var localDictionary = [ { "id": "1", "hanviet": "一口氣 nhất khẩu khí", "nghia": "Liên tục không gián đoạn, một mạch. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất khẩu khí bào liễu thất bát lí lộ xuất lai, nhân yên tiệm tiệm hi thiểu 一 口 氣 跑 了 七 八 里 路 出 來 , 人 煙 漸 漸 稀 少 (Đệ tứ tam hồi). ♦Nỗi tức giận, oán khí trong lòng. ◎Như: tưởng khởi đương niên sở thụ đích khuất nhục, ngã tựu yết bất hạ giá nhất khẩu khí 想 起 當 年 所 受 的 屈 辱 , 我 就 嚥 不 下 這 一 口 氣 . ♦Một hơi thở, chỉ mạng sống. ◎Như: chỉ yếu ngã nhất khẩu khí tại, tất bất nhiêu tha 只 要 我 一 口 氣 在 , 必 不 饒 他 ." }, { "id": "2", "hanviet": "一直 nhất trực", "nghia": "Thẳng theo (một phương hướng nào đó). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Biệt quá Phượng Thư, nhất trực vãng viên trung tẩu lai 別 過 鳳 姐 , 一 直 往 園 中 走 來 (Đệ lục thập tứ hồi) (Bảo Ngọc) từ biệt Phượng Thư rồi đi thẳng đến khu vườn. ♦Một mạch, một lèo. ◇Cô bổn Nguyên Minh tạp kịch 孤 本 元 明 雜 劇 : Kháp li Tử Phủ hạ Dao Trì, tái hướng nhân gian đăng nhất trực 恰 離 紫 府 下 瑤 池 , 再 向 人 間 登 一 直 (Ngoạn giang đình 翫 江 亭 , Đệ nhị chiết). ♦Hoài, mãi, luôn luôn, liên tục không ngừng. ◎Như: giá vũ nhất trực hạ liễu nhất thiên 這 雨 一 直 下 了 一 天 . ♦Một đoạn đường, một chuyến. ◇Ngoạn giang đình 翫 江 亭 : Kháp li Tử Phủ há Dao Trì, Tái hướng nhân gian đăng nhất trực 恰 離 紫 府 下 瑤 池 , 再 向 人 間 登 一 直 (Đệ nhị chiết 第 二 折 ) Vừa từ giã Tử Phủ xuống Dao Trì, Lại hướng về nhân gian đi ngay một chuyến nữa. ♦Nét dọc (thư pháp)." }, { "id": "3", "hanviet": "一致 nhất trí", "nghia": "☆Tương tự: nhất luật 一 律 . ♦★Tương phản: phân kì 分 歧 , phân kì 紛 歧 . ♦Tương hợp, cùng một xu hướng, thống nhất. ◎Như: ngôn hành nhất trí 言 行 一 致 lời nói với việc làm như nhau. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thiên hạ đồng quy nhi thù đồ, nhất trí nhi bách lự 天 下 同 歸 而 殊 塗 , 一 致 而 百 慮 (Hệ từ hạ 繫 辭 下 ). ◇Lục Cơ 陸 機 : Đạo tuy nhất trí, đồ hữu vạn đoan 道 雖 一 致 , 塗 有 萬 端 (Thu hồ hành 秋 胡 行 ). ♦Nhất luật, đều cùng. ◇Lão Xá 老 舍 : Hoa sảnh lí đích mộc khí nhất trí thị nam mộc sắc đích, lam dữ lục thị phó sắc 花 廳 裏 的 木 器 一 致 是 楠 木 色 的 , 藍 與 綠 是 副 色 (Chánh hồng kì hạ 正 紅 旗 下 )." }, { "id": "4", "hanviet": "一齣 nhất xuất, nhất xích", "nghia": "Hết một tấn tuồng gọi là nhất xích 一 齣 . § Cũng đọc là nhất xuất ." }, { "id": "5", "hanviet": "丁字節 đinh tự tiết", "nghia": "Cái khớp nối ống nước hình chữ đinh 丁 , ta gọi là hình chữ T." }, { "id": "6", "hanviet": "丁寧 đinh ninh", "nghia": "Tên một nhạc khí thời xưa. Tức chinh 鉦 cái chiêng, giống như trống nhưng nhỏ hơn. ♦Hình dung tiếng vang vọng của nhạc khí. ◇Vương Kiến 王 建 : Tì bà tiên mạt lục yêu đầu, Tiểu quản đinh ninh trắc điệu sầu 琵 琶 先 抹 六 幺 頭 , 小 管 丁 寧 側 調 愁 (Cung từ 宮 詞 , Chi nhị cửu). ♦Dặn dò, dặn đi dặn lại nhiều lần. ☆Tương tự: phân phó 吩 咐 , đinh ninh 叮 嚀 , đinh chúc 叮 囑 , chúc phó 囑 咐 . ♦Nói một cách thiết tha, khẩn thiết. ◇Trương Tịch 張 籍 : Đồng bộc các ưu sầu, Xử cữu vô đình thanh. Kiến ngã hình tiều tụy, Khuyến dược ngữ đinh ninh 童 僕 各 憂 愁 , 杵 臼 無 停 聲 . 見 我 形 憔 悴 , 勸 藥 語 丁 寧 (Ngọa tật 臥 疾 ). ♦Âm tấn, tin tức. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Vĩnh hoài cựu san tẩu, Bằng quân kí đinh ninh 永 懷 舊 山 叟 , 憑 君 寄 丁 寧 (Thứ vận Tử Do tống gia thối ông tri hoài an quân 次 韻 子 由 送 家 退 翁 知 懷 安 軍 )." }, { "id": "7", "hanviet": "三彭 tam bành", "nghia": "Theo đạo gia, chỉ ba vị ác thần họ Bành ( Bành Cứ 彭 倨 , Bành Chất 彭 質 , Bành Kiểu 彭 矯 ), ở đầu não, trán (khoảng giữa hai lông mày), và bụng người ta, thường xui người ta làm điều hung dữ độc ác. § Còn gọi là tam thi 三 尸 , tam thi thần 三 尸 神 hay tam thần 三 神 ." }, { "id": "8", "hanviet": "三儀 tam nghi", "nghia": "Thiên, địa, nhân. ☆Tương tự: tam cực 三 極 , tam tài 三 才 . ♦Chỉ ba tuyến: xích đạo 赤 道 , hạ chí 夏 至 , đông chí 冬 至 ." }, { "id": "9", "hanviet": "上午 thượng ngọ", "nghia": "Khoảng thời gian từ 1 giờ đêm tới 12 giờ trưa. Cũng coi là thời gian từ buổi sớm tới chánh ngọ (đúng 12 giờ trưa). § Cũng gọi là thượng bán thiên 上 半 天 . ☆Tương tự: thượng trú 上 晝 . ★Tương phản: hạ ngọ 下 午 ." }, { "id": "10", "hanviet": "上旬 thượng tuần", "nghia": "Khoảng thời gian mười ngày đầu tháng âm lịch." }, { "id": "11", "hanviet": "上海 thượng hải", "nghia": "Tên thành thị lớn nhất, cũng là thương cảng và trung tâm kinh tế lớn nhất của Trung Quốc." }, { "id": "12", "hanviet": "不一 bất nhất", "nghia": "Không như nhau, bất tương đồng, không cùng một dạng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Phù long hình trạng bất nhất, tiểu đại vô thường 夫 龍 形 狀 不 一 , 小 大 無 常 (Tương Giai truyện 襄 楷 傳 ) Rồng hình dạng không giống nhau, nhỏ lớn vô thường. ♦Không chuyên nhất, không thống nhất, hay thay đổi. ◇Quách Phác 郭 璞 : Phù pháp lệnh bất nhất, tắc nhân tình hoặc 夫 法 令 不 一 , 則 人 情 惑 (Tỉnh hình sớ 省 刑 疏 ) Pháp lệnh mà không thống nhất thì lòng dân nghi ngờ. ♦Không chỉ, chẳng những. ◇Đái Danh Thế 戴 名 世 : Cập dư sở kiến, bất nhất kì nhân dã 及 余 所 見 , 不 一 其 人 也 (Giới chu ông thọ tự 芥 舟 翁 壽 序 ) Theo như chỗ tôi thấy, không chỉ là người đó mà thôi." }, { "id": "13", "hanviet": "不世 bất thế", "nghia": "Phi thường, hãn hữu. § Cũng như phi phàm 非 凡 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim thiên tử mông trần, tướng quân thành nhân thử thì thủ xướng nghĩa binh, phụng thiên tử dĩ tòng chúng vọng, bất thế chi lược dã 今 天 子 蒙 塵 , 將 軍 誠 因 此 時 首 倡 義 兵 , 奉 天 子 以 從 眾 望 , 不 世 之 略 也 (Đệ thập tứ hồi) Nay thiên tử mắc nạn, tướng quân nhân dịp này, cất nghĩa binh, phụng thiên tử để theo nguyện vọng của dân chúng, (đó là một) sách lược rất hay." }, { "id": "14", "hanviet": "不中用 bất trúng dụng", "nghia": "Không dùng được, vô dụng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã lão liễu, đô bất trúng dụng liễu, nhãn dã hoa, nhĩ dã lung, kí tính dã một liễu 我 老 了 , 都 不 中 用 了 , 眼 也 花 , 耳 也 聾 , 記 性 也 沒 了 (Đệ tam thập cửu hồi) Ta già rồi, không làm gì được nữa, mắt mờ, tai điếc, trí nhớ tiêu mòn hết cả rồi. ♦Không có tài năng. ♦Tỉ dụ người bệnh nặng sắp chết, không còn cứu chữa được nữa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lão thái thái dã bất tất quá ư bi thống, ca nhi dĩ thị bất trúng dụng liễu 老 太 太 也 不 必 過 於 悲 痛 , 哥 兒 已 是 不 中 用 了 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Xin cụ không nên thương xót quá, bệnh anh ấy không thể chữa được nữa rồi." }, { "id": "15", "hanviet": "不二 bất nhị", "nghia": "Không ăn ở hai lòng. ♦Không xảy ra, không làm lại lần thứ nhì. ♦Không hai: lí nhất thật, như như bình đẳng mà không có sự khác biệt giữa cái này với cái kia. ◇Duy Ma Cật sở thuyết kinh 維 摩 詰 所 說 經 : Nãi chí vô hữu văn tự, ngữ ngôn, thị chân nhập bất nhị pháp môn 乃 至 無 有 文 字 , 語 言 , 是 真 入 不 二 法 門 Đạt tới chỗ không còn văn tự, ngôn ngữ, tức vào được pháp môn Không Hai." }, { "id": "16", "hanviet": "不仁 bất nhân", "nghia": "Không có lòng thương người, không nhân hậu, không nhân từ. ♦Tê liệt. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Suy lão bị bệnh, đầu phát vô hắc, lưỡng thủ bất nhân, nhĩ mục bất thông minh, phù trượng nãi năng hành 衰 老 被 病 , 頭 髮 無 黑 , 兩 手 不 仁 , 耳 目 不 聰 明 , 扶 杖 乃 能 行 (Ban Siêu truyện 班 超 傳 ) Già yếu bệnh tật, tóc chẳng đen, hai tay tê liệt, tai điếc mắt mờ, phải chống gậy mới đi được." }, { "id": "17", "hanviet": "不佞 bất nịnh", "nghia": "Kém cỏi (tiếng tự khiêm). § Cũng như bất tài 不 才 . ♦Người biết nói năng khôn khéo để lấy lòng kẻ khác. ◇Luận Ngữ 論 語 : Ung dã, nhân nhi bất nịnh 雍 也 , 仁 而 不 佞 (Công Dã Tràng 公 冶 長 ) Thầy Ung là người nhân nhưng không khéo ăn nói." }, { "id": "18", "hanviet": "不便 bất tiện", "nghia": "Không có lợi. ◇Sử Kí 史 記 : Kim hữu đại thần ư bệ hạ thiện lợi thiện hại, dữ bệ hạ vô dị, thử thậm bất tiện 今 有 大 臣 於 陛 下 擅 利 擅 害 , 與 陛 下 無 異 , 此 甚 不 便 (Lí Tư liệt truyện 李 斯 列 傳 ). ♦Bất thích nghi, không thuận tiện. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc kiến tọa gian hoàn hữu hứa đa thân hữu, bất tiện minh ngôn 寶 玉 見 坐 間 還 有 許 多 親 友 , 不 便 明 言 (Đệ thập tam hồi). ♦Không quen. ◇Kê Khang 嵇 康 : Tố bất tiện thư, hựu bất hí tác thư 素 不 便 書 , 又 不 喜 作 書 (Dữ San Cự Nguyên tuyệt giao thư 與 山 巨 源 絕 交 書 ) Vốn không quen viết thư, lại không thích viết thư. ♦Không tới mức, không bằng với. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Tiểu đệ tuy bất tiện tự Giả Đại Phu chi xú, khước dữ lệnh tỉ tương tịnh, tất thị bất cập 小 弟 雖 不 便 似 賈 大 夫 之 醜 , 卻 與 令 姊 相 並 , 必 是 不 及 (Quyển thập thất) Tiểu đệ tuy không xấu tới bực Giả Đại Phu, nhưng đem ra so với chị ngài, hẳn là không bằng. ♦Thiếu thốn tiền bạc. ◎Như: nhĩ như quả nhất thì thủ đầu bất tiện, ngã khả dĩ tiên điếm thượng 你 如 果 一 時 手 頭 不 便 , 我 可 以 先 墊 上 nếu như anh nhất thời túng thiếu tiền nong, tôi có thể ứng trước cho." }, { "id": "19", "hanviet": "不信 bất tín", "nghia": "Không tin, không cho là thật. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tuy viết bất yếu quân, ngô bất tín dã 雖 曰 不 要 君 , 吾 不 信 也 (Hiến vấn 憲 問 ) (Ông ta) tuy nói là không yêu sách vua, ta không tin đâu. ♦Không thành thật. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tăng Tử viết: Ngô nhật tam tỉnh ngô thân: vi nhân mưu nhi bất trung hồ? Dữ bằng hữu giao nhi bất tín hồ? Truyền bất tập hồ? 曾 子 曰 : 吾 日 三 省 吾 身 : 為 人 謀 而 不 忠 乎 ? 與 朋 友 交 而 不 信 乎 ? 傳 不 習 乎 ? (Học nhi 學 而 ) Mỗi ngày tôi tự xét ba việc: Làm việc gì cho ai, có hết lòng không? Giao thiệp với bạn bè, có thành tín không? Thầy dạy cho điều gì, có học tập đủ không? ♦Chẳng lẽ, lẽ đâu. § Cũng như nói nan đạo 難 道 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Hồ thuyết! Giá đẳng nhất cá đại khứ xứ, bất tín một trai lương? 胡 說 . 