hcmue-handbook-rag-api / data /processed /metadata /ragas_answer_cache_v6_lowfix_subset.json
HCMUE RAG Deploy
Deploy FastAPI RAG backend
08b3daf
Raw
History Blame Contribute Delete
271 kB
{
"total_cases": 15,
"ready_cases": 15,
"pending_cases": 0,
"answers": [
{
"cache_key": "v6_true_rag_040",
"id": "v6_true_rag_040",
"query": "K50: Hạng tốt nghiệp bị giảm trong những trường hợp nào?",
"cohort": "K50",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K50_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongVHocBongMienGiamHocPhiVaBaoLuuKetQua_Dieu27",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập",
"source_pages": [
71,
72,
73
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\n\n1. Tiêu chuẩn\n\na) Tất cả sinh viên hệ chính quy tại Trường theo kế hoạch đào tạo của khóa học; không xét HBKKHT đối với sinh viên quá thời gian học tập chuẩn được quy định tại khoản 6 Điều 3 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng (đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học) hoặc tại khoản 6 Điều 3 Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại phân hiệu của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 3533/QĐ-ĐHSP ngày 07/12/2023 của Hiệu trưởng (đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non);\n\nb) Trong học kỳ, sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên sẽ được xem xét, cấp HBKKHT trong phạm vi quỹ HBKKHT của Trường;\n\nc) Tổng số tín chỉ sinh viên tích lũy trong một học kỳ phải lớn hơn hoặc bằng 15 tín chỉ theo kế hoạch trong CTĐT của khóa học (không bao gồm các tín chỉ trả nợ, cải thiện, tương đương,… Tất cả các tín chỉ đều phải đạt). Các khoa và phân hiệu xây dựng chương trình học phù hợp và CVHT cần tư vấn, hướng dẫn sinh viên xây dựng lịch học đảm bảo quyền lợi cho sinh viên;\n\nd) Đối với sinh viên năm cuối, học bổng được xét: – Quy định xét học bổng đối với học kỳ I thực hiện theo điểm a, b, c khoản 1 Điều này. – Quy định xét học bổng đối với học kỳ II: + Sinh viên đăng ký từ 6 tín chỉ trở lên; + Trình tự xét HBKKHT cho sinh viên năm cuối theo thứ tự các đối tượng như sau:  Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc và rèn luyện xuất sắc.  Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc và rèn luyện tốt.  Sinh viên còn lại. – Điểm học bổng được tính theo điểm đ khoản 1 Điều này.\n\nđ) Điểm học bổng: là điểm để xét học bổng cho sinh viên được xếp loại từ cao xuống thấp, tính theo công thức: – Điểm học bổng = (Điểm học tập x 80 + Điểm rèn luyện / 25 x 20) / 100. (Điểm rèn luyện / 25 là quy đổi về thang điểm 4) – Xếp loại học bổng được xếp thành 03 mức: + Học bổng loại Khá: có điểm học bổng từ 2,56 đến 3,35 (điểm học tập: 2,50 – 3,19 và điểm rèn luyện >= 70); + Học bổng loại Giỏi: có điểm học bổng từ 3,20 đến 3,67 (điểm học tập: 3,20 – 3,59 và điểm rèn luyện >= 80); + Học bổng loại Xuất sắc: có điểm học bổng từ 3,60 đến 4,0 (điểm học tập: 3,60 – 4,0 và điểm rèn luyện >= 90).\n\n2. Mức học bổng: Mức học bổng sẽ được tính hằng năm và theo quy định của Nhà nước và thực tế của Trường quy định. HBKKHT được cấp theo từng học kỳ chính và cấp 10 tháng trong năm học. Cụ thể: + Học bổng loại Khá: Số tín chỉ x định mức học phí 1 tín chỉ x 1,0; + Học bổng loại Giỏi: Số tín chỉ x định mức học phí 1 tín chỉ x 1,25; + Học bổng loại Xuất sắc: Số tín chỉ x định mức học phí 1 tín chỉ x 1,5. Mức học phí 1 tín chỉ được xác định phụ thuộc vào ngành học của sinh viên và quy định mức thu học phí trong năm học đó.\n\n3. Quỹ HBKKHT: được bố trí tối thiểu bằng kinh phí 8% từ nguồn thu học phí và cấp bù học phí (Căn cứ theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục).\n\n4. Việc xét học bổng được thống nhất xét theo khóa học, ngành học và nơi tổ chức đào tạo."
},
{
"chunk_id": "K50_QuyCheDaoTaoTrinhDoCaoDangNganhGiaoDucMamNonTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu12",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy",
"source_pages": [
46,
47
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo.\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường."
},
{
"chunk_id": "K50_QuyDinhCongTacCoVanHocTapChoSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiToChucThucHien_Dieu9",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật",
"source_pages": [
89,
90
],
"source_label": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật\n\n1. CVHT được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là một trong các tiêu chuẩn xét thi đua, khen thưởng hằng năm.\n\n2. CVHT được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ 02 năm học liên tiếp sẽ bị hạ 01 bậc thi đua."
}
],
"context": "[1] Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\n\n1. Tiêu chuẩn\n\na) Tất cả sinh viên hệ chính quy tại Trường theo kế hoạch đào tạo của khóa học; không xét HBKKHT đối với sinh viên quá thời gian học tập chuẩn được quy định tại khoản 6 Điều 3 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng (đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học) hoặc tại khoản 6 Điều 3 Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại phân hiệu của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 3533/QĐ-ĐHSP ngày 07/12/2023 của Hiệu trưởng (đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non);\n\nb) Trong học kỳ, sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên sẽ được xem xét, cấp HBKKHT trong phạm vi quỹ HBKKHT của Trường;\n\nc) Tổng số tín chỉ sinh viên tích lũy trong một học kỳ phải lớn hơn hoặc bằng 15 tín chỉ theo kế hoạch trong CTĐT của khóa học (không bao gồm các tín chỉ trả nợ, cải thiện, tương đương,… Tất cả các tín chỉ đều phải đạt). Các khoa và phân hiệu xây dựng chương trình học phù hợp và CVHT cần tư vấn, hướng dẫn sinh viên xây dựng lịch học đảm bảo quyền lợi cho sinh viên;\n\nd) Đối với sinh viên năm cuối, học bổng được xét: – Quy định xét học bổng đối với học kỳ I thực hiện theo điểm a, b, c khoản 1 Điều này. – Quy định xét học bổng đối với học kỳ II: + Sinh viên đăng ký từ 6 tín chỉ trở lên; + Trình tự xét HBKKHT cho sinh viên năm cuối theo thứ tự các đối tượng như sau:  Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc và rèn luyện xuất sắc.  Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc và rèn luyện tốt.  Sinh viên còn lại. – Điểm học bổng được tính theo điểm đ khoản 1 Điều này.\n\nđ) Điểm học bổng: là điểm để xét học bổng cho sinh viên được xếp loại từ cao xuống thấp, tính theo công thức: –\n\n[2] Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo.\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n\n[3] Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật\n\n1. CVHT được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là một trong các tiêu chuẩn xét thi đua, khen thưởng hằng năm.\n\n2. CVHT được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ 02 năm học liên tiếp sẽ bị hạ 01 bậc thi đua.",
"answer": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về hạng tốt nghiệp bị giảm trong những trường hợp nào. Tuy nhiên, có một số quy định về việc cảnh báo học tập và buộc thôi học trong các nguồn được cung cấp.\n\nTheo Điều 12 của nguồn 2, sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n* Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n* Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của quy chế đào tạo.\n\nTheo Điều 13 của nguồn 4, sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n* Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\n* Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của quy chế đào tạo.\n\nTuy nhiên, không có thông tin cụ thể về việc hạng tốt nghiệp bị giảm trong những trường hợp nào. Để biết thêm thông tin, bạn có thể liên hệ với các thầy cô ở Khoa hoặc phòng ban liên quan.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về hạng tốt nghiệp bị giảm trong những trường hợp nào. Tuy nhiên, có một số quy định về việc cảnh báo học tập và buộc thôi học trong các nguồn được cung cấp.\n\nTheo Điều 12 của nguồn 2, sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n* Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n* Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của quy chế đào tạo.\n\nTheo Điều 13 của nguồn 4, sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n* Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\n* Thời gian",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_052",
"id": "v6_true_rag_052",
"query": "K51: Sinh viên cần bao nhiêu tín chỉ trong học kỳ để được xét học bổng?",
"cohort": "K51",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoCaoDangNganhGiaoDucMamNonTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongINhungQuyDinhChung_Dieu2",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 2. Tín chỉ và học phần",
"source_pages": [
31,
32
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 2. Tín chỉ và học phần\n\n1. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Một giờ học được tính bằng 50 phút.\n\n2. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng.\n\n3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n\n4. Các loại học phần\n\na) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n\nb) Học phần tự chọn/tự chọn bắt buộc: là học phần sinh viên có thể được chọn trong nhóm học phần Khoa xác định trước nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn của ngành đào tạo;\n\nc) Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể chọn bất kỳ trong số những học phần Trường tổ chức đào tạo để tích lũy đủ số tín chỉ quy định, trừ các học phần không tính vào điểm trung bình chung như: học phần chung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh, tin học cơ bản, ngoại ngữ không chuyên,…;\n\nd) Học phần tiên quyết: là học phần sinh viên phải tích lũy trước khi học các học phần khác có liên quan;\n\nđ) Học phần học trước: là học phần sinh viên phải học trước khi học các học phần có liên quan;\n\ne) Học phần song hành: hai học phần được gọi là song hành khi sinh viên đăng ký học phần này thì phải bắt buộc đăng ký học phần kia;\n\ng) Học phần thay thế: là học phần được sử dụng khi một học phần không còn được tổ chức giảng dạy nữa. Học phần thay thế có khối lượng tương đương nhưng nội dung có thể khác với học phần không tổ chức giảng dạy nữa;\n\nh) Học phần tương đương: hai học phần tương đương là hai học"
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongINhungQuyDinhChung_Dieu2",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 2. Tín chỉ và học phần",
"source_pages": [
8,
9
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 2. Tín chỉ và học phần\n\n1. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Một giờ học được tính bằng 50 phút.\n\n2. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng.\n\n3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n\n4. Các loại học phần\n\na) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n\nb) Học phần tự chọn/tự chọn bắt buộc: là học phần sinh viên có thể được chọn trong nhóm học phần khoa xác định trước nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn của ngành đào tạo;\n\nc) Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể chọn bất kỳ trong số những học phần Trường tổ chức đào tạo để tích lũy đủ số tín chỉ quy định, trừ các học phần không tính vào điểm trung bình chung như: học phần chung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh, tin học cơ bản, ngoại ngữ không chuyên…;\n\nd) Học phần tiên quyết: là học phần sinh viên phải tích lũy trước khi học các học phần khác có liên quan;\n\nđ) Học phần học trước: là học phần sinh viên phải học trước khi học các học phần có liên quan;\n\ne) Học phần song hành: hai học phần được gọi là song hành khi sinh viên đăng ký học phần này thì phải bắt buộc đăng ký học phần kia;\n\ng) Học phần thay thế: là học phần được sử dụng khi một học phần không còn được tổ chức giảng dạy nữa. Học phần thay thế có khối lượng tương đương nhưng nội dung có thể khác với học phần không tổ chức giảng dạy nữa;\n\nh) Học phần tương đương: hai học phần tương đương là hai học"
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu15",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp",
"source_pages": [
23,
24,
25
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\n\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;\n\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.\n\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được chuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 03 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 5, tháng 8 và tháng 10. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n7. Sinh viên đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có 05 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8, tháng 10 và tháng 12. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n8. Quy trình xét tốt nghiệp như sau:\n\na) Trường ban hành kế hoạch xét tốt nghiệp và công bố kết quả tốt nghiệp dự kiến trên Cổng thông tin điện tử;\n\nb) Sinh viên chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến của bản thân và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót (nếu có) trong thời gian quy định. Trường hợp không phản hồi đúng thời gian quy định sẽ không được tiếp nhận giải quyết;\n\nc) Khoa chuyên môn chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến của sinh viên và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót về chuẩn xét tốt nghiệp (nếu có);\n\nd) Họp Hội đồng xét tốt nghiệp và ban hành Quyết định công nhận tốt nghiệp."
