Model save
Browse files
README.md
CHANGED
|
@@ -8,457 +8,333 @@ tags:
|
|
| 8 |
- loss:ContrastiveLoss
|
| 9 |
base_model: AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2
|
| 10 |
widget:
|
| 11 |
-
- source_sentence:
|
| 12 |
sentences:
|
| 13 |
-
- "1.
|
| 14 |
-
\
|
| 15 |
-
\
|
| 16 |
-
\
|
| 17 |
-
\
|
| 18 |
-
\
|
| 19 |
-
\
|
| 20 |
-
\
|
| 21 |
-
\
|
| 22 |
-
\
|
| 23 |
-
\
|
| 24 |
-
\
|
| 25 |
-
\
|
| 26 |
-
\
|
| 27 |
-
\
|
| 28 |
-
|
| 29 |
-
\
|
| 30 |
-
\
|
| 31 |
-
\
|
| 32 |
-
\
|
| 33 |
-
|
| 34 |
-
\
|
| 35 |
-
\
|
| 36 |
-
\
|
| 37 |
-
\
|
| 38 |
-
|
| 39 |
-
\
|
| 40 |
-
\
|
| 41 |
-
\
|
| 42 |
-
\
|
| 43 |
-
\
|
| 44 |
-
\
|
| 45 |
-
\
|
| 46 |
-
\
|
| 47 |
-
\
|
| 48 |
-
\
|
| 49 |
-
\
|
| 50 |
-
\
|
| 51 |
-
|
| 52 |
-
|
| 53 |
-
\
|
| 54 |
-
\
|
| 55 |
-
\
|
| 56 |
-
\
|
| 57 |
-
\
|
| 58 |
-
\
|
| 59 |
-
\
|
| 60 |
-
\
|
| 61 |
-
\
|
| 62 |
-
\
|
| 63 |
-
|
| 64 |
-
|
| 65 |
-
tốc
|
| 66 |
-
|
| 67 |
-
|
| 68 |
-
|
| 69 |
-
|
| 70 |
-
|
| 71 |
-
|
| 72 |
-
|
| 73 |
-
|
| 74 |
-
|
| 75 |
-
|
| 76 |
-
|
| 77 |
-
|
| 78 |
-
|
| 79 |
-
|
| 80 |
-
|
| 81 |
-
|
| 82 |
-
|
| 83 |
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 84 |
|
|
|
|
| 85 |
|
| 86 |
-
|
| 87 |
|
| 88 |
-
|
| 89 |
|
|
|
|
| 90 |
|
| 91 |
-
|
| 92 |
|
| 93 |
-
|
| 94 |
|
|
|
|
| 95 |
|
| 96 |
-
|
| 97 |
-
áp dụng cho các đường ô tô khác
|
| 98 |
|
| 99 |
-
|
| 100 |
|
| 101 |
-
|
| 102 |
|
| 103 |
-
|
| 104 |
|
|
|
|
| 105 |
|
| 106 |
-
|
| 107 |
|
|
|
|
| 108 |
|
| 109 |
-
|
| 110 |
|
|
|
|
| 111 |
|
| 112 |
-
|
| 113 |
|
| 114 |
-
|
| 115 |
|
|
|
|
| 116 |
|
| 117 |
-
|
| 118 |
|
|
|
|
| 119 |
|
| 120 |
-
|
| 121 |
|
| 122 |
-
|
| 123 |
-
- source_sentence: Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển
|
| 124 |
-
sentences:
|
| 125 |
-
- '7.1. Xe ưu tiên được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ
|
| 126 |
-
hướng nào tới theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:
|
| 127 |
-
|
| 128 |
-
a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa
|
| 129 |
-
cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy;
|
| 130 |
-
|
| 131 |
-
b) Xe của lực lượng quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn
|
| 132 |
-
xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường;
|
| 133 |
-
|
| 134 |
-
c) Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu;
|
| 135 |
|
| 136 |
-
|
| 137 |
-
cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo
|
| 138 |
-
quy định của pháp luật;
|
| 139 |
|
| 140 |
-
|
| 141 |
|
| 142 |
-
|
| 143 |
-
tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật. Màu của tín hiệu đèn ưu tiên được
|
| 144 |
-
quy định như sau:
|
| 145 |
|
| 146 |
-
|
| 147 |
-
cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe của lực
|
| 148 |
-
lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ cấp cứu
|
| 149 |
-
có đèn nhấp nháy màu đỏ;
|
| 150 |
|
| 151 |
-
|
| 152 |
-
thông dẫn đường có đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ;
|
| 153 |
|
| 154 |
-
|
| 155 |
-
|
| 156 |
-
quy định của pháp luật có đèn nhấp nháy màu xanh.
|
| 157 |
|
| 158 |
-
|
| 159 |
-
hạn chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào
|
| 160 |
-
đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc,
|
| 161 |
-
chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của
|
| 162 |
-
người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời.
|
| 163 |
|
| 164 |
-
|
| 165 |
-
đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường,
|
| 166 |
-
trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không
|
| 167 |
-
được gây cản trở.'
|
| 168 |
-
- 'a) Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.131
|
| 169 |
-
(a,b,c) "Cấm đỗ xe".
|
| 170 |
|
| 171 |
-
Biển số
|
| 172 |
|
| 173 |
-
Biển số
|
| 174 |
-
vào những ngày lẻ và biển số P.131c vào những ngày chẵn.
|
| 175 |
|
| 176 |
-
|
| 177 |
-
B.30 đối với biển số P.130.
|
| 178 |
|
| 179 |
-
|
| 180 |
-
quay đầu thì cần đặt thêm biển nhắc lại.
|
| 181 |
|
|
|
|
| 182 |
|
| 183 |
-
|
| 184 |
-
- 'a) Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U), đặt biển số P.124a "Cấm
|
| 185 |
-
quay đầu xe". Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.
|
| 186 |
|
| 187 |
-
|
| 188 |
-
quay đầu xe". Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu.
|
| 189 |
|
| 190 |
-
|
| 191 |
-
rẽ trái và quay đầu xe”.
|
| 192 |
|
| 193 |
-
|
| 194 |
-
rẽ phải và quay đầu xe”.
|
| 195 |
|
| 196 |
-
|
| 197 |
-
ô tô rẽ trái và quay đầu xe”.
|
| 198 |
|
| 199 |
-
|
| 200 |
-
ô tô rẽ phải và quay đầu xe”.
|
| 201 |
|
| 202 |
-
|
| 203 |
-
có hiệu lực cấm xe ô tô và xe máy 3 bánh (side car) quay đầu (theo kiểu chữ U)
|
| 204 |
-
trừ các xe được ưu tiên theo quy đ��nh.
