Spaces:
Running
Running
| { | |
| "gen_case_001": { | |
| "id": "gen_case_001", | |
| "query": "Em đang học năm nhất trường mình, em muốn tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học nhưng không biết trường có hỗ trợ gì không, và em có thể tham gia những hoạt động nào ngoài học tập?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Sinh viên trường Đại học Sư phạm TP.HCM được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện. Cụ thể, sinh viên được sử dụng hệ thống thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể tham gia nghiên cứu khoa học, thi sáng tạo khoa học, kỹ thuật, thi Olympic các môn học trong và ngoài nước. Sinh viên cũng được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành và có thể đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành. Ngoài học tập, sinh viên cũng có thể tham gia hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, tham gia các hoạt động xã hội, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của Trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Trường có hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên thông qua các quy định chung về mục tiêu, nội dung, và yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học.\n\nMục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm:\n* Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo của Trường.\n* Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học cho sinh viên.\n* Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua nghiên cứu khoa học để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ nghiên cứu khoa học.\n\nNội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm:\n* Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n* Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên.\n* Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.\n* Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n* Các hoạt động nghiên cứu khoa học khác.\n\nYêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm:\n* Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.\n* Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của Trường.\n* Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường.\n* Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn.\n\nHằng năm, trường sẽ xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên dựa trên định hướng phát triển khoa học và công nghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp của Trường, nhu cầu thực tế của xã hội, của doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực đào tạo của Trường. Kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm các nội dung như xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài và tổ chức đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên, tham gia “Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên”.\n\nNguồn:\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_002": { | |
| "id": "gen_case_002", | |
| "query": "Trường mình đào tạo chính quy và vừa làm vừa học có khác gì nhau không, em muốn biết để chọn hình thức đào tạo phù hợp?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Đào tạo chính quy và vừa làm vừa học tại trường mình có một số điểm khác biệt. Đối với đào tạo chính quy, các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của trường, trừ những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể được thực hiện ngoài cơ sở đào tạo. Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy thường từ 06 giờ đến 20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7. Đối với đào tạo vừa làm vừa học, các hoạt động giảng dạy có thể được thực hiện tại trường hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo, và thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt hơn.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Trường của bạn cung cấp hai hình thức đào tạo chính: **đào tạo chính quy** và **đào tạo vừa làm vừa học**. Dưới đây là thông tin chi tiết về từng hình thức đào tạo:\n\n* **Đào tạo chính quy**:\n * Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của Trường.\n * Những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường.\n * Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ **06 giờ đến 20 giờ** các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong kế hoạch đào tạo của từng học kỳ.\n * Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của chương trình đào tạo do các đơn vị phụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.\n* **Đào tạo vừa làm vừa học**:\n * Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo.\n * Những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp đào tạo.\n\nSinh viên có thể xem xét chuyển cơ sở đào tạo hoặc chuyển hình thức học nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 17 của Quy chế.\n\nNguồn:\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 14\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 11-12\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 34-35", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_003": { | |
| "id": "gen_case_003", | |
| "query": "Em đang học năm cuối trường mình, kết quả rèn luyện có ảnh hưởng đến việc tốt nghiệp không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa luận tốt nghiệp. Ngoài ra, kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học cũng được ghi chung vào bảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp ra trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "structured_lookup_fallback_to_vector", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Kết quả rèn luyện có ảnh hưởng đến việc tốt nghiệp. Cụ thể, kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa luận tốt nghiệp. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học cũng được ghi chung vào bảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp.\n\nSinh viên bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai học kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.\n\nPhòng Đào tạo sử dụng kết quả đánh giá rèn luyện vào việc xét tốt nghiệp và ghi vào bảng điểm cuối khóa của sinh viên.\n\nNguồn:\n- Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện, trang 95-96\n- Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện, trang 78\n- Điều 10. Các trường hợp đánh giá, trang 74-75", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_004": { | |
| "id": "gen_case_004", | |
| "query": "Em muốn biết trường mình đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên dựa trên các nguyên tắc sau: thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá, đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác; đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của sinh viên được đánh giá; tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây dựng kế hoạch rèn luyện; phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan trong Trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "structured_lookup_fallback_to_vector", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Trường đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên thông qua một quy trình cụ thể. Dưới đây là các bước chính trong quy trình này:\n\n1. **Thông báo quy trình và thời gian**: **Giáo viên chủ nhiệm** thông báo đến **lớp trưởng** về quy trình và thời gian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện.\n2. **Tự đánh giá của sinh viên**: Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá theo mức điểm chi tiết do **Nhà trường** quy định, kèm theo các minh chứng hoạt động và gửi về **Ban cán sự lớp**.\n3. **Chấm lại điểm rèn luyện**: **Ban cán sự lớp**, **Ban chấp hành chi đoàn**, **Ban chấp hành chi hội**, và **Giáo viên chủ nhiệm** chấm lại điểm rèn luyện cho sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh giá.\n4. **Xem xét và thông qua mức điểm**: **Giáo viên chủ nhiệm** tổ chức họp lớp, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm tự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng, xác nhận kết quả và phải được trên **50% ý kiến đồng ý** của tập thể đơn vị lớp và phải có **biên bản họp** kèm theo.\n5. **Chuyển kết quả lên Hội đồng cấp Khoa**: **Giáo viên chủ nhiệm** xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết quả lên **Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Khoa** (hoặc cấp cơ sở).\n\nVề nguyên tắc đánh giá, **Nhà trường** đảm bảo thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá, đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác, và tạo điều kiện cho sinh viên rèn luyện. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được thành lập hàng học kỳ và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ, với thành phần bao gồm các lãnh đạo trường, đại diện lãnh đạo các khoa, phân hiệu, phòng có liên quan, và chuyên viên phụ trách công tác điểm rèn luyện sinh viên.\n\nNguồn:\n- Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, trang 92-93\n- Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, trang 75-76\n- Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, trang 88", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_005": { | |
| "id": "gen_case_005", | |
| "query": "Em muốn biết thông tin về các buổi họp lớp và nội dung làm việc với lớp sinh viên trong học kỳ, có quy định gì không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo quy định của trường, định kì làm việc với ban cán sự lớp sẽ diễn ra 1 lần/tháng và họp với lớp phụ trách 2 lần/học kỳ. Các buổi họp lớp phải ghi biên bản và báo cáo với Trưởng khoa. Nội dung làm việc với lớp sinh viên bao gồm công bố thành phần ban cán sự lớp, xây dựng và phổ biến công tác của học kỳ, hướng dẫn sinh viên cách thức tìm hiểu và truy cập thông tin về các Quy chế, Quy định liên quan đến sinh viên, và các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên quan đến lớp.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Để trả lời câu hỏi của bạn về các buổi họp lớp và nội dung làm việc với lớp sinh viên trong học kỳ, chúng ta cần xem xét các quy định và thông tin được cung cấp trong các nguồn tài liệu.\n\nTheo **Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên** trong tài liệu **QUY ĐỊNH**, có quy định về việc định kỳ làm việc với ban cán sự lớp và họp với lớp phụ trách. Cụ thể, sẽ có các buổi họp lớp như sau:\n- Họp đầu học kỳ với các nội dung:\n - Công bố thành phần ban cán sự lớp do khoa chỉ định (đối với năm thứ nhất) hoặc tổ chức họp lớp chọn các thành phần ban cán sự lớp. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho ban cán sự lớp, mối quan hệ công tác giữa CVHT và lớp;\n - Xây dựng và phổ biến công tác của học kỳ;\n - Hướng dẫn sinh viên cách thức tìm hiểu, truy cập thông tin về các Quy chế, Quy định liên quan đến sinh viên; phổ biến những nội dung mới, điều chỉnh trong các quy định hiện hành (nếu có);\n - Phổ biến một số hoạt động do Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên Việt Nam tổ chức phù hợp với sinh viên từng khóa học;\n - Những điều cần lưu ý về phương pháp học tập, phương pháp NCKH của sinh viên trong lớp;\n - Các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên quan đến lớp (nếu có).\n- Họp cuối học kỳ với các nội dung được quy định nhưng không được nêu cụ thể trong đoạn văn này.\n\nVề **Lớp sinh viên**, theo **Điều 25. Lớp sinh viên** trong tài liệu **QUY CHẾ**, lớp sinh viên gồm những sinh viên cùng ngành, cùng khóa học. Lớp sinh viên được duy trì ổn định trong cả khóa học để Trường tổ chức, quản lý về thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật.\n\nBan cán sự lớp sinh viên bao gồm: lớp trưởng và các lớp phó được khoa chỉ định (năm thứ nhất) hoặc do tập thể sinh viên trong lớp bầu, được Trưởng khoa công nhận. Nhiệm kỳ ban cán sự lớp sinh viên theo năm học.\n\nVề **Trách nhiệm của sinh viên trong học tập**, theo **Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập** trong tài liệu **QUY CHẾ**, sinh viên cần tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững chương trình đào tạo của khóa, ngành đào tạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những quy định, chế độ liên quan của Trường. Sinh viên cũng cần thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng dẫn của Trường để thực hiện các quy định về học vụ theo đúng trình tự và thời hạn.\n\nTóm lại, các buổi họp lớp và nội dung làm việc với lớp sinh viên trong học kỳ được quy định cụ thể trong các tài liệu quy chế và quy định của trường. Các buổi họp này bao gồm họp đầu học kỳ và họp cuối học kỳ, với các nội dung liên quan đến công tác lớp, kế hoạch học tập, và các hoạt động khác.\n\nNguồn:\n- Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập, trang 43\n- Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập, trang 61-62\n- Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên, trang 66-67", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_006": { | |
| "id": "gen_case_006", | |
| "query": "Trường mình có hỗ trợ sinh viên về học bổng và các chế độ khác không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Có, Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên của trường sẽ hướng dẫn và thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với sinh viên về học bổng, học phí, miễn, giảm học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm và các chế độ khác có liên quan đến sinh viên. Ngoài ra, trường cũng thực hiện tín dụng sinh viên, hình thành quỹ hỗ trợ học bổng và trợ cấp khó khăn cho sinh viên.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "office_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Trường có hỗ trợ sinh viên về học bổng và các chế độ khác. Cụ thể, **Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp** và **Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên** là những đơn vị trực tiếp hỗ trợ sinh viên về các vấn đề này.\n\n**Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp** cung cấp dịch vụ hỗ trợ đời sống của sinh viên, bao gồm:\n* Giới thiệu việc làm\n* Thông tin học bổng\n* Khảo sát và giới thiệu chỗ trọ\n* Tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã hội và kiến thức về khởi nghiệp\n* Tập huấn kỹ năng và hướng dẫn sinh viên tham gia các chương trình, dự án khởi nghiệp\n\nĐơn vị này có thể được liên hệ qua:\n* Điện thoại: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **168**\n* Email: **csaed@hcmue.edu.vn**\n* Website: **csaed.hcmue.edu.vn**\n* Văn phòng làm việc: **Nhà A, tầng 1, P.101**, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM.\n\n**Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên** cũng hỗ trợ sinh viên về các vấn đề như:\n* Làm thẻ sinh viên\n* Xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên quan đến sinh viên\n* Vay vốn tín dụng, học bổng, miễn giảm học phí\n* Dừng tiến độ học tập\n* Tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khác liên quan đến sinh viên\n\nPhòng này có thể được liên hệ qua:\n* Điện thoại: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **127, 128, 143**\n* Email: **phongctct@hcmue.edu.vn**, **hopthusinhvien@hcmue.edu.vn**\n* Website: **phongctct.hcmue.edu.vn**\n* Văn phòng làm việc: **Nhà A, tầng 1, P.108, P.109, P.110**, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM.\n\nSinh viên có thể liên hệ với các đơn vị này để được hỗ trợ về học bổng và các chế độ khác.\n\nNguồn:\n- 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 139-140\n- 21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 205-206, 221-224\n- 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, trang 129-130", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_007": { | |
| "id": "gen_case_007", | |
| "query": "Trường mình có những công tác quản lý sinh viên nào và thực hiện như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM thực hiện công tác quản lý sinh viên thông qua các hoạt động như công tác hành chính, công tác khen thưởng và kỷ luật, công tác sinh viên nội trú, ngoại trú, công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học và thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên. Cụ thể, công tác hành chính bao gồm tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp, chỉ định Ban cán sự lớp, thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến sinh viên. Công tác khen thưởng và kỷ luật bao gồm theo dõi, đánh giá ý thức học tập, tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện, phân loại, xếp loại sinh viên, phát động, tổ chức các phong trào thi đua, đánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt thành tích xuất sắc. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú được thực hiện theo quy định. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học bao gồm ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên. Trường cũng thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên theo quy định của Nhà nước.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Trường có các công tác quản lý sinh viên bao gồm:\n\n* Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: **Hiệu trưởng** (hoặc **Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên**), **các đơn vị phụ trách công tác sinh viên**, **khoa**, **CVHT** và **lớp sinh viên**.\n* Công tác hành chính:\n + Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp.\n + Tổ chức bầu **Ban cán sự lớp** (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm **thẻ sinh viên**.\n + Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến sinh viên.\n + Giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n* Công tác khen thưởng và kỷ luật:\n + Theo dõi, đánh giá ý thức học tập.\n + Tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.\n + Phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học theo **Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n + Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên.\n + Tổ chức đánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện.\n + Phối hợp tổ chức cho sinh viên **NCKH**, **thi Olympic các môn học**, **thi sáng tạo tài năng trẻ** và các hoạt động khuyến khích học tập khác.\n* Công tác sinh viên phải thực hiện đúng **đường lối của Đảng**, **chính sách**, **pháp luật của Nhà nước** và các **quy chế**, **quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n* Công tác sinh viên phải bảo đảm **khách quan**, **công bằng**, **công khai**, **minh bạch** trong các vấn đề có liên quan đến sinh viên.\n\nNguồn:\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 38-39\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 57-58\n- Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên, trang 45", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_008": { | |
| "id": "gen_case_008", | |
| "query": "Trường mình có những nguồn lực nào để hỗ trợ sinh viên?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "office_directory", | |
| "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có nhiều nguồn lực để hỗ trợ sinh viên, giúp sinh viên có thể tiếp cận và tận dụng các nguồn lực của xã hội.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "office_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Trường mình có một số nguồn lực để hỗ trợ sinh viên, bao gồm:\n\n* **Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp**: Tổ chức dịch vụ hỗ trợ đời sống của sinh viên, giới thiệu việc làm, thông tin học bổng, khảo sát và giới thiệu chỗ trọ, tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã hội, các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cần thiết cho sinh viên theo từng đối tượng và chuyên ngành. Liên hệ: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **168**, Email: **csaed@hcmue.edu.vn**, Website: **csaed.hcmue.edu.vn**, Phòng làm việc: **Nhà A, tầng 1, P.101**.\n* **Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên**: Thực hiện các chế độ, chính sách, quy chế, quy định liên quan đến sinh viên, xét cấp học bổng, miễn, giảm học phí, tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và cấp thẻ sinh viên, thực hiện công tác liên quan đến tình trạng học vụ, xét tiến độ học tập của sinh viên, xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên quan đến sinh viên. Liên hệ: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **127, 128, 143**, Email: **hopthusinhvien@hcmue.edu.vn**, Website: **ctsv.hcmue.edu.vn**, Phòng làm việc: **Nhà A, tầng 1, P.108, P.109, P.110**.\n* **Phòng Đào tạo**: Cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, học phần và tốt nghiệp. Liên hệ: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **141, 142**, Email: **phongdt@hcmue.edu.vn**, Phòng làm việc: **Nhà A, tầng 1, P.106, P.107**.\n* **Phòng Kế hoạch - Tài chính**: Cung cấp thông tin về học phí và các quy định về tài chính. Liên hệ: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **136, 137, 138, 139, 140**, Email: **phongkhtc@hcmue.edu.vn**, **hocphi@hcmue.edu.vn**, Phòng làm việc: **Nhà A, tầng 2, P.205**.\n\nNguồn:\n- 21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 205-206, 221-224\n- 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, trang 195-196\n- 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 139-140", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_009": { | |
| "id": "gen_case_009", | |
| "query": "Ai là người chịu trách nhiệm thi hành quyết định của trường?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Tài chính, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Người chịu trách nhiệm thi hành quyết định của Trường**\n\n- **Các ông/bà Trưởng phòng** các bộ phận sau:\n - Trưởng phòng **Tổ chức – Hành chính, Khoa học và Môi trường**\n - Trưởng phòng **Đào tạo, Tổ chức – Hành chính**\n - Trưởng phòng **Công tác chính trị và Học sinh**\n\n- **Các đơn vị thuộc Trường** (các khoa, bộ môn, trung tâm, v.v.)\n\n- **Các cá nhân có liên quan** (giảng viên, nhân viên, sinh viên, người học …)\n\nCác vị Trưởng phòng và các đơn vị, cá nhân trên đều **chịu trách nhiệm thi hành** các Quyết định do Hiệu trưởng ký ban hành.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh,, trang 35-36\n- Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các, trang 9-10", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_010": { | |
| "id": "gen_case_010", | |
| "query": "Em muốn biết sau khi tốt nghiệp ngành Tâm lý học giáo dục và Công tác xã hội thì có thể làm việc ở đâu và làm gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "program_directory", | |
| "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp ngành Tâm lý học giáo dục, bạn có thể làm việc tại các trường phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phòng khám tâm lý, trường học, cơ sở giáo dục chuyên biệt với vai trò như chuyên viên thực hiện công tác đánh giá và hỗ trợ tâm lý, giáo viên dạy kỹ năng sống, giảng dạy các chuyên đề về Tâm lý học giáo dục. Ngoài ra, bạn cũng có thể làm việc tại các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các cơ sở dịch vụ Tâm lý - Giáo dục. Còn với ngành Công tác xã hội, bạn có thể làm việc trong các lĩnh vực công tác xã hội nói chung, đặc biệt trong các lĩnh vực công tác xã hội học đường, công tác xã hội trẻ em và công tác xã hội với các đối tượng dễ bị tổn thương khác tại các cơ sở giáo dục, trung tâm bảo trợ trẻ em, trung tâm công tác xã hội, tổ chức cộng đồng, tổ chức phi chính phủ, tổ chức Nhà nước, các đoàn thể.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "faculty_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Sau khi tốt nghiệp ngành Tâm lý học giáo dục và Công tác xã hội, bạn có thể làm việc ở nhiều nơi và vị trí khác nhau. Dưới đây là một số cơ hội nghề nghiệp có thể có:\n\n* Đối với ngành Tâm lý học giáo dục:\n + Chuyên viên tâm lý học đường thực hiện công tác dự phòng tâm lý tại các trường phổ thông và cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n + Chuyên viên thực hiện công tác đánh giá và hỗ trợ một số vấn đề tâm lý của trẻ em và thanh thiếu niên tại các phòng khám tâm lý, trường học, cơ sở giáo dục chuyên biệt.\n + Giáo viên dạy kỹ năng sống, giảng dạy các chuyên đề về Tâm lý học giáo dục tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng (hoặc trợ giảng tại các trường đại học) và các cơ sở giáo dục khác.\n + Chuyên viên phụ trách các hoạt động liên quan đến dự phòng, đánh giá và hỗ trợ tâm lý cho trẻ em và thanh thiếu niên trong các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các cơ sở dịch vụ Tâm lý – Giáo dục.\n* Đối với ngành Công tác xã hội:\n + Nhân viên công tác xã hội làm việc trong các lĩnh vực công tác xã hội nói chung, đặc biệt trong các lĩnh vực công tác xã hội học đường, công tác xã hội trẻ em và công tác xã hội với các đối tượng dễ bị tổn thương khác tại các cơ sở giáo dục và các trung tâm bảo trợ trẻ em.\n + Nhân viên công tác xã hội làm việc tại các bệnh viện, các cơ sở tôn giáo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội.\n + Giảng dạy và nghiên cứu công tác xã hội tại các trường, các viện nghiên cứu.\n\nNhững cơ hội nghề nghiệp này cho phép bạn áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế, giúp bạn phát triển sự nghiệp và đóng góp cho xã hội.\n\nNguồn:\n- CÔNG TÁC XÃ HỘI, trang 155-156\n- TÂM LÍ HỌC GIÁO DỤC, trang 155\n- Tâm lý học giáo dục, trang 192", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_011": { | |
| "id": "gen_case_011", | |
| "query": "Em là con của một cán bộ công nhân viên chức, bố em bị tai nạn lao động và đang hưởng trợ cấp thường xuyên, vậy em có được giảm học phí không và cần những giấy tờ gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Sinh viên là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên sẽ được giảm 50% học phí. Để được giảm học phí, em cần nộp đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu, bản sao giấy khai sinh và bản sao có chứng thực sổ hưởng trợ cấp hằng tháng của cha hoặc mẹ do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "mixed_query", | |
| "strategy": "semantic_multi_filter", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Với yêu cầu “Em là con của một cán bộ công nhân viên chức, bố em bị tai nạn lao động và đang hưởng trợ cấp thường xuyên, vậy em có được giảm học phí không và cần những giấy tờ gì?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- ĐƠN XIN TRỢ CẤP XÃ HỘI (trang 179): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN XIN TRỢ CẤP XÃ HỘI Kính gửi: - Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thàn...\n- GIẤY XÁC NHẬN (trang 181): BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số ……/XN-ĐHSP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạ...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, trang 179, 181-182", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_012": { | |
| "id": "gen_case_012", | |
| "query": "Trường mình có quy định gì về việc giám sát nội bộ và cải tiến chất lượng giảng dạy không, mình có thể đóng góp ý kiến như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo Quy chế của Trường (Chương II, Điều 8) việc tổ chức giảng dạy và học tập phải được thanh tra, giám sát nội bộ (điểm c). Đồng thời, Trường thực hiện hệ thống cải tiến chất lượng dựa trên việc thu thập và đánh giá ý kiến phản hồi của người học (điểm d). Vì vậy, Trường có quy định rằng mọi hoạt động giảng dạy sẽ được kiểm tra, giám sát bởi các đơn vị thanh tra nội bộ của Trường để đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao hiệu quả đào tạo. Đối với sinh viên, Trường khuyến khích đóng góp ý kiến thông qua các kênh được quy định hiện hành của Trường, chẳng hạn như các phiếu khảo sát cuối học kỳ, hộp góp ý tại các khoa, hoặc hệ thống phản hồi trực tuyến của Trường. Những ý kiến này sẽ được thu thập, đánh giá và dùng để cải tiến chất lượng giảng dạy và học tập theo quy trình đã đề ra.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Trường có quy định về việc giám sát nội bộ và cải tiến chất lượng giảng dạy. Cụ thể, tại Điều 8 của Quy chế, việc tổ chức giảng dạy và học tập phải được thanh tra, giám sát nội bộ. Ngoài ra, hệ thống cải tiến chất lượng dựa trên thu thập, đánh giá ý kiến phản hồi của người học được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n\nĐể đóng góp ý kiến, sinh viên có thể tham gia vào việc lấy ý kiến phản hồi của người học về các điều kiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả học tập đối với tất cả các lớp học của Trường. Việc này do **Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng** chủ trì tổ chức thực hiện. Ngoài ra, **Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng** cũng phối hợp với các khoa để thu thập ý kiến sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ của Trường.\n\nSinh viên có thể liên hệ với **Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng** để biết thêm thông tin về quy trình và thủ tục đóng góp ý kiến.\n\nNguồn:\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 13-15\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 37-39\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 15-17", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_013": { | |
| "id": "gen_case_013", | |
