phonghoccode commited on
Commit
a892260
·
verified ·
1 Parent(s): 8d0774b

Model save

Browse files
Files changed (1) hide show
  1. README.md +257 -381
README.md CHANGED
@@ -8,457 +8,333 @@ tags:
8
  - loss:ContrastiveLoss
9
  base_model: AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2
10
  widget:
11
- - source_sentence: Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn
12
  sentences:
13
- - "1. Báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đèn\
14
- \ tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường các dấu hiệu khác\
15
- \ trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản\
16
- \ quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.\n2. Người tham gia\
17
- \ giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ\
18
- \ trên xuống dưới như sau: \na) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;\nb)\
19
- \ Tín hiệu đèn giao thông;\nc) Biển báo hiệu đường bộ;\nd) Vạch kẻ đường các\
20
- \ dấu hiệu khác trên mặt đường;\nđ) Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản\
21
- \ quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H;\ne) Thiết bị âm thanh báo hiệu đường\
22
- \ bộ.\n3. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được quy định như sau:\na)\
23
- \ Tay bên phải giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường\
24
- \ bộ tất cả các hướng phải dừng lại;\nb) Hai tay hoặc một tay dang ngang để\
25
- \ báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ phía trước phía sau người\
26
- \ điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ phía\
27
- \ bên phải bên trái người điều khiển giao thông được đi;\nc) Tay bên phải giơ\
28
- \ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ phía sau\
29
- \ bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông\
30
- \ đường bộ phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia\
31
- \ giao thông đường bộ phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất\
32
- \ cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.\n\
33
- 4. Tín hiệu đèn giao thông03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển\
34
- \ thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường\
35
- \ bộ phải chấp hành như sau:\na) Tín hiệu đèn màu xanh được đi; trường hợp\
36
- \ người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi lòng đường, người điều khiển\
37
- \ phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường\
38
- \ đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;\nb) Tín hiệu đèn\
39
- \ màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc\
40
- \ đã đi qua vạch dừng tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín\
41
- \ hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông\
42
- \ đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường\
43
- \ cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện\
44
- \ khác;\nc) Tín hiệu đèn màu đỏ cấm đi.\n5. Báo hiệu của biển báo hiệu đường\
45
- \ bộ được quy định như sau:\na) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; \nb) Biển\
46
- \ báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm thể xảy ra; \nc) Biển\
47
- \ hiệu lệnh để báo hiệu lệnh phải thi hành; \nd) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng\
48
- \ đi hoặc các điều cần biết; \nđ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung cho biển báo\
49
- \ cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh biển chỉ dẫn. \n6. Vạch kẻ đường\
50
- \ vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.\n\
51
- 7. Cọc tiêu, tường bảo vệ để hướng dẫn cho người tham gia giao thông đường bộ\
52
- \ biết phạm vi an toàn của nền đường hướng đi của đường.\n8. Rào chắn để ngăn\
53
- \ không cho người, phương tiện qua lại.\n9. Đinh phản quang, tiêu phản quang để\
54
- \ thông tin, cảnh báo về phần đường, làn đường. \n10. Cột Km, cọc H để báo hiệu\
55
- \ cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.\n11. Thiết\
56
- \ bị âm thanh báo hi���u đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia\
57
- \ giao thông đường bộ.\n12. Khi một vị trí vừa biển báo hiệu đặt cố định\
58
- \ vừa biển báo hiệu tạm thời hai biển ý nghĩa khác nhau, người tham gia\
59
- \ giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu tạm thời.\n13.\
60
- \ Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo\
61
- \ hiệu đường bộ, trừ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.\n14. Bộ trưởng\
62
- \ Bộ Công an quy định chi tiết khoản 3 Điều này."
63
- - 'a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường,
64
- sử dụng biển số P.127c. Các loại phương tiện phải đi đúng làn đường tuân thủ
65
- tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.
66
-
67
- b) Biển số P.127cbiển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ
68
- tối đa trên các làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên cột cần vươn hay
69
- giá long môn. Biểu tượng trên biển thể thay đổi theo điều kiện sử dụng thực
70
- tế.
71
-
72
-
73
- Hình B.27e - Biển số P.127c'
74
- - '- Hình dạng: dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.
75
-
76
- - Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển kích thước chiều rộng 350 mm;
77
- chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý
78
- trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.
79
-
80
- - Biển nền màu xanh cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem
81
- Hình I.3.
82
-
83
- - Biển nền màu xanh lam, viền màu trắng với các đường ôtô khác.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
84
 
 
85
 
86
- Ghi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là cm
87
 
88
- Hình I.1 - Cột kilômét dạng cột thấp
89
 
 
90
 
91
- Ghi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ mm
92
 
93
- Hình I.2 - Cột kilômét dạng cột cao
94
 
 
95
 
96
- Ghi chú: Nền màu xanh lá cây áp dụng cho đường ô tô cao tốc, nền màu xanh lam
97
- áp dụng cho các đường ô tô khác
98
 
99
- Hình I.3 - Biển báo hiệu cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường
100
 
101
- Bảng các giá trị kích thước trên Hình I.3
102
 
103
- Đơn vị: mm
104
 
 
105
 
106
-  
107
 
 
108
 
109
- Hình I.4 - Cọc mốc lộ giới
110
 
 
111
 
112
- Hình I.5 - Mặt bằng bố trí mốc lộ giới
113
 
114
-  
115
 
 
116
 
117
- a) Cọc H dạng cột
118
 
 
119
 
120
- b) Cọc H dạng tấm
121
 
122
- Hình I.6 - Chi tiết cọc H'
123
- - source_sentence: Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển
124
- sentences:
125
- - '7.1. Xe ưu tiên được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ
126
- hướng nào tới theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:
127
-
128
- a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa
129
- cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy;
130
-
131
- b) Xe của lực lượng quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn
132
- xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường;
133
-
134
- c) Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu;
135
 
136
- d) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự
137
- cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo
138
- quy định của pháp luật;
139
 
140
- đ) Đoàn xe tang.
141
 
142
- 7.2. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c d khoản 7.1 Điều này phải có
143
- tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật. Màu của tín hiệu đèn ưu tiên được
144
- quy định như sau:
145
 
146
- a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa ch��y cứu nạn, cứu hộ và xe chữa
147
- cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe của lực
148
- lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ cấp cứu
149
- có đèn nhấp nháy màu đỏ;
150
 
151
- b) Xe của lực lượng công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao
152
- thông dẫn đường có đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ;
153
 
154
- c) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự
155
- cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo
156
- quy định của pháp luật có đèn nhấp nháy màu xanh.
157
 
