{ "total_cases": 100, "ready_cases": 100, "pending_cases": 0, "answers": [ { "cache_key": "gen_case_001", "id": "gen_case_001", "query": "Em đang học năm nhất trường mình, em muốn tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học nhưng không biết trường có hỗ trợ gì không, và em có thể tham gia những hoạt động nào ngoài học tập?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Sinh viên trường Đại học Sư phạm TP.HCM được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện. Cụ thể, sinh viên được sử dụng hệ thống thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể tham gia nghiên cứu khoa học, thi sáng tạo khoa học, kỹ thuật, thi Olympic các môn học trong và ngoài nước. Sinh viên cũng được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành và có thể đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành. Ngoài học tập, sinh viên cũng có thể tham gia hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, tham gia các hoạt động xã hội, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của Trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_4_p92_151", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3928786516189575, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của SV;\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học SV, các giải thưởng\nKH&CN ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động KH&CN khác\ncủa SV;\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn trong\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p92_149", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.4041038155555725, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_2_p113_185", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.4073915481567383, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của SV;\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học SV, các giải thưởng\nKH&CN ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động KH&CN khác\ncủa SV;\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn trong\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.", "answer": "Trường có hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên thông qua các quy định chung về mục tiêu, nội dung, và yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học.\n\nMục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm:\n* Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo của Trường.\n* Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học cho sinh viên.\n* Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua nghiên cứu khoa học để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ nghiên cứu khoa học.\n\nNội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm:\n* Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n* Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên.\n* Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.\n* Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n* Các hoạt động nghiên cứu khoa học khác.\n\nYêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm:\n* Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.\n* Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của Trường.\n* Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường.\n* Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn.\n\nHằng năm, trường sẽ xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên dựa trên định hướng phát triển khoa học và công nghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp của Trường, nhu cầu thực tế của xã hội, của doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực đào tạo của Trường. Kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm các nội dung như xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài và tổ chức đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên, tham gia “Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên”.\n\nNguồn:\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113", "answer_preview": "Trường có hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên thông qua các quy định chung về mục tiêu, nội dung, và yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học.\n\nMục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm:\n* Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo của Trường.\n* Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học cho sinh viên.\n* Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua nghiên cứu khoa học để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ nghiên cứu khoa học.\n\nNội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm:\n* Thực hiện đề tà", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_002", "id": "gen_case_002", "query": "Trường mình đào tạo chính quy và vừa làm vừa học có khác gì nhau không, em muốn biết để chọn hình thức đào tạo phù hợp?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Đào tạo chính quy và vừa làm vừa học tại trường mình có một số điểm khác biệt. Đối với đào tạo chính quy, các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của trường, trừ những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể được thực hiện ngoài cơ sở đào tạo. Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy thường từ 06 giờ đến 20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7. Đối với đào tạo vừa làm vừa học, các hoạt động giảng dạy có thể được thực hiện tại trường hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo, và thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt hơn.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_5_p14_13", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 5. Hình thức đào tạo", "source_pages": [ 14 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3217043876647949, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n− Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn\nvị phụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét,\nphê duyệt.\n− Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n− Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_5_p11_9", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 5. Hình thức đào tạo", "source_pages": [ 11, 12 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3243129253387451, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\n12 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn vị\nphụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n3. Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_5_p34_40", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 5. Hình thức đào tạo", "source_pages": [ 34, 35 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3254992961883545, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế\nvà giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 7g00 đến\n17g30 các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các\nđơn vị phụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét,\nphê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày và\ntrong tuần." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n− Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn\nvị phụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét,\nphê duyệt.\n− Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n− Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\n12 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn vị\nphụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n3. Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế\nvà giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 7g00 đến\n17g30 các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các\nđơn vị phụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét,\nphê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày và\ntrong tuần.", "answer": "Trường của bạn cung cấp hai hình thức đào tạo chính: **đào tạo chính quy** và **đào tạo vừa làm vừa học**. Dưới đây là thông tin chi tiết về từng hình thức đào tạo:\n\n* **Đào tạo chính quy**:\n * Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của Trường.\n * Những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường.\n * Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ **06 giờ đến 20 giờ** các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong kế hoạch đào tạo của từng học kỳ.\n * Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của chương trình đào tạo do các đơn vị phụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.\n* **Đào tạo vừa làm vừa học**:\n * Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo.\n * Những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp đào tạo.\n\nSinh viên có thể xem xét chuyển cơ sở đào tạo hoặc chuyển hình thức học nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 17 của Quy chế.\n\nNguồn:\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 14\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 11-12\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 34-35", "answer_preview": "Trường của bạn cung cấp hai hình thức đào tạo chính: **đào tạo chính quy** và **đào tạo vừa làm vừa học**. Dưới đây là thông tin chi tiết về từng hình thức đào tạo:\n\n* **Đào tạo chính quy**:\n * Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của Trường.\n * Những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường.\n * Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ **06 giờ đến 20 giờ** các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong kế hoạch đào tạo của từng học kỳ.\n * Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của chương trình đào tạo do các đơn vị phụ trách ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_003", "id": "gen_case_003", "query": "Em đang học năm cuối trường mình, kết quả rèn luyện có ảnh hưởng đến việc tốt nghiệp không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa luận tốt nghiệp. Ngoài ra, kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học cũng được ghi chung vào bảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp ra trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "structured_lookup_fallback_to_vector", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_14_p95_140", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện", "source_pages": [ 95, 96 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.33302050828933716, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\n1. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học của sinh viên\nđược lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của Trường, được sử dụng trong\nviệc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng – kỷ luật, xét thôi học, ngừng\nhọc, xét lưu trú KTX, xét giải quyết việc làm thêm, xét miễn giảm chi\nphí, dịch vụ và sinh hoạt trong KTX và các ưu tiên khác.\n2. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu\ntrong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa\nluận tốt nghiệp.\n3. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi chung vào bảng\nđiểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp.\n4. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được Trường xem xét biểu\ndương, khen thưởng.\n96 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Sinh viên trình độ đại học bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai\nhọc kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp\ntheo và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai\nthì sẽ bị buộc thôi học.\n6. Sinh viên trình độ cao đẳng sư phạm bị xếp loại rèn luyện kém\ntrong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo\nvà nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_14_p78_125", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện", "source_pages": [ 78 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3367539048194885, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\n1. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học của sinh viên\nđược lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của trường, được sử dụng trong\nviệc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng – kỷ luật, xét thôi học, ngừng\nhọc, xét lưu trú KTX, xét giải quyết việc làm thêm, xét miễn giảm chi\nphí, dịch vụ và sinh hoạt trong KTX và các ưu tiên khác.\n2. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu\ntrong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa\nluận tốt nghiệp.\n3. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi chung vào\nbảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp\nra trường.\n4. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét\nbiểu dương, khen thưởng.\n5. Sinh viên bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai học kỳ liên tiếp\nthì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp theo và nếu bị\nxếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai thì sẽ bị buộc\nthôi học." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_10_p74_120", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 10. Các trường hợp đánh giá", "source_pages": [ 74, 75 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3731731176376343, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Các trường hợp đánh giá\nNội dung:\nĐiều 10. Các trường hợp đánh giá\n1. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá.\n2. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức cảnh cáo, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.\n3. Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá\nrèn luyện trong thời gian bị đình chỉ.\n4. Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết\nquả rèn luyện.\n5. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với\nquy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong\nthời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy\nthuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung.\n6. Sinh viên khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc\nmẹ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương\ntheo quy định đối với những hoạt động rèn luyện không có khả năng\ntham gia hoặc đáp ứng yêu cầu chung thì được ưu tiên, động viên,\nkhuyến khích, cộng điểm khi đánh giá kết quả rèn luyện qua sự nỗ lực và\ntiến bộ của sinh viên tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.\n7. Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ\nđược đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập theo quy định.\n8. Sinh viên đồng thời học hai chương trình đào tạo sẽ được đánh giá\nkết quả rèn luyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến\nnhận xét của đơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để\nđánh giá thêm. Trường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn\nvị quản lý chương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên.\n9. Sinh viên chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng hai\ntrường thì được bảo lưu kết quả rèn luyện của trường cũ khi học tại trường\nmới và tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện ở các học kỳ tiếp theo.\n10. Sinh viên không thực hiện tự đánh giá kết quả rèn luyện theo\nquy định sẽ nhận điểm 0 và xếp loại rèn luyện kém (xét theo từng học kỳ).\n11. Sinh viên được chấm điểm rèn luyện trong các học kỳ theo thời\ngian học tập tối đa được thiết kế. Những sinh viên đã hoàn thành chương\ntrình đào tạo trong thời gian chờ xét tốt nghiệp không được chấm điểm\nrèn luyện." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\n1. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học của sinh viên\nđược lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của Trường, được sử dụng trong\nviệc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng – kỷ luật, xét thôi học, ngừng\nhọc, xét lưu trú KTX, xét giải quyết việc làm thêm, xét miễn giảm chi\nphí, dịch vụ và sinh hoạt trong KTX và các ưu tiên khác.\n2. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu\ntrong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa\nluận tốt nghiệp.\n3. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi chung vào bảng\nđiểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp.\n4. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được Trường xem xét biểu\ndương, khen thưởng.\n96 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Sinh viên trình độ đại học bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai\nhọc kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp\ntheo và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai\nthì sẽ bị buộc thôi học.\n6. Sinh viên trình độ cao đẳng sư phạm bị xếp loại rèn luyện kém\ntrong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo\nvà nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\n1. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học của sinh viên\nđược lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của trường, được sử dụng trong\nviệc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng – kỷ luật, xét thôi học, ngừng\nhọc, xét lưu trú KTX, xét giải quyết việc làm thêm, xét miễn giảm chi\nphí, dịch vụ và sinh hoạt trong KTX và các ưu tiên khác.\n2. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu\ntrong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa\nluận tốt nghiệp.\n3. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi chung vào\nbảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp\nra trường.\n4. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét\nbiểu dương, khen thưởng.\n5. Sinh viên bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai học kỳ liên tiếp\nthì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp theo và nếu bị\nxếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai thì sẽ bị buộc\nthôi học.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Các trường hợp đánh giá\nNội dung:\nĐiều 10. Các trường hợp đánh giá\n1. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá.\n2. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức cảnh cáo, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.\n3. Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá\nrèn luyện trong thời gian bị đình chỉ.\n4. Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết\nquả rèn luyện.\n5. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với\nquy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong\nthời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy\nthuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung.\n6. Sinh viên khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc\nmẹ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương\ntheo quy định đối với những hoạt động rèn luyện không có khả năng\ntham gia hoặc đáp ứng yêu cầu chung thì được ưu tiên, động viên,\nkhuyến khích, cộng điểm khi đánh giá kết quả rèn luyện qua sự nỗ lực và\ntiến bộ của sinh viên tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.\n7. Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ\nđược đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập theo quy định.\n8. Sinh viên đồng thời học hai chương trình đào tạo sẽ được đánh giá\nkết quả rèn luyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến\nnhận xét của đơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để\nđánh giá thêm. Trường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn\nvị quản lý chương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên.\n9. Sinh viên chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng hai\ntrường thì được bảo lưu kết quả rèn luyện của trường cũ khi học tại trường\nmới và tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện ở các học kỳ tiếp theo.\n10. Sinh viê", "answer": "Kết quả rèn luyện có ảnh hưởng đến việc tốt nghiệp. Cụ thể, kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa luận tốt nghiệp. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học cũng được ghi chung vào bảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp.\n\nSinh viên bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai học kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.\n\nPhòng Đào tạo sử dụng kết quả đánh giá rèn luyện vào việc xét tốt nghiệp và ghi vào bảng điểm cuối khóa của sinh viên.\n\nNguồn:\n- Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện, trang 95-96\n- Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện, trang 78\n- Điều 10. Các trường hợp đánh giá, trang 74-75", "answer_preview": "Kết quả rèn luyện có ảnh hưởng đến việc tốt nghiệp. Cụ thể, kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa luận tốt nghiệp. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học cũng được ghi chung vào bảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp.\n\nSinh viên bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai học kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.\n\nPhòng Đào tạo sử dụng kết quả đánh giá rèn luyện vào việc xét tốt nghiệp và ghi vào bảng điểm cuối khóa của sinh viên.", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_004", "id": "gen_case_004", "query": "Em muốn biết trường mình đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên dựa trên các nguyên tắc sau: thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá, đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác; đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của sinh viên được đánh giá; tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây dựng kế hoạch rèn luyện; phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan trong Trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "structured_lookup_fallback_to_vector", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_11_p92_136", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên", "source_pages": [ 92, 93 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.24599003791809082, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\n1. CVHT thông báo đến lớp trưởng lớp sinh viên về quy trình và thời\ngian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện.\n2. Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá\ntheo mức điểm chi tiết do Trường quy định kèm theo các minh chứng\nhoạt động và gửi về BCS lớp.\n3. BCS lớp, BCH Chi đoàn, BCH Chi hội, CVHT chấm lại điểm rèn\nluyện cho sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh giá.\n4. CVHT tổ chức họp lớp, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm\ntự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng, xác nhận kết\nquả và phải được trên 50% ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải\ncó biên bản họp kèm theo. CVHT xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nquả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp khoa, phân hiệu (Hội\nđồng cấp cơ sở). Kết quả rèn luyện của sinh viên được CVHT và BCS\nlớp thông qua trước tập thể lớp, là cơ sở quan trọng để Hội đồng cấp cơ\nsở gởi về Hội đồng cấp Trường công nhận kết quả đánh giá rèn luyện của\nsinh viên.\nLớp sinh viên lập hồ sơ đánh giá rèn luyện và gửi lên Hội đồng cấp\ncơ sở gồm:\n– Biên bản họp xét đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp (ký xác\nnhận vào biên bản gồm: CVHT, đại diện BCS, BCH Chi đoàn, BCH Chi\nhội sinh viên);\n– Bảng kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp có xác nhận của\nCVHT;\n– Minh chứng các hoạt động được chấm điểm rèn luyện;\n– Đơn xin không đánh giá rèn luyện (nếu có).\n5. Hội đồng cấp cơ sở (khoa, phân hiệu) họp xét, thống nhất, báo cáo\nTrưởng đơn vị (Trưởng khoa và Giám đốc phân hiệu) thông qua và trình\nkết quả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Trường (Hội đồng\ncấp Trường).\n6. Hội đồng cấp Trường họp xét, thống nhất trình Hiệu trưởng xem\nxét và quyết định công nhận kết quả.\n7. Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của sinh viên được công bố\ncông khai và thông báo cho sinh viên biết trước 20 ngày trước khi ban\nhành quyết định chính thức.\nCăn cứ kết quả trong Quyết định chính thức, các khoa và phân hiệu\ncập nhật kết quả vào phần mềm quản lý sinh viên Trường." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_11_p75_121", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên", "source_pages": [ 75, 76 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.24894332885742188, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\n1. CVHT thông báo đến lớp trưởng lớp sinh viên về quy trình và thời\ngian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện.\n2. Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá\ntheo mức điểm chi tiết do Nhà trường quy định kèm theo các minh chứng\nhoạt động và gửi về Ban cán sự (BCS) lớp.\n3. BCS lớp, Ban chấp hành (BCH) chi đoàn, BCH chi hội, CVHT\nchấm lại điểm rèn luyện cho sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh giá.\n4. CVHT tổ chức họp lớp, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm\ntự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng, xác nhận kết\nquả và phải được trên 50% ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải\ncó biên bản họp kèm theo. CVHT xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết\nquả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Khoa (Hội đồng cấp\nKhoa). Kết quả rèn luyện của sinh viên được CVHT và BCS lớp thông\nqua trước tập thể lớp, là cơ sở quan trọng để Hội đồng cấp Khoa gởi về\nHội đồng cấp Trường công nhận kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên.\nLớp sinh viên lập hồ sơ đánh giá rèn luyện và gửi lên Hội đồng cấp\nKhoa gồm:\n− Biên bản họp xét đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp (ký xác\nnhận vào biên bản gồm: CVHT, đại diện BCS, BCH chi đoàn, BCH chi\nhội sinh viên).\n− Bảng kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp có xác nhận\ncủa CVHT.\n− Minh chứng các hoạt động được chấm điểm rèn luyện.\n− Đơn xin không đánh giá rèn luyện (nếu có).\n5. Hội đồng cấp Khoa họp xét, thống nhất, báo cáo Trưởng khoa\nthông qua và trình kết quả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp\nTrường (Hội đồng cấp Trường).\n6. Hội đồng cấp Trường họp xét, thống nhất trình Hiệu trưởng xem\nxét và quyết định công nhận kết quả.\n7. Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của sinh viên được công bố\ncông khai và thông báo cho sinh viên biết trước 20 ngày trước khi ban\nhành quyết định chính thức.\nCăn cứ kết quả trong Quyết định chính thức, các khoa cập nhật kết\nquả vào phần mềm quản lý sinh viên Nhà trường." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_2_p88_125", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên", "source_pages": [ 88 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.272835373878479, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\n1. Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy\nđịnh tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.\n2. Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của\nsinh viên được đánh giá.\n3. Tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây\ndựng kế hoạch rèn luyện.\n4. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan\ntrong Trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\n1. CVHT thông báo đến lớp trưởng lớp sinh viên về quy trình và thời\ngian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện.\n2. Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá\ntheo mức điểm chi tiết do Trường quy định kèm theo các minh chứng\nhoạt động và gửi về BCS lớp.\n3. BCS lớp, BCH Chi đoàn, BCH Chi hội, CVHT chấm lại điểm rèn\nluyện cho sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh giá.\n4. CVHT tổ chức họp lớp, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm\ntự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng, xác nhận kết\nquả và phải được trên 50% ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải\ncó biên bản họp kèm theo. CVHT xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nquả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp khoa, phân hiệu (Hội\nđồng cấp cơ sở). Kết quả rèn luyện của sinh viên được CVHT và BCS\nlớp thông qua trước tập thể lớp, là cơ sở quan trọng để Hội đồng cấp cơ\nsở gởi về Hội đồng cấp Trường công nhận kết quả đánh giá rèn luyện của\nsinh viên.\nLớp sinh viên lập hồ sơ đánh giá rèn luyện và gửi lên Hội đồng cấp\ncơ sở gồm:\n– Biên bản họp xét đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp (ký xác\nnhận vào biên bản gồm: CVHT, đại diện BCS, BCH Chi đoàn, BCH Chi\nhội sinh viên);\n– Bảng kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp có xác nhận của\nCVHT;\n– Minh chứng các hoạt động được chấm điểm rèn luyện;\n– Đơn xin không đánh giá rèn luyện (nếu có).\n5. Hội đồng cấp cơ sở (khoa, phân hiệu) họp xét, thống nhất, báo cáo\nTrưởng đơn vị (Trưởng khoa và Giám đốc phân hiệu) thông qua và trình\nkết quả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Trường (Hội đồng\ncấp Trường).\n6. Hội đồng cấp Trường họp xét, thống nhất trình Hiệu trưởng xem\nxét và quyết định công nhận kết quả.\n7. Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của sinh viên được công bố\ncông khai và thông báo cho sinh viên\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên\n1. CVHT thông báo đến lớp trưởng lớp sinh viên về quy trình và thời\ngian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện.\n2. Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá\ntheo mức điểm chi tiết do Nhà trường quy định kèm theo các minh chứng\nhoạt động và gửi về Ban cán sự (BCS) lớp.\n3. BCS lớp, Ban chấp hành (BCH) chi đoàn, BCH chi hội, CVHT\nchấm lại điểm rèn luyện cho sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh giá.\n4. CVHT tổ chức họp lớp, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm\ntự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng, xác nhận kết\nquả và phải được trên 50% ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải\ncó biên bản họp kèm theo. CVHT xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết\nquả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Khoa (Hội đồng cấp\nKhoa). Kết quả rèn luyện của sinh viên được CVHT và BCS lớp thông\nqua trước tập thể lớp, là cơ sở quan trọng để Hội đồng cấp Khoa gởi về\nHội đồng cấp Trường công nhận kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên.\nLớp sinh viên lập hồ sơ đánh giá rèn luyện và gửi lên Hội đồng cấp\nKhoa gồm:\n− Biên bản họp xét đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp (ký xác\nnhận vào biên bản gồm: CVHT, đại diện BCS, BCH chi đoàn, BCH chi\nhội sinh viên).\n− Bảng kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên của lớp có xác nhận\ncủa CVHT.\n− Minh chứng các hoạt động được chấm điểm rèn luyện.\n− Đơn xin không đánh giá rèn luyện (nếu có).\n5. Hội đồng cấp Khoa họp xét, thống nhất, báo cáo Trưởng khoa\nthông qua và trình kết quả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp\nTrường (Hội đồng cấp Trường).\n6. Hội đồng cấp Trường họp xét, thống nhất trình Hiệu trưởng xem\nxét và quyết định công nhận kết quả.\n7. Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của sinh viên được công bố\ncông khai và thông báo cho sinh viên biết trước 20 ngày trước khi ban\nhành quyết định chính thức.\nC\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\n1. Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy\nđịnh tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.\n2. Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của\nsinh viên được đánh giá.\n3. Tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây\ndựng kế hoạch rèn luyện.\n4. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan\ntrong Trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.", "answer": "Trường đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên thông qua một quy trình cụ thể. Dưới đây là các bước chính trong quy trình này:\n\n1. **Thông báo quy trình và thời gian**: **Giáo viên chủ nhiệm** thông báo đến **lớp trưởng** về quy trình và thời gian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện.\n2. **Tự đánh giá của sinh viên**: Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá theo mức điểm chi tiết do **Nhà trường** quy định, kèm theo các minh chứng hoạt động và gửi về **Ban cán sự lớp**.\n3. **Chấm lại điểm rèn luyện**: **Ban cán sự lớp**, **Ban chấp hành chi đoàn**, **Ban chấp hành chi hội**, và **Giáo viên chủ nhiệm** chấm lại điểm rèn luyện cho sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh giá.\n4. **Xem xét và thông qua mức điểm**: **Giáo viên chủ nhiệm** tổ chức họp lớp, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm tự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng, xác nhận kết quả và phải được trên **50% ý kiến đồng ý** của tập thể đơn vị lớp và phải có **biên bản họp** kèm theo.\n5. **Chuyển kết quả lên Hội đồng cấp Khoa**: **Giáo viên chủ nhiệm** xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết quả lên **Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp Khoa** (hoặc cấp cơ sở).\n\nVề nguyên tắc đánh giá, **Nhà trường** đảm bảo thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá, đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác, và tạo điều kiện cho sinh viên rèn luyện. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được thành lập hàng học kỳ và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ, với thành phần bao gồm các lãnh đạo trường, đại diện lãnh đạo các khoa, phân hiệu, phòng có liên quan, và chuyên viên phụ trách công tác điểm rèn luyện sinh viên.\n\nNguồn:\n- Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, trang 92-93\n- Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, trang 75-76\n- Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, trang 88", "answer_preview": "Trường đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên thông qua một quy trình cụ thể. Dưới đây là các bước chính trong quy trình này:\n\n1. **Thông báo quy trình và thời gian**: **Giáo viên chủ nhiệm** thông báo đến **lớp trưởng** về quy trình và thời gian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện.\n2. **Tự đánh giá của sinh viên**: Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá theo mức điểm chi tiết do **Nhà trường** quy định, kèm theo các minh chứng hoạt động và gửi về **Ban cán sự lớp**.\n3. **Chấm lại điểm rèn luyện**: **Ban cán sự lớp**, **Ban chấp hành chi đoàn**, **Ban chấp hành chi hội**, và **Giáo viên chủ nhiệm** chấm lại điểm rèn luyện cho sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_005", "id": "gen_case_005", "query": "Em muốn biết thông tin về các buổi họp lớp và nội dung làm việc với lớp sinh viên trong học kỳ, có quy định gì không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo quy định của trường, định kì làm việc với ban cán sự lớp sẽ diễn ra 1 lần/tháng và họp với lớp phụ trách 2 lần/học kỳ. Các buổi họp lớp phải ghi biên bản và báo cáo với Trưởng khoa. Nội dung làm việc với lớp sinh viên bao gồm công bố thành phần ban cán sự lớp, xây dựng và phổ biến công tác của học kỳ, hướng dẫn sinh viên cách thức tìm hiểu và truy cập thông tin về các Quy chế, Quy định liên quan đến sinh viên, và các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên quan đến lớp.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_9_p43_53", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập", "source_pages": [ 43 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\nNội dung:\nĐiều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\n1. Tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững chương trình đào tạo của khóa,\nngành đào tạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những quy định, chế độ\nliên quan của Trường. Khi cần thiết, sinh viên liên lạc với CVHT, khoa,\ncác phòng chức năng hoặc giảng viên dạy học phần để được hướng dẫn\nvà giúp đỡ.\n2. Thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng\ndẫn của Trường để thực hiện các quy định về học vụ theo đúng trình tự\nvà thời hạn.\n3. Thực hiện việc đăng ký học phần trước mỗi học kỳ theo đúng quy\nđịnh, quy trình.\n4. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc tất cả các yêu cầu của học phần\nđã đăng ký học, tham dự các buổi kiểm tra đánh giá quá trình, thi kết thúc\nhọc phần.\n5. Tham gia các hoạt động học tập, kiểm tra và thi đúng lớp học\nphần đã được xếp. Các trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của giảng\nviên, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT và HSSV.\n6. Bảo mật các thông tin cá nhân, tài khoản cá nhân, hộp thư điện tử\nđược Trường cung cấp." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_9_p61_74", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập", "source_pages": [ 61, 62 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\nNội dung:\nĐiều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\n1. Tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững CTĐT của khóa, ngành đào\ntạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những quy định, chế độ liên quan\ncủa Trường. Khi cần thiết, sinh viên liên lạc với CVHT, khoa, phân hiệu\ncác phòng chức năng hoặc giảng viên dạy học phần để được hướng dẫn\nvà giúp đỡ.\n62 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng\ndẫn của Trường để thực hiện các quy định về học vụ theo đúng trình tự\nvà thời hạn.\n3. Thực hiện việc đăng ký học phần trước mỗi học kỳ theo đúng quy\nđịnh, quy trình.\n4. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc tất cả các yêu cầu của học phần\nđã đăng ký học, tham dự các buổi kiểm tra đánh giá quá trình, thi kết thúc\nhọc phần.\n5. Tham gia các hoạt động học tập, kiểm tra và thi đúng lớp học\nphần đã được xếp. Các trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của giảng\nviên, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT&HSSV.\n6. Bảo mật các thông tin cá nhân, tài khoản cá nhân, hộp thư điện tử\nđược Trường cung cấp." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_6_p66_99", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên", "source_pages": [ 66, 67 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.22546857595443726, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên\n1. Định kì làm việc với ban cán sự lớp (1 lần/ tháng); họp với lớp\nphụ trách (2 lần/ học kỳ) để sinh hoạt với lớp các nội dung theo quy định\ncủa Nhà trường. Các buổi họp lớp phải ghi biên bản và báo cáo với\nTrưởng khoa. Cụ thể:\na. Họp đầu học kỳ với các nội dung:\n– Công bố thành phần ban cán sự lớp do khoa chỉ định (đối với năm\nthứ nhất) hoặc tổ chức họp lớp chọn các thành phần ban cán sự lớp. Phân\ncông nhiệm vụ cụ thể cho ban cán sự lớp, mối quan hệ công tác giữa\nCVHT và lớp;\n– Xây dựng và phổ biến công tác của học kỳ;\n– Hướng dẫn sinh viên cách thức tìm hiểu, truy cập thông tin về các\nQuy chế, Quy định liên quan đến sinh viên; phổ biến những nội dung\nmới, điều chỉnh trong các quy định hiện hành (nếu có);\n– Phổ biến một số hoạt động do Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên\nViệt Nam tổ chức phù hợp với sinh viên từng khóa học;\n– Những điều cần lưu ý về phương pháp học tập, phương pháp NCKH\ncủa sinh viên trong lớp;\n– Các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên\nquan đến lớp (nếu có).\nb. Họp cuối học kỳ với các nội dung:\n– Sơ kết các nội dung đã thực hiện trong học kỳ; tổ chức đánh giá\nkết quả rèn luyện sinh viên lớp theo đúng thời gian và quy định của Trường;\n– Phổ biến những nội dung mới, điều chỉnh trong các quy định hiện\nhành (nếu có);\n– Theo dõi các học phần và số tín chỉ của sinh viên để tư vấn;\n– Xem xét, đề xuất thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên theo\nquy định;\n– Các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên\nquan đến lớp (nếu có);\n– Ngoài ra, CVHT có thể làm việc đột xuất với ban cán sự lớp, hoặc\ntổ chức họp lớp để giải quyết các công việc theo yêu cầu của Trường,\nkhoa và lớp.\n2. Tạo điều kiện, quan tâm giúp đỡ sinh viên khuyết tật có hoàn cảnh\nkhó khăn nếu có yêu cầu.\n3. Thường xuyên liên hệ với lớp phụ trách để nắm tình hình." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\nNội dung:\nĐiều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\n1. Tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững chương trình đào tạo của khóa,\nngành đào tạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những quy định, chế độ\nliên quan của Trường. Khi cần thiết, sinh viên liên lạc với CVHT, khoa,\ncác phòng chức năng hoặc giảng viên dạy học phần để được hướng dẫn\nvà giúp đỡ.\n2. Thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng\ndẫn của Trường để thực hiện các quy định về học vụ theo đúng trình tự\nvà thời hạn.\n3. Thực hiện việc đăng ký học phần trước mỗi học kỳ theo đúng quy\nđịnh, quy trình.\n4. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc tất cả các yêu cầu của học phần\nđã đăng ký học, tham dự các buổi kiểm tra đánh giá quá trình, thi kết thúc\nhọc phần.\n5. Tham gia các hoạt động học tập, kiểm tra và thi đúng lớp học\nphần đã được xếp. Các trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của giảng\nviên, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT và HSSV.\n6. Bảo mật các thông tin cá nhân, tài khoản cá nhân, hộp thư điện tử\nđược Trường cung cấp.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\nNội dung:\nĐiều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\n1. Tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững CTĐT của khóa, ngành đào\ntạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những quy định, chế độ liên quan\ncủa Trường. Khi cần thiết, sinh viên liên lạc với CVHT, khoa, phân hiệu\ncác phòng chức năng hoặc giảng viên dạy học phần để được hướng dẫn\nvà giúp đỡ.\n62 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng\ndẫn của Trường để thực hiện các quy định về học vụ theo đúng trình tự\nvà thời hạn.\n3. Thực hiện việc đăng ký học phần trước mỗi học kỳ theo đúng quy\nđịnh, quy trình.\n4. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc tất cả các yêu cầu của học phần\nđã đăng ký học, tham dự các buổi kiểm tra đánh giá quá trình, thi kết thúc\nhọc phần.\n5. Tham gia các hoạt động học tập, kiểm tra và thi đúng lớp học\nphần đã được xếp. Các trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của giảng\nviên, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT&HSSV.\n6. Bảo mật các thông tin cá nhân, tài khoản cá nhân, hộp thư điện tử\nđược Trường cung cấp.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên\n1. Định kì làm việc với ban cán sự lớp (1 lần/ tháng); họp với lớp\nphụ trách (2 lần/ học kỳ) để sinh hoạt với lớp các nội dung theo quy định\ncủa Nhà trường. Các buổi họp lớp phải ghi biên bản và báo cáo với\nTrưởng khoa. Cụ thể:\na. Họp đầu học kỳ với các nội dung:\n– Công bố thành phần ban cán sự lớp do khoa chỉ định (đối với năm\nthứ nhất) hoặc tổ chức họp lớp chọn các thành phần ban cán sự lớp. Phân\ncông nhiệm vụ cụ thể cho ban cán sự lớp, mối quan hệ công tác giữa\nCVHT và lớp;\n– Xây dựng và phổ biến công tác của học kỳ;\n– Hướng dẫn sinh viên cách thức tìm hiểu, truy cập thông tin về các\nQuy chế, Quy định liên quan đến sinh viên; phổ biến những nội dung\nmới, điều chỉnh trong các quy định hiện hành (nếu có);\n– Phổ biến một số hoạt động do Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên\nViệt Nam tổ chức phù hợp với sinh viên từng khóa học;\n– Những điều cần lưu ý về phương pháp học tập, phương pháp NCKH\ncủa sinh viên trong lớp;\n– Các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên\nquan đến lớp (nếu có).\nb. Họp cuối học kỳ với các nội dung:\n– Sơ kết các nội dung đã thực hiện trong học kỳ; tổ chức đánh giá\nkết quả rèn luyện sinh viên lớp theo đúng thời gian và quy định của Trường;\n– Phổ biến những nội dung mới, điều chỉnh trong các quy định hiện\nhành (nếu có);\n– Theo dõi các học phần và số tín chỉ của sinh viên để tư vấn;\n– Xem xét, đề xuất thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên theo\nquy định;\n– Các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên\nquan đến lớp (nếu có);\n– Ngoài ra, CVHT có thể làm việc đột xuất với ban cán sự lớp, hoặc\ntổ chức họp lớp để giải quyết các công việc theo yêu cầu của Trường,\nkhoa và lớp.\n2. Tạo điều kiện, quan tâm giúp đỡ sinh viên khuyết tật có hoàn cảnh\nkhó khăn nếu có yêu cầu.\n3. Thường xuyên liên hệ với lớp phụ trách để nắm tình hình.", "answer": "Để trả lời câu hỏi của bạn về các buổi họp lớp và nội dung làm việc với lớp sinh viên trong học kỳ, chúng ta cần xem xét các quy định và thông tin được cung cấp trong các nguồn tài liệu.\n\nTheo **Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên** trong tài liệu **QUY ĐỊNH**, có quy định về việc định kỳ làm việc với ban cán sự lớp và họp với lớp phụ trách. Cụ thể, sẽ có các buổi họp lớp như sau:\n- Họp đầu học kỳ với các nội dung:\n - Công bố thành phần ban cán sự lớp do khoa chỉ định (đối với năm thứ nhất) hoặc tổ chức họp lớp chọn các thành phần ban cán sự lớp. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho ban cán sự lớp, mối quan hệ công tác giữa CVHT và lớp;\n - Xây dựng và phổ biến công tác của học kỳ;\n - Hướng dẫn sinh viên cách thức tìm hiểu, truy cập thông tin về các Quy chế, Quy định liên quan đến sinh viên; phổ biến những nội dung mới, điều chỉnh trong các quy định hiện hành (nếu có);\n - Phổ biến một số hoạt động do Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên Việt Nam tổ chức phù hợp với sinh viên từng khóa học;\n - Những điều cần lưu ý về phương pháp học tập, phương pháp NCKH của sinh viên trong lớp;\n - Các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên quan đến lớp (nếu có).\n- Họp cuối học kỳ với các nội dung được quy định nhưng không được nêu cụ thể trong đoạn văn này.\n\nVề **Lớp sinh viên**, theo **Điều 25. Lớp sinh viên** trong tài liệu **QUY CHẾ**, lớp sinh viên gồm những sinh viên cùng ngành, cùng khóa học. Lớp sinh viên được duy trì ổn định trong cả khóa học để Trường tổ chức, quản lý về thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật.\n\nBan cán sự lớp sinh viên bao gồm: lớp trưởng và các lớp phó được khoa chỉ định (năm thứ nhất) hoặc do tập thể sinh viên trong lớp bầu, được Trưởng khoa công nhận. Nhiệm kỳ ban cán sự lớp sinh viên theo năm học.\n\nVề **Trách nhiệm của sinh viên trong học tập**, theo **Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập** trong tài liệu **QUY CHẾ**, sinh viên cần tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững chương trình đào tạo của khóa, ngành đào tạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những quy định, chế độ liên quan của Trường. Sinh viên cũng cần thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng dẫn của Trường để thực hiện các quy định về học vụ theo đúng trình tự và thời hạn.\n\nTóm lại, các buổi họp lớp và nội dung làm việc với lớp sinh viên trong học kỳ được quy định cụ thể trong các tài liệu quy chế và quy định của trường. Các buổi họp này bao gồm họp đầu học kỳ và họp cuối học kỳ, với các nội dung liên quan đến công tác lớp, kế hoạch học tập, và các hoạt động khác.\n\nNguồn:\n- Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập, trang 43\n- Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập, trang 61-62\n- Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên, trang 66-67", "answer_preview": "Để trả lời câu hỏi của bạn về các buổi họp lớp và nội dung làm việc với lớp sinh viên trong học kỳ, chúng ta cần xem xét các quy định và thông tin được cung cấp trong các nguồn tài liệu.\n\nTheo **Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên** trong tài liệu **QUY ĐỊNH**, có quy định về việc định kỳ làm việc với ban cán sự lớp và họp với lớp phụ trách. Cụ thể, sẽ có các buổi họp lớp như sau:\n- Họp đầu học kỳ với các nội dung:\n - Công bố thành phần ban cán sự lớp do khoa chỉ định (đối với năm thứ nhất) hoặc tổ chức họp lớp chọn các thành phần ban cán sự lớp. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho ban cán sự lớp, mối quan hệ công tác giữa CVHT và lớp;\n - Xây dựng và phổ biến công tác của họ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_006", "id": "gen_case_006", "query": "Trường mình có hỗ trợ sinh viên về học bổng và các chế độ khác không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Có, Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên của trường sẽ hướng dẫn và thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với sinh viên về học bổng, học phí, miễn, giảm học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm và các chế độ khác có liên quan đến sinh viên. Ngoài ra, trường cũng thực hiện tín dụng sinh viên, hình thành quỹ hỗ trợ học bổng và trợ cấp khó khăn cho sinh viên.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "office_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_office_office_17_part_1", "chunk_type": "office_directory", "title": "22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp", "source_pages": [ 139, 140 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.4195685386657715, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\nThông tin liên quan:\n22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 3835 2020\nsố máy nội bộ: 168\nEmail\n: csaed@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: csaed.hcmue.edu.vn\nPhòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.101\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức dịch vụ hỗ trợ đời sống của sinh viên: giới thiệu việc\nlàm, thông tin học bổng, khảo sát và giới thiệu chỗ trọ…;\n− Tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã\nhội, các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cần thiết cho sinh viên theo\ntừng đối tượng và chuyên ngành;\n− Tập huấn kỹ năng và hướng dẫn sinh viên tham gia các chương\ntrình, dự án khởi nghiệp; tổ chức các hoạt động tạo môi trường để hỗ trợ\nsinh viên hình thành và hiện thực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp,\ngóp phần tạo việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp;\n− Phối hợp các đơn vị tuyển chọn và quản lý các nhóm cộng tác\nviên (là sinh viên) hỗ trợ cho công tác tổ chức các sự kiện trong trường;\n− Tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao chuyên\nmôn nghiệp vụ cho sinh viên khi tốt nghiệp;\n− Xây dựng và điều hành các kênh thông tin của trung tâm để nắm\nbắt và giải quyết các nhu cầu hỗ trợ sinh viên;\n− Tổ chức ngày hội việc làm, và các hoạt động giúp sinh viên tiếp" }, { "chunk_id": "K50-K51_office_office_16_part_2", "chunk_type": "office_directory", "title": "21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp", "source_pages": [ 205, 206, 221, 222, 223, 224 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.43507065638794873, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "– Tổ chức ngày hội việc làm và các hoạt động giúp sinh viên tiếp\ncận với các nguồn lực của xã hội.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nMỘT SỐ CÔNG VIỆC CỦA CÁC TỔ, PHÒNG\nVÀ TRUNG TÂM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN\nI. Tại cơ sở chính\nTT\nNội dung\nĐơn vị\nLiên hệ\nThông tin về CTĐT,\nhọc phần và tốt nghiệp\nPhòng\nĐào\ntạo\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail:\nphongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.106, P.107\n– Các vấn đề về công\ntác sinh viên (xin tạm\nnghỉ học, vào học lại,\nthôi học, xin miễn giảm\nhọc phí, học bổng,…)\n– Xin giấy xác nhận\nsinh viên\n– Đăng ký làm lại thẻ\nsinh viên\nPhòng\nCông\ntác\nchính\ntrị và\nHọc\nsinh,\nsinh\nviên\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail:\nhopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.108, P.109, P.110\nVề học phí và các quy\nđịnh về tài chính\nPhòng\nKế\nhoạch\n– Tài\nchính\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 136, 137, 138,\n139, 140\nEmail:\nphongkhtc@hcmue.edu.vn,\nhocphi@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 2, P.205\n222 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Các vấn đề về điểm\nsố, việc thi cử\n– Xét miễn các học\nphần ngoại ngữ và tin\nhọc\nPhòng\nKhảo\nthí và\nĐảm\nbảo\nchất\nlượng\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020," }, { "chunk_id": "K48-K49_office_office_2", "chunk_type": "office_directory", "title": "2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên", "source_pages": [ 129, 130 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.44926929473876953, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nThông tin liên quan:\n2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail\n: phongctct@hcmue.edu.vn\nhopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongctct.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.108, P.109, P.110\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Công tác giáo dục chính trị tư tưởng;\n− Tuyên truyền hình ảnh tư liệu; chụp hình, phục vụ các lễ, hội\ncấp Trường;\n− Các công tác liên quan đến sinh viên hệ chính quy: làm thẻ sinh\nviên; lưu trữ hồ sơ sinh viên; xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên\nquan đến sinh viên; vay vốn tín dụng, học bổng, miễn giảm học phí; dừng\ntiến độ học tập; tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khác liên quan đến\nsinh viên; theo dõi phát triển Đảng trong sinh viên;\n− Phối hợp với các đơn vị liên quan tư vấn nghề nghiệp, việc làm\ncho sinh viên.\nNguồn: Trang 129-130" } ], "context": "[1] Đơn vị/phòng ban: 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\nThông tin liên quan:\n22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 3835 2020\nsố máy nội bộ: 168\nEmail\n: csaed@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: csaed.hcmue.edu.vn\nPhòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.101\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức dịch vụ hỗ trợ đời sống của sinh viên: giới thiệu việc\nlàm, thông tin học bổng, khảo sát và giới thiệu chỗ trọ…;\n− Tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã\nhội, các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cần thiết cho sinh viên theo\ntừng đối tượng và chuyên ngành;\n− Tập huấn kỹ năng và hướng dẫn sinh viên tham gia các chương\ntrình, dự án khởi nghiệp; tổ chức các hoạt động tạo môi trường để hỗ trợ\nsinh viên hình thành và hiện thực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp,\ngóp phần tạo việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp;\n− Phối hợp các đơn vị tuyển chọn và quản lý các nhóm cộng tác\nviên (là sinh viên) hỗ trợ cho công tác tổ chức các sự kiện trong trường;\n− Tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao chuyên\nmôn nghiệp vụ cho sinh viên khi tốt nghiệp;\n− Xây dựng và điều hành các kênh thông tin của trung tâm để nắm\nbắt và giải quyết các nhu cầu hỗ trợ sinh viên;\n− Tổ chức ngày hội việc làm, và các hoạt động giúp sinh viên tiếp\n\n[2] – Tổ chức ngày hội việc làm và các hoạt động giúp sinh viên tiếp\ncận với các nguồn lực của xã hội.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nMỘT SỐ CÔNG VIỆC CỦA CÁC TỔ, PHÒNG\nVÀ TRUNG TÂM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN\nI. Tại cơ sở chính\nTT\nNội dung\nĐơn vị\nLiên hệ\nThông tin về CTĐT,\nhọc phần và tốt nghiệp\nPhòng\nĐào\ntạo\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail:\nphongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.106, P.107\n– Các vấn đề về công\ntác sinh viên (xin tạm\nnghỉ học, vào học lại,\nthôi học, xin miễn giảm\nhọc phí, học bổng,…)\n– Xin giấy xác nhận\nsinh viên\n– Đăng ký làm lại thẻ\nsinh viên\nPhòng\nCông\ntác\nchính\ntrị và\nHọc\nsinh,\nsinh\nviên\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail:\nhopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.108, P.109, P.110\nVề học phí và các quy\nđịnh về tài chính\nPhòng\nKế\nhoạch\n– Tài\nchính\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 136, 137, 138,\n139, 140\nEmail:\nphongkhtc@hcmue.edu.vn,\nhocphi@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 2, P.205\n222 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Các vấn đề về điểm\nsố, việc thi cử\n– Xét miễn các học\nphần ngoại ngữ và tin\nhọc\nPhòng\nKhảo\nthí và\nĐảm\nbảo\nchất\nlượng\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\n\n[3] Đơn vị/phòng ban: 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nThông tin liên quan:\n2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail\n: phongctct@hcmue.edu.vn\nhopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongctct.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.108, P.109, P.110\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Công tác giáo dục chính trị tư tưởng;\n− Tuyên truyền hình ảnh tư liệu; chụp hình, phục vụ các lễ, hội\ncấp Trường;\n− Các công tác liên quan đến sinh viên hệ chính quy: làm thẻ sinh\nviên; lưu trữ hồ sơ sinh viên; xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên\nquan đến sinh viên; vay vốn tín dụng, học bổng, miễn giảm học phí; dừng\ntiến độ học tập; tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khác liên quan đến\nsinh viên; theo dõi phát triển Đảng trong sinh viên;\n− Phối hợp với các đơn vị liên quan tư vấn nghề nghiệp, việc làm\ncho sinh viên.\nNguồn: Trang 129-130", "answer": "Trường có hỗ trợ sinh viên về học bổng và các chế độ khác. Cụ thể, **Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp** và **Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên** là những đơn vị trực tiếp hỗ trợ sinh viên về các vấn đề này.\n\n**Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp** cung cấp dịch vụ hỗ trợ đời sống của sinh viên, bao gồm:\n* Giới thiệu việc làm\n* Thông tin học bổng\n* Khảo sát và giới thiệu chỗ trọ\n* Tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã hội và kiến thức về khởi nghiệp\n* Tập huấn kỹ năng và hướng dẫn sinh viên tham gia các chương trình, dự án khởi nghiệp\n\nĐơn vị này có thể được liên hệ qua:\n* Điện thoại: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **168**\n* Email: **csaed@hcmue.edu.vn**\n* Website: **csaed.hcmue.edu.vn**\n* Văn phòng làm việc: **Nhà A, tầng 1, P.101**, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM.\n\n**Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên** cũng hỗ trợ sinh viên về các vấn đề như:\n* Làm thẻ sinh viên\n* Xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên quan đến sinh viên\n* Vay vốn tín dụng, học bổng, miễn giảm học phí\n* Dừng tiến độ học tập\n* Tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khác liên quan đến sinh viên\n\nPhòng này có thể được liên hệ qua:\n* Điện thoại: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **127, 128, 143**\n* Email: **phongctct@hcmue.edu.vn**, **hopthusinhvien@hcmue.edu.vn**\n* Website: **phongctct.hcmue.edu.vn**\n* Văn phòng làm việc: **Nhà A, tầng 1, P.108, P.109, P.110**, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM.\n\nSinh viên có thể liên hệ với các đơn vị này để được hỗ trợ về học bổng và các chế độ khác.\n\nNguồn:\n- 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 139-140\n- 21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 205-206, 221-224\n- 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, trang 129-130", "answer_preview": "Trường có hỗ trợ sinh viên về học bổng và các chế độ khác. Cụ thể, **Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp** và **Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên** là những đơn vị trực tiếp hỗ trợ sinh viên về các vấn đề này.\n\n**Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp** cung cấp dịch vụ hỗ trợ đời sống của sinh viên, bao gồm:\n* Giới thiệu việc làm\n* Thông tin học bổng\n* Khảo sát và giới thiệu chỗ trọ\n* Tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã hội và kiến thức về khởi nghiệp\n* Tập huấn kỹ năng và hướng dẫn sinh viên tham gia các chương trình, dự án khởi nghiệp\n\nĐơn vị này có thể được liên hệ qua:\n* Điện thoại: **(028) 38352020**, số máy nội bộ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_007", "id": "gen_case_007", "query": "Trường mình có những công tác quản lý sinh viên nào và thực hiện như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM thực hiện công tác quản lý sinh viên thông qua các hoạt động như công tác hành chính, công tác khen thưởng và kỷ luật, công tác sinh viên nội trú, ngoại trú, công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học và thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên. Cụ thể, công tác hành chính bao gồm tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp, chỉ định Ban cán sự lớp, thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến sinh viên. Công tác khen thưởng và kỷ luật bao gồm theo dõi, đánh giá ý thức học tập, tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện, phân loại, xếp loại sinh viên, phát động, tổ chức các phong trào thi đua, đánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt thành tích xuất sắc. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú được thực hiện theo quy định. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học bao gồm ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên. Trường cũng thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên theo quy định của Nhà nước.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_5_p38_48", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 5. Công tác quản lý sinh viên", "source_pages": [ 38, 39 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.27624577283859253, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên\nvào các lớp; chỉ định Ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm\nthẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát\nviệc thực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn\nxã hội, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp\nvới công an địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự\ntrong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động\nchống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội, truyền đạo trái\nphép và các hành vi vi phạm pháp luật; phối hợp xử lý các vụ việc về an\nninh, trật tự trường học và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và\nngoài Trường.\n5. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên\nTuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế\nđộ, chính sách của Nhà nước liên quan đến sinh viên theo quy định." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_5_p57_69", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 5. Công tác quản lý sinh viên", "source_pages": [ 57, 58 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.29273104667663574, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào\ncác lớp; tổ chức bầu BCS lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm thẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n58 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc\nthực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội,\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp với công an\nđịa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự trong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động\nchống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội, truyền đạo trái\nphép và các hành vi vi phạm pháp luật; phối hợp xử lý các vụ việc về an\nninh, trật tự trường học và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và\nngoài Trường.\n5. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên\nTuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế\nđộ, chính sách của Nhà nước liên quan đến sinh viên theo quy định." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_12_p45_57", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên", "source_pages": [ 45 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2998908758163452, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nHệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu\ntrưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên), các\nđơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, CVHT và lớp sinh viên." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên\nvào các lớp; chỉ định Ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm\nthẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát\nviệc thực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn\nxã hội, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp\nvới công an địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự\ntrong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động\nchống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào\ncác lớp; tổ chức bầu BCS lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm thẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n58 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc\nthực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội,\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp với công an\nđịa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự trong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, l\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nHệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu\ntrưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên), các\nđơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, CVHT và lớp sinh viên.", "answer": "Trường có các công tác quản lý sinh viên bao gồm:\n\n* Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: **Hiệu trưởng** (hoặc **Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên**), **các đơn vị phụ trách công tác sinh viên**, **khoa**, **CVHT** và **lớp sinh viên**.\n* Công tác hành chính:\n + Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp.\n + Tổ chức bầu **Ban cán sự lớp** (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm **thẻ sinh viên**.\n + Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến sinh viên.\n + Giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n* Công tác khen thưởng và kỷ luật:\n + Theo dõi, đánh giá ý thức học tập.\n + Tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.\n + Phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học theo **Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n + Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên.\n + Tổ chức đánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện.\n + Phối hợp tổ chức cho sinh viên **NCKH**, **thi Olympic các môn học**, **thi sáng tạo tài năng trẻ** và các hoạt động khuyến khích học tập khác.\n* Công tác sinh viên phải thực hiện đúng **đường lối của Đảng**, **chính sách**, **pháp luật của Nhà nước** và các **quy chế**, **quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n* Công tác sinh viên phải bảo đảm **khách quan**, **công bằng**, **công khai**, **minh bạch** trong các vấn đề có liên quan đến sinh viên.\n\nNguồn:\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 38-39\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 57-58\n- Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên, trang 45", "answer_preview": "Trường có các công tác quản lý sinh viên bao gồm:\n\n* Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: **Hiệu trưởng** (hoặc **Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên**), **các đơn vị phụ trách công tác sinh viên**, **khoa**, **CVHT** và **lớp sinh viên**.\n* Công tác hành chính:\n + Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp.\n + Tổ chức bầu **Ban cán sự lớp** (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm **thẻ sinh viên**.\n + Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến sinh viên.\n + Giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n* Công tác khen thưởng và kỷ luật:\n + Theo dõi, đánh giá ý thức học tập.\n +", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_008", "id": "gen_case_008", "query": "Trường mình có những nguồn lực nào để hỗ trợ sinh viên?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "office_directory", "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có nhiều nguồn lực để hỗ trợ sinh viên, giúp sinh viên có thể tiếp cận và tận dụng các nguồn lực của xã hội.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "office_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_office_office_16_part_2", "chunk_type": "office_directory", "title": "21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp", "source_pages": [ 205, 206, 221, 222, 223, 224 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.44232393863755626, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "– Tổ chức ngày hội việc làm và các hoạt động giúp sinh viên tiếp\ncận với các nguồn lực của xã hội.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nMỘT SỐ CÔNG VIỆC CỦA CÁC TỔ, PHÒNG\nVÀ TRUNG TÂM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN\nI. Tại cơ sở chính\nTT\nNội dung\nĐơn vị\nLiên hệ\nThông tin về CTĐT,\nhọc phần và tốt nghiệp\nPhòng\nĐào\ntạo\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail:\nphongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.106, P.107\n– Các vấn đề về công\ntác sinh viên (xin tạm\nnghỉ học, vào học lại,\nthôi học, xin miễn giảm\nhọc phí, học bổng,…)\n– Xin giấy xác nhận\nsinh viên\n– Đăng ký làm lại thẻ\nsinh viên\nPhòng\nCông\ntác\nchính\ntrị và\nHọc\nsinh,\nsinh\nviên\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail:\nhopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.108, P.109, P.110\nVề học phí và các quy\nđịnh về tài chính\nPhòng\nKế\nhoạch\n– Tài\nchính\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 136, 137, 138,\n139, 140\nEmail:\nphongkhtc@hcmue.edu.vn,\nhocphi@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 2, P.205\n222 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Các vấn đề về điểm\nsố, việc thi cử\n– Xét miễn các học\nphần ngoại ngữ và tin\nhọc\nPhòng\nKhảo\nthí và\nĐảm\nbảo\nchất\nlượng\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020," }, { "chunk_id": "K50-K51_office_office_2", "chunk_type": "office_directory", "title": "2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên", "source_pages": [ 195, 196 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.4519246816635132, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nThông tin liên quan:\n2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail\n: hopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: ctsv.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.108, P.109, P.110\nsố 280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, TP. HCM.\n196 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n– Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng;\n– Công tác giáo dục pháp luật;\n– Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống;\n– Tuyên truyền hình ảnh tư liệu; chụp hình, phục vụ các lễ, hội\ncấp Trường;\n– Thực hiện các chế độ, chính sách, quy chế, quy định liên quan đến\nsinh viên: xét cấp học bổng (kể cả các học bổng do các tổ chức và cá\nnhân tài trợ); miễn, giảm học phí; tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và cấp thẻ sinh\nviên; thực hiện công tác liên quan đến tình trạng học vụ; xét tiến độ học\ntập của sinh viên; xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên quan đến sinh\nviên; tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khác liên quan đến sinh viên;\ntheo dõi phát triển Đảng trong sinh viên;\n– Phối hợp với các đơn vị liên quan tư vấn nghề nghiệp, việc làm\ncho sinh viên;\n– Tiếp nhận thông tin phản ánh của sinh viên.\nNguồn: Trang 195-196" }, { "chunk_id": "K48-K49_office_office_17_part_2", "chunk_type": "office_directory", "title": "22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp", "source_pages": [ 139, 140 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.4620237946510315, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "cận với các nguồn lực của xã hội.\nNguồn: Trang 139-140" } ], "context": "[1] – Tổ chức ngày hội việc làm và các hoạt động giúp sinh viên tiếp\ncận với các nguồn lực của xã hội.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nMỘT SỐ CÔNG VIỆC CỦA CÁC TỔ, PHÒNG\nVÀ TRUNG TÂM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN\nI. Tại cơ sở chính\nTT\nNội dung\nĐơn vị\nLiên hệ\nThông tin về CTĐT,\nhọc phần và tốt nghiệp\nPhòng\nĐào\ntạo\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail:\nphongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.106, P.107\n– Các vấn đề về công\ntác sinh viên (xin tạm\nnghỉ học, vào học lại,\nthôi học, xin miễn giảm\nhọc phí, học bổng,…)\n– Xin giấy xác nhận\nsinh viên\n– Đăng ký làm lại thẻ\nsinh viên\nPhòng\nCông\ntác\nchính\ntrị và\nHọc\nsinh,\nsinh\nviên\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail:\nhopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.108, P.109, P.110\nVề học phí và các quy\nđịnh về tài chính\nPhòng\nKế\nhoạch\n– Tài\nchính\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 136, 137, 138,\n139, 140\nEmail:\nphongkhtc@hcmue.edu.vn,\nhocphi@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 2, P.205\n222 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Các vấn đề về điểm\nsố, việc thi cử\n– Xét miễn các học\nphần ngoại ngữ và tin\nhọc\nPhòng\nKhảo\nthí và\nĐảm\nbảo\nchất\nlượng\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\n\n[2] Đơn vị/phòng ban: 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nThông tin liên quan:\n2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail\n: hopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: ctsv.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.108, P.109, P.110\nsố 280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, TP. HCM.\n196 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n– Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng;\n– Công tác giáo dục pháp luật;\n– Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống;\n– Tuyên truyền hình ảnh tư liệu; chụp hình, phục vụ các lễ, hội\ncấp Trường;\n– Thực hiện các chế độ, chính sách, quy chế, quy định liên quan đến\nsinh viên: xét cấp học bổng (kể cả các học bổng do các tổ chức và cá\nnhân tài trợ); miễn, giảm học phí; tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và cấp thẻ sinh\nviên; thực hiện công tác liên quan đến tình trạng học vụ; xét tiến độ học\ntập của sinh viên; xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên quan đến sinh\nviên; tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khác liên quan đến sinh viên;\ntheo dõi phát triển Đảng trong sinh viên;\n– Phối hợp với các đơn vị liên quan tư vấn nghề nghiệp, việc làm\ncho sinh viên;\n– Tiếp nhận thông tin phản ánh của sinh viên.\nNguồn: Trang 195-196\n\n[3] cận với các nguồn lực của xã hội.\nNguồn: Trang 139-140", "answer": "Trường mình có một số nguồn lực để hỗ trợ sinh viên, bao gồm:\n\n* **Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp**: Tổ chức dịch vụ hỗ trợ đời sống của sinh viên, giới thiệu việc làm, thông tin học bổng, khảo sát và giới thiệu chỗ trọ, tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã hội, các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cần thiết cho sinh viên theo từng đối tượng và chuyên ngành. Liên hệ: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **168**, Email: **csaed@hcmue.edu.vn**, Website: **csaed.hcmue.edu.vn**, Phòng làm việc: **Nhà A, tầng 1, P.101**.\n* **Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên**: Thực hiện các chế độ, chính sách, quy chế, quy định liên quan đến sinh viên, xét cấp học bổng, miễn, giảm học phí, tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và cấp thẻ sinh viên, thực hiện công tác liên quan đến tình trạng học vụ, xét tiến độ học tập của sinh viên, xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên quan đến sinh viên. Liên hệ: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **127, 128, 143**, Email: **hopthusinhvien@hcmue.edu.vn**, Website: **ctsv.hcmue.edu.vn**, Phòng làm việc: **Nhà A, tầng 1, P.108, P.109, P.110**.\n* **Phòng Đào tạo**: Cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, học phần và tốt nghiệp. Liên hệ: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **141, 142**, Email: **phongdt@hcmue.edu.vn**, Phòng làm việc: **Nhà A, tầng 1, P.106, P.107**.\n* **Phòng Kế hoạch - Tài chính**: Cung cấp thông tin về học phí và các quy định về tài chính. Liên hệ: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **136, 137, 138, 139, 140**, Email: **phongkhtc@hcmue.edu.vn**, **hocphi@hcmue.edu.vn**, Phòng làm việc: **Nhà A, tầng 2, P.205**.\n\nNguồn:\n- 21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 205-206, 221-224\n- 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, trang 195-196\n- 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 139-140", "answer_preview": "Trường mình có một số nguồn lực để hỗ trợ sinh viên, bao gồm:\n\n* **Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp**: Tổ chức dịch vụ hỗ trợ đời sống của sinh viên, giới thiệu việc làm, thông tin học bổng, khảo sát và giới thiệu chỗ trọ, tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã hội, các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cần thiết cho sinh viên theo từng đối tượng và chuyên ngành. Liên hệ: **(028) 38352020**, số máy nội bộ: **168**, Email: **csaed@hcmue.edu.vn**, Website: **csaed.hcmue.edu.vn**, Phòng làm việc: **Nhà A, tầng 1, P.101**.\n* **Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên**: Thực hiện các chế độ, chính sách, quy chế, quy định liên quan đến sinh viên,", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_009", "id": "gen_case_009", "query": "Ai là người chịu trách nhiệm thi hành quyết định của trường?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Tài chính, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_15_p117_191_part_4", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành", "source_pages": [ 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128 ], "source_label": "PHỤ LỤC", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp\nxã hội, nhà xã hội;\ni) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và\nngười còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc\nđang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo\ndưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;\nk) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở\ntrợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù\ntại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính\ntại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n• Giấy chứng tử cả cha và mẹ; giấy xác nhận cha hoặc mẹ bị mất\ntích, đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội,\nnhà xã hội, đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, đang chấp hành quyết\nđịnh xử lý vi phạm hành chính…\n1.4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều\nkiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn (có 16 dân tộc: La\nHủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Hô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y,\nSi La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu).\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n1.5. Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận\nnghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n• Bản sao (có chứng thực): Giấy chứng nhận là hộ nghèo, hộ cận\nnghèo, do ủy ban nhân dân xã cấp (chuẩn hộ nghèo thực hiện theo Nghị\nđịnh số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy\nđịnh chuẩn hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025)." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_3_p35_40", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh,", "source_pages": [ 35, 36 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH:", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.36089026927948, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh,\nNội dung:\nĐiều 3. Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh,\nsinh viên, Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Tài chính, các đơn\nvị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n- Như Điều 3;\n- Lưu: TC-HC, CTCTHSSV\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc" }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_3_p9_5", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các", "source_pages": [ 9, 10 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH:", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3655218482017517, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nNội dung:\nĐiều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nđơn vị thuộc, trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh, các cá nhân và người học có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\nQuyết định này./.\nNơi nhận:\n- Như Điều 3;\n- Lưu: TC-HC, ĐT.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc" } ], "context": "[1] người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp\nxã hội, nhà xã hội;\ni) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và\nngười còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc\nđang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo\ndưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;\nk) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở\ntrợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù\ntại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính\ntại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n• Giấy chứng tử cả cha và mẹ; giấy xác nhận cha hoặc mẹ bị mất\ntích, đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội,\nnhà xã hội, đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, đang chấp hành quyết\nđịnh xử lý vi phạm hành chính…\n1.4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều\nkiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn (có 16 dân tộc: La\nHủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Hô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y,\nSi La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu).\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n1.5. Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận\nnghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n• Bản sao (có chứng thực): Giấy chứng nhận là hộ nghèo, hộ cận\nnghèo, do ủy ban nhân dân xã cấp (chuẩn hộ nghèo thực hiện theo Nghị\nđịnh số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy\nđịnh chuẩn hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025).\n\n[2] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh,\nNội dung:\nĐiều 3. Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh,\nsinh viên, Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Tài chính, các đơn\nvị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n- Như Điều 3;\n- Lưu: TC-HC, CTCTHSSV\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n[3] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nNội dung:\nĐiều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nđơn vị thuộc, trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh, các cá nhân và người học có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\nQuyết định này./.\nNơi nhận:\n- Như Điều 3;\n- Lưu: TC-HC, ĐT.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc", "answer": "**Người chịu trách nhiệm thi hành quyết định của Trường**\n\n- **Các ông/bà Trưởng phòng** các bộ phận sau:\n - Trưởng phòng **Tổ chức – Hành chính, Khoa học và Môi trường**\n - Trưởng phòng **Đào tạo, Tổ chức – Hành chính**\n - Trưởng phòng **Công tác chính trị và Học sinh**\n\n- **Các đơn vị thuộc Trường** (các khoa, bộ môn, trung tâm, v.v.)\n\n- **Các cá nhân có liên quan** (giảng viên, nhân viên, sinh viên, người học …)\n\nCác vị Trưởng phòng và các đơn vị, cá nhân trên đều **chịu trách nhiệm thi hành** các Quyết định do Hiệu trưởng ký ban hành.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh,, trang 35-36\n- Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các, trang 9-10", "answer_preview": "**Người chịu trách nhiệm thi hành quyết định của Trường**\n\n- **Các ông/bà Trưởng phòng** các bộ phận sau:\n - Trưởng phòng **Tổ chức – Hành chính, Khoa học và Môi trường**\n - Trưởng phòng **Đào tạo, Tổ chức – Hành chính**\n - Trưởng phòng **Công tác chính trị và Học sinh**\n\n- **Các đơn vị thuộc Trường** (các khoa, bộ môn, trung tâm, v.v.)\n\n- **Các cá nhân có liên quan** (giảng viên, nhân viên, sinh viên, người học …)\n\nCác vị Trưởng phòng và các đơn vị, cá nhân trên đều **chịu trách nhiệm thi hành** các Quyết định do Hiệu trưởng ký ban hành.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh,, trang 35-36\n- Điề", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_010", "id": "gen_case_010", "query": "Em muốn biết sau khi tốt nghiệp ngành Tâm lý học giáo dục và Công tác xã hội thì có thể làm việc ở đâu và làm gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "program_directory", "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp ngành Tâm lý học giáo dục, bạn có thể làm việc tại các trường phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phòng khám tâm lý, trường học, cơ sở giáo dục chuyên biệt với vai trò như chuyên viên thực hiện công tác đánh giá và hỗ trợ tâm lý, giáo viên dạy kỹ năng sống, giảng dạy các chuyên đề về Tâm lý học giáo dục. Ngoài ra, bạn cũng có thể làm việc tại các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các cơ sở dịch vụ Tâm lý - Giáo dục. Còn với ngành Công tác xã hội, bạn có thể làm việc trong các lĩnh vực công tác xã hội nói chung, đặc biệt trong các lĩnh vực công tác xã hội học đường, công tác xã hội trẻ em và công tác xã hội với các đối tượng dễ bị tổn thương khác tại các cơ sở giáo dục, trung tâm bảo trợ trẻ em, trung tâm công tác xã hội, tổ chức cộng đồng, tổ chức phi chính phủ, tổ chức Nhà nước, các đoàn thể.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "faculty_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_program_program_29", "chunk_type": "program_directory", "title": "CÔNG TÁC XÃ HỘI", "source_pages": [ 155, 156 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.18265300989151, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: CÔNG TÁC XÃ HỘI\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 16. Khoa Tâm lí học\nNGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Nhân viên công tác xã hội làm việc trong các lĩnh vực công tác xã\nhội nói chung, đặc biệt trong các lĩnh vực công tác xã hội học đường,\ncông tác xã hội trẻ em và công tác xã hội với các đối tượng dễ bị tổn\nthương khác (tại các cơ sở giáo dục và các trung tâm bảo trợ trẻ em như\ncác trung tâm công tác xã hội, trung tâm tư vấn, tham vấn tâm lý, trung\ntâm bảo trợ xã hội, mái ấm, nhà mở, trường giáo dưỡng, các tổ chức cộng\nđồng, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức Nhà nước, các đoàn thể\n(Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ…);\n– Nhân viên công tác xã hội làm việc tại các bệnh viện, các cơ sở tôn\ngiáo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội;\n– Giảng dạy và nghiên cứu công tác xã hội tại các trường, các viện\nnghiên cứu.\nNguồn: Trang 155-156" }, { "chunk_id": "K48-K49_program_program_28", "chunk_type": "program_directory", "title": "TÂM LÍ HỌC GIÁO DỤC", "source_pages": [ 155 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.21370244026184082, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: TÂM LÍ HỌC GIÁO DỤC\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 16. Khoa Tâm lí học\nNGÀNH TÂM LÍ HỌC GIÁO DỤC\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Chuyên viên tâm lý học đường thực hiện công tác dự phòng tâm lý\n(giảng dạy kỹ năng sống và các chuyên đề Tâm lý học giáo dục có liên\nquan, sàng lọc các vấn đề sức khỏe tâm thần, tư vấn – tham vấn học\nđường) tại các trường phổ thông và cơ sở giáo dục nghề nghiệp;\n– Chuyên viên thực hiện công tác đánh giá và hỗ trợ một số vấn đề\ntâm lý của trẻ em và thanh thiếu niên tại các phòng khám tâm lý, trường\nhọc, cơ sở giáo dục chuyên biệt;\n– Giáo viên dạy kỹ năng sống, giảng dạy các chuyên đề về Tâm lý\nhọc giáo dục tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng\n(hoặc trợ giảng tại các trường đại học) và các cơ sở giáo dục khác;\n– Chuyên viên phụ trách các hoạt động liên quan đến dự phòng,\nđánh giá và hỗ trợ tâm lý cho trẻ em và thanh thiếu niên trong các tổ chức\nđoàn thể, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các cơ sở\ndịch vụ Tâm lý – Giáo dục.\nNguồn: Trang 155" }, { "chunk_id": "K50-K51_program_program_40_part_1", "chunk_type": "program_directory", "title": "Tâm lý học giáo dục", "source_pages": [ 192 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.218091514373011, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: Tâm lý học giáo dục\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Khoa Tâm lý học\n40. Ngành Tâm lý học giáo dục\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Chuyên viên tâm lý học đường thực hiện công tác dự phòng tâm lý\n(giảng dạy kỹ năng sống và các chuyên đề Tâm lý học giáo dục có liên\nquan, sàng lọc các vấn đề sức khỏe tâm thần, tư vấn – tham vấn học\nđường) tại các trường phổ thông và cơ sở giáo dục nghề nghiệp;\n– Chuyên viên thực hiện công tác đánh giá và hỗ trợ một số vấn đề\ntâm lý của trẻ em và thanh thiếu niên tại các phòng khám tâm lý, trường\nhọc, cơ sở giáo dục chuyên biệt;\n– Giáo viên dạy kỹ năng sống, giảng dạy các chuyên đề về Tâm lý\nhọc giáo dục tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng\n(hoặc trợ giảng tại các trường đại học) và các cơ sở giáo dục khác;\n– Chuyên viên phụ trách các hoạt động liên quan đến dự phòng,\nđánh giá và hỗ trợ tâm lý cho trẻ em và thanh thiếu niên trong các tổ chức\nđoàn thể, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các cơ sở\ndịch vụ Tâm lý – Giáo dục.\n41. Ngành Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam (dành cho sinh viên nước ngoài)\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Có thể đảm nhiệm những công việc khác nhau trong các cơ quan,\ntổ chức về văn hoá, du lịch, kinh tế, hành chính, ngoại giao trong nước\nvà nước ngoài;\n– Nếu có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, có thể tham gia dạy tiếng\nViệt cho người nước ngoài;" } ], "context": "[1] Ngành đào tạo: CÔNG TÁC XÃ HỘI\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 16. Khoa Tâm lí học\nNGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Nhân viên công tác xã hội làm việc trong các lĩnh vực công tác xã\nhội nói chung, đặc biệt trong các lĩnh vực công tác xã hội học đường,\ncông tác xã hội trẻ em và công tác xã hội với các đối tượng dễ bị tổn\nthương khác (tại các cơ sở giáo dục và các trung tâm bảo trợ trẻ em như\ncác trung tâm công tác xã hội, trung tâm tư vấn, tham vấn tâm lý, trung\ntâm bảo trợ xã hội, mái ấm, nhà mở, trường giáo dưỡng, các tổ chức cộng\nđồng, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức Nhà nước, các đoàn thể\n(Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ…);\n– Nhân viên công tác xã hội làm việc tại các bệnh viện, các cơ sở tôn\ngiáo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội;\n– Giảng dạy và nghiên cứu công tác xã hội tại các trường, các viện\nnghiên cứu.\nNguồn: Trang 155-156\n\n[2] Ngành đào tạo: TÂM LÍ HỌC GIÁO DỤC\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 16. Khoa Tâm lí học\nNGÀNH TÂM LÍ HỌC GIÁO DỤC\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Chuyên viên tâm lý học đường thực hiện công tác dự phòng tâm lý\n(giảng dạy kỹ năng sống và các chuyên đề Tâm lý học giáo dục có liên\nquan, sàng lọc các vấn đề sức khỏe tâm thần, tư vấn – tham vấn học\nđường) tại các trường phổ thông và cơ sở giáo dục nghề nghiệp;\n– Chuyên viên thực hiện công tác đánh giá và hỗ trợ một số vấn đề\ntâm lý của trẻ em và thanh thiếu niên tại các phòng khám tâm lý, trường\nhọc, cơ sở giáo dục chuyên biệt;\n– Giáo viên dạy kỹ năng sống, giảng dạy các chuyên đề về Tâm lý\nhọc giáo dục tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng\n(hoặc trợ giảng tại các trường đại học) và các cơ sở giáo dục khác;\n– Chuyên viên phụ trách các hoạt động liên quan đến dự phòng,\nđánh giá và hỗ trợ tâm lý cho trẻ em và thanh thiếu niên trong các tổ chức\nđoàn thể, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các cơ sở\ndịch vụ Tâm lý – Giáo dục.\nNguồn: Trang 155\n\n[3] Ngành đào tạo: Tâm lý học giáo dục\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Khoa Tâm lý học\n40. Ngành Tâm lý học giáo dục\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Chuyên viên tâm lý học đường thực hiện công tác dự phòng tâm lý\n(giảng dạy kỹ năng sống và các chuyên đề Tâm lý học giáo dục có liên\nquan, sàng lọc các vấn đề sức khỏe tâm thần, tư vấn – tham vấn học\nđường) tại các trường phổ thông và cơ sở giáo dục nghề nghiệp;\n– Chuyên viên thực hiện công tác đánh giá và hỗ trợ một số vấn đề\ntâm lý của trẻ em và thanh thiếu niên tại các phòng khám tâm lý, trường\nhọc, cơ sở giáo dục chuyên biệt;\n– Giáo viên dạy kỹ năng sống, giảng dạy các chuyên đề về Tâm lý\nhọc giáo dục tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng\n(hoặc trợ giảng tại các trường đại học) và các cơ sở giáo dục khác;\n– Chuyên viên phụ trách các hoạt động liên quan đến dự phòng,\nđánh giá và hỗ trợ tâm lý cho trẻ em và thanh thiếu niên trong các tổ chức\nđoàn thể, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các cơ sở\ndịch vụ Tâm lý – Giáo dục.\n41. Ngành Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam (dành cho sinh viên nước ngoài)\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Có thể đảm nhiệm những công việc khác nhau trong các cơ quan,\ntổ chức về văn hoá, du lịch, kinh tế, hành chính, ngoại giao trong nước\nvà nước ngoài;\n– Nếu có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, có thể tham gia dạy tiếng\nViệt cho người nước ngoài;", "answer": "Sau khi tốt nghiệp ngành Tâm lý học giáo dục và Công tác xã hội, bạn có thể làm việc ở nhiều nơi và vị trí khác nhau. Dưới đây là một số cơ hội nghề nghiệp có thể có:\n\n* Đối với ngành Tâm lý học giáo dục:\n + Chuyên viên tâm lý học đường thực hiện công tác dự phòng tâm lý tại các trường phổ thông và cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n + Chuyên viên thực hiện công tác đánh giá và hỗ trợ một số vấn đề tâm lý của trẻ em và thanh thiếu niên tại các phòng khám tâm lý, trường học, cơ sở giáo dục chuyên biệt.\n + Giáo viên dạy kỹ năng sống, giảng dạy các chuyên đề về Tâm lý học giáo dục tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng (hoặc trợ giảng tại các trường đại học) và các cơ sở giáo dục khác.\n + Chuyên viên phụ trách các hoạt động liên quan đến dự phòng, đánh giá và hỗ trợ tâm lý cho trẻ em và thanh thiếu niên trong các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các cơ sở dịch vụ Tâm lý – Giáo dục.