 59 | EM4435 | Quản trị dự án | 3(3-1-0-6) | -| Modun 2 - Marketing | Modun 2 - Marketing | Modun 2 - Marketing | | -| 60 | EM3301 | Đạo đức kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 61 | EM4210 | Khởi sự kinh doanh (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 62 | EM4313 | Quản trị marketing (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 63 | EM4336 | Thương mại điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 64 | EM4317 | Marketing dịch vụ | 2(2-1-0-4) | -| 65 | EM4331 | Marketing kỹ thuật số | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | EM4335 | Nghiên cứu marketing | 2(2-1-0-4) | -| Modun 3 - Quản trị nhân sự | Modun 3 - Quản trị nhân sự | Modun 3 - Quản trị nhân sự | | -| 67 | EM3160 | Tâm lý học quản lý | 2(2-1-0-4) | -| 68 | EM3301 | Đạo đức kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 69 | EM4201 | Quan hệ lao động | 2(2-1-0-4) | -| 70 | EM4202 | Tiền lương, phúc lợi và BHXH | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 71 | EM4210 | Khởi sự kinh doanh (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 72 | EM4336 | Thương mại điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 73 | EM4437 | Định mức lao động | 2(2-1-0-4) | - -| | Modun 4 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 4 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 4 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | -|----------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------| -| 74 | EM3160 | Tâm lý học quản lý | 2(2-1-0-4) | -| 75 | EM3301 | Đạo đức kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 76 | EM4201 | Quan hệ lao động | 2(2-1-0-4) | -| 77 | EM4210 | Khởi sự kinh doanh (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 78 | EM4336 | Thương mại điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 79 | EM4340 | Chuyên đề (BTL) | 3(1 - 4 - 0 - 6) | -| 80 | EM4437 | Định mức lao động | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | 8 | -| 81 | EM4350 | Thực tập tốt nghiệp | 2(0 - 0 - 4 - 8) | -| 82 | EM4351 | Khóa luận tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 24) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.5. K\341\272\277 to\303\241n.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.5. K\341\272\277 to\303\241n.md" deleted file mode 100644 index e4338b77de67e8e154168c685964f0be8007b59c..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.5. K\341\272\277 to\303\241n.md" +++ /dev/null @@ -1,137 +0,0 @@ ---- -filename: 5.5. Kế toán.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/5.5. Kế toán.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.0354366 ---- - -## 1. Tên chương trình: KẾ TOÁN - -Sinh viên tốt nghiệp ngành cử nhân Kế toán được trang bị những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp và chuyên môn kế toán. - -Người học có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán, kiểm toán nội bộ và tài chính ở mọi loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế; am hiểu sâu sắc về quy trình kế toán và có khả năng hoạch định chính sách kế toán, kiểm toán cho doanh nghiệp; - -Chương trình trang bị cho người học những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất chính trị vững vàng, kỹ năng làm việc hiện đại để thích nghi tốt với môi trường kinh tế nhiều cạnh tranh, thách thức; đồng thời chương trình cũng giúp người học có khả năng nghiên cứu tốt để có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Có kiến thức khoa học cơ sở như: Toán, vật lý, xác suất thống kê, công nghệ thông tin; -- -Có kiến thức chuyên môn như kinh tế học, kế toán, kiểm toán, thuế, tài chính… để thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh vực kế toán, kiểm toán trong các doanh nghiệp và tổ chức khác. - -## b. Kỹ năng - -- -Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- -Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 6 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH KẾ TOÁN - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1113 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1133 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1143 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 19 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3131 | Toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 21 | EM2130 | Toán Tài chính đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1130 | Tin học đại cương | 2(1-0-2-4) | -| 25 | EM2300 | Tin học kinh tế đại cương | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 26 | EM1100 | Kinh tế học vi mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 27 | EM1110 | Kinh tế học vĩ mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 28 | EM1700 | Nhập môn ngành Kế toán | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 29 | EM3140 | Kinh tế quốc tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 30 | EM3190 | Hành vi tổ chức | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 31 | EM3211 | Nguyên lý Marketing | 3(3-1-0-6) | - -| 32 | EM3230 | Thống kê ứng dụng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|----------------------------------|------------------------------------------------|------------------------------------------------|--------------------| -| 33 | EM4413 | Quản lý nhân lực | 3(3-1-0-6) | -| 34 | EM3417 | Quản trị sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 35 | EM3222 | Luật kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 36 | EM3301 | Đạo đức kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 37 | EM4212 | Phân tích kinh doanh | 3(3-1-0-6) | -| 38 | EM4218 | Hệ thống thông tin quản lý | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 39 | EM3500 | Nguyên lý kế toán | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 40 | EM3511 | Lý thuyết tài chính tiền tệ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 41 | EM3519 | Tài chính doanh nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| 42 | EM3526 | Anh văn chuyên ngành Kế toán | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 43 | EM4542 | Thuế và hệ thống thuế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | EM2713 | Kế toán tài chính 1 (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 45 | EM4716 | Kế toán quản trị | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 46 | EM4719 | Kế toán hành chính sự nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 47 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 48 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 49 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 50 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | EM2222 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | 16 | -| Modun 1 - Kế toán doanh nghiệp | Modun 1 - Kế toán doanh nghiệp | Modun 1 - Kế toán doanh nghiệp | | -| 54 | EM4536 | Kiểm toán cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 55 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -| 56 | EM4710 | Kế toán máy | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 57 | EM4718 | Kế toán các doanh nghiệp đặc thù | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 58 | EM4724 | Kế toán tài chính 2 | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 59 | EM4730 | Kế toán thuế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 60 | EM4735 | Tổ chức công tác kế toán (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| | Modun 2 - Kiểm toán | Modun 2 - Kiểm toán | | -| 61 | EM4536 | Kiểm toán cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 62 | EM4533 | Quản trị rủi ro | 2(2-1-0-4) | -| 63 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -| 64 | EM4724 | Kế toán tài chính 2 | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 65 | EM4727 | Kiểm toán hoạt động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 66 | EM4728 | Kiểm soát nội bộ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 67 | EM4729 | Kiểm toán tài chính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | | -| 68 | EM4533 | Quản trị rủi ro | 2(2-1-0-4) | - -| 69 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -|----------------------------------|----------------------------------|----------------------------------|--------------------| -| 70 | EM4536 | Kiểm toán cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 71 | EM4724 | Kế toán tài chính 2 | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 72 | EM4727 | Kiểm toán hoạt động | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 73 | EM4730 | Kế toán thuế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 74 | EM4740 | Chuyên đề (BTL) | 3(1 - 4 - 0 - 6) | -| Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | | -| 75 | EM4750 | Thực tập tốt nghiệp | 2(0 - 0 - 4 - 8) | -| 76 | EM4751 | Khóa luận tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 24) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.6. T\303\240i ch\303\255nh - Ng\303\242n h\303\240ng.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.6. T\303\240i ch\303\255nh - Ng\303\242n h\303\240ng.md" deleted file mode 100644 index bcf09b315314b1df453a8c93029f2dd50194c6b9..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.6. T\303\240i ch\303\255nh - Ng\303\242n h\303\240ng.md" +++ /dev/null @@ -1,134 +0,0 @@ ---- -filename: 5.6. Tài chính - Ngân hàng.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/5.6. Tài chính - Ngân hàng.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.0324364 ---- - -## 1. Tên chương trình: TÀI CHÍNH -NGÂN HÀNG - -Sau khi tốt nghiệp ngành cử nhân Tài chính -Ngân hàng sẽ được trang bị kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt về tài chính, quản lý tài chính hay thực hiện các nghiệp vụ tài chính – ngân hàng; được trang bị đầy đủ phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, và có khả năng thích nghi với môi trường làm việc áp lực và cạnh tranh cao; có năng lực và kỹ năng nghiên cứu, học tập để có thể phát triển ở trình độ cao hơn. - -Người học sẽ có thể làm việc tại các tổ chức kinh tế, tài chính, ngân hàng, hay các lĩnh vực chuyên môn về tài chính tại mọi doanh nghiệp, tổ chức. - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -- -Có kiến thức khoa học cơ sở như: Toán, vật lý, xác suất thống kê, công nghệ thông tin; -- -Có kiến thức chuyên môn như về tài chính, ngân hàng, thị trường tài chính, dự án đầu tư… để thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng trong các doanh nghiệp, định chế tài chính và tổ chức khác. - -## b. Kỹ năng - -- -Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế; -- -Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm. - -## c. Ngoại ngữ - -Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 6 năm -- -Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | mục | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | 6 | -| 14 | FL1100 | Tiếng Anh I | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| 15 | FL1101 | Tiếng Anh II | 3(0 - 6 - 0 - 6) | -| Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | Khối kiến thức Toán và Khoa học cơ bản | 32 | -| 16 | MI1113 | Giải tích I | 4(3-2-0-8) | -| 17 | MI1133 | Giải tích III | 3(2-2-0-6) | -| 18 | MI1143 | Đại số | 4(3 - 2 - 0 - 8) | -| 19 | MI2020 | Xác suất thống kê | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | MI3131 | Toán kinh tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 21 | EM2130 | Toán Tài chính đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 22 | PH1111 | Vật lý đại cương I | 2(2-0-1-4) | -| 23 | PH1121 | Vật lý đại cương II | 2(2-0-1-4) | -| 24 | IT1130 | Tin học đại cương | 2(1-0-2-4) | -| 25 | EM2300 | Tin học kinh tế đại cương | 2(1 - 0 - 2 - 4) | -| 26 | EM1100 | Kinh tế học vi mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 27 | EM1110 | Kinh tế học vĩ mô đại cương | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 48 | -| 28 | EM1500 | Nhập môn Tài chính Ngân hàng | 2(1-2-0-4) | -| 29 | EM3140 | Kinh tế quốc tế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 30 | EM3190 | Hành vi tổ chức | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 31 | EM3211 | Nguyên lý Marketing | 3(3-1-0-6) | - -| 32 | EM3230 | Thống kê ứng dụng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -|------------------------------------------------|------------------------------------------------|------------------------------------------------|--------------------| -| 33 | EM4413 | Quản trị nhân lực | 3(3-1-0-6) | -| 34 | EM3417 | Quản trị sản xuất (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 35 | EM3130 | Kinh tế lượng | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 36 | EM3222 | Luật kinh doanh | 2(2-1-0-4) | -| 37 | EM3500 | Nguyên lý kế toán | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 38 | EM3511 | Lý thuyết tài chính tiền tệ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 39 | EM3519 | Tài chính doanh nghiệp | 3(3-1-0-6) | -| 40 | EM3527 | Anh văn chuyên ngành TCNH | 2(2-1-0-4) | -| 41 | EM4416 | Quản trị chiến lược (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 42 | EM4435 | Quản trị dự án | 3(3-1-0-6) | -| 43 | EM4542 | Thuế và hệ thống thuế | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 44 | EM4528 | Bảo hiểm | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | EM4531 | Thị trường chứng khoán | 2(2-1-0-4) | -| 46 | EM2713 | Kế toán tài chính 1 (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | Kiến thức bổ trợ | 9 | -| 47 | EM1010 | Quản trị học đại cương | 2(2-1-0-4) | -| 48 | EM1180 | Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 49 | ED3280 | Tâm lý học ứng dụng | 2(1-2-0-4) | -| 50 | ED3220 | Kỹ năng mềm | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 51 | ET3262 | Tư duy công nghệ và thiết kế kỹ thuật | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 52 | TEX3123 | Thiết kế mỹ thuật công nghiệp | 2(1 - 2 - 0 - 4) | -| 53 | EM2222 | Technical Writing and Presentation | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | 16 | -| Modun 1 - Tài chính doanh nghiệp | Modun 1 - Tài chính doanh nghiệp | Modun 1 - Tài chính doanh nghiệp | | -| 54 | EM4522 | Quản trị tài chính (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 55 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -| 56 | EM4541 | Nghiệp vụ ngân hàng | 2(2-1-0-4) | -| 57 | EM4536 | Kiểm toán cơ bản | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 58 | EM4526 | Đầu tư tài chính | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 59 | EM4716 | Kế toán quản trị (BTL) | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| Modun 2 - Ngân hàng thương mại | Modun 2 - Ngân hàng thương mại | Modun 2 - Ngân hàng thương mại | | -| 60 | EM4522 | Quản trị tài chính (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| 61 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -| 62 | EM4541 | Nghiệp vụ ngân hàng | 2(2-1-0-4) | -| 63 | EM4317 | Marketing dịch vụ | 2(2-1-0-4) | -| 64 | EM4520 | Tín dụng NHTM | 2(2-1-0-4) | -| 65 | EM4533 | Quản trị rủi ro | 2(2-1-0-4) | -| 66 | EM4711 | Quản trị kinh doanh NHTM (BTL) | 3(2-2-0-6) | -| Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | Modun 3 - Lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp | | -| 67 | EM4317 | Marketing dịch vụ | 2(2-1-0-4) | -| 68 | EM4520 | Tín dụng NHTM | 2(2-1-0-4) | - -| 69 | EM4522 | Quản trị tài chính (BTL) | 3(2-2-0-6) | -|----------------------------------|----------------------------------|----------------------------------|--------------------| -| 70 | EM4533 | Quản trị rủi ro | 2(2-1-0-4) | -| 71 | EM4535 | Phân tích tài chính | 2(2-1-0-4) | -| 72 | EM4540 | Chuyên đề (BTL) | 3(1 - 4 - 0 - 6) | -| 73 | EM4541 | Nghiệp vụ ngân hàng | 2(2-1-0-4) | -| Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và khóa luận tốt nghiệp | | -| 74 | EM4550 | Thực tập tốt nghiệp | 2(0 - 0 - 4 - 8) | -| 75 | EM4551 | Khóa luận tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 24) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.8. Ti\341\272\277ng Anh KHKT-CN.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.8. Ti\341\272\277ng Anh KHKT-CN.md" deleted file mode 100644 index a9ce2f67247ce77937b876005dd2db1e9ac4663b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.8. Ti\341\272\277ng Anh KHKT-CN.md" +++ /dev/null @@ -1,140 +0,0 @@ ---- -filename: 5.8. Tiếng Anh KHKT-CN.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/5.8. Tiếng Anh KHKT-CN.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961862.6724138 ---- - -1. Tên chương trình: TIẾNG ANH KHOA HỌC -KỸ THUẬT & CÔNG NGHỆ - -Chương trình Tiếng Anh Khoa học – Kỹ thuật Công nghệ (KHKT&CN) đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực Ngôn ngữ Anh đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; Đào tạo người học có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có trách nhiệm nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc để có thể làm việc hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh - -2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp -- a. Kiến thức - -Có kiến thức cơ sở chuyên môn rộng, có kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp (biên dịch, phiên dịch, giảng dạy, nghiên cứu...) để có thể thích ứng tốt với những vị trí công việc phù hợp ngành học, đặc biệt là những công việc liên quan tới Tiếng Anh chuyên ngành KHKT&CN. - -- b. Kỹ năng -2. -Có kỹ năng làm việc hiệu quả độc lập cũng như trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế. -3. -Có kỹ năng sử dụng Tiếng Anh thành thục, sáng tạo, đặc biệt trong môi trường KHKT&CN. -4. -Có kỹ năng biên dịch, phiên dịch và đảm nhận các công việc khác tại các đại sứ quán, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ, các dự án, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. -5. -Có kỹ năng giảng dạy Tiếng Anh tại các cơ sở đào tạo như các trường phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học. -6. -Có năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực ngôn ngữ, khoa học - kỹ thuật và giáo dục. -7. -Có năng lực khởi nghiệp và điều hành các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ. -8. -Có năng lực tiếp tục theo học tại các bậc đào tạo cao hơn. -- c. Ngoại ngữ - -Có khả năng sử dụng tốt một ngoại ngữ thứ hai (Pháp, Trung, Nhật...) ở cấp độ giao tiếp. - -3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn -2. -Đào tạo Cử nhân: 4 năm -3. -Sau tốt nghiệp, sinh viên có thể theo học chương trình Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ học và một số chương trình thạc sĩ khác. - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## TIẾNG ANH KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ - -(NGÀNH NGÔN NGỮ ANH) - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | 10 | -| Mô đun 1 | Mô đun 1 | Mô đun 1 | | -| 14 | FL1421 | Tiếng Pháp I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 15 | FL1422 | Tiếng Pháp II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 16 | FL1423 | Tiếng Pháp III | 2 (2 - 1 - 0 - 4) | -| 17 | FL1424 | Tiếng Pháp IV | 2 (2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 2 | Mô đun 2 | Mô đun 2 | | -| 18 | FL1431 | Tiếng Nhật I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 19 | FL1432 | Tiếng Nhật II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 20 | FL1433 | Tiếng Nhật III | 2 (2 - 1 - 0 - 4) | -| 21 | FL1434 | Tiếng Nhật IV | 2 (2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 3 | Mô đun 3 | Mô đun 3 | Mô đun 3 | - -| 22 | FL1441 | Tiếng Trung Quốc I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -|--------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------|--------------------| -| 23 | FL1442 | Tiếng Trung Quốc II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 24 | FL1443 | Tiếng Trung Quốc III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 25 | FL1444 | Tiếng Trung Quốc IV | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Khối kiến thức đại cương khối ngành ngoại ngữ bắt buộc | Khối kiến thức đại cương khối ngành ngoại ngữ bắt buộc | Khối kiến thức đại cương khối ngành ngoại ngữ bắt buộc | 6 | -| 26 | IT1130 | Tin học đại cương | 2(1-0-2-4) | -| 27 | FL1310 | Dẫn luận ngôn ngữ học | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 28 | FL1320 | Cơ sở văn hoá Việt Nam | 2(2-0-0-4) | -| Khối kiến thức đại cương tự chọn (chọn 6TC) | Khối kiến thức đại cương tự chọn (chọn 6TC) | Khối kiến thức đại cương tự chọn (chọn 6TC) | 6 | -| 29 | ED3070 | Nhập môn Khoa học công nghệ | 2(2-0-0-4) | -| 30 | EM3250 | Kinh tế học đại cương | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 31 | FL1330 | Tiếng Việt thực hành | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 32 | FL3570 | Kỹ năng giao tiếp cơ bản | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 33 | FL1024 | Ngữ pháp ứng dụng | 2(2-1-0-4) | -| 34 | FL1023 | Ngữ âm thực hành | 2(2-1-0-4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | Cơ sở và cốt lõi ngành | 67 | -| 35 | FL3011 | Kỹ năng nói tiếng Anh I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 36 | FL3012 | Kỹ năng nói tiếng Anh II | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 37 | FL3013 | Kỹ năng nói tiếng Anh III | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 38 | FL3021 | Kỹ năng nghe tiếng Anh I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 39 | FL3022 | Kỹ năng nghe tiếng Anh II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 40 | FL3023 | Kỹ năng nghe tiếng Anh III | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 41 | FL3031 | Kỹ năng đọc tiếng Anh I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 42 | FL3032 | Kỹ năng đọc tiếng Anh II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 43 | FL3033 | Kỹ năng đọc tiếng Anh III | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 44 | FL3041 | Kỹ năng viết tiếng Anh I | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 45 | FL3061 | Nhập môn Tiếng Anh Khoa học công nghệ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 46 | FL3042 | Kỹ năng viết tiếng Anh II (BTL) | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 47 | FL3043 | Kỹ năng viết tiếng Anh III (BTL) | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 48 | FL3210 | Ngữ âm và âm vị học | 2(2-1-0-4) | -| 49 | FL3220 | Từ vựng học | 2(2-1-0-4) | -| 50 | FL3221 | Cú pháp học | 2(2-1-0-4) | -| 51 | FL3340 | Đối chiếu ngôn ngữ | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 52 | FL3250 | Văn hoá xã hội Anh | 2(2-1-0-4) | -| 53 | FL3260 | Văn hoá xã hội Mỹ | 2(2-1-0-4) | -| 54 | FL3282 | Văn học Anh-Mỹ | 2(2-1-0-4) | -| 55 | FL3080 | Phương pháp nghiên cứu khoa học (BTL) | 3(3-1-0-6) | -| 56 | FL3151 | Tiếng Anh Kỹ thuật Điện - Điện tử | 2(2-1-0-4) | -| 57 | FL3152 | Tiếng Anh Công nghệ Thông tin và Truyền thông | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 58 | FL3153 | Tiếng Anh Cơ khí và Khoa học Vật liệu | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 59 | FL3154 | Tiếng Anh Hoá - Môi trường | 2(2-1-0-4) | -| 60 | FL3155 | Tiếng Anh Kinh tế và Kinh doanh | 2(2 - 1 - 0 - 4) | - -| 61 | FL3156 | Lý thuyết biên - phiên dịch | 2(2-0-0-4) | -|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 62 | FL3157 | Phiên dịch | 3(2-0-2-6) | -| 63 | FL3158 | Biên dịch | 3(2-2-0-6) | -| Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | Tự chọn theo định hướng ứng dụng | 15 | -| Mô đun 1: Biên - phiên dịch | Mô đun 1: Biên - phiên dịch | Mô đun 1: Biên - phiên dịch | | -| 64 | FL4115 | Biên dịch KHCN | 3(2-2-0-6) | -| 65 | FL4116 | Phiên dịch KHCN | 3(2-0-2-6) | -| 66 | FL4225 | Ngữ nghĩa học | 3(3-0-0-6) | -| 67 | FL4117 | Biên dịch KHCN nâng cao (BTL) | 3(3-1-0-6) | -| 68 | FL4118 | Phiên dịch KHCN nâng cao | 3(2-0-2-6) | -| Mô đun 2: Ngôn ngữ học ứng dụng | Mô đun 2: Ngôn ngữ học ứng dụng | Mô đun 2: Ngôn ngữ học ứng dụng | | -| 69 | FL4225 | Ngữ nghĩa học | 3(3-0-0-6) | -| 70 | FL4226 | Tiếng Anh trên thế giới | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 71 | FL4119 | Biên - Phiên dịch KHCN | 3(2-0-2-6) | -| 72 | FL4227 | Phân tích ngôn ngữ | 3(3-0-0-6) | -| 73 | FL4080 | Phương pháp giảng dạy tiếng Anh (BTL) | 4(3 - 1 - 0 - 8) | -| Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | 9 | -| 74 | FL4900 | Thực tập tốt nghiệp | 3(0 - 0 - 6 - 12) | -| * SV đủ điều kiện viết khóa luận (CPA >=2.7), được chọn 1 trong 2 hình thức tốt nghiệp * SV không đủ điều kiện viết khóa luận (CPA <2.7), phải đăng ký học 2 học phần của Nhóm 2 | * SV đủ điều kiện viết khóa luận (CPA >=2.7), được chọn 1 trong 2 hình thức tốt nghiệp * SV không đủ điều kiện viết khóa luận (CPA <2.7), phải đăng ký học 2 học phần của Nhóm 2 | * SV đủ điều kiện viết khóa luận (CPA >=2.7), được chọn 1 trong 2 hình thức tốt nghiệp * SV không đủ điều kiện viết khóa luận (CPA <2.7), phải đăng ký học 2 học phần của Nhóm 2 | * SV đủ điều kiện viết khóa luận (CPA >=2.7), được chọn 1 trong 2 hình thức tốt nghiệp * SV không đủ điều kiện viết khóa luận (CPA <2.7), phải đăng ký học 2 học phần của Nhóm 2 | -| Nhóm 1 | Nhóm 1 | Nhóm 1 | Nhóm 1 | -| 75 | FL4901 | Khóa luận tốt nghiệp | 6(0 - 0 - 12 - 24) | -| Nhóm 2 | Nhóm 2 | Nhóm 2 | | -| 76 | FL4902 | Tiếng Anh chuyên ngành theo dự án (BTL) | 3(3 - 1 - 0 - 6) | -| 77 | FL4903 | Nghiên cứu ngôn ngữ theo dự án (BTL) | 3(3-1-0-6) | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.9. Ti\341\272\277ng Anh chuy\303\252n nghi\341\273\207p qu\341\273\221c t\341\272\277.md" "b/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.9. Ti\341\272\277ng Anh chuy\303\252n nghi\341\273\207p qu\341\273\221c t\341\272\277.md" deleted file mode 100644 index 69b7454fc55c5c8dac38d10c82b2ff2ad863fda1..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/chuong_trinh_dao_tao/5.9. Ti\341\272\277ng Anh chuy\303\252n nghi\341\273\207p qu\341\273\221c t\341\272\277.md" +++ /dev/null @@ -1,122 +0,0 @@ ---- -filename: 5.9. Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/chuong_trinh_dao_tao/5.9. Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.0134351 ---- - -## 1. Tên chương trình: TIẾNG ANH CHUYÊN NGHIỆP QUỐC TẾ (IPE) - -Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực Ngôn ngữ Anh đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; - -Đào tạo người học có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có trách nhiệm nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc quốc tế để có thể làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. - -Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh - -## 2. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp - -## a. Kiến thức - -Có kiến thức chuyên môn rộng, có kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp (biên dịch, phiên dịch, giảng dạy, nghiên cứu...), đạt được và thể hiện các năng lực trong các lĩnh vực thuộc mức 6 theo quy định trong khung bảo đảm chất lượng đối với Giáo dục Đại học tại Vương quốc Anh và theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Việt Nam. - -## b. Kỹ năng - -- -Có kỹ năng tư duy phân tích, phản biện, đánh giá và diễn giải các tầng ý nghĩa trong văn bản, chắt lọc và tổng hợp thông tin, tổ chức và trình bày ý tưởng logic; -- -Thể hiện mức độ kiến thức cao về các quy định ngữ pháp, văn bản và ngữ dụng; -- -Có hiểu biết về các lý thuyết chính trong công tác dịch thuật và có khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo và chính xác; -- -Có khả năng thể hiện các kỹ năng then chốt về giao tiếp đa văn hóa, tư duy và sáng tạo; -- -Có năng lực tạo dựng nhiều loại hình tài liệu phù hợp về học thuật và chuyên môn; -- -Có các kỹ năng và kỹ thuật sử dụng và phân tích các nguồn tư liệu tiếng Anh; -- -Có năng lực nghiên cứu khoa học; -- -Có khả năng tạo lập mối liên hệ, tương tác, thấu cảm và hỗ trợ tích cực trong môi trường làm việc quốc tế. - -## c. Ngoại ngữ - -Có khả năng sử dụng tốt một ngoại ngữ thứ hai (Pháp, Trung, Nhật...) ở cấp độ giao tiếp. - -## 3. Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn - -- -Đào tạo theo thiết kế: 4 năm (8 học kỳ chính). -- -Sinh viên tốt nghiệp nhận 02 bằng tốt nghiệp: Cử nhân Ngôn ngữ Anh của Trường ĐHBK Hà Nội và BA Honours International Professional English (Cử nhân Tiếng Anh Chuyên nghiệp) của ĐH Plymouth Marjon University. -- -Sau tốt nghiệp, sinh viên có thể theo học chương trình Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ học và một số chương trình thạc sĩ khác tại ĐH Plymouth Marjon University. - -## 4. Danh mục học phần và thời lượng học tập: - -Chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính cập nhật với sự phát triển ển c ủa khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tuy nhiên đảm bảo nguyên tắc không gây ảnh hưởng ngược tới kết quả người học đã tích lũy. - -## TIẾNG ANH CHUYÊN NGHIỆP QUỐC TẾ (NGÀNH NGÔN NGỮ ANH) - -| TT | Mà SỐ | TÊN HỌC PHẦN | KHỐI LƯỢNG (Tín chỉ) | -|--------------------------------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------------------------------|-------------------------| -| Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương | 12 | -| 1 | SSH1110 | Những NLCB của CN Mác-Lênin I | 2(2-1-0-4) | -| 2 | SSH1120 | Những NLCB của CN Mác-Lênin II | 3(2-1-0-6) | -| 3 | SSH1050 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2(2 - 0 - 0 - 4) | -| 4 | SSH1130 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3(2 - 1 - 0 - 6) | -| 5 | EM1170 | Pháp luật đại cương | 2(2-0-0-4) | -| Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | Giáo dục thể chất | 5 | -| 6 | PE1014 | Lý luận thể dục thể thao (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 7 | PE1024 | Bơi lội (bắt buộc) | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 8 | | Tự chọn thể dục 1 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 9 | Tự chọn trong danh mục | Tự chọn thể dục 2 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| 10 | | Tự chọn thể dục 3 | 1(0 - 0 - 2 - 0) | -| Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết) | | -| 11 | MIL1110 | Đường lối quân sự của Đảng | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 12 | MIL1120 | Công tác quốc phòng, an ninh | 0(3 - 0 - 0 - 6) | -| 13 | MIL1130 | QS chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) | 0(3-0-2-8) | -| Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | Ngoại ngữ II (Chọn 1 trong 3 mô đun) | 10 | -| Mô đun 1 | Mô đun 1 | Mô đun 1 | | -| 14 | FL1411 | Tiếng Nga I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 15 | FL1412 | Tiếng Nga II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 16 | FL1413 | Tiếng Nga III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 17 | FL1414 | Tiếng Nga IV | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 2 | Mô đun 2 | Mô đun 2 | | -| 18 | FL1421 | Tiếng Pháp I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 19 | FL1422 | Tiếng Pháp II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | - -| 20 | FL1423 | Tiếng Pháp III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -|----------------------------------|----------------------------------|-------------------------------------------------|--------------------| -| 21 | FL1424 | Tiếng Pháp IV | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 3 | Mô đun 3 | Mô đun 3 | | -| 22 | FL1431 | Tiếng Nhật I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 23 | FL1432 | Tiếng Nhật II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 24 | FL1433 | Tiếng Nhật III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 25 | FL1434 | Tiếng Nhật IV | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Mô đun 4 | Mô đun 4 | Mô đun 4 | | -| 26 | FL1441 | Tiếng Trung Quốc I | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 27 | FL1442 | Tiếng Trung Quốc II | 3(2 - 2 - 0 - 6) | -| 28 | FL1443 | Tiếng Trung Quốc III | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| 29 | FL1444 | Tiếng Trung Quốc IV | 2(2 - 1 - 0 - 4) | -| Cơ sở và cốt lõi ngành bắt buộc | Cơ sở và cốt lõi ngành bắt buộc | Cơ sở và cốt lõi ngành bắt buộc | 87 | -| 30 | FLE1101 | Language Communication Skills 1 | 4(2-2-0-8) | -| 31 | FLE1204 | Language Communication Skills 2 | 4(2-2-0-8) | -| 32 | FLE2108 | Language Communication Skills 3 | 4(2-2-0-8) | -| 33 | FLE1102 | Dealing with Texts 1 | 4(2-2-2-8) | -| 34 | FLE1205 | Dealing with Texts 2 | 3(2-1-0-4) | -| 35 | FLE2109 | Dealing with Texts 3 | 3(2-1-0-4) | -| 36 | FLE1103 | Learning to learn 1 | 4(2-2-0-8) | -| 37 | FLE1206 | Learning to learn 2 (BTL) | 3(2-1-0-4) | -| 38 | FLE1207 | Professional skills 1 | 4(2-2-0-8) | -| 39 | FLE2110 | Professional skills 2 | 4(2-2-0-6) | -| 40 | FLE2214 | Professional skills 3 (BTL) | 4(3-1-0-6) | -| 41 | FLE2111 | International studies 1 | 3(2-1-0-4) | -| 42 | FLE2215 | International studies 2 | 3(2-1-0-4) | -| 43 | FLE2212 | English for Professional Purposes 1 | 4(3-2-0-8) | -| 44 | FLE3101 | English for Professional Purposes 2 | 4(3-2-0-8) | -| 45 | FLE3205 | English for Professional Purposes 3 | 3(2-1-0-4) | -| 46 | FLE2213 | Theory of translation and interpretation | 2(2-0-0-4) | -| 47 | FLE3102 | Translation and interpretation practice 1 | 4(3-2-0-8) | -| 48 | FLE3206 | Translation and interpretation practice 2 | 4(3-2-0-8) | -| 49 | FLE4102 | Translation and interpretation practice 3 | 4(2-2-0-8) | -| 50 | FLE3103 | Language awareness | 4(2-2-0-8) | -| 51 | FLE3207 | Phonetics and phonology | 3(2-1-0-4) | -| 52 | FLE4103 | English literature | 4(2-2-0-8) | -| 53 | FLE3204 | Research methodology (BTL) | 4(3-1-0-8) | -| Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | Tự chọn theo định hướng | 4 | -| 54 | FLE4101 | English for Professional Purposes 4 (BTL) | 4(3-1-0-8) | -| 55 | FLE4104 | Introduction to English language teaching (BTL) | 4(3-1-0-8) | -| Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp | 9 | -| 56 | FLE4205 | Work placement | 4(0-0-8-16) | - -| 57 FLE4206 | Graduation paper in English | 8(0-0-16-32) | -|---------------|-------------------------------|----------------| \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/huong_dan/01_3 HD hoc chuyen tiep ky su 180 TC_Final.md b/data/docling_output/huong_dan/01_3 HD hoc chuyen tiep ky su 180 TC_Final.md deleted file mode 100644 index 7d450b77fc4f5a3c46a30a9e4156ec31f0c2ebea..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/huong_dan/01_3 HD hoc chuyen tiep ky su 180 TC_Final.md +++ /dev/null @@ -1,60 +0,0 @@ ---- -filename: 01_3 HD hoc chuyen tiep ky su 180 TC_Final.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/01_3 HD hoc chuyen tiep ky su 180 TC_Final.pdf -page_count: 2 -processed_at: 1765961863.074439 ---- - -## HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHUYÊN SÂU ĐẶC THÙ (180 TC) - -## 1. Phạm vi áp dụng - -+ Áp dụng với sinh viên các khóa từ K62 đang học tập và có mong muốn tiếp tục học tập theo chương trình đạo tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù. -+ Áp dụng với các chương trình đào tạo (viết tắt là: CTĐT) có đào tạo bậc kỹ sư chuyên sâu đặc thù (viết tắt là: KS) . - -## 2. Điều kiện học chuyển tiếp Cử nhân – – Kỹ sư chuyên sâu đặc thù - -- A. Với các sinh viên chưa tốt nghiệp bậc cử nhân -+ Sinh viên đã tích lũy từ 118 tín chỉ trở lên của chương trình đào tạo cử nhân sẽ được phép học tích lũy trước tối đa 15 tín chỉ của CTĐT KS. Trường hợp sinh viên tích lũy trước nhiều hơn 15 tín chỉ thì cũng chỉ được công nhận tối đa 15 tín chỉ học trước . -+ Các học phần đã học tích lũy trước sẽ không được tính vào CTĐT cho tới khi sinh viên được công nhận tốt nghiệp bậc cử nhân và đồng thời đã đăng ký học tiếp CTĐT KS. - -## B. Với các sinh viên đã tốt nghiệp bậc cử nhân - -Sinh viên đã tốt nghiệp cử nhân được đăng ký xét tuyển để học CTĐT KS. Việc xét tuyển với các trường hợp này sẽ thực hiện theo quy định và hướng dẫn riêng . - -## C. Với sinh viên đã tốt nghiệp/đang học chương trình Elitech - -Sinh viên các chương trình Elitech có thể học chuyển tiếp lên CTĐT KS chuẩn . - -## D. Yêu cầu về hướng chuyên sâu của CTĐT KS - -Sinh viên được phép học theo hướng chuyên ngành KS phù hợp với định hướng ở bậc cử nhân. Trong trường hợp sinh viên chọn hướng chuyên ngành KS khác với định hướng ở bậc cử nhân sẽ cần phải học bổ sung các học phần theo quy định. - -## 3. Về việc đăng ký tốt nghiệp bậc cử nhân - -+ Khi đủ điều kiện tốt nghiệp CTĐT cử nhân (sinh viên cần hoàn thành cả học phần Thực tập kỹ thuật 2 tín chỉ và Đồ án tốt nghiệp cử nhân 6 tín chỉ), sinh viên cần đăng ký tốt nghiệp và đồng thời đăng ký học chuyển tiếp lên CTĐT KS . -+ Sinh viên đã được công nhận tốt nghiệp bậc cử nhân nhưng chưa đăng ký học chuyển tiếp lên CTĐT KS sẽ không được phép đăng ký học tập ở kỳ kế tiếp. -+ Các sinh viên được công nhận tốt nghiệp CTĐT cử nhân sẽ được cấp bằng tốt nghiệp cử nhân theo quy định và đồng thời được chính thức chuyển sang học CTĐT KS 180 TC . Khi đó các học phần đã tích lũy trước sẽ được xét công nhận thuộc CTĐT KS của sinh viên. - -## 4. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư - -+ Điểm của các học phần bậc kỹ sư chuyên sâu đặc thù sẽ không được sử dụng để xét cấp học bổng khuyến khích học tập ở bậc cử nhân . -+ Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư được thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành . -- Trích dẫn quy định về điểm trung bình toàn khóa: " là điểm trung bình tích lũy của cả giai đoạn đào tạo cử nhân đã tốt nghiệp và giai đoạn đào tạo kỹ sư, với trọng số là tỷ lệ phần trăm của s ố tín chỉ tích lũy của mỗi giai đoạn đào tạo trong tổng số tín chỉ tích lũy của cả hai giai đoạn". -+ Xếp bậc năng lực với người học được cấp bằng kỹ sư chuyên sâu đặc thù: người học hoàn thành đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT và đạt chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu trình độ B2 (hoặc tương đương) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam: được cấp bằng Kỹ sư chuyên sâu đặc thù trình độ Bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam . - -## 5. Về thông tin trên hệ thống quản lý học tập - -+ Khi sinh viên đã được công nhận tốt nghiệp cử nhân: -- -Nếu đã đăng ký học tiếp CTĐT KS: Sinh viên được cấp mã số người học mới dựa trên mã s ố sinh viên bậc cử nhân . -- -Nếu chưa đăng ký học tiếp CTĐT KS: Trạng thái sinh viên sẽ là "Tốt nghiệp ra trường". -+ Thời gian học CTĐT KS của người học sẽ được tính từ khi có quyết định cho phép học CTĐT KS. - -## 6. Bảo hiểm y tế, thẻ học viên và học bổng khuyến khích học tập - -Các mục sau đây áp dụng với người học đã có quyết định cho phép học CTĐT KS: - -+ Người học theo học CTĐT KS sẽ phải có bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định . -+ Người học CTĐT KS sẽ được cấp thẻ học viên. -+ Học bổng khuyến khích học tập không áp dụng với người học (là học viên) theo CTĐT KS. -7. Học phí: Mức thu tương đương học phí bậc đại học (Cử nhân). \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/02_ H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n c\303\264ng nh\341\272\255n h\341\273\215c ph\341\272\247n v\303\240o CT\304\220T KSCS.md" "b/data/docling_output/huong_dan/02_ H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n c\303\264ng nh\341\272\255n h\341\273\215c ph\341\272\247n v\303\240o CT\304\220T KSCS.md" deleted file mode 100644 index c51c3584061a2a58327458040fdaa2dff8016f3d..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/02_ H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n c\303\264ng nh\341\272\255n h\341\273\215c ph\341\272\247n v\303\240o CT\304\220T KSCS.md" +++ /dev/null @@ -1,61 +0,0 @@ ---- -filename: 02_ Hướng dẫn công nhận học phần vào CTĐT KSCS.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/02_ Hướng dẫn công nhận học phần vào CTĐT KSCS.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.0784392 ---- - -## HƯỚNG DẪN CÔNG NHẬN HỌC PHẦN VÀO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHUYÊN SÂU - -## I . Phạm vi áp dụng: - -1. Dành cho học viên chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu (KSCS) theo chương trình tích hợp . -2. Dành cho học viên đã được cấp mã số học viên tạm thời và học viên đã được công nhận chính thức . - -## II. Mục đích: - -1. Học viên chọn các học phần KSCS đã tích lũy khi đang học cửnhân vào bảng điểm KSCS -2. o Điều kiện áp dụng: được công nhận tối đa 15 tín chỉ học trước. -2. Học viên học theo chương trình đào tạo tích hợp (CTĐT) sẽ được lựa chọn để công nhận tối đa 12 tín chỉ trong CTĐT cử nhân vào bảng điểm CTĐT KSCS . - -## Điều kiện áp dụng: - -- o Chỉ áp dụng với các học viên đã tốt nghiệp cử nhân và được công nhận chính thức là học viên CTĐT KSCS; -- o Số 12 tín chỉ được công nhận này là của các học phần đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau: -- Thuộc Mô đun định hướng của CTĐT cử nhân mà sinh viên đã học , không tính Thực tập và Đồ án tốt nghiệp cử nhân; -- Có trong bảng điểm tốt nghiệp cử nhân của sinh viên . -- o Ghi chú: -- 12 tín chỉ của các học phần được công nhận từ bảng điểm tốt nghiệp cử nhân vào bảng điểm KSCS sẽ ghi điểm R (không tính vào CPA tốt nghiệp KSCS, chỉ tính vào tổng số tín chỉ tích lũy) . -- Tổng số tín chỉ trong bảng điểm KSCS sẽ là: 12 tín chỉ công nhận do học tích hợp (điểm R) + 48 tín chỉ thuộc khung CTĐT KSCS tích hợp = 60 tín chỉ (tối thiểu). - -## III. Các bước thực hiện: - -1. Học viên đăng nhập https://ctt-sis.hust.edu.vn - -2. Chọn mục tương ứng để thực hiện các thủ tục đã nêu tại Mục II của bản hướng dẫn này . Giao diện chọn học phần KSCS đã tích lũy khi đang là SV bậc cử nhân vào CTĐT KSCS: - -## :=lCHON HỌC PHẦN TÍCH LŨY TRƯỚC BẬC CỬ NHÂN VÀO CTĐT KỸ SƯ CHUYÊN SÂU - -| MaHHF † | lên +“ | Hoc ky | Điểm [1] | Số ÍC l2] | ICĐI t3] | Ngày t)K | lrạng thât ¡ Chọn | | -|---------------|------------------------------|---------------|---------------|---------------|---------------|---------------|---------------------|---------------| -| | lự động hóa quá trình hàn | | | | | 1/22/2025 | UK thành COHQ | | -| | HObot hản | | | | | 1/22/2025 | UK thành công | | -| | Ứng suất & biến dạng hàn | | | | | 1/22/2025 | K thành công | | -| | Phun phủ và hàn đắp | | | | | 1/22/2025 | ĐK thành | | -| | Các quá trình hàn tiên tiến | | + | | | | UK thành công | | -| | Công nghệ & thiết bị hàn vảy | | | | | 1/22/2025 | UK thành COIH)GQ | | -| Tổng số TC=13 | Tổng số TC=13 | Tổng số TC=13 | Tổng số TC=13 | Tổng số TC=13 | Tổng số TC=13 | Tổng số TC=13 | Tổng số TC=13 | Tổng số TC=13 | - -Giao diện chọn học phần từ bảng điểm tốt nghiệp cử nhân công nhận tích hợp vào bảng điểm KSCS: - -## FECHON HỌC PHẦN TỪ CỬ NHÂN ĐỂ TÍCH HỢP VÀO BẢNG ĐIỂM CTĐT KỸ SƯ CHUYÊN SÂU - -| | | Mã HP †+† . Tên HP | Họckỳ ' Điểm [1| ' Số TC [2] ! Loại HP [3] ! Ngày ĐK ' Trạng thái ¡ Chọn | -|----------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------| -| | ME5150 thực tập cơ khí 20232 R 4 400A01,.A02.4035,40A | | -| Mt2¿b/ Các quả trình hàn ¿0231 R | | | -| ME4064 Đao đam chát 20231 R 402 lượng hàn | | | -| ME4128 lÍnhtoánðthết n1 n kê kết câu hân | | | -| | | đã tích hợp 20231 R 2 402 1/3/2025 thành công | -| ME4438g C0ng nghệ hàn 20231 R 3.402 4/3/20as Đã tích hợp vật liệu kim loại thành công | | | -| | | ME4374 Vật liệu hàn 20231 R 2 402 1/3/2025 đã tích hợp thành công | \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/huong_dan/02_gioi thieu NoteBookLM.md b/data/docling_output/huong_dan/02_gioi thieu NoteBookLM.md deleted file mode 100644 index 582c717d6153c8405b369d8c1cddf149fd271cbb..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/huong_dan/02_gioi thieu NoteBookLM.md +++ /dev/null @@ -1,344 +0,0 @@ ---- -filename: 02_gioi thieu NoteBookLM.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/02_gioi thieu NoteBookLM.pdf -page_count: 14 -processed_at: 1765961863.0714388 ---- - -## SỬ DỤNG (AI) NOTEBOOKLM TRONG HỌC TẬP VÀ TÌM HIỂU QUY CHẾ - -NotebookLM, công cụ AI nghiên cứu và ghi chú từ Google, với khả năng phân tích tài liệu, tóm tắt thông tin, trả lời câu hỏi…. Với phiên bản miễn phí (free) hiện nay thì NotebookLM có đủ khả năng trở thành người trợ giảng/trợ lý giúp sinh viên tìm hiểu quy chế, tự học và ôn thi, nâng cao đáng kể khả năng tự học. - -## Nội dung - -| I. NotebookLM là gì? Trợ lý cá nhân của mỗi người ........................................................... 3 | -|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| II. Tại sao sinh viên nên sử dụng NotebookLM? ................................................................ 3 | -| III. Các tính năng nổi bật ................................................................................................ 3 | -| IV. Bắt đầu với NotebookLM ........................................................................................... 4 | -| V. Giao diện NotebookLM............................................................................................... 4 | -| VI. Ứng dụng NotebookLM trong học tập và nghiên cứu .................................................... 5 | -| 1. Tìm hiểu Quy định, Quy chế .................................................................................... 5 | -| 2. Hỗ trợ học tập hàng ngày và ôn thi ........................................................................... 5 | -|  Chuẩn bị trước bài giảng: ................................................................................. 5 | -|  Diễn giải slide bài giảng chi tiết để ôn tập sau bài giảng trên lớp: ......................... 5 | -|  Học ngoại ngữ chuyên ngành: .......................................................................... 6 | -|  Làm bài tập nhóm: .......................................................................................... 6 | -|  Tóm tắt bài giảng, giáo trình: ............................................................................. 6 | -|  Giải thích khái niệm phức tạp: .......................................................................... 6 | -|  Tạo dàn ý ôn tập: ............................................................................................. 6 | -|  Tạo câu hỏi ôn tập và flashcards: ...................................................................... 6 | -|  Lập kế hoạch học tập: ..................................................................................... 7 | -|  Tạo bản tóm tắt âm thanh (Audio Overviews): .................................................... 7 | -|  So sánh và đối chiếu thông tin: ......................................................................... 7 | -| 3. Hỗ trợ làm Bài tập lớn, Tiểu luận, Đồ án/khóa luận tốt nghiệp .................................... 7 | -|  Phân tích tài liệu tham khảo: ............................................................................ 7 | -|  Tìm kiếm ý tưởng và luận điểm: ........................................................................ 7 | -|  Brainstorm ý tưởng và khắc phục khi bị bí ý tưởng: ............................................. 7 | -|  Xây dựng đề cương chi tiết: .............................................................................. 7 | -| 4. Hỗ trợ tạo Slide thuyết trình hiệu quả ....................................................................... 8 | -|  Xác định nội dung cốt lõi cho mỗi slide: ............................................................ 8 | - -|  Xây dựng dàn ý chi tiết cho bài thuyết trình: ....................................................... 8 | -|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -|  Tìm kiếm và trích xuất thông tin minh họa, số liệu, trích dẫn: .............................. 8 | -|  Chuẩn bị nội dung cho phần Ghi chú của người thuyết trình (Presenter Notes): .... 8 | -|  Gợi ý hình ảnh hoặc loại biểu đồ phù hợp (dựa trên mô tả nội dung): ................... 8 | -| 5. Tăng cường cộng tác và chia sẻ ............................................................................... 9 | -|  Học nhóm và làm bài tập nhóm hiệu quả: ......................................................... 9 | -|  Giảng viên chia sẻ tài liệu và hướng dẫn học tập: ............................................... 9 | -|  Sinh viên chia sẻ kiến thức và tài liệu học tập cho nhau: ................................... 10 | -|  Lưu ý khi sử dụng chức năng Chia sẻ: ............................................................. 10 | -| 6. Chức năng Bản đồ tư duy (Mindmap): Trực quan hóa kiến thức ................................ 10 | -| VI. Mẹo sử dụng NotebookLM hiệu quả ......................................................................... 11 | -| VII. Gợi ý các loại câu hỏi hiệu quả cho NotebookLM (Tóm lược) ..................................... 12 | -| 1. Nhờ NotebookLM để tự học .................................................................................. 12 | -| 2. Tạo câu hỏi & đề thi (có thể theo thang nhận thức Bloom)........................................ 12 | -| 3. Tóm tắt - Làm rõ nội dung - So sánh: ...................................................................... 13 | -| 4. Hướng dẫn giải bài tập & Đánh giá kết quả làm bài tập: ........................................... 13 | -| 5. Tạo ra các ý tưởng mới: ......................................................................................... 13 | -| VIII. Kết luận ............................................................................................................... 13 | - -## I. NotebookLM là gì? Trợ lý cá nhân của mỗi người - -- o NotebookLM là một trợ lý ảo dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) có thể "đọc" và "hiểu" tất cả tài liệu học tập của bạn – từ giáo trình, slide bài giảng, quy chế nhà trường đến các bài báo nghiên cứu. -- o Các dạng tài liệu được hỗ trợ: file PDF, Google Docs, Google Slides, văn bản TXT, file âm thanh, video trên YouTube, trang web. -- o Hỗ trợ đa ngôn ngữ (tất cả các loại ngôn ngữ mà Google hỗ trợ), bao gồm cả tiếng Việt: có thể tải lên cả tài liêu tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp…cho cùng một Notebook. -- o Khác chatbot AI thông thường: NotebookLM không tìm thông tin trên Internet, mà chỉ phân tích chính xác từ tài liệu đã cung cấp. - -## II. Tại sao sinh viên nên sử dụng NotebookLM? - -- o Tiết kiệm thời gian: Không còn mất hàng giờ để đọc đi đọc lại những tài liệu dày cộm. Nhanh chóng nắm bắt ý chính của những văn bản dài dòng, phức tạp. -- o Tự học linh hoạt và chủ động. -- o Học tập chuyên sâu hơn: Dễ dàng đặt câu hỏi, khám phá các khía cạnh khác nhau của một chủ đề kết hợp thông tin từ nhiều nguồn. -- o Ôn thi hiệu quả và thông minh: Tự tạo câu hỏi ôn tập, câu hỏi thi. -- o Nắm vững quy định, quy chế: Dễ dàng tra cứu và hiểu rõ các văn bản quan trọng của đại học, trường/khoa. - -## III. Các tính năng nổi bật - -NotebookLM được trang bị nhiều tính năng mạnh mẽ để hỗ trợ sinh viên: - -- o Tóm tắt thông minh: Trích xuất những ý chính, luận điểm quan trọng từ tài liệu dài. -- o Trả lời câu hỏi dựa trên nguồn đã tải lên: Đặt câu hỏi và nhận câu trả lời được trích dẫn trực tiếp từ tài liệu đã tải lên, đảm bảo tính chính xác. -- o Tạo chú thích và ý tưởng: Ghi lại những ý tưởng, phát triển ý tưởng mới dựa trên nội dung đã học. -- o Hướng dẫn học tập: Tạo danh sách thuật ngữ, câu hỏi ôn tập và các dạng tài liệu hỗ trợ học tập khác. -- o Kết nối thông tin: Giúp bạn nhìn thấy mối liên hệ giữa các khái niệm và thông tin từ nhiều tài liệu khác nhau. -- o Tạo và quản lý ghi chú hiệu quả. -- o Hỗ trợ đa ngôn ngữ và tương tác bằng Tiếng Việt: Để tất cả các trao đổi, bao gồm câu hỏi/câu câu trả lời nhận được bằng tiếng Việt  cần chọn "Tiếng Việt" làm ngôn ngữ đầu ra trong cài đặt của NotebookLM. -- o Chuyển Ghi chú thành Nguồn (Chuyển đổi thành nguồn): Các ghi chú đã tạo trong NotebookLM có tùy chọn để trở thành thành một nguồn thông tin mới đầu vào. Điều này cho phép tiếp tục đặt câu hỏi, yêu cầu tóm tắt hoặc phân tích sâu hơn dựa trên những kiến thức bạn đã tự tổng hợp và tinh chỉnh, tạo ra một vòng lặp học tập và nghiên cứu hiệu quả. - -Ví dụ: Sau khi đọc 5 bài báo khoa học và lưu các tóm tắt, nhận định cá nhân vào phần Ghi chú của Notebook, sinh viên có thể chọn các ghi chú này làm nguồn mới. Sau đó, đặt câu hỏi cho NotebookLM như: "Dựa trên các ghi chú này, hãy viết một đoạn văn tổng hợp về những phương pháp nghiên cứu chính đã được sử dụng." Điều này giúp sinh viên xây dựng bản thảo ban đầu cho phần tổng quan tài liệu của mình . - -## IV. Bắt đầu với NotebookLM - -1. Truy cập NotebookLM: Mở trình duyệt web và truy cập trang web của NotebookLM (thường là notebooklm.google.com). Đăng nhập bằng tài khoản Google của bạn. -2. Tạo Notebook: Mỗi "Notebook" giống như một không gian làm việc riêng cho một chủ đề, môn học hoặc dự án cụ thể. Hãy đặt tên Notebook một cách rõ ràng (ví dụ: "Quy chế Đào tạo ", "Bài giảng Cơ khí đại cương "). -3. Thêm Nguồn (Tải tài liệu lên - Sources): Nhấp vào biểu tượng tải lên (thường là dấu cộng "+" hoặc "Add source"). Bạn có thể tải lên các tệp từ máy tính (PDF, DOCX, TXT) hoặc kết nối với Google Drive để chọn tài liệu. -4. Tương tác với NotebookLM: Sau khi tài liệu được tải lên và xử lý, một khung chat sẽ xuất hiện. Đây là nơi bạn đặt câu hỏi hoặc đưa ra yêu cầu cho NotebookLM. - -## V. Giao diện NotebookLM - -Giao diện làm việc chính của NotebookLM bao gồm: - --  Khu vực quản lý Nguồn (Sources): Đây là nơi bạn tải lên các tài liệu (PDF, DOCX, TXT, Google Drive, v.v.) để NotebookLM phân tích. Bạn có thể xem danh sách các nguồn đã tải lên cho mỗi Notebook (Sổ tay). Việc quản lý nguồn có tổ chức giúp NotebookLM tập trung và đưa ra kết quả chính xác hơn. --  Khung chat tương tác: Sau khi tài liệu được tải lên và xử lý, một khung chat sẽ xuất hiện. Đây là nơi bạn đặt câu hỏi, đưa ra yêu cầu (ví dụ: tóm tắt, giải thích, so sánh) cho -- NotebookLM về nội dung các tài liệu đã cung cấp. NotebookLM sẽ trả lời và cung cấp thông tin dựa trên chính các nguồn bạn đã tải lên. --  Không gian Ghi chú (Notes) và Chức năng Lưu trữ: Khi NotebookLM cung cấp một câu trả lời, một đoạn tóm tắt hữu ích, hoặc khi bạn có những ý tưởng, phân tích riêng, bạn có thể lưu chúng vào phần ghi chú của Notebook. Các ghi chú này được tổ chức trong Notebook, giúp bạn dễ dàng xem lại và hệ thống hóa kiến thức. - -## VI. Ứng dụng NotebookLM trong học tập và nghiên cứu - -1. Tìm hiểu Quy định, Quy chế - -Tải lên các văn bản như Quy chế đào tạo, Quy chế Công tác sinh viên, trang web có các hướng dẫn của Đại học, của trường, khoa, quy định về thi cử, học phí, học bổng... Giúp sinh viên nhanh chóng nắm bắt thông tin chính xác, tránh hiểu sai hoặc bỏ sót những quy định quan trọng. - -## Gợi ý câu hỏi: - -- o "Điều kiện để đăng ký học cải thiện điểm là gì?"; "Điều kiện nhận Đồ án tốt nghiệp?" -- o "Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình học cử nhân (hoặc kỹ sư)?" -- o "Khi nào thì giảm được cảnh báo mức 3?"; "Những trường hợp nào sinh viên sẽ bị cảnh cáo do vi phạm?" -- o "Điểm liệt được quy định thế nào?" -- o "Số tín chỉ tối thiểu cần tích lũy để được xét tốt nghiệp là bao nhiêu?"; "Cách tính điểm học phần và điểm trung bình chung tích lũy (CPA) theo quy chế này là gì?" -- o "Quy trình xin cấp lại thẻ sinh viên như thế nào?" -- o "Tóm tắt các quy định chính về việc nghỉ học tạm thời và biểu mẫu, quy trình nộp đơn?." -2. Hỗ trợ học tập hàng ngày và ôn thi --  Chuẩn bị trước bài giảng: - -Tải lên slide bài giảng hoặc tài liệu đọc trước. Đặt câu hỏi về các khái niệm chưa rõ hoặc yêu cầu tóm tắt nội dung chính để vào lớp với sự chuẩn bị tốt hơn. - --  Diễn giải slide bài giảng chi tiết để ôn tập sau bài giảng trên lớp: - -Sinh viên có thể tải lên slide bài giảng của thầy, cô (ví dụ: file PDF, Slide đã chuyển đổi sang PDF). - -Nếu có một slide cụ thể chứa nhiều thông tin hoặc khó hiểu, bạn có thể yêu cầu NotebookLM diễn giải chi tiết để tự học vì có thể trên lớp chưa kịp nắm bắt thông tin hoặc đang hiểu rất mơ hồ. - -Ví dụ câu lệnh: - -- o " Hãy diễn giải chi tiết nội dung và ý nghĩa của slide số 50 trong nguồn 'Bài giảng Cơ khí.pdf'." -- o "Slide số 15 trong 'Presentation\_MarketingStrategy.pdf' nói về những điểm chính nào? Giải thích từng điểm." --  Học ngoại ngữ chuyên ngành: - -Nếu bạn đang học các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh hoặc một ngoại ngữ khác, hãy tải lên giáo trình, bài báo bằng tiếng Anh, sau đó có thể: - -- o Yêu cầu giải thích một thuật ngữ chuyên ngành khó bằng tiếng Việt (nếu đã cài đặt ngôn ngữ đầu ra là tiếng Việt). Ví dụ: "Trong tài liệu 'Introduction to AI.pdf', giải thích thuật ngữ 'neural network' bằng tiếng Việt." -- o Yêu cầu tóm tắt một chương hoặc một phần bằng tiếng Anh để luyện đọc hiểu, sau đó tự mình dịch sang tiếng Việt và so sánh với bản dịch của NotebookLM (nếu có). -- o Yêu cầu tạo câu hỏi về nội dung bằng tiếng Anh để luyện trả lời. --  Làm bài tập nhóm: - -Chia sẻ Notebook với các thành viên trong nhóm. Cùng nhau tải lên tài liệu tham khảo, đặt câu hỏi và xây dựng dàn ý chung cho bài tập. - --  Tóm tắt bài giảng, giáo trình: - -Tải lên slide bài giảng, file PDF giáo trình và yêu cầu NotebookLM tóm tắt theo từng chương, từng phần hoặc toàn bộ tài liệu. "Tóm tắt Chương 3 của tài liệu này.", "Những ý chính trong bài giảng tuần 5 là gì?" - --  Giải thích khái niệm phức tạp: - -"Giải thích đơn giản hơn về phương pháp hồi quy.", "Cho ví dụ minh họa về 'Phương pháp quy nạp toán học'." - --  Tạo dàn ý ôn tập: - -"Tạo dàn ý chi tiết các chủ đề cần ôn tập cho môn Lịch sử Đảng dựa trên các tài liệu đã cung cấp." - --  Tạo câu hỏi ôn tập và flashcards: - -"Từ tài liệu này, hãy tạo 5 câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề X.", "Tạo các thẻ ghi nhớ (flashcards) cho các định nghĩa quan trọng trong Chương 2." "Hãy tạo cho tôi 5 câu hỏi có công thức tính toán liên quan tới Chương 3 và Chương 5 của nguồn tài liệu "Bải giảng Phương pháp tính.PDF"." - --  Lập kế hoạch học tập: - -"Gợi ý lịch trình học tập để nắm vững nội dung của chương này trong 3 ngày." - --  Tạo bản tóm tắt âm thanh (Audio Overviews): - -NotebookLM cho phép tạo ra các bản nói chuyện tóm tắt (giữa 2 người, giống như đang giảng bài) bằng âm thanh tiếng Việt, giúp nghe lại kiến thức khi đang di chuyển hoặc làm việc khác. - --  So sánh và đối chiếu thông tin: - -Nếu có nhiều tài liệu về cùng một chủ đề, có thể yêu cầu so sánh. "So sánh quan điểm của tác giả A và tác giả B về vấn đề này." - -## 3. Hỗ trợ làm Bài tập lớn, Tiểu luận, Đồ án/khóa luận tốt nghiệp - --  Phân tích tài liệu tham khảo: - -Tải lên các bài báo khoa học, sách, slide… liên quan đến đề tài. Đặt câu hỏi: "Tóm tắt những phát hiện chính của bài báo này.", "Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong tài liệu này là gì?" - --  Tìm kiếm ý tưởng và luận điểm: - -"Dựa trên các nguồn này, những khía cạnh nào của chủ đề [tên chủ đề] chưa được khám phá nhiều?" - --  Brainstorm ý tưởng và khắc phục khi bị bí ý tưởng: - -Khi bắt đầu một bài luận hoặc bị "bí ý tưởng", hãy tải lên các tài liệu liên quan và yêu cầu NotebookLM: "Dựa trên các nguồn này, hãy gợi ý 3-5 hướng tiếp cận/luận điểm chính cho chủ đề [tên chủ đề của bạn]." hoặc "Những câu hỏi nghiên cứu nào có thể đặt ra từ các vấn đề được thảo luận trong các tài liệu này?" - --  Xây dựng đề cương chi tiết: - -## "Gợi ý cấu trúc cho bài tiểu luận về [tên đề tài] dựa trên các tài liệu này." - -NotebookLM có thể giúp bạn tìm thấy nơi một thông tin cụ thể được đề cập trong tài liệu, nhưng việc trích dẫn đúng chuẩn (APA, MLA, Chicago, v.v.) vẫn là trách nhiệm của người sử dụng. - -## 4. Hỗ trợ tạo Slide thuyết trình hiệu quả - -NotebookLM không trực tiếp tạo ra file slide (ví dụ như file .pptx) nhưng có thể chuẩn bị nội dung và cấu trúc cho bài thuyết trìnhmột cách khoa học. - --  Xác định nội dung cốt lõi cho mỗi slide: - -Sau khi tải lên các tài liệu liên quan đến chủ đề thuyết trình (ví dụ: giáo trình, bài báo, ghi chú cá nhân), có thể yêu cầu NotebookLM: - -- o "Tóm tắt những ý chính của [Chương X, tài liệu Y.pdf] để đưa vào slide." -- o "Từ các nguồn đã cung cấp, hãy liệt kê 5 điểm quan trọng nhất về [chủ đề Z] mà tôi nên trình bày." -- o "Cho phần [A] trong tài liệu [B], hãy rút ra những luận điểm chính, mỗi luận điểm nên gói gọn trong 1-2 câu để làm nội dung cho một slide." --  Xây dựng dàn ý chi tiết cho bài thuyết trình: -- o Yêu cầu NotebookLM tạo dàn ý tổng thể: "Hãy tạo một dàn ý chi tiết cho bài thuyết trình khoảng 15 slide về chủ đề [Tên chủ đề] dựa trên các tài liệu này." -- o NotebookLM có thể gợi ý thứ tự các phần, các mục chính và mục con, giúp tạo ra cấu trúc logic cho bài nói. --  Tìm kiếm và trích xuất thông tin minh họa, số liệu, trích dẫn: - -Khi cần số liệu cụ thể, một định nghĩa chính xác, hoặc một câu trích dẫn đắt giá để đưa vào slide, hãy hỏi NotebookLM: - -- o "Tìm số liệu thống kê về [vấn đề ABC] trong các tài liệu đã tải lên." -- o "Định nghĩa chính xác của '[thuật ngữ XYZ]' theo [tác giả/tài liệu cụ thể] là gì?" -- o "Trích dẫn một câu nói ấn tượng của [chuyên gia/tác giả] về [chủ đề] có trong nguồn." --  Chuẩn bị nội dung cho phần Ghi chú của người thuyết trình (Presenter Notes): - -Với mỗi ý chính dự định đưa lên slide, bạn có thể yêu cầu NotebookLM cung cấp thêm thông tin giải thích chi tiết hơn để đưa vào phần ghi chú của người thuyết trình. - -"Giải thích chi tiết hơn về luận điểm '[Nội dung trên slide]' để tôi có thể nói rõ hơn khi thuyết trình." - --  Gợi ý hình ảnh hoặc loại biểu đồ phù hợp (dựa trên mô tả nội dung): - -NotebookLM không tạo ra hình ảnh, tuy nhiên có thể mô tả nội dung của một slide và hỏi: - -- o "Với nội dung 'so sánh ưu nhược điểm của hai phương pháp A và B', loại biểu đồ nào sẽ phù hợp để trực quan hóa?" -- o "Tôi muốn minh họa quy trình 'X', có ý tưởng nào về hình ảnh hoặc sơ đồ không?" - -Sau đó sinh viên có thể sử dụng các công cụ thiết kế của phần mềm tạo slide để trình bày nội dung một cách trực quan và hấp dẫn. - -## 5. Tăng cường cộng tác và chia sẻ - -Chức năng Chia sẻ (Share) của NotebookLM cho phép mời người khác cùng truy cập và làm việc trên một Notebook. Điều này đặc biệt hữu ích trong môi trường học thuật, giúp tăng cường sự tương tác và hiệu quả làm việc nhóm. - --  Học nhóm và làm bài tập nhóm hiệu quả: -- o Khi làm bài tập nhóm hoặc dự án chung, trưởng nhóm hoặc một thành viên có thể tạo một Notebook, tải lên tất cả tài liệu tham khảo cần thiết (sách, bài báo, slide bài giảng, v.v.). Sau đó, chia sẻ Notebook này với các thành viên khác trong nhóm. -- o Cả nhóm có thể cùng nhau đặt câu hỏi cho NotebookLM, khám phá các khía cạnh của chủ đề, cùng nhau xây dựng dàn ý, tóm tắt nội dung, và ghi chú trực tiếp vào Notebook. -- o Mọi người đều có thể thấy các câu hỏi, câu trả lời và ghi chú của nhau (tùy thuộc vào quyền được cấp), giúp quá trình làm việc nhóm trở nên minh bạch và đồng bộ. - -Ví dụ: Nhóm sinh viên làm tiểu luận về "Biến đổi khí hậu" có thể cùng chia sẻ một Notebook chứa các bài báo khoa học, báo cáo. Mỗi thành viên nghiên cứu một khía cạnh, đặt câu hỏi cho NotebookLM và lưu các phát hiện quan trọng vào phần ghi chú chung của Notebook. - --  Giảng viên chia sẻ tài liệu và hướng dẫn học tập: -- o Giảng viên có thể tạo các Notebook chuyên đề cho từng bài học hoặc chủ đề phức tạp, tải lên sẵn các tài liệu cốt lõi, bài đọc thêm, hoặc thậm chí là các câu hỏi gợi mở, bài tập tình huống. -- o Sau đó, giảng viên chia sẻ các Notebook này với cả lớp hoặc từng nhóm sinh viên. -- o Điều này giúp sinh viên có một nguồn tài liệu tập trung, được định hướng và có thể bắt đầu khám phá, tương tác với tài liệu một cách chủ động hơn. Giảng viên cũng có thể yêu cầu sinh viên đặt câu hỏi cho NotebookLM dựa trên các nguồn đã cho và nộp lại các câu trả lời hoặc ghi chú quan trọng. - -Ví dụ: Giảng viên môn "Lịch sử Đảng" có thể tạo một Notebook chứa các văn kiện, bài viết phân tích quan trọng cho một giai đoạn lịch sử cụ thể và chia sẻ cho sinh viên kèm theo yêu cầu "Hãy sử dụng NotebookLM để tìm hiểu và tóm tắt 3 sự kiện nổi bật nhất trong giai đoạn này cùng với ý nghĩa của chúng." - --  Sinh viên chia sẻ kiến thức và tài liệu học tập cho nhau: -- o Nếu một sinh viên đã bỏ công tạo một Notebook chất lượng về một chủ đề khó, tổng hợp nhiều tài liệu hay hoặc tạo ra các tóm tắt, ghi chú hữu ích, họ có thể chia sẻ Notebook đó với bạn bè trong lớp. -- o Điều này thúc đẩy văn hóa chia sẻ kiến thức, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ. -- o Ví dụ: Một sinh viên giỏi môn "Giải tích" có thể tạo một Notebook chứa các dạng bài tập thường gặp, lời giải mẫu và các mẹo làm bài, sau đó chia sẻ cho các bạn khác để cùng ôn tập trước kỳ thi. --  Lưu ý khi sử dụng chức năng Chia sẻ: -- o Quản lý quyền truy cập: Tìm hiểu các tùy chọn chia sẻ của NotebookLM. Bạn có thể chia sẻ với quyền chỉ xem (view-only) hoặc quyền chỉnh sửa (edit), tùy theo mục đích cộng tác. -- o Thông báo và phối hợp: Khi làm việc nhóm, hãy có cơ chế thông báo và phối hợp rõ ràng để tránh việc chỉnh sửa trùng lặp hoặc hiểu nhầm ý nhau. - -Việc tận dụng chức năng Chia sẻ sẽ giúp biến NotebookLM không chỉ là một công cụ học tập cá nhân mà còn là một nền tảng cộng tác mạnh mẽ, kết nối sinh viên và giảng viên trong quá trình dạy và học. - -## 6. Chức năng Bản đồ tư duy (Mindmap): Trực quan hóa kiến thức - -Khi đã tập hợp tài liệu vào một "Notebook", chức năng Bản đồ tư duy sẽ giúp hình dung trực quan toàn bộ khối kiến thức đó, làm nổi bật chủ đề chính, ý tưởng phụ và mối liên hệ giữa chúng. Đây là công cụ mạnh mẽ để có bức tranh tổng thể từ nguồn thông tin đã chọn lọc. - -Mở NotebookLM và chọn Notebook muốn tìm hiểu hoặc ôn tập. Bấm vào biểu tượng "Mindmap" hoặc "Bản đồ tư duy"; NotebookLM sẽ tự động phân tích các nguồn trong Notebook để tạo bản đồ trực quan. - -## Cấu trúc của Bản đồ tư duy được tạo ra: - -Gồm Chủ đề trung tâm (tên Notebook/chủ đề bao quát), các nhánh chính (tài liệu/chương/chủ đề quan trọng), các nhánh phụ (chi tiết, khái niệm, luận điểm), và các đường nối thể hiện mối liên kết. - -Có thể phóng to/thu nhỏ, di chuyển, nhấp vào các nút (nodes) để xem tóm tắt, đến vị - -trí gốc trong tài liệu, hoặc làm nổi bật các nút liên quan. - -- o Khi nhấp vào các nút (Nodes) trên bản đồ (đại diện cho các khái niệm, chủ đề), chúng có thể: - -## Lợi ích: - -- o Tổng hợp kiến thức từ nhiều nguồn thành một bức tranh thống nhất. -- o Hiểu cấu trúc môn học/dự án phức tạp. -- o Xác định nhanh chủ đề cốt lõi và khoảng trống kiến thức. Trực quan hóa quy định, quy chế phức tạp, giúp dễ hiểu hơn. -- o Hỗ trợ ôn tập hiệu quả với lộ trình trực quan. - -## Ví dụ: - -- o Khi ôn thi Lịch sử Đảng: Bản đồ hiển thị giai đoạn lịch sử, sự kiện, nhân vật, văn kiện và mối liên hệ. -- o Tiểu luận Biến đổi khí hậu: Trực quan hóa nguyên nhân, hậu quả, giải pháp từ các bài báo. -- o Tìm hiểu Quy chế đào tạo: Phân tách quy chế thành chương, điều khoản chính. - -## VI. Mẹo sử dụng NotebookLM hiệu quả - --  Tổ chức Notebook khoa học: Tạo Notebook riêng cho từng môn học, dự án. Xây dựng Notebook có mục đích rõ ràng để Bản đồ tư duy hữu ích nhất. --  Đặt tên tài liệu rõ ràng trước khi tải lên. --  Chia nhỏ tài liệu lớn: Hoặc tập trung vào từng tài liệu một khi đặt câu hỏi để nhận câu trả lời chính xác nhất. --  Đặt câu hỏi cụ thể và rõ ràng: Câu hỏi càng chi tiết, NotebookLM càng dễ hiểu. Cung cấp ngữ cảnh nếu cần thiết. --  Lặp lại và tinh chỉnh câu hỏi (Iterative Prompting): Hãy thử đặt lại câu hỏi theo cách khác hoặc yêu cầu NotebookLM làm rõ câu trả lời trước đó nếu chưa hài lòng. Ví dụ, sau khi nhận được một bản tóm tắt, bạn có thể yêu cầu: "Bản tóm tắt này tốt rồi, nhưng hãy tập trung hơn vào khía cạnh [X] của vấn đề." hoặc "Giải thích điểm thứ hai trong câu trả lời của bạn chi tiết hơn." --  Hiển thị một đoạn tóm tắt hoặc thông tin chi tiết hơn về nút đó, được trích xuất từ tài liệu nguồn. --  Cung cấp tùy chọn để điều hướng trực tiếp đến vị trí tương ứng trong tài liệu gốc (source) nơi thông tin đó được đề cập. --  Làm nổi bật các nút có liên quan khác trên bản đồ tư duy. --  (Trong một số phiên bản) Cho phép bạn đặt câu hỏi trực tiếp về nút đó cho NotebookLM. --  Sử dụng tính năng "Save to Note" (Lưu vào Ghi chú): Lưu lại câu trả lời hay, tóm tắt hữu ích để dễ dàng xem lại. --  Kết hợp với các công cụ khác: NotebookLM rất mạnh mẽ trong việc làm việc với văn bản từ nguồn bạn cung cấp. Tuy nhiên, đối với các nhiệm vụ như kiểm tra đạo văn chuyên sâu, quản lý trích dẫn thư mục phức tạp (ví dụ: EndNote, Zotero), hoặc vẽ biểu đồ số liệu, bạn nên kết hợp NotebookLM với các công cụ chuyên dụng khác để có kết quả tốt nhất. --  Sử dụng Bản đồ tư duy làm điểm khởi đầu: Sau đó quay lại tài liệu gốc hoặc dùng Hỏi-Đáp để đào sâu. Kết hợp với ghi chú về những phát hiện từ Bản đồ tư duy. --  Những lưu ý quan trọng: -- o Kiểm tra lại thông tin: AI vẫn có thể mắc lỗi. Luôn đối chiếu thông tin quan trọng với tài liệu gốc, đặc biệt là các số liệu, ngày tháng, chi tiết pháp lý. -- o Không tải lên thông tin nhạy cảm không cần thiết. - -## VII. Gợi ý các loại câu hỏi hiệu quả cho NotebookLM (Tóm lược) - -Lưu ý khi đặt câu hỏi cho NotebookLM: Cung cấp đủ ngữ cảnh (tên file, chương, số trang). Yêu cầu càng rõ ràng, cụ thể, kết quả bạn nhận được càng sát với mong muốn. Tương tác từng bước cho các yêu cầu phức tạp. Để khai thác tối đa NotebookLM, đặc biệt khi ôn thi, hãy thử các dạng câu hỏi sau: - -## 1. Nhờ NotebookLM để tự học - -- o "Hãy giúp tôi ôn tập [Tên Chương/Phần cụ thể]. Đặt cho tôi 3-5 câu hỏi mở về các khái niệm cốt lõi trong phần này để tôi tự trả lời (chưa cần đáp án)." -- o (Sau khi bạn trả lời một câu hỏi của NotebookLM) "Đây là câu trả lời của tôi cho câu hỏi vừa rồi: [Nội dung câu trả lời của bạn]. Câu trả lời này đã đủ ý và chính xác chưa? Nếu chưa, hãy chỉ rõ điểm cần cải thiện." - -## 2. Tạo câu hỏi & đề thi (có thể theo thang nhận thức Bloom) - -- o "Tạo 10 câu hỏi Đúng/Sai về nội dung [Chương 2 của file 'Giao trinh ABC.pdf'], không kèm đáp án." -- o "Hãy tạo 3 câu hỏi tình huống dựa trên nội dung [Phần ứng dụng thực tế trong Chương 4], yêu cầu tôi phải áp dụng lý thuyết để đưa ra giải pháp. (Không cần đáp án)." -- o "Cho [Chương 3 trong file 'Bai giang XYZ.pdf'], hãy tạo 2 câu hỏi cho mỗi cấp độ: Nhớ (Remembering), Hiểu (Understanding), và Vận dụng (Applying) theo thang Bloom. Không cần đáp án." -- o "Tôi muốn luyện tập khả năng Phân tích (Analyzing). Từ [Tài liệu A], hãy đặt 3 câu hỏi yêu cầu tôi phân tích các mối quan hệ nguyên nhân-kết quả hoặc các thành phần cấu thành của một vấn đề." - -## 3. Tóm tắt - Làm rõ nội dung - So sánh: - -- o "Từ tài liệu 'Giáo trình Kinh tế Vĩ mô.pdf', hãy tạo một bảng thuật ngữ các khái niệm quan trọng trong Chương 2 cùng với định nghĩa ngắn gọn của chúng." -- o "Tạo danh sách các công thức chính cần nhớ trong file 'Slide\_ToanCaoCap\_Tuan3.pdf'." -- o "Tóm tắt những ý chính của [Phần 2.1 trong Chương 2 của file 'Sach tham khao.pdf'] thành 3 gạch đầu dòng." -- o "Giải thích lại khái niệm '[Tên khái niệm phức tạp]' trong [File bài giảng] bằng ngôn ngữ dễ hiểu hơn và cho một ví dụ minh họa." - -## 4. Hướng dẫn giải bài tập & Đánh giá kết quả làm bài tập: - -- o "Trong file [Tên file đề thi cũ.pdf] tôi đã tải lên, tôi không chắc về cách giải bài tập số [X]. Bạn có thể hướng dẫn các bước giải chi tiết và giải thích logic đằng sau mỗi bước không?" -- o "Đây là đáp án của tôi cho bài tập [Y] trong [Sách bài tập trang Z]: [Nội dung đáp án của bạn]. Hãy xem giúp tôi có lỗi sai nào không và gợi ý cách sửa nếu cần." - -## 5. Tạo ra các ý tưởng mới: - -- o "Dựa trên các khái niệm trong [Tài liệu X], hãy thử phát triển một ý tưởng ứng dụng thực tế mới." -- o "Nếu kết hợp [Lý thuyết A trong tài liệu 1] với [Phương pháp B trong tài liệu 2], có thể tạo ra một giải pháp mới cho vấn đề [Z] không? Hãy phân tích." -- o "Hãy đóng vai một người phản biện và chỉ ra những điểm yếu hoặc thiếu sót trong lập luận tại [Chương Y của sách Z]." - -## VIII. Kết luận - -NotebookLM là một công cụ AI nhiều tiềm năng, mở ra những cách thức mới để sinh viên tương tác với tài liệu học tập, nghiên cứu và các quy định quan trọng. Bằng cách làm chủ công cụ này, người học có thể tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả học tập, ôn thi và phát triển kỹ năng tự học một cách chủ động. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/19. Tr\303\255ch sao b\341\272\243ng \304\221i\341\273\203m.md" "b/data/docling_output/huong_dan/19. Tr\303\255ch sao b\341\272\243ng \304\221i\341\273\203m.md" deleted file mode 100644 index dfe2c37d34ed21e9c7d9c0ae1acf8e5fb49253a6..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/19. Tr\303\255ch sao b\341\272\243ng \304\221i\341\273\203m.md" +++ /dev/null @@ -1,82 +0,0 @@ ---- -filename: 19. Trích sao bảng điểm.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/19. Trích sao bảng điểm.pdf -page_count: 2 -processed_at: 1765961863.0684388 ---- - -## HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TRÍCH SAO BẢNG ĐIỂM - -Trong nội dung email cần ghi các thông tin như sau: - ------------------------------------------------------------------------ - -Kính gửi: Ban Đào tạo - -- 1) Mã số SV: - -- 2) Họ tên: - -- 3) Lớp SV: - -- 4) Khóa: - -- 5) Kỳ in trích sao: - -- Nếu trích sao toàn bộ các kỳ: ghi “Toàn bộ” - -- ỳg - -- ỳgỳỳ - -- 6) In theo thang điểm 10 hay thang điểm 4: - -- Nếu cần in trích sao theo thang điểm 10 để chuyển trường thì ghi rõ: Thang điểm 10 - -- g yg g - -- g g g g - -- 6) Số lượng bản in: - -Trân trọng cảm ơn! - -(ghi họ và tên sinh viên) - -## Một số lưu ý: - -- Bảng điểm thang 10: chỉ có tiếng Việt, không có bản song ngữ và thể hiện đầy đủ các điểm, bao gồm cả điểm F. - -- Bảng điểm toàn bộ các kỳ, thang 4: - -- o Song ngữ - -- o Có điểm CPA - -Cập nhật: 29/11/2023 - -- o Có thể chọn in đầy đủ, gồm cả điểm F - -- o Có thể chọn in chỉ các môn đã đạt (bỏ điểm F) - -- Bảng điểm in đến kỳ hè: - -- o Song ngữ - -- o Không có điểm CPA vì điểm kỳ hè sẽ tính vào kết quả học tập kỳ 1 tới. - -- o Có thể chọn in đầy đủ, gồm cả điểm F - -- o Có thể chọn in chỉ các môn đã đạt (bỏ điểm F) - -- Bảng điểm 1 kỳ, thang 4: - -- o Song ngữ - -- o Chỉ có điểm GPA - -- o Chỉ in đầy đủ gồm cả điểm F. - ------------------------------------------------------------------------ - -Cập nhật: 29/11/2023 \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/20. Mi\341\273\205n ngo\341\272\241i ng\341\273\257.md" "b/data/docling_output/huong_dan/20. Mi\341\273\205n ngo\341\272\241i ng\341\273\257.md" deleted file mode 100644 index faba13a79884c50bd7e38fb497463231f3050456..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/20. Mi\341\273\205n ngo\341\272\241i ng\341\273\257.md" +++ /dev/null @@ -1,20 +0,0 @@ ---- -filename: 20. Miễn ngoại ngữ.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/20. Miễn ngoại ngữ.pdf -page_count: 1 -processed_at: 1765961863.0794394 ---- - -## I. Việc xét miễn ngoại ngữ dựa trên một hoặc nhiều yếu tố sau: - -1. Dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: sinh viên cần gửi chứng chỉ ngoại ngữ tới Trung tâm Khảo thí ngoại ngữ và Trao đổi văn hóa (Trung tâm CLA cũ) để thẩm định chứng chỉ. Thông tin liên hệ xem tại đây: https://cla.hust.edu.vn/thu -tuc -hau -kiem -cac-chung-chi-quoc-te/ - -Khi nào trên tài khoản học tập cá nhân đã có điểm được cập nhật thì có thể gửi email xin miễn học phần tương ứng theo qui định tại đây. - -2. Dựa trên điểm thi TOECIC nội bộ: Khi nào trên tài khoản học tập cá nhân đã có điểm được cập nhật thì có thể gửi email xin miễn học phần tương ứng theo qui định tại đây: - -https://ctt.hust.edu.vn/DisplayWeb/DisplayBaiViet?baiviet=38018 - -## II. Email cần có các thông tin sau đây: - -Kính gửi: Ban Đào tạo Họ và tên: Mã số sinh viên: Hiện tại em đã có điểm tiếng Anh/tiếng Nhật…..đạt mức <<ghi mức điểm đã đạt>> Điểm đã có trên hệ thống hay chưa: ghi rõ Đã có hay Chưa có (Chú ý: nếu chưa có điểm thì không gửi email vì không có dữ liệu để giải quyết) Căn cứ trên mức điểm tiếng Anh/tiếng Nhật…đã đạt được em xin miễn các học phần sau: + Mã học phần 1: Tên học phần 1: + Mã học phần 2: Tên học phần 2:… Xin miễn từ kỳ:…..<<ghi kỳ xin miễn>> Trân trọng cảm ơn! <<ghi họ và tên sinh viên>> ---------------------------------------------------------------------------------------- \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/C\341\272\245p gi\341\272\245y t\341\273\235 cho sinh vi\303\252n.md" "b/data/docling_output/huong_dan/C\341\272\245p gi\341\272\245y t\341\273\235 cho sinh vi\303\252n.md" deleted file mode 100644 index 7ad763ba6bb68908ae58610dcb90926ca0945fb9..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/C\341\272\245p gi\341\272\245y t\341\273\235 cho sinh vi\303\252n.md" +++ /dev/null @@ -1,30 +0,0 @@ ---- -filename: Cấp giấy tờ cho sinh viên.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Cấp giấy tờ cho sinh viên.pdf -page_count: 1 -processed_at: 1765961863.08944 ---- - -Cấp giấy tờ cho sinh viên (Giấy giới thiệu, giấy chứng nhận, giấy vay vốn ngân hàng, giấy làm Thẻ xe buýt ...) - -Cập nhật: 04:56 24/09/2025 - -## 1. Cách thức đăng ký - -Sinh viên đăng ký cấp các loại giấy tờ (Giấy chứng nhận sinh viên, giấy giới thiệu sinh viện, giấy vay vốn ngân hàng, giấy ưu đãi trong giáo dục,...) trên ứng dụng eHUST (tải App eHUST trên App Store hoặc Google Play Store) hoặc trên hệ thống quản lý đào tạo qldt.hust.edu.vn Đối với những giấy tờ không theo mẫu trên hệ thống, hoặc các trường hợp đặc biệt khẩn cấp, sinh - -viên liên hệ trực tiếp với Ban CTSV (Phòng 103 nhà C1) để được xem xét hỗ trợ. - -## 2. Quy trình xử lý và giải quyết - -- Đối với giấy tờ SV đăng ký trên eHUST hoặc trên qldt.hust.edu.vn: Cán bộ Ban CTSV sẽ xử lý và trả kết quả cho SV sau 2 ngày làm việc. -- Sinh viên đã đăng ký thành công giấy tờ sau 2 ngày làm việc đến Ban CTSV (Phòng 103 nhà C1, bàn số 1) để nhận kết quả. -- Trường hợp do lỗi hệ thống phần mềm sinh viên không đăng ký được thì đến trực tiếp Ban CTSV đề nghị được hỗ trợ. Ban CTSV sẽ có trách nhiệm kiểm tra lại hệ thống đăng ký cấp giấy tờ và hỗ trợ SV kịp thời. -- Đối với giấy tờ SV nộp trực tiếp tại Ban CTSV: Cán bộ Ban CTSV sẽ tiếp nhận và hẹn lịch trả kết quả cho SV. Tùy vào công việc cụ thể, kết quả sẽ được trả chậm nhất trong vòng 05 ngày làm việc. - -3. Thời gian trả kết quả: Kết quả được trả tại Ban Công tác Sinh viên vào giờ làm việc các ngày trong tuần, buổi sáng từ 8h00 đến 11h30; buổi chiều từ 14h00 đến 17h00 (Không kể Thứ 7, Chủ nhật và các ngày Lễ, Tết). - -## Lưu ý: - -- Sinh viên đăng ký Giấy tờ cho Đại học cấp thì nhận tại Ban CTSV -- Sinh viên đăng ký Giấy tờ cho Trường/Khoa cấp thì nhận tại Văn phòng Trường/Khoa \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/huong_dan/Huongdan_dangky_tk_tren_VssID 2024.md b/data/docling_output/huong_dan/Huongdan_dangky_tk_tren_VssID 2024.md deleted file mode 100644 index 124d950dabbd06758345c1f305b6e3f17a2e869a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/huong_dan/Huongdan_dangky_tk_tren_VssID 2024.md +++ /dev/null @@ -1,80 +0,0 @@ ---- -filename: Huongdan_dangky_tk_tren_VssID 2024.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Huongdan_dangky_tk_tren_VssID 2024.pdf -page_count: 5 -processed_at: 1765961863.0664384 ---- - -## HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRÊN ỨNG DỤNG VssID - -Ứng dụng VssID là ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động chính thức của Bảo hiểm xã Việt Nam nhằm cung cấp thông tin thiết yếu cho người sử dụng về thẻ BHYT; quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); thông tin thụ hưởng các chế độ BHXH; lịch sử khám chữa bệnh; hỗ trợ trực tuyến 24/7… giúp người tham gia nắm bắt được quá trình tham gia, thụ hưởng các chính sách, đồng thời tự giám sát, bảo vệ quyền lợi an sinh của mình và tiến tới thay thế thẻ BHYT, sổ BHXH giấy như hiện nay. - -## I. CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG VssID - -## 1. Chuẩn bị thông tin để kê khai: - -- -Ảnh chụp mặt trước và mặt sau của chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân . -- -Ảnh chân dung -- -Mã số BHXH (là mã số trên sổ BHXH hoặc 10 số cuối viết liền nhau trên thẻ BHYT hoặc là mã số 10 số trên thẻ BHYT mẫu mới nhất; Trong trường hợp mất thẻ hoặc thẻ đang có là thẻ cũ không có 10 số cuối đuôi thẻ được viết liền nhau thì tìm mã số qua link https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu) . -2. Tải ứng dụng VssID về máy điện thoại: -- -Đối với hệ điều hành Android: Vào biểu tượng Google Play/CH Play . -- -Đối với hệ điều hành IOS: Vào biểu tượng App Store . -- Gõ vào ô tìm kiếm từ khóa "VssID" và chọn Tìm kiếm . - -c họn " Cài đặt/Install " để cài đặt ứng dụng VssID trên Google Play/CH Play - -chọn "N "Nhận"để cài đặt ứng dụng VssID trên Appstore - -## II. ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN - -## Có 2 cách đăng ký tài khoản: - -- Kê khai qua APP VssID -- Kê khai qua link dịch vụ công: - -https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn - -- -Người dùng không sử dụng smart phone có thể kê khai trên máy tính qua link dịch vụ công. -- -Người dùng sử dụng smart phone có thể kê khai bằng cả 2 cách: qua App VSSID hoặc qua link dịch vụ công. - -## 1. TRƯỜNG HỢP KÊ KHAI QUA APP VSSID - -Bước 1: Chọn Đăng ký tài khoản trên ứng dụng VssID - -Bước 2: Kê khai thông tin đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan BHXH - -Ngoài việc nhập trực tiếp các thông tin, ứng dụng cung cấp các tính năng tra cứu mã số BHXH, quét mã QR thẻ BHYT (hỗ trợ tự động điền Mã số BHXH, Họ tên), quét mã QR thẻ CCCD (để tự động điền số CCCD, Họ tên, địa chỉ). - -Sau khi nhập đầy đủ các thông tin ở màn hình trên, bấm Tiếp tục . - -Bước 3: Cập nhật ảnh cá nhân, mặt trước, mặt sau CCCD/CMND/Hộ chiếu - -Có thể chụp trực tiếp hoặc tải lên ảnh cá nhân, mặt trước, mặt sau CCCD/CMND/Hộ chiếu. - -Chọn Tiếp tục để chuyển sang bước lựa chọn cơ quan BHXH tiếp nhận tờ khai. - -Bước 4: Lựa chọn cơ quan BHXH quận Hai Bà Trưng thuộc BHXH TP Hà Nội để nộp hồ sơ đăng ký điện tử. - -Tại bước này, có thể đánh dấu vào ô "Gửi email tờ khai" nếu muốn nhận tờ khai qua email. - -Lưu ý: Ngoài việc để nhận tờ khai, email này còn được sử dụng để giao dịch, nhận mã OTP, nhận các thông tin từ cơ quan BHXH . - -## Bước 5: Gửi tờ khai - -Trước khi gửi tờ khai, có thể bấm vào nút " Quay lại " để kiểm tra, cập nhật lại các thông tin đã kê khai. - -Sau khi cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin, bấm " Gửi " để gửi tờ khai đến hệ thống tiếp nhận hồ sơ của cơ quan BHXH. - -Sau khi gửi tờ khai thành công, ứng dụng sẽ thông báo như hình trên (sinh viên không phải đến cơ quan BHXH gần nhất để nộp hồ sơ) . Tiếp tục chờ đến khi Hệ thống gửi thông báo Tài khoản và Mật khẩu để đăng nhập vào APP VssID qua email (Sau 1 tuần không nhận được thông báo các em liên hệ với số hotline: 19001068 để được hỗ trợ . Chú ý check mục Spam xem có thông báo Tài khoản và Mật khẩu về không trước khi gọi hotline) . - -## 2. TRƯỜNG HỢP KÊ KHAI TRÊN MÁY TÍNH - -Đăng nhập vào đường link https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn và tiếp theo trên màn hình trang chủ, chọn "Đăng ký" thực hiện các bước kê khai như hướng dẫn ở mục 1 (Từ Bước 2 => Bước 4). - -## III . HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ỨNG DỤNG VssID - -Bước 1: Nhập tài khoản (mã số BHXH) và mật khẩu (đã gửi trước đó đến số điện thoại đăng ký) vào các ô tương ứng để đăng nhập ứng dụng. - -Bước 2: Sau khi đăng nhập vào ứng dụng VssID, người dùng vào chức năng QUẢN LÝ CÁ NHÂN hiển thị các thông tin của người sử dụng như: mã số BHXH, họ và tên, ngày sinh, CMND/CCCD/Hộ chiếu, số điện thoại, địa chỉ cùng các tính năng khác của ứng dụng VssID: Chức năng thẻ BHYT , quá trình tham gia bảo hiểm , thông tin hưởng các chế độ BHXH, sổ khám chữa bệnh . - -Trong quá trình đăng nhập, sử dụng ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số, nếu gặp phải các vướng mắc, người dùng vui lòng liên hệ tổng đài của BHXH Việt Nam 19009068 để được hỗ trợ, giải đáp và hướng dẫn. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N VI\341\272\276T EMAIL CHUY\303\212N NGHI\341\273\206P D\303\200NH CHO SINH VI\303\212N.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N VI\341\272\276T EMAIL CHUY\303\212N NGHI\341\273\206P D\303\200NH CHO SINH VI\303\212N.md" deleted file mode 100644 index 040954d6aab2b550f7f6e006cef5e59b58dbb1a4..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N VI\341\272\276T EMAIL CHUY\303\212N NGHI\341\273\206P D\303\200NH CHO SINH VI\303\212N.md" +++ /dev/null @@ -1,77 +0,0 @@ ---- -filename: HƯỚNG DẪN VIẾT EMAIL CHUYÊN NGHIỆP DÀNH CHO SINH VIÊN.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/HƯỚNG DẪN VIẾT EMAIL CHUYÊN NGHIỆP DÀNH CHO SINH VIÊN.pdf -page_count: 3 -processed_at: 1765961863.0834396 ---- - -## HƯỚNG DẪN VIẾT EMAIL CHUYÊN NGHIỆP DÀNH CHO SINH VIÊN - -## Cập nhật: 06:36 08/08/2025 - -Email đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập và phát triển của sinh viên. Việc sử dụng email đúng cách sẽ giúp sinh viên tận dụng được nhiều lợi ích, tài nguyên, và cơ hội trong quá trình học tập cũng như sau tốt nghiệp. Để giao tiếp email đúng cách, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau đây: - -1. Sử dụng email trường đúng cách - -Email sinh viên HUST có dạng: ten.hd24xxxxx@sis.hust.edu.vn Đây là kênh liên lạc chính thức trong học tập, thực tập, đăng ký học phần, trao đổi với thầy cô, doanh nghiệp... Sinh viên cần kiểm tra email thường xuyên (ít nhất 1 lần/ngày, bằng cách cài ứng dụng outlook trên điện thoại) để không bỏ lỡ các thông báo quan trọng. - -## 2. Cấu trúc một email chuẩn 📌 Tiêu đề email (Subject) - -* Ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện nội dung chính của email. * Tránh viết chung chung như: "Giúp em với", "Hỏi thầy", "Em cần hỏi"… * Ví dụ: - -- [EE2025] Xin nghỉ học buổi 15/8 -- Đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học – Nhóm sinh viên Cơ điện tử K66 -- Thắc mắc về điểm thành phần môn Kỹ thuật nhiệt – MSSV 2021xxxx - -## 📌 Lời chào đầu thư - -* Luôn có câu chào mở đầu, thể hiện sự lịch sự và tôn trọng người nhận. * Ví dụ: - -Với thầy cô - -- " Em kính chào thầy/cô," -- " Kính gửi thầy/cô [Tên đầy đủ hoặc nhóm chuyên môn]" - -Với doanh nghiệp: - -- " Kính gửi Anh/Chị \[Tên hoặc Bộ phận]," - -## 📌 Nội dung email - -* Trình bày ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu. Tối đa 3–5 đoạn. - -* Luôn giới thiệu bản thân ở đầu thư: tên, MSSV, lớp, ngành học. - -* Nêu mục đích rõ ràng, cụ thể. * Sử dụng ngôn ngữ trang trọng, không viết tắt, không dùng emoji, không viết in hoa toàn bộ. Ví dụ đoạn mở đầu: - -- Em là Nguyễn Bách Khoa – sinh viên K66 ngành CNTT, MSSV 2021xxxx. -- Em viết thư này để xin ý kiến thầy về đề tài đồ án tốt nghiệp của nhóm em. - -Ví dụ đoạn thân bài: - -- Nhóm em đã xây dựng đề cương sơ bộ và rất mong nhận được phản hồi từ thầy. Em xin phép đính kèm file đề cương và file phân công công việc trong nhóm. - -Ví dụ đoạn kết: - -- Em xin cảm ơn thầy đã dành thời gian đọc thư. -- Mong nhận được phản hồi từ thầy trong thời gian sớm. - -## 📌 Chữ ký cuối thư - -* Luôn có chữ ký chuyên nghiệp gồm: Họ tên, MSSV, lớp, ngành, email HUST, số điện thoại (nếu cần) Ví dụ chữ ký: - -\_\_\_\_\_\_ - -## Nguyễn Bách Khoa - -Sinh viên K66 – Ngành Công nghệ Thông tin MSSV: 2021xxxx Email: khoa.nb21xxxx@sis.hust.edu.vn Điện thoại: 0987 xxx xxx - -3. Một số lưu ý quan trọng khác - -✅ Luôn viết bằng tiếng Việt chuẩn hoặc tiếng Anh chuẩn, không dùng ngôn ngữ mạng. ✅ Kiểm tra chính tả, ngữ pháp trước khi gửi. ✅ Đặt tên file đính kèm rõ ràng (ví dụ: DeCuong\_DATN\_Nhom10.pdf) ✅ Không gửi thư trống nội dung, chỉ đính kèm file. ✅ Không forward hay reply-all không cần thiết. - -4. Mẫu email tham khảo - -Subject: [IT3050] Xin xác nhận điểm chuyên cần – Nguyễn Bách Khoa – MSSV 2021xxxx Nội dung: Kính gửi thầy Nguyễn Văn B, - -Em là Nguyễn Bách Khoa, sinh viên lớp IT.E06, ngành CNTT, MSSV 2021xxxx. Em viết thư này để xin xác nhận điểm chuyên cần môn IT3050 vì có một buổi em vắng có lý do chính đáng và đã gửi giấy xác nhận. Em xin đính kèm bản scan giấy xác nhận. Mong thầy xem xét và hỗ trợ. Em xin cảm ơn thầy! Trân trọng, \_\_\_\_\_\_\_\_ Nguyễn Bách Khoa Sinh viên K66 – Ngành CNTT MSSV: 2021xxxx Email: khoa.nb21xxxx@sis.hust.edu.vn Điện thoại: 0987 xxx xxx \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N V\341\273\200 VI\341\273\206C Y\303\212U C\341\272\246U NH\341\272\254P \304\220I\341\273\202M \304\220\303\232NG TH\341\273\234I H\341\272\240N.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N V\341\273\200 VI\341\273\206C Y\303\212U C\341\272\246U NH\341\272\254P \304\220I\341\273\202M \304\220\303\232NG TH\341\273\234I H\341\272\240N.md" deleted file mode 100644 index eeb9b0f0d3c26fcfb63de3bfb709c3f352b2589b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\257\341\273\232NG D\341\272\252N V\341\273\200 VI\341\273\206C Y\303\212U C\341\272\246U NH\341\272\254P \304\220I\341\273\202M \304\220\303\232NG TH\341\273\234I H\341\272\240N.md" +++ /dev/null @@ -1,26 +0,0 @@ ---- -filename: HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC YÊU CẦU NHẬP ĐIỂM ĐÚNG THỜI HẠN.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC YÊU CẦU NHẬP ĐIỂM ĐÚNG THỜI HẠN.pdf -page_count: 1 -processed_at: 1765961863.0804393 ---- - -## HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC YÊU CẦU NHẬP ĐIỂM ĐÚNG THỜI HẠN - -Theo quy định hiện nay điểm của học phần sẽ phải bắt buộc phải nhập lên hệ thống trong vòng 15 ngày kể từ ngày thi cuối kỳ theo lịch thi . - -Khi có điểm quá trình và cuối kỳ, các thầy/ cô sẽ nhập điểm lên Quản lý đào tạo (QLĐT) và khi đó các em sẽ xem được điểm của mình; tuy nhiên cần lưu ý như sau: - -+ Điểm xem trong tài khoản học tập Cổng thông tin (CTT) mới là điểm chính thức được coi là đã vào hệ thống để tính điểm GPA, CPA; -+ Điểm xem trên QLĐT chỉ là điểm tạm thời trước khi đồng bộ vào tài khoản học tập CTT. Do đó nếu có điểm trên QLĐT mà chưa có điểm trên CTT nghĩa là giảng viên chưa bấm nút Gửi điểm để đồng bộ từ QLĐT sang CTT. - -## Do đó các em lưu ý để yêu cầu quyền lợi về việc được nhập điểm đúng hạn như sau: - -- Thời hạn cuối phải có điểm trong tài khoản học tập CTT là 15 ngày sau ngày thi . -- Đối với các học phần Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp thì thời gian nhập điểm muộn nhất là 1 tuần sau ngày bảo vệ . - -Trong trường hợp quá thời gian trên mà chưa có điểm, các em gửi email tới giảng viên để yêu cầu nhập điểm/gửi điểm đúng hạn để bảo quyền lợi cho các em (ghi rõ mã học phần, mã lớp và lưu trữ lại email làm minh chứng) . - -Trong trường hợp thầy, cô trả lời là đã gửi điểm Phòng Đào tạo (hiện nay là Ban Đào tạo) mà các em vẫn chưa thấy có điểm trên CTT đề nghị chuyển tiếp email trả lời đó tới chuyên viên Lê Quang Ninh để kiểm tra thông tin xem như thế nào: ninh.lequang@hust.edu.vn - -Một số trường hợp điểm học phần đã được đồng bộ vào tài khoản CTT, tuy nhiên điểm GPA, CPA và số tín chỉ tích lũy, tín chỉ nợ…của học kỳ không thay đổi thì điều đó là do điểm đã bị nhập quá muộn, sau cả thời điểm chạy điểm GPA, CPA. Trường hợp này các em phải đợi lần chạy GPA, CPA tiếp theo (nếu có) hoặc điểm sẽ được tính lại vào GPA, CPA từ kỳ kế tiếp. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\306\241\314\201ng d\303\242\314\203n tra\314\211 h\303\264\314\200 s\306\241 SV ra tr\306\260\306\241\314\200ng.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\306\241\314\201ng d\303\242\314\203n tra\314\211 h\303\264\314\200 s\306\241 SV ra tr\306\260\306\241\314\200ng.md" deleted file mode 100644 index 3efbadc749975805214532d987730728ae30a437..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\306\241\314\201ng d\303\242\314\203n tra\314\211 h\303\264\314\200 s\306\241 SV ra tr\306\260\306\241\314\200ng.md" +++ /dev/null @@ -1,32 +0,0 @@ ---- -filename: Hướng dẫn trả hồ sơ SV ra trường.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Hướng dẫn trả hồ sơ SV ra trường.pdf -page_count: 1 -processed_at: 1765961863.08844 ---- - -## Hướng dẫn trả hồ sơ SV ra trường - -## Cập nhật: 11:24 12/05/2025 - -Với các bạn tốt nghiệp đợt 2023.3, 2024.1 (Lễ tốt nghiệp ngày 10, 11.5.25) các bạn nhận hồ sơ học bạ theo hướng dẫn sau: - -- Ngày 10,11.5.25, Nhà trường trả hồ sơ tại Hội thảo C2, trong buổi Lễ tổ chức tốt nghiệp của các bạn. -- Từ 12 - 22.5.2025. Sinh viên nhận hồ sơ (học bạ) tại phòng 103 - C1 vào: -- Thứ Ba: Buổi sáng 9h00 - 11h30, Buổi chiều 14h30 - 16h00 -- Thứ Năm: Buổi sáng 9h00 - 11h30, Buổi chiều 14h30 - 16h00 -- Từ 22.5.2025, Sinh viên nhận hồ sơ vào thứ Ba, Năm tại 103 -C1 -1. Thời gian đăng ký: Buổi sáng 9h00 - 10h30, Buổi chiều 14h00 - 15h30 -2. Thời gian Nhận hồ sơ (học bạ): 11h30 sáng và 16h30 chiều - -Lưu ý: Bằng và bảng điểm các bạn nhận tại Văn phòng Trường/Khoa hoặc Ban Đào tạo (tâng 2 nhà C1) - -## Với sinh viên (K69 hoặc các khóa khác) thôi học rút hồ sơ các bạn làm theo hướng dẫn sau: - -1. Liên hệ với Ban Đào tạo để được hướng dẫn, làm và nộp đơn xin thôi học. -2. Chờ và nhận quyết định thôi học từ Ban đào tạo. -3. Đem quyết định thôi học đến phòng 102 - C1 Bàn 3, để đăng ký và nghe hướng dẫn thủ tục rút hồ sơ. -4. Làm thủ tục thực hiện cắt chuyển hồ sơ NVQS về địa phương tại phòng 108 nhà B7 KTX BK (với NAM sinh viên) -5. Sau đó nhận hô sơ (tối thiểu sau 2 ngày đăng ký) tại phòng 103 - C2 vào: -- Thứ Ba: Buổi sáng 9h00 - 11h30, Buổi chiều 14h30 - 16h00 -- Thứ Năm: Buổi sáng 9h00 - 11h30, Buổi chiều 14h30 - 16h00 \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ch\341\273\245p, c\303\264ng ch\341\273\251ng v\303\240 r\303\272t h\341\273\215c b\341\272\241 trong h\341\273\223 s\306\241 sinh vi\303\252n.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ch\341\273\245p, c\303\264ng ch\341\273\251ng v\303\240 r\303\272t h\341\273\215c b\341\272\241 trong h\341\273\223 s\306\241 sinh vi\303\252n.md" deleted file mode 100644 index d9a7ce0fe59afdf951d939b6796687233df09b79..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ch\341\273\245p, c\303\264ng ch\341\273\251ng v\303\240 r\303\272t h\341\273\215c b\341\272\241 trong h\341\273\223 s\306\241 sinh vi\303\252n.md" +++ /dev/null @@ -1,40 +0,0 @@ ---- -filename: Hướng dẫn chụp, công chứng và rút học bạ trong hồ sơ sinh viên.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Hướng dẫn chụp, công chứng và rút học bạ trong hồ sơ sinh viên.pdf -page_count: 2 -processed_at: 1765961863.08944 ---- - -## Hướng dẫn chụp, công chứng và rút học bạ trong hồ sơ sinh viên - -Cập nhật: 03:57 05/07/2023 - -Theo yêu cầu quản lý hồ sơ sinh viên của Đại học, sinh viên phải nộp hồ sơ sinh viên bao gồm các giấy tờ và Học bạ cấp 3 bản chính. Trong quá trình học tập, hồ sơ sinh viên được quản lý bởi Phòng CTSV. - -Nếu sinh viên có yêu cầu gồm: - -## 1. Chụp ảnh học bạ - -- Các bạn có thể vào mục Hồ sơ sinh viên để tải bản mềm ảnh chụp học bạ do các bạn đã tải lên hệ thống khi khai hồ sơ nhập học trực tuyến tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/cap-nhat-hoso , đăng nhập bằng tài khoản email trường cấp. -- Nếu chưa tải lên, hoặc ảnh không đảm bảo chất lượng bạn đăng ký chụp lại tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/viet-giay/30\_HOSO - -## 2. Sao y công chứng học bạ - -Để nhận bản sao y công chứng học bạ các bạn thực hiện các bước dưới đây: - -- B1: Bạn đăng ký công chứng tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/viet-giay/30\_HOSO, đăng nhập bằng tài khoản email trường cấp. -- B2: Lên phòng 102-c1, vào bàn 3 gặp thầy Thụy để làm thủ tục nhận bản công chứng học bạ. - -Lưu ý: Bản sao y học bạ chỉ cung cấp cho chính sinh viên yêu cầu. Do đó, khi đi làm thủ tục công chứng học bạ sinh viên mang theo thẻ sinh viên và căn cước công dân. Trong trường hợp sinh viên không tự đến được, phụ huynh lấy hộ phải có giấy ủy quyền của sinh viên, bản sao công chứng căn cước công dân của sinh viên và phụ huynh. - -## 3. Rút học bạ (hồ sơ sinh viên) - -Sinh viên chỉ rút học bạ gốc trong các trường hợp có: (1) Quyết định thôi học hoặc (2) Quyết định nghỉ học, bảo lưu học tập do Ban Giám đốc ĐHBK HN ký. Để nhận lại học bạ bản gốc sinh viên thực hiện các bước sau: - -- B1: Cầm quyết định thôi học hoặc quyết định nghỉ học bảo lưu học tập đến phòng 102 - c1 vào bàn 3 để được hướng dẫn -- B2: Thực hiện thủ tục thanh toán ra trường, xác nhận không còn công nợ. -- B3: Chờ, đến nhận lại học bạ bản gốc theo lịch hẹn. - -Bản chính học bạ chỉ trả cho chính sinh viên yêu cầu. Do đó, khi đi làm thủ tục công chứng học bạ sinh viên cầm theo thẻ căn cước công dân. Trong trường hợp sinh viên không tự đến được, phụ huynh phải có giấy ủy quyền của sinh viên, bản sao công chứng căn cước công dân của sinh viên và phụ huynh. - -Nếu muốn được hướng dẫn thêm, Sinh viên đến phòng 102 - C1, gặp cán bộ Phòng CTSV để được hướng dẫn chi tiết. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n d\341\273\261 l\341\273\205 t\341\273\221t nghi\341\273\207p th\303\241ng 5.2025.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n d\341\273\261 l\341\273\205 t\341\273\221t nghi\341\273\207p th\303\241ng 5.2025.md" deleted file mode 100644 index 106f2475e96520d1fc94e334485a83a46355ab35..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n d\341\273\261 l\341\273\205 t\341\273\221t nghi\341\273\207p th\303\241ng 5.2025.md" +++ /dev/null @@ -1,41 +0,0 @@ ---- -filename: Hướng dẫn dự lễ tốt nghiệp tháng 5.2025.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Hướng dẫn dự lễ tốt nghiệp tháng 5.2025.pdf -page_count: 2 -processed_at: 1765961863.0864398 ---- - -## Hướng dẫn dự Lễ tốt nghiệp và nhận hồ sơ tốt nghiệp đợt tháng 5.2025 - -## Cập nhật: 05:42 19/09/2025 - -Các bạn sinh viên thân mến, hành chỉnh để chuẩn bị nhận hồ sơ tốt nghiệp và dự lễ tốt nghiệp trang trọng như mong muốn, cụ - -Chúc mừng các bạn đã đủ điều kiện tốt nghiệp ra trường, bạn cần thực hiện thêm một số thủ tục thể như sau: - -1. Kiểm tra việc thực hiện thanh toán công nợ còn lại của bạn (nếu có), tại đây: http://ctsv.hust.edu.vn/#/cong-no . Các bạn cần hoàn thành công nợ trước 5 ngày làm việc so với ngày bạn định đến nhận bằng và hồ sơ từ ngày 21/9/2025. -2. Cung cấp Ảnh và lưu bút để làm hình ảnh (kỷ yếu) chiếu lên màn hình trong lễ tốt nghiệp các bạn thực hiện tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/le-tot-nghiep Các bạn cần hoàn thành trước 19.9.2025. Nếu các bạn không hoàn thành trước 19.9.2025 BTC sẽ lấy ảnh thẻ của bạn làm ảnh trình chiếu lên sân khấu. -3. Nên đọc kỹ hướng dẫn về việc tham gia dự lễ tốt nghiệp tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/sotay-sv/123/huong-dan-du-le-tot-nghiep-va-ho-so-tot-nghiep-dot-thang-5-2025 - -## ĐỂ THAM DỰ LỄ TỐT NGHIỆP VÀ NHẬN HỒ SƠ TỐT NGHIỆP - -Nhà trường sẽ tổ chức Lễ tốt nghiệp cho sinh viên, học viên tốt nghiệp các kỳ 2024.2A và 2024.2B tại Hội trường C2 – Đại học Bách khoa Hà Nội theo lịch sau: - -- Thứ 7 ngày 27/9/2025: -- Buổi sáng (từ 7h00 đến 11h30): Sinh viên tốt nghiệp có CPA >= 3.6 -- Buổi chiều (từ 13h00 đến 17h30): Khoa Khoa học và Công nghệ Giáo dục, Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông, Trường Hóa và Khoa học sự sống -- Chủ nhật ngày 28/9/2025: -- Buổi sáng (từ 7h00 đến 11h30): Khoa Ngoại ngữ, Khoa Vật lý kỹ thuật, Trường Cơ khí, Trường Vật liệu. -- Buổi chiều (từ 13h00 đến 17h30): Khoa Toán – Tin, Trường Điện - Điện tử, Trường Kinh tế. - -Nhà trường trân trọng thông báo và mời các em bố trí thời gian tham dự Lễ tốt nghiệp vào thời gian trên. - -## Lưu ý - -1. Đăng ký dự Lễ tốt nghiệp tại đây: https://ctsv.hust.edu.vn/#/le-tot-nghiep đến hết ngày 21/9/2025 . -2. Làm thủ tục thanh toán công nợ (nếu có) và khảo sát việc làm sau tốt nghiệp tại đây: http://ctsv.hust.edu.vn/#/cong-no cần hoàn thành trước 5 ngày đến nhận hồ sơ tốt nghiệp -3. Có mặt đúng giờ (buổi sáng: 7h00; buổi chiều: 13h00) để mượn lễ phục tốt nghiệp do Hội Sinh viên Đại học tổ chức (phí mượn lễ phục trả trực tiếp cho Hội Sinh viên khi mượn) sau đó vào Hội trường C2 ngồi đúng vị trí do Ban tổ chức sắp xếp. -4. Sinh viên cần mang theo thẻ CC/CCCD hoặc giấy tờ cá nhân khác để mượn lễ phục tốt nghiệp và nhận hồ sơ tốt nghiệp. -5. Chụp ảnh lại ảnh Căn cước hoặc cài ứng dụng VNeID để viện nhận hồ sơ tốt nghiệp được thuận lợi. - -Mọi hỏi đáp, thắc mắc về Lễ tốt nghiệp xin vui lòng liên hệ với Ban CTSV theo địa chỉ email: ctsv@hust.edu.vn hoặc số ĐT: (024) 38692896 (gặp cô Linh) hoặc inbox cho Pages CTSV: https://www.facebook.com/ctsvbkhanoi \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi .md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi .md" deleted file mode 100644 index da5d488e65f02526f5e515f51c1bf74328edba81..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi .md" +++ /dev/null @@ -1,45 +0,0 @@ ---- -filename: Hướng dẫn hoãn thi-thi .pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Hướng dẫn hoãn thi-thi .pdf -page_count: 2 -processed_at: 1765961863.0754392 ---- - -## [Ban Đào tạo] Hướng dẫn hoãn thi cuối kỳ và đăng ký thi bù - -Đây là hướng dẫn dành cho sinh viên khi cần hoãn thi cuối kỳ và đăng ký thi bù. - -## I. ĐĂNG KÝ HOÃN THI - -1. Việc hoãn thi chỉ áp dụng với thi cuối kỳ. Trong trường hợp sinh viên phải hoãn thi giữa kỳ sẽ cần chủ động liên hệ với giảng viên để được bố trí thi bù nếu lý do hoãn thi là chính đáng và được giảng viên đồng ý. -2. Hoãn thi cuối kỳ chỉ áp dụng với các trường hợp không thể tham dự thi do bị ốm, tai nạn hoặc vì lý do chính đáng khác. Tất cả trường hợp xin hoãn thi phải nộp kèm theo minh chứng để tránh việc lợi dụng quy định này gây bất bình đẳng cho các sinh viên khác. -3. Minh chứng trong trường hợp hoãn thi do sức khỏe là xác nhận của Trung tâm y tế Bách khoa hoặc xác nhận của các bệnh viện, cơ sở y tế khác. Không có quy định cụ thể về minh chứng cho các trường hợp khác, tuy nhiên người xin hoãn thi cần chứng minh việc hoãn thi là chính đáng và bất khả kháng. -4. Sinh viên cần hoãn thi sẽ làm đơn theo mẫu tại đây (dòng số 30 trong bảng hướng dẫn). Đơn hoãn thi và minh chứng nộp tại Ban Đào tạo 202A -C1 (bàn số 4, chuyên viên Trần Thị Hạnh). Trong trường hợp gia đình nộp hộ cần mang kèm theo thẻ sinh viên hoặc căn cước công dân của sinh viên . -5. Sinh viên có thể nộp đơn xin hoãn thi trong vòng 7 ngày kể từ ngày thi, không cần thiết phải nộp ngay hôm có buổi thi. -6. Một học phần được coi là đã đăng ký hoãn thi thành công khi điểm học phần trong tài khoản học tập là điểm I. Do đó nếu quá 14 ngày sau kỳ thi mà chưa thấy điểm được chuyển thành điểm I thì sinh viên có thể gửi email để hỏi lại thông tin (email cho chuyên viên Trần Thị Hạnh: hanh.tranthi@hust.edu.vn). -7. Sinh viên không được phép đăng ký thi bù ngay tại kỳ hoãn thi. Việc thi bù cho phép thực hiện trong vòng 2 học kỳ chính tiếp theo (có thể đăng ký thi bù vào kỳ hè n ếu chưa vượt quá thời gian 2 kỳ chính). - -## II. ĐĂNG KÝ THI BÙ - -1. Sinh viên được phép đăng ký thi bù khi đã đăng ký hoãn thi đúng quy định (điểm học phần đã là điểm I) . -2. Đăng ký thi bù theo hướng dẫn tại đây (dòng số 31 trong bảng hướng dẫn). Trước khi đăng ký thi bù sinh viên cần tra cứu được mã lớp thi tương ứng với mã học phần c ần thi bù; do đó chỉ bắt đầu đăng ký thi bù khi đã có lịch thi cuối kỳ . -3. Cần đăng ký thi bù muộn nhất là 5 ngày trước ngày thi để kịp xử lý dữ liệu và in bảng điểm. Nếu đăng ký quá muộn thì có thể không được giải quyết. -4. Bảng điểm thi bù sẽ được Ban Đào tạo gửi về trường, khoa, viện; sinh viên không c ần phải lấy bảng điểm thi bù này. -5. Các thắc mắc có thể gửi tới chuyên viên Trần Thị Hạnh (Ban Đào tạo) qua địa chỉ email: hanh.tranthi@hust.edu.vn -6. Nếu tại kỳ muốn thi bù mà không có lớp thi của học phần đã hoãn thi thì cần thực hiện như sau: - -Sinh viên làm Đơn xin thi bù ghép lớp (đơn do sinh viên tự soạn) và xin ý kiến của trường/khoa/viện phụ trách học phần đó. Nếu trường/khoa/viện đồng ý cho phép thi bù ghép với một lớp thi của một môn nào khác có cùng thời gian làm bài thi thì sẽ cần xác nhận vào đơn các nội dung sau: - -+ Đồng ý cho phép SV thi ghép với lớp thi.....ngày thi.... -+ Đồng ý cử cán bộ ra đề thi Môn ....(tên môn cần thi bù) để SV thi bù ghép lớp. - -Sau đó SV nộp đơn có ý kiến của trường/khoa/viện cho cô Trần Thị Hạnh (tại phòng 201 -C1) để rà soát và in bảng điểm thi bù. - -Trong trường hợp trường/khoa/viện không thể bố trí được thì sẽ không thể tổ chức thi bù. - -## III. Một số đường link thường dùng - -1. Sổ tay sinh viên gồm các hướng dẫn, biểu mẫu, quy định…với hầu hết các công việc sinh viên thường gặp: xem tại đây . -2. Hướng dẫn thủ tục và biểu mẫu của Ban Đào tạo (các công việc về học tập, điểm hi, điểm tổng kết, học phí, đăng ký học tập…): xem tại đây . - -BAN ĐÀO TẠO \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi b\303\271.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi b\303\271.md" deleted file mode 100644 index d0e53d2ec1be30b9b985d70033b1b7615f250e2d..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n ho\303\243n thi-thi b\303\271.md" +++ /dev/null @@ -1,45 +0,0 @@ ---- -filename: Hướng dẫn hoãn thi-thi bù.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Hướng dẫn hoãn thi-thi bù.pdf -page_count: 2 -processed_at: 1765961863.072439 ---- - -## [Ban Đào tạo] Hướng dẫn hoãn thi cuối kỳ và đăng ký thi bù - -Đây là hướng dẫn dành cho sinh viên khi cần hoãn thi cuối kỳ và đăng ký thi bù. - -## I. ĐĂNG KÝ HOÃN THI - -1. Việc hoãn thi chỉ áp dụng với thi cuối kỳ. Trong trường hợp sinh viên phải hoãn thi giữa kỳ sẽ cần chủ động liên hệ với giảng viên để được bố trí thi bù nếu lý do hoãn thi là chính đáng và được giảng viên đồng ý. -2. Hoãn thi cuối kỳ chỉ áp dụng với các trường hợp không thể tham dự thi do bị ốm, tai nạn hoặc vì lý do chính đáng khác. Tất cả trường hợp xin hoãn thi phải nộp kèm theo minh chứng để tránh việc lợi dụng quy định này gây bất bình đẳng cho các sinh viên khác. -3. Minh chứng trong trường hợp hoãn thi do sức khỏe là xác nhận của Trung tâm y tế Bách khoa hoặc xác nhận của các bệnh viện, cơ sở y tế khác. Không có quy định cụ thể về minh chứng cho các trường hợp khác, tuy nhiên người xin hoãn thi cần chứng minh việc hoãn thi là chính đáng và bất khả kháng. -4. Sinh viên cần hoãn thi sẽ làm đơn theo mẫu tại đây (dòng số 30 trong bảng hướng dẫn). Đơn hoãn thi và minh chứng nộp tại Ban Đào tạo 202A -C1 (bàn số 4, chuyên viên Trần Thị Hạnh). Trong trường hợp gia đình nộp hộ cần mang kèm theo thẻ sinh viên hoặc căn cước công dân của sinh viên . -5. Sinh viên có thể nộp đơn xin hoãn thi trong vòng 7 ngày kể từ ngày thi, không cần thiết phải nộp ngay hôm có buổi thi. -6. Một học phần được coi là đã đăng ký hoãn thi thành công khi điểm học phần trong tài khoản học tập là điểm I. Do đó nếu quá 14 ngày sau kỳ thi mà chưa thấy điểm được chuyển thành điểm I thì sinh viên có thể gửi email để hỏi lại thông tin (email cho chuyên viên Trần Thị Hạnh: hanh.tranthi@hust.edu.vn). -7. Sinh viên không được phép đăng ký thi bù ngay tại kỳ hoãn thi. Việc thi bù cho phép thực hiện trong vòng 2 học kỳ chính tiếp theo (có thể đăng ký thi bù vào kỳ hè n ếu chưa vượt quá thời gian 2 kỳ chính). - -## II. ĐĂNG KÝ THI BÙ - -1. Sinh viên được phép đăng ký thi bù khi đã đăng ký hoãn thi đúng quy định (điểm học phần đã là điểm I) . -2. Đăng ký thi bù theo hướng dẫn tại đây (dòng số 31 trong bảng hướng dẫn). Trước khi đăng ký thi bù sinh viên cần tra cứu được mã lớp thi tương ứng với mã học phần c ần thi bù; do đó chỉ bắt đầu đăng ký thi bù khi đã có lịch thi cuối kỳ . -3. Cần đăng ký thi bù muộn nhất là 5 ngày trước ngày thi để kịp xử lý dữ liệu và in bảng điểm. Nếu đăng ký quá muộn thì có thể không được giải quyết. -4. Bảng điểm thi bù sẽ được Ban Đào tạo gửi về trường, khoa, viện; sinh viên không c ần phải lấy bảng điểm thi bù này. -5. Các thắc mắc có thể gửi tới chuyên viên Trần Thị Hạnh (Ban Đào tạo) qua địa chỉ email: hanh.tranthi@hust.edu.vn -6. Nếu tại kỳ muốn thi bù mà không có lớp thi của học phần đã hoãn thi thì cần thực hiện như sau: - -Sinh viên làm Đơn xin thi bù ghép lớp (đơn do sinh viên tự soạn) và xin ý kiến của trường/khoa/viện phụ trách học phần đó. Nếu trường/khoa/viện đồng ý cho phép thi bù ghép với một lớp thi của một môn nào khác có cùng thời gian làm bài thi thì sẽ cần xác nhận vào đơn các nội dung sau: - -+ Đồng ý cho phép SV thi ghép với lớp thi.....ngày thi.... -+ Đồng ý cử cán bộ ra đề thi Môn ....(tên môn cần thi bù) để SV thi bù ghép lớp. - -Sau đó SV nộp đơn có ý kiến của trường/khoa/viện cho cô Trần Thị Hạnh (tại phòng 201 -C1) để rà soát và in bảng điểm thi bù. - -Trong trường hợp trường/khoa/viện không thể bố trí được thì sẽ không thể tổ chức thi bù. - -## III. Một số đường link thường dùng - -1. Sổ tay sinh viên gồm các hướng dẫn, biểu mẫu, quy định…với hầu hết các công việc sinh viên thường gặp: xem tại đây . -2. Hướng dẫn thủ tục và biểu mẫu của Ban Đào tạo (các công việc về học tập, điểm hi, điểm tổng kết, học phí, đăng ký học tập…): xem tại đây . - -BAN ĐÀO TẠO \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m Th\341\272\273 g\341\273\255i xe trong tr\306\260\341\273\235ng v\303\240 l\303\240m v\303\251 xe bu\303\275t th\303\241ng.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m Th\341\272\273 g\341\273\255i xe trong tr\306\260\341\273\235ng v\303\240 l\303\240m v\303\251 xe bu\303\275t th\303\241ng.md" deleted file mode 100644 index 7db9b57cbaf610ce1594f17adc199616354060b6..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m Th\341\272\273 g\341\273\255i xe trong tr\306\260\341\273\235ng v\303\240 l\303\240m v\303\251 xe bu\303\275t th\303\241ng.md" +++ /dev/null @@ -1,53 +0,0 @@ ---- -filename: Hướng dẫn làm Thẻ gửi xe trong trường và làm vé xe buýt tháng.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Hướng dẫn làm Thẻ gửi xe trong trường và làm vé xe buýt tháng.pdf -page_count: 2 -processed_at: 1765961863.0854397 ---- - -Hướng dẫn làm Thẻ gửi xe trong trường và làm vé xe buýt tháng Cập nhật: 07:19 15/08/2024 - -## I. Làm thẻ gửi xe đạp, xe máy trong khuôn viên trường - -## 1. Đăng ký làm thẻ gửi xe thường xuyên - -Từ K64 trở đi Nhà trường đã tích hợp thẻ gửi xe trong thẻ sinh viên, do vậy sinh viên có thể đăng ký làm thẻ gửi xe bằng cách: Sinh viên trực tiếp đến TTrung tâm Dịch vụ và hỗ trợ Bách khoa để nạp tiền đăng ký thẻ gửi xe. - -Sau khi sinh viên đăng ký làm thẻ gửi xe, Trung tâm Dịch vụ và hỗ trợ Bách khoa sẽ kích hoạt mã gửi xe trên hệ thống và sinh viên bắt đầu sử dụng thẻ sinh viên để gửi xe tại các nhà xe trong khuôn viên trường. - -2. Gửi xe không thường xuyên: Các trường hợp không sử dụng vé thường xuyên sẽ trực tiếp trả tiền gửi xe tại Nhà gửi xe -3. Mức phí gửi xe: Mức phí gửi xe đạp, xe máy hiện thực hiện theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của UBND Thành phố Hà Nội áp dụng đối với khu vực trường học. Cụ thể như sau: - -| Loại xe | Thường xuyên (đồng/xe/lượt) | Vãng lai (đồng/xe/lượt) | -|----------------|-------------------------------|----------------------------| -| Xe đạp | 1 | 2 | -| Xe máy | 2 | 3 | -| Xe đạp sau 18h | 2 | 3 | -| Xe máy sau 18h | 4 | 4 | - -Địa chỉ Trung tâm Dịch vụ và hỗ trợ Bách khoa: Phòng 102 nhà D3-5, ĐT: 024.3623.0523. - -## II. Làm vé xe buýt tháng - -## 1. Các tuyến xe buýt - -Sinh viên có thể đến trường bằng cách sử dụng xe buýt, tùy theo khu vực sinh viên cần đến để lựa chọn các tuyến và điểm dừng xe buýt như sau: - -- a) Cổng Parabol gồm các tuyến: 03, 03B, 21A, 21B, 25, 26, 28, 32, 41 -- b) Cổng Đại Cồ Việt gồm các tuyến: 35, 44 và 51 -- c) Cổng Trần Đại Nghĩa gồm các tuyến: 26, 31 -- d) Khu Ký túc xá gồm các tuyến: 23, 31 -- e) Nhà T, Nhà TC và Sân vận động Bách khoa gồm các tuyến: 08, 18, 23, 26, 31 - -## 2. Cách thức làm vé xe buýt tháng - -- a) Cách 1: Sinh viên tự điền thông tin và dán ảnh vào Đơn đề nghị làm vé xe buýt tháng và mang lên Ban Công tác Sinh viên hoặc Văn phòng Viện đào tạo để xin xác nhận sau đó mang đến điểm làm vé xe buýt tháng để làm thẻ. -- b) Cách 2: Sinh viên truy cập vào hệ thống cổng thông tin sinh viên qldt.hust.edu.vn hoặc App iCTSV để đăng ký cấp giấy làm vé xe buýt tháng và mang theo 02 ảnh 2x3cm khi đến Ban Công tác Sinh viên nhận kết quả (ảnh để dán vào Đơn đề nghị là vé xe buýt tháng) và mang Đơn đề nghị làm vé xe buyết tháng (đã có xác nhận của Ban Công tác Sinh viên) đến điểm làm vé xe buýt tháng để làm vé tháng xe buýt. - -## 3. Địa điểm làm vé xe buýt tháng - -Tại điểm làm vé xe buýt tháng trên Phố Trần Đại Nghĩa (ra khỏi cổng Trần Đại Nghĩa rẽ trái khoảng 300 m) hoặc các điểm làm vé xe buýt khác của Thành phố. Hoặc bạn có thể làm thẻ xe bus ảo bằng cách tải App "Thẻ vé xe bus Hà Nội" theo hướng dẫn dưới đây. - -## 4. App "Thẻ vé xe bus Hà Nội" - -Thẻ vé xe buýt ảo là một phương tiện thanh toán tiện lợi cho việc đi lại bằng xe buýt. Thay vì sử dụng vé giấy truyền thống, bạn có thể sử dụng thẻ vé ảo thông qua các ứng dụng di động hoặc thẻ NFC để thanh toán và lên xe một cách nhanh chóng và thuận tiện. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m th\341\273\247 t\341\273\245c thanh to\303\241n ra Tr\306\260\341\273\235ng.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m th\341\273\247 t\341\273\245c thanh to\303\241n ra Tr\306\260\341\273\235ng.md" deleted file mode 100644 index 75f52f00ccf1c7fffd15809f840320cc5c7eac57..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n l\303\240m th\341\273\247 t\341\273\245c thanh to\303\241n ra Tr\306\260\341\273\235ng.md" +++ /dev/null @@ -1,13 +0,0 @@ ---- -filename: Hướng dẫn làm thủ tục thanh toán ra Trường.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Hướng dẫn làm thủ tục thanh toán ra Trường.pdf -page_count: 1 -processed_at: 1765961863.08844 ---- - -## Hướng dẫn làm thủ tục thanh toán ra Trường - -Cập nhật: 08:59 29/10/2024 Sinh viên sau khi hoàn thành việc học tập hoặc thôi học giữa chừng cần hoàn thành công nợ (học phí, sách mượn Thư viện, hồ sơ miễn giảm học phí do Covid19 – nếu có) để được nhận Hồ sơ ra Trường. Quy trình thanh toán ra Trường như sau: 1. Đối với sinh viên tốt nghiệp và nhận bằng theo các đợt tốt nghiệp (1 năm có 5 đợt tốt nghiệp - thời gian cụ thể xem trên biểu đồ kế hoạch năm học): a) Sinh viên đã hoàn thành công nợ (học phí, sách mượn thư viện, hồ sơ giảm học phí do Covid19 nếu có) trước thời gian Nhà trường tổ chức Lễ tốt nghiệp 01 tuần: Sinh viên không cần phải làm thủ tục thanh toán ra Trường và nhận hồ sơ tốt nghiệp (bằng và hồ sơ liên quan khác) sau Lễ tốt nghiệp (theo lịch trả của Trường/Khoa đào tạo). b) Sinh viên chưa hoàn thành công nợ (một trong các công nợ sau: học phí, sách mượn thư viện, hồ sơ giảm học phí do Covid19 - nếu có): Bước 1: Tải Giấy thanh toán ra Trường và in ra 01 bản. Bước 2: Mang Giấy thanh toán ra Trường đến các đơn vị còn công nợ để thanh toán (Học phí đến Ban Đào tạo - 202 Nhà C1; sách đến Thư viện – Tầng 1 Tòa nhà Thư viện Tạ Quang Bửu; Hồ sơ giảm HP do dịch bệnh Covid-19: Bàn số 3 Phòng 103-C1) và ký giấy thanh toán ra Trường vào các ô liên quan. Bước 3: Mang Giấy thanh toán ra Trường đến Ban Công tác Sinh viên (Phòng 102 Nhà C1) để ký xác nhận đã hoàn thành công nợ. Bước 4: Nhận hồ sơ tốt nghiệp tại Trường/ Khoa đào tạo (theo lịch trả của Trường/ Khoa đào tạo). 2. Đối với sinh viên tốt nghiệp nhận bằng không theo đợt như trên, sinh viên thôi học giữa chừng: Bước 1: Tải Giấy thanh toán ra Trường và in ra 01 bản. Bước 2: Mang Giấy thanh toán ra Trường đến Ban Đào tạo và Thư Viện Tạ Quang Bửu để làm thủ tục ký thanh toán công nợ. Bước 3: Mang Giấy thanh toán ra Trường đến Ban Công tác Sinh viên để ký xác nhận đã hoàn thành công nợ. Bước 4: Nhận Hồ sơ: - -- Nếu là sinh viên tốt nghiệp: Theo lịch trả của Ban Đào tạo và Trường/ Khoa đào tạo. -- Nếu là sinh viên thôi học giữa chừng: K63 trở về trước nhận tại Trường/ Khoa đào tạo theo lịch trả hồ sơ của Trường/ Khoa Đào tạo; K64 trở đi nhận tại Ban CTSV, P103 nhà C1 theo lịch của Ban CTSV. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n s\341\273\255 d\341\273\245ng Th\306\260 vi\341\273\207n T\341\272\241 Quang B\341\273\255u.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n s\341\273\255 d\341\273\245ng Th\306\260 vi\341\273\207n T\341\272\241 Quang B\341\273\255u.md" deleted file mode 100644 index 3609d2fb9d178e4d7388f5d05c52733b91da8f65..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n s\341\273\255 d\341\273\245ng Th\306\260 vi\341\273\207n T\341\272\241 Quang B\341\273\255u.md" +++ /dev/null @@ -1,39 +0,0 @@ ---- -filename: Hướng dẫn sử dụng Thư viện Tạ Quang Bửu.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Hướng dẫn sử dụng Thư viện Tạ Quang Bửu.pdf -page_count: 1 -processed_at: 1765961863.0864398 ---- - -## Hướng dẫn sử dụng Thư viện Tạ Quang Bửu - -Cập nhật: 10:53 14/09/2021 - -Th vi n T Quang B u là m t trong nh ng th vi n hi n đ i và l n nh t Vi t Nam v i trăm ngàn đ u ư ệ ạ ử ộ ữ ư ệ ệ ạ ớ ấ ệ ớ ầ sách (tài li u in và tài li u đi n t ) dành cho cán b và sinh viên c a Tr ng. Khuôn viên c a Th vi n t ệ ệ ệ ử ộ ủ ườ ủ ư ệ ừ t ng 1 đ n t ng 5 c a Tòa nhà Th vi n T Quang B u. ầ ế ầ ủ ư ệ ạ ử - -## 1. Th i gian m c a: ờ ở ử - -Th vi n m c a t t c các ngày trong tu n, gi m c a nh sau: ư ệ ở ử ấ ả ầ ờ ở ử ư - -- T Th 2 đ n th 6: M c a t 8 gi đ n 21 gi ; ừ ứ ế ứ ở ử ừ ờ ế ờ -- Th 7 và Ch nh t: M c a t 8 gi đ n 16 gi . ứ ủ ậ ở ử ừ ờ ế ờ - -## 2. Ngu n l c thông tin ồ ự - -Th vi n có h n 101.000 đ u sách b n in các lo i, t ng g n 400.000 cu n. Bao g m: Giáo trình, sách ư ệ ơ ầ ả ạ ổ ầ ố ồ tham kh o, báo, t p chí, lu n văn, lu n án… ả ạ ậ ậ - -Th vi n hi n có trang Th vi n s , bao g m h n 16.000 tài li u n i sinh là lu n văn, lu n án c a tr ng, ư ệ ệ ư ệ ố ồ ơ ệ ộ ậ ậ ủ ườ s tài li u này v n đ c c p nh t th ng xuyên; Và các CSDL đi n t nh : Science Direct, Proquest ố ệ ẫ ượ ậ ậ ườ ệ ử ư Central, SAGE, IG Ebook, Ebrary Ebook….T i các CSDL này, b n đ c có th truy c p m i lúc m i n i, ạ ạ ọ ể ậ ọ ọ ơ không gi i h n không gian và th i gian. ớ ạ ờ - -## 3. D ch v ị ụ - -Th vi n có 4 phòng đ c chuyên ngành, 1 phòng Lu n văn lu n án, 1 phòng báo, 1 phòng đa ph ng ti n ư ệ ọ ậ ậ ươ ệ và 2 phòng m n tài li u v nhà và m t vài phòng t h c. ượ ệ ề ộ ự ọ - -Trong đó, Phòng đ c chuyên ngành là n i sinh viên đ n nghiên c u, h c t p, trao đ i; Ngoài các giáo trình, ọ ơ ế ứ ọ ậ ổ sách tham kh o, không gian h c t p t i th vi n r t r ng rãi, đ c trang b đi u hòa và h th ng máy tính ả ọ ậ ạ ư ệ ấ ộ ượ ị ề ệ ố có k t n i m ng, wifi. ế ố ạ - -Phòng m n cũng là m t đ a ch mà sinh viên r t quan tâm, t i đây, sinh viên đ c m n giáo trình v ượ ộ ị ỉ ấ ạ ượ ượ ề nhà, th i gian m n lên đ n 3 tháng và hoàn toàn mi n phí. Trong b i c nh d ch COVID, sinh viên có th ờ ượ ế ễ ố ả ị ể đ t m n t xa và th vi n chuy n phát nhanh tài li u theo yêu c u. ặ ượ ừ ư ệ ể ệ ầ - -Bên c nh đó, Th vi n còn có các D ch v nh Cung c p thông tin theo yêu c u, gi i đáp th c m c, m n ạ ư ệ ị ụ ư ấ ầ ả ắ ắ ượ liên th vi n…nh m h tr t i đa cho vi c gi ng d y, h c t p c a cán b và sinh viên tr ng. ư ệ ằ ỗ ợ ố ệ ả ạ ọ ậ ủ ộ ườ - -4. H ng d n s d ng Th vi n ướ ẫ ử ụ ư ệ : Sinh viên xem t i file đính kèm https://husteduvn- ạ my.sharepoint.com/:p:/g/personal/khai\_tranquang\_hust\_edu\_vn1/ - -EVKhCX2VfdFNg5HYOLL3qFkBV\_slGgVW5w5JzN3i8LlEeA?e=VWUOlr \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\303\254m nh\303\240 tr\341\273\215.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\303\254m nh\303\240 tr\341\273\215.md" deleted file mode 100644 index b372f790a6e4b5eecc13af32fe1baf195957597f..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\303\254m nh\303\240 tr\341\273\215.md" +++ /dev/null @@ -1,24 +0,0 @@ ---- -filename: Hướng dẫn tìm nhà trọ.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Hướng dẫn tìm nhà trọ.pdf -page_count: 1 -processed_at: 1765961863.0874398 ---- - -## Hướng dẫn tìm nhà trọ - -Cập nhật: 01:57 03/06/2023 - -Thấu hiểu những khó khăn sinh viên sẽ gặp phải trong quá trình sống xa nhà và học tập tại trường, ĐH Bách khoa Hà Nội triển khai nhiều giải pháp để giúp các sinh viên giảm bớt nỗi lo tìm kiếm nhà trọ - -## Các bạn sinh viên ngoại tỉnh có thể tìm kiếm nơi ở tại: - -- Ký túc xá Bách Khoa Hà Nội, bằng cách truy cập trang thông tin của KTX Bách Khoa Hà Nội: http://ktx.hust.edu.vn/. Hệ thống hỗ trợ cho sinh viên trong quá trình đăng ký lưu trú. -- Khu nhà ở học sinh, sinh viên Pháp Vân - Tứ Hiệp là nhà ở xã hội dành cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bạn có thể tìm kiếm thông tin tại đây: https://www.facebook.com/groups/616951003253188 -- Kênh thông tin nhà trọ của Hội Sinh viên https://www.facebook.com/hotrosinhvienbk · Hoặc có thể tìm trực tiếp trên Ứng dụng iCTSV - -## Hướng dẫn tìm nhà trọ trên Ứng dụng iCTSV - -Thấu hiểu những khó khăn sinh viên sẽ gặp phải trong quá trình sống xa nhà và học tập tại trường, ứng dụng ICTSV của trường ĐH Bách khoa Hà Nội ra đời phần nào giúp các sinh viên giảm bớt nỗi lo. Tham khảo thêm thông tin: https://phunuvietnam.vn/truong-dh-bach-khoa-ha-noi-thiet-ke-ungdung-tim-nha-tro-cho-sinh-vien-20220924022458837.htm - -Để tìm nhà trọ trên Ứng iCTSV bạn cài đặt ứng dụng, vào mục Nhà trọ, lựa chọn khu vực nhà trọ bạn muốn tìm, Ứng dụng sẽ trả ra danh sách nhà trọ với các thông tin mà các bạn có thể liên hệ trực tiếp với chủ nhà trọ. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\341\273\225 ch\341\273\251c \304\221\303\241nh gi\303\241 k\341\272\277t qu\341\272\243 r\303\250n luy\341\273\207n.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\341\273\225 ch\341\273\251c \304\221\303\241nh gi\303\241 k\341\272\277t qu\341\272\243 r\303\250n luy\341\273\207n.md" deleted file mode 100644 index e6747f3f0c2564a123c92e593f5984c0b17563ec..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n t\341\273\225 ch\341\273\251c \304\221\303\241nh gi\303\241 k\341\272\277t qu\341\272\243 r\303\250n luy\341\273\207n.md" +++ /dev/null @@ -1,81 +0,0 @@ ---- -filename: Hướng dẫn tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Hướng dẫn tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện.pdf -page_count: 3 -processed_at: 1765961863.0824397 ---- - -## Hướng dẫn tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện - -## Cập nhật: 08:32 09/04/2025 - -Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là một yêu cầu bắt buộc trong quy chế Công tác sinh viên (theo thông tư 16/2015/TT-BGDĐT và thông tư 10/2016/TT-BGDĐT). - -## I. Mục tiêu: - -- Thúc đẩy sinh tích cực rèn luyện để tăng khả năng thành công cho sinh viên trong và sau quá trình đào tạo. -- Phù hợp với mục tiêu và chính sách của Nhà trường hướng tới, đó là người học làm chủ thể của hoạt động đào tạo. -- Tăng tính minh bạch, khách quan của kết quả đánh giá rèn luyện, đảm bảo sự công bằng giữa các sinh viên. -- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức các hoạt động hỗ trợ sinh viên. - -## II. Để không bị xếp loại rèn luyện trong học kỳ là Yếu, Kém - -Để đạt được 50 (hay 65) điểm rèn luyện là không khó đối các bạn sinh viên, cụ thể là: - -- Với mục kết quả Học tập, bạn dễ dàng đạt được 24 đến 30 điểm với: -- +12 điểm, nếu bạn có kết quả GPA ở mức 1.5, và 14 điểm nếu GPA ở mức 2.0. -- +8 điểm, nếu bạn chỉ cần có điểm GPA cao hơn kỳ trước 0.01 điểm. -- +4 điểm, nếu bạn có trình độ ngoại ngữ đạt tiến độ học tập. -- +6 điểm, nếu bạn có kế hoạch học tập phù hợp được thầy cô ghi nhận -- Với mục ý thức Kỷ luật, bạn có thể dễ dàng đạt được 25 điểm nữa thông qua việc tham gia các hoạt động: -- + 7 điểm từ tham gia SHCD. Trong học kỳ có rất nhiều hoạt động thế này cả hình thức Online và Offline; -- + 7 điểm từ tham gia họp lớp. Để được ghi nhận minh chứng này bạn liên hệ với GV QLL SV để được xác nhận. -- +6 điểm từ tiêu chí tuân thủ kỷ luật học tập. Để được điểm này chỉ cần bạn không bị cấm thi các học phần trong học kỳ. -- + 6 điểm từ làm bài kiểm tra quy chế. Các bạn xem chi tiết tại đây - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13890/kiem-tra-quy-che-ky-2024-2 - -- Với mục trách nhiệm Cộng đồng, bạn có thể dễ dàng đạt được 12 điểm thông qua việc tham gia các hoạt động -- + 8 điểm từ hiểu biết pháp luật. Các bạn có thể xem chi tiết tại đây - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13894/tim-hieu-ve-phap-luat-ky-2024-2 - -- + 4 điểm từ kê khai thông tin nơi ở. Các bạn có thể xem chi tiết tại đây - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13844/khai-bao-noi-tam-tru-thuong-tru-va-gioi-thieu-thong-tinnha-tro-ky-2024-2 Vậy bạn không quá khó khăn để đạt 65 điểm (28 + 25 + 12 = 65) cho dù GPA bạn chỉ 1.5. Để có thể được kết quả cao hơn, xếp loại Khá (65 điểm) , bạn cũng chỉ cần tham gia 1, 2 hoạt động không quá khó, như: - -- (1) Tham gia khảo sát lấy ý kiến của sinh viên - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13962/2024-2-tham-gia-cac-hoat-dong-khao-sat-lay-y-kien-cuasinh-vien - -- (2) Tham gia hoạt động xây dựng kế hoạch bản thân: - -## https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13835/xay-dung-ke-hoach-hoc-tap-va-chi-tieu-cho-hoc-ky-20242 - -- (3) Tham gia hoạt động rèn luyện ý thức tự học - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13968/undefined - -- (4) Tham gia các hoạt động hướng nghiệp, tìm kiểm cơ hội thực tập hoạt việc làm - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13851/job-fair-2025-ngay-hoi-huong-nghiep-va-viec-lam-taidai-hoc-bach-khoa-ha-noi Một học kỳ các đơn vị trong Nhà trường tổ chức trung bình 300 hoạt động khác nhau. Do đó, bạn hoàn toàn có cơ hội đạt được điều đó thông qua việc tham gia các hoạt động phù hợp với bản thân mình. - -Với các bạn sinh viên năm cuối hoặc đi thực tập doanh các bạn điền thông tin theo form khảo sát do Ban CTSV gửi để được hỗ trợ cấp minh chứng rèn luyện thêm tại đây: - -https://ctsv.hust.edu.vn/#/hoat-dong/13969/tham-gia-thuc-tap-tang-cuong-nang-luc-nghe-nghiept tai-doanh-nghiep-ky-2024-2 - -## III. Việc cấp phát và xác nhận minh chứng tham gia hoạt động - -Khi bạn tham gia hoạt động, nộp đủ các minh chứng (trả lời form, chụp ảnh, checkin tại sự kiện) mà chưa được xác nhận minh chứng để tự chấm điểm rèn luyện. Khi đó có mấy tình huống xảy ra là: - -1. Hoạt động đang diễn ra (chưa kết thúc) nên minh chứng tham gia hoạt động của Bạn chưa được xác nhận. -2. Hoạt động đã kết thúc, nhưng Ban tổ chức hoạt động đang trong quá trình xét duyệt nên chưa cấp hết minh chứng cho Bạn. -3. Minh chứng của bạn không đạt yêu cầu của BTC nên không được xác nhận. - -Với tình huống 2, 3 bạn viết mail cho thành viên BTC để hỏi hoặc khiếu nại về việc cấp minh chứng. Bạn tham khảo cách khiếu nại tại đây! - -Với các Minh chứng liên quan đến kết quả học tập, Ban CTSV sẽ cập nhật theo kết quả điểm do Ban Đào tạo cung cấp, theo nguyên tắc cập nhật ngay khi có kết quả học tập để đảm bảo quyền lợi xét học bổng của các bạn. - -## Để được tư vấn kỹ hơn Bạn có thể liên hệ với TỔ HỖ TRỢ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG iCTSV tại: - -- Địa chỉ: Phòng 106-C1, ĐHBK Hà Nội - Fanpage: https://fb.com/ictsv.hust/ - Group Facebook: https://fb.com/groups/DiemRenLuyenHUST/ - Group Yammer: https://bit.ly/Yammer\_DrlHust \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n v\341\273\201 th\341\272\273 BHYT.md" "b/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n v\341\273\201 th\341\272\273 BHYT.md" deleted file mode 100644 index 4347dbd6b143150506371d5065bbba1caba36d08..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/H\306\260\341\273\233ng d\341\272\253n v\341\273\201 th\341\272\273 BHYT.md" +++ /dev/null @@ -1,75 +0,0 @@ ---- -filename: Hướng dẫn về thẻ BHYT.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Hướng dẫn về thẻ BHYT.pdf -page_count: 3 -processed_at: 1765961863.0844398 ---- - -Hướng dẫn về BHYT và sử dụng thẻ BHYT khám, chữa bệnh năm 2025 và 2026 Cập nhật: 04:53 29/08/2025 - -## I. Mua BHYT năm 2026 (sinh viên khóa cũ): - -- Thời gian tham gia bảo hiểm: từ 01/01/2026 đến 31/12/2026 (12 tháng) -- Số tiền phải đóng: 12 tháng x 52.650 đồng/tháng = 631.800 đồng . -- Thời gian nộp tiền BHYT: Nộp cùng học phí học kỳ 1 năm học 2025-2026, kết thúc nộp vào ngày 07/12/2025 . -- Hình thức nộp tiền: Sinh viên nộp tiền mua Bảo hiểm y tế cùng với học phí. - -## II. Mua BHYT các đợt bổ sung trong năm 2025 và 2026: - -Để hỗ trợ cho những sinh viên chưa có thẻ BHYT theo diện đối tượng sinh viên khác hoặc thẻ BHYT hết hạn, Nhà trường phối hợp với BHXH Cơ sở Hai Bà Trưng tổ chức mua BHYT định kỳ theo Quý (3 tháng/ lần) cho sinh viên vào đầu mỗi Quý. - -## 1. Mua BHYT đợt bổ sung trong năm 2025 như sau: - -- -Nộp tiền từ ngày 01/09/2025 đến ngày 15/09/2025. -- Thời gian tham gia bảo hiểm: từ 01/10/2025 đến 31/12/2025 (03 tháng). -- Số tiền phải đóng: 3 tháng x 52.650 đồng/tháng = 157.950 đồng. - -## 2. Mua BHYT các đợt trong năm 2026: - -- Đợt 1: Từ ngày 01/02/2026 đến ngày 15/02/2026. Thời gian tham gia bảo hiểm: từ 01/03/2026 đến 31/12/2026 (10 tháng). Số tiền phải đóng: 10 tháng x 52.650 đồng/tháng = 526.500 đồng . -- Đợt 2: Từ ngày 01/06/2026 đến ngày 15/06/2026. Thời gian tham gia bảo hiểm: từ 01/07/2026 đến 31/12/2026 (06 tháng). Số tiền phải đóng: 6 tháng x 52.650 đồng/tháng = 315.900 đồng . -- Đợt 3: Từ ngày 01/09/2025 đến ngày 15/09/2025. Thời gian tham gia bảo hiểm: từ 01/10/2025 đến 31/12/2025 (03 tháng). Số tiền phải đóng: 3 tháng x 52.650 đồng/tháng = 157.950 đồng. - -Hình thức nộp tiền: Sinh viên nộp tiền vào tài khoản 1222113656 - DAI HOC BACH KHOA HA NOI tại Ngân hàng BIDV (Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Thành) theo cú pháp MSSV\_Hovaten . Sau khi nộp tiền đề nghị các em gửi ảnh lệnh chuyển tiền thành công VÀO ĐÂY (hoặc link: https://forms.office.com/r/pTwSVMekJ2) - -## Lưu ý: - -- Số tiền BHYT tính theo mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. -- Tài khoản trên chỉ dùng để nộp tiền BHYT, sinh viên KHÔNG nộp học phí hoặc các khoản phí khác vào tài khoản này. -3. Đối với sinh viên khóa mới nhập học – K70: - -- Thời gian mua BHYT: 15 tháng (từ ngày 01/10/2025 đến ngày 31/12/2026) - -- Số tiền mua BHYT: 789.750 đồng (15 tháng x 52.650 đồng/tháng). -- Hình thức nộp tiền: Tiền mua BHYT nộp trong kinh phí nhập học đầu khóa (Với sinh viên không phải mua BHYT thì phần kinh phí này sẽ được chuyển trả vào tài khoản sinh viên sau khi quyết toán) . - -## 4. Tư vấn, hỗ trợ về BHYT: - -Sinh viên cần tư vấn, giải đáp các thắc mắc về BHYT xin liên hệ: - Cô Nghiêm Thị Kim Chi, ĐT: 024.3869.3108; - -- Email: Chi.nghiemthikim@hust.edu.vn - -## III. Sử dụng thẻ BHYT khám, chữa bệnh - -Nơi đăng ký khám chữa bệnh Ban đầu tại Trung Tâm Y tế Bách Khoa số 5 Phố Tạ Quang Bửu. Sinh viên tới Trung tâm Y tế Bách Khoa để được thăm khám, chữa bệnh; tư vấn về việc sức khỏe nếu cần Trung tâm sẽ làm thủ tục chuyển tuyến đến Bệnh viện tuyến trên. Khi tới khám chữa bệnh sinh viên cần mang theo các giấy tờ sau: - -1. Thẻ BHYT điện tử (theo quy định mới cơ quan Bảo hiểm sẽ không in thẻ BHYT giấy, sinh viên sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VSSID – BHXH. Đối với sinh viên đã được định danh điện tử mức độ hai sử dụng thẻ BHYT đã tích hợp trên ứng dụng VNeID của Bộ Công an) để đi khám, chữa bệnh BHYT. -2. Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước. -3. Sổ khám bệnh (nếu có). - -## Chú ý: - -1. Trường hợp muốn thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu, sinh viên tới Bảo hiểm xã hội Quận Hai Bà Trưng (số 106 phố Tô Hiến Thành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng) vào thời gian 10 ngày đầu tiên của tháng đầu Quý (Từ ngày 01 đến ngày 10 của các tháng 1, 4, 7, 10). -2. Mã số BHXH (là mã số trên sổ BHXH hoặc 10 số cuối viết liền nhau trên thẻ BHYT; Trường hợp sinh viên không nhớ mã số thẻ BHXH thì tìm mã số qua link: - -https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu hoặc có thể tra cứu trong tài khoản cá nhân của mình theo link: https://qldt.hust.edu.vn/#thong-tin-sinh-vien - -## IV. Quy trình thực hiện việc khám, chữa bệnh như sau: - -Sinh viên đến khám chữa bệnh tại các cơ sở Y tế cần mang theo CCCD và thẻ bảo hiểm điện tử trên ứng dụng VssID hoặc VNeID đã được định danh điện tử mức độ 2. Các bước thực hiện khám chữa bệnh như sau: - -- Bước 1: Đăng ký khám bệnh tại bàn đón tiếp - -- Bước 2: Đến các phòng khám theo hướng dẫn của bộ phận đón tiếp - Bước 3: Thực hiện xét nghiệm, cận lâm sàng (nếu có) - Bước 4: Trở lại Phòng khám ban đầu (sau khi có kết quả cận lâm sàng) - Bước 5: Đợi Bác sỹ kê đơn thuốc và ra bàn phụ khám làm thủ tục - -- Bước 6: Đến phòng Dược lĩnh thuốc. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/Ki\341\273\203m tra v\303\240 sao l\306\260u onedrive.md" "b/data/docling_output/huong_dan/Ki\341\273\203m tra v\303\240 sao l\306\260u onedrive.md" deleted file mode 100644 index cf6697404ea6951e0abb0b696186fcbed409720d..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/Ki\341\273\203m tra v\303\240 sao l\306\260u onedrive.md" +++ /dev/null @@ -1,61 +0,0 @@ ---- -filename: Kiểm tra và sao lưu onedrive.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Kiểm tra và sao lưu onedrive.pdf -page_count: 2 -processed_at: 1765961863.0814395 ---- - -## Hướng dẫn kiểm tra dung lượng và sao lưu dữ liệu trên OneDrive về máy tính - -Cập nhật: 10:31 27/08/2025 - -Để kiểm tra dung lượng OneDrive, bạn có thể đăng nhập vào OneDrive trên trang web hoặc ứng dụng OneDrive trên máy tính, sau đó mở Quản lý lưu trữ (Manage storage) để xem tổng dung lượng đã dùng, dung lượng còn lại và các tệp dung lượng lớn. - -Để sao lưu (tải) dữ liệu từ OneDrive về máy tính, bạn có thể: (a) đồng bộ về máy bằng Files On -Demand (khuyến nghị khi dữ liệu lớn/nhiều thư mục) hoặc (b) tải thủ công qua web theo từng đợt phù hợp. - -## I. Cách kiểm tra dung lượng OneDrive - -1. Trên trình duyệt web: -- Truy cập https://onedrive.live.com và đăng nhập vào tài khoản Microsoft 356 mà Nhà trường cấp cho bạn. -- Trong giao diện chính, bạn sẽ thấy thông tin dung lượng ở thanh bên trái. -- Hoặc nháy (click) vào biểu tượng bánh răng (Cài đặt) ở góc trên bên phải, rồi chọn Quản lý lưu trữ (Manage storage) để xem chi tiết các tệp dung lượng lớn và dung lượng còn lại. -- Hãy dọn Thùng rác (Recycle bin): sau khi xóa tệp/thư mục, hãy vào Recycle bin Empty → recycle bin để giải phóng dung lượng thật sự. -2. Trên ứng dụng OneDrive trên máy tính: -- Nháy vào biểu tượng OneDrive (đám mây) trên thanh tác vụ Windows hoặc thanh menu macOS. -- Chọn Cài đặt (Settings) → Quản lý lưu trữ (Manage storage) để mở trang thống kê dung lượng và danh sách tệp lớn. -- (Khuyến nghị) Với những tệp "phình" bất thường, hãy mở Version history và xóa bớt phiên bản cũ không cần thiết; sau đó dọn Recycle bin . - -## II. Cách sao lưu dữ liệu OneDrive về máy tính - -Bạn có thể sao lưu dữ liệu bằng đồng bộ (ổn định nhất khi dữ liệu lớn) hoặc tải thủ công qua web (phù hợp khi dữ liệu ít). - -1. Đồng bộ về máy để dùng offline (Files On-Demand) - -## Windows - -- Nháy biểu tượng OneDrive → Settings Sync & backup Advanced settings Download → → → all files; -- hoặc mở File Explorer OneDrive – <Tên trường> → , nháy phải thư mục gốc và chọn Always keep on this device để buộc tải toàn bộ về máy. -- Chờ đến khi cột Trạng thái (Status) hiển thị dấu ✔ cho mọi thư mục/tệp. -- Sao chép ra vị trí ngoài OneDrive (ví dụ: D:\Backup\OneDrive hoặc ổ ngoài) để có bản sao tĩnh (tránh rủi ro đồng bộ xoá nhầm trong tương lai). - -## macOS - -- Mở Finder OneDrive – <Tên trường> → , nháy phải thư mục/tệp cần lưu → Always Keep on This Device; đợi tải xong rồi chép sang thư mục/ổ ngoài OneDrive để làm bản sao lưu. - -Lưu ý: Với dữ liệu cực lớn (rất nhiều tệp nhỏ), nên chia đợt đồng bộ để máy hoạt động mượt hơn. - -2. Tải thủ công các tệp và thư mục (qua web) -- Mở OneDrive web tại https://onedrive.live.com . -- Chọn các tệp/thư mục bạn muốn sao lưu, sau đó nháy Download . -- Nếu gặp lỗi do gói tải quá lớn, hãy tách nhỏ theo nhiều đợt: -- Tối đa 10.000 mục/lần tải . -- Tổng kích thước .zip 20 GB ≤ (tệp đơn lẻ có thể tới 250 GB). -- Nên sử dụng Microsoft Edge/Google Chrome để tải nhiều mục. -- OneNote notebook không tải được trong file .zip. Hãy mở OneNote (web/desktop) → File → Export Notebook OneNote Package (.onepkg) → → để lưu riêng về máy. -- Sau khi tải xong, giải nén (nếu có) và mở thử một số tệp để kiểm tra. - -## Lưu ý chung: - -- Thùng rác (Recycle bin) vẫn tính vào dung lượng cho đến khi được xóa hoàn toàn. -- Microsoft 365 Giáo dục sử dụng lưu trữ dùng chung (pooled storage) cho toàn Đại học; việc dọn tệp lớn, xóa phiên bản cũ và dọn thùng rác giúp giảm áp lực dung lượng cho hệ thống. -- Hiện tổng dung lượng của Đại học đã vượt quá ngưỡng cho phép, đề nghị sinh viên chủ động dọn dẹp và sao lưu dữ liệu cá nhân ra ngoài để vừa bảo vệ dữ liệu của mình, vừa chia sẻ trách nhiệm cùng Nhà trường. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/Li\303\252n h\341\273\207 gi\341\272\243i \304\221\303\241p th\341\272\257c m\341\272\257c.md" "b/data/docling_output/huong_dan/Li\303\252n h\341\273\207 gi\341\272\243i \304\221\303\241p th\341\272\257c m\341\272\257c.md" deleted file mode 100644 index 8fd656ce317fb0d86283d0705d5974a832e944b0..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/Li\303\252n h\341\273\207 gi\341\272\243i \304\221\303\241p th\341\272\257c m\341\272\257c.md" +++ /dev/null @@ -1,79 +0,0 @@ ---- -filename: Liên hệ giải đáp thắc mắc.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Liên hệ giải đáp thắc mắc.pdf -page_count: 3 -processed_at: 1765961863.0824397 ---- - -## Liên hệ, giải đáp thắc mắc (làm gì? ở đâu?) - -Cập nhật: 10:13 09/09/2025 - -## I. Ban Đào tạo - -## 1. Thông tin liên hệ: - -- Địa chỉ: Phòng 201 – 202 – 203 – 204 -204 nhà C1 - -- Điện thoại: 024.3869.2008 - -- Email: dt@hust.edu.vn - -## 2. Các thủ tục giải quyết tại Ban Đào tạo: - -- Đăng ký học tập, rút/ hủy học phần, thời khóa biểu, lịch thi, hoãn thi, thi bù. -- Xử lý học tập: Điểm học phần, học phần tương đương, thay thế GPA, CPA, cảnh báo học tập, chương trình đào tạo. -- Chuyển ngành, chuyển hệ đào tạo, chuyển trường, thôi học, nghỉ học, quay lại học tập. -- Tốt nghiệp (nhận ĐA/KL tốt nghiệp; văn bằng, thứ hạng tốt nghiệp, thanh toán ra Trường). -- Học phí: Tính học phí, tính tiền miễn giảm học phí, thu học phí. -- Giải đáp các thắc mắc liên quan đến điều kiện về điểm, trình độ năm học, trình độ ngoại ngữ để xét cấp các loại học bổng. -- Cấp bảng trích sao kết quả học tập (bảng điểm). -- Reset mật khẩu tài khoản tài khoản trang ctt-sis.hust.edu.vn. - -Chi tiết hướng dẫn liên hệ giải quyết các thủ tục hành chính và giải đáp các thắc mắc với Ban Đào tạo sinh viên xem TẠI ĐÂY. - -## II. Ban Công tác Sinh viên - -## 1. Thông tin liên hệ: - -- Địa chỉ: Phòng 101 – 102 – 103 – 104 -104 nhà C1 - -- Điện thoại: 024.3869.2896 (Phòng 102 nhà C1); 024.3869.3108 (Phòng 103-104 nhà C1) - -- Email: ctsv@hust.edu.vn - -- Fanpage: https://www.facebook.com/ctsv.hust.edu.vn - -## 2. Các thủ tục giải quyết tại Ban Công tác sinh viên: - -- Cấp các loại giấy tờ hành chính sinh viên: Giấy chứng nhận sinh viên, giấy giới thiệu sinh viên, giấy vay vốn ngân hàng, giấy ưu đãi trong giáo dục, giấy làm vé xe buýt tháng,… -- Học bổng: Học bổng khuyến khích học tập, học bổng Trần Đại Nghĩa, học bổng tài trợ, học bổng trao đổi, học bổng gắn kết quê hương,... (hồ sơ, quy trình thủ tục xét cấp học bổng; điều kiện xét cấp học bổng; chi trả học bổng,…). -- Giải quyết chế độ chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, trợ cấp xã hội: Tư vấn, tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập, trợ cấp xã hội. -- Công tác bảo hiểm y tế: Hỗ trợ sinh viên mua bảo hiểm, sử dụng BHYT trong khám chữa bệnh. -- Hỗ trợ sinh viên nước ngoài (về thủ tục hành chính, cấp mới và gia hạn thị thực nhập cảnh, đời sống sinh viên). -- Hỗ trợ sinh viên khó khăn: Tư vấn và hỗ trợ sinh viên gặp khó khăn trong học tập, khó khăn về tài chính, đời sống tâm lý. -- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên: Tuần sinh hoạt công dân sinh viên năm đầu và năm cuối; các sự kiện sinh hoạt ngoại khóa khác của Đại học. -- Tiếp nhận đăng ký tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên trong khuôn viên Đại học. -- Tiếp nhận và hỗ trợ sinh viên làm thủ tục thành lập câu lạc bộ sinh viên. -- Chỉnh sửa thông tin sinh viên trên trang cổng thông tin sinh viên ctt.hust.edu.vn. -- Cấp mới và cấp lại thẻ sinh viên; cấp giấy chứng nhận sinh viên tạm thời thay thế cho thẻ sinh viên. - -Mọi thắc mắc liên quan đến công việc do Ban Công tác sinh phụ trách viên sinh viên có thể đặt câu hỏi TẠI ĐÂY. - -## III. Các Trường/ khoa quản ngành - -- Tư vấn hỗ trợ sinh viên về chương trình đào tạo; đăng ký học tập; định hướng nghề nghiệp. -- Cấp bảng trích sao kết quả học tập, giấy chứng nhận sinh viên, giấy giới thiệu sinh viên, giấy làm vé xe buýt tháng. -- Tư vấn hỗ trợ về xét cấp học bổng, việc làm cho sinh viên. - -Lịch trực cố vấn học tập các Trường/khoa - -| Đơn vị Trường CNTT&TT Trường Cơ khí | https://soict.hust.edu.vn/lich-truc-co-van-hoc-tap.html https://sme.hust.edu.vn/tin-tuc-thong-bao/thong-bao/sme lich-truc-co-van-hoc-tap-cho-sinh-vien-truong-co-khi.html | -|----------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Trường Điện - Điện tử | Các email liên hệ: hoa.tranthikim@hust.edu.vn (mã EE), yen.hoangthihong@hust.edu.vn (mã ET/AC), ngoc.phamphuc@hust.edu.vn (Phó trưởng VP phụ trách công | -| Trường Hoá và KHSS | tác sinh viên). https://scls.hust.edu.vn/vi/sinh-vien/tu-van-hoc-tap/lien-he | -| | ban-co-van-hoc-tap-scls-29.html | -| Trường Vật liệu | https://smse.hust.edu.vn/vi/sinh-vien/sinh-vien-truong-vat-lieu/t hong-bao-lich-truc-co-van-hoc-tap-truong-vat-lieu-hoc-ky 2024-2-13.html | -| Trường Kinh tế Khoa Toán Tin | https://sem.hust.edu.vn/ban-co-van-hoc-tap Email liên hệ: trung.doanduy@hust.edu.vn, | - -Lịch trực cố vấn học tập các Trường/khoa hoan.ngoquoc@hust.edu.vn, anh.daotuan@hust.edu.vn Khoa Vật lý kỹ thuật https://sep.hust.edu.vn/sinh-vien/ban-co-van-hoc-tap Khoa Ngoại ngữ Mời bạn xem: https://sofl.hust.edu.vn/ban-co-van-hoc-tap Khoa Khoa học và CNGD https://husteduvn-my.sharepoint.com/:w:/g/personal/ hanh\_phamhong\_hust\_edu\_vn/ EU\_a8x9wmpVIpBP4cIcpA3UB7OpDjRnEN6\_MJrm7\_sajQw ?e=Mg1O3C \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/PH\303\222NG T\306\257 V\341\272\244N H\341\273\214C T\341\272\254P & T\303\202M L\303\235 SINH VI\303\212N.md" "b/data/docling_output/huong_dan/PH\303\222NG T\306\257 V\341\272\244N H\341\273\214C T\341\272\254P & T\303\202M L\303\235 SINH VI\303\212N.md" deleted file mode 100644 index 7183de9c96a2a1bb832787c495e5831a3461df8d..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/PH\303\222NG T\306\257 V\341\272\244N H\341\273\214C T\341\272\254P & T\303\202M L\303\235 SINH VI\303\212N.md" +++ /dev/null @@ -1,47 +0,0 @@ ---- -filename: PHÒNG TƯ VẤN HỌC TẬP & TÂM LÝ SINH VIÊN.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/PHÒNG TƯ VẤN HỌC TẬP & TÂM LÝ SINH VIÊN.pdf -page_count: 2 -processed_at: 1765961863.0874398 ---- - -## PHÒNG TƯ VẤN HỌC TẬP & TÂM LÝ SINH VIÊN - -## Cập nhật: 03:53 21/01/2025 - -Phòng hỗ trợ, tư vấn học tập và tâm lý sinh viên là đơn vị thuộc Ban Công tác sinh viên được thành lập ngày 30-06- 2021 theo Quyết định số 1598 của Hiệu trưởng trường ĐHBKHN. Tiền thân là Tổ tư vấn tâm lý cho sinh viên. được thành lập 3/2019. - -Tham khảo: https://hust.edu.vn/vi/sinh-vien/sinh-vien-hien-tai/bach-khoa-co-can-phong-giup-sinhvien-bo-quen-buon-lo-ap-luc-646334.html - -## Vai trò - -- Tư vấn, gỡ rối và hỗ trợ giải quyết những vấn đề liên quan tới học tập, tâm lý, tình cảm, sức khỏe sinh sản, giới tính của sinh viên. -- Hướng dẫn, đào tạo kỹ năng sống thông qua những buổi hội thảo, toạ đàm, các hoạt động kết nối sinh viên, chia sẻ kiến thức. - -Có thể nói đến với Phòng tư vấn các bạn sinh viên sẽ được bày tỏ, chia sẻ những tâm tư thầm kín, những vướng mắc, lo âu trong cuộc sống, những khó khăn trong học tập. Đồng thời, các bạn cũng sẽ có cơ hội được giúp đỡ các bạn sinh viên gặp khó khăn khác. - -## Các hoạt động - -- Tư vấn tâm lý cho sinh viên; -- Tư vấn học tập cho sinh viên; -- Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, các buổi chia sẻ kinh nghiệm nhằm giúp sinh viên vượt qua các khó khăn, vướng mắc trong học tập, cuộc sống. - -Các hoạt động được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia tư vấn dày dặn kinh nghiệm và là cán bộ giảng viên ngay trong nhà trường, đem tới sự thấu hiểu và kết nối thân cận với người cần tham vấn. Chương trình mang tham vọng sẽ giúp sinh viên vượt qua những khủng hoảng tâm lý trong khoảng thời gian học tập tại nhà trường. - -Lịch các hoạt động tuần tại Fanpages: https://www.facebook.com/phongtuvantamlydhbkhn - -## Đối tượng - -- Sinh viên có nguy cơ gặp vấn đề về tâm lý ảnh hưởng bởi kết quả học tập hoặc có kết quả rèn luyện kém. -- Sinh viên có dấu hiệu bệnh lý, hoặc "chủ động" nhờ trợ giúp tâm lý. -- Phụ huynh và những người liên quan. - -Đối với các sinh viên đang gặp các vấn đề trong cuộc sống và mong muốn cải thiện sức khỏe tâm lý, sinh viên cần được định hướng trong những quyết định của bản thân. Đừng ngần ngại đăng ký Tham vấn Tâm lý để được chuyện trò và tâm sự cũng những chuyên gia của chương trình! - -## Thông tin liên hệ - -- Phòng 101 - C1 (Mở cửa theo lịch làm việc các ngày trong tuần) -- SĐT: +84(0)24 3869 3108 -- Email: ssu@hust.edu.vn -- Cổng thông tin (mục hoạt động): http://ctt.hust.edu.vn -- Fanpage: http://ww.facebook.com/phongtuvantamlydhbkhn \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/Th\341\272\257c m\341\272\257c v\341\273\201 h\341\273\215c ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.md" "b/data/docling_output/huong_dan/Th\341\272\257c m\341\272\257c v\341\273\201 h\341\273\215c ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.md" deleted file mode 100644 index c78edf38a84b5c7e274ef09d708ebfde63399494..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/Th\341\272\257c m\341\272\257c v\341\273\201 h\341\273\215c ph\303\255 h\341\273\215c t\341\272\255p.md" +++ /dev/null @@ -1,23 +0,0 @@ ---- -filename: Thắc mắc về học phí học tập.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Thắc mắc về học phí học tập.pdf -page_count: 2 -processed_at: 1765961863.0844398 ---- - -## [Ban Đào tạo] Hướng dẫn thủ tục, biểu mẫu, thắc mắc về học tập, học phí. - -Cập nhật: 08:29 04/09/2025 - -## I. Giới thiệu chung - -Ban Đào tạo tiếp nhận các đề xuất, thắc mắc, phản hồi của sinh viên qua thư điện tử (email), hạn chế - -- tối đa việc sinh viên phải lên gặp trực tiếp. Việc sử dụng email khi trao đổi sẽ mang lại các lợi ích sau: · Giảm thời gian đi lại, giảm thời gian chờ đợi, hẹn gặp; · Xác nhận chính xác thời gian gửi và tiếp nhận, xử lý thông tin; · Có thể xử lý thông tin tại mọi địa điểm; · Dễ dàng chuyển đơn tới các đơn vị liên quan để xin ý kiến; Lưu được các minh chứng: sinh viên cần lưu lại các email đã gửi, không xóa để còn làm minh -- chứng trong trường hợp cần thiết. - -## II. Yêu cầu - -1. Sinh viên bắt buộc phải dùng email của trường cấp khi gửi đơn và các câu hỏi, thắc mắc liên quan tới học tập. Nếu sinh viên dùng các email khác như Gmail, Yahoo mail…thì không thể xác thực được người gửi nên không đủ thông tin để giải quyết. 2. Trong trường hợp cần có đơn thì sinh viên có thể tải đơn theo mẫu trong từng mục tương ứng, sau đó in ra hoặc viết tay lại đơn đều được. Điền các thông tin trong đơn và cần có đủ các mục chữ ký. Lưu ý trong trường hợp không thể xin chữ ký của khoa/viện/trường thì mục đó có thể để trống và Ban Đào tạo sẽ liên hệ với các đơn vị đó sau để xác nhận. Cách nộp đơn: Sinh viên nộp đơn qua email bằng cách chụp ảnh cả đơn và thẻ sinh viên rồi gửi kèm theo email tới người tiếp nhận tương ứng theo bảng dưới đây. Lưu ý: riêng Đơn xin thôi học rút hồ sơ bắt buộc phải nộp tại Ban Đào tạo (202A-C1) tương tự với một vài mẫu đơn khác theo hướng dẫn, không tiếp nhận online. 3. Để có thể dễ dàng phân loại công việc, sinh viên cần soạn tiêu đề email theo cấu trúc sau: [Hạng mục viết tắt] Mã số sinh viên – Họ và tên - -Ví dụ: [Học phí] 20211234 Nguyễn Văn A \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/huong_dan/\341\272\244n ph\341\272\251m t\303\242m l\303\275.md" "b/data/docling_output/huong_dan/\341\272\244n ph\341\272\251m t\303\242m l\303\275.md" deleted file mode 100644 index 039dcdf2f415571dfdd1b3a2fc2e1c2332e107f7..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/huong_dan/\341\272\244n ph\341\272\251m t\303\242m l\303\275.md" +++ /dev/null @@ -1,810 +0,0 @@ ---- -filename: Ấn phẩm tâm lý.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/huong_dan/Ấn phẩm tâm lý.pdf -page_count: 40 -processed_at: 1765961863.2304487 ---- - -## TƯ VAN - -## HÔ TRƠ SINH VIÊN - -## TỔ TƯ VẤN & HỖ TRỢ SINH VIÊN - -Tổ hỗ trơ, tư vấn học tập và tâm lý sinh viên là đơn vị thuộc Phòng CTSV được thành lập ngày ZO-O6-2O2I theo Quyết định số 1598 của Hiệu trưởng trường ĐHBKRHN. - -## BẠN CÓ THỂ ĐÓNG GÓP GÌ? - -Hãy cùng Nhà trường chung tay xây dựng và phát triển "Điểm tựa yêu thương" thành một đa chỉ tư vân tin cậy, an toàn, thân thiện với sinh Viên. - -Bạn có thể: - -- Tham gia CLB hỗ trợ học tập sinh Viên; -- Tham gia hỗ trợ tổ chức các hoạt đồng. - -## CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ - -- Tư vân tâm lý cho sinh viên; -- Tư vấn học tập cho sinh viên: -- Tổ chức các buổi nói chuyên chuyên đề, các buổi chia sẻ kinh nghiệm nhằm giúp sinh viên vượt qua các khó khăn, vướng mặc trong học tập, cuộc sống. - -## SỬ MỆNH - -Tư vấn, gỡ rối và hỗ trợ giải quyết những vấn để liên quan tới học tập, tâm lý, sức khỏe sinh sản, giới tính.... Của sinh viên. - -Hướng dẫn, đào tạo kỹ năng sống thông qua những buổi hội thảo, toa đàm, các hoạt động kết nổi sinh viên, chia sẻ kiến thức. - -## BẠN SẼ NHÂN ĐƯỢC GÌ? - -Đến với Điểm tựa yêu thương các bạn sẽ được bày tỏ, chia sẻ những tâm tư thâm kín, những vướng mặc, lö âu trong cuộc sỗng, những khó khăn trong học tập. - -Đồng thời, các bạn cũng sẽ có cơ hội được gIúb đỡ các bạn sinh viên gặp khó khăn khác. - -Mở cửa theo lịch làm việc các ngày trong tuân - -## ĐIỂM TỰA VỀU THƯƠNG - -Điểm Tựa Yêu Thương, tên gọi khác của Điểm hỗ trợ sinh viên là nơi tổ chức các hoat đông tư vấn, hỗ trợ sinh viên gặp khó khăn trong học tập và đời sống tâm lý. - -## ĐỐI TƯƠNG - -- ® Sinh viên có nguy cơ gặp vấn đề về tâm lý ảnh hưởng bởi kết quả học tập hoặc có kết quả rèn luyện kém. -- ® Sinh viên có dâu hiệu bệnh lý, hoặc “chủ động” nhờ trợ giúp tâm lý. -- ® Phụ huynh và những người liên quan. - -## MỤC TIỂU - -Tạo ra bước đột phá trong hoạt đông hồ trợ, tư vấn học tập và tâm lý cho SV, bằng cách: - -- ® Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận yêu cầu, phân loại, tổ chức và đánh giá hiệu quả hoạt đông hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên; Xây dựng cơ sở dữ liêu của sinh viên cần hỗ trợ, chia sẻ để sử dụng hiệu quả cho hoạt động hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên: -- ® Xây dựng chương trình hỗ trợ CHỦ ĐÔNG đảm bảo huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai có hệ thống hoạt động hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên có khó khăn trong học tập và tâm lý; -- ® Có chính sách để thu hút tối đa sự tham gia của cán bộ chuyên trách, thầy cô, phụ huynh, chuyên gia và công tác viên đảm bảo sự sẵn sàng và độ phủ của hoạt động. - -## KẾT QUẢ NỔI BÂT TRBONG NĂM 2020 - 2021 - -hàng tuần - -SV có yêu cấu tư - -SV không còn - ->" @O - -VỚI Việc tư vấn - -## PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP - -## KẾ HOẠCH HỌC TẬP - -Thể hiện lộ trình học tập theo thời gian của một khóa học. - -Là một lịch trình được sắp xếp. - -## LẬP KẾ HOẠCH HỌC TÂP - -Xác định mục tiêu học tập để lập kế hoạch. - -Lập kế hoạch học tập chỉ tiết của môi kỳ/hiêu chỉnh kể hoạch. - -Lập kế hoạch học tập toàn khóa. - -## VAI TRÒ CỦA KẾ HOẠCH HỌC TẬP - -Hỗ trợ người học đi đúng hướng: Đảm bảo được mục tiêu đầu ra. - -Đảm bảo đúng tiến độ tại các thời - -## ĐỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC KẾ HOẠCH - -Nhận biết bản thân. - -Quy tắc sắp xếp thời gian khoa học. - -Lập thời gian biểu chỉ tiết. - -Tập trung và tự học. - -Đảm bảo điều kiện học tập. - -Đánh giá kết quả. - -## LẬP KẾ HOACH HỌC TẬP - -## LẬP KẾ HOẠCH HỌC TÂP TOÀN KHÓA - -## THIẾT LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP TOÀN KHÓA PHÙ HỢP VỚI: - -- e Mục tiêu học tập -- ® Các nguồn lực và điều kiện của bản thân -- e Tôi ưu thời gian hoàn thành chương trình học tập - -## CẦN PHẢI NĂM VỮNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - -Các thông tin chung: Trình độ khi tốt nghiệp; điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo; chuẩn kiến thức, kỹ năng người tốt nghiệp; khối lượng kiên thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo chuẩn; hình thức đào tạo; cách xếp hạng kết quả nọc tập. - -## LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP TỪNG KỲ - -NẮM RÕ CÁC ĐIỀU KIÊN HỌC PHẦN ĐỂ LÊN KẾ HOẠCH ĐĂNG KÝ - -- ® Học phân học trước, song hành, tiên quyết - -## ĐĂNG KÝ HỌC PHẦN - -- ® Nhà trường lập kế hoạch mở lớp theo ưu tiên đăng ký các môn bắt buộc tẰrƯỚC -- ® Với các môn tự chọn: tự lựa chọn theo mong muốn -- ® Các học phân chưa đạt: cân nhanh chóng đăng ký học lại -- ® Tham khảo ý kiến tư vấn của cô vấn học tập, thây cô, các sinh viên khóa trước một cách có chọn lọc -- ® Các học phân học vượt: cân đăng ký với các khóa trước -- e® Các học phân thay thể tương đương: cần nhanh chóng hoàn thành -- ® Chủ động đăng ký học phân có giảng viên mong muốn -- ® Cân lưu ý tới các học phân chỉ mở 1 lân/1 năm - -Các thông tin chỉ tiết: Khối học phần đại cương/cơ sở ngành bắt buộc/ tự chon/bổ trơ...., điều kiện học tích hợp lên các bậc cao hơn..., điều kiện môi học phần và cách đánh giá, các chứng chỉ cân hoàn thành. - -## THỰC HIỆN KẾ HOACH HỌC TẬP - -## NHÂN BIẾT BẢN THÂN - -- ® Cân tự biết những thói quen của bản thân -- ® Cân tự biêt cá tính của bản thân - -## TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUÁ BẢN - -- ® TƯ so sánh kết quả học tập với các bạn trong lớp -- ® Tự đánh giá với kết quả đó và thời gian đã đầu tư cho học tập để kiểm tra lại mục tiêu sau mỗi học kỳ và tránh việc học thừa hoặc thiểu học phân -- ® Kiểm tra bảng theo dõi quá trình học tập cả nhân trên ctt.hust.edu.vn để nắm được: tiến độ và kết quả học tâp; mức cảnh báo học tập, số tín chỉ nơ; khối lượng còn lại của CTĐT; tinh trạng các môn học tương đương hoặc thay thế để xin chuyển điểm tương đương... - -## TẠP TRUNG VÀ TỰ HỌC - -- ® Đi học dung gIở -- ® lâD trung tâm trí cho việc học tập -- ® Đọc trước mô tả học phẩn/đề cương chỉ tiết/kế hoạch giảng dạy học phần; Năm rõ phương pháp kiểm tra đánh giá, trọng số học phần - -## LẬP THỜI GIAN BIỂU CHI TIẾT - -- ® Cần bao nhiêu thời gian để tự học -- ® LaäD lịch trình -- ® Lên kê hoạch chỉ tiết theo ngày -- ® Nếu lịch trình bận rộn thì cân linh hoạt, sàng tạo - -## QUY TẮC SẮP XẾP THỜI GIAN RHOA HC - -- ® Cân sắp xếp thời gian học tập một cách khoa học: để đạt mục tiêu học tập của kỳ. -- e Khi sắp xếp thời gian phải đảm bảo 4 yếu tố: -+ loan diện -+ Hợp lÿ -+ Nổi bật trọng điểm -+ Dành khoảng thời gian trống - -## ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP - -- ® Có đây đủ giáo trình/sách tham hảo -- ® Dùng ứng dụng quản lý thời gian - -## CÁC ĐIỂM CẦN LƯU Ý - -## RÈN KỸ NĂNG XÂY DỰNG LỊCH TRÌNH HỌC TẬP - -- e Thông kê toàn bộ các học phần, số tín chỉ có trong từng học kỳ, năm học, khóa học (theo khung CTĐIT) -- e Xác đỉnh đăng ký các học phân bhủ hợp với nãng lực và mục tiêu đã đề ra trong từng học kỳ -- e Theo dõi và đánh giá sư tiến bộ so với kế hoạch để ra nhằm rút ngăn thời gian hoàn thành CTĐT - -Cân bằng phân bổ thời gian giữa học tập và các hoạt động xã hội, hoạt đồng tãng cường kỹ nãng - -## ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ - -- ® Duy trì việc tự đánh giá sau môi học kỳ -- Kịp thời nhận biết ưu điểm và hạn chế của bản thân để điều chỉnh -- ® kế hoạch học tập phù hợp với mục tiêu đã để ra - -## TỰ LẬP BẰNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH HỌC TẬP - -- ® Tổng hợp các học phần đã đạt và chưa đạt nhằm chủ động đăng ký các kỳ tiếp theo -- e Tổng hợp điểm trung bình các học ohần để quyết định đăng ký học cải thiện khi cân thiết -- ® Kiểm tra đối chiếu mục tiêu đã đề ra sau mỗi kỳ học -- ® [ranh tình trạng học thửa hoặc thiêu các học phần thuộc CTĐT - -## HÌNH THÀNH KỶ LUẬT HỌC TẬP - -- e hen luyện tính tự giãc khi học, đặc biệt khi học theo hình thức trực tuyển -- ® Tự rèn luyện bản thân theo kê hoạch học tập -- e Tuân thủ triệt để kế hoạch học tập đã để ra -- ® Hinh thành thói quen học tập hàng ngày, ghi chép bài, nghe giảng đây - -## MỘT SỐ CÂU HỎI ĐÁP VỀ HỌC TẬP - -## Câu hỏi 2 - -Vai trò của kể hoạch học tâp - -- A. Hỗ trợ người học đi sai hướng -- B. Hỗ trợ người học đi đúng hướng, đảm bảo được mục tiêu đầu ra, đảm bảo đúng tiến độ tại các thời điểm và cả quá trình -- C. Hỗ trợ người học học tốt -4. D.