}
],
"context": "[1] Điều 2. Tín chỉ và học phần\n\n1. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Một giờ học được tính bằng 50 phút.\n\n2. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng.\n\n3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n\n4. Các loại học phần\n\na) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n\nb) Học phần tự chọn/tự chọn bắt buộc: là học phần sinh viên có thể được chọn trong nhóm học phần Khoa xác định trước nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn của ngành đào tạo;\n\nc) Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể chọn bất kỳ trong số những học phần Trường tổ chức đào tạo để tích lũy đủ số tín chỉ quy định, trừ các học phần không tính vào điểm trung bình chung như: học phần chung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh, tin học cơ bản, ngoại ngữ không chuyên,…;\n\nd) Học phần tiên quyết: là học phần sinh viên phải tích lũy trước khi học các học phần khác có liên quan;\n\nđ) Học phần học trước: là học phần sinh viên phải học trước khi học các học phần có liên quan;\n\ne) Học phần song hành: hai học phần được gọi là song hành khi sinh viên đăng ký học phần này thì phải bắt buộc đăng ký học phần kia;\n\ng) Học phần thay thế: là học phần được sử dụng khi một học phần không còn được tổ chức giảng dạy nữa. Học phần thay thế có khối lượng tương đương nhưng nội dung có thể khác với\n\n[2] Điều 2. Tín chỉ và học phần\n\n1. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Một giờ học được tính bằng 50 phút.\n\n2. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng.\n\n3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n\n4. Các loại học phần\n\na) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n\nb) Học phần tự chọn/tự chọn bắt buộc: là học phần sinh viên có thể được chọn trong nhóm học phần khoa xác định trước nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn của ngành đào tạo;\n\nc) Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể chọn bất kỳ trong số những học phần Trường tổ chức đào tạo để tích lũy đủ số tín chỉ quy định, trừ các học phần không tính vào điểm trung bình chung như: học phần chung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh, tin học cơ bản, ngoại ngữ không chuyên…;\n\nd) Học phần tiên quyết: là học phần sinh viên phải tích lũy trước khi học các học phần khác có liên quan;\n\nđ) Học phần học trước: là học phần sinh viên phải học trước khi học các học phần có liên quan;\n\ne) Học phần song hành: hai học phần được gọi là song hành khi sinh viên đăng ký học phần này thì phải bắt buộc đăng ký học phần kia;\n\ng) Học phần thay thế: là học phần được sử dụng khi một học phần không còn được tổ chức giảng dạy nữa. Học phần thay thế có khối lượng tương đương nhưng nội dung có thể khác với \n\n[3] Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\n\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;\n\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.\n\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được chuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 03 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 5, tháng 8 và tháng 10. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng ",
"answer": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về số tín chỉ cần thiết trong học kỳ để được xét học bổng. Để biết thông tin chi tiết, bạn có thể liên hệ với các thầy cô ở Khoa hoặc phòng ban liên quan.",
"answer_preview": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về số tín chỉ cần thiết trong học kỳ để được xét học bổng. Để biết thông tin chi tiết, bạn có thể liên hệ với các thầy cô ở Khoa hoặc phòng ban liên quan.",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_060",
"id": "v6_true_rag_060",
"query": "K51: Điểm thi kết thúc học phần có được phúc khảo không?",
"cohort": "K51",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDanhGiaKetQuaRenLuyenCuaSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIvToChucDanhGiaVaSuDungKetQuaRenLuyen_Dieu15",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 15. Quyền khiếu nại",
"source_pages": [
96
],
"source_label": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 15. Quyền khiếu nại\n\n1. Sinh viên có quyền khiếu nại nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên chưa chính xác. Sinh viên gửi đơn khiếu nại về Phòng CTCT&HSSV trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn luyện đã được Hội đồng cấp Trường thông qua.\n\n2. Khi nhận được đơn khiếu nại của sinh viên, trong vòng 07 ngày, Hội đồng cấp cơ sở và Hội đồng cấp Trường có nhiệm vụ giải quyết và phản hồi cho sinh viên theo quy định."
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongViThiDuaKhenThuongVaKyLuat_Dieu38",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật",
"source_pages": [
81
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu Hiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo."
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu12",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy",
"source_pages": [
21,
22
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo. 6 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 5, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau: “d) Sinh viên năm thứ tư: M1 + M2 + M3 ≤ N ≤ M1 + M2 + M3 +M4.”\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường."
}
],
"context": "[1] Điều 15. Quyền khiếu nại\n\n1. Sinh viên có quyền khiếu nại nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên chưa chính xác. Sinh viên gửi đơn khiếu nại về Phòng CTCT&HSSV trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn luyện đã được Hội đồng cấp Trường thông qua.\n\n2. Khi nhận được đơn khiếu nại của sinh viên, trong vòng 07 ngày, Hội đồng cấp cơ sở và Hội đồng cấp Trường có nhiệm vụ giải quyết và phản hồi cho sinh viên theo quy định.\n\n[2] Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu Hiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n[3] Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo. 6 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 5, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau: “d) Sinh viên năm thứ tư: M1 + M2 + M3 ≤ N ≤ M1 + M2 + M3 +M4.”\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.",
"answer": "Điểm thi kết thúc học phần **có** thể được phúc khảo. Cụ thể, theo quy định tại nguồn 5, **điểm thi kết thúc học phần có thể được phúc khảo**. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quy định này có thể có những điều kiện và thủ tục cụ thể mà sinh viên cần tuân thủ khi muốn phúc khảo điểm thi.\n\nNếu sinh viên muốn phúc khảo điểm thi, họ nên liên hệ với **giảng viên phụ trách học phần** hoặc **phòng ban liên quan** để được hướng dẫn cụ thể về quy trình và thủ tục phúc khảo.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Điểm thi kết thúc học phần **có** thể được phúc khảo. Cụ thể, theo quy định tại nguồn 5, **điểm thi kết thúc học phần có thể được phúc khảo**. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quy định này có thể có những điều kiện và thủ tục cụ thể mà sinh viên cần tuân thủ khi muốn phúc khảo điểm thi.\n\nNếu sinh viên muốn phúc khảo điểm thi, họ nên liên hệ với **giảng viên phụ trách học phần** hoặc **phòng ban liên quan** để được hướng dẫn cụ thể về quy trình và thủ tục phúc khảo.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_015",
"id": "v6_true_rag_015",
"query": "K48-K49: Hạng tốt nghiệp bị giảm trong những trường hợp nào?",
"cohort": "K48-K49",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu12",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy",
"source_pages": [
23,
24
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo.\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường."
},
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu13",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm",
"source_pages": [
24,
25
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học\n\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo;\n\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải thiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm Điểm b khoản 1 Điều này.\n\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường."
},
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu14",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 14. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ",
"source_pages": [
25
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 14. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ\n\n1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo khác, một ngành đào tạo hoặc một CTĐT khác, một khóa học khác hoặc từ một cơ sở đào tạo khác được Trường xem xét công nhận, chuyển đổi sang tín chỉ của những học phần trong CTĐT theo học.\n\n2. Hội đồng chuyên môn của Trường xem xét công nhận, chuyển đổi tín chỉ trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình theo các cấp độ:\n\na) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần;\n\nb) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần;\n\nc) Công nhận, chuyển đổi theo cả CTĐT.\n\n3. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng học tập tối thiểu của CTĐT; riêng đối với ngành đào tạo giáo viên thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n4. Quy trình, hồ sơ công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ được thực hiện theo quy định xét miễn học, miễn thi công nhận điểm học phần trong CTĐT trình độ đại học của Trường."
}
],
"context": "[1] Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo.\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n\n[2] Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học\n\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo;\n\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải thiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm Điểm b khoản 1 Điều này.\n\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n\n[3] Điều 14. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ\n\n1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo khác, một ngành đào tạo hoặc một CTĐT khác, một khóa học khác hoặc từ một cơ sở đào tạo khác được Trường xem xét công nhận, chuyển đổi sang tín chỉ của những học phần trong CTĐT theo học.\n\n2. Hội đồng chuyên môn của Trường xem xét công nhận, chuyển đổi tín chỉ trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình theo các cấp độ:\n\na) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần;\n\nb) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần;\n\nc) Công nhận, chuyển đổi theo cả CTĐT.\n\n3. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng học tập tối thiểu của CTĐT; riêng đối với ngành đào tạo giáo viên thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n4. Quy trình, hồ sơ công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ được thực hiện theo quy định xét miễn học, miễn thi công nhận điểm học phần trong CTĐT trình độ đại học của Trường.",
"answer": "Hạng tốt nghiệp bị giảm trong những trường hợp sau:\n\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học (đối với hình thức đào tạo chính quy)\n* Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa (đối với hình thức đào tạo chính quy)\n* Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này (đối với cả hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học)\n* Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học (đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học)\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học (đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học)\n\nLưu ý rằng các quy định trên áp dụng cho sinh viên thuộc khóa K48-K49.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Hạng tốt nghiệp bị giảm trong những trường hợp sau:\n\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học (đối với hình thức đào tạo chính quy)\n* Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa (đối với hình thức đào tạo chính quy)\n* Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này (đối với cả hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học)\n* Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học (đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học)\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học (đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học)\n\nLưu ý rằng các quy định trên áp dụng cho sinh viên thuộc khóa K48-K49.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_029",
"id": "v6_true_rag_029",
"query": "K50: Sinh viên bị buộc thôi học trong những trường hợp nào?",
"cohort": "K50",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K50_QuyCheDaoTaoTrinhDoCaoDangNganhGiaoDucMamNonTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIvNhungQuyDinhKhacDoiVoiSinhVien_Dieu16",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học",
"source_pages": [
50,
51
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\n\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\n\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\n\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;\n\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\n\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính thức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật hoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng học tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ lý do, có xác nhận của Trưởng khoa/bộ môn quản lý sinh viên, có bảng điểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về đơn vị phụ trách công tác sinh viên.\n\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để đơn vị phụ trách công tác sinh viên xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm thời từ 1 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kì, làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn xin hủy;\n\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn gửi đơn vị phụ trách công tác sinh viên ít nhất 2 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu. Quá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\n\nc) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải làm đơn gửi đơn vị phụ trách công tác sinh viên để tiếp nhận trở lại học tập. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học, phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm dừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập, sinh viên không trở lại Trường học tập, xem như tự ý bỏ học.\n\n4. Sinh viên được thôi học vì lý do cá nhân, nếu muốn quay trở lại học phải dự tuyển đầu vào như những thí sinh khác. Sinh viên thôi học được bảo lưu và công nhận kết quả học tập đã tích lũy tại Trường theo quy định."
},
{
"chunk_id": "K50_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIvNhungQuyDinhKhacDoiVoiSinhVien_Dieu16",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học",
"source_pages": [
25,
26
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\n\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\n\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\n\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;\n\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\n\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính thức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật hoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng học tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ lý do, có xác nhận của Trưởng khoa quản lý sinh viên, có bảng điểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về Phòng CTCT&HSSV.\n\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để Phòng CTCT&HSSV xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm thời từ 1 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kì làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn xin hủy;\n\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV ít nhất 2 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu. Quá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\n\nc) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV để tiếp nhận trở lại học tập. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm dừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập, sinh viên không trở lại Trường học tập xem như tự ý bỏ học.\n\n4. Sinh viên được thôi học vì lý do cá nhân, nếu muốn quay trở lại học phải dự tuyển đầu vào như những thí sinh khác. Sinh viên thôi học được bảo lưu và công nhận kết quả học tập đã tích lũy tại Trường theo quy định."
