[ { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong1_Dieu1", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định chung về tổ chức và quản lý đào tạo trình\nđộ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây\ngọi tắt là Trường), bao gồm: CTĐT và thời gian học tập; hình thức và\nphương thức tổ chức đào tạo; lập kế hoạch và tổ chức giảng dạy; đánh giá\nkết quả học tập và cấp bằng tốt nghiệp; những quy định khác đối với sinh\nviên của Trường.\n2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường,\ncác tổ chức, cá nhân liên quan trong đào tạo trình độ đại học theo hình\nthức chính quy và hình thức vừa làm vừa học tại Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định chung về tổ chức và quản lý đào tạo trình\nđộ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây\ngọi tắt là Trường), bao gồm: CTĐT và thời gian học tập; hình thức và\nphương thức tổ chức đào tạo; lập kế hoạch và tổ chức giảng dạy; đánh giá\nkết quả học tập và cấp bằng tốt nghiệp; những quy định khác đối với sinh\nviên của Trường.\n2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường,\ncác tổ chức, cá nhân liên quan trong đào tạo trình độ đại học theo hình\nthức chính quy và hình thức vừa làm vừa học tại Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 1.", "title": "Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 8 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong1_Dieu2", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Tín chỉ và học phần\nNội dung:\nĐiều 2. Tín chỉ và học phần\n1. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên.\nMột tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học,\nchuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm,\nthảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45\ngiờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, làm đồ án, khóa luận tốt\nnghiệp. Một giờ học được tính bằng 50 phút.\n2. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện\ncho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Từng học phần được ký\nhiệu bằng một mã số riêng.\n3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín\nchỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách\nthức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí\nnghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Các loại học phần\na) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến\nthức chính yếu bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\nb) Học phần tự chọn/tự chọn bắt buộc: là học phần sinh viên có thể\nđược chọn trong nhóm học phần khoa xác định trước nhằm đa dạng hoá\nhướng chuyên môn của ngành đào tạo;\nc) Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể chọn bất kỳ\ntrong số những học phần Trường tổ chức đào tạo để tích lũy đủ số tín chỉ\nquy định, trừ các học phần không tính vào điểm trung bình chung như:\nhọc phần chung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh,\ntin học cơ bản, ngoại ngữ không chuyên…;\nd) Học phần tiên quyết: là học phần sinh viên phải tích lũy trước khi\nhọc các học phần khác có liên quan;\nđ) Học phần học trước: là học phần sinh viên phải học trước khi học\ncác học phần có liên quan;\ne) Học phần song hành: hai học phần được gọi là song hành khi sinh\nviên đăng ký học phần này thì phải bắt buộc đăng ký học phần kia;\ng) Học phần thay thế: là học phần được sử dụng khi một học phần\nkhông còn được tổ chức giảng dạy nữa. Học phần thay thế có khối lượng\ntương đương nhưng nội dung có thể khác với học phần không tổ chức\ngiảng dạy nữa;\nh) Học phần tương đương: hai học phần tương đương là hai học\nphần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nđược một học phần thì xem như đã tích lũy được tất cả các học phần\ntương đương với nó.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Tín chỉ và học phần\nNội dung:\nĐiều 2. Tín chỉ và học phần\n1. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên.\nMột tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học,\nchuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm,\nthảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45\ngiờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, làm đồ án, khóa luận tốt\nnghiệp. Một giờ học được tính bằng 50 phút.\n2. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện\ncho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Từng học phần được ký\nhiệu bằng một mã số riêng.\n3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín\nchỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách\nthức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí\nnghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Các loại học phần\na) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến\nthức chính yếu bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\nb) Học phần tự chọn/tự chọn bắt buộc: là học phần sinh viên có thể\nđược chọn trong nhóm học phần khoa xác định trước nhằm đa dạng hoá\nhướng chuyên môn của ngành đào tạo;\nc) Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể chọn bất kỳ\ntrong số những học phần Trường tổ chức đào tạo để tích lũy đủ số tín chỉ\nquy định, trừ các học phần không tính vào điểm trung bình chung như:\nhọc phần chung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh,\ntin học cơ bản, ngoại ngữ không chuyên…;\nd) Học phần tiên quyết: là học phần sinh viên phải tích lũy trước khi\nhọc các học phần khác có liên quan;\nđ) Học phần học trước: là học phần sinh viên phải học trước khi học\ncác học phần có liên quan;\ne) Học phần song hành: hai học phần được gọi là song hành khi sinh\nviên đăng ký học phần này thì phải bắt buộc đăng ký học phần kia;\ng) Học phần thay thế: là học phần được sử dụng khi một học phần\nkhông còn được tổ chức giảng dạy nữa. Học phần thay thế có khối lượng\ntương đương nhưng nội dung có thể khác với học phần không tổ chức\ngiảng dạy nữa;\nh) Học phần tương đương: hai học phần tương đương là hai học\nphần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nđược một học phần thì xem như đã tích lũy được tất cả các học phần\ntương đương với nó.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 2.", "title": "Tín chỉ và học phần", "source_pages": [ 8, 9 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong1_Dieu3", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Chương trình đào tạo và thời gian học tập\nNội dung:\nĐiều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập\n1. CTĐT là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết\nkế và tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đào tạo. CTĐT bao gồm\nmục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương\npháp và hình thức đánh giá đối với môn học, ngành học, trình độ đào tạo\nphù hợp với chuẩn nghề nghiệp và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.\n2. CTĐT được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các học\nphần, trong đó phải có đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn CTĐT\ntheo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong trường hợp\n10 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđào tạo song ngành hoặc ngành chính – ngành phụ, CTĐT phải thể hiện\nrõ khối lượng học tập chung và riêng theo từng ngành.\n3. Nội dung, chuẩn đầu ra của CTĐT áp dụng chung đối với các\nhình thức đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng người học\nkhác nhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành khác,\nkhối lượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc\nchuyển đổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong CTĐT trước.\n4. CTĐT được công khai đối với người học trước khi tuyển sinh và\nkhi bắt đầu khóa học; những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến CTĐT\nđược thực hiện theo quy định hiện hành và công bố trước khi áp dụng,\nkhông gây tác động bất lợi cho sinh viên.\n5. Khối lượng của mỗi CTĐT trình độ đại học được thực hiện theo\ncác quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n6. Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa của\nCTĐT1\na) Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đối\nvới hình thức đào tạo chính quy được quy định như sau:\nChương trình đào tạo\nThời gian\nhọc tập chuẩn\nThời gian\nhọc tập tối đa\nĐào tạo đại học cấp bằng thứ nhất\n04 năm học\n08 năm học\nĐào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng\nlên trình độ đại học\n1,5 năm học\n03 năm học\nĐào tạo liên thông từ trình độ trung cấp\nlên trình độ đại học\n2,5 năm học\n05 năm học\nĐào tạo liên thông trình độ đại học đối\nvới người đã có một bằng đại học\n02 năm học\n04 năm học\n1 Khoản này đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024\ncủa Hiệu trưởng về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định\nsố 1410/QĐ-ĐHSP ngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“a) Thời gian học tập chuẩn toàn khoá và thời gian học tập tối đa đối với hình thức đào tạo chính quy và đào tạo\nvừa làm vừa học được quy định như sau:\nHình thức đào tạo\nThời gian\nhọc tập chuẩn\nThời gian\nhọc tập tối đa\nChính quy\n04 năm học\n06 năm học\nVừa làm vừa học\n05 năm học\n7,5 năm học\nb) Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn\nthành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối\nlượng được miễn trừ.”\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đối\nvới hình thức đào tạo vừa làm vừa học được quy định như sau:\nChương trình đào tạo\nThời gian\nhọc tập chuẩn\nThời gian\nhọc tập tối đa\nĐào tạo đại học cấp bằng thứ nhất\n05 năm học\n09 năm học\nĐào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng\nlên trình độ đại học\n02 năm học\n04 năm học\nĐào tạo liên thông từ trình độ trung cấp\nlên trình độ đại học\n03 năm học\n06 năm học\nĐào tạo liên thông trình độ đại học đối\nvới người đã có một bằng đại học\n2,5 năm học\n05 năm học\nBẢNG/DANH SÁCH CHUẨN HÓA TỪ NGUỒN:\n\nBảng: Thời gian học tập chuẩn và tối đa\nPhạm vi áp dụng: Áp dụng cho hình thức đào tạo chính quy.\n| Chương trình đào tạo | Thời gian học tập chuẩn | Thời gian học tập tối đa |\n| --- | --- | --- |\n| Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất | 04 năm học | 08 năm học |\n| Đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học | 1,5 năm học | 03 năm học |\n| Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học | 2,5 năm học | 05 năm học |\n| Đào tạo liên thông trình độ đại học đối với người đã có một bằng đại học | 02 năm học | 04 năm học |\n\nBảng: Thời gian học tập chuẩn và tối đa\nPhạm vi áp dụng: Áp dụng cho hình thức đào tạo vừa làm vừa học.\n| Chương trình đào tạo | Thời gian học tập chuẩn | Thời gian học tập tối đa |\n| --- | --- | --- |\n| Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất | 05 năm học | 09 năm học |\n| Đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học | 02 năm học | 04 năm học |\n| Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học | 03 năm học | 06 năm học |\n| Đào tạo liên thông trình độ đại học đối với người đã có một bằng đại học | 2,5 năm học | 05 năm học |", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Chương trình đào tạo và thời gian học tập\nNội dung:\nĐiều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập\n1. CTĐT là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết\nkế và tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đào tạo. CTĐT bao gồm\nmục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương\npháp và hình thức đánh giá đối với môn học, ngành học, trình độ đào tạo\nphù hợp với chuẩn nghề nghiệp và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.\n2. CTĐT được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các học\nphần, trong đó phải có đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn CTĐT\ntheo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong trường hợp\n10 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđào tạo song ngành hoặc ngành chính – ngành phụ, CTĐT phải thể hiện\nrõ khối lượng học tập chung và riêng theo từng ngành.\n3. Nội dung, chuẩn đầu ra của CTĐT áp dụng chung đối với các\nhình thức đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng người học\nkhác nhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành khác,\nkhối lượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc\nchuyển đổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong CTĐT trước.\n4. CTĐT được công khai đối với người học trước khi tuyển sinh và\nkhi bắt đầu khóa học; những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến CTĐT\nđược thực hiện theo quy định hiện hành và công bố trước khi áp dụng,\nkhông gây tác động bất lợi cho sinh viên.\n5. Khối lượng của mỗi CTĐT trình độ đại học được thực hiện theo\ncác quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n6. Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa của\nCTĐT1\na) Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đối\nvới hình thức đào tạo chính quy được quy định như sau:\nChương trình đào tạo\nThời gian\nhọc tập chuẩn\nThời gian\nhọc tập tối đa\nĐào tạo đại học cấp bằng thứ nhất\n04 năm học\n08 năm học\nĐào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng\nlên trình độ đại học\n1,5 năm học\n03 năm học\nĐào tạo liên thông từ trình độ trung cấp\nlên trình độ đại học\n2,5 năm học\n05 năm học\nĐào tạo liên thông trình độ đại học đối\nvới người đã có một bằng đại học\n02 năm học\n04 năm học\n1 Khoản này đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024\ncủa Hiệu trưởng về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định\nsố 1410/QĐ-ĐHSP ngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“a) Thời gian học tập chuẩn toàn khoá và thời gian học tập tối đa đối với hình thức đào tạo chính quy và đào tạo\nvừa làm vừa học được quy định như sau:\nHình thức đào tạo\nThời gian\nhọc tập chuẩn\nThời gian\nhọc tập tối đa\nChính quy\n04 năm học\n06 năm học\nVừa làm vừa học\n05 năm học\n7,5 năm học\nb) Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn\nthành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối\nlượng được miễn trừ.”\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đối\nvới hình thức đào tạo vừa làm vừa học được quy định như sau:\nChương trình đào tạo\nThời gian\nhọc tập chuẩn\nThời gian\nhọc tập tối đa\nĐào tạo đại học cấp bằng thứ nhất\n05 năm học\n09 năm học\nĐào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng\nlên trình độ đại học\n02 năm học\n04 năm học\nĐào tạo liên thông từ trình độ trung cấp\nlên trình độ đại học\n03 năm học\n06 năm học\nĐào tạo liên thông trình độ đại học đối\nvới người đã có một bằng đại học\n2,5 năm học\n05 năm học\nBẢNG/DANH SÁCH CHUẨN HÓA TỪ NGUỒN:\n\nBảng: Thời gian học tập chuẩn và tối đa\nPhạm vi áp dụng: Áp dụng cho hình thức đào tạo chính quy.\n| Chương trình đào tạo | Thời gian học tập chuẩn | Thời gian học tập tối đa |\n| --- | --- | --- |\n| Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất | 04 năm học | 08 năm học |\n| Đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học | 1,5 năm học | 03 năm học |\n| Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học | 2,5 năm học | 05 năm học |\n| Đào tạo liên thông trình độ đại học đối với người đã có một bằng đại học | 02 năm học | 04 năm học |\n\nBảng: Thời gian học tập chuẩn và tối đa\nPhạm vi áp dụng: Áp dụng cho hình thức đào tạo vừa làm vừa học.\n| Chương trình đào tạo | Thời gian học tập chuẩn | Thời gian học tập tối đa |\n| --- | --- | --- |\n| Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất | 05 năm học | 09 năm học |\n| Đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học | 02 năm học | 04 năm học |\n| Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học | 03 năm học | 06 năm học |\n| Đào tạo liên thông trình độ đại học đối với người đã có một bằng đại học | 2,5 năm học | 05 năm học |", "tables": [ { "table_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong1_Dieu3_study_duration_chinh_quy", "table_name": "Thời gian học tập chuẩn và tối đa", "table_kind": "study_duration", "applicability": "Áp dụng cho hình thức đào tạo chính quy.", "columns": [ "Chương trình đào tạo", "Thời gian học tập chuẩn", "Thời gian học tập tối đa" ], "rows": [ { "Chương trình đào tạo": "Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất", "Thời gian học tập chuẩn": "04 năm học", "Thời gian học tập tối đa": "08 năm học" }, { "Chương trình đào tạo": "Đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học", "Thời gian học tập chuẩn": "1,5 năm học", "Thời gian học tập tối đa": "03 năm học" }, { "Chương trình đào tạo": "Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học", "Thời gian học tập chuẩn": "2,5 năm học", "Thời gian học tập tối đa": "05 năm học" }, { "Chương trình đào tạo": "Đào tạo liên thông trình độ đại học đối với người đã có một bằng đại học", "Thời gian học tập chuẩn": "02 năm học", "Thời gian học tập tối đa": "04 năm học" } ] }, { "table_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong1_Dieu3_study_duration_vua_lam_vua_hoc", "table_name": "Thời gian học tập chuẩn và tối đa", "table_kind": "study_duration", "applicability": "Áp dụng cho hình thức đào tạo vừa làm vừa học.", "columns": [ "Chương trình đào tạo", "Thời gian học tập chuẩn", "Thời gian học tập tối đa" ], "rows": [ { "Chương trình đào tạo": "Đào tạo đại học cấp bằng thứ nhất", "Thời gian học tập chuẩn": "05 năm học", "Thời gian học tập tối đa": "09 năm học" }, { "Chương trình đào tạo": "Đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học", "Thời gian học tập chuẩn": "02 năm học", "Thời gian học tập tối đa": "04 năm học" }, { "Chương trình đào tạo": "Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học", "Thời gian học tập chuẩn": "03 năm học", "Thời gian học tập tối đa": "06 năm học" }, { "Chương trình đào tạo": "Đào tạo liên thông trình độ đại học đối với người đã có một bằng đại học", "Thời gian học tập chuẩn": "2,5 năm học", "Thời gian học tập tối đa": "05 năm học" } ] } ], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 3.", "title": "Chương trình đào tạo và thời gian học tập", "source_pages": [ 9, 10, 11 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": true, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong1_Dieu4", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Phương thức tổ chức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 4. Phương thức tổ chức đào tạo\n1. Đào tạo theo tín chỉ\na) Tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích\nlũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện CTĐT theo kế hoạch học tập\ncủa cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của Trường;\nb) Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải đăng ký học lại\nhọc phần đó hoặc một học phần tương đương theo quy định trong CTĐT,\nhoặc một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy;\nc) Sinh viên không đạt một học phần tự chọn bắt buộc sẽ phải đăng\nký học lại chính học phần đó hoặc một học phần khác thuộc cùng nhóm\nhọc phần tự chọn bắt buộc theo quy định trong CTĐT, hoặc một học phần\nthay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy;\nd) Sinh viên không đạt một học phần tự chọn tự do sẽ phải đăng ký\nhọc lại học phần đó hoặc có thể chọn đăng ký học một học phần khác\ntheo quy định trong CTĐT.\n2. Trường áp dụng thống nhất phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ\nđối với hình thức đào tạo chính quy và hình thức đào tạo vừa làm vừa học.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Phương thức tổ chức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 4. Phương thức tổ chức đào tạo\n1. Đào tạo theo tín chỉ\na) Tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích\nlũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện CTĐT theo kế hoạch học tập\ncủa cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của Trường;\nb) Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải đăng ký học lại\nhọc phần đó hoặc một học phần tương đương theo quy định trong CTĐT,\nhoặc một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy;\nc) Sinh viên không đạt một học phần tự chọn bắt buộc sẽ phải đăng\nký học lại chính học phần đó hoặc một học phần khác thuộc cùng nhóm\nhọc phần tự chọn bắt buộc theo quy định trong CTĐT, hoặc một học phần\nthay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy;\nd) Sinh viên không đạt một học phần tự chọn tự do sẽ phải đăng ký\nhọc lại học phần đó hoặc có thể chọn đăng ký học một học phần khác\ntheo quy định trong CTĐT.\n2. Trường áp dụng thống nhất phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ\nđối với hình thức đào tạo chính quy và hình thức đào tạo vừa làm vừa học.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 4.", "title": "Phương thức tổ chức đào tạo", "source_pages": [ 11 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong1_Dieu5", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\n12 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn vị\nphụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n3. Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\n12 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn vị\nphụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n3. Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 5.", "title": "Hình thức đào tạo", "source_pages": [ 11, 12 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong1_Dieu6", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Liên kết đào tạo\nNội dung:\nĐiều 6. Liên kết đào tạo\nLiên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa\nhọc theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\ncủa Luật Giáo dục đại học và được tổ chức thực hiện theo quy định về\nliên kết đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Liên kết đào tạo\nNội dung:\nĐiều 6. Liên kết đào tạo\nLiên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa\nhọc theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\ncủa Luật Giáo dục đại học và được tổ chức thực hiện theo quy định về\nliên kết đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 6.", "title": "Liên kết đào tạo", "source_pages": [ 12 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong2_Dieu7", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Kế hoạch giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện\ncác CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính\nquy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc\nthời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được\ncông bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy\nvà học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt\nhọc phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nKế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin\ncần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và\nđăng ký học tập.\n4. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học\ncủa từng lớp thuộc các khóa học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa\nbiểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của\nhọc kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian,\nsố giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và\n4 giờ/ngày.\n5. Việc phân bổ các học kỳ\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ\nchính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 03 tuần thi. Ngoài\nhai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức\nthêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có\nđiều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt;\nb) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, thời gian tổ chức các\nhọc kỳ sẽ được quy định theo từng lớp học và được thông báo trước khi\nbắt đầu khóa học.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Kế hoạch giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện\ncác CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính\nquy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc\nthời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được\ncông bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy\nvà học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt\nhọc phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nKế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin\ncần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và\nđăng ký học tập.\n4. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học\ncủa từng lớp thuộc các khóa học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa\nbiểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của\nhọc kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian,\nsố giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và\n4 giờ/ngày.\n5. Việc phân bổ các học kỳ\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ\nchính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 03 tuần thi. Ngoài\nhai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức\nthêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có\nđiều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt;\nb) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, thời gian tổ chức các\nhọc kỳ sẽ được quy định theo từng lớp học và được thông báo trước khi\nbắt đầu khóa học.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP", "article": "Điều 7.", "title": "Kế hoạch giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 12, 13 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong2_Dieu8", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n1. Yêu cầu về tổ chức giảng dạy và học tập\na) Phát huy năng lực chuyên môn và trách nhiệm nghề nghiệp của đội\nngũ giảng viên, phù hợp với quy định về chế độ làm việc của giảng viên;\nb) Phát huy vai trò chủ động đồng thời đề cao trách nhiệm của sinh\nviên, tạo điều kiện và động lực để sinh viên nỗ lực học tập; giữ vững kỷ\ncương học đường, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo;\nc) Việc tổ chức giảng dạy và học tập phải được thanh tra, giám sát\nnội bộ;\nd) Hệ thống cải tiến chất lượng dựa trên thu thập, đánh giá ý kiến phản\nhồi của người học được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n2. Tổ chức lớp học\na) Lớp sinh viên và giảng viên phụ trách lớp\n− Lớp sinh viên được tổ chức theo khóa học đối với ngành đào tạo.\nLớp sinh viên được duy trì trong cả khóa đào tạo, có mã số riêng, có hệ\nthống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên. Mỗi lớp có không quá 50\nsinh viên;\n14 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n− Giảng viên phụ trách lớp sinh viên đồng thời giữ vai trò CVHT\ncho sinh viên trong lớp về đào tạo như: giúp đỡ sinh viên lập kế hoạch học\ntập cho toàn bộ khóa học và kế hoạch cho từng học kỳ;\n− Tổ chức hoạt động của lớp sinh viên và vai trò, trách nhiệm của\ngiảng viên phụ trách lớp được quy định trong Quy chế công tác học sinh,\nsinh viên của Trường.\nb) Lớp học phần\n− Mỗi học phần được tổ chức thành các lớp học phần dựa theo thời\nkhóa biểu chung của Trường. Mỗi lớp học phần có mã số riêng;\n− Tùy theo điều kiện cụ thể của từng học kỳ, Trưởng phòng Đào\ntạo trình Hiệu trưởng quyết định số sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học\nphần. Nếu số sinh viên đăng ký ít hơn quy định, lớp học phần sẽ không\nđược tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học ở những lớp học\nphần khác mà Trường có tổ chức cho đủ số tín chỉ tối thiểu quy định\ntrong học kỳ.\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khóa luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ.\n4. Tổ chức giảng dạy và học tập\na) Tối đa 30% tổng khối lượng của CTĐT có thể được thực hiện\nbằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nvà các trường hợp bất khả kháng khác, Trường thực hiện theo hướng dẫn\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phương pháp dạy và học được quy định trong đề cương chi tiết\nmỗi học phần, trong đó phương pháp dạy và học phải phù hợp với điều\nkiện cơ sở vật chất và đặc thù học phần.\n5. Việc lấy ý kiến phản hồi của người học về các điều kiện bảo đảm\nchất lượng, hiệu quả học tập đối với tất cả các lớp học của Trường và\nviệc công khai ý kiến phản hồi của người học, bao gồm nội dung, mức\nđộ, hình thức công khai do Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng chủ\ntrì tổ chức thực hiện.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n1. Yêu cầu về tổ chức giảng dạy và học tập\na) Phát huy năng lực chuyên môn và trách nhiệm nghề nghiệp của đội\nngũ giảng viên, phù hợp với quy định về chế độ làm việc của giảng viên;\nb) Phát huy vai trò chủ động đồng thời đề cao trách nhiệm của sinh\nviên, tạo điều kiện và động lực để sinh viên nỗ lực học tập; giữ vững kỷ\ncương học đường, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo;\nc) Việc tổ chức giảng dạy và học tập phải được thanh tra, giám sát\nnội bộ;\nd) Hệ thống cải tiến chất lượng dựa trên thu thập, đánh giá ý kiến phản\nhồi của người học được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n2. Tổ chức lớp học\na) Lớp sinh viên và giảng viên phụ trách lớp\n− Lớp sinh viên được tổ chức theo khóa học đối với ngành đào tạo.\nLớp sinh viên được duy trì trong cả khóa đào tạo, có mã số riêng, có hệ\nthống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên. Mỗi lớp có không quá 50\nsinh viên;\n14 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n− Giảng viên phụ trách lớp sinh viên đồng thời giữ vai trò CVHT\ncho sinh viên trong lớp về đào tạo như: giúp đỡ sinh viên lập kế hoạch học\ntập cho toàn bộ khóa học và kế hoạch cho từng học kỳ;\n− Tổ chức hoạt động của lớp sinh viên và vai trò, trách nhiệm của\ngiảng viên phụ trách lớp được quy định trong Quy chế công tác học sinh,\nsinh viên của Trường.\nb) Lớp học phần\n− Mỗi học phần được tổ chức thành các lớp học phần dựa theo thời\nkhóa biểu chung của Trường. Mỗi lớp học phần có mã số riêng;\n− Tùy theo điều kiện cụ thể của từng học kỳ, Trưởng phòng Đào\ntạo trình Hiệu trưởng quyết định số sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học\nphần. Nếu số sinh viên đăng ký ít hơn quy định, lớp học phần sẽ không\nđược tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học ở những lớp học\nphần khác mà Trường có tổ chức cho đủ số tín chỉ tối thiểu quy định\ntrong học kỳ.\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khóa luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ.\n4. Tổ chức giảng dạy và học tập\na) Tối đa 30% tổng khối lượng của CTĐT có thể được thực hiện\nbằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nvà các trường hợp bất khả kháng khác, Trường thực hiện theo hướng dẫn\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phương pháp dạy và học được quy định trong đề cương chi tiết\nmỗi học phần, trong đó phương pháp dạy và học phải phù hợp với điều\nkiện cơ sở vật chất và đặc thù học phần.\n5. Việc lấy ý kiến phản hồi của người học về các điều kiện bảo đảm\nchất lượng, hiệu quả học tập đối với tất cả các lớp học của Trường và\nviệc công khai ý kiến phản hồi của người học, bao gồm nội dung, mức\nđộ, hình thức công khai do Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng chủ\ntrì tổ chức thực hiện.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP", "article": "Điều 8.", "title": "Tổ chức giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 13, 14, 15 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong2_Dieu9", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Tổ chức đăng ký học tập\nNội dung:\nĐiều 9. Tổ chức đăng ký học tập\n1. Đối với hình thức đào tạo chính quy\na) Trong học kỳ đầu tiên của khóa học, sinh viên học tập theo thời\nkhóa biểu do Trường ấn định nhằm đảm bảo kế hoạch học tập của CTĐT\nđã được ban hành;\nb) Từ học kỳ thứ hai của khóa học, sinh viên phải tự đăng ký các học\nphần trên hệ thống đăng ký học tập của Trường theo kế hoạch được ban\nhành. Các học phần được đăng ký bao gồm: học phần mới, học phần chưa\nđạt (để học lại), học phần đã đạt để cải thiện điểm (nếu có) đáp ứng điều\nkiện đăng ký của mỗi học phần trong danh sách học phần được mở;\nc) Lịch đăng ký học phần được công bố chậm nhất 01 tuần trước khi\nbắt đầu mở hệ thống đăng ký;\nd) Thủ tục, quy trình và thao tác đăng ký học phần được hướng dẫn\ncụ thể tại Cổng thông tin điện tử của Trường;\nđ) Việc rút bớt học phần đã đăng ký được thực hiện trong thời hạn\ntheo thông báo của Trường và phải đảm bảo được khối lượng tối thiểu\nquy định tại điểm e khoản này. Sau thời hạn được phép rút bớt học phần,\ndanh sách lớp học phần vẫn được giữ nguyên; nếu sinh viên không đi học\nsẽ được xem như tự ý bỏ học;\ne) Giới hạn khối lượng học tập của sinh viên trong mỗi học kỳ chính\nnằm trong khung như sau:\n– Khối lượng tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một\nhọc kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn của CTĐT đã được ban hành;\n– Khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một\nhọc kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn của CTĐT đã được ban hành.\n16 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học\na) Sinh viên học tập theo thời khóa biểu do Trường sắp xếp nhằm\nđảm bảo kế hoạch học tập của CTĐT đã được ban hành;\nb) Căn cứ vào danh sách học phần được mở theo thông báo của\nTrường và điều kiện đăng ký của mỗi học phần, sinh viên đăng ký học lại\ncác học phần chưa đạt, một số học phần đã đạt để cải thiện điểm (nếu có)\nvà một số học phần học vượt nhằm đẩy nhanh tiến độ học tập nhưng phải\nphù hợp với quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;\nc) Sinh viên học theo hình thức vừa làm vừa học có thể đăng ký học\nmột số học phần được tổ chức đào tạo theo hình thức chính quy nhưng\nphải phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Tổ chức đăng ký học tập\nNội dung:\nĐiều 9. Tổ chức đăng ký học tập\n1. Đối với hình thức đào tạo chính quy\na) Trong học kỳ đầu tiên của khóa học, sinh viên học tập theo thời\nkhóa biểu do Trường ấn định nhằm đảm bảo kế hoạch học tập của CTĐT\nđã được ban hành;\nb) Từ học kỳ thứ hai của khóa học, sinh viên phải tự đăng ký các học\nphần trên hệ thống đăng ký học tập của Trường theo kế hoạch được ban\nhành. Các học phần được đăng ký bao gồm: học phần mới, học phần chưa\nđạt (để học lại), học phần đã đạt để cải thiện điểm (nếu có) đáp ứng điều\nkiện đăng ký của mỗi học phần trong danh sách học phần được mở;\nc) Lịch đăng ký học phần được công bố chậm nhất 01 tuần trước khi\nbắt đầu mở hệ thống đăng ký;\nd) Thủ tục, quy trình và thao tác đăng ký học phần được hướng dẫn\ncụ thể tại Cổng thông tin điện tử của Trường;\nđ) Việc rút bớt học phần đã đăng ký được thực hiện trong thời hạn\ntheo thông báo của Trường và phải đảm bảo được khối lượng tối thiểu\nquy định tại điểm e khoản này. Sau thời hạn được phép rút bớt học phần,\ndanh sách lớp học phần vẫn được giữ nguyên; nếu sinh viên không đi học\nsẽ được xem như tự ý bỏ học;\ne) Giới hạn khối lượng học tập của sinh viên trong mỗi học kỳ chính\nnằm trong khung như sau:\n– Khối lượng tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một\nhọc kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn của CTĐT đã được ban hành;\n– Khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một\nhọc kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn của CTĐT đã được ban hành.\n16 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học\na) Sinh viên học tập theo thời khóa biểu do Trường sắp xếp nhằm\nđảm bảo kế hoạch học tập của CTĐT đã được ban hành;\nb) Căn cứ vào danh sách học phần được mở theo thông báo của\nTrường và điều kiện đăng ký của mỗi học phần, sinh viên đăng ký học lại\ncác học phần chưa đạt, một số học phần đã đạt để cải thiện điểm (nếu có)\nvà một số học phần học vượt nhằm đẩy nhanh tiến độ học tập nhưng phải\nphù hợp với quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;\nc) Sinh viên học theo hình thức vừa làm vừa học có thể đăng ký học\nmột số học phần được tổ chức đào tạo theo hình thức chính quy nhưng\nphải phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP", "article": "Điều 9.", "title": "Tổ chức đăng ký học tập", "source_pages": [ 15, 16 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu10", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Đánh giá và tính điểm học phần\nNội dung:\nĐiều 10. Đánh giá và tính điểm học phần\n1. Đánh giá học phần\na) Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua hai điểm\nthành phần (điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần), đối\nvới các học phần ít hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá kết\nthúc học phần. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.\nPhương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm\nthành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần và\nđược giảng viên công bố cho sinh viên biết trước khi bắt đầu giảng dạy\nhọc phần. Việc đánh giá và tính điểm học phần phải công bằng đối với tất\ncả sinh viên trong từng lớp học phần, giữa các lớp học phần, các khóa\nhọc và các hình thức đào tạo.\nb) Đánh giá quá trình\n– Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và\ncho điểm đánh giá quá trình;\n– Điểm đánh giá quá trình không được bảo lưu và không được phúc khảo.\nc) Thi kết thúc học phần\n– Cuối mỗi học kỳ, Trường tổ chức một kỳ thi chính. Căn cứ điều\nkiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định tổ chức các kỳ thi phụ;\n– Việc chấm thi kết thúc học phần phải do tối thiểu hai giảng viên\nđảm nhiệm, trừ trường hợp chấm thi theo hình thức trắc nghiệm;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Điểm thi kết thúc học phần có thể được phúc khảo;\n– Sinh viên là tác giả chính của đề tài sinh viên NCKH được đánh\ngiá đạt loại khá trở lên có thể nộp đơn cho Trưởng khoa để đăng ký sử\ndụng điểm đánh giá đề tài NCKH thay thế cho điểm thi kết thúc học phần\n(không quá 03 tín chỉ) liên quan gần với đề tài.\nd)2 Đánh giá đồ án, khóa luận, tiểu luận tốt nghiệp\n– Việc đánh giá mỗi đồ án, khóa luận, tiểu luận tốt nghiệp phải do ít\nnhất 02 giảng viên đảm nhiệm;\n– Sinh viên có đồ án, khóa luận, tiểu luận tốt nghiệp bị điểm dưới C\nphải đăng ký học một số học phần chuyên môn để thay thế.\nđ)3 Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung\nthực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp và đóng góp không\nquá 50% trọng số điểm học phần. Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá\nđồ án, khóa luận, tiểu luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn\nkhi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:\n– Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn\ngồm ít nhất 03 thành viên;\n– Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của\ncác thành viên hội đồng và người học;\n– Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ\nvà lưu trữ đúng theo quy định.\ne) Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính\nđáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng phải viết đơn\nkèm theo các minh chứng cần thiết gửi Trưởng khoa xác nhận và nộp về\nPhòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng; nếu được Trường cho phép, sinh\nviên sẽ được bố trí thi bổ sung vào đợt khác và được tính điểm lần đầu.\n2 Điểm này được sửa đổi tại khoản 2, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng\nvề sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP\nngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“d) Đánh giá các học phần tốt nghiệp thực hiện theo hướng dẫn, quy định hiện hành của Trường. Sinh viên có học\nphần tốt nghiệp bị điểm dưới C, phải thực hiện lại học phần tốt nghiệp tương ứng.”\n3 Điểm này được bổ sung thêm nội dung tại khoản 2, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của\nHiệu trưởng về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số\n1410/QĐ-ĐHSP ngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“Đối với các học phần thực tập, việc đánh giá học phần được thực hiện theo quy định trong Quy chế thực tập hiện\nhành của Trường.”\n18 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Các nội dung chi tiết về việc tổ chức đánh giá quá trình học tập và\ntổ chức thi kết thúc học phần được thực hiện theo các quy định hiện hành\ncủa Trường.\n2. Cách tính điểm học phần\nĐiểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với\ntrọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại\nđiểm chữ như dưới đây, trừ các trường hợp được quy định tại điểm c\nkhoản này.\na)4 Hệ thống các điểm đạt có phân mức (áp dụng cho các học phần\nđược tính vào điểm trung bình học tập) và điểm không đạt được quy định\nnhư sau:\nLoại\nThang điểm 10\nThang điểm chữ\nĐạt\n8,5 – 10\nA\n7,8 – 8,4\nB+\n7,0 – 7,7\nB\n6,3 – 6,9\nC+\n5,5 – 6,2\nC\n4,8 – 5,4\nD+\n4,0 – 4,7\nD\nKhông đạt\n3,0 – 3,9\nF+\n0,0 – 2,9\nF\n4 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 3, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“a) Hệ thống các điểm đạt có phân mức (áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập) và\ncác điểm không đạt được quy định như sau:\nĐối với các học phần giáo dục đại cương hay\ncòn gọi là học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng\nLoại\nThang điểm 10\nThang điểm chữ\nĐạt\n8,5 – 10\nA\n7,8 – 8,4\nB+\n7,0 – 7,7\nB\n6,3 – 6,9\nC+\n5,5 – 6,2\nC\n4,8 – 5,4\nD+\n4,0 – 4,7\nD\nKhông\nđạt\n3,0 – 3,9\nF+\n0,0 – 2,9\nF\nĐối với các học phần còn lại\nLoại\nThang điểm 10\nThang điểm chữ\nĐạt\n8,5 – 10\nA\n7,8 – 8,4\nB+\n7,0 – 7,7\nB\n6,3 – 6,9\nC+\n5,5 – 6,2\nC\nKhông\nđạt\n4,8 – 5,4\nD+\n4,0 – 4,7\nD\n3,0 – 3,9\nF+\n0,0 – 2,9\nF\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Các học phần thuộc loại đạt không phân mức (chỉ yêu cầu đạt,\nkhông tính vào điểm trung bình học tập) yêu cầu đạt 5,0 trở lên theo\nthang điểm 10, và được quy đổi ra điểm chữ là P;\nc) Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không\nđược tính vào điểm trung bình học tập:\nI: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;\nX: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;\nR: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.\n3. Học lại và học cải thiện điểm\na) Sinh viên có điểm học phần không đạt phải đăng ký học lại theo\nquy định tại Điều 4 của Quy chế này, trừ trường hợp quy định tại điểm c\nkhoản này; điểm lần học cuối là điểm chính thức của học phần;\nb)5 Sinh viên có điểm học phần đạt, được đăng ký học lại chính học\nphần đó để cải thiện điểm, điểm lần học cuối là điểm chính thức của\nhọc phần.\nBẢNG/DANH SÁCH CHUẨN HÓA TỪ NGUỒN:\n\nBảng: Bảng quy đổi điểm học phần nhóm nền tảng\nPhạm vi áp dụng: Áp dụng cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung thuộc nhóm nền tảng.\n| Loại | Thang điểm 10 | Thang điểm chữ |\n| --- | --- | --- |\n| Đạt | 8,5 - 10 | A |\n| Đạt | 7,8 - 8,4 | B+ |\n| Đạt | 7,0 - 7,7 | B |\n| Đạt | 6,3 - 6,9 | C+ |\n| Đạt | 5,5 - 6,2 | C |\n| Đạt | 4,8 - 5,4 | D+ |\n| Đạt | 4,0 - 4,7 | D |\n| Không đạt | 3,0 - 3,9 | F+ |\n| Không đạt | 0,0 - 2,9 | F |\n\nBảng: Bảng quy đổi điểm học phần còn lại\nPhạm vi áp dụng: Áp dụng cho các học phần còn lại.\n| Loại | Thang điểm 10 | Thang điểm chữ |\n| --- | --- | --- |\n| Đạt | 8,5 - 10 | A |\n| Đạt | 7,8 - 8,4 | B+ |\n| Đạt | 7,0 - 7,7 | B |\n| Đạt | 6,3 - 6,9 | C+ |\n| Đạt | 5,5 - 6,2 | C |\n| Không đạt | 4,8 - 5,4 | D+ |\n| Không đạt | 4,0 - 4,7 | D |\n| Không đạt | 3,0 - 3,9 | F+ |\n| Không đạt | 0,0 - 2,9 | F |", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Đánh giá và tính điểm học phần\nNội dung:\nĐiều 10. Đánh giá và tính điểm học phần\n1. Đánh giá học phần\na) Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua hai điểm\nthành phần (điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần), đối\nvới các học phần ít hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá kết\nthúc học phần. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.\nPhương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm\nthành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần và\nđược giảng viên công bố cho sinh viên biết trước khi bắt đầu giảng dạy\nhọc phần. Việc đánh giá và tính điểm học phần phải công bằng đối với tất\ncả sinh viên trong từng lớp học phần, giữa các lớp học phần, các khóa\nhọc và các hình thức đào tạo.\nb) Đánh giá quá trình\n– Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và\ncho điểm đánh giá quá trình;\n– Điểm đánh giá quá trình không được bảo lưu và không được phúc khảo.\nc) Thi kết thúc học phần\n– Cuối mỗi học kỳ, Trường tổ chức một kỳ thi chính. Căn cứ điều\nkiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định tổ chức các kỳ thi phụ;\n– Việc chấm thi kết thúc học phần phải do tối thiểu hai giảng viên\nđảm nhiệm, trừ trường hợp chấm thi theo hình thức trắc nghiệm;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Điểm thi kết thúc học phần có thể được phúc khảo;\n– Sinh viên là tác giả chính của đề tài sinh viên NCKH được đánh\ngiá đạt loại khá trở lên có thể nộp đơn cho Trưởng khoa để đăng ký sử\ndụng điểm đánh giá đề tài NCKH thay thế cho điểm thi kết thúc học phần\n(không quá 03 tín chỉ) liên quan gần với đề tài.\nd)2 Đánh giá đồ án, khóa luận, tiểu luận tốt nghiệp\n– Việc đánh giá mỗi đồ án, khóa luận, tiểu luận tốt nghiệp phải do ít\nnhất 02 giảng viên đảm nhiệm;\n– Sinh viên có đồ án, khóa luận, tiểu luận tốt nghiệp bị điểm dưới C\nphải đăng ký học một số học phần chuyên môn để thay thế.\nđ)3 Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung\nthực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp và đóng góp không\nquá 50% trọng số điểm học phần. Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá\nđồ án, khóa luận, tiểu luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn\nkhi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:\n– Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn\ngồm ít nhất 03 thành viên;\n– Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của\ncác thành viên hội đồng và người học;\n– Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ\nvà lưu trữ đúng theo quy định.\ne) Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính\nđáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng phải viết đơn\nkèm theo các minh chứng cần thiết gửi Trưởng khoa xác nhận và nộp về\nPhòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng; nếu được Trường cho phép, sinh\nviên sẽ được bố trí thi bổ sung vào đợt khác và được tính điểm lần đầu.\n2 Điểm này được sửa đổi tại khoản 2, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng\nvề sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP\nngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“d) Đánh giá các học phần tốt nghiệp thực hiện theo hướng dẫn, quy định hiện hành của Trường. Sinh viên có học\nphần tốt nghiệp bị điểm dưới C, phải thực hiện lại học phần tốt nghiệp tương ứng.”\n3 Điểm này được bổ sung thêm nội dung tại khoản 2, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của\nHiệu trưởng về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số\n1410/QĐ-ĐHSP ngày 09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“Đối với các học phần thực tập, việc đánh giá học phần được thực hiện theo quy định trong Quy chế thực tập hiện\nhành của Trường.”\n18 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Các nội dung chi tiết về việc tổ chức đánh giá quá trình học tập và\ntổ chức thi kết thúc học phần được thực hiện theo các quy định hiện hành\ncủa Trường.\n2. Cách tính điểm học phần\nĐiểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với\ntrọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại\nđiểm chữ như dưới đây, trừ các trường hợp được quy định tại điểm c\nkhoản này.\na)4 Hệ thống các điểm đạt có phân mức (áp dụng cho các học phần\nđược tính vào điểm trung bình học tập) và điểm không đạt được quy định\nnhư sau:\nLoại\nThang điểm 10\nThang điểm chữ\nĐạt\n8,5 – 10\nA\n7,8 – 8,4\nB+\n7,0 – 7,7\nB\n6,3 – 6,9\nC+\n5,5 – 6,2\nC\n4,8 – 5,4\nD+\n4,0 – 4,7\nD\nKhông đạt\n3,0 – 3,9\nF+\n0,0 – 2,9\nF\n4 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 3, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“a) Hệ thống các điểm đạt có phân mức (áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập) và\ncác điểm không đạt được quy định như sau:\nĐối với các học phần giáo dục đại cương hay\ncòn gọi là học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng\nLoại\nThang điểm 10\nThang điểm chữ\nĐạt\n8,5 – 10\nA\n7,8 – 8,4\nB+\n7,0 – 7,7\nB\n6,3 – 6,9\nC+\n5,5 – 6,2\nC\n4,8 – 5,4\nD+\n4,0 – 4,7\nD\nKhông\nđạt\n3,0 – 3,9\nF+\n0,0 – 2,9\nF\nĐối với các học phần còn lại\nLoại\nThang điểm 10\nThang điểm chữ\nĐạt\n8,5 – 10\nA\n7,8 – 8,4\nB+\n7,0 – 7,7\nB\n6,3 – 6,9\nC+\n5,5 – 6,2\nC\nKhông\nđạt\n4,8 – 5,4\nD+\n4,0 – 4,7\nD\n3,0 – 3,9\nF+\n0,0 – 2,9\nF\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Các học phần thuộc loại đạt không phân mức (chỉ yêu cầu đạt,\nkhông tính vào điểm trung bình học tập) yêu cầu đạt 5,0 trở lên theo\nthang điểm 10, và được quy đổi ra điểm chữ là P;\nc) Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không\nđược tính vào điểm trung bình học tập:\nI: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;\nX: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;\nR: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.\n3. Học lại và học cải thiện điểm\na) Sinh viên có điểm học phần không đạt phải đăng ký học lại theo\nquy định tại Điều 4 của Quy chế này, trừ trường hợp quy định tại điểm c\nkhoản này; điểm lần học cuối là điểm chính thức của học phần;\nb)5 Sinh viên có điểm học phần đạt, được đăng ký học lại chính học\nphần đó để cải thiện điểm, điểm lần học cuối là điểm chính thức của\nhọc phần.\nBẢNG/DANH SÁCH CHUẨN HÓA TỪ NGUỒN:\n\nBảng: Bảng quy đổi điểm học phần nhóm nền tảng\nPhạm vi áp dụng: Áp dụng cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung thuộc nhóm nền tảng.\n| Loại | Thang điểm 10 | Thang điểm chữ |\n| --- | --- | --- |\n| Đạt | 8,5 - 10 | A |\n| Đạt | 7,8 - 8,4 | B+ |\n| Đạt | 7,0 - 7,7 | B |\n| Đạt | 6,3 - 6,9 | C+ |\n| Đạt | 5,5 - 6,2 | C |\n| Đạt | 4,8 - 5,4 | D+ |\n| Đạt | 4,0 - 4,7 | D |\n| Không đạt | 3,0 - 3,9 | F+ |\n| Không đạt | 0,0 - 2,9 | F |\n\nBảng: Bảng quy đổi điểm học phần còn lại\nPhạm vi áp dụng: Áp dụng cho các học phần còn lại.\n| Loại | Thang điểm 10 | Thang điểm chữ |\n| --- | --- | --- |\n| Đạt | 8,5 - 10 | A |\n| Đạt | 7,8 - 8,4 | B+ |\n| Đạt | 7,0 - 7,7 | B |\n| Đạt | 6,3 - 6,9 | C+ |\n| Đạt | 5,5 - 6,2 | C |\n| Không đạt | 4,8 - 5,4 | D+ |\n| Không đạt | 4,0 - 4,7 | D |\n| Không đạt | 3,0 - 3,9 | F+ |\n| Không đạt | 0,0 - 2,9 | F |", "tables": [ { "table_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu10_grade_scale_foundation", "table_name": "Bảng quy đổi điểm học phần nhóm nền tảng", "table_kind": "grade_scale", "applicability": "Áp dụng cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung thuộc nhóm nền tảng.", "columns": [ "Loại", "Thang điểm 10", "Thang điểm chữ" ], "rows": [ { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "8,5 - 10", "Thang điểm chữ": "A" }, { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "7,8 - 8,4", "Thang điểm chữ": "B+" }, { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "7,0 - 7,7", "Thang điểm chữ": "B" }, { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "6,3 - 6,9", "Thang điểm chữ": "C+" }, { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "5,5 - 6,2", "Thang điểm chữ": "C" }, { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "4,8 - 5,4", "Thang điểm chữ": "D+" }, { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "4,0 - 4,7", "Thang điểm chữ": "D" }, { "Loại": "Không đạt", "Thang điểm 10": "3,0 - 3,9", "Thang điểm chữ": "F+" }, { "Loại": "Không đạt", "Thang điểm 10": "0,0 - 2,9", "Thang điểm chữ": "F" } ] }, { "table_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu10_grade_scale_remaining", "table_name": "Bảng quy đổi điểm học phần còn lại", "table_kind": "grade_scale", "applicability": "Áp dụng cho các học phần còn lại.", "columns": [ "Loại", "Thang điểm 10", "Thang điểm chữ" ], "rows": [ { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "8,5 - 10", "Thang điểm chữ": "A" }, { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "7,8 - 8,4", "Thang điểm chữ": "B+" }, { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "7,0 - 7,7", "Thang điểm chữ": "B" }, { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "6,3 - 6,9", "Thang điểm chữ": "C+" }, { "Loại": "Đạt", "Thang điểm 10": "5,5 - 6,2", "Thang điểm chữ": "C" }, { "Loại": "Không đạt", "Thang điểm 10": "4,8 - 5,4", "Thang điểm chữ": "D+" }, { "Loại": "Không đạt", "Thang điểm 10": "4,0 - 4,7", "Thang điểm chữ": "D" }, { "Loại": "Không đạt", "Thang điểm 10": "3,0 - 3,9", "Thang điểm chữ": "F+" }, { "Loại": "Không đạt", "Thang điểm 10": "0,0 - 2,9", "Thang điểm chữ": "F" } ] } ], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP", "article": "Điều 10.", "title": "Đánh giá và tính điểm học phần", "source_pages": [ 16, 17, 18, 19 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": true, "has_formula": true, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu11", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học\nNội dung:\nĐiều 11. Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học\n1. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ\nchính hoặc sau từng năm học dựa trên kết quả các học phần nằm trong\nyêu cầu của CTĐT mà sinh viên đã học và có điểm theo các tiêu chí\nsau đây:\na) Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên không đạt trong\nmột học kỳ, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khóa học;\nb) Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đã đạt từ đầu khóa\nhọc (số tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công\nnhận tín chỉ;\nc) Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên đã học trong\nmột học kỳ (điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung\nbình năm học) hoặc tính từ đầu khóa học (điểm trung bình tích lũy),\ntính theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học\nphần đó.\n5 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 4, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“b) Sinh viên có điểm học phần đạt được đăng ký học lại chính học phần đó để cải thiện điểm. Điểm đánh giá\ncao nhất trong những điểm mà sinh viên đã đạt của học phần là điểm chính thức của học phần.”\n20 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập\ntrong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để đánh giá.\n3. Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về\nđiểm số như dưới đây:\nThang điểm chữ\nThang điểm 4\nA\n4,0\nB+\n3,5\nB\n3,0\nC+\n2,5\nC\n2,0\nD+\n1,5\nD\n1,0\nF+\n0,5\nF\n0,0\n4. Những điểm chữ không được quy định tại khoản 3 Điều này\nkhông được tính vào các điểm trung bình học kỳ, năm học hoặc tích lũy.\nNhững học phần không nằm trong yêu cầu của CTĐT không được tính\nvào các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.\n5. Điểm trung bình chung học kỳ, năm học và điểm trung bình chung\ntích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số\nthập phân:\nTrong đó:\nA là điểm trung bình chung học kỳ, năm học hoặc điểm trung bình\nchung tích lũy;\nai là điểm của học phần thứ i;\nni là số tín chỉ của học phần thứ i;\nn là tổng số học phần.\na) Điểm trung bình chung học kỳ được sử dụng để xét HBKKHT,\nkhen thưởng sau mỗi học kỳ;\nb) Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy\nđược sử dụng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, xếp hạng học lực\nsinh viên và xếp hạng tốt nghiệp.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n6. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ,\nđiểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:\nXếp loại\nThang điểm 4\nXuất sắc\nTừ 3,6 đến 4,0\nGiỏi\nTừ 3,2 đến dưới 3,6\nKhá\nTừ 2,5 đến dưới 3,2\nTrung bình\nTừ 2,0 đến dưới 2,5\nYếu\nTừ 1,0 đến dưới 2,0\nKém\nDưới 1,0\n7. Sinh viên được xếp trình độ năm học căn cứ số tín chỉ tích lũy\nđược từ đầu khóa học (được ký hiệu là N) và số tín chỉ của 04 năm học\n(được ký hiệu là M1, M2, M3, M4) theo kế hoạch học tập chuẩn được quy\nđịnh trong CTĐT của từng ngành học, cụ thể như sau:\na) Sinh viên năm thứ nhất:\nN < M1;\nb) Sinh viên năm thứ hai:\nM1 ≤ N < M1 + M2;\nc) Sinh viên năm thứ ba:\nM1 + M2 ≤ N < M1 + M2 + M3;\nd)6 Sinh viên năm thứ tư:\nM1 + M2 + M3 ≤ N.\nBẢNG/DANH SÁCH CHUẨN HÓA TỪ NGUỒN:\n\nBảng: Bảng quy đổi điểm chữ sang thang điểm 4\n| Thang điểm chữ | Thang điểm 4 |\n| --- | --- |\n| A | 4,0 |\n| B+ | 3,5 |\n| B | 3,0 |\n| C+ | 2,5 |\n| C | 2,0 |\n| D+ | 1,5 |\n| D | 1,0 |\n| F+ | 0,5 |\n| F | 0,0 |\n\nBảng: Bảng xếp loại học lực theo thang điểm 4\n| Xếp loại | Thang điểm 4 |\n| --- | --- |\n| Xuất sắc | Từ 3,6 đến 4,0 |\n| Giỏi | Từ 3,2 đến dưới 3,6 |\n| Khá | Từ 2,5 đến dưới 3,2 |\n| Trung bình | Từ 2,0 đến dưới 2,5 |\n| Yếu | Từ 1,0 đến dưới 2,0 |\n| Kém | Dưới 1,0 |", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học\nNội dung:\nĐiều 11. Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học\n1. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ\nchính hoặc sau từng năm học dựa trên kết quả các học phần nằm trong\nyêu cầu của CTĐT mà sinh viên đã học và có điểm theo các tiêu chí\nsau đây:\na) Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên không đạt trong\nmột học kỳ, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khóa học;\nb) Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đã đạt từ đầu khóa\nhọc (số tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công\nnhận tín chỉ;\nc) Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên đã học trong\nmột học kỳ (điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung\nbình năm học) hoặc tính từ đầu khóa học (điểm trung bình tích lũy),\ntính theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học\nphần đó.\n5 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 4, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“b) Sinh viên có điểm học phần đạt được đăng ký học lại chính học phần đó để cải thiện điểm. Điểm đánh giá\ncao nhất trong những điểm mà sinh viên đã đạt của học phần là điểm chính thức của học phần.”\n20 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập\ntrong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để đánh giá.\n3. Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về\nđiểm số như dưới đây:\nThang điểm chữ\nThang điểm 4\nA\n4,0\nB+\n3,5\nB\n3,0\nC+\n2,5\nC\n2,0\nD+\n1,5\nD\n1,0\nF+\n0,5\nF\n0,0\n4. Những điểm chữ không được quy định tại khoản 3 Điều này\nkhông được tính vào các điểm trung bình học kỳ, năm học hoặc tích lũy.\nNhững học phần không nằm trong yêu cầu của CTĐT không được tính\nvào các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.\n5. Điểm trung bình chung học kỳ, năm học và điểm trung bình chung\ntích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số\nthập phân:\nTrong đó:\nA là điểm trung bình chung học kỳ, năm học hoặc điểm trung bình\nchung tích lũy;\nai là điểm của học phần thứ i;\nni là số tín chỉ của học phần thứ i;\nn là tổng số học phần.\na) Điểm trung bình chung học kỳ được sử dụng để xét HBKKHT,\nkhen thưởng sau mỗi học kỳ;\nb) Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy\nđược sử dụng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, xếp hạng học lực\nsinh viên và xếp hạng tốt nghiệp.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n6. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ,\nđiểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:\nXếp loại\nThang điểm 4\nXuất sắc\nTừ 3,6 đến 4,0\nGiỏi\nTừ 3,2 đến dưới 3,6\nKhá\nTừ 2,5 đến dưới 3,2\nTrung bình\nTừ 2,0 đến dưới 2,5\nYếu\nTừ 1,0 đến dưới 2,0\nKém\nDưới 1,0\n7. Sinh viên được xếp trình độ năm học căn cứ số tín chỉ tích lũy\nđược từ đầu khóa học (được ký hiệu là N) và số tín chỉ của 04 năm học\n(được ký hiệu là M1, M2, M3, M4) theo kế hoạch học tập chuẩn được quy\nđịnh trong CTĐT của từng ngành học, cụ thể như sau:\na) Sinh viên năm thứ nhất:\nN < M1;\nb) Sinh viên năm thứ hai:\nM1 ≤ N < M1 + M2;\nc) Sinh viên năm thứ ba:\nM1 + M2 ≤ N < M1 + M2 + M3;\nd)6 Sinh viên năm thứ tư:\nM1 + M2 + M3 ≤ N.\nBẢNG/DANH SÁCH CHUẨN HÓA TỪ NGUỒN:\n\nBảng: Bảng quy đổi điểm chữ sang thang điểm 4\n| Thang điểm chữ | Thang điểm 4 |\n| --- | --- |\n| A | 4,0 |\n| B+ | 3,5 |\n| B | 3,0 |\n| C+ | 2,5 |\n| C | 2,0 |\n| D+ | 1,5 |\n| D | 1,0 |\n| F+ | 0,5 |\n| F | 0,0 |\n\nBảng: Bảng xếp loại học lực theo thang điểm 4\n| Xếp loại | Thang điểm 4 |\n| --- | --- |\n| Xuất sắc | Từ 3,6 đến 4,0 |\n| Giỏi | Từ 3,2 đến dưới 3,6 |\n| Khá | Từ 2,5 đến dưới 3,2 |\n| Trung bình | Từ 2,0 đến dưới 2,5 |\n| Yếu | Từ 1,0 đến dưới 2,0 |\n| Kém | Dưới 1,0 |", "tables": [ { "table_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu11_letter_to_grade4", "table_name": "Bảng quy đổi điểm chữ sang thang điểm 4", "table_kind": "letter_to_grade4", "applicability": null, "columns": [ "Thang điểm chữ", "Thang điểm 4" ], "rows": [ { "Thang điểm chữ": "A", "Thang điểm 4": "4,0" }, { "Thang điểm chữ": "B+", "Thang điểm 4": "3,5" }, { "Thang điểm chữ": "B", "Thang điểm 4": "3,0" }, { "Thang điểm chữ": "C+", "Thang điểm 4": "2,5" }, { "Thang điểm chữ": "C", "Thang điểm 4": "2,0" }, { "Thang điểm chữ": "D+", "Thang điểm 4": "1,5" }, { "Thang điểm chữ": "D", "Thang điểm 4": "1,0" }, { "Thang điểm chữ": "F+", "Thang điểm 4": "0,5" }, { "Thang điểm chữ": "F", "Thang điểm 4": "0,0" } ] }, { "table_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu11_academic_classification", "table_name": "Bảng xếp loại học lực theo thang điểm 4", "table_kind": "academic_classification", "applicability": null, "columns": [ "Xếp loại", "Thang điểm 4" ], "rows": [ { "Xếp loại": "Xuất sắc", "Thang điểm 4": "Từ 3,6 đến 4,0" }, { "Xếp loại": "Giỏi", "Thang điểm 4": "Từ 3,2 đến dưới 3,6" }, { "Xếp loại": "Khá", "Thang điểm 4": "Từ 2,5 đến dưới 3,2" }, { "Xếp loại": "Trung bình", "Thang điểm 4": "Từ 2,0 đến dưới 2,5" }, { "Xếp loại": "Yếu", "Thang điểm 4": "Từ 1,0 đến dưới 2,0" }, { "Xếp loại": "Kém", "Thang điểm 4": "Dưới 1,0" } ] } ], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP", "article": "Điều 11.", "title": "Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học", "source_pages": [ 19, 20, 21 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": true, "has_formula": true, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu12", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\nNội dung:\nĐiều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi\nphạm một trong các điều kiện sau:\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng\nđã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa\nhọc vượt quá 24;\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa\nhọc, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo.\n6 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 5, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“d) Sinh viên năm thứ tư: M1 + M2 + M3 ≤ N ≤ M1 + M2 + M3 +M4.”\n22 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\nNội dung:\nĐiều 12. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy\n1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi\nphạm một trong các điều kiện sau:\na) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng\nđã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa\nhọc vượt quá 24;\nb) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa\nhọc, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;\nc) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo.\n6 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 5, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“d) Sinh viên năm thứ tư: M1 + M2 + M3 ≤ N ≤ M1 + M2 + M3 +M4.”\n22 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 03 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập đến lần thứ tư tính từ đầu khóa;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n3. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n4. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP", "article": "Điều 12.", "title": "Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo chính quy", "source_pages": [ 21, 22 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu13", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải\nthiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm b khoản 1 Điều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải\nthiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm b khoản 1 Điều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP", "article": "Điều 13.", "title": "Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học", "source_pages": [ 22, 23 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu14", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ\nNội dung:\nĐiều 14. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ\n1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo\nkhác, một ngành đào tạo hoặc một CTĐT khác, một khóa học khác hoặc\ntừ một cơ sở đào tạo khác được Trường xem xét công nhận, chuyển đổi\nsang tín chỉ của những học phần trong CTĐT theo học.\n2. Hội đồng chuyên môn của Trường xem xét công nhận, chuyển đổi\ntín chỉ trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập,\ncách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực\nhiện chương trình theo các cấp độ:\na) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần;\nb) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần;\nc) Công nhận, chuyển đổi theo cả CTĐT.\n3. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá\n50% khối lượng học tập tối thiểu của CTĐT; riêng đối với ngành đào tạo\ngiáo viên thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n4. Quy trình, hồ sơ công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ\nđược thực hiện theo quy định xét miễn học, miễn thi công nhận điểm học\nphần trong CTĐT trình độ đại học của Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ\nNội dung:\nĐiều 14. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ\n1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo\nkhác, một ngành đào tạo hoặc một CTĐT khác, một khóa học khác hoặc\ntừ một cơ sở đào tạo khác được Trường xem xét công nhận, chuyển đổi\nsang tín chỉ của những học phần trong CTĐT theo học.\n2. Hội đồng chuyên môn của Trường xem xét công nhận, chuyển đổi\ntín chỉ trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập,\ncách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực\nhiện chương trình theo các cấp độ:\na) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần;\nb) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần;\nc) Công nhận, chuyển đổi theo cả CTĐT.\n3. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá\n50% khối lượng học tập tối thiểu của CTĐT; riêng đối với ngành đào tạo\ngiáo viên thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n4. Quy trình, hồ sơ công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ\nđược thực hiện theo quy định xét miễn học, miễn thi công nhận điểm học\nphần trong CTĐT trình độ đại học của Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP", "article": "Điều 14.", "title": "Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ", "source_pages": [ 23 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu15", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\nNội dung:\nĐiều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều\nkiện sau:\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt\nbuộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình\ntrở lên;\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình\nsự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký\nquyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03\ntháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và\nhoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích\nlũy toàn khóa được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong\n24 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc\nvà giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với\ntổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa\nđủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục\nquốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về\nngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi\nhọc được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận\ntốt nghiệp.\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được\nchuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn\ntrong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 03 đợt xét tốt\nnghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 5, tháng 8 và tháng 10.\nThời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch\nnăm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định\ncác đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n7. Sinh viên đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có 05 đợt xét tốt\nnghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8,\ntháng 10 và tháng 12. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được\nquy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học,\nHiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n8. Quy trình xét tốt nghiệp như sau:\na) Trường ban hành kế hoạch xét tốt nghiệp và công bố kết quả tốt\nnghiệp dự kiến trên Cổng thông tin điện tử;\nb) Sinh viên chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến\ncủa bản thân và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót (nếu có) trong\nthời gian quy định. Trường hợp không phản hồi đúng thời gian quy định\nsẽ không được tiếp nhận giải quyết;\nc) Khoa chuyên môn chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp\ndự kiến của sinh viên và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót về\nchuẩn xét tốt nghiệp (nếu có);\nd) Họp Hội đồng xét tốt nghiệp và ban hành Quyết định công nhận\ntốt nghiệp.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTHÔNG TIN TRỌNG TÂM ĐÃ TÁCH TỪ NGUỒN:\n- Lịch/đợt thực hiện theo quy định: 6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 03 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 5, tháng 8 và tháng 10.\n- Lịch/đợt thực hiện theo quy định: 7. Sinh viên đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có 05 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8, tháng 10 và tháng 12.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\nNội dung:\nĐiều 15. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp\n1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều\nkiện sau:\na) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt\nbuộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;\nb) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình\ntrở lên;\nc) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình\nsự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Hiệu trưởng ký\nquyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03\ntháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và\nhoàn thành nghĩa vụ với Trường.\n3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích\nlũy toàn khóa được quy định tại khoản 6 Điều 11 của Quy chế này, trong\n24 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc\nvà giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với\ntổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\nb) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa\nđủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần giáo dục\nquốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về\nngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi\nhọc được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận\ntốt nghiệp.\n5. Sinh viên hết thời gian học tập theo hình thức chính quy được\nchuyển sang học tập theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường nếu còn\ntrong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.\n6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 03 đợt xét tốt\nnghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 5, tháng 8 và tháng 10.\nThời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được quy định trong kế hoạch\nnăm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định\ncác đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n7. Sinh viên đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có 05 đợt xét tốt\nnghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8,\ntháng 10 và tháng 12. Thời gian cụ thể của các đợt xét tốt nghiệp được\nquy định trong kế hoạch năm học. Căn cứ điều kiện cụ thể từng năm học,\nHiệu trưởng quyết định các đợt xét tốt nghiệp bổ sung.\n8. Quy trình xét tốt nghiệp như sau:\na) Trường ban hành kế hoạch xét tốt nghiệp và công bố kết quả tốt\nnghiệp dự kiến trên Cổng thông tin điện tử;\nb) Sinh viên chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp dự kiến\ncủa bản thân và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót (nếu có) trong\nthời gian quy định. Trường hợp không phản hồi đúng thời gian quy định\nsẽ không được tiếp nhận giải quyết;\nc) Khoa chuyên môn chịu trách nhiệm rà soát kết quả xét tốt nghiệp\ndự kiến của sinh viên và phản hồi về Phòng Đào tạo những sai sót về\nchuẩn xét tốt nghiệp (nếu có);\nd) Họp Hội đồng xét tốt nghiệp và ban hành Quyết định công nhận\ntốt nghiệp.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTHÔNG TIN TRỌNG TÂM ĐÃ TÁCH TỪ NGUỒN:\n- Lịch/đợt thực hiện theo quy định: 6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 03 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 5, tháng 8 và tháng 10.\n- Lịch/đợt thực hiện theo quy định: 7. Sinh viên đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có 05 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8, tháng 10 và tháng 12.", "tables": [], "highlights": [ { "highlight_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu15_period_schedule_1", "highlight_name": "Lịch/đợt thực hiện theo quy định", "highlight_kind": "period_schedule", "text": "6. Sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy có 03 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 5, tháng 8 và tháng 10." }, { "highlight_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong3_Dieu15_period_schedule_2", "highlight_name": "Lịch/đợt thực hiện theo quy định", "highlight_kind": "period_schedule", "text": "7. Sinh viên đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có 05 đợt xét tốt nghiệp chính thức, thường được tổ chức vào tháng 3, tháng 5, tháng 8, tháng 10 và tháng 12." } ], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP", "article": "Điều 15.", "title": "Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp", "source_pages": [ 23, 24, 25 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong4_Dieu16", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\nNội dung:\nĐiều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham\ndự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng\nnhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của\nBộ Y tế;\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và\nkhông thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định\ntại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính\nthức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời\ngian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật\nhoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng\nhọc tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ\nlý do, có xác nhận của Trưởng khoa quản lý sinh viên, có bảng điểm hợp\nlệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về Phòng CTCT&HSSV.\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b,\nc khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để Phòng\nCTCT&HSSV xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm thời từ 01\nhọc kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong\nhọc kì làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn xin hủy;\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn\ngửi Phòng CTCT&HSSV ít nhất 02 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu.\nQuá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký\ntrong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\n26 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc)7 Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải\nlàm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV để tiếp nhận trở lại học tập. Trường\nhợp sinh viên chưa thể trở lại học phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm\ndừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập, sinh viên không trở lại\nTrường học tập xem như tự ý bỏ học.\n4. Sinh viên được thôi học vì lý do cá nhân, nếu muốn quay trở lại\nhọc phải dự tuyển đầu vào như những thí sinh khác. Sinh viên thôi học\nđược bảo lưu và công nhận kết quả học tập đã tích lũy tại Trường theo\nquy định.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\nNội dung:\nĐiều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham\ndự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng\nnhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của\nBộ Y tế;\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và\nkhông thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định\ntại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính\nthức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời\ngian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật\nhoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng\nhọc tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ\nlý do, có xác nhận của Trưởng khoa quản lý sinh viên, có bảng điểm hợp\nlệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về Phòng CTCT&HSSV.\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b,\nc khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để Phòng\nCTCT&HSSV xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm thời từ 01\nhọc kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký trong\nhọc kì làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn xin hủy;\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn\ngửi Phòng CTCT&HSSV ít nhất 02 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu.\nQuá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng ký\ntrong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\n26 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc)7 Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải\nlàm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV để tiếp nhận trở lại học tập. Trường\nhợp sinh viên chưa thể trở lại học phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm\ndừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập, sinh viên không trở lại\nTrường học tập xem như tự ý bỏ học.\n4. Sinh viên được thôi học vì lý do cá nhân, nếu muốn quay trở lại\nhọc phải dự tuyển đầu vào như những thí sinh khác. Sinh viên thôi học\nđược bảo lưu và công nhận kết quả học tập đã tích lũy tại Trường theo\nquy định.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN", "article": "Điều 16.", "title": "Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học", "source_pages": [ 25, 26 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong4_Dieu17", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức học\nNội dung:\nĐiều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,\nchuyển hình thức học\n1. Sinh viên được xem xét chuyển sang học một chương trình, một\nngành đào tạo khác khi có đủ các điều kiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào\ntạo, của Trường trong cùng khóa tuyển sinh;\nc) Trường có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa vượt quá\nnăng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định\nhiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nd) Được sự đồng ý của Trưởng khoa phụ trách chương trình, ngành\nđào tạo, người phụ trách phân hiệu (nơi chuyển đến, chuyển đi) và của\nHiệu trưởng.\n2. Sinh viên được xem xét chuyển cơ sở đào tạo khi có đủ các điều\nkiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n7 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 6, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“c) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV để tiếp\nnhận trở lại học tập. Sau thời gian nghỉ học tạm thời, sinh viên trở lại Trường sẽ tiếp tục được học tập theo chương\ntrình đào tạo của khóa tuyển sinh. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm\ndừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập sinh viên không trở lại Trường học tập xem như tự ý bỏ học.”\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào\ntạo cùng khóa tuyển sinh tại nơi chuyển đến;\nc) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa\nvượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo\nquy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nd) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng cơ sở đào tạo xin chuyển đến và\ncơ sở đào tạo xin chuyển đi.\n3. Sinh viên được xem xét chuyển từ đào tạo theo hình thức chính\nquy sang hình thức vừa làm vừa học của Trường nếu còn đủ thời gian học\ntập theo quy định đối với hình thức chuyển đến.\n4. Quy định chi tiết thẩm quyền, điều kiện, thủ tục chuyển chương\ntrình, ngành đào tạo, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo hoặc chuyển hình\nthức học; việc công nhận kết quả học tập hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy\ncho sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức học\nNội dung:\nĐiều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,\nchuyển hình thức học\n1. Sinh viên được xem xét chuyển sang học một chương trình, một\nngành đào tạo khác khi có đủ các điều kiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào\ntạo, của Trường trong cùng khóa tuyển sinh;\nc) Trường có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa vượt quá\nnăng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định\nhiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nd) Được sự đồng ý của Trưởng khoa phụ trách chương trình, ngành\nđào tạo, người phụ trách phân hiệu (nơi chuyển đến, chuyển đi) và của\nHiệu trưởng.\n2. Sinh viên được xem xét chuyển cơ sở đào tạo khi có đủ các điều\nkiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n7 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 6, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“c) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV để tiếp\nnhận trở lại học tập. Sau thời gian nghỉ học tạm thời, sinh viên trở lại Trường sẽ tiếp tục được học tập theo chương\ntrình đào tạo của khóa tuyển sinh. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm\ndừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập sinh viên không trở lại Trường học tập xem như tự ý bỏ học.”\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào\ntạo cùng khóa tuyển sinh tại nơi chuyển đến;\nc) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa\nvượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo\nquy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nd) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng cơ sở đào tạo xin chuyển đến và\ncơ sở đào tạo xin chuyển đi.\n3. Sinh viên được xem xét chuyển từ đào tạo theo hình thức chính\nquy sang hình thức vừa làm vừa học của Trường nếu còn đủ thời gian học\ntập theo quy định đối với hình thức chuyển đến.\n4. Quy định chi tiết thẩm quyền, điều kiện, thủ tục chuyển chương\ntrình, ngành đào tạo, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo hoặc chuyển hình\nthức học; việc công nhận kết quả học tập hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy\ncho sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN", "article": "Điều 17.", "title": "Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức học", "source_pages": [ 26, 27 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong4_Dieu18", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 18.\nTiêu đề: Trao đổi sinh viên và hợp tác trong đào tạo\nNội dung:\nĐiều 18. Trao đổi sinh viên và hợp tác trong đào tạo\n1. Trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra từng ngành, CTĐT, nội dung và\nkhối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện đảm\nbảo chất lượng, Hiệu trưởng quyết định nội dung hợp tác với cơ sở đào\ntạo khác về công tác tổ chức đào tạo và công khai nội dung hợp tác trên\nCổng thông tin điện tử nhằm làm căn cứ cho phép sinh viên của cơ sở đào\ntạo này được học một số học phần tại cơ sở đào tạo khác và ngược lại\n(không bao gồm các học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng –\nan ninh).\n2. Việc công nhận kết quả học tập mà sinh viên tích lũy tại cơ sở\nphối hợp đào tạo khác không vượt quá 25% tổng khối lượng của CTĐT.\nThủ tục công nhận kết quả học tập hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 18.\nTiêu đề: Trao đổi sinh viên và hợp tác trong đào tạo\nNội dung:\nĐiều 18. Trao đổi sinh viên và hợp tác trong đào tạo\n1. Trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra từng ngành, CTĐT, nội dung và\nkhối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện đảm\nbảo chất lượng, Hiệu trưởng quyết định nội dung hợp tác với cơ sở đào\ntạo khác về công tác tổ chức đào tạo và công khai nội dung hợp tác trên\nCổng thông tin điện tử nhằm làm căn cứ cho phép sinh viên của cơ sở đào\ntạo này được học một số học phần tại cơ sở đào tạo khác và ngược lại\n(không bao gồm các học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng –\nan ninh).\n2. Việc công nhận kết quả học tập mà sinh viên tích lũy tại cơ sở\nphối hợp đào tạo khác không vượt quá 25% tổng khối lượng của CTĐT.\nThủ tục công nhận kết quả học tập hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN", "article": "Điều 18.", "title": "Trao đổi sinh viên và hợp tác trong đào tạo", "source_pages": [ 27 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong4_Dieu19", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 19.\nTiêu đề: Học cùng lúc hai chương trình\nNội dung:\nĐiều 19. Học cùng lúc hai chương trình\n1. Đối với hình thức đào tạo chính quy, sinh viên có thể đăng ký\nhọc thêm các học phần của một chương trình khác, ngành khác khi điều\nkiện của Trường cho phép, nhưng chỉ được hưởng các quyền lợi chính\nthức và được xem xét công nhận tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã\nđăng ký thành công học chương trình thứ hai theo quy định tại khoản 2\nĐiều này.\n28 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Sinh viên được đăng ký học chương trình thứ hai sớm nhất khi đã\nđược xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. Tại thời điểm\nđăng ký, sinh viên phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau và một số\nđiều kiện bổ sung khác theo các quy định hiện hành của Trường về học\ncùng lúc hai chương trình:\na) Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên và\nđáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng của chương trình thứ hai trong năm\ntuyển sinh;\nb) Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại trung bình\nvà đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm\ntuyển sinh.\n3. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm\ntrung bình tích luỹ của chương trình thứ nhất đạt dưới điểm trung bình\nhoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì bị buộc thôi học chương\ntrình thứ hai ở học kỳ tiếp theo.\n4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai\nchương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy\nđịnh tại Điều 3 của Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên\nđược công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng\nkiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ\nđiều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và đã đủ 02 năm tính từ thời\nđiểm đăng ký thành công chương trình thứ hai.\n6. Quy trình, thủ tục, điều kiện đăng ký học và cấp bằng tốt nghiệp\nchương trình thứ hai được thực hiện theo quy định hiện hành của Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 19.\nTiêu đề: Học cùng lúc hai chương trình\nNội dung:\nĐiều 19. Học cùng lúc hai chương trình\n1. Đối với hình thức đào tạo chính quy, sinh viên có thể đăng ký\nhọc thêm các học phần của một chương trình khác, ngành khác khi điều\nkiện của Trường cho phép, nhưng chỉ được hưởng các quyền lợi chính\nthức và được xem xét công nhận tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã\nđăng ký thành công học chương trình thứ hai theo quy định tại khoản 2\nĐiều này.\n28 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Sinh viên được đăng ký học chương trình thứ hai sớm nhất khi đã\nđược xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. Tại thời điểm\nđăng ký, sinh viên phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau và một số\nđiều kiện bổ sung khác theo các quy định hiện hành của Trường về học\ncùng lúc hai chương trình:\na) Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên và\nđáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng của chương trình thứ hai trong năm\ntuyển sinh;\nb) Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại trung bình\nvà đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm\ntuyển sinh.\n3. Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm\ntrung bình tích luỹ của chương trình thứ nhất đạt dưới điểm trung bình\nhoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì bị buộc thôi học chương\ntrình thứ hai ở học kỳ tiếp theo.\n4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai\nchương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy\nđịnh tại Điều 3 của Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên\nđược công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng\nkiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ\nđiều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và đã đủ 02 năm tính từ thời\nđiểm đăng ký thành công chương trình thứ hai.\n6. Quy trình, thủ tục, điều kiện đăng ký học và cấp bằng tốt nghiệp\nchương trình thứ hai được thực hiện theo quy định hiện hành của Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN", "article": "Điều 19.", "title": "Học cùng lúc hai chương trình", "source_pages": [ 27, 28 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong4_Dieu20", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 20.\nTiêu đề: Học liên thông đối với người có văn bằng khác\nNội dung:\nĐiều 20. Học liên thông đối với người có văn bằng khác\n1. Người đã tốt nghiệp các trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp\nđược dự tuyển và học liên thông lên trình độ đại học theo đề án tuyển\nsinh và thông báo tuyển sinh hằng năm của Trường.\n2. Người đã tốt nghiệp đại học được dự tuyển và học liên thông để\nnhận thêm một bằng tốt nghiệp đại học của một ngành đào tạo khác theo\nđề án tuyển sinh và thông báo tuyển sinh hằng năm của Trường.\n3. Người học liên thông thực hiện CTĐT và đăng ký học tập theo kế\nhoạch chung như các sinh viên khác cùng hình thức đào tạo. Trên cơ sở\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ncông nhận và chuyển đổi tín chỉ, sinh viên được miễn trừ các học phần\ntương ứng với những khối lượng học tập đã tích lũy theo quy định hiện\nhành của Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 20.\nTiêu đề: Học liên thông đối với người có văn bằng khác\nNội dung:\nĐiều 20. Học liên thông đối với người có văn bằng khác\n1. Người đã tốt nghiệp các trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp\nđược dự tuyển và học liên thông lên trình độ đại học theo đề án tuyển\nsinh và thông báo tuyển sinh hằng năm của Trường.\n2. Người đã tốt nghiệp đại học được dự tuyển và học liên thông để\nnhận thêm một bằng tốt nghiệp đại học của một ngành đào tạo khác theo\nđề án tuyển sinh và thông báo tuyển sinh hằng năm của Trường.\n3. Người học liên thông thực hiện CTĐT và đăng ký học tập theo kế\nhoạch chung như các sinh viên khác cùng hình thức đào tạo. Trên cơ sở\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ncông nhận và chuyển đổi tín chỉ, sinh viên được miễn trừ các học phần\ntương ứng với những khối lượng học tập đã tích lũy theo quy định hiện\nhành của Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN", "article": "Điều 20.", "title": "Học liên thông đối với người có văn bằng khác", "source_pages": [ 28, 29 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong4_Dieu21", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 21.\nTiêu đề: Xử lý vi phạm đối với sinh viên\nNội dung:\nĐiều 21. Xử lý vi phạm đối với sinh viên\n1. Sinh viên có gian lận trong thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập\nsẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm theo các quy định\ncủa Trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n2. Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình\nchỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc\nthôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.\n3. Người học sử dụng hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ giả làm điều kiện\ntrúng tuyển hoặc điều kiện tốt nghiệp sẽ bị buộc thôi học; văn bằng tốt\nnghiệp nếu đã được cấp sẽ bị thu hồi, huỷ bỏ.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN\nĐiều: Điều 21.\nTiêu đề: Xử lý vi phạm đối với sinh viên\nNội dung:\nĐiều 21. Xử lý vi phạm đối với sinh viên\n1. Sinh viên có gian lận trong thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập\nsẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm theo các quy định\ncủa Trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n2. Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình\nchỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc\nthôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.\n3. Người học sử dụng hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ giả làm điều kiện\ntrúng tuyển hoặc điều kiện tốt nghiệp sẽ bị buộc thôi học; văn bằng tốt\nnghiệp nếu đã được cấp sẽ bị thu hồi, huỷ bỏ.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN", "article": "Điều 21.", "title": "Xử lý vi phạm đối với sinh viên", "source_pages": [ 29 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong5_Dieu22", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 22.\nTiêu đề: Tổ chức thực hiện\nNội dung:\nĐiều 22. Tổ chức thực hiện\n1. Các đơn vị quản lý đào tạo gồm: Phòng Đào tạo; Phòng CTCT&\nHSSV; Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng; Phòng Tổ chức – Hành\nchính; Phòng Kế hoạch – Tài chính; các khoa có trách nhiệm tổ chức thực\nhiện đúng Quy chế này.\n2. Trường thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy\nchế đào tạo của các đơn vị quản lý đào tạo, các khoa đào tạo.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 22.\nTiêu đề: Tổ chức thực hiện\nNội dung:\nĐiều 22. Tổ chức thực hiện\n1. Các đơn vị quản lý đào tạo gồm: Phòng Đào tạo; Phòng CTCT&\nHSSV; Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng; Phòng Tổ chức – Hành\nchính; Phòng Kế hoạch – Tài chính; các khoa có trách nhiệm tổ chức thực\nhiện đúng Quy chế này.\n2. Trường thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy\nchế đào tạo của các đơn vị quản lý đào tạo, các khoa đào tạo.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH", "article": "Điều 22.", "title": "Tổ chức thực hiện", "source_pages": [ 29 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong5_Dieu23", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 23.\nTiêu đề: Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin\nNội dung:\nĐiều 23. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin\n1. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm\na) Trường báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về số liệu sinh viên tuyển\nmới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong\nnăm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại\ntheo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo;\nb) Trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo về\ntình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương.\n2. Trường có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên\nquan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo\nban hành.\n30 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Quyết định trúng tuyển, bảng điểm gốc, quyết định công nhận tốt\nnghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ\nđược bảo quản vĩnh viễn tại Trường;\nb) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo\nquản trong suốt quá trình đào tạo;\nc) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian\nlưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n3. Trách nhiệm lưu trữ, công khai thông tin và thực hiện chế độ báo\ncáo được thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc và\ntrực thuộc trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 23.\nTiêu đề: Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin\nNội dung:\nĐiều 23. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin\n1. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm\na) Trường báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về số liệu sinh viên tuyển\nmới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong\nnăm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại\ntheo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo;\nb) Trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo về\ntình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương.\n2. Trường có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên\nquan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo\nban hành.\n30 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Quyết định trúng tuyển, bảng điểm gốc, quyết định công nhận tốt\nnghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ\nđược bảo quản vĩnh viễn tại Trường;\nb) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo\nquản trong suốt quá trình đào tạo;\nc) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian\nlưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n3. Trách nhiệm lưu trữ, công khai thông tin và thực hiện chế độ báo\ncáo được thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc và\ntrực thuộc trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH", "article": "Điều 23.", "title": "Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin", "source_pages": [ 29, 30 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDaoTao_Chuong5_Dieu24", "content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 24.\nTiêu đề: Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 24. Hiệu lực thi hành\n1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng đối với\ncác khóa tuyển sinh sau ngày Quy chế có hiệu lực. Các khóa tuyển sinh trước\nkhi Quy chế có hiệu lực được thực hiện theo Quyết định số 2045/QĐ-ĐHSP\nngày 05/9/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ\nChí Minh về việc ban hành Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính\nquy theo hệ thống tín chỉ và Quyết định 3672/QĐ-ĐHSP ngày 20/12/2018\ncủa Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc\nban hành Quy chế Đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hệ thống tín chỉ.\n2. Đối với những vấn đề phát sinh ngoài Quy chế này, Hiệu trưởng\nquyết định phương án giải quyết.\n3. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng quyết định sửa đổi, bổ\nsung một số quy định cho phù hợp với tình hình thực tế./.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 24.\nTiêu đề: Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 24. Hiệu lực thi hành\n1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng đối với\ncác khóa tuyển sinh sau ngày Quy chế có hiệu lực. Các khóa tuyển sinh trước\nkhi Quy chế có hiệu lực được thực hiện theo Quyết định số 2045/QĐ-ĐHSP\nngày 05/9/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ\nChí Minh về việc ban hành Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính\nquy theo hệ thống tín chỉ và Quyết định 3672/QĐ-ĐHSP ngày 20/12/2018\ncủa Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc\nban hành Quy chế Đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hệ thống tín chỉ.\n2. Đối với những vấn đề phát sinh ngoài Quy chế này, Hiệu trưởng\nquyết định phương án giải quyết.\n3. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng quyết định sửa đổi, bổ\nsung một số quy định cho phù hợp với tình hình thực tế./.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH", "article": "Điều 24.", "title": "Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 30, 31 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong1_Dieu1", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định quyền và nghĩa vụ của sinh viên; khen\nthưởng và kỷ luật sinh viên; nội dung công tác sinh viên; hệ thống tổ\nchức, quản lý công tác sinh viên và tổ chức thực hiện.\n2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học và\nsinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non hệ\nchính quy đang học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh (gọi tắt là Trường) và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định quyền và nghĩa vụ của sinh viên; khen\nthưởng và kỷ luật sinh viên; nội dung công tác sinh viên; hệ thống tổ\nchức, quản lý công tác sinh viên và tổ chức thực hiện.\n2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học và\nsinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non hệ\nchính quy đang học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh (gọi tắt là Trường) và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 1.", "title": "Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 55 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong1_Dieu2", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Sinh viên\n1. Sinh viên được quy định tại Quy chế này là người đang học\nCTĐT trình độ đại học, cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non hệ\nchính quy tại Trường.\n2. Sinh viên là trung tâm của các hoạt động giáo dục và đào tạo,\nđược đảm bảo điều kiện thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền trong quá\ntrình học tập và rèn luyện tại Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Sinh viên\n1. Sinh viên được quy định tại Quy chế này là người đang học\nCTĐT trình độ đại học, cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non hệ\nchính quy tại Trường.\n2. Sinh viên là trung tâm của các hoạt động giáo dục và đào tạo,\nđược đảm bảo điều kiện thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền trong quá\ntrình học tập và rèn luyện tại Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 2.", "title": "Sinh viên", "source_pages": [ 55 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong1_Dieu3", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Công tác sinh viên\n1. Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của\nTrường bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền; quản lý;\nhỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo\ndục đại học.\n2. Công tác sinh viên phải thực hiện đúng đường lối của Đảng, chính\nsách, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo.\n56 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Công tác sinh viên phải bảo đảm khách quan, công bằng, công\nkhai, minh bạch trong các vấn đề có liên quan đến sinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Công tác sinh viên\n1. Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của\nTrường bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền; quản lý;\nhỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo\ndục đại học.\n2. Công tác sinh viên phải thực hiện đúng đường lối của Đảng, chính\nsách, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo.\n56 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Công tác sinh viên phải bảo đảm khách quan, công bằng, công\nkhai, minh bạch trong các vấn đề có liên quan đến sinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 3.", "title": "Công tác sinh viên", "source_pages": [ 55, 56 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong2_Dieu4", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền\nNội dung:\nĐiều 4. Tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền\n1. Giáo dục tư tưởng chính trị\na) Giáo dục, tuyên truyền để sinh viên nắm vững và thực hiện đúng\nchủ trương, đường lối của Đảng, hình thành bản lĩnh chính trị, yêu tổ\nquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, cảnh giác và biết phê phán những luận\nđiểm xuyên tạc, hành động chống phá Đảng và Nhà nước;\nb) Phối hợp Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên\nViệt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong các\nhoạt động rèn luyện của sinh viên; tạo môi trường để sinh viên rèn luyện\nphấn đấu, được xét kết nạp vào Đảng.\n2. Giáo dục đạo đức, lối sống\na) Giáo dục, tuyên truyền cho sinh viên những giá trị, truyền thống\nđạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, những chuẩn mực đạo đức chung\ncủa xã hội và đạo đức nghề nghiệp; biết phê phán những hành vi không\nphù hợp với chuẩn mực đạo đức;\nb) Định hướng, giáo dục lối sống lành mạnh, văn minh, tiến bộ phù\nhợp với bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam; giáo dục ý thức trách nhiệm\ncủa cá nhân sinh viên đối với tập thể và cộng đồng.\n3. Giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật\na) Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ\npháp luật, thói quen sống và làm việc theo pháp luật;\nb) Nội dung giáo dục pháp luật đối với sinh viên tập trung vào các\nquy chế, quy định về học tập và rèn luyện; pháp luật về phòng, chống tội\nphạm, tệ nạn xã hội; đảm bảo trật tự an toàn giao thông và các luật khác\ncó liên quan.\n4. Giáo dục kỹ năng: kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm.\n5. Giáo dục thể chất\na) Định hướng, tạo điều kiện để sinh viên tham gia các hoạt động thể\ndục, thể thao theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho sinh viên về ăn\nuống đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, sinh hoạt điều độ,\nkhông lạm dụng rượu, bia, sử dụng chất kích thích, gây nghiện; kiến thức\nvà kỹ năng chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch, bệnh, tai nạn thương\ntích,…; triển khai hoạt động về chăm sóc y tế trong Trường theo quy định.\n6. Giáo dục thẩm mỹ\na) Giáo dục kiến thức, kỹ năng để sinh viên biết yêu và cảm thụ cái\nđẹp trong tự nhiên, cuộc sống xã hội và trong nghệ thuật;\nb) Hình thành năng lực phán đoán và đánh giá thẩm mỹ; hình thành\nthị hiếu, lý tưởng thẩm mỹ đúng đắn; hình thành năng lực sáng tạo nghệ\nthuật, lòng ham muốn và khả năng chuyển tải cái đẹp vào đời sống học\ntập, lao động và ứng xử. Có thái độ phê phán cái xấu, phản thẩm mỹ\ntrong tâm hồn, trong hành vi ứng xử, hình dáng, trang phục.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền\nNội dung:\nĐiều 4. Tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền\n1. Giáo dục tư tưởng chính trị\na) Giáo dục, tuyên truyền để sinh viên nắm vững và thực hiện đúng\nchủ trương, đường lối của Đảng, hình thành bản lĩnh chính trị, yêu tổ\nquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, cảnh giác và biết phê phán những luận\nđiểm xuyên tạc, hành động chống phá Đảng và Nhà nước;\nb) Phối hợp Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên\nViệt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong các\nhoạt động rèn luyện của sinh viên; tạo môi trường để sinh viên rèn luyện\nphấn đấu, được xét kết nạp vào Đảng.\n2. Giáo dục đạo đức, lối sống\na) Giáo dục, tuyên truyền cho sinh viên những giá trị, truyền thống\nđạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, những chuẩn mực đạo đức chung\ncủa xã hội và đạo đức nghề nghiệp; biết phê phán những hành vi không\nphù hợp với chuẩn mực đạo đức;\nb) Định hướng, giáo dục lối sống lành mạnh, văn minh, tiến bộ phù\nhợp với bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam; giáo dục ý thức trách nhiệm\ncủa cá nhân sinh viên đối với tập thể và cộng đồng.\n3. Giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật\na) Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ\npháp luật, thói quen sống và làm việc theo pháp luật;\nb) Nội dung giáo dục pháp luật đối với sinh viên tập trung vào các\nquy chế, quy định về học tập và rèn luyện; pháp luật về phòng, chống tội\nphạm, tệ nạn xã hội; đảm bảo trật tự an toàn giao thông và các luật khác\ncó liên quan.\n4. Giáo dục kỹ năng: kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm.\n5. Giáo dục thể chất\na) Định hướng, tạo điều kiện để sinh viên tham gia các hoạt động thể\ndục, thể thao theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho sinh viên về ăn\nuống đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, sinh hoạt điều độ,\nkhông lạm dụng rượu, bia, sử dụng chất kích thích, gây nghiện; kiến thức\nvà kỹ năng chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch, bệnh, tai nạn thương\ntích,…; triển khai hoạt động về chăm sóc y tế trong Trường theo quy định.\n6. Giáo dục thẩm mỹ\na) Giáo dục kiến thức, kỹ năng để sinh viên biết yêu và cảm thụ cái\nđẹp trong tự nhiên, cuộc sống xã hội và trong nghệ thuật;\nb) Hình thành năng lực phán đoán và đánh giá thẩm mỹ; hình thành\nthị hiếu, lý tưởng thẩm mỹ đúng đắn; hình thành năng lực sáng tạo nghệ\nthuật, lòng ham muốn và khả năng chuyển tải cái đẹp vào đời sống học\ntập, lao động và ứng xử. Có thái độ phê phán cái xấu, phản thẩm mỹ\ntrong tâm hồn, trong hành vi ứng xử, hình dáng, trang phục.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 4.", "title": "Tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền", "source_pages": [ 56, 57 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong2_Dieu5", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào\ncác lớp; tổ chức bầu BCS lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm thẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n58 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc\nthực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội,\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp với công an\nđịa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự trong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động\nchống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội, truyền đạo trái\nphép và các hành vi vi phạm pháp luật; phối hợp xử lý các vụ việc về an\nninh, trật tự trường học và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và\nngoài Trường.\n5. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên\nTuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế\nđộ, chính sách của Nhà nước liên quan đến sinh viên theo quy định.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào\ncác lớp; tổ chức bầu BCS lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm thẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n58 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc\nthực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội,\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp với công an\nđịa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự trong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động\nchống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội, truyền đạo trái\nphép và các hành vi vi phạm pháp luật; phối hợp xử lý các vụ việc về an\nninh, trật tự trường học và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và\nngoài Trường.\n5. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên\nTuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế\nđộ, chính sách của Nhà nước liên quan đến sinh viên theo quy định.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 5.", "title": "Công tác quản lý sinh viên", "source_pages": [ 57, 58 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong2_Dieu6", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Hỗ trợ và dịch vụ sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Hỗ trợ và dịch vụ sinh viên\n1. Tư vấn học tập\nTư vấn, cố vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp\nhọc tập phù hợp với mục tiêu và năng lực; cung cấp thông tin về CTĐT,\nhướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực (về học thuật, tài chính, kỹ\nthuật,...) nhằm nâng cao hiệu quả học tập.\n2. Công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm\nTổ chức thực hiện các nội dung, biện pháp công tác tư vấn hướng\nnghiệp, việc làm theo quy định.\n3. Tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe\na) Tư vấn, hỗ trợ sinh viên khi gặp phải các vấn đề về tâm lý – xã\nhội; khám sức khỏe sinh viên đầu vào để có sự hỗ trợ, can thiệp cần thiết\nkhi sinh viên gặp phải các vấn đề ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần;\nb) Quản lý việc khám sức khỏe đầu vào và định kỳ cho sinh viên; tư\nvấn, tổ chức cho sinh viên thực hiện Luật Bảo hiểm y tế; phát hiện và xử\nlý một số tình huống cấp cứu cho sinh viên.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Hỗ trợ tài chính\nPhối hợp với các tổ chức, cá nhân hảo tâm xây dựng, quản lý các\nquỹ học bổng; tổ chức trao học bổng tài trợ cho sinh viên xuất sắc, sinh\nviên có hoàn cảnh gia đình khó khăn.\n5. Hỗ trợ đặc biệt\nTriển khai dịch vụ công tác xã hội trong trường học, tạo điều kiện\ngiúp đỡ sinh viên khuyết tật, sinh viên diện chính sách, có hoàn cảnh đặc\nbiệt khó khăn.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Hỗ trợ và dịch vụ sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Hỗ trợ và dịch vụ sinh viên\n1. Tư vấn học tập\nTư vấn, cố vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp\nhọc tập phù hợp với mục tiêu và năng lực; cung cấp thông tin về CTĐT,\nhướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực (về học thuật, tài chính, kỹ\nthuật,...) nhằm nâng cao hiệu quả học tập.\n2. Công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm\nTổ chức thực hiện các nội dung, biện pháp công tác tư vấn hướng\nnghiệp, việc làm theo quy định.\n3. Tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe\na) Tư vấn, hỗ trợ sinh viên khi gặp phải các vấn đề về tâm lý – xã\nhội; khám sức khỏe sinh viên đầu vào để có sự hỗ trợ, can thiệp cần thiết\nkhi sinh viên gặp phải các vấn đề ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần;\nb) Quản lý việc khám sức khỏe đầu vào và định kỳ cho sinh viên; tư\nvấn, tổ chức cho sinh viên thực hiện Luật Bảo hiểm y tế; phát hiện và xử\nlý một số tình huống cấp cứu cho sinh viên.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Hỗ trợ tài chính\nPhối hợp với các tổ chức, cá nhân hảo tâm xây dựng, quản lý các\nquỹ học bổng; tổ chức trao học bổng tài trợ cho sinh viên xuất sắc, sinh\nviên có hoàn cảnh gia đình khó khăn.\n5. Hỗ trợ đặc biệt\nTriển khai dịch vụ công tác xã hội trong trường học, tạo điều kiện\ngiúp đỡ sinh viên khuyết tật, sinh viên diện chính sách, có hoàn cảnh đặc\nbiệt khó khăn.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 6.", "title": "Hỗ trợ và dịch vụ sinh viên", "source_pages": [ 58, 59 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong3_Dieu7", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Nhiệm vụ của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 7. Nhiệm vụ của sinh viên\n1. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật\ncủa Nhà nước và các quy chế, quy định, nội quy của Trường.\n2. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo\ncủa Trường; chủ động, tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và rèn luyện\nđạo đức, lối sống.\n3. Tôn trọng giảng viên, viên chức và nhân viên của Trường; đoàn\nkết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt\nnếp sống văn hóa trong trường học.\n4. Giữ gìn và bảo vệ tài sản của Trường; góp phần bảo vệ, xây dựng\nvà phát huy truyền thống của Trường.\n5. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khỏe khi nhập học\nvà khám sức khỏe định kỳ theo quy định của Trường.\n6. Đóng học phí, bảo hiểm y tế đầy đủ và đúng thời hạn.\n7. Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và\ncác hoạt động khác của sinh viên, giảng viên, viên chức; kịp thời báo cáo\nvới khoa, phòng chức năng hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện\nnhững hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi\nvi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của sinh viên, viên\nchức trong Trường.\n8. Tham gia công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng,\nchống tội phạm, tệ nạn xã hội trong trường học, gia đình và cộng đồng.\n60 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n9. Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã\nhội vì cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe sinh viên.\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Nhiệm vụ của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 7. Nhiệm vụ của sinh viên\n1. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật\ncủa Nhà nước và các quy chế, quy định, nội quy của Trường.\n2. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo\ncủa Trường; chủ động, tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và rèn luyện\nđạo đức, lối sống.\n3. Tôn trọng giảng viên, viên chức và nhân viên của Trường; đoàn\nkết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt\nnếp sống văn hóa trong trường học.\n4. Giữ gìn và bảo vệ tài sản của Trường; góp phần bảo vệ, xây dựng\nvà phát huy truyền thống của Trường.\n5. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khỏe khi nhập học\nvà khám sức khỏe định kỳ theo quy định của Trường.\n6. Đóng học phí, bảo hiểm y tế đầy đủ và đúng thời hạn.\n7. Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và\ncác hoạt động khác của sinh viên, giảng viên, viên chức; kịp thời báo cáo\nvới khoa, phòng chức năng hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện\nnhững hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi\nvi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của sinh viên, viên\nchức trong Trường.\n8. Tham gia công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng,\nchống tội phạm, tệ nạn xã hội trong trường học, gia đình và cộng đồng.\n60 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n9. Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã\nhội vì cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe sinh viên.\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN", "article": "Điều 7.", "title": "Nhiệm vụ của sinh viên", "source_pages": [ 59, 60 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong3_Dieu8", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n1. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông\ntin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của Trường; được\nphổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, xét tốt nghiệp, rèn luyện,\nvề các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến sinh viên.\n2. Được tạo điều kiện trong học tập, NCKH và rèn luyện, bao gồm:\na) Sử dụng hệ thống thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục\nvụ các hoạt động học tập, NCKH, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao;\nb) Tham gia NCKH, thi sáng tạo khoa học, kỹ thuật, thi Olympic các\nmôn học trong và ngoài nước;\nc) Được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành;\nd) Đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao\nđổi sinh viên ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao\nhơn theo quy định hiện hành;\nđ) Được tạo điều kiện tham gia hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng\nsản Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên\nViệt Nam; tham gia các hoạt động xã hội; các hoạt động văn hóa văn nghệ,\nthể dục thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của Trường;\ne) Sử dụng các dịch vụ công tác xã hội hiện có của Trường (bao gồm\ncác dịch vụ về khởi nghiệp, hướng nghiệp, tư vấn việc làm, sức khỏe, tâm\nlý, hỗ trợ sinh viên,…);\ng) Nghỉ học tạm thời, học theo tiến độ chậm, tiến độ nhanh, học\ncùng lúc hai chương trình, chuyển ngành, chuyển trường theo quy định\ncủa quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ\nTết, nghỉ lễ theo quy định.\n3. Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định hiện\nhành; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài\nnước tài trợ.\n4. Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức Đoàn, Hội, CVHT kiến\nnghị với Trường các giải pháp góp phần xây dựng Trường; được đề đạt\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nnguyện vọng và khiếu nại với khoa, Trường để giải quyết các vấn đề có\nliên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của sinh viên.\n5. Được xét tiếp nhận theo đối tượng ưu tiên vào nội trú KTX theo\nquy định.\n6. Sinh viên đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được Trường cấp\nbằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, các giấy tờ có liên quan\nvà giải quyết các thủ tục hành chính khác.\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; CTĐT\ncủa khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có trong CTĐT.\n8. Được thông báo các thông tin sau, ở từng học kỳ:\na) Kế hoạch tổ chức giảng dạy, danh sách các học phần và danh sách\ngiảng viên giảng dạy học phần, thời khóa biểu dự kiến các học phần được\nmở trong học kỳ;\nb) Mức học phí;\nc) Các thay đổi (nếu có) trong xử lý học vụ, trong công tác đào tạo\ncác khóa học;\nd) Các thông tin hướng dẫn cần thiết khác để sắp xếp kế hoạch học tập;\nđ) Khi bắt đầu học một học phần, sinh viên được giảng viên giới\nthiệu đề cương chi tiết, được hướng dẫn về mục đích, yêu cầu của học\nphần, cách học, cách kiểm tra đánh giá, danh sách các giáo trình, tài liệu\ntham khảo liên quan phục vụ cho việc học tập học phần đó.\n9. Được tham gia các buổi gặp gỡ với lãnh đạo khoa, Trường để trao\nđổi ý kiến hoặc được tham gia góp ý kiến với những chủ trương đối với\nsinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n1. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông\ntin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của Trường; được\nphổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, xét tốt nghiệp, rèn luyện,\nvề các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến sinh viên.\n2. Được tạo điều kiện trong học tập, NCKH và rèn luyện, bao gồm:\na) Sử dụng hệ thống thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục\nvụ các hoạt động học tập, NCKH, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao;\nb) Tham gia NCKH, thi sáng tạo khoa học, kỹ thuật, thi Olympic các\nmôn học trong và ngoài nước;\nc) Được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành;\nd) Đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao\nđổi sinh viên ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao\nhơn theo quy định hiện hành;\nđ) Được tạo điều kiện tham gia hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng\nsản Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên\nViệt Nam; tham gia các hoạt động xã hội; các hoạt động văn hóa văn nghệ,\nthể dục thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của Trường;\ne) Sử dụng các dịch vụ công tác xã hội hiện có của Trường (bao gồm\ncác dịch vụ về khởi nghiệp, hướng nghiệp, tư vấn việc làm, sức khỏe, tâm\nlý, hỗ trợ sinh viên,…);\ng) Nghỉ học tạm thời, học theo tiến độ chậm, tiến độ nhanh, học\ncùng lúc hai chương trình, chuyển ngành, chuyển trường theo quy định\ncủa quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ\nTết, nghỉ lễ theo quy định.\n3. Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định hiện\nhành; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài\nnước tài trợ.\n4. Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức Đoàn, Hội, CVHT kiến\nnghị với Trường các giải pháp góp phần xây dựng Trường; được đề đạt\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nnguyện vọng và khiếu nại với khoa, Trường để giải quyết các vấn đề có\nliên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của sinh viên.\n5. Được xét tiếp nhận theo đối tượng ưu tiên vào nội trú KTX theo\nquy định.\n6. Sinh viên đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được Trường cấp\nbằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, các giấy tờ có liên quan\nvà giải quyết các thủ tục hành chính khác.\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; CTĐT\ncủa khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có trong CTĐT.\n8. Được thông báo các thông tin sau, ở từng học kỳ:\na) Kế hoạch tổ chức giảng dạy, danh sách các học phần và danh sách\ngiảng viên giảng dạy học phần, thời khóa biểu dự kiến các học phần được\nmở trong học kỳ;\nb) Mức học phí;\nc) Các thay đổi (nếu có) trong xử lý học vụ, trong công tác đào tạo\ncác khóa học;\nd) Các thông tin hướng dẫn cần thiết khác để sắp xếp kế hoạch học tập;\nđ) Khi bắt đầu học một học phần, sinh viên được giảng viên giới\nthiệu đề cương chi tiết, được hướng dẫn về mục đích, yêu cầu của học\nphần, cách học, cách kiểm tra đánh giá, danh sách các giáo trình, tài liệu\ntham khảo liên quan phục vụ cho việc học tập học phần đó.\n9. Được tham gia các buổi gặp gỡ với lãnh đạo khoa, Trường để trao\nđổi ý kiến hoặc được tham gia góp ý kiến với những chủ trương đối với\nsinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN", "article": "Điều 8.", "title": "Quyền của sinh viên", "source_pages": [ 60, 61 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong3_Dieu9", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\nNội dung:\nĐiều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\n1. Tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững CTĐT của khóa, ngành đào\ntạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những quy định, chế độ liên quan\ncủa Trường. Khi cần thiết, sinh viên liên lạc với CVHT, khoa, phân hiệu\ncác phòng chức năng hoặc giảng viên dạy học phần để được hướng dẫn\nvà giúp đỡ.\n62 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng\ndẫn của Trường để thực hiện các quy định về học vụ theo đúng trình tự\nvà thời hạn.\n3. Thực hiện việc đăng ký học phần trước mỗi học kỳ theo đúng quy\nđịnh, quy trình.\n4. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc tất cả các yêu cầu của học phần\nđã đăng ký học, tham dự các buổi kiểm tra đánh giá quá trình, thi kết thúc\nhọc phần.\n5. Tham gia các hoạt động học tập, kiểm tra và thi đúng lớp học\nphần đã được xếp. Các trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của giảng\nviên, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT&HSSV.\n6. Bảo mật các thông tin cá nhân, tài khoản cá nhân, hộp thư điện tử\nđược Trường cung cấp.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\nNội dung:\nĐiều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\n1. Tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững CTĐT của khóa, ngành đào\ntạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những quy định, chế độ liên quan\ncủa Trường. Khi cần thiết, sinh viên liên lạc với CVHT, khoa, phân hiệu\ncác phòng chức năng hoặc giảng viên dạy học phần để được hướng dẫn\nvà giúp đỡ.\n62 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng\ndẫn của Trường để thực hiện các quy định về học vụ theo đúng trình tự\nvà thời hạn.\n3. Thực hiện việc đăng ký học phần trước mỗi học kỳ theo đúng quy\nđịnh, quy trình.\n4. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc tất cả các yêu cầu của học phần\nđã đăng ký học, tham dự các buổi kiểm tra đánh giá quá trình, thi kết thúc\nhọc phần.\n5. Tham gia các hoạt động học tập, kiểm tra và thi đúng lớp học\nphần đã được xếp. Các trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của giảng\nviên, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT&HSSV.\n6. Bảo mật các thông tin cá nhân, tài khoản cá nhân, hộp thư điện tử\nđược Trường cung cấp.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN", "article": "Điều 9.", "title": "Trách nhiệm của sinh viên trong học tập", "source_pages": [ 61, 62 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong3_Dieu10", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Các hành vi sinh viên không được làm\nNội dung:\nĐiều 10. Các hành vi sinh viên không được làm\n1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giảng viên,\nviên chức, nhân viên, sinh viên Trường và người khác.\n2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử như: quay cóp, mang tài\nliệu vào phòng thi, xin điểm; học, thi, thực tập hộ người khác hoặc nhờ\nngười khác học, thi, thực tập hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ\nán, khóa luận tốt nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các\nhành vi gian lận khác.\n3. Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát hành, tàng trữ, sử dụng hoặc\nlôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma túy, các loại\ndược phẩm, hóa chất cấm sử dụng; các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản\nđộng, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ\nchức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn\ngiáo trong Trường và các hành vi vi phạm đạo đức khác.\n4. Hút thuốc, uống rượu, bia trong trường học; say rượu, bia khi đến\nlớp. Bôi xóa, viết vẽ lên bàn, tường trong phòng học và trong khuôn viên\ncủa Trường; làm hư hại các tài sản, trang thiết bị của Trường.\n5. Tổ chức hoặc tham gia tụ tập đông người, biểu tình, khiếu kiện\ntrái pháp luật; tham gia tệ nạn xã hội, gây rối an ninh, trật tự an toàn trong\nTrường và ngoài xã hội.\n6. Tổ chức hoặc tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n7. Tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức.\n8. Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái\npháp luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa của\nTrường khi chưa được Hiệu trưởng cho phép.\n9. Đăng tải, bình luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh có nội dung dung\ntục, phản cảm, bạo lực, đồi trụy, xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá\nĐảng và Nhà nước, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức,\ndanh dự và nhân phẩm của cá nhân trên không gian mạng.\n10. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật khác.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Các hành vi sinh viên không được làm\nNội dung:\nĐiều 10. Các hành vi sinh viên không được làm\n1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giảng viên,\nviên chức, nhân viên, sinh viên Trường và người khác.\n2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử như: quay cóp, mang tài\nliệu vào phòng thi, xin điểm; học, thi, thực tập hộ người khác hoặc nhờ\nngười khác học, thi, thực tập hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ\nán, khóa luận tốt nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các\nhành vi gian lận khác.\n3. Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát hành, tàng trữ, sử dụng hoặc\nlôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma túy, các loại\ndược phẩm, hóa chất cấm sử dụng; các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản\nđộng, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ\nchức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn\ngiáo trong Trường và các hành vi vi phạm đạo đức khác.\n4. Hút thuốc, uống rượu, bia trong trường học; say rượu, bia khi đến\nlớp. Bôi xóa, viết vẽ lên bàn, tường trong phòng học và trong khuôn viên\ncủa Trường; làm hư hại các tài sản, trang thiết bị của Trường.\n5. Tổ chức hoặc tham gia tụ tập đông người, biểu tình, khiếu kiện\ntrái pháp luật; tham gia tệ nạn xã hội, gây rối an ninh, trật tự an toàn trong\nTrường và ngoài xã hội.\n6. Tổ chức hoặc tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n7. Tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức.\n8. Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái\npháp luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa của\nTrường khi chưa được Hiệu trưởng cho phép.\n9. Đăng tải, bình luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh có nội dung dung\ntục, phản cảm, bạo lực, đồi trụy, xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá\nĐảng và Nhà nước, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức,\ndanh dự và nhân phẩm của cá nhân trên không gian mạng.\n10. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật khác.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN", "article": "Điều 10.", "title": "Các hành vi sinh viên không được làm", "source_pages": [ 62, 63 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu11", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nHệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu\ntrưởng, các đơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, phân hiệu, CVHT\nvà lớp sinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nHệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu\ntrưởng, các đơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, phân hiệu, CVHT\nvà lớp sinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 11.", "title": "Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên", "source_pages": [ 63 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu12", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Hiệu trưởng\nNội dung:\nĐiều 12. Hiệu trưởng\n1. Chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động về công tác sinh viên; bố trí\ncác nguồn lực nhằm bảo đảm thực hiện tốt các nội dung công tác sinh viên.\n2. Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các chủ trương, đường lối của\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy chế, quy định của Bộ\nGiáo dục và Đào tạo trong công tác sinh viên, bảo đảm công bằng, công\nkhai, minh bạch và dân chủ. Tiến hành các biện pháp thích hợp đưa công\ntác sinh viên vào nề nếp, bảo đảm cho sinh viên thực hiện đầy đủ quyền\nvà nghĩa vụ của mình.\n3. Hằng năm, tổ chức đối thoại với sinh viên để giải thích chủ\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, cung\ncấp thông tin cần thiết cho sinh viên; hiểu rõ tâm tư, nguyện vọng và giải\nquyết kịp thời những thắc mắc của sinh viên.\n4. Bảo đảm các điều kiện để phát huy vai trò của tổ chức Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam trong công\ntác sinh viên; chú trọng công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối\nsống cho sinh viên.