\_ Hỗ trơ người học đăng ký học - -Môt học phân có điều kiện môn học tiên quyết nghĩa là như thể nào ? - -- A. \_ Môn học tiên quyết đó là trượt -2. DĐ. Môn học tiên quyết đó là học -- C. Môn học tiên quyết đó là bắt buộc phải đạt -4. D.\_ Môn học tiên quyết đó là học song hành - -Xác định mục tiêu học tập phải đảm - -- Tĩnh vưa sức -- B. Tính rõ ràng -- C. Tính cụ thể -- D. 5 Cả ba phương án trên - -Lập kế hoạch toàn khóa cân năm vững Chương trình đào tạo gỗm các thông tin - -- A. \_ Mục tiêu đào tạo; Điều kiện tốt nghiệp; Trình độ tốt nghiệp -2. Các môn học thuộc Chương trình đào tạo chuẩn -3. C.\_ Chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ, các Chứng chỉ cân hoàn thành -- D. 5 Cả ba phương án trên - -Một học phần có điều kiện môn học là học trước nghĩa là như thể nào ? - -- A. Môn học học trước đó là trượt -- b. Môn học học trước đó là đạt -- CC. Môn học học trước đó là học cùng kỳ -- D. 5 Môn học học trước đó có thể trượt hoặc đạt - -Khi một môn học bị trượt thì phải đăng kỳ khi nào 2 - -## A. Phải đăng ký ngay trong học kỳ tiếp theo nêu môn học đó được - -- B. Phải đăng ký sau O1 học kỳ tiếp -- C. Phải đăng ký sau O2 học kỳ tiếp -- D. Phải đăng ký vào học kỳ hè - -## Câu hỏi 8 - -Điểm liệt của học phần Thực tập tốt nghiệp, Đồ án tốt nghiệp được quy đinh như nào 2 - -- A. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <6 -- B. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <4 -3. CB Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <5 -- D. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <3 - -## Câu hỏi 1O - -Giảm một mức cảnh cáo học tập cdiên ra khi nào - -- A. Nếu số tín chỉ không đạt trong một học kỳ <=5 - -## B. , Nếu số tín chỉ không đạt trong một học kỳ <=4 - -- C. Nếu số tín chỉ không đạt trong một học kỳ <=€ -2. D.\_ Nếu số tín chỉ không đạt trong một học kỳ <=/ - -Điểm liệt của một môn học phần thông thường được quy định như - -- A. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <4 -- B. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <5 -3. C\_ Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) <B -- D. Điểm thành phần (điểm quá trình, điểm thi cuối kỳ) >3 - -## Câu hỏi 9 - -Khi nào thì tăng một mức cảnh cáo học tập - -## A. Khi sô tín chỉ không đạt trong một học kỳ chính >8 - -- B. Khi số tín chỉ không đạt trong một học ky chỉnh <8 -- C. Khi số tín chỉ không đạt trong một học kỳ chính =8 -- D. Khi số tín chỉ không đạt trong một học kỳ chính <7 - -## Câu hỏi T1 - -Cảnh cáo học tập mức 4 khi nào - -- A. Số tín chỉ không đạt tích lũy <27 tín chỉ tính từ đu khóa -- B. Số tín chỉ không đạt tích lũy <1 tín chỉ tính từ đầu khóa -- C. Số tín chỉ không đạt tích lũy <14 tín chỉ tính từ đầu khóa - -## D. Sô tín chỉ không đạt tích lũy >27 tín chỉ tính từ đầu khóa - -## Câu hỏi 12 - -Khi bị cảnh cáo học tập mức 1 thì bị hạn chế đăng ký học tập như thể nào - -- A. \_ Được đăng ký tối thiểu là 8 tín chỉ, tối đa là 17 tín chỉ - -## B. Được đăng ký tối thiểu là 1O tín chỉ, tối đa là 18 tín chỉ - -- C.\_ Được đăng ký tối thiểu là 9 tín chỉ, tôi đa là 14 tín chỉ -- D. Được đăng ký tối thiểu là TI tín chỉ, tối đa là 16 tín chỉ - -## Câu hỏi 14 - -Khi đăng ký học một học phần tương đương/thay thể thì cân phải làm gì sau khi nhọc xong - -- A. Viết email xin chuyển điểm tương đương /thay thể ngay mà chưa -- B. Viết email xin chuyển điểm tương đương/thay thể ngay sau khi điểm học phần đó có điểm đạt ở trong bảng kết quả học tập -3. C.\_ Không cần viết email xin chuyển điểm tương đương/thay thế -- D. Viết email xin chuyển điểm tương đương/thay thế ngay khi điểm học phần đó có điểm E. - -## Câu hỏi 13 - -Khi bị cảnh cáo học tập mức 2 thị bi hạn chế đăng ký học tập như thê "nàO - -## A. Được đăng ký tối thiểu là 8 tín chỉ, tôi đa là 14 tín chỉ - -- B. Được đăng ký tối thiểu là 9 tín chỉ, tôi đa là 15 tín chỉ -2. C.\_ Được đăng ký tối thiểu là 1O tín chỉ. tôi đa là 16 tín chỉ -- D. Được đăng ký tối thiểu là TI tín chỉ, tôi đa là 16 tín chỉ - -## Câu hỏi 15 - -Khi học một học phân mà số tín chỉ học bị hụt so với số tín chỉ đào tạo yêu câu thì phải làm gì - -- A. \_ Không cân phải làm gì -- B. Hoc một môn học bổ sung thuộc khối tự chọn/tự chọn tự do có số tín chỉ lớn hơn hoặc băng sô tín chỉ b¡i hụt và có điểm đạt -3. CB Học một môn học bố sung thuộc khối tự chon/tự chọn tự do có số tín chỉ nhỏ hơn số tín chỉ bị hụt và có điểm đạt -4. D.\_ Học một môn học bố sung thuộc khối tự chon/tự chọn tự do có số tín chỉ nhỏ hơn số tín chỉ bi hụt và có điểm E -5. Thái độ lịch sự, nhã nhăn, tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của Nhà trường; không quan hệ, cấu kết với phần tử xấu đe doa, gây gố với nhà giáo, cán bộ và nhân viên của Nhà trường. -6. Tích cực hợp tác với giảng viên, giáo viên trong mọi hoạt động giáo dục, đào tạo của Trường. -7. Không sử dụng cơ sở vật chất, tiễn bạc và những mỗi quan hệ cá nhân nhằm mưu câu sự thiên vi, lợi ích cho cá nhân hoặc cho nhóm, làm ảnh hưởng đến môi trường giáo dục. -8. Không được phép ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trong giờ học khi chưa được sự đồng ý của giáo viên. Nghiêm cấm sử dụng mạng xã hội để xuyên tạc, nói xâu nhà giáo, cán bộ và nhân viên của Nhà trường. -9. Dũng cảm đấu tranh, lên án những hành vi vụ lợi, những cá nhân lợi dụng công việc để thực hiện những hành vi vi phạm phẩm chất đạo đức, làm xấu đi mỗi quan hệ thây - trò. -10. Khi đoàn công tác hoặc khách đến thăm và làm việc tại Trường, người học phải có thái độ hòa nhã, cởi mở, thân thiên, lịch thiệp khi giao tiếp. - -Tân tình giúp đỡ, hướng dẫn trong mỗi hoàn cảnh cụ thể. - -- Đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập và rèn luyên. -- Biết lắng nghe, tôn trọng sự khác biệt về quan điểm, lối sống của nhau. Lời nói, hành vi, cử chỉ phải có văn hóa. Không gây gổ, xích mích, làm tốn thương đến tinh thần, xâm pham thân thể lẫn nhau. -- Không sử dụng mạng internet, mạng xã hội, ...để nói xấu, tuyên truyền nhằm bôi nho, kích động hận thù đối với người khác. Giữ gìn mỗi quan hệ bình đãng, trong sàng với bạn bẻ khác giới. -- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, cảnh quan môi trường và các không gian học tâp,bảo vệ cơ sở vật chất của Nhà trường ... không được giâm chân lên tường, ghê đá, bàn, ghế. Bỏ rác vào đúng nơi quy đinh. -- Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bi của Nhà trường. Có ý thức bảo vệ các công trình văn hóa, các di tích lịch sử ở địa phương. -- Không được treo, dán áp phích, băng rôn, biểu ngữ khi chưa được phép của Nhà trường; không tự ý viết vẽ, dán lên tường, bàn ghế trong phòng học, phòng ở ký túc xá và các khu vực khác trong trường. - -## ĐIỆN TỬ - -Khi có việc cần trao đổi hoặc phản anh VỚI giảo viên, cân bộ hoäc cac đơn vị trong Nha trường sinh viên phải dùng email do Trường cấp để qửi email. - -Khi có vấn đề cần trao đổi thắc mắc bằng email, sinh viên cần gửi mail cho cá nhân, đơn vị chức năng được Nhà trường phân công xử lý công việc. Sinh viên có thể gửi thêm cho giáo viên quản lý lớp để nắm vấn ) đề, hỗ trợ trao đổi thêm (khi cần). Sinh viên chỉ nên gửi thông tin trực tiếp vào mail các thấy trong Ban Giám hiệu khi đơn vi/cá nhân được phân công xử lý không giải đáp yêu cầu của mình, hoặc giải quyết vấn để được nếu không thỏa đáng. - -- ®' Quy cách soạn và phản hồi email: -- Tiêu để email: rõ ràng, ngắn gon. Khi soạn email có lời chào mở đầu, kết thúc thể hiện sự tôn trọng đối với người nhận email. -- Nội dung email: Ngắn gọn, nêu thắng vấn đề muốn trao đổi và đưa ra ý kiên, để nghi. Nếu có nhiều vấn để thì trình bày bằng cách đánh số thứ tự hoặc xuống dòng. -- Cuối email: Nên có phần ghi tên, chức danh (nếu có), đơn vi trực thuộc để đảm bảo nhận diện. -- Người nhận email trực tiếp (to): Có trách nhiệm trả lời email, người nhận email gián tiếp (chuyển tiếp từ người khác) thì không bắt buộc phải trả lời. -- Phản hối email (replV): Chỉ phản hồi với người gửi (reply to) khi nội dung phản hồi chỉ thông báo cho người gửi biết và phản hồi tới tất cả người nhân thư (rebply all) khi nội dung phản hồi cần thông báo với những người liên quan. - -## ỨNG XƯ - -Mang xã hội (facebook, rmessenger, twiItter, Instagram, zalo, ...) đang ngay càng ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tê, chính trí xã hôi của dđât nước; sư phát triển của mỗi tổ chức cũng như cuộc sống của mỗi cá nhân. Vì vậy, chúng ta cân có những kỹ năng cần thiết khi tham gia mạng xã hôi cần thể hiện là con "nQƯỜi có văn hóa, học thức. - -## @®) Không đăng tải, tham gia bình luận các vấn đề sau: - -- Phân nàn vẽ chính sách, vẽ ca nhân với thái độ không xây dựng và ky thị. -- Không nói tục, chửi bậy hay dùng lời lẽ kích động tập thể -- Nội dung thông tin, hình ảnh ảnh hưởng xấu đến uy tín của Nhà trưởng. -- Không chụp ảnh và không đăng tải các hình ảnh phản cảm đặc biệt trong khi đang sử dụng đồng phục của Trường. Nếu bị chụp hình ở những hoàn cảnh như vậy, hãy nghiêm túc để nghị người. -- chụp xóa bỏ hình ảnh. - -## @®) Những điều không nên khi cá nhân tham gia mạng xã hội: - -- Không ghi danh đặt trên nick có gắn với tên trường. -- Han chế tham gia vào những diễn đàn có nội dung nhạy cảm như giới tính, tôn giáo, tín ngưỡng, chỉnh trị, công việc.... khi chưa xãc minh rõ ràng. -- Trong một số sự kiện giải trí của tập thể, ví dụ: Tổ chức liên hoan, giao lưu, ... Các cá nhân tham dự các sự kiện này cần kiểm soát việc chụp ảnh để phòng những sự cố không đáng có xảy ra do không quản lý được hình ảnh, gây ảnh hưởng đến uy tín của Nhà trường. - -## ỨNG XỬ - -## +44 THANG MAY - -## @®) Khi sử dụng thang máy: - -- Khi vào: Xếp hàng bên phải, đợi mọi người trong thang ra hết rồi người bên ngoài mới lân lượt bước vào thang máy. -- Khi ra: Lần lượt ra thang máy phía bên phải, nhường phụ nữ có thai, người cao tuổi và khách đến thăm trường đi trước. -- Không chen lấn, xô đẩy khi ra - vào thang máy. Không gọi điện thoại, không nói chuyện to, không bàn công việc trong thang mây. - -## /@` Khi vào nhà gửi xe: - -Nhằm nâng cao chất lượng dich vụ phục vụ sinh viên. từ tháng 5/2019 Nhà trường triển khai hệ thống trông giữ xe tích hợp trong thẻ sinh viên. Để đảm bảo hiệu quả, người học có nhu cầu gửi xe: - -- Nên đăng ký dich vụ theo tháng, để không mất thời gian trả ohí gửi xe mỗi lần. Nếu gửi xe vé ngày, cần chuẩn bị tiền trả thuận tiện nhất để trả phí, tránh gây ùn ứ tại nhà gửi xe; -- Nên đi sớm hơn thời gian vào lớp từ 15 đến 2O phút trước khi Vào lỚp, hội họp; -- Tuân thủ quy đỉnh xếp hàng, đi đúng làn khi ra vào nhà gửi xe: -- Xêp xe theo hàng lối theo quy định. - -## ỨNG XỬ: - -## SỰ KIỆN, HỘI HỌP - -## <<». HOẠT ĐỘNG, - -## @®) Văn hóa giờ giấc - -Đến trước giờ khai mạc ít nhất 5 phút. Nếu không thể tham gia hoạt động/sự kiện hoặc đến muộn phải báo cáo sớm với Ban tổ chức hay người phu trách (trưởng nhóm, lớp trưởng, ..). - -## @®) Văn hóa lắng nghe - -- Lãng nghe ý kiễn của người khác trước khi trình bày ý kiến của mình. Lắng nghe để hiểu rõ yêu cầu, nội dung cuộc họp và trách nhiệm của bản thân, nếu có những điểm chưa rõ hoặc không đồng ý thì phải trao đối với người tổ chức cuộc họp. -- Tuân thủ quy tắc điều hành của người chủ trì cuộc họp, tôn trong ý kiến của người khác, không thể hiện thái độ tiêu cực, thiếu tỉnh thần xây dựng, không làm việc riêng trong gIở họp. - -## 4) Văn hóa phát biểu - -- Đăng ký / đưa ra tín hiệu trước khi phát biểu. -- Đề ra các ý chính khi chuẩn bị phát biểu. Không phát biểu quá thời gian quy định của BTC. Tránh ngắt lời khi người khác đang phát biểu. -- Luôn sẵn sàng chuẩn bị các ý kiến để phát biểu nếu được mời. -- @) Văn hóa sử dụng điện thoại - -Để điện thoại ở chế độ rung. Trường hợp cấp bách chỉ nghe khi không phải phát biểu hoặc không phải phục vụ cho việc hội họp; phải ra khỏi bohòng họp khi nghe điện thoại những không qua 5 phút. - -## XHO KHAĂN TÂM LÝ - -Làm cách nào để có thể hoà nhập với mọi người. Em cảm thầy việc làm quen hay nói chuyện với người bạn mới là hết sức khó khăn, em vân có nhu cầu kết bạn nhưng tâm lý em không cho phép. Sau khí học được một vài tuần em cảm thây Io lắng bất ổn khi vào môi trường mới nhiều sự thay đổi. Nhất là sau khi dịch đã kiểm soát ngày lên trường học trực tiếp không còn xa và việc va chạm nơi xa lạ môi trường mới mẻ làm tâm lí của em cũng bị ảnh hưởng nhiều. - -Khi đến với một môi trường hoàn toàn mới như đại học, bạn sẽ gân như không thể còn cơ hội gặp lại hội bạn cũ từ cấp 4 của mình. Chính Vì vây, việc kết ban mới là điều dĩ nhiên bạn nên làm. Tuy nhiên, việc làm quen VỚI mỗi trường mới, những người mới cùng lúc sẽ khiển bạn cảm thây bối rỗi đôi chút, thâm chí với những ai không quá dạn dĩ còn gân như ngộp thở. Hãy tham khảo cách để kết bạn trong trường đại học một cách chân thành, hiệu quả nhất. - -## Luön nh mình là ai - -Trước khi muốn làm quen một ai đó, bạn cần phải hiểu rõ bản thân mình là ai, có điều gì thú vi hoặc tương đồng với mọi người? Hay nói cách khác đơn giản hơn chính là tự tin vào bản thân, có như vậy, người khác mới có thể thoải mái khi lai gần bạn hơn. Đừng quên rằng, những người bạn đại học cũng có thể trở thành tri kỷ một đời, người sẵn sàng đồng ý với mọi điều bạn mong muốn, hoặc nêu không cũng sẽ luôn tôn trọng bạn. Để xứng đáng có được những người bạn như vậy, hãy chắc chắn bạn cũng sẽ là một người bạn chân thành, luôn là chính mình. Bởi chẳng ai lại đi thích một kẻ giả tạo cả. - -## Bắt đầu từ những người bạn cùng phòng ký túc xá - -Đừng hiểu lầm, ý tôi không phải là bạn sẽ dê dàng trở nên thân thiết hơn với những người cùng ngủ chung một phòng nhanh chóng đâu. Mà đơn giản là, lớp đại học luôn thay đổi, không cố định nên bạn sẽ khỏ làm thân với một người ma lịch học 9O% sẽ khác bạn như khi trên giảng đường. Thay vào đó, tại sao không thử kết bạn với những người bạn củng phỏng - những người sẽ gặp bạn ít nhất 8 tiếng/ngày sau khi tan học? Khi thân hơn, biết đâu họ sẽ giới thiệu bạn với bạn bè của họ? Nếu không, bạn cũng có thể dễ hòa nhập hơn khi các khu ký túc xã thường có thông lệ tổ chức các sự kiện giao lưu, giúp tân sinh viên dê dàng làm quen, kết bạn hơn. - -## Có một nơi để thư giãn, giải trí quen thuộc - -Bạn biết ở đâu sẽ dễ tìm thấy những người có cùng sở thích với bạn nhãt không? Chính là các địa điểm giải trí - -bên ngoài lỚb học cũng như ky túc xá đây. Những nơi như khu vui chơi, điện tử, phòng tập gym, hoặc thư viện chẳng hạn... Tất cả đều là những địa điểm có thể giúp bạn giao lưu, kết bạn dê nhất khi mọi người đều có chung một đam mê, sở thích như Va\y. - -## Tham gia các câu lạc bộ hoặc tổ Chức nào đó - -Đừng ngại đăng ký tham gia bất cứ một câu lạc bộ hoặc một tổ chức nào đó trong trường, đây chính là nơi để kết bạn tốt nhất đấy, miễn là bạn biết tận dụng lợi thể của nó. Một câu lạc bộ tốt sẽ giúp các thành viên kết nổi với nhau, nhanh chóng thân thiết hơn. Tuy nhiên, nếu bạn cảm thây các câu lạc bộ, hội nhóm trong trường hoạt động không được sôi nổi cho lắm, hãy tự tạo lấy hoặc gia nhập một nhóm chị em bạn di nào đó. Những môi quan hệ rộng rãi không chỉ đem đến cho bạn những người bạn mới, lâu dài còn chính là những cơ hội nghề nghiệp, công việc thực tập tết. - -## Các sự kiện căm trại - -Hàng năm, sẽ có rãât nhiều sự kiện căm trai diễn ra trong trường bạn. Hãy tham gia và giao lưu kết bạn như thông thường. Đừng quên phụ gIúp các bạn cùng lớp khi cần thiết nhé. Cũng sẽ có rất nhiều trường học tổ chức các hội đồng hương, hô trợ bạn về quê dễ dàng, thuận lợi hơn mỗi dib Tết về. Hãy tham gia những sự kiện như vậy với tâm trạng vui tươi, bạn sẽ mau chóng có thêm những người bạn mới thân thiết. - -## Lớp học - -Nếu chỉ có thời gian cho lớp học, điều đó cũng không có nghĩa là bạn không thể kết bạn. Có rất nhiều chủ đề bạn có thể bàn luận trên lớp như cac dự an, bài tập nhóm, đâp ân cho bài tập về nhà... Trong khi bàn luận, bạn có thể giới thiệu đôi chút về bản thân. Mặc dù nghe thì có vẻ khá là "quê" nhưng cách này vẫn cực kỳ hiệu quả đây nhé. Luôn nhớ răng, môi người tham gia vào lớp học đều mong muốn đạt được kết quả cao và có thêm người đông hành. Dạn di lên, biết đâu họ cũng đang đợi bạn mở lời thì sao? - -## Những buổi dã ngoại - -Như đã nói ở phần trên, trong suốt năm học sẽ có rât nhiều các sự kiện được tổ chức. Sẽ có những buổi dã ngoại tập thể - nơi gắn kết sự đoàn kết hiệu quả qua những trò chơi teambuilding hấp dẫn. Để có thêm thông tin về những buổi dã ngoại này, hãy tham gia các nhỏm chat của lớp, trường, các hội nhóm hoặc để ý những banner, poster, tờ rơi... Các buổi giao lưu hội đồng hương cũng sẽ diễn ra rất nhiều thông qua mhững hoạt động giao lưu nhữ âm nhạc, thể thao đấy. - -## Trở nên thú vi - -Sẽ thật khó kết bạn nếu bạn tỏ ra qua thở ở, lạnh nhạt hoặc VÕ VỊ, chăng có điểm thu hút nào. Hãy thật năng nổ, nhiệt tình trong mọi hoạt đông, nhưng đừng quên tiết chế để tránh biến sự thân thiên của bản thân thành quãy nhiêu, làm phiên moi người nhé. Nhiều người thường bắt chuyên một cách sai lâm khi cố tạo ra những câu đùa lỗ mãng, nhạt mhẽo. Đừng làm vậy! Hãy cứ là chính mình với một phiên bản thú vi, thân thiện và lịch sự. Hãy tiếp cân một ai đó bằng cách hỏi xem họ có thể giúp bạn điều gì đó không. (Nhưng - -đừng làm điều đó khi ho đang bận ôn bài hay nghe điện thoại nhé - điều đây bất lịch sự lãm). Mặc dù kết bạn là một điều gì đó khá đáng sơ, nhưng chỉ cân bạn nói "Xin chào" cũng như giới thiệu đôi nét về bản thân, mọi chuyên ohía sau không còn là điều gì quá khó khăn nữa. Chả có dì là khó nếu bạn không thử cả. - -## Lập kể hoạch với những người bạn mới - -Một khi đã kết bạn được với ai đó, hãy chắc chăn bạn đã có được phương thức liên lạc với họ. Sẽ thật tệ nếu chỉ đến chào hỏi, bắt chuyên và bỏ đi mà không có chút liên kết nào sau đó. Khi có được tài khoản mạng xã hội hay số điện thoại của họ, hãy thử hẹn người bạn mới của mình một buổi dạo chơi chung vào cuối tuân gần nhất xem? Và trước buổi hẹn, hãy cố gắng lập kế hoạch cụ thể cho buổi hẹn thêm thú vị hơn nhé. - -## Các buổi học chung - -Những buổi học chung luôn là cách tết nhất để kết bạn. Hãy sử dụng nhóm chat để hẹn lịch cho các buổi học nhóm, ôn bài chung. lrong qua trình học, không chỉ các bài tập mới là chủ đề chính, các bạn cũng có thể tìm hiểu nhau qua những câu chuyên ohiễm, hoặc những kế hoạch giải trí củng nhau trong tương lai. - -Chủc bạn sẽ mau chóng có ca cứng mới nhờ 1O cách để kết bạn trong trường đại học siêu dễ thực - -Học tập tai Bách Khoa là cả một niềm vinh dự và mơ ước của vô số sinh viên. Tuy nhiên, sức năng của việc học tại Bách Khoa lại không hể nhẹ một chút nào.Bước chân qua cánh cổng parabol là một ngày với những giờ lên lớp với khối lương kiến thức năng nề và căng thắng. Nhiều bạn bước vào Bách Khoa với số điểm thi Đại Học hơn 27 điểm hay được tuyển thắng qua cuộc thí xét tuyển tài năng không khỏi ngỡ ngàng trước sức năng của việc học tại môi trường mới. Ngay cả em cũng vậy. Chào tam biệt các thầy cô cấp 3 để tiến lên bậc Đại Hoc, ngay kỹ T nhà trường đã xếp cho em 2 môn toán râãt năng là Đại số và Giải tích 1. Tư tin với khả năng học toán 12 năm, thời gian đầu em tự tin rằng mình sẽ ổn với kỳ hoc đầu tiên này. Tuy nhiên, thực tại lại khác xa so với tưởng tương. Điểm thi giữa kỳ tê hơn hẳn so với em dự kiến dù đã ôn qua rất nhiều đề thi các năm trước. Khi ấy, em cảm thấy hoang mang, xấu hổ và một sự chán nản tràn ngập tâm chí. Em sơ nói với bổ mẹ, những người tin tưởng và tư hào về em. Sơ họ sẽ thất Vọng và buồn. - -Đầu tiên phải chúc mừng em vì đã vượt qua kỳ thi vào đạo học cùng rất nhiều thí sinh và em đã trở thành sinh viên của ĐHEBkKHÌN. Nhà trường đã dao tạo tới KG6G và đã biết bao thể hệ SVBKHN đã tốt nghiệp ra trường, trưởng thành và đóng QÓPp công sức xây dựng cuộc sống. Vậy DƯỚC VàO một môi trường học tập mới của đại học khác hắn những năm học ohổ thông thì khó khăn, lo lắng là điều dễ hiểu với nhiều SV. - -Đại học là một Hanh trình mới. Đại học là nơi để HỌC và để TRƯỞNG THÀNH. Nhiều sinh viên, đây là lần đầu tiên có cơ hội tự mình đưa ra quyết định cho bản thân thông qua việc lựa chon bước tiếp theo trên con đường giao dục và tự giảo dục. Tuy nhiên thực tế đã có không ít sinh viên còn thiếu kỹ năng đỉnh hướng và lập kể hoạch và kiểm soát quá trình theo học cho hành trình học đại học của minh. "Đại học là một hành trình. Trong cuộc hành trình này, bạn sẽ hải đối diện với nhiễu thách thức và trở ngại. Nếu bạn có thể vượt qua chúng và kiên đinh giữ vững những mục tiêu bản thân đã để ra, bạn sẽ càng ngày càng tiễn xa hơn, thâm chí còn có thể xa hơn những gì mà bạn nghĩ" (Giáo sư Jonh Vũ - Khởi hành - Những lời khuyên sinh viên Việt Nam). - -Em hãy xác định mục tiêu của mình trên hành trình mới này và chúc em có kê hoạch và giải pháp hiệu quả cùng ý chí, nghị lực để từng bước chỉnh phục mỗi chăng đường. Hãy chia sẻ khó khăn và TẾ tư vấn & Hỗ trợ SV - Phòng CTSV luôn đồng hành củng em. - -Em thường hay bị lac lõng trong một tập thể, cảm giác như mọi người không quan tâm đến sự có mặt của em, em hay có cảm giác như mình thấp kém hơn so với moi người, điều đó làm em thấy rãt cô độc. Em hiện chưa vượt qua được những khó khăn trên. Nhất là trong tình hình dịch bệnh, việc tiếp xúc và nói chuyện với mọi người trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Và điều đó làm cho bản thân em càng ngày càng trở nên cô độc, trầm tính hơn và khao khát được có người bạn tâm sư. Nhưng em không giỏi kết thân với mọi người, một phần vì em có trí nhớ kém, thường không để tâm tới - -## moi người xung quanh, một phần vi em khó tính, khó gần, xẩu tính. - -Sự sợ hãi, RỤT RE có thể ngăn cản chúng ta khỏi ước mơ và hoài bão. Khi không kiểm soát được nỗi sợ, tâm trí bị sự sợ hãi ngự tri, chủng ta thường hướng đến những suy nghĩ tiêu cực, luôn ở trong trang thái căng thẳng. Đây là một vấn đề tâm lý bình thường nhưng nếu kéo dài thì sẽ trở thành bệnh,trầm cảm... Sau đây là một số cách để VƯỢT QUA SƠ HAI, RUT RE - -Chấp nhân sự tồn tại của nỗi sợ HAI như một phần tất yếu của cuộc sống. Đừng chỉ trích bản thân nếu luôn trong trạng thai sợ hãi vị ai cũng có cái để sợ và nỗi sơ xuất hiên đều có lý do(oiúplây lại thể chủ động). - -Tìm ra nguyên do nỗi sợ đến từ đâu? có những nỗi sợ khác ấn đằng sau chính là những điều bạn lo ngại, nên đặt tình huông giả đỉnh cho bản thân để hiểu hơn về sự lo ngại như: - Điều xấu nhất sẽ xảy ra là gì? - Hoặc nếu không xấu như mình nghĩ ? như vậy mới không bị cuốn theo những suy nghĩ tiêu cực (giúp xử trí khó khăn triệt để và hiệu quả) - -Không trâm trong hóa vấn để Trâm trong hóa vấn để sẽ rơi vào cái bây mặc nhiên cho rằng điều tôi tệ nhất sẽ xảy ra, cho phép sư sơ hãi dẫn dắt suy nghĩ vượt khỏi tâm kiểm soát. Lời khuyên là nhằm mất lại, hít thật sâu và bình tĩnh. bắt tay vào hành động, khi nhìn lại sẽ thấy hóa ra nó không nghiêm trong như minh nghì và hoàn toàn có cách giải quyêt Tâp luyện thể dục thể thao điều độ. Chăm chỉ tập thể thao vì sự vận động giúp ích cho não bộ mà khiến đâu - -óc dễ chiu hơn, sẽ tìm được nguồn năng lượng để cân bằng cuộc sống. Hình thành thói quen của lòng dũng cảm Mark Twain đã nói "Lòng dũng cảm được đỉnh nghĩa là đối mặt và làm chủ sự sợ hãi - không phải là né tránh chúng". Dũng cảm đi kèm với sự sơ hãi, nếu không nó đã không được goi là dũng cảm. Đổi mặt với nôi sơ vượt qua càng nhiều nỗi sơ là cách xây dựng thói quen của lòng dũng cảm và phải bắt tay vào hành đông Hãy nhìn thắng vào nỗi sơ HÃI. RỤT RE, sự thiếu sót, chưa hoàn hảo và sai lầm của bản thân, xử trí các nỗi sợ "vô thưởng vô phạt" đó. Thông thường, e ngại làm điều gì đó vì cho rằng nó khó thực hiện, nhưng khi bắt tay vào làm và cố hết sức để hoàn thành, kết quả thường xảy ra theo hưởng ngược lại. - -Hãy thử găng tiến lên một bước, chúng ta sẽ nhận ra rằng "chỉnh ohục" nỗi sợ HAI, RỤT RE không khó như ta đã nghi. - -Làm sao để luôn tràn đầy năng lương cho việc học và cả cuộc sông của mình. Em bị áp lực rất nhiều vì em là học chậm hơn với các bạn, làm sao để có thể đuổi kịp các bạn a, BK có nhiều bạn học giỏi và chương trình học còn rất năng nữa. Em sơ khi em đang chật vật ở giảng đường thì các ban đã kiếm lương mấy nghìn đô, thăng tiến sự nghiệp, em rất SƠ phải thuụt lùi với mọi người. - -Áp lực có tính 2 mặt: Nếu tiêu cực làm mình buôn bã, chán nản, mệt mỏi.. để tình trạng lâu sẽ gây thành bệnh lý ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe. Mặt tích cực, trở thành động lực để mình phấn đấu vì trong môi trường có phong trào học tốt, nhiều bạn học giỏi. Vậy hãy xem lại từ bản thân mình đang chưa ổn từ đâu để có biện pháp khắc phục, VD: phương pháp học tập (xem bài trước buổi học, ghi chép bài đầy đủ, thời gian tự học gấp 2 hoặc á lần giờ lên lớp). Cân lập kế hoạch học tập dài hạn, trung hạn và ngắn hạn theo khóa học, từng kỳ, tháng, tuần, ngày kết hợp kế hoạch chung trong cuộc sông và cân thực hiện một cách tự giác, quyết tâm cao. Cần tìm ra mặt mạnh của mình để có thể tự tin. "Nhân võ thập toàn", hãy tập trung để phát triển bản thân thay vì cứ nhìn vào mặt mạnh của người khác. - -Chúc em có nghị lực, ý chí, quyết tâm để vượt qua tình trang "tam thời" này và tửng bước đạt mục tiêu với tiêu chí mình của ngày hôm nay tốt hơn hôm qua. - -## Cho em hỏi cách giải toá áp lực khi học tập và cách giảm stress. - -Khi ngôi trên ghế nhà trường, ai trong môi chúng ta đều từng gặp phải Stress. Những bài kiểm tra, bài thi cuối kì, những lần chuyển cấp hay cao hơn là tết nghiệp. Chắc hắn sự mệt mỏi, căng thắng hay chán nản đều là thứ mà chúng ta gặp phải. Vậy khi gặp phải Stress trong học tập, bạn sẽ la ó, tức giận, đập phá đồ đạc hay tự tim cho mình những phương pháp để giải quyết Stress. Chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn một số cách để giảm căng thẳng hiệu quả trong việc học tập nhe! - -## Thư giãn nghi ngơi hợp lý - -Sau một ngày dài học tập mệt mỏi vào buổi tối bạn nên cho cơ thể nghỉ - -ngơi, thư giãn bằng cách đọc sách, nghe nhạc, xem tI vi. Đừng nên thức quá khuya để học bài vì sẽ gây cho cơ thể mệt mỏi cũng như không tiếp thu được bào nhiêu kiến thức. Vào cuối tuần có thể rủ bạn bè hay gia đình đi Picnic hay gặp gỡ ăn uống cũng không phải là một ý kiến tối. - -## Đừng ôm nhiều thứ vào người - -Hầu hết môi chúng ta, ai cũng muốn mình phải thật giỏi, thật xuất sắc. Cho nên ngoài thời gian học trên lớp, học tại nhà, bạn còn học thêm tiếng Anh Ở trung tâm A, trung tâm B, học thêm các môn học trên trường, học Doiano, học nhảy... Đừng nhi nhét vào cơ thể quá nhiều như vây. Bô nhớ của chúng ta sẽ hoạt động liên tục và nó sẽ không tiếp thu nôi một đồng kiến thức cùng một lúc đâu. Ban hãy lâp một thời gian biểu cho bản thân để sắp xếp việc học tập một cách phủ hợp và hợp ly. - -## Chế độ, dinh dưỡng hợp lý - -Dân gian có câu: "Có thực mới vực được đạo" quả không sai. Để có năng lượng hoàn thành tốt việc học tâp bạn nên ăn uôõng đây đủ chất, không nên bỏ bữa sáng cũng như nhờ mẹ chế biển những loại thức ăn giúp giảm Stress và tăng cường trí - -## Giải tỏa tâm sự - -Đôi lúc bạn có thể cảm thấy quá bế tắc, căng thẳng trong việc học tập, thi cử. Bạn nên chia sẻ với cô bạn thân, gia đình hay giáo viên chủ nhiệm. Có thể họ sẽ cho bạn những lời khuyên bổ ích và hiệu quả đấy. - -## Tập luyện thể dục, thể thao - -Sức khỏe chính là yếu tổ cuối cùng cân nhắc đến. Hầu hết những bạn trẻ - -đều dành thơi gian mỗi buổi sáng để ngủ. Việc ngủ nướng không tốt như bạn nghï, nö là nguyên nhân gây ra vô số bệnh tật và ung thư. - -Bạn nên dành khoảng thời gian môi buổi sáng cho việc tản bộ, chơi thể thao để giúp cơ thể có sức khỏe dẻo dai, bên bi. - -Hy vọng những lưu ÿ trên giúp bạn giảm đi được những vấn để Stress, căng thắng trong học tâp và sẵn sàng chiến đấu với những kì thi sắp tới bạn nhel - -Chúc bạn luôn “Sống vui Học tốt”! - -## TÌNH YÊU SINH VIÊN - -Chị Mai Thị Bưởi - Chuyên gia về giới của Csaga - Tổ chức Phi Chính phủ về bhòng ngừa bạo lực phụ nữ và trẻ em gái đã tư vấn và chia sẻ rất nhiều thông tin bổ ích trong chương trình "Bao lực trong hẹn hò" từ các ban trẻ được tô chức buôi toa đam tại ĐHBKHN theo hình thức online trên MS Team. - -Về việc quyết định tài chính giữa cả hai, em thây rất nhiều gia đình như gia đinh em phụ huynh một người quản tiền chính a? Vây tai sao nó la là bạo lực hẹn hò ạ? - -Nếu giữa các bên có sự đồng thuận về nguyên tắc chỉ tiêu tài chính thì đó không phải là Bạo lực. - -Thưa chị bạo lực hẹn hò có thường dân đến bạo lực gia đình không ? Và hậu quả của bạo lực hẹn hò thể nảO 2 - -Ngay tử khi hẹn hò đã có bạo lực xảy ra và không được ngăn chặn, thay đổi thì khi cặp đôi đó kết hôn việc dân đến bạo lực gia đình khả năng xảy ra rất cao. - -Hậu quả của bạo lực hẹn hò cũng rất đáng quan tâm để chúng ta nhìn trước được mà phòng tránh: - -- Tốn thương thể xác như trầy xước, bãm tím -- Ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục -- Căng thắng sơ hãi -- Anh hưởng đến công việc, học -- Cảm thấy mình kém cỏi, không CÓ gia trị -- Buông xuôi, không muốn tìm đến sự trợ giúp -- Cô lập bản thân -- Có ý định tự tử hoặc đã từng thực hiện hành vi tự tử - -+ - -Ổ vây nếu người yêu em dỗi em, chặn mọi phương tiện liên lạc, không nghe máy của em trong mãy ngày thi có tính là bao lực không a? - -Đây là dang bạo lực tỉnh thân. Nếu tôn trọng thì cân phải nói chuyện giải tỏa buôn phiên, thắc mặc của "mhaU. - -Theo như chi nói thì nhắn tin hỏi han , quan tâm quá nhiều thì gọi là bao lực, vậy như thể nào goi là tình yêu ạ, phải nhăn tin, quan tâm đối phương như thể nào, hay là chia sẻ, hứa hen, thề non hẹn biển. - -Khi nhăn tin, hỏi han, quan tâm quá nhiễu mà đổi phương không mong muốn thì hành vi đó goi là bao lực hẹn hò. Nếu là tình yêu thực sự thì bạn hãy quan tâm theo cách mà đổi hương mong muốn. - -## Bao lực hẹn hò xảy ra ít hay nhiều? xu hướng có thể xảy ra? - -Việc thông kê số lượng rât hạn chế. Năm 2015 có một nhöm Y.change (trước đây cũng là sinh viên) thực hiện khảo sát BOO bạn từ 18 đến dưới 4O tuổi, cụ thể là: 59% đã từng trải qua 1 lần bi bạo lực vẽ tỉnh thần; 25% bị quây rối và bao hành qua mạng; 24% bị đeo bàm sau khi chia tay và 21% bị tổn thất về tỉnh thần muốn tự tử. Như vậy, gần 6O% trong SOO bạn. - -Có những cặp đôi hen hò kể cả yêu nhau rât lâu gần 5 năm và bạn nữ bị ban trai kiểm soát rất kỹ như găng hỏi đi với ai, làm gì, ở đâu, bao giờ về? Thâm chí bạn trai đó cuống lên đi xe đến. Không kíp nghe điên thoại hay trả lời tin nhăn thì sẽ nhân được cả trăm cuộc goi nhỡ - -Câu chuyện của bạn đúng là bạo lực hẹn hò Hiện tại ở VN thống kê số liệu rất hạn chế, năm 2019 có nghiên cứu Vụ bình đăng và LHQ tại VN kết hợp tìm hiểu giới về bạo lực giới từ chồng và bạn tình. - -Có phải những bạn ngây thơ, những người dễ bị tổn thương ( người ít thông tin, yếu đuối, sống hướng nội) mới bị bạo lực hẹn hò? - -Thực tế theo UN Women (2016), gân 59% phụ nữ trẻ từng bị bao lực hẹn hò tai Việt Nam. Theo báo cáo Quốc gia năm 2019, cứ 3 phụ nữ thì có gân 2 phụ nữ (62,9%) từng chỉu ít nhất một hình thức bạo lực thể xác, tình dục, tỉnh thần hay kinh tế hay kiểm soát hành vi do chồng / ban tỉnh gây ra trong đời; tỷ lệ bạo lực hiện thời là 41,6%. Thực tê người có xu hướng gây bạo lực đa số là nam giới, họ có thể là bất kỳ ai, không kể trình độ, bao gồm cả người trí thức. Vậy phụ nữ cần có kiến thức và hiểu biết đầy đủ để nhân diện về bạo lực hẹn hò. - -## Ghen tuông" trong tình yêu có phải /a bao lực hẹn hò? - -hanh giới giữa ghen tuông vì yêu và bạo lực hẹn hò thực tế rất mong manh. Vậy cần nhận biết thế nào cho đúng. Ghen ở mức độ phù hợp thể hiện sự quan tâm, để hiểu nhau, tin yêu nhau hơn, không làm tổn thương nhau được coi là gia vị. Nhưng ghen ở mức độ cấm đoán, điều khiển cảm xúc, làm tốn thương, xúc phạm... người yêu thị đó là bạo lực - -Bao lực hẹn hò có thể hiểu là: Thể hiện quyền lực (quyền lực mềm) và kiểm soát của 1 bên với người yêu hoặc bạn tình của mình bằng việc gây ra hoặc de dọa gây ra hành vi bao lực của một cặp đôi đang trong thời gian tìm hiểu và chưa kết hôn khi phía bên kia không đồng ý. - -Có 5 loại hành vị bạo lực hẹn hò: Bạo lực về tỉnh thần; Bao lực về thể chất: Bao lực về tình dục; Bạo lực về kiểm soát hành vi; Bao lực vẽ kinh tế. - -## Bao lực thể chất: - -- Sử dụng hung khí là vật gây sát thương cho người yêu -- Làm đau trực tiếp lên cơ thể như tát, đấm, đá..gây tổ thương cho người yêu -- Không cho chữa trị khi đau ốm; giãm hãm, nhốt không cho tiếp cận VỚI mọi người -- Khóa cửa không cho vào nhà... - -## bạo lực tỉnh thần: - -- Các lời nói coi thường, sỉ nhục khlên cho người bị BL mất mặt -- Có các lời nói khiến cho người yêu hải cảm thây họ vô giá tri -- Col thưởng, xúc phạm gia đinh, bạn bè hoặc các môi quan hệ của người - -## yeu - -- Đe doa sẽ tiết lộ về xu hướng tính dục -- Xúc phạm niềm tin hoặc giá tri của người yêu -- Đeo bám sau khi chia tay: gửi thư nặc danh, gây ôn ào mất trật tự, tung tin đồn thất thiệt... -- Đe doa tự tử nêễu chia tay hoặc không quay lại yêu đương -- Đe dọa tung clip, hình ảnh trao đổi riêng tư - -## bạo lực kinh tế: - -- Hủy hoại các đồ vật của người yêu -- Kiếm soát tài chính -- Ngăn cản người yêu đi làm bên ngoai -- Sống chung nhưng không hỗ trợ vê tài chính - -## bạo lực tình dục: - -- Cưỡng ép quan hệ, cố tình không sử dụng biện pháp tránh thai -- Cưỡng ép quan hệ theo phim ảnh -- Eb nạo phá thai -- Nài nỉ quan hệ tình dục để thể hiện tình cảm -- Dôi/sưng mặt khi không đồng ý quan hệ tinh dục - -## Bạo lực kiểm soát hành vi: - -- Hành động ngăn người phụ nữ SgạD gỠ bạn be và gia đinh, lúc nào cũng muốn biết người phụ nữ đang - -ở đâu, tức giận nếu người phụ nữ nói chuyện với người đàn ông khaảc, luôn nghị ngở người phụ nữ không chung thủy hoặc yêu câu người phụ nữ phải xin phép trước khi làm gì đó - Yêu cầu công khai mật khẩu các trang thông tin của người yêu - -- Đòi xem tất cả các tịn nhắn của người yêu -- Bặt người yêu phải đăng ảnh khi ho không mong muốn -- Sử dụng Facebook và các tài khoản của người yêu -- Dõi khi không được biết mật khẩu các trang thông tin của người yêu -- Ngăn câm người yêu kết bạn với người khác giới qua mạng -- Cô găng cắt đứt mỗi quan hệ cá nhân của người yêu với gia đình, bạn -- Định vi, thuê người theo dõi, kiểm tra điện thoại - -Em thấy vân đề bao lực rất dê xảy ra. Vậy cho em hỏi, nguyên tắc để tránh gặp phải những vân đề này a? Trước đây em đã từng có những dấu hiệu của bao lực hẹn hò, nhưng rồi em đã cùng với người yêu hiện tai khắc phục và trở nên tiến bộ hơn trong hẹn hò. Điều em muốn chia sẻ ở đây là bao lực hen hò có thể cải thiện được nếu chúng ta nhìn nhân đúng về bản thân và thực trang hiện tại giữa hai người dang yêu nhau - -Điều rất quan trong là cần nhận diện dầu hiệu hành vi dân tới Bạo lực hẹn hò để ngăn chăn và phòng tránh và tự bảo vệ bản thân. Bao lực hẹn hò thông thường bắt đầu từ lời nói, kiểm soát sau đó sẽ dẫn đến hành vi trầm trọng hơn như đành đập, cưỡng ép tình dục, kiểm soát kinh tế... - -Ở giai đoạn đầu của hẹn hò, những hành vi thường không rõ ràng, người gây bạo lực thường rất tỉnh vi bắt đâu đưa nạn nhân vào các hành động bạo lực khiển cho họ nhầm lân với sư quan tâm, chăm sóc, yêu thương của người kia. Hành vi bao lực sẽ leo thang dân tăng lên cả về mức độ và tân suât. Các bạn cũng cân chia sẻ với người thân, bạn bè...hô trợ giúp mình cách phòng trành từ sỚm. - -Một số cách phòng ngừa và ứng Dhó: - -- Tìm hiểu kỹ về tính cách và thói quen của đổi phương -- Chia sẻ rõ ràng về quan điểm, mong muốn của cả hai bên khi quyết đỉnh chung sống với nhau và cam kết tôn trong moi quyết đỉnh đó -- Nên có thỏa thuận rõ ràng về chuyên tiên bạc, tài chính, tài sản khi cùng mua sằm -- Nên chia sẻ với người thân hoặc bạn bè để khi cần trợ giúp -- Xác định việc bị bạo lực không phải là lỗi của ban, ban cần lên tiếng để châm dứt bạo lực -- Việc xảy ra mâu thuân là điều rất ohổ biến, quan trong là cách bạn giải quyết vấn đề ra sao để đảm bảo ¬an toàn cho bản thân - -Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội của chúng ta là một trong những ngôi trường Đại học danh giá nhất đất nước, có lẽ vì vây mà sinh viên chúng ta ngay khi còn là một học sinh đã luôn ao ước mình là một phần của trường, được học tập và nghiên cửu tại nơi đầy. - -Tuy nhiên, để đánh đổi có một chất lượng đào tao tốt, để đào tạo được những con người tốt nhất cho Xã hội thì áp lực học tập tại trường ta cũng cân đủ lớn tương xứng. Có lẽ vì thể mà không ít bạn sinh viên vì chưa quen với áp lực học tập tại đây, chưa bắt nhịp với tiến độ mà gặp không ít khó khăn trong học tập. Chính vì vậy, giải quyết những nút thắt khó khăn trong hoc tâp chính là mục tiêu quan trong trong bài viết này. - -Đối với các sinh viên k66 vừa bước chân vào trường, chắc hắn nhiều bạn đang gặp khó khăn với các môn Đại cương. Nguyên nhân có thể do các bạn đang quen với nhịp học chậm rãi ở THPT, chưa bắt nhip được với cách học nhanh và yêu cầu tự giác rất cao của Đại học. - -Ở Đai học, một buổi chúng ta có thể học hết một chương rất dài, thâm chí chỉ vài buổi có thể hết một quyển giáo trình. Nhiều bạn sẽ gặp khó khăn và đặt ra câu hỏi làm thế nào để tiếp thu hết một lượng kiến thức lớn như vây, điều mà các bạn chưa từng gặp khi còn là học sinh phổ thông. - -Bản thân mình cũng đã từng trải qua giai đoạn khó khăn như vậy, thâm chí mình đã phải trả giá bằng chính điểm số của nửa kì đầu năm nhất. Tuy nhiên mình đã tự rút ra những bài học kinh nghiệm và vượt qua nó. Sau đây là những việc mình đã làm để tự rút mình ra khỏi vũng lầy của sự khó khăn. - -## Hãy có sự chuẩn bị - -Trước khi bước vào một học kì mới, các bạn cần xác đỉnh mục tiêu kì này của mình là ơì, từ đó đăng kí số tín chỉ và các tín chỉ đan xen cho hợp lý, điều này có lẽ đã được chia sẻ rất nhiều trong các buổi toa đàm "Gỡ rối học tập" và mỗi người cần có chiến thuật riêng của bản thân để phù hợp với chính bản thân mỗi bạn. - -Sau khi đã xác định được các môn của kì đó, các bạn có thể xin slide, bài giảng, vở ghi,... của anh chỉ khóa trước để lại hoặc có thể chủ động mua, tìm kiểm. Trong quá trình học, thây cô sẽ cung cấp thêm nguồn tài liệu cho các bạn, tuy nhiên nếu có sự chuẩn bi trước thì các bạn có thể chủ động xem trước được những nội dung chính minh sẽ học trong môn học và tìm hiểu những thứ có liên quan. - -Trước mỗi buổi học, hãy chủ động ôn lại bài hôm trước cùng với đọc trước kiến thức buổi sau. Mình đã áp dụng các này và kết quả là buổi học sau đó trên giảng đường rất hiệu quả. Theo mình đây là điều rất quan trong để giúp các ban tiếp thu kiến thức vì khi các bạn tự tìm hiểu trước coi như là một lần học, hôm sau được nghe thây cô giảng sẽ thông suốt hơn rất nhiều và có thể giải đáp cho bạn những điểm và khi bạn tự đọc chưa thể hiểu hết. Hãy có một sự chuẩn bi kĩ càng cho mình trước mỗi kì học, mỗi buổi học vì "Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng". - -## Xây dựng cho mình một kể hoạch học tập hợp lý - -"2x - -Chắc hắn khi tham gia các buổi "Gỡ rối trong học tập", các ban đều được nghe thây cô nhắc đi nhăc lại tâm quan trong của kể hoạch học tập cụ thể. Điều này vừa ảnh hưởng đến kết quả của bạn, vừa hình thành nên thói quen của bạn nên đừng bỏ qua bước này nhé. - -Tuy nhiên, xây dựng một kể hoạch học tập hợp lý và phù hợp như thê nào phụ thuộc rất lớn vào bản thân mỗi người. Các bạn hãy xem môn học cân bao nhiêu giờ tự học, có bao nhiêu tiết học bài tâp/lý thuyết. Số giờ tự học môn học đó kế hoạch học tập của bạn phải tối thiểu bằng với số giờ tự học môn học yêu cấu. - -Cũng không nên học liễn quá nhiều thời gian cho một môn. Ví dụ với bản thân mình, môn học A yêu câu 6 giờ tự học, và mình có tiết học môn học A giờ lý thuyết vào ngày thứ 4 và giờ bài tập vào thứ 6 thì mình sẽ học 2 tiếng tối thứ 4 để ôn lại những gì đã học, 4 tiếng tối thứ 5 để chuẩn bị bài tập cho ngày hôm sau và 1 tiếng còn lại mình sẽ để đến ngày chủ nhật (là ngày mà mình ôn lại tất cả kiến thức học trong tuần). - -Kế hoạch học tập phải do chính các bạn xây dựng để phù hợp với bản thân các ban. Kể hoạch học tập sẽ không còn ý nghĩa nếu bạn không thực hiện nó, hãy cố gắng nhắc nhở bản thân và đặt mục tiêu, tạo động lực rõ ràng. Một mẹo nhỏ là bạn hãy cô găng thực hiện nó trong 21 ngày, từ đây sẽ - -bắt đầu hình thành thói quen để rồi sau đó bản thân các bạn sẽ quen với kế hoạch mà mình để ra. Hãy tạo động lực cho mình bằng các đặt cho mình các mục tiêu phải thực hiện được. Đừng đặt mục tiêu quá thấp vì "Hãy hướng đến mặt trời, để nếu có rơi bạn sẽ rơi giữa những vì tỉnh tú". - -## Thành lập một nhöm bạn cùng mục tiêu học tập - -Khi học ở đại học, với lượng kiến thức rất lớn và chắc chắn rằng khi chúng ta thu nạp những kiến thức ấy sẽ gặp nhiều khó khăn và vướng mắc. Đôi khi ngồi học trong giảng đường hàng trăm sinh viên, giảng viên sẽ không thể giải quyết hết những khúc mặc ấy cho các bạn được. Chính vì vây, việc có một nhóm sinh hoạt về các vấn đề học tập chắc chăn sẽ giúp ích rất nhiều. Các bạn có thể bù trừ cho nhau, thay nhau giải đáp những chỗ mà người này hiểu mà người kia lại chưa hiểu. Hoặc cùng nhau tìm tòi, nghiên cứu và cùng thúc đấy nhau đi lên. - -Việc học nhöm vừa tạo cho bạn một mỗi trường học tập, vửa hình thành lên kĩ năng làm việc nhóm (Đây là kĩ năng rãất quan trong mà chúng ta cân tích lũy ngay từ những thời điểm đầu). Việc học nhóm mang lại cho chúng ta rất nhiều giá tri. Chắc hắn rằng khi mới bước chân lên Đại học, môi trường la, bạn bè lạ, làm cho các bạn rụt rè hơn và ít dám thể hiện bản thân mình. - -Khi học nhóm, tính liên kết sẽ tăng lên và các bạn có thể tự tin chia sẻ những ý tưởng, đóng góp chung và rồi từ đó kết quả học tập của các bạn sẽ tăng lên cùng nhau. "Học thây không tày hoc bạn". Những thứ khó tỏ bày với giảng viên đôi khi bạn bè chúng ta có thể giải thích rất dễ hiểu. Đừng tạo cho mình sự cô đơn, hãy cùng nhau, giúp đỡ nhau học tập tốt hơn! - -Trên đây là những chia sẻ của mình về cách giải quyết những khó khăn trong học tập. Tuy nhiên, ý chí và nghỉ lực của các bạn mới chính là yếu tố quan trong nhất dân đến thành công. Mình tin chắc rằng khi các ban đã xác đinh rõ được mục tiêu của mình, tạo đủ động lực và ý chí thì chắc chăn thành quả sẽ đến với các ban. "IMPOSSIBLE MEANS l'M POSSIBLE". - -Trong quá trình học tập, nếu còn khó khăn gì hãy cùng chia sẻ với tổ tư vấn tâm lý, chắc chăn thây cô và chúng mình luôn ở bên các bạn. Chúc các bạn học tập thật tốt! - -## Bài: Vũ Manh Hùng - Lớp: CTTN-Điều khiền tư động-K64 - -"Cuộc sống là muôn hình van trang, có đẹp có xâu, có hay có dở. Chúng ta sẽ lần lượt được thưởng thức các hương vi ấy trong đời minh. Nếu cuộc sống là một bàn tiệc, thi sẽ có đủ vi cay, đắng, ngọt, bùi, chua và cả những vi kỳ la ban chắng thể goi tên"", - -Đoạn trên được trích trong cuốn sách "Sống như lần đầu tiên, yêu thương như lần cuối" của Denley Lupin - cuốn sách đã được giới thiệu trong buổi số 5 của chương trình giới thiệu Sách hay vào thứ 7 tuần vừa qua. - -Bạn thân mềên! Cuộc sõng đúng là vậy đây, nhưng dù nó trông vuông, tròn, phẳng, dẹt như thế nào đi chăng nữa thì chính cách ta nhìn nhân nó mới là quan trọng nhất. Chúng ta không phải ai cũng may măn hay lúc nào cũng được đẫm chìm trong hạnh phúc, chính vậy nên chúng ta luôn phải hướng bản thân mình suy nghĩ tích cực trong moi tình huống, hãy buông bỏ những bi quan lại một góc. Và đừng nghĩ rằng bất kì ai hay thứ gì có thể được phép tùy tiện làm ban buồn, vì người được quyết đỉnh tất thảy gia vi của môi ngày trong cuộc đời chính mình nên chua hay ngọt, nên cay hay mặn.... thì chỉ có chính ta mà thôi. Để có thể vậy thì chúng ta phải đừng bỏ lỡ giây phút nào trong cuộc sống mình một cách lãng phí cho quá nhiễu thứ ngớ ngân lãng xet, hãy SÔNG NHƯ LAN ĐẦU TIEN. - -Trong chương trình , mình cũng nghe có rất nhiều bạn chia sẻ kỉ niệm đáng nhớ về những sai lầm hay một trải nghiệm đáng để bạn học hỏi lại, mình cảm thây những chia sẻ ây như chiếc lò sưởi khiến mọi người đều trở nên đồng cảm và ấm áp hơn tất thảy. Đúng như câu hỏi được MC đặt ra và theo các bạn đã tâm sự, mọi trải nghiệm dù buồn hay vui, dù ngớ ngẩn, ngây dại hay cả những lời tỏ bày về cảm nhận cuộc sống theo từng hương vị khác nhau, lúc thì măn chat nhưng có lúc cũng ngot ngào đến ngất ngây nhưng dù thê nào đi nữa thì chính những thứ đó đã khiến bản thân môi người trở nên trưởng thành hơn. Trải nghiệm sẽ tạo nên cảm xúc. Những cảm xúc tích lũy sẽ nuôi dưỡng trong ta mầm non tình cảm, khiến lòng ta xao xuyến và bao dung, đồng cảm, trao đi tình yêu thương nhiều hơn, làm tất cả điều đó như thể đó là LẦN CUÔI CÙNG ĐƯỢC TRAO GỬI YÊU THƯƠNG. - -Cuộc đời thường được ví như một lăng kính bởi đều cùng một tia sáng trăng đi qua nhưng chỉ cân chênh lệch góc tiếp xúc thôi thì cũng tán xa ra những màu sắc khác nhau. Vì thể, với một cuộc sống muôn màu đa sắc chúng ta hãy sống một cách ý nghĩa, cảm thụ từng khoảnh khắc đừng xem nhẹ nó. Chính vì cuộc sống đấu tiên này, chúng ta phải trân trọng nó, hãy bắn một viên đạn cho thật trúng đích, để tự hào về cuộc đời đầu tiên của mình, luôn đẹp như mình mong muốn, hãy cứ trải nghiệm, đừng ngại, đừng SƠ hãi, hãy luôn vững tin và dũng cảm - -Chúc bạn hạnh phúc với cuộc đời đầu tiên và yêu thương trọn vẹn như lần cuối cùng! - -## Bài: Nguyên Trung Anh Lớp : Quản lý công nghiệp O2-K64 - -Có lẽ bạn đã từng đọc không tt cuốn sách về thành công, từng xem nhiều bộ phim truyền cảm hứng, thây những tấm qương thành công ở xung quanh mình. Thế nhưng khi đến lượt bản thân, mọi chuyện lại không suôn sẻ, như thể số phân AND LOVE:YOURSEfF:.NEVER-DOU.BT muốn đùa giỡn với bạn vậy - -Bạn còn đặt ra cho chính bản dd... 4 (thần minh hàng trăm, hàng nghìn nôi sợ khác nhau. Bạn run sợ trước kì thi, bài thuyết trình hay mở lời trước đàm đồng, bạn sợ mình sẽ không - -thành công như bạn bè, bạn sợ mình thất bại. Tất cả dường như luôn muốn "nhấn chìm ban", ngăn cản bạn thành công. - -Những nôi sơ trên chỉ là những thứ mà bạn tư tạo ra cho chính mình, thay vào đó tại sao bạn không tạo cho mình những cảm xúc tốt đẹp hơn, tích cực hơn. Cơ thể và trái tim con người luôn cần năng lượng để tồn tại. chỉ khi cảm thấy tràn đầy năng lượng bạn mới có động lực để phấn đấu, mới không mất tin thần chiến đấu. Bạn mới có thể phát huy toàn bộ sức lực để thành công, dám canh tranh không từ bỏ dù là một tia hy vong nhỏ nhoi. - -Năng lương đến từ sự tự tin của bản thân. Thiếu niềm tin vào bản thân, bạn chỉ có thể dựa dẫm vào xuất thân và bối cảnh của mình, chỉ biết trông cây vào sự may măn từ trên trời rơi xuống. Cứ như vậy, khả năng thành công của bạn là vô cùng thấp, thâm chí là vô vong. Lòng tin chính là nguồn năng lượng bất tân mà ai cũng cần có. Biết tin tưởng vào bản thân, bạn sẽ dám chỉu trách nhiệm hoàn toàn với cuộc đời mình. Y chí trở nên kiên định, bạn sẽ chống lại được cám dỗ và tác động từ bên ngoài, chuyển bại thành thắng, làm được những thứ mà mình cứ nghĩ là không thể. - -Gia đình, bạn bè, thầy cô luôn là những điểm tựa vững chắc về tỉnh thần. Hãy chia sẻ, trò chuyện mỗi khi bạn gặp rắc rồi. Cuộc sống giống như là một bức tranh, và bạn chính là người hoa sĩ để điểm tô cho bức tranh đó. Chính vì thế, bạn hoàn toàn có thể chon những sắc màu tuyệt đẹp nhất dành cho chính mình. Luôn lạc quan, vui vẻ vì mọi vấn đề đều có cách giải quyết. - -Bài: Bùi Trong Đức - Lớp: CTTN-Khoa học máy tính-K65 - -“Nguồn gốc của bạo lực đến từ đâu?” - -“Em sẽ làm gì để hóa bạo lực thành - -"Vì? sao biến bạo lực thành hòa bình sẽ khiến nam giới bình an hơn "" - -Đây là ba trong số rãt nhiều câu hỏi được đặt ra trong buổi diễn ra hoạt động "Từ bao lực đến hòa bình" được phổi hợp bởi phòng Công tác Sinh viên và Trung tâm Nghiên cửu & Ưng dụng khoa học về Giới - Gia đinh - Phụ nữ và VI thành niên (CSAGA) nhằm hưởng ứng Tháng hành đông vì bình đẳng giới và phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới năm 2021 diễn ra vào chiều thứ 7, ngày 18.12.2021 vừa qua trên nền tảng Microsoft Teams. - -Hơn GOO sinh viên tham gia cùng nhiều sự chia sẻ, tương tác, đặt câu hỏi của tất cả các bạn sinh viên đã khiến hoạt động diễn ra sôi nối và hiệu quả hơn bao giờ hết. Sự hưởng ứng nhiệt thành này đến từ các bạn sinh viên đã nhấn mạnh cho ta thấy được độ nóng của chủ để vẽ bạo lực - hòa bình - bình đẳng giới. Dù cho những keyword này vốn không quá mới mẻ nhưng vì vần đề vân tôn - -đọng nên sự nóng hổi của nó vẫn ở đó chờ chúng ta nhắc tới để tìm hướng giải quyết. - -Chúng ta bây giờ đều đang sống và hưởng thụ với nhiều quan điểm mới và tiến bộ, thoải mái hơn đổi với việc bình đăng giới nhưng để có thể xóa nhòa đi toàn bộ những quan điểm cũ lỗi thời thì rất khó, thâm chí nỗ còn nhưữ những tua bạch tuộc bám víu lây hiện tại khiến sự bất bình đăng giới nổ ra căng thắng hơn, gây ra nhiều xung đột trong công đồng, xã hôi. Ví dụ gần nhất ta có thể thấy chính là sự sụp đổ của nhà nước Afohanistan, nhà nước dưới sự câm quyền của Taliban đưa ra các điều luật hà khắc đối với phụ nữ và trẻ - -em gái, trói buộc cuộc đời họ bằng những điều bất công dân đến nhiều cuộc biểu tình nổ ra, hệ lụy theo nó sẽ là bạo lực do bất bình đẳng giới, khan hiểm hòa bình. - -## VẬY CHÚNG TA CẤN LÀM GÌ ĐỂ THAY ĐỔI? SỨC CHÚNG TA CÓ THAY ĐỔI ĐƯỢC THÊ GIỚI KHÔNG? - -Sức manh của một cá nhân thì có thể yếu nhưng sức mạnh của cả công đồng thì không. Vậy nên chúng ta hãy thay đối đầu tiên từ nhận thức, quan điểm, bổ sung và nâng cao kiến thức, hiểu biết của chính mình trước tiên. Sau đó dùng điều đó làm nền móng để tác động và tạo ảnh hướng đến những người xung quanh như hiệu ứng bươm bướm - thật nhẹ nhàng, thâm lăng mà có sức mạnh tác động mạnh mẽ võ cùng. Chúng ta đừng bỏ lơ đi những bất bình đẳng tồn đong dù nó là bất bình đắng giới hay gì đi chăng nữa bởi nó là tiêu cực khi đến thời điểm "tràn ly" thì nó có thể dẫn đến bạo lực và thương - -Vì một xã hội và thế giới tốt đẹp, hãy cùng mình thay đối nhé! Mình tin bạn cũng sẽ làm được! - -» - -## CHÚNG TA ĐỀU CÓ THỂ HÓA BAO LỰC THÀNH HÒA BÌNH! - -Bài: Nguyên Trung Anh - -"Yêu (love) không cñhỉ là một danh từ - nó là một động từ; nó không cñhỉ là cảm xúc - nó là quan tâm, chia sẻ, Ø/uD đØ và ñi Sinh ~ WIliiam Arthur VVard - -Khéb lại chương trình "Yêu và thể hiện yêu thời ON/OFF7"- Chương trình do phòng Công tác Sinh viên phổi hợp cùng Trung tâm Nghiên cứu & Ứng dụng khoa học về Giới - Gia đinh - Phụ nữ và VỊ thành niên (CSAGA) thực hiện, diễn ra vào chiều thứ 7, ngày 18.12.2021 vừa qua trên nền tảng Microsoft Teams, tổ tư vân đã nhận được sự quan tâm, chia sẻ Và rãt nhiều câu hỏi đến từ các bạn sinh viên. - -Gân 7OO bạn sinh viên tham gia chương trình ngày hôm nay, môi bạn đều có nỗi băn khoăn, sự tò mò về một khía cạnh riêng của tình yêu và không ngân ngại chia sẻ điều đó với chương trình. Chính điều đó đã tao nên một không khí gần gũi và cởi mở hơn bao giờ hết giữa chương trình và cac bạn sinh viên, trong ngay "hậu" giáng sinh, khi mà chúng ta nói về tinh yêu. - -Thể hệ "gen Z' hiện nay có những quan điểm, tư tưởng về tình yêu, tình dục thực sự cởi mở và khác biệt so với thể hệ trước, chúng ta đề cao quyền tự do và tự chủ, quyền được thể hiện cái mình thích và làm thứ mình muốn. Điều đó tác đông trực tiếp đến dáng hình của "gen Z' trong chuyên đôi lứa, điển hình như những thuật ngữ mới, quan điểm mới trong tình yêu bắt đấu xuất hiện như FWB, GÔÌNS, GWWV lE... - -Tuy nhiên, việc này cũng ấn chứa những mối nguy hiểm 'mới không kém' đổi với các bạn sinh viên. Luy tình, trầm cảm, bi lừa tình, lộ hình ảnh / clip nóng,... là những câu chuyên đã và đang xảy ra, sự xuất hiện của nó gây ra không ít sự hoang mang, tạo nên màn chăn tự bảo vệ vô hình cho các bạn sinh viên với việc yêu đương, khiến cho các bạn gặp khó khăn trong việc quyết định Cảm xúc của chính mình. - -vàn khía cạnh khó hiểu, tuỳ theo góc nhìn của môi người chúng ta, vậy nên sự bối rối, đắn đo hay thậm chí khó khăn là điều không thể tránh khỏi, cũng có thể nói học và tìm hiểu về cách yêu, về tình dục là điều tất yếu. Chương trình " Yêu và thể hiện yêu thời ON/OFF" với sự đồng hành của chị Hà Thành có lẽ đã phần nào lan toả đến các bạn những kiến thức hữu ích, nguồn năng lương tích cực và đặc biệt chương trình sẽ luôn sẵn sàng lăng nghe những chia sẻ của các bạn sinh viên thân mến. - -## XIN HÃY TRAO ĐI TÌNH YÊU ĐỦNG CÁCH ĐE NHÀN LÀI HÃNH ĐPHỤC BẠN NHÉ:! - -\_IFrƯỚC khi học cách yêu đúng va sảng suốt, chúng ta phải yêu lấy chính bản thân mình đã"- trích lời chí Hà Thành. - -Bài: Tống Khánh Linh - -Chương trình "Tình yêu và cách ứng xử tôn trong đối tác" diễn ra vào chiều O6/11//2021 với sự góp mặt của khách mời CSAGA đã tạo ra một buổi trò chuyện vô cùng gần gũi, thiết thực cho các bạn sinh viên Bách khoa. - -Làm sao cất nghĩa được tình yêu! Có nghĩa gì đâu, một buổi chiều Nó chiếm hồn ta băng năng nhạt Băng mây nhè nhẹ, gió hiu hiu - -(Vï sao - Xuân Diệu) - -Đó là đỉnh nghĩa tình yêu của nhà thơ Xuân Diệu - "Ông hoàng thơ tình" của thể kỷ XX, còn ở thời đại kỹ thuật số của thể kỷ XXI, tụi học trò đã có đỉnh nghĩa thể nảo nhỉ? - -Đố ai định nghĩa được tình yêu Có khó gì đâu một buổi chiều Người đến bên tôi người thủ thí "Mình quen nhau nhé" - thể là yêu - -\/ừa cắp xách cđiến trường vừa yêu, mà học Anh ngữ là mốt nhất đây: Đố ai định nghĩa được chữ yêu Có khó gì đâu một buổi chiều Cầm tay nàng nói ài lơp yú (ï love tư) Đối nhoẻn miệng cười...thía là iul - -Mỗi người sống trên đời, đều có trong tâm tưởng những đỉnh nghĩa khác nhau về Tình yêu. Và nhiễu người cho răng tình yêu là hy sinh vô điều kiên. Hoặc đôi khi chúng ta không có chủ đích hy sinh nhiều như thể nhưng dường như người trong cuộc thường không nhìn rõ họ đang ở trong hoàn cảnh như thế nào. - -Khách mời của chương trình đã chỉ ra rằng, thực trạng bạo lực tình yêu trong xã hội ngày càng nhiều. Sự nhập nhằng, nhầm lân giữa hy sinh và mù quáng, giữa quan tâm và ghen tuông đã đem đến nhiều hệ luy. Vì vậy, các bạn sinh viên, dù là bât kỳ giới tính nào, cũng có đặc quyên được yêu thương và yêu thương hết mình. Nhưng đừng để con tim làm chủ quá nhiều, hãy trang bị đầy đủ những kỹ năng cần thiết trong tình yêu để giảm thiểu sự tốn thương hết mức có thể. Bên cạnh đó, các bạn cũng hiểu được rằng: Khi không còn hạnh phúc nữa thì hãy mạnh dạn kết thúc nhé. - -"Làm sao sông được mà không yêu, Không nhớ, không thương một kẻ nào?" - -Y thơ mang nghĩa bao hàm rộng: bao gồm cả tình yêu thương gia đình, thương người cùng khổ trong cuộc đời, thương cả người bạn đời của ta.... Vì thế vui tươi yêu đời, yêu người, sống hết mình để không hối tiếc. - -Bài: Nguyễn Tuyết Vân \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/quy_che/21-bgddt.signed.md b/data/docling_output/quy_che/21-bgddt.signed.md deleted file mode 100644 index 48592a38ebdf49d525b458be93e6e17a17422cfd..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/quy_che/21-bgddt.signed.md +++ /dev/null @@ -1,564 +0,0 @@ ---- -filename: 21-bgddt.signed.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quy_che/21-bgddt.signed.pdf -page_count: 27 -processed_at: 1765961863.4434621 ---- - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - -## Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -Số:Zƒ /2019/TT-BGDĐT Hà Nội, ngàuyÊÖ tháng I Ì : - -THÔNG TU ĐỀN ay:06/42 1.0013.. - -^ˆÄ" ỐỒ - -CÔN VÀ x '` b4 š 5 H- H -.^ 3X -5 5 -* ° an băng ø140 -N 3) Nă L4 töt n hiệp cao đăn sư phạm V dục đại học -° ° š - -r4 -xA và chứng chỉ của hệ thông øiáo dục quốc dân - -Căn cứ Luật Giáo đục ngày 1 4 tháng ó năm 2005, Luật sưa đối, D sung mỘI sô điều của Luật Giáo dục ngày 29 tháng TÌ năm 2009, - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng ó năm 201 3; Luật sửa đôi, bô sung một sô điểu của Luật Giáo đục đại học ngày 19 tháng l1 năm 2015 - -Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014, - -Căn cứ Nghị định sô 69/201 7/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cứu tô chức của Bộ Giáo đục và Tao fao; - -Căn cứ Nghị ãïnh sô 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng Š năm 2006 của Chính phủ q1/ định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điểu của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đôi, bô sung một sô điểu của Nghị ãịnh SỐ 75/2000/NĐ-CP ngày 02 tháng ö năm 2006 cua Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dân thi hành một số điêu của Luật Giáo đục, Noh† định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phú về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điểu 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bồ Sung một số điểu của Nghị định số 75/200đNĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chỉ tiêt và hướng dán thì hành một số điêu của Luát Ciao duc, - -Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ số gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ Rỷ và chứng thực hợp đông, giao dịch, - -Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, - -Bộ trưởng Bộ Giáo đục và Đào tạo ban hành Thông tự ban hành Quy chê quản lý bằng tôt nghiệp trung học cơ sở, bằng tôt nghiệp trung học phô thông bằng tôt nghiệp trung cấp sư phạm, băng tôt nghiệp cao đăng sư phạm, văn bằng giáo đục đại học và chứng chỉ của hệ thông giáo đục quốc dân. - -Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chê quản lý băng tôt nghiệp trung học cơ sở, băng tôt nghiệp trung học phô thông, băng tốt nghiệp trung cấp sư - -phạm, băng tôt nghiệp cao đăng sư phạm, văn báng giáo dục đại học và chừng chì của hệ thông giáo dục quồc dân. - -Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kê từ ngày 15 tháng 01 năm 2020. - -Thông tư này thay thê Thông tư sô 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phố thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thông giáo dục quốc dân. - -Bãi bỏ Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 ñăm 2007 của Bộ trưởng Bộ Cáo dục và Đảo tạo ban hành Quy chê văn băng, chứng chỉ của hệ thông giảo dục quôc dân và Thông tư sô 22/2012/TT-BGDDT ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đôi, bô sung một sô điêu của Quy chê văn băng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐDT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Co dục và Đào tạo. - -Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám độc sở giáo dục và đao tạo; giảm độc đại học, học viện; hiệu trưởng trường đại học; hiệu trưởng trường cao đăng sư phạm; hiệu trưởng trường trung cấp sư phạm và thủ trưởng các Cơ SỞ giáo dục có liên quan chịu trách nhiệm thì hành Thông tư này./. - -Nơi nhận: KT. BÔ TRƯƠNG - -- Văn phòng Chính phủ; - Vân phòng Chỉnh phủ; THỨ TRƯỞNG -- UBVHGDTNTN&NĐ của QH; —— , - -- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP; -- Bộ trưởng (đề báo cáo); -- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; -- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp): -- Công báo; -- Kiểm toán nhà nước: -- Như Điêu 3: -- Công TTĐT Bộ GDĐT: -- Lưu: VI, Cục QLCL; Vụ PC, - -Nguyễn Văn Phúc - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM Đọc lập - Lự do - Hạnh phúc - -## QUY CH - -Quản lý băng töf nghiệp trung học cơ sở, băng tốt nghiệp trung học phô thông, băng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tôt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học ` z ki ˆ ^ .. L` \_` -và chứng chỉ của hệ thông giáo dục quộc dân - -(Ban hành kèm theo Thông tư số s#Ï /2019/TT-BGDĐT ngày¿Ởtháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo đục và Đào tạo) - -## Chương Ï QUY ĐỊNH CHUNG - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Quy chê này quy định về quản lý băng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đăng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt là văn băng, chứng chỉ), gồm: nội dung, ngôn ngữ ghi trên văn băng, chứng chỉ, phụ lục văn bằng; in phôi và quản lý văn băng, chứng chỉ; cấp phát, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; cấp bản sao văn băng, chứng chỉ từ số gôc. - -## 2. Quy chế này áp dụng đổi với: - -- a) Sở giáo dục và đào tạo hoặc sở có chức năng quản lý nhà nước vệ giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là sở giáo dục và đào tạo): -- b) Phòng giáo dục và đào tạo hoặc phòng có chức năng quản lý nhà nước vệ giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là phòng giáo dục và đào tạo); -- c) Trường trung học cơ sở, trường trung học phố thông, trường phố thông có nhiêu câp học; -- d) Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin học, trung tâm giáo dục nghê nghiệp — giáo dục thường xuyên: -5. đ) Trường trung cấp sư phạm, trường trung cấp có các ngành đào tạo giáo viên; trường cao đăng sư phạm, trường cao đăng có các ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi là cơ sở đào tạo ø1áo viên); -6. ©) Đại học, trường đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiên sĩ (sau đây gọi là cơ sở giáo dục đại học): -- g) Cơ SỞ giáo dục có vôn đâu tư nước ngoài câp văn băng, chứng chỉ của Việt Nam: -- h) Các tô chức, cá nhân có liên quan. - -## Điều 2. Nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ - -1. Văn băng, chứng chỉ được quản lý thống nhất, thực hiện phân cấp quản lý cho các sở giáo dục và đào tạo, giao quyên tự chủ, tự chỉu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Điêu 3 của Quy chê này. -2. Văn băng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 18 của Quy chế này. -3. Nghiêm câm mọi hành vi gian lận trong cấp phát và sử dụng văn bằng. chưng chỉ. -4. Bảo đảm công khai, minh bạch trong câp phát văn băng, chứng chỉ. - -## Điều 3. Phân cấp và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý văn băng, chứng chỉ - -- 1L. Bộ Giáo dục và Đảo tạo thông nhât quản lý văn băng, chứng chỉ; quy định chị tiệt nội dụng chính ghi trên văn băng, phụ lụe văn băng giáo dục đại học; quy định mâu băng tôt nghiệp trung học cơ sở, băng tôt nghiệp trung học phô thông, băng tôt nghiệp trung cập sư phạm, băng tôt nghiệp cao đắng sư phạm, chứng chỉ của hệ thông giáo dục quôc dân; quy định nguyên tắc in phôi, quản ly, câp phát, thu hôi, hủy bỏ văn băng, chứng chỉ. -2. Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm quản lý, câp phát văn băng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quản lý việc sử dụng phôi, câp phát văn băng, chứng chỉ đôi với các phòng giáo dục và đào tạo, cơ sở ø1áo dục thuộc phạm vi quản lý. -3. Phòng giáo dục và đảo tạo có trách nhiệm quản lý việc sử dụng phôi văn băng, chứng chỉ đã được cấp theo quy định và chịu trách nhiệm về việc cấp văn băng, chứng chỉ theo thẩm quyên. -4. Cơ SƠ giảo dục đại học, cơ sở đảo tạo giáo viên tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, cấp phát văn băng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -## Điều 4. Quyên và nghĩa vụ của người được cầp văn băng, chứng chỉ - -1. Người được câp văn băng, chứng chỉ có các quyên sau đây: -- a) Yêu câu cơ quan có thâm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ cấp đúng thời hạn quy định; ghi chính xác, đây đủ các thông tin trên văn băng, chứng chỉ; cấp lại văn băng, chứng chỉ hoặc chỉnh sửa nội dung phi trên văn bằng, chứng chí theo quy định tại Quy chế này; -- b) Yêu câu cơ quan có thâm quyên câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ sô søôc khi có nhu câu. -2. Người được cấp văn băng, chứng chỉ có các nghĩa vụ sau đây: -- a) Cung cấp chính xác, đây đủ các thông tin cân thiết để cơ quan có thâm quyên câp văn băng, chứng chỉ ghi nội dung trên văn bằng, chứng chỉ: -- b) Kiểm tra tính chính xác các thông tin ghi trên văn băng, chứng chỉ trước khi ký nhận văn băng, chứng chỉ: -- c) Phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật khi không trực tiếp đên nhận văn băng, chứng chỉ; -- d) Giữ gìn, bảo quản văn băng, chứng chỉ; không được tây xóa, sửa chữa các nội dung trên văn băng, chứng chỉ; không được cho người khác sử dụng văn băng, chứng chỉ: -9. đ) Sử dụng quyết định chỉnh sửa văn băng, chứng chỉ kèm theo văn băng, chứng chỉ sau khi được chỉnh sửa văn băng, chứng chỉ; -- e) Trình báo cho cơ quan có thâm quyên câp văn băng, chứng chỉ và cơ quan công an nơi gân nhât khi bị mât văn băng, chứng chỉ: -11. ø) Nộp lại văn bằng, chứng chỉ cho cơ quan có thâm quyên thu hôi văn băng, chứng chỉ trong thời hạn 30 ngày, kế từ ngày nhận được quyết định thu hồi văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp văn băng, chứng chỉ bị mất, phải cam kết băng văn bản về việc bị mât văn băng, chứng chỉ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết. - -## Điểu 5Š. rách nhiêm của cơ quan, thú trưởng cơ quan có thầm quyền (/ cap văn bảng, chưng chì - -- l1. Cơ quan có thầm quyên câp văn băng, chứng chỉ có trách nhiệm: -- a) Kiêm tra, đôi chiêu và ghi chính xác, đây đủ các thông tin trong văn băng, chứng chỉ. Yêu câu người được câp văn băng, chứng chỉ xác nhận về việc đã kiêm tra thông tin, xác nhận các yêu câu chỉnh sửa thông tin và cung câp các căn cứ yếu câu chính sửa thông tin; -- b) Lập đầy đủ hồ sơ cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ và lưu trữ theo quy định của Quy chê này: -- c) Báo đảm tính chính xác và chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ, trong sô øôc câp văn băng, chứng chỉ; -- đd) Đảm bảo cơ sở vật chât, trang thiết bị, phòng chông cháy nỗ đề bảo quản văn băng, chứng chỉ và hô sơ câp phát, quản lý văn băng, chứng chỉ. -2. Thủ trưởng cơ quan có thâm quyên cấp văn băng, chứng chỉ có trách nhiệm: -- a) Ban hành quy chê bảo quản, lưu giữ, sử dụng, cấp phát văn bằng, chứng chỉ của cơ quan có thâm quyên cấp văn băng, chứng chỉ. Quy chế phải quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân và chê tài xử lý khi đê xảy ra vi phạm): -- b) Tô chức in, cấp văn băng, chứng chỉ đúng thâm quyên và đúng thời hạn theo quy định của Quy chê này: -- c) Thu hồi, hủy bỏ văn băng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 25 của Quy chê này: -- d) Cấp bản sao văn bằng, chứng: chỉ từ số gốc theo quy định tại Chương IV của Quy chê này: -- 'đ) Cấp phụ lục văn bằng kèm theo văn bằng giáo dục đại học; -- e) Xác minh tính xác thực của văn băng, chứng chỉ khi có yêu câu của cơ quan, tô chức, cá nhân; -- ø) Chỉnh sửa nội dung văn băng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điêu 23, Điêu 24 của Quy chế này; cấp lại văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điêu 18 của Quy chê này: -- h) Chịu trách nhiệm cá nhân trước cơ quan quản lý câp trên và trước pháp luật về việc quản lý và câp phát văn băng, chứng chỉ. -- Điều 6. Việc cầp văn băng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục có vôn đâu tư x7*°^A, wY - -\_^X nước ngoài và cơ sở glao dục Viẹt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoà] - -Cơ sở giáo dục có vỗn đâu tư nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam khi liên kêt đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chê này nếu cập hoặc đề nghị cơ quan có thâm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thông giáo dục quốc dân của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điêu 1 Quy chế này. - -## Điều 7. Nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ và phụ lục văn bắng - -Nội dung chính ghi trên văn bằng giáo dục đại học và phụ lục văn băng siáo dục đại học thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đảo tạo. Nội dung shi trên bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đăng sư phạm và chứng chỉ của hệ thông giáo dục quốc dân theo mẫu do Bộ trưởng Bộ C1ảo dục và Đảo tạo ban hành. - -## Điều 8. Ngôn ngữ ghi trên văn băng, chứng chỉ - -Ngôn ngữ phi trên văn băng, chứng chỉ là tiêng Việt. Đôi với các văn băng, chứng chỉ có ghi thêm tiếng nước ngoài, thì tiếng nước ngoài phải được ghi chính xác và phù hợp với nội dung tiêng Việt; kích cỡ chữ nước ngoài không lớn hơn kích cỡ chữ tiêng Việt. - -## Chương Ï] IN PHÔI, QUẢN LÝ PHÔI VÀ QUẢN LÝ VIỆC CÁP VĂN BẰNG, CHUNG CHI - -## Điều 9. In phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bắng tôt nghiệp trung học phố thông, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân - -1. Bộ Giáo dục và Đào tạo in phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, băng tốt nghiệp trung học phô thông, chứng chỉ của hệ thông giáo dục quốc dân theo số lượng do các cơ quan có thầm quyên cập văn băng, chứng chỉ đăng ký. - -Quy trình quản lý việc in, bảo mật, lập sô hiệu, bảo quản và câp phôi các -. văn băng, chứng chỉ trên thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vả 1)ao tạo. - -2. Cơ sở giáo dục đại học và cơ sở đào tạo giáo viên được 1n phối chứng chỉ của hệ thông giáo dục quốc dân theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định sau khi báo cáo băng văn bản với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mẫu phôi chứng chỉ phải gửi báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý trực tiệp, công an tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương nơi cơ sở giáo dục đóng trụ SỞ Chỉnh. - -## Điều 10. In phôi văn bằng øiáo dục đại học, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tôt nghiệp cao đắng sư phạm - -1. Cơ sở giáo dục đại học tự chủ thiết kế mẫu, in phôi văn băng giáo dục đại học. Cơ sở đào tạo giáo viên in phôi băng tốt nghiệp trung câp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đăng sư phạm theo mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và được bô sung thêm biêu tượng của cơ sở giáo dục, hoa văn ïn trên văn băng. -- Z. lhủ trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo giáo viên phê duyệt mâu phôi văn băng; gửi mâu phôi văn băng cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý trực tiêp, công an tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương nơi cơ sở giáo dục đóng trụ sở chính đê báo cáo. Sau thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ khi gửi báo cáo, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo giáo viên công bô công khai mâu văn băng trên trang thông tin điện tử hoặc công thông tin điện tử (sau đây gọi chung là công thông tin điện tử) của cơ sở giáo dục, tổ chức In phối văn băng, chịu trách nhiệm về nội dung in trên phôi văn bằng. - -## Điều 11. Quản lý phôi văn băng, chứng chỉ - -1. Việc quản lý, sử dụng phôi văn băng, chứng chỉ phải đảm bảo chặt chẽ, không đề xảy ra thât thoát. -2. Phôi văn băng, chứng chỉ phải có sô hiệu để quản lý. Sô hiệu phi trên phôi văn băng, chứng chỉ được lập liên tục theo thứ tự sô tư nhiên từ nhỏ đến lớn từ khi thực hiện việc In phôi văn băng, chứng chỉ; đảm bảo phân biệt được sỐ hiệu của từng loại văn băng, chứng chỉ và xác định được nơi in phôi văn băng, chứng chỉ. Môi sô hiệu chỉ được ghi duy nhât trên một phôi văn bằng, chứng chỉ. -3. Đôi với phôi văn bằng, chứng chỉ bị hư hỏng, viết sai, chất lượng không Dảo đảm, chưa sử dụng do thay đôi mâu phôi thì thủ trưởng cơ quan có thâm quyên câp văn băng, chứng chỉ phải ra quyết định thành lập hội đồng xử lý. Hội đông xử lý họp, xem xét và lập biên bản hủy bỏ ghi rõ số lượng, số hiệu, lý do hủy bỏ, tỉnh trạng phôi văn băng, chứng chỉ trước khi bị hủy bỏ và cách thức hủy bỏ. Biên bản hủy bỏ phải được lưu trữ vào hô sơ để theo đối, quản lý. - -Quy định này cũng áp dụng đôi với văn bằng, chứng chỉ bị viết sai đã được người có thâm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ ký, đóng dấu. - -- +. lrường hợp phôi văn băng, chứng chỉ bị mât, đơn vị quản lý phôi văn băng, chứng chỉ có trách nhiệm lập biên bản và thông báo ngay với cơ quan công an nơi gân nhât, báo cáo cơ quan quản lý trực tiêp và báo cáo Bộ Giáo dục va Tảo tạo. - -## Ầ -^^. 1^ r'r.7 1E 16 *^ + — Điều 12. lrách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, cơ sở giáo dục (rong viẹc in và quản lý phôi văn bắng, chứng chỉ - -1. hủ trưởng cơ quan có thâm quyên câp băng tốt nghiệp trung học cơ sở, Dăng tôt nghiệp trung học phô thông, chứng chỉ của hệ thông giáo dục quốc dân có trach nhiệm: -- a) Ban hành quy chê về bảo quản, sử dụng, cấp phát phôi, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân và chê tài xử lý khi để xảy ra vi phạm; -- b) Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị để bảo quản phôi văn bằng, chứng chỉ: -- c) Lập hô sơ quản lý việc cập, sử dụng, thu hồi, hủy bỏ phôi văn bằng, chứng chỉ; -5. đ) Phôi hợp với cơ quan công an địa phương nơi cơ quan đóng trụ sở chính trong việc quản lý, sử dụng phôi văn băng, chứng chỉ: -6. đ) Chỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra việc sử dụng phôi văn bằng, chứng chỉ đôi với các đơn vị thuộc quyên quản lý. -2. Người đứng đâu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo giáo viên có trách nhiệm: -- a) Ban hành quy chế về quy trình in, quản lý việc in, bảo quản, bảo mật, sử dụng, câp phát phôi văn băng, chứng chỉ, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân và chê tài xử lý khi để xảy ra vi phạm; -- b) Lập hô sơ quản lý việc in, cấp, sử dụng, thu hôi, hủy bỏ phôi văn bằng, chưng chỉ. Hồ sơ quản lý phải đâm báo xác định được tỉnh trạng sử dụng đôi với từng phôi văn băng, chứng chỉ khi cân xác minh; -- c) Phối hợp với cơ quan công an địa phương nơi cơ sở giáo dục đóng trụ sở chính trong việc in, bảo mật, quản lý, sử dụng phôi văn băng, chứng chỉ; -- d) Đảm bảo cơ sở vật chât, trang thiết bị, an toàn, phòng chông cháy nổ trong việc in, bảo quản phôi văn băng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật; -12. đ) Quy định việc lập sô hiệu, các ký hiệu nhận dạng phôi văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục ¡in đề phục vụ việc bảo mật, nhận dạng và chông làm giả phôi văn băng, chứng chỉ: -- e) Tô chức kiêm tra, thanh tra việc in, bảo quản, cấp phát và sử dụng phôi văn băng, chứng chỉ. - -## Điều 13. Quản lý việc câp văn bằng, chứng chỉ - -1. Cơ quan có thâm quyên cấp văn băng, chứng chỉ phải lập số gốc cấp văn băng, chứng chỉ theo mẫu quy định, trong đó ghi đầy đủ các thông tin của người được câp văn băng, chứng chỉ; sô hiệu, sô vào sô gôc câp văn băng, chứng chỉ. -2. Sỗ vào sô gôc câp văn băng, chứng chỉ được lập liên tục theo thứ tự sô tự nhiên từ nhỏ đên lớn theo từng năm từ ngày 01/01 đên hêt ngày 31/12; đảm bảo phân biệt được sô vào sô gôc câp của từng loại văn băng, chứng chỉ và năm câp - -văn bằng, chứng chỉ. Mỗi số vào số gôc cập văn băng, chứng chỉ được ghi duy nhất trên một văn băng, chứng chỉ. - -3. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã được người có thâm quyên ký, đóng dâu nhưng bị mât trước khi câp cho người được câp văn băng, chứng chỉ, cơ quan hoặc cơ sở giáo dục để xảy ra mật văn băng, chứng chỉ phải lập biên bản, thông báo ngay với cơ quan công an địa phương nơi cơ quan hoặc cơ sở giáo dục đóng trụ sở chính, báo cáo cơ quan quản lý trực tiêp và báo cáo Bộ Giáo dục va })ao tạo. - -## Điều 14. Chê độ báo cáo việc in phôi, quản lý phôi và quản lý văn băng, chứng chỉ - -Trước ngày 31 tháng 12 hăng năm, sở giáo dục và đào tạo, cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo sô lượng phôi văn băng, chứng chỉ đã in (nêu có); sô lượng phôi văn băng, chứng chỉ đã sủ dụng: sô lượng văn băng, chứng chỉ đã cấp trong năm. - -## Chương HI CÁP PHAT, CÁP LẠI, CHINH SUA, THU HOI, HUY BO VAN BANG, CHUNG CHI - -## Điều 15. Thâm quyên cấp văn bằng, chứng chỉ - -1. Thâm quyên câp văn băng được quy định như sau: -- a) Băng tốt nghiệp trung học cơ sở do trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp: -- b) Băng tốt nghiệp trung học phô thông do giám đốc sở giáo dục và đào tạo câp; -- c) Băng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đăng sư phạm do người đứng đâu cơ sở đào tạo giáo viên hoặc người đứng đâu cơ sở giáo dục đại học có ngành đào tạo giáo viên cấp; -- d) Văn băng giáo dục đại học do giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học, giam đôc học viện, viện trưởng viện nghiên cửu khoa học được phép đào tạo vả câp ván băng ở trinh độ tương ửng cập; -6. đ) GIảm đốc đại học câp văn băng giáo dục đại học cho người học của các đơn vị đao tạo, nghiên cưu trực thuộc (trừ các trường đại học thành viên). -2. Giám đồc sở giáo dục và đào tạo, thủ trưởng cơ sở giáo dục câp chứng \_chi cho người học theo quy định. - -## Điêu 16. Điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ - -1. Văn băng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của trình độ đào tạo theo quy định và hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm Của nĐØưỜi học. -2. Chứng chỉ của hệ thông giáo dục quộc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bôi dưỡng nâng cao trình độ học vân, nghê nghiệp hoặc câp cho người dự thi lây chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -## Điều 17. Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ - -1. Người có thâm quyên quy định tại khoản 1 Điều 15 của Quy chế này có trách nhiệm câp văn băng cho người học trong thời hạn sau: -- a) 75 ngày kế từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phô thông: -- b) 30 ngày kế từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp trung cấp sư phạm, cao đăng sư phạm, đại học; -- c) 30 ngày kề từ ngày có quyết định công nhận tôt nghiệp và câp băng thạc sĩ; -- d) 30 ngày kế từ ngày có quyết định công nhận học vị tiễn sĩ và cập băng tiên SĨ. -2. Người có thâm quyên quy định tại khoản 2 Điêu 15 của Quy chê này có trách nhiệm cấp chứng chỉ cho người học chậm nhất là 30 ngày kế từ ngày kết thúc khóa đào tạo, bôi dưỡng nâng cao trình độ học vẫn, nghệ nghiệp hoặc dự thi lây chứng chỉ. -3. Trong thời gian chờ cấp văn băng, người học đủ điều kiện cấp bằng tôt nghiệp được cơ sở giáo dục nơi đã theo học cấp giây chứng nhận tôt nghiệp tạm thời. - -Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quy định mẫu giây chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp băng tốt nghiệp trung học cơ sở, băng tốt nghiệp trung học phô thông trên địa bàn; người đứng đâu cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học quy định mẫu giây chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp băng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đăng sư phạm và văn băng giáo dục đại học. - -## Điêu 18. Cấp lại văn bằng, chứng chỉ - -1. Trường hợp văn băng, chứng chỉ đã cấp nhưng phát hiện bị viết sai do lỗi của cơ quan có thầm quyên cấp văn băng, chứng chỉ thì cơ quan đã câp văn băng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp lại bản chính văn bằng, chứng chỉ. -2. Thủ trưởng cơ quan có thầm quyên cấp văn băng, chứng chỉ quy định tại Điêu 15 của Quy chế này có thầm quyên cấp lại văn bằng, chứng chỉ. -3. Thủ tục câp lại văn bằng, chứng chỉ như sau: -- a) Người có yêu câu cấp lại văn bằng, chứng chỉ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cơ quan có thâm quyên cấp lại văn băng, chứng chỉ một bộ hô sơ gôm: đơn đề nghị cấp lại văn bằng, chứng chỉ; văn bằng, chứng chỉ đề nghị cấp lại; giây tờ chứng minh cơ quan có thâm quyên cấp văn băng, chứng chỉ viêt sai văn băng, chứng chỉ: -- b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kê từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thâm quyên cấp lại văn băng, chứng chỉ xem xét quyết định việc cấp lại văn băng, chứng chỉ; nêu không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; -- c) Trường hợp mẫu văn băng, chứng chỉ tại thời điểm cấp văn băng, chứng chỉ đã thay đổi, cơ quan có thâm quyên cấp văn băng, chứng chỉ sử dụng mẫu văn băng, chứng chỉ hiện hành để cấp cho người được cấp lại văn băng, chứng chỉ. - -## Điều 19. Số gốc cấp văn băng, chứng chỉ - -1. Số gốc cấp văn băng, chứng chỉ là tài liệu do cơ quan có thâm quyên cấp văn băng, chứng chỉ lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính văn bằng; chứng chỉ. Số gốc cập văn băng, chứng chỉ ghi đây đủ những nội dung tiếng Việt của bản chính văn băng, chứng chỉ mà cơ quan đó đã cấp. Trường hợp văn băng, chứng chỉ được chỉnh sửa nội dung hoặc được cấp lại thì phải lập phụ lục số gôc -2. đê ghi các nội dung được chỉnh sửa hoặc thay đôi của văn băng, chứng chỉ. - -Số gốc cấp văn bảng, chứng chỉ phải được ghi chính xác, đánh số trang, đóng dâu giáp lai, không được tây xóa, đảm bảo quản lý chặt chẽ và lưu trữ vĩnh viên. - -Mẫu số gôc câp văn băng, chứng chỉ được quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục VII kèm theo Quy chế này. - -2. Việc lập sô gôc câp văn băng, cập phát và quản lý đôi với băng tốt nghiệp trung học cơ sở, băng tôt nghiệp trung học phô thông thực hiện như sau: -- a) Sau khi lập số gốc cấp văn băng theo quy định tại khoản 1 Điều này, phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo giao văn băng đã được phi - -đây đủ nội dung và ký, đóng dấu cho các trường trung học cơ sở, trường trung học phô thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm øgiáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên (gọi chung là nhà trường) đề phát văn bằng cho người được câp văn băng: - -- b) Nhà trường ghi các thông tin của văn băng vào Số đăng bộ và phát văn băng cho người được cấp văn bằng: người được cấp văn bằng ký nhận văn bằng trong cột ghi chú của Sô đăng bộ: -- c) Giám độc sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể trình tự, thủ tục giao, nhận văn băng giữa phòng giáo dục và đảo tạo, sở giáo dục và đào tạo với nhà trường: quy định cụ thê trách nhiệm quản lý và phát văn băng của nhà trường: quy định cụ thê việc lưu trữ văn băng chưa phát cho người học. - -## Điêu 20. Ký, đóng dấu văn bằng, chứng chỉ - -1. Người có thầm quyên cấp văn băng, chứng chỉ quy định tại Điều 15 của Quy chê này phải ký theo mẫu chữ ký đã đăng ký với cơ quan có thâm quyền và phi đây đủ họ tên, chức danh trong văn băng, chứng chỉ. -2. Trường hợp người có thâm quyền cập văn bằng, chứng chỉ chưa được cơ quan có thâm quyên bố nhiệm, công nhận thì cấp phó được cơ quan có thâm quyên quyết định giao phụ trách cơ quan có thâm quyên cấp văn bằng, chứng chỉ là người ký văn bằng, chứng chỉ. Khi đó, cấp phó ký thay người có thâm quyên câp văn băng, chứng chỉ; chức vụ ghi trên văn bằng, chứng chỉ là chức vụ lãnh đạo chính thức trong cơ quan có thầm quyên cấp văn băng, chứng chỉ (phó hiệu trưởng, phó viện trưởng, phó giám đôc). Bản sao quyết định giao phụ trách cơ quan của câp phó ký văn bằng, chứng chỉ phải được lưu trong hồ sơ cấp văn băng, chứng chỉ. -3. Việc đóng dâu trên chữ ký của người có thâm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thực hiện theo quy định về công tác văn thư hiện hành. - -## Điều 21. Thâm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ - -Người có thâm quyên quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đã câp văn băng, chứng chỉ và đang quản lý số gốc cấp văn băng, chứng chỉ. Trường hợp cơ quan có thâm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ đã sáp nhập, chia, tách, giải thể thì người có thâm quyên quyết định chỉnh sửa nội dung văn băng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đang quản lý số gốc cấp văn băng, chứng chỉ. - -## Điều 22. Các trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ - -Người được câp văn băng, chứng chỉ có quyên yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn băng, chứng chỉ trong các trường hợp sau: - -- [. Được cơ quan có thâm quyên quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch: -2. Được xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính: -3. Được bồ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: -4. Được đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh. - -## Điều 23. Thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ - -1. Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ: -- a) Đơn đê nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ: -- b) Văn băng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa: -- c) Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác đính lai dân tộc, xác định lại giới tính đôi với trường hợp chỉnh sửa văn băng, chứng chỉ do thay đôi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính: -- d) Giây khai sinh đôi với trường hợp chỉnh sửa nội dung văn băng, chứng chỉ do bô sung hộ tịch, điêu chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quả hạn; -6. đ) Giây chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giầy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cập văn băng, chứng chỉ. {hông tin ghi trên các giây tờ này phải phù hợp với đê nghị chỉnh sửa nội dung văn băng, chứng chỉ. Các tài liệu trong hỗ sơ đê nghị chỉnh sửa nội dung văn băng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản này là bản sao từ số sốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính. -2. Trường hợp tài liệu trong hô sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản I Điều này là bản sao không có chứng thực thì người đê nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải xuất trình bản chính đề người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu; người tiệp nhận hỗ sơ phải ký xác nhận, ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản SaO SO VỚI bản chính. -3. Trình tự chỉnh sửa nội dung văn băng, chứng chỉ được quy định như sau: -- a) Người để nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hô sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan có thâm quyên chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ: -- b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận đủ hô sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nêu không chỉnh sửa thì phải trả lời bắng văn bản và nêu rõ lý do; -- c) Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh sửa trực tiếp trong văn bằng, chứng chỉ. Quyết định chỉnh sửa phải được lưu trong hồ sơ cấp văn băng, chứng chỉ. -12. đ) Căn cứ quyết định chỉnh sửa, cơ quan có thâm quyên cấp văn băng, chứng chỉ ghi đây đủ thông tin về văn bắng, chứng chỉ, các nội dung được chỉnh sửa của văn băng, chứng chỉ vào phụ lục sô gôc câp văn băng, chứng chỉ. - -## Điều 24. Nội dung chính của quyết định chỉnh sửa và áp dụng việc chỉnh sửa nội dung văn băng, chứng chỉ - -1. Quyết định chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ gôm các nội dung chính sau: -- a) Họ, chữ đệm, tên; ngày tháng năm sinh của người có văn băng, chứng chỉ (ghi theo văn bằng, chứng chỉ đã câp): -- b) Tên, số hiệu, ngày tháng năm cấp của văn băng, chứng chỉ: -- c) Nội dung chỉnh sửa; -- d) Ly do chỉnh sửa; -6. đ) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định. -2. Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được áp dụng đôi với cả văn băng, chứng chỉ được cấp trước ngày Quy chê này có hiệu lực thi hành. - -## Điều 25. Thu hôi, hủy bỏ văn băng, chứng chỉ - -1. Văn băng, chứng chỉ bị thu hôi, hủy bỏ trong các trường hợp sau đây: -- a) Có hành vi gian lận trong tuyên sinh, học tập, thi cử, bảo vệ đồ án, khóa luận tôt nghiệp, luận văn, luận án hoặc gian lận trong việc làm hô sơ đê được cập văn băng, chứng chỉ; -- b) Cấp cho người không đủ điêu kiện; -- c) Do người không có thâm quyên câp; -- d) Bị tây xóa, sửa chữa; -6. đ) Đề cho người khác sử dụng: -- e) Do lỗi của cơ quan có thâm quyên cấp văn băng, chứng chỉ. -2. Cơ quan có thâm quyền cấp văn băng, chứng chỉ quy định tại Điều 15 của Quy chế này có trách nhiệm thu hôi, hủy bỏ văn băng, chứng chỉ. - -Trường hợp cơ quan có thâm quyên cấp văn bằng, chứng chỉ đã sáp nhập, chia, tách, giải thê thì cơ quan có thâm quyên thu hôi, hủy bỏ văn băng, chứng chỉ là cơ quan đang quản lý sô gôc câp văn băng, chứng chỉ. - -Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định việc thu hôi, hủy bỏ văn băng, chứng chỉ hoặc yêu câu cơ quan có thâm quyên thu hồi, hủy bỏ văn băng, chưng chỉ trong các trường hợp khác. - -3. Thủ trưởng cơ quan có thâm quyên cấp văn bằng, chứng chỉ ra quyết định thu hồi, hủy bỏ văn băng, chứng chỉ. Nội dung của quyết định nêu rõ lý do thu hồi, hủy bỏ. Quyết định được đăng tải trên công thông tin điện tử của cơ quan có thâm quyên thu hôi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; được gửi đến người bị thu hôi văn băng, chứng chỉ, cơ quan kiểm tra phát hiện sai phạm (nếu có), cơ quan người bị thu hôi văn băng, chứng chỉ đang công tác (nêu có) và các cơ quan, tô chức có liên quan. - -## Điều 26. Công bỗ công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên công thông tin điện tử - -1. Cơ quan có thâm quyên câp văn băng, chứng chỉ xây dựng hệ thông cơ sở dữ liệu quản lý văn băng, chứng chỉ đã cập cho người học để phục vụ cho việc công khai thông tin vê câp văn băng, chứng chỉ. Thông tin công bô công -"khai-vê câp văn băng, chứng chỉ gôm các nội dung: tên văn băng, chứng chỉ; họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh của người được câp văn băng, chứng chỉ; số hiệu và sô vào sô gốc câp văn băng, chứng chỉ; ngày tháng năm câp văn băng, chứng chỉ. Thông tin công bô công khai vê câp văn băng, chứng chỉ phải đảm bảo chính xác so với sô gôc câp văn băng, chứng chỉ, phải được cập nhật và lưu trữ thường xuyên trên công thông tin điện tử của cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm dễ quản lý, truy cập, tìm kiêm và phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Việc công khai thông tin vê câp văn băng, chứng chỉ không áp dụng đôi với cơ sở giáo dục của ngành công an, quân đội và một sô trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thâm quyên. -2. Việc công bố công khai thông tin về cấp, chỉnh sửa, thu hôi, hủy bỏ văn băng, chứng chỉ trên công thông tin điện tử được thực hiện đôi với cả văn băng, chứng chỉ đã được cấp trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành. - -## Chương IV - -## BẢN SAO VĂN BẰNG, CHỨNG CHÍ TỪ SỐ GÓC - -Điều 27. Cầp bản sao văn băng, chứng chỉ từ số gốc - -1. Câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ sô gốc là việc cơ quan đang quản lý số gôc câp văn băng, chứng chỉ căn cứ vào sô gôc đê câp bản sao. -2. Trường hợp mẫu bản sao văn băng, chứng chỉ tại thời điểm câp bản sao đã thay đối, cơ quan đang quản lý số øôc sử dụng mẫu bản sao văn băng, chứng chi hiện hành đê câp cho người học. -3. Các nội dung ghi trong bản sao văn bằng, chứng chỉ từ số gốc phải chính xác SO VỚI SỐ ĐÔc. - -## Điều 28. Giá trị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ từ số gôc - -1. Bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sô gôc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. -2. Trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, không hợp pháp, cơ quan, tô chức tiêp nhận bản sao văn băng, chứng chỉ yêu câu người có bản sao văn bằng, chứng chỉ xuất trình bản chính để đỗi chiêu hoặc tiên hành xác minh. - -## Điều 29. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn băng, chứng chỉ từ s - -» -» - -ô gôc - -Cơ quan đang quản lý sỐ gốc cấp văn băng, chứng chỉ có thầm quyên và trách nhiệm cấp bản sao văn băng, chứng chỉ từ sô gốc. Việc câp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ số gốc được thực hiện đồng thời với việc câp bản chính hoặc sau thời điểm câp bản chính. - -## Điêu 30. Người có quyền yêu câu câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ S - -e›: - -Hà - -eœ» - -€ - -Những người sau đây có quyên yêu câu câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ - -1. Người được cấp bản chính văn băng, chứng chỉ. -2. Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyên của người được câp bản chính văn băng, chứng chỉ. -3. Cha, mẹ, con; vợ, chông; anh, chị, em ruột; người thừa kê khác của người được cập bản chính văn băng, chứng chỉ trong trường hợp người đó đã chết. - -## Điều 31. Thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ số gốc - -1. Hồ sơ đê nghị câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ số gôc gôm: -- a) Đơn đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ, trong đó cung cấp các thông tin về văn băng, chứng chỉ đã được cấp; -- b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giây chứng minh nhân dân hoặc cán cước công dân hoặc hộ chiêu còn giá trị sử dụng đê người tiêp nhận hô sơ kiêm tra: -- c) Trường hợp người yêu câu cấp bản sao văn băng, chứng chỉ từ số gốc là người quy định tại khoản 2, khoản 3 Điêu 30 của Quy chế này thì phải xuất trình giây Ủy quyên (đối với người được ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ với người được câp bản chính văn băng, chứng chỉ: -- d) Trường hợp người yêu câu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ số gốc gửi yêu câu qua bưu điện thì phải gửi bản sao có chứng thực giấy tờ quy định tại điểm a, b, c khoản này kèm theo 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chí người nhận cho cơ quan có thâm quyền câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ -2. Trình tự câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ số gốc được quy định như sau: -- a) Người đề nghị cập bản sao văn bằng, chứng chỉ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan có thâm quyền câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ sô gôc; -- b) Ngay trong ngày tiếp nhận yêu câu cấp bản sao hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều, cơ quan có thẩm quyển câp bản sao văn băng chứng chỉ từ sô gôc phải câp bản sao cho người có yêu cầu. lrong trường hợp yêu câu câp bản sao từ sô gôc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được xác định từ thời điêm cơ quan tiêp nhận yêu câu câp bản sao nhận đủ hô sơ hợp lệ theo dẫu bưu điên đến: -- c) Đôi với trường hợp cùng một lúc yêu câu câp bản sao từ nhiều sô gôc, yêu câu số lượng nhiêu bản sao, nội dung văn băng, chứng chỉ phức tạp khó kiêm tra, đôi chiêu mà cơ quan tiêp nhận yêu câu câp bản sao không thê đáp ứng được thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu câu cấp bản sao. -3. Cơ quan có thâm quyên cập bản sao văn băng, chứng chỉ căn cứ số gốc cập văn băng, chứng chỉ đê câp bản sao cho người yêu câu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sô gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sô gôc hoặc trong sô gôc không có thông tin về nội dung yêu câu câp bản sao hoặc không câp bản sao cho người yêu câu thì cơ quan tiêp nhận yêu câu câp bản sao có trách nhiệm trả lời băng văn bản cho người yêu câu và nêu rõ lý do theo thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. - -sÀ Ẫà à kả ` 2 7. SA Ẫ k4 x x z -Điều 32. Sô cầp bản sao và quản lý việc cầp bản sao văn băng, chứng chỉ từ sô gôc - -1. Sô câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ sô gốc là tài liệu do cơ quan có thâm quyền quy định tại Điều 29 của Quy chế này lập ra khi thực hiện việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ số gốc trong đó ghi đây đủ những nội dung của bản sao mà cơ quan đó đã câp. - -Số cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ số gốc phải được ghi chép chính xác, đánh số trang, đóng dâu giáp lai, không được tây xóa, đảm bảo quản lý chặt chế và lưu trữ vĩnh viền. - -2. Cơ quan có thâm quyền quy định tại Điều 29 của Quy chế này mỗi lân câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ sô gôc đêu phải ghi vào sô câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ sô gôc; phải lập sô vào sô câp bản sao, đảm bảo mỗi sô vào số cấp bản sao được phi duy nhất trên một bản sao văn băng, chứng chỉ cấp cho DĐØƯỜI học. - -Sô vào sô câp bản sao văn băng, chứng chỉ từ sô gôc được lập liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn theo từng năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12; đảm bảo phân biệt được sô vào số cấp bản sao của từng loại văn băng, chứng chỉ và năm cập bản sao văn băng, chứng chỉ từ sô gôc. - -## Chương V - -## KIÉM TRA, THANH TRA, XỨ LY VIPHAM - -## Điều 33. Kiểm tra, thanh tra - -1. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục các câp tô chức kiêm tra, thanh tra việc quản lý văn băng, chứng chỉ theo phân cập quản lý nhà nước về giáo dục. -2. Bộ Giáo dục và Đào tạo tiên hành kiêm tra, thanh tra việc in, quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ của hệ thông giáo dục quốc dân. -3. Sở giáo dục và đào tạo tiến hành kiểm tra, thanh tra việc in, quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ của hệ thông giáo dục quốc dân đôi với cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc 1runø ương. -4. Cơ quan, tô chức, cá nhân chịu trách nhiệm ¡in phôi, quản lý, câp phát hoặc sử dụng văn băng, chứng chỉ có trách nhiệm phối hợp, tạo điêu kiện thuận lợi cho công tác kiêm tra, thanh tra. - -## Điều 34. Xử lý vi phạm - -Cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm quy định tại Quy chê này DỊ xử lý theo quy định của pháp luật.. - -## PHỤ LỤC 1 - -## MẪU SỐ GÓC CÁP BẢNG TÓT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ - -(Kèm theo Thông tư sós¿4 /2019/TT-BGDĐT ngàyz‡9tháng⁄/năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đảo tạo) - -## CƠ QUAN CÁP VĂN BÁNG - -## SỐ GÓC CÁP BẰNG TÓT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ - -Quyết định công nhận tốt nghiệp sô ..... ngày.. .tháng.... năm.... Năm tốt nghiệp: ........................ - -Học sinh trường: ........................ Hình thức học: ........................ - -| Số | — Họ và tên Ngày tháng II | ngườihọc | nămsinh | sinh | tính | tệ | Xêp loại tốt nghiệp | Số hiệu văn | Số vào sô gốc cập | Ghi tính tốc nơhtiêDb bănơ băng văn băng | chú | -|--------------------------------------------------------------------------|-----------------------|-----------------------------------------------------------------------------------------| - -Địa danh, ngày ..... tháng .... HIm..... - -THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÁP VĂN BĂNG - -(Ký, đóng dâu, ghi rõ họ tên) - -## PHỤ LỤC li - -## MẪU SỐ GÓC CÁP BẰNG TÓT NGHIỆP TRUNG HỌC PHÔ THÔNG - -(Kèm theo Thông tư sôs2Í /2019/TT-BGDĐT ng໣2 tháng năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo đục và Đảo íqo) - -## CƠ QUAN CÁP VĂN BẰNG - -## SỐ GÓC CÁP BẰNG TÓT NGHIÊP TRƯNG HỌC PHỎ THÔNG - -Quyết định công nhận tôt nghiệp sô ..... ngày...tháng.... năm... - -Kỳ thi: ............................----- Khóa tI: ...........................- - -Năm tôt nghiệp: ...................... Học sinh trường: ................... - -| Số | Họ và tên người | Ngày tháng năm | Nơi I Giới | Dân | Điểm | Số hiệu văn | Số vào số gốc cấp Ghi | -|---------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| TT học sinh sinh | tính thi bắng văn băng | chủ l tộc | - -Địa danh, ngày ..... thang .... HãHH ..... - -THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÁP VĂN BĂNG - -(Ký, đóng dáu, gỉ rõ họ tên) - -## PHỤ LỤC 1H - -## MẪU SỐ GÓC CÁP BẰNG CỬ NHÀN/BÁNG TÓT NGHIỆP CAO ĐĂNG SƯ PHAM/ BÁẢNG TT NGHIEP TRUNG CÁP SƯ PHAM - -(Kèm theo Thông tư sốo' /2019/TT-BGDĐT noày:?Øtháng//năm 2019 của Bộ tưởng Bộ Giáo đục và Đào tạo) - -CƠ SỞ GIÁO DỤC CÁP VĂN BẰNG - -## SỐ GÓC CÁP BĂNG CƯ NHÁN (BẰNG TT NGHIỆP CAO ĐÁNG SƯ PHAM/ BÁẢNG TÓOT NGHIEP TRUNG CÁP SU PHAM) - -Hình thức đào {aO:...........................--... -- c c CC CC ng HH Ụ g HH HH n1 11x. - -Quyết định công nhận tốt nghiệp sô .... ngày .... tháng .... năm .................. - -| Dân | Quốc | Ngành | Năm tốt | Xếp loại | Số hiệu | Sô vào số | Ngườinhận | Ghi tộc | tịch | đào tạo | nghiệp tôt | văn | gộc cập văn băng ký | chú nghiệp | băng | văn băng | và ghi rõ họ (en | -|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| - -!)¡a danh, nødp ..... thang .... HĂm ..... - -THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÁP VĂN BĂNG - -(Kỳ, đóng dáu, ghi rõ họ tên) - -## PHỤ LỤC 1Y - -## MẪU SỐ GÓC CÁP BẰNG THẠC SĨ - -(Kèm theo Thông tư sôs¿⁄ƒ /2019/TT-BGDĐT ngàyu¿2 tháng “năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo đục và Lào tạo) - -## CƠ SỞ GIÁO DỤC CÁP VĂN BẢNG - -## SỐ GÓC CÁP BẰNG THẠC SĨ - -0i s0is(1eà 0 ........................ - -` - -| \_` 4 uyêt định công nhận tôt "r băng thạc sĩ sô .... ngày.... thá | | Ho và | Noàv | Nơi Ì Giới | Dân | Ouốc | Quyết | Ngày S» —Ý...————————— ¬—— Ẽ——ễ— \_£ẽ — \_ ằ—“—5== . = Số | Họ và | Ngày | Nơi | Giới | Dân Quốc | Quyết | Ngày | Tên | Số | Số. | Người | Ghi TT|Ị tên | tháng | sinh | tính | tộc | tịch | định | bảo | ngành | hiệu | vào sô | nhận văn | chủ người | năm | | | | | thành lập | vệ | hoặc | văn | gộc | băng ký học | sinh | | | | | hội đồng | | chuyên | băng | câp | và ghirõ đánh giá | | ngành | | vấn | họtên | -|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| - -Địa danh, ngày ..... tháng .... HAI ..... - -THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC CẤP VĂN BÁẢNG (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) - -## PHỤ LỤC V - -## MẪU SỐ GÓC CÁP BÁNG TIÊN SĨ - -(Kèm theo Thông tư sôs¿† /2019/TT-BGDĐT ngày»£Ÿtháng/Znăm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) - -## CƠ SỞ GIÁO DUC CÁP VĂN BANG - -## SỐ GÓC CÁP BÁNG TIẾN SĨ - -| | Số | Họ và | Ngày | Nơi | Giới | Dân | Quốc | Quyết | Ngày | Tên Quyết | Sô | Sô | Người Ghi ÍTT| tên | tháng | sinh | tính | tộc | tịch | định | bảo | ngành | định cấp | hiệu | vào số | nhận văn | chú | người | năm | | | | | thành lập | vệ | hoặc | bằngtiến | văn | gốc | băng ký học | sinh | | | | | hội đồng | | chuyên | sĩ | băng | câp | và ghi rõ đánh giá | | ngành | | | văn | họ tên | luận án | | đào tạo | | băng | -|--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------| - -Địa danh, ngày ..... thủng .... HĂH! ..... - -THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÁP VĂN BĂNG - -(Ký, đóng dâu, øH1 rõ hỌ tÊH) - -## PHU LỤC Vì - -## MẪU SỐ GÓC CẬP CHƯNG CHỈ CỦA HE THÓNG GIÁO DỤC QUỐC DÁN - -(Kèm theo Thông tư sôé#' /2019/TT-BGDĐT ngày#Ø tháng (măm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) - -## CƠ QUAN/CƠ SỞ GIÁO DỤC CÁP CHƯNG CHÍ - -## SỐ GÓC CÁP CHỨNG CHÍ - -@6eooœ66eeoseeeeoooðøee - -Chương trình đào tạo, bồi dưỡng (nêu CÓ) :..............................---.-.- <<. " Thời gian đào tạo, bôi dưỡng (nêu có): từ ngày ........ tháng ....... năm ..... đên ngây ...... thang ...... nãm........... lŠ[0s10)s15 019114 .4(-0i09v:8(( (200v s3Aaaiiittiảíiiảảaả. ..............ÔÓÔÓ - -| (nều co) | Số | Họvàtên | Ngày | Nơi | Giới | Dân | , ẨÊP, Số hiệu | Số vào số gốc | Người nhận chứng | Ghi ——" /T^x°^... TT người học | tháng năm | sinh | tính | tộc: | loại tiêm chứng chỉ cấp chứng chỉ | chỉ ký và ghi rõ họ | chú sinh _a—= ĩ †en | -|------------|--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| - -Ghi chú: (*) Ghi tên chứng chỉ. - -Địa danh, ngày ..... tháng .... HIH ..... - -THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/CƠ SỞ GIÁO DỤC CÁP CHƯNG CHI - -(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) - -## PHU LỤC Vi MẪU PHU LUC SỐ GÓC CÁP VĂN BĂNG. CHỪNG CHÍ - -(Kèm theo Thông tư số @f /2019/TT-BGDĐT ngày€2tháng ¿năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) - -## CƠ QUAN/CƠ SƠ GIÁO DỤC. CÁP VAN BĂNG, CHUNG CHÍ - -## PHỤ LỤC SỎ GÓC CÁP VĂN BẰNG, CHỨNG CHÍ - -| Số | Họ và | Ngày | Số hiệu văn | Sôhiệuvăn | Sô vào sô gôc | — Nội dung được chỉnh TT | tên | tháng | bằng đã bằng được cấp văn băng sửa/thay đôi người | năm | được cập | cập lại | mới (nêu có) học | sinh | | (nêu có) | Người nhận văn băng, | Ghi chứng chỉ mớihoặc | chú ký và ghi rõ họ tên được chỉnh sửa nội dung | -|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------------------------------------------| - -Địa danh, ngay (Hang .... HIH..... - -THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DUC CÁP VĂN BẰNG - -(Ký, đóng dáu, ghi rõ họ tên) \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/quy_che/Diem moi cua QCDT 2025.md b/data/docling_output/quy_che/Diem moi cua QCDT 2025.md deleted file mode 100644 index dd5f65f05cc0eb9f34ef1416c06fdf45bd6147f5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/quy_che/Diem moi cua QCDT 2025.md +++ /dev/null @@ -1,197 +0,0 @@ ---- -filename: Diem moi cua QCDT 2025.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quy_che/Diem moi cua QCDT 2025.pdf -page_count: 11 -processed_at: 1765961863.487465 ---- - -## BẢNG SO SÁNH CÁC ĐIỂM CẬP NHẬT giữa "Quy chế Đào tạo 2023" và "Quy chế đào tạo 2025 (mới)" của Đại học Bách khoa Hà Nội - -## Quy chế đào tạo 2023: - --  Ngày ban hành: 09 tháng 6 năm 2023 - --  Quyết định số: 4600/QĐ–ĐHBK - --  Hiệu lực thi hành: Từ năm học 2023-2024 - -## Quy chế đào tạo 2025 (mới): - --  Ngày ban hành: 28 tháng 5 năm 2025 - --  Quyết định số: 5445/QĐ-ĐHBK - --  Hiệu lực thi hành: Từ học kỳ 1 năm học 2025-2026 (trừ một số khoản quy định tại Điều 48). - -Tổng quan về các thay đổi: Phiên bản 2025 là một bản cập nhật của phiên bản 2023, với mục đích tinh chỉnh, làm rõ, bổ sung các quy định mới và điều chỉnh một số chính sách quan trọng về đào tạo. Các điểm thay đổi nổi bật bao gồm: - --  Bổ sung định nghĩa loại hình chương trình: Định nghĩa "Chương trình đào tạo Tài năng" có các đặc điểm gì. --  Điều chỉnh các điều kiện học tập và tốt nghiệp: Có sự thay đổi về điều kiện hoãn thi, điểm liệt, chuyển đổi tín chỉ, và điều kiện xét tốt nghiệp ở các bậc học. --  Quy định rõ ràng hơn về kỷ luật: Chuyển các quy định xử lý vi phạm sang một văn bản riêng. --  Linh hoạt hơn trong tổ chức đào tạo: Thay đổi quy mô lớp học tối thiểu cho Thạc sĩ, giới thiệu "học phần rút gọn" cho sinh viên Đại học. --  Quan trọng: Thay đổi cách tính Điểm trung bình toàn khóa cho chương trình Kỹ sư. --  Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng -- o Thay đổi: Phiên bản 2025 bổ sung rõ ràng "kỹ sư (kỹ sư chuyên sâu)" vào đối tượng áp dụng "người học". Thêm "trực thuộc" vào cụm "Các đơn vị cấp 2 thuộc, trực thuộc ĐHBK Hà Nội". --  Điều 2: Ngành đào tạo, chương trình đào tạo -- o Điểm mới: --  Chương trình đào tạo Tài năng: Phiên bản 2025 bổ sung một khoản mới (khoản 5) về định nghĩa và đặc điểm của "Chương trình đào tạo Tài năng" thuộc nhóm ELITECH, tập trung vào sinh viên xuất sắc, năng lực nghiên cứu, quy mô lớp nhỏ. --  Điều 3: Thời gian và kế hoạch học tập -- o Thay đổi: --  Cấu trúc học kỳ chính: Phiên bản 2023 có "Một học kỳ chính có thể được chia thành 2 đợt A và B". Phiên bản 2025 đã bỏ quy định này, chỉ còn "Một năm học bao gồm hai học kỳ chính và một học kỳ hè". --  Thời gian gia hạn Tiến sĩ: Phiên bản 2023 quy định "tổng thời gian đào tạo (kể cả thời gian gia hạn) không được vượt quá 6 năm (72 tháng)". Phiên bản 2025 quy định "NCS được gia hạn thời gian thực hiện luận án tối đa 2 lần, mỗi lần tối thiểu 6 tháng và tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng." (Làm rõ thời gian gia hạn tối thiểu và tổng thời gian). --  Điều 4: Tín chỉ và học phần -- o Điểm mới: --  Định nghĩa học phần tương đương (Khoản 5.a): Phiên bản 2025 bổ sung định nghĩa thế nào là học phần tương đương: "Hai học phần được coi là tương đương khi có nội dung chuyên môn trùng lặp tối thiểu 70%." và yêu cầu "số tín chỉ của học phần tương đương tối thiểu bằng hoặc lớn hơn số tín chỉ của học phần yêu đổi". Đồng thời cho phép áp dụng học phần tương đương khi muốn "học cải thiện điểm trung bình tích lũy". --  Điều kiện tham dự học phần (Khoản 6): Phiên bản 2025 bổ sung khoản 6 mới quy định rõ về thế nào là "Học phần tiên quyết", "Học phần -- học trước", và "Học phần song hành". (Khoản 6 cũ được đổi thành Khoản 7). --  Điều 5: Điểm học phần -- o Thay đổi: --  Điểm liệt: Phiên bản 2025 phân tách điểm liệt rõ ràng hơn: "dưới 5 đối với học phần đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đồ án tốt nghiệp kỹ sư" (khoản 5.a) và "dưới 3 đối với các học phần khác" (khoản 5.b). --  Điểm đạt: Phiên bản 2025 bổ sung khoản 7, quy định rõ "Điểm đạt của học phần": --  CTĐT cử nhân và kỹ sư: từ D trở lên (riêng học phần tốt nghiệp phải từ C trở lên). --  CTĐT thạc sĩ và tiến sĩ: từ C trở lên. (Quy định chặt chẽ hơn về điểm đạt cho SĐH) --  Điểm chữ đặc biệt (Điểm K): Phiên bản 2025 đã loại bỏ "Điểm K" (điểm học phần khi nghỉ học tạm thời) khỏi danh mục các điểm chữ đặc biệt. --  Điều 6: Hoãn thi, miễn thi, phúc tra và khiếu nại điểm -- o Thay đổi quan trọng: --  Thi lại cuối kỳ: Phiên bản 2023 quy định "Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học (VLVH), người học được thi lại cuối kỳ một lần cho các học phần điểm F". Phiên bản 2025 đã loại bỏ quy định này. Theo đó, "người học được thi cuối kỳ một lần đối với mỗi học phần đã đăng ký học trong học kỳ... và không có lần thi lại" áp dụng cho tất cả hình thức đào tạo. --  Điều 9: Học phí -- o Thay đổi: --  Rút học phần/thôi học: Phiên bản 2025 bổ sung trường hợp ngoại lệ tại khoản 3: "Trường hợp ngoại lệ là khi đề nghị rút học phần trong tuần đầu tiên của học kỳ thứ 2, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì không phải đóng học phí của học phần đó." -- o Điểm mới: Bổ sung khoản 5: "Học phí của lớp học phần rút gọn được tính ở mức 50% so với lớp học phần bình thường." - -## Điểm thay đổi cụ thể giữa hai phiên bản: - -Chương I: Những quy định chung - -## Chương II: Đào tạo đại học - --  Điều 10: Đăng ký học tập chương trình đại học -- o Thay đổi: --  Điều chỉnh đăng ký (khoản 1.c): Bỏ cụm từ "/đợt học" trong thời gian điều chỉnh đăng ký và đăng ký bổ sung, phản ánh việc bỏ các lớp đợt A/B của học kỳ chính và chỉ còn các lớp học cả kỳ. --  Giới hạn tín chỉ do ngoại ngữ (khoản 2.b): Phiên bản 2023 quy định giới hạn tín chỉ nếu "chưa đạt chuẩn ngoại ngữ theo trình độ năm học". Phiên bản 2025 đã loại bỏ điều kiện "chưa đạt chuẩn ngoại ngữ" này. --  Mở lớp đồ án môn học (khoản 4.c): Phiên bản 2025 làm rõ hơn điều kiện: "mở lớp dưới 5 sinh viên đăng ký học lại học phần dưới hình thức làm đồ án môn học đối với những sinh viên đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp/Khóa luận tốt nghiệp". -- o Điểm mới: --  Lớp học phần rút gọn (Khoản 5 và 6): Phiên bản 2025 bổ sung hoàn toàn hai khoản mới về việc xem xét mở "lớp học phần rút gọn" cho sinh viên học lại (ít nhất 02 lần chưa đạt & điểm quá trình từ 2 trở lên & sinh viên từ trình độ năm thứ 3 trở lên), với thời lượng giảng dạy tối thiểu 50% so với lớp học phần bình thường. --  Điều 12: Ý kiến phản hồi của người học, đánh giá kết quả học tập -- o Thay đổi: Phiên bản 2023 có khoản 3.d "Trình độ ngoại ngữ của sinh viên đạt được theo yêu cầu của CTĐT" là một chỉ số đánh giá tiến bộ. Phiên bản 2025 đã loại bỏ chỉ số này. --  Điều 13: Đồ án/khóa luận tốt nghiệp đại học -- o Thay đổi quan trọng: --  Điều kiện xét nhận Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp (khoản 1): Phiên bản 2023 dựa trên "tổng số TC chưa đạt <=8 TC" và "đạt chuẩn ngoại ngữ". Phiên bản 2025 thay đổi sang "đảm bảo các điều kiện học phần, bao gồm điều kiện học phần học trước, tiên quyết, song hành theo đề cương chi tiết của học phần". --  Điểm liệt trong ĐATN (khoản 2.c, 2.d): --  Phiên bản 2023: "Điểm của người hướng dẫn, điểm của người phản biện hoặc điểm của một thành viên hội đồng cho dưới 5 đều được coi là điểm liệt, khi đó điểm học phần là điểm F." --  Phiên bản 2025: Tách rõ: --  Nếu người hướng dẫn/phản biện cho dưới 5: "sinh viên không được phép tham gia bảo vệ ĐATN, khi đó điểm bảo vệ tại hội đồng chấm ĐATN của sinh viên sẽ là 0 điểm." --  Nếu một thành viên hội đồng chấm ĐATN cho dưới 5: "điểm bảo vệ là điểm liệt và khi đó chỉ được tính tối đa là 4,9 điểm." (Chi tiết và rõ ràng hơn về điều kiện điểm liệt ảnh hưởng đến việc bảo vệ và điểm bảo vệ) --  Điều 14: Đăng ký tốt nghiệp đại học -- o Thay đổi: Quy định số đợt xét tốt nghiệp: từ "nhiều đợt (cụ thể là 5 đợt)" (2023) sang "03 đợt" (2025). --  Điều 15: Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp đại học -- o Thay đổi: Khoản 2.b về việc giảm hạng tốt nghiệp do kỷ luật, phiên bản 2025 đổi từ "bị Hội đồng kỷ luật ... đề nghị áp dụng mức kỷ luật" sang "đã chịu mức kỷ luật". --  Điều 16: Nghỉ học tạm thời và tự nguyện thôi học -- o Điểm mới: Bổ sung định nghĩa tại khoản 1: "Nghỉ học tạm thời là trường hợp việc nghỉ học có hiệu lực từ 01 học kỳ trở lên." -- o Thay đổi: --  Buộc thôi học do nghỉ tạm thời (khoản 2.d): Phiên bản 2025 bổ sung "Sinh viên thuộc diện này sẽ bị xét buộc thôi học nếu nghỉ quá 04 học kỳ chính" cho lý do nghỉ tạm thời khác (ngoài ốm, tai nạn, tham gia nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an). --  Quy định về nghỉ tạm thời trong kỳ thi (khoản 3): Bổ sung quy định mới về việc nghỉ tạm thời trong thời gian thi cuối kỳ và việc hoãn thi. --  Ảnh hưởng của nghỉ tạm thời đến học phí (khoản 4): Bổ sung quy định chi tiết về việc hủy học phần đã đăng ký và tính học phí khi nghỉ tạm thời, có xét trường hợp ngoại lệ. --  Điều 17: Chuyển chương trình đào tạo, hình thức đào tạo -- o Thay đổi quan trọng: --  Phiên bản 2023 quy định "Không cho phép chuyển CTĐT đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai trở đi." --  Phiên bản 2025: --  Đã loại bỏ quy định này và thay thế bằng các quy định mới tại khoản 2 và 3; người học có thể chuyển chương trình đào tạo kể cả đang học năm thứ 3, thứ 4…nếu còn đủ thời gian để hoàn thành CTĐT mới. --  Cho phép chuyển giữa các CTĐT Tài năng/chuẩn. -- o Điểm mới: --  Chuyển về CTĐT ban đầu/chuẩn (khoản 2): Sinh viên CTĐT tài năng được phép chuyển về CTĐT ban đầu hoặc CTĐT chuẩn. --  Chuyển vào CTĐT tài năng (khoản 3): Sinh viên có CPA từ 3.2 trở lên có thể đề nghị chuyển vào CTĐT tài năng sau năm thứ hai. --  Điều 18: Học cùng lúc hai chương trình -- o Thay đổi: --  Công nhận tín chỉ chung (khoản 5): Phiên bản 2025 làm rõ "Các học phần chung giữa hai CTĐT sẽ được công nhận và tính điểm cho cả CTĐT thứ hai." --  Đăng ký tốt nghiệp đồng thời (khoản 6): Phiên bản 2025 bổ sung yêu cầu "Sinh viên học cùng lúc hai CTĐT sẽ phải đăng ký tốt nghiệp cùng đợt cho cả hai CTĐT." --  Điều 19: Cảnh báo học tập và buộc thôi học -- o Thay đổi: --  Làm rõ việc hạ mức cảnh báo (khoản 1.đ): Phiên bản 2025 bổ sung "Việc hạ mức cảnh báo học tập này không phụ thuộc vào điều kiện nâng mức cảnh báo học tập tại mục a và mục b khoản này." Nghĩa là việc hạ mức cảnh báo được ưu tiên hơn. --  Hạn chế khối lượng học tập (khoản 2): Phiên bản 2025 bỏ điều kiện "chưa đạt chuẩn ngoại ngữ" để hạn chế tín chỉ. Đồng thời quy định rõ "từ mức 2 trở lên" và "tại học kỳ 1 của năm học" mới bị hạn chế tín chỉ. Điều này nghĩa là SV không bị hạn chế tín chỉ do trình độ ngoại ngữ TOIEC, VSTEP...), tuy nhiên điều kiện đạt học phần ngoại ngữ TA1, TA2, TA3…sẽ được đưa vào điều kiện học song hành của học phần khi đăng ký học tập. Ngoài ra nếu sinh viên bị cảnh báo học tập thì chỉ hạn chế tín chỉ khi từ Mức 2 trở lên và chỉ hạn chế khi đăng ký học tập; kỳ 2 không bị hạn chế đăng ký do không kịp xét hạ mức cảnh báo (khoảng thời gian hết kỳ 1 và vào kỳ 2 rất gần nhau). Theo Điều 48 thì việc điều chỉnh giới hạn tín chỉ này chỉ áp dụng từ kỳ 2025.1, do đó các giới hạn khi đăng ký học tập tại thời điểm hiện nay (kỳ 2024.2 & 2024.3) sẽ vẫn giữ nguyên . --  Điều 20: Xử lý vi phạm đối với sinh viên -- o Thay đổi quan trọng: --  Phiên bản 2023 liệt kê chi tiết các hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật cụ thể (gian lận thi, thi hộ, chứng chỉ giả, hồ sơ giả). --  Phiên bản 2025 thay thế hoàn toàn bằng một điều khoản chung: "Các hành vi vi phạm và mức kỷ luật thực hiện theo quy định tại Quy chế công tác sinh viên đại học chính quy hiện hành của Đại học." (Điều này cho thấy các quy định kỷ luật đã được tách ra thành một văn bản riêng, làm cho Quy chế đào tạo này trở nên gọn hơn và dễ cập nhật hơn về mặt kỷ luật.) - -## Chương III: Đào tạo kỹ sư - --  Điều 22: Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -- o Thay đổi: Tương tự như Điều 13 của CTĐT Đại học, điều kiện giao đề tài ĐATN KS được thay đổi từ "tổng số TC chưa đạt" sang "đảm bảo các điều kiện học phần, bao gồm điều kiện học phần học trước, tiên quyết, song hành theo đề cương chi tiết của học phần". --  Điều 23: Đăng ký tốt nghiệp kỹ sư -- o Thay đổi: Tương tự như Điều 14 của CTĐT Đại học, quy định số đợt xét tốt nghiệp từ "nhiều đợt" sang "3 đợt". --  Điều 24: Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư -- o Thay đổi quan trọng: --  Cách tính điểm trung bình toàn khóa (khoản 1): --  Phiên bản 2023: "điểm trung bình tích lũy của cả giai đoạn đào tạo cử nhân đã tốt nghiệp và giai đoạn đào tạo kỹ sư, với trọng số là tỷ lệ phần trăm của số TC tích lũy của mỗi giai đoạn đào tạo trong tổng số TC tích lũy của cả hai giai đoạn." --  Phiên bản 2025: "điểm trung bình tích lũy của CTĐT kỹ sư, tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp." --  (Đây là một thay đổi rất lớn: Điểm trung bình tốt nghiệp Kỹ sư sẽ chỉ tính dựa trên các học phần của chương trình Kỹ sư, không còn tính cả điểm của giai đoạn Cử nhân.) --  Giảm hạng tốt nghiệp (khoản 2.b): Tương tự như Điều 15.2.b. --  Điều 25: Nghỉ học tạm thời, tự nguyện thôi học và buộc thôi học -- o Thay đổi: Tương tự như Điều 16 của CTĐT Đại học, quy định chặt chẽ hơn về việc nghỉ tạm thời và ảnh hưởng đến học phí, cũng như điều kiện buộc thôi học. --  Điều 26: Xử lý vi phạm đối với học viên -- o Thay đổi: Tương tự như Điều 20 của CTĐT Đại học, dẫn chiếu đến Điều 20 của Quy chế này (là Quy chế công tác sinh viên). --  Điều 27: Đăng ký học tập chương trình thạc sĩ -- o Thay đổi quan trọng: --  Quy mô lớp học phần tối thiểu (khoản 2): Phiên bản 2023 là "20 học viên". Phiên bản 2025 giảm xuống còn "5 học viên" . (Điều này giúp việc mở lớp học phần trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, đặc biệt là các học phần chuyên sâu.) --  Điều 28: Học bổ sung, công nhận tín chỉ -- o Thay đổi: --  Tiêu đề: Từ "Học bổ sung, miễn học và công nhận tín chỉ" thành "Học bổ sung, công nhận tín chỉ". (Bỏ từ "miễn học"). --  Cách diễn đạt (khoản 2.a): Từ "miễn học phần và công nhận TC" thành "công nhận và chuyển đổi tín chỉ". --  Điều 29: Đăng ký đề tài luận văn thạc sĩ -- o Điểm mới: Bổ sung khoản 4, cho phép thay đổi đề tài luận văn, thay đổi người hướng dẫn với điều kiện phải thực hiện tối thiểu trước 6 tháng so với thời điểm hết hạn đào tạo. --  Điều 30: Luận văn thạc sĩ -- o Điểm mới: Đây là một Điều khoản hoàn toàn mới trong phiên bản 2025, định nghĩa rõ ràng luận văn thạc sĩ là gì và các yêu cầu về nội dung, hình thức, liêm chính học thuật, và sở hữu trí tuệ. --  Điều 31: Điều kiện được bảo vệ luận văn thạc sĩ (Đổi từ Điều 30 cũ) -- o Điểm mới: Bổ sung vào khoản 2: "Yêu cầu ngoại ngữ đầu vào và ngoại ngữ đầu ra phải cùng một ngôn ngữ." --  Điều 34: Điều kiện tốt nghiệp thạc sĩ và xếp hạng tốt nghiệp (Đổi từ Điều 33 cũ) -- o Thay đổi: --  Thời hạn nộp luận văn (khoản 1.c): Phiên bản 2025 bổ sung "thời hạn nộp luận văn là 20 ngày kể từ ngày bảo vệ thành công luận văn." và chỉ rõ "thư viện Tạ Quang Bửu". --  Thời hạn cấp bằng (khoản 3): Từ "03 tháng" (2023) giảm xuống "02 tháng" (2025). --  Thời hạn cấp chứng nhận học phần (khoản 4): Bổ sung "trong thời hạn 5 năm kể từ ngày khóa học kết thúc." --  Điều 36: Gia hạn thời gian học tập, thôi học (Đổi từ Điều 35 cũ) -- o Điểm mới: Bổ sung khoản 3.c: "Học viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm quy chế học tập, quy chế thi tới mức phải buộc thôi học." - -## Chương IV: Đào tạo thạc sĩ - -## Chương V: Đào tạo tiến sĩ - --  Điều 37: Lập kế hoạch và báo cáo tiến độ thực hiện (Đổi từ Điều 36 cũ) -- o Thay đổi: --  Đơn vị chuyên môn (khoản 1): Làm rõ là "trường/khoa/viện". --  Báo cáo tiến độ (khoản 4): Bổ sung yêu cầu "và nộp báo cáo cho Ban Đào tạo, ĐHBK Hà Nội." (Ngoài việc trình bày tại hội thảo). --  Điều 38: Học phần bổ sung và học phần tiến sĩ (Đổi từ Điều 37 cũ) -- o Thay đổi: Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ (khoản 1.b), phiên bản 2025 quy định "toàn bộ học phần của CTĐT thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu thuộc ngành tương ứng trừ luận văn thạc sĩ." (chi tiết hơn). --  Điều 39: Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ (Đổi từ Điều 38 cũ) -- o Thay đổi: Điều kiện đạt chuyên đề tiến sĩ (khoản 2.c), phiên bản 2023 có "không có điểm của thành viên nào dưới 5,0". Phiên bản 2025 đã loại bỏ điều kiện này, chỉ còn "điểm trung bình của tiểu ban đạt từ điểm 5,5 trở lên". --  Điều 40: Luận án tiến sĩ (Đổi từ Điều 39 cũ) -- o Điểm mới: Khoản 3.c bổ sung yêu cầu "Tuân thủ các quy định về liêm chính học thuật, sở hữu trí tuệ và các quy định liên quan khác." --  Điều 45: Những thay đổi trong quá trình đào tạo (Đổi từ Điều 44 cũ) -- o Thay đổi: --  Điều kiện gia hạn (khoản 5): Phiên bản 2025 bổ sung cụ thể các điều kiện để được xem xét gia hạn: "NCS phải hoàn thành tiểu luận tổng quan, học phần bổ sung (nếu có), học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác quy định đối với NCS." --  Buộc thôi học (khoản 6.c): Phiên bản 2025 bổ sung thêm một lý do buộc thôi học: "Vi phạm nội quy, các quy chế, quy định của ĐHBK Hà Nội ở mức độ buộc thôi học." - -## Chương VI: Tổ chức thực hiện - --  Điều 47: Quy định chuyển tiếp (Đổi từ Điều 46 cũ) -- o Thay đổi: Cập nhật các mốc thời gian áp dụng quy định chuyển tiếp cho các khóa tuyển sinh Tiến sĩ, chuyển mốc "sau ngày 01 tháng 5 năm 2023" thành "sau ngày 01 tháng 8 năm 2025" cho quy chế mới. --  Điều 48: Hiệu lực thi hành (Đổi từ Điều 47 cũ) -- o Thay đổi: --  Ngày hiệu lực chính thức: "từ học kỳ 1 năm học 2025-2026 và thay thế Quy chế đào tạo ban hành theo Quyết định số 4600/QĐ-ĐHBK ngày 09 tháng 6 năm 2023". --  Các điều khoản áp dụng sớm hơn: Bổ sung các điều khoản sẽ áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2024-2025: --  Khoản 1, 2 và 3 Điều 17 (chuyển chương trình đào tạo). --  Khoản 1 Điều 24 (điểm trung bình toàn khóa CTĐT kỹ sư). (Hai thay đổi này có hiệu lực sớm hơn so với toàn bộ Quy chế.) - -## Tóm tắt các điểm nổi bật và quan trọng nhất: - -1. Nâng cấp chi tiết: Quy chế mới (2025) là bản cập nhật, sửa đổi, bổ sung và thay thế Quy chế cũ (2023). -2. Chương trình Tài năng: Định nghĩa rõ loại hình chương trình đào tạo Tài năng, tạo điều kiện cho sinh viên xuất sắc và các cơ chế chuyển đổi liên quan. -3. Điểm trung bình Kỹ sư không bao gồm Cử nhân: Đây là thay đổi quan trọng nhất về mặt tính toán điểm tốt nghiệp cho bậc Kỹ sư, chỉ tính điểm trong giai đoạn đào tạo Kỹ sư. -4. Quy định "Thi lại" bị bãi bỏ: Sinh viên hình thức vừa làm vừa học không được phép thi lại cuối kỳ. -5. Linh hoạt hơn cho các lớp học: Giảm số lượng sinh viên tối thiểu để mở lớp học phần thạc sĩ, và giới thiệu "lớp học phần rút gọn" cho đại học, kèm theo chính sách học phí mới. -6. Điều kiện giao đồ án/khóa luận: Thay đổi từ điều kiện tín chỉ nợ đọng &ngoại ngữ sang các điều kiện học phần tiên quyết/học trước/song hành. Quy định "điểm liệt" cho đồ án/khóa luận cũng chi tiết hơn. -7. Nới lỏng chuyển chương trình đào tạo (chuyển ngành): -1. Bỏ quy định "không cho phép chuyển CTĐT đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai trở đi"; -2. Mở ra cơ hội chuyển đổi giữa các chương trình (đặc biệt là Tài năng/chuẩn) với điều kiện phù hợp. -8. Tách quy định kỷ luật: Các hành vi vi phạm và mức kỷ luật được chuyển sang một Quy chế riêng về công tác sinh viên, giúp Quy chế đào tạo tập trung hơn vào học thuật. -9. Thời hạn cấp bằng và nộp luận văn chặt chẽ hơn: Rút ngắn thời gian cấp bằng thạc sĩ và có thời hạn cụ thể cho việc nộp luận văn thạc sĩ./. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/quy_che/K\341\272\277 ho\341\272\241ch \304\221\303\240o t\341\272\241o.md" "b/data/docling_output/quy_che/K\341\272\277 ho\341\272\241ch \304\221\303\240o t\341\272\241o.md" deleted file mode 100644 index 5c7a6d45ead0d6ad87ea383c552864cad209d27b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/quy_che/K\341\272\277 ho\341\272\241ch \304\221\303\240o t\341\272\241o.md" +++ /dev/null @@ -1,19 +0,0 @@ ---- -filename: Kế hoạch đào tạo.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quy_che/Kế hoạch đào tạo.pdf -page_count: 1 -processed_at: 1765961863.4844646 ---- - -## Kế hoạch đào tạo năm học 2025-2026 và các năm trước Cập nhật: 08:42 04/09/2025 - -Mỗi năm học có 3 học kỳ, trong đó có 2 học kỳ chính và 1 học kỳ hè. Khung kế hoạch năm học của Trường ĐHBK Hà Nội gồm có các mục công việc chính trong một năm học như sau: - -1. Lịch đăng ký học tập: Đăng ký, điều chỉnh đăng ký các học phần trong học kỳ; đăng ký nhận đồ án/ khóa luận tốt nghiệp. -2. Lịch học tập: Lịch học các học kỳ chính, học kỳ hè; thời gian thực tập; thời gian làm đồ án/ khóa luận tốt nghiệp. -3. Lịch chốt điểm ngoại ngữ khi xét nhận Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp mỗi kỳ. -4. Lịch chốt điểm ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp theo các đợt. -5. Lịch thi: Thi/ kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, bảo vệ đồ án/ khóa luận tốt nghiệp. -6. Lịch đăng ký xét tốt nghiệp; lịch tổ chức Lễ tốt nghiệp và phát bằng tốt nghiệp. -7. Lịch nộp học phí. -8. Lịch nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ các ngày lễ trong năm... \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/quy_che/QCDT-2023-upload.md b/data/docling_output/quy_che/QCDT-2023-upload.md deleted file mode 100644 index 4b4a2fcb80d0926dae9fddb92ebe0a8dbf282f53..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/quy_che/QCDT-2023-upload.md +++ /dev/null @@ -1,662 +0,0 @@ ---- -filename: QCDT-2023-upload.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quy_che/QCDT-2023-upload.pdf -page_count: 32 -processed_at: 1765961863.4924653 ---- - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -## QUY CHẾ ĐÀO TẠO - -(Ban hành kèm theo Quyết định số 4600/QĐ –Đ –ĐHBK K ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## MỤC LỤC - -| CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ................................ ................................ | .. 1 | -|---------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------| -| Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng | ................................ ...................... 1 | -| Điều 2. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo ................................ | .............................. 1 | -| Điều 3. Thời gian và kế hoạch học tập ................................ | ................................ ........ 3 | -| Điều 4. Tín chỉ và học phần ................................ | ................................ ......................... 3 | -| Điều 5. Điểm học phần ................................ ................................ | ................................ 4 | -| Điều 6. Hoãn thi, miễn thi, phúc tra và khiếu nại điểm ................................ | ............... 5 | -| Điều 7. Số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình tích lũy | ................................ ................... 6 | -| Điều 8. Chuyển cơ sở đào tạo khác ................................ | ................................ ............. 6 | -| Điều 9. Học phí ................................ ................................ | ................................ ............ 7 | -| CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ................................ | ................................ ................ 7 | -| Điều 10. Đăng ký học tập chương trình đại học | ................................ .......................... 7 | -| Điều 11. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ ................................ | ......... 8 | -| Điều 12. Ý kiến phản hồi của người học, đánh giá kết quả học tập | ............................ 9 | -| Điều 13. Đồ án/khóa luận tốt nghiệp đại học ................................ | ............................ 10 | -| Điều 14. Đăng ký tốt nghiệp đại học ................................ | ................................ ......... 10 | -| Điều 15. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp đại học | .............................. 11 | -| Điều 16. Nghỉ học tạm thời và tự nguyện thôi học ................................ | ................... 12 | -| Điều 17. Chuyển chương trình đào tạo, hình thức đào tạo ................................ | ........ 12 | -| Điều 18. Học cùng lúc hai chương trình ................................ | ................................ .... 13 | -| Điều 19. Cảnh báo học tập và buộc thôi học ................................ | ............................. 14 | -| Điều 20. Xử lý vi phạm đối với sinh viên ................................ | ................................ . 14 | -| CHƯƠNG III ĐÀO TẠO KỸ SƯ ................................ | ................................ ................. 15 | -| Điều 21. Đăng ký học tập chương trình kỹ sư ................................ | ........................... 15 | -| Điều 22. Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ................................ | ........... 15 | -| Điều 23. Đăng ký tốt nghiệp kỹ sư ................................ | ................................ ............ 15 | -| Điều 24. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư ................................ | . 16 | -| Điều 25. Nghỉ học tạm thời, tự nguyện thôi học và buộc thôi học ............................ | 16 | -| Điều 26. Xử lý vi phạm đối với học viên ................................ | ................................ .. 17 | -| CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ ................................ | ................................ ............. 17 | -| Điều 27 . Đăng ký học tập chương trình thạc sĩ ................................ | ......................... 17 | -| Điều 28. Học bổ sung, miễn học và công nhận tín chỉ ................................ | .............. 18 | -| Điều 29. Đăng ký đề tài luận văn thạc sĩ ................................ | ................................ ... 19 | -| Điều 30. Điều kiện được bảo vệ luận văn thạc sĩ ................................ | ...................... 19 | -| Điều 31. Điểm luận văn thạc sĩ ................................ | ................................ .................. 19 | -| Điều 32. Bảo vệ luận văn lần thứ hai ................................ | ................................ ......... 20 | -| Điều 33. Điều kiện tốt nghiệp thạc sĩ và xếp hạng tốt nghiệp ................................ | ... 20 | -| Điều 34. Nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập ................................ | ............ 21 | -| Điều 35. Gia hạn thời gian học tập, thôi học ................................ | ............................. 21 | -| CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ ................................ | ................................ ................ 22 | -| Điều 36. Lập kế hoạch và báo cáo tiến độ thực hiện ................................ | ................. 22 | -| Điều 37. Học phần bổ sung và học phần tiến sĩ | ................................ ........................ 22 | - -| Điều 38. Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ ................................ ................... | 23 | -|--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|------| -| Điều 39. Luận án tiến sĩ ................................ ................................ ............................. | 23 | -| Điều 40. Điều kiện được bảo vệ luận án tiến sĩ ................................ ......................... | 24 | -| Điều 41. Đánh giá luận án tiến sĩ ................................ ................................ ............... | 25 | -| Điều 42. Đánh giá lại luận án tiến sĩ ................................ ................................ .......... | 26 | -| Điều 43. Xét cấp bằng tiến sĩ ................................ ................................ ..................... | 26 | -| Điều 44. Những thay đổi trong quá trình đào tạo ................................ ...................... | 27 | -| Điều 45. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, nghiên cứu .............................. | 27 | -| CHƯƠNG VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................ ................................ ....... | 28 | -| Điều 46. Quy định chuyển tiếp ................................ ................................ .................. | 28 | -| Điều 47. Hiệu lực thi hành ................................ ................................ ......................... | 28 | - -## QUY CHẾ ĐÀO TẠO - -(Ban hành kèm theo Quyết định số 4600/QĐ –Đ –ĐHBK K ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Quy chế này quy định về công tác đào tạo đối với các khóa đào tạo theo hình thức chính quy, vừa làm vừa học và cấp văn bằng cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ hoặc tiến sĩ của Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây gọi tắt là ĐHBK Hà Nội). Những vấn đề không được đề cập đến trong Quy chế này sẽ được áp dụng theo các quy chế đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) ban hành 1 2 3 . -2. Quy chế này áp dụng cho sinh viên đại học, học viên của chương trình thạc sĩ và nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là người học) của ĐHBK Hà Nội . -3. Các đơn vị cấp 2 thuộc ĐHBK Hà Nội được giao nhiệm vụ thực hiện công tác đào tạo được gọi tắt là trường/khoa . - -## Điều 2. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo - -1. Ngành đào tạo (sau đây gọi tắt là ngành) là một lĩnh vực chuyên môn rộng, có mã số trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học do Bộ GDĐT quản lý 4 . -2. Chương trình đào tạo (sau đây gọi tắt là CTĐT) được xây dựng theo đơn vị tín chỉ và là bản thiết kế cho toàn bộ quá trình đào tạo của một ngành. Chương trình thể hiện rõ trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; nội dung (chương trình giảng dạy); kế hoạch đào tạo theo thời gian học tập chuẩn; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình. - -1 Quy chế đào tạo trình độ đại học, ban hành theo Thông tư số 08/2021/TT -BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo . - -2 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ, ban hành theo Thông tư số 23/2021/TT -BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo . - -3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ , ban hành theo Thông tư số 18/2021/TT -BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo . - -4 Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học ban hành theo Thông tư số 09/2022/TT -BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo . - -3 . CTĐT tích hợp là chương trình được thiết kế tổng thể theo hướng tích hợp kiến thức của hai bậc trình độ , đảm bảo học tập liên tục giữa các bậc đào tạo nhằm tối ưu hóa thời gian đào tạo cho người học. Chương trình tích hợp cử nhân-kỹ sư có thời gian thiết kế là 5,5 năm và khối lượng học tập 180 TC; bao gồm hai bậc trình độ: Cử nhân (thời gian đào tạo 4 năm, trình độ đại học, cấp bằng cử nhân) và Kỹ sư (thời gian đào tạo 1,5 năm, cấp bằng kỹ sư , tương đương trình độ thạc sĩ). Tính tích hợp được thể hiện bằng việc thiết kế các mô đun học phần trong chương trình cử nhân có kiến thức nền tảng liên quan chặt chẽ đến các chuyên ngành kỹ sư. - -4. Chương trình ELITECH (từ viết tắt của cụm từ Elite Technology Program) là CTĐT chất lượng cao (tên gọi theo Thông tư 23/2014/TT -BGDĐT), thể hiện ở một số yếu tố sau: chất lượng đầu vào; chuẩn đầu ra; giá trị văn bằng tốt nghiệp; phương thức tổ chức đào tạo; điều kiện hỗ trợ đào tạo; nội dung, phương pháp và ngôn ngữ dạy và học. Chương trình ELITECH có mức độ quốc tế hóa cao với ngôn ngữ dạy và học chủ yếu bằng tiếng Anh hoặc có thể bằng các ngoại ngữ khác đáp ứng mục tiêu của chương trình . CTĐT được xây dựng trên cơ sở tham chiếu chương trình tương đương của các trường đại học nước ngoài có danh tiếng; chương trình có các điều kiện thuận lợi để trao đổi sinh viên, công nhận tín chỉ, cấp song bằng cùng với các trường đối tác . - -5. Thời gian và khối lượng học tập chuẩn đối với các CTĐT theo hình thức chính quy không kể các môn học bổ sung kiến thức được quy định như sau: - -| Chương trình | Người học | Thời gian | Khối lượng tối thiểu | -|----------------|---------------------------------------------------|--------------|------------------------| -| Cử nhân | Tốt nghiệp THPT | 4 năm | 132 tín chỉ | -| Thạc sĩ | Tốt nghiệp cử nhân | 2 năm | 60 tín chỉ | -| | Tốt nghiệp cử nhân theo chương trình tích hợp 5 | 1,5 năm | 48 tín chỉ | -| Tiến sĩ | Tốt nghiệp thạc sĩ Tốt nghiệp đại học | 3 năm 4 năm | 90 tín chỉ 120 tín chỉ | -| Kỹ sư 6 | Tốt nghiệp cử nhân theo chương trình tích hợp | 1,5 năm | 48 tín chỉ | - -6 . Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng CTĐT . - -7. Các CTĐT cấp bằng cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ được công bố công khai trước khi tuyển sinh, phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chuẩn CTĐT của ĐHBK Hà Nội . - -8 . CTĐT có thể được điều chỉnh và áp dụng cho từng khóa tuyển sinh; sinh viên, học viên nhập học năm nào sẽ được áp dụng phiên bản chương trình giảng dạy của - -5 Chương trình đào tạo cử nhân-thạc sĩ tích hợp là chương trình được thiết kế một cách tổng thể, liên tục giữa bậc đào tạo đại học trình độ cử nhân và đào tạo sau đại học ở trình độ thạc sĩ . Sinh viên được tích lũy trước 12TC -15TC của chương trình bậc thạc sĩ khi tốt nghiệp cử nhân. - -6 Chương trình đào tạo cử nhân-kỹ sư tích hợp là chương trình được thiết kế một cách tổng thể, liên tục giữa bậc đào tạo đại học cấp bằng cử nhân và bậc đào tạo kỹ sư cấp bằng kỹ sư chuyên sâu đặc thù . - -năm đó. Những cập nhật liên quan đến CTĐT của một khóa học chỉ được áp dụng khi không ảnh hưởng đến kết quả học tập, rèn luyện đã tích lũy của người học . - -## Điều 3. Thời gian và kế hoạch học tập - -1. ĐHBK Hà Nội tổ chức đào tạo theo năm học và học kỳ. Một năm học bao gồm hai học kỳ chính và một học kỳ hè . Một học kỳ chính có thể được chia thành 2 đợt A và B, mỗi đợt có thời gian bằng một nửa học kỳ chính. Học kỳ hè được tổ chức theo yêu cầu của người học và khả năng bố trí giảng viên của trường/khoa phụ trách giảng dạy. -2. Lịch đăng ký học tập, thời khóa biểu, lịch thi và kế hoạch xét công nhận tốt nghiệp trong năm học tuân theo Khung kế hoạch thời gian năm học của ĐHBK Hà Nội, ngoại trừ các học phần tiến sĩ được bố trí lịch giảng dạy và lịch thi riêng theo tiến độ học tập của nghiên cứu sinh (NCS) . -3. Căn cứ kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa của chương trình, người học tự xây dựng kế hoạch học tập theo từng học kỳ. -- a) Người học được phép tốt nghiệp sớm hơn khi đã đáp ứng toàn bộ điều kiện tốt nghiệp của CTĐT hoặc tốt nghiệp chậm hơn so với thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn, nhưng thời gian chậm tiến độ không được vượt quá 5 học kỳ đối với các chương trình cấp bằng cử nhân, không quá 2 học kỳ đối với các chương trình cấp bằng kỹ sư và thạc sĩ . -- b) Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian thiết kế để hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng tín chỉ được công nhận và miễn trừ cho người học. Thời gian chậm tiến độ không được vượt quá 3 học kỳ và không vượt quá 2 lần thời gian thiết kế để hoàn thành khóa học . -6. c ) Thời gian đào tạo chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm đến 04 năm. Nếu NCS đăng ký học tập, nghiên cứu với khối lượng 30 tín chỉ/năm học thì được xác định là tập trung toàn thời gian. NCS được gia hạn thời gian hoàn thành luận án đào tạo tối đa 02 lần, mỗi lần từ 1 -2 năm; tổng thời gian đào tạo (kể cả thời gian gia hạn) không được vượt quá 6 năm (72 tháng) kể từ khi có quyết định công nhận NCS đến thời điểm bảo vệ thành công luận án ở cấp cơ sở và hoàn thành các thủ tục để thực hiện quy trình đánh giá luận án cấp Đại học . -- d) Đối với người học các CTĐT đại học và thuộc diện đối tượng ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học chính quy tại năm trúng tuyển, thời gian tối đa được phép học tại ĐHBK Hà Nội không quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc thời gian thiết kế đối với đào tạo liên thông. - -## Điều 4. Tín chỉ và học phần - -1. Tín chỉ (TC) là đơn vị đo khối lượng học tập. Một TC được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá. - -Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một TC yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm , thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Một tuần làm đồ án toàn thời gian tương đương 1 TC; một tuần thực tập toàn thời gian tương đương 0,5 -0,6 TC. - -2. Học phần là đơn vị cấu thành chương trình học tập và được thực hiện trọn vẹn trong một học kỳ. Một học phần có khối lượng từ 1 TC đến 4 TC, trừ một số học phần như thực tập, đồ án/khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án có thể có khối lượng lớn hơn. -3. Mỗi học phần được ấn định một mã số riêng và có thể được sử dụng trong nhiều CTĐT . -4. Chương trình học tập có thể bao gồm các nhóm học phần bắt buộc và học phần tự chọn như sau: -- a) Nhóm học phần bắt buộc: người học phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục quy định. -- b) Nhóm học phần tự chọn theo mô đun: người học chọn một định hướng chuyên môn và phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục của nhóm học phần tự chọn theo mô đun. -- c) Nhóm học phần tự chọn: người học chọn lựa một số học phần trong danh mục để tích lũy đủ số TC quy định. -5. Học phần tương đương và học phần thay thế -- a) Người học được tùy chọn học một học phần tương đương để lấy kết quả thay cho một học phần yêu cầu trong chương trình. -- b) Người học được phép học một học phần thay thế được chỉ định để lấy kết quả thay cho một học phần yêu cầu trong chương trình nhưng không còn được giảng dạy. -6. Đề cương chi tiết của từng học phần thể hiện rõ khối lượng học tập, điều kiện tham dự học phần, mục tiêu và kết quả mong đợi, mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình, cách thức đánh giá học phần, nội dung và kế hoạch học tập, phương thức và ngôn ngữ giảng dạy, giáo trình và tài liệu tham khảo. - -## Điều 5. Điểm học phần - -1. Một học phần từ 2 TC trở lên được đánh giá từ hai điểm thành phần là điểm quá trình và điểm cuối kỳ, trong đó điểm cuối kỳ có trọng số từ 0,5 đến 0,8 theo quy định trong đề cương chi tiết học phần. Các học phần có khối lượng dưới 2 TC có thể đánh giá kết hợp điểm quá trình và điểm cuối kỳ, hoặc chỉ điểm cuối kỳ. -2. Điểm quá trình được đánh giá qua thi giữa kỳ, kiểm tra thường kỳ, kết hợp thi giữa kỳ và kiểm tra thường kỳ hoặc kết hợp các thành phần khác (thí nghiệm, bài tập lớn, tiểu luận, chuyên cần…); hình thức và trọng số đánh giá các thành phần được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần. Đối với các giờ lên lớp, kết quả điểm danh có thể được sử dụng để cộng/trừ vào điểm quá trình của học phần như sau: - -| Số lần vắng mặt: | 0 | 1 - 2 | 3 - 4 | ≥ 5 | -|-------------------------------|-----|---------|---------|-------| -| Điểm quá trình được cộng/trừ: | +1 | 0 | - 1 | - 2 | - -3. Hình thức đánh giá để cho điểm cuối kỳ và trọng số đánh giá được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần. -4. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp và được quy định bằng văn bản riêng . -5. Điểm quá trình và điểm cuối kỳ là điểm số được cho theo thang 10 và có thể lẻ tới 0,5; điểm số dưới 5 đối với học phần đồ án/khóa luận tốt nghiệp và điểm số dưới 3 đối với các học phần khác được coi là điểm liệt; trường hợp không dự thi đúng lịch thi đã ấn định và không có lý do chính đáng thì điểm thi là điểm 0. -6. Điểm học phần được tính từ tổng điểm thành phần với trọng số tương ứng, làm tròn tới một chữ số thập phân và quy đổi thành điểm chữ theo quy tắc dưới đây, trừ trường hợp có một điểm thành phần là điểm liệt thì điểm học phần là điểm F. Điểm đạt là điểm học phần từ D trở lên, riêng đối với các học phần tốt nghiệp phải từ C trở lên. Để tính các điểm trung bình, điểm học phần được quy đổi thành điểm số theo thang 4. -7. Người học có thể đăng ký học lại học phần đã có điểm đạt để cải thiện điểm trung bình tích lũy. Điểm lần cao nhất được công nhận là điểm chính thức của học phần. -8. Một số điểm chữ đặc biệt được sử dụng trong các trường hợp sau và không quy đổi được thành điểm số để tính điểm trung bình học tập: -- a) Điểm I: điểm học phần chưa hoàn thiện do được hoãn thi đúng quy định. -- b) Điểm X: điểm học phần chưa hoàn thiện do thiếu dữ liệu đánh giá. -- c) Điểm R: điểm học phần được miễn học và công nhận TC . -- d) Điểm P: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập . -11. đ) Điểm W: điểm học phần đã rút đăng ký học phần trong thời gian quy định. -12. e ) Điểm K: điểm học phần với các trường hợp được cho phép nghỉ học tạm thời (theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy chế này) khi đang trong thời gian học của học kỳ. - -| Điểm học phần theo thang 10 | 0,0÷ 3,9 | 4,0÷ 4,9 | 5,0÷ 5,4 | 5,5÷ 6,4 | 6,5÷ 6,9 | 7,0÷ 7,9 | 8,0÷ 8,4 | 8,5÷ 9,4 | 9,5÷ 10 | -|--------------------------------|------------|------------|-------------|-------------|-------------|-------------|-------------|-------------|------------| -| Điểm chữ quy đổi | F | D | D+ | C | C+ | B | B+ | A | A+ | -| Điểm số quy đổi | 0 | 1 | 1,5 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 3,5 | 4,0 | 4,0 | - -## Điều 6. Hoãn thi, miễn thi, phúc tra và khiếu nại điểm - -1. Đối với hình thức đào tạo chính quy, người học được thi cuối kỳ một lần đối với mỗi học phần đã đăng ký học trong học kỳ (kể cả trường hợp có điểm quá trình là điểm liệt) và không có lần thi lại. - -2. Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học (sau đây gọi tắt là VLVH) , người học được thi lại cuối kỳ một lần cho các học phần điểm F với điều kiện điểm quá trình không phải điểm liệt. Việc tổ chức thi lại phải hoàn thành chậm nhất trước khi bắt đầu học kỳ chính kế tiếp. Điểm học phần sau khi thi lại bị giới hạn không vượt quá mức điểm C . -3. Người học không dự thi giữa kỳ do bị ốm, tai nạn hoặc vì lý do chính đáng được giảng viên bố trí thi bù giữa kỳ hoặc thực hiện các nội dung kiểm tra khác theo quy định. -4. Người học không thể dự thi cuối kỳ một học phần (đã học và đã đóng học phí) do bị ốm, tai nạn hoặc vì lý do chính đáng được phép hoãn thi và được dự thi cuối kỳ học phần đó trong thời hạn 2 học kỳ chính tiếp theo để hoàn thiện điểm, nếu không điểm học phần là điểm F. -5. Người học có thể đề nghị phúc tra hoặc khiếu nại điểm trong thời hạn 7 ngày kể từ khi điểm học phần được cập nhật vào tài khoản học tập của người học . Không áp dụng phúc tra hoặc khiếu nại điểm với các học phần được tổ chức thi theo hình thức vấn đáp hoặc đánh giá trước hội đồng. - -## Điều 7. Số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình tích lũy - -1. Số TC tích lũy là tổng số TC của các học phần có điểm đạt kể từ đầu khóa kể cả các học phần được miễn học, được công nhận TC . -2. Điểm trung bình học kỳ (GPA) là trung bình cộng điểm số quy đổi theo thang 4 của các học phần đã học trong học kỳ với trọng số là số TC của học phần. Điểm trung bình học kỳ được làm tròn tới 2 chữ số thập phân. -3. Điểm trung bình tích lũy (CPA) là trung bình cộng điểm số quy đổi theo thang 4 của các học phần đã học từ đầu khóa thuộc chương trình giảng dạy với trọng số là số TC của học phần. Điểm trung bình tích lũy được làm tròn tới 2 chữ số thập phân . - -## Điều 8. Chuyển cơ sở đào tạo khác - -1. Sinh viên đại học chuyển đến học tại một cơ sở đào tạo khác phải được sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. Sinh viên năm thứ nhất , sinh viên năm cuối của khóa học và sinh viên đang bị xem xét buộc thôi học không được chuyển cơ sở đào tạo. -2. Học viên thạc sĩ không thể tiếp tục học tập tại ĐHBK Hà Nội vì lý do chuyển nơi cư trú hoặc chuyển nơi công tác sang tỉnh khác được chuyển đến học tại một cơ sở đào tạo khác (đang đào tạo đúng ngành trình độ thạc sĩ) nếu có sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. Học viên đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên không được chuyển cơ sở đào tạo. -3. NCS có thời hạn học tập tại ĐHBK Hà Nội còn tối thiểu 12 tháng (theo quyết định công nhận NCS) được chuyển đến một cơ sở đào tạo khác (đang đào tạo ngành - -tương ứng ở trình độ tiến sĩ) nếu có sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. - -## Điều 9. Học phí - -1. Người học có nghĩa vụ nộp học phí đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định về mức học phí và lịch thu học phí của ĐHBK Hà Nội . -2. 2 . Người học không hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp học phí sẽ bị đình chỉ đăng ký học tập một học kỳ kế tiếp. Người học tiếp tục bị đình chỉ lần thứ 2 liên tiếp do không hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp học phí sẽ bị xem xét buộc thôi học. -3. Sinh viên, học viên có đơn đề nghị rút học phần trong khoảng thời gian 7 tuần (hoặc 3 tuần với các học phần tổ chức theo giảng dạy đợt A hoặc B) kể từ khi hết thời hạn điều chỉnh đăng ký lớp của học kỳ, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì chỉ đóng một nửa (50%) học phí của học phần đó. Quy định này không áp dụng với các học phần học ở kỳ hè . -4. Sinh viên, học viên có đơn đề nghị thôi học, nghỉ học tạm thời hoặc chuyển cơ sở đào tạo trong khoảng thời gian 7 tuần kể từ khi hết thời hạn điều chỉnh đăng ký lớp của học kỳ, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì đóng một nửa (50%) học phí của học kỳ đó. Quy định này không áp dụng với kỳ hè. -5. NCS đóng mức học phí theo năm học kể cả năm được gia hạn, trong đó đã bao gồm học phí của các học phần trong CTĐT tiến sĩ, không bao gồm các học phần bổ sung. - -## CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC - -## Điều 10. Đăng ký học tập chương trình đại học - -1. Đăng ký học tập là quy trình bắt buộc của sinh viên cho mỗi học kỳ, trừ các sinh viên mới nhập học được xếp thời khóa biểu theo kế hoạch học tập chuẩn, không phải đăng ký học tập nhưng có thể tự điều chỉnh một số lớp. Sinh viên thực hiện quy trình đăng ký theo các mốc thời gian của Khung kế hoạch thời gian năm học. Quá trình đăng ký học tập gồm 3 giai đoạn: -- a) Đăng ký học phần: sinh viên chọn đăng ký những học phần dự tính sẽ học trong học kỳ tiếp. Sinh viên có thể đăng ký theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân. Thời gian tổ chức đăng ký học phần cho một học kỳ diễn ra vào những tuần đầu của học kỳ trước đó. Dựa trên số lượng sinh viên đăng ký, ĐHBK Hà Nội đưa ra số lượng lớp sẽ mở và thời khóa biểu cho các lớp này. -- b) Đăng ký lớp chính thức: sinh viên chọn lớp học cho những học phần đã đăng ký. Đối với các học phần có nhiều lớp thành phần (lớp lý thuyết, bài tập, thực hành, thí nghiệm,..), sinh viên phải đăng ký đủ các lớp thành phần theo yêu cầu. - -- c) Điều chỉnh đăng ký: sinh viên có thể chuyển lớp, hủy lớp hoặc đăng ký lớp bổ sung, kể cả lớp với các học phần chưa đăng ký trước. Mỗi học kỳ chính có hai đợt điều chỉnh đăng ký, kết thúc trước khi bắt đầu học kỳ/đợt học . Riêng việc đăng ký bổ sung vào các lớp học phần đã mở chỉ thực hiện trong tuần đầu của học kỳ/đợt học. Học kỳ hè không có đợt điều chỉnh đăng ký. -2. Số lượng TC đăng ký: -- a) Sinh viên không thuộc diện cảnh báo học tập theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Quy chế này được đăng ký tối đa 24 TC và tối thiểu 12 TC trong học kỳ chính , không áp dụng ngưỡng TC đăng ký tối thiểu với sinh viên trình độ năm cuối . Sinh viên được đăng ký tối đa 8 TC trong học kỳ hè . -- b) Sinh viên bị cảnh báo học tập hoặc chưa đạt chuẩn ngoại ngữ theo trình độ năm học bị giới hạn khối lượng đăng ký học tập theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Quy chế này . -3. Sau thời gian điều chỉnh đăng ký, sinh viên có thể đề nghị hủy đăng ký học phần để không tính kết quả học tập nhưng vẫn phải đóng học phí cho học phần đó theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Quy chế này. Thời hạn được phép hủy đăng ký học phần là trước 1/2 thời gian học của học phần đó. -4. Đối với học phần có giờ lên lớp, chỉ mở lớp khi có tối thiểu 20 sinh viên đăng ký học . Các trường hợp ngoại lệ được giải quyết như sau: -- a) Xem xét mở lớp cho các ngành học hoặc các chương trình ELITECH có ít sinh viên để tạo điều kiện tối đa cho sinh viên học theo kế hoạch học tập chuẩn. -- b) Xem xét mở lớp học phần có từ 5 đến 19 sinh viên đăng ký học theo đề nghị của sinh viên, áp dụng hệ số học phí theo quy định. -- c) Xem xét mở lớp dưới 5 sinh viên đăng ký học lại học phần dưới hình thức làm đồ án môn học . - -## Điều 11. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ - -1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo khác, một CTĐT khác hoặc từ một cơ sở đào tạo khác được xem xét công nhận, chuyển đổi sang TC của những học phần trong CTĐT . -2. Xem xét công nhận, chuyển đổi TC trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình theo các cấp độ: -- a) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần; -- b) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần . -3. Sinh viên được phép thực hiện đồ án/khóa luận tốt nghiệp tại một cơ sở trong nước (cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp,…) hoặc tại một cơ sở đào tạo ở nước ngoài theo chương trình trao đổi sinh viên đã được ký kết nhưng phải bảo vệ tại ĐHBK Hà Nội để được đánh giá và cho điểm. Với sinh viên thuộc các - -CTĐT theo hình thức VLVH tại đơn vị liên kết, việc đánh giá ĐATN được phép thực hiện tại đơn vị liên kết hoặc tại ĐHBK Hà Nội . - -4. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng chương trình học tập toàn khóa. -5. Sinh viên đã có quyết định cho thôi học hoặc buộc thôi học, nếu thi lại và trúng tuyển thì phải học lại toàn bộ chương trình, ngoại trừ chương trình Giáo dục quốc phòng -an ninh đã được cấp chứng chỉ. - -## Điều 12. Ý kiến phản hồi của người học, đánh giá kết quả học tập - -1. Kết thúc mỗi học kỳ, sinh viên tham gia khảo sát lấy ý kiến phản hồi về các điều kiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả học tập và sự hài lòng của người học đối với các lớp học phần. -2. Kết quả học tập trong một học kỳ của sinh viên được đánh giá trên cơ sở điểm của các học phần đã đăng ký học thuộc CTĐT nhưng không tính các học phần có điểm R và các học phần về ngoại ngữ cơ bản, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng -an ninh, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: -- a) Tổng số TC của các học phần có điểm đạt trong học kỳ (số TC đạt). -- b) Tổng số TC của các học phần có điểm không đạt trong học kỳ (số TC không đạt). -- c) Điểm trung bình học kỳ (GPA). -3. Kết quả tiến bộ học tập của sinh viên từ đầu khóa được đánh giá trên cơ sở điểm của các học phần đã học thuộc CTĐT nhưng không tính các học phần về ngoại ngữ cơ bản, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng -an ninh, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: -- a) Số TC tích lũy (số TCTL). -- b) Tổng số TC của các học phần đã học nhưng chưa đạt từ đầu khóa (số TC nợ đọng) . -- c) Điểm trung bình tích lũy (CPA). -- d) Trình độ ngoại ngữ của sinh viên đạt được theo yêu cầu của CTĐT . -4. Kết quả học tập học kỳ hè được đánh giá ở kỳ chính kế tiếp. -5. Sinh viên được xếp hạng trình độ năm học căn cứ số TC tích lũy (TCTL) như sau: -6. Sinh viên được xếp loại học lực theo học kỳ căn cứ điểm trung bình học kỳ và xếp loại học lực từ đầu khóa căn cứ điểm trung bình tích lũy như sau: - -| Số TCTL | < 32 | 32 - 63 | 64 - 95 | 96 - 127 | ≥ 128 | -|-----------|--------------------------|-------------|-------------|-------------|------------------------| -| Trình độ | Năm thứ nhất Năm thứ hai | | Năm thứ ba | | Năm thứ tư Năm thứ năm | - -| GPA hoặc CPA | < 1,0 | 1,0 - 1,99 | 2,0 - 2,49 | 2,5 - 3,19 3,2 | - 3,59 | 3,6 - 4,0 | -|----------------|---------|--------------|--------------|------------------|----------|-------------| -| Xếp loại | Kém | Yếu | Trung bình | Khá | Giỏi | Xuất sắc | - -7. Trong trường hợp cần thiết, điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích lũy đạt từ loại trung bình trở lên có thể được quy đổi tương đương sang thang điểm 10 theo quy tắc như sau: - -| Dải điểm thang 4 | Dải điểm thang 10 tương đương | Công thức quy đổi Điểm thang 10 = Điểm thang 4 × a + b | -|--------------------|----------------------------------|----------------------------------------------------------| -| 2,0 đến cận 2,5 | 5,5 đến cận 7,0 | a = 3,00; b = − 0,5 | -| 2,5 đến cận 3,2 | 7,0 đến cận 8,0 | a = 1,42; b = 3,45 | -| 3,2 đến cận 3,6 | 8,0 đến cận 9,0 | a = 2,50; b = 0.00 | -| 3,6 đến tròn 4,0 | 9,0 đến tròn 10 | a = 2,50; b = 0.00 | - -## Điều 13. Đồ án/khóa luận tốt nghiệp đại học - -Các học phần tốt nghiệp (sau đây gọi tắt là ĐATN) bao gồm đồ án tốt nghiệp cử nhân, khóa luận tốt nghiệp cử nhân . - -- 1 . Sinh viên được giao đề tài ĐATN nếu có tổng số TC chưa đạt không vượt quá 8 TC so với yêu cầu của CTĐT , không tính số TC của các học phần thực tập tốt nghiệp hoặc thực tập kỹ thuật và ĐATN, đồng thời đạt chuẩn ngoại ngữ theo quy định. -2. Đối với loại hình liên thông, sinh viên được giao đề tài ĐATN nếu có tổng số TC chưa đạt không vượt quá 8 TC so với yêu cầu của CTĐT , không tính số TC của các học phần thực tập tốt nghiệp hoặc thực tập kỹ thuật , ĐATN và các học phần đang học cùng kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn , đồng thời đạt chuẩn ngoại ngữ theo quy định. - -## 3. Kết quả ĐATN được đánh giá như sau: - -- a) Điểm quá trình của ĐATN được tính bằng trung bình cộng điểm của người hướng dẫn và điểm của người phản biện, làm tròn tới một chữ số thập phân. -- b) Điểm cuối kỳ là điểm bảo vệ tại hội đồng, được tính trung bình cộng điểm của các thành viên hội đồng, làm tròn tới một chữ số thập phân. -- c) Điểm ĐATN được tính từ các điểm thành phần theo trọng số 0,5 đối với điểm quá trình và trọng số 0,5 đối với điểm cuối kỳ. -- d) Điểm của người hướng dẫn, điểm của người phản biện hoặc điểm của một thành viên hội đồng cho dưới 5 đều được coi là điểm liệt, khi đó điểm học phần là điểm F. -- e) Các điểm của người hướng dẫn, phản biện và thành viên hội đồng đánh giá ĐATN được phép cho lẻ tới 0,5 điểm . - -## Điều 14. Đăng ký tốt nghiệp đại học - -1. ĐHBK Hà Nội xét tốt nghiệp nhiều đợt trong năm, cụ thể là cuối mỗi đợt học A, B của các học kỳ chính và cuối học kỳ hè. Sinh viên muốn được xét tốt nghiệp phải đăng ký theo các mốc thời gian quy định trong Khung kế hoạch thời gian năm học . -2. Sinh viên có thể đăng ký học nhiều hơn yêu cầu của CTĐT, nhưng khi đăng ký tốt nghiệp chỉ chọn đủ hoặc không nhiều hơn 3 TC theo yêu cầu của chương trình. Các - -trường hợp ngoại lệ sẽ do Hội đồng xét tốt nghiệp quyết định và trình Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. - -3. Sinh viên có đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp: -- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định, bao gồm cả các học phần thuộc chương trình môn học Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng -an ninh. -- b) Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. -- c) Điểm trung bình tích lũy toàn khóa (tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp) đạt từ 2,0 trở lên. -- d) Không nằm trong danh sách đang bị kỷ luật hoặc bị Hội đồng kỷ luật của ĐHBK Hà Nội xét kỷ luật ở mức đình chỉ học tập hoặc buộc thôi học. -6. đ) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. -4. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. -5. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành các học phần Giáo dục quốc phòng -an ninh hoặc Giáo dục thể chất, trong thời hạn tối đa 03 năm kể từ khi hết thời hạn học tập được phép đăng ký học để hoàn thiện các học phần còn thiếu này và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp. -6. Sinh viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT . - -## Điều 15. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp đại học - -1. Điểm trung bình toàn khóa là điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp . -2. Hạng tốt nghiệp được xếp dựa trên điểm trung bình toàn khóa như xếp loại học lực quy định tại khoản 6 Điều 12 của Quy chế này, riêng trong các trường hợp sau đây thì hạng tốt nghiệp của những sinh viên có điểm trung bình toàn khóa xếp loại giỏi trở lên sẽ bị giảm một mức: -- a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số TC quy định cho toàn CTĐT. Quy định này không xét tới số TC của các học phần học cải thiện điểm . -- b) Sinh viên bị Hội đồng kỷ luật của ĐHBK Hà Nội đề nghị áp dụng mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. - -## Điều 16. Nghỉ học tạm thời và tự nguyện thôi học - -1. Điều kiện nghỉ học tạm thời, thời gian nghỉ học tối đa và việc tiếp nhận trở lại học được quy định như sau: -- a) Sinh viên được nghỉ học tạm thời nếu có quyết định cho phép nghỉ học tạm thời của Giám đốc ĐHBK Hà Nội . -- b) Thời gian nghỉ học tạm thời do sinh viên bị ốm, thai sản hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không vượt quá 4 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 4 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. -- c) Thời gian nghỉ học tạm thời do sinh viên được điều động vào lực lượng vũ trang (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học chậm tiến độ. -- d) Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại điểm b và điểm c khoản 1 của Điều này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ. Thời gian nghỉ học tối đa cho phép là 4 học kỳ chính và được tính vào thời gian học chậm tiến độ . -6. đ) Sinh viên phải nộp đơn đề nghị trở lại học chậm nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc tế, sinh viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. -2. Chế độ bảo lưu kết quả học tập khi nghỉ học tạm thời: Các học phần đăng ký học trong học kỳ đã đủ điểm đánh giá hoặc đủ điều kiện đánh giá sẽ được tính điểm học phần; kết quả sẽ được bảo lưu cùng với kết quả từ các học kỳ trước, kể cả các học phần đạt và không đạt. -3. Tự nguyện thôi học: Sinh viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. Sinh viên đã có quyết định cho thôi học không được tiếp nhận trở lại. - -## Điều 17. Chuyển chương trình đào tạo, hình thức đào tạo - -1. Sinh viên hoàn thành năm học thứ nhất được xem xét chuyển sang học một CTĐT khác nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: -- a) Đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CTĐT muốn chuyển sang học; -- b) Có số TC tích lũy tối thiểu bằng khối lượng thiết kế theo kế hoạch học tập chuẩn của CTĐT và không bị điểm F; -- c) Xếp loại học lực căn cứ theo điểm trung bình tích lũy (CPA) đạt từ loại khá trở lên; -- d) Không bị cảnh báo học tập hoặc bị xét thi hành kỷ luật; -2. Không cho phép chuyển CTĐT đối với sinh viên đã học từ năm thứ hai trở đi. -7. 3 . Sinh viên thuộc các trường hợp sau được quyền đề nghị chuyển sang học một chương trình thuộc hình thức VLVH của ĐHBK Hà Nội nếu có nguyện vọng: - -- a) Sinh viên đang học hình thức chính quy; -- b) Sinh viên đã bị buộc thôi học do kết quả học tập yếu kém; -- c) Sinh viên không hoàn thành CTĐT trong thời gian học tập cho phép. - -Các trường hợp này được xem xét chuyển nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức vừa làm vừa học. Khoản 3 Điều này không áp dụng với s inh viên đã xin thôi học. - -4. Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển chương trình hoặc chuyển hình thức đào tạo sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong chương trình mới. -2. 5 . Sinh viên từ trường khác muốn chuyển tới học tại ĐHBK Hà Nội phải đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CTĐT cùng khóa tuyển sinh, đồng thời phải được sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo đang học. Thời gian học tập toàn khóa được tính từ khi sinh viên trúng tuyển vào cơ sở đào tạo thứ nhất . -6. Với những trường hợp đặc biệt Giám đốc ĐHBK Hà Nội thành lập Hội đồng đánh giá và quyết định . - -## Điều 18. Học cùng lúc hai chương trình - -1. Sinh viên thuộc hình thức đào tạo chính quy có thể đăng ký học thêm các học phần của một CTĐT khác, nhưng chỉ được hưởng các quyền lợi chính thức và được xem xét công nhận tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã đăng ký thành công học chương trình thứ hai. -2. Sinh viên được đăng ký học chương trình thứ hai sớm nhất khi đã được xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. Tại thời điểm đăng ký, sinh viên phải có học lực tính theo điểm trung bình tích lũy (CPA) xếp loại từ trung bình trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh . -3. Trong thời gian học CTĐT thứ hai, sinh viên phải luôn đảm bảo khối lượng học tập ngành thứ nhất theo quy định với điểm CPA từ trung bình trở lên và không nằm trong diện bị cảnh báo học tập. Sinh viên không duy trì được kết quả này sẽ bị loại khỏi danh sách đăng ký học chương trình thứ hai. -4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. -5. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận TC của những học phần có nội dung và khối lượng học tập tương đương ở chương trình thứ nhất. Những học phần được công nhận tương đương này sẽ được cho điểm miễn (điểm R) . -6. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và đã đăng kí xét muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai. - -7. Sinh viên hội tụ đủ điều kiện tốt nghiệp cả hai CTĐT sẽ được cấp hai bằng tốt nghiệp và phụ lục văn bằng tương ứng . Các học phần chung giữa hai CTĐT sẽ được công nhận và ghi điểm trên cả hai phụ lục văn bằng . - -## Điều 19. Cảnh báo học tập và buộc thôi học - -1. Kết quả học tập được đánh giá vào cuối mỗi học kỳ chính để xác định mức độ cảnh báo học tập với sinh viên và được quy định như sau: -- a) Nâng một mức cảnh báo học tập đối với sinh viên có số TC không đạt trong học kỳ lớn hơn 8. -- b) Nâng hai mức cảnh báo học tập đối với sinh viên có số TC không đạt trong học kỳ lớn hơn 16 hoặc tự ý bỏ học, không đăng ký học tập. -- c) Áp dụng cảnh báo học tập mức 3 đối với sinh viên có số TC nợ đọng từ đầu khóa lớn hơn 24. -- d) Sinh viên đang bị cảnh báo học tập mức 1 và mức 2, nếu số TC không đạt trong học kỳ nhỏ hơn hoặc bằng 4 thì được hạ một mức cảnh báo học tập. -6. đ) Sinh viên đang bị cảnh báo học tập mức 3, nếu số TC nợ đọng từ đầu khóa nhỏ hơn hoặc bằng 24 thì được hạ cảnh báo học tập xuống mức 2. -- e) Không xem xét cảnh báo học tập với học kỳ hè. -2. Hạn chế khối lượng học tập là hình thức buộc những sinh viên đang bị cảnh báo học tập hoặc chưa đạt chuẩn ngoại ngữ đăng ký số TC học phần ít hơn bình thường, cụ thể như sau: -- a) Sinh viên thuộc các CTĐT chuẩn được đăng ký tối đa 14 TC và tối thiểu 8 TC cho một học kỳ chính; -- b) Sinh viên thuộc các chương trình ELITECH và các CTĐT hợp tác quốc tế được đăng ký tối đa 18 TC và tối thiểu 8 TC cho một học kỳ chính. -3. Buộc thôi học là hình thức áp dụng đối với những sinh viên có kết quả học tập rất kém, cụ thể trong các trường hợp như sau: -12. a ) Sinh viên bị cảnh báo học tập mức 3 lần thứ hai liên tiếp. -- b) Sinh viên học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này. - -## Điều 20. Xử lý vi phạm đối với sinh viên - -1. Sinh viên có gian lận trong thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập sẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm theo các quy định của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này. - -2. Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 01 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai. -3. Sinh viên sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ giả hoặc chứng chỉ Giáo dục quốc phòng-an ninh giả sẽ bị buộc thôi học. -4. Sinh viên sử dụng hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ giả làm điều kiện trúng tuyển hoặc điều kiện tốt nghiệp sẽ bị buộc thôi học; văn bằng tốt nghiệp nếu đã được cấp sẽ bị thu hồi, huỷ bỏ. - -## CHƯƠNG III ĐÀO TẠO KỸ SƯ - -## Điều 21. Đăng ký học tập chương trình kỹ sư - -1. Đăng ký học phần: học viên thực hiện quy trình đăng ký học tập theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân . Học viên có thể đăng ký tối thiểu 12 TC và tối đa 24 TC trong một học kỳ chính . Không áp dụng ngưỡng đăng ký tối thiểu với học kỳ cuối khóa . -2. Quy trình đăng ký học tập thực hiện theo khoản 1 Điều 10 của Quy chế này . -3. Trong quá trình học tập ở bậc đào tạo cử nhân, học viên được đăng ký học trước tối đa 15 TC các học phần thuộc CTĐT kỹ sư. - -## Điều 22 . Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư - -1. Học viên được đăng ký thực tập tốt nghiệp, được giao đề tài Đồ án tốt nghiệp kỹ sư (sau đây gọi tắt là ĐATN KS) nếu có tổng số TC chưa đạt không vượt quá 8 TC so với yêu cầu của CTĐT (không tính số TC của các học phần thực tập tốt nghiệp và ĐATN KS). -2. Thực tập tốt nghiệp được thực hiện toàn thời gian tại doanh nghiệp trong thời gian tối thiểu 10 tuần . -3. Đề tài tốt nghiệp gắn liền với nội dung thực tập hoặc giải quyết các vấn đề chuyên môn xuất phát từ thực tế của doanh nghiệp. -4. 4 . Việc đánh giá kết quả thực hiện ĐATN KS được thực hiện theo khoản 3 Điều 13 của Quy chế này. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư được đánh giá đạt khi điểm đánh giá học phần đạt từ điểm C trở lên. - -## Điều 23 . Đăng ký tốt nghiệp kỹ sư - -1. ĐHBK Hà Nội xét tốt nghiệp nhiều đợt trong năm. Học viên muốn được xét tốt nghiệp phải đăng ký theo các mốc thời gian quy định trong Khung kế hoạch thời gian năm học . -2. Học viên có thể đăng ký học nhiều hơn yêu cầu của CTĐT, nhưng khi đăng ký tốt nghiệp chỉ chọn đủ hoặc không nhiều hơn 3 TC theo yêu cầu của chương trình. Các - -trư rường hợp ngoại lệ sẽ do Hội đồng xét tốt nghiệp quyết định và trình Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. - -3. Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp: -- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định. -- b) Đã nộp đồ án tốt nghiệp cho thư viện theo quy cách của bản đồ án do ĐHBK Hà Nội quy định . -4. c ) Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. -- d) Điểm trung bình tích lũy toàn khóa đạt từ 2,0 trở lên. -6. đ) Không nằm trong danh sách đang bị kỷ luật hoặc bị Hội đồng kỷ luật của ĐHBK Hà Nội xét kỷ luật ở mức đình chỉ học tập hoặc buộc thôi học. -7. e ) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. -4. Học viên đạt đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. -9. 5 . Học viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT . - -## Điều 24. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư - -1. Điểm trung bình toàn khóa là điểm trung bình tích lũy của cả giai đoạn đào tạo cử nhân đã tốt nghiệp và giai đoạn đào tạo kỹ sư, với trọng số là tỷ lệ phần trăm của số TC tích lũy của mỗi giai đoạn đào tạo trong tổng số TC tích lũy của cả hai giai đoạn . -2. Hạng tốt nghiệp được xếp dựa trên điểm trung bình toàn khóa như xếp loại học lực quy định tại khoản 6 Điều 12 của Quy chế này, riêng trong các trường hợp sau đây thì hạng tốt nghiệp của học viên có điểm trung bình toàn khóa xếp loại giỏi trở lên sẽ bị giảm một mức: -- a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số TC tích lũy của cả giai đoạn đào tạo cử nhân và kỹ sư. Quy định này không xét tới số TC của các học phần học cải thiện điểm; -- b) Học viên bị Hội đồng kỷ luật của ĐHBK Hà Nội đề nghị áp dụng mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên . - -## Điều 25 . Nghỉ học tạm thời, tự nguyện thôi học và buộc thôi học - -- 1 . Đối với học viên được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học tại ĐHBK Hà Nội . -2. Học viên bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị trong thời gian dài, hoặc nghỉ thai sản theo quy định được phép nghỉ học tạm thời . Thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế) không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không - -vượt quá 2 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 2 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. - -3. Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì thời gian nghỉ học tối đa cho phép là 02 học kỳ chính và được tính vào thời gian học tập. -2. 4 . Học viên phải nộp đơn đề nghị trở lại học chậm nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, học viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. -5. Chế độ bảo lưu kết quả học tập khi nghỉ học tạm thời: Các học phần đăng ký học trong học kỳ đã đủ điểm đánh giá hoặc đủ điều kiện đánh giá sẽ được tính điểm học phần; kết quả sẽ được bảo lưu cùng với kết quả từ các học kỳ trước, kể cả các học phần đạt và không đạt. -6. Học viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học . Học viên đã có quyết định cho thôi học sẽ không được tiếp nhận trở lại. -7. Học viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau đây: -- a) Học viên đã học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Quy chế này. -- b) Học viên không đăng ký học tập trong hai học kỳ liên tiếp. -- c) Học viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm quy chế học tập, quy chế thi tới mức phải buộc thôi học . - -## Điều 26. Xử lý vi phạm đối với học viên - -Việc xử lý vi phạm đối với học viên thực hiện theo Điều 20 của Quy chế này . - -## CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ - -## Điều 27 . Đăng ký học tập chương trình thạc sĩ - -1. Đăng ký học phần: Học viên thực hiện quy trình đăng ký học phần từ tài khoản học tập cá nhân theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân . Học viên được đào tạo theo hình thức chính quy có thể đăng ký tối đa 24 TC trong một học kỳ chính nhưng không vượt quá 45 TC trong một năm học. Học viên được đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có thể đăng ký tối đa 20 TC trong một học kỳ chính nhưng không vượt quá 30 TC trong một năm học. Học kỳ cuối khóa không áp dụng ngưỡng tối đa nhưng vẫn phải đảm bảo quy định số TC tối đa trong năm học . -2. Đăng ký lớp chính thức: Dựa trên số lượng học viên đăng ký, ĐHBK Hà Nội đưa ra số lượng lớp sẽ mở và thời khóa biểu cho các lớp này . Học viên chọn lớp học cho những học phần đã đăng ký. Thời gian đăng ký lớp kết thúc chậm nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ. - -3. Đối với các học phần được giảng dạy trên lớp, quy mô lớp học phần tối thiểu là 20 học viên. Các trường hợp ngoại lệ được ĐHBK Hà Nội giải quyết theo trình tự như sau: -- a) Xem xét mở lớp học phần chuyên môn có từ 5 đến 19 học viên theo đơn đề nghị đăng ký của học viên và áp dụng hệ số học phí theo quy định, trong đó ưu tiên các học phần thuộc chương trình theo định hướng nghiên cứu . -- b) Xem xét mở lớp cho dưới 5 học viên đăng ký học lại học phần chuyên môn dưới hình thức làm đồ án, khóa luận hoặc tiểu luận chuyên đề thay thế giờ lên lớp. - -## Điều 28 . Học bổ sung, miễn học và công nhận tín chỉ - -1. Học phần bổ sung: -- a) Học viên tốt nghiệp đại học ngành phù hợp hoặc ngành khác so với ngành đăng ký ở trình độ thạc sĩ sẽ phải học bổ sung tối đa 15 TC. -- b) Danh mục các học phần bổ sung và số TC được xác định khi xét hồ sơ đăng ký dự tuyển dựa trên việc đối sánh CTĐT đại học của thí sinh và CTĐT đại học đúng ngành của ĐHBK Hà Nội . -- c) Các học phần bổ sung hoàn thành trước khi bắt đầu học các học phần trong CTĐT chuẩn. -2. Miễn học và công nhận TC: -- a) Học viên được xem xét miễn học phần và công nhận TC (cho điểm R) của một số học phần khi đã học một CTĐT thạc sĩ khác hoặc đã tốt nghiệp một CTĐT kỹ sư chuyên sâu đặc thù. Những học phần được miễn phải có điểm đánh giá đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên. -- b) Các học phần miễn học được xác định khi xét hồ sơ đăng ký dự tuyển dựa trên việc đối chiếu CTĐT đã học của thí sinh và CTĐT đúng ngành của ĐHBK Hà Nội. Số TC tối đa được công nhận là 30 TC. -- c) Học viên học chương trình tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ khoa học của ĐHBK Hà Nội được đăng ký học trước tối đa 15 TC các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ . -- d) Các học phần được miễn không được sử dụng để tính điểm trung bình tích lũy toàn khóa. -10. đ) Học viên chuyển về tiếp tục học thạc sĩ tại ĐHBK Hà Nội từ cơ sở đào tạo khác ở trong nước hoặc ngoài nước sẽ được xem xét miễn học và công nhận TC học phần tương đương, căn cứ kết quả học tập của học viên tại cơ sở đào tạo đó. -3. Kết quả học tập có giá trị công nhận trong thời hạn 05 năm. Số TC của các học phần được miễn học không vượt quá 50% khối lượng chương trình toàn khóa. -4. Học viên đã có quyết định cho thôi học hoặc buộc thôi học, nếu tiếp tục dự tuyển và trúng tuyển vào ĐHBK Hà Nội thì phải học lại toàn bộ chương trình . - -## Điều 29 . Đăng ký đề tài luận văn thạc sĩ - -1. Đăng ký đề tài luận văn thạc sĩ là yêu cầu bắt buộc đối với học viên trong học kỳ đầu của khóa học. Riêng học viên học chương trình định hướng nghiên cứu phải hoàn thành việc đăng ký đề tài trong học kỳ đầu tiên . -2. Học viên thực hiện đăng ký đề tài luận văn theo hai cách sau: -- a) Chọn lựa một đề tài và tên người hướng dẫn trong danh mục các đề tài do trường/khoa đề xuất. -- b) Tự đề xuất tên đề tài luận văn, đề cương nghiên cứu chi tiết và người hướng dẫn (dự kiến). -3. Căn cứ thông tin đăng ký đề tài của học viên , ĐHBK Hà Nội xem xét và ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Các trường hợp không được thông qua phải thực hiện đăng ký lại. -4. Ngay sau khi nhận quyết định giao đề tài, học viên phải xây dựng kế hoạch thực hiện luận văn thạc sĩ và được người hướng dẫn đồng ý . - -## Điều 30 . Điều kiện được bảo vệ luận văn thạc sĩ - -Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được bảo vệ luận văn thạc sĩ: - -1. Đã hoàn thành đầy đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định . -2. Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành khác mà chương trình được thực hiện hoàn toàn bằng ngôn ngữ nước ngoài . -3. Điểm trung bình tích lũy (CPA) đạt từ 2,0 trở lên; Điểm đạt của từng học phần trong CTĐT đạt từ điểm C trở lên. -4. Người hướng dẫn và các phản biện xác nhận bản thảo luận văn đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng và nội dung khoa học để đưa ra bảo vệ . - -## Điều 31 . Điểm luận văn thạc sĩ - -1. Điểm luận văn thạc sĩ là điểm bảo vệ luận văn cộng điểm thưởng công bố khoa học của học viên (nếu có), được quy định như sau: -- a) Điểm bảo vệ luận văn là trung bình cộng điểm của các thành viên Hội đồng đánh giá luận văn có mặt trong buổi bảo vệ và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân, trong đó mỗi thành viên chấm điểm theo thang 10, có thể lẻ tới 0,5 . Hội đồng đánh giá luận văn cho điểm bảo vệ luận văn từ 8,5 trở lên chỉ khi học viên có công bố khoa học -- b) Điểm thưởng công bố khoa học đối với học viên có thành tích công bố khoa học sau đây: có bài báo khoa học liên quan đến nội dung luận văn đã được công bố (hoặc chấp nhận đăng) trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập hội nghị khoa học; có báo cáo tổng kết đề tài khoa học công nghệ cấp Đại học do học viên chủ trì và đã được - -nghiệm thu, hoặc đề tài nghiên cứu đã được nghiệm thu do người hướng dẫn chủ trì và học viên là người thực hiện chính để giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận văn. Điểm thưởng công bố khoa học do Hội đồng đánh giá luận văn quyết định, nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1,5. - -2. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm bảo vệ luận văn đạt từ điểm C trở lên và không có điểm của thành viên Hội đồng nào dưới 5 theo thang điểm 10 . - -## Điều 32 . Bảo vệ luận văn lần thứ hai - -1. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu và học viên còn được phép học tối thiểu 03 tháng, học viên được phép chỉnh sửa, bổ sung luận văn để bảo vệ lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày bảo vệ luận văn lần thứ nhất . -2. Trong trường hợp luận văn bảo vệ lần thứ hai vẫn không đạt yêu cầu, nếu học viên có nguyện vọng và còn được phép học tại ĐHBK Hà Nội đủ 06 tháng theo quy định về thời gian học tập tối đa tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quy chế này thì có thể đăng ký đề tài mới cho luận văn thạc sĩ để thực hiện. Không tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ 3. -3. Học viên tự chi trả kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn và tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ hai; kinh phí thực hiện và bảo vệ luận văn theo đề tài mới. - -## Điều 33 . Điều kiện tốt nghiệp thạc sĩ và xếp hạng tốt nghiệp - -1. Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp: -- a) Luận văn đạt yêu cầu. -- b) Hoàn thành việc nộp quyển luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng đánh giá luận văn . Công khai toàn văn quyển luận văn trên website theo quy định trong thời gian ít nhất 30 ngày , trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước . -- c) Đã nộp quyển luận văn tốt nghiệp cho thư viện theo quy cách của bản luận văn do ĐHBK Hà Nội quy định . -- d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị lỷ luật, đình chỉ học tập. -2. Hạng tốt nghiệp thạc sĩ được xếp dựa trên điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính cho toàn bộ các học phần đã học trong chương trình, kể cả luận văn thạc sĩ. Riêng các học phần được miễn học không đưa vào tính CPA để xếp hạng tốt nghiệp. -7. 3 . Học viên đạt đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. - -| CPA | 2,0 - 2,49 | 2,5 - 3,19 | 3,2 - 3,59 | 3,6 - 4,0 | -|----------|----------------|----------------|----------------|---------------| -| Xếp loại | Trung bình | Khá | Giỏi | Xuất sắc | - -- 4 . Học viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT . - -## Điều 34 . Nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập - -- 1 . Đối với học viên được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học tại ĐHBK Hà Nội . -2. Học viên bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị trong thời gian dài, hoặc nghỉ thai sản theo quy định được phép nghỉ học tạm thời . Thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế) không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không vượt quá 2 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 2 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. -3. Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại khoản 1 và khoản 2 Điều này , học viên phải học ít nhất một học kỳ tại ĐHBK Hà Nội , không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật, mới được xem xét cho nghỉ học tạm thời . Thời gian nghỉ học tối đa là 12 tháng và được tính vào thời gian học tập. -4. Học viên phải nộp đơn đề nghị trở lại học chậm nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, học viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. -5. Chế độ bảo lưu kết quả học tập khi nghỉ học tạm thời: Các học phần đăng ký học trong học kỳ đã đủ điểm đánh giá hoặc đủ điều kiện đánh giá sẽ được tính điểm học phần; kết quả sẽ được bảo lưu cùng với kết quả từ các học kỳ trước, kể cả các học phần đạt và không đạt. - -## Điều 35 . Gia hạn thời gian học tập, thôi học - -- 1 . Học viên học chậm tiến độ so với thời gian thiết kế của chương trình thạc sĩ phải làm thủ tục xin gia hạn thời gian học tập. -2. Học viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học . Học viên đã có quyết định cho thôi học không được tiếp nhận trở lại . -3. Học viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau đây: -- a) Học viên học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quy chế này. -- b) Học viên không đăng ký học tập trong hai học kỳ liên tiếp. -- c) Học viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm quy chế học tập, quy chế thi. - -## CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ - -## Điều 36 . Lập kế hoạch và báo cáo tiến độ thực hiện - -1. NCS được coi là thành viên chính thức của đơn vị chuyên môn ngay sau khi có quyết định công nhận NCS; chịu sự giám sát và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch học tập, nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn . -2. Căn cứ kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa của CTĐT tiến sĩ , NCS xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng học kỳ và từng năm học, báo cáo đơn vị chuyên môn và người hướng dẫn thông qua. -3. NCS phải tham gia đầy đủ và có báo cáo chuyên đề tại các buổi sinh hoạt khoa học định kỳ tại đơn vị chuyên môn; có trách nhiệm báo cáo về kết quả, tiến độ học tập và nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của đơn vị chuyên môn và đơn vị quản lý NCS. -4. Trong thời hạn đến ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm, định kỳ 6 tháng kể từ khi có quyết định công nhận NCS, NCS phải trình bày báo cáo tiến độ học tập đã thực hiện trong 6 tháng trước đó tại hội thảo khoa học do đơn vị chuyên môn tổ chức. - -## Điều 37 . Học phần bổ sung và học phần tiến sĩ - -1. Các học phần bổ sung nhằm hỗ trợ NCS có đủ kiến thức , trình độ chuyên môn để thực hiện đề tài nghiên cứu. -- a) Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ , khối lượng kiến thức cần phải học bổ sung được xác định căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ, kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu. Khối lượng kiến thức tối thiểu 4 TC tương ứng với 2 học phần . -- b) Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ: các học phần bổ sung bao gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu thuộc ngành tương ứng trừ luận văn thạc sĩ. Khối lượng kiến thức tối thiểu 30 TC . -- c) NCS đăng ký các học phần bổ sung thuộc chương trình (đại học, thạc sĩ) nào thì sẽ học theo lớp học phần thuộc chương trình đó. -2. Các học phần tiến sĩ nhằm nâng cao trình độ lý thuyết , cập nhật các kiến thức mới nhất của lĩnh vực chuyên môn , phương pháp nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực, đề tài nghiên cứu . -6. a ) Mỗi NCS phải hoàn thành tối thiểu 8 TC tương ứng 3 -4 học phần tiến sĩ. -- b) NCS phải thực hiện quy trình đăng ký học phần tiến sĩ từ tài khoản học tập trong thời hạn 4 tuần đầu của học kỳ. Học phần tiến sĩ được tổ chức giảng dạy cho lớp có 5 NCS trở lên; trong trường hợp dưới 5 NCS, học phần được thực hiện dưới hình thức hướng dẫn, làm đồ án, khoá luận hoặc tiểu luận để thay thế giờ lên lớp. -3. NCS phải hoàn thành tất cả các học phần bổ sung, các học phần tiến sĩ với điểm đạt từ điểm C trở lên theo yêu cầu của chương trình trong vòng 2 năm kể từ khi c ó quyết định công nhận NCS . Trong trường hợp quá thời hạn 2 năm nhưng không thể - -hoàn thành, NCS có thể đề nghị xin gia hạn thời gian thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng kế tiếp; quá thời hạn trên vẫn không thể hoàn thành thì bị xem xét cho thôi học . - -## Điều 38 . Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ - -1. Tiểu luận tổng quan yêu cầu NCS thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu, từ đó rút ra mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án tiến sĩ . -- a) NCS thực hiện Tiểu luận tổng quan dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Tiểu luận tổng quan được đánh giá theo hình thức báo cáo khoa học trước đơn vị chuyên môn . Tiểu luận tổng quan được đánh giá đạt yêu cầu nếu được người hướng dẫn và đơn vị chuyên môn thông qua . -- b) NCS phải hoàn thành Tiểu luận tổng quan với kết quả đạt yêu cầu trong vòng 12 tháng kể từ khi có quyết định công nhận NCS . -2. Các chuyên đề tiến sĩ yêu cầu NCS nâng cao năng lực nghiên cứu và tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới, giải quyết một số nội dung liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của luận án tiến sĩ. NCS có thể sử dụng nội dung bài báo của mình liên quan trực tiếp đến kết quả luận án tiến sĩ công bố trên tạp chí ISI/Scopus để phát triển thành chuyên đề tiến sĩ. -- a) NCS phải hoàn thành 3 chuyên đề tiến sĩ tương đương với khối lượng 6 TC với thời hạn chậm nhất là 1 tháng trước khi trình hồ sơ đăng ký đánh giá luận án ở đơn vị chuyên môn . -- b) NCS phải đăng ký thực hiện các chuyên đề tiến sĩ. Tên của chuyên đề do NCS đề xuất và phải được sự đồng ý của người hướng dẫn khoa học. -- c) Các chuyên đề tiến sĩ được đánh giá theo hình thức báo cáo khoa học trước Tiểu ban đánh giá. Chuyên đề tiến sĩ được đánh giá là đạt nếu điểm trung bình của Tiểu ban đạt từ điểm 5,5 trở lên và không có điểm của thành viên nào dưới 5,0 tính theo thang điểm 10 . - -## Điều 39 . Luận án tiến sĩ - -1. Luận án tiến sĩ là kết quả nghiên cứu khoa học của NCS , trong đó chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án. -2. Quyển thuyết minh Luận án tiến sĩ phải đáp ứng quy định về hình thức, cách trình bày luận án; số trang nội dung; quy định trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo của ĐHBK Hà Nội, trong đó phải dành tối thiểu một nửa khối lượng thuyết minh để trình bày các kết quả nghiên cứu và các biện luận, đánh giá khoa học riêng của NCS . - -3. Luận án tiến sĩ phải đảm bảo tuân thủ pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ , cụ thể: -- a) Trích dẫn đầy đủ và chỉ rõ nguồn tham khảo các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác (nếu có); -- b) Trong trường hợp luận án sử dụng nội dung công trình khoa học của tập thể mà NCS là đồng tác giả thì phải có văn bản đồng ý của các đồng tác giả khác cho phép NCS được sử dụng kết quả của nhóm nghiên cứu; -- c) Tuân thủ các quy định khác của Luật sở hữu trí tuệ. - -## Điều 40 . Điều kiện được bảo vệ luận án tiến sĩ - -1. NCS có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký đánh giá luận án tại đơn vị chuyên môn (bảo vệ luận án cấp cơ sở): -- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần, báo cáo, chuyên đề theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định; -- b) Là tác giả chính (tác giả đứng tên đầu hoặc tác giả liên hệ duy nhất) của tối thiểu 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trong đó có 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI-Scopus và 01 bài đăng trên tạp chí khoa học được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm tới 0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo hoặc tác giả chính của tối thiểu 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có phản biện được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm 0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo; -- c) Tổng điểm của tất cả các công trình nghiên cứu trong khoản b mục 1 của Điều này phải đạt từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm đối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả); -- d) Luận án đã được góp ý và đánh giá qua các hội thảo chuyên môn, trong đó hội thảo lần cuối có kết luận (ghi trong biên bản) đồng ý cho NCS đưa luận án ra bảo vệ t rước Hội đồng cấp cơ sở; -6. đ) Người hướng dẫn (hoặc tập thể hướng dẫn) xác nhận chất lượng của luận án đã đáp ứng yêu cầu và đồng ý cho NCS đăng ký bảo vệ luận án cấp cơ sở; -- e) Các NCS có quyết định công nhận tại thời điểm trước ngày 18 tháng 5 năm 2017 phải có thêm điều kiện đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam . -2. Điều kiện để NCS được bảo vệ luận án ở Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học (bảo vệ luận án cấp Đại học): -- a) Luận án của NCS được đơn vị chuyên môn đề nghị được đánh giá ở Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học; -- b) Luận án của NCS được các phản biện độc lập tán thành . - -## Điều 41 . Đánh giá luận án tiến sĩ - -1. Đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở được quy định cụ thể như sau: -- a) NCS được bảo vệ luận án cấp cơ sở nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 40 Quy chế này và hoàn thành Hồ sơ đăng ký bảo vệ cấp cơ sở trong thời hạn đủ 90 ngày tính đến thời điểm kết thúc thời gian học tập chương trình tiến sĩ quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế này. Trong trường hợp không đủ thời gian 90 ngày, NCS phải làm thủ tục xin gia hạn thời gian học tập theo quy định. -- b) Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là hội đồng cấp cơ sở) do Hiệu trưởng trường/Trưởng khoa thừa uỷ quyền của Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định thành lập có 7 thành viên gồm chủ tịch, thư ký, 2 phản biện và các uỷ viên . Khoảng thời gian tổ chức đánh giá luận án cấp cơ sở là sau 21 ngày và trước 45 ngày so với ngày ban hành quyết định thành lập hội đồng cấp cơ sở. -- c) Luận án tiến sĩ được tiến hành đánh giá ở cấp cơ sở dưới hình thức sinh hoạt khoa học được tổ chức một lần hoặc nhiều lần, cho đến khi luận án được đề nghị đưa ra đánh giá ở Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học . -- d) Luận án chỉ được đề nghị đưa ra đánh giá ở Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học khi có tối thiểu 6 thành viên của hội đồng cấp cơ sở ở lần đánh giá cuối cùng tán thành (ghi trong phiếu nhận xét luận án). -6. đ) Trong vòng 20 ngày sau khi kết thúc đánh giá luận án cấp cơ sở, NCS phải hoàn thành đầy đủ việc sửa chữa và bổ sung toàn văn luận án theo đề nghị của hội đồng cấp cơ sở . -2. Toàn văn luận án và tóm tắt luận án của NCS được gửi lấy ý kiến của 2 phản biện độc lập trước khi được đưa ra đánh giá ở Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học . NCS hoàn thành bản tiếp thu ý kiến của các phản biện dưới sự trợ giúp của người hướng dẫn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá của các phản biện độc lập. -3. Đánh giá luận án tiến sĩ cấp Đại học được quy định cụ thể như sau: -- a) NCS được bảo vệ luận án cấp Đại học nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 40 Quy chế này và hoàn thành Hồ sơ đề nghị đánh giá luận án ở Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học . -- b) Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học do Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định thành lập có 7 thành viên gồm chủ tịch, thư ký, 3 phản biện và các uỷ viên. Thời gian tổ chức bảo vệ luận án cấp Đại học trong vòng 2 tháng kể từ ngày ban hành quyết định thành lập hội đồng cấp Đại học; không tổ chức họp hội đồng cấp Đại học trong trường hợp chủ tịch hoặc thư ký hoặc có từ 2 thành viên hội đồng trở lên vắng mặt. -- c) Thời gian, địa điểm tổ chức đánh giá luận án, tóm tắt và toàn văn luận án, thông tin về những điểm mới của luận án bằng tiếng Việt và tiếng Anh (hoặc tiếng n ước ngoài khác) được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của ĐHBK Hà Nội chậm nhất 7 ngày trước ngày bảo vệ . - -- d) Luận án được đánh giá bằng hình thức bỏ phiếu (tán thành hoặc không tán thành), luận án không được thông qua nếu có từ 2 thành viên hội đồng cấp Đại học có mặt tại buổi bảo vệ trở lên bỏ phiếu không tán thành . Hội đồng cấp Đại học có quyết nghị nêu rõ kết luận của Hội đồng về việc không thông qua luận án và lý do hoặc thông qua luận án và các yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung (nếu có) . - -## Điều 42 . Đánh giá lại luận án tiến sĩ - -1. Trong trường hợp Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học có quyết nghị không thông qua luận án và cho phép bảo vệ lại, NCS được phép chỉnh sửa, bổ sung luận án và đề nghị bảo vệ luận án lần thứ hai trong vòng 6 tháng nếu NCS còn thời gian theo quy định . Thành phần Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học lần thứ hai phải có tối thiểu 5 thành viên đã tham gia Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học lần thứ nhất trong đó có đủ những thành viên có ý kiến không tán thành luận án và không thành viên nào vắng mặt trong buổi bảo vệ. Quy trình, thủ tục đánh giá lại được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 41 của quy chế này. -2. 2 . NCS tự chi trả kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận án và tổ chức bảo vệ luận án lần thứ hai. -3. Trong trường hợp luận án bảo vệ lần thứ hai vẫn không đạt yêu cầu, ĐHBK Hà Nội không tổ chức bảo vệ luận án lần thứ ba. - -## Điều 43 . Xét cấp bằng tiến sĩ - -1. Điều kiện để NCS được xét cấp bằng tiến sĩ: -- a) Luận án của NCS đã được Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học thông qua; -- b) NCS đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung luận án theo quyết nghị của Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Đại học và được người hướng dẫn, đơn vị quản lý NCS, chủ tịch Hội đồng xác nhận; -- c) Nếu là trường hợp cần thẩm định theo thông báo của Bộ GD&ĐT thì kết quả thẩm định phải đạt yêu cầu; hoặc chưa nhận được kết quả thẩm định của Bộ GD&ĐT khi đã hết thời hạn 60 ngày làm việc từ khi Hội đồng thẩm định nhận được hồ sơ thẩm định của ĐHBK Hà Nội; -- d) Đã nộp Thư viện Quốc gia Việt Nam và Thư viện Tạ Quang Bửu của ĐHBK Hà Nội (cả bản in và file pdf) toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh cuối cùng có chữ ký của NCS, chữ ký của người hướng dẫn và xác nhận của Giám đốc ĐHBK Hà Nội sau khi đã bổ sung, sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học và Hội đồng thẩm định (nếu có); -6. đ) Toàn văn luận án hoàn chỉnh cuối cùng của NCS được đăng trên trang thông tin điện tử của ĐHBK Hà Nội (trừ những luận án được đánh giá theo chế độ mật) trong thời gian 03 tháng. -2. Căn cứ Hồ sơ xét cấp bằng tiến sĩ của NCS , đối với những NCS đủ điều kiện tốt nghiệp , Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận trình độ tiến sĩ và cấp bằng cho NCS sau khi tham vấn ý kiến của Hội đồng Khoa học và đào tạo. Việc cấp - -bằng tiến sĩ cho nghiên cứu sinh được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày quyết định công nhận trình độ tiến sĩ có hiệu lực . - -- 3 . NCS không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT . - -## Điều 44 . Những thay đổi trong quá trình đào tạo - -1. Việc thay đổi đề tài luận án theo đề xuất của NCS và người hướng dẫn chỉ được phép trong khoảng nửa thời gian đầu của CTĐT tiến sĩ . -2. Việc bổ sung hoặc thay đổi người hướng dẫn được thực hiện chậm nhất trước 12 tháng tính đến ngày kết thúc khoá đào tạo tiến sĩ theo quyết định công nhận NCS (bao gồm cả thời gian gia hạn nếu có), trừ trường hợp bất khả kháng. -3. Việc chuyển cơ sở đào tạo khác theo khoản 3 Điều 8 Quy chế này . -4. Giám đốc ĐHBK Hà Nội xem xét, quyết định cho phép NCS được rút ngắn thời gian học tập tối đa không quá 1 năm nếu NCS hoàn thành đầy đủ CTĐT trước thời hạn . -5. Trong trường hợp NCS không có khả năng hoàn thành CTĐT đúng hạn, trước khi hết hạn 60 ngày , NCS phải làm thủ tục xin gia hạn. -6. 6 . N NCS bị buộc thôi học trong những trường hợp sau: -- a) Hết thời gian theo quy định , NCS không hoàn thành CTĐT hoặc luận án của NCS không được Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học thông qua (bao gồm cả trường hợp cho phép đánh giá lại theo quy định tại Điều 42 Quy chế này) . -- b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về thực hiện trách nhiệm của NCS hoặc quy định của pháp luật đã được hội đồng chuyên môn hoặc cơ quan có thẩm quyền kết luận . -7. NCS không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học . - -## Điều 45 . Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, nghiên cứu - -1. Kết quả các học phần tiến sĩ của NCS đã tích lũy trong CTĐT tiến sĩ được bảo lưu, xem xét công nhận, chuyển đổi trong những trường hợp sau: -- a) NCS bị thôi học và có nguyện vọng được tiếp tục theo học CTĐT thạc sĩ ngành tương ứng nếu đáp ứng những quy định của quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành . -- b) NCS chuyển ngành đào tạo hoặc cơ sở đào tạo . -- c) NCS đã thôi học, đăng ký dự tuyển lại và được công nhận là NCS mới của ĐHBK Hà Nội . -- d) Kết quả các học phần tiến sĩ có giá trị công nhận trong thời hạn 05 năm . Những học phần được công nhận phải có điểm đánh giá đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên. Việc công nhận và chuyển đổi kết quả học tập trên của NCS phải - -phù hợp với nội dung, yêu cầu của CTĐT, được thực hiện trên cơ sở đề xuất của Tiểu ban xét tuyển đầu vào. Trường hợp chuyển cơ sở đào tạo hoặc là NCS mới, việc công nhận và chuyển đổi kết quả học tậptối đa không quá 50% tổng khối lượng của các học phần tiến sĩ trong CTĐT . - -## CHƯƠNG VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -## Điều 46 . Quy định chuyển tiếp - -1 . Đối với các khoá tuyển sinh có quyết định công nhận NCS sau ngày 01 tháng 5 năm 2023, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm thông tư số 18/2021/TT -BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế này. - -2. Đối với các khoá tuyển sinh có quyết định công nhận NCS trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 đến trước ngày 01 tháng 5 năm 2023 , ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm thông tư số 18/2021/TT -BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 3095/QĐ-ĐHBK-ĐT ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội . - -2. Đối với các khoá tuyển sinh đã có quyết định công nhận NCS trong khoảng thời gian từ ngày 18 tháng 5 năm 2017 đến trước ngày 15 tháng 8 năm 2021, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT -BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định số 2764/QĐ -ĐHBK -SĐH ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội. - -3. Đối với các khoá tuyển sinh đã có quyết định công nhận NCS trước ngày 18 tháng 5 năm 2017, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT -BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 và được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 05/2012/TT -BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định số 3341/QĐ-ĐHBK-SĐH ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội. - -## Điều 47 . Hiệu lực thi hành - -1. Quy chế này được áp dụng từ năm học 2023 -2024 cho tất cả các khóa đào tạo , trừ một số điều , khoản như sau: -- a) Điểm a khoản 2 Điều 15 (về việc giảm hạng tốt nghiệp) được áp dụng với các khóa tuyển sinh từ năm 2022 . - -- b) Khoản 2 Điều 18 (về việc học cùng lúc hai chương trình) được áp dụng với các khóa tuyển sinh từ năm 2022 . -- c) Những sinh viên thuộc các khóa 64 trở về trước tốt nghiệp chương trình kỹ sư với thời gian học tập chuẩn 5 năm, khối lượng từ 156 -164 TC được cấp văn bằng kỹ sư bậc đại học theo Quyết định số 66/QĐ -ĐHBK -ĐT ngày 04/12/2018 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội . -2. Các quy chế, quy định về đào tạo trước đây trái với các điều, khoản của Quy chế này đều hết hiệu lực thi hành . /. \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md b/data/docling_output/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md deleted file mode 100644 index 0501309f73f1278d52ac4ffb7e9c55c4a13c66c7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +++ /dev/null @@ -1,707 +0,0 @@ ---- -filename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.pdf -page_count: 34 -processed_at: 1765961863.4764643 ---- - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Số: - -/QĐ -ĐHBK - -## CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -Hà Nội, ngày tháng năm 2025 - -## QUYẾT ĐỊNH - -## Về việc ban hành Quy chế đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Thông tư số 08/2021/TTTBGDĐT ngày 18 tháng 03 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học; - -Căn cứ Thông tư số 18/2021/TTTBGDĐT ngày 28 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ; - -Căn cứ Thông tư số 23/2021/TTTBGDĐT ngày 30 tháng 08 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng đại học ban hành theo Nghị quyết số 40/NQ -ĐHBK ngày 02 tháng 12 năm 2024; - -Theo đề nghị của Trưởng Ban Đào tạo. - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế Đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội. -- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông/Bà Trưởng Ban Đào tạo, Trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện đào tạo, các đơn vị có liên quan, các cán bộ viên chức, sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh của Đại học Bách khoa Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. - -| Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu: VT, ĐT. | KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC | -|--------------------------------------------|-----------------------------| - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -## QUY CHẾ ĐÀO TẠO - -(Ban hành kèm theo Quyết định số - -ố /QĐ-ĐHBK, K, ngày của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -tháng năm 2025 - -## MỤC LỤC - -| CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ............................................................... | -|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng ................................ ...................... | -| Điều 2. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo ................................ .............................. | -| Điều 3. Thời gian và kế hoạch học tập ................................ ................................ ........ | -| Điều 4. Tín chỉ và học phần ................................ ................................ ......................... | -| Điều 5. Điểm học phần ................................ ................................ ................................ | -| Điều 6. Hoãn thi, miễn thi, phúc tra và khiếu nại điểm ................................ ............... | -| Điều 7. Số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình tích lũy ................................ ................... | -| Điều 8. Chuyển cơ sở đào tạo khác ................................ ................................ ............. | -| Điều 9. Học phí ................................ ................................ ................................ ............ | -| CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ............................................................................. | -| Điều 10. Đăng ký học tập chương trình đại học ................................ .......................... | -| Điều 11. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ ................................ ......... | -| Điều 12. Ý kiến phản hồi của người học, đánh giá kết quả học tập ............................ | -| Điều 13. Đồ án/khóa luận tốt nghiệp đại học ................................ ............................ 10 | -| Điều 14. Đăng ký tốt nghiệp đại học ................................ ................................ ......... 11 | -| Điều 15. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp đại học .............................. 12 | -| Điều 16. Nghỉ học tạm thời và tự nguyện thôi học ................................ ................... 12 | -| Điều 17. Chuyển chương trình đào tạo, hình thức đào tạo ................................ ........ 13 | -| Điều 18. Học cùng lúc hai chương trình ................................ ................................ .... 14 | -| Điều 19. Cảnh báo học tập và buộc thôi học ................................ ............................. 14 | -| Điều 20. Xử lý vi phạm đối với sinh viên ................................ ................................ . 15 | -| CHƯƠNG III ĐÀO TẠO KỸ SƯ .............................................................................. 16 | -| Điều 21. Đăng ký học tập chương trình kỹ sư ................................ ........................... 16 | -| Điều 22. Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ................................ ........... 16 | -| Điều 23. Đăng ký tốt nghiệp kỹ sư ................................ ................................ ............ 16 | -| Điều 24. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư ................................ . 17 Điều 25. Nghỉ học tạm thời, tự nguyện thôi học và buộc thôi học ............................ 17 | -| CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ .......................................................................... 19 Điều 27. Đăng ký học tập chương trình thạc sĩ ................................ ......................... 19 | -| Điều 26. Xử lý vi phạm đối với học viên ................................ ................................ .. 18 | -| Điều 29. Đăng ký đề tài luận văn thạc sĩ ................................ ................................ ... 20 | - -| Điều 30. Luận văn thạc sĩ ................................ ................................ .......................... | 20 | -|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------| -| Điều 31. Điều kiện được bảo vệ luận văn thạc sĩ ................................ | ...................... 20 | -| Điều 32. Điểm luận văn thạc sĩ ................................ | ................................ .................. 21 | -| Điều 33. Bảo vệ luận văn lần thứ hai ................................ | ................................ ......... 21 | -| Điều 34. Điều kiện tốt nghiệp thạc sĩ và xếp hạng tốt nghiệp ................................ | ... 21 | -| Điều 35. Nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập ................................ | ............ 22 | -| Điều 36. Gia hạn thời gian học tập, thôi học ................................ | ............................. 23 | -| CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ .............................................................................. | 24 | -| Điều 37. Lập kế hoạch và báo cáo tiến độ thực hiện ................................ | ................. 24 | -| Điều 38. Học phần bổ sung và học phần tiến sĩ ................................ | ........................ 24 | -| Điều 39. Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ ................................ | ................... 25 | -| Điều 40. Luận án tiến sĩ ................................ ................................ | ............................. 25 | -| Điều 41. Điều kiện được bảo vệ luận án tiến sĩ ................................ ......................... | 26 | -| Điều 42. Đánh giá luận án tiến sĩ ................................ | ................................ ............... 26 | -| Điều 43. Đánh giá lại luận án tiến sĩ ................................ ................................ | .......... 28 | -| Điều 44. Xét cấp bằng tiến sĩ ................................ ................................ | ..................... 28 | -| Điều 45. Những thay đổi trong quá trình đào tạo ................................ | ...................... 29 | -| Điều 46. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, nghiên cứu .............................. | 29 | -| CHƯƠNG VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................... | 30 | -| Điều 47. Quy định chuyển tiếp ................................ | ................................ .................. 30 | -| Điều 48. Hiệu lực thi hành ................................ ................................ | ......................... 30 | - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -## CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -## QUY CHẾ ĐÀO TẠO - -(Ban hành kèm theo Quyết định số ố /QĐ-ĐHBK, K, ngày tháng năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## CHƯƠNG I - -## NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Quy chế này quy định về công tác đào tạo đối với các khóa đào tạo theo hình thức chính quy, vừa làm vừa học (VLVH) và cấp văn bằng cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ hoặc tiến sĩ của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội). Những vấn đề không được đề cập đến trong Quy chế này sẽ được áp dụng theo các quy chế đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) ban hành 1 2 3 . -2. Quy chế này áp dụng cho sinh viên đại học, học viên của chương trình thạc sĩ, kỹ sư (kỹ sư chuyên sâu) và nghiên cứu sinh (NCS) của ĐHBK Hà Nội (sau đây gọi chung là người học) . -3. Các đơn vị cấp 2 thuộc, trực thuộc ĐHBK Hà Nội được giao nhiệm vụ thực hiện công tác đào tạo được gọi tắt là trường/khoa/viện. - -## Điều 2. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo - -1. Ngành đào tạo (sau đây gọi tắt là ngành) là một lĩnh vực chuyên môn rộng, có mã số trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học do Bộ GDĐT quản lý 4 . -2. Chương trình đào tạo (CTĐT) được xây dựng theo đơn vị tín chỉ (TC) và là bản thiết kế cho toàn bộ quá trình đào tạo của một ngành. Chương trình thể hiện rõ trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm của người học khi tốt nghiệp; nội dung (chương trình giảng dạy); kế hoạch đào tạo theo thời gian học tập chuẩn; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình. -3. CTĐT tích hợp là chương trình được thiết kế tổng thể theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng của hai bậc trình độ, đảm bảo học tập liên tục giữa các bậc đào tạo nhằm tối - -1 Quy chế đào tạo trình độ đại học, ban hành theo Thông tư số 08/2021/TT -BGDĐT ngày 18 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -2 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ, ban hành theo Thông tư số 23/2021/TT -BGDĐT ngày 30 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ, ban hành theo Thông tư số 18/2021/TT -BGDĐT ngày 28 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -4 Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học ban hành theo Thông tư số 09/2022/TT -BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -ưu hóa thời gian đào tạo cho người học. CTĐT tích hợp cử nhân-kỹ sư, cử nhân-thạc sĩ có thời gian thiết kế là 5,5 năm và khối lượng học tập 180 TC. CTĐT tích hợp bao gồm hai bậc trình độ: Cử nhân (thời gian đào tạo 4 năm, trình độ đại học, cấp bằng cử nhân) và kỹ sư (thời gian đào tạo 1,5 năm, cấp bằng kỹ sư trình độ bậc 7) hoặc thạc sĩ (thời gian đào tạo 1,5 năm, cấp bằng thạc sĩ). Tính tích hợp được thể hiện bằng việc thiết kế các mô đun học phần trong chương trình cử nhân có kiến thức nền tảng liên quan chặt chẽ đến các định hướng chuyên sâu của chương trình kỹ sư, thạc sĩ. - -4. Chương trình ELITECH (từ viết tắt của cụm từ Elite Technology Program) là CTĐT chất lượng cao, thể hiện ở một số yếu tố sau: chất lượng đầu vào; chuẩn đầu ra; giá trị văn bằng tốt nghiệp; phương thức tổ chức đào tạo; điều kiện hỗ trợ đào tạo; nội dung, phương pháp và ngôn ngữ dạy và học. Chương trình ELITECH có mức độ quốc tế hóa cao với ngôn ngữ dạy và học chủ yếu bằng tiếng Anh hoặc có thể bằng các ngoại ngữ khác đáp ứng mục tiêu của chương trình. CTĐT được xây dựng trên cơ sở tham chiếu chương trình tư tương đương của các trường đại học nước ngoài có danh tiếng; chương trình có các điều kiện thuận lợi để trao đổi sinh viên, công nhận tín chỉ, cấp song bằng cùng với các trường đối tác. - -5. Chương trình đào tạo Tài năng thuộc nhóm chương trình ELITECH, được thiết kế nhằm phát hiện, bồi dưỡng những sinh viên có năng lực xuất sắc, tư duy sáng tạo và khả năng nghiên cứu chuyên sâu. Sinh viên tham gia chương trình được tuyển chọn dựa trên thành tích học tập xuất sắc và có tiềm năng nghiên cứu. Chương trình đảm bảo trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu theo định hướng nghiên cứu, khả năng tư duy độc lập và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao. Chương trình được tổ chức với quy mô lớp học nhỏ, giảng viên có trình độ cao và phương pháp giảng dạy hiện đại, tạo điều kiện tối ưu để sinh viên phát huy năng lực. Sinh viên thuộc các CTĐT Tài năng được tạo điều kiện để tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật, công nhận tín chỉ đã tích lũy từ các cơ sở đào tạo đối tác. - -6. Thời gian và khối lượng học tập chuẩn đối với các CTĐT theo hình thức chính quy không kể các học phần bổ sung kiến thức được quy định như sau: - -| Chương trình | Người học | Thời gian | Khối lượng tối thiểu | -|----------------|------------------------------------------------|-------------|------------------------| -| Cử nhân | Tốt nghiệp THPT | 4 năm | 132 tín chỉ | -| Kỹ sư | Tốt nghiệp cử nhân theo chương trình tích hợp | 1,5 năm | 48 tín chỉ | -| Kỹ sư | Tốt nghiệp cử nhân | 2 năm | 60 tín chỉ | -| Thạc sĩ | Tốt nghiệp cử nhân | 2 năm | 60 tín chỉ | -| Thạc sĩ | Tốt nghiệp cử nhân theo chương trình tích hợp | 1,5 năm | 48 tín chỉ | -| Tiến sĩ | Tốt nghiệp thạc sĩ | 3 năm | 106 tín chỉ | -| Tiến sĩ | Tốt nghiệp đại học | 4 năm | 151 tín chỉ | - -7. Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng CTĐT. - -8. Các CTĐT cấp bằng cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ được công bố công khai trước khi tuyển sinh, phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ GDĐT và chuẩn CTĐT của ĐHBK Hà Nội. -9. CTĐT có thể được điều chỉnh và áp dụng cho từng khóa tuyển sinh; sinh viên, học viên nhập học năm nào sẽ được áp dụng phiên bản chương trình giảng dạy của năm đó. Những cập nhật liên quan đến CTĐT của một khóa học chỉ được áp dụng khi không ảnh hưởng đến kết quả học tập, rèn luyện đã tích lũy của người học. - -## Điều 3. Thời gian và kế hoạch học tập - -1. ĐHBK Hà Nội tổ chức đào tạo theo năm học và học kỳ. Một năm học bao gồm hai học kỳ chính và một học kỳ hè. Học kỳ hè được tổ chức theo yêu cầu của người học và khả năng bố trí giảng viên của trường/khoa/viện phụ trách giảng dạy. -2. Lịch đăng ký học tập, thời khóa biểu, lịch thi và kế hoạch xét công nhận tốt nghiệp trong năm học tuân theo Khung kế hoạch năm học của ĐHBK Hà Nội. -3. Căn cứ kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa của CTĐT, người học tự xây dựng kế hoạch học tập theo từng học kỳ: -- a) Người học được phép tốt nghiệp sớm hơn khi đã đáp ứng toàn bộ điều kiện tốt nghiệp của CTĐT hoặc tốt nghiệp chậm hơn so với thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn, nhưng thời gian chậm tiến độ không được vượt quá 5 học kỳ chính đối với các chương trình cấp bằng cử nhân, không quá 2 học kỳ chính đối với các chương trình cấp bằng kỹ sư và thạc sĩ. -- b) Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian thiết kế để hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng tín chỉ được công nhận và miễn trừ cho người học. Thời gian chậm tiến độ không được vượt quá 3 học kỳ chính và không vượt quá 2 lần thời gian thiết kế để hoàn thành khóa học. -- c) Thời gian đào tạo chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 3 năm đến 4 năm. Nếu NCS đăng ký học tập, nghiên cứu với khối lượng 30 tín chỉ/năm học thì được xác định là tập trung toàn thời gian. NCS được gia hạn thời gian thực hiện luận án tối đa 2 lần, mỗi lần tối thiểu 6 tháng và tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng. -- d) Đối với người học các CTĐT đại học và thuộc diện đối tượng ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học tại năm trúng tuyển, thời gian tối đa được phép học tại ĐHBK Hà Nội không quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc thời gian thiết kế đối với đào tạo liên thông. - -## Điều 4. Tín chỉ và học phần - -1. Tín chỉ là đơn vị đo khối lượng học tập. Một TC được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá. - -Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một TC yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Một tuần làm đồ án toàn thời gian tương đương 1 TC; một tuần thực tập toàn thời gian tương đương 0,5 -0,6 TC. - -2. Học phần là đơn vị cấu thành chương trình học tập và được thực hiện trọn vẹn trong một học kỳ. Một học phần có khối lượng từ 1 TC đến 4 TC, trừ một số học phần như thực tập, đồ án/khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án có thể có khối lượng lớn hơn. -3. Mỗi học phần được ấn định một mã số riêng và có thể được sử dụng trong nhiều CTĐT. -4. Chương trình học tập có thể bao gồm các nhóm học phần bắt buộc và học phần tự chọn như sau: -- a) Nhóm học phần bắt buộc: người học phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục quy định. -- b) Nhóm học phần tự chọn theo mô đun: người học chọn một định hướng chuyên môn và phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục của nhóm học phần tự chọn theo mô đun. -- c) Nhóm học phần tự chọn: người học chọn lựa một số học phần trong danh mục để tích lũy đủ số TC quy định. -5. Học phần tương đương và học phần thay thế -- a) Hai học phần được coi là tương đương khi có nội dung chuyên môn trùng lặp tối thiểu 70%. Trong trường hợp cần thiết, người học được tùy chọn học một học phần tương đương để lấy kết quả thay cho một học phần yêu cầu trong CTĐT, tuy nhiên cần đảm bảo số tín chỉ của học phần tương đương tối thiểu bằng hoặc lớn hơn số tín chỉ của học phần yêu cầu trong CTĐT. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người học mong muốn học cải thiện điểm trung bình tích lũy. -- b) Người học được phép học một học phần thay thế được trường/khoa/viện chỉ định để lấy kết quả thay cho một học phần yêu cầu trong chương trình nhưng không còn được giảng dạy. -6. Điều kiện tham dự một học phần được quy định trong đề cương chi tiết của học phần gồm một hoặc nhiều yếu tố dưới đây: -- a) Học phần tiên quyết: Học phần A là học phần tiên quyết của học phần B thì sinh viên phải hoàn thành học phần A (với mức điểm đạt) mới được dự lớp học phần B. -- b) Học phần học trước: Học phần A là học phần học trước của học phần B thì sinh viên phải đăng ký và học xong (có thể chưa đạt) học phần A mới được dự lớp học phần B. -- c) Học phần song hành: Học phần A là học phần song hành của học phần B thì sinh viên phải theo học trước hoặc học đồng thời với học phần B. -7. Đề cương chi tiết của học phần thể hiện rõ khối lượng học tập, điều kiện tham dự học phần, mục tiêu và chuẩn đầu ra của học phần, mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chương - -trình, cách thức đánh giá học phần, nội dung học tập, phương thức và ngôn ngữ giảng dạy, giáo trình và tài liệu tham khảo. - -## Điều 5. Điểm học phần - -1. Một học phần từ 2 TC trở lên được đánh giá từ hai điểm thành phần là điểm quá trình và điểm cuối kỳ, trong đó điểm cuối kỳ có trọng số từ 0,5 đến 0,8 theo quy định trong đề cương chi tiết học phần. Các học phần có khối lượng dưới 2 TC có thể đánh giá kết hợp điểm quá trình và điểm cuối kỳ, hoặc chỉ điểm cuối kỳ. -2. Điểm quá trình được đánh giá qua thi giữa kỳ, kiểm tra thường kỳ, kết hợp thi giữa kỳ và kiểm tra thường kỳ hoặc kết hợp các thành phần khác (thí nghiệm, bài tập lớn, tiểu luận, chuyên cần…); hình thức và trọng số đánh giá các thành phần được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần. Đối với các giờ lên lớp, kết quả điểm danh có thể được sử dụng để cộng/trừ vào điểm quá trình của học phần như sau: -3. Hình thức đánh giá để cho điểm cuối kỳ và trọng số đánh giá được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần. -4. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp và được quy định bằng văn bản riêng. -5. Điểm quá trình và điểm cuối kỳ là điểm số được cho theo thang 10 và có thể lẻ tới 0,5: -- a) Điểm số dưới 5 đối với học phần đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đồ án tốt nghiệp kỹ sư được coi là điểm liệt; -- b) Điểm số dưới 3 đối với các học phần khác với quy định tại điểm a khoản 5 Điều này được coi là điểm liệt; -- c) Trường hợp người học không dự thi đúng lịch thi đã ấn định và không có lý do chính đáng thì điểm thi là điểm 0. -6. Điểm học phần được tính từ tổng điểm thành phần với trọng số tương ứng, làm tròn tới một chữ số thập phân và quy đổi thành điểm chữ theo quy tắc dưới đây, trừ trường hợp có một điểm thành phần là điểm liệt thì điểm học phần là điểm F. Để tính các điểm t rung bình, điểm học phần được quy đổi thành điểm số theo thang 4. -7. Điểm đạt của học phần được quy định như sau: - -| Số lần vắng mặt: | 0 | 1 - 2 | 3 - 4 | ≥ 5 | -|-------------------------------|-----|---------|---------|-------| -| Điểm quá trình được cộng/trừ: | +1 | 0 | - 1 | - 2 | - -| Điểm học phần theo thang 10 | 0,0÷ 3,9 | 4,0÷ 4,9 | 5,0÷ 5,4 | 5,5÷ 6,4 | 6,5÷ 6,9 | 7,0÷ 7,9 | 8,0÷ 8,4 | 8,5÷ 9,4 | 9,5÷ 10 | -|--------------------------------|------------|------------|-------------|-------------|-------------|-------------|-------------|-------------|------------| -| Điểm chữ quy đổi | F | D | D+ | C | C+ | B | B+ | A | A+ | -| Điểm số quy đổi | 0 | 1 | 1,5 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 3,5 | 4,0 | 4,0 | - -- a) Đối với CTĐT cử nhân và kỹ sư: từ điểm D trở lên, ngoại trừ các học phần tốt nghiệp (bao gồm đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đồ án tốt nghiệp kỹ sư) phải từ C trở lên. -- b) Đối với CTĐT thạc sĩ và tiến sĩ: từ điểm C trở lên. -8. Người học có thể đăng ký học lại học phần đã có điểm đạt để cải thiện điểm trung bình tích lũy. Điểm lần cao nhất được công nhận là điểm chính thức của học phần. -9. Một số điểm chữ đặc biệt được sử dụng trong các trường hợp sau và không quy đổi được thành điểm số để tính điểm trung bình học tập: -- a) Điểm I: điểm học phần chưa hoàn thiện do được hoãn thi đúng quy định. -- b) Điểm X: điểm học phần chưa hoàn thiện do thiếu dữ liệu đánh giá. -- c) Điểm R: điểm học phần được miễn học và công nhận TC. -- d) Điểm P: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập. -9. đ) Điểm W: điểm học phần đã rút đăng ký học phần trong thời gian quy định. - -## Điều 6. Hoãn thi, miễn thi, phúc tra và khiếu nại điểm - -1. Người học được thi cuối kỳ một lần đối với mỗi học phần đã đăng ký học trong học kỳ (kể cả trường hợp có điểm quá trình là điểm liệt) và không có lần thi lại. -2. Người học không dự thi giữa kỳ do bị ốm, tai nạn hoặc vì lý do chính đáng khác được giảng viên bố trí thi bù giữa kỳ hoặc thực hiện các nội dung kiểm tra khác thay thế . -3. Người học không thể dự thi cuối kỳ một học phần (đã học và đã đóng học phí) do bị ốm, tai nạn hoặc vì lý do chính đáng thì được phép hoãn thi và được dự thi cuối kỳ học phần đó trong thời hạn 2 học kỳ chính tiếp theo để hoàn thiện điểm, nếu không điểm học phần là điểm F. -4. Người học có thể đề nghị phúc tra hoặc khiếu nại điểm trong thời hạn 7 ngày kể từ khi điểm học phần được cập nhật vào tài khoản học tập của người học. Không áp dụng phúc tra hoặc khiếu nại điểm với các học phần được tổ chức thi theo hình thức vấn đáp hoặc đánh giá trước hội đồng. - -## Điều 7. Số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình tích lũy - -1. Số TC tích lũy là tổng số TC của các học phần có điểm đạt kể từ đầu khóa kể cả các học phần được miễn học, được công nhận TC. -2. Điểm trung bình học kỳ (GPA) là trung bình cộng điểm số quy đổi theo thang 4 của các học phần đã học trong học kỳ với trọng số là số TC của học phần. Điểm trung bình học kỳ được làm tròn tới 2 chữ số thập phân. -3. Điểm trung bình tích lũy (CPA) là trung bình cộng điểm số quy đổi theo thang 4 của các học phần đã học từ đầu khóa thuộc chương trình đào tạo với trọng số là số TC của học phần. Điểm trung bình tích lũy được làm tròn tới 2 chữ số thập phân. - -## Điều 8. Chuyển cơ sở đào tạo khác - -1. Sinh viên đại học chuyển đến học tại một cơ sở đào tạo khác phải được sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. Sinh viên năm thứ nhất, sinh viên năm cuối của khóa học và sinh viên đang bị xem xét buộc thôi học không được chuyển cơ sở đào tạo. -2. Học viên thạc sĩ không thể tiếp tục học tập tại ĐHBK Hà Nội vì lý do chuyển nơi cư trú hoặc chuyển nơi công tác sang tỉnh khác được chuyển đến học tại một cơ sở đào tạo khác (đang đào tạo đúng ngành trình độ thạc sĩ) nếu có sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. Học viên đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên không được chuyển cơ sở đào tạo. -3. NCS có thời hạn học tập tại ĐHBK Hà Nội còn tối thiểu 12 tháng (theo quyết định công nhận NCS) được chuyển đến một cơ sở đào tạo khác (đang đào tạo ngành tương ứng ở trình độ tiến sĩ) nếu có sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. - -## Điều 9. Học phí - -1. Người học có nghĩa vụ nộp học phí đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định. -2. Người học không nộp đủ học phí sau thời gian quy định tại khoản 1 Điều này sẽ bị đình chỉ đăng ký học tập một học kỳ kế tiếp. -3. Người học thuộc CTĐT cử nhân, kỹ sư có đơn đề nghị rút học phần trong khoảng thời gian 7 tuần đầu của học kỳ, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì chỉ đóng một nửa (50%) học phí của học phần đó. Trường hợp ngoại lệ là khi đề nghị rút học phần trong tuần đầu tiên của học kỳ thứ 2, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì không phải đóng học phí của học phần đó. Quy định tại khoản này không áp dụng với các học phần học ở học kỳ hè. -4. 4 . N Người học thuộc CTĐT cử nhân, kỹ sư có đơn đề nghị thôi học, nghỉ học tạm thời hoặc chuyển cơ sở đào tạo trong khoảng thời gian 7 tuần đầu của học kỳ, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì phải đóng một nửa (50%) học phí của học kỳ đó. Quy định này không áp dụng với kỳ hè. -5. Học phí của lớp học phần rút gọn được tính ở mức 50% so với lớp học phần bình thường. -6. Học phí đối với NCS được tính theo năm học, trong đó đã bao gồm học phí của các học phần tiến sĩ (không bao gồm các học phần bổ sung). - -## CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC - -## Điều 10. Đăng ký học tập chương trình đại học - -1. Đăng ký học tập là quy trình bắt buộc của sinh viên cho mỗi học kỳ, trừ các sinh viên mới nhập học được xếp thời khóa biểu theo kế hoạch học tập chuẩn, không phải đăng ký học tập nhưng có thể tự điều chỉnh một số lớp. Sinh viên thực hiện quy trình đăng ký theo các mốc thời gian của Khung kế hoạch năm học. Quá trình đăng ký học tập gồm 3 giai đoạn: -- a) Đăng ký học phần: sinh viên chọn đăng ký những học phần dự tính sẽ học trong học kỳ tiếp. Sinh viên có thể đăng ký theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân. Thời gian tổ chức đăng ký học phần cho một học kỳ diễn ra vào những tuần đầu của học kỳ trước đó. Dựa trên số lượng sinh viên đăng ký, ĐHBK Hà Nội đưa ra số lượng lớp sẽ mở và thời khóa biểu cho các lớp này. -- b) Đăng ký lớp chính thức: sinh viên chọn lớp học cho những học phần đã đăng ký. Đối với các học phần có nhiều lớp thành phần (lớp lý thuyết, bài tập, thực hành, thí nghiệm..), sinh viên phải đăng ký đủ các lớp thành phần theo yêu cầu. -- c) Điều chỉnh đăng ký: sinh viên có thể chuyển lớp, hủy lớp hoặc đăng ký lớp bổ sung, kể cả lớp với các học phần chưa đăng ký trước. Mỗi học kỳ chính có hai đợt điều chỉnh đăng ký, kết thúc trước khi bắt đầu học kỳ. Riêng việc đăng ký bổ sung vào các lớp học phần đã mở chỉ thực hiện trong tuần đầu của học kỳ. Học kỳ hè không có đợt điều chỉnh đăng ký. -2. Số lượng TC đăng ký: -- a) Sinh viên không thuộc diện cảnh báo học tập theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Quy chế này được đăng ký tối đa 24 TC và tối thiểu 12 TC trong học kỳ chính, không áp dụng ngưỡng TC đăng ký tối thiểu với sinh viên trình độ năm cuối. Sinh viên được đăng ký tối đa 8 TC trong học kỳ hè. -- b) Sinh viên đang bị cảnh báo học tập bị giới hạn khối lượng đăng ký học tập theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Quy chế này. -3. Sau thời gian điều chỉnh đăng ký, sinh viên có thể đề nghị rút đăng ký học phần để không tính kết quả học tập. -4. Đối với học phần có giờ lên lớp, chỉ mở lớp khi có tối thiểu 20 sinh viên đăng ký học. Các trường hợp ngoại lệ được giải quyết như sau: -- a) Xem xét mở lớp cho các ngành học hoặc các chương trình ELITECH có ít sinh viên để tạo điều kiện tối đa cho sinh viên học theo kế hoạch học tập chuẩn. -- b) Xem xét mở lớp học phần có từ 5 đến 19 sinh viên đăng ký học theo đề nghị của sinh viên, áp dụng hệ số học phí theo quy định. - -- c) Xem xét mở lớp dưới 5 sinh viên đăng ký học lại học phần dưới hình thức làm đồ án môn học đối với những sinh viên đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp/Khóa luận tốt nghiệp. -5. Đối với học phần có giờ lên lớp, xem xét mở lớp học phần rút gọn căn cứ trên nguyện vọng của sinh viên khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: -- a) Sinh viên đã học học phần đó ít nhất 02 lần nhưng chưa đạt; -- b) Điểm quá trình của học phần phải từ 2 điểm trở lên trong lần học gần nhất; -- c) Sinh viên đạt trình độ năm học từ năm thứ ba trở lên theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Quy chế này. -6. Thời lượng giảng dạy trên lớp đối với lớp học phần rút gọn tối thiểu bằng 50% so với lớp học phần bình thường, nội dung giảng dạy tập trung vào các kiến thức, kỹ năng cốt lõi của học phần. - -## Điều 11. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ - -1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo khác, một CTĐT khác hoặc từ một cơ sở đào tạo khác được xem xét công nhận, chuyển đổi sang TC của những học phần trong CTĐT. -2. Xem xét công nhận, chuyển đổi TC trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình theo các cấp độ: -- a) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần; -- b) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần. -3. Sinh viên được phép thực hiện đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp tại một cơ sở trong nước (cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp,…) hoặc tại một cơ sở đào tạo ở nước ngoài theo chương trình trao đổi sinh viên đã được ký kết nhưng phải bảo vệ tại ĐHBK Hà Nội để được đánh giá và cho điểm. Với sinh viên thuộc các CTĐT theo hình thức VLVH tại đơn vị liên kết, việc đánh giá đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp được phép thực hiện tại đơn vị liên kết hoặc tại ĐHBK Hà Nội. -4. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng chương trình học tập toàn khóa. -5. Sinh viên đã có quyết định cho thôi học hoặc buộc thôi học, nếu thi lại và trúng tuyển thì phải học lại toàn bộ chương trình, ngoại trừ chương trình Giáo dục quốc phòng -an ninh đã được cấp chứng chỉ. - -## Điều 12. Ý kiến phản hồi của người học, đánh giá kết quả học tập - -1. Kết thúc mỗi học kỳ, sinh viên tham gia khảo sát lấy ý kiến phản hồi về các điều kiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả học tập và sự hài lòng của người học đối với các lớp học phần. -2. Kết quả học tập trong một học kỳ của sinh viên được đánh giá trên cơ sở điểm của các học phần đã đăng ký học thuộc CTĐT nhưng không tính các học phần có điểm R và - -các học phần về ngoại ngữ cơ bản, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng -an ninh, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: - -- a) Tổng số TC của các học phần có điểm đạt trong học kỳ (số TC đạt). -- b) Tổng số TC của các học phần có điểm không đạt trong học kỳ (số TC không đạt). -- c) Điểm trung bình học kỳ (GPA). -3. Kết quả tiến bộ học tập của sinh viên từ đầu khóa được đánh giá trên cơ sở điểm của các học phần đã học thuộc CTĐT nhưng không tính các học phần về ngoại ngữ cơ bản, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng -an ninh, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: -- a) Số TC tích lũy (số TCTL). -- b) Tổng số TC của các học phần đã học nhưng chưa đạt từ đầu khóa (số TC nợ đọng). -- c) Điểm trung bình tích lũy (CPA). -4. Kết quả học tập học kỳ hè được đánh giá ở kỳ chính kế tiếp. -5. Sinh viên được xếp hạng trình độ năm học căn cứ số TC tích lũy (TCTL) như sau: -6. Sinh viên được xếp loại học lực theo học kỳ căn cứ điểm trung bình học kỳ và xếp loại học lực từ đầu khóa căn cứ điểm trung bình tích lũy như sau: -7. Trong trường hợp cần thiết, điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích lũy đạt từ loại trung bình trở lên có thể được quy đổi tương đương sang thang điểm 10 theo quy tắc như sau: - -| Số TCTL | < 32 | 32 - 63 | 64 - 95 | 96 - 127 | ≥ 128 | -|-----------|--------------------------|-------------|-------------|-------------|------------------------| -| Trình độ | Năm thứ nhất Năm thứ hai | | Năm thứ ba | | Năm thứ tư Năm thứ năm | - -| GPA hoặc CPA | < 1,0 | 1,0 - 1,99 | 2,0 - 2,49 | 2,5 - 3,19 3,2 | - 3,59 | 3,6 - 4,0 | -|----------------|---------|--------------|--------------|------------------|----------|-------------| -| Xếp loại | Kém | Yếu | Trung bình | Khá | Giỏi | Xuất sắc | - -| Dải điểm thang 4 | Dải điểm thang 10 tương đương | Công thức quy đổi Điểm thang 10 = Điểm thang 4 × a + b | -|--------------------|----------------------------------|----------------------------------------------------------| -| 2,0 đến cận 2,5 | 5,5 đến cận 7,0 | a = 3,00; b = − 0,5 | -| 2,5 đến cận 3,2 | 7,0 đến cận 8,0 | a = 1,42; b = 3,45 | -| 3,2 đến cận 3,6 | 8,0 đến cận 9,0 | a = 2,50; b = 0.00 | -| 3,6 đến tròn 4,0 | 9,0 đến tròn 10 | a = 2,50; b = 0.00 | - -## Điều 13. Đồ án/khóa luận tốt nghiệp đại học - -Các học phần tốt nghiệp bao gồm đồ án tốt nghiệp cử nhân, khóa luận tốt nghiệp cử nhân (ĐATN). - -1. Sinh viên được giao đề tài ĐATN nếu đảm bảo các điều kiện học phần, bao gồm điều kiện học phần học trước, tiên quyết, song hành theo đề cương chi tiết của học phần. -2. Kết quả ĐATN được đánh giá như sau: -- a) Điểm ĐATN được tính từ các điểm thành phần theo trọng số 0,5 đối với điểm quá trình và trọng số 0,5 đối với điểm cuối kỳ. - -- b) Các điểm của người hướng dẫn, phản biện và thành viên hội đồng đánh giá ĐATN được phép cho lẻ tới 0,5 điểm. -- c) Điểm quá trình của ĐATN được tính bằng trung bình cộng điểm của người hướng dẫn và điểm của người phản biện, làm tròn tới một chữ số thập phân. Nếu điểm của người hướng dẫn hoặc điểm của người phản biện cho dưới 5 thì sinh viên không được phép tham gia bảo vệ ĐATN, khi đó điểm bảo vệ tại hội đồng chấm ĐATN của sinh viên sẽ là 0 điểm. -- d) Điểm cuối kỳ là điểm bảo vệ tại hội đồng chấm ĐATN, được tính bằng trung bình cộng điểm của các thành viên hội đồng, làm tròn tới một chữ số thập phân. Nếu điểm của một thành viên hội đồng cho dưới 5 thì điểm bảo vệ là điểm liệt và khi đó chỉ được tính tối đa là 4,9 điểm. - -## Điều 14. Đăng ký tốt nghiệp đại học - -1. ĐHBK Hà Nội xét tốt nghiệp theo 03 đợt trong năm, cụ thể là cuối mỗi học kỳ chính và cuối học kỳ hè. Sinh viên muốn được xét tốt nghiệp phải đăng ký theo các mốc thời gian quy định trong Khung kế hoạch năm học. -2. Sinh viên có thể đăng ký học nhiều hơn yêu cầu của CTĐT, nhưng khi đăng ký tốt nghiệp chỉ chọn đủ hoặc không nhiều hơn 3 TC theo yêu cầu của chương trình. Các trường hợp ngoại lệ sẽ do Hội đồng xét tốt nghiệp quyết định và trình Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. -3. Sinh viên có đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp: -- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định, bao gồm cả các học phần thuộc chương trình môn học Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng -an ninh. -- b) Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. -- c) Điểm trung bình tích lũy toàn khóa (tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp) đạt từ 2,0 trở lên. -- d) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập. -4. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. -5. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành các học phần Giáo dục quốc phòng -an ninh hoặc Giáo dục thể chất, trong thời hạn tối đa 03 năm kể từ khi hết thời hạn học tập được phép đăng ký học để hoàn thiện các học phần còn thiếu này và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp. -6. Sinh viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT. - -## Điều 15. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp đại học - -1. Điểm trung bình toàn khóa là điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp. -2. Hạng tốt nghiệp được xếp dựa trên điểm trung bình toàn khóa như xếp loại học lực quy định tại khoản 6 Điều 12 của Quy chế này, riêng trong các trường hợp sau đây thì hạng tốt nghiệp của những sinh viên có điểm trung bình toàn khóa xếp loại giỏi trở lên sẽ bị giảm một mức: -- a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% của tổng số TC của các học phần được dùng tính điểm trung bình toàn khóa. Quy định này không xét tới số TC của các học phần học cải thiện điểm. -- b) Sinh viên đã chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong giai đoạn học CTĐT đại học. - -## Điều 16. Nghỉ học tạm thời và tự nguyện thôi học - -1. Nghỉ học tạm thời là trường hợp việc nghỉ học có hiệu lực từ 01 học kỳ trở lên. -2. Điều kiện nghỉ học tạm thời, thời gian nghỉ học tối đa và việc tiếp nhận trở lại học được quy định như sau: -- a) Sinh viên được nghỉ học tạm thời nếu có quyết định cho phép nghỉ học tạm thời của Giám đốc ĐHBK Hà Nội. -- b) Thời gian nghỉ học tạm thời do sinh viên bị ốm, thai sản hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không vượt quá 04 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 04 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. -- c) Thời gian nghỉ học tạm thời do sinh viên được điều động vào lực lượng vũ trang (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học chậm tiến độ. -- d) Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ. Thời gian nghỉ học tối đa cho phép là 04 học kỳ chính và được tính vào thời gian học chậm tiến độ. Sinh viên thuộc diện này sẽ bị xét buộc thôi học nếu nghỉ quá 04 học kỳ chính. -7. đ) Sinh viên phải nộp đơn đề nghị tiếp nhận trở lại học chậm nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc tế, sinh viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. -3. Sinh viên xin nghỉ tạm thời trong thời gian thi kết thúc học phần theo Kế hoạch năm học thì chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực từ khi bắt đầu kỳ kế tiếp. Sinh viên có thể thực hiện thủ tục hoãn thi với các học phần chưa thi. -4. Khi chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực thì các học phần đã đăng ký học trong học kỳ sẽ bị hủy và tính học phí theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy chế này, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 16 Quy chế này sẽ do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định việc tính học phí. - -5. Tự nguyện thôi học: Sinh viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. Sinh viên đã có quyết định cho thôi học không được tiếp nhận trở lại. - -## Điều 17. Chuyển chương trình đào tạo, hình thức đào tạo - -1. Sinh viên học hết năm học thứ nhất (tính cả thời gian nghỉ tạm thời nếu có) được xem xét chuyển sang học một CTĐT khác nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: -- a) Đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CTĐT muốn chuyển sang học; -- b) Xếp loại học lực căn cứ theo điểm trung bình tích lũy (CPA) đạt từ loại khá trở lên (CPA ≥ 2,5); -- c) Không bị cảnh báo học tập; -- d) Hiện đang không bị kỷ luật. -6. 2 . Sinh viên thuộc các CTĐT tài năng được phép đề nghị chuyển về học CTĐT đã trúng tuyển ban đầu hoặc chuyển sang học CTĐT chuẩn cùng ngành nếu đáp ứng điều kiện trúng tuyển. -3. Sinh viên có điểm trung bình tích lũy đạt từ loại giỏi trở lên (CPA ≥ 3,2) được phép đề nghị xét chuyển vào học các CTĐT tài năng cùng ngành học khi kết thúc năm học thứ hai. -4. Sinh viên thuộc các trường hợp sau được quyền đề nghị chuyển sang học một chương trình thuộc hình thức VLVH của ĐHBK Hà Nội nếu có nguyện vọng: -- a) Sinh viên đang học hình thức chính quy; -- b) Sinh viên bị buộc thôi học do kết quả học tập yếu kém; -- c) Sinh viên không hoàn thành CTĐT trong thời gian học tập cho phép. - -Các trường hợp này được xem xét chuyển nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức vừa làm vừa học. Khoản này không áp dụng với sinh viên thuộc diện tự đề nghị xin thôi học. - -5. Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển chương trình hoặc chuyển hình thức đào tạo sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong chương trình mới. -6. Sinh viên từ trường khác muốn chuyển tới học tại ĐHBK Hà Nội phải đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CTĐT cùng khóa tuyển sinh, đồng thời phải được sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo đang học. Thời gian học tập toàn khóa được tính từ khi sinh viên trúng tuyển vào cơ sở đào tạo thứ nhất. -7. Với những trường hợp đặc biệt , Giám đốc ĐHBK Hà Nội thành lập Hội đồng đánh giá và quyết định. - -## Điều 18. Học cùng lúc hai chương trình - -1. Sinh viên thuộc hình thức đào tạo chính quy có thể đăng ký học thêm các học phần của một CTĐT khác, nhưng chỉ được hưởng các quyền lợi chính thức và được xem xét công nhận tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã đăng ký thành công học chương trình thứ hai. -2. Sinh viên được phép đăng ký học chương trình thứ hai sớm nhất khi đã được xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. Tại thời điểm đăng ký, sinh viên phải có học lực tính theo điểm trung bình tích lũy (CPA) xếp loại từ trung bình trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh. -3. Trong thời gian học CTĐT thứ hai, sinh viên phải luôn đảm bảo khối lượng học tập ngành thứ nhất theo quy định với điểm CPA từ trung bình trở lên và không nằm trong diện bị cảnh báo học tập. Sinh viên không duy trì được kết quả này sẽ bị loại khỏi danh sách đăng ký học chương trình thứ hai. -4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. -5. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận TC của những học phần có nội dung và khối lượng học tập tương đương ở chương trình thứ nhất, những học phần được công nhận tương đương này sẽ được cho điểm miễn (điểm R). Các học phần chung giữa hai CTĐT sẽ được công nhận và tính điểm cho cả CTĐT thứ hai. -6. Sinh viên học cùng lúc hai CTĐT sẽ phải đăng ký tốt nghiệp cùng đợt cho cả hai CTĐT. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và đã đăng kí học CTĐT thứ hai muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp. -7. Sinh viên được công nhận tốt nghiệp cả hai CTĐT sẽ được cấp hai bằng tốt nghiệp và hai phụ lục văn bằng tương ứng. - -## Điều 19. Cảnh báo học tập và buộc thôi học - -1. Kết quả học tập được đánh giá vào cuối mỗi học kỳ chính để xác định mức độ cảnh báo học tập với sinh viên và được quy định như sau: -- a) Nâng một mức cảnh báo học tập đối với sinh viên có số TC không đạt trong học kỳ lớn hơn 8. -- b) Nâng hai mức cảnh báo học tập đối với sinh viên có số TC không đạt trong học kỳ lớn hơn 16 hoặc tự ý bỏ học, không đăng ký học tập. -- c) Áp dụng cảnh báo học tập mức 3 đối với sinh viên có số TC nợ đọng từ đầu khóa lớn hơn 24. -- d) Sinh viên đang bị cảnh báo học tập mức 1 và mức 2, nếu số TC không đạt trong học kỳ nhỏ hơn hoặc bằng 4 thì được hạ một mức cảnh báo học tập. -6. đ) Sinh viên đang bị cảnh báo học tập mức 3, nếu số TC nợ đọng từ đầu khóa nhỏ hơn hoặc bằng 24 thì được hạ cảnh báo học tập xuống mức 2. Việc hạ mức cảnh báo học - -tập này không phụ thuộc vào điều kiện nâng mức cảnh báo học tập tại mục a và mục b khoản này. - -- e) Không xét cảnh báo học tập với học kỳ hè. -2. Hạn chế khối lượng học tập là hình thức buộc những sinh viên đang bị cảnh báo học tập từ mức 2 trở lên đăng ký số TC học phần ít hơn bình thường tại học kỳ 1 của năm học, cụ thể như sau: -- a) Sinh viên thuộc các CTĐT chuẩn được đăng ký tối đa 14 TC và tối thiểu 8 TC cho một học kỳ chính; -- b) Sinh viên thuộc các chương trình ELITECH và các CTĐT hợp tác quốc tế được đăng ký tối đa 18 TC và tối thiểu 8 TC cho một học kỳ chính. -3. Buộc thôi học là hình thức áp dụng đối với những sinh viên có kết quả học tập rất kém theo một trong các trường hợp như sau: -- a) Sinh viên bị cảnh báo học tập mức 3 lần thứ hai liên tiếp. -- b) Sinh viên học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này. - -## Điều 20. Xử lý vi phạm đối với sinh viên - -Các hành vi vi phạm và mức kỷ luật thực hiện theo quy định tại Quy chế công tác sinh viên đại học chính quy hiện hành của Đại học. - -## CHƯƠNG III - -## ĐÀO TẠO KỸ SƯ - -## Điều 21. Đăng ký học tập chương trình kỹ sư - -1. Đăng ký học phần: học viên thực hiện quy trình đăng ký học tập theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân. Học viên có thể đăng ký tối thiểu 12 TC và tối đa 24 TC trong một học kỳ chính. Không áp dụng ngưỡng đăng ký tối thiểu với học kỳ cuối khóa. -2. Quy trình đăng ký học tập thực hiện theo khoản 1 Điều 10 của Quy chế này. -3. Trong quá trình học tập ở bậc đào tạo cử nhân, học viên được đăng ký học trước tối đa 15 TC các học phần thuộc CTĐT kỹ sư. - -## Điều 22. Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư - -1. Học viên được giao đề tài Đồ án tốt nghiệp kỹ sư (ĐATN KS) chỉ khi đã được công nhận là học viên chính thức của CTĐT kỹ sư và đảm bảo các điều kiện học phần ĐATN KS, bao gồm điều kiện học phần học trước, tiên quyết, song hành theo đề cương chi tiết của học phần . -2. Thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại doanh nghiệp, đảm bảo thời lượng theo quy định. -3. Đề tài tốt nghiệp gắn liền với nội dung thực tập hoặc giải quyết các vấn đề chuyên môn xuất phát từ thực tế của doanh nghiệp. -4. Việc đánh giá kết quả thực hiện ĐATN KS được thực hiện theo khoản 2 Điều 13 của Quy chế này. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư được đánh giá đạt khi điểm đánh giá học phần đạt từ điểm C trở lên. - -## Điều 23. Đăng ký tốt nghiệp kỹ sư - -1. ĐHBK Hà Nội xét tốt nghiệp 3 đợt trong năm, cụ thể là cuối mỗi học kỳ chính và cuối học kỳ hè. Học viên muốn được xét tốt nghiệp phải đăng ký theo các mốc thời gian quy định trong Khung kế hoạch năm học. -2. Học viên có thể đăng ký học nhiều hơn yêu cầu của CTĐT, nhưng khi đăng ký tốt nghiệp chỉ chọn đủ hoặc không nhiều hơn 3 TC theo yêu cầu của chương trình. Các trường hợp ngoại lệ sẽ do Hội đồng xét tốt nghiệp quyết định và trình Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. -3. Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được đăng ký xét công nhận tốt nghiệp: -- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định. -- b) Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. -- c) Điểm trung bình tích lũy toàn khóa đạt từ 2,0 trở lên. - -- d) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập. -4. Học viên đăng ký tốt nghiệp, đạt đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. -5. Học viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT. - -## Điều 24. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư - -1. Điểm trung bình toàn khóa là điểm trung bình tích lũy của CTĐT kỹ sư, tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp. -2. Hạng tốt nghiệp được xếp dựa trên điểm trung bình toàn khóa như xếp loại học lực quy định tại khoản 6 Điều 12 của Quy chế này, riêng trong các trường hợp sau đây thì hạng tốt nghiệp của học viên có điểm trung bình toàn khóa xếp loại giỏi trở lên sẽ bị giảm một mức: -- a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% của tổng số TC của các học phần được dùng tính điểm trung bình toàn khóa của CTĐT kỹ sư. Quy định này không xét tới số TC của các học phần học cải thiện điểm; -- b) Học viên đã chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong giai đoạn học CTĐT kỹ sư. - -## Điều 25. Nghỉ học tạm thời, tự nguyện thôi học và buộc thôi học - -1. Đối với học viên được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học tại ĐHBK Hà Nội. -2. Học viên bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị trong thời gian dài, hoặc nghỉ thai sản theo quy định được phép nghỉ học tạm thời. Thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế) không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không vượt quá 02 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 02 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. Các trường hợp đặc biệt sẽ do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định. -3. Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì thời gian nghỉ học tối đa cho phép là 02 học kỳ chính và được tính vào thời gian học tập. Học viên thuộc diện này sẽ bị xét buộc thôi học nếu nghỉ quá 02 học kỳ chính. -4. Học viên phải nộp đơn đề nghị tiếp nhận trở lại học chậm nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, học viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. -5. Học viên xin nghỉ tạm thời trong thời gian thi kết thúc học phần theo Kế hoạch năm học thì chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực từ khi bắt đầu kỳ kế tiếp. Học viên có thể thực hiện thủ tục hoãn thi với các học phần chưa thi. - -6. Khi chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực thì các học phần đã đăng ký học trong học kỳ sẽ bị hủy và tính học phí theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy chế này, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Quy chế này sẽ do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định việc tính học phí. -7. Học viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. Học viên đã có quyết định cho thôi học sẽ không được tiếp nhận trở lại. -8. Học viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau đây: -- a) Học viên học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế này. -- b) Học viên không đăng ký học tập trong hai học kỳ liên tiếp. - -## Điều 26. Xử lý vi phạm đối với học viên - -Việc xử lý vi phạm đối với học viên thực hiện theo Điều 20 Quy chế này. - -## CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ - -## Điều 27. Đăng ký học tập chương trình thạc sĩ - -1. Đăng ký học tập: Học viên thực hiện quy trình đăng ký học từ tài khoản học tập cá nhân theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân. Học viên được đào tạo theo hình thức chính quy có thể đăng ký tối đa 24 TC trong một học kỳ chính nhưng không vượt quá 45 TC trong một năm học. Học viên được đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có thể đăng ký tối đa 20 TC trong một học kỳ nhưng không vượt quá 30 TC trong một năm học. Học kỳ cuối khóa không áp dụng ngưỡng tối đa nhưng vẫn phải đảm bảo quy định số TC tối đa trong năm học. - -2. Đối với các học phần được giảng dạy trên lớp, quy mô lớp học phần tối thiểu là 5 học viên. Riêng lớp học phần dưới 5 học viên, xem xét mở lớp dưới hình thức đồ án, khóa luận hoặc tiểu luận chuyên đề thay thế giờ lên lớp. - -## Điều 28. Học bổ sung, công nhận tín chỉ - -1. Học phần bổ sung: - -a) Học viên tốt nghiệp đại học ngành phù hợp so với ngành đăng ký ở trình độ thạc sĩ sẽ phải học bổ sung tối đa 15 TC. - -b) Danh mục các học phần bổ sung và số TC được xác định khi xét hồ sơ đăng ký dự tuyển dựa trên việc đối sánh CTĐT đại học của thí sinh và CTĐT đại học đúng ngành của ĐHBK Hà Nội. - -c) Các học phần bổ sung hoàn thành trước khi bắt đầu học các học phần trong CTĐT chuẩn. - -2. Công nhận và chuyển đổi TC: - -- a) Người học được xem xét công nhận và chuyển đổi tín chỉ (ghi điểm R) của một số học phần khi đã học một chương trình đào tạo thạc sĩ khác hoặc đã tốt nghiệp một chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù. Những học phần được công nhận phải có điểm đánh giá đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên. - -b) Các học phần công nhận được xác định khi xét hồ sơ đăng ký dự tuyển dựa trên việc đối chiếu CTĐT đã học của thí sinh và CTĐT đúng ngành của ĐHBK Hà Nội . - -c) Học viên học chương trình tích hợp cử nhân-thạc sĩ của ĐHBK Hà Nội được đăng ký học trước tối đa 15 TC các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ. - -d) Các học phần được công nhận không được sử dụng để tính điểm trung bình tích lũy toàn khóa. - -đ) Học viên chuyển về tiếp tục học thạc sĩ tại ĐHBK Hà Nội từ cơ sở đào tạo khác ở trong nước hoặc ngoài nước sẽ được xem xét công nhận TC học phần tương đương, căn cứ kết quả học tập của học viên tại cơ sở đào tạo đó. - -3. Kết quả học tập có giá trị công nhận trong thời hạn 5 năm. Tổng số TC của các học phần được công nhận không vượt quá 30 TC. - -## Điều 29. Đăng ký đề tài luận văn thạc sĩ - -1. Học viên thực hiện đăng ký đề tài luận văn trong học kỳ đầu của khóa học theo hai cách sau: -- a) Chọn lựa một đề tài và tên người hướng dẫn trong danh mục các đề tài do trường/khoa/viện đề xuất. -- b) Tự đề xuất tên đề tài luận văn, đề cương nghiên cứu chi tiết và người hướng dẫn (dự kiến). -2. Căn cứ thông tin đăng ký đề tài của học viên, ĐHBK Hà Nội xem xét và ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Các trường hợp không được thông qua phải thực hiện đăng ký lại. -3. Ngay sau khi nhận quyết định giao đề tài, học viên phải xây dựng kế hoạch thực hiện luận văn thạc sĩ và được người hướng dẫn đồng ý. -4. Học viên được phép đề nghị thay đổi đề tài, thay đổi người hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn. Việc thay đổi đề tài, thay đổi người hướng dẫn phải được thực hiện tối thiểu trước 6 tháng so với thời điểm hết hạn đào tạo (tính cả thời gian gia hạn nếu có). - -## Điều 30. Luận văn thạc sĩ - -1. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: -- a) Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; -- b) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; -- c) Tuân thủ quy định về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. -2. Quyển thuyết minh luận văn phải đáp ứng quy cách theo hướng dẫn của ĐHBK Hà Nội về hình thức, cách trình bày luận văn . - -## Điều 31. Điều kiện được bảo vệ luận văn thạc sĩ - -Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được bảo vệ luận văn thạc sĩ: - -1. Đã hoàn thành và đạt các học phần theo yêu cầu của CTĐT. -2. Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành khác mà chương trình được thực hiện - -hoàn toàn bằng ngôn ngữ nước ngoài. Yêu cầu ngoại ngữ đầu vào và ngoại ngữ đầu ra phải cùng một ngôn ngữ. - -3. Người hướng dẫn và phản biện xác nhận bản thảo luận văn đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng và nội dung khoa học để đưa ra bảo vệ. - -## Điều 32. Điểm luận văn thạc sĩ - -1. Điểm luận văn thạc sĩ là điểm bảo vệ luận văn cộng điểm thưởng công bố khoa học của học viên (nếu có), được quy định như sau: -- a) Điểm bảo vệ luận văn là trung bình cộng điểm của các thành viên hội đồng đánh giá luận văn có mặt trong buổi bảo vệ và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân, trong đó mỗi thành viên chấm điểm theo thang 10, có thể lẻ tới 0,5 . -- b) Điểm thưởng công bố khoa học đối với học viên có thành tích công bố khoa học sau đây: có bài báo khoa học liên quan đến nội dung luận văn đã được công bố (hoặc chấp nhận đăng) trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập hội nghị khoa học; có báo cáo tổng kết đề tài khoa học công nghệ cấp Đại học do học viên chủ trì và đã được nghiệm thu, hoặc đề tài nghiên cứu đã được nghiệm thu do người hướng dẫn chủ trì và học viên là người thực hiện chính để giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận văn. Điểm thưởng công bố khoa học do hội đồng đánh giá luận văn quyết định, nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1,5. -2. Hội đồng đánh giá luận văn cho điểm bảo vệ luận văn từ 8,5 trở lên chỉ khi học viên có công bố khoa học liên quan đến nội dung luận văn. - -## Điều 33. Bảo vệ luận văn lần thứ hai - -1. Trong trường hợp luận văn không đạt và học viên còn được phép học tối thiểu 3 tháng, học viên được phép chỉnh sửa, bổ sung luận văn để bảo vệ lần thứ hai trong thời hạn 3 tháng tính từ ngày bảo vệ luận văn lần thứ nhất. -2. Trong trường hợp luận văn bảo vệ lần thứ hai vẫn không đạt yêu cầu, nếu học viên có nguyện vọng và còn được phép học tại ĐHBK Hà Nội đủ 6 tháng theo quy định về thời gian học tập tối đa tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế này thì có thể đăng ký đề tài mới cho luận văn thạc sĩ để thực hiện. Không tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ ba. -3. Học viên tự chi trả kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn và tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ hai; kinh phí thực hiện và bảo vệ luận văn theo đề tài mới. - -## Điều 34. Điều kiện tốt nghiệp thạc sĩ và xếp hạng tốt nghiệp - -1. Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp: -- a) Luận văn đạt yêu cầu. -- b) Hoàn thành việc nộp quyển luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng đánh giá luận văn. Công khai toàn văn quyển luận văn trên trang thông tin điện tử thuộc ĐHBK Hà Nội theo quy định trong thời gian ít nhất 30 ngày, trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước . - -- c) Đã nộp quyển luận văn tốt nghiệp cho thư viện Tạ Quang Bửu theo quy cách của bản luận văn do ĐHBK Hà Nội quy định, thời hạn nộp luận văn là 20 ngày kể từ ngày bảo vệ thành công luận văn. -- d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật, đình chỉ học tập. -2. Hạng tốt nghiệp thạc sĩ được xếp dựa trên điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính cho toàn bộ các học phần đã học trong chương trình, kể cả luận văn thạc sĩ. Riêng các học phần được công nhận không đưa vào tính CPA để xếp hạng tốt nghiệp. -3. Học viên đạt đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 02 tháng tính từ thời điểm đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. -4. Học viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT trong thời hạn 5 năm kể từ ngày khóa học kết thúc. - -| CPA | 2,0 - 2,49 | 2,5 - 3,19 | 3,2 - 3,59 | 3,6 - 4,0 | -|----------|----------------|----------------|----------------|---------------| -| Xếp loại | Trung bình | Khá | Giỏi | Xuất sắc | - -## Điều 35. Nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập - -1. Đối với học viên được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học tại ĐHBK Hà Nội. -2. Học viên bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị trong thời gian dài, hoặc nghỉ thai sản theo quy định được phép nghỉ học tạm thời. Thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế) không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không vượt quá 2 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 2 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. -3. Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, học viên phải học ít nhất một học kỳ tại ĐHBK Hà Nội, không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật, mới được xem xét cho nghỉ học tạm thời. Thời gian nghỉ học tối đa là 12 tháng và được tính vào thời gian học tập. -4. Học viên phải nộp đơn đề nghị trở lại học chậm nhất 01 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, học viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. -5. Chế độ bảo lưu kết quả học tập khi nghỉ học tạm thời: Các học phần đăng ký học trong học kỳ đã đủ điểm đánh giá hoặc đủ điều kiện đánh giá sẽ được tính điểm học phần; kết quả sẽ được bảo lưu cùng với kết quả từ các học kỳ trước, kể cả các học phần đạt và không đạt. - -## Điều 36. Gia hạn thời gian học tập, thôi học - -1. Học viên học chậm tiến độ so với thời gian thiết kế của chương trình thạc sĩ phải làm thủ tục xin gia hạn thời gian học tập. -2. Học viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. Học viên đã có quyết định cho thôi học không được tiếp nhận trở lại. -3. Học viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau đây: -- a) Học viên học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế này. -- b) Học viên không đăng ký học tập trong hai học kỳ liên tiếp. -- c) Học viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm quy chế học tập, quy chế thi tới mức phải buộc thôi học. - -## CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ - -## Điều 37. Lập kế hoạch và báo cáo tiến độ thực hiện - -1. NCS được coi là thành viên chính thức của trường/khoa/viện (sau đây gọi là đơn vị chuyên môn) ngay sau khi có quyết định công nhận NCS; chịu sự giám sát và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch học tập, nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn . -2. Căn cứ kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa của CTĐT tiến sĩ, NCS xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng học kỳ và từng năm học, báo cáo đơn vị chuyên môn và người hướng dẫn thông qua. -3. NCS phải tham gia đầy đủ và có báo cáo chuyên đề tại các buổi sinh hoạt khoa học định kỳ tại đơn vị chuyên môn; có trách nhiệm báo cáo về kết quả, tiến độ học tập và nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của đơn vị chuyên môn và đơn vị quản lý NCS. -4. Định kỳ mỗi 6 tháng kể từ khi có quyết định công nhận NCS, NCS phải trình bày báo cáo tiến độ học tập đã thực hiện trong 6 tháng trước đó tại hội thảo khoa học do đơn vị chuyên môn tổ chức và nộp báo cáo cho Ban Đào tạo, ĐHBK Hà Nội . - -## Điều 38. Học phần bổ sung và học phần tiến sĩ - -1. Các học phần bổ sung nhằm hỗ trợ NCS có đủ kiến thức, trình độ chuyên môn để thực hiện đề tài nghiên cứu. -- a) Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ: khối lượng kiến thức cần phải học bổ sung được xác định căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ, kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu. Khối lượng kiến thức tối thiểu 4 TC tương ứng với 2 học phần . -- b) Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ: các học phần bổ sung bao gồm toàn bộ học phần của CTĐT thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu thuộc ngành tương ứng trừ luận văn thạc sĩ. -- c) NCS đăng ký các học phần bổ sung thuộc chương trình (đại học, thạc sĩ) nào thì sẽ học theo lớp học phần thuộc chương trình đó. -2. Các học phần tiến sĩ nhằm nâng cao trình độ lý thuyết, cập nhật các kiến thức mới nhất của lĩnh vực chuyên môn, phương pháp nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực, đề tài nghiên cứu . -- a) Mỗi NCS phải hoàn thành tối thiểu 8 TC tương ứng 3 -4 học phần tiến sĩ. -- b) NCS phải thực hiện quy trình đăng ký học từ tài khoản học tập trong thời hạn 4 tuần đầu của học kỳ. Học phần tiến sĩ được tổ chức giảng dạy cho lớp có 5 NCS trở lên; trong trường hợp dưới 5 NCS, học phần được thực hiện dưới hình thức hướng dẫn, làm đồ án, khoá luận hoặc tiểu luận để thay thế giờ lên lớp. - -3. NCS phải hoàn thành tất cả các học phần bổ sung và các học phần tiến sĩ đạt từ điểm C trở lên theo yêu cầu của chương trình trong vòng 2 năm kể từ khi có quyết định công nhận NCS. Trong trường hợp quá thời hạn 2 năm nhưng không thể hoàn thành, NCS có thể đề nghị xin gia hạn thời gian thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng kế tiếp; quá thời hạn trên vẫn không thể hoàn thành thì bị xem xét cho thôi học. - -## Điều 39. Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ - -1. Tiểu luận tổng quan yêu cầu NCS thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu, từ đó rút ra mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án tiến sĩ. -- a) NCS thực hiện tiểu luận tổng quan dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Tiểu luận tổng quan được đánh giá theo hình thức báo cáo khoa học tại đơn vị chuyên môn. Tiểu luận tổng quan được đánh giá đạt nếu được người hướng dẫn và đơn vị chuyên môn thông qua. -- b) NCS phải hoàn thành tiểu luận tổng quan với kết quả đạt trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có quyết định công nhận NCS. -2. Các chuyên đề tiến sĩ yêu cầu NCS nâng cao năng lực nghiên cứu và tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới, giải quyết một số nội dung liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của luận án tiến sĩ. NCS có thể sử dụng nội dung bài báo của mình liên quan trực tiếp đến kết quả luận án tiến sĩ công bố trên tạp chí ISI/Scopus để phát triển thành chuyên đề tiến sĩ. -- a) NCS phải hoàn thành 3 chuyên đề tiến sĩ tương đương với khối lượng 6 TC với thời hạn chậm nhất là 1 tháng trước khi trình hồ sơ đăng ký đánh giá luận án ở đơn vị chuyên môn. -- b) NCS phải đăng ký thực hiện các chuyên đề tiến sĩ. Tên của chuyên đề do NCS đề xuất và phải được sự đồng ý của người hướng dẫn khoa học. -- c) Các chuyên đề tiến sĩ được đánh giá theo hình thức báo cáo khoa học trước tiểu ban đánh giá. Chuyên đề tiến sĩ được đánh giá là đạt nếu điểm trung bình của tiểu ban đạt từ điểm 5,5 trở lên theo thang điểm 10. - -## Điều 40. Luận án tiến sĩ - -1. Luận án tiến sĩ là kết quả nghiên cứu khoa học của NCS, trong đó chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án. -2. Quyển thuyết minh luận án tiến sĩ phải đáp ứng quy cách theo hướng dẫn của ĐHBK Hà Nội về hình thức, cách trình bày luận án; số trang nội dung; quy định trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo. -3. Luận án tiến sĩ phải đảm bảo tuân thủ pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, cụ thể: - -- a) Trích dẫn đầy đủ và chỉ rõ nguồn tham khảo các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác (nếu có); -- b) Trong trường hợp luận án sử dụng nội dung công trình khoa học của tập thể mà NCS là đồng tác giả thì phải có văn bản đồng ý của các đồng tác giả khác cho phép NCS được sử dụng kết quả của nhóm nghiên cứu; -- c) Tuân thủ các quy định về liêm chính học thuật , sở hữu trí tuệ và các quy định liên quan khác. - -## Điều 41. Điều kiện được bảo vệ luận án tiến sĩ - -1. NCS có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký đánh giá luận án tại đơn vị chuyên môn (bảo vệ luận án cấp cơ sở): -- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần, báo cáo, chuyên đề theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định; -- b) Là tác giả chính (tác giả đứng tên đầu hoặc tác giả liên hệ duy nhất) của tối thiểu 2 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trong đó có 1 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI-Scopus và 1 bài đăng trên tạp chí khoa học được hội đồng giáo sư Nhà nước quy định khung điểm 0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo; hoặc tác giả chính của tối thiểu 2 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có phản biện được hội đồng giáo sư Nhà nước quy định khung điểm 0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo; -- c) Tổng điểm của tất cả các công trình nghiên cứu trong khoản b mục 1 của Điều này phải đạt từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do hội đồng giáo sư Nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả); -- d) Luận án đã được góp ý và đánh giá qua các hội thảo chuyên môn, trong đó hội thảo lần cuối có kết luận (ghi trong biên bản) đồng ý cho NCS đưa luận án ra bảo vệ trước hội đồng cấp cơ sở; -6. đ) Người hướng dẫn (hoặc tập thể hướng dẫn) xác nhận chất lượng của luận án đã đáp ứng yêu cầu và đồng ý cho NCS đăng ký bảo vệ luận án cấp cơ sở . -2. Điều kiện để NCS được bảo vệ luận án ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học (bảo vệ luận án cấp Đại học): -- a) Luận án của NCS được đơn vị chuyên môn đề nghị được đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học; -- b) Luận án của NCS được các phản biện độc lập đồng ý cho phép đưa ra bảo vệ trước Hội đồng. - -## Điều 42. Đánh giá luận án tiến sĩ - -1. Đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở được quy định cụ thể như sau: -- a) NCS được bảo vệ luận án cấp cơ sở nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Quy chế này và hoàn thành hồ sơ đăng ký bảo vệ cấp cơ sở trong thời hạn - -đủ 90 ngày tính đến thời điểm kết thúc thời gian học tập chương trình tiến sĩ quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này. Trong trường hợp không đủ thời gian 90 ngày, NCS phải làm - -- thủ tục xin gia hạn thời gian học tập theo quy định. b) Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là hội đồng cấp cơ sở) do hiệu trưởng trường/trưởng khoa/viện trưởng thừa uỷ quyền của Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định thành lập có 7 thành viên gồm chủ tịch, thư ký, 2 phản biện và các uỷ viên . Khoảng thời gian tổ chức đánh giá luận án cấp cơ sở là sau 21 ngày và trước 45 ngày tính từ ngày ban hành quyết định thành lập hội đồng cấp cơ sở. c) Luận án tiến sĩ được tiến hành đánh giá ở cấp cơ sở dưới hình thức sinh hoạt khoa học được tổ chức một lần hoặc nhiều lần, cho đến khi luận án được đề nghị đưa ra đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học. d) Luận án chỉ được đề nghị đưa ra đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học khi có tối thiểu 6 thành viên của hội đồng cấp cơ sở ở lần đánh giá cuối cùng đồng ý thông qua (ghi trong phiếu nhận xét luận án). đ) Trong vòng 20 ngày sau khi kết thúc đánh giá luận án cấp cơ sở, NCS phải hoàn thành đầy đủ việc sửa chữa và bổ sung toàn văn luận án theo đề nghị của hội đồng cấp cơ sở. 2. Toàn văn luận án và tóm tắt luận án của NCS được gửi lấy ý kiến của các phản biện độc lập trước khi được đưa ra đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học. NCS hoàn thành bản tiếp thu ý kiến của các phản biện dưới sự trợ giúp của người hướng dẫn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá của các phản biện độc lập. 3. Đánh giá luận án tiến sĩ cấp Đại học được quy định cụ thể như sau: a) NCS được bảo vệ luận án cấp Đại học nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 40 Quy chế này và hoàn thành hồ sơ đề nghị đánh giá luận án ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học . b) Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học do Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định thành lập có 7 thành viên gồm chủ tịch, thư ký, 3 phản biện và các uỷ viên. Thời gian tổ chức bảo vệ luận án cấp Đại học trong vòng 2 tháng kể từ ngày ban hành quyết định thành lập hội đồng cấp Đại học; không tổ chức họp hội đồng cấp Đại học trong trường hợp chủ tịch hoặc thư ký hoặc có từ 2 thành viên hội đồng trở lên vắng mặt. c) Thời gian, địa điểm tổ chức đánh giá luận án, tóm tắt và toàn văn luận án, thông tin về những điểm mới của luận án bằng tiếng Việt và tiếng Anh (hoặc tiếng nước ngoài khác) được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của ĐHBK Hà Nội chậm nhất 7 ngày trước ngày bảo vệ. d) Luận án được đánh giá bằng hình thức bỏ phiếu (đồng ý hoặc không đồng ý), luận -- án không được thông qua nếu có từ 2 thành viên hội đồng cấp Đại học có mặt tại buổi bảo vệ trở lên bỏ phiếu không đồng ý. Hội đồng cấp Đại học có quyết nghị nêu rõ kết luận của hội đồng về việc không thông qua luận án và lý do hoặc thông qua luận án và các yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung (nếu có). - -## Điều 43. Đánh giá lại luận án tiến sĩ - -1. Trong trường hợp hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học có quyết nghị không thông qua luận án và cho phép bảo vệ lại, NCS được phép chỉnh sửa, bổ sung luận án và đề nghị bảo vệ luận án lần thứ hai trong vòng 6 tháng nếu NCS còn thời gian theo quy định. Thành phần hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học lần thứ hai phải có tối thiểu 5 thành viên đã tham gia hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học lần thứ nhất trong đó có đủ những thành viên có ý kiến không đồng ý luận án và không thành viên nào vắng mặt trong buổi bảo vệ. Quy trình, thủ tục đánh giá lại được thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 42 của Quy chế này. -2. NCS tự chi trả kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận án và tổ chức bảo vệ luận án lần thứ hai. -3. Trong trường hợp luận án bảo vệ lần thứ hai vẫn không đạt yêu cầu, ĐHBK Hà Nội không tổ chức bảo vệ luận án lần thứ ba. - -## Điều 44. Xét cấp bằng tiến sĩ - -1. Điều kiện để NCS được xét cấp bằng tiến sĩ: -- a) Luận án của NCS đã được Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học thông qua; -- b) NCS đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung luận án theo quyết nghị của hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Đại học và được người hướng dẫn, đơn vị quản lý NCS, chủ tịch hội đồng xác nhận; -- c) Nếu là trường hợp cần thẩm định theo thông báo của Bộ GDĐT thì kết quả thẩm định phải đạt yêu cầu; hoặc chưa nhận được kết quả thẩm định của Bộ GDĐT khi đã hết thời hạn 60 ngày làm việc từ khi hội đồng thẩm định nhận được hồ sơ thẩm định của ĐHBK Hà Nội; -- d) Đã nộp thư viện Quốc gia Việt Nam và thư viện Tạ Quang Bửu của ĐHBK Hà Nội (bản cứng và bản mềm) toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh cuối cùng có chữ ký của NCS, chữ ký của người hướng dẫn và xác nhận của ĐHBK Hà Nội sau khi đã bổ sung, sửa chữa theo yêu cầu của hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học và hội đồng thẩm định (nếu có); -6. đ) Toàn văn luận án hoàn chỉnh cuối cùng của NCS được đăng trên trang thông tin điện tử thuộc ĐHBK Hà Nội (trừ những luận án được đánh giá theo chế độ mật) trong thời gian 3 tháng. -2. Căn cứ hồ sơ xét cấp bằng tiến sĩ của NCS, đối với những NCS đủ điều kiện tốt nghiệp, Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận trình độ tiến sĩ và cấp bằng cho NCS sau khi tham vấn ý kiến của hội đồng khoa học và đào tạo Đại học. Việc cấp bằng tiến sĩ cho NCS được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày quyết định công nhận trình độ tiến sĩ có hiệu lực. -3. NCS không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT. - -## Điều 45. Những thay đổi trong quá trình đào tạo - -1. Việc thay đổi đề tài luận án theo đề xuất của NCS và người hướng dẫn chỉ được phép trong khoảng nửa thời gian đầu của CTĐT tiến sĩ. -2. Việc bổ sung hoặc thay đổi người hướng dẫn được thực hiện chậm nhất trước 12 tháng tính đến ngày kết thúc khoá đào tạo tiến sĩ theo quyết định công nhận NCS (bao gồm cả thời gian gia hạn nếu có), trừ trường hợp bất khả kháng. -3. Việc chuyển cơ sở đào tạo khác theo khoản 3 Điều 8 Quy chế này. -4. Giám đốc ĐHBK Hà Nội xem xét, quyết định cho phép NCS được rút ngắn thời gian học tập tối đa không quá 1 năm nếu NCS hoàn thành đầy đủ CTĐT trước thời hạn. -5. Trong trường hợp NCS không có khả năng hoàn thành luận án đúng hạn, trước khi hết hạn 60 ngày, NCS phải làm thủ tục xin gia hạn. Điều kiện để được xem xét gia hạn: NCS phải hoàn thành tiểu luận tổng quan, học phần bổ sung (nếu có), học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác quy định đối với NCS . -6. NCS bị buộc thôi học trong những trường hợp sau: -- a) Hết thời gian theo quy định, NCS không hoàn thành CTĐT hoặc luận án của NCS không được hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học thông qua (bao gồm cả trường hợp cho phép đánh giá lại theo quy định tại Điều 43 Quy chế này). -- b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về thực hiện trách nhiệm của NCS hoặc quy định của pháp luật đã được hội đồng chuyên môn hoặc cơ quan có thẩm quyền kết luận. -- c) Vi phạm nội quy, các quy chế, quy định của ĐHBK Hà Nội ở mức độ buộc thôi học. -7. NCS không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. - -## Điều 46. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, nghiên cứu - -Kết quả các học phần tiến sĩ của NCS đã tích lũy trong CTĐT tiến sĩ được bảo lưu, xem xét công nhận, chuyển đổi trong những trường hợp sau: - -1. NCS bị thôi học và có nguyện vọng được tiếp tục theo học CTĐT thạc sĩ ngành tương ứng nếu đáp ứng những quy định của quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành. -2. NCS chuyển ngành đào tạo hoặc cơ sở đào tạo. -3. NCS đã thôi học, đăng ký dự tuyển lại và được công nhận là NCS mới của ĐHBK Hà Nội. -4. Kết quả các học phần tiến sĩ có giá trị công nhận trong thời hạn 05 năm. Những học phần được công nhận phải có điểm đánh giá đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên. Việc công nhận và chuyển đổi kết quả học tập trên của NCS phải phù hợp với nội dung, yêu cầu của CTĐT, được thực hiện trên cơ sở đề xuất của tiểu ban xét tuyển đầu vào. Trường hợp chuyển cơ sở đào tạo hoặc là NCS mới, việc công nhận và chuyển đổi kết quả học tập tối đa không quá 50% tổng khối lượng của các học phần tiến sĩ trong CTĐT. - -## CHƯƠNG VI - -## TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -## Điều 47. Quy định chuyển tiếp - -1. Đối với các khoá tuyển sinh có quyết định công nhận NCS sau ngày 01 tháng 8 năm 2025, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm thông tư số 18/2021/TT -BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quy chế này. -2. Đối với các khoá tuyển sinh có quyết định công nhận NCS trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2025, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm thông tư số 18/2021/TT -BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quy chế đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 3095/QĐ -ĐHBK -ĐT ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội. -3. Đối với các khoá tuyển sinh đã có quyết định công nhận NCS trước ngày 15 tháng 8 năm 2021, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT -BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quy định số 2764/QĐ -ĐHBK -SĐH ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội. - -## Điều 48. Hiệu lực thi hành - -1. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ học kỳ 1 năm học 2025 -2026 và thay thế Quy chế đào tạo ban hành theo Quyết định số 4600/QĐ -ĐHBK ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Giám đốc ĐHBK Hà Nội. -2. Quy chế này được áp dụng từ học kỳ 1 năm học 2025 -2026 cho tất cả các khóa đào tạo, trừ một số điều, khoản như sau: -- a) Điểm a khoản 2 Điều 15 (về việc giảm hạng tốt nghiệp) được áp dụng với các khóa tuyển sinh từ năm 2022. -- b) Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 (về việc chuyển chương trình đào tạo) được áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2024-2025. -5. c ) Khoản 2 Điều 18 (về việc học cùng lúc hai chương trình) được áp dụng với các khóa tuyển sinh từ năm 2022. -- d) Khoản 1 Điều 24 (về điểm trung bình toàn khóa CTĐT kỹ sư) được áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2024-2025. \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/quy_che/Quy che Dao Tao 116B ngay 19_5_2017.md b/data/docling_output/quy_che/Quy che Dao Tao 116B ngay 19_5_2017.md deleted file mode 100644 index 0801ac936b63eb4b357d7bd1f9f03570401c464e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/quy_che/Quy che Dao Tao 116B ngay 19_5_2017.md +++ /dev/null @@ -1,261 +0,0 @@ ---- -filename: Quy che Dao Tao 116B ngay 19_5_2017.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quy_che/Quy che Dao Tao 116B ngay 19_5_2017.pdf -page_count: 12 -processed_at: 1765961863.4844646 ---- - -## QUY CHẾ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC - -(Ban hành kèm theo Quyết định số 116b/QĐ -ĐHBKKĐTLT ngày 19/5/2017 c ủa Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) - -––––––––– - -## Chương I - -## NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Văn bản này cụ thể hóa Quy chế đào tạo vừa làm vừa học (VLVH) trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: chương trình đào tạo, tổ chức và quản lý đào tạo; đánh giá kết quả học tập, xét và công nhận tốt nghiệp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. -2. Văn bản này có hiệu lực đối với các khóa tuyển sinh VLVH trình độ đại học từ sau 01/05/2017 . - -## Điều 2. Chương trình giáo dục đại học - -1. Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi là chương trình đào tạo) thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và c ấu trúc nội dung đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu c ầu liên thông với các chương trình giáo dục khác. -2. Chương trình đào tạo VLVH trình độ đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình đạo tạo chính quy của Nhà trường. Nội dung chương trình đào tạo VLVH đảm bảo các yêu cầu về nội dung của chương trình hệ chính quy cùng trình độ đại học. - -## Điều 3. Giải thích từ ngữ, ữ, c ụm từ viết tắt - -Trong phạm vi văn bản này, các từ ngữ và cụm từ viết tắt được sử dụng như sau: - -1. ĐHBK Hà Nội: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tùy theo ngữ cảnh c ụ thể, có thể được hiểu là Ban Giám hiệu Nhà trường . -2. Viện: Các Viện được giao quản lý các hệ đào tạo theo chức năng nhiệm vụ. Tùy theo ngữ cảnh cụ thể, có thể được hiểu là Lãnh đạo Viện. -3. Khoa, Viện đào tạo: Các Khoa hoặc Viện phụ trách giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo , Tùy theo ngữ cảnh cụ thể, có thể được hiểu là Lãnh đạo Khoa , V Viện . -4. Bộ môn: Bộ môn phụ trách giảng dạy học phần liên quan trực thuộc Khoa, Viện đạo tạo. Tùy theo ngữ cảnh cụ thể, có thể được hiểu là Lãnh đạo Bộ môn. -5. HĐKHĐT: Hội đồng khoa học và đào tạo. -6. ĐTLT: Đào tạo liên tục -7. 7. -8. ĐTĐH: Đào tạo đại học - -8. CTĐT: Chương trình đào tạo -9. VLVH: Vừa làm vừa học -10. GPA: Grade Point Average – điểm trung bình học kỳ -11. CPA: Cummulative Point Average – điểm trung bình tích lũy -12. TC: Tín chỉ -13. ĐATN: Đồ án tốt nghiệp -14. TTTN: Thực tập tốt nghiệp -15. TKĐATN: Thiết kế đồ án tốt nghiệp - -## Điều 4 . Tín chỉ và học phần - -1. TC là đơn vị đo khối lượng học tập của sinh viên. Một TC được quy định tương đương 45 tiết học của sinh viên bao gồm cả tiết lên lớp và tiết tự học. Một TC học phần thông thường bố trí tương đương 15 tiết giảng lý thuyết hoặc 30 tiết bài tập, thảo luận, thực hành, thí nghiệm. -2. Học phần là đơn vị cấu thành chương trình đào tạo, được tổ chức giảng dạy, học tập trọn vẹn trong một học kỳ. Một học phần có thể được sử dụng trong nhiều CTĐT với cùng khối lượng và nội dung . -3. Trường hợp phải quy đổi giữa tín chỉ và đơn vị học trình trong đào tạo niên chế, 1.5 đơn vị học trình được quy đổi tương đương 1TC . - -## Chương II - -## TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ - -## Điều 5 . Chương trình đào tạo - -1. CTĐT có nội dung như chương trình đào tạo của ngành tương ứng hệ chính quy, trong đó CTĐT được tổ chức và quản lý theo tín chỉ . -2. CTĐT được tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành theo quy định hiện hành của Trường ĐHBK Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo. -3. CTĐT có thể bao gồm các nhóm học phần bắt buộc và tự chọn như sau: -- a. Nhóm học phần bắt buộc: sinh viên phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục quy định. -- b. Nhóm học phần tự chọn bắt buộc: Sinh viên chọn học một số học phần trong danh mục để tích lũy đủ số tín chỉ quy định. -- c. Nhóm học phần tự chọn định hướng: Sinh viên chọn một định hướng chuyên sâu phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục cho định hướng chuyên sâu đó. -- d. Nhóm học phần tự chọn tự do: Sinh viên tự do chọn học các học phần tự do trong các CTĐT của toàn trường để tích lũy đủ số tín chỉ quy định, nhưng không tính học phần có nội dung tương đương với các học phần đã tích lũy. -4. Căn cứ vào đặc thù chuyên môn của lớp học hệ VLVH, Viện ĐTLT có thể đề xuất với Khoa , Viện chuyên môn chủ động đưa vào học kỳ các học phần tự chọn nằm trong CTĐT. -5. Sinh viên được chỉ định một học phần thay thế để lấy kết quả thay cho m ột học phần yêu cầu trong CTĐT nhưng không còn được giảng dạy tại thời điểm xét . - -## Điều 6 . Tổ chức và quản lý đào tạo - -1. Đào tạo VLVH trình độ đại học được tổ chức theo từng học kỳ . Một năm học có hai học kỳ chính. Tùy theo điều kiện cụ thể, Nhà trường có thể tổ chức thêm học kỳ phụ . -2. Đầu khóa học, Viện ĐTLT thông báo cho người học về CTĐT toàn khóa, đề cương chi tiết các học phần trong CTĐT, kế hoạch học tập , kế hoạch kiểm tra, thi và các quy định khác liên quan đến khóa học. -3. Trước khi bắt đầu học kỳ, Viện ĐTLT gửi lịch giảng dạy dự kiến căn cứ vào CTĐT về các Viện chuyên môn có liên quan để phân công giảng viên tham gia giảng dạy. -4. Trước khi bắt đầu học kỳ, Viện ĐTLT thông báo cho người học và cơ sở liên kết đào tạo (nếu có) lịch học, lịch thi và đánh giá học phần theo kế hoạch học tập. - -## Điều 7 . Đánh giá kết quả học phần - -1. Điểm tổng hợp đánh giá học phần (còn gọi là điểm học phần) trong đào tạo VLVH được thực hiện như sau: -- a. Mỗi học phần từ 2 TC trở lên cần được đánh giá từ hai điểm thành phần chính thức là điểm quá trình và điểm cuối kỳ theo quy định trong đề cương chi tiết học phần. Điểm quá trình và kết thúc học phần là điểm số được chấm theo thang 10 và có thể lẻ tới 0,5. Điểm dưới 3 đối với các học phần bình thường và dưới 5 đối với các học phần tốt nghiệp (thực tập tốt nghiệp, đồ án, hoặc khóa luận tốt nghiệp) bị coi là điểm liệt. -- b. Điểm học phần được tính từ tổng điểm thành phần với trọng số tương ứng, làm tròn tới một chữ số thập phân . Điểm học phần từ 4 trở lên được coi là đạt. Trong trường hợp cần thiết, điểm học phần sẽ được quy đổi thành điểm số theo thang 4 như bảng sau, trừ trường hợp có m ột điểm thành phần là điểm liệt thì điểm học phần tự động quy về điểm 0: -2. Đánh giá điểm quá trình: Trọng số đánh giá và hình thức đánh giá điểm quá trình được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần của CTĐT đã được phê duyệt . Đối với hệ VLVH, điểm quá trình được đánh giá dựa trên sự tham dự lớp của sinh viên và các yêu cầu khác của giảng viên. -3. Đánh giá điểm cuối kỳ: Trọng số đánh giá và hình thức đánh giá điểm cu ối kỳ được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần của CTĐT đã được phê duyệt. -4. Trường tổ chức thi kết thúc học phần 02 lần: Lần thứ nhất cho tất cả các sinh viên và lần thứ hai dành cho các sinh viên thi chưa đạt ở lần thứ nhất. Trường hợp điểm giữa kỳ là điểm liệt, sinh viên sẽ không được thi kết thúc học phần mà phải đăng ký học lại học phần tương ứng . -5. Bản gốc bảng điểm học phần được lưu giữ tại Viện ĐTLT . - -| Tổng điểm thành phần | 0,0÷3,9 | 4,0÷4,9 | 5,0÷5 , 4 | 5 , 5÷6 , 4 | 6 , 5÷6,9 | 7,0÷7,9 | 8,0÷8 , 4 | 8 , 5÷9 , 4 | 9 , 5÷10 | -|-------------------------|-----------|-----------|-------------|---------------|-------------|-----------|-------------|---------------|------------| -| Điểm học phần | F | D | D+ | C | C+ | B | B+ | A | A+ | -| Điểm số quy đổi | 0 | 1 | 1,5 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 3,5 | 4,0 | 4,0 | - -## Điều 8. Dự thi kết thúc học phần - -1. Người học phải dự thi kết thúc học phần theo lịch thi của học phần đó. -2. Người học bỏ thi kết thúc học phần không có lý do chính đáng bị nhận điểm thi lần thứ nhất là 0 . -3. Người học ốm đau, đi công tác đột xuất hoặc vì những lý do đặc biệt khác phải có đơn đề nghị hoãn thi chậm nhất 15 ngày sau khi thi học phần tương ứng . Viện ĐTLT xem xét và bố trí cho những người học này dự thi vào lần thi tiếp theo. Điểm đánh giá học phần được coi là điểm thi lần thứ nhất. - -## Điều 9. Thi lại, thi trả nợ - -1. Sinh viên VLVH hệ đại học dài hạn, liên thông, bằng hai được phép dự thi lại theo quy định tại Điều 7 khoản 4 . -2. Sinh viên vắng mặt trên lớp quá mức quy định cho một học phần phải đăng ký học lại học phần đó . -3. Sinh viên không làm đầy đủ các bài thí nghiệm, thực hành, bài tập, tiểu luận, bài tập lớn, thiết kế đồ án, sẽ phải đăng ký học lại . -4. Sinh viên thi lại vẫn không đạt, nếu được xét học tiếp lên năm học sau phải đăng ký học lại để thi trả nợ học phần tương ứng . -5. Viện Đào tạo liên tục ban hành quy định về việc tổ chức các lớp học lại phù hợp với đặc thù hệ VLVH và đáp ứng nhu cầu của sinh viên. - -## Điều 10. Học lại và học cải thiện điểm - -1. Trường hợp sinh viên không đạt một học phần thì phải đăng ký học lại ở những học kỳ sau hoặc học kỳ hè . -- a. Đối với học phần bắt buộc hoặc tự chọn bắt buộc nằm trong chương trình , sinh viên phải học lại học phần đó hoặc thay thế bằng một học phần tương đương do Khoa , Viện chuyên ngành quyết định , n ếu học phần này không còn được giảng dạy. -- b. Trong trường hợp cần thiết, Viện ĐTLT có thể đề nghị các học phần tự do thay thế theo quy định trong Điều 5, Mục 3a để sinh viên có thể tích lũy đủ số tín chỉ trong CTĐT . -2. Sinh viên được phép đăng ký học lại học phần đã đạt để cải thiện điểm, hoặc đăng ký trả nợ các học phần chưa đạt trong trường hợp bị tạm dừng theo Điều 15. Nếu số lượng sinh viên đăng ký không đủ để mở lớp, sinh viên có thể làm cam kết đóng góp phí học lại theo quy định của Nhà trường. - -## Điều 11 . Miễn học và công nhận tín chỉ tích lũy - -1. Kết quả học tập tích lũy ngoài trường được Viện ĐTLT xem xét để miễn học và công nhận tín chỉ trong các trường hợp sau đây: -- a. Kết quả học tập đại học văn bằng thứ nhất của sinh viên hệ văn bằng hai. -- b. Kết quả học tập của sinh viên học tại các cơ sở đào tạo khác hoặc hệ đào tạo chín quy, nay chuyển về học các CTĐT do Viện ĐTLT quản lý. -2. Kết quả học tập có giá trị công nhận trong thời hạn 07 năm đối với các học phần đại cương và 05 năm đối với các học phần khác. - -## Điều 12 . Tiếp nhận các sinh viên chính quy chuyển xuống học hệ VLVH - -1. Sinh viên chính quy bị cảnh cáo mức 3 nếu có nguyện vọng chuyển xu ống Viện ĐTLT sẽ được xem xét tiếp tục học tập để lấy bằng VLVH trình độ đại học, cụ thể: -- a. Nếu sinh viên đã hoàn thành CTĐT chính quy, sẽ được xem xét cấp bằng tốt nghiệp ngành phù hợp hệ VLVH ít nhất sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định tiếp nhận . -- b. Nếu sinh viên vẫn còn nợ tối đa 8 TC, sẽ được xem xét xử lý theo Điều 17. -- c. Nếu sinh viên còn nợ hơn 8 tín chỉ, phải học trả nợ trước khi nhận TTTN, ĐATN theo quy định. -- d. Trường hợp sinh viên được nhận vào tiếp tục chương trình đào tạo VLVH, Viện ĐTLT xem xét ngành phù hợp nhất với ngành mà sinh viên đang học CTĐT hệ chính để xếp lớp cho sinh viên, đồng thời xem xét bảo lưu kết quả cho các học phần sinh viên đã tích lũy được trong bảng điểm hệ chính quy . -2. Sinh viên chính quy nếu có nguyện vọng xin xuống học hệ VLVH được xem xét phê duyệt theo trình tự sau: -- a. Viện ĐTLT nhận đơn, xét hồ sơ, làm thủ tục nhập học, ra quyết định và sắp xếp lớp học cùng hoặc gần chuyên ngành phù hợp. -- b. Viện ĐTLT xem xét các học phần có thể bảo lưu kết quả. -- c. Sinh viên có trách nhiệm tích lũy đủ các tín chỉ các học phần trong CTĐT hệ VLVH được tiếp nhận vào học. - -## Điều 13. Phúc tra và khiếu nại điểm - -1. Sinh viên có có thể làm đơn đề nghị phúc tra về điểm đánh giá học phần đến Viện ĐTLT trong thời hạn 07 ngày kể từ khi công bố điểm. Riêng đối với các hình thức thi vấn đáp hoặc bảo vệ không xem xét đơn đề nghị phúc tra. -2. Viện ĐTLT phối hợp với các Khoa , V Viện chuyên ngành để xem xét xử lý các đơn phúc tra điểm đánh giá học phần của sinh viên theo quy định . - -## Điều 14. Đánh giá kết quả quá trình học tập - -1. Kết quả học tập trong một học kỳ của sinh viên được đánh giá trên cơ sở điểm của các học phần thuộc CTĐT, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: -- a. Số tín chỉ đạt là tổng số tín chỉ của các học phần có điểm đạt trong học kỳ. -- b. Số tín chỉ không đạt là tổng số tín chỉ của các học phần có điểm không đạt trong học kỳ. - -- c. Điểm GPA là trung bình cộng điểm số theo thang 10 của các học phần mà sinh viên đã học trong học kỳ với trọng số là tổng số tín chỉ của các học phần. Điểm GPA được làm tròn tới 2 chữ số thập phân: - - - --  GPA là điểm trung bình học kỳ --  A i là điểm của học phần thứ i --  Ni Ni là số tín chỉ của học phần thứ i --  N là tổng số học phần của học kỳ -2. Kết quả tiến bộ học tập của sinh viên từ đầu khóa được đánh giá trên cơ s ở điểm của các học phần thuộc chương trình đào tạo, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: -- a. Số tín chỉ tích lũy là tổng số tín chỉ của các học phần đã đạt từ đầu khóa kể cả các học phần được miễn, được chuyển điểm. -- b. Số tín chỉ nợ tồn đọng là tổng số tín chỉ của các học phần đã đăng ký học nhưng chưa đạt tính từ đầu khóa học . -- c. Điểm CPA là trung bình cộng điểm số theo thang 10 của các học phần đã tích lũy được từ đầu khóa, được làm tròn tới 2 chữ số thập phân và được tính tương tự công thức trong Điều 14, Mục 1c. -3. Sinh viên được xếp loại học lực theo học kỳ căn cứ điểm trung bình học kỳ và xếp loại học lực từ đầu khóa căn cứ điểm trung bình tích lũy như sau: -4. Trong trường hợp cần thiết, điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích lũy đạt từ loại trung bình trở lên có thể quy đổi tương đương sang thang điểm 4 theo quy tắc như sau: - -| GPA/CPA Hệ 10 | | 2,0 – cận 3,9 | 3,9 – cận 5,0 | 5,0 – cận 7,0 | 7,0 – cận 8,0 | 8,0 – cận 9,0 | 9,0 – 10 | -|-----------------|-------|-------------------|-------------------|-------------------|-------------------|-----------------|------------| -| GPA/CPA Hệ 4 | < 1,0 | 1,0 – 1,49 | 1,5 –1,99 | 2,0 – 2,49 | 2,5 – 3,19 | 3,2 – 3,5 | 3,6 – 4,0 | -| Xếp loại | Kém | Yếu | TB yếu | Trung bình | Khá | Giỏi | Xuất s ắc | - -| Dải thang điểm 4 | Dải thang điểm 10 và tương đương | Công thức quy đổi Điểm thang 10 = Điểm thang 4 x a + b | -|--------------------|-------------------------------------|----------------------------------------------------------| -| 2,0 đến cận 2,5 | 5,5 đến cận 7,0 | a = 3,00; b = - 0,5 | -| 2,5 đến cận 3,2 | 7,0 đến cận 8,0 | a = 1,42; b = 3,45 | -| 3,2 đến cận 3,6 | 8,0 đến cận 9,0 | a = 2,50; b = 0,00 | - -Trong đó: - -| 3,6 đến tròn 4,0 | 9,0 đến tròn 10 | a = 2,50; b = 0,00 | -|--------------------|-------------------|----------------------| - -## Điều 15 . Xử lý sinh viên vi phạm quy chế - -Các hình thức xử lý kết quả học tập được thực hiện trước khi vào năm học m ới, bao gồm tạm dừng học tập và buộc thôi học. - -1. Viện trưởng Viện Đào tạo liên tục ra quyết định tạm dừng học tập tối đa 6 tháng đối với những sinh viên nằm trong các trường hợp sau: -- a. Chậm nợ học phí 01 kỳ học theo quy định chốt học phí tại thời điểm xét xử lý học tập. -- b. Nợ từ 17 tín chỉ trở lên tính từ đầu khóa học, hoặc tự ý bỏ học không có lý do chính đáng. -- c. Sinh viên được xem xét tiếp tục học tập nếu có đơn , sau khi đã hoàn thành học phí còn nợ , hoặc cải thiện số tín chỉ còn nợ trong thời gian được phép tạm dừng. -2. Hiệu trưởng ra quyết định tạm dừng 01 năm trong các trường hợp sau: -- a. Nếu sinh viên không cải thiện được các vấn đề trong Mục 1a, 1b, 1c c ủa điều này khi có quyết định tạm dừng của Viện Đào tạo liên tục. -- b. Sau khi hết thời gian tạm dừng, sinh viên có thể làm đơn xin xét được tiếp tục học tập, nếu cải thiện các vấn đề trong Mục 1a, 1b, 1c của điều này. -- c. Trường hợp sinh viên có nguyện vọng tiếp tục tạm dừng cần phải làm đơn gửi Viện ĐTLT trình Hiệu trưởng ra quyết định, nếu thời gian để hoàn thành CTĐT vẫn còn đảm bảo theo Điều 16. -3. Hiệu trưởng buộc thôi học đối với những sinh viên nằm trong các trường hợp như sau: -- a. Sinh viên bị vi phạm các quy định của pháp luật . -- b. Sinh viên hết thời gian tạm dừng theo quyết định của Hiệu trưởng . -- c. Sinh viên học vượt quá thời gian cho phép theo quy định tại Điều 16 . - -## Điều 16 . Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo - -Thời gian tối đa để hoàn thành CTĐT là hai lần so với thời gian thiết kế của CTĐT đối với từng hệ đào tạo, tính từ thời điểm có quyết định tiếp nhận vào học . - -## Điều 17. Thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp - -1. Các học phần tốt nghiệp bao gồm học phần TTTN và học phần ĐATN được thực hiện trong thời gian tương đương học kỳ cuối cùng trong CTĐT . Mỗi sinh viên được phân công về Khoa , Viện chuyên môn và được một giảng viên hướng dẫn về mặt khoa học. Sinh viên chỉ được xét nhận TTTN và ĐATN nếu: - -- a. Hoàn thành nghĩa vụ học phí theo quy định . -- b. Nợ tối đa 8 TC các học phần trong CTĐT , không tính học phần TTTN và ĐATN, đồng thời phải làm cam kết hoàn thành các học phần còn nợ trước khi ra quyết định hội đồng đánh giá ĐATN. Nếu không đạt các học phần còn nợ, sinh viên sẽ được coi như bảo vệ không đạt và phải làm thủ tục đăng ký lại học phần TTTN và ĐATN theo trong Điều 18 và nộp phí bảo vệ lại theo quy định . Trường hợp còn nợ nhiều hơn 8 TC , sinh viên có thể làm đơn trình Viện trưởng Viện ĐTLT xem xét. -- c. Sinh viên chỉ được nhận ĐATN nếu đạt học phần TTTN. Ngược lại, sinh viên sẽ phải làm thủ tục đăng ký lại học phần TTTN và ĐATN theo Điều 18 và nộp phí bảo vệ lại theo quy định . -- d. Học phần TTTN và ĐATN được coi là không đạt nếu điểm đánh giá dưới 5,0 trong biên bản hội đồng chấm TTTN hoặc ĐATN. Trong trường hợp đó, sinh viên phải làm thủ tục đăng ký lại học phần TTTN và ĐATN theo Điều 18. Học phần TTTN đã đạt có thể được xem xét bảo lưu khi đăng ký bảo vệ lại ĐATN, nhưng sinh viên có trách nhiệm nộp phí bảo vệ lại theo quy định. -2. Kết quả TTTN được đánh giá tương tự như một học phần, bao gồm điểm quá trình (có thể do giảng viên hướng dẫn hoặc cơ sở thực tập đánh giá, n ếu có) và điểm cuối kỳ là điểm bảo vệ trước hội đồng. -3. Kết quả đánh giá quá trình ĐATN được tính từ giảng viên hướng dẫn và điểm của người phản biện theo trọng số quy định, được làm tròn tới một chữ số thập phân. Điểm cuối kỳ là điểm bảo vệ, được tính trung bình từ điểm của các thành viên hội đồng, làm tròn tới một chữ số thập phân. -4. Nếu sinh viên đã được phân công về giảng viên hướng dẫn, nhưng có nguyện vọng xin bảo lưu học phần TTTN, sinh viên cần làm đơn và nếu được chấp nhận, sẽ không phải đóng lại học phí cho học kỳ cuối khi trở lại tiếp tục học tập. Trong trường hợp đó, sinh viên cần lưu ý: -- a. Làm đơn xin bảo lưu với lý do chính đáng chậm nhất trước khi kết thúc thời gian thực hiện TTTN có sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn, sau đó gửi lại Viện ĐTLT để xem xét trình Hiệu trưởng ra quyết định bảo lưu . -- b. Hoàn thành nghĩa vụ học phí của kỳ cuối cùng. -- c. Thời gian bảo lưu tối đa cho phép tương đương thời gian cho 01 học kỳ từ ngày ký quyết định bảo lưu . Thời gian bảo lưu cũng được tính vào thời gian học tối đa cho phép đối với CTĐT đang theo học. Sinh viên có thể làm đơn xin gia hạn bảo lưu, nhưng khi trở lại tiếp tục làm TTTN và ĐATN, phải nộp phí bảo vệ lại theo quy định. -5. Thời gian sinh viên thực hiện các học phần TTTN tối đa 6 tuần và ĐATN tối đa 14 tuần . - -6. Các Khoa , Viện chuyên môn phối hợp với Viện ĐTLT phân công thầy hướng dẫn TTTN và ĐATN, thành lập hội đồng và tổ chức đánh giá TTTN và ĐATN theo kế hoạch. - -## Điều 18 . Đăng ký lại các học phần TTTN và ĐATN - -Sinh viên nếu còn thời gian học tập từ 06 tháng trở lên có thể làm đơn đăng ký học lại học phần TTTN và ĐATN và nộp phí bảo vệ lại theo quy định nếu đã hoàn thành nghĩa vụ học phí và không còn nợ học phần nào khác . Sinh viên có thể được xem xét bảo lưu các học phần TTTN và ĐATN theo Mục 4a và 4c Điều 17. - -## Điều 19. Điểm trung bình toàn khóa, xét tốt nghiệp, xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp - -1. Các sinh viên đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp: -- a. Đã hoàn thành CTĐT trong thời gian quy định với điểm trung bình tích lũy toàn khóa từ 5.0 theo thang điểm 10 (hoặc 2,0 theo thang điểm 4 trong bảng quy đổi tại Mục 4 Điều 14). -- b. Không nằm trong danh sách kỷ luật . -- c. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. -2. Điểm trung bình toàn khóa của sinh viên là điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính theo các học phần nằm trong CTĐT và được dùng để xếp hạng tốt nghiệp cho sinh viên. Trong trường hợp cần thiết, điểm trung bình toàn khóa có thể được chuyển sang thang điểm 4 như quy định tại Mục 4 Điều 14 . -3. Người học không đủ điều kiện tốt nghiệp, không bị kỷ luật buộc thôi học, n ếu có yêu cầu thì được Viện trưởng Viện ĐTLT cấp giấy chứng nhận các học phần đã hoàn thành trong chương trình đào tạo VLVH. - -## Điều 20. Chuyển ngành học, chuyển địa điểm học - -Sinh viên có nguyện vọng chuyển ngành học, hoặc chuyển địa điểm học vì lý do cá nhân, cần làm đơn gửi Viện ĐTLT xem xét giải quyết theo quy định. - -## Điều 21 . Bảo lưu, nghỉ đột xuất, nghỉ dài hạn và xin thôi học - -1. Sinh viên có nguyện vọng xin bảo lưu kết quả học tập cần làm đơn kèm theo lý do chính đáng trình Viện trưởng Viện ĐTLT xem xét báo cáo Hiệu trưởng ra quyết định. Thời gian bảo lưu từ 01 học kỳ đến 01 năm học tùy theo tiến độ học tập của sinh viên với CTĐT được thiết kế. Nếu hết thời hạn bảo lưu nhưng vẫn còn trong thời gian học quy định trong Điều 16, sinh viên muốn tiếp tục gia hạn cần làm đơn xin tiếp tục bảo lưu trình Viện trưởng Viện ĐTLT xem xét. - -2. Sinh viên bị ốm, tại nạn hoặc vì lý do đặc biệt khác phải xin nghỉ thi hoặc nghỉ học đột xuất cần có đơn có lý do chính đáng kèm các giấy tờ minh chứng (xác nhận của Trung tâm y tế , hoặc của cơ quan có thẩm quyền...). Cụ thể như sau: -- a. Sinh viên cần làm đơn xin nghỉ học hoặc xin hoãn thi nộp trực tiếp cho giảng viên, đồng thời nộp cho Viện ĐTLT thông qua cán bộ quản lý lớp . Viện ĐTLT sẽ xem xét và quyết định cho sinh viên được học tiếp hoặc thi theo quy định. -- b. Nghỉ trong thời gian học: Nếu đơn xin nghỉ có lý do chính đáng, Viện ĐTLT sẽ sắp xếp cho sinh viên được hoàn thành các yêu cầu của học phần theo quy định. Ngược lại, học phần này được coi là không đạt và sinh viên phải đăng ký học lại. -- c. Nghỉ trong thời gian thi kết thúc học phần: Nếu đơn xin nghỉ có lý do chính đáng, Viện ĐTLT sẽ sắp xếp cho sinh viên được thi học phần các học phần này. Ngược lại, sinh viên phải thi lại học phần này ở lần thi thứ hai. -- d. Nghỉ học dài hạn (hay nghỉ học tạm thời): Trong các trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang, bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài, hoặc vì nhu cầu cá nhân, sinh viên làm đơn xin nghỉ học dài hạn kèm theo các giấy tờ minh chứng cần thiết nộp tại Viện ĐTLT. Viện trưởng Viện ĐTLT sẽ xem xét trình Hiệu trưởng ra quy ết định dựa trên các quy định hiện hành. - -## Chương III - -## CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM - -## Điều 22 . Chế độ lưu trữ - -1. Tài liệu liên quan đến đào tạo VLVH được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo. -2. Việc tiêu hủy tài liệu liên quan đến đào tạo VLVH hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. - -## Điều 23. Xử lý vi phạm - -1. Người học sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả sẽ bị buộc thôi học. Nếu phát hiện sau khi cấp bằng thì Hiệu trưởng thu hồi, hủy bỏ bằng đã cấp đối với người vi phạm. -2. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá tại Viện ĐTLT, nếu vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành. - -## Điều 24. Điều khoản thi hành - -1. Đối với các khóa tuyển sinh hệ VLVH từ trước ngày ban hành Quy chế này, việc tổ chức đào tạo sẽ theo quy chế cũ. -2. Đối với các khóa tuyển sinh hệ VLVH từ sau ngày ban hành Quy chế , việc tổ chức đào tạo sẽ áp dụng theo Quy chế này . - -## HIỆU TRƯỞNG \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/quy_che/Quy ch\341\272\277 CTSV \304\220HBK H\303\240 N\341\273\231i 2025.3.10_final.md" "b/data/docling_output/quy_che/Quy ch\341\272\277 CTSV \304\220HBK H\303\240 N\341\273\231i 2025.3.10_final.md" deleted file mode 100644 index 699ee56e50821718aac57eb0060b79f26fbcd7af..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/quy_che/Quy ch\341\272\277 CTSV \304\220HBK H\303\240 N\341\273\231i 2025.3.10_final.md" +++ /dev/null @@ -1,631 +0,0 @@ ---- -filename: Quy chế CTSV ĐHBK Hà Nội 2025.3.10_final.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quy_che/Quy chế CTSV ĐHBK Hà Nội 2025.3.10_final.pdf -page_count: 25 -processed_at: 1765961863.41046 ---- - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Số: /QĐ-ĐHBK - -## CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -Hà Nội, ngày tháng năm 2025 - -## QUYẾT ĐỊNH - -Ban hành Quy chế công tác sinh viên đại học hệ chính quy - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy; - -Căn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng đại học ban hành theo Nghị quyết số 40/NQ-ĐHBK ngày 02 tháng 12 năm 2024; - -Căn cứ Quy chế Quản lý tài chính của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 04/NQ-ĐHBK ngày 02 tháng 02 năm 2024; - -Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Công tác sinh viên. - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác sinh viên đại học hệ chính quy. -- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Công tác sinh viên, Chánh Văn phòng Đại học, Trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. - -| Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu: VT, CTSV. | KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC | -|----------------------------------------------|-----------------------------| - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -## CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -## QUY CHẾ - -Công tác sinh viên đại học hệ chính quy - -(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHBK, ngày tháng năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -## Điều 1. Mục đích ban hành - -1. Đảm bảo công tác sinh viên được thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của Đại học Bách khoa Hà Nội. -2. Công tác sinh viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Đại học Bách khoa Hà Nội, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, đào tạo, tuyên truyền, quản lý, dịch vụ, tư vấn, hướng nghiệp, hỗ trợ, chăm sóc toàn diện đời sống vật chất, tinh thần của sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục đại học. -3. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch trong các vấn đề liên quan đến sinh viên. - -## Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Quy chế này quy định về công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy tại Đại học Bách khoa Hà Nội, bao gồm: trách nhiệm và quyền lợi của sinh viên; các hành vi sinh viên không được làm; nội dung công tác sinh viên; đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên; khen thưởng và kỷ luật sinh viên; đánh giá công tác sinh viên; tổ chức thực hiện công tác sinh viên. -2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân và sinh viên đại học hệ chính quy văn bằng thứ nhất của Đại học Bách khoa Hà Nội. - -## Điều 3. Vị trí của sinh viên trong Đại học Bách khoa Hà Nội - -Sinh viên là trung tâm các hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tại Đại học Bách khoa Hà Nội, được hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất về vật chất, tinh thần để phát triển toàn diện cả về đạo đức, tri thức, phẩm chất, năng lực, tầm nhìn, kỹ năng và sức khỏe để phục vụ xã hội và đất nước. - -## Điều 4. Từ viết tắt - -1. Đại học: Đại học Bách khoa Hà Nội; -2. Đơn vị quản ngành: Trường/Khoa quản ngành; -3. NCKH: nghiên cứu khoa học; -4. QLLSV: quản lý lớp sinh viên. - -## Chương II TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA SINH VIÊN - -## Điều 5. Trách nhiệm của sinh viên - -1. Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của Đại học. -2. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch của Đại học; chủ động, tích cực tự học tập, NCKH và rèn luyện đạo đức, lối sống. -3. Thực hiện quy tắc văn hóa giao tiếp trong nhà trường và môi trường mạng. -4. Thực hiện đầy đủ việc khám sức khỏe đầu khóa, khám sức khỏe định kỳ trong thời gian học tập theo quy định. -5. Đóng học phí, bảo hiểm y tế và các khoản phí khác đầy đủ, đúng quy định của Đại học. -6. Khai báo và cập nhật đầy đủ, đúng thời hạn các thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử dành cho sinh viên trong quá trình học tập tại Đại học. -7. Xây dựng, gìn giữ, bảo vệ và phát huy truyền thống, danh tiếng của Đại học. -8. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và các sinh viên khác của Đại học. -9. Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập, rèn luyện; thực hiện nếp sống văn hóa học đường. -10. Tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng phù hợp với khả năng theo yêu cầu của Đại học hoặc đơn vị quản ngành. -11. Tham gia đầy đủ các hoạt động do Đại học hoặc đơn vị quản ngành triệu tập. -12. Giữ gìn, bảo vệ tài sản công và tài sản của cá nhân bao gồm cả học liệu, thiết bị và phương tiện phục vụ học tập, NCKH; sử dụng tài khoản thông tin cá nhân đúng mục đích theo quy định. -13. Tham gia phòng, chống tiêu cực và gian lận trong học tập/thi cử; kịp thời báo cáo các đơn vị chức năng của Đại học hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của các cá nhân. -14. Tham gia công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong trường học, gia đình, cộng đồng. -15. Sinh viên thôi học hoặc tốt nghiệp phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú theo quy định hiện hành của pháp luật. -16. Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật và của Đại học. - -## Điều 6. Quyền lợi của sinh viên - -1. Được học tập đúng chương trình đào tạo trúng tuyển, được cấp thẻ sinh viên và tài khoản thông tin cá nhân phục vụ hoạt động học tập và rèn luyện tại Đại học. -2. Được hưởng đầy đủ các quyền về đào tạo theo quy chế đào tạo hiện hành của Đại học. - -3. Được đăng ký tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên trong nước và quốc tế do Đại học tổ chức. -4. Được đăng ký tham gia các hoạt động NCKH, đổi mới sáng tạo, các kỳ thi Olympic môn học hoặc các diễn đàn, câu lạc bộ học tập, sở thích, năng khiếu theo quy định của Đại học. -5. Được sử dụng học liệu, thiết bị và phương tiện phục vụ học tập, NCKH theo quy định của Đại học. -6. Được đăng ký xét, cấp các học bổng của Đại học nếu có nguyện vọng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện của học bổng. -7. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về kết quả học tập và rèn luyện theo quy định của Đại học; được phổ biến nội quy, quy định, quy chế về đào tạo, quy định về rèn luyện, chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước và của Đại học dành cho sinh viên. -8. Được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia hoạt động trong các tổ chức chính trị - xã hội, các hoạt động văn hóa - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Đại học. -9. Được góp ý kiến với lãnh đạo Đại học và thực hiện quyền giám sát các vấn đề liên quan đến sinh viên của Đại học theo quy định hiện hành về quy chế dân chủ của Nhà nước và của Đại học. -10. Được tạo điều kiện và hỗ trợ làm các thủ tục đăng ký tạm trú tại nơi cư trú. -11. Được tạo điều kiện tham quan, thực tập tại các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước; được tư vấn, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm. -12. Được cung cấp các giấy tờ cần thiết, hỗ trợ các thủ tục tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. -13. Được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Đại học. -14. Được xét vào ở trong ký túc xá của Đại học (nếu có nguyện vọng và đáp ứng các điều kiện theo quy định của Đại học) hoặc được hỗ trợ tìm kiếm chỗ ở. -15. Được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành của Nhà nước và của Đại học. -16. Sinh viên là người khuyết tật hoặc không đủ sức khỏe học một số nội dung thuộc các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng được xem xét miễn, giảm các nội dung không phù hợp hoặc được học các nội dung thay thế phù hợp theo hiện trạng sức khỏe. -17. Được cấp bằng tốt nghiệp đại học theo quy định của Đại học. - -## Điều 7. Các hành vi sinh viên không được làm - -1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người học của Đại học và người khác. -2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử như: quay cóp; mang tài liệu, điện thoại, thiết bị ghi âm, ghi hình vào phòng thi khi không được phép; sử dụng các công cụ, phần mềm, mạng internet khi không được phép để hỗ trợ làm bài thi/bài kiểm tra; - -xin điểm; học, thi, thực tập, thí nghiệm hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thực tập, thí nghiệm hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác. - -3. Có hành vi làm xao nhãng, ảnh hưởng, gián đoạn quá trình học tập của lớp học. -4. Hút thuốc, uống rượu, bia trong khuôn viên Đại học; say rượu, bia khi đến khuôn viên Đại học. -5. Thực hiện các hành vi gây nguy hiểm cho bản thân và người khác trong khuôn viên Đại học như: leo trèo cây, lan can, đi xe tốc độ cao... -6. Trộm cắp, phá hoại tài sản của Đại học, tài sản của cán bộ quản lý, viên chức, người lao động, người học của Đại học và tài sản của người khác. -7. Khai thác và phát tán các thông tin của Đại học khi không được phép. -8. Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma túy, các loại dược phẩm, hóa chất cấm sử dụng; các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong khuôn viên Đại học và các hành vi vi phạm đạo đức khác. -9. Tổ chức hoặc tham gia tụ tập đông người, biểu tình, khiếu kiện trái pháp luật; tham gia tệ nạn xã hội, gây rối an ninh, trật tự an toàn trong khuôn viên Đại học hoặc ngoài xã hội. -10. Tổ chức hoặc tham gia đua xe, cổ vũ đua xe trái phép. -11. Tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức. -12. Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa Đại học khi chưa được Giám đốc Đại học cho phép. -13. Đăng tải, bình luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh có nội dung dung tục, bạo lực, đồi trụy, xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá Đảng và Nhà nước, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân trên mạng Internet, làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh và uy tín của Đại học. -14. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật khác. - -## Chương III NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN - -## Điều 8. Quản lý thông tin sinh viên - -1. Hồ sơ nhập học của sinh viên -- a) Sinh viên phải nộp đầy đủ hồ sơ văn bản giấy theo quy định được thông báo hàng năm khi sinh viên làm thủ tục nhập học. -- b) Sinh viên phải kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định trên cổng thông tin sinh viên Đại học. -2. Hồ sơ quản lý quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên gồm: - -- a) Kết quả học tập (điểm quá trình, điểm kết thúc học phần, kết quả thi hoặc bảo vệ đồ án tốt nghiệp/khoá luận tốt nghiệp) và kết quả rèn luyện (điểm rèn luyện theo học kỳ, năm học, khoá học); -- b) Kết quả các hoạt động xã hội đã tham gia trong từng học kỳ, năm học; -- c) Hình thức khen thưởng (nếu có) mà sinh viên đạt được trong học tập, nghiên cứu khoa học, hoạt động phong trào, đoàn thể; -- d) Hình thức kỷ luật (nếu có); -5. đ) Thông tin thay đổi (nếu có) do chuyển chương trình đào tạo, chuyển ngành học, chuyển trường, nghỉ học có thời hạn, thôi học, tốt nghiệp; -- e) Địa chỉ nơi cư trú; -- g) Tình trạng đóng học phí; -- h) Thông tin về việc tham gia bảo hiểm y tế; -- i) Thông tin kết quả khám sức khỏe cho sinh viên do Đại học tổ chức; -- k) Các học bổng đã được nhận. -3. Hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên gồm: -- a) Các loại giấy tờ được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Quy chế này; -- b) Văn bằng tốt nghiệp kèm phụ lục văn bằng; -- c) Kết quả rèn luyện trong quá trình học tập của sinh viên. -4. Hồ sơ nhập học và hồ sơ quản lý quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên được lập chậm nhất 15 ngày sau khi sinh viên làm thủ tục nhập học. Hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên được hoàn thiện chậm nhất 7 ngày trước thời điểm sinh viên được nhận bằng tốt nghiệp. -5. Hồ sơ văn bản giấy của sinh viên được quản lý tập trung; hồ sơ dạng tài liệu điện tử được lưu trữ và cập nhật đầy đủ, thường xuyên trên cổng thông tin sinh viên Đại học. -6. Thời gian lưu trữ hồ sơ sinh viên được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Đại học. -7. Quản lý thông tin sinh viên nội, ngoại trú theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Đại học. -8. Thực hiện việc chia sẻ quyền khai thác dữ liệu theo đúng quy định hiện hành của pháp luật và của Đại học. - -## Điều 9. Tổ chức lớp sinh viên - -Lớp sinh viên được lập và gọi tên theo chương trình đào tạo và khóa học. Đại diện cho lớp sinh viên là ban cán sự lớp gồm lớp trưởng và tối đa 2 lớp phó. Mỗi lớp sinh viên được quản lý bởi cán bộ QLLSV. - -## Điều 10. Tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền - -1. Giáo dục chính trị tư tưởng - -- a) Giáo dục, tuyên truyền để sinh viên nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; -- b) Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động rèn luyện của sinh viên; tạo môi trường thuận lợi để sinh viên rèn luyện phấn đấu. -2. Giáo dục đạo đức, lối sống -- a) Giáo dục, tuyên truyền cho sinh viên những giá trị, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, những chuẩn mực đạo đức chung của xã hội và đạo đức nghề nghiệp; -- b) Định hướng, giáo dục lối sống lành mạnh, văn minh, tiến bộ, phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam; giáo dục ý thức trách nhiệm của cá nhân sinh viên đối với tập thể và cộng đồng. -3. Giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật -- a) Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật, thói quen sống và làm việc theo pháp luật; -- b) Nội dung giáo dục pháp luật đối với sinh viên tập trung vào các quy chế, quy định về học tập và rèn luyện; pháp luật về phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; Luật phòng, chống tham nhũng, Luật an ninh mạng; đảm bảo trật tự an toàn giao thông và các luật khác có liên quan. -4. Giáo dục kỹ năng: kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp. -5. Giáo dục thể chất -- a) Giáo dục, hướng dẫn sinh viên về kỹ thuật, phương pháp luyện tập và tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động thể dục, thể thao do Đại học tổ chức hoặc do Đại học tham gia tổ chức; -- b) Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho sinh viên về vệ sinh an toàn thực phẩm, chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt điều độ, không lạm dụng rượu, bia, thuốc lá, sử dụng chất kích thích, gây nghiện; kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch, bệnh, tai nạn thương tích; tổ chức và triển khai hoạt động chăm sóc sức khỏe toàn diện cho sinh viên theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Đại học. -6. Giáo dục thẩm mỹ -- a) Giáo dục kiến thức, kỹ năng để sinh viên biết yêu và cảm thụ cái đẹp trong tự nhiên, cuộc sống xã hội và trong nghệ thuật; -- b) Hình thành năng lực phán đoán và đánh giá thẩm mỹ; hình thành thị hiếu thẩm mỹ đúng đắn; hình thành năng lực sáng tạo nghệ thuật, lòng đam mê và khả năng chuyển tải cái đẹp vào đời sống học tập, lao động và ứng xử. Có thái độ phê phán cái xấu, phản thẩm mỹ trong tâm hồn, trong hành vi ứng xử, hình dáng, trang phục… - -## Điều 11. Công tác khen thưởng và kỷ luật sinh viên - -1. Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức cho sinh viên NCKH, thi Olympic môn học, tham gia các cuộc thi về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, các hoạt động khuyến khích học tập khác. - -2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định về học tập và rèn luyện đối với sinh viên. -3. Ban hành các chính sách thi đua khen thưởng nhằm khuyến khích sinh viên phát huy năng lực, phẩm chất tốt, hạn chế tiêu cực trong sinh viên. -4. Tổ chức khen thưởng sinh viên đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện. -5. Xử lý kỷ luật sinh viên vi phạm theo quy định. - -## Điều 12. Công tác an ninh trật tự học đường - -1. Đảm bảo an ninh, trật tự học đường -- a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của chính quyền địa phương về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; -- b) Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự học đường. -2. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho các hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên: -- a) Theo dõi, nắm bắt diễn biến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có định hướng phòng ngừa, ngăn chặn và giáo dục; -- b) Phối hợp với các cơ quan chức năng ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động chống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội, truyền đạo trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật; -- c) Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các vụ việc về an ninh, trật tự học đường và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và ngoài khuôn viên Đại học. - -## Điều 13. Thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi dành cho sinh viên - -1. Thông tin đầy đủ, kịp thời cho sinh viên về các chế độ, chính sách của Nhà nước và của Đại học đối với với sinh viên. -2. Tư vấn, hỗ trợ sinh viên làm hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi dành cho sinh viên theo quy định của Nhà nước và của Đại học. -3. Thực hiện việc giải quyết chế độ chính sách ưu đãi đầy đủ và kịp thời cho sinh viên theo đúng quy định của Nhà nước và của Đại học về quy trình, thủ tục. - -## Điều 14. Cố vấn học tập cho sinh viên - -1. Cung cấp cho sinh viên đầy đủ thông tin về chương trình và kế hoạch đào tạo. -2. Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với mục tiêu và năng lực. -3. Phối hợp hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực (về học thuật, tài liệu, tài chính, kỹ thuật…) nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, NCKH. - -## Điều 15. Hỗ trợ sinh viên nghiên cứu sáng tạo - -1. Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia nghiên cứu, thực hành, thí nghiệm tại các phòng thí nghiệm/thực hành (phòng LAB) của Đại học. - -2. Hướng dẫn và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia nghiên cứu, thực hiện các đề án/dự án nghiên cứu sáng tạo của Đại học. -3. Hỗ trợ nguồn lực về cơ sở vật chất, tài chính cho sinh viên thực hiện các ý tưởng, đề tài/dự án nghiên cứu sáng tạo, đặc biệt là các đề án/dự án ứng dụng vào thực tế đời sống xã hội, kinh doanh, sản xuất. - -## Điều 16. Tư vấn và hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp - -1. Tổ chức các hoạt động đào tạo trang bị kiến thức, kỹ năng, tạo môi trường và khơi gợi tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp cho sinh viên. -2. Tổ chức tư vấn và hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp. - -## Điều 17. Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa và trao đổi học thuật cho sinh viên - -1. Tổ chức và tạo điều kiện để sinh viên được tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa trong nước và quốc tế. -2. Tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi học thuật (hội nghị, hội thảo, tham quan, kiến tập, thực tập) trong và ngoài nước. - -## Điều 18. Công tác hướng nghiệp và tìm kiếm việc làm cho sinh viên - -1. Công tác hướng nghiệp -- a) Tư vấn, giới thiệu về chương trình đào tạo, ngành học, cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp; -- b) Tổ chức hoạt động ngoại khoá nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm, khả năng thích ứng, hoà nhập với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp. -- c) Tổ chức hoạt động tham quan, trải nghiệm môi trường làm việc tại doanh nghiệp cho sinh viên. -2. Tìm kiếm và giới thiệu việc làm cho sinh viên -- a) Thiết lập hệ thống thông tin việc làm, thông tin hai chiều giữa đơn vị đào tạo và đơn vị sử dụng lao động để tư vấn, giới thiệu việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp; giúp các đơn vị có nhu cầu sử dụng lao động lựa chọn được sinh viên phù hợp; -- b) Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp tổ chức các hoạt động giới thiệu việc làm cho sinh viên (hội thảo, hội nghị, hội chợ việc làm…); -- c) Phối hợp với mạng lưới cựu sinh viên triển khai các hoạt động thực tập, thực hành, hướng nghiệp, tư vấn việc làm và các hoạt động khác hỗ trợ sinh viên; -- d) Tổ chức tìm kiếm, giới thiệu việc làm thêm cho sinh viên. -3. Khảo sát chất lượng đào tạo và cải tiến chương trình đào tạo -- a) Phối hợp khảo sát, đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực đối với ngành, nghề đang đào tạo và thông tin phản hồi của đơn vị sử dụng lao động về chất lượng, khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp; -- b) Phối hợp với các tổ chức, cá nhân, đơn vị sử dụng lao động trong việc bổ sung, đổi mới, chỉnh sửa chương trình, nội dung, phương thức đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội. - -## Điều 19. Tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe sinh viên - -1. Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe để phòng ngừa và hỗ trợ kịp thời khi sinh viên gặp phải các vấn đề ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần. -2. Tư vấn và hỗ trợ sinh viên mới nhập học hòa nhập với môi trường học tập mới. -3. Tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên mới nhập học và khám sức khỏe định kỳ cho sinh viên; tư vấn, tổ chức cho sinh viên thực hiện Luật bảo hiểm y tế; tổ chức sơ, cấp cứu, khám chữa bệnh ban đầu cho sinh viên. - -## Điều 20. Tổ chức các dịch vụ thiết yếu cho sinh viên - -Tổ chức và hướng dẫn sinh viên sử dụng các dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống, học tập và rèn luyện trong quá trình học tập như: internet, nhà ăn, căng tin, trông giữ xe, sân chơi, bãi tập, thiết chế văn hóa… - -## Điều 21. Hỗ trợ tài chính cho sinh viên - -1. Hướng dẫn và hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn làm thủ tục vay vốn ngân hàng chính sách xã hội. -2. Tăng cường khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ nhằm khuyến khích sinh viên có kết quả học tập tốt, động viên, hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. -3. Quan tâm, hỗ trợ kịp thời những sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, sinh viên mồ côi không nơi nương tựa, sinh viên là người khuyết tật, sinh viên gặp khó khăn rủi ro đột xuất. -4. Hỗ trợ kinh phí cho sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu sáng tạo và khởi nghiệp, hoạt động trao đổi sinh viên quốc tế, hoạt động học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ. - -## Chương IV - -## ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN SINH VIÊN - -## Điều 22. Nội dung, tiêu chí và thời gian đánh giá - -1. Nội dung đánh giá gồm: -- a) Ý thức tham gia học tập; -- b) Ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định của Đại học; -- c) Ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; -- d) Ý thức công dân trong quan hệ với cộng đồng; -6. đ) Ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong Đại học hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập và rèn luyện. -2. Kết quả rèn luyện của sinh viên được đánh giá theo học kỳ, năm học và khóa học. -3. Tiêu chí và thang, khung điểm đánh giá: hằng năm Giám đốc đại học ban hành quy định chi tiết về tiêu chí và thang, khung điểm cho từng nội dung đánh giá. - -## Điều 23. Quy trình đánh giá - -1. Các đơn vị liên quan được phân cấp tổ chức hoạt động công bố công khai kế hoạch tổ chức các hoạt động cho sinh viên trên cổng thông tin sinh viên hoặc các kênh thông tin chính thống khác của Đại học để sinh viên đăng ký tham gia. -2. Sinh viên đăng ký tham gia hoạt động theo nguyện vọng cá nhân và cung cấp minh chứng tham gia hoạt động lên hệ thống phần mềm đánh giá điểm rèn luyện sinh viên; cán bộ phụ trách hoạt động xác nhận minh chứng của sinh viên. -3. Sinh viên thực hiện tự đánh giá kết quả rèn luyện theo kế hoạch của Đại học. -4. Cán bộ QLLSV căn cứ vào các minh chứng kết quả tham gia hoạt động của sinh viên trên hệ thống và kết quả tự đánh giá của sinh viên để đánh giá điểm rèn luyện cho sinh viên theo quy định. - -## Điều 24. Phân loại kết quả rèn luyện - -Kết quả rèn luyện được phân loại như sau: - -- Từ 90 điểm đến 100 điểm: loại xuất sắc; -- Từ 80 điểm đến 89 điểm: loại tốt; -- Từ 65 điểm đến 79 điểm: loại khá; -- Từ 50 điểm đến 64 điểm: loại trung bình; -- Từ 35 điểm đến 49 điểm: loại yếu; -- Dưới 35 điểm: loại kém. - -## Điều 25. Sử dụng kết quả rèn luyện - -1. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học và toàn khóa học của sinh -2. viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên. -2. Kết quả đánh giá rèn luyện được sử dụng trong việc xét duyệt học bổng, xét -4. khen thưởng, xét tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên quốc tế. -3. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được cấp trong hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên. -4. Sinh viên không tham gia đánh giá điểm rèn luyện tại học kỳ nào thì bị xếp kết quả rèn luyện loại kém tại học kỳ đó. - -## Điều 26. Khiếu nại kết quả rèn luyện - -Sinh viên có quyền khiếu nại về kết quả đánh giá rèn luyện nếu thấy việc đánh giá không công bằng hoặc chưa chính xác. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định hiện hành của Đại học về công tác đánh giá rèn luyện của sinh viên. - -## Chương V KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT SINH VIÊN - -## Điều 27. Khen thưởng thường xuyên - -Tặng giấy khen và phần thưởng cho sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong học tập, NCKH, sinh viên có nhiều đóng góp trong hoạt động phong trào như sau: - -1. Sinh viên đoạt giải trong các kỳ thi Olympic môn học, NCKH, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp do Đại học tổ chức hoặc được Đại học cử tham gia. -2. Sinh viên đạt thành tích cao hoặc có đóng góp hiệu quả trong công tác Đảng, công tác Đoàn Thanh niên, công tác Hội Sinh viên, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các hoạt động vì cộng đồng. -3. Sinh viên có nhiều đóng góp tích cực trong các hoạt động của Đại học. -4. Sinh viên có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự học đường, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng. -5. Sinh viên có các thành tích đặc biệt xuất sắc khác. - -## Điều 28. Khen thưởng định kỳ - -1. Tặng danh hiệu "Sinh viên xuất sắc năm học" cho sinh viên đồng thời có kết quả học tập và kết quả rèn luyện trung bình năm học đạt loại xuất sắc. -2. Tặng danh hiệu "Sinh viên tiêu biểu năm học" cho sinh viên đạt danh hiệu "Sinh viên xuất sắc năm học" và có nhiều đóng góp tích cực trong hoạt động phong trào Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên và các hoạt động vì cộng đồng. -3. Tặng danh hiệu "Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc" cho sinh viên có đồng thời kết quả học tập và kết quả rèn luyện toàn khóa đạt loại xuất sắc. -4. Tặng danh hiệu "Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa" cho sinh viên đạt danh hiệu "Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc" có kết quả học tập toàn khóa cao nhất của đơn vị quản ngành và không có học phần có tính điểm CPA không đạt trong quá trình học tập. - -## Điều 29. Trình tự, thủ tục xét khen thưởng thường xuyên - -1. Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của sinh viên, Ban Công tác sinh viên hoặc đơn vị liên quan đề xuất khen thưởng sinh viên lên Giám đốc đại học (qua Ban Công tác sinh viên). -2. Ban Công tác sinh viên thẩm tra các điều kiện về khen thưởng sinh viên và đề xuất Giám đốc đại học ra quyết định khen thưởng sinh viên đủ điều kiện. -3. Không xét khen thưởng đối với sinh viên đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang trong thời gian thi hành kỷ luật. - -## Điều 30. Trình tự, thủ tục xét khen thưởng định kỳ - -1. Khen thưởng sinh viên xuất sắc năm học, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và sinh viên tốt nghiệp thủ khoa: Ban Công tác sinh viên chủ trì phối hợp với Ban Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện được khen thưởng theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 28 của Quy chế này và trình Giám đốc Đại học ra quyết định khen thưởng. -2. Khen thưởng sinh viên tiêu biểu năm học: -- a) Ban Công tác sinh viên chủ trì phối hợp với Ban Đào tạo và các đơn vị liên quan lập danh sách sinh viên đề xuất khen thưởng kèm theo bản thành tích cá nhân để trình Hội đồng khen thưởng sinh viên xét duyệt; -- b) Hội đồng khen thưởng sinh viên tổ chức họp xét và đề xuất sinh viên được khen thưởng; - -- c) Căn cứ vào đề xuất của Hội đồng khen thưởng sinh viên, Ban Công tác sinh viên báo cáo Giám đốc đại học ra quyết định khen thưởng sinh viên đủ điều kiện. -3. Không xét khen thưởng đối với sinh viên đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang trong thời gian thi hành kỷ luật, sinh viên học quá thời gian thiết kế chương trình đào tạo chuẩn (không tính thời gian sinh viên nghỉ học để điều trị bệnh, thời gian sinh viên thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nhà nước). - -## Điều 31. Xử lý kỷ luật - -1. Hình thức kỷ luật: -- a) Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ; -- b) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách nhưng tái phạm hoặc vi phạm các hành vi khác có mức độ khiển trách, hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên, hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng; -- c) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi phạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy từng trường hợp cụ thể, Hội đồng kỷ luật đề xuất Giám đốc Đại học quyết định thời hạn đình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ học tập một học kỳ, đình chỉ học tập một năm học hoặc đình chỉ học tập theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. -- d) Buộc thôi học: áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Đại học và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù giam. -2. Nội dung vi phạm và khung xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định tại Phụ lục của Quy chế này. -3. Sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên phải được lưu vào hồ sơ quản lý sinh viên và thông báo cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục sinh viên. -4. Dừng xét tốt nghiệp đối với sinh viên đang trong thời gian thi hành kỷ luật. - -## Điều 32. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật - -1. Trình tự và thủ tục xét kỷ luật: - -Bước 1: Ban Công tác sinh viên chịu trách nhiệm tập hợp tài liệu minh chứng hành vi vi phạm kỷ luật của sinh viên và yêu cầu sinh viên làm bản tự kiểm điểm. - -- Bước 2: Ban Công tác sinh viên đề xuất Giám đốc Đại học ra quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật sinh viên và tổ chức họp Hội đồng. Sinh viên bị xét kỷ luật được tham dự cuộc họp của Hội đồng để trình bày bản tự kiểm điểm (nếu có). Hội đồng có trách nhiệm họp xét và đề xuất với Giám đốc Đại học về hình thức kỷ luật sinh viên. -- Bước 3: Căn cứ vào đề xuất của Hội đồng kỷ luật sinh viên, Ban Công tác sinh viên trình Giám đốc Đại học ra quyết định kỷ luật sinh viên. - -- Bước 4: Ban Công tác sinh viên gửi thông báo quyết định kỷ luật sinh viên tới các đơn vị quản ngành có sinh viên bị kỷ luật và sinh viên bị kỷ luật. -2. Hồ sơ xử lý kỷ luật của sinh viên gồm: -- a) Tài liệu minh chứng hành vi vi phạm của sinh viên; -- b) Bản tự kiểm điểm của sinh viên vi phạm (nếu có); -- c) Biên bản họp Hội đồng kỷ luật sinh viên; -- d) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có). - -## Điều 33. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật - -1. Đối với sinh viên bị kỷ luật khiển trách: sau 3 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì hiệu lực của quyết định kỷ luật chấm dứt và sinh viên tiếp tục được hưởng các quyền lợi đối với sinh viên theo quy định hiện hành. -2. Đối với sinh viên bị kỷ luật cảnh cáo: sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì thì hiệu lực của quyết định kỷ luật chấm dứt và sinh viên tiếp tục được hưởng các quyền lợi đối với sinh viên theo quy định hiện hành. -3. Đối với sinh viên bị đình chỉ học tập có thời hạn: khi hết thời hạn đình chỉ học tập, sinh viên cần làm đơn xin quay trở lại học tập để được xem xét, tiếp nhận vào học tiếp nếu đủ điều kiện. Trường hợp sinh viên bị tạm dừng học tập do chấp hành hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo thì đơn quay trở lại học tập cần có xác nhận của công an xã/phường nơi sinh viên cư trú về việc đã chấp hành xong bản án. -4. Thời gian sinh viên bị thi hành kỷ luật tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm hết thời hạn bị kỷ luật. - -## Điều 34. Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật sinh viên - -1. Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật sinh viên gồm có: -- a) Chủ tịch Hội đồng: là thành viên Ban Giám đốc Đại học; -- b) Ủy viên thường trực Hội đồng: là Trưởng ban Ban Công tác sinh viên; -- c) Các ủy viên khác của Hội đồng gồm: đại diện Ban Công tác sinh viên, Ban Đào tạo, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên Đại học và đại diện các đơn vị có liên quan. -2. Nhiệm vụ của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật sinh viên: -- a) Hội đồng có nhiệm vụ xem xét hồ sơ khen thưởng hoặc hồ sơ kỷ luật sinh viên để tư vấn giúp Giám đốc Đại học ra quyết định khen thưởng hoặc quyết định kỷ luật sinh viên. Hội đồng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Đại học; -- b) Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật sinh viên họp định kỳ theo kế hoạch hoặc có thể họp các phiên bất thường khi cần thiết. - -## Điều 35. Quyền khiếu nại về khen thưởng và kỷ luật - -Sinh viên nếu thấy các hình thức khen thưởng hoặc kỷ luật chưa thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Giám đốc Đại học qua Ban Công tác sinh viên. - -## Chương VI ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC SINH VIÊN - -## Điều 36. Mục đích đánh giá - -1. Đảm bảo sự thống nhất, từng bước chuẩn hoá, nâng cao chất lượng công tác sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo của Đại học. -2. Làm căn cứ để các đơn vị quản ngành xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động nhằm củng cố, hoàn thiện và tăng cường công tác sinh viên sau mỗi năm học. -3. Làm cơ sở đề xuất khen thưởng và kỷ luật. - -## Điều 37. Yêu cầu công tác đánh giá - -1. Đảm bảo khách quan, toàn diện, đánh giá đúng thực trạng công tác sinh viên của đơn vị quản ngành. -2. Căn cứ đánh giá công tác sinh viên của đơn vị quản ngành dựa trên: -- a) Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng phục vụ và hỗ trợ sinh viên của đơn vị; -- b) Chức năng, nhiệm vụ được giao và hiệu quả tổ chức thực hiện. -3. Việc tự đánh giá, xếp loại công tác sinh viên của đơn vị quản ngành phải căn cứ vào các minh chứng để xác định mức độ đạt được của mỗi nội dung các tiêu chí. - -## Điều 38. Tiêu chí đánh giá - -1. Căn cứ vào mục tiêu chất lượng và nhiệm vụ trọng tâm của năm học, hằng năm Giám đốc Đại học sẽ ban hành bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác sinh viên của đơn vị quản ngành bao gồm: -- a) Các tiêu chí khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng phục vụ và hỗ trợ sinh viên của đơn vị quản ngành; -- b) Các tiêu chí tự đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác sinh viên của đơn vị quản ngành. -2. Tiêu chí khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng phục vụ và hỗ trợ sinh viên của đơn vị quản ngành là tiêu chí khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng công tác cố vấn học tập và QLLSV. -3. Tiêu chí tự đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác sinh viên của các đơn vị quản ngành gồm các nội dung đánh giá sau: -- a) Công tác tổ chức, quản lý và hỗ trợ thủ tục hành chính sinh viên; -- b) Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống của sinh viên; -- c) Công tác đánh giá kết quả rèn luyện và khen thưởng sinh viên; -- d) Công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho sinh viên; -10. đ) Công tác cố vấn học tập và QLLSV; -- e) Công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của sinh viên; -- g) Công tác báo cáo thực hiện nhiệm vụ công tác sinh viên của đơn vị. - -## Điều 39. Thời gian đánh giá và công bố kết quả xếp loại - -1. Việc tổ chức khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng phục vụ và hỗ trợ sinh viên của các đơn vị quản ngành được thực hiện theo kế hoạch cụ thể hàng năm về công tác cố vấn học tập và QLLSV. -2. Công tác tự đánh giá, xếp loại công tác sinh viên của đơn vị quản ngành được thực hiện vào tháng 7 hàng năm. -3. Kết quả đánh giá, xếp loại công tác sinh viên của các đơn vị quản ngành được công bố vào tháng 9 hàng năm. - -## Điều 40. Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại công tác sinh viên - -1. Dùng làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác sinh viên của đơn vị quản ngành. -2. Dùng làm căn cứ để đơn vị quản ngành xây dựng, điều chỉnh kế hoạch hoạt động nhằm tăng cường hiệu quả, chất lượng công tác sinh viên của đơn vị. -3. Dùng làm căn cứ đề nghị Giám đốc Đại học khen thưởng hoặc kỷ luật. - -## Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -## Điều 41. Trách nhiệm của Ban Công tác sinh viên - -1. Lập và quản lý hồ sơ cá nhân sinh viên; cập nhật hồ sơ sinh viên lên cổng thông tin sinh viên tối thiểu 1 lần/ học kỳ; thực hiện chia sẻ thông tin cần thiết giữa các đơn vị trong Đại học. -2. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức in, cấp phát thẻ sinh viên. -3. Phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương trong việc quản lý sinh viên nội, ngoại trú theo đúng quy định hiện hành. -4. Tổ chức khai thác, xét, cấp học bổng tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. -5. Tổ chức xét, cấp học bổng khuyến khích học tập và các học bổng, hỗ trợ khác từ nguồn kinh phí tự có hợp pháp của Đại học cho sinh viên. -6. Triển khai công tác bảo hiểm y tế cho sinh viên. -7. Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các chế độ, chính sách của Nhà nước và của Đại học dành cho sinh viên. -8. Tổ chức tuần sinh hoạt công dân đầu khóa, cuối khóa; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc của sinh viên. -9. Phối hợp với Trung tâm Dịch vụ và Hỗ trợ Bách khoa sắp xếp chỗ ở nội trú, làm thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên. -10. Chủ trì phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Đại học tổ chức tư vấn tâm lý cho sinh viên. -11. Phối hợp với Trung tâm Y tế Bách khoa tổ chức khám sức khỏe đầu vào và khám sức khỏe định kỳ cho sinh viên. - -12. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động hướng nghiệp, tìm kiếm và giới thiệu việc làm cho sinh viên. -13. Phối hợp với Trung tâm Sáng tạo và Khởi nghiệp sinh viên tổ chức các hoạt động nghiên cứu sáng tạo và khởi nghiệp trong sinh viên. -14. Hỗ trợ các đơn vị quản ngành tổ chức cho sinh viên tham dự các kỳ thi Olympic môn học. -15. Tổ chức và hỗ trợ các đơn vị quản ngành trong công tác tuyên truyền, giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống cho sinh viên. -16. Hỗ trợ các đơn vị quản ngành trong công tác đánh giá rèn luyện sinh viên. -17. Phối hợp với Đoàn Thanh niên Đại học, Hội sinh viên Đại học và các đơn vị liên quan hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên thành lập các câu lạc bộ theo quy định hiện hành của Đại học. -18. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong Đại học hỗ trợ, giám sát hoạt động của các câu lạc bộ sinh viên. -19. Phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Đại học trong công tác quản lý và hỗ trợ sinh viên quốc tế. -20. Phối hợp với Đoàn Thanh niên Đại học, Hội Sinh viên Đại học, các đơn vị liên quan trong Đại học và chính quyền địa phương thực hiện những nhiệm vụ được giao về công tác sinh viên. -21. Chủ trì đánh giá chất lượng công tác sinh viên của đơn vị quản ngành, gồm: tham mưu cho Giám đốc Đại học ban hành bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác sinh viên của đơn vị quản ngành; tổ chức khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng phục vụ và hỗ trợ sinh viên của các đơn vị quản ngành. -22. Hỗ trợ các đơn vị quản ngành xây dựng kế hoạch hoạt động tăng cường chất lượng, hiệu quả công tác sinh viên theo kế hoạch, mục tiêu chất lượng của Đại học. -23. Đầu mối thực hiện công tác báo cáo định kỳ về công tác sinh viên. - -## Điều 42. Trách nhiệm của đơn vị quản ngành - -1. Trưởng đơn vị quản ngành chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Đại học về công tác sinh viên của đơn vị; bố trí các nguồn lực bảo đảm thực hiện tốt nội dung công tác sinh viên được quy định trong văn bản này. -2. Tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của Đại học liên quan đến sinh viên. -3. Tổ chức tuần sinh hoạt công dân giữa khóa; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc của sinh viên. -4. Phối hợp với Ban Công tác sinh viên, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao ý thức chính trị - tư tưởng, giáo dục truyền thống, rèn luyện đạo đức, ý thức tổ chức, nếp sống văn minh cho sinh viên. -5. Được quyền tiếp nhận hoặc cho phép sinh viên chuyển ngành học từ các đơn vị khác trong Đại học tới đơn vị và ngược lại theo các quy định hiện hành của Đại học. -6. Quản lý sinh viên trong quá trình học tập tại đơn vị. - -7. Rèn luyện, phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng tư duy phản biện cho sinh viên thông qua công tác đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, thực tập nghề nghiệp, các hoạt động xã hội. -8. Tổ chức khai thác, xét, cấp học bổng tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. -9. Lồng ghép kỹ năng mềm, kỹ năng tư duy phản biện cho sinh viên vào các môn học chuyên môn phù hợp. -10. Tổ chức công tác cố vấn học tập, hoạt động NCKH, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp cho sinh viên. -11. Tổ chức hướng nghiệp, tư vấn, giới thiệu việc làm cho sinh viên. -12. Tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên. -13. Phối hợp với Ban Công tác sinh viên và các đơn vị liên quan trong công tác tư vấn học tập cho sinh viên quốc tế. -14. Tư vấn, hỗ trợ chuyên môn, học thuật cho các câu lạc bộ học thuật thuộc các lĩnh vực chuyên môn do đơn vị phụ trách. -15. Tổ chức thực hiện việc tự đánh giá, xếp loại công tác sinh viên của đơn vị theo đúng kế hoạch của Đại học; -16. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động tăng cường chất lượng, hiệu quả công tác sinh viên của đơn vị phù hợp với kế hoạch, mục tiêu chất lượng của Đại học. -17. Thực hiện chế độ báo cáo, tự đánh giá về công tác sinh viên của đơn vị theo quy định hiện hành của Đại học. - -## Điều 43. Trách nhiệm của Ban Đào tạo - -1. Tiếp nhận danh sách sinh viên trúng tuyển vào Đại học, cấp mã số sinh viên và xếp lớp sinh viên theo đúng chương trình đào tạo. -2. Chủ trì phối hợp với các đơn vị quản ngành giải quyết hồ sơ sinh viên chuyển trường (chuyển ra hoặc vào Đại học); sinh viên tham gia chương trình trao đổi với các cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài nước; sinh viên thôi học; sinh viên chuyển ngành học, chuyển chương trình đào tạo trong nội bộ Đại học. -3. Hướng dẫn các đơn vị quản ngành thực hiện các chương trình đào tạo lồng ghép kỹ năng mềm, kỹ năng tư duy phản biện cho sinh viên vào các môn học chuyên môn phù hợp. -4. Phối hợp với Ban Hợp tác đối ngoại và các đơn vị quản ngành triển khai hoạt động trao đổi sinh viên có tích lũy tín chỉ và/hoặc công nhận tín chỉ tương đương. -5. Phối hợp với Ban Công tác sinh viên trong việc xét cấp học bổng, hỗ trợ tài chính và các hỗ trợ khác cho sinh viên. -6. Lập kế hoạch và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thu học phí, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành của Đại học. -7. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên đăng ký học tập. - -## Điều 44. Trách nhiệm của Ban Khoa học - Công nghệ - -1. Triển khai các hoạt động sinh viên NCKH. - -2. Chủ trì tổ chức thẩm định, đánh giá các công trình NCKH của sinh viên. - -## Điều 45. Trách nhiệm của Ban Hợp tác đối ngoại - -1. Khai thác và chủ trì các chương trình trao đổi sinh viên quốc tế. -2. Khai thác và phối hợp với Ban Công tác sinh viên triển khai các chương trình học bổng tài trợ từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước. -3. Phối hợp với Ban Công tác sinh viên và các đơn vị liên quan trong và ngoài Đại học trong công tác quản lý và hỗ trợ sinh viên quốc tế. - -## Điều 46. Trách nhiệm của Ban Cơ sở vật chất - -1. Đảm bảo tốt hệ thống cơ sở hạ tầng mạng thông tin phục vụ sinh viên học tập, NCKH; hệ thống cơ sở vật chất phục vụ học tập và rèn luyện sức khỏe cho sinh viên. -2. Hỗ trợ sinh viên đăng ký sử dụng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động ngoại khóa về thể thao, văn hóa. - -## Điều 47. Trách nhiệm của Trung tâm Truyền thông và Tri thức số - -1. Tổ chức xây dựng, quản lý nguồn học liệu đáp ứng tốt nhu cầu học tập và NCKH của sinh viên. -2. Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn sinh viên các kỹ năng khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn học liệu phục vụ cho việc học tập và NCKH. -3. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Đại học tổ chức truyền thông các hoạt động liên quan đến sinh viên theo đúng chủ trương, định hướng của Đại học. - -## Điều 48. Trách nhiệm của Trung tâm Sáng tạo và Khởi nghiệp sinh viên - -1. Tổ chức các chương trình đào tạo trang bị kiến thức, kỹ năng về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp cho sinh viên. -2. Chủ trì tổ chức hoặc phối hợp với các đơn vị chức năng trong và ngoài đại học tổ chức các kỳ thi/ cuộc thi về nghiên cứu sáng tạo và khởi nghiệp cho sinh viên. -3. Tư vấn và hỗ trợ sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu sáng tạo và khởi nghiệp do Đại học tổ chức hoặc do Đại học cử tham dự. -4. Tư vấn và hỗ trợ các câu lạc bộ sinh viên tổ chức các hoạt động nghiên cứu sáng tạo và khởi nghiệp. - -## Điều 49. Trách nhiệm của Trung tâm Chuyển đổi số - -1. Đảm bảo tốt hệ thống phần mềm quản lý và hỗ trợ sinh viên trong suốt quá trình sinh viên học tập tại Đại học. -2. Quản lý và cấp phát tài khoản thư điện tử (email), tài khoản phần mềm office365 cho sinh viên; thu hồi tài khoản email và tài khoản office365 với các sinh viên không nhập học hoặc thôi học. -3. Hướng dẫn và hỗ trợ sinh viên khai thác hiệu quả tài khoản email, tài khoản office365 và tài khoản cá nhân sinh viên trong quá trình học tập. - -## Điều 50. Trách nhiệm của Trung tâm Khảo thí ngoại ngữ và Trao đổi văn hóa - -1. Cung cấp các dịch vụ về học tập ngoại ngữ, thi chứng chỉ ngoại ngữ và kiểm định chứng chỉ ngoại ngữ cho sinh viên. -2. Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa quốc tế dành cho sinh viên của Đại học. -3. Tư vấn và hỗ trợ các câu lạc bộ ngoại ngữ của sinh viên tổ chức các hoạt động học thuật. - -## Điều 51. Trách nhiệm của Trung tâm Dịch vụ và Hỗ trợ Bách khoa - -1. Tiếp nhận, quản lý và phục vụ sinh viên nội trú trong ký túc xá theo quy định. -2. Cung cấp các dịch vụ nâng cao đời sống, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ học tập cho sinh viên. -3. Cung cấp các dịch vụ trông, giữ xe đạp, xe máy cho sinh viên được thuận tiện, an toàn. -4. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Đại học đảm bảo an ninh, trật tự học đường và an ninh, trật tự cho sinh viên nội trú trong ký túc xá. -5. Phối hợp với công an địa phương làm thủ tục đăng ký tạm trú trong ký túc xá cho sinh viên. - -## Điều 52. Trách nhiệm của Trung tâm Y tế Bách khoa - -1. Chịu trách nhiệm về công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho sinh viên. -2. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động tư vấn, chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho sinh viên. -3. Lập kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe ban đầu và khám sức khỏe định kỳ cho sinh viên. - -## Điều 53. Cán bộ quản lý lớp sinh viên - -1. Cán bộ QLLSV là cán bộ giảng dạy , cán bộ hành chính hoặc cán bộ kỹ thuật đang công tác tại đơn vị quản ngành do trưởng đơn vị quản ngành cử làm công tác QLLSV. -2. Nhiệm vụ của cán bộ QLLSV: -- a) Chủ động theo dõi thông tin về kết quả học tập, kết quả rèn luyện và hoàn cảnh của sinh viên để kịp thời tư vấn và hướng dẫn sinh viên tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình học tập và đời sống; -- b) Khuyến khích và hỗ trợ sinh viên tham gia các hoạt động học thuật, NCKH, các hoạt động xã hội phù hợp với quy định chung của Đại học; -- c) Thực hiện công tác đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên; -- d) Tham gia họp xét khen thưởng, kỷ luật sinh viên khi có yêu cầu của lãnh đạo đơn vị; -7. đ) Hỗ trợ các đơn vị chức năng của Đại học liên hệ với sinh viên trong trường hợp cần thiết; -- e) Thực hiện chế độ báo cáo tình hình lớp theo yêu cầu của lãnh đạo đơn vị. - -## Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - -## Điều 54. Điều khoản thi hành - -1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. -2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các đơn vị và cá nhân có liên quan báo cáo Giám đốc Đại học (qua Ban Công tác sinh viên) xem xét sửa đổi, bổ sung. - -## PHỤ LỤC - -## MỘT SỐ NỘI DUNG VI PHẠM VÀ KHUNG XỬ LÝ KỶ LUẬT SINH VIÊN - -(Kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHBK ngày / /2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -| | | Số lần vi phạm và hình thức xử lý (Số lần tính trong cả khóa học) | Số lần vi phạm và hình thức xử lý (Số lần tính trong cả khóa học) | Số lần vi phạm và hình thức xử lý (Số lần tính trong cả khóa học) | Số lần vi phạm và hình thức xử lý (Số lần tính trong cả khóa học) | | -|-----|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| TT | Nội dung vi phạm | Khiển trách | Cảnh cáo | Đình chỉ có thời hạn | Buộc thôi học | Ghi chú | -| [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | [6] | [7] | -| 1 | Vô lễ với thầy/ cô giáo, cán bộ viên chức của Đại học | | | | | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học | -| 2 | Học thay hoặc nhờ người học thay | Lần 2 | Lần 3 | | | | -| 3 | Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả để xét đạt chuẩn về điều kiện: miễn học phần, đăng ký học tập, xét nhận đồ án/ khóa luận tốt nghiệp | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học; trường hợp nghiêm trọng chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 4 | Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả để xét đạt chuẩn về điều kiện trúng tuyển vào Đại học hoặc xét điều kiện tốt nghiệp | | | | Lần 1 | Trường hợp nghiêm trọng chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 5 | Giả mạo chữ ký của người khác để giải quyết công việc cá nhân | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học; trường hợp nghiêm trọng chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 6 | Khai man hồ sơ, lý lịch để hưởng các loại học bổng hoặc sử dụng giấy tờ giả để hưởng chế độ miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học; trường hợp nghiêm trọng chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 7 | Mượn hoặc cho người khác mượn thẻ sinh viên để sử dụng vào các mục đích cá nhân trái quy định | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 2: đình chỉ 1 học kỳ | -| 8 | Không chấp hành các quy định của Đại học về việc kê khai thông tin hồ sơ sinh | | | | | Từ lần 3 trở lên, xử lý từ khiển trách đến cảnh cáo | - -| | viên | | | | | | -|----|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-------|-------|-------|-------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 9 | Sử dụng phần mềm/ mạng internet khi không được phép để hỗ trợ làm bài thi/ bài kiểm tra | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 học kỳ | -| 10 | Dùng phương tiện kỹ thuật truyền tin để nhờ người khác làm hộ bài thi/ bài kiểm tra hoặc làm hộ bài thi/ bài kiểm tra | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 học kỳ | -| 11 | Nhờ người khác vào phòng thi để thi/ kiểm tra thay hoặc vào phòng thi để thi/ kiểm tra thay người khác | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học | -| 12 | Nhờ làm hộ tiểu luận/ đồ án/ khóa luận tốt nghiệp hoặc làm hộ tiểu luận/ đồ án/ khóa luận tốt nghiệp | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học | -| 13 | Tổ chức học, thi, kiểm tra, làm bài thi, làm bài kiểm tra hộ hoặc tổ chức làm hộ tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp dưới mọi hình thức | | | | Lần 1 | Tùy theo mức độ có thể chuyển cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 14 | Cố tình nộp chậm hoặc không nộp học phí, bảo hiểm y tế theo quy định mà không có lý do chính đáng. | | | | | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học | -| 15 | Làm hư hỏng tài sản của Đại học | | | | | Tùy mức độ xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học và phải bồi thường thiệt hại | -| 16 | Uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp. | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 3: đình chỉ 1 học kỳ | -| 17 | Hút thuốc lá trong giờ học, phòng học, phòng thí nghiệm và nơi cấm hút thuốc theo quy định | | | | | Từ lần 3 trở lên, xử lý từ khiển trách đến cảnh cáo | -| 18 | Đánh bạc dưới mọi hình thức | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 3: đình chỉ học tập 1 năm học; nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 19 | Tổ chức đánh bạc | | | | Lần 1 | Chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 20 | Tàng trữ, lưu hành, truy cập, sử dụng sản phẩm văn hóa đồi trụy hoặc tham gia các | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 3: đình chỉ 1 năm học; nếu nghiêm trọng chuyển | - -| | hoạt động mê tín dị đoan, hoạt động tôn giáo trái phép | | | | | cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -|----|-----------------------------------------------------------------------------------------|-------|-------|-------|-------|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 21 | Sử dụng ma túy | | | | | Xử lý theo quy định hiện hành về xử lý sinh viên liên quan đến ma túy. | -| 22 | Buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, lôi kéo người khác sử dụng ma túy | | | | Lần 1 | Chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 23 | Hoạt động mại dâm | | | | | Tùy theo mức độ xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 24 | Chứa chấp, môi giới mại dâm | | | | Lần 1 | Chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 25 | Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, lấy cắp tài sản, chứa chấp, tiêu thụ tài sản do lấy cắp | | | | | Tùy theo mức độ xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 26 | Chứa chấp, buôn bán vũ khí, chất nổ và hàng cấm theo quy định của pháp luật. | | | | Lần 1 | Chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 27 | Đưa phần tử xấu vào trong khuôn viên Đại học gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự. | | | | | Tùy theo mức độ xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học | -| 28 | Đánh nhau, tổ chức hoặc tham gia tổ chức đánh nhau | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 2: đình chỉ 1 năm học; nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 29 | Kích động, lôi kéo người khác biểu tình, viết truyền đơn, áp phích trái pháp luật | | | Lần 1 | Lần 2 | Lần 1: đình chỉ 1 năm học; nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 30 | Tham gia biểu tình, tụ tập | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 3: đình chỉ 1 học | - -| | đông người, khiếu kiện trái quy định của pháp luật | kỳ; nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -|----|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 31 | Đăng tải, bình luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh có nội dung dung tục, bạo lực, đồi trụy, xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá Đảng và Nhà nước, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân trên mạng Internet. | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật | -| 32 | Có hành động quấy rối, dâm ô, xâm phạm nhân phẩm, đời tư của người khác | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. | -| 33 | Vi phạm các quy định về an toàn giao thông | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học | -| 34 | Các vi phạm khác | Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. | \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/quy_che/Quy doi TCHT sang TCHP.md b/data/docling_output/quy_che/Quy doi TCHT sang TCHP.md deleted file mode 100644 index 6a5081e27aa890475175c37d14672753c37109b6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/quy_che/Quy doi TCHT sang TCHP.md +++ /dev/null @@ -1,45 +0,0 @@ ---- -filename: Quy doi TCHT sang TCHP.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quy_che/Quy doi TCHT sang TCHP.pdf -page_count: 1 -processed_at: 1765961863.4794643 ---- - -## Phụ lục II - -## QUY ĐỔI TÍN CHỈ HỌC TẬP (TCHT) SANG TÍN CHỈ HỌC PHÍ (TCHP) - -(Kèm theo Quyết định số: ngày tháng 09 năm 2024) - -## I. Đại học chính quy - -Học phí được tính theo số tín chỉ học phí (TCHP) của các học phần được sinh viên đăng ký học ở mỗi học kỳ. Số TCHP của mỗi học phần được xác định theo loại học phần, thời lượng giảng dạy và số tín chỉ học tập (TCHT), cụ thể như sau: - -| Loại học phần | Cách tính | -|-----------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------| -| 1. Các học phần thông thường a) Giờ lý thuyết, bài tập, giờ BTL quy đổi b) Giờ thí nghiệm/thực hành | 15 tiết = 1 TCHP 15 tiết = 1,5 TCHP | -| 2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành | 1 TCHT = 3,0 TCHP | -| 3. Thực tập cơ sở, thực tập kỹ thuật, thực tập nhận thức | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 4. Thực tập tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | -| 5. Khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | -| 6. Đồ án môn học, đồ án chuyên ngành | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 7. Học phần Giáo dục thể chất | 1 TCHT = 1,5 TCHP | - -## II. Hệ vừa làm vừa học - -| Loại học phần | Cách tính | -|----------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------| -| 1. Các học phần thông thường a) Giờ lý thuyết, bài tập b) Giờ thí nghiệm/thực hành trong học phần | 15 tiết = 1,0 TCHP 15 tiết = 1,5 TCHP | -| 2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành | 1 TCHT = 3,0 TCHP | -| 3. Đồ án môn học, đồ án chuyên ngành | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 4. Thực tập cơ sở, thực tập kỹ thuật, thực tập nhận thức, | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 5. Thực tập tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | -| 6. Khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | - -## III.Hệ sau đại học - -| Loại học phần | Cách tính | -|-----------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------| -| 1. Các học phần thông thường a) Giờ lý thuyết, bài tập, giờ BTL quy đổi b) Giờ thí nghiệm/thực hành | 15 tiết = 1 TCHP 15 tiết = 1,5 TCHP | -| 2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành | 1 TCHT = 1,5 TCHP | -| 3. Đồ án chuyên ngành; luận văn thạc sĩ | 1 TCHT = 1,5 TCHP | \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/quyet_dinh/01_1 2015 TT Lien tich_QD danh gia QP-AN.md b/data/docling_output/quyet_dinh/01_1 2015 TT Lien tich_QD danh gia QP-AN.md deleted file mode 100644 index de43b8ebe1f0f7125e0b2b57250b6cd3783cda11..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/quyet_dinh/01_1 2015 TT Lien tich_QD danh gia QP-AN.md +++ /dev/null @@ -1,154 +0,0 @@ ---- -filename: 01_1 2015 TT Lien tich_QD danh gia QP-AN.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/01_1 2015 TT Lien tich_QD danh gia QP-AN.pdf -page_count: 6 -processed_at: 1765961863.7704825 ---- - -## PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI - -BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI - -Số: 18/2015/TTLT-BGDĐTBLĐTBXH - -CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2015 - -## THÔNG TƯ LIÊN TỊCH - -Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học - -Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học - -Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một s ố điề u c ủa Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; - -Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013; - -Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; - -Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - -Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; - -Căn cứ Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh; - -Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học. - -## Chương I - -## NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Thông tư liên tịch này quy định về tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học - -- tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN) trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học. -2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, gồm: trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học vùng, đại học Quốc gia, trung tâm GDQP&AN (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục); tổ chức, cá nhân có liên quan. - -## Điều 2. Vị trí, mục tiêu môn học - -1. GDQP&AN là nội dung cơ bản trong việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục của các cơ sở giáo dục. -2. Môn học GDQP&AN trang bị cho học sinh, sinh viên những hiểu biết cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về quốc phòng và an ninh; truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân; có kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự, kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc. - -## Điều 3. Nguyên tắc, yêu cầu dạy, học môn học GDQP&AN - -1. Dạy, học môn học GDQP&AN phải bảo đảm tính toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm bằng các hình thức phù hợp; kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, giữa lý thuyết và thực hành; phù hợp với quy chế tổ chức đào tạo của từng trình độ; phải g ắn liền với giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể; dạy, học môn học GDQP&AN tại các cơ sở giáo dục phải gắn kết với giáo dục thực tế, kỹ năng thực hành và hoạt động ngoại khóa. -2. Giáo viên, giảng viên dạy GDQP&AN khi giảng dạy tại giảng đường hoặc trên thao trường phải mang mặc trang phục GDQP&AN theo quy định; giáo viên, giảng viên là sĩ quan quân đội, công an biệt phái phải mang mặc theo Điều lệnh quân đội, công an nhân dân. -3. Giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, học sinh, sinh viên giảng dạy và học tập môn học GDQP&AN phải thực hiện đúng, đủ kế hoạch giảng dạy, học tập, nội quy, quy tắc về đảm bảo an toàn về người, vũ khí, trang thiết bị . - -## Chương II QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC DẠY, HỌC - -## Điều 4. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học môn học GDQP&AN - -1. Đối tượng được miễn học môn học GDQP&AN: - -- a) Học sinh, sinh viên có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp; -- b) Học sinh, sinh viên đã có chứng chỉ GDQP&AN tương ứng với trình độ đào tạo; -- c) Học sinh, sinh viên là người nước ngoài. -2. Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình GDQP&AN, gồm: học sinh, sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10. -3. Đối tượng được miễn học, các nội dung thực hành kỹ năng quân sự: -- a) Học sinh, sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; -- b) Học sinh, sinh viên không đủ sức khoẻ về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành; -- c) Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân. -4. Đối tượng được tạm hoãn học môn học GDQP&AN: -- a) Học sinh, sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi học sinh, sinh viên điều trị; -- b) Học sinh, sinh viên là nữ đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ chế độ thai sản theo quy định hiện hành. -5. Giám đốc, hiệu trưởng các cơ sở giáo dục xem xét tạm hoãn học môn học GDQP&AN cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này. Hết thời gian tạm hoãn, các cơ sở giáo dục bố trí cho học sinh, sinh viên vào học các lớp phù hợp để hoàn thành chương trình. - -## Điều 5. Giáo viên, giảng viên GDQP&AN - -1. Giáo viên, giảng viên GDQP&AN bao gồm giáo viên, giảng viên có trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh. -2. Các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức quốc phòng và an ninh, phương pháp dạy học bảo đảm trình độ chuẩn phù hợp với yêu cầu giảng dạy ở từng trình độ đào tạo. - -## Điều 6. Quản lý giáo viên, giảng viên GDQP&AN - -Các cơ sở giáo dục thực hiện quản lý đội ngũ giáo viên, giảng viên GDQP&AN như giáo viên, giảng viên môn học khác. Giảng viên GDQP&AN là sĩ quan quân đội biệt phái do cơ quan, đơn vị biệt phái sĩ quan và các trường quản lý theo quy định của Chính phủ về biệt phái sĩ quan quân đội, công an. - -## Điều 7. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - -1. Các cơ sở giáo dục có trung tâm, khoa hoặc bộ môn GDQP&AN thực hiện nhiệm vụ GDQP&AN phải có phòng học chuyên dùng, thao trường tổng hợp; có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học GDQP&AN theo quy định hiện hành về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học GDQP&AN. -2. Quản lý, sử dụng và bảo quản vũ khí, trang thiết bị GDQP&AN thực hiện theo quy định hiện hành. - -## Điều 8. Quản lý môn học và tổ chức dạy, học - -1. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức dạy, học GDQP&AN theo kế hoạch đào tạo của cơ sở . -2. Các cơ sở giáo dục đại học có khoa, bộ môn GDQP&AN tổ chức dạy, học tập trung theo kế hoạch đào tạo của cơ sở . -3. Các trung tâm GDQP&AN tổ chức dạy, học tập trung theo kế hoạch đào tạo của trung tâm. -4. Các cơ sở giáo dục tổ chức dạy, học thực hành kỹ thuật, chiến thuật, thuốc n ổ và bắn đạn thật phải hợp đồng với cơ quan quân sự địa phương, đơn vị quân đội, công an để bảo đảm tuyệt đối an toàn về người, vũ khí, trang thiết bị . -5. Lớp học lý thuyết nếu bố trí lớp ghép phải phù hợp với phương pháp dạy học và điều kiện cụ thể của các cơ sở giáo dục, nhưng không quá 150 người; lớp học thực hành không quá 40 người. - -## Chương III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP CHỨNG CHỈ GDQP&AN - -## Điều 9. Đánh giá kết quả học tập - -Đánh giá kết quả học tập GDQP&AN đối với học sinh, sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành về quy chế đào tạo của từng trình độ đào tạo. - -## Điều 10. Điều kiện, thẩm quyền cấp chứng chỉ GDQP&AN - -1. Sinh viên có điểm trung bình chung môn học đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10) được cấp chứng chỉ GDQP&AN. -2. Thẩm quyền cấp chứng chỉ GDQP&AN: -- a) Giám đốc, hiệu trưởng các cơ sở giáo dục được tổ chức dạy, học GDQP&AN thì có thẩm quyền cấp chứng chỉ GDQP&AN; -- b) Giám đốc trung tâm GDQP&AN cấp chứng chỉ GDQP&AN theo quy định v ề liên kết GDQP&AN. -3. Việc in, quản lý, cấp phát chứng chỉ GDQP&AN thực hiện theo quy định hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học ban hành. - -## Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -## Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo - -1. Chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện công tác GDQP&AN trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý. -2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên GDQP&AN trong các cơ sở giáo dục. -3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác GDQP&AN trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý, các trung tâm GDQP&AN. - -## Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - -1. Chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện công tác GDQP&AN tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý. -2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo t ổ chức thanh tra, kiểm tra công tác GDQP&AN tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quy ền quản lý. - -## Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục - -Chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức dạy, học, đánh giá kết quả môn học GDQP&AN và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. - -## Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - -## Điều 14. Hiệu lực thi hành - -1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2015. -2. Thông tư liên tịch này thay thế những quy định về tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học GDQP&AN trong các trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học vùng, đại học Quốc gia, trung tâm GDQP&AN ban hành kèm theo Thông tư số 40/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả môn học môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh; Quyết định số 63/2008/QĐ -BLĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và - an ninh trong các cơ sở dạy nghề . - -## Điều 15. Trách nhiệm thi hành - -1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị -Xã hội và chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giám đốc, hiệu trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, các trung tâm GDQP&AN và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư liên tịch này. -2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./. - -KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI THỨ TRƯỞNG - -Huỳnh Văn Tí - -KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỨ TRƯỞNG - -Bùi Văn Ga \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/quyet_dinh/03_ Quy \304\221\341\273\213nh \304\221\303\240o t\341\272\241o KS 180 TC_signed.md" "b/data/docling_output/quyet_dinh/03_ Quy \304\221\341\273\213nh \304\221\303\240o t\341\272\241o KS 180 TC_signed.md" deleted file mode 100644 index 79a3c2077a31f23410623b8a6d78eb1b0062452a..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/quyet_dinh/03_ Quy \304\221\341\273\213nh \304\221\303\240o t\341\272\241o KS 180 TC_signed.md" +++ /dev/null @@ -1,109 +0,0 @@ ---- -filename: 03_ Quy định đào tạo KS 180 TC_signed.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/03_ Quy định đào tạo KS 180 TC_signed.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.6884775 ---- - -Số: - -/QĐ - -- - -ĐHBK - -Hà Nội, ngày - -## QUYẾT ĐỊNH - -Ban hành Bộ tiêu chí về năng lực của người tốt nghiệp , khung chương trình đào tạo và đối tượng tuyển sinh đối với chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu của Đại học Bách khoa Hà Nội - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 06 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Thông tư số 17/2021/TTTBGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; - -Căn cứ Quyết định số 1982/QĐ -TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng đại học ban hành theo Nghị quyết số 03/NQ -ĐHBK ngày 02 tháng 02 năm 2024; - -Căn cứ Quy chế đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội do Giám đốc ban hành theo Quyết định số 4600/QĐ –Đ –ĐHBK ngày 09 tháng 06 năm 2023; - -Theo đề nghị của Trưởng Ban Đào tạo. - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí về năng lực của người tốt nghiệp , khung chương trình đào tạo và đối tượng tuyển sinh đối với chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu của Đại học Bách khoa Hà Nội . -- Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký . Các Ông/Bà Trưởng Ban Đào tạo, Trưởng các đơn vị đào tạo, các đơn vị có liên quan, cán bộ viên chức, sinh viên, học viên của Đại học Bách khoa Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. - -## Nơi nhận: - -- -Như Điều 2; -- -Lưu: VT, ĐT. - -## KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC - -tháng năm - -BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - -ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - -Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -## BỘ TIÊU CHÍ VỀ NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI TỐT NGHIỆP, KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHUYÊN SÂU CỦA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -## I . Năng lực của người tốt nghiệp chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu - -- 1 . Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (CTĐT) kỹ sư chuyên sâu (KSCS), cấp bằng kỹ sư cho người tốt nghiệp của Đại học Bách khoa Hà Nội đạt bậc 7 trong Khung năng lực quốc gia Việt Nam , bao gồm kiến thức thực tế và kiến thức lý thuyết; kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, ứng xử; mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong việc áp dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. -- 2 . CTĐT KSCS có định hướng nghề nghiệp, cung cấp kiến thức chuyên môn chuyên sâu gắn với chuyên ngành hoặc lĩnh vực ứng dụng của ngành để thích ứng tốt với công việc thiết kế giải pháp kỹ thuật, công nghệ; thực tế nghề nghiệp gắn với chuyên ngành được đào tạo và có kiến thức nền tảng về quản lý và triển khai dự án. Chú trọng đến năng lực phân tích đánh giá, nhận dạng các vấn đề thực tiễn và phản biện, kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp hợp lý về kinh tế kỹ thuật và kỹ năng thiết kế hệ thống/quy trình/sản phẩm trong lĩnh vực nghề nghiệp. -- 3 . Chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với người học đạt tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. - -## II. Khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu - -- 1 . CTĐT KSCS có khối lượng học tập 60 tín chỉ đối với người học đã tốt nghiệp đại học. Thời gian học tập toàn khóa theo kế hoạch học tập chuẩn là 2 năm, người tốt nghiệp được cấp bằng kỹ sư bậc 7 theo Khung năng lực quốc gia Việt Nam . -2. Điểm trung bình toàn khóa được sử dụng để xét tốt nghiệp và xếp hạng tốt nghiệp là điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính theo các học phần đăng ký xét tốt nghiệp thuộc CTĐT KSCS . -3. Học viên của CTĐT KSCS được Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội công nhận tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp Kỹ sư bậc 7 theo Khung năng lực quốc gia Việt Nam. -4. Khung quy định của CTĐT KSCS: - -| Học phần/ Nhóm học phần | Số tín chỉ | Yêu cầu | -|----------------------------------------|---------------|------------------------------------------------------------------------------------------------| -| (1) Kiến thức định hướng chuyên ngành | 12 | Gồm các học phần được thiết kế theo nhóm để định hướng người học tiếp cận theo chuyên ngành . | - -| Học phần/ Nhóm học phần | Số tín chỉ | Yêu cầu | -|-------------------------------------|---------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| (2) Kiến thức chuyên ngành cốt lõi | 19 - 20 | - Kiến thức chuyên sâu bắt buộc theo chuyên ngành , được thiết kế theo mô đun - Mỗi mô đun tương ứng với một chuyên ngành, học viên phải học tất cả các học phần trong mô đun đã chọn. - Trong mỗi mô đun cần đảm bảo: + Có ít nhất một (01) Đồ án môn học với thời lượng 2 - 3 tín chỉ; + Có học phần Quản trị dự án (kỹ thuật) với thời lượng 2 tín chỉ . | -| (3) Khối kiến thức tự chọn | 13 - 14 | Gồm hai khối kiến thức (a), (b): (a) Tự chọn mô đun: gồm các mô đun tự chọn theo lĩnh vực ứng dụng của chuyên ngành, mỗi mô đun 7 - 8 tín chỉ . Trong mỗi mô đun bắt buộc có một (01) Đồ án môn học; (b) Tự chọn chung: cung cấp cho người học kiến thức về các lĩnh vực ứng dụng khác hoặc kiến thức cập nhật về công nghệ, kỹ thuật. Học viên tự chọn học đủ 5-6 tín chỉ trong danh mục các học phần thuộc khối tự chọn chung . Yêu cầu: Tổng tín chỉ của khối chuyên ngành cốt lõi (2) và khối tự chọn (3) là 33 tín chỉ . | -| (4) Thực tập kỹ sư | 06 | Thực hiện tại các cơ sở công nghiệp . | -| (5) Đồ án tốt nghiệp kỹ sư | 09 | Đề tài tốt nghiệp gắn liền với lĩnh vực ứng dụng và phù hợp với nội dung thực tập kỹ sư . | -| Tổng cộng | | 60 (tín chỉ) | - -## III. Đối tượng xét tuyển, học bổ sung, miễn học và công nhận tín chỉ - -- 1 . Người dự tuyển đáp ứng các yêu cầu sau được đăng ký xét tuyển vào học CTĐT KSCS: -- a) Đã tốt nghiệp từ bậc đại học trở lên với ngành học hoặc CTĐT thuộc danh mục xét tuyển đầu vào . Trường/khoa quản ngành chịu trách nhiệm đề xuất danh mục xét tuyển đầu vào gồm các ngành học hoặc CTĐT phù hợp đối với mỗi CTĐT KSCS; -- b) Đã tốt nghiệp từ bậc đại học trở lên với CTĐT có chuẩn đầu ra ngoại ngữ tương đương bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -- 2 . Yêu cầu học bổ sung kiến thức: -- a) Người học đã tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ đúng ngành và đúng định hướng chuyên sâu của CTĐT KSCS không cần học các học phần bổ sung. -- b) Người học đã tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ đúng ngành nhưng khác định hướng chuyên sâu của CTĐT KSCS: trong trường hợp cần thiết sẽ phải học bổ sung tối đa 12 tín chỉ của các học phần thuộc khối kiến thức định hướng chuyên ngành theo đề xuất của trường/khoa quản ngành . -- c) Người học đã tốt nghiệp đại học khác ngành với ngành đào tạo của CTĐT KSCS cần phải học các học phần bổ sung ngoài CTĐT KSCS . Trường/khoa quản - -ngành căn cứ kết quả học tập và minh chứng khác (nếu cần thiết) của người học để đề xuất các học phần cần học bổ sung ngoài CTĐT KSCS cho từng trường hợp cụ thể . - -- d) Người học phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi được xét giao Đồ án tốt nghiệp kỹ sư. -2. đ) Trường/khoa quản ngành chịu trách nhiệm đề xuất danh mục các học phần bổ sung và tiêu chí xét học bổ sung, gửi Ban Đào tạo để tổng hợp và trình Giám đốc phê duyệt. -3. Tổ chức dạy học các học phần bổ sung và học tích lũy tín chỉ trước khi học chính thức: -- a) Trường/khoa quản ngành sắp xếp kế hoạch dạy học các học phần bổ sung cho người học theo phương thức học trước hoặc học song hành cùng với kế hoạch dạy học các học phần thuộc CTĐT KSCS trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chuyên môn. -- b) Sinh viên đang học CTĐT cử nhân đúng ngành và đúng định hướng chuyên sâu theo chương trình tích hợp cử nhân - KSCS của ĐHBK Hà Nội được phép học tích lũy trước tối đa 15 tín chỉ của CTĐT KSCS khi đảm bảo đủ năng lực chuyên môn để học tập các học phần này. - -4 . Miễn học và công nhận tín chỉ đối với người học của CTĐT KSCS: - -- a) Người học đã tốt nghiệp cử nhân theo chương trình tích hợp cử nhân -KSCS của ĐHBK Hà Nội được công nhận và miễn học tối đa 12 tín chỉ của các học phần thuộc khối kiến thức định hướng chuyên ngành của CTĐT KSCS . -- b) Người học được xem xét công nhận và miễn học đối với một hoặc nhiều học phần của CTĐT KSCS nếu đã học các học phần tương đương thuộc CTĐT thạc sĩ phù hợp . Các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ được sử dụng để xét công nhận tương đương phải được tích lũy trong vòng không quá 5 năm kể từ thời điểm tốt nghiệp thạc sĩ tới thời điểm được công nhận là học viên CTĐT KSCS . -- c) Trường/khoa quản ngành quyết định các học phần được công nhận tín chỉ khi xét tuyển. Tổng số tín chỉ của các học phần được công nhận không vượt quá 30 tín chỉ . \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/quyet_dinh/05_ Q\304\220 c\303\264ng nh\341\272\255n tr\303\272ng tuy\341\273\203n KSCS_10_2024.md" "b/data/docling_output/quyet_dinh/05_ Q\304\220 c\303\264ng nh\341\272\255n tr\303\272ng tuy\341\273\203n KSCS_10_2024.md" deleted file mode 100644 index 95e270fd0e17f10a5d1f2609f610f7ed629e4d98..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/quyet_dinh/05_ Q\304\220 c\303\264ng nh\341\272\255n tr\303\272ng tuy\341\273\203n KSCS_10_2024.md" +++ /dev/null @@ -1,264 +0,0 @@ ---- -filename: 05_ QĐ công nhận trúng tuyển KSCS_10_2024.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/05_ QĐ công nhận trúng tuyển KSCS_10_2024.pdf -page_count: 11 -processed_at: 1765961863.695478 ---- - -Số: - -/QĐ-ĐHBK - -Hà Nội, ngày tháng - -## QUYẾT ĐỊNH - -## Công nhận trúng tuyển vào học chương trình đào tạo Kỹ sư chuyên sâu đợt học kỳ 1 năm học 2024-2025 - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 06 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ v ề việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung m ột số điều của Luật giáo dục đại học; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồ ng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 03/NQ -ĐHBK ngày 02 tháng 02 năm 2024; - -Căn cứ Quy chế đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội do Giám đốc ban hành kèm theo Quyết định số 4600/QĐ -ĐHBK ngày 09 tháng 06 năm 2023; - -Căn cứ Bộ tiêu chí về năng lực của người tốt nghiệp, khung chương trình đào tạo và đối tượng tuyển sinh đối với chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu do Giám đốc ban hành theo Quyết định số 7737/QĐ –Đ –ĐHBK ngày 29 tháng 07 năm 2024; - -Căn cứ nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào học chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu của học viên; - -Theo đề nghị của Trưởng Ban Đào tạo. - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1 . Công nhận 179 học viên trúng tuyển vào học chương trình đào tạo (CTĐT) Kỹ sư chuyên sâu của Đại học Bách khoa Hà Nội đợt học kỳ 1 năm học 20242025 (Phụ lục kèm theo) . -- Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Học viên cần thực hiện các thủ tục nhập học theo quy định. -- Điều 3. Các Ông/Bà Trưởng Ban Đào tạo, Tuyển sinh -Hướng nghiệp, Công tác sinh viên, trưởng các đơn vị quản ngành, các đơn vị có liên quan và học viên có tên trong Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. - -## Nơi nhận: - -- -Như Điều 3; -- -Lưu: VT, ĐT . - -KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC - -năm 2024 - -## PHỤ LỤC - -Danh sách 179 học viên trúng tuyển vào học chương trình đào tạo Kỹ sư chuyên sâu đợt học kỳ 1 năm học 2024 - - -2025 (kèm theo Quyết định số /QĐ -ĐHBK ngày tháng năm 2024 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -| TT | Họ và tên | Mã số sinh viên | Mã số học viên kỹ sư chuyên sâu | Ngành đào tạo của CTĐT bậc đại học | Ngành đào tạo của CTĐT kỹ sư chuyên sâu | Trường/Khoa quản lý | -|------|--------------------|--------------------|--------------------------------------|--------------------------------------|-------------------------------------------|-----------------------| -| 1 | Chu Văn Phiên | 20206679 | 20240071E | VẬT LÝ KỸ THUẬT | VẬT LÝ KỸ THUẬT | Khoa Vật lý kỹ thuật | -| 2 | Nguyễn Sư Sao | 20206692 | 20240215E | VẬT LÝ KỸ THUẬT | VẬT LÝ KỸ THUẬT | Khoa Vật lý kỹ thuật | -| 3 | Nguyễn Thành Đạt | 20205269 | 20240526E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 4 | Nguyễn Trọng Đạt | 20205274 | 20240509E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 5 | Hoàng Trung Đức | 20205285 | 20240527E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 6 | Ngô Minh Dương | 20205294 | 20240523E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 7 | Hà Đức Duy | 20205297 | 20240508E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 8 | Phạm Đắc Hoàng Duy | 20205298 | 20240529E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 9 | Mạc Mạnh Hải | 20205303 | 20240516E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 10 | Đào Minh Hiếu | 20205308 | 20240271E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 11 | Lê Thọ Huy | 20205338 | 20240524E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 12 | Nguyễn Trần An Huy | 20205340 | 20240080E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 13 | Nguyễn Văn Khánh | 20205345 | 20240531E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 14 | Đinh Xuân Linh | 20205355 | 20240094E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 15 | Hồ Hữu Lộc | 20205361 | 20240033E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 16 | Nguyễn Tuấn Sơn | 20205504 | 20240081E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 17 | Bùi Đức Thắng | 20205421 | 20240107E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 18 | Đỗ Long Thành | 20205427 | 20240380E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 19 | Lê Xuân Thường | 20205512 | 20240528E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | - -| TT | Họ và tên | Mã số sinh viên | Mã số học viên kỹ sư chuyên sâu | Ngành đào tạo của CTĐT bậc đại học | Ngành đào tạo của CTĐT kỹ sư chuyên sâu | Trường/Khoa quản lý | -|------|-----------------------|--------------------|--------------------------------------|--------------------------------------|-------------------------------------------|-----------------------| -| 20 | Tăng Văn Toàn | 20205441 | 20240532E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 21 | Hà Danh Trung | 20205445 | 20240181E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 22 | Lê Minh Tường | 20205463 | 20240517E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 23 | Nguyễn Đức Thế Vũ | 20205476 | 20240533E | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ | Trường Cơ khí | -| 24 | Nguyễn Văn An | 20205521 | 20240584E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 25 | Lê Vũ Đức Anh | 20205528 | 20240043E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 26 | Nguyễn Đình Quốc Anh | 20205531 | 20240549E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 27 | Tống Công Đức Anh | 20205534 | 20240216E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 28 | Lê Trọng Bằng | 20205544 | 20240489E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 29 | Nguyễn Văn Chuyên | 20205561 | 20240361E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 30 | Trần Minh Công | 20205563 | 20240565E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 31 | Lê Công Đại | 20205926 | 20240264E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 32 | Trần Thành Đạt | 20205586 | 20240084E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 33 | Nguyễn Minh Đức | 20205595 | 20240588E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 34 | Nguyễn Mạnh Dũng | 20205937 | 20240265E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 35 | Nguyễn Hoàng Dương | 20205618 | 20240438E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 36 | Vũ Đình Đương | 20205624 | 20240587E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 37 | Đỗ Văn Duy | 20205626 | 20240536E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 38 | Mai Thanh Hải | 20205637 | 20240364E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 39 | Tạ Xuân Hiệp | 20205650 | 20240589E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 40 | Nguyễn Trung Hiếu | 20205947 | 20240562E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 41 | Trần Trung Hiếu | 20205655 | 20240571E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 42 | Trần Văn Hoàng | 20205663 | 20240580E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | - -| TT | Họ và tên | Mã số sinh viên | Mã số học viên kỹ sư chuyên sâu | Ngành đào tạo của CTĐT bậc đại học | Ngành đào tạo của CTĐT kỹ sư chuyên sâu | Trường/Khoa quản lý | -|------|-------------------|--------------------|--------------------------------------|--------------------------------------|-------------------------------------------|-----------------------| -| 43 | Nguyễn Danh Hùng | 20205670 | 20240586E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 44 | Vũ Đình Hùng | 20205676 | 20240434E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 45 | Phùng Việt Hưng | 20205682 | 20240576E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 46 | Vũ Văn Hưởng | 20205684 | 20240451E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 47 | Nguyễn Quang Huy | 20205696 | 20240537E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 48 | Vân Quốc Tiến Huy | 20205703 | 20240360E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 49 | Đinh Trọng Khang | 20205709 | 20240556E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 50 | Nguyễn Ngọc Kiên | 20205722 | 20240570E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 51 | Nguyễn Trung Kiên | 20205723 | 20240550E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 52 | Nguyễn Hải Linh | 20205733 | 20240431E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 53 | Vũ Quang Linh | 20205735 | 20240545E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 54 | Nguyễn Hải Long | 20205740 | 20240407E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 55 | Nguyễn Xuân Lưu | 20205978 | 20240218E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 56 | Nguyễn Tiến Mạnh | 20205979 | 20240543E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 57 | Nguyễn Văn Minh | 20205756 | 20240564E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 58 | Bùi Trọng Nam | 20205984 | 20240535E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 59 | Nguyễn Phương Nam | 20205763 | 20240024E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 60 | Phạm Lê Hải Nam | 20205766 | 20240559E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 61 | Lê Trọng Nghĩa | 20205772 | 20240555E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 62 | Nhữ Minh Nhật | 20205781 | 20240585E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 63 | Trần Văn Phúc | 20205791 | 20240577E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 64 | Nguyễn Duy Quân | 20205992 | 20240575E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 65 | Phạm Sĩ Quang | 20205810 | 20240581E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 66 | Phạm Văn Sơn | 20205826 | 20240552E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | - -| TT | Họ và tên | Mã số sinh viên | Mã số học viên kỹ sư chuyên sâu | Ngành đào tạo của CTĐT bậc đại học | Ngành đào tạo của CTĐT kỹ sư chuyên sâu | Trường/Khoa quản lý | -|------|--------------------|--------------------|--------------------------------------|--------------------------------------|-------------------------------------------|-----------------------| -| 67 | Nguyễn Tiến Song | 20205996 | 20240318E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 68 | La Văn Tâm | 20205831 | 20240563E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 69 | Nguyễn Trọng Thắng | 20205843 | 20240583E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 70 | Mai Công Thạo | 20205850 | 20240560E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 71 | Nguyễn Đình Thiện | 20205853 | 20240569E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 72 | Bồ Xuân Thịnh | 20206006 | 20240540E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 73 | Nguyễn Bá Thông | 20205856 | 20240417E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 74 | Đỗ Xuân Tiến | 20205861 | 20240574E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 75 | Nguyễn Quang Trung | 20206015 | 20240052E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 76 | Trương Thế Trung | 20206017 | 20240498E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 77 | Vũ Đình Trường | 20205885 | 20240572E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 78 | Đoàn Văn Tú | 20206019 | 20240568E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 79 | Giáp Mạnh Tuấn | 20205892 | 20240579E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 80 | Vũ Nguyễn Tuấn | 20205899 | 20240281E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 81 | Trương Ngọc Tùng | 20205904 | 20240134E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 82 | Vũ Mạnh Tùng | 20205905 | 20240269E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 83 | Mai Văn Tuyển | 20205908 | 20240567E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 84 | Đỗ Danh Vinh | 20205911 | 20240548E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | KỸ THUẬT CƠ KHÍ | Trường Cơ khí | -| 85 | Trần Ngọc Hải | 20207084 | 20240593E | KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC | KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC | Trường Cơ khí | -| 86 | Vũ Đình An | 20204250 | 20240367E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 87 | Mai Đức Đại | 20204467 | 20240612E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 88 | Nguyễn Hải Đăng | 20204468 | 20240615E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 89 | Nguyễn Tất Đạt | 20204289 | 20240001E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | - -| TT | Họ và tên | Mã số sinh viên | Mã số học viên kỹ sư chuyên sâu | Ngành đào tạo của CTĐT bậc đại học | Ngành đào tạo của CTĐT kỹ sư chuyên sâu | Trường/Khoa quản lý | -|------|--------------------|--------------------|--------------------------------------|--------------------------------------|-------------------------------------------|---------------------------------------------| -| 90 | Bùi Đình Giang | 20204311 | 20240461E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 91 | Ngô Minh Hiếu | 20204317 | 20240616E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 92 | Nguyễn Việt Hưng | 20204337 | 20240603E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 93 | Nguyễn Quang Huy | 20204344 | 20240610E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 94 | Vũ An Khiêm | 20204356 | 20240598E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 95 | Trần Tấn Phát | 20204494 | 20240607E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 96 | Mai Tiến Thành | 20204413 | 20240611E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 97 | Lê Vũ Thiệp | 20204420 | 20240601E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 98 | Phạm Hồng Tiến | 20204428 | 20240605E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 99 | Phan Trọng Trí | 20204432 | 20240596E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 100 | Vũ Văn Tứ | 20204449 | 20240609E | KỸ THUẬT NHIỆT | KỸ THUẬT NHIỆT | Trường Cơ khí | -| 101 | Trần Quốc Khánh | 20204881 | 20240836E | KHOA HỌC DỮ LIỆU | TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TẠO SINH | Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông | -| 102 | Lê Xuân Nam | 20162814 | 20240845E | KỸ THUẬT MÁY TÍNH | TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TẠO SINH | Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông | -| 103 | Dương Đình Hoàng | 20202122 | 20240217E | KỸ THUẬT ĐIỆN | KỸ THUẬT ĐIỆN | Trường Điện - Điện tử | -| 104 | Hà Quang Hoàng | 20200238 | 20240414E | KỸ THUẬT ĐIỆN | KỸ THUẬT ĐIỆN | Trường Điện - Điện tử | -| 105 | Nguyễn Đức Hướng | 20202263 | 20240632E | KỸ THUẬT ĐIỆN | KỸ THUẬT ĐIỆN | Trường Điện - Điện tử | -| 106 | Hoàng Hải Nam | 20202167 | 20240624E | KỸ THUẬT ĐIỆN | KỸ THUẬT ĐIỆN | Trường Điện - Điện tử | -| 107 | Nguyễn Trường Phúc | 20202184 | 20240637E | KỸ THUẬT ĐIỆN | KỸ THUẬT ĐIỆN | Trường Điện - Điện tử | -| 108 | Trần Ngọc Quang | 20202275 | 20240636E | KỸ THUẬT ĐIỆN | KỸ THUẬT ĐIỆN | Trường Điện - Điện tử | -| 109 | Trương Khánh Thiện | 20202210 | 20240634E | KỸ THUẬT ĐIỆN | KỸ THUẬT ĐIỆN | Trường Điện - Điện tử | -| 110 | Đỗ Duy Toàn | 20202217 | 20240635E | KỸ THUẬT ĐIỆN | KỸ THUẬT ĐIỆN | Trường Điện - Điện tử | -| 111 | Đỗ Thảo Vi | 20202236 | 20240441E | KỸ THUẬT ĐIỆN | KỸ THUẬT ĐIỆN | Trường Điện - Điện tử | -| 112 | Đào Long Vũ | 20202241 | 20240190E | KỸ THUẬT ĐIỆN | KỸ THUẬT ĐIỆN | Trường Điện - Điện tử | - -| TT | Họ và tên | Mã số sinh viên | Mã số học viên kỹ sư chuyên sâu | Ngành đào tạo của CTĐT bậc đại học | Ngành đào tạo của CTĐT kỹ sư chuyên sâu | Trường/Khoa quản lý | -|------|--------------------|--------------------|--------------------------------------|--------------------------------------|-------------------------------------------|-------------------------| -| 113 | Hoàng Khánh Linh | 20200345 | 20240359E | KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ | KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ | Trường Điện - Điện tử | -| 114 | Hoàng Minh Đức | 20202603 | 20240373E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 115 | Tạ Nguyễn Đức Dũng | 20202351 | 20240277E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 116 | Nguyễn Hữu Duy | 20202613 | 20240486E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 117 | Nguyễn Xuân Hiệp | 20202619 | 20240693E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 118 | Nguyễn Công Huấn | 20202633 | 20240682E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 119 | Phạm Minh Khởi | 20202425 | 20240664E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 120 | Lê Trung Nghĩa | 20200434 | 20240679E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 121 | Nguyễn Văn Phong | 20202484 | 20240687E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 122 | Hoàng Đức Quân | 20202678 | 20240694E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 123 | Nguyễn Phú Quang | 20202681 | 20240233E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 124 | Nguyễn Văn Quang | 20202796 | 20240670E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 125 | Sầm Văn Thiên | 20202529 | 20240433E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 126 | Trần Đỉnh Thiên | 20202530 | 20240678E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | - -| TT | Họ và tên | Mã số sinh viên | Mã số học viên kỹ sư chuyên sâu | Ngành đào tạo của CTĐT bậc đại học | Ngành đào tạo của CTĐT kỹ sư chuyên sâu | Trường/Khoa quản lý | -|------|-----------------------|--------------------|--------------------------------------|--------------------------------------|-------------------------------------------|---------------------------------| -| 127 | Bùi Xuân Tùng | 20202564 | 20240266E | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ | Trường Điện - Điện tử | -| 128 | Lê Quang Huy | 20203720 | 20240703E | KỸ THUẬT VIỄN THÔNG | KỸ THUẬT VIỄN THÔNG | Trường Điện - Điện tử | -| 129 | Kiều Ngọc Anh | 20201345 | 20240736E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 130 | Vũ Đăng Chương | 20201400 | 20240717E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 131 | Trần Hương Diễm | 20201416 | 20240731E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 132 | Trần Đức Dũng | 20201440 | 20240124E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 133 | Trần Thị Liên | 20201581 | 20240739E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 134 | Lê Thị Thùy Linh | 20201587 | 20240727E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 135 | Vũ Duy Long | 20201604 | 20240723E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 136 | Đào Khánh Ly | 20201609 | 20240740E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 137 | Nguyễn Thị Bình Minh | 20201625 | 20240742E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 138 | Lê Thị Trà My | 20201628 | 20240377E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 139 | Nguyễn Thị Nga | 20201638 | 20240378E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 140 | Bùi Thị Oanh | 20201669 | 20240719E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | - -| TT | Họ và tên | Mã số sinh viên | Mã số học viên kỹ sư chuyên sâu | Ngành đào tạo của CTĐT bậc đại học | Ngành đào tạo của CTĐT kỹ sư chuyên sâu | Trường/Khoa quản lý | -|------|-----------------------|--------------------|--------------------------------------|--------------------------------------|-------------------------------------------|---------------------------------| -| 141 | Hà Minh Phong | 20201675 | 20240706E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 142 | Nguyễn Thị Như Quỳnh | 20201712 | 20240708E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 143 | Chu Phương Thảo | 20201737 | 20240707E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 144 | Nguyễn Thị Kim Thoa | 20201747 | 20240709E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 145 | Đỗ Thị Thanh Thúy | 20201756 | 20240741E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 146 | Vũ Thị Tình | 20201763 | 20240721E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 147 | Bùi Thị Huyền Trang | 20201834 | 20240744E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 148 | Đặng Thu Trang | 20201767 | 20240188E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 149 | Đặng Thuỳ Trang | 20201768 | 20240174E | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | KỸ THUẬT HOÁ HỌC | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 150 | Vũ Thế Hậu | 20204047 | 20240751E | KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG | KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 151 | Phạm Minh Hoàng | 20203958 | 20240752E | KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG | KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 152 | Đỗ Thị Mỹ Linh | 20203975 | 20240757E | KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG | KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 153 | Nguyễn Hữu Nguyên | 20203996 | 20240758E | KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG | KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 154 | Đào Xuân Thương | 20204025 | 20240754E | KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG | KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG | Trường Hóa và Khoa học sự sống | - -| TT | Họ và tên | Mã số sinh viên | Mã số học viên kỹ sư chuyên sâu | Ngành đào tạo của CTĐT bậc đại học | Ngành đào tạo của CTĐT kỹ sư chuyên sâu | Trường/Khoa quản lý | -|------|-----------------------|--------------------|--------------------------------------|--------------------------------------|-------------------------------------------|---------------------------------| -| 155 | Vũ Hùng Cường | 20201110 | 20240773E | KỸ THUẬT THỰC PHẨM | KỸ THUẬT THỰC PHẨM | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 156 | Nguyễn Đức Thành | 20201228 | 20240768E | KỸ THUẬT THỰC PHẨM | KỸ THUẬT THỰC PHẨM | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 157 | Nguyễn Hữu Vinh | 20201295 | 20240777E | KỸ THUẬT THỰC PHẨM | KỸ THUẬT THỰC PHẨM | Trường Hóa và Khoa học sự sống | -| 158 | Trịnh Thị Phương Anh | 20207249 | 20240781E | KỸ THUẬT DỆT | KỸ THUẬT DỆT | Trường Vật liệu | -| 159 | Khổng Mai Huế | 20207303 | 20240779E | KỸ THUẬT DỆT | KỸ THUẬT DỆT | Trường Vật liệu | -| 160 | Phạm Thị Hồng Luận | 20207342 | 20240784E | KỸ THUẬT DỆT | KỸ THUẬT DỆT | Trường Vật liệu | -| 161 | Trần Thanh Thủy | 20207424 | 20240782E | KỸ THUẬT DỆT | KỸ THUẬT DỆT | Trường Vật liệu | -| 162 | Nguyễn Đình Đoàn | 20201953 | 20240785E | KỸ THUẬT IN | KỸ THUẬT IN | Trường Vật liệu | -| 163 | Vũ Văn An | 20206315 | 20240790E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 164 | Trần Văn Đạt | 20206344 | 20240791E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 165 | Vũ Huy Hiệu | 20206370 | 20240793E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 166 | Phí Quốc Hưng | 20206388 | 20240796E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 167 | Nguyễn Hữu Huy | 20206524 | 20240801E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 168 | Vũ Quang Huy | 20206396 | 20240794E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 169 | Cao Trung Kiên | 20206404 | 20240800E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 170 | Dương Hải Long | 20206525 | 20240811E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 171 | Hoàng Văn Mạnh | 20206418 | 20240799E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 172 | Phạm Văn Mạnh | 20206421 | 20240152E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 173 | Phạm Hoàng Minh | 20206428 | 20240812E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 174 | Nguyễn Hoàng Nam | 20206433 | 20240808E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 175 | Mai Hồng Quân | 20206452 | 20240804E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | - -| TT | Họ và tên | Mã số sinh viên | Mã số học viên kỹ sư chuyên sâu | Ngành đào tạo của CTĐT bậc đại học | Ngành đào tạo của CTĐT kỹ sư chuyên sâu | Trường/Khoa quản lý | -|------|----------------|--------------------|--------------------------------------|--------------------------------------|-------------------------------------------|-----------------------| -| 176 | Nguyễn Văn Quý | 20206458 | 20240805E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 177 | Vũ Xuân Quỳnh | 20206460 | 20240792E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 178 | Trần Văn Thắng | 20206530 | 20240795E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | -| 179 | Lã Quốc Việt | 20206508 | 20240090E | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | KỸ THUẬT VẬT LIỆU | Trường Vật liệu | - -Danh sách gồm 179 học viên . \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/quyet_dinh/06_ Quy \304\221\341\273\213nh ngo\341\272\241i ng\341\273\257 t\341\273\253 K70_ch\303\255nh quy_final.md" "b/data/docling_output/quyet_dinh/06_ Quy \304\221\341\273\213nh ngo\341\272\241i ng\341\273\257 t\341\273\253 K70_ch\303\255nh quy_final.md" deleted file mode 100644 index d834277915ad4e3d5038c98157cae34dedbb3512..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/quyet_dinh/06_ Quy \304\221\341\273\213nh ngo\341\272\241i ng\341\273\257 t\341\273\253 K70_ch\303\255nh quy_final.md" +++ /dev/null @@ -1,541 +0,0 @@ ---- -filename: 06_ Quy định ngoại ngữ từ K70_chính quy_final.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/06_ Quy định ngoại ngữ từ K70_chính quy_final.pdf -page_count: 20 -processed_at: 1765961863.584471 ---- - -BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - -ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Số: - -/QĐ -ĐHBK - -## CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -Hà Nội, ngày tháng năm 2025 - -## QUYẾT ĐỊNH - -Ban hành Quy định về phân loại trình độ đầu vào, chương trình ngoại ngữ cơ bản và chuẩn ngoại ngữ yêu cầu đối với sinh viên đại học hình thức chính quy - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ v ề việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một s ố điề u c ủa Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Thông tư số 01/2014/TTTBGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đạo tạo về ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng đại học ban hành theo Nghị quyết số 40/NQ -ĐHBK ngày 02 tháng 12 năm 2024; - -Căn cứ Quy chế đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội do Giám đốc đại học ban hành theo Quyết định số 5445/QĐ -ĐHBK ngày 28 tháng 5 năm 2025; - -Căn cứ Quyết định số 126/QĐ -ĐHBK ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Giám đốc đại học ban hành bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ ngoại ngữ của Đại học Bách khoa Hà Nội ; - -Căn cứ Tờ trình số 106/TTr TrĐT ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ban Đào tạo và Khoa Ngoại ngữ về việc xin ý kiến phê duyệt Dự thảo quy định ngoại ngữ đối với sinh viên chính quy từ khóa 70; - -Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Đào tạo . - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân loại trình độ đầu vào , chương trình ngoại ngữ cơ bản và chuẩn ngoại ngữ yêu cầu đối với sinh viên đại học hình thức chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội. -- Điều 2 . Các Ông , Bà Trưởng ban Ban Đào tạo, Trưởng khoa Ngoại ngữ , Giám đốc Trung tâm Khảo thí ngoại ngữ và Trao đổi văn hóa, trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. - -## Nơi nhận: - -- Như Điều 2 , - -- Lưu: VT, ĐT. - -## KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC - -BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - -ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -## CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - -Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -## QUY ĐỊNH - -## Phân loại trình độ đầu vào , chương trình ngoại ngữ cơ bản và chuẩn ngoại ngữ yêu cầu đối với sinh viên đại học hình thức chính quy - -(Kèm theo Quyết định số ố /QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2025 c ủa Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Quy định này điều chỉnh việc đánh giá và phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào, chương trình ngoại ngữ cơ bản (NNCB), điều kiện miễn học các học phần NNCB, yêu c ầu năng lực ngoại ngữ theo từng học kỳ và chuẩn ngoại ngữ đầu ra đối với sinh viên đại học hình thức chính quy; việc xác định bậc năng lực ngoại ngữ tuân theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -2. Quy định này áp dụng đối với sinh viên theo học các chương trình đào tạo (CTĐT) hình thức chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội; chi tiết yêu cầu đối với từng chương trình/nhóm chương trình được quy định tại các Phụ lục tương ứng . -3. Quy định này không áp dụng cho sinh viên là người nước ngoài theo học CTĐT có ngôn ngữ giảng dạy chính là tiếng Việt; đối với sinh viên là người nước ngoài theo học các CTĐT có ngôn ngữ giảng dạy khác tiếng Việt, việc xét miễn/áp dụng NNCB thực hiện theo nguyên tắc tương đương năng lực và Phụ lục của Quy định này. - -## Điều 2. Phân loại trình độ đầu vào và phân lớp học ngoại ngữ cơ bản - -1. Căn cứ phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào với sinh viên thuộc CTĐT có yêu c ầu chuẩn đầu ra là tiếng Anh dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí, bao gồm: -2. -Dựa trên kết quả kiểm tra tiếng Anh đầu khóa; -3. -Hoặc dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc gia, quốc tế; -4. -Hoặc dựa trên điểm thi môn tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) tại năm nhập học. - -Việc lựa chọn tiêu chí phân loại trong số các tiêu chí trên do Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội quyết định theo từng khóa tuyển sinh. - -2. Căn cứ phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào với sinh viên thuộc CTĐT có yêu c ầu chuẩn đầu ra là ngoại ngữ khác tiếng Anh: dựa trên chứng chỉ quốc tế của ngôn ngữ tương ứng. -3. Căn cứ kết quả phân loại đầu vào, sinh viên được xét miễn học các học phần NNCB theo quy định tại các Phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này và được xếp vào lớp học NNCB phù hợp . - -4. Sinh viên không đáp ứng điều kiện phân loại trình độ ngoại ngữ theo khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này sẽ được xếp học từ học phần đầu tiên của khối NNCB tương ứng của từng CTĐT . - -## Điều 3 . Công nhận, xét miễn học phần ngoại ngữ cơ bản - -1. Các học phần NNCB của các CTĐT được xếp vào khối kiến thức ngoại ngữ bổ trợ tăng cường và không tính tín chỉ trong CTĐT chính khóa . Danh sách các học phần NNCB của các CTĐT được quy định tại các Phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này . -2. 2 . Trong quá trình học tập, nếu sinh viên đạt được chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định sẽ được xét miễn các học phần NNCB tương ứng với trình độ đạt được. Kết quả miễn học được ghi bằng ký hiệu "R" trong dữ liệu học tập và có giá trị toàn khóa kể từ ngày nhập điểm R. -3. Chứng chỉ ngoại ngữ để xét miễn học phần NNCB phải còn hạn theo quy định tính tới thời điểm nộp đơn xét miễn. Danh mục chứng chỉ và học phần NNCB được miễn tương ứng được quy định tại các Phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này . -4. 4 . Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc gia, quốc tế phải được thẩm định nguồn gốc và cập nhật mức điểm lên hệ thống phần mềm quản lý đào tạo trước thời điểm nộp đơn đề nghị xét miễn học phần NNCB . -5. 5 . Thời gian tiếp nhận đơn đề nghị xét miễn học phần NNCB muộn nhất là 2 tuần trước khi bắt đầu học kỳ theo Khung kế hoạch năm học . - -## Điều 4 . Lộ trình học tập các học phần ngoại ngữ cơ bản - -Lộ trình học tập đối với các học phần NNCB được áp dụng để đảm bảo năng lực ngoại ngữ của sinh viên được tăng cường dần qua các học kỳ và được quy định như sau: - -- 1 . Trong học kỳ 1 và học kỳ 2, Ban Đào tạo xếp lớp học các học phần NNCB cho sinh viên dựa trên kết quả phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào theo quy định tại Điều 2. -- 2 . Từ học kỳ 3 trở đi, sinh viên tự đăng ký học song hành các học phần NNCB cùng v ới các học phần khác trong CTĐT, bảo đảm tiến độ đáp ứng chuẩn ngoại ngữ theo từng học kỳ quy định tại các Phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này. -3. Việc đăng ký học song hành các học phần NNCB tương ứng ở mỗi kỳ kể từ kỳ 3 trở đi (trừ trường hợp đã học hoặc được miễn học phần) là điều kiện bắt buộc để được đăng ký học tập các học phần khác trong CTĐT. -4. Sinh viên không được phép hủy các học phần NNCB đã đăng ký học song hành, trừ trường hợp xin rút hoặc chủ động rút toàn bộ đăng ký học tập trong học kỳ . - -## Điều 5. Yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ đầu ra - -1. Yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ đầu ra được quy định cụ thể cho từng CTĐT tại các Phụ lục tương ứng kèm theo Quy định này. - -2. Chứng chỉ tiếng Anh phải đánh giá đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc , viết; đồng thời phải được cấp trong vòng 2 năm tính đến thời điểm xét chuẩn ngoại ngữ đầu ra và còn hiệu lực tại thời điểm xét. - -## Điều 6. Các trường hợp ngoại lệ - -Các trường hợp ngoại lệ sẽ do Ban Đào tạo đề xuất Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội xem xét quyết định . - -## Điều 7. Hiệu lực thi hành - -1. Quy định này được áp dụng từ học kỳ 1 năm học 2025-2026 đối với sinh viên đại học hình thức chính quy và các CTĐT kể từ khóa 70 trở về sau, trừ các quy định sau: -- a) Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng cho toàn bộ sinh viên các khóa, đối với các chứng chỉ được cấp kể từ ngày Quy định này có hiệu lực; -- b) Đối với sinh viên các khóa từ 69 trở về trước, nếu mức quy đổi tương đương cùng một chứng chỉ ngoại ngữ theo Quy định này khác với mức quy đổi theo quy định trước đây thì áp dụng mức quy đổi cao hơn trong hai quy định; mức cao hơn được xác định theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -2. Các quy định hiện hành về ngoại ngữ đối với sinh viên và CTĐT từ khóa 69 trở v ề trước (trừ quy định về quy đổi tương đương chứng chỉ) vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến thời điểm kết thúc khóa đào tạo. - -## Phụ lục I - -## DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ NGOẠI NGỮ CHÍNH YÊU CẦU - -(Kèm theo Quyết định số - -ố - -/QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2025 - -c ủa Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -| NHÓM - LOẠI/TÊN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | NGOẠI NGỮ CHÍNH | -|-----------------------------------------------------------|-------------------| -| Các CTĐT chuẩn | | -| - CTĐT Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ | Tiếng Trung Quốc | -| - Các CTĐT chuẩn khác | Tiếng Anh | -| Các CTĐT tài năng | Tiếng Anh | -| Các CTĐT Việt-Pháp PFIEV (mã tuyển sinh: EE - EP, TE-EP) | Tiếng Pháp | -| Các CTĐT Elitech tăng cường ngoại ngữ | | -| 1. Công nghệ thông tin Global ICT | Tiếng Anh | -| 2. Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | Tiếng Anh | -| 3. An toàn không gian số | Tiếng Anh | -| 4. Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa | Tiếng Anh | -| 5. Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | Tiếng Anh | -| 6. Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | Tiếng Anh | -| 7. Kỹ thuật Y sinh | Tiếng Anh | -| 8. Truyền thông số và kỹ thuật đa phương tiện | Tiếng Anh | -| 9. Kỹ thuật Cơ điện tử | Tiếng Anh | -| 10. Kỹ thuật Ô tô | Tiếng Anh | -| 11. Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | Tiếng Anh | -| 12. Kỹ thuật hóa dược | Tiếng Anh | -| 13. Kỹ thuật thực phẩm | Tiếng Anh | -| 14. Kỹ thuật sinh học | Tiếng Anh | -| 15. Phân tích kinh doanh | Tiếng Anh | -| 16. Tiếng Anh Chuyên nghiệp Quốc tế (IPE) | Tiếng Anh | -| 17. Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng | Tiếng Anh | -| 18. Hệ thống nhúng thông minh và IoT | Tiếng Nhật | -| 19. Công nghệ thông tin Việt-Nhật | Tiếng Nhật | -| 20. Công nghệ thông tin Việt-Pháp | Tiếng Pháp | -| Các CTĐT hợp tác/liên kết quốc tế | | -| 1. Cơ khí Chế tạo máy (Đại học Griffith, Úc) | Tiếng Anh | -| 2. Cơ điện tử (ĐH Nagaoka, Nhật Bản) | Tiếng Nhật | -| 3. Điện tử - Viễn thông (Đại học Leibniz Hannover, Đức) | Tiếng Đức | -| 4. Cơ điện tử (Đại học Leibniz Hannover, Đức) | Tiếng Đức | -| 5. Quản trị kinh doanh (Đại học TROY, Mỹ) | Tiếng Anh | -| 6. Khoa học Máy tính (Đại học TROY, Mỹ) | Tiếng Anh | - -## Phụ lục II - -## BẢNG QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH - -(Kèm theo Quyết định số - -ố /QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## 1. Bảng 2.1 Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh - -| Bậc cơ sở CEFR | NLNNVN | | Điểm bài kiểm tra TOEIC P lacement (*) | VSTEP | APTIS ESOL | | IELTS Academic PEIC | | | PTE Academic LinguaskillCambridge Assessment English Cambridge English Tests | TOEIC 4 kỹ năng | TOEIC 4 kỹ năng | TOEIC 4 kỹ năng | TOEIC 4 kỹ năng | TOEFL | TOEFL | -|-------------------|-----------|------------|---------|---------|---------------|----------------|---------|---------|-----------------------------------|-------------------|-------------------|-------------------|-------------------|-------------------|---------|---------| -| | | | | | | | | | | | Nghe | Đọc | Nói | Viết | iBT | ITP | -| Bậc 1 | Bậc 1 | A1 | 120÷220 | | A1 | 2.5 Level A1 | 10÷29 | 100÷119 | | KET (100÷119) | 60÷105 | 60÷110 | 50÷80 | 30÷60 | 12÷16 | 338÷360 | -| | Bậc 2.1 | 225÷340 | 120÷220 | A2 | 3.0 | Level 1 | 30÷33 | 120÷126 | A2 KEY | KET 110÷165 | 115÷170 | 90 | 70÷80 | | 17÷21 | 361÷399 | -| | Bậc 2.2 | A2 345÷435 | 120÷220 | | 3.5 | | 34÷38 | 127÷133 | A2 KEY | (120÷139) 170÷215 | 175÷215 | 100 | 90÷100 | | 22÷25 | 400÷429 | -| | Bậc 2.3 | A2 345÷435 | 440÷545 | | 3.5 | | 39÷42 | 134÷139 | A2 KEY | (120÷139) 170÷215 | 220÷270 | 220÷270 | 110 | 110 | 26÷29 | 430÷449 | -| | Bậc 3.1 | B1 550÷620 | 4.0 | B1 | | 4.0 Level | 43÷48 | 140÷146 | B1 Preliminary/ | PET (140÷146) | 275÷310 | 275÷310 | 120 | 120 | 30÷37 | 450÷466 | -| | Bậc 3.2 | | 625÷780 | 4.5÷5.5 | | 4.5÷ 5.0 | 2 49÷58 | 147÷159 | B1 Business Preliminary | PET (147÷159) | 315÷395 | 315÷380 | 130÷150 | 130÷140 | 38÷45 | 467÷499 | -| Bậc 4 B2 | Bậc 4 B2 | 785÷940 | 6.0÷8.0 | | B2 5.5÷ 6.5 | Level 3 | 59÷75 | 160÷179 | B2 First/B2 Business Vantage | FCE (160÷179) | 400÷485 | 385÷450 | 160÷170 150÷170 | 46÷93 | | 500÷626 | -| Bậc 5 C1 | Bậc 5 C1 | 945÷990 | 8.5÷10 | C1 | 7.0÷ 8.0 | Level 4 | 76÷84 | 180÷199 | C1 Advanced/ C1 Business Higher | CAE (180÷199) | 490÷495 | 455÷495 | 180÷200 | 180÷200 | 94÷114 | 627÷677 | -| Bậc 6 | Bậc 6 | C2 | | C2 | 8.5÷ 9.0 | Level 5 | 85÷90 | 200÷210 | C2 Proficiency | CPE (200÷230) | | | | | 115÷120 | | - -## Ghi chú: - -Từ viết tắt : - -- -NLNNVN: Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam . -- -CEFR: Khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (Common European Framework of Reference for Languages) . -- (*): Điểm bài kiểm tra TOEIC Placement do Đại học Bách khoa Hà Nội phối hợp tổ chức . - -## 2 . Điều kiện xét quy đổi tương đương chứng chỉ và miễn học - -- -Kết quả bài kiểm tra TOEIC Placement do Đại học Bách khoa Hà Nội phối hợp tổ chức chỉ được sử dụng để phân loại trình độ tiếng Anh cho mục đích xếp lớp và xét miễn học các học phần thuộc khối ngoại ngữ cơ bản, không sử dụng để xét đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. -- -Các chứng chỉ được quy đổi tương đương chỉ khi dạng thức thi đánh giá đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết . -- -Chứng chỉ tiếng Anh phải được cấp trong vòng 2 năm tính đến thời điểm xét . -- -Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng: quy đổi tương đương sang các chứng chỉ khác dựa theo kỹ năng đạt điểm thấp nhất. -- -Không công nhận sử dụng chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT theo hình thức Home Edition. -- -Các trường hợp quy đổi tương đương khác do Ban Đào tạo đề xuất và trình Giám đốc đại học quyết định. - -## Phụ lục III - -## DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ CƠ BẢN -ĐIỀU KIỆN MIỄN HỌC -CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CTĐT CHUẨN VÀ CTĐT TÀI NĂNG CÓ CHUẨN ĐẦU RA LÀ TIẾNG ANH - -(Kèm theo Quyết định số - -ố /QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -Bảng 3.1 Danh mục các học phần tiếng Anh thuộc khối ngoại ngữ cơ bản và điều kiện miễn học - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|------|----------------|-------------------|------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | Nhóm 5 | Nhóm 6 | -| 1 | FL1131 | Tiếng Anh cơ sở 1 | 4(2 - 4 - 0 - 8) | Kỳ 1 | M | M | M | M | M | -| 2 | FL1132 | Tiếng Anh cơ sở 2 | 4(2 - 4 - 0 - 8) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | M | M | -| 3 | FL1133 | Tiếng Anh cơ sở 3 | 4(2 - 4 - 0 - 8) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | M | -| 4 | FL1134 | Tiếng Anh cơ sở 4 | 4(2 - 4 - 0 - 8) | ĐK (Kỳ 4) | ĐK (Kỳ 4) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 5 | FL1135 | Tiếng Anh cơ sở 5 | 4(2 - 4 - 0 - 8) | ĐK (Kỳ 5) | ĐK (Kỳ 5) | ĐK (Kỳ 5) | Kỳ 2 | Kỳ 2 | M | - -## Ghi chú: - -Nhóm 1: Không tham gia đánh giá phân loại tiếng Anh đầu vào hoặc đạt trình độ dưới Bậc 1 - -Nhóm 2: Đạt trình độ Bậc 1 trở lên - -Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1 - -Nhóm 3: Đạt trình độ Bậc 2.1 trở lên - -Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 - -Nhóm 4: Đạt trình độ Bậc 2.2 trở lên - -M: Được miễn học (ghi điểm R) - -Nhóm 5: Đạt trình độ Bậc 2.3 trở lên - -Nhóm 6: Đạt trình độ Bậc 3 trở lên - -ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT tại kỳ tương ứng (trong Bảng 3.1) nếu chưa học hoặc chưa được miễn . - -Bậc trình độ dựa trên quy định tại Bảng 2.1 của Phụ lục II . - -Đối với các chứng chỉ APTIS ESOL, Cambridge Assessment English, PEIC: Sinh viên đạt chứng chỉ A1 sẽ thuộc Nhóm 2; đạt chứng chỉ A2 sẽ thuộc Nhóm 3. - -Bảng 3.2 Yêu cầu trình độ tiếng Anh theo học kỳ và chuẩn ngoại ngữ đầu ra khi xét tốt nghiệp - -| Hạng mục | Yêu cầu | -|------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Đăng ký học tập cho học kỳ 1 | Được xếp lớp học theo quy định tại Bảng 3.1 | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 2 | Được xếp lớp học theo quy định tại Bảng 3.1 | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 3 | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1133 Tiếng Anh cơ sở 3 nếu chưa học hoặc chưa được miễn . | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 4 | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1134 Tiếng Anh cơ sở 4 nếu chưa học hoặc chưa được miễn . | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 5 | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1135 Tiếng Anh cơ sở 5 nếu chưa học hoặc chưa được miễn . | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp với CTĐT chuẩn (trừ các CTĐT nhóm ngành ngôn ngữ) | Đạt chứng chỉ trình độ tối thiểu Bậc 3 (theo Bảng 2.1 của Phụ lục II) | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp với CTĐT tài năng | Được quy định bằng văn bản riêng, phù hợp với chuẩn đầu ra CTĐT tài năng trình độ tương ứng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. | - -## Phụ lục IV - -## DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ CƠ BẢN -ĐIỀU KIỆN MIỄN HỌC -CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (ELITECH) TĂNG CƯỜNG NGOẠI NGỮ VÀ CTĐT HỢP TÁC QUỐC TẾ CÓ NGOẠI NGỮ CHÍNH LÀ TIẾNG ANH - -(Kèm theo Quyết định số - -ố /QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## Bảng 4.1 Danh mục các học phần tiếng Anh thuộc khối ngoại ngữ cơ bản và điều kiện miễn học - -(Bảng 4.1 này không áp dụng với CTĐT hợp tác với Đại học TROY, Hoa Kỳ) - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|------|----------------|----------------|--------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | -| 1 | FL1211 | Listening 1 | 3(3-1-0-6) | Kỳ 1 | M | M | M | -| 2 | FL1212 | Speaking 1 | 3(3-1-0-6) | Kỳ 1 | M | M | M | -| 3 | FL1213 | Reading 1 | 3(3-0-0-6) | Kỳ 1 | M | M | M | -| 4 | FL1214 | Writing 1 | 3(3-1-0-6) | Kỳ 1 | M | M | M | -| 5 | FL1221 | Listening 2 | 2(2-1-0-4) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 6 | FL1222 | Speaking 2 | 1(1-1-0-4) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 7 | FL1223 | Reading 2 | 1(1-1-0-4) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 8 | FL1224 | Writing 2 | 2(2-1-0-4) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 9 | FL1231 | Listening 3 | 2(2-1-0-4) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | -| 10 | FL1232 | Speaking 3 | 1(1-1-0-4) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | -| 11 | FL1233 | Reading 3 | 1(1-1-0-4) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | -| 12 | FL1234 | Writing 3 | 2(2-1-0-4) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | - -## Ghi chú: - -Nhóm 1: Không tham gia đánh giá phân loại tiếng Anh đầu vào hoặc đạt trình độ từ Bậc 2.2 trở xuống; - -Nhóm 2: Đạt trình độ Bậc 2.3 đến Bậc 3.1 - -M: Được miễn học (ghi điểm R) - -Nhóm 3: Đạt trình độ Bậc 3.2 - -Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1 - -Nhóm 4: Đạt trình độ Bậc 4 trở lên - -Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 - -ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT tại kỳ 3 nếu chưa được miễn . - -Đối với các chứng chỉ APTIS ESOL, Cambridge Assessment English, PEIC: Sinh viên đạt chứng chỉ A2 sẽ thuộc Nhóm 2; đạt chứng chỉ B1 sẽ thuộc Nhóm 3 . - -Bậc trình độ dựa trên quy định tại Bảng 2.1 của Phụ lục II . - -## Bảng 4.2 Yêu cầu trình độ tiếng Anh theo học kỳ và chuẩn ngoại ngữ đầu ra khi xét tốt nghiệp - -(Bảng 4.2 này không áp dụng với CTĐT hợp tác với Đại học TROY, Hoa Kỳ) - -| Hạng mục | Yêu cầu | -|-----------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Đăng ký học tập cho học kỳ 1 Đăng ký học tập cho học kỳ 2 | Được xếp lớp học theo quy định tại Bảng 4.1 | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 3 | Sinh viên phải đăng ký học song hành toàn bộ các học phần chưa được miễn của nhóm gồm {FL1231, FL1232, FL1233, FL1234} | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Đạt chứng chỉ trình độ tối thiểu Bậc 4 (theo Bảng 2.1 của Phụ lục II) | - -## Bảng 4.3 Yêu cầu chuẩn tiếng Anh đối với CTĐT hợp tác với Đại học TROY, Hoa Kỳ - -| Hạng mục | Yêu cầu trình độ ngoại ngữ tối thiểu | -|----------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Yêu cầu đầu khóa học | + Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B2 trở lên; Hoặc + Có chứng chỉ IELTS (Academic) đạt 5.5 trở lên hoặc tương đương . | - -## Phụ lục V - -## DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ CƠ BẢN -ĐIỀU KIỆN MIỄN HỌC -CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CTĐT VIỆT -PHÁP PFIEV VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT – – PHÁP - -(Kèm theo Quyết định số - -ố /QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -Bảng 5.1 Danh mục các học phần tiếng Pháp thuộc khối ngoại ngữ cơ bản và điều kiện miễn học - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|------|----------------|--------------------|------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------|--------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | -| 1 | FL1801 | Tiếng Pháp PFIEV 1 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Kỳ 1 | M | M | -| 2 | FL1802 | Tiếng Pháp PFIEV 2 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | Kỳ 2 | M | M | -| 3 | FL1803 | Tiếng Pháp PFIEV 3 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 1 | M | -| 4 | FL1804 | Tiếng Pháp PFIEV 4 | 3(1 - 4 - 0 - 6) | ĐK (Kỳ 4) | Kỳ 2 | M | - -## Ghi chú: - -Nhóm 1: Đạt trình độ dưới mức DELF A1 hoặc tương đương; - -Nhóm 2: Đạt trình độ DELF A1 hoặc tương đương; - -Nhóm 3: Đạt trình độ DELF A2 hoặc tương đương; - -M: được miễn học (ghi điểm R). - -Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1 - -Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 - -ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT theo kỳ tương ứng (trong Bảng 5.1) nếu chưa học hoặc chưa được miễn . - -Bảng 5 . 2 Yêu cầu trình độ tiếng Pháp theo học kỳ và chuẩn ngoại ngữ đầu ra khi xét tốt nghiệp - -| Hạng mục | Yêu cầu với CTĐT Việt - Pháp PFIEV | Yêu cầu với CTĐT CNTT Việt - Pháp | -|-----------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Đăng ký học tập cho học kỳ 1 | Được xếp lớp học theo quy định tại Bảng 5.1 (số học phần xếp học trong học kỳ có thể khác giữa các lớp của CTĐT Việt - Pháp PFIEV và CTĐT CNTT Việt - Pháp) | Được xếp lớp học theo quy định tại Bảng 5.1 (số học phần xếp học trong học kỳ có thể khác giữa các lớp của CTĐT Việt - Pháp PFIEV và CTĐT CNTT Việt - Pháp) | -| Đăng ký h ọc tập cho học kỳ 2 | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1803 Tiếng Pháp PFIEV 3 nếu chưa học hoặc chưa được miễn. | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1803 Tiếng Pháp PFIEV 3 nếu chưa học hoặc chưa được miễn. | -| Đăng ký học tập cho học kỳ 4 | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1804 Tiếng Pháp PFIEV 4 nếu chưa học hoặc chưa được miễn. | Sinh viên phải đăng ký học song hành học phần FL1804 Tiếng Pháp PFIEV 4 nếu chưa học hoặc chưa được miễn. | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp cử nhân | Đạt trình độ tối thiểu DELF B1 hoặc tương đương theo Bảng 5.3 | Đạt trình độ tối thiểu DELF B1 hoặc tương đương theo Bảng 5.3 | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp kỹ sư chuyên sâu | Đạt trình độ tối thiểu DELF B2 (hoặc tương đương theo Bảng 5.3) hoặc Chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ tối thiểu từ Bậc 4 (theo Phụ lục II) | Không có | -| Điều kiện ngoại ngữ để đăng ký nhận Phụ lục văn bằng kỹ sư của phía Pháp. | Đạt trình độ tối thiểu DELF B1 (hoặc tương đương theo Bảng 5.3) và Chứng chỉ TOEIC qu ốc tế với tổng hai kỹ năng Nghe & Đọc đạt từ 600 điểm trở lên (hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương theo quy định của phía Pháp). | Không có | - -Bảng 5 . 3 Bảng quy đổi tương đương các văn bằng, chứng chỉ tiếng Pháp - -| | | Chứng chỉ TCF 4 kỹ năng | Chứng chỉ TCF 4 kỹ năng | -|---------|----------------|------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------| -| DELF | Chứng chỉ TCF | Điểm bài thi trắc nghiệm (Nghe - Đọc & Kiến thức ngôn ngữ) | Điểm bài thi Diễn đạt Nói & Viết | -| DELF A1 | 101 ÷ 199 | 101 ÷ 199 | Diễn đạt nói: 1/20 Diễn đạt viết: 1/20 | -| DELF A2 | 200 ÷ 299 | 200 ÷ 299 | Diễn đạt nói: 2 ÷ 5/20 Diễn đạt viết: 2 ÷ 5/20 | -| DELF B1 | 300 ÷ 399 | 300 ÷ 399 | Diễn đạt nói: 6 ÷ 9/20 Diễn đạt viết: 6 ÷ 9/20 | -| DELF B2 | 400 ÷ 499 | 400 ÷ 499 | Diễn đạt nói: 10 ÷ 13/20 Diễn đạt viết: 10 ÷ 13/20 | -| DELF C1 | 500 ÷ 599 | 500 ÷ 599 | Diễn đạt nói: 14 ÷ 17/20 Diễn đạt viết: 14 ÷ 17/20 | -| DELF C2 | 600 ÷ 699 | 600 ÷ 699 | Diễn đạt nói: 18 ÷ 20/20 Diễn đạt viết: 18 ÷ 20/20 | - -Ghi chú: Văn bằng DELF được công nhận vô thời hạn; Chứng chỉ TCF có giá trị công nhận trong vòng 2 năm kể từ ngày cấp . - -## Phụ lục VI - -## DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ CƠ BẢN -ĐIỀU KIỆN MIỄN HỌC -CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CTĐT CÓ NGOẠI NGỮ CHÍNH LÀ TIẾNG ĐỨC - -(Kèm theo Quyết định số - -ố /QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## Bảng 6.1 Danh mục các học phần tiếng Đức thuộc khối ngoại ngữ cơ bản và điều kiện miễn học - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | Nhóm 5 | -| 1 | FLG1001 | Tiếng Đức 1 | 8(4 - 8 - 0 - 16) | Kỳ 1 | M | M | M | M | -| 2 | FLG1002 | Tiếng Đức 2 | 6(5 - 2 - 0 - 12) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | M | -| 3 | FLG1003 | Tiếng Đức 3 | 6(5 - 2 - 0 - 12) | ĐK (Kỳ 3) | Kỳ 2 | M | M | M | -| 4 | FLG1004 | Tiếng Đức 4 | 6(5 - 2 - 0 - 12) | ĐK (Kỳ 4) | ĐK (Kỳ 4) | Kỳ 1 | M | M | -| 5 | QT1524 ( *) *) | Tiếng Đức 5 | 0(5 - 2 - 0 - 12) | | | | M | M | -| 6 | QT1528 (*) | Tiếng Đức 6 | 0(4 - 4 - 0 - 12) | | | | | M | -| 7 | QT1529 (*) | Tiếng Đức 7 | 0(4 - 4 - 0 - 12) | | | | | M | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat trình độ tối thiểu B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 6.2) Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Đức gồm: {FLG1001, FLG1002, FLG1003, FLG1004} | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat trình độ tối thiểu B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 6.2) Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Đức gồm: {FLG1001, FLG1002, FLG1003, FLG1004} | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat trình độ tối thiểu B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 6.2) Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Đức gồm: {FLG1001, FLG1002, FLG1003, FLG1004} | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat trình độ tối thiểu B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 6.2) Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Đức gồm: {FLG1001, FLG1002, FLG1003, FLG1004} | Đạt chứng chỉ Goethe-Zertifikat trình độ tối thiểu B1 hoặc tương đương (theo Bảng quy đổi 6.2) Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Đức gồm: {FLG1001, FLG1002, FLG1003, FLG1004} | - -## Ghi chú: - -- Nhóm 1: Không có chứng chỉ tiếng Đức hoặc khi trình độ Goethe -Zertifikat đạt dưới mức A1 hoặc tương đương -- Nhóm 2: Đạt trình độ Goethe -Zertifikat A1 hoặc tương đương Nhóm 4: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat B1 hoặc tương đương -- Nhóm 3: Đạt trình độ Goethe -Zertifikat A2 hoặc tương đương Nhóm 5: Đạt trình độ Goethe-Zertifikat B2 hoặc tương đương M: được miễn học (ghi điểm R); Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1; Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 -- ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT tại kỳ tương ứng (trong Bảng 6.1) nếu chưa học hoặc chưa được miễn . - -- (*) Học phần QT1524 Tiếng Đức 5: chỉ dành cho các sinh viên học chuyển tiếp sang Đức theo chương trình Kỹ thuật Điện tử -Viễn thông, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover. -- (*) Học phần QT1524 Tiếng Đức 5, QT1528 Tiếng Đức 6, QT1529 Tiếng Đức 7: chỉ dành cho các sinh viên học chuyển tiếp sang Đức theo chương trình Kỹ thuật Cơ điện tử, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover. - -## Bảng 6 . 2 Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Đức - -| Goethe - Zertifikat | TestDaF | DSD | TELC/ ÖSD/ HUSTGC | -|-----------------------|-----------|-------|---------------------| -| A1 | | | A1 | -| A2 | | DSD1 | A2 | -| B1 | TDN3 | DSD1 | B1 | -| B2 | TDN4 | DSD2 | B2 | -| C1 | TDN5 | DSD2 | C1 | -| C2 | | | C2 | - -## Phụ lục VII - -## DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ CƠ BẢN -ĐIỀU KIỆN MIỄN HỌC -CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CTĐT CÓ NGOẠI NGỮ CHÍNH LÀ TIẾNG NHẬT - -(Kèm theo Quyết định số - -ố /QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## Bảng 7.1 Danh mục các học phần tiếng Nhật thuộc khối ngoại ngữ cơ bản , điều kiện miễn học và chuẩn đầu ra với chương trình Cơ điện tử (Hợp tác với ĐH Nagaoka, Nhật Bản) - -| Học kỳ | Dành cho sinh viên theo hướng học chuyển tiếp tại trường ĐH đối tác Nhật Bản | Dành cho sinh viên không học chuyển tiếp | -|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| Kỳ 1 | Toàn bộ sinh viên được xếp học QT0112 Tiếng Nhật I Thời lượng: 9(0-18-0-18) | Toàn bộ sinh viên được xếp học QT0112 Tiếng Nhật I Thời lượng: 9(0-18-0-18) | -| Trước khi sang học kỳ 2 sinh viên cần đăng ký học chuyển tiếp/không chuyển tiếp để xếp lớp học của kỳ 2: - Nếu không đăng ký: mặc định xếp lớp học theo nhóm học để chuyển tiếp - Nếu không đạt QT0112 Tiếng Nhật I hoặc không học chuyển tiếp: xếp lớp theo nhóm không học chuyển tiếp | Trước khi sang học kỳ 2 sinh viên cần đăng ký học chuyển tiếp/không chuyển tiếp để xếp lớp học của kỳ 2: - Nếu không đăng ký: mặc định xếp lớp học theo nhóm học để chuyển tiếp - Nếu không đạt QT0112 Tiếng Nhật I hoặc không học chuyển tiếp: xếp lớp theo nhóm không học chuyển tiếp | Trước khi sang học kỳ 2 sinh viên cần đăng ký học chuyển tiếp/không chuyển tiếp để xếp lớp học của kỳ 2: - Nếu không đăng ký: mặc định xếp lớp học theo nhóm học để chuyển tiếp - Nếu không đạt QT0112 Tiếng Nhật I hoặc không học chuyển tiếp: xếp lớp theo nhóm không học chuyển tiếp | -| Kỳ 2 | Xếp lớp cố định QT0122 Tiếng Nhật II Thời lượng: 9(0-18-0-18) | Xếp lớp cố định FLJ1002 Tiếng Nhật II Thời lượng: 5(0-10-0-10) | -| Kỳ 3 | Sinh viên tự đăng ký học song hành QT1112 Tiếng Nhật III với các học phần khác của CTĐT Thời lượng: 9(0-18-0-18) (Là học phần bắt buộc nếu học chuyển tiếp) | Sinh viên tự đăng ký học song hành FLJ1003 Tiếng Nhật III với các học phần khác của CTĐT Thời lượng: 5(0-10-0-10) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N4) | -| Kỳ 4 | Sinh viên tự đăng ký học song hành QT1122 Tiếng Nhật IV với các học phần khác của CTĐT Thời lượng: 9(0-18-0-18) (Là học phần bắt buộc nếu học chuyển tiếp) | Sinh viên tự đăng ký học song hành FLJ1004 Tiếng Nhật IV với các học phần khác của CTĐT Thời lượng: 5(0-10-0-10) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | -| Kỳ 5 | Sinh viên tự đăng ký học song hành QT1132 Tiếng Nhật V với các học phần khác của CTĐT Thời lượng: 9(0-18-0-18) Không có | | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {QT0112 , FLJ1002, FLJ1003, FLJ1004} | - -Bảng 7 . 2 Danh mục các học phần tiếng Nhật thuộc khối ngoại ngữ cơ bản, điều kiện miễn học và chuẩn đầu ra với chương trình Hệ thống nhúng thông minh và IoT - -| TT | Mã học | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| | phần | | | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | -| 1 | JP1111 | Tiếng Nhật 1 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | Kỳ 1 | M | M | M | -| 2 | JP1121 | Tiếng Nhật 2 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | M | -| 3 | JP1134 | Tiếng Nhật 3 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | ĐK (Kỳ 3) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | Kỳ 2 | Kỳ 1 | M | -| 4 | JP2113 | Tiếng Nhật 4 | 4(0 - 8 - 0 - 8) | ĐK (Kỳ 4) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | ĐK (Kỳ 4) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | Kỳ 2 | M | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1111, JP1121, JP1134, JP2113} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1111, JP1121, JP1134, JP2113} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1111, JP1121, JP1134, JP2113} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1111, JP1121, JP1134, JP2113} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1111, JP1121, JP1134, JP2113} | - -## Ghi chú: - -Nhóm 1: Chưa đạt trình độ tiếng Nhật N5 - -Nhóm 2: Đạt trình độ tiếng Nhật N5 - -Nhóm 3: Đạt trình độ tiếng Nhật N4 - -Nhóm 4: Đạt trình độ tiếng Nhật từ N3 trở lên - -M: Được miễn học (ghi điểm R) - -Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1 - -Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 - -ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT tại kỳ tương ứng (trong Bảng 7.2) nếu chưa học hoặc chưa được miễn . - -Bảng 7 . 3 Danh mục các học phần tiếng Nhật thuộc khối ngoại ngữ cơ bản, điều kiện miễn học và chuẩn đầu ra với chương trình Công nghệ thông tin Việt - Nhật - -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | Học phần được miễn và học kỳ xếp lớp học | -|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| TT | Mã học phần | Tên học phần | Thời lượng | Nhóm 1 | Nhóm 2 | -| 1 | JP1110 | Tiếng Nhật 1 | 5(0 - 10 - 0 - 10) | Kỳ 1 | M | -| 2 | JP1120 | Tiếng Nhật 2 | 5(0 - 10 - 0 - 10) | Kỳ 2 | M | -| 3 | JP1132 | Tiếng Nhật 3 | 3(0 - 6 - 0 - 6) | ĐK (Kỳ 3) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | M | -| 4 | JP2111 | Tiếng Nhật 4 | 3(0 - 6 - 0 - 6) | ĐK (Kỳ 4) (Miễn học nếu có chứng chỉ tiếng Nhật N3) | M | -| Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Chuẩn đầu ra khi xét tốt nghiệp | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1110, JP1120, JP1132, JP2111} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1110, JP1120, JP1132, JP2111} | Đạt chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 Hoặc đạt toàn bộ các học phần tiếng Nhật gồm: {JP1110, JP1120, JP1132, JP2111} | - -## Ghi chú: - -Nhóm 1: Chưa đạt trình độ tiếng Nhật N3 - -Nhóm 2: Đạt trình độ tiếng Nhật từ N3 trở lên - -M: Được miễn học (ghi điểm R) - -Kỳ 1: Được xếp học ở kỳ 1 - -Kỳ 2: Được xếp học ở kỳ 2 - -ĐK: Sinh viên tự đăng ký học song hành với các học phần của CTĐT tại kỳ tương ứng (trong bảng 7.3) nếu chưa học hoặc chưa được miễn . - -Bảng 7 . 4 Bảng xếp bậc các chứng chỉ tiếng Nhật theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam - -| JLPT | N5 | N4 | N3 | N2 | N1 | -|----------------------------|-------|-------|-------|-------|-------| -| Bậc trình độ theo KNLNNVN | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | - -## Phụ lục VIII - -## CHUẨN NGOẠI NGỮ ĐẦU RA ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NHÓM NGÀNH NGÔN NGỮ - -(Kèm theo Quyết định số ố /QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2025 c ủa Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## 1. Chuẩn ngoại ngữ đầu ra yêu cầu với CTĐT Tiếng Anh Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ (mã tuyển sinh: FL1) - -- a . Ngoại ngữ 1 là Tiếng Anh: có chứng chỉ đạt trình độ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -- b. Ngoại ngữ 2: đạt năng lực tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. - -## 2. Chuẩn ngoại ngữ đầu ra yêu cầu với CTĐT Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (mã tuyển sinh: FL2) - -- a. Ngoại ngữ 1 là Tiếng Anh: có chứng chỉ đạt trình độ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -- b. Ngoại ngữ 2: đạt năng lực tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. - -## 3 . C Chuẩn ngoại ngữ đầu ra yêu cầu với CTĐT Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ (mã tuyển sinh: FL3) - -- a. Ngoại ngữ 1 là Tiếng Trung Quốc: có chứng chỉ đạt trình độ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. -- b. Ngoại ngữ 2: đạt năng lực tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. - -## 4. Xếp bậc chứng chỉ tiếng Trung Quốc theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam - -| HSK và HSKK | HSK1 | HSK2 | HSK3 và HSKK sơ c ấp | HSK4 và HSKK trung c ấp | HSK5 và HSKK cao c ấp | HSK6 và HSKK cao c ấp | -|----------------------------|--------|--------|-------------------------|----------------------------|--------------------------|--------------------------| -| Bậc trình độ theo KNLNNVN | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/quyet_dinh/2022-12-21 Quy dinh tuong duong NN.md b/data/docling_output/quyet_dinh/2022-12-21 Quy dinh tuong duong NN.md deleted file mode 100644 index 4863ad4318b88ee77a6e06d6e1dec2ec3fea5df3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/quyet_dinh/2022-12-21 Quy dinh tuong duong NN.md +++ /dev/null @@ -1,64 +0,0 @@ ---- -filename: 2022-12-21 Quy dinh tuong duong NN.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/2022-12-21 Quy dinh tuong duong NN.pdf -page_count: 2 -processed_at: 1765961863.7124789 ---- - -Số: - -/QĐ-ĐHBK - -Hà Nội, ngày - -## QUYẾT ĐỊNH - -Về việc bổ sung danh mục quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh - -## HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng trường ban hành theo Nghị quyết số 43/NQ -ĐHBK ngày 08 tháng 10 năm 2021; - -Căn cứ Quy chế đào tạo của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội do Hiệu trưởng ban hành theo Quyết định số 3095/QĐ –Đ –ĐHBKKĐT ngày 22 tháng 12 năm 2021; - -Căn cứ Quyết định số 119/QĐ -ĐHBKKĐT ngày 15 tháng 01 năm 2021 về việc ban hành Quy định về phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào, chương trình môn học và chuẩn ngoại ngữ yêu cầu đối với sinh viên hệ đại học chính quy; - -Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo. - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Bổ sung chứng chỉ tiếng Anh VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) vào Phụ lục 2 "Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh" ban hành kèm theo Quyết định số 119/QĐ -ĐHBK -ĐT ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội . Chi tiết có trong phụ lục kèm theo quyết định này. -- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực áp dụng từ học kỳ 1 năm học 2022 -2023 . -- Điều 3. Các ông/bà Trưởng phòng Đào tạo, Viện trưởng viện Ngoại ngữ , trưởng các đơn vị có liên quan và các sinh viên đại học chính quy của trường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. - -## Nơi nhận: - -- -Như điều 3; -- -Lưu: VT, ĐT. - -KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG - -tháng 12 năm 2022 - -## PHỤ LỤC 2 . - -## DANH MỤC QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH - -(Kèm theo Quyết định số 5743/QĐ -ĐHBK ngày 21/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) - -| TOEIC | TOEF iBT | IELTS (Academic) | VSTEP | Cambridge English Tests | Cambridge Scale | -|-----------|------------|--------------------|----------|---------------------------------------------------------------|-------------------| -| ≤ 345 | < 20 | ≤ 2.0 | Không có | Starters | 80 ÷ 99 | -| 350 ÷ 395 | 20 ÷ 24 | 2.5 | Không có | Movers | 100 ÷ 119 | -| 400 ÷ 445 | 25 ÷ 31 | 3.0 | Không có | KET with grade C | 120 ÷ 129 | -| 450 ÷ 495 | 32 ÷ 33 | 3.5 | Không có | KET with grade B | 130 ÷ 139 | -| 500 ÷ 545 | 34 ÷ 37 | 4.0 | 4 ÷ 4.5 | KET with grade A PET with “Pass” | 140 ÷ 145 | -| 550 ÷ 595 | 38 ÷ 41 | 4.5 | 5 | KET with grade A PET with “Pass” | 145 ÷ 150 | -| 600 ÷ 645 | 42 ÷ 45 | 5.0 | 5.5 | PET with “Merit” | 151 ÷ 159 | -| ≥ 650 | 46 ÷ 114 | ≥ 5.5 | ≥ 6 | PET with Distinction FCE with grade C/B/A CAE, with grade C/B | 160 ÷ 199 | - -Ghi chú: Các trường hợp quy đổi tương đương khác do Hiệu trưởng quyết định. \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/quyet_dinh/2023-09-06 QDHP DHBKHN 2023-2024_HK1 (20231).md b/data/docling_output/quyet_dinh/2023-09-06 QDHP DHBKHN 2023-2024_HK1 (20231).md deleted file mode 100644 index b2951d57098f93eec27813cc9a08501ced007826..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/quyet_dinh/2023-09-06 QDHP DHBKHN 2023-2024_HK1 (20231).md +++ /dev/null @@ -1,50 +0,0 @@ ---- -filename: 2023-09-06 QDHP DHBKHN 2023-2024_HK1 (20231).pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/2023-09-06 QDHP DHBKHN 2023-2024_HK1 (20231).pdf -page_count: 1 -processed_at: 1765961863.775483 ---- - -Số: - -/QĐ-ĐHBK - -Hà Nội, ngày - -## QUYẾT ĐỊNH - -Về mức học phí các chương trình đào tạo chính quy trong học kỳ 1 năm học 2023 -2024 - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 17/NQ -ĐHBK ngày 16 tháng 03 năm 2023; - -Theo đề nghị của Hội đồng chế độ chính sách Đại học Bách khoa Hà Nội và Trưởng phòng Đào tạo. - -## QUYẾT ĐỊNH: - -## Điều 1 . Mức học phí trong học kỳ 1 năm học 2023-2024 - -1. Mức học phí đào tạo đại học chính quy trong học kỳ 1 đối với các khóa từ khóa 67 trở về trước không thay đổi so với mức học phí của chương trình đào tạo tương ứng đã áp dụng trong năm học 2022-2023 . -2. Mức học phí đào tạo đại học chính quy đối với Khóa 68 (nhập học trong năm 2023) bằng mức học phí của chương trình đào tạo tương ứng đối với Khóa 67 (nhập học trong năm 2022). -3. Mức học phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ không thay đổi so với mức học phí của chương trình đào tạo tương ứng được áp dụng trong năm học 2022-2023 . -4. Mức học phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ đối với khóa mới nhập học trong học kỳ 1 năm học 2023 -2024 bằng mức học phí của chương trình đào tạo tương ứng đối với khóa nhập học trong năm học 2022-2023 . - -## Điều 2. Chế độ miễn , giảm học phí - -Chế độ miễn, giảm học phí được thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 5776/QĐ -ĐHBK ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội . - -- Điều 3. Các Ông/Bà Trưởng phòng Đào tạo , Tài chính -Kế toán, Công tác sinh viên, Trưởng các Khoa, Viện, Hiệu trưởng các trường, sinh viên đại học , học viên cao học và nghiên cứu sinh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. - -## Nơi nhận: - -- -Như Điều 3; -- -Lưu: VT, ĐT, TC -KT. - -## GIÁM ĐỐC - -tháng năm 2023 \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/quyet_dinh/20230710 1. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng KKHT 2023.md" "b/data/docling_output/quyet_dinh/20230710 1. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng KKHT 2023.md" deleted file mode 100644 index 5e59de5fbd8ec5e912e9e90db3de3a0ca17ad607..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/quyet_dinh/20230710 1. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng KKHT 2023.md" +++ /dev/null @@ -1,108 +0,0 @@ ---- -filename: 20230710 1. QĐ Học bổng KKHT 2023.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/20230710 1. QĐ Học bổng KKHT 2023.pdf -page_count: 3 -processed_at: 1765961863.7424808 ---- - -Số: /QĐ - -- - -ĐHBK - -Hà Nội, ngày - -## QUYẾT ĐỊNH - -## Về việc ban hành Quy định xét cấp học bổng khuyến khích học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điề u c ủa Luật Giáo dục đại học ngày 19/11/2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điề u c ủa Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ -CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 17/NQ -ĐHBK ngày 16/3/2023; - -Căn cứ Quy chế Quản lý tài chính của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 20/NQ -ĐHBK ngày 16/3/2023; - -Căn cứ Quy chế Chi tiêu nội bộ của Đại học Bách khoa Hà Nội do Giám đốc Đại học ban hành theo Quyết định số 1736/QĐ -ĐHBK ngày 16/3/2023; - -Theo đề nghị của Ông (bà) Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng phòng Công tác sinh viên. - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xét cấp học bổng khuyến khích học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội. -- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông (Bà) Trưởng phòng Công tác sinh viên, Đào tạo, Tài chính Kế toán, Hành chính Tổng hợp , trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. - -| Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu: VT, CTSV, ĐT | KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC | -|-------------------------------------------------|-----------------------------| - -tháng năm - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -## CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -## QUY ĐỊNH - -## Xét cấp học bổng khuyến khích học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội - -(Kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHBK ngày / / - -của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Văn bản này quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn xét duyệt và cấp học bổng cho sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy tại Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây viết tắt là ĐHBK Hà Nội) , căn cứ các quy định liên quan tại Nghị định số 84/2020/NĐ -CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ và Quy chế Quản lý tài chính của Đại học Bách khoa Hà Nội được ban hành theo Nghị quyết số 20/NQ -ĐHBK ngày 16/3/2023 của Hội đồng Đại học, Đại học Bách khoa Hà Nội . -2. Quy định này áp dụng đối với sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy văn bằng thứ nhất của ĐHBK Hà Nội . - -## Điều 2. Các quy định chung - -1. Học bổng khuyến khích học tập (KKHT) cấp cho các sinh viên được lựa chọn bởi Hội đồng xét cấp học bổng ĐHBK Hà Nội theo từng học kỳ chính của năm học , căn cứ vào thành tích học tập và rèn luyện của sinh viên trong học kỳ chính liền trước đó . -2. Học bổng KKHT nhằm khuyến khích sinh viên nâng cao thành tích học tập và rèn luyện tại ĐHBK Hà Nội . -3. 3 . Quỹ học bổng KKHT hình thành từ nguồn học phí và bằng 8% (tám phần trăm) học phí của học kỳ lấy điểm xét cấp học bổng . -4. 4 . Học bổng KKHT có 3 mức: -- a) Học bổng loại khá (loại C): Bằng tổng học phí của tất cả các học phần tính điểm trung bình học kỳ (GPA) . -- b) Học bổng loại giỏi (loại B): Bằng 1,2 lần mức học bổng loại khá . -- c) Học bổng loại xuất sắc (loại A): Bằng 1,5 lần mức học bổng loại khá. - -## Điều 3 . Tiêu chuẩn xét cấp học bổng - -- 1 . Học bổng loại C: GPA ≥ 2,5 và điểm rèn luyện học kỳ ≥ 65 điểm . -- 2 . Học bổng loại B: GPA ≥ 3,2 và điểm rèn luyện học kỳ ≥ 80 điểm . -- 3 . Học bổng loại A: GPA ≥ 3,6 và điểm rèn luyện học kỳ ≥ 90 điểm. - -## Điều 4. Nguyên tắc xét cấp học bổng - -/2023 - -- 1 . Sử dụng kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ liền trước để xét cấp học bổng cho học kỳ sau . -2. Học bổng được xét theo khóa, ngành đào tạo và theo thứ tự ưu tiên lần lượt từ loại A đến loại C, từ điểm GPA cao cho đến điểm GPA thấp cho đến khi hết quỹ học bổng . Trường hợp GPA bằng nhau thì sẽ ưu tiên sinh viên có điểm rèn luyện cao hơn. -3. Không xét cấp học bổng đối với sinh viên thuộc một trong các trường hợp sau: -- a) Chịu hình thức kỷ luật từ mức khiển trách trở lên tại thời điểm xét học bổng; -- b) Đăng ký học ít hơn 15 tín chỉ (kể cả các học phần không tính điểm GPA) tại học kỳ lấy điểm xét , cấp học bổng , ngoại trừ học kỳ 1 năm học thứ nhất; -- c) Đăng ký học ít hơn 6 tín chỉ (kể cả các học phần không tính điểm GPA) tại học kỳ cấp học bổng; -- d) Học quá thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình đào tạo; -- đ) Học chương trình đào tạo do trường đối tác nước ngoài cấp một văn bằng tốt nghiệp duy nhất; - -## Điều 5 . Thời gian công bố kết quả xét duyệt và cấp học bổng - -- 1 . Danh sách sinh viên được cấp học bổng và mức điểm chuẩn để đạt học bổng loại A, B, C theo khóa, ngành đào tạo tương ứng sẽ được công bố trên cổng thông tin sinh viên: ctt.hust.edu.vn , chậm nhất vào tuần học thứ 10 của học kỳ cấp học bổng. -2. Học bổng được cấp theo hình thức chuyển khoản . - -## Điều 6. Hội đồng xét , cấp học bổng - -1. Hội đồng xét , cấp học bổng được thành lập theo quyết định của Giám đốc ĐHBK Hà Nội , Hội đồng có nhiệm vụ giúp Giám đốc thực hiện xét , cấp học bổng theo Quy định này . -2. Thành viên của Hội đồng xét , cấp học bổng bao gồm: -- a) Chủ tịch Hội đồng: Là một thành viên của Ban Giám đốc ĐHBK Hà Nội . -- b) Ủy viên thường trực: Là Trưởng Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên . -- c) Các ủy viên khác của Hội đồng gồm đại diện của các đơn vị: Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên, Đào tạo, Tài chính-Kế toán , Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên ĐHBK Hà Nội . - -## Điều 7 . Điều khoản thi hành - -1. Quy định này có hiệu lực thi hành từ đợt xét , cấp học bổng học kỳ 1 năm học 2023 -2024 . Các quy định trước đây trái với Quy định này đều hết hiệu lực thi hành . -2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Giám đốc Đại học thông qua Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn của ĐHBK Hà Nội và các quy định của pháp luật. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/quyet_dinh/20230710 2. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2023.md" "b/data/docling_output/quyet_dinh/20230710 2. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2023.md" deleted file mode 100644 index 096160a89ec5b74eeb9bd215de2abf6593e54b16..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/quyet_dinh/20230710 2. Q\304\220 H\341\273\215c b\341\273\225ng Tr\341\272\247n \304\220\341\272\241i Ngh\304\251a 2023.md" +++ /dev/null @@ -1,233 +0,0 @@ ---- -filename: 20230710 2. QĐ Học bổng Trần Đại Nghĩa 2023.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/20230710 2. QĐ Học bổng Trần Đại Nghĩa 2023.pdf -page_count: 6 -processed_at: 1765961863.7654822 ---- - -Số: /QĐ - -- - -ĐHBK - -Hà Nội, ngày - -## QUYẾT ĐỊNH - -## Về việc ban hành Quy định quản lý và xét, cấp học bổng Trần Đại Nghĩa cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điề u c ủa Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điề u c ủa Luật Giáo dục đại học; Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 17/NQ -ĐHBK ngày 16/3/2023; Căn cứ Quy chế Quản lý tài chính của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 20/NQ -ĐHBK ngày 16/3/2023; Căn cứ Quy chế Chi tiêu nội bộ của Đại học Bách khoa Hà Nội do Giám đốc Đại học ban hành theo Quyết định số 1736/QĐ -ĐHBK ngày 16/3/2023; Theo đề nghị của Ông (bà) Trưởng phòng Công tác sinh viên. - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và xét, cấp học bổng Trần Đại Nghĩa cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. -- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký . Các Ông (Bà) Trưởng phòng Công tác sinh viên, Đào tạo, Tài chính Kế toán, Hành chính Tổng hợp, trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. - -## Nơi nhận: - -- Như Điều 2; - -- Lưu: VT, CTSV. - -GIÁM ĐỐC - -tháng năm 2023 - -## QUY ĐỊNH - -## Về việc quản lý và xét , c ấp học bổng Trần Đại Nghĩa cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội - -(Kèm theo Quyết định số / QĐ-ĐHBK ngày / / c ủa Giám đốc ốc Đ Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -## Điều 1. Mục đích của Học bổng Trần Đại Nghĩa - -1. Thực hiện trách nhiệm của Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây viết tắt là ĐHBK Hà Nội hoặc Đại học) đối với xã hội trong công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. -2. Hỗ trợ cho những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập; sinh viên gặp các tai nạn, rủi ro đột xuất. -3. 3 . Thu hút những học sinh xuất sắc vào học tại ĐHBK Hà Nội . - -## Điều 2. Đối tượng áp dụng - -Quy định này áp dụng đối với sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy văn bằng thứ nhất đang học tập tại ĐHBK Hà Nội. - -## Điều 3. Nguồn Học bổng Trần Đại Nghĩa - -Học bổng Trần Đại Nghĩa được hình thành từ các nguồn sau: - -- 1 . Trích từ nguồn kinh phí hợp pháp của ĐHBK Hà Nội do Giám đốc Đại học quy ết định . -- 2 . Sự đóng góp của các cán bộ , viên chức, người lao động của ĐHBK Hà Nội . -- 3 . Sự đóng góp của các thế hệ sinh viên và cựu sinh viên ĐHBK Hà Nội . -- 4 . Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp và các nhà hảo tâm khác. - -## Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Học bổng Trần Đại Nghĩa - -Học bổng Trần Đại Nghĩa hoạt động trên các nguyên tắc sau: - -1. Các khoản đóng góp cho Học bổng Trần Đại Nghĩa là tự nguyện, không vì mục đích lợi nhuận. -2. Hoạt động xét , c ấp học bổng được thực hiện công khai, minh mạch và tuân thủ theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính của Nhà nước và của ĐHBK Hà Nội. - -## Chương II - -## TIÊU CHUẨN, NGUYÊN TẮC VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ, XÉT CẤP HỌC BỔNG TRẦN ĐẠI NGHĨA - -Điều 5. Tiêu chuẩn được đăng ký xét Học bổng Trần Đại Nghĩa - -/ 2023 - -Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn (hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn khác), sinh viên gặp các tai nạn, rủi ro đột xuất thuộc các đối tượng sau được đăng ký xét Học bổng Trần Đại Nghĩa: - -1. Sinh viên mới trúng tuyển vào ĐHBK Hà Nội (đang trong thời gian học kỳ một năm thứ nhất) đạt một trong các điều kiện sau: -- a) Là thành viên đội tuyển dự thi Olympic quốc tế hoặc đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia các môn học thuộc tổ hợp xét tuyển vào ĐHBK Hà Nội đúng ngành học; -- b) Đạt điểm cao trong kỳ thi tuyển , xét tuyển vào ĐHBK Hà Nội (căn cứ vào điểm chuẩn trúng tuyển hàng năm, Đại học sẽ công bố mức điểm đạt điều kiện xét học bổng) . -4. 