},
{
"chunk_id": "K50_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongVHocBongMienGiamHocPhiVaBaoLuuKetQua_Dieu31",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 31. Quy định về việc thôi học, chuyển trường, chuyển ngành,",
"source_pages": [
77,
78
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 31. Quy định về việc thôi học, chuyển trường, chuyển ngành, buộc thôi học\n\n1. Thôi học Sinh viên được phép thôi học nếu có đơn xin thôi học với lý do rõ ràng, hợp lệ và bồi hoàn đầy đủ kinh phí đào tạo.\n\n2. Chuyển trường\n\na) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2021 thực hiện theo Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng;\n\nb) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2020 trở về trước thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số 2045/QĐ-ĐHSP ngày 05/9/2016 của Hiệu trưởng;\n\nc) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non trúng tuyển từ năm 2024 thực hiện theo Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại phân hiệu của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 3533/QĐ-ĐHSP ngày 07/12/2023 của Hiệu trưởng;\n\nd) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non được tiếp nhận theo Quyết định số 1380/QĐ-ĐHSP ngày 13/5/2024 thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n3. Chuyển ngành\n\na) Về đối tượng: chỉ được áp dụng cho những sinh viên đào tạo trình độ đại học thuộc khóa tuyển sinh từ năm 2021 trở về sau;\n\nb) Về điều kiện hồ sơ: thực hiện theo khoản 1 Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng.\n\n4. Buộc thôi học Sinh viên bị buộc thôi học nếu vi phạm một trong các điểm sau:\n\na) Sinh viên bị buộc thôi học theo Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường: – Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2021 thực hiện theo khoản 2 Điều 12 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng; – Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2020 trở về trước thì thực hiện theo khoản 2 Điều 16 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số 2045/QĐ-ĐHSP ngày 05/9/2016 của Hiệu trưởng; – Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non trúng tuyển từ năm 2024 thực hiện theo Điều 12 Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại phân hiệu của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 3533/QĐ-ĐHSP ngày 07/12/2023 của Hiệu trưởng; – Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non được tiếp nhận theo Quyết định số 1380/QĐ-ĐHSP ngày 13/5/2024 thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nb) Xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học hoặc xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm;\n\nc) Vi phạm kỷ luật theo quy định đến mức buộc thôi học."
}
],
"context": "[1] Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\n\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\n\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\n\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;\n\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\n\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính thức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật hoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng học tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ lý do, có xác nhận của Trưởng khoa/bộ môn quản lý sinh viên, có bảng điểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về đơn vị phụ trách công tác sinh viên.\n\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để đơn vị phụ trách công tác sinh viên xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm thời từ 1 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kì, làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn xin hủy;\n\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn gửi đơn vị phụ trách công tác sinh viên ít nhất 2 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu. Quá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\n\nc) Ha\n\n[2] Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\n\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\n\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\n\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;\n\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\n\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính thức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật hoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng học tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ lý do, có xác nhận của Trưởng khoa quản lý sinh viên, có bảng điểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về Phòng CTCT&HSSV.\n\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để Phòng CTCT&HSSV xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm thời từ 1 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kì làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn xin hủy;\n\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV ít nhất 2 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu. Quá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\n\nc) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải làm \n\n[3] Điều 31. Quy định về việc thôi học, chuyển trường, chuyển ngành, buộc thôi học\n\n1. Thôi học Sinh viên được phép thôi học nếu có đơn xin thôi học với lý do rõ ràng, hợp lệ và bồi hoàn đầy đủ kinh phí đào tạo.\n\n2. Chuyển trường\n\na) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2021 thực hiện theo Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng;\n\nb) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2020 trở về trước thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số 2045/QĐ-ĐHSP ngày 05/9/2016 của Hiệu trưởng;\n\nc) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non trúng tuyển từ năm 2024 thực hiện theo Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại phân hiệu của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 3533/QĐ-ĐHSP ngày 07/12/2023 của Hiệu trưởng;\n\nd) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non được tiếp nhận theo Quyết định số 1380/QĐ-ĐHSP ngày 13/5/2024 thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n3. Chuyển ngành\n\na) Về đối tượng: chỉ được áp dụng cho những sinh viên đào tạo trình độ đại học thuộc khóa tuyển sinh từ năm 2021 trở về sau;\n\nb) Về điều kiện hồ sơ: thực hiện theo khoản 1 Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng.\n\n4. Buộc thôi học Sinh viên bị buộc thôi học nếu vi phạm một trong các điểm sau:\n\na) Sinh viên bị buộc thôi học theo Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường: – Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2021 thực hiện theo khoản 2 Điều 12 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học ",
"answer": "Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n* Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n* Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\nKết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu và công nhận theo quy định.\nQuy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo và các vấn đề liên quan sẽ được thực hiện theo quy định của Trường.\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n* Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n* Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\nKết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu và công nhận theo quy định.\nQuy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo và các vấn đề liên quan sẽ được thực hiện theo quy định của Trường.\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_054",
"id": "v6_true_rag_054",
"query": "K51: Sinh viên bị buộc thôi học trong những trường hợp nào?",
"cohort": "K51",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoCaoDangNganhGiaoDucMamNonTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIvNhungQuyDinhKhacDoiVoiSinhVien_Dieu16",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học",
"source_pages": [
49,
50
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\n\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\n\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\n\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;\n\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\n\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính thức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật hoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng học tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ lý do, có xác nhận của Trưởng khoa/bộ môn quản lý sinh viên, có bảng điểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về đơn vị phụ trách công tác sinh viên.\n\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để đơn vị phụ trách công tác sinh viên xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm thời từ 1 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kì, làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn xin hủy;\n\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn gửi đơn vị phụ trách công tác sinh viên ít nhất 02 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu. Quá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\n\nc) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải làm đơn gửi đơn vị phụ trách công tác sinh viên để tiếp nhận trở lại học tập. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học, phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm dừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập, sinh viên không trở lại Trường học tập, xem như tự ý bỏ học.\n\n4. Sinh viên được thôi học vì lý do cá nhân, nếu muốn quay trở lại học phải dự tuyển đầu vào như những thí sinh khác. Sinh viên thôi học được bảo lưu và công nhận kết quả học tập đã tích lũy tại Trường theo quy định."
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIvNhungQuyDinhKhacDoiVoiSinhVien_Dieu16",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học",
"source_pages": [
25,
26
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\n\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\n\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\n\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;\n\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\n\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính thức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật hoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng học tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ lý do, có xác nhận của Trưởng khoa quản lý sinh viên, có bảng điểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về Phòng CTCT&HSSV.\n\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để Phòng CTCT&HSSV xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm thời từ 01 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kì làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn xin hủy;\n\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV ít nhất 02 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu. Quá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\n\nc)7 Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV để tiếp nhận trở lại học tập. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm dừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập, sinh viên không trở lại Trường học tập xem như tự ý bỏ học.\n\n4. Sinh viên được thôi học vì lý do cá nhân, nếu muốn quay trở lại học phải dự tuyển đầu vào như những thí sinh khác. Sinh viên thôi học được bảo lưu và công nhận kết quả học tập đã tích lũy tại Trường theo quy định."
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongVHocBongMienGiamHocPhiVaBaoLuuKetQua_Dieu31",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 31. Quy định về việc thôi học, chuyển trường, chuyển ngành,",
"source_pages": [
75,
76
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 31. Quy định về việc thôi học, chuyển trường, chuyển ngành, buộc thôi học\n\n1. Thôi học Sinh viên được phép thôi học nếu có đơn xin thôi học với lý do rõ ràng, hợp lệ và bồi hoàn đầy đủ kinh phí đào tạo.\n\n2. Chuyển trường\n\na) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2021 thực hiện theo Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng;\n\nb) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2020 trở về trước thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số 2045/QĐ-ĐHSP ngày 05/9/2016 của Hiệu trưởng;\n\nc) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non trúng tuyển từ năm 2024 thực hiện theo Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại phân hiệu của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 3533/QĐ-ĐHSP ngày 07/12/2023 của Hiệu trưởng;\n\nd) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non được tiếp nhận theo Quyết định số 1380/QĐ-ĐHSP ngày 13/5/2024 thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n3. Chuyển ngành\n\na) Về đối tượng: chỉ được áp dụng cho những sinh viên đào tạo trình độ đại học thuộc khóa tuyển sinh từ năm 2021 trở về sau;\n\nb) Về điều kiện hồ sơ: thực hiện theo khoản 1 Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng.\n\n4. Buộc thôi học Sinh viên bị buộc thôi học nếu vi phạm một trong các điểm sau:\n\na) Sinh viên bị buộc thôi học nếu vi phạm Quy chế đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hiện hành tại Trường;\n\nb) Xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học hoặc xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm;\n\nc) Vi phạm kỷ luật theo quy định đến mức buộc thôi học."
}
],
"context": "[1] Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\n\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\n\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\n\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;\n\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\n\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính thức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật hoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng học tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ lý do, có xác nhận của Trưởng khoa/bộ môn quản lý sinh viên, có bảng điểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về đơn vị phụ trách công tác sinh viên.\n\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để đơn vị phụ trách công tác sinh viên xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm thời từ 1 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kì, làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn xin hủy;\n\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn gửi đơn vị phụ trách công tác sinh viên ít nhất 02 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu. Quá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\n\nc) H\n\n[2] Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\n\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\n\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\n\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;\n\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\n\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính thức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật hoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng học tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ lý do, có xác nhận của Trưởng khoa quản lý sinh viên, có bảng điểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về Phòng CTCT&HSSV.\n\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để Phòng CTCT&HSSV xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm thời từ 01 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kì làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn xin hủy;\n\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV ít nhất 02 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu. Quá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\n\nc)7 Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải l\n\n[3] Điều 31. Quy định về việc thôi học, chuyển trường, chuyển ngành, buộc thôi học\n\n1. Thôi học Sinh viên được phép thôi học nếu có đơn xin thôi học với lý do rõ ràng, hợp lệ và bồi hoàn đầy đủ kinh phí đào tạo.\n\n2. Chuyển trường\n\na) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2021 thực hiện theo Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng;\n\nb) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2020 trở về trước thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số 2045/QĐ-ĐHSP ngày 05/9/2016 của Hiệu trưởng;\n\nc) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non trúng tuyển từ năm 2024 thực hiện theo Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại phân hiệu của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 3533/QĐ-ĐHSP ngày 07/12/2023 của Hiệu trưởng;\n\nd) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non được tiếp nhận theo Quyết định số 1380/QĐ-ĐHSP ngày 13/5/2024 thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n3. Chuyển ngành\n\na) Về đối tượng: chỉ được áp dụng cho những sinh viên đào tạo trình độ đại học thuộc khóa tuyển sinh từ năm 2021 trở về sau;\n\nb) Về điều kiện hồ sơ: thực hiện theo khoản 1 Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng.\n\n4. Buộc thôi học Sinh viên bị buộc thôi học nếu vi phạm một trong các điểm sau:\n\na) Sinh viên bị buộc thôi học nếu vi phạm Quy chế đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hiện hành tại Trường;\n\nb) Xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học hoặc xếp loại rèn luyện k",
"answer": "Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n* Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n* Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\nLưu ý rằng các quy định trên áp dụng cho sinh viên hệ chính quy. Đối với sinh viên hệ vừa làm vừa học, các quy định về buộc thôi học như sau:\n* Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\n* Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n* Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n* Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\nLưu ý rằng các quy định trên áp dụng cho sinh viên hệ chính quy. Đối với sinh viên hệ vừa làm vừa học, các quy định về buộc thôi học như sau:\n* Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\n* Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\n* Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_057",
"id": "v6_true_rag_057",
"query": "K51: Thời gian học tập tối đa của chương trình đại học là bao nhiêu năm?",
"cohort": "K51",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongINhungQuyDinhChung_Dieu2",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 2. Tín chỉ và học phần",
"source_pages": [
8,
9
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 2. Tín chỉ và học phần\n\n1. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Một giờ học được tính bằng 50 phút.\n\n2. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng.\n\n3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n\n4. Các loại học phần\n\na) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n\nb) Học phần tự chọn/tự chọn bắt buộc: là học phần sinh viên có thể được chọn trong nhóm học phần khoa xác định trước nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn của ngành đào tạo;\n\nc) Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể chọn bất kỳ trong số những học phần Trường tổ chức đào tạo để tích lũy đủ số tín chỉ quy định, trừ các học phần không tính vào điểm trung bình chung như: học phần chung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh, tin học cơ bản, ngoại ngữ không chuyên…;\n\nd) Học phần tiên quyết: là học phần sinh viên phải tích lũy trước khi học các học phần khác có liên quan;\n\nđ) Học phần học trước: là học phần sinh viên phải học trước khi học các học phần có liên quan;\n\ne) Học phần song hành: hai học phần được gọi là song hành khi sinh viên đăng ký học phần này thì phải bắt buộc đăng ký học phần kia;\n\ng) Học phần thay thế: là học phần được sử dụng khi một học phần không còn được tổ chức giảng dạy nữa. Học phần thay thế có khối lượng tương đương nhưng nội dung có thể khác với học phần không tổ chức giảng dạy nữa;\n\nh) Học phần tương đương: hai học phần tương đương là hai học"
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu12",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy",
"source_pages": [
21,
22
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo. 6 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 5, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau: “d) Sinh viên năm thứ tư: M1 + M2 + M3 ≤ N ≤ M1 + M2 + M3 +M4.”\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường."