\n64 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Quyết định sự tham gia của sinh viên mang tính chất đại diện cho\nTrường khi có huy động của địa phương, các cấp, các ngành hoặc các tổ\nchức khác theo quy định của pháp luật.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Hiệu trưởng\nNội dung:\nĐiều 12. Hiệu trưởng\n1. Chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động về công tác sinh viên; bố trí\ncác nguồn lực nhằm bảo đảm thực hiện tốt các nội dung công tác sinh viên.\n2. Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các chủ trương, đường lối của\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy chế, quy định của Bộ\nGiáo dục và Đào tạo trong công tác sinh viên, bảo đảm công bằng, công\nkhai, minh bạch và dân chủ. Tiến hành các biện pháp thích hợp đưa công\ntác sinh viên vào nề nếp, bảo đảm cho sinh viên thực hiện đầy đủ quyền\nvà nghĩa vụ của mình.\n3. Hằng năm, tổ chức đối thoại với sinh viên để giải thích chủ\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, cung\ncấp thông tin cần thiết cho sinh viên; hiểu rõ tâm tư, nguyện vọng và giải\nquyết kịp thời những thắc mắc của sinh viên.\n4. Bảo đảm các điều kiện để phát huy vai trò của tổ chức Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam trong công\ntác sinh viên; chú trọng công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối\nsống cho sinh viên.\n64 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Quyết định sự tham gia của sinh viên mang tính chất đại diện cho\nTrường khi có huy động của địa phương, các cấp, các ngành hoặc các tổ\nchức khác theo quy định của pháp luật.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 12.", "title": "Hiệu trưởng", "source_pages": [ 63, 64 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu13", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nNội dung:\nĐiều 13. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n1. Tổ chức và phối hợp tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân – Sinh\nviên” vào đầu khóa, đầu năm và cuối khóa học.\n2. Tổ chức và phối hợp tổ chức giáo dục, tuyên truyền cho sinh viên\ncác kiến thức cơ bản về kỹ năng sống, giáo dục giới tính và sức khỏe sinh\nsản, giáo dục pháp luật, phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;\nhướng dẫn sinh viên chấp hành pháp luật và nội quy, quy định, quy chế.\n3. Tổ chức gặp mặt định kỳ giữa Hiệu trưởng, các phòng chức năng\nvới đại diện sinh viên.\n4. Tổ chức và phối hợp tổ chức triển khai công tác giáo dục chính trị,\ntư tưởng, đạo đức, lối sống và nhân cách cho sinh viên; tổ chức cho sinh\nviên tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa văn nghệ, thể dục\nthể thao và các hoạt động ngoài giờ lên lớp cấp Trường.\n5. Tổ chức, phối hợp tổ chức các hoạt động tư vấn học tập, nghề\nnghiệp, việc làm, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp, các vấn đề tâm lý – xã\nhội cho sinh viên.\n6. Phối hợp các bên liên quan tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển\nvào học theo quy định, phối hợp với các khoa, phân hiệu sắp xếp, bố trí\nsinh viên vào các lớp sinh viên. Những lớp có nhiều chuyên ngành học\nthì khoa và phân hiệu chủ động xếp lớp và thống nhất với Phòng\nCTCT&HSSV để cập nhật dữ liệu.\n7. Phối hợp các bên liên quan triển khai thực hiện công tác quản lý\nsinh viên ngoại trú theo quy định.\n8. Phối hợp các bên liên quan tổ chức cho sinh viên tham gia NCKH,\ncác cuộc thi Olympic và các cuộc thi học thuật khác ở trong và ngoài\nTrường; thành lập đội tuyển cấp Trường tham gia các hoạt động sinh viên\nbên ngoài Trường.\n9. Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa\nbàn nơi Trường đóng, xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật\ntự và an toàn cho sinh viên; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến\nsinh viên.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n10. Tiếp nhận và xử lý các loại đơn, hồ sơ, công văn,… liên quan\nđến công tác sinh viên. Xác nhận, xét hồ sơ sinh viên xin ở KTX, cấp\ngiấy chứng nhận và các giấy tờ khác cho sinh viên thuộc thẩm quyền\nđược Hiệu trưởng phân cấp.\n11. Tham mưu cho Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên để khen\nthưởng cá nhân và tập thể có thành tích cao trong học tập, rèn luyện và các\nhoạt động khác hoặc xử lý khi vi phạm quy chế, quy định, nội quy Trường.\n12. Hướng dẫn, thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy\nđịnh đối với sinh viên về học bổng, học phí, miễn, giảm học phí, trợ cấp\nxã hội, bảo hiểm và các chế độ khác có liên quan đến sinh viên.\n13. Theo dõi, đánh giá, xác nhận kết quả rèn luyện sinh viên theo\ntừng học kỳ, năm học và toàn khóa học.\n14. Thực hiện tín dụng sinh viên, hình thành quỹ hỗ trợ học bổng và\ntrợ cấp khó khăn cho sinh viên.\n15. Quản lý hành chính hồ sơ sinh viên và phụ trách việc cấp mới,\ncấp lại thẻ sinh viên.\n16. Thống kê, tổng hợp, cập nhật số liệu, dữ liệu sinh viên.\n17. Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Sổ tay sinh viên\ntrình Hiệu trưởng phê duyệt ban hành.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nNội dung:\nĐiều 13. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n1. Tổ chức và phối hợp tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân – Sinh\nviên” vào đầu khóa, đầu năm và cuối khóa học.\n2. Tổ chức và phối hợp tổ chức giáo dục, tuyên truyền cho sinh viên\ncác kiến thức cơ bản về kỹ năng sống, giáo dục giới tính và sức khỏe sinh\nsản, giáo dục pháp luật, phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;\nhướng dẫn sinh viên chấp hành pháp luật và nội quy, quy định, quy chế.\n3. Tổ chức gặp mặt định kỳ giữa Hiệu trưởng, các phòng chức năng\nvới đại diện sinh viên.\n4. Tổ chức và phối hợp tổ chức triển khai công tác giáo dục chính trị,\ntư tưởng, đạo đức, lối sống và nhân cách cho sinh viên; tổ chức cho sinh\nviên tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa văn nghệ, thể dục\nthể thao và các hoạt động ngoài giờ lên lớp cấp Trường.\n5. Tổ chức, phối hợp tổ chức các hoạt động tư vấn học tập, nghề\nnghiệp, việc làm, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp, các vấn đề tâm lý – xã\nhội cho sinh viên.\n6. Phối hợp các bên liên quan tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển\nvào học theo quy định, phối hợp với các khoa, phân hiệu sắp xếp, bố trí\nsinh viên vào các lớp sinh viên. Những lớp có nhiều chuyên ngành học\nthì khoa và phân hiệu chủ động xếp lớp và thống nhất với Phòng\nCTCT&HSSV để cập nhật dữ liệu.\n7. Phối hợp các bên liên quan triển khai thực hiện công tác quản lý\nsinh viên ngoại trú theo quy định.\n8. Phối hợp các bên liên quan tổ chức cho sinh viên tham gia NCKH,\ncác cuộc thi Olympic và các cuộc thi học thuật khác ở trong và ngoài\nTrường; thành lập đội tuyển cấp Trường tham gia các hoạt động sinh viên\nbên ngoài Trường.\n9. Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa\nbàn nơi Trường đóng, xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật\ntự và an toàn cho sinh viên; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến\nsinh viên.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n10. Tiếp nhận và xử lý các loại đơn, hồ sơ, công văn,… liên quan\nđến công tác sinh viên. Xác nhận, xét hồ sơ sinh viên xin ở KTX, cấp\ngiấy chứng nhận và các giấy tờ khác cho sinh viên thuộc thẩm quyền\nđược Hiệu trưởng phân cấp.\n11. Tham mưu cho Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên để khen\nthưởng cá nhân và tập thể có thành tích cao trong học tập, rèn luyện và các\nhoạt động khác hoặc xử lý khi vi phạm quy chế, quy định, nội quy Trường.\n12. Hướng dẫn, thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy\nđịnh đối với sinh viên về học bổng, học phí, miễn, giảm học phí, trợ cấp\nxã hội, bảo hiểm và các chế độ khác có liên quan đến sinh viên.\n13. Theo dõi, đánh giá, xác nhận kết quả rèn luyện sinh viên theo\ntừng học kỳ, năm học và toàn khóa học.\n14. Thực hiện tín dụng sinh viên, hình thành quỹ hỗ trợ học bổng và\ntrợ cấp khó khăn cho sinh viên.\n15. Quản lý hành chính hồ sơ sinh viên và phụ trách việc cấp mới,\ncấp lại thẻ sinh viên.\n16. Thống kê, tổng hợp, cập nhật số liệu, dữ liệu sinh viên.\n17. Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Sổ tay sinh viên\ntrình Hiệu trưởng phê duyệt ban hành.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 13.", "title": "Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên", "source_pages": [ 64, 65 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu14", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Phòng Đào tạo\nNội dung:\nĐiều 14. Phòng Đào tạo\n1. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV triển khai việc tiếp nhận sinh viên\ntrúng tuyển vào Trường.\n2. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV thực hiện các quyết định xử lý học\nvụ có liên quan đến sinh viên.\n3. Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh, khiếu nại của sinh viên\nliên quan đến lĩnh vực được Trường phân công. Giải quyết thủ tục hành\nchính cho sinh viên tốt nghiệp.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Phòng Đào tạo\nNội dung:\nĐiều 14. Phòng Đào tạo\n1. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV triển khai việc tiếp nhận sinh viên\ntrúng tuyển vào Trường.\n2. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV thực hiện các quyết định xử lý học\nvụ có liên quan đến sinh viên.\n3. Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh, khiếu nại của sinh viên\nliên quan đến lĩnh vực được Trường phân công. Giải quyết thủ tục hành\nchính cho sinh viên tốt nghiệp.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 14.", "title": "Phòng Đào tạo", "source_pages": [ 65 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu15", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng\nNội dung:\nĐiều 15. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng\n1. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV trong việc đánh giá công tác sinh\nviên, công tác CVHT định kỳ.\n2. Phối hợp các khoa và phân hiệu định kỳ tổ chức thu thập ý kiến\nsinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ của Trường.\n66 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng\nNội dung:\nĐiều 15. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng\n1. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV trong việc đánh giá công tác sinh\nviên, công tác CVHT định kỳ.\n2. Phối hợp các khoa và phân hiệu định kỳ tổ chức thu thập ý kiến\nsinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ của Trường.\n66 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 15.", "title": "Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng", "source_pages": [ 65, 66 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu16", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Phòng Hợp tác Quốc tế\nNội dung:\nĐiều 16. Phòng Hợp tác Quốc tế\n1. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV, các khoa và phân hiệu trong việc\nthực hiện các chương trình giao lưu văn hóa, trao đổi sinh viên quốc tế.\n2. Quản lý hoạt động của sinh viên quốc tế đang theo học CTĐT\ntrình độ đại học tại Trường.\n3. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV, các đơn vị có liên quan trong việc\nthông tin học bổng du học, trao đổi sinh viên quốc tế và các chương trình\nhọc kỳ hè ở nước ngoài.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Phòng Hợp tác Quốc tế\nNội dung:\nĐiều 16. Phòng Hợp tác Quốc tế\n1. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV, các khoa và phân hiệu trong việc\nthực hiện các chương trình giao lưu văn hóa, trao đổi sinh viên quốc tế.\n2. Quản lý hoạt động của sinh viên quốc tế đang theo học CTĐT\ntrình độ đại học tại Trường.\n3. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV, các đơn vị có liên quan trong việc\nthông tin học bổng du học, trao đổi sinh viên quốc tế và các chương trình\nhọc kỳ hè ở nước ngoài.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 16.", "title": "Phòng Hợp tác Quốc tế", "source_pages": [ 66 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu17", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên\nNội dung:\nĐiều 17. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên\nViệt Nam Trường\n1. Phối hợp triển khai Chương trình phối hợp giữa Bộ Giáo dục và\nĐào tạo với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội\nSinh viên Việt Nam đến sinh viên Trường.\n2. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV, các khoa và phân hiệu trong công\ntác tổ chức các hoạt động học thuật, NCKH, văn hóa văn nghệ, thể dục\nthể thao và các hoạt động giáo dục cho sinh viên cấp Trường.\n3. Tổ chức, phối hợp tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên\nở cấp Trường, khoa, phân hiệu và các câu lạc bộ – đội – nhóm học thuật.\n4. Phối hợp các bên liên quan theo dõi công tác phát triển Đảng\ntrong sinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên\nNội dung:\nĐiều 17. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên\nViệt Nam Trường\n1. Phối hợp triển khai Chương trình phối hợp giữa Bộ Giáo dục và\nĐào tạo với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội\nSinh viên Việt Nam đến sinh viên Trường.\n2. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV, các khoa và phân hiệu trong công\ntác tổ chức các hoạt động học thuật, NCKH, văn hóa văn nghệ, thể dục\nthể thao và các hoạt động giáo dục cho sinh viên cấp Trường.\n3. Tổ chức, phối hợp tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên\nở cấp Trường, khoa, phân hiệu và các câu lạc bộ – đội – nhóm học thuật.\n4. Phối hợp các bên liên quan theo dõi công tác phát triển Đảng\ntrong sinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 17.", "title": "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên", "source_pages": [ 66 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu18", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 18.\nTiêu đề: Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\nNội dung:\nĐiều 18. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\n1. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV tổ chức các hoạt động hỗ trợ sinh\nviên về tư vấn hướng nghiệp, tư vấn việc làm, tư vấn tâm lý và chăm sóc\nsức khỏe sinh viên.\n2. Phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai việc khảo sát tình hình\nviệc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 18.\nTiêu đề: Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\nNội dung:\nĐiều 18. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\n1. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV tổ chức các hoạt động hỗ trợ sinh\nviên về tư vấn hướng nghiệp, tư vấn việc làm, tư vấn tâm lý và chăm sóc\nsức khỏe sinh viên.\n2. Phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai việc khảo sát tình hình\nviệc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 18.", "title": "Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp", "source_pages": [ 66 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu19", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 19.\nTiêu đề: Ký túc xá\nNội dung:\nĐiều 19. Ký túc xá\n1. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV tiếp nhận sinh viên có đơn xin ở\nnội trú.\n2. Tổ chức, quản lý sinh viên theo quy chế công tác học sinh, sinh\nviên nội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo các quy định của Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 19.\nTiêu đề: Ký túc xá\nNội dung:\nĐiều 19. Ký túc xá\n1. Phối hợp Phòng CTCT&HSSV tiếp nhận sinh viên có đơn xin ở\nnội trú.\n2. Tổ chức, quản lý sinh viên theo quy chế công tác học sinh, sinh\nviên nội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo các quy định của Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 19.", "title": "Ký túc xá", "source_pages": [ 66, 67 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu20", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 20.\nTiêu đề: Phòng Thanh tra Đào tạo\nNội dung:\nĐiều 20. Phòng Thanh tra Đào tạo\nTiếp nhận ý kiến phản ảnh, đơn, thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến\ncông tác sinh viên, tham mưu cho Hiệu trưởng xem xét và giải quyết.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 20.\nTiêu đề: Phòng Thanh tra Đào tạo\nNội dung:\nĐiều 20. Phòng Thanh tra Đào tạo\nTiếp nhận ý kiến phản ảnh, đơn, thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến\ncông tác sinh viên, tham mưu cho Hiệu trưởng xem xét và giải quyết.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 20.", "title": "Phòng Thanh tra Đào tạo", "source_pages": [ 67 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu21", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 21.\nTiêu đề: Trạm Y tế\nNội dung:\nĐiều 21. Trạm Y tế\n1. Thực hiện công tác y tế trường học; quản lý việc khám sức khỏe\nđầu vào và định kỳ cho sinh viên; chăm sóc, phòng, chống dịch, bệnh và\ngiải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời\ngian học tập tại Trường; báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn\nsức khỏe.\n2. Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện khác cho\nsinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm, các phòng chức năng có liên\nquan giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 21.\nTiêu đề: Trạm Y tế\nNội dung:\nĐiều 21. Trạm Y tế\n1. Thực hiện công tác y tế trường học; quản lý việc khám sức khỏe\nđầu vào và định kỳ cho sinh viên; chăm sóc, phòng, chống dịch, bệnh và\ngiải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời\ngian học tập tại Trường; báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn\nsức khỏe.\n2. Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện khác cho\nsinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm, các phòng chức năng có liên\nquan giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 21.", "title": "Trạm Y tế", "source_pages": [ 67 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu22", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 22.\nTiêu đề: Các khoa và phân hiệu\nNội dung:\nĐiều 22. Các khoa và phân hiệu\n1. Gửi danh sách phân công giảng viên phụ trách CVHT các lớp sinh\nviên về Phòng CTCT&HSSV; chỉ định BCS lớp sinh viên (năm thứ\nnhất), tổ chức bầu BCS lớp; theo dõi tình hình học tập, rèn luyện của sinh\nviên thông qua báo cáo định kỳ của CVHT.\n2. Tổ chức, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác\nđánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên ở cấp cơ sở (khoa hoặc phân\nhiệu) theo từng học kỳ, từng năm học và toàn khóa học.\n3. Thực hiện các công việc hành chính thuộc thẩm quyền cấp khoa,\nphân hiệu.\n4. Phối hợp với tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\ncấp khoa, phân hiệu, Liên Chi hội Sinh viên tổ chức các hoạt động học\ntập, rèn luyện sinh viên trong khoa hoặc tại phân hiệu: NCKH, câu lạc bộ\nhọc thuật, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động ngoại khóa,\nhoạt động tình nguyện.\n5. Xem xét và kiến nghị với Trường các hình thức khen thưởng, kỷ\nluật và khiếu nại của sinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 22.\nTiêu đề: Các khoa và phân hiệu\nNội dung:\nĐiều 22. Các khoa và phân hiệu\n1. Gửi danh sách phân công giảng viên phụ trách CVHT các lớp sinh\nviên về Phòng CTCT&HSSV; chỉ định BCS lớp sinh viên (năm thứ\nnhất), tổ chức bầu BCS lớp; theo dõi tình hình học tập, rèn luyện của sinh\nviên thông qua báo cáo định kỳ của CVHT.\n2. Tổ chức, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác\nđánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên ở cấp cơ sở (khoa hoặc phân\nhiệu) theo từng học kỳ, từng năm học và toàn khóa học.\n3. Thực hiện các công việc hành chính thuộc thẩm quyền cấp khoa,\nphân hiệu.\n4. Phối hợp với tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\ncấp khoa, phân hiệu, Liên Chi hội Sinh viên tổ chức các hoạt động học\ntập, rèn luyện sinh viên trong khoa hoặc tại phân hiệu: NCKH, câu lạc bộ\nhọc thuật, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động ngoại khóa,\nhoạt động tình nguyện.\n5. Xem xét và kiến nghị với Trường các hình thức khen thưởng, kỷ\nluật và khiếu nại của sinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 22.", "title": "Các khoa và phân hiệu", "source_pages": [ 67 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu23", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 23.\nTiêu đề: Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 23. Cố vấn học tập\n1. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho\ntừng học kỳ và cho toàn khóa học.\n68 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Quản lý lớp sinh viên, thông tin cá nhân sinh viên; giới thiệu nhân\nsự để bầu BCS lớp, thông qua kết quả bầu cử đề nghị Trưởng khoa hoặc\nGiám đốc phân hiệu công nhận.\n3. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên đăng ký, điều chỉnh kế hoạch học tập\nphù hợp với năng lực và hoàn cảnh dựa trên kết quả học tập của sinh viên.\n4. Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia\ncác hoạt động học thuật, NCKH và các hoạt động giáo dục khác.\n5. Nắm tình hình của lớp phụ trách và thường xuyên cập nhật các\nquy chế, quy định về công tác sinh viên.\n6. Hướng dẫn sinh viên điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn\nluyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có). Chủ trì họp lớp sinh viên về việc\nxét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo hoặc phân hiệu.\n7. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trưởng khoa hoặc\nGiám đốc phân hiệu.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 23.\nTiêu đề: Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 23. Cố vấn học tập\n1. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho\ntừng học kỳ và cho toàn khóa học.\n68 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Quản lý lớp sinh viên, thông tin cá nhân sinh viên; giới thiệu nhân\nsự để bầu BCS lớp, thông qua kết quả bầu cử đề nghị Trưởng khoa hoặc\nGiám đốc phân hiệu công nhận.\n3. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên đăng ký, điều chỉnh kế hoạch học tập\nphù hợp với năng lực và hoàn cảnh dựa trên kết quả học tập của sinh viên.\n4. Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia\ncác hoạt động học thuật, NCKH và các hoạt động giáo dục khác.\n5. Nắm tình hình của lớp phụ trách và thường xuyên cập nhật các\nquy chế, quy định về công tác sinh viên.\n6. Hướng dẫn sinh viên điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn\nluyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có). Chủ trì họp lớp sinh viên về việc\nxét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo hoặc phân hiệu.\n7. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trưởng khoa hoặc\nGiám đốc phân hiệu.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 23.", "title": "Cố vấn học tập", "source_pages": [ 67, 68 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu24", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 24.\nTiêu đề: Lớp sinh viên\nNội dung:\nĐiều 24. Lớp sinh viên\n1. Lớp sinh viên\na) Gồm những sinh viên cùng ngành, cùng khóa học. Lớp sinh viên\nđược duy trì ổn định trong cả khóa học để Trường tổ chức, quản lý về\nthực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các\nhoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật;\nb) Sinh viên học chậm tiến độ so với thời gian học tập chuẩn sẽ được xếp\nvào lớp có cùng CTĐT khi khoa, phân hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng\nCTCT&HSSV đồng ý để được CVHT và chấm điểm rèn luyện theo quy định;\nc) Sinh viên học cùng lúc hai chương trình khi tốt nghiệp ở chương\ntrình thứ nhất sẽ được xếp vào lớp sinh viên có chương trình ngành thứ\nhai tương ứng khi khoa, phân hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT&HSSV\nđồng ý để được CVHT và chấm điểm rèn luyện theo quy định.\n2. BCS lớp sinh viên bao gồm: lớp trưởng và các lớp phó được khoa\nhoặc phân hiệu chỉ định (năm thứ nhất) hoặc do tập thể sinh viên trong\nlớp bầu, được Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu công nhận. Nhiệm\nkỳ BCS lớp sinh viên theo năm học.\n3. Nhiệm vụ của BCS lớp\na) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động\nsinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội, cộng đồng theo kế hoạch của\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrường, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh\nviên Việt Nam Trường;\nb) Đôn đốc sinh viên trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy\nđịnh, quy chế về học tập, rèn luyện. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;\nc) Tổ chức, động viên giúp đỡ những sinh viên gặp khó khăn trong\nhọc tập, rèn luyện. Thay mặt sinh viên của lớp liên hệ với CVHT và các\ngiảng viên; đề nghị khoa hoặc phân hiệu, Phòng CTCT&HSSV và Hiệu\ntrưởng giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của\nsinh viên;\nd) Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với BCH Chi đoàn, Chi hội\nSinh viên trong hoạt động của lớp;\nđ) Báo cáo đầy đủ, chính xác số lượng sinh viên, tình hình học tập,\nrèn luyện theo học kỳ, năm học và những việc đột xuất của lớp với\nCVHT, lãnh đạo khoa hoặc phân hiệu và Phòng CTCT&HSSV.\n4. Quyền lợi của BCS lớp sinh viên\nĐược ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định\ncủa Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 24.\nTiêu đề: Lớp sinh viên\nNội dung:\nĐiều 24. Lớp sinh viên\n1. Lớp sinh viên\na) Gồm những sinh viên cùng ngành, cùng khóa học. Lớp sinh viên\nđược duy trì ổn định trong cả khóa học để Trường tổ chức, quản lý về\nthực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các\nhoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật;\nb) Sinh viên học chậm tiến độ so với thời gian học tập chuẩn sẽ được xếp\nvào lớp có cùng CTĐT khi khoa, phân hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng\nCTCT&HSSV đồng ý để được CVHT và chấm điểm rèn luyện theo quy định;\nc) Sinh viên học cùng lúc hai chương trình khi tốt nghiệp ở chương\ntrình thứ nhất sẽ được xếp vào lớp sinh viên có chương trình ngành thứ\nhai tương ứng khi khoa, phân hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT&HSSV\nđồng ý để được CVHT và chấm điểm rèn luyện theo quy định.\n2. BCS lớp sinh viên bao gồm: lớp trưởng và các lớp phó được khoa\nhoặc phân hiệu chỉ định (năm thứ nhất) hoặc do tập thể sinh viên trong\nlớp bầu, được Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu công nhận. Nhiệm\nkỳ BCS lớp sinh viên theo năm học.\n3. Nhiệm vụ của BCS lớp\na) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động\nsinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội, cộng đồng theo kế hoạch của\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrường, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh\nviên Việt Nam Trường;\nb) Đôn đốc sinh viên trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy\nđịnh, quy chế về học tập, rèn luyện. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;\nc) Tổ chức, động viên giúp đỡ những sinh viên gặp khó khăn trong\nhọc tập, rèn luyện. Thay mặt sinh viên của lớp liên hệ với CVHT và các\ngiảng viên; đề nghị khoa hoặc phân hiệu, Phòng CTCT&HSSV và Hiệu\ntrưởng giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của\nsinh viên;\nd) Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với BCH Chi đoàn, Chi hội\nSinh viên trong hoạt động của lớp;\nđ) Báo cáo đầy đủ, chính xác số lượng sinh viên, tình hình học tập,\nrèn luyện theo học kỳ, năm học và những việc đột xuất của lớp với\nCVHT, lãnh đạo khoa hoặc phân hiệu và Phòng CTCT&HSSV.\n4. Quyền lợi của BCS lớp sinh viên\nĐược ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định\ncủa Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 24.", "title": "Lớp sinh viên", "source_pages": [ 68, 69 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong4_Dieu25", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 25.\nTiêu đề: Lớp học phần\nNội dung:\nĐiều 25. Lớp học phần\n1. Lớp học phần bao gồm những sinh viên đăng ký cùng học một học\nphần. Lớp học phần được tổ chức theo thời gian học một học phần, để\nđược theo dõi, quản lý về học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học.\n2. Đại diện lớp học phần sẽ do giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ\nđịnh và có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy\nchế của sinh viên với khoa, phân hiệu.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN\nĐiều: Điều 25.\nTiêu đề: Lớp học phần\nNội dung:\nĐiều 25. Lớp học phần\n1. Lớp học phần bao gồm những sinh viên đăng ký cùng học một học\nphần. Lớp học phần được tổ chức theo thời gian học một học phần, để\nđược theo dõi, quản lý về học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học.\n2. Đại diện lớp học phần sẽ do giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ\nđịnh và có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy\nchế của sinh viên với khoa, phân hiệu.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN", "article": "Điều 25.", "title": "Lớp học phần", "source_pages": [ 69 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong5_Dieu26", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 26.\nTiêu đề: Học bổng\nNội dung:\nĐiều 26. Học bổng\n1. Học bổng khuyến khích học tập\na) Chế độ HBKKHT cho sinh viên thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường;\nb) HBKKHT chỉ được cấp cho sinh viên hệ chính quy đang học tập\ntại Trường; người học liên thông không được xét cấp.\n70 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Học bổng chính sách\nHọc bổng chính sách sẽ được cấp theo hợp đồng giữa Trường và cơ\nquan cử sinh viên theo học diện cử tuyển (nếu có).\n3. Học bổng tài trợ\na) Học bổng tài trợ cho sinh viên do các tổ chức và cá nhân trao theo\nnhững điều kiện và quy trình riêng;\nb) Học bổng tài trợ do Phòng CTCT&HSSV hoặc phối hợp với các\nđơn vị khác tiếp nhận và thông báo đến toàn thể sinh viên khi có thông tin\nvề học bổng.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 26.\nTiêu đề: Học bổng\nNội dung:\nĐiều 26. Học bổng\n1. Học bổng khuyến khích học tập\na) Chế độ HBKKHT cho sinh viên thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường;\nb) HBKKHT chỉ được cấp cho sinh viên hệ chính quy đang học tập\ntại Trường; người học liên thông không được xét cấp.\n70 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Học bổng chính sách\nHọc bổng chính sách sẽ được cấp theo hợp đồng giữa Trường và cơ\nquan cử sinh viên theo học diện cử tuyển (nếu có).\n3. Học bổng tài trợ\na) Học bổng tài trợ cho sinh viên do các tổ chức và cá nhân trao theo\nnhững điều kiện và quy trình riêng;\nb) Học bổng tài trợ do Phòng CTCT&HSSV hoặc phối hợp với các\nđơn vị khác tiếp nhận và thông báo đến toàn thể sinh viên khi có thông tin\nvề học bổng.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ", "article": "Điều 26.", "title": "Học bổng", "source_pages": [ 69, 70 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong5_Dieu27", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 27.\nTiêu đề: Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\nNội dung:\nĐiều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\n1. Tiêu chuẩn\na) Tất cả sinh viên hệ chính quy tại Trường theo kế hoạch đào tạo\ncủa khoá học; không xét HBKKHT đối với sinh viên đã quá thời gian học\ntập chuẩn theo khóa tuyển sinh;\nb) Về học tập và rèn luyện: Trong học kỳ, sinh viên phải có kết quả\nhọc tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách\ntrở lên sẽ được xem xét, cấp HBKKHT.\nCụ thể:\nTT\nLoại học bổng\nYêu cầu\nKết quả học tập\nKết quả rèn luyện\nXuất sắc\nXuất sắc\nXuất sắc\nGiỏi\nXuất sắc\nTốt\nGiỏi\nTốt trở lên\nKhá\nXuất sắc\nKhá\nGiỏi\nKhá\nKhá\nKhá trở lên\nc) Tổng số tín chỉ sinh viên tích lũy trong một học kỳ phải lớn hơn hoặc\nbằng 15 tín chỉ theo kế hoạch trong chương trình đào tạo của khóa học\n(không bao gồm các tín chỉ trả nợ, cải thiện, tương đương…). Tất cả các tín\nchỉ đã đăng ký trong học kỳ xét học bổng phải có kết quả loại đạt. Các khoa\nvà phân hiệu xây dựng chương trình học phù hợp; cố vấn học tập tư vấn,\nhướng dẫn sinh viên xây dựng lịch học đảm bảo quyền lợi cho sinh viên;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nd) Đối với học kỳ cuối theo thiết kế chương trình chuẩn:\n– Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2022 về sau, sinh viên phải\ntích luỹ từ 11 tín chỉ trở lên. Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2021 về\ntrước, sinh viên phải tích luỹ từ 06 tín chỉ trở lên;\n– Trình tự xét học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên ở học kỳ\ncuối (theo thiết kế chương trình chuẩn) như sau:\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện xuất sắc;\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện tốt;\n+ Sinh viên còn lại.\nđ) Trường hợp sinh viên tốt nghiệp sớm so với thời gian học tập chuẩn,\ntổng số tín chỉ tích luỹ đã học ở học kỳ cuối để xét học bổng khuyến khích\nhọc tập được phép nhỏ hơn 15 tín chỉ;\ne) Điểm học bổng: là điểm để xét học bổng cho sinh viên được xếp loại\ntừ cao xuống thấp, tính theo công thức:\nĐiểm học bổng = (Điểm học tập x 80 + Điểm rèn luyện / 25 x 20) / 100.\n(Điểm rèn luyện / 25 là quy đổi về thang điểm 4)\n2. Mức học bổng: Mức học bổng sẽ được tính hằng năm và theo quy\nđịnh của Nhà nước và thực tế của Trường quy định. HBKKHT được cấp\ntheo từng học kỳ chính và cấp 10 tháng trong năm học. Cụ thể:\n+ Học bổng loại Khá:\nSố tín chỉ x định mức học phí 01 tín chỉ x 1,0;\n+ Học bổng loại Giỏi:\nSố tín chỉ x định mức học phí 01 tín chỉ x 1,25;\n+ Học bổng loại Xuất sắc:\nSố tín chỉ x định mức học phí 01 tín chỉ x 1,5.\nMức học phí 01 tín chỉ được xác định phụ thuộc vào ngành học của\nsinh viên và quy định mức thu học phí trong năm học đó.\n3. Quỹ HBKKHT: được bố trí tối thiểu bằng kinh phí 8% từ nguồn\nthu học phí và cấp bù học phí (Căn cứ theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP\n72 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nngày 17/7/2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật\nGiáo dục).\n4. Việc xét học bổng được thống nhất xét theo khoá tuyển sinh,\nngành học và nơi tổ chức đào tạo. Sinh viên chuyển trường được xét\nhọc bổng theo khóa tuyển sinh tương ứng với năm trúng tuyển vào trường\ntrước khi chuyển đến. Sinh viên chuyển ngành được xét học bổng theo\nkhóa tuyển sinh nhưng ở ngành mới chuyển đến.\n5. Đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình, chỉ xét, cấp\nHBKKHT đối với chương trình thứ nhất, nhưng số tín chỉ đã đăng ký ở\nhọc kỳ xét học bổng của chương trình thứ hai vẫn phải xếp loại đạt.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 27.\nTiêu đề: Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\nNội dung:\nĐiều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\n1. Tiêu chuẩn\na) Tất cả sinh viên hệ chính quy tại Trường theo kế hoạch đào tạo\ncủa khoá học; không xét HBKKHT đối với sinh viên đã quá thời gian học\ntập chuẩn theo khóa tuyển sinh;\nb) Về học tập và rèn luyện: Trong học kỳ, sinh viên phải có kết quả\nhọc tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách\ntrở lên sẽ được xem xét, cấp HBKKHT.\nCụ thể:\nTT\nLoại học bổng\nYêu cầu\nKết quả học tập\nKết quả rèn luyện\nXuất sắc\nXuất sắc\nXuất sắc\nGiỏi\nXuất sắc\nTốt\nGiỏi\nTốt trở lên\nKhá\nXuất sắc\nKhá\nGiỏi\nKhá\nKhá\nKhá trở lên\nc) Tổng số tín chỉ sinh viên tích lũy trong một học kỳ phải lớn hơn hoặc\nbằng 15 tín chỉ theo kế hoạch trong chương trình đào tạo của khóa học\n(không bao gồm các tín chỉ trả nợ, cải thiện, tương đương…). Tất cả các tín\nchỉ đã đăng ký trong học kỳ xét học bổng phải có kết quả loại đạt. Các khoa\nvà phân hiệu xây dựng chương trình học phù hợp; cố vấn học tập tư vấn,\nhướng dẫn sinh viên xây dựng lịch học đảm bảo quyền lợi cho sinh viên;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nd) Đối với học kỳ cuối theo thiết kế chương trình chuẩn:\n– Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2022 về sau, sinh viên phải\ntích luỹ từ 11 tín chỉ trở lên. Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2021 về\ntrước, sinh viên phải tích luỹ từ 06 tín chỉ trở lên;\n– Trình tự xét học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên ở học kỳ\ncuối (theo thiết kế chương trình chuẩn) như sau:\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện xuất sắc;\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện tốt;\n+ Sinh viên còn lại.\nđ) Trường hợp sinh viên tốt nghiệp sớm so với thời gian học tập chuẩn,\ntổng số tín chỉ tích luỹ đã học ở học kỳ cuối để xét học bổng khuyến khích\nhọc tập được phép nhỏ hơn 15 tín chỉ;\ne) Điểm học bổng: là điểm để xét học bổng cho sinh viên được xếp loại\ntừ cao xuống thấp, tính theo công thức:\nĐiểm học bổng = (Điểm học tập x 80 + Điểm rèn luyện / 25 x 20) / 100.\n(Điểm rèn luyện / 25 là quy đổi về thang điểm 4)\n2. Mức học bổng: Mức học bổng sẽ được tính hằng năm và theo quy\nđịnh của Nhà nước và thực tế của Trường quy định. HBKKHT được cấp\ntheo từng học kỳ chính và cấp 10 tháng trong năm học. Cụ thể:\n+ Học bổng loại Khá:\nSố tín chỉ x định mức học phí 01 tín chỉ x 1,0;\n+ Học bổng loại Giỏi:\nSố tín chỉ x định mức học phí 01 tín chỉ x 1,25;\n+ Học bổng loại Xuất sắc:\nSố tín chỉ x định mức học phí 01 tín chỉ x 1,5.\nMức học phí 01 tín chỉ được xác định phụ thuộc vào ngành học của\nsinh viên và quy định mức thu học phí trong năm học đó.\n3. Quỹ HBKKHT: được bố trí tối thiểu bằng kinh phí 8% từ nguồn\nthu học phí và cấp bù học phí (Căn cứ theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP\n72 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nngày 17/7/2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật\nGiáo dục).\n4. Việc xét học bổng được thống nhất xét theo khoá tuyển sinh,\nngành học và nơi tổ chức đào tạo. Sinh viên chuyển trường được xét\nhọc bổng theo khóa tuyển sinh tương ứng với năm trúng tuyển vào trường\ntrước khi chuyển đến. Sinh viên chuyển ngành được xét học bổng theo\nkhóa tuyển sinh nhưng ở ngành mới chuyển đến.\n5. Đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình, chỉ xét, cấp\nHBKKHT đối với chương trình thứ nhất, nhưng số tín chỉ đã đăng ký ở\nhọc kỳ xét học bổng của chương trình thứ hai vẫn phải xếp loại đạt.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ", "article": "Điều 27.", "title": "Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập", "source_pages": [ 70, 71, 72 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong5_Dieu28", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 28.\nTiêu đề: Trình tự và thủ tục xét cấp học bổng\nNội dung:\nĐiều 28. Trình tự và thủ tục xét cấp học bổng\n1. Căn cứ vào quỹ HBKKHT toàn Trường đã xác lập và căn cứ theo\ntỉ lệ số sinh viên của từng khoa, phân hiệu, từng khóa, từng ngành học,\nPhòng CTCT&HSSV phối hợp Phòng Kế hoạch – Tài chính xác định quỹ\nHBKKHT của từng ngành học cụ thể ứng với khóa học tương ứng.\n2. Để xét học bổng, CVHT họp lớp đánh giá kết quả rèn luyện của\nsinh viên, khoa hoặc phân hiệu xem xét kết quả và nhập điểm rèn luyện\nvào phần mềm, nộp bảng tổng hợp đánh giá kết quả rèn luyện về Phòng\nCTCT&HSSV theo thời gian quy định.\n3. Căn cứ vào kết quả cập nhật điểm và khóa điểm do Phòng Khảo\nthí và Đảm bảo chất lượng thực hiện, Phòng CTCT&HSSV đối chiếu và\nsử dụng làm cơ sở để xét học bổng.\n4. Học bổng được phân bổ theo thứ tự điểm học bổng giảm dần từ\ncao xuống thấp cho đến hết quỹ học bổng của mỗi ngành học của một\nkhóa học cụ thể.\na) Trường hợp sinh viên có điểm học bổng bằng nhau và kinh phí\nkhông đủ cấp cho tất cả, Trường sẽ ưu tiên xét cấp cho sinh viên có điểm\nhọc tập cao hơn;\nb) Trường hợp có những sinh viên có điểm học tập và điểm rèn\nluyện bằng nhau, Phòng CTCT&HSSV sẽ phân bổ học bổng theo tỉ lệ số\ntín chỉ. Trường hợp tất cả sinh viên đủ điều kiện trong một ngành học đã\nnhận đủ học bổng mà quỹ còn dư, Phòng CTCT&HSSV sẽ điều phối\nnguồn quỹ này cho các ngành học/khoa khác có sinh viên đủ tiêu chuẩn\ncho đến khi hết nguồn quỹ HBKKHT của toàn Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Việc chi trả HBKKHT theo quyết định của Hiệu trưởng qua tài khoản\ncá nhân sinh viên đã đăng ký do Phòng Kế hoạch – Tài chính thực hiện.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 28.\nTiêu đề: Trình tự và thủ tục xét cấp học bổng\nNội dung:\nĐiều 28. Trình tự và thủ tục xét cấp học bổng\n1. Căn cứ vào quỹ HBKKHT toàn Trường đã xác lập và căn cứ theo\ntỉ lệ số sinh viên của từng khoa, phân hiệu, từng khóa, từng ngành học,\nPhòng CTCT&HSSV phối hợp Phòng Kế hoạch – Tài chính xác định quỹ\nHBKKHT của từng ngành học cụ thể ứng với khóa học tương ứng.\n2. Để xét học bổng, CVHT họp lớp đánh giá kết quả rèn luyện của\nsinh viên, khoa hoặc phân hiệu xem xét kết quả và nhập điểm rèn luyện\nvào phần mềm, nộp bảng tổng hợp đánh giá kết quả rèn luyện về Phòng\nCTCT&HSSV theo thời gian quy định.\n3. Căn cứ vào kết quả cập nhật điểm và khóa điểm do Phòng Khảo\nthí và Đảm bảo chất lượng thực hiện, Phòng CTCT&HSSV đối chiếu và\nsử dụng làm cơ sở để xét học bổng.\n4. Học bổng được phân bổ theo thứ tự điểm học bổng giảm dần từ\ncao xuống thấp cho đến hết quỹ học bổng của mỗi ngành học của một\nkhóa học cụ thể.\na) Trường hợp sinh viên có điểm học bổng bằng nhau và kinh phí\nkhông đủ cấp cho tất cả, Trường sẽ ưu tiên xét cấp cho sinh viên có điểm\nhọc tập cao hơn;\nb) Trường hợp có những sinh viên có điểm học tập và điểm rèn\nluyện bằng nhau, Phòng CTCT&HSSV sẽ phân bổ học bổng theo tỉ lệ số\ntín chỉ. Trường hợp tất cả sinh viên đủ điều kiện trong một ngành học đã\nnhận đủ học bổng mà quỹ còn dư, Phòng CTCT&HSSV sẽ điều phối\nnguồn quỹ này cho các ngành học/khoa khác có sinh viên đủ tiêu chuẩn\ncho đến khi hết nguồn quỹ HBKKHT của toàn Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Việc chi trả HBKKHT theo quyết định của Hiệu trưởng qua tài khoản\ncá nhân sinh viên đã đăng ký do Phòng Kế hoạch – Tài chính thực hiện.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ", "article": "Điều 28.", "title": "Trình tự và thủ tục xét cấp học bổng", "source_pages": [ 72, 73 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong5_Dieu29", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 29.\nTiêu đề: Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương tiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh viên người dân tộc thiểu số\nNội dung:\nĐiều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\ntiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh\nviên người dân tộc thiểu số\n1. Học phí được quy định đóng theo số tín chỉ đăng ký theo từng học\nkỳ, sinh viên có trách nhiệm đóng đầy đủ học phí theo quy định.\n2. Sinh viên thuộc diện được xét miễn, giảm học phí thực hiện theo\nNghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về\ncơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo\ndục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;\ngiá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n3. Sinh viên là người khuyết tật được cấp học bổng và hỗ trợ phương\ntiện đồ dùng học tập thực hiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\n10/4/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\nmột số điều của Luật Người khuyết tật; Thông tư liên tịch số\n42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã\nhội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với\nngười khuyết tật.\n4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập\nthực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ\ntướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh\nviên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông\ntư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng\ndẫn thực hiện Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ tướng\nChính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là\nngười dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.\n5. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí, cấp học bổng và\nhỗ trợ chi phí học tập, phải nộp hồ sơ về Phòng CTCT&HSSV đúng thời\ngian được quy định theo từng học kỳ.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 29.\nTiêu đề: Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương tiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh viên người dân tộc thiểu số\nNội dung:\nĐiều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\ntiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh\nviên người dân tộc thiểu số\n1. Học phí được quy định đóng theo số tín chỉ đăng ký theo từng học\nkỳ, sinh viên có trách nhiệm đóng đầy đủ học phí theo quy định.\n2. Sinh viên thuộc diện được xét miễn, giảm học phí thực hiện theo\nNghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về\ncơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo\ndục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;\ngiá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n3. Sinh viên là người khuyết tật được cấp học bổng và hỗ trợ phương\ntiện đồ dùng học tập thực hiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\n10/4/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\nmột số điều của Luật Người khuyết tật; Thông tư liên tịch số\n42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã\nhội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với\nngười khuyết tật.\n4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập\nthực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ\ntướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh\nviên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông\ntư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng\ndẫn thực hiện Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ tướng\nChính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là\nngười dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.\n5. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí, cấp học bổng và\nhỗ trợ chi phí học tập, phải nộp hồ sơ về Phòng CTCT&HSSV đúng thời\ngian được quy định theo từng học kỳ.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ", "article": "Điều 29.", "title": "Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương tiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh viên người dân tộc thiểu số", "source_pages": [ 73 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong5_Dieu30", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 30.\nTiêu đề: Nghỉ học tạm thời, tạm dừng tiến độ học tập và tiếp nhận sinh viên trở lại học\nNội dung:\nĐiều 30. Nghỉ học tạm thời, tạm dừng tiến độ học tập và tiếp\nnhận sinh viên trở lại học\n1. Sinh viên được nghỉ học tạm thời\n74 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Được quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy chế đào tạo trình độ đại\nhọc chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nđược ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021\ncủa Hiệu trưởng;\nb) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm\nnon thực hiện theo khoản 1 Điều 16 Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng\nngành Giáo dục Mầm non tại phân hiệu của Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số\n3533/QĐ-ĐHSP ngày 07/12/2023 của Hiệu trưởng;\nc) Về kết quả học tập: Sinh viên phải hoàn thành ít nhất một học kỳ;\nriêng đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học hệ chính quy trúng tuyển\ntừ năm 2020 trở về trước thì phải có điểm trung bình chung tích lũy từ\n2.00 trở lên;\nd) Về học phí: Sinh viên không nợ học phí và được Phòng Kế hoạch\n– Tài chính xác nhận tại thời điểm làm hồ sơ nghỉ học tạm thời.\n2. Hồ sơ nghỉ học tạm thời bao gồm:\na) Đơn xin tạm nghỉ học được Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân\nhiệu xác nhận đồng ý cho phép nghỉ học tạm thời;\nb) Các minh chứng kèm theo;\nc) Hạn cuối để sinh viên phải gửi hồ sơ xin nghỉ học tạm thời ở học\nkỳ chính là sau khi học kỳ đó bắt đầu 04 tuần.\n3. Tạm dừng tiến độ học tập đối với sinh viên vi phạm\nSinh viên bị đình chỉ tiến độ học tập nếu vi phạm một trong các\ntrường hợp sau:\na) Vi phạm kỷ luật theo quy định ở mức buộc nghỉ học tạm thời;\nb) Bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai học kỳ liên tiếp đối với\nsinh viên đào tạo trình độ đại học hoặc bị xếp rèn luyện kém cả năm đối\nvới sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm.\n4. Tiếp nhận trở lại học\nNếu muốn trở lại học tiếp tại Trường sau thời gian nghỉ học tạm\nthời, sinh viên cần:\na) Hoàn tất thủ tục xin học lại trước thời điểm đăng ký học phần (của\nhọc kỳ sinh viên muốn trở lại học) ít nhất 02 tuần;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Chuẩn bị hồ sơ xin học lại bao gồm: đơn xin học lại (có xác nhận\nđồng ý của Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu), quyết định nghỉ học\ntạm thời và nộp tại Phòng CTCT&HSSV;\nc) Đối với các sinh viên tuyển sinh từ năm 2025 trở về sau, sau thời\ngian nghỉ học tạm thời, sinh viên trở lại Trường sẽ tiếp tục được học tập\ntheo chương trình đào tạo của khoá tuyển sinh;\nd) Các trường hợp đặc biệt, Hiệu trưởng xem xét hồ sơ và quyết định\nthu nhận dựa trên đề xuất của Phòng Công tác chính trị và Học sinh,\nsinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 30.\nTiêu đề: Nghỉ học tạm thời, tạm dừng tiến độ học tập và tiếp nhận sinh viên trở lại học\nNội dung:\nĐiều 30. Nghỉ học tạm thời, tạm dừng tiến độ học tập và tiếp\nnhận sinh viên trở lại học\n1. Sinh viên được nghỉ học tạm thời\n74 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Được quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy chế đào tạo trình độ đại\nhọc chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nđược ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021\ncủa Hiệu trưởng;\nb) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm\nnon thực hiện theo khoản 1 Điều 16 Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng\nngành Giáo dục Mầm non tại phân hiệu của Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số\n3533/QĐ-ĐHSP ngày 07/12/2023 của Hiệu trưởng;\nc) Về kết quả học tập: Sinh viên phải hoàn thành ít nhất một học kỳ;\nriêng đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học hệ chính quy trúng tuyển\ntừ năm 2020 trở về trước thì phải có điểm trung bình chung tích lũy từ\n2.00 trở lên;\nd) Về học phí: Sinh viên không nợ học phí và được Phòng Kế hoạch\n– Tài chính xác nhận tại thời điểm làm hồ sơ nghỉ học tạm thời.\n2. Hồ sơ nghỉ học tạm thời bao gồm:\na) Đơn xin tạm nghỉ học được Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân\nhiệu xác nhận đồng ý cho phép nghỉ học tạm thời;\nb) Các minh chứng kèm theo;\nc) Hạn cuối để sinh viên phải gửi hồ sơ xin nghỉ học tạm thời ở học\nkỳ chính là sau khi học kỳ đó bắt đầu 04 tuần.\n3. Tạm dừng tiến độ học tập đối với sinh viên vi phạm\nSinh viên bị đình chỉ tiến độ học tập nếu vi phạm một trong các\ntrường hợp sau:\na) Vi phạm kỷ luật theo quy định ở mức buộc nghỉ học tạm thời;\nb) Bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai học kỳ liên tiếp đối với\nsinh viên đào tạo trình độ đại học hoặc bị xếp rèn luyện kém cả năm đối\nvới sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm.\n4. Tiếp nhận trở lại học\nNếu muốn trở lại học tiếp tại Trường sau thời gian nghỉ học tạm\nthời, sinh viên cần:\na) Hoàn tất thủ tục xin học lại trước thời điểm đăng ký học phần (của\nhọc kỳ sinh viên muốn trở lại học) ít nhất 02 tuần;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Chuẩn bị hồ sơ xin học lại bao gồm: đơn xin học lại (có xác nhận\nđồng ý của Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu), quyết định nghỉ học\ntạm thời và nộp tại Phòng CTCT&HSSV;\nc) Đối với các sinh viên tuyển sinh từ năm 2025 trở về sau, sau thời\ngian nghỉ học tạm thời, sinh viên trở lại Trường sẽ tiếp tục được học tập\ntheo chương trình đào tạo của khoá tuyển sinh;\nd) Các trường hợp đặc biệt, Hiệu trưởng xem xét hồ sơ và quyết định\nthu nhận dựa trên đề xuất của Phòng Công tác chính trị và Học sinh,\nsinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ", "article": "Điều 30.", "title": "Nghỉ học tạm thời, tạm dừng tiến độ học tập và tiếp nhận sinh viên trở lại học", "source_pages": [ 73, 74, 75 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong5_Dieu31", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 31.\nTiêu đề: Quy định về việc thôi học, chuyển trường, chuyển ngành, buộc thôi học\nNội dung:\nĐiều 31. Quy định về việc thôi học, chuyển trường, chuyển ngành,\nbuộc thôi học\n1. Thôi học\nSinh viên được phép thôi học nếu có đơn xin thôi học với lý do rõ\nràng, hợp lệ và bồi hoàn đầy đủ kinh phí đào tạo.\n2. Chuyển trường\na) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2021\nthực hiện theo Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại\nTrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm\ntheo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng;\nb) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm\n2020 trở về trước thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ\nchính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số\n2045/QĐ-ĐHSP ngày 05/9/2016 của Hiệu trưởng;\nc) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo\ndục Mầm non trúng tuyển từ năm 2024 thực hiện theo Điều 17 Quy chế\nđào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại phân hiệu của\nTrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm\ntheo Quyết định số 3533/QĐ-ĐHSP ngày 07/12/2023 của Hiệu trưởng;\nd) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo\ndục Mầm non được tiếp nhận theo Quyết định số 1380/QĐ-ĐHSP ngày\n13/5/2024 thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh.\n3. Chuyển ngành\na) Về đối tượng: chỉ được áp dụng cho những sinh viên đào tạo trình\nđộ đại học thuộc khóa tuyển sinh từ năm 2021 trở về sau;\n76 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Về điều kiện hồ sơ: thực hiện theo khoản 1 Điều 17 Quy chế đào\ntạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố\nHồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP\nngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng.\n4. Buộc thôi học\nSinh viên bị buộc thôi học nếu vi phạm một trong các điểm sau:\na) Sinh viên bị buộc thôi học nếu vi phạm Quy chế đào tạo trình độ\nđại học và cao đẳng hiện hành tại Trường;\nb) Xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai đối\nvới sinh viên đào tạo trình độ đại học hoặc xếp loại rèn luyện kém cả năm\nlần thứ hai đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm;\nc) Vi phạm kỷ luật theo quy định đến mức buộc thôi học.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ\nĐiều: Điều 31.\nTiêu đề: Quy định về việc thôi học, chuyển trường, chuyển ngành, buộc thôi học\nNội dung:\nĐiều 31. Quy định về việc thôi học, chuyển trường, chuyển ngành,\nbuộc thôi học\n1. Thôi học\nSinh viên được phép thôi học nếu có đơn xin thôi học với lý do rõ\nràng, hợp lệ và bồi hoàn đầy đủ kinh phí đào tạo.\n2. Chuyển trường\na) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm 2021\nthực hiện theo Điều 17 Quy chế đào tạo trình độ đại học chính quy tại\nTrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm\ntheo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng;\nb) Đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học trúng tuyển từ năm\n2020 trở về trước thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ\nchính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số\n2045/QĐ-ĐHSP ngày 05/9/2016 của Hiệu trưởng;\nc) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo\ndục Mầm non trúng tuyển từ năm 2024 thực hiện theo Điều 17 Quy chế\nđào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại phân hiệu của\nTrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm\ntheo Quyết định số 3533/QĐ-ĐHSP ngày 07/12/2023 của Hiệu trưởng;\nd) Đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo\ndục Mầm non được tiếp nhận theo Quyết định số 1380/QĐ-ĐHSP ngày\n13/5/2024 thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh.\n3. Chuyển ngành\na) Về đối tượng: chỉ được áp dụng cho những sinh viên đào tạo trình\nđộ đại học thuộc khóa tuyển sinh từ năm 2021 trở về sau;\n76 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Về điều kiện hồ sơ: thực hiện theo khoản 1 Điều 17 Quy chế đào\ntạo trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố\nHồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP\nngày 08/9/2021 của Hiệu trưởng.\n4. Buộc thôi học\nSinh viên bị buộc thôi học nếu vi phạm một trong các điểm sau:\na) Sinh viên bị buộc thôi học nếu vi phạm Quy chế đào tạo trình độ\nđại học và cao đẳng hiện hành tại Trường;\nb) Xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai đối\nvới sinh viên đào tạo trình độ đại học hoặc xếp loại rèn luyện kém cả năm\nlần thứ hai đối với sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm;\nc) Vi phạm kỷ luật theo quy định đến mức buộc thôi học.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - HỌC BỔNG, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU KẾT QUẢ", "article": "Điều 31.", "title": "Quy định về việc thôi học, chuyển trường, chuyển ngành, buộc thôi học", "source_pages": [ 75, 76 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong6_Dieu32", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 32.\nTiêu đề: Nội dung, hình thức khen thưởng\nNội dung:\nĐiều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng\n1. Khen thưởng thường xuyên đối với các cá nhân và tập thể lớp sinh\nviên đạt thành tích xứng đáng để biểu dương, khen thưởng. Cụ thể:\na) Đoạt giải trong các cuộc thi Olympic các môn học, thi NCKH, các\ncuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\nb) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn Thanh niên\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, trong hoạt động thanh\nniên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt\nđộng trong lớp, khoa, phân hiệu, trong KTX, hoạt động xã hội, văn hóa,\nvăn nghệ, thể thao;\nc) Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an\nninh Tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng, chống tội phạm, tệ\nnạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng;\nd) Các thành tích đặc biệt khác.\n2. Thi đua, khen thưởng toàn diện, định kỳ đối với cá nhân và tập thể\nlớp sinh viên được tiến hành vào cuối mỗi năm học. Cụ thể:\na) Đối với cá nhân:\n– Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Tiêu chuẩn xếp loại:\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Khá: nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ\nkhá trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Giỏi: nếu xếp loại học tập từ giỏi trở lên\nvà xếp loại rèn luyện tốt trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc: nếu xếp loại học tập và rèn luyện\nxuất sắc.\nKhông xét khen thưởng đối với sinh viên bị kỷ luật hoặc có điểm thi\nkết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới\nmức trung bình.\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên:\n– Danh hiệu tập thể lớp sinh viên gồm 02 loại: lớp sinh viên Tiên\ntiến và lớp sinh viên Xuất sắc.\n– Đạt danh hiệu lớp Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau:\n+ Có từ 25% sinh viên đạt danh hiệu sinh viên Khá trở lên;\n+ Có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Giỏi trở lên;\n+ Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ\nluật từ mức Cảnh cáo trở lên;\n+ Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ\nchức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua\ntrong Nhà trường.\n– Đạt danh hiệu lớp sinh viên Xuất sắc nếu đạt các tiêu chuẩn của\ndanh hiệu lớp sinh viên Tiên tiến và có từ 10% sinh viên đạt danh hiệu\nsinh viên Giỏi trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc.\n3. Mức khen thưởng thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 32.\nTiêu đề: Nội dung, hình thức khen thưởng\nNội dung:\nĐiều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng\n1. Khen thưởng thường xuyên đối với các cá nhân và tập thể lớp sinh\nviên đạt thành tích xứng đáng để biểu dương, khen thưởng. Cụ thể:\na) Đoạt giải trong các cuộc thi Olympic các môn học, thi NCKH, các\ncuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\nb) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn Thanh niên\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, trong hoạt động thanh\nniên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt\nđộng trong lớp, khoa, phân hiệu, trong KTX, hoạt động xã hội, văn hóa,\nvăn nghệ, thể thao;\nc) Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an\nninh Tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng, chống tội phạm, tệ\nnạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng;\nd) Các thành tích đặc biệt khác.\n2. Thi đua, khen thưởng toàn diện, định kỳ đối với cá nhân và tập thể\nlớp sinh viên được tiến hành vào cuối mỗi năm học. Cụ thể:\na) Đối với cá nhân:\n– Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Tiêu chuẩn xếp loại:\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Khá: nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ\nkhá trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Giỏi: nếu xếp loại học tập từ giỏi trở lên\nvà xếp loại rèn luyện tốt trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc: nếu xếp loại học tập và rèn luyện\nxuất sắc.\nKhông xét khen thưởng đối với sinh viên bị kỷ luật hoặc có điểm thi\nkết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới\nmức trung bình.\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên:\n– Danh hiệu tập thể lớp sinh viên gồm 02 loại: lớp sinh viên Tiên\ntiến và lớp sinh viên Xuất sắc.\n– Đạt danh hiệu lớp Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau:\n+ Có từ 25% sinh viên đạt danh hiệu sinh viên Khá trở lên;\n+ Có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Giỏi trở lên;\n+ Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ\nluật từ mức Cảnh cáo trở lên;\n+ Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ\nchức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua\ntrong Nhà trường.\n– Đạt danh hiệu lớp sinh viên Xuất sắc nếu đạt các tiêu chuẩn của\ndanh hiệu lớp sinh viên Tiên tiến và có từ 10% sinh viên đạt danh hiệu\nsinh viên Giỏi trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc.\n3. Mức khen thưởng thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT", "article": "Điều 32.", "title": "Nội dung, hình thức khen thưởng", "source_pages": [ 76, 77 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong6_Dieu33", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 33.\nTiêu đề: Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và tập thể lớp có thành tích xuất sắc\nNội dung:\nĐiều 33. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và\ntập thể lớp có thành tích xuất sắc\n1. Vào đầu năm học, Phòng CTCT&HSSV tổ chức cho sinh viên, các\nlớp sinh viên đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể lớp sinh viên.\n2. Cuối năm học, Phòng CTCT&HSSV phối hợp với các khoa, phân\nhiệu tiến hành thống kê danh sách sinh viên xuất sắc và tập thể lớp sinh\nviên có tỉ lệ Giỏi, Xuất sắc cao để xét khen thưởng.\n78 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Thủ tục xét khen thưởng:\na) Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của\nsinh viên, Phòng CTCT&HSSV lập danh sách và đề nghị Hội đồng Khen\nthưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận danh\nhiệu đối với cá nhân;\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên, khi xét các danh hiệu thi đua, Hội\nđồng Khen thưởng và Kỷ luật căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 33 của\nQuy chế này. Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị\nHiệu trưởng công nhận danh hiệu đối với những tập thể đạt tiêu chuẩn.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 33.\nTiêu đề: Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và tập thể lớp có thành tích xuất sắc\nNội dung:\nĐiều 33. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và\ntập thể lớp có thành tích xuất sắc\n1. Vào đầu năm học, Phòng CTCT&HSSV tổ chức cho sinh viên, các\nlớp sinh viên đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể lớp sinh viên.\n2. Cuối năm học, Phòng CTCT&HSSV phối hợp với các khoa, phân\nhiệu tiến hành thống kê danh sách sinh viên xuất sắc và tập thể lớp sinh\nviên có tỉ lệ Giỏi, Xuất sắc cao để xét khen thưởng.\n78 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Thủ tục xét khen thưởng:\na) Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của\nsinh viên, Phòng CTCT&HSSV lập danh sách và đề nghị Hội đồng Khen\nthưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận danh\nhiệu đối với cá nhân;\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên, khi xét các danh hiệu thi đua, Hội\nđồng Khen thưởng và Kỷ luật căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 33 của\nQuy chế này. Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị\nHiệu trưởng công nhận danh hiệu đối với những tập thể đạt tiêu chuẩn.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT", "article": "Điều 33.", "title": "Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và tập thể lớp có thành tích xuất sắc", "source_pages": [ 77, 78 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong6_Dieu34", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 34.\nTiêu đề: Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\nNội dung:\nĐiều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\n1. Những sinh viên có hành vi vi phạm thì tùy tính chất, mức độ, hậu\nquả của hành vi vi phạm sinh viên có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải\nchịu một trong các hình thức kỷ luật sau:\na) Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu\nnhưng ở mức độ nhẹ, sinh viên bị nhắc nhở 3 lần trong 1 học kỳ;\nb) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm\nhoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường\nxuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;\nc) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với những sinh viên\nđang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi\nphạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi\nphạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy trường hợp\ncụ thể, Hiệu trưởng căn cứ vào quy chế đào tạo để quyết định thời hạn\nđình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ một học kỳ, đình chỉ một năm\nhọc hoặc đình chỉ theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng\nán treo;\nd) Buộc thôi học, áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:\n+ Đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà sinh viên vẫn tiếp tục\nvi phạm kỷ luật; hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi\nphạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Trường và xã hội;\n+ Có hành vi vi phạm pháp luật bị xử phạt tù;\n+ Có hành vi gây bức xúc trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến giá trị cốt\nlõi, hình ảnh và uy tín của Nhà trường.