158
- 7.3. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 7.1 Điều này không bị
159
- hạn chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào
160
- đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc,
161
- chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của
162
- người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời.
163
 
164
- 7.4. Khi tín hiệu của xe ưu tiên, người phương tiện tham gia giao thông
165
- đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường,
166
- trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không
167
- được gây cản trở.'
168
- - 'a) Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.131
169
- (a,b,c) "Cấm đỗ xe".
170
 
171
- Biển số P.131a hiệu lực cấm các loại xe giới đỗ ở phía đường có đặt biển.
172
 
173
- Biển số P.131b hiệu lực cấm các loại xe giới đỗ ở phía đường có đặt biển
174
- vào những ngày lẻ và biển số P.131c vào những ngày chẵn.
175
 
176
- b) Hiệu lực cấm thời gian cấm đỗ xe áp dụng theo quy định tại điểm b, c mục
177
- B.30 đối với biển số P.130.
178
 
179
- c) Trong phạm vi hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe
180
- quay đầu thì cần đặt thêm biển nhắc lại.
181
 
 
182
 
183
- Hình B.31 - Biển số P.131'
184
- - 'a) Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U), đặt biển số P.124a "Cấm
185
- quay đầu xe". Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.
186
 
187
- b) Để báo cấm xe ô quay đầu (theo kiểu chữ U), đặt biển số P.124b "Cấm ô tô
188
- quay đầu xe". Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu.
189
 
190
- c) Để báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số P.124c “Cấm
191
- rẽ trái và quay đầu xe”.
192
 
193
- d) Để báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số P.124d “Cấm
194
- rẽ phải và quay đầu xe”.
195
 
196
- e) Để báo cấm xe ô rẽ trái đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số P.124e “Cấm
197
- ô tô rẽ trái và quay đầu xe”.
198
 
199
- f) Để báo cấm xe ô rẽ phải đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số P.124f “Cấm
200
- ô tô rẽ phải và quay đầu xe”.
201
 
202
- g) Biển số P.124a hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) và biển số P.124b
203
- có hiệu lực cấm xe ô tô và xe máy 3 bánh (side car) quay đầu (theo kiểu chữ U)
204
- trừ các xe được ưu tiên theo quy đ��nh.
205
 
206
- Biển không giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác.
207
 
208
- h) Nếu đặt biển "Cấm quay đầu xe" hay biển "Cấm ô quay đầu xe" ở một đoạn đường
209
- không phải là nơi đường giao nhau thì vị trí bắt đầu cấm, dùng biển số S.503d
210
- "Hướng tác dụng của biển" đặt bên dưới biển chính.
211
-
212
-
213
- Hình B.24- Biển số P.124'
214
- - source_sentence: Tác dụng của biển hiệu lệnh
215
- sentences:
216
- - 'Biển số S.505a được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển
217
- chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển
218
- chỉ dẫn. Tùy theo loại xe chịu hiệu lực mà bố trí hình vẽ cho phù hợp.
219
 
 
220
 
221
- Hình F.5 - Biển số S.505a'
222
- - '12.1. Quy chuẩn này quy định các thông số về kích thước biển, hình vẽ trong biển
223
- và chữ viết tương ứng với đường đô thị có hệ số là 1 (xem Hình 1 và Bảng 1). Trường
224
- hợp đặc biệt, kích thước biển có thể được điều chỉnh để đảm bảo cân đối, đáp ứng
225
- tính thẩm mỹ và rõ ràng thông tin.
226
 
227
- 12.2. Đối với các đường khác, kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết
228
- phải nhân với hệ số tương ứng trong Bảng 2, kích thước biển được làm tròn theo
229
- nguyên tắc:
230
 
231
- a) Số hàng đơn vị 5 thì lấy bằng 5;
232
 
233
- b) Số hàng đơn vị > 5 thì lấy bằng 0 và tăng số hàng chục lên 1 đơn vị.
234
 
 
235
 
236
- Hình 1 - Kích thước các loại biển báo
237
 
238
- Bảng 1 - Kích thước bản của biển báo hệ số 1
239
 
240
- Đơn vị tính: mm
241
 
 
242
 
243
- Bảng 2 - Hệ số kích thước biển báo
244
 
 
245
 
246
- 12.3. Chi tiết thông số về chữ viết, kích thước biển, hình vẽ trong biển được
247
- quy định tại các Phụ lục K, M và Phụ lục P của Quy chuẩn này. Đối với biển chỉ
248
- dẫn, tùy theo điều kiện thực tế, thông tin chỉ dẫn dài hay ngắn, kích thước biển
249
- có thể được điều chỉnh để đảm bảo tính rõ ràng thông tin, cân đối và thẩm mỹ của
250
- biển báo.
251
 
252
- 12.4. Đối với các đường cấp kỹ thuật thấp (đường cấp V, cấp VI hoặc chưa vào cấp),
253
- đường giao thông nông thôn tùy theo quy mô và điều kiện khai thác mà vận dụng
254
- các hệ số kích thước là: 1,25; 1,00 hoặc 0,75.
255
 