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIvNhungQuyDinhKhacDoiVoiSinhVien_Dieu19",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 19. Học cùng lúc hai chương trình",
"source_pages": [
27,
28
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 19. Học cùng lúc hai chương trình\n\n1. Đối với hình thức đào tạo chính quy, sinh viên có thể đăng ký học thêm các học phần của một chương trình khác, ngành khác khi điều kiện của Trường cho phép, nhưng chỉ được hưởng các quyền lợi chính thức và được xem xét công nhận tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã đăng ký thành công học chương trình thứ hai theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Sinh viên được đăng ký học chương trình thứ hai sớm nhất khi đã được xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. Tại thời điểm đăng ký, sinh viên phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau và một số điều kiện bổ sung khác theo các quy định hiện hành của Trường về học cùng lúc hai chương trình:\n\na) Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh;\n\nb) Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại trung bình và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh.\n\n3. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình tích luỹ của chương trình thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì bị buộc thôi học chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo.\n\n4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại Điều 3 của Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n\n5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và đã đủ 02 năm tính từ thời điểm đăng ký thành công chương trình thứ hai.\n\n6. Quy trình, thủ tục, điều kiện đăng ký học và cấp bằng tốt nghiệp chương trình thứ hai được thực hiện theo quy định hiện hành của Trường."
}
],
"context": "[1] Điều 2. Tín chỉ và học phần\n\n1. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Một giờ học được tính bằng 50 phút.\n\n2. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng.\n\n3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n\n4. Các loại học phần\n\na) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n\nb) Học phần tự chọn/tự chọn bắt buộc: là học phần sinh viên có thể được chọn trong nhóm học phần khoa xác định trước nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn của ngành đào tạo;\n\nc) Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể chọn bất kỳ trong số những học phần Trường tổ chức đào tạo để tích lũy đủ số tín chỉ quy định, trừ các học phần không tính vào điểm trung bình chung như: học phần chung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh, tin học cơ bản, ngoại ngữ không chuyên…;\n\nd) Học phần tiên quyết: là học phần sinh viên phải tích lũy trước khi học các học phần khác có liên quan;\n\nđ) Học phần học trước: là học phần sinh viên phải học trước khi học các học phần có liên quan;\n\ne) Học phần song hành: hai học phần được gọi là song hành khi sinh viên đăng ký học phần này thì phải bắt buộc đăng ký học phần kia;\n\ng) Học phần thay thế: là học phần được sử dụng khi một học phần không còn được tổ chức giảng dạy nữa. Học phần thay thế có khối lượng tương đương nhưng nội dung có thể khác với \n\n[2] Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo. 6 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 5, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau: “d) Sinh viên năm thứ tư: M1 + M2 + M3 ≤ N ≤ M1 + M2 + M3 +M4.”\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n\n[3] Điều 19. Học cùng lúc hai chương trình\n\n1. Đối với hình thức đào tạo chính quy, sinh viên có thể đăng ký học thêm các học phần của một chương trình khác, ngành khác khi điều kiện của Trường cho phép, nhưng chỉ được hưởng các quyền lợi chính thức và được xem xét công nhận tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã đăng ký thành công học chương trình thứ hai theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Sinh viên được đăng ký học chương trình thứ hai sớm nhất khi đã được xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. Tại thời điểm đăng ký, sinh viên phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau và một số điều kiện bổ sung khác theo các quy định hiện hành của Trường về học cùng lúc hai chương trình:\n\na) Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh;\n\nb) Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại trung bình và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh.\n\n3. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình tích luỹ của chương trình thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì bị buộc thôi học chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo.\n\n4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại Điều 3 của Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n\n5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và đã đủ 02 năm tính từ thời điểm đăng ký thành công chương trình thứ hai.\n\n6. Quy trình, thủ tục, điều kiện đăng ký học và cấp bằng tốt nghiệp chương trình thứ hai được thực hiện theo quy định hiện hành của Trường.",
"answer": "Thời gian học tập tối đa của chương trình đào tạo đại học là **08 năm học**. Thông tin này được quy định trong bảng thời gian học tập tại Điều 3 của Quy chế đào tạo trình độ đại học. Cụ thể, thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đối với hình thức đào tạo chính quy được quy định như sau:\n\n- Thời gian học tập chuẩn: **04 năm học**\n- Thời gian học tập tối đa: **08 năm học**\n\nĐây là quy định chung cho chương trình đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất.",
"answer_preview": "Thời gian học tập tối đa của chương trình đào tạo đại học là **08 năm học**. Thông tin này được quy định trong bảng thời gian học tập tại Điều 3 của Quy chế đào tạo trình độ đại học. Cụ thể, thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đối với hình thức đào tạo chính quy được quy định như sau:\n\n- Thời gian học tập chuẩn: **04 năm học**\n- Thời gian học tập tối đa: **08 năm học**\n\nĐây là quy định chung cho chương trình đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất.",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_065",
"id": "v6_true_rag_065",
"query": "K51: Hạng tốt nghiệp bị giảm trong những trường hợp nào?",
"cohort": "K51",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K51_QuyDinhCongTacCoVanHocTapChoSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiToChucThucHien_Dieu9",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật",
"source_pages": [
86,
87
],
"source_label": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật\n\n1. CVHT được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là một trong các tiêu chuẩn xét thi đua, khen thưởng hằng năm.\n\n2. CVHT được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ 02 năm học liên tiếp sẽ bị hạ 01 bậc thi đua."
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoCaoDangNganhGiaoDucMamNonTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu12",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy",
"source_pages": [
45,
46
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo.\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường."
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu12",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy",
"source_pages": [
21,
22
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo. 6 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 5, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau: “d) Sinh viên năm thứ tư: M1 + M2 + M3 ≤ N ≤ M1 + M2 + M3 +M4.”\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường."
}
],
"context": "[1] Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật\n\n1. CVHT được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là một trong các tiêu chuẩn xét thi đua, khen thưởng hằng năm.\n\n2. CVHT được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ 02 năm học liên tiếp sẽ bị hạ 01 bậc thi đua.\n\n[2] Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo.\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n\n[3] Điều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:\n\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;\n\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo. 6 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 5, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau: “d) Sinh viên năm thứ tư: M1 + M2 + M3 ≤ N ≤ M1 + M2 + M3 +M4.”\n\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\n\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\n\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\n\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được bảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy.\n\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.",
"answer": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về việc hạng tốt nghiệp bị giảm trong những trường hợp nào. Tuy nhiên, có một số quy định về việc cảnh báo học tập và buộc thôi học như sau:\n\n- Sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một số điều kiện như điểm trung bình tích lũy đạt dưới mức quy định, tổng số tín chỉ nợ đọng vượt quá giới hạn.\n- Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp như bị cảnh báo học tập nhiều lần, thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định.\n\nĐể biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo các quy định cụ thể trong Sổ tay sinh viên hoặc liên hệ với các thầy cô ở Khoa hoặc phòng ban liên quan.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về việc hạng tốt nghiệp bị giảm trong những trường hợp nào. Tuy nhiên, có một số quy định về việc cảnh báo học tập và buộc thôi học như sau:\n\n- Sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một số điều kiện như điểm trung bình tích lũy đạt dưới mức quy định, tổng số tín chỉ nợ đọng vượt quá giới hạn.\n- Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp như bị cảnh báo học tập nhiều lần, thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định.\n\nĐể biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo các quy định cụ thể trong Sổ tay sinh viên hoặc liên hệ với các thầy cô ở Khoa hoặc phòng ban liên quan.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_014",
"id": "v6_true_rag_014",
"query": "K48-K49: Sinh viên vi phạm kỷ luật thì ảnh hưởng thế nào đến xét tốt nghiệp?",
"cohort": "K48-K49",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiChuongTrinhDaoTaoDaiHocHeChinhQuyTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongViThiDuaKhenThuongVaKyLuat_Dieu37",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 37. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật",
"source_pages": [
61
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 37. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật\n\n1. Đối với trường hợp bị khiển trách: sau 3 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n2. Đối với trường hợp bị cảnh cáo: sau 6 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n3. Đối với trường hợp bị đình chỉ học tập có thời hạn: khi hết thời hạn bị đình chỉ, sinh viên phải xuất trình xác nhận của địa phương (xã, phường, thị trấn nơi cư trú) về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để Trường xem xét, tiếp nhận vào học."
},
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiChuongTrinhDaoTaoDaiHocHeChinhQuyTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongViThiDuaKhenThuongVaKyLuat_Dieu35",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 35. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm",
"source_pages": [
59,
60
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 35. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\n\n1. Những sinh viên có hành vi vi phạm thì tùy tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm sinh viên có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:\n\na) Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ, sinh viên bị nhắc nhở 3 lần trong 1 học kỳ;\n\nb) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;\n\nc) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với những sinh viên đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi phạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy trường hợp cụ thể, Hiệu trưởng căn cứ vào quy chế đào tạo để quyết định thời hạn đình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ một học kỳ, đình chỉ một năm học hoặc đình chỉ theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo;\n\nd) Buộc thôi học: áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Trường và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù.\n\n2. Hình thức kỷ luật của sinh viên từ cảnh cáo trở lên phải được ghi vào hồ sơ sinh viên. Trường hợp sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học, Trường gửi thông báo cho địa phương và gia đình sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục."
},
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiChuongTrinhDaoTaoDaiHocHeChinhQuyTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongViThiDuaKhenThuongVaKyLuat_Dieu39",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật",
"source_pages": [
62
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu Hiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo."
}
],
"context": "[1] Điều 37. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật\n\n1. Đối với trường hợp bị khiển trách: sau 3 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n2. Đối với trường hợp bị cảnh cáo: sau 6 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n3. Đối với trường hợp bị đình chỉ học tập có thời hạn: khi hết thời hạn bị đình chỉ, sinh viên phải xuất trình xác nhận của địa phương (xã, phường, thị trấn nơi cư trú) về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để Trường xem xét, tiếp nhận vào học.\n\n[2] Điều 35. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\n\n1. Những sinh viên có hành vi vi phạm thì tùy tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm sinh viên có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:\n\na) Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ, sinh viên bị nhắc nhở 3 lần trong 1 học kỳ;\n\nb) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;\n\nc) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với những sinh viên đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi phạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy trường hợp cụ thể, Hiệu trưởng căn cứ vào quy chế đào tạo để quyết định thời hạn đình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ một học kỳ, đình chỉ một năm học hoặc đình chỉ theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo;\n\nd) Buộc thôi học: áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Trường và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù.\n\n2. Hình thức kỷ luật của sinh viên từ cảnh cáo trở lên phải được ghi vào hồ sơ sinh viên. Trường hợp sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học, Trường gửi thông báo cho địa phương và gia đình sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục.\n\n[3] Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu Hiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.",
"answer": "Sinh viên vi phạm kỷ luật có thể bị ảnh hưởng đến việc xét tốt nghiệp. Cụ thể, sinh viên có thể bị khiển trách, cảnh cáo hoặc đình chỉ học tập có thời hạn tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm.\n\nNếu sinh viên bị khiển trách, sau 3 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\nNếu sinh viên bị cảnh cáo, sau 6 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\nNếu sinh viên bị đình chỉ học tập có thời hạn, khi hết thời hạn bị đình chỉ, sinh viên phải xuất trình xác nhận của địa phương (xã, phường, thị trấn nơi cư trú) về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để Trường xem xét, tiếp nhận vào học.\n\nTuy nhiên, cần lưu ý rằng các quy định về kỷ luật và xét tốt nghiệp có thể thay đổi, và sinh viên nên tham khảo các nguồn thông tin chính thức từ trường đại học để có thông tin cập nhật và chính xác.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Sinh viên vi phạm kỷ luật có thể bị ảnh hưởng đến việc xét tốt nghiệp. Cụ thể, sinh viên có thể bị khiển trách, cảnh cáo hoặc đình chỉ học tập có thời hạn tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm.\n\nNếu sinh viên bị khiển trách, sau 3 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\nNếu sinh viên bị cảnh cáo, sau 6 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ l",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_064",
"id": "v6_true_rag_064",
"query": "K51: Sinh viên vi phạm kỷ luật thì ảnh hưởng thế nào đến xét tốt nghiệp?",
"cohort": "K51",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongViThiDuaKhenThuongVaKyLuat_Dieu38",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật",
"source_pages": [
81
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu Hiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo."