|
| 205 |
|
| 206 |
-
Biển
|
| 207 |
|
| 208 |
-
|
| 209 |
-
không phải là nơi đường giao nhau thì vị trí bắt đầu cấm, dùng biển số S.503d
|
| 210 |
-
"Hướng tác dụng của biển" đặt bên dưới biển chính.
|
| 211 |
-
|
| 212 |
-
|
| 213 |
-
Hình B.24- Biển số P.124'
|
| 214 |
-
- source_sentence: Tác dụng của biển hiệu lệnh
|
| 215 |
-
sentences:
|
| 216 |
-
- 'Biển số S.505a được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển
|
| 217 |
-
chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển
|
| 218 |
-
chỉ dẫn. Tùy theo loại xe chịu hiệu lực mà bố trí hình vẽ cho phù hợp.
|
| 219 |
|
|
|
|
| 220 |
|
| 221 |
-
|
| 222 |
-
- '12.1. Quy chuẩn này quy định các thông số về kích thước biển, hình vẽ trong biển
|
| 223 |
-
và chữ viết tương ứng với đường đô thị có hệ số là 1 (xem Hình 1 và Bảng 1). Trường
|
| 224 |
-
hợp đặc biệt, kích thước biển có thể được điều chỉnh để đảm bảo cân đối, đáp ứng
|
| 225 |
-
tính thẩm mỹ và rõ ràng thông tin.
|
| 226 |
|
| 227 |
-
|
| 228 |
-
phải nhân với hệ số tương ứng trong Bảng 2, kích thước biển được làm tròn theo
|
| 229 |
-
nguyên tắc:
|
| 230 |
|
| 231 |
-
|
| 232 |
|
| 233 |
-
|
| 234 |
|
|
|
|
| 235 |
|
| 236 |
-
|
| 237 |
|
| 238 |
-
|
| 239 |
|
| 240 |
-
|
| 241 |
|
|
|
|
| 242 |
|
| 243 |
-
|
| 244 |
|
|
|
|
| 245 |
|
| 246 |
-
|
| 247 |
-
quy định tại các Phụ lục K, M và Phụ lục P của Quy chuẩn này. Đối với biển chỉ
|
| 248 |
-
dẫn, tùy theo điều kiện thực tế, thông tin chỉ dẫn dài hay ngắn, kích thước biển
|
| 249 |
-
có thể được điều chỉnh để đảm bảo tính rõ ràng thông tin, cân đối và thẩm mỹ của
|
| 250 |
-
biển báo.
|
| 251 |
|
| 252 |
-
|
| 253 |
-
đường giao thông nông thôn tùy theo quy mô và điều kiện khai thác mà vận dụng
|
| 254 |
-
các hệ số kích thước là: 1,25; 1,00 hoặc 0,75.
|
| 255 |
|
| 256 |
-
|
| 257 |
-
|
| 258 |
-
hoặc ảnh hưởng tầm nhìn biển đặt trên các ngõ, ngách, hẻm; các hình biển trong
|
| 259 |
-
biển ghép) có thể điều chỉnh kích thước với hệ số bằng 0,5 hoặc 0,75 (có làm tròn
|
| 260 |
-
số theo quy định).
|
| 261 |
-
|
| 262 |
-
12.6. Đối với các tuyến đường đối ngoại thì biển bằng chữ được điều chỉnh kích
|
| 263 |
-
thước biển để bố trí đủ chữ viết trên cơ sở quy định của Quy chuẩn này.'
|
| 264 |
-
- '26.1. Biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên
|
| 265 |
-
đường cần cấm.
|
| 266 |
-
|
| 267 |
-
Biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển
|
| 268 |
-
đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách
|
| 269 |
-
từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.
|
| 270 |
-
|
| 271 |
-
26.2. Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay
|
| 272 |
-
vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503 “Hướng tác dụng của
|
| 273 |
-
biển”.
|
| 274 |
-
|
| 275 |
-
26.3. Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm
|
| 276 |
-
vi có hiệu lực của biển, không có biển báo hết cấm.
|
| 277 |
-
|
| 278 |
-
26.4. Khi cần thiết, trong trường hợp cấm vì lý do cầu đường bị tắc, hư hỏng thì
|
| 279 |
-
kèm theo các biển báo cấm nêu tại khoản 26.3 Điều này đặt các biển chỉ dẫn lối
|
| 280 |
-
đi cho xe bị cấm.
|
| 281 |
-
|
| 282 |
-
26.5. Biển số P.121 và biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên
|
| 283 |
-
biển phụ số S.501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.
|
| 284 |
-
|
| 285 |
-
26.6. Biển số P.123 (a,b) và biển số P.129 có hiệu lực tại khu vực đặt biển.
|
| 286 |
-
|
| 287 |
-
26.7. Biển số P.124 (a, b, c, d, e, f) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau,
|
| 288 |
-
chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ
|
| 289 |
-
số S.503.
|
| 290 |
-
|
| 291 |
-
26.8. Biển số P.125, P.126, P.127(a,b,c), P.130, P.131(a,b,c) có hiệu lực đến
|
| 292 |
-
nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133,
|
| 293 |
-
DP.134, DP.135, DP.127d). Các biển số P.130 và P.131(a,b,c) còn căn cứ vào các
|
| 294 |
-
biển phụ.
|
| 295 |
-
|
| 296 |
-
26.9. Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm đi qua các nút giao (trừ giao với
|
| 297 |
-
các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương
|
| 298 |
-
tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển cấm phải được nhắc
|
| 299 |
-
lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển cấm, trừ các trường hợp
|
| 300 |
-
có qui định riêng hoặc có biển phụ kèm theo.'