這 等 一 個 大 去 處 , 不 信 沒 齋 糧 (Đệ tam hồi) Nói láo! Chẳng lẽ một cái chùa lớn như vầy mà không có hột gạo ăn?" }, { "id": "20", "hanviet": "不倒翁 bất đảo ông", "nghia": "Con lật đật (đồ chơi, hình như ông già, trên nhẹ dưới nặng, làm đổ xuống lại bật đứng dậy). ♦Tỉ dụ người khéo xoay sở, khó đánh đổ làm cho thất bại được. ◇Liễu Á Tử 柳 亞 子 : Tam thập tứ niên bất đảo ông, Triêu Tần mộ Sở nhất thì hùng 三 十 四 年 不 倒 翁 , 朝 秦 暮 楚 一 時 雄 (Vịnh sử 詠 史 ) Ba mươi bốn năm trời \"ông không đổ\", Sáng theo Tần chiều theo Sở, là bậc tài giỏi một thời." }, { "id": "21", "hanviet": "不光 bất quang", "nghia": "Không chỉ, chẳng những. ☆Tương tự: bất đan 不 單 , bất đãn 不 但 , bất cận 不 僅 , bất chỉ 不 只 ." }, { "id": "22", "hanviet": "不免 bất miễn", "nghia": "Không tránh khỏi được, tất nhiên. ☆Tương tự: nan miễn 難 免 , vị miễn 未 免 . ♦Chẳng thà, không bằng. ☆Tương tự: bất như 不 如 ." }, { "id": "23", "hanviet": "不全 bất toàn", "nghia": "Không hoàn bị. ♦Không trọn vẹn, không hoàn toàn." }, { "id": "24", "hanviet": "不公 bất công", "nghia": "Không công bình. ★Tương phản: công bình 公 平 , công duẫn 公 允 ." }, { "id": "25", "hanviet": "不共戴天 bất cộng đái thiên", "nghia": "Không cùng đội trời, ý nói có mối hận thù rất lớn. ☆Tương tự: nhĩ tử ngã hoạt 你 死 我 活 , cửu thế chi cừu 九 世 之 仇 , thế bất lưỡng lập 勢 不 兩 立 , thệ bất lưỡng lập 誓 不 兩 立 ." }, { "id": "26", "hanviet": "不具 bất cụ", "nghia": "Không hết, bất tường tận (tiếng dùng cuối thư từ). § Cũng viết là bất bị 不 備 . ♦Không đầy đủ, không hoàn bị. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Văn thư tán vong, cựu điển bất cụ 文 書 散 亡 , 舊 典 不 具 (Tế tự chí thượng 祭 祀 志 上 ) Văn thư mất mát, sách vở cũ không còn đầy đủ." }, { "id": "27", "hanviet": "不凡 bất phàm", "nghia": "Không tầm thường, vượt hẳn người thường. ☆Tương tự: phi phàm 非 凡 . ★Tương phản: bình phàm 平 凡 , bình dong 平 庸 ." }, { "id": "28", "hanviet": "不分 bất phân, bất phẫn", "nghia": "Bất phân 不 分 : (1) Không biết rõ, không biện biệt. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Thế hỗn trọc nhi bất phân hề 世 溷 濁 而 不 分 兮 (Li Tao 離 騷 ) Đời rối loạn mà không biết phân biệt hề. (2) Không phân tán. ◇Lí Ngư 李 漁 : Tư lộ bất phân, văn tình chuyên nhất 思 路 不 分 , 文 情 專 一 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Từ khúc 詞 曲 ) Mạch lạc tư duy không phân tán, văn tình chuyên nhất. ♦ Bất phẫn 不 分 : (1) Không lường, không biết, bất liệu. ◇Trần Đào 陳 陶 : Dong hoa bất phẫn tùy niên khứ, Độc hữu trang lâu minh kính tri 容 華 不 分 隨 年 去 , 獨 有 妝 樓 明 鏡 知 (Thủy điệu từ 水 調 詞 ) Mặt hoa nào biết tàn năm tháng, Chỉ có lầu trang gương sáng hay. (2) Bất bình, bất tâm phục. ◇Cổ Trực 古 直 : Thuần lư bất phẫn nhân thu khởi, Khối lỗi sanh tăng tá tửu kiêu 蓴 鱸 不 分 因 秋 起 , 塊 壘 生 憎 借 酒 澆 (Tạp cảm kí sở sanh nhất xưởng 雜 感 寄 楚 傖 一 廠 )." }, { "id": "29", "hanviet": "不刊 bất san", "nghia": "Không thể tước bỏ đi được, không thể sửa đổi. ♦Không thể tiêu hủy, không thể mai một." }, { "id": "30", "hanviet": "不利 bất lợi", "nghia": "Không thuận lợi. ◇Sử Kí 史 記 : Triệu chiến bất lợi, nhân trúc bích kiên thủ, dĩ đãi cứu chí 趙 戰 不 利 , 因 築 壁 堅 守 , 以 待 救 至 (Bạch Khởi Vương Tiễn truyện 白 起 王 翦 傳 ) Quân Triệu thấy đánh không thuận lợi, bèn làm lũy giữ vững, để chờ quân cứu viện đến. ♦Không ích gì, có hại. ◇Quản Tử 管 子 : Vi sự chi bất thành, quốc chi bất lợi dã 事 之 不 成 , 國 之 不 利 也 (Thừa mã 乘 馬 ) Làm việc mà không thành, tức là có hại cho nước vậy. ♦Không sắc bén. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhữ kiếm lợi, ngô kiếm vị thường bất lợi! 汝 劍 利 , 吾 劍 未 嘗 不 利 (Đệ tam hồi) Gươm mày sắc, dễ gươm tao không sắc hay sao!" }, { "id": "31", "hanviet": "不則 bất tắc", "nghia": "Vượt quá quy định, phạm vi, số mục. ♦Không tuân theo pháp luật. ♦Không chỉ, hơn, ngoài. ♦Nếu không thì. § Dùng như phủ tắc 否 則 ." }, { "id": "32", "hanviet": "不力 bất lực", "nghia": "Bất tận lực, không hết lòng hết sức. ★Tương phản: đắc lực 得 力 ." }, { "id": "33", "hanviet": "不動產 bất động sản", "nghia": "Chỉ chung những của cải không dời được (nhà cửa, ruộng đất…)." }, { "id": "34", "hanviet": "不勝 bất thăng, bất thắng", "nghia": "Bất thăng 不 勝 : (1) Không nổi, không xuể. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Bạch đầu tao cánh đoản, Hồn dục bất thăng trâm 白 頭 搔 更 短 , 渾 欲 不 勝 簪 (Xuân vọng 春 望 ) Đầu bạc càng gãi càng ngắn, Hoàn toàn như không cài trâm được nữa. (2) Hết sức, vô hạn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đô hỉ chi bất thăng 都 喜 之 不 勝 (Đệ tứ thập lục hồi) Đều vui mừng khôn xiết. ♦ Bất thắng 不 勝 : Không làm được, không thành công. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thí giáo xuất mã, như kì bất thắng, trách chi vị trì 試 教 出 馬 , 如 其 不 勝 , 責 之 未 遲 (Đệ ngũ hồi) Xin hãy thử cho đem ngựa ra đánh, hễ mà không thắng, thì trị tội cũng chưa muộn." }, { "id": "35", "hanviet": "不勝衣 bất thăng y", "nghia": "Rất yếu ớt (mình khom xuống như không mang nổi cái áo đang mặc). ◇Tuân Tử 荀 子 : Diệp Công Tử cao vi tiểu đoản tích, hành nhược tương bất thăng kì y 葉 公 子 高 微 小 短 瘠 , 行 若 將 不 勝 其 衣 (Phi tướng 非 相 ). ♦Cung kính, khiêm nhường. ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Khổng Tử viết: Tích giả Chu Công sự Văn Vương, hành sự chuyên chế, sự vô do kỉ, thân nhược bất thăng y 孔 子 曰 : 昔 者 周 公 事 文 王 , 行 事 專 制 , 事 無 由 己 , 身 若 不 勝 衣 (Quyển Thất)." }, { "id": "36", "hanviet": "不及 bất cập", "nghia": "Không bằng. ◇Vương Xương Linh 王 昌 齡 : Phù dong bất cập mĩ nhân trang 芙 蓉 不 及 美 人 妝 (Tây cung thu oán 西 宮 秋 怨 ) Hoa phù dung không bằng người đẹp trang điểm. ♦Không tới, không đến. ◇Tả truyện 左 傳 : Bất cập hoàng tuyền, vô tương kiến dã! 不 及 黃 泉 , 無 相 見 也 (Ẩn Công nguyên niên 隱 公 元 年 ) Không tới suối vàng thì không gặp nhau. ♦Không kịp. ◇Sử Kí 史 記 : Triệu Cao quả sử nhân truy chi, bất cập 趙 高 果 使 人 追 之 , 不 及 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Quả nhiên Triệu Cao cho người đuổi theo, nhưng không kịp. ♦Không đủ. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Thị vệ chi sĩ bất cập ngũ bách nhân 侍 衛 之 士 不 及 五 百 人 (Chu sử 周 史 , Quyển hạ) Quân thị vệ không đủ năm trăm người." }, { "id": "37", "hanviet": "不及格 bất cập cách", "nghia": "Không đạt được tiêu chuẩn hoặc yêu cầu, không đúng cách. § Ngày xưa ý nói thi hỏng. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Cung Tự Trân trúng Lễ bộ thí, điện thượng tam thí, tam bất cập cách, bất nhập Hàn Lâm 龔 自 珍 中 禮 部 試 , 殿 上 三 試 , 三 不 及 格 , 不 入 翰 林 (Can lộc tân thư 干 祿 新 書 , Tự tự 自 序 )." }, { "id": "38", "hanviet": "不古 bất cổ", "nghia": "Không như thời xưa, ý nói lòng dạ khinh bạc xấu xa, không được tốt đẹp như thời xưa. ◎Như: nhân tâm bất cổ 人 心 不 古 lòng người khinh bạc. ☆Tương tự: thế đạo luân vong 世 道 淪 亡 ." }, { "id": "39", "hanviet": "不可 bất khả", "nghia": "Không thể (ý nói không có khả năng). ◇Luận Ngữ 論 語 : Ninh Vũ tử, bang hữu đạo, tắc trí; bang vô đạo, tắc ngu. Kì trí khả cập dã; kì ngu bất khả cập dã 甯 武 子 , 邦 有 道 , 則 知 ; 邦 無 道 , 則 愚 . 其 知 可 及 也 ; 其 愚 不 可 及 也 (Công Dã Tràng 公 冶 長 ) Ông Ninh Vũ tử, khi nước có đạo thì tỏ ra là người trí; khi nước vô đạo thì làm ra vẻ ngu. Cái trí của ông, ta theo kịp; còn cái ngu của ông, ta không thể theo kịp. ♦Không được, không nên (biểu thị cấm chỉ). ◇Mạnh Tử 孟 子 : Dân sự bất khả hoãn dã 民 事 不 可 緩 也 (Đằng Văn Công thượng 滕 文 公 上 ) Việc nhà nông không được chậm trễ." }, { "id": "40", "hanviet": "不可思議 bất khả tư nghị", "nghia": "☆Tương tự: bất kham thiết tưởng 不 堪 設 想 , nan dĩ tưởng tượng 難 以 想 像 . ♦★Tương phản: khả tưởng nhi tri 可 想 而 知 . ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Không thể nghĩ bàn. Phạm: a-cintya. Cũng gọi Bất tư nghị, Nan tư nghị (khó nghĩ bàn). Chỉ cho cảnh giới không thể nghĩ lường nói năng được. Chủ yếu được dùng để hình dung cảnh giới giác ngộ của chư Phật Bồ tát, cùng với sự mầu nhiệm sâu xa của trí tuệ và sức thần thông. Phật Thích-ca khuyên: Có bốn hiện tượng bất khả tư nghị 不 可 思 議 , này tỉ-khâu, bốn trường hợp mà người ta không nên suy ngẫm, đó là: năng lực của một vị Phật, định lực, nghiệp lực và suy ngẫm tìm hiểu thế giới (Tăng nhất bộ kinh, IV. 77). ♦Không cách nào tưởng tượng được, khó mà giải thích. Đối với những sự lí sâu xa mầu nhiệm và thần kì, không thể nhờ vào suy xét hoặc bàn thảo mà biết được. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Thử nhân danh chấn nhất thì, khủng tương lai quả báo dã tại bất khả tư nghị chi liệt 此 人 名 震 一 時 , 恐 將 來 果 報 也 在 不 可 思 議 之 列 (Đệ tam hồi)." }, { "id": "41", "hanviet": "不可抗 bất khả kháng", "nghia": "Không thể chống lại, không thể làm khác." }, { "id": "42", "hanviet": "不合作 bất hợp tác", "nghia": "Không làm việc chung với người khác, không cùng người khác phối hợp." }, { "id": "43", "hanviet": "不合時宜 bất hợp thời nghi", "nghia": "Không phù hợp với thời thế và xu hướng (những điều đang được ưa chuộng)." }, { "id": "44", "hanviet": "不同 bất đồng", "nghia": "Không giống nhau, không cùng một dạng. ◇Vi Trang 韋 莊 : Tụ tán thập niên nhân bất đồng 聚 散 十 年 人 不 同 (Quan hà đạo trung tác 關 河 道 中 作 ) Hợp tan mười năm người không giống nhau. ☆Tương tự: sai biệt 差 別 , sai dị 差 異 . ★Tương phản: nhất luật 一 律 , nhất dạng 一 樣 . ♦Không đồng ý. ◇Nam Tề Thư 南 齊 書 : Thùy cảm bất đồng? 誰 敢 不 同 (Bà Dương Vương Thương truyện 鄱 陽 王 鏘 傳 ) Ai dám trái ý? ♦Không hòa thuận, bất hòa. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Dữ trung thừa Triệu Xá bất đồng, thác bệnh quy gia 與 中 丞 趙 舍 不 同 , 託 病 歸 家 (Khổng Dung truyện 孔 融 傳 ) (Khổng Dung) với trung thừa Triệu Xá bất hòa, mượn cớ bệnh về nhà." }, { "id": "45", "hanviet": "不名一錢 bất danh nhất tiền", "nghia": "Không có một đồng tiền dính túi, ý nói nghèo lắm. ★Tương phản: phú khả địch quốc 富 可 敵 國 , yêu triền vạn quán 腰 纏 萬 貫 ." }, { "id": "46", "hanviet": "不和 bất hòa", "nghia": "Không hòa thuận, có xích mích. ◇Sử Kí 史 記 : Quốc loạn, thượng hạ bất thân, phụ tử bất hòa 國 亂 , 上 下 不 親 , 父 子 不 和 (Tuần lại liệt truyện 循 吏 列 傳 ) Nước rối loạn, trên dưới không thân thiết, cha con không hòa mục. ♦Không phù hợp. ♦Không điều hòa. ◇Quản Tử 管 子 : Âm dương bất hòa, phong vũ bất thì 陰 陽 不 和 , 風 雨 不 時 (Thất thần thất chủ 七 臣 七 主 ) Âm dương không điều hòa, gió mưa không phải lúc. ♦Không vui vẻ. ◇Sử Kí 史 記 : Thái hậu bất hòa chi sắc thiểu giải 太 后 不 和 之 色 少 解 (Triệu thế gia 趙 世 家 ) Nét mặt không vui của thái hậu mới thư giãn một chút. ♦Không khỏe, thân thể không được dễ chịu. ◇Thuyết Đường 說 唐 : Ca ca quý thể bất hòa, hà tất câu thử cố sáo? 