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongViThiDuaKhenThuongVaKyLuat_Dieu36",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 36. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật",
"source_pages": [
79,
80
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 36. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật\n\n1. Đối với trường hợp bị khiển trách: Sau 03 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n2. Đối với trường hợp bị cảnh cáo: Sau 06 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n3. Đối với trường hợp bị đình chỉ học tập có thời hạn: Khi hết thời hạn bị đình chỉ, sinh viên phải xuất trình xác nhận của địa phương (xã, phường, thị trấn nơi cư trú) về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để Trường xem xét, tiếp nhận vào học."
},
{
"chunk_id": "K51_QuyCheDaoTaoTrinhDoCaoDangNganhGiaoDucMamNonTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu15",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp",
"source_pages": [
47,
48,
49
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K51",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\n\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;\n\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.\n\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được chuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 04 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8 và tháng 10. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n7. Sinh viên đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có 05 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8, tháng 10 và tháng 12. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n8. Quy trình xét tốt nghiệp như sau:\n\na) Trường ban hành kế hoạch xét tốt nghiệp và công bố kết quả tốt nghiệp dự kiến trên Cổng thông tin điện tử;\n\nb) Sinh viên chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến của bản thân và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót (nếu có) trong thời gian quy định. Trường hợp không phản hồi đúng thời gian quy định sẽ không được tiếp nhận giải quyết;\n\nc) Khoa/bộ môn chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến của sinh viên và phản hồi về đơn vị phụ trách đào tạo những sai sót về chuẩn xét tốt nghiệp (nếu có);\n\nd) Họp Hội đồng xét tốt nghiệp và ban hành Quyết định công nhận tốt nghiệp."
}
],
"context": "[1] Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu Hiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n[2] Điều 36. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật\n\n1. Đối với trường hợp bị khiển trách: Sau 03 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n2. Đối với trường hợp bị cảnh cáo: Sau 06 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n3. Đối với trường hợp bị đình chỉ học tập có thời hạn: Khi hết thời hạn bị đình chỉ, sinh viên phải xuất trình xác nhận của địa phương (xã, phường, thị trấn nơi cư trú) về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để Trường xem xét, tiếp nhận vào học.\n\n[3] Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\n\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;\n\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.\n\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được chuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 04 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8 và tháng 10. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ ",
"answer": "Sinh viên vi phạm kỷ luật có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau. Tuy nhiên, Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về việc sinh viên vi phạm kỷ luật thì ảnh hưởng thế nào đến xét tốt nghiệp.\n\nĐể biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể tham khảo các điều khoản liên quan trong Sổ tay sinh viên hoặc liên hệ với **các thầy cô ở Khoa hoặc phòng ban liên quan** để được hướng dẫn cụ thể.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Sinh viên vi phạm kỷ luật có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau. Tuy nhiên, Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về việc sinh viên vi phạm kỷ luật thì ảnh hưởng thế nào đến xét tốt nghiệp.\n\nĐể biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể tham khảo các điều khoản liên quan trong Sổ tay sinh viên hoặc liên hệ với **các thầy cô ở Khoa hoặc phòng ban liên quan** để được hướng dẫn cụ thể.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_039",
"id": "v6_true_rag_039",
"query": "K50: Sinh viên vi phạm kỷ luật thì ảnh hưởng thế nào đến xét tốt nghiệp?",
"cohort": "K50",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K50_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongViThiDuaKhenThuongVaKyLuat_Dieu36",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 36. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật",
"source_pages": [
82
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 36. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật\n\n1. Đối với trường hợp bị khiển trách: Sau 3 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n2. Đối với trường hợp bị cảnh cáo: Sau 6 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n3. Đối với trường hợp bị đình chỉ học tập có thời hạn: Khi hết thời hạn bị đình chỉ, sinh viên phải xuất trình xác nhận của địa phương (xã, phường, thị trấn nơi cư trú) về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để Trường xem xét, tiếp nhận vào học."
},
{
"chunk_id": "K50_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongViThiDuaKhenThuongVaKyLuat_Dieu32",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng",
"source_pages": [
78,
79,
80
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng\n\n1. Khen thưởng thường xuyên đối với các cá nhân và tập thể lớp sinh viên đạt thành tích xứng đáng để biểu dương, khen thưởng. Cụ thể:\n\na) Đoạt giải trong các cuộc thi Olympic các môn học, thi NCKH, các cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\n\nb) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, trong hoạt động thanh niên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt động trong lớp, khoa, phân hiệu, trong KTX, hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\n\nc) Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng;\n\nd) Các thành tích đặc biệt khác.\n\n2. Thi đua, khen thưởng toàn diện, định kỳ đối với cá nhân và tập thể lớp sinh viên được tiến hành vào cuối mỗi năm học. Cụ thể:\n\na) Đối với cá nhân: – Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc. – Tiêu chuẩn xếp loại: + Đạt danh hiệu sinh viên Khá: nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ khá trở lên; + Đạt danh hiệu sinh viên Giỏi: nếu xếp loại học tập từ giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện tốt trở lên; + Đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc: nếu xếp loại học tập và rèn luyện xuất sắc. Không xét khen thưởng đối với sinh viên bị kỷ luật hoặc có điểm thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới mức trung bình.\n\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên: – Danh hiệu tập thể lớp sinh viên gồm 2 loại: lớp sinh viên Tiên tiến và lớp sinh viên Xuất sắc. – Đạt danh hiệu lớp Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau: + Có từ 25% sinh viên đạt danh hiệu sinh viên Khá trở lên; + Có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Giỏi trở lên; + Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ luật từ mức Cảnh cáo trở lên; + Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ chức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua trong Nhà trường. – Đạt danh hiệu lớp sinh viên Xuất sắc nếu đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu lớp sinh viên Tiên tiến và có từ 10% sinh viên đạt danh hiệu sinh viên Giỏi trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc.\n\n3. Mức khen thưởng thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ."
},
{
"chunk_id": "K50_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiSinhVienHeChinhQuyTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongViThiDuaKhenThuongVaKyLuat_Dieu34",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm",
"source_pages": [
80,
81
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\n\n1. Những sinh viên có hành vi vi phạm thì tùy tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm sinh viên có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:\n\na) Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ, sinh viên bị nhắc nhở 3 lần trong 1 học kỳ;\n\nb) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;\n\nc) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với những sinh viên đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi phạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy trường hợp cụ thể, Hiệu trưởng căn cứ vào quy chế đào tạo để quyết định thời hạn đình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ một học kỳ, đình chỉ một năm học hoặc đình chỉ theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo;\n\nd) Buộc thôi học: áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Trường và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù.\n\n2. Hình thức kỷ luật của sinh viên từ cảnh cáo trở lên phải được ghi vào hồ sơ sinh viên. Trường hợp sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học, Trường gửi thông báo cho địa phương và gia đình sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục."
}
],
"context": "[1] Điều 36. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật\n\n1. Đối với trường hợp bị khiển trách: Sau 3 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n2. Đối với trường hợp bị cảnh cáo: Sau 6 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\n3. Đối với trường hợp bị đình chỉ học tập có thời hạn: Khi hết thời hạn bị đình chỉ, sinh viên phải xuất trình xác nhận của địa phương (xã, phường, thị trấn nơi cư trú) về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để Trường xem xét, tiếp nhận vào học.\n\n[2] Điều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng\n\n1. Khen thưởng thường xuyên đối với các cá nhân và tập thể lớp sinh viên đạt thành tích xứng đáng để biểu dương, khen thưởng. Cụ thể:\n\na) Đoạt giải trong các cuộc thi Olympic các môn học, thi NCKH, các cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\n\nb) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, trong hoạt động thanh niên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt động trong lớp, khoa, phân hiệu, trong KTX, hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\n\nc) Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng;\n\nd) Các thành tích đặc biệt khác.\n\n2. Thi đua, khen thưởng toàn diện, định kỳ đối với cá nhân và tập thể lớp sinh viên được tiến hành vào cuối mỗi năm học. Cụ thể:\n\na) Đối với cá nhân: – Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc. – Tiêu chuẩn xếp loại: + Đạt danh hiệu sinh viên Khá: nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ khá trở lên; + Đạt danh hiệu sinh viên Giỏi: nếu xếp loại học tập từ giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện tốt trở lên; + Đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc: nếu xếp loại học tập và rèn luyện xuất sắc. Không xét khen thưởng đối với sinh viên bị kỷ luật hoặc có điểm thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới mức trung bình.\n\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên: – Danh hiệu tập thể lớp sinh viên gồm 2 loại: lớp sinh viên Tiên tiến và lớp sinh viên Xuất sắc. – Đạt danh hiệu lớp Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau: + Có từ 25% sinh viên đạt danh hiệu sinh viên Khá trở lên; + Có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Giỏi trở lên; + Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ luật từ mức Cảnh cáo trở lên; + Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ chức nhiều hoạt động thi đua và tích c\n\n[3] Điều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\n\n1. Những sinh viên có hành vi vi phạm thì tùy tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm sinh viên có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:\n\na) Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ, sinh viên bị nhắc nhở 3 lần trong 1 học kỳ;\n\nb) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;\n\nc) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với những sinh viên đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi phạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy trường hợp cụ thể, Hiệu trưởng căn cứ vào quy chế đào tạo để quyết định thời hạn đình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ một học kỳ, đình chỉ một năm học hoặc đình chỉ theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo;\n\nd) Buộc thôi học: áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Trường và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù.\n\n2. Hình thức kỷ luật của sinh viên từ cảnh cáo trở lên phải được ghi vào hồ sơ sinh viên. Trường hợp sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học, Trường gửi thông báo cho địa phương và gia đình sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục.",
"answer": "Sinh viên vi phạm kỷ luật có thể bị ảnh hưởng đến việc xét tốt nghiệp. Cụ thể, sinh viên có hành vi vi phạm có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ học tập có thời hạn.\n\nĐối với trường hợp bị khiển trách, sau 3 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\nĐối với trường hợp bị cảnh cáo, sau 6 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\nĐối với trường hợp bị đình chỉ học tập có thời hạn, khi hết thời hạn bị đình chỉ, sinh viên phải xuất trình xác nhận của địa phương về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để Trường xem xét, tiếp nhận vào học.\n\nTuy nhiên, cần lưu ý rằng việc xét tốt nghiệp cũng phụ thuộc vào các yếu tố khác như điểm học tập, hoàn thành chương trình học, v.v. Vì vậy, sinh viên nên tham khảo các quy định cụ thể về xét tốt nghiệp tại trường để hiểu rõ hơn về các yêu cầu và quy trình.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Sinh viên vi phạm kỷ luật có thể bị ảnh hưởng đến việc xét tốt nghiệp. Cụ thể, sinh viên có hành vi vi phạm có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ học tập có thời hạn.\n\nĐối với trường hợp bị khiển trách, sau 3 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh viên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n\nĐối với trường hợp bị cảnh cáo, sau 6 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc khôn",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_031",
"id": "v6_true_rag_031",
"query": "K50: Trường có mấy đợt xét tốt nghiệp chính thức trong năm?",
"cohort": "K50",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K50_QuyDinhToChucDayHocVaCongNhanDatChuanDauRaNgoaiNguChoSinhVienTotNghiepCacNganhDaoTaoTrinhDoDaiHocCuaTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_KhongCoChuong_Dieu7",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp",
"source_pages": [
112
],
"source_label": "Quy định tổ chức dạy học và công nhận đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp Sinh viên đang theo học CTĐT trình độ đại học của Trường được tuyển sinh từ trước năm 2022 tiếp tục thực hiện theo quy định học và thi ngoại ngữ áp dụng cho sinh viên đào tạo hệ chính quy trình độ đại học ban hành theo Quyết định 2943/QĐ-ĐHSP ngày 02/12/2015."