| "query": "Em muốn biết về kế hoạch giảng dạy và học tập của trường mình, bao gồm cả việc tổ chức học kỳ và thời khóa biểu như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Kế hoạch giảng dạy và học tập của trường được chi tiết hóa theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính quy hoặc vừa làm vừa học. Kế hoạch năm học thể hiện những mốc thời gian chính của các hoạt động đào tạo, được công bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy và học tập, kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt học phần, lịch học, lịch thi của các học phần. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học của từng lớp. Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, trường có thể tổ chức thêm học kỳ phụ để sinh viên có điều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Kế hoạch giảng dạy và học tập của trường được quy định trong Điều 7 và Điều 8 của Quy chế. Cụ thể, kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính quy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n\nKế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc thời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, chương trình đào tạo, được công bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n\nKế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy và học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt học phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ. Kế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin cần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và đăng ký học tập.\n\nThời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học. Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho từng học kỳ; Khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần theo thời khóa biểu.\n\nTrong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác liên quan đến học phần. Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy hoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên môn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của sinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc khi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n\nViệc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy được thực hiện theo quy định của Trường.\n\nNguồn:\n- Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập, trang 12-13\n- Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập, trang 14-15\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 37-39", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_014": { | |
| "id": "gen_case_014", | |
| "query": "Quy chế sinh viên của trường mình áp dụng cho ai vậy? Liệu mình là sinh viên năm cuối ở HCMUE có phải tuân theo không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Quy chế này quy định toàn bộ quyền và nghĩa vụ của sinh viên, các hình thức khen thưởng và kỷ luật, nội dung công tác sinh viên, cũng như hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý công tác sinh viên và tổ chức thực hiện. Nó được áp dụng cho tất cả sinh viên hệ đại học chính quy đang học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE), bao gồm cả sinh viên năm cuối, và cũng áp dụng cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quy chế sinh viên** của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE) áp dụng cho các đối tượng sau:\n\n- **Sinh viên đang học chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường**.\n- **Sinh viên hệ đại học chính quy** đang học tại Trường và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.\n- **Sinh viên đào tạo trình độ đại học** và **sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non hệ chính quy** đang học tại Trường và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.\n- **Các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường**, các tổ chức, cá nhân liên quan trong đào tạo trình độ đại học theo **hình thức chính quy** và **hình thức vừa làm vừa học** tại Trường (điều này cũng bao gồm sinh viên thuộc các hình thức trên).\n- **Sinh viên hệ chính quy** đang học tập tại Trường (theo quy định chung về công tác CVHT).\n\nVì bạn là **sinh viên năm cuối** của HCMUE và đang theo học chương trình đại học chính quy, nên **bạn hoàn toàn thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế sinh viên** và phải tuân thủ các quy định, quyền và nghĩa vụ được nêu trong quy chế.\n\nNguồn:\n- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, trang 36\n- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, trang 55\n- Điều 2. Sinh viên, trang 36", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_015": { | |
| "id": "gen_case_015", | |
| "query": "Em là lớp trưởng, em có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp không và em có thể tham gia những hoạt động nào của trường?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Là lớp trưởng, bạn có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động của lớp. Bạn cũng được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác quản lý sinh viên của lớp mình. Ngoài ra, bạn được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách và có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm được phân công.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quyền của lớp trưởng**\n\n- **Yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\n - Theo **Điều 4. Quyền hạn** (trang 65‑66), lớp trưởng **có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất** về tình hình của lớp để nhà trường có thể chỉ đạo, góp ý kịp thời.\n\n**Các hoạt động lớp trưởng có thể tham gia**\n\n1. **Đề nghị cung cấp tài liệu, thông tin**\n - Được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan **cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết** để phục vụ công tác quản lý sinh viên của lớp.\n\n2. **Tham gia các phiên họp của Hội đồng**\n - Có quyền **tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp** có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách.\n\n3. **Tổ chức họp lớp sinh viên**\n - Có quyền **tổ chức họp lớp sinh viên** để thực hiện các trách nhiệm được phân công.\n\n4. **Hỗ trợ và tham gia các hoạt động chung**\n - Theo **Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp** (trang 73, 90‑91), lớp trưởng được đánh giá dựa trên:\n - **Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể, khoa, phân hiệu và Trường**.\n - Vì vậy, lớp trưởng có thể tham gia, hỗ trợ và phối hợp trong mọi hoạt động do nhà trường, khoa, hoặc các tổ chức sinh viên tổ chức (ví dụ: hoạt động văn nghệ, thể thao, tình nguyện, hội thảo, chương trình nghiên cứu khoa học…).\n\n**Tóm lại**\n\n- **Bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp**.\n- **Bạn có thể tham gia**: đề nghị cung cấp tài liệu, tham dự các phiên họp hội đồng liên quan, tổ chức họp lớp, và hỗ trợ, tham gia tích cực vào **các hoạt động chung của lớp, khoa, phân hiệu và Trường**.\n\nNhững quyền và hoạt động trên được quy định trong Sổ tay sinh viên, giúp bạn thực hiện tốt vai trò lớp trưởng và đóng góp hiệu quả cho lớp và nhà trường.\n\nNguồn:\n- Điều 4. Quyền hạn, trang 65-66\n- Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,, trang 90-91\n- Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các, trang 73", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_016": { | |
| "id": "gen_case_016", | |
| "query": "Trường mình có quy chế đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên hệ chính quy không? Nội dung và căn cứ pháp lý của nó là gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Có, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy. Quy chế này được ban hành bởi Hiệu trưởng Trường và dựa trên các căn cứ pháp lý sau: \n- Quyết định số 426-TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; \n- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; \n- Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT ngày 12/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy; \n- Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy; \n- Quyết định số 989/QĐ-ĐHSP ngày 28/3/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; \n- Đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên. \nQuy chế này quy định cách thức, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đang học chương trình đại học hệ chính quy tại trường, nhằm đảm bảo việc rèn luyện và đánh giá được thực hiện đồng bộ, công bằng và phù hợp với các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và pháp luật hiện hành.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "structured_lookup_fallback_to_vector", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Trường mình có quy chế đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên hệ chính quy. Nội dung của quy chế này bao gồm các nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, và thành phần cũng như nhiệm vụ của Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.\n\nCụ thể, các nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên bao gồm:\n* Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy định tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.\n* Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của sinh viên được đánh giá.\n* Tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây dựng kế hoạch rèn luyện.\n* Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan trong Trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.\n\nQuy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên bao gồm các bước sau:\n1. CVHT thông báo đến lớp trưởng lớp sinh viên về quy trình và thời gian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện.\n2. Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá theo mức điểm chi tiết do Trường quy định kèm theo các minh chứng hoạt động và gửi về BCS lớp.\n3. BCS lớp, BCH Chi đoàn, BCH Chi hội, CVHT chấm lại điểm rèn luyện cho sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh giá.\n4. CVHT tổ chức họp lớp, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm tự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng, xác nhận kết quả và phải được trên 50% ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải có biên bản họp kèm theo. CVHT xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết quả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp khoa, phân hiệu (Hội đồng cấp cơ sở).\n\nVề Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, mỗi học kỳ, Hiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Hội đồng cấp Trường bao gồm:\n* Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền;\n* Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n* Ủy viên thường trực: Phó Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n* Các ủy viên: Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường, đại diện lãnh đạo các khoa, phân hiệu, phòng có liên quan;\n* Ủy viên thư ký: Chuyên viên phụ trách công tác điểm rèn luyện sinh viên.\n\nNhiệm vụ của Hội đồng cấp Trường là tư vấn Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, trang 88\n- Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, trang 71\n- Điều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, trang 93-95", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_017": { | |
| "id": "gen_case_017", | |
| "query": "Em muốn xin hỗ trợ chi phí học tập thì cần làm đơn đề nghị gì và cung cấp những thông tin gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "form_templates", | |
| "ground_truth": "Để xin hỗ trợ chi phí học tập, bạn cần làm đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập. Trong đơn, bạn cần cung cấp các thông tin như họ tên, khoa, khóa, lớp, mã số sinh viên, ngành học và kính gửi đến bộ phận phụ trách.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "form_query", | |
| "strategy": "form_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Với yêu cầu “Em muốn xin hỗ trợ chi phí học tập thì cần làm đơn đề nghị gì và cung cấp những thông tin gì?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ (trang 183): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp tiền học bổng và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, trang 182-184", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_018": { | |
| "id": "gen_case_018", | |
| "query": "Trường mình có chương trình liên kết đào tạo không? Nó áp dụng cho hình thức vừa làm vừa học như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Liên kết đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh chỉ được thực hiện đối với hình thức đào tạo \"vừa làm vừa học\". Theo quy định, hình thức này được quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật Giáo dục đại học (sửa đổi, bổ sung một số điều). Việc tổ chức và thực hiện liên kết đào tạo được thực hiện theo quy định riêng của Trường về liên kết đào tạo, tức là Trường sẽ có các quy chế, hướng dẫn chi tiết về cách thức đăng ký, điều kiện tham gia, thời gian thực hiện và các quyền lợi, nghĩa vụ của sinh viên và doanh nghiệp hoặc cơ sở thực tập. Vì vậy, nếu bạn muốn tham gia chương trình liên kết đào tạo, bạn cần tuân thủ các quy định của Luật và các quy định nội bộ của Trường về hình thức vừa làm vừa học.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Có** – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh có chương trình **liên kết đào tạo** và **chỉ áp dụng cho hình thức “vừa làm vừa học”**.\n\n### 1. Điều kiện áp dụng của chương trình liên kết đào tạo\n- **Điều 6. Liên kết đào tạo** (trang 14 & 12) quy định:\n - Liên kết đào tạo **chỉ thực hiện đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học**.\n - Thực hiện theo **quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học**.\n - Được tổ chức thực hiện **theo quy định về liên kết đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh**.\n\n### 2. Xử lý kết quả học tập của sinh viên “vừa làm vừa học” (liên quan tới liên kết đào tạo)\n- **Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học** (trang 22‑25, 46‑47) quy định chi tiết:\n\n 1. **Cảnh báo học tập cuối mỗi năm** nếu sinh viên vi phạm một trong các điều kiện:\n - **Điểm trung bình tích lũy** dưới mức quy định:\n - **1,2** đối với sinh viên năm thứ nhất\n - **1,4** đối với sinh viên năm thứ hai\n - **1,6** đối với sinh viên năm thứ ba\n - **1,8** đối với sinh viên các năm tiếp theo\n - **Tổng số tín chỉ nợ đọng** từ đầu khóa học **vượt quá 24 tín chỉ**.\n\n 2. **Đăng ký học lại**:\n - Sinh viên **chỉ được đăng ký các học phần** nhằm trả nợ và cải thiện điểm **nếu đã bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm trung bình** (điểm b khoản 1).\n\n 3. **Buộc thôi học** trong các trường hợp:\n - **Cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp** trong một khóa học.\n - **Cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp** trong một khóa học.\n\n### 3. Tóm tắt quy trình thực hiện liên kết đào tạo (vừa làm vừa học)\n- **Bước 1:** Sinh viên đăng ký vào chương trình **liên kết đào tạo** (điều kiện: hình thức vừa làm vừa học).\n- **Bước 2:** Thực hiện học tập theo quy định của Trường và **theo quy định pháp luật** (khoản 22 Điều 1 Luật Giáo dục đại học).\n- **Bước 3:** Kết quả học tập được đánh giá theo **Điều 13**:\n - Kiểm tra điểm trung bình và số tín chỉ nợ đọng mỗi cuối năm.\n - Áp dụng cảnh báo, đăng ký học lại, hoặc buộc thôi học tùy theo mức vi phạm.\n\n**Kết luận:** Trường có chương trình **liên kết đào tạo**, và chương trình này **chỉ áp dụng cho sinh viên theo hình thức “vừa làm vừa học”**, với các quy định cụ thể về đánh giá kết quả học tập, cảnh báo, và các biện pháp xử lý nếu không đạt yêu cầu.\n\nNguồn:\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 24-25\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 22-23\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 46-47", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_020": { | |
| "id": "gen_case_020", | |
| "query": "Em bị kỷ luật oan, trường mình có quy định nào về việc khiếu nại không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu Hiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quy định về quyền khiếu nại khi bạn cảm thấy bị kỷ luật không công bằng**\n\n---\n\n### 1. Quyền khiếu nại chung (Điều 15 – QUY ĐỊNH CHUNG)\n\n- **Ai có quyền khiếu nại:**\n - *Sinh viên* nếu thấy việc **đánh giá kết quả rèn luyện** (bao gồm kỷ luật) **chưa chính xác**.\n\n- **Thời hạn nộp đơn khiếu nại:**\n - **Trong vòng 07 ngày** kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn luyện đã được Hội đồng Trường (hoặc Hội đồng cấp Khoa) thông qua.\n\n- **Nơi gửi đơn khiếu nại:**\n - **Phòng CTCT & HSSV** (Phòng Công tác sinh viên – Học sinh sinh viên).\n\n- **Quy trình giải quyết:**\n 1. **Nhận đơn khiếu nại** → Phòng CTCT & HSSV chuyển cho Hội đồng có thẩm quyền.\n 2. **Trong vòng 07 ngày** kể từ khi nhận được đơn, **Hội đồng cấp Khoa** và **Hội đồng cấp Trường** (hoặc **Hội đồng cấp cơ sở** tùy theo trường hợp) **có nhiệm vụ giải quyết và phản hồi** cho sinh viên theo quy định.\n\n---\n\n### 2. Quyền khiếu nại riêng về khen thưởng, kỷ luật (Điều 39 – QUY CHẾ)\n\n- **Đối tượng:**\n - **Cá nhân** hoặc **tập thể sinh viên** nếu nhận thấy **hình thức khen thưởng hoặc kỷ luật** không thỏa đáng.\n\n- **Cấp đầu tiên để khiếu nại:**\n - **Hiệu trưởng** của trường.\n\n- **Nếu không thỏa đáng sau khi Hiệu trưởng xem xét:**\n - **Có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền** theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n---\n\n### 3. Quy định tương tự (Điều 38 – QUY CHẾ)\n\n- Nội dung **giống hệt** Điều 39:\n - **Cá nhân và tập thể sinh viên** có quyền **khiếu nại** lên **Hiệu trưởng**; nếu chưa thỏa đáng, **được khiếu nại lên cấp có thẩm quyền** theo pháp luật.\n\n---\n\n### 4. Tóm tắt các bước thực hiện khi bạn muốn khiếu nại\n\n1. **Chuẩn bị đơn khiếu nại** (nêu rõ lý do cho rằng kỷ luật là oan và cung cấp bằng chứng, nếu có).\n2. **Gửi đơn** tới **Phòng CTCT & HSSV** **trong vòng 07 ngày** kể từ ngày công bố kết quả.\n3. **Chờ phản hồi**: Hội đồng cấp Khoa/Hội đồng cấp Trường (hoặc Hội đồng cấp cơ sở) sẽ **phản hồi trong 07 ngày**.\n4. **Nếu không hài lòng** với quyết định của hội đồng, **đệ đơn khiếu nại lên Hiệu trưởng**.\n5. **Nếu vẫn chưa thỏa đáng**, **khiếu nại lên cấp có thẩm quyền** theo quy định pháp luật (có thể là cơ quan giáo dục địa phương hoặc tòa án).\n\n---\n\n**Lưu ý quan trọng:**\n- **Thời hạn 07 ngày** là quy định bắt buộc; nếu quá hạn, quyền khiếu nại có thể không được xem xét.\n- Đơn khiếu nại phải **gửi đúng phòng ban** (Phòng CTCT & HSSV) để được chuyển tới hội đồng có thẩm quyền.\n- Khiếu nại lên Hiệu trưởng và các cấp cao hơn phải **theo đúng quy trình pháp luật** về khiếu nại, tố cáo.\n\nNguồn:\n- Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật, trang 62\n- Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật, trang 81\n- Điều 15. Quyền khiếu nại, trang 96", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_021": { | |
| "id": "gen_case_021", | |
| "query": "Trường mình có danh sách bảo tàng nào tại TP.HCM không, mình muốn tham khảo?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "office_directory", | |
| "ground_truth": "Có, trường mình có danh sách các bảo tàng tại TP.HCM như sau: Bảo tàng Lịch sử Việt Nam – Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh, Bảo tàng Hồ Chí Minh – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, Bảo tàng Chiến dịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng Phụ nữ Nam bộ, Bảo tàng Lực lượng Vũ trang miền Đông Nam bộ, Bảo tàng Mỹ thuật – Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Địa chất, Bảo tàng Y học Cổ truyền Việt Nam, Bảo tàng Áo dài, Bảo tàng Tranh 3D Artinus.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về danh sách các bảo tàng tại TP.HCM. Nếu bạn cần thông tin này, có thể tham khảo các nguồn bên ngoài như website của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các trang hướng dẫn du lịch địa phương.\n\nNguồn:\n- Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần, trang 18-21\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 69\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 8", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_023": { | |
| "id": "gen_case_023", | |
| "query": "Em muốn biết về trách nhiệm và quyền lợi của cố vấn học tập đối với lớp sinh viên như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Trách nhiệm và quyền lợi của cố vấn học tập đối với lớp sinh viên được quy định tại Chương III của quy định, bao gồm các trách nhiệm và quyền lợi cụ thể để hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên trong quá trình học tập.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Trách nhiệm của Cố vấn học tập (CVHT) đối với lớp sinh viên**\n\n---\n\n### 1. Theo Điều 24 – “Cố vấn học tập” (trang 49‑50)\n\n- **Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho từng học kỳ và cho toàn khóa học.**\n- **Quản lý lớp sinh viên, thông tin cá nhân sinh viên; giới thiệu nhân sự để bầu ban cán sự lớp, thông qua kết quả bầu cử đề nghị Trưởng khoa phê duyệt.**\n- **Thông qua kết quả học tập của sinh viên để tư vấn, hướng dẫn sinh viên đăng ký, điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp với năng lực và hoàn cảnh.**\n- **Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động học thuật, NCKH và các hoạt động giáo dục khác.**\n- **Nắm tình hình của lớp phụ trách và thường xuyên cập nhật các quy chế, quy định về công tác sinh viên.**\n- **Hướng dẫn sinh viên điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có). Chủ trì họp lớp sinh viên về việc xét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo.**\n- **Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trưởng khoa.**\n\n---\n\n### 2. Theo Điều 23 – “Cố vấn học tập” (trang 67‑68)\n\n- **Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho từng học kỳ và cho toàn khóa học.**\n- **Quản lý lớp sinh viên, thông tin cá nhân sinh viên; giới thiệu nhân sự để bầu Ban Cán sự lớp, thông qua kết quả bầu cử đề nghị Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu công nhận.**\n- **Tư vấn và hướng dẫn sinh viên đăng ký, điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp với năng lực và hoàn cảnh dựa trên kết quả học tập của sinh viên.**\n- **Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động học thuật, NCKH và các hoạt động giáo dục khác.**\n- **Nắm tình hình của lớp phụ trách và thường xuyên cập nhật các quy chế, quy định về công tác sinh viên.**\n- **Hướng dẫn sinh viên điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có). Chủ trì họp lớp sinh viên về việc xét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo hoặc phân hiệu.**\n\n---\n\n### 3. Theo Điều 5 – “Tổ chức đội ngũ Cố vấn học tập” (trang 66)\n\n- **Phân công phụ trách theo lớp sinh viên, không quá 50 sinh viên/lớp (trừ trường hợp đặc biệt).**\n- **Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho từng học kỳ và cho toàn khóa học.**\n- **CVHT được phân công vào đầu mỗi khóa học.**\n\n---\n\n### 4. Theo Điều 2 – “Mục đích Công tác Cố vấn học tập” (trang 64, 82)\n\n- **Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.**\n- **Giúp các đơn vị đào tạo và quản lý sinh viên theo dõi tình hình của lớp sinh viên, kịp thời đề xuất với khoa về phương pháp xử lý đối với những tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo.**\n- **Là cơ sở để đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua mỗi năm học.**\n- **Giúp sinh viên nắm rõ CTĐT, xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.**\n- **Phối hợp các phòng chức năng và giúp các Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu quản lý lớp sinh viên, giải quyết các vấn đề về đào tạo, các dịch vụ sinh viên và các vấn đề khác trong toàn khóa học.**\n- **Giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng phát triển nghề nghiệp; và là cầu nối giữa sinh viên, khoa, phân hiệu và Trường.**\n\n---\n\n**Quyền lợi của Cố vấn học tập**\n\nSổ tay sinh viên **không liệt kê cụ thể quyền lợi** của cố vấn học tập. Nếu cần thông tin chi tiết hơn, bạn có thể tham khảo các văn bản nội bộ của khoa hoặc phòng đào tạo.\n\nNguồn:\n- Điều 24. Cố vấn học tập, trang 49-50\n- Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập, trang 64\n- Điều 23. Cố vấn học tập, trang 67-68", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_024": { | |
| "id": "gen_case_024", | |
| "query": "Em đang nhận học bổng hỗ trợ chi phí học tập, nhưng em phải nghỉ học vì lý do cá nhân thì có bị dừng cấp học bổng không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Sinh viên nghỉ học vì lý do cá nhân, bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì không được nhận kinh phí hỗ trợ kể từ thời điểm quyết định có hiệu lực. Nếu sinh viên tạm nghỉ học vì lý do cá nhân hoặc bị đình chỉ học tập (có thời hạn) thì không được nhận kinh phí hỗ trợ trong thời gian tạm nghỉ học hoặc bị đình chỉ học tập.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "form_query", | |
| "strategy": "form_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Với yêu cầu “Em đang nhận học bổng hỗ trợ chi phí học tập, nhưng em phải nghỉ học vì lý do cá nhân thì có bị dừng cấp học bổng không?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh p...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, trang 182, 184-185", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_025": { | |
| "id": "gen_case_025", | |
| "query": "Em muốn biết về quy định chung khi thực hiện các hoạt động tại trường mình, có quy định nào về tổ chức thực hiện không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Tổ chức thực hiện là một phần quan trọng trong quy định chung của trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Theo quy định, việc tổ chức thực hiện các hoạt động tại trường phải được thực hiện một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. Tuy nhiên, đoạn văn bản này không cung cấp thông tin chi tiết về quy định cụ thể, nhưng nó đề cập đến Chương V với tiêu đề 'TỔ CHỨC THỰC HIỆN', cho thấy rằng trường có quy định về việc này.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quy định chung về tổ chức thực hiện các hoạt động tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh** (theo “QUY ĐỊNH CHUNG” và “QUY ĐỊNH”)\n\n---\n\n### 1. Điều 17 – Tổ chức thực hiện (Chương V)\n\n- **Trưởng các khoa**\n - Dựa trên Quy chế, có trách nhiệm **xây dựng kế hoạch công tác** và **phân công nhiệm vụ cụ thể** cho giảng viên, viên chức.\n - **Tổ chức thực hiện** các nhiệm vụ đã phân công.\n - **Báo cáo** kết quả cho các đơn vị liên quan để làm căn cứ đánh giá và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n\n- **Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường** (theo chức năng, nhiệm vụ được giao)\n - Có trách nhiệm **thực hiện**, **hướng dẫn** và **kiểm tra** các nội dung được quy định trong Quy chế này.\n\n---\n\n### 2. Điều 13 – Tổ chức thực hiện (Chương IV)\n\n- **Giám đốc Phân hiệu** và **Trưởng đơn vị** (các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường)\n - Chịu **trách nhiệm phổ biến** và **triển khai thực hiện** Quy định này.\n\n- **Các tổ chức, cá nhân có liên quan**\n - Cũng phải thực hiện và hỗ trợ việc triển khai quy định.\n\n---\n\n### 3. Điều 16 – Điều khoản thi hành (Chương IV)\n\n- **Hiệu lực**: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và **thay thế** Quyết định số 1673/ĐHSP‑KHCN&MT‑TCKH ngày 11/9/2012 (ban hành quy định tổ chức hoạt động NCKH của sinh viên).\n\n- **Các đơn vị, cá nhân** được nêu trong Điều 1 của quyết định\n - **Phải thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai** các quy định của quyết định.\n\n- **Khi có vấn đề phát sinh** (vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện)\n - **Phản ánh** về **Phòng KHCN&MT‑TCKH** (hoặc **Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học** trong một bản sao của Điều 16) để **tổng hợp, báo cáo** lên Hiệu trưởng xem xét và quyết định.\n\n- **Chữ ký**: Hiệu trưởng **Huỳnh Văn Sơn** (đã ký).\n\n---\n\n### 4. Điều 11 – Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên (Chương III)\n\n- **Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng**\n - **Chỉ đạo, tổ chức thực hiện** và **đảm bảo nguồn lực** cho hoạt động NCKH của sinh viên theo kế hoạch KH&CN của Trường.\n - **Ban hành văn bản hướng dẫn** hoạt động NCKH của sinh viên, căn cứ vào quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, Ngành liên quan.\n - **Quyết định thành lập** Hội đồng đánh giá, xếp hạng đề tài NCKH của sinh viên.\n - **Quyết định thành lập** Hội đồng xét chọn đề tài NCKH của sinh viên gửi tham dự các giải thưởng.\n - **Quyết định tổ chức** các hội nghị NCKH sinh viên hằng năm.\n - **Quy định mức chi** cho hoạt động NCKH của sinh viên trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường, dựa trên các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước và khả năng ngân sách của Trường.\n\n---\n\n### 5. Các biểu mẫu liên quan\n\n- **Sinh viên** có thể **quét mã QR** hoặc truy cập đường dẫn sau để tải về các biểu mẫu liên quan tới hoạt động NCKH:\n `http://tracuu.hcmue.edu.vn/Bieumau_quydinhNCKHSV`\n\n---\n\n**Tóm lại**, việc thực hiện các hoạt động tại Trường được quy định rõ ràng qua các Điều 17, 13, 16 và 11 của “QUY ĐỊNH CHUNG”. Trách nhiệm chính thuộc về **Trưởng các khoa**, **Giám đốc Phân hiệu**, **Trưởng đơn vị**, **Hiệu trưởng** và các **đơn vị, cá nhân** được giao nhiệm vụ. Khi gặp khó khăn, sinh viên và các đơn vị cần **phản ánh** tới **Phòng KHCN&MT‑TCKH** (hoặc Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học) để được tổng hợp và báo cáo lên Hiệu trưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 16. Điều khoản thi hành, trang 101-102\n- Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên, trang 97-99\n- Điều 13. Tổ chức thực hiện, trang 154", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_026": { | |