256
- 12.5. Biển di động, biển đặt tạm thời trong thời gian ngắn các biển sử dụng
257
- trong các trường hợp đặc biệt (vị trí biển ở dải phân cách hẹp, lề đường hẹp,
258
- hoặc ảnh hưởng tầm nhìn biển đặt trên các ngõ, ngách, hẻm; các hình biển trong
259
- biển ghép) có thể điều chỉnh kích thước với hệ số bằng 0,5 hoặc 0,75 (có làm tròn
260
- số theo quy định).
261
-
262
- 12.6. Đối với các tuyến đường đối ngoại thì biển bằng chữ được điều chỉnh kích
263
- thước biển để bố trí đủ chữ viết trên cơ sở quy định của Quy chuẩn này.'
264
- - '26.1. Biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên
265
- đường cần cấm.
266
-
267
- Biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển
268
- đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách
269
- từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.
270
-
271
- 26.2. Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay
272
- vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503 “Hướng tác dụng của
273
- biển”.
274
-
275
- 26.3. Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm
276
- vi có hiệu lực của biển, không có biển báo hết cấm.
277
-
278
- 26.4. Khi cần thiết, trong trường hợp cấm vì lý do cầu đường bị tắc, hư hỏng thì
279
- kèm theo các biển báo cấm nêu tại khoản 26.3 Điều này đặt các biển chỉ dẫn lối
280
- đi cho xe bị cấm.
281
-
282
- 26.5. Biển số P.121 và biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên
283
- biển phụ số S.501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.
284
-
285
- 26.6. Biển số P.123 (a,b) và biển số P.129 có hiệu lực tại khu vực đặt biển.
286
-
287
- 26.7. Biển số P.124 (a, b, c, d, e, f) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau,
288
- chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ
289
- số S.503.
290
-
291
- 26.8. Biển số P.125, P.126, P.127(a,b,c), P.130, P.131(a,b,c) có hiệu lực đến
292
- nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133,
293
- DP.134, DP.135, DP.127d). Các biển số P.130 và P.131(a,b,c) còn căn cứ vào các
294
- biển phụ.
295
-
296
- 26.9. Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm đi qua các nút giao (trừ giao với
297
- các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương
298
- tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển cấm phải được nhắc
299
- lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển cấm, trừ các trường hợp
300
- có qui định riêng hoặc có biển phụ kèm theo.'
301
- - source_sentence: Biển báo giao thông có thông tin thay đổi, biển báo tạm thời
302
  sentences:
303
- - "13.1. Chữ viết trên biển phù hợp với quy định về kiểu chữ nêu tại Phụ lục K của\
304
- \ Quy chuẩn này, trường hợp đặc biệt thể điều chỉnh cho cân đối, phù hợp và\
305
- \ đáp ứng thông tin ràng, trong đó:\n13.1.1. Sử dụng kiểu chữ tiêu chuẩn “gt1\
306
- \ - Kiểu chữ nén” “gt2 - Kiểu chữ thường” để ghi thông tin bằng chữ trên biển.\n\
307
- 13.1.2. Chữ viết hoa kiểu chữ thường hoặc kiểu chữ nén sử dụng để viết các thông\
308
- \ tin chỉ dẫn về hướng đi, các danh từ riêng hoặc các thông tin có tính chất nhấn\
309
- \ mạnh, gây chú ý cho người tham gia giao thông. Chỉ nên sử dụng kiểu chữ nén\
310
- \ trong trường hợp phải hạn chế kích thước của biển.\n13.1.3. Chữ viết thường\
311
- \ thường được sử dụng để viết tên địa danh bằng tiếng Anh, các thông tin dịch\
312
- \ vụ và trên các biển phụ.\n13.1.4. Trên cùng một hàng chữ chỉ sử dụng một loại\
313
- \ nét chữ.\n13.1.5. Chữ viết trên biển phải là tiếng Việt đủ dấu. Khoảng cách\
314
- \ giữa các chữ cái từ 25% - 40% chiều cao chữ, khoảng cách giữa các chữ bất kỳ\
315
- \ trên cùng một hàng chữ từ 75% - 100% chiều cao chữ. Khoảng cách theo chiều đứng\
316
- \ giữa các hàng chữ tối thiểu 50% - 75% chiều cao chữ lớn nhất của hàng sau. Khoảng\
317
- \ cách giữa hàng chữ trên và dưới cùng với mép biển tối thiểu bằng 40% chiều cao\
318
- \ chữ cao nhất trong hàng. Khoảng cách theo chiều ngang của các chữ ở góc trên\
319
- \ cùng và dưới cùng đến mép biển tối thiểu bằng 60% chiều cao chữ với chữ viết\
320
- \ hoa và 100% với chữ viết thường.\n13.1.6. Khoảng cách giữa chữ ghi đơn vị đo\
321
- \ lường (t, m, km) và chữ số phía trước lấy bằng 50% chiều cao chữ ghi đơn vị\
322
- \ đo lường.\n13.1.7. Chiều cao chữ được lựa chọn căn cứ trên tốc độ xe chạy sao\
323
- \ cho người tham gia giao thông có thể đọc được rõ ràng cả ban ngày và ban đêm.\
324
- \ Chiều cao chữ tối thiểu trên các biển chỉ dẫn là 100 mm với đường thông thường\
325
- \ và đường đô thị; 150 mm với đường đôi ngoài đô thị và 300 mm đối với đường cao\
326
- \ tốc. Chữ viết chỉ địa danh và hướng đường có chiều cao tối thiểu là 150 mm.\
327
- \ Khuyến khích sử dụng kích thước chữ viết lớn nhưng phải đảm bảo tính cân đối\
328
- \ và thẩm mỹ đối với biển báo.\n13.1.8. Chữ viết phải lựa ch��n câu, từ ngắn gọn,\
329
- \ dễ hiểu nhất; thông tin trên biển phải thống nhất với các thông tin báo hiệu\
330
- \ khác.\n13.1.9. Chỉ sử dụng màu của chữ như sau: màu trắng trên nền đen, xanh\
331
- \ hoặc đỏ; màu đen trên nền trắng hoặc vàng hoặc màu vàng trên các nền xanh.\n\
332
- 13.1.10. Chữ viết trên biển chỉ dẫn trên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các\
333
- \ quy định trong khoản 13.1 Điều 13 còn tuân thủ khoản 45.3 Điều 45 của Quy chuẩn\
334
- \ này.\n13.2. Màu sắc trên biển\nMàu sắc trên biển phải tuân theo quy định tiêu\
335
- \ chuẩn kỹ thuật về màu sắc, màu sắc ban ngày, màu sắc ban đêm và thống nhất trong\
336
- \ các nhóm biển sử dụng trên mạng lưới đường bộ.\n13.3. Biểu tượng, hình vẽ trên\
337
- \ biển\nBiểu tượng, hình vẽ được quy định chi tiết đối với từng biển báo. Riêng\
338
- \ hình vẽ thể hiện cho các loại phương tiện được thể hiện theo nguyên tắc: biểu\
339
- \ thị ô tô nói chung, xe buýt thì dùng biểu tượng hình chiếu đối diện, đối với\
340
- \ từng loại xe thì dùng biểu tượng là hình chiếu cạnh. Căn cứ vào thực tiễn tổ\
341
- \ chức giao thông, từ các biển đã có trong Quy chuẩn, khi vận dụng cho các trường\
342
- \ hợp khác thì chỉ cần thay thế đối tượng (biểu tượng phương tiện) cũ bằng đối\
343
- \ tượng (biểu tượng phương tiện) mới. Đối với xe taxi, sử dụng biểu tượng ô tô\
344
- \ có bổ sung chữ “TAXI” phía trên; xe buýt nhanh, sử dụng biểu tượng xe buýt có\
345
- \ bổ sung chữ “BRT” phía trên; xe có gắn thiết bị thu phí tự động ETC, sử dụng\
346
- \ biểu tượng của xe đó có bổ sung ký hiệu “ETC” phía trên. Đối với các loại xe\
347
- \ chưa có biểu tượng quy định thì có thể viết bằng chữ.\n\n Hình 3 - Biểu tượng\
348
- \ đối với từng loại phương tiện\nKhi cần biểu thị trọng tải hoặc số chỗ ngồi cho\
349
- \ các loại xe tải, xe khách thì bổ sung chữ viết số tấn, số chỗ ngồi (chẳng hạn,\
350
- \ xe tải >3,5 tấn thì viết chữ >3,5t lên hình vẽ xe tải, xe khách dưới 16 chỗ\
351
- \ thì viết chữ <16c lên hình vẽ xe khách)."
352
- - Kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu ở Phụ lục A của Quy
353
- chuẩn này.
354
- - 'Hình K.5 - Chi tiết chữ viết dạng chữ thường, kiểu chữ nén (gt1)
355
-
356
-  
357
-
358
- Phụ Lục M
359
-
360
- CHI TIẾT CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ BIỂN BÁO'
361
- - source_sentence: Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm
362
- sentences:
363
- - '- Hình dạng: có dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.
364
-
365
- - Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển có kích thước chiều rộng 350 mm;
366
- chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý
367
- trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.
368
 
369
- - Biển có nền màu xanh lá cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem
370
- Hình I.3.
371
 
372
- - Biển nền màu xanh lam, viền màu trắng với các đường ôtô khác.
 
