hcmue-handbook-rag-api / data /processed /metadata /ragas_answer_cache_mock.json
HCMUE RAG Deploy
Deploy FastAPI RAG backend
be0f59e
Raw
History Blame Contribute Delete
24.4 kB
{
"total_cases": 2,
"ready_cases": 2,
"pending_cases": 0,
"answers": [
{
"cache_key": "gen_case_001",
"id": "gen_case_001",
"query": "Em đang học năm nhất trường mình, em muốn tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học nhưng không biết trường có hỗ trợ gì không, và em có thể tham gia những hoạt động nào ngoài học tập?",
"cohort": "general",
"eval_type": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "Sinh viên trường Đại học Sư phạm TP.HCM được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện. Cụ thể, sinh viên được sử dụng hệ thống thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể tham gia nghiên cứu khoa học, thi sáng tạo khoa học, kỹ thuật, thi Olympic các môn học trong và ngoài nước. Sinh viên cũng được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành và có thể đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành. Ngoài học tập, sinh viên cũng có thể tham gia hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, tham gia các hoạt động xã hội, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của Trường.",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K48-K49_reg_article_4_p92_151",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên",
"source_pages": [
92
],
"source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": 0.3928786516189575,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của SV;\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học SV, các giải thưởng\nKH&CN ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động KH&CN khác\ncủa SV;\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn trong\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác."
},
{
"chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p92_149",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên",
"source_pages": [
92
],
"source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": 0.4041038155555725,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH."
},
{
"chunk_id": "K50-K51_reg_article_2_p113_185",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên",
"source_pages": [
113
],
"source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG",
"source_url": null,
"cohort": "K50-K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": 0.4073915481567383,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH."
}
],
"context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của SV;\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học SV, các giải thưởng\nKH&CN ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động KH&CN khác\ncủa SV;\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn trong\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.",
"answer": "Theo nguồn được truy xuất từ Sổ tay sinh viên, câu trả lời cần được đối chiếu với phần nguồn đi kèm trong hệ thống.\n\nNguồn:\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113",
"answer_preview": "Theo nguồn được truy xuất từ Sổ tay sinh viên, câu trả lời cần được đối chiếu với phần nguồn đi kèm trong hệ thống.\n\nNguồn:\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "gen_case_002",
"id": "gen_case_002",
"query": "Trường mình đào tạo chính quy và vừa làm vừa học có khác gì nhau không, em muốn biết để chọn hình thức đào tạo phù hợp?",
"cohort": "general",
"eval_type": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "Đào tạo chính quy và vừa làm vừa học tại trường mình có một số điểm khác biệt. Đối với đào tạo chính quy, các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của trường, trừ những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể được thực hiện ngoài cơ sở đào tạo. Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy thường từ 06 giờ đến 20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7. Đối với đào tạo vừa làm vừa học, các hoạt động giảng dạy có thể được thực hiện tại trường hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo, và thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt hơn.",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K48-K49_reg_article_5_p14_13",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 5. Hình thức đào tạo",
"source_pages": [
14
],
"source_label": "QUY CHẾ",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": 0.3217043876647949,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n− Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn\nvị phụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét,\nphê duyệt.\n− Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n− Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo."
},
{
"chunk_id": "K50-K51_reg_article_5_p11_9",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 5. Hình thức đào tạo",
"source_pages": [
11,
12
],
"source_label": "QUY CHẾ",
"source_url": null,
"cohort": "K50-K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": 0.3243129253387451,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\n12 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn vị\nphụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n3. Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo."
},
{
"chunk_id": "K50-K51_reg_article_5_p34_40",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 5. Hình thức đào tạo",
"source_pages": [
34,
35
],
"source_label": "QUY CHẾ",
"source_url": null,
"cohort": "K50-K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": 0.3254992961883545,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế\nvà giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 7g00 đến\n17g30 các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các\nđơn vị phụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét,\nphê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày và\ntrong tuần."
}
],
"context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n− Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn\nvị phụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét,\nphê duyệt.\n− Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n− Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\n12 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn vị\nphụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n3. Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế\nvà giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 7g00 đến\n17g30 các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các\nđơn vị phụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét,\nphê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày và\ntrong tuần.",
"answer": "Theo nguồn được truy xuất từ Sổ tay sinh viên, câu trả lời cần được đối chiếu với phần nguồn đi kèm trong hệ thống.\n\nNguồn:\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 14\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 11-12\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 34-35",
"answer_preview": "Theo nguồn được truy xuất từ Sổ tay sinh viên, câu trả lời cần được đối chiếu với phần nguồn đi kèm trong hệ thống.\n\nNguồn:\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 14\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 11-12\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 34-35",
"answer_ready": true
}
]
}