| "id": "gen_case_026", | |
| "query": "Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào và áp dụng cho những khóa tuyển sinh nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nó sẽ được áp dụng cho các khóa tuyển sinh trình độ đại học sau ngày quyết định có hiệu lực, tức là mọi khóa tuyển sinh đại học diễn ra sau ngày ký quyết định sẽ phải tuân theo nội dung của quyết định này.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Hiệu lực của quyết định**\n- Theo **Nguồn 1** và **Nguồn 2**, quyết định “có hiệu lực thi hành **kể từ ngày ký**”.\n- Theo **Nguồn 3**, quyết định “có hiệu lực **kể từ ngày ký**”.\n\n**Áp dụng cho các khóa tuyển sinh**\n\n- **Nguồn 1**\n - Áp dụng cho **các khóa tuyển sinh trình độ đại học** **sau ngày quyết định có hiệu lực** (tức là mọi khóa tuyển sinh diễn ra sau ngày ký quyết định).\n\n- **Nguồn 3**\n - Áp dụng **đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2025** trở đi.\n\n- **Nguồn 2** không nêu rõ phạm vi áp dụng cho các khóa tuyển sinh; chỉ khẳng định hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nTóm lại, quyết định có hiệu lực **từ ngày ký** và được áp dụng:\n- **Theo nguồn 1:** cho mọi khóa tuyển sinh đại học sau ngày ký.\n- **Theo nguồn 3:** cụ thể cho các khóa tuyển sinh **từ năm 2025** trở đi.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170\n- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được, trang 9\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 143-145", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_027": { | |
| "id": "gen_case_027", | |
| "query": "Em muốn biết cố vấn học tập của trường mình làm gì, nếu em muốn thay đổi kế hoạch học tập hoặc khiếu nại điểm rớt môn thì nên liên hệ ai và quy trình như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Cố vấn học tập tại HCMUE có các nhiệm vụ chính như sau: \n1. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho từng học kỳ và cho toàn khóa học, giúp sinh viên xác định mục tiêu, lựa chọn môn học phù hợp và sắp xếp thời gian học. \n2. Quản lý lớp sinh viên và thông tin cá nhân của sinh viên; giới thiệu, đề xuất các ứng cử viên cho vị trí ban cán sự lớp, sau khi có kết quả bầu cử sẽ đề nghị Trưởng khoa phê duyệt. \n3. Dựa trên kết quả học tập của sinh viên, cố vấn sẽ tư vấn, hướng dẫn sinh viên đăng ký môn học hoặc điều chỉnh kế hoạch học tập sao cho phù hợp với năng lực và hoàn cảnh cá nhân. \n4. Hướng dẫn, khuyến khích và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động học thuật, nghiên cứu khoa học (NCKH) và các hoạt động giáo dục khác. \n5. Nắm tình hình chung của lớp phụ trách, thường xuyên cập nhật các quy chế, quy định mới về công tác sinh viên và truyền đạt tới sinh viên. \n6. Hướng dẫn sinh viên cách điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có); chủ trì các buổi họp lớp để xét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo. \n7. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trưởng khoa. \n\nVì vậy, nếu em muốn thay đổi kế hoạch học tập hoặc có nhu cầu khiếu nại điểm rớt môn, em nên liên hệ trực tiếp với cố vấn học tập của mình. Cố vấn sẽ: \n- Xem xét kết quả học tập hiện tại của em, \n- Tư vấn cách điều chỉnh kế hoạch đăng ký môn học hoặc đề xuất các môn thay thế, \n- Hướng dẫn quy trình khiếu nại (nộp đơn khiếu nại, cung cấp bằng chứng, thời hạn nộp), \n- Theo dõi tiến độ và hỗ trợ em trong việc gửi hồ sơ lên khoa đào tạo hoặc các phòng ban liên quan. \nNếu cần, cố vấn còn có thể hỗ trợ đề xuất việc bầu chọn hoặc thay đổi thành viên ban cán sự lớp để có người đại diện tốt hơn cho lớp. Tổng kết, mọi vấn đề về kế hoạch học tập, đăng ký môn, khiếu nại điểm hay các hoạt động học thuật đều được cố vấn học tập chịu trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "score_lookup_query", | |
| "strategy": "structured_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Theo bảng quy đổi điểm, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Áp dụng chung theo bảng quy đổi điểm học phần: Từ 4.0 trở lên.\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_028": { | |
| "id": "gen_case_028", | |
| "query": "Em muốn học về Giáo dục Quốc phòng thì cần liên hệ với khoa nào và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp là gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "program_directory", | |
| "ground_truth": "Để học về Giáo dục Quốc phòng, em cần liên hệ với Khoa Giáo dục Quốc phòng. Thông tin liên lạc của khoa này bao gồm số điện thoại (028) 38352020, số máy nội bộ 165, 167, email khoagdqp@hcmue.edu.vn, và website khoagdqp.hcmue.edu.vn. Văn phòng làm việc của khoa đặt tại Nhà C, tầng 1, P.106, P.108, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM. Sau khi tốt nghiệp, em có thể trở thành giáo viên dạy môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh ở các trường THPT, trung cấp nghề, cao đẳng nghề; chuyên viên công tác quân sự, quốc phòng địa phương; chuyên viên ở các tổ chức chính trị – xã hội, đoàn thể; hoặc chuyên viên ở các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "mixed_query", | |
| "strategy": "semantic_multi_filter", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "**Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết khoa hoặc phòng ban nào cần liên hệ để học về “Giáo dục Quốc phòng”.**\n\n**Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp ngành “Giáo dục Quốc phòng” cũng không được nêu trong Sổ tay sinh viên.**\n\nNếu bạn cần thông tin cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với trường để được hướng dẫn chi tiết.\n\nNguồn:\n- 21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 205-206, 221-224", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_030": { | |
| "id": "gen_case_030", | |
| "query": "Em muốn học ngành Sư phạm Tiếng Nga tại trường mình thì sau khi tốt nghiệp có thể làm những công việc gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "program_directory", | |
| "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Tiếng Nga tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM, em có thể làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các trường THPT, làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga, có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành giảng dạy tiếng Nga và Ngôn ngữ học tiếng Nga, cũng như có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo chuyên ngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "faculty_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Tiếng Nga**\n\n**1. Theo Khoa Tiếng Nga (Ngành Sư phạm Tiếng Nga)**\n- **Làm công tác giáo dục và giảng dạy** bộ môn Tiếng Nga ở các trường THPT;\n- **Làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn** đòi hỏi kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga;\n- **Tiếp tục học tập, nghiên cứu** ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành giảng dạy tiếng Nga và Ngôn ngữ học tiếng Nga;\n- **Tham gia các khoá bồi dưỡng** theo chuyên ngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\n\n**2. Theo chương trình “Sư phạm tiếng Nga” (trang 189‑190)**\n- **Giáo viên giảng dạy** bộ môn Tiếng Nga ở bậc tiểu học, THCS và THPT hoặc tại các trung tâm ngoại ngữ, các cơ sở giáo dục quốc tế;\n- **Nghiên cứu viên** trong các trung tâm nghiên cứu giáo dục, văn hoá hoặc ngôn ngữ;\n- **Tiếp tục học tập, nghiên cứu** ở các bậc cao hơn theo các chuyên ngành Ngôn ngữ Nga, Khoa học giáo dục, Giáo dục học, Tâm lý học, Quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước; **các khoá bồi dưỡng** theo chuyên ngành gần để đáp nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\n\nNguồn:\n- Sư phạm tiếng Nga, trang 189-190\n- SƯ PHẠM TIẾNG NGA, trang 150-151\n- NGÔN NGỮ NGA, trang 151", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_031": { | |
| "id": "gen_case_031", | |
| "query": "Bạn ơi, trường mình có trạm y tế không? Khi mình ốm hay bị thương trong thời gian học, trường có hỗ trợ khám sức khỏe, chăm sóc sơ cứu và bảo hiểm y tế không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có Trạm Y tế, chịu trách nhiệm thực hiện công tác y tế trường học. Trạm Y tế quản lý việc khám sức khoẻ đầu vào và định kỳ cho sinh viên, thực hiện chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh, và giải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời gian học tập. Ngoài ra, Trạm Y tế còn báo cáo những trường hợp sinh viên không đủ tiêu chuẩn sức khỏe. Về bảo hiểm, Trạm Y tế triển khai công tác bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm tự nguyện khác cho sinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau hoặc tai nạn.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Có**, trường mình có **trạm y tế** hoạt động theo quy định của Điều 21 và Điều 22 trong Sổ tay sinh viên.\n\n**Chức năng và dịch vụ mà trạm y tế cung cấp cho sinh viên:**\n\n- **Quản lý và thực hiện khám sức khỏe đầu vào và định kỳ** cho sinh viên.\n- **Chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh** và các vấn đề sức khỏe chung trong thời gian học tập.\n- **Giải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu** cho sinh viên khi ốm đau hoặc gặp tai nạn.\n- **Báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe** cho nhà trường.\n- **Triển khai công tác bảo hiểm y tế** và các loại **bảo hiểm tự nguyện** khác cho sinh viên.\n- **Phối hợp với cơ quan bảo hiểm** và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn.\n\nVì vậy, khi bạn ốm hoặc bị thương trong thời gian học, trường sẽ hỗ trợ **khám sức khỏe**, **chăm sóc sơ cứu** và **bảo hiểm y tế** theo các quy định trên. Nếu cần hỗ trợ cụ thể, bạn có thể liên hệ trực tiếp với trạm y tế của trường.\n\nNguồn:\n- Điều 21. Trạm Y tế, trang 67\n- Điều 22. Trạm Y tế, trang 48-49\n- Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học, trang 49-50", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_033": { | |
| "id": "gen_case_033", | |
| "query": "Trường mình có tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ cho sinh viên không, và nếu có thì hoạt động đó bao gồm những gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Trường và Khoa tổ chức hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ, phổ biến thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên, bao gồm xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, quản lý, lưu giữ các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong Thư viện của Trường, và đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên trên Trang thông tin điện tử của Trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Có** – Trường và các Khoa đều tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ cho sinh viên.\n\n**Nội dung hoạt động bao gồm:**\n\n- **Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài NCKH của sinh viên.**\n- **Quản lý, lưu giữ các đề tài NCKH của sinh viên trong thư viện của Trường.**\n- **Đăng tải kết quả NCKH của sinh viên trên trang thông tin điện tử của Trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.**\n\nNguồn:\n- Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của, trang 117\n- Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin KH&CN của sinh viên, trang 96\n- Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên, trang 93-95", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_034": { | |
| "id": "gen_case_034", | |
| "query": "Trường mình có danh sách di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh không, và có những di tích nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "office_directory", | |
| "ground_truth": "Có, trường mình có danh sách di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Danh sách này bao gồm 2 di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt và 24 di tích lịch sử cấp quốc gia. 2 di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt là Hội trường Thống Nhất (Dinh Độc Lập) và Di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi. 24 di tích lịch sử cấp quốc gia bao gồm các địa điểm như Tòa Đại sứ Mỹ, Nơi thành lập Kỳ bộ Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí Hội, Nơi thành lập An Nam Cộng sản Đảng, Trụ sở báo Dân Chúng, Địa điểm lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng, và Cơ sở Ban Tuyên huấn Xứ ủy Nam bộ.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về danh sách di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cũng như không liệt kê các di tích nào.**\n\nNguồn:\n- Điều 11. Thành lập Hội đồng, trang 152-153\n- Điều 3. Tinh thần và thái độ làm việc, trang 123-124\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 88", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_035": { | |
| "id": "gen_case_035", | |
| "query": "Sau khi tốt nghiệp Khoa Giáo dục Đặc biệt, mình có thể làm những công việc gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "program_directory", | |
| "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp Khoa Giáo dục Đặc biệt, sinh viên có thể làm các công việc sau: \n- Công tác giáo dục và giảng dạy tại các trường chuyên biệt; \n- Giáo viên hỗ trợ hòa nhập tại các trường mầm non và tiểu học; \n- Giáo dục viên tại các cơ sở y tế; \n- Nhân viên làm việc tại các cơ sở giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt và các tổ chức phi chính phủ; \n- Tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt như giáo dục trẻ khiếm thính, giáo dục trẻ khiếm thị, và giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "faculty_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp Khoa Giáo dục Đặc biệt**\n\n- **Làm công tác giáo dục và giảng dạy tại các trường chuyên biệt**\n- **Giáo viên hỗ trợ hoà nhập** tại các trường mầm non và tiểu học\n- **Giáo dục viên** tại các cơ sở y tế\n- **Nhân viên** làm việc tại các cơ sở giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt và các tổ chức phi chính phủ\n- **Tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn** theo các chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt:\n - Giáo dục trẻ **khiếm thính**\n - Giáo dục trẻ **khiếm thị**\n - Giáo dục trẻ **khuyết tật trí tuệ**\n\nNguồn:\n- Giáo dục Đặc biệt, trang 180-181\n- Giáo dục Chính trị, trang 180\n- 17. Khoa Giáo dục Chính trị, trang 156", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_037": { | |
| "id": "gen_case_037", | |
| "query": "Trường mình có công tác gì để hỗ trợ sinh viên không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của Trường, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục đại học. Công tác này phải thực hiện đúng đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch trong các vấn đề có liên quan đến sinh viên.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "office_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**1. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp**\n- **Tên đơn vị:** 21 / 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020 – máy nội bộ **168**\n- **Email:** csaed@hcmue.edu.vn\n- **Website:** csaed.hcmue.edu.vn\n- **Địa chỉ:** Nhà A, tầng 1, P.101, số 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP HCM\n\n**Công việc hỗ trợ sinh viên:**\n- Tổ chức dịch vụ hỗ trợ đời sống: giới thiệu việc làm, cung cấp thông tin học bổng, khảo sát và giới thiệu chỗ ở cho sinh viên.\n- Tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã hội và các kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp cần thiết cho sinh viên theo từng đối tượng và chuyên ngành.\n- Tập huấn kỹ năng và hướng dẫn sinh viên tham gia các chương trình, dự án khởi nghiệp; tổ chức các hoạt động tạo môi trường hỗ trợ sinh viên hình thành và hiện thực hóa ý tưởng, dự án khởi nghiệp, góp phần tạo việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.\n- Phối hợp với các đơn vị tuyển chọn và quản lý các nhóm cộng tác.\n\n---\n\n**2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên**\n- **Tên đơn vị:** 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020 – máy nội bộ **127, 128, 143**\n- **Email:** hopthusinhvien@hcmue.edu.vn (cũng có phongctct@hcmue.edu.vn)\n- **Website:** ctsv.hcmue.edu.vn (cũng có phongctct.hcmue.edu.vn)\n- **Địa chỉ:** Nhà A, tầng 1, P.108‑P.110, số 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán (cũng có địa chỉ tại Phường 4, Quận 5, TP HCM)\n\n**Công việc hỗ trợ sinh viên:**\n- Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; giáo dục pháp luật; giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống.\n- Tuyên truyền hình ảnh, tư liệu; chụp hình, phục vụ các lễ hội, sự kiện cấp Trường.\n- Thực hiện các chế độ, chính sách, quy chế, quy định liên quan đến sinh viên: xét cấp học bổng (cả học bổng do tổ chức, cá nhân tài trợ); miễn, giảm học phí; tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và cấp thẻ sinh viên; thực hiện công tác liên quan đến tình trạng học vụ; xét tiến độ học tập; xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên quan đến sinh viên.\n- Các công tác liên quan đến sinh viên hệ chính quy: làm thẻ sinh viên; lưu trữ hồ sơ sinh viên; xác nhận và chứng thực giấy tờ; vay vốn tín dụng, học bổng, miễn giảm học phí; dừng tiến độ học tập; tiếp nhận và giải quyết các vấn đề khác của sinh viên; theo dõi phát triển Đảng trong sinh viên.\n- Phối hợp với các đơn vị liên quan để tư vấn nghề nghiệp, việc làm cho sinh viên.\n\n---\n\n**3. Phòng Đào tạo**\n- **Tên đơn vị:** Phòng Đào tạo\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020 – máy nội bộ **141, 142**\n- **Email:** phongdt@hcmue.edu.vn\n- **Địa chỉ:** Nhà A, tầng 1, P.106‑P.107\n\n**Công việc hỗ trợ sinh viên:**\n- Cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, học phần và tốt nghiệp.\n- Xử lý các vấn đề công tác sinh viên: xin tạm nghỉ học, vào học lại, thôi học, xin miễn giảm học phí, xin học bổng, …\n- Xin giấy xác nhận sinh viên.\n- Đăng ký làm lại thẻ sinh viên.\n- Hỗ trợ các vấn đề về điểm số, việc thi cử.\n\n---\n\n**4. Phòng Kế hoạch – Tài chính**\n- **Tên đơn vị:** Phòng Kế hoạch – Tài chính\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020 – máy nội bộ **136, 137, 138, 139, 140**\n- **Email:** phongkhtc@hcmue.edu.vn, hocphi@hcmue.edu.vn\n- **Địa chỉ:** Nhà A, tầng 2, P.205\n\n**Công việc hỗ trợ sinh viên:**\n- Cung cấp thông tin và hướng dẫn về học phí và các quy định tài chính liên quan đến sinh viên.\n\n---\n\n**Tóm lại**, trường cung cấp một loạt các công tác hỗ trợ sinh viên thông qua các đơn vị trên: từ tư vấn việc làm, học bổng, chỗ ở, đào tạo kỹ năng khởi nghiệp, giáo dục chính trị‑pháp luật‑đạo đức, hỗ trợ hành chính (thẻ sinh viên, giấy xác nhận), quản lý học phí, và hỗ trợ học vụ (điểm số, thi cử). Các đơn vị đều có số điện thoại, email và địa chỉ làm việc rõ ràng để sinh viên có thể liên hệ trực tiếp.\n\nNguồn:\n- 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 139-140\n- 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, trang 195-196\n- 21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 205-206, 221-224", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_038": { | |
| "id": "gen_case_038", | |
| "query": "Em đang làm đề tài nghiên cứu khoa học và muốn biết giáo viên hướng dẫn của em có trách nhiệm gì và được hưởng những quyền lợi gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Giáo viên hướng dẫn của em có trách nhiệm tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân công hướng dẫn. Họ được hướng dẫn tối đa ba đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cùng thời gian. Sau khi hoàn thành việc hướng dẫn, họ sẽ được tính giờ nghiên cứu khoa học dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên. Nếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học được đánh giá xếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn, họ sẽ được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Trách nhiệm của giáo viên (giảng viên, cán bộ nghiên cứu) khi hướng dẫn sinh viên NCKH**\n\n- **Tham gia hướng dẫn sinh viên NCKH** và **chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài** được phân công hướng dẫn.\n (\n\nNguồn:\n- Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên, trang 121\n- Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên, trang 100\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên, trang 120-121", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_039": { | |
| "id": "gen_case_039", | |
| "query": "Trường mình hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Trường hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học thông qua các khoa đào tạo. Cụ thể, các khoa đào tạo sẽ định hướng về chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Các hỗ trợ bao gồm: tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học; tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên; giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường để thu thập tư liệu cho nghiên cứu khoa học; phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học; tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia giải thưởng, cuộc thi nghiên cứu khoa học cấp Khoa/Trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**1. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\n- **Hỗ trợ học tập**: Gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo của Trường.\n- **Phát huy năng lực**: Tăng cường tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm và hình thành năng lực tự học cho sinh viên.\n- **Nâng cao chất lượng đào tạo**: Thông qua NCKH, Trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo chung.\n\n**2. Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\nCác nguồn tài chính được Trường huy động để hỗ trợ sinh viên thực hiện đề tài NCKH:\n- **Ngân sách Nhà nước**: Trích từ kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ.\n- **Tài trợ, viện trợ**: Từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n- **Nguồn thu hợp pháp của Trường**: Các khoản thu được Trường hợp pháp hoá và phân bổ cho NCKH.\n- **Các nguồn hợp pháp khác**: Huy động từ các nguồn tài trợ hợp pháp khác mà Trường có thể tiếp cận.\n\n**3. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học**\n- **Quyền lợi**\n - **Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH**.\n - **Tham gia nhiều đề tài**: Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, nhưng chịu trách nhiệm chính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học.\n - **Nhận kinh phí và hỗ trợ**: Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen thưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường.\n - **Sử dụng thiết bị**: Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH.\n - **Công bố kết quả**: Được công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa học, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác.\n - **Bảo hộ sở hữu trí tuệ**: Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu và công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành.\n - **Ưu tiên khen thưởng**: Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc.\n\n- **Trách nhiệm**\n - Thực hiện đúng đề cương, quản lý kinh phí và báo cáo kết quả theo yêu cầu của Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường.\n\n**4. Phân cấp quản lý và hỗ trợ từ các khoa đào tạo**\nCác khoa đào tạo chịu trách nhiệm định hướng chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực hiện NCKH:\n- **Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học**.\n- **Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên**.\n- **Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường** để thu thập tư liệu cho NCKH.\n- **Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH**.\n- **Tổ chức đánh giá và xét chọn đề tài NCKH** của sinh viên tham gia giải thưởng, cuộc thi NCKH cấp Khoa/Trường.\n\nNhư vậy, Trường hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học thông qua việc xác định mục tiêu rõ ràng, cung cấp nguồn tài chính đa dạng, bảo đảm các quyền lợi và trách nhiệm cho sinh viên, đồng thời tạo môi trường hỗ trợ từ các khoa đào tạo để sinh viên có thể thực hiện và phát triển các dự án NCKH một cách hiệu quả.\n\nNguồn:\n- Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 118-120\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên, trang 120-121\n- Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên, trang 97-99", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_040": { | |
| "id": "gen_case_040", | |
| "query": "Mình đang bị kỷ luật mức khiển trách, mình có thể được xếp loại rèn luyện loại giỏi được không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo quy định chung, Điều 10 quy định rằng trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá kết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá. Vì vậy, khi bạn đang ở mức kỷ luật khiển trách, mức xếp loại rèn luyện tối đa bạn có thể đạt được là \"khá\"; bạn không được xếp loại \"giỏi\" cho đến khi mức kỷ luật được hạ xuống mức thấp hơn (ví dụ: không còn kỷ luật hoặc chỉ còn mức cảnh cáo). Nếu muốn đạt loại giỏi, bạn cần chờ cho thời gian kỷ luật khiển trách kết thúc và sau đó thực hiện các yêu cầu rèn luyện để được đánh giá lại.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "structured_lookup_fallback_to_vector", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Không thể** được xếp loại rèn luyện **loại Giỏi** khi đang ở mức kỷ luật **khiển trách**.\n\n**Cơ sở quy định**\n\n- **Điều 10** (Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện)\n - “Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức **khiển trách**, khi đánh giá kết quả rèn luyện **không được vượt quá loại khá**.”\n\n- **Điều 9** (Phân loại kết quả rèn luyện) – khoản 3\n - “Sinh viên vi phạm kỷ luật ở mức **khiển trách** khi phân loại kết quả rèn luyện **không vượt quá loại khá**; hoặc vi phạm kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện **không được vượt quá loại trung bình**.”\n\n**Kết luận**\n\n- Khi đang bị kỷ luật mức **khiển trách**, mức xếp loại rèn luyện tối đa là **Khá**.\n- Do đó, **không thể** đạt loại **Giỏi** (hoặc tốt, xuất sắc) cho đến khi kỷ luật được gỡ bỏ và bạn không còn ở trạng thái khiển trách.\n\nNếu muốn đạt loại Giỏi, cần chờ thời gian kỷ luật kết thúc, sau đó duy trì kết quả học tập và rèn luyện đạt yêu cầu.\n\nNguồn:\n- Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập, trang 70-72\n- Điều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện, trang 91-92\n- Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện, trang 74", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_042": { | |
| "id": "gen_case_042", | |
| "query": "Em là sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, muốn xin hỗ trợ chi phí học tập thì cần những giấy tờ gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Để xin hỗ trợ chi phí học tập, em cần chuẩn bị hồ sơ gồm: Đơn xin hỗ trợ chi phí học tập (theo mẫu), Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) cấp, và Bản sao có công chứng Giấy khai sinh.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "form_query", | |
| "strategy": "form_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Với yêu cầu “Em là sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, muốn xin hỗ trợ chi phí học tập thì cần những giấy tờ gì?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh p...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, trang 182, 184-185", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_044": { | |
| "id": "gen_case_044", | |
| "query": "Em muốn biết trường mình sẽ thông báo những thông tin gì cho sinh viên vào đầu mỗi học kỳ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Trường sẽ thông báo các thông tin sau cho sinh viên vào đầu mỗi học kỳ: kế hoạch tổ chức giảng dạy, danh sách các học phần và danh sách giảng viên giảng dạy học phần, thời khóa biểu dự kiến các học phần được mở trong học kỳ, mức học phí, các thay đổi trong xử lý học vụ và công tác đào tạo các khóa học, cũng như các thông tin hướng dẫn cần thiết khác để sắp xếp kế hoạch học tập. Ngoài ra, khi bắt đầu học một học phần, sinh viên sẽ được giảng viên giới thiệu đề cương chi tiết, hướng dẫn về mục đích, yêu cầu của học phần, cách học, cách kiểm tra đánh giá, danh sách các giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan phục vụ cho việc học tập học phần đó.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Thông tin trường sẽ công bố cho sinh viên vào đầu mỗi học kỳ**\n\n- **a) Kế hoạch tổ chức giảng dạy**: bao gồm danh sách các học phần, danh sách giảng viên giảng dạy từng học phần và thời khóa biểu dự kiến các học phần sẽ được mở trong học kỳ.\n- **b) Mức học phí**.\n- **c) Các thay đổi (nếu có)** trong việc xử lý học vụ và trong công tác đào tạo các khóa học.\n- **d) Các thông tin hướng dẫn cần thiết khác** để sinh viên có thể sắp xếp kế hoạch học tập của mình.\n- **e) Khi bắt đầu học một học phần**: giảng viên sẽ giới thiệu đề cương chi tiết, hướng dẫn về mục đích và yêu cầu của học phần, cách học, cách kiểm tra‑đánh giá, cùng danh sách các giáo trình và tài liệu tham khảo liên quan phục vụ cho việc học tập học phần đó.\n\nNguồn:\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41-43\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 60-61\n- Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên, trang 66-67", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_045": { | |