|
| 301 |
-
- source_sentence: Biển báo giao thông có thông tin thay đổi, biển báo tạm thời
|
| 302 |
sentences:
|
| 303 |
-
-
|
| 304 |
-
|
| 305 |
-
|
| 306 |
-
|
| 307 |
-
|
| 308 |
-
\ tin chỉ dẫn về hướng đi, các danh từ riêng hoặc các thông tin có tính chất nhấn\
|
| 309 |
-
\ mạnh, gây chú ý cho người tham gia giao thông. Chỉ nên sử dụng kiểu chữ nén\
|
| 310 |
-
\ trong trường hợp phải hạn chế kích thước của biển.\n13.1.3. Chữ viết thường\
|
| 311 |
-
\ thường được sử dụng để viết tên địa danh bằng tiếng Anh, các thông tin dịch\
|
| 312 |
-
\ vụ và trên các biển phụ.\n13.1.4. Trên cùng một hàng chữ chỉ sử dụng một loại\
|
| 313 |
-
\ nét chữ.\n13.1.5. Chữ viết trên biển phải là tiếng Việt đủ dấu. Khoảng cách\
|
| 314 |
-
\ giữa các chữ cái từ 25% - 40% chiều cao chữ, khoảng cách giữa các chữ bất kỳ\
|
| 315 |
-
\ trên cùng một hàng chữ từ 75% - 100% chiều cao chữ. Khoảng cách theo chiều đứng\
|
| 316 |
-
\ giữa các hàng chữ tối thiểu 50% - 75% chiều cao chữ lớn nhất của hàng sau. Khoảng\
|
| 317 |
-
\ cách giữa hàng chữ trên và dưới cùng với mép biển tối thiểu bằng 40% chiều cao\
|
| 318 |
-
\ chữ cao nhất trong hàng. Khoảng cách theo chiều ngang của các chữ ở góc trên\
|
| 319 |
-
\ cùng và dưới cùng đến mép biển tối thiểu bằng 60% chiều cao chữ với chữ viết\
|
| 320 |
-
\ hoa và 100% với chữ viết thường.\n13.1.6. Khoảng cách giữa chữ ghi đơn vị đo\
|
| 321 |
-
\ lường (t, m, km) và chữ số phía trước lấy bằng 50% chiều cao chữ ghi đơn vị\
|
| 322 |
-
\ đo lường.\n13.1.7. Chiều cao chữ được lựa chọn căn cứ trên tốc độ xe chạy sao\
|
| 323 |
-
\ cho người tham gia giao thông có thể đọc được rõ ràng cả ban ngày và ban đêm.\
|
| 324 |
-
\ Chiều cao chữ tối thiểu trên các biển chỉ dẫn là 100 mm với đường thông thường\
|
| 325 |
-
\ và đường đô thị; 150 mm với đường đôi ngoài đô thị và 300 mm đối với đường cao\
|
| 326 |
-
\ tốc. Chữ viết chỉ địa danh và hướng đường có chiều cao tối thiểu là 150 mm.\
|
| 327 |
-
\ Khuyến khích sử dụng kích thước chữ viết lớn nhưng phải đảm bảo tính cân đối\
|
| 328 |
-
\ và thẩm mỹ đối với biển báo.\n13.1.8. Chữ viết phải lựa ch��n câu, từ ngắn gọn,\
|
| 329 |
-
\ dễ hiểu nhất; thông tin trên biển phải thống nhất với các thông tin báo hiệu\
|
| 330 |
-
\ khác.\n13.1.9. Chỉ sử dụng màu của chữ như sau: màu trắng trên nền đen, xanh\
|
| 331 |
-
\ hoặc đỏ; màu đen trên nền trắng hoặc vàng hoặc màu vàng trên các nền xanh.\n\
|
| 332 |
-
13.1.10. Chữ viết trên biển chỉ dẫn trên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các\
|
| 333 |
-
\ quy định trong khoản 13.1 Điều 13 còn tuân thủ khoản 45.3 Điều 45 của Quy chuẩn\
|
| 334 |
-
\ này.\n13.2. Màu sắc trên biển\nMàu sắc trên biển phải tuân theo quy định tiêu\
|
| 335 |
-
\ chuẩn kỹ thuật về màu sắc, màu sắc ban ngày, màu sắc ban đêm và thống nhất trong\
|
| 336 |
-
\ các nhóm biển sử dụng trên mạng lưới đường bộ.\n13.3. Biểu tượng, hình vẽ trên\
|
| 337 |
-
\ biển\nBiểu tượng, hình vẽ được quy định chi tiết đối với từng biển báo. Riêng\
|
| 338 |
-
\ hình vẽ thể hiện cho các loại phương tiện được thể hiện theo nguyên tắc: biểu\
|
| 339 |
-
\ thị ô tô nói chung, xe buýt thì dùng biểu tượng hình chiếu đối diện, đối với\
|
| 340 |
-
\ từng loại xe thì dùng biểu tượng là hình chiếu cạnh. Căn cứ vào thực tiễn tổ\
|
| 341 |
-
\ chức giao thông, từ các biển đã có trong Quy chuẩn, khi vận dụng cho các trường\
|
| 342 |
-
\ hợp khác thì chỉ cần thay thế đối tượng (biểu tượng phương tiện) cũ bằng đối\
|
| 343 |
-
\ tượng (biểu tượng phương tiện) mới. Đối với xe taxi, sử dụng biểu tượng ô tô\
|
| 344 |
-
\ có bổ sung chữ “TAXI” phía trên; xe buýt nhanh, sử dụng biểu tượng xe buýt có\
|
| 345 |
-
\ bổ sung chữ “BRT” phía trên; xe có gắn thiết bị thu phí tự động ETC, sử dụng\
|
| 346 |
-
\ biểu tượng của xe đó có bổ sung ký hiệu “ETC” phía trên. Đối với các loại xe\
|
| 347 |
-
\ chưa có biểu tượng quy định thì có thể viết bằng chữ.\n\n Hình 3 - Biểu tượng\
|
| 348 |
-
\ đối với từng loại phương tiện\nKhi cần biểu thị trọng tải hoặc số chỗ ngồi cho\
|
| 349 |
-
\ các loại xe tải, xe khách thì bổ sung chữ viết số tấn, số chỗ ngồi (chẳng hạn,\
|
| 350 |
-
\ xe tải >3,5 tấn thì viết chữ >3,5t lên hình vẽ xe tải, xe khách dưới 16 chỗ\
|
| 351 |
-
\ thì viết chữ <16c lên hình vẽ xe khách)."
|
| 352 |
-
- Kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu ở Phụ lục A của Quy
|
| 353 |
-
chuẩn này.
|
| 354 |
-
- 'Hình K.5 - Chi tiết chữ viết dạng chữ thường, kiểu chữ nén (gt1)
|
| 355 |
-
|
| 356 |
-
|
| 357 |
-
|
| 358 |
-
Phụ Lục M
|
| 359 |
-
|
| 360 |
-
CHI TIẾT CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ BIỂN BÁO'
|
| 361 |
-
- source_sentence: Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm
|
| 362 |
-
sentences:
|
| 363 |
-
- '- Hình dạng: có dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.
|
| 364 |
-
|
| 365 |
-
- Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển có kích thước chiều rộng 350 mm;
|
| 366 |
-
chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý
|
| 367 |
-
trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.
|
| 368 |
|
| 369 |
-
- Biển có nền màu xanh lá cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem
|
| 370 |
-
Hình I.3.