\n2. Hình thức kỷ luật của sinh viên từ cảnh cáo trở lên phải được ghi\nvào hồ sơ sinh viên. Trường hợp sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ntập có thời hạn hoặc buộc thôi học, Trường gửi thông báo cho địa phương\nvà gia đình sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 34.\nTiêu đề: Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\nNội dung:\nĐiều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\n1. Những sinh viên có hành vi vi phạm thì tùy tính chất, mức độ, hậu\nquả của hành vi vi phạm sinh viên có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải\nchịu một trong các hình thức kỷ luật sau:\na) Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu\nnhưng ở mức độ nhẹ, sinh viên bị nhắc nhở 3 lần trong 1 học kỳ;\nb) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm\nhoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường\nxuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;\nc) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với những sinh viên\nđang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi\nphạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi\nphạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy trường hợp\ncụ thể, Hiệu trưởng căn cứ vào quy chế đào tạo để quyết định thời hạn\nđình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ một học kỳ, đình chỉ một năm\nhọc hoặc đình chỉ theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng\nán treo;\nd) Buộc thôi học, áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:\n+ Đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà sinh viên vẫn tiếp tục\nvi phạm kỷ luật; hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi\nphạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Trường và xã hội;\n+ Có hành vi vi phạm pháp luật bị xử phạt tù;\n+ Có hành vi gây bức xúc trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến giá trị cốt\nlõi, hình ảnh và uy tín của Nhà trường.\n2. Hình thức kỷ luật của sinh viên từ cảnh cáo trở lên phải được ghi\nvào hồ sơ sinh viên. Trường hợp sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ntập có thời hạn hoặc buộc thôi học, Trường gửi thông báo cho địa phương\nvà gia đình sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT", "article": "Điều 34.", "title": "Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm", "source_pages": [ 78, 79 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong6_Dieu35", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 35.\nTiêu đề: Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 35. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\n1. Thủ tục xét kỷ luật\na) Sinh viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm (trong\ntrường hợp sinh viên có khuyết điểm không chấp hành việc làm bản tự\nkiểm điểm thì Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu\nthập được);\nb) CVHT phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi về khoa hoặc\nphân hiệu. Khoa hoặc phân hiệu xem xét, chuyển hồ sơ về Phòng\nCTCT&HSSV;\nc) Phòng CTCT&HSSV tham mưu Hiệu trưởng thành lập Hội đồng\nKhen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường;\nd) Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường tổ chức\nhọp để xét kỷ luật. Thành phần bao gồm: các thành viên của Hội đồng\n(như Điều 37), CVHT, đại diện tập thể lớp có sinh viên vi phạm và sinh\nviên có hành vi vi phạm. Trường hợp sinh viên vi phạm kỷ luật đã được\nmời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn\ntiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật;\ne) Hội đồng kiến nghị hình thức kỷ luật, đề nghị Hiệu trưởng ra\nquyết định kỷ luật.\n2. Hồ sơ xử lý kỷ luật của sinh viên\na) Bản tự kiểm điểm;\nb) Biên bản của tập thể lớp họp kiểm điểm sinh viên có hành vi vi phạm;\nc) Biên bản của khoa, phân hiệu hoặc Phòng CTCT&HSSV;\nd) Các tài liệu có liên quan.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 35.\nTiêu đề: Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 35. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\n1. Thủ tục xét kỷ luật\na) Sinh viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm (trong\ntrường hợp sinh viên có khuyết điểm không chấp hành việc làm bản tự\nkiểm điểm thì Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu\nthập được);\nb) CVHT phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi về khoa hoặc\nphân hiệu. Khoa hoặc phân hiệu xem xét, chuyển hồ sơ về Phòng\nCTCT&HSSV;\nc) Phòng CTCT&HSSV tham mưu Hiệu trưởng thành lập Hội đồng\nKhen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường;\nd) Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường tổ chức\nhọp để xét kỷ luật. Thành phần bao gồm: các thành viên của Hội đồng\n(như Điều 37), CVHT, đại diện tập thể lớp có sinh viên vi phạm và sinh\nviên có hành vi vi phạm. Trường hợp sinh viên vi phạm kỷ luật đã được\nmời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn\ntiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật;\ne) Hội đồng kiến nghị hình thức kỷ luật, đề nghị Hiệu trưởng ra\nquyết định kỷ luật.\n2. Hồ sơ xử lý kỷ luật của sinh viên\na) Bản tự kiểm điểm;\nb) Biên bản của tập thể lớp họp kiểm điểm sinh viên có hành vi vi phạm;\nc) Biên bản của khoa, phân hiệu hoặc Phòng CTCT&HSSV;\nd) Các tài liệu có liên quan.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT", "article": "Điều 35.", "title": "Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật", "source_pages": [ 79 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong6_Dieu36", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 36.\nTiêu đề: Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 36. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật\n1. Đối với trường hợp bị khiển trách: Sau 03 tháng kể từ ngày quyết\nđịnh kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có\nnhững vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm\ndứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh\nviên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n2. Đối với trường hợp bị cảnh cáo: Sau 06 tháng kể từ ngày quyết\nđịnh kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có\n80 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nnhững vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm\ndứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh\nviên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n3. Đối với trường hợp bị đình chỉ học tập có thời hạn: Khi hết thời\nhạn bị đình chỉ, sinh viên phải xuất trình xác nhận của địa phương (xã,\nphường, thị trấn nơi cư trú) về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại\nđịa phương để Trường xem xét, tiếp nhận vào học.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 36.\nTiêu đề: Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 36. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật\n1. Đối với trường hợp bị khiển trách: Sau 03 tháng kể từ ngày quyết\nđịnh kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có\nnhững vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm\ndứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh\nviên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n2. Đối với trường hợp bị cảnh cáo: Sau 06 tháng kể từ ngày quyết\nđịnh kỷ luật có hiệu lực, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có\n80 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nnhững vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm\ndứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng các quyền lợi của sinh\nviên kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.\n3. Đối với trường hợp bị đình chỉ học tập có thời hạn: Khi hết thời\nhạn bị đình chỉ, sinh viên phải xuất trình xác nhận của địa phương (xã,\nphường, thị trấn nơi cư trú) về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại\nđịa phương để Trường xem xét, tiếp nhận vào học.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT", "article": "Điều 36.", "title": "Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật", "source_pages": [ 79, 80 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong6_Dieu37", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 37.\nTiêu đề: Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên\nNội dung:\nĐiều 37. Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên\n1. Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên có nhiệm vụ tư vấn\ngiúp Hiệu trưởng xem xét hình thức khen thưởng và kỷ luật sinh viên\ntrong Trường.\n2. Cơ cấu của Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật\na) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác\nhọc sinh, sinh viên;\nb) Thường trực hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\nc) Các ủy viên:\n– Bí thư Đoàn Trường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường;\n– Phó Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n– Đại diện Phòng Thanh tra Đào tạo, Phòng Đào tạo;\n– Giám đốc KTX (khi xử lý sinh viên ở nội trú);\n– Đại diện khoa hoặc phân hiệu có sinh viên được khen thưởng hoặc\nbị kỷ luật.\nd) Hội đồng có thể mời CVHT, đại diện lớp sinh viên (lớp trưởng\nhoặc bí thư chi đoàn). Các thành phần này được tham gia phát biểu ý kiến,\nđề xuất mức khen thưởng hoặc kỷ luật nhưng không được biểu quyết.\n3. Nhiệm vụ của Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên\na) Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên tư vấn giúp Hiệu\ntrưởng triển khai công tác khen thưởng, kỷ luật đối với sinh viên và chịu\nsự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;\nb) Căn cứ các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của khoa hoặc\nphân hiệu, Phòng CTCT&HSSV, Hội đồng tiến hành xét danh sách cá\nnhân và đơn vị sinh viên có thành tích, đề nghị Hiệu trưởng khen thưởng\nhoặc đề nghị lên cấp trên khen thưởng; đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định\nđối với những trường hợp vi phạm kỷ luật.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 37.\nTiêu đề: Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên\nNội dung:\nĐiều 37. Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên\n1. Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên có nhiệm vụ tư vấn\ngiúp Hiệu trưởng xem xét hình thức khen thưởng và kỷ luật sinh viên\ntrong Trường.\n2. Cơ cấu của Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật\na) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác\nhọc sinh, sinh viên;\nb) Thường trực hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\nc) Các ủy viên:\n– Bí thư Đoàn Trường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường;\n– Phó Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n– Đại diện Phòng Thanh tra Đào tạo, Phòng Đào tạo;\n– Giám đốc KTX (khi xử lý sinh viên ở nội trú);\n– Đại diện khoa hoặc phân hiệu có sinh viên được khen thưởng hoặc\nbị kỷ luật.\nd) Hội đồng có thể mời CVHT, đại diện lớp sinh viên (lớp trưởng\nhoặc bí thư chi đoàn). Các thành phần này được tham gia phát biểu ý kiến,\nđề xuất mức khen thưởng hoặc kỷ luật nhưng không được biểu quyết.\n3. Nhiệm vụ của Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên\na) Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên tư vấn giúp Hiệu\ntrưởng triển khai công tác khen thưởng, kỷ luật đối với sinh viên và chịu\nsự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;\nb) Căn cứ các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của khoa hoặc\nphân hiệu, Phòng CTCT&HSSV, Hội đồng tiến hành xét danh sách cá\nnhân và đơn vị sinh viên có thành tích, đề nghị Hiệu trưởng khen thưởng\nhoặc đề nghị lên cấp trên khen thưởng; đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định\nđối với những trường hợp vi phạm kỷ luật.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT", "article": "Điều 37.", "title": "Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên", "source_pages": [ 80, 81 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong6_Dieu38", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 38.\nTiêu đề: Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nCá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng\nvà kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu\nHiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\nĐiều: Điều 38.\nTiêu đề: Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nCá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng\nvà kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu\nHiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương VI - THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT", "article": "Điều 38.", "title": "Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật", "source_pages": [ 81 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong7_Dieu39", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VII - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 39.\nTiêu đề: Tổ chức thực hiện\nNội dung:\nĐiều 39. Tổ chức thực hiện\n1. Các Trưởng khoa, Giám đốc phân hiệu căn cứ vào Quy chế này,\ncó trách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể\ncho giảng viên, viên chức, nhân viên; tổ chức thực hiện và báo cáo cho\ncác đơn vị liên quan để làm căn cứ đánh giá và giải quyết các chế độ\nchính sách liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường theo chức năng, nhiệm vụ\nđược giao có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra các nội dung\nđược quy định tại Quy chế này.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VII - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 39.\nTiêu đề: Tổ chức thực hiện\nNội dung:\nĐiều 39. Tổ chức thực hiện\n1. Các Trưởng khoa, Giám đốc phân hiệu căn cứ vào Quy chế này,\ncó trách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể\ncho giảng viên, viên chức, nhân viên; tổ chức thực hiện và báo cáo cho\ncác đơn vị liên quan để làm căn cứ đánh giá và giải quyết các chế độ\nchính sách liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường theo chức năng, nhiệm vụ\nđược giao có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra các nội dung\nđược quy định tại Quy chế này.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương VII - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH", "article": "Điều 39.", "title": "Tổ chức thực hiện", "source_pages": [ 81 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheCongTacSinhVien_Chuong7_Dieu40", "content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VII - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 40.\nTiêu đề: Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 40. Hiệu lực thi hành\n1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho\nQuyết định số 989/QĐ-ĐHSP ngày 28/3/2022 của Hiệu trưởng Trường\nĐại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế\nCông tác sinh viên đối với CTĐT đại học hệ chính quy Trường Đại học\nSư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và áp dụng cho tất cả các khoá tuyển\nsinh theo hình thức đào tạo chính quy.\n2. Những vấn đề phát sinh ngoài Quy chế này, Hiệu trưởng xem xét\nvà quyết định.\n3. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng quyết định sửa đổi, bổ\nsung một số quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\n82 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương VII - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 40.\nTiêu đề: Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 40. Hiệu lực thi hành\n1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho\nQuyết định số 989/QĐ-ĐHSP ngày 28/3/2022 của Hiệu trưởng Trường\nĐại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế\nCông tác sinh viên đối với CTĐT đại học hệ chính quy Trường Đại học\nSư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và áp dụng cho tất cả các khoá tuyển\nsinh theo hình thức đào tạo chính quy.\n2. Những vấn đề phát sinh ngoài Quy chế này, Hiệu trưởng xem xét\nvà quyết định.\n3. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng quyết định sửa đổi, bổ\nsung một số quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\n82 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế công tác sinh viên đối với sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương VII - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH", "article": "Điều 40.", "title": "Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 81, 82 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhCongTacCoVanHocTap_Chuong1_Dieu1", "content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n1. Văn bản này quy định công tác CVHT cho sinh viên hệ chính quy\nbao gồm: nhiệm vụ và quyền hạn, thời gian và nội dung làm việc với lớp,\nchế độ báo cáo; khen thưởng và kỷ luật.\n2. Quy định này áp dụng đối với các viên chức là giảng viên được\nphân công thực hiện công tác CVHT, sinh viên hệ chính quy đang học tập\ntại Trường, các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n1. Văn bản này quy định công tác CVHT cho sinh viên hệ chính quy\nbao gồm: nhiệm vụ và quyền hạn, thời gian và nội dung làm việc với lớp,\nchế độ báo cáo; khen thưởng và kỷ luật.\n2. Quy định này áp dụng đối với các viên chức là giảng viên được\nphân công thực hiện công tác CVHT, sinh viên hệ chính quy đang học tập\ntại Trường, các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 1.", "title": "Phạm vi và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 82 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhCongTacCoVanHocTap_Chuong1_Dieu2", "content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Mục đích công tác cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 2. Mục đích công tác cố vấn học tập\n1. Giúp sinh viên nắm rõ CTĐT, xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.\n2. Phối hợp các phòng chức năng và giúp các Trưởng khoa hoặc\nGiám đốc phân hiệu quản lý lớp sinh viên, giải quyết các vấn đề về đào\ntạo, các dịch vụ sinh viên và các vấn đề khác trong toàn khóa học.\n3. Giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng phát triển nghề\nnghiệp; và là cầu nối giữa sinh viên, khoa, phân hiệu và Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Mục đích công tác cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 2. Mục đích công tác cố vấn học tập\n1. Giúp sinh viên nắm rõ CTĐT, xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.\n2. Phối hợp các phòng chức năng và giúp các Trưởng khoa hoặc\nGiám đốc phân hiệu quản lý lớp sinh viên, giải quyết các vấn đề về đào\ntạo, các dịch vụ sinh viên và các vấn đề khác trong toàn khóa học.\n3. Giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng phát triển nghề\nnghiệp; và là cầu nối giữa sinh viên, khoa, phân hiệu và Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 2.", "title": "Mục đích công tác cố vấn học tập", "source_pages": [ 82 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhCongTacCoVanHocTap_Chuong1_Dieu3", "content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Nội dung công tác cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập\n1. CVHT là người nắm vững các quy chế, quy định, chương trình và\nkế hoạch đào tạo của Trường, các yêu cầu và nhiệm vụ học tập của sinh\nviên để tư vấn, hỗ trợ cho sinh viên.\n2. CVHT thực hiện các nội dung chính sau đây:\na) Hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Tư vấn cho sinh viên nắm rõ chiến lược phát triển của Trường để\nsinh viên có định hướng, kế hoạch cho bản thân;\nc) Phối hợp các đơn vị liên quan hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn\nđề về công tác đào tạo, công tác quản lý sinh viên và các vấn đề khác.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Nội dung công tác cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập\n1. CVHT là người nắm vững các quy chế, quy định, chương trình và\nkế hoạch đào tạo của Trường, các yêu cầu và nhiệm vụ học tập của sinh\nviên để tư vấn, hỗ trợ cho sinh viên.\n2. CVHT thực hiện các nội dung chính sau đây:\na) Hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Tư vấn cho sinh viên nắm rõ chiến lược phát triển của Trường để\nsinh viên có định hướng, kế hoạch cho bản thân;\nc) Phối hợp các đơn vị liên quan hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn\nđề về công tác đào tạo, công tác quản lý sinh viên và các vấn đề khác.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 3.", "title": "Nội dung công tác cố vấn học tập", "source_pages": [ 82, 83 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhCongTacCoVanHocTap_Chuong2_Dieu4", "content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Trách nhiệm\nNội dung:\nĐiều 4. Trách nhiệm\n1. CVHT phụ trách lớp sinh viên và không quá 50 sinh viên/lớp (trừ\ntrường hợp đặc biệt); được phân công vào đầu mỗi khóa học và có thể\nđiều chỉnh theo từng năm học.\n2. Công tác quản lý lớp sinh viên\na) Quản lý thông tin sinh viên; cử hoặc tổ chức bầu BCS lớp để\nkhoa, phân hiệu phê duyệt;\nb) Tiếp nhận báo cáo của BCS lớp định kỳ hằng tháng và tình hình đột\nxuất của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động của lớp;\nc) Tổ chức họp lớp định kỳ 02 lần/học kỳ để tư vấn kế hoạch học\ntập, theo dõi tình hình học tập, rèn luyện của lớp và đánh giá kết quả rèn\nluyện (theo phân cấp);\nd) Tiếp nhận, xử lý hoặc tư vấn cho sinh viên những việc có liên\nquan đến học tập, rèn luyện trong suốt khóa học;\nđ) Phân công, hướng dẫn BCS lớp thực hiện: theo dõi, quản lý học tập,\nrèn luyện, sinh hoạt của sinh viên; xây dựng môi trường tập thể tích cực, lành\nmạnh; khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể\nthao và các hoạt động khác do khoa, phân hiệu, Trường tổ chức;\ne) Chủ trì tổ chức họp lớp để xét khen thưởng, kỷ luật sinh viên; đề xuất\nkhen thưởng, kỷ luật sinh viên gửi về khoa hoặc phân hiệu cuối mỗi học kỳ;\ng) Hướng dẫn sinh viên tự đánh giá kết quả rèn luyện, bình bầu thi đua,\nkhen thưởng; làm hồ sơ đăng ký để hưởng các chế độ chính sách của Nhà nước;\n84 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nh) Hỗ trợ khảo sát, lấy ý kiến phản hồi của sinh viên; giải đáp, ghi\nnhận những tâm tư, nguyện vọng, góp ý của sinh viên đối với Trường;\ni) Tạo cầu nối và sự gắn kết giữa sinh viên, khoa, phân hiệu và Trường;\nk) Tham gia các phiên họp có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách.\n3. Công tác tư vấn cho sinh viên về học tập, NCKH và hướng nghiệp\na) Nắm vững các quy chế, quy định của Trường để tư vấn, hỗ trợ\nsinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện tại Trường;\nb) Nắm vững CTĐT để tư vấn cho sinh viên xây dựng kế hoạch học\nphù hợp; hướng dẫn sinh viên đăng ký học phần ở từng học kỳ, đăng ký\ntham gia NCKH và tham gia các hoạt động thực tập sư phạm, rèn luyện;\nc) Hướng dẫn cho sinh viên phương pháp học tập; tư vấn phát triển\nkỹ năng và nghề nghiệp cho sinh viên;\nd) Khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động\nNCKH và các hoạt động hướng nghiệp, khởi nghiệp;\nđ) Khuyến khích sinh viên tham gia các câu lạc bộ chuyên môn, các\nhoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; tham gia các hoạt động\nrèn luyện kỹ năng sống, các hoạt động Đoàn – Hội và ngoại khóa…\n4. Khung thời gian làm việc được quy định tại Phụ lục 1. (xem trong\nđường dẫn hoặc mã QR ở cuối Quy định này)", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Trách nhiệm\nNội dung:\nĐiều 4. Trách nhiệm\n1. CVHT phụ trách lớp sinh viên và không quá 50 sinh viên/lớp (trừ\ntrường hợp đặc biệt); được phân công vào đầu mỗi khóa học và có thể\nđiều chỉnh theo từng năm học.\n2. Công tác quản lý lớp sinh viên\na) Quản lý thông tin sinh viên; cử hoặc tổ chức bầu BCS lớp để\nkhoa, phân hiệu phê duyệt;\nb) Tiếp nhận báo cáo của BCS lớp định kỳ hằng tháng và tình hình đột\nxuất của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động của lớp;\nc) Tổ chức họp lớp định kỳ 02 lần/học kỳ để tư vấn kế hoạch học\ntập, theo dõi tình hình học tập, rèn luyện của lớp và đánh giá kết quả rèn\nluyện (theo phân cấp);\nd) Tiếp nhận, xử lý hoặc tư vấn cho sinh viên những việc có liên\nquan đến học tập, rèn luyện trong suốt khóa học;\nđ) Phân công, hướng dẫn BCS lớp thực hiện: theo dõi, quản lý học tập,\nrèn luyện, sinh hoạt của sinh viên; xây dựng môi trường tập thể tích cực, lành\nmạnh; khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể\nthao và các hoạt động khác do khoa, phân hiệu, Trường tổ chức;\ne) Chủ trì tổ chức họp lớp để xét khen thưởng, kỷ luật sinh viên; đề xuất\nkhen thưởng, kỷ luật sinh viên gửi về khoa hoặc phân hiệu cuối mỗi học kỳ;\ng) Hướng dẫn sinh viên tự đánh giá kết quả rèn luyện, bình bầu thi đua,\nkhen thưởng; làm hồ sơ đăng ký để hưởng các chế độ chính sách của Nhà nước;\n84 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nh) Hỗ trợ khảo sát, lấy ý kiến phản hồi của sinh viên; giải đáp, ghi\nnhận những tâm tư, nguyện vọng, góp ý của sinh viên đối với Trường;\ni) Tạo cầu nối và sự gắn kết giữa sinh viên, khoa, phân hiệu và Trường;\nk) Tham gia các phiên họp có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách.\n3. Công tác tư vấn cho sinh viên về học tập, NCKH và hướng nghiệp\na) Nắm vững các quy chế, quy định của Trường để tư vấn, hỗ trợ\nsinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện tại Trường;\nb) Nắm vững CTĐT để tư vấn cho sinh viên xây dựng kế hoạch học\nphù hợp; hướng dẫn sinh viên đăng ký học phần ở từng học kỳ, đăng ký\ntham gia NCKH và tham gia các hoạt động thực tập sư phạm, rèn luyện;\nc) Hướng dẫn cho sinh viên phương pháp học tập; tư vấn phát triển\nkỹ năng và nghề nghiệp cho sinh viên;\nd) Khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động\nNCKH và các hoạt động hướng nghiệp, khởi nghiệp;\nđ) Khuyến khích sinh viên tham gia các câu lạc bộ chuyên môn, các\nhoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; tham gia các hoạt động\nrèn luyện kỹ năng sống, các hoạt động Đoàn – Hội và ngoại khóa…\n4. Khung thời gian làm việc được quy định tại Phụ lục 1. (xem trong\nđường dẫn hoặc mã QR ở cuối Quy định này)", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP", "article": "Điều 4.", "title": "Trách nhiệm", "source_pages": [ 83, 84 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhCongTacCoVanHocTap_Chuong2_Dieu5", "content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Quyền lợi\nNội dung:\nĐiều 5. Quyền lợi\n1. Được hưởng các chế độ theo Quy chế chi tiêu nội bộ và bố trí thời\ngian thực hiện công tác CVHT theo quy định chế độ làm việc của giảng viên.\n2. Được Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu và các đơn vị liên\nquan cung cấp tài liệu phục vụ cho công tác CVHT và được hỗ trợ các\nđiều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ.\n3. Đề nghị Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu và các đơn vị liên\nquan cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác\nquản lý sinh viên của lớp mình.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Quyền lợi\nNội dung:\nĐiều 5. Quyền lợi\n1. Được hưởng các chế độ theo Quy chế chi tiêu nội bộ và bố trí thời\ngian thực hiện công tác CVHT theo quy định chế độ làm việc của giảng viên.\n2. Được Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu và các đơn vị liên\nquan cung cấp tài liệu phục vụ cho công tác CVHT và được hỗ trợ các\nđiều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ.\n3. Đề nghị Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu và các đơn vị liên\nquan cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác\nquản lý sinh viên của lớp mình.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP", "article": "Điều 5.", "title": "Quyền lợi", "source_pages": [ 84, 85 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhCongTacCoVanHocTap_Chuong2_Dieu6", "content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Chế độ báo cáo\nNội dung:\nĐiều 6. Chế độ báo cáo\nCVHT báo cáo theo học kỳ cho Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân\nhiệu các nội dung sau:\n1. Kết quả tư vấn, hỗ trợ sinh viên trong học tập và rèn luyện theo kế\nhoạch và đột xuất; trong đó, lưu ý các trường hợp sinh viên gặp khó khăn\ncần được giúp đỡ.\n2. Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ CVHT.\n3. Những vấn đề khác cần lưu ý.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Chế độ báo cáo\nNội dung:\nĐiều 6. Chế độ báo cáo\nCVHT báo cáo theo học kỳ cho Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân\nhiệu các nội dung sau:\n1. Kết quả tư vấn, hỗ trợ sinh viên trong học tập và rèn luyện theo kế\nhoạch và đột xuất; trong đó, lưu ý các trường hợp sinh viên gặp khó khăn\ncần được giúp đỡ.\n2. Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ CVHT.\n3. Những vấn đề khác cần lưu ý.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP", "article": "Điều 6.", "title": "Chế độ báo cáo", "source_pages": [ 85 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhCongTacCoVanHocTap_Chuong3_Dieu7", "content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Trách nhiệm của các đơn vị trong Trường\nNội dung:\nĐiều 7. Trách nhiệm của các đơn vị trong Trường\n1. Trách nhiệm của các khoa và phân hiệu\na) Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về việc phân công viên chức\ngiảng dạy đề nghị giao nhiệm vụ CVHT;\nb) Trực tiếp tổ chức thực hiện, quản lý, theo dõi, kiểm tra CVHT\nthực hiện nhiệm vụ được giao;\nc) Giải đáp, cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động đào tạo,\nNCKH sinh viên, công tác sinh viên của khoa, phân hiệu;\nd) Định kỳ theo năm học tổ chức sơ kết và báo cáo Hiệu trưởng về\nkết quả đánh giá chất lượng hoạt động của đội ngũ CVHT của đơn vị\nthông qua Phòng CTCT&HSSV và đề xuất cải tiến (nếu có).\n2. Trách nhiệm của Phòng CTCT&HSSV\na) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, giám\nsát công tác CVHT của Trường; tham mưu và báo cáo cho Hiệu trưởng\ncác vấn đề liên quan;\nb) Xây dựng và cung cấp các tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho đội ngũ\nCVHT;\n86 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Định kỳ tổ chức sơ kết, khen thưởng về công tác CVHT; tập huấn,\ngiải đáp, cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ, chế độ chính sách, đánh\ngiá kết quả rèn luyện, học bổng của sinh viên;\nd) Tổng hợp, trình Hiệu trưởng phê duyệt kết quả đánh giá hoạt\nđộng của đội ngũ CVHT theo từng năm học;\nđ) Trên cơ sở danh sách CVHT của khoa, phân hiệu đề xuất, tham\nmưu Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận viên chức giảng dạy\nphụ trách CVHT vào đầu mỗi năm học và điều chỉnh (nếu có).\n3. Trách nhiệm của Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng\na) Tổ chức khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt động\ncủa CVHT để kiến nghị cải tiến về chất lượng công tác CVHT theo chu\nkỳ (mẫu phiếu khảo sát theo quy định tại Phụ lục 2); (xem trong đường\ndẫn hoặc mã QR ở cuối Quy định này)\nb) Phối hợp Phòng CTCT&HSSV tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết\nvề chất lượng công tác CVHT theo năm học và theo chu kỳ của CTĐT.\n4. Trách nhiệm của Phòng Tổ chức – Hành chính\nPhối hợp Phòng CTCT&HSSV thực hiện các thủ tục hành chính và\nchế độ chính sách, thi đua khen thưởng dành cho đội ngũ CVHT.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Trách nhiệm của các đơn vị trong Trường\nNội dung:\nĐiều 7. Trách nhiệm của các đơn vị trong Trường\n1. Trách nhiệm của các khoa và phân hiệu\na) Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về việc phân công viên chức\ngiảng dạy đề nghị giao nhiệm vụ CVHT;\nb) Trực tiếp tổ chức thực hiện, quản lý, theo dõi, kiểm tra CVHT\nthực hiện nhiệm vụ được giao;\nc) Giải đáp, cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động đào tạo,\nNCKH sinh viên, công tác sinh viên của khoa, phân hiệu;\nd) Định kỳ theo năm học tổ chức sơ kết và báo cáo Hiệu trưởng về\nkết quả đánh giá chất lượng hoạt động của đội ngũ CVHT của đơn vị\nthông qua Phòng CTCT&HSSV và đề xuất cải tiến (nếu có).\n2. Trách nhiệm của Phòng CTCT&HSSV\na) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, giám\nsát công tác CVHT của Trường; tham mưu và báo cáo cho Hiệu trưởng\ncác vấn đề liên quan;\nb) Xây dựng và cung cấp các tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho đội ngũ\nCVHT;\n86 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Định kỳ tổ chức sơ kết, khen thưởng về công tác CVHT; tập huấn,\ngiải đáp, cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ, chế độ chính sách, đánh\ngiá kết quả rèn luyện, học bổng của sinh viên;\nd) Tổng hợp, trình Hiệu trưởng phê duyệt kết quả đánh giá hoạt\nđộng của đội ngũ CVHT theo từng năm học;\nđ) Trên cơ sở danh sách CVHT của khoa, phân hiệu đề xuất, tham\nmưu Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận viên chức giảng dạy\nphụ trách CVHT vào đầu mỗi năm học và điều chỉnh (nếu có).\n3. Trách nhiệm của Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng\na) Tổ chức khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt động\ncủa CVHT để kiến nghị cải tiến về chất lượng công tác CVHT theo chu\nkỳ (mẫu phiếu khảo sát theo quy định tại Phụ lục 2); (xem trong đường\ndẫn hoặc mã QR ở cuối Quy định này)\nb) Phối hợp Phòng CTCT&HSSV tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết\nvề chất lượng công tác CVHT theo năm học và theo chu kỳ của CTĐT.\n4. Trách nhiệm của Phòng Tổ chức – Hành chính\nPhối hợp Phòng CTCT&HSSV thực hiện các thủ tục hành chính và\nchế độ chính sách, thi đua khen thưởng dành cho đội ngũ CVHT.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 7.", "title": "Trách nhiệm của các đơn vị trong Trường", "source_pages": [ 85, 86 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhCongTacCoVanHocTap_Chuong3_Dieu8", "content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Đánh giá kết quả hoạt động\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá kết quả hoạt động\n1. Kết thúc năm học vào tháng 7 hằng năm, Trưởng khoa và Giám\nđốc phân hiệu căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ của CVHT, đánh\ngiá hoạt động của CVHT và báo cáo về Phòng CTCT&HSSV.\n2. Kết quả đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của CVHT là căn\ncứ để đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Đánh giá kết quả hoạt động\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá kết quả hoạt động\n1. Kết thúc năm học vào tháng 7 hằng năm, Trưởng khoa và Giám\nđốc phân hiệu căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ của CVHT, đánh\ngiá hoạt động của CVHT và báo cáo về Phòng CTCT&HSSV.\n2. Kết quả đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của CVHT là căn\ncứ để đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 8.", "title": "Đánh giá kết quả hoạt động", "source_pages": [ 86 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhCongTacCoVanHocTap_Chuong3_Dieu9", "content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Khen thưởng và kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 9. Khen thưởng và kỷ luật\n1. CVHT được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là một trong\ncác tiêu chuẩn xét thi đua, khen thưởng hằng năm.\n2. CVHT được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ 02 năm học\nliên tiếp sẽ bị hạ 01 bậc thi đua.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Khen thưởng và kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 9. Khen thưởng và kỷ luật\n1. CVHT được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là một trong\ncác tiêu chuẩn xét thi đua, khen thưởng hằng năm.\n2. CVHT được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ 02 năm học\nliên tiếp sẽ bị hạ 01 bậc thi đua.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 9.", "title": "Khen thưởng và kỷ luật", "source_pages": [ 86, 87 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhCongTacCoVanHocTap_Chuong3_Dieu10", "content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\nsố 3738/QĐ-ĐHSP ngày 02/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định công tác\nCVHT cho sinh viên đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn,\nvướng mắc, các đơn vị có liên quan đề xuất ý kiến về Phòng\nCTCT&HSSV để trình Hiệu trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nCVHT quét mã QR hoặc truy cập đường dẫn sau để xem các phụ lục và\nbiểu mẫu có liên quan đến quy định:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Hoso_danhgiaCVHT\n88 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\nsố 3738/QĐ-ĐHSP ngày 02/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định công tác\nCVHT cho sinh viên đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn,\nvướng mắc, các đơn vị có liên quan đề xuất ý kiến về Phòng\nCTCT&HSSV để trình Hiệu trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nCVHT quét mã QR hoặc truy cập đường dẫn sau để xem các phụ lục và\nbiểu mẫu có liên quan đến quy định:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Hoso_danhgiaCVHT\n88 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định công tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 10.", "title": "Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 87, 88 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong1_Dieu1", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định việc đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh\nviên được đào tạo trình độ đại học và cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục\nMầm non hình thức chính quy (sau đây gọi chung là sinh viên) tại\nTrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: đánh giá\nkết quả rèn luyện và khung điểm; phân loại và quy trình đánh giá; tổ chức\nđánh giá và sử dụng kết quả; tổ chức thực hiện.\n2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên được đào tạo trình độ đại\nhọc và cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị, tổ\nchức và cá nhân có liên quan trong công tác đánh giá kết quả rèn luyện\ncủa sinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định việc đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh\nviên được đào tạo trình độ đại học và cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục\nMầm non hình thức chính quy (sau đây gọi chung là sinh viên) tại\nTrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: đánh giá\nkết quả rèn luyện và khung điểm; phân loại và quy trình đánh giá; tổ chức\nđánh giá và sử dụng kết quả; tổ chức thực hiện.\n2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên được đào tạo trình độ đại\nhọc và cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị, tổ\nchức và cá nhân có liên quan trong công tác đánh giá kết quả rèn luyện\ncủa sinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 1.", "title": "Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 88 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong1_Dieu2", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\n1. Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy\nđịnh tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.\n2. Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của\nsinh viên được đánh giá.\n3. Tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây\ndựng kế hoạch rèn luyện.\n4. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan\ntrong Trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\n1. Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy\nđịnh tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.\n2. Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của\nsinh viên được đánh giá.\n3. Tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây\ndựng kế hoạch rèn luyện.\n4. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan\ntrong Trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 2.", "title": "Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên", "source_pages": [ 88 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong1_Dieu3", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Nội dung đánh giá và thang điểm\nNội dung:\nĐiều 3. Nội dung đánh giá và thang điểm\n1. Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá ý thức,\nthái độ của sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các tiêu chí sau:\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Ý thức tham gia học tập;\nb) Ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong Trường;\nc) Ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa, văn\nnghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;\nd) Ý thức công dân trong quan hệ cộng đồng;\nđ) Ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ\nchức khác trong Trường hoặc sinh viên đạt được thành tích đặc biệt trong\nhọc tập, rèn luyện.\n2. Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100. Khung điểm\nchi tiết được quy định tại Phụ lục 1.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Nội dung đánh giá và thang điểm\nNội dung:\nĐiều 3. Nội dung đánh giá và thang điểm\n1. Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá ý thức,\nthái độ của sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các tiêu chí sau:\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Ý thức tham gia học tập;\nb) Ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong Trường;\nc) Ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa, văn\nnghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;\nd) Ý thức công dân trong quan hệ cộng đồng;\nđ) Ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ\nchức khác trong Trường hoặc sinh viên đạt được thành tích đặc biệt trong\nhọc tập, rèn luyện.\n2. Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100. Khung điểm\nchi tiết được quy định tại Phụ lục 1.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 3.", "title": "Nội dung đánh giá và thang điểm", "source_pages": [ 88, 89 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong2_Dieu4", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Đánh giá về ý thức học tập\nNội dung:\nĐiều 4. Đánh giá về ý thức học tập\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức và thái độ trong học tập;\nb) Ý thức và thái độ tham gia các câu lạc bộ học thuật, các hoạt động\nhọc thuật; hoạt động ngoại khóa, hoạt động NCKH;\nc) Ý thức và thái độ tham gia các kỳ thi, cuộc thi;\nd) Kết quả học tập;\nđ) Tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Đánh giá về ý thức học tập\nNội dung:\nĐiều 4. Đánh giá về ý thức học tập\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức và thái độ trong học tập;\nb) Ý thức và thái độ tham gia các câu lạc bộ học thuật, các hoạt động\nhọc thuật; hoạt động ngoại khóa, hoạt động NCKH;\nc) Ý thức và thái độ tham gia các kỳ thi, cuộc thi;\nd) Kết quả học tập;\nđ) Tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM", "article": "Điều 4.", "title": "Đánh giá về ý thức học tập", "source_pages": [ 89 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong2_Dieu5", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành quy chế, nội quy, quy định trong Trường\nNội dung:\nĐiều 5. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành quy chế, nội\nquy, quy định trong Trường\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức chấp hành các văn bản chỉ đạo của ngành, của cơ quan chỉ\nđạo cấp trên được thực hiện trong Trường;\nb) Ý thức chấp hành các nội quy, quy chế và quy định khác được áp\ndụng trong Trường.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.\n90 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành quy chế, nội quy, quy định trong Trường\nNội dung:\nĐiều 5. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành quy chế, nội\nquy, quy định trong Trường\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức chấp hành các văn bản chỉ đạo của ngành, của cơ quan chỉ\nđạo cấp trên được thực hiện trong Trường;\nb) Ý thức chấp hành các nội quy, quy chế và quy định khác được áp\ndụng trong Trường.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.\n90 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM", "article": "Điều 5.", "title": "Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành quy chế, nội quy, quy định trong Trường", "source_pages": [ 89, 90 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong2_Dieu6", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội\nNội dung:\nĐiều 6. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính\ntrị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức và hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị,\nxã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\nb) Ý thức tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện công tác xã hội;\nc) Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội\nNội dung:\nĐiều 6. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính\ntrị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức và hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị,\nxã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\nb) Ý thức tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện công tác xã hội;\nc) Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM", "article": "Điều 6.", "title": "Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội", "source_pages": [ 90 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong2_Dieu7", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng\nNội dung:\nĐiều 7. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức chấp hành và tham gia tuyên truyền các chủ trương của\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cộng đồng;\nb) Ý thức tham gia các hoạt động xã hội có thành tích được ghi\nnhận, biểu dương, khen thưởng;\nc) Có tinh thần chia sẻ, giúp đỡ người có khó khăn, hoạn nạn.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng\nNội dung:\nĐiều 7. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức chấp hành và tham gia tuyên truyền các chủ trương của\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cộng đồng;\nb) Ý thức tham gia các hoạt động xã hội có thành tích được ghi\nnhận, biểu dương, khen thưởng;\nc) Có tinh thần chia sẻ, giúp đỡ người có khó khăn, hoạn nạn.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM", "article": "Điều 7.", "title": "Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng", "source_pages": [ 90 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong2_Dieu8", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,\ncác đoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được\nthành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của sinh\nviên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nb) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nc) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể,\nkhoa, phân hiệu và Trường;\nd) Sinh viên đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,\ncác đoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được\nthành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của sinh\nviên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nb) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nc) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể,\nkhoa, phân hiệu và Trường;\nd) Sinh viên đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUNG ĐIỂM", "article": "Điều 8.", "title": "Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện", "source_pages": [ 90, 91 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong3_Dieu9", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Phân loại kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 9. Phân loại kết quả rèn luyện\n1. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá,\ntrung bình, yếu và kém.\n2. Phân loại kết quả rèn luyện:\nTT\nKhung điểm\nXếp loại\nTừ 90 đến 100 điểm\nXuất sắc\nTừ 80 đến dưới 90 điểm\nTốt\nTừ 65 đến dưới 80 điểm\nKhá\nTừ 50 đến dưới 65 điểm\nTrung bình\nTừ 35 đến dưới 50 điểm\nYếu\nDưới 35 điểm\nKém\n3. Trong toàn khóa học, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên,\nkhi phân loại kết quả rèn luyện toàn khóa không được vượt quá loại tốt.\nBẢNG/DANH SÁCH CHUẨN HÓA TỪ NGUỒN:\n\nBảng: Bảng phân loại kết quả rèn luyện\n| Khung điểm | Xếp loại |\n| --- | --- |\n| Từ 90 đến 100 điểm | Xuất sắc |\n| Từ 80 đến dưới 90 điểm | Tốt |\n| Từ 65 đến dưới 80 điểm | Khá |\n| Từ 50 đến dưới 65 điểm | Trung bình |\n| Từ 35 đến dưới 50 điểm | Yếu |\n| Dưới 35 điểm | Kém |", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Phân loại kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 9. Phân loại kết quả rèn luyện\n1. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá,\ntrung bình, yếu và kém.\n2. Phân loại kết quả rèn luyện:\nTT\nKhung điểm\nXếp loại\nTừ 90 đến 100 điểm\nXuất sắc\nTừ 80 đến dưới 90 điểm\nTốt\nTừ 65 đến dưới 80 điểm\nKhá\nTừ 50 đến dưới 65 điểm\nTrung bình\nTừ 35 đến dưới 50 điểm\nYếu\nDưới 35 điểm\nKém\n3. Trong toàn khóa học, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên,\nkhi phân loại kết quả rèn luyện toàn khóa không được vượt quá loại tốt.\nBẢNG/DANH SÁCH CHUẨN HÓA TỪ NGUỒN:\n\nBảng: Bảng phân loại kết quả rèn luyện\n| Khung điểm | Xếp loại |\n| --- | --- |\n| Từ 90 đến 100 điểm | Xuất sắc |\n| Từ 80 đến dưới 90 điểm | Tốt |\n| Từ 65 đến dưới 80 điểm | Khá |\n| Từ 50 đến dưới 65 điểm | Trung bình |\n| Từ 35 đến dưới 50 điểm | Yếu |\n| Dưới 35 điểm | Kém |", "tables": [ { "table_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong3_Dieu9_conduct_classification", "table_name": "Bảng phân loại kết quả rèn luyện", "table_kind": "conduct_classification", "applicability": null, "columns": [ "Khung điểm", "Xếp loại" ], "rows": [ { "Khung điểm": "Từ 90 đến 100 điểm", "Xếp loại": "Xuất sắc" }, { "Khung điểm": "Từ 80 đến dưới 90 điểm", "Xếp loại": "Tốt" }, { "Khung điểm": "Từ 65 đến dưới 80 điểm", "Xếp loại": "Khá" }, { "Khung điểm": "Từ 50 đến dưới 65 điểm", "Xếp loại": "Trung bình" }, { "Khung điểm": "Từ 35 đến dưới 50 điểm", "Xếp loại": "Yếu" }, { "Khung điểm": "Dưới 35 điểm", "Xếp loại": "Kém" } ] } ], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN", "article": "Điều 9.", "title": "Phân loại kết quả rèn luyện", "source_pages": [ 91 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": true, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong3_Dieu10", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\n1. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá.\n2. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức cảnh cáo, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.\n3. Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá kết\nquả rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ.\n4. Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết\nquả rèn luyện.\n5. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với\nquy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong\nthời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy\nthuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung.\n92 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n6. Sinh viên khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc\nmẹ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương\ntheo quy định đối với những hoạt động rèn luyện không có khả năng\ntham gia hoặc đáp ứng yêu cầu chung thì được ưu tiên, động viên,\nkhuyến khích, cộng điểm khi đánh giá kết quả rèn luyện qua sự nỗ lực và\ntiến bộ của sinh viên tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.\n7. Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ\nđược đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập theo quy định.\n8. Sinh viên đồng thời học hai CTĐT sẽ được đánh giá kết quả rèn\nluyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của\nđơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm.\nTrường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý\nchương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện của sinh\nviên (áp dụng đối với đào tạo trình độ đại học).\n9. Sinh viên chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng hai\ntrường thì được bảo lưu kết quả rèn luyện của trường cũ khi học tại trường\nmới và tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện ở các học kỳ tiếp theo.\n10. Sinh viên không thực hiện tự đánh giá kết quả rèn luyện theo quy\nđịnh sẽ nhận điểm 0 và xếp loại rèn luyện kém (xét theo từng học kỳ).\n11. Sinh viên được chấm điểm rèn luyện trong các học kỳ theo thời\ngian học tập tối đa được thiết kế. Những sinh viên đã hoàn thành CTĐT\ntrong thời gian chờ xét tốt nghiệp không được chấm điểm rèn luyện.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\n1. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá.\n2. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức cảnh cáo, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.\n3. Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá kết\nquả rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ.\n4. Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết\nquả rèn luyện.\n5. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với\nquy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong\nthời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy\nthuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung.\n92 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n6. Sinh viên khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc\nmẹ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương\ntheo quy định đối với những hoạt động rèn luyện không có khả năng\ntham gia hoặc đáp ứng yêu cầu chung thì được ưu tiên, động viên,\nkhuyến khích, cộng điểm khi đánh giá kết quả rèn luyện qua sự nỗ lực và\ntiến bộ của sinh viên tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.\n7. Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ\nđược đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập theo quy định.\n8. Sinh viên đồng thời học hai CTĐT sẽ được đánh giá kết quả rèn\nluyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của\nđơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm.\nTrường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý\nchương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện của sinh\nviên (áp dụng đối với đào tạo trình độ đại học).\n9. Sinh viên chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng hai\ntrường thì được bảo lưu kết quả rèn luyện của trường cũ khi học tại trường\nmới và tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện ở các học kỳ tiếp theo.\n10. Sinh viên không thực hiện tự đánh giá kết quả rèn luyện theo quy\nđịnh sẽ nhận điểm 0 và xếp loại rèn luyện kém (xét theo từng học kỳ).\n11. Sinh viên được chấm điểm rèn luyện trong các học kỳ theo thời\ngian học tập tối đa được thiết kế. Những sinh viên đã hoàn thành CTĐT\ntrong thời gian chờ xét tốt nghiệp không được chấm điểm rèn luyện.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN", "article": "Điều 10.", "title": "Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện", "source_pages": [ 91, 92 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong3_Dieu11", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\n1. CVHT thông báo đến lớp trưởng lớp sinh viên về quy trình và thời\ngian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện.\n2. Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá\ntheo mức điểm chi tiết do Trường quy định kèm theo các minh chứng\nhoạt động và gửi về BCS lớp.\n3. BCS lớp, BCH Chi đoàn, BCH Chi hội, CVHT chấm lại điểm rèn\nluyện cho sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh giá.\n4. CVHT tổ chức họp lớp, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm\ntự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng, xác nhận kết\nquả và phải được trên 50% ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải\ncó biên bản họp kèm theo. CVHT xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nquả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp khoa, phân hiệu (Hội\nđồng cấp cơ sở). Kết quả rèn luyện của sinh viên được CVHT và BCS\nlớp thông qua trước tập thể lớp, là cơ sở quan trọng để Hội đồng cấp cơ\nsở gởi về Hội đồng cấp Trường công nhận kết quả đánh giá rèn luyện của\nsinh viên.\nLớp sinh viên lập hồ sơ đánh giá rèn luyện và gửi lên Hội đồng cấp\ncơ sở gồm:\n– Biên bản họp xét đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp (ký xác\nnhận vào biên bản gồm: CVHT, đại diện BCS, BCH Chi đoàn, BCH Chi\nhội sinh viên);\n– Bảng kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp có xác nhận của\nCVHT;\n– Minh chứng các hoạt động được chấm điểm rèn luyện;\n– Đơn xin không đánh giá rèn luyện (nếu có).\n5. Hội đồng cấp cơ sở (khoa, phân hiệu) họp xét, thống nhất, báo cáo\nTrưởng đơn vị (Trưởng khoa và Giám đốc phân hiệu) thông qua và trình\nkết quả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Trường (Hội đồng\ncấp Trường).\n6. Hội đồng cấp Trường họp xét, thống nhất trình Hiệu trưởng xem\nxét và quyết định công nhận kết quả.\n7. Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của sinh viên được công bố\ncông khai và thông báo cho sinh viên biết trước 20 ngày trước khi ban\nhành quyết định chính thức.\nCăn cứ kết quả trong Quyết định chính thức, các khoa và phân hiệu\ncập nhật kết quả vào phần mềm quản lý sinh viên Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\n1. CVHT thông báo đến lớp trưởng lớp sinh viên về quy trình và thời\ngian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện.\n2. Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá\ntheo mức điểm chi tiết do Trường quy định kèm theo các minh chứng\nhoạt động và gửi về BCS lớp.\n3. BCS lớp, BCH Chi đoàn, BCH Chi hội, CVHT chấm lại điểm rèn\nluyện cho sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh giá.\n4. CVHT tổ chức họp lớp, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm\ntự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng, xác nhận kết\nquả và phải được trên 50% ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải\ncó biên bản họp kèm theo. CVHT xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nquả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp khoa, phân hiệu (Hội\nđồng cấp cơ sở). Kết quả rèn luyện của sinh viên được CVHT và BCS\nlớp thông qua trước tập thể lớp, là cơ sở quan trọng để Hội đồng cấp cơ\nsở gởi về Hội đồng cấp Trường công nhận kết quả đánh giá rèn luyện của\nsinh viên.\nLớp sinh viên lập hồ sơ đánh giá rèn luyện và gửi lên Hội đồng cấp\ncơ sở gồm:\n– Biên bản họp xét đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp (ký xác\nnhận vào biên bản gồm: CVHT, đại diện BCS, BCH Chi đoàn, BCH Chi\nhội sinh viên);\n– Bảng kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp có xác nhận của\nCVHT;\n– Minh chứng các hoạt động được chấm điểm rèn luyện;\n– Đơn xin không đánh giá rèn luyện (nếu có).\n5. Hội đồng cấp cơ sở (khoa, phân hiệu) họp xét, thống nhất, báo cáo\nTrưởng đơn vị (Trưởng khoa và Giám đốc phân hiệu) thông qua và trình\nkết quả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Trường (Hội đồng\ncấp Trường).\n6. Hội đồng cấp Trường họp xét, thống nhất trình Hiệu trưởng xem\nxét và quyết định công nhận kết quả.\n7. Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của sinh viên được công bố\ncông khai và thông báo cho sinh viên biết trước 20 ngày trước khi ban\nhành quyết định chính thức.\nCăn cứ kết quả trong Quyết định chính thức, các khoa và phân hiệu\ncập nhật kết quả vào phần mềm quản lý sinh viên Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN", "article": "Điều 11.", "title": "Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên", "source_pages": [ 92, 93 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong4_Dieu12", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nMỗi học kỳ, Hiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng đánh\ngiá kết quả rèn luyện sinh viên và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.\n1. Hội đồng cấp Trường\n94 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Thẩm quyền thành lập: Hiệu trưởng;\nb) Thành phần Hội đồng cấp Trường bao gồm:\n– Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền;\n– Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n– Ủy viên thường trực: Phó Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n– Các ủy viên: Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\nTrường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường, đại diện lãnh đạo các\nkhoa, phân hiệu, phòng có liên quan;\n– Ủy viên thư ký: Chuyên viên phụ trách công tác điểm rèn luyện sinh viên.\nc) Nhiệm vụ của Hội đồng cấp Trường:\n– Tư vấn Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng\nsinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;\n– Căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các\nTrưởng khoa và Giám đốc phân hiệu, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả\nrèn luyện của từng khoa, phân hiệu và đề nghị Hiệu trưởng công nhận kết\nquả rèn luyện sinh viên.\n2. Hội đồng cấp cơ sở (khoa và phân hiệu)\na) Thẩm quyền thành lập: Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu;\nb) Thành phần Hội đồng cấp cơ sở gồm:\n– Chủ tịch Hội đồng:\n+ Đối với các khoa: Trưởng khoa hoặc Phó Trưởng khoa;\n+ Đối với phân hiệu: Giám đốc phân hiệu hoặc Phó Giám đốc phân hiệu;\n– Các ủy viên:\n+ Đối với các khoa: giáo vụ khoa; CVHT, đại diện BCH Đoàn khoa,\nđại diện BCH Liên Chi hội Sinh viên khoa;\n+ Đối với Phân hiệu: Tổ trưởng tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh\nviên tại phân hiệu, Trưởng hoặc Phó Trưởng khoa có sinh viên đào tạo tại\nphân hiệu, CVHT các lớp tại phân hiệu, đại diện BCH Đoàn phân hiệu, đại\ndiện BCH Liên Chi hội Sinh viên phân hiệu. Căn cứ vào tình hình cụ thể,\nGiám đốc phân hiệu có thể bổ sung thành phần khác có liên quan.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Nhiệm vụ của Hội đồng cấp cơ sở\n– Có nhiệm vụ giúp Trưởng đơn vị xem xét, đánh giá chính xác,\ncông bằng, công khai và dân chủ kết quả rèn luyện của từng sinh viên\ntrong khoa, phân hiệu;\n– Căn cứ quy định của Trường, trên cơ sở đề nghị của CVHT các\nlớp, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng lớp, đề nghị\nTrưởng đơn vị gởi về Hội đồng cấp Trường công nhận kết quả đánh giá\nrèn luyện của sinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nMỗi học kỳ, Hiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng đánh\ngiá kết quả rèn luyện sinh viên và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.\n1. Hội đồng cấp Trường\n94 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Thẩm quyền thành lập: Hiệu trưởng;\nb) Thành phần Hội đồng cấp Trường bao gồm:\n– Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền;\n– Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n– Ủy viên thường trực: Phó Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n– Các ủy viên: Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\nTrường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường, đại diện lãnh đạo các\nkhoa, phân hiệu, phòng có liên quan;\n– Ủy viên thư ký: Chuyên viên phụ trách công tác điểm rèn luyện sinh viên.\nc) Nhiệm vụ của Hội đồng cấp Trường:\n– Tư vấn Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng\nsinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;\n– Căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các\nTrưởng khoa và Giám đốc phân hiệu, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả\nrèn luyện của từng khoa, phân hiệu và đề nghị Hiệu trưởng công nhận kết\nquả rèn luyện sinh viên.\n2. Hội đồng cấp cơ sở (khoa và phân hiệu)\na) Thẩm quyền thành lập: Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu;\nb) Thành phần Hội đồng cấp cơ sở gồm:\n– Chủ tịch Hội đồng:\n+ Đối với các khoa: Trưởng khoa hoặc Phó Trưởng khoa;\n+ Đối với phân hiệu: Giám đốc phân hiệu hoặc Phó Giám đốc phân hiệu;\n– Các ủy viên:\n+ Đối với các khoa: giáo vụ khoa; CVHT, đại diện BCH Đoàn khoa,\nđại diện BCH Liên Chi hội Sinh viên khoa;\n+ Đối với Phân hiệu: Tổ trưởng tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh\nviên tại phân hiệu, Trưởng hoặc Phó Trưởng khoa có sinh viên đào tạo tại\nphân hiệu, CVHT các lớp tại phân hiệu, đại diện BCH Đoàn phân hiệu, đại\ndiện BCH Liên Chi hội Sinh viên phân hiệu. Căn cứ vào tình hình cụ thể,\nGiám đốc phân hiệu có thể bổ sung thành phần khác có liên quan.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Nhiệm vụ của Hội đồng cấp cơ sở\n– Có nhiệm vụ giúp Trưởng đơn vị xem xét, đánh giá chính xác,\ncông bằng, công khai và dân chủ kết quả rèn luyện của từng sinh viên\ntrong khoa, phân hiệu;\n– Căn cứ quy định của Trường, trên cơ sở đề nghị của CVHT các\nlớp, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng lớp, đề nghị\nTrưởng đơn vị gởi về Hội đồng cấp Trường công nhận kết quả đánh giá\nrèn luyện của sinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN", "article": "Điều 12.", "title": "Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên", "source_pages": [ 93, 94, 95 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong4_Dieu13", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 13. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện\n1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được tiến hành định\nkỳ theo học kỳ, năm học và toàn khóa học.\n2. Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của 05 nội dung\nđánh giá chi tiết của Trường. Hoạt động tham gia đánh giá kết quả rèn\nluyện của học kỳ nào chỉ được sử dụng cho học kỳ đó.\n3. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn\nluyện các học kỳ của năm học đó.\n4. Điểm rèn luyện toàn khóa học là trung bình cộng của điểm rèn luyện\ncác học kỳ thực tế sinh viên tham gia đánh giá rèn luyện trong khóa học.\n5. Sau 2 tuần tính từ thời điểm công bố kết quả thi theo kế hoạch\nđược ban hành mỗi đầu học kỳ, Trưởng đơn vị (Trưởng khoa hoặc Giám\nđốc phân hiệu) có trách nhiệm triển khai đánh giá kết quả rèn luyện.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 13. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện\n1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được tiến hành định\nkỳ theo học kỳ, năm học và toàn khóa học.\n2. Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của 05 nội dung\nđánh giá chi tiết của Trường. Hoạt động tham gia đánh giá kết quả rèn\nluyện của học kỳ nào chỉ được sử dụng cho học kỳ đó.\n3. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn\nluyện các học kỳ của năm học đó.\n4. Điểm rèn luyện toàn khóa học là trung bình cộng của điểm rèn luyện\ncác học kỳ thực tế sinh viên tham gia đánh giá rèn luyện trong khóa học.\n5. Sau 2 tuần tính từ thời điểm công bố kết quả thi theo kế hoạch\nđược ban hành mỗi đầu học kỳ, Trưởng đơn vị (Trưởng khoa hoặc Giám\nđốc phân hiệu) có trách nhiệm triển khai đánh giá kết quả rèn luyện.