| "id": "gen_case_045", | |
| "query": "Trường mình có quy định chung nào về việc xây dựng và phát huy truyền thống không ạ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Trong Sổ tay sinh viên, các quy định chung về việc xây dựng và phát huy truyền thống của Trường được ghi trong phần \"Phụ Lục\", cụ thể là phần \"phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường\". Các quy định này được tập hợp trong Chương I, có tiêu đề là \"NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\". Đây là nội dung quy định chung liên quan đến việc duy trì, phát triển các giá trị truyền thống và phong cách của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quy định chung về việc xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường** (theo phần “phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường” trong Sổ tay sinh viên)\n\n- **Nghị định 116/2020/NĐ‑CP** (Ngày 25/9/2020)\n - Quy định về **chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt** cho sinh viên sư phạm.\n - Đây là văn bản nền tảng được đưa vào phần xây dựng và phát huy truyền thống của Nhà trường.\n\n- **Điều 1 – Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**\n - **Phạm vi:** Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên các ngành đào tạo giáo viên tại các cơ sở đào tạo giáo viên (đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng).\n - **Đối tượng áp dụng:**\n 1. **Sinh viên học trình độ đại học, cao đẳng** các ngành đào tạo giáo viên (hình thức đào tạo chính quy, liên thông chính quy).\n 2. **Sinh viên học văn bằng thứ 2** (đào tạo chính quy) các ngành đào tạo giáo viên, có kết quả học lực văn bằng thứ 1 đạt loại **giỏi**.\n 3. **Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương** (hoặc cơ quan trực thuộc) chịu trách nhiệm thực hiện.\n\n- **Điều 10 – Trách nhiệm của các bộ, ngành**\n - **Bộ Giáo dục và Đào tạo:**\n - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện nội dung Nghị định.\n - Xác định và công bố chỉ tiêu tuyển sinh cho các ngành đào tạo giáo viên.\n - Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Nghị định tại các cơ sở đào tạo giáo viên.\n - Chỉ đạo các cơ sở đào tạo giáo viên phối hợp với UBND tỉnh, các bộ, ngành thực hiện chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm.\n - **Các bộ, ngành liên quan:** Phối hợp với Bộ GD&ĐT trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai các nội dung của Nghị định.\n\n- **Điều 14 – Quy định chuyển tiếp**\n - **Sinh viên sư phạm đã trúng tuyển và đào tạo từ năm học 2020‑2021 trở về trước** sẽ tiếp tục thực hiện theo **Điều 6 của Nghị định 86/2015/NĐ‑CP** (quy định về cơ chế thu, quản lý học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015‑2016 đến năm học 2020‑2021) cho đến khi tốt nghiệp.\n\n- **Chương I – NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**\n - Đây là phần mở đầu của “phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường”, tổng hợp các quy định chung (nội dung chi tiết không được liệt kê trong Sổ tay sinh viên, nhưng được xác nhận là tồn tại).\n\n**Tóm lại**, các quy định chung bao gồm:\n1. **Nghị định 116/2020/NĐ‑CP** về hỗ trợ học phí, chi phí sinh hoạt.\n2. **Phạm vi và đối tượng** (Điều 1).\n3. **Trách nhiệm của Bộ GD&ĐT và các bộ, ngành** (Điều 10).\n4. **Quy định chuyển tiếp cho sinh viên đã nhập học trước năm 2020‑2021** (Điều 14).\n5. **Các quy định chung** được tổng hợp trong **Chương I** của phần này.\n\nNếu cần xem chi tiết từng điều, bạn có thể tham khảo các trang 106‑118 trong tài liệu “PHỤ LỤC – phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường”.\n\nNguồn:\n- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, trang 106-107\n- Điều 14. Quy định chuyển tiếp, trang 116\n- Điều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành, trang 114", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_046": { | |
| "id": "gen_case_046", | |
| "query": "Em đang học hệ chính quy và muốn biết quy chế đào tạo mới của trường mình có hiệu lực từ khi nào và áp dụng cho những khóa nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Quy chế đào tạo mới của trường Đại học Sư phạm TP.HCM có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, tức là ngày 29 tháng 3 năm 2022, và áp dụng đối với các khóa tuyển sinh sau ngày Quy chế có hiệu lực. Đối với các khóa tuyển sinh trước khi Quy chế có hiệu lực, sẽ được thực hiện theo Quyết định số 2045/QĐ-ĐHSP ngày 05/9/2016 và Quyết định 3672/QĐ-ĐHSP ngày 20/12/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về ngày có hiệu lực và các khóa học mà quy chế đào tạo mới áp dụng.** Nếu bạn cần biết chi tiết này, hãy liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào tạo** của trường để được cập nhật thông tin mới nhất.\n\nNguồn:\n- Điều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,, trang 26-27\n- Điều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập, trang 32-34\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 11-12", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_048": { | |
| "id": "gen_case_048", | |
| "query": "Trường mình có trả thưởng cho sinh viên nghiên cứu khoa học giành giải cấp trường hoặc cấp Bộ không? Mức thưởng được tính như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Có. Theo Điều 15 của Quy định chung, Trường thực hiện chi khen thưởng cho sinh viên nghiên cứu khoa học (SV NCKH) đạt giải cấp Trường và cấp Bộ. Mức chi thưởng được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường, tức là các khoản tiền thưởng sẽ được tính theo các mức đã được Ban Giám Hiệu ban hành trong quy chế này. Ngoài ra, giảng viên hướng dẫn SV NCKH đạt giải cấp Trường, cấp Bộ cũng được hưởng khoản chi khen thưởng theo cùng quy chế. Nếu có vi phạm các quy định về hoạt động NCKH hoặc không thực hiện hợp đồng NCKH mà không có lý do chính đáng, cá nhân hoặc tập thể sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, theo quy định hiện hành.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Có – Trường thực hiện chi khen thưởng cho sinh viên nghiên cứu khoa học (NCKH) đạt giải cấp Trường và cấp Bộ.**\n\n**Cách tính mức thưởng**\n- Mức thưởng được xác định **theo các mức chi được quy định trong “Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.”**\n- Quy chế này quy định tỷ lệ, mức tiền cụ thể cho từng loại giải (cấp Trường, cấp Bộ) và cũng quy định phần thưởng dành cho giảng viên hướng dẫn sinh viên đạt giải.\n\n**Lưu ý**\n- Sổ tay sinh viên không nêu chi tiết số tiền hay tỷ lệ phần trăm cụ thể; các con số chỉ được xác định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.\n\nVì vậy, sinh viên có giải thưởng NCKH cấp Trường hoặc cấp Bộ sẽ được Trường khen thưởng, và mức thưởng sẽ được tính dựa trên quy định nội bộ hiện hành.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm, trang 122\n- Điều 6. Tiêu chuẩn đối với sinh viên, trang 147-149\n- Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm, trang 100", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_049": { | |
| "id": "gen_case_049", | |
| "query": "Em có hành vi vi phạm quy định của trường, vậy trình tự và thủ tục xét kỷ luật như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Trình tự và thủ tục xét kỷ luật tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM được thực hiện như sau: Sinh viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm. Nếu sinh viên không chấp hành việc làm bản tự kiểm điểm, Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu thập được. CVHT sẽ phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi về Khoa. Khoa xem xét và chuyển hồ sơ về Phòng CTCT và HSSV. Phòng CTCT và HSSV chủ trì việc trình Hiệu trưởng thành lập Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường. Hội đồng này sẽ tổ chức họp để xét kỷ luật, bao gồm các thành viên của Hội đồng, CVHT, đại diện tập thể lớp sinh viên có sinh viên vi phạm và sinh viên có hành vi vi phạm. Nếu sinh viên vi phạm không đến dự họp mà không có lý do chính đáng, Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật. Cuối cùng, Hội đồng sẽ kiến nghị hình thức kỷ luật và đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định kỷ luật.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quy trình, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật sinh viên**\n\nKhi sinh viên có hành vi vi phạm quy định của Trường, các bước thực hiện như sau (theo Điều 35 và Điều 36 của Quy chế):\n\n1. **Làm bản tự kiểm điểm**\n - Sinh viên phải tự viết **bản tự kiểm điểm** về hành vi vi phạm.\n - Nếu sinh viên không chấp hành làm bản tự kiểm điểm, Hội đồng vẫn họp và xử lý dựa trên các chứng cứ đã thu thập.\n\n2. **Cán bộ hướng dẫn (CVHT) phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật**\n - CVHT xem xét bản tự kiểm điểm và các bằng chứng, sau đó **đề xuất hình thức kỷ luật**.\n - Đề nghị này được gửi tới:\n - **Khoa** (theo Điều 36)\n - Hoặc **Khoa hoặc Phân hiệu** (theo Điều 35, tùy theo cơ cấu tổ chức).\n\n3. **Khoa (hoặc Phân hiệu) xem xét và chuyển hồ sơ**\n - Khoa (hoặc Phân hiệu) **xem xét đề nghị** của CVHT.\n - Sau khi xem xét, Khoa (hoặc Phân hiệu) **chuyển hồ sơ** về **Phòng Công tác Cán bộ – Học sinh, sinh viên (CTCT & HSSV)**.\n\n4. **Phòng CTCT & HSSV tham mưu Hiệu trưởng thành lập Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật**\n - Phòng CTCT & HSSV **đề xuất** Hiệu trưởng **thành lập Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường**.\n - Hội đồng này sẽ là cơ quan quyết định hình thức kỷ luật cuối cùng.\n\n5. **Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường tổ chức họp xét kỷ luật**\n - **Thành phần hội đồng** bao gồm:\n - Các thành viên của Hội đồng (theo Điều 38/37).\n - Cán bộ hướng dẫn (CVHT).\n - Đại diện tập thể lớp có **sinh viên vi phạm**.\n - **Sinh viên vi phạm** (nếu có).\n - **Nếu sinh viên vi phạm được mời mà không đến dự** (không có lý do chính đáng), hội đồng **vẫn tiến hành họp** và có thể **thêm khuyết điểm** vì thiếu ý thức tổ chức kỷ luật.\n\n6. **Hội đồng kiến nghị hình thức kỷ luật và đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định**\n - Sau khi thảo luận, hội đồng **đưa ra kiến nghị** về hình thức kỷ luật (nhắc nhở, phê bình, khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ học tập có thời hạn, …).\n - Hội đồng **đề nghị Hiệu trưởng** ký **Quyết định kỷ luật** dựa trên kiến nghị.\n\n7. **Hiệu trưởng ký quyết định kỷ luật**\n - Hiệu trưởng **phê duyệt** và **phát hành quyết định** kỷ luật cho sinh viên.\n\n---\n\n### Hồ sơ cần nộp trong quá trình xét kỷ luật\n- **Bản tự kiểm điểm** của sinh viên.\n- **Bản phân tích và đề nghị kỷ luật** của CVHT.\n- **Biên bản, tài liệu, chứng cứ** liên quan (nếu có).\n- **Biên bản chuyển hồ sơ** từ Khoa (hoặc Phân hiệu) sang Phòng CTCT & HSSV.\n- **Biên bản hội đồng** (kết luận, kiến nghị).\n\n> **Lưu ý:** Nếu sinh viên không có lý do chính đáng mà không tham dự cuộc họp của hội đồng, **hội đồng vẫn tiến hành xét kỷ luật** và có thể **thêm khuyết điểm** vì vi phạm quy định về ý thức tổ chức kỷ luật.\n\nNhư vậy, từ việc **làm bản tự kiểm điểm** đến **quyết định cuối cùng của Hiệu trưởng**, mọi bước đều được quy định rõ ràng để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc xử lý vi phạm.\n\nNguồn:\n- Điều 36. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật, trang 60-61\n- Điều 35. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật, trang 79\n- Điều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm, trang 78-79", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_051": { | |
| "id": "gen_case_051", | |
| "query": "Em đang học môn này và điểm thi là 6,5 thì em được điểm chữ là gì và em có đạt môn này không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo quy định của trường, điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng và được làm tròn tới một chữ số thập phân. Với điểm 6,5, em sẽ được điểm chữ C+. Vì điểm này nằm trong khoảng từ 6,3 đến 6,9, nên em đạt môn này.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "score_lookup_query", | |
| "strategy": "structured_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Theo bảng quy đổi điểm, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Áp dụng chung theo bảng quy đổi điểm học phần: Từ 4.0 trở lên.\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_052": { | |
| "id": "gen_case_052", | |
| "query": "Mình muốn biết mình được hưởng những quyền lợi gì theo quy định của trường và Bộ GD&ĐT?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo Điều 8 của Quy định, sinh viên (cũng như giảng viên) sẽ được hưởng các quyền lợi được quy định trong Quy định Chế độ làm việc của giảng viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trong các quy định nội bộ của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Vì vậy, mọi quyền lợi mà bạn có thể nhận được đều được quy định chi tiết trong hai tài liệu này, bao gồm các chế độ về lương, phụ cấp, bảo hiểm, nghỉ phép, và các ưu đãi khác theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quyền lợi bạn được hưởng theo quy định của Trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo**\n\n- **Được hưởng các quyền lợi theo “Quy định Chế độ làm việc của giảng viên” của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường** (theo Điều 8, Quy định).\n- **Sau khi hoàn thành thủ tục nhập học, bạn được:**\n - **Tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo** (luật, nghị định, thông tư…) liên quan đến giáo dục đại học.\n - **Tiếp cận quy chế, quy định, nội quy của Trường** liên quan đến trách nhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh hoạt rèn luyện.\n - **Nhận được chương trình đào tạo của khóa học**, trong đó bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có trong chương trình đào tạo.\n\nNhững quyền lợi này được áp dụng cho tất cả sinh viên sau khi đã hoàn tất các thủ tục nhập học tại Trường.\n\nNguồn:\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 60-61\n- Điều 8. Quyền lợi, trang 67\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41-43", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_053": { | |
| "id": "gen_case_053", | |
| "query": "Em muốn biết trách nhiệm của các khoa trong việc đánh giá rèn luyện sinh viên như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Các khoa có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chấm điểm rèn luyện sinh viên theo từng học kỳ và thành lập Hội đồng cấp khoa để thông qua kết quả của từng lớp sinh viên. Cụ thể, trưởng khoa chỉ đạo tổ chức thực hiện việc chấm điểm rèn luyện sinh viên, còn trợ lý tổ chức có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ đánh giá rèn luyện sinh viên cấp khoa, bao gồm hồ sơ đánh giá rèn luyện của từng lớp sinh viên, biên bản họp Hội đồng cấp khoa và bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên đã được Hội đồng cấp khoa thông qua.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "faculty_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 2, | |
| "answer": "**Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết trách nhiệm của từng khoa trong việc đánh giá rèn luyện sinh viên.**\n\nTuy nhiên, tài liệu có nêu một số nhiệm vụ chung của **Bộ phận Công tác sinh viên** liên quan đến việc đánh giá và rèn luyện, bao gồm:\n\n- **Xét tiến độ học tập của sinh viên**\n- **Phối hợp thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng**\n- **Thực hiện công tác giáo dục pháp luật**\n- **Thực hiện công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành xã hội**\n\nCác nhiệm vụ trên được thực hiện bởi **Bộ phận Công tác sinh viên** (có địa chỉ, điện thoại và email được liệt kê trong các nguồn), chứ không có mô tả riêng cho từng khoa. Vì vậy, nếu bạn cần biết cụ thể mỗi khoa chịu trách nhiệm gì trong việc đánh giá rèn luyện, **Sổ tay sinh viên hiện tại không cung cấp thông tin này**.\n\nNguồn:\n- 1. Tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh viên, trang 214-215\n- 1. Tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh viên, trang 218-219", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_055": { | |
| "id": "gen_case_055", | |
| "query": "Trường mình có ngành nào liên quan đến công tác xã hội không, và sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở đâu?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "structured", | |
| "content_type": "program_directory", | |
| "ground_truth": "Ngành công tác xã hội tại trường mình có thể liên quan đến giảng dạy và nghiên cứu tại các trường, các viện nghiên cứu, hoặc làm việc tại sở lao động thương binh và xã hội.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "faculty_query", | |
| "strategy": "program_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Các ngành đào tạo (44 ngành):\n\nKhoa Công nghệ Thông tin:\n- Công nghệ Giáo dục (trang 178)\n- Công nghệ Thông tin (trang 178, 179)\n- Sư phạm Tin học (trang 190)\n\nKhoa Địa lý:\n- Địa lý học (trang 179, 180)\n- Du lịch (trang 179)\n- Sư phạm Địa lý (trang 187)\n- Sư phạm Lịch sử – Địa lý (trang 188)\n\nKhoa Giáo dục Chính trị:\n- Giáo dục Chính trị (trang 180)\n- Giáo dục Công dân (trang 180)\n\nKhoa Giáo dục Đặc biệt:\n- Giáo dục Đặc biệt (trang 180, 181)\n\nKhoa Giáo dục Mầm non:\n- Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng và đại học) (trang 181)\n\nKhoa Giáo dục Quốc phòng:\n- Giáo dục Quốc phòng – An ninh (trang 181, 182)\n\nKhoa Giáo dục Thể chất:\n- Giáo dục Thể chất (trang 182)\n\nKhoa Giáo dục Tiểu học:\n- Giáo dục Tiểu học (trang 182)\n\nKhoa Hóa học:\n- Hoá học (trang 182, 183)\n- Sư phạm Hoá học (trang 187, 188)\n- Sư phạm Khoa học tự nhiên (trang 188)\n\nKhoa Khoa học Giáo dục:\n- Giáo dục học (trang 181)\n- Quản lý giáo dục (trang 186)\n\nKhoa Lịch sử:\n- Quốc tế học (trang 186, 187)\n- Sư phạm Lịch sử (trang 188)\n\nKhoa Ngữ văn:\n- Sư phạm Ngữ văn (trang 188, 189)\n- Văn học (trang 193)\n- Việt Nam học (trang 193, 207)\n\nKhoa Sinh học:\n- Sinh học ứng dụng (trang 187)\n- Sư phạm Sinh học (trang 189)\n\nKhoa Tâm lí học:\n- Công tác xã hội (trang 179)\n\nKhoa Tâm lý học:\n- Tâm lý học (trang 191, 192)\n- Tâm lý học giáo dục (trang 192)\n\nKhoa Tiếng Anh:\n- Ngôn ngữ Anh (trang 183)\n- Sư phạm tiếng Anh (trang 189)\n\nKhoa Tiếng Hàn Quốc:\n- Ngôn ngữ Hàn Quốc (trang 183)\n\nKhoa Tiếng Nga:\n- Ngôn ngữ Nga (trang 183, 184)\n- Sư phạm tiếng Nga (trang 189, 190)\n\nKhoa Tiếng Nhật:\n- Ngôn ngữ Nhật (trang 184)\n\nKhoa Tiếng Pháp:\n- Ngôn ngữ Pháp (trang 184, 185)\n- Sư phạm tiếng Pháp (trang 190)\n\nKhoa Tiếng Trung Quốc:\n- Ngôn ngữ Trung Quốc (trang 185, 186)\n- Sư phạm tiếng Trung Quốc (trang 190)\n\nKhoa Toán – Tin học:\n- Sư phạm Toán học (Tiếng Việt và Song ngữ Việt – Anh) (trang 190, 191)\n- Toán ứng dụng (trang 192, 193)\n\nKhoa Vật lý:\n- Sư phạm Công nghệ (trang 187)\n- Sư phạm Vật lý (trang 191)\n- Vật lý học (trang 193)\n\nNguồn:\n- Danh sach nganh dao tao, trang 178-193, 207", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_058": { | |
| "id": "gen_case_058", | |
| "query": "Em muốn học ngành Lịch sử hoặc Quốc tế học ở trường mình thì sau khi tốt nghiệp có cơ hội nghề nghiệp gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "program_directory", | |
| "ground_truth": "Khi học ngành Sư phạm Lịch sử, em có thể trở thành giáo viên giảng dạy môn Lịch sử ở các trường THPT, hoặc chuyên viên phụ trách môn Lịch sử tại các Sở Giáo dục và Đào tạo ở địa phương. Ngoài ra, em cũng có thể làm nghiên cứu viên ở các Viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo, đặc biệt về lĩnh vực Lịch sử, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử; khoa học xã hội. Còn nếu em học ngành Quốc tế học, em có thể làm công tác đối ngoại trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, các công ty, tập đoàn đa quốc gia, quốc tế, các tổ chức xã hội nghề nghiệp; hoặc làm các công tác khác có yêu cầu sử dụng kiến thức về quốc tế học như báo chí – truyền thông, du lịch, quan hệ công chúng, ngoại thương…", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "faculty_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Ngành Lịch sử (Sư phạm Lịch sử)**\nSau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc ở các vị trí sau:\n\n- **Giáo viên giảng dạy môn Lịch sử** tại các trường Trung học Phổ thông (THPT).\n- **Chuyên viên phụ trách môn Lịch sử** tại các Sở Giáo dục và Đào tạo ở địa phương.\n- **Nghiên cứu viên** ở các Viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo, đặc biệt trong lĩnh vực:\n - Lịch sử\n - Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử\n - Khoa học xã hội\n\n**Ngành Quốc tế học**\nSau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể theo đuổi các công việc sau:\n\n- **Công tác đối ngoại** trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, các công ty, tập đoàn đa quốc gia, các tổ chức quốc tế và các tổ chức xã hội nghề nghiệp.\n- **Các công việc khác** yêu cầu sử dụng kiến thức về quốc tế học, bao gồm:\n - Báo chí – truyền thông\n - Du lịch\n - Quan hệ công chúng (PR)\n - Ngoại thương (thương mại quốc tế)\n\nNhững cơ hội nghề nghiệp này giúp sinh viên ngành Lịch sử và Quốc tế học có nhiều lựa chọn đa dạng trong lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu, và các hoạt động quốc tế, ngoại giao, truyền thông và thương mại.\n\nNguồn:\n- QUỐC TẾ HỌC, trang 147\n- SƯ PHẠM LỊCH SỬ, trang 146\n- Quốc tế học, trang 186-187", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_059": { | |
| "id": "gen_case_059", | |
| "query": "Mình là sinh viên dân tộc thiểu số, gia đình thuộc hộ nghèo, đang học hệ chính quy và đã trúng tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT, mình có được xếp vào diện hỗ trợ của trường không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo Điều 15 của phần \"Xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường\" trong Sổ tay sinh viên, sinh viên thuộc diện hỗ trợ là sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Để được xếp vào diện này, sinh viên phải đáp ứng các điều kiện sau: 1) là sinh viên dân tộc thiểu số; 2) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; 3) là sinh viên hệ chính quy (học toàn thời gian); 4) đạt điểm trúng tuyển vào Trường theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nếu bạn đáp ứng đầy đủ cả bốn tiêu chí trên, bạn sẽ được coi là sinh viên thuộc diện hỗ trợ và có quyền lợi theo các chính sách hỗ trợ của trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 2, | |
| "answer": "**Bạn hoàn toàn đủ tiêu chí để được xếp vào diện hỗ trợ của trường.**\n\nTheo quy định trong **phụ lục – Điều 15** của Sổ tay sinh viên:\n\n- **Đối tượng hỗ trợ**:\n - **Sinh viên dân tộc thiểu số**;\n - **Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo** (có giấy chứng nhận hộ nghèo/hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp và được chứng thực);\n - **Phải là sinh viên hệ chính quy**;\n - **Đạt điểm trúng tuyển** vào trường theo **Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n\nBạn đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên (dân tộc thiểu số, gia đình thuộc hộ nghèo, học hệ chính quy, trúng tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT), vì vậy **bạn được xếp vào diện hỗ trợ**.\n\n**Các bước tiếp theo để hưởng hỗ trợ:**\n\n1. **Chuẩn bị giấy tờ**\n - Bản sao có chứng thực **giấy chứng nhận hộ nghèo/hộ cận nghèo** do UBND xã cấp.\n - Bản sao **bảng điểm trúng tuyển** và **hồ sơ nhập học** chứng minh là sinh viên hệ chính quy.\n\n2. **Nộp hồ sơ**\n - Nộp đầy đủ các giấy tờ trên tại **phòng Đào tạo – Hỗ trợ sinh viên** (hoặc bộ phận chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hỗ trợ, theo quy định của trường).\n - Kiểm tra thời hạn nộp hồ sơ trong thông báo của nhà trường để không bỏ lỡ.\n\n3. **Xác nhận và hưởng hỗ trợ**\n - Sau khi hồ sơ được duyệt, trường sẽ **cấp giảm học phí** (theo mức giảm 70 % nếu bạn thuộc vùng có điều kiện kinh tế‑xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc các mức giảm khác tùy theo quy định).\n - Bạn sẽ nhận được thông báo chính thức về mức hỗ trợ và hướng dẫn chi tiết về việc thanh toán học phí.\n\n**Lưu ý:** Nếu bạn muốn biết mức giảm học phí cụ thể (ví dụ: 70 % cho các khu vực đặc biệt), hãy tham khảo thêm phần quy định về **điều kiện vùng kinh tế‑xã hội** trong **Điều 15 – Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo** (Nguồn 1).\n\nVậy, **bạn đã đủ điều kiện để được trường hỗ trợ**. Chúc bạn học tập tốt và tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ!\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_060": { | |
| "id": "gen_case_060", | |
| "query": "Khi nào thì quyết định về quy định tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường mình có hiệu lực?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Quyết định về quy định tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Sư phạm TP.HCM có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1673/ĐHSP-KHCN&MT-TCKH ngày 11/9/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định tổ chức hoạt động NCKH của sinh viên.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin này.**\n\nNguồn:\n- Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 118-120\n- Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên, trang 93-95\n- Điều 10. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 96", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_061": { | |
| "id": "gen_case_061", | |
| "query": "Anh/chị ơi, lớp học phần là gì vậy? Ai được làm đại diện lớp và họ phải làm gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo Quy chế, lớp học phần là tập hợp các sinh viên đăng ký cùng học một học phần và được tổ chức theo thời gian học của học phần đó, nhằm theo dõi, quản lý học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học. Đại diện lớp học phần do giảng viên phụ trách lớp chỉ định. Nhiệm vụ của đại diện là báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy chế của sinh viên với khoa.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Lớp học phần là gì?**\n- **Định nghĩa:** Lớp học phần gồm **các sinh viên đăng ký cùng học một học phần**.\n- **Cách tổ chức:** Lớp học phần được thành lập **theo thời gian học của học phần đó**, nhằm **theo dõi và quản lý học tập cũng như kỷ luật** của sinh viên trong giờ học.\n\n**Ai được làm đại diện lớp học phần?**\n- **Đại diện lớp học phần** là **sinh viên** được **giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ định**.\n\n**Nhiệm vụ của đại diện lớp học phần:**\n- **Báo cáo** việc **chấp hành nội quy, quy định, quy chế** của sinh viên **đến khoa** (và **phân hiệu** nếu có).\n- Đảm bảo thông tin về tình hình học tập và kỷ luật của lớp được truyền đạt kịp thời cho các đơn vị quản lý.\n\nNhư vậy, lớp học phần là nhóm sinh viên cùng môn, còn đại diện lớp là sinh viên được giảng viên chỉ định, chịu trách nhiệm báo cáo việc tuân thủ nội quy, quy định và quy chế của lớp cho khoa (và phân hiệu).\n\nNguồn:\n- Điều 26. Lớp học phần, trang 51\n- Điều 25. Lớp học phần, trang 69\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 15-17", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_063": { | |
| "id": "gen_case_063", | |
| "query": "Em muốn tham gia nghiên cứu khoa học thì có những quyền và trách nhiệm gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học có trách nhiệm và quyền theo quy định chung của trường, bao gồm cả việc thực hiện nghiên cứu khoa học và tham gia hoạt động hướng dẫn của người hướng dẫn. Để biết thêm thông tin chi tiết, sinh viên có thể tham khảo chương IV của quy định chung về trách nhiệm, quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và người hướng dẫn.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quyền lợi của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học**\n\n- **a) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH**\n- **b) Tham gia nhiều đề tài, nhưng chịu trách nhiệm chính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học**\n- **c) Nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen thưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường**\n- **d) Sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH**\n- **e) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa học, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác**\n- **f) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu và công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành**\n- **g) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc**\n- **h) Khi đề tài đạt các giải thưởng NCKH, sinh viên sẽ được cấp giấy chứng nhận**\n\n**Trách nhiệm của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học**\n\n- Sổ tay sinh viên không nêu cụ thể các trách nhiệm chi tiết của sinh viên trong việc tham gia nghiên cứu khoa học.\n\nNếu cần thêm thông tin chi tiết về các trách nhiệm, bạn có thể tham khảo các văn bản quy định liên quan hoặc liên hệ với phòng Đào tạo.\n\nNguồn:\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên, trang 120-121\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH, trang 99-100\n- Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên, trang 121", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_064": { | |