373
 
 
 
374
 
375
- Ghi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ cm
 
 
376
 
377
- Hình I.1 - Cột kilômét dạng cột thấp
378
 
379
-
380
- Ghi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ mm
381
-
382
- Hình I.2 - Cột kilômét dạng cột cao
383
-
384
-
385
- Ghi chú: Nền màu xanh lá cây áp dụng cho đường ô tô cao tốc, nền màu xanh lam
386
- áp dụng cho các đường ô tô khác
387
-
388
- Hình I.3 - Biển báo hiệu cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường
389
-
390
- Bảng các giá trị kích thước trên Hình I.3
391
-
392
- Đơn vị: mm
393
-
394
-
395
-  
396
-
397
-
398
- Hình I.4 - Cọc mốc lộ giới
399
-
400
-
401
- Hình I.5 - Mặt bằng bố trí mốc lộ giới
402
-
403
-  
404
-
405
-
406
- a) Cọc H dạng cột
407
-
408
-
409
- b) Cọc H dạng tấm
410
-
411
- Hình I.6 - Chi tiết cọc H'
412
- - Hình K.2 - Chi tiết chữ viết và con số dạng chữ in hoa, kiểu chữ thường (gt2)
413
- - '- Hình dạng: có dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.
414
-
415
- - Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển có kích thước chiều rộng 350 mm;
416
- chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý
417
- trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.
418
-
419
- - Biển có nền màu xanh lá cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem
420
- Hình I.3.
421
-
422
- - Biển có nền màu xanh lam, viền màu trắng với các đường ôtô khác.
423
 
424
 
425
- Ghi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ cm
426
 
427
- Hình I.1 - Cột kilômét dạng cột thấp
428
 
 
429
 
430
- Ghi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là mm
431
 
432
- Hình I.2 - Cột kilômét dạng cột cao
433
 
 
434
 
435
- Ghi chú: Nền màu xanh lá cây áp dụng cho đường ô tô cao tốc, nền màu xanh lam
436
- áp dụng cho các đường ô tô khác
437
 
438
- Hình I.3 - Biển báo hiệu cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường
439
 
440
- Bảng các giá trị kích thước trên Hình I.3
441
 
442
- Đơn vị: mm
443
 
444
 
445
-  
446
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
447
 
448
- Hình I.4 - Cọc mốc lộ giới
 
449
 
450
 
451
- Hình I.5 - Mặt bằng bố trí mốc lộ giới
452
 
453
-  
454
 
 
 
 
 
 
455
 
456
- a) Cọc H dạng cột
457
 
 
 
 
458
 
459
- b) Cọc H dạng tấm
 
 
 
 
 
460
 
461
- Hình I.6 - Chi tiết cọc H'
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
462
  pipeline_tag: sentence-similarity
463
  library_name: sentence-transformers
464
  ---
@@ -509,12 +385,12 @@ Then you can load this model and run inference.
509
  from sentence_transformers import SentenceTransformer
510
 