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN", "article": "Điều 13.", "title": "Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện", "source_pages": [ 95 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong4_Dieu14", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Sử dụng kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\n1. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học của sinh viên\nđược lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của Trường, được sử dụng trong\nviệc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng – kỷ luật, xét thôi học, ngừng\nhọc, xét lưu trú KTX, xét giải quyết việc làm thêm, xét miễn giảm chi\nphí, dịch vụ và sinh hoạt trong KTX và các ưu tiên khác.\n2. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu\ntrong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa\nluận tốt nghiệp.\n3. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi chung vào bảng\nđiểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp.\n4. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được Trường xem xét biểu\ndương, khen thưởng.\n96 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Sinh viên trình độ đại học bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai\nhọc kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp\ntheo và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai\nthì sẽ bị buộc thôi học.\n6. Sinh viên trình độ cao đẳng sư phạm bị xếp loại rèn luyện kém\ntrong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo\nvà nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Sử dụng kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\n1. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học của sinh viên\nđược lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của Trường, được sử dụng trong\nviệc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng – kỷ luật, xét thôi học, ngừng\nhọc, xét lưu trú KTX, xét giải quyết việc làm thêm, xét miễn giảm chi\nphí, dịch vụ và sinh hoạt trong KTX và các ưu tiên khác.\n2. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu\ntrong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa\nluận tốt nghiệp.\n3. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi chung vào bảng\nđiểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp.\n4. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được Trường xem xét biểu\ndương, khen thưởng.\n96 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Sinh viên trình độ đại học bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai\nhọc kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp\ntheo và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai\nthì sẽ bị buộc thôi học.\n6. Sinh viên trình độ cao đẳng sư phạm bị xếp loại rèn luyện kém\ntrong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo\nvà nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN", "article": "Điều 14.", "title": "Sử dụng kết quả rèn luyện", "source_pages": [ 95, 96 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong4_Dieu15", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Quyền khiếu nại\nNội dung:\nĐiều 15. Quyền khiếu nại\n1. Sinh viên có quyền khiếu nại nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn\nluyện sinh viên chưa chính xác. Sinh viên gửi đơn khiếu nại về Phòng\nCTCT&HSSV trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn\nluyện đã được Hội đồng cấp Trường thông qua.\n2. Khi nhận được đơn khiếu nại của sinh viên, trong vòng 07 ngày,\nHội đồng cấp cơ sở và Hội đồng cấp Trường có nhiệm vụ giải quyết và\nphản hồi cho sinh viên theo quy định.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Quyền khiếu nại\nNội dung:\nĐiều 15. Quyền khiếu nại\n1. Sinh viên có quyền khiếu nại nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn\nluyện sinh viên chưa chính xác. Sinh viên gửi đơn khiếu nại về Phòng\nCTCT&HSSV trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn\nluyện đã được Hội đồng cấp Trường thông qua.\n2. Khi nhận được đơn khiếu nại của sinh viên, trong vòng 07 ngày,\nHội đồng cấp cơ sở và Hội đồng cấp Trường có nhiệm vụ giải quyết và\nphản hồi cho sinh viên theo quy định.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN", "article": "Điều 15.", "title": "Quyền khiếu nại", "source_pages": [ 96 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong5_Dieu16", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\nNội dung:\nĐiều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\n1. Phòng CTCT&HSSV là đơn vị thường trực phụ trách công tác\nđánh giá kết quả rèn luyện sinh viên và thực hiện các nhiệm vụ sau:\na) Dự thảo và trình ký ban hành quyết định thành lập Hội đồng đánh\ngiá kết quả rèn luyện sinh viên cấp Trường;\nb) Lập kế hoạch tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên từng\nhọc kỳ, năm học và khóa học;\nc) Tổng hợp các hoạt động và tổng hợp tất cả các mặt nội dung đánh giá\ncủa các đơn vị để đưa vào hệ thống đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên;\nd) Chuẩn bị các hồ sơ để họp Hội đồng cấp Trường;\nđ) Tham mưu Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận kết quả\nrèn luyện sinh viên, quyết định khen thưởng đối với sinh viên đạt kết quả\nrèn luyện xuất sắc toàn khóa, quyết định ngừng học, buộc thôi học đối\nvới sinh viên đạt kết quả rèn luyện yếu, kém và quyết định khác liên quan\nđến đánh giá kết quả rèn luyện (nếu có);\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ne) Lưu trữ hồ sơ đánh giá kết quả rèn luyện của Hội đồng cấp\nTrường, bao gồm: biên bản họp (Thư ký và Chủ tịch Hội đồng ký biên\nbản), hồ sơ đánh giá kết quả rèn luyện của các đơn vị quản lý sinh viên\n(biên bản và bảng kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên đã được Hội đồng\ncấp cơ sở thông qua), quyết định công nhận kết quả rèn luyện sinh viên\nhệ chính quy toàn Trường, các quyết định khác (nếu có);\ng) Xác nhận điểm rèn luyện cho sinh viên (khi cần);\nh) Tổ chức giải quyết các khiếu nại về kết quả rèn luyện của sinh viên.\n2. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng thực hiện các nhiệm vụ sau:\na) Tổng hợp và gửi về Phòng CTCT&HSSV danh sách sinh viên vi\nphạm quy chế thi theo từng học kỳ;\nb) Khóa điểm học tập trên hệ thống đúng thời hạn (đối với những\nsinh viên phúc khảo có thay đổi điểm thì điểm sau phúc khảo là căn cứ để\nHội đồng cấp cơ sở và cấp Trường cập nhật điểm rèn luyện).\n3. Phòng Kế hoạch – Tài chính tiến hành tổng hợp và gửi về Phòng\nCTCT&HSSV danh sách sinh viên nợ lệ phí, học phí của từng học kỳ.\n4. Phòng Đào tạo sử dụng kết quả đánh giá rèn luyện vào việc xét tốt\nnghiệp và ghi vào bảng điểm cuối khóa của sinh viên.\n5. KTX tổng hợp và gửi về Phòng CTCT&HSSV danh sách sinh\nviên tham gia các hoạt động rèn luyện tại KTX theo từng học kỳ, bao\ngồm những sinh viên được tuyên dương, khen thưởng, vi phạm nội quy\nKTX; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của sinh viên là thành viên\nBan Tự quản KTX.\n6. Các khoa và phân hiệu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:\na) Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu chỉ đạo tổ chức thực hiện\nviệc chấm điểm rèn luyện sinh viên theo từng học kỳ và thành lập Hội\nđồng cấp cơ sở để thông qua kết quả của từng lớp sinh viên;\nb) Giáo vụ khoa hoặc Tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh viên\n(đối với phân hiệu) có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ đánh giá rèn luyện\nsinh viên cấp cơ sở, bao gồm: hồ sơ đánh giá rèn luyện từng lớp sinh\nviên, biên bản họp Hội đồng cấp cơ sở (Thư ký và Chủ tịch Hội đồng cấp\ncơ sở ký biên bản), bảng tổng hợp đánh giá rèn luyện sinh viên đã được\nHội đồng cấp cơ sở thông qua.\n98 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n7. Các đơn vị Phòng, Trung tâm, Viện trực thuộc Trường và phân\nhiệu có nhiệm vụ tổng hợp và gửi về Phòng CTCT&HSSV các hoạt động\nmà đơn vị tổ chức và danh sách sinh viên tham gia.\n8. Văn phòng Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Việt Nam Trường\nthực hiện các nhiệm vụ sau:\na) Tổng hợp các hoạt động Đoàn – Hội đánh giá kết quả rèn luyện\nsinh viên của từng học kỳ và gửi về Phòng CTCT&HSSV;\nb) Tổng hợp các hoạt động, danh sách sinh viên được tuyên dương,\nkhen thưởng các cấp; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của sinh\nviên là cán bộ Đoàn – Hội, Ban Chủ nhiệm câu lạc bộ, đội, nhóm trực\nthuộc cơ sở Đoàn – Hội gửi về Phòng CTCT&HSSV.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\nNội dung:\nĐiều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\n1. Phòng CTCT&HSSV là đơn vị thường trực phụ trách công tác\nđánh giá kết quả rèn luyện sinh viên và thực hiện các nhiệm vụ sau:\na) Dự thảo và trình ký ban hành quyết định thành lập Hội đồng đánh\ngiá kết quả rèn luyện sinh viên cấp Trường;\nb) Lập kế hoạch tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên từng\nhọc kỳ, năm học và khóa học;\nc) Tổng hợp các hoạt động và tổng hợp tất cả các mặt nội dung đánh giá\ncủa các đơn vị để đưa vào hệ thống đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên;\nd) Chuẩn bị các hồ sơ để họp Hội đồng cấp Trường;\nđ) Tham mưu Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận kết quả\nrèn luyện sinh viên, quyết định khen thưởng đối với sinh viên đạt kết quả\nrèn luyện xuất sắc toàn khóa, quyết định ngừng học, buộc thôi học đối\nvới sinh viên đạt kết quả rèn luyện yếu, kém và quyết định khác liên quan\nđến đánh giá kết quả rèn luyện (nếu có);\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ne) Lưu trữ hồ sơ đánh giá kết quả rèn luyện của Hội đồng cấp\nTrường, bao gồm: biên bản họp (Thư ký và Chủ tịch Hội đồng ký biên\nbản), hồ sơ đánh giá kết quả rèn luyện của các đơn vị quản lý sinh viên\n(biên bản và bảng kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên đã được Hội đồng\ncấp cơ sở thông qua), quyết định công nhận kết quả rèn luyện sinh viên\nhệ chính quy toàn Trường, các quyết định khác (nếu có);\ng) Xác nhận điểm rèn luyện cho sinh viên (khi cần);\nh) Tổ chức giải quyết các khiếu nại về kết quả rèn luyện của sinh viên.\n2. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng thực hiện các nhiệm vụ sau:\na) Tổng hợp và gửi về Phòng CTCT&HSSV danh sách sinh viên vi\nphạm quy chế thi theo từng học kỳ;\nb) Khóa điểm học tập trên hệ thống đúng thời hạn (đối với những\nsinh viên phúc khảo có thay đổi điểm thì điểm sau phúc khảo là căn cứ để\nHội đồng cấp cơ sở và cấp Trường cập nhật điểm rèn luyện).\n3. Phòng Kế hoạch – Tài chính tiến hành tổng hợp và gửi về Phòng\nCTCT&HSSV danh sách sinh viên nợ lệ phí, học phí của từng học kỳ.\n4. Phòng Đào tạo sử dụng kết quả đánh giá rèn luyện vào việc xét tốt\nnghiệp và ghi vào bảng điểm cuối khóa của sinh viên.\n5. KTX tổng hợp và gửi về Phòng CTCT&HSSV danh sách sinh\nviên tham gia các hoạt động rèn luyện tại KTX theo từng học kỳ, bao\ngồm những sinh viên được tuyên dương, khen thưởng, vi phạm nội quy\nKTX; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của sinh viên là thành viên\nBan Tự quản KTX.\n6. Các khoa và phân hiệu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:\na) Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu chỉ đạo tổ chức thực hiện\nviệc chấm điểm rèn luyện sinh viên theo từng học kỳ và thành lập Hội\nđồng cấp cơ sở để thông qua kết quả của từng lớp sinh viên;\nb) Giáo vụ khoa hoặc Tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh viên\n(đối với phân hiệu) có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ đánh giá rèn luyện\nsinh viên cấp cơ sở, bao gồm: hồ sơ đánh giá rèn luyện từng lớp sinh\nviên, biên bản họp Hội đồng cấp cơ sở (Thư ký và Chủ tịch Hội đồng cấp\ncơ sở ký biên bản), bảng tổng hợp đánh giá rèn luyện sinh viên đã được\nHội đồng cấp cơ sở thông qua.\n98 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n7. Các đơn vị Phòng, Trung tâm, Viện trực thuộc Trường và phân\nhiệu có nhiệm vụ tổng hợp và gửi về Phòng CTCT&HSSV các hoạt động\nmà đơn vị tổ chức và danh sách sinh viên tham gia.\n8. Văn phòng Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Việt Nam Trường\nthực hiện các nhiệm vụ sau:\na) Tổng hợp các hoạt động Đoàn – Hội đánh giá kết quả rèn luyện\nsinh viên của từng học kỳ và gửi về Phòng CTCT&HSSV;\nb) Tổng hợp các hoạt động, danh sách sinh viên được tuyên dương,\nkhen thưởng các cấp; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của sinh\nviên là cán bộ Đoàn – Hội, Ban Chủ nhiệm câu lạc bộ, đội, nhóm trực\nthuộc cơ sở Đoàn – Hội gửi về Phòng CTCT&HSSV.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 16.", "title": "Trách nhiệm của các đơn vị liên quan", "source_pages": [ 96, 97, 98 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong5_Dieu17", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Tổ chức thực hiện\nNội dung:\nĐiều 17. Tổ chức thực hiện\n1. Các Trưởng khoa, Giám đốc phân hiệu căn cứ Quy chế này, có\ntrách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể cho\ngiảng viên, viên chức; tổ chức thực hiện và báo cáo cho các đơn vị liên\nquan để làm căn cứ đánh giá và giải quyết các chế độ chính sách liên\nquan đến nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường theo chức năng, nhiệm vụ\nđược giao có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra các nội dung\nđược quy định tại Quy chế này.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Tổ chức thực hiện\nNội dung:\nĐiều 17. Tổ chức thực hiện\n1. Các Trưởng khoa, Giám đốc phân hiệu căn cứ Quy chế này, có\ntrách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể cho\ngiảng viên, viên chức; tổ chức thực hiện và báo cáo cho các đơn vị liên\nquan để làm căn cứ đánh giá và giải quyết các chế độ chính sách liên\nquan đến nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường theo chức năng, nhiệm vụ\nđược giao có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra các nội dung\nđược quy định tại Quy chế này.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 17.", "title": "Tổ chức thực hiện", "source_pages": [ 98 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyCheDanhGiaRenLuyen_Chuong5_Dieu18", "content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 18.\nTiêu đề: Điều khoản thi hành\nNội dung:\nĐiều 18. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\nsố 2650/QĐ-ĐHSP ngày 16/9/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế đánh giá kết\nquả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh.\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,\nđề nghị các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Phòng CTCT&HSSV để\ntổng hợp và trình Hiệu trưởng xem xét, quyết định.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn", "normalized_content": "Tài liệu: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 18.\nTiêu đề: Điều khoản thi hành\nNội dung:\nĐiều 18. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\nsố 2650/QĐ-ĐHSP ngày 16/9/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế đánh giá kết\nquả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh.\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,\nđề nghị các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Phòng CTCT&HSSV để\ntổng hợp và trình Hiệu trưởng xem xét, quyết định.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 18.", "title": "Điều khoản thi hành", "source_pages": [ 98 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong1_Dieu1", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Văn bản này quy định công tác ngoại trú đối với sinh viên đào tạo\ntrình độ đại học và sinh viên cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình\nthức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\n(gọi tắt là Trường), bao gồm: quyền và nghĩa vụ của sinh viên ngoại trú;\ncông tác sinh viên ngoại trú; trách nhiệm của Trường trong công tác quản\nlý sinh viên ngoại trú.\n2. Văn bản này áp dụng đối với sinh viên trình độ đại học và sinh viên\ncao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường; các\nđơn vị và cá nhân có liên quan trong công tác quản lý sinh viên ngoại trú\ncủa Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Văn bản này quy định công tác ngoại trú đối với sinh viên đào tạo\ntrình độ đại học và sinh viên cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình\nthức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\n(gọi tắt là Trường), bao gồm: quyền và nghĩa vụ của sinh viên ngoại trú;\ncông tác sinh viên ngoại trú; trách nhiệm của Trường trong công tác quản\nlý sinh viên ngoại trú.\n2. Văn bản này áp dụng đối với sinh viên trình độ đại học và sinh viên\ncao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường; các\nđơn vị và cá nhân có liên quan trong công tác quản lý sinh viên ngoại trú\ncủa Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 1.", "title": "Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 106 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong1_Dieu2", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Giải thích từ ngữ\nNội dung:\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Sinh viên ngoại trú là sinh viên không ở trong khu nội trú của\nTrường và các phân hiệu trực thuộc Trường.\n2. Nơi thường trú là nơi sinh viên sinh sống ổn định, lâu dài và đã\nđược đăng ký thường trú.\n3. Nơi tạm trú là nơi sinh viên sinh sống trong một khoảng thời gian\nnhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Giải thích từ ngữ\nNội dung:\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Sinh viên ngoại trú là sinh viên không ở trong khu nội trú của\nTrường và các phân hiệu trực thuộc Trường.\n2. Nơi thường trú là nơi sinh viên sinh sống ổn định, lâu dài và đã\nđược đăng ký thường trú.\n3. Nơi tạm trú là nơi sinh viên sinh sống trong một khoảng thời gian\nnhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 2.", "title": "Giải thích từ ngữ", "source_pages": [ 106, 107 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong1_Dieu3", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Mục đích\nNội dung:\nĐiều 3. Mục đích\n1. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa Trường với chính quyền địa\nphương trong việc quản lý và hỗ trợ sinh viên được sinh hoạt, học tập,\nrèn luyện và lao động trong môi trường lành mạnh, thuận lợi cho sự phát\ntriển của sinh viên.\n2. Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia xây dựng đời sống văn hóa,\nnền nếp, kỷ cương, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Mục đích\nNội dung:\nĐiều 3. Mục đích\n1. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa Trường với chính quyền địa\nphương trong việc quản lý và hỗ trợ sinh viên được sinh hoạt, học tập,\nrèn luyện và lao động trong môi trường lành mạnh, thuận lợi cho sự phát\ntriển của sinh viên.\n2. Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia xây dựng đời sống văn hóa,\nnền nếp, kỷ cương, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 3.", "title": "Mục đích", "source_pages": [ 107 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong1_Dieu4", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Yêu cầu của công tác quản lý sinh viên ngoại trú\nNội dung:\nĐiều 4. Yêu cầu của công tác quản lý sinh viên ngoại trú\n1. Thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,\npháp luật của Nhà nước, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định\ncủa chính quyền địa phương và của Trường.\n2. Nắm được tình hình sinh viên, kịp thời phối hợp với địa phương\nđể bảo vệ quyền công dân, giải quyết các vấn đề có liên quan đến sinh\nviên ngoại trú.\n3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa Trường, khoa,\nphân hiệu với địa phương và gia đình sinh viên ngoại trú.\n4. Hướng dẫn sinh viên ngoại trú đảm bảo an toàn, trật tự, văn hóa ở\nnơi cư trú.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Yêu cầu của công tác quản lý sinh viên ngoại trú\nNội dung:\nĐiều 4. Yêu cầu của công tác quản lý sinh viên ngoại trú\n1. Thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,\npháp luật của Nhà nước, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định\ncủa chính quyền địa phương và của Trường.\n2. Nắm được tình hình sinh viên, kịp thời phối hợp với địa phương\nđể bảo vệ quyền công dân, giải quyết các vấn đề có liên quan đến sinh\nviên ngoại trú.\n3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa Trường, khoa,\nphân hiệu với địa phương và gia đình sinh viên ngoại trú.\n4. Hướng dẫn sinh viên ngoại trú đảm bảo an toàn, trật tự, văn hóa ở\nnơi cư trú.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 4.", "title": "Yêu cầu của công tác quản lý sinh viên ngoại trú", "source_pages": [ 107 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong2_Dieu5", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SINH VIÊN NGOẠI TRÚ\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Quyền của sinh viên ngoại trú\nNội dung:\nĐiều 5. Quyền của sinh viên ngoại trú\n1. Được hưởng các quyền công dân cư trú trên địa bàn theo quy định\ncủa pháp luật, được Trường và các bên liên quan hỗ trợ và giúp đỡ trong\nviệc đăng ký ngoại trú.\n2. Được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục\nthể thao, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư do địa phương tổ chức.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SINH VIÊN NGOẠI TRÚ\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Quyền của sinh viên ngoại trú\nNội dung:\nĐiều 5. Quyền của sinh viên ngoại trú\n1. Được hưởng các quyền công dân cư trú trên địa bàn theo quy định\ncủa pháp luật, được Trường và các bên liên quan hỗ trợ và giúp đỡ trong\nviệc đăng ký ngoại trú.\n2. Được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục\nthể thao, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư do địa phương tổ chức.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SINH VIÊN NGOẠI TRÚ", "article": "Điều 5.", "title": "Quyền của sinh viên ngoại trú", "source_pages": [ 107 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong2_Dieu6", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SINH VIÊN NGOẠI TRÚ\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Nghĩa vụ của sinh viên ngoại trú\nNội dung:\nĐiều 6. Nghĩa vụ của sinh viên ngoại trú\n1. Thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật; chấp\nhành các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tích cực\ntham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phòng, chống\nma túy; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường nơi cư\ntrú và các hoạt động khác do địa phương tổ chức.\n108 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Khi có sự thay đổi về nơi cư trú, sinh viên có nghĩa vụ cập nhật\nđịa chỉ nơi cư trú (thông qua Cổng thông tin điện tử sinh viên của Trường\nhttps://online.hcmue.edu.vn/) trong thời hạn tối đa là 20 ngày, kể từ ngày\nthay đổi nơi cư trú.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SINH VIÊN NGOẠI TRÚ\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Nghĩa vụ của sinh viên ngoại trú\nNội dung:\nĐiều 6. Nghĩa vụ của sinh viên ngoại trú\n1. Thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật; chấp\nhành các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tích cực\ntham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phòng, chống\nma túy; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường nơi cư\ntrú và các hoạt động khác do địa phương tổ chức.\n108 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Khi có sự thay đổi về nơi cư trú, sinh viên có nghĩa vụ cập nhật\nđịa chỉ nơi cư trú (thông qua Cổng thông tin điện tử sinh viên của Trường\nhttps://online.hcmue.edu.vn/) trong thời hạn tối đa là 20 ngày, kể từ ngày\nthay đổi nơi cư trú.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SINH VIÊN NGOẠI TRÚ", "article": "Điều 6.", "title": "Nghĩa vụ của sinh viên ngoại trú", "source_pages": [ 107, 108 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong3_Dieu7", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Nội dung công tác quản lý sinh viên ngoại trú\nNội dung:\nĐiều 7. Nội dung công tác quản lý sinh viên ngoại trú\n1. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính\nsách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,\nquy chế của Trường về công tác ngoại trú của sinh viên; hướng dẫn và tư\nvấn thủ tục đăng ký tạm trú khi nhập học.\n2. Hằng năm, lập kế hoạch quản lý sinh viên ngoại trú và tổ chức\nthực hiện.\n3. Quản lý dữ liệu sinh viên ngoại trú trên Cổng thông tin điện tử\nsinh viên, hướng dẫn, đôn đốc sinh viên cập nhật đầy đủ, kịp thời việc\nthay đổi nơi cư trú theo khoản 2 Điều 6 của Quy định này.\n4. Kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện theo năm học.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Nội dung công tác quản lý sinh viên ngoại trú\nNội dung:\nĐiều 7. Nội dung công tác quản lý sinh viên ngoại trú\n1. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính\nsách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,\nquy chế của Trường về công tác ngoại trú của sinh viên; hướng dẫn và tư\nvấn thủ tục đăng ký tạm trú khi nhập học.\n2. Hằng năm, lập kế hoạch quản lý sinh viên ngoại trú và tổ chức\nthực hiện.\n3. Quản lý dữ liệu sinh viên ngoại trú trên Cổng thông tin điện tử\nsinh viên, hướng dẫn, đôn đốc sinh viên cập nhật đầy đủ, kịp thời việc\nthay đổi nơi cư trú theo khoản 2 Điều 6 của Quy định này.\n4. Kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện theo năm học.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ", "article": "Điều 7.", "title": "Nội dung công tác quản lý sinh viên ngoại trú", "source_pages": [ 108 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong3_Dieu8", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Công tác phối hợp\nNội dung:\nĐiều 8. Công tác phối hợp\n1. Trường phối hợp với chính quyền địa phương để lập kế hoạch\nnắm bắt tình hình cư trú của sinh viên; xây dựng phương án tư vấn, giới\nthiệu chỗ ở cho sinh viên có nhu cầu và giải quyết các vụ việc phát sinh\nliên quan đến sinh viên ngoại trú.\n2. Trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến các\nquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Trường về quản lý sinh viên\nngoại trú; hướng dẫn và tư vấn thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú\ncho sinh viên theo quy định của pháp luật.\n3. Các phân hiệu, khoa, phòng chức năng và các bên liên quan phối\nhợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt\nNam và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong và ngoài\nTrường để tư vấn, hỗ trợ, tổ chức thực hiện công tác quản lý sinh viên\nngoại trú theo quy định của pháp luật.\n4. Các phân hiệu, khoa phối hợp với Phòng CTCT&HSSV để triển\nkhai công tác quản lý sinh viên ngoại trú.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Công tác phối hợp\nNội dung:\nĐiều 8. Công tác phối hợp\n1. Trường phối hợp với chính quyền địa phương để lập kế hoạch\nnắm bắt tình hình cư trú của sinh viên; xây dựng phương án tư vấn, giới\nthiệu chỗ ở cho sinh viên có nhu cầu và giải quyết các vụ việc phát sinh\nliên quan đến sinh viên ngoại trú.\n2. Trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến các\nquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Trường về quản lý sinh viên\nngoại trú; hướng dẫn và tư vấn thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú\ncho sinh viên theo quy định của pháp luật.\n3. Các phân hiệu, khoa, phòng chức năng và các bên liên quan phối\nhợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt\nNam và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong và ngoài\nTrường để tư vấn, hỗ trợ, tổ chức thực hiện công tác quản lý sinh viên\nngoại trú theo quy định của pháp luật.\n4. Các phân hiệu, khoa phối hợp với Phòng CTCT&HSSV để triển\nkhai công tác quản lý sinh viên ngoại trú.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ", "article": "Điều 8.", "title": "Công tác phối hợp", "source_pages": [ 108, 109 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong4_Dieu9", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nNội dung:\nĐiều 9. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n1. Là đơn vị đầu mối quản lý ngoại trú đối với sinh viên theo Quy\nđịnh này. Có trách nhiệm tham mưu kế hoạch hằng năm về công tác quản\nlý sinh viên ngoại trú trình Hiệu trưởng phê duyệt.\n2. Tham mưu Hiệu trưởng công tác phối hợp với chính quyền địa\nphương nơi có sinh viên của Trường đăng ký tạm trú.\n3. Phối hợp với Ban Giám đốc phân hiệu, Ban Chủ nhiệm các khoa\ntrong công tác quản lý sinh viên ngoại trú.\n4. Tổ chức khảo sát tình hình sinh viên ngoại trú hằng năm để nắm\nbắt tâm tư, nguyện vọng của sinh viên.\n5. Tổng hợp, đánh giá tình hình ngoại trú của sinh viên, báo cáo\nHiệu trưởng sau khi kết thúc năm học.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nNội dung:\nĐiều 9. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n1. Là đơn vị đầu mối quản lý ngoại trú đối với sinh viên theo Quy\nđịnh này. Có trách nhiệm tham mưu kế hoạch hằng năm về công tác quản\nlý sinh viên ngoại trú trình Hiệu trưởng phê duyệt.\n2. Tham mưu Hiệu trưởng công tác phối hợp với chính quyền địa\nphương nơi có sinh viên của Trường đăng ký tạm trú.\n3. Phối hợp với Ban Giám đốc phân hiệu, Ban Chủ nhiệm các khoa\ntrong công tác quản lý sinh viên ngoại trú.\n4. Tổ chức khảo sát tình hình sinh viên ngoại trú hằng năm để nắm\nbắt tâm tư, nguyện vọng của sinh viên.\n5. Tổng hợp, đánh giá tình hình ngoại trú của sinh viên, báo cáo\nHiệu trưởng sau khi kết thúc năm học.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 9.", "title": "Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên", "source_pages": [ 109 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong4_Dieu10", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Phòng Công nghệ Thông tin\nNội dung:\nĐiều 10. Phòng Công nghệ Thông tin\n1. Đảm bảo hệ thống máy chủ ổn định để sinh viên cập nhật các\nthông tin ngoại trú trên Cổng thông tin điện tử của Trường\n(https://online.hcmue.edu.vn/).\n2. Phối hợp với Phòng CTCT&HSSV và các bên liên quan trong\nviệc xây dựng dữ liệu, xử lý các vấn đề phát sinh trong việc cập nhật\nthông tin ngoại trú của sinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Phòng Công nghệ Thông tin\nNội dung:\nĐiều 10. Phòng Công nghệ Thông tin\n1. Đảm bảo hệ thống máy chủ ổn định để sinh viên cập nhật các\nthông tin ngoại trú trên Cổng thông tin điện tử của Trường\n(https://online.hcmue.edu.vn/).\n2. Phối hợp với Phòng CTCT&HSSV và các bên liên quan trong\nviệc xây dựng dữ liệu, xử lý các vấn đề phát sinh trong việc cập nhật\nthông tin ngoại trú của sinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 10.", "title": "Phòng Công nghệ Thông tin", "source_pages": [ 109 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong4_Dieu11", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Các khoa đào tạo\nNội dung:\nĐiều 11. Các khoa đào tạo\n1. Phối hợp các bên liên quan thực hiện nội dung công tác quản lý\nsinh viên ngoại trú, triển khai các nội dung liên quan về đăng ký ngoại trú\ncủa sinh viên, cập nhật thông tin thay đổi nơi tạm trú theo đúng thời hạn\nquy định.\n2. Phối hợp các bên liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch\ncông tác quản lý sinh viên ngoại trú hằng năm của Trường.\n3. Phối hợp với Phòng CTCT&HSSV và chính quyền địa phương giải\nquyết những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý sinh viên ngoại trú.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Các khoa đào tạo\nNội dung:\nĐiều 11. Các khoa đào tạo\n1. Phối hợp các bên liên quan thực hiện nội dung công tác quản lý\nsinh viên ngoại trú, triển khai các nội dung liên quan về đăng ký ngoại trú\ncủa sinh viên, cập nhật thông tin thay đổi nơi tạm trú theo đúng thời hạn\nquy định.\n2. Phối hợp các bên liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch\ncông tác quản lý sinh viên ngoại trú hằng năm của Trường.\n3. Phối hợp với Phòng CTCT&HSSV và chính quyền địa phương giải\nquyết những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý sinh viên ngoại trú.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 11.", "title": "Các khoa đào tạo", "source_pages": [ 109 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong4_Dieu12", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Cố vấn học tập, BCS lớp\nNội dung:\nĐiều 12. Cố vấn học tập, BCS lớp\n1. Đôn đốc sinh viên thực hiện việc đăng ký ngoại trú, cập nhật\nthông tin thay đổi nơi tạm trú theo đúng thời hạn quy định.\n110 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Căn cứ nhận xét của địa phương (nếu có) để đánh giá điểm rèn\nluyện sinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Cố vấn học tập, BCS lớp\nNội dung:\nĐiều 12. Cố vấn học tập, BCS lớp\n1. Đôn đốc sinh viên thực hiện việc đăng ký ngoại trú, cập nhật\nthông tin thay đổi nơi tạm trú theo đúng thời hạn quy định.\n110 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Căn cứ nhận xét của địa phương (nếu có) để đánh giá điểm rèn\nluyện sinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 12.", "title": "Cố vấn học tập, BCS lớp", "source_pages": [ 109, 110 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong4_Dieu13", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Phân hiệu\nNội dung:\nĐiều 13. Phân hiệu\nPhối hợp với Phòng CTCT&HSSV triển khai công tác quản lý sinh\nviên ngoại trú theo phân cấp quản lý được quy định trong Quy chế tổ\nchức và hoạt động của phân hiệu.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Phân hiệu\nNội dung:\nĐiều 13. Phân hiệu\nPhối hợp với Phòng CTCT&HSSV triển khai công tác quản lý sinh\nviên ngoại trú theo phân cấp quản lý được quy định trong Quy chế tổ\nchức và hoạt động của phân hiệu.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 13.", "title": "Phân hiệu", "source_pages": [ 110 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong4_Dieu14", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Các đơn vị, đoàn thể trong Trường\nNội dung:\nĐiều 14. Các đơn vị, đoàn thể trong Trường\n1. Phối hợp với Phòng CTCT&HSSV và các đơn vị có liên quan trong\nviệc triển khai thực hiện công tác ngoại trú sinh viên theo Quy định này.\n2. Tư vấn, giới thiệu chỗ ở, tạo điều kiện để sinh viên có nhu cầu\ntham gia các hoạt động rèn luyện tại nơi cư trú.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Các đơn vị, đoàn thể trong Trường\nNội dung:\nĐiều 14. Các đơn vị, đoàn thể trong Trường\n1. Phối hợp với Phòng CTCT&HSSV và các đơn vị có liên quan trong\nviệc triển khai thực hiện công tác ngoại trú sinh viên theo Quy định này.\n2. Tư vấn, giới thiệu chỗ ở, tạo điều kiện để sinh viên có nhu cầu\ntham gia các hoạt động rèn luyện tại nơi cư trú.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 14.", "title": "Các đơn vị, đoàn thể trong Trường", "source_pages": [ 110 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong4_Dieu15", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Chế độ thông tin, báo cáo\nNội dung:\nĐiều 15. Chế độ thông tin, báo cáo\n1. Phân hiệu và khoa thực hiện báo cáo tình hình sinh viên ngoại trú\nlồng ghép vào báo cáo tổng kết năm học của đơn vị.\n2. Phòng CTCT&HSSV tổng hợp, đánh giá tình hình công tác sinh\nviên ngoại trú, báo cáo Hiệu trưởng sau khi kết thúc mỗi năm học và báo\ncáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Chế độ thông tin, báo cáo\nNội dung:\nĐiều 15. Chế độ thông tin, báo cáo\n1. Phân hiệu và khoa thực hiện báo cáo tình hình sinh viên ngoại trú\nlồng ghép vào báo cáo tổng kết năm học của đơn vị.\n2. Phòng CTCT&HSSV tổng hợp, đánh giá tình hình công tác sinh\nviên ngoại trú, báo cáo Hiệu trưởng sau khi kết thúc mỗi năm học và báo\ncáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 15.", "title": "Chế độ thông tin, báo cáo", "source_pages": [ 110 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong4_Dieu16", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 16. Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật\n1. Hằng năm, Phòng CTCT&HSSV chủ trì phối hợp các đơn vị có\nliên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc quản lý và phối hợp quản lý\nsinh viên ngoại trú để báo cáo Hiệu trưởng.\n2. Sinh viên vi phạm quy định về công tác ngoại trú, tùy theo mức\nđộ vi phạm sẽ bị Trường xử lý kỷ luật theo các quy định hiện hành.\n3. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý\nsinh viên ngoại trú được xem xét khen thưởng theo các quy định hiện hành.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 16. Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật\n1. Hằng năm, Phòng CTCT&HSSV chủ trì phối hợp các đơn vị có\nliên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc quản lý và phối hợp quản lý\nsinh viên ngoại trú để báo cáo Hiệu trưởng.\n2. Sinh viên vi phạm quy định về công tác ngoại trú, tùy theo mức\nđộ vi phạm sẽ bị Trường xử lý kỷ luật theo các quy định hiện hành.\n3. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý\nsinh viên ngoại trú được xem xét khen thưởng theo các quy định hiện hành.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 16.", "title": "Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật", "source_pages": [ 110 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNgoaiTru_Chuong4_Dieu17", "content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Điều khoản thi hành\nNội dung:\nĐiều 17. Điều khoản thi hành\nViệc sửa đổi, bổ sung nội dung trong văn bản này do Hiệu trưởng\nquyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các\nđơn vị, cá nhân báo cáo bằng văn bản cho Hiệu trưởng, thông qua Phòng\nCTCT&HSSV để cập nhật Quy định này theo thực tế./.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Điều khoản thi hành\nNội dung:\nĐiều 17. Điều khoản thi hành\nViệc sửa đổi, bổ sung nội dung trong văn bản này do Hiệu trưởng\nquyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các\nđơn vị, cá nhân báo cáo bằng văn bản cho Hiệu trưởng, thông qua Phòng\nCTCT&HSSV để cập nhật Quy định này theo thực tế./.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định ngoại trú đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hình thức chính quy của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 17.", "title": "Điều khoản thi hành", "source_pages": [ 110, 111 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong1_Dieu1", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Văn bản này quy định về hoạt động NCKH của sinh viên Trường\nĐại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: xây dựng và thực\nhiện kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên; quản lý hoạt động NCKH\ncủa sinh viên; trách nhiệm và quyền của sinh viên tham gia NCKH và\nngười hướng dẫn.\n2. Quy định này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Trường Đại học\nSư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng áp dụng là tất cả các sinh\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nviên thuộc hệ đào tạo đại học chính quy tập trung dài hạn, có kết quả xếp\nloại học tập đạt từ loại khá trở lên. Các sinh viên khác cũng được khuyến\nkhích tham gia NCKH nếu khả năng NCKH được chứng minh cụ thể.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Văn bản này quy định về hoạt động NCKH của sinh viên Trường\nĐại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: xây dựng và thực\nhiện kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên; quản lý hoạt động NCKH\ncủa sinh viên; trách nhiệm và quyền của sinh viên tham gia NCKH và\nngười hướng dẫn.\n2. Quy định này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Trường Đại học\nSư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng áp dụng là tất cả các sinh\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nviên thuộc hệ đào tạo đại học chính quy tập trung dài hạn, có kết quả xếp\nloại học tập đạt từ loại khá trở lên. Các sinh viên khác cũng được khuyến\nkhích tham gia NCKH nếu khả năng NCKH được chứng minh cụ thể.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 1.", "title": "Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 112, 113 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong1_Dieu2", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 2.", "title": "Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong1_Dieu3", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, CTĐT của Trường.\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường.\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, CTĐT của Trường.\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường.\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 3.", "title": "Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong1_Dieu4", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải\nthưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt\nđộng khoa học và công nghệ khác của sinh viên.\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào\nthực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh,\nquốc phòng.\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải\nthưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt\nđộng khoa học và công nghệ khác của sinh viên.\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào\nthực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh,\nquốc phòng.\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 4.", "title": "Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong1_Dieu5", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nTài chính cho hoạt động NCKH của sinh viên gồm các nguồn sau:\n1. Ngân sách Nhà nước trích từ kinh phí hoạt động khoa học và\ncông nghệ.\n114 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n3. Trích từ nguồn thu hợp pháp của Trường.\n4. Huy động từ các nguồn hợp pháp khác.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nTài chính cho hoạt động NCKH của sinh viên gồm các nguồn sau:\n1. Ngân sách Nhà nước trích từ kinh phí hoạt động khoa học và\ncông nghệ.\n114 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n3. Trích từ nguồn thu hợp pháp của Trường.\n4. Huy động từ các nguồn hợp pháp khác.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 5.", "title": "Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113, 114 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong2_Dieu6", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n1. Hằng năm, trên cơ sở định hướng phát triển khoa học và công\nnghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp của Trường; nhu cầu thực\ntế của xã hội, của doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở sản\nxuất thuộc lĩnh vực đào tạo của Trường, Trường xây dựng kế hoạch hoạt\nđộng NCKH của sinh viên.\n2. Kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên là một phần của kế\nhoạch khoa học và công nghệ của Trường, bao gồm các nội dung:\na) Xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài\nvà tổ chức đánh giá đề tài NCKH của sinh viên theo quy định chung của\nBộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường;\nb) Tổ chức hội nghị NCKH của sinh viên và các hình thức hoạt động\nkhoa học và công nghệ khác của sinh viên;\nc) Tham gia “Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên\ntrong cơ sở giáo dục đại học” và các giải thưởng khác dành cho sinh viên;\nd) Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào\nthực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh,\nquốc phòng;\nđ) Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n1. Hằng năm, trên cơ sở định hướng phát triển khoa học và công\nnghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp của Trường; nhu cầu thực\ntế của xã hội, của doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở sản\nxuất thuộc lĩnh vực đào tạo của Trường, Trường xây dựng kế hoạch hoạt\nđộng NCKH của sinh viên.\n2. Kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên là một phần của kế\nhoạch khoa học và công nghệ của Trường, bao gồm các nội dung:\na) Xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài\nvà tổ chức đánh giá đề tài NCKH của sinh viên theo quy định chung của\nBộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường;\nb) Tổ chức hội nghị NCKH của sinh viên và các hình thức hoạt động\nkhoa học và công nghệ khác của sinh viên;\nc) Tham gia “Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên\ntrong cơ sở giáo dục đại học” và các giải thưởng khác dành cho sinh viên;\nd) Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào\nthực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh,\nquốc phòng;\nđ) Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN", "article": "Điều 6.", "title": "Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 114 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong2_Dieu7", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên\ncứu khoa học của sinh viên\nTháng 9 – 10 hằng năm\n– Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học\nthông báo đến các khoa kế hoạch và hướng dẫn việc tổ chức NCKH của\nsinh viên trong năm.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Khoa tổ chức cho sinh viên, giảng viên hướng dẫn đề xuất đề tài\nNCKH, sau đó sinh viên và giảng viên hướng dẫn đăng ký đề tài kèm\ntheo thuyết minh đề tài nghiên cứu với khoa. Mỗi đề tài NCKH của sinh\nviên chỉ do một người hướng dẫn và tối đa không quá 05 sinh viên tham\ngia thực hiện, trong đó phải xác định một sinh viên chịu trách nhiệm chính.\n– Hội đồng Khoa học của khoa tổ chức nhận xét, góp ý, đánh giá đề\ntài và đề cương NCKH của sinh viên; xác định danh mục đề tài và gửi hồ\nsơ, văn bản báo cáo tổng hợp kết quả xét duyệt về Phòng Khoa học Công\nnghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học.\nTháng 11 hằng năm\nPhòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học hoàn\nthành việc xác định danh mục đề tài NCKH của sinh viên và kinh phí\ntrình Hiệu trưởng phê duyệt.\nTừ tháng 12 đến tháng 4 hằng năm\n– SV ký hợp đồng thực hiện đề tài NCKH với Phòng Khoa học\nCông nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học, tiến hành triển khai thực\nhiện đề tài theo đề cương đã được duyệt.\n– Kết quả thực hiện đề tài NCKH của sinh viên được trình bày trong\nbáo cáo tổng kết đề tài.\n– Các khoa tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH cấp khoa; xét chọn đề\ntài gửi tham gia giải thưởng sinh viên NCKH cấp Trường.\nTháng 5 hằng năm\nTrường thành lập các hội đồng đánh giá đề tài NCKH của sinh viên\nvà tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH (ngày 18 tháng 5) để xét chọn Giải\nthưởng sinh viên NCKH cấp Trường, gửi tham dự Giải thưởng khoa học\nvà công nghệ dành cho sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học và các giải\nthưởng khác.\nThang điểm và tiêu chí đánh giá đối với đề tài:\nThang điểm để đánh giá đề tài là thang điểm 100 theo các tiêu chí sau:\na) Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của vấn\nđề nghiên cứu (điểm tối đa là 10);\nb) Nội dung nghiên cứu (điểm tối đa là 20);\n116 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa là 15);\nd) Kết quả nghiên cứu (điểm tối đa là 40);\nđ) Hình thức trình bày báo cáo tổng kết đề tài (điểm tối đa là 05);\ne) Có công bố khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài (điểm tối\nđa là 10), cụ thể (chọn 01 trong các sản phẩm):\n– Bài báo được đăng trên các tạp chí khoa học trong nước được tính\nđiểm của Hội đồng Giáo sư Nhà nước hoặc đăng trong kỷ yếu hội thảo,\nhội nghị quốc gia, quốc tế có phản biện (điểm tối đa là 05);\n– Bài báo được đăng trên các tạp chí quốc tế uy tín (điểm tối đa là 10);\n– Sáng chế, giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả, bản quyền tác\nphẩm,... đã được chứng nhận (điểm tối đa là 10).\nXếp loại đánh giá đề tài:\na) Hội đồng đánh giá đề tài NCKH của sinh viên cho điểm xếp loại\nđề tài theo 5 mức: Xuất sắc, Tốt, Khá, Đạt và Không đạt;\nb) Các thành viên hội đồng đánh giá độc lập bằng cách cho điểm theo\ntừng nội dung của phiếu đánh giá. Căn cứ vào điểm trung bình cuối cùng\n(theo thang 100 điểm) của các thành viên hội đồng có mặt, đề tài được\nxếp loại ở mức Xuất sắc: từ 90 điểm trở lên; mức Tốt: từ 80 điểm đến\ndưới 90 điểm; mức Khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm; mức Đạt: từ 50\nđiểm đến dưới 70 điểm; và Không đạt: dưới 50 điểm;\nc) Kết quả xếp loại được ghi trong biên bản họp hội đồng đánh giá\nđề tài NCKH của sinh viên.\nTháng 6 hằng năm\n– Sau Hội nghị sinh viên NCKH cấp Trường, sinh viên hoàn tất thủ\ntục tham dự “Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên\ntrong cơ sở giáo dục đại học” và các giải thưởng khoa học và công\nnghệ khác;\n– Thời gian gửi hồ sơ tham gia xét “Giải thưởng khoa học và công\nnghệ dành cho sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học”: trước ngày 23\ntháng 6 hằng năm.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên\ncứu khoa học của sinh viên\nTháng 9 – 10 hằng năm\n– Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học\nthông báo đến các khoa kế hoạch và hướng dẫn việc tổ chức NCKH của\nsinh viên trong năm.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Khoa tổ chức cho sinh viên, giảng viên hướng dẫn đề xuất đề tài\nNCKH, sau đó sinh viên và giảng viên hướng dẫn đăng ký đề tài kèm\ntheo thuyết minh đề tài nghiên cứu với khoa. Mỗi đề tài NCKH của sinh\nviên chỉ do một người hướng dẫn và tối đa không quá 05 sinh viên tham\ngia thực hiện, trong đó phải xác định một sinh viên chịu trách nhiệm chính.\n– Hội đồng Khoa học của khoa tổ chức nhận xét, góp ý, đánh giá đề\ntài và đề cương NCKH của sinh viên; xác định danh mục đề tài và gửi hồ\nsơ, văn bản báo cáo tổng hợp kết quả xét duyệt về Phòng Khoa học Công\nnghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học.\nTháng 11 hằng năm\nPhòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học hoàn\nthành việc xác định danh mục đề tài NCKH của sinh viên và kinh phí\ntrình Hiệu trưởng phê duyệt.\nTừ tháng 12 đến tháng 4 hằng năm\n– SV ký hợp đồng thực hiện đề tài NCKH với Phòng Khoa học\nCông nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học, tiến hành triển khai thực\nhiện đề tài theo đề cương đã được duyệt.\n– Kết quả thực hiện đề tài NCKH của sinh viên được trình bày trong\nbáo cáo tổng kết đề tài.\n– Các khoa tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH cấp khoa; xét chọn đề\ntài gửi tham gia giải thưởng sinh viên NCKH cấp Trường.\nTháng 5 hằng năm\nTrường thành lập các hội đồng đánh giá đề tài NCKH của sinh viên\nvà tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH (ngày 18 tháng 5) để xét chọn Giải\nthưởng sinh viên NCKH cấp Trường, gửi tham dự Giải thưởng khoa học\nvà công nghệ dành cho sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học và các giải\nthưởng khác.\nThang điểm và tiêu chí đánh giá đối với đề tài:\nThang điểm để đánh giá đề tài là thang điểm 100 theo các tiêu chí sau:\na) Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của vấn\nđề nghiên cứu (điểm tối đa là 10);\nb) Nội dung nghiên cứu (điểm tối đa là 20);\n116 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa là 15);\nd) Kết quả nghiên cứu (điểm tối đa là 40);\nđ) Hình thức trình bày báo cáo tổng kết đề tài (điểm tối đa là 05);\ne) Có công bố khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài (điểm tối\nđa là 10), cụ thể (chọn 01 trong các sản phẩm):\n– Bài báo được đăng trên các tạp chí khoa học trong nước được tính\nđiểm của Hội đồng Giáo sư Nhà nước hoặc đăng trong kỷ yếu hội thảo,\nhội nghị quốc gia, quốc tế có phản biện (điểm tối đa là 05);\n– Bài báo được đăng trên các tạp chí quốc tế uy tín (điểm tối đa là 10);\n– Sáng chế, giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả, bản quyền tác\nphẩm,... đã được chứng nhận (điểm tối đa là 10).\nXếp loại đánh giá đề tài:\na) Hội đồng đánh giá đề tài NCKH của sinh viên cho điểm xếp loại\nđề tài theo 5 mức: Xuất sắc, Tốt, Khá, Đạt và Không đạt;\nb) Các thành viên hội đồng đánh giá độc lập bằng cách cho điểm theo\ntừng nội dung của phiếu đánh giá. Căn cứ vào điểm trung bình cuối cùng\n(theo thang 100 điểm) của các thành viên hội đồng có mặt, đề tài được\nxếp loại ở mức Xuất sắc: từ 90 điểm trở lên; mức Tốt: từ 80 điểm đến\ndưới 90 điểm; mức Khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm; mức Đạt: từ 50\nđiểm đến dưới 70 điểm; và Không đạt: dưới 50 điểm;\nc) Kết quả xếp loại được ghi trong biên bản họp hội đồng đánh giá\nđề tài NCKH của sinh viên.\nTháng 6 hằng năm\n– Sau Hội nghị sinh viên NCKH cấp Trường, sinh viên hoàn tất thủ\ntục tham dự “Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên\ntrong cơ sở giáo dục đại học” và các giải thưởng khoa học và công\nnghệ khác;\n– Thời gian gửi hồ sơ tham gia xét “Giải thưởng khoa học và công\nnghệ dành cho sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học”: trước ngày 23\ntháng 6 hằng năm.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN", "article": "Điều 7.", "title": "Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 114, 115, 116, 117 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong2_Dieu8", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ\nvào thực tiễn\n1. Trường, khoa tạo điều kiện cho sinh viên triển khai ứng dụng tiến\nbộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn từ kết quả của các đề tài NCKH\ncủa sinh viên được đánh giá xếp loại Xuất sắc.\n2. Chủ nhiệm đề tài khoa học và công nghệ các cấp tạo điều kiện cho\nsinh viên tham gia thực hiện đề tài và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa\nhọc và công nghệ vào thực tiễn.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ\nvào thực tiễn\n1. Trường, khoa tạo điều kiện cho sinh viên triển khai ứng dụng tiến\nbộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn từ kết quả của các đề tài NCKH\ncủa sinh viên được đánh giá xếp loại Xuất sắc.\n2. Chủ nhiệm đề tài khoa học và công nghệ các cấp tạo điều kiện cho\nsinh viên tham gia thực hiện đề tài và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa\nhọc và công nghệ vào thực tiễn.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN", "article": "Điều 8.", "title": "Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn", "source_pages": [ 117 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong2_Dieu9", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 9. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của\nsinh viên\nTrường, Khoa tổ chức hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ, phổ biến\nthông tin khoa học và công nghệ của sinh viên, bao gồm:\n1. Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài NCKH\ncủa sinh viên.\n2. Quản lý, lưu giữ các đề tài NCKH của sinh viên trong thư viện\ncủa Trường.\n3. Đăng tải kết quả NCKH của sinh viên trên trang thông tin điện tử\ncủa Trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 9. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của\nsinh viên\nTrường, Khoa tổ chức hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ, phổ biến\nthông tin khoa học và công nghệ của sinh viên, bao gồm:\n1. Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài NCKH\ncủa sinh viên.\n2. Quản lý, lưu giữ các đề tài NCKH của sinh viên trong thư viện\ncủa Trường.\n3. Đăng tải kết quả NCKH của sinh viên trên trang thông tin điện tử\ncủa Trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương II - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN", "article": "Điều 9.", "title": "Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên", "source_pages": [ 117 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong3_Dieu10", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương III - QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 10. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch NCKH của sinh\nviên trong kế hoạch NCKH hằng năm của toàn Trường.\n2. Huy động các nguồn kinh phí cho hoạt động NCKH của sinh viên.\nHằng năm, Hiệu trưởng ra quyết định dành một khoản kinh phí thích hợp\nđể hỗ trợ cho hoạt động NCKH của sinh viên. Kinh phí này được trích từ\ncác nguồn sau:\n– Kinh phí khoa học và công nghệ: Chi cho khen thưởng (Quỹ hỗ\ntrợ hoạt động Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Sư phạm Thành\nphố Hồ Chí Minh); tổ chức Hội nghị cấp Trường, cấp khoa; hỗ trợ cho\nsinh viên;\n118 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Kinh phí đào tạo thường xuyên: Chi cho công tác hướng dẫn, tổ\nchức bảo vệ, đánh giá đề tài tại khoa đào tạo;\n– Tài trợ từ các trung tâm, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nước.\n3. Khen thưởng, vinh danh các cán bộ, giảng viên và sinh viên có\nthành tích xuất sắc trong hoạt động NCKH của sinh viên.\n4. Định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động NCKH của sinh\nviên; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, 5 năm và báo cáo đột\nxuất về hoạt động NCKH của sinh viên với cơ quan quản lý trực tiếp và Bộ\nGiáo dục và Đào tạo.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương III - QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 10. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch NCKH của sinh\nviên trong kế hoạch NCKH hằng năm của toàn Trường.\n2. Huy động các nguồn kinh phí cho hoạt động NCKH của sinh viên.\nHằng năm, Hiệu trưởng ra quyết định dành một khoản kinh phí thích hợp\nđể hỗ trợ cho hoạt động NCKH của sinh viên. Kinh phí này được trích từ\ncác nguồn sau:\n– Kinh phí khoa học và công nghệ: Chi cho khen thưởng (Quỹ hỗ\ntrợ hoạt động Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Sư phạm Thành\nphố Hồ Chí Minh); tổ chức Hội nghị cấp Trường, cấp khoa; hỗ trợ cho\nsinh viên;\n118 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Kinh phí đào tạo thường xuyên: Chi cho công tác hướng dẫn, tổ\nchức bảo vệ, đánh giá đề tài tại khoa đào tạo;\n– Tài trợ từ các trung tâm, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nước.\n3. Khen thưởng, vinh danh các cán bộ, giảng viên và sinh viên có\nthành tích xuất sắc trong hoạt động NCKH của sinh viên.\n4. Định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động NCKH của sinh\nviên; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, 5 năm và báo cáo đột\nxuất về hoạt động NCKH của sinh viên với cơ quan quản lý trực tiếp và Bộ\nGiáo dục và Đào tạo.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương III - QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN", "article": "Điều 10.", "title": "Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 117, 118 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong3_Dieu11", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương III - QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng về quản lý hoạt động\nnghiên cứu khoa học của sinh viên\n– Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đảm bảo các nguồn lực cho hoạt động\nNCKH của sinh viên theo kế hoạch khoa học và công nghệ của Trường;\n– Ban hành văn bản hướng dẫn hoạt động NCKH của sinh viên căn\ncứ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan về\nhoạt động khoa học và công nghệ phù hợp với định hướng, mục tiêu, nội\ndung, CTĐT và điều kiện NCKH của Trường;\n– Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, xếp hạng đề tài NCKH\ncủa sinh viên;\n– Quyết định thành lập Hội đồng xét chọn đề tài NCKH của sinh\nviên gửi tham dự các giải thưởng;\n– Quyết định tổ chức các hội nghị NCKH sinh viên hằng năm;\n– Quy định mức chi cho hoạt động NCKH của sinh viên trong Quy\nchế chi tiêu nội bộ của Trường trên cơ sở các quy định tài chính hiện\nhành của Nhà nước và khả năng ngân sách của Trường;\n– Quy định số giờ NCKH cho người hướng dẫn một đề tài NCKH\ncủa sinh viên; quy định mức tăng thêm số giờ NCKH cho người hướng\ndẫn đối với đề tài NCKH của sinh viên được giải cấp Bộ hoặc được triển\nkhai ứng dụng vào thực tiễn;\n– Quy định các hình thức khen thưởng đối với cán bộ, giảng viên,\nsinh viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động NCKH của sinh viên;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Quy định các hình thức xử lý đối với cán bộ, giảng viên, sinh viên\nvi phạm các quy định về hoạt động NCKH của sinh viên.\n2. Các khoa đào tạo\nCác khoa đào tạo định hướng về chuyên môn và tạo điều kiện thuận\nlợi cho hoạt động NCKH của sinh viên:\n– Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;\n– Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên;\n– Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường để thu\nthập tư liệu cho NCKH;\n– Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH;\n– Tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài NCKH của sinh viên\ntham gia giải thưởng, cuộc thi NCKH cấp khoa/Trường.\n3. Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học\na) Giúp Hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý hoạt động NCKH của sinh viên;\nb) Chủ trì, phối hợp với các phòng/ban, các khoa, Đoàn Thanh niên\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức, đoàn thể khác để\ntổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên;\nc) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước các hoạt động NCKH của\nsinh viên về danh mục đề tài, ký hợp đồng nghiên cứu, kiểm tra tiến độ\nthực hiện đề tài; phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính giải quyết các\nthủ tục cấp và quyết toán kinh phí cho các đề tài;\nd) Chịu trách nhiệm tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH cấp Trường\nvà làm thủ tục xét khen thưởng thành tích NCKH cho sinh viên, thành\ntích hướng dẫn sinh viên NCKH cho giảng viên;\ne) Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ đăng ký NCKH và hồ sơ sinh viên đăng\nký dự thi Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên trong cơ\nsở giáo dục đại học và các giải thưởng khác dành cho sinh viên;\nf) Đề xuất phương án ứng dụng kết quả công trình NCKH của sinh\nviên vào thực tiễn phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất\nnước, trong phạm vi cho phép của Trường.\n4. Phòng Đào tạo\nHằng năm, phổ biến nội dung, kế hoạch đào tạo và nhiệm vụ học\ntập, NCKH cho sinh viên.\n120 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên\na) Đoàn, Hội sinh viên khoa chịu trách nhiệm hỗ trợ các khoa đào\ntạo tổ chức Hội nghị khoa học sinh viên cấp khoa hằng năm;\nb) Đoàn, Hội sinh viên Trường chịu trách nhiệm cùng với Phòng Khoa\nhọc Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học tổ chức Hội nghị Khoa\nhọc sinh viên cấp Trường hằng năm;\nc) Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ Khoa học, Câu lạc bộ Học thuật\ntrong Đoàn viên thanh niên, sinh viên;\nd) Tổ chức hướng dẫn hồ sơ cho sinh viên đăng ký tham dự Giải\nthưởng EURÉKA.\n6. Các đơn vị khác\nPhối hợp với Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí\nKhoa học, các khoa, các đoàn thể trong Trường để thực hiện các nhiệm\nvụ có liên quan.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương III - QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng về quản lý hoạt động\nnghiên cứu khoa học của sinh viên\n– Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đảm bảo các nguồn lực cho hoạt động\nNCKH của sinh viên theo kế hoạch khoa học và công nghệ của Trường;\n– Ban hành văn bản hướng dẫn hoạt động NCKH của sinh viên căn\ncứ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan về\nhoạt động khoa học và công nghệ phù hợp với định hướng, mục tiêu, nội\ndung, CTĐT và điều kiện NCKH của Trường;\n– Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, xếp hạng đề tài NCKH\ncủa sinh viên;\n– Quyết định thành lập Hội đồng xét chọn đề tài NCKH của sinh\nviên gửi tham dự các giải thưởng;\n– Quyết định tổ chức các hội nghị NCKH sinh viên hằng năm;\n– Quy định mức chi cho hoạt động NCKH của sinh viên trong Quy\nchế chi tiêu nội bộ của Trường trên cơ sở các quy định tài chính hiện\nhành của Nhà nước và khả năng ngân sách của Trường;\n– Quy định số giờ NCKH cho người hướng dẫn một đề tài NCKH\ncủa sinh viên; quy định mức tăng thêm số giờ NCKH cho người hướng\ndẫn đối với đề tài NCKH của sinh viên được giải cấp Bộ hoặc được triển\nkhai ứng dụng vào thực tiễn;\n– Quy định các hình thức khen thưởng đối với cán bộ, giảng viên,\nsinh viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động NCKH của sinh viên;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Quy định các hình thức xử lý đối với cán bộ, giảng viên, sinh viên\nvi phạm các quy định về hoạt động NCKH của sinh viên.\n2. Các khoa đào tạo\nCác khoa đào tạo định hướng về chuyên môn và tạo điều kiện thuận\nlợi cho hoạt động NCKH của sinh viên:\n– Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;\n– Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên;\n– Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường để thu\nthập tư liệu cho NCKH;\n– Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH;\n– Tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài NCKH của sinh viên\ntham gia giải thưởng, cuộc thi NCKH cấp khoa/Trường.\n3. Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học\na) Giúp Hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý hoạt động NCKH của sinh viên;\nb) Chủ trì, phối hợp với các phòng/ban, các khoa, Đoàn Thanh niên\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức, đoàn thể khác để\ntổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên;\nc) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước các hoạt động NCKH của\nsinh viên về danh mục đề tài, ký hợp đồng nghiên cứu, kiểm tra tiến độ\nthực hiện đề tài; phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính giải quyết các\nthủ tục cấp và quyết toán kinh phí cho các đề tài;\nd) Chịu trách nhiệm tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH cấp Trường\nvà làm thủ tục xét khen thưởng thành tích NCKH cho sinh viên, thành\ntích hướng dẫn sinh viên NCKH cho giảng viên;\ne) Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ đăng ký NCKH và hồ sơ sinh viên đăng\nký dự thi Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên trong cơ\nsở giáo dục đại học và các giải thưởng khác dành cho sinh viên;\nf) Đề xuất phương án ứng dụng kết quả công trình NCKH của sinh\nviên vào thực tiễn phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất\nnước, trong phạm vi cho phép của Trường.\n4. Phòng Đào tạo\nHằng năm, phổ biến nội dung, kế hoạch đào tạo và nhiệm vụ học\ntập, NCKH cho sinh viên.\n120 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên\na) Đoàn, Hội sinh viên khoa chịu trách nhiệm hỗ trợ các khoa đào\ntạo tổ chức Hội nghị khoa học sinh viên cấp khoa hằng năm;\nb) Đoàn, Hội sinh viên Trường chịu trách nhiệm cùng với Phòng Khoa\nhọc Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học tổ chức Hội nghị Khoa\nhọc sinh viên cấp Trường hằng năm;\nc) Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ Khoa học, Câu lạc bộ Học thuật\ntrong Đoàn viên thanh niên, sinh viên;\nd) Tổ chức hướng dẫn hồ sơ cho sinh viên đăng ký tham dự Giải\nthưởng EURÉKA.\n6. Các đơn vị khác\nPhối hợp với Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí\nKhoa học, các khoa, các đoàn thể trong Trường để thực hiện các nhiệm\nvụ có liên quan.