| "id": "gen_case_064", | |
| "query": "Em là sinh viên hệ đại học chính quy, không biết công tác cố vấn học tập được quy định như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Văn bản này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên được phân công làm Công tác CVHT cho sinh viên hệ đại học chính quy, bao gồm: Nhiệm vụ và quyền hạn; Thời gian và nội dung làm việc với lớp; Chế độ báo cáo; Quyền lợi; Khen thưởng và kỷ luật.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**1. Đối tượng áp dụng**\n- **Sinh viên hệ đại học chính quy**: là sinh viên đang học chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường (theo Điều 2, Quy chế, trang 36).\n\n**2. Cơ sở pháp lý**\n- **Quy định công tác cố vấn học tập** cho sinh viên hệ chính quy được ban hành kèm theo **Quyết định số 2001/QĐ‑ĐHSP ngày 15 tháng 7 năm 2024** của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn 5).\n\n**3. Mục đích công tác cố vấn học tập**\n\n*Theo Điều 2, Quy định (trang 64) – nguồn 2*\n- Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.\n- Giúp các đơn vị đào tạo và quản lý sinh viên theo dõi tình hình lớp sinh viên, kịp thời đề xuất với khoa các phương pháp xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo.\n- Là cơ sở để đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua mỗi năm học.\n\n*Theo Điều 2, Quy định chung (trang 82) – nguồn 3*\n- Giúp sinh viên nắm rõ chương trình đào tạo (CTĐT), xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.\n- Phối hợp các phòng chức năng và hỗ trợ Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu quản lý lớp sinh viên, giải quyết các vấn đề về đào tạo, dịch vụ sinh viên và các vấn đề khác trong toàn khóa học.\n- Giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng phát triển nghề nghiệp; là cầu nối giữa sinh viên, khoa, phân hiệu và Trường.\n\n**4. Nội dung công tác cố vấn học tập**\n(Điều 3, Quy định chung, trang 82‑83 – nguồn 1)\n\n- **CVHT (Cố vấn học tập)** là người **nắm vững các quy chế, quy định, chương trình và kế hoạch đào tạo của Trường**, đồng thời hiểu rõ các yêu cầu và nhiệm vụ học tập của sinh viên để tư vấn, hỗ trợ.\n\n- **Các nội dung chính mà CVHT thực hiện**:\n a) **Hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện**.\n b) **Tư vấn cho sinh viên nắm rõ chiến lược phát triển của Trường** để sinh viên có định hướng, kế hoạch cho bản thân.\n c) **Phối hợp các đơn vị liên quan** hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn đề về công tác đào tạo, công tác quản lý sinh viên và các vấn đề khác.\n\n**5. Tổng kết**\n- Công tác cố vấn học tập được quy định chi tiết trong **Quy định chung** và **Quyết định 2001/QĐ‑ĐHSP (15/7/2024)**, áp dụng cho **tất cả sinh viên hệ đại học chính quy**.\n- Mục đích là hỗ trợ sinh viên nắm rõ chương trình, xây dựng kế hoạch học tập, phát triển kỹ năng và là cầu nối giữa sinh viên với các đơn vị trong Trường.\n- Nội dung công việc của **Cố vấn học tập (CVHT)** bao gồm hướng dẫn lập kế hoạch học tập, tư vấn chiến lược phát triển và phối hợp giải quyết các vấn đề học tập, đào tạo và quản lý sinh viên.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập, trang 82-83\n- QUY ĐỊNH, trang 82\n- Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập, trang 64", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_065": { | |
| "id": "gen_case_065", | |
| "query": "Em muốn biết trường mình có hỗ trợ sinh viên nào đạt đề tài NCKH xuất sắc để đưa kết quả vào thực tiễn không ạ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo Quy định chung, Chương II, Điều 8, Trường và các Khoa phải tạo điều kiện cho sinh viên triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn khi kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên được đánh giá xếp loại \"Xuất sắc\". Đồng thời, các chủ nhiệm đề tài NCKH ở mọi cấp cũng phải tạo điều kiện cho sinh viên tham gia thực hiện đề tài và triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn. Vì vậy, nếu sinh viên có đề tài NCKH được xếp loại xuất sắc, trường và Khoa sẽ hỗ trợ tạo môi trường, nguồn lực và cơ hội để sinh viên đưa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, và các giảng viên/chủ nhiệm đề tài cũng sẽ hỗ trợ sinh viên tham gia và áp dụng kết quả đó.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "score_lookup_query", | |
| "strategy": "structured_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Theo bảng quy đổi điểm, điểm chữ A có kết quả như sau:\n- Quy đổi hệ 4: A = 4.0.\n- Áp dụng chung theo bảng quy đổi điểm học phần: A; khoảng điểm 8.5-10; trạng thái Đạt; ngưỡng qua môn Từ 4.0 trở lên.\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: A; khoảng điểm 8.5-10; trạng thái Đạt; ngưỡng qua môn Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: A; khoảng điểm 8.5-10; trạng thái Đạt; ngưỡng qua môn Từ 5.5 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_066": { | |
| "id": "gen_case_066", | |
| "query": "Trường mình quản lý công tác sinh viên như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM được quy định trong Chương IV của Quy chế. Chương này bao gồm các quy định về tổ chức, quản lý và các vấn đề liên quan đến công tác sinh viên.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên**\n\n- **Điều 12 – Hệ thống tổ chức (trong Quy chế, Chương IV)**\n - **Hiệu trưởng** (hoặc **Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên**)\n - **Các đơn vị phụ trách công tác sinh viên**\n - **Khoa**\n - **Cố vấn học tập (CVHT)**\n - **Lớp sinh viên**\n\n- **Điều 11 – Hệ thống tổ chức (trong Quy chế, Chương IV)**\n - **Hiệu trưởng**\n - **Các đơn vị phụ trách công tác sinh viên**\n - **Khoa**\n - **Phân hiệu**\n - **Cố vấn học tập (CVHT)**\n - **Lớp sinh viên**\n\n> *Hai điều trên đều mô tả cấu trúc chung; Điểm khác nhau chỉ ở việc **Điều 11** bổ sung **phân hiệu** vào danh sách.*\n\n---\n\n### 1. Công tác hành chính (Điều 5, Chương II)\n\n- **Tiếp nhận thí sinh trúng tuyển**\n - Sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp.\n - Tổ chức bầu Ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời.\n - Lập **thẻ sinh viên**.\n\n- **Quản lý hồ sơ sinh viên**\n - Thống kê, tổng hợp dữ liệu.\n - Lưu trữ hồ sơ liên quan đến sinh viên.\n - Giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n\n---\n\n### 2. Công tác khen thưởng và kỷ luật (Điều 5, Chương II)\n\n- **Theo dõi, đánh giá**\n - Ý thức học tập và kết quả rèn luyện của sinh viên.\n - Phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học (theo Quy chế Bộ GD‑ĐT).\n\n- **Phát động, tổ chức phong trào thi đua**\n - Các hoạt động thi đua trong sinh viên.\n - Đánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện.\n\n- **Phối hợp tổ chức**\n - Các hoạt động NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác.\n\n---\n\n### 3. Công tác quản lý sinh viên ngoại trú (Điều 7, Chương III)\n\n- **Tuyên truyền, phổ biến**\n - Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, quy định của Bộ GD‑ĐT và quy chế Trường về công tác ngoại trú.\n - Hướng dẫn, tư vấn thủ tục đăng ký tạm trú khi nhập học.\n\n- **Lập kế hoạch và thực hiện**\n - Hằng năm lập kế hoạch quản lý sinh viên ngoại trú và tổ chức thực hiện.\n\n- **Quản lý dữ liệu**\n - Quản lý dữ liệu sinh viên ngoại trú trên Cổng thông tin điện tử sinh viên.\n - Hướng dẫn, đôn đốc sinh viên cập nhật đầy đủ, kịp thời việc thay đổi nơi cư trú (theo khoản 2 Điều 6 của Quy định).\n\n- **Kiểm tra, đánh giá và báo cáo**\n - Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả và báo cáo theo năm học.\n\n---\n\n**Tóm lại**, công tác sinh viên được quản lý qua một hệ thống tổ chức bao gồm **Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách), các đơn vị phụ trách, khoa, (phân hiệu), CVHT và lớp sinh viên**. Các nhiệm vụ chính bao gồm **công tác hành chính**, **công tác khen thưởng và kỷ luật**, và **quản lý sinh viên ngoại trú**, với quy trình chi tiết như trên.\n\nNguồn:\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 38-39\n- Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên, trang 45\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 57-58", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_068": { | |
| "id": "gen_case_068", | |
| "query": "Em thuộc diện hộ nghèo, nếu gia đình em thoát nghèo trong năm học thì phải làm gì để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Nếu gia đình sinh viên thuộc diện hộ nghèo đã thoát nghèo trong năm học, thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Bạn cần thực hiện các bước sau để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo khi gia đình đã thoát nghèo:**\n\n- **Chuẩn bị văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo**\n - Đây là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền (UBND xã/phường, …) cấp, xác nhận rằng hộ gia đình bạn không còn thuộc diện nghèo nữa.\n\n- **Nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo cho nhà trường**\n - Sinh viên có trách nhiệm **nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo** trong năm học để nhà trường dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n - **Lưu ý:** Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết phòng ban hoặc bộ phận nào chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ này. Bạn nên liên hệ với phòng Đào tạo/Phòng Hỗ trợ sinh viên của trường để biết địa chỉ nộp hồ sơ cụ thể.\n\n- **Kết quả**\n - Sau khi nhà trường nhận và xác nhận văn bản chứng nhận, **chi trả chi phí học tập sẽ được ngừng** cho kỳ học kế tiếp.\n\n**Tóm tắt nhanh:**\n1. Lấy **văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo**.\n2. Nộp giấy tờ này cho nhà trường (địa chỉ nộp không được quy định chi tiết trong Sổ tay sinh viên).\n3. Nhà trường sẽ **dừng chi trả chi phí học tập** cho kỳ tiếp theo.\n\nNguồn:\n- Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện, trang 95-96\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_070": { | |
| "id": "gen_case_070", | |
| "query": "Em muốn tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của trường, vậy những nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là gì?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm: Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên; Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên; Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng; Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức; và các hoạt động nghiên cứu khoa học khác.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên** (theo Điều 4, Quy định chung)\n\n- **1. Thực hiện đề tài NCKH** thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n- **2. Tham gia** các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng khoa học và công nghệ trong và ngoài nước, cùng các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên.\n- **3. Tham gia triển khai** ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.\n- **4. Công bố kết quả nghiên cứu** và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n- **5. Các hoạt động NCKH khác**.\n\nNguồn:\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_071": { | |
| "id": "gen_case_071", | |
| "query": "Giáo viên có phải đưa ra đề cương chi tiết học phần và các quy định liên quan trong buổi học đầu tiên không? Và việc phân công giảng viên dạy, hướng dẫn thí nghiệm, thực tập được thực hiện như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo quy chế của Trường, trong buổi học đầu tiên của mỗi học phần, giảng viên có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết của học phần cùng với các quy định khác liên quan đến học phần đó. Việc xây dựng thời khóa biểu cho từng học kỳ dựa trên kế hoạch năm học do Trường soạn thảo. Sau khi thời khóa biểu được ban hành, Khoa đào tạo và các bộ môn sẽ tổ chức phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần theo thời khóa biểu đã có. Ngoài ra, việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy, giảng viên hướng dẫn sinh viên thực hiện thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường và dựa trên kế hoạch đào tạo được ban hành cho từng học kỳ. Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên, các đơn vị chuyên môn, các đơn vị quản lý, hỗ trợ và của sinh viên khi tham dự các hoạt động học tập cũng được quy định rõ trong các quy định hiện hành của Trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**1. Giảng viên có phải đưa ra đề cương chi tiết học phần và các quy định liên quan trong buổi học đầu tiên không?**\n\n- **Có.** Trong buổi học đầu tiên của mỗi học phần, giảng viên **có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần** và **các quy định khác liên quan đến học phần**. [Nguồn 1, 2, 3]\n\n---\n\n**2. Quy trình phân công giảng viên dạy, hướng dẫn thí nghiệm, thực tập**\n\n- **Căn cứ kế hoạch năm học**\n - Trường xây dựng **thời khóa biểu cho từng học kỳ** dựa trên kế hoạch năm học. [Nguồn 1, 2, 3]\n - **Khoa đào tạo** và **bộ môn** tổ chức **phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần** theo thời khóa biểu đã được duyệt. [Nguồn 1, 2, 3]\n\n- **Phân công chi tiết**\n - **Giảng viên phụ trách lớp**: được chỉ định để chịu trách nhiệm chung về việc giảng dạy và quản lý lớp.\n - **Giảng viên giảng dạy**: thực hiện giảng dạy nội dung học phần theo thời khóa biểu.\n - **Giảng viên hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ án, khóa luận**: được chỉ định để hướng dẫn sinh viên trong các hoạt động thực nghiệm, thực tập, và các sản phẩm nghiên cứu. [Nguồn 1, 2, 3]\n\n- **Trách nhiệm của các đơn vị quản lý**\n - **Trưởng khoa** và **Giám đốc phân hiệu**:\n - **Xây dựng kế hoạch công tác** và **phân công nhiệm vụ cụ thể cho giảng viên, viên chức**.\n - **Tổ chức thực hiện** và **báo cáo** cho các đơn vị liên quan, làm căn cứ đánh giá và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên. [Nguồn 4]\n - **Các đơn vị chuyên môn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ**: thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra các nội dung được quy định trong Quy chế, đảm bảo giảng viên và sinh viên tuân thủ đúng quy trình. [Nguồn 1, 2, 3]\n\n---\n\n**Tóm tắt quy trình**\n\n- **Kế hoạch năm học → Thời khóa biểu** → **Khoa đào tạo/bộ môn phân công giảng viên**\n- **Buổi học đầu tiên**: giảng viên **phổ biến đề cương chi tiết** và **các quy định**.\n- **Trưởng khoa/Giám đốc phân hiệu**: lập kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ, giám sát thực hiện.\n- **Phân công cụ thể**: giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy, giảng viên hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ án, khóa luận.\n\nNhư vậy, cả việc **cung cấp đề cương trong buổi học đầu tiên** và **phân công giảng viên** đều được quy định rõ ràng trong Sổ tay sinh viên.\n\nNguồn:\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên, trang 120-121\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 13-15\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 15-17", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_072": { | |
| "id": "gen_case_072", | |
| "query": "Trường mình có quy định gì về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Có, trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã ban hành Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên dựa trên các căn cứ như Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục đại học số 42/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội, Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính phủ và Thông tư số 45/2020/TT-BGDĐT ngày 11/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên** (theo “QUY ĐỊNH CHUNG”)\n\n---\n\n### 1. Mục tiêu hoạt động NCKH của sinh viên *(Điều 2)*\n- **Hỗ trợ học tập**, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo (CTĐT) của Trường.\n- **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học.\n- **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n---\n\n### 2. Yêu cầu về hoạt động NCKH của sinh viên *(Điều 3)*\n- **Phù hợp với khả năng và nguyện vọng** của sinh viên.\n- **Phù hợp với mục tiêu, nội dung, CTĐT** của Trường.\n- **Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ** của Trường.\n- **Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn**.\n\n---\n\n### 3. Xây dựng kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên *(Điều 6)*\n1. **Hằng năm**, dựa trên:\n - Định hướng phát triển khoa học và công nghệ của Trường.\n - Nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.\n - Nhu cầu thực tế của xã hội, doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực đào tạo của Trường.\n Trường sẽ **xây dựng kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên**.\n\n2. **Kế hoạch NCKH** là một phần của **kế hoạch khoa học và công nghệ** của Trường, bao gồm:\n - **Xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài** và **tổ chức đánh giá đề tài NCKH** của sinh viên theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.\n - **Tổ chức hội nghị NCKH** của sinh viên và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác.\n - **Tham gia “Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học”** và các giải thưởng khác dành cho sinh viên.\n - **Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ** vào thực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.\n - **Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ** của sinh viên.\n\n---\n\n### 4. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên *(Điều 11)*\n- **Các khoa đào tạo** chịu trách nhiệm định hướng chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động NCKH của sinh viên, bao gồm:\n - **Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học**.\n - **Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật** của sinh viên.\n - **Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường** để thu thập tư liệu cho NCKH.\n - **Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH**.\n - **Tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài NCKH** của sinh viên tham gia giải thưởng, cuộc thi NCKH cấp khoa/Trường.\n\n---\n\n**Tóm lại**, trường quy định rõ ràng về **mục tiêu**, **yêu cầu**, **kế hoạch** và **cơ chế quản lý** cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, nhằm tạo môi trường thuận lợi, nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển tài năng nghiên cứu.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 114\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_074": { | |
| "id": "gen_case_074", | |
| "query": "Khi nào thì quyết định của trường mình có hiệu lực thi hành?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quyết định của Trường có hiệu lực thi hành khi nào?**\n\n- **Theo Điều 2 (Nguồn 1, trang 9)**\n - “Quyết định này **có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký** và **được áp dụng cho các khóa tuyển sinh trình độ đại học** sau ngày quyết định có hiệu lực.”\n\n- **Theo Điều 2 (Nguồn 2, trang 35)**\n - “Quyết định này **có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký**.”\n\n- **Theo Điều 10 (Nguồn 3, trang 87‑88)**\n - “Quyết định này **có hiệu lực kể từ ngày ký** và **thay thế Quyết định số 3738/QĐ‑ĐHSP ngày 02/12/2022** của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.”\n - (Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các đơn vị có liên quan đề xuất ý kiến cho Phòng CTCT&HSSV để Hiệu trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung.)\n\n- **Theo Điều 15 (Nguồn 4, trang 155‑170)**\n - “Quyết định này **có hiệu lực kể từ ngày ký** và **áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2025**.”\n\n**Tóm lại:**\n- **Ngày ký** là thời điểm quyết định bắt đầu có hiệu lực trong mọi trường hợp.\n- **Phạm vi áp dụng** có thể được giới hạn thêm, ví dụ:\n - Áp dụng cho các **khóa tuyển sinh trình độ đại học** sau ngày quyết định (Nguồn 1).\n - Áp dụng cho **các khóa tuyển sinh từ năm 2025** (Nguồn 4).\n - Thay thế quyết định cũ (Nguồn 3).\n\nNếu bạn cần biết quyết định cụ thể nào đang áp dụng cho mình, hãy kiểm tra tiêu đề và nội dung của quyết định đó để xác định phạm vi áp dụng theo các điều trên.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170\n- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được, trang 9\n- Điều 10. Hiệu lực thi hành, trang 87-88", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_076": { | |
| "id": "gen_case_076", | |
| "query": "Trường mình có biểu mẫu nào để theo dõi tiến độ học tập không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "form_templates", | |
| "ground_truth": "Có, trường mình có biểu mẫu PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP, biểu mẫu này phục vụ thủ tục sinh viên và bao gồm các thông tin như Họ tên, Khoa, Khóa, Lớp, Ngành.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "form_query", | |
| "strategy": "form_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Với yêu cầu “Trường mình có biểu mẫu nào để theo dõi tiến độ học tập không?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh p...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP, trang 182, 184-185", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_077": { | |
| "id": "gen_case_077", | |
| "query": "Em mới nhập học vào trường mình, bây giờ em có thể xem được những quy định và quy chế nào của trường và Bộ Giáo dục?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Sau khi hoàn thành thủ tục nhập học, sinh viên được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách nhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh hoạt rèn luyện tại Trường. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể xem chương trình đào tạo của khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có trong chương trình đào tạo.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Các quy định và quy chế mà sinh viên mới nhập học có thể xem được**\n\n- **Quy chế của Trường** (tài liệu **QUY CHẾ**)\n - **Điều 8 – Quyền của sinh viên** (trang 41‑43, 60‑61)\n - Sinh viên được **tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo** và **các quy chế, quy định, nội quy của Trường** liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm sau khi hoàn thành thủ tục nhập học.\n - Bao gồm cả **chương trình đào tạo** và **tóm tắt các học phần** của khóa học.\n\n- **Quy định của Trường** (tài liệu **QUY ĐỊNH**)\n - **Điều 3 – Nhiệm vụ** (trang 64‑65)\n - Nắm vững **mục tiêu giáo dục, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo**, và **Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n - Cập nhật thường xuyên các **Quy chế, Quy định, Nội quy** để tư vấn, hỗ trợ sinh viên trong học tập và rèn luyện.\n - Nắm rõ chức năng, nhiệm vụ các đơn vị liên quan; hướng dẫn sinh viên đăng ký học phần, xây dựng kế hoạch học tập; quản lý lớp, thông tin cá nhân; và tư vấn dựa trên kết quả học tập.\n\n- **Quy định chung của Trường** (tài liệu **QUY ĐỊNH CHUNG**)\n - **Điều 11 – Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện** (trang 126‑127)\n - Thực hiện nghiêm các **nội quy, quy định của Trường** và **của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n - Yêu cầu tự giác, sáng tạo, trung thực, không gian lận trong thi cử, và tham gia tích cực các hoạt động xã hội.\n - **Điều 12 – Quy định về trang phục** (trang 127)\n - Trang phục trong giờ học, làm việc phải **gọn gàng, lịch sự, kín đáo**, phù hợp với môi trường giáo dục.\n - Đeo thẻ sinh viên đúng quy định, bảo quản thẻ cẩn thận.\n - Khuyến khích mặc áo có logo quảng bá hình ảnh Trường hoặc đồng phục của các tổ chức sinh viên.\n\n- **Văn bản pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo**\n - Theo **Điều 8 – Quyền của sinh viên**, sinh viên có quyền **tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật** do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (ví dụ: các quy chế, quy định, thông tư, quyết định liên quan đến giáo dục đại học).\n\n> **Lưu ý:** Các tài liệu trên đều có sẵn cho sinh viên sau khi hoàn thành thủ tục nhập học. Bạn có thể tra cứu chúng tại **thư viện điện tử của Trường**, **cổng thông tin sinh viên**, hoặc yêu cầu phòng **Công tác sinh viên** cung cấp bản sao.\n\nNguồn:\n- Điều 11. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu,, trang 126-127\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41-43\n- Điều 12. Quy định về trang phục, trang 127", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_078": { | |
| "id": "gen_case_078", | |
| "query": "Trường mình có quy chế công tác sinh viên cho chương trình đại học hệ chính quy không? Quy chế này dựa trên những văn bản nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Có. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy. Quy chế này được ban hành bởi Hiệu trưởng Trường dựa trên: \n- Quyết định số 426-TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường; \n- Luật Giáo dục đại học ngày 18/06/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018; \n- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; \n- Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/06/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy; \n- Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/03/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học; \n- Đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên. \nDo đó, quy chế này áp dụng cho toàn thể sinh viên đang theo học chương trình đại học hệ chính quy tại HCMUE.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Có** – Trường có **Quy chế công tác sinh viên** áp dụng cho sinh viên đang học chương trình đào tạo đại học hệ chính quy.\n\n**Căn cứ pháp lý của quy chế này** (theo Điều 3 – Công tác sinh viên):\n\n- **Đường lối của Đảng**\n- **Chính sách, pháp luật của Nhà nước**\n- **Các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo**\n\nNgoài ra, quy chế này được lập thành **tài liệu “QUY CHẾ”** của Trường (các phần: Chương I – Điều 3, Điều 2; Chương IV – Điều 12).\n\n**Tóm tắt các điều liên quan trong QUY CHẾ**\n\n- **Điều 2. Sinh viên**\n - Xác định sinh viên là người đang học **chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy** tại Trường.\n\n- **Điều 3. Công tác sinh viên**\n - Định nghĩa công tác sinh viên và nêu yêu cầu thực hiện **đúng đường lối Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước và các quy chế, quy định của Bộ GD‑ĐT**.\n\n- **Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên**\n - Liệt kê các đơn vị chịu trách nhiệm (Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng, các đơn vị phụ trách, khoa, CVHT, lớp sinh viên).\n\nVì vậy, **Quy chế công tác sinh viên** cho chương trình đại học hệ chính quy tồn tại và dựa trên các văn bản trên.\n\nNguồn:\n- Điều 2. Sinh viên, trang 36\n- Điều 3. Công tác sinh viên, trang 36-37\n- Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên, trang 45", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_079": { | |
| "id": "gen_case_079", | |
| "query": "Em là cán bộ hội tụ nhiều năm, nếu em hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì sẽ được khen thưởng như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Nếu bạn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong nhiều năm, bạn sẽ được đề nghị khen thưởng, bình chọn danh hiệu thi đua các cấp và được xem xét nâng lương trước thời hạn.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong nhiều năm, cán bộ hội tụ (CVHT) sẽ được khen thưởng theo các hình thức sau:**\n\n- **Đề nghị khen thưởng**: CVHT sẽ được đưa lên danh sách đề nghị khen thưởng của nhà trường.\n- **Bình chọn danh hiệu thi đua**: CVHT sẽ được xem xét bình chọn các **danh hiệu thi đua** ở các cấp (cấp trường, cấp khoa, hoặc cấp toàn trường) dựa trên tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.\n- **Xem xét nâng lương trước thời hạn**: Nhà trường sẽ **xem xét tăng lương** cho CVHT trước thời hạn quy định, như một phần của chính sách khen thưởng.\n\nNgoài ra, **hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ** cũng là một trong các **tiêu chuẩn xét thi đua và khen thưởng hằng năm** của nhà trường.\n\n*(Thông tin dựa trên Điều 9 của Quy định và Quy định chung, trang 68‑69 và 86‑87 của Sổ tay sinh viên.)*\n\nNguồn:\n- Điều 33. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và, trang 77-78\n- Điều 34. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và, trang 59\n- Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật, trang 68-69", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_081": { | |