511
  # Download from the 🤗 Hub
512
- model = SentenceTransformer("phonghoccode/VSLP2025_Embedding_bm25_v1")
513
  # Run inference
514
  sentences = [
515
  'Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm',
516
- '- Hình dạng: dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.\n- Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển kích thước chiều rộng 350 mm; chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.\n- Biển nền màu xanh lá cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem Hình I.3.\n- Biển nền màu xanh lam, viền màu trắng với các đường ôtô khác.\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là cm\nHình I.1 - Cột kilômét dạng cột thấp\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ mm\nHình I.2 - Cột kilômét dạng cột cao\n\nGhi chú: Nền màu xanh cây áp dụng cho đường ô tô cao tốc, nền màu xanh lam áp dụng cho các đường ô tô khác\nHình I.3 - Biển báo hiệu cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường\nBảng các giá trị kích thước trên Hình I.3\nĐơn vị: mm\n\n\xa0\n\nHình I.4 - Cọc mốc lộ giới\n\nHình I.5 - Mặt bằng bố trí mốc lộ giới\n\xa0\n\na) Cọc H dạng cột\n\nb) Cọc H dạng tấm\nHình I.6 - Chi tiết cọc H',
517
- '- Hình dạng: có dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.\n- Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển kích thước chiều rộng 350 mm; chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.\n- Biển có nền màu xanh lá cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem Hình I.3.\n- Biển nền màu xanh lam, viền màu trắng với các đường ôtô khác.\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là cm\nHình I.1 - Cột kilômét dạng cột thấp\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ mm\nHình I.2 - Cột kilômét dạng cột cao\n\nGhi chú: Nền màu xanh lá cây áp dụng cho đường ô tô cao tốc, nền màu xanh lam áp dụng cho các đường ô tô khác\nHình I.3 - Biển báo hiệu cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường\nBảng các giá trị kích thước trên Hình I.3\nĐơn vị: mm\n\n\xa0\n\nHình I.4 - Cọc mốc lộ giới\n\nHình I.5 - Mặt bằng bố trí mốc lộ giới\n\xa0\n\na) Cọc H dạng cột\n\nb) Cọc H dạng tấm\nHình I.6 - Chi tiết cọc H',
518
  ]
519
  embeddings = model.encode(sentences)
520
  print(embeddings.shape)
@@ -574,13 +450,13 @@ You can finetune this model on your own dataset.
574
  | | sentence1 | sentence2 | label |
575
  |:--------|:----------------------------------------------------------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------|:-----------------------------------------------|
576
  | type | string | string | int |
577
- | details | <ul><li>min: 4 tokens</li><li>mean: 11.61 tokens</li><li>max: 22 tokens</li></ul> | <ul><li>min: 23 tokens</li><li>mean: 430.65 tokens</li><li>max: 2048 tokens</li></ul> | <ul><li>0: ~95.20%</li><li>1: ~4.80%</li></ul> |
578
  * Samples:
579
- | sentence1 | sentence2 | label |
580
- |:--------------------------------|:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|:---------------|
581
- | <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch k�� đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.<br>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối ngoại.</code> | <code>1</code> |
582
- | <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>a) Để báo trước gần tới đoạn đường thường gió ngang thổi mạnh gây nguy hiểm, đặt biển số W.232 "Gió ngang". Người tham gia giao thông cần phải điều chỉnh tốc độ xe chạy cho thích hợp, đề phòng gió thổi mạnh gây lật xe.<br>b) Biển này chỉ đặt ngoài phạm vi thành phố, khu đông dân . Tại vị trí nguy hiểm nên đặt thiết bị đo gió để những người tham gia giao thông biết được hướngcường độ gió.<br><br>Hình C.34 - Biển số W.232</code> | <code>0</code> |
583
- | <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>12.1. Quy chuẩn này quy định các thông số về kích thước biển, hình vẽ trong biển chữ viết tương ứng với đường đô thị hệ số 1 (xem Hình 1 và Bảng 1). Trường hợp đặc biệt, kích thước biển thể được điều chỉnh để đảm bảo cân đối, đáp ứng tính thẩm mỹ và rõ ràng thông tin.<br>12.2. Đối với các đường khác, kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết phải nhân với hệ số tương ứng trong Bảng 2, kích thước biển được làm tròn theo nguyên tắc:<br>a) Số hàng đơn vị ≤ 5 thì lấy bằng 5;<br>b) Số hàng đơn vị > 5 thì lấy bằng 0 tăng số hàng chục lên 1 đơn vị.<br><br>Hình 1 - Kích thước các loại biển báo<br>Bảng 1 - Kích thước cơ bản của biển báo hệ số 1<br>Đơn vị tính: mm<br><br>Bảng 2 - Hệ số kích thước biển báo<br><br>12.3. Chi tiết thông số về chữ viết, kích thước biển, hình vẽ trong biển được quy định tại các Phụ lục K, M và Phụ lục P của Quy chuẩn này. Đối với biển chỉ dẫn, tùy theo điều kiện thực tế, thông tin chỉ dẫn dài hay ngắn, kích thước biển có thể được điều chỉnh để đảm bảo tính rõ ràng thông tin, cân ...</code> | <code>0</code> |
584
  * Loss: [<code>ContrastiveLoss</code>](https://sbert.net/docs/package_reference/sentence_transformer/losses.html#contrastiveloss) with these parameters:
585
  ```json
586
  {
@@ -600,7 +476,7 @@ You can finetune this model on your own dataset.
600
  - `warmup_ratio`: 0.1
601
  - `fp16`: True
602
  - `push_to_hub`: True
603
- - `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_bm25_v1
604
  - `gradient_checkpointing`: True
605
 
606
  #### All Hyperparameters
@@ -686,7 +562,7 @@ You can finetune this model on your own dataset.
686
  - `use_legacy_prediction_loop`: False
687
  - `push_to_hub`: True
688
  - `resume_from_checkpoint`: None
689
- - `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_bm25_v1
690
  - `hub_strategy`: every_save
691
  - `hub_private_repo`: None
692
  - `hub_always_push`: False
@@ -725,16 +601,16 @@ You can finetune this model on your own dataset.
725
  ### Training Logs
726
  | Epoch | Step | Training Loss |
727
  |:------:|:----:|:-------------:|
728
- | 0.2878 | 100 | 0.0272 |
729
- | 0.5755 | 200 | 0.0134 |
730
- | 0.8633 | 300 | 0.0107 |
731
- | 1.1496 | 400 | 0.0064 |
732
- | 1.4374 | 500 | 0.0071 |
733
- | 1.7252 | 600 | 0.0053 |
734
- | 2.0115 | 700 | 0.0064 |
735
- | 2.2993 | 800 | 0.0032 |
736
- | 2.5871 | 900 | 0.0031 |
737
- | 2.8748 | 1000 | 0.0038 |
738
 
739
 
740
  ### Framework Versions
 
8
  - loss:ContrastiveLoss
9
  base_model: AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2
10
  widget:
11
+ - source_sentence: Xe ưu tiên tín hiệu của xe ưu tiên
12
  sentences:
13
+ - "1. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,\
14
+ \ cứu hộ xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ\
15
+ \ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn\
16
+ \ cấp; đoàn xe xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm\
17
+ \ vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc\
18
+ \ phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn\
19
+ \ cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang.\n2. Xe ưu tiên được quyền đi\
20
+ \ trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu\
21
+ \ tiên từ trên xuống dưới như sau:\na) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa\
22
+ \ cháy cứu nạn, cứu hộ xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động\
23
+ \ đi làm nhiệm vụ chữa cháy;\nb) Xe của lực lượng quân sự, công an, kiểm sát đi\
24
+ \ làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe xe Cảnh sát giao thông dẫn đường;\nc) Xe cứu\
25
+ \ thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu;\nd) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm\
26
+ \ vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm\
27
+ \ vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;\) Đoàn xe tang.\n\
28
+ 3. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c d khoản 2 Điều này phải có tín\
29
+ \ hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật. Màu của tín hiệu đèn ưu tiên được\
30
+ \ quy định như sau: \na) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu\
31
+ \ nạn, cứu hộ xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm\
32
+ \ vụ chữa cháy, xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe cứu thương\
33
+ \ đang làm nhiệm vụ cấp cứu đèn nhấp nháy màu đỏ;\nb) Xe của lực lượng công\
34
+ \ an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường có đèn\
35
+ \ nhấp nháy màu xanh đỏ;\nc) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu\
36
+ \ nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong\
37
+ \ tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật đèn nhấp nháy màu xanh. \n\
38
+ 4. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c d khoản 2 Điều này không bị hạn\
39
+ \ chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào\
40
+ \ đường ngược chiều, các đường khác thể đi được; riêng đối với đường cao tốc,\
41
+ \ chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh\
42
+ \ của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời.\n5. Khi tín hiệu\
43
+ \ của xe ưu tiên, người phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm\
44
+ \ tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí\