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương III - QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN", "article": "Điều 11.", "title": "Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 118, 119, 120 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong4_Dieu12", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN", "article": "Điều 12.", "title": "Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học", "source_pages": [ 120, 121 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong4_Dieu13", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nnghiên cứu khoa học\n1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn\nsinh viên NCKH và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân\ncông hướng dẫn.\n2. Được hướng dẫn tối đa ba đề tài NCKH của sinh viên trong cùng\nthời gian.\n3. Được tính giờ NCKH sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh\nviên NCKH. Phòng Đào tạo và các khoa căn cứ vào kết quả NCKH của\nsinh viên để tính thêm giờ NCKH cho cán bộ hướng dẫn sinh viên NCKH\n(theo Quy định của Trường).\n4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nnếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài NCKH được đánh\ngiá xếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nnghiên cứu khoa học\n1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn\nsinh viên NCKH và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân\ncông hướng dẫn.\n2. Được hướng dẫn tối đa ba đề tài NCKH của sinh viên trong cùng\nthời gian.\n3. Được tính giờ NCKH sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh\nviên NCKH. Phòng Đào tạo và các khoa căn cứ vào kết quả NCKH của\nsinh viên để tính thêm giờ NCKH cho cán bộ hướng dẫn sinh viên NCKH\n(theo Quy định của Trường).\n4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nnếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài NCKH được đánh\ngiá xếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN", "article": "Điều 13.", "title": "Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học", "source_pages": [ 121 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong4_Dieu14", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Chuyển đổi điểm nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 14. Chuyển đổi điểm nghiên cứu khoa học của sinh viên\nSinh viên là tác giả chính của đề tài sinh viên NCKH được đánh giá\nđạt loại Khá trở lên có thể nộp đơn cho Trưởng khoa để đăng ký sử dụng\nđiểm đánh giá đề tài NCKH thay thế cho điểm thi kết thúc học phần\n(không quá 3 tín chỉ) liên quan gần với đề tài.\n122 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Chuyển đổi điểm nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 14. Chuyển đổi điểm nghiên cứu khoa học của sinh viên\nSinh viên là tác giả chính của đề tài sinh viên NCKH được đánh giá\nđạt loại Khá trở lên có thể nộp đơn cho Trưởng khoa để đăng ký sử dụng\nđiểm đánh giá đề tài NCKH thay thế cho điểm thi kết thúc học phần\n(không quá 3 tín chỉ) liên quan gần với đề tài.\n122 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN", "article": "Điều 14.", "title": "Chuyển đổi điểm nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 121, 122 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong4_Dieu15", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Khen thưởng và xử lý vi phạm\nNội dung:\nĐiều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm\n1. Trường thực hiện chi khen thưởng cho sinh viên NCKH đạt giải\ncấp Trường, cấp Bộ và giảng viên hướng dẫn sinh viên NCKH đạt giải\ncấp Trường, cấp Bộ theo các mức chi được quy định trong Quy chế chi\ntiêu nội bộ của Trường.\n2. Cá nhân, tập thể vi phạm các quy định về hoạt động NCKH của\nsinh viên hoặc không thực hiện hợp đồng NCKH đã ký mà không có lý\ndo chính đáng thì tùy tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo\nquy định hiện hành.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Khen thưởng và xử lý vi phạm\nNội dung:\nĐiều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm\n1. Trường thực hiện chi khen thưởng cho sinh viên NCKH đạt giải\ncấp Trường, cấp Bộ và giảng viên hướng dẫn sinh viên NCKH đạt giải\ncấp Trường, cấp Bộ theo các mức chi được quy định trong Quy chế chi\ntiêu nội bộ của Trường.\n2. Cá nhân, tập thể vi phạm các quy định về hoạt động NCKH của\nsinh viên hoặc không thực hiện hợp đồng NCKH đã ký mà không có lý\ndo chính đáng thì tùy tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo\nquy định hiện hành.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN", "article": "Điều 15.", "title": "Khen thưởng và xử lý vi phạm", "source_pages": [ 122 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhNghienCuuKhoaHocSinhVien_Chuong4_Dieu16", "content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Điều khoản thi hành\nNội dung:\nĐiều 16. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay\nthế cho Quyết định số 1673/ĐHSP-KHCN&MT-TCKH ngày 11/9/2012\ncủa Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về\nviệc ban hành quy định tổ chức hoạt động NCKH của sinh viên.\n2. Các đơn vị, cá nhân có tên tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm\nthực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Quyết định.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các\nđơn vị, cá nhân phản ánh về Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường –\nTạp chí Khoa học để tổng hợp, báo cáo Hiệu trưởng xem xét, quyết định.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nSinh viên quét mã QR hoặc truy cập đường dẫn sau để tải về\ncác biểu mẫu liên quan tới hoạt động NCKH của sinh viên:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Bieumau_quydinhNCKHSV\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nPhần:\nChương: Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Điều khoản thi hành\nNội dung:\nĐiều 16. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay\nthế cho Quyết định số 1673/ĐHSP-KHCN&MT-TCKH ngày 11/9/2012\ncủa Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về\nviệc ban hành quy định tổ chức hoạt động NCKH của sinh viên.\n2. Các đơn vị, cá nhân có tên tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm\nthực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Quyết định.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các\nđơn vị, cá nhân phản ánh về Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường –\nTạp chí Khoa học để tổng hợp, báo cáo Hiệu trưởng xem xét, quyết định.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nSinh viên quét mã QR hoặc truy cập đường dẫn sau để tải về\ncác biểu mẫu liên quan tới hoạt động NCKH của sinh viên:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Bieumau_quydinhNCKHSV\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định về việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "part": null, "chapter": "Chương IV - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN", "article": "Điều 16.", "title": "Điều khoản thi hành", "source_pages": [ 122, 123 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong1_Dieu1", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy tắc này quy định các chuẩn mực ứng xử của viên chức, người\nlao động và người học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, trong quan hệ xã hội (sau đây\ngọi chung là Quy tắc).\n2. Quy định này áp dụng đối với viên chức, người lao động và người\nhọc đang làm việc, học tập, nghiên cứu tại Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy tắc này quy định các chuẩn mực ứng xử của viên chức, người\nlao động và người học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, trong quan hệ xã hội (sau đây\ngọi chung là Quy tắc).\n2. Quy định này áp dụng đối với viên chức, người lao động và người\nhọc đang làm việc, học tập, nghiên cứu tại Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 1.", "title": "Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 123 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong1_Dieu2", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Nguyên tắc thực hiện\nNội dung:\nĐiều 2. Nguyên tắc thực hiện\n1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật có liên quan.\n2. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và môi trường\nsư phạm.\n3. Phù hợp với mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức,\nngười lao động và người học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố\nHồ Chí Minh.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Nguyên tắc thực hiện\nNội dung:\nĐiều 2. Nguyên tắc thực hiện\n1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật có liên quan.\n2. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và môi trường\nsư phạm.\n3. Phù hợp với mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức,\nngười lao động và người học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố\nHồ Chí Minh.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 2.", "title": "Nguyên tắc thực hiện", "source_pages": [ 123 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong2_Dieu3", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Tinh thần và thái độ làm việc\nNội dung:\nĐiều 3. Tinh thần và thái độ làm việc\n1. Tôn trọng và tận tụy phục vụ nhân dân; tuân thủ pháp luật của\nNhà nước; luôn có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n124 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nthực hiện nhiệm vụ, công vụ; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế\nlàm việc của Trường.\n2. Luôn có ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức; có lối sống lành\nmạnh, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, cơ hội,\ncục bộ, bè phái và các hiện tượng tiêu cực khác.\n3. Không nhân danh cơ quan, tổ chức, không sử dụng tài sản, trang\nthiết bị, phương tiện công để làm việc riêng; tích cực xây dựng không\ngian xanh, sạch, đẹp và môi trường công sở văn minh, thân thiện.\n4. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ của viên chức, bao gồm những\nviệc phải làm và những việc không được làm theo quy định của Bộ luật\nLao động, Luật Viên chức, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,\nLuật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Tinh thần và thái độ làm việc\nNội dung:\nĐiều 3. Tinh thần và thái độ làm việc\n1. Tôn trọng và tận tụy phục vụ nhân dân; tuân thủ pháp luật của\nNhà nước; luôn có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n124 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nthực hiện nhiệm vụ, công vụ; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế\nlàm việc của Trường.\n2. Luôn có ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức; có lối sống lành\nmạnh, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, cơ hội,\ncục bộ, bè phái và các hiện tượng tiêu cực khác.\n3. Không nhân danh cơ quan, tổ chức, không sử dụng tài sản, trang\nthiết bị, phương tiện công để làm việc riêng; tích cực xây dựng không\ngian xanh, sạch, đẹp và môi trường công sở văn minh, thân thiện.\n4. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ của viên chức, bao gồm những\nviệc phải làm và những việc không được làm theo quy định của Bộ luật\nLao động, Luật Viên chức, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,\nLuật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG", "article": "Điều 3.", "title": "Tinh thần và thái độ làm việc", "source_pages": [ 123, 124 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong2_Dieu4", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Trang phục, tác phong làm việc\nNội dung:\nĐiều 4. Trang phục, tác phong làm việc\n1. Khi làm việc tại công sở và trong thời gian thực hiện nhiệm vụ,\ncông vụ, viên chức, người lao động phải mặc trang phục gọn gàng, lịch\nsự, đi giày hoặc dép có quai hậu; đeo thẻ, biển tên, có tư thế, tác phong\nnghiêm túc, lịch sự.\n2. Chấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc, thời gian họp;\nkhông làm việc riêng hay rời cơ quan, đơn vị, vị trí công tác mà không có\nlý do chính đáng; sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ.\n3. Không hút thuốc lá (kể cả thuốc lá điện tử) trong khuôn viên\nTrường; gương mẫu chấp hành các quy định của pháp luật về phòng,\nchống tác hại của thuốc lá.\n4. Không uống rượu, bia trong cơ quan; không uống rượu, bia trước\nvà trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa các ngày làm việc; chấp hành nghiêm\ncác quy định pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Trang phục, tác phong làm việc\nNội dung:\nĐiều 4. Trang phục, tác phong làm việc\n1. Khi làm việc tại công sở và trong thời gian thực hiện nhiệm vụ,\ncông vụ, viên chức, người lao động phải mặc trang phục gọn gàng, lịch\nsự, đi giày hoặc dép có quai hậu; đeo thẻ, biển tên, có tư thế, tác phong\nnghiêm túc, lịch sự.\n2. Chấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc, thời gian họp;\nkhông làm việc riêng hay rời cơ quan, đơn vị, vị trí công tác mà không có\nlý do chính đáng; sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ.\n3. Không hút thuốc lá (kể cả thuốc lá điện tử) trong khuôn viên\nTrường; gương mẫu chấp hành các quy định của pháp luật về phòng,\nchống tác hại của thuốc lá.\n4. Không uống rượu, bia trong cơ quan; không uống rượu, bia trước\nvà trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa các ngày làm việc; chấp hành nghiêm\ncác quy định pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG", "article": "Điều 4.", "title": "Trang phục, tác phong làm việc", "source_pages": [ 124 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong2_Dieu5", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Thời gian làm việc\nNội dung:\nĐiều 5. Thời gian làm việc\nChấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc của Nhà nước, sử\ndụng hiệu quả thời gian làm việc. Cụ thể như sau:\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Khối hành chính:\n+ Buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;\n+ Buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.\nĐối với các đơn vị do đặc thù công việc có thể trình kế hoạch điều\nchỉnh thời gian làm việc theo từng giai đoạn để Hiệu trưởng xem xét, phê\nduyệt trước khi thực hiện, nhưng phải đảm bảo đủ 08 giờ làm việc/01\nngày làm việc và 40 giờ/tuần.\nb) Khối giảng dạy thực hiện theo thời khóa biểu được phê duyệt và\nkế hoạch làm việc trong năm học của các khoa, đơn vị đào tạo.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Thời gian làm việc\nNội dung:\nĐiều 5. Thời gian làm việc\nChấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc của Nhà nước, sử\ndụng hiệu quả thời gian làm việc. Cụ thể như sau:\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Khối hành chính:\n+ Buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;\n+ Buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.\nĐối với các đơn vị do đặc thù công việc có thể trình kế hoạch điều\nchỉnh thời gian làm việc theo từng giai đoạn để Hiệu trưởng xem xét, phê\nduyệt trước khi thực hiện, nhưng phải đảm bảo đủ 08 giờ làm việc/01\nngày làm việc và 40 giờ/tuần.\nb) Khối giảng dạy thực hiện theo thời khóa biểu được phê duyệt và\nkế hoạch làm việc trong năm học của các khoa, đơn vị đào tạo.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG", "article": "Điều 5.", "title": "Thời gian làm việc", "source_pages": [ 124, 125 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong2_Dieu6", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Ứng xử của viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý\nNội dung:\nĐiều 6. Ứng xử của viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý\n1. Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn trong lãnh đạo, quản lý; giữ\ngìn đoàn kết nội bộ; phát huy trách nhiệm nêu gương và xây dựng môi\ntrường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện trong cơ quan, đơn vị.\n2. Thực hiện dân chủ, khách quan, công bằng trong hoạt động của cơ\nquan, đơn vị; tôn trọng, lắng nghe và kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện\nvọng của viên chức cấp dưới; công tâm, khách quan trong quản lý, sử\ndụng, đánh giá viên chức.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Ứng xử của viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý\nNội dung:\nĐiều 6. Ứng xử của viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý\n1. Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn trong lãnh đạo, quản lý; giữ\ngìn đoàn kết nội bộ; phát huy trách nhiệm nêu gương và xây dựng môi\ntrường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện trong cơ quan, đơn vị.\n2. Thực hiện dân chủ, khách quan, công bằng trong hoạt động của cơ\nquan, đơn vị; tôn trọng, lắng nghe và kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện\nvọng của viên chức cấp dưới; công tâm, khách quan trong quản lý, sử\ndụng, đánh giá viên chức.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG", "article": "Điều 6.", "title": "Ứng xử của viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý", "source_pages": [ 125 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong2_Dieu7", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Ứng xử giữa viên chức với cấp trên và với đồng nghiệp\nNội dung:\nĐiều 7. Ứng xử giữa viên chức với cấp trên và với đồng nghiệp\n1. Có thái độ tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo, điều\nhành và phân công công việc của cấp trên; đóng góp ý kiến với cấp trên\nvới tinh thần xây dựng, nhằm khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế\nvà đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành; không được lợi dụng việc góp ý,\nphê bình làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cấp trên.\n2. Chủ động, tích cực phối hợp, hỗ trợ đồng nghiệp trong thực hiện\nnhiệm vụ; chân thành, thân thiện trong quan hệ với đồng nghiệp; không\nđược lợi dụng việc góp ý, phê bình làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự\ncủa đồng nghiệp.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Ứng xử giữa viên chức với cấp trên và với đồng nghiệp\nNội dung:\nĐiều 7. Ứng xử giữa viên chức với cấp trên và với đồng nghiệp\n1. Có thái độ tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo, điều\nhành và phân công công việc của cấp trên; đóng góp ý kiến với cấp trên\nvới tinh thần xây dựng, nhằm khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế\nvà đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành; không được lợi dụng việc góp ý,\nphê bình làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cấp trên.\n2. Chủ động, tích cực phối hợp, hỗ trợ đồng nghiệp trong thực hiện\nnhiệm vụ; chân thành, thân thiện trong quan hệ với đồng nghiệp; không\nđược lợi dụng việc góp ý, phê bình làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự\ncủa đồng nghiệp.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG", "article": "Điều 7.", "title": "Ứng xử giữa viên chức với cấp trên và với đồng nghiệp", "source_pages": [ 125 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong2_Dieu8", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Ứng xử với người học\nNội dung:\nĐiều 8. Ứng xử với người học\n1. Tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện và cởi mở; tạo điều\nkiện tối đa cho người học phát huy hết các khả năng học tập và rèn luyện.\n126 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Trách nhiệm, tận tâm, sáng tạo trong giảng dạy và hướng dẫn\nNCKH; khách quan, công bằng và cẩn trọng trong kiểm tra, đánh giá.\n3. Gương mẫu và đúng mực trong giao tiếp; tôn trọng và luôn sẵn\nsàng lắng nghe, chia sẻ, giúp đỡ người học.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Ứng xử với người học\nNội dung:\nĐiều 8. Ứng xử với người học\n1. Tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện và cởi mở; tạo điều\nkiện tối đa cho người học phát huy hết các khả năng học tập và rèn luyện.\n126 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Trách nhiệm, tận tâm, sáng tạo trong giảng dạy và hướng dẫn\nNCKH; khách quan, công bằng và cẩn trọng trong kiểm tra, đánh giá.\n3. Gương mẫu và đúng mực trong giao tiếp; tôn trọng và luôn sẵn\nsàng lắng nghe, chia sẻ, giúp đỡ người học.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG", "article": "Điều 8.", "title": "Ứng xử với người học", "source_pages": [ 125, 126 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong2_Dieu9", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Ứng xử với cơ quan, tổ chức và cá nhân có quan hệ công tác\nNội dung:\nĐiều 9. Ứng xử với cơ quan, tổ chức và cá nhân có quan hệ công tác\n1. Giao tiếp đúng mực, luôn giữ thái độ hòa nhã, lịch thiệp, văn minh.\n2. Tôn trọng danh dự, uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan\nhệ công tác; chân thành, thiện chí, sẵn lòng hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành\nnhiệm vụ.\n3. Viên chức có thể trả lời phỏng vấn, khảo sát chia sẻ kinh nghiệm\ncông tác chuyên môn cho các cơ quan, đơn vị ngoài Trường nhưng không\nđược làm lộ bí mật Nhà nước, bí mật cơ quan hoặc phát ngôn, hành xử\nkhông đúng mực gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, uy tín và công tác\ncủa Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Ứng xử với cơ quan, tổ chức và cá nhân có quan hệ công tác\nNội dung:\nĐiều 9. Ứng xử với cơ quan, tổ chức và cá nhân có quan hệ công tác\n1. Giao tiếp đúng mực, luôn giữ thái độ hòa nhã, lịch thiệp, văn minh.\n2. Tôn trọng danh dự, uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan\nhệ công tác; chân thành, thiện chí, sẵn lòng hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành\nnhiệm vụ.\n3. Viên chức có thể trả lời phỏng vấn, khảo sát chia sẻ kinh nghiệm\ncông tác chuyên môn cho các cơ quan, đơn vị ngoài Trường nhưng không\nđược làm lộ bí mật Nhà nước, bí mật cơ quan hoặc phát ngôn, hành xử\nkhông đúng mực gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, uy tín và công tác\ncủa Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG", "article": "Điều 9.", "title": "Ứng xử với cơ quan, tổ chức và cá nhân có quan hệ công tác", "source_pages": [ 126 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong2_Dieu10", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Giao tiếp qua điện thoại và thư điện tử công vụ\nNội dung:\nĐiều 10. Giao tiếp qua điện thoại và thư điện tử công vụ\n1. Khi giao tiếp qua điện thoại, viên chức phải xưng tên, chức danh,\nchức vụ, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào\nnội dung công việc; âm lượng vừa đủ nghe; không tỏ thái độ thiếu lịch\nsự, không gắt gỏng hay nói trống không; không ngắt điện thoại đột ngột.\n2. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ theo Quy định quản lý, sử\ndụng hộp thư điện tử của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Giao tiếp qua điện thoại và thư điện tử công vụ\nNội dung:\nĐiều 10. Giao tiếp qua điện thoại và thư điện tử công vụ\n1. Khi giao tiếp qua điện thoại, viên chức phải xưng tên, chức danh,\nchức vụ, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào\nnội dung công việc; âm lượng vừa đủ nghe; không tỏ thái độ thiếu lịch\nsự, không gắt gỏng hay nói trống không; không ngắt điện thoại đột ngột.\n2. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ theo Quy định quản lý, sử\ndụng hộp thư điện tử của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG", "article": "Điều 10.", "title": "Giao tiếp qua điện thoại và thư điện tử công vụ", "source_pages": [ 126 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong3_Dieu11", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 11. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu,\nrèn luyện\n1. Thực hiện nghiêm các nội quy, quy định của Trường, của Bộ Giáo\ndục và Đào tạo.\n2. Tự giác, chủ động, sáng tạo không ngừng trong học tập, nghiên\ncứu và rèn luyện.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Chủ động, trách nhiệm trong quá trình tiếp nhận kiến thức tại các\ngiờ giảng; tích cực tham gia thảo luận, tranh luận trên lớp; hoàn thành tốt\nvà đúng thời hạn các bài tập được giao; vận dụng tối đa kiến thức vào\nthực tế cuộc sống.\n4. Trung thực, nghiêm túc trong học tập và rèn luyện. Không gian\nlận trong thi cử dưới mọi hình thức.\n5. Có ý thức tự học cao, luôn tự giác trong việc học; không ngừng\nrèn luyện tư duy độc lập và phản biện, tinh thần học tập suốt đời.\n6. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng\nđồng và các phong trào thi đua trong và ngoài Trường phát động nhằm\nrèn luyện các kỹ năng mềm, khả năng thích ứng với môi trường làm việc;\nrèn luyện kỹ năng sống, học tập và hội nhập quốc tế.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 11. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu,\nrèn luyện\n1. Thực hiện nghiêm các nội quy, quy định của Trường, của Bộ Giáo\ndục và Đào tạo.\n2. Tự giác, chủ động, sáng tạo không ngừng trong học tập, nghiên\ncứu và rèn luyện.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Chủ động, trách nhiệm trong quá trình tiếp nhận kiến thức tại các\ngiờ giảng; tích cực tham gia thảo luận, tranh luận trên lớp; hoàn thành tốt\nvà đúng thời hạn các bài tập được giao; vận dụng tối đa kiến thức vào\nthực tế cuộc sống.\n4. Trung thực, nghiêm túc trong học tập và rèn luyện. Không gian\nlận trong thi cử dưới mọi hình thức.\n5. Có ý thức tự học cao, luôn tự giác trong việc học; không ngừng\nrèn luyện tư duy độc lập và phản biện, tinh thần học tập suốt đời.\n6. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng\nđồng và các phong trào thi đua trong và ngoài Trường phát động nhằm\nrèn luyện các kỹ năng mềm, khả năng thích ứng với môi trường làm việc;\nrèn luyện kỹ năng sống, học tập và hội nhập quốc tế.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC", "article": "Điều 11.", "title": "Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện", "source_pages": [ 126, 127 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong3_Dieu12", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Quy định về trang phục\nNội dung:\nĐiều 12. Quy định về trang phục\n1. Trong giờ học, làm việc tại Trường và các cơ sở của Trường,\ntrang phục của người học phải gọn gàng, lịch sự, kín đáo, phù hợp với\nthuần phong mỹ tục, môi trường giáo dục, bảo đảm nghiêm túc, thẩm mỹ.\n2. Trong giờ học các môn Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Giáo\ndục thể chất, thực hành, thí nghiệm, người học được sử dụng trang phục\ntheo quy định riêng.\n3. Người học đeo đúng thẻ sinh viên/học viên của mình đã được\nTrường phát hành khi đến lớp học, sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn thể, làm\nviệc với các đơn vị trong Trường; phải bảo quản, giữ gìn thẻ cẩn thận,\nkhông cho người khác mượn thẻ.\n4. Khuyến khích người học mặc áo có logo quảng bá hình ảnh của\nTrường hoặc áo đồng phục của Trường, của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh\nviên, đồng phục khoa hoặc câu lạc bộ – đội – nhóm trong khoa, Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Quy định về trang phục\nNội dung:\nĐiều 12. Quy định về trang phục\n1. Trong giờ học, làm việc tại Trường và các cơ sở của Trường,\ntrang phục của người học phải gọn gàng, lịch sự, kín đáo, phù hợp với\nthuần phong mỹ tục, môi trường giáo dục, bảo đảm nghiêm túc, thẩm mỹ.\n2. Trong giờ học các môn Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Giáo\ndục thể chất, thực hành, thí nghiệm, người học được sử dụng trang phục\ntheo quy định riêng.\n3. Người học đeo đúng thẻ sinh viên/học viên của mình đã được\nTrường phát hành khi đến lớp học, sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn thể, làm\nviệc với các đơn vị trong Trường; phải bảo quản, giữ gìn thẻ cẩn thận,\nkhông cho người khác mượn thẻ.\n4. Khuyến khích người học mặc áo có logo quảng bá hình ảnh của\nTrường hoặc áo đồng phục của Trường, của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh\nviên, đồng phục khoa hoặc câu lạc bộ – đội – nhóm trong khoa, Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC", "article": "Điều 12.", "title": "Quy định về trang phục", "source_pages": [ 127 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong3_Dieu13", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Ứng xử với viên chức, người lao động\nNội dung:\nĐiều 13. Ứng xử với viên chức, người lao động\n1. Kính trọng, lễ phép, giao tiếp đúng mực.\n2. Hợp tác với viên chức, giảng viên trong mọi hoạt động học tập,\nnghiên cứu và rèn luyện.\n128 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Tích cực bày tỏ ý kiến và nguyện vọng để giải quyết các vấn đề\nliên quan đến quyền, lợi ích chính đáng trong học tập, nghiên cứu của bản\nthân hoặc của tập thể.\n4. Dũng cảm đấu tranh, phản ánh những hành vi vụ lợi, trù dập, tiêu\ncực trong Nhà trường (nếu có).", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Ứng xử với viên chức, người lao động\nNội dung:\nĐiều 13. Ứng xử với viên chức, người lao động\n1. Kính trọng, lễ phép, giao tiếp đúng mực.\n2. Hợp tác với viên chức, giảng viên trong mọi hoạt động học tập,\nnghiên cứu và rèn luyện.\n128 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Tích cực bày tỏ ý kiến và nguyện vọng để giải quyết các vấn đề\nliên quan đến quyền, lợi ích chính đáng trong học tập, nghiên cứu của bản\nthân hoặc của tập thể.\n4. Dũng cảm đấu tranh, phản ánh những hành vi vụ lợi, trù dập, tiêu\ncực trong Nhà trường (nếu có).", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC", "article": "Điều 13.", "title": "Ứng xử với viên chức, người lao động", "source_pages": [ 127, 128 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong3_Dieu14", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Ứng xử với người học khác trong Trường\nNội dung:\nĐiều 14. Ứng xử với người học khác trong Trường\n1. Tôn trọng sự khác biệt, quyền tự do cá nhân trên cơ sở quy định\ncủa pháp luật; đối xử bình đẳng về dân tộc, tôn giáo, giới tính, ngôn ngữ,\nvăn hoá.\n2. Đoàn kết, động viên, giúp đỡ nhau trong học tập, nghiên cứu và\nrèn luyện.\n3. Khiêm tốn, thân thiện, trung thực và trách nhiệm.\n4. Sử dụng ngôn từ chuẩn mực.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Ứng xử với người học khác trong Trường\nNội dung:\nĐiều 14. Ứng xử với người học khác trong Trường\n1. Tôn trọng sự khác biệt, quyền tự do cá nhân trên cơ sở quy định\ncủa pháp luật; đối xử bình đẳng về dân tộc, tôn giáo, giới tính, ngôn ngữ,\nvăn hoá.\n2. Đoàn kết, động viên, giúp đỡ nhau trong học tập, nghiên cứu và\nrèn luyện.\n3. Khiêm tốn, thân thiện, trung thực và trách nhiệm.\n4. Sử dụng ngôn từ chuẩn mực.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC", "article": "Điều 14.", "title": "Ứng xử với người học khác trong Trường", "source_pages": [ 128 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong3_Dieu15", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Ứng xử trong khi thực hành, thực tập\nNội dung:\nĐiều 15. Ứng xử trong khi thực hành, thực tập\n1. Khi đến cơ sở thực hành, thực tập, tác phong phải nhanh nhẹn,\nđúng giờ, đúng hẹn. Chấp hành đúng nội quy, quy định của cơ sở thực\nhành, thực tập.\n2. Thể hiện sự chuẩn mực trong giao tiếp, ứng xử với mọi người\nphải khiêm tốn, lễ phép.\n3. Thể hiện tinh thần cầu thị, ham học hỏi, cần tránh những việc gây\nảnh hưởng xấu hình ảnh, uy tín của Nhà trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Ứng xử trong khi thực hành, thực tập\nNội dung:\nĐiều 15. Ứng xử trong khi thực hành, thực tập\n1. Khi đến cơ sở thực hành, thực tập, tác phong phải nhanh nhẹn,\nđúng giờ, đúng hẹn. Chấp hành đúng nội quy, quy định của cơ sở thực\nhành, thực tập.\n2. Thể hiện sự chuẩn mực trong giao tiếp, ứng xử với mọi người\nphải khiêm tốn, lễ phép.\n3. Thể hiện tinh thần cầu thị, ham học hỏi, cần tránh những việc gây\nảnh hưởng xấu hình ảnh, uy tín của Nhà trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC", "article": "Điều 15.", "title": "Ứng xử trong khi thực hành, thực tập", "source_pages": [ 128 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong4_Dieu16", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - QUY TẮC ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội\nNội dung:\nĐiều 16. Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội\n1. Tuân thủ các quy tắc chung sau:\na) Quy tắc tôn trọng, tuân thủ pháp luật: Tuân thủ pháp luật Việt\nNam, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;\nb) Quy tắc lành mạnh: Hành vi, ứng xử trên mạng xã hội phù hợp với\ncác giá trị đạo đức, văn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Quy tắc an toàn, bảo mật thông tin: Tuân thủ các quy định và\nhướng dẫn về bảo vệ an toàn và bảo mật thông tin;\nd) Quy tắc trách nhiệm: Chịu trách nhiệm về các hành vi, ứng xử\ntrên mạng xã hội; phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý hành vi,\nnội dung thông tin vi phạm pháp luật.\n2. Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản hướng dẫn sử dụng của nhà\ncung cấp dịch vụ mạng xã hội trước khi đăng ký, tham gia mạng xã hội.\n3. Nên sử dụng họ, tên thật cá nhân, tên hiệu thật của tổ chức, cơ\nquan và đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ để xác thực tên hiệu, địa chỉ\ntrang mạng, đầu mối liên lạc khi tham gia, sử dụng mạng xã hội.\n4. Thực hiện biện pháp tự quản lý, bảo mật tài khoản mạng xã hội và\nnhanh chóng thông báo tới các cơ quan chức năng, nhà cung cấp dịch vụ\nkhi tài khoản tổ chức, cá nhân bị mất quyền kiểm soát, bị giả mạo, lợi\ndụng và sử dụng vào mục đích không lành mạnh, ảnh hưởng đến an ninh\nquốc gia và trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp\npháp của tổ chức, cá nhân.\n5. Chỉ chia sẻ những thông tin có nguồn chính thống, đáng tin cậy.\n6. Có hành vi, ứng xử phù hợp với những giá trị đạo đức, văn hoá,\ntruyền thống của dân tộc Việt Nam, không sử dụng từ ngữ gây thù hận,\nkích động bạo lực, phân biệt vùng miền, giới tính, tôn giáo.\n7. Không đăng tải những nội dung vi phạm pháp luật, các thông tin\nxúc phạm danh dự, nhân phẩm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp\ncủa các tổ chức, cá nhân khác; sử dụng ngôn ngữ phản cảm, vi phạm\nthuần phong mỹ tục; tung tin giả, tin sai sự thật; quảng cáo, kinh doanh\ndịch vụ trái phép,… gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng đến trật\ntự an toàn xã hội.\n8. Khuyến khích sử dụng mạng xã hội để tuyên truyền, quảng bá về\nđất nước, con người, văn hoá tốt đẹp của Việt Nam, thông tin tích cực,\nnhững tấm gương người tốt, việc tốt.\n9. Vận động người thân trong gia đình, bạn bè, những người xung\nquanh tham gia giáo dục, bảo vệ trẻ em, trẻ vị thành niên sử dụng mạng\nxã hội một cách an toàn, lành mạnh.\n130 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n10. Không sử dụng danh nghĩa, chức vụ công tác cho mục đích cá\nnhân trên mạng xã hội; đăng tải thông tin, bình luận, quan điểm của cá\nnhân gây hiểu sai thành quan điểm của Trường.\n11. Không sử dụng logo, địa chỉ, điện thoại, thư điện tử,… có tên\nmiền chính thức của các đơn vị thuộc, trực thuộc và của Trường để đăng\nký thông tin trên các trang mạng xã hội không vì mục đích công việc.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - QUY TẮC ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội\nNội dung:\nĐiều 16. Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội\n1. Tuân thủ các quy tắc chung sau:\na) Quy tắc tôn trọng, tuân thủ pháp luật: Tuân thủ pháp luật Việt\nNam, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;\nb) Quy tắc lành mạnh: Hành vi, ứng xử trên mạng xã hội phù hợp với\ncác giá trị đạo đức, văn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Quy tắc an toàn, bảo mật thông tin: Tuân thủ các quy định và\nhướng dẫn về bảo vệ an toàn và bảo mật thông tin;\nd) Quy tắc trách nhiệm: Chịu trách nhiệm về các hành vi, ứng xử\ntrên mạng xã hội; phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý hành vi,\nnội dung thông tin vi phạm pháp luật.\n2. Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản hướng dẫn sử dụng của nhà\ncung cấp dịch vụ mạng xã hội trước khi đăng ký, tham gia mạng xã hội.\n3. Nên sử dụng họ, tên thật cá nhân, tên hiệu thật của tổ chức, cơ\nquan và đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ để xác thực tên hiệu, địa chỉ\ntrang mạng, đầu mối liên lạc khi tham gia, sử dụng mạng xã hội.\n4. Thực hiện biện pháp tự quản lý, bảo mật tài khoản mạng xã hội và\nnhanh chóng thông báo tới các cơ quan chức năng, nhà cung cấp dịch vụ\nkhi tài khoản tổ chức, cá nhân bị mất quyền kiểm soát, bị giả mạo, lợi\ndụng và sử dụng vào mục đích không lành mạnh, ảnh hưởng đến an ninh\nquốc gia và trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp\npháp của tổ chức, cá nhân.\n5. Chỉ chia sẻ những thông tin có nguồn chính thống, đáng tin cậy.\n6. Có hành vi, ứng xử phù hợp với những giá trị đạo đức, văn hoá,\ntruyền thống của dân tộc Việt Nam, không sử dụng từ ngữ gây thù hận,\nkích động bạo lực, phân biệt vùng miền, giới tính, tôn giáo.\n7. Không đăng tải những nội dung vi phạm pháp luật, các thông tin\nxúc phạm danh dự, nhân phẩm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp\ncủa các tổ chức, cá nhân khác; sử dụng ngôn ngữ phản cảm, vi phạm\nthuần phong mỹ tục; tung tin giả, tin sai sự thật; quảng cáo, kinh doanh\ndịch vụ trái phép,… gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng đến trật\ntự an toàn xã hội.\n8. Khuyến khích sử dụng mạng xã hội để tuyên truyền, quảng bá về\nđất nước, con người, văn hoá tốt đẹp của Việt Nam, thông tin tích cực,\nnhững tấm gương người tốt, việc tốt.\n9. Vận động người thân trong gia đình, bạn bè, những người xung\nquanh tham gia giáo dục, bảo vệ trẻ em, trẻ vị thành niên sử dụng mạng\nxã hội một cách an toàn, lành mạnh.\n130 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n10. Không sử dụng danh nghĩa, chức vụ công tác cho mục đích cá\nnhân trên mạng xã hội; đăng tải thông tin, bình luận, quan điểm của cá\nnhân gây hiểu sai thành quan điểm của Trường.\n11. Không sử dụng logo, địa chỉ, điện thoại, thư điện tử,… có tên\nmiền chính thức của các đơn vị thuộc, trực thuộc và của Trường để đăng\nký thông tin trên các trang mạng xã hội không vì mục đích công việc.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - QUY TẮC ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI", "article": "Điều 16.", "title": "Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội", "source_pages": [ 128, 129, 130 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong5_Dieu17", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Khen thưởng và kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 17. Khen thưởng và kỷ luật\n1. Viên chức, người lao động và người học thực hiện tốt Quy định\nnày sẽ đạt điều kiện được xem xét các hình thức khen thưởng.\n2. Các đơn vị, cá nhân vi phạm Quy định này, tuỳ theo tính chất,\nmức độ sẽ bị xem xét xử lý theo quy định.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Khen thưởng và kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 17. Khen thưởng và kỷ luật\n1. Viên chức, người lao động và người học thực hiện tốt Quy định\nnày sẽ đạt điều kiện được xem xét các hình thức khen thưởng.\n2. Các đơn vị, cá nhân vi phạm Quy định này, tuỳ theo tính chất,\nmức độ sẽ bị xem xét xử lý theo quy định.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 17.", "title": "Khen thưởng và kỷ luật", "source_pages": [ 130 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhQuyTacUngXu_Chuong5_Dieu18", "content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 18.\nTiêu đề: Điều khoản thi hành\nNội dung:\nĐiều 18. Điều khoản thi hành\n1. Trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường chịu trách nhiệm phổ\nbiến, triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát viên chức, người lao động và\nngười học thực hiện Quy tắc này.\n2. Viên chức khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, ngoài việc thực hiện\nđúng, đầy đủ Quy tắc này còn phải tuân thủ những điều viên chức không\nđược làm.\n3. Người học trong thời gian học tập tại Trường, ngoài việc phải\nthực hiện đúng, đầy đủ Quy tắc này còn phải tuân thủ các quy định về\nquyền và nghĩa vụ của người học, quy định về công tác sinh viên và quy\nchế đào tạo, NCKH có liên quan.\n4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy tắc này, nếu có vấn đề\nphát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị thuộc, trực thuộc\nphản ánh về Phòng Tổ chức – Hành chính để tổng hợp, trình Hiệu trưởng\nxem xét, quyết định./.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nNGHỊ ĐỊNH\nQuy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí,\nchi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nNghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của\nChính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh\nhoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm\n2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:\nNghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP\nngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ\ntiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực\nkể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ\nchức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\nCăn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi,\nbổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi,\nbổ sung một số điều của Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền\nđóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 18.\nTiêu đề: Điều khoản thi hành\nNội dung:\nĐiều 18. Điều khoản thi hành\n1. Trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường chịu trách nhiệm phổ\nbiến, triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát viên chức, người lao động và\nngười học thực hiện Quy tắc này.\n2. Viên chức khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, ngoài việc thực hiện\nđúng, đầy đủ Quy tắc này còn phải tuân thủ những điều viên chức không\nđược làm.\n3. Người học trong thời gian học tập tại Trường, ngoài việc phải\nthực hiện đúng, đầy đủ Quy tắc này còn phải tuân thủ các quy định về\nquyền và nghĩa vụ của người học, quy định về công tác sinh viên và quy\nchế đào tạo, NCKH có liên quan.\n4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy tắc này, nếu có vấn đề\nphát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị thuộc, trực thuộc\nphản ánh về Phòng Tổ chức – Hành chính để tổng hợp, trình Hiệu trưởng\nxem xét, quyết định./.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nNGHỊ ĐỊNH\nQuy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí,\nchi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nNghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của\nChính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh\nhoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm\n2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:\nNghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP\nngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ\ntiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực\nkể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ\nchức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\nCăn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi,\nbổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi,\nbổ sung một số điều của Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền\nđóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động và người học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 18.", "title": "Điều khoản thi hành", "source_pages": [ 130, 131 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong1_Dieu1", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí,\nchi phí sinh hoạt đối với sinh viên học các ngành đào tạo giáo viên tại các\nđại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được phép đào tạo\ngiáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo giáo viên).\n132 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Nghị định này áp dụng đối với:\na) Sinh viên học trình độ đại học, cao đẳng các ngành đào tạo giáo\nviên theo hình thức đào tạo chính quy, liên thông chính quy và sinh viên\nhọc văn bằng thứ 2 theo hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học, cao\nđẳng các ngành đào tạo giáo viên có kết quả học lực văn bằng thứ 1 đạt\nloại giỏi (sau đây gọi chung là sinh viên sư phạm).\nb) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây\ngọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), các cơ sở đào tạo giáo viên và\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n3. Nghị định này không áp dụng đối với giáo viên được cử đi đào\ntạo, bồi dưỡng để nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại\nNghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ\nquy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo\nviên mầm non, tiểu học, THCS.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí,\nchi phí sinh hoạt đối với sinh viên học các ngành đào tạo giáo viên tại các\nđại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được phép đào tạo\ngiáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo giáo viên).\n132 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Nghị định này áp dụng đối với:\na) Sinh viên học trình độ đại học, cao đẳng các ngành đào tạo giáo\nviên theo hình thức đào tạo chính quy, liên thông chính quy và sinh viên\nhọc văn bằng thứ 2 theo hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học, cao\nđẳng các ngành đào tạo giáo viên có kết quả học lực văn bằng thứ 1 đạt\nloại giỏi (sau đây gọi chung là sinh viên sư phạm).\nb) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây\ngọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), các cơ sở đào tạo giáo viên và\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n3. Nghị định này không áp dụng đối với giáo viên được cử đi đào\ntạo, bồi dưỡng để nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại\nNghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ\nquy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo\nviên mầm non, tiểu học, THCS.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 1.", "title": "Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 131, 132 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong1_Dieu2", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Giải thích từ ngữ\nNội dung:\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Số tháng làm tròn khi tính thời gian làm việc trong ngành giáo dục\nđược xác định như sau: số ngày làm việc trong tháng từ 15 ngày trở lên\nđược tính là một tháng.\n2. Sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp công tác trong ngành giáo\ndục, bao gồm:\na) Giáo viên, giảng viên làm nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu hoặc\nchuyên môn, viên chức làm công tác quản lý trong các cơ sở giáo dục thuộc\nhệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục khác được cấp có thẩm\nquyền cho phép thành lập, các cơ quan NCKH về giáo dục và đào tạo;\nb) Công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan quản lý Nhà nước\nvề giáo dục theo quy định của Nghị định quy định trách nhiệm quản lý\nNhà nước về giáo dục.\n3. Thẩm quyền xác nhận thời gian làm việc trong ngành giáo dục là\nthủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Giải thích từ ngữ\nNội dung:\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Số tháng làm tròn khi tính thời gian làm việc trong ngành giáo dục\nđược xác định như sau: số ngày làm việc trong tháng từ 15 ngày trở lên\nđược tính là một tháng.\n2. Sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp công tác trong ngành giáo\ndục, bao gồm:\na) Giáo viên, giảng viên làm nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu hoặc\nchuyên môn, viên chức làm công tác quản lý trong các cơ sở giáo dục thuộc\nhệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục khác được cấp có thẩm\nquyền cho phép thành lập, các cơ quan NCKH về giáo dục và đào tạo;\nb) Công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan quản lý Nhà nước\nvề giáo dục theo quy định của Nghị định quy định trách nhiệm quản lý\nNhà nước về giáo dục.\n3. Thẩm quyền xác nhận thời gian làm việc trong ngành giáo dục là\nthủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 2.", "title": "Giải thích từ ngữ", "source_pages": [ 132 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong1_Dieu3", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Xác định nhu cầu đào tạo giáo viên và phương thức thực hiện hỗ trợ sinh viên sư phạm\nNội dung:\nĐiều 3. Xác định nhu cầu đào tạo giáo viên và phương thức thực\nhiện hỗ trợ sinh viên sư phạm\n1. Xác định nhu cầu đào tạo giáo viên\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi\nnhu cầu đào tạo giáo viên của địa phương theo từng trình độ, cấp học,\nngành học, môn học cho năm tuyển sinh tiếp theo về Bộ Giáo dục và Đào\ntạo theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời\ncông khai trên các phương tiện thông tin, truyền thông;\nb) Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, trên cơ sở nhu cầu tuyển dụng\ngiáo viên theo trình độ, cấp học, ngành đào tạo của địa phương, điều kiện\nbảo đảm chất lượng và năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên, Bộ\nGiáo dục và Đào tạo xác định và thông báo chỉ tiêu tuyển sinh năm tiếp\ntheo cho các cơ sở đào tạo giáo viên;\nc) Căn cứ chỉ tiêu được Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo, cơ sở\nđào tạo giáo viên công khai rộng rãi chỉ tiêu lên Cổng thông tin điện tử\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo và trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo\ngiáo viên trước ngày 05 tháng 7 hằng năm.\n2. Phương thức thực hiện hỗ trợ sinh viên sư phạm\na) Căn cứ vào chỉ tiêu được thông báo của các cơ sở đào tạo giáo\nviên, các bộ, ngành, địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học\nphí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm bằng hình thức giao dự\ntoán theo phân cấp ngân sách; trường hợp địa phương có nhu cầu nguồn\ngiáo viên cần thực hiện theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng thì thực\nhiện giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên cho cơ sở đào tạo giáo viên trực\nthuộc hoặc đặt hàng đào tạo giáo viên với cơ sở đào tạo giáo viên;\nb) Quyết định giao nhiệm vụ, hợp đồng đào tạo giáo viên giữa cơ\nquan giao nhiệm vụ, đặt hàng với các cơ sở đào tạo giáo viên phải căn cứ\ntrên cơ sở nhu cầu và kế hoạch đào tạo giáo viên theo từng năm, phù hợp\nvới lộ trình kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, kế hoạch đào tạo đội\nngũ giáo viên hằng năm và dài hạn của địa phương;\nc) Đơn giá thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo giáo viên được\nxác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định 116;\nd) Các quy định khác về giao nhiệm vụ, đặt hàng chưa được quy\nđịnh cụ thể tại Nghị định 116 và Nghị định này thì thực hiện theo quy\nđịnh tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của\nChính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản\nphẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.\n134 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Xác định nhu cầu đào tạo giáo viên và phương thức thực hiện hỗ trợ sinh viên sư phạm\nNội dung:\nĐiều 3. Xác định nhu cầu đào tạo giáo viên và phương thức thực\nhiện hỗ trợ sinh viên sư phạm\n1. Xác định nhu cầu đào tạo giáo viên\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi\nnhu cầu đào tạo giáo viên của địa phương theo từng trình độ, cấp học,\nngành học, môn học cho năm tuyển sinh tiếp theo về Bộ Giáo dục và Đào\ntạo theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời\ncông khai trên các phương tiện thông tin, truyền thông;\nb) Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, trên cơ sở nhu cầu tuyển dụng\ngiáo viên theo trình độ, cấp học, ngành đào tạo của địa phương, điều kiện\nbảo đảm chất lượng và năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên, Bộ\nGiáo dục và Đào tạo xác định và thông báo chỉ tiêu tuyển sinh năm tiếp\ntheo cho các cơ sở đào tạo giáo viên;\nc) Căn cứ chỉ tiêu được Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo, cơ sở\nđào tạo giáo viên công khai rộng rãi chỉ tiêu lên Cổng thông tin điện tử\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo và trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo\ngiáo viên trước ngày 05 tháng 7 hằng năm.\n2. Phương thức thực hiện hỗ trợ sinh viên sư phạm\na) Căn cứ vào chỉ tiêu được thông báo của các cơ sở đào tạo giáo\nviên, các bộ, ngành, địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học\nphí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm bằng hình thức giao dự\ntoán theo phân cấp ngân sách; trường hợp địa phương có nhu cầu nguồn\ngiáo viên cần thực hiện theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng thì thực\nhiện giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên cho cơ sở đào tạo giáo viên trực\nthuộc hoặc đặt hàng đào tạo giáo viên với cơ sở đào tạo giáo viên;\nb) Quyết định giao nhiệm vụ, hợp đồng đào tạo giáo viên giữa cơ\nquan giao nhiệm vụ, đặt hàng với các cơ sở đào tạo giáo viên phải căn cứ\ntrên cơ sở nhu cầu và kế hoạch đào tạo giáo viên theo từng năm, phù hợp\nvới lộ trình kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, kế hoạch đào tạo đội\nngũ giáo viên hằng năm và dài hạn của địa phương;\nc) Đơn giá thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo giáo viên được\nxác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định 116;\nd) Các quy định khác về giao nhiệm vụ, đặt hàng chưa được quy\nđịnh cụ thể tại Nghị định 116 và Nghị định này thì thực hiện theo quy\nđịnh tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của\nChính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản\nphẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.\n134 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 3.", "title": "Xác định nhu cầu đào tạo giáo viên và phương thức thực hiện hỗ trợ sinh viên sư phạm", "source_pages": [ 132, 133, 134 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong2_Dieu4", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ\nNội dung:\nĐiều 4. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ\n1. Mức hỗ trợ:\na) Sinh viên sư phạm được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng\nmức thu học phí của cơ sở đào tạo giáo viên nơi theo học;\nb) Sinh viên sư phạm được Nhà nước hỗ trợ 3,63 triệu đồng/tháng để\nchi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập tại trường.\n2. Thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt được xác\nđịnh theo số tháng thực tế học tập tại trường theo quy định, nhưng không\nquá 10 tháng/năm học. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy theo học chế\ntín chỉ, cơ sở đào tạo giáo viên có thể quy đổi mức hỗ trợ cho phù hợp\nvới học chế tín chỉ. Tổng kinh phí hỗ trợ của cả khóa học theo học chế tín\nchỉ không vượt quá mức hỗ trợ quy định cho khóa học theo năm học.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ\nNội dung:\nĐiều 4. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ\n1. Mức hỗ trợ:\na) Sinh viên sư phạm được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng\nmức thu học phí của cơ sở đào tạo giáo viên nơi theo học;\nb) Sinh viên sư phạm được Nhà nước hỗ trợ 3,63 triệu đồng/tháng để\nchi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập tại trường.\n2. Thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt được xác\nđịnh theo số tháng thực tế học tập tại trường theo quy định, nhưng không\nquá 10 tháng/năm học. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy theo học chế\ntín chỉ, cơ sở đào tạo giáo viên có thể quy đổi mức hỗ trợ cho phù hợp\nvới học chế tín chỉ. Tổng kinh phí hỗ trợ của cả khóa học theo học chế tín\nchỉ không vượt quá mức hỗ trợ quy định cho khóa học theo năm học.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ", "article": "Điều 4.", "title": "Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ", "source_pages": [ 134 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong2_Dieu5", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Lập dự toán, nguồn kinh phí, chi trả chính sách hỗ trợ cho sinh viên sư phạm\nNội dung:\nĐiều 5. Lập dự toán, nguồn kinh phí, chi trả chính sách hỗ trợ\ncho sinh viên sư phạm\n1. Lập dự toán:\na) Kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tiền\nđóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm thực hiện theo\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật\nNgân sách nhà nước, quy định của pháp luật khác có liên quan và quy\nđịnh tại Nghị định này;\nb) Đối với cơ sở đào tạo giáo viên: Hằng năm, căn cứ vào số sinh\nviên sư phạm đang được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và\nchi phí sinh hoạt học tại cơ sở đào tạo và số chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ\nGiáo dục và Đào tạo thông báo năm tiếp theo (sau khi trừ đi số chỉ tiêu\ngiao nhiệm vụ, đặt hàng), cơ sở đào tạo giáo viên lập dự toán kinh phí và\ngửi cơ quan cấp trên tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính có thẩm quyền\nbố trí dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;\nc) Đối với cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng: Căn cứ vào định mức\nhỗ trợ quy định tại Điều 4 Nghị định 116, hằng năm cơ quan đặt hàng,\ngiao nhiệm vụ lập dự toán kinh phí đào tạo sinh viên sư phạm cùng thời\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđiểm lập dự toán ngân sách và tổng hợp trong dự toán ngân sách của đơn\nvị, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí để chi trả tiền hỗ trợ\nđóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm qua cơ sở đào\ntạo giáo viên.\n2. Nguồn kinh phí, chi trả chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm:\na) Kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh\nviên sư phạm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm chi\ncho giáo dục, đào tạo tại các bộ, ngành, địa phương theo quy định và\nđược cấp cho cơ sở đào tạo giáo viên theo hình thức giao dự toán theo\nquy định;\nTrường hợp địa phương thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo\nsinh viên sư phạm thì địa phương bố trí từ ngân sách địa phương để chi\ntrả cho cơ sở đào tạo giáo viên kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi\nphí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm;\nb) Sau khi nhận được kinh phí hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền\ncấp, cơ sở đào tạo giáo viên có trách nhiệm chi trả tiền hỗ trợ chi phí sinh\nhoạt vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng của sinh viên sư phạm trước\nngày 15 hằng tháng.\n3. Việc chấp hành dự toán và thanh quyết toán kinh phí thực hiện\nchính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư\nphạm tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà\nnước và các văn bản hướng dẫn.\n4. Kinh phí thực hiện chính sách tại Nghị định này được cân đối\ntrong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp quản lý\nhiện hành. Ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện\nchính sách theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương\ncho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội được\ncấp có thẩm quyền ban hành áp dụng cho từng thời kỳ.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Lập dự toán, nguồn kinh phí, chi trả chính sách hỗ trợ cho sinh viên sư phạm\nNội dung:\nĐiều 5. Lập dự toán, nguồn kinh phí, chi trả chính sách hỗ trợ\ncho sinh viên sư phạm\n1. Lập dự toán:\na) Kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tiền\nđóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm thực hiện theo\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật\nNgân sách nhà nước, quy định của pháp luật khác có liên quan và quy\nđịnh tại Nghị định này;\nb) Đối với cơ sở đào tạo giáo viên: Hằng năm, căn cứ vào số sinh\nviên sư phạm đang được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và\nchi phí sinh hoạt học tại cơ sở đào tạo và số chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ\nGiáo dục và Đào tạo thông báo năm tiếp theo (sau khi trừ đi số chỉ tiêu\ngiao nhiệm vụ, đặt hàng), cơ sở đào tạo giáo viên lập dự toán kinh phí và\ngửi cơ quan cấp trên tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính có thẩm quyền\nbố trí dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;\nc) Đối với cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng: Căn cứ vào định mức\nhỗ trợ quy định tại Điều 4 Nghị định 116, hằng năm cơ quan đặt hàng,\ngiao nhiệm vụ lập dự toán kinh phí đào tạo sinh viên sư phạm cùng thời\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđiểm lập dự toán ngân sách và tổng hợp trong dự toán ngân sách của đơn\nvị, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí để chi trả tiền hỗ trợ\nđóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm qua cơ sở đào\ntạo giáo viên.\n2. Nguồn kinh phí, chi trả chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm:\na) Kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh\nviên sư phạm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm chi\ncho giáo dục, đào tạo tại các bộ, ngành, địa phương theo quy định và\nđược cấp cho cơ sở đào tạo giáo viên theo hình thức giao dự toán theo\nquy định;\nTrường hợp địa phương thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo\nsinh viên sư phạm thì địa phương bố trí từ ngân sách địa phương để chi\ntrả cho cơ sở đào tạo giáo viên kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi\nphí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm;\nb) Sau khi nhận được kinh phí hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền\ncấp, cơ sở đào tạo giáo viên có trách nhiệm chi trả tiền hỗ trợ chi phí sinh\nhoạt vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng của sinh viên sư phạm trước\nngày 15 hằng tháng.\n3. Việc chấp hành dự toán và thanh quyết toán kinh phí thực hiện\nchính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư\nphạm tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà\nnước và các văn bản hướng dẫn.\n4. Kinh phí thực hiện chính sách tại Nghị định này được cân đối\ntrong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp quản lý\nhiện hành. Ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện\nchính sách theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương\ncho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội được\ncấp có thẩm quyền ban hành áp dụng cho từng thời kỳ.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ", "article": "Điều 5.", "title": "Lập dự toán, nguồn kinh phí, chi trả chính sách hỗ trợ cho sinh viên sư phạm", "source_pages": [ 134, 135 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong2_Dieu6", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ\nNội dung:\nĐiều 6. Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ\n1. Đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi\nphí sinh hoạt gồm:\na) Sinh viên sư phạm đã hưởng chính sách không công tác trong\nngành giáo dục sau 02 năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp;\nb) Sinh viên sư phạm đã hưởng chính sách và công tác trong ngành\ngiáo dục nhưng không đủ thời gian công tác theo quy định tại điểm a\nkhoản 2 Điều này;\n136 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Sinh viên sư phạm được hưởng chính sách đang trong thời gian\nđào tạo nhưng chuyển sang ngành đào tạo khác, tự thôi học, không hoàn\nthành CTĐT hoặc bị kỷ luật buộc thôi học.\n2. Đối tượng không phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí\nvà chi phí sinh hoạt gồm:\na) Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt\nnghiệp, sinh viên sư phạm công tác trong ngành giáo dục và có thời gian\ncông tác tối thiểu gấp hai lần thời gian đào tạo tính từ ngày được tuyển dụng;\nb) Sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp đang công tác trong ngành\ngiáo dục, nhưng chưa đủ thời gian theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều\nnày và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều động bố trí công tác\nngoài ngành giáo dục;\nc) Sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp tiếp tục được cơ quan đặt\nhàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cử đi đào tạo giáo viên trình độ cao\nhơn và tiếp tục công tác trong ngành giáo dục đủ thời gian quy định tại\nđiểm a khoản 2 Điều này.\n3. Sinh viên sư phạm nghỉ học tạm thời, bị đình chỉ học tập tạm thời\nsẽ không được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời gian nghỉ học hoặc bị\nđình chỉ học.\n4. Sinh viên sư phạm dừng học do ốm đau, tai nạn, học lại, lưu ban\n(không quá một lần) hoặc dừng học vì lý do khác không do kỷ luật hoặc\ntự thôi học, được cơ sở đào tạo giáo viên xem xét cho tiếp tục học tập\ntheo quy định, thì tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại\nNghị định này nhưng thời gian hưởng không vượt quá thời gian tối đa\nhoàn thành CTĐT.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ\nNội dung:\nĐiều 6. Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ\n1. Đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi\nphí sinh hoạt gồm:\na) Sinh viên sư phạm đã hưởng chính sách không công tác trong\nngành giáo dục sau 02 năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp;\nb) Sinh viên sư phạm đã hưởng chính sách và công tác trong ngành\ngiáo dục nhưng không đủ thời gian công tác theo quy định tại điểm a\nkhoản 2 Điều này;\n136 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Sinh viên sư phạm được hưởng chính sách đang trong thời gian\nđào tạo nhưng chuyển sang ngành đào tạo khác, tự thôi học, không hoàn\nthành CTĐT hoặc bị kỷ luật buộc thôi học.\n2. Đối tượng không phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí\nvà chi phí sinh hoạt gồm:\na) Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt\nnghiệp, sinh viên sư phạm công tác trong ngành giáo dục và có thời gian\ncông tác tối thiểu gấp hai lần thời gian đào tạo tính từ ngày được tuyển dụng;\nb) Sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp đang công tác trong ngành\ngiáo dục, nhưng chưa đủ thời gian theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều\nnày và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều động bố trí công tác\nngoài ngành giáo dục;\nc) Sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp tiếp tục được cơ quan đặt\nhàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cử đi đào tạo giáo viên trình độ cao\nhơn và tiếp tục công tác trong ngành giáo dục đủ thời gian quy định tại\nđiểm a khoản 2 Điều này.\n3. Sinh viên sư phạm nghỉ học tạm thời, bị đình chỉ học tập tạm thời\nsẽ không được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời gian nghỉ học hoặc bị\nđình chỉ học.\n4. Sinh viên sư phạm dừng học do ốm đau, tai nạn, học lại, lưu ban\n(không quá một lần) hoặc dừng học vì lý do khác không do kỷ luật hoặc\ntự thôi học, được cơ sở đào tạo giáo viên xem xét cho tiếp tục học tập\ntheo quy định, thì tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại\nNghị định này nhưng thời gian hưởng không vượt quá thời gian tối đa\nhoàn thành CTĐT.