| "id": "gen_case_081", | |
| "query": "Trường mình tổ chức và quản lý công tác sinh viên như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên), các đơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, CVHT và lớp sinh viên.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Hệ thống tổ chức và quản lý công tác sinh viên của Trường** được xây dựng theo quy chế, bao gồm các cấp và bộ phận sau:\n\n- **Hiệu trưởng** (hoặc **Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên**) – người đứng đầu, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sinh viên.\n- **Các đơn vị phụ trách công tác sinh viên** – các phòng, ban, trung tâm chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể (hành chính, khen thưởng, kỷ luật, hỗ trợ…).\n- **Khoa** – mỗi khoa có bộ phận hoặc cán bộ chịu trách nhiệm quản lý sinh viên thuộc khoa đó.\n- **Phân hiệu** – nếu Trường có các phân hiệu, mỗi phân hiệu cũng có cơ cấu quản lý sinh viên tương tự.\n- **CVHT (Cán bộ hướng dẫn học tập)** – hỗ trợ, tư vấn và giám sát quá trình học tập của sinh viên.\n- **Lớp sinh viên** – lớp trưởng, lớp phó và Ban cán sự lớp (BCS) là những người đại diện sinh viên trong từng lớp, thực hiện các công việc hành chính và phối hợp với các cấp trên.\n\n---\n\n### Các nội dung chính của công tác sinh viên\n\n#### 1. Công tác hành chính\n- **Tiếp nhận thí sinh trúng tuyển**, sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp.\n- **Tổ chức bầu Ban cán sự lớp** (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời.\n- **Làm thẻ sinh viên** và các giấy tờ liên quan.\n- **Thống kê, tổng hợp dữ liệu** và **quản lý, lưu trữ hồ sơ** sinh viên.\n- **Giải quyết các công việc hành chính** có liên quan đến sinh viên.\n\n#### 2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\n- **Theo dõi, đánh giá ý thức học tập** và **kết quả rèn luyện** của sinh viên.\n- **Phân loại, xếp loại sinh viên** vào cuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n- **Phát động, tổ chức các phong trào thi đua** trong sinh viên.\n- **Tổ chức đánh giá, bình bầu và khen thưởng** cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện.\n- **Phối hợp tổ chức các hoạt động**: nghiên cứu khoa học (NCKH), thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác.\n\n#### 3. Tổng thể công tác sinh viên\n- **Giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ** cho sinh viên, nhằm đạt được các mục tiêu của giáo dục đại học.\n- **Thực hiện đúng đường lối của Đảng**, chính sách, pháp luật Nhà nước và các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n- **Đảm bảo tính khách quan, công bằng, công khai, minh bạch** trong mọi vấn đề liên quan đến sinh viên.\n\n---\n\nNhư vậy, công tác sinh viên được quản lý qua một hệ thống đa cấp, từ **Hiệu trưởng** (hoặc **Phó Hiệu trưởng**) xuống **các đơn vị phụ trách**, **khoa**, **phân hiệu**, **CVHT**, và **lớp sinh viên**, với các nhiệm vụ hành chính, khen thưởng‑kỷ luật và các hoạt động giáo dục‑hỗ trợ được quy định chi tiết trong quy chế của Trường.\n\nNguồn:\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 38-39\n- Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên, trang 45\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 57-58", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_082": { | |
| "id": "gen_case_082", | |
| "query": "Em là sinh viên dân tộc thiểu số, thuộc dân tộc La Hủ, vậy em có được hưởng chính sách gì không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo quy định của trường, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, bao gồm 16 dân tộc như La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Hô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu, sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định của nhà trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Bạn là sinh viên dân tộc thiểu số thuộc dân tộc La Hủ** → Bạn được hưởng các chính sách sau (theo Sổ tay sinh viên):\n\n- **Trợ cấp xã hội**\n - Được xem là *đối tượng 4* trong quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu (theo khoản 1, 2 Điều 5, Nghị định 20/2021/NĐ‑CP).\n - Các khoản trợ cấp này được quy định trong **Quyết định về việc trợ cấp xã hội** (Nguồn 1).\n\n- **Hỗ trợ chi phí học tập**\n - Sinh viên là người dân tộc thiểu số được **hỗ trợ chi phí học tập** (Điều 30, Nguồn 2).\n\n- **Miễn, giảm học phí**\n - Sinh viên dân tộc thiểu số thuộc diện *được xét* miễn, giảm học phí theo **Nghị định 81/2021/NĐ‑CP** ngày 27/8/2021 (Điều 30, Nguồn 2).\n\n- **Học bổng**\n - Điều 30 (và Điều 29) quy định **cấp học bổng** cho sinh viên người dân tộc thiểu số (Nguồn 2, Nguồn 3).\n\n- **Các chế độ ưu tiên khác**\n - Theo **Điều 8** (Nguồn 4), sinh viên được **hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên** hiện hành và có thể **xét nhận học bổng** do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ.\n\n**Tóm lại:** Bạn đủ điều kiện nhận trợ cấp xã hội, hỗ trợ chi phí học tập, có khả năng được giảm/miễn học phí và được xét cấp học bổng, cùng với các chế độ ưu tiên khác dành cho sinh viên dân tộc thiểu số.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170\n- Điều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương, trang 54-55\n- Điều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương, trang 73", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_083": { | |
| "id": "gen_case_083", | |
| "query": "Anh/chị ơi, mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên ở trường mình là gì vậy?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM được quy định gồm ba nội dung chính: 1) Hỗ trợ học tập, giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo; 2) Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng thực hiện nghiên cứu khoa học độc lập và làm việc nhóm, đồng thời hình thành năng lực tự học cho sinh viên; 3) Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, thông qua nghiên cứu khoa học để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ trong lĩnh vực NCKH.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\n\n- **Hỗ trợ học tập**, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong **chương trình đào tạo** của Trường.\n- **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, đồng thời **hình thành năng lực tự học** cho sinh viên.\n- **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường **phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH**.\n\nNguồn:\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_k50_001": { | |
| "id": "gen_case_k50_001", | |
| "query": "Khóa K50 thi môn chuyên ngành được 5.0 điểm thì có qua môn không?", | |
| "cohort": "K50-K51", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "scoring_tables", | |
| "ground_truth": "Theo quy định dành cho khóa K50-K51, đối với các học phần còn lại / Chuyên ngành, điểm 5.0 tương ứng với điểm chữ D+ và được xếp vào loại Không đạt. Do đó, bạn sẽ không qua môn và phải học lại.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "score_lookup_query", | |
| "strategy": "structured_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Theo bảng quy đổi điểm áp dụng cho K50-K51, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_k51_002": { | |
| "id": "gen_case_k51_002", | |
| "query": "Sinh viên khóa K51 thi học phần Giáo dục đại cương được 4.5 thì được điểm chữ gì và có qua môn không?", | |
| "cohort": "K50-K51", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "scoring_tables", | |
| "ground_truth": "Theo quy định dành cho khóa K50-K51, đối với học phần Giáo dục đại cương / Nền tảng, điểm 4.5 tương ứng với điểm chữ D và được xếp vào loại Đạt. Do đó, bạn đã qua môn học này.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "score_lookup_query", | |
| "strategy": "structured_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Theo bảng quy đổi điểm áp dụng cho K50-K51, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_072_aug_0": { | |
| "id": "gen_case_072_aug_0", | |
| "query": "Trường mình có quy định gì về hoạt động nghiên cứu khoa học của SV không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Có, trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã ban hành Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên dựa trên các căn cứ như Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục đại học số 42/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội, Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính phủ và Thông tư số 45/2020/TT-BGDĐT ngày 11/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\n\n**1. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học (Điều 2)**\n- **Hỗ trợ học tập**, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo của Trường.\n- **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, đồng thời hình thành năng lực tự học cho sinh viên.\n- **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n**2. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học (Điều 3)**\n- Phải **phù hợp với khả năng và nguyện vọng** của sinh viên.\n- Phải **phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo** của Trường.\n- Phải **phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN)** của Trường.\n- **Kết quả nghiên cứu** phải có **giá trị khoa học** và **giá trị thực tiễn**.\n\n**3. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học (Điều 4)**\n- **Thực hiện đề tài NCKH** thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n- **Tham gia**:\n - Các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng KH&CN trong và ngoài nước, và các hình thức hoạt động KH&CN khác.\n- **Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN** vào thực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.\n- **Công bố kết quả nghiên cứu** và **ứng dụng kết quả nghiên cứu** vào thực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng được công nhận chính thức.\n- **Các hoạt động NCKH khác** (không được liệt kê chi tiết).\n\n**4. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học (Điều 6)**\n- **Hằng năm**, dựa trên:\n - Định hướng phát triển khoa học và công nghệ,\n - Nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp của Trường,\n - Nhu cầu thực tế của xã hội, doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục và đào tạo, và cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực đào tạo của Trường,\n - Trường sẽ **xây dựng kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên**.\n\n- **Kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên** là một phần của kế hoạch KH&CN của Trường, bao gồm các nội dung:\n - **a) Xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài** và **tổ chức đánh giá đề tài NCKH** của sinh viên theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.\n - **b) Tổ chức hội nghị NCKH của sinh viên** và các hình thức hoạt động KH&CN khác của sinh viên.\n - **c) Tham gia “Giải thưởng KH&CN dành cho sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học”** và các giải thưởng khác dành cho sinh viên.\n - **d) Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn** (chi tiết không được liệt kê đầy đủ trong tài liệu).\n\n*(Hai đoạn trích của Điều 6 (trang 93 và trang 114) có nội dung tương đồng; đều nêu rõ quy trình xây dựng kế hoạch và các nội dung cần thực hiện như trên.)*\n\nNhư vậy, trường quy định rõ **mục tiêu**, **yêu cầu**, **nội dung** và **cách lập kế hoạch** cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, nhằm khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu, sáng tạo và áp dụng kết quả vào thực tiễn.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_013_aug_1": { | |
| "id": "gen_case_013_aug_1", | |
| "query": "Em muốn biết về kế hoạch giảng dạy và học tập của trường mình, bao gồm cả việc tổ chức học kỳ và thời khóa biểu như thế nào? cụ thể là sao ạ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Kế hoạch giảng dạy và học tập của trường được chi tiết hóa theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính quy hoặc vừa làm vừa học. Kế hoạch năm học thể hiện những mốc thời gian chính của các hoạt động đào tạo, được công bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy và học tập, kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt học phần, lịch học, lịch thi của các học phần. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học của từng lớp. Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, trường có thể tổ chức thêm học kỳ phụ để sinh viên có điều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Kế hoạch giảng dạy và học tập**\n\n- **Mô hình tổ chức năm học**\n - Mỗi năm học gồm **02 học kỳ chính** và **01 học kỳ phụ**.\n - Kế hoạch được chi tiết hoá theo **năm học**, **học kỳ**, phù hợp với **hình thức đào tạo** (chính quy hoặc vừa làm vừa học) và **phương thức đào tạo theo tín chỉ**.\n\n- **Kế hoạch năm học**\n - Thể hiện **các mốc thời gian chính** của mọi hoạt động đào tạo trong năm (khởi động, đăng ký, thi, …).\n - Được **công bố kịp thời** tới các bên liên quan **trước khi năm học bắt đầu**.\n\n- **Kế hoạch học kỳ** (được xây dựng và công bố kịp thời)\n - **Mở lớp**: thông tin về các lớp mới khai giảng.\n - **Hình thức giảng dạy và học tập**: trực tiếp hoặc trực tuyến.\n - **Đăng ký học phần**: quy trình và thời gian đăng ký.\n - **Rút bớt học phần**: hướng dẫn sinh viên rút học phần nếu cần.\n - **Lịch học**: ngày‑giờ, địa điểm các buổi giảng dạy, thí nghiệm, thực hành.\n - **Lịch thi**: thời gian và địa điểm thi của các học phần trong học kỳ.\n\n- **Thời khóa biểu**\n - Dựa trên **kế hoạch năm học**, trường **xây dựng thời khóa biểu cho từng học kỳ**.\n - **Khoa đào tạo** và **bộ môn** chịu trách nhiệm **phân công giảng viên** giảng dạy các lớp học phần theo thời khóa biểu.\n - Thời khóa biểu **hiển thị thời gian, địa điểm và hoạt động dạy‑học** cho mỗi buổi học.\n\n- **Phân công và trách nhiệm giảng viên**\n - **Buổi học đầu tiên**: giảng viên **phổ biến đề cương chi tiết** của học phần và các quy định liên quan.\n - Giảng viên được **phân công giảng dạy hoặc hướng dẫn** sinh viên; chịu **trách nhiệm và quyền hạn** trong quá trình giảng dạy.\n - Các **đơn vị chuyên môn** và **đơn vị quản lý, hỗ trợ** cũng có trách nhiệm, quyền hạn tương ứng.\n\n- **Trách nhiệm và quyền hạn của sinh viên**\n - Khi tham dự lớp học, thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ án, khóa luận… sinh viên phải tuân thủ **các quy định hiện hành của trường**.\n\n- **Phân công giảng viên phụ trách lớp**\n - Trường quy định việc **phân công giảng viên phụ trách lớp** và **giảng viên giảng dạy** cho từng học phần, đảm bảo mỗi lớp có người chịu trách nhiệm chính.\n\nTóm lại, trường sẽ **công bố kế hoạch năm học**, sau đó **xây dựng kế hoạch học kỳ** chi tiết (mở lớp, hình thức giảng dạy, đăng ký, rút bớt, lịch học‑thi). Dựa trên kế hoạch này, **thời khóa biểu** được lập và **giảng viên được phân công** giảng dạy, đồng thời giảng viên và sinh viên đều có **trách nhiệm, quyền hạn** rõ ràng trong quá trình học tập.\n\nNguồn:\n- Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập, trang 12-13\n- Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập, trang 36-37\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 37-39", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_020_aug_2": { | |
| "id": "gen_case_020_aug_2", | |
| "query": "Em bị kỷ luật oan, trường mình có quy định nào về việc khiếu nại không? cụ thể là sao ạ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu Hiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quy định về quyền khiếu nại khi bị kỷ luật (hoặc khen thưởng) không thỏa đáng**\n\n- **Đối tượng được quyền khiếu nại**\n - **Cá nhân** sinh viên.\n - **Tập thể** sinh viên (có thể là lớp, khoa, hoặc các tổ chức sinh viên).\n\n- **Cơ quan, cấp mà sinh viên có thể khiếu nại**\n 1. **Hiệu trưởng** – là cấp đầu tiên mà sinh viên nộp đơn khiếu nại.\n 2. Nếu **Hiệu trưởng đã xem xét lại** mà sinh viên vẫn cho rằng quyết định kỷ luật (hoặc khen thưởng) **không thỏa đáng**, sinh viên **có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền** theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo (có thể là Ban Giám Hiệu, Ban Chỉ đạo, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\n- **Quy trình thực hiện (theo Điều 15 – Quyền khiếu nại về đánh giá kết quả rèn luyện, áp dụng tương tự cho kỷ luật)**\n 1. **Nộp đơn khiếu nại**:\n - Đơn phải được **gửi tới Phòng Công tác Chất lượng & Học sinh, sinh viên (CTCT&HSSV)**.\n - Thời hạn **trong vòng 07 ngày** kể từ ngày công bố quyết định (kỷ luật/khen thưởng) đã được Hội đồng Trường thông qua.\n 2. **Xử lý đơn khiếu nại**:\n - **Trong vòng 07 ngày** kể từ khi nhận được đơn, **Hội đồng cấp Khoa** (hoặc **Hội đồng cấp Trường**, tùy theo mức độ) có **nhiệm vụ giải quyết và phản hồi** cho sinh viên.\n\n- **Lưu ý quan trọng**\n - Quy định này áp dụng cho **mọi hình thức kỷ luật** (khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ, buộc thôi học) và **khen thưởng** nếu sinh viên cho rằng quyết định không công bằng.\n - Khiếu nại phải được thực hiện **theo đúng thời hạn 07 ngày** và **đến đúng phòng ban** (Phòng CTCT&HSSV) để đảm bảo quy trình được xử lý kịp thời.\n - Nếu sau khi Hiệu trưởng xem xét lại mà sinh viên vẫn không hài lòng, **có thể tiến hành khiếu nại lên cấp có thẩm quyền** theo quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n**Tóm lại:**\n- Bạn có **quyền khiếu nại** lên **Hiệu trưởng**; nếu không thỏa đáng, có thể **khiếu nại lên cấp có thẩm quyền**.\n- Đơn khiếu nại phải **gửi tới Phòng CTCT&HSSV** trong **7 ngày** kể từ khi quyết định được công bố, và **Hội đồng** sẽ trả lời trong **7 ngày** tiếp theo.\n\nNếu cần mẫu đơn hoặc thông tin liên hệ chi tiết của Phòng CTCT&HSSV, hãy yêu cầu để mình cung cấp thêm nhé!\n\nNguồn:\n- Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật, trang 62\n- Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật, trang 81\n- Điều 15. Quyền khiếu nại, trang 96", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_015_aug_3": { | |
| "id": "gen_case_015_aug_3", | |
| "query": "Em là lớp trưởng, em có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp không và em có thể tham gia những hoạt động nào của trường? cho em hỏi với.", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Là lớp trưởng, bạn có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động của lớp. Bạn cũng được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác quản lý sinh viên của lớp mình. Ngoài ra, bạn được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách và có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm được phân công.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quyền của lớp trưởng**\n\n- **Yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\n - Bạn **có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất** về tình hình của lớp để nhà trường có thể chỉ đạo, góp ý kịp thời (Điều 4, mục 1).\n\n- **Đề nghị tài liệu, thông tin**\n - Bạn **được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết** phục vụ công tác quản lý sinh viên của lớp (Điều 4, mục 2).\n\n- **Tham gia các phiên họp**\n - Bạn **được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp** có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách (Điều 4, mục 3).\n\n- **Tổ chức họp lớp**\n - Bạn **có quyền tổ chức họp lớp sinh viên** để thực hiện các trách nhiệm được phân công (Điều 4, mục 4).\n\n---\n\n**Các hoạt động mà lớp trưởng có thể tham gia trong trường**\n\n- **Tham dự và góp ý tại các hội đồng, ủy ban, hội thảo** có liên quan đến sinh viên và lớp (theo Điều 4, mục 3).\n- **Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung** của:\n - Lớp và tập thể sinh viên,\n - Khoa, phân hiệu,\n - Toàn trường (theo tiêu chí “Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể, Khoa và Trường” trong Điều 8).\n\n- **Tổ chức và điều hành các buổi họp lớp**, các hoạt động ngoại khóa, chương trình sinh hoạt lớp, các dự án, chiến dịch do nhà trường hoặc khoa khởi xướng.\n\n- **Đề xuất, đề nghị tài liệu, thông tin** cho Trưởng khoa và các đơn vị liên quan để phục vụ công tác quản lý và phát triển lớp (Điều 4, mục 2).\n\n- **Tham gia đánh giá và báo cáo** về ý thức, kết quả tham gia phụ trách lớp, bao gồm việc ghi nhận thành tích học tập, rèn luyện và các hoạt động đóng góp cho nhà trường (theo Điều 8, tiêu chí “Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung”).\n\nNhư vậy, với vai trò lớp trưởng, bạn **được phép yêu cầu báo cáo tình hình lớp** và **có quyền tham gia đa dạng các hoạt động** từ họp hội đồng, tổ chức họp lớp, đến việc hỗ trợ, tham gia các chương trình, dự án chung của trường. Chúc bạn thực hiện tốt nhiệm vụ và góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt lớp!\n\nNguồn:\n- Điều 4. Quyền hạn, trang 65-66\n- Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,, trang 90-91\n- Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các, trang 73", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_024_aug_4": { | |
| "id": "gen_case_024_aug_4", | |
| "query": "Em đang nhận học bổng hỗ trợ chi phí học tập, nhưng em phải nghỉ học vì lý do cá nhân thì có bị dừng cấp học bổng không? ạ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Sinh viên nghỉ học vì lý do cá nhân, bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì không được nhận kinh phí hỗ trợ kể từ thời điểm quyết định có hiệu lực. Nếu sinh viên tạm nghỉ học vì lý do cá nhân hoặc bị đình chỉ học tập (có thời hạn) thì không được nhận kinh phí hỗ trợ trong thời gian tạm nghỉ học hoặc bị đình chỉ học tập.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "form_query", | |
| "strategy": "form_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Với yêu cầu “Em đang nhận học bổng hỗ trợ chi phí học tập, nhưng em phải nghỉ học vì lý do cá nhân thì có bị dừng cấp học bổng không? ạ?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh p...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, trang 182, 184-185", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_031_aug_5": { | |
| "id": "gen_case_031_aug_5", | |
| "query": "Bạn ơi, trường mình có trạm y tế không? Khi mình ốm hay bị thương trong thời gian học, trường có hỗ trợ khám sức khỏe, chăm sóc sơ cứu và bảo hiểm y tế không? hả phòng đào tạo?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có Trạm Y tế, chịu trách nhiệm thực hiện công tác y tế trường học. Trạm Y tế quản lý việc khám sức khoẻ đầu vào và định kỳ cho sinh viên, thực hiện chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh, và giải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời gian học tập. Ngoài ra, Trạm Y tế còn báo cáo những trường hợp sinh viên không đủ tiêu chuẩn sức khỏe. Về bảo hiểm, Trạm Y tế triển khai công tác bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm tự nguyện khác cho sinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau hoặc tai nạn.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "office_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể về trạm y tế, cũng như không nêu rõ trường có hỗ trợ khám sức khỏe, chăm sóc sơ cứu hay bảo hiểm y tế cho sinh viên trong thời gian học.**\n\nNếu bạn muốn biết thêm thông tin hoặc xác nhận với bộ phận chịu trách nhiệm, có thể liên hệ **Phòng Đào tạo** – đơn vị được liệt kê trong Sổ tay sinh viên:\n\n- **Tên phòng ban:** 3. Phòng Đào tạo\n- **Điện thoại liên lạc:** **(028) 3835‑2020**\n- **Số máy nội bộ:** **141, 142**\n- **Email:** **phongdt@hcmue.edu.vn**\n- **Website:** **phongdt.hcmue.edu.vn**\n- **Văn phòng làm việc:** **Nhà A, tầng 1, P.106, P.107, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM**\n\nBạn có thể gửi câu hỏi trực tiếp tới phòng này để được hướng dẫn chi tiết về các dịch vụ y tế mà trường có cung cấp (nếu có).\n\nNguồn:\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 196-197\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 130-131\n- 10. Phòng Thanh tra Đào tạo, trang 133", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_002_aug_6": { | |
| "id": "gen_case_002_aug_6", | |
| "query": "Trường mình đào tạo chính quy và vừa làm vừa học có khác gì nhau không, em muốn biết để chọn hình thức đào tạo phù hợp? hả phòng đào tạo?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Đào tạo chính quy và vừa làm vừa học tại trường mình có một số điểm khác biệt. Đối với đào tạo chính quy, các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của trường, trừ những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể được thực hiện ngoài cơ sở đào tạo. Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy thường từ 06 giờ đến 20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7. Đối với đào tạo vừa làm vừa học, các hoạt động giảng dạy có thể được thực hiện tại trường hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo, và thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt hơn.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "office_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Sự khác nhau giữa hình thức đào tạo “chính quy” và “vừa làm vừa học”**\nSổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin chi tiết về sự khác nhau giữa hai hình thức đào tạo này. Để hiểu rõ các ưu, nhược điểm, điều kiện tuyển sinh, thời gian học và chế độ hỗ trợ của từng hình thức, bạn nên liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào tạo** để được tư vấn chi tiết.\n\n---\n\n### Thông tin liên hệ Phòng Đào tạo\n\n- **Tên đơn vị:** Phòng Đào tạo\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020\n- **Số máy nội bộ:** 141, 142\n- **Email:** phongdt@hcmue.edu.vn\n- **Website:** [phongdt.hcmue.edu.vn](http://phongdt.hcmue.edu.vn)\n- **Địa chỉ văn phòng:** Nhà A, tầng 1, phòng 106, phòng 107, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM\n\nBạn có thể gọi điện, gửi email hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được hướng dẫn cụ thể về:\n\n- Điều kiện và quy trình đăng ký học **chính quy**\n- Điều kiện và quy trình đăng ký học **vừa làm vừa học**\n- Thời gian học, lịch trình, và các chế độ hỗ trợ tài chính (nếu có)\n\nHy vọng thông tin này giúp bạn lựa chọn hình thức đào tạo phù hợp! 🚀\n\nNguồn:\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 196-197\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 130-131\n- 10. Phòng Thanh tra Đào tạo, trang 133", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_061_aug_7": { | |
| "id": "gen_case_061_aug_7", | |
| "query": "Anh/chị ơi, lớp học phần là gì vậy? Ai được làm đại diện lớp và họ phải làm gì? ạ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo Quy chế, lớp học phần là tập hợp các sinh viên đăng ký cùng học một học phần và được tổ chức theo thời gian học của học phần đó, nhằm theo dõi, quản lý học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học. Đại diện lớp học phần do giảng viên phụ trách lớp chỉ định. Nhiệm vụ của đại diện là báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy chế của sinh viên với khoa.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Lớp học phần là gì?**\n- **Lớp học phần** gồm những sinh viên **đăng ký cùng học một học phần**.\n- Lớp học phần được tổ chức **theo thời gian học của học phần** để nhà trường có thể **theo dõi, quản lý học tập và kỷ luật** của sinh viên trong giờ học.\n\n**Ai được làm đại diện lớp học phần và họ phải làm gì?**\n- **Đại diện lớp học phần** được **giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ định**.\n- Nhiệm vụ của đại diện lớp học phần:\n - **Báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy chế của sinh viên** cho **khoa** (và trong một số trường hợp còn báo cáo cho **phân hiệu**).\n\nTóm lại, lớp học phần là nhóm sinh viên cùng học một môn, và đại diện lớp được giảng viên chỉ định để chịu trách nhiệm truyền đạt và báo cáo việc tuân thủ các quy định của sinh viên tới bộ phận quản lý của trường.\n\nNguồn:\n- Điều 26. Lớp học phần, trang 51\n- Điều 25. Lớp học phần, trang 69\n- Điều 24. Lớp sinh viên, trang 68-69", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_082_aug_8": { | |
| "id": "gen_case_082_aug_8", | |