},
{
"chunk_id": "K50_QuyDinhToChucDayHocVaCongNhanDatChuanDauRaNgoaiNguChoSinhVienTotNghiepCacNganhDaoTaoTrinhDoDaiHocCuaTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_KhongCoChuong_Dieu8",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 8. Tổ chức thực hiện",
"source_pages": [
112,
113,
114,
115,
116
],
"source_label": "Quy định tổ chức dạy học và công nhận đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 8. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các đơn vị liên quan thuộc Trường có trách nhiệm phổ biến rộng rãi quy định này đến sinh viên.\n\n2. Phòng Đào tạo, Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng, các khoa ngoại ngữ có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn, tư vấn cho sinh viên lựa chọn, đăng ký chương trình, lớp học phù hợp và tổ chức học và thi các ngoại ngữ theo chức năng và nhiệm vụ được giao.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần điều chỉnh, bổ sung, các đơn vị, cá nhân phản ánh về các phòng Đào tạo để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Hiệu trưởng xem xét, quyết định. HIỆU TRƯỞNG (đã ký) Huỳnh Văn Sơn BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phụ lục BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ VĂN BẰNG HOẶC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG BẬC 3 VÀ BẬC 4 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 3215/QĐ-ĐHSP ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) TT Ngôn ngữ Chứng chỉ/ Văn bằng Trình độ/Thang điểm Tương đương bậc 3 Tương đương bậc 4 Tiếng Anh TOEFL iBT 30 – 45 46 – 93 TOEFL ITP 450 – 499 IELTS 4.0 – 5.0 5.5 – 6.5 Cambridge Assessment English B1 Preliminary/ B1 Business Preliminary/ Linguaskill. Thang điểm: 140 – 159 B2 First/ B2 Business Vantage/Linguaskill. Thang điểm: 160 – 179 TOEIC (4 kỹ năng) Nghe: 275 – 399 Đọc: 275 – 384 Nói: 120 – 159 Viết: 120 – 149 Nghe: 400 – 489 Đọc: 385 – 454 Nói: 160 – 179 Viết: 150 – 179 Tiếng Pháp TCF DELF TCF: 300 – 399 Văn bằng DELF B1 TCF: 400 – 499 Văn bằng DELF B2 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 50 115 TT Ngôn ngữ Chứng chỉ/ Văn bằng Trình độ/Thang điểm Tương đương bậc 3 Tương đương bậc 4 Tiếng Trung Quốc Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) HSK bậc 3 HSK bậc 4 Tiếng Nhật Japanese Language Proficiency Test (JLPT) N4 N3 Tiếng Nga ТРКИ - Тест по русскому языку как иностранному ТРКИ-1 ТРКИ-2 Tiếng Hàn Quốc TOPIK II TOPIK II (120) TOPIK II (150) Ghi chú: Đối với một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không thông dụng khác do Hiệu trưởng quyết định. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
},
{
"chunk_id": "K50_QuyCheDaoTaoTrinhDoCaoDangNganhGiaoDucMamNonTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu15",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp",
"source_pages": [
48,
49,
50
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\n\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;\n\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.\n\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được chuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 04 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8 và tháng 10. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n7. Sinh viên đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có 05 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8, tháng 10 và tháng 12. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n8. Quy trình xét tốt nghiệp như sau:\n\na) Trường ban hành kế hoạch xét tốt nghiệp và công bố kết quả tốt nghiệp dự kiến trên Cổng thông tin điện tử;\n\nb) Sinh viên chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến của bản thân và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót (nếu có) trong thời gian quy định. Trường hợp không phản hồi đúng thời gian quy định sẽ không được tiếp nhận giải quyết;\n\nc) Khoa/bộ môn chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến của sinh viên và phản hồi về đơn vị phụ trách đào tạo những sai sót về chuẩn xét tốt nghiệp (nếu có);\n\nd) Họp Hội đồng xét tốt nghiệp và ban hành Quyết định công nhận tốt nghiệp."
}
],
"context": "[1] Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp Sinh viên đang theo học CTĐT trình độ đại học của Trường được tuyển sinh từ trước năm 2022 tiếp tục thực hiện theo quy định học và thi ngoại ngữ áp dụng cho sinh viên đào tạo hệ chính quy trình độ đại học ban hành theo Quyết định 2943/QĐ-ĐHSP ngày 02/12/2015.\n\n[2] Điều 8. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các đơn vị liên quan thuộc Trường có trách nhiệm phổ biến rộng rãi quy định này đến sinh viên.\n\n2. Phòng Đào tạo, Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng, các khoa ngoại ngữ có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn, tư vấn cho sinh viên lựa chọn, đăng ký chương trình, lớp học phù hợp và tổ chức học và thi các ngoại ngữ theo chức năng và nhiệm vụ được giao.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần điều chỉnh, bổ sung, các đơn vị, cá nhân phản ánh về các phòng Đào tạo để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Hiệu trưởng xem xét, quyết định. HIỆU TRƯỞNG (đã ký) Huỳnh Văn Sơn BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phụ lục BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ VĂN BẰNG HOẶC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG BẬC 3 VÀ BẬC 4 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 3215/QĐ-ĐHSP ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) TT Ngôn ngữ Chứng chỉ/ Văn bằng Trình độ/Thang điểm Tương đương bậc 3 Tương đương bậc 4 Tiếng Anh TOEFL iBT 30 – 45 46 – 93 TOEFL ITP 450 – 499 IELTS 4.0 – 5.0 5.5 – 6.5 Cambridge Assessment English B1 Preliminary/ B1 Business Preliminary/ Linguaskill. Thang điểm: 140 – 159 B2 First/ B2 Business Vantage/Linguaskill. Thang điểm: 160 – 179 TOEIC (4 kỹ năng) Nghe: 275 – 399 Đọc: 275 – 384 Nói: 120 – 159 Viết: 120 – 149 Nghe: 400 – 489 Đọc: 385 – 454 Nói: 160 – 179 Viết: 150 – 179 Tiếng Pháp TCF DELF TCF: 300 – 399 Văn bằng DELF B1 TCF: 400 – 499 Văn bằng DELF B2 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 50 115 TT Ngôn ngữ Chứng chỉ/ Văn bằng Trình độ/Thang điểm Tương đương bậc 3 Tương đương bậc 4 Tiếng Trung Quốc Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) HSK bậc 3 HSK bậc 4 Tiếng Nhật Japanese Language Proficiency Test (JLPT) N4 N3 Tiếng Nga ТРКИ - Тест по русскому языку как иностранному ТРКИ-1 ТРКИ-2 Tiếng Hàn Quốc TOPIK II TOPIK II (120) TOPIK II (150) Ghi chú: Đối với một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khôn\n\n[3] Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\n\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;\n\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.\n\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được chuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 04 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8 và tháng 10. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ ",
"answer": "Trường có **04 đợt xét tốt nghiệp chính thức** cho sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy, thường được tổ chức vào **tháng 3, tháng 5, tháng 8 và tháng 10**. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Trường có **04 đợt xét tốt nghiệp chính thức** cho sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy, thường được tổ chức vào **tháng 3, tháng 5, tháng 8 và tháng 10**. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_030",
"id": "v6_true_rag_030",
"query": "K50: Điều kiện công nhận tốt nghiệp gồm những gì?",
"cohort": "K50",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K50_QuyDinhToChucDayHocVaCongNhanDatChuanDauRaNgoaiNguChoSinhVienTotNghiepCacNganhDaoTaoTrinhDoDaiHocCuaTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_KhongCoChuong_Dieu2",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 2. Tổ chức kiểm tra trình độ ngoại ngữ đầu vào",
"source_pages": [
110
],
"source_label": "Quy định tổ chức dạy học và công nhận đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 2. Tổ chức kiểm tra trình độ ngoại ngữ đầu vào Bài kiểm tra trình độ ngoại ngữ đầu vào gồm kỹ năng nghe và kỹ năng đọc được xây dựng dựa trên cấu trúc đề thi tương đương trình độ bậc 3/6. Dựa trên kết quả kiểm tra, sinh viên được xếp vào các lớp học phần ngoại ngữ phù hợp theo điều kiện tiên quyết của từng học phần trong chương trình ngoại ngữ theo Điều 3 của quy định này."
},
{
"chunk_id": "K50_QuyDinhToChucDayHocVaCongNhanDatChuanDauRaNgoaiNguChoSinhVienTotNghiepCacNganhDaoTaoTrinhDoDaiHocCuaTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_KhongCoChuong_Dieu3",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 3. Tổ chức dạy học ngoại ngữ",
"source_pages": [
110,
111
],
"source_label": "Quy định tổ chức dạy học và công nhận đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 3. Tổ chức dạy học ngoại ngữ\n\n1. Chương trình ngoại ngữ bao gồm 01 trong 06 ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc.\n\n2. Chương trình ngoại ngữ được cấu trúc thành nhiều học phần, trong đó học phần cuối cùng là 4 tín chỉ. Chuẩn đầu ra của chương trình ngoại ngữ tương đương bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Số lượng học phần và tổng số tín chỉ của chương trình ngoại ngữ do các khoa ngoại ngữ phụ trách xây dựng.\n\n3. Số tín chỉ sinh viên tích lũy được từ chương trình ngoại ngữ không tính vào tổng số tín chỉ tích lũy của CTĐT.\n\n4. Bài thi kết thúc chương trình ngoại ngữ gồm 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết với định dạng tương đương với bài thi cấp chứng chỉ bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Kết quả kỳ thi sẽ được sử dụng cho việc đánh giá khả năng đáp ứng chuẩn đầu ra về ngoại ngữ để xét tốt nghiệp.\n\n5. Chương trình giảng dạy, giáo trình, tài liệu học tập học chương trình ngoại ngữ do các khoa ngoại ngữ phụ trách xây dựng, được Trường tổ chức nghiệm thu và ban hành theo quy định."
},
{
"chunk_id": "K50_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu15",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp",
"source_pages": [
23,
24,
25
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K50",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_50",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\n\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;\n\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.\n\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được chuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 03 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 5, tháng 8 và tháng 10. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n7. Sinh viên đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có 05 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8, tháng 10 và tháng 12. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n8. Quy trình xét tốt nghiệp như sau:\n\na) Trường ban hành kế hoạch xét tốt nghiệp và công bố kết quả tốt nghiệp dự kiến trên Cổng thông tin điện tử;\n\nb) Sinh viên chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến của bản thân và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót (nếu có) trong thời gian quy định. Trường hợp không phản hồi đúng thời gian quy định sẽ không được tiếp nhận giải quyết;\n\nc) Khoa chuyên môn chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến của sinh viên và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót về chuẩn xét tốt nghiệp (nếu có);\n\nd) Họp Hội đồng xét tốt nghiệp và ban hành Quyết định công nhận tốt nghiệp."