\n* Đối với ngành Công tác xã hội:\n + Nhân viên công tác xã hội làm việc trong các lĩnh vực công tác xã hội nói chung, đặc biệt trong các lĩnh vực công tác xã hội học đường, công tác xã hội trẻ em và công tác xã hội với các đối tượng dễ bị tổn thương khác tại các cơ sở giáo dục và các trung tâm bảo trợ trẻ em.\n + Nhân viên công tác xã hội làm việc tại các bệnh viện, các cơ sở tôn giáo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội.\n + Giảng dạy và nghiên cứu công tác xã hội tại các trường, các viện nghiên cứu.\n\nNhững cơ hội nghề nghiệp này cho phép bạn áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế, giúp bạn phát triển sự nghiệp và đóng góp cho xã hội.\n\nNguồn:\n- CÔNG TÁC XÃ HỘI, trang 155-156\n- TÂM LÍ HỌC GIÁO DỤC, trang 155\n- Tâm lý học giáo dục, trang 192", "answer_preview": "Sau khi tốt nghiệp ngành Tâm lý học giáo dục và Công tác xã hội, bạn có thể làm việc ở nhiều nơi và vị trí khác nhau. Dưới đây là một số cơ hội nghề nghiệp có thể có:\n\n* Đối với ngành Tâm lý học giáo dục:\n + Chuyên viên tâm lý học đường thực hiện công tác dự phòng tâm lý tại các trường phổ thông và cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n + Chuyên viên thực hiện công tác đánh giá và hỗ trợ một số vấn đề tâm lý của trẻ em và thanh thiếu niên tại các phòng khám tâm lý, trường học, cơ sở giáo dục chuyên biệt.\n + Giáo viên dạy kỹ năng sống, giảng dạy các chuyên đề về Tâm lý học giáo dục tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng (hoặc trợ giảng tại các trường đại học) và các cơ sở giáo dục ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_011", "id": "gen_case_011", "query": "Em là con của một cán bộ công nhân viên chức, bố em bị tai nạn lao động và đang hưởng trợ cấp thường xuyên, vậy em có được giảm học phí không và cần những giấy tờ gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Sinh viên là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên sẽ được giảm 50% học phí. Để được giảm học phí, em cần nộp đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu, bản sao giấy khai sinh và bản sao có chứng thực sổ hưởng trợ cấp hằng tháng của cha hoặc mẹ do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "mixed_query", "strategy": "semantic_multi_filter", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "form_template", "title": "ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ", "source_pages": [ 179, 181, 182 ], "source_label": "Danh mục biểu mẫu trong Sổ tay sinh viên", "source_url": null, "cohort": null, "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": "form_templates", "applicability": null, "content": "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ\n(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\nvà giáo dục đại học công lập)\nKính gửi: Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\nHọ và tên sinh viên: ..............................................................................\nNgày, tháng, năm sinh: .........................................................................\nNơi sinh: ..........................." } ], "context": "[1] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ\n(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\nvà giáo dục đại học công lập)\nKính gửi: Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\nHọ và tên sinh viên: ..............................................................................\nNgày, tháng, năm sinh: .........................................................................\nNơi sinh: ...........................", "answer": "Với yêu cầu “Em là con của một cán bộ công nhân viên chức, bố em bị tai nạn lao động và đang hưởng trợ cấp thường xuyên, vậy em có được giảm học phí không và cần những giấy tờ gì?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- ĐƠN XIN TRỢ CẤP XÃ HỘI (trang 179): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN XIN TRỢ CẤP XÃ HỘI Kính gửi: - Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thàn...\n- GIẤY XÁC NHẬN (trang 181): BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số ……/XN-ĐHSP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạ...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, trang 179, 181-182", "answer_preview": "Với yêu cầu “Em là con của một cán bộ công nhân viên chức, bố em bị tai nạn lao động và đang hưởng trợ cấp thường xuyên, vậy em có được giảm học phí không và cần những giấy tờ gì?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- ĐƠN XIN TRỢ CẤP XÃ HỘI (trang 179): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN XIN TRỢ CẤP XÃ HỘI Kính gửi: - Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thàn...\n- GIẤY XÁC NHẬN (trang 181): BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_012", "id": "gen_case_012", "query": "Trường mình có quy định gì về việc giám sát nội bộ và cải tiến chất lượng giảng dạy không, mình có thể đóng góp ý kiến như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo Quy chế của Trường (Chương II, Điều 8) việc tổ chức giảng dạy và học tập phải được thanh tra, giám sát nội bộ (điểm c). Đồng thời, Trường thực hiện hệ thống cải tiến chất lượng dựa trên việc thu thập và đánh giá ý kiến phản hồi của người học (điểm d). Vì vậy, Trường có quy định rằng mọi hoạt động giảng dạy sẽ được kiểm tra, giám sát bởi các đơn vị thanh tra nội bộ của Trường để đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao hiệu quả đào tạo. Đối với sinh viên, Trường khuyến khích đóng góp ý kiến thông qua các kênh được quy định hiện hành của Trường, chẳng hạn như các phiếu khảo sát cuối học kỳ, hộp góp ý tại các khoa, hoặc hệ thống phản hồi trực tuyến của Trường. Những ý kiến này sẽ được thu thập, đánh giá và dùng để cải tiến chất lượng giảng dạy và học tập theo quy trình đã đề ra.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_8_p13_13_part_5", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 13, 14, 15 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.334053635597229, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n5. Việc lấy ý kiến phản hồi của người học về các điều kiện bảo đảm\nchất lượng, hiệu quả học tập đối với tất cả các lớp học của Trường và\nviệc công khai ý kiến phản hồi của người học, bao gồm nội dung, mức\nđộ, hình thức công khai do Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng chủ\ntrì tổ chức thực hiện." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_8_p37_44_part_5", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 37, 38, 39 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3361087441444397, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n5. Việc lấy ý kiến phản hồi của người học về các điều kiện bảo đảm\nchất lượng, hiệu quả học tập đối với tất cả các lớp học của Trường và\nviệc công khai ý kiến phản hồi của người học, bao gồm nội dung, mức\nđộ, hình thức công khai do đơn vị phụ trách về đảm bảo chất lượng chủ\ntrì tổ chức thực hiện." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p15_17_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 15, 16, 17 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.349037766456604, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n1. Yêu cầu về tổ chức giảng dạy và học tập\na) Phát huy năng lực chuyên môn và trách nhiệm nghề nghiệp của đội\nngũ giảng viên, phù hợp với quy định về chế độ làm việc của giảng viên;\nb) Phát huy vai trò chủ động đồng thời đề cao trách nhiệm của sinh\nviên, tạo điều kiện và động lực để sinh viên nỗ lực học tập; giữ vững kỷ\ncương học đường, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo;\nc) Việc tổ chức giảng dạy và học tập phải được thanh tra, giám sát\nnội bộ;\nd) Hệ thống cải tiến chất lượng dựa trên thu thập, đánh giá ý kiến\nphản hồi của người học được thực hiện theo các quy định hiện hành\ncủa Trường." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n5. Việc lấy ý kiến phản hồi của người học về các điều kiện bảo đảm\nchất lượng, hiệu quả học tập đối với tất cả các lớp học của Trường và\nviệc công khai ý kiến phản hồi của người học, bao gồm nội dung, mức\nđộ, hình thức công khai do Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng chủ\ntrì tổ chức thực hiện.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n5. Việc lấy ý kiến phản hồi của người học về các điều kiện bảo đảm\nchất lượng, hiệu quả học tập đối với tất cả các lớp học của Trường và\nviệc công khai ý kiến phản hồi của người học, bao gồm nội dung, mức\nđộ, hình thức công khai do đơn vị phụ trách về đảm bảo chất lượng chủ\ntrì tổ chức thực hiện.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n1. Yêu cầu về tổ chức giảng dạy và học tập\na) Phát huy năng lực chuyên môn và trách nhiệm nghề nghiệp của đội\nngũ giảng viên, phù hợp với quy định về chế độ làm việc của giảng viên;\nb) Phát huy vai trò chủ động đồng thời đề cao trách nhiệm của sinh\nviên, tạo điều kiện và động lực để sinh viên nỗ lực học tập; giữ vững kỷ\ncương học đường, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo;\nc) Việc tổ chức giảng dạy và học tập phải được thanh tra, giám sát\nnội bộ;\nd) Hệ thống cải tiến chất lượng dựa trên thu thập, đánh giá ý kiến\nphản hồi của người học được thực hiện theo các quy định hiện hành\ncủa Trường.", "answer": "Trường có quy định về việc giám sát nội bộ và cải tiến chất lượng giảng dạy. Cụ thể, tại Điều 8 của Quy chế, việc tổ chức giảng dạy và học tập phải được thanh tra, giám sát nội bộ. Ngoài ra, hệ thống cải tiến chất lượng dựa trên thu thập, đánh giá ý kiến phản hồi của người học được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n\nĐể đóng góp ý kiến, sinh viên có thể tham gia vào việc lấy ý kiến phản hồi của người học về các điều kiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả học tập đối với tất cả các lớp học của Trường. Việc này do **Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng** chủ trì tổ chức thực hiện. Ngoài ra, **Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng** cũng phối hợp với các khoa để thu thập ý kiến sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ của Trường.\n\nSinh viên có thể liên hệ với **Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng** để biết thêm thông tin về quy trình và thủ tục đóng góp ý kiến.\n\nNguồn:\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 13-15\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 37-39\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 15-17", "answer_preview": "Trường có quy định về việc giám sát nội bộ và cải tiến chất lượng giảng dạy. Cụ thể, tại Điều 8 của Quy chế, việc tổ chức giảng dạy và học tập phải được thanh tra, giám sát nội bộ. Ngoài ra, hệ thống cải tiến chất lượng dựa trên thu thập, đánh giá ý kiến phản hồi của người học được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n\nĐể đóng góp ý kiến, sinh viên có thể tham gia vào việc lấy ý kiến phản hồi của người học về các điều kiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả học tập đối với tất cả các lớp học của Trường. Việc này do **Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng** chủ trì tổ chức thực hiện. Ngoài ra, **Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng** cũng phối hợp với các khoa để thu thập ý kiến sinh vi", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_013", "id": "gen_case_013", "query": "Em muốn biết về kế hoạch giảng dạy và học tập của trường mình, bao gồm cả việc tổ chức học kỳ và thời khóa biểu như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Kế hoạch giảng dạy và học tập của trường được chi tiết hóa theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính quy hoặc vừa làm vừa học. Kế hoạch năm học thể hiện những mốc thời gian chính của các hoạt động đào tạo, được công bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy và học tập, kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt học phần, lịch học, lịch thi của các học phần. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học của từng lớp. Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, trường có thể tổ chức thêm học kỳ phụ để sinh viên có điều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_7_p12_12", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 12, 13 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2952234745025635, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện\ncác CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính\nquy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc\nthời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được\ncông bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy\nvà học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt\nhọc phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nKế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin\ncần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và\nđăng ký học tập.\n4. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học\ncủa từng lớp thuộc các khóa học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa\nbiểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của\nhọc kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian,\nsố giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và\n4 giờ/ngày.\n5. Việc phân bổ các học kỳ\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ\nchính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 03 tuần thi. Ngoài\nhai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức\nthêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có\nđiều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt;\nb) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, thời gian tổ chức các\nhọc kỳ sẽ được quy định theo từng lớp học và được thông báo trước khi\nbắt đầu khóa học." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_7_p14_16", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 14, 15 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3011181354522705, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện\ncác CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính\nquy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc\nthời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được\ncông bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy\nvà học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt\nhọc phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ.\nKế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin\ncần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và\nđăng ký học tập.\n4. Thời khoá biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học\ncủa từng lớp thuộc các khoá học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa\nbiểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của\nhọc kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian,\nsố giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và\n4 giờ/ngày.\n5. Việc phân bổ các học kỳ\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ\nchính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài\nhai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức\nthêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có\nđiều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt;\nb) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, thời gian tổ chức các\nhọc kỳ sẽ được quy định theo từng lớp học và được thông báo trước khi\nbắt đầu khóa học." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_8_p37_44_part_3", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 37, 38, 39 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3127180337905884, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; Khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khóa luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện\ncác CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính\nquy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc\nthời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được\ncông bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy\nvà học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt\nhọc phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nKế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin\ncần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và\nđăng ký học tập.\n4. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học\ncủa từng lớp thuộc các khóa học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa\nbiểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của\nhọc kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian,\nsố giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và\n4 giờ/ngày.\n5. Việc phân bổ các học kỳ\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ\nchính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 03 tuần thi. Ngoài\nhai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức\nthêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có\nđiều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt;\nb) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, thời gian tổ chức các\nhọc kỳ sẽ được quy định theo từng lớp học và được thông báo trước khi\nbắt đầu khóa học.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện\ncác CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính\nquy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc\nthời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được\ncông bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy\nvà học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt\nhọc phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ.\nKế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin\ncần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và\nđăng ký học tập.\n4. Thời khoá biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học\ncủa từng lớp thuộc các khoá học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa\nbiểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của\nhọc kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian,\nsố giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và\n4 giờ/ngày.\n5. Việc phân bổ các học kỳ\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ\nchính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài\nhai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức\nthêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có\nđiều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt;\nb) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, thời gian tổ chức các\nhọc kỳ sẽ được quy định theo từng lớp học và được thông báo trước khi\nbắt đầu khóa học.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; Khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khóa luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ.", "answer": "Kế hoạch giảng dạy và học tập của trường được quy định trong Điều 7 và Điều 8 của Quy chế. Cụ thể, kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính quy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n\nKế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc thời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, chương trình đào tạo, được công bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n\nKế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy và học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt học phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ. Kế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin cần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và đăng ký học tập.\n\nThời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học. Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho từng học kỳ; Khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần theo thời khóa biểu.\n\nTrong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác liên quan đến học phần. Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy hoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên môn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của sinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc khi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường.\n\nViệc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy được thực hiện theo quy định của Trường.\n\nNguồn:\n- Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập, trang 12-13\n- Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập, trang 14-15\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 37-39", "answer_preview": "Kế hoạch giảng dạy và học tập của trường được quy định trong Điều 7 và Điều 8 của Quy chế. Cụ thể, kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính quy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n\nKế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc thời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, chương trình đào tạo, được công bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n\nKế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy và học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt học phần, lịch học, lịch thi của", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_014", "id": "gen_case_014", "query": "Quy chế sinh viên của trường mình áp dụng cho ai vậy? Liệu mình là sinh viên năm cuối ở HCMUE có phải tuân theo không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Quy chế này quy định toàn bộ quyền và nghĩa vụ của sinh viên, các hình thức khen thưởng và kỷ luật, nội dung công tác sinh viên, cũng như hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý công tác sinh viên và tổ chức thực hiện. Nó được áp dụng cho tất cả sinh viên hệ đại học chính quy đang học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE), bao gồm cả sinh viên năm cuối, và cũng áp dụng cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_1_p36_43", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 36 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.37643659114837646, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định quyền và nghĩa vụ của sinh viên; khen\nthưởng và kỷ luật sinh viên; nội dung công tác sinh viên; hệ thống tổ\nchức, quản lý công tác sinh viên và tổ chức thực hiện.\n2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ đại học chính quy đang\nhọc tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là\nTrường) và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_1_p55_64", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 55 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.4029257297515869, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định quyền và nghĩa vụ của sinh viên; khen\nthưởng và kỷ luật sinh viên; nội dung công tác sinh viên; hệ thống tổ\nchức, quản lý công tác sinh viên và tổ chức thực hiện.\n2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học và\nsinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non hệ\nchính quy đang học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh (gọi tắt là Trường) và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p36_44", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Sinh viên", "source_pages": [ 36 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.4112374782562256, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Sinh viên\n1. Sinh viên được quy định tại quy chế này là người đang học chương\ntrình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường.\n2. Sinh viên là trung tâm của các hoạt động giáo dục và đào tạo, được\nđảm bảo điều kiện thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền trong quá trình học\ntập và rèn luyện tại Trường." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định quyền và nghĩa vụ của sinh viên; khen\nthưởng và kỷ luật sinh viên; nội dung công tác sinh viên; hệ thống tổ\nchức, quản lý công tác sinh viên và tổ chức thực hiện.\n2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ đại học chính quy đang\nhọc tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là\nTrường) và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định quyền và nghĩa vụ của sinh viên; khen\nthưởng và kỷ luật sinh viên; nội dung công tác sinh viên; hệ thống tổ\nchức, quản lý công tác sinh viên và tổ chức thực hiện.\n2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên đào tạo trình độ đại học và\nsinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non hệ\nchính quy đang học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh (gọi tắt là Trường) và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Sinh viên\n1. Sinh viên được quy định tại quy chế này là người đang học chương\ntrình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường.\n2. Sinh viên là trung tâm của các hoạt động giáo dục và đào tạo, được\nđảm bảo điều kiện thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền trong quá trình học\ntập và rèn luyện tại Trường.", "answer": "**Quy chế sinh viên** của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE) áp dụng cho các đối tượng sau:\n\n- **Sinh viên đang học chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường**.\n- **Sinh viên hệ đại học chính quy** đang học tại Trường và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.\n- **Sinh viên đào tạo trình độ đại học** và **sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non hệ chính quy** đang học tại Trường và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.\n- **Các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường**, các tổ chức, cá nhân liên quan trong đào tạo trình độ đại học theo **hình thức chính quy** và **hình thức vừa làm vừa học** tại Trường (điều này cũng bao gồm sinh viên thuộc các hình thức trên).\n- **Sinh viên hệ chính quy** đang học tập tại Trường (theo quy định chung về công tác CVHT).\n\nVì bạn là **sinh viên năm cuối** của HCMUE và đang theo học chương trình đại học chính quy, nên **bạn hoàn toàn thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế sinh viên** và phải tuân thủ các quy định, quyền và nghĩa vụ được nêu trong quy chế.\n\nNguồn:\n- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, trang 36\n- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, trang 55\n- Điều 2. Sinh viên, trang 36", "answer_preview": "**Quy chế sinh viên** của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE) áp dụng cho các đối tượng sau:\n\n- **Sinh viên đang học chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường**.\n- **Sinh viên hệ đại học chính quy** đang học tại Trường và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.\n- **Sinh viên đào tạo trình độ đại học** và **sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục Mầm non hệ chính quy** đang học tại Trường và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường.\n- **Các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường**, các tổ chức, cá nhân liên quan trong đào tạo trình độ đại học theo **hình thức chính quy** và **hình thức vừa làm vừa học** tại Trường (điều này cũng bao gồm sinh viên thuộc", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_015", "id": "gen_case_015", "query": "Em là lớp trưởng, em có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp không và em có thể tham gia những hoạt động nào của trường?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Là lớp trưởng, bạn có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động của lớp. Bạn cũng được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác quản lý sinh viên của lớp mình. Ngoài ra, bạn được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách và có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm được phân công.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_4_p65_96", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 4. Quyền hạn", "source_pages": [ 65, 66 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3484739065170288, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Quyền hạn\nNội dung:\nĐiều 4. Quyền hạn\n1. Có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất\ntình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động\ncủa lớp.\n2. Được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung\ncấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác\nquản lý sinh viên của lớp mình.\n3. Được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên\nquan đến sinh viên của lớp phụ trách.\n4. Có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm\nđược phân công." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_8_p90_132", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,", "source_pages": [ 90, 91 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.4417737126350403, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,\ncác đoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được\nthành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của sinh\nviên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nb) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nc) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể,\nkhoa, phân hiệu và Trường;\nd) Sinh viên đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51" }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p73_117", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các", "source_pages": [ 73 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.44489067792892456, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các\nđoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được thành\ntích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của sinh\nviên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nb) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nc) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể,\nKhoa và Trường;\nd) Sinh viên đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Quyền hạn\nNội dung:\nĐiều 4. Quyền hạn\n1. Có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất\ntình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động\ncủa lớp.\n2. Được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung\ncấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác\nquản lý sinh viên của lớp mình.\n3. Được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên\nquan đến sinh viên của lớp phụ trách.\n4. Có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm\nđược phân công.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,\ncác đoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được\nthành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của sinh\nviên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nb) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nc) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể,\nkhoa, phân hiệu và Trường;\nd) Sinh viên đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các\nđoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được thành\ntích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của sinh\nviên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nb) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nc) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể,\nKhoa và Trường;\nd) Sinh viên đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.", "answer": "**Quyền của lớp trưởng**\n\n- **Yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\n - Theo **Điều 4. Quyền hạn** (trang 65‑66), lớp trưởng **có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất** về tình hình của lớp để nhà trường có thể chỉ đạo, góp ý kịp thời.\n\n**Các hoạt động lớp trưởng có thể tham gia**\n\n1. **Đề nghị cung cấp tài liệu, thông tin**\n - Được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan **cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết** để phục vụ công tác quản lý sinh viên của lớp.\n\n2. **Tham gia các phiên họp của Hội đồng**\n - Có quyền **tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp** có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách.\n\n3. **Tổ chức họp lớp sinh viên**\n - Có quyền **tổ chức họp lớp sinh viên** để thực hiện các trách nhiệm được phân công.\n\n4. **Hỗ trợ và tham gia các hoạt động chung**\n - Theo **Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp** (trang 73, 90‑91), lớp trưởng được đánh giá dựa trên:\n - **Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể, khoa, phân hiệu và Trường**.\n - Vì vậy, lớp trưởng có thể tham gia, hỗ trợ và phối hợp trong mọi hoạt động do nhà trường, khoa, hoặc các tổ chức sinh viên tổ chức (ví dụ: hoạt động văn nghệ, thể thao, tình nguyện, hội thảo, chương trình nghiên cứu khoa học…).\n\n**Tóm lại**\n\n- **Bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp**.\n- **Bạn có thể tham gia**: đề nghị cung cấp tài liệu, tham dự các phiên họp hội đồng liên quan, tổ chức họp lớp, và hỗ trợ, tham gia tích cực vào **các hoạt động chung của lớp, khoa, phân hiệu và Trường**.\n\nNhững quyền và hoạt động trên được quy định trong Sổ tay sinh viên, giúp bạn thực hiện tốt vai trò lớp trưởng và đóng góp hiệu quả cho lớp và nhà trường.\n\nNguồn:\n- Điều 4. Quyền hạn, trang 65-66\n- Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,, trang 90-91\n- Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các, trang 73", "answer_preview": "**Quyền của lớp trưởng**\n\n- **Yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\n - Theo **Điều 4. Quyền hạn** (trang 65‑66), lớp trưởng **có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất** về tình hình của lớp để nhà trường có thể chỉ đạo, góp ý kịp thời.\n\n**Các hoạt động lớp trưởng có thể tham gia**\n\n1. **Đề nghị cung cấp tài liệu, thông tin**\n - Được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan **cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết** để phục vụ công tác quản lý sinh viên của lớp.\n\n2. **Tham gia các phiên họp của Hội đồng**\n - Có quyền **tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp** có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách.\n\n3. **Tổ chức họp lớp sinh viên**\n - Có quyền **t", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_016", "id": "gen_case_016", "query": "Trường mình có quy chế đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên hệ chính quy không? Nội dung và căn cứ pháp lý của nó là gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Có, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy. Quy chế này được ban hành bởi Hiệu trưởng Trường và dựa trên các căn cứ pháp lý sau: \n- Quyết định số 426-TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; \n- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; \n- Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT ngày 12/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy; \n- Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy; \n- Quyết định số 989/QĐ-ĐHSP ngày 28/3/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; \n- Đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên. \nQuy chế này quy định cách thức, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đang học chương trình đại học hệ chính quy tại trường, nhằm đảm bảo việc rèn luyện và đánh giá được thực hiện đồng bộ, công bằng và phù hợp với các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và pháp luật hiện hành.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "structured_lookup_fallback_to_vector", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_2_p88_125", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên", "source_pages": [ 88 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2697479724884033, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\n1. Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy\nđịnh tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.\n2. Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của\nsinh viên được đánh giá.\n3. Tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây\ndựng kế hoạch rèn luyện.\n4. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan\ntrong Trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p71_110", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên", "source_pages": [ 71 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2697480320930481, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\n1. Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy\nđịnh tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.\n2. Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của\nsinh viên được đánh giá.\n3. Tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây\ndựng kế hoạch rèn luyện.\n4. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan trong\nTrường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_12_p93_138", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên", "source_pages": [ 93, 94, 95 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.29510748386383057, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nMỗi học kỳ, Hiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng đánh\ngiá kết quả rèn luyện sinh viên và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.\n1. Hội đồng cấp Trường\n94 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Thẩm quyền thành lập: Hiệu trưởng;\nb) Thành phần Hội đồng cấp Trường bao gồm:\n– Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền;\n– Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n– Ủy viên thường trực: Phó Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n– Các ủy viên: Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\nTrường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường, đại diện lãnh đạo các\nkhoa, phân hiệu, phòng có liên quan;\n– Ủy viên thư ký: Chuyên viên phụ trách công tác điểm rèn luyện sinh viên.\nc) Nhiệm vụ của Hội đồng cấp Trường:\n– Tư vấn Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng\nsinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;\n– Căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các\nTrưởng khoa và Giám đốc phân hiệu, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả\nrèn luyện của từng khoa, phân hiệu và đề nghị Hiệu trưởng công nhận kết\nquả rèn luyện sinh viên.\n2. Hội đồng cấp cơ sở (khoa và phân hiệu)\na) Thẩm quyền thành lập: Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu;\nb) Thành phần Hội đồng cấp cơ sở gồm:\n– Chủ tịch Hội đồng:\n+ Đối với các khoa: Trưởng khoa hoặc Phó Trưởng khoa;\n+ Đối với phân hiệu: Giám đốc phân hiệu hoặc Phó Giám đốc phân hiệu;\n– Các ủy viên:\n+ Đối với các khoa: giáo vụ khoa; CVHT, đại diện BCH Đoàn khoa,\nđại diện BCH Liên Chi hội Sinh viên khoa;\n+ Đối với Phân hiệu: Tổ trưởng tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh\nviên tại phân hiệu, Trưởng hoặc Phó Trưởng khoa có sinh viên đào tạo tại\nphân hiệu, CVHT các lớp tại phân hiệu, đại diện BCH Đoàn phân hiệu, đại\ndiện BCH Liên Chi hội Sinh viên phân hiệu. Căn cứ vào tình hình cụ thể,\nGiám đốc phân hiệu có thể bổ sung thành phần khác có liên quan.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Nhiệm vụ của Hội đồng cấp cơ sở\n– Có nhiệm vụ giúp Trưởng đơn vị xem xét, đánh giá chính xác,\ncông bằng, công khai và dân chủ kết quả rèn luyện của từng sinh viên\ntrong khoa, phân hiệu;\n– Căn cứ quy định của Trường, trên cơ sở đề nghị của CVHT các\nlớp, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng lớp, đề nghị\nTrưởng đơn vị gởi về Hội đồng cấp Trường công nhận kết quả đánh giá\nrèn luyện của sinh viên." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\n1. Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy\nđịnh tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.\n2. Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của\nsinh viên được đánh giá.\n3. Tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây\ndựng kế hoạch rèn luyện.\n4. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan\ntrong Trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\n1. Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy\nđịnh tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.\n2. Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của\nsinh viên được đánh giá.\n3. Tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây\ndựng kế hoạch rèn luyện.\n4. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan trong\nTrường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nMỗi học kỳ, Hiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng đánh\ngiá kết quả rèn luyện sinh viên và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.\n1. Hội đồng cấp Trường\n94 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\na) Thẩm quyền thành lập: Hiệu trưởng;\nb) Thành phần Hội đồng cấp Trường bao gồm:\n– Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền;\n– Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n– Ủy viên thường trực: Phó Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n– Các ủy viên: Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\nTrường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường, đại diện lãnh đạo các\nkhoa, phân hiệu, phòng có liên quan;\n– Ủy viên thư ký: Chuyên viên phụ trách công tác điểm rèn luyện sinh viên.\nc) Nhiệm vụ của Hội đồng cấp Trường:\n– Tư vấn Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng\nsinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;\n– Căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các\nTrưởng khoa và Giám đốc phân hiệu, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả\nrèn luyện của từng khoa, phân hiệu và đề nghị Hiệu trưởng công nhận kết\nquả rèn luyện sinh viên.\n2. Hội đồng cấp cơ sở (khoa và phân hiệu)\na) Thẩm quyền thành lập: Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu;\nb) Thành phần Hội đồng cấp cơ sở gồm:\n– Chủ tịch Hội đồng:\n+ Đối với các khoa: Trưởng khoa hoặc Phó Trưởng khoa;\n+ Đối với phân hiệu: Giám đốc phân hiệu hoặc Phó Giám đốc phân hiệu;\n– Các ủy viên:\n+ Đối với các khoa: giáo vụ khoa; CVHT, đại diện BCH Đoàn khoa,\nđại diện BCH Liên Chi hội Sinh viên khoa;\n+ Đối với Phân hiệu: Tổ trưởng tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh\nviên tại phân hiệu, Trưởng hoặc Phó Trưởng khoa có sinh viên đào tạo tại\nphân hiệu, CVHT các lớp tại phân hiệu, đại diện BCH Đoàn phân hiệu, đại\ndiện BCH Liên Chi hội Sinh viên phân hiệu. Căn cứ vào tình hình cụ thể,\nGiám đốc phân hiệu có thể bổ sun", "answer": "Trường mình có quy chế đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên hệ chính quy. Nội dung của quy chế này bao gồm các nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, và thành phần cũng như nhiệm vụ của Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.\n\nCụ thể, các nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên bao gồm:\n* Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy định tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.\n* Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của sinh viên được đánh giá.\n* Tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây dựng kế hoạch rèn luyện.\n* Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan trong Trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.\n\nQuy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên bao gồm các bước sau:\n1. CVHT thông báo đến lớp trưởng lớp sinh viên về quy trình và thời gian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện.\n2. Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá theo mức điểm chi tiết do Trường quy định kèm theo các minh chứng hoạt động và gửi về BCS lớp.\n3. BCS lớp, BCH Chi đoàn, BCH Chi hội, CVHT chấm lại điểm rèn luyện cho sinh viên trên cơ sở sinh viên tự đánh giá.\n4. CVHT tổ chức họp lớp, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm tự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng, xác nhận kết quả và phải được trên 50% ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải có biên bản họp kèm theo. CVHT xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết quả lên Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp khoa, phân hiệu (Hội đồng cấp cơ sở).\n\nVề Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, mỗi học kỳ, Hiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Hội đồng cấp Trường bao gồm:\n* Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền;\n* Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n* Ủy viên thường trực: Phó Trưởng Phòng CTCT&HSSV;\n* Các ủy viên: Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường, đại diện lãnh đạo các khoa, phân hiệu, phòng có liên quan;\n* Ủy viên thư ký: Chuyên viên phụ trách công tác điểm rèn luyện sinh viên.\n\nNhiệm vụ của Hội đồng cấp Trường là tư vấn Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, trang 88\n- Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, trang 71\n- Điều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, trang 93-95", "answer_preview": "Trường mình có quy chế đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên hệ chính quy. Nội dung của quy chế này bao gồm các nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, và thành phần cũng như nhiệm vụ của Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.\n\nCụ thể, các nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên bao gồm:\n* Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy định tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.\n* Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của sinh viên được đánh giá.\n* Tạo điều kiện, định hướng để sinh viên rèn luyện, chủ động xây dựng kế hoạch rèn luyện.\n* Ph", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_017", "id": "gen_case_017", "query": "Em muốn xin hỗ trợ chi phí học tập thì cần làm đơn đề nghị gì và cung cấp những thông tin gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "form_templates", "ground_truth": "Để xin hỗ trợ chi phí học tập, bạn cần làm đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập. Trong đơn, bạn cần cung cấp các thông tin như họ tên, khoa, khóa, lớp, mã số sinh viên, ngành học và kính gửi đến bộ phận phụ trách.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "form_query", "strategy": "form_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "form_template", "title": "ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP", "source_pages": [ 182, 183, 184 ], "source_label": "Danh mục biểu mẫu trong Sổ tay sinh viên", "source_url": null, "cohort": null, "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": "form_templates", "applicability": null, "content": "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP\n(Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ sở\ngiáo dục đại học công lập)\nKính gửi: Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\nHọ và tên: .............................................. Dân tộc: ............................\nNgày, tháng, năm sinh: .....................................................................\nNơi sinh: ................................................................." } ], "context": "[1] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP\n(Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ sở\ngiáo dục đại học công lập)\nKính gửi: Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\nHọ và tên: .............................................. Dân tộc: ............................\nNgày, tháng, năm sinh: .....................................................................\nNơi sinh: .................................................................", "answer": "Với yêu cầu “Em muốn xin hỗ trợ chi phí học tập thì cần làm đơn đề nghị gì và cung cấp những thông tin gì?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ (trang 183): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp tiền học bổng và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, trang 182-184", "answer_preview": "Với yêu cầu “Em muốn xin hỗ trợ chi phí học tập thì cần làm đơn đề nghị gì và cung cấp những thông tin gì?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ (trang 183): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp tiền học bổng và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học t", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_018", "id": "gen_case_018", "query": "Trường mình có chương trình liên kết đào tạo không? Nó áp dụng cho hình thức vừa làm vừa học như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Liên kết đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh chỉ được thực hiện đối với hình thức đào tạo \"vừa làm vừa học\". Theo quy định, hình thức này được quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật Giáo dục đại học (sửa đổi, bổ sung một số điều). Việc tổ chức và thực hiện liên kết đào tạo được thực hiện theo quy định riêng của Trường về liên kết đào tạo, tức là Trường sẽ có các quy chế, hướng dẫn chi tiết về cách thức đăng ký, điều kiện tham gia, thời gian thực hiện và các quyền lợi, nghĩa vụ của sinh viên và doanh nghiệp hoặc cơ sở thực tập. Vì vậy, nếu bạn muốn tham gia chương trình liên kết đào tạo, bạn cần tuân thủ các quy định của Luật và các quy định nội bộ của Trường về hình thức vừa làm vừa học.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_13_p24_23", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm", "source_pages": [ 24, 25 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ\nvà cải thiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm Điểm b khoản 1\nĐiều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_13_p22_19", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm", "source_pages": [ 22, 23 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải\nthiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm b khoản 1 Điều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51" }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_13_p46_50", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm", "source_pages": [ 46, 47 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải\nthiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm b khoản 1 Điều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ\nvà cải thiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm Điểm b khoản 1\nĐiều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải\nthiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm b khoản 1 Điều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải\nthiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm b khoản 1 Điều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.", "answer": "**Có** – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh có chương trình **liên kết đào tạo** và **chỉ áp dụng cho hình thức “vừa làm vừa học”**.\n\n### 1. Điều kiện áp dụng của chương trình liên kết đào tạo\n- **Điều 6. Liên kết đào tạo** (trang 14 & 12) quy định:\n - Liên kết đào tạo **chỉ thực hiện đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học**.\n - Thực hiện theo **quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học**.\n - Được tổ chức thực hiện **theo quy định về liên kết đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh**.\n\n### 2. Xử lý kết quả học tập của sinh viên “vừa làm vừa học” (liên quan tới liên kết đào tạo)\n- **Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học** (trang 22‑25, 46‑47) quy định chi tiết:\n\n 1. **Cảnh báo học tập cuối mỗi năm** nếu sinh viên vi phạm một trong các điều kiện:\n - **Điểm trung bình tích lũy** dưới mức quy định:\n - **1,2** đối với sinh viên năm thứ nhất\n - **1,4** đối với sinh viên năm thứ hai\n - **1,6** đối với sinh viên năm thứ ba\n - **1,8** đối với sinh viên các năm tiếp theo\n - **Tổng số tín chỉ nợ đọng** từ đầu khóa học **vượt quá 24 tín chỉ**.\n\n 2. **Đăng ký học lại**:\n - Sinh viên **chỉ được đăng ký các học phần** nhằm trả nợ và cải thiện điểm **nếu đã bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm trung bình** (điểm b khoản 1).\n\n 3. **Buộc thôi học** trong các trường hợp:\n - **Cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp** trong một khóa học.\n - **Cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp** trong một khóa học.\n\n### 3. Tóm tắt quy trình thực hiện liên kết đào tạo (vừa làm vừa học)\n- **Bước 1:** Sinh viên đăng ký vào chương trình **liên kết đào tạo** (điều kiện: hình thức vừa làm vừa học).\n- **Bước 2:** Thực hiện học tập theo quy định của Trường và **theo quy định pháp luật** (khoản 22 Điều 1 Luật Giáo dục đại học).\n- **Bước 3:** Kết quả học tập được đánh giá theo **Điều 13**:\n - Kiểm tra điểm trung bình và số tín chỉ nợ đọng mỗi cuối năm.\n - Áp dụng cảnh báo, đăng ký học lại, hoặc buộc thôi học tùy theo mức vi phạm.\n\n**Kết luận:** Trường có chương trình **liên kết đào tạo**, và chương trình này **chỉ áp dụng cho sinh viên theo hình thức “vừa làm vừa học”**, với các quy định cụ thể về đánh giá kết quả học tập, cảnh báo, và các biện pháp xử lý nếu không đạt yêu cầu.\n\nNguồn:\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 24-25\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 22-23\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 46-47", "answer_preview": "**Có** – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh có chương trình **liên kết đào tạo** và **chỉ áp dụng cho hình thức “vừa làm vừa học”**.\n\n### 1. Điều kiện áp dụng của chương trình liên kết đào tạo\n- **Điều 6. Liên kết đào tạo** (trang 14 & 12) quy định:\n - Liên kết đào tạo **chỉ thực hiện đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học**.\n - Thực hiện theo **quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học**.\n - Được tổ chức thực hiện **theo quy định về liên kết đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh**.\n\n### 2. Xử lý kết quả học tập của sinh viên “vừa làm vừa học” (liên quan tới liên kết đào tạo)\n- **Điều 13. Xử lý kết quả học tập ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_020", "id": "gen_case_020", "query": "Em bị kỷ luật oan, trường mình có quy định nào về việc khiếu nại không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu Hiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_39_p62_86", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật", "source_pages": [ 62 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2906382083892822, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 39.\nTiêu đề: Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nCá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng\nvà kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu\nHiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_38_p81_106", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật", "source_pages": [ 81 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2965812683105469, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 38.\nTiêu đề: Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nCá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng\nvà kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu\nHiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p96_141", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Quyền khiếu nại", "source_pages": [ 96 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3310086727142334, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Quyền khiếu nại\nNội dung:\nĐiều 15. Quyền khiếu nại\n1. Sinh viên có quyền khiếu nại nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn\nluyện sinh viên chưa chính xác. Sinh viên gửi đơn khiếu nại về Phòng\nCTCT&HSSV trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn\nluyện đã được Hội đồng cấp Trường thông qua.\n2. Khi nhận được đơn khiếu nại của sinh viên, trong vòng 07 ngày,\nHội đồng cấp cơ sở và Hội đồng cấp Trường có nhiệm vụ giải quyết và\nphản hồi cho sinh viên theo quy định." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 39.\nTiêu đề: Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nCá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng\nvà kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu\nHiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 38.\nTiêu đề: Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nCá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng\nvà kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu\nHiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Quyền khiếu nại\nNội dung:\nĐiều 15. Quyền khiếu nại\n1. Sinh viên có quyền khiếu nại nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn\nluyện sinh viên chưa chính xác. Sinh viên gửi đơn khiếu nại về Phòng\nCTCT&HSSV trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn\nluyện đã được Hội đồng cấp Trường thông qua.\n2. Khi nhận được đơn khiếu nại của sinh viên, trong vòng 07 ngày,\nHội đồng cấp cơ sở và Hội đồng cấp Trường có nhiệm vụ giải quyết và\nphản hồi cho sinh viên theo quy định.", "answer": "**Quy định về quyền khiếu nại khi bạn cảm thấy bị kỷ luật không công bằng**\n\n---\n\n### 1. Quyền khiếu nại chung (Điều 15 – QUY ĐỊNH CHUNG)\n\n- **Ai có quyền khiếu nại:**\n - *Sinh viên* nếu thấy việc **đánh giá kết quả rèn luyện** (bao gồm kỷ luật) **chưa chính xác**.\n\n- **Thời hạn nộp đơn khiếu nại:**\n - **Trong vòng 07 ngày** kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn luyện đã được Hội đồng Trường (hoặc Hội đồng cấp Khoa) thông qua.\n\n- **Nơi gửi đơn khiếu nại:**\n - **Phòng CTCT & HSSV** (Phòng Công tác sinh viên – Học sinh sinh viên).\n\n- **Quy trình giải quyết:**\n 1. **Nhận đơn khiếu nại** → Phòng CTCT & HSSV chuyển cho Hội đồng có thẩm quyền.\n 2. **Trong vòng 07 ngày** kể từ khi nhận được đơn, **Hội đồng cấp Khoa** và **Hội đồng cấp Trường** (hoặc **Hội đồng cấp cơ sở** tùy theo trường hợp) **có nhiệm vụ giải quyết và phản hồi** cho sinh viên theo quy định.\n\n---\n\n### 2. Quyền khiếu nại riêng về khen thưởng, kỷ luật (Điều 39 – QUY CHẾ)\n\n- **Đối tượng:**\n - **Cá nhân** hoặc **tập thể sinh viên** nếu nhận thấy **hình thức khen thưởng hoặc kỷ luật** không thỏa đáng.\n\n- **Cấp đầu tiên để khiếu nại:**\n - **Hiệu trưởng** của trường.\n\n- **Nếu không thỏa đáng sau khi Hiệu trưởng xem xét:**\n - **Có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền** theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n---\n\n### 3. Quy định tương tự (Điều 38 – QUY CHẾ)\n\n- Nội dung **giống hệt** Điều 39:\n - **Cá nhân và tập thể sinh viên** có quyền **khiếu nại** lên **Hiệu trưởng**; nếu chưa thỏa đáng, **được khiếu nại lên cấp có thẩm quyền** theo pháp luật.\n\n---\n\n### 4. Tóm tắt các bước thực hiện khi bạn muốn khiếu nại\n\n1. **Chuẩn bị đơn khiếu nại** (nêu rõ lý do cho rằng kỷ luật là oan và cung cấp bằng chứng, nếu có).\n2. **Gửi đơn** tới **Phòng CTCT & HSSV** **trong vòng 07 ngày** kể từ ngày công bố kết quả.\n3. **Chờ phản hồi**: Hội đồng cấp Khoa/Hội đồng cấp Trường (hoặc Hội đồng cấp cơ sở) sẽ **phản hồi trong 07 ngày**.\n4. **Nếu không hài lòng** với quyết định của hội đồng, **đệ đơn khiếu nại lên Hiệu trưởng**.\n5. **Nếu vẫn chưa thỏa đáng**, **khiếu nại lên cấp có thẩm quyền** theo quy định pháp luật (có thể là cơ quan giáo dục địa phương hoặc tòa án).\n\n---\n\n**Lưu ý quan trọng:**\n- **Thời hạn 07 ngày** là quy định bắt buộc; nếu quá hạn, quyền khiếu nại có thể không được xem xét.\n- Đơn khiếu nại phải **gửi đúng phòng ban** (Phòng CTCT & HSSV) để được chuyển tới hội đồng có thẩm quyền.\n- Khiếu nại lên Hiệu trưởng và các cấp cao hơn phải **theo đúng quy trình pháp luật** về khiếu nại, tố cáo.\n\nNguồn:\n- Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật, trang 62\n- Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật, trang 81\n- Điều 15. Quyền khiếu nại, trang 96", "answer_preview": "**Quy định về quyền khiếu nại khi bạn cảm thấy bị kỷ luật không công bằng**\n\n---\n\n### 1. Quyền khiếu nại chung (Điều 15 – QUY ĐỊNH CHUNG)\n\n- **Ai có quyền khiếu nại:**\n - *Sinh viên* nếu thấy việc **đánh giá kết quả rèn luyện** (bao gồm kỷ luật) **chưa chính xác**.\n\n- **Thời hạn nộp đơn khiếu nại:**\n - **Trong vòng 07 ngày** kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn luyện đã được Hội đồng Trường (hoặc Hội đồng cấp Khoa) thông qua.\n\n- **Nơi gửi đơn khiếu nại:**\n - **Phòng CTCT & HSSV** (Phòng Công tác sinh viên – Học sinh sinh viên).\n\n- **Quy trình giải quyết:**\n 1. **Nhận đơn khiếu nại** → Phòng CTCT & HSSV chuyển cho Hội đồng có thẩm quyền.\n 2. **Trong vòng 07 ngày** kể từ khi nhận được đơn,", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_021", "id": "gen_case_021", "query": "Trường mình có danh sách bảo tàng nào tại TP.HCM không, mình muốn tham khảo?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "office_directory", "ground_truth": "Có, trường mình có danh sách các bảo tàng tại TP.HCM như sau: Bảo tàng Lịch sử Việt Nam – Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh, Bảo tàng Hồ Chí Minh – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, Bảo tàng Chiến dịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng Phụ nữ Nam bộ, Bảo tàng Lực lượng Vũ trang miền Đông Nam bộ, Bảo tàng Mỹ thuật – Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Địa chất, Bảo tàng Y học Cổ truyền Việt Nam, Bảo tàng Áo dài, Bảo tàng Tranh 3D Artinus.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_10_p18_20_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần", "source_pages": [ 18, 19, 20, 21 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần\nNội dung:\nĐiều 10. Đánh giá và tính điểm học phần\n1. Đánh giá học phần\na) Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua hai điểm\nthành phần (điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần), đối\nvới các học phần ít hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá kết\nthúc học phần. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.\nPhương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm\nthành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần và\nđược giảng viên công bố cho sinh viên biết trước khi bắt đầu giảng dạy\nhọc phần. Việc đánh giá và tính điểm học phần phải công bằng đối với tất\ncả sinh viên trong từng lớp học phần, giữa các lớp học phần, các khoá\nhọc và các hình thức đào tạo.\nb) Đánh giá quá trình\n− Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và\ncho điểm đánh giá quá trình;\n− Điểm đánh giá quá trình không được bảo lưu và không được\nphúc khảo.\nc) Thi kết thúc học phần\n− Cuối mỗi học kỳ, Trường tổ chức một kỳ thi chính. Căn cứ điều\nkiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định tổ chức các kỳ thi phụ;\n− Việc chấm thi kết thúc học phần phải do tối thiểu hai giảng viên\nđảm nhiệm, trừ trường hợp chấm thi theo hình thức trắc nghiệm;\n− Điểm thi kết thúc học phần có thể được phúc khảo;\n− Sinh viên là tác giả chính của đề tài sinh viên NCKH được đánh\ngiá đạt loại khá trở lên có thể nộp đơn cho Trưởng khoa để đăng ký sử\ndụng điểm đánh giá đề tài NCKH thay thế cho điểm thi kết thúc học phần\n(không quá 3 tín chỉ) liên quan gần với đề tài.\nd) Đánh giá đồ án, khoá luận, tiểu luận tốt nghiệp\n− Việc đánh giá mỗi đồ án, khóa luận, tiểu luận tốt nghiệp phải do\nít nhất 2 giảng viên đảm nhiệm;\n− Sinh viên có đồ án, khoá luận, tiểu luận tốt nghiệp bị điểm dưới\nC, phải đăng ký học một số học phần chuyên môn để thay thế.\ne) Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung\nthực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp và đóng góp không\nquá 50% trọng số điểm học phần. Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá\nđồ án, khóa luận, tiểu luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn\nkhi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:\n− Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên\nmôn gồm ít nhất 3 thành viên;\n− Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của\ncác thành viên hội đồng và người học;\n− Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy\nđủ và lưu trữ đúng theo quy định.\nf) Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính\nđáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng phải viết\nđơn kèm theo các minh chứng cần thiết gửi Trưởng khoa xác nhận và nộp\nvề Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng; nếu được Trường cho phép,\nsinh viên sẽ được bố trí thi bổ sung vào đợt khác và được tính điểm\nlần đầu.\ng) Các nội dung chi tiết về việc tổ chức đánh giá quá trình học tập\nvà tổ chức thi kết thúc học phần được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_regulation_text_p69_104", "chunk_type": "regulation", "title": "QUYẾT ĐỊNH", "source_pages": [ 69 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.5578937530517578, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUYẾT ĐỊNH\nNội dung:\nBan hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nhệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nHIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCăn cứ Quyết định số 426-TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng\nChính phủ về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ\nChí Minh;\nCăn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;\nCăn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT ngày 12/8/2015 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đánh giá kết\nquả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy;\nCăn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/6/2016 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Công tác sinh\nviên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy;\nCăn cứ Quyết định số 989/QĐ-ĐHSP ngày 28/3/2022 của Hiệu\ntrưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban\nhành Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ\nchính quy Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh;\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_regulation_text_p8_2", "chunk_type": "regulation", "title": "QUYẾT ĐỊNH", "source_pages": [ 8 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.5620041489601135, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUYẾT ĐỊNH\nNội dung:\nBan hành Quy chế đào tạo trình độ đại học\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nHIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCăn cứ Quyết định số 426-TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng\nChính phủ về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ\nChí Minh;\nCăn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18/06/2012 và Luật sửa đổi, bổ\nsung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày\n19/11/2018;\nCăn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;\nCăn cứ Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ\ntướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục\nquốc dân;\nCăn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/03/2021 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ\nđại học;\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần\nNội dung:\nĐiều 10. Đánh giá và tính điểm học phần\n1. Đánh giá học phần\na) Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua hai điểm\nthành phần (điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần), đối\nvới các học phần ít hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá kết\nthúc học phần. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.\nPhương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm\nthành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần và\nđược giảng viên công bố cho sinh viên biết trước khi bắt đầu giảng dạy\nhọc phần. Việc đánh giá và tính điểm học phần phải công bằng đối với tất\ncả sinh viên trong từng lớp học phần, giữa các lớp học phần, các khoá\nhọc và các hình thức đào tạo.\nb) Đánh giá quá trình\n− Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và\ncho điểm đánh giá quá trình;\n− Điểm đánh giá quá trình không được bảo lưu và không được\nphúc khảo.\nc) Thi kết thúc học phần\n− Cuối mỗi học kỳ, Trường tổ chức một kỳ thi chính. Căn cứ điều\nkiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định tổ chức các kỳ thi phụ;\n− Việc chấm thi kết thúc học phần phải do tối thiểu hai giảng viên\nđảm nhiệm, trừ trường hợp chấm thi theo hình thức trắc nghiệm;\n− Điểm thi kết thúc học phần có thể được phúc khảo;\n− Sinh viên là tác giả chính của đề tài sinh viên NCKH được đánh\ngiá đạt loại khá trở lên có thể nộp đơn cho Trưởng khoa để đăng ký sử\ndụng điểm đánh giá đề tài NCKH thay thế cho điểm thi kết thúc học phần\n(không quá 3 tín chỉ) liên quan gần với đề tài.\nd) Đánh giá đồ án, khoá luận, tiểu luận tốt nghiệp\n− Việc đánh giá mỗi đồ án, khóa luận, tiểu luận tốt nghiệp phải do\nít nhất 2 giảng viên đảm nhiệm;\n− Sinh viên có đồ án, khoá luận, tiểu luận tốt nghiệp bị điểm dưới\nC, phải đăng ký học một số học phần chuyên môn để thay thế.\ne) Hình thức đánh giá trực tuyến được\n\n[2] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUYẾT ĐỊNH\nNội dung:\nBan hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên\nhệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nHIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCăn cứ Quyết định số 426-TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng\nChính phủ về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ\nChí Minh;\nCăn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;\nCăn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT ngày 12/8/2015 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đánh giá kết\nquả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy;\nCăn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/6/2016 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Công tác sinh\nviên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy;\nCăn cứ Quyết định số 989/QĐ-ĐHSP ngày 28/3/2022 của Hiệu\ntrưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban\nhành Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ\nchính quy Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh;\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên.\n\n[3] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUYẾT ĐỊNH\nNội dung:\nBan hành Quy chế đào tạo trình độ đại học\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nHIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCăn cứ Quyết định số 426-TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng\nChính phủ về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ\nChí Minh;\nCăn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18/06/2012 và Luật sửa đổi, bổ\nsung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày\n19/11/2018;\nCăn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;\nCăn cứ Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ\ntướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục\nquốc dân;\nCăn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/03/2021 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ\nđại học;\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo.", "answer": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về danh sách các bảo tàng tại TP.HCM. Nếu bạn cần thông tin này, có thể tham khảo các nguồn bên ngoài như website của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các trang hướng dẫn du lịch địa phương.\n\nNguồn:\n- Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần, trang 18-21\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 69\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 8", "answer_preview": "Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về danh sách các bảo tàng tại TP.HCM. Nếu bạn cần thông tin này, có thể tham khảo các nguồn bên ngoài như website của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các trang hướng dẫn du lịch địa phương.\n\nNguồn:\n- Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần, trang 18-21\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 69\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 8", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_023", "id": "gen_case_023", "query": "Em muốn biết về trách nhiệm và quyền lợi của cố vấn học tập đối với lớp sinh viên như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Trách nhiệm và quyền lợi của cố vấn học tập đối với lớp sinh viên được quy định tại Chương III của quy định, bao gồm các trách nhiệm và quyền lợi cụ thể để hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên trong quá trình học tập.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_24_p49_69", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 24. Cố vấn học tập", "source_pages": [ 49, 50 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.27559685707092285, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 24.\nTiêu đề: Điều 24. Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 24. Cố vấn học tập\n1. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho\ntừng học kỳ và cho toàn khóa học.\n2. Quản lý lớp sinh viên, thông tin cá nhân sinh viên; giới thiệu nhân\nsự để bầu ban cán sự lớp, thông qua kết quả bầu cử đề nghị Trưởng khoa\nphê duyệt.\n3. Thông qua kết quả học tập của sinh viên để tư vấn, hướng dẫn\nsinh viên đăng ký, điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp với năng lực và\nhoàn cảnh.\n4. Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các\nhoạt động học thuật, NCKH và các hoạt động giáo dục khác.\n5. Nắm tình hình của lớp phụ trách và thường xuyên cập nhật các\nquy chế, quy định về công tác sinh viên.\n6. Hướng dẫn sinh viên điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn\nluyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có). Chủ trì họp lớp sinh viên về việc\nxét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo.\n7. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trưởng khoa." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p64_93", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập", "source_pages": [ 64 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2808570861816406, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\n1. Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo\ndục và Đào tạo và của Trường.\n2. Giúp các đơn vị đào tạo và quản lí sinh viên theo dõi tình hình của\nlớp sinh viên, kịp thời đề xuất với khoa về phương pháp xử lý đối với\nnhững tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo.\n3. Là cơ sở để đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua mỗi năm học." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_23_p67_89", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 23. Cố vấn học tập", "source_pages": [ 67, 68 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.29183733463287354, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 23.\nTiêu đề: Điều 23. Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 23. Cố vấn học tập\n1. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho\ntừng học kỳ và cho toàn khóa học.\n68 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Quản lý lớp sinh viên, thông tin cá nhân sinh viên; giới thiệu nhân\nsự để bầu BCS lớp, thông qua kết quả bầu cử đề nghị Trưởng khoa hoặc\nGiám đốc phân hiệu công nhận.\n3. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên đăng ký, điều chỉnh kế hoạch học tập\nphù hợp với năng lực và hoàn cảnh dựa trên kết quả học tập của sinh viên.\n4. Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia\ncác hoạt động học thuật, NCKH và các hoạt động giáo dục khác.\n5. Nắm tình hình của lớp phụ trách và thường xuyên cập nhật các\nquy chế, quy định về công tác sinh viên.\n6. Hướng dẫn sinh viên điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn\nluyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có). Chủ trì họp lớp sinh viên về việc\nxét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo hoặc phân hiệu.\n7. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trưởng khoa hoặc\nGiám đốc phân hiệu." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 24.\nTiêu đề: Điều 24. Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 24. Cố vấn học tập\n1. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho\ntừng học kỳ và cho toàn khóa học.\n2. Quản lý lớp sinh viên, thông tin cá nhân sinh viên; giới thiệu nhân\nsự để bầu ban cán sự lớp, thông qua kết quả bầu cử đề nghị Trưởng khoa\nphê duyệt.\n3. Thông qua kết quả học tập của sinh viên để tư vấn, hướng dẫn\nsinh viên đăng ký, điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp với năng lực và\nhoàn cảnh.\n4. Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các\nhoạt động học thuật, NCKH và các hoạt động giáo dục khác.\n5. Nắm tình hình của lớp phụ trách và thường xuyên cập nhật các\nquy chế, quy định về công tác sinh viên.\n6. Hướng dẫn sinh viên điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn\nluyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có). Chủ trì họp lớp sinh viên về việc\nxét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo.\n7. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trưởng khoa.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\n1. Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo\ndục và Đào tạo và của Trường.\n2. Giúp các đơn vị đào tạo và quản lí sinh viên theo dõi tình hình của\nlớp sinh viên, kịp thời đề xuất với khoa về phương pháp xử lý đối với\nnhững tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo.\n3. Là cơ sở để đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua mỗi năm học.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 23.\nTiêu đề: Điều 23. Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 23. Cố vấn học tập\n1. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho\ntừng học kỳ và cho toàn khóa học.\n68 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n2. Quản lý lớp sinh viên, thông tin cá nhân sinh viên; giới thiệu nhân\nsự để bầu BCS lớp, thông qua kết quả bầu cử đề nghị Trưởng khoa hoặc\nGiám đốc phân hiệu công nhận.\n3. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên đăng ký, điều chỉnh kế hoạch học tập\nphù hợp với năng lực và hoàn cảnh dựa trên kết quả học tập của sinh viên.\n4. Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia\ncác hoạt động học thuật, NCKH và các hoạt động giáo dục khác.\n5. Nắm tình hình của lớp phụ trách và thường xuyên cập nhật các\nquy chế, quy định về công tác sinh viên.\n6. Hướng dẫn sinh viên điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn\nluyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có). Chủ trì họp lớp sinh viên về việc\nxét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo hoặc phân hiệu.\n7. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trưởng khoa hoặc\nGiám đốc phân hiệu.", "answer": "**Trách nhiệm của Cố vấn học tập (CVHT) đối với lớp sinh viên**\n\n---\n\n### 1. Theo Điều 24 – “Cố vấn học tập” (trang 49‑50)\n\n- **Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho từng học kỳ và cho toàn khóa học.**\n- **Quản lý lớp sinh viên, thông tin cá nhân sinh viên; giới thiệu nhân sự để bầu ban cán sự lớp, thông qua kết quả bầu cử đề nghị Trưởng khoa phê duyệt.**\n- **Thông qua kết quả học tập của sinh viên để tư vấn, hướng dẫn sinh viên đăng ký, điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp với năng lực và hoàn cảnh.**\n- **Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động học thuật, NCKH và các hoạt động giáo dục khác.**\n- **Nắm tình hình của lớp phụ trách và thường xuyên cập nhật các quy chế, quy định về công tác sinh viên.**\n- **Hướng dẫn sinh viên điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có). Chủ trì họp lớp sinh viên về việc xét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo.**\n- **Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trưởng khoa.**\n\n---\n\n### 2. Theo Điều 23 – “Cố vấn học tập” (trang 67‑68)\n\n- **Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho từng học kỳ và cho toàn khóa học.**\n- **Quản lý lớp sinh viên, thông tin cá nhân sinh viên; giới thiệu nhân sự để bầu Ban Cán sự lớp, thông qua kết quả bầu cử đề nghị Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu công nhận.**\n- **Tư vấn và hướng dẫn sinh viên đăng ký, điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp với năng lực và hoàn cảnh dựa trên kết quả học tập của sinh viên.**\n- **Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động học thuật, NCKH và các hoạt động giáo dục khác.**\n- **Nắm tình hình của lớp phụ trách và thường xuyên cập nhật các quy chế, quy định về công tác sinh viên.**\n- **Hướng dẫn sinh viên điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có). Chủ trì họp lớp sinh viên về việc xét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo hoặc phân hiệu.**\n\n---\n\n### 3. Theo Điều 5 – “Tổ chức đội ngũ Cố vấn học tập” (trang 66)\n\n- **Phân công phụ trách theo lớp sinh viên, không quá 50 sinh viên/lớp (trừ trường hợp đặc biệt).**\n- **Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho từng học kỳ và cho toàn khóa học.**\n- **CVHT được phân công vào đầu mỗi khóa học.**\n\n---\n\n### 4. Theo Điều 2 – “Mục đích Công tác Cố vấn học tập” (trang 64, 82)\n\n- **Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.**\n- **Giúp các đơn vị đào tạo và quản lý sinh viên theo dõi tình hình của lớp sinh viên, kịp thời đề xuất với khoa về phương pháp xử lý đối với những tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo.**\n- **Là cơ sở để đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua mỗi năm học.**\n- **Giúp sinh viên nắm rõ CTĐT, xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.**\n- **Phối hợp các phòng chức năng và giúp các Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu quản lý lớp sinh viên, giải quyết các vấn đề về đào tạo, các dịch vụ sinh viên và các vấn đề khác trong toàn khóa học.**\n- **Giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng phát triển nghề nghiệp; và là cầu nối giữa sinh viên, khoa, phân hiệu và Trường.**\n\n---\n\n**Quyền lợi của Cố vấn học tập**\n\nSổ tay sinh viên **không liệt kê cụ thể quyền lợi** của cố vấn học tập. Nếu cần thông tin chi tiết hơn, bạn có thể tham khảo các văn bản nội bộ của khoa hoặc phòng đào tạo.\n\nNguồn:\n- Điều 24. Cố vấn học tập, trang 49-50\n- Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập, trang 64\n- Điều 23. Cố vấn học tập, trang 67-68", "answer_preview": "**Trách nhiệm của Cố vấn học tập (CVHT) đối với lớp sinh viên**\n\n---\n\n### 1. Theo Điều 24 – “Cố vấn học tập” (trang 49‑50)\n\n- **Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho từng học kỳ và cho toàn khóa học.**\n- **Quản lý lớp sinh viên, thông tin cá nhân sinh viên; giới thiệu nhân sự để bầu ban cán sự lớp, thông qua kết quả bầu cử đề nghị Trưởng khoa phê duyệt.**\n- **Thông qua kết quả học tập của sinh viên để tư vấn, hướng dẫn sinh viên đăng ký, điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp với năng lực và hoàn cảnh.**\n- **Hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động học thuật, NCKH và các hoạt động giáo dục khác.**\n- **Nắm tình hình của lớp phụ trách và th", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_024", "id": "gen_case_024", "query": "Em đang nhận học bổng hỗ trợ chi phí học tập, nhưng em phải nghỉ học vì lý do cá nhân thì có bị dừng cấp học bổng không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Sinh viên nghỉ học vì lý do cá nhân, bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì không được nhận kinh phí hỗ trợ kể từ thời điểm quyết định có hiệu lực. Nếu sinh viên tạm nghỉ học vì lý do cá nhân hoặc bị đình chỉ học tập (có thời hạn) thì không được nhận kinh phí hỗ trợ trong thời gian tạm nghỉ học hoặc bị đình chỉ học tập.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "form_query", "strategy": "form_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "form_template", "title": "ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP", "source_pages": [ 182, 184, 185 ], "source_label": "Danh mục biểu mẫu trong Sổ tay sinh viên", "source_url": null, "cohort": null, "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": "form_templates", "applicability": null, "content": "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP\n(Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ sở\ngiáo dục đại học công lập)\nKính gửi: Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\nHọ và tên: .............................................. Dân tộc: ............................\nNgày, tháng, năm sinh: .....................................................................\nNơi sinh: ................................................................." } ], "context": "[1] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP\n(Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ sở\ngiáo dục đại học công lập)\nKính gửi: Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\nHọ và tên: .............................................. Dân tộc: ............................\nNgày, tháng, năm sinh: .....................................................................\nNơi sinh: .................................................................", "answer": "Với yêu cầu “Em đang nhận học bổng hỗ trợ chi phí học tập, nhưng em phải nghỉ học vì lý do cá nhân thì có bị dừng cấp học bổng không?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh p...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, trang 182, 184-185", "answer_preview": "Với yêu cầu “Em đang nhận học bổng hỗ trợ chi phí học tập, nhưng em phải nghỉ học vì lý do cá nhân thì có bị dừng cấp học bổng không?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒA X", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_025", "id": "gen_case_025", "query": "Em muốn biết về quy định chung khi thực hiện các hoạt động tại trường mình, có quy định nào về tổ chức thực hiện không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Tổ chức thực hiện là một phần quan trọng trong quy định chung của trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Theo quy định, việc tổ chức thực hiện các hoạt động tại trường phải được thực hiện một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. Tuy nhiên, đoạn văn bản này không cung cấp thông tin chi tiết về quy định cụ thể, nhưng nó đề cập đến Chương V với tiêu đề 'TỔ CHỨC THỰC HIỆN', cho thấy rằng trường có quy định về việc này.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_16_p101_166", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 16. Điều khoản thi hành", "source_pages": [ 101, 102 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Điều 16. Điều khoản thi hành\nNội dung:\nĐiều 16. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay\nthế cho Quyết định số 1673/ĐHSP-KHCN&MT-TCKH ngày 11/9/2012\ncủa Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về\nviệc ban hành quy định tổ chức hoạt động NCKH của sinh viên.\n2. Các đơn vị, cá nhân có tên tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm\nthực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Quyết định.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc,\ncác đơn vị, cá nhân phản ánh về Phòng KHCN&MT-TCKH để tổng hợp,\nbáo cáo Hiệu trưởng xem xét, quyết định.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc" }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_11_p97_160_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên", "source_pages": [ 97, 98, 99 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng về quản lý hoạt động\nNCKH của sinh viên\n− Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đảm bảo các nguồn lực cho hoạt\nđộng NCKH của SV theo kế hoạch KH&CN của Trường;\n− Ban hành văn bản hướng dẫn hoạt động NCKH của SV căn cứ\nquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, Ngành liên quan về hoạt\nđộng KH&CN phù hợp với định hướng, mục tiêu, nội dung, chương trình\nđào tạo và điều kiện NCKH của Trường;\n− Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, xếp hạng đề tài NCKH\ncủa SV;\n− Quyết định thành lập Hội đồng xét chọn đề tài NCKH của SV gửi\ntham dự các giải thưởng;\n− Quyết định tổ chức các hội nghị NCKH sinh viên hằng năm;\n− Quy định mức chi cho hoạt động NCKH của SV trong Quy chế\nchi tiêu nội bộ của Trường trên cơ sở các quy định tài chính hiện hành\ncủa Nhà nước và khả năng ngân sách của Trường;\n− Quy định số giờ NCKH cho người hướng dẫn một đề tài NCKH\ncủa SV; quy định mức tăng thêm số giờ NCKH cho người hướng dẫn đối\nvới đề tài NCKH của SV được giải cấp Bộ hoặc được triển khai ứng dụng\nvào thực tiễn;\n− Quy định các hình thức khen thưởng đối với cán bộ, giảng viên,\nSV có thành tích xuất sắc trong hoạt động NCKH của SV;\n− Quy định các hình thức xử lý đối với cán bộ, giảng viên, SV vi\nphạm các quy định về hoạt động NCKH của SV." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_13_p154_262", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 13. Tổ chức thực hiện", "source_pages": [ 154 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.33901798725128174, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Tổ chức thực hiện\nNội dung:\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện\nGiám đốc Phân hiệu, Trưởng đơn vị thuộc, trực thuộc Trường; các tổ\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện\nQuy định này." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Điều 16. Điều khoản thi hành\nNội dung:\nĐiều 16. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay\nthế cho Quyết định số 1673/ĐHSP-KHCN&MT-TCKH ngày 11/9/2012\ncủa Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về\nviệc ban hành quy định tổ chức hoạt động NCKH của sinh viên.\n2. Các đơn vị, cá nhân có tên tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm\nthực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Quyết định.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc,\ncác đơn vị, cá nhân phản ánh về Phòng KHCN&MT-TCKH để tổng hợp,\nbáo cáo Hiệu trưởng xem xét, quyết định.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng về quản lý hoạt động\nNCKH của sinh viên\n− Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đảm bảo các nguồn lực cho hoạt\nđộng NCKH của SV theo kế hoạch KH&CN của Trường;\n− Ban hành văn bản hướng dẫn hoạt động NCKH của SV căn cứ\nquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, Ngành liên quan về hoạt\nđộng KH&CN phù hợp với định hướng, mục tiêu, nội dung, chương trình\nđào tạo và điều kiện NCKH của Trường;\n− Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, xếp hạng đề tài NCKH\ncủa SV;\n− Quyết định thành lập Hội đồng xét chọn đề tài NCKH của SV gửi\ntham dự các giải thưởng;\n− Quyết định tổ chức các hội nghị NCKH sinh viên hằng năm;\n− Quy định mức chi cho hoạt động NCKH của SV trong Quy chế\nchi tiêu nội bộ của Trường trên cơ sở các quy định tài chính hiện hành\ncủa Nhà nước và khả năng ngân sách của Trường;\n− Quy định số giờ NCKH cho người hướng dẫn một đề tài NCKH\ncủa SV; quy định mức tăng thêm số giờ NCKH cho người hướng dẫn đối\nvới đề tài NCKH của SV được giải cấp Bộ hoặc được triển khai ứng dụng\nvào thực tiễn;\n− Quy định các hình thức khen thưởng đối với cán bộ, giảng viên,\nSV có thành tích xuất sắc trong hoạt động NCKH của SV;\n− Quy định các hình thức xử lý đối với cán bộ, giảng viên, SV vi\nphạm các quy định về hoạt động NCKH của SV.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Tổ chức thực hiện\nNội dung:\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện\nGiám đốc Phân hiệu, Trưởng đơn vị thuộc, trực thuộc Trường; các tổ\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện\nQuy định này.", "answer": "**Quy định chung về tổ chức thực hiện các hoạt động tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh** (theo “QUY ĐỊNH CHUNG” và “QUY ĐỊNH”)\n\n---\n\n### 1. Điều 17 – Tổ chức thực hiện (Chương V)\n\n- **Trưởng các khoa**\n - Dựa trên Quy chế, có trách nhiệm **xây dựng kế hoạch công tác** và **phân công nhiệm vụ cụ thể** cho giảng viên, viên chức.\n - **Tổ chức thực hiện** các nhiệm vụ đã phân công.\n - **Báo cáo** kết quả cho các đơn vị liên quan để làm căn cứ đánh giá và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n\n- **Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường** (theo chức năng, nhiệm vụ được giao)\n - Có trách nhiệm **thực hiện**, **hướng dẫn** và **kiểm tra** các nội dung được quy định trong Quy chế này.\n\n---\n\n### 2. Điều 13 – Tổ chức thực hiện (Chương IV)\n\n- **Giám đốc Phân hiệu** và **Trưởng đơn vị** (các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường)\n - Chịu **trách nhiệm phổ biến** và **triển khai thực hiện** Quy định này.\n\n- **Các tổ chức, cá nhân có liên quan**\n - Cũng phải thực hiện và hỗ trợ việc triển khai quy định.\n\n---\n\n### 3. Điều 16 – Điều khoản thi hành (Chương IV)\n\n- **Hiệu lực**: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và **thay thế** Quyết định số 1673/ĐHSP‑KHCN&MT‑TCKH ngày 11/9/2012 (ban hành quy định tổ chức hoạt động NCKH của sinh viên).\n\n- **Các đơn vị, cá nhân** được nêu trong Điều 1 của quyết định\n - **Phải thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai** các quy định của quyết định.\n\n- **Khi có vấn đề phát sinh** (vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện)\n - **Phản ánh** về **Phòng KHCN&MT‑TCKH** (hoặc **Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học** trong một bản sao của Điều 16) để **tổng hợp, báo cáo** lên Hiệu trưởng xem xét và quyết định.\n\n- **Chữ ký**: Hiệu trưởng **Huỳnh Văn Sơn** (đã ký).\n\n---\n\n### 4. Điều 11 – Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên (Chương III)\n\n- **Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng**\n - **Chỉ đạo, tổ chức thực hiện** và **đảm bảo nguồn lực** cho hoạt động NCKH của sinh viên theo kế hoạch KH&CN của Trường.\n - **Ban hành văn bản hướng dẫn** hoạt động NCKH của sinh viên, căn cứ vào quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, Ngành liên quan.\n - **Quyết định thành lập** Hội đồng đánh giá, xếp hạng đề tài NCKH của sinh viên.\n - **Quyết định thành lập** Hội đồng xét chọn đề tài NCKH của sinh viên gửi tham dự các giải thưởng.\n - **Quyết định tổ chức** các hội nghị NCKH sinh viên hằng năm.\n - **Quy định mức chi** cho hoạt động NCKH của sinh viên trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường, dựa trên các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước và khả năng ngân sách của Trường.