45
+ \ phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản\
46
+ \ trở.\n6. Chính phủ quy định về quản lý, lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu\
47
+ \ của xe ưu tiên trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thu hồi giấy phép sử\
48
+ \ dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên.\n7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định\
49
+ \ các đoàn trong nước khách nước ngoài đến Việt Nam bố trí xe Cảnh sát giao\
50
+ \ thông dẫn đường; quy định quy trình dẫn đường của Cảnh sát giao thông đối với\
51
+ \ các đoàn trong nước khách nước ngoài đến Việt Nam."
52
+ - "1. Xe giới bao gồm: \na) Xe ô gồm: xe từ bốn bánh trở lên chạy bằng\
53
+ \ động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, không chạy trên\
54
+ \ đường ray, dùng để chở người, hàng hóa, kéo moóc, kéo mi moóc hoặc\
55
+ \ được kết cấu để thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt, thể được nối với\
56
+ \ đường dây dẫn điện; xe ba bánh khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg; xe ô tô\
57
+ \ không bao gồm xe chở người bốn bánh gắn động xe chở hàng bốn bánh có\
58
+ \ gắn động cơ;\nb) moóc xe khôngđộng để di chuyển, được thiết kế,\
59
+ \ sản xuất để hoạt động trên đường bộ, được kéo bởi xe ô tô; phần chủ yếu của\
60
+ \ khối lượng toàn bộ moóc không đặt lên xe kéo;\nc) mi moóc xe không\
61
+ \ động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ;\
62
+ \ được kéo bởi xe ô đầu kéo một phần đáng kể khối lượng toàn bộ đặt lên\
63
+ \ xe ô đầu kéo;\nd) Xe chở người bốn bánh gắn động cơ là xe từ bốn bánh\
64
+ \ trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường\
65
+ \ bộ, có kết cấu để chở người, vận tốc thiết kế không lớn hơn 30 km/h, số người\
66
+ \ cho phép chở tối đa 15 người (không kể người lái xe);\nđ) Xe chở hàng bốn bánh\
67
+ \ gắn động xe từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế,\
68
+ \ sản xuất để hoạt động trên đường bộ, kết cấu để chở hàng, phần động cơ\
69
+ \ thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, tối đa hai hàng ghế và chở tối\
70
+ \ đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h\
71
+ \ và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện\
72
+ \ thì có công suất động cơ không lớn hơn 15 kW;\ne) Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc\
73
+ \ ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ,\
74
+ \ trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400\
75
+ \ kg;\ng) Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế,\
76
+ \ sản xuất để hoạt động trên đường bộ,vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h;\
77
+ \ nếu động dẫn động động nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích\
78
+ \ tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công\
79
+ \ suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy; \n\
80
+ h) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.\n2. Xe thô bao gồm: \na)\
81
+ \ Xe đạp là xe có ít nhất hai bánh và vận hành do sức người thông qua bàn đạp\
82
+ \ hoặc tay quay;\nb) Xe đạp máy, gồm cả xe đạp điện, là xe đạp có trợ lực từ động\
83
+ \ cơ, nguồn động lực từ động bị ngắt khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe\
84
+ \ đạt tới tốc độ 25 km/h;\nc) Xe xích lô;\nd) Xe lăn dùng cho người khuyết tật;\n\
85
+ đ) Xe vật nuôi kéo;\ne) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.\n3. Xe\
86
+ \ máy chuyên dùng bao gồm: \na) Xe máy thi công; \nb) Xe máy nông nghiệp, l��m\
87
+ \ nghiệp; \nc) Máy kéo; \nd) Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo; \nđ)\
88
+ \ Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt;\ne) Các loại xe đặc chủng sử\
89
+ \ dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.\n4. Phương\
90
+ \ tiện giao thông thông minh là xe cơ giới cho phép tự động hóa một phần hoặc\
91
+ \ toàn bộ hoạt động điều khiển phương tiện, xác định lộ trình và xử lý tình huống\
92
+ \ khi tham gia giao thông đường bộ.\n5. Xe tương tự các loại xe cơ giới, xe thô\
93
+ \ sơ được quản lý, sử dụng theo quy định đối với loại xe cơ giới, xe thô sơ đó.\
94
+ \ \n6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Điều này; quy định dấu\
95
+ \ hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện\
96
+ \ môi trường."
97
+ - '32.1. Biển hiệu lệnh có mã R và R.E với tên các biển như sau:
98
 
99
+ - Biển số R.122: Dừng lại;
100
 
101
+ - Biển số R.301(a,b,c,d,e,f,g,h): Hướng đi phải theo;
102
 
103
+ - Biển số R.302(a,b,c): Hướng phải đi vòng chướng ngại vật;
104
 
105
+ - Biển số R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến;
106
 
107
+ - Biển số R.304: Đường dành cho xe thô sơ;
108
 
109
+ - Biển số R.305: Đường dành cho người đi bộ;
110
 
111
+ - Biển số R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép;
112
 
113
+ - Biển số R.307: Hết tốc độ tối thiểu;
 
114
 
115
+ - Biển số R.308(a,b): Tuyến đường cầu vượt cắt qua;
116
 
117
+ - Biển số R.309: Ấn còi;
118
 
119
+ - Biển số R.310(a,b,c): Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm;
120
 
121
+ - Biển số R.403a: Đường dành cho xe ô tô;
122
 
123
+ - Biển số R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy;
124
 
125
+ - Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt;
126
 
127
+ - Biển số R.403d: Đường dành cho xe ô tô con;
128
 
129
+ - Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy;
130
 
131
+ - Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy xe đạp;
132
 
133
+ - Biển số R.403g: Đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
134
 
135
+ - Biển số R.403h: Đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ;
136
 
137
+ - Biển số R.403k: Đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ;
138
 
139
+ - Biển số R.404a: Hết đoạn đường dành  cho xe ô tô;
140
 
141
+ - Biển số R.404b: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy;
142
 
143
+ - Biển số R.404c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt;
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
144
 
145
+ - Biển số R.404d: Hết đoạn đường dành cho xe ô con;
 
 
146
 
147
+ - Biển số R.404e: Hết đoạn đường dành cho xe máy;
148
 
149
+ - Biển số R.404f: Hết đoạn đường dành cho xe máyxe đạp;
 
 
150
 
151
+ - Biển số R.404g: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
 
 
 
152
 
153
+ - Biển số R.404h: Hết đoạn đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ;
 
154
 
155
+ - Biển số R.404k: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn
156
+ động cơ;
 
157
 
158
+ - Biển số R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo;
 
 
 
 
159
 
160
+ - Biển số R.412a: Làn đường dành cho xe ô khách;
 
 
 
 
 
161
 
162
+ - Biển số R.412b: Làn đường dành cho xe ô con;
163
 
164
+ - Biển số R.412c: Làn đường dành cho xe ôtô tải;
 
165
 
166
+ - Biển số R.412d: Làn đường dành cho xe máy;
 
167
 
168
+ - Biển số R.412e: Làn đường dành cho xe buýt;
 
169
 
170
+ - Biển số R.412f: Làn đường dành cho xe ô tô;
171
 
172
+ - Biển số R.412g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp;
 
 
173
 
174
+ - Biển số R.412h: Làn đường dành cho xe đạp;
 
175
 
176
+ - Biển số R.412i: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách;
 
177
 
178
+ - Biển số R.412j: Kết thúc làn đường dành cho xe ô con;
 
179
 
180
+ - Biển số R.412k: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tải;
 
181
 
182
+ - Biển số R.412l: Kết thúc làn đường dành cho xe máy;
 
183
 
184
+ - Biển số R.412m: Kết thúc làn đường dành cho xe buýt;
 
 
185
 
186
+ - Biển số R.412n: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô;
187
 
188
+ - Biển số R.412o: Kết thúc làn đường dành cho xe máy xe đạp;
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
189
 
190
+ - Biển số R.412p: Kết thúc làn đường dành cho xe đạp;
191
 
192
+ - Biển số R.415: Biển gộp làn đường theo phương tiện;
 
 
 
 
193
 
194
+ - Biển số R.420: Bắt đầu khu đông dân cư;
 
 
195
 
196
+ - Biển số R.421: Hết khu đông dân ;
197
 
198
+ - Biển số R.E,9a: Cấm đỗ xe trong khu vực;
199
 
200
+ - Biển số R.E,9b: Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực;
201
 
202
+ - Biển số R.E,9c: Khu vực đỗ xe;
203
 
204
+ - Biển số R.E,9d: Tốc độ tối đa trong khu vực;
205
 
206
+ - Biển số R.E,10a: Hết cấm đỗ xe trong khu vực;
207
 
208
+ - Biển số R.E,10b: Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực;
209
 
210
+ - Biển số R.E,10c: Hết khu vực đỗ xe;
211
 
212
+ - Biển số R.E,10d: Hết tốc độ tối đa trong khu vực;
213
 
214
+ - Biển số R.E,11a: Đường hầm;
 
 
 
 
215
 
216
+ - Biển số R.E,11b: Kết thúc đường hầm.
 
 
217
 
218
+ 32.2. Ý nghĩa sử dụng của từng kiểu biển được giải thích chi tiết Phụ lục D.'
219
+ - source_sentence: Hiệu lực của biển báo
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
220
  sentences:
221
+ - 'Biển số S.508 (a,b) được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định
222
+ phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo cấm, biển hiệu lệnh cho phù hợp yêu
223
+ cầu. Thời gian hiệu lực thể khoảng thời gian trong ngày (từ giờ ... đến