|
| 371 |
|
| 372 |
-
- Biển
|
|
|
|
| 373 |
|
|
|
|
|
|
|
| 374 |
|
| 375 |
-
|
|
|
|
|
|
|
| 376 |
|
| 377 |
-
Hình I.1 - Cột kilômét dạng cột thấp
|
| 378 |
|
| 379 |
-
|
| 380 |
-
|
| 381 |
-
|
| 382 |
-
|
| 383 |
-
|
| 384 |
-
|
| 385 |
-
Ghi chú: Nền màu xanh lá cây áp dụng cho đường ô tô cao tốc, nền màu xanh lam
|
| 386 |
-
áp dụng cho các đường ô tô khác
|
| 387 |
-
|
| 388 |
-
Hình I.3 - Biển báo hiệu cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường
|
| 389 |
-
|
| 390 |
-
Bảng các giá trị kích thước trên Hình I.3
|
| 391 |
-
|
| 392 |
-
Đơn vị: mm
|
| 393 |
-
|
| 394 |
-
|
| 395 |
-
|
| 396 |
-
|
| 397 |
-
|
| 398 |
-
Hình I.4 - Cọc mốc lộ giới
|
| 399 |
-
|
| 400 |
-
|
| 401 |
-
Hình I.5 - Mặt bằng bố trí mốc lộ giới
|
| 402 |
-
|
| 403 |
-
|
| 404 |
-
|
| 405 |
-
|
| 406 |
-
a) Cọc H dạng cột
|
| 407 |
-
|
| 408 |
-
|
| 409 |
-
b) Cọc H dạng tấm
|
| 410 |
-
|
| 411 |
-
Hình I.6 - Chi tiết cọc H'
|
| 412 |
-
- Hình K.2 - Chi tiết chữ viết và con số dạng chữ in hoa, kiểu chữ thường (gt2)
|
| 413 |
-
- '- Hình dạng: có dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.
|
| 414 |
-
|
| 415 |
-
- Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển có kích thước chiều rộng 350 mm;
|
| 416 |
-
chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý
|
| 417 |
-
trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.
|
| 418 |
-
|
| 419 |
-
- Biển có nền màu xanh lá cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem
|
| 420 |
-
Hình I.3.
|
| 421 |
-
|
| 422 |
-
- Biển có nền màu xanh lam, viền màu trắng với các đường ôtô khác.
|
| 423 |
|
| 424 |
|
| 425 |
-
Ghi chú:
|
| 426 |
|
| 427 |
-
|
| 428 |
|
|
|
|
| 429 |
|
| 430 |
-
Ghi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là mm
|
| 431 |
|
| 432 |
-
|
| 433 |
|
|
|
|
| 434 |
|
| 435 |
-
|
| 436 |
-
áp dụng cho các đường ô tô khác
|
| 437 |
|
| 438 |
-
|
| 439 |
|
| 440 |
-
Bảng các giá trị kích thước trên Hình I.3
|
| 441 |
|
| 442 |
-
|
| 443 |
|
| 444 |
|
| 445 |
-
|
| 446 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 447 |
|
| 448 |
-
|
|
|
|
| 449 |
|
| 450 |
|
| 451 |
-
Hình
|
| 452 |
|
| 453 |
-
|
| 454 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 455 |
|
| 456 |
-
a) Cọc H dạng cột
|
| 457 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 458 |
|
| 459 |
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 460 |
|
| 461 |
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 462 |
pipeline_tag: sentence-similarity
|
| 463 |
library_name: sentence-transformers
|
| 464 |
---
|
|
@@ -509,12 +385,12 @@ Then you can load this model and run inference.
|
|
| 509 |
from sentence_transformers import SentenceTransformer
|
| 510 |
|
| 511 |
# Download from the 🤗 Hub
|
| 512 |
-
model = SentenceTransformer("phonghoccode/
|
| 513 |
# Run inference
|
| 514 |
sentences = [
|
| 515 |
'Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm',
|
| 516 |
-
'
|
| 517 |
-
'
|
| 518 |
]
|
| 519 |
embeddings = model.encode(sentences)
|
| 520 |
print(embeddings.shape)
|
|
@@ -574,13 +450,13 @@ You can finetune this model on your own dataset.
|
|
| 574 |
| | sentence1 | sentence2 | label |
|
| 575 |
|:--------|:----------------------------------------------------------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------|:-----------------------------------------------|
|
| 576 |
| type | string | string | int |
|
| 577 |
-
| details | <ul><li>min: 4 tokens</li><li>mean: 11.61 tokens</li><li>max: 22 tokens</li></ul> | <ul><li>min:
|
| 578 |
* Samples:
|
| 579 |
-
| sentence1 | sentence2
|
| 580 |
-
|:--------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
|
| 581 |
-
| <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch
|
| 582 |
-
| <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>
|
| 583 |
-
| <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>
|
| 584 |
* Loss: [<code>ContrastiveLoss</code>](https://sbert.net/docs/package_reference/sentence_transformer/losses.html#contrastiveloss) with these parameters:
|
| 585 |
```json
|
| 586 |
{
|
|
@@ -600,7 +476,7 @@ You can finetune this model on your own dataset.
|
|
| 600 |
- `warmup_ratio`: 0.1
|
| 601 |
- `fp16`: True
|
| 602 |
- `push_to_hub`: True
|
| 603 |
-
- `hub_model_id`: phonghoccode/
|
| 604 |
- `gradient_checkpointing`: True
|
| 605 |
|
| 606 |
#### All Hyperparameters
|
|
@@ -686,7 +562,7 @@ You can finetune this model on your own dataset.
|
|
| 686 |
- `use_legacy_prediction_loop`: False
|
| 687 |
- `push_to_hub`: True
|
| 688 |
- `resume_from_checkpoint`: None
|
| 689 |
-
- `hub_model_id`: phonghoccode/
|
| 690 |
- `hub_strategy`: every_save
|
| 691 |
- `hub_private_repo`: None
|
| 692 |
- `hub_always_push`: False
|
|
@@ -725,16 +601,16 @@ You can finetune this model on your own dataset.
|
|
| 725 |
### Training Logs
|
| 726 |
| Epoch | Step | Training Loss |
|
| 727 |
|:------:|:----:|:-------------:|
|
| 728 |
-
| 0.2878 | 100 | 0.
|
| 729 |
-
| 0.5755 | 200 | 0.
|
| 730 |
-
| 0.8633 | 300 | 0.
|
| 731 |
-
| 1.1496 | 400 | 0.
|
| 732 |
-
| 1.4374 | 500 | 0.
|
| 733 |
-
| 1.7252 | 600 | 0.
|
| 734 |
-
| 2.0115 | 700 | 0.
|
| 735 |
-
| 2.2993 | 800 | 0.
|
| 736 |
-
| 2.5871 | 900 | 0.
|
| 737 |
-
| 2.8748 | 1000 | 0.