\n\n---\n\n### 5. Các biểu mẫu liên quan\n\n- **Sinh viên** có thể **quét mã QR** hoặc truy cập đường dẫn sau để tải về các biểu mẫu liên quan tới hoạt động NCKH:\n `http://tracuu.hcmue.edu.vn/Bieumau_quydinhNCKHSV`\n\n---\n\n**Tóm lại**, việc thực hiện các hoạt động tại Trường được quy định rõ ràng qua các Điều 17, 13, 16 và 11 của “QUY ĐỊNH CHUNG”. Trách nhiệm chính thuộc về **Trưởng các khoa**, **Giám đốc Phân hiệu**, **Trưởng đơn vị**, **Hiệu trưởng** và các **đơn vị, cá nhân** được giao nhiệm vụ. Khi gặp khó khăn, sinh viên và các đơn vị cần **phản ánh** tới **Phòng KHCN&MT‑TCKH** (hoặc Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học) để được tổng hợp và báo cáo lên Hiệu trưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 16. Điều khoản thi hành, trang 101-102\n- Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên, trang 97-99\n- Điều 13. Tổ chức thực hiện, trang 154", "answer_preview": "**Quy định chung về tổ chức thực hiện các hoạt động tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh** (theo “QUY ĐỊNH CHUNG” và “QUY ĐỊNH”)\n\n---\n\n### 1. Điều 17 – Tổ chức thực hiện (Chương V)\n\n- **Trưởng các khoa**\n - Dựa trên Quy chế, có trách nhiệm **xây dựng kế hoạch công tác** và **phân công nhiệm vụ cụ thể** cho giảng viên, viên chức.\n - **Tổ chức thực hiện** các nhiệm vụ đã phân công.\n - **Báo cáo** kết quả cho các đơn vị liên quan để làm căn cứ đánh giá và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n\n- **Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường** (theo chức năng, nhiệm vụ được giao)\n - Có trách nhiệm **thực hiện**, **hướng dẫn** và **kiểm tr", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_026", "id": "gen_case_026", "query": "Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào và áp dụng cho những khóa tuyển sinh nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nó sẽ được áp dụng cho các khóa tuyển sinh trình độ đại học sau ngày quyết định có hiệu lực, tức là mọi khóa tuyển sinh đại học diễn ra sau ngày ký quyết định sẽ phải tuân theo nội dung của quyết định này.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p155_264_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.24839770793914795, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với các\nkhóa tuyển sinh từ năm 2025." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p9_4", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được", "source_pages": [ 9 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH:", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2728081941604614, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\nNội dung:\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\náp dụng cho các khóa tuyển sinh trình độ đại học sau ngày Quyết định có\nhiệu lực." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p143_244", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành", "source_pages": [ 143, 144, 145 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2939879894256592, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2020\nvà áp dụng bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm học 2021 – 2022.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\nthuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi\nhành Nghị định này./.\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\nSố: 01/VBHN-BGDĐT\nNơi nhận:\n- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);\n- Bộ trưởng (để b/c);\n- Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc;\n- Thứ trưởng Lê Tấn Dũng;\n- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;\n- Lưu: VT, KHTC, PC.\nHà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2025\nKT. BỘ TRƯỞNG\nTHỨ TRƯỞNG\n(đã ký)\nPhạm Ngọc Thưởng\n144 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nSinh viên có thể quét mã QR hoặc truy cập đường link này để đọc các\nthông tin về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh\nhoạt đối với sinh viên sư phạm:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Nghidinh116_STSV\nTrong quá trình đăng ký, nếu có thắc mắc, sinh viên liên hệ Phòng\nCTCT&HSSV qua email nghidinh116@hcmue.edu.vn hoặc điện thoại số\n(028) 38352020 (nhánh 127, 128).\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc" } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với các\nkhóa tuyển sinh từ năm 2025.\n\n[2] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\nNội dung:\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\náp dụng cho các khóa tuyển sinh trình độ đại học sau ngày Quyết định có\nhiệu lực.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2020\nvà áp dụng bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm học 2021 – 2022.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\nthuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi\nhành Nghị định này./.\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\nSố: 01/VBHN-BGDĐT\nNơi nhận:\n- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);\n- Bộ trưởng (để b/c);\n- Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc;\n- Thứ trưởng Lê Tấn Dũng;\n- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;\n- Lưu: VT, KHTC, PC.\nHà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2025\nKT. BỘ TRƯỞNG\nTHỨ TRƯỞNG\n(đã ký)\nPhạm Ngọc Thưởng\n144 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nSinh viên có thể quét mã QR hoặc truy cập đường link này để đọc các\nthông tin về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh\nhoạt đối với sinh viên sư phạm:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Nghidinh116_STSV\nTrong quá trình đăng ký, nếu có thắc mắc, sinh viên liên hệ Phòng\nCTCT&HSSV qua email nghidinh116@hcmue.edu.vn hoặc điện thoại số\n(028) 38352020 (nhánh 127, 128).\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "answer": "**Hiệu lực của quyết định**\n- Theo **Nguồn 1** và **Nguồn 2**, quyết định “có hiệu lực thi hành **kể từ ngày ký**”.\n- Theo **Nguồn 3**, quyết định “có hiệu lực **kể từ ngày ký**”.\n\n**Áp dụng cho các khóa tuyển sinh**\n\n- **Nguồn 1**\n - Áp dụng cho **các khóa tuyển sinh trình độ đại học** **sau ngày quyết định có hiệu lực** (tức là mọi khóa tuyển sinh diễn ra sau ngày ký quyết định).\n\n- **Nguồn 3**\n - Áp dụng **đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2025** trở đi.\n\n- **Nguồn 2** không nêu rõ phạm vi áp dụng cho các khóa tuyển sinh; chỉ khẳng định hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nTóm lại, quyết định có hiệu lực **từ ngày ký** và được áp dụng:\n- **Theo nguồn 1:** cho mọi khóa tuyển sinh đại học sau ngày ký.\n- **Theo nguồn 3:** cụ thể cho các khóa tuyển sinh **từ năm 2025** trở đi.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170\n- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được, trang 9\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 143-145", "answer_preview": "**Hiệu lực của quyết định**\n- Theo **Nguồn 1** và **Nguồn 2**, quyết định “có hiệu lực thi hành **kể từ ngày ký**”.\n- Theo **Nguồn 3**, quyết định “có hiệu lực **kể từ ngày ký**”.\n\n**Áp dụng cho các khóa tuyển sinh**\n\n- **Nguồn 1**\n - Áp dụng cho **các khóa tuyển sinh trình độ đại học** **sau ngày quyết định có hiệu lực** (tức là mọi khóa tuyển sinh diễn ra sau ngày ký quyết định).\n\n- **Nguồn 3**\n - Áp dụng **đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2025** trở đi.\n\n- **Nguồn 2** không nêu rõ phạm vi áp dụng cho các khóa tuyển sinh; chỉ khẳng định hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nTóm lại, quyết định có hiệu lực **từ ngày ký** và được áp dụng:\n- **Theo nguồn 1:** cho mọi khóa tuyển sinh đại học sau ngày k", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_027", "id": "gen_case_027", "query": "Em muốn biết cố vấn học tập của trường mình làm gì, nếu em muốn thay đổi kế hoạch học tập hoặc khiếu nại điểm rớt môn thì nên liên hệ ai và quy trình như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Cố vấn học tập tại HCMUE có các nhiệm vụ chính như sau: \n1. Tư vấn và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho từng học kỳ và cho toàn khóa học, giúp sinh viên xác định mục tiêu, lựa chọn môn học phù hợp và sắp xếp thời gian học. \n2. Quản lý lớp sinh viên và thông tin cá nhân của sinh viên; giới thiệu, đề xuất các ứng cử viên cho vị trí ban cán sự lớp, sau khi có kết quả bầu cử sẽ đề nghị Trưởng khoa phê duyệt. \n3. Dựa trên kết quả học tập của sinh viên, cố vấn sẽ tư vấn, hướng dẫn sinh viên đăng ký môn học hoặc điều chỉnh kế hoạch học tập sao cho phù hợp với năng lực và hoàn cảnh cá nhân. \n4. Hướng dẫn, khuyến khích và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động học thuật, nghiên cứu khoa học (NCKH) và các hoạt động giáo dục khác. \n5. Nắm tình hình chung của lớp phụ trách, thường xuyên cập nhật các quy chế, quy định mới về công tác sinh viên và truyền đạt tới sinh viên. \n6. Hướng dẫn sinh viên cách điều chỉnh, khiếu nại kết quả học tập, rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật (nếu có); chủ trì các buổi họp lớp để xét khen thưởng, kỷ luật và gửi kết quả lên khoa đào tạo. \n7. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trưởng khoa. \n\nVì vậy, nếu em muốn thay đổi kế hoạch học tập hoặc có nhu cầu khiếu nại điểm rớt môn, em nên liên hệ trực tiếp với cố vấn học tập của mình. Cố vấn sẽ: \n- Xem xét kết quả học tập hiện tại của em, \n- Tư vấn cách điều chỉnh kế hoạch đăng ký môn học hoặc đề xuất các môn thay thế, \n- Hướng dẫn quy trình khiếu nại (nộp đơn khiếu nại, cung cấp bằng chứng, thời hạn nộp), \n- Theo dõi tiến độ và hỗ trợ em trong việc gửi hồ sơ lên khoa đào tạo hoặc các phòng ban liên quan. \nNếu cần, cố vấn còn có thể hỗ trợ đề xuất việc bầu chọn hoặc thay đổi thành viên ban cán sự lớp để có người đại diện tốt hơn cho lớp. Tổng kết, mọi vấn đề về kế hoạch học tập, đăng ký môn, khiếu nại điểm hay các hoạt động học thuật đều được cố vấn học tập chịu trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "score_lookup_query", "strategy": "structured_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "structured_lookup", "title": "Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức", "source_pages": [ 20 ], "source_label": "Bảng quy định được trích xuất", "source_url": null, "cohort": null, "document_id": null, "source_section": "scoring_table", "applicability": null, "content": "Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE." } ], "context": "[1] Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE.", "answer": "Theo bảng quy đổi điểm, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Áp dụng chung theo bảng quy đổi điểm học phần: Từ 4.0 trở lên.\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_preview": "Theo bảng quy đổi điểm, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Áp dụng chung theo bảng quy đổi điểm học phần: Từ 4.0 trở lên.\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_028", "id": "gen_case_028", "query": "Em muốn học về Giáo dục Quốc phòng thì cần liên hệ với khoa nào và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp là gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "program_directory", "ground_truth": "Để học về Giáo dục Quốc phòng, em cần liên hệ với Khoa Giáo dục Quốc phòng. Thông tin liên lạc của khoa này bao gồm số điện thoại (028) 38352020, số máy nội bộ 165, 167, email khoagdqp@hcmue.edu.vn, và website khoagdqp.hcmue.edu.vn. Văn phòng làm việc của khoa đặt tại Nhà C, tầng 1, P.106, P.108, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM. Sau khi tốt nghiệp, em có thể trở thành giáo viên dạy môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh ở các trường THPT, trung cấp nghề, cao đẳng nghề; chuyên viên công tác quân sự, quốc phòng địa phương; chuyên viên ở các tổ chức chính trị – xã hội, đoàn thể; hoặc chuyên viên ở các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "mixed_query", "strategy": "semantic_multi_filter", "llm_called": true, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_office_office_16_part_2", "chunk_type": "office_directory", "title": "21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp", "source_pages": [ 205, 206, 221, 222, 223, 224 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "office", "content": "– Tổ chức ngày hội việc làm và các hoạt động giúp sinh viên tiếp\ncận với các nguồn lực của xã hội.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nMỘT SỐ CÔNG VIỆC CỦA CÁC TỔ, PHÒNG\nVÀ TRUNG TÂM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN\nI. Tại cơ sở chính\nTT\nNội dung\nĐơn vị\nLiên hệ\nThông tin về CTĐT,\nhọc phần và tốt nghiệp\nPhòng\nĐào\ntạo\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail:\nphongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.106, P.107\n– Các vấn đề về công\ntác sinh viên (xin tạm\nnghỉ học, vào học lại,\nthôi học, xin miễn giảm\nhọc phí, học bổng,…)\n– Xin giấy xác nhận\nsinh viên\n– Đăng ký làm lại thẻ\nsinh viên\nPhòng\nCông\ntác\nchính\ntrị và\nHọc\nsinh,\nsinh\nviên\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail:\nhopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.108, P.109, P.110\nVề học phí và các quy\nđịnh về tài chính\nPhòng\nKế\nhoạch\n– Tài\nchính\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 136, 137, 138,\n139, 140\nEmail:\nphongkhtc@hcmue.edu.vn,\nhocphi@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 2, P.205\n222 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Các vấn đề về điểm\nsố, việc thi cử\n– Xét miễn các học\nphần ngoại ngữ và tin\nhọc\nPhòng\nKhảo\nthí và\nĐảm\nbảo\nchất\nlượng\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020," } ], "context": "[1] – Tổ chức ngày hội việc làm và các hoạt động giúp sinh viên tiếp\ncận với các nguồn lực của xã hội.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nMỘT SỐ CÔNG VIỆC CỦA CÁC TỔ, PHÒNG\nVÀ TRUNG TÂM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN\nI. Tại cơ sở chính\nTT\nNội dung\nĐơn vị\nLiên hệ\nThông tin về CTĐT,\nhọc phần và tốt nghiệp\nPhòng\nĐào\ntạo\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail:\nphongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.106, P.107\n– Các vấn đề về công\ntác sinh viên (xin tạm\nnghỉ học, vào học lại,\nthôi học, xin miễn giảm\nhọc phí, học bổng,…)\n– Xin giấy xác nhận\nsinh viên\n– Đăng ký làm lại thẻ\nsinh viên\nPhòng\nCông\ntác\nchính\ntrị và\nHọc\nsinh,\nsinh\nviên\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail:\nhopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.108, P.109, P.110\nVề học phí và các quy\nđịnh về tài chính\nPhòng\nKế\nhoạch\n– Tài\nchính\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 136, 137, 138,\n139, 140\nEmail:\nphongkhtc@hcmue.edu.vn,\nhocphi@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 2, P.205\n222 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Các vấn đề về điểm\nsố, việc thi cử\n– Xét miễn các học\nphần ngoại ngữ và tin\nhọc\nPhòng\nKhảo\nthí và\nĐảm\nbảo\nchất\nlượng\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,", "answer": "**Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết khoa hoặc phòng ban nào cần liên hệ để học về “Giáo dục Quốc phòng”.**\n\n**Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp ngành “Giáo dục Quốc phòng” cũng không được nêu trong Sổ tay sinh viên.**\n\nNếu bạn cần thông tin cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với trường để được hướng dẫn chi tiết.\n\nNguồn:\n- 21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 205-206, 221-224", "answer_preview": "**Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết khoa hoặc phòng ban nào cần liên hệ để học về “Giáo dục Quốc phòng”.**\n\n**Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp ngành “Giáo dục Quốc phòng” cũng không được nêu trong Sổ tay sinh viên.**\n\nNếu bạn cần thông tin cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với trường để được hướng dẫn chi tiết.\n\nNguồn:\n- 21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 205-206, 221-224", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_030", "id": "gen_case_030", "query": "Em muốn học ngành Sư phạm Tiếng Nga tại trường mình thì sau khi tốt nghiệp có thể làm những công việc gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "program_directory", "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Tiếng Nga tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM, em có thể làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các trường THPT, làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga, có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành giảng dạy tiếng Nga và Ngôn ngữ học tiếng Nga, cũng như có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo chuyên ngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "faculty_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_program_program_33", "chunk_type": "program_directory", "title": "Sư phạm tiếng Nga", "source_pages": [ 189, 190 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.1481165007460855, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: Sư phạm tiếng Nga\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Chưa xác định từ nguồn\n33. Ngành Sư phạm tiếng Nga\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở bậc tiểu học, THCS và\nTHPT hoặc các trung tâm ngoại ngữ, các cơ sở giáo dục quốc tế;\n– Nghiên cứu viên trong các trung tâm nghiên cứu giáo dục, văn\nhoá hoặc ngôn ngữ;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\ncao hơn theo các chuyên ngành Ngôn ngữ Nga, Khoa học giáo dục,\nGiáo dục học, Tâm lý học, Quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục trong\nvà ngoài nước; các khóa bồi dưỡng theo chuyên ngành gần để đảm nhận\ncác vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\n190 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nNguồn: Trang 189-190" }, { "chunk_id": "K48-K49_program_program_21", "chunk_type": "program_directory", "title": "SƯ PHẠM TIẾNG NGA", "source_pages": [ 150, 151 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.17571347951889038, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: SƯ PHẠM TIẾNG NGA\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 11. Khoa Tiếng Nga\nNGÀNH SƯ PHẠM TIẾNG NGA\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các\ntrường THPT;\n– Làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn\nhoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\nhọc cao hơn theo các chuyên ngành giảng dạy tiếng Nga và Ngôn ngữ\nhọc tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo\nchuyên ngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của\nxã hội.\nNguồn: Trang 150-151" }, { "chunk_id": "K48-K49_program_program_22", "chunk_type": "program_directory", "title": "NGÔN NGỮ NGA", "source_pages": [ 151 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.20451682806015015, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: NGÔN NGỮ NGA\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 11. Khoa Tiếng Nga\nNGÀNH NGÔN NGỮ NGA\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác biên – phiên dịch và các công tác khác trong các lĩnh\nvực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp\nbằng tiếng Nga;\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các\ntrường ĐH, CĐ, TCCN, dạy nghề sau khi bổ túc chứng chỉ NVSP;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học\ncao hơn theo các chuyên ngành Ngôn ngữ Nga và giảng dạy tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo chuyên\nngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\nNguồn: Trang 151" } ], "context": "[1] Ngành đào tạo: Sư phạm tiếng Nga\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Chưa xác định từ nguồn\n33. Ngành Sư phạm tiếng Nga\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở bậc tiểu học, THCS và\nTHPT hoặc các trung tâm ngoại ngữ, các cơ sở giáo dục quốc tế;\n– Nghiên cứu viên trong các trung tâm nghiên cứu giáo dục, văn\nhoá hoặc ngôn ngữ;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\ncao hơn theo các chuyên ngành Ngôn ngữ Nga, Khoa học giáo dục,\nGiáo dục học, Tâm lý học, Quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục trong\nvà ngoài nước; các khóa bồi dưỡng theo chuyên ngành gần để đảm nhận\ncác vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\n190 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nNguồn: Trang 189-190\n\n[2] Ngành đào tạo: SƯ PHẠM TIẾNG NGA\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 11. Khoa Tiếng Nga\nNGÀNH SƯ PHẠM TIẾNG NGA\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các\ntrường THPT;\n– Làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn\nhoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\nhọc cao hơn theo các chuyên ngành giảng dạy tiếng Nga và Ngôn ngữ\nhọc tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo\nchuyên ngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của\nxã hội.\nNguồn: Trang 150-151\n\n[3] Ngành đào tạo: NGÔN NGỮ NGA\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 11. Khoa Tiếng Nga\nNGÀNH NGÔN NGỮ NGA\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác biên – phiên dịch và các công tác khác trong các lĩnh\nvực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp\nbằng tiếng Nga;\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các\ntrường ĐH, CĐ, TCCN, dạy nghề sau khi bổ túc chứng chỉ NVSP;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học\ncao hơn theo các chuyên ngành Ngôn ngữ Nga và giảng dạy tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo chuyên\nngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\nNguồn: Trang 151", "answer": "**Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Tiếng Nga**\n\n**1. Theo Khoa Tiếng Nga (Ngành Sư phạm Tiếng Nga)**\n- **Làm công tác giáo dục và giảng dạy** bộ môn Tiếng Nga ở các trường THPT;\n- **Làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn** đòi hỏi kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga;\n- **Tiếp tục học tập, nghiên cứu** ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành giảng dạy tiếng Nga và Ngôn ngữ học tiếng Nga;\n- **Tham gia các khoá bồi dưỡng** theo chuyên ngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\n\n**2. Theo chương trình “Sư phạm tiếng Nga” (trang 189‑190)**\n- **Giáo viên giảng dạy** bộ môn Tiếng Nga ở bậc tiểu học, THCS và THPT hoặc tại các trung tâm ngoại ngữ, các cơ sở giáo dục quốc tế;\n- **Nghiên cứu viên** trong các trung tâm nghiên cứu giáo dục, văn hoá hoặc ngôn ngữ;\n- **Tiếp tục học tập, nghiên cứu** ở các bậc cao hơn theo các chuyên ngành Ngôn ngữ Nga, Khoa học giáo dục, Giáo dục học, Tâm lý học, Quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước; **các khoá bồi dưỡng** theo chuyên ngành gần để đáp nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\n\nNguồn:\n- Sư phạm tiếng Nga, trang 189-190\n- SƯ PHẠM TIẾNG NGA, trang 150-151\n- NGÔN NGỮ NGA, trang 151", "answer_preview": "**Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Tiếng Nga**\n\n**1. Theo Khoa Tiếng Nga (Ngành Sư phạm Tiếng Nga)**\n- **Làm công tác giáo dục và giảng dạy** bộ môn Tiếng Nga ở các trường THPT;\n- **Làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn** đòi hỏi kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga;\n- **Tiếp tục học tập, nghiên cứu** ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành giảng dạy tiếng Nga và Ngôn ngữ học tiếng Nga;\n- **Tham gia các khoá bồi dưỡng** theo chuyên ngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\n\n**2. Theo chương trình “Sư phạm tiếng Nga” (trang 189‑190)**\n- **Giáo viên giảng dạy** bộ môn Tiếng Nga ở bậc tiểu học, THCS và THPT hoặc tại các", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_031", "id": "gen_case_031", "query": "Bạn ơi, trường mình có trạm y tế không? Khi mình ốm hay bị thương trong thời gian học, trường có hỗ trợ khám sức khỏe, chăm sóc sơ cứu và bảo hiểm y tế không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có Trạm Y tế, chịu trách nhiệm thực hiện công tác y tế trường học. Trạm Y tế quản lý việc khám sức khoẻ đầu vào và định kỳ cho sinh viên, thực hiện chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh, và giải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời gian học tập. Ngoài ra, Trạm Y tế còn báo cáo những trường hợp sinh viên không đủ tiêu chuẩn sức khỏe. Về bảo hiểm, Trạm Y tế triển khai công tác bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm tự nguyện khác cho sinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau hoặc tai nạn.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_21_p67_87", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 21. Trạm Y tế", "source_pages": [ 67 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.31546270847320557, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 21.\nTiêu đề: Điều 21. Trạm Y tế\nNội dung:\nĐiều 21. Trạm Y tế\n1. Thực hiện công tác y tế trường học; quản lý việc khám sức khỏe\nđầu vào và định kỳ cho sinh viên; chăm sóc, phòng, chống dịch, bệnh và\ngiải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời\ngian học tập tại Trường; báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn\nsức khỏe.\n2. Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện khác cho\nsinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm, các phòng chức năng có liên\nquan giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_22_p48_67", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 22. Trạm Y tế", "source_pages": [ 48, 49 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3183615803718567, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 22.\nTiêu đề: Điều 22. Trạm Y tế\nNội dung:\nĐiều 22. Trạm Y tế\n1. Thực hiện công tác y tế trường học; quản lý việc khám sức khoẻ\nđầu vào và định kỳ cho sinh viên; chăm sóc, phòng, chống dịch, bệnh và\ngiải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời\ngian học tập tại Trường; báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn\nsức khỏe.\n2. Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện khác cho\nsinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm, các phòng chức năng có liên\nquan giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_16_p49_54", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học", "source_pages": [ 49, 50 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.44493818283081055, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\nNội dung:\nĐiều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham\ndự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng\nnhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của\nBộ Y tế;\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và\nkhông thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định\ntại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính\nthức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời\ngian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật\nhoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng\nhọc tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ\nlý do, có xác nhận của Trưởng khoa/bộ môn quản lý sinh viên, có bảng\n50 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđiểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về đơn vị phụ\ntrách công tác sinh viên.\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b,\nc khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để đơn vị phụ\ntrách công tác sinh viên xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm\nthời từ 1 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng\nký trong học kì, làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn\nxin hủy;\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn\ngửi đơn vị phụ trách công tác sinh viên ít nhất 02 tuần trước khi học kỳ\nmới bắt đầu. Quá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã\nđăng ký trong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\nc) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải\nlàm đơn gửi đơn vị phụ trách công tác sinh viên để tiếp nhận trở lại học\ntập. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học, phải làm đơn xin gia hạn\nthời gian tạm dừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập, sinh viên\nkhông trở lại Trường học tập, xem như tự ý bỏ học.\n4. Sinh viên được thôi học vì lý do cá nhân, nếu muốn quay trở lại\nhọc phải dự tuyển đầu vào như những thí sinh khác. Sinh viên thôi học\nđược bảo lưu và công nhận kết quả học tập đã tích lũy tại Trường theo\nquy định." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 21.\nTiêu đề: Điều 21. Trạm Y tế\nNội dung:\nĐiều 21. Trạm Y tế\n1. Thực hiện công tác y tế trường học; quản lý việc khám sức khỏe\nđầu vào và định kỳ cho sinh viên; chăm sóc, phòng, chống dịch, bệnh và\ngiải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời\ngian học tập tại Trường; báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn\nsức khỏe.\n2. Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện khác cho\nsinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm, các phòng chức năng có liên\nquan giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 22.\nTiêu đề: Điều 22. Trạm Y tế\nNội dung:\nĐiều 22. Trạm Y tế\n1. Thực hiện công tác y tế trường học; quản lý việc khám sức khoẻ\nđầu vào và định kỳ cho sinh viên; chăm sóc, phòng, chống dịch, bệnh và\ngiải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời\ngian học tập tại Trường; báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn\nsức khỏe.\n2. Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện khác cho\nsinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm, các phòng chức năng có liên\nquan giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\nNội dung:\nĐiều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham\ndự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng\nnhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của\nBộ Y tế;\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và\nkhông thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định\ntại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính\nthức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời\ngian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật\nhoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng\nhọc tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ\nlý do, có xác nhận của Trưởng khoa/bộ môn quản lý sinh viên, có bảng\n50 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđiểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về đơn vị phụ\ntrách công tác sinh viên.\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b,\nc khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để đơn vị phụ\ntrách công tác sinh viên xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm\nthời từ 1 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng\nký trong học kì, làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn\nxin hủy;\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhâ", "answer": "**Có**, trường mình có **trạm y tế** hoạt động theo quy định của Điều 21 và Điều 22 trong Sổ tay sinh viên.\n\n**Chức năng và dịch vụ mà trạm y tế cung cấp cho sinh viên:**\n\n- **Quản lý và thực hiện khám sức khỏe đầu vào và định kỳ** cho sinh viên.\n- **Chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh** và các vấn đề sức khỏe chung trong thời gian học tập.\n- **Giải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu** cho sinh viên khi ốm đau hoặc gặp tai nạn.\n- **Báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe** cho nhà trường.\n- **Triển khai công tác bảo hiểm y tế** và các loại **bảo hiểm tự nguyện** khác cho sinh viên.\n- **Phối hợp với cơ quan bảo hiểm** và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn.\n\nVì vậy, khi bạn ốm hoặc bị thương trong thời gian học, trường sẽ hỗ trợ **khám sức khỏe**, **chăm sóc sơ cứu** và **bảo hiểm y tế** theo các quy định trên. Nếu cần hỗ trợ cụ thể, bạn có thể liên hệ trực tiếp với trạm y tế của trường.\n\nNguồn:\n- Điều 21. Trạm Y tế, trang 67\n- Điều 22. Trạm Y tế, trang 48-49\n- Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học, trang 49-50", "answer_preview": "**Có**, trường mình có **trạm y tế** hoạt động theo quy định của Điều 21 và Điều 22 trong Sổ tay sinh viên.\n\n**Chức năng và dịch vụ mà trạm y tế cung cấp cho sinh viên:**\n\n- **Quản lý và thực hiện khám sức khỏe đầu vào và định kỳ** cho sinh viên.\n- **Chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh** và các vấn đề sức khỏe chung trong thời gian học tập.\n- **Giải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu** cho sinh viên khi ốm đau hoặc gặp tai nạn.\n- **Báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe** cho nhà trường.\n- **Triển khai công tác bảo hiểm y tế** và các loại **bảo hiểm tự nguyện** khác cho sinh viên.\n- **Phối hợp với cơ quan bảo hiểm** và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường h", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_033", "id": "gen_case_033", "query": "Trường mình có tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ cho sinh viên không, và nếu có thì hoạt động đó bao gồm những gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Trường và Khoa tổ chức hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ, phổ biến thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên, bao gồm xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, quản lý, lưu giữ các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong Thư viện của Trường, và đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên trên Trang thông tin điện tử của Trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_9_p117_193", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của", "source_pages": [ 117 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2954257130622864, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của\nNội dung:\nĐiều 9. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của\nsinh viên\nTrường, Khoa tổ chức hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ, phổ biến\nthông tin khoa học và công nghệ của sinh viên, bao gồm:\n1. Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài NCKH\ncủa sinh viên.\n2. Quản lý, lưu giữ các đề tài NCKH của sinh viên trong thư viện\ncủa Trường.\n3. Đăng tải kết quả NCKH của sinh viên trên trang thông tin điện tử\ncủa Trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_9_p96_157", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin KH&CN của sinh viên", "source_pages": [ 96 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3251129984855652, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin KH&CN của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 9. Tổ chức hoạt động thông tin KH&CN của sinh viên\nTrường, Khoa tổ chức hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ, phổ biến\nthông tin KH&CN của SV, bao gồm:\n1. Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài NCKH\ncủa SV;\n2. Quản lý, lưu giữ các đề tài NCKH của SV trong Thư viện của Trường;\n3. Đăng tải kết quả NCKH của SV trên Trang thông tin điện tử của\nTrường và các phương tiện thông tin đại chúng khác." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_7_p93_155_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên", "source_pages": [ 93, 94, 95 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.41885316371917725, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên\nNội dung:\nĐiều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên\ncứu khoa học của sinh viên\nTháng 9 – 10 hằng năm\n− Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học\n(KHCN&MT-TCKH) thông báo đến các Khoa kế hoạch và hướng dẫn\nviệc tổ chức NCKH của SV trong năm.\n− Khoa tổ chức cho SV, giảng viên hướng dẫn đề xuất đề tài NCKH,\nsau đó SV và giảng viên hướng dẫn đăng ký đề tài kèm theo thuyết minh\nđề tài nghiên cứu với Khoa (theo mẫu 2 - SV NCKH). Mỗi đề tài NCKH\ncủa SV chỉ do một người hướng dẫn và tối đa không quá 05 SV tham gia\nthực hiện, trong đó phải xác định một SV chịu trách nhiệm chính.\n− Hội đồng Khoa học của Khoa tổ chức nhận xét, góp ý, đánh giá\nđề tài và đề cương NCKH của SV; xác định danh mục đề tài và gửi hồ sơ,\nvăn bản báo cáo tổng hợp kết quả xét duyệt về Phòng KHCN&MT-\nTCKH (theo mẫu 6 - SV NCKH).\nTháng 11 hằng năm\nPhòng KHCN&MT-TCKH hoàn thành việc xác định danh mục đề\ntài NCKH của SV và kinh phí trình Hiệu trưởng phê duyệt.\nTừ tháng 12 đến tháng 4 hằng năm\n− SV ký hợp đồng thực hiện đề tài NCKH với Phòng KHCN&MT-\nTCKH, tiến hành triển khai thực hiện đề tài theo đề cương đã được duyệt.\n− Kết quả thực hiện đề tài NCKH của SV được trình bày trong báo\ncáo tổng kết đề tài (theo mẫu 7 - SV NCKH).\n− Các Khoa tổ chức Hội nghị SV NCKH cấp Khoa; xét chọn đề tài\ngửi tham gia giải thưởng SV NCKH cấp Trường.\nTháng 5 hằng năm\nTrường thành lập các hội đồng đánh giá đề tài NCKH của SV và tổ\nchức Hội nghị SV NCKH (ngày 18 tháng 5) để xét chọn Giải thưởng SV\nNCKH cấp Trường, gửi tham dự Giải thưởng KH&CN dành cho sinh\nviên trong cơ sở giáo dục đại học và các giải thưởng khác.\nThang điểm và tiêu chí đánh giá đối với đề tài:\nThang điểm để đánh giá đề tài là thang điểm 100 theo các tiêu chí sau:\na) Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của vấn\nđề nghiên cứu (điểm tối đa là 10);\nb) Nội dung nghiên cứu (điểm tối đa là 20);\nc) Phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa là 15);\nd) Kết quả nghiên cứu (điểm tối đa là 40);\nđ) Hình thức trình bày báo cáo tổng kết đề tài (điểm tối đa là 05);\ne) Có công bố khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài (điểm tối\nđa là 10), cụ thể (chọn 01 trong các sản phẩm):\n− Bài báo được đăng trên các tạp chí khoa học trong nước được\ntính điểm của Hội đồng Giáo sư Nhà nước hoặc đăng trong kỷ yếu hội\nthảo, hội nghị quốc gia, quốc tế có phản biện (điểm tối đa là 05);\n− Bài báo được đăng trên các tạp chí quốc tế uy tín (điểm tối đa là 10);\n− Sáng chế, giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả, bản quyền tác\nphẩm... đã được chứng nhận (điểm tối đa là 10).\nXếp loại đánh giá đề tài:\na) Hội đồng đánh giá đề tài NCKH của SV cho điểm xếp loại đề tài\ntheo 5 mức: Xuất sắc, Tốt, Khá, Đạt và Không đạt;\nb) Các thành viên hội đồng đánh giá độc lập bằng cách cho điểm theo\ntừng nội dung của phiếu đánh giá (mẫu 4 - SV NCKH). Căn cứ vào điểm\ntrung bình cuối cùng (theo thang 100 điểm) của các thành viên hội đồng\ncó mặt, đề tài được xếp loại ở mức Xuất sắc: từ 90 điểm trở lên; mức Tốt:\ntừ 80 điểm đến dưới 90 điểm; mức Khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm;\nmức Đạt: từ 50 điểm đến dưới 70 điểm; và Không đạt: dưới 50 điểm;" } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của\nNội dung:\nĐiều 9. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của\nsinh viên\nTrường, Khoa tổ chức hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ, phổ biến\nthông tin khoa học và công nghệ của sinh viên, bao gồm:\n1. Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài NCKH\ncủa sinh viên.\n2. Quản lý, lưu giữ các đề tài NCKH của sinh viên trong thư viện\ncủa Trường.\n3. Đăng tải kết quả NCKH của sinh viên trên trang thông tin điện tử\ncủa Trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin KH&CN của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 9. Tổ chức hoạt động thông tin KH&CN của sinh viên\nTrường, Khoa tổ chức hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ, phổ biến\nthông tin KH&CN của SV, bao gồm:\n1. Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài NCKH\ncủa SV;\n2. Quản lý, lưu giữ các đề tài NCKH của SV trong Thư viện của Trường;\n3. Đăng tải kết quả NCKH của SV trên Trang thông tin điện tử của\nTrường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên\nNội dung:\nĐiều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên\ncứu khoa học của sinh viên\nTháng 9 – 10 hằng năm\n− Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học\n(KHCN&MT-TCKH) thông báo đến các Khoa kế hoạch và hướng dẫn\nviệc tổ chức NCKH của SV trong năm.\n− Khoa tổ chức cho SV, giảng viên hướng dẫn đề xuất đề tài NCKH,\nsau đó SV và giảng viên hướng dẫn đăng ký đề tài kèm theo thuyết minh\nđề tài nghiên cứu với Khoa (theo mẫu 2 - SV NCKH). Mỗi đề tài NCKH\ncủa SV chỉ do một người hướng dẫn và tối đa không quá 05 SV tham gia\nthực hiện, trong đó phải xác định một SV chịu trách nhiệm chính.\n− Hội đồng Khoa học của Khoa tổ chức nhận xét, góp ý, đánh giá\nđề tài và đề cương NCKH của SV; xác định danh mục đề tài và gửi hồ sơ,\nvăn bản báo cáo tổng hợp kết quả xét duyệt về Phòng KHCN&MT-\nTCKH (theo mẫu 6 - SV NCKH).\nTháng 11 hằng năm\nPhòng KHCN&MT-TCKH hoàn thành việc xác định danh mục đề\ntài NCKH của SV và kinh phí trình Hiệu trưởng phê duyệt.\nTừ tháng 12 đến tháng 4 hằng năm\n− SV ký hợp đồng thực hiện đề tài NCKH với Phòng KHCN&MT-\nTCKH, tiến hành triển khai thực hiện đề tài theo đề cương đã được duyệt.\n− Kết quả thực hiện đề tài NCKH của SV được trình bày trong báo\ncáo tổng kết đề tài (theo mẫu 7 - SV NCKH).\n− Các Khoa tổ chức Hội nghị SV NCKH cấp Khoa; xét chọn đề tài\ngửi tham gia giải thưởng SV NCKH cấp Trường.\nTháng 5 hằng năm\nTrường thành lập các hội đồng đánh giá đề tài NCKH của SV và tổ\nchức Hội nghị SV NCKH (ngày 18 tháng 5) để xét chọn Giải thưởng SV\nNCKH cấp Trường, gửi tham dự Giải thưởng KH&CN dành cho sinh\nviên trong cơ sở giáo dục đại học và các giải thưởng khác.\nThang điểm và tiêu chí đánh giá đối với đề tài:\nThang điểm để đánh giá đề tài là thang điểm 100 theo các tiêu chí sau:\na) Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của vấn\nđề nghiên cứu (điểm tối đa là 10);\nb) Nội dung nghiên cứu ", "answer": "**Có** – Trường và các Khoa đều tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ cho sinh viên.\n\n**Nội dung hoạt động bao gồm:**\n\n- **Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài NCKH của sinh viên.**\n- **Quản lý, lưu giữ các đề tài NCKH của sinh viên trong thư viện của Trường.**\n- **Đăng tải kết quả NCKH của sinh viên trên trang thông tin điện tử của Trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.**\n\nNguồn:\n- Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của, trang 117\n- Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin KH&CN của sinh viên, trang 96\n- Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên, trang 93-95", "answer_preview": "**Có** – Trường và các Khoa đều tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ cho sinh viên.\n\n**Nội dung hoạt động bao gồm:**\n\n- **Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài NCKH của sinh viên.**\n- **Quản lý, lưu giữ các đề tài NCKH của sinh viên trong thư viện của Trường.**\n- **Đăng tải kết quả NCKH của sinh viên trên trang thông tin điện tử của Trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.**\n\nNguồn:\n- Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của, trang 117\n- Điều 9. Tổ chức hoạt động thông tin KH&CN của sinh viên, trang 96\n- Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên, trang 93-95", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_034", "id": "gen_case_034", "query": "Trường mình có danh sách di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh không, và có những di tích nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "office_directory", "ground_truth": "Có, trường mình có danh sách di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Danh sách này bao gồm 2 di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt và 24 di tích lịch sử cấp quốc gia. 2 di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt là Hội trường Thống Nhất (Dinh Độc Lập) và Di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi. 24 di tích lịch sử cấp quốc gia bao gồm các địa điểm như Tòa Đại sứ Mỹ, Nơi thành lập Kỳ bộ Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí Hội, Nơi thành lập An Nam Cộng sản Đảng, Trụ sở báo Dân Chúng, Địa điểm lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng, và Cơ sở Ban Tuyên huấn Xứ ủy Nam bộ.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_11_p152_259", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 11. Thành lập Hội đồng", "source_pages": [ 152, 153 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Thành lập Hội đồng\nNội dung:\nĐiều 11. Thành lập Hội đồng\n1. Quy trình thực hiện\na) Phòng CTCT&HSSV phối hợp Phòng Sau Đại học tham mưu\nHiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét chính sách phát\ntriển tài năng người học.\nb) Hội đồng xét chính sách phát triển tài năng người học do Hiệu\ntrưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền ký Quyết định\nthành lập.\n2. Thành phần Hội đồng\na) Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng được ủy quyền;\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau\nĐại học;\nc) Các ủy viên Hội đồng\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrưởng các đơn vị: Phòng Kế hoạch – Tài chính, Đào tạo, Khoa học\nCông nghệ và Môi trường – Tạp chí khoa học, Trung tâm Hỗ trợ sinh\nviên và Phát triển khởi nghiệp; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\nMinh Trường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường, đại diện lãnh\nđạo các Khoa, Phân hiệu có người học được đề xuất.\nd) Thư ký Hội đồng: Chuyên viên Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau\nĐại học.\n3. Chức năng, nhiệm vụ\na) Hội đồng giúp Hiệu trưởng xét hình thức, đối tượng hưởng chính\nsách phát triển người học tài năng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;\nb) Căn cứ quy định hiện hành và trên cơ sở đề nghị của Phòng\nCTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học, Hội đồng tiến hành xét từng hồ sơ;\ncác trường hợp đặc biệt, Hội đồng sẽ xem xét từng trường hợp và trình\nHiệu trưởng quyết định.\nc) Trên cơ sở tư vấn của Hội đồng, Hiệu trưởng ra quyết định phê\nduyệt danh sách người học hưởng chính sách phát triển người học tài năng." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_3_p123_207", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Tinh thần và thái độ làm việc", "source_pages": [ 123, 124 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Tinh thần và thái độ làm việc\nNội dung:\nĐiều 3. Tinh thần và thái độ làm việc\n1. Tôn trọng và tận tụy phục vụ nhân dân; tuân thủ pháp luật của\nNhà nước; luôn có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n124 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nthực hiện nhiệm vụ, công vụ; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế\nlàm việc của Trường.\n2. Luôn có ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức; có lối sống lành\nmạnh, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, cơ hội,\ncục bộ, bè phái và các hiện tượng tiêu cực khác.\n3. Không nhân danh cơ quan, tổ chức, không sử dụng tài sản, trang\nthiết bị, phương tiện công để làm việc riêng; tích cực xây dựng không\ngian xanh, sạch, đẹp và môi trường công sở văn minh, thân thiện.\n4. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ của viên chức, bao gồm những\nviệc phải làm và những việc không được làm theo quy định của Bộ luật\nLao động, Luật Viên chức, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,\nLuật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác có liên quan." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_regulation_text_p88_141", "chunk_type": "regulation", "title": "QUYẾT ĐỊNH", "source_pages": [ 88 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.46180176734924316, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUYẾT ĐỊNH\nNội dung:\nBan hành Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học\ncủa sinh viên\nHIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCăn cứ Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng\nChính phủ về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ\nChí Minh;\nCăn cứ Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục đại học số 42/VBHN-\nVPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội;\nCăn cứ Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính\nphủ ban hành Quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích\nhoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học;\nCăn cứ Thông tư số 45/2020/TT-BGDĐT ngày 11/11/2020 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế xét tặng Giải\nthưởng khoa học và công nghệ dành cho giảng viên trẻ và sinh viên trong\ncơ sở giáo dục đại học;\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Khoa học Công nghệ & Môi trường\n– Tạp chí Khoa học," } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Thành lập Hội đồng\nNội dung:\nĐiều 11. Thành lập Hội đồng\n1. Quy trình thực hiện\na) Phòng CTCT&HSSV phối hợp Phòng Sau Đại học tham mưu\nHiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét chính sách phát\ntriển tài năng người học.\nb) Hội đồng xét chính sách phát triển tài năng người học do Hiệu\ntrưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền ký Quyết định\nthành lập.\n2. Thành phần Hội đồng\na) Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng được ủy quyền;\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau\nĐại học;\nc) Các ủy viên Hội đồng\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrưởng các đơn vị: Phòng Kế hoạch – Tài chính, Đào tạo, Khoa học\nCông nghệ và Môi trường – Tạp chí khoa học, Trung tâm Hỗ trợ sinh\nviên và Phát triển khởi nghiệp; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\nMinh Trường, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam Trường, đại diện lãnh\nđạo các Khoa, Phân hiệu có người học được đề xuất.\nd) Thư ký Hội đồng: Chuyên viên Phòng CTCT&HSSV, Phòng Sau\nĐại học.\n3. Chức năng, nhiệm vụ\na) Hội đồng giúp Hiệu trưởng xét hình thức, đối tượng hưởng chính\nsách phát triển người học tài năng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;\nb) Căn cứ quy định hiện hành và trên cơ sở đề nghị của Phòng\nCTCT&HSSV, Phòng Sau Đại học, Hội đồng tiến hành xét từng hồ sơ;\ncác trường hợp đặc biệt, Hội đồng sẽ xem xét từng trường hợp và trình\nHiệu trưởng quyết định.\nc) Trên cơ sở tư vấn của Hội đồng, Hiệu trưởng ra quyết định phê\nduyệt danh sách người học hưởng chính sách phát triển người học tài năng.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Tinh thần và thái độ làm việc\nNội dung:\nĐiều 3. Tinh thần và thái độ làm việc\n1. Tôn trọng và tận tụy phục vụ nhân dân; tuân thủ pháp luật của\nNhà nước; luôn có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n124 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nthực hiện nhiệm vụ, công vụ; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế\nlàm việc của Trường.\n2. Luôn có ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức; có lối sống lành\nmạnh, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, cơ hội,\ncục bộ, bè phái và các hiện tượng tiêu cực khác.\n3. Không nhân danh cơ quan, tổ chức, không sử dụng tài sản, trang\nthiết bị, phương tiện công để làm việc riêng; tích cực xây dựng không\ngian xanh, sạch, đẹp và môi trường công sở văn minh, thân thiện.\n4. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ của viên chức, bao gồm những\nviệc phải làm và những việc không được làm theo quy định của Bộ luật\nLao động, Luật Viên chức, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,\nLuật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\n[3] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUYẾT ĐỊNH\nNội dung:\nBan hành Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học\ncủa sinh viên\nHIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCăn cứ Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng\nChính phủ về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ\nChí Minh;\nCăn cứ Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục đại học số 42/VBHN-\nVPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội;\nCăn cứ Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính\nphủ ban hành Quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích\nhoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học;\nCăn cứ Thông tư số 45/2020/TT-BGDĐT ngày 11/11/2020 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế xét tặng Giải\nthưởng khoa học và công nghệ dành cho giảng viên trẻ và sinh viên trong\ncơ sở giáo dục đại học;\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Khoa học Công nghệ & Môi trường\n– Tạp chí Khoa học,", "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về danh sách di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cũng như không liệt kê các di tích nào.**\n\nNguồn:\n- Điều 11. Thành lập Hội đồng, trang 152-153\n- Điều 3. Tinh thần và thái độ làm việc, trang 123-124\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 88", "answer_preview": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về danh sách di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cũng như không liệt kê các di tích nào.**\n\nNguồn:\n- Điều 11. Thành lập Hội đồng, trang 152-153\n- Điều 3. Tinh thần và thái độ làm việc, trang 123-124\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 88", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_035", "id": "gen_case_035", "query": "Sau khi tốt nghiệp Khoa Giáo dục Đặc biệt, mình có thể làm những công việc gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "program_directory", "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp Khoa Giáo dục Đặc biệt, sinh viên có thể làm các công việc sau: \n- Công tác giáo dục và giảng dạy tại các trường chuyên biệt; \n- Giáo viên hỗ trợ hòa nhập tại các trường mầm non và tiểu học; \n- Giáo dục viên tại các cơ sở y tế; \n- Nhân viên làm việc tại các cơ sở giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt và các tổ chức phi chính phủ; \n- Tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt như giáo dục trẻ khiếm thính, giáo dục trẻ khiếm thị, và giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "faculty_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_program_program_8", "chunk_type": "program_directory", "title": "Giáo dục Đặc biệt", "source_pages": [ 180, 181 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.16743636630339542, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: Giáo dục Đặc biệt\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Khoa Giáo dục Đặc biệt\n8. Ngành Giáo dục Đặc biệt\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy tại các trường chuyên biệt;\n– Giáo viên hỗ trợ hoà nhập tại các trường mầm non và tiểu học;\n– Giáo dục viên tại các cơ sở y tế;\n– Nhân viên làm việc tại các cơ sở giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt\nvà các tổ chức phi chính phủ;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\nhọc cao hơn theo các chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt: Giáo dục trẻ\nkhiếm thính, Giáo dục trẻ khiếm thị, Giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ.\nNguồn: Trang 180-181" }, { "chunk_id": "K50-K51_program_program_6", "chunk_type": "program_directory", "title": "Giáo dục Chính trị", "source_pages": [ 180 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2550914878285663, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: Giáo dục Chính trị\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Khoa Giáo dục Chính trị\n6. Ngành Giáo dục Chính trị\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Giáo dục công dân ở\ncác trường THCS và Giáo dục kinh tế và pháp luật ở các trường THPT;\ncông tác giáo dục chính trị ở các trường trung học nghề và các cơ sở\ngiáo dục tương đương;\n– Có trình độ và tiềm lực để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\nhọc cao hơn thuộc các chuyên ngành: Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ\nnghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản\nViệt Nam, Chính trị học, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lý\nluận chính trị, Giáo dục học (Giáo dục chính trị), Luật học,…\nNguồn: Trang 180" }, { "chunk_id": "K48-K49_faculty_faculty_17", "chunk_type": "faculty_directory", "title": "17. Khoa Giáo dục Chính trị", "source_pages": [ 156 ], "source_label": "Khoa/tổ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Khoa/Tổ: 17. Khoa Giáo dục Chính trị\nThông tin liên quan:\n17. Khoa Giáo dục Chính trị\nSố điện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 125, 126\nEmail\n: khoagdct@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: khoagdct.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà B, tầng 4, P.411,\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy môn Giáo dục công dân ở các\ntrường THCS và THPT; công tác giáo dục chính trị ở các trường trung\nhọc nghề và các cơ sở giáo dục tương đương;\n– Có trình độ và tiềm lực để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\nhọc cao hơn thuộc các chuyên ngành: Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ\nnghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản\nViệt Nam, Chính trị học, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lý\nluận chính trị…\nNguồn: Trang 156" } ], "context": "[1] Ngành đào tạo: Giáo dục Đặc biệt\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Khoa Giáo dục Đặc biệt\n8. Ngành Giáo dục Đặc biệt\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy tại các trường chuyên biệt;\n– Giáo viên hỗ trợ hoà nhập tại các trường mầm non và tiểu học;\n– Giáo dục viên tại các cơ sở y tế;\n– Nhân viên làm việc tại các cơ sở giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt\nvà các tổ chức phi chính phủ;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\nhọc cao hơn theo các chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt: Giáo dục trẻ\nkhiếm thính, Giáo dục trẻ khiếm thị, Giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ.\nNguồn: Trang 180-181\n\n[2] Ngành đào tạo: Giáo dục Chính trị\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Khoa Giáo dục Chính trị\n6. Ngành Giáo dục Chính trị\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Giáo dục công dân ở\ncác trường THCS và Giáo dục kinh tế và pháp luật ở các trường THPT;\ncông tác giáo dục chính trị ở các trường trung học nghề và các cơ sở\ngiáo dục tương đương;\n– Có trình độ và tiềm lực để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\nhọc cao hơn thuộc các chuyên ngành: Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ\nnghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản\nViệt Nam, Chính trị học, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lý\nluận chính trị, Giáo dục học (Giáo dục chính trị), Luật học,…\nNguồn: Trang 180\n\n[3] Khoa/Tổ: 17. Khoa Giáo dục Chính trị\nThông tin liên quan:\n17. Khoa Giáo dục Chính trị\nSố điện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 125, 126\nEmail\n: khoagdct@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: khoagdct.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà B, tầng 4, P.411,\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy môn Giáo dục công dân ở các\ntrường THCS và THPT; công tác giáo dục chính trị ở các trường trung\nhọc nghề và các cơ sở giáo dục tương đương;\n– Có trình độ và tiềm lực để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\nhọc cao hơn thuộc các chuyên ngành: Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ\nnghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản\nViệt Nam, Chính trị học, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lý\nluận chính trị…\nNguồn: Trang 156", "answer": "**Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp Khoa Giáo dục Đặc biệt**\n\n- **Làm công tác giáo dục và giảng dạy tại các trường chuyên biệt**\n- **Giáo viên hỗ trợ hoà nhập** tại các trường mầm non và tiểu học\n- **Giáo dục viên** tại các cơ sở y tế\n- **Nhân viên** làm việc tại các cơ sở giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt và các tổ chức phi chính phủ\n- **Tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn** theo các chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt:\n - Giáo dục trẻ **khiếm thính**\n - Giáo dục trẻ **khiếm thị**\n - Giáo dục trẻ **khuyết tật trí tuệ**\n\nNguồn:\n- Giáo dục Đặc biệt, trang 180-181\n- Giáo dục Chính trị, trang 180\n- 17. Khoa Giáo dục Chính trị, trang 156", "answer_preview": "**Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp Khoa Giáo dục Đặc biệt**\n\n- **Làm công tác giáo dục và giảng dạy tại các trường chuyên biệt**\n- **Giáo viên hỗ trợ hoà nhập** tại các trường mầm non và tiểu học\n- **Giáo dục viên** tại các cơ sở y tế\n- **Nhân viên** làm việc tại các cơ sở giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt và các tổ chức phi chính phủ\n- **Tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn** theo các chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt:\n - Giáo dục trẻ **khiếm thính**\n - Giáo dục trẻ **khiếm thị**\n - Giáo dục trẻ **khuyết tật trí tuệ**\n\nNguồn:\n- Giáo dục Đặc biệt, trang 180-181\n- Giáo dục Chính trị, trang 180\n- 17. Khoa Giáo dục Chính trị, trang 156", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_037", "id": "gen_case_037", "query": "Trường mình có công tác gì để hỗ trợ sinh viên không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của Trường, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục đại học. Công tác này phải thực hiện đúng đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch trong các vấn đề có liên quan đến sinh viên.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "office_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_office_office_17_part_1", "chunk_type": "office_directory", "title": "22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp", "source_pages": [ 139, 140 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.36193186044692993, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\nThông tin liên quan:\n22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 3835 2020\nsố máy nội bộ: 168\nEmail\n: csaed@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: csaed.hcmue.edu.vn\nPhòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.101\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức dịch vụ hỗ trợ đời sống của sinh viên: giới thiệu việc\nlàm, thông tin học bổng, khảo sát và giới thiệu chỗ trọ…;\n− Tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã\nhội, các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cần thiết cho sinh viên theo\ntừng đối tượng và chuyên ngành;\n− Tập huấn kỹ năng và hướng dẫn sinh viên tham gia các chương\ntrình, dự án khởi nghiệp; tổ chức các hoạt động tạo môi trường để hỗ trợ\nsinh viên hình thành và hiện thực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp,\ngóp phần tạo việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp;\n− Phối hợp các đơn vị tuyển chọn và quản lý các nhóm cộng tác\nviên (là sinh viên) hỗ trợ cho công tác tổ chức các sự kiện trong trường;\n− Tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao chuyên\nmôn nghiệp vụ cho sinh viên khi tốt nghiệp;\n− Xây dựng và điều hành các kênh thông tin của trung tâm để nắm\nbắt và giải quyết các nhu cầu hỗ trợ sinh viên;\n− Tổ chức ngày hội việc làm, và các hoạt động giúp sinh viên tiếp" }, { "chunk_id": "K50-K51_office_office_2", "chunk_type": "office_directory", "title": "2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên", "source_pages": [ 195, 196 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.38679301738739014, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nThông tin liên quan:\n2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail\n: hopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: ctsv.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.108, P.109, P.110\nsố 280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, TP. HCM.\n196 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n– Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng;\n– Công tác giáo dục pháp luật;\n– Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống;\n– Tuyên truyền hình ảnh tư liệu; chụp hình, phục vụ các lễ, hội\ncấp Trường;\n– Thực hiện các chế độ, chính sách, quy chế, quy định liên quan đến\nsinh viên: xét cấp học bổng (kể cả các học bổng do các tổ chức và cá\nnhân tài trợ); miễn, giảm học phí; tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và cấp thẻ sinh\nviên; thực hiện công tác liên quan đến tình trạng học vụ; xét tiến độ học\ntập của sinh viên; xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên quan đến sinh\nviên; tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khác liên quan đến sinh viên;\ntheo dõi phát triển Đảng trong sinh viên;\n– Phối hợp với các đơn vị liên quan tư vấn nghề nghiệp, việc làm\ncho sinh viên;\n– Tiếp nhận thông tin phản ánh của sinh viên.\nNguồn: Trang 195-196" }, { "chunk_id": "K50-K51_office_office_16_part_2", "chunk_type": "office_directory", "title": "21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp", "source_pages": [ 205, 206, 221, 222, 223, 224 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3921457400207503, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "– Tổ chức ngày hội việc làm và các hoạt động giúp sinh viên tiếp\ncận với các nguồn lực của xã hội.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nMỘT SỐ CÔNG VIỆC CỦA CÁC TỔ, PHÒNG\nVÀ TRUNG TÂM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN\nI. Tại cơ sở chính\nTT\nNội dung\nĐơn vị\nLiên hệ\nThông tin về CTĐT,\nhọc phần và tốt nghiệp\nPhòng\nĐào\ntạo\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail:\nphongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.106, P.107\n– Các vấn đề về công\ntác sinh viên (xin tạm\nnghỉ học, vào học lại,\nthôi học, xin miễn giảm\nhọc phí, học bổng,…)\n– Xin giấy xác nhận\nsinh viên\n– Đăng ký làm lại thẻ\nsinh viên\nPhòng\nCông\ntác\nchính\ntrị và\nHọc\nsinh,\nsinh\nviên\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail:\nhopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.108, P.109, P.110\nVề học phí và các quy\nđịnh về tài chính\nPhòng\nKế\nhoạch\n– Tài\nchính\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 136, 137, 138,\n139, 140\nEmail:\nphongkhtc@hcmue.edu.vn,\nhocphi@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 2, P.205\n222 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Các vấn đề về điểm\nsố, việc thi cử\n– Xét miễn các học\nphần ngoại ngữ và tin\nhọc\nPhòng\nKhảo\nthí và\nĐảm\nbảo\nchất\nlượng\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020," } ], "context": "[1] Đơn vị/phòng ban: 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\nThông tin liên quan:\n22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 3835 2020\nsố máy nội bộ: 168\nEmail\n: csaed@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: csaed.hcmue.edu.vn\nPhòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.101\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức dịch vụ hỗ trợ đời sống của sinh viên: giới thiệu việc\nlàm, thông tin học bổng, khảo sát và giới thiệu chỗ trọ…;\n− Tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã\nhội, các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cần thiết cho sinh viên theo\ntừng đối tượng và chuyên ngành;\n− Tập huấn kỹ năng và hướng dẫn sinh viên tham gia các chương\ntrình, dự án khởi nghiệp; tổ chức các hoạt động tạo môi trường để hỗ trợ\nsinh viên hình thành và hiện thực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp,\ngóp phần tạo việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp;\n− Phối hợp các đơn vị tuyển chọn và quản lý các nhóm cộng tác\nviên (là sinh viên) hỗ trợ cho công tác tổ chức các sự kiện trong trường;\n− Tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao chuyên\nmôn nghiệp vụ cho sinh viên khi tốt nghiệp;\n− Xây dựng và điều hành các kênh thông tin của trung tâm để nắm\nbắt và giải quyết các nhu cầu hỗ trợ sinh viên;\n− Tổ chức ngày hội việc làm, và các hoạt động giúp sinh viên tiếp\n\n[2] Đơn vị/phòng ban: 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nThông tin liên quan:\n2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail\n: hopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: ctsv.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.108, P.109, P.110\nsố 280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, TP. HCM.\n196 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n– Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng;\n– Công tác giáo dục pháp luật;\n– Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống;\n– Tuyên truyền hình ảnh tư liệu; chụp hình, phục vụ các lễ, hội\ncấp Trường;\n– Thực hiện các chế độ, chính sách, quy chế, quy định liên quan đến\nsinh viên: xét cấp học bổng (kể cả các học bổng do các tổ chức và cá\nnhân tài trợ); miễn, giảm học phí; tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và cấp thẻ sinh\nviên; thực hiện công tác liên quan đến tình trạng học vụ; xét tiến độ học\ntập của sinh viên; xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên quan đến sinh\nviên; tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khác liên quan đến sinh viên;\ntheo dõi phát triển Đảng trong sinh viên;\n– Phối hợp với các đơn vị liên quan tư vấn nghề nghiệp, việc làm\ncho sinh viên;\n– Tiếp nhận thông tin phản ánh của sinh viên.\nNguồn: Trang 195-196\n\n[3] – Tổ chức ngày hội việc làm và các hoạt động giúp sinh viên tiếp\ncận với các nguồn lực của xã hội.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nMỘT SỐ CÔNG VIỆC CỦA CÁC TỔ, PHÒNG\nVÀ TRUNG TÂM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN\nI. Tại cơ sở chính\nTT\nNội dung\nĐơn vị\nLiên hệ\nThông tin về CTĐT,\nhọc phần và tốt nghiệp\nPhòng\nĐào\ntạo\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail:\nphongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.106, P.107\n– Các vấn đề về công\ntác sinh viên (xin tạm\nnghỉ học, vào học lại,\nthôi học, xin miễn giảm\nhọc phí, học bổng,…)\n– Xin giấy xác nhận\nsinh viên\n– Đăng ký làm lại thẻ\nsinh viên\nPhòng\nCông\ntác\nchính\ntrị và\nHọc\nsinh,\nsinh\nviên\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 127, 128, 143\nEmail:\nhopthusinhvien@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 1, P.108, P.109, P.110\nVề học phí và các quy\nđịnh về tài chính\nPhòng\nKế\nhoạch\n– Tài\nchính\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,\nsố máy nội bộ: 136, 137, 138,\n139, 140\nEmail:\nphongkhtc@hcmue.edu.vn,\nhocphi@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc: Nhà A,\ntầng 2, P.205\n222 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Các vấn đề về điểm\nsố, việc thi cử\n– Xét miễn các học\nphần ngoại ngữ và tin\nhọc\nPhòng\nKhảo\nthí và\nĐảm\nbảo\nchất\nlượng\nĐiện thoại liên lạc:\n(028) 38352020,", "answer": "**1. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp**\n- **Tên đơn vị:** 21 / 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020 – máy nội bộ **168**\n- **Email:** csaed@hcmue.edu.vn\n- **Website:** csaed.hcmue.edu.vn\n- **Địa chỉ:** Nhà A, tầng 1, P.101, số 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP HCM\n\n**Công việc hỗ trợ sinh viên:**\n- Tổ chức dịch vụ hỗ trợ đời sống: giới thiệu việc làm, cung cấp thông tin học bổng, khảo sát và giới thiệu chỗ ở cho sinh viên.\n- Tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã hội và các kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp cần thiết cho sinh viên theo từng đối tượng và chuyên ngành.\n- Tập huấn kỹ năng và hướng dẫn sinh viên tham gia các chương trình, dự án khởi nghiệp; tổ chức các hoạt động tạo môi trường hỗ trợ sinh viên hình thành và hiện thực hóa ý tưởng, dự án khởi nghiệp, góp phần tạo việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.\n- Phối hợp với các đơn vị tuyển chọn và quản lý các nhóm cộng tác.\n\n---\n\n**2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên**\n- **Tên đơn vị:** 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020 – máy nội bộ **127, 128, 143**\n- **Email:** hopthusinhvien@hcmue.edu.vn (cũng có phongctct@hcmue.edu.vn)\n- **Website:** ctsv.hcmue.edu.vn (cũng có phongctct.hcmue.edu.vn)\n- **Địa chỉ:** Nhà A, tầng 1, P.108‑P.110, số 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán (cũng có địa chỉ tại Phường 4, Quận 5, TP HCM)\n\n**Công việc hỗ trợ sinh viên:**\n- Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; giáo dục pháp luật; giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống.\n- Tuyên truyền hình ảnh, tư liệu; chụp hình, phục vụ các lễ hội, sự kiện cấp Trường.\n- Thực hiện các chế độ, chính sách, quy chế, quy định liên quan đến sinh viên: xét cấp học bổng (cả học bổng do tổ chức, cá nhân tài trợ); miễn, giảm học phí; tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và cấp thẻ sinh viên; thực hiện công tác liên quan đến tình trạng học vụ; xét tiến độ học tập; xác nhận và chứng thực các giấy tờ liên quan đến sinh viên.\n- Các công tác liên quan đến sinh viên hệ chính quy: làm thẻ sinh viên; lưu trữ hồ sơ sinh viên; xác nhận và chứng thực giấy tờ; vay vốn tín dụng, học bổng, miễn giảm học phí; dừng tiến độ học tập; tiếp nhận và giải quyết các vấn đề khác của sinh viên; theo dõi phát triển Đảng trong sinh viên.\n- Phối hợp với các đơn vị liên quan để tư vấn nghề nghiệp, việc làm cho sinh viên.\n\n---\n\n**3. Phòng Đào tạo**\n- **Tên đơn vị:** Phòng Đào tạo\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020 – máy nội bộ **141, 142**\n- **Email:** phongdt@hcmue.edu.vn\n- **Địa chỉ:** Nhà A, tầng 1, P.106‑P.107\n\n**Công việc hỗ trợ sinh viên:**\n- Cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, học phần và tốt nghiệp.\n- Xử lý các vấn đề công tác sinh viên: xin tạm nghỉ học, vào học lại, thôi học, xin miễn giảm học phí, xin học bổng, …\n- Xin giấy xác nhận sinh viên.\n- Đăng ký làm lại thẻ sinh viên.\n- Hỗ trợ các vấn đề về điểm số, việc thi cử.\n\n---\n\n**4. Phòng Kế hoạch – Tài chính**\n- **Tên đơn vị:** Phòng Kế hoạch – Tài chính\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020 – máy nội bộ **136, 137, 138, 139, 140**\n- **Email:** phongkhtc@hcmue.edu.vn, hocphi@hcmue.edu.vn\n- **Địa chỉ:** Nhà A, tầng 2, P.205\n\n**Công việc hỗ trợ sinh viên:**\n- Cung cấp thông tin và hướng dẫn về học phí và các quy định tài chính liên quan đến sinh viên.\n\n---\n\n**Tóm lại**, trường cung cấp một loạt các công tác hỗ trợ sinh viên thông qua các đơn vị trên: từ tư vấn việc làm, học bổng, chỗ ở, đào tạo kỹ năng khởi nghiệp, giáo dục chính trị‑pháp luật‑đạo đức, hỗ trợ hành chính (thẻ sinh viên, giấy xác nhận), quản lý học phí, và hỗ trợ học vụ (điểm số, thi cử). Các đơn vị đều có số điện thoại, email và địa chỉ làm việc rõ ràng để sinh viên có thể liên hệ trực tiếp.\n\nNguồn:\n- 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 139-140\n- 2. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, trang 195-196\n- 21. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp, trang 205-206, 221-224", "answer_preview": "**1. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp**\n- **Tên đơn vị:** 21 / 22. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Phát triển khởi nghiệp\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020 – máy nội bộ **168**\n- **Email:** csaed@hcmue.edu.vn\n- **Website:** csaed.hcmue.edu.vn\n- **Địa chỉ:** Nhà A, tầng 1, P.101, số 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP HCM\n\n**Công việc hỗ trợ sinh viên:**\n- Tổ chức dịch vụ hỗ trợ đời sống: giới thiệu việc làm, cung cấp thông tin học bổng, khảo sát và giới thiệu chỗ ở cho sinh viên.\n- Tổ chức các hoạt động trang bị, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã hội và các kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp cần thiết cho sinh viên theo từng đối tượng và chuyên ngành.\n- Tập huấn kỹ năng và hướ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_038", "id": "gen_case_038", "query": "Em đang làm đề tài nghiên cứu khoa học và muốn biết giáo viên hướng dẫn của em có trách nhiệm gì và được hưởng những quyền lợi gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Giáo viên hướng dẫn của em có trách nhiệm tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân công hướng dẫn. Họ được hướng dẫn tối đa ba đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cùng thời gian. Sau khi hoàn thành việc hướng dẫn, họ sẽ được tính giờ nghiên cứu khoa học dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên. Nếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học được đánh giá xếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn, họ sẽ được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_13_p121_199", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên", "source_pages": [ 121 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2633017897605896, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nnghiên cứu khoa học\n1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn\nsinh viên NCKH và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân\ncông hướng dẫn.\n2. Được hướng dẫn tối đa ba đề tài NCKH của sinh viên trong cùng\nthời gian.\n3. Được tính giờ NCKH sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh\nviên NCKH. Phòng Đào tạo và các khoa căn cứ vào kết quả NCKH của\nsinh viên để tính thêm giờ NCKH cho cán bộ hướng dẫn sinh viên NCKH\n(theo Quy định của Trường).\n4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nnếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài NCKH được đánh\ngiá xếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_13_p100_163", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên", "source_pages": [ 100 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.27643269300460815, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nNCKH\n1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn\nSV NCKH và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân công\nhướng dẫn.\n2. Được hướng dẫn tối đa ba đề tài NCKH của SV trong cùng thời gian.\n3. Được tính giờ NCKH sau khi hoàn thành việc hướng dẫn SV\nNCKH. Phòng Đào tạo và các Khoa căn cứ vào kết quả NCKH của SV\nđể tính thêm giờ NCKH cho cán bộ hướng dẫn SV NCKH (theo Quy\nđịnh của Trường).\n4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nnếu có thành tích hướng dẫn SV thực hiện đề tài NCKH được đánh giá\nxếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_12_p120_198", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên", "source_pages": [ 120, 121 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.34401071071624756, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nnghiên cứu khoa học\n1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn\nsinh viên NCKH và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân\ncông hướng dẫn.\n2. Được hướng dẫn tối đa ba đề tài NCKH của sinh viên trong cùng\nthời gian.\n3. Được tính giờ NCKH sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh\nviên NCKH. Phòng Đào tạo và các khoa căn cứ vào kết quả NCKH của\nsinh viên để tính thêm giờ NCKH cho cán bộ hướng dẫn sinh viên NCKH\n(theo Quy định của Trường).\n4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nnếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài NCKH được đánh\ngiá xếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nNCKH\n1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn\nSV NCKH và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân công\nhướng dẫn.\n2. Được hướng dẫn tối đa ba đề tài NCKH của SV trong cùng thời gian.\n3. Được tính giờ NCKH sau khi hoàn thành việc hướng dẫn SV\nNCKH. Phòng Đào tạo và các Khoa căn cứ vào kết quả NCKH của SV\nđể tính thêm giờ NCKH cho cán bộ hướng dẫn SV NCKH (theo Quy\nđịnh của Trường).\n4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nnếu có thành tích hướng dẫn SV thực hiện đề tài NCKH được đánh giá\nxếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận.", "answer": "**Trách nhiệm của giáo viên (giảng viên, cán bộ nghiên cứu) khi hướng dẫn sinh viên NCKH**\n\n- **Tham gia hướng dẫn sinh viên NCKH** và **chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài** được phân công hướng dẫn.\n (\n\nNguồn:\n- Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên, trang 121\n- Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên, trang 100\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên, trang 120-121", "answer_preview": "**Trách nhiệm của giáo viên (giảng viên, cán bộ nghiên cứu) khi hướng dẫn sinh viên NCKH**\n\n- **Tham gia hướng dẫn sinh viên NCKH** và **chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài** được phân công hướng dẫn.\n (\n\nNguồn:\n- Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên, trang 121\n- Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên, trang 100\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên, trang 120-121", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_039", "id": "gen_case_039", "query": "Trường mình hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Trường hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học thông qua các khoa đào tạo. Cụ thể, các khoa đào tạo sẽ định hướng về chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Các hỗ trợ bao gồm: tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học; tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên; giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường để thu thập tư liệu cho nghiên cứu khoa học; phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học; tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia giải thưởng, cuộc thi nghiên cứu khoa học cấp Khoa/Trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_11_p118_196_part_2", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của", "source_pages": [ 118, 119, 120 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.33798617124557495, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n2. Các khoa đào tạo\nCác khoa đào tạo định hướng về chuyên môn và tạo điều kiện thuận\nlợi cho hoạt động NCKH của sinh viên:\n– Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;\n– Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên;\n– Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường để thu\nthập tư liệu cho NCKH;\n– Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH;\n– Tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài NCKH của sinh viên\ntham gia giải thưởng, cuộc thi NCKH cấp khoa/Trường." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_12_p120_198", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên", "source_pages": [ 120, 121 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.35846102237701416, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_11_p97_160_part_2", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên", "source_pages": [ 97, 98, 99 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3635748624801636, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên\n2. Các khoa đào tạo\nCác khoa đào tạo định hướng về chuyên môn và tạo điều kiện thuận\nlợi cho hoạt động NCKH của SV:\n− Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;\n− Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên;\n− Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường để thu\nthập tư liệu cho NCKH;\n− Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH;\n− Tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài NCKH của SV tham gia\ngiải thưởng, cuộc thi NCKH cấp Khoa/Trường." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n2. Các khoa đào tạo\nCác khoa đào tạo định hướng về chuyên môn và tạo điều kiện thuận\nlợi cho hoạt động NCKH của sinh viên:\n– Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;\n– Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên;\n– Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường để thu\nthập tư liệu cho NCKH;\n– Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH;\n– Tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài NCKH của sinh viên\ntham gia giải thưởng, cuộc thi NCKH cấp khoa/Trường.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên\n2. Các khoa đào tạo\nCác khoa đào tạo định hướng về chuyên môn và tạo điều kiện thuận\nlợi cho hoạt động NCKH của SV:\n− Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;\n− Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên;\n− Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường để thu\nthập tư liệu cho NCKH;\n− Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH;\n− Tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài NCKH của SV tham gia\ngiải thưởng, cuộc thi NCKH cấp Khoa/Trường.", "answer": "**1. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\n- **Hỗ trợ học tập**: Gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo của Trường.\n- **Phát huy năng lực**: Tăng cường tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm và hình thành năng lực tự học cho sinh viên.\n- **Nâng cao chất lượng đào tạo**: Thông qua NCKH, Trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo chung.\n\n**2. Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\nCác nguồn tài chính được Trường huy động để hỗ trợ sinh viên thực hiện đề tài NCKH:\n- **Ngân sách Nhà nước**: Trích từ kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ.\n- **Tài trợ, viện trợ**: Từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n- **Nguồn thu hợp pháp của Trường**: Các khoản thu được Trường hợp pháp hoá và phân bổ cho NCKH.\n- **Các nguồn hợp pháp khác**: Huy động từ các nguồn tài trợ hợp pháp khác mà Trường có thể tiếp cận.\n\n**3. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học**\n- **Quyền lợi**\n - **Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH**.\n - **Tham gia nhiều đề tài**: Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, nhưng chịu trách nhiệm chính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học.\n - **Nhận kinh phí và hỗ trợ**: Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen thưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường.\n - **Sử dụng thiết bị**: Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH.\n - **Công bố kết quả**: Được công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa học, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác.\n - **Bảo hộ sở hữu trí tuệ**: Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu và công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành.\n - **Ưu tiên khen thưởng**: Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc.\n\n- **Trách nhiệm**\n - Thực hiện đúng đề cương, quản lý kinh phí và báo cáo kết quả theo yêu cầu của Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường.\n\n**4. Phân cấp quản lý và hỗ trợ từ các khoa đào tạo**\nCác khoa đào tạo chịu trách nhiệm định hướng chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực hiện NCKH:\n- **Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học**.\n- **Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên**.\n- **Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường** để thu thập tư liệu cho NCKH.\n- **Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH**.\n- **Tổ chức đánh giá và xét chọn đề tài NCKH** của sinh viên tham gia giải thưởng, cuộc thi NCKH cấp Khoa/Trường.\n\nNhư vậy, Trường hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học thông qua việc xác định mục tiêu rõ ràng, cung cấp nguồn tài chính đa dạng, bảo đảm các quyền lợi và trách nhiệm cho sinh viên, đồng thời tạo môi trường hỗ trợ từ các khoa đào tạo để sinh viên có thể thực hiện và phát triển các dự án NCKH một cách hiệu quả.\n\nNguồn:\n- Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 118-120\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên, trang 120-121\n- Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên, trang 97-99", "answer_preview": "**1. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\n- **Hỗ trợ học tập**: Gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo của Trường.\n- **Phát huy năng lực**: Tăng cường tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm và hình thành năng lực tự học cho sinh viên.\n- **Nâng cao chất lượng đào tạo**: Thông qua NCKH, Trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo chung.\n\n**2. Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\nCác nguồn tài chính được Trường huy động để hỗ trợ sinh viên thực hiện đề tài NCKH:\n- **Ngân sách Nhà nước**: Trích từ kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ.\n- **Tài t", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_040", "id": "gen_case_040", "query": "Mình đang bị kỷ luật mức khiển trách, mình có thể được xếp loại rèn luyện loại giỏi được không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo quy định chung, Điều 10 quy định rằng trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá kết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá. Vì vậy, khi bạn đang ở mức kỷ luật khiển trách, mức xếp loại rèn luyện tối đa bạn có thể đạt được là \"khá\"; bạn không được xếp loại \"giỏi\" cho đến khi mức kỷ luật được hạ xuống mức thấp hơn (ví dụ: không còn kỷ luật hoặc chỉ còn mức cảnh cáo). Nếu muốn đạt loại giỏi, bạn cần chờ cho thời gian kỷ luật khiển trách kết thúc và sau đó thực hiện các yêu cầu rèn luyện để được đánh giá lại.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "structured_lookup_fallback_to_vector", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_27_p70_94_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập", "source_pages": [ 70, 71, 72 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 27.\nTiêu đề: Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\nNội dung:\nĐiều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\n1. Tiêu chuẩn\na) Tất cả sinh viên hệ chính quy tại Trường theo kế hoạch đào tạo\ncủa khoá học; không xét HBKKHT đối với sinh viên đã quá thời gian học\ntập chuẩn theo khóa tuyển sinh;\nb) Về học tập và rèn luyện: Trong học kỳ, sinh viên phải có kết quả\nhọc tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách\ntrở lên sẽ được xem xét, cấp HBKKHT.\nCụ thể:\nTT\nLoại học bổng\nYêu cầu\nKết quả học tập\nKết quả rèn luyện\nXuất sắc\nXuất sắc\nXuất sắc\nGiỏi\nXuất sắc\nTốt\nGiỏi\nTốt trở lên\nKhá\nXuất sắc\nKhá\nGiỏi\nKhá\nKhá\nKhá trở lên\nc) Tổng số tín chỉ sinh viên tích lũy trong một học kỳ phải lớn hơn hoặc\nbằng 15 tín chỉ theo kế hoạch trong chương trình đào tạo của khóa học\n(không bao gồm các tín chỉ trả nợ, cải thiện, tương đương…). Tất cả các tín\nchỉ đã đăng ký trong học kỳ xét học bổng phải có kết quả loại đạt. Các khoa\nvà phân hiệu xây dựng chương trình học phù hợp; cố vấn học tập tư vấn,\nhướng dẫn sinh viên xây dựng lịch học đảm bảo quyền lợi cho sinh viên;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nd) Đối với học kỳ cuối theo thiết kế chương trình chuẩn:\n– Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2022 về sau, sinh viên phải\ntích luỹ từ 11 tín chỉ trở lên. Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2021 về\ntrước, sinh viên phải tích luỹ từ 06 tín chỉ trở lên;\n– Trình tự xét học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên ở học kỳ\ncuối (theo thiết kế chương trình chuẩn) như sau:\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện xuất sắc;\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện tốt;\n+ Sinh viên còn lại.\nđ) Trường hợp sinh viên tốt nghiệp sớm so với thời gian học tập chuẩn,\ntổng số tín chỉ tích luỹ đã học ở học kỳ cuối để xét học bổng khuyến khích\nhọc tập được phép nhỏ hơn 15 tín chỉ;\ne) Điểm học bổng: là điểm để xét học bổng cho sinh viên được xếp loại\ntừ cao xuống thấp, tính theo công thức:\nĐiểm học bổng = (Điểm học tập x 80 + Điểm rèn luyện / 25 x 20) / 100.\n(Điểm rèn luyện / 25 là quy đổi về thang điểm 4)" }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_10_p91_135", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện", "source_pages": [ 91, 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.32101672887802124, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\n1. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá.\n2. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức cảnh cáo, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.\n3. Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá kết\nquả rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ.\n4. Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết\nquả rèn luyện.\n5. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với\nquy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong\nthời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy\nthuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung.\n92 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n6. Sinh viên khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc\nmẹ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương\ntheo quy định đối với những hoạt động rèn luyện không có khả năng\ntham gia hoặc đáp ứng yêu cầu chung thì được ưu tiên, động viên,\nkhuyến khích, cộng điểm khi đánh giá kết quả rèn luyện qua sự nỗ lực và\ntiến bộ của sinh viên tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.\n7. Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ\nđược đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập theo quy định.\n8. Sinh viên đồng thời học hai CTĐT sẽ được đánh giá kết quả rèn\nluyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của\nđơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm.\nTrường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý\nchương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện của sinh\nviên (áp dụng đối với đào tạo trình độ đại học).\n9. Sinh viên chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng hai\ntrường thì được bảo lưu kết quả rèn luyện của trường cũ khi học tại trường\nmới và tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện ở các học kỳ tiếp theo.\n10. Sinh viên không thực hiện tự đánh giá kết quả rèn luyện theo quy\nđịnh sẽ nhận điểm 0 và xếp loại rèn luyện kém (xét theo từng học kỳ).\n11. Sinh viên được chấm điểm rèn luyện trong các học kỳ theo thời\ngian học tập tối đa được thiết kế. Những sinh viên đã hoàn thành CTĐT\ntrong thời gian chờ xét tốt nghiệp không được chấm điểm rèn luyện." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_9_p74_119", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện", "source_pages": [ 74 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.33307182788848877, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 9. Phân loại kết quả rèn luyện\n1. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá,\ntrung bình, yếu và kém.