| "query": "Em là người học dân tộc thiểu số, thuộc dân tộc La Hủ, vậy em có được hưởng chính sách gì không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo quy định của trường, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, bao gồm 16 dân tộc như La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Hô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu, sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định của nhà trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Bạn là sinh viên dân tộc thiểu số thuộc dân tộc La Hủ** → **được hưởng các chính sách hỗ trợ sau** (theo Sổ tay sinh viên):\n\n---\n\n### 1. Hỗ trợ chi phí học tập (học phí)\n\n- **Miễn, giảm học phí**\n - Sinh viên dân tộc thiểu số được xét miễn, giảm học phí theo **Nghị định 81/2021/NĐ‑CP** (ngày 27/8/2021) và **Quyết định 66/2013/QĐ‑CP** (ngày 19/3/2013).\n - Học phí vẫn được tính theo số tín chỉ đăng ký mỗi học kỳ, nhưng sinh viên đủ điều kiện sẽ được áp dụng mức giảm/miễn theo các quy định trên.\n\n- **Cơ sở pháp lý**\n - Điều 30, Điều 29 của **Quy chế** (Chương V) nêu rõ: “Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ‑CP…; Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT‑BGĐĐT‑BTC…”.\n\n---\n\n### 2. Hỗ trợ chi phí sinh hoạt (chi phí học tập thực tế)\n\n- **Mức hỗ trợ**: **100 % mức lương cơ sở** của sinh viên, trả **theo tháng**.\n- **Thời gian hỗ trợ**: **12 tháng/năm** cho sinh viên **học đủ 9 tháng/năm trở lên**.\n- **Nếu không học đủ 9 tháng/năm**: được hưởng hỗ trợ **theo thời gian học thực tế** (số tháng thực tế đã học).\n- **Cơ sở pháp lý**: Điều 15, phần “Đối tượng 2: Sinh viên là người dân tộc thiểu số” (liệt kê La Hủ trong danh sách) trong **Quy định** (Chương IV, trang 155‑170).\n\n---\n\n### 3. Các lưu ý khi thực hiện\n\n- **Hồ sơ cần chuẩn bị**:\n - Bản sao có chứng thực **giấy khai sinh** (để chứng minh dân tộc).\n - Các giấy tờ liên quan đến việc đăng ký học (số tín chỉ, bảng điểm…) để xác định đủ 9 tháng học trong năm.\n\n- **Nơi nộp hồ sơ**:\n - **Phòng Đào tạo** hoặc **phòng hỗ trợ sinh viên** của trường (được quy định trong quy chế của từng cơ sở).\n - Nếu trường không ghi rõ phòng ban tiếp nhận, **Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết phòng ban nộp đơn/thủ tục này**.\n\n---\n\n### 4. Tổng kết\n\n- **Bạn đủ điều kiện** nhận **miễn/giảm học phí** và **hỗ trợ chi phí sinh hoạt** (100 % mức lương cơ sở) nếu đáp ứng các tiêu chí về thời gian học (≥ 9 tháng/năm).\n- Hãy chuẩn bị **bản sao có chứng thực giấy khai sinh** và nộp hồ sơ tại phòng Đào tạo (hoặc phòng hỗ trợ sinh viên) của trường để được xem xét và hưởng các chính sách trên.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170\n- Điều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương, trang 54-55\n- Điều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương, trang 73", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_001_aug_9": { | |
| "id": "gen_case_001_aug_9", | |
| "query": "Em đang học năm nhất trường mình, em muốn tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học nhưng không biết trường có hỗ trợ gì không, và em có thể tham gia những hoạt động nào ngoài học tập? hả phòng đào tạo?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Sinh viên trường Đại học Sư phạm TP.HCM được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện. Cụ thể, sinh viên được sử dụng hệ thống thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể tham gia nghiên cứu khoa học, thi sáng tạo khoa học, kỹ thuật, thi Olympic các môn học trong và ngoài nước. Sinh viên cũng được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành và có thể đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành. Ngoài học tập, sinh viên cũng có thể tham gia hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, tham gia các hoạt động xã hội, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của Trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "mixed_query", | |
| "strategy": "semantic_multi_filter", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 2, | |
| "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể về chương trình hỗ trợ hay các hình thức tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên năm nhất.**\n\nNếu em muốn biết thêm chi tiết hoặc hỏi về các cơ hội nghiên cứu, em có thể liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào tạo** – đơn vị phụ trách nhiều công việc liên quan đến sinh viên và đào tạo.\n\n---\n\n### Thông tin liên hệ của Phòng Đào tạo\n- **Tên đơn vị:** **Phòng Đào tạo**\n- **Điện thoại liên lạc:** **(028) 3835 2020**\n- **Số máy nội bộ:** **141, 142**\n- **Email:** **phongdt@hcmue.edu.vn**\n- **Website:** **phongdt.hcmue.edu.vn**\n- **Văn phòng làm việc:** **Nhà A, tầng 1, P.106, P.107, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM**\n\n---\n\n### Các công việc chính của Phòng Đào tạo (theo Sổ tay sinh viên)\n\n- **Tổ chức tuyển sinh các hệ**.\n- **Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ**; xây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo dõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên.\n- **Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học**.\n- **Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên đang theo học tại Trường**.\n- **Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo kế hoạch thời gian năm học**.\n- **Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp**.\n- **Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng thông tin trực tuyến**.\n\n---\n\n### Gợi ý hành động\n\n1. **Gửi email hoặc gọi điện** tới Phòng Đào tạo (số điện thoại, email ở trên) để hỏi trực tiếp về:\n - Các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học đang mở cho sinh viên năm nhất.\n - Các câu lạc bộ, hội nhóm, hoặc hoạt động ngoại khóa liên quan đến nghiên cứu mà trường hỗ trợ.\n\n2. **Theo dõi website và cổng thông tin trực tuyến** của Phòng Đào tạo để cập nhật thông báo mới nhất về các hoạt động học thuật và ngoại khóa.\n\nNếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, hãy liên hệ lại nhé! Chúc em sớm tìm được cơ hội tham gia nghiên cứu phù hợp.\n\nNguồn:\n- Điều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,, trang 26-27\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 130-131", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_009_aug_10": { | |
| "id": "gen_case_009_aug_10", | |
| "query": "Ai là người chịu trách nhiệm thi hành quyết định của trường? cho em hỏi với.", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Tài chính, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Người chịu trách nhiệm thi hành quyết định của Trường** bao gồm:\n\n- **Các Ông/Bà Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính, Khoa học** (cùng với các đơn vị thuộc Trường và các cá nhân có liên quan)\n- **Các Ông/Bà Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính** (cùng với các đơn vị trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, các cá nhân và người học có liên quan)\n\nNhững người và đơn vị trên đều **chịu trách nhiệm thực hiện** các quyết định được ban hành bởi Hiệu trưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các, trang 9-10\n- Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan, trang 79-81", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_040_aug_11": { | |
| "id": "gen_case_040_aug_11", | |
| "query": "Mình đang bị kỷ luật mức khiển trách, mình có thể được xếp loại rèn luyện loại giỏi được không? hả phòng đào tạo?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo quy định chung, Điều 10 quy định rằng trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá kết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá. Vì vậy, khi bạn đang ở mức kỷ luật khiển trách, mức xếp loại rèn luyện tối đa bạn có thể đạt được là \"khá\"; bạn không được xếp loại \"giỏi\" cho đến khi mức kỷ luật được hạ xuống mức thấp hơn (ví dụ: không còn kỷ luật hoặc chỉ còn mức cảnh cáo). Nếu muốn đạt loại giỏi, bạn cần chờ cho thời gian kỷ luật khiển trách kết thúc và sau đó thực hiện các yêu cầu rèn luyện để được đánh giá lại.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "structured_lookup_fallback_to_vector", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Theo quy định trong Sổ tay sinh viên**:\n\n- **Điều 9, khoản 3**: “Sinh viên vi phạm kỷ luật ở mức **khiển trách** khi phân loại kết quả rèn luyện **không vượt quá loại khá**; …”\n- **Điều 10, khoản 1** (cùng nội dung): “Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức **khiển trách**, khi đánh giá kết quả rèn luyện **không được vượt quá loại khá**.”\n\n**Vì vậy**:\n\n- Khi đang ở mức **kỷ luật khiển trách**, **không thể** được xếp loại rèn luyện **giỏi**.\n- Xếp loại tối đa mà bạn có thể đạt được trong thời gian này là **khá**.\n\n**Lưu ý**: Nếu muốn biết thêm chi tiết về quy trình xem xét hoặc có thắc mắc khác, **Sổ tay sinh viên không cung cấp thông tin liên hệ cụ thể của Phòng Đào tạo**. Bạn có thể liên hệ trực tiếp với trường để được hướng dẫn thêm.\n\nNguồn:\n- Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập, trang 70-72\n- Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện, trang 74\n- Điều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện, trang 91-92", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_063_aug_12": { | |
| "id": "gen_case_063_aug_12", | |
| "query": "Em muốn tham gia nghiên cứu khoa học thì có những quyền và trách nhiệm gì? tư vấn giúp mình nhé!", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học có trách nhiệm và quyền theo quy định chung của trường, bao gồm cả việc thực hiện nghiên cứu khoa học và tham gia hoạt động hướng dẫn của người hướng dẫn. Để biết thêm thông tin chi tiết, sinh viên có thể tham khảo chương IV của quy định chung về trách nhiệm, quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và người hướng dẫn.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quyền lợi của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH)**\n\n- **Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH**\n- **Tham gia nhiều đề tài**, nhưng phải chịu trách nhiệm chính thực hiện **một đề tài NCKH trong một năm học**\n- **Nhận kinh phí thực hiện đề tài** (theo đề cương được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen thưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường\n- **Sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường** để tiến hành NCKH\n- **Công bố kết quả nghiên cứu** trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa học, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác\n- **Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ** đối với các kết quả nghiên cứu và công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành\n- **Ưu tiên xét cấp học bổng, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng** nếu có thành tích NCKH xuất sắc\n- **Nhận giấy chứng nhận đạt giải, giấy khen** và được chuyển điểm vào điểm của môn khi đề tài đạt các giải thưởng NCKH\n\n**Trách nhiệm của sinh viên**\n\nSổ tay sinh viên không liệt kê chi tiết các trách nhiệm cụ thể của sinh viên khi tham gia NCKH. Vì vậy, nếu cần biết thêm về các nghĩa vụ, bạn có thể tham khảo thêm các quy định chi tiết của Trường hoặc liên hệ với phòng Đào tạo để được hướng dẫn cụ thể.\n\nNguồn:\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên, trang 120-121\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH, trang 99-100\n- Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên, trang 121", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_083_aug_13": { | |
| "id": "gen_case_083_aug_13", | |
| "query": "Anh/chị ơi, mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học bạn học ở trường mình là gì vậy?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM được quy định gồm ba nội dung chính: 1) Hỗ trợ học tập, giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo; 2) Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng thực hiện nghiên cứu khoa học độc lập và làm việc nhóm, đồng thời hình thành năng lực tự học cho sinh viên; 3) Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, thông qua nghiên cứu khoa học để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ trong lĩnh vực NCKH.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên** được quy định trong **Điều 2** của **Quy định chung**. Hai bản sao của điều này có nội dung gần như giống nhau, chỉ khác nhau ở cách viết một số từ:\n\n---\n\n### Nguồn 1 (trang 113)\n\n1. **Hỗ trợ học tập**, gắn **lý thuyết với thực tiễn** từ các môn học trong **CTĐT** của Trường.\n2. **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng **NCKH độc lập**, phương pháp **làm việc nhóm** của sinh viên, hình thành **năng lực tự học** cho sinh viên.\n3. **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường **phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH**.\n\n---\n\n### Nguồn 2 (trang 92)\n\n1. **Hỗ trợ học tập**, gắn **lý thuyết với thực tiễn** từ các môn học trong **chương trình đào tạo** của Trường;\n2. **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng **NCKH độc lập**, phương pháp **làm việc nhóm** của SV, hình thành **năng lực tự học** cho SV;\n3. **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường **phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH**.\n\n---\n\nNhư vậy, **ba mục tiêu chính** của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên là:\n\n- **Hỗ trợ học tập** và kết nối lý thuyết với thực tiễn.\n- **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng nghiên cứu độc lập và làm việc nhóm, đồng thời rèn luyện **năng lực tự học**.\n- **Nâng cao chất lượng đào tạo** và giúp nhà trường **phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ** trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.\n\nNguồn:\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_015_aug_14": { | |
| "id": "gen_case_015_aug_14", | |
| "query": "Em là lớp trưởng, em có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp không và em có thể tham gia những hoạt động nào của trường? hả phòng đào tạo?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Là lớp trưởng, bạn có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động của lớp. Bạn cũng được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác quản lý sinh viên của lớp mình. Ngoài ra, bạn được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách và có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm được phân công.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "office_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\nSổ tay sinh viên **không đề cập cụ thể** về việc lớp trưởng có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp từ phòng đào tạo hay các đơn vị khác. Vì vậy, nếu em muốn có báo cáo chi tiết, em nên **liên hệ trực tiếp** với phòng có liên quan để được hướng dẫn cụ thể.\n\n---\n\n### Phòng Đào tạo – Thông tin liên hệ\n\n- **Tên đơn vị:** 3. Phòng Đào tạo\n- **Điện thoại liên lạc:** **(028) 3835 2020**\n- **Số máy nội bộ:** **141, 142**\n- **Email:** **phongdt@hcmue.edu.vn**\n- **Website:** **phongdt.hcmue.edu.vn**\n- **Văn phòng làm việc:** **Nhà A, tầng 1, P.106, P.107, số 280 An Dương Vương, Phường Chợ Quán, TP. HCM**\n\n---\n\n### Các công việc chính của Phòng Đào tạo (có thể liên quan tới lớp trưởng)\n\n- **Tổ chức tuyển sinh các hệ**\n- **Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ**\n- **Xây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên**\n- **Theo dõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên**\n- **Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học**\n- **Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên đang theo học**\n- **Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên**\n- **Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp**\n- **Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng thông tin trực tuyến**\n\n---\n\n### Gợi ý hành động cho lớp trưởng\n\n1. **Gửi email** hoặc **gọi điện** tới Phòng Đào tạo (theo thông tin trên) để hỏi về quy trình yêu cầu báo cáo tình hình lớp.\n2. **Đến trực tiếp** văn phòng nếu cần trao đổi chi tiết và nhận mẫu đơn (nếu có).\n3. **Theo dõi cổng thông tin trực tuyến** của trường, nơi Phòng Đào tạo thường công bố các thông báo, kế hoạch và kết quả liên quan đến đào tạo.\n\nNếu có bất kỳ câu hỏi nào khác hoặc cần hỗ trợ thêm, em có thể liên hệ lại với Phòng Đào tạo theo các thông tin trên. Chúc em thành công trong vai trò lớp trưởng!\n\nNguồn:\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 196-197\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 130-131\n- 10. Phòng Thanh tra Đào tạo, trang 133", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_055_aug_15": { | |
| "id": "gen_case_055_aug_15", | |
| "query": "Trường mình có ngành nào liên quan đến công tác xã hội không, và tân sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở đâu?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "structured", | |
| "content_type": "program_directory", | |
| "ground_truth": "Ngành công tác xã hội tại trường mình có thể liên quan đến giảng dạy và nghiên cứu tại các trường, các viện nghiên cứu, hoặc làm việc tại sở lao động thương binh và xã hội.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "faculty_query", | |
| "strategy": "program_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Các ngành đào tạo (44 ngành):\n\nKhoa Công nghệ Thông tin:\n- Công nghệ Giáo dục (trang 178)\n- Công nghệ Thông tin (trang 178, 179)\n- Sư phạm Tin học (trang 190)\n\nKhoa Địa lý:\n- Địa lý học (trang 179, 180)\n- Du lịch (trang 179)\n- Sư phạm Địa lý (trang 187)\n- Sư phạm Lịch sử – Địa lý (trang 188)\n\nKhoa Giáo dục Chính trị:\n- Giáo dục Chính trị (trang 180)\n- Giáo dục Công dân (trang 180)\n\nKhoa Giáo dục Đặc biệt:\n- Giáo dục Đặc biệt (trang 180, 181)\n\nKhoa Giáo dục Mầm non:\n- Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng và đại học) (trang 181)\n\nKhoa Giáo dục Quốc phòng:\n- Giáo dục Quốc phòng – An ninh (trang 181, 182)\n\nKhoa Giáo dục Thể chất:\n- Giáo dục Thể chất (trang 182)\n\nKhoa Giáo dục Tiểu học:\n- Giáo dục Tiểu học (trang 182)\n\nKhoa Hóa học:\n- Hoá học (trang 182, 183)\n- Sư phạm Hoá học (trang 187, 188)\n- Sư phạm Khoa học tự nhiên (trang 188)\n\nKhoa Khoa học Giáo dục:\n- Giáo dục học (trang 181)\n- Quản lý giáo dục (trang 186)\n\nKhoa Lịch sử:\n- Quốc tế học (trang 186, 187)\n- Sư phạm Lịch sử (trang 188)\n\nKhoa Ngữ văn:\n- Sư phạm Ngữ văn (trang 188, 189)\n- Văn học (trang 193)\n- Việt Nam học (trang 193, 207)\n\nKhoa Sinh học:\n- Sinh học ứng dụng (trang 187)\n- Sư phạm Sinh học (trang 189)\n\nKhoa Tâm lí học:\n- Công tác xã hội (trang 179)\n\nKhoa Tâm lý học:\n- Tâm lý học (trang 191, 192)\n- Tâm lý học giáo dục (trang 192)\n\nKhoa Tiếng Anh:\n- Ngôn ngữ Anh (trang 183)\n- Sư phạm tiếng Anh (trang 189)\n\nKhoa Tiếng Hàn Quốc:\n- Ngôn ngữ Hàn Quốc (trang 183)\n\nKhoa Tiếng Nga:\n- Ngôn ngữ Nga (trang 183, 184)\n- Sư phạm tiếng Nga (trang 189, 190)\n\nKhoa Tiếng Nhật:\n- Ngôn ngữ Nhật (trang 184)\n\nKhoa Tiếng Pháp:\n- Ngôn ngữ Pháp (trang 184, 185)\n- Sư phạm tiếng Pháp (trang 190)\n\nKhoa Tiếng Trung Quốc:\n- Ngôn ngữ Trung Quốc (trang 185, 186)\n- Sư phạm tiếng Trung Quốc (trang 190)\n\nKhoa Toán – Tin học:\n- Sư phạm Toán học (Tiếng Việt và Song ngữ Việt – Anh) (trang 190, 191)\n- Toán ứng dụng (trang 192, 193)\n\nKhoa Vật lý:\n- Sư phạm Công nghệ (trang 187)\n- Sư phạm Vật lý (trang 191)\n- Vật lý học (trang 193)\n\nNguồn:\n- Danh sach nganh dao tao, trang 178-193, 207", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_031_aug_16": { | |
| "id": "gen_case_031_aug_16", | |
| "query": "Bạn ơi, trường mình có trạm y tế không? Khi mình ốm hay bị thương trong thời gian học, trường có hỗ trợ khám sức khỏe, chăm sóc sơ cứu và bảo hiểm y tế không? tư vấn giúp mình nhé!", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có Trạm Y tế, chịu trách nhiệm thực hiện công tác y tế trường học. Trạm Y tế quản lý việc khám sức khoẻ đầu vào và định kỳ cho sinh viên, thực hiện chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh, và giải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời gian học tập. Ngoài ra, Trạm Y tế còn báo cáo những trường hợp sinh viên không đủ tiêu chuẩn sức khỏe. Về bảo hiểm, Trạm Y tế triển khai công tác bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm tự nguyện khác cho sinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau hoặc tai nạn.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Có, trường mình có Trạm Y tế** và thực hiện các công việc sau:\n\n- **Quản lý khám sức khỏe**\n - Khám sức khỏe đầu vào khi sinh viên nhập học.\n - Khám sức khỏe định kỳ trong suốt thời gian học tập.\n\n- **Chăm sóc sức khỏe và sơ cấp cứu**\n - Cung cấp chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh, bệnh truyền nhiễm.\n - Giải quyết các trường hợp **sơ cấp cứu ban đầu** cho sinh viên khi ốm đau hoặc gặp tai nạn trong thời gian học.\n\n- **Bảo hiểm y tế**\n - **Triển khai công tác bảo hiểm y tế** cho sinh viên.\n - Hỗ trợ **bảo hiểm tự nguyện** khác (nếu có).\n - Phối hợp với cơ quan bảo hiểm và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường hợp sinh viên **bị ốm đau, tai nạn**.\n\nNhư vậy, khi bạn ốm hoặc bị thương trong thời gian học, Trạm Y tế sẽ hỗ trợ khám sức khỏe, chăm sóc sơ cứu và thực hiện các thủ tục bảo hiểm y tế cần thiết. Nếu cần hỗ trợ cụ thể, bạn có thể đến Trạm Y tế trực tiếp hoặc liên hệ với phòng chức năng liên quan theo quy định của trường.\n\nNguồn:\n- Điều 21. Trạm Y tế, trang 67\n- Điều 22. Trạm Y tế, trang 48-49\n- Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học, trang 49-50", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_072_aug_17": { | |
| "id": "gen_case_072_aug_17", | |
| "query": "Trường mình có quy định gì về hoạt động nghiên cứu khoa học của hssv không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Có, trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã ban hành Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên dựa trên các căn cứ như Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục đại học số 42/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội, Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính phủ và Thông tư số 45/2020/TT-BGDĐT ngày 11/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên** (theo Sổ tay sinh viên)\n\n---\n\n### 1. Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n*(được nêu ở cả trang 92 và trang 113, nội dung giống nhau)*\n\n- **Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên**.\n- **Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của Trường**.\n- **Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường**.\n- **Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn**.\n\n---\n\n### 2. Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên (trang 92)\n\n- **Thực hiện đề tài NCKH** thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n- **Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng KH&CN trong và ngoài nước** và các hình thức hoạt động KH&CN khác của sinh viên.\n- **Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn** trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.\n- **Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn kinh tế – xã hội** dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n- **Các hoạt động NCKH khác**.\n\n---\n\n### 3. Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên (chương III, trang 118‑120)\n\n**Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học** chịu các nhiệm vụ sau:\n\n- **Giúp Hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý hoạt động NCKH của sinh viên**.\n- **Chủ trì, phối hợp với các phòng/ban, các khoa, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức, đoàn thể khác** để tổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên.\n- **Thực hiện chức năng quản lý nhà nước các hoạt động NCKH của sinh viên** về danh mục đề tài, ký hợp đồng nghiên cứu, kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài; phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính giải quyết các thủ tục cấp và quyết toán kinh phí cho các đề tài.\n- **Chịu trách nhiệm tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH cấp Trường** và làm thủ tục xét khen thưởng thành tích NCKH cho sinh viên, thành tích hướng dẫn sinh viên NCKH cho giảng viên.\n- **Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ đăng ký NCKH và hồ sơ sinh viên đăng ký** (phần nội dung chưa hoàn thiện trong trích dẫn).\n\n---\n\n### 4. Điều 1. Ban hành “Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên” (trang 88)\n\n- **Quyết định ban hành “Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên”** của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n---\n\n**Tóm lại**, trường quy định rõ ràng các **yêu cầu**, **nội dung**, **cơ cấu quản lý** và **cơ sở pháp lý** cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, nhằm đảm bảo hoạt động này phù hợp với năng lực, mục tiêu đào tạo và định hướng khoa học‑công nghệ của trường, đồng thời có cơ chế hỗ trợ, giám sát và khen thưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 118-120", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_025_aug_18": { | |
| "id": "gen_case_025_aug_18", | |
| "query": "Em muốn biết về quy định chung khi thực hiện các hoạt động tại trường mình, có quy định nào về tổ chức thực hiện không? hả phòng đào tạo?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Tổ chức thực hiện là một phần quan trọng trong quy định chung của trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Theo quy định, việc tổ chức thực hiện các hoạt động tại trường phải được thực hiện một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. Tuy nhiên, đoạn văn bản này không cung cấp thông tin chi tiết về quy định cụ thể, nhưng nó đề cập đến Chương V với tiêu đề 'TỔ CHỨC THỰC HIỆN', cho thấy rằng trường có quy định về việc này.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "mixed_query", | |
| "strategy": "semantic_multi_filter", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "**Quy định chung về việc tổ chức thực hiện các hoạt động tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM**\n\n---\n\n### 1. Người chịu trách nhiệm thi hành\n- **Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính** và **Trưởng các đơn vị** thuộc, trực thuộc Trường là những người có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n (\n\nNguồn:\n- Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các, trang 9-10", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_074_aug_19": { | |
| "id": "gen_case_074_aug_19", | |
| "query": "Khi nào thì quyết định của trường mình có hiệu lực thi hành? ạ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quyết định của trường có hiệu lực thi hành** như sau (theo các quy định trong Sổ tay sinh viên):\n\n- **Từ ngày ký**\n - Nhiều quy định (Nguồn 1, 2, 3) nêu rõ: *“Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.”*\n - Vì vậy, ngay sau khi người ký (Hiệu trưởng hoặc người có thẩm quyền) ký tên, quyết định bắt đầu có hiệu lực.\n\n- **Áp dụng cho các khóa tuyển sinh**\n - **Nguồn 1**: “Áp dụng cho các **khóa tuyển sinh** trình độ đại học **sau ngày quyết định có hiệu lực**.”\n → Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và chỉ áp dụng cho các khóa tuyển sinh bắt đầu sau ngày đó.\n\n - **Nguồn 4**: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và **áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2025**.”\n → Quyết định có hiệu lực từ ngày ký, nhưng chỉ có hiệu lực đối với các khóa tuyển sinh bắt đầu **từ năm 2025** trở đi.\n\n- **Thay thế quyết định cũ**\n - **Nguồn 3**: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và **thay thế** Quyết định số 3738/QĐ‑ĐHSP ngày 02/12/2022.”\n → Khi ký, quyết định mới ngay lập tức thay thế quyết định cũ và có hiệu lực từ **ngày ký**.\n\n**Tóm lại:**\n- **Ngày ký** là thời điểm quyết định bắt đầu có hiệu lực.\n- Tùy vào nội dung quyết định, có thể chỉ áp dụng cho **các khóa tuyển sinh** sau ngày ký hoặc **từ năm 2025** trở đi.\n\nNếu bạn đang xem một quyết định cụ thể, hãy kiểm tra phần “Hiệu lực thi hành” trong quyết định đó để biết rõ **ngày ký** và **đối tượng áp dụng**.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170\n- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được, trang 9\n- Điều 10. Hiệu lực thi hành, trang 87-88", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_030_aug_20": { | |
| "id": "gen_case_030_aug_20", | |
| "query": "Em muốn học ngành Sư phạm Tiếng Nga tại trường mình thì sau khi tốt nghiệp có thể làm những công việc gì? ạ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "program_directory", | |
| "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Tiếng Nga tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM, em có thể làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các trường THPT, làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga, có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành giảng dạy tiếng Nga và Ngôn ngữ học tiếng Nga, cũng như có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo chuyên ngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "faculty_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered_rerank", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Tiếng Nga**\n\n- **Giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Nga**\n - Ở các trường **THPT**.\n - Ở các trường **tiểu học** và **trung học cơ sở (THCS)**.\n - Tại **trung tâm ngoại ngữ**, **các cơ sở giáo dục quốc tế**.\n\n- **Công việc trong các lĩnh vực chuyên môn yêu cầu tiếng Nga**\n - Tham gia các công việc đòi hỏi **kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga** (ví dụ: doanh nghiệp, tổ chức quốc tế, du lịch, truyền thông, v.v.).\n\n- **Nghiên cứu viên**\n - Làm việc tại **trung tâm nghiên cứu giáo dục, văn hoá hoặc ngôn ngữ**.\n\n- **Tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc cao hơn**\n - Thạc sĩ, tiến sĩ trong các chuyên ngành: **giảng dạy tiếng Nga, Ngôn ngữ học tiếng Nga, Ngôn ngữ Nga, Khoa học giáo dục, Giáo dục học, Tâm lý học, Quản lý giáo dục**.\n\n- **Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên ngành**\n - Các **khóa bồi dưỡng gần** để đáp ứng các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\n\nNguồn:\n- Sư phạm tiếng Nga, trang 189-190\n- SƯ PHẠM TIẾNG NGA, trang 150-151\n- NGÔN NGỮ NGA, trang 151", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_008_aug_21": { | |