|
| 738 |
|
| 739 |
|
| 740 |
### Framework Versions
|
|
|
|
| 8 |
- loss:ContrastiveLoss
|
| 9 |
base_model: AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2
|
| 10 |
widget:
|
| 11 |
+
- source_sentence: Xe ưu tiên và tín hiệu của xe ưu tiên
|
| 12 |
sentences:
|
| 13 |
+
- "1. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,\
|
| 14 |
+
\ cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ\
|
| 15 |
+
\ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn\
|
| 16 |
+
\ cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm\
|
| 17 |
+
\ vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc\
|
| 18 |
+
\ phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn\
|
| 19 |
+
\ cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang.\n2. Xe ưu tiên được quyền đi\
|
| 20 |
+
\ trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu\
|
| 21 |
+
\ tiên từ trên xuống dưới như sau:\na) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa\
|
| 22 |
+
\ cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động\
|
| 23 |
+
\ đi làm nhiệm vụ chữa cháy;\nb) Xe của lực lượng quân sự, công an, kiểm sát đi\
|
| 24 |
+
\ làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường;\nc) Xe cứu\
|
| 25 |
+
\ thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu;\nd) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm\
|
| 26 |
+
\ vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm\
|
| 27 |
+
\ vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;\nđ) Đoàn xe tang.\n\
|
| 28 |
+
3. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này phải có tín\
|
| 29 |
+
\ hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật. Màu của tín hiệu đèn ưu tiên được\
|
| 30 |
+
\ quy định như sau: \na) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu\
|
| 31 |
+
\ nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm\
|
| 32 |
+
\ vụ chữa cháy, xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe cứu thương\
|
| 33 |
+
\ đang làm nhiệm vụ cấp cứu có đèn nhấp nháy màu đỏ;\nb) Xe của lực lượng công\
|
| 34 |
+
\ an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường có đèn\
|
| 35 |
+
\ nhấp nháy màu xanh và đỏ;\nc) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu\
|
| 36 |
+
\ nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong\
|
| 37 |
+
\ tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có đèn nhấp nháy màu xanh. \n\
|
| 38 |
+
4. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này không bị hạn\
|
| 39 |
+
\ chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào\
|
| 40 |
+
\ đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc,\
|
| 41 |
+
\ chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh\
|
| 42 |
+
\ của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời.\n5. Khi có tín hiệu\
|
| 43 |
+
\ của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm\
|
| 44 |
+
\ tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí\
|
| 45 |
+
\ phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản\
|
| 46 |
+
\ trở.\n6. Chính phủ quy định về quản lý, lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu\
|
| 47 |
+
\ của xe ưu tiên và trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại và thu hồi giấy phép sử\
|
| 48 |
+
\ dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên.\n7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định\
|
| 49 |
+
\ các đoàn trong nước và khách nước ngoài đến Việt Nam có bố trí xe Cảnh sát giao\
|
| 50 |
+
\ thông dẫn đường; quy định quy trình dẫn đường của Cảnh sát giao thông đối với\
|
| 51 |
+
\ các đoàn trong nước và khách nước ngoài đến Việt Nam."
|
| 52 |
+
- "1. Xe cơ giới bao gồm: \na) Xe ô tô gồm: xe có từ bốn bánh trở lên chạy bằng\
|
| 53 |
+
\ động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, không chạy trên\
|
| 54 |
+
\ đường ray, dùng để chở người, hàng hóa, kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc hoặc\
|
| 55 |
+
\ được kết cấu để thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt, có thể được nối với\
|
| 56 |
+
\ đường dây dẫn điện; xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg; xe ô tô\
|
| 57 |
+
\ không bao gồm xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có\
|
| 58 |
+
\ gắn động cơ;\nb) Rơ moóc là xe không có động cơ để di chuyển, được thiết kế,\
|
| 59 |
+
\ sản xuất để hoạt động trên đường bộ, được kéo bởi xe ô tô; phần chủ yếu của\
|
| 60 |
+
\ khối lượng toàn bộ rơ moóc không đặt lên xe kéo;\nc) Sơ mi rơ moóc là xe không\
|
| 61 |
+
\ có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ;\
|
| 62 |
+
\ được kéo bởi xe ô tô đầu kéo và có một phần đáng kể khối lượng toàn bộ đặt lên\
|
| 63 |
+
\ xe ô tô đầu kéo;\nd) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh\
|
| 64 |
+
\ trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường\
|
| 65 |
+
\ bộ, có kết cấu để chở người, vận tốc thiết kế không lớn hơn 30 km/h, số người\
|
| 66 |
+
\ cho phép chở tối đa 15 người (không kể người lái xe);\nđ) Xe chở hàng bốn bánh\
|
| 67 |
+
\ có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế,\
|
| 68 |
+
\ sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ\
|
| 69 |
+
\ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối\
|
| 70 |
+
\ đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h\
|
| 71 |
+
\ và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện\
|
| 72 |
+
\ thì có công suất động cơ không lớn hơn 15 kW;\ne) Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc\
|
| 73 |
+
\ ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ,\
|
| 74 |
+
\ trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400\
|
| 75 |
+
\ kg;\ng) Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế,\
|
| 76 |
+
\ sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h;\
|
| 77 |
+
\ nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích\
|
| 78 |
+
\ tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công\
|
| 79 |
+
\ suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy; \n\
|
| 80 |
+
h) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.\n2. Xe thô sơ bao gồm: \na)\
|
| 81 |
+
\ Xe đạp là xe có ít nhất hai bánh và vận hành do sức người thông qua bàn đạp\
|
| 82 |
+
\ hoặc tay quay;\nb) Xe đạp máy, gồm cả xe đạp điện, là xe đạp có trợ lực từ động\
|
| 83 |
+
\ cơ, nguồn động lực từ động cơ bị ngắt khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe\
|
| 84 |
+
\ đạt tới tốc độ 25 km/h;\nc) Xe xích lô;\nd) Xe lăn dùng cho người khuyết tật;\n\
|
| 85 |
+
đ) Xe vật nuôi kéo;\ne) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.\n3. Xe\
|
| 86 |
+
\ máy chuyên dùng bao gồm: \na) Xe máy thi công; \nb) Xe máy nông nghiệp, l��m\
|
| 87 |
+
\ nghiệp; \nc) Máy kéo; \nd) Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo; \nđ)\
|
| 88 |
+
\ Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt;\ne) Các loại xe đặc chủng sử\
|
| 89 |
+
\ dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.\n4. Phương\
|
| 90 |
+
\ tiện giao thông thông minh là xe cơ giới cho phép tự động hóa một phần hoặc\
|
| 91 |
+
\ toàn bộ hoạt động điều khiển phương tiện, xác định lộ trình và xử lý tình huống\
|
| 92 |
+
\ khi tham gia giao thông đường bộ.\n5. Xe tương tự các loại xe cơ giới, xe thô\
|
| 93 |
+
\ sơ được quản lý, sử dụng theo quy định đối với loại xe cơ giới, xe thô sơ đó.\
|
| 94 |
+
\ \n6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Điều này; quy định dấu\
|
| 95 |
+
\ hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện\
|
| 96 |
+
\ môi trường."