224
+ giờ ...) hoặc ngày chẵn, lẻ hoặc thứ trong tuần hoặc một khoảng thời gian nhất
225
+ định (ví dụ, “>5 phút”, ...) cần thiết thể bổ sung thêm tiếng Anh.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
226
 
 
 
227
 
228
+ Hình F.10 - Biển số S.508'
229
+ - 'a) Để báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau, đặt biển số P.125 "Cấm vượt".
230
 
231
+ b) Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu
232
+ tiên theo quy định) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.
233
 
234
+ c) Biển hết hiệu lực cấm khi biển số P.133 "Hết cấm vượt" hoặc đến vị trí đặt
235
+ biển số P. 135 "Hết tất cả các lệnh cấm" nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác
236
+ hết tác dụng.
237
 
 
238
 
239
+ Hình B.25- Biển số P.125'
240
+ - Ý nghĩa sử dụng và kích thước của các vạch kẻ đường phổ biến, được quy định ở
241
+ Phụ lục G
242
+ - source_sentence: Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn
243
+ sentences:
244
+ - 'a) Biển số IE.455a:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
245
 
246
 
247
+ Ghi chú: a khoảng cách căn giữa; k1= H1;
248
 
249
+ L chiều rộng biển; W chiều cao biển.
250
 
251
+ b) Biển số IE.455b:
252
 
 
253
 
254
+ Ghi chú: a khoảng cách căn giữa; k1 = H1;
255
 
256
+ L là chiều rộng biển; W là chiều cao biển.
257
 
258
+ Thông số kỹ thuật yêu cầu
 
259
 
260
+ Đơn vị: cm
261
 
 
262
 
263
+ c) Biểu tượng lối ra
264
 
265
 
266
+ Thông số kỹ thuật yêu cầu
267
 
268
+ Đơn vị: cm'
269
+ - Biển hiệu lệnh là biển báo cho người tham gia giao thông biết các điều bắt buộc
270
+ phải chấp hành.
271
+ - Ở nơi đường giao nhau vừa có đèn tín hiệu vừa có biển báo hiệu và vạch sơn thì
272
+ lái xe phải tuân theo hiệu lệnh của đèn tín hiệu. Trong trường hợp không sử dụng
273
+ đèn tín hiệu để điều khiển giao thông theo từng làn đường riêng thì tín hiệu đèn
274
+ có tác dụng cho toàn bộ phần đường xe chạy theo hướng xe đến. Trong trường hợp
275
+ đèn tín hiệu tắt hoặc có đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì lái xe phải tuân theo
276
+ biển báo hiệu và vạch sơn theo thứ tự hiệu lực đã quy định.
277
+ - source_sentence: Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
278
+ sentences:
279
+ - 'Để chỉ dẫn những nơi có di tích lịch sử hoặc những nơi có danh lam thắng cảnh,
280
+ những nơi có thể tham quan vv... ở hai ven đường, đặt biển số I.422 (a,b) "Di
281
+ tích lịch sử”.
282
 
283
+ Biển số I.422b áp dụng cho các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều
284
+ người nước ngoài đi lại. Biển số I.422a áp dụng cho các trường hợp khác.
285
 
286
 
287
+ Hình E.22a - Biển số I.422a
288
 
 
289
 
290
+ Hình E.22b - Biển số I.422b'
291
+ - 'Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo qui định)
292
+ đi thẳng, rẽ phải, đặt biển số P.139 "Cấm đi thẳng, rẽ phải"; biển đặt ở vị trí
293
+ ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng
294
+ biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.
295
 
 
296
 
297
+ Hình B.39 - Biển số P.139'
298
+ - '34.1. Các biển hiệu lệnh phải đặt tại vị trí cần báo hiệu lệnh. Do điều kiện
299
+ khó khăn nếu đặt xa hơn phải đặt kèm biển phụ số S.502.
300
 
301
+ 34.2. Các biển hiệu lệnh có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển. Riêng biển số R.301a
302
+ nếu đặt ở sau nơi đường giao nhau tiếp theo thì hiệu lực của biển kể từ vị trí
303
+ đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo. Các biển R.301(a,b,c,d,e,f,g,h), R.302(a,b,c),
304
+ R.411, R.412(a,b,c,d,e,f,g,h) và biển R.415 không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để ra,
305
+ vào cổng nhà hoặc ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị trên đoạn đường
306
+ có hiệu lực của biển.
307
 
308
+ 34.3. Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh đi qua các nút giao (trừ giao
309
+ với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận
310
+ mà phương tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển hiệu lệnh
311
+ phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh,
312
+ trừ các biển R.420, R.421, các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực và các
313
+ trường hợp có qui định riêng.'
314
+ - source_sentence: Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm
315
+ sentences:
316
+ - '29.1. Biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo chủ yếu có hình tam giác đều, ba đỉnh
317
+ lượn tròn; một cạnh nằm ngang, đỉnh tương ứng hướng lên trên, trừ biển số W.208
318
+ “Giao nhau với đường ưu tiên” thì đỉnh tương ứng hướng xuống dưới .
319
+
320
+ 29.2. Kích thước cụ thể của hình vẽ và màu sắc được quy định chi tiết ở Điều 12,
321
+ Điều 13 và Phụ lục C của Quy chuẩn này.'
322
+ - '20.1. Cột biển báo hiệu phải làm bằng vật liệu chắc chắn (bằng thép hoặc bằng
323
+ vật liệu khác có độ bền tương đương) có đường kính tiết diện cột tối thiểu 8 cm
324
+ (± 5mm).
325
+
326
+ 20.2. Tại các nơi thường xuyên bị hạn chế tầm nhìn do sương mù hoặc có khả năng
327
+ dễ bị xe va chạm vào ban đêm, các cột biển báo cần sử dụng vật liệu phản quang
328
+ để tăng khả năng nhìn rõ.'
329
+ - 'Dùng để báo trước cho lái xe biết phía trước có chướng ngại vật, xe cần giảm
330
+ tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo, đặt biển số W.246a "Chú ý chướng ngại
331
+ vật - Vòng tránh ra hai bên", biển số W.246b "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh
332
+ sang bên trái” và biển số W.246c "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh sang bên
333
+ phải”. Biển này đặt ở vị trí thích hợp trước khi đến đoạn đường có chướng ngại
334
+ vật.
335
+
336
+
337
+ Hình C.48 - Biển số W.246'
338
  pipeline_tag: sentence-similarity
339
  library_name: sentence-transformers
340
  ---
 
385
  from sentence_transformers import SentenceTransformer
386
 
387
  # Download from the 🤗 Hub
388
+ model = SentenceTransformer("phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1")
389
  # Run inference
390
  sentences = [
391
  'Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm',
392
+ '29.1. Biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo chủ yếu hình tam giác đều, ba đỉnh lượn tròn; một cạnh nằm ngang, đỉnh tương ứng hướng lên trên, trừ biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên” thì đỉnh tương ứng hướng xuống dưới .\n29.2. Kích thước cụ thể của hình vẽ màu sắc được quy định chi tiết Điều 12, Điều 13 Phụ lục C của Quy chuẩn này.',
393
+ 'Dùng để báo trước cho lái xe biết phía trướcchướng ngại vật, xe cần giảm tốc độ đi theo chỉ dẫn trên biển báo, đặt biển số W.246a "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh ra hai bên", biển số W.246b "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh sang bên trái” biển số W.246c "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh sang bên phải”. Biển này đặt ở vị trí thích hợp trước khi đến đoạn đường chướng ngại vật.\n\nHình C.48 - Biển số W.246',
394
  ]
395
  embeddings = model.encode(sentences)
396
  print(embeddings.shape)
 
450
  | | sentence1 | sentence2 | label |
451
  |:--------|:----------------------------------------------------------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------|:-----------------------------------------------|
452
  | type | string | string | int |
453
+ | details | <ul><li>min: 4 tokens</li><li>mean: 11.61 tokens</li><li>max: 22 tokens</li></ul> | <ul><li>min: 12 tokens</li><li>mean: 218.24 tokens</li><li>max: 2048 tokens</li></ul> | <ul><li>0: ~95.20%</li><li>1: ~4.80%</li></ul> |
454
  * Samples:
455
+ | sentence1 | sentence2 | label |
456
+ |:--------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|:---------------|
457
+ | <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.<br>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối ngoại.</code> | <code>1</code> |
458
+ | <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>Biển chỉ dẫn gồm 4 cặp biển các cự ly 2 km, 1 km, 300 m tại chỗ rẽ nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí khoảng cách làn cứu nạn. Vị trí biển đặt ở vị trí thuận lợi, dễ quan sát, cự ly thể điều chỉnh cho phù hợp.<br>Nếu đồ, cự ly hình thái vị trí làn đường cứu nạn không phù hợp với hình vẽ trên các biển số I.448 thì phải điều chỉnh hình vẽ cho phù hợp. Để tránh nhầm lẫn giữa đường chính đường cứu nạn sử dụng cột cần vươn 2 bên đặt tại góc tiếp giáp giữa đường cứu nạn đường chính để chỉ rõ hướng đường.<br><br>Hình E.58 - Biển số I.448</code> | <code>0</code> |
459
+ | <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>Để báo trước đoạn đường vùng sát đường băng sân baycắt ngang qua hướng máy bay lên xuống độ cao không lớn, đặt biển số W.229 "Dải máy bay lên xuống". Nếu cần thiết, tại những vị trí này phải điều khiển giao thông bằng tín hiệu cờ đèn đỏ hoặc hiệu lệnh bằng tay của người chỉ huy giao thông.<br><br>Hình C.31 - Biển số W.229</code> | <code>0</code> |
460
  * Loss: [<code>ContrastiveLoss</code>](https://sbert.net/docs/package_reference/sentence_transformer/losses.html#contrastiveloss) with these parameters:
461
  ```json
462
  {
 