\n2. Phân loại kết quả rèn luyện:\nTT\nKhung điểm\nXếp loại\nTừ 90 đến 100 điểm\nXuất sắc\nTừ 80 đến dưới 90 điểm\nTốt\nTừ 65 đến dưới 80 điểm\nKhá\nTừ 50 đến dưới 65 điểm\nTrung bình\nTừ 35 đến dưới 50 điểm\nYếu\nDưới 35 điểm\nKém\n3. Sinh viên vi phạm kỷ luật ở mức khiển trách khi phân loại kết\nquả rèn luyện không vượt quá loại khá; hoặc vi phạm kỷ luật ở mức cảnh\ncáo trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại\ntrung bình.\n4. Trong toàn khóa học, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên\nkhi phân loại kết quả rèn luyện toàn khóa không quá loại tốt." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 27.\nTiêu đề: Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\nNội dung:\nĐiều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\n1. Tiêu chuẩn\na) Tất cả sinh viên hệ chính quy tại Trường theo kế hoạch đào tạo\ncủa khoá học; không xét HBKKHT đối với sinh viên đã quá thời gian học\ntập chuẩn theo khóa tuyển sinh;\nb) Về học tập và rèn luyện: Trong học kỳ, sinh viên phải có kết quả\nhọc tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách\ntrở lên sẽ được xem xét, cấp HBKKHT.\nCụ thể:\nTT\nLoại học bổng\nYêu cầu\nKết quả học tập\nKết quả rèn luyện\nXuất sắc\nXuất sắc\nXuất sắc\nGiỏi\nXuất sắc\nTốt\nGiỏi\nTốt trở lên\nKhá\nXuất sắc\nKhá\nGiỏi\nKhá\nKhá\nKhá trở lên\nc) Tổng số tín chỉ sinh viên tích lũy trong một học kỳ phải lớn hơn hoặc\nbằng 15 tín chỉ theo kế hoạch trong chương trình đào tạo của khóa học\n(không bao gồm các tín chỉ trả nợ, cải thiện, tương đương…). Tất cả các tín\nchỉ đã đăng ký trong học kỳ xét học bổng phải có kết quả loại đạt. Các khoa\nvà phân hiệu xây dựng chương trình học phù hợp; cố vấn học tập tư vấn,\nhướng dẫn sinh viên xây dựng lịch học đảm bảo quyền lợi cho sinh viên;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nd) Đối với học kỳ cuối theo thiết kế chương trình chuẩn:\n– Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2022 về sau, sinh viên phải\ntích luỹ từ 11 tín chỉ trở lên. Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2021 về\ntrước, sinh viên phải tích luỹ từ 06 tín chỉ trở lên;\n– Trình tự xét học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên ở học kỳ\ncuối (theo thiết kế chương trình chuẩn) như sau:\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện xuất sắc;\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện tốt;\n+ Sinh viên còn lại.\nđ) Trường hợp sinh viên tốt nghiệp sớm so với thời gian học tập chuẩn,\ntổng số tín chỉ tích luỹ đã học ở học kỳ cuối để xét học bổng khuyến khích\nhọc tập được phép nhỏ\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\n1. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá.\n2. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức cảnh cáo, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.\n3. Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá kết\nquả rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ.\n4. Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết\nquả rèn luyện.\n5. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với\nquy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong\nthời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy\nthuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung.\n92 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n6. Sinh viên khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc\nmẹ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương\ntheo quy định đối với những hoạt động rèn luyện không có khả năng\ntham gia hoặc đáp ứng yêu cầu chung thì được ưu tiên, động viên,\nkhuyến khích, cộng điểm khi đánh giá kết quả rèn luyện qua sự nỗ lực và\ntiến bộ của sinh viên tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.\n7. Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ\nđược đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập theo quy định.\n8. Sinh viên đồng thời học hai CTĐT sẽ được đánh giá kết quả rèn\nluyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của\nđơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm.\nTrường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý\nchương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện của sinh\nviên (áp dụng đối với đào tạo trình độ đại học).\n9. Sinh viên chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng hai\ntrường thì được bảo lưu kết quả rèn luyện của tr\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 9. Phân loại kết quả rèn luyện\n1. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá,\ntrung bình, yếu và kém.\n2. Phân loại kết quả rèn luyện:\nTT\nKhung điểm\nXếp loại\nTừ 90 đến 100 điểm\nXuất sắc\nTừ 80 đến dưới 90 điểm\nTốt\nTừ 65 đến dưới 80 điểm\nKhá\nTừ 50 đến dưới 65 điểm\nTrung bình\nTừ 35 đến dưới 50 điểm\nYếu\nDưới 35 điểm\nKém\n3. Sinh viên vi phạm kỷ luật ở mức khiển trách khi phân loại kết\nquả rèn luyện không vượt quá loại khá; hoặc vi phạm kỷ luật ở mức cảnh\ncáo trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại\ntrung bình.\n4. Trong toàn khóa học, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên\nkhi phân loại kết quả rèn luyện toàn khóa không quá loại tốt.", "answer": "**Không thể** được xếp loại rèn luyện **loại Giỏi** khi đang ở mức kỷ luật **khiển trách**.\n\n**Cơ sở quy định**\n\n- **Điều 10** (Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện)\n - “Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức **khiển trách**, khi đánh giá kết quả rèn luyện **không được vượt quá loại khá**.”\n\n- **Điều 9** (Phân loại kết quả rèn luyện) – khoản 3\n - “Sinh viên vi phạm kỷ luật ở mức **khiển trách** khi phân loại kết quả rèn luyện **không vượt quá loại khá**; hoặc vi phạm kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện **không được vượt quá loại trung bình**.”\n\n**Kết luận**\n\n- Khi đang bị kỷ luật mức **khiển trách**, mức xếp loại rèn luyện tối đa là **Khá**.\n- Do đó, **không thể** đạt loại **Giỏi** (hoặc tốt, xuất sắc) cho đến khi kỷ luật được gỡ bỏ và bạn không còn ở trạng thái khiển trách.\n\nNếu muốn đạt loại Giỏi, cần chờ thời gian kỷ luật kết thúc, sau đó duy trì kết quả học tập và rèn luyện đạt yêu cầu.\n\nNguồn:\n- Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập, trang 70-72\n- Điều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện, trang 91-92\n- Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện, trang 74", "answer_preview": "**Không thể** được xếp loại rèn luyện **loại Giỏi** khi đang ở mức kỷ luật **khiển trách**.\n\n**Cơ sở quy định**\n\n- **Điều 10** (Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện)\n - “Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức **khiển trách**, khi đánh giá kết quả rèn luyện **không được vượt quá loại khá**.”\n\n- **Điều 9** (Phân loại kết quả rèn luyện) – khoản 3\n - “Sinh viên vi phạm kỷ luật ở mức **khiển trách** khi phân loại kết quả rèn luyện **không vượt quá loại khá**; hoặc vi phạm kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện **không được vượt quá loại trung bình**.”\n\n**Kết luận**\n\n- Khi đang bị kỷ luật mức **khiển trách**, mức xếp loại rèn luyện tối đa là **Khá**.\n- Do đó,", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_042", "id": "gen_case_042", "query": "Em là sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, muốn xin hỗ trợ chi phí học tập thì cần những giấy tờ gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Để xin hỗ trợ chi phí học tập, em cần chuẩn bị hồ sơ gồm: Đơn xin hỗ trợ chi phí học tập (theo mẫu), Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) cấp, và Bản sao có công chứng Giấy khai sinh.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "form_query", "strategy": "form_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "form_template", "title": "ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP", "source_pages": [ 182, 184, 185 ], "source_label": "Danh mục biểu mẫu trong Sổ tay sinh viên", "source_url": null, "cohort": null, "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": "form_templates", "applicability": null, "content": "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP\n(Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ sở\ngiáo dục đại học công lập)\nKính gửi: Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\nHọ và tên: .............................................. Dân tộc: ............................\nNgày, tháng, năm sinh: .....................................................................\nNơi sinh: ................................................................." } ], "context": "[1] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP\n(Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ sở\ngiáo dục đại học công lập)\nKính gửi: Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\nHọ và tên: .............................................. Dân tộc: ............................\nNgày, tháng, năm sinh: .....................................................................\nNơi sinh: .................................................................", "answer": "Với yêu cầu “Em là sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, muốn xin hỗ trợ chi phí học tập thì cần những giấy tờ gì?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh p...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, trang 182, 184-185", "answer_preview": "Với yêu cầu “Em là sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, muốn xin hỗ trợ chi phí học tập thì cần những giấy tờ gì?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_044", "id": "gen_case_044", "query": "Em muốn biết trường mình sẽ thông báo những thông tin gì cho sinh viên vào đầu mỗi học kỳ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Trường sẽ thông báo các thông tin sau cho sinh viên vào đầu mỗi học kỳ: kế hoạch tổ chức giảng dạy, danh sách các học phần và danh sách giảng viên giảng dạy học phần, thời khóa biểu dự kiến các học phần được mở trong học kỳ, mức học phí, các thay đổi trong xử lý học vụ và công tác đào tạo các khóa học, cũng như các thông tin hướng dẫn cần thiết khác để sắp xếp kế hoạch học tập. Ngoài ra, khi bắt đầu học một học phần, sinh viên sẽ được giảng viên giới thiệu đề cương chi tiết, hướng dẫn về mục đích, yêu cầu của học phần, cách học, cách kiểm tra đánh giá, danh sách các giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan phục vụ cho việc học tập học phần đó.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p41_52_part_8", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Quyền của sinh viên", "source_pages": [ 41, 42, 43 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3450816869735718, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n8. Được thông báo các thông tin sau, ở từng học kỳ:\na) Kế hoạch tổ chức giảng dạy, danh sách các học phần và danh sách\ngiảng viên giảng dạy học phần, thời khóa biểu dự kiến các học phần được\nmở trong học kỳ;\nb) Mức học phí;\nc) Các thay đổi (nếu có) trong xử lý học vụ, trong công tác đào tạo\ncác khóa học;\nd) Các thông tin hướng dẫn cần thiết khác để sắp xếp kế hoạch\nhọc tập;\ne) Khi bắt đầu học một học phần, sinh viên được giảng viên giới\nthiệu đề cương chi tiết, được hướng dẫn về mục đích, yêu cầu của học\nphần, cách học, cách kiểm tra đánh giá, danh sách các giáo trình, tài liệu\ntham khảo liên quan phục vụ cho việc học tập học phần đó." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_8_p60_73_part_8", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Quyền của sinh viên", "source_pages": [ 60, 61 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.36669450998306274, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n8. Được thông báo các thông tin sau, ở từng học kỳ:\na) Kế hoạch tổ chức giảng dạy, danh sách các học phần và danh sách\ngiảng viên giảng dạy học phần, thời khóa biểu dự kiến các học phần được\nmở trong học kỳ;\nb) Mức học phí;\nc) Các thay đổi (nếu có) trong xử lý học vụ, trong công tác đào tạo\ncác khóa học;\nd) Các thông tin hướng dẫn cần thiết khác để sắp xếp kế hoạch học tập;\nđ) Khi bắt đầu học một học phần, sinh viên được giảng viên giới\nthiệu đề cương chi tiết, được hướng dẫn về mục đích, yêu cầu của học\nphần, cách học, cách kiểm tra đánh giá, danh sách các giáo trình, tài liệu\ntham khảo liên quan phục vụ cho việc học tập học phần đó." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_6_p66_99", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên", "source_pages": [ 66, 67 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.4227840304374695, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên\n1. Định kì làm việc với ban cán sự lớp (1 lần/ tháng); họp với lớp\nphụ trách (2 lần/ học kỳ) để sinh hoạt với lớp các nội dung theo quy định\ncủa Nhà trường. Các buổi họp lớp phải ghi biên bản và báo cáo với\nTrưởng khoa. Cụ thể:\na. Họp đầu học kỳ với các nội dung:\n– Công bố thành phần ban cán sự lớp do khoa chỉ định (đối với năm\nthứ nhất) hoặc tổ chức họp lớp chọn các thành phần ban cán sự lớp. Phân\ncông nhiệm vụ cụ thể cho ban cán sự lớp, mối quan hệ công tác giữa\nCVHT và lớp;\n– Xây dựng và phổ biến công tác của học kỳ;\n– Hướng dẫn sinh viên cách thức tìm hiểu, truy cập thông tin về các\nQuy chế, Quy định liên quan đến sinh viên; phổ biến những nội dung\nmới, điều chỉnh trong các quy định hiện hành (nếu có);\n– Phổ biến một số hoạt động do Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên\nViệt Nam tổ chức phù hợp với sinh viên từng khóa học;\n– Những điều cần lưu ý về phương pháp học tập, phương pháp NCKH\ncủa sinh viên trong lớp;\n– Các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên\nquan đến lớp (nếu có).\nb. Họp cuối học kỳ với các nội dung:\n– Sơ kết các nội dung đã thực hiện trong học kỳ; tổ chức đánh giá\nkết quả rèn luyện sinh viên lớp theo đúng thời gian và quy định của Trường;\n– Phổ biến những nội dung mới, điều chỉnh trong các quy định hiện\nhành (nếu có);\n– Theo dõi các học phần và số tín chỉ của sinh viên để tư vấn;\n– Xem xét, đề xuất thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên theo\nquy định;\n– Các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên\nquan đến lớp (nếu có);\n– Ngoài ra, CVHT có thể làm việc đột xuất với ban cán sự lớp, hoặc\ntổ chức họp lớp để giải quyết các công việc theo yêu cầu của Trường,\nkhoa và lớp.\n2. Tạo điều kiện, quan tâm giúp đỡ sinh viên khuyết tật có hoàn cảnh\nkhó khăn nếu có yêu cầu.\n3. Thường xuyên liên hệ với lớp phụ trách để nắm tình hình." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n8. Được thông báo các thông tin sau, ở từng học kỳ:\na) Kế hoạch tổ chức giảng dạy, danh sách các học phần và danh sách\ngiảng viên giảng dạy học phần, thời khóa biểu dự kiến các học phần được\nmở trong học kỳ;\nb) Mức học phí;\nc) Các thay đổi (nếu có) trong xử lý học vụ, trong công tác đào tạo\ncác khóa học;\nd) Các thông tin hướng dẫn cần thiết khác để sắp xếp kế hoạch\nhọc tập;\ne) Khi bắt đầu học một học phần, sinh viên được giảng viên giới\nthiệu đề cương chi tiết, được hướng dẫn về mục đích, yêu cầu của học\nphần, cách học, cách kiểm tra đánh giá, danh sách các giáo trình, tài liệu\ntham khảo liên quan phục vụ cho việc học tập học phần đó.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n8. Được thông báo các thông tin sau, ở từng học kỳ:\na) Kế hoạch tổ chức giảng dạy, danh sách các học phần và danh sách\ngiảng viên giảng dạy học phần, thời khóa biểu dự kiến các học phần được\nmở trong học kỳ;\nb) Mức học phí;\nc) Các thay đổi (nếu có) trong xử lý học vụ, trong công tác đào tạo\ncác khóa học;\nd) Các thông tin hướng dẫn cần thiết khác để sắp xếp kế hoạch học tập;\nđ) Khi bắt đầu học một học phần, sinh viên được giảng viên giới\nthiệu đề cương chi tiết, được hướng dẫn về mục đích, yêu cầu của học\nphần, cách học, cách kiểm tra đánh giá, danh sách các giáo trình, tài liệu\ntham khảo liên quan phục vụ cho việc học tập học phần đó.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên\n1. Định kì làm việc với ban cán sự lớp (1 lần/ tháng); họp với lớp\nphụ trách (2 lần/ học kỳ) để sinh hoạt với lớp các nội dung theo quy định\ncủa Nhà trường. Các buổi họp lớp phải ghi biên bản và báo cáo với\nTrưởng khoa. Cụ thể:\na. Họp đầu học kỳ với các nội dung:\n– Công bố thành phần ban cán sự lớp do khoa chỉ định (đối với năm\nthứ nhất) hoặc tổ chức họp lớp chọn các thành phần ban cán sự lớp. Phân\ncông nhiệm vụ cụ thể cho ban cán sự lớp, mối quan hệ công tác giữa\nCVHT và lớp;\n– Xây dựng và phổ biến công tác của học kỳ;\n– Hướng dẫn sinh viên cách thức tìm hiểu, truy cập thông tin về các\nQuy chế, Quy định liên quan đến sinh viên; phổ biến những nội dung\nmới, điều chỉnh trong các quy định hiện hành (nếu có);\n– Phổ biến một số hoạt động do Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên\nViệt Nam tổ chức phù hợp với sinh viên từng khóa học;\n– Những điều cần lưu ý về phương pháp học tập, phương pháp NCKH\ncủa sinh viên trong lớp;\n– Các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên\nquan đến lớp (nếu có).\nb. Họp cuối học kỳ với các nội dung:\n– Sơ kết các nội dung đã thực hiện trong học kỳ; tổ chức đánh giá\nkết quả rèn luyện sinh viên lớp theo đúng thời gian và quy định của Trường;\n– Phổ biến những nội dung mới, điều chỉnh trong các quy định hiện\nhành (nếu có);\n– Theo dõi các học phần và số tín chỉ của sinh viên để tư vấn;\n– Xem xét, đề xuất thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên theo\nquy định;\n– Các công việc khác theo yêu cầu quản lý của Trường, khoa có liên\nquan đến lớp (nếu có);\n– Ngoài ra, CVHT có thể làm việc đột xuất với ban cán sự lớp, hoặc\ntổ chức họp lớp để giải quyết các công việc theo yêu cầu của Trường,\nkhoa và lớp.\n2. Tạo điều kiện, quan tâm giúp đỡ sinh viên khuyết tật có hoàn cảnh\nkhó khăn nếu có yêu cầu.\n3. Thường xuyên liên hệ với lớp phụ trách để nắm tình hình.", "answer": "**Thông tin trường sẽ công bố cho sinh viên vào đầu mỗi học kỳ**\n\n- **a) Kế hoạch tổ chức giảng dạy**: bao gồm danh sách các học phần, danh sách giảng viên giảng dạy từng học phần và thời khóa biểu dự kiến các học phần sẽ được mở trong học kỳ.\n- **b) Mức học phí**.\n- **c) Các thay đổi (nếu có)** trong việc xử lý học vụ và trong công tác đào tạo các khóa học.\n- **d) Các thông tin hướng dẫn cần thiết khác** để sinh viên có thể sắp xếp kế hoạch học tập của mình.\n- **e) Khi bắt đầu học một học phần**: giảng viên sẽ giới thiệu đề cương chi tiết, hướng dẫn về mục đích và yêu cầu của học phần, cách học, cách kiểm tra‑đánh giá, cùng danh sách các giáo trình và tài liệu tham khảo liên quan phục vụ cho việc học tập học phần đó.\n\nNguồn:\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41-43\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 60-61\n- Điều 6. Thời gian và nội dung làm việc với lớp sinh viên, trang 66-67", "answer_preview": "**Thông tin trường sẽ công bố cho sinh viên vào đầu mỗi học kỳ**\n\n- **a) Kế hoạch tổ chức giảng dạy**: bao gồm danh sách các học phần, danh sách giảng viên giảng dạy từng học phần và thời khóa biểu dự kiến các học phần sẽ được mở trong học kỳ.\n- **b) Mức học phí**.\n- **c) Các thay đổi (nếu có)** trong việc xử lý học vụ và trong công tác đào tạo các khóa học.\n- **d) Các thông tin hướng dẫn cần thiết khác** để sinh viên có thể sắp xếp kế hoạch học tập của mình.\n- **e) Khi bắt đầu học một học phần**: giảng viên sẽ giới thiệu đề cương chi tiết, hướng dẫn về mục đích và yêu cầu của học phần, cách học, cách kiểm tra‑đánh giá, cùng danh sách các giáo trình và tài liệu tham khảo liên quan phục vụ ch", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_045", "id": "gen_case_045", "query": "Trường mình có quy định chung nào về việc xây dựng và phát huy truyền thống không ạ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Trong Sổ tay sinh viên, các quy định chung về việc xây dựng và phát huy truyền thống của Trường được ghi trong phần \"Phụ Lục\", cụ thể là phần \"phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường\". Các quy định này được tập hợp trong Chương I, có tiêu đề là \"NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\". Đây là nội dung quy định chung liên quan đến việc duy trì, phát triển các giá trị truyền thống và phong cách của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_1_p106_174", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 106, 107 ], "source_label": "PHỤ LỤC", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí,\nchi phí sinh hoạt đối với sinh viên học các ngành đào tạo giáo viên tại các\nđại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được phép đào tạo\ngiáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo giáo viên) thực hiện theo\nphương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và đào tạo theo nhu\ncầu xã hội.\n2. Nghị định này áp dụng đối với:\na) Sinh viên học trình độ đại học, cao đẳng các ngành đào tạo giáo\nviên theo hình thức đào tạo chính quy, liên thông chính quy và sinh viên\nhọc văn bằng thứ 2 theo hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học, cao\nđẳng các ngành đào tạo giáo viên có kết quả học lực văn bằng thứ 1 đạt\nloại giỏi (sau đây gọi chung là sinh viên sư phạm).\nb) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây\ngọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc cơ quan trực thuộc được ủy\nquyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu đào tạo sinh viên sư phạm\n(sau đây gọi chung là cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu);\ncác cơ sở đào tạo giáo viên và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào tạo.\n3. Nghị định này không áp dụng đối với giáo viên được cử đi đào\ntạo, bồi dưỡng để nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại\nNghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ\nquy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo\nviên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS)." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_14_p116_190", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 14. Quy định chuyển tiếp", "source_pages": [ 116 ], "source_label": "PHỤ LỤC", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Điều 14. Quy định chuyển tiếp\nNội dung:\nĐiều 14. Quy định chuyển tiếp\nSinh viên sư phạm đã trúng tuyển và đào tạo từ năm học 2020 – 2021\ntrở về trước thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số\n86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ\nchế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục\nquốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm\nhọc 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021 cho đến khi tốt nghiệp." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_10_p114_185", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành", "source_pages": [ 114 ], "source_label": "PHỤ LỤC", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành\nNội dung:\nĐiều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo:\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn\ncác địa phương triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị\nđịnh này;\nb) Xác định và thông báo chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành đào\ntạo giáo viên cho các cơ sở đào tạo giáo viên;\nc) Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Nghị định này đối với\ncác cơ sở đào tạo giáo viên theo quy định;\nd) Chỉ đạo các cơ sở đào tạo giáo viên phối hợp với Ủy ban nhân\ndân cấp tỉnh, các bộ, ngành liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ cho sinh\nviên sư phạm hiệu quả.\n2. Các bộ, ngành liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\nđược giao phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện các\nnội dung quy định tại Nghị định này." } ], "context": "[1] Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí,\nchi phí sinh hoạt đối với sinh viên học các ngành đào tạo giáo viên tại các\nđại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được phép đào tạo\ngiáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo giáo viên) thực hiện theo\nphương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và đào tạo theo nhu\ncầu xã hội.\n2. Nghị định này áp dụng đối với:\na) Sinh viên học trình độ đại học, cao đẳng các ngành đào tạo giáo\nviên theo hình thức đào tạo chính quy, liên thông chính quy và sinh viên\nhọc văn bằng thứ 2 theo hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học, cao\nđẳng các ngành đào tạo giáo viên có kết quả học lực văn bằng thứ 1 đạt\nloại giỏi (sau đây gọi chung là sinh viên sư phạm).\nb) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây\ngọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc cơ quan trực thuộc được ủy\nquyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu đào tạo sinh viên sư phạm\n(sau đây gọi chung là cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu);\ncác cơ sở đào tạo giáo viên và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào tạo.\n3. Nghị định này không áp dụng đối với giáo viên được cử đi đào\ntạo, bồi dưỡng để nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại\nNghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ\nquy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo\nviên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS).\n\n[2] Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Điều 14. Quy định chuyển tiếp\nNội dung:\nĐiều 14. Quy định chuyển tiếp\nSinh viên sư phạm đã trúng tuyển và đào tạo từ năm học 2020 – 2021\ntrở về trước thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số\n86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ\nchế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục\nquốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm\nhọc 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021 cho đến khi tốt nghiệp.\n\n[3] Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành\nNội dung:\nĐiều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo:\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn\ncác địa phương triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị\nđịnh này;\nb) Xác định và thông báo chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành đào\ntạo giáo viên cho các cơ sở đào tạo giáo viên;\nc) Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Nghị định này đối với\ncác cơ sở đào tạo giáo viên theo quy định;\nd) Chỉ đạo các cơ sở đào tạo giáo viên phối hợp với Ủy ban nhân\ndân cấp tỉnh, các bộ, ngành liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ cho sinh\nviên sư phạm hiệu quả.\n2. Các bộ, ngành liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\nđược giao phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện các\nnội dung quy định tại Nghị định này.", "answer": "**Quy định chung về việc xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường** (theo phần “phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường” trong Sổ tay sinh viên)\n\n- **Nghị định 116/2020/NĐ‑CP** (Ngày 25/9/2020)\n - Quy định về **chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt** cho sinh viên sư phạm.\n - Đây là văn bản nền tảng được đưa vào phần xây dựng và phát huy truyền thống của Nhà trường.\n\n- **Điều 1 – Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**\n - **Phạm vi:** Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên các ngành đào tạo giáo viên tại các cơ sở đào tạo giáo viên (đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng).\n - **Đối tượng áp dụng:**\n 1. **Sinh viên học trình độ đại học, cao đẳng** các ngành đào tạo giáo viên (hình thức đào tạo chính quy, liên thông chính quy).\n 2. **Sinh viên học văn bằng thứ 2** (đào tạo chính quy) các ngành đào tạo giáo viên, có kết quả học lực văn bằng thứ 1 đạt loại **giỏi**.\n 3. **Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương** (hoặc cơ quan trực thuộc) chịu trách nhiệm thực hiện.\n\n- **Điều 10 – Trách nhiệm của các bộ, ngành**\n - **Bộ Giáo dục và Đào tạo:**\n - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện nội dung Nghị định.\n - Xác định và công bố chỉ tiêu tuyển sinh cho các ngành đào tạo giáo viên.\n - Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Nghị định tại các cơ sở đào tạo giáo viên.\n - Chỉ đạo các cơ sở đào tạo giáo viên phối hợp với UBND tỉnh, các bộ, ngành thực hiện chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm.\n - **Các bộ, ngành liên quan:** Phối hợp với Bộ GD&ĐT trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai các nội dung của Nghị định.\n\n- **Điều 14 – Quy định chuyển tiếp**\n - **Sinh viên sư phạm đã trúng tuyển và đào tạo từ năm học 2020‑2021 trở về trước** sẽ tiếp tục thực hiện theo **Điều 6 của Nghị định 86/2015/NĐ‑CP** (quy định về cơ chế thu, quản lý học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015‑2016 đến năm học 2020‑2021) cho đến khi tốt nghiệp.\n\n- **Chương I – NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**\n - Đây là phần mở đầu của “phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường”, tổng hợp các quy định chung (nội dung chi tiết không được liệt kê trong Sổ tay sinh viên, nhưng được xác nhận là tồn tại).\n\n**Tóm lại**, các quy định chung bao gồm:\n1. **Nghị định 116/2020/NĐ‑CP** về hỗ trợ học phí, chi phí sinh hoạt.\n2. **Phạm vi và đối tượng** (Điều 1).\n3. **Trách nhiệm của Bộ GD&ĐT và các bộ, ngành** (Điều 10).\n4. **Quy định chuyển tiếp cho sinh viên đã nhập học trước năm 2020‑2021** (Điều 14).\n5. **Các quy định chung** được tổng hợp trong **Chương I** của phần này.\n\nNếu cần xem chi tiết từng điều, bạn có thể tham khảo các trang 106‑118 trong tài liệu “PHỤ LỤC – phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường”.\n\nNguồn:\n- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, trang 106-107\n- Điều 14. Quy định chuyển tiếp, trang 116\n- Điều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành, trang 114", "answer_preview": "**Quy định chung về việc xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường** (theo phần “phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường” trong Sổ tay sinh viên)\n\n- **Nghị định 116/2020/NĐ‑CP** (Ngày 25/9/2020)\n - Quy định về **chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt** cho sinh viên sư phạm.\n - Đây là văn bản nền tảng được đưa vào phần xây dựng và phát huy truyền thống của Nhà trường.\n\n- **Điều 1 – Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**\n - **Phạm vi:** Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên các ngành đào tạo giáo viên tại các cơ sở đào tạo giáo viên (đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng).\n - **Đối tượng áp dụng:*", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_046", "id": "gen_case_046", "query": "Em đang học hệ chính quy và muốn biết quy chế đào tạo mới của trường mình có hiệu lực từ khi nào và áp dụng cho những khóa nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Quy chế đào tạo mới của trường Đại học Sư phạm TP.HCM có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, tức là ngày 29 tháng 3 năm 2022, và áp dụng đối với các khóa tuyển sinh sau ngày Quy chế có hiệu lực. Đối với các khóa tuyển sinh trước khi Quy chế có hiệu lực, sẽ được thực hiện theo Quyết định số 2045/QĐ-ĐHSP ngày 05/9/2016 và Quyết định 3672/QĐ-ĐHSP ngày 20/12/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_17_p26_24", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,", "source_pages": [ 26, 27 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Điều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,\nNội dung:\nĐiều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,\nchuyển hình thức học\n1. Sinh viên được xem xét chuyển sang học một chương trình, một\nngành đào tạo khác khi có đủ các điều kiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào\ntạo, của Trường trong cùng khóa tuyển sinh;\nc) Trường có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa vượt quá\nnăng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định\nhiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nd) Được sự đồng ý của Trưởng khoa phụ trách chương trình, ngành\nđào tạo, người phụ trách phân hiệu (nơi chuyển đến, chuyển đi) và của\nHiệu trưởng.\n2. Sinh viên được xem xét chuyển cơ sở đào tạo khi có đủ các điều\nkiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n7 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 6, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“c) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV để tiếp\nnhận trở lại học tập. Sau thời gian nghỉ học tạm thời, sinh viên trở lại Trường sẽ tiếp tục được học tập theo chương\ntrình đào tạo của khóa tuyển sinh. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm\ndừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập sinh viên không trở lại Trường học tập xem như tự ý bỏ học.”\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào\ntạo cùng khóa tuyển sinh tại nơi chuyển đến;\nc) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa\nvượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo\nquy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nd) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng cơ sở đào tạo xin chuyển đến và\ncơ sở đào tạo xin chuyển đi.\n3. Sinh viên được xem xét chuyển từ đào tạo theo hình thức chính\nquy sang hình thức vừa làm vừa học của Trường nếu còn đủ thời gian học\ntập theo quy định đối với hình thức chuyển đến.\n4. Quy định chi tiết thẩm quyền, điều kiện, thủ tục chuyển chương\ntrình, ngành đào tạo, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo hoặc chuyển hình\nthức học; việc công nhận kết quả học tập hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy\ncho sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_3_p32_38", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập", "source_pages": [ 32, 33, 34 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập\nNội dung:\nĐiều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập\n1. CTĐT được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các môn học\nphần. CTĐT thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.\nCTĐT bao gồm mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức, cấu trúc,\nnội dung, phương pháp và hình thức đánh giá bảo đảm khối lượng kiến\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nthức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt\nnghiệp trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên theo quy định\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với chuẩn nghề nghiệp\nvà Khung trình độ quốc gia Việt Nam.\n2. Nội dung, chuẩn đầu ra của CTĐT áp dụng chung đối với các hình\nthức đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng sinh viên khác\nnhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành khác, khối\nlượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc chuyển\nđổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong CTĐT trước.\n3. CTĐT phải được công khai đối với sinh viên trước khi tuyển sinh\nvà khi bắt đầu khóa học; những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến CTĐT\nđược thực hiện theo quy định hiện hành và công bố trước khi áp dụng,\nkhông gây tác động bất lợi cho sinh viên.\n4. Đối với mỗi hình thức đào tạo, CTĐT cần cung cấp kế hoạch học\ntập chuẩn toàn khóa để định hướng cho sinh viên\na) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với hình thức\nđào tạo chính quy phải phù hợp với thời gian quy định trong Luật Giáo dục\nnghề nghiệp, đồng thời bảo đảm đa số sinh viên hoàn thành CTĐT;\nb) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với hình thức\nđào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo\nchính quy của cùng CTĐT.\n5. Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa của\nCTĐT\na) Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đối\nvới hình thức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học được quy định như sau:\nChương trình đào tạo\nThời gian\nhọc tập chuẩn\nThời gian\nhọc tập tối đa\nĐào tạo cao đẳng chính quy\n03 năm học\n06 năm học\nĐào tạo cao đẳng vừa làm vừa học\n3,5 năm học\n07 năm học\nb) Đối với sinh viên đăng ký học để nhận thêm một bằng tốt nghiệp\ncao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ\ntích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định\ntrên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa giảm tương\nứng với khối lượng được miễn trừ.\n34 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51" }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_5_p11_9", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 5. Hình thức đào tạo", "source_pages": [ 11, 12 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3432818055152893, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\n12 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn vị\nphụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n3. Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Điều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,\nNội dung:\nĐiều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,\nchuyển hình thức học\n1. Sinh viên được xem xét chuyển sang học một chương trình, một\nngành đào tạo khác khi có đủ các điều kiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào\ntạo, của Trường trong cùng khóa tuyển sinh;\nc) Trường có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa vượt quá\nnăng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định\nhiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nd) Được sự đồng ý của Trưởng khoa phụ trách chương trình, ngành\nđào tạo, người phụ trách phân hiệu (nơi chuyển đến, chuyển đi) và của\nHiệu trưởng.\n2. Sinh viên được xem xét chuyển cơ sở đào tạo khi có đủ các điều\nkiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n7 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 6, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“c) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV để tiếp\nnhận trở lại học tập. Sau thời gian nghỉ học tạm thời, sinh viên trở lại Trường sẽ tiếp tục được học tập theo chương\ntrình đào tạo của khóa tuyển sinh. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm\ndừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập sinh viên không trở lại Trường học tập xem như t\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập\nNội dung:\nĐiều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập\n1. CTĐT được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các môn học\nphần. CTĐT thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.\nCTĐT bao gồm mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức, cấu trúc,\nnội dung, phương pháp và hình thức đánh giá bảo đảm khối lượng kiến\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nthức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt\nnghiệp trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên theo quy định\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với chuẩn nghề nghiệp\nvà Khung trình độ quốc gia Việt Nam.\n2. Nội dung, chuẩn đầu ra của CTĐT áp dụng chung đối với các hình\nthức đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng sinh viên khác\nnhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành khác, khối\nlượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc chuyển\nđổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong CTĐT trước.\n3. CTĐT phải được công khai đối với sinh viên trước khi tuyển sinh\nvà khi bắt đầu khóa học; những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến CTĐT\nđược thực hiện theo quy định hiện hành và công bố trước khi áp dụng,\nkhông gây tác động bất lợi cho sinh viên.\n4. Đối với mỗi hình thức đào tạo, CTĐT cần cung cấp kế hoạch học\ntập chuẩn toàn khóa để định hướng cho sinh viên\na) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với hình thức\nđào tạo chính quy phải phù hợp với thời gian quy định trong Luật Giáo dục\nnghề nghiệp, đồng thời bảo đảm đa số sinh viên hoàn thành CTĐT;\nb) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với hình thức\nđào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo\nchính quy của cùng CTĐT.\n5. Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa của\nCTĐT\na) Thời gian học tập chuẩn toàn khóa và thời gian học tập tối đa đố\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Hình thức đào tạo\nNội dung:\nĐiều 5. Hình thức đào tạo\n1. Đào tạo chính quy\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của\nTrường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài các cơ sở đào tạo của Trường;\n12 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến\n20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, được quy định cụ thể trong\nkế hoạch đào tạo của từng học kỳ;\nc) Thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của CTĐT do các đơn vị\nphụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.\n2. Đào tạo vừa làm vừa học\na) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở\nphối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 6 của Quy chế\nnày, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và\ngiảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp\nđào tạo;\nb) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt.\n3. Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát\ntriển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Trường thực hiện theo hướng\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.", "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về ngày có hiệu lực và các khóa học mà quy chế đào tạo mới áp dụng.** Nếu bạn cần biết chi tiết này, hãy liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào tạo** của trường để được cập nhật thông tin mới nhất.\n\nNguồn:\n- Điều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,, trang 26-27\n- Điều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập, trang 32-34\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 11-12", "answer_preview": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin về ngày có hiệu lực và các khóa học mà quy chế đào tạo mới áp dụng.** Nếu bạn cần biết chi tiết này, hãy liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào tạo** của trường để được cập nhật thông tin mới nhất.\n\nNguồn:\n- Điều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,, trang 26-27\n- Điều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập, trang 32-34\n- Điều 5. Hình thức đào tạo, trang 11-12", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_048", "id": "gen_case_048", "query": "Trường mình có trả thưởng cho sinh viên nghiên cứu khoa học giành giải cấp trường hoặc cấp Bộ không? Mức thưởng được tính như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Có. Theo Điều 15 của Quy định chung, Trường thực hiện chi khen thưởng cho sinh viên nghiên cứu khoa học (SV NCKH) đạt giải cấp Trường và cấp Bộ. Mức chi thưởng được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường, tức là các khoản tiền thưởng sẽ được tính theo các mức đã được Ban Giám Hiệu ban hành trong quy chế này. Ngoài ra, giảng viên hướng dẫn SV NCKH đạt giải cấp Trường, cấp Bộ cũng được hưởng khoản chi khen thưởng theo cùng quy chế. Nếu có vi phạm các quy định về hoạt động NCKH hoặc không thực hiện hợp đồng NCKH mà không có lý do chính đáng, cá nhân hoặc tập thể sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, theo quy định hiện hành.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p122_201", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm", "source_pages": [ 122 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3108111023902893, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm\nNội dung:\nĐiều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm\n1. Trường thực hiện chi khen thưởng cho sinh viên NCKH đạt giải\ncấp Trường, cấp Bộ và giảng viên hướng dẫn sinh viên NCKH đạt giải\ncấp Trường, cấp Bộ theo các mức chi được quy định trong Quy chế chi\ntiêu nội bộ của Trường.\n2. Cá nhân, tập thể vi phạm các quy định về hoạt động NCKH của\nsinh viên hoặc không thực hiện hợp đồng NCKH đã ký mà không có lý\ndo chính đáng thì tùy tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo\nquy định hiện hành." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_6_p147_253_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 6. Tiêu chuẩn đối với sinh viên", "source_pages": [ 147, 148, 149 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3123277425765991, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Điều 6. Tiêu chuẩn đối với sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Tiêu chuẩn đối với sinh viên\n1. Khen thưởng sinh viên có thành tích xuất sắc nổi bật trong 03 lĩnh\nvực sau:\na) Tiêu biểu trong học tập, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo\n– Đạt giải trong các kỳ thi cấp quốc gia hoặc quốc tế gồm: thi\nOlympic các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thi kỹ năng\nnghề Châu Á, Đông Nam Á.\n– Có đề tài, dự án nghiên cứu khoa học đạt từ giải Ba trở lên tại các\nGiải thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên từ khu vực Đông Nam Á trở\nlên; có đề tài, dự án nghiên cứu khoa học đạt giải Nhất tại các Giải\nthưởng nghiên cứu khoa học sinh viên cấp quốc gia.\n– Sinh viên có bài báo, báo cáo khoa học được đăng tạp chí khoa học\nthuộc danh mục WoS/SCOPUS (áp dụng đối với tác giả đứng đầu hoặc\ntác giả liên hệ) (hộp thư điện tử được sử dụng trong bài báo, báo cáo khoa\nhọc phải có tên miền do Trường cung cấp) được Trường chi thưởng bằng\n50% mức chi thưởng cho cán bộ, giảng viên Trường theo quy chế chi tiêu\nnội bộ hiện hành.\n– Sinh viên đạt một trong các thành tích trên, ngoài mức thưởng\nđược hưởng theo khoản 1, 2 tại Điều 2 Nghị định số 110/2020/NĐ-CP\nngày 15/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Trường chi thưởng khuyến\nkhích bằng 30% mức chi tại Nghị định số 110/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020\ncủa Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh,\nsinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế.\nb) Tiêu biểu trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao\nSinh viên có thành tích tiêu biểu cấp quốc gia, quốc tế trong hoạt\nđộng văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao:\n148 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Đạt giải Nhất cá nhân trở lên hoặc Huy chương Vàng cấp quốc gia,\nTrường chi thưởng khuyến khích cá nhân là 1.000.000đ, các môn thi\nđồng đội tính bằng 50% mức chi cá nhân và nhân với số vận động viên\nquy định của đội hình thi đấu chính thức.\n– Đạt giải Ba cá nhân hoặc Huy chương Đồng cấp khu vực Đông\nNam Á trở lên, Trường chi thưởng 2.000.000đ; Giải Nhì cá nhân hoặc\nHuy chương Bạc cấp khu vực Đông Nam Á trở lên, Trường chi thưởng\n3.000.000đ; Giải Nhất cá nhân hoặc Huy chương Vàng cấp khu vực\nĐông Nam Á trở lên, Trường chi thưởng 4.000.000đ. Các môn thi đồng\nđội tính bằng 50% mức chi cá nhân và nhân với số vận động viên quy\nđịnh của đội hình thi đấu chính thức.\nc) Tiêu biểu trong hoạt động khởi nghiệp, phục vụ cộng đồng\n– Sinh viên đạt một trong các thành tích sau được Trường chi thưởng\nkhuyến khích như sau:\n+ Đạt giải Nhất cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc gia là\n2.000.000đ;\n+ Đạt giải Nhất cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc tế là\n4.000.000đ, giải Nhì cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc tế là\n3.000.000đ và giải Ba cá nhân tại các cuộc thi khởi nghiệp cấp quốc tế là\n2.000.000đ.\n+ Đạt giải tập thể tham gia tính bằng 2 lần mức chi cá nhân.\n– Đối với cá nhân hoặc tập thể đạt giải thưởng “Tình nguyện quốc\ngia”, là thành viên chủ chốt triển khai các dự án cộng đồng, dự án tình\nnguyện được ghi nhận bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền từ cấp quốc\ngia trở lên, Trường chi thưởng khuyến khích cá nhân là 1.000.000đ, cấp\nquốc tế là 2.000.000đ, tập thể tham gia tính bằng 2 lần mức chi cá nhân." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_15_p100_165", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm", "source_pages": [ 100 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3265536427497864, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm\nNội dung:\nĐiều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm\n1. Trường thực hiện chi khen thưởng cho SV NCKH đạt giải cấp\nTrường, cấp Bộ và giảng viên hướng dẫn SV NCKH đạt giải cấp Trường,\ncấp Bộ theo các mức chi được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của\nTrường.\n2. Cá nhân, tập thể vi phạm các quy định về hoạt động NCKH của\nSV hoặc không thực hiện hợp đồng NCKH đã ký mà không có lý do\nchính đáng thì tùy tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo\nquy định hiện hành." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm\nNội dung:\nĐiều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm\n1. Trường thực hiện chi khen thưởng cho sinh viên NCKH đạt giải\ncấp Trường, cấp Bộ và giảng viên hướng dẫn sinh viên NCKH đạt giải\ncấp Trường, cấp Bộ theo các mức chi được quy định trong Quy chế chi\ntiêu nội bộ của Trường.\n2. Cá nhân, tập thể vi phạm các quy định về hoạt động NCKH của\nsinh viên hoặc không thực hiện hợp đồng NCKH đã ký mà không có lý\ndo chính đáng thì tùy tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo\nquy định hiện hành.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Điều 6. Tiêu chuẩn đối với sinh viên\nNội dung:\nĐiều 6. Tiêu chuẩn đối với sinh viên\n1. Khen thưởng sinh viên có thành tích xuất sắc nổi bật trong 03 lĩnh\nvực sau:\na) Tiêu biểu trong học tập, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo\n– Đạt giải trong các kỳ thi cấp quốc gia hoặc quốc tế gồm: thi\nOlympic các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thi kỹ năng\nnghề Châu Á, Đông Nam Á.\n– Có đề tài, dự án nghiên cứu khoa học đạt từ giải Ba trở lên tại các\nGiải thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên từ khu vực Đông Nam Á trở\nlên; có đề tài, dự án nghiên cứu khoa học đạt giải Nhất tại các Giải\nthưởng nghiên cứu khoa học sinh viên cấp quốc gia.\n– Sinh viên có bài báo, báo cáo khoa học được đăng tạp chí khoa học\nthuộc danh mục WoS/SCOPUS (áp dụng đối với tác giả đứng đầu hoặc\ntác giả liên hệ) (hộp thư điện tử được sử dụng trong bài báo, báo cáo khoa\nhọc phải có tên miền do Trường cung cấp) được Trường chi thưởng bằng\n50% mức chi thưởng cho cán bộ, giảng viên Trường theo quy chế chi tiêu\nnội bộ hiện hành.\n– Sinh viên đạt một trong các thành tích trên, ngoài mức thưởng\nđược hưởng theo khoản 1, 2 tại Điều 2 Nghị định số 110/2020/NĐ-CP\nngày 15/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Trường chi thưởng khuyến\nkhích bằng 30% mức chi tại Nghị định số 110/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020\ncủa Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh,\nsinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế.\nb) Tiêu biểu trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao\nSinh viên có thành tích tiêu biểu cấp quốc gia, quốc tế trong hoạt\nđộng văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao:\n148 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Đạt giải Nhất cá nhân trở lên hoặc Huy chương Vàng cấp quốc gia,\nTrường chi thưởng khuyến khích cá nhân là 1.000.000đ, các môn thi\nđồng đội tính bằng 50% mức chi cá nhân và nhân với số vận động viên\nquy định của đội hình thi đấu chính thức.\n– Đạt giải Ba cá nhân hoặc Huy chương Đồng cấp khu vực Đông\nNam Á trở lên,\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm\nNội dung:\nĐiều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm\n1. Trường thực hiện chi khen thưởng cho SV NCKH đạt giải cấp\nTrường, cấp Bộ và giảng viên hướng dẫn SV NCKH đạt giải cấp Trường,\ncấp Bộ theo các mức chi được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của\nTrường.\n2. Cá nhân, tập thể vi phạm các quy định về hoạt động NCKH của\nSV hoặc không thực hiện hợp đồng NCKH đã ký mà không có lý do\nchính đáng thì tùy tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo\nquy định hiện hành.", "answer": "**Có – Trường thực hiện chi khen thưởng cho sinh viên nghiên cứu khoa học (NCKH) đạt giải cấp Trường và cấp Bộ.**\n\n**Cách tính mức thưởng**\n- Mức thưởng được xác định **theo các mức chi được quy định trong “Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.”**\n- Quy chế này quy định tỷ lệ, mức tiền cụ thể cho từng loại giải (cấp Trường, cấp Bộ) và cũng quy định phần thưởng dành cho giảng viên hướng dẫn sinh viên đạt giải.\n\n**Lưu ý**\n- Sổ tay sinh viên không nêu chi tiết số tiền hay tỷ lệ phần trăm cụ thể; các con số chỉ được xác định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.\n\nVì vậy, sinh viên có giải thưởng NCKH cấp Trường hoặc cấp Bộ sẽ được Trường khen thưởng, và mức thưởng sẽ được tính dựa trên quy định nội bộ hiện hành.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm, trang 122\n- Điều 6. Tiêu chuẩn đối với sinh viên, trang 147-149\n- Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm, trang 100", "answer_preview": "**Có – Trường thực hiện chi khen thưởng cho sinh viên nghiên cứu khoa học (NCKH) đạt giải cấp Trường và cấp Bộ.**\n\n**Cách tính mức thưởng**\n- Mức thưởng được xác định **theo các mức chi được quy định trong “Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.”**\n- Quy chế này quy định tỷ lệ, mức tiền cụ thể cho từng loại giải (cấp Trường, cấp Bộ) và cũng quy định phần thưởng dành cho giảng viên hướng dẫn sinh viên đạt giải.\n\n**Lưu ý**\n- Sổ tay sinh viên không nêu chi tiết số tiền hay tỷ lệ phần trăm cụ thể; các con số chỉ được xác định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.\n\nVì vậy, sinh viên có giải thưởng NCKH cấp Trường hoặc cấp Bộ sẽ được Trường khen thưởng, và mức thưởng sẽ được tính dựa trên quy địn", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_049", "id": "gen_case_049", "query": "Em có hành vi vi phạm quy định của trường, vậy trình tự và thủ tục xét kỷ luật như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Trình tự và thủ tục xét kỷ luật tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM được thực hiện như sau: Sinh viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm. Nếu sinh viên không chấp hành việc làm bản tự kiểm điểm, Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu thập được. CVHT sẽ phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi về Khoa. Khoa xem xét và chuyển hồ sơ về Phòng CTCT và HSSV. Phòng CTCT và HSSV chủ trì việc trình Hiệu trưởng thành lập Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường. Hội đồng này sẽ tổ chức họp để xét kỷ luật, bao gồm các thành viên của Hội đồng, CVHT, đại diện tập thể lớp sinh viên có sinh viên vi phạm và sinh viên có hành vi vi phạm. Nếu sinh viên vi phạm không đến dự họp mà không có lý do chính đáng, Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật. Cuối cùng, Hội đồng sẽ kiến nghị hình thức kỷ luật và đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định kỷ luật.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_36_p60_83", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 36. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật", "source_pages": [ 60, 61 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2497273087501526, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 36.\nTiêu đề: Điều 36. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 36. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\n1. Thủ tục xét kỷ luật\na) Sinh viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm (trong\ntrường hợp sinh viên có khuyết điểm không chấp hành việc làm bản tự\nkiểm điểm thì Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu\nthập được);\nb) CVHT phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi về Khoa. Khoa\nxem xét, chuyển hồ sơ về Phòng CTCT và HSSV;\nc) Phòng CTCT và HSSV chủ trì việc trình Hiệu trưởng thành lập\nHội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường;\nd) Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường tổ chức\nhọp để xét kỷ luật. Thành phần bao gồm: các thành viên của Hội đồng\n(như Điều 38), CVHT, đại diện tập thể lớp sinh viên có sinh viên vi phạm\nvà sinh viên có hành vi vi phạm.\nTrường hợp sinh viên vi phạm kỷ luật đã được mời mà không đến dự\n(nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét\nthêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật;\ne) Hội đồng kiến nghị hình thức kỷ luật, đề nghị Hiệu trưởng ra\nquyết định kỷ luật.\n2. Hồ sơ xử lý kỷ luật của sinh viên\na) Bản tự kiểm điểm;\nb) Biên bản của tập thể lớp họp kiểm điểm sinh viên có hành vi vi phạm;\nc) Biên bản của khoa hoặc Phòng CTCT và HSSV;\nd) Các tài liệu có liên quan." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_35_p79_103", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 35. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật", "source_pages": [ 79 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2505396604537964, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 35.\nTiêu đề: Điều 35. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 35. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\n1. Thủ tục xét kỷ luật\na) Sinh viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm (trong\ntrường hợp sinh viên có khuyết điểm không chấp hành việc làm bản tự\nkiểm điểm thì Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu\nthập được);\nb) CVHT phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi về khoa hoặc\nphân hiệu. Khoa hoặc phân hiệu xem xét, chuyển hồ sơ về Phòng\nCTCT&HSSV;\nc) Phòng CTCT&HSSV tham mưu Hiệu trưởng thành lập Hội đồng\nKhen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường;\nd) Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường tổ chức\nhọp để xét kỷ luật. Thành phần bao gồm: các thành viên của Hội đồng\n(như Điều 37), CVHT, đại diện tập thể lớp có sinh viên vi phạm và sinh\nviên có hành vi vi phạm. Trường hợp sinh viên vi phạm kỷ luật đã được\nmời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn\ntiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật;\ne) Hội đồng kiến nghị hình thức kỷ luật, đề nghị Hiệu trưởng ra\nquyết định kỷ luật.\n2. Hồ sơ xử lý kỷ luật của sinh viên\na) Bản tự kiểm điểm;\nb) Biên bản của tập thể lớp họp kiểm điểm sinh viên có hành vi vi phạm;\nc) Biên bản của khoa, phân hiệu hoặc Phòng CTCT&HSSV;\nd) Các tài liệu có liên quan." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_34_p78_102", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm", "source_pages": [ 78, 79 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3054165840148926, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 34.\nTiêu đề: Điều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\nNội dung:\nĐiều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\n1. Những sinh viên có hành vi vi phạm thì tùy tính chất, mức độ, hậu\nquả của hành vi vi phạm sinh viên có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải\nchịu một trong các hình thức kỷ luật sau:\na) Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu\nnhưng ở mức độ nhẹ, sinh viên bị nhắc nhở 3 lần trong 1 học kỳ;\nb) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm\nhoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường\nxuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;\nc) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với những sinh viên\nđang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi\nphạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi\nphạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy trường hợp\ncụ thể, Hiệu trưởng căn cứ vào quy chế đào tạo để quyết định thời hạn\nđình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ một học kỳ, đình chỉ một năm\nhọc hoặc đình chỉ theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng\nán treo;\nd) Buộc thôi học, áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:\n+ Đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà sinh viên vẫn tiếp tục\nvi phạm kỷ luật; hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi\nphạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Trường và xã hội;\n+ Có hành vi vi phạm pháp luật bị xử phạt tù;\n+ Có hành vi gây bức xúc trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến giá trị cốt\nlõi, hình ảnh và uy tín của Nhà trường.\n2. Hình thức kỷ luật của sinh viên từ cảnh cáo trở lên phải được ghi\nvào hồ sơ sinh viên. Trường hợp sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ntập có thời hạn hoặc buộc thôi học, Trường gửi thông báo cho địa phương\nvà gia đình sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 36.\nTiêu đề: Điều 36. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 36. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\n1. Thủ tục xét kỷ luật\na) Sinh viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm (trong\ntrường hợp sinh viên có khuyết điểm không chấp hành việc làm bản tự\nkiểm điểm thì Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu\nthập được);\nb) CVHT phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi về Khoa. Khoa\nxem xét, chuyển hồ sơ về Phòng CTCT và HSSV;\nc) Phòng CTCT và HSSV chủ trì việc trình Hiệu trưởng thành lập\nHội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường;\nd) Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường tổ chức\nhọp để xét kỷ luật. Thành phần bao gồm: các thành viên của Hội đồng\n(như Điều 38), CVHT, đại diện tập thể lớp sinh viên có sinh viên vi phạm\nvà sinh viên có hành vi vi phạm.\nTrường hợp sinh viên vi phạm kỷ luật đã được mời mà không đến dự\n(nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét\nthêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật;\ne) Hội đồng kiến nghị hình thức kỷ luật, đề nghị Hiệu trưởng ra\nquyết định kỷ luật.\n2. Hồ sơ xử lý kỷ luật của sinh viên\na) Bản tự kiểm điểm;\nb) Biên bản của tập thể lớp họp kiểm điểm sinh viên có hành vi vi phạm;\nc) Biên bản của khoa hoặc Phòng CTCT và HSSV;\nd) Các tài liệu có liên quan.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 35.\nTiêu đề: Điều 35. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 35. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật\n1. Thủ tục xét kỷ luật\na) Sinh viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm (trong\ntrường hợp sinh viên có khuyết điểm không chấp hành việc làm bản tự\nkiểm điểm thì Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu\nthập được);\nb) CVHT phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi về khoa hoặc\nphân hiệu. Khoa hoặc phân hiệu xem xét, chuyển hồ sơ về Phòng\nCTCT&HSSV;\nc) Phòng CTCT&HSSV tham mưu Hiệu trưởng thành lập Hội đồng\nKhen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường;\nd) Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường tổ chức\nhọp để xét kỷ luật. Thành phần bao gồm: các thành viên của Hội đồng\n(như Điều 37), CVHT, đại diện tập thể lớp có sinh viên vi phạm và sinh\nviên có hành vi vi phạm. Trường hợp sinh viên vi phạm kỷ luật đã được\nmời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn\ntiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật;\ne) Hội đồng kiến nghị hình thức kỷ luật, đề nghị Hiệu trưởng ra\nquyết định kỷ luật.\n2. Hồ sơ xử lý kỷ luật của sinh viên\na) Bản tự kiểm điểm;\nb) Biên bản của tập thể lớp họp kiểm điểm sinh viên có hành vi vi phạm;\nc) Biên bản của khoa, phân hiệu hoặc Phòng CTCT&HSSV;\nd) Các tài liệu có liên quan.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 34.\nTiêu đề: Điều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\nNội dung:\nĐiều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm\n1. Những sinh viên có hành vi vi phạm thì tùy tính chất, mức độ, hậu\nquả của hành vi vi phạm sinh viên có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải\nchịu một trong các hình thức kỷ luật sau:\na) Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu\nnhưng ở mức độ nhẹ, sinh viên bị nhắc nhở 3 lần trong 1 học kỳ;\nb) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm\nhoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường\nxuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;\nc) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với những sinh viên\nđang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi\nphạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi\nphạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy trường hợp\ncụ thể, Hiệu trưởng căn cứ vào quy chế đào tạo để quyết định thời hạn\nđình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ một học kỳ, đình chỉ một năm\nhọc hoặc đình chỉ theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng\nán treo;\nd) Buộc thôi học, áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:\n+ Đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà sinh viên vẫn tiếp tục\nvi phạm kỷ luật; hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi\nphạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Trường và xã hội;\n+ Có hành vi vi phạm pháp luật bị xử phạt tù;\n+ Có hành vi gây bức xúc trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến giá trị cốt\nlõi, hình ảnh và uy tín của Nhà trường.\n2. Hình thức kỷ luật của sinh viên từ cảnh cáo trở lên phải được ghi\nvào hồ sơ sinh viên. Trường hợp sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ntập có thời hạn hoặc buộc thôi học, Trường gửi thông báo cho địa phương\nvà gia đình sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục.", "answer": "**Quy trình, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật sinh viên**\n\nKhi sinh viên có hành vi vi phạm quy định của Trường, các bước thực hiện như sau (theo Điều 35 và Điều 36 của Quy chế):\n\n1. **Làm bản tự kiểm điểm**\n - Sinh viên phải tự viết **bản tự kiểm điểm** về hành vi vi phạm.\n - Nếu sinh viên không chấp hành làm bản tự kiểm điểm, Hội đồng vẫn họp và xử lý dựa trên các chứng cứ đã thu thập.\n\n2. **Cán bộ hướng dẫn (CVHT) phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật**\n - CVHT xem xét bản tự kiểm điểm và các bằng chứng, sau đó **đề xuất hình thức kỷ luật**.\n - Đề nghị này được gửi tới:\n - **Khoa** (theo Điều 36)\n - Hoặc **Khoa hoặc Phân hiệu** (theo Điều 35, tùy theo cơ cấu tổ chức).\n\n3. **Khoa (hoặc Phân hiệu) xem xét và chuyển hồ sơ**\n - Khoa (hoặc Phân hiệu) **xem xét đề nghị** của CVHT.\n - Sau khi xem xét, Khoa (hoặc Phân hiệu) **chuyển hồ sơ** về **Phòng Công tác Cán bộ – Học sinh, sinh viên (CTCT & HSSV)**.\n\n4. **Phòng CTCT & HSSV tham mưu Hiệu trưởng thành lập Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật**\n - Phòng CTCT & HSSV **đề xuất** Hiệu trưởng **thành lập Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường**.\n - Hội đồng này sẽ là cơ quan quyết định hình thức kỷ luật cuối cùng.\n\n5. **Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên cấp Trường tổ chức họp xét kỷ luật**\n - **Thành phần hội đồng** bao gồm:\n - Các thành viên của Hội đồng (theo Điều 38/37).\n - Cán bộ hướng dẫn (CVHT).\n - Đại diện tập thể lớp có **sinh viên vi phạm**.\n - **Sinh viên vi phạm** (nếu có).\n - **Nếu sinh viên vi phạm được mời mà không đến dự** (không có lý do chính đáng), hội đồng **vẫn tiến hành họp** và có thể **thêm khuyết điểm** vì thiếu ý thức tổ chức kỷ luật.\n\n6. **Hội đồng kiến nghị hình thức kỷ luật và đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định**\n - Sau khi thảo luận, hội đồng **đưa ra kiến nghị** về hình thức kỷ luật (nhắc nhở, phê bình, khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ học tập có thời hạn, …).\n - Hội đồng **đề nghị Hiệu trưởng** ký **Quyết định kỷ luật** dựa trên kiến nghị.\n\n7. **Hiệu trưởng ký quyết định kỷ luật**\n - Hiệu trưởng **phê duyệt** và **phát hành quyết định** kỷ luật cho sinh viên.\n\n---\n\n### Hồ sơ cần nộp trong quá trình xét kỷ luật\n- **Bản tự kiểm điểm** của sinh viên.\n- **Bản phân tích và đề nghị kỷ luật** của CVHT.\n- **Biên bản, tài liệu, chứng cứ** liên quan (nếu có).\n- **Biên bản chuyển hồ sơ** từ Khoa (hoặc Phân hiệu) sang Phòng CTCT & HSSV.\n- **Biên bản hội đồng** (kết luận, kiến nghị).\n\n> **Lưu ý:** Nếu sinh viên không có lý do chính đáng mà không tham dự cuộc họp của hội đồng, **hội đồng vẫn tiến hành xét kỷ luật** và có thể **thêm khuyết điểm** vì vi phạm quy định về ý thức tổ chức kỷ luật.\n\nNhư vậy, từ việc **làm bản tự kiểm điểm** đến **quyết định cuối cùng của Hiệu trưởng**, mọi bước đều được quy định rõ ràng để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc xử lý vi phạm.\n\nNguồn:\n- Điều 36. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật, trang 60-61\n- Điều 35. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật, trang 79\n- Điều 34. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm, trang 78-79", "answer_preview": "**Quy trình, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật sinh viên**\n\nKhi sinh viên có hành vi vi phạm quy định của Trường, các bước thực hiện như sau (theo Điều 35 và Điều 36 của Quy chế):\n\n1. **Làm bản tự kiểm điểm**\n - Sinh viên phải tự viết **bản tự kiểm điểm** về hành vi vi phạm.\n - Nếu sinh viên không chấp hành làm bản tự kiểm điểm, Hội đồng vẫn họp và xử lý dựa trên các chứng cứ đã thu thập.\n\n2. **Cán bộ hướng dẫn (CVHT) phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật**\n - CVHT xem xét bản tự kiểm điểm và các bằng chứng, sau đó **đề xuất hình thức kỷ luật**.\n - Đề nghị này được gửi tới:\n - **Khoa** (theo Điều 36)\n - Hoặc **Khoa hoặc Phân hiệu** (theo Điều 35, tùy theo cơ cấu tổ chức).\n\n3. **K", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_051", "id": "gen_case_051", "query": "Em đang học môn này và điểm thi là 6,5 thì em được điểm chữ là gì và em có đạt môn này không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo quy định của trường, điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng và được làm tròn tới một chữ số thập phân. Với điểm 6,5, em sẽ được điểm chữ C+. Vì điểm này nằm trong khoảng từ 6,3 đến 6,9, nên em đạt môn này.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "score_lookup_query", "strategy": "structured_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "structured_lookup", "title": "Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức", "source_pages": [ 20 ], "source_label": "Bảng quy định được trích xuất", "source_url": null, "cohort": null, "document_id": null, "source_section": "scoring_table", "applicability": null, "content": "Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE." } ], "context": "[1] Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE.", "answer": "Theo bảng quy đổi điểm, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Áp dụng chung theo bảng quy đổi điểm học phần: Từ 4.0 trở lên.\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_preview": "Theo bảng quy đổi điểm, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Áp dụng chung theo bảng quy đổi điểm học phần: Từ 4.0 trở lên.\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_052", "id": "gen_case_052", "query": "Mình muốn biết mình được hưởng những quyền lợi gì theo quy định của trường và Bộ GD&ĐT?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo Điều 8 của Quy định, sinh viên (cũng như giảng viên) sẽ được hưởng các quyền lợi được quy định trong Quy định Chế độ làm việc của giảng viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trong các quy định nội bộ của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Vì vậy, mọi quyền lợi mà bạn có thể nhận được đều được quy định chi tiết trong hai tài liệu này, bao gồm các chế độ về lương, phụ cấp, bảo hiểm, nghỉ phép, và các ưu đãi khác theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_8_p60_73_part_7", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Quyền của sinh viên", "source_pages": [ 60, 61 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3312338590621948, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; CTĐT\ncủa khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có trong CTĐT." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p67_101", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Quyền lợi", "source_pages": [ 67 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3314189314842224, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền lợi\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền lợi\nĐược hưởng các quyền lợi theo Quy định Chế độ làm việc của giảng\nviên của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p41_52_part_7", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Quyền của sinh viên", "source_pages": [ 41, 42, 43 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.33210813999176025, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; chương\ntrình đào tạo của khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có\ntrong chương trình đào tạo." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; CTĐT\ncủa khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có trong CTĐT.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền lợi\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền lợi\nĐược hưởng các quyền lợi theo Quy định Chế độ làm việc của giảng\nviên của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; chương\ntrình đào tạo của khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có\ntrong chương trình đào tạo.", "answer": "**Quyền lợi bạn được hưởng theo quy định của Trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo**\n\n- **Được hưởng các quyền lợi theo “Quy định Chế độ làm việc của giảng viên” của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường** (theo Điều 8, Quy định).\n- **Sau khi hoàn thành thủ tục nhập học, bạn được:**\n - **Tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo** (luật, nghị định, thông tư…) liên quan đến giáo dục đại học.\n - **Tiếp cận quy chế, quy định, nội quy của Trường** liên quan đến trách nhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh hoạt rèn luyện.\n - **Nhận được chương trình đào tạo của khóa học**, trong đó bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có trong chương trình đào tạo.\n\nNhững quyền lợi này được áp dụng cho tất cả sinh viên sau khi đã hoàn tất các thủ tục nhập học tại Trường.\n\nNguồn:\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 60-61\n- Điều 8. Quyền lợi, trang 67\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41-43", "answer_preview": "**Quyền lợi bạn được hưởng theo quy định của Trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo**\n\n- **Được hưởng các quyền lợi theo “Quy định Chế độ làm việc của giảng viên” của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường** (theo Điều 8, Quy định).\n- **Sau khi hoàn thành thủ tục nhập học, bạn được:**\n - **Tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo** (luật, nghị định, thông tư…) liên quan đến giáo dục đại học.\n - **Tiếp cận quy chế, quy định, nội quy của Trường** liên quan đến trách nhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh hoạt rèn luyện.\n - **Nhận được chương trình đào tạo của khóa học**, trong đó bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có trong chương trìn", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_053", "id": "gen_case_053", "query": "Em muốn biết trách nhiệm của các khoa trong việc đánh giá rèn luyện sinh viên như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Các khoa có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chấm điểm rèn luyện sinh viên theo từng học kỳ và thành lập Hội đồng cấp khoa để thông qua kết quả của từng lớp sinh viên. Cụ thể, trưởng khoa chỉ đạo tổ chức thực hiện việc chấm điểm rèn luyện sinh viên, còn trợ lý tổ chức có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ đánh giá rèn luyện sinh viên cấp khoa, bao gồm hồ sơ đánh giá rèn luyện của từng lớp sinh viên, biên bản họp Hội đồng cấp khoa và bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên đã được Hội đồng cấp khoa thông qua.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "faculty_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 2, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_faculty_faculty_24_part_3", "chunk_type": "faculty_directory", "title": "1. Tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh viên", "source_pages": [ 214, 215 ], "source_label": "Khoa/tổ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.34759920559462965, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "khen thưởng sinh viên đạt giải cấp Trường, cấp Bộ. Đồng thời tổ chức\ncác hoạt động nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho sinh viên trước và sau\ntốt nghiệp.\n– Tiếp nhận thông tin phản ánh từ sinh viên và xây dựng, điều hành\ncác kênh thông tin nhằm nắm bắt, giải quyết kịp thời nhu cầu hỗ trợ\nsinh viên.\nNguồn: Trang 214-215" }, { "chunk_id": "K50-K51_faculty_faculty_29_part_3", "chunk_type": "faculty_directory", "title": "1. Tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh viên", "source_pages": [ 218, 219 ], "source_label": "Khoa/tổ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3478503626704069, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "khen thưởng sinh viên đạt giải cấp Trường, cấp Bộ. Đồng thời tổ chức\ncác hoạt động nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho sinh viên trước và sau\ntốt nghiệp.\n– Tiếp nhận thông tin phản ánh từ sinh viên và xây dựng, điều hành\ncác kênh thông tin nhằm nắm bắt, giải quyết kịp thời nhu cầu hỗ trợ\nsinh viên.\nNguồn: Trang 218-219" } ], "context": "[1] khen thưởng sinh viên đạt giải cấp Trường, cấp Bộ. Đồng thời tổ chức\ncác hoạt động nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho sinh viên trước và sau\ntốt nghiệp.\n– Tiếp nhận thông tin phản ánh từ sinh viên và xây dựng, điều hành\ncác kênh thông tin nhằm nắm bắt, giải quyết kịp thời nhu cầu hỗ trợ\nsinh viên.\nNguồn: Trang 214-215\n\n[2] khen thưởng sinh viên đạt giải cấp Trường, cấp Bộ. Đồng thời tổ chức\ncác hoạt động nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho sinh viên trước và sau\ntốt nghiệp.\n– Tiếp nhận thông tin phản ánh từ sinh viên và xây dựng, điều hành\ncác kênh thông tin nhằm nắm bắt, giải quyết kịp thời nhu cầu hỗ trợ\nsinh viên.\nNguồn: Trang 218-219", "answer": "**Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết trách nhiệm của từng khoa trong việc đánh giá rèn luyện sinh viên.**\n\nTuy nhiên, tài liệu có nêu một số nhiệm vụ chung của **Bộ phận Công tác sinh viên** liên quan đến việc đánh giá và rèn luyện, bao gồm:\n\n- **Xét tiến độ học tập của sinh viên**\n- **Phối hợp thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng**\n- **Thực hiện công tác giáo dục pháp luật**\n- **Thực hiện công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành xã hội**\n\nCác nhiệm vụ trên được thực hiện bởi **Bộ phận Công tác sinh viên** (có địa chỉ, điện thoại và email được liệt kê trong các nguồn), chứ không có mô tả riêng cho từng khoa. Vì vậy, nếu bạn cần biết cụ thể mỗi khoa chịu trách nhiệm gì trong việc đánh giá rèn luyện, **Sổ tay sinh viên hiện tại không cung cấp thông tin này**.\n\nNguồn:\n- 1. Tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh viên, trang 214-215\n- 1. Tổ Đào tạo – Khảo thí – Công tác sinh viên, trang 218-219", "answer_preview": "**Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết trách nhiệm của từng khoa trong việc đánh giá rèn luyện sinh viên.**\n\nTuy nhiên, tài liệu có nêu một số nhiệm vụ chung của **Bộ phận Công tác sinh viên** liên quan đến việc đánh giá và rèn luyện, bao gồm:\n\n- **Xét tiến độ học tập của sinh viên**\n- **Phối hợp thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng**\n- **Thực hiện công tác giáo dục pháp luật**\n- **Thực hiện công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành xã hội**\n\nCác nhiệm vụ trên được thực hiện bởi **Bộ phận Công tác sinh viên** (có địa chỉ, điện thoại và email được liệt kê trong các nguồn), chứ không có mô tả riêng cho từng khoa. Vì vậy, nếu bạn cần biết cụ thể mỗi kho", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_055", "id": "gen_case_055", "query": "Trường mình có ngành nào liên quan đến công tác xã hội không, và sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở đâu?", "cohort": "general", "eval_type": "structured", "content_type": "program_directory", "ground_truth": "Ngành công tác xã hội tại trường mình có thể liên quan đến giảng dạy và nghiên cứu tại các trường, các viện nghiên cứu, hoặc làm việc tại sở lao động thương binh và xã hội.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "faculty_query", "strategy": "program_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "program_directory", "title": "Danh sach nganh dao tao", "source_pages": [ 178, 179, 180, 181, 182, 183, 184, 185, 186, 187, 188, 189, 190, 191, 192, 193, 207 ], "source_label": "Danh muc nganh dao tao trong So tay sinh vien HCMUE", "source_url": null, "cohort": null, "document_id": null, "source_section": "program_directory", "applicability": null, "content": "Công nghệ Giáo dục; Công nghệ Thông tin; Sư phạm Tin học; Địa lý học; Du lịch; Sư phạm Địa lý; Sư phạm Lịch sử – Địa lý; Giáo dục Chính trị; ..." } ], "context": "[1] Công nghệ Giáo dục; Công nghệ Thông tin; Sư phạm Tin học; Địa lý học; Du lịch; Sư phạm Địa lý; Sư phạm Lịch sử – Địa lý; Giáo dục Chính trị; ...", "answer": "Các ngành đào tạo (44 ngành):\n\nKhoa Công nghệ Thông tin:\n- Công nghệ Giáo dục (trang 178)\n- Công nghệ Thông tin (trang 178, 179)\n- Sư phạm Tin học (trang 190)\n\nKhoa Địa lý:\n- Địa lý học (trang 179, 180)\n- Du lịch (trang 179)\n- Sư phạm Địa lý (trang 187)\n- Sư phạm Lịch sử – Địa lý (trang 188)\n\nKhoa Giáo dục Chính trị:\n- Giáo dục Chính trị (trang 180)\n- Giáo dục Công dân (trang 180)\n\nKhoa Giáo dục Đặc biệt:\n- Giáo dục Đặc biệt (trang 180, 181)\n\nKhoa Giáo dục Mầm non:\n- Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng và đại học) (trang 181)\n\nKhoa Giáo dục Quốc phòng:\n- Giáo dục Quốc phòng – An ninh (trang 181, 182)\n\nKhoa Giáo dục Thể chất:\n- Giáo dục Thể chất (trang 182)\n\nKhoa Giáo dục Tiểu học:\n- Giáo dục Tiểu học (trang 182)\n\nKhoa Hóa học:\n- Hoá học (trang 182, 183)\n- Sư phạm Hoá học (trang 187, 188)\n- Sư phạm Khoa học tự nhiên (trang 188)\n\nKhoa Khoa học Giáo dục:\n- Giáo dục học (trang 181)\n- Quản lý giáo dục (trang 186)\n\nKhoa Lịch sử:\n- Quốc tế học (trang 186, 187)\n- Sư phạm Lịch sử (trang 188)\n\nKhoa Ngữ văn:\n- Sư phạm Ngữ văn (trang 188, 189)\n- Văn học (trang 193)\n- Việt Nam học (trang 193, 207)\n\nKhoa Sinh học:\n- Sinh học ứng dụng (trang 187)\n- Sư phạm Sinh học (trang 189)\n\nKhoa Tâm lí học:\n- Công tác xã hội (trang 179)\n\nKhoa Tâm lý học:\n- Tâm lý học (trang 191, 192)\n- Tâm lý học giáo dục (trang 192)\n\nKhoa Tiếng Anh:\n- Ngôn ngữ Anh (trang 183)\n- Sư phạm tiếng Anh (trang 189)\n\nKhoa Tiếng Hàn Quốc:\n- Ngôn ngữ Hàn Quốc (trang 183)\n\nKhoa Tiếng Nga:\n- Ngôn ngữ Nga (trang 183, 184)\n- Sư phạm tiếng Nga (trang 189, 190)\n\nKhoa Tiếng Nhật:\n- Ngôn ngữ Nhật (trang 184)\n\nKhoa Tiếng Pháp:\n- Ngôn ngữ Pháp (trang 184, 185)\n- Sư phạm tiếng Pháp (trang 190)\n\nKhoa Tiếng Trung Quốc:\n- Ngôn ngữ Trung Quốc (trang 185, 186)\n- Sư phạm tiếng Trung Quốc (trang 190)\n\nKhoa Toán – Tin học:\n- Sư phạm Toán học (Tiếng Việt và Song ngữ Việt – Anh) (trang 190, 191)\n- Toán ứng dụng (trang 192, 193)\n\nKhoa Vật lý:\n- Sư phạm Công nghệ (trang 187)\n- Sư phạm Vật lý (trang 191)\n- Vật lý học (trang 193)\n\nNguồn:\n- Danh sach nganh dao tao, trang 178-193, 207", "answer_preview": "Các ngành đào tạo (44 ngành):\n\nKhoa Công nghệ Thông tin:\n- Công nghệ Giáo dục (trang 178)\n- Công nghệ Thông tin (trang 178, 179)\n- Sư phạm Tin học (trang 190)\n\nKhoa Địa lý:\n- Địa lý học (trang 179, 180)\n- Du lịch (trang 179)\n- Sư phạm Địa lý (trang 187)\n- Sư phạm Lịch sử – Địa lý (trang 188)\n\nKhoa Giáo dục Chính trị:\n- Giáo dục Chính trị (trang 180)\n- Giáo dục Công dân (trang 180)\n\nKhoa Giáo dục Đặc biệt:\n- Giáo dục Đặc biệt (trang 180, 181)\n\nKhoa Giáo dục Mầm non:\n- Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng và đại học) (trang 181)\n\nKhoa Giáo dục Quốc phòng:\n- Giáo dục Quốc phòng – An ninh (trang 181, 182)\n\nKhoa Giáo dục Thể chất:\n- Giáo dục Thể chất (trang 182)\n\nKhoa Giáo dục Tiểu học:\n- Giáo dục", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_058", "id": "gen_case_058", "query": "Em muốn học ngành Lịch sử hoặc Quốc tế học ở trường mình thì sau khi tốt nghiệp có cơ hội nghề nghiệp gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "program_directory", "ground_truth": "Khi học ngành Sư phạm Lịch sử, em có thể trở thành giáo viên giảng dạy môn Lịch sử ở các trường THPT, hoặc chuyên viên phụ trách môn Lịch sử tại các Sở Giáo dục và Đào tạo ở địa phương. Ngoài ra, em cũng có thể làm nghiên cứu viên ở các Viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo, đặc biệt về lĩnh vực Lịch sử, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử; khoa học xã hội. Còn nếu em học ngành Quốc tế học, em có thể làm công tác đối ngoại trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, các công ty, tập đoàn đa quốc gia, quốc tế, các tổ chức xã hội nghề nghiệp; hoặc làm các công tác khác có yêu cầu sử dụng kiến thức về quốc tế học như báo chí – truyền thông, du lịch, quan hệ công chúng, ngoại thương…", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "faculty_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_program_program_13", "chunk_type": "program_directory", "title": "QUỐC TẾ HỌC", "source_pages": [ 147 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.1677754521369934, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: QUỐC TẾ HỌC\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 7. Khoa Lịch sử\nNGÀNH QUỐC TẾ HỌC\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác đối ngoại trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức\nphi chính phủ, các công ty, tập đoàn đa quốc gia, quốc tế, các tổ chức xã\nhội nghề nghiệp;\n– Làm các công tác khác có yêu cầu sử dụng kiến thức về quốc tế học\n(báo chí – truyền thông, du lịch, quan hệ công chúng, ngoại thương…).\nNguồn: Trang 147" }, { "chunk_id": "K48-K49_program_program_12", "chunk_type": "program_directory", "title": "SƯ PHẠM LỊCH SỬ", "source_pages": [ 146 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.21026581525802612, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: SƯ PHẠM LỊCH SỬ\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 7. Khoa Lịch sử\nNGÀNH SƯ PHẠM LỊCH SỬ\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Giáo viên giảng dạy môn Lịch sử ở các trường THPT, chuyên viên\nphụ trách môn Lịch sử tại các Sở Giáo dục và Đào tạo ở địa phương;\n– Nghiên cứu viên ở các Viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý giáo\ndục, các cơ sở đào tạo, đặc biệt về lĩnh vực Lịch sử, Lý luận và phương\npháp dạy học bộ môn Lịch sử; khoa học xã hội.\nNguồn: Trang 146" }, { "chunk_id": "K50-K51_program_program_22", "chunk_type": "program_directory", "title": "Quốc tế học", "source_pages": [ 186, 187 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2208829738957525, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: Quốc tế học\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Chưa xác định từ nguồn\n22. Ngành Quốc tế học\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác đối ngoại trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức\nphi chính phủ, các công ty, tập đoàn đa quốc gia, quốc tế, các tổ chức xã\nhội nghề nghiệp;\n– Làm các công tác khác có yêu cầu sử dụng kiến thức về quốc tế học\n(báo chí – truyền thông, du lịch, quan hệ công chúng, ngoại thương,…).\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nNguồn: Trang 186-187" } ], "context": "[1] Ngành đào tạo: QUỐC TẾ HỌC\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 7. Khoa Lịch sử\nNGÀNH QUỐC TẾ HỌC\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác đối ngoại trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức\nphi chính phủ, các công ty, tập đoàn đa quốc gia, quốc tế, các tổ chức xã\nhội nghề nghiệp;\n– Làm các công tác khác có yêu cầu sử dụng kiến thức về quốc tế học\n(báo chí – truyền thông, du lịch, quan hệ công chúng, ngoại thương…).\nNguồn: Trang 147\n\n[2] Ngành đào tạo: SƯ PHẠM LỊCH SỬ\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 7. Khoa Lịch sử\nNGÀNH SƯ PHẠM LỊCH SỬ\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Giáo viên giảng dạy môn Lịch sử ở các trường THPT, chuyên viên\nphụ trách môn Lịch sử tại các Sở Giáo dục và Đào tạo ở địa phương;\n– Nghiên cứu viên ở các Viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý giáo\ndục, các cơ sở đào tạo, đặc biệt về lĩnh vực Lịch sử, Lý luận và phương\npháp dạy học bộ môn Lịch sử; khoa học xã hội.\nNguồn: Trang 146\n\n[3] Ngành đào tạo: Quốc tế học\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Chưa xác định từ nguồn\n22. Ngành Quốc tế học\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác đối ngoại trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức\nphi chính phủ, các công ty, tập đoàn đa quốc gia, quốc tế, các tổ chức xã\nhội nghề nghiệp;\n– Làm các công tác khác có yêu cầu sử dụng kiến thức về quốc tế học\n(báo chí – truyền thông, du lịch, quan hệ công chúng, ngoại thương,…).\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nNguồn: Trang 186-187", "answer": "**Ngành Lịch sử (Sư phạm Lịch sử)**\nSau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc ở các vị trí sau:\n\n- **Giáo viên giảng dạy môn Lịch sử** tại các trường Trung học Phổ thông (THPT).\n- **Chuyên viên phụ trách môn Lịch sử** tại các Sở Giáo dục và Đào tạo ở địa phương.\n- **Nghiên cứu viên** ở các Viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo, đặc biệt trong lĩnh vực:\n - Lịch sử\n - Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử\n - Khoa học xã hội\n\n**Ngành Quốc tế học**\nSau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể theo đuổi các công việc sau:\n\n- **Công tác đối ngoại** trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, các công ty, tập đoàn đa quốc gia, các tổ chức quốc tế và các tổ chức xã hội nghề nghiệp.\n- **Các công việc khác** yêu cầu sử dụng kiến thức về quốc tế học, bao gồm:\n - Báo chí – truyền thông\n - Du lịch\n - Quan hệ công chúng (PR)\n - Ngoại thương (thương mại quốc tế)\n\nNhững cơ hội nghề nghiệp này giúp sinh viên ngành Lịch sử và Quốc tế học có nhiều lựa chọn đa dạng trong lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu, và các hoạt động quốc tế, ngoại giao, truyền thông và thương mại.\n\nNguồn:\n- QUỐC TẾ HỌC, trang 147\n- SƯ PHẠM LỊCH SỬ, trang 146\n- Quốc tế học, trang 186-187", "answer_preview": "**Ngành Lịch sử (Sư phạm Lịch sử)**\nSau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc ở các vị trí sau:\n\n- **Giáo viên giảng dạy môn Lịch sử** tại các trường Trung học Phổ thông (THPT).\n- **Chuyên viên phụ trách môn Lịch sử** tại các Sở Giáo dục và Đào tạo ở địa phương.\n- **Nghiên cứu viên** ở các Viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo, đặc biệt trong lĩnh vực:\n - Lịch sử\n - Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử\n - Khoa học xã hội\n\n**Ngành Quốc tế học**\nSau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể theo đuổi các công việc sau:\n\n- **Công tác đối ngoại** trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, các công ty, tập đoàn đa quốc gia, các tổ chức quốc tế và các ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_059", "id": "gen_case_059", "query": "Mình là sinh viên dân tộc thiểu số, gia đình thuộc hộ nghèo, đang học hệ chính quy và đã trúng tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT, mình có được xếp vào diện hỗ trợ của trường không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo Điều 15 của phần \"Xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường\" trong Sổ tay sinh viên, sinh viên thuộc diện hỗ trợ là sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Để được xếp vào diện này, sinh viên phải đáp ứng các điều kiện sau: 1) là sinh viên dân tộc thiểu số; 2) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; 3) là sinh viên hệ chính quy (học toàn thời gian); 4) đạt điểm trúng tuyển vào Trường theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nếu bạn đáp ứng đầy đủ cả bốn tiêu chí trên, bạn sẽ được coi là sinh viên thuộc diện hỗ trợ và có quyền lợi theo các chính sách hỗ trợ của trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 2, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_15_p117_191_part_22", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành", "source_pages": [ 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128 ], "source_label": "PHỤ LỤC", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2149507999420166, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ\nSinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ, phải là sinh viên hệ chính quy, đạt điểm\ntrúng tuyển vào Trường theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p155_264_part_23", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3345358371734619, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n3. Bản sao có chứng thực\ngiấy chứng nhận hộ nghèo,\nhộ cận nghèo, do Ủy ban\nnhân dân xã cấp.\nĐối tượng được giảm học phí\n2.1\nĐối tượng được giảm 70% học phí:\nSinh viên dân tộc thiểu số (không\nphải là dân tộc thiểu số rất ít người)\nở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội\nđặc biệt khó khăn, xã khu vực III\nvùng dân tộc miền núi, xã đặc biệt\nkhó khăn vùng bãi ngang ven biển\nhải đảo theo quy định của cơ quan\ncó thẩm quyền." } ], "context": "[1] Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ\nSinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ, phải là sinh viên hệ chính quy, đạt điểm\ntrúng tuyển vào Trường theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n3. Bản sao có chứng thực\ngiấy chứng nhận hộ nghèo,\nhộ cận nghèo, do Ủy ban\nnhân dân xã cấp.\nĐối tượng được giảm học phí\n2.1\nĐối tượng được giảm 70% học phí:\nSinh viên dân tộc thiểu số (không\nphải là dân tộc thiểu số rất ít người)\nở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội\nđặc biệt khó khăn, xã khu vực III\nvùng dân tộc miền núi, xã đặc biệt\nkhó khăn vùng bãi ngang ven biển\nhải đảo theo quy định của cơ quan\ncó thẩm quyền.", "answer": "**Bạn hoàn toàn đủ tiêu chí để được xếp vào diện hỗ trợ của trường.