|
| 97 |
+
- '32.1. Biển hiệu lệnh có mã R và R.E với tên các biển như sau:
|
| 98 |
|
| 99 |
+
- Biển số R.122: Dừng lại;
|
| 100 |
|
| 101 |
+
- Biển số R.301(a,b,c,d,e,f,g,h): Hướng đi phải theo;
|
| 102 |
|
| 103 |
+
- Biển số R.302(a,b,c): Hướng phải đi vòng chướng ngại vật;
|
| 104 |
|
| 105 |
+
- Biển số R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến;
|
| 106 |
|
| 107 |
+
- Biển số R.304: Đường dành cho xe thô sơ;
|
| 108 |
|
| 109 |
+
- Biển số R.305: Đường dành cho người đi bộ;
|
| 110 |
|
| 111 |
+
- Biển số R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép;
|
| 112 |
|
| 113 |
+
- Biển số R.307: Hết tốc độ tối thiểu;
|
|
|
|
| 114 |
|
| 115 |
+
- Biển số R.308(a,b): Tuyến đường cầu vượt cắt qua;
|
| 116 |
|
| 117 |
+
- Biển số R.309: Ấn còi;
|
| 118 |
|
| 119 |
+
- Biển số R.310(a,b,c): Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm;
|
| 120 |
|
| 121 |
+
- Biển số R.403a: Đường dành cho xe ô tô;
|
| 122 |
|
| 123 |
+
- Biển số R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy;
|
| 124 |
|
| 125 |
+
- Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt;
|
| 126 |
|
| 127 |
+
- Biển số R.403d: Đường dành cho xe ô tô con;
|
| 128 |
|
| 129 |
+
- Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy;
|
| 130 |
|
| 131 |
+
- Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp;
|
| 132 |
|
| 133 |
+
- Biển số R.403g: Đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
|
| 134 |
|
| 135 |
+
- Biển số R.403h: Đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ;
|
| 136 |
|
| 137 |
+
- Biển số R.403k: Đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ;
|
| 138 |
|
| 139 |
+
- Biển số R.404a: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô;
|
| 140 |
|
| 141 |
+
- Biển số R.404b: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy;
|
| 142 |
|
| 143 |
+
- Biển số R.404c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt;
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 144 |
|
| 145 |
+
- Biển số R.404d: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô con;
|
|
|
|
|
|
|
| 146 |
|
| 147 |
+
- Biển số R.404e: Hết đoạn đường dành cho xe máy;
|
| 148 |
|
| 149 |
+
- Biển số R.404f: Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp;
|
|
|
|
|
|
|
| 150 |
|
| 151 |
+
- Biển số R.404g: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 152 |
|
| 153 |
+
- Biển số R.404h: Hết đoạn đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ;
|
|
|
|
| 154 |
|
| 155 |
+
- Biển số R.404k: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn
|
| 156 |
+
động cơ;
|
|
|
|
| 157 |
|
| 158 |
+
- Biển số R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo;
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 159 |
|
| 160 |
+
- Biển số R.412a: Làn đường dành cho xe ô tô khách;
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 161 |
|
| 162 |
+
- Biển số R.412b: Làn đường dành cho xe ô tô con;
|
| 163 |
|
| 164 |
+
- Biển số R.412c: Làn đường dành cho xe ôtô tải;
|
|
|
|
| 165 |
|
| 166 |
+
- Biển số R.412d: Làn đường dành cho xe máy;
|
|
|
|
| 167 |
|
| 168 |
+
- Biển số R.412e: Làn đường dành cho xe buýt;
|
|
|
|
| 169 |
|
| 170 |
+
- Biển số R.412f: Làn đường dành cho xe ô tô;
|
| 171 |
|
| 172 |
+
- Biển số R.412g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp;
|
|
|
|
|
|
|
| 173 |
|
| 174 |
+
- Biển số R.412h: Làn đường dành cho xe đạp;
|
|
|
|
| 175 |
|
| 176 |
+
- Biển số R.412i: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách;
|
|
|
|
| 177 |
|
| 178 |
+
- Biển số R.412j: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô con;
|
|
|
|
| 179 |
|
| 180 |
+
- Biển số R.412k: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô tải;
|
|
|
|
| 181 |
|
| 182 |
+
- Biển số R.412l: Kết thúc làn đường dành cho xe máy;
|
|
|
|
| 183 |
|
| 184 |
+
- Biển số R.412m: Kết thúc làn đường dành cho xe buýt;
|
|
|
|
|
|
|
| 185 |
|
| 186 |
+
- Biển số R.412n: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô;
|
| 187 |
|
| 188 |
+
- Biển số R.412o: Kết thúc làn đường dành cho xe máy và xe đạp;
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 189 |
|
| 190 |
+
- Biển số R.412p: Kết thúc làn đường dành cho xe đạp;
|
| 191 |
|
| 192 |
+
- Biển số R.415: Biển gộp làn đường theo phương tiện;
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 193 |
|
| 194 |
+
- Biển số R.420: Bắt đầu khu đông dân cư;
|
|
|
|
|
|
|
| 195 |
|
| 196 |
+
- Biển số R.421: Hết khu đông dân cư;
|
| 197 |
|
| 198 |
+
- Biển số R.E,9a: Cấm đỗ xe trong khu vực;
|
| 199 |
|
| 200 |
+
- Biển số R.E,9b: Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực;
|
| 201 |
|
| 202 |
+
- Biển số R.E,9c: Khu vực đỗ xe;
|
| 203 |
|
| 204 |
+
- Biển số R.E,9d: Tốc độ tối đa trong khu vực;
|
| 205 |
|
| 206 |
+
- Biển số R.E,10a: Hết cấm đỗ xe trong khu vực;
|
| 207 |
|
| 208 |
+
- Biển số R.E,10b: Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực;
|
| 209 |
|
| 210 |
+
- Biển số R.E,10c: Hết khu vực đỗ xe;
|
| 211 |
|
| 212 |
+
- Biển số R.E,10d: Hết tốc độ tối đa trong khu vực;
|
| 213 |
|
| 214 |
+
- Biển số R.E,11a: Đường hầm;
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 215 |
|
| 216 |
+
- Biển số R.E,11b: Kết thúc đường hầm.
|
|
|
|
|
|
|
| 217 |
|
| 218 |
+
32.2. Ý nghĩa sử dụng của từng kiểu biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục D.'