}
],
"context": "[1] Điều 2. Tổ chức kiểm tra trình độ ngoại ngữ đầu vào Bài kiểm tra trình độ ngoại ngữ đầu vào gồm kỹ năng nghe và kỹ năng đọc được xây dựng dựa trên cấu trúc đề thi tương đương trình độ bậc 3/6. Dựa trên kết quả kiểm tra, sinh viên được xếp vào các lớp học phần ngoại ngữ phù hợp theo điều kiện tiên quyết của từng học phần trong chương trình ngoại ngữ theo Điều 3 của quy định này.\n\n[2] Điều 3. Tổ chức dạy học ngoại ngữ\n\n1. Chương trình ngoại ngữ bao gồm 01 trong 06 ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc.\n\n2. Chương trình ngoại ngữ được cấu trúc thành nhiều học phần, trong đó học phần cuối cùng là 4 tín chỉ. Chuẩn đầu ra của chương trình ngoại ngữ tương đương bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Số lượng học phần và tổng số tín chỉ của chương trình ngoại ngữ do các khoa ngoại ngữ phụ trách xây dựng.\n\n3. Số tín chỉ sinh viên tích lũy được từ chương trình ngoại ngữ không tính vào tổng số tín chỉ tích lũy của CTĐT.\n\n4. Bài thi kết thúc chương trình ngoại ngữ gồm 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết với định dạng tương đương với bài thi cấp chứng chỉ bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Kết quả kỳ thi sẽ được sử dụng cho việc đánh giá khả năng đáp ứng chuẩn đầu ra về ngoại ngữ để xét tốt nghiệp.\n\n5. Chương trình giảng dạy, giáo trình, tài liệu học tập học chương trình ngoại ngữ do các khoa ngoại ngữ phụ trách xây dựng, được Trường tổ chức nghiệm thu và ban hành theo quy định.\n\n[3] Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\n\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;\n\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.\n\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được chuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 03 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 5, tháng 8 và tháng 10. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng ",
"answer": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về điều kiện công nhận tốt nghiệp cho sinh viên khóa K50. Tuy nhiên, có một số thông tin liên quan đến việc tổ chức dạy học và công nhận đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐể biết thông tin chính xác về điều kiện công nhận tốt nghiệp, bạn nên liên hệ với các thầy cô ở Khoa hoặc phòng ban liên quan để được tư vấn cụ thể.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về điều kiện công nhận tốt nghiệp cho sinh viên khóa K50. Tuy nhiên, có một số thông tin liên quan đến việc tổ chức dạy học và công nhận đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐể biết thông tin chính xác về điều kiện công nhận tốt nghiệp, bạn nên liên hệ với các thầy cô ở Khoa hoặc phòng ban liên quan để được tư vấn cụ thể.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_002",
"id": "v6_true_rag_002",
"query": "K48-K49: Sinh viên cần bao nhiêu tín chỉ trong học kỳ để được xét học bổng?",
"cohort": "K48-K49",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongINhungQuyDinhChung_Dieu2",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 2. Tín chỉ và học phần",
"source_pages": [
10,
11
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 2. Tín chỉ và học phần\n\n1. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp. Một giờ học được tính bằng 50 phút.\n\n2. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng.\n\n3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n\n4. Các loại học phần\n\na) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n\nb) Học phần tự chọn/tự chọn bắt buộc: là học phần sinh viên có thể được chọn trong nhóm học phần Khoa xác định trước nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn của ngành đào tạo;\n\nc) Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể chọn bất kỳ trong số những học phần Trường tổ chức đào tạo để tích lũy đủ số tín chỉ quy định, trừ các học phần không tính vào điểm trung bình chung như: học phần chung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh, tin học cơ bản, ngoại ngữ không chuyên…\n\nd) Học phần tiên quyết: là học phần sinh viên phải tích lũy trước khi học các học phần khác có liên quan;\n\nđ) Học phần học trước: là học phần sinh viên phải học trước khi học các học phần có liên quan;\n\ne) Học phần song hành: hai học phần được gọi là song hành khi sinh viên đăng ký học phần này thì phải bắt buộc đăng ký học phần kia;\n\ng) Học phần thay thế: là học phần được sử dụng khi một học phần không còn được tổ chức giảng dạy nữa. Học phần thay thế có khối lượng tương đương nhưng nội dung có thể khác với học phần không tổ chức giảng dạy nữa;\n\nh) Học phần tương đương: hai học phần tương đương là hai học"
},
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiiDanhGiaKetQuaHocTapVaCapBangTotNghiep_Dieu15",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp",
"source_pages": [
25,
26,
27
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\n\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;\n\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khoá được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.\n\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được chuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 03 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 5, tháng 8 và tháng 10. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n7. Sinh viên đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có 05 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8, tháng 10 và tháng 12. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n\n8. Quy trình xét tốt nghiệp như sau:\n\na) Trường ban hành kế hoạch xét tốt nghiệp và công bố kết quả tốt nghiệp dự kiến trên cổng thông tin điện tử;\n\nb) Sinh viên chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến của bản thân và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót (nếu có) trong thời gian quy định. Trường hợp không phản hồi đúng thời gian quy định sẽ không được tiếp nhận giải quyết;\n\nc) Khoa chuyên môn chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến của sinh viên và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót về chuẩn xét tốt nghiệp (nếu có);\n\nd) Họp Hội đồng xét tốt nghiệp và ban hành Quyết định công nhận tốt nghiệp."
},
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheCongTacSinhVienDoiVoiChuongTrinhDaoTaoDaiHocHeChinhQuyTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongVHocBongMienGiamHocPhiVaBaoLuuKetQua_Dieu29",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 29. Trình tự và thủ tục xét cấp học bổng",
"source_pages": [
53,
54
],
"source_label": "Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 29. Trình tự và thủ tục xét cấp học bổng\n\n1. Căn cứ vào quỹ HBKKHT toàn Trường đã xác lập và căn cứ theo tỉ lệ số sinh viên của từng khoa, từng khóa, từng ngành học, Phòng CTCT và HSSV phối hợp Phòng Kế hoạch – Tài chính xác định quỹ HBKKHT của từng ngành học cụ thể ứng với khóa học tương ứng.\n\n2. Để xét học bổng, CVHT họp lớp đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, khoa xem xét kết quả và nhập điểm rèn luyện vào phần mềm, nộp bảng tổng hợp đánh giá kết quả rèn luyện về Phòng CTCT và HSSV theo thời gian quy định.\n\n3. Căn cứ vào kết quả cập nhật điểm và khóa điểm do Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng thực hiện, Phòng CTCT và HSSV đối chiếu và sử dụng làm cơ sở để xét học bổng.\n\n4. Học bổng được phân bổ theo thứ tự điểm học bổng giảm dần từ cao xuống thấp cho đến hết quỹ học bổng của mỗi ngành học của một khóa học cụ thể.\n\na) Trường hợp sinh viên có điểm học bổng bằng nhau và kinh phí không đủ cấp cho tất cả, Trường sẽ ưu tiên xét cấp cho sinh viên có điểm học tập cao hơn;\n\nb) Trường hợp có những sinh viên có điểm học tập và điểm rèn luyện bằng nhau, Phòng CTCT và HSSV sẽ phân bổ học bổng theo tỉ lệ số tín chỉ. Trường hợp tất cả sinh viên đủ điều kiện trong một ngành học đã nhận đủ học bổng mà quỹ còn dư, Phòng CTCT và HSSV sẽ điều phối nguồn quỹ này cho các ngành học/khoa khác có sinh viên đủ tiêu chuẩn cho đến khi hết nguồn quỹ HBKKHT của toàn Trường.\n\n5. Việc chi trả HBKKHT theo quyết định của Hiệu trưởng qua tài khoản cá nhân sinh viên đã đăng ký do Phòng Kế hoạch – Tài chính thực hiện."
}
],
"context": "[1] Điều 2. Tín chỉ và học phần\n\n1. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp. Một giờ học được tính bằng 50 phút.\n\n2. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng.\n\n3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n\n4. Các loại học phần\n\na) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n\nb) Học phần tự chọn/tự chọn bắt buộc: là học phần sinh viên có thể được chọn trong nhóm học phần Khoa xác định trước nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn của ngành đào tạo;\n\nc) Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể chọn bất kỳ trong số những học phần Trường tổ chức đào tạo để tích lũy đủ số tín chỉ quy định, trừ các học phần không tính vào điểm trung bình chung như: học phần chung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh, tin học cơ bản, ngoại ngữ không chuyên…\n\nd) Học phần tiên quyết: là học phần sinh viên phải tích lũy trước khi học các học phần khác có liên quan;\n\nđ) Học phần học trước: là học phần sinh viên phải học trước khi học các học phần có liên quan;\n\ne) Học phần song hành: hai học phần được gọi là song hành khi sinh viên đăng ký học phần này thì phải bắt buộc đăng ký học phần kia;\n\ng) Học phần thay thế: là học phần được sử dụng khi một học phần không còn được tổ chức giảng dạy nữa. Học phần thay thế có khối lượng tương đương nhưng nội dung có thể khác với h\n\n[2] Điều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\n\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;\n\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khoá được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.\n\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được chuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 03 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 5, tháng 8 và tháng 10. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng \n\n[3] Điều 29. Trình tự và thủ tục xét cấp học bổng\n\n1. Căn cứ vào quỹ HBKKHT toàn Trường đã xác lập và căn cứ theo tỉ lệ số sinh viên của từng khoa, từng khóa, từng ngành học, Phòng CTCT và HSSV phối hợp Phòng Kế hoạch – Tài chính xác định quỹ HBKKHT của từng ngành học cụ thể ứng với khóa học tương ứng.\n\n2. Để xét học bổng, CVHT họp lớp đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, khoa xem xét kết quả và nhập điểm rèn luyện vào phần mềm, nộp bảng tổng hợp đánh giá kết quả rèn luyện về Phòng CTCT và HSSV theo thời gian quy định.\n\n3. Căn cứ vào kết quả cập nhật điểm và khóa điểm do Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng thực hiện, Phòng CTCT và HSSV đối chiếu và sử dụng làm cơ sở để xét học bổng.\n\n4. Học bổng được phân bổ theo thứ tự điểm học bổng giảm dần từ cao xuống thấp cho đến hết quỹ học bổng của mỗi ngành học của một khóa học cụ thể.\n\na) Trường hợp sinh viên có điểm học bổng bằng nhau và kinh phí không đủ cấp cho tất cả, Trường sẽ ưu tiên xét cấp cho sinh viên có điểm học tập cao hơn;\n\nb) Trường hợp có những sinh viên có điểm học tập và điểm rèn luyện bằng nhau, Phòng CTCT và HSSV sẽ phân bổ học bổng theo tỉ lệ số tín chỉ. Trường hợp tất cả sinh viên đủ điều kiện trong một ngành học đã nhận đủ học bổng mà quỹ còn dư, Phòng CTCT và HSSV sẽ điều phối nguồn quỹ này cho các ngành học/khoa khác có sinh viên đủ tiêu chuẩn cho đến khi hết nguồn quỹ HBKKHT của toàn Trường.\n\n5. Việc chi trả HBKKHT theo quyết định của Hiệu trưởng qua tài khoản cá nhân sinh viên đã đăng ký do Phòng Kế hoạch – Tài chính thực hiện.",
"answer": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về số tín chỉ cần thiết trong học kỳ để được xét học bổng. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo các quy định về học bổng và tín chỉ trong các nguồn khác của trường để có thông tin chính xác. Hãy liên hệ các thầy cô ở Khoa hoặc phòng ban liên quan để được tư vấn cụ thể về vấn đề này.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về số tín chỉ cần thiết trong học kỳ để được xét học bổng. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo các quy định về học bổng và tín chỉ trong các nguồn khác của trường để có thông tin chính xác. Hãy liên hệ các thầy cô ở Khoa hoặc phòng ban liên quan để được tư vấn cụ thể về vấn đề này.\n\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_ready": true
},
{
"cache_key": "v6_true_rag_007",
"id": "v6_true_rag_007",
"query": "K48-K49: Thời gian học tập tối đa của chương trình đại học là bao nhiêu năm?",
"cohort": "K48-K49",
"eval_type": "true_rag",
"eval_bucket": "true_rag",
"content_type": "regulation_sections",
"ground_truth": "",
"status": "answered",
"error_type": null,
"error_message": null,
"intent": "regulation_query",
"strategy": "semantic_filtered",
"llm_called": true,
"model_used": "llama-3.3-70b-versatile",
"citation_count": 3,
"citations": [
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongINhungQuyDinhChung_Dieu3",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập",
"source_pages": [
11,
12,
13
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập\n\n1. CTĐT là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết kế và tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đào tạo. CTĐT bao gồm mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá đối với môn học, ngành học, trình độ đào tạo phù hợp với chuẩn nghề nghiệp và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.\n\n2. CTĐT được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các học phần, trong đó phải có đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong trường hợp đào tạo song ngành hoặc ngành chính – ngành phụ, CTĐT phải thể hiện rõ khối lượng học tập chung và riêng theo từng ngành.\n\n3. Nội dung, chuẩn đầu ra của CTĐT áp dụng chung đối với các hình thức đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng người học khác nhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành khác, khối lượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong CTĐT trước.\n\n4. CTĐT được công khai đối với người học trước khi tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học; những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến CTĐT được thực hiện theo quy định hiện hành và công bố trước khi áp dụng, không gây tác động bất lợi cho sinh viên.\n\n5. Khối lượng của mỗi CTĐT trình độ đại học được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n6. Thời gian học tập chuẩn toàn khoá và thời gian học tập tối đa của CTĐT\n\na) Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đối với hình thức đào tạo chính quy được quy định như sau: Chương trình đào tạo Thời gian học tập chuẩn Thời gian học tập tối đa Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất 4 năm học 8 năm học Đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học 1,5 năm học 3 năm học Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học 2,5 năm học 5 năm học Đào tạo liên thông trình độ đại học đối với người đã có một bằng đại học 2 năm học 4 năm học\n\nb) Thời gian học tập chuẩn toàn khoá và thời gian học tập tối đa đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học được quy định như sau: Chương trình đào tạo Thời gian học tập chuẩn Thời gian học tập tối đa Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất 5 năm học 9 năm học Đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học 2 năm học 4 năm học Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học 3 năm học 6 năm học Đào tạo liên thông trình độ đại học đối với người đã có một bằng đại học 2,5 năm học 5 năm học BẢNG/DANH SÁCH CHUẨN HÓA TỪ NGUỒN: Bảng: Thời gian học tập chuẩn và tối đa Phạm vi áp dụng: Theo hình thức đào tạo được nêu trong điều khoản nguồn. | Chương trình đào tạo | Thời gian học tập chuẩn | Thời gian học tập tối đa | | --- | --- | --- | | Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất | 4 năm học | 8 năm học | | Đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học | 1,5 năm học | 3 năm học | | Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học | 2,5 năm học | 5 năm học | | Đào tạo liên thông trình độ đại học đối với người đã có một bằng đại học | 2 năm học | 4 năm học |"
},
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiLapKeHoachToChucGiangDayVaHocTap_Dieu7",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập",
"source_pages": [
14,
15
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện các CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính quy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc thời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được công bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy và học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt học phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ. Kế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin cần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và đăng ký học tập.\n\n4. Thời khoá biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học của từng lớp thuộc các khoá học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày.\n\n5. Việc phân bổ các học kỳ\n\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức thêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có điều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt;\n\nb) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, thời gian tổ chức các học kỳ sẽ được quy định theo từng lớp học và được thông báo trước khi bắt đầu khóa học."