**\n\nTheo quy định trong **phụ lục – Điều 15** của Sổ tay sinh viên:\n\n- **Đối tượng hỗ trợ**:\n - **Sinh viên dân tộc thiểu số**;\n - **Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo** (có giấy chứng nhận hộ nghèo/hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp và được chứng thực);\n - **Phải là sinh viên hệ chính quy**;\n - **Đạt điểm trúng tuyển** vào trường theo **Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n\nBạn đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên (dân tộc thiểu số, gia đình thuộc hộ nghèo, học hệ chính quy, trúng tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT), vì vậy **bạn được xếp vào diện hỗ trợ**.\n\n**Các bước tiếp theo để hưởng hỗ trợ:**\n\n1. **Chuẩn bị giấy tờ**\n - Bản sao có chứng thực **giấy chứng nhận hộ nghèo/hộ cận nghèo** do UBND xã cấp.\n - Bản sao **bảng điểm trúng tuyển** và **hồ sơ nhập học** chứng minh là sinh viên hệ chính quy.\n\n2. **Nộp hồ sơ**\n - Nộp đầy đủ các giấy tờ trên tại **phòng Đào tạo – Hỗ trợ sinh viên** (hoặc bộ phận chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hỗ trợ, theo quy định của trường).\n - Kiểm tra thời hạn nộp hồ sơ trong thông báo của nhà trường để không bỏ lỡ.\n\n3. **Xác nhận và hưởng hỗ trợ**\n - Sau khi hồ sơ được duyệt, trường sẽ **cấp giảm học phí** (theo mức giảm 70 % nếu bạn thuộc vùng có điều kiện kinh tế‑xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc các mức giảm khác tùy theo quy định).\n - Bạn sẽ nhận được thông báo chính thức về mức hỗ trợ và hướng dẫn chi tiết về việc thanh toán học phí.\n\n**Lưu ý:** Nếu bạn muốn biết mức giảm học phí cụ thể (ví dụ: 70 % cho các khu vực đặc biệt), hãy tham khảo thêm phần quy định về **điều kiện vùng kinh tế‑xã hội** trong **Điều 15 – Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo** (Nguồn 1).\n\nVậy, **bạn đã đủ điều kiện để được trường hỗ trợ**. Chúc bạn học tập tốt và tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ!\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170", "answer_preview": "**Bạn hoàn toàn đủ tiêu chí để được xếp vào diện hỗ trợ của trường.**\n\nTheo quy định trong **phụ lục – Điều 15** của Sổ tay sinh viên:\n\n- **Đối tượng hỗ trợ**:\n - **Sinh viên dân tộc thiểu số**;\n - **Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo** (có giấy chứng nhận hộ nghèo/hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp và được chứng thực);\n - **Phải là sinh viên hệ chính quy**;\n - **Đạt điểm trúng tuyển** vào trường theo **Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n\nBạn đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên (dân tộc thiểu số, gia đình thuộc hộ nghèo, học hệ chính quy, trúng tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT), vì vậy **bạn được xếp vào diện hỗ trợ**.\n\n**Các bước tiếp theo để hưởng hỗ trợ:**\n\n1. **Chuẩn bị giấy tờ**", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_060", "id": "gen_case_060", "query": "Khi nào thì quyết định về quy định tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường mình có hiệu lực?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Quyết định về quy định tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Sư phạm TP.HCM có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1673/ĐHSP-KHCN&MT-TCKH ngày 11/9/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định tổ chức hoạt động NCKH của sinh viên.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_11_p118_196_part_2", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của", "source_pages": [ 118, 119, 120 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n2. Các khoa đào tạo\nCác khoa đào tạo định hướng về chuyên môn và tạo điều kiện thuận\nlợi cho hoạt động NCKH của sinh viên:\n– Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;\n– Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên;\n– Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường để thu\nthập tư liệu cho NCKH;\n– Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH;\n– Tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài NCKH của sinh viên\ntham gia giải thưởng, cuộc thi NCKH cấp khoa/Trường." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_7_p93_155_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên", "source_pages": [ 93, 94, 95 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3370671272277832, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên\nNội dung:\nĐiều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên\ncứu khoa học của sinh viên\nTháng 9 – 10 hằng năm\n− Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học\n(KHCN&MT-TCKH) thông báo đến các Khoa kế hoạch và hướng dẫn\nviệc tổ chức NCKH của SV trong năm.\n− Khoa tổ chức cho SV, giảng viên hướng dẫn đề xuất đề tài NCKH,\nsau đó SV và giảng viên hướng dẫn đăng ký đề tài kèm theo thuyết minh\nđề tài nghiên cứu với Khoa (theo mẫu 2 - SV NCKH). Mỗi đề tài NCKH\ncủa SV chỉ do một người hướng dẫn và tối đa không quá 05 SV tham gia\nthực hiện, trong đó phải xác định một SV chịu trách nhiệm chính.\n− Hội đồng Khoa học của Khoa tổ chức nhận xét, góp ý, đánh giá\nđề tài và đề cương NCKH của SV; xác định danh mục đề tài và gửi hồ sơ,\nvăn bản báo cáo tổng hợp kết quả xét duyệt về Phòng KHCN&MT-\nTCKH (theo mẫu 6 - SV NCKH).\nTháng 11 hằng năm\nPhòng KHCN&MT-TCKH hoàn thành việc xác định danh mục đề\ntài NCKH của SV và kinh phí trình Hiệu trưởng phê duyệt.\nTừ tháng 12 đến tháng 4 hằng năm\n− SV ký hợp đồng thực hiện đề tài NCKH với Phòng KHCN&MT-\nTCKH, tiến hành triển khai thực hiện đề tài theo đề cương đã được duyệt.\n− Kết quả thực hiện đề tài NCKH của SV được trình bày trong báo\ncáo tổng kết đề tài (theo mẫu 7 - SV NCKH).\n− Các Khoa tổ chức Hội nghị SV NCKH cấp Khoa; xét chọn đề tài\ngửi tham gia giải thưởng SV NCKH cấp Trường.\nTháng 5 hằng năm\nTrường thành lập các hội đồng đánh giá đề tài NCKH của SV và tổ\nchức Hội nghị SV NCKH (ngày 18 tháng 5) để xét chọn Giải thưởng SV\nNCKH cấp Trường, gửi tham dự Giải thưởng KH&CN dành cho sinh\nviên trong cơ sở giáo dục đại học và các giải thưởng khác.\nThang điểm và tiêu chí đánh giá đối với đề tài:\nThang điểm để đánh giá đề tài là thang điểm 100 theo các tiêu chí sau:\na) Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của vấn\nđề nghiên cứu (điểm tối đa là 10);\nb) Nội dung nghiên cứu (điểm tối đa là 20);\nc) Phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa là 15);\nd) Kết quả nghiên cứu (điểm tối đa là 40);\nđ) Hình thức trình bày báo cáo tổng kết đề tài (điểm tối đa là 05);\ne) Có công bố khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài (điểm tối\nđa là 10), cụ thể (chọn 01 trong các sản phẩm):\n− Bài báo được đăng trên các tạp chí khoa học trong nước được\ntính điểm của Hội đồng Giáo sư Nhà nước hoặc đăng trong kỷ yếu hội\nthảo, hội nghị quốc gia, quốc tế có phản biện (điểm tối đa là 05);\n− Bài báo được đăng trên các tạp chí quốc tế uy tín (điểm tối đa là 10);\n− Sáng chế, giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả, bản quyền tác\nphẩm... đã được chứng nhận (điểm tối đa là 10).\nXếp loại đánh giá đề tài:\na) Hội đồng đánh giá đề tài NCKH của SV cho điểm xếp loại đề tài\ntheo 5 mức: Xuất sắc, Tốt, Khá, Đạt và Không đạt;\nb) Các thành viên hội đồng đánh giá độc lập bằng cách cho điểm theo\ntừng nội dung của phiếu đánh giá (mẫu 4 - SV NCKH). Căn cứ vào điểm\ntrung bình cuối cùng (theo thang 100 điểm) của các thành viên hội đồng\ncó mặt, đề tài được xếp loại ở mức Xuất sắc: từ 90 điểm trở lên; mức Tốt:\ntừ 80 điểm đến dưới 90 điểm; mức Khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm;\nmức Đạt: từ 50 điểm đến dưới 70 điểm; và Không đạt: dưới 50 điểm;" }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_10_p96_159", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 10. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của", "source_pages": [ 96 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3515799045562744, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nNội dung:\nĐiều 10. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch NCKH của sinh\nviên trong kế hoạch NCKH hằng năm của toàn Trường;\n2. Huy động các nguồn kinh phí cho hoạt động NCKH của SV. Hằng\nnăm, Hiệu trưởng ra quyết định dành một khoản kinh phí thích hợp để\nhỗ trợ cho hoạt động NCKH của SV. Kinh phí này được trích từ các\nnguồn sau:\n− Kinh phí KH&CN: Chi cho khen thưởng (Quỹ hỗ trợ hoạt động\nKhoa học và Công nghệ Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh); tổ chức Hội nghị cấp Trường, cấp Khoa; hỗ trợ cho SV.\n− Kinh phí đào tạo thường xuyên: Chi cho công tác hướng dẫn, tổ\nchức bảo vệ, đánh giá đề tài tại Khoa đào tạo.\n− Tài trợ từ các trung tâm, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nước.\n3. Khen thưởng, vinh danh các cán bộ, giảng viên và SV có thành\ntích xuất sắc trong hoạt động NCKH của SV;\n4. Định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động NCKH của SV; thực\nhiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, 5 năm và báo cáo đột xuất về hoạt\nđộng NCKH của SV với cơ quan quản lý trực tiếp và Bộ Giáo dục và Đào tạo." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n2. Các khoa đào tạo\nCác khoa đào tạo định hướng về chuyên môn và tạo điều kiện thuận\nlợi cho hoạt động NCKH của sinh viên:\n– Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;\n– Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật của sinh viên;\n– Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường để thu\nthập tư liệu cho NCKH;\n– Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH;\n– Tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài NCKH của sinh viên\ntham gia giải thưởng, cuộc thi NCKH cấp khoa/Trường.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên\nNội dung:\nĐiều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên\ncứu khoa học của sinh viên\nTháng 9 – 10 hằng năm\n− Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học\n(KHCN&MT-TCKH) thông báo đến các Khoa kế hoạch và hướng dẫn\nviệc tổ chức NCKH của SV trong năm.\n− Khoa tổ chức cho SV, giảng viên hướng dẫn đề xuất đề tài NCKH,\nsau đó SV và giảng viên hướng dẫn đăng ký đề tài kèm theo thuyết minh\nđề tài nghiên cứu với Khoa (theo mẫu 2 - SV NCKH). Mỗi đề tài NCKH\ncủa SV chỉ do một người hướng dẫn và tối đa không quá 05 SV tham gia\nthực hiện, trong đó phải xác định một SV chịu trách nhiệm chính.\n− Hội đồng Khoa học của Khoa tổ chức nhận xét, góp ý, đánh giá\nđề tài và đề cương NCKH của SV; xác định danh mục đề tài và gửi hồ sơ,\nvăn bản báo cáo tổng hợp kết quả xét duyệt về Phòng KHCN&MT-\nTCKH (theo mẫu 6 - SV NCKH).\nTháng 11 hằng năm\nPhòng KHCN&MT-TCKH hoàn thành việc xác định danh mục đề\ntài NCKH của SV và kinh phí trình Hiệu trưởng phê duyệt.\nTừ tháng 12 đến tháng 4 hằng năm\n− SV ký hợp đồng thực hiện đề tài NCKH với Phòng KHCN&MT-\nTCKH, tiến hành triển khai thực hiện đề tài theo đề cương đã được duyệt.\n− Kết quả thực hiện đề tài NCKH của SV được trình bày trong báo\ncáo tổng kết đề tài (theo mẫu 7 - SV NCKH).\n− Các Khoa tổ chức Hội nghị SV NCKH cấp Khoa; xét chọn đề tài\ngửi tham gia giải thưởng SV NCKH cấp Trường.\nTháng 5 hằng năm\nTrường thành lập các hội đồng đánh giá đề tài NCKH của SV và tổ\nchức Hội nghị SV NCKH (ngày 18 tháng 5) để xét chọn Giải thưởng SV\nNCKH cấp Trường, gửi tham dự Giải thưởng KH&CN dành cho sinh\nviên trong cơ sở giáo dục đại học và các giải thưởng khác.\nThang điểm và tiêu chí đánh giá đối với đề tài:\nThang điểm để đánh giá đề tài là thang điểm 100 theo các tiêu chí sau:\na) Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của vấn\nđề nghiên cứu (điểm tối đa là 10);\nb) Nội dung nghiên cứu \n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nNội dung:\nĐiều 10. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch NCKH của sinh\nviên trong kế hoạch NCKH hằng năm của toàn Trường;\n2. Huy động các nguồn kinh phí cho hoạt động NCKH của SV. Hằng\nnăm, Hiệu trưởng ra quyết định dành một khoản kinh phí thích hợp để\nhỗ trợ cho hoạt động NCKH của SV. Kinh phí này được trích từ các\nnguồn sau:\n− Kinh phí KH&CN: Chi cho khen thưởng (Quỹ hỗ trợ hoạt động\nKhoa học và Công nghệ Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh); tổ chức Hội nghị cấp Trường, cấp Khoa; hỗ trợ cho SV.\n− Kinh phí đào tạo thường xuyên: Chi cho công tác hướng dẫn, tổ\nchức bảo vệ, đánh giá đề tài tại Khoa đào tạo.\n− Tài trợ từ các trung tâm, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nước.\n3. Khen thưởng, vinh danh các cán bộ, giảng viên và SV có thành\ntích xuất sắc trong hoạt động NCKH của SV;\n4. Định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động NCKH của SV; thực\nhiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, 5 năm và báo cáo đột xuất về hoạt\nđộng NCKH của SV với cơ quan quản lý trực tiếp và Bộ Giáo dục và Đào tạo.", "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin này.**\n\nNguồn:\n- Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 118-120\n- Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên, trang 93-95\n- Điều 10. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 96", "answer_preview": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin này.**\n\nNguồn:\n- Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 118-120\n- Điều 7. Quy trình tổ chức và tiến độ triển khai hoạt động nghiên, trang 93-95\n- Điều 10. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 96", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_061", "id": "gen_case_061", "query": "Anh/chị ơi, lớp học phần là gì vậy? Ai được làm đại diện lớp và họ phải làm gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo Quy chế, lớp học phần là tập hợp các sinh viên đăng ký cùng học một học phần và được tổ chức theo thời gian học của học phần đó, nhằm theo dõi, quản lý học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học. Đại diện lớp học phần do giảng viên phụ trách lớp chỉ định. Nhiệm vụ của đại diện là báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy chế của sinh viên với khoa.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_26_p51_71", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 26. Lớp học phần", "source_pages": [ 51 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.27786123752593994, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 26.\nTiêu đề: Điều 26. Lớp học phần\nNội dung:\nĐiều 26. Lớp học phần\n1. Lớp học phần bao gồm những sinh viên đăng ký cùng học một\nhọc phần. Lớp học phần được tổ chức theo thời gian học một học phần,\nđể được theo dõi, quản lý về học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học.\n2. Đại diện lớp học phần sẽ do giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ\nđịnh và có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy\nchế của sinh viên với khoa." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_25_p69_91", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 25. Lớp học phần", "source_pages": [ 69 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.293623685836792, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 25.\nTiêu đề: Điều 25. Lớp học phần\nNội dung:\nĐiều 25. Lớp học phần\n1. Lớp học phần bao gồm những sinh viên đăng ký cùng học một học\nphần. Lớp học phần được tổ chức theo thời gian học một học phần, để\nđược theo dõi, quản lý về học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học.\n2. Đại diện lớp học phần sẽ do giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ\nđịnh và có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy\nchế của sinh viên với khoa, phân hiệu." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p15_17_part_2", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 15, 16, 17 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.35486751794815063, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n2. Tổ chức lớp học\na) Lớp sinh viên và giảng viên phụ trách lớp\n− Lớp sinh viên được tổ chức theo khóa học đối với ngành đào tạo.\nLớp sinh viên được duy trì trong cả khóa đào tạo, có mã số riêng, có hệ\nthống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên. Mỗi lớp có không quá 50\nsinh viên;\n− Giảng viên phụ trách lớp sinh viên đồng thời giữ vai trò cố vấn học\ntập (CVHT) cho sinh viên trong lớp về đào tạo như: giúp đỡ sinh viên lập\nkế hoạch học tập cho toàn bộ khóa học và kế hoạch cho từng học kỳ;\n− Tổ chức hoạt động của lớp sinh viên và vai trò, trách nhiệm của\ngiảng viên phụ trách lớp được quy định trong Quy chế công tác học sinh,\nsinh viên của Trường.\nb) Lớp học phần\n− Mỗi học phần được tổ chức thành các lớp học phần dựa theo thời\nkhóa biểu chung của Trường. Mỗi lớp học phần có mã số riêng;\n− Tùy theo điều kiện cụ thể của từng học kỳ, Trưởng phòng Đào\ntạo trình Hiệu trưởng quyết định số sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học\nphần. Nếu số sinh viên đăng ký ít hơn quy định, lớp học phần sẽ không\nđược tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học ở những lớp học\nphần khác mà Trường có tổ chức cho đủ số tín chỉ tối thiểu quy định\ntrong học kỳ." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 26.\nTiêu đề: Điều 26. Lớp học phần\nNội dung:\nĐiều 26. Lớp học phần\n1. Lớp học phần bao gồm những sinh viên đăng ký cùng học một\nhọc phần. Lớp học phần được tổ chức theo thời gian học một học phần,\nđể được theo dõi, quản lý về học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học.\n2. Đại diện lớp học phần sẽ do giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ\nđịnh và có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy\nchế của sinh viên với khoa.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 25.\nTiêu đề: Điều 25. Lớp học phần\nNội dung:\nĐiều 25. Lớp học phần\n1. Lớp học phần bao gồm những sinh viên đăng ký cùng học một học\nphần. Lớp học phần được tổ chức theo thời gian học một học phần, để\nđược theo dõi, quản lý về học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học.\n2. Đại diện lớp học phần sẽ do giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ\nđịnh và có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy\nchế của sinh viên với khoa, phân hiệu.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n2. Tổ chức lớp học\na) Lớp sinh viên và giảng viên phụ trách lớp\n− Lớp sinh viên được tổ chức theo khóa học đối với ngành đào tạo.\nLớp sinh viên được duy trì trong cả khóa đào tạo, có mã số riêng, có hệ\nthống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên. Mỗi lớp có không quá 50\nsinh viên;\n− Giảng viên phụ trách lớp sinh viên đồng thời giữ vai trò cố vấn học\ntập (CVHT) cho sinh viên trong lớp về đào tạo như: giúp đỡ sinh viên lập\nkế hoạch học tập cho toàn bộ khóa học và kế hoạch cho từng học kỳ;\n− Tổ chức hoạt động của lớp sinh viên và vai trò, trách nhiệm của\ngiảng viên phụ trách lớp được quy định trong Quy chế công tác học sinh,\nsinh viên của Trường.\nb) Lớp học phần\n− Mỗi học phần được tổ chức thành các lớp học phần dựa theo thời\nkhóa biểu chung của Trường. Mỗi lớp học phần có mã số riêng;\n− Tùy theo điều kiện cụ thể của từng học kỳ, Trưởng phòng Đào\ntạo trình Hiệu trưởng quyết định số sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học\nphần. Nếu số sinh viên đăng ký ít hơn quy định, lớp học phần sẽ không\nđược tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học ở những lớp học\nphần khác mà Trường có tổ chức cho đủ số tín chỉ tối thiểu quy định\ntrong học kỳ.", "answer": "**Lớp học phần là gì?**\n- **Định nghĩa:** Lớp học phần gồm **các sinh viên đăng ký cùng học một học phần**.\n- **Cách tổ chức:** Lớp học phần được thành lập **theo thời gian học của học phần đó**, nhằm **theo dõi và quản lý học tập cũng như kỷ luật** của sinh viên trong giờ học.\n\n**Ai được làm đại diện lớp học phần?**\n- **Đại diện lớp học phần** là **sinh viên** được **giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ định**.\n\n**Nhiệm vụ của đại diện lớp học phần:**\n- **Báo cáo** việc **chấp hành nội quy, quy định, quy chế** của sinh viên **đến khoa** (và **phân hiệu** nếu có).\n- Đảm bảo thông tin về tình hình học tập và kỷ luật của lớp được truyền đạt kịp thời cho các đơn vị quản lý.\n\nNhư vậy, lớp học phần là nhóm sinh viên cùng môn, còn đại diện lớp là sinh viên được giảng viên chỉ định, chịu trách nhiệm báo cáo việc tuân thủ nội quy, quy định và quy chế của lớp cho khoa (và phân hiệu).\n\nNguồn:\n- Điều 26. Lớp học phần, trang 51\n- Điều 25. Lớp học phần, trang 69\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 15-17", "answer_preview": "**Lớp học phần là gì?**\n- **Định nghĩa:** Lớp học phần gồm **các sinh viên đăng ký cùng học một học phần**.\n- **Cách tổ chức:** Lớp học phần được thành lập **theo thời gian học của học phần đó**, nhằm **theo dõi và quản lý học tập cũng như kỷ luật** của sinh viên trong giờ học.\n\n**Ai được làm đại diện lớp học phần?**\n- **Đại diện lớp học phần** là **sinh viên** được **giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ định**.\n\n**Nhiệm vụ của đại diện lớp học phần:**\n- **Báo cáo** việc **chấp hành nội quy, quy định, quy chế** của sinh viên **đến khoa** (và **phân hiệu** nếu có).\n- Đảm bảo thông tin về tình hình học tập và kỷ luật của lớp được truyền đạt kịp thời cho các đơn vị quản lý.\n\nNhư vậy, lớp học p", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_063", "id": "gen_case_063", "query": "Em muốn tham gia nghiên cứu khoa học thì có những quyền và trách nhiệm gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học có trách nhiệm và quyền theo quy định chung của trường, bao gồm cả việc thực hiện nghiên cứu khoa học và tham gia hoạt động hướng dẫn của người hướng dẫn. Để biết thêm thông tin chi tiết, sinh viên có thể tham khảo chương IV của quy định chung về trách nhiệm, quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và người hướng dẫn.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_12_p120_198", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên", "source_pages": [ 120, 121 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.29152458906173706, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_12_p99_162", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH", "source_pages": [ 99, 100 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.33355867862701416, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH\n1. Quyền lợi của SV\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do SV thực hiện theo quy định hiện hành;\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của SV\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động\nKH&CN khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động KH&CN;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà SV không giao nộp sản\nphẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_13_p121_199", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên", "source_pages": [ 121 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3667476177215576, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nnghiên cứu khoa học\n1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn\nsinh viên NCKH và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân\ncông hướng dẫn.\n2. Được hướng dẫn tối đa ba đề tài NCKH của sinh viên trong cùng\nthời gian.\n3. Được tính giờ NCKH sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh\nviên NCKH. Phòng Đào tạo và các khoa căn cứ vào kết quả NCKH của\nsinh viên để tính thêm giờ NCKH cho cán bộ hướng dẫn sinh viên NCKH\n(theo Quy định của Trường).\n4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nnếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài NCKH được đánh\ngiá xếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH\n1. Quyền lợi của SV\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do SV thực hiện theo quy định hiện hành;\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của SV\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động\nKH&CN khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động KH&CN;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà SV không giao nộp sản\nphẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nnghiên cứu khoa học\n1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn\nsinh viên NCKH và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân\ncông hướng dẫn.\n2. Được hướng dẫn tối đa ba đề tài NCKH của sinh viên trong cùng\nthời gian.\n3. Được tính giờ NCKH sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh\nviên NCKH. Phòng Đào tạo và các khoa căn cứ vào kết quả NCKH của\nsinh viên để tính thêm giờ NCKH cho cán bộ hướng dẫn sinh viên NCKH\n(theo Quy định của Trường).\n4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nnếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài NCKH được đánh\ngiá xếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn.", "answer": "**Quyền lợi của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học**\n\n- **a) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH**\n- **b) Tham gia nhiều đề tài, nhưng chịu trách nhiệm chính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học**\n- **c) Nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen thưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường**\n- **d) Sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH**\n- **e) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa học, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác**\n- **f) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu và công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành**\n- **g) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc**\n- **h) Khi đề tài đạt các giải thưởng NCKH, sinh viên sẽ được cấp giấy chứng nhận**\n\n**Trách nhiệm của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học**\n\n- Sổ tay sinh viên không nêu cụ thể các trách nhiệm chi tiết của sinh viên trong việc tham gia nghiên cứu khoa học.\n\nNếu cần thêm thông tin chi tiết về các trách nhiệm, bạn có thể tham khảo các văn bản quy định liên quan hoặc liên hệ với phòng Đào tạo.\n\nNguồn:\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên, trang 120-121\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH, trang 99-100\n- Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên, trang 121", "answer_preview": "**Quyền lợi của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học**\n\n- **a) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH**\n- **b) Tham gia nhiều đề tài, nhưng chịu trách nhiệm chính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học**\n- **c) Nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen thưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường**\n- **d) Sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH**\n- **e) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa học, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác**\n- **f) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu và công bố khoa học do sinh viê", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_064", "id": "gen_case_064", "query": "Em là sinh viên hệ đại học chính quy, không biết công tác cố vấn học tập được quy định như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Văn bản này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên được phân công làm Công tác CVHT cho sinh viên hệ đại học chính quy, bao gồm: Nhiệm vụ và quyền hạn; Thời gian và nội dung làm việc với lớp; Chế độ báo cáo; Quyền lợi; Khen thưởng và kỷ luật.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_3_p82_113", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập", "source_pages": [ 82, 83 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.27099061012268066, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập\n1. CVHT là người nắm vững các quy chế, quy định, chương trình và\nkế hoạch đào tạo của Trường, các yêu cầu và nhiệm vụ học tập của sinh\nviên để tư vấn, hỗ trợ cho sinh viên.\n2. CVHT thực hiện các nội dung chính sau đây:\na) Hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Tư vấn cho sinh viên nắm rõ chiến lược phát triển của Trường để\nsinh viên có định hướng, kế hoạch cho bản thân;\nc) Phối hợp các đơn vị liên quan hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn\nđề về công tác đào tạo, công tác quản lý sinh viên và các vấn đề khác." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_regulation_text_p82_110", "chunk_type": "regulation", "title": "QUY ĐỊNH", "source_pages": [ 82 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2870885133743286, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUY ĐỊNH\nNội dung:\nCông tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2001/QĐ-ĐHSP ngày 15 tháng 7 năm 2024\ncủa Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)" }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p64_93", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập", "source_pages": [ 64 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2924506664276123, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\n1. Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo\ndục và Đào tạo và của Trường.\n2. Giúp các đơn vị đào tạo và quản lí sinh viên theo dõi tình hình của\nlớp sinh viên, kịp thời đề xuất với khoa về phương pháp xử lý đối với\nnhững tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo.\n3. Là cơ sở để đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua mỗi năm học." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập\n1. CVHT là người nắm vững các quy chế, quy định, chương trình và\nkế hoạch đào tạo của Trường, các yêu cầu và nhiệm vụ học tập của sinh\nviên để tư vấn, hỗ trợ cho sinh viên.\n2. CVHT thực hiện các nội dung chính sau đây:\na) Hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Tư vấn cho sinh viên nắm rõ chiến lược phát triển của Trường để\nsinh viên có định hướng, kế hoạch cho bản thân;\nc) Phối hợp các đơn vị liên quan hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn\nđề về công tác đào tạo, công tác quản lý sinh viên và các vấn đề khác.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUY ĐỊNH\nNội dung:\nCông tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2001/QĐ-ĐHSP ngày 15 tháng 7 năm 2024\ncủa Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\n1. Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo\ndục và Đào tạo và của Trường.\n2. Giúp các đơn vị đào tạo và quản lí sinh viên theo dõi tình hình của\nlớp sinh viên, kịp thời đề xuất với khoa về phương pháp xử lý đối với\nnhững tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo.\n3. Là cơ sở để đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua mỗi năm học.", "answer": "**1. Đối tượng áp dụng**\n- **Sinh viên hệ đại học chính quy**: là sinh viên đang học chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường (theo Điều 2, Quy chế, trang 36).\n\n**2. Cơ sở pháp lý**\n- **Quy định công tác cố vấn học tập** cho sinh viên hệ chính quy được ban hành kèm theo **Quyết định số 2001/QĐ‑ĐHSP ngày 15 tháng 7 năm 2024** của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn 5).\n\n**3. Mục đích công tác cố vấn học tập**\n\n*Theo Điều 2, Quy định (trang 64) – nguồn 2*\n- Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.\n- Giúp các đơn vị đào tạo và quản lý sinh viên theo dõi tình hình lớp sinh viên, kịp thời đề xuất với khoa các phương pháp xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo.\n- Là cơ sở để đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua mỗi năm học.\n\n*Theo Điều 2, Quy định chung (trang 82) – nguồn 3*\n- Giúp sinh viên nắm rõ chương trình đào tạo (CTĐT), xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.\n- Phối hợp các phòng chức năng và hỗ trợ Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu quản lý lớp sinh viên, giải quyết các vấn đề về đào tạo, dịch vụ sinh viên và các vấn đề khác trong toàn khóa học.\n- Giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng phát triển nghề nghiệp; là cầu nối giữa sinh viên, khoa, phân hiệu và Trường.\n\n**4. Nội dung công tác cố vấn học tập**\n(Điều 3, Quy định chung, trang 82‑83 – nguồn 1)\n\n- **CVHT (Cố vấn học tập)** là người **nắm vững các quy chế, quy định, chương trình và kế hoạch đào tạo của Trường**, đồng thời hiểu rõ các yêu cầu và nhiệm vụ học tập của sinh viên để tư vấn, hỗ trợ.\n\n- **Các nội dung chính mà CVHT thực hiện**:\n a) **Hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện**.\n b) **Tư vấn cho sinh viên nắm rõ chiến lược phát triển của Trường** để sinh viên có định hướng, kế hoạch cho bản thân.\n c) **Phối hợp các đơn vị liên quan** hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn đề về công tác đào tạo, công tác quản lý sinh viên và các vấn đề khác.\n\n**5. Tổng kết**\n- Công tác cố vấn học tập được quy định chi tiết trong **Quy định chung** và **Quyết định 2001/QĐ‑ĐHSP (15/7/2024)**, áp dụng cho **tất cả sinh viên hệ đại học chính quy**.\n- Mục đích là hỗ trợ sinh viên nắm rõ chương trình, xây dựng kế hoạch học tập, phát triển kỹ năng và là cầu nối giữa sinh viên với các đơn vị trong Trường.\n- Nội dung công việc của **Cố vấn học tập (CVHT)** bao gồm hướng dẫn lập kế hoạch học tập, tư vấn chiến lược phát triển và phối hợp giải quyết các vấn đề học tập, đào tạo và quản lý sinh viên.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập, trang 82-83\n- QUY ĐỊNH, trang 82\n- Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập, trang 64", "answer_preview": "**1. Đối tượng áp dụng**\n- **Sinh viên hệ đại học chính quy**: là sinh viên đang học chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường (theo Điều 2, Quy chế, trang 36).\n\n**2. Cơ sở pháp lý**\n- **Quy định công tác cố vấn học tập** cho sinh viên hệ chính quy được ban hành kèm theo **Quyết định số 2001/QĐ‑ĐHSP ngày 15 tháng 7 năm 2024** của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn 5).\n\n**3. Mục đích công tác cố vấn học tập**\n\n*Theo Điều 2, Quy định (trang 64) – nguồn 2*\n- Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.\n- Giúp các đơn vị đào tạo và quản lý sinh viên theo dõi tình hình lớp sinh viên, kịp thời đề xuất với", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_065", "id": "gen_case_065", "query": "Em muốn biết trường mình có hỗ trợ sinh viên nào đạt đề tài NCKH xuất sắc để đưa kết quả vào thực tiễn không ạ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo Quy định chung, Chương II, Điều 8, Trường và các Khoa phải tạo điều kiện cho sinh viên triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn khi kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên được đánh giá xếp loại \"Xuất sắc\". Đồng thời, các chủ nhiệm đề tài NCKH ở mọi cấp cũng phải tạo điều kiện cho sinh viên tham gia thực hiện đề tài và triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn. Vì vậy, nếu sinh viên có đề tài NCKH được xếp loại xuất sắc, trường và Khoa sẽ hỗ trợ tạo môi trường, nguồn lực và cơ hội để sinh viên đưa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, và các giảng viên/chủ nhiệm đề tài cũng sẽ hỗ trợ sinh viên tham gia và áp dụng kết quả đó.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "score_lookup_query", "strategy": "structured_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "structured_lookup", "title": "Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức", "source_pages": [ 20 ], "source_label": "Bảng quy định được trích xuất", "source_url": null, "cohort": null, "document_id": null, "source_section": "scoring_table", "applicability": null, "content": "Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE." } ], "context": "[1] Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE.", "answer": "Theo bảng quy đổi điểm, điểm chữ A có kết quả như sau:\n- Quy đổi hệ 4: A = 4.0.\n- Áp dụng chung theo bảng quy đổi điểm học phần: A; khoảng điểm 8.5-10; trạng thái Đạt; ngưỡng qua môn Từ 4.0 trở lên.\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: A; khoảng điểm 8.5-10; trạng thái Đạt; ngưỡng qua môn Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: A; khoảng điểm 8.5-10; trạng thái Đạt; ngưỡng qua môn Từ 5.5 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_preview": "Theo bảng quy đổi điểm, điểm chữ A có kết quả như sau:\n- Quy đổi hệ 4: A = 4.0.\n- Áp dụng chung theo bảng quy đổi điểm học phần: A; khoảng điểm 8.5-10; trạng thái Đạt; ngưỡng qua môn Từ 4.0 trở lên.\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: A; khoảng điểm 8.5-10; trạng thái Đạt; ngưỡng qua môn Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: A; khoảng điểm 8.5-10; trạng thái Đạt; ngưỡng qua môn Từ 5.5 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: Quy đổi thang điểm 10 sang điểm chữ | K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_066", "id": "gen_case_066", "query": "Trường mình quản lý công tác sinh viên như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM được quy định trong Chương IV của Quy chế. Chương này bao gồm các quy định về tổ chức, quản lý và các vấn đề liên quan đến công tác sinh viên.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_5_p38_48", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 5. Công tác quản lý sinh viên", "source_pages": [ 38, 39 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2818487286567688, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên\nvào các lớp; chỉ định Ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm\nthẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát\nviệc thực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn\nxã hội, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp\nvới công an địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự\ntrong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động\nchống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội, truyền đạo trái\nphép và các hành vi vi phạm pháp luật; phối hợp xử lý các vụ việc về an\nninh, trật tự trường học và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và\nngoài Trường.\n5. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên\nTuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế\nđộ, chính sách của Nhà nước liên quan đến sinh viên theo quy định." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_12_p45_57", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên", "source_pages": [ 45 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.29579079151153564, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nHệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu\ntrưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên), các\nđơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, CVHT và lớp sinh viên." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_5_p57_69", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 5. Công tác quản lý sinh viên", "source_pages": [ 57, 58 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.300876259803772, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào\ncác lớp; tổ chức bầu BCS lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm thẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n58 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc\nthực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội,\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp với công an\nđịa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự trong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động\nchống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội, truyền đạo trái\nphép và các hành vi vi phạm pháp luật; phối hợp xử lý các vụ việc về an\nninh, trật tự trường học và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và\nngoài Trường.\n5. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên\nTuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế\nđộ, chính sách của Nhà nước liên quan đến sinh viên theo quy định." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên\nvào các lớp; chỉ định Ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm\nthẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát\nviệc thực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn\nxã hội, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp\nvới công an địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự\ntrong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động\nchống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nHệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu\ntrưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên), các\nđơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, CVHT và lớp sinh viên.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào\ncác lớp; tổ chức bầu BCS lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm thẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n58 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc\nthực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội,\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp với công an\nđịa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự trong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, l", "answer": "**Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên**\n\n- **Điều 12 – Hệ thống tổ chức (trong Quy chế, Chương IV)**\n - **Hiệu trưởng** (hoặc **Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên**)\n - **Các đơn vị phụ trách công tác sinh viên**\n - **Khoa**\n - **Cố vấn học tập (CVHT)**\n - **Lớp sinh viên**\n\n- **Điều 11 – Hệ thống tổ chức (trong Quy chế, Chương IV)**\n - **Hiệu trưởng**\n - **Các đơn vị phụ trách công tác sinh viên**\n - **Khoa**\n - **Phân hiệu**\n - **Cố vấn học tập (CVHT)**\n - **Lớp sinh viên**\n\n> *Hai điều trên đều mô tả cấu trúc chung; Điểm khác nhau chỉ ở việc **Điều 11** bổ sung **phân hiệu** vào danh sách.*\n\n---\n\n### 1. Công tác hành chính (Điều 5, Chương II)\n\n- **Tiếp nhận thí sinh trúng tuyển**\n - Sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp.\n - Tổ chức bầu Ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời.\n - Lập **thẻ sinh viên**.\n\n- **Quản lý hồ sơ sinh viên**\n - Thống kê, tổng hợp dữ liệu.\n - Lưu trữ hồ sơ liên quan đến sinh viên.\n - Giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n\n---\n\n### 2. Công tác khen thưởng và kỷ luật (Điều 5, Chương II)\n\n- **Theo dõi, đánh giá**\n - Ý thức học tập và kết quả rèn luyện của sinh viên.\n - Phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học (theo Quy chế Bộ GD‑ĐT).\n\n- **Phát động, tổ chức phong trào thi đua**\n - Các hoạt động thi đua trong sinh viên.\n - Đánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện.\n\n- **Phối hợp tổ chức**\n - Các hoạt động NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác.\n\n---\n\n### 3. Công tác quản lý sinh viên ngoại trú (Điều 7, Chương III)\n\n- **Tuyên truyền, phổ biến**\n - Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, quy định của Bộ GD‑ĐT và quy chế Trường về công tác ngoại trú.\n - Hướng dẫn, tư vấn thủ tục đăng ký tạm trú khi nhập học.\n\n- **Lập kế hoạch và thực hiện**\n - Hằng năm lập kế hoạch quản lý sinh viên ngoại trú và tổ chức thực hiện.\n\n- **Quản lý dữ liệu**\n - Quản lý dữ liệu sinh viên ngoại trú trên Cổng thông tin điện tử sinh viên.\n - Hướng dẫn, đôn đốc sinh viên cập nhật đầy đủ, kịp thời việc thay đổi nơi cư trú (theo khoản 2 Điều 6 của Quy định).\n\n- **Kiểm tra, đánh giá và báo cáo**\n - Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả và báo cáo theo năm học.\n\n---\n\n**Tóm lại**, công tác sinh viên được quản lý qua một hệ thống tổ chức bao gồm **Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách), các đơn vị phụ trách, khoa, (phân hiệu), CVHT và lớp sinh viên**. Các nhiệm vụ chính bao gồm **công tác hành chính**, **công tác khen thưởng và kỷ luật**, và **quản lý sinh viên ngoại trú**, với quy trình chi tiết như trên.\n\nNguồn:\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 38-39\n- Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên, trang 45\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 57-58", "answer_preview": "**Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên**\n\n- **Điều 12 – Hệ thống tổ chức (trong Quy chế, Chương IV)**\n - **Hiệu trưởng** (hoặc **Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên**)\n - **Các đơn vị phụ trách công tác sinh viên**\n - **Khoa**\n - **Cố vấn học tập (CVHT)**\n - **Lớp sinh viên**\n\n- **Điều 11 – Hệ thống tổ chức (trong Quy chế, Chương IV)**\n - **Hiệu trưởng**\n - **Các đơn vị phụ trách công tác sinh viên**\n - **Khoa**\n - **Phân hiệu**\n - **Cố vấn học tập (CVHT)**\n - **Lớp sinh viên**\n\n> *Hai điều trên đều mô tả cấu trúc chung; Điểm khác nhau chỉ ở việc **Điều 11** bổ sung **phân hiệu** vào danh sách.*\n\n---\n\n### 1. Công tác hành chính (Điều 5, Chương II)\n\n- **T", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_068", "id": "gen_case_068", "query": "Em thuộc diện hộ nghèo, nếu gia đình em thoát nghèo trong năm học thì phải làm gì để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Nếu gia đình sinh viên thuộc diện hộ nghèo đã thoát nghèo trong năm học, thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_14_p95_140", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện", "source_pages": [ 95, 96 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\n1. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học của sinh viên\nđược lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của Trường, được sử dụng trong\nviệc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng – kỷ luật, xét thôi học, ngừng\nhọc, xét lưu trú KTX, xét giải quyết việc làm thêm, xét miễn giảm chi\nphí, dịch vụ và sinh hoạt trong KTX và các ưu tiên khác.\n2. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu\ntrong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa\nluận tốt nghiệp.\n3. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi chung vào bảng\nđiểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp.\n4. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được Trường xem xét biểu\ndương, khen thưởng.\n96 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Sinh viên trình độ đại học bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai\nhọc kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp\ntheo và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai\nthì sẽ bị buộc thôi học.\n6. Sinh viên trình độ cao đẳng sư phạm bị xếp loại rèn luyện kém\ntrong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo\nvà nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_15_p117_191_part_29", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành", "source_pages": [ 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128 ], "source_label": "PHỤ LỤC", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2930973768234253, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 01\nlần vào đầu năm học. Trong năm học, nếu gia đình sinh viên thuộc diện\nđã thoát nghèo thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ\nđã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n− Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo vào tháng\n01 đầu năm thì phải bổ sung giấy chứng hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm\ncăn cứ xét hỗ trợ chi phí học tập cho năm đó.\n− Đối với sinh dân tộc thiểu số rất ít người chỉ nộp hồ sơ 01 lần vào\nđầu năm học để xét hỗ trợ chi phí học tập cho cả khóa học." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p155_264_part_50", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3015165328979492, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 01\nlần vào đầu năm học. Trong năm học, nếu gia đình sinh viên thuộc diện\nđã thoát nghèo thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ\nđã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n– Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, vào tháng 01\nhằng năm phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm\ncăn cứ xét hỗ trợ chi phí học tập cho năm đó;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, chỉ nộp hồ sơ 01 lần\nvào đầu năm học để xét hỗ trợ chi phí học tập cho cả khóa học." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện\n1. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học của sinh viên\nđược lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của Trường, được sử dụng trong\nviệc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng – kỷ luật, xét thôi học, ngừng\nhọc, xét lưu trú KTX, xét giải quyết việc làm thêm, xét miễn giảm chi\nphí, dịch vụ và sinh hoạt trong KTX và các ưu tiên khác.\n2. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu\ntrong hồ sơ quản lý sinh viên, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm khóa\nluận tốt nghiệp.\n3. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi chung vào bảng\nđiểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp.\n4. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được Trường xem xét biểu\ndương, khen thưởng.\n96 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Sinh viên trình độ đại học bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai\nhọc kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp\ntheo và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai\nthì sẽ bị buộc thôi học.\n6. Sinh viên trình độ cao đẳng sư phạm bị xếp loại rèn luyện kém\ntrong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo\nvà nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.\n\n[2] Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 01\nlần vào đầu năm học. Trong năm học, nếu gia đình sinh viên thuộc diện\nđã thoát nghèo thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ\nđã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n− Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo vào tháng\n01 đầu năm thì phải bổ sung giấy chứng hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm\ncăn cứ xét hỗ trợ chi phí học tập cho năm đó.\n− Đối với sinh dân tộc thiểu số rất ít người chỉ nộp hồ sơ 01 lần vào\nđầu năm học để xét hỗ trợ chi phí học tập cho cả khóa học.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 01\nlần vào đầu năm học. Trong năm học, nếu gia đình sinh viên thuộc diện\nđã thoát nghèo thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ\nđã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n– Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, vào tháng 01\nhằng năm phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm\ncăn cứ xét hỗ trợ chi phí học tập cho năm đó;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, chỉ nộp hồ sơ 01 lần\nvào đầu năm học để xét hỗ trợ chi phí học tập cho cả khóa học.", "answer": "**Bạn cần thực hiện các bước sau để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo khi gia đình đã thoát nghèo:**\n\n- **Chuẩn bị văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo**\n - Đây là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền (UBND xã/phường, …) cấp, xác nhận rằng hộ gia đình bạn không còn thuộc diện nghèo nữa.\n\n- **Nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo cho nhà trường**\n - Sinh viên có trách nhiệm **nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo** trong năm học để nhà trường dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n - **Lưu ý:** Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết phòng ban hoặc bộ phận nào chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ này. Bạn nên liên hệ với phòng Đào tạo/Phòng Hỗ trợ sinh viên của trường để biết địa chỉ nộp hồ sơ cụ thể.\n\n- **Kết quả**\n - Sau khi nhà trường nhận và xác nhận văn bản chứng nhận, **chi trả chi phí học tập sẽ được ngừng** cho kỳ học kế tiếp.\n\n**Tóm tắt nhanh:**\n1. Lấy **văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo**.\n2. Nộp giấy tờ này cho nhà trường (địa chỉ nộp không được quy định chi tiết trong Sổ tay sinh viên).\n3. Nhà trường sẽ **dừng chi trả chi phí học tập** cho kỳ tiếp theo.\n\nNguồn:\n- Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện, trang 95-96\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170", "answer_preview": "**Bạn cần thực hiện các bước sau để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo khi gia đình đã thoát nghèo:**\n\n- **Chuẩn bị văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo**\n - Đây là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền (UBND xã/phường, …) cấp, xác nhận rằng hộ gia đình bạn không còn thuộc diện nghèo nữa.\n\n- **Nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo cho nhà trường**\n - Sinh viên có trách nhiệm **nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo** trong năm học để nhà trường dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n - **Lưu ý:** Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết phòng ban hoặc bộ phận nào chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ này. Bạn nên liên hệ với phòng Đào tạo/Phòng Hỗ trợ sinh viên", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_070", "id": "gen_case_070", "query": "Em muốn tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của trường, vậy những nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là gì?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm: Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên; Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên; Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng; Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức; và các hoạt động nghiên cứu khoa học khác.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_4_p113_187", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.25424808263778687, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải\nthưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt\nđộng khoa học và công nghệ khác của sinh viên.\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào\nthực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh,\nquốc phòng.\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_4_p92_151", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.26467812061309814, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của SV;\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học SV, các giải thưởng\nKH&CN ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động KH&CN khác\ncủa SV;\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn trong\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p92_149", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2878516912460327, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải\nthưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt\nđộng khoa học và công nghệ khác của sinh viên.\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào\nthực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh,\nquốc phòng.\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của SV;\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học SV, các giải thưởng\nKH&CN ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động KH&CN khác\ncủa SV;\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn trong\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.", "answer": "**Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên** (theo Điều 4, Quy định chung)\n\n- **1. Thực hiện đề tài NCKH** thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n- **2. Tham gia** các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng khoa học và công nghệ trong và ngoài nước, cùng các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên.\n- **3. Tham gia triển khai** ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.\n- **4. Công bố kết quả nghiên cứu** và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n- **5. Các hoạt động NCKH khác**.\n\nNguồn:\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92", "answer_preview": "**Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên** (theo Điều 4, Quy định chung)\n\n- **1. Thực hiện đề tài NCKH** thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n- **2. Tham gia** các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng khoa học và công nghệ trong và ngoài nước, cùng các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên.\n- **3. Tham gia triển khai** ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.\n- **4. Công bố kết quả nghiên cứu** và ứng dụng kết quả nghiên cứ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_071", "id": "gen_case_071", "query": "Giáo viên có phải đưa ra đề cương chi tiết học phần và các quy định liên quan trong buổi học đầu tiên không? Và việc phân công giảng viên dạy, hướng dẫn thí nghiệm, thực tập được thực hiện như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo quy chế của Trường, trong buổi học đầu tiên của mỗi học phần, giảng viên có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết của học phần cùng với các quy định khác liên quan đến học phần đó. Việc xây dựng thời khóa biểu cho từng học kỳ dựa trên kế hoạch năm học do Trường soạn thảo. Sau khi thời khóa biểu được ban hành, Khoa đào tạo và các bộ môn sẽ tổ chức phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần theo thời khóa biểu đã có. Ngoài ra, việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy, giảng viên hướng dẫn sinh viên thực hiện thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường và dựa trên kế hoạch đào tạo được ban hành cho từng học kỳ. Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên, các đơn vị chuyên môn, các đơn vị quản lý, hỗ trợ và của sinh viên khi tham dự các hoạt động học tập cũng được quy định rõ trong các quy định hiện hành của Trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_12_p120_198", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên", "source_pages": [ 120, 121 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_8_p13_13_part_3", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 13, 14, 15 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.24956876039505005, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khóa luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p15_17_part_3", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 15, 16, 17 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2495732307434082, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; Khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khoá luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khoá luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khóa luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; Khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khoá luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khoá luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ.", "answer": "**1. Giảng viên có phải đưa ra đề cương chi tiết học phần và các quy định liên quan trong buổi học đầu tiên không?**\n\n- **Có.** Trong buổi học đầu tiên của mỗi học phần, giảng viên **có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần** và **các quy định khác liên quan đến học phần**. [​Nguồn 1, 2, 3]\n\n---\n\n**2. Quy trình phân công giảng viên dạy, hướng dẫn thí nghiệm, thực tập**\n\n- **Căn cứ kế hoạch năm học**\n - Trường xây dựng **thời khóa biểu cho từng học kỳ** dựa trên kế hoạch năm học. [​Nguồn 1, 2, 3]\n - **Khoa đào tạo** và **bộ môn** tổ chức **phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần** theo thời khóa biểu đã được duyệt. [​Nguồn 1, 2, 3]\n\n- **Phân công chi tiết**\n - **Giảng viên phụ trách lớp**: được chỉ định để chịu trách nhiệm chung về việc giảng dạy và quản lý lớp.\n - **Giảng viên giảng dạy**: thực hiện giảng dạy nội dung học phần theo thời khóa biểu.\n - **Giảng viên hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ án, khóa luận**: được chỉ định để hướng dẫn sinh viên trong các hoạt động thực nghiệm, thực tập, và các sản phẩm nghiên cứu. [​Nguồn 1, 2, 3]\n\n- **Trách nhiệm của các đơn vị quản lý**\n - **Trưởng khoa** và **Giám đốc phân hiệu**:\n - **Xây dựng kế hoạch công tác** và **phân công nhiệm vụ cụ thể cho giảng viên, viên chức**.\n - **Tổ chức thực hiện** và **báo cáo** cho các đơn vị liên quan, làm căn cứ đánh giá và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên. [​Nguồn 4]\n - **Các đơn vị chuyên môn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ**: thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra các nội dung được quy định trong Quy chế, đảm bảo giảng viên và sinh viên tuân thủ đúng quy trình. [​Nguồn 1, 2, 3]\n\n---\n\n**Tóm tắt quy trình**\n\n- **Kế hoạch năm học → Thời khóa biểu** → **Khoa đào tạo/bộ môn phân công giảng viên**\n- **Buổi học đầu tiên**: giảng viên **phổ biến đề cương chi tiết** và **các quy định**.\n- **Trưởng khoa/Giám đốc phân hiệu**: lập kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ, giám sát thực hiện.\n- **Phân công cụ thể**: giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy, giảng viên hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ án, khóa luận.\n\nNhư vậy, cả việc **cung cấp đề cương trong buổi học đầu tiên** và **phân công giảng viên** đều được quy định rõ ràng trong Sổ tay sinh viên.\n\nNguồn:\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên, trang 120-121\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 13-15\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 15-17", "answer_preview": "**1. Giảng viên có phải đưa ra đề cương chi tiết học phần và các quy định liên quan trong buổi học đầu tiên không?**\n\n- **Có.** Trong buổi học đầu tiên của mỗi học phần, giảng viên **có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần** và **các quy định khác liên quan đến học phần**. [​Nguồn 1, 2, 3]\n\n---\n\n**2. Quy trình phân công giảng viên dạy, hướng dẫn thí nghiệm, thực tập**\n\n- **Căn cứ kế hoạch năm học**\n - Trường xây dựng **thời khóa biểu cho từng học kỳ** dựa trên kế hoạch năm học. [​Nguồn 1, 2, 3]\n - **Khoa đào tạo** và **bộ môn** tổ chức **phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần** theo thời khóa biểu đã được duyệt. [​Nguồn 1, 2, 3]\n\n- **Phân công chi tiết**\n", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_072", "id": "gen_case_072", "query": "Trường mình có quy định gì về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Có, trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã ban hành Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên dựa trên các căn cứ như Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục đại học số 42/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội, Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính phủ và Thông tư số 45/2020/TT-BGDĐT ngày 11/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_3_p113_186", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.29123979806900024, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, CTĐT của Trường.\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường.\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_6_p114_190", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của", "source_pages": [ 114 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.30651915073394775, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của\nNội dung:\nĐiều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n1. Hằng năm, trên cơ sở định hướng phát triển khoa học và công\nnghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp của Trường; nhu cầu thực\ntế của xã hội, của doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở sản\nxuất thuộc lĩnh vực đào tạo của Trường, Trường xây dựng kế hoạch hoạt\nđộng NCKH của sinh viên.\n2. Kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên là một phần của kế\nhoạch khoa học và công nghệ của Trường, bao gồm các nội dung:\na) Xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài\nvà tổ chức đánh giá đề tài NCKH của sinh viên theo quy định chung của\nBộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường;\nb) Tổ chức hội nghị NCKH của sinh viên và các hình thức hoạt động\nkhoa học và công nghệ khác của sinh viên;\nc) Tham gia “Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên\ntrong cơ sở giáo dục đại học” và các giải thưởng khác dành cho sinh viên;\nd) Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào\nthực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh,\nquốc phòng;\nđ) Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_2_p113_185", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3071547746658325, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, CTĐT của Trường.\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường.\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 6.\nTiêu đề: Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của\nNội dung:\nĐiều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n1. Hằng năm, trên cơ sở định hướng phát triển khoa học và công\nnghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp của Trường; nhu cầu thực\ntế của xã hội, của doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở sản\nxuất thuộc lĩnh vực đào tạo của Trường, Trường xây dựng kế hoạch hoạt\nđộng NCKH của sinh viên.\n2. Kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên là một phần của kế\nhoạch khoa học và công nghệ của Trường, bao gồm các nội dung:\na) Xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài\nvà tổ chức đánh giá đề tài NCKH của sinh viên theo quy định chung của\nBộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường;\nb) Tổ chức hội nghị NCKH của sinh viên và các hình thức hoạt động\nkhoa học và công nghệ khác của sinh viên;\nc) Tham gia “Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên\ntrong cơ sở giáo dục đại học” và các giải thưởng khác dành cho sinh viên;\nd) Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào\nthực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh,\nquốc phòng;\nđ) Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.", "answer": "**Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên** (theo “QUY ĐỊNH CHUNG”)\n\n---\n\n### 1. Mục tiêu hoạt động NCKH của sinh viên *(Điều 2)*\n- **Hỗ trợ học tập**, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo (CTĐT) của Trường.\n- **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học.\n- **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n---\n\n### 2. Yêu cầu về hoạt động NCKH của sinh viên *(Điều 3)*\n- **Phù hợp với khả năng và nguyện vọng** của sinh viên.\n- **Phù hợp với mục tiêu, nội dung, CTĐT** của Trường.\n- **Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ** của Trường.\n- **Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn**.\n\n---\n\n### 3. Xây dựng kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên *(Điều 6)*\n1. **Hằng năm**, dựa trên:\n - Định hướng phát triển khoa học và công nghệ của Trường.\n - Nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.\n - Nhu cầu thực tế của xã hội, doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực đào tạo của Trường.\n Trường sẽ **xây dựng kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên**.\n\n2. **Kế hoạch NCKH** là một phần của **kế hoạch khoa học và công nghệ** của Trường, bao gồm:\n - **Xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài** và **tổ chức đánh giá đề tài NCKH** của sinh viên theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.\n - **Tổ chức hội nghị NCKH** của sinh viên và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác.\n - **Tham gia “Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học”** và các giải thưởng khác dành cho sinh viên.\n - **Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ** vào thực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.\n - **Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ** của sinh viên.\n\n---\n\n### 4. Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên *(Điều 11)*\n- **Các khoa đào tạo** chịu trách nhiệm định hướng chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động NCKH của sinh viên, bao gồm:\n - **Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học**.\n - **Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi học thuật** của sinh viên.\n - **Giới thiệu sinh viên đến các đơn vị trong và ngoài Trường** để thu thập tư liệu cho NCKH.\n - **Phân công giảng viên hoặc mời người hướng dẫn sinh viên NCKH**.\n - **Tổ chức việc đánh giá và xét chọn đề tài NCKH** của sinh viên tham gia giải thưởng, cuộc thi NCKH cấp khoa/Trường.\n\n---\n\n**Tóm lại**, trường quy định rõ ràng về **mục tiêu**, **yêu cầu**, **kế hoạch** và **cơ chế quản lý** cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, nhằm tạo môi trường thuận lợi, nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển tài năng nghiên cứu.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 114\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113", "answer_preview": "**Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên** (theo “QUY ĐỊNH CHUNG”)\n\n---\n\n### 1. Mục tiêu hoạt động NCKH của sinh viên *(Điều 2)*\n- **Hỗ trợ học tập**, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo (CTĐT) của Trường.\n- **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học.\n- **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n---\n\n### 2. Yêu cầu về hoạt động NCKH của sinh viên *(Điều 3)*\n- **Phù hợp với khả năng và nguyện vọng** của sinh viên.\n- **Phù hợp với mục tiêu, nội dung, CTĐT** của Trường.\n- **Phù hợ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_074", "id": "gen_case_074", "query": "Khi nào thì quyết định của trường mình có hiệu lực thi hành?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p155_264_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2786688208580017, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với các\nkhóa tuyển sinh từ năm 2025." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p9_4", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được", "source_pages": [ 9 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH:", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.28563618659973145, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\nNội dung:\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\náp dụng cho các khóa tuyển sinh trình độ đại học sau ngày Quyết định có\nhiệu lực." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_10_p87_122", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 10. Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 87, 88 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.31787919998168945, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\nsố 3738/QĐ-ĐHSP ngày 02/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định công tác\nCVHT cho sinh viên đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn,\nvướng mắc, các đơn vị có liên quan đề xuất ý kiến về Phòng\nCTCT&HSSV để trình Hiệu trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nCVHT quét mã QR hoặc truy cập đường dẫn sau để xem các phụ lục và\nbiểu mẫu có liên quan đến quy định:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Hoso_danhgiaCVHT\n88 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc" } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với các\nkhóa tuyển sinh từ năm 2025.\n\n[2] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\nNội dung:\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\náp dụng cho các khóa tuyển sinh trình độ đại học sau ngày Quyết định có\nhiệu lực.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\nsố 3738/QĐ-ĐHSP ngày 02/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định công tác\nCVHT cho sinh viên đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn,\nvướng mắc, các đơn vị có liên quan đề xuất ý kiến về Phòng\nCTCT&HSSV để trình Hiệu trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nCVHT quét mã QR hoặc truy cập đường dẫn sau để xem các phụ lục và\nbiểu mẫu có liên quan đến quy định:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Hoso_danhgiaCVHT\n88 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "answer": "**Quyết định của Trường có hiệu lực thi hành khi nào?**\n\n- **Theo Điều 2 (Nguồn 1, trang 9)**\n - “Quyết định này **có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký** và **được áp dụng cho các khóa tuyển sinh trình độ đại học** sau ngày quyết định có hiệu lực.”\n\n- **Theo Điều 2 (Nguồn 2, trang 35)**\n - “Quyết định này **có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký**.”\n\n- **Theo Điều 10 (Nguồn 3, trang 87‑88)**\n - “Quyết định này **có hiệu lực kể từ ngày ký** và **thay thế Quyết định số 3738/QĐ‑ĐHSP ngày 02/12/2022** của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.”\n - (Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các đơn vị có liên quan đề xuất ý kiến cho Phòng CTCT&HSSV để Hiệu trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung.)\n\n- **Theo Điều 15 (Nguồn 4, trang 155‑170)**\n - “Quyết định này **có hiệu lực kể từ ngày ký** và **áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2025**.”\n\n**Tóm lại:**\n- **Ngày ký** là thời điểm quyết định bắt đầu có hiệu lực trong mọi trường hợp.\n- **Phạm vi áp dụng** có thể được giới hạn thêm, ví dụ:\n - Áp dụng cho các **khóa tuyển sinh trình độ đại học** sau ngày quyết định (Nguồn 1).\n - Áp dụng cho **các khóa tuyển sinh từ năm 2025** (Nguồn 4).\n - Thay thế quyết định cũ (Nguồn 3).\n\nNếu bạn cần biết quyết định cụ thể nào đang áp dụng cho mình, hãy kiểm tra tiêu đề và nội dung của quyết định đó để xác định phạm vi áp dụng theo các điều trên.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170\n- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được, trang 9\n- Điều 10. Hiệu lực thi hành, trang 87-88", "answer_preview": "**Quyết định của Trường có hiệu lực thi hành khi nào?**\n\n- **Theo Điều 2 (Nguồn 1, trang 9)**\n - “Quyết định này **có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký** và **được áp dụng cho các khóa tuyển sinh trình độ đại học** sau ngày quyết định có hiệu lực.”\n\n- **Theo Điều 2 (Nguồn 2, trang 35)**\n - “Quyết định này **có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký**.”\n\n- **Theo Điều 10 (Nguồn 3, trang 87‑88)**\n - “Quyết định này **có hiệu lực kể từ ngày ký** và **thay thế Quyết định số 3738/QĐ‑ĐHSP ngày 02/12/2022** của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.”\n - (Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các đơn vị có liên quan đề xuất ý kiến cho Phòng CTCT&HSSV để Hiệu trưởng xem xé", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_076", "id": "gen_case_076", "query": "Trường mình có biểu mẫu nào để theo dõi tiến độ học tập không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "form_templates", "ground_truth": "Có, trường mình có biểu mẫu PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP, biểu mẫu này phục vụ thủ tục sinh viên và bao gồm các thông tin như Họ tên, Khoa, Khóa, Lớp, Ngành.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "form_query", "strategy": "form_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "form_template", "title": "PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP", "source_pages": [ 182, 184, 185 ], "source_label": "Danh mục biểu mẫu trong Sổ tay sinh viên", "source_url": null, "cohort": null, "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": "form_templates", "applicability": null, "content": "TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nKhoa: ..........................\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nTP. HCM, ngày … tháng … năm 20…\nPHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP\n(Được lập và cập nhật sau mỗi học kỳ)\nHọc kỳ: ........, Năm học: ........\nLớp sinh viên: .............................................................................................\nNgành: .........................................................................................................\n" } ], "context": "[1] TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nKhoa: ..........................\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nTP. HCM, ngày … tháng … năm 20…\nPHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP\n(Được lập và cập nhật sau mỗi học kỳ)\nHọc kỳ: ........, Năm học: ........\nLớp sinh viên: .............................................................................................\nNgành: .........................................................................................................", "answer": "Với yêu cầu “Trường mình có biểu mẫu nào để theo dõi tiến độ học tập không?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh p...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP, trang 182, 184-185", "answer_preview": "Với yêu cầu “Trường mình có biểu mẫu nào để theo dõi tiến độ học tập không?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh p...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\nBạn c", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_077", "id": "gen_case_077", "query": "Em mới nhập học vào trường mình, bây giờ em có thể xem được những quy định và quy chế nào của trường và Bộ Giáo dục?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Sau khi hoàn thành thủ tục nhập học, sinh viên được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách nhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh hoạt rèn luyện tại Trường. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể xem chương trình đào tạo của khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có trong chương trình đào tạo.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_11_p126_216", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 11. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu,", "source_pages": [ 126, 127 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu,\nNội dung:\nĐiều 11. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu,\nrèn luyện\n1. Thực hiện nghiêm các nội quy, quy định của Trường, của Bộ Giáo\ndục và Đào tạo.\n2. Tự giác, chủ động, sáng tạo không ngừng trong học tập, nghiên\ncứu và rèn luyện.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Chủ động, trách nhiệm trong quá trình tiếp nhận kiến thức tại các\ngiờ giảng; tích cực tham gia thảo luận, tranh luận trên lớp; hoàn thành tốt\nvà đúng thời hạn các bài tập được giao; vận dụng tối đa kiến thức vào\nthực tế cuộc sống.\n4. Trung thực, nghiêm túc trong học tập và rèn luyện. Không gian\nlận trong thi cử dưới mọi hình thức.\n5. Có ý thức tự học cao, luôn tự giác trong việc học; không ngừng\nrèn luyện tư duy độc lập và phản biện, tinh thần học tập suốt đời.\n6. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng\nđồng và các phong trào thi đua trong và ngoài Trường phát động nhằm\nrèn luyện các kỹ năng mềm, khả năng thích ứng với môi trường làm việc;\nrèn luyện kỹ năng sống, học tập và hội nhập quốc tế." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p41_52_part_7", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Quyền của sinh viên", "source_pages": [ 41, 42, 43 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.37647175788879395, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; chương\ntrình đào tạo của khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có\ntrong chương trình đào tạo." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_12_p127_217", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Quy định về trang phục", "source_pages": [ 127 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3896438479423523, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quy định về trang phục\nNội dung:\nĐiều 12. Quy định về trang phục\n1. Trong giờ học, làm việc tại Trường và các cơ sở của Trường,\ntrang phục của người học phải gọn gàng, lịch sự, kín đáo, phù hợp với\nthuần phong mỹ tục, môi trường giáo dục, bảo đảm nghiêm túc, thẩm mỹ.\n2. Trong giờ học các môn Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Giáo\ndục thể chất, thực hành, thí nghiệm, người học được sử dụng trang phục\ntheo quy định riêng.\n3. Người học đeo đúng thẻ sinh viên/học viên của mình đã được\nTrường phát hành khi đến lớp học, sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn thể, làm\nviệc với các đơn vị trong Trường; phải bảo quản, giữ gìn thẻ cẩn thận,\nkhông cho người khác mượn thẻ.\n4. Khuyến khích người học mặc áo có logo quảng bá hình ảnh của\nTrường hoặc áo đồng phục của Trường, của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh\nviên, đồng phục khoa hoặc câu lạc bộ – đội – nhóm trong khoa, Trường." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu,\nNội dung:\nĐiều 11. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu,\nrèn luyện\n1. Thực hiện nghiêm các nội quy, quy định của Trường, của Bộ Giáo\ndục và Đào tạo.\n2. Tự giác, chủ động, sáng tạo không ngừng trong học tập, nghiên\ncứu và rèn luyện.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Chủ động, trách nhiệm trong quá trình tiếp nhận kiến thức tại các\ngiờ giảng; tích cực tham gia thảo luận, tranh luận trên lớp; hoàn thành tốt\nvà đúng thời hạn các bài tập được giao; vận dụng tối đa kiến thức vào\nthực tế cuộc sống.\n4. Trung thực, nghiêm túc trong học tập và rèn luyện. Không gian\nlận trong thi cử dưới mọi hình thức.\n5. Có ý thức tự học cao, luôn tự giác trong việc học; không ngừng\nrèn luyện tư duy độc lập và phản biện, tinh thần học tập suốt đời.\n6. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng\nđồng và các phong trào thi đua trong và ngoài Trường phát động nhằm\nrèn luyện các kỹ năng mềm, khả năng thích ứng với môi trường làm việc;\nrèn luyện kỹ năng sống, học tập và hội nhập quốc tế.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; chương\ntrình đào tạo của khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có\ntrong chương trình đào tạo.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quy định về trang phục\nNội dung:\nĐiều 12. Quy định về trang phục\n1. Trong giờ học, làm việc tại Trường và các cơ sở của Trường,\ntrang phục của người học phải gọn gàng, lịch sự, kín đáo, phù hợp với\nthuần phong mỹ tục, môi trường giáo dục, bảo đảm nghiêm túc, thẩm mỹ.\n2. Trong giờ học các môn Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Giáo\ndục thể chất, thực hành, thí nghiệm, người học được sử dụng trang phục\ntheo quy định riêng.\n3. Người học đeo đúng thẻ sinh viên/học viên của mình đã được\nTrường phát hành khi đến lớp học, sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn thể, làm\nviệc với các đơn vị trong Trường; phải bảo quản, giữ gìn thẻ cẩn thận,\nkhông cho người khác mượn thẻ.\n4. Khuyến khích người học mặc áo có logo quảng bá hình ảnh của\nTrường hoặc áo đồng phục của Trường, của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh\nviên, đồng phục khoa hoặc câu lạc bộ – đội – nhóm trong khoa, Trường.", "answer": "**Các quy định và quy chế mà sinh viên mới nhập học có thể xem được**\n\n- **Quy chế của Trường** (tài liệu **QUY CHẾ**)\n - **Điều 8 – Quyền của sinh viên** (trang 41‑43, 60‑61)\n - Sinh viên được **tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo** và **các quy chế, quy định, nội quy của Trường** liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm sau khi hoàn thành thủ tục nhập học.\n - Bao gồm cả **chương trình đào tạo** và **tóm tắt các học phần** của khóa học.\n\n- **Quy định của Trường** (tài liệu **QUY ĐỊNH**)\n - **Điều 3 – Nhiệm vụ** (trang 64‑65)\n - Nắm vững **mục tiêu giáo dục, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo**, và **Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n - Cập nhật thường xuyên các **Quy chế, Quy định, Nội quy** để tư vấn, hỗ trợ sinh viên trong học tập và rèn luyện.\n - Nắm rõ chức năng, nhiệm vụ các đơn vị liên quan; hướng dẫn sinh viên đăng ký học phần, xây dựng kế hoạch học tập; quản lý lớp, thông tin cá nhân; và tư vấn dựa trên kết quả học tập.\n\n- **Quy định chung của Trường** (tài liệu **QUY ĐỊNH CHUNG**)\n - **Điều 11 – Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện** (trang 126‑127)\n - Thực hiện nghiêm các **nội quy, quy định của Trường** và **của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n - Yêu cầu tự giác, sáng tạo, trung thực, không gian lận trong thi cử, và tham gia tích cực các hoạt động xã hội.\n - **Điều 12 – Quy định về trang phục** (trang 127)\n - Trang phục trong giờ học, làm việc phải **gọn gàng, lịch sự, kín đáo**, phù hợp với môi trường giáo dục.\n - Đeo thẻ sinh viên đúng quy định, bảo quản thẻ cẩn thận.\n - Khuyến khích mặc áo có logo quảng bá hình ảnh Trường hoặc đồng phục của các tổ chức sinh viên.\n\n- **Văn bản pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo**\n - Theo **Điều 8 – Quyền của sinh viên**, sinh viên có quyền **tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật** do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (ví dụ: các quy chế, quy định, thông tư, quyết định liên quan đến giáo dục đại học).\n\n> **Lưu ý:** Các tài liệu trên đều có sẵn cho sinh viên sau khi hoàn thành thủ tục nhập học. Bạn có thể tra cứu chúng tại **thư viện điện tử của Trường**, **cổng thông tin sinh viên**, hoặc yêu cầu phòng **Công tác sinh viên** cung cấp bản sao.\n\nNguồn:\n- Điều 11. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu,, trang 126-127\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41-43\n- Điều 12. Quy định về trang phục, trang 127", "answer_preview": "**Các quy định và quy chế mà sinh viên mới nhập học có thể xem được**\n\n- **Quy chế của Trường** (tài liệu **QUY CHẾ**)\n - **Điều 8 – Quyền của sinh viên** (trang 41‑43, 60‑61)\n - Sinh viên được **tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo** và **các quy chế, quy định, nội quy của Trường** liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm sau khi hoàn thành thủ tục nhập học.\n - Bao gồm cả **chương trình đào tạo** và **tóm tắt các học phần** của khóa học.\n\n- **Quy định của Trường** (tài liệu **QUY ĐỊNH**)\n - **Điều 3 – Nhiệm vụ** (trang 64‑65)\n - Nắm vững **mục tiêu giáo dục, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo**, và **Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n -", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_078", "id": "gen_case_078", "query": "Trường mình có quy chế công tác sinh viên cho chương trình đại học hệ chính quy không? Quy chế này dựa trên những văn bản nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Có. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy. Quy chế này được ban hành bởi Hiệu trưởng Trường dựa trên: \n- Quyết định số 426-TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường; \n- Luật Giáo dục đại học ngày 18/06/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018; \n- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; \n- Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/06/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy; \n- Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/03/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học; \n- Đề nghị của Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên. \nDo đó, quy chế này áp dụng cho toàn thể sinh viên đang theo học chương trình đại học hệ chính quy tại HCMUE.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p36_44", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Sinh viên", "source_pages": [ 36 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2987098693847656, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Sinh viên\n1. Sinh viên được quy định tại quy chế này là người đang học chương\ntrình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường.\n2. Sinh viên là trung tâm của các hoạt động giáo dục và đào tạo, được\nđảm bảo điều kiện thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền trong quá trình học\ntập và rèn luyện tại Trường." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_3_p36_45", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Công tác sinh viên", "source_pages": [ 36, 37 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.327425479888916, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Công tác sinh viên\n1. Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của\nTrường bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền; quản lý;\nhỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo\ndục đại học.\n2. Công tác sinh viên phải thực hiện đúng đường lối của Đảng, chính\nsách, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo.\n3. Công tác sinh viên phải bảo đảm khách quan, công bằng, công\nkhai, minh bạch trong các vấn đề có liên quan đến sinh viên." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_12_p45_57", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên", "source_pages": [ 45 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.35519087314605713, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nHệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu\ntrưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên), các\nđơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, CVHT và lớp sinh viên." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Sinh viên\n1. Sinh viên được quy định tại quy chế này là người đang học chương\ntrình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường.\n2. Sinh viên là trung tâm của các hoạt động giáo dục và đào tạo, được\nđảm bảo điều kiện thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền trong quá trình học\ntập và rèn luyện tại Trường.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Công tác sinh viên\n1. Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của\nTrường bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền; quản lý;\nhỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo\ndục đại học.\n2. Công tác sinh viên phải thực hiện đúng đường lối của Đảng, chính\nsách, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo.\n3. Công tác sinh viên phải bảo đảm khách quan, công bằng, công\nkhai, minh bạch trong các vấn đề có liên quan đến sinh viên.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nHệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu\ntrưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên), các\nđơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, CVHT và lớp sinh viên.", "answer": "**Có** – Trường có **Quy chế công tác sinh viên** áp dụng cho sinh viên đang học chương trình đào tạo đại học hệ chính quy.\n\n**Căn cứ pháp lý của quy chế này** (theo Điều 3 – Công tác sinh viên):\n\n- **Đường lối của Đảng**\n- **Chính sách, pháp luật của Nhà nước**\n- **Các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo**\n\nNgoài ra, quy chế này được lập thành **tài liệu “QUY CHẾ”** của Trường (các phần: Chương I – Điều 3, Điều 2; Chương IV – Điều 12).\n\n**Tóm tắt các điều liên quan trong QUY CHẾ**\n\n- **Điều 2. Sinh viên**\n - Xác định sinh viên là người đang học **chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy** tại Trường.\n\n- **Điều 3. Công tác sinh viên**\n - Định nghĩa công tác sinh viên và nêu yêu cầu thực hiện **đúng đường lối Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước và các quy chế, quy định của Bộ GD‑ĐT**.\n\n- **Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên**\n - Liệt kê các đơn vị chịu trách nhiệm (Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng, các đơn vị phụ trách, khoa, CVHT, lớp sinh viên).\n\nVì vậy, **Quy chế công tác sinh viên** cho chương trình đại học hệ chính quy tồn tại và dựa trên các văn bản trên.\n\nNguồn:\n- Điều 2. Sinh viên, trang 36\n- Điều 3. Công tác sinh viên, trang 36-37\n- Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên, trang 45", "answer_preview": "**Có** – Trường có **Quy chế công tác sinh viên** áp dụng cho sinh viên đang học chương trình đào tạo đại học hệ chính quy.\n\n**Căn cứ pháp lý của quy chế này** (theo Điều 3 – Công tác sinh viên):\n\n- **Đường lối của Đảng**\n- **Chính sách, pháp luật của Nhà nước**\n- **Các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo**\n\nNgoài ra, quy chế này được lập thành **tài liệu “QUY CHẾ”** của Trường (các phần: Chương I – Điều 3, Điều 2; Chương IV – Điều 12).\n\n**Tóm tắt các điều liên quan trong QUY CHẾ**\n\n- **Điều 2. Sinh viên**\n - Xác định sinh viên là người đang học **chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy** tại Trường.\n\n- **Điều 3. Công tác sinh viên**\n - Định nghĩa công tác sinh viên và ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_079", "id": "gen_case_079", "query": "Em là cán bộ hội tụ nhiều năm, nếu em hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì sẽ được khen thưởng như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Nếu bạn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong nhiều năm, bạn sẽ được đề nghị khen thưởng, bình chọn danh hiệu thi đua các cấp và được xem xét nâng lương trước thời hạn.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_33_p77_101", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 33. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và", "source_pages": [ 77, 78 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3457326292991638, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 33.\nTiêu đề: Điều 33. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và\nNội dung:\nĐiều 33. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và\ntập thể lớp có thành tích xuất sắc\n1. Vào đầu năm học, Phòng CTCT&HSSV tổ chức cho sinh viên, các\nlớp sinh viên đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể lớp sinh viên.\n2. Cuối năm học, Phòng CTCT&HSSV phối hợp với các khoa, phân\nhiệu tiến hành thống kê danh sách sinh viên xuất sắc và tập thể lớp sinh\nviên có tỉ lệ Giỏi, Xuất sắc cao để xét khen thưởng.\n78 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Thủ tục xét khen thưởng:\na) Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của\nsinh viên, Phòng CTCT&HSSV lập danh sách và đề nghị Hội đồng Khen\nthưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận danh\nhiệu đối với cá nhân;\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên, khi xét các danh hiệu thi đua, Hội\nđồng Khen thưởng và Kỷ luật căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 33 của\nQuy chế này. Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị\nHiệu trưởng công nhận danh hiệu đối với những tập thể đạt tiêu chuẩn." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_34_p59_81", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 34. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và", "source_pages": [ 59 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3477838635444641, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 34.