|
| 219 |
+
- source_sentence: Hiệu lực của biển báo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 220 |
sentences:
|
| 221 |
+
- 'Biển số S.508 (a,b) được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định
|
| 222 |
+
phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo cấm, biển hiệu lệnh cho phù hợp yêu
|
| 223 |
+
cầu. Thời gian hiệu lực có thể là khoảng thời gian trong ngày (từ giờ ... đến
|
| 224 |
+
giờ ...) hoặc ngày chẵn, lẻ hoặc thứ trong tuần hoặc một khoảng thời gian nhất
|
| 225 |
+
định (ví dụ, “>5 phút”, ...) và cần thiết có thể bổ sung thêm tiếng Anh.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 226 |
|
|
|
|
|
|
|
| 227 |
|
| 228 |
+
Hình F.10 - Biển số S.508'
|
| 229 |
+
- 'a) Để báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau, đặt biển số P.125 "Cấm vượt".
|
| 230 |
|
| 231 |
+
b) Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu
|
| 232 |
+
tiên theo quy định) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.
|
| 233 |
|
| 234 |
+
c) Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số P.133 "Hết cấm vượt" hoặc đến vị trí đặt
|
| 235 |
+
biển số P. 135 "Hết tất cả các lệnh cấm" nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác
|
| 236 |
+
hết tác dụng.
|
| 237 |
|
|
|
|
| 238 |
|
| 239 |
+
Hình B.25- Biển số P.125'
|
| 240 |
+
- Ý nghĩa sử dụng và kích thước của các vạch kẻ đường phổ biến, được quy định ở
|
| 241 |
+
Phụ lục G
|
| 242 |
+
- source_sentence: Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn
|
| 243 |
+
sentences:
|
| 244 |
+
- 'a) Biển số IE.455a:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 245 |
|
| 246 |
|
| 247 |
+
Ghi chú: a là khoảng cách căn giữa; k1= H1;
|
| 248 |
|
| 249 |
+
L là chiều rộng biển; W là chiều cao biển.
|
| 250 |
|
| 251 |
+
b) Biển số IE.455b:
|
| 252 |
|
|
|
|
| 253 |
|
| 254 |
+
Ghi chú: a là khoảng cách căn giữa; k1 = H1;
|
| 255 |
|
| 256 |
+
L là chiều rộng biển; W là chiều cao biển.
|
| 257 |
|
| 258 |
+
Thông số kỹ thuật yêu cầu
|
|
|
|
| 259 |
|
| 260 |
+
Đơn vị: cm
|
| 261 |
|
|
|
|
| 262 |
|
| 263 |
+
c) Biểu tượng lối ra
|
| 264 |
|
| 265 |
|
| 266 |
+
Thông số kỹ thuật yêu cầu
|
| 267 |
|
| 268 |
+
Đơn vị: cm'
|
| 269 |
+
- Biển hiệu lệnh là biển báo cho người tham gia giao thông biết các điều bắt buộc
|
| 270 |
+
phải chấp hành.
|
| 271 |
+
- Ở nơi đường giao nhau vừa có đèn tín hiệu vừa có biển báo hiệu và vạch sơn thì
|
| 272 |
+
lái xe phải tuân theo hiệu lệnh của đèn tín hiệu. Trong trường hợp không sử dụng
|
| 273 |
+
đèn tín hiệu để điều khiển giao thông theo từng làn đường riêng thì tín hiệu đèn
|
| 274 |
+
có tác dụng cho toàn bộ phần đường xe chạy theo hướng xe đến. Trong trường hợp
|
| 275 |
+
đèn tín hiệu tắt hoặc có đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì lái xe phải tuân theo
|
| 276 |
+
biển báo hiệu và vạch sơn theo thứ tự hiệu lực đã quy định.
|
| 277 |
+
- source_sentence: Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
|
| 278 |
+
sentences:
|
| 279 |
+
- 'Để chỉ dẫn những nơi có di tích lịch sử hoặc những nơi có danh lam thắng cảnh,
|
| 280 |
+
những nơi có thể tham quan vv... ở hai ven đường, đặt biển số I.422 (a,b) "Di
|
| 281 |
+
tích lịch sử”.
|
| 282 |
|
| 283 |
+
Biển số I.422b áp dụng cho các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều
|
| 284 |
+
người nước ngoài đi lại. Biển số I.422a áp dụng cho các trường hợp khác.
|
| 285 |
|
| 286 |
|
| 287 |
+
Hình E.22a - Biển số I.422a
|
| 288 |
|
|
|
|
| 289 |
|
| 290 |
+
Hình E.22b - Biển số I.422b'
|
| 291 |
+
- 'Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo qui định)
|
| 292 |
+
đi thẳng, rẽ phải, đặt biển số P.139 "Cấm đi thẳng, rẽ phải"; biển đặt ở vị trí
|
| 293 |
+
ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng
|
| 294 |
+
biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.
|
| 295 |
|
|
|
|
| 296 |
|
| 297 |
+
Hình B.39 - Biển số P.139'
|
| 298 |
+
- '34.1. Các biển hiệu lệnh phải đặt tại vị trí cần báo hiệu lệnh. Do điều kiện
|
| 299 |
+
khó khăn nếu đặt xa hơn phải đặt kèm biển phụ số S.502.
|
| 300 |
|
| 301 |
+
34.2. Các biển hiệu lệnh có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển. Riêng biển số R.301a
|
| 302 |
+
nếu đặt ở sau nơi đường giao nhau tiếp theo thì hiệu lực của biển kể từ vị trí
|
| 303 |
+
đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo. Các biển R.301(a,b,c,d,e,f,g,h), R.302(a,b,c),
|
| 304 |
+
R.411, R.412(a,b,c,d,e,f,g,h) và biển R.415 không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để ra,
|
| 305 |
+
vào cổng nhà hoặc ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị trên đoạn đường
|
| 306 |
+
có hiệu lực của biển.
|
| 307 |
|
| 308 |
+
34.3. Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh đi qua các nút giao (trừ giao
|
| 309 |
+
với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận
|
| 310 |
+
mà phương tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển hiệu lệnh
|
| 311 |
+
phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh,
|
| 312 |
+
trừ các biển R.420, R.421, các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực và các
|
| 313 |
+
trường hợp có qui định riêng.'
|
| 314 |
+
- source_sentence: Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm
|
| 315 |
+
sentences:
|
| 316 |
+
- '29.1. Biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo chủ yếu có hình tam giác đều, ba đỉnh
|
| 317 |
+
lượn tròn; một cạnh nằm ngang, đỉnh tương ứng hướng lên trên, trừ biển số W.208
|
| 318 |
+
“Giao nhau với đường ưu tiên” thì đỉnh tương ứng hướng xuống dưới .
|
| 319 |
+
|
| 320 |
+
29.2. Kích thước cụ thể của hình vẽ và màu sắc được quy định chi tiết ở Điều 12,
|
| 321 |
+
Điều 13 và Phụ lục C của Quy chuẩn này.'
|
| 322 |
+
- '20.1. Cột biển báo hiệu phải làm bằng vật liệu chắc chắn (bằng thép hoặc bằng
|
| 323 |
+
vật liệu khác có độ bền tương đương) có đường kính tiết diện cột tối thiểu 8 cm
|
| 324 |
+
(± 5mm).