476
  - `warmup_ratio`: 0.1
477
  - `fp16`: True
478
  - `push_to_hub`: True
479
+ - `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1
480
  - `gradient_checkpointing`: True
481
 
482
  #### All Hyperparameters
 
562
  - `use_legacy_prediction_loop`: False
563
  - `push_to_hub`: True
564
  - `resume_from_checkpoint`: None
565
+ - `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1
566
  - `hub_strategy`: every_save
567
  - `hub_private_repo`: None
568
  - `hub_always_push`: False
 
601
  ### Training Logs
602
  | Epoch | Step | Training Loss |
603
  |:------:|:----:|:-------------:|
604
+ | 0.2878 | 100 | 0.0319 |
605
+ | 0.5755 | 200 | 0.0144 |
606
+ | 0.8633 | 300 | 0.0108 |
607
+ | 1.1496 | 400 | 0.0063 |
608
+ | 1.4374 | 500 | 0.0067 |
609
+ | 1.7252 | 600 | 0.0063 |
610
+ | 2.0115 | 700 | 0.0063 |
611
+ | 2.2993 | 800 | 0.003 |
612
+ | 2.5871 | 900 | 0.0029 |
613
+ | 2.8748 | 1000 | 0.004 |
614
 
615
 
616
  ### Framework Versions