\nTiêu đề: Điều 34. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và\nNội dung:\nĐiều 34. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và\ntập thể lớp có thành tích xuất sắc\n1. Vào đầu năm học, Phòng CTCT và HSSV tổ chức cho sinh viên,\ncác lớp sinh viên đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể lớp sinh viên.\n2. Cuối năm học, Phòng CTCT và HSSV phối hợp với các khoa tiến\nhành thống kê danh sách sinh viên xuất sắc và tập thể lớp sinh viên có tỉ\nlệ giỏi, xuất sắc cao để xét khen thưởng.\n3. Thủ tục xét khen thưởng:\na) Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của\nsinh viên, Phòng CTCT và HSSV lập danh sách và đề nghị Hội đồng\nKhen thưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận\ndanh hiệu đối với cá nhân;\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên, khi xét các danh hiệu thi đua Hội\nđồng Khen thưởng và Kỷ luật căn cứ vào Điểm b, khoản 2, Điều 33 của\nQuy chế này. Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị\nHiệu trưởng công nhận danh hiệu đối với những tập thể đạt tiêu chuẩn." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_9_p68_103", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật", "source_pages": [ 68, 69 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.38172537088394165, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 9. Khen thưởng và kỷ luật\n1. CVHT hoàn thành tốt nhiệm vụ là một trong các tiêu chuẩn xét thi\nđua, khen thưởng hằng năm.\n2. CVHT hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong nhiều năm được đề nghị\nkhen thưởng, bình chọn danh hiệu thi đua các cấp và được xem xét nâng\nlương trước thời hạn.\n3. CVHT không hoàn thành nhiệm vụ sẽ chịu hình thức kỷ luật theo\nquy định của Nhà trường.\nKT. HIỆU TRƯỞNG\nPHÓ HIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nThS. Đặng Chính Nghĩa\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\nSố: 2650/QĐ-ĐHSP\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2022" } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 33.\nTiêu đề: Điều 33. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và\nNội dung:\nĐiều 33. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và\ntập thể lớp có thành tích xuất sắc\n1. Vào đầu năm học, Phòng CTCT&HSSV tổ chức cho sinh viên, các\nlớp sinh viên đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể lớp sinh viên.\n2. Cuối năm học, Phòng CTCT&HSSV phối hợp với các khoa, phân\nhiệu tiến hành thống kê danh sách sinh viên xuất sắc và tập thể lớp sinh\nviên có tỉ lệ Giỏi, Xuất sắc cao để xét khen thưởng.\n78 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n3. Thủ tục xét khen thưởng:\na) Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của\nsinh viên, Phòng CTCT&HSSV lập danh sách và đề nghị Hội đồng Khen\nthưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận danh\nhiệu đối với cá nhân;\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên, khi xét các danh hiệu thi đua, Hội\nđồng Khen thưởng và Kỷ luật căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 33 của\nQuy chế này. Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị\nHiệu trưởng công nhận danh hiệu đối với những tập thể đạt tiêu chuẩn.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 34.\nTiêu đề: Điều 34. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và\nNội dung:\nĐiều 34. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và\ntập thể lớp có thành tích xuất sắc\n1. Vào đầu năm học, Phòng CTCT và HSSV tổ chức cho sinh viên,\ncác lớp sinh viên đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể lớp sinh viên.\n2. Cuối năm học, Phòng CTCT và HSSV phối hợp với các khoa tiến\nhành thống kê danh sách sinh viên xuất sắc và tập thể lớp sinh viên có tỉ\nlệ giỏi, xuất sắc cao để xét khen thưởng.\n3. Thủ tục xét khen thưởng:\na) Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của\nsinh viên, Phòng CTCT và HSSV lập danh sách và đề nghị Hội đồng\nKhen thưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận\ndanh hiệu đối với cá nhân;\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên, khi xét các danh hiệu thi đua Hội\nđồng Khen thưởng và Kỷ luật căn cứ vào Điểm b, khoản 2, Điều 33 của\nQuy chế này. Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên xét và đề nghị\nHiệu trưởng công nhận danh hiệu đối với những tập thể đạt tiêu chuẩn.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 9. Khen thưởng và kỷ luật\n1. CVHT hoàn thành tốt nhiệm vụ là một trong các tiêu chuẩn xét thi\nđua, khen thưởng hằng năm.\n2. CVHT hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong nhiều năm được đề nghị\nkhen thưởng, bình chọn danh hiệu thi đua các cấp và được xem xét nâng\nlương trước thời hạn.\n3. CVHT không hoàn thành nhiệm vụ sẽ chịu hình thức kỷ luật theo\nquy định của Nhà trường.\nKT. HIỆU TRƯỞNG\nPHÓ HIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nThS. Đặng Chính Nghĩa\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\nSố: 2650/QĐ-ĐHSP\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2022", "answer": "**Khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong nhiều năm, cán bộ hội tụ (CVHT) sẽ được khen thưởng theo các hình thức sau:**\n\n- **Đề nghị khen thưởng**: CVHT sẽ được đưa lên danh sách đề nghị khen thưởng của nhà trường.\n- **Bình chọn danh hiệu thi đua**: CVHT sẽ được xem xét bình chọn các **danh hiệu thi đua** ở các cấp (cấp trường, cấp khoa, hoặc cấp toàn trường) dựa trên tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.\n- **Xem xét nâng lương trước thời hạn**: Nhà trường sẽ **xem xét tăng lương** cho CVHT trước thời hạn quy định, như một phần của chính sách khen thưởng.\n\nNgoài ra, **hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ** cũng là một trong các **tiêu chuẩn xét thi đua và khen thưởng hằng năm** của nhà trường.\n\n*(Thông tin dựa trên Điều 9 của Quy định và Quy định chung, trang 68‑69 và 86‑87 của Sổ tay sinh viên.)*\n\nNguồn:\n- Điều 33. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và, trang 77-78\n- Điều 34. Trình tự và thủ tục xét khen thưởng đối với cá nhân và, trang 59\n- Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật, trang 68-69", "answer_preview": "**Khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong nhiều năm, cán bộ hội tụ (CVHT) sẽ được khen thưởng theo các hình thức sau:**\n\n- **Đề nghị khen thưởng**: CVHT sẽ được đưa lên danh sách đề nghị khen thưởng của nhà trường.\n- **Bình chọn danh hiệu thi đua**: CVHT sẽ được xem xét bình chọn các **danh hiệu thi đua** ở các cấp (cấp trường, cấp khoa, hoặc cấp toàn trường) dựa trên tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.\n- **Xem xét nâng lương trước thời hạn**: Nhà trường sẽ **xem xét tăng lương** cho CVHT trước thời hạn quy định, như một phần của chính sách khen thưởng.\n\nNgoài ra, **hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ** cũng là một trong các **tiêu chuẩn xét thi đua và khen thưởng hằng năm** của nhà trường.\n\n*(", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_081", "id": "gen_case_081", "query": "Trường mình tổ chức và quản lý công tác sinh viên như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên), các đơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, CVHT và lớp sinh viên.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_5_p38_48", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 5. Công tác quản lý sinh viên", "source_pages": [ 38, 39 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2900105118751526, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên\nvào các lớp; chỉ định Ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm\nthẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát\nviệc thực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn\nxã hội, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp\nvới công an địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự\ntrong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động\nchống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội, truyền đạo trái\nphép và các hành vi vi phạm pháp luật; phối hợp xử lý các vụ việc về an\nninh, trật tự trường học và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và\nngoài Trường.\n5. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên\nTuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế\nđộ, chính sách của Nhà nước liên quan đến sinh viên theo quy định." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_12_p45_57", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên", "source_pages": [ 45 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2949320077896118, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nHệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu\ntrưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên), các\nđơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, CVHT và lớp sinh viên." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_5_p57_69", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 5. Công tác quản lý sinh viên", "source_pages": [ 57, 58 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.30848753452301025, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào\ncác lớp; tổ chức bầu BCS lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm thẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n58 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc\nthực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội,\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp với công an\nđịa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự trong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động\nchống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội, truyền đạo trái\nphép và các hành vi vi phạm pháp luật; phối hợp xử lý các vụ việc về an\nninh, trật tự trường học và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và\nngoài Trường.\n5. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên\nTuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế\nđộ, chính sách của Nhà nước liên quan đến sinh viên theo quy định." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên\nvào các lớp; chỉ định Ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm\nthẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát\nviệc thực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn\nxã hội, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp\nvới công an địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự\ntrong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động\nchống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nNội dung:\nĐiều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên\nHệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm: Hiệu\ntrưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên), các\nđơn vị phụ trách công tác sinh viên, khoa, CVHT và lớp sinh viên.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 5.\nTiêu đề: Điều 5. Công tác quản lý sinh viên\nNội dung:\nĐiều 5. Công tác quản lý sinh viên\n1. Công tác hành chính\na) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào\ncác lớp; tổ chức bầu BCS lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm thẻ sinh viên;\nb) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến\nsinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.\n2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\na) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn\nluyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm\nhọc, khóa học theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nb) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; tổ chức\nđánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt\nthành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; phối hợp tổ chức cho sinh\nviên NCKH, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các\nhoạt động khuyến khích học tập khác;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy\nđịnh về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;\nd) Tham mưu, theo dõi việc xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định.\n3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú\nTổ chức thực hiện các nội dung về công tác sinh viên nội trú, ngoại\ntrú theo quy định.\n58 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n4. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học\na) Ban hành nội quy, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc\nthực hiện các quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội,\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên; phối hợp với công an\nđịa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự trong Trường;\nb) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho\ncác hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn\nbiến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối\nhợp ngăn chặn việc kích động, l", "answer": "**Hệ thống tổ chức và quản lý công tác sinh viên của Trường** được xây dựng theo quy chế, bao gồm các cấp và bộ phận sau:\n\n- **Hiệu trưởng** (hoặc **Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên**) – người đứng đầu, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sinh viên.\n- **Các đơn vị phụ trách công tác sinh viên** – các phòng, ban, trung tâm chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể (hành chính, khen thưởng, kỷ luật, hỗ trợ…).\n- **Khoa** – mỗi khoa có bộ phận hoặc cán bộ chịu trách nhiệm quản lý sinh viên thuộc khoa đó.\n- **Phân hiệu** – nếu Trường có các phân hiệu, mỗi phân hiệu cũng có cơ cấu quản lý sinh viên tương tự.\n- **CVHT (Cán bộ hướng dẫn học tập)** – hỗ trợ, tư vấn và giám sát quá trình học tập của sinh viên.\n- **Lớp sinh viên** – lớp trưởng, lớp phó và Ban cán sự lớp (BCS) là những người đại diện sinh viên trong từng lớp, thực hiện các công việc hành chính và phối hợp với các cấp trên.\n\n---\n\n### Các nội dung chính của công tác sinh viên\n\n#### 1. Công tác hành chính\n- **Tiếp nhận thí sinh trúng tuyển**, sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp.\n- **Tổ chức bầu Ban cán sự lớp** (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời.\n- **Làm thẻ sinh viên** và các giấy tờ liên quan.\n- **Thống kê, tổng hợp dữ liệu** và **quản lý, lưu trữ hồ sơ** sinh viên.\n- **Giải quyết các công việc hành chính** có liên quan đến sinh viên.\n\n#### 2. Công tác khen thưởng và kỷ luật\n- **Theo dõi, đánh giá ý thức học tập** và **kết quả rèn luyện** của sinh viên.\n- **Phân loại, xếp loại sinh viên** vào cuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n- **Phát động, tổ chức các phong trào thi đua** trong sinh viên.\n- **Tổ chức đánh giá, bình bầu và khen thưởng** cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện.\n- **Phối hợp tổ chức các hoạt động**: nghiên cứu khoa học (NCKH), thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác.\n\n#### 3. Tổng thể công tác sinh viên\n- **Giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ** cho sinh viên, nhằm đạt được các mục tiêu của giáo dục đại học.\n- **Thực hiện đúng đường lối của Đảng**, chính sách, pháp luật Nhà nước và các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n- **Đảm bảo tính khách quan, công bằng, công khai, minh bạch** trong mọi vấn đề liên quan đến sinh viên.\n\n---\n\nNhư vậy, công tác sinh viên được quản lý qua một hệ thống đa cấp, từ **Hiệu trưởng** (hoặc **Phó Hiệu trưởng**) xuống **các đơn vị phụ trách**, **khoa**, **phân hiệu**, **CVHT**, và **lớp sinh viên**, với các nhiệm vụ hành chính, khen thưởng‑kỷ luật và các hoạt động giáo dục‑hỗ trợ được quy định chi tiết trong quy chế của Trường.\n\nNguồn:\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 38-39\n- Điều 12. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên, trang 45\n- Điều 5. Công tác quản lý sinh viên, trang 57-58", "answer_preview": "**Hệ thống tổ chức và quản lý công tác sinh viên của Trường** được xây dựng theo quy chế, bao gồm các cấp và bộ phận sau:\n\n- **Hiệu trưởng** (hoặc **Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên**) – người đứng đầu, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sinh viên.\n- **Các đơn vị phụ trách công tác sinh viên** – các phòng, ban, trung tâm chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể (hành chính, khen thưởng, kỷ luật, hỗ trợ…).\n- **Khoa** – mỗi khoa có bộ phận hoặc cán bộ chịu trách nhiệm quản lý sinh viên thuộc khoa đó.\n- **Phân hiệu** – nếu Trường có các phân hiệu, mỗi phân hiệu cũng có cơ cấu quản lý sinh viên tương tự.\n- **CVHT (Cán bộ hướng dẫn học tập)** – hỗ trợ, tư vấn và giám sá", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_082", "id": "gen_case_082", "query": "Em là sinh viên dân tộc thiểu số, thuộc dân tộc La Hủ, vậy em có được hưởng chính sách gì không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo quy định của trường, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, bao gồm 16 dân tộc như La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Hô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu, sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định của nhà trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p155_264_part_17", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.330456018447876, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n4. Quyết định về việc trợ\ncấp xã hội của Chủ tịch Ủy\nban nhân dân cấp xã/\nphường/đặc khu.\n160 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n(theo khoản 1, 2 Điều 5, Nghị định\n20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của\nChính phủ về chính sách trợ giúp xã\nhội đối với đối tượng bảo trợ xã hội)\n1.4\nĐối tượng 4: Sinh viên là người dân\ntộc thiểu số rất ít người gồm: La Hủ,\nLa Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô\nLô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si\nLa, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_30_p54_76", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương", "source_pages": [ 54, 55 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.35243576765060425, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 30.\nTiêu đề: Điều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\nNội dung:\nĐiều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\ntiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh\nviên người dân tộc thiểu số\n1. Học phí được quy định đóng theo số tín chỉ đăng ký theo từng học\nkỳ, sinh viên có trách nhiệm đóng đầy đủ học phí theo quy định.\n2. Sinh viên thuộc diện được xét miễn, giảm học phí thực hiện theo\nNghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về\ncơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo\ndục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;\ngiá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n3. Sinh viên là người khuyết tật được cấp học bổng và hỗ trợ phương\ntiện đồ dùng học tập thực hiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\n10/4/2012 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi\nhành một số điều của Luật Người khuyết tật; Thông tư liên tịch số\n42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã\nhội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Chính sách về giáo dục đối với\nngười khuyết tật.\n4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập\nthực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ\ntướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh\nviên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông\ntư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Hướng\ndẫn thực hiện Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ tướng\nChính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là\nngười dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.\n5. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí, cấp học bổng và\nhỗ trợ chi phí học tập, phải nộp hồ sơ về Phòng CTCT và HSSV đúng\nthời gian được quy định theo từng học kỳ." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_29_p73_96", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương", "source_pages": [ 73 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3582925796508789, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 29.\nTiêu đề: Điều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\nNội dung:\nĐiều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\ntiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh\nviên người dân tộc thiểu số\n1. Học phí được quy định đóng theo số tín chỉ đăng ký theo từng học\nkỳ, sinh viên có trách nhiệm đóng đầy đủ học phí theo quy định.\n2. Sinh viên thuộc diện được xét miễn, giảm học phí thực hiện theo\nNghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về\ncơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo\ndục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;\ngiá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n3. Sinh viên là người khuyết tật được cấp học bổng và hỗ trợ phương\ntiện đồ dùng học tập thực hiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\n10/4/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\nmột số điều của Luật Người khuyết tật; Thông tư liên tịch số\n42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã\nhội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với\nngười khuyết tật.\n4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập\nthực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ\ntướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh\nviên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông\ntư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng\ndẫn thực hiện Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ tướng\nChính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là\nngười dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.\n5. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí, cấp học bổng và\nhỗ trợ chi phí học tập, phải nộp hồ sơ về Phòng CTCT&HSSV đúng thời\ngian được quy định theo từng học kỳ." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n4. Quyết định về việc trợ\ncấp xã hội của Chủ tịch Ủy\nban nhân dân cấp xã/\nphường/đặc khu.\n160 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n(theo khoản 1, 2 Điều 5, Nghị định\n20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của\nChính phủ về chính sách trợ giúp xã\nhội đối với đối tượng bảo trợ xã hội)\n1.4\nĐối tượng 4: Sinh viên là người dân\ntộc thiểu số rất ít người gồm: La Hủ,\nLa Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô\nLô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si\nLa, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 30.\nTiêu đề: Điều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\nNội dung:\nĐiều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\ntiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh\nviên người dân tộc thiểu số\n1. Học phí được quy định đóng theo số tín chỉ đăng ký theo từng học\nkỳ, sinh viên có trách nhiệm đóng đầy đủ học phí theo quy định.\n2. Sinh viên thuộc diện được xét miễn, giảm học phí thực hiện theo\nNghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về\ncơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo\ndục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;\ngiá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n3. Sinh viên là người khuyết tật được cấp học bổng và hỗ trợ phương\ntiện đồ dùng học tập thực hiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\n10/4/2012 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi\nhành một số điều của Luật Người khuyết tật; Thông tư liên tịch số\n42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã\nhội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Chính sách về giáo dục đối với\nngười khuyết tật.\n4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập\nthực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ\ntướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh\nviên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông\ntư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Hướng\ndẫn thực hiện Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ tướng\nChính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là\nngười dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.\n5. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí, cấp học bổng và\nhỗ trợ chi phí học tập, phải nộp hồ sơ về Phòng CTCT và HSSV đúng\nthời gian được quy địn\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 29.\nTiêu đề: Điều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\nNội dung:\nĐiều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\ntiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh\nviên người dân tộc thiểu số\n1. Học phí được quy định đóng theo số tín chỉ đăng ký theo từng học\nkỳ, sinh viên có trách nhiệm đóng đầy đủ học phí theo quy định.\n2. Sinh viên thuộc diện được xét miễn, giảm học phí thực hiện theo\nNghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về\ncơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo\ndục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;\ngiá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n3. Sinh viên là người khuyết tật được cấp học bổng và hỗ trợ phương\ntiện đồ dùng học tập thực hiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\n10/4/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\nmột số điều của Luật Người khuyết tật; Thông tư liên tịch số\n42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã\nhội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với\nngười khuyết tật.\n4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập\nthực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ\ntướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh\nviên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông\ntư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng\ndẫn thực hiện Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ tướng\nChính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là\nngười dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.\n5. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí, cấp học bổng và\nhỗ trợ chi phí học t", "answer": "**Bạn là sinh viên dân tộc thiểu số thuộc dân tộc La Hủ** → Bạn được hưởng các chính sách sau (theo Sổ tay sinh viên):\n\n- **Trợ cấp xã hội**\n - Được xem là *đối tượng 4* trong quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu (theo khoản 1, 2 Điều 5, Nghị định 20/2021/NĐ‑CP).\n - Các khoản trợ cấp này được quy định trong **Quyết định về việc trợ cấp xã hội** (Nguồn 1).\n\n- **Hỗ trợ chi phí học tập**\n - Sinh viên là người dân tộc thiểu số được **hỗ trợ chi phí học tập** (Điều 30, Nguồn 2).\n\n- **Miễn, giảm học phí**\n - Sinh viên dân tộc thiểu số thuộc diện *được xét* miễn, giảm học phí theo **Nghị định 81/2021/NĐ‑CP** ngày 27/8/2021 (Điều 30, Nguồn 2).\n\n- **Học bổng**\n - Điều 30 (và Điều 29) quy định **cấp học bổng** cho sinh viên người dân tộc thiểu số (Nguồn 2, Nguồn 3).\n\n- **Các chế độ ưu tiên khác**\n - Theo **Điều 8** (Nguồn 4), sinh viên được **hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên** hiện hành và có thể **xét nhận học bổng** do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ.\n\n**Tóm lại:** Bạn đủ điều kiện nhận trợ cấp xã hội, hỗ trợ chi phí học tập, có khả năng được giảm/miễn học phí và được xét cấp học bổng, cùng với các chế độ ưu tiên khác dành cho sinh viên dân tộc thiểu số.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170\n- Điều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương, trang 54-55\n- Điều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương, trang 73", "answer_preview": "**Bạn là sinh viên dân tộc thiểu số thuộc dân tộc La Hủ** → Bạn được hưởng các chính sách sau (theo Sổ tay sinh viên):\n\n- **Trợ cấp xã hội**\n - Được xem là *đối tượng 4* trong quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu (theo khoản 1, 2 Điều 5, Nghị định 20/2021/NĐ‑CP).\n - Các khoản trợ cấp này được quy định trong **Quyết định về việc trợ cấp xã hội** (Nguồn 1).\n\n- **Hỗ trợ chi phí học tập**\n - Sinh viên là người dân tộc thiểu số được **hỗ trợ chi phí học tập** (Điều 30, Nguồn 2).\n\n- **Miễn, giảm học phí**\n - Sinh viên dân tộc thiểu số thuộc diện *được xét* miễn, giảm học phí theo **Nghị định 81/2021/NĐ‑CP** ngày 27/8/2021 (Điều 30, Nguồn 2).\n\n- **Học bổn", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_083", "id": "gen_case_083", "query": "Anh/chị ơi, mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên ở trường mình là gì vậy?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM được quy định gồm ba nội dung chính: 1) Hỗ trợ học tập, giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo; 2) Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng thực hiện nghiên cứu khoa học độc lập và làm việc nhóm, đồng thời hình thành năng lực tự học cho sinh viên; 3) Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, thông qua nghiên cứu khoa học để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ trong lĩnh vực NCKH.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p92_149", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.26171237230300903, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_2_p113_185", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.264654278755188, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_4_p113_187", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3260481357574463, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải\nthưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt\nđộng khoa học và công nghệ khác của sinh viên.\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào\nthực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh,\nquốc phòng.\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải\nthưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt\nđộng khoa học và công nghệ khác của sinh viên.\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào\nthực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh,\nquốc phòng.\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác.", "answer": "**Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\n\n- **Hỗ trợ học tập**, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong **chương trình đào tạo** của Trường.\n- **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, đồng thời **hình thành năng lực tự học** cho sinh viên.\n- **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường **phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH**.\n\nNguồn:\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113", "answer_preview": "**Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\n\n- **Hỗ trợ học tập**, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong **chương trình đào tạo** của Trường.\n- **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, đồng thời **hình thành năng lực tự học** cho sinh viên.\n- **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường **phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH**.\n\nNguồn:\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_k50_001", "id": "gen_case_k50_001", "query": "Khóa K50 thi môn chuyên ngành được 5.0 điểm thì có qua môn không?", "cohort": "K50-K51", "eval_type": "true_rag", "content_type": "scoring_tables", "ground_truth": "Theo quy định dành cho khóa K50-K51, đối với các học phần còn lại / Chuyên ngành, điểm 5.0 tương ứng với điểm chữ D+ và được xếp vào loại Không đạt. Do đó, bạn sẽ không qua môn và phải học lại.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "score_lookup_query", "strategy": "structured_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "structured_lookup", "title": "Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức", "source_pages": [ 20 ], "source_label": "Bảng quy định được trích xuất", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": "scoring_table", "applicability": null, "content": "Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE." } ], "context": "[1] Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE.", "answer": "Theo bảng quy đổi điểm áp dụng cho K50-K51, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_preview": "Theo bảng quy đổi điểm áp dụng cho K50-K51, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_k51_002", "id": "gen_case_k51_002", "query": "Sinh viên khóa K51 thi học phần Giáo dục đại cương được 4.5 thì được điểm chữ gì và có qua môn không?", "cohort": "K50-K51", "eval_type": "true_rag", "content_type": "scoring_tables", "ground_truth": "Theo quy định dành cho khóa K50-K51, đối với học phần Giáo dục đại cương / Nền tảng, điểm 4.5 tương ứng với điểm chữ D và được xếp vào loại Đạt. Do đó, bạn đã qua môn học này.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "score_lookup_query", "strategy": "structured_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "structured_lookup", "title": "Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức", "source_pages": [ 20 ], "source_label": "Bảng quy định được trích xuất", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": "scoring_table", "applicability": null, "content": "Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE." } ], "context": "[1] Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE.", "answer": "Theo bảng quy đổi điểm áp dụng cho K50-K51, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_preview": "Theo bảng quy đổi điểm áp dụng cho K50-K51, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_072_aug_0", "id": "gen_case_072_aug_0", "query": "Trường mình có quy định gì về hoạt động nghiên cứu khoa học của SV không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Có, trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã ban hành Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên dựa trên các căn cứ như Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục đại học số 42/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội, Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính phủ và Thông tư số 45/2020/TT-BGDĐT ngày 11/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_3_p92_150", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.29766857624053955, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của SV;\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của Trường;\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ\n(KH&CN) của Trường;\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_4_p92_151", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.30395805835723877, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của SV;\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học SV, các giải thưởng\nKH&CN ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động KH&CN khác\ncủa SV;\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn trong\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p92_149", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3108401298522949, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của SV;\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của Trường;\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ\n(KH&CN) của Trường;\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của SV;\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học SV, các giải thưởng\nKH&CN ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động KH&CN khác\ncủa SV;\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn trong\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.", "answer": "**Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\n\n**1. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học (Điều 2)**\n- **Hỗ trợ học tập**, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo của Trường.\n- **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, đồng thời hình thành năng lực tự học cho sinh viên.\n- **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n**2. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học (Điều 3)**\n- Phải **phù hợp với khả năng và nguyện vọng** của sinh viên.\n- Phải **phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo** của Trường.\n- Phải **phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN)** của Trường.\n- **Kết quả nghiên cứu** phải có **giá trị khoa học** và **giá trị thực tiễn**.\n\n**3. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học (Điều 4)**\n- **Thực hiện đề tài NCKH** thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n- **Tham gia**:\n - Các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng KH&CN trong và ngoài nước, và các hình thức hoạt động KH&CN khác.\n- **Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN** vào thực tiễn trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.\n- **Công bố kết quả nghiên cứu** và **ứng dụng kết quả nghiên cứu** vào thực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng được công nhận chính thức.\n- **Các hoạt động NCKH khác** (không được liệt kê chi tiết).\n\n**4. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học (Điều 6)**\n- **Hằng năm**, dựa trên:\n - Định hướng phát triển khoa học và công nghệ,\n - Nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp của Trường,\n - Nhu cầu thực tế của xã hội, doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục và đào tạo, và cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực đào tạo của Trường,\n - Trường sẽ **xây dựng kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên**.\n\n- **Kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên** là một phần của kế hoạch KH&CN của Trường, bao gồm các nội dung:\n - **a) Xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài** và **tổ chức đánh giá đề tài NCKH** của sinh viên theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.\n - **b) Tổ chức hội nghị NCKH của sinh viên** và các hình thức hoạt động KH&CN khác của sinh viên.\n - **c) Tham gia “Giải thưởng KH&CN dành cho sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học”** và các giải thưởng khác dành cho sinh viên.\n - **d) Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn** (chi tiết không được liệt kê đầy đủ trong tài liệu).\n\n*(Hai đoạn trích của Điều 6 (trang 93 và trang 114) có nội dung tương đồng; đều nêu rõ quy trình xây dựng kế hoạch và các nội dung cần thực hiện như trên.)*\n\nNhư vậy, trường quy định rõ **mục tiêu**, **yêu cầu**, **nội dung** và **cách lập kế hoạch** cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, nhằm khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu, sáng tạo và áp dụng kết quả vào thực tiễn.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92", "answer_preview": "**Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên**\n\n**1. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học (Điều 2)**\n- **Hỗ trợ học tập**, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo của Trường.\n- **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng NCKH độc lập, phương pháp làm việc nhóm của sinh viên, đồng thời hình thành năng lực tự học cho sinh viên.\n- **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n**2. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học (Điều 3)**\n- Phải **phù hợp với khả năng và nguyện vọng** của sinh viên.\n- Phải **phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo** của Trường.\n- Phải **phù", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_013_aug_1", "id": "gen_case_013_aug_1", "query": "Em muốn biết về kế hoạch giảng dạy và học tập của trường mình, bao gồm cả việc tổ chức học kỳ và thời khóa biểu như thế nào? cụ thể là sao ạ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Kế hoạch giảng dạy và học tập của trường được chi tiết hóa theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính quy hoặc vừa làm vừa học. Kế hoạch năm học thể hiện những mốc thời gian chính của các hoạt động đào tạo, được công bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy và học tập, kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt học phần, lịch học, lịch thi của các học phần. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học của từng lớp. Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, trường có thể tổ chức thêm học kỳ phụ để sinh viên có điều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_7_p12_12", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 12, 13 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.27909553050994873, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện\ncác CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính\nquy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc\nthời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được\ncông bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy\nvà học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt\nhọc phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nKế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin\ncần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và\nđăng ký học tập.\n4. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học\ncủa từng lớp thuộc các khóa học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa\nbiểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của\nhọc kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian,\nsố giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và\n4 giờ/ngày.\n5. Việc phân bổ các học kỳ\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ\nchính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 03 tuần thi. Ngoài\nhai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức\nthêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có\nđiều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt;\nb) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, thời gian tổ chức các\nhọc kỳ sẽ được quy định theo từng lớp học và được thông báo trước khi\nbắt đầu khóa học." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_7_p36_43", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 36, 37 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2879033088684082, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện\ncác CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính\nquy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc\nthời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được\ncông bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học. Một\nnăm học có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ.\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy\nvà học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt\nhọc phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ.\nKế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin\ncần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và\nđăng ký học tập.\n4. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học\ncủa từng lớp thuộc các khóa học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa\nbiểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của\nhọc kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian,\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nsố giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và\n4 giờ/ngày.\n5. Việc phân bổ các học kỳ\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ\nchính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 03 tuần thi. Ngoài\nhai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức\nthêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có\nđiều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt.\nb) Thời gian hoạt động giảng dạy được thực hiện từ 7g00 đến 17g30\nvà được chia thành các tiết học. Mỗi tiết học tính bằng 50 phút, được bố\ntrí cụ thể như sau:\nBuổi\nSáng\nChiều\nTiết\nTừ\n7g00\n7g50\n8g50\n9g40\n10g40\n13g00\n13g50\n14g50\n15g40\n16g40\nĐến\n7g50\n8g40\n9g40\n10g30\n11g30\n13g50\n14g40\n15g40\n16g30\n17g30\nc) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, thời gian tổ chức các\nhọc kỳ sẽ được quy định theo từng lớp học và được thông báo trước khi\nbắt đầu khóa học." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_8_p37_44_part_3", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 37, 38, 39 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3000009059906006, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; Khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khóa luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện\ncác CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính\nquy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc\nthời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được\ncông bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học.\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy\nvà học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt\nhọc phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nKế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin\ncần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và\nđăng ký học tập.\n4. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học\ncủa từng lớp thuộc các khóa học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa\nbiểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của\nhọc kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian,\nsố giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và\n4 giờ/ngày.\n5. Việc phân bổ các học kỳ\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ\nchính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 03 tuần thi. Ngoài\nhai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức\nthêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có\nđiều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt;\nb) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học, thời gian tổ chức các\nhọc kỳ sẽ được quy định theo từng lớp học và được thông báo trước khi\nbắt đầu khóa học.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 7.\nTiêu đề: Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập\n1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện\ncác CTĐT theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo chính\nquy hoặc vừa làm vừa học và phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.\n2. Kế hoạch năm học của mỗi hình thức đào tạo thể hiện những mốc\nthời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học, CTĐT, được\ncông bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học. Một\nnăm học có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ.\n3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức giảng dạy\nvà học tập (trực tiếp hoặc trực tuyến), kế hoạch đăng ký học phần, rút bớt\nhọc phần, lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ.\nKế hoạch học kỳ được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin\ncần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và\nđăng ký học tập.\n4. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học\ncủa từng lớp thuộc các khóa học, CTĐT và hình thức đào tạo. Thời khóa\nbiểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của\nhọc kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian,\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nsố giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và\n4 giờ/ngày.\n5. Việc phân bổ các học kỳ\na) Đối với hình thức đào tạo chính quy, một năm học có hai học kỳ\nchính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 03 tuần thi. Ngoài\nhai học kỳ chính, tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định tổ chức\nthêm học kỳ phụ có ít nhất 05 tuần thực học và 01 tuần thi để sinh viên có\nđiều kiện được học lại, học bù hoặc học vượt.\nb) Thời gian hoạt động giảng dạy được thực hiện từ 7g00 đến 17g30\nvà được chia thành các tiết học. Mỗi tiết học tính bằng 50 phút, được bố\ntrí cụ thể như sau:\nBuổi\nSáng\nChiều\nTiết\nTừ\n7g00\n7g50\n8g50\n9g\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; Khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khóa luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ.", "answer": "**Kế hoạch giảng dạy và học tập**\n\n- **Mô hình tổ chức năm học**\n - Mỗi năm học gồm **02 học kỳ chính** và **01 học kỳ phụ**.\n - Kế hoạch được chi tiết hoá theo **năm học**, **học kỳ**, phù hợp với **hình thức đào tạo** (chính quy hoặc vừa làm vừa học) và **phương thức đào tạo theo tín chỉ**.\n\n- **Kế hoạch năm học**\n - Thể hiện **các mốc thời gian chính** của mọi hoạt động đào tạo trong năm (khởi động, đăng ký, thi, …).\n - Được **công bố kịp thời** tới các bên liên quan **trước khi năm học bắt đầu**.\n\n- **Kế hoạch học kỳ** (được xây dựng và công bố kịp thời)\n - **Mở lớp**: thông tin về các lớp mới khai giảng.\n - **Hình thức giảng dạy và học tập**: trực tiếp hoặc trực tuyến.\n - **Đăng ký học phần**: quy trình và thời gian đăng ký.\n - **Rút bớt học phần**: hướng dẫn sinh viên rút học phần nếu cần.\n - **Lịch học**: ngày‑giờ, địa điểm các buổi giảng dạy, thí nghiệm, thực hành.\n - **Lịch thi**: thời gian và địa điểm thi của các học phần trong học kỳ.\n\n- **Thời khóa biểu**\n - Dựa trên **kế hoạch năm học**, trường **xây dựng thời khóa biểu cho từng học kỳ**.\n - **Khoa đào tạo** và **bộ môn** chịu trách nhiệm **phân công giảng viên** giảng dạy các lớp học phần theo thời khóa biểu.\n - Thời khóa biểu **hiển thị thời gian, địa điểm và hoạt động dạy‑học** cho mỗi buổi học.\n\n- **Phân công và trách nhiệm giảng viên**\n - **Buổi học đầu tiên**: giảng viên **phổ biến đề cương chi tiết** của học phần và các quy định liên quan.\n - Giảng viên được **phân công giảng dạy hoặc hướng dẫn** sinh viên; chịu **trách nhiệm và quyền hạn** trong quá trình giảng dạy.\n - Các **đơn vị chuyên môn** và **đơn vị quản lý, hỗ trợ** cũng có trách nhiệm, quyền hạn tương ứng.\n\n- **Trách nhiệm và quyền hạn của sinh viên**\n - Khi tham dự lớp học, thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ án, khóa luận… sinh viên phải tuân thủ **các quy định hiện hành của trường**.\n\n- **Phân công giảng viên phụ trách lớp**\n - Trường quy định việc **phân công giảng viên phụ trách lớp** và **giảng viên giảng dạy** cho từng học phần, đảm bảo mỗi lớp có người chịu trách nhiệm chính.\n\nTóm lại, trường sẽ **công bố kế hoạch năm học**, sau đó **xây dựng kế hoạch học kỳ** chi tiết (mở lớp, hình thức giảng dạy, đăng ký, rút bớt, lịch học‑thi). Dựa trên kế hoạch này, **thời khóa biểu** được lập và **giảng viên được phân công** giảng dạy, đồng thời giảng viên và sinh viên đều có **trách nhiệm, quyền hạn** rõ ràng trong quá trình học tập.\n\nNguồn:\n- Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập, trang 12-13\n- Điều 7. Kế hoạch giảng dạy và học tập, trang 36-37\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 37-39", "answer_preview": "**Kế hoạch giảng dạy và học tập**\n\n- **Mô hình tổ chức năm học**\n - Mỗi năm học gồm **02 học kỳ chính** và **01 học kỳ phụ**.\n - Kế hoạch được chi tiết hoá theo **năm học**, **học kỳ**, phù hợp với **hình thức đào tạo** (chính quy hoặc vừa làm vừa học) và **phương thức đào tạo theo tín chỉ**.\n\n- **Kế hoạch năm học**\n - Thể hiện **các mốc thời gian chính** của mọi hoạt động đào tạo trong năm (khởi động, đăng ký, thi, …).\n - Được **công bố kịp thời** tới các bên liên quan **trước khi năm học bắt đầu**.\n\n- **Kế hoạch học kỳ** (được xây dựng và công bố kịp thời)\n - **Mở lớp**: thông tin về các lớp mới khai giảng.\n - **Hình thức giảng dạy và học tập**: trực tiếp hoặc trực tuyến.\n - **Đăng ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_020_aug_2", "id": "gen_case_020_aug_2", "query": "Em bị kỷ luật oan, trường mình có quy định nào về việc khiếu nại không? cụ thể là sao ạ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu Hiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_39_p62_86", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật", "source_pages": [ 62 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.28737199306488037, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 39.\nTiêu đề: Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nCá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng\nvà kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu\nHiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_38_p81_106", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật", "source_pages": [ 81 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2937822937965393, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 38.\nTiêu đề: Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nCá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng\nvà kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu\nHiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p96_141", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Quyền khiếu nại", "source_pages": [ 96 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.33234792947769165, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Quyền khiếu nại\nNội dung:\nĐiều 15. Quyền khiếu nại\n1. Sinh viên có quyền khiếu nại nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn\nluyện sinh viên chưa chính xác. Sinh viên gửi đơn khiếu nại về Phòng\nCTCT&HSSV trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn\nluyện đã được Hội đồng cấp Trường thông qua.\n2. Khi nhận được đơn khiếu nại của sinh viên, trong vòng 07 ngày,\nHội đồng cấp cơ sở và Hội đồng cấp Trường có nhiệm vụ giải quyết và\nphản hồi cho sinh viên theo quy định." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 39.\nTiêu đề: Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nCá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng\nvà kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu\nHiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 38.\nTiêu đề: Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nNội dung:\nĐiều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật\nCá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng\nvà kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc nếu\nHiệu trưởng đã xem xét lại mà chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên cấp có\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Quyền khiếu nại\nNội dung:\nĐiều 15. Quyền khiếu nại\n1. Sinh viên có quyền khiếu nại nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn\nluyện sinh viên chưa chính xác. Sinh viên gửi đơn khiếu nại về Phòng\nCTCT&HSSV trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn\nluyện đã được Hội đồng cấp Trường thông qua.\n2. Khi nhận được đơn khiếu nại của sinh viên, trong vòng 07 ngày,\nHội đồng cấp cơ sở và Hội đồng cấp Trường có nhiệm vụ giải quyết và\nphản hồi cho sinh viên theo quy định.", "answer": "**Quy định về quyền khiếu nại khi bị kỷ luật (hoặc khen thưởng) không thỏa đáng**\n\n- **Đối tượng được quyền khiếu nại**\n - **Cá nhân** sinh viên.\n - **Tập thể** sinh viên (có thể là lớp, khoa, hoặc các tổ chức sinh viên).\n\n- **Cơ quan, cấp mà sinh viên có thể khiếu nại**\n 1. **Hiệu trưởng** – là cấp đầu tiên mà sinh viên nộp đơn khiếu nại.\n 2. Nếu **Hiệu trưởng đã xem xét lại** mà sinh viên vẫn cho rằng quyết định kỷ luật (hoặc khen thưởng) **không thỏa đáng**, sinh viên **có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền** theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo (có thể là Ban Giám Hiệu, Ban Chỉ đạo, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\n- **Quy trình thực hiện (theo Điều 15 – Quyền khiếu nại về đánh giá kết quả rèn luyện, áp dụng tương tự cho kỷ luật)**\n 1. **Nộp đơn khiếu nại**:\n - Đơn phải được **gửi tới Phòng Công tác Chất lượng & Học sinh, sinh viên (CTCT&HSSV)**.\n - Thời hạn **trong vòng 07 ngày** kể từ ngày công bố quyết định (kỷ luật/khen thưởng) đã được Hội đồng Trường thông qua.\n 2. **Xử lý đơn khiếu nại**:\n - **Trong vòng 07 ngày** kể từ khi nhận được đơn, **Hội đồng cấp Khoa** (hoặc **Hội đồng cấp Trường**, tùy theo mức độ) có **nhiệm vụ giải quyết và phản hồi** cho sinh viên.\n\n- **Lưu ý quan trọng**\n - Quy định này áp dụng cho **mọi hình thức kỷ luật** (khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ, buộc thôi học) và **khen thưởng** nếu sinh viên cho rằng quyết định không công bằng.\n - Khiếu nại phải được thực hiện **theo đúng thời hạn 07 ngày** và **đến đúng phòng ban** (Phòng CTCT&HSSV) để đảm bảo quy trình được xử lý kịp thời.\n - Nếu sau khi Hiệu trưởng xem xét lại mà sinh viên vẫn không hài lòng, **có thể tiến hành khiếu nại lên cấp có thẩm quyền** theo quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n**Tóm lại:**\n- Bạn có **quyền khiếu nại** lên **Hiệu trưởng**; nếu không thỏa đáng, có thể **khiếu nại lên cấp có thẩm quyền**.\n- Đơn khiếu nại phải **gửi tới Phòng CTCT&HSSV** trong **7 ngày** kể từ khi quyết định được công bố, và **Hội đồng** sẽ trả lời trong **7 ngày** tiếp theo.\n\nNếu cần mẫu đơn hoặc thông tin liên hệ chi tiết của Phòng CTCT&HSSV, hãy yêu cầu để mình cung cấp thêm nhé!\n\nNguồn:\n- Điều 39. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật, trang 62\n- Điều 38. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật, trang 81\n- Điều 15. Quyền khiếu nại, trang 96", "answer_preview": "**Quy định về quyền khiếu nại khi bị kỷ luật (hoặc khen thưởng) không thỏa đáng**\n\n- **Đối tượng được quyền khiếu nại**\n - **Cá nhân** sinh viên.\n - **Tập thể** sinh viên (có thể là lớp, khoa, hoặc các tổ chức sinh viên).\n\n- **Cơ quan, cấp mà sinh viên có thể khiếu nại**\n 1. **Hiệu trưởng** – là cấp đầu tiên mà sinh viên nộp đơn khiếu nại.\n 2. Nếu **Hiệu trưởng đã xem xét lại** mà sinh viên vẫn cho rằng quyết định kỷ luật (hoặc khen thưởng) **không thỏa đáng**, sinh viên **có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền** theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo (có thể là Ban Giám Hiệu, Ban Chỉ đạo, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\n- **Quy trình thực hiện (theo Điều 15 – Quyền khiế", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_015_aug_3", "id": "gen_case_015_aug_3", "query": "Em là lớp trưởng, em có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp không và em có thể tham gia những hoạt động nào của trường? cho em hỏi với.", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Là lớp trưởng, bạn có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động của lớp. Bạn cũng được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác quản lý sinh viên của lớp mình. Ngoài ra, bạn được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách và có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm được phân công.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_4_p65_96", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 4. Quyền hạn", "source_pages": [ 65, 66 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3345034718513489, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Quyền hạn\nNội dung:\nĐiều 4. Quyền hạn\n1. Có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất\ntình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động\ncủa lớp.\n2. Được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung\ncấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác\nquản lý sinh viên của lớp mình.\n3. Được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên\nquan đến sinh viên của lớp phụ trách.\n4. Có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm\nđược phân công." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_8_p90_132", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,", "source_pages": [ 90, 91 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.43103277683258057, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,\ncác đoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được\nthành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của sinh\nviên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nb) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nc) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể,\nkhoa, phân hiệu và Trường;\nd) Sinh viên đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51" }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p73_117", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các", "source_pages": [ 73 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.434151828289032, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các\nđoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được thành\ntích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của sinh\nviên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nb) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nc) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể,\nKhoa và Trường;\nd) Sinh viên đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Quyền hạn\nNội dung:\nĐiều 4. Quyền hạn\n1. Có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất\ntình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động\ncủa lớp.\n2. Được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung\ncấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác\nquản lý sinh viên của lớp mình.\n3. Được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên\nquan đến sinh viên của lớp phụ trách.\n4. Có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm\nđược phân công.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,\ncác đoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được\nthành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của sinh\nviên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nb) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nc) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể,\nkhoa, phân hiệu và Trường;\nd) Sinh viên đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các\nNội dung:\nĐiều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các\nđoàn thể, tổ chức trong Nhà trường hoặc sinh viên đạt được thành\ntích đặc biệt trong học tập, rèn luyện\n1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:\na) Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của sinh\nviên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nb) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ\nchức khác trong Trường;\nc) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể,\nKhoa và Trường;\nd) Sinh viên đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.\n2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.", "answer": "**Quyền của lớp trưởng**\n\n- **Yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\n - Bạn **có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất** về tình hình của lớp để nhà trường có thể chỉ đạo, góp ý kịp thời (Điều 4, mục 1).\n\n- **Đề nghị tài liệu, thông tin**\n - Bạn **được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết** phục vụ công tác quản lý sinh viên của lớp (Điều 4, mục 2).\n\n- **Tham gia các phiên họp**\n - Bạn **được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp** có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách (Điều 4, mục 3).\n\n- **Tổ chức họp lớp**\n - Bạn **có quyền tổ chức họp lớp sinh viên** để thực hiện các trách nhiệm được phân công (Điều 4, mục 4).\n\n---\n\n**Các hoạt động mà lớp trưởng có thể tham gia trong trường**\n\n- **Tham dự và góp ý tại các hội đồng, ủy ban, hội thảo** có liên quan đến sinh viên và lớp (theo Điều 4, mục 3).\n- **Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung** của:\n - Lớp và tập thể sinh viên,\n - Khoa, phân hiệu,\n - Toàn trường (theo tiêu chí “Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của lớp, tập thể, Khoa và Trường” trong Điều 8).\n\n- **Tổ chức và điều hành các buổi họp lớp**, các hoạt động ngoại khóa, chương trình sinh hoạt lớp, các dự án, chiến dịch do nhà trường hoặc khoa khởi xướng.\n\n- **Đề xuất, đề nghị tài liệu, thông tin** cho Trưởng khoa và các đơn vị liên quan để phục vụ công tác quản lý và phát triển lớp (Điều 4, mục 2).\n\n- **Tham gia đánh giá và báo cáo** về ý thức, kết quả tham gia phụ trách lớp, bao gồm việc ghi nhận thành tích học tập, rèn luyện và các hoạt động đóng góp cho nhà trường (theo Điều 8, tiêu chí “Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung”).\n\nNhư vậy, với vai trò lớp trưởng, bạn **được phép yêu cầu báo cáo tình hình lớp** và **có quyền tham gia đa dạng các hoạt động** từ họp hội đồng, tổ chức họp lớp, đến việc hỗ trợ, tham gia các chương trình, dự án chung của trường. Chúc bạn thực hiện tốt nhiệm vụ và góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt lớp!\n\nNguồn:\n- Điều 4. Quyền hạn, trang 65-66\n- Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp,, trang 90-91\n- Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các, trang 73", "answer_preview": "**Quyền của lớp trưởng**\n\n- **Yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\n - Bạn **có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất** về tình hình của lớp để nhà trường có thể chỉ đạo, góp ý kịp thời (Điều 4, mục 1).\n\n- **Đề nghị tài liệu, thông tin**\n - Bạn **được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết** phục vụ công tác quản lý sinh viên của lớp (Điều 4, mục 2).\n\n- **Tham gia các phiên họp**\n - Bạn **được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp** có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách (Điều 4, mục 3).\n\n- **Tổ chức họp lớp**\n - Bạn **có quyền tổ chức họp lớp sinh viên** để thực hiện các trách nhiệm được phân công (Điều 4, ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_024_aug_4", "id": "gen_case_024_aug_4", "query": "Em đang nhận học bổng hỗ trợ chi phí học tập, nhưng em phải nghỉ học vì lý do cá nhân thì có bị dừng cấp học bổng không? ạ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Sinh viên nghỉ học vì lý do cá nhân, bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì không được nhận kinh phí hỗ trợ kể từ thời điểm quyết định có hiệu lực. Nếu sinh viên tạm nghỉ học vì lý do cá nhân hoặc bị đình chỉ học tập (có thời hạn) thì không được nhận kinh phí hỗ trợ trong thời gian tạm nghỉ học hoặc bị đình chỉ học tập.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "form_query", "strategy": "form_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "form_template", "title": "ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP", "source_pages": [ 182, 184, 185 ], "source_label": "Danh mục biểu mẫu trong Sổ tay sinh viên", "source_url": null, "cohort": null, "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": "form_templates", "applicability": null, "content": "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP\n(Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ sở\ngiáo dục đại học công lập)\nKính gửi: Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\nHọ và tên: .............................................. Dân tộc: ............................\nNgày, tháng, năm sinh: .....................................................................\nNơi sinh: ................................................................." } ], "context": "[1] CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP\n(Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ sở\ngiáo dục đại học công lập)\nKính gửi: Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\nHọ và tên: .............................................. Dân tộc: ............................\nNgày, tháng, năm sinh: .....................................................................\nNơi sinh: .................................................................", "answer": "Với yêu cầu “Em đang nhận học bổng hỗ trợ chi phí học tập, nhưng em phải nghỉ học vì lý do cá nhân thì có bị dừng cấp học bổng không? ạ?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh p...\nBạn có thể mở trang Biểu mẫu để tìm, lọc và tải đúng mẫu cần dùng.\n\nNguồn:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, trang 182, 184-185", "answer_preview": "Với yêu cầu “Em đang nhận học bổng hỗ trợ chi phí học tập, nhưng em phải nghỉ học vì lý do cá nhân thì có bị dừng cấp học bổng không? ạ?”:\nMình tìm thấy biểu mẫu phù hợp trong trang Biểu mẫu:\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (trang 184): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho sinh viên đang học tại các cơ...\n- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (trang 182): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại...\n- PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HỌC TẬP (trang 185): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa: .......................... CỘNG HÒ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_031_aug_5", "id": "gen_case_031_aug_5", "query": "Bạn ơi, trường mình có trạm y tế không? Khi mình ốm hay bị thương trong thời gian học, trường có hỗ trợ khám sức khỏe, chăm sóc sơ cứu và bảo hiểm y tế không? hả phòng đào tạo?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có Trạm Y tế, chịu trách nhiệm thực hiện công tác y tế trường học. Trạm Y tế quản lý việc khám sức khoẻ đầu vào và định kỳ cho sinh viên, thực hiện chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh, và giải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời gian học tập. Ngoài ra, Trạm Y tế còn báo cáo những trường hợp sinh viên không đủ tiêu chuẩn sức khỏe. Về bảo hiểm, Trạm Y tế triển khai công tác bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm tự nguyện khác cho sinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau hoặc tai nạn.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "office_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_office_office_3", "chunk_type": "office_directory", "title": "3. Phòng Đào tạo", "source_pages": [ 196, 197 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3298324942588806, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n– Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n– Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n– Tổ chức xét tuyển đào tạo theo hình thức học cùng lúc hai chương\ntrình (song ngành) cho sinh viên đang theo học tại Trường;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n– Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n– Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 196-197" }, { "chunk_id": "K48-K49_office_office_3", "chunk_type": "office_directory", "title": "3. Phòng Đào tạo", "source_pages": [ 130, 131 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.34130704402923584, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n− Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n− Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên\nđang theo học tại Trường;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n− Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n− Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 130-131" }, { "chunk_id": "K48-K49_office_office_10", "chunk_type": "office_directory", "title": "10. Phòng Thanh tra Đào tạo", "source_pages": [ 133 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3536710739135742, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nThông tin liên quan:\n10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 160\nEmail\n: phongthanhtra@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongttdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 2, P.209,\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tiếp nhận và giải quyết những phản ánh liên quan đến công tác\nđào tạo;\n− Tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của sinh viên.\nNguồn: Trang 133" } ], "context": "[1] Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n– Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n– Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n– Tổ chức xét tuyển đào tạo theo hình thức học cùng lúc hai chương\ntrình (song ngành) cho sinh viên đang theo học tại Trường;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n– Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n– Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 196-197\n\n[2] Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n− Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n− Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên\nđang theo học tại Trường;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n− Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n− Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 130-131\n\n[3] Đơn vị/phòng ban: 10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nThông tin liên quan:\n10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 160\nEmail\n: phongthanhtra@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongttdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 2, P.209,\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tiếp nhận và giải quyết những phản ánh liên quan đến công tác\nđào tạo;\n− Tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của sinh viên.\nNguồn: Trang 133", "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể về trạm y tế, cũng như không nêu rõ trường có hỗ trợ khám sức khỏe, chăm sóc sơ cứu hay bảo hiểm y tế cho sinh viên trong thời gian học.**\n\nNếu bạn muốn biết thêm thông tin hoặc xác nhận với bộ phận chịu trách nhiệm, có thể liên hệ **Phòng Đào tạo** – đơn vị được liệt kê trong Sổ tay sinh viên:\n\n- **Tên phòng ban:** 3. Phòng Đào tạo\n- **Điện thoại liên lạc:** **(028) 3835‑2020**\n- **Số máy nội bộ:** **141, 142**\n- **Email:** **phongdt@hcmue.edu.vn**\n- **Website:** **phongdt.hcmue.edu.vn**\n- **Văn phòng làm việc:** **Nhà A, tầng 1, P.106, P.107, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM**\n\nBạn có thể gửi câu hỏi trực tiếp tới phòng này để được hướng dẫn chi tiết về các dịch vụ y tế mà trường có cung cấp (nếu có).\n\nNguồn:\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 196-197\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 130-131\n- 10. Phòng Thanh tra Đào tạo, trang 133", "answer_preview": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể về trạm y tế, cũng như không nêu rõ trường có hỗ trợ khám sức khỏe, chăm sóc sơ cứu hay bảo hiểm y tế cho sinh viên trong thời gian học.**\n\nNếu bạn muốn biết thêm thông tin hoặc xác nhận với bộ phận chịu trách nhiệm, có thể liên hệ **Phòng Đào tạo** – đơn vị được liệt kê trong Sổ tay sinh viên:\n\n- **Tên phòng ban:** 3. Phòng Đào tạo\n- **Điện thoại liên lạc:** **(028) 3835‑2020**\n- **Số máy nội bộ:** **141, 142**\n- **Email:** **phongdt@hcmue.edu.vn**\n- **Website:** **phongdt.hcmue.edu.vn**\n- **Văn phòng làm việc:** **Nhà A, tầng 1, P.106, P.107, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM**\n\nBạn có thể gửi câu hỏi trực tiếp tới phòng này để được hướ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_002_aug_6", "id": "gen_case_002_aug_6", "query": "Trường mình đào tạo chính quy và vừa làm vừa học có khác gì nhau không, em muốn biết để chọn hình thức đào tạo phù hợp? hả phòng đào tạo?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Đào tạo chính quy và vừa làm vừa học tại trường mình có một số điểm khác biệt. Đối với đào tạo chính quy, các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại các cơ sở đào tạo của trường, trừ những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể được thực hiện ngoài cơ sở đào tạo. Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy thường từ 06 giờ đến 20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7. Đối với đào tạo vừa làm vừa học, các hoạt động giảng dạy có thể được thực hiện tại trường hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo, và thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt hơn.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "office_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_office_office_3", "chunk_type": "office_directory", "title": "3. Phòng Đào tạo", "source_pages": [ 196, 197 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3205200433731079, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n– Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n– Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n– Tổ chức xét tuyển đào tạo theo hình thức học cùng lúc hai chương\ntrình (song ngành) cho sinh viên đang theo học tại Trường;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n– Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n– Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 196-197" }, { "chunk_id": "K48-K49_office_office_3", "chunk_type": "office_directory", "title": "3. Phòng Đào tạo", "source_pages": [ 130, 131 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3377857804298401, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n− Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n− Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên\nđang theo học tại Trường;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n− Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n− Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 130-131" }, { "chunk_id": "K48-K49_office_office_10", "chunk_type": "office_directory", "title": "10. Phòng Thanh tra Đào tạo", "source_pages": [ 133 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3862943649291992, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nThông tin liên quan:\n10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 160\nEmail\n: phongthanhtra@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongttdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 2, P.209,\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tiếp nhận và giải quyết những phản ánh liên quan đến công tác\nđào tạo;\n− Tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của sinh viên.\nNguồn: Trang 133" } ], "context": "[1] Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n– Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n– Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n– Tổ chức xét tuyển đào tạo theo hình thức học cùng lúc hai chương\ntrình (song ngành) cho sinh viên đang theo học tại Trường;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n– Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n– Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 196-197\n\n[2] Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n− Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n− Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên\nđang theo học tại Trường;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n− Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n− Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 130-131\n\n[3] Đơn vị/phòng ban: 10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nThông tin liên quan:\n10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 160\nEmail\n: phongthanhtra@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongttdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 2, P.209,\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tiếp nhận và giải quyết những phản ánh liên quan đến công tác\nđào tạo;\n− Tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của sinh viên.\nNguồn: Trang 133", "answer": "**Sự khác nhau giữa hình thức đào tạo “chính quy” và “vừa làm vừa học”**\nSổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin chi tiết về sự khác nhau giữa hai hình thức đào tạo này. Để hiểu rõ các ưu, nhược điểm, điều kiện tuyển sinh, thời gian học và chế độ hỗ trợ của từng hình thức, bạn nên liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào tạo** để được tư vấn chi tiết.\n\n---\n\n### Thông tin liên hệ Phòng Đào tạo\n\n- **Tên đơn vị:** Phòng Đào tạo\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020\n- **Số máy nội bộ:** 141, 142\n- **Email:** phongdt@hcmue.edu.vn\n- **Website:** [phongdt.hcmue.edu.vn](http://phongdt.hcmue.edu.vn)\n- **Địa chỉ văn phòng:** Nhà A, tầng 1, phòng 106, phòng 107, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM\n\nBạn có thể gọi điện, gửi email hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được hướng dẫn cụ thể về:\n\n- Điều kiện và quy trình đăng ký học **chính quy**\n- Điều kiện và quy trình đăng ký học **vừa làm vừa học**\n- Thời gian học, lịch trình, và các chế độ hỗ trợ tài chính (nếu có)\n\nHy vọng thông tin này giúp bạn lựa chọn hình thức đào tạo phù hợp! 🚀\n\nNguồn:\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 196-197\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 130-131\n- 10. Phòng Thanh tra Đào tạo, trang 133", "answer_preview": "**Sự khác nhau giữa hình thức đào tạo “chính quy” và “vừa làm vừa học”**\nSổ tay sinh viên không đề cập cụ thể thông tin chi tiết về sự khác nhau giữa hai hình thức đào tạo này. Để hiểu rõ các ưu, nhược điểm, điều kiện tuyển sinh, thời gian học và chế độ hỗ trợ của từng hình thức, bạn nên liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào tạo** để được tư vấn chi tiết.\n\n---\n\n### Thông tin liên hệ Phòng Đào tạo\n\n- **Tên đơn vị:** Phòng Đào tạo\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020\n- **Số máy nội bộ:** 141, 142\n- **Email:** phongdt@hcmue.edu.vn\n- **Website:** [phongdt.hcmue.edu.vn](http://phongdt.hcmue.edu.vn)\n- **Địa chỉ văn phòng:** Nhà A, tầng 1, phòng 106, phòng 107, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP.", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_061_aug_7", "id": "gen_case_061_aug_7", "query": "Anh/chị ơi, lớp học phần là gì vậy? Ai được làm đại diện lớp và họ phải làm gì? ạ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo Quy chế, lớp học phần là tập hợp các sinh viên đăng ký cùng học một học phần và được tổ chức theo thời gian học của học phần đó, nhằm theo dõi, quản lý học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học. Đại diện lớp học phần do giảng viên phụ trách lớp chỉ định. Nhiệm vụ của đại diện là báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy chế của sinh viên với khoa.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_26_p51_71", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 26. Lớp học phần", "source_pages": [ 51 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2808918356895447, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 26.\nTiêu đề: Điều 26. Lớp học phần\nNội dung:\nĐiều 26. Lớp học phần\n1. Lớp học phần bao gồm những sinh viên đăng ký cùng học một\nhọc phần. Lớp học phần được tổ chức theo thời gian học một học phần,\nđể được theo dõi, quản lý về học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học.\n2. Đại diện lớp học phần sẽ do giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ\nđịnh và có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy\nchế của sinh viên với khoa." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_25_p69_91", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 25. Lớp học phần", "source_pages": [ 69 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.29699772596359253, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 25.\nTiêu đề: Điều 25. Lớp học phần\nNội dung:\nĐiều 25. Lớp học phần\n1. Lớp học phần bao gồm những sinh viên đăng ký cùng học một học\nphần. Lớp học phần được tổ chức theo thời gian học một học phần, để\nđược theo dõi, quản lý về học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học.\n2. Đại diện lớp học phần sẽ do giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ\nđịnh và có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy\nchế của sinh viên với khoa, phân hiệu." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_24_p68_90", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 24. Lớp sinh viên", "source_pages": [ 68, 69 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.40117764472961426, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 24.\nTiêu đề: Điều 24. Lớp sinh viên\nNội dung:\nĐiều 24. Lớp sinh viên\n1. Lớp sinh viên\na) Gồm những sinh viên cùng ngành, cùng khóa học. Lớp sinh viên\nđược duy trì ổn định trong cả khóa học để Trường tổ chức, quản lý về\nthực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các\nhoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật;\nb) Sinh viên học chậm tiến độ so với thời gian học tập chuẩn sẽ được xếp\nvào lớp có cùng CTĐT khi khoa, phân hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng\nCTCT&HSSV đồng ý để được CVHT và chấm điểm rèn luyện theo quy định;\nc) Sinh viên học cùng lúc hai chương trình khi tốt nghiệp ở chương\ntrình thứ nhất sẽ được xếp vào lớp sinh viên có chương trình ngành thứ\nhai tương ứng khi khoa, phân hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT&HSSV\nđồng ý để được CVHT và chấm điểm rèn luyện theo quy định.\n2. BCS lớp sinh viên bao gồm: lớp trưởng và các lớp phó được khoa\nhoặc phân hiệu chỉ định (năm thứ nhất) hoặc do tập thể sinh viên trong\nlớp bầu, được Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu công nhận. Nhiệm\nkỳ BCS lớp sinh viên theo năm học.\n3. Nhiệm vụ của BCS lớp\na) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động\nsinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội, cộng đồng theo kế hoạch của\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrường, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh\nviên Việt Nam Trường;\nb) Đôn đốc sinh viên trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy\nđịnh, quy chế về học tập, rèn luyện. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;\nc) Tổ chức, động viên giúp đỡ những sinh viên gặp khó khăn trong\nhọc tập, rèn luyện. Thay mặt sinh viên của lớp liên hệ với CVHT và các\ngiảng viên; đề nghị khoa hoặc phân hiệu, Phòng CTCT&HSSV và Hiệu\ntrưởng giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của\nsinh viên;\nd) Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với BCH Chi đoàn, Chi hội\nSinh viên trong hoạt động của lớp;\nđ) Báo cáo đầy đủ, chính xác số lượng sinh viên, tình hình học tập,\nrèn luyện theo học kỳ, năm học và những việc đột xuất của lớp với\nCVHT, lãnh đạo khoa hoặc phân hiệu và Phòng CTCT&HSSV.\n4. Quyền lợi của BCS lớp sinh viên\nĐược ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định\ncủa Trường." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 26.\nTiêu đề: Điều 26. Lớp học phần\nNội dung:\nĐiều 26. Lớp học phần\n1. Lớp học phần bao gồm những sinh viên đăng ký cùng học một\nhọc phần. Lớp học phần được tổ chức theo thời gian học một học phần,\nđể được theo dõi, quản lý về học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học.\n2. Đại diện lớp học phần sẽ do giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ\nđịnh và có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy\nchế của sinh viên với khoa.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 25.\nTiêu đề: Điều 25. Lớp học phần\nNội dung:\nĐiều 25. Lớp học phần\n1. Lớp học phần bao gồm những sinh viên đăng ký cùng học một học\nphần. Lớp học phần được tổ chức theo thời gian học một học phần, để\nđược theo dõi, quản lý về học tập và kỷ luật của sinh viên trong giờ học.\n2. Đại diện lớp học phần sẽ do giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ\nđịnh và có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy\nchế của sinh viên với khoa, phân hiệu.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 24.\nTiêu đề: Điều 24. Lớp sinh viên\nNội dung:\nĐiều 24. Lớp sinh viên\n1. Lớp sinh viên\na) Gồm những sinh viên cùng ngành, cùng khóa học. Lớp sinh viên\nđược duy trì ổn định trong cả khóa học để Trường tổ chức, quản lý về\nthực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các\nhoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật;\nb) Sinh viên học chậm tiến độ so với thời gian học tập chuẩn sẽ được xếp\nvào lớp có cùng CTĐT khi khoa, phân hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng\nCTCT&HSSV đồng ý để được CVHT và chấm điểm rèn luyện theo quy định;\nc) Sinh viên học cùng lúc hai chương trình khi tốt nghiệp ở chương\ntrình thứ nhất sẽ được xếp vào lớp sinh viên có chương trình ngành thứ\nhai tương ứng khi khoa, phân hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT&HSSV\nđồng ý để được CVHT và chấm điểm rèn luyện theo quy định.\n2. BCS lớp sinh viên bao gồm: lớp trưởng và các lớp phó được khoa\nhoặc phân hiệu chỉ định (năm thứ nhất) hoặc do tập thể sinh viên trong\nlớp bầu, được Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu công nhận. Nhiệm\nkỳ BCS lớp sinh viên theo năm học.\n3. Nhiệm vụ của BCS lớp\na) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động\nsinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội, cộng đồng theo kế hoạch của\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nTrường, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh\nviên Việt Nam Trường;\nb) Đôn đốc sinh viên trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy\nđịnh, quy chế về học tập, rèn luyện. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;\nc) Tổ chức, động viên giúp đỡ những sinh viên gặp khó khăn trong\nhọc tập, rèn luyện. Thay mặt sinh viên của lớp liên hệ với CVHT và các\ngiảng viên; đề nghị khoa hoặc phân hiệu, Phòng CTCT&HSSV và Hiệu\ntrưởng giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của\nsinh viên;\nd) Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với BCH Chi đoàn, Chi hội\nSinh viên trong hoạt động của lớp;\nđ) Báo cáo đầy đủ, chính xác số lượng s", "answer": "**Lớp học phần là gì?**\n- **Lớp học phần** gồm những sinh viên **đăng ký cùng học một học phần**.\n- Lớp học phần được tổ chức **theo thời gian học của học phần** để nhà trường có thể **theo dõi, quản lý học tập và kỷ luật** của sinh viên trong giờ học.\n\n**Ai được làm đại diện lớp học phần và họ phải làm gì?**\n- **Đại diện lớp học phần** được **giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ định**.\n- Nhiệm vụ của đại diện lớp học phần:\n - **Báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy chế của sinh viên** cho **khoa** (và trong một số trường hợp còn báo cáo cho **phân hiệu**).\n\nTóm lại, lớp học phần là nhóm sinh viên cùng học một môn, và đại diện lớp được giảng viên chỉ định để chịu trách nhiệm truyền đạt và báo cáo việc tuân thủ các quy định của sinh viên tới bộ phận quản lý của trường.\n\nNguồn:\n- Điều 26. Lớp học phần, trang 51\n- Điều 25. Lớp học phần, trang 69\n- Điều 24. Lớp sinh viên, trang 68-69", "answer_preview": "**Lớp học phần là gì?**\n- **Lớp học phần** gồm những sinh viên **đăng ký cùng học một học phần**.\n- Lớp học phần được tổ chức **theo thời gian học của học phần** để nhà trường có thể **theo dõi, quản lý học tập và kỷ luật** của sinh viên trong giờ học.\n\n**Ai được làm đại diện lớp học phần và họ phải làm gì?**\n- **Đại diện lớp học phần** được **giảng viên phụ trách lớp học phần chỉ định**.\n- Nhiệm vụ của đại diện lớp học phần:\n - **Báo cáo việc chấp hành nội quy, quy định, quy chế của sinh viên** cho **khoa** (và trong một số trường hợp còn báo cáo cho **phân hiệu**).\n\nTóm lại, lớp học phần là nhóm sinh viên cùng học một môn, và đại diện lớp được giảng viên chỉ định để chịu trách nhiệm truyề", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_082_aug_8", "id": "gen_case_082_aug_8", "query": "Em là người học dân tộc thiểu số, thuộc dân tộc La Hủ, vậy em có được hưởng chính sách gì không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo quy định của trường, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, bao gồm 16 dân tộc như La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Hô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu, sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định của nhà trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p155_264_part_47", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.29607731103897095, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n3. Bản sao có chứng\nthực giấy khai sinh\ncủa sinh viên.\nĐối tượng 2: Sinh viên\nlà người dân tộc thiểu số\nrất ít người gồm: La Hủ,\nLa Ha, Pà Thẻn, Lự,\nNgái,\nChứt,\nLô\nLô,\nMảng, Cống, Cờ Lao, Bố\nY, Si La, Pu Péo, Rơ\nMăm, Brâu, Ơ Đu.\nMức hỗ trợ chi\nphí học tập bằng\n100% mức lương\ncơ sở/tháng/sinh\nviên, thời gian hỗ\ntrợ 12 tháng/năm\ncho sinh viên học\nđủ 9 tháng/năm\ntrở lên; trường hợp\nsinh viên không\nhọc đủ 9 tháng/\nnăm\nthì\nđược\nhưởng theo thời\ngian học thực tế." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_30_p54_76", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương", "source_pages": [ 54, 55 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.36861348152160645, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 30.\nTiêu đề: Điều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\nNội dung:\nĐiều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\ntiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh\nviên người dân tộc thiểu số\n1. Học phí được quy định đóng theo số tín chỉ đăng ký theo từng học\nkỳ, sinh viên có trách nhiệm đóng đầy đủ học phí theo quy định.\n2. Sinh viên thuộc diện được xét miễn, giảm học phí thực hiện theo\nNghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về\ncơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo\ndục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;\ngiá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n3. Sinh viên là người khuyết tật được cấp học bổng và hỗ trợ phương\ntiện đồ dùng học tập thực hiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\n10/4/2012 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi\nhành một số điều của Luật Người khuyết tật; Thông tư liên tịch số\n42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã\nhội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Chính sách về giáo dục đối với\nngười khuyết tật.\n4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập\nthực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ\ntướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh\nviên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông\ntư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Hướng\ndẫn thực hiện Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ tướng\nChính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là\nngười dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.\n5. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí, cấp học bổng và\nhỗ trợ chi phí học tập, phải nộp hồ sơ về Phòng CTCT và HSSV đúng\nthời gian được quy định theo từng học kỳ." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_29_p73_96", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương", "source_pages": [ 73 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.382964551448822, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 29.