},
{
"chunk_id": "K48-49_QuyCheDaoTaoTrinhDoDaiHocTaiTruongDaiHocSuPhamThanhPhoHoChiMinh_ChuongIiLapKeHoachToChucGiangDayVaHocTap_Dieu9",
"chunk_type": "regulation",
"title": "Điều 9. Tổ chức đăng ký học tập",
"source_pages": [
17,
18
],
"source_label": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",
"source_url": null,
"cohort": "K48-K49",
"document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48_49",
"source_section": null,
"applicability": null,
"distance": null,
"rerank": null,
"retrieval_purpose": "regulation_query",
"content": "Điều 9. Tổ chức đăng ký học tập\n\n1. Đối với hình thức đào tạo chính quy\n\na) Trong học kỳ đầu tiên của khóa học, sinh viên học tập theo thời khóa biểu do Trường ấn định nhằm đảm bảo kế hoạch học tập của CTĐT đã được ban hành;\n\nb) Từ học kỳ thứ hai của khóa học, sinh viên phải tự đăng ký các học phần trên hệ thống đăng ký học tập của Trường theo kế hoạch được ban hành. Các học phần được đăng ký bao gồm: học phần mới, học phần chưa đạt (để học lại), học phần đã đạt để cải thiện điểm (nếu có) đáp ứng điều kiện đăng ký của mỗi học phần trong danh sách học phần được mở;\n\nc) Lịch đăng ký học phần được công bố chậm nhất 01 tuần trước khi bắt đầu mở hệ thống đăng ký;\n\nd) Thủ tục, quy trình và thao tác đăng ký học phần được hướng dẫn cụ thể tại Cổng thông tin điện tử của Trường;\n\nđ) Việc rút bớt học phần đã đăng ký được thực hiện trong thời hạn theo thông báo của Trường và phải đảm bảo được khối lượng tối thiểu quy định tại Điểm e khoản này. Sau thời hạn được phép rút bớt học phần, danh sách lớp học phần vẫn được giữ nguyên; nếu sinh viên không đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học.\n\ne) Giới hạn khối lượng học tập của sinh viên trong mỗi học kỳ chính nằm trong khung như sau: − Khối lượng tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn của CTĐT đã được ban hành; − Khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn của CTĐT đã được ban hành.\n\n2. Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học\n\na) Sinh viên học tập theo thời khóa biểu do Trường sắp xếp nhằm đảm bảo kế hoạch học tập của CTĐT đã được ban hành;\n\nb) Căn cứ vào danh sách học phần được mở theo thông báo của Trường và điều kiện đăng ký của mỗi học phần, sinh viên đăng ký học lại các học phần chưa đạt, một số học phần đã đạt để cải thiện điểm (nếu có) và một số học phần học vượt nhằm đẩy nhanh tiến độ học tập nhưng phải phù hợp với quy định tại Điểm e khoản 1 Điều này;\n\nc) Sinh viên học theo hình thức vừa làm vừa học có thể đăng ký học một số học phần được tổ chức đào tạo theo hình thức chính quy nhưng phải phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này."
}
],
"context": "[1] Điều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập\n\n1. CTĐT là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết kế và tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đào tạo. CTĐT bao gồm mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá đối với môn học, ngành học, trình độ đào tạo phù hợp với chuẩn nghề nghiệp và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.\n\n2. CTĐT được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các học phần, trong đó phải có đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong trường hợp đào tạo song ngành hoặc ngành chính – ngành phụ, CTĐT phải thể hiện rõ khối lượng học tập chung và riêng theo từng ngành.\n\n3. Nội dung, chuẩn đầu ra của CTĐT áp dụng chung đối với các hình thức đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng người học khác nhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành khác, khối lượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong CTĐT trước.\n\n4. CTĐT được công khai đối với người học trước khi tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học; những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến CTĐT được thực hiện theo quy định hiện hành và công bố trước khi áp dụng, không gây tác động bất lợi cho sinh viên.\n\n5. Khối lượng của mỗi CTĐT trình độ đại học được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n6. Thời gian học tập chuẩn toàn khoá và thời gian học tập tối đa của CTĐT\n\na) Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đối với hình thức đào tạo chính quy được quy định như sau: Chương trình đào tạo Thời gian học tập chuẩn Thời gian học tập tối đa Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất 4 năm học 8 năm học Đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học 1,5 năm học 3 năm học Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học 2,5 năm học 5 năm học Đào tạo liên thông trình độ đại học đối với người đã có một bằng đại học 2 năm học 4\n\n[2] Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện các CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính quy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc thời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được công bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy và học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt học phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ. Kế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin cần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và đăng ký học tập.\n\n4. Thời khoá biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học của từng lớp thuộc các khoá học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày.\n\n5. Việc phân bổ các học kỳ\n\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức thêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có điều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt;\n\nb) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, thời gian tổ chức các học kỳ sẽ được quy định theo từng lớp học và được thông báo trước khi bắt đầu khóa học.\n\n[3] Điều 9. Tổ chức đăng ký học tập\n\n1. Đối với hình thức đào tạo chính quy\n\na) Trong học kỳ đầu tiên của khóa học, sinh viên học tập theo thời khóa biểu do Trường ấn định nhằm đảm bảo kế hoạch học tập của CTĐT đã được ban hành;\n\nb) Từ học kỳ thứ hai của khóa học, sinh viên phải tự đăng ký các học phần trên hệ thống đăng ký học tập của Trường theo kế hoạch được ban hành. Các học phần được đăng ký bao gồm: học phần mới, học phần chưa đạt (để học lại), học phần đã đạt để cải thiện điểm (nếu có) đáp ứng điều kiện đăng ký của mỗi học phần trong danh sách học phần được mở;\n\nc) Lịch đăng ký học phần được công bố chậm nhất 01 tuần trước khi bắt đầu mở hệ thống đăng ký;\n\nd) Thủ tục, quy trình và thao tác đăng ký học phần được hướng dẫn cụ thể tại Cổng thông tin điện tử của Trường;\n\nđ) Việc rút bớt học phần đã đăng ký được thực hiện trong thời hạn theo thông báo của Trường và phải đảm bảo được khối lượng tối thiểu quy định tại Điểm e khoản này. Sau thời hạn được phép rút bớt học phần, danh sách lớp học phần vẫn được giữ nguyên; nếu sinh viên không đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học.\n\ne) Giới hạn khối lượng học tập của sinh viên trong mỗi học kỳ chính nằm trong khung như sau: − Khối lượng tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn của CTĐT đã được ban hành; − Khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn của CTĐT đã được ban hành.\n\n2. Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học\n\na) Sinh viên học tập theo thời khóa biểu do Trường sắp xếp nhằm đảm bảo kế hoạch học tập của CTĐT đã được ban hành;\n\nb) Căn cứ vào danh sách học phần được mở theo thông báo của Trường và điều kiện đăng ký của mỗi học phần, sinh viên đăng ký học lại các học phần chưa đạt, một số học phần đã đạt để cải thiện điểm (nếu có) và một số học phần học vượt nhằm đẩy nhanh tiến độ học tập nhưng phải phù hợp với quy định tại Điểm e khoản 1 Điều này;\n\nc) Sinh viên học theo hình thức vừa làm vừa học có thể đăng ký học một số ",
"answer": "Thời gian học tập tối đa của chương trình đào tạo đại học là **8 năm học**. Thông tin này được quy định trong bảng thời gian học tập chuẩn và tối đa của chương trình đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng cho khóa K48-K49. Cụ thể, thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đối với hình thức đào tạo chính quy được quy định như sau:\n- Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất: **4 năm học** (thời gian chuẩn) và **8 năm học** (thời gian tối đa).\n- Thời gian học tập này áp dụng cho sinh viên theo học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, bắt đầu từ khóa K48-K49.\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, bạn hãy nhấn nút 👎 bên dưới để báo lại cho Ban quản trị cập nhật nhé!*",
"answer_preview": "Thời gian học tập tối đa của chương trình đào tạo đại học là **8 năm học**. Thông tin này được quy định trong bảng thời gian học tập chuẩn và tối đa của chương trình đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng cho khóa K48-K49. Cụ thể, thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đối với hình thức đào tạo chính quy được quy định như sau:\n- Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất: **4 năm học** (thời gian chuẩn) và **8 năm học** (thời gian tối đa).\n- Thời gian học tập này áp dụng cho sinh viên theo học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, bắt đầu từ khóa K48-K49.\n*💡 Lưu ý: Đây là quy chế quan trọng. Nếu hướng dẫn này chưa rõ ràng hoặc có sai sót, ",
"answer_ready": true
}
]
}