|
| 325 |
+
|
| 326 |
+
20.2. Tại các nơi thường xuyên bị hạn chế tầm nhìn do sương mù hoặc có khả năng
|
| 327 |
+
dễ bị xe va chạm vào ban đêm, các cột biển báo cần sử dụng vật liệu phản quang
|
| 328 |
+
để tăng khả năng nhìn rõ.'
|
| 329 |
+
- 'Dùng để báo trước cho lái xe biết phía trước có chướng ngại vật, xe cần giảm
|
| 330 |
+
tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo, đặt biển số W.246a "Chú ý chướng ngại
|
| 331 |
+
vật - Vòng tránh ra hai bên", biển số W.246b "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh
|
| 332 |
+
sang bên trái” và biển số W.246c "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh sang bên
|
| 333 |
+
phải”. Biển này đặt ở vị trí thích hợp trước khi đến đoạn đường có chướng ngại
|
| 334 |
+
vật.
|
| 335 |
+
|
| 336 |
+
|
| 337 |
+
Hình C.48 - Biển số W.246'
|
| 338 |
pipeline_tag: sentence-similarity
|
| 339 |
library_name: sentence-transformers
|
| 340 |
---
|
|
|
|
| 385 |
from sentence_transformers import SentenceTransformer
|
| 386 |
|
| 387 |
# Download from the 🤗 Hub
|
| 388 |
+
model = SentenceTransformer("phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1")
|
| 389 |
# Run inference
|
| 390 |
sentences = [
|
| 391 |
'Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm',
|
| 392 |
+
'29.1. Biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo chủ yếu có hình tam giác đều, ba đỉnh lượn tròn; một cạnh nằm ngang, đỉnh tương ứng hướng lên trên, trừ biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên” thì đỉnh tương ứng hướng xuống dưới .\n29.2. Kích thước cụ thể của hình vẽ và màu sắc được quy định chi tiết ở Điều 12, Điều 13 và Phụ lục C của Quy chuẩn này.',
|
| 393 |
+
'Dùng để báo trước cho lái xe biết phía trước có chướng ngại vật, xe cần giảm tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo, đặt biển số W.246a "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh ra hai bên", biển số W.246b "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh sang bên trái” và biển số W.246c "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh sang bên phải”. Biển này đặt ở vị trí thích hợp trước khi đến đoạn đường có chướng ngại vật.\n\nHình C.48 - Biển số W.246',
|
| 394 |
]
|
| 395 |
embeddings = model.encode(sentences)
|
| 396 |
print(embeddings.shape)
|
|
|
|
| 450 |
| | sentence1 | sentence2 | label |
|
| 451 |
|:--------|:----------------------------------------------------------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------|:-----------------------------------------------|
|
| 452 |
| type | string | string | int |
|
| 453 |
+
| details | <ul><li>min: 4 tokens</li><li>mean: 11.61 tokens</li><li>max: 22 tokens</li></ul> | <ul><li>min: 12 tokens</li><li>mean: 218.24 tokens</li><li>max: 2048 tokens</li></ul> | <ul><li>0: ~95.20%</li><li>1: ~4.80%</li></ul> |
|
| 454 |
* Samples:
|
| 455 |
+
| sentence1 | sentence2 | label |
|
| 456 |
+
|:--------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|:---------------|
|
| 457 |
+
| <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.<br>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối ngoại.</code> | <code>1</code> |
|
| 458 |
+
| <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>Biển chỉ dẫn gồm 4 cặp biển ở các cự ly 2 km, 1 km, 300 m và tại chỗ rẽ nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn cứu nạn. Vị trí biển đặt ở vị trí thuận lợi, dễ quan sát, cự ly có thể điều chỉnh cho phù hợp.<br>Nếu sơ đồ, cự ly hình thái vị trí làn đường cứu nạn không phù hợp với hình vẽ trên các biển số I.448 thì phải điều chỉnh hình vẽ cho phù hợp. Để tránh nhầm lẫn giữa đường chính và đường cứu nạn sử dụng cột cần vươn 2 bên đặt tại góc tiếp giáp giữa đường cứu nạn và đường chính để chỉ rõ hướng đường.<br><br>Hình E.58 - Biển số I.448</code> | <code>0</code> |
|
| 459 |
+
| <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>Để báo trước đoạn đường ở vùng sát đường băng sân bay và cắt ngang qua hướng máy bay lên xuống ở độ cao không lớn, đặt biển số W.229 "Dải máy bay lên xuống". Nếu cần thiết, tại những vị trí này phải điều khiển giao thông bằng tín hiệu cờ và đèn đỏ hoặc hiệu lệnh bằng tay của người chỉ huy giao thông.<br><br>Hình C.31 - Biển số W.229</code> | <code>0</code> |
|
| 460 |
* Loss: [<code>ContrastiveLoss</code>](https://sbert.net/docs/package_reference/sentence_transformer/losses.html#contrastiveloss) with these parameters:
|
| 461 |
```json
|
| 462 |
{
|
|
|
|
| 476 |
- `warmup_ratio`: 0.1
|
| 477 |
- `fp16`: True
|
| 478 |
- `push_to_hub`: True
|
| 479 |
+
- `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1
|
| 480 |
- `gradient_checkpointing`: True
|
| 481 |
|
| 482 |
#### All Hyperparameters
|
|
|
|
| 562 |
- `use_legacy_prediction_loop`: False
|
| 563 |
- `push_to_hub`: True
|
| 564 |
- `resume_from_checkpoint`: None
|
| 565 |
+
- `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1
|
| 566 |
- `hub_strategy`: every_save
|
| 567 |
- `hub_private_repo`: None
|
| 568 |
- `hub_always_push`: False
|
|
|
|
| 601 |
### Training Logs
|
| 602 |
| Epoch | Step | Training Loss |
|
| 603 |
|:------:|:----:|:-------------:|
|
| 604 |
+
| 0.2878 | 100 | 0.0319 |
|
| 605 |
+
| 0.5755 | 200 | 0.0144 |
|
| 606 |
+
| 0.8633 | 300 | 0.0108 |
|
| 607 |
+
| 1.1496 | 400 | 0.0063 |
|
| 608 |
+
| 1.4374 | 500 | 0.0067 |
|
| 609 |
+
| 1.7252 | 600 | 0.0063 |
|
| 610 |
+
| 2.0115 | 700 | 0.0063 |
|
| 611 |
+
| 2.2993 | 800 | 0.003 |
|
| 612 |
+
| 2.5871 | 900 | 0.0029 |
|
| 613 |
+
| 2.8748 | 1000 | 0.004 |
|
| 614 |
|
| 615 |
|
| 616 |
### Framework Versions
|