2 . Sinh viên khác (từ học kỳ 2 trở đi) đạt đủ các điều kiện sau: -- a) Sinh viên đang trong thời gian học tập theo chương trình đào tạo chuẩn; -- b) Điểm học tập trung bình tích lũy (CPA) ≥ 2,0; -- c) Tích lũy đủ số tín chỉ theo qui định xếp hạng trình độ năm học; -- d) Điểm rèn luyện trung bình tích lũy ≥ 65 . -3. Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn do gặp các tai nạn, rủi ro đột xu ất, gồm: -- a) Sinh viên mắc bệnh hiểm nghèo; -- b) Sinh viên gặp tai nạn ở mức độ nặng và phải điều trị dài ngày trong bệnh viện; -- c) Gia đình sinh viên gặp thiên tai, dịch bệnh hoặc hỏa hoạn . -4. Các trường hợp đặc biệt khác do Giám đốc Đại học quyết định . - -## Điều 6 . Nguyên tắc xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa - -1. Học bổng Trần Đại Nghĩa được xét , c ấp theo học kỳ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5; xét cấp thường xuyên đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 . -2. Không xét , c ấp Học bổng Trần Đại Nghĩa cho những sinh viên không đăng ký học tập tại thời điểm xét, cấp học bổng . -3. Không xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa cho những sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên . -4. Không xét , c ấp Học bổng Trần Đại Nghĩa cho những sinh viên đã được nhận học bổng khuyến khích học tập hoặc học bổng tài trợ (trừ học bổng dưới dạng khóa học) trong học kỳ xét , c ấp Học bổng Trần Đại Nghĩa . -5. Không xét , c ấp Học bổng Trần Đại Nghĩa cho sinh viên diện chế độ chính sách được miễn, giảm học phí theo quy định của Nhà nước thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5. - -## Điều 7 . Mức Học bổng Trần Đại Nghĩa - -1. Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5: Học bổng có hai mức tương ứng với 50% và 100% học phí sinh viên phải đóng trong học kỳ xét , c ấp học bổng . - -2. Đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5: Học bổng có 2 mức tương ứng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) và 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) . - -## Điều 8. Hồ sơ đăng ký xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa - -1. Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5: Đăng ký xét , c ấp Học bổng bằng hình thức trực tuyến và nộp đầy đủ các giấy tờ sau: -- a) Đơn đăng ký xét , c ấp Học bổng Trần Đại Nghĩa (theo mẫu) có xác nhận của địa phương nơi gia đình sinh viên cư trú; -- b) Hồ sơ minh chứng hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn: Giấy chứng nhận hộ nghèo / cận nghèo hoặc các giấy tờ minh chứng hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn khác (nếu có); -- c) Bản sao chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân (còn hiệu lực) trong vòng 3 tháng; -- d) Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. -2. Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5: -- a) Văn bản đề nghị xét hỗ trợ cho sinh viên gặp rủi ro đột xuất của các cơ quan, t ổ chức, cá nhân trong và ngoài ĐHBK Hà Nội; -- b) Hồ sơ minh chứng sinh viên gặp các tai nạn, rủi ro đột xuất. - -## Chương III - -## TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -## Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan - -1. Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên: -- a) Là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét , c ấp học bổng; -- b) Chủ trì thẩm định hồ sơ đăng ký xét , c ấp học bổng; -- c) Tổng hợp và trình hồ sơ sinh viên đăng ký xét học bổng lên Hội đồng xét, cấp học bổng Trần Đại Nghĩa; -- d) Phối hợp với các đơn vị liên quan làm thủ tục cấp học bổng cho sinh viên. -2. Phòng/Ban chức năng Đào tạo: Cung cấp kết quả học tập của sinh viên đủ điều kiện về học lực để xét , c ấp học bổng . -3. Phòng/Ban chức năng Tài chính - Kế toán: -- a) Là đơn vị trực tiếp quản lý kinh phí Học bổng Trần Đại Nghĩa; -- b) Định kỳ thống kê, báo cáo Hội đồng xét, cấp Học bổng về số dư nguồn Học bổng Trần Đại Nghĩa; -- c) Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên làm các thủ tục cấp học bổng cho sinh viên được học bổng; -- d) Công khai các khoản đóng góp và thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. - -4. Phòng/Ban chức năng Truyền thông và Quản trị thương hiệu: Có trách nhiệm truyền thông, quảng bá Học bổng Trần Đại Nghĩa rộng rãi đến các sinh viên tiềm năng (thí sinh có ý định đăng ký thi tuyển, xét tuyển vào ĐHBK Hà Nội), sinh viên đang học tập tại ĐHBK Hà Nội, các tổ chức, cá nhân là đối tác của ĐHBK Hà Nội và xã hội thông qua các kênh thông tin chính thống của ĐHBK Hà Nội . -5. Các đơn vị liên quan khác: Phòng/Ban chức năng Hợp tác đối ngoại, Văn phòng Cựu sinh viên, các Trường/Viện/Khoa đào tạo và các đơn vị có liên quan khác trong ĐHBK Hà Nội có trách nhiệm quảng bá và thu hút các nguồn tài trợ cho Học bổng Trần Đại Nghĩa. - -## Điều 10. Hội đồng xét , c ấp Học bổng Trần Đại Nghĩa - -1. Hội đồng xét , c ấp Học bổng Trần Đại Nghĩa được thành lập theo quyết định của Giám đốc Đại học, có trách nhiệm giúp Giám đốc trong việc: -- a) Xét , c ấp Học bổng Trần Đại Nghĩa trên cơ sở Quy định này; -- b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về việc quản lý và xét , c ấp Học bổng Trần Đại Nghĩa . -- 2) Thành viên Hội đồng xét, cấp Học bổng Trần Đại Nghĩa gồm: -- a) Chủ tịch Hội đồng: Là Phó Giám đốc Đại học phụ trách công tác sinh viên; -- b) Thường trực Hội đồng: Là Trưởng Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên; -- c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện các đơn vị: Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên, Đào tạo, Tài chính - Kế toán, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên ĐHBK Hà Nội và đại diện các đơn vị có liên quan khác . - -## Điều 11. Khen thưởng, kỷ luật - -1. Những tổ chức, cá nhân trong và ngoài ĐHBK Hà Nội có nhiều đóng góp cho hoạt động gây dựng và phát triển nguồn Học bổng Trần Đại Nghĩa sẽ được Giám đốc ĐHBK Hà Nội xem xét khen thưởng. -2. Những đơn vị, cá nhân thuộc ĐHBK Hà Nội vi phạm quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật. - -## Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - -## Điều 12 . Điều khoản thi hành - -1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành , những quy định trước đây trái với Quy định này không còn hiệu lực thi hành . -2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Giám đốc thông qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn của ĐHBK Hà Nội và các quy định của pháp luật. - -## MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ XÉT, CẤP HỌC BỔNG TRẦN ĐẠI NGHĨA - -(Kèm theo Quy định về việc quản lý và xét, cấp học bổng Trần Đại Nghĩa cho sinh viên ĐHBK Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2023 của Giám đốc ĐHBK Hà Nội) - -## CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -## ĐƠN ĐĂNG KÝ XÉT, CẤP HỌC BỔNG TRẦN ĐẠI NGHĨA - -Kính gửi: Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội. - -1. Thông tin sinh viên: - -Họ và tên . - -Khóa: - -; Trường/Viện/Khoa: - -Giới tính: Nam: - -- [ ] Nữ: ; Dân tộc: - -Hộ khẩu thường trú: - -2. Hoàn cảnh gia đình: -2. 2.1. Thông tin các thành viên trong gia đình (chỉ kê khai về bố, mẹ, anh, chị, em ruột): -3. 2.2. Trình bày tóm tắt những khó khăn mà gia đình đang gặp phải (không quá 200 từ): - -| TT | Họ và tên | Năm sinh | Quan hệ với SV | Nghề nghiệp | Nơi làm việc | Hộ khẩu thường trú | -|------|---------------|-------------|------------------|-----------------|----------------|-----------------------| -| 1 | Nguyễn Văn A | | Bố đẻ | Làm nông nghiệp | | Thôn..., xã,... | -| 2 | Nguyễn Thị B | | Mẹ đẻ | Công nhân | | .... | -| 3 | Nguyễn Văn C | | Anh ruột | Kỹ sư | | .... | -| 4 | Nguyễn Thị D | | Em ruột | Học sinh trường | | ......... | -| 5 | ... | | .. | .......... | | ...... | - -................................................................................................... - -................................ - -................................. - -.................................................................................................... - -....... - -....... - -Em cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật, nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm . Em xin chân thành cảm ơn. - -Xác nhận của UBND xã/ phường nơi sinh viên đăng ký hộ khẩu thường trú v ề hoàn cảnh gia đình sinh viên - -Ngày .... .. .. tháng .... .... . năm 20.... .. ..... - -Sinh viên - -(Ký và ghi rõ họ tên) - -; Ngày sinh: - -/ - -/ - -/ - -; Số ĐT liên hệ: - -; MSSV: \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/quyet_dinh/20230711 4. Q\304\220 thi Olympic v\303\240 \304\220MST 2023.md" "b/data/docling_output/quyet_dinh/20230711 4. Q\304\220 thi Olympic v\303\240 \304\220MST 2023.md" deleted file mode 100644 index 38c2ff754324a35d0f0567309334abfb90e868ff..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/quyet_dinh/20230711 4. Q\304\220 thi Olympic v\303\240 \304\220MST 2023.md" +++ /dev/null @@ -1,146 +0,0 @@ ---- -filename: 20230711 4. QĐ thi Olympic và ĐMST 2023.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/20230711 4. QĐ thi Olympic và ĐMST 2023.pdf -page_count: 5 -processed_at: 1765961863.72748 ---- - -Số: - -/QĐ - -- - -ĐHBK - -Hà Nội, ngày - -## QUYẾT ĐỊNH - -## Ban hành Quy định về công tác tổ chức đội tuyển tham dự các kỳ thi Olympic môn học và kỳ thi về đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19/11/2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 17/NQ -ĐHBK ngày 16/3/2023; - -Căn cứ Quy chế Quản lý tài chính của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 20/NQ -ĐHBK ngày 16/3/2023; - -Căn cứ Quy chế Chi tiêu nội bộ của Đại học Bách khoa Hà Nội do Giám đốc Đại học ban hành theo Quyết định số 1736/QĐ -ĐHBK ngày 16/3/2023; - -Theo đề nghị của Ông (bà) Trưởng phòng Công tác sinh viên. - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Ban hành Quy định về công tác tổ chức đội tuyển tham dự các kỳ thi Olympic môn học và kỳ thi về đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp . -- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm học 2023 -2024. -- Điều 3. Các Ông (Bà) Trưởng Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên, Đào tạo, Tài chính -Kế toán, Hành chính Tổng hợp, trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. - -| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT, CTSV | KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC | -|---------------------------------------------|-----------------------------| - -tháng năm - -## CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -## QUY ĐỊNH - -Về công tác tổ chức đội tuyển tham dự các kỳ thi Olympic môn học và kỳ thi về đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp -ếố - -ố /QĐ-ĐHBK ngày / /2023 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -ỳ -(Ban hành kèm theo Quyết định số - -## Chương I - -## NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh - -Quy định này quy định về hoạt động tuyển chọn, bồi dưỡng đội tuyển và tham dự kỳ thi Olympic cấp quốc gia/quốc tế đối với các môn học/học phần đang được giảng dạy tại Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây gọi là ĐHBK Hà Nội hoặc Đại học) và các kỳ thi về đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp dành cho sinh viên (sau đây gọi chung là kỳ thi) do Giám đốc Đại học cử tham dự, bao gồm: mục đích, nhiệm vụ và quy trình thực hiện của các đơn vị liên quan, trách nhiệm và quyền lợi của cá nhân tham gia và phương thức hỗ trợ của Đại học . - -## Điều 2. Thành viên tham gia đội tuyển - -1. Thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic môn học phải là sinh viên , học viên (sau đây gọi chung là sinh viên) đang học tập tại ĐHBK Hà Nội . -2. Thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp là sinh viên đang học tập tại ĐHBK Hà Nội hoặc các cơ sở giáo dục đại học khác, tuy nhiên số lượng thành viên trong mỗi đội tuyển tối thiểu 50% là sinh viên ĐHBK Hà Nội. - -## Điều 3 . - -## Mục đích tham dự kỳ thi - -Mục đích tham dự kỳ thi nhằm khuyến khích sự sáng tạo, tích cực trong hoạt động giảng dạy , học tập và nghiên cứu khoa học; tạo nguồn bồi dưỡng, đào tạo nhân tài; thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong sinh viên; tạo tâm thế chủ động tìm kiếm, tự tạo việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, đồng thời góp phần xây dựng thương hiệu và nâng cao vị thế của ĐHBK Hà Nội . - -## Chương II - -## QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN VÀ TỔ CHỨC ĐỘI TUYỂN - -## Điều 4 . Tuyển chọn và tổ chức đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic - -1. Sau khi có thông báo chính thức của cơ quan có thẩm quyền về kỳ thi Olympic môn học, các Trường, Viện hoặc Khoa (trong ĐHBK Hà Nội) phụ trách môn học (sau đây gọi chung là đơn vị chuyên môn) lập kế hoạch tổ chức đoàn tham dự và trình Giám đốc (qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên) phê duyệt. Bản kế hoạch bao gồm: Phương án tuyển chọn đội tuyển; kế hoạch tổ chức ôn luyện cho đội tuyển; kế hoạch tổ chức đoàn tham dự kỳ thi (đề xuất Trưởng đoàn và các thành viên của đoàn, thời gian thực hiện , phương tiện di chuyển và nơi lưu trú) kèm dự toán chi tiết về chi phí tham dự kỳ thi và đề xuất hỗ trợ của Đại học về cơ sở vật chất và kinh phí triển khai . - -2. Đơn vị chuyên môn chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội tổ chức tuyển chọn đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic môn học theo kế hoạch đã được Giám đốc Đại học phê duyệt. -2. 3 . Sau khi tuyển chọn xong đội tuyển, đơn vị chuyên môn lựa chọn, phân công giảng viên có trình độ cao về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm giảng dạy cho các thành viên của đội tuyển theo đề cương bồi dưỡng kiến thức môn học phù hợp với nội dung thi . -4. Đơn vị chuyên môn tổ chức đưa đội tuyển tham dự kỳ thi theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; thực hiện nghiêm túc quy định của ban tổ chức kỳ thi; giữ gìn hình ảnh và uy tín của ĐHBK Hà Nội. Trong trường hợp có sự thay đổi về kế hoạch triển khai, Trưởng đoàn phải báo cáo Giám đốc Đại học (qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên) quyết định điều chỉnh kế hoạch . -4. 5 . Sau khi kết thúc kỳ thi , đơn vị chuyên môn lập báo cáo bằng văn bản về kết quả hoạt động của đoàn và gửi Giám đốc Đại học (qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên). - -## Điều 5 . Tuyển chọn và tổ chức đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp - -1. Sau khi có thông báo chính thức của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp , Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên lập kế hoạch tuyển chọn và tổ chức đoàn tham dự trình Giám đốc Đại học phê duyệt. Bản kế hoạch bao gồm: Phương án tuyển chọn đội tuyển; kế hoạch tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho đội tuyển; kế hoạch tổ chức đoàn tham dự kỳ thi (đề xuất Trưởng đoàn và các thành viên của đoàn, thời gian thực hiện , phương tiện di chuyển và nơi lưu trú) kèm dự toán chi tiết về chi phí tham dự và đề xuất hỗ trợ của Đại học về cơ sở vật chất và kinh phí triển khai. -2. Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội tổ chức tuyển chọn đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp theo kế hoạch đã được Giám đốc Đại học phê duyệt. -3. 3 . Sau khi tuyển chọn xong đội tuyển, Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài ĐHBK Hà Nội mời chuyên gia phù hợp bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên của đội tuyển. -4. 4 . Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên tổ chức đưa đội tuyển tham dự kỳ thi theo kế hoạch đã được Giám đốc Đại học phê duyệt; thực hiện nghiêm túc quy định của Ban tổ chức kỳ thi; giữ gìn hình ảnh và uy tín của ĐHBK Hà Nội. Trong trường hợp có sự thay đổi về kế hoạch triển khai, Trưởng đoàn phải báo cáo Giám đốc Đại học (qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên) quyết định điều chỉnh kế hoạch . -5. Sau khi kết thúc kỳ thi , Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên lập báo cáo bằng văn bản về kết quả hoạt động của đoàn để báo cáo Giám đốc Đại học . - -## Điều 5. Trách nhiệm và quyền lợi của cá nhân tham gia đội tuyển - -1. Thành viên tham gia đội tuyển phải tham dự đầy đủ khóa học bồi dưỡng kiến thức theo kế hoạch của Đại học với thái độ học tập tích cực và ý thức trách nhiệm cao trong suốt quá trình học tập . - -2. Thành viên tham gia đội tuyển được tạo điều kiện thuận lợi để dự thi , không phải chi trả các khoản chi phí học tập bồi dưỡng , chi phí tham dự kỳ thi; được Giám đốc Đại học khen thưởng nếu đoạt giải trong kỳ thi theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội . -3. Sinh viên đoạt giải của kỳ thi Olympic môn học được miễn thi và công nhận điểm học phần/ môn học đoạt giải hoặc cộng điểm thưởng vào điểm thi kết thúc học phần theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội . -3. 4 . Giảng viên, cán bộ của ĐHBK Hà Nội tham gia giảng dạy bồi dưỡng đội tuyển tham dự kỳ thi được ghi nhận thành tích khi bình xét thi đua khen thưởng theo quy định hiện hành của Đại học nếu có sinh viên đoạt giải cao trong kỳ thi . - -## Điều 6 . Phương thức hỗ trợ của Đại học - -ĐHBK Hà Nội hỗ trợ kinh phí và cơ sở vật chất đối với hoạt động bồi dưỡng kiến thức cho đội tuyển; hỗ trợ thủ tục, kinh phí đăng ký tham dự các kỳ thi; áo đồng phục ĐHBK Hà Nội cho sinh viên tham gia đội tuyển; kinh phí tổ chức buổi giao lưu gặp mặt đội tuyển; chi phí đi lại và lưu trú trong thời gian đoàn tham dự kỳ thi . Kinh phí hỗ trợ được xác định theo chi phí thực tế và không vượt quá dự toán đã được Giám đốc Đại học phê duyệt . - -## Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -## Điều 7 . Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên - -1. Tham mưu cho Giám đốc Đại học trong công tác tổ chức đội tuyển tham dự các kỳ thi Olympic cấp quốc gia/quốc tế , các kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp. -2. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan của ĐHBK Hà Nội tổ chức tuyển chọn đội tuyển tham dự các kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp. -3. Tư vấn, hướng dẫn các đơn vị chuyên môn tổ chức đoàn tham dự các kỳ thi Olympic môn học. -4. Đề xuất Giám đốc Đại học khen thưởng thành viên có nhiều đóng góp hoặc đạt thành tích cao trong các kỳ thi Olympic môn học và kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp . -5. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức lễ khen thưởng cho cán bộ, sinh viên được Giám đốc ĐHBK Hà Nội khen thưởng tại khoản 4 Điều này . -6. Kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến công tác tuyển chọn, tổ chức đội tuyển tham dự kỳ thi . - -## Điều 8. Đơn vị chuyên môn - -1. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội lập kế hoạch tổ chức đoàn tham dự kỳ thi Olympic môn học . -2. Chịu trách nhiệm tổ chức ôn luyện cho đội tuyển tham dự kỳ thi Olympic môn học . -3. Cử cán bộ dẫn đoàn tham dự kỳ thi Olympic môn học theo kế hoạch đã được Giám đốc Đại học phê duyệt. - -4. Lập báo cáo tổng kết kỳ thi Olympic môn học do đơn vị phụ trách . -5. Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên trong việc lựa chọn đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo vào khởi nghiệp. -6. Cử cán bộ hướng dẫn chuyên môn và tham gia dẫn đội/ nhóm sinh viên tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo vào khởi nghiệp. - -## Điều 9. Các đơn vị có liên quan khác - -1. Phòng/Ban chức năng Quản lý nghiên cứu: -- a) Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên trong công tác tuyển chọn đội tuyển và bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp . -- b) Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên và các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội tổ chức đoàn tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp. -2. Phòng/Ban chức năng Đào tạo: có trách nhiệm thực hiện thủ tục miễn thi và công nhận điểm học phần, cộng điểm thi kết thúc học phần cho sinh viên đạt giải trong kỳ thi Olympic môn học theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội. -3. Phòng/Ban chức năng Truyền thông và quản trị thương hiệu: Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên và các đơn vị liên quan khác làm công tác truyền thông về các kỳ thi; tham gia tổ chức đoàn tham dự kỳ thi về đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp. -4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư và phát triển công nghệ Bách khoa Hà Nội (BK -Holdings): Phối hợp với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên trong công tác tuyển chọn đội tuyển và bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi về đổi mới , sáng tạo và khởi nghiệp. -7. 5 . Phòng/ Ban chức năng Tài chính -Kế toán: Hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị chuyên môn lập dự toán và làm thủ tục thanh toán, quyết toán các khoản kinh phí do Đại học hỗ trợ quy định tại Điều 6 của Quy định này theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHBK Hà Nội . - -## Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - -## Điều 10 . Hiệu lực thi hành - -Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành . Các quy định trước đây về công tác tổ chức đội tuyển tham dự các kỳ thi Olympic môn học và kỳ thi về đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp trái với quy định này đều không còn hiệu lực thi hành. \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/quyet_dinh/20230711 5. Quy \304\221\341\273\213nh QLSV n\306\260\341\273\233c ngo\303\240i 2023.md" "b/data/docling_output/quyet_dinh/20230711 5. Quy \304\221\341\273\213nh QLSV n\306\260\341\273\233c ngo\303\240i 2023.md" deleted file mode 100644 index c9ade263e9056ac02ba50164c3b3f6c7df559378..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/quyet_dinh/20230711 5. Quy \304\221\341\273\213nh QLSV n\306\260\341\273\233c ngo\303\240i 2023.md" +++ /dev/null @@ -1,228 +0,0 @@ ---- -filename: 20230711 5. Quy định QLSV nước ngoài 2023.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/20230711 5. Quy định QLSV nước ngoài 2023.pdf -page_count: 7 -processed_at: 1765961863.7564816 ---- - -Số: - -/QĐ - -- - -ĐHBK - -Hà Nội, ngày - -## QUYẾT ĐỊNH - -## Ban hành Quy định quản lý, hỗ trợ sinh viên nước ngoài học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19/11/2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 17/NQ -ĐHBK ngày 16/3/2023; - -Căn cứ Thông tư số 30/2018/TTTBGDĐT ngày 24/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam; - -Căn cứ Quy chế Quản lý tài chính của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 20/NQ -ĐHBK ngày 16/3/2023; - -Theo đề nghị của Ông (bà) Trưởng phòng Công tác sinh viên , Đào tạo, Hợp tác đối ngoại, Tuyển sinh . - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Ban hành Quy định quản lý, hỗ trợ sinh viên nước ngoài học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội . -- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. -- Điều 3. Các Ông (bà) Trưởng phòng Công tác sinh viên, Đào tạo, Tuyển sinh, Hợp tác đối ngoại, Hành chính Tổng hợp, Trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. - -## Nơi nhận: - -- -Như Điều 3; -- -Lưu: VT, CTSV. - -KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC - -tháng năm - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -## CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -## QUY ĐỊNH - -## quản lý, hỗ trợ sinh viên nước ngoài học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội - -(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHBK ngày / / - -ố của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - -## Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -## 1. Phạm vi điều chỉnh - -- a) Quy định này quy định về trách nhiệm của các đơn vị , cá nhân có liên quan trong Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây viết tắt là ĐHBK Hà Nội hoặc Đại học) đối với công tác quản lý và hỗ trợ người nước ngoài (là người không mang quốc tịch Việt Nam hoặc là người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài) đến học tập, thực tập, nghiên cứu, trao đổi tại ĐHBK Hà Nội; -- b) Quy định này quy định về quyền lợi và trách nhiệm của người nước ngoài trong quá trình học tập, thực tập, tham quan, trao đổi tại ĐHBK Hà Nội. -3. 2 . Đối tượng áp dụng - -Quy định này áp dụng đối với người nước ngoài đến học tập, thực tập, nghiên cứu, trao đổi tại ĐHBK Hà Nội (sau đây gọi chung là Lưu học sinh và viết tắt là LHS) và được chia thành các nhóm như sau: - -- a) Lưu học sinh Hiệp định: Là sinh viên nước ngoài được tiếp nhận học tập dài hạn tại ĐHBK Hà Nội theo các Hiệp định, thoả thuận của Chính phủ Việt Nam với các đối tác nước ngoài; -- b) Lưu học sinh ngoài Hiệp định: Là sinh viên nước ngoài được tiếp nhận học tập dài hạn hoặc học tích lũy tín chỉ (từ 1 học kỳ trở lên) tại ĐHBK Hà Nội theo thỏa thuận, hợp đồng đào tạo ký kết giữa ĐHBK Hà Nội với cá nhân sinh viên hoặc các tổ chức, cá nhân gửi đào tạo, tài trợ học bổng cho sinh viên; -3. c ) Lưu học sinh trao đổi: Là người học nước ngoài đến thực tập, nghiên cứu, trao đổi theo các thỏa thuận, dự án, chương trình hợp tác của ĐHBK Hà Nội hoặc các đơn vị thuộc/trực thuộc ĐHBK Hà Nội . - -## Điều 2. Hồ sơ quản lý lưu học sinh - -1. Hồ sơ LHS học tập dài hạn, LHS học tích lũy tín chỉ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh) , gồm các giấy tờ sau: -2. - -3. - -4. Lý lịch tóm tắt có dán ảnh (theo mẫu): 1 bản; -5. Quyết định tiếp nhận của ĐHBK Hà Nội: 1 bản; -6. -Bản sao hộ chiếu có thị thực nhập cảnh Việt Nam còn thời hạn: 1 bản; - -/2023 - -- -Bản sao bảo hiểm y tế có giá trị trong thời hạn LHS thực hiện trao đổi tại -- ĐHBK Hà Nội; -- - -- Ảnh cỡ 4x6 cm (chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ): 4 ảnh; -- -Các văn bản, quyết định liên quan trực tiếp đến LHS (nếu có) trong quá trình LHS học tập tại ĐHBK Hà Nội. -2. Hồ sơ LHS trao đổi (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh), gồm các giấy tờ sau: -- -Bản sao hộ chiếu có thị thực nhập cảnh Việt Nam còn thời hạn: 1 bản; -- -Bản sao bảo hiểm y tế có giá trị trong thời hạn LHS thực hiện trao đổi tại ĐHBK Hà Nội; -- -Các văn bản, quyết định khác liên quan trực tiếp đến LHS trao đổi (nếu có) . - -## Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI LƯU HỌC SINH - -## Điều 3. Quyền lợi của lưu học sinh - -1. Được đảm bảo quyền lợi chung của người học theo quy định hiện hành đối với . -2. sinh viên ĐHBK Hà Nội -2. Được về nước nghỉ hè, nghỉ lễ, được mời thân nhân đến thăm theo quy định của Việt Nam. -3. Tập thể LHS cùng một nước được cử đại diện làm đầu mối liên hệ với Đại học để giải quyết những việc có liên quan đến tập thể LHS nước mình. -4. Được tư vấn về chương trình đào tạo, lập kế hoạch học tập , hỗ trợ bổ sung kiến thức trong quá trình học tập . -5. Được tư vấn, hỗ trợ tìm kiếm chỗ ở; tư vấn, hỗ trợ các thủ tục hành chính dành cho sinh viên nước ngoài . -6. Được tư vấn về việc mua bảo hiểm, khám, chữa bệnh khi có nhu cầu. -7. Được hỗ trợ làm các thủ tục cấp/ gia hạn/ thay đổi thị thực nhập cảnh phù hợp với kế hoạch học tập tại ĐHBK Hà Nội . -8. Được xét/đăng ký xét cấp các loại học học bổng dành cho sinh viên ĐHBK Hà -10. Nội. - -## Điều 4. Trách nhiệm của lưu học sinh - -1. Tuân thủ pháp luật của Việt Nam. -2. Tôn trọng phong tục, tập quán Việt Nam. -3. Thực hiện đúng quy định và mục đích nhập cảnh vào Việt Nam học tập. -4. Đăng ký cư trú theo quy định hiện hành của Việt Nam. -5. Quan hệ hữu nghị với công dân Việt Nam và lưu học sinh các nước khác. -6. 6 . Thực hiện các quy định theo Quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nội quy, quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội đối với sinh viên là người nước ngoài . - -7. Bắt buộc phải có bảo hiểm y tế và đăng ký khám, chữa bệnh tại một trong các bệnh viện tại Hà Nội hoặc Trung tâm Y tế của ĐHBK Hà Nội trong toàn bộ quá trình học tập tại ĐHBK Hà Nội . -8. Đóng học phí đầy đủ, đúng hạn theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội đối với Lưu học sinh . - -## Điều 5 . Đăng ký cư trú - -1. LHS phải làm thủ tục khai báo tạm trú tại nơi cư trú theo quy định . -2. 2 . Phải đăng ký thông tin cư trú , kế hoạch học tập, trao đổi và thông báo khi có bất kỳ sự thay đổi nào liên quan tới vấn đề cư trú tại Việt Nam với Đại học (LHS Hiệp định và ngoài Hiệp định đăng ký với Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên; LHS trao đổi đăng ký với Phòng/Ban chức năng Hợp tác đối ngoại) . - -## Điều 6 . Thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi thị thực nhập cảnh - -1. LHS sang theo mục đích học tập, thực tập, nghiên cứu, trao đổi tại ĐHBK Hà Nội phải có thị thực nhập cảnh đúng với mục đích nhập cảnh. -2. LHS có nhu cầu cấp, gia hạn hoặc thay đổi thị thực nhập cảnh cho phù hợp với kế hoạch học tập tại ĐHBK Hà Nội cần chuẩn bị hồ sơ theo mẫu quy định gửi Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên (đối với LHS Hiệp định và LHS ngoài Hiệp định) và Phòng/ Ban chức năng Hợp tác đối ngoại (đối với LHS trao đổi) . -3. Các đề nghị về gia hạn hoặc thay đổi thị thực nhập/ xuất cảnh được tiếp nhận và giải quyết theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý xuất , nhập cảnh Việt Nam và của ĐHBK Hà Nội . -4. 4 . LHS phải trả lệ phí cấp, gia hạn/ thay đổi thị thực theo qui định hiện hành của Nhà nước Việt Nam . - -## Điều 7 . Điều chỉnh thời gian học tập , tạm ngừng học tập , chuyển ngành học , chuyển cơ sở giáo dục - -1. Điều chỉnh thời gian học tập -2. a ) LHS Hiệp định: Khi cần kéo dài thời gian đào tạo phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của phía gửi đào tạo và được ĐHBK Hà Nội chấp thuận bằng văn bản; -- b) LHS ngoài Hiệp định: Thời gian đào tạo được thực hiện theo quy chế đào tạo hoặc thỏa thuận, hợp đồng đào tạo với ĐHBK Hà Nội; -- c) LHS trao đổi: LHS trao đổi muốn thay đổi thời gian thực tập/ nghiên cứu/ trao đổi tại ĐHBK Hà Nội phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của phía gửi trao đổi và được ĐHBK Hà Nội chấp thuận bằng văn bản. -2. Tạm ngừng học tập -- a) LHS Hiệp định: Trong quá trình học tập, LHS muốn tạm ngừng học tập thì phải có ý kiến đồng ý của phía gửi đào tạo , được ĐHBK Hà Nội chấp thuận và ban hành quyết định cho LHS tạm ngừng học tập; -- b) LHS ngoài Hiệp định: Thời gian tạm ngừng học thực hiện theo quy chế đào tạo hoặc theo thỏa thuận, hợp đồng đào tạo với ĐHBK Hà Nội . -3. Chuyển ngành học, chuyển cơ sở giáo dục - -- a) LHS Hiệp định: Chỉ được chuyển ngành học, chuyển cơ sở giáo dục khi được phía gửi đào tạo đồng ý bằng văn bản , ĐHBK Hà Nội chấp thuận và ban hành quyết định cho phép chuyển ngành học/ chuyển cơ sở giáo dục (đối với trường hợp chuyển cơ sở giáo dục thì phải có văn bản đồng ý của cơ sở giáo dục nơi tiếp nhận); -- b) LHS ngoài Hiệp định: Thực hiện theo quy chế đào tạo hoặc thỏa thuận, hợp đồng đào tạo với ĐHBK Hà Nội . - -## Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm đối với lưu học sinh - -1. LHS có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu , hoạt động hữu nghị được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội . -2. LHS vi phạm kỷ luật , tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau: -- a) Khiển trách; -- b) Cảnh cáo; -- c) Buộc thôi học và trả về nước; -- d) Đề nghị các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam. -3. Hình thức kỷ luật -- a) Quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 9: Do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định; -- b) Quy định tại điểm c và d khoản 2 Điều 9: -10. -Đối với LHS Hiệp định: ĐHBK Hà Nội sẽ báo cáo, xin ý kiến Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi ra quyết định xử lý; -11. -Đối với LHS ngoài Hiệp định và LHS trao đổi: Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định. - -## Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN - -## Điều 9 . Phòng/Ban chức năng Tuyển sinh - -- 1 . Hoàn thành hồ sơ quản lý LHS dài hạn như quy định tại khoản 1, Điều 2 và bàn giao cho Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên quản lý. -- 2 . Phối hợp với các đơn vị chức năng của ĐHBK Hà Nội và cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin để báo cáo và giải quyết các vấn đề liên quan tới LHS. - -## Điều 10. Phòng/Ban chức năng Đào tạo - -1. Quản lý, hỗ trợ LHS về học tập; tổng hợp báo cáo lãnh đạo ĐHBK Hà Nội và các cơ quan chức năng theo yêu cầu . -2. Phối hợp với các Trường/ Viện/ Khoa đào tạo (sau đây gọi chung là đơn vị đào tạo) tiếp nhận và hỗ trợ giải quyết các đề nghị về đăng ký học tập, chuyển ngành học, đề tài nghiên cứu, đề cương thực tập , chuyển cơ sở đào tạo, nghỉ hè, nghỉ phép, nghỉ học dài hạn theo quy định đối với LHS . - -3. Hỗ trợ LHS sau đại học các vấn đề về thủ tục hành chính; chủ trì, phối hợp với Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên và các đơn vị đào tạo tổ chức các lớp học phụ đạo ngoài giờ cho LHS (nếu có yêu cầu và trong điều kiện thực tế cho phép) . -4. Phối hợp với các đơn vị chức năng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin để báo cáo và giải quyết các vấn đề liên quan tới LHS. - -## Điều 11. Phòng/Ban chức năng Hợp tác đối ngoại - -1. Hoàn thành hồ sơ quản lý LHS học tích lũy tín chỉ như quy định tại khoản 1 , Điều 2 và bàn giao cho Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên quản lý. -2. Lập và quản lý hồ sơ LHS trao đổi như quy định tại khoản 2, Điều 2 . -3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội cung cấp thông tin, giải quyết các vấn đề liên quan trong và sau quá trình thực hiện các hoạt động trao đổi tới LHS . -4. 4 . Tổ chức và hỗ trợ các đơn vị liên quan tổ chức các chương trình giao lưu, trao đổi văn hóa cho LHS; thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi thị thực nhập cảnh phục vụ cho việc học tập của LHS . -5. 5 . Tổng hợp báo cáo lãnh đạo ĐHBK Hà Nội và các cơ quan chức năng định kỳ và đột xuất theo yêu cầu . - -## Điều 12. Đơn vị chức năng Hỗ trợ trao đổi học thuật - -Phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài ĐHBK Hà Nội tổ chức các chương trình giao lưu, trao đổi văn hóa cho LHS. - -## Điều 13. Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên - -1. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ LHS học tập tại ĐHBK Hà Nội từ Phòng/Ban chức năng Tuyển sinh , Hợp tác đối ngoại như quy định tại Điều 2 . -2. Chủ trì tổ chức phổ biến các quy định, quy chế, nội quy của ĐHBK Hà Nội cho LHS . -3. Hỗ trợ LHS các thủ tục hành chính, chế độ bảo hiểm theo quy định . -4. Hỗ trợ LHS các thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi thị thực nhập cảnh theo quy định của pháp luật . -5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong ĐHBK Hà Nội tổ chức các sự kiện, hoạt động giao lưu văn hóa, thể thao nhằm tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa LHS các nước và sinh viên Việt Nam . -6. Phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ LHS theo nhiệm vụ được giao . -7. 7 . Cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý LHS của Bộ Giáo dục và Đào tạo . -8. 8 . Là đầu mối, phối hợp với Phòng/Ban chức năng thực hiện công tác thống kê, t ổng hợp , báo cáo lãnh đạo ĐHBK Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu . -9. 9 . Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài ĐHBK Hà Nội cung cấp thông tin và giải quyết các vấn đề liên quan tới LHS Hiệp định và LHS ngoài Hiệp định . - -## Điều 14 . Các đơn vị đào tạo - -1. Bố trí giảng viên cố vấn học tập, hướng dẫn thực tập, nghiên cứu, phụ đạo cho LHS học các chuyên ngành do đơn vị quản lý . -2. Báo cáo Giám đốc ĐHBK Hà Nội về tình hình học tập của LHS đại học (thông qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên) và sau đại học (thông qua Phòng/Ban chức năng Đào tạo) theo định kỳ hoặc yêu cầu đột xuất . -3. Tiếp nhận và hỗ trợ giải quyết các đề nghị chuyển đề tài nghiên cứu, đề cương thực tập và các vấn đề liên quan tới học tập trong phạm vi chức năng của đơn vị . -4. Tiếp nhận và thực hiện hỗ trợ, quản lý chuyên môn đối với LHS trao đổi . -5. Phối hợp với Phòng/ Ban chức năng Hợp tác đối ngoại hỗ trợ LHS trao đổi theo các nội dung thỏa thuận của dự án, chương trình hợp tác; chuẩn bị và bàn giao hồ sơ tiếp nhận LHS trao đổi cho Phòng/ Ban chức năng Hợp tác đối ngoại quản lý. - -## Điều 15. Đoàn Thanh niên và Hội sinh viên Đại học - -1. Phối hợp với Phòng/ Ban chức năng Công tác sinh viên, Phòng/Ban chức năng Hợp tác đối ngoại tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ thể thao , CLB sinh viên quốc tế, .. . -2. Lựa chọn sinh viên Việt Nam tham gia giúp đỡ LHS trong quá trình học tập và sinh hoạt tại ĐHBK Hà Nội . - -## Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - -## Điều 16 . Tổ chức thực hiện - -1. Trưởng các đơn vị căn cứ quy định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị. Các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện chưa quy định tại văn bản này, các đơn vị gửi Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên tổng hợp báo cáo Giám đốc Đại học để giải quyết. -2. Việc sửa đổi, bổ sung quy định này do Giám đốc Đại học quyết định. - -## Điều 17 . Hiệu lực thi hành - -Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định, hướng dẫn trước đây về việc quản lý, hỗ trợ sinh viên nước ngoài học tập tại ĐHBK Hà Nội trái với Quy định này hết hiệu lực thi hành . \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/quyet_dinh/2024_2_ Q\304\220 h\341\273\215c ph\303\255 - 2024-2025.md" "b/data/docling_output/quyet_dinh/2024_2_ Q\304\220 h\341\273\215c ph\303\255 - 2024-2025.md" deleted file mode 100644 index b39271f43b8136c1582436634217013ad17ca91b..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/quyet_dinh/2024_2_ Q\304\220 h\341\273\215c ph\303\255 - 2024-2025.md" +++ /dev/null @@ -1,225 +0,0 @@ ---- -filename: 2024_2_ QĐ học phí - 2024-2025.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/2024_2_ QĐ học phí - 2024-2025.pdf -page_count: 7 -processed_at: 1765961863.7324803 ---- - -Số: /QĐ - -- - -ĐHBK - -## CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - -Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2024 - -## QUYẾT ĐỊNH - -Về việc phê duyệt mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy , đào tạo kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học -ố y, -đối với năm học 2024 -2025 - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 06 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ -CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về việc Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; - -CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về CP ngày 27/08/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ - -Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ -việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ -trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 03/NQ -ĐHBK ngày 02 tháng 02 năm 2024; - -Căn cứ Quy chế Quản lý tài chính của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng Đại học ban hành theo Nghị quyết số 04/NQ -ĐHBK ngày 02 tháng 02 năm 2024; - -Căn cứ Tờ trình số 145/ĐT của Ban Đào tạo ngày 10/09/2024 về mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy, đào tạo kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học đối với năm học 2024 -2025; - -Theo đề nghị của ông Trưởng Ban Đào tạo - -. - -## QUYẾT ĐỊNH: - -Điều 1 . Phê duyệt mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy, đào tạo kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học đối với năm học 2024 -2025 tại Phụ lục I kèm theo. - -Học phí được tính theo số tín chỉ học phí (TCHP) của các học phần được sinh viên đăng ký học ở mỗi học kỳ. Số TCHP của mỗi loại học phần trong chương trình đào tạo được quy định tại Phụ lục II kèm theo . Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông/Bà Trưởng Ban Đào tạo, Tài chính -Kế hoạch, Công tác sinh viên, Hiệu trưởng các trường, Trưởng các Khoa, sinh viên đại học hệ chính quy , kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học, các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. - -## Nơi nhận: - -- - -Như Điều 2; - -- - -Lưu: VT, ĐT. - -## GIÁM ĐỐC - -## PGS.TS . Huỳnh Quyết Thắng - -## Phụ lục I - -## MỨC HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY, KỸ SƯ CHUYÊN SÂU, VỪA LÀM VỪA HỌC VÀ - -## SAU ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI NĂM HỌC 2024 -2025 - -(Kèm theo Quyết định số: - -ngày - -tháng 09 năm 2024) - -Mức học phí/một Tín chỉ học phí (TCHP) đối với các học phần nằm trong khung chương trình đào tạo được quy định cho 2 học kỳ chính của năm học theo đơn vị nghìn đồng như sau: - -## I. Các chương trình đào tạo đại học chính quy - -## 1) Các chương trình đào tạo chuẩn - -| Chương trình | Mức học phí | -|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------| -| Cơ điện tử, KT điện tử - viễn thông, KT điều khiển - tự động hóa, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật y sinh | 550 | -| Toán tin, Hệ thống thông tin quản lý, KT cơ khí, KT cơ khí động lực, KT hàng không, KT nhiệt, KT sinh học, KT ôtô, KT điện, KT thực phẩm, Tài chính – – ngân hàng, Quản lý công nghiệp, Quản lý năng lượng, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Ngôn ngữ Anh | 525 | -| KT hóa học, Hóa học, KT in, KT vật liệu, KT vật liệu Polyme và Compozit, KT vi điện tử và CN Nano, Vật lý kỹ thuật, KT hạt nhân, Vật lý y khoa, Công nghệ dệt may, Kỹ thuật dệt, KT môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Công nghệ giáo dục, Quản lý giáo dục, và các chương trình đào tạo chuẩn khác. | 480 | - -## 2) Các chương trình đào tạo đặc biệt và chương trình ELITECH - -| Chương trình | Các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN(1) Tiếng Anh cơ bản, cơ sở | Các học phần khác | -|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------------------------------------|----------------------| -| Công nghệ thông tin: Việt-Nhật, Việt - Pháp, Global ICT, An toàn không gian số | 660 | 745 | -| Chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 660 | 1.02 | -| Chương trình tiên tiến Khoa học và kỹ thuật vật liệu; Chương trình tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (IPE)(2) | 660 | 660 | -| Các chương trình tiên tiến khác | 660 | 715 | -| Các chương trình Đào tạo tài năng | 630 | 630 | -| Các chương trình PFIEV | 660 | 660 | - -(2) Đối với chương trình IPE, sinh viên phải đóng thêm phí ghi danh và kiểm định chất lượng của -ốổồồ g , pg pgịợg -trường đối tác, tạm tính quy đổi là 14 triệu đồng/năm học với khoá 68, 69 và 13 triệu đồng/năm học với các -khề ườg đốc, ạ -khoá 67 trở về trước. - -(1) Các học phần thuộc khối kiến thức Lý luận chính trị, Giáo dục thể chất, GD Quốc phòng -An ninh. - -## 3) Các chương trình đào tạo hợp tác quốc tế - -| Chương trình | Các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN * | Các học phần khác (trừ ngoại ngữ) | -|-----------------------------|----------------------------------------|--------------------------------------| -| ME - GU, IT - LTU, IT - VUW | 660 | 950 | -| ME - LUH | 660 | 900 | -| ET - LUH, IT - GINP | 660 | 865 | -| ME - NUT | 660 | 840 | -| EM - VUW, EM - NU (IEM) | 660 | 1020 | - -* Các học phần thuộc khối kiến thức Lý luận chính trị, Giáo dục thể chất, GD Quốc phòng -An ninh - -Mức học phí đối với các học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo: - -| Lớp trình độ | Mức học phí | -|----------------------------------------------------------------|---------------| -| A1.1, A1.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp Tiếng Nhật 1 | 725 | -| A2.1, A2.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp Tiếng Nhật 2 | 855 | -| B1.1, B1.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp Tiếng Nhật 3, Tiếng Nhật 4 | 965 | -| B2.1, B2.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp Tiếng Nhật 5 | 1030 | -| Các trình độ nâng cao | 1085 | - -## 4) Chương trình đào tạo do Đại học TROY cấp bằng - -Mức học phí đối với chương trình TROY -BA và TROY -IT là 28.6 triệu đồng/một học kỳ đối với khoá 69 và 26 triệu đồng/một học kỳ đối với khoá 68 trở về trước, một năm học gồm 3 học kỳ. Sinh viên phải đóng một lần khoản phí ghi danh của trường đối tác, tạm tính quy đổi là 1,6 triệu đồng. - -## 5) Các mức học phí khác - -- -Mức học phí các học phần học lại, học phần học cải thiện điểm, học phần ngoài khung chương trình đào tạo ngành đang học; học ngành thứ hai, học văn bằng thứ hai được tính bằng mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. -- -Mức học phí học kỳ hè được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này, ngoại trừ một số học phần được tính bằng mức học phí tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. Điều này do Giám đốc đại học quyết định. -- -Mức học phí đối với sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. -- -Mức học phí/một TCHP đối với các học phần thuộc khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu được tính bằng với mức học phí/một TCHP của chương trình đào tạo đại học chính quy chuẩn tương ứng. Đối với chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (GenAI) có mức học phí bằng mức học phí chương trình đào tạo khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (IT-E10). -- -Đối với các lớp tổ chức học lại ngoài kế hoạch theo đề nghị của sinh viên với số lượng quá ít so với tổng số sinh viên của ngành học: việc quyết định giữ/huỷ các lớp này sẽ do các đơn vị chuyên môn phụ trách quyết định, và mức học phí được tính có hệ số như sau: -- a) Lớp từ 10 đến dưới 20 sinh viên: hệ số 1,5 -- b) Lớp dưới 10 sinh viên: hệ số 2,0. - -## 6) Chế độ miễn giảm học phí - -- -Đại học hỗ trợ toàn bộ phần chênh lệch giữa mức học phí của Đại học với mức học phí được miễn, giảm theo quy định của Nhà nước đối với các sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chế độ chính sách miễn, giảm học phí theo quy định. -- -Việc hỗ trợ học phí chênh lệch và chế độ miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này không áp dụng với các học phần thuộc khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu. - -## II. Chương trình đào tạo hình thức vừa làm vừa học - -## 1) Các chương trình đào tạo chuẩn - -| Ngành/Chương trình đào tạo | Mức học phí | -|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------| -| Công nghệ thông tin, Kỹ thuật (KT) máy tính, Khoa học máy tính, KT điều khiển & Tự động hóa, KT Điện, KT Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Y sinh, Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh Khoa học KT và công nghệ), KT Ô tô, KT vật liệu, KT in, KT hóa học, KT nhiệt, Công nghệ dệt may, KT dệt. | 400 | -| Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, KT cơ khí, KT cơ điện tử, KT sinh học, KT thực phẩm, và các ngành/chương trình đào tạo chuẩn khác | 390 | - -## 2) Các mức học phí khác - -Đối với các học phần được thực hiện ngoài Đại học, mức học phí được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn, cộng thêm các chi phí triển khai thực tế. - -Đối với các lớp có quy mô sinh viên dưới 26, mức học phí được nhân thêm với hệ số lớp như sau: - -- a) Lớp từ 21 đến 25 sinh viên: hệ số 1,25 - -- b) Lớp từ 15 đến 20 sinh viên: hệ số 1,5 - -## III. Chương trình đào tạo sau đại học - -## 1) Chương trình đào tạo chuẩn - -- -Thạc sĩ (các ngành kỹ thuật, công nghệ): 720.000 đồng/TCHP. -- -Thạc sĩ (các ngành kinh tế): 780.000 đồng/TCHP. -- -Tiến sĩ: 26 triệu đồng/năm. - -## 2) Các mức học phí khác - -- -Mức học phí các học phần học lại, học phần bổ sung kiến thức nằm trong khung chương trình đào tạo được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. -- -Mức học phí đối với các học phần học quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo được tính bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. Đối với luận văn thạc sĩ phải bổ sung kết quả nghiên cứu để hoàn thành trong học kỳ được gia hạn theo quy chế đào t ạo, mức học phí là 5.000.000 đồng/học kỳ (năm triệu đồng/học kỳ). -- -Mức học phí đối với các học phần có ngôn ngữ giảng dạy tiếng Anh được tính bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. -- -Đối với các học phần được thực hiện ngoài Đại học, mức học phí được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn, cộng thêm các chi phí triển khai thực tế. -- -Đối với sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập, mức học phí được tính bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn. -- -Mức học phí học lại một học phần tiến sĩ: 850.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm năm mươi nghìn đồng); thực hiện lại một chuyên đề tiến sĩ: 2.200.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng). - -## Phụ lục II - -## QUY ĐỔI TÍN CHỈ HỌC TẬP (TCHT) SANG TÍN CHỈ HỌC PHÍ (TCHP) - -(Kèm theo Quyết định số: ngày tháng 09 năm 2024) - -## I. Đại học chính quy - -Học phí được tính theo số tín chỉ học phí (TCHP) của các học phần được sinh viên đăng ký học ở mỗi học kỳ. Số TCHP của mỗi học phần được xác định theo loại học phần, thời lượng giảng dạy và số tín chỉ học tập (TCHT), cụ thể như sau: - -| Loại học phần | Cách tính | -|-----------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------| -| 1. Các học phần thông thường a) Giờ lý thuyết, bài tập, giờ BTL quy đổi b) Giờ thí nghiệm/thực hành | 15 tiết = 1 TCHP 15 tiết = 1,5 TCHP | -| 2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành | 1 TCHT = 3,0 TCHP | -| 3. Thực tập cơ sở, thực tập kỹ thuật, thực tập nhận thức | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 4. Thực tập tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | -| 5. Khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | -| 6. Đồ án môn học, đồ án chuyên ngành | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 7. Học phần Giáo dục thể chất | 1 TCHT = 1,5 TCHP | - -## II. Hệ vừa làm vừa học - -| Loại học phần | Cách tính | -|----------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------| -| 1. Các học phần thông thường a) Giờ lý thuyết, bài tập b) Giờ thí nghiệm/thực hành trong học phần | 15 tiết = 1,0 TCHP 15 tiết = 1,5 TCHP | -| 2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành | 1 TCHT = 3,0 TCHP | -| 3. Đồ án môn học, đồ án chuyên ngành | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 4. Thực tập cơ sở, thực tập kỹ thuật, thực tập nhận thức, | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 5. Thực tập tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | -| 6. Khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | - -## III.Hệ sau đại học - -| Loại học phần | Cách tính | -|-----------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------| -| 1. Các học phần thông thường a) Giờ lý thuyết, bài tập, giờ BTL quy đổi b) Giờ thí nghiệm/thực hành | 15 tiết = 1 TCHP 15 tiết = 1,5 TCHP | -| 2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành | 1 TCHT = 1,5 TCHP | -| 3. Đồ án chuyên ngành; luận văn thạc sĩ | 1 TCHT = 1,5 TCHP | \ No newline at end of file diff --git "a/data/docling_output/quyet_dinh/Ch\303\255nh s\303\241ch mi\341\273\205n gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255 vay v\341\273\221n ng\303\242n h\303\240ng.md" "b/data/docling_output/quyet_dinh/Ch\303\255nh s\303\241ch mi\341\273\205n gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255 vay v\341\273\221n ng\303\242n h\303\240ng.md" deleted file mode 100644 index 0bd8464a4a9ac400e7a1c1a483a4c39450c362f0..0000000000000000000000000000000000000000 --- "a/data/docling_output/quyet_dinh/Ch\303\255nh s\303\241ch mi\341\273\205n gi\341\272\243m h\341\273\215c ph\303\255 vay v\341\273\221n ng\303\242n h\303\240ng.md" +++ /dev/null @@ -1,96 +0,0 @@ ---- -filename: Chính sách miễn giảm học phí vay vốn ngân hàng.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/Chính sách miễn giảm học phí vay vốn ngân hàng.pdf -page_count: 5 -processed_at: 1765961863.776483 ---- - -## A. MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, HỖ TRỢ HỌC TẬP - -I. Đối tượng và hồ sơ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ học tập 1. Sinh viên là con (con đẻ, con nuôi) của người có công với cách mạng được quy định tại Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội , gồm có: a) Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày Khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; b) Con của liệt sỹ; c) Con của anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; d) Con của anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; đ) Con của thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh; e) Con của bệnh binh; - -- g) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. - -## Hồ sơ gồm có: - -a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; của sinh viên thuộc đối tượng là người có công với cách mạng; - -- b) Bản sao chứng thực Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối với người có công về việc cha hoặc mẹ c) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu (trường hợp sinh viên là con đẻ) hoặc bản sao Giấy chứng nhận sinh viên là con nuôi (trường hợp sinh viên là con nuôi). 2. Sinh viên khuyết tật. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; b) Bản sao chứng thực Giấy xác nhận người khuyết tật; 3. Sinh viên từ 16 đến 22 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; b) Bản sao chứng thực Quyết định về việc trợ cấp xã hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ của Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu. 4. Sinh viên hệ cử tuyển theo quy định của Chính phủ. Hồ sơ gồm có: Đơn đề nghị miễn, giảm -2. học phí. - -5. Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp sinh viên ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; b) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập; c) Bản sao chứng thực sổ hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã; d) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu; đ) Giấy xác nhận/minh chứng hợp lệ về việc người ở cùng sinh viên là ông bà nội/ngoại (trường hợp sinh viên ở với ông, bà thuộc hộ nghèo/cận nghèo). 6. Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người (Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; b) Đơn đề nghị hỗ trợ học tập; c) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu (hoặc Giấy xác nhận của Công an xã/phường về nơi cư trú của sinh viên). 7. Sinh viên người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) mà bản thân và cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; b) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu (hoặc Giấy xác nhận của công an xã/phường về nơi cư trú của sinh viên). c) Minh chứng hợp lệ về nơi thường trú của bố hoặc mẹ sinh viên tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (như Giấy xác nhận của công an xã/phường về nơi cứ trú của Bố/mẹ sinh viên hoặc bản kê khai thông tin cư trú của Bố/mẹ sinh viên kèm tài khoản VNeID của bố/.mẹ sinh viên để đối chiếu). 8. Sinh viên có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; b) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hoặc Quyết định trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; c) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu. - -9. Trường hợp sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người được hưởng hỗ trợ học tập nhưng không thuộc diện được miễn học phí, hồ sơ hưởng hỗ trợ học tập gồm: - -- a) Đơn đề nghị hỗ trợ học tập; -- b) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu (hoặc Giấy xác nhận của công an xã/phường về nơi cư trú của sinh viên). - -## Lưu ý: - -1. Đối tượng thuộc muc 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8 chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập; đối tượng tại muc 5 phải nộp lại hồ sơ vào tháng Hai hàng năm để làm căn cứ xét miễn, giảm học phí trong năm. -2. Các mẫu đơn sinh viên tải tại đây: -- Mẫu Đơn đề nghị miễn, giảm học phí tải tại TẠI ĐÂY -- Mẫu Đơn đề nghị cấp hỗ trợ chi phí học tập tải tại TẠI ĐÂY -- Mẫu Đơn đề nghị cấp hỗ trợ học tập tải tại TẠI ĐÂY -- Mẫu Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên tải tại TẠI ĐÂY - -## II. Mức miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ học tập - -- 1) Mức miễn giảm học phí: -- Miễn học phí: Với sinh viên thuộc nhóm đối tượng từ 1 đến 6 - Giảm 70% học phí: Với sinh viên thuộc đối tượng 7 - Giảm 50% học phí: Với sinh viên thuộc đối tượng 9 2) Mức hỗ trợ chi phí học tập: bằng 60% mức lương cơ sở/người/tháng và được hưởng 5 tháng/học kỳ 3) Mức hỗ trợ học tập: bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng và được hưởng 6 tháng/học kỳ III. Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ: 1) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong vòng 9 tuần đầu của học kỳ 2) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Bàn số 2, Phòng 103 nhà C1 - -## B. TRỢ CẤP Xà HỘI - -## I. Căn cứ thực hiện: - -1) Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ quy định về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập; 2) Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các - -- trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ; 3) Thông tư liên tịch số 53/1998/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/8/1998 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội. - -## II. Đối tượng và định mức hỗ trợ: - -- 1) Sinh viên dân tộc ít người ở vùng cao: 140.000 đồng/tháng x 12 tháng/năm -- 2) Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ: 100.000 đồng/tháng x 12 tháng/năm -- 3) Sinh viên khuyết tật khó khăn về kinh tế: 100.000 đồng/tháng x 12 tháng/năm -- 4) Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế vượt khó học tập: 100.000 đồng/tháng x 12 tháng/năm - -Lưu ý: sinh viên khuyết tật cần nộp đơn theo mẫu (tải TẠI ĐÂY) và nộp cho Ban CTSV trong vòng 9 tuần đầu của học kỳ. - -Sinh viên cần tư vấn, giải đáp thắc mắc về chế độ chính sách, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học tập, trợ cấp xã hội xin liên hệ với thầy Ngô Anh Ngọc, chuyên viên Ban Công tác sinh viên (Bàn số 2, Phòng 103 nhà C1), ĐT: 024.38693108; Email: ctsv@hust.edu.vn - -- C. XÁC NHẬN GIẤY ƯU Đà GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO - -Sinh viên được nhận giấy ưu đãi giáo dục sau khi đã hoàn thành việc nộp Hồ sơ chế độ chính sách theo quy định cho Nhà trường. Địa điểm cấp giấy ưu đãi giáo dục: Bàn số 1, Phòng 103 Nhà C1. - -## D. XÁC NHẬN ĐƯỢC HƯỞNG HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH - -Sinh viên diện cử tuyển nộp và nhận giấy xác nhận được hưởng học bổng chính sách tại bàn số 3, phòng 103 – Nhà C1 vào đầu các học kỳ. - -## E. XÁC NHẬN GIẤY VAY VỐN NGÂN HÀNG - -- I. Vay vốn dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ -1. Đối tượng được vay vốn: -- a) Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. b) Sinh viên là thành viên của hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Nhà nước. c) Sinh viên là thành viên của hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của Nhà nước. d) Sinh viên thuộc hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. - -2. Định mức vay: Tối đa 4.000.000đ/ sinh viên/ tháng - -## 3. Quy trình thủ tục vay vốn: - -Sinh viên đăng nhập vào tài khoản cá nhân trên hệ thống qldt.hust.edu.vn hoặc App eHUST để đăng ký Giấy xác nhận vay vốn ngân hàng, hệ thống sẽ tự động hẹn lịch trả giấy vay vốn tại Ban Công tác sinh viên (Bàn số 8, Phòng 104 nhà C1). Chi tiết hướng dẫn thủ tục vay vốn ngân hàng sinh viên xem tại đây: https://vbsp.org.vn/chi-tiet-thu-tuc.html?mathutuc=2.001115 - -- II. Vay vốn dành cho sinh viên khối ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ (Khối ngành STEM) theo Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ - -1. Đối tượng: sinh viên các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ (sinh viên thuộc các trường, khoa: Cơ khí, Điện – Điện tử, Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Vật liệu, Hóa và Khoa học sự sống, Toán – Tin, Vật lý Kỹ thuật). - -## 2. Điều kiện để được vay vốn: - -a) Sinh viên năm thứ nhất: có 3 năm THPT đạt loại Khá hoặc các môn Toán, lý, hoá, sinh lớp 12 từ 8.0 trở lên b) Sinh viên từ năm thứ 2 trở đi: có kết quả học tập trung bình của năm học liền trước đạt loại giỏi trở lên (từ 3.2 trở lên). 3. Định mức vay: toàn bộ tiền học phí phải đóng của theo xác nhận của ĐHBK Hà Nội và tiền sinh - -- hoạt phí và chi phí học tập khác tối đa là 5 triệu đồng/tháng. -4. Quy trình thủ tục vay vốn: - -Sinh viên đăng nhập vào tài khoản cá nhân trên hệ thống qldt.hust.edu.vn hoặc App eHUST để đăng ký nhận Mẫu vay vốn Stem, hệ thống sẽ tự động hẹn lịch trả giấy vay vốn tại Ban Công tác sinh viên. - -Chi tiết hướng dẫn thủ tục vay vốn ngân hàng sinh viên xem TẠI ĐÂY. Sinh viên cần tư vấn, giải đáp thắc mắc về vay vốn ngân hàng xin liên hệ với cô Phạm Thị Chi, chuyên viên Ban Công tác sinh viên (Bàn số 8, Phòng 103 nhà C1), ĐT: 024.38693108, Email: - -## ctsv@hust.edu.vn \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/quyet_dinh/QD HOC PHI - 2025-2026-final.md b/data/docling_output/quyet_dinh/QD HOC PHI - 2025-2026-final.md deleted file mode 100644 index d391e7a4cd7638fbe840e8ba478017bb3be8baf4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/quyet_dinh/QD HOC PHI - 2025-2026-final.md +++ /dev/null @@ -1,217 +0,0 @@ ---- -filename: QD HOC PHI - 2025-2026-final.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/QD HOC PHI - 2025-2026-final.pdf -page_count: 7 -processed_at: 1765961863.6754766 ---- - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Số: - -/QĐ-ĐHBK - -## CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -Hà Nội, ngày - -## QUYẾT ĐỊNH - -## Về việc phê duyệt mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy, đào tạo kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học đối với năm học 2025 -2026 - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 06 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ -CP ngày 03 tháng 09 năm 2025 của Chính phủ về việc Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng đại học ban hành theo Nghị quyết số 40/NQ -ĐHBK ngày 02 tháng 12 năm 2024; - -Căn cứ Quy chế Quản lý tài chính của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng đại học ban hành theo Nghị quyết số 04/NQ -ĐHBK ngày 02 tháng 02 năm 2024; - -Căn cứ Quy chế Dân chủ của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng đại học ban hành theo Nghị quyết số 03/NQ -ĐHBK ngày 05 tháng 02 năm 2025 - -Căn cứ Tờ trình số 105/TTr -ĐT của Ban Đào tạo ngày 10 tháng 09 năm 2025 về mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy, đào tạo kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học đối với năm học 2025 -2026; - -Theo đề nghị của ông Trưởng Ban Đào tạo . - -## QUYẾT ĐỊNH: - -Điều 1 . P Phê duyệt mức học phí các chương trình đào tạo đại học chính quy, đào tạo kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học đối với năm học 2025 -2026 tại Phụ lục I kèm theo. - -Học phí được tính theo số tín chỉ học phí (TCHP) của các học phần được sinh viên đăng ký học ở mỗi học kỳ. Số TCHP của mỗi loại học phần trong chương trình đào tạo được quy định tại Phụ lục II kèm theo . - -tháng năm 2025 - -Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông/Bà Trưởng Ban Đào tạo, Tài chính -Kế hoạch, Công tác sinh viên, Hiệu trưởng các trường , Trưởng các Khoa, sinh viên đại học hệ chính quy , kỹ sư chuyên sâu, vừa làm vừa học và sau đại học, các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. - -## Nơi nhận: - -- -Như Điều 2; -- -Lưu: VT, ĐT. - -## GIÁM ĐỐC - -## PGS.TS . Huỳnh Quyết Thắng - -## Phụ lục I - -## MỨC HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY, KỸ SƯ CHUYÊN SÂU, VỪA LÀM VỪA HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI NĂM HỌC 2025 -2026 - -(Kèm theo Quyết định số: - -/QĐ - ĐHBK ngày - -tháng năm 2025) - -Mức học phí/một Tín chỉ học phí (TCHP) đối với các học phần nằm trong khung chương trình đào tạo (CTĐT) được quy định cho 2 học kỳ chính của năm học theo đơn vị nghìn đồng như sau: - -## I. Các chương trình đào tạo đại học chính quy - -## 1) Các chương trình đào tạo chuẩn - -| Chương trình | Mức học phí | -|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------| -| KT Cơ điện tử, KT điện tử - viễn thông, KT điều khiển - tự động hóa, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính. | 630 | -| Toán tin, Hệ thống thông tin quản lý, Kỹ thuật y sinh, KT cơ khí, KT cơ khí động lực, KT thực phẩm, KT sinh học, KT ôtô, KT điện, Tài chính – – ngân hàng, Quản lý công nghiệp, Quản lý năng lượng, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Ngôn ngữ Anh, Tiếng Trung KHCN . | 600 | -| KT hóa học, Hóa học, KT in, KT vật liệu, KT vật liệu Polyme và Compozit, KT vi điện tử và CN Nano, KT hàng không, Vật lý kỹ thuật, KT hạt nhân, KT nhiệt, Vật lý y khoa, Công nghệ dệt may, Kỹ thuật dệt, KT môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Công nghệ giáo dục, Quản lý giáo dục, và các chương trình đào tạo chuẩn khác. | 550 | - -## 2) Các chương trình đào tạo đặc biệt và chương trình ELITECH - -| Chương trình | Các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN(1) Tiếng Anh cơ bản, cơ sở | Các học phần khác | -|--------------------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------------------------------------|----------------------| -| Công nghệ thông tin: Việt-Nhật, Global ICT | 700 | 850 | -| Chương trình tiên tiến : Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo , Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 700 | 1020 | -| Chương trình tiên tiến Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 700 | 820 | -| Chương trình tiên tiến KT Cơ điện tử | 700 | 800 | -| Công nghệ thông tin Việt-Pháp và các chương trình tiên tiến còn lại | 700 | 750 | -| Các chương trình Đào tạo tài năng | 650 | 650 | -| Các chương trình PFIEV và chương trình tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (IPE)(2) | 700 | 700 | - -(1) Các học phần thuộc khối kiến thức Lý luận chính trị , Giáo dục thể chất, GD Quốc phòng -An ninh . - -- (2) Đối với chương trình IPE, sinh viên phải đóng thêm phí ghi danh và kiểm định chất lượng của trường - -## 3) Các chương trình đào tạo hợp tác quốc tế - -| Chương trình | Các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN * | Các học phần khác (trừ ngoại ngữ) | -|------------------------------------|---------------------------------------|--------------------------------------| -| ME - GU, ME-NUT, IT-LTU, IT - VUW | 700 | 950 | -| ME - LUH, ET-LUH , IT  GINP | 700 | 900 | -| EM - VUW, EM-NU (IEM) | 700 | 1020 | - -* Các học phần thuộc khối kiến thức Lý luận chính trị , Giáo dục thể chất, GD Quốc phòng -An ninh - -Mức học phí đối với các học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo: - -| Lớp trình độ | Mức học phí | -|----------------------------------------------------------------|---------------| -| A1.1, A1.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp Tiếng Nhật 1 | 725 | -| A2.1, A2.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp Tiếng Nhật 2 | 855 | -| B1.1, B1.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp Tiếng Nhật 3 , Tiếng Nhật 4 | 965 | -| B2.1, B2.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp Tiếng Nhật 5 | 1030 | -| Các trình độ nâng cao | 1085 | - -## 4) Chương trình đào tạo do Đại học TROY cấp bằng - -Mức học phí đối với chương trình TROY -BA và TROY -IT là 30 triệu đồng/một học kỳ với khoá 70, 28.6 triệu đồng/một học kỳ đối với khoá 69 và 26 triệu đồng/một học kỳ đối với khoá 68 trở về trước, một năm học gồm 3 học kỳ. Sinh viên phải đóng một lần khoản phí ghi danh của trường đối tác, tạm tính quy đổi là 1,7 triệu đồng. - -## 5) Các mức học phí khác - -- -Mức học phí các học phần học lại, học phần học cải thiện điểm, học phần ngoài khung chương trình đào tạo ngành đang học; học ngành thứ hai, học văn bằng thứ hai được tính bằng mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này . -- -Mức học phí học kỳ hè được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này, ngoại trừ một số học phần được tính bằng mức học phí tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. Điều này do Giám đốc đại học quyết định. -- -Mức học phí đối với sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này . -- -Mức học phí/một TCHP đối với các học phần thuộc khung CTĐT kỹ sư chuyên sâu (KSCS) được tính bằng với mức học phí/một TCHP của chương trình đào tạo đại học chính quy chuẩn tương ứng. Đối với CTĐT KSCS Kỹ thuật Ô tô số, mức học phí bằng mức học phí - -CTĐT cử nhân Kỹ thuật Ô tô. Đối với CTĐT KSCS Thiết kế vi mạch, mức học phí bằng mức học phí CTĐT Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông. Đối với chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (GenAI), mức học phí bằng mức học phí chương trình đào tạo khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (IT-E10). - -- -Đối với các lớp tổ chức học lại ngoài kế hoạch theo đề nghị của sinh viên với số lượng quá ít so với tổng số sinh viên của ngành học: việc quyết định giữ/huỷ các lớp này sẽ do các đơn vị chuyên môn phụ trách quyết định, và mức học phí được tính có hệ số như sau: -- a) Lớp từ 10 đến dưới 20 sinh viên: hệ số 1,5 -- b) Lớp dưới 10 sinh viên: hệ số 2,0. - -## 6) Chế độ miễn giảm học phí - -- -Đại học hỗ trợ toàn bộ phần chênh lệch giữa mức học phí của Đại học với mức học phí được miễn, giảm theo quy định của Nhà nước đối với các sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chế độ chính sách miễn, giảm học phí theo quy định. -- -Việc hỗ trợ học phí chênh lệch và chế độ miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này không áp dụng với các học phần thuộc khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu . - -## II. Chương trình đào tạo hình thức vừa làm vừa học - -## 1) Các chương trình đào tạo chuẩn - -| Ngành/Chương trình đào tạo | Mức học phí | -|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------| -| Công nghệ thông tin , Kỹ thuật (KT) máy tính , Khoa học máy tính , KT điều khiển & Tự động hóa , KT Điện , KT Điện tử - Viễn thông , Kỹ thuật Y sinh , Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh Khoa học KT và công nghệ), KT Ô tô , KT vật liệu , KT in , KT hóa học , KT nhiệt , Công nghệ dệt may , KT dệt , Quản trị kinh doanh , Kế toán , Tài chính - Ngân hàng, KT cơ khí , KT cơ điện tử , KT sinh học , KT thực phẩm , và các ngành/chương trình đào tạo chuẩn khác | 440 | - -## 2) Các mức học phí khác - -Đối với các học phần được thực hiện ngoài Đại học, mức học phí được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn, cộng thêm các chi phí triển khai thực tế. - -Đối với các lớp có quy mô sinh viên dưới 26, mức học phí được nhân thêm với hệ số lớp như sau: - -- a) Lớp từ 21 đến 25 sinh viên: hệ số 1,25 -- b) Lớp từ 15 đến 20 sinh viên: hệ số 1,5 - -## III. Chương trình đào tạo sau đại học - -## 1) Chương trình đào tạo chuẩn - -- -Thạc sĩ (các ngành kỹ thuật, công nghệ): 720.000 đồng/TCHP. -- -Thạc sĩ (các ngành kinh tế): 780.000 đồng/TCHP. -- -Tiến sĩ: 26 triệu đồng/năm. - -## 2) Các mức học phí khác - -- -Mức học phí các học phần học lại, học phần bổ sung kiến thức nằm trong khung chương trình đào tạo được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn . -- -Mức học phí đối với các học phần học quá thời gian thiết kế của chương trình đào tạo được tính bằng 1,5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn . Đối với học viên phải gia hạn thời gian học tập, mức học phí là 5.000.000 đồng/học kỳ (năm triệu đồng/học kỳ). -- -Đối với các học phần được thực hiện ngoài Đại học, mức học phí được tính bằng mức học phí chương trình đào tạo chuẩn, cộng thêm các chi phí triển khai thực tế. -- -Đối với sinh viên ngoại quốc tự chi trả kinh phí học tập, mức học phí được tính bằng 1 , 5 lần mức học phí chương trình đào tạo chuẩn . -- -Mức học phí học lại học phần tiến sĩ là 850.000 đồng/TCHP (bằng chữ: Tám trăm năm mươi nghìn đồng/tín chỉ học phí); thực hiện lại một chuyên đề tiến sĩ là 2.200.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng/chuyên đề). Đối với NCS phải gia hạn thời gian học tập, nghiên cứu, mức học phí được tính như quy định trong mục III. 1). - -## Phụ lục II - -## QUY ĐỔI TÍN CHỈ HỌC TẬP (TCHT) SANG TÍN CHỈ HỌC PHÍ (TCHP) - -(Kèm theo Quyết định số: - -/QĐ-ĐHBK ngày - -tháng - -g - -năm 2025) - -## I. Đại học chính quy - -Học phí được tính theo số tín chỉ học phí (TCHP) của các học phần được sinh viên đăng ký học ở mỗi học kỳ. Số TCHP của mỗi học phần được xác định theo loại học phần, thời lượng giảng dạy và số tín chỉ học tập (TCHT), cụ thể như sau: - -| Loại học phần | Cách tính | -|-----------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------| -| 1. Các học phần thông thường a) Giờ lý thuyết, bài tập, giờ BTL quy đổi b) Giờ thí nghiệm/thực hành | 15 tiết = 1 TCHP 15 tiết = 1,5 TCHP | -| 2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành | 1 TCHT = 3,0 TCHP | -| 3. Thực tập cơ sở, thực tập kỹ thuật, thực tập nhận thức | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 4. Thực tập tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | -| 5. Khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | -| 6. Đồ án môn học, đồ án chuyên ngành | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 7. Học phần Giáo dục thể chất | 1 TCHT = 1,5 TCHP | - -## II. Hệ vừa làm vừa học - -| Loại học phần | Cách tính | -|----------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------------------| -| 1. Các học phần thông thường a) Giờ lý thuyết, bài tập b) Giờ thí nghiệm/thực hành trong học phần | 15 tiết = 1,0 TCHP 15 tiết = 1,5 TCHP | -| 2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành | 1 TCHT = 3,0 TCHP | -| 3. Đồ án môn học, đồ án chuyên ngành | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 4. Thực tập cơ sở, thực tập kỹ thuật, thực tập nhận thức, | 1 TCHT = 2,0 TCHP | -| 5. Thực tập tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | -| 6. Khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp | 1 TCHT = 2,5 TCHP | - -## III. Hệ sau đại học - -| Loại học phần | Cách tính | -|-----------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------| -| 1. Các học phần thông thường a) Giờ lý thuyết, bài tập, giờ BTL quy đổi b) Giờ thí nghiệm/thực hành | 15 tiết = 1 TCHP 15 tiết = 1,5 TCHP | -| 2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành | 1 TCHT = 1 , 5 TCHP | -| 3. Đồ án chuyên ngành; luận văn thạc sĩ | 1 TCHT = 1 , 5 TCHP | \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/quyet_dinh/QD NN DHCQ-2020-2021-1501.md b/data/docling_output/quyet_dinh/QD NN DHCQ-2020-2021-1501.md deleted file mode 100644 index cd622323cb440a13a45f6653c56f5522be39cb56..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/quyet_dinh/QD NN DHCQ-2020-2021-1501.md +++ /dev/null @@ -1,688 +0,0 @@ ---- -filename: QD NN DHCQ-2020-2021-1501.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/quyet_dinh/QD NN DHCQ-2020-2021-1501.pdf -page_count: 22 -processed_at: 1765961863.8614883 ---- - -## se crAo DUC vA DAo rAo TRTIONG oH gACH KHOA HA NOI - -s6: //J /QE-DHBK-DT - -## CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM DQc Iflp - TB' do - HSnh phfic - -Hd N1ii, ngay/t thdng 0l ndm 2021 - -## QUYET DINH - -VG viQc ban hirnh Quy tlinh vd ph6n lo4i trinh tIQ tIAu vio, chuong trinh m6n hgc -71' -i 7.1' -in y -7.1 -vi chuin ngo4i ngir y6u c0u d6i vtri sinh vi6n d4i hqc h0 chfnh quy - -## HrEU TRTIdNG TRrroNG EAr HQC rACn KHOA HA Ngr - -Cdn cu Luqt Gido dwc dqi h7c ngdy 18 thdng 06 ndm 2012 vd LuQt s*a d6i, b6 sung m|t sti diiu cila Luqt Gido duc dqi hec ngdy l9 thdng I I ndm 2018; - -Cdn cil'NShi dinh s(i 99/201I/ND-CP ngdy 30 thdng l2 ndm 2019 ct)a Chinh phil vi,vi( Quy dinh chi tt€t vd hudng ddn thi hdnh mQt sii aiiu cila LuQt sua d6i, bd sung mQt s6 di€u cita Lugt Gido dqc dqi hgc; - -Cdn c* Quy ch€ T6 chuc vd hoat dq,ng cfia Trudng Dai h7c Bdch khoa Hd N|i do HQi ding trudng ban hdnh tqi vdn bdn sii 16/QC-EHBK ngdy 07/09/2020; - -Cdn crl Quy chA ddo tqo chinh quy cila Trudng Dqi hoc Bdch khoa Hd N|i do Hi€u truong ban hdnh theo theo Quy€t dlnh s6 66/QD-DHBK-DT ngdy 04 thdng t 2 ndm 2018; Theo di ngh! cila Traong phdng Ddo tqo. - -## QUYET D!NH: - -- Eiiiu 1. Ban hdnh kdm theo Quy6t dlnh ndy Quy dinh vA phdn lo4i trinh ilQ dAu vdo, chuong trinh m6n hoc vd chuAn ngoai ngir y0u cAu dt5i v6i sinh vi6n d4i hqc hQ chinh quy cria Trulng D4i hgc B6ch khoa Hd NQi. -- Di6u 2. Giao nhiQm vU cho Phdng Ddo tao, Vi6n Ngo4i ngir ptrOi tr-o. p vdi c6c don vf thuQc truong thgc hiQn theo rhing Quy dinh ndy. -- Didiu 3. Quy6t dinh niy c6 hipu luc k€ tu ngdy ky. - -Cric 6ng/Bd Trucrng Phong Eiro t4o, ViQn truong ViQn Ngo4i ng0, tru&ng c6c don vi c6 li6n quan vd c6c sinh vi6n rlai hqc h0 chinh quy ctia Trudng chiu trrich nhiQm thi hdnh Quy6t dinh ndy. - -TJ TRU'ONG U TRUONG - -## Noi nhfin: - -- Nhu Di,}u 3; - -- Luu: HCTH, DT. - -P - -DAr HQC - -BACX KHOA - -nA nOt - -TR - -. Nguy6n Phong Di0n - -## so crAo DUC vA DAo rAo - -## ceNG HoA xA ugr cHU Ncuia vrET NAM - -## TRIJONG ou nAcH KHoA HA NoI - -DQc lap -Tg'do -H4nh phric - -## QUY EINH - -## PhAn lo4i trinh tIQ tIAu vio, chutrng trinh m6n hgc vir chu6n ngo4i ngir y6u ciu aiii vrl,i sinh vi6n tl4i hgc hQ chinh quy - -(Ban hdnh theo Quyet dinh tA Ug pO-DHBK-DT ngdy /f thdng 0l ndm 202I cua Hi€u tru'ong Trudng Dqi h7c Bdch khoa Hd NQi) - -## Diiiu 1. Ph4m vi vir tliii tuqng 6p dgng - -1. Vdn b6n ndy quy dinh v6 cdng t6c t6 chric d6nh gi|virphdn lopi trinh dQ ngo4i ngfr dAu vdo; chuong trinh m6n hgc ngopi ngfr; tli6u kiQn dugc mi6n hoc c6c hqc phan ngo4i I -2. Quy clinh nay 6p dpng cho sinh vi6n dai hoc h0 chinh quy, khdng thuQc ngdnh Ng6n ngir Anh cria Truong Dai hgc B6ch khoa Hd NQi. -3. Quy dinh ndy khdng 6p dpng cho sinh vi6n ld ngudi nudc ngodi dang hgc t4i Trudng D4i hgc B6ch khoa Hd NQi. - -## Didu 2. PhAn lopi trinh tIQ tIAu viro vir phfln l6'p hgc ngo4i ngii - -- L CIn cri'phdn lo4i trinh dQ ngo4i ngir dAu vdo v6i sinh vi6n thu6c chuong trinh ddo t4o co ydu cAu chu6n dAu ra ld ti6ng Anh: -- a) Ddi vdi ciic sinh vi6n thuQc chuong trinh tldo t4o chu6n: phdn lopi dUa tr0n dir5m thi m6n tiiSng Anh cria kj, thi t6t nghiQp THPT t4i ndm nh4p hgc ho{c chimg chi ti6ng Anh qu6c t6; -- b) DOi v6i ciic sinh vi6n thuQc ciic chucrng trinh tldo t4o ti6n ti6n, tdi ndng vd chuong trinh hqp t6c qudc tti: phdn lopi dr,ra tr€n k6t qui ki6m tra ti6ng Anh nQi b6 <lAu kh6a hoflc chfng chi titlng Anh qu6c tti. -2. Cdncri phdn lo4i trinh dQ ngo4i ngt diu vdo vdi sinh vi6n thuQc chucrng trinh ddo ^l -3. CIn cf tr6n k6t qu6 ph6n lo4i trinh d0 ngo4i ngir diu vdo, sinh vi6n duoc x6t miSn hoc ciic hgc phAn theo quy dlnh vd dugc x6p lcrp hgc ngo4i ngir tucrng ung. -4. Sinh vi6n kh6n g d6p fng di6u ki6n ph6n loai trinh dQ ngo4i ngt theo muc I hoflc ,. - -## Diiiu 3. Cdng nhfn, x6t mi6n hgc phAn ngo4i ngii - -- t. f6t ch cdc hgc phAn ngo4i ngft tucrng ring v6i tring chucrng trinh ddo t4o ld c6c hgc phAn bit buQc. Nhd trucrng se cl[ng k;i cdc hgc phAn ngo4i ngft theo kti hoach hoc t4p chuAn cho c6c sinh vi6n. -2. Trong quii trinh hgc tflp, n6u sinh vi6n dat dugc chung chi ngo4i ngir theo qui dinh sO dugc xet miSn ciic hqc phAn ngo4i ngir tucrng ung v6i trinh dQ tlpt ttugc. C6c hgc , -3. Chring chi ngo4i ngir t16 x6t mi6n hgc phAn phAi con h4n theo quy dinh tinh t6i thcyi di6m nQp don x6t mi6n. Danh siich chring chi vd c5c hgc phAn dugc miSn dugc ghi trong cdc phg lqc tuong ung. -4. Todn bQ c6c chring chi ngo4i ngfr qu6c t6 phii dugc thAm dlnh ngu6n g6c vd cap nhpt muc di6m l6n h6 th6ng phin mdm qu6n ly ddo t4o trucrc thcvi di6m nQp dcrn x6t mlen noc pnan. -5. Thdi gian ti6p nh4n don x6t miSn hgc phAn ngo4i ngt muQn nh6t ld 2 tuAn trudc khi hgc ky bit dAu theo Bi6u dd k6 hoach hgc t4p cta ndm hoc. - -## Di6u 4. YOu cAu v6 chuin ngo4i ngii theo tin chi tich liiy vi chu6n ngoqi ngii tIAu ra - -- l. YCu cAu v6 chuAn ngo4i ngir theo s6 lugng tin chi tich lfry vd chuAn ngo4i ngir dAu ra dugc quy dinh cp thiS cho tung chuong trinh ddo t4o tqi citc phq lgc tuong fng, duoc ban hdnh kem quy dinh ndy. -2. 2.K}tqui thi c6c kj, thi ngo4i ngir nQi b0 cria Trulng D4i hgc B6ch khoa Hd NQi dugc c6ng nhan 116 xdt didu kiQn chuAn ngoai ngtr theo tin chi tich lfry vd chuAn ngo4i ngff dAu ra. Ri6ng vdi c6c sinh vi6n thuQc chuong trinh dao tpo ti6n ti6n, chucrng trinh dao t4o tdi n[ng vd chuong trinh ddo t4o hqp t6c qudc tii phii co chung chi ngopi ngir qu6c tti d6 duqc xdt c6ng nh4n d4t chuAn ngo4i ngir ddu ra. -3. Sinh vi6n dugc tham dp c5c kj, thi Ti6ng Anh nQi bQ cria Trudng nhitu lAn vd tlugc c6ng nhfln dii5m thi cao nh6t trong cric lAn thi. Ktit qui thi ndy c6 giirtri c6ng nhpn trong vong 2 ndm kiS tir ngdy thi. - -## Didu 5. H4n ch6 khiii lugng hqc t$p trong trudng hcrp kh6ng .Iat chu6n ngo4i ngii theo tin chi tich liiy vir tli6u kiQn gO b6 h4n ch6 - -- l. Sinh vi6n kh6ng ilat chu6n ngoai ngir quy tlinh theo s6 tin chi tich lfry se chi <lugc ddng bi t6i da 14 TC vd tOi ttriOu 8 TC cho mOt hqc kj, chinh, tucrng ung v6i quy dinh t4i Di6u 19 cria Quy ch6 dao tpo chinh quy. -2. Di6u ki6n gO b6 hpn ctr6 t<trOi lugng hqc tAp: - -IrJ - -AI - -;H - -HA - -- - -- a) Chi 6p dqng vdi sinh vi6n c6c chuong trinh ddo t4o chu6n, dio t4o tdi ndng, ddo t4o ti6n ti6n vd qu6c tti vdi chuAn ngo4i ngt dAu ra li titlng Anh vd dang 0 trpng thai bi h4n ch6 khdi luqng hoc t4p theo quy dinh t4i muc I cria di6u ndy. -- b) Sinh viOn dugc gd bo rntc han ctr6 t<trOi lugng hgc t4p ho{c dugc ti6p tpc hgc t4p n6u dd d[ng ky hgc t4i Trudng it nh6t 90 ti6t hoc c6c hgc phAn titing Anh b6 trg. C6c hgc phAn ti6ng Anh b6 ffo duoc dAng ky hqc ph6i dim b6o tucrng ducrng vdi trinh d6 ti6ng Anh y6u cAu trong hqc kj, cAn go b6 hpn ctrti ttrOi lugng hgc tap. -- c) Y6u cAu vC chuy6n cin khi tham gia hgc ciic hgc phAn tiiSng Anh b6 trg: sinh I -- d) Di6u kiQn g0 bo gi6i han kh6i luqng hgc tap kh6ng rip dqng cho ciic trucrng hqp sinh vi6n bi cinh b6o hgc t4p, xdt nhfln d0 6n t6t nghiQp/kh6a lufn t6t nghiQp, xdt t6t nghiQp. - -## Didu 6. Cic trudng hgp ngo4i lQ - -C6c trudng hqp ngo4i lQ s0 do don vi chuc n[ng quin ly tldo tpo d0 xuAt AC Hieu truong quytit dinh, cf,n cri ciic quy dinh hiQn hdnh cira BQ Gi6o dgc vd Edo t4o. - -## Didu 7. HiQu lrpc thi hirnh - -- l. Quy dlnh ndy dugc 6p dqng tt ndm hoc 2020-202t tlOi vOi c6c chucrng trinh ddo tao k6 fi kh6a 65 tro vd sau. -2. Quy dinh hien hdnh vd ngo4i ngir d6i vdi c6c chuong trinh dio tpo ttr khoa 64 tro - -TRI.TONG - -t,, - -U TRIJONG - -Nguy6n Phong Eiiin - -TR - -NG - -HA - -DAI H9C - -BACH KHOA - -I - -JN - -HQ - -KI, - -NQ - -t - -t -.: - -## PHU LUC 1 - -## Danh mgc c6c chuong trinh diro t4o vi ngo4i ngir y6u cAu -/4 -tf - -Danh mgc c6c chuong trinh diro t4o vi ngo4i ngir y6 -cAu -(Ban hdnh theo QuyAt dinh s6 /4 tQO-Onnf-ET ngdy t,f thang 0l ndm 2021 cila HiQu truong Truong Dqi hpc Bdch khoa Ha NQi) - -| LOAr/TEN CHUONG TRiNH EAO TAO | NGOAr NGfr CHiNH | -|-----------------------------------------------------------------------------|--------------------| -| Cic chuong trinh dio t4o chuin | Anh | -| C6c chuong trinh diro t4o tii nlng | Anh | -| C6c chuong trinh dio t4o ch6t luqng cao PFIEV | Ph6p | -| Cic chuong trinh dio t4o ti6n ti6n | | -| l. Cdng nghQ th6ng tin Global ICT | Anh | -| 2. Khoa hgc dir liQu vd Tri tuQ nhAn tao | Anh | -| 3. Ky thuat diou khi6n - Tu 183) | CI (r66-le9) | 79-1 t4 | 6.s-8.0 | FCE with grade A CAE with erade C/ B | 180-r99 | - -## 2. Didu kiQn x6t tuong ducrng - -+ Sinh vi6n c6 c6c chring chi ti6ng Anh APTIS, TOEFL, IELTS, Cambridge (a k! ndng) dugc ph6p quy il6i tuong duong vdi nhau vd quy d6i sang chfng chi TOEIC (2 ky nlng) dO x6t t6t nghiQp. -+ Sinh vi6n co chung chi TOEIC (2 ky nSng) dugc phdp qyy d6i tuong duong sang c6c chring chi APTIS, TOEFL, IELTS, Cambridge (4 k! ndng) d0 x6t d4t chu6n ngo4i ngfr theo s6 tin chi tich lfry trong truong hqp cAn thi6t, tuy nhi6n kh6ng dugc quy tl6i tuong duong di5 xdt t6t nghiQp. -+ c6c trudng hcr-p quy d6i tuong duong kh6c do HiQu truong quytit dinh. - -\ - -v - -## PHU LUC 3 - -## Danh mgc c6c hgc phAn ti6ng Anh vir chuin y6u ciu A5i voi c6c chutrng trinh diro t4o chuAn - -(kdm theo Quy€t dinh s6 .,//-?..... /QD-DHBK-DT ngdy ./{ /01/2021 cila Hi€u trudng Truong Dqi hpc Bdch khoa Hd NQi) - -Btng 3.1 Danh mqc c6c hgc phin titing Anh y6u ciu - -| TT | M5 hgc phin | TGn hgc phin | Thli lu'g'ng | Tinh tin chi trong CTDT | Hgc phin tlugc mi6n/cin hgc | Hgc phin tlugc mi6n/cin hgc | Hgc phin tlugc mi6n/cin hgc | Hgc phin tlugc mi6n/cin hgc | -|------|---------------|-----------------------|----------------|---------------------------|-------------------------------|-------------------------------|-------------------------------|-------------------------------| -| TT | M5 hgc phin | TGn hgc phin | Thli lu'g'ng | Tinh tin chi trong CTDT | ul | Izt | l3l | I4t | -| I | FLl128 | Titing Anh tlng cuong | 3(0-6-0-6) | Khdng | H | M | M | M | -| 2 | FLtl29 | Ti6ng Anh co so I | 3(0-6-0-6) | c6 (3 rc) | H | H | M | M | -| 3 | FL1130 | Tiiing Anh c - -Số nghiệm nguyên thuộc đoạn -1;5 -của bất phương trình -P −1 -là [vị trí thả 2]. Số nghiệm thực của phương trình -P = −2 -là [vị trí thả 3]. - -## Đáp án: - - - -Số nghiệm nguyên thuộc đoạn -1;5 -của bất phương trình -P −1 -là - -1 - -Số nghiệm thực của phương trình -P = −2 -là - -. - -Câu 5 (M2): Một người dùng khi đăng nhập vào một trang web sẽ được cấp một mã kiểm tra là một dãy số gồm 5 chữ số. Giả sử mỗi chữ số trong mã được hệ thống tạo mã chọn ng ẫu nhiên trong phạm vi từ 0 tới 9, xác suất để một mã kiểm tra tạo ra có ít nhất hai chữ s ố 0 là (Các kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư). - -- A. 0,0729 -- B. 0,0815 -- C. 0,9185 -- D. 0,1000 - -## Đáp án: B - -Câu 6 (M2): Xét những tờ giấy hình chữ nhật, kẻ ca -rô cỡ 𝑚 × 𝑛 ô vuông, một cách phân chia "tốt" được xác định khi ta chỉ dùng những dòng kẻ có sẵn chia tờ giấy thành những phần bằng nhau sao cho mỗi phần đều là hình vuông cỡ 𝑝 × 𝑝 ô. - -Chẳng hạn, ở hình dưới, bằng những dòng kẻ được tô màu xanh, ta xác định một cách phân chia "tốt" với m = 9, n = 12, p = 3. - -4 - -. - -Số cách phân chia "tốt" đối với một tờ giấy ca -rô cỡ 120 × 300 là - -- A. 12 cách. -- B. 60 cách. -- C. 30 cách. -- D. 36000 cách. - -## Đáp án: A - - - -bằng …….. (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, biết π ≈ 3,14). - -## Đáp án: 4,71 - -Câu 8 (M2): Biết rằng giá trị nhỏ nhất của hàm số -( ) -f x - -3 2 -x 3 - -( ) -3 2 f x x x m = − − + 3 - -trên đoạn -−1;1 - -bằng 1 thì giá trị của tham số m thuộc những khoảng nào trong các khoảng dưới đây? - -- A. (0; 4) -- B. (1; 5) -- C. (2; 6) -- D. (3; 7) - -Đáp án: C , D Câu 9 (M3): Trong không gian Oxyz, cho hình chóp đều S . ABCD có S A C (3;2;1 , 1;2;0 , 3;0;0 ) ( ) ( ( ) ( ) -. Gọi E là trung điểm của BD. Gọi I là tâm mặt cầu (S) ngoại tiếp của hình chóp S . ABCD. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? - -| Phát biểu | Đúng | Sai | -|-----------------------------------------------|--------|-------| -| I cách đều ba điểm S , A A , C. | | | -| I thuộc đường thẳng SE . | | | -| I cách đều mặt đáy và mặt bên của hình chóp . | | | -| Phương trình mặt cầu (S) là 2 2 2 5 5     2 2 2 11 5 5 11           6 6 6 4 y           6 6 x y z     − + − +     2 2 11 5 5             + + 11 5 5 6 6 6 x y z             − + − + − =       6 6 6 x y z       + +       . | | | - -## Đáp án: - -| Phát biểu | Đúng | Sai | -|-----------------------------------------------|--------|-------| -| I cách đều ba điểm S , A A , C. | X | | -| I thuộc đường thẳng SE . | X | | -| I cách đều mặt đáy và mặt bên của hình chóp . | | X | -| Phương trình mặt cầu (S) là 2 2 2 5 5     2 2 2 11 5 5 11           6 6 6 4 y           6 6 x y z     − + − +     2 2 11 5 5             + + 11 5 5 6 6 6 x y z             − + − + − =       6 6 6 x y z       + +       . | | X | - -Câu 10 (M3): Xưởng gỗ Bách Mộc thiết kế một mẫu đồ chơi gồm một khối nón và một khối trụ có cùng bán kính đáy chồng lên nhau (như hình vẽ). Biết chiều cao của khối trụ và khối nón cùng bằng -2cm -và bằng độ dài của đường kính đáy. - -Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau: - -Thể tích gỗ cần dùng để làm khối đồ chơi gần bằng: [Vị trí thả 1] 3 cm Một khách hàng muốn sơn khối đồ chơi đó bằng nhiều màu sắc khác nhau. Diện tích bề mặt gỗ cần sơn gần bằng: [Vị trí thả 2] 2 cm . - -Nếu xưởng gỗ này muốn làm một chiếc hộp hình trụ bằng bìa cứng để đựng khối đồ chơi đó sao cho đỉnh của khối nón trùng với tâm mặt đáy trên của hộp và đáy khối trụ vừa khít v ới đáy dưới của hộp. Diện tích bìa cứng cần dùng gần bằng: [Vị trí thả 3] 2 cm . (Các kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) . - -22,73 - -8,38 - -31,42 - -28,27 - -## Đáp án: - -Thể tích gỗ cần dùng để làm khối đồ chơi gần bằng: - -Một khách hàng muốn sơn khối đồ chơi đó bằng nhiều màu sắc khác nhau. Diện tích bề - -22,73 - -19,59 - -mặt gỗ cần sơn gần bằng: - -cm - -Nếu xưởng gỗ này muốn làm một chiếc hộp hình trụ bằng bìa cứng để đựng khối đồ chơi đó sao cho đỉnh của khối nón trùng với tâm mặt đáy trên của hộp và đáy khối trụ vừa khít - -31,42 - -ới đáy dưới của hộp. Diện tích bìa cứng cần dùng gần bằng: 2 cm . (Các kết quả - -2 - -v làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai . - -Câu 11 (M3): Một người thợ nhôm kính nhận đơn đặt hàng làm một bể cá cảnh bằng kính dạng hình hộp chữ nhật không có nắp với thể tích bằng 3 3 -3,2 m -và chiều cao của bể gấp 2 lần chiều rộng của đáy. Biết giá một mét vuông kính để làm bể cá là 1 triệu đồng. Để mua đủ mét vuông kính làm bể cá theo yêu cầu thì người thợ cần tối thiểu số tiền bằng ... triệu đồng. (Coi độ dày của kính là không đáng kể so với kích thước của bể). - -## Đáp án: 12 - -Câu 12 (M3): Gọi 𝑆 là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số -m -sao cho phương trình -m x m x sin ( 2 ) [ ] + = có đúng -11 -nghiệm phân biệt. Tổng các phần tử của 𝑆 là - -A. -11 - -Đáp án: A - -B. -9 - -C. -6 - -D. -5 \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/tuyen_sinh/5730_qd-dhbk-qcts.md b/data/docling_output/tuyen_sinh/5730_qd-dhbk-qcts.md deleted file mode 100644 index 282defa05675d7a9224ca07a159d496d9b5b0b77..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/tuyen_sinh/5730_qd-dhbk-qcts.md +++ /dev/null @@ -1,465 +0,0 @@ ---- -filename: 5730_qd-dhbk-qcts.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/tuyen_sinh/5730_qd-dhbk-qcts.pdf -page_count: 19 -processed_at: 1765961863.8934903 ---- - -BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Số: /QĐ - ĐHBK - -## CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -Hà Nội, ngày tháng năm 2025 - -## QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học của Đại học Bách khoa Hà Nội - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung m ột số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Quy chế tuyển sinh Đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông tư số 02/VBHNNBGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - -Căn cứ Công văn số 2457/BGDĐTTGDĐH ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng; - -Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng đại học ban hành theo Nghị quyết số 40/NQ -ĐHBK ngày 02 tháng 12 năm 2024; - -Theo đề nghị của ông Trưởng ban Tuyển sinh -Hướng nghiệp . - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học của Đại học Bách khoa Hà Nội. -- Điều 2. Quy chế tuyển sinh đại học là cơ sở để Hội đồng tuyển sinh triển khai xây dựng các quy định và quy chế khác liên quan đến công tác tuyển sinh của Đại học. - -Quy chế này thay thế cho Quy chế tuyển sinh đại học ban hành theo Quyết định số 4516/QĐ-ĐHBK ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội. - -- Điều 3 . Các ông, bà Trưởng ban Tuyển sinh -Hướng nghiệp, Trưởng các đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. - -## Nơi nhận: - -- -Như điều 3; -- -Lưu: VT, TSHN. - -GIÁM ĐỐC - -## QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CỦA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -## MỤC LỤC - -| Chương I QUY ĐỊNH CHUNG ................................ ................................ .......................... | 1 | -|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------| -| Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng ................................ | ............................ 1 | -| Điều 2. Giải thích từ ngữ ................................ ................................ | ................................ ... 1 | -| Điều 3. Phương thức tuyển sinh ................................ | ................................ ........................ 1 | -| Điều 4. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh trong năm ................................ | ............................ 2 | -| Điều 5. Tổ chức Hội đồng tuyển sinh ................................ | ................................ ................ 2 | -| Điều 6. Các Hội đồng và Ban chuyên môn của Hội đồng tuyển sinh ............................... | 3 | -| Điều 7. Tổ chức Kỳ thi Đánh giá tư duy ................................ | ................................ ........... 4 | -| Chương II TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY ................................ | ........................... 4 | -| Mục 1. TUYỂN SINH THEO PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN TÀI NĂNG .................. | 5 | -| Điều 8. Đối tượng và điều kiện dự tuyển ................................ | ................................ .......... 5 | -| Điều 9. Nguyên tắc xét tuyển tài năng ................................ | ................................ ............... 6 | -| Điều 10. Tổ chức đăng ký xét tuyển ................................ | ................................ .................. 7 | -| Mục 2. TUYỂN SINH SỬ DỤNG KẾT QUẢ THI ................................ | .......................... 8 | -| Điều 11. Đối tượng và điều kiện dự tuyển ................................ | ................................ ......... 8 | -| Điều 12. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông ................................ | 8 | -| Điều 13. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy ................................ | ................... 8 | -| Điều 14. Tổ chức xét tuyển ................................ ................................ | ................................ 9 | -| Điều 15. Đăng ký và nộp hồ sơ xét tuyển ................................ | ................................ .......... 9 | -| Điều 16. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học ................................ | ......................... 10 | -| Điều 17. Bảo lưu kết quả trúng tuyển ................................ | ................................ .............. 10 | -| Điều 18. Tổ chức đăng ký và xét tuyển các đợt bổ sung ................................ | ................. 10 | -| Chương III TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC VÀ ĐẠI | Chương III TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC VÀ ĐẠI | -| HỌC CHÍNH QUY ĐỐI VỚI NGƯỜI Đà CÓ BẰNG ĐẠI HỌC ................................ | .. 11 | -| Điều 19. Đối tượng và điều kiện dự tuyển ................................ ................................ | ...... 11 | -| Điều 20. Phương thức xét tuyển đại học VLVH cho đối tượng đã tốt nghiệp THPT ..... 11 Điều 21. Phương thức xét tuyển đại học VLVH đối với đối tượng đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học và xét tuyển đại học CQ đối với đối tượng đã tốt nghiệp ĐHCQ | ............. 12 | -| Điều 22. Tổ chức đăng ký và nộp hồ sơ, tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển | ... 13 | -| Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM ................................ ................................ ......................... | 14 | -| Điều 23. Tiếp nhận thông tin và xử lý vi phạm trong công tác tuyển sinh ...................... | 14 | -| Điều 24. Xử lý các cán bộ và thí sinh vi phạm trong công tác tuyển sinh ...................... | 14 | -| Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................ | ................................ ................. 15 | -| Điều 26. Trách nhiệm của các đơn vị chức năng và Trường/Khoa quản ngành | .............. 15 | - -## CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc - -## QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC - -(Kèm theo Quyết định số ố /QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2025 c ủa Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## Chương I QUY ĐỊNH CHUNG - -## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Quy chế này quy định cụ thể về yêu cầu, tiêu chuẩn, quy trình, quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác tuyển sinh đại học đối với các hình thức đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội (sau đây viết tắt là "ĐHBK Hà Nội" hoặc "Đại học"), trên cơ sở cụ thể hóa những quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành. -2. Quy chế này áp dụng đối với ĐHBK Hà Nội và các cá nhân, tổ chức có liên quan trong công tác tuyển sinh đại học. - -## Điều 2. Giải thích từ ngữ - -Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - -1. Xét tuyển tài năng (XTTN) là phương thức xét tuyển dựa trên việc đánh giá hồ sơ năng lực và thành tích của thí sinh đã đáp ứng các điều kiện đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định. -2. Hồ sơ năng lực là hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào ĐHBK Hà Nội theo phương thức XTTN gồm các minh chứng về kết quả và thành tích học tập, nghiên cứu khoa học, trình độ ngoại ngữ và các thành tích khác trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động tình nguyện vì cộng đồng… -3. Chứng chỉ quốc tế được sử dụng làm tiêu chí xét tuyển (gọi tắt là chứng chỉ quốc tế) gồm các chứng chỉ SAT, ACT, A -Level, AP, IB. -4. Kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) là kỳ thi do ĐHBK Hà Nội chủ trì tổ chức, lấy kết quả để xét tuyển vào đại học. -5. Cổng thông tin tuyển sinh (của ĐHBK Hà Nội) là giao diện website của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh, địa chỉ: https://ts -hn.hust.edu.vn . -6. Hình thức đào tạo của ĐHBK Hà Nội bao gồm: đào tạo đại học chính quy (ĐHCQ), đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa học (VLVH). - -## Điều 3. Phương thức tuyển sinh - -1. Các phương thức tuyển sinh ĐHCQ bao gồm: - -- a) Phương thức XTTN; -- b) Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi ĐGTD; -- c) Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT); -- d) Phương thức xét tuyển khác dành cho các đối tượng đặc biệt như lưu học sinh diện hiệp định, thí sinh diện cử tuyển,… -2. Tuyển sinh ĐHCQ cho đối tượng người học đã tốt nghiệp ĐHCQ áp dụng phương thức xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ học tập (ngành học, văn bằng tốt nghiệp, kết quả học tập bậc đại học) và các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chuyên môn khác. -3. Các phương thức tuyển sinh đại học theo hình thức đào tạo VLVH bao gồm: - -Đối với đối tượng tốt nghiệp THPT có các phương thức: phương thức xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT; phương thức xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT; phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi ĐGTD. - -Đối với đối tượng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên xét tuyển VLVH dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp. - -4. Phương thức tuyển sinh đại học theo hình thức đào tạo CQ đối với đối tượng đã tốt nghiệp ĐHCQ dựa trên hồ sơ tốt nghiệp, hoặc xét tuyển kết hợp phỏng vấn đối với một số ngành/chương trình. - -## Điều 4. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh trong năm - -1. Việc xây dựng kế hoạch tuyển sinh căn cứ theo các nguyên tắc sau đây: -- a) Phương thức XTTN được triển khai sớm để đánh giá năng lực vượt trội của thí sinh dưới dạng điểm XTTN; -- b) Xét tuyển ĐHCQ được thực hiện trong đợt xét tuyển đầu tiên (đợt 1) do Bộ GDĐT ấn định thời điểm; -- c) Tuyển sinh đại học theo hình thức VLVH đối với người đã tốt nghiệp THPT; tuyển sinh đại học VLVH đối với người học đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học; tuyển sinh ĐHCQ đối với người đã tốt nghiệp đại học được triển khai theo các đợt trong năm. -2. Kế hoạch tuyển sinh đại học đối với các hình thức đào tạo tại ĐHBK Hà Nội được Giám đốc đại học phê duyệt trước khi thực hiện và được công bố chi tiết trong Thông tin tuyển sinh. - -## Điều 5. Tổ chức Hội đồng tuyển sinh - -1. Giám đốc đại học ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh, quy định tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban chuyên môn giúp việc cho HĐTS. - -2. Cán bộ có người thân là vợ hoặc chồng; con; anh, chị, em ruột của mình và của vợ hoặc chồng tham gia thi tuyển sinh hay xét tuyển đại học vào ĐHBK Hà Nội thì không được tham gia HĐTS và các ban chuyên môn của HĐTS trong năm tuyển sinh đó. -3. Thành phần của HĐTS gồm có: -- a) Chủ tịch: Giám đốc đại học hoặc Phó Giám đốc đại học; -- b) Phó Chủ tịch: Phó Giám đốc đại học; -- c) Uỷ viên thường trực: Đại diện lãnh đạo Ban Tuyển sinh – -- d) Các uỷ viên: -7. -Lãnh đạo Ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp, Ban Đào tạo và một số Ban chức năng khác của Đại học; -8. -Lãnh đạo các đơn vị chuyên môn của Đại học. -4. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS -- a) Tổ chức triển khai các phương thức tuyển sinh đã công bố chính thức; -- b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các ban chuyên môn; xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức tuyển sinh; -- c) Giải quyết thắc mắc, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến công tác tuyển sinh; -- d) Tổng kết công tác tuyển sinh trong năm và xây dựng các báo cáo về tuyển sinh theo quy định của Đại học và của Bộ GDĐT. -5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS -- a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm chung về công tác tuyển sinh của Đại học; -- b) Báo cáo trực tiếp với Tập thể lãnh đạo đại học về công tác tuyển sinh; -6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS - -Phó Chủ tịch HĐTS thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi được Chủ tịch HĐTS uỷ quyền. - -## Điều 6. Các Hội đồng và Ban chuyên môn của Hội đồng tuyển sinh - -1. Giám đốc đại học ra quyết định thành lập các hội đồng của HĐTS bao gồm: Ban Chỉ đạo Kỳ thi ĐGTD, Hội đồng thi ĐGTD, Hội đồng XTTN, Hội đồng xét tuyển miền Bắc (XTMB). -2. Ban Chỉ đạo Kỳ thi ĐGTD có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức Kỳ thi, các công tác liên quan, quy ết định các tình huống đặc biệt; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi và các ban; xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức Kỳ thi. -3. Hội đồng thi ĐGTD có nhiệm vụ triển khai thực hiện công tác tổ chức thi, thực hiện quy chế thi ĐGTD. -4. Hội đồng XTMB có nhiệm vụ giúp HĐTS thực hiện các công việc: tiếp nhận, tổng hợp, chuẩn hóa dữ liệu xét tuyển; vận hành phần mềm xét tuyển ĐHCQ theo nhóm trường -5. – Hướng nghiệp; - -(khu vực miền Bắc); công bố kết quả tuyển sinh cho thí sinh và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao. - -5. Hội đồng XTTN thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong Quy định về phương thức xét tuyển tài năng đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy do Giám đốc đại học ban hành. -6. Các Ban chuyên môn của Hội đồng thi ĐGTD được quy định cụ thể tại Quy chế thi ĐGTD do Giám đốc đại học ban hành. - -## Điều 7. Tổ chức Kỳ thi Đánh giá tư duy - -1. Kỳ thi ĐGTD do ĐHBK Hà Nội chủ trì, phối hợp tổ chức với một số cơ sở đào tạo khác. Kết quả của Kỳ thi sử dụng cho mục đích xét tuyển đại học. -2. Giám đốc đại học quyết định ban hành Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi -3. theo hướng chuẩn hóa để phục vụ cho công tác ra đề thi. -3. Quy chế thi ĐGTD (sau đây gọi tắt là Quy chế thi) là căn cứ pháp lý để triển khai công tác tổ chức thi. Quy chế thi được Giám đốc đại học ra quyết định ban hành, bao gồm các nội dung chính sau đây: -- a) Phạm vi tuyển sinh, đối tượng và điều kiện dự thi; -- b) Đề cương hoặc cấu trúc đề thi và hình thức thi; -- c) Quy trình tổ chức kỳ thi; nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức và cá nhân tham gia tổ chức thi; -- d) Các nguyên tắc bảo mật và chống gian lận trong kỳ thi; -9. đ) Công khai thông tin, báo cáo và lưu trữ; -- e) Kiểm tra, xử lý sự cố, xử lý vi phạm. -3. Đề án tổ chức Kỳ thi ĐGTD (sau đây gọi tắt là Đề án) thể hiện trách nhiệm giải trình và những cam kết của Đại học đối với cơ quan quản lý Nhà nước, thí sinh và toàn xã hội về mục đích và các điều kiện bảo đảm chất lượng của kỳ thi ĐGTD; đáp ứng những yêu cầu chung và nguyên tắc cơ bản trong các quy định, quy chế hiện hành. Đề án do Giám đốc đại học quyết định ban hành, bao gồm những nội dung chủ yếu sau: -- a) Mục đích, tính chất của Kỳ thi ĐGTD; -- b) Kế hoạch tổ chức thi và danh sách các cơ sở đào tạo hợp tác hoặc đã công bố sử dụng kết quả của Kỳ thi; -- c) Thông tin và minh chứng cho việc đáp ứng đầy đủ năng lực tổ chức Kỳ thi; -- d) Quy trình đăng ký dự thi và tham gia thi đối với thí sinh. - -## Chương II TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY - -## Mục 1 - -## TUYỂN SINH THEO PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN TÀI NĂNG - -## Điều 8. Đối tượng và điều kiện dự tuyển - -1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT đối với thí sinh thuộc diện sau đây: Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT (gọi tắt là kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia), Kỳ thi chọn học sinh THPT vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực (gọi tắt là Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. -2. Xét tuyển theo các chứng chỉ quốc tế: Thí sinh tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2. Thí sinh có ít nhất 1 trong các chứng chỉ qu ốc tế sau: SAT, ACT, A -Level, AP và IB. Đối với chứng chỉ A -Level và AP, chỉ xét đối v ới chứng chỉ có điểm thi môn Toán và 2 trong số các môn học sau: Lý/Hóa/Sinh/Tin/Khoa học/tiếng Anh. Điểm chứng chỉ áp dụng để xét tuyển là tổng điểm của môn Toán và 2 môn thi có điểm số cao nhất còn lại. -3. Xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn: Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển (không xét đối với thí sinh tốt nghiệp hệ Giáo dục thường xuyên), có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2 và đáp ứng một trong những điều kiện sau: -- a) Thí sinh đạt giải Khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn HSG các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT do các Sở GDĐT, Đại học Quốc gia Hà Nôi, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận đạt giải; -- b) Thí sinh đạt giải Ba trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF; -- c) Thí sinh được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì tổ chức từ vòng thi tháng trở lên; -- d) Thí sinh là học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc. - -Trong mỗi nội dung a) hoặc b) hoặc c), trong 1 năm học, đối với 1 môn thi hoặc 1 nội - -dung thi, thành tích của thí sinh chỉ được tính cho 1 thành tích cao nhất. Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). - -## Điều 9. Nguyên tắc xét tuyển tài năng - -1. Việc xét tuyển bằng phương thức XTTN bao gồm: -- a) Xét tuyển thẳng thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế theo quy định của Bộ GDĐT (sau đây gọi là diện 1.1); -- b) Xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế gồm: SAT, ACT, A -Level, AP và IB (sau đây gọi là diện 1.2); -- c) Xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn (sau đây gọi là diện 1.3). -2. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT (diện 1.1) -- a) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic qu ốc tế hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG quốc gia được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp môn đoạt giải theo quy định tại Quy định về phương thức XTTN đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của ĐHBK Hà Nội; -- b) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi KHKT qu ốc tế hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi KHKT cấp quốc gia được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp lĩnh vực, nội dung của đề tài đoạt giải theo quy định tại Quy định v ề phương thức XTTN đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của ĐHBK Hà Nội; -- c) Hội đồng tuyển sinh quyết định mức ngưỡng giải tuyển thẳng ở các mã tuyển sinh có tính cạnh tranh cao theo nguyên tắc ưu tiên thí sinh đoạt giải cao; -- d) Kết quả xét tuyển thẳng diện 1.1 sẽ được công bố theo thời gian quy định trong kế hoạch tuyển sinh 2025 của Bộ GDĐT. -3. Xét tuyển theo các chứng chỉ quốc tế (diện 1.2) -- a) Thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A -Level, AP, IB được xét tuyển nếu đạt yêu cầu về mức điểm tối thiểu của từng nhóm ngành, chương trình quy định tại Quy định về phương thức XTTN đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của ĐHBK Hà Nội; -- b) Căn cứ vào các mức điểm của các chứng chỉ quốc tế để xác định điểm XTTN diện 1.2 của các thí sinh; -- c) Các thí sinh có hồ sơ năng lực được duyệt sẽ có được điểm số diện 1.2 dùng để xét tuyển vào tất cả các ngành mà thí sinh đăng ký xét tuyển. Các thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ GDĐT để được xét tuyển dựa trên điểm số diện 1.2 của thí sinh. -4. Xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực (diện 1.3) -- a) Công tác xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực được thực hiện theo quy định tại Quy định về phương thức XTTN đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của ĐHBK - -## Hà Nội; - -- b) Hội đồng XTTN tổ chức đánh giá và chấm điểm hồ sơ năng lực của thí sinh theo các tiêu chí: kết quả học tập phổ thông, thành tích học tập phổ thông và các năng lực, năng khiếu đặc biệt khác; -- c) Thí sinh đạt yêu cầu về điểm hồ sơ năng lực theo quy định của Đại học được tiếp tục tham dự phỏng vấn đánh giá năng lực để kết thúc quá trình xét tuyển; -- d) Các thí sinh có hồ sơ năng lực được duyệt sẽ có được điểm số diện 1.3 dùng để xét tuyển vào tất cả các ngành mà thí sinh đăng ký xét tuyển. -5. Chính sách ưu tiên trong xét tuyển tài năng - -Áp dụng chính sách ưu tiên khu vực, đối tượng chính sách theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. - -6. Đạt yêu cầu ngành học đăng ký xét tuyển - -Khi đăng ký xét tuyển vào các ngành học có yêu cầu về ngoại ngữ, thí sinh phải đáp ứng các yêu cầu này. - -7. Trước khi xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh ban hành bảng quy đổi các mức điểm chuẩn tương đương giữa các phương thức xét tuyển để xét tuyển chung các thí sinh có điểm XTTN và các thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGTD, tốt nghiệp THPT đăng ký xét tuyển vào ĐHBK Hà Nội. - -## Điều 10. Tổ chức đăng ký xét tuyển - -1. Thí sinh ĐKXT theo hình thức trực tuyến trong khung thời gian do ĐHBK Hà Nội quy định và công bố công khai trên trang thông tin tuyển sinh của Đại học. -2. Quy trình thực hiện đăng ký xét tuyển trực tuyến như sau: - -Bước 1: Thí sinh truy cập vào cổng thông tin: https://ts -hn.hust.edu.vn . - -- Bước 2: Chọn mục đăng ký XTTN, đăng ký tài khoản, khai báo các thông tin cá nhân, nhận thông tin về tài khoản truy cập trang thông tin và yêu cầu xác nhận qua địa chỉ email đã cung cấp. -- Bước 3: Đăng nhập bằng tài khoản cá nhân đã đăng ký, thực hiện kê khai theo hướng dẫn cụ thể từng bước. -- Bước 4: Tải lên các bản chụp (scan) minh chứng liên quan: Học bạ, chứng nhận đạt giải HSG các cấp; chứng nhận tham gia đội tuyển HSG các cấp; các chứng chỉ quốc tế; các minh chứng về giải thưởng trong Cuộc thi KHKT và các cuộc thi tài năng khác; các khen thưởng về hoạt động tình nguyện vì cộng đồng; các minh chứng để hưởng chính sách ưu tiên theo quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT (nếu có). -- Bước 5: Kiểm tra lại các thông tin đã khai, các minh chứng đã tải lên và gửi hồ sơ. Trong thời gian mở hệ thống đăng ký theo quy định, các thông tin của thí sinh sẽ được lưu trữ tạm thời và có thể chỉnh sửa nhiều lần. Khi hết hạn đăng ký, hệ thống sẽ đóng và thông tin của thí sinh sẽ không thể chỉnh sửa được nữa. - -Bước 6: Hoàn thành thủ tục nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo hướng dẫn. - -## Mục 2 TUYỂN SINH SỬ DỤNG KẾT QUẢ THI - -## Điều 11. Đối tượng và điều kiện dự tuyển - -Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ ĐKXT do ĐHBK Hà Nội quy định, được công bố công khai trên trang thông tin tuyển sinh của Đại học trước thời - -điểm ĐKXT. - -## Điều 12. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông - -1. ĐHBK Hà Nội xác định và công bố công khai trong Thông tin tuyển sinh hàng năm các tổ hợp được sử dụng để xét tuyển vào các ngành/chương trình theo quy định của Bộ GDĐT, trong đó có tính hệ số môn chính ở một số ngành/chương trình đào tạo. -2. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) hoặc tương đương còn hiệu lực tính đến thời điểm ĐKXT đại học theo thông báo chính thức của ĐHBK Hà Nội, có thể sử dụng điểm tiếng Anh quy đổi để xét tuyển vào các ngành/chương trình theo tổ hợp có môn tiếng Anh (được quy định chi tiết trong Thông tin tuyển sinh). -3. Thí sinh được ĐKXT không giới hạn nguyện vọng đối với phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT, phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. -4. Điểm xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT được xác định dựa trên điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 hoặc quy đổi về thang điểm 10, có tính đến hệ số môn chính, điểm ưu tiên đối tượng và khu vực theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. - -## Điều 13. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy - -1. Kỳ thi ĐGTD được tổ chức và triển khai theo Đề án được Giám đốc đại học ban hành. Thí sinh phải tham dự Kỳ thi để có thể ĐKXT đại học theo phương thức này. -2. Thí sinh được ĐKXT không giới hạn nguyện vọng, phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. -3. Điểm xét từng ngành, chương trình đào tạo xác định dựa trên điểm của bài thi ĐGTD, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và điểm thưởng (quy đổi theo thang điểm của bài thi ĐGTD) quy định trong Thông tin tuyển sinh. -4. Điểm thưởng nêu ở khoản 3 được xác định từ việc quy đổi chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) hoặc tương đương còn hiệu lực tính đến thời điểm ĐKXT đại học theo thông báo chính thức của ĐHBK Hà Nội (quy - -định chi tiết trong Thông tin tuyển sinh). - -## Điều 14. Tổ chức xét tuyển - -1. ĐHBK Hà Nội sử dụng cơ sở dữ liệu về kết quả thi tốt nghiệp THPT, hệ thống nhập dữ liệu thống kê nguyện vọng của thí sinh và các thông tin khác cần thiết cho công tác tuyển sinh do Bộ GDĐT cung cấp. -2. Độc lập xét tuyển hoặc tự nguyện tham gia Nhóm xét tuyển chung khu vực miền Bắc gồm các đại học, trường đại học, học viện, trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia, Đại học vùng. -3. Xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và văn bản thống nhất trong nhóm trường tuyển sinh. Xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển dựa trên kết quả bài thi ĐGTD trong cùng đợt, sử dụng cơ sở dữ liệu chung. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng trước sẽ không được xét tiếp nguyện vọng sau. -4. Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời gian quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển. -5. Xét tuyển đợt 1 -- a) Sau khi hết thời hạn thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển, ĐHBK Hà Nội khai thác thông tin trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT để dự kiến điểm trúng tuyển theo từng ngành hoặc nhóm ngành; -- b) Tiến hành chuẩn hóa dữ liệu xét tuyển, điều chỉnh những sai sót về tổ hợp xét tuyển, môn chính, điểm ngoại ngữ quy đổi ... theo Thông tin tuyển sinh đã công bố; -- c) Trong thời hạn quy định của công tác xét tuyển và lọc ảo toàn quốc, điều chỉnh điểm trúng tuyển cho phù hợp với chỉ tiêu; quyết định điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển chính thức; công bố kết quả trúng tuyển trên trang thông tin điện tử của Đại học và trên phương tiện thông tin đại chúng khác. -6. Xét tuyển đợt tiếp theo -- a) Xét tuyển đợt tiếp theo có thể được thực hiện một lần hay nhiều lần; -- b) Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học sau xét tuyển đợt 1 (kể cả số thí sinh được xét tuyển thẳng, học sinh các trường dự bị đại học được giao đào tạo), HĐTS đại học xem xét và quyết định các đợt xét tuyển tiếp theo. - -## Điều 15. Đăng ký và nộp hồ sơ xét tuyển - -1. Thí sinh đăng ký nguyện vọng vào các ngành, chương trình của ĐHBK Hà Nội bằng hình thức đăng ký trực tuyến theo quy định và hướng dẫn chung của Bộ GDĐT (cho tất cả các phương thức xét tuyển); -2. Thí sinh muốn xét tuyển theo phương thức XTTN thì cần phải đăng ký hồ sơ xét - -- tuyển theo quy định và được công bố mức điểm XTTN trước khi đăng ký nguyện vọng; -3. Thí sinh muốn xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả Kỳ thi ĐGTD cần phải tham dự Kỳ thi ĐGTD và có kết quả thi; -4. Thí sinh muốn xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT thì phải đăng ký dự thi các môn học để có thể tạo thành tối thiểu 1 trong các tổ hợp xét tuyển của ĐHBK Hà Nội. - -## Điều 16. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học - -1. ĐHBK Hà Nội sẽ gửi giấy báo trúng tuyển cho những thí sinh trúng tuyển, trong đó bao gồm những thông tin cần thiết đối với thí sinh khi nhập học và phương thức nhập học của thí sinh. -2. Thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến theo quy định của Bộ GDĐT và của ĐHBK Hà Nội. -3. Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, nếu không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh từ chối nhập học. - -## Điều 17. Bảo lưu kết quả trúng tuyển - -1. Thí sinh đã có giấy báo trúng tuyển được bảo lưu kết quả trúng tuyển trong những trường hợp sau: -- a) Đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung ngay trong năm trúng tuyển theo quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền; -- b) Bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn nghiêm trọng không thể nhập học đúng hạn, có hồ sơ y tế và xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. -2. Thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này phải gửi đơn xin bảo lưu kèm theo giấy tờ minh chứng tới ĐHBK Hà Nội. Thời gian tối đa được bảo lưu kết quả được quy định như sau: -5. -Diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: theo thời gian làm nghĩa vụ được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền; -6. -Diện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: không quá 2 năm. Các trường hợp đặc biệt do Giám đốc đại học quyết định. -3. Ngay sau khi đủ điều kiện đi học trở lại, người được bảo lưu kết quả trúng tuyển phải thực hiện các thủ tục nhập học theo quy định của Đại học, trong đó phải cung cấp minh chứng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc đã được điều trị hồi phục. - -## Điều 18. Tổ chức đăng ký và xét tuyển các đợt bổ sung - -1. ĐHBK Hà Nội sẽ công bố kế hoạch xét tuyển, phương thức xét tuyển và hình thức ĐKXT các đợt bổ sung (nếu có); điều kiện xét tuyển đối với các ngành, chương trình đào tạo theo từng phương thức xét tuyển nhưng không thấp hơn điều kiện trúng tuyển đợt trước. -2. Thí sinh chưa trúng tuyển hoặc đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào bất cứ nơi nào có thể ĐKXT các đợt bổ sung theo kế hoạch và hướng dẫn của HĐTS Đại học. - -3. Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, ĐHBK Hà Nội công bố trên cổng thông tin tuyển sinh điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các ngành, chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển của cá nhân; gửi giấy báo trúng tuyển và hướng dẫn cho thí sinh trúng tuyển nhập học. - -## Chương III - -## TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC VÀ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY ĐỐI VỚI NGƯỜI Đà CÓ BẰNG ĐẠI HỌC - -## Điều 19. Đối tượng và điều kiện dự tuyển - -1. Công dân Việt Nam đang làm việc trong các lĩnh vực kinh tế -xã hội thuộc các thành phần kinh tế, có đủ sức khoẻ, không trong thời gian bị giam giữ, tạm giữ, tạm giam hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự . -2. Dự tuyển đại học VLVH -- a) Thí sinh đã tốt nghiệp THPT: điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển là tổng điểm học kỳ 1 lớp 12 của môn Toán và 1 môn tự chọn trong các môn (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Ngoại ngữ) đạt từ 11 điểm trở lên; riêng ngành Ngôn ngữ Anh điểm kết quả học tập môn Ngoại ngữ không thấp hơn 6,0. Ngoại ngữ lựa chọn một trong các ngôn ngữ sau: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nhật Bản. Phương thức xét tuyển tuân theo khoản 3, Điều 3 của Quyết định này. -- b) Những người đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học tại các trường cao đẳng, đại học đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng theo quy định của Bộ GDĐT hoặc cấp có thẩm quyền. Đối v ới người có bằng tốt nghiệp đại học do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam cấp, văn bằng phải được công nhận theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT. -3. Dự tuyển ĐHCQ: những người đã tốt nghiệp đại học hình thức đào tạo chính quy của các cơ sở giáo dục đại học đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng theo quy định của Bộ GDĐT. Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam cấp, văn bằng phải được công nhận theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT. - -## Điều 20. Phương thức xét tuyển đại học vừa làm vừa học cho đối tượng đã tốt nghiệp THPT - -ĐHBK Hà Nội xác định và công bố công khai trong thông tin tuyển sinh hàng năm các tổ hợp được sử dụng để xét tuyển vào các ngành/chương trình theo quy định của Bộ GDĐT. - -1. Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025. - -Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung (TBC) 6 học kỳ bậc THPT của 3 môn học tương ứng với các tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng (bao gồm điểm ưu tiên đối tượng/khu vực và điểm thưởng chứng chỉ ngoại ngữ nếu có). Điều kiện trúng tuyển theo phương thức này là tổng điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 15 điểm trở lên. Kết quả thi tốt nghiệp THPT được xác định dựa trên điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 hoặc quy đổi về thang điểm 10; điểm cộng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Quy định của ĐHBK Hà Nội. Điều kiện phụ là điểm thi THPT môn Toán; riêng ngành Ngôn ngữ Anh là điểm thi THPT Môn Ngoại ngữ và được quy định cụ thể trong Thông tin tuyển sinh. - -## 2. Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 - -Điểm xét tuyển là tổng điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn học tương ứng với các tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng (bao gồm điểm ưu tiên đối tượng/khu vực và điểm thưởng chứng chỉ ngoại ngữ nếu có). Kết quả thi tốt nghiệp THPT được xác định dựa trên điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 hoặc quy đổi về thang điểm 10; điểm cộng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Quy định của ĐHBK Hà Nội. Điều kiện phụ là điểm thi THPT môn Toán; riêng ngành Ngôn ngữ Anh là điểm thi THPT Môn Ngoại ngữ và được quy định cụ thể trong Thông tin tuyển sinh. - -3. Xét tuyển theo điểm kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) của ĐHBK Hà Nội năm 2024 hoặc năm 2025 với thí sinh đạt kết quả từ 40/100 điểm. - -Điểm xét tuyển là điểm thi ĐGTD cộng với điểm cộng (bao gồm điểm ưu tiên đối tượng/khu vực và điểm thưởng chứng chỉ ngoại ngữ nếu có). Điểm cộng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Quy định của ĐHBK Hà Nội . - -## Điều 21. Phương thức xét tuyển đại học VLVH đối với đối tượng đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học và xét tuyển ĐHCQ đối với đối tượng đã tốt nghiệp ĐHCQ - -1. Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học với tất cả các ngành (trừ ngành Ngôn ngữ Anh). -2. Đối với ngành Ngôn ngữ Anh -3. -Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên hồ sơ kết hợp phỏng vấn đối với thí sinh dự thi văn bằng hai chính quy ngành Ngôn ngữ Anh. -4. -Phương thức 2: Xét tuyển thẳng văn bằng hai chính quy ngành Ngôn ngữ Anh với các thí sinh đã có chứng chỉ quốc tế tối thiểu IELTS 4.5, TOEFL Institutional 477, TOEFL Computer 153, iBT 53, TOEIC 500 hoặc Preliminary PET; chứng chỉ B1 hoặc B1 VSTEP do các cơ sở đào tạo được Bộ GDĐT công nhận cấp còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ. - -## Điều 22. Tổ chức đăng ký và nộp hồ sơ, tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển - -1. Đăng ký và nộp hồ sơ -- a) Thí sinh đăng ký xét tuyển (ĐKXT) theo hình thức trực tuyến tại hệ thống xét tuyển trực tuyến của Trung tâm Đào tạo liên tục -ĐHBK Hà Nội trong khung thời gian quy định. -- b) Quy trình thực hiện đăng ký trực tuyến đối với thí sinh như sau: -4. Bước 1: Truy cập vào trang thông tin ĐKXT. -5. Bước 2: Khai báo các thông tin cá nhân, nhận thông tin về tài khoản truy cập trang thông tin và yêu cầu xác nhận qua địa chỉ email/ số điện thoại đã cung cấp. -6. Bước 3: Truy cập vào trang thông tin ĐKXT bằng tài khoản cá nhân, lựa chọn hình -7. thức xét tuyển và tiếp tục quá trình đăng ký theo hướng dẫn cụ thể của từng phương thức, hình thức đào tạo. -8. Bước 4: Tải lên các bản chụp (scan) minh chứng liên quan: Bằng tốt nghiệp THPT hoặc cao đẳng hoặc đại học tùy thuộc vào hình thức đào tạo đăng ký, bảng điểm, giấy khai sinh, các chứng chỉ, giấy tờ theo quy định, các minh chứng để hưởng chính sách ưu tiên theo quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT và ĐHBK Hà Nội . -9. Bước 5: Kiểm tra lại các thông tin đã khai, các minh chứng đã tải lên và gửi hồ sơ. Trong quá trình khai hồ sơ trực tuyến, các thông tin sẽ được lưu tạm thời và có thể chỉnh -10. sửa. Sau khi gửi hồ sơ, thí sinh không có quyền chỉnh sửa. -11. Bước 6: Kiểm tra email xác nhận của Đại học về việc đã nhận hồ sơ. -12. Bước 7: Hoàn thành lệ phí tuyển sinh theo quy định. -2. Tổ chức xét tuyển -- a) Đối với đối tượng tốt nghiệp THPT: -15. -ĐHBK Hà Nội sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả học tập THPT, kết quả thi ĐGTD, kết quả học tập cao đẳng, đại học và các thông tin khác cần thiết cho công tác tuyển sinh do thí sinh đăng ký trên Hệ thống xét tuyển trực tuyến. -16. -Độc lập xét tuyển với hệ thống xét tuyển quốc gia. -17. -Nguyên tắc: Xét tuyển theo nguyện vọng từ cao xuống thấp, dừng xét tuyển khi thí sinh đạt điều kiện hoặc hết nguyện vọng. -18. -Xét tuyển đợt 1 - -Sau khi hết thời hạn thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển, ĐHBK Hà Nội sẽ căn cứ vào thông tin thí sinh đã đăng ký trên hệ thống xét tuyển trực tuyến, tiến hành chuẩn hóa dữ liệu xét tuyển, xác định điểm ưu tiên, điểm ngoại ngữ quy đổi, điểm thưởng theo thông tin tuyển sinh đã công bố . - -Xác định điểm trúng tuyển, ra quyết định điểm trúng tuyển theo ngành và danh sách thí sinh trúng tuyển chính thức. - -- -Xét tuyển đợt tiếp theo có thể được thực hiện một lần hay nhiều lần. Căn cứ chỉ tiêu - -tuyển sinh của Đại học và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học sau xét tuyển đợt 1, HĐTS Đại học xem xét và quyết định các đợt xét tuyển tiếp theo. - -- b) Đối với đối tượng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên: Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học. Thời gian tổ chức xét tuyển liên tục theo Thông tin tuyển sinh. - -Thí sinh xét tuyển đạt yêu cầu sẽ được công nhận trúng tuyển có điều kiện và phải hoàn thành các học phần bổ túc kiến thức. Số học phần bổ túc được xem xét căn cứ vào bảng điểm/phụ lục văn bằng tốt nghiệp của thí sinh dự tuyển và chương trình đào tạo mà thí sinh đăng ký dự tuyển. - -3. Công nhận trúng tuyển - -Công bố kết quả trúng tuyển trên trang thông tin điện tử của Đại học và trên phương tiện thông tin đại chúng khác. Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển sẽ nhận được Giấy báo trúng tuyển đối với đối tượng xét tuyển đã tốt nghiệp THPT và Giấy báo trúng tuyển có điều kiện với đối tượng xét tuyển đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học và đề nghị xác nhận nhập học. Trong thời gian quy định, thí sinh không thực hiện đầy đủ thủ tục xác nhận nhập học sẽ không được công nhận là sinh viên chính thức. - -## Chương IV - -## XỬ LÝ VI PHẠM - -## Điều 23. Tiếp nhận thông tin và xử lý vi phạm trong công tác tuyển sinh - -1. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh -- a) Hội đồng tuyển sinh ĐHBK Hà Nội; -- b) Ban Thanh tra nhân dân; Ban Thanh tra, Pháp chế và Kiểm toán nội bộ . -2. Đơn vị, cá nhân tiếp nhận thông tin, bằng chứng vi phạm Quy chế tuyển sinh có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền và công bố công khai kết quả xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh. - -## Điều 24. Xử lý các cán bộ và thí sinh vi phạm trong công tác tuyển sinh - -1. Thí sinh có hành vi vi phạm trong trong quá trình tham gia thi ĐGTD sẽ bị xử lý theo quy định tại Quy chế thi ĐGTD. -2. Thí sinh đã trúng tuyển và nhập học nhưng bị phát hiện có hành vi gian lận hoặc liên quan trực tiếp đến gian lận trong quá trình thi, xét tuyển có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào ĐHBK Hà Nội trong 2 năm tiếp theo. -3. Người tham gia công tác tuyển sinh là công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ, sẽ bị xử lý theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Đối với những người vi phạm Quy chế tuyển sinh là cán bộ, viên chức và giảng - -viên của Đại học, Giám đốc đại học quyết định xử lý theo các quy định pháp luật hiện hành và quy chế của ĐHBK Hà Nội. - -## Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN - -## Điều 25. Trách nhiệm của Giám đốc đại học - -1. Giám đốc đại học ban hành kế hoạch chung cho công tác tuyển sinh ĐHCQ và các hình thức đào tạo khác, các quy định, quy chế . -2. Quyết định việc điều chỉnh Thông tin tuyển sinh trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác nhưng không được trái quy định của pháp luật và các quy định, quy chế hiện hành. -3. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra nội bộ và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện Quy chế này. - -## Điều 26. Trách nhiệm của các đơn vị chức năng và Trường/Khoa quản ngành - -1. Ban Tuyển sinh – -2. – Hướng nghiệp -- a) Xây dựng và trình Giám đốc đại học phê duyệt kế hoạch công tác tuyển sinh ĐHCQ hàng năm; -- b) Đề xuất các phương thức tuyển sinh ĐHCQ; -- c) Chủ trì xây dựng Thông tin tuyển sinh hàng năm theo quy định; -- d) Tổ chức và phối hợp tổ chức các chương trình tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho -7. học sinh ở quy mô cấp Đại học; -8. đ) Chủ trì xây dựng các văn bản liên quan đến công tác tuyển sinh; -- e) Chủ trì thực hiện công tác thi tuyển, xét tuyển và nhập học. -2. Trung tâm Đào tạo liên tục -- a) Xây dựng và trình Giám đốc đại học phê duyệt kế hoạch công tác tuyển sinh hàng năm cho hình thức VLVH và ĐHCQ đối với người đã có bằng đại học chính quy; -- b) Phối hợp với Ban Tuyển sinh – – Hướng nghiệp xây dựng Thông tin tuyển sinh hàng năm theo quy định; -- c) Xác định nguồn tuyển, tổ chức tư vấn cho các đối tượng tiềm năng; -- d) Đề xuất các phương thức tuyển sinh, chủ trì thực hiện công tác xét tuyển, xét tuyển kết hợp phỏng vấn, và nhập học đối với các hình thức đào tạo VLVH, ĐHCQ (đối với người đã có bằng đại học chính quy). -3. Ban Đào tạo -- a) Đề xuất và trình Ban Giám đốc đại học phê duyệt mở ngành/chương trình mới, đóng các ngành/chương trình không còn hiệu quả; -- b) Tham gia công tác xét tuyển, nhập học; -- c) Chủ trì công tác thi, xét tuyển vào chương trình Đào tạo tài năng. - -4. Trung tâm Truyền thông và Tri thức số -- a) Truyền thông tuyển sinh trên cổng thông tin điện tử của Đại học; -- b) Chịu trách nhiệm làm việc với báo chí, truyền hình về việc đăng tải các thông tin tuyển sinh; -- c) Xử lý khủng hoảng truyền thông liên quan đến tuyển sinh (nếu có). -5. Ban Thanh tra, Pháp chế và Kiểm toán nội bộ -- a) Chịu trách nhiệm đề xuất kế hoạch và triển khai công tác kiểm tra công tác tuyển sinh, thi ĐGTD; công tác thi, xét tuyển vào chương trình Đào tạo tài năng; -- b) Tiếp nhận thông tin, đơn thư tố cáo vi phạm quy chế thi, quy chế tuyển sinh và xử lý theo thẩm quyền; -- c) Phối hợp thực hiện các văn bản liên quan đến công tác tuyển sinh. -6. Ban Tài chính -Kế hoạch -- a) Phối hợp/chủ trì xây dựng dự trù kinh phí cho công tác tuyển sinh, công tác thi tuyển sinh; -- b) Thực hiện công tác thanh quyết toán liên quan đến tuyển sinh. -7. Ban Cơ sở vật chất -- a) Đảm bảo yêu cầu quy định về cơ sở vật chất cho việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. -- b) Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất để triển khai công tác tuyển sinh, thi tuyển sinh, xét tuyển theo yêu cầu của Đại học . -8. Các đơn vị chức năng khác -16. Thực hiện nhiệm vụ theo phân công cụ thể của Ban Giám đốc đại học. -9. Các Trường/Khoa quản ngành -- a) Thực hiện công tác tư vấn về ngành nghề chuyên sâu, tư vấn định hướng nghề nghiệp cho học sinh; -- b) Tham gia công tác tuyển sinh theo phân công của Giám đốc đại học. \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/tuyen_sinh/de-an-tuyen-sinh-2024final.md b/data/docling_output/tuyen_sinh/de-an-tuyen-sinh-2024final.md deleted file mode 100644 index 23cc1f3c4ed3e2c30c046ead37e6fbae3854796d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/tuyen_sinh/de-an-tuyen-sinh-2024final.md +++ /dev/null @@ -1,930 +0,0 @@ ---- -filename: de-an-tuyen-sinh-2024final.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/tuyen_sinh/de-an-tuyen-sinh-2024final.pdf -page_count: 39 -processed_at: 1765961863.906491 ---- - -## CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -## ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2024 - -(Ban hành kèm theo quyết định số 4688/QĐ -ĐHBK ngày 22/05/2024 của Giám đốc ĐHBK Hà Nội) - -- I. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng kế hoạch tuyển sinh) -1. Tên cơ sở đào tạo: Đại học Bách khoa Hà Nội Đại học Bách khoa Hà Nội sử dụng tên giao dịch quốc tế là Hanoi University of - -Science and Technology (viết tắt là HUST). - -2. Mã trường: BKA -3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu): Số 1 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội . -4. Địa chỉ trang thông tin điện tử của Đại học Bách khoa Hà Nội: -4. 5 . Địa chỉ các trang mạng xã hội của cơ sở đào tạo (có thông tin tuyển sinh): - -- Trang thông tin chung: https://hust.edu.vn; - -- Trang thông tin tuyển sinh: https://ts - - -hn.hust.edu.vn; - -https://www.facebook.com/tsdhbk - -6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 024.38683408 -7. Tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp - -Đường link công khai việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên trang thông tin điện tử của CSĐT: - -https://ctt.hust.edu.vn/DisplayWeb/DisplayBaiViet?baiviet=43414 . - -Kết quả khảo sát sinh viên có việc làm trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ khi được công nhận tốt nghiệp được xác định theo từng ngành, lĩnh vực đào tạo, được khảo sát ở năm liền kề trước năm tuyển sinh , đối tượng khảo sát là sinh viên đã tốt nghiệp ở năm trước cách năm tuyển sinh một năm. - -Bảng 1 - Kết quả khảo sát sinh viên có việc làm trong khoảng 12 tháng kể từ khi được công nhận tốt nghiệp năm 2023 - -| STT | LĨNH VỰC /NGÀNH ĐÀO TẠO | Mà NGÀNH CHUẨN | CHỈ TIÊU TUYỂN SINH NĂM 2023 | SỐ SV TRÚNG TUYỂN NHẬP HỌC NĂM 2023 | SỐ SV TỐT NGHIỆP CÁC KHÓA TRƯỚC TRONG NĂM 2023 | Số SV TN trả lời khảo sát | Số SV có việc làm | TỶ LỆ SV TỐT NGHIỆP Đà CÓ VIỆC LÀM | -|-------|------------------------------------------|--------------------|-------------------------------------|---------------------------------------------|---------------------------------------------------------|-----------------------------------|-------------------------|-------------------------------------------| -| 1 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | | | | 38 | 38 | 38 | 100 | -| 1.1 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | 95 | 96 | 17 | 17 | 17 | 100 | -| 1.2 | Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp | 7140214 | 0 | 0 | 21 | 21 | 21 | 100 | -| 2 | Kinh doanh và quản lý | | | | 203 | 194 | 185 | 95.36 | -| 2.1 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 240 | 237 | 82 | 76 | 71 | 93.42 | -| 2.2 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 60 | 62 | 27 | 27 | 27 | 100 | -| 2.3 | Kế toán | 7340301 | 80 | 81 | 44 | 41 | 40 | 97.56 | -| 2.4 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | 80 | 84 | 50 | 50 | 47 | 94 | -| 3 | Khoa học sự sống | | | | 64 | 57 | 54 | 94.74 | -| 3.1 | Kỹ thuật sinh học | 7420202 | 130 | 132 | 64 | 57 | 54 | 94.74 | -| 4 | Khoa học tự nhiên | | | | 46 | 46 | 42 | 91.3 | -| 4.1 | Hoá học | 7440112 | 120 | 116 | 36 | 36 | 32 | 88.89 | -| 4.2 | Khoa học vật liệu | 7440122 | 85 | 89 | 10 | 10 | 10 | 100 | -| 5 | Toán và thống kê | | | | 131 | 128 | 122 | 95.31 | -| 5.1 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | 105 | 109 | 27 | 25 | 25 | 100 | -| 5.2 | Toán tin | 7460117 | 120 | 119 | 104 | 103 | 97 | 94.17 | -| 6 | Máy tính và công nghệ thông tin | | | | 875 | 836 | 780 | 93.3 | -| 6.1 | Khoa học máy tính | 7480101 | 405 | 410 | 239 | 233 | 222 | 95.28 | - -| 6.2 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 7480102 | 0 | 0 | 2 | 2 | 1 | 50.00 | -|-------|------------------------------------------------|-----------|-----|-----|------|------|------|---------| -| 6.3 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | 0 | 0 | 36 | 34 | 32 | 94.12 | -| 6.4 | Hệ thống thông tin | 7480104 | 0 | 0 | 36 | 36 | 33 | 91.67 | -| 6.5 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | 200 | 206 | 171 | 161 | 152 | 94.41 | -| 6.6 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 410 | 418 | 391 | 370 | 340 | 91.89 | -| 6.7 | An toàn thông tin | 7480202 | 40 | 46 | | | | | -| 7 | Công nghệ kỹ thuật | | | | 167 | 159 | 151 | 94.97 | -| 7.1 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 | 0 | 0 | 7 | 7 | 7 | 100.00 | -| 7.2 | Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | 7510203 | 0 | 0 | 3 | 3 | 3 | 100.00 | -| 7.3 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | 0 | 0 | 4 | 4 | 2 | 50.00 | -| 7.4 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | 0 | 0 | 3 | 3 | 3 | 100.00 | -| 7.5 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – – viễn thông | 7510302 | 0 | 0 | 3 | 3 | 3 | 100.00 | -| 7.6 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 7510303 | 0 | 0 | 3 | 3 | 2 | 66.67 | -| 7.7 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | 70 | 72 | | | | | -| 7.8 | Quản lý công nghiệp | 7510601 | 80 | 80 | 115 | 108 | 106 | 98.15 | -| 7.9 | Kinh tế công nghiệp | 7510604 | 60 | 60 | 29 | 28 | 25 | 89.29 | -| 7.11 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 105 | 109 | | | | | -| 8 | Kỹ thuật | | | | 3225 | 3109 | 2852 | 91.73 | -| 8.1 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | 610 | 616 | 407 | 395 | 371 | 93.92 | -| 8.2 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | 570 | 572 | 436 | 425 | 384 | 90.35 | -| 8.3 | Kỹ thuật nhiệt | 7520115 | 265 | 276 | 149 | 148 | 142 | 95.95 | -| 8.4 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 7520116 | 120 | 121 | 73 | 66 | 59 | 89.39 | -| 8.5 | Kỹ thuật hàng không | 7520120 | 115 | 127 | 33 | 30 | 26 | 86.67 | -| 8.6 | Kỹ thuật tàu thuỷ | 7520122 | 0 | 0 | 21 | 19 | 17 | 89.47 | -| 8.7 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | 280 | 300 | 170 | 164 | 149 | 90.85 | - -| 8.8 | Kỹ thuật In | 7520137 | 60 | 62 | 13 | 13 | 9 | 69.23 | -|-------|-------------------------------------|-----------|------|------|------|------|------|---------| -| 8.9 | Kỹ thuật điện | 7520201 | 270 | 288 | 193 | 182 | 170 | 93.41 | -| 8.1 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7520207 | 700 | 716 | 546 | 536 | 490 | 91.42 | -| 8.11 | Kỹ thuật y sinh | 7520212 | 140 | 134 | 37 | 37 | 36 | 97.30 | -| 8.12 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 7520216 | 660 | 666 | 527 | 497 | 451 | 90.74 | -| 8.13 | Kỹ thuật hoá học | 7520301 | 660 | 685 | 318 | 314 | 283 | 90.13 | -| 8.14 | Kỹ thuật vật liệu | 7520309 | 330 | 318 | 77 | 76 | 72 | 94.74 | -| 8.15 | Kỹ thuật vật liệu kim loại | 7520310 | 0 | 0 | 14 | 13 | 11 | 84.62 | -| 8.16 | Kỹ thuật dệt | 7520312 | 0 | 0 | 47 | 44 | 43 | 97.73 | -| 8.17 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | 140 | 147 | 46 | 45 | 44 | 97.78 | -| 8.18 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | 180 | 186 | 111 | 99 | 90 | 90.91 | -| 8.19 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | 40 | 41 | 7 | 6 | 5 | 83.33 | -| 8.2 | Vật lý y khoa, khối ngành | 7520403 | 60 | 63 | | | | | -| 9 | Sản xuất và chế biến | | | | 294 | 283 | 261 | 92.23 | -| 9.1 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 0 | 0 | 4 | 4 | 4 | 100.00 | -| 9.2 | Kỹ thuật thực phẩm | 7540102 | 265 | 274 | 202 | 196 | 179 | 91.33 | -| 9.3 | Công nghệ dệt, may | 7540204 | 215 | 218 | 87 | 82 | 77 | 93.90 | -| 9.4 | Công nghệ da giày | 7540206 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 100.00 | -| 10 | Nhân văn | | | | 181 | 150 | 134 | 89.33 | -| 10.1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 300 | 307 | 181 | 150 | 134 | 89.33 | -| 11 | Môi trường và bảo vệ môi trường | | | | | | | | -| 11.1 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | 90 | 88 | | | | | -| | Tổng | | 8555 | 8731 | 5224 | 5000 | 4619 | 92.38 | - -## 8. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất - -Đường link công khai thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất trên trang thông tin điện tử của CSĐT: - -https://www.hust.edu.vn/thong-tin-tuyen-sinh https://ts.hust.edu.vn/ - -https://ts.hust.edu.vn/tin-tuc/thong-tin-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam- - -2023 - -https://ts.hust.edu.vn/b/thong-tin-tuyen-sinh-2022 - -- 8.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển) - -Bảng 2 – Phương thức tuyển sinh - -| | | Phương thức tuyển sinh | Phương thức tuyển sinh | Phương thức tuyển sinh | -|----|---------------------|--------------------------|--------------------------|---------------------------------| -| TT | Năm tuyển sinh | Thi tuyển | Xét tuyển | Kết hợp thi tuyển và xét tuyển | -| 1 | Năm tuyển sinh 2022 | | x | x | -| 2 | Năm tuyển sinh 2023 | | x | x | - -## 8.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất - -Bảng 3 – Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất - -| | | | Chương | Mã tuyển sinh | Năm 2022 | Năm 2022 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|--------------------------------------------|-----------------------|------------------------------------------|-------------------|------------|---------------|----------------------------------------------|------------|---------------|------------------------------------| -| TT | Lĩnh vực | Ngành | trình đào tạo | | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/ Tổ hợp | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Tổ hợp | -| 1 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | Công nghệ giáo dục | Công nghệ giáo dục | ED2 | 60 | 51 | 23.15 (A00, A01,D 01) | 100 | 96 | 24.55 (A00,A01, D01) 58.69 (K00) | -| 2 | Kinh doanh và quản lý | Quản trị kinh doanh | Quản trị kinh doanh | EM3 | 150 | 151 | 25.35 (A00, A01,D 01) 15.1 (K00, K01,K 02) | 100 | 92 | 25.83 (A00,A01, D01) 55.58 (K00) | -| 3 | Kinh doanh và quản lý | Quản trị kinh doanh | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | EM  E13 | 100 | 100 | 24.18 (D07, A01,D 01) 15.16 (K00, K01,K 02) | 100 | 92 | 25.47 (D07,A01, D01) 51.04 (K00) | -| 4 | Kinh doanh và quản lý | Quản trị kinh doanh | Quản trị kinh doanh - hợp tác với ĐH | TROY  BA | 60 | 82 | 23.4 (A00, | 80 | 53 | 23.7 (A00,A01, | - -| | | | Troy (Hoa Kỳ) | | | | A01,D 01) | | | D01) 51.11(K00) | -|----|------------------------------------|------------------------------|--------------------------------------------------------|-----------|-----|-----|---------------------------------------------|-----|-----|-------------------------------------| -| 5 | Kinh doanh và quản lý | Tài chính - Ngân hàng | Tài chính - Ngân hàng | EM5 | 100 | 95 | 25.2 (A00, A01,D 01) 14.28 (K00, K01,K | 60 | 62 | 25.75 (A00,A01, D01) 52.45 (K00) | -| 6 | Kinh doanh và quản lý | Kế toán | Kế toán | EM4 | 110 | 106 | 25.2 (A00, A01,D 01) 15.23 (K00, K01,K 02) | 80 | 81 | 25.52 (A00,A01, D01) 51.04 (K00) | -| 7 | Kinh doanh và quản lý | Hệ thống thông tin quản lý | Hệ thống thông tin quản lý | MI2 | 110 | 104 | 26.54 (A00, A01) 14.44 (K00, K01) | 80 | 84 | 27.06 (A00,A01) 67.29 (K00) | -| 8 | Khoa học sự sống | Kỹ thuật sinh học | Kỹ thuật sinh học | BF1 | 110 | 105 | 23.25 (A00, B00,D 07) |14.5 (K00, K01) | 100 | 100 | 24.6 (A00,B00, D07) |51.84 (K00) | -| 9 | Khoa học tự nhiên | Hóa học | Hóa học | CH2 | 85 | 74 | 23.03 (A00, B00,D 07) |14.05 (K00, K01) | 120 | 116 | 23.04 (A00,B00, D07) |51.58 (K00) | -| 10 | Toán và thống kê | Toán tin | Toán tin | MI1 | 165 | 163 | 26.45 (A00, A01) 14.43 (K00, | 120 | 119 | 27.21 (A00,A01) 70.57 (K00) | -| 11 | Toán và thống kê | Khoa học dữ liệu | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | IT - E10 | 110 | 118 | K01) 22.68 (K00, K01,K 02) | 100 | 109 | 28.8 (A00,A01) 83.97 (K00) | -| 12 | Máy tính và công nghệ thông tin | Khoa học máy tính | CNTT: Khoa học Máy tính | IT1 | 320 | 337 | 22.25 (K00, K01) | 300 | 302 | 29.43(A00, A01) 83.9 (K00) | -| 13 | Máy tính và công nghệ thông tin | Khoa học máy tính | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | TROY - IT | 80 | 90 | 25.15 (A00, A01,D 01),14. 