| "id": "gen_case_008_aug_21", | |
| "query": "Trường mình có những nguồn lực nào để hỗ trợ hssv?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "office_directory", | |
| "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có nhiều nguồn lực để hỗ trợ sinh viên, giúp sinh viên có thể tiếp cận và tận dụng các nguồn lực của xã hội.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên** là đơn vị trung tâm cung cấp các nguồn lực hỗ trợ sinh viên tại Trường.\n\n### Các nguồn lực, dịch vụ mà phòng cung cấp\n\n- **Quản lý sinh viên ngoại trú**\n - Đầu mối quản lý sinh viên ngoại trú, tham mưu kế hoạch hằng năm về công tác quản lý sinh viên ngoại trú và trình Hiệu trưởng phê duyệt.\n - Phối hợp với chính quyền địa phương để đăng ký tạm trú cho sinh viên.\n - Phối hợp với Ban Giám đốc phân hiệu, Ban Chủ nhiệm các khoa trong công tác quản lý sinh viên ngoại trú.\n - Tổ chức khảo sát tình hình sinh viên ngoại trú hằng năm, tổng hợp, đánh giá và báo cáo cho Hiệu trưởng.\n\n- **Hoạt động “Tuần sinh hoạt công dân – Học sinh, sinh viên”**\n - Tổ chức và phối hợp tổ chức vào đầu khóa, đầu năm và cuối khóa học.\n\n- **Giáo dục, tuyên truyền và đào tạo**\n - **Kỹ năng sống, giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản**.\n - **Giáo dục pháp luật, phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội**; hướng dẫn sinh viên chấp hành pháp luật, nội quy, quy định, quy chế.\n - **Giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, nhân cách**; tổ chức sinh viên tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động ngoài giờ lên lớp cấp Trường.\n\n- **Tư vấn và hỗ trợ học tập, nghề nghiệp, việc làm**\n - Tổ chức các hoạt động tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm.\n - Huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp.\n - Hỗ trợ các vấn đề tâm lý – xã hội của sinh viên.\n\n- **Chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính**\n - Xét cấp học bổng (bao gồm các học bổng do tổ chức, cá nhân tài trợ).\n - Miễn, giảm học phí.\n\n- **Quản lý hồ sơ sinh viên**\n - Tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ sinh viên.\n - Cấp thẻ sinh viên.\n\n- **Quản lý học vụ**\n - Thực hiện công tác liên quan đến tình trạng học vụ.\n - Xét tiến độ học tập của sinh viên.\n\n- **Các công việc khác**\n - Tuyên truyền hình ảnh, tư liệu; chụp hình, phục vụ các lễ hội, hội nghị cấp Trường.\n\n### Thông tin liên hệ của Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020\n - Số máy nội bộ: 127, 128, 143\n- **Email:** hopthusinhvien@hcmue.edu.vn\n- **Website:** ctsv.hcmue.edu.vn\n- **Văn phòng:** Nhà A, tầng 1, phòng 108, 109, 110, số 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.\n\nNhững nguồn lực trên được Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên cung cấp để hỗ trợ toàn diện cho sinh viên trong học tập, đời sống, sức khỏe, pháp luật, tài chính và phát triển cá nhân.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên,, trang 70-71\n- Điều 9. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, trang 109\n- Điều 14. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, trang 45-47", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_k50_001_aug_22": { | |
| "id": "gen_case_k50_001_aug_22", | |
| "query": "Khóa K51 thi môn chuyên ngành được 5.0 điểm thì có qua môn không?", | |
| "cohort": "K50-K51", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "scoring_tables", | |
| "ground_truth": "Theo quy định dành cho khóa K50-K51, đối với các học phần còn lại / Chuyên ngành, điểm 5.0 tương ứng với điểm chữ D+ và được xếp vào loại Không đạt. Do đó, bạn sẽ không qua môn và phải học lại.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "score_lookup_query", | |
| "strategy": "structured_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Theo bảng quy đổi điểm áp dụng cho K50-K51, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_071_aug_23": { | |
| "id": "gen_case_071_aug_23", | |
| "query": "Giáo viên có phải đưa ra đề cương chi tiết học phần và các quy định liên quan trong buổi học đầu tiên không? Và việc phân công giảng viên dạy, hướng dẫn thí nghiệm, thực tập được thực hiện như thế nào? tư vấn giúp mình nhé!", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo quy chế của Trường, trong buổi học đầu tiên của mỗi học phần, giảng viên có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết của học phần cùng với các quy định khác liên quan đến học phần đó. Việc xây dựng thời khóa biểu cho từng học kỳ dựa trên kế hoạch năm học do Trường soạn thảo. Sau khi thời khóa biểu được ban hành, Khoa đào tạo và các bộ môn sẽ tổ chức phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần theo thời khóa biểu đã có. Ngoài ra, việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy, giảng viên hướng dẫn sinh viên thực hiện thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường và dựa trên kế hoạch đào tạo được ban hành cho từng học kỳ. Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên, các đơn vị chuyên môn, các đơn vị quản lý, hỗ trợ và của sinh viên khi tham dự các hoạt động học tập cũng được quy định rõ trong các quy định hiện hành của Trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**1. Giảng viên có phải đưa ra đề cương chi tiết học phần và các quy định liên quan trong buổi học đầu tiên không?**\n\n- **Có.** Theo Điều 8, khoản b) của Quy chế, **trong buổi học đầu tiên của mỗi học phần, giảng viên có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác liên quan đến học phần**.\n\n---\n\n**2. Quy trình phân công giảng viên dạy, hướng dẫn thí nghiệm, thực tập**\n\n- **a. Xây dựng thời khóa biểu**\n - Dựa trên **kế hoạch năm học**, Trường xây dựng thời khóa biểu cho từng học kỳ.\n\n- **b. Phân công giảng viên theo thời khóa biểu**\n - **Khoa đào tạo** và **bộ môn** tổ chức **phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần** theo thời khóa biểu đã được duyệt.\n\n- **c. Trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên được phân công**\n - Giảng viên được giao **giảng dạy**, **hướng dẫn sinh viên** trong các hoạt động:\n - Lớp học lý thuyết\n - Thí nghiệm, thực hành\n - Thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác.\n - Các **đơn vị chuyên môn** và **đơn vị quản lý, hỗ trợ** liên quan cũng có trách nhiệm, quyền hạn tương ứng.\n\n- **d. Phân công cụ thể các vai trò**\n - **Giảng viên phụ trách lớp** (class teacher)\n - **Giảng viên giảng dạy** (lecturer)\n - **Giảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập** (lab instructor / practicum supervisor)\n\n- **e. Nguồn chỉ đạo cấp cao**\n - **Trưởng khoa** và **Giám đốc phân hiệu** căn cứ vào Quy chế để **xây dựng kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể cho giảng viên, viên chức**; sau đó **tổ chức thực hiện và báo cáo** cho các đơn vị liên quan.\n\n- **f. Kiểm tra và giám sát**\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, **có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra** các nội dung đã quy định trong Quy chế.\n\n---\n\n**Tóm lại**\n\n- **Giảng viên phải đưa ra đề cương chi tiết và các quy định liên quan ngay trong buổi học đầu tiên.**\n- **Phân công giảng viên** được thực hiện qua ba bước chính:\n 1. **Xây dựng thời khóa biểu** dựa trên kế hoạch năm học.\n 2. **Khoa đào tạo/bộ môn** phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần theo thời khóa biểu.\n 3. **Trưởng khoa và Giám đốc phân hiệu** chỉ đạo, phân công nhiệm vụ chi tiết (giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy, giảng viên hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập).\n\nMọi hoạt động giảng dạy, hướng dẫn và thực tập đều được thực hiện **theo quy định hiện hành của Trường**, với trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng giảng viên và các đơn vị liên quan.\n\nNguồn:\n- Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập, trang 43\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 15-17\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 13-15", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_018_aug_24": { | |
| "id": "gen_case_018_aug_24", | |
| "query": "Trường mình có chương trình liên kết đào tạo không? Nó áp dụng cho hình thức vừa làm vừa học như thế nào? ạ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Liên kết đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh chỉ được thực hiện đối với hình thức đào tạo \"vừa làm vừa học\". Theo quy định, hình thức này được quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật Giáo dục đại học (sửa đổi, bổ sung một số điều). Việc tổ chức và thực hiện liên kết đào tạo được thực hiện theo quy định riêng của Trường về liên kết đào tạo, tức là Trường sẽ có các quy chế, hướng dẫn chi tiết về cách thức đăng ký, điều kiện tham gia, thời gian thực hiện và các quyền lợi, nghĩa vụ của sinh viên và doanh nghiệp hoặc cơ sở thực tập. Vì vậy, nếu bạn muốn tham gia chương trình liên kết đào tạo, bạn cần tuân thủ các quy định của Luật và các quy định nội bộ của Trường về hình thức vừa làm vừa học.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Có** – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh có chương trình **liên kết đào tạo**.\n\n**Áp dụng cho hình thức “vừa làm vừa học”**\n- Liên kết đào tạo **chỉ thực hiện** đối với **hình thức đào tạo vừa làm vừa học**.\n- Theo quy định, chương trình này được thực hiện **theo khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học** và **theo quy định về liên kết đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh** (xem **Điều 6** của Sổ tay sinh viên).\n\n**Lưu ý**\n- Sổ tay sinh viên không cung cấp chi tiết về **các bước thực hiện, mẫu đơn, hoặc phòng ban phụ trách** của chương trình này. Nếu cần biết thêm quy trình cụ thể, bạn nên liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào tạo** hoặc bộ phận có liên quan của trường.\n\nNguồn:\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 24-25\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 22-23\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 46-47", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_068_aug_25": { | |
| "id": "gen_case_068_aug_25", | |
| "query": "Em thuộc diện hộ nghèo, nếu gia đình em thoát nghèo trong năm học thì phải làm gì để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo? cụ thể là sao ạ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Nếu gia đình sinh viên thuộc diện hộ nghèo đã thoát nghèo trong năm học, thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 2, | |
| "answer": "**Khi gia đình em đã thoát nghèo trong năm học, để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo, em cần thực hiện các bước sau:**\n\n- **Bước 1: Lấy chứng nhận hộ đã thoát nghèo**\n - Đến cơ quan có thẩm quyền (UBND xã/phường) yêu cầu cấp **văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo**.\n - Văn bản này phải có chữ ký, con dấu của cơ quan và ghi rõ ngày cấp.\n\n- **Bước 2: Nộp văn bản chứng nhận cho nhà trường**\n - **Sinh viên có trách nhiệm nộp** văn bản chứng nhận **để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo**.\n - Nộp **ngay khi nhận được** chứng nhận, không cần chờ đến thời điểm thanh toán học phí.\n - (Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết phòng ban hoặc bộ phận nào nhận hồ sơ này; do đó em chỉ cần nộp cho **đơn vị chịu trách nhiệm quản lý hỗ trợ chi phí học tập** của trường – thường là phòng Đào tạo hoặc phòng Hỗ trợ sinh viên.)\n\n- **Bước 3: Xác nhận của nhà trường**\n - Sau khi nhà trường nhận và kiểm tra chứng nhận, sẽ **cập nhật tình trạng hỗ trợ** và **ngừng thu học phí** cho kỳ học tiếp theo.\n - Em sẽ nhận được thông báo xác nhận từ nhà trường (thông qua email, tin nhắn hoặc công bố trên cổng thông tin sinh viên).\n\n- **Lưu ý quan trọng:**\n - **Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 1 lần vào đầu năm học**.\n - **Nếu trong năm học gia đình thoát nghèo**, việc **nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo** là **điều kiện bắt buộc** để nhà trường dừng việc thu học phí cho kỳ tiếp theo.\n - Đối với **hộ nghèo và hộ cận nghèo**, việc bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo **được thực hiện vào tháng 01** mỗi năm để làm căn cứ xét hỗ trợ cho năm học đó; tuy nhiên khi **đã thoát nghèo**, cần nộp chứng nhận thoát nghèo ngay khi có.\n\n**Tóm lại:** Khi gia đình em đã thoát nghèo, em chỉ cần lấy **văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo** từ UBND địa phương và **nộp ngay cho đơn vị quản lý hỗ trợ chi phí học tập của trường**. Sau khi nhà trường xác nhận, chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo sẽ được dừng.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_060_aug_27": { | |
| "id": "gen_case_060_aug_27", | |
| "query": "Khi nào thì quyết định về quy định tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của hssv trường mình có hiệu lực?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Quyết định về quy định tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Sư phạm TP.HCM có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1673/ĐHSP-KHCN&MT-TCKH ngày 11/9/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định tổ chức hoạt động NCKH của sinh viên.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quyết định ban hành quy định tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên có hiệu lực kể từ ngày ký**.\n\n- **Điều 2** của quyết định quy định: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.”【Nguồn 4】\n- **Điều 16** (điều khoản thi hành) cũng nêu lại: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.”【Nguồn 5】\n\nVì vậy, quyết định này sẽ bắt đầu có hiệu lực ngay **ngày ký** bởi Hiệu trưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký., trang 88-89", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_052_aug_28": { | |
| "id": "gen_case_052_aug_28", | |
| "query": "Mình muốn biết mình được hưởng những quyền lợi gì theo quy định của trường và Bộ GD&ĐT? cho em hỏi với.", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo Điều 8 của Quy định, sinh viên (cũng như giảng viên) sẽ được hưởng các quyền lợi được quy định trong Quy định Chế độ làm việc của giảng viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trong các quy định nội bộ của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Vì vậy, mọi quyền lợi mà bạn có thể nhận được đều được quy định chi tiết trong hai tài liệu này, bao gồm các chế độ về lương, phụ cấp, bảo hiểm, nghỉ phép, và các ưu đãi khác theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "- **Được hưởng các quyền lợi** theo **Quy định Chế độ làm việc của giảng viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo** và **của Trường**. *(Nguồn 1 – Điều 8. Quyền lợi, trang 67)*\n\n- **Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật** của **Bộ Giáo dục và Đào tạo** và **quy chế, quy định, nội quy của Trường** liên quan đến **trách nhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên** trong quá trình **học tập và sinh hoạt rèn luyện** tại Trường, **sau khi hoàn thành thủ tục nhập học**. *(Nguồn 2 – Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41‑43; Nguồn 3 – Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 60‑61)*\n\n- **Chương trình đào tạo của khóa học** bao gồm **nội dung tóm tắt các học phần** có trong **chương trình đào tạo**. *(Nguồn 2 – Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41‑43; Nguồn 3 – Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 60‑61)*\n\nNguồn:\n- Điều 8. Quyền lợi, trang 67\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 60-61\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41-43", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_059_aug_29": { | |
| "id": "gen_case_059_aug_29", | |
| "query": "Mình là tân sinh viên dân tộc thiểu số, gia đình thuộc hộ nghèo, đang học hệ chính quy và đã trúng tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT, mình có được xếp vào diện hỗ trợ của trường không?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Theo Điều 15 của phần \"Xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường\" trong Sổ tay sinh viên, sinh viên thuộc diện hỗ trợ là sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Để được xếp vào diện này, sinh viên phải đáp ứng các điều kiện sau: 1) là sinh viên dân tộc thiểu số; 2) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; 3) là sinh viên hệ chính quy (học toàn thời gian); 4) đạt điểm trúng tuyển vào Trường theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nếu bạn đáp ứng đầy đủ cả bốn tiêu chí trên, bạn sẽ được coi là sinh viên thuộc diện hỗ trợ và có quyền lợi theo các chính sách hỗ trợ của trường.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Bạn hoàn toàn đủ điều kiện để được xếp vào diện hỗ trợ của trường.**\n\n**Tiêu chí xét hỗ trợ (theo Điều 15 – Phụ lục):**\n- **Sinh viên là người dân tộc thiểu số** (ví dụ: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, …).\n- **Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo** theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n- **Học hệ chính quy** (đại học, cao đẳng…).\n- **Đạt điểm trúng tuyển** vào Trường theo **Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n\nBạn đã đáp ứng **tất cả** các tiêu chí trên → **được xếp vào diện hỗ trợ**.\n\n**Nội dung hỗ trợ tài chính (theo Điều 15 – Quy định):**\n- **Mức hỗ trợ:** **100 % mức lương cơ sở** cho mỗi tháng sinh viên.\n- **Thời gian hỗ trợ:** **12 tháng/năm** nếu sinh viên **học đủ 9 tháng/năm trở lên**.\n- Nếu sinh viên **không học đủ 9 tháng/năm**, hỗ trợ sẽ được tính **theo thời gian học thực tế**.\n\nVì vậy, với hoàn cảnh hiện tại, bạn sẽ nhận được hỗ trợ tài chính toàn phần trong thời gian học, tùy thuộc vào số tháng học thực tế mỗi năm. Nếu cần biết thêm chi tiết về thủ tục nhận hỗ trợ (đơn đề nghị, hồ sơ cần nộp, nơi nộp...), hãy liên hệ với phòng hỗ trợ sinh viên của trường. Chúc bạn học tập tốt và tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ!\n\nNguồn:\n- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, trang 112-113\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_064_aug_30": { | |
| "id": "gen_case_064_aug_30", | |
| "query": "Em là hssv hệ đại học chính quy, không biết công tác cố vấn học tập được quy định như thế nào?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Văn bản này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên được phân công làm Công tác CVHT cho sinh viên hệ đại học chính quy, bao gồm: Nhiệm vụ và quyền hạn; Thời gian và nội dung làm việc với lớp; Chế độ báo cáo; Quyền lợi; Khen thưởng và kỷ luật.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Công tác cố vấn học tập (CVHT) cho sinh viên hệ đại học chính quy** được quy định trong **Quy định chung** (kèm theo Quyết định số **2001/QĐ‑ĐHSP** ngày **15 / 07 / 2024** của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh).\n\n---\n\n### 1. Mục đích công tác cố vấn học tập *(Điều 2)*\n- **Giúp sinh viên nắm rõ chương trình đào tạo (CTĐT) và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.**\n- **Phối hợp các phòng chức năng, Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu** để quản lý lớp sinh viên, giải quyết các vấn đề về đào tạo, dịch vụ sinh viên và các vấn đề khác trong toàn khóa học.\n- **Hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng mềm và kỹ năng nghề nghiệp**, đồng thời làm cầu nối giữa sinh viên, khoa, phân hiệu và Trường.\n\n---\n\n### 2. Nội dung công tác cố vấn học tập *(Điều 3)*\n1. **CVHT là người nắm vững các quy chế, quy định, chương trình và kế hoạch đào tạo của Trường**, cũng như các yêu cầu và nhiệm vụ học tập của sinh viên, để tư vấn, hỗ trợ sinh viên.\n2. **CVHT thực hiện các nội dung chính sau:**\n - **a) Hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện.**\n - **b) Tư vấn cho sinh viên nắm rõ chiến lược phát triển của Trường**, giúp sinh viên có định hướng và kế hoạch cho bản thân.\n - **c) Phối hợp các đơn vị liên quan** để hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn đề về công tác đào tạo, công tác quản lý sinh viên và các vấn đề khác.\n\n---\n\n### 3. Đơn vị quản lý liên quan\n- **Quy định này thuộc phạm vi quản lý của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM** và được ban hành kèm theo **Quyết định 2001/QĐ‑ĐHSP**.\n- Các hoạt động liên quan đến **công tác cố vấn học tập** được thực hiện bởi **cố vấn học tập (CVHT)**, người có trách nhiệm trực tiếp với sinh viên.\n\n---\n\n**Tóm lại**, công tác cố vấn học tập được thiết kế để:\n- Đảm bảo sinh viên hiểu rõ CTĐT và có kế hoạch học tập hợp lý.\n- Hỗ trợ sinh viên trong việc định hướng nghề nghiệp và phát triển kỹ năng.\n- Là cầu nối giữa sinh viên và các đơn vị trong Trường, giúp giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập.\n\nNếu cần thêm thông tin chi tiết về quy trình thực hiện hoặc liên hệ với CVHT, bạn có thể tham khảo **Sổ tay sinh viên** hoặc liên hệ trực tiếp với khoa/phân hiệu của mình.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập, trang 82-83\n- QUY ĐỊNH, trang 82\n- Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập, trang 64", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_021_aug_31": { | |
| "id": "gen_case_021_aug_31", | |
| "query": "Trường mình có danh sách bảo tàng nào tại TP.HCM không, mình muốn tham khảo? ạ?", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "office_directory", | |
| "ground_truth": "Có, trường mình có danh sách các bảo tàng tại TP.HCM như sau: Bảo tàng Lịch sử Việt Nam – Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh, Bảo tàng Hồ Chí Minh – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, Bảo tàng Chiến dịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng Phụ nữ Nam bộ, Bảo tàng Lực lượng Vũ trang miền Đông Nam bộ, Bảo tàng Mỹ thuật – Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Địa chất, Bảo tàng Y học Cổ truyền Việt Nam, Bảo tàng Áo dài, Bảo tàng Tranh 3D Artinus.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể danh sách các bảo tàng tại TP.HCM.**\n\nNếu bạn cần thông tin này, hãy liên hệ trực tiếp với phòng Đào tạo hoặc phòng Văn hoá – Thể thao của trường để được hỗ trợ.\n\nNguồn:\n- Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần, trang 18-21\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 8\n- Section page 8, trang 8", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_case_015_aug_32": { | |
| "id": "gen_case_015_aug_32", | |
| "query": "Em là lớp trưởng, em có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp không và em có thể tham gia những hoạt động nào của trường? tư vấn giúp mình nhé!", | |
| "cohort": "general", | |
| "eval_type": "true_rag", | |
| "content_type": "regulation_sections", | |
| "ground_truth": "Là lớp trưởng, bạn có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động của lớp. Bạn cũng được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác quản lý sinh viên của lớp mình. Ngoài ra, bạn được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách và có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm được phân công.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "regulation_query", | |
| "strategy": "semantic_filtered", | |
| "llm_called": true, | |
| "citation_count": 3, | |
| "answer": "**Quyền hạn của lớp trưởng**\n\n- **Yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\n - Bạn có **quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất** về tình hình của lớp để nhà trường có thể chỉ đạo, góp ý kịp thời.\n\n- **Yêu cầu cung cấp tài liệu, thông tin**\n - Bạn được **đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết** phục vụ công tác quản lý sinh viên của lớp.\n\n- **Tham gia các phiên họp**\n - Bạn **có quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp** có liên quan đến sinh viên của lớp mình.\n\n- **Tổ chức họp lớp**\n - Bạn **có quyền tổ chức họp lớp sinh viên** để thực hiện các trách nhiệm được phân công.\n\n---\n\n**Các hoạt động mà lớp trưởng có thể tham gia trong trường**\n\n1. **Các hội đồng, ủy ban, hội thảo** có liên quan đến sinh viên và lớp học.\n2. **Các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam** (hoạt động sinh viên, phong trào, chương trình đào tạo, v.v.).\n3. **Hoạt động tình nguyện, bảo vệ an ninh trật tự, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội** trong khuôn viên trường, KTX và cộng đồng.\n4. **Các cuộc thi, hội thi**: Olympic các môn học, NCKH, sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao…\n5. **Các phong trào toàn dân**: bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng.\n6. **Hoạt động xã hội, văn hóa, nghệ thuật, thể thao** do trường, khoa, phân hiệu tổ chức.\n7. **Tham gia và hỗ trợ các hoạt động chung của lớp, tập thể, khoa và trường** (các chương trình, chiến dịch, sự kiện).\n\nNhững hoạt động trên không chỉ giúp bạn thực hiện tốt vai trò lớp trưởng mà còn là tiêu chí quan trọng trong **đánh giá ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp** (điểm từ 0‑10).\n\nNếu cần thêm mẫu đơn, biểu mẫu hoặc hướng dẫn chi tiết về cách nộp hồ sơ, vui lòng liên hệ với **phòng Đào tạo** hoặc **văn phòng nhà trường** để được hỗ trợ. Chúc bạn thực hiện tốt vai trò lớp trưởng!\n\nNguồn:\n- Điều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng, trang 76-77\n- Điều 33. Nội dung, hình thức khen thưởng, trang 57-59\n- Điều 4. Quyền hạn, trang 65-66", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| }, | |
| "gen_v4_k48_program_school": { | |
| "id": "gen_v4_k48_program_school", | |
| "query": "K48-K49 trường đang có những ngành đào tạo nào?", | |
| "cohort": "K48-K49", | |
| "eval_type": "structured", | |
| "content_type": "faculty_directory", | |
| "ground_truth": "Câu trả lời phải liệt kê danh sách ngành áp dụng cho K48-K49, gồm Công nghệ Thông tin và Sư phạm Tin học, nhưng không được đưa Công nghệ Giáo dục hoặc Toán ứng dụng vào danh sách K48-K49.", | |
| "status": "answered", | |
| "intent": "faculty_query", | |
| "strategy": "program_lookup", | |
| "llm_called": false, | |
| "citation_count": 1, | |
| "answer": "Các ngành đào tạo áp dụng cho K48-K49 (42 ngành):\n\nKhoa Công nghệ Thông tin:\n- Công nghệ Thông tin (trang 178, 179)\n- Sư phạm Tin học (trang 190)\n\nKhoa Địa lý:\n- Địa lý học (trang 179, 180)\n- Du lịch (trang 179)\n- Sư phạm Địa lý (trang 187)\n- Sư phạm Lịch sử – Địa lý (trang 188)\n\nKhoa Giáo dục Chính trị:\n- Giáo dục Chính trị (trang 180)\n- Giáo dục Công dân (trang 180)\n\nKhoa Giáo dục Đặc biệt:\n- Giáo dục Đặc biệt (trang 180, 181)\n\nKhoa Giáo dục Mầm non:\n- Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng và đại học) (trang 181)\n\nKhoa Giáo dục Quốc phòng:\n- Giáo dục Quốc phòng – An ninh (trang 181, 182)\n\nKhoa Giáo dục Thể chất:\n- Giáo dục Thể chất (trang 182)\n\nKhoa Giáo dục Tiểu học:\n- Giáo dục Tiểu học (trang 182)\n\nKhoa Hóa học:\n- Hoá học (trang 182, 183)\n- Sư phạm Hoá học (trang 187, 188)\n- Sư phạm Khoa học tự nhiên (trang 188)\n\nKhoa Khoa học Giáo dục:\n- Giáo dục học (trang 181)\n- Quản lý giáo dục (trang 186)\n\nKhoa Lịch sử:\n- Quốc tế học (trang 186, 187)\n- Sư phạm Lịch sử (trang 188)\n\nKhoa Ngữ văn:\n- Sư phạm Ngữ văn (trang 188, 189)\n- Văn học (trang 193)\n- Việt Nam học (trang 193, 207)\n\nKhoa Sinh học:\n- Sinh học ứng dụng (trang 187)\n- Sư phạm Sinh học (trang 189)\n\nKhoa Tâm lí học:\n- Công tác xã hội (trang 179)\n\nKhoa Tâm lý học:\n- Tâm lý học (trang 191, 192)\n- Tâm lý học giáo dục (trang 192)\n\nKhoa Tiếng Anh:\n- Ngôn ngữ Anh (trang 183)\n- Sư phạm tiếng Anh (trang 189)\n\nKhoa Tiếng Hàn Quốc:\n- Ngôn ngữ Hàn Quốc (trang 183)\n\nKhoa Tiếng Nga:\n- Ngôn ngữ Nga (trang 183, 184)\n- Sư phạm tiếng Nga (trang 189, 190)\n\nKhoa Tiếng Nhật:\n- Ngôn ngữ Nhật (trang 184)\n\nKhoa Tiếng Pháp:\n- Ngôn ngữ Pháp (trang 184, 185)\n- Sư phạm tiếng Pháp (trang 190)\n\nKhoa Tiếng Trung Quốc:\n- Ngôn ngữ Trung Quốc (trang 185, 186)\n- Sư phạm tiếng Trung Quốc (trang 190)\n\nKhoa Toán – Tin học:\n- Sư phạm Toán học (Tiếng Việt và Song ngữ Việt – Anh) (trang 190, 191)\n\nKhoa Vật lý:\n- Sư phạm Công nghệ (trang 187)\n- Sư phạm Vật lý (trang 191)\n- Vật lý học (trang 193)\n\nNguồn:\n- Danh sach nganh dao tao, trang 178-193, 207", | |
| "citations_used": null, | |
| "answer_ready": true, | |
| "model_used": null | |
| } | |
| } |