\nTiêu đề: Điều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\nNội dung:\nĐiều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\ntiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh\nviên người dân tộc thiểu số\n1. Học phí được quy định đóng theo số tín chỉ đăng ký theo từng học\nkỳ, sinh viên có trách nhiệm đóng đầy đủ học phí theo quy định.\n2. Sinh viên thuộc diện được xét miễn, giảm học phí thực hiện theo\nNghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về\ncơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo\ndục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;\ngiá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n3. Sinh viên là người khuyết tật được cấp học bổng và hỗ trợ phương\ntiện đồ dùng học tập thực hiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\n10/4/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\nmột số điều của Luật Người khuyết tật; Thông tư liên tịch số\n42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã\nhội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với\nngười khuyết tật.\n4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập\nthực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ\ntướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh\nviên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông\ntư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng\ndẫn thực hiện Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ tướng\nChính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là\nngười dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.\n5. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí, cấp học bổng và\nhỗ trợ chi phí học tập, phải nộp hồ sơ về Phòng CTCT&HSSV đúng thời\ngian được quy định theo từng học kỳ." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n3. Bản sao có chứng\nthực giấy khai sinh\ncủa sinh viên.\nĐối tượng 2: Sinh viên\nlà người dân tộc thiểu số\nrất ít người gồm: La Hủ,\nLa Ha, Pà Thẻn, Lự,\nNgái,\nChứt,\nLô\nLô,\nMảng, Cống, Cờ Lao, Bố\nY, Si La, Pu Péo, Rơ\nMăm, Brâu, Ơ Đu.\nMức hỗ trợ chi\nphí học tập bằng\n100% mức lương\ncơ sở/tháng/sinh\nviên, thời gian hỗ\ntrợ 12 tháng/năm\ncho sinh viên học\nđủ 9 tháng/năm\ntrở lên; trường hợp\nsinh viên không\nhọc đủ 9 tháng/\nnăm\nthì\nđược\nhưởng theo thời\ngian học thực tế.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 30.\nTiêu đề: Điều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\nNội dung:\nĐiều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\ntiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh\nviên người dân tộc thiểu số\n1. Học phí được quy định đóng theo số tín chỉ đăng ký theo từng học\nkỳ, sinh viên có trách nhiệm đóng đầy đủ học phí theo quy định.\n2. Sinh viên thuộc diện được xét miễn, giảm học phí thực hiện theo\nNghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về\ncơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo\ndục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;\ngiá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n3. Sinh viên là người khuyết tật được cấp học bổng và hỗ trợ phương\ntiện đồ dùng học tập thực hiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\n10/4/2012 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi\nhành một số điều của Luật Người khuyết tật; Thông tư liên tịch số\n42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã\nhội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Chính sách về giáo dục đối với\nngười khuyết tật.\n4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập\nthực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ\ntướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh\nviên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông\ntư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Hướng\ndẫn thực hiện Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ tướng\nChính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là\nngười dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.\n5. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí, cấp học bổng và\nhỗ trợ chi phí học tập, phải nộp hồ sơ về Phòng CTCT và HSSV đúng\nthời gian được quy địn\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 29.\nTiêu đề: Điều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\nNội dung:\nĐiều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương\ntiện đồ dùng học tập, cấp học bổng đối với sinh viên khuyết tật, sinh\nviên người dân tộc thiểu số\n1. Học phí được quy định đóng theo số tín chỉ đăng ký theo từng học\nkỳ, sinh viên có trách nhiệm đóng đầy đủ học phí theo quy định.\n2. Sinh viên thuộc diện được xét miễn, giảm học phí thực hiện theo\nNghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về\ncơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo\ndục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;\ngiá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n3. Sinh viên là người khuyết tật được cấp học bổng và hỗ trợ phương\ntiện đồ dùng học tập thực hiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\n10/4/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\nmột số điều của Luật Người khuyết tật; Thông tư liên tịch số\n42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã\nhội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với\nngười khuyết tật.\n4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập\nthực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ\ntướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh\nviên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông\ntư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng\ndẫn thực hiện Quyết định 66/2013/QĐ-CP ngày 19/3/2013 của Thủ tướng\nChính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là\nngười dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.\n5. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí, cấp học bổng và\nhỗ trợ chi phí học t", "answer": "**Bạn là sinh viên dân tộc thiểu số thuộc dân tộc La Hủ** → **được hưởng các chính sách hỗ trợ sau** (theo Sổ tay sinh viên):\n\n---\n\n### 1. Hỗ trợ chi phí học tập (học phí)\n\n- **Miễn, giảm học phí**\n - Sinh viên dân tộc thiểu số được xét miễn, giảm học phí theo **Nghị định 81/2021/NĐ‑CP** (ngày 27/8/2021) và **Quyết định 66/2013/QĐ‑CP** (ngày 19/3/2013).\n - Học phí vẫn được tính theo số tín chỉ đăng ký mỗi học kỳ, nhưng sinh viên đủ điều kiện sẽ được áp dụng mức giảm/miễn theo các quy định trên.\n\n- **Cơ sở pháp lý**\n - Điều 30, Điều 29 của **Quy chế** (Chương V) nêu rõ: “Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ‑CP…; Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT‑BGĐĐT‑BTC…”.\n\n---\n\n### 2. Hỗ trợ chi phí sinh hoạt (chi phí học tập thực tế)\n\n- **Mức hỗ trợ**: **100 % mức lương cơ sở** của sinh viên, trả **theo tháng**.\n- **Thời gian hỗ trợ**: **12 tháng/năm** cho sinh viên **học đủ 9 tháng/năm trở lên**.\n- **Nếu không học đủ 9 tháng/năm**: được hưởng hỗ trợ **theo thời gian học thực tế** (số tháng thực tế đã học).\n- **Cơ sở pháp lý**: Điều 15, phần “Đối tượng 2: Sinh viên là người dân tộc thiểu số” (liệt kê La Hủ trong danh sách) trong **Quy định** (Chương IV, trang 155‑170).\n\n---\n\n### 3. Các lưu ý khi thực hiện\n\n- **Hồ sơ cần chuẩn bị**:\n - Bản sao có chứng thực **giấy khai sinh** (để chứng minh dân tộc).\n - Các giấy tờ liên quan đến việc đăng ký học (số tín chỉ, bảng điểm…) để xác định đủ 9 tháng học trong năm.\n\n- **Nơi nộp hồ sơ**:\n - **Phòng Đào tạo** hoặc **phòng hỗ trợ sinh viên** của trường (được quy định trong quy chế của từng cơ sở).\n - Nếu trường không ghi rõ phòng ban tiếp nhận, **Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết phòng ban nộp đơn/thủ tục này**.\n\n---\n\n### 4. Tổng kết\n\n- **Bạn đủ điều kiện** nhận **miễn/giảm học phí** và **hỗ trợ chi phí sinh hoạt** (100 % mức lương cơ sở) nếu đáp ứng các tiêu chí về thời gian học (≥ 9 tháng/năm).\n- Hãy chuẩn bị **bản sao có chứng thực giấy khai sinh** và nộp hồ sơ tại phòng Đào tạo (hoặc phòng hỗ trợ sinh viên) của trường để được xem xét và hưởng các chính sách trên.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170\n- Điều 30. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương, trang 54-55\n- Điều 29. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí, phương, trang 73", "answer_preview": "**Bạn là sinh viên dân tộc thiểu số thuộc dân tộc La Hủ** → **được hưởng các chính sách hỗ trợ sau** (theo Sổ tay sinh viên):\n\n---\n\n### 1. Hỗ trợ chi phí học tập (học phí)\n\n- **Miễn, giảm học phí**\n - Sinh viên dân tộc thiểu số được xét miễn, giảm học phí theo **Nghị định 81/2021/NĐ‑CP** (ngày 27/8/2021) và **Quyết định 66/2013/QĐ‑CP** (ngày 19/3/2013).\n - Học phí vẫn được tính theo số tín chỉ đăng ký mỗi học kỳ, nhưng sinh viên đủ điều kiện sẽ được áp dụng mức giảm/miễn theo các quy định trên.\n\n- **Cơ sở pháp lý**\n - Điều 30, Điều 29 của **Quy chế** (Chương V) nêu rõ: “Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Quyết định 66/2013/QĐ‑CP…; Thông tư liên ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_001_aug_9", "id": "gen_case_001_aug_9", "query": "Em đang học năm nhất trường mình, em muốn tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học nhưng không biết trường có hỗ trợ gì không, và em có thể tham gia những hoạt động nào ngoài học tập? hả phòng đào tạo?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Sinh viên trường Đại học Sư phạm TP.HCM được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện. Cụ thể, sinh viên được sử dụng hệ thống thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể tham gia nghiên cứu khoa học, thi sáng tạo khoa học, kỹ thuật, thi Olympic các môn học trong và ngoài nước. Sinh viên cũng được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành và có thể đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành. Ngoài học tập, sinh viên cũng có thể tham gia hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, tham gia các hoạt động xã hội, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của Trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "mixed_query", "strategy": "semantic_multi_filter", "llm_called": true, "citation_count": 2, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_17_p26_24", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,", "source_pages": [ 26, 27 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "mixed_default", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Điều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,\nNội dung:\nĐiều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,\nchuyển hình thức học\n1. Sinh viên được xem xét chuyển sang học một chương trình, một\nngành đào tạo khác khi có đủ các điều kiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào\ntạo, của Trường trong cùng khóa tuyển sinh;\nc) Trường có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa vượt quá\nnăng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định\nhiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nd) Được sự đồng ý của Trưởng khoa phụ trách chương trình, ngành\nđào tạo, người phụ trách phân hiệu (nơi chuyển đến, chuyển đi) và của\nHiệu trưởng.\n2. Sinh viên được xem xét chuyển cơ sở đào tạo khi có đủ các điều\nkiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n7 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 6, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“c) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV để tiếp\nnhận trở lại học tập. Sau thời gian nghỉ học tạm thời, sinh viên trở lại Trường sẽ tiếp tục được học tập theo chương\ntrình đào tạo của khóa tuyển sinh. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm\ndừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập sinh viên không trở lại Trường học tập xem như tự ý bỏ học.”\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào\ntạo cùng khóa tuyển sinh tại nơi chuyển đến;\nc) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa\nvượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo\nquy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nd) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng cơ sở đào tạo xin chuyển đến và\ncơ sở đào tạo xin chuyển đi.\n3. Sinh viên được xem xét chuyển từ đào tạo theo hình thức chính\nquy sang hình thức vừa làm vừa học của Trường nếu còn đủ thời gian học\ntập theo quy định đối với hình thức chuyển đến.\n4. Quy định chi tiết thẩm quyền, điều kiện, thủ tục chuyển chương\ntrình, ngành đào tạo, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo hoặc chuyển hình\nthức học; việc công nhận kết quả học tập hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy\ncho sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường." }, { "chunk_id": "K48-K49_office_office_3", "chunk_type": "office_directory", "title": "3. Phòng Đào tạo", "source_pages": [ 130, 131 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.34312713146209717, "retrieval_purpose": "mixed_default", "content": "Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n− Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n− Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên\nđang theo học tại Trường;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n− Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n− Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 130-131" } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 17.\nTiêu đề: Điều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,\nNội dung:\nĐiều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,\nchuyển hình thức học\n1. Sinh viên được xem xét chuyển sang học một chương trình, một\nngành đào tạo khác khi có đủ các điều kiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào\ntạo, của Trường trong cùng khóa tuyển sinh;\nc) Trường có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa vượt quá\nnăng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định\nhiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nd) Được sự đồng ý của Trưởng khoa phụ trách chương trình, ngành\nđào tạo, người phụ trách phân hiệu (nơi chuyển đến, chuyển đi) và của\nHiệu trưởng.\n2. Sinh viên được xem xét chuyển cơ sở đào tạo khi có đủ các điều\nkiện sau:\na) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối\nkhóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học\ntập theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\n7 Điểm này đã được sửa đổi tại khoản 6, Điều 1, Quyết định số 4743/QĐ-ĐHSP ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về\nsửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-ĐHSP ngày\n09/8/2021, áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2025 trở về sau. Cụ thể như sau:\n“c) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải làm đơn gửi Phòng CTCT&HSSV để tiếp\nnhận trở lại học tập. Sau thời gian nghỉ học tạm thời, sinh viên trở lại Trường sẽ tiếp tục được học tập theo chương\ntrình đào tạo của khóa tuyển sinh. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học phải làm đơn xin gia hạn thời gian tạm\ndừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập sinh viên không trở lại Trường học tập xem như t\n\n[2] Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n− Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n− Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên\nđang theo học tại Trường;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n− Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n− Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 130-131", "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể về chương trình hỗ trợ hay các hình thức tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên năm nhất.**\n\nNếu em muốn biết thêm chi tiết hoặc hỏi về các cơ hội nghiên cứu, em có thể liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào tạo** – đơn vị phụ trách nhiều công việc liên quan đến sinh viên và đào tạo.\n\n---\n\n### Thông tin liên hệ của Phòng Đào tạo\n- **Tên đơn vị:** **Phòng Đào tạo**\n- **Điện thoại liên lạc:** **(028) 3835 2020**\n- **Số máy nội bộ:** **141, 142**\n- **Email:** **phongdt@hcmue.edu.vn**\n- **Website:** **phongdt.hcmue.edu.vn**\n- **Văn phòng làm việc:** **Nhà A, tầng 1, P.106, P.107, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM**\n\n---\n\n### Các công việc chính của Phòng Đào tạo (theo Sổ tay sinh viên)\n\n- **Tổ chức tuyển sinh các hệ**.\n- **Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ**; xây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo dõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên.\n- **Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học**.\n- **Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên đang theo học tại Trường**.\n- **Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo kế hoạch thời gian năm học**.\n- **Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp**.\n- **Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng thông tin trực tuyến**.\n\n---\n\n### Gợi ý hành động\n\n1. **Gửi email hoặc gọi điện** tới Phòng Đào tạo (số điện thoại, email ở trên) để hỏi trực tiếp về:\n - Các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học đang mở cho sinh viên năm nhất.\n - Các câu lạc bộ, hội nhóm, hoặc hoạt động ngoại khóa liên quan đến nghiên cứu mà trường hỗ trợ.\n\n2. **Theo dõi website và cổng thông tin trực tuyến** của Phòng Đào tạo để cập nhật thông báo mới nhất về các hoạt động học thuật và ngoại khóa.\n\nNếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, hãy liên hệ lại nhé! Chúc em sớm tìm được cơ hội tham gia nghiên cứu phù hợp.\n\nNguồn:\n- Điều 17. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo,, trang 26-27\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 130-131", "answer_preview": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể về chương trình hỗ trợ hay các hình thức tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên năm nhất.**\n\nNếu em muốn biết thêm chi tiết hoặc hỏi về các cơ hội nghiên cứu, em có thể liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào tạo** – đơn vị phụ trách nhiều công việc liên quan đến sinh viên và đào tạo.\n\n---\n\n### Thông tin liên hệ của Phòng Đào tạo\n- **Tên đơn vị:** **Phòng Đào tạo**\n- **Điện thoại liên lạc:** **(028) 3835 2020**\n- **Số máy nội bộ:** **141, 142**\n- **Email:** **phongdt@hcmue.edu.vn**\n- **Website:** **phongdt.hcmue.edu.vn**\n- **Văn phòng làm việc:** **Nhà A, tầng 1, P.106, P.107, số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM**\n\n---\n\n### Các công", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_009_aug_10", "id": "gen_case_009_aug_10", "query": "Ai là người chịu trách nhiệm thi hành quyết định của trường? cho em hỏi với.", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Các ông, bà Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Tài chính, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_15_p117_191_part_4", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành", "source_pages": [ 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128 ], "source_label": "PHỤ LỤC", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp\nxã hội, nhà xã hội;\ni) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và\nngười còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc\nđang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo\ndưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;\nk) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở\ntrợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù\ntại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính\ntại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n• Giấy chứng tử cả cha và mẹ; giấy xác nhận cha hoặc mẹ bị mất\ntích, đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội,\nnhà xã hội, đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, đang chấp hành quyết\nđịnh xử lý vi phạm hành chính…\n1.4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều\nkiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn (có 16 dân tộc: La\nHủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Hô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y,\nSi La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu).\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n1.5. Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận\nnghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n• Bản sao (có chứng thực): Giấy chứng nhận là hộ nghèo, hộ cận\nnghèo, do ủy ban nhân dân xã cấp (chuẩn hộ nghèo thực hiện theo Nghị\nđịnh số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy\nđịnh chuẩn hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025)." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_3_p9_5", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các", "source_pages": [ 9, 10 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH:", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.35058093070983887, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nNội dung:\nĐiều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nđơn vị thuộc, trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh, các cá nhân và người học có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\nQuyết định này./.\nNơi nhận:\n- Như Điều 3;\n- Lưu: TC-HC, ĐT.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc" }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_16_p79_128_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan", "source_pages": [ 79, 80, 81 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3564903140068054, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\nNội dung:\nĐiều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\n1. Phòng CTCT và HSSV là đơn vị thường trực phụ trách công tác\nđánh giá kết quả rèn luyện sinh viên và thực hiện các nhiệm vụ sau:\na) Dự thảo và trình ký ban hành quyết định thành lập Hội đồng đánh\ngiá kết quả rèn luyện sinh viên cấp Trường;\nb) Lập kế hoạch tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên từng\nhọc kỳ, năm học và khóa học;\nc) Tổng hợp các hoạt động và tổng hợp tất cả các mặt nội dung đánh giá\ncủa các đơn vị để đưa vào hệ thống đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên;\nd) Chuẩn bị các hồ sơ để họp Hội đồng cấp Trường;\nđ) Tham mưu Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận kết quả\nrèn luyện sinh viên, quyết định khen thưởng đối với sinh viên đạt kết quả\nrèn luyện xuất sắc toàn khóa, quyết định ngừng học, buộc thôi học đối\nvới sinh viên đạt kết quả rèn luyện yếu, kém và quyết định khác liên quan\nđến đánh giá kết quả rèn luyện (nếu có);\ne) Lưu trữ hồ sơ đánh giá kết quả rèn luyện của Hội đồng cấp\nTrường. Bao gồm: Biên bản họp (Thư ký và Chủ tịch Hội đồng ký biên\nbản); Hồ sơ đánh giá kết quả rèn luyện của các đơn vị quản lý sinh viên\n(Biên bản và bảng kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên đã được Hội đồng\ncấp Khoa thông qua); Quyết định công nhận kết quả rèn luyện sinh viên\nhệ chính quy toàn Trường; các quyết định khác (nếu có);\ng) Xác nhận điểm rèn luyện cho sinh viên (khi cần);\nh) Tổ chức giải quyết các khiếu nại về kết quả rèn luyện của sinh viên." } ], "context": "[1] người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp\nxã hội, nhà xã hội;\ni) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và\nngười còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc\nđang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo\ndưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;\nk) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở\ntrợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù\ntại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính\ntại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n• Giấy chứng tử cả cha và mẹ; giấy xác nhận cha hoặc mẹ bị mất\ntích, đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội,\nnhà xã hội, đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, đang chấp hành quyết\nđịnh xử lý vi phạm hành chính…\n1.4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều\nkiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn (có 16 dân tộc: La\nHủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Hô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y,\nSi La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu).\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n1.5. Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận\nnghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\nHồ sơ:\n• Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);\n• Bản sao giấy khai sinh;\n• Bản sao (có chứng thực): Giấy chứng nhận là hộ nghèo, hộ cận\nnghèo, do ủy ban nhân dân xã cấp (chuẩn hộ nghèo thực hiện theo Nghị\nđịnh số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy\nđịnh chuẩn hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025).\n\n[2] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nNội dung:\nĐiều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nđơn vị thuộc, trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh, các cá nhân và người học có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\nQuyết định này./.\nNơi nhận:\n- Như Điều 3;\n- Lưu: TC-HC, ĐT.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\nNội dung:\nĐiều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan\n1. Phòng CTCT và HSSV là đơn vị thường trực phụ trách công tác\nđánh giá kết quả rèn luyện sinh viên và thực hiện các nhiệm vụ sau:\na) Dự thảo và trình ký ban hành quyết định thành lập Hội đồng đánh\ngiá kết quả rèn luyện sinh viên cấp Trường;\nb) Lập kế hoạch tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên từng\nhọc kỳ, năm học và khóa học;\nc) Tổng hợp các hoạt động và tổng hợp tất cả các mặt nội dung đánh giá\ncủa các đơn vị để đưa vào hệ thống đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên;\nd) Chuẩn bị các hồ sơ để họp Hội đồng cấp Trường;\nđ) Tham mưu Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận kết quả\nrèn luyện sinh viên, quyết định khen thưởng đối với sinh viên đạt kết quả\nrèn luyện xuất sắc toàn khóa, quyết định ngừng học, buộc thôi học đối\nvới sinh viên đạt kết quả rèn luyện yếu, kém và quyết định khác liên quan\nđến đánh giá kết quả rèn luyện (nếu có);\ne) Lưu trữ hồ sơ đánh giá kết quả rèn luyện của Hội đồng cấp\nTrường. Bao gồm: Biên bản họp (Thư ký và Chủ tịch Hội đồng ký biên\nbản); Hồ sơ đánh giá kết quả rèn luyện của các đơn vị quản lý sinh viên\n(Biên bản và bảng kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên đã được Hội đồng\ncấp Khoa thông qua); Quyết định công nhận kết quả rèn luyện sinh viên\nhệ chính quy toàn Trường; các quyết định khác (nếu có);\ng) Xác nhận điểm rèn luyện cho sinh viên (khi cần);\nh) Tổ chức giải quyết các khiếu nại về kết quả rèn luyện của sinh viên.", "answer": "**Người chịu trách nhiệm thi hành quyết định của Trường** bao gồm:\n\n- **Các Ông/Bà Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính, Khoa học** (cùng với các đơn vị thuộc Trường và các cá nhân có liên quan)\n- **Các Ông/Bà Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính** (cùng với các đơn vị trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, các cá nhân và người học có liên quan)\n\nNhững người và đơn vị trên đều **chịu trách nhiệm thực hiện** các quyết định được ban hành bởi Hiệu trưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các, trang 9-10\n- Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan, trang 79-81", "answer_preview": "**Người chịu trách nhiệm thi hành quyết định của Trường** bao gồm:\n\n- **Các Ông/Bà Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính, Khoa học** (cùng với các đơn vị thuộc Trường và các cá nhân có liên quan)\n- **Các Ông/Bà Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính** (cùng với các đơn vị trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, các cá nhân và người học có liên quan)\n\nNhững người và đơn vị trên đều **chịu trách nhiệm thực hiện** các quyết định được ban hành bởi Hiệu trưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các, trang 9-10\n- Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan, trang 79-81", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_040_aug_11", "id": "gen_case_040_aug_11", "query": "Mình đang bị kỷ luật mức khiển trách, mình có thể được xếp loại rèn luyện loại giỏi được không? hả phòng đào tạo?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo quy định chung, Điều 10 quy định rằng trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá kết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá. Vì vậy, khi bạn đang ở mức kỷ luật khiển trách, mức xếp loại rèn luyện tối đa bạn có thể đạt được là \"khá\"; bạn không được xếp loại \"giỏi\" cho đến khi mức kỷ luật được hạ xuống mức thấp hơn (ví dụ: không còn kỷ luật hoặc chỉ còn mức cảnh cáo). Nếu muốn đạt loại giỏi, bạn cần chờ cho thời gian kỷ luật khiển trách kết thúc và sau đó thực hiện các yêu cầu rèn luyện để được đánh giá lại.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "structured_lookup_fallback_to_vector", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_27_p70_94_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập", "source_pages": [ 70, 71, 72 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 27.\nTiêu đề: Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\nNội dung:\nĐiều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\n1. Tiêu chuẩn\na) Tất cả sinh viên hệ chính quy tại Trường theo kế hoạch đào tạo\ncủa khoá học; không xét HBKKHT đối với sinh viên đã quá thời gian học\ntập chuẩn theo khóa tuyển sinh;\nb) Về học tập và rèn luyện: Trong học kỳ, sinh viên phải có kết quả\nhọc tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách\ntrở lên sẽ được xem xét, cấp HBKKHT.\nCụ thể:\nTT\nLoại học bổng\nYêu cầu\nKết quả học tập\nKết quả rèn luyện\nXuất sắc\nXuất sắc\nXuất sắc\nGiỏi\nXuất sắc\nTốt\nGiỏi\nTốt trở lên\nKhá\nXuất sắc\nKhá\nGiỏi\nKhá\nKhá\nKhá trở lên\nc) Tổng số tín chỉ sinh viên tích lũy trong một học kỳ phải lớn hơn hoặc\nbằng 15 tín chỉ theo kế hoạch trong chương trình đào tạo của khóa học\n(không bao gồm các tín chỉ trả nợ, cải thiện, tương đương…). Tất cả các tín\nchỉ đã đăng ký trong học kỳ xét học bổng phải có kết quả loại đạt. Các khoa\nvà phân hiệu xây dựng chương trình học phù hợp; cố vấn học tập tư vấn,\nhướng dẫn sinh viên xây dựng lịch học đảm bảo quyền lợi cho sinh viên;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nd) Đối với học kỳ cuối theo thiết kế chương trình chuẩn:\n– Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2022 về sau, sinh viên phải\ntích luỹ từ 11 tín chỉ trở lên. Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2021 về\ntrước, sinh viên phải tích luỹ từ 06 tín chỉ trở lên;\n– Trình tự xét học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên ở học kỳ\ncuối (theo thiết kế chương trình chuẩn) như sau:\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện xuất sắc;\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện tốt;\n+ Sinh viên còn lại.\nđ) Trường hợp sinh viên tốt nghiệp sớm so với thời gian học tập chuẩn,\ntổng số tín chỉ tích luỹ đã học ở học kỳ cuối để xét học bổng khuyến khích\nhọc tập được phép nhỏ hơn 15 tín chỉ;\ne) Điểm học bổng: là điểm để xét học bổng cho sinh viên được xếp loại\ntừ cao xuống thấp, tính theo công thức:\nĐiểm học bổng = (Điểm học tập x 80 + Điểm rèn luyện / 25 x 20) / 100.\n(Điểm rèn luyện / 25 là quy đổi về thang điểm 4)" }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_9_p74_119", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện", "source_pages": [ 74 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.31319981813430786, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 9. Phân loại kết quả rèn luyện\n1. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá,\ntrung bình, yếu và kém.\n2. Phân loại kết quả rèn luyện:\nTT\nKhung điểm\nXếp loại\nTừ 90 đến 100 điểm\nXuất sắc\nTừ 80 đến dưới 90 điểm\nTốt\nTừ 65 đến dưới 80 điểm\nKhá\nTừ 50 đến dưới 65 điểm\nTrung bình\nTừ 35 đến dưới 50 điểm\nYếu\nDưới 35 điểm\nKém\n3. Sinh viên vi phạm kỷ luật ở mức khiển trách khi phân loại kết\nquả rèn luyện không vượt quá loại khá; hoặc vi phạm kỷ luật ở mức cảnh\ncáo trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại\ntrung bình.\n4. Trong toàn khóa học, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên\nkhi phân loại kết quả rèn luyện toàn khóa không quá loại tốt." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_10_p91_135", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện", "source_pages": [ 91, 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3183579444885254, "retrieval_purpose": null, "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\n1. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá.\n2. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức cảnh cáo, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.\n3. Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá kết\nquả rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ.\n4. Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết\nquả rèn luyện.\n5. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với\nquy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong\nthời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy\nthuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung.\n92 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n6. Sinh viên khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc\nmẹ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương\ntheo quy định đối với những hoạt động rèn luyện không có khả năng\ntham gia hoặc đáp ứng yêu cầu chung thì được ưu tiên, động viên,\nkhuyến khích, cộng điểm khi đánh giá kết quả rèn luyện qua sự nỗ lực và\ntiến bộ của sinh viên tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.\n7. Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ\nđược đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập theo quy định.\n8. Sinh viên đồng thời học hai CTĐT sẽ được đánh giá kết quả rèn\nluyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của\nđơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm.\nTrường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý\nchương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện của sinh\nviên (áp dụng đối với đào tạo trình độ đại học).\n9. Sinh viên chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng hai\ntrường thì được bảo lưu kết quả rèn luyện của trường cũ khi học tại trường\nmới và tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện ở các học kỳ tiếp theo.\n10. Sinh viên không thực hiện tự đánh giá kết quả rèn luyện theo quy\nđịnh sẽ nhận điểm 0 và xếp loại rèn luyện kém (xét theo từng học kỳ).\n11. Sinh viên được chấm điểm rèn luyện trong các học kỳ theo thời\ngian học tập tối đa được thiết kế. Những sinh viên đã hoàn thành CTĐT\ntrong thời gian chờ xét tốt nghiệp không được chấm điểm rèn luyện." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương V\nĐiều: Điều 27.\nTiêu đề: Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\nNội dung:\nĐiều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập\n1. Tiêu chuẩn\na) Tất cả sinh viên hệ chính quy tại Trường theo kế hoạch đào tạo\ncủa khoá học; không xét HBKKHT đối với sinh viên đã quá thời gian học\ntập chuẩn theo khóa tuyển sinh;\nb) Về học tập và rèn luyện: Trong học kỳ, sinh viên phải có kết quả\nhọc tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách\ntrở lên sẽ được xem xét, cấp HBKKHT.\nCụ thể:\nTT\nLoại học bổng\nYêu cầu\nKết quả học tập\nKết quả rèn luyện\nXuất sắc\nXuất sắc\nXuất sắc\nGiỏi\nXuất sắc\nTốt\nGiỏi\nTốt trở lên\nKhá\nXuất sắc\nKhá\nGiỏi\nKhá\nKhá\nKhá trở lên\nc) Tổng số tín chỉ sinh viên tích lũy trong một học kỳ phải lớn hơn hoặc\nbằng 15 tín chỉ theo kế hoạch trong chương trình đào tạo của khóa học\n(không bao gồm các tín chỉ trả nợ, cải thiện, tương đương…). Tất cả các tín\nchỉ đã đăng ký trong học kỳ xét học bổng phải có kết quả loại đạt. Các khoa\nvà phân hiệu xây dựng chương trình học phù hợp; cố vấn học tập tư vấn,\nhướng dẫn sinh viên xây dựng lịch học đảm bảo quyền lợi cho sinh viên;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nd) Đối với học kỳ cuối theo thiết kế chương trình chuẩn:\n– Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2022 về sau, sinh viên phải\ntích luỹ từ 11 tín chỉ trở lên. Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2021 về\ntrước, sinh viên phải tích luỹ từ 06 tín chỉ trở lên;\n– Trình tự xét học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên ở học kỳ\ncuối (theo thiết kế chương trình chuẩn) như sau:\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện xuất sắc;\n+ Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp, có kết quả học tập xuất sắc\nvà rèn luyện tốt;\n+ Sinh viên còn lại.\nđ) Trường hợp sinh viên tốt nghiệp sớm so với thời gian học tập chuẩn,\ntổng số tín chỉ tích luỹ đã học ở học kỳ cuối để xét học bổng khuyến khích\nhọc tập được phép nhỏ\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 9. Phân loại kết quả rèn luyện\n1. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá,\ntrung bình, yếu và kém.\n2. Phân loại kết quả rèn luyện:\nTT\nKhung điểm\nXếp loại\nTừ 90 đến 100 điểm\nXuất sắc\nTừ 80 đến dưới 90 điểm\nTốt\nTừ 65 đến dưới 80 điểm\nKhá\nTừ 50 đến dưới 65 điểm\nTrung bình\nTừ 35 đến dưới 50 điểm\nYếu\nDưới 35 điểm\nKém\n3. Sinh viên vi phạm kỷ luật ở mức khiển trách khi phân loại kết\nquả rèn luyện không vượt quá loại khá; hoặc vi phạm kỷ luật ở mức cảnh\ncáo trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại\ntrung bình.\n4. Trong toàn khóa học, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên\nkhi phân loại kết quả rèn luyện toàn khóa không quá loại tốt.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\nNội dung:\nĐiều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện\n1. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá.\n2. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức cảnh cáo, khi đánh giá\nkết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.\n3. Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá kết\nquả rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ.\n4. Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết\nquả rèn luyện.\n5. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với\nquy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong\nthời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy\nthuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung.\n92 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n6. Sinh viên khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc\nmẹ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương\ntheo quy định đối với những hoạt động rèn luyện không có khả năng\ntham gia hoặc đáp ứng yêu cầu chung thì được ưu tiên, động viên,\nkhuyến khích, cộng điểm khi đánh giá kết quả rèn luyện qua sự nỗ lực và\ntiến bộ của sinh viên tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.\n7. Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ\nđược đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập theo quy định.\n8. Sinh viên đồng thời học hai CTĐT sẽ được đánh giá kết quả rèn\nluyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của\nđơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm.\nTrường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý\nchương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện của sinh\nviên (áp dụng đối với đào tạo trình độ đại học).\n9. Sinh viên chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng hai\ntrường thì được bảo lưu kết quả rèn luyện của tr", "answer": "**Theo quy định trong Sổ tay sinh viên**:\n\n- **Điều 9, khoản 3**: “Sinh viên vi phạm kỷ luật ở mức **khiển trách** khi phân loại kết quả rèn luyện **không vượt quá loại khá**; …”\n- **Điều 10, khoản 1** (cùng nội dung): “Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức **khiển trách**, khi đánh giá kết quả rèn luyện **không được vượt quá loại khá**.”\n\n**Vì vậy**:\n\n- Khi đang ở mức **kỷ luật khiển trách**, **không thể** được xếp loại rèn luyện **giỏi**.\n- Xếp loại tối đa mà bạn có thể đạt được trong thời gian này là **khá**.\n\n**Lưu ý**: Nếu muốn biết thêm chi tiết về quy trình xem xét hoặc có thắc mắc khác, **Sổ tay sinh viên không cung cấp thông tin liên hệ cụ thể của Phòng Đào tạo**. Bạn có thể liên hệ trực tiếp với trường để được hướng dẫn thêm.\n\nNguồn:\n- Điều 27. Tiêu chuẩn, mức, quỹ học bổng khuyến khích học tập, trang 70-72\n- Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện, trang 74\n- Điều 10. Các trường hợp xem xét phân loại điểm rèn luyện, trang 91-92", "answer_preview": "**Theo quy định trong Sổ tay sinh viên**:\n\n- **Điều 9, khoản 3**: “Sinh viên vi phạm kỷ luật ở mức **khiển trách** khi phân loại kết quả rèn luyện **không vượt quá loại khá**; …”\n- **Điều 10, khoản 1** (cùng nội dung): “Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức **khiển trách**, khi đánh giá kết quả rèn luyện **không được vượt quá loại khá**.”\n\n**Vì vậy**:\n\n- Khi đang ở mức **kỷ luật khiển trách**, **không thể** được xếp loại rèn luyện **giỏi**.\n- Xếp loại tối đa mà bạn có thể đạt được trong thời gian này là **khá**.\n\n**Lưu ý**: Nếu muốn biết thêm chi tiết về quy trình xem xét hoặc có thắc mắc khác, **Sổ tay sinh viên không cung cấp thông tin liên hệ cụ thể của Phòng Đào tạo**. Bạn có thể liên", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_063_aug_12", "id": "gen_case_063_aug_12", "query": "Em muốn tham gia nghiên cứu khoa học thì có những quyền và trách nhiệm gì? tư vấn giúp mình nhé!", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học có trách nhiệm và quyền theo quy định chung của trường, bao gồm cả việc thực hiện nghiên cứu khoa học và tham gia hoạt động hướng dẫn của người hướng dẫn. Để biết thêm thông tin chi tiết, sinh viên có thể tham khảo chương IV của quy định chung về trách nhiệm, quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và người hướng dẫn.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_12_p120_198", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên", "source_pages": [ 120, 121 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2923535704612732, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_12_p99_162", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH", "source_pages": [ 99, 100 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.33593571186065674, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH\n1. Quyền lợi của SV\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do SV thực hiện theo quy định hiện hành;\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của SV\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động\nKH&CN khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động KH&CN;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà SV không giao nộp sản\nphẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_13_p121_199", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên", "source_pages": [ 121 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.35460853576660156, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nnghiên cứu khoa học\n1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn\nsinh viên NCKH và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân\ncông hướng dẫn.\n2. Được hướng dẫn tối đa ba đề tài NCKH của sinh viên trong cùng\nthời gian.\n3. Được tính giờ NCKH sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh\nviên NCKH. Phòng Đào tạo và các khoa căn cứ vào kết quả NCKH của\nsinh viên để tính thêm giờ NCKH cho cán bộ hướng dẫn sinh viên NCKH\n(theo Quy định của Trường).\n4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nnếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài NCKH được đánh\ngiá xếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên\ncứu khoa học\n1. Quyền lợi của sinh viên\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của sinh viên\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa\nhọc và công nghệ khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học và công nghệ;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà sinh viên không giao\nnộp sản phẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 12.\nTiêu đề: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH\nNội dung:\nĐiều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH\n1. Quyền lợi của SV\na) Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH;\nb) Mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều đề tài, chịu trách nhiệm\nchính thực hiện một đề tài NCKH trong một năm học;\nc) Được nhận kinh phí thực hiện đề tài (theo đề cương được Hội\nđồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen\nthưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường;\nd) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường để tiến hành NCKH;\ne) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa\nhọc, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác;\nf) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu\nvà công bố khoa học do SV thực hiện theo quy định hiện hành;\ng) Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình\nthức khen thưởng nếu có thành tích NCKH xuất sắc;\nh) Sinh viên có đề tài đạt các giải thưởng NCKH sẽ được cấp giấy\nchứng nhận đạt giải, giấy khen và được chuyển điểm vào điểm của môn\nhọc có liên quan (Quy định chuyển đổi điểm NCKH tại Điều 14).\n2. Trách nhiệm của SV\na) Thực hiện đề tài NCKH đã đăng ký và được phê duyệt;\nb) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động\nKH&CN khác trong và ngoài Trường;\nc) Trung thực trong NCKH, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\nhiện hành về sở hữu trí tuệ và hoạt động KH&CN;\nd) Tuân thủ sự hướng dẫn của giảng viên;\ne) Tuân thủ thể lệ, quy định của các giải thưởng NCKH;\nf) Trường hợp đề tài được cấp kinh phí mà SV không giao nộp sản\nphẩm thì sẽ phải hoàn lại kinh phí đã nhận.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nNội dung:\nĐiều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên\nnghiên cứu khoa học\n1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn\nsinh viên NCKH và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân\ncông hướng dẫn.\n2. Được hướng dẫn tối đa ba đề tài NCKH của sinh viên trong cùng\nthời gian.\n3. Được tính giờ NCKH sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh\nviên NCKH. Phòng Đào tạo và các khoa căn cứ vào kết quả NCKH của\nsinh viên để tính thêm giờ NCKH cho cán bộ hướng dẫn sinh viên NCKH\n(theo Quy định của Trường).\n4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nnếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài NCKH được đánh\ngiá xếp loại Xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn.", "answer": "**Quyền lợi của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH)**\n\n- **Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH**\n- **Tham gia nhiều đề tài**, nhưng phải chịu trách nhiệm chính thực hiện **một đề tài NCKH trong một năm học**\n- **Nhận kinh phí thực hiện đề tài** (theo đề cương được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen thưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường\n- **Sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường** để tiến hành NCKH\n- **Công bố kết quả nghiên cứu** trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa học, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác\n- **Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ** đối với các kết quả nghiên cứu và công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành\n- **Ưu tiên xét cấp học bổng, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng** nếu có thành tích NCKH xuất sắc\n- **Nhận giấy chứng nhận đạt giải, giấy khen** và được chuyển điểm vào điểm của môn khi đề tài đạt các giải thưởng NCKH\n\n**Trách nhiệm của sinh viên**\n\nSổ tay sinh viên không liệt kê chi tiết các trách nhiệm cụ thể của sinh viên khi tham gia NCKH. Vì vậy, nếu cần biết thêm về các nghĩa vụ, bạn có thể tham khảo thêm các quy định chi tiết của Trường hoặc liên hệ với phòng Đào tạo để được hướng dẫn cụ thể.\n\nNguồn:\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia nghiên, trang 120-121\n- Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của sinh viên tham gia NCKH, trang 99-100\n- Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người hướng dẫn sinh viên, trang 121", "answer_preview": "**Quyền lợi của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH)**\n\n- **Đề xuất, đăng ký đề tài NCKH**\n- **Tham gia nhiều đề tài**, nhưng phải chịu trách nhiệm chính thực hiện **một đề tài NCKH trong một năm học**\n- **Nhận kinh phí thực hiện đề tài** (theo đề cương được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt) và các khoản hỗ trợ, khen thưởng khác theo quy định của Bộ và của Trường\n- **Sử dụng các thiết bị sẵn có của Trường** để tiến hành NCKH\n- **Công bố kết quả nghiên cứu** trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí khoa học, thông báo khoa học của Trường và các phương tiện truyền thông khác\n- **Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ** đối với các kết quả nghiên cứu và công bố khoa học do sinh viên thự", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_083_aug_13", "id": "gen_case_083_aug_13", "query": "Anh/chị ơi, mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học bạn học ở trường mình là gì vậy?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM được quy định gồm ba nội dung chính: 1) Hỗ trợ học tập, giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong chương trình đào tạo; 2) Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng thực hiện nghiên cứu khoa học độc lập và làm việc nhóm, đồng thời hình thành năng lực tự học cho sinh viên; 3) Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, thông qua nghiên cứu khoa học để nhà trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ trong lĩnh vực NCKH.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_2_p113_185", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.31566667556762695, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p92_149", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3159567713737488, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_4_p92_151", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.38522589206695557, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của SV;\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học SV, các giải thưởng\nKH&CN ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động KH&CN khác\ncủa SV;\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn trong\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nCTĐT của Trường.\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của sinh viên, hình thành năng lực tự học\ncho sinh viên.\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Hỗ trợ học tập, gắn lý thuyết với thực tiễn từ các môn học trong\nchương trình đào tạo của Trường;\n2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH độc lập,\nphương pháp làm việc nhóm của SV, hình thành năng lực tự học cho SV;\n3. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; thông qua NCKH để nhà\ntrường phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Thực hiện đề tài NCKH thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh\nvực khác phù hợp với khả năng của SV;\n2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội\nthi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học SV, các giải thưởng\nKH&CN ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động KH&CN khác\ncủa SV;\n3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn trong\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;\n4. Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào\nthực tiễn kinh tế – xã hội dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n5. Các hoạt động NCKH khác.", "answer": "**Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên** được quy định trong **Điều 2** của **Quy định chung**. Hai bản sao của điều này có nội dung gần như giống nhau, chỉ khác nhau ở cách viết một số từ:\n\n---\n\n### Nguồn 1 (trang 113)\n\n1. **Hỗ trợ học tập**, gắn **lý thuyết với thực tiễn** từ các môn học trong **CTĐT** của Trường.\n2. **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng **NCKH độc lập**, phương pháp **làm việc nhóm** của sinh viên, hình thành **năng lực tự học** cho sinh viên.\n3. **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường **phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH**.\n\n---\n\n### Nguồn 2 (trang 92)\n\n1. **Hỗ trợ học tập**, gắn **lý thuyết với thực tiễn** từ các môn học trong **chương trình đào tạo** của Trường;\n2. **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng **NCKH độc lập**, phương pháp **làm việc nhóm** của SV, hình thành **năng lực tự học** cho SV;\n3. **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường **phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH**.\n\n---\n\nNhư vậy, **ba mục tiêu chính** của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên là:\n\n- **Hỗ trợ học tập** và kết nối lý thuyết với thực tiễn.\n- **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng nghiên cứu độc lập và làm việc nhóm, đồng thời rèn luyện **năng lực tự học**.\n- **Nâng cao chất lượng đào tạo** và giúp nhà trường **phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ** trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.\n\nNguồn:\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92", "answer_preview": "**Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên** được quy định trong **Điều 2** của **Quy định chung**. Hai bản sao của điều này có nội dung gần như giống nhau, chỉ khác nhau ở cách viết một số từ:\n\n---\n\n### Nguồn 1 (trang 113)\n\n1. **Hỗ trợ học tập**, gắn **lý thuyết với thực tiễn** từ các môn học trong **CTĐT** của Trường.\n2. **Phát huy tính năng động, sáng tạo**, khả năng **NCKH độc lập**, phương pháp **làm việc nhóm** của sinh viên, hình thành **năng lực tự học** cho sinh viên.\n3. **Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo**; thông qua NCKH để nhà trường **phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ NCKH**.\n\n---\n\n### Nguồn 2 (trang 92)\n\n1. **Hỗ trợ học tập**, gắn **lý thuyết với thực tiễn** t", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_015_aug_14", "id": "gen_case_015_aug_14", "query": "Em là lớp trưởng, em có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp không và em có thể tham gia những hoạt động nào của trường? hả phòng đào tạo?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Là lớp trưởng, bạn có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động của lớp. Bạn cũng được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác quản lý sinh viên của lớp mình. Ngoài ra, bạn được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách và có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm được phân công.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "office_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_office_office_3", "chunk_type": "office_directory", "title": "3. Phòng Đào tạo", "source_pages": [ 196, 197 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.31800007820129395, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n– Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n– Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n– Tổ chức xét tuyển đào tạo theo hình thức học cùng lúc hai chương\ntrình (song ngành) cho sinh viên đang theo học tại Trường;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n– Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n– Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 196-197" }, { "chunk_id": "K48-K49_office_office_3", "chunk_type": "office_directory", "title": "3. Phòng Đào tạo", "source_pages": [ 130, 131 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.33959639072418213, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n− Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n− Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên\nđang theo học tại Trường;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n− Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n− Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 130-131" }, { "chunk_id": "K48-K49_office_office_10", "chunk_type": "office_directory", "title": "10. Phòng Thanh tra Đào tạo", "source_pages": [ 133 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.35979163646698, "retrieval_purpose": "office_query", "content": "Đơn vị/phòng ban: 10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nThông tin liên quan:\n10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 160\nEmail\n: phongthanhtra@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongttdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 2, P.209,\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tiếp nhận và giải quyết những phản ánh liên quan đến công tác\nđào tạo;\n− Tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của sinh viên.\nNguồn: Trang 133" } ], "context": "[1] Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương,\nphường Chợ Quán, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n– Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n– Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n– Tổ chức xét tuyển đào tạo theo hình thức học cùng lúc hai chương\ntrình (song ngành) cho sinh viên đang theo học tại Trường;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n– Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n– Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 196-197\n\n[2] Đơn vị/phòng ban: 3. Phòng Đào tạo\nThông tin liên quan:\n3. Phòng Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 141, 142\nEmail\n: phongdt@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 1, P.106, P.107\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tổ chức tuyển sinh các hệ;\n− Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ;\nxây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên; theo\ndõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học;\n− Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên\nđang theo học tại Trường;\n− Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên theo\nkế hoạch thời gian năm học;\n− Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận\ntốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp;\n− Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng\nthông tin trực tuyến.\nNguồn: Trang 130-131\n\n[3] Đơn vị/phòng ban: 10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nThông tin liên quan:\n10. Phòng Thanh tra Đào tạo\nĐiện thoại liên lạc\n: (028) 38352020\nsố máy nội bộ: 160\nEmail\n: phongthanhtra@hcmue.edu.vn\nWebsite\n: phongttdt.hcmue.edu.vn\nVăn phòng làm việc\n: Nhà A, tầng 2, P.209,\nsố 280 An Dương Vương, Phường 4,\nQuận 5, TP. HCM.\nNhững công việc của đơn vị liên quan đến sinh viên:\n− Tiếp nhận và giải quyết những phản ánh liên quan đến công tác\nđào tạo;\n− Tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của sinh viên.\nNguồn: Trang 133", "answer": "**Quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\nSổ tay sinh viên **không đề cập cụ thể** về việc lớp trưởng có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp từ phòng đào tạo hay các đơn vị khác. Vì vậy, nếu em muốn có báo cáo chi tiết, em nên **liên hệ trực tiếp** với phòng có liên quan để được hướng dẫn cụ thể.\n\n---\n\n### Phòng Đào tạo – Thông tin liên hệ\n\n- **Tên đơn vị:** 3. Phòng Đào tạo\n- **Điện thoại liên lạc:** **(028) 3835 2020**\n- **Số máy nội bộ:** **141, 142**\n- **Email:** **phongdt@hcmue.edu.vn**\n- **Website:** **phongdt.hcmue.edu.vn**\n- **Văn phòng làm việc:** **Nhà A, tầng 1, P.106, P.107, số 280 An Dương Vương, Phường Chợ Quán, TP. HCM**\n\n---\n\n### Các công việc chính của Phòng Đào tạo (có thể liên quan tới lớp trưởng)\n\n- **Tổ chức tuyển sinh các hệ**\n- **Xây dựng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch đào tạo học kỳ**\n- **Xây dựng thời khóa biểu và tổ chức đăng ký học phần cho sinh viên**\n- **Theo dõi, giám sát hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên**\n- **Xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập, thực tế năm học**\n- **Tổ chức xét tuyển ngành học thứ hai (song ngành) cho sinh viên đang theo học**\n- **Xây dựng và triển khai kế hoạch xét tốt nghiệp cho sinh viên**\n- **Cấp phát giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, văn bằng tốt nghiệp**\n- **Thông báo các nội dung liên quan đến công tác đào tạo trên cổng thông tin trực tuyến**\n\n---\n\n### Gợi ý hành động cho lớp trưởng\n\n1. **Gửi email** hoặc **gọi điện** tới Phòng Đào tạo (theo thông tin trên) để hỏi về quy trình yêu cầu báo cáo tình hình lớp.\n2. **Đến trực tiếp** văn phòng nếu cần trao đổi chi tiết và nhận mẫu đơn (nếu có).\n3. **Theo dõi cổng thông tin trực tuyến** của trường, nơi Phòng Đào tạo thường công bố các thông báo, kế hoạch và kết quả liên quan đến đào tạo.\n\nNếu có bất kỳ câu hỏi nào khác hoặc cần hỗ trợ thêm, em có thể liên hệ lại với Phòng Đào tạo theo các thông tin trên. Chúc em thành công trong vai trò lớp trưởng!\n\nNguồn:\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 196-197\n- 3. Phòng Đào tạo, trang 130-131\n- 10. Phòng Thanh tra Đào tạo, trang 133", "answer_preview": "**Quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\nSổ tay sinh viên **không đề cập cụ thể** về việc lớp trưởng có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp từ phòng đào tạo hay các đơn vị khác. Vì vậy, nếu em muốn có báo cáo chi tiết, em nên **liên hệ trực tiếp** với phòng có liên quan để được hướng dẫn cụ thể.\n\n---\n\n### Phòng Đào tạo – Thông tin liên hệ\n\n- **Tên đơn vị:** 3. Phòng Đào tạo\n- **Điện thoại liên lạc:** **(028) 3835 2020**\n- **Số máy nội bộ:** **141, 142**\n- **Email:** **phongdt@hcmue.edu.vn**\n- **Website:** **phongdt.hcmue.edu.vn**\n- **Văn phòng làm việc:** **Nhà A, tầng 1, P.106, P.107, số 280 An Dương Vương, Phường Chợ Quán, TP. HCM**\n\n---\n\n### Các công việc chính của Phòng Đào tạo (có thể li", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_055_aug_15", "id": "gen_case_055_aug_15", "query": "Trường mình có ngành nào liên quan đến công tác xã hội không, và tân sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở đâu?", "cohort": "general", "eval_type": "structured", "content_type": "program_directory", "ground_truth": "Ngành công tác xã hội tại trường mình có thể liên quan đến giảng dạy và nghiên cứu tại các trường, các viện nghiên cứu, hoặc làm việc tại sở lao động thương binh và xã hội.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "faculty_query", "strategy": "program_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "program_directory", "title": "Danh sach nganh dao tao", "source_pages": [ 178, 179, 180, 181, 182, 183, 184, 185, 186, 187, 188, 189, 190, 191, 192, 193, 207 ], "source_label": "Danh muc nganh dao tao trong So tay sinh vien HCMUE", "source_url": null, "cohort": null, "document_id": null, "source_section": "program_directory", "applicability": null, "content": "Công nghệ Giáo dục; Công nghệ Thông tin; Sư phạm Tin học; Địa lý học; Du lịch; Sư phạm Địa lý; Sư phạm Lịch sử – Địa lý; Giáo dục Chính trị; ..." } ], "context": "[1] Công nghệ Giáo dục; Công nghệ Thông tin; Sư phạm Tin học; Địa lý học; Du lịch; Sư phạm Địa lý; Sư phạm Lịch sử – Địa lý; Giáo dục Chính trị; ...", "answer": "Các ngành đào tạo (44 ngành):\n\nKhoa Công nghệ Thông tin:\n- Công nghệ Giáo dục (trang 178)\n- Công nghệ Thông tin (trang 178, 179)\n- Sư phạm Tin học (trang 190)\n\nKhoa Địa lý:\n- Địa lý học (trang 179, 180)\n- Du lịch (trang 179)\n- Sư phạm Địa lý (trang 187)\n- Sư phạm Lịch sử – Địa lý (trang 188)\n\nKhoa Giáo dục Chính trị:\n- Giáo dục Chính trị (trang 180)\n- Giáo dục Công dân (trang 180)\n\nKhoa Giáo dục Đặc biệt:\n- Giáo dục Đặc biệt (trang 180, 181)\n\nKhoa Giáo dục Mầm non:\n- Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng và đại học) (trang 181)\n\nKhoa Giáo dục Quốc phòng:\n- Giáo dục Quốc phòng – An ninh (trang 181, 182)\n\nKhoa Giáo dục Thể chất:\n- Giáo dục Thể chất (trang 182)\n\nKhoa Giáo dục Tiểu học:\n- Giáo dục Tiểu học (trang 182)\n\nKhoa Hóa học:\n- Hoá học (trang 182, 183)\n- Sư phạm Hoá học (trang 187, 188)\n- Sư phạm Khoa học tự nhiên (trang 188)\n\nKhoa Khoa học Giáo dục:\n- Giáo dục học (trang 181)\n- Quản lý giáo dục (trang 186)\n\nKhoa Lịch sử:\n- Quốc tế học (trang 186, 187)\n- Sư phạm Lịch sử (trang 188)\n\nKhoa Ngữ văn:\n- Sư phạm Ngữ văn (trang 188, 189)\n- Văn học (trang 193)\n- Việt Nam học (trang 193, 207)\n\nKhoa Sinh học:\n- Sinh học ứng dụng (trang 187)\n- Sư phạm Sinh học (trang 189)\n\nKhoa Tâm lí học:\n- Công tác xã hội (trang 179)\n\nKhoa Tâm lý học:\n- Tâm lý học (trang 191, 192)\n- Tâm lý học giáo dục (trang 192)\n\nKhoa Tiếng Anh:\n- Ngôn ngữ Anh (trang 183)\n- Sư phạm tiếng Anh (trang 189)\n\nKhoa Tiếng Hàn Quốc:\n- Ngôn ngữ Hàn Quốc (trang 183)\n\nKhoa Tiếng Nga:\n- Ngôn ngữ Nga (trang 183, 184)\n- Sư phạm tiếng Nga (trang 189, 190)\n\nKhoa Tiếng Nhật:\n- Ngôn ngữ Nhật (trang 184)\n\nKhoa Tiếng Pháp:\n- Ngôn ngữ Pháp (trang 184, 185)\n- Sư phạm tiếng Pháp (trang 190)\n\nKhoa Tiếng Trung Quốc:\n- Ngôn ngữ Trung Quốc (trang 185, 186)\n- Sư phạm tiếng Trung Quốc (trang 190)\n\nKhoa Toán – Tin học:\n- Sư phạm Toán học (Tiếng Việt và Song ngữ Việt – Anh) (trang 190, 191)\n- Toán ứng dụng (trang 192, 193)\n\nKhoa Vật lý:\n- Sư phạm Công nghệ (trang 187)\n- Sư phạm Vật lý (trang 191)\n- Vật lý học (trang 193)\n\nNguồn:\n- Danh sach nganh dao tao, trang 178-193, 207", "answer_preview": "Các ngành đào tạo (44 ngành):\n\nKhoa Công nghệ Thông tin:\n- Công nghệ Giáo dục (trang 178)\n- Công nghệ Thông tin (trang 178, 179)\n- Sư phạm Tin học (trang 190)\n\nKhoa Địa lý:\n- Địa lý học (trang 179, 180)\n- Du lịch (trang 179)\n- Sư phạm Địa lý (trang 187)\n- Sư phạm Lịch sử – Địa lý (trang 188)\n\nKhoa Giáo dục Chính trị:\n- Giáo dục Chính trị (trang 180)\n- Giáo dục Công dân (trang 180)\n\nKhoa Giáo dục Đặc biệt:\n- Giáo dục Đặc biệt (trang 180, 181)\n\nKhoa Giáo dục Mầm non:\n- Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng và đại học) (trang 181)\n\nKhoa Giáo dục Quốc phòng:\n- Giáo dục Quốc phòng – An ninh (trang 181, 182)\n\nKhoa Giáo dục Thể chất:\n- Giáo dục Thể chất (trang 182)\n\nKhoa Giáo dục Tiểu học:\n- Giáo dục", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_031_aug_16", "id": "gen_case_031_aug_16", "query": "Bạn ơi, trường mình có trạm y tế không? Khi mình ốm hay bị thương trong thời gian học, trường có hỗ trợ khám sức khỏe, chăm sóc sơ cứu và bảo hiểm y tế không? tư vấn giúp mình nhé!", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có Trạm Y tế, chịu trách nhiệm thực hiện công tác y tế trường học. Trạm Y tế quản lý việc khám sức khoẻ đầu vào và định kỳ cho sinh viên, thực hiện chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh, và giải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời gian học tập. Ngoài ra, Trạm Y tế còn báo cáo những trường hợp sinh viên không đủ tiêu chuẩn sức khỏe. Về bảo hiểm, Trạm Y tế triển khai công tác bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm tự nguyện khác cho sinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau hoặc tai nạn.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_21_p67_87", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 21. Trạm Y tế", "source_pages": [ 67 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.29740166664123535, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 21.\nTiêu đề: Điều 21. Trạm Y tế\nNội dung:\nĐiều 21. Trạm Y tế\n1. Thực hiện công tác y tế trường học; quản lý việc khám sức khỏe\nđầu vào và định kỳ cho sinh viên; chăm sóc, phòng, chống dịch, bệnh và\ngiải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời\ngian học tập tại Trường; báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn\nsức khỏe.\n2. Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện khác cho\nsinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm, các phòng chức năng có liên\nquan giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_22_p48_67", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 22. Trạm Y tế", "source_pages": [ 48, 49 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2974952459335327, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 22.\nTiêu đề: Điều 22. Trạm Y tế\nNội dung:\nĐiều 22. Trạm Y tế\n1. Thực hiện công tác y tế trường học; quản lý việc khám sức khoẻ\nđầu vào và định kỳ cho sinh viên; chăm sóc, phòng, chống dịch, bệnh và\ngiải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời\ngian học tập tại Trường; báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn\nsức khỏe.\n2. Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện khác cho\nsinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm, các phòng chức năng có liên\nquan giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_16_p49_54", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học", "source_pages": [ 49, 50 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.43139076232910156, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\nNội dung:\nĐiều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham\ndự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng\nnhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của\nBộ Y tế;\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và\nkhông thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định\ntại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính\nthức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời\ngian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật\nhoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng\nhọc tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ\nlý do, có xác nhận của Trưởng khoa/bộ môn quản lý sinh viên, có bảng\n50 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđiểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về đơn vị phụ\ntrách công tác sinh viên.\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b,\nc khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để đơn vị phụ\ntrách công tác sinh viên xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm\nthời từ 1 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng\nký trong học kì, làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn\nxin hủy;\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân khác phải làm đơn\ngửi đơn vị phụ trách công tác sinh viên ít nhất 02 tuần trước khi học kỳ\nmới bắt đầu. Quá thời hạn trên, Trường không hỗ trợ huỷ các học phần đã\nđăng ký trong học kỳ làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời;\nc) Hai tuần trước khi hết thời gian tạm dừng học tập, sinh viên phải\nlàm đơn gửi đơn vị phụ trách công tác sinh viên để tiếp nhận trở lại học\ntập. Trường hợp sinh viên chưa thể trở lại học, phải làm đơn xin gia hạn\nthời gian tạm dừng học tập. Quá thời gian tạm dừng học tập, sinh viên\nkhông trở lại Trường học tập, xem như tự ý bỏ học.\n4. Sinh viên được thôi học vì lý do cá nhân, nếu muốn quay trở lại\nhọc phải dự tuyển đầu vào như những thí sinh khác. Sinh viên thôi học\nđược bảo lưu và công nhận kết quả học tập đã tích lũy tại Trường theo\nquy định." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 21.\nTiêu đề: Điều 21. Trạm Y tế\nNội dung:\nĐiều 21. Trạm Y tế\n1. Thực hiện công tác y tế trường học; quản lý việc khám sức khỏe\nđầu vào và định kỳ cho sinh viên; chăm sóc, phòng, chống dịch, bệnh và\ngiải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời\ngian học tập tại Trường; báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn\nsức khỏe.\n2. Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện khác cho\nsinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm, các phòng chức năng có liên\nquan giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 22.\nTiêu đề: Điều 22. Trạm Y tế\nNội dung:\nĐiều 22. Trạm Y tế\n1. Thực hiện công tác y tế trường học; quản lý việc khám sức khoẻ\nđầu vào và định kỳ cho sinh viên; chăm sóc, phòng, chống dịch, bệnh và\ngiải quyết các trường hợp sơ cấp cứu ban đầu cho sinh viên trong thời\ngian học tập tại Trường; báo cáo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn\nsức khỏe.\n2. Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện khác cho\nsinh viên, phối hợp với cơ quan bảo hiểm, các phòng chức năng có liên\nquan giải quyết các trường hợp sinh viên bị ốm đau, tai nạn.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 16.\nTiêu đề: Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\nNội dung:\nĐiều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học\n1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:\na) Được điều động vào lực lượng vũ trang;\nb) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham\ndự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;\nc) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng\nnhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của\nBộ Y tế;\nd) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ và\nkhông thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.\n2. Thời gian nghỉ học tạm thời được quy định cụ thể như sau:\na) Thời gian nghỉ học tạm thời đối với các trường hợp được quy định\ntại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không tính vào thời gian đào tạo chính\nthức quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời\ngian học tập chính thức theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;\nc) Đối với sinh viên bị buộc tạm dừng học tập vì vi phạm kỷ luật\nhoặc vì có xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, thời gian tạm dừng\nhọc tập được tính vào thời gian học của sinh viên.\n3. Sinh viên muốn tạm dừng việc học tập phải làm đơn trình bày rõ\nlý do, có xác nhận của Trưởng khoa/bộ môn quản lý sinh viên, có bảng\n50 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nđiểm hợp lệ và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) nộp về đơn vị phụ\ntrách công tác sinh viên.\na) Các trường hợp xin tạm dừng học tập theo quy định tại điểm a, b,\nc khoản 1 Điều này phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh để đơn vị phụ\ntrách công tác sinh viên xét duyệt. Trường hợp thời gian nghỉ học tạm\nthời từ 1 học kì trở lên sẽ được Trường hỗ trợ huỷ các học phần đã đăng\nký trong học kì, làm thủ tục xin nghỉ học tạm thời nếu sinh viên có đơn\nxin hủy;\nb) Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhâ", "answer": "**Có, trường mình có Trạm Y tế** và thực hiện các công việc sau:\n\n- **Quản lý khám sức khỏe**\n - Khám sức khỏe đầu vào khi sinh viên nhập học.\n - Khám sức khỏe định kỳ trong suốt thời gian học tập.\n\n- **Chăm sóc sức khỏe và sơ cấp cứu**\n - Cung cấp chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh, bệnh truyền nhiễm.\n - Giải quyết các trường hợp **sơ cấp cứu ban đầu** cho sinh viên khi ốm đau hoặc gặp tai nạn trong thời gian học.\n\n- **Bảo hiểm y tế**\n - **Triển khai công tác bảo hiểm y tế** cho sinh viên.\n - Hỗ trợ **bảo hiểm tự nguyện** khác (nếu có).\n - Phối hợp với cơ quan bảo hiểm và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường hợp sinh viên **bị ốm đau, tai nạn**.\n\nNhư vậy, khi bạn ốm hoặc bị thương trong thời gian học, Trạm Y tế sẽ hỗ trợ khám sức khỏe, chăm sóc sơ cứu và thực hiện các thủ tục bảo hiểm y tế cần thiết. Nếu cần hỗ trợ cụ thể, bạn có thể đến Trạm Y tế trực tiếp hoặc liên hệ với phòng chức năng liên quan theo quy định của trường.\n\nNguồn:\n- Điều 21. Trạm Y tế, trang 67\n- Điều 22. Trạm Y tế, trang 48-49\n- Điều 16. Nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học, trang 49-50", "answer_preview": "**Có, trường mình có Trạm Y tế** và thực hiện các công việc sau:\n\n- **Quản lý khám sức khỏe**\n - Khám sức khỏe đầu vào khi sinh viên nhập học.\n - Khám sức khỏe định kỳ trong suốt thời gian học tập.\n\n- **Chăm sóc sức khỏe và sơ cấp cứu**\n - Cung cấp chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh, bệnh truyền nhiễm.\n - Giải quyết các trường hợp **sơ cấp cứu ban đầu** cho sinh viên khi ốm đau hoặc gặp tai nạn trong thời gian học.\n\n- **Bảo hiểm y tế**\n - **Triển khai công tác bảo hiểm y tế** cho sinh viên.\n - Hỗ trợ **bảo hiểm tự nguyện** khác (nếu có).\n - Phối hợp với cơ quan bảo hiểm và các phòng chức năng liên quan để giải quyết các trường hợp sinh viên **bị ốm đau, tai nạn**.\n\nNhư vậy, khi bạn ốm h", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_072_aug_17", "id": "gen_case_072_aug_17", "query": "Trường mình có quy định gì về hoạt động nghiên cứu khoa học của hssv không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Có, trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã ban hành Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên dựa trên các căn cứ như Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục đại học số 42/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội, Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính phủ và Thông tư số 45/2020/TT-BGDĐT ngày 11/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_3_p92_150", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của SV;\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của Trường;\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ\n(KH&CN) của Trường;\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_3_p113_186", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, CTĐT của Trường.\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường.\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_11_p118_196_part_3", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của", "source_pages": [ 118, 119, 120 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.32442396879196167, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n3. Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học\na) Giúp Hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý hoạt động NCKH của sinh viên;\nb) Chủ trì, phối hợp với các phòng/ban, các khoa, Đoàn Thanh niên\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức, đoàn thể khác để\ntổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên;\nc) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước các hoạt động NCKH của\nsinh viên về danh mục đề tài, ký hợp đồng nghiên cứu, kiểm tra tiến độ\nthực hiện đề tài; phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính giải quyết các\nthủ tục cấp và quyết toán kinh phí cho các đề tài;\nd) Chịu trách nhiệm tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH cấp Trường\nvà làm thủ tục xét khen thưởng thành tích NCKH cho sinh viên, thành\ntích hướng dẫn sinh viên NCKH cho giảng viên;\ne) Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ đăng ký NCKH và hồ sơ sinh viên đăng\nký dự thi Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên trong cơ\nsở giáo dục đại học và các giải thưởng khác dành cho sinh viên;\nf) Đề xuất phương án ứng dụng kết quả công trình NCKH của sinh\nviên vào thực tiễn phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất\nnước, trong phạm vi cho phép của Trường." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của SV;\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của Trường;\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ\n(KH&CN) của Trường;\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, CTĐT của Trường.\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường.\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 11.\nTiêu đề: Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nNội dung:\nĐiều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của\nsinh viên\n3. Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học\na) Giúp Hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý hoạt động NCKH của sinh viên;\nb) Chủ trì, phối hợp với các phòng/ban, các khoa, Đoàn Thanh niên\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức, đoàn thể khác để\ntổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên;\nc) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước các hoạt động NCKH của\nsinh viên về danh mục đề tài, ký hợp đồng nghiên cứu, kiểm tra tiến độ\nthực hiện đề tài; phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính giải quyết các\nthủ tục cấp và quyết toán kinh phí cho các đề tài;\nd) Chịu trách nhiệm tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH cấp Trường\nvà làm thủ tục xét khen thưởng thành tích NCKH cho sinh viên, thành\ntích hướng dẫn sinh viên NCKH cho giảng viên;\ne) Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ đăng ký NCKH và hồ sơ sinh viên đăng\nký dự thi Giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho sinh viên trong cơ\nsở giáo dục đại học và các giải thưởng khác dành cho sinh viên;\nf) Đề xuất phương án ứng dụng kết quả công trình NCKH của sinh\nviên vào thực tiễn phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất\nnước, trong phạm vi cho phép của Trường.", "answer": "**Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên** (theo Sổ tay sinh viên)\n\n---\n\n### 1. Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n*(được nêu ở cả trang 92 và trang 113, nội dung giống nhau)*\n\n- **Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên**.\n- **Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của Trường**.\n- **Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường**.\n- **Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn**.\n\n---\n\n### 2. Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên (trang 92)\n\n- **Thực hiện đề tài NCKH** thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n- **Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng KH&CN trong và ngoài nước** và các hình thức hoạt động KH&CN khác của sinh viên.\n- **Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ KH&CN vào thực tiễn** trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.\n- **Công bố kết quả nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn kinh tế – xã hội** dưới các dạng khác được công nhận chính thức.\n- **Các hoạt động NCKH khác**.\n\n---\n\n### 3. Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên (chương III, trang 118‑120)\n\n**Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tạp chí Khoa học** chịu các nhiệm vụ sau:\n\n- **Giúp Hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý hoạt động NCKH của sinh viên**.\n- **Chủ trì, phối hợp với các phòng/ban, các khoa, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức, đoàn thể khác** để tổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên.\n- **Thực hiện chức năng quản lý nhà nước các hoạt động NCKH của sinh viên** về danh mục đề tài, ký hợp đồng nghiên cứu, kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài; phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính giải quyết các thủ tục cấp và quyết toán kinh phí cho các đề tài.\n- **Chịu trách nhiệm tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH cấp Trường** và làm thủ tục xét khen thưởng thành tích NCKH cho sinh viên, thành tích hướng dẫn sinh viên NCKH cho giảng viên.\n- **Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ đăng ký NCKH và hồ sơ sinh viên đăng ký** (phần nội dung chưa hoàn thiện trong trích dẫn).\n\n---\n\n### 4. Điều 1. Ban hành “Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên” (trang 88)\n\n- **Quyết định ban hành “Quy định về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên”** của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n---\n\n**Tóm lại**, trường quy định rõ ràng các **yêu cầu**, **nội dung**, **cơ cấu quản lý** và **cơ sở pháp lý** cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, nhằm đảm bảo hoạt động này phù hợp với năng lực, mục tiêu đào tạo và định hướng khoa học‑công nghệ của trường, đồng thời có cơ chế hỗ trợ, giám sát và khen thưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của, trang 118-120", "answer_preview": "**Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên** (theo Sổ tay sinh viên)\n\n---\n\n### 1. Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n*(được nêu ở cả trang 92 và trang 113, nội dung giống nhau)*\n\n- **Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên**.\n- **Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của Trường**.\n- **Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường**.\n- **Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn**.\n\n---\n\n### 2. Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên (trang 92)\n\n- **Thực hiện đề tài NCKH** thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.\n- **Tham gia ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_025_aug_18", "id": "gen_case_025_aug_18", "query": "Em muốn biết về quy định chung khi thực hiện các hoạt động tại trường mình, có quy định nào về tổ chức thực hiện không? hả phòng đào tạo?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Tổ chức thực hiện là một phần quan trọng trong quy định chung của trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Theo quy định, việc tổ chức thực hiện các hoạt động tại trường phải được thực hiện một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. Tuy nhiên, đoạn văn bản này không cung cấp thông tin chi tiết về quy định cụ thể, nhưng nó đề cập đến Chương V với tiêu đề 'TỔ CHỨC THỰC HIỆN', cho thấy rằng trường có quy định về việc này.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "mixed_query", "strategy": "semantic_multi_filter", "llm_called": true, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_3_p9_5", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các", "source_pages": [ 9, 10 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH:", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.339186429977417, "retrieval_purpose": "regulation", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nNội dung:\nĐiều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nđơn vị thuộc, trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh, các cá nhân và người học có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\nQuyết định này./.\nNơi nhận:\n- Như Điều 3;\n- Lưu: TC-HC, ĐT.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc" } ], "context": "[1] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nNội dung:\nĐiều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các\nđơn vị thuộc, trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí\nMinh, các cá nhân và người học có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\nQuyết định này./.\nNơi nhận:\n- Như Điều 3;\n- Lưu: TC-HC, ĐT.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc", "answer": "**Quy định chung về việc tổ chức thực hiện các hoạt động tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM**\n\n---\n\n### 1. Người chịu trách nhiệm thi hành\n- **Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính** và **Trưởng các đơn vị** thuộc, trực thuộc Trường là những người có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n (\n\nNguồn:\n- Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các, trang 9-10", "answer_preview": "**Quy định chung về việc tổ chức thực hiện các hoạt động tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM**\n\n---\n\n### 1. Người chịu trách nhiệm thi hành\n- **Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính** và **Trưởng các đơn vị** thuộc, trực thuộc Trường là những người có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n (\n\nNguồn:\n- Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Tổ chức – Hành chính, Trưởng các, trang 9-10", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_074_aug_19", "id": "gen_case_074_aug_19", "query": "Khi nào thì quyết định của trường mình có hiệu lực thi hành? ạ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p155_264_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.27712076902389526, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với các\nkhóa tuyển sinh từ năm 2025." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p9_4", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được", "source_pages": [ 9 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH:", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2828359603881836, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\nNội dung:\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\náp dụng cho các khóa tuyển sinh trình độ đại học sau ngày Quyết định có\nhiệu lực." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_10_p87_122", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 10. Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 87, 88 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3124695420265198, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\nsố 3738/QĐ-ĐHSP ngày 02/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định công tác\nCVHT cho sinh viên đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn,\nvướng mắc, các đơn vị có liên quan đề xuất ý kiến về Phòng\nCTCT&HSSV để trình Hiệu trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nCVHT quét mã QR hoặc truy cập đường dẫn sau để xem các phụ lục và\nbiểu mẫu có liên quan đến quy định:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Hoso_danhgiaCVHT\n88 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc" } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với các\nkhóa tuyển sinh từ năm 2025.\n\n[2] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\nNội dung:\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được\náp dụng cho các khóa tuyển sinh trình độ đại học sau ngày Quyết định có\nhiệu lực.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\nsố 3738/QĐ-ĐHSP ngày 02/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư\nphạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định công tác\nCVHT cho sinh viên đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn,\nvướng mắc, các đơn vị có liên quan đề xuất ý kiến về Phòng\nCTCT&HSSV để trình Hiệu trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nCVHT quét mã QR hoặc truy cập đường dẫn sau để xem các phụ lục và\nbiểu mẫu có liên quan đến quy định:\nhttp://tracuu.hcmue.edu.vn/Hoso_danhgiaCVHT\n88 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc", "answer": "**Quyết định của trường có hiệu lực thi hành** như sau (theo các quy định trong Sổ tay sinh viên):\n\n- **Từ ngày ký**\n - Nhiều quy định (Nguồn 1, 2, 3) nêu rõ: *“Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.”*\n - Vì vậy, ngay sau khi người ký (Hiệu trưởng hoặc người có thẩm quyền) ký tên, quyết định bắt đầu có hiệu lực.\n\n- **Áp dụng cho các khóa tuyển sinh**\n - **Nguồn 1**: “Áp dụng cho các **khóa tuyển sinh** trình độ đại học **sau ngày quyết định có hiệu lực**.”\n → Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và chỉ áp dụng cho các khóa tuyển sinh bắt đầu sau ngày đó.\n\n - **Nguồn 4**: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và **áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2025**.”\n → Quyết định có hiệu lực từ ngày ký, nhưng chỉ có hiệu lực đối với các khóa tuyển sinh bắt đầu **từ năm 2025** trở đi.\n\n- **Thay thế quyết định cũ**\n - **Nguồn 3**: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và **thay thế** Quyết định số 3738/QĐ‑ĐHSP ngày 02/12/2022.”\n → Khi ký, quyết định mới ngay lập tức thay thế quyết định cũ và có hiệu lực từ **ngày ký**.\n\n**Tóm lại:**\n- **Ngày ký** là thời điểm quyết định bắt đầu có hiệu lực.\n- Tùy vào nội dung quyết định, có thể chỉ áp dụng cho **các khóa tuyển sinh** sau ngày ký hoặc **từ năm 2025** trở đi.\n\nNếu bạn đang xem một quyết định cụ thể, hãy kiểm tra phần “Hiệu lực thi hành” trong quyết định đó để biết rõ **ngày ký** và **đối tượng áp dụng**.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170\n- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được, trang 9\n- Điều 10. Hiệu lực thi hành, trang 87-88", "answer_preview": "**Quyết định của trường có hiệu lực thi hành** như sau (theo các quy định trong Sổ tay sinh viên):\n\n- **Từ ngày ký**\n - Nhiều quy định (Nguồn 1, 2, 3) nêu rõ: *“Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.”*\n - Vì vậy, ngay sau khi người ký (Hiệu trưởng hoặc người có thẩm quyền) ký tên, quyết định bắt đầu có hiệu lực.\n\n- **Áp dụng cho các khóa tuyển sinh**\n - **Nguồn 1**: “Áp dụng cho các **khóa tuyển sinh** trình độ đại học **sau ngày quyết định có hiệu lực**.”\n → Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và chỉ áp dụng cho các khóa tuyển sinh bắt đầu sau ngày đó.\n\n - **Nguồn 4**: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và **áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2025**.”\n → Q", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_030_aug_20", "id": "gen_case_030_aug_20", "query": "Em muốn học ngành Sư phạm Tiếng Nga tại trường mình thì sau khi tốt nghiệp có thể làm những công việc gì? ạ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "program_directory", "ground_truth": "Sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Tiếng Nga tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM, em có thể làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các trường THPT, làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga, có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành giảng dạy tiếng Nga và Ngôn ngữ học tiếng Nga, cũng như có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo chuyên ngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "faculty_query", "strategy": "semantic_filtered_rerank", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_program_program_33", "chunk_type": "program_directory", "title": "Sư phạm tiếng Nga", "source_pages": [ 189, 190 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.14318758694763267, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: Sư phạm tiếng Nga\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Chưa xác định từ nguồn\n33. Ngành Sư phạm tiếng Nga\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở bậc tiểu học, THCS và\nTHPT hoặc các trung tâm ngoại ngữ, các cơ sở giáo dục quốc tế;\n– Nghiên cứu viên trong các trung tâm nghiên cứu giáo dục, văn\nhoá hoặc ngôn ngữ;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\ncao hơn theo các chuyên ngành Ngôn ngữ Nga, Khoa học giáo dục,\nGiáo dục học, Tâm lý học, Quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục trong\nvà ngoài nước; các khóa bồi dưỡng theo chuyên ngành gần để đảm nhận\ncác vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\n190 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nNguồn: Trang 189-190" }, { "chunk_id": "K48-K49_program_program_21", "chunk_type": "program_directory", "title": "SƯ PHẠM TIẾNG NGA", "source_pages": [ 150, 151 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.17411744594573975, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: SƯ PHẠM TIẾNG NGA\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 11. Khoa Tiếng Nga\nNGÀNH SƯ PHẠM TIẾNG NGA\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các\ntrường THPT;\n– Làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn\nhoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\nhọc cao hơn theo các chuyên ngành giảng dạy tiếng Nga và Ngôn ngữ\nhọc tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo\nchuyên ngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của\nxã hội.