02 | 80 | 108 | 24.96 (A00,A01, D01),60.12 (K00) | - -| | | | | | | | (K00, K01,K 02) | | | | -|----|------------------------------------|----------------------------------------|------------------------------------------------------------|----------|-----|-----|---------------------------------------------|-----|-----|------------------------------------| -| 14 | Máy tính và công nghệ thông tin | Kỹ thuật máy tính | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | IT2 | 310 | 319 | 28.29 (A00, A01) 21.19 (K00, K01) | 200 | 206 | 28.29 (A00,A01) 79.22 (K00) | -| 15 | Máy tính và công nghệ thông tin | An toàn thông tin | An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến) | IT - E15 | 50 | 51 | 20.58 (K00, K01,K 02) | 40 | 46 | 28.05 (A00,A01) 76.61 (K00) | -| 16 | Máy tính và công nghệ thông tin | Công nghệ thông tin | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | IT - EP | 50 | 55 | 16.26 (K00, K01) | 40 | 43 | 27.32 (A00,A01) 69.67 (K00) | -| 17 | Máy tính và công nghệ thông tin | Công nghệ thông tin | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | IT - E6 | 370 | 370 | 27.25 (A00, A01,D 28) 18.39 (K00, | 240 | 252 | 27.64 (A00,A01, D28) 72.03 (K00) | -| 18 | Máy tính và công nghệ thông tin | Công nghệ thông tin | Công nghệ thông tin (Global ICT) | IT - E7 | 120 | 121 | 21.96 (K00, K01,K 02) | 100 | 123 | 28.16 (A00,A01) 79.19 (K00) | -| 19 | Công nghệ kỹ thuật | Kinh tế công nghiệp | Kinh tế công nghiệp | EM1 | 80 | 83 | 24.3 (A00, A01,D 01) 14.88 (K00, K01,K 02) | 60 | 60 | 24.98 (A00,A01, D01) 53.29 (K00) | -| 20 | Công nghệ kỹ thuật | Quản lý công nghiệp | Quản lý công nghiệp | EM2 | 100 | 102 | 23.3 (A00, A01,D 01) 17.67 (K00, K01,K 02) | 80 | 80 | 25.39 (A00,A01, D01) 53.55 (K00) | -| 21 | Kinh doanh và quản lý | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | EM - E14 | 135 | 144 | 24.51 (D07, A01,D 01) 15.03 (K00, K01,K | 120 | 109 | 25.69 (D07,A01, D01) 52.57 (K00) | -| 22 | Kỹ thuật | Kỹ thuật cơ khí | Kỹ thuật cơ khí | ME2 | 310 | 309 | 02) 23.5 (A00, A01) 14.18 | 560 | 565 | 24.96 (A00,A01) 57.23 (K00) | - -| | | | | | | | (K00, K01) | | | | -|----|----------|----------------------------|----------------------------------------------------------|----------|-----|-----|----------------------------------------------|-----|-----|------------------------------------| -| 23 | Kỹ thuật | Kỹ thuật cơ khí | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | ME - GU | 30 | 24 | 23.36 (A00, A01) | 40 | 51 | 23.32 (A00,A01) 52.45 (K00) | -| 24 | Kỹ thuật | Kỹ thuật cơ điện tử | Kỹ thuật Cơ điện tử | ME1 | 360 | 364 | 26.33 (A00, A01) 14.18 (K00, | 300 | 314 | 26.75 (A00,A01) 65.81 (K00) | -| 25 | Kỹ thuật | Kỹ thuật cơ điện tử | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | ME - E1 | 100 | 83 | K01) 24.28 (A00, A01) 14.18 (K00, K01,K | 120 | 121 | 25.47 (A00,A01) 60 (K00) | -| 26 | Kỹ thuật | Kỹ thuật cơ điện tử | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | ME - LUH | 40 | 38 | 02) 23.29 (A00, A01,D 26) 14.18 (K00, K01,K | 40 | 45 | 24.02 (A00,A01, D26) 56.08 (K00) | -| 27 | Kỹ thuật | Kỹ thuật cơ điện tử | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | ME - NUT | 60 | 60 | 23.21 (A00, A01,D 28) 14.18 (K00, K01,K | 90 | 92 | 23.85 (A00,A01, D28) 53.85 (K00) | -| 28 | Kỹ thuật | Kỹ thuật nhiệt | Kỹ thuật nhiệt | HE1 | 100 | 95 | 23.26 (A00, A01) 14.39 (K00, K01) | 250 | 276 | 23.94 (A00,A01) 53.84 (K00) | -| 29 | Kỹ thuật | Kỹ thuật cơ khí động lực | Kỹ thuật cơ khí động lực | TE2 | 40 | 35 | 24.16 (A00, A01) 14.04 (K00, K01) | 120 | 121 | 25.31 (A00,A01) 56.41 (K00) | -| 30 | Kỹ thuật | Kỹ thuật hàng không | Kỹ thuật Hàng không | TE3 | 60 | 61 | 24.23 (A00, A01) 14.04 (K00, | 80 | 89 | 25.5 (A00,A01) 60.39 (K00) | -| 31 | Kỹ thuật | Kỹ thuật hàng không | Cơ khí hàng không (Chương | TE - EP | 35 | 17 | 23.55 (A00, A01,D 29) | 35 | 38 | 23.7 (A00,A01, D29) 51.5(K00) | - -| | | | trình Việt - Pháp PFIEV) | | | | | | | | -|----|----------|----------------------------------|----------------------------------------------------------------|----------|-----|-----|-------------------------------------------|-----|-----|------------------------------------| -| 32 | Kỹ thuật | Kỹ thuật ô tô | Kỹ thuật ô tô | TE1 | 220 | 224 | 26.41 (A00, A01) 14.04 (K00, K01) | 200 | 214 | 26.48 (A00,A01) 64.28 (K00) | -| 33 | Kỹ thuật | Kỹ thuật ô tô | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | TE - E2 | 70 | 61 | 24.06 (A00, A01) 14.04 (K00, K01,K 02) | 80 | 86 | 25 (A00,A01) 57.4 (K00) | -| 34 | Kỹ thuật | Kỹ thuật In | Kỹ thuật in | CH3 | 40 | 18 | 23.03 (A00, B00,D 07) 14.05 (K00, | 60 | 62 | 22.7 (A00,B00, D07) 53.96 (K00) | -| 35 | Kỹ thuật | Kỹ thuật điện | Kỹ thuật Điện | EE1 | 220 | 218 | 23.05 (A00, A01) 14.4 (K00, K01) | 220 | 235 | 25.55 (A00,A01) 61.27 (K00) | -| 36 | Kỹ thuật | Kỹ thuật điện | Chương trình tiên tiến Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | EE - E18 | 30 | 24 | 23.55 (A00, A01) 14.4 (K00, K01,K 02) | 50 | 53 | 24.47 (A00,A01) 56.27 (K00) | -| 37 | Kỹ thuật | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | ET1 | 520 | 536 | 24.5 (A00, A01) 14.05 (K00, K01) | 480 | 484 | 26.46 (A00,A01) 66.46 (K00) | -| 38 | Kỹ thuật | Kỹ thuật y sinh | Kỹ thuật y sinh | ET2 | 60 | 55 | 23.15 (A00, A01,B 00) 14.5 (K00, | 100 | 97 | 25.04 (A00,A01, B00) 56.03 (K00) | -| 39 | Kỹ thuật | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | ET - E4 | 50 | 53 | K01) 24.19 (A00, A01),1 6.92 (K00, K01,K | 60 | 64 | 25.99 (A00,A01), 64.17 (K00) | - -| 40 | Kỹ thuật | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | ET - E9 | 60 | 63 | 24.14 (A00, A01,D 28) 14.78 (K00, K01) | 60 | 62 | 26.45 (A00,A01, D28) 65.23 (K00) | -|------|------------|-------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------------------|-----------|------|------|-------------------------------------------|------|------|--------------------------------------| -| 41 | Kỹ thuật | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | ET - LUH | 30 | 25 | (A00, A01,D 26) 14.5 (K00, K01,K | 40 | 43 | 24.3 (A00,A01, D26) 56.67 (K00) | -| 42 | Kỹ thuật | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | ET - E16 | 70 | 63 | 24.71 (A00, A01) 17.73 (K00, K01,K 02) | 60 | 63 | 25.73 (A00,A01) 62.72 (K00) | -| 43 | Kỹ thuật | Kỹ thuật y sinh | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | ET - E5 | 35 | 17 | 23.89 (A00, A01) 15.25 (K00, K01,K | 40 | 37 | 23.7 (A00,A01) 56.55 (K00) | -| 44 | Kỹ thuật | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá | EE2 | 650 | 636 | 27.61 (A00, A01) 17.43 (K00, | 500 | 502 | 27.57 (A00,A01) 72.23 (K00) | -| 45 | Kỹ thuật | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá và Hệ thống điện (CT tiên tiến) | EE - E8 | 130 | 129 | 25.99 (A00, A01) 17.04 (K00, K01,K 02) | 120 | 124 | 26.74 (A00,A01) 68.74 (K00) | -| 46 | Kỹ thuật | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | EE - EP | 35 | 23 | 23.99 (A00, A01,D 29) | 40 | 40 | 25.14 (A00,A01, D29) 58.29(K00) | -| 47 | Kỹ thuật | Kỹ thuật hoá học | Kỹ thuật Hoá học | CH1 | 345 | 317 | 23.03 (A00, B00,D 07) 14.05 | 580 | 594 | 23.7 (A00,B00, D07) |50.6 (K00) | -| 48 | Kỹ thuật | Kỹ thuật hoá học | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | CH - E11 | 70 | 66 | (K00) 23.7 (A00, B00,D 07) | 80 | 91 | 23.44 (A00,B00, D07) 55.83(K00) | - -| | | | | | | | 15.35 (K00, K01,K 02) | | | | -|----|------------------------|-----------------------|------------------------------------------|----------|-----|-----|-----------------------------------------|-----|-----|----------------------------------------| -| 49 | Kỹ thuật | Kỹ thuật vật liệu | Kỹ thuật Vật liệu | MS1 | 80 | 82 | 23.16 (A00, A01,D 07) 14.25 (K00, | 280 | 283 | 23.25 (A00,A01, D07) 54.37 (K00) | -| 50 | Kỹ thuật | Khoa học vật liệu | Kỹ thuật vi điện tử và công nghệ Nano | MS2 | | | | 80 | 89 | 26.18 (A00,A01, D07) 63.66 (K00,K01) | -| 51 | Kỹ thuật | Công nghệ vật liệu | Công nghệ vật liệu polyme và compozit | MS3 | | | | 70 | 72 | 23.7 (A00,A01, D07) 52.51 (K00) | -| 52 | Kỹ thuật | Kỹ thuật vật liệu | KHKT Vật liệu (CT tiên tiến) | MS - E3 | 30 | 18 | 23.16 (A00, A01) 14.25 (K00, K01,K 02) | 50 | 35 | 21.5 (A00,A01) 50.4 (K00) | -| 53 | Kỹ thuật | Kỹ thuật môi trường | Kỹ thuật môi trường | EV1 | 40 | 29 | 23.03 (A00, B00,D 07) 14.05 (K00, K01) | 140 | 147 | 21.00 (A00,B00, D07) 51.12 (K00) | -| 54 | Kỹ thuật | Vật lý kỹ thuật | Vật lý kỹ thuật | PH1 | 80 | 73 | 23.29 (A00, A01) 14.5 (K00, K01) | 180 | 186 | 24.28 (A00,A01) 54.68 (K00) | -| 55 | Kỹ thuật | Kỹ thuật hạt nhân | Kỹ thuật hạt nhân | PH2 | 30 | 14 | 23.29 (A00, A01,A 02) | 40 | 41 | 22.31 (A00,A01, A02) 52.56(K00) | -| 56 | Kỹ thuật | Vật lý y khoa | Vật lý y khoa | PH3 | 30 | 21 | 23.29 (A00, A01,A 02) | 60 | 63 | 24.02 (A00,A01, A02) 53.02(K00) | -| 57 | Sản xuất và chế biến | Kỹ thuật thực phẩm | Kỹ thuật thực phẩm | BF2 | 200 | 206 | 23.35 (A00, B00,D 07) 15.6 (K00, | 240 | 232 | 24.49 (A00,B00, D07) 56.05 (K00) | -| 58 | Sản xuất và chế biến | Kỹ thuật thực phẩm | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | BF - E12 | 50 | 39 | 23.35 (A00, B00,D 07) | 40 | 42 | 22.7 (A00,B00, D07) 54.8(K00) | - -| | | | | | | | 15.6 (K00, K01,K 02) | | | | -|----|-------------------------------------|-------------------------------------|------------------------------------|----------|-----|-----|---------------------------------------|-----|-----|----------------------------------| -| 59 | Sản xuất và chế biến | Công nghệ dệt, may | Kỹ thuật Dệt - May | TX1 | 100 | 101 | 23.1 (A00, A01,D 07) 14.2 (K00, K01) | 220 | 218 | 21.4 (A00,A01, D07) 50.7 (K00) | -| 60 | Sản xuất và chế biến | Kỹ thuật sinh học | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | BF - E19 | | | | 40 | 32 | 21 (A00,B00, D07) 52.95 (K00) | -| 61 | Nhân văn | Ngôn ngữ Anh | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | FL1 | 110 | 117 | 23.06 (D01) 16.28 (K02) | 200 | 186 | 25.45 (D01) | -| 62 | Nhân văn | Ngôn ngữ Anh | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | FL2 | 70 | 67 | 23.06 (D01) | 110 | 121 | 25.17 (D01) | -| 63 | Môi trường và bảo vệ môi trường | Quản lý tài nguyên và môi trường | Quản lý tài nguyên và môi trường | EV2 | 30 | 22 | 23.03 (A00, B00,D 07) | 100 | 88 | 21.00 (A00,B00, D07) 50.6(K00) | - -## 9. Thông tin danh mục ngành được phép đào tạo: - -Đường link công khai danh mục ngành đào tạo đại học được phép đào tạo trên trang thông tin điện tử: - -https:// https://www.hust.edu.vn/ba-cong-khai - -Bảng 4 - Thông tin danh mục ngành đại học được phép đào tạo - -| STT | Tên ngành mở lần đầu | Mã ngành đào tạo | Số quyết định/văn bản cho phép mở ngành | Ngày tháng năm ban hành quyết định | Mã ngành mở lần đầu | Số quyết định/văn bản cho phép đổi tên ngành | Ngày tháng năm ban hành quyết định | Năm bắt đầu đào tạo | Năm tuyển sinh và đào tạo gần nhất | -|-------|-------------------------------|----------------------|--------------------------------------------|----------------------------------------|-------------------------|---------------------------------------------------|-----------------------------------------|-------------------------|-----------------------------------------| -| 1 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | 11/QĐ-ĐHBK-ĐT | 02/11/2019 | 7140115 | | | 2019 | 2022 | -| 2 | Quản lý giáo dục | 7140114 | 2372/QĐ-ĐHBK | 18/03/2024 | 7140114 | | | 2024 | 2024 | -| 3 | Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp | 7140214 | 6220/GV | 25/07/1997 | 7140214 | 05/QĐ-ĐHBK ĐTĐH | 14/01/2018 | 1998 | 2018 | -| 4 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 1832/QĐ-BGDĐT ĐH | 23/05/1999 | 7220201 | 1497/QĐ ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1999 | 2022 | -| 5 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 2496/KHTV | 20/04/1994 | 7340101 | 1497/QĐ ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1994 | 2022 | -| 6 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 635B/QĐ-ĐHBK ĐTĐH | 16/06/2011 | 7340201 | 1497/QĐ ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2011 | 2022 | -| 7 | Kế toán | 7340301 | 635B/QĐ - ĐHBK  ĐTĐH | 16/06/2011 | 7340301 | 1497/QĐ ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2011 | 2022 | -| 8 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | 77B/QĐ-ĐHBK ĐTĐH | 25/06/2016 | 7340405 | 1497/QĐ ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2016 | 2022 | -| 9 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 2496/KHTV | 20/04/1994 | 7420201 | 1497/QĐ ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1994 | 2010 | -| 10 | Kỹ thuật sinh học | 7420202 | 635B/QĐ-ĐHBK ĐTĐH | 16/06/2011 | 7420202 | 1497/QĐ ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2011 | 2022 | -| 11 | Hoá học | 7440112 | 2496/KHTV | 20/04/1994 | 7440112 | 1497/QĐ ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1994 | 2022 | -| 12 | Khoa học vật liệu | 7440122 | 2496/KHTV | 20/04/1994 | 7440122 | | | 2007 | 2022 | - -| 13 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | 12/QĐ-ĐHBK-ĐT | 10/03/2019 | 7480109 | | | 2019 | 2022 | -|------|------------------------------------------------|-----------|--------------------|--------------|-----------|--------------------|------------|--------|--------| -| 14 | Toán tin | 7460117 | 7914/BGDĐT/GDĐH | 29/10/2013 | 7460117 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2013 | 2022 | -| 15 | Khoa học máy tính | 7480101 | 1994/KH | 22/07/1986 | 7480101 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1986 | 2022 | -| 16 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 7480102 | 1994/KH | 22/07/1986 | 7480102 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1994 | 2016 | -| 17 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | 1994/KH | 22/07/1986 | 7480103 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1994 | 2016 | -| 18 | Hệ thống thông tin | 7480104 | 1994/KH | 22/07/1986 | 7480104 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2007 | 2019 | -| 19 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | 1994/KH | 22/07/1986 | 7480106 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1986 | 2022 | -| 20 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 1994/KH | 22/07/1986 | 7480201 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1986 | 2022 | -| 21 | An toàn thông tin | 7480202 | 700/QĐ-ĐHBK-ĐT | 22/03/2021 | 7480202 | | | 2021 | 2022 | -| 22 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 | 635b/QĐ-ĐHBK- ĐTĐH | 16/06/2011 | 7510201 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2010 | 2017 | -| 23 | Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | 7510203 | 635B/QĐ-ĐHBK- ĐTĐH | 16/06/2011 | 7510203 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2011 | 2017 | -| 24 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | 7818/KHTV | 18/12/1991 | 7510205 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2010 | 2017 | -| 25 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | 635b/QĐ-ĐHBK- ĐTĐH | 16/06/2011 | 7510301 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2011 | 2017 | -| 26 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – – viễn thông | 7510302 | 635b/QĐ-ĐHBK- ĐTĐH | 16/06/2011 | 7510302 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2010 | 2017 | -| 27 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 7510303 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7510303 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2010 | 2017 | - -| 28 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 7510401 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7510401 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2012 | 2017 | -|------|--------------------------------------|-----------|--------------------|--------------|-----------|----------------------|--------------|--------|--------| -| 29 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | 961/QĐ-ĐHBK | 20/02/2023 | 7510402 | | | 2023 | 2023 | -| 30 | Quản lý công nghiệp | 7510601 | 2496/KHTV | 20/04/1994 | 7510601 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2011 | 2022 | -| 31 | Kinh tế công nghiệp | 7510604 | 2496/KHTV | 20/04/1994 | 7510604 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1994 | 2022 | -| 32 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 1497/QĐ-ĐHBK-ĐT | 24/06/2021 | 7510605 | | | 2020 | 2022 | -| 33 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7520103 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1976 | 2022 | -| 34 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | 512/QĐ/BGDĐT | 27/01/2011 | 7520114 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2003 | 2022 | -| 35 | Kỹ thuật nhiệt | 7520115 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7520115 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1965 | 2022 | -| 36 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 7520116 | 05/QĐ-ĐHBK- ĐTĐH | 14/01/2018 | 7520116 | | | 2018 | 2022 | -| 37 | Kỹ thuật hàng không | 7520120 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7520120 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1976 | 2022 | -| 38 | Kỹ thuật tàu thuỷ | 7520122 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7520122 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1976 | 2018 | -| 39 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | 635B/QĐ-ĐHBK- ĐTĐH | 16/06/2011 | 7520130 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2018 | 2022 | -| 40 | Kỹ thuật In | 7520137 | 990/QĐ | 16/04/1991 | 7520137 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1991 | 2022 | -| 41 | Kỹ thuật điện | 7520201 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7520201 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1976 | 2022 | -| 42 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7520207 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7520207 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1976 | 2022 | - -| 43 | Kỹ thuật y sinh | 7520212 | 7581/QĐ-BGDDT | 28/11/2007 | 7520212 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2007 | 2022 | -|------|-------------------------------------|-----------|--------------------|--------------|-----------|----------------------|--------------|--------|--------| -| 44 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 7520216 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7520216 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1976 | 2022 | -| 45 | Kỹ thuật hóa học | 7520301 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7520301 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1976 | 2022 | -| 46 | Kỹ thuật vật liệu | 7520309 | 2496/KHTV | 20/04/1994 | 52520309 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1994 | 2022 | -| 47 | Kỹ thuật vật liệu kim loại | 7520310 | 635B/QĐ-ĐHBK- ĐTĐH | 16/06/2011 | 7520310 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1976 | 2016 | -| 48 | Kỹ thuật dệt | 7520312 | 3290/QĐ | 28/08/1988 | 7520312 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1988 | 2021 | -| 49 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | 5860/KHTV | 29/10/1991 | 7520320 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1991 | 2022 | -| 50 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7520401 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1985 | 2022 | -| 51 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | 512/QĐ-BGDĐT | 27/01/2011 | 7520402 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1970 | 2022 | -| 52 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 2496/KHTV | 20/04/1994 | 7540101 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2010 | 2017 | -| 53 | Kỹ thuật thực phẩm | 7540102 | 05/QĐ-ĐHBK- ĐTĐH | 14/01/2018 | 7540102 | | | 2011 | 2022 | -| 54 | Công nghệ dệt, may | 7540204 | 3290/QĐ | 28/08/1988 | 52540204 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 1988 | 2022 | -| 55 | Công nghệ da giày | 7540206 | 635B/QĐ-ĐHBK- ĐTĐH | 16/06/2011 | 7540206 | 1497/QĐ- ĐHBK - ĐT | 24/06/2021 | 2010 | 2016 | -| 56 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | 699/QĐ-ĐHBK-ĐT | 22/03/2021 | 7850101 | | | 2021 | 2022 | - -10. Điều kiện bảo đảm chất lượng (Xem phụ lục 2) - -Đường link công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng trên trang thông tin điện tử của ĐHBK Hà Nội: - -https://www.hust.edu.vn/ba-cong-khai?inheritRedirect=true - -11. Đường link công khai Đề án tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của CSĐT: - -https://www.hust.edu.vn/de-an-tuyen-sinh - -12. Đường link công khai Quy chế tuyển sinh: - -https://www.hust.edu.vn/quy-che-tuyen-sinh - -13. Đường link công khai Quy chế thi đánh giá tư duy trên máy tính: - -https://hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/dai-hoc/quy-che-thi-tuyen-sinh-danh-gia-tuduy-nam-2022-569432.html - -14. Đường link công khai Đề án tổ chức thi đánh giá tư duy năm 2023: https://hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/dai-hoc/de-an-to-chuc-ky-thi-dgtd569419.html - -- II. Tuyển sinh đào tạo chính quy -2. 1 . Tuyển sinh chính quy đại học -3. 1.1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Thí sinh có đủ các điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành . -4. 1.2. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc . -5. 1.3. Phương thức tuyển sinh -6. 1.3.1 Các phương thức tuyển sinh: -- i) Phương thức xét tuyển tài năng (XTTN) -8. ii) Phương thức xét tuyển dựa theo kết quả bài thi đánh giá tư duy (ĐGTD) năm 2023 và năm 2024 -9. iii) Phương thức xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2024 -10. iv) Phương thức xét tuyển khác dành trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập các trường THPT ở nước ngoài. -11. 1.3.2 Thông tin về phương thức tuyển sinh -- (1) Xét tuyển tài năng: - -(1.1) Xét tuyển thẳng học sinh giỏi (HSG) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT): Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) cùng năm xét tuyển, đạt thành tích cao trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông (gọi tắt là kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia), Kỳ thi chọn học sinh trung học phổ thông vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực (gọi tắt là Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. - -- (1.2) Xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A -Level, AP và IB: - -Thí sinh tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình chung (TBC) học tập các môn văn hóa (trừ 2 môn Thể dục và Giáo dục Quốc phòng An ninh (GDQPAN)) từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt 8.0 trở lên (đối với thí sinh tự do tính cả năm lớp 12); Có ít nhất 1 trong các chứng chỉ quốc tế sau: SAT, ACT, A -Level, AP và IB. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương, có đăng ký xác thực trên hệ thống sẽ được cộng điểm thưởng khi xét tuyển. - -- (1.3) Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn: - -Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển (không xét đối với thí sinh tốt nghiệp hệ Giáo dục thường xuyên), có điểm TBC học tập các môn văn hóa (trừ 2 - -môn Thể dục và GDQPAN) từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12 đạt 8.0 trở lên và đáp ứng một trong những điều kiện sau: - -- a) Thí sinh là thành viên tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT do Sở GDĐT, trường phổ thông vùng cao Việt Bắc, các đại học, trường đại học không thuộc đại học có trường THPT chuyên chủ trì tổ chức; -- b) Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì cấp Tỉnh/Thành phố trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT, Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF; -- c) Thí sinh được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì tổ chức từ vòng thi tháng trở lên; -- d) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP từ B2 trở lên, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (academic) từ 6.0 trở lên (hoặc chứng chỉ khác tương đương) được đăng ký xét tuyển vào các nhóm ngành Ngôn ngữ Anh, Kinh tế -Quản lý, Công nghệ - Quản lý giáo dục; -- e) Thí sinh là học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc. - -Trong mỗi nội dung a) hoặc b) hoặc c), trong 1 năm học, đối với 1 môn thi hoặc 1 nội dung thi, thành tích của thí sinh chỉ được tính cho 1 thành tích cao nhất, những thành tích còn lại sẽ không được tính nữa; nội dung d) chỉ tính 1 thành tích cao nhất. Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). - -## (2) Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2023 và năm 2024 - -- -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức; -- -Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm TSA do ĐHBK Hà Nội quy định (thông báo sau); - -## (3) Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2024 - -- -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 do Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT tổ chức; -- -Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm sàn do ĐHBK Hà Nội quy định (thông báo sau); -- -Các tổ hợp xét tuyển A00, A01, A02, B00, D01, D07, D26, D28 và D29 (tùy theo từng chương trình đào tạo). - -- (4) Xét tuyển các trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập THPT ở nước ngoài . -2. -Đối tượng xét tuyển: Đối với các thí sinh diện cử tuyển và lưu học sinh thì các chỉ tiêu, công văn và hồ sơ từ Bộ Giáo dục và Đào tạo; các trường đào tạo dự bị đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với các học sinh học các trường THPT ở nước ngoài thì cần nộp các hồ sơ về thông tin cá nhân, kết quả học tập, chứng chỉ tiếng anh, minh chứng tài chính . -3. -Giám đốc Đại học quyết định việc tiếp nhận dựa trên hồ sơ của thí sinh. -4. 1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành , theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo . - -Tổng chỉ tiêu dự kiến: 9260 - -Chi tiết chỉ tiêu dự kiến theo từng ngành/chương trình: Xem phụ lục 1 - -## 1.5. Ngưỡng đầu vào - -Thí sinh được đăng ký xét tuyển vào ĐHBK Hà Nội nếu có đủ các điều kiện sau: - -- a) Đáp ứng các điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành. -- b) Điều kiện để thí sinh đăng ký xét tuyển theo các phương thức tuyển sinh: xem mục 1.7 . -3. -Điều kiện này không áp dụng cho thí sinh thuộc diện tuyển thẳng học sinh giỏi theo quy định của Bộ GDĐT; thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo quốc tế do nước ngoài cấp bằng . -4. -Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Anh (16 chương trình -xem phụ lục 1), chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh tính đến thời điểm xét tuyển như sau: -5. +) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên; -6. +) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương; -7. +) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên. -8. -Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế (TROY -BA, TROY -IT), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển - -sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh tính đến thời điểm xét tuyển như sau: - -- +) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B2 trở lên; -- +) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên hoặc tương đương. -- c) Ngưỡng điểm nhận hồ sơ ĐKXT: - -Đối với phương thức xét tuyển theo điểm thi: sẽ được ĐHBK Hà Nội công bố sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT 2024 và điểm Bài thi Đánh giá tư duy . - -- 1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của ĐHBK Hà Nội: mã trường, mã ngành/ nhóm ngành xét tuyển , mã phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển. -- a) Mã trường: BKA -- b) Chênh lệch điểm chuẩn trúng tuyển xét tuyển theo Điểm thi tốt nghiệp THPT: Đối với ngành/chương trình xét tuyển theo nhiều tổ hợp môn, điểm trúng tuyển theo các tổ hợp là như nhau . -- c) ĐHBK Hà Nội không sử dụng mức quy đổi điểm ngoại ngữ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Đức) đối với thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2024 để xét tuyển. Các thí sinh có chứng chỉ tiếng anh cần phải thực hiện xác thực chứng chỉ tiếng anh trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội tại địa chỉ https://ts-hn.hust.edu.vn/ -- d) Điều kiện phụ khi xét tuyển: -- -Theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu ngành, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo điều kiện phụ sau đây: Tổng điểm ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (không nhân hệ số, không làm tròn); -- -Theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Bài thi Đánh giá tư duy: không có . -- 1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức, điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển . -- 1.7.1 Xét tuyển tài năng - -Thông tin chi tiết về Quy định xét tuyển tài năng của ĐHBK Hà Nội tham khảo tại đây theo đường link: https://hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/thong-bao-tuyensinh/quy-che-tuyen-sinh-567343.html . - -- a) Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo - -- (1) Đối tượng, điều kiện và thời gian xét tuyển: -2. -Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) cùng năm xét tuyển, đạt thành tích cao trong kỳ thi HSG, cuộc thi KHKT do Bộ GDĐT tổ chức; -3. -Đăng ký trực tuyến: thí sinh truy cập đường link https://ts -hn.hust.edu.vn và làm thủ tục đăng ký trong khoảng thời gian từ 15/4/2024 đến 30/6/2024; -4. -Đăng ký qua Sở GDĐT: nộp hồ sơ về ĐHBK Hà Nội trước 17 giờ ngày 30/6/2024; -- (2) Đăng ký nguyện vọng xét tuyển: Thí sinh được chọn tối đa 03 nguyện vọng tương ứng với 03 ngành/chương trình đào tạo (gọi tắt là chương trình) theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 3. -- (3) Xét tuyển và xác nhận nhập học -7. -Tổ chức xét tuyển và công bố kết quả thí sinh trúng tuyển: trước ngày 08/7/2024; -- b) Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế -- (1) Đối tượng, điều kiện và thời gian xét tuyển: -10. -Thí sinh có điểm TBC học tập các môn văn hóa (trừ 2 môn Thể dục và GDQP-AN) từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên; có ít nhất 1 trong các chứng chỉ Quốc tế sau: SAT, ACT, A -Level, AP và IB . -11. -Đăng ký trực tuyến: thí sinh truy cập đường link https://ts -hn.hust.edu.vn và làm thủ tục đăng ký trong khoảng thời gian từ 15/4/2024 đến 20/5/2024; -12. -Xét tuyển và công bố thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển: trước 08/7/2024 . -- (2) Đăng ký nguyện vọng xét tuyển: Thí sinh được chọn tối đa 03 nguyện vọng tương ứng với 03 chương trình theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 3 (tham khảo Quy định về xét tuyển tài năng của ĐHBK Hà Nội). -- c) Xét tuyển theo hồ sơ năng lực và phỏng vấn -- (1) Đối tượng và điều kiện xét tuyển: - -Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển (không xét đối với thí sinh tốt nghiệp hệ Giáo dục thường xuyên), có điểm TBC học tập các môn văn hóa (trừ 2 môn Thể dục và GDQPAN) từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12 đạt 8.0 trở lên và đáp ứng một trong những điều kiện sau: - -- a) Thí sinh là thành viên tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT do Sở GDĐT, trường phổ thông vùng cao Việt Bắc, các đại học, trường đại học không thuộc đại học có trường THPT chuyên chủ trì tổ chức; - -- b) Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì cấp Tỉnh/Thành phố trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT, Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF; -- c) Thí sinh được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì tổ chức từ vòng thi tháng trở lên; -- d) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP từ B2 trở lên, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (academic) từ 6.0 trở lên (hoặc chứng chỉ khác tương đương) được đăng ký xét tuyển vào các nhóm ngành Ngôn ngữ Anh, Kinh tế -Quản lý, Công nghệ - Quản lý giáo dục; -- e) Thí sinh là học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc. - -Trong mỗi nội dung a) hoặc b) hoặc c), trong 1 năm học, đối với 1 môn thi hoặc 1 nội dung thi, thành tích của thí sinh chỉ được tính cho 1 thành tích cao nhất, những thành tích còn lại sẽ không được tính nữa; nội dung d) chỉ tính 1 thành tích cao nhất. Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). - -- (2) Thời gian đăng ký và xét tuyển -2. -Đăng ký trực tuyến: thí sinh truy cập đường link https://ts -hn.hust.edu.vn và làm thủ tục đăng ký trong khoảng thời gian từ 15/4/2024 đến 04/5/2024; -3. -Tổ chức phỏng vấn thí sinh:26/05/2024 . -4. -Xét tuyển và công bố kết quả: trước 08/7/2024 . -- (3) Đăng ký nguyện vọng xét tuyển: Thí sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng tương ứng với 02 chương trình đào tạo theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 2. Việc chọn chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển tùy thuộc vào hồ sơ năng lực của thí sinh và được quy định cụ thể ở phần sau. Đối với các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, thí sinh cần đạt yêu cầu về điều kiện năng lực tiếng Anh đầu vào . -- (4) Quy định về tính điểm hồ sơ năng lực: Điểm hồ sơ năng lực (HSNL) của thí sinh được tính như sau: - -## Điểm HSNL = Điểm học lực + Điểm thành tích + Điểm phỏng vấn Trong đó: - -- -Điểm học lực tối đa 40 điểm -- -Điểm thành tích tối đa 40 điểm -- -Điểm phỏng vấn tối đa 20 điểm - -Ngoài ra, thí sinh sẽ có thêm thành phần Điểm thưởng với tối đa là 10 điểm để cộng vào điểm HSNL khi xét tuyển. - -Thí sinh tham khảo Quy định về xét tuyển tài năng của ĐHBK Hà Nội để biết thông tin cụ thể. - -- 1.7.2 Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy -- (1) Đối tượng, điều kiện và thời gian xét tuyển -- -Thí sinh đã tốt nghiệp THPT , đ đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định; -- -Tổ hợp xét tuyển: K00 (Toán – – Đọc hiểu – – Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề); -- -Đăng ký dự thi Đánh giá tư duy tại địa chỉ https://tsa.hust.edu.vn; -- -Đăng ký xét tuyển: đăng ký nguyện vọng bằng tài khoản thí sinh trên hệ thống của bộ tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/ -- -Thông báo trúng tuyển: trước 17 giờ ngày 19/08/2024 . -- (2) Phương thức, điểm xét tuyển -- -Điểm xét từng ngành, chương trình đào tạo xác định theo kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy đối với tổ hợp K00 . -- -Danh mục ngành đào tạo , chương trình đào tạo tham khảo Phụ lục 1. -- -Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 100 với điểm xét tuyển cao nhất là 105 điểm . - -Điểm chuẩn được xác định dựa trên điểm xét như sau: - -## Điểm xét = Điểm thi ĐGTD + Điểm ưu tiên (KV, ĐT) + Điểm thưởng - -Trong đó: - -+ Điểm ưu tiên: theo quy định của Bộ GDĐT, quy về thang điểm 100; -+ Điểm thưởng đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP hoặc chứng chỉ quốc tế IELTS (hoặc tương đương), quy định trong bảng 5 và 6; -+ Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy. - -Bảng 5 - Điểm thưởng đối với chứng chỉ VSTEP - -| Điểm VSTEP | 5,0 – – 5,5 | 6,0 – 6,5 | 7,0 | 7,5 – 8,0 |  8,5 | -|--------------|-----------------|-------------|-------|-------------|---------| -| Điểm thưởng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | - -Bảng 6 - Điểm thưởng đối với chứng chỉ IELTS (Academic) hoặc tương đương - -| IELTS | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 |  7.0 | -|-------------|-------|-------|-------|-------|---------| -| Điểm thưởng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | - -## (3) Thông tin chi tiết - -Quy chế thi Đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội: tham khảo tại đường link: https://hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/dai-hoc/quy-che-thi-tuyen-sinh-danh-gia-tu-duy569432.html - -- 1.7.3 Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2024 -- (1) Đối tượng, điều kiện và thời gian xét tuyển -- -Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định; -- -Các tổ hợp xét tuyển A00, A01, A02, B00, D01, D07, D26, D28 và D29 (tùy theo từng chương trình đào tạo khác nhau); -- -Thời gian đăng ký, xét tuyển và công bố kết quả: theo lịch chung của Bộ GDĐT: -- (2) Phương thức, điểm xét tuyển -- -Điểm xét từng ngành, chương trình đào tạo xác định theo tổng điểm thi 3 môn thi của các tổ hợp A00, A01, A02, B00, D01, D07, D26, D28 và D29 có tính hệ số môn chính ở một số ngành và điểm cộng ưu tiên; -- -Danh mục ngành, chương trình xét tuyển tham khảo Phụ lục 1; Điểm chuẩn được xác định dựa trên điểm xét như sau: -+ Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông (TNTHPT) năm 2024 đối với tổ hợp môn không có môn chính: - - - -+ ) Xét tuyển theo điểm thi TNTHPT năm 2024 đối với tổ hợp môn có môn chính: - -Điểm xét = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Môn chính)* 3/4] + Điểm ưu tiên Trong đó: - -- -Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) hoặc tương đương có thể được quy đổi điểm thay cho điểm thi môn tiếng Anh để xét tuyển vào các ngành/chương trình theo tổ hợp A01, D07, D01 (Bảng 7 , 8); -- -Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy. - -Bảng 7 - Quy đổi điểm chứng chỉ VSTEP - -| Điểm VSTEP | 5,0 – 5,5 | 6,0 – 6,5 | 7,0 – 7,5 |  8,0 | -|--------------|---------------|-------------|-------------|---------| -| Điểm quy đổi | 8,50 | 9,00 | 9,50 | 10,00 | - -Bảng 8 - Quy đổi điểm chứng chỉ IELTS (Academic) - -| IELTS | 5.0 | 5.5 | 6.0 |  6.5 | -|---------|-------|-------|-------|---------| - -| Điểm quy đổi | 8,50 | 9,00 | 9,50 | 10,00 | -|----------------|--------|--------|--------|---------| - -## 1.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển. - -- a) Ưu tiên vùng, miền, đối tượng chính sách được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. -- b) Thí sinh không sử dụng quyền được tuyển thẳng sẽ được ưu tiên khi xét tuyển tài năng theo hình thức xét hồ sơ năng lực và phỏng vấn (nếu đăng ký) . - -## 1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển. - -- -Đối với phương thức xét tuyển tài năng: -+ Phí đăng ký xét tuyển thẳng: 100.000 đồng; -+ Phí đăng ký xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế: 200.000 đồng; -+ Phí đăng ký xét tuyển theo hồ sơ năng lực: 300.000 đồng. -- -Đăng ký tham dự kỳ thi đánh giá tư duy: 450.000 đồng. -- -Xác minh chứng chỉ VSTEP, IELTS hoặc tương đương: 50.000 đồng. -- -Lệ phí đăng ký xét tuyển, lọc ảo: 20.000 đồng / 1 nguyện vọng. - -## 1.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có) . - -- a) Mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy của ĐHBK Hà Nội được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Đối với khóa nhập học năm 2024 (K69), học phí của năm học 2024 -2025 như sau: -2. -Các chương trình chuẩn: 24 đến 30 triệu đồng/năm học (tùy theo từng ngành); - -Bảng 9 . Mức học phí các chương trình chuẩn - -Đơn vị: triệu đồng/năm học - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|------------------------------------|--------------------------|-----------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | | | -| 2 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | | | -| 3 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | | | -| 4 | Khoa học máy tính | | | -| 5 | Kỹ thuật máy tính | | | -| 6 | Kỹ thuật Y sinh | | | -| 7 | Toán Tin | | | -| 8 | Hệ thống thông tin quản lý | | | -| 9 | Kỹ thuật Cơ khí | | | - -| 10 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 24 - 30 | | -|------|---------------------------------------|-------------|-----------| -| 11 | Kỹ thuật Hàng không | | | -| 12 | Kỹ thuật Nhiệt | | | -| 13 | Kỹ thuật sinh học | | | -| 14 | Kỹ thuật Ô tô | | | -| 15 | Kỹ thuật điện | | | -| 16 | Kỹ thuật thực phẩm | | | -| 17 | Tài chính - Ngân hàng | | | -| 18 | Quản lý công nghiệp | | | -| 19 | Quản lý năng lượng | | | -| 20 | Quản trị kinh doanh | | | -| 21 | Kế toán | | | -| 22 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | | | -| 23 | Kỹ thuật hóa học | | | -| 24 | Hóa học | | | -| 25 | Kỹ thuật in | | | -| 26 | Kỹ thuật vật liệu | | | -| 27 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | | | -| 28 | Kỹ thuật vi điện tử và CN Nano | | | -| 29 | Vật lý kỹ thuật | | | -| 30 | Kỹ thuật hạt nhân | | | -| 31 | Vật lý Y khoa | | | -| 32 | Công nghệ Dệt May | | | -| 33 | Kỹ thuật môi trường | | | -| 34 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | | | -| 35 | Công nghệ giáo dục | | | -| 36 | Quản lý giáo dục | | Ngành mới | - --Các chương trình ELITECH: 33 đến 42 triệu đồng/năm học, riêng các chương trình Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10) và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (EM -E14) có học phí 64 – 67 triệu đồng/năm học; - -Bảng 10 . Mức học phí các chương trình Elitech (của ĐHBK Hà Nội) - -Đơn vị: triệu đồng/năm - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|--------------------|--------------------------|-----------| - --Chương trình song bằng Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (FL2): 45 triệu đồng/năm học (đã bao gồm phí ghi danh); - -| I. | Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh | | -|------|------------------------------------------|-----------| -| 1 | Công nghệ thông tin Global ICT | 33 - 42 | -| 2 | An toàn không gian số | 33 - 42 | -| 3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | 33 - 42 | -| 4 | Kỹ thuật thực phẩm | 33 - 42 | -| 5 | Kỹ thuật sinh học | 33 - 42 | -| 6 | Kỹ thuật hóa dược | 33 - 42 | -| 7 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | 33 - 42 | -| 8 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 33 - 42 | -| 9 | Phân tích kinh doanh | 33 - 42 | -| 10 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 33 - 42 | -| 11 | Kỹ thuật Điện tử Viễn thông | 33 - 42 | -| 12 | Kỹ thuật Y sinh | 33 - 42 | -| 13 | Truyền thông số và KT đa phương tiện | 33 - 42 | -| 14 | Kỹ thuật Ô tô | 33 - 42 | -| 15 | Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | 33 - 42 | -| 16 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | ~ 67 ~ 64 | -| II. | Chương trình có tăng cường ngoại ngữ | | -| 17 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT | 37 - 42 | -| 18 | Công nghệ thông tin Việt Nhật | | -| 19 | Công nghệ thông tin Việt Pháp | | -| III. | Chương trình PFIEV | | -| 20 | Tin học công nghiệp và TĐH | | -| 21 | Cơ khí hàng không | 38 - 42 | -| IV. | | 38 - 42 | -| | Các chương trình tài năng | | -| 22 | Tài năng Cơ điện tử | 33 - 38 | -| 23 | Tài năng KTĐK-TĐH | 33 - 38 | -| 24 | Tài năng Khoa học máy tính | 33 - 38 | - -Bảng 11 . Mức học phí chương trình liên kết đào tạo quốc tế song bằng - -Đơn vị: triệu đồng/năm - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|---------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------|-----------| -| 1 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (do ĐHBK Hà Nội và ĐH Plymouth Marjon-Vương quốc Anh cấp bằng) | ~ 45 | | - -- -Các chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác (chương trình quốc tế) và liên kết đào tạo quốc tế (đối tác nước ngoài cấp bằng): 24 đến 29 triệu đồng/học kỳ (riêng chương trình TROY-BA và TROY-IT một năm học có 3 học kỳ); - -Bảng 12 . Mức học phí các chương trình hợp tác quốc tế và liên kết đào tạo qu ốc tế - -Đơn vị: triệu đồng/học kỳ - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|----------------------------------------------------------------------|--------------------------|--------------------| -| 1 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | ~ 24 | | -| 2 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | ~ 26 | | -| 3 | Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | ~ 26 | | -| 4 | Cơ khí Chế tạo máy – – hợp tác với trường ĐH Griffith (Australia) | ~ 29 | | -| 5 | Quản trị Kinh doanh - ĐH Troy, Hoa Kỳ (do ĐH Troy cấp bằng) | ~ 29 | ĐH Troy c ấp bằng | -| 6 | Khoa học Máy tính - ĐH Troy, Hoa Kỳ (do ĐH Troy cấp bằng) | ~ 29 | ĐH Troy c ấp bằng | - -b) Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 10% mỗi năm. - -## 1.11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm. - -- -Xét tuyển tài năng: theo thông báo của ĐHBK Hà Nội; -- -Xét tuyển theo điểm thi (đợt 1): theo lịch chung của Bộ GDĐT; -- -Xét tuyển các đợt khác: theo thông báo của ĐHBK Hà Nội . - -## 1.12. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành). - -- 1.12.1 Mô hình và chương trình đào tạo - -Bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm 2020 (K65), các chương trình đào tạo của ĐHBK Hà Nội được thiết kế theo 3 mô hình như sau: - -- a) Chương trình Cử nhân (4 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học); -- b) Chương trình tích hợp Cử nhân-Kỹ sư (5,5 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học) và bằng Kỹ sư (bậc 7); -- c) Chương trình tích hợp Cử nhân-Thạc sĩ (5,5 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học) và bằng Thạc sĩ . - -Sinh viên có thể xem xét quyết định lựa chọn và đăng ký chương trình phù hợp vào cuối năm thứ 3, tùy theo điều kiện cho phép. - -- 1.12.2 Các chương trình đào tạo ELITECH (của ĐHBK Hà Nội) Gồm các loại chương trình đào tạo sau (xem Bảng 14, 15): -- -Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh hoặc chương trình được tăng cường ngoại ngữ (Nhật, Đức, Pháp) -- -Chương trình PFIEV -- -Chương trình có chuẩn ngoại ngữ khác (Anh, Đức, Nhật) - -Bảng 13 - Các chương trình ELITECH - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|---------------------------------------------|----------------|-------------------------------------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | ME-E1 | Tiếng Anh | -| 2 | Kỹ thuật Ô tô | TE - E2 | Tiếng Anh | -| 3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | MS-E3 | Tiếng Anh | -| 4 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa | EE-E8 | Tiếng Anh | -| 5 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | EE - E18 | Tiếng Anh | -| 6 | Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông | ET - E4 | Tiếng Anh | -| 7 | Kỹ thuật Y sinh | ET-E5 | Tiếng Anh | -| 8 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT | ET - E9 | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Nhật) | -| 9 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện | ET - E16 | Tiếng Anh | -| 10 | Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo | IT - E10 | Tiếng Anh | -| 11 | Công nghệ thông tin (Việt-Nhật) | IT-E6 | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Nhật) | -| 12 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | IT-E7 | Tiếng Anh | -| 13 | Công nghệ thông tin (Việt-Pháp) | IT-EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | -| 14 | An toàn không gian số - Cyber security | IT - E15 | Tiếng Anh | -| 15 | Kỹ thuật Hóa dược | CH-E11 | Tiếng Anh | - -| 16 | Kỹ thuật Thực phẩm | BF - E12 | Tiếng Anh | -|------|-------------------------------------------------------------------|------------|---------------------| -| 17 | Kỹ thuật sinh học | BF-E19 | Tiếng Anh | -| 18 | Phân tích Kinh doanh | EM - E13 | Tiếng Anh | -| 19 | Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng | EM - E14 | Tiếng Anh | -| 20 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | ME - NUT | Chuẩn NN tiếng Nhật | -| 21 | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | ME - GU | Chuẩn NN tiếng Anh | -| 22 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | ME - LUH | Chuẩn NN tiếng Đức | -| 23 | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | ET - LUH | Chuẩn NN tiếng Đức | - -Bảng 14 - Các chương trình Việt-Pháp PFIEV - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|------------------------------------|----------------|-------------------------------------| -| 1 | Tin học Công nghiệp và Tự động hóa | EE-EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | -| 2 | Cơ khí Hàng không | TE - EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | - -Các chương trình trên được gọi chung là các chương trình ELITECH , thiết kế dành cho các sinh viên ưu tú với mong muốn trở thành các chuyên gia giỏi, những nhà quản lý xuất sắc trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ cốt lõi của thời đại Công nghiệp 4.0. Các chương trình chất lượng cao cung cấp các điều kiện học tập tốt nhất cho sinh viên, cụ thể như sau: - -- -Đào tạo các ngành mũi nhọn gắn với nhu cầu thị trường toàn cầu, hợp tác chặt chẽ với các trường đại học đối tác quốc tế và các tập đoàn doanh nghiệp; -- -Chương trình đào tạo tích hợp Cử nhân-Thạc sĩ (trừ một số chương trình đào tạo tích hợp Cử nhân-Kỹ sư), chú trọng đào tạo chuyên gia nghiên cứu và phát triển hoặc các nhà quản lý công nghệ; -- -Quy mô lớp học nhỏ với đội ngũ giảng viên giỏi, sinh viên được tăng cường học trải nghiệm và được khuyến khích tham gia các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và khởi nghiệp; -- -Sinh viên được học chuyên môn bằng tiếng Anh, hoặc được học tăng cường một ngoại ngữ (Anh, Đức, Pháp hoặc Nhật). - -- -Đối với các chương trình được giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh (16 chương trình), thí sinh phải có trình độ tiếng Anh theo yêu cầu được quy định tại mục 1.5. 5. - -## 1.12.3 Chương trình đào tạo tài năng - -Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức tuyển chọn sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học; điều kiện dự tuyển phương thức xét tuyển sẽ được đăng tải trên website của Đại học (xem bảng 15) . - -Bảng 15 - Các chương trình đào tạo tài năng - -| TT | Tên chương trình | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|----------------------------------------------------------------|------------------------------------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (Hệ thống Cơ điện tử thông minh và Rôbốt) | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 2 | Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 3 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 4 | Khoa học máy tính | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | - -## 1.12.4 Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế - -Chương trình liên kết đào tạo quốc tế được xây dựng với mục tiêu đào tạo ra những sinh viên có kiến thức nền tảng vững chắc, có kỹ năng mềm tốt, giỏi ngoại ngữ, đáp ứng và có thể phát huy được trong môi trường hội nhập và cạnh tranh toàn cầu. - -Học tập tại các chương trình liên kết đào tạo quốc tế, sinh viên sẽ được trải nghiệm môi trường học tập năng động với các chương trình đào tạo luôn được cập nhật, đánh giá, kiểm định, hệ thống cơ sở vật chất hiện đại với các phòng học đa chức năng, được tiếp xúc và giao lưu thường xuyên với các sinh viên quốc tế và đặc biệt có cơ hội thực tập tại các công ty nước ngoài, cơ hội học chuyển tiếp tại tường đối tác. - -Bảng 16 - Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|-------------------------------------------------------------------------|----------------|-----------------------| -| 1 | Quản trị Kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | TROY - BA | Tiếng Anh | -| 2 | Khoa học Máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | TROY - IT | Tiếng Anh | -| 3 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (hợp tác với ĐH Plymouth Marjon – Anh) | FL2 | Tiếng Anh | - -Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế theo phương thức xét tuyển đã công bố với điều kiện dự tuyển tương ứng. Chương trình liên kết với ĐH Troy – Hoa kỳ là chương trình do trường ĐH Troy cấp bằng , các chương trình này yêu cầu thí sinh đăng ký dự tuyển có chứng chỉ tiếng anh được quy định tại mục 1.5. 5. Chương trình Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế là chương trình song bằng. - -- 1.12.5 Học bổng -- (1) Học bổng khuyến khích học tập (KKHT) - -ĐHBK Hà Nội dành khoảng 70-80 tỷ đồng làm quỹ học bổng KKHT cho những sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt. Học bổng được xét theo học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên. Học bổng KKHT có 3 mức: - -- -Học bổng loại khá (loại C): Tương đương với mức học phí sinh viên phải đóng; -- -Học bổng loại giỏi (loại B): Bằng 1,2 lần học bổng loại khá; -- -Học bổng loại suất sắc (loại A): Bằng 1,5 lần học bổng loại khá. - -Điều kiện được xét, cấp học bổng KKHT: - -- -Học bổng loại khá: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại khá trở lên; -- -Học bổng loại giỏi: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại giỏi trở lên; -- -Học bổng loại xuất sắc: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại xuất sắc trở lên. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so -tay -sv/61/hoc -bong . - -- (2) Học bổng Trần Đại Nghĩa - -Học bổng Trần Đại Nghĩa là học bổng của ĐHBK Hà Nội xét cấp cho sinh viên có hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn (hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn khác) , có ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống . - -Học bổng Trần Đại Nghĩa xét theo học kỳ và có 2 mức tương ứng với 50% và 100% học phí. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so -tay -sv/61/hoc -bong . - -- (3) Học bổng tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân - -Hàng năm sinh viên ĐHBK Hà Nội nhận được khoảng từ 5-7 tỷ đồng học bổng, giải thưởng từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước như: - -Giải thưởng "Honda Yes", học bổng Sumitomo, Samsung, Toyota, Microsoft, Kova, Mitsubishi, Nitori, Vallet, PTSC,... - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so -tay -sv/61/hoc -bong . - -- (4) Học bổng gắn kết quê hương - -Đối tượng cấp Học bổng: Học bổng cấp cho sinh viên, học viên chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù có đồ án/khóa luận tốt nghiệp (ĐANT) có đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội tại quê hương của sinh viên/học viên. - -Mức học bổng: Học bổng có trị giá 5 triệu đồng/ĐATN. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so -tay -sv/61/hoc -bong - -- (5) Học bổng trao đổi sinh viên quốc tế - -Sinh viên ĐHBK Hà Nội có cơ hội nhận học bổng trao đổi sinh viên và học chuyển tiếp tại các trường đối tác quốc tế . - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so -tay -sv/61/hoc -bong . - -- 1.12.6 Thông tin, hỗ trợ -- a) Website của ĐHBK Hà Nội: https://hust.edu.vn -- -Cung cấp thông tin chung về ĐHBK Hà Nội; -- -Thông tin về phương thức, đề án tuyển sinh: xem mục TUYỂN SINH; -- -Thông tin về các hình thức đào tạo: xem mục ĐÀO TẠO; -- -Thông tin về sinh viên, học phí, học bổng: xem mục SINH VIÊN; -- b) Website tuyển sinh: https://ts.hust.edu.vn -- - -- Cung cấp các thông tin tuyển sinh thường xuyên; -- -Cung cấp thông tin về các ngành/chương trình đào tạo; -- - -- Thông tin về học phí, học bổng; -- -Các chương trình tư vấn hướng nghiệp; tư vấn tuyển sinh; giải đáp thắc -- mắc; tư vấn từ xa ... -- -Đăng ký tham gia xét tuyển tài năng, đăng ký tham dự bài kiểm tra tư duy; -- -Các tin tức khác liên quan. -- c) Trang fanpage tuyển sinh: facebook.com/tsdhbk -- -Cung cấp thông tin tuyển sinh ngắn gọn; -- -Thông báo về các sự kiện liên quan đến công tác tuyển sinh; -- -Trao đổi về các chủ đề liên quan đến tuyển sinh; -- -Diễn đàn dành cho sinh viên tương lai của ĐHBK Hà Nội. -- d) Cán bộ tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc: - -| TT | Họ và tên | Chức danh, chức vụ | Điện thoại | Email | -|------|-----------------------------------|------------------------------------|--------------|------------------------------| -| 1 | Vũ Duy Hải | TB. Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | hai.vuduy@hust.edu.vn | -| 2 | Lê Đình Nam | Phó TB. Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | nam.ledinh@hust.edu.vn | -| 3 | Hà Mạnh Tuấn | Phó TB. Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | tuan . hamanh@hust.edu.vn | -| 4 | Phạm Thị Thu Hằng CV. Tuyển sinh | – Hướng nghiệp | 02438683408 | hang.pham@hust.edu.vn | -| 5 | Lương Thị Thu Hiền CV. Tuyển sinh | – Hướng nghiệp | 02438683408 | hien.luongthithu@hust.edu.vn | - -- 1.13 . Thông tin tuyển sinh các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội của đất nước. Không có. -- 1.14. Tài chính: số liệu của năm 2023 -- 1.14.1. Tổng nguồn thu hợp pháp/năm: tham khảo tại link: - -https://hust.edu.vn/vi/ba-cong-khai/ba-cong-khai-313404.html; - -- 1.14.2. Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm (của năm liền trước năm tuyển sinh): 26 triệu đồng/SV . - -## 2 . Tuyển sinh đào tạo đại học đối với thí sinh đã có bằng tốt nghiệp đại học - -## 2.1. Đối tượng tuyển sinh - -Đào tạo đại học đối với người đã có bằng đại học (văn bằng thứ hai -VB2): Đã tốt nghiệp đại học chính quy. - -- 2.2. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc . -- 2.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển): xét tuyển theo kết quả học tập ở bậc cao đẳng hoặc đại học. - -Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp đại học. - -Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên hồ sơ tốt nghiệp đại học kết hợp phỏng vấn đối với thí sinh đăng ký văn bằng hai ngành Ngôn ngữ Anh. - -Phương thức 3: Xét tuyển thẳng văn bằng thứ hai ngành Ngôn ngữ Anh với các thí sinh đã có chứng chỉ quốc tế tối thiểu IELTS 4.5, TOEFL Institutional 477, TOEFL Computer 153, iBT 53, TOEIC 500 hoặc Preliminary PET; chứng chỉ B1 hoặc B1 VSTEP do các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận cấp còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ. - -- 2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo - -Chi tiết xem Bảng 17 . - -- 2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT - -Thí sinh phải hoàn thành chương trình đào tạo bậc đại học và phải có bằng tốt nghiệp hoặc giấy xác nhận đang chờ cấp bằng tốt nghiệp. - -- 2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của ĐHBK Hà Nội: -- -Thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ sung tùy thuộc vào bảng điểm/phụ lục văn bằng mà thí sinh đã học tập trước đó thì mới được công nhận trúng tuyển. -- 2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo... -- -Thời gian tuyển sinh dự kiến: -- -Đợt 1: Tháng 2/2024 -- -Đợt 2: Tháng 5/2024 -- -Đợt 3: Tháng 6/2024 -- -Đợt 4: Tháng 8/2024 -- -Đợt 5: Tháng 10/2024 -- -Đợt 6: Tháng 12/2024 -- -Thời gian nhận hồ sơ: Liên tục nhận hồ sơ - -- -Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT: Thí sinh đăng ký trên trang đăng ký trực tuyến (https://tsdtlt.hust.edu.vn/). Khi có thông báo mở lớp sẽ có hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến và hồ sơ trực tiếp về Trung tâm Đào tạo liên tục, Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc tại các đơn vị liên kết. -- -Các điều kiện xét tuyển: -+ Thí sinh dư tuyển phải tham gia học và đạt học phần tiếng Anh (tương đương với trình độ TOIEC 300 trở lên hoặc tương đương). Thí sinh đã có chứng chỉ tiếng Anh tương đương đang còn hạn/hoặc có bằng đại học Ngôn ngữ anh được miễn học phần này. -+ Những thí sinh đã tốt nghiệp đại học hình thức chính quy mới được tham gia dự tuyển chương trình đào tạo văn bằng hai chính quy. -+ Thí sinh có bằng tốt nghiệp của các trường đại học nước ngoài hoặc trường đại học nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -## 2.8. Lệ phí: - -- -Xét tuyển: 150.000 đồng/thí sinh (không hoàn lại) -- -Phỏng vấn: 400.000 đồng/thí sinh (không hoàn lại). - -## 2.9. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm - -- -Học phí dự kiến cho cả khóa học: Từ 85 triệu – – 95 triệu tùy ngành. -- -Lộ trình tăng học phí tối đa theo năm học: tối đa 10% theo Quy định học phí của a Đại học Bách Khoa Hà Nội. - -Bảng 17 - Chỉ tiêu tuyển sinh đại học đối với thí sinh đã có bằng tốt nghiệp đại học - -| Stt | Mã ngành Tên ngành | Chỉ tiêu chính quy (dự kiến) | Số QĐ đào tạo VB2 | Ngày tháng năm ban hành QĐ | Cơ quan có TQ cho phép hoặc trường tự chủ QĐ | Năm bắt đầu đào tạo | -|-------|----------------------------------------------|----------------------------------|----------------------|--------------------------------|--------------------------------------------------|-------------------------| -| 1 | 7480201 Công nghệ thông tin | 85 | | Đại học tự chủ QĐ | 2004 | | -| 2 | 7520201 Kỹ thuật điện | 40 | | Đại học tự chủ QĐ | | 2001 | -| 3 | 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 30 | | Đại học tự chủ QĐ | | 1997 | -| 4 | 7220201 Ngôn ngữ Anh | 70 | | Đại học tự chủ QĐ | | 1998 | -| | Tổng chỉ tiêu | 225 | | | | | - -## III. Tuyển sinh đào tạo vừa học vừa làm: (Xem phụ lục 3) - -Đường link công khai tuyển sinh đào tạo VHVL trên trang thông tin điện tử của CSĐT: - -/ - -- -Trang thông tin chung: https://dtlt.hust.edu.vn/ -- -Tuyển sinh hình thức vừa làm vừa học: http://xtdtlt.hust.edu.vn/ -- -Tuyển sinh đại học đối với người đã có bằng cao đẳng , đại học: - -## https://tsdtlt.hust.edu.vn/ - -IV. Tuyển sinh đào tạo từ xa: không tổ chức. - -Cán bộ kê khai - -Ngày 21 tháng 5 năm 2024 - -KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC - -TS . Lê Đình Nam - -Phó trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp - -ĐT: 0918991510 - -Email: nam.ledinh@hust.edu.vn - -PGS. Nguyễn Phong Điền \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-doc-hieu.md b/data/docling_output/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-doc-hieu.md deleted file mode 100644 index f53690bdeb04b6912ac7c91b3275268e82837405..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-doc-hieu.md +++ /dev/null @@ -1,237 +0,0 @@ ---- -filename: minh-hoa_tu-duy-doc-hieu.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-doc-hieu.pdf -page_count: 10 -processed_at: 1765961863.9104912 ---- - -## BỘ CÂU HỎI MINH HỌA ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY LĨNH VỰC ĐỌC HIỂU - -Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7: - -## DOANH NGHIỆP VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO - -[0] (TBTCO) - Theo Tiến sĩ Seng Kiong Kok - Giảng viên Đại học RMIT, làm rõ vấn đề, lên ý tưởng, phát triển giải pháp và thực thi là những nguyên tắc tư duy thiết kế cơ bản để dẫn dắt quy trình đổi mới sáng tạo ở doanh nghiệp thuộc mọi quy mô, từ các "gã khổng lồ" đa quốc gia đến những công ty khởi nghiệp từ cộng đồng. Vấn đề cốt lõi để mở rộng hoạt động đổi mới. - -[1] Chia sẻ về những vấn đề liên quan đến hoạt động đổi mới sáng tạo, TS Seng Kiong Kok khẳng định, "đổi mới sáng tạo" hiện đang là cụm từ kích hoạt hành động trong thế giới doanh nghiệp. Dữ liệu khảo sát gần đây cho thấy, khái niệm này luôn nằm trong top 3 ưu tiên hàng đầu của các công ty. Ngoài ra, một số minh chứng cũng chỉ ra rằng, những doanh nghiệp đầu tư nhiều vào đổi mới trong giai đoạn đại dịch toàn cầu vừa qua đều có được kết quả kinh doanh cao hơn đối thủ. - -[2] Mặc dù đổi mới sáng tạo đang thu hút được khá nhiều sự quan tâm nhưng đây vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, bởi ở mỗi nơi lại có hình thái khác. Nhưng một điều chắc chắn là rất ít doanh nghiệp muốn bị coi là đang đứng ngoài cuộc chơi đổi mới. Việc thiếu định nghĩa cơ bản như vậy có thể là lý do khiến các doanh nghiệp vẫn còn yếu kém trong việc mở rộng quy mô đầu tư đổi mới để tạo ra giá trị cho tổ chức. - -[3] Bên cạnh việc cho thấy những doanh nghiệp chú trọng đầu tư cho đổi mới sẽ kinh doanh tốt hơn sau giai đoạn Covid-19, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ lệ các công ty có khả năng mở rộng quy mô đổi mới chỉ là 20%. Điều này đặt ra một câu hỏi đầy thách thức và cần được giải quyết. Dựa trên những nghiên cứu hiện có, có thể xác định ba vấn đề cốt lõi: thiếu văn hóa doanh nghiệp, ít coi trọng hợp tác trong và ngoài doanh nghiệp, không đánh giá cao và thiếu tuân thủ các mục tiêu của tổ chức. Nói một cách đơn giản, doanh nghiệp có chuyên môn và kiến thức kỹ thuật để đổi mới, nhưng họ thiếu năng lực lãnh đạo để điều phối, hướng dẫn và thúc đẩy các nguồn lực này nhằm đạt được mục tiêu. - -[4] Để giải quyết vấn đề trên, TS Seng Kiong Kok khuyến nghị 4 giải pháp. Theo đó, giải pháp thứ nhất là cần phải hướng tầm nhìn ra ngoài nội bộ tổ chức để tìm động lực đổi mới. Việc sử dụng và xây dựng các nguồn lực đổi mới trong nội bộ là điều tốt, nhưng nếu có thể tăng cường những hoạt động này bằng các cơ chế bên ngoài thì đây sẽ là động lực bổ sung để thu hẹp khoảng cách giữa đổi mới và các giá trị tạo ra. - -- [5] Thứ hai, việc tìm hiểu về cơ cấu tổ chức sẽ giúp xác định cách khai thác những nguồn lực đổi mới có giá trị. Cơ cấu tổ chức ở đây bao gồm các cấu trúc hữu hình như mạng lưới chi nhánh và vị trí địa lý, cũng như các tổ hợp cấu trúc chính trị - xã hội ít hữu hình hơn như hệ thống lãnh đạo và quản trị. -- [6] Thứ ba, cần chú trọng trau dồi và hỗ trợ các nhóm khác nhau trong đội ngũ nhân sự. Đổi mới là một quá trình mang tính chất đột phá, đòi hỏi các tổ chức và nhân sự phải hiểu rõ hơn về những vấn đề hiện tại và loại bỏ những lối mòn trong tư duy. Một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình đổi mới là tạo ra môi trường cho phép các cá nhân sáng tạo và đưa ra ý kiến không đồng thuận, cũng như hỗ trợ họ về mặt tâm lý khi phải đưa ra ý kiến. -- [7] Giải pháp thứ tư là cần hiểu rõ hành lang quy định để đảm bảo đổi mới sáng tạo phù hợp với các mục tiêu của tổ chức. Cần lưu ý rằng đổi mới thường chỉ thực sự diễn ra khi doanh nghiệp phải đối mặt với trở ngại, còn hành lang quy định trong và ngoài nước sẽ giúp xác định mức độ đổi mới thể chế. -- [8] "Những biện pháp can thiệp trên không chỉ giúp thu hẹp khoảng cách giữa giá trị tạo ra với hoạt động đổi mới của doanh nghiệp mà còn tác động đến các thế hệ tương lai, đặc biệt là những sinh viên đang học tập hoặc sắp tốt nghiệp, chuẩn bị tham gia vào thị trường lao động…" – TS Seng Kiong Kok nói. -- [9] Thông điệp đổi mới sáng tạo chung là cần quan tâm đến khả năng bổ trợ và khả năng thích ứng của các kỹ năng trong lực lượng lao động nhằm đón đầu những bước chuyển đổi số tiếp theo trong nền kinh tế. Các bộ kỹ năng truyền thống cần được bồi đắp để bắt kịp tốc độ chuyển đổi nhanh và doanh nghiệp cần nhận thức rõ lợi ích từ các cơ hội hợp tác. Mặc dù doanh nghiệp có thể tự mình đổi mới, nhưng hợp tác sẽ đem lại lợi ích chung lớn hơn. - -Nguồn: Tác giả Đỗ Doãn, Thời báo Tài chính, Bộ Tài chính Việt Nam, đăng ngày 04/01/2023 - -Câu 1: Ý chính của bài viết là gì? - -- A. Các nguyên tắc tư duy thiết kế cơ bản để đổi mới sáng tạo ở doanh nghiệp -- B. Vai trò của TS Seng Kiong Kok với tiến trình đổi mới sáng tạo ở doanh nghiệp -- C. Vai trò và chức năng của doanh nghiệp trong tiến trình đổi mới sáng tạo -- D. Giải pháp giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động đổi mới sáng tạo hiệu quả Đáp án: D - -Câu 2: Theo đoạn 1, "đổi mới sáng tạo" là biện pháp giúp các doanh nghiệp đạt được kết quả kinh doanh nằm trong top 3 trong giai đoạn đại dịch toàn cầu. Đúng hay sai? - -A. Đúng B. Sai - -## Đáp án: Sai - -Câu 3: Từ thông tin của đoạn 3, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí. - -Những khó khăn trong việc mở rộng quy mô đổi mới có thể bắt nguồn từ ba nguyên nhân sau: - --  Chưa xây dựng được [vị trí thả 1] công ty; --  Chưa đề cao [vị trí thả 2] doanh nghiệp; --  Không coi trọng và thực hiện nghiêm túc [vị trí thả 3] của doanh nghiệp . - -## văn hoá - -## hợp tác - -Ô kéo 1: văn hoá Ô kéo 2: hợp tác - -- Ô kéo 3: mục tiêu Ô kéo 4: kế hoạch - -Đáp án: - -Vị trí thả 1: - -Vị trí thả 2: - -Vị trí thả 3: - -văn hoá - -hợp tác mục tiêu - -Câu 4: Theo đoạn 4, áp dụng các cơ chế bên ngoài đóng vai trò quan trọng nhất trong việc mở rộng hoạt động đổi mới sáng tạo. Đúng hay sai? - -A. Đúng B. Sai - -Đáp án: Sai - -Câu 5: Hãy hoàn thành các câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí: - -Giải pháp thứ ba [vị trí thả 1] sự khác biệt của mỗi cá thể trong bộ máy nhân sự, nhằm tránh đi theo những lối mòn trong suy nghĩ. Ngoài ra, mỗi cá nhân cần được [vị trí thả 2] để thoả sức sáng tạo và [vị trí thả 3] quan điểm bất đồng. - -## tôn trọng - -## tạo điều kiện - -bày tỏ - -Ô kéo 1: tôn trọng Ô kéo 2: tạo điều kiện - -Ô kéo 3: bày tỏ Ô kéo 4: cho phép - -cho phép mục tiêu - -kế hoạch - -## Đáp án: - -Vị trí thả 1: - -Vị trí thả 2: - -Vị trí thả 3: - -tôn trọng - -tạo điều kiện - -bày tỏ - -Câu 6: Hãy tìm một cụm từ không quá ba tiếng trong văn bản để hoàn thành nhận định sau: - -Theo TS Seng Kiong Kok, các biện pháp can thiệp vào hoạt động đổi mới sáng tạo tại các doanh nghiệp còn \_\_\_\_\_\_\_\_\_ đến sinh viên, lực lượng tiềm năng của thị trường lao động. - -## Đáp án: tác động - -Câu 7: Theo đoạn 8 và 9, để mở rộng hoạt động đổi mới sáng tạo hiệu quả, các doanh nghiệp cần chú trọng: - -- A. Gia tăng giá trị của hoạt động đổi mới trong doanh nghiệp và tăng cường đào tạo lực lượng lao động kế cận -- B. Hoàn thiện các kỹ năng của lực lượng lao động và đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài doanh nghiệp -- C. Đào tạo các kỹ năng truyền thống của lực lượng lao động và đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp -- D. Tối ưu hóa các nguồn lực trong doanh nghiệp và thu hẹp khoảng cách đổi mới giữa các doanh nghiệp - -Đáp án: B - -## Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14: - -## CÔNG NGHỆ VSR - -[0] Trong những năm gần gây, các kỹ thuật học sâu đã đạt được những tiến bộ đáng - -- chú ý trong nhiều tác vụ xử lý ngôn ngữ và hình ảnh. Những tiến bộ này bao gồm việc nhận dạng tiếng nói bằng hình ảnh (VSR) – một tác vụ đòi hỏi phải xác định được nội dung của lời nói chỉ bằng cách phân tích chuyển động môi. -- [1] Mặc dù một số thuật toán học sâu để thực hiện tác vụ VSR này đã đạt được những kết quả rất hứa hẹn, tuy nhiên, chúng hầu như chỉ được huấn luyện để nhận dạng tiếng nói là tiếng Anh, do hầu hết các bộ dữ liệu huấn luyện hiện nay không có các tiếng nói của các - -ngôn ngữ khác. Điều này khiến cho lượng người dùng tiềm năng của thuật toán bị giới hạn ở nhóm người sống hoặc làm việc ở môi trường nói tiếng Anh. [2] Mới đây, các nhà nghiên cứu tại Đại học Hoàng gia Luân Đôn đã phát triển một mô hình có thể thực hiện nhiệm vụ VSR với nhiều ngôn ngữ khác nhau. Trong bài báo mới được công bố trên tạp chí Nature Machine Intelligence, các tác giả đã cho thấy mô hình mới vượt trội hơn so với một số mô hình trước đây (dù các mô hình trước được huấn luyện trên những bộ dữ liệu lớn hơn nhiều). [3] "Trong quá trình làm luận án tiến sĩ, tôi đã nghiên cứu một số chủ đề, chẳng hạn như cách kết hợp thông tin hình ảnh với âm thanh để nhận dạng tiếng nói, cũng như cách nhận dạng tiếng nói bằng hình ảnh một cách độc lập với tư thế đầu của người tham gia. Và tôi nhận ra rằng phần lớn các tài liệu đã có chỉ xử lý tiếng nói là tiếng Anh mà thôi", Pingchuan Ma – người nhận bằng tiến sĩ ở Đại học Hoàng gia và là tác giả chính của bài báo – cho biết. [4] Do đó, nghiên cứu của Ma và đồng nghiệp đặt mục tiêu huấn luyện một mô hình học sâu có khả năng nhận dạng tiếng nói trong nhiều ngôn ngữ khác nhau từ chuyển động môi của người nói, sau đó so sánh hiệu quả của mô hình mới này với các mô hình vốn được huấn luyện để nhận dạng tiếng nói tiếng Anh. Theo các tác giả, mô hình mới cũng giống như mô hình do các nhóm nghiên cứu khác giới thiệu trước đây, tuy nhiên điểm khác biệt nằm ở chỗ mô hình mới đã tối ưu hóa một số siêu tham số, đồng thời tăng cường bộ dữ liệu (bằng cách thêm các phiên bản dữ liệu tổng hợp, được sửa đổi một chút) và sử dụng thêm hàm mất mát (loss functions). [5] "Nghiên cứu của chúng tôi đã cho thấy có thể sử dụng các mô hình tương tự để huấn luyện các mô hình VSR với các ngôn ngữ khác", Ma giải thích. "Mô hình của chúng tôi lấy hình ảnh thô làm dữ liệu đầu vào mà không trích xuất bất kỳ đặc điểm nào, sau đó mới tự động tìm hiểu những đặc điểm hữu ích cần trích xuất từ những hình ảnh này để hoàn thành các tác vụ VSR". [6] Trong các đánh giá ban đầu, mô hình mới của nhóm hoạt động rất tốt, vượt trội so với các mô hình VSR khác vốn được huấn luyện trên những tập dữ liệu lớn hơn rất nhiều. Tuy nhiên, đúng như dự đoán, mô hình này hoạt động kém hiệu quả hơn so với các mô hình nhận dạng tiếng nói tiếng Anh, chủ yếu là do các tập dữ liệu sẵn có để huấn luyện ít hơn so với dữ liệu tiếng Anh. [7] Ma và các đồng nghiệp của ông đã chỉ ra rằng, việc thiết kế cẩn trọng các mô hình học sâu có thể giúp cho mô hình này đạt được hiệu quả cao nhất trong các tác vụ VSR, thay vì - -chỉ đơn giản là sử dụng các phiên bản mô hình lớn hơn hoặc thu thập nhiều dữ liệu huấn luyện hơn. Điều này có thể dẫn đến sự thay đổi trong hướng nghiên cứu để cải thiện các mô hình VSR tương lai. - -[8] "Một trong những lĩnh vực nghiên cứu chính mà tôi quan tâm là cách kết hợp các mô hình VSR với tính năng nhận dạng giọng nói (chỉ dựa trên âm thanh) hiện nay", Ma nói thêm. "Tôi đặc biệt quan tâm đến việc làm thế nào để mô hình có thể hiểu chúng nên dựa vào mô hình nào tùy thuộc vào điều kiện tiếng ồn. Nói cách khác, trong môi trường ồn ào, mô hình nghe – nhìn nên dựa nhiều hơn vào thông tin hình ảnh. Ngược lại, khi vùng miệng của người nói bị che khuất thì mô hình này cần phụ thuộc nhiều hơn vào âm thanh. Tuy nhiên, các mô hình hiện nay về cơ bản là bị 'đóng băng' sau khi được huấn luyện và không thể thích ứng với những thay đổi trong môi trường như vậy". - -Nguồn: Mỹ Hạnh (lược dịch) - đăng ngày 13/12/2022, Tạp chí Tia sáng, Bộ Khoa học và Công nghệ. - -Câu 8: Mục đích chính của bài viết là gì? - -- A. Lý giải tại sao mô hình nhận dạng tiếng nói mới chưa hiệu quả bằng mô hình cũ -- B. Đề xuất hướng đi trong tương lai của công nghệ nhận dạng tiếng nói bằng hình ảnh -- C. Phân tích điểm ưu việt của công nghệ nhận dạng tiếng nói mới đối với tiếng Anh -- D. Giới thiệu mô hình học sâu ứng dụng trong nhận dạng tiếng nói nhiều ngôn ngữ Đáp án: D - -Câu 9: Hãy kéo từ trong các ô dưới đây thả vào vị trí phù hợp. - -Mục đích của đoạn 1 là nêu lý do tại sao [vị trí thả 1] tiềm năng [vị trí thả 2] mặc dù các thuật toán học sâu để thực hiện tác vụ VSR đã đạt được nhiều [vị trí thả 3]. - -Câu 10: Tiến sĩ Ma và đồng nghiệp đang cố gắng phát triển một mô hình học sâu phát hiện tiếng nói qua hình ảnh bằng cách xác định vị trí của đầu. Đúng hay Sai? - -A. Đúng B. Sai - -Đáp án: Sai - -Câu 11: Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau. - -Theo đoạn 4, nghiên cứu của nhóm tác giả tại Đại học Hoàng gia Luân Đôn chỉ ra một trong số những yếu tố quyết định thành công của mô hình thực hiện nhiệm vụ VSR là việc sử dụng \_ \_\_\_\_\_\_\_\_ lớn hơn. - -Đáp án: Bộ dữ liệu - -Các đáp án khác được chấp nhận: Dữ liệu, Các dữ liệu - -Câu 12: Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng với nội dung của đoạn 5 và đoạn 6? - -- A. Mô hình của Ma lấy hình ảnh chưa qua xử lý làm dữ liệu đầu vào. -- B. Mô hình của Ma không trích xuất đặc điểm nào từ hình ảnh thô. -- C. Mô hình của Ma có khả năng tự phát hiện những đặc điểm cần thiết từ hình ảnh. -- D. Mô hình của Ma dùng dữ liệu của mô hình trước để nhận dạng các ngôn ngữ khác. - -## Đáp án: D - -Câu 13: Theo Tiến sĩ Ma, lĩnh vực nghiên cứu chính mà ông quan tâm theo đuổi là đưa tính năng nhận dạng giọng nói vào kết hợp với mô hình VSR. Đúng hay sai? - -A. Đúng B. Sai - -## Đáp án: Đúng - -Câu 14: Hãy điền một cụm từ không quá bốn tiếng để hoàn thành đoạn sau. - -Ma và các đồng nghiệp đang cố gắng nghiên cứu tập trung đến việc giúp mô hình tự động nhận biết và chuyển chế độ để nhận dạng dựa vào âm thanh hay hình ảnh nhiều hơn. Việc tự động nhận biết và chuyển chế độ để nhận dạng này được quyết định bởi \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_. - -Đáp án: tiếng ồn/ điều kiện tiếng ồn/ mức độ tiếng ồn/ - -Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 19: - -## MẨU CHUYỆN NHỎ (LỖ TẤN) - -- [1] Tôi bỏ quê nhà lên Bắc Kinh thấm thoắt đã sáu năm rồi. Trong thời gian đó, những việc gọi là "quốc gia đại sự", mắt thấy tai nghe, kể cũng không phải ít, nhưng chẳng để lại một tí dấu vết nào trong lòng tôi cả. Giá bảo tìm xem có ảnh hưởng gì đến tôi không thì -2. phải nói, chỉ làm cho tôi càng thêm gàn dở, mà thành thực hơn thì phải nói, chỉ làm cho tôi càng thêm khinh người. [2] Nhưng có một việc tầm thường đối với tôi lại có ý nghĩa, khiến tôi phải bỏ tính gàn dở đi, và cho đến nay,vẫn không hề quên. [3] Ấy là vào mùa đông năm Dân quốc thứ 6 1 . Gió bấc thổi mạnh lắm, nhưng vì sinh kế, vừa sáng sớm,tôi đã phải ra đường. Dọc đường, hầu như không gặp ai cả. Vất vả lắm mới thuê được một chiếc xe kéo, bảo kéo đến cửa S. Một lát, gió dịu dần. Mặt đường không còn một hạt bụi, sạch bóng, trắng xóa. Anh xe chạy càng nhanh. Gần đến cửa S, bỗng một người nào vướng phải càng xe, rồi ngã dần dần xuống. [4] Đó là một người đàn bà, tóc hoa râm, áo quần rách rưới. Bà ta từ bên kia lề đường thình lình chạy qua chiếc xe, anh xe đã tránh rồi, nhưng cái áo bông bà ta không cài khuy, gió thổi lật lên, vướng vào càng xe. May mà anh xe đã bước chậm lại rồi, không thì đã ngã lộn nhào đến vỡ đầu mất! [5] Bà ta vẫn nằm phục dưới đất, anh xe cũng vừa dừng lại. Tôi đoán bà ta chẳng bị thương tích gì, và cũng không có trông thấy. Tôi trách anh xe đến đa sự, tự chuốc lấy việc lôi thôi vào mình làm tôi phải đi trễ. [6] Tôi nói: – Không việc gì đâu mà! Kéo đi thôi! Anh xe chẳng để ý lời tôi nói, hoặc giả không nghe thấy chăng, cứ đặt xe xuống, đi lại dìu bà kia dậy, đỡ lấy cánh tay cho bà ta đứng vững, rồi hỏi: – Có làm sao không? – Ngã đau lắm. [7] Tôi nghĩ bụng: "Chính mắt tôi trông thấy bà ta ngã dần dần xuống kia mà, làm sao lại có thể đau được! Chỉ được cái làm bộ thôi. Thật đáng ghét. Còn anh, cũng đa sự, tự chuốc lấy phiền não vào thân, bây giờ mặc kệ anh, anh xoay xở lấy". [8] Anh xe nghe bà kia nói thế, nhưng không chần chừ tí nào, vẫn đỡ lấy cánh tay bà ta, dìu đi từng bước một về phía trước. Tôi hơi lấy làm ngạc nhiên, vội nhìn về phía trước. Thì ra, phía trước là một cái đồn cảnh sát. Sau trận gió lớn, không thấy ai đứng gác ở ngoài. Chính anh xe đang dìu bà đi tới cổng cái đồn ấy. [9] Lúc bấy giờ, tôi vụt có một cảm giác rất lạ: cái bóng anh xe, người đầy cát bụi kia, nhìn từ phía sau, bỗng to dần ra. Anh càng bước tới, cái bóng càng to thêm, phải ngước lên mới nhìn thấy được, và dần dần cơ hồ biến thành một sức nặng đè lên người tôi đến nỗi làm cho cái "thằng tôi nhỏ nhen", che giấu dưới làn áo da, như muốn lòi ra ngoài. [10] Sức sống của tôi lúc đó như ngừng trệ lại. Tôi cứ ngồi lì trên xe, không nhúc nhích, cũng không suy nghĩ, cho tới khi thấy một người cảnh sát từ trong đồn đi ra, tôi mới bước -3. xuống. Người cảnh sát đến gần nói: -4. – Anh thuê xe khác mà đi. Anh xe không kéo được cho ông nữa. - -1 - -Năm 1917 - -Không nghĩ ngợi, tôi lấy một nắm xu trong túi áo ngoài đưa cho người cảnh sát nói: – Bác đưa lại cho anh xe hộ tôi. - -- [11] Gió lặng hẳn. Đường vẫn vắng. Tôi vừa đi vừa nghĩ, nhưng hình như lại sợ không dám nghĩ đến con người tôi. Thôi thì hẵng tạm không nói đến việc xảy ra vừa rồi, nhưng cái nắm xu kia là có ý gì? Thưởng cho anh ta phải không? Tôi mà xứng đáng để thưởng cho một người như anh xe kia ư? Tôi không thể tự trả lời được. -- [12] Mẩu chuyện này, đến bây giờ, tôi thường vẫn nhớ tới, và do đó, cảm thấy đau khổ vô cùng và cố gắng suy nghĩ về con người tôi. Mấy năm lại đây, bao nhiêu chuyện văn trị võ công 2 tôi đều quên hết, như đã quên những câu "Tử viết Thi vân" hồi còn nhỏ. Duy chỉ có mẩu chuyện này cứ hiện lên trước mắt, có lúc còn rất rõ ràng, khiến tôi hết sức xấu hổ, thúc giục tôi phải tự sửa mình, và cũng làm cho tôi càng thêm can đảm, càng thêm hi vọng. - -(Truyện ngắn Lỗ Tấn, Trương Chính dịch, NXB Văn học, 2000, tr.68-70) - -Câu 15: Nhân vật "tôi" cho rằng người đàn bà bị nạn giả vờ đau đớn bởi vì anh đã chứng kiến người đàn bà này ngã từ từ xuống đất. Đúng hay sai? - -- A. Đúng B. Sai - -Đáp án: Đúng - -Câu 16: Lí do quan trọng nhất khiến nhân vật "tôi" không muốn anh xe dừng lại khi người đàn bà bị vướng vào càng xe và ngã xuống là gì? - -- A. Vì lo anh xe tự chuốc việc lôi thôi vào mình -- B. Vì không muốn bản thân mình bị muộn giờ -- C. Vì cho rằng người đàn bà chỉ đang làm bộ -- D. Vì thấy không có cảnh sát đứng gác ở đồn - -Đáp án: B - -Câu 17: Ở đoạn 9, vì sao nhân vật "tôi" có cảm giác "cái bóng của anh xe, người đầy cát bụi kia, nhìn từ phía sau, bỗng to dần ra"? (Chọn hai đáp án đúng.) - -- A. Vì băn khoăn, khó hiểu trước cách ứng xử của anh xe -- B. Vì cảm thấy xấu hổ trước sự nhỏ nhen, ích kỉ của bản thân -- C. Vì quá lo lắng về việc anh xe có thể gặp rắc rối ở đồn cảnh sát -- D. Vì bất ngờ, ngưỡng mộ trước vẻ đẹp nhân cách của anh xe - -Đáp án: B & D - -2 Tức những chuyện quốc gia đại sự. - -Câu 18: Dòng nào sau đây nêu KHÔNG đúng thông điệp mà văn bản mang lại cho người đọc? A. Cần phải sống nhân ái, vị tha, sẵn lòng giúp đỡ những người xung quanh B. Cần biết tự vấn lương tâm, tự nhìn nhận lại bản thân để sửa mình, hướng đến hoàn thiện nhân cách C. Có thể học những bài học lớn về đạo đức, nhân cách làm người từ những người lao động nghèo khổ D. Cần cẩn trọng trước khi giúp đỡ người khác vì đôi khi lòng tốt có thể bị lợi dụng Đáp án: D Câu 19: Sử dụng thông tin về nhân vật đã giúp nhân vật "tôi" thay đổi nhận thức, hãy điền cụm từ phù hợp (không quá bốn tiếng) vào chỗ trống để có một nhan đề khác cho văn bản này. "Chuyện về \_\_\_\_\_\_\_\_\_" - -Đáp án: anh kéo xe/người kéo xe/anh xe \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-khoa-hoc.md b/data/docling_output/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-khoa-hoc.md deleted file mode 100644 index 4244d773b2802f4ba0030c470c11f67ec9cdc8ce..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-khoa-hoc.md +++ /dev/null @@ -1,111 +0,0 @@ ---- -filename: minh-hoa_tu-duy-khoa-hoc.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/tuyen_sinh/minh-hoa_tu-duy-khoa-hoc.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.9144917 ---- - -## BỘ CÂU HỎI MINH HỌA ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY LĨNH VỰC KHOA HỌC – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ - -## Ví dụ 1. Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4: - -NaOH là chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh và tan tốt trong nước. Chính vì vậy để pha được dung dịch NaOH có nồng độ chính xác từ hóa chất rắn thì sau khi pha chế người ta thường phải xác định lại nồng độ của dung dịch NaOH. Để xác định nồng độ của dung dịch NaOH có thể thực hiện chuẩn độ dung dịch bằng cách cho các thể tích khác nhau của dung dịch acid có nồng độ chính xác vào dung dịch NaOH và đo giá trị pH của dung dịch thu được. Khi giá trị pH của dung dịch thu được bằng 7 nghĩa là dung dịch NaOH phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, thời điểm đó gọi là điểm tương đương. Như vậy, căn cứ vào thể tích và nồng độ của dung dịch HCl đã phản ứng đến thời điểm tương đương có thể xác định chính xác nồng độ của dung dịch NaOH. - -Một người thực hiện thí nghiệm pha dung dịch NaOH rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl theo các bước như sau: - -(1) Cân 2,0015 gam NaOH rắn bằng cân phân tích. - -(2) Đem lượng NaOH đó hòa tan hoàn toàn trong nước cất để tạo thành 1 lít dung dịch (dung dịch A). - -(3) Lấy chính xác 10,0 mL dung dịch A cho vào cốc thủy tinh 100,0 mL; cắm điện cực thủy tinh của máy đo pH (một dụng cụ đo giá trị pH của dung dịch) vào cốc; thêm chính xác các thể tích khác nhau của dung dịch HCl 0,05M; lắc đều dung dịch trong cốc và theo dõi pH của dung dịch. - -(4) Giá trị pH đọc được tương ứng với các thể tích dung dịch HCl cho vào được thể hiện trong Bảng 1 và Hình 1. - -Bảng 1. Đo pH theo V - -| V (mL) | pH | -|----------|-------| -| 5,0 | 12,22 | -| 8,0 | 11,73 | -| 9,5 | 11,10 | -| 9,8 | 10,70 | -| 9,9 | 10,40 | -| 10,0 | 7,00 | -| 10,1 | 3,60 | -| 10,2 | 3,30 | -| 10,5 | 2,94 | -| 12,0 | 2,35 | -| 15,0 | 2,00 | - -Hình 1. Sự phụ thuộc của pH vào thể tích dung dịch HCl - -Câu 1: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. - -Khi cân NaOH rắn thì thấy nếu kéo dài thời gian cân thì khối lượng đọc trên cân sẽ tăng dần sau đó không đổi là do NaOH …………… - -Đáp án: Dễ hút ẩm - -Câu 2: Hãy cho biết thể tích dung dịch HCl 0,05M đã phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH trong thí nghiệm trên? - -A. 10,0 mL. B. 10,2 mL. C. 9,8 mL. D. 15,0 mL. - -Đáp án: A - -Câu 3: Tính khối lượng nước đã hấp thụ trong lượng NaOH rắn cân trong thí nghiệm. - -A. 0,0015 g B. 0,4015 g C. 0,1015 g D. 2,000g - -Đáp án: A - -Câu 4: Từ Hình 2, hãy cho biết khoảng giá trị pH nào của dung dịch mà ở đó sự thay đổi thể tích của dung dịch HCl là không đáng kể (sự chênh lệch thể tích không vượt quá 0,2 mL)? - -A. 4-10 B. 3-10 C. 4-11 D. 2-12 - -Đáp án: A - -## Ví dụ 2. Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời các câu hỏi từ 5 đến 8: - -Đầu năm 2022, tại Hội nghị Khoa học phòng chống ung thư thường niên lần thứ 9 đã báo cáo về số liệu mới nhất từ Tổ chức Ung thư toàn cầu (Globocan 2020). Theo đó, tỉ lệ mắc ung thư mới của Việt Nam đã tăng lên 9 bậc xếp thứ 90/185 quốc gia, từ 165.000 ca mới vào năm 2018 tăng lên 182.000 ca mới vào năm 2020, và tỉ lệ tử vong do ung thư tăng 6 bậc, xếp 50/185 sau hai năm. - -Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 2021 là năm mà cả thế giới đã vượt qua một ngưỡng mới nghiêm trọng hơn khi ước tính đã có khoảng 20 triệu người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư, đã có 10 triệu người tử vong do ung thư. Đại dịch Covid-19 lại càng tác động xấu hơn đối với việc chăm sóc và điều trị bệnh nhân ung thư. - -Theo Globocan, có 5 loại ung thư phổ biến nhất tại Việt Nam trong năm 2020 thể hiện trong biểu đồ sau: - -Tổng cộng: 182 563 - -Hình 2. Tỷ lệ các loại ung thư mắc mới tại Việt Nam theo số liệu cập nhật năm 2020. - -(Nguồn: IARC) - -Năm 2018, WHO xác định Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ mắc ung thư gan theo giới tính nam cao thứ ba thế giới, chỉ đứng sau Mông Cổ và Lào. Bốn nguyên nhân chính gây ung thư gan khiến người Việt có tỷ lệ mắc và chết cao thứ tư thế giới là: xơ gan, viêm gan B và viêm gan C, rượu bia, thừa sắt. - -Câu 5: Loại ung thư nào sau đây chiếm tỉ lệ cao nhất ở Việt Nam? - -- A. Ung thư phổi. B. Ung thư gan. -- C. Ung thư dạ dày. D. Ung thư vú. - -## Đáp án: B - -Câu 6: Những nguyên nhân nào sau đây dẫn đến số ca ung thư ở Việt Nam tăng cao? - -- (1) Già hóa dân số. (2) Sử dụng nhiều rượu, bia, thuốc lá. - -- (3) Ô nhiễm môi trường. (4) Tiêm nhiều loại vaccine. - -- (5) Chế độ ăn uống không hợp lí. - -- A. 1, 2, 3 và 4. B. 2, 3, 4 và 5. - -- C. 1, 2, 3 và 5. D. 1, 3, 4, 5. - -## Đáp án: C - -Câu 7: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. - -Thuật ngữ thường được sử dụng trong y học để nói về sự di chuyển của các tế bào ung thư sang các bộ phận, khu vực khác trong cơ thể là …………… - -Đáp án: di căn - -Câu 8: Tỉ lệ nam giới mắc ung thư gan cao hơn nữ giới, đúng hay sai? - -Đáp án: Đúng \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/tuyen_sinh/phuong-an-tuyen-sinh-dhbk-ha-noi-2026-1.md b/data/docling_output/tuyen_sinh/phuong-an-tuyen-sinh-dhbk-ha-noi-2026-1.md deleted file mode 100644 index 4484d0bf66de15ed3b55af4a5c2d9692a26bcd63..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/tuyen_sinh/phuong-an-tuyen-sinh-dhbk-ha-noi-2026-1.md +++ /dev/null @@ -1,111 +0,0 @@ ---- -filename: phuong-an-tuyen-sinh-dhbk-ha-noi-2026-1.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/tuyen_sinh/phuong-an-tuyen-sinh-dhbk-ha-noi-2026-1.pdf -page_count: 4 -processed_at: 1765961863.9164917 ---- - -## 1. Thông tin chung - -- -Ổn định tổng chỉ tiêu tuyển sinh, khoảng 9 . 880 sinh viên -- -Giữ ổn định 3 phương thức tuyển sinh: -- 1) Phương thức xét tuyển tài năng (XTTN) -- 2) Phương thức xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) -- 3) Phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (THPT) - -## 2. Các phương thức tuyển sinh - -- (1) Xét tuyển tài năng: gồm các phương thức sau: -2. (1.1) Xét tuyển thẳng học sinh giỏi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; -3. (1.2) Xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế; -4. (1.3) Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn . - -## 1.1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT - -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt thành tích cao trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cụ thể như sau: - -- i) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic qu ốc tế và khu vực, hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia các môn văn hóa được xét tuyển thẳng vào các ngành học phù hợp với môn đạt giải. -2. ii) Thí sinh trong đội tuyển Quốc gia tham dự cuộc thi KHKT Quốc tế hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi KHKT cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với lĩnh vực đề tài đã đăng ký dự thi. - -## 1.2. Xét tuyển theo chứng chỉ Quốc tế - -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên; Có ít nhất 1 trong các chứng chỉ Quốc tế sau: SAT, ACT, A-Level, AP, IB. Đối với các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ, bảng quy đổi sang điểm số như sau: - -| TT | Điểm theo hệ chữ | Điểm quy đổi theo hệ số thang 10 | -|------|--------------------|------------------------------------| -| 1 | A* | 10 | -| 2 | A | 9 | -| 3 | B | 8 | -| 4 | C | 7 | - -## DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026 - -## 1.3. Xét tuyển theo Hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn - -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, có điểm TBC học tập các môn có điểm số từng năm học lớp 10, 11 và lớp 12 đạt 8.0 trở lên và đáp ứng một (01) trong những điều kiện sau: - -- i) Được chọn tham dự kỳ thi HSG Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố do các Sở GDĐT, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận đạt giải các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT; -2. ii) Được chọn tham dự cuộc thi KHKT Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức; -3. iii) Được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức từ vòng thi tháng trở lên; -4. iv) Học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc, các lớp chuyên, hệ chuyên thuộc các Trường đại học, Đại học quốc gia, Đại học vùng . - -Quy định về tính điểm hồ sơ năng lực của thí sinh: Điểm hồ sơ năng lực (HSNL) của thí sinh được tính như sau (tối đa 100 điểm): - - - -Trong đó: - -- -Điểm tư duy (tối đa 40 điểm): Điểm tư duy của thí sinh được tính dựa trên điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) của thí sinh trong năm 2025 hoặc 2026 và được tính theo công thức TSA x 40/60 . -- -Điểm thành tích (tối đa 50 điểm): Điểm thành tích của thí sinh được tính dựa trên tổng điểm các thành tích hợp lệ mà thí sinh đạt được và kê khai trên hệ thống . -- -Điểm thưởng (tối đa 10 điểm): Điểm thưởng của thí sinh được tính cho các thành tích khác về học tập, nghiên cứu khoa học chưa được tính trong điểm thành tích; Chứng chỉ Ngoại ngữ; Các giải thưởng về văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao (các giải thưởng về văn -thể -mỹ); Các khen thưởng về hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng do thí sinh kê khai hợp lệ trên hệ thống. - -## CẤU TRÚC ĐIỂM HỒ SƠ NĂNG LỰC - -## (2) Xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) - -- -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức; -- -Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT , đạt ngưỡng điểm TSA do ĐHBK Hà Nội quy định (thông báo sau) . - -## (3) Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 - -- -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT tổ chức; -- -Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm sàn do ĐHBK Hà Nội quy định (thông báo sau); -- -Giữ nguyên 11 tổ hợp xét tuyển và môn chính theo các năm trước bao gồm: A00, A01, A02, B00, D01, D04, D07, D26, D28, D29 và K01. - -## 3 . Quy định về Ngoại ngữ - -- -Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (đăng ký xác thực trên hệ thống) có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D04, D07) và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3), xét tuyển theo điểm thi ĐGTD. -- -Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh , các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung KH&CN), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau: -+ ) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên; -- +) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương; -- +) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên . -- -Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROY -BA, TROY-IT , FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế) , ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh như sau: -- +) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B2 trở lên; -- +) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên hoặc tương đương . - -## Quy định về các chứng chỉ tiếng Anh tương đương - -| Điểm thưởng | Điểm quy đổi | IELTS Academic | VSTEP | Aptis Esol | PEIC | PTE Academic | Linguaskill | Cambridge Assessment English | Cambridge English Tests | TOEIC | TOEIC | TOEIC | TOEIC | TOEFL iBT | TOEFL ITP | JNPT | DELF/ DALF TCF | | HSK+HSKK | HSK+HSKK | -|---------------|-----------------|-------------------|---------|---------------|----------------------------------|-----------------|---------------|-------------------------------------------------------------|-----------------------------|---------|-----------------|-----------------|---------|-----------------|--------------------|--------------|------------------------|---------|-------------------|-----------------| -| Điểm thưởng | Điểm quy đổi | IELTS Academic | VSTEP | Aptis Esol | PEIC | PTE Academic | Linguaskill | Cambridge Assessment English | Cambridge English Tests | Nghe | Nói | Đọc | Viết | TOEFL iBT | TOEFL ITP | JNPT | DELF/ DALF TCF | | HSK | HSKK | -| 1 | 8,5 | 5,0 | 5,5 | 80-120 | Level 2 | 43-58 | 140-159 | B1 Preliminary/ B1 Business Preliminary | PET (140-159) | 275-395 | | 120-150 275-380 | 120-140 | 30-45 | 450-499 | N4 (145-180) | DELF A2 (≤70) 200-249 | | HSK3 (241-300) | HSKK Sơ cấp | -| 2 | 9,0 | 5,5 | 6.0-6.5 | 121-134 | Level 3 (Pass) | 59-64 | 160-166 | B2 First/B2 Business Vantage (160-172/Pass at Grade C) | FCE (160-166) | 400-428 | 160-163 | 385-406 | 150-156 | 46-61 | 500-541 | N3 (95-120) | DELF A2 (>70) | 250-299 | HSK4 (180-210) | HSKK Trung cấp | -| 3 | 9,5 | 6,0 | 7.0-7.5 | 135-148 | Level 3 (Pass with Merit) | 65-70 | 167-173 | B2 First/B2 Business Vantage (173-179/Pass at Grade B) | FCE (167-173) | 429-457 | | 164-167 407-428 | 157-163 | 62-77 | 542-583 | N3 (121-149) | DELF B1 (≤70) | 300-349 | HSK4 (211-240) | HSKK Trung cấp | -| 4 | | 6,5 | 8,0 | 149-160 | Level 3 (Pass with Distinction) | 71-75 | 174-179 | B2 First/B2 Business Vantage (180-190/Pass at Grade A) | FCE (174-179) | 458-485 | 168-170 429-450 | | 164-170 | 78-93 | 584-626 | N3 (150-180) | DELF B1 (>70) | 350-399 | HSK4 (241-300) | HSKK Trung cấp | -| 5 | | 7,0 | 8,5 | 161-167 | Level 4 (Pass) | 76-78 | | C1 Advanced/ C1 Business Higher (180-192/Pass at Grade C) | CAE (180-186) | | 180-186 | | 180-186 | 94-100 | 627-643 | N2 (90-117) | DELF B2 (≤ 70) | 400-449 | HSK5 (180-210) | HSKK Cao cấp | -| 6 | 10 | 7,5 | 9,0 | 168-174 | Level 4 (Pass with Merit) | 79-81 | | C1 Advanced/ C1 Business Higher (193-200/Pass at Grade B) | CAE (187-193) | | 187-193 | | 187-193 | 101-107 | 644-660 | N2 (118-142) | DELF B2 (>70) | 450-499 | HSK5 (211-240) | HSKK Cao cấp | -| 7 | | 8,0 | 9.5-10 | 175-180 | Level 4 (Pass with Distinction) | 82-84 | >180 | C2 Proficiency | CAE (194-199) | 490+ | | 455+ | | 108-114 115-117 | 661-677 (143-180) | ≥ DALF C1 | ≥ 500 | | ≥ HSK5 (241-300) | HSKK Cao cấp | -| 7 | | 8,5 | | | Level 5 | 85-87 | >180 | C2 Proficiency | CPE (200-215) | | 194-200 | | 194-200 | | 661-677 (143-180) | ≥ DALF C1 | ≥ 500 | | ≥ HSK5 (241-300) | | -| 7 | | 9,0 | | | Level 5 | 88-90 | >180 | C2 Proficiency | CPE (216-230) | | | | 118-120 | | 661-677 (143-180) | ≥ DALF C1 | ≥ 500 | | ≥ HSK5 (241-300) | | - -## 4. Thông tin về kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2026 - -- (1) Đối tượng dự thi: Là học sinh THPT , thí sinh tự do -- (2) Phạm vi: Tất cả các Tỉnh, Thành phố trên toàn quốc -- (3) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính -- (4) Số đợt thi TSA dự kiến gồm 03 đợt vào các ngày Thứ 7/Chủ Nhật, cụ thể: -5. -Đợt 1: Ngày thi 24-25/01/2026; Ngày đăng ký 05-15/12/2025 -6. -Đợt 2: Ngày thi 14-15/03/2026; Ngày đăng ký 05-15/02/2026 -7. -Đợt 3: Ngày thi 16-17/05/2026; Ngày đăng ký 05-15/04/2026 -8. -Địa điểm tổ chức thi: 11 tỉnh/thành phố gồm Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai, Ninh Bình , Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng . -- (5) Các khối ngành có thể sử dụng kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy để xét tuyển đại học: Các khối ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ; Các khối ngành kinh tế, ngoại thương, tài chính, ngân hàng; Các khối ngành y, dược; Các khối ngành công nghiệp, nông nghiệp. \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/tuyen_sinh/qd-dhbk_xttn_2025.md b/data/docling_output/tuyen_sinh/qd-dhbk_xttn_2025.md deleted file mode 100644 index f3e5e9f290cf1f53f84ab45c8dd9dc3f5ae0a7d5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/tuyen_sinh/qd-dhbk_xttn_2025.md +++ /dev/null @@ -1,261 +0,0 @@ ---- -filename: qd-dhbk_xttn_2025.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/tuyen_sinh/qd-dhbk_xttn_2025.pdf -page_count: 12 -processed_at: 1765961863.921492 ---- - -## QUY ĐỊNH - -## Phương thức Xét tuyển tài năng đối với tuyển sinh đại học hệ chính quy áp dụng từ năm 2025 - -(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHBK ngày tháng năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng - -1. Văn bản này quy định về công tác đăng ký, xét tuyển, chấm điểm và công bố kết quả chấm điểm đối với hồ sơ đăng ký theo phương thức xét tuyển tài năng (XTTN) của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội) . -2. Quy định này áp dụng cho thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học chính quy của ĐHBK Hà Nội theo phương thức XTTN, bao gồm: -- a) Xét tuyển thẳng thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là XTTN diện 1.1); -- b) Xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế gồm các chứng chỉ SAT, ACT, A-Level, AP và IB (sau đây gọi tắt là XTTN diện 1.2); -- c) Xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn (sau đây gọi tắt là XTTN diện 1.3) . - -## Điều 2. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (diện 1.1) - -1. Đối tượng và điều kiện xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), đạt giải cao trong các Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông (gọi tắt là kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia), Kỳ thi chọn học sinh trung học phổ thông vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực (gọi tắt là Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. -2. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển: Thí sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng tương ứng với 03 chương trình đào tạo theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 3. Cụ thể: -- a) Thí sinh đạt giải Ba trở lên trong kỳ thi chọn HSG quốc gia được đăng ký xét tuyển thẳng vào các chương trình phù hợp với môn đạt giải theo quy định trong Bảng 1. - -## Bảng 1. Quy định chọn chương trình xét tuyển thẳng theo môn đạt giải HSG - -| STT | Môn đạt giải | Chương trình đào tạo | -|-------|----------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 1 | Toán | Tất cả các chương trình đào tạo trừ 3 chương trình Ngôn ngữ có mã xét tuyển FL1, FL2 và FL3 (62 chương trình) | - -| STT | Môn đạt giải | Chương trình đào tạo | -|-------|----------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 2 | Tin học | Tất cả các chương trình đào tạo trừ 3 chương trình Ngôn ngữ có mã xét tuyển FL1, FL2 và FL3 (62 chương trình) | -| 3 | Vật lý | Tất cả các chương trình đào tạo trừ 3 chương trình Ngôn ngữ có mã xét tuyển FL1, FL2 và FL3 (62 chương trình) | -| 4 | Hóa học | Nhóm ngành Hoá-Sinh-Thực phẩm-Môi trường, Y sinh, Vật liệu-Dệt may, gồm 17 chương trình xét tuyển sau: CH1-Kỹ thuật Hóa học CH2-Hóa học CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược BF1-Kỹ thuật Sinh học BF2-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E12-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E19-Kỹ thuật sinh học ET2-Kỹ thuật y sinh ET-E5-Kỹ thuật Y sinh EV1-Kỹ thuật Môi trường EV2-Quản lý Tài nguyên và Môi trường MS1-Kỹ thuật Vật liệu MS2-Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano MS3-Công nghệ Vật liệu Polyme và Compozit MS5-Kỹ thuật In MS-E3-KHKT Vật liệu | -| 5 | Sinh học | TX1-Công nghệ Dệt May Nhóm ngành Hoá-Sinh-Thực phẩm-Môi trường-Y sinh, gồm 11 chương trình xét tuyển sau: CH1-Kỹ thuật Hóa học CH2-Hóa học CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược BF1-Kỹ thuật Sinh học BF2-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E12-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E19-Kỹ thuật sinh học EV1-Kỹ thuật Môi trường EV2-Quản lý Tài nguyên và Môi trường ET-E5-Kỹ thuật Y sinh ET2-Kỹ thuật Y sinh | -| 6 | Ngoại ngữ | Nhóm ngành Ngôn ngữ, Kinh tế quản lý, Khoa học giáo dục gồm 12 chương trình xét tuyển sau: FL1-Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | - -| STT | Môn đạt giải | Chương trình đào tạo | -|-------|----------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| | | FL2-Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế FL3-Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ EM1-Quản lý năng lượng EM2-Quản lý Công nghiệp EM3-Quản trị Kinh doanh EM4-Kế toán EM5-Tài chính Ngân hàng EM-E13-Phân tích Kinh doanh EM-E14-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng TROY-BA-Quản trị Kinh doanh-Troy (Hoa Kỳ) ED2-Công nghệ giáo dục ED3-Quản lý giáo dục | - -b) Thí sinh tham dự cuộc thi KHKT cấp quốc tế (ISEF được tổ chức tại Hoa Kỳ hàng năm) hoặc đạt giải Ba trở lên trong cuộc thi KHKT cấp quốc gia (ViSEF) do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) chủ trì tổ chức được đăng ký xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo phù hợp với lĩnh vực đề tài dự thi theo quy định trong Bảng 2. - -Bảng 2. Quy định chọn chương trình xét tuyển thẳng theo lĩnh vực đề tài dự thi KHKT - -| STT | Lĩnh vực đạt giải | Chương trình đào tạo | -|-------|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 1 | - Khoa học động vật - Hóa sinh - Sinh học tế bào và phân tử - Hóa học - Sinh học trên máy tính và Sinh-Tin - Khoa học Trái đất và Môi trường - Kỹ thuật môi trường - Khoa học vật liệu - Vi sinh - Khoa học Thực vật - Y học chuyển dịch | Gồm 15 chương trình xét tuyển sau: CH1-Kỹ thuật Hóa học CH2-Hóa học CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược BF1-Kỹ thuật Sinh học BF2-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E12-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E19-Kỹ thuật sinh học EV1-Kỹ thuật Môi trường EV2-Quản lý Tài nguyên và Môi trường MS1-Kỹ thuật Vật liệu MS2-Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano MS3-Công nghệ Vật liệu Polyme và Compozit MS5-Kỹ thuật In MS-E3-KHKT Vật liệu TX1-Công nghệ Dệt May | -| 2 | - Toán học - Vật lý và Thiên văn - Hệ thống nhúng | Gồm tất cả chương trình xét tuyển, trừ các chương trình sau: IT1, IT2, IT-E6, IT-E7, IT E10, IT-E15, IT-EP, FL1, FL2, FL3 | - -| STT | Lĩnh vực đạt giải | Chương trình đào tạo | -|-------|---------------------------------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| | - Rô bốt và máy thông minh - Phần mềm hệ thống - Năng lượng hóa học - Năng lượng vật lý | | -| 3 | - Y sinh và Khoa học sức khỏe - Kỹ thuật Y sinh | Gồm 4 chương trình xét tuyển sau: ET-E5-Kỹ thuật Y sinh ET2-Kỹ thuật Y sinh PH3-Vật lý Y khoa CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược | -| 4 | - Kỹ thuật cơ khí | Gồm 11 chương trình xét tuyển sau: ME1-Kỹ thuật Cơ điện tử ME2-Kỹ thuật Cơ khí TE1-Kỹ thuật Ô tô TE2-Kỹ thuật Cơ khí động lực TE3-Kỹ thuật Hàng không ME-E1-Kỹ thuật Cơ điện tử ME-GU-Cơ khí Chế tạo máy-Griffith (Úc) ME-LUH-Cơ điện tử-Leibniz Hannover (Đức) ME-NUT-Cơ điện tử-Nagaoka (Nhật Bản) TE-E2-Kỹ thuật Ô tô TE-EP-Cơ khí Hàng không Việt-Pháp | -| 5 | - Khoa học xã hội và hành vi | Gồm 10 chương trình xét tuyển sau: ED2-Công nghệ Giáo dục ED3-Quản lý giáo dục EM1-Quản lý năng lượng EM2-Quản lý Công nghiệp EM3-Quản trị Kinh doanh EM4-Kế toán EM5-Tài chính Ngân hàng EM-E13-Phân tích Kinh doanh EM-E14-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng TROY-BA-Quản trị Kinh doanh-Troy (Hoa Kỳ) | - -## Điều 3. Quy định về xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế (diện 1.2) - -1. Đối tượng và điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TCB năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2. Thí sinh có ít nhất 1 trong các chứng chỉ quốc tế sau còn giá trị tính tới thời điểm đăng ký: SAT, ACT, ALevel, AP và IB. Đối với chứng chỉ A-Level và AP, chỉ xét đối với chứng chỉ có điểm thi môn Toán và 2 trong số các môn học sau: Lý/Hóa/Sinh/Tin/Khoa học/tiếng Anh. - -Điểm chứng chỉ áp dụng để xét tuyển là tổng điểm của môn Toán và 2 môn thi có điểm số cao nhất còn lại. - -2. Quy định về quy đổi điểm số cho các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ trong Bảng 3. - -Bảng 3. Quy đổi điểm số cho các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ - -| TT | Điểm theo hệ chữ | Điểm quy đổi theo hệ số thang 10 | -|------|--------------------|------------------------------------| -| 1 | A* | 10 | -| 2 | A | 9.5 | -| 3 | B | 9 | -| 4 | C | 8.5 | - -3. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương (theo quy định của ĐHBK Hà Nội) còn giá trị tính tới thời điểm đăng ký, có đăng ký xác thực trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm chứng chỉ. Mức điểm thưởng được quy định trong Bảng 4. - -Bảng 4. Quy định mức điểm thưởng cho chứng chỉ tiếng Anh - -| Chứng chỉ IELTS | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 |  8.0 | -|------------------------------------------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|---------| -| Điểm thưởng (Theo thang điểm 100) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | -| Điểm thưởng (Theo thang điểm SAT 1600) | 16 | 32 | 48 | 64 | 80 | 96 | 112 | -| Điểm thưởng (Theo thang điểm ACT 36) | 0.36 | 0.72 | 1.08 | 1.44 | 1.8 | 2.16 | 2.52 | -| Điểm thưởng (Theo thang điểm A-Level 30) | 0.3 | 0.6 | 0.9 | 1.2 | 1.5 | 1.8 | 2.1 | -| Điểm thưởng (Theo thang điểm AP 15) | 0.15 | 0.3 | 0.45 | 0.6 | 0.75 | 0.9 | 1.05 | -| Điểm thưởng (Theo thang điểm IB 45) | 0.45 | 0.9 | 1.35 | 1.8 | 2.25 | 2.7 | 3.15 | - -4. Quy định về tính điểm XTTN theo điểm chứng chỉ quốc tế - -Điểm XTTN của thí sinh đăng ký theo diện 1.2 được tính là tổng điểm các chứng chỉ quốc tế mà thí sinh đăng ký trên hệ thống. Quy định về cách tính điểm XTTN và quy đổi về thang 100 điểm được quy định trong Bảng 5. Nếu điểm XTTN ≥ 100 điểm thì quy về 100 điểm. - -Bảng 5. Quy định cách tính điểm XTTN và quy đổi về thang 100 điểm - -| STT | Điểm chứng chỉ/ Mức cao nhất | Điểm thưởng chứng chỉ Ngoại ngữ (ĐTNN)/ (Min - Max) | Điểm XTTN quy về thang 100 | -|-------|--------------------------------|-------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------| -| 1 | SAT/1600 | 16 - 112 | XTTN= { SAT +ĐTNN − 370 16 với(SAT +ĐTNN) ≤1650 SAT +ĐTNN − 1402 3.1 với( SAT+ ĐTNN)>1650 | -| 2 | ACT/36 | 0.36 - 2.52 | XTTN = (ACT + ĐTNN)*100/38.52 | -| 3 | A-Level/30 | 0.3 - 2.1 | XTTN = (A-Level + ĐTNN)*100/32.1 | -| 4 | AP/15 | 0.15 - 1.05 | XTTN = (AP + ĐTNN)*100/16.05 | -| 5 | IB/45 | 0.45 - 3.15 | XTTN = (IB + ĐTNN)*100/48.15 | - -## Điều 4. Quy định về xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn (diện 1.3) - -1. Đối tượng và điều kiện xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển (không xét đối với thí sinh tốt nghiệp hệ Giáo dục thường xuyên), có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TCB năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2 và đáp ứng một trong những điều kiện sau: - -a) Thí sinh đạt giải Khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn HSG các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT do các Sở GDĐT, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận đạt giải. - -b) Thí sinh đạt giải Ba trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF; - -c) Thí sinh được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì tổ chức từ vòng thi tháng trở lên; - -d) Thí sinh là học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc. - -Trong mỗi nội dung a) hoặc b) hoặc c), trong 1 năm học, đối với 1 môn thi hoặc 1 nội dung thi, thành tích của thí sinh chỉ được tính cho 1 thành tích cao nhất. Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). - -2. Quy định về tính điểm hồ sơ năng lực của thí sinh: Điểm hồ sơ năng lực (HSNL) của thí sinh được tính như sau: - -## Điểm HSNL = Điểm học lực + Điểm thành tích + Điểm thưởng - -Trong đó: - -- -Điểm học lực tối đa 40 điểm -- -Điểm thành tích tối đa 50 điểm -- -Điểm thưởng tối đa 10 điểm - -a) Quy định về cách tính điểm học lực: Điểm học lực của thí sinh được tính dựa trên điểm trung bình (TB) 6 học kỳ các môn học từ học bạ theo tổ hợp K01 của ĐHBK Hà Nội như sau: - - - -Trong đó: - -TB môn = (HKI lớp 10 + HKII lớp 10 + HKI lớp 11 + HKII lớp 11 + HKI lớp 12 + HKII lớp 12)/6 - -b) Quy định về cách tính điểm thành tích: Điểm thành tích của thí sinh được tính dựa trên tổng điểm các thành tích mà thí sinh đạt được và kê khai trên hệ thống. Điểm thành tích đạt tối đa là 50 điểm, nếu tổng điểm thành tích của thí sinh ≥ 50 thì quy về 50 điểm. Quy định về các thành tích hợp lệ và mức điểm trong Bảng 6. - -Bảng 6. Quy định về các thành tích hợp lệ và mức điểm thành tích - -| STT | Thành tích | Điểm | -|-------|------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------| -| 1 | Thành tích tại kỳ thi HSG quy định tại Điều 4, khoản 1, mục a | Thành tích tại kỳ thi HSG quy định tại Điều 4, khoản 1, mục a | -| 1.1 | Giải Nhất quốc gia trở lên | 50 | -| 1.2 | Giải Nhì quốc gia | 45 | -| 1.3 | Giải Ba quốc gia | 40 | -| 1.4 | Giải Khuyến khích quốc gia | 35 | -| 1.5 | Giải Nhất tỉnh | 30 | -| 1.6 | Giải Nhì tỉnh | 25 | -| 1.7 | Giải Ba tỉnh | 20 | -| 1.8 | Giải Khuyến khích tỉnh | 15 | -| 2 | Thành tích tại cuộc thi KHKT quy định tại Điều 4, khoản 1, mục b | Thành tích tại cuộc thi KHKT quy định tại Điều 4, khoản 1, mục b | -| 2.1 | Giải quốc tế | 50 | - -| STT | Thành tích | Điểm | -|-------|-------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------| -| 2.2 | Giải Nhất quốc gia | 45 | -| 2.3 | Giải Nhì quốc gia | 40 | -| 2.4 | Giải Ba quốc gia | 35 | -| 2.5 | Giải Tư/Khuyến khích quốc gia | 30 | -| 2.6 | Giải Nhất tỉnh | 25 | -| 2.7 | Giải Nhì tỉnh | 20 | -| 2.8 | Giải Ba tỉnh | 15 | -| 3 | Thành tích tại cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia quy định tại Điều 4, khoản 1, mục c | Thành tích tại cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia quy định tại Điều 4, khoản 1, mục c | -| 3.1 | Tham gia vòng thi năm | 50 | -| 3.2 | Tham gia vòng thi quý | 40 | -| 3.3 | Tham gia vòng thi tháng | 30 | -| 4 | Học hệ chuyên quy định tại Điều 4, khoản 1, mục d | 20 | - -c) Quy định về cách tính điểm thưởng: Điểm thưởng của thí sinh được tính cho các thành tích khác về học tập, nghiên cứu khoa học chưa được tính trong điểm thành tích; Chứng chỉ Ngoại ngữ; Các giải thưởng về năng khiếu, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; Các khen thưởng về thành tích hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng do thí sinh kê khai hợp lệ trên hệ thống . - -Những thành tích và minh chứng hợp lệ là những thành tích và minh chứng được khen thưởng hoặc chứng nhận của đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (ký, đóng dấu tròn đỏ) . Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). Điểm thưởng đạt tối đa là 10 điểm, nếu tổng điểm thưởng của thí sinh ≥ 10 thì quy về 10 điểm. Các nội dung tính điểm thưởng được quy định trong Bảng 7 . - -Bảng 7. Quy định về các thành tích hợp lệ và mức điểm thưởng - -| STT | Nội dung thành tích khác (Trừ các thành tích đã được tính trong điểm Thành tích) | Điểm thưởng | -|-------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 1 | Kỳ thi HSG quy định tại Điều 4, khoản 1, mục a (chỉ tính cho môn học khác hoặc năm học khác đã được tính trong điểm Thành tích) | Kỳ thi HSG quy định tại Điều 4, khoản 1, mục a (chỉ tính cho môn học khác hoặc năm học khác đã được tính trong điểm Thành tích) | -| 1.1 | Giải Nhất quốc gia trở lên | 8 | -| 1.2 | Giải Nhì quốc gia | 7 | -| 1.3 | Giải Ba quốc gia | 6 | -| 1.4 | Giải Khuyến khích quốc gia | 5 | - -| STT | Nội dung thành tích khác (Trừ các thành tích đã được tính trong điểm Thành tích) | Điểm thưởng | -|-------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 1.5 | Giải Nhất tỉnh | 4 | -| 1.6 | Giải Nhì tỉnh | 3 | -| 1.7 | Giải Ba tỉnh | 2 | -| 1.8 | Giải Khuyến khích tỉnh | 1 | -| 2 | Cuộc thi KHKT quy định tại Điều 4, khoản 1, mục b (chỉ tính cho đề tài khác đã được tính trong điểm Thành tích) | Cuộc thi KHKT quy định tại Điều 4, khoản 1, mục b (chỉ tính cho đề tài khác đã được tính trong điểm Thành tích) | -| 2.1 | Giải quốc tế | 8 | -| 2.2 | Giải Nhất quốc gia | 7 | -| 2.3 | Giải Nhì quốc gia | 6 | -| 2.4 | Giải Ba quốc gia | 5 | -| 2.5 | Giải Tư/Khuyến khích quốc gia | 4 | -| 2.6 | Giải Nhất tỉnh | 3 | -| 2.7 | Giải Nhì tỉnh | 2 | -| 2.8 | Giải Ba tỉnh | 1 | -| 3 | Cuộc thi đường lên đỉnh Olympia quy định tại Điều 4, khoản 1, mục c (chỉ tính cho cuộc thi thuộc năm học khác đã được tính trong điểm Thành tích) | Cuộc thi đường lên đỉnh Olympia quy định tại Điều 4, khoản 1, mục c (chỉ tính cho cuộc thi thuộc năm học khác đã được tính trong điểm Thành tích) | -| 3.1 | Tham gia vòng thi năm | 5 | -| 3.2 | Tham gia vòng thi quý | 4 | -| 3.3 | Tham gia vòng thi tháng | 3 | -| 3.4 | Tham gia vòng thi tuần | 2 | -| 4 | Chứng chỉ tiếng Anh IETLS hoặc tương đương | Chứng chỉ tiếng Anh IETLS hoặc tương đương | -| 4.1 | 8.0 trở lên | 7 | -| 4.2 | 7.5 | 6 | -| 4.3 | 7.0 | 5 | -| 4.4 | 6.5 | 4 | -| 4.5 | 6.0 | 3 | -| 4.6 | 5.5 | 2 | -| 4.7 | 5.0 | 1 | -| 5 | Các giải thưởng về năng khiếu, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao do các Bộ/Sở chuyên ngành tổ chức (chỉ tính 1 thành tích cao nhất) | Các giải thưởng về năng khiếu, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao do các Bộ/Sở chuyên ngành tổ chức (chỉ tính 1 thành tích cao nhất) | -| 5.1 | Giải Nhất quốc gia/Huy chương vàng trở lên | 6 | - -| STT | Nội dung thành tích khác (Trừ các thành tích đã được tính trong điểm Thành tích) | Điểm thưởng | -|-------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------| -| 5.2 | Giải Nhì quốc gia/Huy chương bạc | 5 | -| 5.3 | Giải Ba quốc gia/Huy chương đồng | 4 | -| 5.4 | Giải Nhất tỉnh/Huy chương vàng | 3 | -| 5.5 | Giải Nhì tỉnh/Huy chương bạc | 2 | -| 5.6 | Giải Ba tỉnh/Huy chương đồng | 1 | -| 6 | Các khen thưởng về thành tích hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng (chỉ tính 1 thành tích cao nhất) | Các khen thưởng về thành tích hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng (chỉ tính 1 thành tích cao nhất) | -| 6.1 | Bằng khen | 3 | -| 6.2 | Giấy khen | 1 | -| 6.3 | Giấy chứng nhận hiến máu nhân đạo | 1 | - -- 3 . Quy định về phỏng vấn và điểm phỏng vấn -- a) Quy định về mức điểm hồ sơ năng lực tối thiểu: Mức điểm HSNL tối thiểu cần đạt để được tham gia vòng phỏng vấn là: 55 điểm. -- b) Nội dung phỏng vấn: Nhằm đánh giá sự hiểu biết của thí sinh về xã hội nói chung, không kiểm tra kiến thức học tập. Các nội dung đánh giá gồm: Hiểu biết về ĐHBK Hà Nội, về chương trình đào tạo mà thí sinh dự định đăng ký xét tuyển, kế hoạch học tập nếu trúng tuyển, khả năng trình bày, lập luận, thuyết phục, đối đáp và năng khiếu riêng của bản thân (nếu có). -- c) Hình thức phỏng vấn: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua mạng Internet. -- d) Ban phỏng vấn: Ban phỏng vấn do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển tài năng thành lập , bao gồm các tiểu ban phỏng vấn. Mỗi tiểu ban phỏng vấn có từ 03 đến 05 thành viên là giảng viên hoặc cán bộ có trình độ tiến sĩ tại các đơn vị trong Đại học. -- đ) Phỏng vấn và đánh giá thí sinh: Mỗi thí sinh có tối đa 15 phút để tự giới thiệu về bản thân và trả lời các câu hỏi của Tiểu ban phỏng vấn. Tiểu ban phỏng vấn sẽ thực hiện phỏng vấn và đánh giá đối với từng thí sinh theo phiếu do Hội đồng xét tuyển tài năng chuẩn bị. Đối với mỗi câu trả lời của thí sinh, các thành viên trong Tiểu ban phỏng vấn sẽ thực hiện cho điểm vào ô tương ứng. Sau khi thí sinh kết thúc phần phỏng vấn, các thành viên của Tiểu ban phỏng vấn sẽ cộng điểm của thí sinh đạt được và ký xác nhận vào phiếu đánh giá. -- e) Điểm phỏng vấn của thí sinh tối đa là 20 điểm, là điểm trung bình cộng của các thành viên Tiểu ban phỏng vấn, được làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy. Trong trường hợp điểm đánh giá của các thành viên Tiểu ban phỏng vấn có sự chênh lệch từ 04 điểm trở lên thì lãnh đạo Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ tổ chức đối thoại với Tiểu - -ban phỏng vấn. Trong trường hợp cần thiết, lãnh đạo Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ thành lập Tiểu ban phỏng vấn khác để đánh giá lại điểm phỏng vấn của thí sinh thông qua các tài liệu đã được ghi lại. Mức điểm phỏng vấn tối thiểu thí sinh cần đạt là 10 điểm . - -## 4. Quy định về tính điểm XTTN theo điểm hồ sơ năng lực - -Điểm XTTN của thí sinh đăng ký theo diện 1.3 được tính là điểm hồ sơ năng lực của thí sinh sau khi đã đạt mức điểm ở vòng phỏng vấn. Nếu điểm phỏng vấn của thí sinh đạt dưới 10 điểm, hồ sơ của thí sinh sẽ bị loại và không có điểm XTTN. Nếu điểm XTTN ≥ 100 điểm thì quy về 100 điểm. - -## Điều 5. Đăng ký xét tuyển - -1. Quy định về đăng ký: Thí sinh đủ điều kiện theo diện nào thì sẽ thực hiện đăng ký trực tuyến trên Hệ thống đăng ký xét tuyển tài năng qua cổng thông tin https://tshn.hust.edu.vn trong thời hạn được Đại học thông báo hàng năm. Trước khi kê khai thông tin hồ sơ đăng ký xét tuyển, thí sinh cần phải đăng tải thư giới thiệu lên hệ thống. Cụ thể: -- a) Đối với diện 1.2, thí sinh cần phải đăng tải 01 thư động lực (tự giới thiệu) bằng tiếng Anh. -- b) Đối với diện 1.3, thí sinh cần phải đăng tải 01 thư động lực (tự giới thiệu), 02 thư giới thiệu của 02 thầy/cô giáo đã từng giảng dạy thí sinh tại trường THPT đang theo học bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. - -Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ đánh giá thư động lực và thư giới thiệu trước khi xem xét hồ sơ của thí sinh. Nếu phát hiện có dấu hiệu không trung thực, sao chép, cẩu thả...trong thư động lực và thư giới thiệu, Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ loại hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh. - -Trong thời gian mở hệ thống, thí sinh có thể vào đăng ký, điều chỉnh, bổ sung, cập nhật thông tin, dữ liệu của mình. Sau thời hạn đăng ký, hệ thống sẽ tự động khóa chức năng đăng ký và chức năng thay đổi thông tin. Thông tin trên hệ thống sau ngày hết hạn đăng ký sẽ là thông tin cuối cùng của thí sinh để Hội đồng XTTN làm căn cứ xét tuyển và chấm điểm. Hội đồng XTTN không chấp nhận bất cứ thông tin nào của thí sinh được bổ sung sau ngày hết hạn đăng ký. Trường hợp Hội đồng XTTN cần làm rõ thêm các thông tin thí sinh đã đăng ký trên hệ thống, Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ yêu cầu thí sinh cung cấp thêm minh chứng để làm căn cứ. - -2. Quy định về xét tuyển: -- a) Đối với diện 1.1, sau khi có đầy đủ dữ liệu đăng ký từ thí sinh, Hội đồng xét tuyển tài năng căn cứ theo thành tích và nguyện vọng của thí sinh sẽ thực hiện xét tuyển theo quy định chung của Bộ GDĐT. - -- b) Đối với diện 1.2 và 1.3, sau khi hoàn tất các thủ tục xử lý, điểm chứng chỉ quốc tế, điểm hồ sơ năng lực, điểm thưởng của thí sinh (nếu có) sẽ được chấm và quy đổi để tạo thành một đầu điểm xét tuyển theo phương thức XTTN và gửi lên hệ thống đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học của Bộ GDĐT để thực hiện xét tuyển và lọc ảo chung toàn quốc. -3. Quy định về thông tin và dữ liệu đăng ký của thí sinh: Thí sinh chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và dữ liệu kê khai trên hệ thống đăng ký xét tuyển tài năng của ĐHBK Hà Nội. Nhà trường sẽ tiến hành hậu kiểm và xác thực thông tin sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học vào ĐHBK Hà Nội. Nếu phát hiện có bất kỳ sai sót, gian lận nào về thông tin và dữ liệu mà thí sinh đã kê khai trên hệ thống làm ảnh hưởng trực tiếp tới điểm số và kết quả xét tuyển của thí sinh, thí sinh sẽ bị hủy bỏ kết quả xét tuyển đã công bố và bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành, theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và quy chế tuyển sinh đại học của ĐHBK Hà Nội. - -## Điều 6. Hiệu lực thi hành - -1. Quy định này được áp dụng đối với phương thức xét tuyển tài năng trong tuyển sinh đại học hệ chính quy của ĐHBK Hà Nội từ năm 2025 . -2. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành. Các quy định trước đây về xét tuyển tài năng của ĐHBK Hà Nội đều hết hiệu lực thi hành. \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_1.md b/data/docling_output/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_1.md deleted file mode 100644 index b1d002990afb9dcd997ed65c62e53d790aaadf49..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_1.md +++ /dev/null @@ -1,1278 +0,0 @@ ---- -filename: qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_1.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_1.pdf -page_count: 76 -processed_at: 1765961863.8754892 ---- - -BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - -ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Số: 5919/QĐ - ĐHBK - -## CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -Hà Nội, ngày 10 tháng g 6 6 năm 2025 - -## QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Thông tin tuyển sinh đại học năm 2025 - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; Căn cứ Quy chế tuyển sinh Đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT -BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 06/2025/TTTBGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh Đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT -BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Công văn số 2457/BGDĐTTGDĐH ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng; Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng đại học ban hành theo Nghị quyết số 40/NQ -ĐHBK ngày 02 tháng 12 năm 2024; Căn cứ Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh năm 2025 số 11008/QĐ -ĐHBK ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội; Căn cứ Quy chế tuyển sinh đại học ban hành kèm theo Quyết định số 5730/QĐ - --ĐHBK ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội; - -Theo đề nghị của Ông Trưởng ban Tuyển sinh – – Hướng nghiệp . - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Phê duyệt Thông tin tuyển sinh đại học năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội (Phụ lục kèm theo). -- Điều 2. Giao Ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp và Trung tâm Đào tạo liên tục triển khai xây dựng kế hoạch tổ chức và thực hiện công tác tuyển sinh đại học năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo . -- Điều 3 . Các Ông , Bà Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp, Giám đốc Trung tâm Đào tạo liên tục, thành viên Hội đồng tuyển sinh, Trưởng các đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ . - -| Nơi nhận: - Như điều 3; - Lưu: VT, TSHN. | KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC | -|-----------------------------------------------|-----------------------------| - -(Đã ký) - -PGS. TS. Nguyễn Phong Điền - -## THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2025 - -(Kèm theo Quyết định số 5919/QĐ -ĐHBK ngày 10 tháng 6 năm 2025 c ủa Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## I. THÔNG TIN CHUNG - -1. Tên cơ sở đào tạo: Đại học Bách khoa Hà Nội - -Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội) sử dụng tên giao dịch quốc tế là Hanoi University of Science and Technology (viết tắt là HUST). - -2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: BKA -3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính, trụ sở cùng tỉnh/TP trực thuộc Trung ương và phân hiệu): Số 1 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. -4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: -4. -Trang thông tin chung: https://hust.edu.vn/ -5. -Trang thông tin tuyển sinh: https://ts -hn.hust.edu.vn/ -6. -Trang thông tin tuyển sinh của Trung tâm đào tạo liên tục: http://dtlt.hust.edu.vn -5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: (+84) 2438683408 -6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; đề án, quy chế thi tuyển sinh (nếu cơ sở đào tạo có tổ chức thi) - -https://hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/dai-hoc/ - -7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo - -https://hust.edu.vn/vi/ba-cong-khai/ba-cong-khai-313404.html - -## II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY - -1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển: Thí sinh có đủ các điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành. -2. Mô tả phương thức tuyển sinh - -Các phương thức tuyển sinh: - -- Phương thức xét tuyển tài năng (XTTN); -- Phương thức xét tuyển dựa theo kết quả bài thi đánh giá tư duy (ĐGTD) năm 2024 và năm 2025; -- Phương thức xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2025; -- Phương thức xét tuyển khác dành cho các trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập các trường THPT ở nước ngoài . -- 2.1. Xét tuyển tài năng: - -(Diện 1.1) Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển, đạt giải cao trong các Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông (gọi tắt là kỳ thi chọn HSG quốc gia), Kỳ thi chọn học sinh trung học phổ thông vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực (gọi tắt là Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. - -(Diện 1.2) Thí sinh tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2. Thí sinh có ít nhất 1 trong các chứng chỉ quốc tế sau: SAT, ACT, A -Level, AP và IB. Đối với chứng chỉ A -Level và AP, chỉ xét đối với chứng chỉ có điểm thi môn Toán và 2 trong số các môn học sau: Lý/Hóa/Sinh/Tin/Khoa học/tiếng Anh. Điểm chứng chỉ áp dụng để xét tuyển là tổng điểm của môn Toán và 2 môn thi có điểm số cao nhất còn lại. - -(Diện 1.3) Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn: - -Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển (không xét đối với thí sinh tốt nghiệp hệ Giáo dục thường xuyên), có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2 và đáp ứng một trong những điều kiện sau: - -a) Thí sinh đạt giải Khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn HSG các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT do các Sở Giáo dục đào tạo (GDĐT), Đại học Quốc gia Hà Nôi, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận đạt giải. - -- b) Thí sinh đạt giải Ba trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF; -- c) Thí sinh được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì tổ chức từ vòng thi tháng trở lên; - -d) Thí sinh là học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc. - -Trong mỗi nội dung tại điểm a) hoặc b) hoặc c), trong 1 năm học, đối với 1 môn thi hoặc 1 nội dung thi, thành tích của thí sinh chỉ được tính cho 1 thành tích cao nhất. Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). - -## 2.2. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2024 và năm 2025 - --Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) do ĐHBK Hà Nội tổ chức; - -- -Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm xét tuyển theo điểm ĐGTD (sẽ thông báo sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT 2025) . - -## 2.3. Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 - -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ GDĐT và các Sở GDĐT tổ chức; - -Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm sàn do ĐHBK Hà Nội quy định (sẽ thông báo sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT 2025); - -Sử dụng 10 tổ hợp xét tuyển và môn chính theo các năm trước bao gồm: A00, A01, A02, B00, D01, D04, D07, D26, D28 và D29 (các ngành khác nhau sử dụng các tổ hợp khác nhau); - -Bổ sung 01 tổ hợp mới K01 bao gồm các môn: Toán, Ngữ văn, Lý/Hóa/Sinh/Tin. Trong đó Toán, Ngữ văn là 2 môn bắt buộc, kết hợp với 1 trong 4 môn Lý hoặc Hóa hoặc Sinh hoặc Tin sử dụng cho tất cả các mã tuyển sinh . - -## 2.4. Xét tuyển các trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập THPT ở nước ngoài. - --Đối tượng xét tuyển: Đối với các thí sinh diện cử tuyển và lưu học sinh thì các chỉ tiêu, công văn và hồ sơ từ Bộ GDĐT; các trường đào tạo dự bị đại học theo quy định của Bộ GDĐT. Đối với các học sinh học các trường THPT ở nước ngoài thì cần nộp các hồ sơ v ề thông tin cá nhân, kết quả học tập, chứng chỉ tiếng anh, minh chứng tài chính. - --Giám đốc đại học quyết định việc tiếp nhận dựa trên hồ sơ của thí sinh. - -## 3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh - -- a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng và độ lệch giữa các tổ hợp điểm thi Tốt nghiệp THPT sẽ thông báo sau khi có điểm thi Tốt nghiệp THPT . -2. Chương trình đào tạo Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ Nano (MS2) có thêm yêu cầu điểm chuẩn tối thiểu là 24 theo phương thức THPT - -(hoặc mức tương đương ở các PTXT khác) và điểm môn Toán thi Tốt nghiệp THPT từ 8 trở lên. - -- b) Bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển các phương thức sẽ thông báo sau khi có điểm thi Tốt nghiệp THPT . - -## 4. Chỉ tiêu tuyển sinh - -Bảng 1 . Bảng thông tin các mã tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 2 | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | 360 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 3 | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | 680 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 7 | CH  E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 8 | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | -| 9 | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------------------------|---------------------------|------------------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| | | | | | | 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | -| 10 | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | 240 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 500 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 12 | EE  E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 140 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 14 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D29; K01) | Chương trình PFIEV | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|------------------------------|---------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------|-----------| -| 15 | EM1 Quản lý năng lượng | 7510604 | Kinh tế công nghiệp | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 16 | EM2 Quản lý công nghiệp | 7510601 | | Quản lý công nghiệp | 80 2. Phương thức ĐGTD | 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); | | -| 117 | EM3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 120 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 18 | EM4 Kế toán | 7340301 | Kế toán | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 19 | EM5 Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 20 | EM  E13 Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | | Quản trị kinh doanh | 140 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A01; D07;K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------------------|------------|----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 21 | EM  E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 140 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A01; D07;K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 22 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 480 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; B00;K01) | | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD | Chương trình học bằng | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------| -| | | | | | | 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | tiếng Anh | -| 27 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D28; K01) | Tăng cường tiếng Nhật | -| 28 | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D26; K01) | Chuẩn ngoại ngữ tiếng Đức | -| 29 | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 30 | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 210 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01 (Gốc); K01) | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 90 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01 (Gốc); K01) | Chương trình song bằng | -| 33 | FL3 | Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01 (Gốc); D04; K01) | Ngành mới năm 2025 | -| 34 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 250 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 35 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | 300 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 36 | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 200 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 37 | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 38 | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến) | 7480202 | An toàn thông tin | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 39 | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 240 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D28; K01) | Tăng cường tiếng Nhật | -| 40 | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 41 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D29; K01) | Tăng cường tiếng Pháp | -| 42 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 300 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 43 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | 560 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|--------------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| | | | | | | 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 44 | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 180 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 45 | ME  GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chuẩn ngoại ngữ tiếng Anh | -| 46 | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 50 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D26; K01) | Chuẩn NN tiếng Đức | -| 47 | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D28; K01) | Chuẩn NN tiếng Nhật | -| 48 | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|--------------------------------------------------------|---------------------------------------------------|----------------------------|-------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------|-----------| -| 49 | MI2 Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | | -| 50 | MS1 Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | | 280 2. Phương thức ĐGTD | 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); | | -| 51 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | 180 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | | -| 52 | MS3 Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ vật liệu | | 80 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | | -| 53 | MS5 Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | | 60 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | | -| 54 | MS - E3 Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | | Kỹ thuật vật liệu | 60 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------| -| 55 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | 200 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 56 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; A02; K01) | | -| 57 | PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; A02; K01) | | -| 58 | TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 200 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 59 | TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 60 | TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 61 | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 62 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D29; K01) | Chương trình PFIEV | -| 63 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | Chương trình liên kết đào tạo | -| 64 | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | Chương trình liên kết đào tạo | -| 65 | TX1 | Công nghệ Dệt - May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | 240 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | - -## Ghi chú: - -- Tổ hợp in đậm (ví dụ A00, A01, A02, D01, D07, …) – – môn chính là môn Toán, trừ 3 chương trình FL1,FL2,FL3 xét tuyển theo tổ hợp D01,D04 có môn chính là môn ngoại ngữ . - -- Tổ hợp K01 (Toán, Văn, Lí/Hóa/Sinh/Tin) thì môn Toán hệ số 3, môn Văn hệ số 1 và môn còn lại trong số 4 môn Lí/Hóa/Sinh/Tin có hệ số 2 . - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo - -- 5.1. Tiêu chí phụ: Các thí sinh có cùng mức điểm xét thì tiêu chí phụ để so sánh các -- thí sinh là điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán (TO). - -## 5.2. Quy định về Ngoại ngữ - -- -Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP hoặc chứng chỉ tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Nhật quốc tế (đăng ký xác thực trên cổng https://ts -hn.hust.edu.vn/) có thể quy đổi thành điểm môn Ngoại ngữ khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3), xét tuyển theo điểm thi ĐGTD (bảng 2). Các chứng chỉ khác liên quan đến các chương trình đào tạo, thí sinh liên hệ và nộp trực tiếp tại Ban Tuyển sinh – – Hướng nghiệp . -- -Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh (bảng 1), các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau: -+ Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên; -+ Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương; -+ Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên . -- -Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROYYBA, TROY-IT, FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện v ề trình độ tiếng Anh như sau: -+ Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B2 trở lên; -+ Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên hoặc tương đương . - -Bảng 2. Quy định về các chứng chỉ tiếng Anh tương đương và quy đổi điểm chứng chỉ IELTS (Academic) thành điểm Ngoại ngữ để xét tuyển các tổ hợp THPT và mức điểm thưởng - -| | | (mbridge | _~ | 1oerL | 1oLl „_ |6 |, | 9S Điểm | Điểm | IELTS | | Aptis | ¬ | PTE | Cambridge Nợ | quy đổi| Academic | lb | Aeademit | Linguaskil | Assessment English | English | | | -|--------------------------------------------------------|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------------------------| -| | | (mbridge | _~ | 1oerL | 1oLl „_ |6 |, | 9S Điểm | Điểm | IELTS | | Aptis | ¬ | PTE | Cambridge Nợ | quy đổi| Academic | lb | Aeademit | Linguaskil | Assessment English | English | | letfs | Nghe | Nói | Đọẹ | VCBpG | | | | HSK | HSKK | -| | BlPreimmaUV | PEIT |.„...-| .^2 vu2|¬+c soalsAaazal srzr | ¿zazal M |DELFA?2|, ., | HSK3 | HSKK 23351 2042/5538) — 34 | 4-49 | ( 45-180) | ( <]0) Ị22 [ | LêO | S0 | || Level 2 | 9-35 | 140-159 | BI Business Preliminary | (140-159) | Ta | | -| | Level 3 ^⁄“ AE 4/A 4 | B2 Firs/B2 Business Vantape | FCE lu a^a TT. ^0£ A9⁄AI TT. mm. na ca | N | DELT À2 |... .„.| HSK4 | HSKK ¿ | 30 | kh) | 065 12144 | 36/4 | 160-166 | du ¬ ˆ | (I60-l66) 8,44 150 AM 130 | 46-39 Ịm | (95-120) Ix T)- |2 “Ì (e0. w (Pass) (160-172/Pass at GmdeC) @ (180-210) Trung cấp | | -| | Level 3 ˆ£ ,P= ˆs“n mm | B2 Firs/B2 Business Vantaøe | FCE +.Z“^ 44 A%AI +“ZA ZA " Nì | DELT BI Í....,.| HSK4 | HSKK 3 | L^) | 6.0 88018144 (Pass with Meri) | 4-55 | 167-173 Ì (173-179/PassatGndeB)- | (I61-173) 8 160 #1 160 | 60-78 3# |qai-I9) | (m0) | ?”[ on-20) |Tnmgcip | | -| | Level 3 ~“/ “œ 125442 1^^ | B2 Firs/B2 Business Vantape | FCE là ,ec TY 4^P AEAI T' ma^^ =ozcac | | DELT BI | ^22A^m HSK4 | HSKK 65 | §0 1100/0226 J1 170 | D93 | | as-lg | œm)- |? ”lơa. w |”! Í (pass with Disinction) | 3 — | ˆ (I80-I90/Pass at Grade A)- | (174-179) 8 S| L8 (41-300) Trung cấp | | -| | C| Advancedi Lao k | CAE ¬. .—— |400-440| HồKŠ HSKK s | | 10 | $5 |16-16/| | &s | Ì ClBuinssHigher 40 | 180 |454470| 180 | 9-01 | a (Pass) | " | SỐ | Ø0-117) | 70) | ¬ | (180-210) | Cao câp | (49/nasa@mde |9, | [| | | | | | -| | Cl Advanced/ HSKS | HSKK 211-240) | Cao cái Level 4 . 90 | 16-74 l l 15 | |I# | (Pass with Merit) 76-83 | | CI Business Higher 190 |4754&5| 190 | 102-109 | 644-660 ¬ Ì ngien | | S45| | J | II x 142) | DELI B¿ 450-499 (10) | ° Ï I„Í | {f45S WiI MICTL) | | (193-200/Pas atGradeB) | (ồi-173) | J8. 20) | | (411-/40) | a0 Cấp | | -| CAE TU | 180 | na wìhDitinedon | | 7 | | (19-I99) | ao | C2 Proliclency | (00215) | | 200 || 200 Cao cấp | | -| | C2 Proliclency | (00215) | | 200 || 200 Cao cấp | | -| | C2 Proliclency | (00215) | | 200 || 200 Cao cấp | | - -Ghi chú: Đôi với chứng chỉ TOEIC, điêm thưởng và điêm quy đôi được tính là trung bình cộng của điêm thưởng và điêm quy đôi cho 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết - -## 6. Tổ chức tuyển sinh - -## 6.1. Xét tuyển tài năng - -Thông tin chi tiết về Quy định xét tuyển tài năng của ĐHBK Hà Nội được công bố tại - -địa chỉ: https://www.hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/thong-bao-tuyen-sinh/quy-che-tuyen-sinh567343.html - -## 6.2. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy - -- (1) Đối tượng, điều kiện và thời gian xét tuyển -2. -Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định; -3. -Tổ hợp xét tuyển: K00 (Toán – – Đọc hiểu – – Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề); -4. -Đăng ký dự thi ĐGTD tại địa chỉ https://tsa.hust.edu.vn; -5. -Đăng ký xét tuyển: đăng ký nguyện vọng bằng tài khoản thí sinh trên hệ thống của bộ theo kế hoạch chung tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/ -6. -Thông báo trúng tuyển: trước 17 giờ ngày 20/08/2025 . -- (2) Phương thức, điểm xét tuyển -8. Điểm xét từng ngành, chương trình đào tạo xác định theo kết quả Kỳ thi Đánh giá tư -9. -duy đối với tổ hợp K00. -10. -Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 100 -11. . - -Điểm chuẩn được xác định dựa trên điểm xét như sau: - -## Điểm xét = Min[100, Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN (nếu có) ]+ Điểm ưu tiên (KV, ĐT) - -Trong đó: - -+ Khi [Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN (nếu có) ] vượt qua 100 điểm sẽ quy v ề 100 điểm; -+ Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, quy v ề thang điểm 100, giảm dần khi [Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN (nếu có)] từ 75 điểm trở lên; -+ Điểm thưởng đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP hoặc chứng chỉ quốc tế IELTS (hoặc tương đương), quy định trong bảng 2; -+ Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy. -- (3) Thông tin chi tiết - -Quy chế thi Đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội tham khảo tại đường link: - -https://hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/dai-hoc/quy-che-thi-tuyen-sinh-danh-gia-tu-duy- - -569432.html - -## 6.3 Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 - -- (1) Đối tượng, điều kiện và thời gian xét tuyển -2. -Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định; -3. Các tổ hợp xét tuyển A00, A01, A02, B00, D01, D04 D07, D26, D28, D29 và K01 -4. -(xem bảng 2); - -Lưu ý: Tổ hợp K01 = Toán, Văn, (Một trong các môn Lí/Hóa/Sinh/Tin) và các môn thành phần có hệ số . - -- -Thời gian đăng ký, xét tuyển và công bố kết quả: theo lịch chung của Bộ GDĐT . -- (2) Phương thức, điểm xét tuyển -- Điểm xét từng ngành, chương trình đào tạo xác định theo tổng điểm thi 3 môn trong D29 và K01 có tính -- -các của các tổ hợp A00, A01, A02, B00, D01, D04, D07, D26, D28 , hệ số môn chính ở một số ngành và điểm cộng ưu tiên theo quy định; -- - -- Danh mục ngành, chương trình xét tuyển và các tổ hợp xét tuyển xem bảng 1; - -Điểm chuẩn được xác định dựa trên điểm xét như sau: - -+ Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đối với tổ hợp môn không có -- môn chính: - -## Điểm xét = [(Môn 1+ Môn 2 + Môn 3)] + Điểm ưu tiên - -- +) Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đối với tổ hợp môn có môn chính: - -## Điểm xét = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Môn chính)* 3/4] + Điểm ưu tiên - -+ Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đối với tổ hợp K01: - -Điểm xét = [(TO*3 + VA*1 +(LI/HO/SI/TI)*2] *1/2+ Điểm ưu tiên - -Trong đó: - -- -Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên khu vực , -- đối tượng theo quy định của Bộ GDĐT; -- -Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) hoặc tương đương có thể được quy đổi điểm thay cho điểm thi môn ngoại ngữ tương ứng để xét tuyển vào các ngành/chương trình theo tổ hợp có môn ngoại ngữ trong tổ hợp (Bảng 2); -- - -- Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy. - -## 7. Chính sách ưu tiên - -- a) Ưu tiên vùng, miền, đối tượng chính sách được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. -- b) Thí sinh không sử dụng quyền được tuyển thẳng (diện 1.1) sẽ được ưu tiên khi xét tuyển tài năng theo hình thức xét hồ sơ năng lực và phỏng vấn (nếu đăng ký). - -## 8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển - -- -Đối với phương thức xét tuyển tài năng: -+ Phí đăng ký xét tuyển thẳng: 200.000 đồng; -+ Phí đăng ký xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế: 300.000 đồng; -+ Phí đăng ký xét tuyển theo hồ sơ năng lực: 500.000 đồng. -- -Đăng ký tham dự kỳ thi đánh giá tư duy: 500.000 đồng. -- -Xác minh chứng chỉ VSTEP, IELTS hoặc tương đương: 100.000 đồng. -- -Lệ phí đăng ký xét tuyển, lọc ảo: 20.000 đồng / 1 nguyện vọng. -9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quy ết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế tuyển sinh. - -## 10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có). - -- a) Mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy của ĐHBK Hà Nội được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Đối với khóa nhập học năm 2025 (K70), học phí của năm học 2025 -2026 như sau: -2. -Các chương trình chuẩn: 28 đến 35 triệu đồng/năm học (tùy theo từng ngành); - -Bảng 3. Mức học phí các chương trình chuẩn - -Đơn vị: triệu đồng/năm học - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|------------------------------------|--------------------------|-----------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 28 - 35 | | -| 2 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 28 - 35 | | -| 3 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 28 - 35 | | -| 4 | Khoa học máy tính | 28 - 35 | | -| 5 | Kỹ thuật máy tính | 28 - 35 | | -| 6 | Kỹ thuật Y sinh | 28 - 35 | | -| 7 | Toán Tin | 28 - 35 | | -| 8 | Hệ thống thông tin quản lý | 28 - 35 | | -| 9 | Kỹ thuật Cơ khí | 28 - 35 | | -| 10 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 28 - 35 | | -| 11 | Kỹ thuật Hàng không | 28 - 35 | | -| 12 | Kỹ thuật Nhiệt | 28 - 35 | | -| 13 | Kỹ thuật sinh học | 28 - 35 | | - -| 14 | Kỹ thuật Ô tô | -|------|---------------------------------------| -| 15 | Kỹ thuật điện | -| 16 | Kỹ thuật thực phẩm | -| 17 | Tài chính - Ngân hàng | -| 18 | Quản lý công nghiệp | -| 19 | Quản lý năng lượng | -| 20 | Quản trị kinh doanh | -| 21 | Kế toán | -| 22 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | -| 23 | Tiếng Trung KH&KT | -| 24 | Kỹ thuật hóa học | -| 25 | Hóa học | -| 26 | Kỹ thuật in | -| 27 | Kỹ thuật vật liệu | -| 28 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | -| 29 | Kỹ thuật vi điện tử và CN Nano | -| 30 | Vật lý kỹ thuật | -| 31 | Kỹ thuật hạt nhân | -| 32 | Vật lý Y khoa | -| 33 | Công nghệ Dệt May | -| 34 | Kỹ thuật môi trường | -| 35 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | -| 36 | Công nghệ giáo dục | -| 37 | Quản lý giáo dục | - --Các chương trình ELITECH: 35 đến 45 triệu đồng/năm học, riêng các chương trình Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10) và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (EM-E14) có học phí 64 – 67 triệu đồng/năm học; - -Bảng 4. Mức học phí các chương trình Elitech - -Đơn vị: triệu đồng/năm - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|-----------------------------------------|--------------------------|-----------| -| I. | Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh | | | -| 1 | Công nghệ thông tin Global ICT | 35 - 45 | | -| 2 | An toàn không gian số | 35 - 45 | | -| 3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | 35 - 45 | | -| 4 | Kỹ thuật thực phẩm | 35 - 45 | | -| 5 | Kỹ thuật sinh học | 35 - 45 | | -| 6 | Kỹ thuật hóa dược | 35 - 45 | | -| 7 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | 35 - 45 | | -| 8 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 35 - 45 | | -| 9 | Phân tích kinh doanh | 35 - 45 | | -| 10 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 35 - 45 | | -| 11 | Kỹ thuật Điện tử Viễn thông | 35 - 45 | | -| 12 | Kỹ thuật Y sinh | 35 - 45 | | -| 13 | Truyền thông số và KT đa phương tiện | 35 - 45 | | -| 14 | Kỹ thuật Ô tô | 35 - 45 | | -| 15 | Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | ~67 | | -| 16 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng ~64 | | | -| II. | Chương trình có tăng cường ngoại ngữ | | | -| 17 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT | 39 - 45 | | -| 18 | Công nghệ thông tin Việt Nhật | 39 - 45 | | -| 19 | Công nghệ thông tin Việt Pháp | 39 - 45 | | -| III. | Chương trình PFIEV | | | -| 20 | Tin học công nghiệp và TĐH | 39 - 42 | | -| 21 | Cơ khí hàng không | 39 - 42 | | -| IV. | Các chương trình tài năng | | | -| 22 | Tài năng Cơ điện tử | | | -| 23 | Tài năng KTĐK-TĐH | 33 - 35 | | -| 24 | Tài năng Khoa học máy tính | 33 - 35 | | -| 25 | Tài năng Điện tử viễn thông | | | -| 26 | Tài năng Kỹ thuật sinh học | | | - -- -Chương trình song bằng Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (FL2): 51 triệu đồng/năm học (đã bao gồm phí ghi danh); -- -Các chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác (chương trình quốc tế) và liên kết đào tạo quốc tế (đối tác nước ngoài cấp bằng): 26 đến 30 triệu đồng/học kỳ (riêng chương trình TROY-BA và TROY-IT một năm học có 3 học kỳ); -- b) Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng mức tăng trung bình tất cả các CTĐT không quá 10% mỗi năm. - -Bảng 5. Mức học phí chương trình liên kết đào tạo quốc tế song bằng Đơn vị: triệu đồng/năm - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|---------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------|-----------| -| 1 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (do ĐHBK Hà Nội và ĐH Plymouth Marjon-Vương quốc Anh cấp bằng) | ~ 51 | | - -Bảng 6. Mức học phí các chương trình hợp tác quốc tế và liên kết đào tạo quốc tế Đơn vị: triệu đồng/học kỳ - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|--------------------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------| -| 1 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | ~ 26 | | -| 2 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | ~ 26 | | -| 3 | Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | ~ 26 | | -| 4 | Cơ khí Chế tạo máy – hợp tác với trường ĐH Griffith (Australia) | ~ 29 | | -| 5 | Quản trị Kinh doanh - ĐH Troy, Hoa Kỳ (do ĐH Troy cấp bằng) | ~ 30 | ĐH Troy cấp bằng | -| 6 | Khoa học Máy tính - ĐH Troy, Hoa Kỳ (do ĐH Troy cấp bằng) | ~ 30 | ĐH Troy cấp bằng | - -## 11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm. - -- -Xét tuyển tài năng: theo thông báo của ĐHBK Hà Nội; -- -Xét tuyển theo điểm thi (đợt 1): theo lịch chung của Bộ GDĐT; -- -Xét tuyển các đợt khác: theo thông báo của ĐHBK Hà Nội. - -## 12. Các nội dung khác. - -- 12.1 . Mô hình và chương trình đào tạo - -Bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm 2020 (K65), các chương trình đào tạo của ĐHBK Hà Nội được thiết kế theo 3 mô hình như sau: - -- a) Chương trình Cử nhân (4 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học); -- b) Chương trình tích hợp Cử nhân-Kỹ sư (5,5 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học) và bằng Kỹ sư (bậc 7); -- c) Chương trình tích hợp Cử nhân-Thạc sĩ (5,5 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học) và bằng Thạc sĩ . - -Sinh viên có thể xem xét quyết định lựa chọn và đăng ký chương trình phù hợp vào cu ối năm thứ 3, tùy theo điều kiện cho phép. - -- 12.2 . Các chương trình đào tạo ELITECH (của ĐHBK Hà Nội) Gồm các loại chương trình đào tạo sau (xem Bảng 8 , 9): -- -Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh; chương trình được tăng cường ngoại ngữ (Nhật, Đức, Pháp) hoặc có chuẩn ngoại ngữ khác (Anh, Đức, Nhật) -- -Chương trình PFIEV -- -Chương trình tài năng - -Bảng 7. Các chương trình ELITECH - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|---------------------------------------------|----------------|-------------------------------------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | ME-E1 | Tiếng Anh | -| 2 | Kỹ thuật Ô tô | TE - E2 | Tiếng Anh | -| 3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | MS-E3 | Tiếng Anh | -| 4 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa | EE-E8 | Tiếng Anh | -| 5 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | EE - E18 | Tiếng Anh | -| 6 | Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông | ET- T- E4 | Tiếng Anh | -| 7 | Kỹ thuật Y sinh | ET-E5 | Tiếng Anh | -| 8 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT | ET- T- E9 | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Nhật) | -| 9 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện | ET- T- E16 | Tiếng Anh | -| 10 | Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo | IT- T- E10 | Tiếng Anh | -| 11 | Công nghệ thông tin (Việt-Nhật) | IT-E6 | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Nhật) | -| 12 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | IT-E7 | Tiếng Anh | -| 13 | Công nghệ thông tin (Việt-Pháp) | IT-EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | -| 14 | An toàn không gian số - Cyber security | IT- T- E15 | Tiếng Anh | -| 15 | Kỹ thuật Hóa dược | CH-E11 | Tiếng Anh | - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|-------------------------------------------------------------------|----------------|----------------------| -| 16 | Kỹ thuật Thực phẩm | BF - E12 | Tiếng Anh | -| 17 | Kỹ thuật sinh học | BF-E19 | Tiếng Anh | -| 18 | Phân tích Kinh doanh | EM - E13 | Tiếng Anh | -| 19 | Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng | EM - E14 | Tiếng Anh | -| 20 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | ME - NUT | Chuẩn NN tiếng Nhật | -| 21 | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | ME - GU | Chuẩn NN tiếng Anh | -| 22 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | ME - LUH | Chuẩn NN tiếng Đức | -| 23 | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | ET- T- LUH | Chuẩn NN tiếng Đức | - -Bảng 8. Các chương trình Việt-Pháp PFIEV - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|------------------------------------|----------------|-------------------------------------| -| 1 | Tin học Công nghiệp và Tự động hóa | EE-EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | -| 2 | Cơ khí Hàng không | TE - EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | - -Các chương trình trên được gọi chung là các chương trình ELITECH, thiết kế dành cho các sinh viên ưu tú với mong muốn trở thành các chuyên gia giỏi, những nhà quản lý xu ất sắc trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ cốt lõi của thời đại Công nghiệp 4.0. Các chương trình chất lượng cao cung cấp các điều kiện học tập tốt nhất cho sinh viên, cụ thể như sau: - -- -Đào tạo các ngành mũi nhọn gắn với nhu cầu thị trường toàn cầu, hợp tác chặt chẽ v ới các trường đại học đối tác quốc tế và các tập đoàn doanh nghiệp; -- -Chương trình đào tạo tích hợp Cử nhân-Thạc sĩ (trừ một số chương trình đào tạo tích hợp Cử nhân-Kỹ sư), chú trọng đào tạo chuyên gia nghiên cứu và phát triển hoặc các nhà quản lý công nghệ; -- -Quy mô lớp học nhỏ với đội ngũ giảng viên giỏi, sinh viên được tăng cường học trải nghiệm và được khuyến khích tham gia các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và khởi nghiệp; -- -Sinh viên được học chuyên môn bằng tiếng Anh, hoặc được học tăng cường một ngoại ngữ (Anh, Đức, Pháp hoặc Nhật). -- -Đối với các chương trình được giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh (16 chương trình), thí sinh phải có trình độ tiếng Anh theo yêu cầu được quy định tại mục 5. - -## 12.3 . Chương trình đào tạo tài năng - -Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức tuyển chọn sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học; điều kiện dự tuyển phương thức xét tuyển sẽ được đăng tải trên website của Đại học . - -Bảng 9. Các chương trình đào tạo tài năng - -| TT | Tên chương trình | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|---------------------------------------------------------------|------------------------------------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (Hệ thống Cơ điện tử thông minh và Rôbốt) | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 2 | Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 3 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 4 | Khoa học máy tính | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | - -## 12.4 Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế - -Chương trình liên kết đào tạo quốc tế được xây dựng với mục tiêu đào tạo ra những sinh viên có kiến thức nền tảng vững chắc, có kỹ năng mềm tốt, giỏi ngoại ngữ, đáp ứng và có thể phát huy được trong môi trường hội nhập và cạnh tranh toàn cầu. - -Học tập tại các chương trình liên kết đào tạo quốc tế, sinh viên sẽ được trải nghiệm môi trường học tập năng động với các chương trình đào tạo luôn được cập nhật, đánh giá, kiểm định, hệ thống cơ sở vật chất hiện đại với các phòng học đa chức năng, được tiếp xúc và giao lưu thường xuyên với các sinh viên quốc tế và đặc biệt có cơ hội thực tập tại các công ty nước ngoài, cơ hội học chuyển tiếp tại tường đối tác. - -Bảng 10. Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|-------------------------------------------------------------------------|----------------|----------------------| -| 1 | Quản trị Kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | TROY- Y- BA | Tiếng Anh | -| 2 | Khoa học Máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | TROY- Y- IT | Tiếng Anh | -| 3 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (hợp tác với ĐH Plymouth Marjon – Anh) | FL2 | Tiếng Anh | - -Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế theo phương thức xét tuyển đã công bố với điều kiện dự tuyển tương ứng. Chương trình liên kết với ĐH Troy – Hoa kỳ là chương trình do trường ĐH Troy cấp bằng, các chương trình này yêu c ầu thí sinh đăng ký dự tuyển có chứng chỉ tiếng anh được quy định tại mục 5.2 . Chương trình Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế là chương trình song bằng. - -12.5 Học bổng - -(1) Học bổng khuyến khích học tập (KKHT) - -ĐHBK Hà Nội dành khoảng 70-80 tỷ đồng làm quỹ học bổng KKHT cho những sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt. Học bổng được xét theo học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên. Học bổng KKHT có 3 mức: - -- -Học bổng loại khá (loại C): Tương đương với mức học phí sinh viên phải đóng; -- -Học bổng loại giỏi (loại B): Bằng 1,2 lần học bổng loại khá; -- -Học bổng loại suất sắc (loại A): Bằng 1,5 lần học bổng loại khá. - -Điều kiện được xét, cấp học bổng KKHT: - -- -Học bổng loại khá: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại khá trở lên; -- -Học bổng loại giỏi: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại giỏi trở lên; -- -Học bổng loại xuất sắc: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại xuất s ắc trở lên. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so - tay-sv/61/hoc-bong . - -## (2) Học bổng Trần Đại Nghĩa - -Học bổng Trần Đại Nghĩa là học bổng của ĐHBK Hà Nội xét cấp cho sinh viên có hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn (hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn khác), có ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống. - -Học bổng Trần Đại Nghĩa xét theo học kỳ và có 2 mức tương ứng với 50% và 100% học phí. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so - tay-sv/61/hoc-bong . - -- (3) Học bổng tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân - -Hàng năm sinh viên ĐHBK Hà Nội nhận được khoảng từ 5-7 tỷ đồng học bổng, giải thưởng từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước như: Giải thưởng "Honda Yes", học bổng Sumitomo, Samsung, Toyota, Microsoft, Kova, Mitsubishi, Nitori, Vallet, PTSC,... - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so -tay-sv/61/hoc-bong . - -## (4) Học bổng gắn kết quê hương - -Đối tượng cấp Học bổng: Học bổng cấp cho sinh viên, học viên chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù có đồ án/khóa luận tốt nghiệp (ĐANT) có đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội tại quê hương của sinh viên/học viên. - -Mức học bổng: Học bổng có trị giá 5 triệu đồng/ĐATN. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so -tay-sv/61/hoc-bong - -- (5) Học bổng trao đổi sinh viên quốc tế -- a) Học bổng từ nguồn kinh phí của ĐHBK Hà Nội: - -Học bổng cấp cho sinh viên sang học tập, thực tập ngắn hạn tại các trường đối tác nước ngoài. Mức học bổng trị giá tối đa 30 triệu đồng/sinh viên, được cấp bằng vé máy - -bay khứ hồi và bảo hiểm du lịch quốc tế Flexi mức vàng của Công ty Bảo hiểm Bảo Việt. Kinh phí học bổng dành cho năm 2024 là 5 tỷ đồng. - -- b) Học bổng từ các nguồn hợp tác quốc tế song phương và đa phương: - -Ngoài nguồn học bổng do Đại học cấp, mỗi năm sinh viên ĐHBK Hà Nội còn nhận được hàng trăm suất học bổng tài trợ cho sinh viên sang học tập, thực tập tại nước ngoài từ các nguồn hợp tác quốc tế song phương và đa phương của ĐHBK Hà Nội. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so - tay-sv/61/hoc-bong . - -- 12.6 Thông tin, hỗ trợ -- a) Website của ĐHBK Hà Nội: https://hust.edu.vn -- -Cung cấp thông tin chung về ĐHBK Hà Nội; -- -Thông tin về phương thức, đề án tuyển sinh: xem mục TUYỂN SINH; -- -Thông tin về các hình thức đào tạo: xem mục ĐÀO TẠO; -- -Thông tin về sinh viên, học phí, học bổng: xem mục SINH VIÊN; -- b) Website tuyển sinh: https://ts.hust.edu.vn -- -Cung cấp các thông tin tuyển sinh thường xuyên; -- -Cung cấp thông tin về các ngành/chương trình đào tạo; -- -Thông tin về học phí, học bổng; -- -Các chương trình tư vấn hướng nghiệp; tư vấn tuyển sinh; giải đáp thắc mắc; tư vấn từ xa ... -- -Đăng ký tham gia xét tuyển tài năng, đăng ký tham dự bài kiểm tra tư duy; -- -Các tin tức khác liên quan. -- c) Trang fanpage tuyển sinh: facebook.com/tsdhbk -- -Cung cấp thông tin tuyển sinh ngắn gọn; -- -Thông báo về các sự kiện liên quan đến công tác tuyển sinh; -- -Trao đổi về các chủ đề liên quan đến tuyển sinh; -- -Diễn đàn dành cho sinh viên tương lai của ĐHBK Hà Nội. -- d) Cán bộ tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc: - -| TT | Họ và tên | Chức danh, chức vụ | Điện thoại | Email | -|------|-------------|-------------------------------------------|--------------|------------------------| -| 1 | Vũ Duy Hải | Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | hai.vuduy@hust.edu.vn | -| 2 | Lê Đình Nam | Phó Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | nam.ledinh@hust.edu.vn | - -| 3 | Hà Mạnh Tuấn | Phó Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | tuan.hamanh@hust.edu.vn | -|-----|---------------------|---------------------------------------------|---------------|------------------------------| -| 4 | Phạm Thị Thu Hằng | Chuyên viên ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | hang.pham@hust.edu.vn | -| 5 | Lương Thị Thu Hiền | Chuyên viên ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | hien.luongthithu@hust.edu.vn | - -## 13. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm ngành | | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|--------------------------------------|---------------------------|------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | | Tên ngành, nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | XTTN | 32 | 8 | 79.19/110 | 32 | 22 | 70.00/110 | -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | DGTD | 64 | 49 | 50.29/100 | 64 | 20 | 51.84/100 | -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | THPT | 129 | 167 | 24/30 | 64 | 58 | 24.60/30 | -| | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | XTTN | 36 | 12 | 78.79/110 | 36 | 21 | 72.52/110 | -| | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | DGTD | 108 | 90 | 50.29/100 | 108 | 34 | 56.05/100 | -| | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | THPT | 261 | 314 | 24.54/30 | 216 | 177 | 24.49/30 | -| | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | XTTN | 14 | 2 | 81.27/110 | 4 | 4 | 72.52/110 | -| | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | DGTD | 10 | 10 | 52.55/100 | 10 | 7 | 54.80/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|--------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | THPT | 26 | 39 | 22/30 | 26 | 31 | 22.70/30 | -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | XTTN | 19 | 2 | 81.27/110 | 4 | 4 | 72.52/110 | -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | DGTD | 10 | 11 | 50.29/100 | 10 | 5 | 52.95/100 | -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | THPT | 26 | 43 | 22/30 | 26 | 23 | 21.00/30 | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | XTTN | 19 | 19 | 76.74/110 | 34 | 28 | 70.00/110 | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | DGTD | 204 | 168 | 51.85/100 | 204 | 111 | 50.60/100 | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | THPT | 487 | 529 | 24.38/30 | 442 | 446 | 23.70/30 | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | XTTN | 8 | 5 | 76.5/110 | 8 | 3 | 72.52/110 | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | DGTD | 98 | 37 | 50.29/100 | 48 | 5 | 51.58/100 | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | THPT | 169 | 234 | 23.81/30 | 104 | 108 | 23.04/30 | -| 7 | CH - E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | XTTN | 16 | 1 | 91.23/110 | 16 | 8 | 75.82/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|-------------------------------------|--------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | CH - E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | DGTD | 32 | 26 | 54.02/100 | 32 | 17 | 55.83/100 | -| | CH - E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | THPT | 22 | 45 | 24.34/30 | 32 | 66 | 23.44/30 | -| | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | XTTN | 14 | 13 | 71.05/110 | 24 | 4 | 70.45/110 | -| | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | DGTD | 36 | 41 | 52.07/100 | 36 | 11 | 58.69/100 | -| | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | THPT | 65 | 65 | 25.3/30 | 60 | 80 | 24.55/30 | -| | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | XTTN | 12 | 5 | 71.05/110 | 12 | - | - | -| | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | DGTD | 18 | 14 | 50.29/100 | 18 | 0 | - | -| | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | THPT | 30 | 40 | 24.78/30 | 30 | 0 | - | -| | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | XTTN | 36 | 58 | 80.03/110 | 36 | 22 | 71.66/110 | -| | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | DGTD | 84 | 64 | 65.25/100 | 84 | 63 | 61.27/100 | -| | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | THPT | 125 | 122 | 26.81/30 | 120 | 144 | 25.55/30 | - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|------------------------------------------------------|--------------------|---------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | XTTN | 285 | 322 | 86.7/110 | 300 | 248 | 80.01/110 | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | DGTD | 150 | 147 | 73.77/100 | 150 | 139 | 72.23/100 | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | THPT | 65 | 50 | 28.16/30 | 50 | 115 | 27.57/30 | -| 12 | EE - E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | XTTN | 38 | 13 | 85.14/110 | 13 | 4 | 70.45/110 | -| 12 | EE - E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | DGTD | 20 | 35 | 58.18/100 | 20 | 14 | 56.27/100 | -| 12 | EE - E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | THPT | 17 | 22 | 25.8/30 | 17 | 35 | 24.47/30 | - -| TT | | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|---------------|---------------------------------------------------------------------------|--------------------|---------------------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | XTTN | 21 | 50 | 86.15/110 | 36 | 42 | 78.38/110 | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | DGTD | 60 | 58 | 69.13/100 | 60 | 17 | 68.74/100 | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | THPT | 39 | 22 | 27.54/30 | 24 | 65 | 26.74/30 | -| 14 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | XTTN | 8 | 13 | 74.67/110 | 8 | 6 | 70.45/110 | -| 14 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | DGTD | 14 | 24 | 62.48/100 | 14 | 14 | 58.29/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | | Mã ngành, | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------------------------|------|--------------|---------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | | nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 15 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | THPT | 18 | 10 | 26.22/30 | 18 | 20 | 25.14/30 | -| | EM1 | Quản lý năng lượng | | 7510604 | Kinh tế công nghiệp | XTTN | 6 | 4 | 75.35/110 | 6 | 0 | 78.62/110 | -| | EM1 | Quản lý năng lượng | | 7510604 | Kinh tế công nghiệp | DGTD | 18 | 17 | 52.68/100 | 18 | 7 | 53.29/100 | -| | EM1 | Quản lý năng lượng | | 7510604 | Kinh tế nghiệp | công THPT | 26 | 31 | 25.4/30 | 36 | 53 | 24.98/30 | -| 16 | EM2 | Quản lý công nghiệp | | 7510601 | Quản lý công nghiệp | XTTN | 8 | 5 | 79.7/110 | 8 | 4 | 72.63/110 | -| 16 | EM2 | Quản lý công nghiệp | | 7510601 | Quản lý công nghiệp | DGTD | 44 | 46 | 52.68/100 | 24 | 29 | 53.55/100 | -| 16 | EM2 | Quản lý công nghiệp | | 7510601 | Quản lý công nghiệp | THPT | 78 | 86 | 25.6/30 | 48 | 47 | 25.39/30 | -| 17 | EM3 | Quản trị doanh | kinh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | XTTN | 12 | 7 | 80.18/110 | 12 | 10 | 71.93/110 | - -| Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|-----------------|---------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| EM3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | DGTD | 36 | 43 | 55.65/100 | 36 | 33 | 55.58/100 | -| EM3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | THPT | 82 | 81 | 25.77/30 | 72 | 48 | 25.83/30 | -| EM4 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | XTTN | 8 | 3 | 76.81/110 | 8 | 2 | 70.45/110 | -| EM4 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | DGTD | 24 | 26 | 54.62/100 | 24 | 33 | 51.04/100 | -| EM4 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | THPT | 58 | 68 | 25.8/30 | 48 | 46 | 25.52/30 | -| EM5 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | XTTN | 8 | 6 | 82.57/110 | 8 | 5 | 72.00/110 | -| EM5 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | DGTD | 24 | 26 | 56.17/100 | 24 | 32 | 52.45/100 | -| EM5 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | THPT | 43 | 46 | 25.91/30 | 48 | 25 | 25.75/30 | -| EM - E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | XTTN | 18 | 2 | 91.1/110 | 18 | 13 | 77.69/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|------------------------------------------------------|--------------------|---------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | EM - E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | DGTD | 36 | 40 | 53.81/100 | 36 | 31 | 51.42/100 | -| | EM - E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | THPT | 86 | 102 | 25.5/30 | 66 | 48 | 25.47/30 | -| | EM - E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | XTTN | 18 | 5 | 91.46/110 | 18 | 10 | 75.19/110 | -| | EM - E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | DGTD | 36 | 35 | 55.92/100 | 36 | 42 | 52.57/100 | -| | EM - E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | THPT | 56 | 69 | 26.06/30 | 66 | 56 | 25.69/30 | -| 22 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 192 | 226 | 86.01/110 | 192 | 107 | 71.22/110 | -| 22 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 168 | 184 | 68.88/100 | 168 | 140 | 66.46/100 | - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|-------------------------------------------------------------|--------------------|--------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 155 | 119 | 27.41/30 | 120 | 232 | 26.46/30 | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | XTTN | 40 | 18 | 91.55/110 | 40 | 21 | 74.43/110 | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | DGTD | 30 | 53 | 59.98/100 | 30 | 29 | 56.03/100 | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | THPT | 65 | 67 | 25.8/30 | 30 | 47 | 25.04/30 | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 24 | 27 | 83.16/110 | 24 | 14 | 72.85/110 | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 8 | 22 | 64.98/100 | 18 | 20 | 62.72/100 | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 28 | 16 | 26.61/30 | 18 | 29 | 25.73/30 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------|----------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 48 | 39 | 85.19/110 | 18 | 12 | 72.85/110 | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 18 | 88 | 65/100 | 18 | 19 | 64.17/100 | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 59 | 17 | 27.03/30 | 24 | 33 | 25.99/30 | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | XTTN | 12 | 6 | 91.19/110 | 12 | 3 | 72.85/110 | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | DGTD | 12 | 33 | 53.67/100 | 12 | 10 | 56.55/100 | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | THPT | 31 | 19 | 25.08/30 | 16 | 24 | 23.70/30 | -| 27 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 14 | 44 | 84.11/110 | 24 | 26 | 72.85/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 28 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 24 | 25 | 69.07/100 | 24 | 19 | 65.23/100 | -| 28 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 42 | 14 | 27.21/30 | 12 | 17 | 26.45/30 | -| | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 46 | 9 | 74.67/110 | 6 | 4 | 70.00/110 | -| | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 12 | 65 | 56.68/100 | 12 | 11 | 56.67/100 | -| | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 32 | 19 | 25.65/30 | 22 | 28 | 24.30/30 | -| 29 | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | XTTN | 38 | 2 | 71.05/110 | 8 | 2 | 72.52/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm | | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|--------------------------------------|--------------------|------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | DGTD | 32 | 16 | 50.72/100 | 32 | 11 | 51.12/100 | -| | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | THPT | 110 | 161 | 22.1/30 | 120 | 132 | 21.00/30 | -| | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | XTTN | 6 | 2 | 71.05/110 | 6 | 1 | 72.52/110 | -| | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | DGTD | 24 | 8 | 50.33/100 | 24 | 6 | 50.60/100 | -| | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | THPT | 100 | 122 | 21.78/30 | 90 | 81 | 21.00/30 | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | XTTN | 16 | 17 | 75.31/110 | 21 | 12 | 75.00/110 | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | DGTD | 32 | 18 | 52.01/100 | 32 | 0 | -/100 | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | THPT | 302 | 331 | 25/30 | 157 | 174 | 25.45/30 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|----------|----------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | XTTN | 9 | 0 | 75.31/110 | 9 | 5 | 75.00/110 | -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | DGTD | 14 | 1 | 50.29/100 | 14 | 0 | -/100 | -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | THPT | 37 | 52 | 23.81/30 | 67 | 116 | 25.17/30 | -| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | XTTN | 13 | 1 | 71.05/110 | 13 | 1 | 70.73/110 | -| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | DGTD | 50 | 48 | 56.67/100 | 50 | 44 | 53.84/100 | -| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | THPT | 162 | 169 | 25.2/30 | 187 | 231 | 23.94/30 | -| 34 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | XTTN | 250 | 242 | 103.89/110 | 240 | 257 | 90.17/110 | -| 34 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | DGTD | 45 | 58 | 83.82/100 | 45 | 31 | 83.90/100 | -| 34 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | THPT | 25 | 30 | 28.53/30 | 15 | 3 | 29.42/30 | -| 35 | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | XTTN | 175 | 185 | 98.3/110 | 150 | 119 | 85.35/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|--------------------|---------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | DGTD | 30 | 30 | 82.08/100 | 30 | 52 | 79.22/100 | -| | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | THPT | 25 | 20 | 28.48/30 | 20 | 35 | 28.29/30 | -| | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | XTTN | 95 | 89 | 104.58/110 | 80 | 99 | 98.42/110 | -| | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | DGTD | 15 | 32 | 81.6/100 | 15 | 5 | 83.97/100 | -| | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | THPT | 25 | 12 | 28.22/30 | 5 | 5 | 28.80/30 | -| 37 | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến) | 7480202 | An toàn thông tin | XTTN | 45 | 28 | 102.6/110 | 30 | 35 | 82.04/110 | -| 37 | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber | 7480202 | An toàn thông tin | DGTD | 6 | 27 | 74.88/100 | 6 | 5 | 76.61/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|--------------------|---------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | | Security (CT Tiên tiến) | | | | | | | | | | -| | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến) | 7480202 | An toàn thông tin | THPT | 9 | 9 | 27.9/30 | 4 | 6 | 28.05/30 | -| | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | XTTN | 108 | 106 | 88.07/110 | 108 | 148 | 80.25/110 | -| | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | DGTD | 96 | 95 | 71.05/100 | 96 | 72 | 72.03/100 | -| | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | THPT | 36 | 49 | 27.35/30 | 36 | 32 | 27.64/30 | -| | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | XTTN | 55 | 60 | 102.67/110 | 45 | 111 | 82.00/110 | -| | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | DGTD | 40 | 52 | 74.88/100 | 40 | 5 | 79.12/100 | -| | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | THPT | 30 | 13 | 28.01/30 | 15 | 6 | 28.16/30 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------|-------------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 40 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | XTTN | 18 | 27 | 82.15/110 | 18 | 20 | 80.01/110 | -| 40 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | DGTD | 16 | 13 | 70.66/100 | 16 | 17 | 69.67/100 | -| 40 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | THPT | 11 | 6 | 27.35/30 | 6 | 6 | 27.32/30 | -| 41 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 90 | 138 | 78.01/110 | 90 | 62 | 75.12/110 | -| 41 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 150 | 141 | 68.02/100 | 150 | 119 | 65.81/100 | -| 41 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 90 | 59 | 27.49/30 | 60 | 133 | 26.75/30 | -| 42 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | XTTN | 28 | 28 | 73.48/110 | 28 | 13 | 70.73/110 | -| 42 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | DGTD | 196 | 176 | 61.36/100 | 196 | 146 | 57.23/100 | -| 42 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | THPT | 506 | 548 | 25.8/30 | 336 | 405 | 24.96/30 | -| 43 | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 42 | 15 | 78.67/110 | 12 | 12 | 70.73/110 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|----------|---------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 48 | 134 | 61.36/100 | 48 | 47 | 60.00/100 | -| | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 115 | 57 | 26.38/30 | 60 | 62 | 25.47/30 | -| | ME - GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | XTTN | 2 | 1 | 71.05/110 | 2 | 0 | 70.73/110 | -| | ME - GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | DGTD | 12 | 14 | 56.19/100 | 12 | 11 | 52.45/100 | -| | ME - GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | THPT | 21 | 21 | 24.89/30 | 26 | 40 | 23.32/30 | -| 45 | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 43 | 2 | 71.05/110 | 3 | 2 | 70.73/110 | -| 45 | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 15 | 24 | 56.53/100 | 15 | 11 | 56.08/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|----------------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | | Leibniz Hannover (Đức) | | | | | | | | | | -| | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 7 | 41 | 25.24/30 | 32 | 32 | 24.02/30 | -| | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 5 | 3 | 71.05/110 | 5 | 3 | 70.73/110 | -| | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 30 | 60 | 56.19/100 | 30 | 30 | 53.95/100 | -| | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 85 | 60 | 25.11/30 | 65 | 59 | 23.85/30 | -| | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | XTTN | 84 | 86 | 78.55/110 | 64 | 40 | 75.59/110 | -| | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | DGTD | 64 | 65 | 70.6/100 | 64 | 39 | 70.57/100 | - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|----------------------------------------------------|---------------------------|-----------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | THPT | 37 | 39 | 27.35/30 | 32 | 40 | 27.21/30 | -| 48 | MI2 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | XTTN | 52 | 47 | 78.4/110 | 32 | 36 | 74.34/110 | -| 48 | MI2 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | DGTD | 32 | 28 | 68.45/100 | 32 | 26 | 67.29/100 | -| 48 | MI2 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | THPT | 16 | 26 | 27.34/30 | 16 | 22 | 27.06/30 | -| 49 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | XTTN | 54 | 4 | 76.65/110 | 14 | 6 | 70.00/110 | -| 49 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | DGTD | 84 | 84 | 56.55/100 | 84 | 43 | 54.37/100 | -| 49 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | THPT | 187 | 244 | 24.9/30 | 182 | 234 | 23.25/30 | -| 50 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | XTTN | 105 | 100 | 92.77/110 | 70 | 26 | 75.42/110 | -| 50 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | DGTD | 42 | 51 | 71.68/100 | 42 | 26 | 63.66/100 | - -| TT | | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|---------------|-----------------------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | THPT | 38 | 44 | 27.64/30 | 28 | 37 | 26.18/30 | -| 51 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ liệu | vật XTTN | 8 | 0 | 76.65/110 | 8 | 4 | 70.00/110 | -| 51 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ vật liệu | DGTD | 28 | 38 | 56.55/100 | 28 | 26 | 52.51/100 | -| 51 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ vật liệu | THPT | 84 | 82 | 25/30 | 44 | 42 | 23.70/30 | -| 52 | MS5 | Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | XTTN | 3 | 0 | 70.89/110 | 3 | 0 | 72.52/110 | -| 52 | MS5 | Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | DGTD | 18 | 19 | 53.42/100 | 18 | 4 | 53.96/100 | -| 52 | MS5 | Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | THPT | 99 | 109 | 24/30 | 39 | 58 | 22.70/30 | -| 53 | MS - E3 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | XTTN | 3 | 0 | 76.65/110 | 3 | 0 | 70.00/110 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|----------|----------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | MS - E3 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | DGTD | 15 | 18 | 52.53/100 | 15 | 3 | 50.40/100 | -| | MS - E3 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | THPT | 27 | 31 | 24/30 | 32 | 32 | 21.50/30 | -| 54 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | XTTN | 45 | 13 | 75.82/110 | 10 | 4 | 70.00/110 | -| 54 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | DGTD | 60 | 298 | 56.66/100 | 60 | 40 | 54.68/100 | -| 54 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | THPT | 265 | 86 | 25.87/30 | 130 | 142 | 24.28/30 | -| 55 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | XTTN | 2 | 0 | 70.89/110 | 2 | 0 | 70.00/110 | -| 55 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | DGTD | 12 | 5 | 53.28/100 | 12 | 5 | 52.56/100 | -| 55 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | THPT | 26 | 25 | 24.64/30 | 26 | 36 | 22.31/30 | -| 56 | PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | XTTN | 3 | 1 | 75.82/110 | 3 | 3 | 70.00/110 | - -| Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|-----------------|----------------------------------------------------|---------------------------|---------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | DGTD | 18 | 14 | 55.28/100 | 18 | 9 | 53.02/100 | -| PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | THPT | 29 | 37 | 25.31/30 | 39 | 51 | 24.02/30 | -| TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | XTTN | 30 | 35 | 76.19/110 | 30 | 42 | 75.11/110 | -| TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | DGTD | 70 | 133 | 64.36/100 | 70 | 71 | 64.28/100 | -| TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | THPT | 160 | 94 | 26.99/30 | 100 | 99 | 26.48/30 | -| TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | XTTN | 6 | 10 | 75.38/110 | 6 | 0 | 72.92/110 | -| TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | DGTD | 36 | 66 | 59.89/100 | 36 | 39 | 56.41/100 | -| TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | THPT | 98 | 70 | 26.12/30 | 78 | 82 | 25.31/30 | -| TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | XTTN | 8 | 9 | 81.01/110 | 8 | 8 | 72.92/110 | -| TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | DGTD | 36 | 40 | 62.36/100 | 36 | 24 | 60.39/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | THPT | 56 | 59 | 26.22/30 | 36 | 57 | 25.50/30 | -| | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | XTTN | 4 | 1 | 77.44/110 | 4 | 8 | 71.16/110 | -| | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | DGTD | 24 | 29 | 60.68/100 | 24 | 27 | 57.40/100 | -| | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | THPT | 57 | 50 | 25.9/30 | 52 | 51 | 25.00/30 | -| 61 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | XTTN | 2 | 2 | 81.01/110 | 2 | 1 | 71.16/110 | -| 61 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | DGTD | 12 | 22 | 54.68/100 | 12 | 16 | 51.50/100 | -| 61 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | THPT | 26 | 21 | 24.86/30 | 26 | 21 | 23.70/30 | - -| TT | | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|---------------|-----------------------------------------------------------|--------------------|-----------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 62 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác v ới ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | XTTN | 3 | 1 | 75.35/110 | 3 | 0 | 70.00/110 | -| 62 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác v ới ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị doanh | kinh DGTD | 7 | 2 | 50.29/100 | 12 | 1 | 51.11/100 | -| 62 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác v ới ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | THPT | 10 | 14 | 21/30 | 45 | 52 | 23.70/30 | -| 63 | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | XTTN | 6 | 0 | 78.4/110 | 6 | 10 | 70.66/110 | -| 63 | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | DGTD | 42 | 43 | 50.29/100 | 42 | 18 | 60.12/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------|--------------------|------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | THPT | 62 | 67 | 21/30 | 72 | 80 | 24.96/30 | -| | TX1 | Công nghệ Dệt May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | XTTN | 10 | 2 | 70.89/110 | 12 | 2 | 70.00/110 | -| | TX1 | Công nghệ Dệt May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | DGTD | 36 | 14 | 50.68/100 | 36 | 7 | 50.70/100 | -| | TX1 | Công nghệ Dệt May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | THPT | 239 | 274 | 22.5/30 | 192 | 208 | 21.40/30 | - -## III. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VLVH VỚI ĐỐI TƯỢNG Đà TỐT NGHIỆP THPT - -1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển: -2. -Đối tượng: Học sinh đã tốt nghiệp THPT. -3. -Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển: Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển: là tổng điểm Học kỳ 1 lớp 12 của môn Toán và 1 môn tự chọn trong các môn (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Ngoại ngữ) đạt từ 11 điểm trở lên; riêng ngành Ngôn ngữ Anh điểm kết quả học tập môn Ngoại ngữ không thấp hơn 6,0. - -Ngoại ngữ lựa chọn một trong các ngôn ngữ sau: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nhật Bản. - -2. Mô tả phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển...) - -Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 - -Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 - -Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) của ĐHBK Hà Nội - -3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh - -Sẽ công bố sau khi có điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2025 - -## 4. Chỉ tiêu tuyển sinh - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------------------|-------------|----------------------------------------------------|------------| -| 1 | EE1.P | Kỹ thuật điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | 50 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | | -| 2 | ETE5.P | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | 50 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | | -| 3 | EE2.P | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 100 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | | - -| | | hóa | | | | | -|----|-------|----------------------------------|---------|-------------------------------|-----|----------------------------------------------------| -| 4 | ME1.P | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 50 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 5 | TE1.P | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật Ô tô | 60 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 6 | ET1.P | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 100 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 7 | EM3.P | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 200 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 8 | EM4.P | Kế Toán | 7340301 | Kế Toán | 100 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 9 | EM5.P | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 60 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 10 | FL1.P | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 80 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo - -- a) Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu ngành xét tuyển, các thí sinh bằng điểm ở vị trí cuối danh sách xét tuyển sẽ được xét trúng tuyển theo điều kiện phụ là điểm thi THPT môn Toán; riêng ngành Ngôn ngữ Anh là điểm thi THPT Môn Ngoại ngữ . -- b) Điểm cộng (Điểm ưu tiên/Điểm thưởng): Điểm xét tuyển có tính điểm ưu tiên khu vực (KV) và đối tượng (ĐT) theo quy định, quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; điểm thưởng khi có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội, khi cộng vào điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm. -- c) Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành): Chương trình đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học là chương trình đang áp dụng với hình thức đào tạo đại học chính quy tại Đại học Bách khoa Hà Nội. -- d) Các thông tin khác: -5. -Ngành Ngôn ngữ Anh: Xét tuyển ngành Ngôn ngữ Anh chỉ sử dụng tổ hợp K01 với môn tự chọn là Ngoại ngữ . -6. -Kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung quốc) thành điểm ngoại ngữ đối với thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT - -qu ốc gia năm 2025 hoặc điểm thưởng khi sử dụng để xét tuyển hình thức VLVH áp dụng theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội. Các chứng chỉ khác liên quan đến các chương trình đào tạo, thí sinh liên hệ và nộp trực tiếp tại Ban Tuyển sinh – – Hướng nghiệp. - -- Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành, không hạn chế số lượng, -- -nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất). -- -Đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học theo định hướng tăng cường kỹ năng thực hành. Vì vậy, khi thí sinh đăng ký dự tuyển chương trình đào tạo đại học sẽ được lựa chọn thêm 1 trong các khóa học tăng cường kỹ năng thực hành và sẽ được học song song cùng với chương trình đào tạo đại học để có thể tiếp cận sớm với doanh nghiệp. -6. Tổ chức tuyển sinh -- 6.1. Thời gian: -- -Đợt 1: Cho đến 25/8/2025 (hoặc cho đến khi hết chỉ tiêu tuyển sinh). -- -Đợt 2: Cho đến 05/9/2025 (hoặc cho đến khi hết chỉ tiêu tuyển sinh). -- 6.2. Hình thức, các điều kiện thi tuyển/xét tuyển: -- a) Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 . -- Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung (TBC) 6 học kỳ bậc -- -THPT của 3 môn học tương ứng với các tổ hợp xét tuyển . -- -Điều kiện trúng tuyển: Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 15 điểm trở lên. - -## Công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(TBC môn 1 + TBC môn 2 + TBC môn 3)] - -+ Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng - -Điểm TBC môn A = (Điểm tổng kết HK1 lớp 10 môn A + Điểm tổng kết HK2 lớp 10 môn A + Điểm tổng kết HK1 lớp 11 môn A + Điểm tổng kết HK2 lớp 11 môn A + Điểm tổng kết HK1 lớp 12 môn A + Điểm tổng kết HK2 lớp 12 môn A)/6. - -- -Đối với tổ hợp K01, công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(TBC môn Toán + TBC môn Ngữ văn + TBC môn TC)] - -+ Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng -- b) Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 -- -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ GD&ĐT tổ chức. - -- -Công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3)] - -+ Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng -- -Đối với tổ hợp K01, công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm thi môn TC)] + Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng - -- c) Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) của ĐHBK Hà Nội năm 2024 hoặc năm 2025 với thí sinh đạt kết quả từ 40/100 điểm. -2. -Công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi thi TSA + Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng - -## 6.3 Thông tin tổ hợp xét tuyển: - -A00: Toán, Vật lý, Hóa học - -A01: Toán, Vật Lý, Tiếng Anh - -D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh - -K01: Toán, Ngữ văn, Tự chọn (TC) - -Môn tự chọn (tổ hợp K01) lựa chọn một trong các môn: Hóa học, Vật Lý, Sinh học, - -Tin học, Ngoại ngữ. ữ. - -Ngoại ngữ lựa chọn một trong các ngôn ngữ sau: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, - -Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nhật Bản. - -7. Chính sách ưu tiên: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -## 8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển - -Lệ phí xét tuyển: 150.000 đồng/thí sinh, được hướng dẫn đóng tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển và sẽ không hoàn lại. - -9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quy ết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế tuyển sinh. -10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành) - -## 11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| | Mã xét | Tên chương | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm | Phương thức tuyển | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|----|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------| -| TT | tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | ngành | sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | -| 1 | EE1.P | Kỹ thuật điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | | 50 | 0 | | 50 | 0 | | | -| 2 | ETE5.P | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | | 50 | 0 | | | | | | -| 3 | EE2.P | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | | 100 | 70 | 18.45 | 120 | 78 | 18.2 | | -| 4 | ME1.P | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật Cơ điện tử | | 50 | 19 | 19.98 | 50 | 0 | | | -| 5 | TE1.P | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật Ô tô | | | | | 120 | 47 | 17.68 | | -| 6 | ET1.P | Kỹ thuật Điện tử - | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - | | 120 | 43 | 18.35 | 160 | 67 | 18.2 | | - -| | Mã xét | Tên chương trình, | Mã ngành, nhóm | | Phương thức | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|----|----------|--------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | tuyển | ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, nhóm ngành | tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | | Viễn thông | | Viễn thông | | | | | | | | | -| 7 | EM3.P | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | | 200 | 154 | 18.35 | 200 | 142 | 18.15 | | -| 8 | EM4.P | Kế Toán | 7340301 | Kế Toán | | 200 | 48 | 18.35 | 80 | 24 | 18.0 | | -| 9 | EM5.P | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | | 50 | 44 | 18.35 | | | | | -| 10 | FL1.P | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | | 90 | 50 | 18.70 | 120 | 39 | 17.3 | | - -## IV. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC VỚI ĐỐI TƯỢNG TỐT NGHIỆP TỪ CAO ĐẲNG TRỞ LÊN. - -1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Những người đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học. -2. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển): Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học. -3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh -4. -Ngưỡng đầu vào: Thí sinh phải hoàn thành chương trình đào tạo bậc cao đẳng hoặc đại học, và phải có bằng tốt nghiệp hoặc giấy xác nhận đang chờ cấp bằng tốt nghiệp. -5. -Riêng ngành Ngôn ngữ Anh xét tuyển, xét tuyển dựa trên hồ sơ kết hợp phỏng vấn. -4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------------------|-------------|-----------------------------|------------------------------| -| 1 | EE1.P  LT; EE1.P  B2 | Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520201 | Kỹ thuật điện | 130 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Hệ thống điện | -| 2 | EE2.P  LT; EE2.P  B2 | KT Điều khiển và tự động hóa (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); KT Điều khiển và tự | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 80 | Xét tuyển | | - -| | | động hóa(VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | | | | | -|----|----|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------|-------------------------------|-----|-----------|------------------------------------------------------| -| 3 | ET1.P  LT; ET1.P  B2 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 120 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử - Kỹ thuật máy tính | -| 4 | ETE5.P  LT; ETE5.P  B2 | Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | 120 | Xét tuyển | | -| 5 | ME2.P  LT; ME2.P  B2; | Kỹ thuật cơ khí (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật cơ khí (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520103 | Kỹ thuật Cơ khí | 40 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Công nghệ Chế tạo máy | - -| 6 | TE1.P  LT; TE1.P  B2 | Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | 7520130 Kỹ thuật Ô tô | 80 | Xét tuyển | -|-----|---|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------|-------------------------|------|-------------| -| 7 | ME1.P  LT; ME1.P  B2 | Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 80 | Xét tuyển | -| 8 | MS1.P  LT; MS1.P  B2 | Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) Quản trị | 7520309 | Kỹ thuật Vật liệu | 70 | Xét tuyển | -| 9 | EM3.P  LT; EM3.P  B2 | kinh doanh (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Quản trị kinh doanh (VLVH | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 80 | Xét tuyển | - -| | | Liên thông Đại học – Đại học) | | | | | -|----|----|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------|----------------------|----|-----------| -| 10 | IT1.P  B2 | Công nghệ thông tin (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7480201 | Công nghệ Thông tin | 40 | Xét tuyển | -| 11 | TX1.P  LT; TX1.P  B2 | Công nghệ Dệt, May (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Công nghệ Dệt, May ((VLVH Liên thông Đại học – Đại học)) | 7540204 | Công nghệ Dệt, may | 50 | Xét tuyển | - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường. - -- -Thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ túc kiến thức (nếu có) tùy thuộc vào bảng điểm/phụ lục văn bằng mà thí sinh đã học tập trước đó thì mới được công nhận trúng tuyển. -6. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển. -- -Thời gian tuyển sinh dự kiến: -- -Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký trên trang đăng ký trực tuyến (https://tsdtlt.hust.edu.vn) Khi có thông báo mở lớp sẽ có hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến và hồ sơ trực tiếp về Trung tâm Đào tạo liên tục, Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc tại các đơn vị liên kết. - -- Đợt 1: Tháng 03/2025 - -- Đợt 4: Tháng 8/2025 - -- Đợt 2: Tháng 04/2025 - -- Đợt 3: Tháng 06/2025 - -- Đợt 5: Tháng 10/2025 - -- Đợt 6: Tháng 11/2025 - -Bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -7. Chính sách ưu tiên: theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. -8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: - -Lệ phí xét tuyển: 150.000 đồng/thí sinh, được hướng dẫn đóng tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển và sẽ không hoàn lại. 9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo v ệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế - -tuyển sinh. - -## 10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành) - -## 11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| 1 | EE1.P - LT; EE1.P - B2 | Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520201 | Kỹ thuật điện | | 80 | 87 | | 120 | 36 | | | -| 2 | BF2.P - LT; BF2.P - B2 | Kỹ thuật Thực phẩm (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Thực phẩm (VLVH Liên thông Đại học – – Đại học) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | | 30 | | | 40 | 0 | | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| 3 | MS1.P  LT; MS1.P - B2 | Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | | 120 | 47 | | 40 | 40 | | | -| 4 | IT1.P - B2 | Công nghệ thông tin (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7480201 | Công nghệ thông tin | | 15 | 16 | | 40 | 0 | | | -| 5 | ETE5.P  LT; ETE5.P  B2 | Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Đại học – | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | | 140 | 122 | | 100 | 52 | | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | | Đại học) | | | | | | | | | | | -| 6 | EE2.P - LT; EE2.P - B2 | KT Điều khiển và tự động hóa (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); KT Điều khiển và tự động hóa(VLVH Liên thông Đại học – – Đại học) | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | | 50 | 39 | | 90 | 55 | | | -| 7 | ME1.P  LT; ME1.P - B2 | Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520114 | Kỹ thuật Cơ điện tử | | 60 | 35 | | 50 | 38 | | | -| 8 | ME2.P - | Kỹ thuật cơ khí 7520103 | | Kỹ thuật | | 0 | | | 40 | 0 | | | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|-----------------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | LT; ME2.P  B2; | (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật cơ khí (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | cơ khí | | | | | | | | | -| 9 | TE1.P - LT; TE1.P - B2 | Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520130 | Kỹ thuật Ô tô | | 70 | 57 | | 90 | 0 | | | -| 10 | ET1.P - LT; ET1.P - B2 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Cao đẳng – | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | | 120 | 111 | | 70 | 64 | | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm | Phương thức tuyển | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-----------------|--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------|-----------------------|-----------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | ngành | sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | | Đại học); Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | | | | | | | | | | -| 11 | EM3.P  LT; EM3.P - B2 | Quản trị kinh doanh (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Quản trị kinh doanh (VLVH Liên thông Đại học – – Đại học) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | | 80 | 43 | | 80 | 0 | | | - -## IV. V. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC CHÍNH QUY VỚI ĐỐI TƯỢNG TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHÍNH QUY. - -1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Những người đã tốt nghiệp đại học hình thức chính quy -2. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển): -3. -Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp đại học. -4. -Riêng ngành Ngôn ngữ Anh xét tuyển dựa trên hồ sơ kết hợp phỏng vấn -3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh -6. -Ngưỡng đầu vào: Thí sinh phải hoàn thành chương trình đào tạo bậc đại học chính quy, và phải có bằng tốt nghiệp hoặc giấy xác nhận đang chờ cấp bằng tốt nghiệp. -4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|---------------------------------------|-------------|----------------------------|-------------------------------| -| 1 | IT1.B2CQ | Công nghệ thông tin (Liên thông Đại học – – Đại học Chính quy) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 100 | Xét tuyển | | -| 2 | EE1.B2CQ | Kỹ thuật điện (Liên thông Đại học – – Đại học Chính quy) | 7520201 | Kỹ thuật điện | 30 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Hệ thống điện | -| 3 | EE2.B2CQ | KT Điều khiển và tự động hóa (Liên thông Đại học – – Đại học Chính quy) | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 30 | Xét tuyển | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|---------------------------|---------------------------|-------------|-------------------------------|-----------| -| 4 | FL1.B2CQ | Ngôn ngữ Anh (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 40 | Xét tuyển kết hợp phỏng vấn | | - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường. - -- -Thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ túc kiến thức (nếu có) tùy thuộc vào bảng điểm/phụ lục văn bằng mà thí sinh đã học tập trước đó thì mới được công nhận trúng tuyển. -6. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển. - -## 6.1. Thời gian tuyển sinh dự kiến: - -- Đợt 1: Tháng 03/2025 - -- •Đợt 4: Tháng 8/2025 - -- • - -- Đợt 2: Tháng 04/2025 - -- • - -- Đợt 3: Tháng 06/2025 - -- • - -- Đợt 5: Tháng 10/2025 - -- Đợt 6: Tháng 11/2025 - -- 6.2. Hình thức tuyển sinh: - -## a) Ngành Ngôn ngữAnh - -- -Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên hồ sơ kết hợp thi tuyển (phỏng vấn) đối với thí sinh dự thi văn bằng hai ngành Ngôn ngữ Anh. -- -Phương thức 2: Xét tuyển thẳng văn bằng hai ngành Ngôn ngữ Anh với các thí sinh đã có chứng chỉ quốc tế tối thiểu IELTS 4.5, TOEFL Institutional 477, TOEFL Computer 153, iBT 53, TOEIC 500 hoặc Preliminary PET; chứng chỉ B1 hoặc B1 VSTEP do các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận cấp còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ. - -## b) Đối với các ngành khác: - -Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp đại học chính quy. - -Thí sinh xét tuyển đạt yêu cầu sẽ được công nhận trúng tuyển có điều kiện và phải hoàn thành các học phần bổ túc kiến thức. Số học phần bổ túc được xem xét căn cứ vào bảng điểm/phụ lục văn bằng tốt nghiệp của thí sinh dự tuyển và chương trình đào tạo mà thí sinh đăng ký dự tuyển. - -- 6.3. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký trên trang đăng ký trực tuyến (https://tsdtlt.hust.edu.vn) Khi có thông báo mở lớp sẽ có hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến và hồ sơ trực tiếp về Trung tâm Đào tạo liên tục, Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc tại các đơn vị liên kết. - -Bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -. - -7. Chính sách ưu tiên: theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. - -## 8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: - -Lệ phí xét tuyển: 150.000 đồng/thí sinh, được hướng dẫn đóng tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển và sẽ không hoàn lại. - -9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo v ệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế tuyển sinh. -10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành) - -## 11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-----------------|--------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| 1 | EE1.B2CQ | Kỹ thuật điện (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7520201 | Kỹ thuật điện | | 30 | | | 30 | 23 | | | -| 2 | EE2.B2CQ | KT Điều khiển và tự động hóa (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | | 30 | 19 | | 30 | 0 | | | -| 3 | FL1.B2CQ | Ngôn ngữ Anh (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | | 70 | 20 | | 50 | 27 | | | -| 4 | IT1.B2CQ | Công nghệ thông tin (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7480201 | Công nghệ thông tin | | 95 | 82 | | 100 | 67 | | | \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_2.md b/data/docling_output/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_2.md deleted file mode 100644 index 9d4c6a1496ffc623d83e53f61141bdccfb2ab2e0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_2.md +++ /dev/null @@ -1,1278 +0,0 @@ ---- -filename: qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_2.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/tuyen_sinh/qd-phe-duyet-thong-tin-tuyen-sinh-nam-2025-10.06.2025_2.pdf -page_count: 76 -processed_at: 1765961863.8854897 ---- - -BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - -ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Số: 5919/QĐ - ĐHBK - -## CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -Hà Nội, ngày 10 tháng g 6 6 năm 2025 - -## QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Thông tin tuyển sinh đại học năm 2025 - -## GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ -CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; Căn cứ Quy chế tuyển sinh Đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT -BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 06/2025/TTTBGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh Đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT -BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Công văn số 2457/BGDĐTTGDĐH ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng; Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đồng đại học ban hành theo Nghị quyết số 40/NQ -ĐHBK ngày 02 tháng 12 năm 2024; Căn cứ Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh năm 2025 số 11008/QĐ -ĐHBK ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội; Căn cứ Quy chế tuyển sinh đại học ban hành kèm theo Quyết định số 5730/QĐ - --ĐHBK ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội; - -Theo đề nghị của Ông Trưởng ban Tuyển sinh – – Hướng nghiệp . - -## QUYẾT ĐỊNH: - -- Điều 1. Phê duyệt Thông tin tuyển sinh đại học năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội (Phụ lục kèm theo). -- Điều 2. Giao Ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp và Trung tâm Đào tạo liên tục triển khai xây dựng kế hoạch tổ chức và thực hiện công tác tuyển sinh đại học năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo . -- Điều 3 . Các Ông , Bà Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp, Giám đốc Trung tâm Đào tạo liên tục, thành viên Hội đồng tuyển sinh, Trưởng các đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ . - -| Nơi nhận: - Như điều 3; - Lưu: VT, TSHN. | KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC | -|-----------------------------------------------|-----------------------------| - -(Đã ký) - -PGS. TS. Nguyễn Phong Điền - -## THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2025 - -(Kèm theo Quyết định số 5919/QĐ -ĐHBK ngày 10 tháng 6 năm 2025 c ủa Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội) - -## I. THÔNG TIN CHUNG - -1. Tên cơ sở đào tạo: Đại học Bách khoa Hà Nội - -Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội) sử dụng tên giao dịch quốc tế là Hanoi University of Science and Technology (viết tắt là HUST). - -2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: BKA -3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính, trụ sở cùng tỉnh/TP trực thuộc Trung ương và phân hiệu): Số 1 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. -4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: -4. -Trang thông tin chung: https://hust.edu.vn/ -5. -Trang thông tin tuyển sinh: https://ts -hn.hust.edu.vn/ -6. -Trang thông tin tuyển sinh của Trung tâm đào tạo liên tục: http://dtlt.hust.edu.vn -5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: (+84) 2438683408 -6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; đề án, quy chế thi tuyển sinh (nếu cơ sở đào tạo có tổ chức thi) - -https://hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/dai-hoc/ - -7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo - -https://hust.edu.vn/vi/ba-cong-khai/ba-cong-khai-313404.html - -## II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY - -1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển: Thí sinh có đủ các điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành. -2. Mô tả phương thức tuyển sinh - -Các phương thức tuyển sinh: - -- Phương thức xét tuyển tài năng (XTTN); -- Phương thức xét tuyển dựa theo kết quả bài thi đánh giá tư duy (ĐGTD) năm 2024 và năm 2025; -- Phương thức xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2025; -- Phương thức xét tuyển khác dành cho các trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập các trường THPT ở nước ngoài . -- 2.1. Xét tuyển tài năng: - -(Diện 1.1) Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển, đạt giải cao trong các Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông (gọi tắt là kỳ thi chọn HSG quốc gia), Kỳ thi chọn học sinh trung học phổ thông vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực (gọi tắt là Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. - -(Diện 1.2) Thí sinh tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2. Thí sinh có ít nhất 1 trong các chứng chỉ quốc tế sau: SAT, ACT, A -Level, AP và IB. Đối với chứng chỉ A -Level và AP, chỉ xét đối với chứng chỉ có điểm thi môn Toán và 2 trong số các môn học sau: Lý/Hóa/Sinh/Tin/Khoa học/tiếng Anh. Điểm chứng chỉ áp dụng để xét tuyển là tổng điểm của môn Toán và 2 môn thi có điểm số cao nhất còn lại. - -(Diện 1.3) Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn: - -Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển (không xét đối với thí sinh tốt nghiệp hệ Giáo dục thường xuyên), có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2 và đáp ứng một trong những điều kiện sau: - -a) Thí sinh đạt giải Khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn HSG các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT do các Sở Giáo dục đào tạo (GDĐT), Đại học Quốc gia Hà Nôi, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận đạt giải. - -- b) Thí sinh đạt giải Ba trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF; -- c) Thí sinh được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì tổ chức từ vòng thi tháng trở lên; - -d) Thí sinh là học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc. - -Trong mỗi nội dung tại điểm a) hoặc b) hoặc c), trong 1 năm học, đối với 1 môn thi hoặc 1 nội dung thi, thành tích của thí sinh chỉ được tính cho 1 thành tích cao nhất. Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). - -## 2.2. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2024 và năm 2025 - --Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) do ĐHBK Hà Nội tổ chức; - -- -Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm xét tuyển theo điểm ĐGTD (sẽ thông báo sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT 2025) . - -## 2.3. Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 - -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ GDĐT và các Sở GDĐT tổ chức; - -Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm sàn do ĐHBK Hà Nội quy định (sẽ thông báo sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT 2025); - -Sử dụng 10 tổ hợp xét tuyển và môn chính theo các năm trước bao gồm: A00, A01, A02, B00, D01, D04, D07, D26, D28 và D29 (các ngành khác nhau sử dụng các tổ hợp khác nhau); - -Bổ sung 01 tổ hợp mới K01 bao gồm các môn: Toán, Ngữ văn, Lý/Hóa/Sinh/Tin. Trong đó Toán, Ngữ văn là 2 môn bắt buộc, kết hợp với 1 trong 4 môn Lý hoặc Hóa hoặc Sinh hoặc Tin sử dụng cho tất cả các mã tuyển sinh . - -## 2.4. Xét tuyển các trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập THPT ở nước ngoài. - --Đối tượng xét tuyển: Đối với các thí sinh diện cử tuyển và lưu học sinh thì các chỉ tiêu, công văn và hồ sơ từ Bộ GDĐT; các trường đào tạo dự bị đại học theo quy định của Bộ GDĐT. Đối với các học sinh học các trường THPT ở nước ngoài thì cần nộp các hồ sơ v ề thông tin cá nhân, kết quả học tập, chứng chỉ tiếng anh, minh chứng tài chính. - --Giám đốc đại học quyết định việc tiếp nhận dựa trên hồ sơ của thí sinh. - -## 3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh - -- a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng và độ lệch giữa các tổ hợp điểm thi Tốt nghiệp THPT sẽ thông báo sau khi có điểm thi Tốt nghiệp THPT . -2. Chương trình đào tạo Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ Nano (MS2) có thêm yêu cầu điểm chuẩn tối thiểu là 24 theo phương thức THPT - -(hoặc mức tương đương ở các PTXT khác) và điểm môn Toán thi Tốt nghiệp THPT từ 8 trở lên. - -- b) Bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển các phương thức sẽ thông báo sau khi có điểm thi Tốt nghiệp THPT . - -## 4. Chỉ tiêu tuyển sinh - -Bảng 1 . Bảng thông tin các mã tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 2 | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | 360 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 3 | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | 680 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 7 | CH  E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 8 | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | -| 9 | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------------------------|---------------------------|------------------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| | | | | | | 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | -| 10 | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | 240 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 500 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 12 | EE  E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 140 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 14 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D29; K01) | Chương trình PFIEV | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|------------------------------|---------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|----------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------|-----------| -| 15 | EM1 Quản lý năng lượng | 7510604 | Kinh tế công nghiệp | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 16 | EM2 Quản lý công nghiệp | 7510601 | | Quản lý công nghiệp | 80 2. Phương thức ĐGTD | 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); | | -| 117 | EM3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 120 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 18 | EM4 Kế toán | 7340301 | Kế toán | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 19 | EM5 Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | | | -| 20 | EM  E13 Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | | Quản trị kinh doanh | 140 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A01; D07;K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------------------|------------|----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 21 | EM  E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 140 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A01; D07;K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 22 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 480 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; B00;K01) | | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD | Chương trình học bằng | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------| -| | | | | | | 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | tiếng Anh | -| 27 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D28; K01) | Tăng cường tiếng Nhật | -| 28 | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D26; K01) | Chuẩn ngoại ngữ tiếng Đức | -| 29 | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 30 | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); B00; D07; K01) | | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 210 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01 (Gốc); K01) | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 90 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01 (Gốc); K01) | Chương trình song bằng | -| 33 | FL3 | Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01 (Gốc); D04; K01) | Ngành mới năm 2025 | -| 34 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 250 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 35 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | 300 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 36 | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 200 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 37 | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 38 | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến) | 7480202 | An toàn thông tin | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 39 | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 240 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D28; K01) | Tăng cường tiếng Nhật | -| 40 | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 41 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D29; K01) | Tăng cường tiếng Pháp | -| 42 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 300 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 43 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | 560 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|--------------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| | | | | | | 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 44 | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 180 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 45 | ME  GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chuẩn ngoại ngữ tiếng Anh | -| 46 | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 50 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D26; K01) | Chuẩn NN tiếng Đức | -| 47 | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D28; K01) | Chuẩn NN tiếng Nhật | -| 48 | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | 160 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|--------------------------------------------------------|---------------------------------------------------|----------------------------|-------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------|-----------| -| 49 | MI2 Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | | -| 50 | MS1 Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | | 280 2. Phương thức ĐGTD | 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); | | -| 51 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | 180 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | | -| 52 | MS3 Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ vật liệu | | 80 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | | -| 53 | MS5 Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | | 60 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | | -| 54 | MS - E3 Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | | Kỹ thuật vật liệu | 60 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|------------|-----------------------------------------------------------------------------------------|-----------| -| 55 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | 200 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 56 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; A02; K01) | | -| 57 | PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; A02; K01) | | -| 58 | TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 200 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 59 | TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | -| 60 | TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 80 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------|------------|------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------| -| 61 | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 100 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; K01) | Chương trình học bằng tiếng Anh | -| 62 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 40 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D29; K01) | Chương trình PFIEV | -| 63 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 60 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | Chương trình liên kết đào tạo | -| 64 | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | 120 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (D01(Gốc); A00 ; A01 ; K01) | Chương trình liên kết đào tạo | -| 65 | TX1 | Công nghệ Dệt - May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | 240 | 1. Phương thức XTTN 2. Phương thức ĐGTD 3. Phương thức THPT (A00 (Gốc); A01; D07; K01) | | - -## Ghi chú: - -- Tổ hợp in đậm (ví dụ A00, A01, A02, D01, D07, …) – – môn chính là môn Toán, trừ 3 chương trình FL1,FL2,FL3 xét tuyển theo tổ hợp D01,D04 có môn chính là môn ngoại ngữ . - -- Tổ hợp K01 (Toán, Văn, Lí/Hóa/Sinh/Tin) thì môn Toán hệ số 3, môn Văn hệ số 1 và môn còn lại trong số 4 môn Lí/Hóa/Sinh/Tin có hệ số 2 . - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo - -- 5.1. Tiêu chí phụ: Các thí sinh có cùng mức điểm xét thì tiêu chí phụ để so sánh các -- thí sinh là điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán (TO). - -## 5.2. Quy định về Ngoại ngữ - -- -Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP hoặc chứng chỉ tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Nhật quốc tế (đăng ký xác thực trên cổng https://ts -hn.hust.edu.vn/) có thể quy đổi thành điểm môn Ngoại ngữ khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3), xét tuyển theo điểm thi ĐGTD (bảng 2). Các chứng chỉ khác liên quan đến các chương trình đào tạo, thí sinh liên hệ và nộp trực tiếp tại Ban Tuyển sinh – – Hướng nghiệp . -- -Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh (bảng 1), các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau: -+ Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên; -+ Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương; -+ Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên . -- -Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROYYBA, TROY-IT, FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện v ề trình độ tiếng Anh như sau: -+ Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B2 trở lên; -+ Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên hoặc tương đương . - -Bảng 2. Quy định về các chứng chỉ tiếng Anh tương đương và quy đổi điểm chứng chỉ IELTS (Academic) thành điểm Ngoại ngữ để xét tuyển các tổ hợp THPT và mức điểm thưởng - -| | | (mbridge | _~ | 1oerL | 1oLl „_ |6 |, | 9S Điểm | Điểm | IELTS | | Aptis | ¬ | PTE | Cambridge Nợ | quy đổi| Academic | lb | Aeademit | Linguaskil | Assessment English | English | | | -|--------------------------------------------------------|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-----------------------------------------------------| -| | | (mbridge | _~ | 1oerL | 1oLl „_ |6 |, | 9S Điểm | Điểm | IELTS | | Aptis | ¬ | PTE | Cambridge Nợ | quy đổi| Academic | lb | Aeademit | Linguaskil | Assessment English | English | | letfs | Nghe | Nói | Đọẹ | VCBpG | | | | HSK | HSKK | -| | BlPreimmaUV | PEIT |.„...-| .^2 vu2|¬+c soalsAaazal srzr | ¿zazal M |DELFA?2|, ., | HSK3 | HSKK 23351 2042/5538) — 34 | 4-49 | ( 45-180) | ( <]0) Ị22 [ | LêO | S0 | || Level 2 | 9-35 | 140-159 | BI Business Preliminary | (140-159) | Ta | | -| | Level 3 ^⁄“ AE 4/A 4 | B2 Firs/B2 Business Vantape | FCE lu a^a TT. ^0£ A9⁄AI TT. mm. na ca | N | DELT À2 |... .„.| HSK4 | HSKK ¿ | 30 | kh) | 065 12144 | 36/4 | 160-166 | du ¬ ˆ | (I60-l66) 8,44 150 AM 130 | 46-39 Ịm | (95-120) Ix T)- |2 “Ì (e0. w (Pass) (160-172/Pass at GmdeC) @ (180-210) Trung cấp | | -| | Level 3 ˆ£ ,P= ˆs“n mm | B2 Firs/B2 Business Vantaøe | FCE +.Z“^ 44 A%AI +“ZA ZA " Nì | DELT BI Í....,.| HSK4 | HSKK 3 | L^) | 6.0 88018144 (Pass with Meri) | 4-55 | 167-173 Ì (173-179/PassatGndeB)- | (I61-173) 8 160 #1 160 | 60-78 3# |qai-I9) | (m0) | ?”[ on-20) |Tnmgcip | | -| | Level 3 ~“/ “œ 125442 1^^ | B2 Firs/B2 Business Vantape | FCE là ,ec TY 4^P AEAI T' ma^^ =ozcac | | DELT BI | ^22A^m HSK4 | HSKK 65 | §0 1100/0226 J1 170 | D93 | | as-lg | œm)- |? ”lơa. w |”! Í (pass with Disinction) | 3 — | ˆ (I80-I90/Pass at Grade A)- | (174-179) 8 S| L8 (41-300) Trung cấp | | -| | C| Advancedi Lao k | CAE ¬. .—— |400-440| HồKŠ HSKK s | | 10 | $5 |16-16/| | &s | Ì ClBuinssHigher 40 | 180 |454470| 180 | 9-01 | a (Pass) | " | SỐ | Ø0-117) | 70) | ¬ | (180-210) | Cao câp | (49/nasa@mde |9, | [| | | | | | -| | Cl Advanced/ HSKS | HSKK 211-240) | Cao cái Level 4 . 90 | 16-74 l l 15 | |I# | (Pass with Merit) 76-83 | | CI Business Higher 190 |4754&5| 190 | 102-109 | 644-660 ¬ Ì ngien | | S45| | J | II x 142) | DELI B¿ 450-499 (10) | ° Ï I„Í | {f45S WiI MICTL) | | (193-200/Pas atGradeB) | (ồi-173) | J8. 20) | | (411-/40) | a0 Cấp | | -| CAE TU | 180 | na wìhDitinedon | | 7 | | (19-I99) | ao | C2 Proliclency | (00215) | | 200 || 200 Cao cấp | | -| | C2 Proliclency | (00215) | | 200 || 200 Cao cấp | | -| | C2 Proliclency | (00215) | | 200 || 200 Cao cấp | | - -Ghi chú: Đôi với chứng chỉ TOEIC, điêm thưởng và điêm quy đôi được tính là trung bình cộng của điêm thưởng và điêm quy đôi cho 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết - -## 6. Tổ chức tuyển sinh - -## 6.1. Xét tuyển tài năng - -Thông tin chi tiết về Quy định xét tuyển tài năng của ĐHBK Hà Nội được công bố tại - -địa chỉ: https://www.hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/thong-bao-tuyen-sinh/quy-che-tuyen-sinh567343.html - -## 6.2. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy - -- (1) Đối tượng, điều kiện và thời gian xét tuyển -2. -Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định; -3. -Tổ hợp xét tuyển: K00 (Toán – – Đọc hiểu – – Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề); -4. -Đăng ký dự thi ĐGTD tại địa chỉ https://tsa.hust.edu.vn; -5. -Đăng ký xét tuyển: đăng ký nguyện vọng bằng tài khoản thí sinh trên hệ thống của bộ theo kế hoạch chung tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/ -6. -Thông báo trúng tuyển: trước 17 giờ ngày 20/08/2025 . -- (2) Phương thức, điểm xét tuyển -8. Điểm xét từng ngành, chương trình đào tạo xác định theo kết quả Kỳ thi Đánh giá tư -9. -duy đối với tổ hợp K00. -10. -Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 100 -11. . - -Điểm chuẩn được xác định dựa trên điểm xét như sau: - -## Điểm xét = Min[100, Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN (nếu có) ]+ Điểm ưu tiên (KV, ĐT) - -Trong đó: - -+ Khi [Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN (nếu có) ] vượt qua 100 điểm sẽ quy v ề 100 điểm; -+ Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, quy v ề thang điểm 100, giảm dần khi [Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN (nếu có)] từ 75 điểm trở lên; -+ Điểm thưởng đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP hoặc chứng chỉ quốc tế IELTS (hoặc tương đương), quy định trong bảng 2; -+ Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy. -- (3) Thông tin chi tiết - -Quy chế thi Đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội tham khảo tại đường link: - -https://hust.edu.vn/vi/tuyen-sinh/dai-hoc/quy-che-thi-tuyen-sinh-danh-gia-tu-duy- - -569432.html - -## 6.3 Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 - -- (1) Đối tượng, điều kiện và thời gian xét tuyển -2. -Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định; -3. Các tổ hợp xét tuyển A00, A01, A02, B00, D01, D04 D07, D26, D28, D29 và K01 -4. -(xem bảng 2); - -Lưu ý: Tổ hợp K01 = Toán, Văn, (Một trong các môn Lí/Hóa/Sinh/Tin) và các môn thành phần có hệ số . - -- -Thời gian đăng ký, xét tuyển và công bố kết quả: theo lịch chung của Bộ GDĐT . -- (2) Phương thức, điểm xét tuyển -- Điểm xét từng ngành, chương trình đào tạo xác định theo tổng điểm thi 3 môn trong D29 và K01 có tính -- -các của các tổ hợp A00, A01, A02, B00, D01, D04, D07, D26, D28 , hệ số môn chính ở một số ngành và điểm cộng ưu tiên theo quy định; -- - -- Danh mục ngành, chương trình xét tuyển và các tổ hợp xét tuyển xem bảng 1; - -Điểm chuẩn được xác định dựa trên điểm xét như sau: - -+ Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đối với tổ hợp môn không có -- môn chính: - -## Điểm xét = [(Môn 1+ Môn 2 + Môn 3)] + Điểm ưu tiên - -- +) Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đối với tổ hợp môn có môn chính: - -## Điểm xét = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Môn chính)* 3/4] + Điểm ưu tiên - -+ Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đối với tổ hợp K01: - -Điểm xét = [(TO*3 + VA*1 +(LI/HO/SI/TI)*2] *1/2+ Điểm ưu tiên - -Trong đó: - -- -Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên khu vực , -- đối tượng theo quy định của Bộ GDĐT; -- -Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) hoặc tương đương có thể được quy đổi điểm thay cho điểm thi môn ngoại ngữ tương ứng để xét tuyển vào các ngành/chương trình theo tổ hợp có môn ngoại ngữ trong tổ hợp (Bảng 2); -- - -- Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy. - -## 7. Chính sách ưu tiên - -- a) Ưu tiên vùng, miền, đối tượng chính sách được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. -- b) Thí sinh không sử dụng quyền được tuyển thẳng (diện 1.1) sẽ được ưu tiên khi xét tuyển tài năng theo hình thức xét hồ sơ năng lực và phỏng vấn (nếu đăng ký). - -## 8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển - -- -Đối với phương thức xét tuyển tài năng: -+ Phí đăng ký xét tuyển thẳng: 200.000 đồng; -+ Phí đăng ký xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế: 300.000 đồng; -+ Phí đăng ký xét tuyển theo hồ sơ năng lực: 500.000 đồng. -- -Đăng ký tham dự kỳ thi đánh giá tư duy: 500.000 đồng. -- -Xác minh chứng chỉ VSTEP, IELTS hoặc tương đương: 100.000 đồng. -- -Lệ phí đăng ký xét tuyển, lọc ảo: 20.000 đồng / 1 nguyện vọng. -9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quy ết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế tuyển sinh. - -## 10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có). - -- a) Mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy của ĐHBK Hà Nội được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Đối với khóa nhập học năm 2025 (K70), học phí của năm học 2025 -2026 như sau: -2. -Các chương trình chuẩn: 28 đến 35 triệu đồng/năm học (tùy theo từng ngành); - -Bảng 3. Mức học phí các chương trình chuẩn - -Đơn vị: triệu đồng/năm học - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|------------------------------------|--------------------------|-----------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 28 - 35 | | -| 2 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 28 - 35 | | -| 3 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 28 - 35 | | -| 4 | Khoa học máy tính | 28 - 35 | | -| 5 | Kỹ thuật máy tính | 28 - 35 | | -| 6 | Kỹ thuật Y sinh | 28 - 35 | | -| 7 | Toán Tin | 28 - 35 | | -| 8 | Hệ thống thông tin quản lý | 28 - 35 | | -| 9 | Kỹ thuật Cơ khí | 28 - 35 | | -| 10 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 28 - 35 | | -| 11 | Kỹ thuật Hàng không | 28 - 35 | | -| 12 | Kỹ thuật Nhiệt | 28 - 35 | | -| 13 | Kỹ thuật sinh học | 28 - 35 | | - -| 14 | Kỹ thuật Ô tô | -|------|---------------------------------------| -| 15 | Kỹ thuật điện | -| 16 | Kỹ thuật thực phẩm | -| 17 | Tài chính - Ngân hàng | -| 18 | Quản lý công nghiệp | -| 19 | Quản lý năng lượng | -| 20 | Quản trị kinh doanh | -| 21 | Kế toán | -| 22 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | -| 23 | Tiếng Trung KH&KT | -| 24 | Kỹ thuật hóa học | -| 25 | Hóa học | -| 26 | Kỹ thuật in | -| 27 | Kỹ thuật vật liệu | -| 28 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | -| 29 | Kỹ thuật vi điện tử và CN Nano | -| 30 | Vật lý kỹ thuật | -| 31 | Kỹ thuật hạt nhân | -| 32 | Vật lý Y khoa | -| 33 | Công nghệ Dệt May | -| 34 | Kỹ thuật môi trường | -| 35 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | -| 36 | Công nghệ giáo dục | -| 37 | Quản lý giáo dục | - --Các chương trình ELITECH: 35 đến 45 triệu đồng/năm học, riêng các chương trình Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10) và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (EM-E14) có học phí 64 – 67 triệu đồng/năm học; - -Bảng 4. Mức học phí các chương trình Elitech - -Đơn vị: triệu đồng/năm - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|-----------------------------------------|--------------------------|-----------| -| I. | Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh | | | -| 1 | Công nghệ thông tin Global ICT | 35 - 45 | | -| 2 | An toàn không gian số | 35 - 45 | | -| 3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | 35 - 45 | | -| 4 | Kỹ thuật thực phẩm | 35 - 45 | | -| 5 | Kỹ thuật sinh học | 35 - 45 | | -| 6 | Kỹ thuật hóa dược | 35 - 45 | | -| 7 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | 35 - 45 | | -| 8 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 35 - 45 | | -| 9 | Phân tích kinh doanh | 35 - 45 | | -| 10 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 35 - 45 | | -| 11 | Kỹ thuật Điện tử Viễn thông | 35 - 45 | | -| 12 | Kỹ thuật Y sinh | 35 - 45 | | -| 13 | Truyền thông số và KT đa phương tiện | 35 - 45 | | -| 14 | Kỹ thuật Ô tô | 35 - 45 | | -| 15 | Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | ~67 | | -| 16 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng ~64 | | | -| II. | Chương trình có tăng cường ngoại ngữ | | | -| 17 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT | 39 - 45 | | -| 18 | Công nghệ thông tin Việt Nhật | 39 - 45 | | -| 19 | Công nghệ thông tin Việt Pháp | 39 - 45 | | -| III. | Chương trình PFIEV | | | -| 20 | Tin học công nghiệp và TĐH | 39 - 42 | | -| 21 | Cơ khí hàng không | 39 - 42 | | -| IV. | Các chương trình tài năng | | | -| 22 | Tài năng Cơ điện tử | | | -| 23 | Tài năng KTĐK-TĐH | 33 - 35 | | -| 24 | Tài năng Khoa học máy tính | 33 - 35 | | -| 25 | Tài năng Điện tử viễn thông | | | -| 26 | Tài năng Kỹ thuật sinh học | | | - -- -Chương trình song bằng Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (FL2): 51 triệu đồng/năm học (đã bao gồm phí ghi danh); -- -Các chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác (chương trình quốc tế) và liên kết đào tạo quốc tế (đối tác nước ngoài cấp bằng): 26 đến 30 triệu đồng/học kỳ (riêng chương trình TROY-BA và TROY-IT một năm học có 3 học kỳ); -- b) Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng mức tăng trung bình tất cả các CTĐT không quá 10% mỗi năm. - -Bảng 5. Mức học phí chương trình liên kết đào tạo quốc tế song bằng Đơn vị: triệu đồng/năm - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|---------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------|-----------| -| 1 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (do ĐHBK Hà Nội và ĐH Plymouth Marjon-Vương quốc Anh cấp bằng) | ~ 51 | | - -Bảng 6. Mức học phí các chương trình hợp tác quốc tế và liên kết đào tạo quốc tế Đơn vị: triệu đồng/học kỳ - -| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình | Ghi chú | -|------|--------------------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------| -| 1 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | ~ 26 | | -| 2 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | ~ 26 | | -| 3 | Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | ~ 26 | | -| 4 | Cơ khí Chế tạo máy – hợp tác với trường ĐH Griffith (Australia) | ~ 29 | | -| 5 | Quản trị Kinh doanh - ĐH Troy, Hoa Kỳ (do ĐH Troy cấp bằng) | ~ 30 | ĐH Troy cấp bằng | -| 6 | Khoa học Máy tính - ĐH Troy, Hoa Kỳ (do ĐH Troy cấp bằng) | ~ 30 | ĐH Troy cấp bằng | - -## 11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm. - -- -Xét tuyển tài năng: theo thông báo của ĐHBK Hà Nội; -- -Xét tuyển theo điểm thi (đợt 1): theo lịch chung của Bộ GDĐT; -- -Xét tuyển các đợt khác: theo thông báo của ĐHBK Hà Nội. - -## 12. Các nội dung khác. - -- 12.1 . Mô hình và chương trình đào tạo - -Bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm 2020 (K65), các chương trình đào tạo của ĐHBK Hà Nội được thiết kế theo 3 mô hình như sau: - -- a) Chương trình Cử nhân (4 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học); -- b) Chương trình tích hợp Cử nhân-Kỹ sư (5,5 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học) và bằng Kỹ sư (bậc 7); -- c) Chương trình tích hợp Cử nhân-Thạc sĩ (5,5 năm), người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân (đại học) và bằng Thạc sĩ . - -Sinh viên có thể xem xét quyết định lựa chọn và đăng ký chương trình phù hợp vào cu ối năm thứ 3, tùy theo điều kiện cho phép. - -- 12.2 . Các chương trình đào tạo ELITECH (của ĐHBK Hà Nội) Gồm các loại chương trình đào tạo sau (xem Bảng 8 , 9): -- -Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh; chương trình được tăng cường ngoại ngữ (Nhật, Đức, Pháp) hoặc có chuẩn ngoại ngữ khác (Anh, Đức, Nhật) -- -Chương trình PFIEV -- -Chương trình tài năng - -Bảng 7. Các chương trình ELITECH - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|---------------------------------------------|----------------|-------------------------------------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | ME-E1 | Tiếng Anh | -| 2 | Kỹ thuật Ô tô | TE - E2 | Tiếng Anh | -| 3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | MS-E3 | Tiếng Anh | -| 4 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa | EE-E8 | Tiếng Anh | -| 5 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | EE - E18 | Tiếng Anh | -| 6 | Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông | ET- T- E4 | Tiếng Anh | -| 7 | Kỹ thuật Y sinh | ET-E5 | Tiếng Anh | -| 8 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT | ET- T- E9 | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Nhật) | -| 9 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện | ET- T- E16 | Tiếng Anh | -| 10 | Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo | IT- T- E10 | Tiếng Anh | -| 11 | Công nghệ thông tin (Việt-Nhật) | IT-E6 | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Nhật) | -| 12 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | IT-E7 | Tiếng Anh | -| 13 | Công nghệ thông tin (Việt-Pháp) | IT-EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | -| 14 | An toàn không gian số - Cyber security | IT- T- E15 | Tiếng Anh | -| 15 | Kỹ thuật Hóa dược | CH-E11 | Tiếng Anh | - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|-------------------------------------------------------------------|----------------|----------------------| -| 16 | Kỹ thuật Thực phẩm | BF - E12 | Tiếng Anh | -| 17 | Kỹ thuật sinh học | BF-E19 | Tiếng Anh | -| 18 | Phân tích Kinh doanh | EM - E13 | Tiếng Anh | -| 19 | Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng | EM - E14 | Tiếng Anh | -| 20 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | ME - NUT | Chuẩn NN tiếng Nhật | -| 21 | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | ME - GU | Chuẩn NN tiếng Anh | -| 22 | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | ME - LUH | Chuẩn NN tiếng Đức | -| 23 | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | ET- T- LUH | Chuẩn NN tiếng Đức | - -Bảng 8. Các chương trình Việt-Pháp PFIEV - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|------------------------------------|----------------|-------------------------------------| -| 1 | Tin học Công nghiệp và Tự động hóa | EE-EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | -| 2 | Cơ khí Hàng không | TE - EP | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Pháp) | - -Các chương trình trên được gọi chung là các chương trình ELITECH, thiết kế dành cho các sinh viên ưu tú với mong muốn trở thành các chuyên gia giỏi, những nhà quản lý xu ất sắc trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ cốt lõi của thời đại Công nghiệp 4.0. Các chương trình chất lượng cao cung cấp các điều kiện học tập tốt nhất cho sinh viên, cụ thể như sau: - -- -Đào tạo các ngành mũi nhọn gắn với nhu cầu thị trường toàn cầu, hợp tác chặt chẽ v ới các trường đại học đối tác quốc tế và các tập đoàn doanh nghiệp; -- -Chương trình đào tạo tích hợp Cử nhân-Thạc sĩ (trừ một số chương trình đào tạo tích hợp Cử nhân-Kỹ sư), chú trọng đào tạo chuyên gia nghiên cứu và phát triển hoặc các nhà quản lý công nghệ; -- -Quy mô lớp học nhỏ với đội ngũ giảng viên giỏi, sinh viên được tăng cường học trải nghiệm và được khuyến khích tham gia các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và khởi nghiệp; -- -Sinh viên được học chuyên môn bằng tiếng Anh, hoặc được học tăng cường một ngoại ngữ (Anh, Đức, Pháp hoặc Nhật). -- -Đối với các chương trình được giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh (16 chương trình), thí sinh phải có trình độ tiếng Anh theo yêu cầu được quy định tại mục 5. - -## 12.3 . Chương trình đào tạo tài năng - -Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức tuyển chọn sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học; điều kiện dự tuyển phương thức xét tuyển sẽ được đăng tải trên website của Đại học . - -Bảng 9. Các chương trình đào tạo tài năng - -| TT | Tên chương trình | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|---------------------------------------------------------------|------------------------------------| -| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (Hệ thống Cơ điện tử thông minh và Rôbốt) | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 2 | Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 3 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | -| 4 | Khoa học máy tính | Tiếng Việt (tăng cường tiếng Anh) | - -## 12.4 Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế - -Chương trình liên kết đào tạo quốc tế được xây dựng với mục tiêu đào tạo ra những sinh viên có kiến thức nền tảng vững chắc, có kỹ năng mềm tốt, giỏi ngoại ngữ, đáp ứng và có thể phát huy được trong môi trường hội nhập và cạnh tranh toàn cầu. - -Học tập tại các chương trình liên kết đào tạo quốc tế, sinh viên sẽ được trải nghiệm môi trường học tập năng động với các chương trình đào tạo luôn được cập nhật, đánh giá, kiểm định, hệ thống cơ sở vật chất hiện đại với các phòng học đa chức năng, được tiếp xúc và giao lưu thường xuyên với các sinh viên quốc tế và đặc biệt có cơ hội thực tập tại các công ty nước ngoài, cơ hội học chuyển tiếp tại tường đối tác. - -Bảng 10. Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế - -| TT | Tên chương trình | Mã xét tuyển | Ngôn ngữ giảng dạy | -|------|-------------------------------------------------------------------------|----------------|----------------------| -| 1 | Quản trị Kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | TROY- Y- BA | Tiếng Anh | -| 2 | Khoa học Máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | TROY- Y- IT | Tiếng Anh | -| 3 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (hợp tác với ĐH Plymouth Marjon – Anh) | FL2 | Tiếng Anh | - -Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế theo phương thức xét tuyển đã công bố với điều kiện dự tuyển tương ứng. Chương trình liên kết với ĐH Troy – Hoa kỳ là chương trình do trường ĐH Troy cấp bằng, các chương trình này yêu c ầu thí sinh đăng ký dự tuyển có chứng chỉ tiếng anh được quy định tại mục 5.2 . Chương trình Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế là chương trình song bằng. - -12.5 Học bổng - -(1) Học bổng khuyến khích học tập (KKHT) - -ĐHBK Hà Nội dành khoảng 70-80 tỷ đồng làm quỹ học bổng KKHT cho những sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt. Học bổng được xét theo học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên. Học bổng KKHT có 3 mức: - -- -Học bổng loại khá (loại C): Tương đương với mức học phí sinh viên phải đóng; -- -Học bổng loại giỏi (loại B): Bằng 1,2 lần học bổng loại khá; -- -Học bổng loại suất sắc (loại A): Bằng 1,5 lần học bổng loại khá. - -Điều kiện được xét, cấp học bổng KKHT: - -- -Học bổng loại khá: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại khá trở lên; -- -Học bổng loại giỏi: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại giỏi trở lên; -- -Học bổng loại xuất sắc: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại xuất s ắc trở lên. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so - tay-sv/61/hoc-bong . - -## (2) Học bổng Trần Đại Nghĩa - -Học bổng Trần Đại Nghĩa là học bổng của ĐHBK Hà Nội xét cấp cho sinh viên có hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn (hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn khác), có ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống. - -Học bổng Trần Đại Nghĩa xét theo học kỳ và có 2 mức tương ứng với 50% và 100% học phí. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so - tay-sv/61/hoc-bong . - -- (3) Học bổng tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân - -Hàng năm sinh viên ĐHBK Hà Nội nhận được khoảng từ 5-7 tỷ đồng học bổng, giải thưởng từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước như: Giải thưởng "Honda Yes", học bổng Sumitomo, Samsung, Toyota, Microsoft, Kova, Mitsubishi, Nitori, Vallet, PTSC,... - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so -tay-sv/61/hoc-bong . - -## (4) Học bổng gắn kết quê hương - -Đối tượng cấp Học bổng: Học bổng cấp cho sinh viên, học viên chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù có đồ án/khóa luận tốt nghiệp (ĐANT) có đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội tại quê hương của sinh viên/học viên. - -Mức học bổng: Học bổng có trị giá 5 triệu đồng/ĐATN. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so -tay-sv/61/hoc-bong - -- (5) Học bổng trao đổi sinh viên quốc tế -- a) Học bổng từ nguồn kinh phí của ĐHBK Hà Nội: - -Học bổng cấp cho sinh viên sang học tập, thực tập ngắn hạn tại các trường đối tác nước ngoài. Mức học bổng trị giá tối đa 30 triệu đồng/sinh viên, được cấp bằng vé máy - -bay khứ hồi và bảo hiểm du lịch quốc tế Flexi mức vàng của Công ty Bảo hiểm Bảo Việt. Kinh phí học bổng dành cho năm 2024 là 5 tỷ đồng. - -- b) Học bổng từ các nguồn hợp tác quốc tế song phương và đa phương: - -Ngoài nguồn học bổng do Đại học cấp, mỗi năm sinh viên ĐHBK Hà Nội còn nhận được hàng trăm suất học bổng tài trợ cho sinh viên sang học tập, thực tập tại nước ngoài từ các nguồn hợp tác quốc tế song phương và đa phương của ĐHBK Hà Nội. - -Chi tiết tại địa chỉ: https://ctsv.hust.edu.vn/#/so - tay-sv/61/hoc-bong . - -- 12.6 Thông tin, hỗ trợ -- a) Website của ĐHBK Hà Nội: https://hust.edu.vn -- -Cung cấp thông tin chung về ĐHBK Hà Nội; -- -Thông tin về phương thức, đề án tuyển sinh: xem mục TUYỂN SINH; -- -Thông tin về các hình thức đào tạo: xem mục ĐÀO TẠO; -- -Thông tin về sinh viên, học phí, học bổng: xem mục SINH VIÊN; -- b) Website tuyển sinh: https://ts.hust.edu.vn -- -Cung cấp các thông tin tuyển sinh thường xuyên; -- -Cung cấp thông tin về các ngành/chương trình đào tạo; -- -Thông tin về học phí, học bổng; -- -Các chương trình tư vấn hướng nghiệp; tư vấn tuyển sinh; giải đáp thắc mắc; tư vấn từ xa ... -- -Đăng ký tham gia xét tuyển tài năng, đăng ký tham dự bài kiểm tra tư duy; -- -Các tin tức khác liên quan. -- c) Trang fanpage tuyển sinh: facebook.com/tsdhbk -- -Cung cấp thông tin tuyển sinh ngắn gọn; -- -Thông báo về các sự kiện liên quan đến công tác tuyển sinh; -- -Trao đổi về các chủ đề liên quan đến tuyển sinh; -- -Diễn đàn dành cho sinh viên tương lai của ĐHBK Hà Nội. -- d) Cán bộ tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc: - -| TT | Họ và tên | Chức danh, chức vụ | Điện thoại | Email | -|------|-------------|-------------------------------------------|--------------|------------------------| -| 1 | Vũ Duy Hải | Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | hai.vuduy@hust.edu.vn | -| 2 | Lê Đình Nam | Phó Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | nam.ledinh@hust.edu.vn | - -| 3 | Hà Mạnh Tuấn | Phó Trưởng ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | tuan.hamanh@hust.edu.vn | -|-----|---------------------|---------------------------------------------|---------------|------------------------------| -| 4 | Phạm Thị Thu Hằng | Chuyên viên ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | hang.pham@hust.edu.vn | -| 5 | Lương Thị Thu Hiền | Chuyên viên ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | 02438683408 | hien.luongthithu@hust.edu.vn | - -## 13. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm ngành | | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|--------------------------------------|---------------------------|------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | | Tên ngành, nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | XTTN | 32 | 8 | 79.19/110 | 32 | 22 | 70.00/110 | -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | DGTD | 64 | 49 | 50.29/100 | 64 | 20 | 51.84/100 | -| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | THPT | 129 | 167 | 24/30 | 64 | 58 | 24.60/30 | -| | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | XTTN | 36 | 12 | 78.79/110 | 36 | 21 | 72.52/110 | -| | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | DGTD | 108 | 90 | 50.29/100 | 108 | 34 | 56.05/100 | -| | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | THPT | 261 | 314 | 24.54/30 | 216 | 177 | 24.49/30 | -| | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | XTTN | 14 | 2 | 81.27/110 | 4 | 4 | 72.52/110 | -| | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | DGTD | 10 | 10 | 52.55/100 | 10 | 7 | 54.80/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|--------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | BF - E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | THPT | 26 | 39 | 22/30 | 26 | 31 | 22.70/30 | -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | XTTN | 19 | 2 | 81.27/110 | 4 | 4 | 72.52/110 | -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | DGTD | 10 | 11 | 50.29/100 | 10 | 5 | 52.95/100 | -| 4 | BF - E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 7420202 | Kỹ thuật sinh học | THPT | 26 | 43 | 22/30 | 26 | 23 | 21.00/30 | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | XTTN | 19 | 19 | 76.74/110 | 34 | 28 | 70.00/110 | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | DGTD | 204 | 168 | 51.85/100 | 204 | 111 | 50.60/100 | -| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hoá học | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | THPT | 487 | 529 | 24.38/30 | 442 | 446 | 23.70/30 | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | XTTN | 8 | 5 | 76.5/110 | 8 | 3 | 72.52/110 | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | DGTD | 98 | 37 | 50.29/100 | 48 | 5 | 51.58/100 | -| 6 | CH2 | Hoá học | 7440112 | Hoá học | THPT | 169 | 234 | 23.81/30 | 104 | 108 | 23.04/30 | -| 7 | CH - E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | XTTN | 16 | 1 | 91.23/110 | 16 | 8 | 75.82/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|-------------------------------------|--------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | CH - E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | DGTD | 32 | 26 | 54.02/100 | 32 | 17 | 55.83/100 | -| | CH - E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | THPT | 22 | 45 | 24.34/30 | 32 | 66 | 23.44/30 | -| | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | XTTN | 14 | 13 | 71.05/110 | 24 | 4 | 70.45/110 | -| | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | DGTD | 36 | 41 | 52.07/100 | 36 | 11 | 58.69/100 | -| | ED2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | Công nghệ giáo dục | THPT | 65 | 65 | 25.3/30 | 60 | 80 | 24.55/30 | -| | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | XTTN | 12 | 5 | 71.05/110 | 12 | - | - | -| | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | DGTD | 18 | 14 | 50.29/100 | 18 | 0 | - | -| | ED3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | Quản lý giáo dục | THPT | 30 | 40 | 24.78/30 | 30 | 0 | - | -| | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | XTTN | 36 | 58 | 80.03/110 | 36 | 22 | 71.66/110 | -| | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | DGTD | 84 | 64 | 65.25/100 | 84 | 63 | 61.27/100 | -| | EE1 | Kỹ thuật Điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | THPT | 125 | 122 | 26.81/30 | 120 | 144 | 25.55/30 | - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|------------------------------------------------------|--------------------|---------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | XTTN | 285 | 322 | 86.7/110 | 300 | 248 | 80.01/110 | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | DGTD | 150 | 147 | 73.77/100 | 150 | 139 | 72.23/100 | -| 11 | EE2 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | THPT | 65 | 50 | 28.16/30 | 50 | 115 | 27.57/30 | -| 12 | EE - E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | XTTN | 38 | 13 | 85.14/110 | 13 | 4 | 70.45/110 | -| 12 | EE - E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | DGTD | 20 | 35 | 58.18/100 | 20 | 14 | 56.27/100 | -| 12 | EE - E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 7520201 | Kỹ thuật điện | THPT | 17 | 22 | 25.8/30 | 17 | 35 | 24.47/30 | - -| TT | | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|---------------|---------------------------------------------------------------------------|--------------------|---------------------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | XTTN | 21 | 50 | 86.15/110 | 36 | 42 | 78.38/110 | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | DGTD | 60 | 58 | 69.13/100 | 60 | 17 | 68.74/100 | -| 13 | EE - E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | THPT | 39 | 22 | 27.54/30 | 24 | 65 | 26.74/30 | -| 14 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | XTTN | 8 | 13 | 74.67/110 | 8 | 6 | 70.45/110 | -| 14 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | DGTD | 14 | 24 | 62.48/100 | 14 | 14 | 58.29/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | | Mã ngành, | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------------------------|------|--------------|---------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | | nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 15 | EE - EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | THPT | 18 | 10 | 26.22/30 | 18 | 20 | 25.14/30 | -| | EM1 | Quản lý năng lượng | | 7510604 | Kinh tế công nghiệp | XTTN | 6 | 4 | 75.35/110 | 6 | 0 | 78.62/110 | -| | EM1 | Quản lý năng lượng | | 7510604 | Kinh tế công nghiệp | DGTD | 18 | 17 | 52.68/100 | 18 | 7 | 53.29/100 | -| | EM1 | Quản lý năng lượng | | 7510604 | Kinh tế nghiệp | công THPT | 26 | 31 | 25.4/30 | 36 | 53 | 24.98/30 | -| 16 | EM2 | Quản lý công nghiệp | | 7510601 | Quản lý công nghiệp | XTTN | 8 | 5 | 79.7/110 | 8 | 4 | 72.63/110 | -| 16 | EM2 | Quản lý công nghiệp | | 7510601 | Quản lý công nghiệp | DGTD | 44 | 46 | 52.68/100 | 24 | 29 | 53.55/100 | -| 16 | EM2 | Quản lý công nghiệp | | 7510601 | Quản lý công nghiệp | THPT | 78 | 86 | 25.6/30 | 48 | 47 | 25.39/30 | -| 17 | EM3 | Quản trị doanh | kinh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | XTTN | 12 | 7 | 80.18/110 | 12 | 10 | 71.93/110 | - -| Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|-----------------|---------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| EM3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | DGTD | 36 | 43 | 55.65/100 | 36 | 33 | 55.58/100 | -| EM3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | THPT | 82 | 81 | 25.77/30 | 72 | 48 | 25.83/30 | -| EM4 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | XTTN | 8 | 3 | 76.81/110 | 8 | 2 | 70.45/110 | -| EM4 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | DGTD | 24 | 26 | 54.62/100 | 24 | 33 | 51.04/100 | -| EM4 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | THPT | 58 | 68 | 25.8/30 | 48 | 46 | 25.52/30 | -| EM5 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | XTTN | 8 | 6 | 82.57/110 | 8 | 5 | 72.00/110 | -| EM5 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | DGTD | 24 | 26 | 56.17/100 | 24 | 32 | 52.45/100 | -| EM5 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | THPT | 43 | 46 | 25.91/30 | 48 | 25 | 25.75/30 | -| EM - E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | XTTN | 18 | 2 | 91.1/110 | 18 | 13 | 77.69/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|------------------------------------------------------|--------------------|---------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | EM - E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | DGTD | 36 | 40 | 53.81/100 | 36 | 31 | 51.42/100 | -| | EM - E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | THPT | 86 | 102 | 25.5/30 | 66 | 48 | 25.47/30 | -| | EM - E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | XTTN | 18 | 5 | 91.46/110 | 18 | 10 | 75.19/110 | -| | EM - E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | DGTD | 36 | 35 | 55.92/100 | 36 | 42 | 52.57/100 | -| | EM - E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | THPT | 56 | 69 | 26.06/30 | 66 | 56 | 25.69/30 | -| 22 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 192 | 226 | 86.01/110 | 192 | 107 | 71.22/110 | -| 22 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 168 | 184 | 68.88/100 | 168 | 140 | 66.46/100 | - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|-------------------------------------------------------------|--------------------|--------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 155 | 119 | 27.41/30 | 120 | 232 | 26.46/30 | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | XTTN | 40 | 18 | 91.55/110 | 40 | 21 | 74.43/110 | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | DGTD | 30 | 53 | 59.98/100 | 30 | 29 | 56.03/100 | -| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | THPT | 65 | 67 | 25.8/30 | 30 | 47 | 25.04/30 | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 24 | 27 | 83.16/110 | 24 | 14 | 72.85/110 | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 8 | 22 | 64.98/100 | 18 | 20 | 62.72/100 | -| 24 | ET- T- E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 28 | 16 | 26.61/30 | 18 | 29 | 25.73/30 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------|----------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 48 | 39 | 85.19/110 | 18 | 12 | 72.85/110 | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 18 | 88 | 65/100 | 18 | 19 | 64.17/100 | -| 25 | ET- T- E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 59 | 17 | 27.03/30 | 24 | 33 | 25.99/30 | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | XTTN | 12 | 6 | 91.19/110 | 12 | 3 | 72.85/110 | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | DGTD | 12 | 33 | 53.67/100 | 12 | 10 | 56.55/100 | -| 26 | ET- T- E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | THPT | 31 | 19 | 25.08/30 | 16 | 24 | 23.70/30 | -| 27 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 14 | 44 | 84.11/110 | 24 | 26 | 72.85/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 28 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 24 | 25 | 69.07/100 | 24 | 19 | 65.23/100 | -| 28 | ET- T- E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 42 | 14 | 27.21/30 | 12 | 17 | 26.45/30 | -| | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | XTTN | 46 | 9 | 74.67/110 | 6 | 4 | 70.00/110 | -| | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | DGTD | 12 | 65 | 56.68/100 | 12 | 11 | 56.67/100 | -| | ET T LUH | Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | THPT | 32 | 19 | 25.65/30 | 22 | 28 | 24.30/30 | -| 29 | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | XTTN | 38 | 2 | 71.05/110 | 8 | 2 | 72.52/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm | | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|--------------------------------------|--------------------|------------------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | DGTD | 32 | 16 | 50.72/100 | 32 | 11 | 51.12/100 | -| | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | THPT | 110 | 161 | 22.1/30 | 120 | 132 | 21.00/30 | -| | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | XTTN | 6 | 2 | 71.05/110 | 6 | 1 | 72.52/110 | -| | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | DGTD | 24 | 8 | 50.33/100 | 24 | 6 | 50.60/100 | -| | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | THPT | 100 | 122 | 21.78/30 | 90 | 81 | 21.00/30 | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | XTTN | 16 | 17 | 75.31/110 | 21 | 12 | 75.00/110 | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | DGTD | 32 | 18 | 52.01/100 | 32 | 0 | -/100 | -| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | THPT | 302 | 331 | 25/30 | 157 | 174 | 25.45/30 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|----------|----------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | XTTN | 9 | 0 | 75.31/110 | 9 | 5 | 75.00/110 | -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | DGTD | 14 | 1 | 50.29/100 | 14 | 0 | -/100 | -| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | THPT | 37 | 52 | 23.81/30 | 67 | 116 | 25.17/30 | -| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | XTTN | 13 | 1 | 71.05/110 | 13 | 1 | 70.73/110 | -| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | DGTD | 50 | 48 | 56.67/100 | 50 | 44 | 53.84/100 | -| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | THPT | 162 | 169 | 25.2/30 | 187 | 231 | 23.94/30 | -| 34 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | XTTN | 250 | 242 | 103.89/110 | 240 | 257 | 90.17/110 | -| 34 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | DGTD | 45 | 58 | 83.82/100 | 45 | 31 | 83.90/100 | -| 34 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | THPT | 25 | 30 | 28.53/30 | 15 | 3 | 29.42/30 | -| 35 | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | XTTN | 175 | 185 | 98.3/110 | 150 | 119 | 85.35/110 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|--------------------|---------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | DGTD | 30 | 30 | 82.08/100 | 30 | 52 | 79.22/100 | -| | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | THPT | 25 | 20 | 28.48/30 | 20 | 35 | 28.29/30 | -| | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | XTTN | 95 | 89 | 104.58/110 | 80 | 99 | 98.42/110 | -| | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | DGTD | 15 | 32 | 81.6/100 | 15 | 5 | 83.97/100 | -| | IT- T- E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 7460108 | Khoa học dữ liệu | THPT | 25 | 12 | 28.22/30 | 5 | 5 | 28.80/30 | -| 37 | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến) | 7480202 | An toàn thông tin | XTTN | 45 | 28 | 102.6/110 | 30 | 35 | 82.04/110 | -| 37 | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber | 7480202 | An toàn thông tin | DGTD | 6 | 27 | 74.88/100 | 6 | 5 | 76.61/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|--------------------|---------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | | Security (CT Tiên tiến) | | | | | | | | | | -| | IT- T- E15 | An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến) | 7480202 | An toàn thông tin | THPT | 9 | 9 | 27.9/30 | 4 | 6 | 28.05/30 | -| | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | XTTN | 108 | 106 | 88.07/110 | 108 | 148 | 80.25/110 | -| | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | DGTD | 96 | 95 | 71.05/100 | 96 | 72 | 72.03/100 | -| | IT- T- E6 | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | 7480201 | Công nghệ thông tin | THPT | 36 | 49 | 27.35/30 | 36 | 32 | 27.64/30 | -| | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | XTTN | 55 | 60 | 102.67/110 | 45 | 111 | 82.00/110 | -| | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | DGTD | 40 | 52 | 74.88/100 | 40 | 5 | 79.12/100 | -| | IT- T- E7 | Công nghệ thông tin (Global ICT) | 7480201 | Công nghệ thông tin | THPT | 30 | 13 | 28.01/30 | 15 | 6 | 28.16/30 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------|-------------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 40 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | XTTN | 18 | 27 | 82.15/110 | 18 | 20 | 80.01/110 | -| 40 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | DGTD | 16 | 13 | 70.66/100 | 16 | 17 | 69.67/100 | -| 40 | IT- T- EP | Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | 7480201 | Công nghệ thông tin | THPT | 11 | 6 | 27.35/30 | 6 | 6 | 27.32/30 | -| 41 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 90 | 138 | 78.01/110 | 90 | 62 | 75.12/110 | -| 41 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 150 | 141 | 68.02/100 | 150 | 119 | 65.81/100 | -| 41 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 90 | 59 | 27.49/30 | 60 | 133 | 26.75/30 | -| 42 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | XTTN | 28 | 28 | 73.48/110 | 28 | 13 | 70.73/110 | -| 42 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | DGTD | 196 | 176 | 61.36/100 | 196 | 146 | 57.23/100 | -| 42 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | THPT | 506 | 548 | 25.8/30 | 336 | 405 | 24.96/30 | -| 43 | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 42 | 15 | 78.67/110 | 12 | 12 | 70.73/110 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|----------|---------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 48 | 134 | 61.36/100 | 48 | 47 | 60.00/100 | -| | ME - E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 115 | 57 | 26.38/30 | 60 | 62 | 25.47/30 | -| | ME - GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | XTTN | 2 | 1 | 71.05/110 | 2 | 0 | 70.73/110 | -| | ME - GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | DGTD | 12 | 14 | 56.19/100 | 12 | 11 | 52.45/100 | -| | ME - GU | Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | THPT | 21 | 21 | 24.89/30 | 26 | 40 | 23.32/30 | -| 45 | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 43 | 2 | 71.05/110 | 3 | 2 | 70.73/110 | -| 45 | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 15 | 24 | 56.53/100 | 15 | 11 | 56.08/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|----------------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | | Leibniz Hannover (Đức) | | | | | | | | | | -| | ME  LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 7 | 41 | 25.24/30 | 32 | 32 | 24.02/30 | -| | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | XTTN | 5 | 3 | 71.05/110 | 5 | 3 | 70.73/110 | -| | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | DGTD | 30 | 60 | 56.19/100 | 30 | 30 | 53.95/100 | -| | ME  NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | THPT | 85 | 60 | 25.11/30 | 65 | 59 | 23.85/30 | -| | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | XTTN | 84 | 86 | 78.55/110 | 64 | 40 | 75.59/110 | -| | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | DGTD | 64 | 65 | 70.6/100 | 64 | 39 | 70.57/100 | - -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|----|-----------------|----------------------------------------------------|---------------------------|-----------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | MI1 | Toán - Tin | 7460117 | Toán tin | THPT | 37 | 39 | 27.35/30 | 32 | 40 | 27.21/30 | -| 48 | MI2 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | XTTN | 52 | 47 | 78.4/110 | 32 | 36 | 74.34/110 | -| 48 | MI2 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | DGTD | 32 | 28 | 68.45/100 | 32 | 26 | 67.29/100 | -| 48 | MI2 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | THPT | 16 | 26 | 27.34/30 | 16 | 22 | 27.06/30 | -| 49 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | XTTN | 54 | 4 | 76.65/110 | 14 | 6 | 70.00/110 | -| 49 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | DGTD | 84 | 84 | 56.55/100 | 84 | 43 | 54.37/100 | -| 49 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | THPT | 187 | 244 | 24.9/30 | 182 | 234 | 23.25/30 | -| 50 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | XTTN | 105 | 100 | 92.77/110 | 70 | 26 | 75.42/110 | -| 50 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | DGTD | 42 | 51 | 71.68/100 | 42 | 26 | 63.66/100 | - -| TT | | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|---------------|-----------------------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 7440122 | Khoa học vật liệu | THPT | 38 | 44 | 27.64/30 | 28 | 37 | 26.18/30 | -| 51 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ liệu | vật XTTN | 8 | 0 | 76.65/110 | 8 | 4 | 70.00/110 | -| 51 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ vật liệu | DGTD | 28 | 38 | 56.55/100 | 28 | 26 | 52.51/100 | -| 51 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 7510402 | Công nghệ vật liệu | THPT | 84 | 82 | 25/30 | 44 | 42 | 23.70/30 | -| 52 | MS5 | Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | XTTN | 3 | 0 | 70.89/110 | 3 | 0 | 72.52/110 | -| 52 | MS5 | Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | DGTD | 18 | 19 | 53.42/100 | 18 | 4 | 53.96/100 | -| 52 | MS5 | Kỹ thuật in | 7520137 | Kỹ thuật In | THPT | 99 | 109 | 24/30 | 39 | 58 | 22.70/30 | -| 53 | MS - E3 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | XTTN | 3 | 0 | 76.65/110 | 3 | 0 | 70.00/110 | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|----------|----------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | MS - E3 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | DGTD | 15 | 18 | 52.53/100 | 15 | 3 | 50.40/100 | -| | MS - E3 | Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | THPT | 27 | 31 | 24/30 | 32 | 32 | 21.50/30 | -| 54 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | XTTN | 45 | 13 | 75.82/110 | 10 | 4 | 70.00/110 | -| 54 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | DGTD | 60 | 298 | 56.66/100 | 60 | 40 | 54.68/100 | -| 54 | PH1 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | THPT | 265 | 86 | 25.87/30 | 130 | 142 | 24.28/30 | -| 55 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | XTTN | 2 | 0 | 70.89/110 | 2 | 0 | 70.00/110 | -| 55 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | DGTD | 12 | 5 | 53.28/100 | 12 | 5 | 52.56/100 | -| 55 | PH2 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | THPT | 26 | 25 | 24.64/30 | 26 | 36 | 22.31/30 | -| 56 | PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | XTTN | 3 | 1 | 75.82/110 | 3 | 3 | 70.00/110 | - -| Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|-----------------|----------------------------------------------------|---------------------------|---------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | DGTD | 18 | 14 | 55.28/100 | 18 | 9 | 53.02/100 | -| PH3 | Vật lý Y khoa | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | THPT | 29 | 37 | 25.31/30 | 39 | 51 | 24.02/30 | -| TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | XTTN | 30 | 35 | 76.19/110 | 30 | 42 | 75.11/110 | -| TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | DGTD | 70 | 133 | 64.36/100 | 70 | 71 | 64.28/100 | -| TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | THPT | 160 | 94 | 26.99/30 | 100 | 99 | 26.48/30 | -| TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | XTTN | 6 | 10 | 75.38/110 | 6 | 0 | 72.92/110 | -| TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | DGTD | 36 | 66 | 59.89/100 | 36 | 39 | 56.41/100 | -| TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | THPT | 98 | 70 | 26.12/30 | 78 | 82 | 25.31/30 | -| TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | XTTN | 8 | 9 | 81.01/110 | 8 | 8 | 72.92/110 | -| TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | DGTD | 36 | 40 | 62.36/100 | 36 | 24 | 60.39/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | THPT | 56 | 59 | 26.22/30 | 36 | 57 | 25.50/30 | -| | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | XTTN | 4 | 1 | 77.44/110 | 4 | 8 | 71.16/110 | -| | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | DGTD | 24 | 29 | 60.68/100 | 24 | 27 | 57.40/100 | -| | TE - E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | THPT | 57 | 50 | 25.9/30 | 52 | 51 | 25.00/30 | -| 61 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | XTTN | 2 | 2 | 81.01/110 | 2 | 1 | 71.16/110 | -| 61 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | DGTD | 12 | 22 | 54.68/100 | 12 | 16 | 51.50/100 | -| 61 | TE - EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | THPT | 26 | 21 | 24.86/30 | 26 | 21 | 23.70/30 | - -| TT | | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|---------------|-----------------------------------------------------------|--------------------|-----------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| 62 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác v ới ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | XTTN | 3 | 1 | 75.35/110 | 3 | 0 | 70.00/110 | -| 62 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác v ới ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị doanh | kinh DGTD | 7 | 2 | 50.29/100 | 12 | 1 | 51.11/100 | -| 62 | TROY Y BA | Quản trị kinh doanh - hợp tác v ới ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | THPT | 10 | 14 | 21/30 | 45 | 52 | 23.70/30 | -| 63 | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | XTTN | 6 | 0 | 78.4/110 | 6 | 10 | 70.66/110 | -| 63 | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | DGTD | 42 | 43 | 50.29/100 | 42 | 18 | 60.12/100 | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, | Mã ngành, nhóm | | Phương sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------|--------------------|------------------------|----------------|------------|--------------|-----------------------------------|------------|--------------|-----------------------------------| -| TT | Mã xét tuyển | nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, nhóm ngành | thức tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Than g điểm xét | -| | TROY Y IT | Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 7480101 | Khoa học máy tính | THPT | 62 | 67 | 21/30 | 72 | 80 | 24.96/30 | -| | TX1 | Công nghệ Dệt May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | XTTN | 10 | 2 | 70.89/110 | 12 | 2 | 70.00/110 | -| | TX1 | Công nghệ Dệt May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | DGTD | 36 | 14 | 50.68/100 | 36 | 7 | 50.70/100 | -| | TX1 | Công nghệ Dệt May | 7540204 | Công nghệ dệt, may | THPT | 239 | 274 | 22.5/30 | 192 | 208 | 21.40/30 | - -## III. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VLVH VỚI ĐỐI TƯỢNG Đà TỐT NGHIỆP THPT - -1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển: -2. -Đối tượng: Học sinh đã tốt nghiệp THPT. -3. -Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển: Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển: là tổng điểm Học kỳ 1 lớp 12 của môn Toán và 1 môn tự chọn trong các môn (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Ngoại ngữ) đạt từ 11 điểm trở lên; riêng ngành Ngôn ngữ Anh điểm kết quả học tập môn Ngoại ngữ không thấp hơn 6,0. - -Ngoại ngữ lựa chọn một trong các ngôn ngữ sau: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nhật Bản. - -2. Mô tả phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển...) - -Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 - -Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 - -Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) của ĐHBK Hà Nội - -3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh - -Sẽ công bố sau khi có điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2025 - -## 4. Chỉ tiêu tuyển sinh - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------|---------------------------|-------------------------------------|-------------|----------------------------------------------------|------------| -| 1 | EE1.P | Kỹ thuật điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | 50 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | | -| 2 | ETE5.P | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | 50 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | | -| 3 | EE2.P | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 100 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | | - -| | | hóa | | | | | -|----|-------|----------------------------------|---------|-------------------------------|-----|----------------------------------------------------| -| 4 | ME1.P | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 50 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 5 | TE1.P | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật Ô tô | 60 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 6 | ET1.P | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 100 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 7 | EM3.P | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 200 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 8 | EM4.P | Kế Toán | 7340301 | Kế Toán | 100 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 9 | EM5.P | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 60 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | -| 10 | FL1.P | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 80 | - Phương thức 1 - Phương thức 2 - Phương thức 3 | - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo - -- a) Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu ngành xét tuyển, các thí sinh bằng điểm ở vị trí cuối danh sách xét tuyển sẽ được xét trúng tuyển theo điều kiện phụ là điểm thi THPT môn Toán; riêng ngành Ngôn ngữ Anh là điểm thi THPT Môn Ngoại ngữ . -- b) Điểm cộng (Điểm ưu tiên/Điểm thưởng): Điểm xét tuyển có tính điểm ưu tiên khu vực (KV) và đối tượng (ĐT) theo quy định, quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; điểm thưởng khi có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội, khi cộng vào điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm. -- c) Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành): Chương trình đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học là chương trình đang áp dụng với hình thức đào tạo đại học chính quy tại Đại học Bách khoa Hà Nội. -- d) Các thông tin khác: -5. -Ngành Ngôn ngữ Anh: Xét tuyển ngành Ngôn ngữ Anh chỉ sử dụng tổ hợp K01 với môn tự chọn là Ngoại ngữ . -6. -Kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung quốc) thành điểm ngoại ngữ đối với thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT - -qu ốc gia năm 2025 hoặc điểm thưởng khi sử dụng để xét tuyển hình thức VLVH áp dụng theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội. Các chứng chỉ khác liên quan đến các chương trình đào tạo, thí sinh liên hệ và nộp trực tiếp tại Ban Tuyển sinh – – Hướng nghiệp. - -- Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành, không hạn chế số lượng, -- -nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất). -- -Đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học theo định hướng tăng cường kỹ năng thực hành. Vì vậy, khi thí sinh đăng ký dự tuyển chương trình đào tạo đại học sẽ được lựa chọn thêm 1 trong các khóa học tăng cường kỹ năng thực hành và sẽ được học song song cùng với chương trình đào tạo đại học để có thể tiếp cận sớm với doanh nghiệp. -6. Tổ chức tuyển sinh -- 6.1. Thời gian: -- -Đợt 1: Cho đến 25/8/2025 (hoặc cho đến khi hết chỉ tiêu tuyển sinh). -- -Đợt 2: Cho đến 05/9/2025 (hoặc cho đến khi hết chỉ tiêu tuyển sinh). -- 6.2. Hình thức, các điều kiện thi tuyển/xét tuyển: -- a) Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 . -- Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung (TBC) 6 học kỳ bậc -- -THPT của 3 môn học tương ứng với các tổ hợp xét tuyển . -- -Điều kiện trúng tuyển: Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 15 điểm trở lên. - -## Công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(TBC môn 1 + TBC môn 2 + TBC môn 3)] - -+ Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng - -Điểm TBC môn A = (Điểm tổng kết HK1 lớp 10 môn A + Điểm tổng kết HK2 lớp 10 môn A + Điểm tổng kết HK1 lớp 11 môn A + Điểm tổng kết HK2 lớp 11 môn A + Điểm tổng kết HK1 lớp 12 môn A + Điểm tổng kết HK2 lớp 12 môn A)/6. - -- -Đối với tổ hợp K01, công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(TBC môn Toán + TBC môn Ngữ văn + TBC môn TC)] - -+ Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng -- b) Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 -- -Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ GD&ĐT tổ chức. - -- -Công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3)] - -+ Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng -- -Đối với tổ hợp K01, công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = [(Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm thi môn TC)] + Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng - -- c) Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) của ĐHBK Hà Nội năm 2024 hoặc năm 2025 với thí sinh đạt kết quả từ 40/100 điểm. -2. -Công thức tính điểm xét tuyển: - -Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi thi TSA + Điểm ƯT (KV/ĐT) + Điểm thưởng - -## 6.3 Thông tin tổ hợp xét tuyển: - -A00: Toán, Vật lý, Hóa học - -A01: Toán, Vật Lý, Tiếng Anh - -D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh - -K01: Toán, Ngữ văn, Tự chọn (TC) - -Môn tự chọn (tổ hợp K01) lựa chọn một trong các môn: Hóa học, Vật Lý, Sinh học, - -Tin học, Ngoại ngữ. ữ. - -Ngoại ngữ lựa chọn một trong các ngôn ngữ sau: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, - -Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nhật Bản. - -7. Chính sách ưu tiên: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -## 8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển - -Lệ phí xét tuyển: 150.000 đồng/thí sinh, được hướng dẫn đóng tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển và sẽ không hoàn lại. - -9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quy ết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế tuyển sinh. -10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành) - -## 11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| | Mã xét | Tên chương | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm | Phương thức tuyển | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|----|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------|--------------------------------------------------| -| TT | tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | ngành | sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | Hình thức VLVH đối với đối tượng tốt nghiệp THPT | -| 1 | EE1.P | Kỹ thuật điện | 7520201 | Kỹ thuật điện | | 50 | 0 | | 50 | 0 | | | -| 2 | ETE5.P | Kỹ thuật Y sinh | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | | 50 | 0 | | | | | | -| 3 | EE2.P | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | | 100 | 70 | 18.45 | 120 | 78 | 18.2 | | -| 4 | ME1.P | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | Kỹ thuật Cơ điện tử | | 50 | 19 | 19.98 | 50 | 0 | | | -| 5 | TE1.P | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 | Kỹ thuật Ô tô | | | | | 120 | 47 | 17.68 | | -| 6 | ET1.P | Kỹ thuật Điện tử - | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - | | 120 | 43 | 18.35 | 160 | 67 | 18.2 | | - -| | Mã xét | Tên chương trình, | Mã ngành, nhóm | | Phương thức | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|----|----------|--------------------------------|--------------------|--------------------------|----------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | tuyển | ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | Tên ngành, nhóm ngành | tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | | Viễn thông | | Viễn thông | | | | | | | | | -| 7 | EM3.P | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | | 200 | 154 | 18.35 | 200 | 142 | 18.15 | | -| 8 | EM4.P | Kế Toán | 7340301 | Kế Toán | | 200 | 48 | 18.35 | 80 | 24 | 18.0 | | -| 9 | EM5.P | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | | 50 | 44 | 18.35 | | | | | -| 10 | FL1.P | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | | 90 | 50 | 18.70 | 120 | 39 | 17.3 | | - -## IV. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC VỚI ĐỐI TƯỢNG TỐT NGHIỆP TỪ CAO ĐẲNG TRỞ LÊN. - -1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Những người đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học. -2. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển): Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học. -3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh -4. -Ngưỡng đầu vào: Thí sinh phải hoàn thành chương trình đào tạo bậc cao đẳng hoặc đại học, và phải có bằng tốt nghiệp hoặc giấy xác nhận đang chờ cấp bằng tốt nghiệp. -5. -Riêng ngành Ngôn ngữ Anh xét tuyển, xét tuyển dựa trên hồ sơ kết hợp phỏng vấn. -4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|--------------------------------------|-------------|-----------------------------|------------------------------| -| 1 | EE1.P  LT; EE1.P  B2 | Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520201 | Kỹ thuật điện | 130 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Hệ thống điện | -| 2 | EE2.P  LT; EE2.P  B2 | KT Điều khiển và tự động hóa (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); KT Điều khiển và tự | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 80 | Xét tuyển | | - -| | | động hóa(VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | | | | | -|----|----|-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------|-------------------------------|-----|-----------|------------------------------------------------------| -| 3 | ET1.P  LT; ET1.P  B2 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 120 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử - Kỹ thuật máy tính | -| 4 | ETE5.P  LT; ETE5.P  B2 | Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | 120 | Xét tuyển | | -| 5 | ME2.P  LT; ME2.P  B2; | Kỹ thuật cơ khí (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật cơ khí (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520103 | Kỹ thuật Cơ khí | 40 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Công nghệ Chế tạo máy | - -| 6 | TE1.P  LT; TE1.P  B2 | Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | 7520130 Kỹ thuật Ô tô | 80 | Xét tuyển | -|-----|---|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------|-------------------------|------|-------------| -| 7 | ME1.P  LT; ME1.P  B2 | Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 80 | Xét tuyển | -| 8 | MS1.P  LT; MS1.P  B2 | Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) Quản trị | 7520309 | Kỹ thuật Vật liệu | 70 | Xét tuyển | -| 9 | EM3.P  LT; EM3.P  B2 | kinh doanh (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Quản trị kinh doanh (VLVH | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 80 | Xét tuyển | - -| | | Liên thông Đại học – Đại học) | | | | | -|----|----|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------|----------------------|----|-----------| -| 10 | IT1.P  B2 | Công nghệ thông tin (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7480201 | Công nghệ Thông tin | 40 | Xét tuyển | -| 11 | TX1.P  LT; TX1.P  B2 | Công nghệ Dệt, May (VLVH Liên thông Cao đẳng – – Đại học); Công nghệ Dệt, May ((VLVH Liên thông Đại học – Đại học)) | 7540204 | Công nghệ Dệt, may | 50 | Xét tuyển | - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường. - -- -Thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ túc kiến thức (nếu có) tùy thuộc vào bảng điểm/phụ lục văn bằng mà thí sinh đã học tập trước đó thì mới được công nhận trúng tuyển. -6. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển. -- -Thời gian tuyển sinh dự kiến: -- -Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký trên trang đăng ký trực tuyến (https://tsdtlt.hust.edu.vn) Khi có thông báo mở lớp sẽ có hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến và hồ sơ trực tiếp về Trung tâm Đào tạo liên tục, Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc tại các đơn vị liên kết. - -- Đợt 1: Tháng 03/2025 - -- Đợt 4: Tháng 8/2025 - -- Đợt 2: Tháng 04/2025 - -- Đợt 3: Tháng 06/2025 - -- Đợt 5: Tháng 10/2025 - -- Đợt 6: Tháng 11/2025 - -Bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -7. Chính sách ưu tiên: theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. -8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: - -Lệ phí xét tuyển: 150.000 đồng/thí sinh, được hướng dẫn đóng tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển và sẽ không hoàn lại. 9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo v ệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế - -tuyển sinh. - -## 10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành) - -## 11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| 1 | EE1.P - LT; EE1.P - B2 | Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Điện (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520201 | Kỹ thuật điện | | 80 | 87 | | 120 | 36 | | | -| 2 | BF2.P - LT; BF2.P - B2 | Kỹ thuật Thực phẩm (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Thực phẩm (VLVH Liên thông Đại học – – Đại học) | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm | | 30 | | | 40 | 0 | | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| 3 | MS1.P  LT; MS1.P - B2 | Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật vật liệu (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | | 120 | 47 | | 40 | 40 | | | -| 4 | IT1.P - B2 | Công nghệ thông tin (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7480201 | Công nghệ thông tin | | 15 | 16 | | 40 | 0 | | | -| 5 | ETE5.P  LT; ETE5.P  B2 | Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Y sinh (VLVH Liên thông Đại học – | 7520212 | Kỹ thuật Y sinh | | 140 | 122 | | 100 | 52 | | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-------------------------|------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | | Đại học) | | | | | | | | | | | -| 6 | EE2.P - LT; EE2.P - B2 | KT Điều khiển và tự động hóa (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); KT Điều khiển và tự động hóa(VLVH Liên thông Đại học – – Đại học) | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | | 50 | 39 | | 90 | 55 | | | -| 7 | ME1.P  LT; ME1.P - B2 | Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật cơ điện tử (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520114 | Kỹ thuật Cơ điện tử | | 60 | 35 | | 50 | 38 | | | -| 8 | ME2.P - | Kỹ thuật cơ khí 7520103 | | Kỹ thuật | | 0 | | | 40 | 0 | | | - -| TT | Mã xét | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|-----------------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | LT; ME2.P  B2; | (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật cơ khí (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | cơ khí | | | | | | | | | -| 9 | TE1.P - LT; TE1.P - B2 | Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Kỹ thuật Ô tô (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | 7520130 | Kỹ thuật Ô tô | | 70 | 57 | | 90 | 0 | | | -| 10 | ET1.P - LT; ET1.P - B2 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Cao đẳng – | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | | 120 | 111 | | 70 | 64 | | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương | Mã ngành, nhóm | Tên ngành, nhóm | Phương thức tuyển | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-----------------|--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|--------------------|-----------------------|-----------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | ngành | ngành | sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| | | Đại học); Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (VLVH Liên thông Đại học – Đại học) | | | | | | | | | | | -| 11 | EM3.P  LT; EM3.P - B2 | Quản trị kinh doanh (VLVH Liên thông Cao đẳng – Đại học); Quản trị kinh doanh (VLVH Liên thông Đại học – – Đại học) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | | 80 | 43 | | 80 | 0 | | | - -## IV. V. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC CHÍNH QUY VỚI ĐỐI TƯỢNG TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHÍNH QUY. - -1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Những người đã tốt nghiệp đại học hình thức chính quy -2. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển): -3. -Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp đại học. -4. -Riêng ngành Ngôn ngữ Anh xét tuyển dựa trên hồ sơ kết hợp phỏng vấn -3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh -6. -Ngưỡng đầu vào: Thí sinh phải hoàn thành chương trình đào tạo bậc đại học chính quy, và phải có bằng tốt nghiệp hoặc giấy xác nhận đang chờ cấp bằng tốt nghiệp. -4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|---------------------------------------------------------------------------------|---------------------------|---------------------------------------|-------------|----------------------------|-------------------------------| -| 1 | IT1.B2CQ | Công nghệ thông tin (Liên thông Đại học – – Đại học Chính quy) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 100 | Xét tuyển | | -| 2 | EE1.B2CQ | Kỹ thuật điện (Liên thông Đại học – – Đại học Chính quy) | 7520201 | Kỹ thuật điện | 30 | Xét tuyển | Chuyên ngành: Hệ thống điện | -| 3 | EE2.B2CQ | KT Điều khiển và tự động hóa (Liên thông Đại học – – Đại học Chính quy) | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 30 | Xét tuyển | | - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú | -|------|-----------------|------------------------------------------------------------|---------------------------|---------------------------|-------------|-------------------------------|-----------| -| 4 | FL1.B2CQ | Ngôn ngữ Anh (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 40 | Xét tuyển kết hợp phỏng vấn | | - -## 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường. - -- -Thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ túc kiến thức (nếu có) tùy thuộc vào bảng điểm/phụ lục văn bằng mà thí sinh đã học tập trước đó thì mới được công nhận trúng tuyển. -6. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển. - -## 6.1. Thời gian tuyển sinh dự kiến: - -- Đợt 1: Tháng 03/2025 - -- •Đợt 4: Tháng 8/2025 - -- • - -- Đợt 2: Tháng 04/2025 - -- • - -- Đợt 3: Tháng 06/2025 - -- • - -- Đợt 5: Tháng 10/2025 - -- Đợt 6: Tháng 11/2025 - -- 6.2. Hình thức tuyển sinh: - -## a) Ngành Ngôn ngữAnh - -- -Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên hồ sơ kết hợp thi tuyển (phỏng vấn) đối với thí sinh dự thi văn bằng hai ngành Ngôn ngữ Anh. -- -Phương thức 2: Xét tuyển thẳng văn bằng hai ngành Ngôn ngữ Anh với các thí sinh đã có chứng chỉ quốc tế tối thiểu IELTS 4.5, TOEFL Institutional 477, TOEFL Computer 153, iBT 53, TOEIC 500 hoặc Preliminary PET; chứng chỉ B1 hoặc B1 VSTEP do các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận cấp còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ. - -## b) Đối với các ngành khác: - -Xét tuyển dựa trên hồ sơ đã tốt nghiệp đại học chính quy. - -Thí sinh xét tuyển đạt yêu cầu sẽ được công nhận trúng tuyển có điều kiện và phải hoàn thành các học phần bổ túc kiến thức. Số học phần bổ túc được xem xét căn cứ vào bảng điểm/phụ lục văn bằng tốt nghiệp của thí sinh dự tuyển và chương trình đào tạo mà thí sinh đăng ký dự tuyển. - -- 6.3. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký trên trang đăng ký trực tuyến (https://tsdtlt.hust.edu.vn) Khi có thông báo mở lớp sẽ có hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến và hồ sơ trực tiếp về Trung tâm Đào tạo liên tục, Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc tại các đơn vị liên kết. - -Bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - -. - -7. Chính sách ưu tiên: theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. - -## 8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: - -Lệ phí xét tuyển: 150.000 đồng/thí sinh, được hướng dẫn đóng tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển và sẽ không hoàn lại. - -9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo v ệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh): Quy định trong Quy chế tuyển sinh. -10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành) - -## 11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất - -| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | Năm 2023 | Ghi chú | -|------|-----------------|--------------------------------------------------------------------------|---------------------------|----------------------------------------|-----------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------|---------------|-----------------------------------|------------| -| TT | Mã xét tuyển | tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét | | -| 1 | EE1.B2CQ | Kỹ thuật điện (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7520201 | Kỹ thuật điện | | 30 | | | 30 | 23 | | | -| 2 | EE2.B2CQ | KT Điều khiển và tự động hóa (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | | 30 | 19 | | 30 | 0 | | | -| 3 | FL1.B2CQ | Ngôn ngữ Anh (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | | 70 | 20 | | 50 | 27 | | | -| 4 | IT1.B2CQ | Công nghệ thông tin (Liên thông Đại học – Đại học Chính quy) | 7480201 | Công nghệ thông tin | | 95 | 82 | | 100 | 67 | | | \ No newline at end of file diff --git a/data/docling_output/tuyen_sinh/quy-che-tsa-10461qd.md b/data/docling_output/tuyen_sinh/quy-che-tsa-10461qd.md deleted file mode 100644 index d3a8804d05fcd5221e63b9608efaca366e2c20cd..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/docling_output/tuyen_sinh/quy-che-tsa-10461qd.md +++ /dev/null @@ -1,558 +0,0 @@ ---- -filename: quy-che-tsa-10461qd.pdf -filepath: /content/data_rag/files/data_rag/tuyen_sinh/quy-che-tsa-10461qd.pdf -page_count: 19 -processed_at: 1765961863.9014907 ---- - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA Xà HỘI CHÚ NGHĨA VIỆT NAM ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -Sô: 10461/QĐÐ-ĐHBK Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2024 - -## QUYET ĐỊNH - -## Vệ việc ban hành Quy chế thi Đánh giá tư duy (TSA) - -của Đại học Bách khoa Hà Nội - -## GIÁM ĐÓC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - -Căn cứ Luật Giáo đục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và; Luật sửa đối, bồ Sung mỘt số điểễu cua Luát (iaào dục đại học ngày 19 thang lÌ năm 201, - -Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc uy định chỉ tiết và hướng dân thì hành một số điêu của Luật sửa đổi, bồ Sune một sô điêu của Luật Giáo dục đại học; - -Căn cứ Quy chế tuyên sinh đại học; tuyên sinh cao đăng ngành Giáo dục Mâm on ban hành kèm theo Thông tư sô )Š/2022/T1T-BGÙ})T ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, - -Căn cứ Quy chế Tô chức và hoạt động của Đại học Bách khoa Hà Nội do Hội đông đại học ban hành theo Nghị quyêt sô 3//NQ-ĐHBK ngày 02 tháng 02 năm 2024; - -Căn cứ Quy chê tuyển sinh đại học ban hành kèm theo Quyết định số 4516/QІ‡)HBK ngày i6 tháng 5 năm 2024 của (im độc Đại học Bách khoa lia Nội, - -Căn cứ Quy trình quản lý tông thê và tô chức triển khai Kỳ thi Đánh giá tư duy ban hạnh kem theo Quyết định sô 10366/QĐ-ĐHBK ngày 06 tháng 1l năm 2023 của (im đốc Đại học Bạch khoa Ha Nói; - -Căn cứ Đề án tổ chức Kỳ thi Đánh giá tư duy (TS) ban hành kèm theo Quyết định SỐ /104ó0/Q†)-ĐlI1BK ngày 23 thang TU năm 2024 cua (iảm đốc Đại học Bách khoa Ha - -Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tuyên sinh - Hướng nghiệp. - -## QUYÉT ĐỊNH: - -- Điêu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chê thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội. -- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày ký. -- Điều 3. Các Ông, Bà Trưởng ban Tuyển sinh - Hướng nghiệp, Jin đơn vị -c cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. và các cả nhân liên quan chịu trách nhiệm thì hành Quyêt định này./. - -Nơi nhận: \_—=—>-GIÁM ĐC - -- Như Điêu 3: - -- Lưu: VI, I5HN. - -%</ , ` =——— -lo KHOA - -PGS.TS. Huỳnh Quyết Thắng - -## BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -## QUY CHẺ THỊ ĐÁNH GIÁ TƯ DUY (TSA) - -(Kèm theo Quyêt định sô 10461/QĐÐ-ĐHBK ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Giảm đốc Đại học Bách khoa Ha Nội) - -## Chương Ï QUY ĐỊNH CHÙỮNG - -## Điêu 1. Phạm vi điêu chỉnh và đối tượng áp dụng - -1. Văn bản này quy định về thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) theo hình thức thi trên máy vi tính dựa trên nên tảng thi trực tuyến, bao gồm: mục đích, nguyên tắc; chuẩn bị cho kỳ thi; đôi tượng dự thi và đăng ký dự thi; đề thi; tổ chức thi; dữ liệu thi và châm thi, chứng nhận kết quả và quản lý câp phát chứng nhận kết quả; báo cáo và lưu trữ hô sơ thi; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Sau đây, văn bản này gọi chung là Quy chế thi. -2. Văn bản này áp dụng đôi với Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội), các cơ -3. sở đào tạo (CSĐT) phôi hợp với ĐHBK Hà Nội tô chức thi ĐGTD, các cá nhân và tổ chức liên quan đến thi ĐGTD, thí sinh dự thi. - -## Điêu 2. Mục đích, nguyên tắc - -1. Kết quả thi của thí sinh tham dự thi ĐGTD được sử đụng đề xét tuyển đại học chính quy của ĐHBK Hà Nội và các cơ sở giáo dục đại học khác châp thuận sử dụng. -2. Việc tô chức thi ĐGTD đảm bảo yêu câu nghiêm túc, khách quan, công băng, trung thực, đúng quy định của pháp luật. - -## Điêu 3. Giải thích từ ngữ - -Trong quy định này, các từ ngữ sau đây được hiều như sau: - -- I. Phòng thi: là phòng chứa máy vi tính được thiết kế, cài đặt phần mêm thi và bồ trí sử dụng phục vụ thi DG]. -2. Máy trạm: là máy vi tính được thi sính dự thi sử dụng đề làm bài thi và nộp bài thi. -3. Máy chủ: là máy tính được sử dụng để lưu đê thi, bài thi của thí sinh, phân mềm -4. châm thi, kết quả thị. -4. Phân mêm thi: là phân mêm được sử dụng để tô chức thi ĐGTD trên máy vi tính, bao gôm tính năng giám sát môi trường tổ chức thi. -5. Sự cô kỹ thuật, khách quan trong quá trình thi: là những tình huống xảy ra trong -7. quá trình thi như máy tính bị lỗi, mất điện, thí sinh thực hiện sai thao tác kỹ thuật, máy chủ, máy trạm dừng hoạt động và các tình huông khách quan khác làm cho bài thi của thí sinh dự thi không thực hiện được. -6. Cân bộ coI thị ((BC T): là người được giao nhiệm vụ col thị. -7. Cán bộ kỹ thuật (CBKT): là người được giao nhiệm vụ hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ công tác col thị. - -- §. Đề thi: là tập hợp câu hỏi đã được tổ chức sắp xếp theo khuôn dạng phục vụ mục đích kiêm tra đánh giá cụ thể và có thể sử dụng để thi trên máy vi tính, do Ban đề thi biên soạn theo quy định. - -## Điêu 4. Dạng thức, nội dung và hình thức thi đánh giá tư duy, số lượng đợt thi - -1. Thi đánh giá tư duy gôm 3 phân: Tư duy Toán học, Tư duy Đọc hiểu và Tư duy Khoa học/Giải quyết vân đê. - -Các phân thi được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm với nhiều dạng câu hỏi khác - -Dạng thức của Bài thi có thê được điêu chỉnh hàng năm, do Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. - -2. Nội dung kiên thức của bài thi thuộc chương trình giáo dục phô thông. -3. Hình thức thi: thi trực tuyên trên máy vi tính. - -Thi trực tuyên tập trung tại phòng thi (trực tuyến tập trung): thí sinh tham gia thi tại các phòng thi được trang bị máy tính có kết nôi mạng nội bộ hoặc kết nỗi internet, sử dụng phân mêm thi. Kết quả thi sẽ được công bồ sau khi kết thúc quá trình chấm thi. - -4. Sô lượng đợt thi - -Giám độc ĐHBK Hà Nội quyết định số lượng đợt thi ĐGTD hàng năm. - -## Điều 5. Phôi hợp tô chức thi - -1. Tùy theo tính chất, quy mô của Kỳ thi ĐGTD hàng năm, Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định việc phôi hợp tổ chức với các cơ sở giáo dục tại các địa phương, các cơ sở giáo dục đại học khác và các đơn vị có liên quan trong quá trình tô chức thi và/hoặc sử dụng kết quả th. -2. Hình thức phôi hợp gôm: -- a) Phôi hợp tô chức thị: -- b) Phôi hợp trong các khâu liên quan đến xây dựng câu hỏi nguồn, ra đề thi.... -3. Các đơn vị phôi hợp cân đảm bảo nguôn lực về cán bộ, cơ sở vật chất đáp ứng với yêu câu của Kỳ thi ĐGTD, tuân thủ theo đúng các quy định. - -## Chương ÏÏ TỎ CHỨC THỊ - -## Điêu 6. Đơn vị tô chức thi, đơn vị phôi hợp và người tham øia công tác tô chức - -1. Đơn vị tô chức thi là ĐHBK Hà Nội. Ban Tuyên sinh — Hướng nghiệp được ĐHBK Hà Nội giao là đơn vị chủ trì công tác tô chức tH1. -2. Đơn vị phôi hợp tô chức thi là các cơ sở giáo dục phô thông, giáo dục đại học khác, tham gia tô chức các hoạt động thi dưới sự điêu hành chung của Ban Chỉ đạo thi. -3. Người tham gia công tác tô chức thi bao gôm thành viên Ban Chỉ đạo thi, Hội đồng thi và các ban thuộc Hội đông thi, người tham sia coi thi và phục vụ thi. - -Những người có vợ, chông, con, anh chị em ruột, anh chị em ruột bên vợ hoặc chông (gọi tăt là người thân) dự thi trong đợt thi nào thì không được tham gia công tác tổ chức thi của đợt thi đó. - -## Điêu 7. Địa điểm thi - -1. Cụm thi tại Hà Nội: đặt tại ĐHBK Hà Nội và một số cơ sở giáo dục đại học phối hợp (nêu cân thiết). -2. Cụm thi ngoài Hà Nội: căn cứ trên quy mô, vùng tuyên sinh và với mục đích giảm -3. tải cho thí sinh dự thi trong việc ổi lại, ăn ở, Giám đôc ĐHBK Hà Nội quyết định việc tổ chức thêm các cụm thi ngoài địa bàn Thành phô Hà Nội. -3. Thí sinh tham dự thi tại các phòng thi được thiết kế dành cho thi trực tiếp trên máy vi fính, do ĐHBk Hà Nội chỉ định. -4. Yêu câu đôi với địa điểm tô chức thi trên máy tính tập trung được quy định chỉ tiết tại Điều 20 và 21 Quy chế này. - -## Điêu 8. Ban Chỉ đạo thi đánh giá tư duy - -1. Giám đốc ĐHBK Hà Nội thành lập Ban Chỉ đạo thi đánh giá tư duy (gọi tắt là Ban Chỉ đạo thi) gôm: -- a) Trưởng ban: Giám đôc ĐHBK Hà Nội; -- b) Phó trưởng ban: các Phó Giám đôc ĐHBK Hà Nội; lãnh đạo một sô đơn vị phôi hợp tô chức thị; -- c) Ủy viên, Thư ký: lãnh đạo Ban Tuyền sinh - Hướng nghiệp và một số đơn vị chức năng khác của ĐHBK Hà Nội; lãnh đạo phòng/ban/đơn vị chức năng liên quan của các đơn vị phôi hợp. -2. Nhiệm vụ và quyên hạn của Ban Chỉ đạo thi -- a) Giúp Giám độc ĐHBK Hà Nội chỉ đạo thi: -- Chỉ đạo công tác xây dựng đê thi: -- Chỉ đạo, kiêm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi, các Ban thuộc Hội đồng thi; xử lý các vân đê phát sinh trong quá trình tô chức thị; -- Báo cáo Giám độc ĐHBK Hà Nội và các cơ quan có thâm quyên về tình hình tổ chức thị: -- b) Trình Giám đôc ĐHBK Hà Nội phương án xử lý các thiêu sót, vi phạm (nêu có) trong quá trình tổ chức thi: - -## Điêu 9. Hội đồng thi - -1. Giám đc ĐHBK Hà Nội ra quyết định thành lập Hội đông thi. -- a) Thành phân Hội đông thi bao gôm: -- Chủ tịch: Phó Giám độc ĐHBK Hà Nội phụ trách công tác tuyên sinh; -- Phó chủ tịch: lãnh đạo Ban Tuyên sinh — Hướng nghiệp và các đơn vị khác của ĐHBK Hà Nội, lãnh đạo các đơn vị chức năng liên quan của các đơn vị phôi hợp tổ chức thi; trong đó Phó chủ tịch thường trực là lãnh đạo Ban Tuyến sinh — Hướng nghiệp; - -.. - -- Các ủy viên: lãnh đạo đơn vị câp 2 của ĐHBK Hà Nội và các đơn vị phôi hợp. -- b) Nhiệm vụ và quyên hạn của Hội đồng thi: -- Tô chức coi thi, giải quyết các vân đê kỹ thuật liên quan trong quá trình tô chức thị, tô chức châm thi phê duyệt và công bô kết quả, câp chứng nhận kết quả thi, giải quyết các khiêu nại, tô cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan; tổng kết công tác thuộc phạm vi được siao; để xuât khen thưởng, kỷ luật theo chức năng, quyên hạn và quy định của Quy chế này; thực hiện chê độ báo cáo và chuyên đữ liệu thi về Ban Chỉ đạo thi đúng thời hạn quy định -- Chỉ đạo, xử lý các vân đề xảy Ta tại các Ban của Hội đông thi theo Quy chê thi; -- Báo cáo, xin ý kiên Ban Chỉ đạo thi về tình hình tô chức thi để xử lý các tình huồng vượt thâm quyên: -- Hội đông thi sử dụng con dâu của ĐHBK Hà Nội trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ. -- c) Nhiệm vụ và quyên hạn của Chủ tịch Hội đồng thi: -- Quyết định thành lập các Ban của Hội đồng thi, bao gồm: Ban Thư ký; Ban đề thị; Ban Coi thi; Ban châm thi: -- Phố biên, hướng dẫn, chỉ đạo tô chức thực hiện quy chế thị; -- Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác tô chức thi; -- Chỉ đạo các Ban của Hội đông thi thực hiện nhiệm vụ và quyên hạn được quy định tại Quy chê này: -- Báo cáo Ban Chỉ đạo thi về công tác tô chức thi; kiên nghị các giải pháp đảm bảo cho hoạt động của Hội đông thi; -- Tô chức tiếp nhận và xử lý thông tin, băng chứng về vi phạm Quy chê thi. -- đ) Phó Chủ tịch Hội đông thi thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Hội đông thi phân công và thay mặt Chủ tịch Hội đông thi giải quyết công việc theo ủy quyên: -- đ) Các ủy viên Hội đông thi châp hành phân công của Lãnh đạo Hội đông thi. -2. Ban Thư ký Hội đông thi -- a) Thành phân: -- Trưởng ban là Phó chủ tịch thường trực của Hội đông thị; -- Phó lrướng ban: lãnh đạo ban liên quan của ĐHBK Hà Nội và Lãnh đạo phòng/ban các đơn vị phôi hợp; -- Các ủy viên: cán bộ Ban Tuyên sinh —- Hướng nghiệp và các ban liên quan của -- ĐHBK Hà Nội, cán bộ công nghệ thông tin của DHBK Hà Nội. -- b) Nhiệm vụ và quyên hạn của Ban Thư ký: -- Soạn thảo và trình Chủ tích Hội đông thi ký ban hành các văn bản của Hội đông thi theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đông thi; -- Tiếp nhận và quản lý dữ liệu đăng ký dự thi của đợt thi; lập danh sách sô báo danh, -- xếp phòng thi, kíp thi, địa điêm thi; chuẩn bị các tài liệu, mẫu, biêu dùng tại điểm thi, phòng -- Lập kê hoạch và phôi hợp với các đơn vị trong việc đảm bảo cơ sở vật chât, nhân lực coi thi, cán bộ phục vụ KV thi; -- Phôi hợp với các Ban khác trong quá trình tô chức Kỳ thi ĐGTD; -- c) Trưởng Ban Thư ký chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đông thi điều hành công tác của Ban Thư ký. -- đ) Phó trưởng Ban Thư ký giúp Trưởng Ban Thư ký tô chức thực hiện các nhiệm vụ -- và thay mặt Trưởng ban giải quyêt công việc khi được ủy quyên. -- đ) Các ủy viên châp hành phân công của lãnh đạo Ban Thư ký. - -## Điêu 10. Lập danh sách thí sinh dự thi và sắp xêp phòng thi, kíp thỉ - -1. Lập danh sách thí sinh dự thì -- a) Danh sách được lập theo từng đợt thi, kíp thi, địa điểm thị: -- b) Sô báo danh được lập theo từng đợt thi, theo cụm điểm thi, theo họ tên thí sinh. -2. Thông báo cho thi sinh dự thì - -Thông báo dự thi được gửi đên tài khoản của thí sinh trên hệ thông đăng ký dự thi. Thí sinh cân ghi nhớ các thông tin về số bao danh, thời gian, địa điểm và các thông tin dự thi trong tài khoản đăng ký để tham gia thi. - -3. Xếp phòng thi -- a) Sô phòng thi được đánh số theo từng đợt thi, kíp thi, thứ tự tăng dân, từ phòng thi số 01 đến phòng thi cuối cùng; -- b) Bồ trí sô lượng thí sinh mỗi phòng thi theo số lượng máy vi tính thực tế tại các phòng thi, đảm bảo không quá 50 thí sinh/phòng thi. Mỗi phòng thi có Danh sách ảnh của thí sinh; -- c) Tại thời điểm tô chức thi, trước cửa phòng thi phải niêm yết danh sách thí sinh trong phòng thi và quy định trách nhiệm thí sinh theo quy định tại Điêu 15 của Quy chế nay. - -## Điêu 11. Hỗ trợ của công nghệ thông tin và các thiệt bị chuyên dụng - -- I. Sử dụng phân mêm đăng ký dự thi và quản lý dữ liệu, phần mềm xây dựng câu hỏi và đê thi, phân mêm thi trên máy tính; phân mêm châm thi do ĐHBK Hà Nội phát triển hoặc do đơn vị bên ngoài cung cấp theo hợp đông cụ thể; thực hiện đúng quy trình, cấu trúc, thời hạn xử lý dữ liệu và chế độ báo cáo theo quy định. -2. Ban Thư ký có bộ phận chuyên trách sử dụng máy tính và phân mêm quản lý đăng -3. ký dự thị, quản lý dữ liệu. -3. Bô trí tại mỗi điểm thi một điện thoại dùng đề liên hệ với Hội đông thi. - -## Điêu 12. Quản lý và sử dụng dữ liệu - -1. ĐHBK Hà Nội chịu trách nhiệm quản lý đữ liệu thi và kết quả thi của thí sinh, đảm -2. bảo an toàn thông tin cả nhân của thi sinh đăng ký dự thi. -2. Kết quả thi ĐGTD được cập nhật lên hệ thông dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo - -(GDĐT), sử dụng đề xét tuyên đại học chính quy đôi với ĐHBK Hà Nội và các cơ sở giáo dục đại học khác theo đề án tuyên sinh. - -## Chương ÏII ĐỎI TƯỢNG VÀ ĐIÊU KIỆN DỰ THỊ, TÔ CHỨC ĐÁNG KY DỰ THỊ, TRÁCH NHIỆM CỦA THÍ SINH - -## Điêu 13. Đôi tượng và điêu kiện dự thi - -1. Đôi tượng dự thi -- a) Thí sinh là học sinh bậc trung học phô thông (THPT): -- b) Thí sinh tự do (đã tôt nghiệp THPT). -2. Điêu kiện dự thi - -Thí sinh đăng ký dự thị và nộp lệ phí theo quy định. Thí sinh không được dự thi quá 01 lân trong khoảng thời gian 30 ngày. - -## Điêu 14. Tô chức đăng ký dự thi - -1. Hinh thức đăng ký dự thì - -Đăng ký trực tuyến trên trang thông tin tuyển sinh của ĐHBK Hà Nội tại địa chỉ - -hfttps://tsa.hust.edu.vn và nộp lệ phí theo hướng dẫn. - -2. Trách nhiệm của thí sinh khi đăng ký dự thì -- a) Thực hiện đăng ký dự thi theo hướng dẫn trong thời gian được thông báo trên trang -3. thông tin tuyên sinh của ĐHBK Hà Nội: -- b) Kê khai đúng, đây đủ và chịu trách nhiệm về các thông tin yêu câu nhập vào hệ thông đăng ký. -3. Quản ly dữ liệu đăng ký dự thì -- a) Ban Thư ký Hội đông thi quản lý dữ liệu đăng ký dự thi, kiểm tra tính đây đủ và hợp quy của đữ liệu do thí sinh kê khai; tiêp nhận và thực hiện yêu câu chỉnh sửa của thí sinh (trong thời gian được phép điêu chỉnh sau khi đã hết hạn đăng ký); tiến hành chuẩn hóa dữ liệu và trình Hội đông thi phê duyệt danh sách chính thức thí sinh được phép tham dự ky thi; -- b) Hội đông thi quyết định danh sách dự thi và quản lý dữ liệu thí sinh được phép dự thi. Trong trường hợp điểm thi nào có số lượng đăng ký dự thi ít, Hội đồng thi có thể ra quyết định không tô chức tại điểm thi đó và chuyên địa điểm thi của các thí sinh đã đăng ký sang điểm thi gân nhất với điểm đăng ký đó. -4. Trình tự đăng ký dự thì -- a) Truy cập vào trang thông tin đăng ký tuyên sinh, kê khai các thông tin cá nhân, -10. đăng tải minh chứng cân thiết và nhận thông tin về tài khoản và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thông qua địa chỉ email của thí sinh đã kê khai: -- b) Đăng nhập vào hệ thông đăng ký tuyển sinh băng tài khoản và mật khẩu đã được cấp theo quy định tại điểm a, kê khai thông tin, chọn mục đăng ký tham dự Kỳ thi đánh giá tư duy và hoàn thành các bước đăng ký theo hướng dẫn; -- c) Kiểm tra lại các thông tin đã khai, xác nhận và lưu đăng ký: -13. đ) Kiêm tra email xác nhận của ĐHBK Hà Nội về việc đã nhận hô sơ đăng ký: -14. đ) Trong quá trình khai hồ sơ trực tuyến, thí sinh có quyên điêu chỉnh các thông tin đã khai. Sau khi hết thời hạn đăng ký theo thông báo, nếu phát hiện có nhằm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông báo kịp thời cho Ban Thư ký (thông qua sô điện thoại hoặc email trợ giúp đã được công bô trên trang thông tin tuyến sinh) hoặc cho CBCT trong thời gian đến làm thủ tục dự thi để sửa chữa, bô sung: -- e) Kiểm tra kết quả đăng ký dự thi trong tài khoản đăng ký. - -## Điêu 15. Quy định về trách nhiệm của thí sinh khi tham øia Kỳ thi - -1. Tìm hiểu kỹ về Quy chê thi tư duy và hướng dẫn làm bài thi trên máy vi tính tù trang thông tin tuyên sinh của ĐHBK Hà Nội trước khi tham dự Kỳ thi ĐGTD. -2. Có mặt tại địa điêm thi đúng thời gian quy định để làm thủ tục dự thi: -- a) Xuât trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước (sau -4. đây gọi chung là căn cước công dân); -- b) Nêu phát hiện có những sai sót về họ, tên đệm, tên, ngày, tháng. năm sinh, số căn cước công dân phải báo cáo ngay cho CBCT để kịp thời xử lý; -- c) Trường hợp bị mât căn cước công dân hoặc các giây tờ cân thiệt khác, phải báo cáo ngay cho Trưởng điểm thi đề xem xét, xử lý: -3. Khi vào phòng thị, phải tuần thủ các quy định sau đây: -- a) Xuất trình căn cước công dân cho CBCT, nhận phiêu tài khoản dự thi: -- b) Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa, tây, thước kẻ, thước tính; -10. mây tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ; -- c) Không được mang vào phòng thi đô vật hoặc thiết bị khác với quy định tại điểm b khoản 3 Điêu này: -- d) Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài thi sẽ không được dự thi. -4. lrong phòng thị, phải tuần thủ các quy định sau đây: -- a) Châp hành hiệu lệnh của Ban Coi thi và hướng dẫn của CBCT và CBKT. -- b) Ngôi đúng vị trí có ghi sô báo danh của mình; -- c) Trước khi làm bài thi, phải kiểm tra tình trạng hoạt động của máy tính, nếu có trục trặc phải báo ngay với CBCT/CBKT để xử lý; nhập đây đủ thông tin theo yêu câu vào máy tính, shi đây đủ thông tin yêu câu vào giây nháp; -17. đ) Trong quá trình làm bài thi, nêu gặp trục trặc phải báo ngay với CBCT hoặc CBKT đề xử lý: -18. đ) Không được trao đồi, quay cóp, làm mất trật tự phòng thi hoặc có những hành vi gian lận. Khi muôn phát biểu phải giơ tay, đứng trình bày công khai ý kiến của mình khi được CBC] cho phép; -- e) Chỉ được phép ra khỏi phòng thi và khu vực thi sau khi hết thời gian làm bài thi. Trong trường hợp cân thiết chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám sát của Cán bộ giám sát; trường hợp cân cấp cứu, việc ra khỏi phòng thi và khu vực thi của thí sinh do Trưởng Điểm thi quyết định. -5. Khi có hiệu lệnh, thí sinh đăng nhập vào phân mêm theo tài khoản đã được cấp, làm bài thi theo hướng dẫn và tuân thủ các yêu câu sau: -- a) Không được thoát ra khỏi màn hình giao điện phân mêm thị; -- b) Không được thoát khỏi tài khoản thi hay khởi động lại máy tính sử dụng để làm bài thi. Khi có sự cô bât thường xảy ra trong quá trình thi, phải báo cáo CBCT/CBKT để xử lý theo quy định; -- c) Không sao chép câu hỏi thi, đê thi dưới bât kỳ hình thức nào. Không sử dụng bất cứ một chương trình phân mềm nào khác ngoài chương trình phân mêm thi đã cài đặt trên máy vi tính trong thời gian thi kê cả đề làm nháp bài thị. -6. Khi có hiệu lệnh hết giờ thi, thí sinh dừng tât cả các thao tác trên máy tính và thực hiện các yêu câu sau: -- a) Không được đóng phân mềm khi chưa có hướng dẫn của CBCT: -- b) Chỉ được rời khỏi phòng thị khi được CBC T cho phép; -- c) Trước khi ra khỏi phòng thi thí sinh phải nộp lại giây nháp và phiêu tài khoản dự thi, ký xác nhận vào danh sách thi sinh nộp bài thị. -7. Thí sinh vi phạm quy chế thi bị xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 4 Điêu 3] Quy chê này. - -## (Chương IV CÔNG TÁC ĐÈ THI - -## Điêu 16. Vêu câu với đề thi đánh giá tư duy - -1. Đề thi đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội phải đạt các yêu câu dưới đây: -- a) Đánh giá được năng lực và mức độ tư duy, suy luận lo-gic, vận dụng thực tẾ, sáng tạo của thí sinh; -- b) Được xây dựng theo phương pháp tiên tiên, tiêp cận khu vực và các nước tiên tiễn trên thê giới; nội dung kiên thức năm trong chương trình giáo dục phổ thông: -- c) Đam bảo tính chính xác, khoa học. -2. Đôi với mỗi đợt thi, đề thi đánh giá tư duy gồm có các đề thi gốc chính thức và đề thi dự bị, có đáp án kèm theo tương ứng với sô kíp thi trong đợt thi đó. Mã đề thi phân phối đến thí sinh được tạo ngẫu nhiên từ để thi gôc băng phân mêm. Số lượng mã đề thi do Trưởng Ban đê thi quyết định. - -## Điêu 17. Khu vực làm đề thi và các yêu cầu bảo mật - -1. Đề thi, đáp án chưa công bô thuộc danh mục bí mật độ "Tôi mật". Không siải mật đê thi dự bị chưa sử dụng. -2. Việc làm đê thi phải được thực hiện theo hướng dẫn tại địa điểm an toàn, được bảo vệ trong thời gian làm đê thi, có đây đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy. - -## Điều 1S. Ban Đề thi - -1. Thành phân Ban đê thi -- a) Trưởng ban: Chủ tịch Hội đông thị; -- b) Phó trưởng ban: Phó Chủ tịch Hội đông thi và lãnh đạo các ban Tuyển sinh — Hướng nghiệp/Đào tạo/Quản lý chât lượng của ĐHBK Hà Nội; -- c) Ủy viên, thư ký: Cán bộ, viên chức một số ban chức năng liên quan, cán bộ kỹ thuật phân mêm quản lý ngân hàng câu hỏi; chuyên viên xây dựng và phát triển công cụ đánh giá, khảo thí của ĐHBK Hà Nội và các cơ sở giáo dục đại học khác. -2. Nhiệm vụ của Ban Đề thi -- a) Tiếp nhận yêu câu về đê thi từ Ban Chỉ đạo thi, gồm câu trúc, ma trận, tỉ lệ và mức độ đánh giá; tô chức rút câu hỏi đã được mã hóa từ ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa theo yêu câu để xây dựng đê thị: -- b) Thực hiện tạo các mã đề thi từ đề thi gôc cho mỗi đợt thi, kíp thi; -- c) Ban đề thi duyệt các mã đê thi được dùng cho các kíp thi để Hội đồng thi rút thăm trước mỗi kíp thị; -- d) Thành viên Ban đê thi chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, đảm bảo bí mật, an toàn của đề thi theo đúng chức trách của mình theo quy định hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước độ Tôi mật; -- e) Xử lý các phát sinh liên quan đến đê thi trong thời gian thí sinh làm bài thi. -3. Trưởng Ban đê thi chịu trách nhiệm: -- a) Tô chức điêu hành toàn bộ công tác đê thi; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thi về công tác đê thi và tính bảo mật của đê thị: -- b) Xử lý các tình huông bât thường về đề -- c) Đê nghị khen thưởng, kỷ luật (nếu có) đối với các thành viên Ban Đề thị. -4. Các thành viên của Ban đê thi thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Trưởng Ban đê thị. - -## Điêu 19. Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo hướng chuẩn hóa - -1. Ngân hàng câu hỏi chuân hóa của ĐHBK Hà Nội là nguôn câu hỏi đề Ban đê thi xây dựng đề thi cho các đợt thi. -2. Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định danh sách cán bộ tham gia Ban xây dựng ngân hàng câu hỏi TSA. -3. 3, Ngân hàng câu hỏi TSA chuẩn hóa được bồ sung liên tục hàng năm theo kết quả xây dựng của Ban xây dựng ngân hàng câu hỏi TŠSA hoặc mua từ các đơn vị có chức năng chuyên môn cung cấp. -4. Việc xây dựng, thử nghiệm, chuân hóa câu hỏi TSA được thực hiện theo quy trình do Giám độc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. - -## Chương V - -## TÔ CHỨC THỊ - -## Điêu 20. Chuân bị cơ sở vật chât phục vụ cho mỗi đợt thỉ - -1. Yêu câu cơ sở vật chât, thiết bị phục vụ cho kỳ thi tại địa điểm tô chức cụm thi: -- a) Có đủ phòng thi, máy vi tính để tô chức thi; phòng thi đảm bảo có đủ ánh sáng, bàn ghê: -- b) Có hệ thông máy tính được kết nỗi internet: -- c) Khu vực thi bảo đảm các yêu câu an toàn, bảo mật và phòng chỗng cháy nỗ; có thiết bị kiểm tra an ninh để kiếm soát, neăn chặn được việc mang tài liệu, đồ dùng trái phép vào phòng thi; có phòng làm việc cho Hội đồng thi; có nơi bảo quản đô đạc của thí sinh; -5. đ) Trước cửa mỗi phòng thi phải niêm yết danh sách của thí sinh từng buối thi, kíp thi, quy định trach nhiệm của thí sinh trong phòng tÌn; -6. đ) Đáp ứng đây đủ các yêu câu khác về cơ sở vật chất của Hội đồng thi (nếu có). -2. Yêu câu đôi với máy vi tính trong phòng thi: -- a) Có cầu hình tương đương với nhau, đảm bảo hoạt động ỗn định: -- b) Trong thời gian làm bài thi, trừ kết nôi với máy chủ thông qua internet, không kết nôi với bât kỳ thiết bị, phương tiện nào khác trong và ngoài phòng thi; được đặt ngày, giờ chính xác trong hệ thông: -- c) Được cài đặt phân mêm thi trước ngày thi, không có bất kỳ phần mêm và tài liệu nào khác liên quan đên nội dung thi. - -## Điêu 21. Bồ trí phòng thi, khu vực thi - -1. Mỗi thí sinh được sử dụng một máy vi tính riêng biệt. Mỗi phòng thi có sô lượng máy vi tính dự phòng ít nhât bằng 5% tổng số thí sinh trong phòng thi. -2. Các máy vi tính trong phòng thi được bô trí đảm bảo khoảng cách hoặc vách ngăn đề thí sinh không thê nhìn rõ bài thi của thí các sinh khác. -3. Trong mỗi phòng thi bô trí 01 CBCT và 01 CBKT hỗ trợ kỹ thuật quá trình thi. -4. Bồ trí sô cán bộ giám sát đảm bảo việc giám sát các phòng thi trên cùng một tầng và không quá 04 phòng thi/cán bộ. -5. Bô trí lực lượng công an, bảo vệ, y tê, phục vụ tại khu vực thi, số lượng phù hợp với quy mô của cụm điểm thi. - -## Điêu 22. Ban Coi thi - -1. Thành phân Ban Coi thi gôm: -- a) Trưởng ban: lãnh đạo Hội đông thi kiêm nhiệm; -- b) Phó trưởng ban: lãnh đạo các ban Tuyền sinh — Hướng nghiệp, Đào tạo hoặc Quản lý chất lượng của ĐHBK Hà Nội; lãnh đạo các đơn vị phôi hợp (nêu có); -- c) Các uy viên và thư kỳ: Lãnh đạo đơn vị, chuyền viên, øiảng viên các đơn vị thuộc HHBK Hà Nội; -- q) Cân bộ coI thi và cần bộ kỹ thuật: CHC Ì và CBK]T là cân bộ của ĐHBK Hà Nội hoặc của đơn vị phôi hợp: -6. đ) Cán bộ giám sát, bảo vệ, nhân viên y tê, nhân viên phục vụ, công an; -- e) Tại các điểm thi có Trưởng Điểm thi, các Phó Trưởng Điểm thi và Thư ký do Chủ tịch Hội đông thi quyết định để điêu hành toàn bộ công tác coi thi tại Điểm thị, trong đó có một Phó Trưởng Điểm thi là cán bộ của đơn vị phôi hợp. -2. Nhiệm vụ và quyên hạn của Ban Coi thi -9. Điêu hành toàn bộ công tác coi thi từ việc bô trí lực lượng coi thi, bảo vệ phòng thị, tô chức coi thi, bảo đảm an toàn khu vực thi. -3. Nhiệm vụ và quyên hạn của Trưởng Ban Coi thi -- a) Chịu trách nhiệm điêu hành toàn bộ công tác coi thị, quyết định danh sách thành viên Ban Coi thi, danh sách cán bộ coi thi, cán bộ kỹ thuật, cán bộ giám sát, cán bộ y tê, bảo vệ, công an, nhân viên phục vụ tại các điểm thi: -- b) Quyết định xử lý các tình huông xảy ra trong các buổi thi. -4. Nhiệm vụ và quyên hạn của Trưởng Điểm thi: -- a) Thay mặt Trưởng Ban Coi thi điều hành toàn bộ công tác coi thi tại điểm thi được ø1aO; -- b) Xử lý các tình huông xảy ra trong các buôi thi; trường hợp tình huông phức tạp phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban Coi thi giải quyết. - -## Điêu 23. Làm thủ tục cho thí sinh dự thi - -1. Căn cứ dữ liệu thí sinh đăng ký dự thi, Ban Thư ký Hội đông thi hoàn thành danh sách thí sinh, danh sách ảnh thí sinh của từng phòng thi; các thông tin liên quan đến kỳ thi phải được gửi đây đủ đên từng tài khoản của thí sinh trên hệ thông đăng ký và công bô trên trang thông ftin của ĐHBK Hà Nội. -2. Thí sinh phải xuất trình 1 trong 3 loại giây tờ tùy thân sau đê làm thủ tục dự thi tại Điểm thi: (1) Căn cước/Căn cước công dân găn chíp; (2) Chứng minh nhân dân; (3) Hộ chiêu. Trong trường hợp thí sinh không mang theo 1 trong 3 loại giây tờ tùy thân trên, thí sinh sẽ phải làm các thủ tục cam đoan và hậu kiểm xác thực thông tin sau khi thi thì mới được công nhận kết quả thi. -3. Trong thời gian làm thủ tục dự thi, Trưởng Điêm thi phân công CBCT và CBKT hướng dẫn thí sinh làm thủ tục dự thi, phô biên quy chê thi, hướng dẫn thí sinh sử dụng phân mêm thi; ghi xác nhận những sai sót vê họ, tên, đôi tượng, nơi thường trú, khu vực của thí sinh và chuyên những thông tin này cho Ban Thư ký Hội đông thi xem xét, cập nhật vào đữ liệu đăng ký của thí sinh. - -## Điêu 24. Công tác coi thi, trách nhiệm của các thành viên Ban Coi thỉ - -## 1. Công tác chuân bị - -Trước ngày thi ít nhât 01 ngày, Lãnh đạo và thư ký điểm thi, kỹ thuật viên có mặt tại địa điểm thi để thực hiện kiểm tra, rà soát cơ sở vật chất được quy định tại Điều 20 và 2l Quy chê này. Lưu ý kiêm tra việc cài đặt phân mềm của các máy vi tính, kiểm tra hệ thống mạng và việc kết nỗi máy tính với mạng internet, kiểm tra hệ thông điện, thiết bị điện; tiếp nhận sơ đồ mạng và phòng đặt các switch trung gian (nếu có), vị trí cầu dao điện tổng và câu dao của tòa nhà/tâng nhà tại khu vực tô chức thi. Tiên hành niêm phong các phòng thị, phòng hội đông thi. - -## 2. Quy trinh coI thi - -- a) Trước giờ thi ít nhât là 60 phút, CBCT nhận túi tài liệu phòng thi từ Trưởng Điểm thi; CBCT và CBKT kiểm tra niêm phong trước khi mở phòng thi; khởi động máy vi tính và chương trình phân mêm thị; gọi thí sinh vào phòng thi, kiểm tra căn cước công dân để nhận dạng thí sinh; kiểm tra vật dụng của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi đúng vị trí theo sô báo danh; phát phiêu tài khoản dự thi cho thí sinh; ký tên vào các tờ giẫy nháp và phát cho thí sinh; phô biên quy định trách nhiệm của thí sinh và xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi, hướng dẫn thí sinh các điểm cân lưu ý trong thời gian thi; hướng dẫn thí sinh đăng nhập vào tài khoản dự thi và kiểm tra bàn phím, chuột điêu khiến máy tính. Nếu cán bộ tham gia công tác coi thi đem thiết bị liên lạc, thiết bị có khả năng thu phát sóng khác vào khu vực thi thì phải đề các thiết bị tại nơi quản lý tập trung trong phòng hội đồng thi trong suốt quá -- b) Sau khi Chủ tịch Hội đông thi hoặc cán bộ được Chủ tịch Hội đông thi ủy quyên kích hoạt kỳ thi trên phần mềm, CBCT cho thí sinh bắt đầu làm bài. -- c) Trong thời gian làm bài thi: Thí sinh thực hiện theo quy định tại Điêu 15 của Quy -4. chê này. CBCT và CBKT theo dõi trạng thái hoạt động tài khoản thi của thí sinh và xử lý các sự cô nảy sinh trong quá trình thi: -- Nêu thây tài khoản thi không tương tác với hệ thống thi trong thời gian quá 05 phút. tài khoản thi đã kết thúc khi chưa hết thời gian làm bài thì phải kiêm tra việc kết nôi giữa mây vị tỉnh của thí sinh đó với Internet hoặc máy chủ; -- Khi thí sinh bị gián đoạn thời gian làm bài thi do sự cô tài khoản, phân mêm hoặc máy vi tính, CBCT thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Quy chê này. -7. đ) Nộp bài thị: -- Khi hết thời gian làm bài thi theo đồng hồ chung của hệ thống, hệ thống tự động thu bài thi của thí sinh. Trường hợp thí sinh nộp bài trước khi hết thời gian làm bài thi, sau khi nộp bài thí sinh chỉ được rời khỏi phòng thi cho đến khi CBCT cho phép: -- CBCT, CBKT yêu câu từng thí sinh xem lại việc nộp bài của mình và ký xác nhận; -- Cân bộ giảm sát ngoài phòng thị có trách nhiệm pg1ám sát thì sinh, CBCT và CBKT trong phòng thi và hỗ trợ CBCT trong việc giữ trật tự phòng thị, tại khu vực được Trưởng Điểm thi phân công. -11. đ) Kết thúc buổi thi: -- Sau khi đã kiêm tra chắc chăn việc lưu bải thi, CBCT và CBKT tiên hành đóng phân mêm thi, tắt nguôn các máy vi tính của phòng thi: -- CBCT cùng CBKT bàn giao túi tài liệu phòng thi cho Thư ký điểm thị; -- Thư ký điểm thi kiểm tra tình trạng nộp bài của thí sinh tại các phòng thi, đối chiêu với danh sách nộp bài và ký nhận tủi tải liệu phòng thị. -- e) Công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng trong quá trình tô chức thi - -Đơn vị phôi hợp tô chức thi, đơn vị cung câp nên tảng thi bô trí cán bộ kỹ thuật công nghệ thông tin theo dõi hệ thông trong suốt quá trình tổ chức thi, phòng tránh và xử lý các sự cô liên quan đến tân công mạng. - -## 3. (7Iam sát thị - -Trong thời ø1an thí sinh có mặt tại khu vực thị, cán bộ giâm sát thi có trách nhiệm: - -- a) CIâm sát việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của CBC]I, CBKT và các thành viên khác tại khu vực được phân công; giám sát thí sinh được cho phép ra ngoài phòng thị; -- b) Kịp thời nhắc nhở CBCT, CBKT, bảo vệ, nhân viên y tế và lập biên bản nêu các đôi tượng trên vi phạm quy chê thi; -- c) Kiên nghị Trưởng Điểm thi đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ hoặc thay đôi CBCT, CBKT, bảo vệ, nhân viên y tê nêu có vi phạm; -- d) Yêu câu CBCT lập biên bản thí sinh vi phạm Quy chế thi (nêu có). -4. Bảo vệ, công an - -1rong thời gian thí sinh có mặt tại khu vực thị, cán bộ báo vệ, công an có trách nhiệm: - -- a) GIữ gin trật tự an ninh tại khu vực được phân công, không được sang các khu vực khác; -- b) Không để bất kỳ người nào không có trách nhiệm vào khu vực mình phụ trách; không bỏ vị trí, không làm việc riêng trong khi làm nhiệm vụ; không được vào phòng tÌ; không được trao đổi với thí sinh: -- c) Báo cáo Trưởng Điểm thi vê các tình huông xảy ra trong thời gian thi để kịp thời xử lý. -5. Nhân viên y tê - -Trong thời gian thí sinh có mặt tại khu vực thi, nhân viên y tế có trách nhiệm: - -- a) Có mặt thường xuyên trong suốt thời gian thi tại địa điểm do Hội đông thi quy định -2. để xử lý các trường hợp thí sinh đau ôm: -- b) Khi Trưởng Điểm thi thông báo có thí sinh đau ôm bất thường trong thời gian thị, phải kịp thời điêu trị hoặc cho đi bệnh viện cấp cứu, nêu cân thiết (có cán bộ giám sát và công an ổi cùng); - -## Điêu 25. Xử lý sự cô bất thường trong quá trình thỉ - -1. Các sự cô bât thường trong quá trình thi bao gồm: -- a) Sự cô kỹ thuật về máy tính, màn hình hiển thị, bàn phím, chuột, mạng kết nối Internet... làm gián đoạn việc làm bài thị của thí sinh; -- b) Sự cô kỹ thuật về điện, thiết bị mạng, đường truyền kết nôi dữ liệu... của điểm thi hoặc địa phương tô chức thi: -- c) Sự cô kỹ thuật về hệ thông thi làm dừng hoạt động của cả kíp thị; -5. đ) Sự cô về thiên tai, dịch bệnh, mưa bão, lũ lụt và các sự cô bất khả kháng khác. -2. Nguyên tắc xử lý sự cô bât thường: -- a) Hội đông thi, Ban Coi thi, CBCT, CBKT nhanh chóng tìm các giải pháp khắc phục nguyên nhân dẫn đên sự cô bât thường trong quá trình thi. -- b) Nêu tổng thời gian gián đoạn của kíp thi vượt quá 15 phút (mười lăm phút) vì bất ky lý do nào thi phải dừng kíp thị; -- c) Việc dừng kíp thi với một hoặc một sô thí sinh do Trưởng Ban Coi thi quyết định. Việc dừng kíp thi với phòng thi, điểm thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định: -- d) Khi phải dừng kíp thi, Trưởng điểm thi có trách nhiệm trực tiêp nhắc lại cho thí sinh vê quyên và nghĩa vụ của thí sinh; tô chức thực hiện quy trình chuyến kíp thi (nếu có kíp thi tiêp theo của đợt thi), chuyển đợt thi (nêu còn đợt thi khác trong năm) hoặc øhi nhận nguyện vọng khác của thí sinh để tiếp tục xử lý. -3. Trong các trường hợp không thê chuyền kíp thi, đợt thi hoặc ảnh hưởng do sự cố kỹ thuật khác, Trưởng Điểm thi ghi nhận và báo cáo Lãnh đạo Hội đồng thi để xử lý. - -## Chương VÌ CHÁM THỊ, CÁP CHỪNG NHÂN KẾT QUÁ TH - -## Điêu 26. Lưu dữ liêu thi - -- I. Dữ liệu thi bao gôm: bài thi sau khi thí sinh nộp; bài thi của thí sinh đã làm phách; bài thi được châm; bài thi của thí sinh sau khi hôi phách. -2. Việc sao lưu đữ liệu thi được thực hiện theo hướng dẫn. Ban Thư ký Hội đông thì tiên hành chuyên đữ liệu thi vào thiết bị lưu trữ (CD, DVD, USB, ô cứng đi động) và niêm phong dưới sự chứng kiên của thanh tra và lãnh đạo Hội đồng thi, bàn giao 01 bản do Chủ tịch Hội đồng thi giữ, 01 bản do Giám đốc ĐHBK Hà Nội giữ. - -## Điêu 27. Châm thi - -1. Bài thi của thí sinh được Ban châm thi thực hiện theo từng đợt thi trên phân mêm máy tính theo quy trình hướng dẫn; -2. Sau khi có kết quả châm thi, Ban Châm thi thực hiện tổng hợp kết quả châm thi và báo cáo Chủ tịch Hội đông thi phê duyệt. - -## Điêu 28. Công bô kết quả thi - -1. Giám đồc ĐHBK Hà Nội quyết định việc công bố kết quả thi sau mỗi đợt thi hoặc - -sau khi tô chức các đợt thi. - -2. Lập số điểm đợt thi -- a) Nội dung các thông tin trong số điểm của đợt thi bao gồm: thông tin đợt thi, danh mục tài liệu, thông tin người lập số điểm, người kiểm tra và phân ký đóng dâu phê đuyệt của Chủ tịch Hội đông thi, danh sách các thí sinh vi phạm kỷ luật phòng thi, danh sách thí sinh chuyền đợt thi hoặc xử lý khác, các bản danh sách kết quả thi của phòng thi. Các biên bản ghi nhận hoặc xử lý tình huông trong quá trình thi được lập thành phụ lục kèm theo số điểm của đợt thi: -- b) Hình thức của sô điểm: bản in và bản mêm. -3. Tra cứu kết quả thi -- a) Thí sinh sử dụng tài khoản đăng ký dự thi đã được cấp để tra cứu kết quả thi trực tuyên: -- b) Các đơn vị có nhu câu sử dụng kết quả bài thi TSA trong công tác tuyên sinh sẽ được ĐHBK Hà Nội cung cấp dữ liệu kết quả thi của thí sinh dựa trên danh sách yêu cầu. - -## Điêu 29. Câp chứng nhận kết quả thi - -1. Giám đôc ĐHBK Hà Nội ban hành mẫu giây chứng nhận kết quả thi. Nội duns giây chứng nhận kết quả thi gồm các thông tin: họ tên, ngày sinh, giới tính, số căn cước công dân, sô báo danh, thời gian thi, điểm bài thi, thời hạn và các thông tin cân thiết khác (nêu cân). -2. Chủ tịch Hội đông thi ký giây chứng nhận kết quả thi. -3. Giây chứng nhận kết quả thi được ký số và cung cấp miễn phí cho thí sinh thông qua tài khoản đã đăng ký trên hệ thông. Thí sinh có nguyện vọng được câp giấy chứng nhận bản in giây sẽ phải thực hiện đăng ký trên tài khoản của thí sinh và phải mất phí. - -## Chương VÌ] - -## THANH TRA, KIEM TRA, XƯ LÝ VI PHAM VÀ CHẼ ĐỘ BẢO CÁO, LƯU TRỮ - -## Điêu 30. Thanh tra, kiểm tra kỳ thi đánh øiá tư duy - -1. Giám đôc ĐHBK Hà Nội ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra và thành lập đoàn -2. thanh tra, kiểm tra công tác tô chức Kỳ thi ĐGTD. -2. Trình tự, thủ tục tổ chức thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và quy định của ĐHBK Hà Nội. -3. Những người có người thân dự thi trong đợt thi nào thì không được tham gia công tác thanh tra, kiểm tra thi trong đợt thi đó. - -## Điêu 31. Xử lý vi phạm quy chế thi đánh giá tư duy - -1. Nơi tiêp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế thi: -- a) Ban Chỉ đạo thi, Hội đông thi: -- b) Ban Thanh tra nhân dân, Ban Thanh tra, Pháp chê và Kiểm toán nội bộ. -2. Đơn vị, cá nhân tiêp nhận thông tin, băng chứng vi phạm Quy chế thi có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyên hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyên để xử lý và công bô công khai kết quả xử lý các cá nhân, tô chức có hành vi vi phạm Quy chê thi. -3. Xử lý cán bộ tham gia tổ chức thi và các cá nhân liên quan khác -- a) Người tham gia tô chức thi là cán bộ viên chức có hành vi vi phạm quy chê thi (bị phát hiện trong kỳ thi hoặc sau kỳ thị) sẽ bị đình chỉ làm công tác thi và bị đê nghị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau đây: -- Khiên trách đôi với những người có hành vi để cho thí sinh quay cóp; mang tài liệu và vật dụng trái phép vào phòng thi được quy định tại Điêu 15 Quy chê này: -- Tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, cảnh cáo đôi với những người có hành vi trực tiếp giải bài thi hoặc hướng dẫn giải bài thi cho thí sinh trong thời ø1an thị; -- Buộc thôi việc hoặc đê nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đôi với người có một trong các hành vi vi phạm bao gôm: Làm lộ đê thi; hoặc một phân của đê thi dưới bât kỳ hình thức nào; Gian đôi trong việc sửa chữa hồ sơ của thí sinh. -- b) Cán bộ viên chức không tham gia tô chức thi nhưng có các hành vi vi phạm sau: thi thay, đưa thông tin sai lệch gây ảnh hưởng xâu đên kỳ thi, gây rôi làm mất trật tự tại khu vực thi sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị đê nghị xử lý kỷ luật. -- c) Các hình thức xử lý vi phạm quy định tại điểm a, điểm b của khoản 3 Điều này do Giám độc ĐHBK Hà Nội quyết định đôi với cán bộ, viên chức của ĐHBK Hà Nội và để xuất xử lý kỷ luật đối với cán bộ, viên chức của đơn vị phối hợp tô chức thi. Ngoài các hình thức xử lý nêu trên, người vi phạm có thề bị câm đảm nhiệm những công việc có liên quan đên thi ĐGTD từ 01 đến 05 năm. -4. Xử lý thí sinh vi phạm Quy chê thi - -Mọi thí sinh v1 phạm quy chê đêu bị lập biên bản, xử lý ký luật và thông bào cho thì sinh. Các hình thức xử lý thí sinh v1 phạm (Quy chê thị gôm: - -- a) Khiên trách đôi với những thí sinh phạm lỗi quá một lân: nhìn bài hoặc trao đối bài với thí sinh khác, thoát khỏi màn hình giao diện phân mêm thi, thoát khỏi tài khoản thi. - -Hình thức ký luật khiên trách do CBCT quyết định tại biên bản được lập, kèm theo tang vật (nêu có). - -- b) Cảnh cáo, lập biên bản đôi với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây: -- Đã bị khiên trách một lần nhưng trong giờ thi đó vẫn tiệp tục vi phạm Quy chê thi ỏ mức khiên trách; -- Trao đôi giây nháp với thí sinh khác: - -Hình thức kỷ luật cảnh cáo do CBCT quyết định tại biên bản được lập, kèm theo chứng cứ (nêu co). - -- c) Đình chỉ thi đôi với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây: -- Đã bị cảnh cáo một lân nhưng trong øiờ thi đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế thi ở mức khiến trach hoặc cảnh cảo;: -- Mang tài liệu, vật dụng trái phép theo quy định tại Điêu 15 của Quy chê này vào phỏng thi; -- Đưa đê thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi dưới mọi -5. hinh thức, trao đôi phiêu tài khoản với thí sinh khác; -- Có hành vi gây số, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh - -CBC ] trong phòng thì lập biên bản, thu tang vật (nêu có) và bảo cáo cán bộ giám sát. Cán bộ giám sát báo cáo Trưởng Điêm thị quyêt định hình thức đình chỉ thị. - -Thị sinh bị định chỉ phải nộp giây nháp, phiêu tài khoản cho CBCT và ra khói phòng thi ngay sau khi có quyêt định và chỉ được ra khỏi khu vực thi sau khi kêt thúc thời gian làm bài thị của buôi thị. - -- d) Trừ điểm bài thi -- Thí sinh bị khiến trách sẽ bị trừ 25% tông sô điểm bài thi: -- Thí sinh bị cảnh cáo trong khi thi sẽ bị trừ 50% tông sô điểm bài thi: -4. đ) Hủy bỏ kết quả bài thi đôi với những thí sinh: -- Bị định chỉ thị; -- Đề người khác thi thay hoặc làm bài thay cho người khác đưới mọi hình thức. -- e) Bị câm tham dự các kỳ thi đánh giá tư duy trong 02 năm tiếp theo đôi với những -8. nĐØười v1 phạm một trong các lôi sau: -- Đề người khác thi thay hoặc làm bài thay cho người khác đưới mọi hình thức; -- Trong øiờ thi có hành vi chuyên đề thi ra ngoài phòng thi, khu vực thi; -- Có hành động gây rôi, phá hoại kỳ thi; hành hung người tô chức thi hoặc thí sinh -12. ø) Đôi với các trường hợp vi phạm khác, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị -13. xử lý theo quy định hiện hành. -- h) Dữ liệu từ camera giám sát (nêu có) là một trong các căn cứ chính thức để xem xét xử lý các vi phạm Quy chê thi. - -## Điêu 32. Chế độ báo cáo và lưu trữ - -- I. Ban Thư ký Hội đông thi báo cáo và trình Ban Chỉ đạo thi phê duyệt các phương -2. án tô chức thi tuyến sinh, báo cáo tiến độ thực hiện và các số liệu liên quan. -2. Hội đông thi báo cáo Giám đốc ĐHBK Hà Nội kết quả thi tuyến sinh theo quy định. -3. Kết thúc đợt thi, Ban Thư ký Hội đồng thi bàn giao, Ban Tuyển sinh —- Hướng nghiệp nhận và có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản bài thi và các tài liệu khác liên quan đến thi ĐGŒ I2 theo quy định của pháp luật và của ĐHBK Hà Nội. - -## Chương VIII ĐIÊU KHOÁN THỊ HANH - -## Điêu 33. Hiệu lực thi hành - -Quy chê này có hiệu lực thi hành kê từ ngày ký Quyết định ban hành. Các quy định, quy chê, văn bản hướng dẫn đã được ĐHBK Hà Nội ban hành trước đây trái với Quy chế này hết hiệu lực thi hành. - -## Điêu 34. Sửa đôi, bỗ sung Quy chê thi - -Hàng năm, Giám đốc ĐHBK Hà Nội chỉ đạo việc rà soát, chỉnh sửa, bố sung quy chế thi hoặc xây dựng quy chê thi mới. - -## Điều 35. Tổ chức thực hiện - -1. Giám độc ĐHBK Hà Nội phê duyệt kê hoạch tô chức thi ĐGTD, báo cáo Bộ GDĐT theo quy định; chủ trì thành lập và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thị và Hội đồng thi; chủ trì phối hợp với các trường đại học, cơ sở giáo dục phối hợp tô chức kỳ thi. -2. Giám đốc ĐHBK Hà Nội báo cáo Bộ GDĐT về việc tô chức thi, những vân để nảy -3. sinh trong quá trình tô chức thị. -4. 5, Nhiệm vụ các Ban/1]rung tâm và đơn vị của ĐHBK Hà Nội -- a) Ban Tuyến sinh - Hướng nghiệp: Chủ trì thực hiện công tác tô chức Kỳ thi, là đâu môi liên hệ với các đơn vị trong việc phôi hợp tô chức Kỳ thị; -- b) Văn phòng Đại học và các Ban/ Trung tâm/ I[rường/Khoa liên quan trong Đại học: phôi hợp thực hiện các nhiệm vụ tương ứng trong quy trình tô chức Kỳ thi theo phân công của Ban Giám đốc: -- c) Ban Thanh tra, Pháp chê và Kiêm toán nội bộ: -- Chịu trách nhiệm chủ trì đề xuât kê hoạch và triển khai công tác thanh tra, kiêm tra -- Tiếp nhận thông tin, đơn thư tố cáo vi phạm Quy chê thi và xử lý theo thâm quyên. -- d) Các đơn vị liên quan khác: thực hiện nhiệm vụ theo phân công cụ thể của Ban Giám độc; -- e) Ban Tài chính - Kê hoạch: phôi hợp/chủ trì trong việc xây dựng dự trù kinh phí và -12. thanh quyết toán cho các hoạt động liên quan trong công tác tổ chức Kỳ thi. \ No newline at end of file diff --git a/data/qa_generated.jsonl b/data/qa_generated.jsonl deleted file mode 100644 index cd26f4c520f966a3a22392940ffbf43359e30a0c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/data/qa_generated.jsonl +++ /dev/null @@ -1,254 +0,0 @@ -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý công nghiệp có thể tham gia vào những hoạt động quản lý vận hành nào tại các tổ chức, doanh nghiệp công nghiệp?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý công nghiệp có thể tham gia vào các hoạt động quản lý vận hành như: lập kế hoạch sản xuất, quản lý kho hàng, quản lý chuỗi cung cấp và logistics, quản lý chất lượng sản phẩm, cải tiến tối ưu hóa quá trình sản xuất hay quá trình dịch vụ."} -{"question": "Chương trình đào tạo Quản lý công nghiệp có các lộ trình thời gian đào tạo nào và thời gian cụ thể cho từng lộ trình là bao lâu?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo Quản lý công nghiệp có 3 lộ trình thời gian đào tạo: Đào tạo Cử nhân: 4 năm; Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 6 năm; Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm."} -{"question": "Chương trình tiên tiến Điều khiển - Tự động hóa và Hệ thống điện được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn đào tạo của nước nào và sinh viên có thể chọn mấy hướng chuyên ngành?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo được xây dựng và phát triển theo các chương trình đào tạo của Mỹ, phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Sinh viên có thể chọn 1 trong hai hướng: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa hoặc Hệ thống điện."} -{"question": "Theo văn bản, học phần 'Đường lối quân sự của Đảng' (mã MIL1110) thuộc khối kiến thức nào và có bao nhiêu tín chỉ?", "ground_truth": "Học phần Đường lối quân sự của Đảng (mã MIL1110) thuộc chương trình CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN ĐIỀU KHIỂN -TỰ ĐỘNG HÓA VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN, nằm trong khối kiến thức Giáo dục Quốc phòng - An ninh (165 tiết), có 0 tín chỉ."} -{"question": "Chương trình đào tạo Kỹ thuật Dệt - May có các hệ đào tạo nào và thời gian tương ứng là bao lâu?", "ground_truth": "Chương trình Kỹ thuật Dệt - May có 4 hệ đào tạo với thời gian cụ thể như sau: Đào tạo Cử nhân: 4 năm; Đào tạo Kỹ sư: 5 năm; Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm; Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm."} -{"question": "Học phần Nhập môn kỹ thuật dệt may (mã TEX2000) thuộc khối kiến thức nào và có bao nhiêu tín chỉ?", "ground_truth": "Học phần Nhập môn kỹ thuật dệt may (mã TEX2000) thuộc chương trình Kỹ thuật Dệt - May, nằm trong khối kiến thức Cơ sở và cốt lõi ngành, có 3 tín chỉ."} -{"question": "Ngành Kỹ thuật in đào tạo những gì và tập trung vào nội dung nào?", "ground_truth": "Ngành Kỹ thuật in đào tạo kỹ sư thiết kế, sản xuất và quản lý các sản phẩm truyền thông bằng các phương tiện in ấn, web và thông tin di động. Chương trình học cung cấp sự cân bằng giữa sáng tạo, kỹ thuật và thương mại của lĩnh vực in truyền thông với nội dung tập trung về thiết kế đồ họa, in ấn và quản lý."} -{"question": "Sinh viên ngành Kỹ thuật in có những cơ hội thực hành và thực tập nào?", "ground_truth": "Sinh viên được tham gia chương trình phát triển kỹ năng tại Xưởng in Trường ĐHBK Hà Nội để có thu nhập và tích lũy kinh nghiệm. Sinh viên có cơ hội thực tập tại Nhật và các công ty in, truyền thông."} -{"question": "Ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa nghiên cứu những lĩnh vực gì?", "ground_truth": "Ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hoá là ngành học nghiên cứu, thiết kế, vận hành các hệ thống tự động, các dây chuyền sản xuất tự động tại các nhà máy (xi măng, sắt thép, nước giải khát, dược phẩm,…); Thiết kế, điều khiển và chế tạo robot; quản lý sản phẩm tại các công ty trong và ngoài nước kinh doanh về các thiết bị điện tử tự động."} -{"question": "Sinh viên ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa được trang bị những kiến thức gì?", "ground_truth": "Sinh viên ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa được trang bị kiến thức về: Lý điện tử; Kỹ thuật đo lường và các hệ thống cảm biến thông minh; Các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp; Kỹ thuật lập trình các chip vi điều khiển, vi xử lý; Các phương pháp điều khiển truyền thống và hiện đại; Lập trình tự động hóa các dây chuyền sản xuất công nghiệp; Điều khiển điện tử công suất và truyền động điện; Kỹ thuật thuyết mạch điện – điều khiển Robot; Kỹ thuật mạng nơron và trí tuệ nhân tạo (AI)."} -{"question": "Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thực phẩm có các hệ đào tạo nào và thời gian tương ứng là bao lâu?", "ground_truth": "Chương trình Kỹ thuật Thực phẩm có 4 hệ đào tạo với thời gian cụ thể như sau: Đào tạo Cử nhân: 4 năm; Đào tạo Kỹ sư: 5 năm; Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm; Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Thực phẩm cần đạt trình độ ngoại ngữ như thế nào?", "ground_truth": "Theo chương trình đào tạo, sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Thực phẩm phải sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, với yêu cầu cụ thể là đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên."} -{"question": "Ngành Kỹ thuật ô tô tại Trường ĐHBK HN có lịch sử phát triển như thế nào?", "ground_truth": "Ngành Kỹ thuật ô tô của Viện Cơ khí Động lực đã được xây dựng và phát triển từ năm 1960, với chất lượng đào tạo trình độ cao được minh chứng qua nhiều thế hệ sinh viên. Kỹ sư tốt nghiệp có kiến thức kỹ thuật và chuyên môn sâu, có năng lực nghiên cứu, sáng tạo công nghệ để thiết kế, chế tạo, sản xuất ô tô, quản lý phương tiện, nguồn động lực và thiết bị -xe chuyên dụng."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật ô tô cần đạt chuẩn ngoại ngữ gì?", "ground_truth": "Sinh viên phải sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ đủ tốt để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia."} -{"question": "Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Ô tô (TE-E2) đào tạo những cấp bậc nào?", "ground_truth": "Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Ô tô đào tạo các cấp bậc: Cử nhân (4 năm), Kỹ sư (5 năm), đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ (5,5 năm), và đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ (8,5 năm)."} -{"question": "Mục tiêu của Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Ô tô là gì?", "ground_truth": "Chương trình được xây dựng nhằm cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường ô tô, đặc biệt là ô tô có nguồn động lực mới (điện, hybrid điện -động cơ đốt trong, pin nhiên liệu) và ô tô thông minh của khu vực và quốc tế. Chương trình đào tạo kỹ sư ô tô có khả năng sáng tạo công nghệ để thiết kế, chế tạo, sản xuất ô tô thế hệ mới, có trình độ ngoại ngữ và có đủ năng lực làm việc trong các tập đoàn, liên doanh, nhà máy sản xuất ô tô lớn của thế giới."} -{"question": "Chương trình đào tạo Vật lý kỹ thuật được thiết kế theo những định hướng nào và mục đích là gì?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo đại học ngành Vật lý kỹ thuật được thiết kế theo định hướng ứng dụng và nghiên cứu với mục đích trang bị cho sinh viên khả năng thiết kế, đề xuất và triển khai các giải pháp kỹ thuật cũng như kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua các khối kiến thức cơ bản về toán học và vật lý; các kiến thức của ngành học với những định hướng như: vật liệu và linh kiện điện tử - công nghệ nano, năng lượng mặt trời; quang học - quang điện tử; vật lý tin học và lập trình ứng dụng."} -{"question": "Sau khi tốt nghiệp ngành Vật lý kỹ thuật, sinh viên có thể làm những công việc gì và yêu cầu về ngoại ngữ như thế nào?", "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Vật lý kỹ thuật có thể trở thành nhà nghiên cứu, kỹ sư tại các doanh nghiệp sản xuất, chuyên gia viết dự án, chính sách khoa học công nghệ tại các cơ quan quản lý nhà nước, hoặc tham gia giảng dạy và nghiên cứu, có thể khởi nghiệp trong chính lĩnh vực được đào tạo như: thiết kế máy, thiết bị khoa học kỹ thuật, sản phẩm phục vụ cuộc sống. Về ngoại ngữ, sinh viên cần sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng có thể làm việc ở những đâu?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng có thể làm việc tại các tổ chức kinh tế, tài chính, ngân hàng, hay các lĩnh vực chuyên môn về tài chính tại mọi doanh nghiệp, tổ chức."} -{"question": "Thời gian đào tạo chương trình tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ - Tiến sĩ ngành Tài chính - Ngân hàng là bao lâu?", "ground_truth": "Thời gian đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ ngành Tài chính - Ngân hàng là 9 năm."} -{"question": "Ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS) là gì?", "ground_truth": "Hệ thống thông tin quản lý (MIS) là ngành học về con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức -doanh nghiệp. MIS tập trung vào thiết kế, quản trị và vận hành các hệ thống thông tin, phân tích dữ liệu, kết nối giữa các bên liên quan trong tổ chức, doanh nghiệp với các chuyên gia công nghệ thông tin, cũng như biết các làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và có lợi thế cạnh tranh hơn."} -{"question": "Sau khi tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin quản lý, sinh viên có khả năng làm những công việc gì?", "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng làm những công việc về ứng dụng mô hình toán học, quản lý và xây dựng ứng dụng CNTT vào các hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, giải quyết các vấn đề như khai phá dữ liệu, bảo mật dữ liệu, quản trị rủi ro, thống kê, dự báo, hỗ trợ ra quyết định,... trong nhiều lĩnh vực, như: Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế -Tài chính, An toàn thông tin, eMarketing, eBusiness..."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán có khả năng làm những công việc gì?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp ngành cử nhân Kế toán có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán, kiểm toán nội bộ và tài chính ở mọi loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế. Họ am hiểu sâu sắc về quy trình kế toán và có khả năng hoạch định chính sách kế toán, kiểm toán cho doanh nghiệp. Chương trình cũng trang bị phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất chính trị vững vàng, kỹ năng làm việc hiện đại để thích nghi tốt với môi trường kinh tế nhiều cạnh tranh, thách thức, đồng thời có khả năng nghiên cứu để tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn."} -{"question": "Chương trình đào tạo Kế toán có các hình thức đào tạo nào và thời gian tương ứng là bao lâu?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo Kế toán có 3 hình thức đào tạo với thời gian khác nhau: Đào tạo Cử nhân trong 4 năm, đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ trong 6 năm, và đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ trong 9 năm."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp chương trình Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (IPE) sẽ nhận được những bằng cấp gì?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp nhận 02 bằng tốt nghiệp: Cử nhân Ngôn ngữ Anh của Trường ĐHBK Hà Nội và BA Honours International Professional English (Cử nhân Tiếng Anh Chuyên nghiệp) của ĐH Plymouth Marjon University."} -{"question": "Chương trình Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (IPE) đào tạo trong thời gian bao lâu và ngôn ngữ giảng dạy là gì?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo theo thiết kế 4 năm (8 học kỳ chính). Ngôn ngữ đào tạo là Tiếng Anh."} -{"question": "Chương trình tiên tiến Cơ điện tử được xây dựng dựa trên cơ sở nào và đã được kiểm định theo tiêu chuẩn gì?", "ground_truth": "Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Cơ điện tử được xây dựng trên cơ sở phát triển chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử của Trường Đại học Chico (Mỹ) kết hợp với sự tham khảo chương trình đào tạo của Đại học Sibaura (Nhật Bản) và Đại học Quốc gia Đài Loan (NTU). Chương trình đào tạo đã được kiểm định theo tiêu chuẩn AUN-QA năm 2017."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp chương trình tiên tiến Cơ điện tử cần đạt trình độ ngoại ngữ như thế nào?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp chương trình tiên tiến Cơ điện tử cần sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên."} -{"question": "Ngành Hóa học đào tạo nhân lực cho những vị trí công việc nào?", "ground_truth": "Ngành Hóa học đào tạo nhân lực trình độ cao (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ) cho các trường đại học, viện nghiên cứu, bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm, bộ phận kiểm định đánh giá chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực hóa học (hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa phân tích, hóa lý, hóa dược, hợp chất thiên nhiên, hương liệu, hóa mỹ phẩm, vật liệu nano) và các lĩnh vực liên quan như sinh học, thực phẩm, môi trường, dệt nhuộm."} -{"question": "Chương trình đào tạo Hóa học có những định hướng chính nào?", "ground_truth": "Nội dung chương trình đào tạo được thiết kế trên cơ sở giáo trình nước ngoài với 4 định hướng: Hóa vô cơ; Hóa hữu cơ; Hóa lý và Hóa phân tích."} -{"question": "Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Y sinh được xây dựng dựa trên chương trình đào tạo của trường đại học nào?", "ground_truth": "Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Y sinh được xây dựng trên cơ sở tham khảo chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Y sinh của trường Đại học Wisconsin, một trong các trường có uy tín hàng đầu của Hoa Kỳ về đào tạo kỹ sư Kỹ thuật Y sinh."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Tiên tiến Kỹ thuật Y sinh cần đạt chuẩn ngoại ngữ như thế nào?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp cần sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên."} -{"question": "Ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực tại Trường Cơ khí đào tạo những lĩnh vực chính nào?", "ground_truth": "Ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực - hướng ứng dụng đào tạo về Hệ thống năng lượng và tự động hóa thủy khí. Song hành với tự động hóa trong ngành Điện luôn có tự động hóa thủy khí trong ngành Cơ khí động lực để cùng kết hợp giải quyết các vấn đề kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất. Bên cạnh đó, ngành này còn đào tạo về các hệ thống năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng thủy triều, sóng biển và thủy điện. Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng thiết kế, chế tạo, sản xuất máy động lực và hệ thống năng lượng, thiết bị năng lượng tái tạo và điều khiển thủy lực."} -{"question": "Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực có các thời gian đào tạo nào?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực có các thời gian đào tạo sau: Đào tạo Cử nhân: 4 năm, Đào tạo Kỹ sư: 5 năm, Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm, và Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm."} -{"question": "Ngành Kỹ thuật Điện tại Trường Điện - Điện tử đào tạo những bậc học nào?", "ground_truth": "Chương trình Kỹ thuật Điện đào tạo các bậc học sau: Cử nhân (4 năm), Kỹ sư (5 năm), đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ (5,5 năm), và đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ (8,5 năm)."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điện có khả năng làm những công việc gì liên quan đến hệ thống điện và năng lượng tái tạo?", "ground_truth": "Theo văn bản, sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Tư vấn, thiết kế lưới điện, nhà máy điện và trạm biến áp; thiết kế các hệ thống năng lượng tái tạo; quản lý, vận hành, bảo dưỡng lưới điện, nhà máy điện và trạm biến áp; quy hoạch và thiết kế hệ thống điện; phân tích và điều khiển hệ thống điện; thiết kế, vận hành các Nhà máy điện và trạm biến áp; quản lý, vận hành hệ thống điện trong các tòa nhà cao tầng; thi công, xây lắp các công trình điện lực; và nghiên cứu, phát triển các thiết bị tự động thông minh và hệ thống giám sát, điều khiển hiện đại."} -{"question": "Mục tiêu của chương trình đào tạo Kỹ thuật Hàng không là gì?", "ground_truth": "Mục tiêu của chương trình Kỹ thuật hàng không là đào tạo Nhân lực trình độ cao đáp ứng thị trường lao động trong nước và quốc tế trong lĩnh vực Cơ khí hàng không, áp dụng thành thạo kiến thức để vận hành, bảo dưỡng và nghiên cứu, thiết kế, phát triển các sản phẩm, hệ thống mới trong lĩnh vực Cơ khí Hàng không."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Hàng không cần đạt trình độ ngoại ngữ như thế nào?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp cần sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ tốt đủ để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia."} -{"question": "Chương trình đào tạo Kỹ thuật Sinh học có các định hướng chuyên ngành nào?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo Kỹ thuật Sinh học có các định hướng: Kỹ thuật Sinh học trong Công nghiệp, Kỹ thuật Sinh học trong Môi trường, Kỹ thuật Sinh học trong Y dược, Kỹ thuật Sinh học trong Thực phẩm và Kỹ thuật Sinh học trong Kiểm nghiệm an toàn sinh học."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Sinh học cần đạt chuẩn ngoại ngữ như thế nào?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Sinh học cần sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên."} -{"question": "Ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông được đào tạo với những bậc học nào và thời gian tương ứng là bao lâu?", "ground_truth": "Chương trình Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông được đào tạo ở các bậc học sau: Đào tạo Cử nhân trong 4 năm, đào tạo Kỹ sư trong 5 năm, đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ trong 5,5 năm, và đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ trong 8,5 năm."} -{"question": "Học phần Những NLCB của CN Mác-Lênin I (SSH1110) thuộc khối kiến thức nào trong chương trình Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông và có bao nhiêu tín chỉ?", "ground_truth": "Học phần Những NLCB của CN Mác-Lênin I (mã SSH1110) thuộc chương trình Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, nằm trong khối kiến thức Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương, có 2 tín chỉ."} -{"question": "Chuẩn chuyên môn đầu ra ITSS 2.5 trong chương trình CNTT Việt - Nhật cho phép kỹ sư tốt nghiệp đảm nhiệm vai trò gì?", "ground_truth": "Theo văn bản, ITSS mức 2.5 được xác định là chuẩn chuyên môn đầu ra cho các kỹ sư CNTT chương trình Việt Nhật. Đạt ITSS 2.5 cùng một số kinh nghiệm nhất định, kỹ sư CNTT Việt Nhật có thể đảm nhiệm vai trò trưởng nhóm (từ 3 đến 5 người) trong các dự án CNTT."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp chương trình CNTT Việt - Nhật cần đạt trình độ tiếng Nhật tối thiểu nào để đủ điều kiện sang Nhật Bản làm việc?", "ground_truth": "Theo văn bản, sinh viên tốt nghiệp đạt tối thiểu trình độ N3 tiếng Nhật. Tuy nhiên, để đủ điều kiện sang Nhật Bản làm việc, sinh viên tốt nghiệp cần đạt trình độ tiếng Nhật N2."} -{"question": "Ngành Kỹ thuật nhiệt tại Trường ĐHBK Hà Nội có những hướng chuyên sâu nào?", "ground_truth": "Hiện nay, các kỹ sư ngành Kỹ thuật Nhiệt được đào tạo theo các hướng chuyên sâu: Hệ thống năng lượng nhiệt và nhà máy nhiệt điện; Tự động hoá và điều khiển quá trình nhiệt -lạnh; Kỹ thuật nhiệt trong công nghiệp và dân dụng và Công nghệ lạnh và điều hoà không khí."} -{"question": "Thời gian đào tạo chương trình tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ ngành Kỹ thuật nhiệt là bao lâu?", "ground_truth": "Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm."} -{"question": "Chương trình đào tạo Kỹ thuật Cơ điện tử được xây dựng dựa trên cơ sở nào và tham khảo từ các trường đại học nào?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử được xây dựng trên cơ sở phát triển chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử năm 2009, kết hợp với sự tham khảo chương trình đào tạo của các trường đại học nổi tiếng trên thế giới như Stanford, Chico (Hoa Kỳ), Sibaura (Nhật Bản), Đại học Quốc gia Đài Loan (NTU). Chương trình được kiểm định theo tiêu chuẩn AUN-QA năm 2017."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Cơ điện tử sẽ có những kỹ năng gì và yêu cầu về ngoại ngữ ra sao?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp có các kỹ năng: thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống, dây chuyền sản xuất Cơ điện tử (như Rô bốt, máy bay, ô tô, hệ thống máy móc trong sản xuất công nghiệp); có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và môi trường quốc tế; có thể tham gia triển khai, thử nghiệm hệ thống/quá trình/sản phẩm/giải pháp công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử và có năng lực vận hành/sử dụng/khai thác hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực Cơ điện tử. Về ngoại ngữ, sinh viên sử dụng hiệu quả tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên."} -{"question": "Chương trình tiên tiến Điện tử - Viễn thông được giảng dạy bằng ngôn ngữ nào và dựa trên chương trình của trường đại học nào?", "ground_truth": "Chương trình tiên tiến kỹ thuật Điện tử - Viễn thông được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Chương trình được thiết kế dựa trên chương trình của trường Đại học San Jose State University, Hoa Kỳ."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp chương trình này cần đạt chuẩn ngoại ngữ như thế nào?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp cần sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên."} -{"question": "Chương trình Global ICT đào tạo kỹ sư có mục tiêu gì?", "ground_truth": "Chương trình Global ICT đào tạo kỹ sư toàn cầu giỏi cả về Công nghệ thông tin và tiếng Anh để đóng vai trò dẫn dắt, kết nối thị trường CNTT Việt Nam với các thị trường quốc tế."} -{"question": "Sinh viên chương trình Global ICT cần đạt chuẩn tiếng Anh như thế nào sau khi tốt nghiệp?", "ground_truth": "Sinh viên cần sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 650 điểm trở lên."} -{"question": "Chương trình đào tạo Khoa học Máy tính tại Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông có những định hướng chuyên sâu nào?", "ground_truth": "Chương trình Khoa học Máy tính có 4 định hướng chuyên sâu chính: (1) Định hướng kỹ nghệ phần mềm - trang bị các phương pháp, quy trình, kỹ thuật và công cụ trong việc phát triển phần mềm, quản lý các dự án phần mềm; (2) Định hướng hệ thống thông tin - cung cấp các phương pháp, kỹ thuật và công nghệ để thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin và phát hiện tri thức nhằm thiết kế, phát triển, vận hành, bảo trì và đánh giá các hệ thống thông tin; (3) Định hướng Khoa học dữ liệu - trang bị các kỹ thuật và công nghệ để thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn nhằm cung cấp giải pháp tiềm năng dựa trên dữ liệu; (4) Định hướng trí tuệ nhân tạo - cung cấp các phương pháp mô hình toán học cho các lớp bài toán trong TTNT, công nghệ tri thức, trí tuệ tính toán và sử dụng các công cụ, nền tảng trong phát triển ứng dụng TTNT."} -{"question": "Học phần Những NLCB của CN Mác-Lênin I và II trong chương trình Khoa học Máy tính có mã học phần và số tín chỉ như thế nào?", "ground_truth": "Học phần Những NLCB của CN Mác-Lênin I có mã SSH1110 với 2 tín chỉ, và học phần Những NLCB của CN Mác-Lênin II có mã SSH1120 với 3 tín chỉ. Cả hai học phần này đều thuộc chương trình KHOA HỌC MÁY TÍNH và nằm trong khối kiến thức Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương."} -{"question": "Chương trình đào tạo ngành Toán - Tin tại Khoa Toán - Tin hướng tới mục tiêu gì cho sinh viên?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo ngành Toán - Tin hướng tới việc rèn luyện cho sinh viên tư duy chính xác của toán học, tư duy thuật toán, phương pháp tiếp cận khoa học với các vấn đề nảy sinh từ thực tế, khả năng thích ứng nhanh chóng với sự phát triển của khoa học và công nghệ. Sinh viên được trang bị các kiến thức và kỹ năng thực hành chuyên sâu về tin học, cũng như kiến thức cơ bản và chuyên sâu về toán học, toán học ứng dụng để có thể giải quyết nhiều vấn đề về toán tài chính, tin sinh học, thống kê ứng dụng, quản trị dữ liệu lớn, bảo mật và an toàn hệ thống,… trong các ngành kỹ thuật, kinh tế và xã hội khác nhau."} -{"question": "Sau khi tốt nghiệp ngành Toán - Tin, sinh viên có thể làm những công việc gì và yêu cầu trình độ ngoại ngữ ra sao?", "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể trở thành chuyên viên nghiên cứu và phát triển, chuyên viên phát triển phần mềm, chuyên viên phân tích, ứng dụng toán học và công nghệ thông tin trong các ngân hàng, tập đoàn tài chính, kinh tế, công nghệ..., có thể trở thành giảng viên hoặc nghiên cứu viên về Toán tin. Về ngoại ngữ, sinh viên cần sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên."} -{"question": "Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí được xây dựng dựa trên những cơ sở nào và tham khảo từ các trường đại học nào?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo cử nhân – kỹ sư ngành Kỹ thuật Cơ khí được xây dựng dựa trên sự phát triển chương trình đào tạo ngành Chế tạo máy trước đây kết hợp với sự tham khảo chương trình đào tạo ngành chế tạo máy của các trường đại học tiên tiến trên thế giới như: Stanford (Hoa Kỳ), NTU (Đài Loan), RMIT (Úc), …"} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Cơ khí cần đạt trình độ ngoại ngữ như thế nào?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Cơ khí cần sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên."} -{"question": "Ngành Kỹ thuật máy tính đào tạo những kiến thức cơ bản nào?", "ground_truth": "Ngành Kỹ thuật máy tính đào tạo kiến thức cơ bản về toán, lý, điện tử số, thuật toán, cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Bên cạnh đó, người học còn được kết hợp với kiến thức chuyên ngành về hạ tầng, các cơ chế kết nối, điều khiển, vận hành, an toàn thông tin của hệ thống máy tính và mạng truyền thông dữ liệu."} -{"question": "Học phần Những NLCB của CN Mác-Lênin I (SSH1110) thuộc khối kiến thức nào và có bao nhiêu tín chỉ?", "ground_truth": "Học phần Những NLCB của CN Mác-Lênin I (mã SSH1110) thuộc chương trình KỸ THUẬT MÁY TÍNH, nằm trong khối kiến thức Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương, có 2 tín chỉ."} -{"question": "Ngành Kỹ thuật Môi trường tại trường này đào tạo những bậc học nào?", "ground_truth": "Chương trình Kỹ thuật Môi trường đào tạo các bậc học bao gồm: Cử nhân (4 năm), Kỹ sư (5 năm), đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ (5,5 năm), và đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ (8,5 năm)."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường cần đạt chuẩn ngoại ngữ như thế nào?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường cần sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên."} -{"question": "Ngành Kỹ thuật Hóa học có bao nhiêu định hướng đào tạo và đó là những định hướng nào?", "ground_truth": "Ngành Kỹ thuật Hóa học có 5 định hướng đào tạo: (1) Kỹ thuật Lọc Hóa dầu; (2) Kỹ thuật Hóa dược và Hóa chất bảo vệ thực vật; (3) Kỹ thuật Polyme và Giấy; (4) Kỹ thuật Các chất vô cơ – Silicat – Điện hóa; (5) Máy, Quá trình và Thiết bị Công nghiệp Hóa chất Dầu khí."} -{"question": "Chương trình đào tạo Kỹ thuật Hóa học có các thời gian đào tạo nào?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo Kỹ thuật Hóa học có 4 hình thức về thời gian: (1) Đào tạo Cử nhân: 4 năm; (2) Đào tạo Kỹ sư: 5 năm; (3) Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm; (4) Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm."} -{"question": "Chương trình Kỹ thuật Vật liệu được thiết kế với các môn học có tính chất như thế nào?", "ground_truth": "Chương trình Kỹ thuật Vật liệu được thiết kế với các môn học có tính tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực và cập nhật mở rộng đối với nhiều loại công nghệ vật liệu mới, hướng tới vận dụng và phát triển các công nghệ chế tạo vật liệu phù hợp với cấu trúc và tính chất."} -{"question": "Sau khi tốt nghiệp chương trình Kỹ thuật Vật liệu, sinh viên cần đạt trình độ ngoại ngữ như thế nào?", "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp, sinh viên cần sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên."} -{"question": "Chương trình đào tạo Kỹ thuật Hạt nhân tại Trường ĐHBK Hà Nội tập trung vào những hướng chính nào?", "ground_truth": "Chương trình Kỹ thuật Hạt nhân tại Trường ĐHBK Hà Nội tập trung theo hai hướng chính: Kỹ thuật hạt nhân và Y học bức xạ hạt nhân. Hướng Kỹ thuật hạt nhân bao gồm: Kiểm tra không phá hủy mẫu, đo đạc bức xạ, phân tích môi trường; Chiếu bức xạ bảo quản thực phẩm; Thiết kế, lắp ráp thiết bị đo đạc bức xạ; Năng lượng hạt nhân (tính toán lò phản ứng hạt nhân, thủy nhiệt và an toàn hạt nhân). Hướng Y học bức xạ hạt nhân bao gồm: Kỹ thuật xạ trị bằng máy gia tốc, nguồn đồng vị phóng xạ; Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh (chụp CT cắt lớp, PET – CT, cộng hưởng từ cắt lớp, chụp X quang và siêu âm); Y học hạt nhân (chữa bệnh bằng nguồn phóng xạ từ trong cơ thể)."} -{"question": "Thời gian đào tạo các bậc học của chương trình Kỹ thuật Hạt nhân là bao lâu?", "ground_truth": "Thời gian đào tạo của chương trình Kỹ thuật Hạt nhân được quy định như sau: Đào tạo Cử nhân: 4 năm; Đào tạo Kỹ sư: 5 năm; Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm; Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh được trang bị những kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về các lĩnh vực chức năng nào?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp cử nhân Quản trị kinh doanh được trang bị kiến thức nền tảng về kinh doanh, kiến thức và kỹ năng làm việc chuyên sâu về các lĩnh vực chức năng và quản trị tổng hợp như: quản trị sản xuất, quản trị tài chính, quản trị nhân lực, quản trị marketing, quản trị công nghệ, quản trị chất lượng, quản trị dự án và quản trị chiến lược."} -{"question": "Yêu cầu về ngoại ngữ đối với sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh là gì?", "ground_truth": "Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh cần sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên."} -{"question": "Chương trình Tiếng Anh Khoa học – Kỹ thuật Công nghệ (KHKT&CN) đào tạo những mục tiêu gì cho người học?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực Ngôn ngữ Anh đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế. Đào tạo người học có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có trách nhiệm nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc để có thể làm việc hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn."} -{"question": "Sau khi tốt nghiệp chương trình Tiếng Anh KHKT&CN, sinh viên có những kỹ năng gì để làm việc trong môi trường quốc tế?", "ground_truth": "Sinh viên có kỹ năng làm việc hiệu quả độc lập cũng như trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế. Có kỹ năng sử dụng Tiếng Anh thành thục, sáng tạo, đặc biệt trong môi trường KHKT&CN. Có kỹ năng biên dịch, phiên dịch và đảm nhận các công việc khác tại các đại sứ quán, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ, các dự án, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Có kỹ năng giảng dạy Tiếng Anh tại các cơ sở đào tạo như các trường phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học. Có năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực ngôn ngữ, khoa học - kỹ thuật và giáo dục. Có năng lực khởi nghiệp và điều hành các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ. Có năng lực tiếp tục theo học tại các bậc đào tạo cao hơn."} -{"question": "Thời gian đào tạo và cơ hội học lên cao hơn của chương trình Tiếng Anh KHKT&CN là gì?", "ground_truth": "Thời gian đào tạo Cử nhân là 4 năm. Sau tốt nghiệp, sinh viên có thể theo học chương trình Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ học và một số chương trình thạc sĩ khác."} -{"question": "Học phần Những NLCB của CN Mác-Lênin I và II thuộc khối kiến thức nào và có bao nhiêu tín chỉ?", "ground_truth": "Học phần Những NLCB của CN Mác-Lênin I (mã SSH1110) và Những NLCB của CN Mác-Lênin II (mã SSH1120) đều thuộc chương trình TIẾNG ANH KHOA HỌC -KỸ THUẬT & CÔNG NGHỆ, nằm trong khối kiến thức Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương. Học phần I có 2 tín chỉ và học phần II có 3 tín chỉ."} -{"question": "Ứng dụng VssID là gì và nó cung cấp những thông tin gì cho người sử dụng?", "ground_truth": "Ứng dụng VssID là ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động chính thức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Ứng dụng này cung cấp các thông tin thiết yếu cho người sử dụng về thẻ BHYT; quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); thông tin thụ hưởng các chế độ BHXH; lịch sử khám chữa bệnh; và hỗ trợ trực tuyến 24/7. Mục tiêu của ứng dụng là giúp người tham gia nắm bắt quá trình tham gia, thụ hưởng các chính sách, tự giám sát, bảo vệ quyền lợi an sinh của mình và tiến tới thay thế thẻ BHYT, sổ BHXH giấy."} -{"question": "Người dùng cần chuẩn bị những thông tin gì trước khi đăng ký tài khoản giao dịch điện tử trên ứng dụng VssID?", "ground_truth": "Theo hướng dẫn, người dùng cần chuẩn bị ba loại thông tin chính trước khi kê khai: 1) Ảnh chụp mặt trước và mặt sau của Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Thẻ căn cước công dân (CCCD). 2) Ảnh chân dung của bản thân. 3) Mã số BHXH. Mã số BHXH có thể là mã số trên sổ BHXH, 10 số cuối viết liền nhau trên thẻ BHYT, hoặc mã số 10 số trên thẻ BHYT mẫu mới nhất. Trong trường hợp mất thẻ hoặc thẻ cũ không có 10 số cuối, người dùng có thể tra cứu mã số tại trang web https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu."} -{"question": "Tôi cần hỗ trợ về vấn đề học phí và học bổng thì nên liên hệ với đơn vị nào?", "ground_truth": "Bạn có thể liên hệ Ban Đào tạo (Phòng 201-204 nhà C1, điện thoại 024.3869.2008, email dt@hust.edu.vn) để được giải đáp về điều kiện điểm, trình độ năm học, trình độ ngoại ngữ để xét cấp các loại học bổng, cũng như các vấn đề về tính học phí, tính tiền miễn giảm học phí và thu học phí. Đồng thời, bạn cũng có thể liên hệ Ban Công tác sinh viên (Phòng 101-104 nhà C1, điện thoại 024.3869.2896 hoặc 024.3869.3108, email ctsv@hust.edu.vn) để được hỗ trợ về hồ sơ, quy trình thủ tục xét cấp học bổng, điều kiện xét cấp học bổng, chi trả học bổng, và giải quyết chế độ chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập."} -{"question": "Tôi muốn được cấp giấy chứng nhận sinh viên và reset mật khẩu tài khoản trang ctt-sis thì liên hệ ở đâu?", "ground_truth": "Để được cấp giấy chứng nhận sinh viên, bạn liên hệ Ban Công tác sinh viên tại Phòng 101-104 nhà C1, điện thoại 024.3869.2896 (Phòng 102) hoặc 024.3869.3108 (Phòng 103-104), email ctsv@hust.edu.vn. Còn để reset mật khẩu tài khoản trang ctt-sis.hust.edu.vn, bạn liên hệ Ban Đào tạo tại Phòng 201-204 nhà C1, điện thoại 024.3869.2008, email dt@hust.edu.vn."} -{"question": "Sinh viên từ K64 trở đi cần làm gì để đăng ký làm thẻ gửi xe thường xuyên trong trường?", "ground_truth": "Sinh viên từ K64 trở đi trực tiếp đến Trung tâm Dịch vụ và hỗ trợ Bách khoa để nạp tiền đăng ký thẻ gửi xe. Sau khi đăng ký, Trung tâm sẽ kích hoạt mã gửi xe trên hệ thống và sinh viên bắt đầu sử dụng thẻ sinh viên để gửi xe tại các nhà xe trong khuôn viên trường."} -{"question": "Mức phí gửi xe máy thường xuyên và vãng lai tại trường là bao nhiêu?", "ground_truth": "Mức phí gửi xe máy thường xuyên là 2 đồng/xe/lượt, mức phí gửi xe máy vãng lai là 3 đồng/xe/lượt. Các mức phí này thực hiện theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của UBND Thành phố Hà Nội áp dụng đối với khu vực trường học."} -{"question": "Sinh viên có những cách nào để làm vé xe buýt tháng?", "ground_truth": "Sinh viên có 2 cách để làm vé xe buýt tháng: Cách 1 - Tự điền thông tin và dán ảnh vào Đơn đề nghị làm vé xe buýt tháng, mang lên Ban Công tác Sinh viên hoặc Văn phòng Viện đào tạo để xin xác nhận, sau đó mang đến điểm làm vé xe buýt tháng để làm thẻ. Cách 2 - Truy cập vào hệ thống cổng thông tin sinh viên qldt.hust.edu.vn hoặc App iCTSV để đăng ký cấp giấy làm vé xe buýt tháng, mang theo 02 ảnh 2x3cm đến Ban Công tác Sinh viên nhận kết quả, sau đó mang Đơn đề nghị đã có xác nhận đến điểm làm vé xe buýt tháng."} -{"question": "Các tuyến xe buýt nào dừng tại cổng Trần Đại Nghĩa và khu Ký túc xá?", "ground_truth": "Tại cổng Trần Đại Nghĩa gồm các tuyến: 26 và 31. Tại khu Ký túc xá gồm các tuyến: 23 và 31."} -{"question": "Phòng Tư vấn học tập & Tâm lý sinh viên được thành lập khi nào và theo quyết định nào?", "ground_truth": "Phòng Tư vấn học tập & Tâm lý sinh viên được thành lập ngày 30-06-2021 theo Quyết định số 1598 của Hiệu trưởng trường ĐHBKHN. Tiền thân là Tổ tư vấn tâm lý cho sinh viên được thành lập 3/2019."} -{"question": "Phòng Tư vấn học tập & Tâm lý sinh viên hỗ trợ những vấn đề gì cho sinh viên?", "ground_truth": "Phòng hỗ trợ tư vấn, gỡ rối và giải quyết những vấn đề liên quan tới học tập, tâm lý, tình cảm, sức khỏe sinh sản, giới tính của sinh viên. Đồng thời hướng dẫn, đào tạo kỹ năng sống thông qua các buổi hội thảo, tọa đàm, hoạt động kết nối sinh viên và chia sẻ kiến thức."} -{"question": "Đại học Bách Khoa Hà Nội triển khai những giải pháp nào để hỗ trợ sinh viên tìm nhà trọ?", "ground_truth": "Đại học Bách Khoa Hà Nội triển khai nhiều giải pháp để giúp sinh viên giảm bớt nỗi lo tìm kiếm nhà trọ, bao gồm: Ký túc xá Bách Khoa Hà Nội (truy cập http://ktx.hust.edu.vn/), Khu nhà ở học sinh, sinh viên Pháp Vân - Tứ Hiệp (thông tin tại https://www.facebook.com/groups/616951003253188), Kênh thông tin nhà trọ của Hội Sinh viên (https://www.facebook.com/hotrosinhvienbk), và Ứng dụng iCTSV."} -{"question": "Làm thế nào để tìm nhà trọ trên Ứng dụng iCTSV?", "ground_truth": "Để tìm nhà trọ trên Ứng dụng iCTSV, bạn cần cài đặt ứng dụng, vào mục Nhà trọ, lựa chọn khu vực nhà trọ bạn muốn tìm. Ứng dụng sẽ trả ra danh sách nhà trọ với các thông tin mà bạn có thể liên hệ trực tiếp với chủ nhà trọ."} -{"question": "Theo hướng dẫn, sinh viên có thể đạt tối đa bao nhiêu điểm ở mục Kết quả Học tập và cần những điều kiện gì?", "ground_truth": "Sinh viên có thể dễ dàng đạt được 24 đến 30 điểm ở mục Kết quả Học tập thông qua các điều kiện sau: +12 điểm nếu có kết quả GPA ở mức 1.5, và 14 điểm nếu GPA ở mức 2.0; +8 điểm nếu có điểm GPA cao hơn kỳ trước 0.01 điểm; +4 điểm nếu có trình độ ngoại ngữ đạt tiến độ học tập; +6 điểm nếu có kế hoạch học tập phù hợp được thầy cô ghi nhận."} -{"question": "Sinh viên cần làm gì khi tham gia hoạt động, nộp đủ minh chứng nhưng chưa được xác nhận để tự chấm điểm rèn luyện?", "ground_truth": "Khi tham gia hoạt động, nộp đủ minh chứng nhưng chưa được xác nhận, có thể xảy ra các tình huống: (1) Hoạt động đang diễn ra (chưa kết thúc) nên minh chứng chưa được xác nhận; (2) Hoạt động đã kết thúc nhưng Ban tổ chức đang trong quá trình xét duyệt nên chưa cấp hết minh chứng; (3) Minh chứng không đạt yêu cầu của BTC nên không được xác nhận. Với tình huống 2 và 3, sinh viên viết mail cho thành viên BTC để hỏi hoặc khiếu nại về việc cấp minh chứng, tham khảo cách khiếu nại tại link Facebook được cung cấp."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp đợt 2023.3, 2024.1 có thể nhận học bạ tại đâu và vào thời gian nào từ ngày 12-22.5.2025?", "ground_truth": "Từ ngày 12-22.5.2025, sinh viên tốt nghiệp đợt 2023.3, 2024.1 nhận hồ sơ (học bạ) tại phòng 103 - C1 vào các ngày Thứ Ba và Thứ Năm. Thời gian nhận: Buổi sáng 9h00 - 11h30, Buổi chiều 14h30 - 16h00."} -{"question": "Sinh viên nam thôi học cần thực hiện thủ tục gì tại phòng 108 nhà B7 KTX BK?", "ground_truth": "Sinh viên nam thôi học cần thực hiện thủ tục cắt chuyển hồ sơ NVQS về địa phương tại phòng 108 nhà B7 KTX BK. Đây là bước thứ 4 trong quy trình rút hồ sơ dành cho sinh viên thôi học."} -{"question": "Sinh viên có thể tải bản mềm ảnh chụp học bạ ở đâu?", "ground_truth": "Sinh viên có thể vào mục Hồ sơ sinh viên tại địa chỉ https://ctsv.hust.edu.vn/#/cap-nhat-hoso để tải bản mềm ảnh chụp học bạ đã tải lên hệ thống khi khai hồ sơ nhập học trực tuyến. Đăng nhập bằng tài khoản email trường cấp. Nếu chưa tải lên hoặc ảnh không đảm bảo chất lượng, sinh viên đăng ký chụp lại tại https://ctsv.hust.edu.vn/#/viet-giay/30_HOSO."} -{"question": "Trong trường hợp phụ huynh lấy hộ bản sao y công chứng học bạ cho sinh viên, cần những giấy tờ gì?", "ground_truth": "Trong trường hợp phụ huynh lấy hộ bản sao y công chứng học bạ, cần có: (1) Giấy ủy quyền của sinh viên, (2) Bản sao công chứng căn cước công dân của sinh viên, và (3) Bản sao công chứng căn cước công dân của phụ huynh. Bản sao y học bạ chỉ cung cấp cho chính sinh viên yêu cầu, nếu sinh viên không tự đến được thì phụ huynh mới có thể lấy hộ với các giấy tờ trên."} -{"question": "Thời hạn cuối cùng để điểm học phần phải có trong tài khoản học tập Cổng thông tin (CTT) là bao lâu sau ngày thi cuối kỳ?", "ground_truth": "Theo quy định, thời hạn cuối phải có điểm trong tài khoản học tập CTT là 15 ngày sau ngày thi cuối kỳ theo lịch thi."} -{"question": "Sinh viên cần làm gì khi quá thời hạn 15 ngày sau ngày thi mà vẫn chưa thấy điểm trong tài khoản học tập CTT?", "ground_truth": "Trong trường hợp quá thời hạn 15 ngày sau ngày thi mà chưa có điểm, sinh viên cần gửi email tới giảng viên để yêu cầu nhập điểm/gửi điểm đúng hạn, ghi rõ mã học phần, mã lớp và lưu trữ lại email làm minh chứng."} -{"question": "Tổ hỗ trợ, tư vấn học tập và tâm lý sinh viên được thành lập khi nào và theo quyết định nào?", "ground_truth": "Tổ hỗ trợ, tư vấn học tập và tâm lý sinh viên được thành lập ngày 30-06-2021 theo Quyết định số 1598 của Hiệu trưởng trường ĐHBKRHN."} -{"question": "Điểm tựa yêu thương là gì và có mục tiêu gì trong hoạt động hỗ trợ sinh viên?", "ground_truth": "Điểm Tựa Yêu Thương là tên gọi khác của Điểm hỗ trợ sinh viên, là nơi tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên gặp khó khăn trong học tập và đời sống tâm lý. Mục tiêu là tạo ra bước đột phá trong hoạt động hỗ trợ, tư vấn học tập và tâm lý cho sinh viên bằng cách chuẩn hóa quy trình tiếp nhận yêu cầu, phân loại, tổ chức và đánh giá hiệu quả hoạt động hỗ trợ; xây dựng cơ sở dữ liệu của sinh viên cần hỗ trợ; xây dựng chương trình hỗ trợ chủ động; và có chính sách thu hút sự tham gia của cán bộ chuyên trách, thầy cô, phụ huynh, chuyên gia và công tác viên."} -{"question": "Thư viện Tạ Quang Bửu mở cửa vào những ngày nào trong tuần và thời gian cụ thể ra sao?", "ground_truth": "Thư viện Tạ Quang Bửu mở cửa tất cả các ngày trong tuần. Giờ mở cửa cụ thể như sau: Từ Thứ 2 đến Thứ 6 mở cửa từ 8 giờ đến 21 giờ; Thứ 7 và Chủ nhật mở cửa từ 8 giờ đến 16 giờ."} -{"question": "Thư viện Tạ Quang Bửu có những loại tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu nào?", "ground_truth": "Thư viện Tạ Quang Bửu có hai loại tài liệu điện tử chính: Thư viện số và CSDL điện tử. Thư viện số bao gồm hơn 16.000 tài liệu nội sinh là luận văn, luận án của trường và được cập nhật thường xuyên. Các CSDL điện tử bao gồm Science Direct, Proquest Central, SAGE, IG Ebook, Ebrary Ebook... Bạn đọc có thể truy cập các CSDL này mọi lúc mọi nơi, không giới hạn không gian và thời gian."} -{"question": "Sinh viên cần sử dụng email nào khi gửi thắc mắc về học tập?", "ground_truth": "Sinh viên bắt buộc phải dùng email của trường cấp khi gửi đơn và các câu hỏi, thắc mắc liên quan tới học tập. Nếu sinh viên dùng các email khác như Gmail, Yahoo mail…thì không thể xác thực được người gửi nên không đủ thông tin để giải quyết."} -{"question": "Tiêu đề email khi gửi thắc mắc về học tập cần được soạn theo cấu trúc nào?", "ground_truth": "Để có thể dễ dàng phân loại công việc, sinh viên cần soạn tiêu đề email theo cấu trúc sau: [Hạng mục viết tắt] Mã số sinh viên – Họ và tên. Ví dụ: [Học phí] 20211234 Nguyễn Văn A."} -{"question": "Sinh viên cần kiểm tra email trường với tần suất như thế nào và bằng cách nào để không bỏ lỡ thông báo quan trọng?", "ground_truth": "Sinh viên cần kiểm tra email thường xuyên ít nhất 1 lần/ngày bằng cách cài ứng dụng Outlook trên điện thoại để không bỏ lỡ các thông báo quan trọng."} -{"question": "Khi viết email cho thầy cô, sinh viên cần giới thiệu bản thân như thế nào ở đầu thư?", "ground_truth": "Sinh viên cần luôn giới thiệu bản thân ở đầu thư bao gồm: tên, MSSV, lớp, ngành học. Ví dụ: 'Em là Nguyễn Bách Khoa – sinh viên K66 ngành CNTT, MSSV 2021xxxx'."} -{"question": "Sinh viên khóa cũ (K69 trở về trước) mua BHYT năm 2026 thì số tiền phải đóng là bao nhiêu và nộp vào thời gian nào?", "ground_truth": "Số tiền phải đóng là 631.800 đồng cho 12 tháng (12 tháng x 52.650 đồng/tháng). Thời gian nộp tiền BHYT là nộp cùng học phí học kỳ 1 năm học 2025-2026, kết thúc nộp vào ngày 07/12/2025."} -{"question": "Sinh viên khóa mới K70 nhập học cần đóng bao nhiêu tiền BHYT và thời gian bảo hiểm có hiệu lực trong bao lâu?", "ground_truth": "Sinh viên khóa mới K70 cần đóng số tiền BHYT là 789.750 đồng (15 tháng x 52.650 đồng/tháng). Thời gian bảo hiểm có hiệu lực là 15 tháng, từ ngày 01/10/2025 đến ngày 31/12/2026."} -{"question": "Để được khám chữa bệnh BHYT, sinh viên cần mang theo những giấy tờ gì khi đến Trung Tâm Y tế Bách Khoa?", "ground_truth": "Khi đến khám chữa bệnh tại Trung Tâm Y tế Bách Khoa, sinh viên cần mang theo: 1) Thẻ BHYT điện tử (sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VSSID – BHXH, hoặc thẻ BHYT đã tích hợp trên ứng dụng VNeID nếu đã được định danh điện tử mức độ hai); 2) Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước; 3) Sổ khám bệnh (nếu có)."} -{"question": "Sinh viên muốn thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu thì phải làm thủ tục ở đâu và trong thời gian nào?", "ground_truth": "Sinh viên muốn thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu cần tới Bảo hiểm xã hội Quận Hai Bà Trưng (số 106 phố Tô Hiến Thành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng) vào thời gian 10 ngày đầu tiên của tháng đầu Quý, tức là từ ngày 01 đến ngày 10 của các tháng 1, 4, 7, 10."} -{"question": "Sinh viên cần gửi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đến đâu để thẩm định chứng chỉ?", "ground_truth": "Sinh viên cần gửi chứng chỉ ngoại ngữ tới Trung tâm Khảo thí ngoại ngữ và Trao đổi văn hóa (Trung tâm CLA cũ) để thẩm định chứng chỉ."} -{"question": "Khi nào sinh viên có thể gửi email xin miễn học phần ngoại ngữ?", "ground_truth": "Sinh viên có thể gửi email xin miễn học phần tương ứng khi trên tài khoản học tập cá nhân đã có điểm được cập nhật. Nếu chưa có điểm thì không gửi email vì không có dữ liệu để giải quyết."} -{"question": "Làm thế nào để kiểm tra dung lượng OneDrive trên trình duyệt web?", "ground_truth": "Để kiểm tra dung lượng OneDrive trên trình duyệt web, bạn truy cập https://onedrive.live.com và đăng nhập vào tài khoản Microsoft 365. Trong giao diện chính, bạn sẽ thấy thông tin dung lượng ở thanh bên trái. Hoặc bạn có thể nháy vào biểu tượng bánh răng (Cài đặt) ở góc trên bên phải, rồi chọn Quản lý lưu trữ (Manage storage) để xem chi tiết các tệp dung lượng lớn và dung lượng còn lại."} -{"question": "Có những cách nào để sao lưu dữ liệu từ OneDrive về máy tính?", "ground_truth": "Có hai cách chính để sao lưu dữ liệu từ OneDrive về máy tính: (1) Đồng bộ về máy bằng Files On-Demand - đây là phương pháp ổn định nhất khi dữ liệu lớn, bạn có thể cài đặt để tải toàn bộ file về máy và sau đó sao chép ra vị trí ngoài OneDrive; (2) Tải thủ công qua web - phù hợp khi dữ liệu ít, bạn chọn các tệp/thư mục cần sao lưu và nháy Download, lưu ý tối đa 10.000 mục/lần tải và tổng kích thước .zip ≤ 20GB."} -{"question": "Sinh viên cần hoàn thành việc thanh toán công nợ trước bao nhiêu ngày so với ngày định đến nhận bằng và hồ sơ tốt nghiệp?", "ground_truth": "Sinh viên cần hoàn thành công nợ trước 5 ngày làm việc so với ngày định đến nhận bằng và hồ sơ từ ngày 21/9/2025. Việc kiểm tra và thanh toán công nợ được thực hiện tại địa chỉ: http://ctsv.hust.edu.vn/#/cong-no"} -{"question": "Lễ tốt nghiệp cho sinh viên có CPA >= 3.6 được tổ chức vào thời gian nào?", "ground_truth": "Lễ tốt nghiệp cho sinh viên có CPA >= 3.6 được tổ chức vào buổi sáng thứ 7 ngày 27/9/2025, từ 7h00 đến 11h30 tại Hội trường C2 – Đại học Bách khoa Hà Nội."} -{"question": "Sinh viên có thể đăng ký cấp các loại giấy tờ thông qua những kênh nào?", "ground_truth": "Sinh viên có thể đăng ký cấp các loại giấy tờ (Giấy chứng nhận sinh viên, giấy giới thiệu sinh viện, giấy vay vốn ngân hàng, giấy ưu đãi trong giáo dục,...) trên ứng dụng eHUST (tải App eHUST trên App Store hoặc Google Play Store) hoặc trên hệ thống quản lý đào tạo qldt.hust.edu.vn. Đối với những giấy tờ không theo mẫu trên hệ thống, hoặc các trường hợp đặc biệt khẩn cấp, sinh viên liên hệ trực tiếp với Ban CTSV (Phòng 103 nhà C1) để được xem xét hỗ trợ."} -{"question": "Sau khi đăng ký thành công giấy tờ trên hệ thống, sinh viên cần làm gì và thời gian nhận kết quả như thế nào?", "ground_truth": "Sau khi đăng ký thành công giấy tờ trên eHUST hoặc qldt.hust.edu.vn, cán bộ Ban CTSV sẽ xử lý và trả kết quả cho sinh viên sau 2 ngày làm việc. Sinh viên đã đăng ký thành công giấy tờ sau 2 ngày làm việc đến Ban CTSV (Phòng 103 nhà C1, bàn số 1) để nhận kết quả. Kết quả được trả tại Ban Công tác Sinh viên vào giờ làm việc các ngày trong tuần, buổi sáng từ 8h00 đến 11h30; buổi chiều từ 14h00 đến 17h00 (Không kể Thứ 7, Chủ nhật và các ngày Lễ, Tết)."} -{"question": "Trường hợp sinh viên không đăng ký được giấy tờ do lỗi hệ thống thì phải xử lý như thế nào?", "ground_truth": "Trường hợp do lỗi hệ thống phần mềm sinh viên không đăng ký được thì đến trực tiếp Ban CTSV đề nghị được hỗ trợ. Ban CTSV sẽ có trách nhiệm kiểm tra lại hệ thống đăng ký cấp giấy tờ và hỗ trợ sinh viên kịp thời."} -{"question": "Đối với giấy tờ sinh viên nộp trực tiếp tại Ban CTSV, thời gian giải quyết tối đa là bao lâu và sinh viên nhận kết quả ở đâu?", "ground_truth": "Đối với giấy tờ sinh viên nộp trực tiếp tại Ban CTSV, cán bộ Ban CTSV sẽ tiếp nhận và hẹn lịch trả kết quả cho sinh viên. Tùy vào công việc cụ thể, kết quả sẽ được trả chậm nhất trong vòng 05 ngày làm việc. Kết quả được trả tại Ban Công tác Sinh viên (Phòng 103 nhà C1) vào giờ làm việc các ngày trong tuần, buổi sáng từ 8h00 đến 11h30; buổi chiều từ 14h00 đến 17h00 (Không kể Thứ 7, Chủ nhật và các ngày Lễ, Tết)."} -{"question": "Sinh viên tốt nghiệp đã hoàn thành công nợ trước Lễ tốt nghiệp 1 tuần có cần làm thủ tục thanh toán ra Trường không?", "ground_truth": "Không. Sinh viên đã hoàn thành công nợ (học phí, sách mượn thư viện, hồ sơ giảm học phí do Covid19 nếu có) trước thời gian Nhà trường tổ chức Lễ tốt nghiệp 01 tuần thì không cần phải làm thủ tục thanh toán ra Trường và sẽ nhận hồ sơ tốt nghiệp (bằng và hồ sơ liên quan khác) sau Lễ tốt nghiệp theo lịch trả của Trường/Khoa đào tạo."} -{"question": "Sinh viên thôi học giữa chừng khóa K64 nhận hồ sơ ở đâu?", "ground_truth": "Sinh viên thôi học giữa chừng khóa K64 trở đi nhận hồ sơ tại Ban CTSV, Phòng 103 nhà C1 theo lịch của Ban CTSV. Đây là điểm khác biệt so với sinh viên khóa K63 trở về trước sẽ nhận tại Trường/Khoa đào tạo theo lịch trả hồ sơ của Trường/Khoa Đào tạo."} -{"question": "Khi đăng ký trích sao bảng điểm, sinh viên cần cung cấp những thông tin gì trong email gửi đến Ban Đào tạo?", "ground_truth": "Sinh viên cần cung cấp các thông tin sau trong email: (1) Mã số SV, (2) Họ tên, (3) Lớp SV, (4) Khóa, (5) Kỳ in trích sao (có thể chọn toàn bộ các kỳ, 1 kỳ cụ thể, hoặc nhiều kỳ), (6) In theo thang điểm 10 hay thang điểm 4, (7) In cả các môn điểm F hay chỉ lấy các môn đã đạt, và (8) Số lượng bản in."} -{"question": "Bảng điểm thang 10 và bảng điểm toàn bộ các kỳ thang 4 khác nhau như thế nào về ngôn ngữ và nội dung?", "ground_truth": "Bảng điểm thang 10 chỉ có tiếng Việt, không có bản song ngữ, và thể hiện đầy đủ các điểm bao gồm cả điểm F. Bảng điểm toàn bộ các kỳ thang 4 là song ngữ, có điểm CPA, và có thể chọn in đầy đủ (gồm cả điểm F) hoặc chỉ in các môn đã đạt (bỏ điểm F)."} -{"question": "NotebookLM là gì và nó khác biệt thế nào so với các chatbot AI thông thường?", "ground_truth": "NotebookLM là một trợ lý ảo dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) có thể 'đọc' và 'hiểu' tất cả tài liệu học tập của bạn – từ giáo trình, slide bài giảng, quy chế nhà trường đến các bài báo nghiên cứu. Điểm khác biệt cơ bản so với chatbot AI thông thường là NotebookLM không tìm thông tin trên Internet, mà chỉ phân tích chính xác từ tài liệu đã cung cấp."} -{"question": "Sinh viên có thể sử dụng NotebookLM để làm gì trong quá trình học tập và ôn thi?", "ground_truth": "Sinh viên có thể sử dụng NotebookLM để tiết kiệm thời gian bằng cách nhanh chóng nắm bắt ý chính của các văn bản dài và phức tạp, học tập linh hoạt, chủ động, học tập chuyên sâu hơn bằng cách đặt câu hỏi và khám phá các khía cạnh khác nhau của một chủ đề, ôn thi hiệu quả và thông minh bằng cách tự tạo câu hỏi ôn tập, câu hỏi thi, và nắm vững quy định, quy chế của trường/khoa."} -{"question": "Học viên chương trình Kỹ sư chuyên sâu được công nhận tối đa bao nhiêu tín chỉ học trước?", "ground_truth": "Theo hướng dẫn, học viên được công nhận tối đa 15 tín chỉ học trước. Học viên chọn các học phần KSCS đã tích lũy khi đang học cử nhân vào bảng điểm KSCS với điều kiện áp dụng là được công nhận tối đa 15 tín chỉ học trước."} -{"question": "Đối với chương trình đào tạo tích hợp, học viên được công nhận tối đa bao nhiêu tín chỉ từ CTĐT cử nhân vào bảng điểm CTĐT KSCS và các học phần này phải đáp ứng những điều kiện gì?", "ground_truth": "Học viên học theo chương trình đào tạo tích hợp (CTĐT) sẽ được lựa chọn để công nhận tối đa 12 tín chỉ trong CTĐT cử nhân vào bảng điểm CTĐT KSCS. Điều kiện áp dụng là chỉ áp dụng với các học viên đã tốt nghiệp cử nhân và được công nhận chính thức là học viên CTĐT KSCS. Số 12 tín chỉ được công nhận này là của các học phần đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau: (1) Thuộc Mô đun định hướng của CTĐT cử nhân mà sinh viên đã học, không tính Thực tập và Đồ án tốt nghiệp cử nhân; (2) Có trong bảng điểm tốt nghiệp cử nhân của sinh viên. 12 tín chỉ này sẽ ghi điểm R (không tính vào CPA tốt nghiệp KSCS, chỉ tính vào tổng số tín chỉ tích lũy)."} -{"question": "Sinh viên chưa tốt nghiệp cử nhân đã tích lũy 118 tín chỉ có thể học trước tối đa bao nhiêu tín chỉ của chương trình Kỹ sư chuyên sâu đặc thù?", "ground_truth": "Sinh viên đã tích lũy từ 118 tín chỉ trở lên của chương trình đào tạo cử nhân sẽ được phép học tích lũy trước tối đa 15 tín chỉ của CTĐT Kỹ sư chuyên sâu đặc thù. Trường hợp sinh viên tích lũy trước nhiều hơn 15 tín chỉ thì cũng chỉ được công nhận tối đa 15 tín chỉ học trước."} -{"question": "Điều kiện nào để được cấp bằng Kỹ sư chuyên sâu đặc thù trình độ Bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam?", "ground_truth": "Người học hoàn thành đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT và đạt chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu trình độ B2 (hoặc tương đương) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam sẽ được cấp bằng Kỹ sư chuyên sâu đặc thù trình độ Bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam."} -{"question": "Sinh viên cần làm gì khi muốn hoãn thi cuối kỳ và nộp đơn ở đâu?", "ground_truth": "Sinh viên cần làm đơn theo mẫu tại https://sv-ctt.hust.edu.vn/#/so-tay-sv/69/huong-dan-gui-cau-hoi-toi-phong-dao-tao-cac-van-de-ve-hoc-tap-hoc-phi (dòng số 30 trong bảng hướng dẫn). Đơn hoãn thi và minh chứng nộp tại Ban Đào tạo 202A -C1 (bàn số 4, chuyên viên Trần Thị Hạnh). Trong trường hợp gia đình nộp hộ cần mang kèm theo thẻ sinh viên hoặc căn cước công dân của sinh viên."} -{"question": "Trong trường hợp không có lớp thi của học phần đã hoãn thi tại kỳ muốn thi bù, sinh viên cần thực hiện thủ tục gì?", "ground_truth": "Sinh viên làm Đơn xin thi bù ghép lớp (đơn do sinh viên tự soạn) và xin ý kiến của trường/khoa/viện phụ trách học phần đó. Nếu trường/khoa/viện đồng ý, họ sẽ xác nhận vào đơn việc đồng ý cho phép thi ghép với lớp thi cụ thể và đồng ý cử cán bộ ra đề thi. Sau đó SV nộp đơn có ý kiến của trường/khoa/viện cho cô Trần Thị Hạnh (tại phòng 201 -C1) để rà soát và in bảng điểm thi bù. Trong trường hợp trường/khoa/viện không thể bố trí được thì sẽ không thể tổ chức thi bù."} -{"question": "Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp 2019 quy định những loại văn bằng, chứng chỉ nào?", "ground_truth": "Quy chế này quy định về quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Các nội dung quản lý bao gồm: nội dung, ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ, phụ lục văn bằng; in phôi và quản lý văn bằng, chứng chỉ; cấp phát, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc."} -{"question": "Các nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ được quy định như thế nào tại Điều 2?", "ground_truth": "Theo Điều 2, các nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ bao gồm: (1) Văn bằng, chứng chỉ được quản lý thống nhất, thực hiện phân cấp quản lý cho các sở giáo dục và đào tạo, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học; (2) Văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 18; (3) Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ; (4) Bảo đảm công khai, minh bạch trong cấp phát văn bằng, chứng chỉ."} -{"question": "Quy chế đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội có hiệu lực từ thời điểm nào?", "ground_truth": "Theo Điều 1, Mục 2 của Quy chế, văn bản này có hiệu lực đối với các khóa tuyển sinh VLVH trình độ đại học từ sau 01/05/2017."} -{"question": "Chương trình đào tạo VLVH trình độ đại học được xây dựng trên cơ sở nào và phải đảm bảo những yêu cầu gì về nội dung?", "ground_truth": "Theo Điều 2, Mục 2, chương trình đào tạo VLVH trình độ đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình đào tạo chính quy của Nhà trường. Nội dung chương trình đào tạo VLVH phải đảm bảo các yêu cầu về nội dung của chương trình hệ chính quy cùng trình độ đại học."} -{"question": "Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 áp dụng cho những đối tượng nào?", "ground_truth": "Quy chế này áp dụng cho sinh viên đại học, học viên của chương trình thạc sĩ, kỹ sư (kỹ sư chuyên sâu) và nghiên cứu sinh (NCS) của ĐHBK Hà Nội (sau đây gọi chung là người học)."} -{"question": "Chương trình đào tạo tích hợp cử nhân-kỹ sư và cử nhân-thạc sĩ có thời gian thiết kế và khối lượng học tập như thế nào?", "ground_truth": "CTĐT tích hợp cử nhân-kỹ sư, cử nhân-thạc sĩ có thời gian thiết kế là 5,5 năm và khối lượng học tập 180 TC. CTĐT tích hợp bao gồm hai bậc trình độ: Cử nhân (thời gian đào tạo 4 năm, trình độ đại học, cấp bằng cử nhân) và kỹ sư (thời gian đào tạo 1,5 năm, cấp bằng kỹ sư trình độ bậc 7) hoặc thạc sĩ (thời gian đào tạo 1,5 năm, cấp bằng thạc sĩ)."} -{"question": "Quy chế đào tạo 2025 có những thay đổi cơ bản nào về cấu trúc học kỳ so với phiên bản 2023?", "ground_truth": "Quy chế đào tạo 2025 đã bỏ quy định chia học kỳ chính thành 2 đợt A và B như trong phiên bản 2023. Theo phiên bản 2025, một năm học chỉ bao gồm hai học kỳ chính và một học kỳ hè, phản ánh việc chỉ còn các lớp học cả kỳ thay vì chia thành các đợt học riêng biệt trong cùng một học kỳ chính."} -{"question": "Cách tính điểm trung bình toàn khóa cho chương trình Kỹ sư đã thay đổi như thế nào trong Quy chế đào tạo 2025?", "ground_truth": "Đây là một thay đổi rất lớn trong Quy chế đào tạo 2025. Phiên bản 2023 tính điểm trung bình toàn khóa Kỹ sư dựa trên điểm trung bình tích lũy của cả giai đoạn đào tạo cử nhân đã tốt nghiệp và giai đoạn đào tạo kỹ sư, với trọng số là tỷ lệ phần trăm của số tín chỉ tích lũy của mỗi giai đoạn. Trong khi đó, phiên bản 2025 quy định điểm trung bình toàn khóa Kỹ sư chỉ tính theo điểm trung bình tích lũy của CTĐT kỹ sư, dựa trên các học phần đăng ký tốt nghiệp, không còn tính cả điểm của giai đoạn Cử nhân."} -{"question": "Quy chế Công tác sinh viên đại học hệ chính quy 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng cho những đối tượng nào?", "ground_truth": "Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân và sinh viên đại học hệ chính quy văn bằng thứ nhất của Đại học Bách khoa Hà Nội. Quy chế quy định về công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy tại Đại học Bách khoa Hà Nội, bao gồm: trách nhiệm và quyền lợi của sinh viên; các hành vi sinh viên không được làm; nội dung công tác sinh viên; đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên; khen thưởng và kỷ luật sinh viên; đánh giá công tác sinh viên; tổ chức thực hiện công tác sinh viên."} -{"question": "Theo Quy chế, sinh viên có những trách nhiệm gì trong việc học tập và rèn luyện?", "ground_truth": "Sinh viên có trách nhiệm học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch của Đại học; chủ động, tích cực tự học tập, NCKH và rèn luyện đạo đức, lối sống. Ngoài ra, sinh viên phải thực hiện quy tắc văn hóa giao tiếp trong nhà trường và môi trường mạng, tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng phù hợp với khả năng theo yêu cầu của Đại học hoặc đơn vị quản ngành, và tham gia đầy đủ các hoạt động do Đại học hoặc đơn vị quản ngành triệu tập."} -{"question": "Quy chế tuyển sinh đại học của Đại học Bách khoa Hà Nội quy định những phương thức tuyển sinh đại học chính quy nào?", "ground_truth": "Theo Điều 3, các phương thức tuyển sinh đại học chính quy (ĐHCQ) bao gồm: (a) Phương thức Xét tuyển tài năng (XTTN); (b) Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD); (c) Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT); (d) Phương thức xét tuyển khác dành cho các đối tượng đặc biệt như lưu học sinh diện hiệp định, thí sinh diện cử tuyển,…"} -{"question": "Thành phần của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Đại học Bách khoa Hà Nội được quy định như thế nào?", "ground_truth": "Theo Điều 5, thành phần của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) gồm có: (a) Chủ tịch: Giám đốc đại học hoặc Phó Giám đốc đại học; (b) Phó Chủ tịch: Phó Giám đốc đại học; (c) Uỷ viên thường trực: Đại diện lãnh đạo Ban Tuyển sinh; (d) Các uỷ viên: Lãnh đạo Ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp, Ban Đào tạo và một số Ban chức năng khác của Đại học; Lãnh đạo các đơn vị chuyên môn của Đại học."} -{"question": "Quy chế thi Đánh giá tư duy (TSA) quy định những nội dung chính nào?", "ground_truth": "Quy chế thi ĐGTD quy định về thi Đánh giá tư duy theo hình thức thi trên máy vi tính dựa trên nền tảng thi trực tuyến, bao gồm: mục đích, nguyên tắc; chuẩn bị cho kỳ thi; đối tượng dự thi và đăng ký dự thi; đề thi; tổ chức thi; dữ liệu thi và chấm thi, chứng nhận kết quả và quản lý cấp phát chứng nhận kết quả; báo cáo và lưu trữ hồ sơ thi; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm."} -{"question": "Bài thi Đánh giá tư duy (TSA) gồm những phần nào và hình thức thi ra sao?", "ground_truth": "Bài thi ĐGTD gồm 3 phần: Tư duy Toán học, Tư duy Đọc hiểu và Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề. Các phần thi được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm với nhiều dạng câu hỏi khác nhau. Hình thức thi là thi trực tuyến trên máy vi tính, cụ thể là thi trực tuyến tập trung tại phòng thi, nơi thí sinh tham gia thi tại các phòng thi được trang bị máy tính có kết nối mạng nội bộ hoặc kết nối internet, sử dụng phần mềm thi."} -{"question": "Quy định xét cấp học bổng khuyến khích học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng cho những đối tượng nào?", "ground_truth": "Quy định này áp dụng đối với sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy văn bằng thứ nhất của ĐHBK Hà Nội. Văn bản quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn xét duyệt và cấp học bổng cho sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy tại Đại học Bách khoa Hà Nội."} -{"question": "Các mức học bổng KKHT và giá trị tương ứng được quy định như thế nào?", "ground_truth": "Học bổng KKHT có 3 mức: (a) Học bổng loại khá (loại C): Bằng tổng học phí của tất cả các học phần tính điểm trung bình học kỳ (GPA); (b) Học bổng loại giỏi (loại B): Bằng 1,2 lần mức học bổng loại khá; (c) Học bổng loại xuất sắc (loại A): Bằng 1,5 lần mức học bổng loại khá."} -{"question": "Tiêu chuẩn xét cấp học bổng loại A (xuất sắc) yêu cầu những điều kiện gì?", "ground_truth": "Để được xét cấp học bổng loại A (xuất sắc), sinh viên cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau: GPA ≥ 3,6 và điểm rèn luyện học kỳ ≥ 90 điểm."} -{"question": "Quỹ học bổng KKHT được hình thành từ nguồn nào và bằng bao nhiêu phần trăm?", "ground_truth": "Quỹ học bổng KKHT hình thành từ nguồn học phí và bằng 8% (tám phần trăm) học phí của học kỳ lấy điểm xét cấp học bổng."} -{"question": "Theo quy định, những loại học phần nào được công nhận tín chỉ và loại nào không được chuyển đổi?", "ground_truth": "Các loại học phần được công nhận tín chỉ bao gồm: học phần giáo dục quốc phòng-an ninh, lý luận chính trị, pháp luật đại cương, ngoại ngữ cơ bản/cơ sở, giáo dục thể chất; các học phần cốt lõi ngành/chuyên ngành; học phần thực hành, thực tập; các chuyên đề nghiên cứu. Không chuyển đổi kết quả học phần đồ án/khóa luận tốt nghiệp đại học, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ."} -{"question": "Điều kiện về điểm số và khối lượng tín chỉ để được công nhận tín chỉ là gì?", "ground_truth": "Chỉ những học phần đã hoàn thành ở đơn vị đối tác có kết quả đạt từ 4,0 theo thang điểm 10 hoặc điểm D theo thang điểm chữ trở lên mới được xét công nhận tín chỉ. Số tín chỉ được công nhận, chuyển đổi phải lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ của học phần hoặc mô-đun trong chương trình của Trường ĐHBK Hà Nội. Mỗi sinh viên chỉ được xét công nhận tối đa 30 tín chỉ."} -{"question": "Thông tư liên tịch này quy định về những nội dung gì và áp dụng cho các đối tượng nào?", "ground_truth": "Thông tư liên tịch này quy định về tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN) trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học. Thông tư áp dụng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, gồm: trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học vùng, đại học Quốc gia, trung tâm GDQP&AN; tổ chức, cá nhân có liên quan."} -{"question": "Những đối tượng nào được miễn học môn học GDQP&AN và điều kiện để được cấp chứng chỉ GDQP&AN là gì?", "ground_truth": "Các đối tượng được miễn học môn học GDQP&AN bao gồm: (a) Học sinh, sinh viên có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp; (b) Học sinh, sinh viên đã có chứng chỉ GDQP&AN tương ứng với trình độ đào tạo; (c) Học sinh, sinh viên là người nước ngoài. Điều kiện để được cấp chứng chỉ GDQP&AN là sinh viên có điểm trung bình chung môn học đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10)."} -{"question": "Hướng dẫn triển khai thủ tục hành chính về xác nhận văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập được áp dụng cho những đối tượng nào?", "ground_truth": "Hướng dẫn này được áp dụng cho ba nhóm đối tượng chính: (1) Người học hiện đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội; (2) Người học đã được cấp văn bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ của Đại học Bách khoa Hà Nội; (3) Các cơ quan, tổ chức, cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài có yêu cầu xác nhận văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập do Đại học Bách khoa Hà Nội cấp."} -{"question": "Để xác nhận kết quả học tập, người học và các tổ chức có thể thực hiện những công việc gì theo hướng dẫn của Đại học Bách khoa Hà Nội?", "ground_truth": "Theo hướng dẫn, có 4 công việc chính liên quan đến xác nhận kết quả học tập: (1) Xác nhận chương trình đào tạo của sinh viên - áp dụng với các tổ chức có yêu cầu; (2) Xác nhận kết quả học tập của sinh viên bao gồm kết quả học tập toàn khóa, theo học kỳ hoặc năm học - áp dụng cho người học và các tổ chức có nhu cầu; (3) Xác nhận quy đổi tương đương tín chỉ tích lũy theo hệ thống tín chỉ của các nước/khối nước, bao gồm quy đổi sang hệ tín chỉ ETCS - áp dụng cho người học và các tổ chức có yêu cầu; (4) Đối với các hệ thống tín chỉ không phổ biến, người yêu cầu cần cung cấp tài liệu mô tả đặc thù của hệ thống tín chỉ đó để làm căn cứ quy đổi."} -{"question": "Đối tượng áp dụng của Quy định đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2023 là ai?", "ground_truth": "Quy định này áp dụng cho sinh viên đại học hình thức đào tạo chính quy (không bao gồm lưu học sinh nước ngoài) thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội. Quy định bao gồm các nội dung: nội dung đánh giá kết quả rèn luyện và khung điểm; cách thức và quy trình đánh giá; sử dụng kết quả đánh giá; tổ chức thực hiện."} -{"question": "Điểm rèn luyện của sinh viên được đánh giá theo thang điểm nào và các mức xếp loại cụ thể ra sao?", "ground_truth": "Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100 và được xếp loại như sau: Từ 90 đến 100 điểm - Xuất sắc; Từ 80 đến dưới 90 điểm - Tốt; Từ 65 đến dưới 80 điểm - Khá; Từ 50 đến dưới 65 điểm - Trung bình; Từ 35 đến dưới 50 điểm - Yếu; Dưới 35 điểm - Kém."} -{"question": "Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được thực hiện theo các bước nào?", "ground_truth": "Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện được thực hiện theo 8 bước: (1) Các Trường/Viện/Khoa, tổ chức Đoàn – Hội, Phòng/Ban chức năng công bố kế hoạch hoạt động; (2) Sinh viên tự lựa chọn và tham gia hoạt động, cung cấp minh chứng; (3) Cán bộ phụ trách cấp và xác nhận minh chứng; (4) Sinh viên sử dụng minh chứng để tự đánh giá; (5) Giảng viên quản lý lớp chấm điểm theo khung đánh giá; (6) Sinh viên có quyền khiếu nại nếu có sai lệch; (7) Phòng/Ban chức năng CTSV tổng hợp kết quả và trình Hội đồng; (8) Hội đồng họp xét và trình Giám đốc quyết định công nhận kết quả."} -{"question": "Kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên được sử dụng cho những mục đích gì và có những quy định gì về khen thưởng, kỷ luật?", "ground_truth": "Kết quả đánh giá rèn luyện được sử dụng trong việc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng - kỷ luật, xét thôi học, ngừng học, xét lưu trú ký túc xá. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi vào bảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ khi tốt nghiệp. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được xem xét biểu dương, khen thưởng. Sinh viên bị xếp loại Yếu/Kém trong hai học kỳ liên tiếp bị hạn chế đăng ký học tập tương đương cảnh báo học tập mức 2."} -{"question": "Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện được quy định như thế nào và cách tính điểm rèn luyện cho học kỳ, năm học và toàn khóa ra sao?", "ground_truth": "Việc đánh giá kết quả rèn luyện được tiến hành định kỳ theo học kỳ, năm học và toàn khóa học. Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của các nội dung đánh giá chi tiết. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của năm học đó. Điểm rèn luyện toàn khóa là trung bình cộng của điểm rèn luyện của tối thiểu 07 học kỳ. Trong trường hợp đặc biệt, điểm rèn luyện toàn khóa do Ban Giám đốc quyết định."} -{"question": "Quy định về việc khiếu nại kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên như thế nào?", "ground_truth": "Sinh viên có quyền khiếu nại lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên (thông qua Phòng/Ban chức năng CTSV) nếu thấy việc đánh giá minh chứng tham gia hoạt động hay rèn luyện chưa chính xác. Hội đồng công bố thời gian nhận khiếu nại, đảm bảo khoảng thời gian để sinh viên khiếu nại tối thiểu là 15 ngày. Khi nhận được đơn khiếu nại, Phòng/Ban chức năng CTSV, Đơn vị cấp phát minh chứng, Giảng viên quản lý lớp có trách nhiệm xem xét và trả lời sinh viên trong thời gian không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn."} -{"question": "Mức học phí một tín chỉ học phí (TCHP) cho các chương trình đào tạo chuẩn nhóm Cơ điện tử, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật y sinh là bao nhiêu cho học kỳ 2 năm học 2023-2024?", "ground_truth": "Mức học phí một TCHP cho các chương trình đào tạo chuẩn nhóm Cơ điện tử, KT điện tử-viễn thông, KT điều khiển-tự động hóa, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật y sinh là 500 nghìn đồng."} -{"question": "Đối với chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, mức học phí cho các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở và các học phần khác là bao nhiêu?", "ground_truth": "Đối với chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở là 600 nghìn đồng/TCHP; mức học phí các học phần khác là 1.020 nghìn đồng/TCHP."} -{"question": "Quy định này áp dụng cho những đối tượng và loại hình thi nào tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội?", "ground_truth": "Quy định này áp dụng cho sinh viên, học viên sau đại học (gọi chung là sinh viên) tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Các loại hình thi bao gồm: tổ chức kiểm tra đánh giá theo phương thức trực tuyến qua mạng internet đối với thi kết thúc học phần trong chương trình đào tạo; thi/kiểm tra ngoại ngữ để phân loại trình độ và phân lớp học; thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo số tín chỉ tích lũy và chuẩn ngoại ngữ đầu ra."} -{"question": "Đối với hình thức thi tự luận với đề thi dạng mở, sinh viên cần tuân thủ những yêu cầu cụ thể nào về cách làm bài và nộp bài?", "ground_truth": "Đối với hình thức thi tự luận với đề thi dạng mở, sinh viên làm bài thi viết tay trên giấy. Sinh viên phải ghi đầy đủ thông tin cá nhân và mã số đề trên bài thi. Sau khi làm bài xong, sinh viên nộp bài bằng cách chụp ảnh bài thi rõ nét và tải (upload) lên hệ thống thi trực tuyến dưới định dạng file JPG, PNG hoặc PDF. Thời gian cho phép chụp ảnh và nộp bài tối đa là 10 phút sau khi hết giờ làm bài thi. Quá thời gian trên, bài thi sẽ không được công nhận."} -{"question": "Mức học phí một tín chỉ học phí (TCHP) đối với các chương trình đào tạo đại học chính quy chuẩn ngành Cơ điện tử và Khoa học máy tính là bao nhiêu?", "ground_truth": "Mức học phí một tín chỉ học phí (TCHP) đối với các chương trình đào tạo đại học chính quy chuẩn ngành Cơ điện tử và Khoa học máy tính là 550 nghìn đồng/TCHP. Hai ngành này thuộc nhóm chương trình có mức học phí 550."} -{"question": "Đối với chương trình đào tạo hợp tác quốc tế ME-GU, mức học phí cho các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN và các học phần khác (trừ ngoại ngữ) là bao nhiêu?", "ground_truth": "Đối với chương trình đào tạo hợp tác quốc tế ME-GU, mức học phí cho các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN là 660 nghìn đồng/TCHP. Mức học phí cho các học phần khác (trừ ngoại ngữ) là 950 nghìn đồng/TCHP."} -{"question": "Một người có chứng chỉ IELTS (Academic) 5.0 sẽ tương đương với các chứng chỉ nào khác ở Mức 7?", "ground_truth": "Theo Bảng quy đổi tương đương, ở Mức 7, một người có IELTS (Academic) 5.0 sẽ tương đương với: TOEIC từ 600 đến 645, TOEFL iBT từ 42 đến 45, VSTEP 5.5, Cambridge English Tests là PET với 'Merit', và Cambridge Scale từ 151 đến 159."} -{"question": "Ở Mức 5, điểm số VSTEP được quy đổi tương đương là bao nhiêu và tương ứng với các chứng chỉ nào?", "ground_truth": "Ở Mức 5, điểm số VSTEP được quy đổi tương đương là từ 4.0 đến 4.5. Mức này tương ứng với TOEIC từ 500 đến 545, TOEFL iBT từ 34 đến 37, IELTS (Academic) 4.0, Cambridge English Tests là KET với grade A hoặc PET với 'Pass', và Cambridge Scale từ 140 đến 145."} -{"question": "Quyết định về phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho những đối tượng nào tại Đại học Bách khoa Hà Nội?", "ground_truth": "Quyết định này áp dụng cho sinh viên đại học hệ chính quy, không thuộc ngành Ngôn ngữ Anh của Đại học Bách khoa Hà Nội. Quy định không áp dụng cho sinh viên là người nước ngoài đang học tại trường."} -{"question": "Các tiêu chí nào được sử dụng để phân loại trình độ tiếng Anh đầu vào cho sinh viên thuộc chương trình đào tạo có yêu cầu chuẩn đầu ra là tiếng Anh?", "ground_truth": "Căn cứ phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí, bao gồm: (1) Dựa trên kết quả kiểm tra tiếng Anh đầu khóa; (2) Hoặc dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc gia, quốc tế; (3) Hoặc dựa trên điểm thi môn tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) tại năm nhập học. Việc lựa chọn tiêu chí phân loại cụ thể có thể thay đổi theo từng khóa tuyển sinh."} -{"question": "Sinh viên chương trình đào tạo chuẩn cần đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu nào để được xét nhận đồ án/khoá luận tốt nghiệp?", "ground_truth": "Sinh viên chương trình đào tạo chuẩn cần đạt tối thiểu Bậc 3.1 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam để được xét nhận đồ án/khoá luận tốt nghiệp."} -{"question": "Đối với sinh viên chương trình đào tạo chuẩn đã tích lũy từ 64 đến 95 tín chỉ, yêu cầu về chuẩn tiếng Anh như thế nào?", "ground_truth": "Sinh viên tích lũy từ 64 đến 95 tín chỉ cần hoàn thành các học phần FL1131, FL1132, FL1133, FL1134 HOẶC đạt tối thiểu Bậc 2.2 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam."} -{"question": "Chương trình đào tạo PFIEV yêu cầu ngoại ngữ chính nào?", "ground_truth": "Chương trình đào tạo PFIEV yêu cầu ngoại ngữ chính là Tiếng Pháp."} -{"question": "Các chương trình Elitech nào có yêu cầu ngoại ngữ chính là tiếng Nhật?", "ground_truth": "Các chương trình Elitech có yêu cầu ngoại ngữ chính là tiếng Nhật bao gồm: (1) Hệ thống nhúng thông minh và IoT; (2) Công nghệ thông tin Việt – Nhật."} -{"question": "Quy định này áp dụng cho những đối tượng nào và được phân thành các nhóm lưu học sinh nào?", "ground_truth": "Quy định này áp dụng đối với người nước ngoài đến học tập, thực tập, nghiên cứu, trao đổi tại ĐHBK Hà Nội (sau đây gọi chung là Lưu học sinh và viết tắt là LHS). LHS được chia thành 3 nhóm: (a) Lưu học sinh Hiệp định: Là sinh viên nước ngoài được tiếp nhận học tập dài hạn tại ĐHBK Hà Nội theo các Hiệp định, thoả thuận của Chính phủ Việt Nam với các đối tác nước ngoài; (b) Lưu học sinh ngoài Hiệp định: Là sinh viên nước ngoài được tiếp nhận học tập dài hạn hoặc học tích lũy tín chỉ (từ 1 học kỳ trở lên) tại ĐHBK Hà Nội theo thỏa thuận, hợp đồng đào tạo ký kết giữa ĐHBK Hà Nội với cá nhân sinh viên hoặc các tổ chức, cá nhân gửi đào tạo, tài trợ học bổng cho sinh viên; (c) Lưu học sinh trao đổi: Là người học nước ngoài đến thực tập, nghiên cứu, trao đổi theo các thỏa thuận, dự án, chương trình hợp tác của ĐHBK Hà Nội hoặc các đơn vị thuộc/trực thuộc ĐHBK Hà Nội."} -{"question": "Theo quy định, lưu học sinh có những quyền lợi gì trong quá trình học tập tại ĐHBK Hà Nội?", "ground_truth": "Theo Điều 3, lưu học sinh có các quyền lợi sau: 1. Được đảm bảo quyền lợi chung của người học theo quy định hiện hành đối với sinh viên ĐHBK Hà Nội. 2. Được về nước nghỉ hè, nghỉ lễ, được mời thân nhân đến thăm theo quy định của Việt Nam. 3. Tập thể LHS cùng một nước được cử đại diện làm đầu mối liên hệ với Đại học để giải quyết những việc có liên quan đến tập thể LHS nước mình. 4. Được tư vấn về chương trình đào tạo, lập kế hoạch học tập, hỗ trợ bổ sung kiến thức trong quá trình học tập. 5. Được tư vấn, hỗ trợ tìm kiếm chỗ ở; tư vấn, hỗ trợ các thủ tục hành chính dành cho sinh viên nước ngoài. 6. Được tư vấn về việc mua bảo hiểm, khám, chữa bệnh khi có nhu cầu. 7. Được hỗ trợ làm các thủ tục cấp/ gia hạn/ thay đổi thị thực nhập cảnh phù hợp với kế hoạch học tập tại ĐHBK Hà Nội. 8. Được xét/đăng ký xét cấp các loại học học bổng dành cho sinh viên ĐHBK Hà Nội."} -{"question": "Sinh viên là con của thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh cần chuẩn bị những hồ sơ gì để được miễn giảm học phí?", "ground_truth": "Theo quy định, sinh viên là con của thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh thuộc đối tượng 1d. Hồ sơ cần chuẩn bị gồm có: a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; b) Bản sao chứng thực Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối với người có công về việc cha hoặc mẹ; c) Bản kê khai thông tin cư trú của sinh viên kèm tài khoản VNeID của sinh viên để đối chiếu (trường hợp sinh viên là con đẻ) hoặc bản sao Giấy chứng nhận sinh viên là con nuôi (trường hợp sinh viên là con nuôi). Đối tượng này chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập."} -{"question": "Định mức vay vốn tối đa đối với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định 157 là bao nhiêu?", "ground_truth": "Theo Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ, định mức vay vốn dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là tối đa 4.000.000đ/ sinh viên/ tháng."} -{"question": "Quy định về việc xét, cấp học bổng tài trợ cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội được áp dụng cho những đối tượng nào?", "ground_truth": "Quy định này áp dụng trong trường hợp nhà tài trợ ủy quyền cho ĐHBK Hà Nội hoặc đơn vị đào tạo xét, cấp học bổng cho sinh viên hệ đại học chính quy văn bằng thứ nhất đang học tập tại ĐHBK Hà Nội."} -{"question": "Học bổng tài trợ được phân thành những loại nào theo quy định?", "ground_truth": "Học bổng tài trợ gồm các loại: a) Học bổng dành cho sinh viên có kết quả học tập tốt và rèn luyện tốt được xét chọn dựa trên tiêu chí chính là thành tích học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo của sinh viên; b) Học bổng dành cho sinh viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được xét chọn dựa trên tiêu chí chính là hoàn cảnh kinh tế của gia đình sinh viên; c) Học bổng khác theo quy định của nhà tài trợ."} -{"question": "Trong trường hợp số ứng viên có cùng tiêu chuẩn, tiêu chí nhiều hơn số suất học bổng, việc xét học bổng sẽ tiếp tục dựa trên các tiêu chí phụ nào?", "ground_truth": "Trong trường hợp này, việc xét học bổng sẽ tiếp tục xét đến các tiêu chí phụ liên quan khác như: hoàn cảnh gia đình, thành tích về học tập và rèn luyện trong quá trình học tập tại ĐHBK Hà Nội. Thứ tự và mức độ ưu tiên của các tiêu chí phụ do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quy định đối với học bổng do Đại học khai thác, Trưởng đơn vị đào tạo quy định đối với học bổng do đơn vị khai thác."} -{"question": "Sinh viên đăng ký xét học bổng tài trợ bằng hình thức nào và trên hệ thống nào?", "ground_truth": "Sinh viên đăng ký xét học bổng tài trợ bằng hình thức trực tuyến (online) trên hệ thống phần mềm quản lý xét, cấp học bổng của Đại học."} -{"question": "Sinh viên cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào để được đăng ký xét cấp học bổng trao đổi sinh viên?", "ground_truth": "Sinh viên xếp hạng trình độ năm học từ năm thứ 3 trở đi, đạt đồng thời các điều kiện sau: (a) Có điểm học tập trung bình tích lũy đạt loại giỏi trở lên (CPA ≥ 3.2); (b) Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của đơn vị đối tác khi đến học tập; (c) Có điểm rèn luyện trung bình tích lũy đạt loại giỏi trở lên (≥ 80 điểm); (d) Các môn học đăng ký học tập hoặc nội dung thực tập tại đối tác nước ngoài phù hợp với ngành sinh viên đang học tập tại ĐHBK Hà Nội."} -{"question": "Học bổng trao đổi sinh viên được cấp bằng phương thức nào và giá trị tối đa là bao nhiêu?", "ground_truth": "Học bổng trao đổi sinh viên có giá trị tối đa là 30 triệu đồng/sinh viên. Học bổng được cấp bằng vé máy bay khứ hồi từ Hà Nội đến nơi học tập và ngược lại và gói bảo hiểm du lịch quốc tế Flexi mức Vàng của công ty Bảo hiểm Bảo Việt (học bổng không cấp bằng tiền mặt). Trường hợp tổng số tiền mua bảo hiểm và vé máy bay khứ hồi vượt quá 30 triệu đồng thì sinh viên phải tự chi trả phần chênh lệch."} -{"question": "Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, 01 tín chỉ (TC) được tính tương đương với bao nhiêu giờ học tập định mức của người học?", "ground_truth": "Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, 01 TC được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học. Thời lượng này bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá."} -{"question": "Học phần tại ĐHBK Hà Nội với phân bố thời lượng 3(2-1-1-6) yêu cầu tổng thời gian thực hiện là bao nhiêu giờ?", "ground_truth": "Học phần tại ĐHBK Hà Nội với phân bố thời lượng 3(2-1-1-6) yêu cầu tổng thời gian thực hiện là 140 giờ. Kết quả này được tính theo công thức: Tổng số giờ = (2x15 tiết +(1/2+1/2)x30 tiết)x50 phút/60 phút + 6x15 giờ = 140 giờ."} -{"question": "Theo Hệ thống chuyển đổi và tích lũy tín chỉ Châu Âu (ECTS), 01 ECTS được quy định tương đương với bao nhiêu giờ cho các hoạt động học tập?", "ground_truth": "Theo Hệ thống chuyển đổi và tích lũy tín chỉ Châu Âu (ECTS), 01 ECTS được quy định tương đương 30 giờ cho các tổng thời gian dành cho các hoạt động học tập lý thuyết, bài tập, thực hành, thí nghiệm, thực tập, đồ án, tự học. Tùy thuộc vào quốc gia, 01 ECTS có thể tương đương trung bình từ 25 giờ đến 30 giờ học tập."} -{"question": "Dựa trên bảng quy đổi TC tương đương giữa ĐHBK Hà Nội và trường Đại học ở CHLB Đức, học phần có số TC và phân bố 3(3-1-0-6) sẽ được quy đổi thành bao nhiêu ECTS?", "ground_truth": "Dựa trên bảng quy đổi TC tương đương giữa ĐHBK Hà Nội và trường Đại học ở CHLB Đức, học phần có số TC và phân bố 3(3-1-0-6) có tổng số thời lượng học tập là 140 giờ và được quy đổi thành 4,67 ECTS. Căn cứ quy đổi là dựa trên thời lượng ECTS của trường Đại học ở CHLB Đức là 1 ECTS = 30 giờ."} -{"question": "Học bổng Gắn kết quê hương được xét cấp cho những đối tượng nào tại Đại học Bách khoa Hà Nội?", "ground_truth": "Học bổng Gắn kết quê hương được xét cấp cho sinh viên hệ đại học chính quy văn bằng thứ nhất hoặc học viên chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Đối tượng cụ thể bao gồm: (1) Sinh viên hoặc nhóm sinh viên cùng thực hiện đề tài ĐATN có điểm học tập trung bình tích lũy đạt từ loại khá trở lên (CPA ≥ 2.5) và có đề tài ĐATN góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội tại quê hương của một trong số sinh viên cùng thực hiện đề tài; (2) Học viên có đề tài ĐATN góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, sản xuất hoặc chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội tại quê hương của một trong số học viên cùng thực hiện đề tài."} -{"question": "Hồ sơ đăng ký xét học bổng Gắn kết quê hương bao gồm những giấy tờ gì?", "ground_truth": "Hồ sơ đăng ký xét cấp học bổng Gắn kết quê hương gồm có 3 loại giấy tờ sau: (1) Đơn đăng ký xét cấp học bổng theo mẫu Phụ lục I; (2) Bản xác nhận của cơ sở ứng dụng ĐATN về kết quả/hiệu quả (hoặc dự kiến kết quả/hiệu quả) mà cơ sở ứng dụng đề tài ĐATN thu được theo mẫu Phụ lục II; (3) Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp trung học phổ thông của người học."} -{"question": "Ai là người có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức đoàn tham dự kỳ thi Olympic môn học?", "ground_truth": "Các Trường, Viện hoặc Khoa (trong ĐHBK Hà Nội) phụ trách môn học (sau đây gọi chung là đơn vị chuyên môn) lập kế hoạch tổ chức đoàn tham dự và trình Giám đốc (qua Phòng/Ban chức năng Công tác sinh viên) phê duyệt. Bản kế hoạch bao gồm: Phương án tuyển chọn đội tuyển; kế hoạch tổ chức ôn luyện cho đội tuyển; kế hoạch tổ chức đoàn tham dự kỳ thi (đề xuất Trưởng đoàn và các thành viên của đoàn, thời gian thực hiện, phương tiện di chuyển và nơi lưu trú) kèm dự toán chi tiết về chi phí tham dự kỳ thi và đề xuất hỗ trợ của Đại học về cơ sở vật chất và kinh phí triển khai."} -{"question": "Sinh viên đoạt giải trong kỳ thi Olympic môn học được hưởng những quyền lợi gì?", "ground_truth": "Sinh viên đoạt giải của kỳ thi Olympic môn học được miễn thi và công nhận điểm học phần/ môn học đoạt giải hoặc cộng điểm thưởng vào điểm thi kết thúc học phần theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội. Ngoài ra, thành viên tham gia đội tuyển được tạo điều kiện thuận lợi để dự thi, không phải chi trả các khoản chi phí học tập bồi dưỡng, chi phí tham dự kỳ thi; được Giám đốc Đại học khen thưởng nếu đoạt giải trong kỳ thi theo quy định hiện hành của ĐHBK Hà Nội."} -{"question": "Chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với người học chương trình đào tạo Kỹ sư chuyên sâu là gì?", "ground_truth": "Chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với người học đạt tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam."} -{"question": "Tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo Kỹ sư chuyên sâu là bao nhiêu tín chỉ và thời gian học tập toàn khóa theo kế hoạch chuẩn là bao lâu?", "ground_truth": "CTĐT KSCS có khối lượng học tập 60 tín chỉ đối với người học đã tốt nghiệp đại học. Thời gian học tập toàn khóa theo kế hoạch học tập chuẩn là 2 năm, người tốt nghiệp được cấp bằng kỹ sư bậc 7 theo Khung năng lực quốc gia Việt Nam."} -{"question": "Người học đã tốt nghiệp đại học đúng ngành nhưng khác định hướng chuyên sâu của CTĐT KSCS có cần học bổ sung không? Nếu có thì tối đa bao nhiêu tín chỉ?", "ground_truth": "Người học đã tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ đúng ngành nhưng khác định hướng chuyên sâu của CTĐT KSCS: trong trường hợp cần thiết sẽ phải học bổ sung tối đa 12 tín chỉ của các học phần thuộc khối kiến thức định hướng chuyên ngành theo đề xuất của trường/khoa quản ngành."} -{"question": "Các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ được sử dụng để xét công nhận tương đương cho CTĐT KSCS phải được tích lũy trong thời gian bao lâu?", "ground_truth": "Các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ được sử dụng để xét công nhận tương đương phải được tích lũy trong vòng không quá 5 năm kể từ thời điểm tốt nghiệp thạc sĩ tới thời điểm được công nhận là học viên CTĐT KSCS."} -{"question": "Học bổng Trần Đại Nghĩa được hình thành từ những nguồn nào?", "ground_truth": "Học bổng Trần Đại Nghĩa được hình thành từ 4 nguồn chính: (1) Trích từ nguồn kinh phí hợp pháp của ĐHBK Hà Nội do Giám đốc Đại học quyết định; (2) Sự đóng góp của các cán bộ, viên chức, người lao động của ĐHBK Hà Nội; (3) Sự đóng góp của các thế hệ sinh viên và cựu sinh viên ĐHBK Hà Nội; (4) Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp và các nhà hảo tâm khác."} -{"question": "Sinh viên đang học từ học kỳ 2 trở đi cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì để được đăng ký xét Học bổng Trần Đại Nghĩa?", "ground_truth": "Sinh viên đang học từ học kỳ 2 trở đi cần đáp ứng đồng thời 3 điều kiện: (1) Đang trong thời gian học tập theo thiết kế chương trình đào tạo chuẩn; (2) Điểm học tập trung bình của học kỳ liền trước (GPA) ≥ 2,0; (3) Điểm rèn luyện của học kỳ liền trước ≥ 65."} -{"question": "Mức học phí cho các học phần khác (không phải LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở) của chương trình đào tạo hợp tác quốc tế nhóm ME-LUH, ET-LUH, IT-GINP là bao nhiêu?", "ground_truth": "Mức học phí các học phần khác (trừ các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN) cho các chương trình hợp tác quốc tế nhóm ME-LUH, ET-LUH, IT-GINP là 900 nghìn đồng/tín chỉ học phí. Các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN có mức học phí là 700 nghìn đồng/tín chỉ học phí."} -{"question": "Mức học phí áp dụng cho các học phần học lại, học cải thiện điểm, học ngoài khung chương trình, học ngành thứ hai, học văn bằng thứ hai được quy định như thế nào?", "ground_truth": "Mức học phí các học phần học lại, học phần học cải thiện điểm, học phần ngoài khung chương trình đào tạo ngành đang học; học ngành thứ hai, học văn bằng thứ hai được tính bằng mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục I. Điều này có nghĩa là mức học phí sẽ dựa trên mức học phí của chương trình đào tạo chuẩn, chương trình đào tạo đặc biệt và ELITECH, hoặc chương trình đào tạo hợp tác quốc tế tương ứng."} -{"question": "Quy định này áp dụng cho các đối tượng và loại hình đào tạo nào tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội?", "ground_truth": "Quy định này áp dụng cho các loại hình đào tạo cấp văn bằng từ trình độ cử nhân đến trình độ tiến sĩ của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội."} -{"question": "Theo quy định, những học phần nào không được áp dụng hình thức dạy-học trực tuyến?", "ground_truth": "Không áp dụng dạy-học trực tuyến đối với các học phần (hoặc một phần nội dung của học phần) có yêu cầu nâng cao nhận thức qua trải nghiệm thực tế và rèn luyện kỹ năng cho người học như thí nghiệm, thực hành, thực tập."} -{"question": "Học liệu số phục vụ cho các hình thức dạy-học trực tuyến bao gồm những gì?", "ground_truth": "Học liệu số phục vụ cho các hình thức dạy-học trực tuyến bao gồm: đề cương học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo, bài giảng được số hóa dưới các định dạng tệp (file) PDF, PowerPoint (PPT); bộ dữ liệu số; các file âm thanh, hình ảnh, video vv. không vi phạm bản quyền để có thể lưu trữ, chia sẻ, truy cập trên phần mềm giảng dạy trực tuyến hoặc LMS."} -{"question": "Đối với hình thức B-Learning, thời lượng kiến thức được truyền phát trên LMS tối đa là bao nhiêu phần trăm và điểm quá trình có trọng số tối thiểu là bao nhiêu?", "ground_truth": "Đối với hình thức B-Learning, thời lượng kiến thức được truyền phát trên LMS tối đa là 70% thời lượng của học phần. Điểm quá trình có trọng số tối thiểu là 0,3 khi tính điểm học phần."} -{"question": "Quyết định này quy định về những vấn đề gì liên quan đến câu lạc bộ sinh viên tại Đại học Bách khoa Hà Nội?", "ground_truth": "Quyết định này quy định về công tác hỗ trợ và quản lý hoạt động của các câu lạc bộ sinh viên thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội, bao gồm: mục đích, yêu cầu, nguyên tắc hoạt động; điều kiện, quy trình thành lập và công nhận câu lạc bộ; chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của câu lạc bộ và các đơn vị liên quan; nhiệm vụ và quyền lợi của hội viên; vấn đề tài chính."} -{"question": "Các loại hình câu lạc bộ sinh viên được quy định tại Điều 5 bao gồm những lĩnh vực nào?", "ground_truth": "Các loại hình câu lạc bộ sinh viên được quy định tại Điều 5 bao gồm: 1. Các CLB thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật (văn học, điện ảnh, âm nhạc, múa, khiêu vũ, nhảy hiện đại, mỹ thuật, nhiếp ảnh, thời trang, kịch,…). 2. Các CLB thuộc lĩnh vực thể thao (bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ, cầu lông, cờ, đá cầu, võ thuật,…). 3. Các CLB kỹ năng (kỹ năng công tác Đoàn – Hội, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng mềm,…). 4. Các CLB tình nguyện vì cộng đồng. 5. Các CLB thuộc lĩnh vực học thuật và nghiên cứu khoa học có tính chuyên môn."} -{"question": "Hướng dẫn triển khai công tác thực tập tại các cơ sở ngoài Đại học được áp dụng cho những đối tượng nào?", "ground_truth": "Hướng dẫn này áp dụng với các trường, viện đào tạo, sinh viên và học viên (gọi tắt là 'người học') hiện đang học tập tại Đại học Bách khoa Hà Nội (viết tắt: ĐHBK Hà Nội). Ngoài ra, hướng dẫn cũng áp dụng với các hoạt động thực tập tổ chức tại các cơ sở bên ngoài ĐHBK Hà Nội."} -{"question": "Các tiêu chí tối thiểu để lựa chọn cơ sở thực tập trong nước là gì?", "ground_truth": "Cơ sở thực tập được lựa chọn phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau: (a) Cơ sở thực tập phải được đảm bảo về mặt pháp lý: có đăng ký kinh doanh, có ngành nghề hoạt động phù hợp hoặc có chức năng giáo dục đào tạo, có địa chỉ đăng ký hoạt động. (b) Cơ sở thực tập phải đáp ứng được yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng hỗ trợ người học phát triển kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng bổ trợ cần thiết để hoàn thành chuẩn đầu ra của học phần thực tập. (c) Cơ sở thực tập phải cam kết bố trí cán bộ hướng dẫn đúng trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất phù hợp để hỗ trợ hoạt động thực tập. Lưu ý: Ưu tiên lựa chọn các cơ sở thực tập đã có ký kết các thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ."} -{"question": "Mức học phí đào tạo đại học chính quy trong học kỳ 1 năm học 2023-2024 đối với các khóa từ khóa 67 trở về trước được quy định như thế nào?", "ground_truth": "Mức học phí đào tạo đại học chính quy trong học kỳ 1 đối với các khóa từ khóa 67 trở về trước không thay đổi so với mức học phí của chương trình đào tạo tương ứng đã áp dụng trong năm học 2022-2023."} -{"question": "Chế độ miễn, giảm học phí được thực hiện theo quy định nào?", "ground_truth": "Chế độ miễn, giảm học phí được thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 5776/QĐ-ĐHBK ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội."} -{"question": "Đối tượng nào được áp dụng các chính sách hỗ trợ sinh viên khuyết tật tại Đại học Bách khoa Hà Nội?", "ground_truth": "Tất cả sinh viên khuyết tật đang học tập tại ĐHBK Hà Nội thuộc hệ, bậc đào tạo chính quy."} -{"question": "Sinh viên khuyết tật thuộc hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ những gì về tài chính?", "ground_truth": "Sinh viên khuyết tật thuộc hộ nghèo, cận nghèo được hưởng học bổng mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ sở và hưởng 12 tháng/năm học. Ngoài ra, họ còn được hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập với mức 1 triệu đồng/năm học."} -{"question": "Phòng Công tác Sinh viên có trách nhiệm gì trong việc hỗ trợ sinh viên khuyết tật?", "ground_truth": "Phòng Công tác Sinh viên có nhiều trách nhiệm, bao gồm: nghiên cứu các chính sách về sinh viên khuyết tật để tham mưu cho Ban Giám đốc; tiếp nhận, tổng hợp và cập nhật thông tin sinh viên khuyết tật; phối hợp với các phòng ban khác để lập dự toán, tìm kiếm nguồn tài trợ, đề xuất trang bị thiết bị hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe, và tư vấn tâm lý cho sinh viên khuyết tật; đồng thời phụ trách các vấn đề phát sinh khác liên quan đến người học khuyết tật."} -{"question": "Các hoạt động chăm sóc sức khỏe tinh thần cho sinh viên khuyết tật được thực hiện như thế nào?", "ground_truth": "Các hoạt động chăm sóc sức khỏe tinh thần bao gồm: Phòng Công tác Sinh viên, các đơn vị chức năng, các Trường/Viện/Khoa, cố vấn và giáo viên quản lý lớp theo dõi tình hình học tập để hỗ trợ kịp thời; Trung tâm Y tế Bách khoa tạo điều kiện chăm sóc y tế riêng; thông báo đến sinh viên những hoạt động phù hợp; và tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe tinh thần, hỗ trợ sinh viên hòa nhập môi trường văn hóa đa dạng của ĐHBK Hà Nội."} -{"question": "Quy định về phân loại trình độ ngoại ngữ và chuẩn đầu ra này áp dụng cho những đối tượng sinh viên nào?", "ground_truth": "Quy định này áp dụng đối với sinh viên theo học các chương trình đào tạo (CTĐT) hình thức chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội từ khóa 70 trở về sau, bắt đầu từ học kỳ 1 năm học 2025-2026. Quy định không áp dụng cho sinh viên là người nước ngoài theo học CTĐT có ngôn ngữ giảng dạy chính là tiếng Việt."} -{"question": "Dựa trên các tiêu chí nào để phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào đối với sinh viên các CTĐT có chuẩn đầu ra là tiếng Anh?", "ground_truth": "Căn cứ phân loại trình độ ngoại ngữ đầu vào với sinh viên thuộc CTĐT có yêu cầu chuẩn đầu ra là tiếng Anh dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí, bao gồm: (1) Dựa trên kết quả kiểm tra tiếng Anh đầu khóa; (2) Hoặc dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc gia, quốc tế; (3) Hoặc dựa trên điểm thi môn tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) tại năm nhập học. Việc lựa chọn tiêu chí phân loại trong số các tiêu chí trên do Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội quyết định theo từng khóa tuyển sinh."} -{"question": "Một sinh viên đạt trình độ Bậc 3.1 (CEFR B1) theo Bảng quy đổi sẽ được xếp lớp học các học phần tiếng Anh cơ bản như thế nào?", "ground_truth": "Theo Bảng 3.1, sinh viên đạt trình độ Bậc 3.1 trở lên được xếp vào Nhóm 6. Lộ trình học tập của Nhóm 6 như sau: được miễn học (ghi điểm R) các học phần FL1131, FL1132, FL1133, FL1134, và FL1135. Như vậy, sinh viên này sẽ không phải học bất kỳ học phần tiếng Anh cơ sở nào trong khối ngoại ngữ cơ bản."} -{"question": "Chuẩn ngoại ngữ đầu ra khi xét tốt nghiệp đối với các chương trình đào tạo chuẩn (trừ nhóm ngành ngôn ngữ) là gì?", "ground_truth": "Theo Bảng 3.2, đối với chương trình đào tạo chuẩn (trừ các CTĐT thuộc nhóm ngành ngôn ngữ), sinh viên phải đạt chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tối thiểu Bậc 3 theo quy định tại Bảng 2.1 của Phụ lục II. Chứng chỉ tiếng Anh phải đánh giá đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; đồng thời phải được cấp trong vòng 2 năm tính đến thời điểm xét chuẩn ngoại ngữ đầu ra và còn hiệu lực tại thời điểm xét."} -{"question": "Khóa học Công nghệ thông tin Cơ bản lớp 1.2025 có mục tiêu gì và đầu ra của khóa học là gì?", "ground_truth": "Mục tiêu khóa học là giới thiệu cho sinh viên về phần cứng và phần mềm máy tính cũng như hệ điều hành, khái niệm mạng, thiết bị di động, bảo mật CNTT và xử lý sự cố. Khóa học sẽ hỗ trợ sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết để làm việc như một kỹ thuật viên trong lĩnh vực CNTT. Đầu ra của khóa học là Chứng nhận hoàn thành khóa học do Cisco Networking Academy cấp, với các kỹ năng cụ thể bao gồm: sửa chữa, nâng cấp máy tính cá nhân; khắc phục sự cố trên máy tính cá nhân; cấu hình các thiết bị; lắp đặt máy in; cài đặt, quản lý và bảo trì windows; hiểu về vai trò, trách nhiệm của 1 chuyên gia CNTT."} -{"question": "Điều kiện để được cấp học bổng khóa đào tạo CNTT Cơ bản lớp 1.2025 là gì?", "ground_truth": "Đối tượng được cấp học bổng là sinh viên thỏa mãn các điều kiện sau: (1) Có CPA kì 2024.1 từ 2.0 trở lên; (2) Có kết quả rèn luyện kỳ 2024.1 từ 50 điểm trở lên; (3) Có hoàn cảnh gia đình khó khăn với các minh chứng cụ thể: bản chụp sổ hộ nghèo, cận nghèo năm 2024, 2025 do chính quyền địa phương xác nhận hoặc cấp; hoặc đơn xin xác nhận hoàn cảnh khó khăn của gia đình năm 2024, 2025 do chính quyền địa phương xác nhận hoặc cấp. Đối với các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn khác có thể liên hệ cô Thư qua MS Teams: thu.nguyenthianh để được hướng dẫn và hỗ trợ cụ thể."} -{"question": "Thông tin về số lượng, thời lượng và giá trị học bổng của khóa học CNTT Cơ bản lớp 1.2025 như thế nào?", "ground_truth": "Khóa học có số lượng 20 suất học bổng với thời lượng 14 buổi (2 buổi/tuần). Giá trị học bổng là 5.000.000đ/suất. Cụ thể: Học bổng 100% dành cho sinh viên hoàn thành khóa học và nhận Chứng nhận hoàn thành khóa học do Cisco Networking Academy cấp, hoặc sinh viên tham gia đủ 80% thời lượng khóa học trở lên sẽ nhận Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học do BKACAD cấp. Học bổng 50% dành cho sinh viên tham gia từ 50% đến dưới 80% thời lượng khóa học. Không cấp học bổng đối với sinh viên tham gia dưới 50% thời lượng khóa học."} -{"question": "Sinh viên đăng ký học bổng khóa đào tạo CNTT Cơ bản lớp 1.2025 như thế nào và hạn đăng ký là khi nào?", "ground_truth": "Sinh viên đăng ký trực tiếp trên QLĐT (Quản lý đào tạo). Hạn đăng ký là 23:55, ngày 15/6/2025."} -{"question": "Điều kiện về điểm học tập để được đăng ký xét Học bổng Gắn kết quê hương cho sinh viên tốt nghiệp đợt 2024.2B là gì?", "ground_truth": "Toàn bộ các thành viên trong nhóm thực hiện đề tài ĐATN phải có điểm học tập trung bình tích lũy tính đến hết học kỳ 2024.1 đạt từ loại khá trở lên (CPA ≥ 2.5)."} -{"question": "Hồ sơ đăng ký Học bổng Gắn kết quê hương gồm những gì?", "ground_truth": "Hồ sơ đăng ký học bổng gồm: (a) Đơn đăng ký xét cấp học bổng theo mẫu; (b) Bản xác nhận của cơ quan/doanh nghiệp về kết quả ứng dụng đề tài ĐATN của sinh viên mà cơ quan/doanh nghiệp thu được theo mẫu; (c) Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp trung học phổ thông của người học."} -{"question": "Sinh viên cần đáp ứng những điều kiện gì để được cấp học bổng khóa học chứng chỉ TOEIC quốc tế lớp 2?", "ground_truth": "Sinh viên cần thỏa mãn các điều kiện sau: (1) Có CPA kì 2024.1 từ 2.0 trở lên; (2) Có kết quả rèn luyện kỳ 2024.1 từ 50 điểm trở lên; (3) Có hoàn cảnh gia đình khó khăn và cung cấp minh chứng theo hướng dẫn (bản chụp sổ hộ nghèo, cận nghèo năm 2024, 2025 do chính quyền địa phương xác nhận hoặc cấp; hoặc đơn xin xác nhận hoàn cảnh khó khăn của gia đình năm 2024, 2025 do chính quyền địa phương xác nhận hoặc cấp; hoặc đối với các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn khác có thể liên hệ cô Thư qua MS Teams: thu.nguyenthianh để được hướng dẫn và hỗ trợ cụ thể)."} -{"question": "Giá trị học bổng và các mức hỗ trợ được quy định như thế nào?", "ground_truth": "Giá trị học bổng là 7.000.000đ/suất, bao gồm giá trị khóa học và kinh phí thi chứng chỉ TOEIC quốc tế. Có 3 mức hỗ trợ: (1) Học bổng 100%: dành cho sinh viên tham gia đủ 50% thời lượng khóa học trở lên và thi đạt chứng chỉ TOEIC quốc tế 500 điểm, hoặc sinh viên tham gia đủ 80% thời lượng khóa học trở lên; (2) Học bổng 50%: dành cho sinh viên tham gia từ 50% đến dưới 80% thời lượng khóa học; (3) Không cấp học bổng: đối với sinh viên tham gia dưới 50% thời lượng khóa học."} -{"question": "Sinh viên khóa 70 (Nhóm 1) cần đạt điểm trúng tuyển theo điểm thi đánh giá tư duy bao nhiêu để được đăng ký xét Học bổng Trần Đại Nghĩa?", "ground_truth": "Sinh viên khóa 70 (Nhóm 1) cần đạt điểm trúng tuyển theo điểm thi đánh giá tư duy từ 67.5 trở lên để được đăng ký xét Học bổng Trần Đại Nghĩa."} -{"question": "Sinh viên từ K66 đến K69 (Nhóm 2) cần đáp ứng những điều kiện gì về điểm học tập và điểm rèn luyện trong học kỳ 2024.2?", "ground_truth": "Sinh viên từ K66 đến K69 (Nhóm 2) cần đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau: điểm học tập trung bình của học kỳ 2024.2 phải lớn hơn hoặc bằng 2,0 và điểm rèn luyện của học kỳ 2024.2 phải lớn hơn hoặc bằng 65."} -{"question": "Sinh viên năm 3, năm 4 ngành Kỹ thuật Môi trường muốn đăng ký học bổng Toyota năm học 2025-2026 cần đáp ứng những điều kiện gì về điểm trung bình và kết quả rèn luyện?", "ground_truth": "Sinh viên năm 3, năm 4 ngành Kỹ thuật Môi trường (thuộc Trường Hóa và Khoa học sự sống) muốn đăng ký học bổng Toyota cần có điểm trung bình 2 học kỳ 2024.1, 2024.2 từ 3,2 trở lên và có kết quả rèn luyện 2 học kỳ 2024.1, 2024.2 từ 80 điểm trở lên."} -{"question": "Học bổng Toyota năm học 2025-2026 có tổng cộng bao nhiêu suất, được phân bổ như thế nào cho các trường/ngành và mức học bổng là bao nhiêu?", "ground_truth": "Học bổng Toyota năm học 2025-2026 có tổng cộng 10 suất. Cụ thể, 6 suất dành cho sinh viên Trường Cơ khí, 1 suất cho sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, và 3 suất cho sinh viên ngành Hệ thống điện và năng lượng tái tạo. Mức học bổng là 6.000.000đ/1 suất."} -{"question": "Goertek Việt Nam tập trung sản xuất và kinh doanh trong những lĩnh vực cốt lõi nào?", "ground_truth": "Goertek Việt Nam tập trung sản xuất và kinh doanh trong 2 lĩnh vực cốt lõi là: linh kiện âm học chính xác và phần cứng thông minh."} -{"question": "Sinh viên cần đáp ứng những điều kiện gì để tham gia chương trình học bổng Goertek?", "ground_truth": "Sinh viên cần đáp ứng các điều kiện sau: (1) Sinh viên tốt nghiệp năm 2026 học các chuyên ngành kỹ thuật của Trường Điện - Điện tử, Cơ khí, Công nghệ thông tin & Truyền thông, Khoa Toán - Tin, Vật lý kỹ thuật; (2) Có điểm CPA ≥ 2.3."} -{"question": "Trong giai đoạn thực tập hưởng lương (tháng 5-6/2026), sinh viên được hưởng những quyền lợi gì?", "ground_truth": "Trong giai đoạn thực tập hưởng lương (tháng 5-6/2026), sinh viên được thực tập tại các vị trí: Nhân viên thiết bị, IE, QA, QC,... với mức lương >9.000.000đ/tháng (chưa gồm tăng ca), chi trả trực tiếp vào tài khoản cá nhân của sinh viên."} -{"question": "Sinh viên cần làm gì và thời hạn đăng ký tham gia chương trình học bổng Goertek như thế nào?", "ground_truth": "Sinh viên cần đăng ký trực tiếp trên hệ thống eHUST/Qldt. Thời hạn đăng ký từ 10/8/2025 đến hết 23:55 ngày 27/8/2025. Hồ sơ bao gồm CV tự khai (tự chọn mẫu, không theo mẫu quy định). Sinh viên đạt vòng hồ sơ online sẽ tham gia phỏng vấn tại ĐHBK Hà Nội ngày 29/8/2025."} -{"question": "Học bổng LG Track năm 2025 có giá trị bao nhiêu và được chi trả như thế nào?", "ground_truth": "Học bổng LG Track năm 2025 có giá trị 50,000,000 VND/2 năm. Học bổng được chuyển làm 2 đợt trong năm 2025 và 2026, mỗi đợt 25,000,000 VND."} -{"question": "Sinh viên cần làm gì sau khi đăng ký học bổng LG Track trên QLĐT/EHUST?", "ground_truth": "Sau khi đăng ký trên QLĐT/EHUST, sinh viên cần đăng ký vào form và tham gia chuyến tham quan, phỏng vấn học bổng tại LGEVH ngày 28/5/2025. Link đăng ký: https://forms.office.com/r/j39nkitqiW. Sinh viên đăng ký trên QLĐT, tham dự chương trình tham quan, phỏng vấn học bổng và vượt qua vòng phỏng vấn của LGEVH sẽ được cấp học bổng LG Track 2025."} -{"question": "Sinh viên cần đáp ứng những điều kiện gì về kết quả học tập và rèn luyện để được đăng ký xét học bổng EVN năm học 2025-2026?", "ground_truth": "Sinh viên cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: (1) Có kết quả học tập CPA cho đến hết học kì 20242 từ 3.2/4.0 trở lên; (2) Có kết quả rèn luyện trung bình tích lũy đến hết kì 2024.2 từ 80 điểm trở lên. Ngoài ra, sinh viên phải là sinh viên năm cuối (còn học 1-2 học kì năm học 2025-2026) thuộc các ngành được quy định."} -{"question": "Học bổng EVN năm học 2025-2026 có tổng cộng bao nhiêu suất và mỗi suất trị giá bao nhiêu tiền?", "ground_truth": "Học bổng EVN năm học 2025-2026 có tổng cộng 50 suất. Mỗi suất học bổng trị giá 10.000.000 đồng."} -{"question": "Học bổng khóa học tiếng Nhật N5 do tỉnh Mie tài trợ năm 2025 có những đối tượng sinh viên nào được tham gia?", "ground_truth": "Đối tượng sinh viên tham gia học bổng bao gồm: sinh viên năm cuối (sinh viên năm dưới nếu có nguyện vọng vẫn có thể ứng tuyển) có CPA từ 2.5 trở lên; sinh viên muốn nâng cao khả năng tiếng Nhật đến trình độ khoảng N4; sinh viên sau khi tốt nghiệp có nguyện vọng làm việc tại Nhật Bản và có ý định tìm việc tại tỉnh Mie Nhật Bản; không giới hạn chuyên ngành, ưu tiên sinh viên ngành có liên quan đến sản xuất bán dẫn."} -{"question": "Chương trình học bổng tiếng Nhật N5 của tỉnh Mie năm 2025 có những quyền lợi gì cho sinh viên?", "ground_truth": "Quyền lợi sinh viên nhận được khi tham gia chương trình học bổng bao gồm: được tham gia học miễn phí, được tham gia các hoạt động giao lưu với phía tỉnh Mie và các doanh nghiệp; có cơ hội tham gia chương trình trải nghiệm văn hóa thực tập tại các doanh nghiệp của tỉnh Mie (dự kiến diễn ra vào tháng 12/2025)."} -{"question": "SEMIEXPO Vietnam 2025 sẽ được tổ chức vào thời gian và địa điểm nào?", "ground_truth": "Sự kiện SEMIEXPO Vietnam 2025 sẽ diễn ra từ ngày 07-08/11/2025 tại Trung tâm Hội nghị VinPalace Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội."} -{"question": "Sinh viên cần đáp ứng điều kiện gì để tham gia chương trình SEMI TECH Zoomers Vietnam Bootcamp?", "ground_truth": "Đối tượng tham gia là 20 sinh viên có CPA từ 3.2 trở lên, đang học năm 2-4 các ngành Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật. Sinh viên cần đăng ký trước ngày 21/9/2025 tại QLĐT (không đăng ký trên CTSV)."} -{"question": "Học bổng tiếng Nhật N4 do tỉnh Shiga tài trợ năm 2025 dành cho những đối tượng sinh viên nào?", "ground_truth": "Học bổng dành cho sinh viên từ năm thứ 3 trở lên thuộc các nhóm ngành kỹ thuật (Điện - Điện tử, Cơ khí, Toán - Tin, CNTT&TT, Vật liệu, Kỹ thuật Hóa học); có CPA từ 2.0 trở lên; đã học và có trình độ tiếng Nhật tương đương N5, có đam mê văn hóa, ngôn ngữ, mong muốn làm việc tại Nhật Bản."} -{"question": "Thời hạn đăng ký và thời gian phỏng vấn cho học bổng tiếng Nhật N4 tỉnh Shiga 2025 là khi nào?", "ground_truth": "Thời hạn đăng ký đến hết 23:55 ngày 1/6/2025. Sinh viên được chọn sau vòng đăng ký sẽ tham gia phỏng vấn online cùng đại diện của chương trình vào thứ 2, ngày 2/6/2025."} -{"question": "Học bổng của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí năm học 2024-2025 dành cho những đối tượng sinh viên nào?", "ground_truth": "Học bổng dành cho sinh viên của Đại học Bách khoa Hà Nội đang theo học ngành Kỹ thuật hóa học, ưu tiên định hướng Kỹ thuật Điện hóa và bảo vệ kim loại, Kỹ thuật Vô cơ. Các sinh viên khóa 65 (hệ KSCS), khóa 66, 67 có hoàn cảnh gia đình khó khăn và điểm CPA tích lũy từ 2,8/4,0 trở lên. Ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn."} -{"question": "Thông tin chi tiết về giá trị và số lượng học bổng của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí năm học 2024-2025 là gì?", "ground_truth": "Tổng giá trị học bổng là 200.000.000đ. Số lượng học bổng là 20 suất, tương ứng 10.000.000đ/sinh viên."} -{"question": "Một năm học tại Trường ĐHBK Hà Nội có bao nhiêu học kỳ?", "ground_truth": "Mỗi năm học có 3 học kỳ, trong đó có 2 học kỳ chính và 1 học kỳ hè."} -{"question": "Khung kế hoạch năm học của Trường ĐHBK Hà Nội bao gồm những mục công việc chính nào?", "ground_truth": "Khung kế hoạch năm học của Trường ĐHBK Hà Nội gồm có các mục công việc chính trong một năm học như sau: 1. Lịch đăng ký học tập: Đăng ký, điều chỉnh đăng ký các học phần trong học kỳ; đăng ký nhận đồ án/ khóa luận tốt nghiệp. 2. Lịch học tập: Lịch học các học kỳ chính, học kỳ hè; thời gian thực tập; thời gian làm đồ án/ khóa luận tốt nghiệp. 3. Lịch chốt điểm ngoại ngữ khi xét nhận Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp mỗi kỳ. 4. Lịch chốt điểm ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp theo các đợt. 5. Lịch thi: Thi/ kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, bảo vệ đồ án/ khóa luận tốt nghiệp. 6. Lịch đăng ký xét tốt nghiệp; lịch tổ chức Lễ tốt nghiệp và phát bằng tốt nghiệp. 7. Lịch nộp học phí. 8. Lịch nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ các ngày lễ trong năm..."} -{"question": "Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dự kiến tuyển sinh bao nhiêu chỉ tiêu cho năm 2026 và có những phương thức tuyển sinh nào?", "ground_truth": "Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dự kiến ổn định tổng chỉ tiêu tuyển sinh khoảng 9.880 sinh viên cho năm 2026. Trường giữ ổn định 3 phương thức tuyển sinh chính: (1) Phương thức xét tuyển tài năng (XTTN), (2) Phương thức xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (ĐGTD), và (3) Phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (THPT)."} -{"question": "Thí sinh cần đáp ứng những điều kiện gì để được xét tuyển thẳng vào Đại học Bách Khoa Hà Nội theo quy định của Bộ GD&ĐT?", "ground_truth": "Theo quy định của Bộ GD&ĐT, thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 có thể được xét tuyển thẳng nếu đạt thành tích cao trong kỳ thi học sinh giỏi hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật do Bộ tổ chức. Cụ thể: (i) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực, hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia các môn văn hóa được xét tuyển thẳng vào các ngành học phù hợp với môn đạt giải. (ii) Thí sinh trong đội tuyển Quốc gia tham dự cuộc thi KHKT Quốc tế hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi KHKT cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với lĩnh vực đề tài đã đăng ký dự thi."} -{"question": "Điểm hồ sơ năng lực (HSNL) trong phương thức xét tuyển tài năng được tính như thế nào và gồm những thành phần nào?", "ground_truth": "Điểm hồ sơ năng lực (HSNL) của thí sinh được tính tối đa 100 điểm và bao gồm ba thành phần chính: (1) Điểm tư duy (tối đa 40 điểm): được tính dựa trên điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) của thí sinh trong năm 2025 hoặc 2026 theo công thức TSA x 40/60. (2) Điểm thành tích (tối đa 50 điểm): được tính dựa trên tổng điểm các thành tích hợp lệ mà thí sinh đạt được và kê khai trên hệ thống. (3) Điểm thưởng (tối đa 10 điểm): được tính cho các thành tích khác về học tập, nghiên cứu khoa học chưa được tính trong điểm thành tích; Chứng chỉ Ngoại ngữ; Các giải thưởng về văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; Các khen thưởng về hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng do thí sinh kê khai hợp lệ trên hệ thống."} -{"question": "Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) năm 2026 của Đại học Bách Khoa Hà Nội được tổ chức như thế nào về hình thức, số đợt thi và địa điểm?", "ground_truth": "Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) năm 2026 của Đại học Bách Khoa Hà Nội được tổ chức với các thông tin cụ thể như sau: (1) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính. (2) Số đợt thi: Dự kiến 03 đợt vào các ngày Thứ 7/Chủ Nhật, cụ thể: Đợt 1 (24-25/01/2026, đăng ký 05-15/12/2025), Đợt 2 (14-15/03/2026, đăng ký 05-15/02/2026), Đợt 3 (16-17/05/2026, đăng ký 05-15/04/2026). (3) Địa điểm tổ chức thi: 11 tỉnh/thành phố gồm Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng. Đối tượng dự thi là học sinh THPT và thí sinh tự do trên phạm vi toàn quốc."} -{"question": "Một thí sinh đạt giải Ba môn Hóa học trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia được xét tuyển thẳng vào những chương trình đào tạo nào tại ĐHBK Hà Nội?", "ground_truth": "Theo Bảng 1 trong Quy định, thí sinh đạt giải Ba trở lên môn Hóa học trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia được xét tuyển thẳng vào Nhóm ngành Hoá-Sinh-Thực phẩm-Môi trường, Y sinh, Vật liệu-Dệt may. Cụ thể là 17 chương trình sau: CH1-Kỹ thuật Hóa học, CH2-Hóa học, CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược, BF1-Kỹ thuật Sinh học, BF2-Kỹ thuật Thực phẩm, BF-E12-Kỹ thuật Thực phẩm, BF-E19-Kỹ thuật sinh học, ET2-Kỹ thuật y sinh, ET-E5-Kỹ thuật Y sinh, EV1-Kỹ thuật Môi trường, EV2-Quản lý Tài nguyên và Môi trường, MS1-Kỹ thuật Vật liệu, MS2-Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano, MS3-Công nghệ Vật liệu Polyme và Compozit, MS5-Kỹ thuật In, MS-E3-KHKT Vật liệu, TX1-Công nghệ Dệt May."} -{"question": "Để đăng ký xét tuyển theo diện 1.2 (chứng chỉ quốc tế), thí sinh cần đáp ứng những điều kiện cơ bản nào về học lực và chứng chỉ?", "ground_truth": "Theo Điều 3, khoản 1 của Quy định, thí sinh đăng ký xét tuyển theo diện 1.2 cần đáp ứng các điều kiện sau: 1) Tốt nghiệp THPT; 2) Có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt từ 8.0 trở lên (điểm TBC năm học được tính bằng (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2); 3) Có ít nhất 1 trong các chứng chỉ quốc tế còn giá trị tính tới thời điểm đăng ký: SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB. Riêng với chứng chỉ A-Level và AP, thí sinh phải có điểm thi môn Toán và 2 trong số các môn học sau: Lý, Hóa, Sinh, Tin, Khoa học hoặc tiếng Anh."} -{"question": "Đại học Bách khoa Hà Nội có những phương thức tuyển sinh đại học chính quy nào cho năm 2025?", "ground_truth": "Đại học Bách khoa Hà Nội có 4 phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2025: (1) Phương thức xét tuyển tài năng (XTTN); (2) Phương thức xét tuyển dựa theo kết quả bài thi đánh giá tư duy (ĐGTD) năm 2024 và năm 2025; (3) Phương thức xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2025; (4) Phương thức xét tuyển khác dành cho các trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập các trường THPT ở nước ngoài."} -{"question": "Thí sinh cần đáp ứng những điều kiện gì để được xét tuyển tài năng diện 1.2?", "ground_truth": "Để được xét tuyển tài năng diện 1.2, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau: (1) Tốt nghiệp THPT; (2) Có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên (Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2); (3) Có ít nhất 1 trong các chứng chỉ quốc tế sau: SAT, ACT, A-Level, AP và IB. Đối với chứng chỉ A-Level và AP, chỉ xét đối với chứng chỉ có điểm thi môn Toán và 2 trong số các môn học sau: Lý/Hóa/Sinh/Tin/Khoa học/tiếng Anh. Điểm chứng chỉ áp dụng để xét tuyển là tổng điểm của môn Toán và 2 môn thi có điểm số cao nhất còn lại."} diff --git a/scripts/download_data.py b/scripts/download_data.py new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a24c42549528c052682c89216be6f8dd11deafde --- /dev/null +++ b/scripts/download_data.py @@ -0,0 +1,53 @@ +#!/usr/bin/env python3 +""" +Download data from HuggingFace Hub. +Run this script after cloning the repository to get the data folder. + +Usage: + python scripts/download_data.py +""" + +from pathlib import Path +import os + +def download_data(): + """Download data folder from HuggingFace Hub.""" + try: + from huggingface_hub import snapshot_download + except ImportError: + print("❌ huggingface_hub not installed. Installing...") + os.system("pip install huggingface_hub") + from huggingface_hub import snapshot_download + + # Configuration - CHANGE THIS to your HuggingFace repo + HF_REPO_ID = os.getenv("HF_DATA_REPO", "YOUR_USERNAME/hust-rag-data") + + data_path = Path("data") + + if data_path.exists() and any(data_path.iterdir()): + print("✅ Data folder already exists. Skipping download.") + print(f" To re-download, delete the 'data/' folder first.") + return + + print(f"📥 Downloading data from HuggingFace: {HF_REPO_ID}") + print(" This may take a few minutes...") + + try: + snapshot_download( + repo_id=HF_REPO_ID, + repo_type="dataset", + local_dir="data", + local_dir_use_symlinks=False, # Download actual files, not symlinks + ) + print("✅ Download complete!") + print(f" Data saved to: {data_path.absolute()}") + except Exception as e: + print(f"❌ Error downloading data: {e}") + print("\n💡 Tips:") + print(" 1. Make sure the HF_DATA_REPO environment variable is set correctly") + print(" 2. Or update HF_REPO_ID in this script") + print(" 3. If repo is private, run: huggingface-cli login") + raise + +if __name__ == "__main__": + download_data() diff --git a/scripts/upload_data.py b/scripts/upload_data.py new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..223fdef3937e9f8d1858b65f4a1db11172c53df6 --- /dev/null +++ b/scripts/upload_data.py @@ -0,0 +1,44 @@ +from pathlib import Path +import os + +def upload_data(): + """Upload data folder to HuggingFace Hub.""" + try: + from huggingface_hub import HfApi + except ImportError: + print("❌ huggingface_hub not installed. Installing...") + os.system("pip install huggingface_hub") + from huggingface_hub import HfApi + + # Configuration - CHANGE THIS to your HuggingFace repo + HF_REPO_ID = os.getenv("HF_DATA_REPO", "YOUR_USERNAME/hust-rag-data") + + data_path = Path("data") + + if not data_path.exists(): + print("❌ Data folder not found!") + return + + print(f"📤 Uploading data to HuggingFace: {HF_REPO_ID}") + print(" This may take a few minutes...") + + api = HfApi() + + try: + api.upload_folder( + folder_path="data", + repo_id=HF_REPO_ID, + repo_type="dataset", + ) + print("✅ Upload complete!") + print(f" View at: https://huggingface.co/datasets/{HF_REPO_ID}") + except Exception as e: + print(f"❌ Error uploading data: {e}") + print("\n💡 Tips:") + print(" 1. Run: huggingface-cli login") + print(" 2. Make sure the repo exists on HuggingFace") + print(" 3. Update HF_REPO_ID in this script or set HF_DATA_REPO env var") + raise + +if __name__ == "__main__": + upload_data()