哥 哥 貴 體 不 和 , 何 必 拘 此 故 套 (Đệ lục hồi) Anh trong người không được khỏe khoắn, sao cứ câu nệ thói cũ?" }, { "id": "47", "hanviet": "不善 bất thiện", "nghia": "Không tốt, xấu xa, bất lương. ♦Chỉ người xấu ác. ◇Tả truyện 左 傳 : Thiện chi đại bất thiện, thiên mệnh dã 善 之 代 不 善 , 天 命 也 (Tương Công nhị thập cửu niên 襄 公 二 十 九 年 ) Người tốt thay thế kẻ xấu, mệnh trời vậy. ♦Việc xấu, sự chẳng lành, hoại sự. ◇Thư Kinh 書 經 : Tác thiện, giáng chi bách tường; tác bất thiện, giáng chi bách ương 作 善 , 降 之 百 祥 ; 作 不 善 , 降 之 百 殃 (Y huấn 伊 訓 ) Làm điều tốt, gieo xuống trăm thứ tốt lành; làm sự chẳng lành, gieo xuống trăm thứ tai vạ. ♦Chỗ kém cỏi, khuyết điểm. ◇Tào Thực 曹 植 : Bộc thường hiếu nhân ki đạn kì văn, hữu bất thiện giả ứng thì cải định 僕 常 好 人 譏 彈 其 文 , 有 不 善 者 , 應 時 改 定 (Dữ Dương Đức Tổ thư 與 楊 德 祖 書 ) Tôi thường thích châm biếm phê bình văn chương người ta, như có khuyết điểm tức thì sửa chữa. ♦Không giỏi, không khéo. ◇Kê Khang 嵇 康 : Vị chi bất thiện trì sanh dã 謂 之 不 善 持 生 也 (Dưỡng sanh luận 養 生 論 ) Tức là không khéo dưỡng sinh vậy." }, { "id": "48", "hanviet": "不圖 bất đồ", "nghia": "Chẳng ngờ, chẳng dè. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tử tại Tề văn Thiều, tam nguyệt bất tri nhục vị, viết: Bất đồ vi nhạc chi chí ư tư dã 子 在 齊 聞 韶 , 三 月 不 知 肉 味 , 曰 : 不 圖 為 樂 之 至 於 斯 也 (Thuật nhi 述 而 ) Khổng Tử ở nước Tề nghe nhạc Thiều, ba tháng không biết mùi thịt, bảo: Không ngờ nhạc tác động tới ta được như vậy. ♦Chẳng tham muốn, chẳng mưu cầu. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Kì cần chí hĩ, nhi công bất đồ 其 廑 至 矣 , 而 功 不 圖 (Trường dương phú 長 楊 賦 ) Sự chuyên cần đến thế, mà chẳng mưu cầu công lao." }, { "id": "49", "hanviet": "不均 bất quân", "nghia": "Không đều, không bằng nhau. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhậm vô đại tiểu, khổ lạc bất quân 任 無 大 小 , 苦 樂 不 均 (Đệ thập tam hồi) Không kể lớn nhỏ, người thì cực khổ người thì sung sướng không đều. ★Tương phản: bình hành 平 衡 ." }, { "id": "50", "hanviet": "不外 bất ngoại", "nghia": "Không vượt ra ngoài phạm vi nào đó. § Cũng như bất quá 不 過 . ♦Ngoại trừ, trừ ra." }, { "id": "51", "hanviet": "不孝 bất hiếu", "nghia": "Không hết bổn phận đối với cha mẹ. ☆Tương tự: bất tiếu 不 肖 , ngỗ nghịch 忤 逆 . ♦Khi con để tang cha mẹ tự xưng là bất hiếu 不 孝 ." }, { "id": "52", "hanviet": "不學無術 bất học vô thuật", "nghia": "Không có học vấn tài cán gì cả. ★Tương phản: học phú ngũ xa 學 富 五 車 , chân tài thật học 真 才 實 學 ." }, { "id": "53", "hanviet": "不定 bất định", "nghia": "Không chắc, còn ngờ. ★Tương phản: nhất định 一 定 . ♦Không cố định, không ổn định. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tung tích bất định, bất tri hà xứ khứ liễu 蹤 跡 不 定 , 不 知 何 處 去 了 (Đệ tam thập thất hồi) Tung tích không cố định, không biết đi đâu nữa. ♦Không xong, không thành. ◇Thất quốc Xuân Thu bình thoại 七 國 春 秋 平 話 : Nhược giảng hòa bất định, nhĩ cảm phóng ngã xuất trại khứ, sử khởi binh lai tróc nhĩ? 若 講 和 不 定 , 你 敢 放 我 出 寨 去 , 使 起 兵 來 捉 你 (Quyển trung) Nếu như giảng hòa không được, ông có dám thả tôi ra khỏi trại, sai quân lại bắt ông không?" }, { "id": "54", "hanviet": "不宜 bất nghi", "nghia": "Không thích hợp, không thích nghi. ♦Không nên. ◇Sử Kí 史 記 : Túc hạ tất dục tru vô đạo Tần, bất nghi cứ kiến trường giả 足 下 必 欲 誅 無 道 秦 , 不 宜 踞 見 長 者 (Cao Tổ bản kỉ 高 祖 本 紀 ) Nếu quả thực túc hạ muốn trừ nhà Tần vô đạo thì không nên ngồi xổm mà tiếp bậc trưởng giả." }, { "id": "55", "hanviet": "不宣 bất tuyên", "nghia": "Không lưu truyền, không truyền rộng ra. ♦Không dứt (tiếng dùng trong thư từ). § Ngày xưa, trước khi chấm dứt thư từ, thường viết bất tuyên 不 宣 , ý nói không thể diễn tả hết từng chút một. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Thư tuy đa, ngôn bất túc đạo ý, cố chỉ ư thử, bất tuyên 書 雖 多 , 言 不 足 導 意 , 故 止 於 此 , 不 宣 (Đáp Nguyên Nhiêu Châu luận chánh lí thư 答 元 饒 州 論 政 理 書 ) Viết tuy nhiều, lời không nói đủ ý, vậy xin dừng đây, giấy ngắn tình dài." }, { "id": "56", "hanviet": "不寒而栗 bất hàn nhi lật", "nghia": "Không rét mà run, ý nói sợ hãi lắm. ☆Tương tự: mao cốt tủng nhiên 毛 骨 悚 然 , đảm chiến tâm kinh 膽 戰 心 驚 . ★Tương phản: vô sở úy cụ 無 所 畏 懼 ." }, { "id": "57", "hanviet": "不對 bất đối", "nghia": "Không đúng, sai. ◎Như: giá dạng tố thị bất đối đích 這 樣 做 是 不 對 的 làm như vậy không đúng. ♦Không hòa thuận. ◎Như: tha môn lưỡng cá nhân tố lai bất đối 他 們 兩 個 人 素 來 不 對 hai người ấy vốn không hòa thuận với nhau. ♦Khác thường. ◎Như: nhất tiến môn, tiện phát hiện khí phân bất đối 一 進 門 , 便 發 現 氣 氛 不 對 vừa vào cửa, liền phát hiện một không khí khác thường. ♦Không thích hợp. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na thang tuy hảo, tựu chỉ bất đối hi phạn 那 湯 雖 好 , 就 只 不 對 稀 飯 (Đệ tứ thập tam hồi) Canh ấy tuy ngon thực, nhưng không hợp vị với cháo." }, { "id": "58", "hanviet": "不平 bất bình", "nghia": "Không bằng phẳng. ◇Trương Hành 張 衡 : Thùy vân lộ chi bất bình 誰 云 路 之 不 平 (Tư huyền phú 思 玄 賦 ) Ai bảo đường không bằng phẳng. ♦Không công bình. ♦Bất mãn, không vừa lòng, tức giận. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chúng tướng văn ngôn, câu hoài bất bình 眾 將 聞 言 , 俱 懷 不 平 (Đệ tam thập tam hồi) Các tướng nghe nói thế đều mang lòng tức giận. ♦Thân thể không được dễ chịu. ◇Sơ học kí 初 學 記 : Úc sát mẫu nhan sắc bất bình, triếp phục bất thực 郁 察 母 顏 色 不 平 , 輒 復 不 食 (Hiếu đệ tứ 孝 弟 四 ) (Nhữ) Úc xem sắc mặt mẹ không được khỏe khoắn, cũng không chịu ăn." }, { "id": "59", "hanviet": "不平等 bất bình đẳng", "nghia": "Không bằng nhau, không công bình." }, { "id": "60", "hanviet": "不幸 bất hạnh", "nghia": "Chẳng may, vận khí không tốt, gặp sự không thuận lợi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quốc gia bất hạnh, yêm quan lộng quyền, dĩ trí vạn dân đồ thán 國 家 不 幸 , 閹 官 弄 權 , 以 致 萬 民 塗 炭 (Đệ tam hồi) Nước nhà không may, bị bọn hoạn quan lộng quyền, đến nỗi muôn dân lầm than. ♦Tai họa bất ngờ. ◎Như: tao ngộ bất hạnh 遭 遇 不 幸 gặp phải tai họa bất ngờ. ♦Chết." }, { "id": "61", "hanviet": "不弔 bất điếu", "nghia": "Không tốt, ý nói xấu xa. ♦Không khóc điếu tang. ♦Không may." }, { "id": "62", "hanviet": "不得 bất đắc", "nghia": "Không có khả năng, không làm được. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã môn đô khứ liễu sử đắc, nhĩ khước khứ bất đắc 我 們 都 去 了 使 得 , 你 卻 去 不 得 (Đệ lục thập nhị hồi) Chúng tôi đi được, chứ chị không thể đi được. ♦Không có dịp, không biết. ◇Đổng tây sương 董 西 廂 : Thích lai tương kiến, bất đắc trước ngôn tương phúng, kim dạ lao hợp trùng 適 來 相 見 , 不 得 著 言 相 諷 , 今 夜 勞 合 重 (Quyển ngũ). ♦Không cho. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đốc bưu bức lặc huyện lại, dục hại Lưu công; ngã đẳng giai lai khổ cáo, bất đắc phóng nhập, phản tao bả môn nhân cản đả 督 郵 逼 勒 縣 吏 , 欲 害 劉 公 ; 我 等 皆 來 苦 告 , 不 得 放 入 , 反 遭 把 門 人 趕 打 (Đệ nhị hồi) Viên đốc bưu ép bức đề lại, muốn làm hại ông Lưu; chúng tôi đều lại kêu giúp, nhưng không cho vào, lại sai quân gác cửa đánh đuổi chúng tôi." }, { "id": "63", "hanviet": "不得已 bất đắc dĩ", "nghia": "Chẳng đặng đừng, cực chẳng đã, không làm khác đi được. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô phi dục duyên đồ sát nhân, nại sự bất đắc dĩ dã 吾 非 欲 沿 途 殺 人 , 奈 事 不 得 已 也 (Đệ nhị thập thất hồi) Ta nào muốn giết người dọc đường làm chi, làm như thế đều là bất đắc dĩ cả." }, { "id": "64", "hanviet": "不必 bất tất", "nghia": "Không hẳn, chưa chắc, không nhất định, vị tất. ◇Sử Kí 史 記 : Thiện thủy giả bất tất thiện chung 善 始 者 不 必 善 終 (Nhạc Nghị truyện 樂 毅 傳 ) Kẻ mở đầu tốt chưa chắc đã có kết quả tốt. ♦Không cần phải. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhữ tử chi hậu, nhữ chi gia tiểu, ngô án nguyệt cấp dữ lộc lương, nhữ bất tất quải tâm 汝 死 之 後 , 汝 之 家 小 , 吾 按 月 給 與 祿 糧 , 汝 不 必 挂 心 (Đệ cửu thập lục hồi) Sau khi ngươi chết rồi, vợ con ngươi, ta cho cấp lương lộc, ngươi không cần phải lo lắng buồn phiền. ☆Tương tự: bất dụng 不 用 , vô dong 毋 庸 .) ★Tương phản: tất định 必 定 , tất nhu 必 需 , tất yếu 必 要 , nhất định 一 定 ." }, { "id": "65", "hanviet": "不忍 bất nhẫn", "nghia": "Không nhịn được, không nhẫn nại được. ◇Luận Ngữ 論 語 : Xảo ngôn loạn đức, tiểu bất nhẫn tắc loạn đại mưu 巧 言 亂 德 , 小 不 忍 則 亂 大 謀 (Vệ Linh Công 衛 靈 公 ) Lời nói khéo thì làm bại hoại đạo đức, việc nhỏ không nhịn được thì làm hỏng mưu lớn. ♦Không nỡ, không nén được lòng thương xót, không nhẫn tâm." }, { "id": "66", "hanviet": "不忠 bất trung", "nghia": "Không trung thành, không hết lòng. ◇Tam Quốc Diễn Nghĩa 三 國 演 義 : Thực kì lộc nhi sát kì chủ, thị bất trung dã; cư kì thổ nhi hiến kì địa, thị bất nghĩa dã 食 其 祿 而 殺 其 主 , 是 不 忠 也 ; 居 其 土 而 獻 其 地 , 是 不 義 也 (Đệ ngũ thập tam hồi) Ăn lộc của chủ mà lại giết chủ, thế là bất trung; ở đất ấy mà lại dâng đất ấy, thế là bất nghĩa." }, { "id": "67", "hanviet": "不情 bất tình", "nghia": "Không hợp tình lí, không hợp thường tình người ta. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Thị cố bất tình chi sự, đại nhân bất vi chi 是 故 不 情 之 事 , 大 人 不 為 之 (Úc li tử 郁 離 子 , Đại nhân bất vi bất tình 大 人 不 為 不 情 ). ♦Vô tình, bạc tình. ◎Như: tha phao thê khí tử, chân thị nhất cá bất tình đích nhân 他 拋 妻 棄 子 , 真 是 一 個 不 情 的 人 ." }, { "id": "68", "hanviet": "不惑 bất hoặc", "nghia": "Không mê hoặc. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Ngã hữu tam bất hoặc: tửu, sắc, tài dã 我 有 三 不 惑 : 酒 , 色 , 財 也 (Dương Chấn truyện 楊 震 傳 ) Ta có ba thứ không còn làm cho mê hoặc nữa: rượu, sắc đẹp và tiền của. ♦Không còn ngờ nữa, không nghi ngờ, biết rõ lẽ đương nhiên của sự vật. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tam thập nhi lập, tứ thập nhi bất hoặc, ngũ thập nhi tri thiên mệnh 三 十 而 立 , 四 十 而 不 惑 , 五 十 而 知 天 命 (Vi chánh 為 政 ) (Ta) ba mươi tuổi biết tự lập, bốn mươi tuổi chẳng nghi hoặc, năm mươi tuổi biết mệnh trời. ♦Chỉ tuổi bốn mươi. § Do câu nói của Khổng Tử: Tứ thập nhi bất hoặc 四 十 而 不 惑 (Vi chánh 為 政 ). ◎Như: bất hoặc chi niên 不 惑 之 年 tuổi bốn mươi." }, { "id": "69", "hanviet": "不應 bất ưng, bất ứng", "nghia": "Bất ưng 不 應 : (1) Không nên. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tây Châu lộ, bất ưng hồi thủ, vị ngã triêm y 西 州 路 , 不 應 回 首 , 為 我 沾 衣 (Hữu tình phong từ 有 情 風 詞 ) Trên đường Tây Châu, không nên quay đầu lại vì ta mà khóc ướt áo. ♦ Bất ưng 不 應 : (2) Không phải, sai trái, lầm lỗi. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nguyên cáo nhân bảo lĩnh hồi gia, lân hữu trượng đoán hữu thất cứu ứng; phòng chủ nhân tịnh hạ xứ lân xá, chỉ đắc cá bất ưng 原 告 人 保 領 回 家 , 鄰 佑 杖 斷 有 失 救 應 ; 房 主 人 并 下 處 鄰 舍 , 止 得 個 不 應 (Đệ tam hồi) Người đứng nguyên cáo được bảo lãnh về nhà, láng giềng bị phạt đánh đòn vì không ra cứu ứng; chủ nhà và mấy nhà hàng xóm chỉ bị trách là có lầm lỗi. ♦ Bất ưng 不 應 : (3) Không biết. ◇Trần Đức Vũ 陳 德 武 : Quyên quyên nguyệt, bất ưng hà hận, chiếu nhân li biệt 娟 娟 月 , 不 應 何 恨 , 照 人 離 別 (Sơ liêm yết từ 疏 簾 揭 詞 ) Trăng đẹp không biết hận gì mà soi sáng người biệt li. ♦ Bất ưng 不 應 : (4) Chưa từng, chẳng hề, không có gì. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Bất ưng hữu hận, hà sự trường hướng biệt thì viên? 不 應 有 恨 , 何 事 長 向 別 時 圓 (Thủy điệu ca đầu 水 調 歌 頭 ) Chẳng có gì ân hận, nhưng sao cứ biệt li thì (trăng) lại tròn? ♦ Bất ứng 不 應 : Không trả lời. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : (Đổng Trác) kinh vấn Túc viết: Trì kiếm thị hà ý? Túc bất ứng, thôi xa trực nhập ( 董 卓 ) 驚 問 肅 曰 : 持 劍 是 何 意 ? 肅 不 應 , 推 車 直 入 (Đệ cửu hồi) (Đổng Trác) sợ hỏi Lí Túc: Họ cầm gươm là ý gì? Lí Túc không trả lời, cứ đẩy xe thẳng vào." }, { "id": "70", "hanviet": "不成 bất thành", "nghia": "Không thành tựu, không nên việc. ◇Sử Kí 史 記 : Hạng tịch thiếu thì, học thư bất thành, khứ học kiếm, hựu bất thành 項 籍 少 時 , 學 書 不 成 , 去 學 劍 , 又 不 成 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Hạng Tịch lúc nhỏ, học chữ không nên, bỏ đi học kiếm, cũng chẳng thành. ♦Không được, không chạy. ☆Tương tự: bất khả 不 可 , bất hành 不 行 , phất thành 弗 成 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc thân thủ yếu, Tập Nhân đệ quá, Bảo Ngọc dịch tại bị trung, tiếu đạo: Giá khả khứ bất thành liễu 寶 玉 伸 手 要 , 襲 人 遞 過 , 寶 玉 掖 在 被 中 , 笑 道 : 這 可 去 不 成 了 (Đệ ngũ thập thất hồi) Bảo Ngọc giơ tay đòi (cái thuyền trưng bày trong tủ). Tập Nhân đưa đến. Bảo Ngọc giấu ngay vào trong chăn cười nói: Nó không thể đi được nữa rồi. ♦Lẽ nào, chẳng lẽ. § Biểu thị phản vấn. Thường dùng sau nan đạo 難 道 , mạc phi 莫 非 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khán nhĩ chẩm địa nại hà ngã! Một địa lí đảo bả ngã phát hồi Dương Cốc huyện khứ bất thành? 看 你 怎 地 奈 何 我 . 沒 地 里 倒 把 我 發 回 陽 谷 縣 去 不 成 (Đệ nhị thập bát hồi) Coi mi làm gì được ta! Chẳng lẽ mi lại giao trả ta về huyện Dương Cốc hay sao?" }, { "id": "71", "hanviet": "不成文 bất thành văn", "nghia": "Không dệt được đường vằn cho sợi ngang sợi dọc trên khung cửi. § Cũng nói là bất thành chương 不 成 章 . ◇Tào Thực 曹 植 : Minh thần bỉnh cơ trữ, Nhật trắc bất thành văn 明 晨 秉 機 杼 , 日 昃 不 成 文 (Tạp thi 雜 詩 ) Sớm mai cầm khung cửi, Ngày xế chẳng dệt được gì cả." }, { "id": "72", "hanviet": "不才 bất tài", "nghia": "Không có tài năng. ♦Chỉ người không có tài năng. ♦Không thành tài. ♦Không vẻ vang, không danh giá. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như thử khán lai, đảo phạ tương lai nan miễn bất tài chi sự, linh nhân khả kinh khả úy 如 此 看 來 , 倒 怕 將 來 難 免 不 才 之 事 , 令 人 可 驚 可 畏 (Đệ tam thập nhị hồi) Xem thế thì sau này e xảy việc không hay, làm cho người ta đáng ghê, đáng sợ. ♦Chẳng giỏi, ý nói mình kém cỏi (tiếng tự khiêm). ☆Tương tự: bỉ nhân 鄙 人 , tại hạ 在 下 . ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Bất tài vãng thường kiến nhân độc Phật kinh, thập ma \"sắc tức thị không, không tức thị sắc\", giá chủng vô lí chi khẩu đầu thiền, thường giác đắc đầu hôn não muộn 不 才 往 常 見 人 讀 佛 經 , 什 麼 \" 色 即 是 空 , 空 即 是 色 \", 這 種 無 理 之 口 頭 禪 , 常 覺 得 頭 昏 腦 悶 (Đệ thập hồi) Kẻ hèn này thường nghe người ta đọc kinh Phật, cái gì mà \"sắc tức thị không, không tức thị sắc\", thứ câu nói vô lí ấy ở cửa miệng nhà thiền, thường cảm thấy ù đầu khổ trí." }, { "id": "73", "hanviet": "不打緊 bất đả khẩn", "nghia": "Không quan hệ, không sao, không đáng. ☆Tương tự: bất đả khan 不 打 慳 , bất đại khẩn 不 大 緊 , bất chí khẩn 不 至 緊 ." }, { "id": "74", "hanviet": "不拘 bất câu", "nghia": "Không câu nệ, không gò bó. ◇Trang Tử 莊 子 : Cố thánh nhân pháp thiên quý chân, bất câu ư tục 故 聖 人 法 天 貴 真 , 不 拘 於 俗 (Ngư phủ 漁 父 ) Cho nên thánh nhân bắt chước đạo trời, quý trọng đạo thật, không câu nệ thế tục. ♦Bất luận, bất quản, không cứ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã tưởng, vãng niên bất câu thùy tác sanh nhật, đô thị các tự tống các tự đích lễ 我 想 , 往 年 不 拘 誰 作 生 日 , 都 是 各 自 送 各 自 的 禮 (Đệ tứ thập tam hồi) Ta nhớ mấy năm trước không cứ sinh nhật của cháu nào, đều đem lễ vật đến mừng. ♦Không giữ lấy, không giành lấy. ◇Trang Tử 莊 子 : Bất câu nhất thế chi lợi dĩ vi kỉ tư phân 不 拘 一 世 之 利 以 為 己 私 分 (Thiên địa 天 地 ) Không giữ lấy cái lợi một đời làm phần riêng mình." }, { "id": "75", "hanviet": "不敢 bất cảm", "nghia": "Không dám (vì sợ hay thiếu khả năng). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hựu bất cảm thập phân la Bảo Thoa 又 不 敢 十 分 囉 寶 釵 (Đệ tứ thập cửu hồi) Nhưng không dám quấy rầy Bảo Thoa. ♦Không dám (khiêm từ). ◇Khổng Thượng Nhậm 孔 尚 任 : Bất cảm! Bất cảm! Thỉnh tọa hiến trà 不 敢 ! 不 敢 ! 請 坐 獻 茶 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Đệ nhất xích) Không dám! Không dám! Xin ngồi để hầu trà." }, { "id": "76", "hanviet": "不料 bất liệu", "nghia": "Không lường tính, không ước tính. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Phù dĩ nhược công cường, bất liệu địch nhi khinh chiến 夫 以 弱 攻 強 , 不 料 敵 而 輕 戰 (Sở sách nhất 楚 策 一 ) Dùng yếu mà đánh mạnh, không lượng sức quân địch mà khinh chiến. ♦Không ngờ trước, chẳng dè. ◎Như: bổn tưởng tiết ước, bất liệu đảo đa hoa liễu tiền 本 想 節 約 , 不 料 倒 多 花 了 錢 vốn định tiết kiệm, không ngờ lại tiêu tiền nhiều hơn." }, { "id": "77", "hanviet": "不斷 bất đoạn", "nghia": "Không đứt. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Thiết nhục, nhục đoạn nhi phát bất đoạn 切 肉 , 肉 斷 而 髮 不 斷 (Nội trữ thuyết hạ 內 儲 說 下 ) Cắt thịt, thịt đứt mà tóc không đứt. ♦Liên miên không dứt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ thính ngoại gian phòng nội kê kê oa oa, tiếu thanh bất đoạn 只 聽 外 間 房 內 咭 咭 呱 呱 , 笑 聲 不 斷 (Đệ thất thập hồi) Chỉ nghe ngoài nhà hi hi a ha, tiếng cười không ngớt." }, { "id": "78", "hanviet": "不日 bất nhật", "nghia": "Chẳng còn mấy ngày nữa, không bao lâu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Diệu tai! Ngô mỗi vị huynh tất phi cửu cư nhân hạ giả, kim sở ngâm chi cú, phi đằng chi triệu dĩ kiến, bất nhật khả tiếp lí ư vân nghê chi thượng hĩ. Khả hạ! Khả hạ! 妙 哉 ! 吾 每 謂 兄 必 非 久 居 人 下 者 , 今 所 吟 之 句 , 飛 騰 之 兆 已 見 , 不 日 可 接 履 於 雲 霓 之 上 矣 . 可 賀 ! 可 賀 ! (Đệ nhất hồi) Hay lắm! Tôi thường nói huynh tất không chịu ở lâu dưới người (tầm thường), nay huynh ngâm câu này, điềm triệu được bay nhảy đã thấy, chẳng mấy ngày nữa sẽ \"nhẹ bước thang mây\". Đáng mừng! Đáng mừng! ♦Không hẹn ngày, không có ngày hẹn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Quân tử vu dịch, Bất nhật bất nguyệt 君 子 于 役 , 不 日 不 月 (Vương phong 王 風 , Quân tử vu dịch 君 子 于 役 ) Chàng đi việc quân, Không hẹn ngày hẹn tháng. ♦Không thấy mặt trời, ý nói trời âm u. ◇Thi Kinh 詩 經 : Chung phong thả ê, Bất nhật hữu ê 終 風 且 曀 , 不 日 有 曀 (Bội phong 邶 風 , Chung phong 終 風 ) Gió suốt ngày mà lại âm u, Không thấy mặt trời lại càng u ám." }, { "id": "79", "hanviet": "不易 bất dị, bất dịch", "nghia": "Bất dị 不 易 : (1) Không dễ dàng, khó khăn. ◇Luận Ngữ 論 語 : Vi quân nan, vi thần bất dị 為 君 難 , 為 臣 不 易 (Tử Lộ 子 路 ) Làm vua khó, làm bề tôi không dễ. ♦ Bất dịch 不 易 : không thay đổi, không cải biến. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Bách thế bất dịch 百 世 不 易 (Giải trào 解 嘲 ) Trăm đời không đổi." }, { "id": "80", "hanviet": "不時 bất thời, bất thì", "nghia": "Không đúng thời, không hợp thời. ◇La Ẩn 羅 隱 : Cố phong vũ bất thì, tắc tuế hữu cơ cận, tuyết sương bất thì, tắc nhân hữu tật bệnh 故 風 雨 不 時 , 則 歲 有 饑 饉 , 雪 霜 不 時 , 則 人 有 疾 病 (Phong vũ đối 風 雨 對 ) Cho nên gió mưa không hợp thời, thì năm có đói kém, tuyết sương không đúng thời, thì người bị bệnh tật. ♦Thình lình, không tính trước, hốt nhiên. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bất thì kiến nhất cá nhân ảnh lai, tri đạo hữu ám toán đích nhân 不 時 見 一 個 人 影 來 , 知 道 有 暗 算 的 人 (Đệ lục hồi) Bỗng thấy một bóng người, biết là có kẻ đánh trộm. ♦Thỉnh thoảng, đôi khi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thám Xuân nhân gia vụ nhũng tạp, thả bất thì Triệu di nương dữ Giả Hoàn lai tào quát, thậm bất phương tiện 探 春 因 家 務 冗 雜 , 且 不 時 趙 姨 娘 與 賈 環 來 嘈 聒 , 甚 不 方 便 (Đệ ngũ thập bát hồi) Thám Xuân thì việc nhà bận rộn, thỉnh thoảng dì Triệu cùng Giả Hoàn lại cứ đến quấy rầy, rất là khó chịu. ♦Không kịp." }, { "id": "81", "hanviet": "不曉事 bất hiểu sự", "nghia": "Không rõ sự lí. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giá kỉ cá đô thị cửu quán tố công đích, tứ thanh lục hoạt đích nhân, khước chẩm địa dã bất hiểu sự, như hà bất trước nhất chích thuyền chuyển lai hồi báo? 這 幾 個 都 是 久 慣 做 公 的 , 四 清 六 活 的 人 , 卻 怎 地 也 不 曉 事 , 如 何 不 着 一 隻 船 轉 來 回 報 (Đệ thập cửu hồi) Mấy tên này đều đã làm việc quan thông thạo, sao chẳng hiểu gì cả, tại sao không cho một chiếc thuyền trở lại hồi báo?" }, { "id": "82", "hanviet": "不服 bất phục", "nghia": "Không chịu theo. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Dĩ thừa tướng thiên uy, hà sở bất phục? 以 丞 相 天 威 , 何 所 不 服 (Đệ tam thập tam hồi) Oai thừa tướng như trời, đâu mà chẳng chịu theo? ♦Không thích ứng. ◎Như: bất phục thủy thổ 不 服 水 土 không hợp khí hậu đất đai." }, { "id": "83", "hanviet": "不朽 bất hủ", "nghia": "Mãi mãi không bị tiêu mòn, còn lại mãi mãi. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Giá thị tiểu đệ bán sanh sự tích, chuyên cầu lão tiên sanh đại bút, hoặc tác nhất thiên văn, hoặc tác kỉ thủ thi, dĩ thùy bất hủ 這 是 小 弟 半 生 事 跡 , 專 求 老 先 生 大 筆 , 或 作 一 篇 文 , 或 作 幾 首 詩 , 以 垂 不 朽 (Đệ tứ thập hồi)." }, { "id": "84", "hanviet": "不果 bất quả", "nghia": "Không thành, không thực hiện được. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Cố sử phong mang tỏa súc, quyết đồ bất quả 故 使 鋒 芒 挫 縮 , 厥 圖 不 果 (Đệ nhị thập nhị hồi) Cho nên làm cho nhuệ khí (của quân làm phản) phải cùn nhụt và mưu đồ của nó không thành. ♦Không quả quyết. ♦Quả nhiên. § Bất 不 ở đây dùng làm ngữ trợ từ. ◇Vũ vương phạt Trụ bình thoại 武 王 伐 紂 平 話 : Sát thê khí tử hại trung lương, Bất quả hoàng thiên giáng họa ương 殺 妻 棄 子 害 忠 良 , 不 果 皇 天 降 禍 殃 (Quyển trung) Giết vợ bỏ con sát hại trung thần, Quả nhiên trời cao gieo xuống tai họa." }, { "id": "85", "hanviet": "不正 bất chánh, bất chinh", "nghia": "Không ngay thẳng, không đoan chính, nghiêng lệch. ◎Như: tâm thuật bất chánh 心 術 不 正 tâm địa không ngay thẳng. ♦Chính trị hỗn loạn. § Cũng như vô chánh 無 政 . ♦Không chuẩn xác. ◇Lí Bạch 李 白 : Thanh đại họa mi hồng cẩm ngoa, Đạo tự bất chánh kiều xướng ca 青 黛 畫 眉 紅 錦 靴 , 道 字 不 正 嬌 唱 歌 (Thanh san độc chước 青 山 獨 酌 ) Lông mày kẻ phấn xanh, giày ủng thêu gấm đỏ, Nói chữ không chuẩn nhưng hát rất hay. ♦Không thuần, pha tạp. ◇Lang Anh 郎 瑛 : Dư dĩ nhị tửu tương hòa vị thả bất chánh, kiêm chi thạch hôi khổ liệt, hà hảo chi hữu? 