\nNguồn: Trang 150-151" }, { "chunk_id": "K48-K49_program_program_22", "chunk_type": "program_directory", "title": "NGÔN NGỮ NGA", "source_pages": [ 151 ], "source_label": "Ngành đào tạo", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.20278716087341309, "retrieval_purpose": "faculty_query", "content": "Ngành đào tạo: NGÔN NGỮ NGA\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 11. Khoa Tiếng Nga\nNGÀNH NGÔN NGỮ NGA\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác biên – phiên dịch và các công tác khác trong các lĩnh\nvực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp\nbằng tiếng Nga;\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các\ntrường ĐH, CĐ, TCCN, dạy nghề sau khi bổ túc chứng chỉ NVSP;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học\ncao hơn theo các chuyên ngành Ngôn ngữ Nga và giảng dạy tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo chuyên\nngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\nNguồn: Trang 151" } ], "context": "[1] Ngành đào tạo: Sư phạm tiếng Nga\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: Chưa xác định từ nguồn\n33. Ngành Sư phạm tiếng Nga\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở bậc tiểu học, THCS và\nTHPT hoặc các trung tâm ngoại ngữ, các cơ sở giáo dục quốc tế;\n– Nghiên cứu viên trong các trung tâm nghiên cứu giáo dục, văn\nhoá hoặc ngôn ngữ;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\ncao hơn theo các chuyên ngành Ngôn ngữ Nga, Khoa học giáo dục,\nGiáo dục học, Tâm lý học, Quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục trong\nvà ngoài nước; các khóa bồi dưỡng theo chuyên ngành gần để đảm nhận\ncác vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\n190 SỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nNguồn: Trang 189-190\n\n[2] Ngành đào tạo: SƯ PHẠM TIẾNG NGA\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 11. Khoa Tiếng Nga\nNGÀNH SƯ PHẠM TIẾNG NGA\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các\ntrường THPT;\n– Làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn\nhoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc\nhọc cao hơn theo các chuyên ngành giảng dạy tiếng Nga và Ngôn ngữ\nhọc tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo\nchuyên ngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của\nxã hội.\nNguồn: Trang 150-151\n\n[3] Ngành đào tạo: NGÔN NGỮ NGA\nThông tin liên quan:\nKhoa phụ trách: 11. Khoa Tiếng Nga\nNGÀNH NGÔN NGỮ NGA\nCơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:\n– Làm công tác biên – phiên dịch và các công tác khác trong các lĩnh\nvực chuyên môn đòi hỏi kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp\nbằng tiếng Nga;\n– Làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Nga ở các\ntrường ĐH, CĐ, TCCN, dạy nghề sau khi bổ túc chứng chỉ NVSP;\n– Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học\ncao hơn theo các chuyên ngành Ngôn ngữ Nga và giảng dạy tiếng Nga;\n– Có khả năng và trình độ để theo học các khoá bồi dưỡng theo chuyên\nngành gần để đảm nhận các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\nNguồn: Trang 151", "answer": "**Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Tiếng Nga**\n\n- **Giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Nga**\n - Ở các trường **THPT**.\n - Ở các trường **tiểu học** và **trung học cơ sở (THCS)**.\n - Tại **trung tâm ngoại ngữ**, **các cơ sở giáo dục quốc tế**.\n\n- **Công việc trong các lĩnh vực chuyên môn yêu cầu tiếng Nga**\n - Tham gia các công việc đòi hỏi **kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga** (ví dụ: doanh nghiệp, tổ chức quốc tế, du lịch, truyền thông, v.v.).\n\n- **Nghiên cứu viên**\n - Làm việc tại **trung tâm nghiên cứu giáo dục, văn hoá hoặc ngôn ngữ**.\n\n- **Tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc cao hơn**\n - Thạc sĩ, tiến sĩ trong các chuyên ngành: **giảng dạy tiếng Nga, Ngôn ngữ học tiếng Nga, Ngôn ngữ Nga, Khoa học giáo dục, Giáo dục học, Tâm lý học, Quản lý giáo dục**.\n\n- **Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên ngành**\n - Các **khóa bồi dưỡng gần** để đáp ứng các vị trí thích hợp theo nhu cầu của xã hội.\n\nNguồn:\n- Sư phạm tiếng Nga, trang 189-190\n- SƯ PHẠM TIẾNG NGA, trang 150-151\n- NGÔN NGỮ NGA, trang 151", "answer_preview": "**Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Tiếng Nga**\n\n- **Giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Nga**\n - Ở các trường **THPT**.\n - Ở các trường **tiểu học** và **trung học cơ sở (THCS)**.\n - Tại **trung tâm ngoại ngữ**, **các cơ sở giáo dục quốc tế**.\n\n- **Công việc trong các lĩnh vực chuyên môn yêu cầu tiếng Nga**\n - Tham gia các công việc đòi hỏi **kiến thức văn hoá, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nga** (ví dụ: doanh nghiệp, tổ chức quốc tế, du lịch, truyền thông, v.v.).\n\n- **Nghiên cứu viên**\n - Làm việc tại **trung tâm nghiên cứu giáo dục, văn hoá hoặc ngôn ngữ**.\n\n- **Tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc cao hơn**\n - Thạc sĩ, tiến sĩ trong các chuyên ngành: **gi", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_008_aug_21", "id": "gen_case_008_aug_21", "query": "Trường mình có những nguồn lực nào để hỗ trợ hssv?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "office_directory", "ground_truth": "Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có nhiều nguồn lực để hỗ trợ sinh viên, giúp sinh viên có thể tiếp cận và tận dụng các nguồn lực của xã hội.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_3_p70_107", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên,", "source_pages": [ 70, 71 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH:", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.29211586713790894, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên,\nNội dung:\nĐiều 3. Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên,\nĐào tạo, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Tài chính, các đơn vị và cá\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n- Như Điều 3;\n- Lưu: TC-HC, CTCTHSSV.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc" }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_9_p109_172", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 9. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên", "source_pages": [ 109 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3119065761566162, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nNội dung:\nĐiều 9. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n1. Là đơn vị đầu mối quản lý ngoại trú đối với sinh viên theo Quy\nđịnh này. Có trách nhiệm tham mưu kế hoạch hằng năm về công tác quản\nlý sinh viên ngoại trú trình Hiệu trưởng phê duyệt.\n2. Tham mưu Hiệu trưởng công tác phối hợp với chính quyền địa\nphương nơi có sinh viên của Trường đăng ký tạm trú.\n3. Phối hợp với Ban Giám đốc phân hiệu, Ban Chủ nhiệm các khoa\ntrong công tác quản lý sinh viên ngoại trú.\n4. Tổ chức khảo sát tình hình sinh viên ngoại trú hằng năm để nắm\nbắt tâm tư, nguyện vọng của sinh viên.\n5. Tổng hợp, đánh giá tình hình ngoại trú của sinh viên, báo cáo\nHiệu trưởng sau khi kết thúc năm học." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_14_p45_59", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 14. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên", "source_pages": [ 45, 46, 47 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.31629621982574463, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Điều 14. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nNội dung:\nĐiều 14. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n1. Tổ chức và phối hợp tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân – Học\nsinh, sinh viên” vào đầu khóa, đầu năm và cuối khóa học.\n2. Tổ chức, phối hợp tổ chức giáo dục, tuyên truyền cho sinh viên\ncác kiến thức cơ bản về kỹ năng sống, giáo dục giới tính và sức khỏe sinh\nsản, giáo dục pháp luật, phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;\nhướng dẫn sinh viên chấp hành pháp luật và nội quy, quy định, quy chế.\n3. Tổ chức gặp mặt định kỳ giữa Hiệu trưởng, các phòng chức năng\nvới đại diện sinh viên.\n4. Tổ chức, phối hợp tổ chức triển khai công tác giáo dục chính trị,\ntư tưởng, đạo đức, lối sống và nhân cách cho sinh viên; tổ chức cho sinh\nviên tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa văn nghệ, thể dục\nthể thao và các hoạt động ngoài giờ lên lớp cấp Trường.\n5. Tổ chức, phối hợp tổ chức các hoạt động tư vấn học tập, nghề\nnghiệp, việc làm, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp, các vấn đề tâm lý – xã\nhội cho sinh viên.\n6. Phối hợp các bên liên quan tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển\nvào học theo quy định, phối hợp với các khoa sắp xếp, bố trí sinh viên\nvào các lớp sinh viên. Những lớp có nhiều chuyên ngành học thì khoa\nchủ động xếp lớp và thống nhất với Phòng CTCT và HSSV để cập nhật\ndữ liệu.\n7. Phối hợp các bên liên quan triển khai thực hiện công tác quản lý\nsinh viên ngoại trú theo quy định.\n8. Phối hợp các bên liên quan tổ chức cho sinh viên tham gia NCKH,\ncác cuộc thi Olympic và các cuộc thi học thuật khác ở trong và ngoài\nTrường; thành lập đội tuyển cấp Trường tham gia các hoạt động sinh viên\nbên ngoài Trường.\n9. Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa\nbàn nơi Trường đóng, xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật\ntự và an toàn cho sinh viên; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến\nsinh viên.\n10. Tiếp nhận và xử lý các loại đơn, hồ sơ, công văn… liên quan đến\ncông tác sinh viên. Xác nhận, xét hồ sơ sinh viên xin ở KTX, cấp giấy\nchứng nhận và các giấy tờ khác cho sinh viên thuộc thẩm quyền được\nHiệu trưởng phân cấp.\n11. Tham mưu cho Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật sinh viên để\nkhen thưởng cá nhân và tập thể có thành tích cao trong học tập, rèn luyện\nvà các hoạt động khác hoặc xử lý khi vi phạm quy chế, quy định, nội\nquy Trường.\n12. Hướng dẫn, thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy\nđịnh đối với sinh viên về học bổng, học phí, miễn, giảm học phí, trợ cấp\nxã hội, bảo hiểm và các chế độ khác có liên quan đến sinh viên.\n13. Theo dõi, đánh giá, xác nhận kết quả rèn luyện sinh viên theo\ntừng học kỳ, năm học và toàn khóa học.\n14. Thực hiện tín dụng sinh viên, hình thành quỹ hỗ trợ học bổng và\ntrợ cấp khó khăn cho sinh viên.\n15. Quản lý hành chính hồ sơ sinh viên và phụ trách việc cấp mới,\ncấp lại thẻ sinh viên.\n16. Thống kê, tổng hợp, cập nhật số liệu, dữ liệu sinh viên." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên,\nNội dung:\nĐiều 3. Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên,\nĐào tạo, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Tài chính, các đơn vị và cá\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n- Như Điều 3;\n- Lưu: TC-HC, CTCTHSSV.\nHIỆU TRƯỞNG\n(đã ký)\nHuỳnh Văn Sơn\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nNội dung:\nĐiều 9. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n1. Là đơn vị đầu mối quản lý ngoại trú đối với sinh viên theo Quy\nđịnh này. Có trách nhiệm tham mưu kế hoạch hằng năm về công tác quản\nlý sinh viên ngoại trú trình Hiệu trưởng phê duyệt.\n2. Tham mưu Hiệu trưởng công tác phối hợp với chính quyền địa\nphương nơi có sinh viên của Trường đăng ký tạm trú.\n3. Phối hợp với Ban Giám đốc phân hiệu, Ban Chủ nhiệm các khoa\ntrong công tác quản lý sinh viên ngoại trú.\n4. Tổ chức khảo sát tình hình sinh viên ngoại trú hằng năm để nắm\nbắt tâm tư, nguyện vọng của sinh viên.\n5. Tổng hợp, đánh giá tình hình ngoại trú của sinh viên, báo cáo\nHiệu trưởng sau khi kết thúc năm học.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 14.\nTiêu đề: Điều 14. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\nNội dung:\nĐiều 14. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n1. Tổ chức và phối hợp tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân – Học\nsinh, sinh viên” vào đầu khóa, đầu năm và cuối khóa học.\n2. Tổ chức, phối hợp tổ chức giáo dục, tuyên truyền cho sinh viên\ncác kiến thức cơ bản về kỹ năng sống, giáo dục giới tính và sức khỏe sinh\nsản, giáo dục pháp luật, phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;\nhướng dẫn sinh viên chấp hành pháp luật và nội quy, quy định, quy chế.\n3. Tổ chức gặp mặt định kỳ giữa Hiệu trưởng, các phòng chức năng\nvới đại diện sinh viên.\n4. Tổ chức, phối hợp tổ chức triển khai công tác giáo dục chính trị,\ntư tưởng, đạo đức, lối sống và nhân cách cho sinh viên; tổ chức cho sinh\nviên tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa văn nghệ, thể dục\nthể thao và các hoạt động ngoài giờ lên lớp cấp Trường.\n5. Tổ chức, phối hợp tổ chức các hoạt động tư vấn học tập, nghề\nnghiệp, việc làm, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp, các vấn đề tâm lý – xã\nhội cho sinh viên.\n6. Phối hợp các bên liên quan tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển\nvào học theo quy định, phối hợp với các khoa sắp xếp, bố trí sinh viên\nvào các lớp sinh viên. Những lớp có nhiều chuyên ngành học thì khoa\nchủ động xếp lớp và thống nhất với Phòng CTCT và HSSV để cập nhật\ndữ liệu.\n7. Phối hợp các bên liên quan triển khai thực hiện công tác quản lý\nsinh viên ngoại trú theo quy định.\n8. Phối hợp các bên liên quan tổ chức cho sinh viên tham gia NCKH,\ncác cuộc thi Olympic và các cuộc thi học thuật khác ở trong và ngoài\nTrường; thành lập đội tuyển cấp Trường tham gia các hoạt động sinh viên\nbên ngoài Trường.\n9. Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa\nbàn nơi Trường đóng, xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật\ntự và an toàn cho sinh viên; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến\nsinh viên.\n10. Tiếp nhận và xử lý các loại đơn, hồ sơ, công văn… liên", "answer": "**Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên** là đơn vị trung tâm cung cấp các nguồn lực hỗ trợ sinh viên tại Trường.\n\n### Các nguồn lực, dịch vụ mà phòng cung cấp\n\n- **Quản lý sinh viên ngoại trú**\n - Đầu mối quản lý sinh viên ngoại trú, tham mưu kế hoạch hằng năm về công tác quản lý sinh viên ngoại trú và trình Hiệu trưởng phê duyệt.\n - Phối hợp với chính quyền địa phương để đăng ký tạm trú cho sinh viên.\n - Phối hợp với Ban Giám đốc phân hiệu, Ban Chủ nhiệm các khoa trong công tác quản lý sinh viên ngoại trú.\n - Tổ chức khảo sát tình hình sinh viên ngoại trú hằng năm, tổng hợp, đánh giá và báo cáo cho Hiệu trưởng.\n\n- **Hoạt động “Tuần sinh hoạt công dân – Học sinh, sinh viên”**\n - Tổ chức và phối hợp tổ chức vào đầu khóa, đầu năm và cuối khóa học.\n\n- **Giáo dục, tuyên truyền và đào tạo**\n - **Kỹ năng sống, giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản**.\n - **Giáo dục pháp luật, phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội**; hướng dẫn sinh viên chấp hành pháp luật, nội quy, quy định, quy chế.\n - **Giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, nhân cách**; tổ chức sinh viên tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động ngoài giờ lên lớp cấp Trường.\n\n- **Tư vấn và hỗ trợ học tập, nghề nghiệp, việc làm**\n - Tổ chức các hoạt động tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm.\n - Huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp.\n - Hỗ trợ các vấn đề tâm lý – xã hội của sinh viên.\n\n- **Chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính**\n - Xét cấp học bổng (bao gồm các học bổng do tổ chức, cá nhân tài trợ).\n - Miễn, giảm học phí.\n\n- **Quản lý hồ sơ sinh viên**\n - Tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ sinh viên.\n - Cấp thẻ sinh viên.\n\n- **Quản lý học vụ**\n - Thực hiện công tác liên quan đến tình trạng học vụ.\n - Xét tiến độ học tập của sinh viên.\n\n- **Các công việc khác**\n - Tuyên truyền hình ảnh, tư liệu; chụp hình, phục vụ các lễ hội, hội nghị cấp Trường.\n\n### Thông tin liên hệ của Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên\n\n- **Điện thoại:** (028) 3835 2020\n - Số máy nội bộ: 127, 128, 143\n- **Email:** hopthusinhvien@hcmue.edu.vn\n- **Website:** ctsv.hcmue.edu.vn\n- **Văn phòng:** Nhà A, tầng 1, phòng 108, 109, 110, số 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.\n\nNhững nguồn lực trên được Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên cung cấp để hỗ trợ toàn diện cho sinh viên trong học tập, đời sống, sức khỏe, pháp luật, tài chính và phát triển cá nhân.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Trưởng phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên,, trang 70-71\n- Điều 9. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, trang 109\n- Điều 14. Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên, trang 45-47", "answer_preview": "**Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên** là đơn vị trung tâm cung cấp các nguồn lực hỗ trợ sinh viên tại Trường.\n\n### Các nguồn lực, dịch vụ mà phòng cung cấp\n\n- **Quản lý sinh viên ngoại trú**\n - Đầu mối quản lý sinh viên ngoại trú, tham mưu kế hoạch hằng năm về công tác quản lý sinh viên ngoại trú và trình Hiệu trưởng phê duyệt.\n - Phối hợp với chính quyền địa phương để đăng ký tạm trú cho sinh viên.\n - Phối hợp với Ban Giám đốc phân hiệu, Ban Chủ nhiệm các khoa trong công tác quản lý sinh viên ngoại trú.\n - Tổ chức khảo sát tình hình sinh viên ngoại trú hằng năm, tổng hợp, đánh giá và báo cáo cho Hiệu trưởng.\n\n- **Hoạt động “Tuần sinh hoạt công dân – Học sinh, sinh viên”**\n", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_k50_001_aug_22", "id": "gen_case_k50_001_aug_22", "query": "Khóa K51 thi môn chuyên ngành được 5.0 điểm thì có qua môn không?", "cohort": "K50-K51", "eval_type": "true_rag", "content_type": "scoring_tables", "ground_truth": "Theo quy định dành cho khóa K50-K51, đối với các học phần còn lại / Chuyên ngành, điểm 5.0 tương ứng với điểm chữ D+ và được xếp vào loại Không đạt. Do đó, bạn sẽ không qua môn và phải học lại.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "score_lookup_query", "strategy": "structured_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "structured_lookup", "title": "Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức", "source_pages": [ 20 ], "source_label": "Bảng quy định được trích xuất", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": "scoring_table", "applicability": null, "content": "Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE." } ], "context": "[1] Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu bảng quy chế trong Sổ tay Sinh viên HCMUE.", "answer": "Theo bảng quy đổi điểm áp dụng cho K50-K51, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_preview": "Theo bảng quy đổi điểm áp dụng cho K50-K51, ngưỡng đạt/qua môn được tóm tắt như sau:\n- Học phần giáo dục đại cương hoặc học phần chung thuộc nhóm học phần nền tảng: Từ 4.0 trở lên.\n- Các học phần còn lại: Từ 5.5 trở lên.\n- Học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập: Từ 5.0 trở lên.\n\nNguồn:\n- Các bảng: K50-K51: quy đổi điểm cho học phần giáo dục đại cương/học phần chung | K50-K51: quy đổi điểm cho các học phần còn lại | K50-K51: học phần đạt/không đạt không phân mức, trang 20", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_071_aug_23", "id": "gen_case_071_aug_23", "query": "Giáo viên có phải đưa ra đề cương chi tiết học phần và các quy định liên quan trong buổi học đầu tiên không? Và việc phân công giảng viên dạy, hướng dẫn thí nghiệm, thực tập được thực hiện như thế nào? tư vấn giúp mình nhé!", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo quy chế của Trường, trong buổi học đầu tiên của mỗi học phần, giảng viên có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết của học phần cùng với các quy định khác liên quan đến học phần đó. Việc xây dựng thời khóa biểu cho từng học kỳ dựa trên kế hoạch năm học do Trường soạn thảo. Sau khi thời khóa biểu được ban hành, Khoa đào tạo và các bộ môn sẽ tổ chức phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần theo thời khóa biểu đã có. Ngoài ra, việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy, giảng viên hướng dẫn sinh viên thực hiện thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác được thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường và dựa trên kế hoạch đào tạo được ban hành cho từng học kỳ. Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên, các đơn vị chuyên môn, các đơn vị quản lý, hỗ trợ và của sinh viên khi tham dự các hoạt động học tập cũng được quy định rõ trong các quy định hiện hành của Trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_9_p43_53", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập", "source_pages": [ 43 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\nNội dung:\nĐiều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\n1. Tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững chương trình đào tạo của khóa,\nngành đào tạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những quy định, chế độ\nliên quan của Trường. Khi cần thiết, sinh viên liên lạc với CVHT, khoa,\ncác phòng chức năng hoặc giảng viên dạy học phần để được hướng dẫn\nvà giúp đỡ.\n2. Thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng\ndẫn của Trường để thực hiện các quy định về học vụ theo đúng trình tự\nvà thời hạn.\n3. Thực hiện việc đăng ký học phần trước mỗi học kỳ theo đúng quy\nđịnh, quy trình.\n4. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc tất cả các yêu cầu của học phần\nđã đăng ký học, tham dự các buổi kiểm tra đánh giá quá trình, thi kết thúc\nhọc phần.\n5. Tham gia các hoạt động học tập, kiểm tra và thi đúng lớp học\nphần đã được xếp. Các trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của giảng\nviên, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT và HSSV.\n6. Bảo mật các thông tin cá nhân, tài khoản cá nhân, hộp thư điện tử\nđược Trường cung cấp." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p15_17_part_3", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 15, 16, 17 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2624415159225464, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; Khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khoá luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khoá luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_8_p13_13_part_3", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập", "source_pages": [ 13, 14, 15 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.26287221908569336, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khóa luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 9.\nTiêu đề: Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\nNội dung:\nĐiều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập\n1. Tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững chương trình đào tạo của khóa,\nngành đào tạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những quy định, chế độ\nliên quan của Trường. Khi cần thiết, sinh viên liên lạc với CVHT, khoa,\ncác phòng chức năng hoặc giảng viên dạy học phần để được hướng dẫn\nvà giúp đỡ.\n2. Thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng\ndẫn của Trường để thực hiện các quy định về học vụ theo đúng trình tự\nvà thời hạn.\n3. Thực hiện việc đăng ký học phần trước mỗi học kỳ theo đúng quy\nđịnh, quy trình.\n4. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc tất cả các yêu cầu của học phần\nđã đăng ký học, tham dự các buổi kiểm tra đánh giá quá trình, thi kết thúc\nhọc phần.\n5. Tham gia các hoạt động học tập, kiểm tra và thi đúng lớp học\nphần đã được xếp. Các trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của giảng\nviên, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT và HSSV.\n6. Bảo mật các thông tin cá nhân, tài khoản cá nhân, hộp thư điện tử\nđược Trường cung cấp.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; Khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khoá luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khoá luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\nNội dung:\nĐiều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập\n3. Thời khóa biểu và phân công giảng dạy\na) Căn cứ kế hoạch năm học, Trường xây dựng thời khóa biểu cho\ntừng học kỳ; khoa đào tạo, bộ môn tổ chức phân công giảng viên giảng\ndạy các lớp học phần theo thời khóa biểu;\nb) Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên có trách nhiệm\nphổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác\nliên quan đến học phần;\nc) Trách nhiệm, quyền hạn của giảng viên được phân công giảng dạy\nhoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị chuyên\nmôn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan; trách nhiệm, quyền hạn của\nsinh viên khi tham dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành hoặc\nkhi được giao thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Trường;\nd) Việc phân công giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy,\ngiảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, đồ\nán, khóa luận và thực hiện các hoạt động học tập khác được thực hiện\ntheo các quy định hiện hành của Trường và theo kế hoạch đào tạo được\nban hành theo từng học kỳ.", "answer": "**1. Giảng viên có phải đưa ra đề cương chi tiết học phần và các quy định liên quan trong buổi học đầu tiên không?**\n\n- **Có.** Theo Điều 8, khoản b) của Quy chế, **trong buổi học đầu tiên của mỗi học phần, giảng viên có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác liên quan đến học phần**.\n\n---\n\n**2. Quy trình phân công giảng viên dạy, hướng dẫn thí nghiệm, thực tập**\n\n- **a. Xây dựng thời khóa biểu**\n - Dựa trên **kế hoạch năm học**, Trường xây dựng thời khóa biểu cho từng học kỳ.\n\n- **b. Phân công giảng viên theo thời khóa biểu**\n - **Khoa đào tạo** và **bộ môn** tổ chức **phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần** theo thời khóa biểu đã được duyệt.\n\n- **c. Trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên được phân công**\n - Giảng viên được giao **giảng dạy**, **hướng dẫn sinh viên** trong các hoạt động:\n - Lớp học lý thuyết\n - Thí nghiệm, thực hành\n - Thực tập, đồ án, khóa luận và các hoạt động học tập khác.\n - Các **đơn vị chuyên môn** và **đơn vị quản lý, hỗ trợ** liên quan cũng có trách nhiệm, quyền hạn tương ứng.\n\n- **d. Phân công cụ thể các vai trò**\n - **Giảng viên phụ trách lớp** (class teacher)\n - **Giảng viên giảng dạy** (lecturer)\n - **Giảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực tập** (lab instructor / practicum supervisor)\n\n- **e. Nguồn chỉ đạo cấp cao**\n - **Trưởng khoa** và **Giám đốc phân hiệu** căn cứ vào Quy chế để **xây dựng kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể cho giảng viên, viên chức**; sau đó **tổ chức thực hiện và báo cáo** cho các đơn vị liên quan.\n\n- **f. Kiểm tra và giám sát**\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, **có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra** các nội dung đã quy định trong Quy chế.\n\n---\n\n**Tóm lại**\n\n- **Giảng viên phải đưa ra đề cương chi tiết và các quy định liên quan ngay trong buổi học đầu tiên.**\n- **Phân công giảng viên** được thực hiện qua ba bước chính:\n 1. **Xây dựng thời khóa biểu** dựa trên kế hoạch năm học.\n 2. **Khoa đào tạo/bộ môn** phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần theo thời khóa biểu.\n 3. **Trưởng khoa và Giám đốc phân hiệu** chỉ đạo, phân công nhiệm vụ chi tiết (giảng viên phụ trách lớp, giảng viên giảng dạy, giảng viên hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập).\n\nMọi hoạt động giảng dạy, hướng dẫn và thực tập đều được thực hiện **theo quy định hiện hành của Trường**, với trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng giảng viên và các đơn vị liên quan.\n\nNguồn:\n- Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên trong học tập, trang 43\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 15-17\n- Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập, trang 13-15", "answer_preview": "**1. Giảng viên có phải đưa ra đề cương chi tiết học phần và các quy định liên quan trong buổi học đầu tiên không?**\n\n- **Có.** Theo Điều 8, khoản b) của Quy chế, **trong buổi học đầu tiên của mỗi học phần, giảng viên có trách nhiệm phổ biến cho sinh viên đề cương chi tiết học phần và các quy định khác liên quan đến học phần**.\n\n---\n\n**2. Quy trình phân công giảng viên dạy, hướng dẫn thí nghiệm, thực tập**\n\n- **a. Xây dựng thời khóa biểu**\n - Dựa trên **kế hoạch năm học**, Trường xây dựng thời khóa biểu cho từng học kỳ.\n\n- **b. Phân công giảng viên theo thời khóa biểu**\n - **Khoa đào tạo** và **bộ môn** tổ chức **phân công giảng viên giảng dạy các lớp học phần** theo thời khóa biểu đã đượ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_018_aug_24", "id": "gen_case_018_aug_24", "query": "Trường mình có chương trình liên kết đào tạo không? Nó áp dụng cho hình thức vừa làm vừa học như thế nào? ạ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Liên kết đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh chỉ được thực hiện đối với hình thức đào tạo \"vừa làm vừa học\". Theo quy định, hình thức này được quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật Giáo dục đại học (sửa đổi, bổ sung một số điều). Việc tổ chức và thực hiện liên kết đào tạo được thực hiện theo quy định riêng của Trường về liên kết đào tạo, tức là Trường sẽ có các quy chế, hướng dẫn chi tiết về cách thức đăng ký, điều kiện tham gia, thời gian thực hiện và các quyền lợi, nghĩa vụ của sinh viên và doanh nghiệp hoặc cơ sở thực tập. Vì vậy, nếu bạn muốn tham gia chương trình liên kết đào tạo, bạn cần tuân thủ các quy định của Luật và các quy định nội bộ của Trường về hình thức vừa làm vừa học.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_13_p24_23", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm", "source_pages": [ 24, 25 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ\nvà cải thiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm Điểm b khoản 1\nĐiều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_13_p22_19", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm", "source_pages": [ 22, 23 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải\nthiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm b khoản 1 Điều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51" }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_13_p46_50", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm", "source_pages": [ 46, 47 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải\nthiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm b khoản 1 Điều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ\nvà cải thiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm Điểm b khoản 1\nĐiều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải\nthiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm b khoản 1 Điều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 13.\nTiêu đề: Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nNội dung:\nĐiều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm\nvừa học\n1. Cuối mỗi năm học, sinh viên bị cảnh báo học tập nếu vi phạm một\ntrong các điều kiện sau:\na) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ\nnăm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6\nđối với sinh viên trình độ năm thứ ba, dưới 1,8 đối với sinh viên các năm\ntiếp theo;\nb) Tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.\n2. Sinh viên chỉ được đăng ký học tập các học phần nhằm trả nợ và cải\nthiện điểm nếu bị cảnh báo học tập do vi phạm điểm b khoản 1 Điều này.\n3. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:\na) Bị cảnh báo học tập 02 lần liên tiếp trong một khóa học;\nb) Bị cảnh báo học tập 03 lần không liên tiếp trong một khóa học;\nc) Thời gian học tập vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều 3 của\nQuy chế này.\n4. Kết quả học tập đã tích lũy của sinh viên bị buộc thôi học được\nbảo lưu. Sinh viên được quyền yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận điểm\ncác học phần đã tích lũy.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n5. Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo\nhình thức áp dụng tới sinh viên được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường.", "answer": "**Có** – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh có chương trình **liên kết đào tạo**.\n\n**Áp dụng cho hình thức “vừa làm vừa học”**\n- Liên kết đào tạo **chỉ thực hiện** đối với **hình thức đào tạo vừa làm vừa học**.\n- Theo quy định, chương trình này được thực hiện **theo khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học** và **theo quy định về liên kết đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh** (xem **Điều 6** của Sổ tay sinh viên).\n\n**Lưu ý**\n- Sổ tay sinh viên không cung cấp chi tiết về **các bước thực hiện, mẫu đơn, hoặc phòng ban phụ trách** của chương trình này. Nếu cần biết thêm quy trình cụ thể, bạn nên liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào tạo** hoặc bộ phận có liên quan của trường.\n\nNguồn:\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 24-25\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 22-23\n- Điều 13. Xử lý kết quả học tập đối với hình thức đào tạo vừa làm, trang 46-47", "answer_preview": "**Có** – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh có chương trình **liên kết đào tạo**.\n\n**Áp dụng cho hình thức “vừa làm vừa học”**\n- Liên kết đào tạo **chỉ thực hiện** đối với **hình thức đào tạo vừa làm vừa học**.\n- Theo quy định, chương trình này được thực hiện **theo khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học** và **theo quy định về liên kết đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh** (xem **Điều 6** của Sổ tay sinh viên).\n\n**Lưu ý**\n- Sổ tay sinh viên không cung cấp chi tiết về **các bước thực hiện, mẫu đơn, hoặc phòng ban phụ trách** của chương trình này. Nếu cần biết thêm quy trình cụ thể, bạn nên liên hệ trực tiếp với **Phòng Đào t", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_068_aug_25", "id": "gen_case_068_aug_25", "query": "Em thuộc diện hộ nghèo, nếu gia đình em thoát nghèo trong năm học thì phải làm gì để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo? cụ thể là sao ạ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Nếu gia đình sinh viên thuộc diện hộ nghèo đã thoát nghèo trong năm học, thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 2, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_15_p117_191_part_29", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành", "source_pages": [ 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128 ], "source_label": "PHỤ LỤC", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.28957313299179077, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 01\nlần vào đầu năm học. Trong năm học, nếu gia đình sinh viên thuộc diện\nđã thoát nghèo thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ\nđã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n− Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo vào tháng\n01 đầu năm thì phải bổ sung giấy chứng hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm\ncăn cứ xét hỗ trợ chi phí học tập cho năm đó.\n− Đối với sinh dân tộc thiểu số rất ít người chỉ nộp hồ sơ 01 lần vào\nđầu năm học để xét hỗ trợ chi phí học tập cho cả khóa học." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p155_264_part_50", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2985929250717163, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 01\nlần vào đầu năm học. Trong năm học, nếu gia đình sinh viên thuộc diện\nđã thoát nghèo thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ\nđã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n– Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, vào tháng 01\nhằng năm phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm\ncăn cứ xét hỗ trợ chi phí học tập cho năm đó;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, chỉ nộp hồ sơ 01 lần\nvào đầu năm học để xét hỗ trợ chi phí học tập cho cả khóa học." } ], "context": "[1] Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 01\nlần vào đầu năm học. Trong năm học, nếu gia đình sinh viên thuộc diện\nđã thoát nghèo thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ\nđã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n− Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo vào tháng\n01 đầu năm thì phải bổ sung giấy chứng hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm\ncăn cứ xét hỗ trợ chi phí học tập cho năm đó.\n− Đối với sinh dân tộc thiểu số rất ít người chỉ nộp hồ sơ 01 lần vào\nđầu năm học để xét hỗ trợ chi phí học tập cho cả khóa học.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 01\nlần vào đầu năm học. Trong năm học, nếu gia đình sinh viên thuộc diện\nđã thoát nghèo thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ\nđã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.\n– Đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, vào tháng 01\nhằng năm phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm\ncăn cứ xét hỗ trợ chi phí học tập cho năm đó;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, chỉ nộp hồ sơ 01 lần\nvào đầu năm học để xét hỗ trợ chi phí học tập cho cả khóa học.", "answer": "**Khi gia đình em đã thoát nghèo trong năm học, để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo, em cần thực hiện các bước sau:**\n\n- **Bước 1: Lấy chứng nhận hộ đã thoát nghèo**\n - Đến cơ quan có thẩm quyền (UBND xã/phường) yêu cầu cấp **văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo**.\n - Văn bản này phải có chữ ký, con dấu của cơ quan và ghi rõ ngày cấp.\n\n- **Bước 2: Nộp văn bản chứng nhận cho nhà trường**\n - **Sinh viên có trách nhiệm nộp** văn bản chứng nhận **để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo**.\n - Nộp **ngay khi nhận được** chứng nhận, không cần chờ đến thời điểm thanh toán học phí.\n - (Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết phòng ban hoặc bộ phận nào nhận hồ sơ này; do đó em chỉ cần nộp cho **đơn vị chịu trách nhiệm quản lý hỗ trợ chi phí học tập** của trường – thường là phòng Đào tạo hoặc phòng Hỗ trợ sinh viên.)\n\n- **Bước 3: Xác nhận của nhà trường**\n - Sau khi nhà trường nhận và kiểm tra chứng nhận, sẽ **cập nhật tình trạng hỗ trợ** và **ngừng thu học phí** cho kỳ học tiếp theo.\n - Em sẽ nhận được thông báo xác nhận từ nhà trường (thông qua email, tin nhắn hoặc công bố trên cổng thông tin sinh viên).\n\n- **Lưu ý quan trọng:**\n - **Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 1 lần vào đầu năm học**.\n - **Nếu trong năm học gia đình thoát nghèo**, việc **nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo** là **điều kiện bắt buộc** để nhà trường dừng việc thu học phí cho kỳ tiếp theo.\n - Đối với **hộ nghèo và hộ cận nghèo**, việc bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo **được thực hiện vào tháng 01** mỗi năm để làm căn cứ xét hỗ trợ cho năm học đó; tuy nhiên khi **đã thoát nghèo**, cần nộp chứng nhận thoát nghèo ngay khi có.\n\n**Tóm lại:** Khi gia đình em đã thoát nghèo, em chỉ cần lấy **văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo** từ UBND địa phương và **nộp ngay cho đơn vị quản lý hỗ trợ chi phí học tập của trường**. Sau khi nhà trường xác nhận, chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo sẽ được dừng.\n\nNguồn:\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170", "answer_preview": "**Khi gia đình em đã thoát nghèo trong năm học, để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo, em cần thực hiện các bước sau:**\n\n- **Bước 1: Lấy chứng nhận hộ đã thoát nghèo**\n - Đến cơ quan có thẩm quyền (UBND xã/phường) yêu cầu cấp **văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo**.\n - Văn bản này phải có chữ ký, con dấu của cơ quan và ghi rõ ngày cấp.\n\n- **Bước 2: Nộp văn bản chứng nhận cho nhà trường**\n - **Sinh viên có trách nhiệm nộp** văn bản chứng nhận **để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo**.\n - Nộp **ngay khi nhận được** chứng nhận, không cần chờ đến thời điểm thanh toán học phí.\n - (Sổ tay sinh viên không quy định chi tiết phòng ban hoặc bộ phận nào nhận hồ sơ ", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_060_aug_27", "id": "gen_case_060_aug_27", "query": "Khi nào thì quyết định về quy định tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của hssv trường mình có hiệu lực?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Quyết định về quy định tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Sư phạm TP.HCM có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1673/ĐHSP-KHCN&MT-TCKH ngày 11/9/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định tổ chức hoạt động NCKH của sinh viên.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_3_p92_150", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 92 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của SV;\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của Trường;\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ\n(KH&CN) của Trường;\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_3_p113_186", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên", "source_pages": [ 113 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, CTĐT của Trường.\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường.\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p88_143", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.", "source_pages": [ 88, 89 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH:", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2680944800376892, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nNội dung:\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nQuyết định này thay thế cho Quyết định số 1673/ĐHSP-KHCN&\nMT-TCKH ngày 11/9/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định tổ chức hoạt động\nnghiên cứu khoa học của sinh viên." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của SV;\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của Trường;\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ\n(KH&CN) của Trường;\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên\n1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.\n2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, CTĐT của Trường.\n3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Trường.\n4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn.\n\n[3] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nNội dung:\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nQuyết định này thay thế cho Quyết định số 1673/ĐHSP-KHCN&\nMT-TCKH ngày 11/9/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm\nThành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định tổ chức hoạt động\nnghiên cứu khoa học của sinh viên.", "answer": "**Quyết định ban hành quy định tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên có hiệu lực kể từ ngày ký**.\n\n- **Điều 2** của quyết định quy định: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.”【Nguồn 4】\n- **Điều 16** (điều khoản thi hành) cũng nêu lại: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.”【Nguồn 5】\n\nVì vậy, quyết định này sẽ bắt đầu có hiệu lực ngay **ngày ký** bởi Hiệu trưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký., trang 88-89", "answer_preview": "**Quyết định ban hành quy định tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên có hiệu lực kể từ ngày ký**.\n\n- **Điều 2** của quyết định quy định: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.”【Nguồn 4】\n- **Điều 16** (điều khoản thi hành) cũng nêu lại: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.”【Nguồn 5】\n\nVì vậy, quyết định này sẽ bắt đầu có hiệu lực ngay **ngày ký** bởi Hiệu trưởng.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 92\n- Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, trang 113\n- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký., trang 88-89", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_052_aug_28", "id": "gen_case_052_aug_28", "query": "Mình muốn biết mình được hưởng những quyền lợi gì theo quy định của trường và Bộ GD&ĐT? cho em hỏi với.", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo Điều 8 của Quy định, sinh viên (cũng như giảng viên) sẽ được hưởng các quyền lợi được quy định trong Quy định Chế độ làm việc của giảng viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trong các quy định nội bộ của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Vì vậy, mọi quyền lợi mà bạn có thể nhận được đều được quy định chi tiết trong hai tài liệu này, bao gồm các chế độ về lương, phụ cấp, bảo hiểm, nghỉ phép, và các ưu đãi khác theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p67_101", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Quyền lợi", "source_pages": [ 67 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3201867341995239, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền lợi\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền lợi\nĐược hưởng các quyền lợi theo Quy định Chế độ làm việc của giảng\nviên của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_8_p60_73_part_7", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Quyền của sinh viên", "source_pages": [ 60, 61 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3247273564338684, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; CTĐT\ncủa khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có trong CTĐT." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_8_p41_52_part_7", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 8. Quyền của sinh viên", "source_pages": [ 41, 42, 43 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.32610923051834106, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; chương\ntrình đào tạo của khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có\ntrong chương trình đào tạo." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền lợi\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền lợi\nĐược hưởng các quyền lợi theo Quy định Chế độ làm việc của giảng\nviên của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; CTĐT\ncủa khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có trong CTĐT.\n\n[3] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 8.\nTiêu đề: Điều 8. Quyền của sinh viên\nNội dung:\nĐiều 8. Quyền của sinh viên\n7. Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục\nvà Đào tạo và quy chế, quy định, nội quy của Trường liên quan đến trách\nnhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên trong quá trình học tập và sinh\nhoạt rèn luyện tại Trường sau khi hoàn thành thủ tục nhập học; chương\ntrình đào tạo của khóa học bao gồm cả nội dung tóm tắt các học phần có\ntrong chương trình đào tạo.", "answer": "- **Được hưởng các quyền lợi** theo **Quy định Chế độ làm việc của giảng viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo** và **của Trường**. *(Nguồn 1 – Điều 8. Quyền lợi, trang 67)*\n\n- **Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật** của **Bộ Giáo dục và Đào tạo** và **quy chế, quy định, nội quy của Trường** liên quan đến **trách nhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên** trong quá trình **học tập và sinh hoạt rèn luyện** tại Trường, **sau khi hoàn thành thủ tục nhập học**. *(Nguồn 2 – Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41‑43; Nguồn 3 – Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 60‑61)*\n\n- **Chương trình đào tạo của khóa học** bao gồm **nội dung tóm tắt các học phần** có trong **chương trình đào tạo**. *(Nguồn 2 – Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41‑43; Nguồn 3 – Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 60‑61)*\n\nNguồn:\n- Điều 8. Quyền lợi, trang 67\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 60-61\n- Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41-43", "answer_preview": "- **Được hưởng các quyền lợi** theo **Quy định Chế độ làm việc của giảng viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo** và **của Trường**. *(Nguồn 1 – Điều 8. Quyền lợi, trang 67)*\n\n- **Được tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật** của **Bộ Giáo dục và Đào tạo** và **quy chế, quy định, nội quy của Trường** liên quan đến **trách nhiệm và quyền lợi cơ bản của sinh viên** trong quá trình **học tập và sinh hoạt rèn luyện** tại Trường, **sau khi hoàn thành thủ tục nhập học**. *(Nguồn 2 – Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 41‑43; Nguồn 3 – Điều 8. Quyền của sinh viên, trang 60‑61)*\n\n- **Chương trình đào tạo của khóa học** bao gồm **nội dung tóm tắt các học phần** có trong **chương trình đào tạo**. *(Nguồn 2 –", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_059_aug_29", "id": "gen_case_059_aug_29", "query": "Mình là tân sinh viên dân tộc thiểu số, gia đình thuộc hộ nghèo, đang học hệ chính quy và đã trúng tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT, mình có được xếp vào diện hỗ trợ của trường không?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Theo Điều 15 của phần \"Xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường\" trong Sổ tay sinh viên, sinh viên thuộc diện hỗ trợ là sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Để được xếp vào diện này, sinh viên phải đáp ứng các điều kiện sau: 1) là sinh viên dân tộc thiểu số; 2) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; 3) là sinh viên hệ chính quy (học toàn thời gian); 4) đạt điểm trúng tuyển vào Trường theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nếu bạn đáp ứng đầy đủ cả bốn tiêu chí trên, bạn sẽ được coi là sinh viên thuộc diện hỗ trợ và có quyền lợi theo các chính sách hỗ trợ của trường.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_1_p112_184", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng", "source_pages": [ 112, 113 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Văn bản này quy định về hoạt động NCKH của sinh viên Trường\nĐại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: xây dựng và thực\nhiện kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên; quản lý hoạt động NCKH\ncủa sinh viên; trách nhiệm và quyền của sinh viên tham gia NCKH và\nngười hướng dẫn.\n2. Quy định này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Trường Đại học\nSư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng áp dụng là tất cả các sinh\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nviên thuộc hệ đào tạo đại học chính quy tập trung dài hạn, có kết quả xếp\nloại học tập đạt từ loại khá trở lên. Các sinh viên khác cũng được khuyến\nkhích tham gia NCKH nếu khả năng NCKH được chứng minh cụ thể." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_15_p117_191_part_22", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành", "source_pages": [ 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128 ], "source_label": "PHỤ LỤC", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2221996784210205, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ\nSinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ, phải là sinh viên hệ chính quy, đạt điểm\ntrúng tuyển vào Trường theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_15_p155_264_part_47", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 15. Hiệu lực thi hành", "source_pages": [ 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2894541025161743, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n3. Bản sao có chứng\nthực giấy khai sinh\ncủa sinh viên.\nĐối tượng 2: Sinh viên\nlà người dân tộc thiểu số\nrất ít người gồm: La Hủ,\nLa Ha, Pà Thẻn, Lự,\nNgái,\nChứt,\nLô\nLô,\nMảng, Cống, Cờ Lao, Bố\nY, Si La, Pu Péo, Rơ\nMăm, Brâu, Ơ Đu.\nMức hỗ trợ chi\nphí học tập bằng\n100% mức lương\ncơ sở/tháng/sinh\nviên, thời gian hỗ\ntrợ 12 tháng/năm\ncho sinh viên học\nđủ 9 tháng/năm\ntrở lên; trường hợp\nsinh viên không\nhọc đủ 9 tháng/\nnăm\nthì\nđược\nhưởng theo thời\ngian học thực tế." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 1.\nTiêu đề: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNội dung:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Văn bản này quy định về hoạt động NCKH của sinh viên Trường\nĐại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: xây dựng và thực\nhiện kế hoạch hoạt động NCKH của sinh viên; quản lý hoạt động NCKH\ncủa sinh viên; trách nhiệm và quyền của sinh viên tham gia NCKH và\nngười hướng dẫn.\n2. Quy định này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Trường Đại học\nSư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng áp dụng là tất cả các sinh\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nviên thuộc hệ đào tạo đại học chính quy tập trung dài hạn, có kết quả xếp\nloại học tập đạt từ loại khá trở lên. Các sinh viên khác cũng được khuyến\nkhích tham gia NCKH nếu khả năng NCKH được chứng minh cụ thể.\n\n[2] Tài liệu: PHỤ LỤC\nPhần: phần xây dựng và phát huy truyền thống Nhà trường;\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Sinh viên thuộc diện hỗ trợ\nSinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ, phải là sinh viên hệ chính quy, đạt điểm\ntrúng tuyển vào Trường theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương IV\nĐiều: Điều 15.\nTiêu đề: Điều 15. Hiệu lực thi hành\nNội dung:\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\n3. Bản sao có chứng\nthực giấy khai sinh\ncủa sinh viên.\nĐối tượng 2: Sinh viên\nlà người dân tộc thiểu số\nrất ít người gồm: La Hủ,\nLa Ha, Pà Thẻn, Lự,\nNgái,\nChứt,\nLô\nLô,\nMảng, Cống, Cờ Lao, Bố\nY, Si La, Pu Péo, Rơ\nMăm, Brâu, Ơ Đu.\nMức hỗ trợ chi\nphí học tập bằng\n100% mức lương\ncơ sở/tháng/sinh\nviên, thời gian hỗ\ntrợ 12 tháng/năm\ncho sinh viên học\nđủ 9 tháng/năm\ntrở lên; trường hợp\nsinh viên không\nhọc đủ 9 tháng/\nnăm\nthì\nđược\nhưởng theo thời\ngian học thực tế.", "answer": "**Bạn hoàn toàn đủ điều kiện để được xếp vào diện hỗ trợ của trường.**\n\n**Tiêu chí xét hỗ trợ (theo Điều 15 – Phụ lục):**\n- **Sinh viên là người dân tộc thiểu số** (ví dụ: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, …).\n- **Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo** theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n- **Học hệ chính quy** (đại học, cao đẳng…).\n- **Đạt điểm trúng tuyển** vào Trường theo **Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n\nBạn đã đáp ứng **tất cả** các tiêu chí trên → **được xếp vào diện hỗ trợ**.\n\n**Nội dung hỗ trợ tài chính (theo Điều 15 – Quy định):**\n- **Mức hỗ trợ:** **100 % mức lương cơ sở** cho mỗi tháng sinh viên.\n- **Thời gian hỗ trợ:** **12 tháng/năm** nếu sinh viên **học đủ 9 tháng/năm trở lên**.\n- Nếu sinh viên **không học đủ 9 tháng/năm**, hỗ trợ sẽ được tính **theo thời gian học thực tế**.\n\nVì vậy, với hoàn cảnh hiện tại, bạn sẽ nhận được hỗ trợ tài chính toàn phần trong thời gian học, tùy thuộc vào số tháng học thực tế mỗi năm. Nếu cần biết thêm chi tiết về thủ tục nhận hỗ trợ (đơn đề nghị, hồ sơ cần nộp, nơi nộp...), hãy liên hệ với phòng hỗ trợ sinh viên của trường. Chúc bạn học tập tốt và tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ!\n\nNguồn:\n- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, trang 112-113\n- Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành, trang 117-128\n- Điều 15. Hiệu lực thi hành, trang 155-170", "answer_preview": "**Bạn hoàn toàn đủ điều kiện để được xếp vào diện hỗ trợ của trường.**\n\n**Tiêu chí xét hỗ trợ (theo Điều 15 – Phụ lục):**\n- **Sinh viên là người dân tộc thiểu số** (ví dụ: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, …).\n- **Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo** theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n- **Học hệ chính quy** (đại học, cao đẳng…).\n- **Đạt điểm trúng tuyển** vào Trường theo **Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo**.\n\nBạn đã đáp ứng **tất cả** các tiêu chí trên → **được xếp vào diện hỗ trợ**.\n\n**Nội dung hỗ trợ tài chính (theo Điều 15 – Quy định):**\n- **Mức hỗ trợ:** **100 % mức lương cơ sở** cho mỗi tháng sinh viên.\n- **Thời gian hỗ trợ:** **12 tháng/năm** nếu sinh viên **học đủ 9 tháng/năm trở lên**.\n- Nế", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_064_aug_30", "id": "gen_case_064_aug_30", "query": "Em là hssv hệ đại học chính quy, không biết công tác cố vấn học tập được quy định như thế nào?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Văn bản này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên được phân công làm Công tác CVHT cho sinh viên hệ đại học chính quy, bao gồm: Nhiệm vụ và quyền hạn; Thời gian và nội dung làm việc với lớp; Chế độ báo cáo; Quyền lợi; Khen thưởng và kỷ luật.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_3_p82_113", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập", "source_pages": [ 82, 83 ], "source_label": "QUY ĐỊNH CHUNG", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2675982117652893, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập\n1. CVHT là người nắm vững các quy chế, quy định, chương trình và\nkế hoạch đào tạo của Trường, các yêu cầu và nhiệm vụ học tập của sinh\nviên để tư vấn, hỗ trợ cho sinh viên.\n2. CVHT thực hiện các nội dung chính sau đây:\na) Hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Tư vấn cho sinh viên nắm rõ chiến lược phát triển của Trường để\nsinh viên có định hướng, kế hoạch cho bản thân;\nc) Phối hợp các đơn vị liên quan hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn\nđề về công tác đào tạo, công tác quản lý sinh viên và các vấn đề khác." }, { "chunk_id": "K50-K51_reg_regulation_text_p82_110", "chunk_type": "regulation", "title": "QUY ĐỊNH", "source_pages": [ 82 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.2714577913284302, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUY ĐỊNH\nNội dung:\nCông tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2001/QĐ-ĐHSP ngày 15 tháng 7 năm 2024\ncủa Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)" }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_2_p64_93", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập", "source_pages": [ 64 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.30245405435562134, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\n1. Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo\ndục và Đào tạo và của Trường.\n2. Giúp các đơn vị đào tạo và quản lí sinh viên theo dõi tình hình của\nlớp sinh viên, kịp thời đề xuất với khoa về phương pháp xử lý đối với\nnhững tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo.\n3. Là cơ sở để đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua mỗi năm học." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY ĐỊNH CHUNG\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều: Điều 3.\nTiêu đề: Điều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập\n1. CVHT là người nắm vững các quy chế, quy định, chương trình và\nkế hoạch đào tạo của Trường, các yêu cầu và nhiệm vụ học tập của sinh\nviên để tư vấn, hỗ trợ cho sinh viên.\n2. CVHT thực hiện các nội dung chính sau đây:\na) Hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện;\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\nb) Tư vấn cho sinh viên nắm rõ chiến lược phát triển của Trường để\nsinh viên có định hướng, kế hoạch cho bản thân;\nc) Phối hợp các đơn vị liên quan hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn\nđề về công tác đào tạo, công tác quản lý sinh viên và các vấn đề khác.\n\n[2] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUY ĐỊNH\nNội dung:\nCông tác cố vấn học tập cho sinh viên hệ chính quy\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2001/QĐ-ĐHSP ngày 15 tháng 7 năm 2024\ncủa Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)\n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương I\nĐiều: Điều 2.\nTiêu đề: Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\nNội dung:\nĐiều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập\n1. Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo\ndục và Đào tạo và của Trường.\n2. Giúp các đơn vị đào tạo và quản lí sinh viên theo dõi tình hình của\nlớp sinh viên, kịp thời đề xuất với khoa về phương pháp xử lý đối với\nnhững tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo.\n3. Là cơ sở để đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua mỗi năm học.", "answer": "**Công tác cố vấn học tập (CVHT) cho sinh viên hệ đại học chính quy** được quy định trong **Quy định chung** (kèm theo Quyết định số **2001/QĐ‑ĐHSP** ngày **15 / 07 / 2024** của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh).\n\n---\n\n### 1. Mục đích công tác cố vấn học tập *(Điều 2)*\n- **Giúp sinh viên nắm rõ chương trình đào tạo (CTĐT) và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.**\n- **Phối hợp các phòng chức năng, Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu** để quản lý lớp sinh viên, giải quyết các vấn đề về đào tạo, dịch vụ sinh viên và các vấn đề khác trong toàn khóa học.\n- **Hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng mềm và kỹ năng nghề nghiệp**, đồng thời làm cầu nối giữa sinh viên, khoa, phân hiệu và Trường.\n\n---\n\n### 2. Nội dung công tác cố vấn học tập *(Điều 3)*\n1. **CVHT là người nắm vững các quy chế, quy định, chương trình và kế hoạch đào tạo của Trường**, cũng như các yêu cầu và nhiệm vụ học tập của sinh viên, để tư vấn, hỗ trợ sinh viên.\n2. **CVHT thực hiện các nội dung chính sau:**\n - **a) Hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện.**\n - **b) Tư vấn cho sinh viên nắm rõ chiến lược phát triển của Trường**, giúp sinh viên có định hướng và kế hoạch cho bản thân.\n - **c) Phối hợp các đơn vị liên quan** để hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn đề về công tác đào tạo, công tác quản lý sinh viên và các vấn đề khác.\n\n---\n\n### 3. Đơn vị quản lý liên quan\n- **Quy định này thuộc phạm vi quản lý của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM** và được ban hành kèm theo **Quyết định 2001/QĐ‑ĐHSP**.\n- Các hoạt động liên quan đến **công tác cố vấn học tập** được thực hiện bởi **cố vấn học tập (CVHT)**, người có trách nhiệm trực tiếp với sinh viên.\n\n---\n\n**Tóm lại**, công tác cố vấn học tập được thiết kế để:\n- Đảm bảo sinh viên hiểu rõ CTĐT và có kế hoạch học tập hợp lý.\n- Hỗ trợ sinh viên trong việc định hướng nghề nghiệp và phát triển kỹ năng.\n- Là cầu nối giữa sinh viên và các đơn vị trong Trường, giúp giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập.\n\nNếu cần thêm thông tin chi tiết về quy trình thực hiện hoặc liên hệ với CVHT, bạn có thể tham khảo **Sổ tay sinh viên** hoặc liên hệ trực tiếp với khoa/phân hiệu của mình.\n\nNguồn:\n- Điều 3. Nội dung công tác cố vấn học tập, trang 82-83\n- QUY ĐỊNH, trang 82\n- Điều 2. Mục đích Công tác Cố vấn học tập, trang 64", "answer_preview": "**Công tác cố vấn học tập (CVHT) cho sinh viên hệ đại học chính quy** được quy định trong **Quy định chung** (kèm theo Quyết định số **2001/QĐ‑ĐHSP** ngày **15 / 07 / 2024** của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh).\n\n---\n\n### 1. Mục đích công tác cố vấn học tập *(Điều 2)*\n- **Giúp sinh viên nắm rõ chương trình đào tạo (CTĐT) và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.**\n- **Phối hợp các phòng chức năng, Trưởng khoa hoặc Giám đốc phân hiệu** để quản lý lớp sinh viên, giải quyết các vấn đề về đào tạo, dịch vụ sinh viên và các vấn đề khác trong toàn khóa học.\n- **Hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng mềm và kỹ năng nghề nghiệp**, đồng thời làm cầu nối giữa sinh viên, khoa, phân hi", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_021_aug_31", "id": "gen_case_021_aug_31", "query": "Trường mình có danh sách bảo tàng nào tại TP.HCM không, mình muốn tham khảo? ạ?", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "office_directory", "ground_truth": "Có, trường mình có danh sách các bảo tàng tại TP.HCM như sau: Bảo tàng Lịch sử Việt Nam – Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh, Bảo tàng Hồ Chí Minh – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, Bảo tàng Chiến dịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng Phụ nữ Nam bộ, Bảo tàng Lực lượng Vũ trang miền Đông Nam bộ, Bảo tàng Mỹ thuật – Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Địa chất, Bảo tàng Y học Cổ truyền Việt Nam, Bảo tàng Áo dài, Bảo tàng Tranh 3D Artinus.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_10_p18_20_part_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần", "source_pages": [ 18, 19, 20, 21 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần\nNội dung:\nĐiều 10. Đánh giá và tính điểm học phần\n1. Đánh giá học phần\na) Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua hai điểm\nthành phần (điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần), đối\nvới các học phần ít hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá kết\nthúc học phần. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.\nPhương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm\nthành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần và\nđược giảng viên công bố cho sinh viên biết trước khi bắt đầu giảng dạy\nhọc phần. Việc đánh giá và tính điểm học phần phải công bằng đối với tất\ncả sinh viên trong từng lớp học phần, giữa các lớp học phần, các khoá\nhọc và các hình thức đào tạo.\nb) Đánh giá quá trình\n− Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và\ncho điểm đánh giá quá trình;\n− Điểm đánh giá quá trình không được bảo lưu và không được\nphúc khảo.\nc) Thi kết thúc học phần\n− Cuối mỗi học kỳ, Trường tổ chức một kỳ thi chính. Căn cứ điều\nkiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định tổ chức các kỳ thi phụ;\n− Việc chấm thi kết thúc học phần phải do tối thiểu hai giảng viên\nđảm nhiệm, trừ trường hợp chấm thi theo hình thức trắc nghiệm;\n− Điểm thi kết thúc học phần có thể được phúc khảo;\n− Sinh viên là tác giả chính của đề tài sinh viên NCKH được đánh\ngiá đạt loại khá trở lên có thể nộp đơn cho Trưởng khoa để đăng ký sử\ndụng điểm đánh giá đề tài NCKH thay thế cho điểm thi kết thúc học phần\n(không quá 3 tín chỉ) liên quan gần với đề tài.\nd) Đánh giá đồ án, khoá luận, tiểu luận tốt nghiệp\n− Việc đánh giá mỗi đồ án, khóa luận, tiểu luận tốt nghiệp phải do\nít nhất 2 giảng viên đảm nhiệm;\n− Sinh viên có đồ án, khoá luận, tiểu luận tốt nghiệp bị điểm dưới\nC, phải đăng ký học một số học phần chuyên môn để thay thế.\ne) Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung\nthực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp và đóng góp không\nquá 50% trọng số điểm học phần. Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá\nđồ án, khóa luận, tiểu luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn\nkhi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:\n− Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên\nmôn gồm ít nhất 3 thành viên;\n− Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của\ncác thành viên hội đồng và người học;\n− Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy\nđủ và lưu trữ đúng theo quy định.\nf) Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính\nđáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng phải viết\nđơn kèm theo các minh chứng cần thiết gửi Trưởng khoa xác nhận và nộp\nvề Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng; nếu được Trường cho phép,\nsinh viên sẽ được bố trí thi bổ sung vào đợt khác và được tính điểm\nlần đầu.\ng) Các nội dung chi tiết về việc tổ chức đánh giá quá trình học tập\nvà tổ chức thi kết thúc học phần được thực hiện theo các quy định hiện\nhành của Trường." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_regulation_text_p8_2", "chunk_type": "regulation", "title": "QUYẾT ĐỊNH", "source_pages": [ 8 ], "source_label": "QUYẾT ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.5544180274009705, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUYẾT ĐỊNH\nNội dung:\nBan hành Quy chế đào tạo trình độ đại học\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nHIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCăn cứ Quyết định số 426-TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng\nChính phủ về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ\nChí Minh;\nCăn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18/06/2012 và Luật sửa đổi, bổ\nsung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày\n19/11/2018;\nCăn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;\nCăn cứ Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ\ntướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục\nquốc dân;\nCăn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/03/2021 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ\nđại học;\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_regulation_text_p8_1", "chunk_type": "regulation", "title": "Section page 8", "source_pages": [ 8 ], "source_label": null, "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.5611375570297241, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: Section page 8\nNội dung:\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\nSố: 1410/QĐ-ĐHSP\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 8 năm 2021" } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương III\nĐiều: Điều 10.\nTiêu đề: Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần\nNội dung:\nĐiều 10. Đánh giá và tính điểm học phần\n1. Đánh giá học phần\na) Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua hai điểm\nthành phần (điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần), đối\nvới các học phần ít hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá kết\nthúc học phần. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.\nPhương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm\nthành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần và\nđược giảng viên công bố cho sinh viên biết trước khi bắt đầu giảng dạy\nhọc phần. Việc đánh giá và tính điểm học phần phải công bằng đối với tất\ncả sinh viên trong từng lớp học phần, giữa các lớp học phần, các khoá\nhọc và các hình thức đào tạo.\nb) Đánh giá quá trình\n− Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và\ncho điểm đánh giá quá trình;\n− Điểm đánh giá quá trình không được bảo lưu và không được\nphúc khảo.\nc) Thi kết thúc học phần\n− Cuối mỗi học kỳ, Trường tổ chức một kỳ thi chính. Căn cứ điều\nkiện cụ thể từng năm học, Hiệu trưởng quyết định tổ chức các kỳ thi phụ;\n− Việc chấm thi kết thúc học phần phải do tối thiểu hai giảng viên\nđảm nhiệm, trừ trường hợp chấm thi theo hình thức trắc nghiệm;\n− Điểm thi kết thúc học phần có thể được phúc khảo;\n− Sinh viên là tác giả chính của đề tài sinh viên NCKH được đánh\ngiá đạt loại khá trở lên có thể nộp đơn cho Trưởng khoa để đăng ký sử\ndụng điểm đánh giá đề tài NCKH thay thế cho điểm thi kết thúc học phần\n(không quá 3 tín chỉ) liên quan gần với đề tài.\nd) Đánh giá đồ án, khoá luận, tiểu luận tốt nghiệp\n− Việc đánh giá mỗi đồ án, khóa luận, tiểu luận tốt nghiệp phải do\nít nhất 2 giảng viên đảm nhiệm;\n− Sinh viên có đồ án, khoá luận, tiểu luận tốt nghiệp bị điểm dưới\nC, phải đăng ký học một số học phần chuyên môn để thay thế.\ne) Hình thức đánh giá trực tuyến được\n\n[2] Tài liệu: QUYẾT ĐỊNH\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: QUYẾT ĐỊNH\nNội dung:\nBan hành Quy chế đào tạo trình độ đại học\ntại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh\nHIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCăn cứ Quyết định số 426-TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng\nChính phủ về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ\nChí Minh;\nCăn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18/06/2012 và Luật sửa đổi, bổ\nsung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày\n19/11/2018;\nCăn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;\nCăn cứ Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ\ntướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục\nquốc dân;\nCăn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/03/2021 của Bộ\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ\nđại học;\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo.\n\n[3] Tài liệu:\nPhần:\nChương: __NO_CHAPTER__\nĐiều:\nTiêu đề: Section page 8\nNội dung:\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\nSố: 1410/QĐ-ĐHSP\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 8 năm 2021", "answer": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể danh sách các bảo tàng tại TP.HCM.**\n\nNếu bạn cần thông tin này, hãy liên hệ trực tiếp với phòng Đào tạo hoặc phòng Văn hoá – Thể thao của trường để được hỗ trợ.\n\nNguồn:\n- Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần, trang 18-21\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 8\n- Section page 8, trang 8", "answer_preview": "**Sổ tay sinh viên không đề cập cụ thể danh sách các bảo tàng tại TP.HCM.**\n\nNếu bạn cần thông tin này, hãy liên hệ trực tiếp với phòng Đào tạo hoặc phòng Văn hoá – Thể thao của trường để được hỗ trợ.\n\nNguồn:\n- Điều 10. Đánh giá và tính điểm học phần, trang 18-21\n- QUYẾT ĐỊNH, trang 8\n- Section page 8, trang 8", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_case_015_aug_32", "id": "gen_case_015_aug_32", "query": "Em là lớp trưởng, em có quyền yêu cầu báo cáo tình hình lớp không và em có thể tham gia những hoạt động nào của trường? tư vấn giúp mình nhé!", "cohort": "general", "eval_type": "true_rag", "content_type": "regulation_sections", "ground_truth": "Là lớp trưởng, bạn có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động của lớp. Bạn cũng được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác quản lý sinh viên của lớp mình. Ngoài ra, bạn được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên quan đến sinh viên của lớp phụ trách và có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm được phân công.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "regulation_query", "strategy": "semantic_filtered", "llm_called": true, "citation_count": 3, "citations": [ { "chunk_id": "K50-K51_reg_article_32_p76_100", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng", "source_pages": [ 76, 77 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K50-K51", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_51", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 32.\nTiêu đề: Điều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng\nNội dung:\nĐiều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng\n1. Khen thưởng thường xuyên đối với các cá nhân và tập thể lớp sinh\nviên đạt thành tích xứng đáng để biểu dương, khen thưởng. Cụ thể:\na) Đoạt giải trong các cuộc thi Olympic các môn học, thi NCKH, các\ncuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\nb) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn Thanh niên\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, trong hoạt động thanh\nniên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt\nđộng trong lớp, khoa, phân hiệu, trong KTX, hoạt động xã hội, văn hóa,\nvăn nghệ, thể thao;\nc) Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an\nninh Tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng, chống tội phạm, tệ\nnạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng;\nd) Các thành tích đặc biệt khác.\n2. Thi đua, khen thưởng toàn diện, định kỳ đối với cá nhân và tập thể\nlớp sinh viên được tiến hành vào cuối mỗi năm học. Cụ thể:\na) Đối với cá nhân:\n– Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Tiêu chuẩn xếp loại:\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Khá: nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ\nkhá trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Giỏi: nếu xếp loại học tập từ giỏi trở lên\nvà xếp loại rèn luyện tốt trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc: nếu xếp loại học tập và rèn luyện\nxuất sắc.\nKhông xét khen thưởng đối với sinh viên bị kỷ luật hoặc có điểm thi\nkết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới\nmức trung bình.\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên:\n– Danh hiệu tập thể lớp sinh viên gồm 02 loại: lớp sinh viên Tiên\ntiến và lớp sinh viên Xuất sắc.\n– Đạt danh hiệu lớp Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau:\n+ Có từ 25% sinh viên đạt danh hiệu sinh viên Khá trở lên;\n+ Có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Giỏi trở lên;\n+ Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ\nluật từ mức Cảnh cáo trở lên;\n+ Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ\nchức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua\ntrong Nhà trường.\n– Đạt danh hiệu lớp sinh viên Xuất sắc nếu đạt các tiêu chuẩn của\ndanh hiệu lớp sinh viên Tiên tiến và có từ 10% sinh viên đạt danh hiệu\nsinh viên Giỏi trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc.\n3. Mức khen thưởng thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_33_p57_80", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 33. Nội dung, hình thức khen thưởng", "source_pages": [ 57, 58, 59 ], "source_label": "QUY CHẾ", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.0, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 33.\nTiêu đề: Điều 33. Nội dung, hình thức khen thưởng\nNội dung:\nĐiều 33. Nội dung, hình thức khen thưởng\n1. Khen thưởng thường xuyên đối với các cá nhân và tập thể lớp sinh\nviên đạt thành tích xứng đáng để biểu dương, khen thưởng. Cụ thể:\na) Đoạt giải trong các cuộc thi Olympic các môn học, thi NCKH, các\ncuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\nb) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn Thanh niên\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, trong hoạt động thanh\nniên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt\nđộng trong lớp, khoa, trong KTX, hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ,\nthể thao;\nc) Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an\nninh tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng, chống tội phạm,\ntệ nạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng;\nd) Các thành tích đặc biệt khác.\n2. Thi đua, khen thưởng toàn diện, định kỳ đối với cá nhân và tập thể\nlớp sinh viên được tiến hành vào cuối mỗi năm học. Cụ thể:\na) Đối với cá nhân:\n− Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc.\n− Tiêu chuẩn xếp loại:\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Khá: nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ\nkhá trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Giỏi: nếu xếp loại học tập từ giỏi trở lên\nvà xếp loại rèn luyện tốt trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc: nếu xếp loại học tập và rèn luyện\nxuất sắc.\nKhông xét khen thưởng đối với sinh viên bị kỷ luật hoặc có điểm thi\nkết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới\nmức trung bình.\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên:\n− Danh hiệu tập thể lớp sinh viên gồm 2 loại: lớp sinh viên Tiên\ntiến và lớp sinh viên Xuất sắc.\n− Đạt danh hiệu lớp Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau:\n+ Có từ 25% sinh viên đạt danh hiệu sinh viên Khá trở lên;\n+ Có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Giỏi trở lên;\n+ Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ\nluật từ mức Cảnh cáo trở lên;\n+ Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ\nchức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua\ntrong Nhà trường.\n− Đạt danh hiệu lớp sinh viên Xuất sắc nếu đạt các tiêu chuẩn của\ndanh hiệu lớp sinh viên Tiên tiến và có từ 10% sinh viên đạt danh hiệu\nsinh viên giỏi trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc.\n3. Mức khen thưởng thực hiện theo Quy chế Chi tiêu nội bộ." }, { "chunk_id": "K48-K49_reg_article_4_p65_96", "chunk_type": "regulation", "title": "Điều 4. Quyền hạn", "source_pages": [ 65, 66 ], "source_label": "QUY ĐỊNH", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": null, "applicability": null, "distance": 0.3221641778945923, "retrieval_purpose": "regulation_query", "content": "Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Quyền hạn\nNội dung:\nĐiều 4. Quyền hạn\n1. Có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất\ntình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động\ncủa lớp.\n2. Được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung\ncấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác\nquản lý sinh viên của lớp mình.\n3. Được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên\nquan đến sinh viên của lớp phụ trách.\n4. Có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm\nđược phân công." } ], "context": "[1] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần: phần có thời lượng và nội dung tương đương nhau. Sinh viên tích lũy\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 32.\nTiêu đề: Điều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng\nNội dung:\nĐiều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng\n1. Khen thưởng thường xuyên đối với các cá nhân và tập thể lớp sinh\nviên đạt thành tích xứng đáng để biểu dương, khen thưởng. Cụ thể:\na) Đoạt giải trong các cuộc thi Olympic các môn học, thi NCKH, các\ncuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\nb) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn Thanh niên\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, trong hoạt động thanh\nniên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt\nđộng trong lớp, khoa, phân hiệu, trong KTX, hoạt động xã hội, văn hóa,\nvăn nghệ, thể thao;\nc) Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an\nninh Tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng, chống tội phạm, tệ\nnạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng;\nd) Các thành tích đặc biệt khác.\n2. Thi đua, khen thưởng toàn diện, định kỳ đối với cá nhân và tập thể\nlớp sinh viên được tiến hành vào cuối mỗi năm học. Cụ thể:\na) Đối với cá nhân:\n– Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc.\nSỔ TAY SINH VIÊN KHÓA 51\n– Tiêu chuẩn xếp loại:\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Khá: nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ\nkhá trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Giỏi: nếu xếp loại học tập từ giỏi trở lên\nvà xếp loại rèn luyện tốt trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc: nếu xếp loại học tập và rèn luyện\nxuất sắc.\nKhông xét khen thưởng đối với sinh viên bị kỷ luật hoặc có điểm thi\nkết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới\nmức trung bình.\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên:\n– Danh hiệu tập thể lớp sinh viên gồm 02 loại: lớp sinh viên Tiên\ntiến và lớp sinh viên Xuất sắc.\n– Đạt danh hiệu lớp Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau:\n+ Có từ 25% sinh viên đạt danh hiệu sinh viên Khá trở lên;\n+ Có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Giỏi trở lê\n\n[2] Tài liệu: QUY CHẾ\nPhần:\nChương: Chương VI\nĐiều: Điều 33.\nTiêu đề: Điều 33. Nội dung, hình thức khen thưởng\nNội dung:\nĐiều 33. Nội dung, hình thức khen thưởng\n1. Khen thưởng thường xuyên đối với các cá nhân và tập thể lớp sinh\nviên đạt thành tích xứng đáng để biểu dương, khen thưởng. Cụ thể:\na) Đoạt giải trong các cuộc thi Olympic các môn học, thi NCKH, các\ncuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao;\nb) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn Thanh niên\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, trong hoạt động thanh\nniên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt\nđộng trong lớp, khoa, trong KTX, hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ,\nthể thao;\nc) Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an\nninh tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng, chống tội phạm,\ntệ nạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng;\nd) Các thành tích đặc biệt khác.\n2. Thi đua, khen thưởng toàn diện, định kỳ đối với cá nhân và tập thể\nlớp sinh viên được tiến hành vào cuối mỗi năm học. Cụ thể:\na) Đối với cá nhân:\n− Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc.\n− Tiêu chuẩn xếp loại:\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Khá: nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ\nkhá trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Giỏi: nếu xếp loại học tập từ giỏi trở lên\nvà xếp loại rèn luyện tốt trở lên;\n+ Đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc: nếu xếp loại học tập và rèn luyện\nxuất sắc.\nKhông xét khen thưởng đối với sinh viên bị kỷ luật hoặc có điểm thi\nkết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới\nmức trung bình.\nb) Đối với tập thể lớp sinh viên:\n− Danh hiệu tập thể lớp sinh viên gồm 2 loại: lớp sinh viên Tiên\ntiến và lớp sinh viên Xuất sắc.\n− Đạt danh hiệu lớp Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau:\n+ Có từ 25% sinh viên đạt danh hiệu sinh viên Khá trở lên;\n+ Có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Giỏi trở lên;\n+ Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ\nluật từ mức Cảnh cáo trở lên;\n+ Tập \n\n[3] Tài liệu: QUY ĐỊNH\nPhần:\nChương: Chương II\nĐiều: Điều 4.\nTiêu đề: Điều 4. Quyền hạn\nNội dung:\nĐiều 4. Quyền hạn\n1. Có quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất\ntình hình của lớp để có biện pháp chỉ đạo, góp ý kịp thời các hoạt động\ncủa lớp.\n2. Được quyền đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung\ncấp tài liệu và các thông tin cần thiết để tham khảo, phục vụ cho công tác\nquản lý sinh viên của lớp mình.\n3. Được quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp có liên\nquan đến sinh viên của lớp phụ trách.\n4. Có quyền tổ chức họp lớp sinh viên để thực hiện trách nhiệm\nđược phân công.", "answer": "**Quyền hạn của lớp trưởng**\n\n- **Yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\n - Bạn có **quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất** về tình hình của lớp để nhà trường có thể chỉ đạo, góp ý kịp thời.\n\n- **Yêu cầu cung cấp tài liệu, thông tin**\n - Bạn được **đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết** phục vụ công tác quản lý sinh viên của lớp.\n\n- **Tham gia các phiên họp**\n - Bạn **có quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp** có liên quan đến sinh viên của lớp mình.\n\n- **Tổ chức họp lớp**\n - Bạn **có quyền tổ chức họp lớp sinh viên** để thực hiện các trách nhiệm được phân công.\n\n---\n\n**Các hoạt động mà lớp trưởng có thể tham gia trong trường**\n\n1. **Các hội đồng, ủy ban, hội thảo** có liên quan đến sinh viên và lớp học.\n2. **Các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam** (hoạt động sinh viên, phong trào, chương trình đào tạo, v.v.).\n3. **Hoạt động tình nguyện, bảo vệ an ninh trật tự, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội** trong khuôn viên trường, KTX và cộng đồng.\n4. **Các cuộc thi, hội thi**: Olympic các môn học, NCKH, sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao…\n5. **Các phong trào toàn dân**: bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng.\n6. **Hoạt động xã hội, văn hóa, nghệ thuật, thể thao** do trường, khoa, phân hiệu tổ chức.\n7. **Tham gia và hỗ trợ các hoạt động chung của lớp, tập thể, khoa và trường** (các chương trình, chiến dịch, sự kiện).\n\nNhững hoạt động trên không chỉ giúp bạn thực hiện tốt vai trò lớp trưởng mà còn là tiêu chí quan trọng trong **đánh giá ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp** (điểm từ 0‑10).\n\nNếu cần thêm mẫu đơn, biểu mẫu hoặc hướng dẫn chi tiết về cách nộp hồ sơ, vui lòng liên hệ với **phòng Đào tạo** hoặc **văn phòng nhà trường** để được hỗ trợ. Chúc bạn thực hiện tốt vai trò lớp trưởng!\n\nNguồn:\n- Điều 32. Nội dung, hình thức khen thưởng, trang 76-77\n- Điều 33. Nội dung, hình thức khen thưởng, trang 57-59\n- Điều 4. Quyền hạn, trang 65-66", "answer_preview": "**Quyền hạn của lớp trưởng**\n\n- **Yêu cầu báo cáo tình hình lớp**\n - Bạn có **quyền yêu cầu ban cán sự lớp báo cáo định kỳ và đột xuất** về tình hình của lớp để nhà trường có thể chỉ đạo, góp ý kịp thời.\n\n- **Yêu cầu cung cấp tài liệu, thông tin**\n - Bạn được **đề nghị Trưởng khoa và các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết** phục vụ công tác quản lý sinh viên của lớp.\n\n- **Tham gia các phiên họp**\n - Bạn **có quyền tham gia các phiên họp của Hội đồng các cấp** có liên quan đến sinh viên của lớp mình.\n\n- **Tổ chức họp lớp**\n - Bạn **có quyền tổ chức họp lớp sinh viên** để thực hiện các trách nhiệm được phân công.\n\n---\n\n**Các hoạt động mà lớp trưởng có thể tham gia tron", "answer_ready": true }, { "cache_key": "gen_v4_k48_program_school", "id": "gen_v4_k48_program_school", "query": "K48-K49 trường đang có những ngành đào tạo nào?", "cohort": "K48-K49", "eval_type": "structured", "content_type": "faculty_directory", "ground_truth": "Câu trả lời phải liệt kê danh sách ngành áp dụng cho K48-K49, gồm Công nghệ Thông tin và Sư phạm Tin học, nhưng không được đưa Công nghệ Giáo dục hoặc Toán ứng dụng vào danh sách K48-K49.", "status": "answered", "error_type": null, "error_message": null, "intent": "faculty_query", "strategy": "program_lookup", "llm_called": false, "citation_count": 1, "citations": [ { "chunk_type": "program_directory", "title": "Danh sach nganh dao tao", "source_pages": [ 178, 179, 180, 181, 182, 183, 184, 185, 186, 187, 188, 189, 190, 191, 192, 193, 207 ], "source_label": "Danh muc nganh dao tao trong So tay sinh vien HCMUE", "source_url": null, "cohort": "K48-K49", "document_id": "so_tay_sinh_vien_khoa_48", "source_section": "program_directory", "applicability": null, "content": "Công nghệ Thông tin; Sư phạm Tin học; Địa lý học; Du lịch; Sư phạm Địa lý; Sư phạm Lịch sử – Địa lý; Giáo dục Chính trị; Giáo dục Công dân; ..." } ], "context": "[1] Công nghệ Thông tin; Sư phạm Tin học; Địa lý học; Du lịch; Sư phạm Địa lý; Sư phạm Lịch sử – Địa lý; Giáo dục Chính trị; Giáo dục Công dân; ...", "answer": "Các ngành đào tạo áp dụng cho K48-K49 (42 ngành):\n\nKhoa Công nghệ Thông tin:\n- Công nghệ Thông tin (trang 178, 179)\n- Sư phạm Tin học (trang 190)\n\nKhoa Địa lý:\n- Địa lý học (trang 179, 180)\n- Du lịch (trang 179)\n- Sư phạm Địa lý (trang 187)\n- Sư phạm Lịch sử – Địa lý (trang 188)\n\nKhoa Giáo dục Chính trị:\n- Giáo dục Chính trị (trang 180)\n- Giáo dục Công dân (trang 180)\n\nKhoa Giáo dục Đặc biệt:\n- Giáo dục Đặc biệt (trang 180, 181)\n\nKhoa Giáo dục Mầm non:\n- Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng và đại học) (trang 181)\n\nKhoa Giáo dục Quốc phòng:\n- Giáo dục Quốc phòng – An ninh (trang 181, 182)\n\nKhoa Giáo dục Thể chất:\n- Giáo dục Thể chất (trang 182)\n\nKhoa Giáo dục Tiểu học:\n- Giáo dục Tiểu học (trang 182)\n\nKhoa Hóa học:\n- Hoá học (trang 182, 183)\n- Sư phạm Hoá học (trang 187, 188)\n- Sư phạm Khoa học tự nhiên (trang 188)\n\nKhoa Khoa học Giáo dục:\n- Giáo dục học (trang 181)\n- Quản lý giáo dục (trang 186)\n\nKhoa Lịch sử:\n- Quốc tế học (trang 186, 187)\n- Sư phạm Lịch sử (trang 188)\n\nKhoa Ngữ văn:\n- Sư phạm Ngữ văn (trang 188, 189)\n- Văn học (trang 193)\n- Việt Nam học (trang 193, 207)\n\nKhoa Sinh học:\n- Sinh học ứng dụng (trang 187)\n- Sư phạm Sinh học (trang 189)\n\nKhoa Tâm lí học:\n- Công tác xã hội (trang 179)\n\nKhoa Tâm lý học:\n- Tâm lý học (trang 191, 192)\n- Tâm lý học giáo dục (trang 192)\n\nKhoa Tiếng Anh:\n- Ngôn ngữ Anh (trang 183)\n- Sư phạm tiếng Anh (trang 189)\n\nKhoa Tiếng Hàn Quốc:\n- Ngôn ngữ Hàn Quốc (trang 183)\n\nKhoa Tiếng Nga:\n- Ngôn ngữ Nga (trang 183, 184)\n- Sư phạm tiếng Nga (trang 189, 190)\n\nKhoa Tiếng Nhật:\n- Ngôn ngữ Nhật (trang 184)\n\nKhoa Tiếng Pháp:\n- Ngôn ngữ Pháp (trang 184, 185)\n- Sư phạm tiếng Pháp (trang 190)\n\nKhoa Tiếng Trung Quốc:\n- Ngôn ngữ Trung Quốc (trang 185, 186)\n- Sư phạm tiếng Trung Quốc (trang 190)\n\nKhoa Toán – Tin học:\n- Sư phạm Toán học (Tiếng Việt và Song ngữ Việt – Anh) (trang 190, 191)\n\nKhoa Vật lý:\n- Sư phạm Công nghệ (trang 187)\n- Sư phạm Vật lý (trang 191)\n- Vật lý học (trang 193)\n\nNguồn:\n- Danh sach nganh dao tao, trang 178-193, 207", "answer_preview": "Các ngành đào tạo áp dụng cho K48-K49 (42 ngành):\n\nKhoa Công nghệ Thông tin:\n- Công nghệ Thông tin (trang 178, 179)\n- Sư phạm Tin học (trang 190)\n\nKhoa Địa lý:\n- Địa lý học (trang 179, 180)\n- Du lịch (trang 179)\n- Sư phạm Địa lý (trang 187)\n- Sư phạm Lịch sử – Địa lý (trang 188)\n\nKhoa Giáo dục Chính trị:\n- Giáo dục Chính trị (trang 180)\n- Giáo dục Công dân (trang 180)\n\nKhoa Giáo dục Đặc biệt:\n- Giáo dục Đặc biệt (trang 180, 181)\n\nKhoa Giáo dục Mầm non:\n- Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng và đại học) (trang 181)\n\nKhoa Giáo dục Quốc phòng:\n- Giáo dục Quốc phòng – An ninh (trang 181, 182)\n\nKhoa Giáo dục Thể chất:\n- Giáo dục Thể chất (trang 182)\n\nKhoa Giáo dục Tiểu học:\n- Giáo dục Tiểu học (tr", "answer_ready": true } ] }