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ", "article": "Điều 6.", "title": "Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ", "source_pages": [ 135, 136 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong2_Dieu7", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Thủ tục đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt\nNội dung:\nĐiều 7. Thủ tục đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt\n1. Hằng năm, căn cứ vào chỉ tiêu được Bộ Giáo dục và Đào tạo\nthông báo, cơ sở đào tạo giáo viên thông báo cho thí sinh trúng tuyển vào\ncác ngành đào tạo giáo viên để đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi\nphí sinh hoạt; công khai số lượng, danh sách sinh viên trúng tuyển lên\nCổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trang thông tin\nđiện tử của cơ sở đào tạo giáo viên để các địa phương đăng ký giao\nnhiệm vụ, đặt hàng đào tạo sinh viên sư phạm.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng\ntuyển, sinh viên sư phạm nộp Đơn đề nghị hưởng và cam kết bồi hoàn\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nhọc phí, chi phí sinh hoạt đến cơ sở đào tạo giáo viên (Mẫu số 01 – xem\ntrong đường dẫn hoặc mã QR ở cuối Nghị định này) theo hình thức nộp\ntrực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có).\nSinh viên chỉ nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả\nthời gian học tại cơ sở đào tạo giáo viên.\n3. Các cơ sở đào tạo giáo viên tổng hợp và thông báo cho các địa\nphương đã giao nhiệm vụ, đặt hàng để thống nhất xét hỗ trợ cho sinh viên\nsư phạm thuộc đối tượng giao nhiệm vụ, đặt hàng.\n4. Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng xây dựng tiêu chí tuyển chọn\nsinh viên sư phạm đã trúng tuyển, phối hợp với cơ sở đào tạo giáo viên\nxét chọn bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch.\n5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc nhận đơn đăng ký, cơ\nsở đào tạo giáo viên thống nhất với cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng để\nxác nhận và thông báo cho sinh viên sư phạm được hưởng chính sách hỗ\ntrợ thuộc đối tượng giao nhiệm vụ, đặt hàng và xét duyệt các đối tượng\nhưởng chính sách hỗ trợ đối với sinh viên sư phạm trong phạm vi chỉ tiêu\nBộ Giáo dục và Đào tạo thông báo và không thuộc chỉ tiêu đặt hàng.\n6. Danh sách sinh viên sư phạm được hưởng chính sách hỗ trợ tiền\nđóng học phí, chi phí sinh hoạt và danh sách sinh viên sư phạm thuộc đối\ntượng giao nhiệm vụ, đặt hàng của địa phương được công khai trên Cổng\nthông tin điện tử của địa phương và trang thông tin điện tử của cơ sở đào\ntạo giáo viên chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc\nxét duyệt gửi cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng để thực hiện, đồng thời\ngửi cơ quan cấp trên để theo dõi.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Thủ tục đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt\nNội dung:\nĐiều 7. Thủ tục đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt\n1. Hằng năm, căn cứ vào chỉ tiêu được Bộ Giáo dục và Đào tạo\nthông báo, cơ sở đào tạo giáo viên thông báo cho thí sinh trúng tuyển vào\ncác ngành đào tạo giáo viên để đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi\nphí sinh hoạt; công khai số lượng, danh sách sinh viên trúng tuyển lên\nCổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trang thông tin\nđiện tử của cơ sở đào tạo giáo viên để các địa phương đăng ký giao\nnhiệm vụ, đặt hàng đào tạo sinh viên sư phạm.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng\ntuyển, sinh viên sư phạm nộp Đơn đề nghị hưởng và cam kết bồi hoàn\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nhọc phí, chi phí sinh hoạt đến cơ sở đào tạo giáo viên (Mẫu số 01 – xem\ntrong đường dẫn hoặc mã QR ở cuối Nghị định này) theo hình thức nộp\ntrực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có).\nSinh viên chỉ nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả\nthời gian học tại cơ sở đào tạo giáo viên.\n3. Các cơ sở đào tạo giáo viên tổng hợp và thông báo cho các địa\nphương đã giao nhiệm vụ, đặt hàng để thống nhất xét hỗ trợ cho sinh viên\nsư phạm thuộc đối tượng giao nhiệm vụ, đặt hàng.\n4. Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng xây dựng tiêu chí tuyển chọn\nsinh viên sư phạm đã trúng tuyển, phối hợp với cơ sở đào tạo giáo viên\nxét chọn bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch.\n5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc nhận đơn đăng ký, cơ\nsở đào tạo giáo viên thống nhất với cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng để\nxác nhận và thông báo cho sinh viên sư phạm được hưởng chính sách hỗ\ntrợ thuộc đối tượng giao nhiệm vụ, đặt hàng và xét duyệt các đối tượng\nhưởng chính sách hỗ trợ đối với sinh viên sư phạm trong phạm vi chỉ tiêu\nBộ Giáo dục và Đào tạo thông báo và không thuộc chỉ tiêu đặt hàng.\n6. Danh sách sinh viên sư phạm được hưởng chính sách hỗ trợ tiền\nđóng học phí, chi phí sinh hoạt và danh sách sinh viên sư phạm thuộc đối\ntượng giao nhiệm vụ, đặt hàng của địa phương được công khai trên Cổng\nthông tin điện tử của địa phương và trang thông tin điện tử của cơ sở đào\ntạo giáo viên chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc\nxét duyệt gửi cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng để thực hiện, đồng thời\ngửi cơ quan cấp trên để theo dõi.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ", "article": "Điều 7.", "title": "Thủ tục đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt", "source_pages": [ 136, 137 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong2_Dieu8", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn\nNội dung:\nĐiều 8. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn\n1. Chi phí bồi hoàn bao gồm kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi\nphí sinh hoạt đã được ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho người học.\n2. Sinh viên sư phạm thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm c\nkhoản 1 Điều 6 của Nghị định này phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã\nđược ngân sách Nhà nước hỗ trợ.\n3. Sinh viên sư phạm thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1\nĐiều 6 của Nghị định này phải bồi hoàn một phần kinh phí hỗ trợ. Cách\ntính chi phí bồi hoàn theo công thức sau:\nS = (F / T1) x (T1 – T2)\n138 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrong đó:\n− S là chi phí bồi hoàn;\n− F là khoản học phí và chi phí sinh hoạt được Nhà nước hỗ trợ;\n− T1 là tổng thời gian làm việc trong ngành giáo dục theo quy định\ntính bằng số tháng làm tròn;\n− T2 là thời gian đã làm việc trong ngành giáo dục được tính bằng\nsố tháng làm tròn.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn\nNội dung:\nĐiều 8. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn\n1. Chi phí bồi hoàn bao gồm kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi\nphí sinh hoạt đã được ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho người học.\n2. Sinh viên sư phạm thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm c\nkhoản 1 Điều 6 của Nghị định này phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã\nđược ngân sách Nhà nước hỗ trợ.\n3. Sinh viên sư phạm thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1\nĐiều 6 của Nghị định này phải bồi hoàn một phần kinh phí hỗ trợ. Cách\ntính chi phí bồi hoàn theo công thức sau:\nS = (F / T1) x (T1 – T2)\n138 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrong đó:\n− S là chi phí bồi hoàn;\n− F là khoản học phí và chi phí sinh hoạt được Nhà nước hỗ trợ;\n− T1 là tổng thời gian làm việc trong ngành giáo dục theo quy định\ntính bằng số tháng làm tròn;\n− T2 là thời gian đã làm việc trong ngành giáo dục được tính bằng\nsố tháng làm tròn.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ", "article": "Điều 8.", "title": "Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn", "source_pages": [ 137, 138 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong2_Dieu9", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Thu hồi kinh phí hỗ trợ\nNội dung:\nĐiều 9. Thu hồi kinh phí hỗ trợ\n1. Hằng năm, căn cứ vào kết quả rèn luyện, học tập của sinh viên sư\nphạm, cơ sở đào tạo giáo viên thông báo danh sách sinh viên thuộc đối\ntượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 116 cho Ủy ban\nnhân dân cấp tỉnh nơi sinh viên thường trú hoặc cơ quan giao nhiệm vụ,\nđặt hàng để thông báo thu hồi kinh phí đã hỗ trợ cho sinh viên sư phạm\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 116.\n2. Đối với sinh viên sư phạm được hỗ trợ kinh phí theo hình thức\ngiao dự toán thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại\nkhoản 1 Điều 6 Nghị định 116, trước ngày 30 tháng 12 hằng năm căn cứ\nvào Giấy xác nhận thời gian công tác trong ngành giáo dục theo quy định\ntại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 116 của sinh viên sư\nphạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sinh viên thường trú rà soát, theo\ndõi, hướng dẫn, ra thông báo thu hồi kinh phí hỗ trợ để sinh viên sư phạm\nthực hiện nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn theo quy định tại Điều\n8 Nghị định 116 và Nghị định này.\n3. Đối với sinh viên sư phạm được hỗ trợ kinh phí theo hình thức\ngiao nhiệm vụ, đặt hàng thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí theo quy\nđịnh tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 116, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng\ntheo dõi, hướng dẫn, ra thông báo thu hồi kinh phí hỗ trợ để sinh viên sư\nphạm thực hiện nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn theo quy định tại\nĐiều 8 Nghị định 116 và Nghị định này.\n4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ\nquan có thẩm quyền, sinh viên thuộc đối tượng bồi hoàn kinh phí phải có\ntrách nhiệm liên hệ với cơ quan ra thông báo thu hồi kinh phí bồi hoàn để\nlàm thủ tục bồi hoàn kinh phí hỗ trợ.\nThời hạn phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tối đa là 4\nnăm, kể từ khi sinh viên sư phạm nhận được thông báo bồi hoàn kinh phí.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrong thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí, sinh viên\nnộp tiền bồi hoàn cho cơ sở đào tạo giáo viên hoặc cơ quan đặt hàng, giao\nnhiệm vụ (đối với sinh viên thuộc đối tượng đặt hàng, giao nhiệm vụ)\ntheo quy định.\nTrường hợp sinh viên chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn quá thời\nhạn quy định thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không\nkỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền\nchậm bồi hoàn. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất\ntối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì phải chịu lãi suất áp dụng\nđối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công\nthương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.\n5. Sinh viên sư phạm phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại khoản\n1 Điều 6 Nghị định 116, nếu thuộc đối tượng được cơ quan có thẩm\nquyền xác nhận bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc từ\ntrần sẽ được xóa kinh phí bồi hoàn; nếu thuộc đối tượng hưởng chính\nsách miễn hoặc giảm học phí theo quy định của Chính phủ sẽ được miễn\nhoặc giảm mức bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí tương ứng.\nCăn cứ vào điều kiện cụ thể của sinh viên sư phạm, Ủy ban nhân dân cấp\ntỉnh nơi sinh viên thường trú quyết định miễn, giảm hoặc xóa kinh phí bồi\nhoàn cho sinh viên sư phạm thuộc đối tượng chính sách.\n6. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được tiền bồi hoàn\nkinh phí của sinh viên sư phạm, cơ sở đào tạo giáo viên, cơ quan đặt\nhàng, giao nhiệm vụ thực hiện nộp trả kinh phí vào ngân sách nhà nước\ntheo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm\n2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho\nbạc Nhà nước.\n7. Sinh viên sư phạm không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan\ncó thẩm quyền theo dõi, hướng dẫn, ra thông báo thu hồi kinh phí có\nquyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định pháp luật.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Thu hồi kinh phí hỗ trợ\nNội dung:\nĐiều 9. Thu hồi kinh phí hỗ trợ\n1. Hằng năm, căn cứ vào kết quả rèn luyện, học tập của sinh viên sư\nphạm, cơ sở đào tạo giáo viên thông báo danh sách sinh viên thuộc đối\ntượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 116 cho Ủy ban\nnhân dân cấp tỉnh nơi sinh viên thường trú hoặc cơ quan giao nhiệm vụ,\nđặt hàng để thông báo thu hồi kinh phí đã hỗ trợ cho sinh viên sư phạm\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 116.\n2. Đối với sinh viên sư phạm được hỗ trợ kinh phí theo hình thức\ngiao dự toán thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại\nkhoản 1 Điều 6 Nghị định 116, trước ngày 30 tháng 12 hằng năm căn cứ\nvào Giấy xác nhận thời gian công tác trong ngành giáo dục theo quy định\ntại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 116 của sinh viên sư\nphạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sinh viên thường trú rà soát, theo\ndõi, hướng dẫn, ra thông báo thu hồi kinh phí hỗ trợ để sinh viên sư phạm\nthực hiện nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn theo quy định tại Điều\n8 Nghị định 116 và Nghị định này.\n3. Đối với sinh viên sư phạm được hỗ trợ kinh phí theo hình thức\ngiao nhiệm vụ, đặt hàng thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí theo quy\nđịnh tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 116, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng\ntheo dõi, hướng dẫn, ra thông báo thu hồi kinh phí hỗ trợ để sinh viên sư\nphạm thực hiện nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn theo quy định tại\nĐiều 8 Nghị định 116 và Nghị định này.\n4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ\nquan có thẩm quyền, sinh viên thuộc đối tượng bồi hoàn kinh phí phải có\ntrách nhiệm liên hệ với cơ quan ra thông báo thu hồi kinh phí bồi hoàn để\nlàm thủ tục bồi hoàn kinh phí hỗ trợ.\nThời hạn phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tối đa là 4\nnăm, kể từ khi sinh viên sư phạm nhận được thông báo bồi hoàn kinh phí.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrong thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí, sinh viên\nnộp tiền bồi hoàn cho cơ sở đào tạo giáo viên hoặc cơ quan đặt hàng, giao\nnhiệm vụ (đối với sinh viên thuộc đối tượng đặt hàng, giao nhiệm vụ)\ntheo quy định.\nTrường hợp sinh viên chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn quá thời\nhạn quy định thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không\nkỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền\nchậm bồi hoàn. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất\ntối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì phải chịu lãi suất áp dụng\nđối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công\nthương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.\n5. Sinh viên sư phạm phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại khoản\n1 Điều 6 Nghị định 116, nếu thuộc đối tượng được cơ quan có thẩm\nquyền xác nhận bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc từ\ntrần sẽ được xóa kinh phí bồi hoàn; nếu thuộc đối tượng hưởng chính\nsách miễn hoặc giảm học phí theo quy định của Chính phủ sẽ được miễn\nhoặc giảm mức bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí tương ứng.\nCăn cứ vào điều kiện cụ thể của sinh viên sư phạm, Ủy ban nhân dân cấp\ntỉnh nơi sinh viên thường trú quyết định miễn, giảm hoặc xóa kinh phí bồi\nhoàn cho sinh viên sư phạm thuộc đối tượng chính sách.\n6. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được tiền bồi hoàn\nkinh phí của sinh viên sư phạm, cơ sở đào tạo giáo viên, cơ quan đặt\nhàng, giao nhiệm vụ thực hiện nộp trả kinh phí vào ngân sách nhà nước\ntheo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm\n2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho\nbạc Nhà nước.\n7. Sinh viên sư phạm không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan\ncó thẩm quyền theo dõi, hướng dẫn, ra thông báo thu hồi kinh phí có\nquyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định pháp luật.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ", "article": "Điều 9.", "title": "Thu hồi kinh phí hỗ trợ", "source_pages": [ 138, 139 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong3_Dieu10", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Trách nhiệm của các bộ, ngành\nNội dung:\nĐiều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo:\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn\ncác địa phương triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị\nđịnh này;\n140 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Xác định và thông báo chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành đào\ntạo giáo viên cho các cơ sở đào tạo giáo viên;\nc) Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Nghị định này đối với\ncác cơ sở đào tạo giáo viên theo quy định;\nd) Chỉ đạo các cơ sở đào tạo giáo viên phối hợp với Ủy ban nhân\ndân cấp tỉnh, các bộ, ngành liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ cho sinh\nviên sư phạm hiệu quả.\n2. Các bộ, ngành liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\nđược giao phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện các\nnội dung quy định tại Nghị định này.\n3. Bộ Tài chính:\nTổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện chính\nsách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nquy định tại Nghị định này theo phân cấp quản lý ngân sách.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Trách nhiệm của các bộ, ngành\nNội dung:\nĐiều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo:\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn\ncác địa phương triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị\nđịnh này;\n140 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Xác định và thông báo chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành đào\ntạo giáo viên cho các cơ sở đào tạo giáo viên;\nc) Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Nghị định này đối với\ncác cơ sở đào tạo giáo viên theo quy định;\nd) Chỉ đạo các cơ sở đào tạo giáo viên phối hợp với Ủy ban nhân\ndân cấp tỉnh, các bộ, ngành liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ cho sinh\nviên sư phạm hiệu quả.\n2. Các bộ, ngành liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\nđược giao phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện các\nnội dung quy định tại Nghị định này.\n3. Bộ Tài chính:\nTổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện chính\nsách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nquy định tại Nghị định này theo phân cấp quản lý ngân sách.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 10.", "title": "Trách nhiệm của các bộ, ngành", "source_pages": [ 139, 140 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong3_Dieu11", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\nNội dung:\nĐiều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Bố trí ngân sách thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và\nchi phí sinh hoạt kịp thời cho sinh viên sư phạm theo quy định tại Nghị\nđịnh 116 và Nghị định này; xây dựng tiêu chí tuyển chọn sinh viên sư\nphạm phù hợp nhu cầu sử dụng.\n2. Thực hiện công khai nhu cầu đào tạo giáo viên, kết quả giao\nnhiệm vụ, đặt hàng với các cơ sở đào tạo giáo viên, kế hoạch tuyển dụng\nvà bố trí vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục.\n3. Chi trả kinh phí thực hiện quyết định giao nhiệm vụ, hợp đồng\nđào tạo giáo viên với các cơ sở đào tạo giáo viên theo đúng định mức quy\nđịnh tại Điều 4 Nghị định 116.\n4. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ sinh viên\nsư phạm theo quy định của Nghị định 116 và Nghị định này tại địa\nphương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện\nđịnh kỳ hằng năm với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính.\n5. Thực hiện hoặc phân cấp thực hiện việc tuyển dụng sinh viên sư\nphạm tốt nghiệp, bố trí vị trí việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo\ntrong các cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành về tuyển dụng, sử dụng\nviên chức.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n6. Hướng dẫn thủ tục theo dõi, đôn đốc và ra thông báo thu hồi tiền\nbồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh\nviên sư phạm thường trú tại địa phương thuộc trường hợp phải bồi hoàn\nquy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 116 theo Mẫu số 04 Phụ lục ban\nhành kèm theo Nghị định này và xử lý các trường hợp không thực hiện\nviệc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.\n7. Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, thực hiện báo cáo số liệu của\nnăm trước liền kề theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện số kinh\nphí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm,\nkinh phí bồi hoàn của sinh viên sư phạm quy định tại khoản 1 Điều 6\nNghị định 116 theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này\ngửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính. Thời gian chốt số liệu báo cáo\ntừ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề.\n8. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ quy định\ntại Nghị định này và Nghị định 116, tổng hợp vào kế hoạch ngân sách địa\nphương hằng năm gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền\nphê duyệt.\n9. Hướng dẫn cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo giáo viên\nthực hiện nộp trả kinh phí bồi hoàn vào kho bạc nhà nước cho sinh viên\nsư phạm theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng thuộc đối tượng phải\nbồi hoàn kinh phí.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\nNội dung:\nĐiều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Bố trí ngân sách thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và\nchi phí sinh hoạt kịp thời cho sinh viên sư phạm theo quy định tại Nghị\nđịnh 116 và Nghị định này; xây dựng tiêu chí tuyển chọn sinh viên sư\nphạm phù hợp nhu cầu sử dụng.\n2. Thực hiện công khai nhu cầu đào tạo giáo viên, kết quả giao\nnhiệm vụ, đặt hàng với các cơ sở đào tạo giáo viên, kế hoạch tuyển dụng\nvà bố trí vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục.\n3. Chi trả kinh phí thực hiện quyết định giao nhiệm vụ, hợp đồng\nđào tạo giáo viên với các cơ sở đào tạo giáo viên theo đúng định mức quy\nđịnh tại Điều 4 Nghị định 116.\n4. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ sinh viên\nsư phạm theo quy định của Nghị định 116 và Nghị định này tại địa\nphương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện\nđịnh kỳ hằng năm với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính.\n5. Thực hiện hoặc phân cấp thực hiện việc tuyển dụng sinh viên sư\nphạm tốt nghiệp, bố trí vị trí việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo\ntrong các cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành về tuyển dụng, sử dụng\nviên chức.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n6. Hướng dẫn thủ tục theo dõi, đôn đốc và ra thông báo thu hồi tiền\nbồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh\nviên sư phạm thường trú tại địa phương thuộc trường hợp phải bồi hoàn\nquy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 116 theo Mẫu số 04 Phụ lục ban\nhành kèm theo Nghị định này và xử lý các trường hợp không thực hiện\nviệc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.\n7. Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, thực hiện báo cáo số liệu của\nnăm trước liền kề theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện số kinh\nphí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm,\nkinh phí bồi hoàn của sinh viên sư phạm quy định tại khoản 1 Điều 6\nNghị định 116 theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này\ngửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính. Thời gian chốt số liệu báo cáo\ntừ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề.\n8. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ quy định\ntại Nghị định này và Nghị định 116, tổng hợp vào kế hoạch ngân sách địa\nphương hằng năm gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền\nphê duyệt.\n9. Hướng dẫn cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo giáo viên\nthực hiện nộp trả kinh phí bồi hoàn vào kho bạc nhà nước cho sinh viên\nsư phạm theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng thuộc đối tượng phải\nbồi hoàn kinh phí.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 11.", "title": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh", "source_pages": [ 140, 141 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong3_Dieu12", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Trách nhiệm của cơ sở đào tạo giáo viên\nNội dung:\nĐiều 12. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo giáo viên\n1. Căn cứ chỉ tiêu đào tạo được thông báo, thực hiện tuyển sinh, đào\ntạo giáo viên theo đúng quy định hiện hành.\n2. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với sinh viên sư phạm\ntheo quy định.\n3. Định kỳ hằng năm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi\nsinh viên đăng ký thường trú, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo\nsinh viên sư phạm kết quả học tập, rèn luyện, thời gian tốt nghiệp của\nsinh viên sư phạm, danh sách sinh viên tốt nghiệp, danh sách sinh viên\nđang học tại trường vi phạm phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học\nphí và chi phí sinh hoạt quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 116,\nnguồn kinh phí chi trả, số tiền hỗ trợ và số tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ\ntiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho từng sinh viên.\n142 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Có trách nhiệm công khai mức thu học phí theo từng năm học và\nhọc phí dự kiến cả khóa học, chi phí đào tạo, chuẩn đầu ra, kết quả học tập,\ntổ chức tuyển chọn và thực hiện đào tạo giáo viên theo phương thức giao\nnhiệm vụ, đặt hàng với địa phương có nhu cầu theo quy định.\n5. Thực hiện thanh quyết toán kinh phí đào tạo giáo viên theo quy định.\n6. Bảo đảm chất lượng đào tạo và chịu trách nhiệm trước cơ quan\nquản lý cấp trên về chất lượng đào tạo do đơn vị thực hiện.\n7. Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả đào tạo, kinh phí hỗ trợ đào tạo\ngiáo viên với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính.\n8. Thực hiện nộp trả kinh phí bồi hoàn vào kho bạc nhà nước cho\nsinh viên sư phạm theo phương thức giao dự toán ngân sách thuộc đối\ntượng phải bồi hoàn kinh phí.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Trách nhiệm của cơ sở đào tạo giáo viên\nNội dung:\nĐiều 12. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo giáo viên\n1. Căn cứ chỉ tiêu đào tạo được thông báo, thực hiện tuyển sinh, đào\ntạo giáo viên theo đúng quy định hiện hành.\n2. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với sinh viên sư phạm\ntheo quy định.\n3. Định kỳ hằng năm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi\nsinh viên đăng ký thường trú, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo\nsinh viên sư phạm kết quả học tập, rèn luyện, thời gian tốt nghiệp của\nsinh viên sư phạm, danh sách sinh viên tốt nghiệp, danh sách sinh viên\nđang học tại trường vi phạm phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học\nphí và chi phí sinh hoạt quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 116,\nnguồn kinh phí chi trả, số tiền hỗ trợ và số tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ\ntiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho từng sinh viên.\n142 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Có trách nhiệm công khai mức thu học phí theo từng năm học và\nhọc phí dự kiến cả khóa học, chi phí đào tạo, chuẩn đầu ra, kết quả học tập,\ntổ chức tuyển chọn và thực hiện đào tạo giáo viên theo phương thức giao\nnhiệm vụ, đặt hàng với địa phương có nhu cầu theo quy định.\n5. Thực hiện thanh quyết toán kinh phí đào tạo giáo viên theo quy định.\n6. Bảo đảm chất lượng đào tạo và chịu trách nhiệm trước cơ quan\nquản lý cấp trên về chất lượng đào tạo do đơn vị thực hiện.\n7. Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả đào tạo, kinh phí hỗ trợ đào tạo\ngiáo viên với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính.\n8. Thực hiện nộp trả kinh phí bồi hoàn vào kho bạc nhà nước cho\nsinh viên sư phạm theo phương thức giao dự toán ngân sách thuộc đối\ntượng phải bồi hoàn kinh phí.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 12.", "title": "Trách nhiệm của cơ sở đào tạo giáo viên", "source_pages": [ 141, 142 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong3_Dieu13", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Trách nhiệm của người được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm của người được hưởng chính sách hỗ trợ\ntiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt\n1. Chấp hành các quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của các\ncơ sở đào tạo giáo viên; hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định.\n2. Sau khi có quyết định công nhận tốt nghiệp, định kỳ trước ngày\n31 tháng 12 hằng năm của năm tiếp theo cho đến năm đủ thời gian không\nphải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí hỗ trợ quy định tại điểm a\nkhoản 2 Điều 6 Nghị định 116, báo cáo tình hình việc làm của bản thân\ntheo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 116 (xem trong\nđường dẫn hoặc mã QR ở cuối Nghị định này) tới Ủy ban nhân dân cấp\ntỉnh (cơ quan theo dõi, hướng dẫn, ra thông báo thu hồi kinh phí) nơi sinh\nviên thường trú hoặc cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng đối với sinh viên\nthuộc đối tượng giao nhiệm vụ, đặt hàng để thông báo xóa hoặc thu hồi\nkhoản kinh phí hỗ trợ.\n3. Sinh viên sư phạm thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6\nNghị định 116 có trách nhiệm nộp trả kinh phí đã được hỗ trợ theo quy\nđịnh tại Nghị định này tới cơ sở đào tạo giáo viên hoặc cơ quan đặt hàng,\ngiao nhiệm vụ (đối với sinh viên theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm\nvụ) để nộp trả ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước.\n4. Sinh viên sư phạm đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí\nsinh hoạt có trách nhiệm nộp đơn đề nghị hưởng và cam kết bồi hoàn học\nphí, chi phí sinh hoạt tới cơ sở đào tạo giáo viên hoặc cơ quan giao nhiệm\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nvụ, đặt hàng đào tạo giáo viên theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo\nNghị định 116 (xem trong đường dẫn hoặc mã QR ở cuối Nghị định này).\n5. Sinh viên sư phạm thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí có\ntrách nhiệm gửi bản sao chứng từ nộp tiền bồi hoàn kinh phí đến cơ quan\ncó thẩm quyền ra thông báo thu hồi kinh phí bồi hoàn để theo dõi, báo\ncáo và xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Trách nhiệm của người được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm của người được hưởng chính sách hỗ trợ\ntiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt\n1. Chấp hành các quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của các\ncơ sở đào tạo giáo viên; hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định.\n2. Sau khi có quyết định công nhận tốt nghiệp, định kỳ trước ngày\n31 tháng 12 hằng năm của năm tiếp theo cho đến năm đủ thời gian không\nphải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí hỗ trợ quy định tại điểm a\nkhoản 2 Điều 6 Nghị định 116, báo cáo tình hình việc làm của bản thân\ntheo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 116 (xem trong\nđường dẫn hoặc mã QR ở cuối Nghị định này) tới Ủy ban nhân dân cấp\ntỉnh (cơ quan theo dõi, hướng dẫn, ra thông báo thu hồi kinh phí) nơi sinh\nviên thường trú hoặc cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng đối với sinh viên\nthuộc đối tượng giao nhiệm vụ, đặt hàng để thông báo xóa hoặc thu hồi\nkhoản kinh phí hỗ trợ.\n3. Sinh viên sư phạm thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6\nNghị định 116 có trách nhiệm nộp trả kinh phí đã được hỗ trợ theo quy\nđịnh tại Nghị định này tới cơ sở đào tạo giáo viên hoặc cơ quan đặt hàng,\ngiao nhiệm vụ (đối với sinh viên theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm\nvụ) để nộp trả ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước.\n4. Sinh viên sư phạm đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí\nsinh hoạt có trách nhiệm nộp đơn đề nghị hưởng và cam kết bồi hoàn học\nphí, chi phí sinh hoạt tới cơ sở đào tạo giáo viên hoặc cơ quan giao nhiệm\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nvụ, đặt hàng đào tạo giáo viên theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo\nNghị định 116 (xem trong đường dẫn hoặc mã QR ở cuối Nghị định này).\n5. Sinh viên sư phạm thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí có\ntrách nhiệm gửi bản sao chứng từ nộp tiền bồi hoàn kinh phí đến cơ quan\ncó thẩm quyền ra thông báo thu hồi kinh phí bồi hoàn để theo dõi, báo\ncáo và xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 13.", "title": "Trách nhiệm của người được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt", "source_pages": [ 142, 143 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong4_Dieu14", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Quy định chuyển tiếp\nNội dung:\nĐiều 14. Quy định chuyển tiếp\nSinh viên sư phạm đã trúng tuyển và đào tạo từ năm học 2020 – 2021\ntrở về trước thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số\n86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ\nchế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục\nquốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm\nhọc 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021 cho đến khi tốt nghiệp.", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Quy định chuyển tiếp\nNội dung:\nĐiều 14. Quy định chuyển tiếp\nSinh viên sư phạm đã trúng tuyển và đào tạo từ năm học 2020 – 2021\ntrở về trước thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số\n86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ\nchế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục\nquốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm\nhọc 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021 cho đến khi tốt nghiệp.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH", "article": "Điều 14.", "title": "Quy định chuyển tiếp", "source_pages": [ 143 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_NghiDinhHoTroHocPhiSinhHoatPhiSinhVienSuPham_Chuong4_Dieu15", "content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2020\nvà áp dụng bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm học 2021 – 2022.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\nthuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi\nhành Nghị định này./.\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\nSố: 01/VBHN-BGDĐT\nNơi nhận:\n- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);\n- Bộ trưởng (để b/c);\n- Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc;\n- Thứ trưởng Lê Tấn Dũng;\n- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;\n- Lưu: VT, KHTC, PC.\nHà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2025\nKT. BỘ TRƯỞNG\nTHỨ TRƯỞNG\n(đã ký)\nPhạm Ngọc Thưởng\n144 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nSinh viên có thể quét mã QR hoặc truy cập đường link này để đọc các\nthông tin về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh\nhoạt đối với sinh viên sư phạm:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Nghidinh116_STSV\nTrong quá trình đăng ký, nếu có thắc mắc, sinh viên liên hệ Phòng\nCTCT&HSSV qua email nghidinh116@hcmue.edu.vn hoặc điện thoại số\n(028) 38352020 (nhánh 127, 128).\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "normalized_content": "Tài liệu: Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm\nPhần:\nChương: Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2020\nvà áp dụng bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm học 2021 – 2022.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\nthuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi\nhành Nghị định này./.\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\nSố: 01/VBHN-BGDĐT\nNơi nhận:\n- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);\n- Bộ trưởng (để b/c);\n- Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc;\n- Thứ trưởng Lê Tấn Dũng;\n- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;\n- Lưu: VT, KHTC, PC.\nHà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2025\nKT. BỘ TRƯỞNG\nTHỨ TRƯỞNG\n(đã ký)\nPhạm Ngọc Thưởng\n144 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nSinh viên có thể quét mã QR hoặc truy cập đường link này để đọc các\nthông tin về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh\nhoạt đối với sinh viên sư phạm:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Nghidinh116_STSV\nTrong quá trình đăng ký, nếu có thắc mắc, sinh viên liên hệ Phòng\nCTCT&HSSV qua email nghidinh116@hcmue.edu.vn hoặc điện thoại số\n(028) 38352020 (nhánh 127, 128).\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm", "part": null, "chapter": "Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH", "article": "Điều 15.", "title": "Hiệu lực và trách nhiệm thi hành", "source_pages": [ 143, 144, 145 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong1_Dieu1", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về chính sách phát triển người học tài năng\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: các hình\nthức khuyến khích, hỗ trợ người học có thành tích xuất sắc trong học tập,\nnghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo, hoạt động văn hoá, nghệ thuật,\nthể dục, thể thao, hoạt động khởi nghiệp và hoạt động cộng đồng; quy\ntrình thành lập hội đồng xét khen thưởng, hỗ trợ chính sách đối với người\nhọc có thành tích xuất sắc.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Quy định này áp dụng đối với sinh viên cao đẳng ngành giáo dục\nmầm non, sinh viên đại học hệ chính quy, học viên cao học, nghiên cứu\nsinh đang trong thời gian đào tạo theo đúng thiết kế chương trình đào tạo\nđược quy định tại quy chế đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành giáo\ndục mầm non chính quy; Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, Quy chế đào\ntạo trình độ tiến sĩ hiện hành tại Trường.\nb) Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp người học đã\nquá thời gian đào tạo theo thiết kế chương trình đào tạo được quy định tại\nquy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành giáo dục\nmầm non chính quy, thạc sĩ, tiến sĩ hiện hành.\n146 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Người học thuộc diện hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội,\nchính sách ưu đãi theo quy định hiện hành nếu đủ điều kiện vẫn được xét\nhưởng chính sách phát triển người học tài năng.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về chính sách phát triển người học tài năng\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: các hình\nthức khuyến khích, hỗ trợ người học có thành tích xuất sắc trong học tập,\nnghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo, hoạt động văn hoá, nghệ thuật,\nthể dục, thể thao, hoạt động khởi nghiệp và hoạt động cộng đồng; quy\ntrình thành lập hội đồng xét khen thưởng, hỗ trợ chính sách đối với người\nhọc có thành tích xuất sắc.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Quy định này áp dụng đối với sinh viên cao đẳng ngành giáo dục\nmầm non, sinh viên đại học hệ chính quy, học viên cao học, nghiên cứu\nsinh đang trong thời gian đào tạo theo đúng thiết kế chương trình đào tạo\nđược quy định tại quy chế đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành giáo\ndục mầm non chính quy; Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, Quy chế đào\ntạo trình độ tiến sĩ hiện hành tại Trường.\nb) Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp người học đã\nquá thời gian đào tạo theo thiết kế chương trình đào tạo được quy định tại\nquy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành giáo dục\nmầm non chính quy, thạc sĩ, tiến sĩ hiện hành.\n146 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Người học thuộc diện hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội,\nchính sách ưu đãi theo quy định hiện hành nếu đủ điều kiện vẫn được xét\nhưởng chính sách phát triển người học tài năng.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 1.", "title": "Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 145, 146 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong1_Dieu2", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Giải thích từ ngữ\nNội dung:\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong quy định này, người học tài năng được định nghĩa là sinh viên\ncao đẳng ngành giáo dục mầm non, sinh viên đại học hệ chính quy, học\nviên cao học, nghiên cứu sinh của Trường Đại học Sư phạm Thành phố\nHồ Chí Minh có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu khoa học\nvà đổi mới sáng tạo, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao,\nhoạt động khởi nghiệp và hoạt động cộng đồng.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Giải thích từ ngữ\nNội dung:\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong quy định này, người học tài năng được định nghĩa là sinh viên\ncao đẳng ngành giáo dục mầm non, sinh viên đại học hệ chính quy, học\nviên cao học, nghiên cứu sinh của Trường Đại học Sư phạm Thành phố\nHồ Chí Minh có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu khoa học\nvà đổi mới sáng tạo, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao,\nhoạt động khởi nghiệp và hoạt động cộng đồng.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 2.", "title": "Giải thích từ ngữ", "source_pages": [ 146 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong1_Dieu3", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Nguyên tắc chung\nNội dung:\nĐiều 3. Nguyên tắc chung\n1. Đảm bảo chính xác, công khai, dân chủ, công bằng, đúng quy\ntrình và kịp thời trên cơ sở đánh giá thành tích học tập, rèn luyện của\nngười học. Việc xét hưởng chính sách cần thực hiện đúng các quy định,\nchính sách hiện hành của Đảng, Nhà nước và của Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Trường).\n2. Tôn trọng sự đa dạng trong tài năng, khả năng và nguyện vọng\ncủa người học. Chính sách cần linh hoạt để phù hợp với nhu cầu và đặc\nđiểm của từng nhóm người học.\n3. Có hình thức hỗ trợ đa dạng để phát triển toàn diện năng lực của\nngười học và chú trọng việc kết nối cộng đồng để phát huy người học tài\nnăng, góp phần vào sự phát triển bền vững của người học và Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Nguyên tắc chung\nNội dung:\nĐiều 3. Nguyên tắc chung\n1. Đảm bảo chính xác, công khai, dân chủ, công bằng, đúng quy\ntrình và kịp thời trên cơ sở đánh giá thành tích học tập, rèn luyện của\nngười học. Việc xét hưởng chính sách cần thực hiện đúng các quy định,\nchính sách hiện hành của Đảng, Nhà nước và của Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Trường).\n2. Tôn trọng sự đa dạng trong tài năng, khả năng và nguyện vọng\ncủa người học. Chính sách cần linh hoạt để phù hợp với nhu cầu và đặc\nđiểm của từng nhóm người học.\n3. Có hình thức hỗ trợ đa dạng để phát triển toàn diện năng lực của\nngười học và chú trọng việc kết nối cộng đồng để phát huy người học tài\nnăng, góp phần vào sự phát triển bền vững của người học và Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 3.", "title": "Nguyên tắc chung", "source_pages": [ 146 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong1_Dieu4", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Mục tiêu của chính sách\nNội dung:\nĐiều 4. Mục tiêu của chính sách\n1. Tạo động lực và khuyến khích phát triển các năng lực vượt trội\ncủa người học; phấn đấu đạt thành tích cao trong quá trình học tập, tham\ngia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao và hoạt động\ncộng đồng tại Trường.\n2. Tạo môi trường để người học có cơ hội tham gia các hoạt động nghiên\ncứu khoa học và đổi mới sáng tạo theo định hướng phát triển của Trường.\n3. Thu hút ứng viên tài năng trở thành người học góp phần nâng cao\nchất lượng đào tạo và uy tín của Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Mục tiêu của chính sách\nNội dung:\nĐiều 4. Mục tiêu của chính sách\n1. Tạo động lực và khuyến khích phát triển các năng lực vượt trội\ncủa người học; phấn đấu đạt thành tích cao trong quá trình học tập, tham\ngia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao và hoạt động\ncộng đồng tại Trường.\n2. Tạo môi trường để người học có cơ hội tham gia các hoạt động nghiên\ncứu khoa học và đổi mới sáng tạo theo định hướng phát triển của Trường.\n3. Thu hút ứng viên tài năng trở thành người học góp phần nâng cao\nchất lượng đào tạo và uy tín của Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 4.", "title": "Mục tiêu của chính sách", "source_pages": [ 146 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong1_Dieu5", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Các hình thức khuyến khích\nNội dung:\nĐiều 5. Các hình thức khuyến khích\n1. Khen thưởng các thành tích xuất sắc thuộc các lĩnh vực học tập,\nnghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo, hoạt động văn hóa, văn nghệ,\nthể thao và hoạt động cộng đồng.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Học bổng hỗ trợ phát triển tài năng.\n3. Ưu tiên xem xét giao thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, đề án,\ndự án, đề tài thuộc định hướng nghiên cứu được duyệt của Trường.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Các hình thức khuyến khích\nNội dung:\nĐiều 5. Các hình thức khuyến khích\n1. Khen thưởng các thành tích xuất sắc thuộc các lĩnh vực học tập,\nnghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo, hoạt động văn hóa, văn nghệ,\nthể thao và hoạt động cộng đồng.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Học bổng hỗ trợ phát triển tài năng.\n3. Ưu tiên xem xét giao thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, đề án,\ndự án, đề tài thuộc định hướng nghiên cứu được duyệt của Trường.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG", "article": "Điều 5.", "title": "Các hình thức khuyến khích", "source_pages": [ 146, 147 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong2_Dieu6", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Tiêu chuẩn đối với sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Tiêu chuẩn đối với sinh viên\n1. Khen thưởng sinh viên có thành tích xuất sắc nổi bật trong 03 lĩnh\nvực sau:\na) Tiêu biểu trong học tập, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo\n– Đạt giải trong các kỳ thi cấp quốc gia hoặc quốc tế gồm: thi\nOlympic các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thi kỹ năng\nnghề Châu Á, Đông Nam Á.\n– Có đề tài, dự án nghiên cứu khoa học đạt từ giải Ba trở lên tại các\nGiải thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên từ khu vực Đông Nam Á trở\nlên; có đề tài, dự án nghiên cứu khoa học đạt giải Nhất tại các Giải\nthưởng nghiên cứu khoa học sinh viên cấp quốc gia.\n– Sinh viên có bài báo, báo cáo khoa học được đăng tạp chí khoa học\nthuộc danh mục WoS/SCOPUS (áp dụng đối với tác giả đứng đầu hoặc\ntác giả liên hệ) (hộp thư điện tử được sử dụng trong bài báo, báo cáo khoa\nhọc phải có tên miền do Trường cung cấp) được Trường chi thưởng bằng\n50% mức chi thưởng cho cán bộ, giảng viên Trường theo quy chế chi tiêu\nnội bộ hiện hành.\n– Sinh viên đạt một trong các thành tích trên, ngoài mức thưởng\nđược hưởng theo khoản 1, 2 tại Điều 2 Nghị định số 110/2020/NĐ-CP\nngày 15/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Trường chi thưởng khuyến\nkhích bằng 30% mức chi tại Nghị định số 110/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020\ncủa Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh,\nsinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế.\nb) Tiêu biểu trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao\nSinh viên có thành tích tiêu biểu cấp quốc gia, quốc tế trong hoạt\nđộng văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao:\n148 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Đạt giải Nhất cá nhân trở lên hoặc Huy chương Vàng cấp quốc gia,\nTrường chi thưởng khuyến khích cá nhân là 1.000.000đ, các môn thi\nđồng đội tính bằng 50% mức chi cá nhân và nhân với số vận động viên\nquy định của đội hình thi đấu chính thức.\n– Đạt giải Ba cá nhân hoặc Huy chương Đồng cấp khu vực Đông\nNam Á trở lên, Trường chi thưởng 2.000.000đ; Giải Nhì cá nhân hoặc\nHuy chương Bạc cấp khu vực Đông Nam Á trở lên, Trường chi thưởng\n3.000.000đ; Giải Nhất cá nhân hoặc Huy chương Vàng cấp khu vực\nĐông Nam Á trở lên, Trường chi thưởng 4.000.000đ. Các môn thi đồng\nđội tính bằng 50% mức chi cá nhân và nhân với số vận động viên quy\nđịnh của đội hình thi đấu chính thức.\nc) Tiêu biểu trong hoạt động khởi nghiệp, phục vụ cộng đồng\n– Sinh viên đạt một trong các thành tích sau được Trường chi thưởng\nkhuyến khích như sau:\n+ Đạt giải Nhất cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc gia là\n2.000.000đ;\n+ Đạt giải Nhất cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc tế là\n4.000.000đ, giải Nhì cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc tế là\n3.000.000đ và giải Ba cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc tế là\n2.000.000đ.\n+ Đạt giải tập thể tham gia tính bằng 2 lần mức chi cá nhân.\n– Đối với cá nhân hoặc tập thể đạt giải thưởng “Tình nguyện quốc\ngia”, là thành viên chủ chốt triển khai các dự án cộng đồng, dự án tình\nnguyện được ghi nhận bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền từ cấp quốc\ngia trở lên, Trường chi thưởng khuyến khích cá nhân là 1.000.000đ, cấp\nquốc tế là 2.000.000đ, tập thể tham gia tính bằng 2 lần mức chi cá nhân.\n2. Học bổng phát triển tài năng:\nSinh viên có một trong các thành tích sau được xem xét mức học\nbổng bằng 100% mức thu học phí của từng học kỳ:\n– Được xét tuyển thẳng vào Trường.\n– Có thành tích xuất sắc nhất theo các phương thức tuyển sinh khác\ncủa Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nĐể duy trì học bổng cho học kỳ tiếp theo, sinh viên phải đạt 04 điều\nkiện sau:\n– Điểm rèn luyện học kỳ trước đó liền kề từ 90 trở lên;\n– Điểm trung bình chung tích lũy từ 3.6/4.0;\n– Tất cả các học phần đều được đánh giá đạt;\n– Có kết quả học tập và rèn luyện tăng tiến, tỉ lệ tăng ít nhất 5%\ntrong mỗi học kỳ tiếp theo.\nSinh viên đã được miễn giảm, hỗ trợ học phí và được nhận học bổng\nkhuyến khích theo quy định, được xem xét học bổng theo chính sách này\nnhưng không trùng với các học bổng từ các nguồn hỗ trợ khác.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Tiêu chuẩn đối với sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Tiêu chuẩn đối với sinh viên\n1. Khen thưởng sinh viên có thành tích xuất sắc nổi bật trong 03 lĩnh\nvực sau:\na) Tiêu biểu trong học tập, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo\n– Đạt giải trong các kỳ thi cấp quốc gia hoặc quốc tế gồm: thi\nOlympic các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thi kỹ năng\nnghề Châu Á, Đông Nam Á.\n– Có đề tài, dự án nghiên cứu khoa học đạt từ giải Ba trở lên tại các\nGiải thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên từ khu vực Đông Nam Á trở\nlên; có đề tài, dự án nghiên cứu khoa học đạt giải Nhất tại các Giải\nthưởng nghiên cứu khoa học sinh viên cấp quốc gia.\n– Sinh viên có bài báo, báo cáo khoa học được đăng tạp chí khoa học\nthuộc danh mục WoS/SCOPUS (áp dụng đối với tác giả đứng đầu hoặc\ntác giả liên hệ) (hộp thư điện tử được sử dụng trong bài báo, báo cáo khoa\nhọc phải có tên miền do Trường cung cấp) được Trường chi thưởng bằng\n50% mức chi thưởng cho cán bộ, giảng viên Trường theo quy chế chi tiêu\nnội bộ hiện hành.\n– Sinh viên đạt một trong các thành tích trên, ngoài mức thưởng\nđược hưởng theo khoản 1, 2 tại Điều 2 Nghị định số 110/2020/NĐ-CP\nngày 15/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Trường chi thưởng khuyến\nkhích bằng 30% mức chi tại Nghị định số 110/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020\ncủa Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh,\nsinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế.\nb) Tiêu biểu trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao\nSinh viên có thành tích tiêu biểu cấp quốc gia, quốc tế trong hoạt\nđộng văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao:\n148 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Đạt giải Nhất cá nhân trở lên hoặc Huy chương Vàng cấp quốc gia,\nTrường chi thưởng khuyến khích cá nhân là 1.000.000đ, các môn thi\nđồng đội tính bằng 50% mức chi cá nhân và nhân với số vận động viên\nquy định của đội hình thi đấu chính thức.\n– Đạt giải Ba cá nhân hoặc Huy chương Đồng cấp khu vực Đông\nNam Á trở lên, Trường chi thưởng 2.000.000đ; Giải Nhì cá nhân hoặc\nHuy chương Bạc cấp khu vực Đông Nam Á trở lên, Trường chi thưởng\n3.000.000đ; Giải Nhất cá nhân hoặc Huy chương Vàng cấp khu vực\nĐông Nam Á trở lên, Trường chi thưởng 4.000.000đ. Các môn thi đồng\nđội tính bằng 50% mức chi cá nhân và nhân với số vận động viên quy\nđịnh của đội hình thi đấu chính thức.\nc) Tiêu biểu trong hoạt động khởi nghiệp, phục vụ cộng đồng\n– Sinh viên đạt một trong các thành tích sau được Trường chi thưởng\nkhuyến khích như sau:\n+ Đạt giải Nhất cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc gia là\n2.000.000đ;\n+ Đạt giải Nhất cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc tế là\n4.000.000đ, giải Nhì cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc tế là\n3.000.000đ và giải Ba cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc tế là\n2.000.000đ.\n+ Đạt giải tập thể tham gia tính bằng 2 lần mức chi cá nhân.\n– Đối với cá nhân hoặc tập thể đạt giải thưởng “Tình nguyện quốc\ngia”, là thành viên chủ chốt triển khai các dự án cộng đồng, dự án tình\nnguyện được ghi nhận bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền từ cấp quốc\ngia trở lên, Trường chi thưởng khuyến khích cá nhân là 1.000.000đ, cấp\nquốc tế là 2.000.000đ, tập thể tham gia tính bằng 2 lần mức chi cá nhân.\n2. Học bổng phát triển tài năng:\nSinh viên có một trong các thành tích sau được xem xét mức học\nbổng bằng 100% mức thu học phí của từng học kỳ:\n– Được xét tuyển thẳng vào Trường.\n– Có thành tích xuất sắc nhất theo các phương thức tuyển sinh khác\ncủa Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nĐể duy trì học bổng cho học kỳ tiếp theo, sinh viên phải đạt 04 điều\nkiện sau:\n– Điểm rèn luyện học kỳ trước đó liền kề từ 90 trở lên;\n– Điểm trung bình chung tích lũy từ 3.6/4.0;\n– Tất cả các học phần đều được đánh giá đạt;\n– Có kết quả học tập và rèn luyện tăng tiến, tỉ lệ tăng ít nhất 5%\ntrong mỗi học kỳ tiếp theo.\nSinh viên đã được miễn giảm, hỗ trợ học phí và được nhận học bổng\nkhuyến khích theo quy định, được xem xét học bổng theo chính sách này\nnhưng không trùng với các học bổng từ các nguồn hỗ trợ khác.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ", "article": "Điều 6.", "title": "Tiêu chuẩn đối với sinh viên", "source_pages": [ 147, 148, 149 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong2_Dieu7", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Tiêu chuẩn đối với học viên sau đại học\nNội dung:\nĐiều 7. Tiêu chuẩn đối với học viên sau đại học\n1. Khen thưởng học viên có thành tích xuất sắc nổi bật trong 02 lĩnh\nvực sau theo chính sách phát triển người học tài năng:\na) Tiêu biểu trong nghiên cứu khoa học\nLà tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ (hộp thư điện tử được sử\ndụng trong bài báo, báo cáo khoa học phải có tên miền do Trường cung\ncấp) của bài báo, báo cáo khoa học được công bố trên các tạp chí khoa\nhọc có trong danh mục công trình của Hội đồng Giáo sư nhà nước theo\nngành đào tạo và các công bố phải đạt tổng điểm từ 3,0 điểm trở lên tính\ntheo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại\ncông trình (không chia điểm khi có đồng tác giả); hoặc của ít nhất 01 bài\nbáo, báo cáo khoa học đã được công bố trên các tạp chí khoa học thuộc\ndanh mục WoS/SCOPUS đạt từ Q3 trở lên theo Scimago Journal &\nCountry Rank, có liên quan và đóng góp quan trọng cho kết quả nghiên\ncứu được trình bày trong luận văn/đề án tốt nghiệp và phải trong thời gian\nđào tạo chuẩn được Trường chi thưởng bằng 50% mức chi thưởng cho\ncán bộ, giảng viên Trường theo quy chế chi tiêu nội bộ hiện hành.\nb) Tiêu biểu trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao\nHọc viên cao học có thành tích tiêu biểu cấp quốc gia, quốc tế trong\nhoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao:\n– Đạt giải Nhất cá nhân hoặc Huy chương Vàng cấp quốc gia,\nTrường chi thưởng khuyến khích cá nhân là 1.000.000đ, các môn thi\n150 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđồng đội tính bằng 50% mức chi cá nhân và nhân với số vận động viên\nquy định của đội hình thi đấu chính thức.\n– Đạt giải Ba cá nhân trở lên hoặc Huy chương Đồng cấp khu vực\nĐông Nam Á trở lên, Trường chi thưởng khuyến khích cá nhân đạt giải\nBa hoặc Huy chương Đồng là 2.000.000đ, Giải Nhì hoặc Huy chương\nBạc bằng là 3.000.000đ, Giải Nhất hoặc Huy chương Vàng là\n4.000.000đ. Các môn thi đồng đội tính bằng 50% mức chi cá nhân và\nnhân với số vận động viên quy định của đội hình thi đấu chính thức.\n2. Học bổng phát triển tài năng:\n– Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học đúng thời gian học tập chuẩn\nvà đạt thành tích học tập cao nhất Trường trong thời gian không quá 18\ntháng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển thạc sĩ, trúng\ntuyển vào chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường, được hỗ trợ\nhọc bổng tương đương 100% học phí của năm thứ nhất. Học viên duy trì\nđược điểm trung bình chung các học phần năm thứ nhất đạt từ 8.0 trở lên\nđược tiếp tục xét học bổng cho năm thứ 2.\n– Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học đúng thời gian học tập chuẩn\nvà đạt thành tích học tập cao nhất tại cơ sở giáo dục đại học khác, trong\nthời gian không quá 18 tháng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự\ntuyển thạc sĩ, trúng tuyển vào chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của\nTrường, được hỗ trợ học bổng tương đương 75% học phí của năm thứ\nnhất. Học viên duy trì được điểm trung bình chung các học phần năm thứ\nnhất từ 8.0 trở lên được tiếp tục xét học bổng cho năm thứ 2.\n– Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học đúng thời gian học tập chuẩn\nvà đạt thành tích học tập cao nhất ngành đào tạo của Trường, trong thời\ngian không quá 18 tháng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự\ntuyển thạc sĩ, trúng tuyển vào chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của\nTrường, được hỗ trợ học bổng tương đương 50% học phí của năm thứ\nnhất. Học viên duy trì được điểm trung bình chung các học phần năm thứ\nnhất từ 8.0 trở lên được tiếp tục xét học bổng cho năm thứ 2.\n3. Nghiên cứu sinh có thành tích nổi bật trong lĩnh vực sau thì được\nxem xét áp dụng chính sách phát triển người học tài năng:\nLà tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ (hộp thư điện tử được sử\ndụng trong bài báo, báo cáo khoa học phải có tên miền do Trường cung\ncấp) của bài báo, báo cáo khoa học được công bố trên các tạp chí khoa\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nhọc được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tới\n0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo và các công bố phải đạt tổng điểm\ntừ 4,5 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước\nquy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả);\nhoặc của ít nhất 02 bài báo, báo cáo khoa học đã được công bố trên các\ntạp chí khoa học thuộc danh mục WoS/SCOPUS đạt từ Q3 trở lên theo\nScimago Journal & Country Rank, có liên quan và đóng góp quan trọng\ncho kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn/đề án tốt nghiệp và\nphải trong thời gian đào tạo chuẩn được Trường chi thưởng bằng 100%\nmức chi thưởng cho cán bộ, giảng viên Trường theo quy chế chi tiêu nội\nbộ hiện hành.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Tiêu chuẩn đối với học viên sau đại học\nNội dung:\nĐiều 7. Tiêu chuẩn đối với học viên sau đại học\n1. Khen thưởng học viên có thành tích xuất sắc nổi bật trong 02 lĩnh\nvực sau theo chính sách phát triển người học tài năng:\na) Tiêu biểu trong nghiên cứu khoa học\nLà tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ (hộp thư điện tử được sử\ndụng trong bài báo, báo cáo khoa học phải có tên miền do Trường cung\ncấp) của bài báo, báo cáo khoa học được công bố trên các tạp chí khoa\nhọc có trong danh mục công trình của Hội đồng Giáo sư nhà nước theo\nngành đào tạo và các công bố phải đạt tổng điểm từ 3,0 điểm trở lên tính\ntheo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại\ncông trình (không chia điểm khi có đồng tác giả); hoặc của ít nhất 01 bài\nbáo, báo cáo khoa học đã được công bố trên các tạp chí khoa học thuộc\ndanh mục WoS/SCOPUS đạt từ Q3 trở lên theo Scimago Journal &\nCountry Rank, có liên quan và đóng góp quan trọng cho kết quả nghiên\ncứu được trình bày trong luận văn/đề án tốt nghiệp và phải trong thời gian\nđào tạo chuẩn được Trường chi thưởng bằng 50% mức chi thưởng cho\ncán bộ, giảng viên Trường theo quy chế chi tiêu nội bộ hiện hành.\nb) Tiêu biểu trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao\nHọc viên cao học có thành tích tiêu biểu cấp quốc gia, quốc tế trong\nhoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao:\n– Đạt giải Nhất cá nhân hoặc Huy chương Vàng cấp quốc gia,\nTrường chi thưởng khuyến khích cá nhân là 1.000.000đ, các môn thi\n150 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđồng đội tính bằng 50% mức chi cá nhân và nhân với số vận động viên\nquy định của đội hình thi đấu chính thức.\n– Đạt giải Ba cá nhân trở lên hoặc Huy chương Đồng cấp khu vực\nĐông Nam Á trở lên, Trường chi thưởng khuyến khích cá nhân đạt giải\nBa hoặc Huy chương Đồng là 2.000.000đ, Giải Nhì hoặc Huy chương\nBạc bằng là 3.000.000đ, Giải Nhất hoặc Huy chương Vàng là\n4.000.000đ. Các môn thi đồng đội tính bằng 50% mức chi cá nhân và\nnhân với số vận động viên quy định của đội hình thi đấu chính thức.\n2. Học bổng phát triển tài năng:\n– Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học đúng thời gian học tập chuẩn\nvà đạt thành tích học tập cao nhất Trường trong thời gian không quá 18\ntháng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển thạc sĩ, trúng\ntuyển vào chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường, được hỗ trợ\nhọc bổng tương đương 100% học phí của năm thứ nhất. Học viên duy trì\nđược điểm trung bình chung các học phần năm thứ nhất đạt từ 8.0 trở lên\nđược tiếp tục xét học bổng cho năm thứ 2.\n– Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học đúng thời gian học tập chuẩn\nvà đạt thành tích học tập cao nhất tại cơ sở giáo dục đại học khác, trong\nthời gian không quá 18 tháng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự\ntuyển thạc sĩ, trúng tuyển vào chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của\nTrường, được hỗ trợ học bổng tương đương 75% học phí của năm thứ\nnhất. Học viên duy trì được điểm trung bình chung các học phần năm thứ\nnhất từ 8.0 trở lên được tiếp tục xét học bổng cho năm thứ 2.\n– Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học đúng thời gian học tập chuẩn\nvà đạt thành tích học tập cao nhất ngành đào tạo của Trường, trong thời\ngian không quá 18 tháng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự\ntuyển thạc sĩ, trúng tuyển vào chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của\nTrường, được hỗ trợ học bổng tương đương 50% học phí của năm thứ\nnhất. Học viên duy trì được điểm trung bình chung các học phần năm thứ\nnhất từ 8.0 trở lên được tiếp tục xét học bổng cho năm thứ 2.\n3. Nghiên cứu sinh có thành tích nổi bật trong lĩnh vực sau thì được\nxem xét áp dụng chính sách phát triển người học tài năng:\nLà tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ (hộp thư điện tử được sử\ndụng trong bài báo, báo cáo khoa học phải có tên miền do Trường cung\ncấp) của bài báo, báo cáo khoa học được công bố trên các tạp chí khoa\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nhọc được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tới\n0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo và các công bố phải đạt tổng điểm\ntừ 4,5 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước\nquy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả);\nhoặc của ít nhất 02 bài báo, báo cáo khoa học đã được công bố trên các\ntạp chí khoa học thuộc danh mục WoS/SCOPUS đạt từ Q3 trở lên theo\nScimago Journal & Country Rank, có liên quan và đóng góp quan trọng\ncho kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn/đề án tốt nghiệp và\nphải trong thời gian đào tạo chuẩn được Trường chi thưởng bằng 100%\nmức chi thưởng cho cán bộ, giảng viên Trường theo quy chế chi tiêu nội\nbộ hiện hành.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ", "article": "Điều 7.", "title": "Tiêu chuẩn đối với học viên sau đại học", "source_pages": [ 149, 150, 151 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": true, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong2_Dieu8", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Trách nhiệm của người hưởng chính sách\nNội dung:\nĐiều 8. Trách nhiệm của người hưởng chính sách\n1. Tuân thủ nghiêm túc các quy định Trường về các quy định có liên\nquan và chính sách phát triển tài năng người học để đảm bảo sự công\nbằng và hiệu quả của chính sách.\n2. Đảm bảo kết quả học tập và rèn luyện theo đúng thời gian đào tạo\nchuẩn và có cam kết.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Trách nhiệm của người hưởng chính sách\nNội dung:\nĐiều 8. Trách nhiệm của người hưởng chính sách\n1. Tuân thủ nghiêm túc các quy định Trường về các quy định có liên\nquan và chính sách phát triển tài năng người học để đảm bảo sự công\nbằng và hiệu quả của chính sách.\n2. Đảm bảo kết quả học tập và rèn luyện theo đúng thời gian đào tạo\nchuẩn và có cam kết.