予 以 二 酒 相 和 味 且 不 正 , 兼 之 石 灰 苦 烈 , 何 好 之 有 ? (Thất tu loại cảo 七 修 類 稿 , Biện chứng cửu 辯 證 九 , Điềm tửu hôi tửu 甜 酒 灰 酒 ). ♦Không đánh thuế, không trưng thuế. § Thông chinh 征 . ◇Quản Tử 管 子 : Quan cơ nhi bất chinh, thị chánh nhi bất bố 關 幾 而 不 正 , 市 正 而 不 布 (Giới 戒 ) Kiểm tra các cửa quan nhưng không trưng thuế, thị trường quan lại xét hỏi nhưng không thu tiền." }, { "id": "86", "hanviet": "不死藥 bất tử dược", "nghia": "Thuốc trường sinh. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Nghệ thỉnh bất tử chi dược ư Tây Vương Mẫu, Hằng Nga thiết dĩ bôn nguyệt 羿 請 不 死 之 藥 於 西 王 母 , 姮 娥 竊 以 奔 月 (Lãm minh 覽 冥 ) (Hậu) Nghệ xin bà Tây Vương Mẫu cho thuốc trường sinh bất tử, Hằng Nga uống trộm bay lên mặt trăng." }, { "id": "87", "hanviet": "不毛 bất mao", "nghia": "Chưa trồng trọt thêm. ♦Cây cỏ không mọc, chỉ đất hoang lương, nơi hoang tích. ♦Chỉ đầu hói (hài hước). ♦Không thuần màu lông." }, { "id": "88", "hanviet": "不決 bất quyết", "nghia": "Không dứt khoát, còn do dự. ★Tương phản: quyết định 決 定 , quyết đoán 決 斷 . ◎Như: trì nghi bất quyết 遲 疑 不 決 ." }, { "id": "89", "hanviet": "不法 bất pháp", "nghia": "Trái luật pháp. ☆Tương tự: phi pháp 非 法 , tác ác 作 惡 , vi pháp 違 法 . ★Tương phản: hợp pháp 合 法 ." }, { "id": "90", "hanviet": "不消 bất tiêu", "nghia": "Không nên, không cần. ☆Tương tự: bất tất 不 必 , bất dụng 不 用 . ♦Không chịu nổi. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lâm Xung khiếu nhất thanh: \"Ai dã!\" Cấp súc đắc khởi thì, phao đắc cước diện hồng thũng liễu. Lâm Xung đạo: \"Bất tiêu sanh thụ\" 林 沖 叫 一 聲 : \" 哎 也 \" 急 縮 得 起 時 , 泡 得 腳 面 紅 腫 了 . 林 沖 道 : \" 不 消 生 受 \" (Đệ bát hồi) Lâm Xung kêu to một tiếng: \"Ui da!\" Vội vàng rụt chân lại, chân bỏng sưng đỏ lên. Lâm Xung nói: \"Đau không chịu nổi\". ♦Không tiêu mất. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Nghê hồng dạ bất tiêu 霓 虹 夜 不 消 (Phóng ai tạp ngâm 訪 埃 雜 吟 ) Cầu vồng đêm không biến mất." }, { "id": "91", "hanviet": "不淑 bất thục", "nghia": "Không tốt, bất lương. § Cũng như bất thiện 不 善 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Tử chi bất thục, Vân như chi hà 子 之 不 淑 , 云 如 之 何 (Dung phong 鄘 風 , Quân tử giai lão 君 子 偕 老 ) Nhưng nàng không phải là người đức hạnh, Thì biết nói ra làm sao? ♦Lời điếu tang. § Còn nói là bất hạnh 不 幸 . ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Vọng tư nhân chi bất thục hề, khái ngô đạo chi tương vi 望 斯 人 之 不 淑 兮 , 慨 吾 道 之 將 微 (Mẫn tri phú ai Diệp Đình Chấn 憫 知 賦 哀 葉 廷 振 )." }, { "id": "92", "hanviet": "不測 bất trắc", "nghia": "Không lường trước được, không ngờ được" }, { "id": "93", "hanviet": "不滅 bất diệt", "nghia": "Không tắt (lửa, than, v.v.). ♦Không tiêu mất. ◇Văn tuyển 文 選 : Trí thư hoài tụ trung, Tam tuế tự bất diệt 置 書 懷 袖 中 , 三 歲 字 不 滅 (Cổ thi thập cửu thủ 古 詩 十 九 首 , Mạnh đông hàn khí chí 孟 冬 寒 氣 至 )." }, { "id": "94", "hanviet": "不滿 bất mãn", "nghia": "Không vừa lòng." }, { "id": "95", "hanviet": "不濟 bất tế", "nghia": "Không thành công. ☆Tương tự: bất thành 不 成 . ♦Không ích lợi gì, không đúng. ☆Tương tự: bất trúng dụng 不 中 用 ." }, { "id": "96", "hanviet": "不理 bất lí", "nghia": "Không hiểu tại sao. ◇Trương Hành 張 衡 : Tư trạm ưu nhi thâm hoài hề, Tư tân phân nhi bất lí 私 湛 憂 而 深 懷 兮 , 思 繽 紛 而 不 理 (Tư huyền phú 思 玄 賦 ). ♦Không lo liệu, không làm việc. ◎Như: bất lí chánh vụ 不 理 正 務 . ♦Không để ý tới, không ngó ngàng tới. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc kiến tha bất lí, chỉ đắc bồi tiếu thuyết đạo: Nhĩ dã khứ cuống cuống, tái tài bất trì 寶 玉 見 他 不 理 , 只 得 陪 笑 說 道 : 你 也 去 逛 逛 , 再 裁 不 遲 (Đệ nhị thập bát hồi) Bảo Ngọc thấy cô ta (Đại Ngọc) không để ý đến mình, đành phải cười nói: Em nên ra dạo chơi, rồi về khâu cũng chưa muộn. ♦Nói không thuận lợi. ◇Mạnh Tử 孟 子 : 貉 稽 曰 : Mạch Kê viết: \"Kê đại bất lí ư khẩu.\" Mạnh Tử viết: \"Vô thương dã, sĩ tăng tư đa khẩu.\" 稽 大 不 理 於 口 . 孟 子 曰 : 無 傷 也 , 士 憎 茲 多 口 (Tận tâm hạ 盡 心 下 ) Mạch Kê nói: \"Người ta thường nói (những điều) không thuận lợi về tôi.\" Mạnh Tử nói: \"Chẳng hại gì, kẻ sĩ thường hay bị ghen ghét gièm pha.\"" }, { "id": "97", "hanviet": "不甘 bất cam", "nghia": "Không tình nguyện, không cam lòng, không chịu được. ★Tương phản: cam tâm 甘 心 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Phi viết: Nhược bất sát giá tư, phản yêu tại tha bộ hạ thính lệnh, kì thật bất cam! Nhị huynh yêu tiện trụ tại thử, ngã tự đầu biệt xứ khứ dã 飛 曰 : 若 不 殺 這 廝 , 反 要 在 他 部 下 聽 令 , 其 實 不 甘 ! 二 兄 要 便 住 在 此 , 我 自 投 別 處 去 也 (Đệ nhị hồi) Trương Phi nói: Nếu không giết nó, mà lại ở đây làm đày tớ cho nó sai khiến, thì tôi không thể chịu được! Hai anh muốn ở lại đây, tôi xin đi nơi khác." }, { "id": "98", "hanviet": "不當 bất đáng, bất đương", "nghia": "Bất đáng 不 當 : Không thích hợp, không thỏa đáng. ♦ Bất đương 不 當 : (1) Không hợp thời cơ. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Tằng hư hi dư uất ấp hề, Ai trẫm thì chi bất đương 曾 歔 欷 余 鬱 邑 兮 , 哀 朕 時 之 不 當 (Li tao 離 騷 ) Từng thở than ta u uất hề, Thương cho ta không hợp thời cơ. (2) Không kể tới, bất toán. (3) Đều sai. (4) Không nên. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hoạn quan chi họa, cổ kim giai hữu; đãn thế chủ bất đương giả chi quyền sủng, sử chí ư thử 宦 官 之 禍 , 古 今 皆 有 ; 但 世 主 不 當 假 之 權 寵 , 使 至 於 此 (Đệ tam hồi) Cái vạ hoạn quan, đời nào cũng có; nên vua chúa các đời không nên trao quyền bính và tin dùng chúng, khiến cho (chúng hoành hành) đến nỗi như vậy." }, { "id": "99", "hanviet": "不相干 bất tương can", "nghia": "Không xâm phạm lẫn nhau, không nhiễu loạn lẫn nhau. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Tiền hậu bất tương niên, tả hữu bất tương can 前 後 不 相 撚 , 左 右 不 相 干 (Binh lược 兵 略 ) Tiền quân và hậu quân không giẫm đạp lên nhau, tả quân và hữu quân không phạm vào nhau. ♦Không dính líu gì, không liên quan. ♦Không sao, không hại gì, không quan trọng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha thuyết ngã giá thị tòng thai lí đái lai đích nhất cổ nhiệt độc, hạnh nhi ngã tiên thiên tráng, hoàn bất tương can 他 說 我 這 是 從 胎 裡 帶 來 的 一 股 熱 毒 , 幸 而 我 先 天 壯 , 還 不 相 干 (Đệ thất hồi) Người bảo tôi bị nhiệt độc từ khi ở trong thai, may mà thể chất bẩm phú mạnh khỏe, nên không việc gì." }, { "id": "100", "hanviet": "不相得 bất tương đắc", "nghia": "Không hợp nhau, trái ngược nhau. ♦Không gặp gỡ nhau." }, { "id": "101", "hanviet": "不相能 bất tương năng", "nghia": "Không hòa thuận với nhau. § Cũng nói là bất tương dong 不 相 容 ." }, { "id": "102", "hanviet": "不省 bất tỉnh", "nghia": "Mê man không biết gì. § Cũng nói là bất tỉnh nhân sự 不 省 人 事 ngất đi, không còn biết việc gì xảy ra." }, { "id": "103", "hanviet": "不省人事 bất tỉnh nhân sự", "nghia": "Mê man không biết gì." }, { "id": "104", "hanviet": "不知所以 bất tri sở dĩ", "nghia": "Không biết nguyên do tại sao. ◇Trang Tử 莊 子 : Mạnh Tôn thị bất tri sở dĩ sanh, bất tri sở dĩ tử 孟 孫 氏 不 知 所 以 生 , 不 知 所 以 死 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Ông Mạnh Tôn không biết sao lại sống, không biết sao lại chết. ♦Không hiểu làm thế nào cho phải. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Nữ hoàng cụ, bất tri sở dĩ, nhân độn khứ, minh hoàn phấn điếm 女 惶 懼 , 不 知 所 以 , 因 遁 去 , 明 還 粉 店 (U minh lục 幽 明 錄 , Mại hồ phấn nữ tử 賣 胡 粉 女 子 )." }, { "id": "105", "hanviet": "不祥 bất tường", "nghia": "Xấu xa, không tốt, bất thiện. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Ô hô ai tai! Phùng thì bất tường 嗚 呼 哀 哉 ! 逢 時 不 祥 (Điếu Khuất Nguyên văn 弔 屈 原 文 ) Hỡi ơi, than ôi! Gặp thời xấu xa. ♦Chỉ sự việc hoặc người không tốt. ◇Thái Diễm 蔡 琰 : Hải nội hưng nghĩa sư, dục cộng thảo bất tường 海 內 興 義 師 , 欲 共 討 不 祥 (Bi phẫn 悲 憤 ). § Bất tường 不 祥 chỉ Đổng Trác 董 卓 . ♦Gở, chẳng lành, bất cát lợi. ◎Như: bất tường chi triệu 不 祥 之 兆 điềm chẳng lành. ♦Chỉ sự vật đem lại điều chẳng lành. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Nhất dạ kiến giá hứa đa bất tường, chẩm địa đắc cá sinh nhân lai xung nhất xung? 一 夜 見 這 許 多 不 祥 , 怎 地 得 個 生 人 來 沖 一 沖 ? (Tây Sơn nhất quật quỷ 西 山 一 窟 鬼 ). ♦Hung mãnh, mạnh bạo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Chính do hiềm đả khinh liễu, nhất cước thích khai chưởng bản đích, tự kỉ đoạt quá lai, giảo trước nha, ngận mệnh cái liễu tam tứ thập hạ. Chúng môn khách kiến đả đích bất tường liễu, mang thượng tiền đoạt khuyến 賈 政 猶 嫌 打 輕 了 , 一 腳 踢 開 掌 板 的 , 自 己 奪 過 來 , 咬 著 牙 , 狠 命 蓋 了 三 四 十 下 . 眾 門 客 見 打 的 不 祥 了 , 忙 上 前 奪 勸 (Đệ tam thập tam hồi) Giả Chính ngờ rằng (mấy người hầu) đánh (Bảo Ngọc) nhẹ quá, một chân đá thằng cầm gậy, tự mình giật lấy cây gậy, nghiến răng, cật lực đánh xuống mấy cái. Những môn khách thấy đánh dữ tợn quá, vội chạy đến khuyên ngăn. ♦Chỉ chết (húy xưng). ◇Thái Bình Quảng Kí 太 平 廣 記 : Lang quân gia bổn bắc nhân, kim thoán nam hoang, lưu li vạn lí, hốt hữu bất tường, nô đương phù trì tang sự bắc quy 郎 君 家 本 北 人 , 今 竄 南 荒 , 流 離 萬 裏 , 忽 有 不 祥 , 奴 當 扶 持 喪 事 北 歸 (Quảng dị kí 廣 異 記 , Diêu giáp 姚 甲 )." }, { "id": "106", "hanviet": "不移 bất di", "nghia": "Không dời đổi, không thay đổi. Cũng nói bất di bất dịch 不 移 不 易 ." }, { "id": "107", "hanviet": "不穀 bất cốc", "nghia": "Không được nuôi dưỡng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Dân mạc bất cốc, Ngã độc vu li 民 莫 不 穀 , 我 獨 於 罹 (Tiểu nhã 小 雅 , Tiểu bàn 小 弁 ) Người ta ai cũng được dưỡng dục, Riêng ta buồn khổ. ♦Kém cỏi, bất thiện (tiếng tự khiêm của vua chư hầu thời xưa). ◇Lưu Hướng 劉 向 : Trang Vương viết: Thiện, bất cốc tri truất 莊 王 曰 : 善 , 不 穀 知 詘 (Thuyết uyển 說 苑 , Chánh gián 正 諫 ). ♦Ngũ cốc không lớn." }, { "id": "108", "hanviet": "不穩 bất ổn", "nghia": "Không yên ổn, không vững vàng. ♦Không thể tin cậy. ♦Không yên định, lộn xộn, động loạn. ◎Như: chánh cục bất ổn 政 局 不 穩 tình hình chính trị lộn xộn." }, { "id": "109", "hanviet": "不第 bất đệ", "nghia": "Không hợp cách, tức thi hỏng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Na Trương Giác bổn thị cá bất đệ tú tài 那 張 角 本 是 個 不 第 秀 才 (Đệ nhất hồi) Trương Giác nọ vốn thi tú tài trượt. ♦Không những, không chỉ. ♦Họ kép." }, { "id": "110", "hanviet": "不絕 bất tuyệt", "nghia": "Liên tục không dứt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chúng nhân khán nhất thủ, tán nhất thủ, bỉ thử xưng dương bất tuyệt 眾 人 看 一 首 , 贊 一 首 , 彼 此 稱 揚 不 絕 (Đệ tam thập bát hồi) Mọi người xem bài nào khen bài nấy, mãi không dứt lời. ♦Không bị tiêu vong. ♦☆Tương tự: bất đoạn 不 斷 ." }, { "id": "111", "hanviet": "不經 bất kinh", "nghia": "Không hợp thường quy, không hợp phép thường. ♦Trái lẽ thường, gần như hoang đản. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá khiếu tố nữ nhi đường, nãi thị ngoại quốc chi chủng, tục truyền xuất Nữ Nhi quốc, cố hoa tối phồn thịnh, diệc hoang đường bất kinh chi thuyết nhĩ 這 叫 做 女 兒 棠 , 乃 是 外 國 之 種 , 俗 傳 出 女 兒 國 , 故 花 最 繁 盛 , 亦 荒 唐 不 經 之 說 耳 (Đệ thập thất hồi) Hoa này gọi là \"nữ nhi đường”, lấy giống ở nước ngoài. Tục truyền giống này ở nước Nữ Nhi. Bên ấy có rất nhiều, nhưng cũng là lời hoang đường trái lẽ thường không tin được. ♦Không có căn cứ, không thấy trong sách vở kinh điển. ◇Hán Thư 漢 書 : Đường, Ngu dĩ tiền tuy hữu di văn, kì ngữ bất kinh, cố ngôn Hoàng Đế, Chuyên Húc chi sự vị khả minh dã 唐 , 虞 以 前 雖 有 遺 文 , 其 語 不 經 , 故 言 黃 帝 , 顓 頊 之 事 未 可 明 也 (Tư Mã Thiên truyện 司 馬 遷 傳 ) Từ nhà Đường, Ngu trở về trước dù có văn tự để lại, nhưng những lời ấy không thấy trong kinh điển, cho nên những việc nói về Hoàng Đế, Chuyên Húc chưa có thể làm cho sáng tỏ vậy. ♦Không khỏi, không ngăn được, bất cấm." }, { "id": "112", "hanviet": "不經事 bất kinh sự", "nghia": "Không trải việc, thiếu kinh nghiệm. ☆Tương tự: bất canh sự 不 更 事 ." }, { "id": "113", "hanviet": "不經意 bất kinh ý", "nghia": "Không để tâm, không chú ý. ◇Ba Kim 巴 金 : Vương giáo thụ phảng phất bất kinh ý địa thuyết xuất liễu giá cú thoại, nhất diện ám ám địa lưu tâm na lưỡng cá học sanh đích kiểm sắc 王 教 授 仿 佛 不 經 意 地 說 出 了 這 句 話 , 一 面 暗 暗 地 留 心 那 兩 個 學 生 的 臉 色 (Trầm mặc tập 沉 默 集 , Trí thức giai cấp 知 識 階 級 )." }, { "id": "114", "hanviet": "不義 bất nghĩa", "nghia": "Ăn ở xấu xa." }, { "id": "115", "hanviet": "不翼而飛 bất dực nhi phi", "nghia": "Không cánh mà bay. Ý nói tự nhiên mà mất, không rõ lí do." }, { "id": "116", "hanviet": "不職 bất chức", "nghia": "Không làm tròn phận sự, không xứng chức." }, { "id": "117", "hanviet": "不肖 bất tiếu", "nghia": "☆Tương tự: bất hiếu 不 孝 , ngỗ nghịch 忤 逆 . ♦Con không được như cha, chỉ đứa con hư hỏng. ◇Sử Kí 史 記 : Nghiêu tri tử Đan Chu chi bất tiếu, bất túc thụ thiên hạ 堯 知 子 丹 朱 之 不 肖 , 不 足 授 天 下 (Ngũ đế bổn kỉ 五 帝 本 紀 ) Vua Nghiêu biết con mình là Đan Chu không xứng, không đáng để trao truyền thiên hạ. ♦Không có tài năng; bất hiền. ♦Xấu xa; phẩm hạnh không tốt. ◎Như: hữu nhất ta bất tiếu chi đồ, kiến lợi vong nghĩa 有 一 些 不 肖 之 徒 , 見 利 忘 義 . ♦Dùng làm tiếng tự nhún. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : (Hàn) Dũ bất tiếu, hạnh năng thành vô khả thủ 愈 不 肖 , 行 能 誠 無 可 取 (Thượng khảo công thôi ngu bộ thư 上 考 功 崔 虞 部 書 )." }, { "id": "118", "hanviet": "不良 bất lương", "nghia": "Không lương thiện. ♦Tiếng gọi âu yếm đối với tình nhân. § Cũng như oan gia 冤 家 ." }, { "id": "119", "hanviet": "不苟 bất cẩu", "nghia": "Không cẩu thả, không coi thường. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lỗ Túc trung liệt, lâm sự bất cẩu, khả dĩ đại Du chi nhậm 魯 肅 忠 烈 , 臨 事 不 苟 , 可 以 代 瑜 之 任 (Đệ ngũ thập thất hồi) Lỗ Túc là người trung liệt, gặp việc không cẩu thả, có thể thay làm nhiệm vụ của tôi (Chu Du 周 瑜 tự xưng)." }, { "id": "120", "hanviet": "不覺 bất giác", "nghia": "Li bì không tỉnh. ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Hữu nhất nhũ mẫu, bão nhi thiệp lộ, hành đạo bì cực, thụy miên bất giác 有 一 乳 母 , 抱 兒 涉 路 , 行 道 疲 極 , 睡 眠 不 覺 (Tiểu nhi đắc hoan hỉ hoàn dụ 小 兒 得 歡 喜 丸 喻 ) Có một bà vú nuôi, bồng đứa con lặn lội trên đường, đi đường mệt mỏi hết sức, ngủ li bì không tỉnh. ♦Không hiểu ra, không tỉnh ngộ. ◇Trần Lâm 陳 琳 : Nê trệ cẩu thả, một nhi bất giác 泥 滯 苟 且 , 沒 而 不 覺 (Hịch Ngô tướng giáo bộ khúc văn 檄 吳 將 校 部 曲 文 ) Câu nệ cẩu thả, không hề tỉnh ngộ gì cả. ♦Không nhận ra, không cảm thấy. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Đãn tích cảnh vật giai, Bất giác đạo lộ trường 但 惜 景 物 佳 , 不 覺 道 路 長 (Vãn chí thảo bình dịch 晚 至 草 平 驛 ) Vì yêu cảnh vật đẹp, Không cảm thấy đường dài. ♦Không biết, chẳng hay, không ngờ đến. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bất giác nhẫm nhiễm quang âm, tảo quá bán niên chi thượng 不 覺 荏 苒 光 陰 , 早 過 半 年 之 上 (Đệ nhị hồi) Chẳng hay thấm thoát tháng ngày, đã quá nửa năm. ♦Không ngăn được, không nhịn được. § Cũng như bất câm 不 禁 . ◇Lí Lăng 李 陵 : Thần tọa thính chi, bất giác lệ hạ 晨 坐 聽 之 , 不 覺 淚 下 (Đáp Tô Vũ thư 答 蘇 武 書 ) Sáng ngồi nghe, không khỏi rớt nước mắt." }, { "id": "121", "hanviet": "不解 bất giải", "nghia": "Không hiểu, không rõ. ♦Không tan. § Tức là bất tán 不 散 . ♦Không giúp đỡ. ♦Không lười biếng. § Tức là bất giải đãi 不 懈 怠 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Bất giải ư vị, Dân chi du kí 不 解 於 位 , 民 之 攸 塈 (Đại nhã 大 雅 , Giả lạc 假 樂 ) Không lười biếng trong chức vụ của mình, Thì dân chúng được yên ổn nghỉ ngơi." }, { "id": "122", "hanviet": "不許 bất hứa", "nghia": "Không cho, không chấp thuận. ★Tương phản: chuẩn hứa 准 許 . ◇Sử Kí 史 記 : Tần vương nộ, bất hứa 秦 王 怒 , 不 許 (Liêm Pha Lạn Tương Như liệt truyện 廉 頗 藺 相 如 列 傳 ) Vua Tần nổi giận, không chịu." }, { "id": "123", "hanviet": "不詳 bất tường", "nghia": "Không rõ. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Tiên sanh bất tri hà hử nhân dã, diệc bất tường kì tính tự 先 生 不 知 何 許 人 也 , 亦 不 詳 其 姓 字 (Ngũ liễu tiên sanh truyện 五 柳 先 生 傳 ) Tiên sinh không biết là người xứ nào, cũng không rõ tên họ gì. ♦Không hết, không tường tận (thường dùng trong thư từ)." }, { "id": "124", "hanviet": "不論 bất luận", "nghia": "Không nói tới, không bàn tới. ♦Không chỉ. § Cũng như: bất đãn 不 但 , bất cận 不 僅 . ◇Đôn Hoàng biến văn 敦 煌 變 文 : Hành ác bất luận thiên sở tội, ứng thì minh linh diệc cộng tru 行 惡 不 論 天 所 罪 , 應 時 冥 零 亦 共 誅 (Đại Mục Kiền Liên minh gian cứu mẫu 大 目 乾 連 冥 間 救 母 ) Làm điều ác không chỉ trời bắt tội, mà tất cả thần linh ở chốn u minh cũng đều trừng phạt. ♦Bất kể, bất cứ, dù. ◎Như: bất luận cốt nhục chi nghĩa 不 論 骨 肉 之 義 chẳng kể gì đến tình nghĩa ruột thịt. ♦Không lưu ý, mặc kệ. ◎Như: tha chỉ yếu hữu thư khả khán, đối ư kì tha đích ngu lạc tựu bất luận liễu 她 只 要 有 書 可 看 , 對 於 其 他 的 娛 樂 就 不 論 了 cô ta chỉ cần có sách đọc, ngoài ra đối với những thú vui khác đều không lưu ý." }, { "id": "125", "hanviet": "不謀而合 bất mưu nhi hợp", "nghia": "Không thương lượng trước mà ý kiến, hành vi thích hợp với nhau. ☆Tương tự: bất ước nhi đồng 不 約 而 同 ." }, { "id": "126", "hanviet": "不謹 bất cẩn", "nghia": "Không thận trọng, không cẩn thận. ♦Phóng đãng, bừa bãi (hành vi). ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Bất tri hà vật dâm hôn, toại sử thiên cổ hạ vị thử thôn hữu ô tiện bất cẩn chi thần 不 知 何 物 淫 昏 , 遂 使 千 古 下 謂 此 村 有 污 賤 不 謹 之 神 (Thổ địa phu nhân 土 地 夫 人 ) Không biết người nào làm chuyện dâm bôn, khiến cho muôn đời sẽ bảo rằng làng này có thần thổ địa xấu xa phóng đãng. ♦Không hợp điều lệ làm quan (trong việc khảo hạch quan lại thời xưa)" }, { "id": "127", "hanviet": "不識時務 bất thức thì vụ", "nghia": "Không hiểu tình thế hoặc thời vận. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim sổ nhân giai bị Tháo diệt, thiên hạ vô nhân hĩ. Độc hữu Lưu Dự Châu bất thức thì vụ, cường dữ tranh quyền 今 數 人 皆 被 操 滅 , 天 下 無 人 矣 . 獨 有 劉 豫 州 不 識 時 務 , 強 與 爭 權 (Đệ tứ thập tứ hồi) Bây giờ mấy người ấy đều bị (Tào) Tháo giết cả rồi, thiên hạ không còn ai (địch lại) nữa! Chỉ có Lưu Dự Châu là không thức thời, mới dám gượng gạo tranh quyền." }, { "id": "128", "hanviet": "不變 bất biến", "nghia": "Không thay đổi. ☆Tương tự: cố định 固 定 ." }, { "id": "129", "hanviet": "不豫 bất dự", "nghia": "Không tính trước, không chuẩn bị. ♦Không được vui lòng. ♦Không thư thái, không khỏe. § Vua đau ốm gọi là bất dự 不 豫 ." }, { "id": "130", "hanviet": "不足 bất túc", "nghia": "Không đủ, không sung túc. ◇Tuân Tử 荀 子 : Tổn hữu dư, ích bất túc 損 有 餘 , 益 不 足 (Lễ luận 禮 論 ) Giảm bớt chỗ có thừa, thêm vào chỗ không đủ. ♦Không thể, bất năng. ◇Tuân Tử 荀 子 : Thiển bất túc dĩ trắc thâm 淺 不 足 以 測 深 (Chánh luận 正 論 ) Nông không thể đo sâu được. ♦Không đáng, bất tất. ◇Sử Kí 史 記 : Chương Hàm dĩ phá Hạng Lương quân, tắc dĩ vi Sở địa binh bất túc ưu, nãi độ Hà, bắc kích Triệu, đại phá chi 章 邯 已 破 項 梁 軍 , 則 以 為 楚 地 兵 不 足 憂 , 乃 渡 河 , 北 擊 趙 , 大 破 之 (Cao Tổ bổn kỉ 高 祖 本 紀 ) Chương Hàm, đánh bại quân của Hạng Lương xong, cho rằng binh lực của Sở không đáng lo, bèn vượt qua sông Hoàng Hà, lên phía bắc đánh Triệu, phá tan quân Triệu. ♦Không khó, dễ. ◇Bắc sử 北 史 : Công dữ ngô đồng tâm, thiên hạ bất túc bình dã 公 與 吾 同 心 , 天 下 不 足 平 也 (Lí Bật truyện 李 弼 傳 ) Ông và tôi đồng lòng, thì bình định thiên hạ không khó đâu. ♦Không hết, bất tận. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Duệ đầu tướng quân lai hà trì, Lệnh ngã tâm trung khổ bất túc 銳 頭 將 軍 來 何 遲 令 我 心 中 苦 不 足 (Cửu vũ kì Vương tướng quân bất chí 久 雨 期 王 將 軍 不 至 ) Quân dẫn đầu tinh nhuệ của tướng quân đến sao mà chậm trễ, Khiến lòng tôi đau khổ biết chừng nào." }, { "id": "131", "hanviet": "不輟 bất xuyết, bất chuyết", "nghia": "Không thôi, không ngừng nghỉ. ◎Như: đàm vịnh bất xuyết 談 詠 不 輟 ." }, { "id": "132", "hanviet": "不辜 bất cô", "nghia": "Không có tội, vô tội. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Tru bất cô chi dân dĩ cầu lợi 誅 不 辜 之 民 以 求 利 (Thính ngôn 聽 言 ). ♦Chỉ người không có tội. ◇Thư Kinh 書 經 : Dữ kì sát bất cô, ninh thất bất kinh 與 其 殺 不 辜 , 寧 失 不 經 (Đại Vũ mô 大 禹 謨 ). ♦Bất tất, không hẳn, chưa chắc, không nhất định." }, { "id": "133", "hanviet": "不辰 bất thần", "nghia": "Không gặp thời. ◇Thi Kinh 詩 經 : Ngã sanh bất thần, Phùng thiên đản nộ 我 生 不 辰 , 逢 天 僤 怒 (Đại nhã 大 雅 , Tang nhu 桑 柔 ) Ta sinh ra không gặp thời, Gặp lúc nổi cơn thịnh nộ." }, { "id": "134", "hanviet": "不近人情 bất cận nhân tình", "nghia": "Tính tình quái dị, hành vi không hợp thường tình người ta. ★Tương phản: thông tình đạt lí 通 情 達 理 . ◇Trang Tử 莊 子 : Ngô văn ngôn ư Tiếp Dư, đại nhi vô đương, vãng nhi bất phản. Ngô kinh phố kì ngôn, do Hà Hán nhi vô cực dã. Đại hữu kính đình, bất cận nhân tình yên 吾 聞 言 於 接 輿 , 大 而 無 當 , 往 而 不 返 . 