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ", "article": "Điều 8.", "title": "Trách nhiệm của người hưởng chính sách", "source_pages": [ 151 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong2_Dieu9", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Kinh phí thực hiện\nNội dung:\nĐiều 9. Kinh phí thực hiện\n1. Nguồn học phí đào tạo đại học chính quy và sau đại học được quy\nđịnh trong Quy chế Chi tiêu nội bộ của Trường.\n2. Nguồn kinh phí hợp pháp vận động từ các tổ chức, cá nhân.\n3. Nguồn kinh phí hợp pháp khác.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Kinh phí thực hiện\nNội dung:\nĐiều 9. Kinh phí thực hiện\n1. Nguồn học phí đào tạo đại học chính quy và sau đại học được quy\nđịnh trong Quy chế Chi tiêu nội bộ của Trường.\n2. Nguồn kinh phí hợp pháp vận động từ các tổ chức, cá nhân.\n3. Nguồn kinh phí hợp pháp khác.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương II - TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG HỖ TRỢ", "article": "Điều 9.", "title": "Kinh phí thực hiện", "source_pages": [ 151 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong3_Dieu10", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TRÌNH THỰC HIỆN, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Quy trình thực hiện\nNội dung:\nĐiều 10. Quy trình thực hiện\n1. Hằng năm, Phòng Kế hoạch – Tài chính xác định nguồn kinh phí\nthực hiện cấp cho chính sách phát triển tài năng người học, trình Hiệu\ntrưởng phê duyệt.\n2. Người học đủ tiêu chuẩn hưởng chính sách Học bổng phát triển tài\nnăng thực hiện đăng ký hưởng chính sách sau khi trúng tuyển.\n3. Căn cứ vào kết quả thành tích đạt được của người học trong thời\ngian học tập tại Trường, Phòng CTCT&HSSV và Phòng Sau Đại học\n152 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nphối hợp tổng hợp danh sách khen thưởng, minh chứng và tham mưu\nthành lập Hội đồng xét duyệt.\n3. Hội đồng tiến hành họp, thẩm định hồ sơ, thống nhất hình thức và\ndanh sách dự kiến hưởng chính sách phát triển người học tài năng.\n4. Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học công bố hình thức và\ndanh sách dự kiến người học được hưởng chính sách phát triển người học\ntài năng trên website của Trường để tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ\nngười học và các đơn vị có liên quan (nếu có) trong thời gian 07 ngày\nlàm việc kể từ ngày công bố kết quả.\n5. Thường trực Hội đồng xét chính sách phát triển người học tài\nnăng họp với các đơn vị có liên quan xử lý, giải quyết các ý kiến phản hồi\n(nếu có).\n6. Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học trình Hiệu trưởng ký\nquyết định, thông tin rộng rãi về hình thức và danh sách người học hưởng\nchính sách phát triển người học tài năng, chuyển quyết định và danh sách\ncho đơn vị có liên quan.\n7. Các đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện chế độ về khen\nthưởng, tài chính và hỗ trợ có liên quan theo đề xuất của Phòng\nCTCT&HSSV và Phòng Sau Đại học.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TRÌNH THỰC HIỆN, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Quy trình thực hiện\nNội dung:\nĐiều 10. Quy trình thực hiện\n1. Hằng năm, Phòng Kế hoạch – Tài chính xác định nguồn kinh phí\nthực hiện cấp cho chính sách phát triển tài năng người học, trình Hiệu\ntrưởng phê duyệt.\n2. Người học đủ tiêu chuẩn hưởng chính sách Học bổng phát triển tài\nnăng thực hiện đăng ký hưởng chính sách sau khi trúng tuyển.\n3. Căn cứ vào kết quả thành tích đạt được của người học trong thời\ngian học tập tại Trường, Phòng CTCT&HSSV và Phòng Sau Đại học\n152 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nphối hợp tổng hợp danh sách khen thưởng, minh chứng và tham mưu\nthành lập Hội đồng xét duyệt.\n3. Hội đồng tiến hành họp, thẩm định hồ sơ, thống nhất hình thức và\ndanh sách dự kiến hưởng chính sách phát triển người học tài năng.\n4. Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học công bố hình thức và\ndanh sách dự kiến người học được hưởng chính sách phát triển người học\ntài năng trên website của Trường để tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ\nngười học và các đơn vị có liên quan (nếu có) trong thời gian 07 ngày\nlàm việc kể từ ngày công bố kết quả.\n5. Thường trực Hội đồng xét chính sách phát triển người học tài\nnăng họp với các đơn vị có liên quan xử lý, giải quyết các ý kiến phản hồi\n(nếu có).\n6. Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học trình Hiệu trưởng ký\nquyết định, thông tin rộng rãi về hình thức và danh sách người học hưởng\nchính sách phát triển người học tài năng, chuyển quyết định và danh sách\ncho đơn vị có liên quan.\n7. Các đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện chế độ về khen\nthưởng, tài chính và hỗ trợ có liên quan theo đề xuất của Phòng\nCTCT&HSSV và Phòng Sau Đại học.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - QUY TRÌNH THỰC HIỆN, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN", "article": "Điều 10.", "title": "Quy trình thực hiện", "source_pages": [ 151, 152 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong3_Dieu11", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TRÌNH THỰC HIỆN, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Thành lập Hội đồng\nNội dung:\nĐiều 11. Thành lập Hội đồng\n1. Quy trình thực hiện\na) Phòng CTCT&HSSV phối hợp Phòng Sau Đại học tham mưu\nHiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét chính sách phát\ntriển tài năng người học.\nb) Hội đồng xét chính sách phát triển tài năng người học do Hiệu\ntrưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền ký Quyết định\nthành lập.\n2. Thành phần Hội đồng\na) Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng được ủy quyền;\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau\nĐại học;\nc) Các ủy viên Hội đồng\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrưởng các đơn vị: Phòng Kế hoạch – Tài chính, Đào tạo, Khoa học\nCông nghệ và Môi trường – Tạp chí khoa học, Trung tâm Hỗ trợ sinh\nviên và Phát triển khởi nghiệp; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\nMinh Trường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường, đại diện lãnh\nđạo các Khoa, Phân hiệu có người học được đề xuất.\nd) Thư ký Hội đồng: Chuyên viên Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau\nĐại học.\n3. Chức năng, nhiệm vụ\na) Hội đồng giúp Hiệu trưởng xét hình thức, đối tượng hưởng chính\nsách phát triển người học tài năng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;\nb) Căn cứ quy định hiện hành và trên cơ sở đề nghị của Phòng\nCTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học, Hội đồng tiến hành xét từng hồ sơ;\ncác trường hợp đặc biệt, Hội đồng sẽ xem xét từng trường hợp và trình\nHiệu trưởng quyết định.\nc) Trên cơ sở tư vấn của Hội đồng, Hiệu trưởng ra quyết định phê\nduyệt danh sách người học hưởng chính sách phát triển người học tài năng.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TRÌNH THỰC HIỆN, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Thành lập Hội đồng\nNội dung:\nĐiều 11. Thành lập Hội đồng\n1. Quy trình thực hiện\na) Phòng CTCT&HSSV phối hợp Phòng Sau Đại học tham mưu\nHiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét chính sách phát\ntriển tài năng người học.\nb) Hội đồng xét chính sách phát triển tài năng người học do Hiệu\ntrưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền ký Quyết định\nthành lập.\n2. Thành phần Hội đồng\na) Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng được ủy quyền;\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau\nĐại học;\nc) Các ủy viên Hội đồng\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrưởng các đơn vị: Phòng Kế hoạch – Tài chính, Đào tạo, Khoa học\nCông nghệ và Môi trường – Tạp chí khoa học, Trung tâm Hỗ trợ sinh\nviên và Phát triển khởi nghiệp; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\nMinh Trường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường, đại diện lãnh\nđạo các Khoa, Phân hiệu có người học được đề xuất.\nd) Thư ký Hội đồng: Chuyên viên Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau\nĐại học.\n3. Chức năng, nhiệm vụ\na) Hội đồng giúp Hiệu trưởng xét hình thức, đối tượng hưởng chính\nsách phát triển người học tài năng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;\nb) Căn cứ quy định hiện hành và trên cơ sở đề nghị của Phòng\nCTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học, Hội đồng tiến hành xét từng hồ sơ;\ncác trường hợp đặc biệt, Hội đồng sẽ xem xét từng trường hợp và trình\nHiệu trưởng quyết định.\nc) Trên cơ sở tư vấn của Hội đồng, Hiệu trưởng ra quyết định phê\nduyệt danh sách người học hưởng chính sách phát triển người học tài năng.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - QUY TRÌNH THỰC HIỆN, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN", "article": "Điều 11.", "title": "Thành lập Hội đồng", "source_pages": [ 152, 153 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong3_Dieu12", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TRÌNH THỰC HIỆN, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\nNội dung:\nĐiều 12. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\n1. Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học\na) Là đơn vị đầu mối tổ chức xét hưởng chính sách phát triển người\nhọc tài năng theo nhóm đối tượng.\nb) Phối hợp các đơn vị liên quan trong phạm vi được Hiệu trưởng\ngiao nhiệm vụ.\n2. Phòng Kế hoạch – Tài chính\nPhối hợp đơn vị đầu mối thực hiện các nhiệm vụ có liên quan.\n3. Phòng Đào tạo\nPhối hợp đơn vị đầu mối thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tổ chức\nquản lý đào tạo trong quá trình xét, hưởng chính sách cho người học.\n4. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\na) Phối hợp đơn vị đầu mối tổ chức các hoạt động truyền thông, giới\nthiệu chính sách đến người học toàn Trường.\nb) Tham mưu Hiệu trưởng tổ chức vinh danh người học tài năng\nhằng năm.\n154 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Phối hợp đơn vị đầu mối tổ chức các hoạt động hỗ trợ người học\nhưởng chính sách tiếp tục tham gia các hoạt động phát huy chuyên môn\nvà các lĩnh vực tài năng.\n5. Phòng Thanh tra Đào tạo\nTiếp nhận ý kiến phản ánh, đơn, thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến\nviệc tổ chức triển khai thực hiện chính sách phát triển người học tài năng\ntại Trường.\n6. Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí khoa học\nPhối hợp thẩm định các hồ sơ đăng ký xét chính sách phát triển\nngười học tài năng theo lĩnh vực đơn vị phụ trách.\n7. Các Khoa, Phân hiệu\na) Triển khai rộng rãi thông tin chính sách phát triển người học tài\nnăng cho sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh tại đơn vị.\nb) Chỉ đạo cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên thực hiện quy trình khai\nhồ sơ và làm thủ tục xét hưởng chính sách phát triển người học tài năng.\nc) Tiếp nhận phản hồi từ người học (nếu có); có hình thức tổ chức\ngiới thiệu, vinh danh, tuyên dương phù hợp tại đơn vị.\n8. Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường,\nHội Sinh viên Việt Nam Trường tuyên truyền, giới thiệu và phát huy\nngười học tài năng trong các hoạt động.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương III - QUY TRÌNH THỰC HIỆN, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\nNội dung:\nĐiều 12. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\n1. Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học\na) Là đơn vị đầu mối tổ chức xét hưởng chính sách phát triển người\nhọc tài năng theo nhóm đối tượng.\nb) Phối hợp các đơn vị liên quan trong phạm vi được Hiệu trưởng\ngiao nhiệm vụ.\n2. Phòng Kế hoạch – Tài chính\nPhối hợp đơn vị đầu mối thực hiện các nhiệm vụ có liên quan.\n3. Phòng Đào tạo\nPhối hợp đơn vị đầu mối thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tổ chức\nquản lý đào tạo trong quá trình xét, hưởng chính sách cho người học.\n4. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\na) Phối hợp đơn vị đầu mối tổ chức các hoạt động truyền thông, giới\nthiệu chính sách đến người học toàn Trường.\nb) Tham mưu Hiệu trưởng tổ chức vinh danh người học tài năng\nhằng năm.\n154 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Phối hợp đơn vị đầu mối tổ chức các hoạt động hỗ trợ người học\nhưởng chính sách tiếp tục tham gia các hoạt động phát huy chuyên môn\nvà các lĩnh vực tài năng.\n5. Phòng Thanh tra Đào tạo\nTiếp nhận ý kiến phản ánh, đơn, thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến\nviệc tổ chức triển khai thực hiện chính sách phát triển người học tài năng\ntại Trường.\n6. Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí khoa học\nPhối hợp thẩm định các hồ sơ đăng ký xét chính sách phát triển\nngười học tài năng theo lĩnh vực đơn vị phụ trách.\n7. Các Khoa, Phân hiệu\na) Triển khai rộng rãi thông tin chính sách phát triển người học tài\nnăng cho sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh tại đơn vị.\nb) Chỉ đạo cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên thực hiện quy trình khai\nhồ sơ và làm thủ tục xét hưởng chính sách phát triển người học tài năng.\nc) Tiếp nhận phản hồi từ người học (nếu có); có hình thức tổ chức\ngiới thiệu, vinh danh, tuyên dương phù hợp tại đơn vị.\n8. Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường,\nHội Sinh viên Việt Nam Trường tuyên truyền, giới thiệu và phát huy\nngười học tài năng trong các hoạt động.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương III - QUY TRÌNH THỰC HIỆN, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN", "article": "Điều 12.", "title": "Trách nhiệm của các đơn vị liên quan", "source_pages": [ 153, 154 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong4_Dieu13", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Tổ chức thực hiện\nNội dung:\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện\nGiám đốc Phân hiệu, Trưởng đơn vị thuộc, trực thuộc Trường; các tổ\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện\nQuy định này.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Tổ chức thực hiện\nNội dung:\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện\nGiám đốc Phân hiệu, Trưởng đơn vị thuộc, trực thuộc Trường; các tổ\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện\nQuy định này.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 13.", "title": "Tổ chức thực hiện", "source_pages": [ 154 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong4_Dieu14", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 14. Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật\n1. Hằng năm, Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học chủ trì phối\nhợp các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc triển khai\nthực hiện “Quy định về chính sách phát triển tài năng người học” tại\nTrường để báo cáo Hiệu trưởng.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai\nQuy định được xem xét khen thưởng theo các quy định hiện hành.\n3. Các tập thể, cá nhân vi phạm Quy định, tùy theo mức độ vi phạm\nsẽ bị Trường xử lý kỷ luật theo các quy định hiện hành.", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 14. Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật\n1. Hằng năm, Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học chủ trì phối\nhợp các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc triển khai\nthực hiện “Quy định về chính sách phát triển tài năng người học” tại\nTrường để báo cáo Hiệu trưởng.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai\nQuy định được xem xét khen thưởng theo các quy định hiện hành.\n3. Các tập thể, cá nhân vi phạm Quy định, tùy theo mức độ vi phạm\nsẽ bị Trường xử lý kỷ luật theo các quy định hiện hành.", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 14.", "title": "Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật", "source_pages": [ 154, 155 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": false, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": false, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, { "_id": "K51_QuyDinhChinhSachPhatTrienNguoiHocTaiNang_Chuong4_Dieu15", "content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với các\nkhóa tuyển sinh từ năm 2025.\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề\nphát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Phòng\nCTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học để tổng hợp, trình Hiệu trưởng xem\nxét, quyết định./.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\n156 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nCÁC HƯỚNG DẪN LIÊN QUAN\nĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO\n1. Hướng dẫn tra cứu chuẩn đầu ra và chương\ntrình đào tạo\nSinh viên truy cập vào đường dẫn\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/hd_tracuuctdt hoặc quét\nmã QR kế bên để xem chi tiết.\n2. Hướng dẫn đánh giá học phần sản phẩm nghiên\ncứu (Chương trình đào tạo trình độ đại học)\nSinh viên xem chi tiết Hướng dẫn số 707/HD-ĐHSP\nngày 09/12/2024 về việc hướng dẫn đánh giá học\nphần sản phẩm nghiên cứu (Chương trình đào tạo\ntrình độ đại học) bằng cách quét mã QR kế bên.\n3. Hướng dẫn xây dựng và sử dụng hồ sơ tốt\nnghiệp trong đào tạo đại học tại Trường Đại học\nSư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nSinh viên xem chi tiết Hướng dẫn số 708/HD-ĐHSP\nngày 09/12/2024 về việc hướng dẫn xây dựng và sử\ndụng hồ sơ tốt nghiệp trong đào tạo đại học tại\nTrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nbằng cách quét mã QR kế bên.\n4. Quy định trích dẫn và kiểm tra đạo văn đối\nvới các sản phẩm học thuật\nSinh viên xem chi tiết Quyết định số 1684/QĐ-ĐHSP\nngày 05/10/2021 của Hiệu trưởng về Quy định Trích\ndẫn và kiểm tra đạo văn đối với các sản phẩm học\nthuật tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh bằng cách quét mã QR kế bên.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nTHÔNG BÁO\nVề việc thực hiện chính sách miễn, giảm học phí\ncho sinh viên hệ chính quy năm học 2025 – 2026\nThực hiện Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính\nphủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc\nhệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi\nphí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;\nThực hiện Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính\nphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP\nngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí\nđối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách\nmiễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực\ngiáo dục, đào tạo,\nTrường thông báo về việc thực hiện chính sách miễn, giảm học phí\ncho sinh viên hệ chính quy, năm học 2025 – 2026 với những nội dung,\ncụ thể như sau:\nI. ĐỐI TƯỢNG MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ\nTT\nĐối tượng\nHồ sơ cần nộp\nĐối tượng được miễn 100% học phí\n1.1\nĐối tượng 1: Sinh viên là thân nhân\ncủa người có công cách mạng, thuộc\nmột trong các đối tượng sau:\n– Sinh viên là con của liệt sĩ;\n– Sinh viên là con của Anh hùng\nLực lượng vũ trang nhân dân;\n– Sinh viên là con của Anh hùng\nLao động trong thời kỳ kháng chiến;\n– Sinh viên là con của thương binh,\nbao gồm cả thương binh loại B được\ncông nhận trước ngày 31/12/1993;\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh của sinh viên.\n3. Giấy xác nhận là con người\ncó công của Ủy ban nhân dân\nxã/phường/đặc khu nơi cư trú.\n4. Bản sao có chứng thực\nthẻ thương binh, bệnh binh\nhoặc quyết định được hưởng\nưu đãi của bố hoặc mẹ.\n158 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nngười hưởng chính sách như thương\nbinh;\n– Sinh viên là con của bệnh binh;\n– Sinh viên là con của người hoạt\nđộng kháng chiến bị nhiễm chất độc\nhoá học.\n(theo khoản 2 Điều 3, Pháp lệnh ưu\nđãi người có công với cách mạng quy\nđịnh theo Pháp lệnh số 02/2020/PL-\nUBTVQH14 ngày 09/12/2020)\n1.2\nĐối tượng 2: Sinh viên bị tàn tật,\nkhuyết tật.\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy chứng nhận người\nkhuyết tật do cơ quan có\nthẩm quyền cấp theo quy\nđịnh của Nhà nước.\n3. Bản sao có chứng thực\ngiấy kết luận của hội đồng\nxét duyệt trợ cấp xã hội\ncấp\nxã/phường/đặc\nkhu\nchứng nhận sinh viên thuộc\ndiện hưởng trợ cấp xã hội\nhằng tháng đối với người\nkhuyết tật.\n1.3\nĐối tượng 3: Sinh viên thuộc diện\nhưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (văn\nbằng thứ nhất, không quá 22 tuổi)\nthuộc một trong các đối tượng sau:\n– Sinh viên mồ côi cả cha và mẹ,\nkhông nơi nương tựa;\n– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn\nlại bị tuyên bố mất tích theo quy\nđịnh của pháp luật;\n– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn\nlại đang hưởng chế độ chăm sóc,\nnuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội,\nnhà xã hội;\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh của sinh viên.\n3. Bản sao có chứng thực\ngiấy chứng tử của cha/mẹ;\ngiấy xác nhận cha hoặc mẹ\nbị mất tích, đang hưởng chế\nđộ chăm sóc, nuôi dưỡng tại\ncơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã\nhội, đang chấp hành án phạt\ntù tại trại giam, đang chấp\nhành quyết định xử lý vi\nphạm hành chính…\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn\nlại đang trong thời gian chấp hành\nán phạt tù tại trại giam hoặc đang\nchấp hành quyết định xử lý vi phạm\nhành chính tại trường giáo dưỡng,\ncơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai\nnghiện bắt buộc;\n– Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích\ntheo quy định của pháp luật;\n– Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ\nchăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ\ngiúp xã hội, nhà xã hội;\n– Cả cha và mẹ đang trong thời gian\nchấp hành án phạt tù tại trại giam\nhoặc đang chấp hành quyết định xử\nlý vi phạm hành chính tại trường\ngiáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc,\ncơ sở cai nghiện bắt buộc;\n– Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích\ntheo quy định của pháp luật và\nngười còn lại đang hưởng chế độ\nchăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ\ngiúp xã hội, nhà xã hội;\n– Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích\ntheo quy định của pháp luật và\nngười còn lại đang trong thời gian\nchấp hành án phạt tù tại trại giam\nhoặc đang chấp hành quyết định xử\nlý vi phạm hành chính tại trường\ngiáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc,\ncơ sở cai nghiện bắt buộc;\n– Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ\nchăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ\ngiúp xã hội và người còn lại đang\ntrong thời gian chấp hành án phạt tù\ntại trại giam hoặc đang chấp hành\nquyết định xử lý vi phạm hành chính\ntại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục\nbắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n4. Quyết định về việc trợ\ncấp xã hội của Chủ tịch Ủy\nban nhân dân cấp xã/\nphường/đặc khu.\n160 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n(theo khoản 1, 2 Điều 5, Nghị định\n20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của\nChính phủ về chính sách trợ giúp xã\nhội đối với đối tượng bảo trợ xã hội)\n1.4\nĐối tượng 4: Sinh viên là người dân\ntộc thiểu số rất ít người gồm: La Hủ,\nLa Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô\nLô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si\nLa, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu.\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh của sinh viên.\n3. Bản sao có chứng thực\nthẻ căn cước, căn cước công\ndân, chứng minh nhân dân\nhoặc thông báo số định danh\ncá nhân và thông tin trong\nCơ sở dữ liệu quốc gia về\ndân cư do cơ quan có thẩm\nquyền cấp.\n1.5\nĐối tượng 5: Sinh viên dân tộc thiểu\nsố thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo\ntheo quy định của Thủ tướng Chính\nphủ.\n(chuẩn hộ nghèo thực hiện theo\nNghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày\n27 tháng 01 năm 2021 của Chính\nphủ Quy định chuẩn hộ nghèo đa\nchiều giai đoạn 2021 – 2025)\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh.\n3. Bản sao có chứng thực\ngiấy chứng nhận hộ nghèo,\nhộ cận nghèo, do Ủy ban\nnhân dân xã cấp.\nĐối tượng được giảm học phí\n2.1\nĐối tượng được giảm 70% học phí:\nSinh viên dân tộc thiểu số (không\nphải là dân tộc thiểu số rất ít người)\nở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội\nđặc biệt khó khăn, xã khu vực III\nvùng dân tộc miền núi, xã đặc biệt\nkhó khăn vùng bãi ngang ven biển\nhải đảo theo quy định của cơ quan\ncó thẩm quyền.\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh của sinh viên.\n3. Bản sao có chứng thực\nthẻ căn cước, căn cước công\ndân, chứng minh nhân dân\nhoặc thông báo số định danh\ncá nhân và thông tin trong\nCơ sở dữ liệu quốc gia về\ndân cư do cơ quan có thẩm\nquyền cấp.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Giấy xác nhận sinh viên ở\nvùng có điều kiện kinh tế –\nxã hội đặc biệt khó khăn, xã\nkhu vực III vùng dân tộc và\nmiền núi, xã đặc biệt khó\nkhăn vùng bãi ngang ven\nbiển hải đảo của chính\nquyền địa phương.\n2.2\nĐối tượng được giảm 50% học phí:\nSinh viên là con của cán bộ, công\nnhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị\ntai nạn lao động hoặc mắc bệnh\nnghề nghiệp được hưởng trợ cấp\nthường xuyên.\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh của sinh viên.\n3. Bản sao có chứng thực sổ\nhưởng trợ cấp hằng tháng\ncủa cha hoặc mẹ do tổ chức\nbảo hiểm xã hội cấp do tai\nnạn lao động hoặc mắc bệnh\nnghề nghiệp.\nII. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN\n1. Sinh viên thuộc diện miễn, giảm học phí chỉ làm 01 bộ hồ sơ nộp\nlần đầu cho cả thời gian học tập.\n– Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, vào tháng\n01 hằng năm phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo\nđể làm căn cứ xét miễn, giảm học phí cho năm đó.\n– Đối với sinh viên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó\nkhăn, xã khu vực III vùng dân tộc miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng\nbãi ngang ven biển hải đảo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\ngiai đoạn 2021 – 2025, vào mỗi năm học phải bổ sung bản sao (có chứng\nthực) để làm căn cứ xét miễn, giảm học phí cho năm học tiếp theo.\n2. Cách thức, thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ:\n2.1. Thực hiện đăng ký xét trực tuyến:\n– Sinh viên truy cập vào Cổng thông tin dịch vụ công theo địa chỉ\nhttps://dichvucong.hcmue.edu.vn/signin để đăng ký và nộp các hồ sơ\nminh chứng theo yêu cầu.\n162 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Sau khi bộ phận tiếp nhận xem xét, đối chiếu các hồ sơ minh\nchứng và phản hồi, sinh viên thực hiện nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp.\n* Lưu ý: Đăng ký trực tuyến chỉ áp dụng đối với sinh viên đăng ký\nxét lần đầu.\n2.2. Nộp hồ sơ trực tiếp:\n– Trong vòng 30 ngày tính từ đầu học kỳ của năm học, riêng đối với\nsinh viên năm thứ nhất, thời gian tính từ đầu tháng 10/2025. Sinh viên\nthuộc diện được miễn, giảm học phí hoàn tất hồ sơ theo quy định.\n– Đối với sinh viên học tập tại cơ sở chính (280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh): nộp hồ sơ trực tiếp về\nPhòng CTCT&HSSV, Phòng A.110.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Long An (934 Quốc lộ 1,\nphường Khánh Hậu, tỉnh Tây Ninh): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo –\nKhảo thí – Công tác sinh viên.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Gia Lai (126 Lê Thánh\nTôn, phường Diên Hồng, tỉnh Gia Lai): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo\n– Khảo thí – Công tác sinh viên.\n3. Trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc nhận hồ sơ đề nghị miễn,\ngiảm học phí, Phòng CTCT&HSSV tổng hợp danh sách xét miễn, giảm\ntrình Hiệu trưởng phê duyệt và công bố trên Cổng thông tin điện tử của\nTrường và fanpage của Phòng CTCT&HSSV.\nIII. QUY ĐỊNH KHÁC\n1. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định mà\ncùng lúc hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng\nmột chế độ ưu đãi cao nhất.\n2. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định đồng\nthời học cùng lúc nhiều cơ sở giáo dục hoặc nhiều khoa, nhiều ngành\ntrong Trường thì được hưởng một chế độ ưu đãi.\n3. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với sinh viên\ntrong trường hợp đã hưởng chế độ này tại một cơ sở giáo dục nghề\nnghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học, nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở\ngiáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học khác cùng cấp học và trình độ\nđào tạo.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với trường hợp\nsinh viên đang hưởng lương và sinh hoạt phí đi học; sinh viên trong thời\ngian bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lại, học bổ sung.\n5. Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật vừa thuộc diện được miễn, giảm\nhọc phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập được quy định tại\nThông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày\n31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao\nđộng – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định\nchính sách về giáo dục đối với người khuyết tật, chỉ làm 01 bộ hồ sơ các\ngiấy tờ liên quan nói trên kèm đơn (theo mẫu).\nTrong quá trình đăng ký, nếu có thắc mắc, sinh viên liên hệ Phòng\nCTCT&HSSV qua hộp thư điện tử hopthusinhvien@hcmue.edu.vn hoặc\nsố điện thoại (028) 38352020 nhánh 128./.\nSinh viên tải mẫu đơn tại:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/BM_cdcs\n164 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nTHÔNG BÁO\nVề việc thực hiện chế độ chính sách về học bổng và hỗ trợ phương tiện,\nđồ dùng học tập đối với sinh viên hệ chính quy là người khuyết tật\nthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, năm học 2025 – 2026\nThực hiện Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính\nphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\nngười khuyết tật;\nThực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC,\nngày 31/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương\nbinh và Xã hội, Bộ Tài chính về việc quy định chính sách về giáo dục đối\nvới người khuyết tật,\nTrường thông báo thực hiện chế độ chính sách về học bổng và hỗ trợ\nphương tiện, đồ dùng học tập đối với sinh viên chính quy là người khuyết\ntật thuộc hộ nghèo, cận nghèo, cụ thể như sau:\n1. Đối tượng\nSinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo\nquy định của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Mức hỗ trợ\nMức hỗ trợ về học bổng bằng 80% mức lương cơ sở, mức hỗ trợ\nphương tiện đồ dùng học tập 100.000 đ/tháng và được hưởng không quá\n10 tháng/năm học/sinh viên; số năm được hưởng hỗ trợ chi phí học tập\ntheo thời gian đào tạo chính thức.\n3. Quy định về dừng cấp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập\n– Sinh viên nghỉ học vì lý do cá nhân, bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc\nthôi học thì không được nhận kinh phí hỗ trợ kể từ thời điểm quyết định\ncó hiệu lực;\n– Sinh viên tạm nghỉ học vì lý do cá nhân hoặc bị đình chỉ học tập\n(có thời hạn) thì không được nhận kinh phí hỗ trợ trong thời gian tạm\nnghỉ học hoặc bị đình chỉ học tập;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Sinh viên thuộc diện được hỗ trợ theo quy định này mà cùng một\nlúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ có cùng tính chất thì chỉ được\nhưởng một chế độ ưu đãi cao nhất.\n4. Hồ sơ\n– Đơn đề nghị (theo mẫu);\n– Bản sao có chứng thực giấy kết luận của hội đồng xét duyệt trợ cấp\nxã hội cấp xã/phường/đặc khu chứng nhận sinh viên thuộc diện hưởng trợ\ncấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật;\n– Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận người khuyết tật do cơ\nquan có thẩm quyền cấp theo quy định của Nhà nước;\n– Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận là hộ nghèo hoặc hộ cận\nnghèo, do Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu cấp (chuẩn hộ nghèo thực\nhiện theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ\nQuy định chuẩn hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025).\n5. Thời gian, cách thức đăng ký\n5.1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chính sách hoàn tất hồ sơ theo quy\nđịnh, gửi về Phòng CTCT&HSSV trong vòng 30 ngày tính từ đầu học kỳ\ncủa năm học, riêng đối với sinh viên năm thứ nhất tính từ ngày làm thủ\ntục nhập học chính thức của Trường.\n– Học kỳ I: từ đầu tháng 9 đến đầu tháng 10;\n– Học kỳ II: từ trung tuần tháng 02 đến trung tuần tháng 3.\n5.2. Cách thức, thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ:\n5.2.1. Thực hiện đăng ký xét trực tuyến:\n– Sinh viên truy cập vào Cổng thông tin dịch vụ công theo địa chỉ\nhttps://dichvucong.hcmue.edu.vn/signin để đăng ký và nộp các hồ sơ\nminh chứng theo yêu cầu.\n– Sau khi bộ phận tiếp nhận xem xét, đối chiếu các hồ sơ minh\nchứng và phản hồi, sinh viên thực hiện nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp.\n* Lưu ý: Đăng ký trực tuyến chỉ áp dụng đối với sinh viên đăng ký\nxét lần đầu.\n166 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5.2.2. Nộp hồ sơ trực tiếp:\n– Đối với sinh viên học tập tại cơ sở chính (280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh): nộp hồ sơ trực tiếp về\nPhòng CTCT&HSSV, Phòng A.110.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Long An (934 Quốc lộ 1,\nphường Khánh Hậu, tỉnh Tây Ninh): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo –\nKhảo thí – Công tác sinh viên.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Gia Lai (126 Lê Thánh\nTôn, phường Diên Hồng, tỉnh Gia Lai): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo\n– Khảo thí – Công tác sinh viên.\nTrong quá trình đăng ký, nếu có thắc mắc, sinh viên liên hệ Phòng\nCTCT&HSSV qua hộp thư điện tử hopthusinhvien@hcmue.edu.vn hoặc\nsố điện thoại (028) 38352020 nhánh 128./.\nSinh viên tải mẫu đơn tại:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/BM_cdcs\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nTHÔNG BÁO\nVề việc thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập\nđối với sinh viên hệ chính quy là người dân tộc thiểu số và thiểu số rất ít người\nthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, năm học 2025 – 2026\nThực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của\nThủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với\nsinh viên dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học;\nThực hiện Thông tư số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện\nQuyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính\nphủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên dân tộc\nthiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học;\nThực hiện Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính\nphủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ\nmẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người,\nTrường thông báo đối tượng và thủ tục đăng ký hưởng chính sách hỗ\ntrợ chi phí học tập đối với sinh viên hệ chính quy là người dân tộc thiểu\nsố và thiểu số rất ít người, cụ thể như sau:\nI. ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN\nTT\nĐối tượng\nMức hỗ trợ\nHồ sơ cần nộp\nĐối tượng 1: Sinh viên\ndân tộc thiểu số thuộc hộ\nnghèo và hộ cận nghèo\ntheo quy định của Thủ\ntướng Chính phủ, phải là\nsinh viên hệ chính quy,\nđạt điểm trúng tuyển vào\nTrường theo Quy chế của\nBộ Giáo dục và Đào tạo.\nMức hỗ trợ chi\nphí học tập bằng\n60% mức lương\ncơ sở/tháng/sinh\nviên\nvà\nđược\nhưởng không quá\ntháng/năm\nhọc/sinh viên; số\nnăm được hưởng\n1. Đơn đề nghị hỗ\ntrợ chi phí học tập\n(theo mẫu);\n2. Bản sao có\nchứng thực giấy\nchứng\nnhận\nhộ\nnghèo,\nhộ\ncận\nnghèo do Ủy ban\n168 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n* Sinh viên không thuộc\ndiện hỗ trợ: Sinh viên\nthuộc hệ cử tuyển, các\nđối tượng chính sách\nđược xét tuyển, đào tạo\ntheo địa chỉ, đào tạo liên\nthông, văn bằng hai và\nhọc đại học sau khi hoàn\nthành chương trình dự bị\nđại học.\nhỗ trợ chi phí học\ntập theo thời gian\nđào\ntạo\nchính\nthức.\nnhân\ndân\nxã/\nphường/đặc\nkhu\ncấp\n(chuẩn\nhộ\nnghèo thực hiện\ntheo Nghị định số\n07/2021/NĐ-CP\nngày\n27/01/2021\ncủa\nChính\nphủ\nQuy định chuẩn\nhộ nghèo đa chiều\ngiai đoạn 2021 –\n2025);\n3. Bản sao có chứng\nthực giấy khai sinh\ncủa sinh viên.\nĐối tượng 2: Sinh viên\nlà người dân tộc thiểu số\nrất ít người gồm: La Hủ,\nLa Ha, Pà Thẻn, Lự,\nNgái,\nChứt,\nLô\nLô,\nMảng, Cống, Cờ Lao, Bố\nY, Si La, Pu Péo, Rơ\nMăm, Brâu, Ơ Đu.\nMức hỗ trợ chi\nphí học tập bằng\n100% mức lương\ncơ sở/tháng/sinh\nviên, thời gian hỗ\ntrợ 12 tháng/năm\ncho sinh viên học\nđủ 9 tháng/năm\ntrở lên; trường hợp\nsinh viên không\nhọc đủ 9 tháng/\nnăm\nthì\nđược\nhưởng theo thời\ngian học thực tế.\n1. Đơn đề nghị hỗ\ntrợ chi phí học tập\n(theo mẫu);\n2. Bản sao có chứng\nthực giấy khai sinh\ncủa sinh viên.\nII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 01\nlần vào đầu năm học. Trong năm học, nếu gia đình sinh viên thuộc diện\nđã thoát nghèo thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ\nđã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n– Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, vào tháng 01\nhằng năm phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm\ncăn cứ xét hỗ trợ chi phí học tập cho năm đó;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, chỉ nộp hồ sơ 01 lần\nvào đầu năm học để xét hỗ trợ chi phí học tập cho cả khóa học.\n2. Đối với sinh viên chưa thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập, nếu trong\nnăm học, gia đình sinh viên được bổ sung diện hộ nghèo, hộ cận nghèo\nthì nộp hồ sơ bổ sung đối tượng hưởng chính sách làm căn cứ chi trả chi\nphí học tập trong kỳ tiếp theo. Thời gian được hưởng theo hiệu lực của\ngiấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n3. Trường hợp trong quá trình học tập, sinh viên thuộc đối tượng\nđược hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập không nộp đơn đề nghị kèm\ntheo đầy đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định thì chỉ được chi trả chi phí\nhọc tập tính từ ngày Trường nhận được đầy đủ hồ sơ đến khi kết thúc\nkhóa học và không được giải quyết truy lĩnh tiền hỗ trợ chi phí học tập\nđối với thời gian đã học từ trước thời điểm sinh viên gửi hồ sơ đề nghị\nkèm theo các giấy tờ cần thiết có liên quan.\nIII. QUY ĐỊNH VỀ DỪNG CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ CHI PHÍ\nHỌC TẬP\n– Sinh viên nếu học đồng thời ở nhiều khoa trong Trường Đại học\nSư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc học ở nhiều trường khác nhau thì\nchỉ được hưởng hỗ trợ một lần;\n– Sinh viên bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì không được\nnhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập kể từ thời điểm quyết định kỷ luật có\nhiệu lực;\n– Sinh viên bị đình chỉ học tập (có thời hạn) thì không được nhận\nkinh phí hỗ trợ chi phí học tập trong thời gian bị đình chỉ;\n– Sinh viên thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định này\nmà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ có cùng tính chất\nthì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất.\nIV. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ\n1. Sinh viên thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập hoàn tất hồ sơ\ntheo quy định, gửi về Phòng CTCT&HSSV trong vòng 30 ngày tính từ\nđầu học kỳ của năm học, riêng đối với sinh viên năm thứ nhất, thời gian\ntính từ ngày làm thủ tục nhập học chính thức của Trường.\n170 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Học kỳ I: từ đầu tháng 9 đến đầu tháng 10;\n– Học kỳ II: từ trung tuần tháng 02 đến trung tuần tháng 3.\n2. Cách thức, thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ:\n2.1. Thực hiện đăng ký xét trực tuyến:\n– Sinh viên truy cập vào Cổng thông tin dịch vụ công theo địa chỉ\nhttps://dichvucong.hcmue.edu.vn/signin để đăng ký và nộp các hồ sơ\nminh chứng theo yêu cầu.\n– Sau khi bộ phận tiếp nhận xem xét, đối chiếu các hồ sơ minh\nchứng và phản hồi, sinh viên thực hiện nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp.\n* Lưu ý: Đăng ký trực tuyến chỉ áp dụng đối với sinh viên đăng ký\nxét lần đầu.\n2.2. Nộp hồ sơ trực tiếp:\n– Đối với sinh viên học tập tại cơ sở chính (280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh): nộp hồ sơ trực tiếp về\nPhòng CTCT&HSSV, Phòng A.110.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Long An (934 Quốc lộ 1,\nphường Khánh Hậu, tỉnh Tây Ninh): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo –\nKhảo thí – Công tác sinh viên.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Gia Lai (126 Lê Thánh\nTôn, phường Diên Hồng, tỉnh Gia Lai): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo\n– Khảo thí – Công tác sinh viên.\nTrong quá trình đăng ký, nếu có thắc mắc, sinh viên liên hệ Phòng\nCTCT&HSSV qua hộp thư điện tử hopthusinhvien@hcmue.edu.vn hoặc\nđiện thoại số (028) 38352020 nhánh 128./.\nSinh viên tải mẫu đơn tại:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/BM_cdcs", "normalized_content": "Tài liệu: Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nPhần:\nChương: Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với các\nkhóa tuyển sinh từ năm 2025.\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề\nphát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Phòng\nCTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học để tổng hợp, trình Hiệu trưởng xem\nxét, quyết định./.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\n156 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nCÁC HƯỚNG DẪN LIÊN QUAN\nĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO\n1. Hướng dẫn tra cứu chuẩn đầu ra và chương\ntrình đào tạo\nSinh viên truy cập vào đường dẫn\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/hd_tracuuctdt hoặc quét\nmã QR kế bên để xem chi tiết.\n2. Hướng dẫn đánh giá học phần sản phẩm nghiên\ncứu (Chương trình đào tạo trình độ đại học)\nSinh viên xem chi tiết Hướng dẫn số 707/HD-ĐHSP\nngày 09/12/2024 về việc hướng dẫn đánh giá học\nphần sản phẩm nghiên cứu (Chương trình đào tạo\ntrình độ đại học) bằng cách quét mã QR kế bên.\n3. Hướng dẫn xây dựng và sử dụng hồ sơ tốt\nnghiệp trong đào tạo đại học tại Trường Đại học\nSư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nSinh viên xem chi tiết Hướng dẫn số 708/HD-ĐHSP\nngày 09/12/2024 về việc hướng dẫn xây dựng và sử\ndụng hồ sơ tốt nghiệp trong đào tạo đại học tại\nTrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nbằng cách quét mã QR kế bên.\n4. Quy định trích dẫn và kiểm tra đạo văn đối\nvới các sản phẩm học thuật\nSinh viên xem chi tiết Quyết định số 1684/QĐ-ĐHSP\nngày 05/10/2021 của Hiệu trưởng về Quy định Trích\ndẫn và kiểm tra đạo văn đối với các sản phẩm học\nthuật tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh bằng cách quét mã QR kế bên.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nTHÔNG BÁO\nVề việc thực hiện chính sách miễn, giảm học phí\ncho sinh viên hệ chính quy năm học 2025 – 2026\nThực hiện Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính\nphủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc\nhệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi\nphí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;\nThực hiện Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính\nphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP\nngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí\nđối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách\nmiễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực\ngiáo dục, đào tạo,\nTrường thông báo về việc thực hiện chính sách miễn, giảm học phí\ncho sinh viên hệ chính quy, năm học 2025 – 2026 với những nội dung,\ncụ thể như sau:\nI. ĐỐI TƯỢNG MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ\nTT\nĐối tượng\nHồ sơ cần nộp\nĐối tượng được miễn 100% học phí\n1.1\nĐối tượng 1: Sinh viên là thân nhân\ncủa người có công cách mạng, thuộc\nmột trong các đối tượng sau:\n– Sinh viên là con của liệt sĩ;\n– Sinh viên là con của Anh hùng\nLực lượng vũ trang nhân dân;\n– Sinh viên là con của Anh hùng\nLao động trong thời kỳ kháng chiến;\n– Sinh viên là con của thương binh,\nbao gồm cả thương binh loại B được\ncông nhận trước ngày 31/12/1993;\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh của sinh viên.\n3. Giấy xác nhận là con người\ncó công của Ủy ban nhân dân\nxã/phường/đặc khu nơi cư trú.\n4. Bản sao có chứng thực\nthẻ thương binh, bệnh binh\nhoặc quyết định được hưởng\nưu đãi của bố hoặc mẹ.\n158 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nngười hưởng chính sách như thương\nbinh;\n– Sinh viên là con của bệnh binh;\n– Sinh viên là con của người hoạt\nđộng kháng chiến bị nhiễm chất độc\nhoá học.\n(theo khoản 2 Điều 3, Pháp lệnh ưu\nđãi người có công với cách mạng quy\nđịnh theo Pháp lệnh số 02/2020/PL-\nUBTVQH14 ngày 09/12/2020)\n1.2\nĐối tượng 2: Sinh viên bị tàn tật,\nkhuyết tật.\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy chứng nhận người\nkhuyết tật do cơ quan có\nthẩm quyền cấp theo quy\nđịnh của Nhà nước.\n3. Bản sao có chứng thực\ngiấy kết luận của hội đồng\nxét duyệt trợ cấp xã hội\ncấp\nxã/phường/đặc\nkhu\nchứng nhận sinh viên thuộc\ndiện hưởng trợ cấp xã hội\nhằng tháng đối với người\nkhuyết tật.\n1.3\nĐối tượng 3: Sinh viên thuộc diện\nhưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (văn\nbằng thứ nhất, không quá 22 tuổi)\nthuộc một trong các đối tượng sau:\n– Sinh viên mồ côi cả cha và mẹ,\nkhông nơi nương tựa;\n– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn\nlại bị tuyên bố mất tích theo quy\nđịnh của pháp luật;\n– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn\nlại đang hưởng chế độ chăm sóc,\nnuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội,\nnhà xã hội;\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh của sinh viên.\n3. Bản sao có chứng thực\ngiấy chứng tử của cha/mẹ;\ngiấy xác nhận cha hoặc mẹ\nbị mất tích, đang hưởng chế\nđộ chăm sóc, nuôi dưỡng tại\ncơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã\nhội, đang chấp hành án phạt\ntù tại trại giam, đang chấp\nhành quyết định xử lý vi\nphạm hành chính…\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn\nlại đang trong thời gian chấp hành\nán phạt tù tại trại giam hoặc đang\nchấp hành quyết định xử lý vi phạm\nhành chính tại trường giáo dưỡng,\ncơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai\nnghiện bắt buộc;\n– Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích\ntheo quy định của pháp luật;\n– Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ\nchăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ\ngiúp xã hội, nhà xã hội;\n– Cả cha và mẹ đang trong thời gian\nchấp hành án phạt tù tại trại giam\nhoặc đang chấp hành quyết định xử\nlý vi phạm hành chính tại trường\ngiáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc,\ncơ sở cai nghiện bắt buộc;\n– Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích\ntheo quy định của pháp luật và\nngười còn lại đang hưởng chế độ\nchăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ\ngiúp xã hội, nhà xã hội;\n– Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích\ntheo quy định của pháp luật và\nngười còn lại đang trong thời gian\nchấp hành án phạt tù tại trại giam\nhoặc đang chấp hành quyết định xử\nlý vi phạm hành chính tại trường\ngiáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc,\ncơ sở cai nghiện bắt buộc;\n– Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ\nchăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ\ngiúp xã hội và người còn lại đang\ntrong thời gian chấp hành án phạt tù\ntại trại giam hoặc đang chấp hành\nquyết định xử lý vi phạm hành chính\ntại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục\nbắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n4. Quyết định về việc trợ\ncấp xã hội của Chủ tịch Ủy\nban nhân dân cấp xã/\nphường/đặc khu.\n160 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n(theo khoản 1, 2 Điều 5, Nghị định\n20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của\nChính phủ về chính sách trợ giúp xã\nhội đối với đối tượng bảo trợ xã hội)\n1.4\nĐối tượng 4: Sinh viên là người dân\ntộc thiểu số rất ít người gồm: La Hủ,\nLa Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô\nLô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si\nLa, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu.\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh của sinh viên.\n3. Bản sao có chứng thực\nthẻ căn cước, căn cước công\ndân, chứng minh nhân dân\nhoặc thông báo số định danh\ncá nhân và thông tin trong\nCơ sở dữ liệu quốc gia về\ndân cư do cơ quan có thẩm\nquyền cấp.\n1.5\nĐối tượng 5: Sinh viên dân tộc thiểu\nsố thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo\ntheo quy định của Thủ tướng Chính\nphủ.\n(chuẩn hộ nghèo thực hiện theo\nNghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày\n27 tháng 01 năm 2021 của Chính\nphủ Quy định chuẩn hộ nghèo đa\nchiều giai đoạn 2021 – 2025)\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh.\n3. Bản sao có chứng thực\ngiấy chứng nhận hộ nghèo,\nhộ cận nghèo, do Ủy ban\nnhân dân xã cấp.\nĐối tượng được giảm học phí\n2.1\nĐối tượng được giảm 70% học phí:\nSinh viên dân tộc thiểu số (không\nphải là dân tộc thiểu số rất ít người)\nở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội\nđặc biệt khó khăn, xã khu vực III\nvùng dân tộc miền núi, xã đặc biệt\nkhó khăn vùng bãi ngang ven biển\nhải đảo theo quy định của cơ quan\ncó thẩm quyền.\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh của sinh viên.\n3. Bản sao có chứng thực\nthẻ căn cước, căn cước công\ndân, chứng minh nhân dân\nhoặc thông báo số định danh\ncá nhân và thông tin trong\nCơ sở dữ liệu quốc gia về\ndân cư do cơ quan có thẩm\nquyền cấp.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Giấy xác nhận sinh viên ở\nvùng có điều kiện kinh tế –\nxã hội đặc biệt khó khăn, xã\nkhu vực III vùng dân tộc và\nmiền núi, xã đặc biệt khó\nkhăn vùng bãi ngang ven\nbiển hải đảo của chính\nquyền địa phương.\n2.2\nĐối tượng được giảm 50% học phí:\nSinh viên là con của cán bộ, công\nnhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị\ntai nạn lao động hoặc mắc bệnh\nnghề nghiệp được hưởng trợ cấp\nthường xuyên.\n1. Đơn đề nghị miễn, giảm\nhọc phí (theo mẫu).\n2. Bản sao có chứng thực\ngiấy khai sinh của sinh viên.\n3. Bản sao có chứng thực sổ\nhưởng trợ cấp hằng tháng\ncủa cha hoặc mẹ do tổ chức\nbảo hiểm xã hội cấp do tai\nnạn lao động hoặc mắc bệnh\nnghề nghiệp.\nII. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN\n1. Sinh viên thuộc diện miễn, giảm học phí chỉ làm 01 bộ hồ sơ nộp\nlần đầu cho cả thời gian học tập.\n– Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, vào tháng\n01 hằng năm phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo\nđể làm căn cứ xét miễn, giảm học phí cho năm đó.\n– Đối với sinh viên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó\nkhăn, xã khu vực III vùng dân tộc miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng\nbãi ngang ven biển hải đảo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\ngiai đoạn 2021 – 2025, vào mỗi năm học phải bổ sung bản sao (có chứng\nthực) để làm căn cứ xét miễn, giảm học phí cho năm học tiếp theo.\n2. Cách thức, thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ:\n2.1. Thực hiện đăng ký xét trực tuyến:\n– Sinh viên truy cập vào Cổng thông tin dịch vụ công theo địa chỉ\nhttps://dichvucong.hcmue.edu.vn/signin để đăng ký và nộp các hồ sơ\nminh chứng theo yêu cầu.\n162 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Sau khi bộ phận tiếp nhận xem xét, đối chiếu các hồ sơ minh\nchứng và phản hồi, sinh viên thực hiện nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp.\n* Lưu ý: Đăng ký trực tuyến chỉ áp dụng đối với sinh viên đăng ký\nxét lần đầu.\n2.2. Nộp hồ sơ trực tiếp:\n– Trong vòng 30 ngày tính từ đầu học kỳ của năm học, riêng đối với\nsinh viên năm thứ nhất, thời gian tính từ đầu tháng 10/2025. Sinh viên\nthuộc diện được miễn, giảm học phí hoàn tất hồ sơ theo quy định.\n– Đối với sinh viên học tập tại cơ sở chính (280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh): nộp hồ sơ trực tiếp về\nPhòng CTCT&HSSV, Phòng A.110.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Long An (934 Quốc lộ 1,\nphường Khánh Hậu, tỉnh Tây Ninh): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo –\nKhảo thí – Công tác sinh viên.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Gia Lai (126 Lê Thánh\nTôn, phường Diên Hồng, tỉnh Gia Lai): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo\n– Khảo thí – Công tác sinh viên.\n3. Trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc nhận hồ sơ đề nghị miễn,\ngiảm học phí, Phòng CTCT&HSSV tổng hợp danh sách xét miễn, giảm\ntrình Hiệu trưởng phê duyệt và công bố trên Cổng thông tin điện tử của\nTrường và fanpage của Phòng CTCT&HSSV.\nIII. QUY ĐỊNH KHÁC\n1. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định mà\ncùng lúc hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng\nmột chế độ ưu đãi cao nhất.\n2. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định đồng\nthời học cùng lúc nhiều cơ sở giáo dục hoặc nhiều khoa, nhiều ngành\ntrong Trường thì được hưởng một chế độ ưu đãi.\n3. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với sinh viên\ntrong trường hợp đã hưởng chế độ này tại một cơ sở giáo dục nghề\nnghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học, nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở\ngiáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học khác cùng cấp học và trình độ\nđào tạo.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với trường hợp\nsinh viên đang hưởng lương và sinh hoạt phí đi học; sinh viên trong thời\ngian bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lại, học bổ sung.\n5. Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật vừa thuộc diện được miễn, giảm\nhọc phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập được quy định tại\nThông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày\n31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao\nđộng – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định\nchính sách về giáo dục đối với người khuyết tật, chỉ làm 01 bộ hồ sơ các\ngiấy tờ liên quan nói trên kèm đơn (theo mẫu).\nTrong quá trình đăng ký, nếu có thắc mắc, sinh viên liên hệ Phòng\nCTCT&HSSV qua hộp thư điện tử hopthusinhvien@hcmue.edu.vn hoặc\nsố điện thoại (028) 38352020 nhánh 128./.\nSinh viên tải mẫu đơn tại:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/BM_cdcs\n164 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nTHÔNG BÁO\nVề việc thực hiện chế độ chính sách về học bổng và hỗ trợ phương tiện,\nđồ dùng học tập đối với sinh viên hệ chính quy là người khuyết tật\nthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, năm học 2025 – 2026\nThực hiện Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính\nphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\nngười khuyết tật;\nThực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC,\nngày 31/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương\nbinh và Xã hội, Bộ Tài chính về việc quy định chính sách về giáo dục đối\nvới người khuyết tật,\nTrường thông báo thực hiện chế độ chính sách về học bổng và hỗ trợ\nphương tiện, đồ dùng học tập đối với sinh viên chính quy là người khuyết\ntật thuộc hộ nghèo, cận nghèo, cụ thể như sau:\n1. Đối tượng\nSinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo\nquy định của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Mức hỗ trợ\nMức hỗ trợ về học bổng bằng 80% mức lương cơ sở, mức hỗ trợ\nphương tiện đồ dùng học tập 100.000 đ/tháng và được hưởng không quá\n10 tháng/năm học/sinh viên; số năm được hưởng hỗ trợ chi phí học tập\ntheo thời gian đào tạo chính thức.\n3. Quy định về dừng cấp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập\n– Sinh viên nghỉ học vì lý do cá nhân, bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc\nthôi học thì không được nhận kinh phí hỗ trợ kể từ thời điểm quyết định\ncó hiệu lực;\n– Sinh viên tạm nghỉ học vì lý do cá nhân hoặc bị đình chỉ học tập\n(có thời hạn) thì không được nhận kinh phí hỗ trợ trong thời gian tạm\nnghỉ học hoặc bị đình chỉ học tập;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Sinh viên thuộc diện được hỗ trợ theo quy định này mà cùng một\nlúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ có cùng tính chất thì chỉ được\nhưởng một chế độ ưu đãi cao nhất.\n4. Hồ sơ\n– Đơn đề nghị (theo mẫu);\n– Bản sao có chứng thực giấy kết luận của hội đồng xét duyệt trợ cấp\nxã hội cấp xã/phường/đặc khu chứng nhận sinh viên thuộc diện hưởng trợ\ncấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật;\n– Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận người khuyết tật do cơ\nquan có thẩm quyền cấp theo quy định của Nhà nước;\n– Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận là hộ nghèo hoặc hộ cận\nnghèo, do Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu cấp (chuẩn hộ nghèo thực\nhiện theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ\nQuy định chuẩn hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025).\n5. Thời gian, cách thức đăng ký\n5.1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chính sách hoàn tất hồ sơ theo quy\nđịnh, gửi về Phòng CTCT&HSSV trong vòng 30 ngày tính từ đầu học kỳ\ncủa năm học, riêng đối với sinh viên năm thứ nhất tính từ ngày làm thủ\ntục nhập học chính thức của Trường.\n– Học kỳ I: từ đầu tháng 9 đến đầu tháng 10;\n– Học kỳ II: từ trung tuần tháng 02 đến trung tuần tháng 3.\n5.2. Cách thức, thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ:\n5.2.1. Thực hiện đăng ký xét trực tuyến:\n– Sinh viên truy cập vào Cổng thông tin dịch vụ công theo địa chỉ\nhttps://dichvucong.hcmue.edu.vn/signin để đăng ký và nộp các hồ sơ\nminh chứng theo yêu cầu.\n– Sau khi bộ phận tiếp nhận xem xét, đối chiếu các hồ sơ minh\nchứng và phản hồi, sinh viên thực hiện nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp.\n* Lưu ý: Đăng ký trực tuyến chỉ áp dụng đối với sinh viên đăng ký\nxét lần đầu.\n166 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5.2.2. Nộp hồ sơ trực tiếp:\n– Đối với sinh viên học tập tại cơ sở chính (280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh): nộp hồ sơ trực tiếp về\nPhòng CTCT&HSSV, Phòng A.110.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Long An (934 Quốc lộ 1,\nphường Khánh Hậu, tỉnh Tây Ninh): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo –\nKhảo thí – Công tác sinh viên.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Gia Lai (126 Lê Thánh\nTôn, phường Diên Hồng, tỉnh Gia Lai): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo\n– Khảo thí – Công tác sinh viên.\nTrong quá trình đăng ký, nếu có thắc mắc, sinh viên liên hệ Phòng\nCTCT&HSSV qua hộp thư điện tử hopthusinhvien@hcmue.edu.vn hoặc\nsố điện thoại (028) 38352020 nhánh 128./.\nSinh viên tải mẫu đơn tại:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/BM_cdcs\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nTHÔNG BÁO\nVề việc thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập\nđối với sinh viên hệ chính quy là người dân tộc thiểu số và thiểu số rất ít người\nthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, năm học 2025 – 2026\nThực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của\nThủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với\nsinh viên dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học;\nThực hiện Thông tư số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện\nQuyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính\nphủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên dân tộc\nthiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học;\nThực hiện Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính\nphủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ\nmẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người,\nTrường thông báo đối tượng và thủ tục đăng ký hưởng chính sách hỗ\ntrợ chi phí học tập đối với sinh viên hệ chính quy là người dân tộc thiểu\nsố và thiểu số rất ít người, cụ thể như sau:\nI. ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN\nTT\nĐối tượng\nMức hỗ trợ\nHồ sơ cần nộp\nĐối tượng 1: Sinh viên\ndân tộc thiểu số thuộc hộ\nnghèo và hộ cận nghèo\ntheo quy định của Thủ\ntướng Chính phủ, phải là\nsinh viên hệ chính quy,\nđạt điểm trúng tuyển vào\nTrường theo Quy chế của\nBộ Giáo dục và Đào tạo.\nMức hỗ trợ chi\nphí học tập bằng\n60% mức lương\ncơ sở/tháng/sinh\nviên\nvà\nđược\nhưởng không quá\ntháng/năm\nhọc/sinh viên; số\nnăm được hưởng\n1. Đơn đề nghị hỗ\ntrợ chi phí học tập\n(theo mẫu);\n2. Bản sao có\nchứng thực giấy\nchứng\nnhận\nhộ\nnghèo,\nhộ\ncận\nnghèo do Ủy ban\n168 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n* Sinh viên không thuộc\ndiện hỗ trợ: Sinh viên\nthuộc hệ cử tuyển, các\nđối tượng chính sách\nđược xét tuyển, đào tạo\ntheo địa chỉ, đào tạo liên\nthông, văn bằng hai và\nhọc đại học sau khi hoàn\nthành chương trình dự bị\nđại học.\nhỗ trợ chi phí học\ntập theo thời gian\nđào\ntạo\nchính\nthức.\nnhân\ndân\nxã/\nphường/đặc\nkhu\ncấp\n(chuẩn\nhộ\nnghèo thực hiện\ntheo Nghị định số\n07/2021/NĐ-CP\nngày\n27/01/2021\ncủa\nChính\nphủ\nQuy định chuẩn\nhộ nghèo đa chiều\ngiai đoạn 2021 –\n2025);\n3. Bản sao có chứng\nthực giấy khai sinh\ncủa sinh viên.\nĐối tượng 2: Sinh viên\nlà người dân tộc thiểu số\nrất ít người gồm: La Hủ,\nLa Ha, Pà Thẻn, Lự,\nNgái,\nChứt,\nLô\nLô,\nMảng, Cống, Cờ Lao, Bố\nY, Si La, Pu Péo, Rơ\nMăm, Brâu, Ơ Đu.\nMức hỗ trợ chi\nphí học tập bằng\n100% mức lương\ncơ sở/tháng/sinh\nviên, thời gian hỗ\ntrợ 12 tháng/năm\ncho sinh viên học\nđủ 9 tháng/năm\ntrở lên; trường hợp\nsinh viên không\nhọc đủ 9 tháng/\nnăm\nthì\nđược\nhưởng theo thời\ngian học thực tế.\n1. Đơn đề nghị hỗ\ntrợ chi phí học tập\n(theo mẫu);\n2. Bản sao có chứng\nthực giấy khai sinh\ncủa sinh viên.\nII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 01\nlần vào đầu năm học. Trong năm học, nếu gia đình sinh viên thuộc diện\nđã thoát nghèo thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ\nđã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n– Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, vào tháng 01\nhằng năm phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm\ncăn cứ xét hỗ trợ chi phí học tập cho năm đó;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, chỉ nộp hồ sơ 01 lần\nvào đầu năm học để xét hỗ trợ chi phí học tập cho cả khóa học.\n2. Đối với sinh viên chưa thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập, nếu trong\nnăm học, gia đình sinh viên được bổ sung diện hộ nghèo, hộ cận nghèo\nthì nộp hồ sơ bổ sung đối tượng hưởng chính sách làm căn cứ chi trả chi\nphí học tập trong kỳ tiếp theo. Thời gian được hưởng theo hiệu lực của\ngiấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n3. Trường hợp trong quá trình học tập, sinh viên thuộc đối tượng\nđược hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập không nộp đơn đề nghị kèm\ntheo đầy đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định thì chỉ được chi trả chi phí\nhọc tập tính từ ngày Trường nhận được đầy đủ hồ sơ đến khi kết thúc\nkhóa học và không được giải quyết truy lĩnh tiền hỗ trợ chi phí học tập\nđối với thời gian đã học từ trước thời điểm sinh viên gửi hồ sơ đề nghị\nkèm theo các giấy tờ cần thiết có liên quan.\nIII. QUY ĐỊNH VỀ DỪNG CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ CHI PHÍ\nHỌC TẬP\n– Sinh viên nếu học đồng thời ở nhiều khoa trong Trường Đại học\nSư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc học ở nhiều trường khác nhau thì\nchỉ được hưởng hỗ trợ một lần;\n– Sinh viên bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì không được\nnhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập kể từ thời điểm quyết định kỷ luật có\nhiệu lực;\n– Sinh viên bị đình chỉ học tập (có thời hạn) thì không được nhận\nkinh phí hỗ trợ chi phí học tập trong thời gian bị đình chỉ;\n– Sinh viên thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định này\nmà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ có cùng tính chất\nthì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất.\nIV. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ\n1. Sinh viên thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập hoàn tất hồ sơ\ntheo quy định, gửi về Phòng CTCT&HSSV trong vòng 30 ngày tính từ\nđầu học kỳ của năm học, riêng đối với sinh viên năm thứ nhất, thời gian\ntính từ ngày làm thủ tục nhập học chính thức của Trường.\n170 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Học kỳ I: từ đầu tháng 9 đến đầu tháng 10;\n– Học kỳ II: từ trung tuần tháng 02 đến trung tuần tháng 3.\n2. Cách thức, thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ:\n2.1. Thực hiện đăng ký xét trực tuyến:\n– Sinh viên truy cập vào Cổng thông tin dịch vụ công theo địa chỉ\nhttps://dichvucong.hcmue.edu.vn/signin để đăng ký và nộp các hồ sơ\nminh chứng theo yêu cầu.\n– Sau khi bộ phận tiếp nhận xem xét, đối chiếu các hồ sơ minh\nchứng và phản hồi, sinh viên thực hiện nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp.\n* Lưu ý: Đăng ký trực tuyến chỉ áp dụng đối với sinh viên đăng ký\nxét lần đầu.\n2.2. Nộp hồ sơ trực tiếp:\n– Đối với sinh viên học tập tại cơ sở chính (280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh): nộp hồ sơ trực tiếp về\nPhòng CTCT&HSSV, Phòng A.110.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Long An (934 Quốc lộ 1,\nphường Khánh Hậu, tỉnh Tây Ninh): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo –\nKhảo thí – Công tác sinh viên.\n– Đối với sinh viên học tập tại Phân hiệu Gia Lai (126 Lê Thánh\nTôn, phường Diên Hồng, tỉnh Gia Lai): nộp hồ sơ trực tiếp về Tổ Đào tạo\n– Khảo thí – Công tác sinh viên.\nTrong quá trình đăng ký, nếu có thắc mắc, sinh viên liên hệ Phòng\nCTCT&HSSV qua hộp thư điện tử hopthusinhvien@hcmue.edu.vn hoặc\nđiện thoại số (028) 38352020 nhánh 128./.\nSinh viên tải mẫu đơn tại:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/BM_cdcs", "tables": [], "highlights": [], "metadata": { "source_type": "structured_section", "document_title": "Quy định chính sách phát triển người học tài năng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh", "part": null, "chapter": "Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN", "article": "Điều 15.", "title": "Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170 ], "content_type": "regulation_text", "has_table": false, "has_formula": true, "has_scoring_rule": false, "has_thresholds": true, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" }, "cohort": "K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51" } ]