吾 驚 怖 其 言 , 猶 河 漢 而 無 極 也 . 大 有 逕 庭 , 不 近 人 情 焉 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Tôi nghe lời nói của Tiếp Dư, lớn mà không đúng, đi mà không về. Tôi kinh khiếp lời nói của ông ta, cũng như sông Hà Hán mênh mông vô cùng. Đây và đó khác biệt nhau rất xa, không gần với thường tình người ta." }, { "id": "135", "hanviet": "不遇 bất ngộ", "nghia": "Bất đắc chí, không được tin dùng. ◇Sử Kí 史 記 : Thái Trạch giả, Yên nhân dã, du học can chư hầu tiểu đại thậm chúng, bất ngộ 蔡 澤 者 , 燕 人 也 , 游 學 干 諸 侯 小 大 甚 眾 , 不 遇 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范 雎 蔡 澤 傳 ) Thái Trạch, người nước Yên, đi cầu học, muốn xin làm quan ở các nước lớn nước nhỏ rất nhiều, mà chẳng được ai dùng. ♦Không gặp." }, { "id": "136", "hanviet": "不過 bất quá", "nghia": "Không sai lầm. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thiên địa dĩ thuận động, cố nhật nguyệt bất quá 天 地 以 順 動 , 故 日 月 不 過 (Dự quái 豫 卦 ) Trời đất thuận theo tính chất của mọi vật mà hành động, cho nên mặt trời mặt trăng xoay chuyển không sai trật. ♦Không hơn, không vượt qua, chẳng quá. ◇Sử Kí 史 記 : Độ đạo lí hội ngộ chi lễ tất, hoàn, bất quá tam thập nhật 度 道 里 會 遇 之 禮 畢 , 還 , 不 過 三 十 日 (Liêm Pha Lạn Tương Như truyện 廉 頗 藺 相 如 傳 ) Tính đường đi về cùng hội họp, chẳng quá ba mươi ngày. ♦Không được, không thông, bị trở ngại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vượng nhi kiến giá thoại, tri đạo cương tài đích thoại dĩ kinh tẩu liễu phong liễu, liệu trứ man bất quá, tiện hựu quỵ hồi đạo 旺 兒 見 這 話 , 知 道 剛 纔 的 話 已 經 走 了 風 了 , 料 著 瞞 不 過 , 便 又 跪 回 道 (Đệ lục thập thất hồi) Vượng nhi nghe nói thế, biết là câu chuyện vừa rồi đã bị lộ, có giấu cũng không nổi, liền quỳ xuống nói. ♦Không tới nơi, không vào trong. ♦Hết sức, cực kì (dùng sau động từ hoặc hình dung từ, biểu thị mức độ cao). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Cứu cánh dã thị cá tục khí bất quá đích nhân 究 竟 也 是 個 俗 氣 不 過 的 人 (Đệ thập hồi) Rốt cuộc đó là một kẻ thô bỉ hết sức. ♦Chỉ, chỉ có. ♦Chỉ cần. ♦Nhưng mà, song. ◎Như: thân thể hảo, bất quá vị khẩu bất hảo 身 體 好 , 不 過 胃 口 不 好 người thì khỏe, nhưng ăn không ngon miệng. ♦Một tên khác của đường lang 螳 螂 con bọ ngựa." }, { "id": "137", "hanviet": "不道 bất đạo", "nghia": "Trái lẽ, phản đạo đức. ♦Không nói, không bàn. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Trạch từ nhi thuyết, bất đạo ác ngữ 擇 辭 而 說 , 不 道 惡 語 (Tào Thế Thúc thê 曹 世 叔 妻 ) Lựa lời mà nói, không nói lời xấu ác. ♦Không đoái, không màng, bất cố. ◇Lí Bạch 李 白 : Tương nghênh bất đạo viễn, Trực chí Trường Phong Sa 相 迎 不 道 遠 , 直 至 長 風 沙 (Trường Can hành 長 干 行 ) Đón nhau chẳng quản đường xa, Thẳng đến Trường Phong Sa. ♦Không ngờ. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Bất đạo khước cảm liễu ta phong hàn lương, toại thành nhất bệnh 不 道 卻 感 了 些 風 寒 涼 , 遂 成 一 病 (Tiết lục sự ngư phục chứng tiên 薛 錄 事 魚 服 證 仙 ) Không ngờ lại bị trúng gió cảm lạnh, thành ra bị bệnh. ♦Không chịu nổi, bất nại, bất kham. ♦Không biết, không hay. ◇Lí Bạch 李 白 : Tuy cư Yên Chi san, Bất đạo sóc tuyết hàn 雖 居 燕 支 山 , 不 道 朔 雪 寒 (U châu hồ mã khách ca 幽 州 胡 馬 客 歌 ) Dù ở núi Yên Chi, Không biết tuyết phương bắc lạnh." }, { "id": "138", "hanviet": "不達 bất đạt", "nghia": "Không hiểu rõ. ◇Hán Thư 漢 書 : Thả tục nho bất đạt thì nghi 千 且 俗 儒 不 達 時 宜 (Nguyên đế kỉ 王 元 帝 紀 ) Vả lại những nhà nho tầm thường không hiểu thời nghi. ♦Không thành đạt, bất đắc chí. ◇Sử Kí 史 記 : Thương Dung bất đạt, thân kì nhục yên 商 容 不 達 , 身 祇 辱 焉 (Nhạc Nghị truyện 樂 毅 傳 ) Thương Dung không thành đạt, thân mình bị nhục. ♦Không thư thái, không thông sướng. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Tình trầm ức nhi bất đạt hề, hựu tế nhi mạc chi bạch 情 沈 抑 而 不 達 兮 , 又 蔽 而 莫 之 白 (Cửu chương 九 章 , Tích tụng 惜 誦 ) Chí nguyện bị đè nén không thư thái hề, bị che lấp mà không bày tỏ ra được." }, { "id": "139", "hanviet": "不遵 bất tuân", "nghia": "Không nghe theo, không thuận tòng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tiền nhật Bào tướng quân chi đệ bất tuân điều khiển, thiện tự tiến binh, sát thân táng mệnh, chiết liễu hử đa quân sĩ 前 日 鮑 將 軍 之 弟 不 遵 調 遣 , 擅 自 進 兵 , 殺 身 喪 命 , 折 了 許 多 軍 士 (Đệ ngũ hồi) Hôm trước em của tướng quân Bào (Tín) không theo mệnh lệnh, tự tiện tiến binh, mình bị giết, quân sĩ chết rất nhiều." }, { "id": "140", "hanviet": "不雅 bất nhã", "nghia": "Coi không đẹp, mất thể thống. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khiếu ngoại nhân thính trước, bất đãn ngã đích danh thanh bất hảo thính, tựu thị muội muội đích danh nhi dã bất nhã 叫 外 人 聽 著 , 不 但 我 的 名 聲 不 好 聽 , 就 是 妹 妹 的 名 兒 也 不 雅 (Đệ lục thập bát hồi) Để người ngoài họ biết, không những chị mang tiếng, mà danh dự của em cũng chẳng tốt đẹp gì. ♦Bất chính." }, { "id": "141", "hanviet": "不願 bất nguyện", "nghia": "Không muốn, không cam chịu, không tình nguyện. ☆Tương tự: bất khẳng 不 肯 . ★Tương phản: nguyện ý 願 意 ." }, { "id": "142", "hanviet": "不顧 bất cố", "nghia": "Không quay đầu lại nhìn. ◇Sử Kí 史 記 : Ư thị Kinh Kha tựu xa nhi khứ, chung dĩ bất cố 今 乃 以 妾 尚 在 之 故 , 重 自 刑 以 絕 從 (Thích khách liệt truyện 刺 客 列 傳 ) Sau đó Kinh Kha lên xe đi, không một lần quay đầu nhìn lại. ♦Không ngó ngàng tới, không chiếu cố. ♦Không để ý tới. ◇Trần Kế Nho 陳 繼 儒 : Mã Chu sơ nhập kinh, chí Bá Thượng nghịch lữ, sổ công tử ẩm tửu, bất cố Chu, Chu thị đẩu tửu trạc túc, chúng dị chi 馬 周 初 入 京 , 至 灞 上 逆 旅 , 數 公 子 飲 酒 , 不 顧 周 , 周 市 斗 酒 濯 足 , 眾 異 之 (Trân châu thuyền 珍 珠 船 , Quyển tứ) Mã Chu lúc mới đến kinh đô, lại quán trọ Bá Thượng, mấy công tử uống rượu ở đó không ai để ý gì tới Chu, Chu mua đấu rượu rửa chân, mọi người lấy làm lạ. ♦Không bận tâm, không lo lắng. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Đam ư nữ nhạc, bất cố quốc chánh 耽 於 女 樂 , 不 顧 國 政 (Thập quá 十 過 ) Mê say nữ nhạc, không lo việc triều chính." }, { "id": "143", "hanviet": "世界 thế giới", "nghia": "Cõi đời, nhân gian. ◇Tây du bổ 西 游 補 : Yêu ma tảo tận, thế giới thanh không 妖 魔 掃 盡 , 世 界 清 空 (Đệ thập lục hồi) Yêu ma quét hết, cõi đời sạch không. ♦Vũ trụ. § (Phật giáo dụng ngữ) Thế 世 chỉ thời gian, giới 界 chỉ không gian. ♦Thiên hạ, giang sơn. ◇Minh thành hóa thuyết xướng từ thoại tùng san 明 成 化 說 唱 詞 話 叢 刊 : Ngã bất cộng nhĩ tranh đoạt thế giới 我 不 共 你 爭 奪 世 界 (Hoa quan tác hạ tây xuyên truyện 花 關 索 下 西 川 傳 ) Ta chẳng cùng ngươi tranh đoạt thiên hạ. ♦Các nước trên địa cầu. ◎Như: thế giới đại chiến 世 界 大 戰 . ♦Cục diện. ♦Chỉ thói đời, thế đạo, phong khí xã hội. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Thế giới bất hảo, đô sanh đắc giá bàn nhân xuất lai, khả thán! 世 界 不 好 , 都 生 得 這 般 人 出 來 , 可 歎 (Quyển 130) Thế đạo không tốt, đều phát sinh hạng người như thế, than ôi. ♦Chỉ mọi người, chúng nhân. ♦Chỉ lãnh vực hay phạm vi hoạt động nào đó của con người. ◎Như: khoa học thế giới 科 學 世 界 ." }, { "id": "144", "hanviet": "世界貿易組織 thế giới mậu dịch tổ chức", "nghia": "The World Trade Organization." }, { "id": "145", "hanviet": "世界銀行 thế giới ngân hàng", "nghia": "The World Bank." }, { "id": "146", "hanviet": "丙丁 bính đinh", "nghia": "Theo ngũ hành 五 行 , bính đinh thuộc Hỏa 火 , nên gọi lửa là bính đinh . ◎Như: phó bính đinh 付 丙 丁 đem đốt đi. § Cũng viết là phó bính 付 丙" }, { "id": "147", "hanviet": "丙夜 bính dạ", "nghia": "Nửa đêm, lúc canh ba. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Trẫm tư thiên hạ sự, bính dạ bất an chẩm 朕 思 天 下 事 , 丙 夜 不 安 枕 (Tuần lại truyện 循 吏 傳 ) Trẫm lo việc thiên hạ, nửa đêm không yên giấc." }, { "id": "148", "hanviet": "丙舍 bính xá", "nghia": "Nhà bậc thứ ba, so với chính thất, trong cung đời Đông Hán 東 漢 . ♦Phiếm chỉ phòng riêng bên cạnh chính thất, hoặc phòng xá giản lậu. ♦Phòng để người chết trong mộ địa." }, { "id": "149", "hanviet": "丫鬟 nha hoàn", "nghia": "Đứa tớ gái, tì nữ. § Cũng viết là nha hoàn 鴉 鬟 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bất nhất thì, chỉ kiến tam cá nãi ma ma tịnh ngũ lục cá nha hoàn, thốc ủng trước tam cá tỉ muội lai liễu 不 一 時 , 只 見 三 個 奶 嬤 嬤 並 五 六 個 丫 鬟 , 簇 擁 著 三 個 姊 妹 來 了 (Đệ tam hồi) Một chốc, thấy ba người vú cùng năm sáu a hoàn dẫn ba cô chị em đến. ♦Tóc cột trái đào, tẽ ra hai bên." }, { "id": "150", "hanviet": "中午 trung ngọ", "nghia": "Giữa trưa, ban ngày vào khoảng 12 giờ. ☆Tương tự: chánh ngọ 正 午 ." }, { "id": "151", "hanviet": "中國 trung quốc", "nghia": "Thời thượng cổ, dân tộc Hoa Hạ dựng nước ở lưu vực sông Hoàng Hà, coi là ở giữa thiên hạ, nên gọi là Trung Quốc 中 國 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Tiểu Nhã tận phế, tắc tứ di giao xâm, Trung Quốc vi hĩ! 小 雅 盡 廢 , 則 四 夷 交 侵 , 中 國 微 矣 (Tiểu Nhã 小 雅 , Lục nguyệt 六 月 , Tự 序 ). ♦Chỉ quốc gia, triều đình. ◇Lễ Kí 禮 記 : Kim chi đại phu giao chánh ư trung quốc, tuy dục vật khốc, yên đắc nhi phất khốc 今 之 大 夫 交 政 於 中 國 , 雖 欲 勿 哭 , 焉 得 而 弗 哭 (Đàn cung thượng 檀 弓 上 ). ♦Kinh sư, kinh đô. ◇Lí Hạ 李 賀 : Giang Nga đề trúc tố nữ oán, Lí Bằng trung quốc đàn không hầu 江 娥 啼 竹 素 女 怨 , 李 憑 中 國 彈 箜 篌 (Lí Bằng không hầu dẫn 李 憑 箜 篌 引 ). ♦Chỉ người sinh trưởng, cư trú tại địa khu Trung Nguyên. ◇Tấn Thư 晉 書 : Ngô dĩ trung quốc bất tập thủy chiến, cố cảm tán cư Đông Quan 吳 以 中 國 不 習 水 戰 , 故 敢 散 居 東 關 (Tuyên đế kỉ 宣 帝 紀 )." }, { "id": "152", "hanviet": "中央 trung ương", "nghia": "Khoảng ở giữa, trung tâm. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tố du tòng chi, Uyển tại thủy trung ương 遡 游 從 之 , 宛 在 水 中 央 (Tần phong 秦 風 , Kiêm gia 蒹 葭 ) Đi xuôi theo dòng, Dường như (thấy người) ở giữa trong nước. ♦Ngày xưa chỉ vua của nước, tức là quốc quân 國 君 . ♦Ngày nay chỉ chánh quyền quốc gia hoặc cơ cấu chánh trị lãnh đạo bậc cao nhất. ♦Ngày xưa năm phương hướng phối hợp với ngũ hành, trung ương tương ứng với thổ 土 là đất. Đất màu vàng, nên trung ương biểu thị màu vàng. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Trung ương mậu tị thuộc thổ, kì sắc hoàng, cố trung ương đế viết hoàng đế 中 央 戊 巳 屬 土 , 其 色 黃 , 故 中 央 帝 曰 黃 帝 (Tuế thì 歲 時 ) Trung ương mậu tị thuộc \"đất\", đất màu vàng, cho nên vua trung ương của nước gọi là hoàng đế." }, { "id": "153", "hanviet": "中東 trung đông", "nghia": "Nay chỉ vùng đất giao hội giữa Âu, Á và Phi Châu, bao gồm các nước sau: Y Lạp Khắc 伊 拉 克 , Tự Lợi Á 敘 利 亞 , Ước Đán 約 旦 , Lê Ba Nộn 黎 巴 嫩 , Dĩ Sắc Liệt 以 色 列 , Thổ Nhĩ Kì 土 耳 其 , Ai Cập 埃 及 , Tô Đan 蘇 丹 . § Cũng gọi là Cận Đông 近 東 ." }, { "id": "154", "hanviet": "中毒 trúng độc", "nghia": "Hiện tượng bị chất độc xâm nhập bên trong cơ thể, sinh ra tác dụng phá hoại tế bào, làm trở ngại cơ năng sinh lí, có khi nguy hiểm đến tính mạng. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Ẩm chi thuần tửu trúng độc vẫn mệnh 飲 之 醇 酒 , 中 毒 殞 命 (Ngô chí 吳 志 , Hạ Thiệu truyện 賀 邵 傳 ) Uống rượu nồng, trúng độc chết. ♦Tỉ dụ chịu ảnh hưởng độc hại của tà thuyết hay tư tưởng xấu." }, { "id": "155", "hanviet": "中的 trúng đích", "nghia": "Bắn trúng mục tiêu. ♦Đạt được mục đích. ♦Nói đúng, đích đáng. ◇Lí Ngư 李 漁 : Ngôn ngôn trúng đích, tự tự kinh nhân 言 言 中 的 , 字 字 驚 人 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Từ khúc 詞 曲 ) Lời lời đích đáng, chữ chữ kinh người." }, { "id": "156", "hanviet": "丹桂 đan quế", "nghia": "Hoa cây quế vàng thẫm gần như đỏ. ♦Tên khác của cây quế, tức mộc tê 木 樨 . ♦Chỉ người có tài năng xuất chúng. Cũng chỉ người thi đậu. ◇Tống sử 宋 史 : Linh xuân nhất chu lão, Đan quế ngũ chi phương 靈 椿 一 株 老 , 丹 桂 五 枝 芳 (Đậu Nghi truyện 竇 儀 傳 ). ♦Tỉ dụ con cái. § Ngày xưa gọi con của người khác là quế tử 桂 子 . ♦Theo truyền thuyết trên mặt trăng có cây quế, nên dùng từ đan quế 丹 桂 gọi thay cho mặt trăng. ◇Tào Tùng 曹 松 : Diêu diêu vọng đan quế, Tâm tự cánh phân phân 遙 遙 望 丹 桂 , 心 緒 更 紛 紛 (Trung thu nguyệt 中 秋 月 )." }, { "id": "157", "hanviet": "主上 chủ thượng, chúa thượng", "nghia": "Vua, thiên tử." }, { "id": "158", "hanviet": "主事 chủ sự", "nghia": "Đứng đầu, chủ trì, trông coi một công việc gì. ♦Tên một chức quan ngày xưa. ♦Tên một chức vụ hành chánh trông coi công việc của một phòng." }, { "id": "159", "hanviet": "主人 chủ nhân", "nghia": "Người có chủ quyền. ★Tương phản: bộc nhân 僕 人 , nô lệ 奴 隸 , nô tài 奴 才 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Túc viết: Kim nhật Hoàng Thúc tố liễu Đông Ngô nữ tế, tiện thị Lỗ Túc chủ nhân, như hà cảm tọa 肅 曰 : 今 日 皇 叔 做 了 東 吳 女 婿 , 便 是 魯 肅 主 人 , 如 何 敢 坐 (Đệ ngũ thập lục hồi) (Lỗ) Túc nói: Nay Hoàng Thúc đã là rể Đông Ngô, tức là chủ của Lỗ Túc tôi, tôi đâu dám ngồi. ♦Chủ nhà. § Đối lại với tân khách 賓 客 ." }, { "id": "160", "hanviet": "主任 chủ nhiệm", "nghia": "Người chủ yếu phụ trách một cơ cấu hoặc bộ môn nào đó." }, { "id": "161", "hanviet": "主僕 chủ bộc", "nghia": "Chủ và tớ, chủ nhân và bộc nhân. § Cũng nói chủ nô 主 奴 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim sanh xỉ nhật phồn, sự vụ nhật thịnh, chủ bộc thượng hạ an phú tôn vinh giả tẫn đa, vận trù mưu hoạch giả vô nhất 如 今 生 齒 日 繁 , 事 務 日 盛 , 主 僕 上 下 安 富 尊 榮 者 儘 多 , 運 籌 謀 畫 者 無 一 (Đệ nhị hồi) Nay người ngày càng nhiều, công việc ngày thêm bề bộn, thế mà từ chủ đến tớ, chỉ biết an hưởng phú quý, không có ai lo liệu định đoạt gì cả. ♦Chủ yếu và phụ thuộc." }, { "id": "162", "hanviet": "主公 chủ công, chúa công", "nghia": "Tiếng bề tôi xưng hô với vua. ♦Tiếng đày tớ tôn xưng chủ của mình. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Giá tặc hầu chân cá thị cá địa lí quỷ, khước chẩm ma tựu phóng đắc ngã đích chủ công lai dã 這 賊 猴 真 個 是 個 地 裏 鬼 , 卻 怎 麼 就 訪 得 我 的 主 公 來 也 (Đệ ngũ nhị hồi) Con giặc khỉ này đúng là ma đất ở đây, làm sao mà nó tìm tới tận chủ nhân của ta được thế. ♦Tiếng khách tôn xưng chủ nhân (đàn ông). ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Văn đạo chủ công thiên ái khách 聞 道 主 公 偏 愛 客 (Y vận hòa hứa đãi chế hậu viên yến tân 依 韻 和 許 待 制 後 園 宴 賓 ) Nghe nói chủ nhân yêu mến khách." }, { "id": "163", "hanviet": "主力 chủ lực", "nghia": "Lực lượng chủ yếu." }, { "id": "164", "hanviet": "主動 chủ động", "nghia": "Chủ trì phát động. ♦Người khởi xướng phát động. ♦Tự mình khởi xướng làm, tự giác hành động. ★Tương phản: bị động 被 動 . ♦Tạo thành cục diện có lợi cho mình." }, { "id": "165", "hanviet": "主名 chủ danh", "nghia": "Mệnh danh, đặt tên. ◇Thư Kinh 書 經 : Chủ danh san xuyên 主 名 山 川 (Lữ hình 呂 刑 ) Đặt tên cho núi sông. ♦Tên họ của chủ phạm. ♦Danh xưng, danh nghĩa thích đáng." }, { "id": "166", "hanviet": "主坐 chủ tọa", "nghia": "Chủ mưu, chủ phạm. § Cũng nói là chủ nhi 主 兒 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Từ Ninh thính bãi, tâm trung tưởng đạo: Kí hữu chủ tọa, tất bất ngại sự 徐 寧 聽 罷 , 心 中 想 道 : 既 有 主 坐 , 必 不 礙 事 (Đệ ngũ thập lục hồi) Từ Ninh nghe xong, trong bụng nghĩ: Đã biết có chủ phạm rồi, thì sự việc không còn lo ngại gì nữa." }, { "id": "167", "hanviet": "主婚 chủ hôn", "nghia": "Chủ trì hôn lễ. ◇Mã Trí Viễn 馬 致 遠 : Ca ca khả hữu thậm ma hảo thân sự cử bảo? Tương lai tựu lao ca ca chủ hôn, thành tựu giá môn thân sự 哥 哥 可 有 甚 麼 好 親 事 舉 保 ? 將 來 就 勞 哥 哥 主 婚 (Tiến phúc bi 薦 福 碑 , Đệ nhất chiết). ♦Người chủ trì hôn lễ. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Nguyệt hạ truyền ngôn, đa mông tác phạt, đường tiền tiếu tửu, quyền tác chủ hôn 月 下 傳 言 , 多 蒙 作 伐 , 堂 前 醮 酒 , 權 作 主 婚 (Kim Liên kí 金 蓮 記 , Đệ thập nhị xích)." }, { "id": "168", "hanviet": "主婦 chủ phụ", "nghia": "Nữ chủ nhân. ♦Vợ cả, chánh thất, chánh thê. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Kim thần chi sự vương, nhược lão thiếp chi sự kì chủ phụ giả 今 臣 之 事 王 , 若 老 妾 之 事 其 主 婦 者 (Ngụy sách nhất 魏 策 一 ) Nay tôi thờ nhà vua cũng như người thiếp già thờ vợ cả vậy thôi." }, { "id": "169", "hanviet": "主客 chủ khách", "nghia": "Người chủ trì tiếp đãi tân khách. ♦Người chủ và người khách. ◎Như: chủ khách tận hoan 主 客 盡 歡 chủ và khách hết sức vui vẻ. ♦Người khách chính, khách chủ yếu. ◎Như: tha thị kim thiên đích chủ khách 他 是 今 天 的 主 客 ông ấy hôm nay là khách chính. ♦Tên chức quan, cầm đầu lễ nghi tiếp đãi các sứ thần ngoại quốc. ◇Sử Kí 史 記 : Dĩ Khôn vi chư hầu chủ khách 以 髡 為 諸 侯 主 客 (Hoạt kê truyện 滑 稽 傳 , Thuần Vu Khôn truyện 淳 于 髡 傳 ) Cho Thuần Vu Khôn làm chưởng quản tiếp đãi chư hầu." }, { "id": "170", "hanviet": "主宰 chủ tể", "nghia": "Cầm đầu, chi phối, khống chế. ◎Như: nhân ứng chủ tể tự kỉ đích mệnh vận 人 應 主 宰 自 己 的 命 運 người ta phải biết làm chủ lấy vận mệnh của chính mình. ♦Người chủ thể có năng lực chi phối, cai quản sự vật." }, { "id": "171", "hanviet": "主將 chủ tướng", "nghia": "Người cầm đầu quân. ☆Tương tự: chủ súy 主 帥 ." }, { "id": "172", "hanviet": "主帥 chủ súy", "nghia": "Tướng súy, người cầm đầu quân đội." }, { "id": "173", "hanviet": "主席 chủ tịch", "nghia": "Người đứng đầu hội nghị, duy trì trật tự cho một hội trường. ◎Như: chủ tịch chưởng khống đắc đương, hội nghị phương năng thuận lợi tiến hành 主 席 掌 控 得 當 , 會 議 方 能 順 利 進 行 . ♦Lĩnh tụ một cơ quan chánh phủ, một đảng phái, một tổ chức. ◎Như: quốc dân chánh phủ chủ tịch 國 民 政 府 主 席 . ♦Chỗ ngồi của chủ nhân trong cuộc yến tiệc. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Diên tịch hoàn bị, đãi bái trụ dĩ tử điệt chi lễ, tống tha trắc thủ tọa hạ, tự kỉ tọa liễu chủ tịch 筵 席 完 備 , 待 拜 住 以 子 姪 之 禮 , 送 他 側 首 坐 下 , 自 己 坐 了 主 席 (Quyển cửu). ♦Chỉ chủ nhân trong cuộc yến tiệc. ◇Diệp Thịnh 葉 盛 : Hữu lương trưởng giả, lương trưởng vi chủ tịch, vô lương trưởng giả, lí trưởng vi chủ tịch 有 糧 長 者 , 糧 長 為 主 席 , 無 糧 長 者 , 里 長 為 主 席 (Thủy đông nhật kí 水 東 日 記 , Hương ẩm tửu lễ 鄉 飲 酒 禮 ). ♦Trụ trì trông coi chùa. ◇Kim sử 金 史 : Tự quan chủ tịch diệc lượng kì ti nhi dục 寺 觀 主 席 亦 量 其 貲 而 鬻 (Thực hóa chí nhất 食 貨 志 一 )." }, { "id": "174", "hanviet": "主幣 chủ tệ", "nghia": "Tiền trong một quốc gia dùng làm đơn vị cơ bản để quy định giá trị hàng hóa tín dụng." }, { "id": "175", "hanviet": "主張 chủ trương", "nghia": "Làm chủ tể, cai quản. ◇Trang Tử 莊 子 : Thiên kì vận hồ? Địa kì xử hồ? Nhật nguyệt kì tranh ư sở hồ? Thục chủ trương thị? Thục duy cương thị? 天 其 運 乎 ? 地 其 運 乎 ? 日 月 其 爭 於 所 乎 ? 孰 主 張 是 ? 孰 維 綱 是 ? (Thiên vận 天 運 ) Trời có vận chuyển không? Đất có đứng yên một chỗ không? Mặt trời và mặt trăng tranh chỗ của nhau không? Ai làm chủ tể những cái ấy? Ai giữ giềng mối những cái ấy? ♦Ý kiến, kiến giải, chủ ý. ◇Lí Ngư 李 漁 : Mẫu thân bất yếu đa lự, hài nhi tự hữu chủ trương 母 親 不 要 多 慮 , 孩 兒 自 有 主 張 (Ngọc tao đầu 玉 搔 頭 , Tấn ngọc 訊 玉 ) Mẹ không phải lo lắng chi nhiều, con đã có chủ ý. ♦Đề xướng, phù trì. ◇Tống sử 宋 史 : Phú quý dị đắc, Danh tiết nan thủ. Nguyện an thì xử thuận, Chủ trương thế đạo 富 貴 易 得 , 名 節 難 守 . 願 安 時 處 順 , 主 張 世 道 (Ẩn dật truyện 隱 逸 傳 , Từ Trung hành 徐 中 行 ) Giàu sang dễ có, Danh tiết khó giữ. Nguyện an thời xử thuận, Phù trì thế đạo. ♦Cứu giúp, tiếp tế. ◇Cao Minh 高 明 : Vọng tướng công khả liên kiến, chủ trương ta lương mễ, dữ nô gia cứu tế công bà chi mệnh 望 相 公 可 憐 見 , 主 張 些 糧 米 , 與 奴 家 救 濟 公 婆 之 命 (Tì bà kí 琵 琶 記 , Nghĩa thương chẩn tế 義 倉 賑 濟 ) Cầu mong tướng quân thương xót, tiếp tế chút lương gạo, cho tôi cứu mạng mẹ chồng. ♦Lo liệu, trù liệu. ♦Chống đỡ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trương Liêu thừa thế yểm sát, Viên Thượng bất năng chủ trương, cấp cấp dẫn quân bôn hồi Kí Châu 張 遼 乘 勢 掩 殺 , 袁 尚 不 能 主 張 , 急 急 引 軍 奔 回 冀 州 (Đệ tam thập nhị hồi) Trương Liêu thừa thế đánh theo, Viên Thượng chống đỡ không nổi, vội vàng dẫn quân chạy về Kí Châu." }, { "id": "176", "hanviet": "主戰 chủ chiến", "nghia": "Chủ trương phát động chiến tranh." }, { "id": "177", "hanviet": "主持 chủ trì", "nghia": "Đứng đầu nắm giữ công việc, chủ đạo, quản lí. ♦Người quản lí, người chủ tể. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim bát môn tuy bố đắc chỉnh tề, chỉ thị trung gian thông khiếm chủ trì 今 八 門 雖 布 得 整 齊 , 只 是 中 間 通 欠 主 持 (Đệ tam thập lục hồi) Nay tám cửa tuy bố trí chỉnh tề, nhưng ở giữa thiếu người cầm đầu. ♦Chủ trương." }, { "id": "178", "hanviet": "主日 chủ nhật, chúa nhật", "nghia": "Lấy mặt trời làm chủ các thần. ◇Lễ Kí 禮 記 : Giao chi tế dã, nghênh trường nhật chi chí dã. Đại báo thiên nhi chủ nhật dã 郊 之 祭 也 , 迎 長 日 之 至 也 . 大 報 天 而 主 日 也 (Giao đặc sinh 郊 特 牲 ). ♦Theo Cơ đốc giáo, ngày thứ ba sau khi đức Ki-Tô chết thì sống dậy, gọi là chúa nhật 主 日 ngày của Chúa." }, { "id": "179", "hanviet": "主權 chủ quyền", "nghia": "Quyền độc lập tự chủ, hoàn toàn do chính mình làm chủ chi phối lấy mình. ♦Quyền lực chính trị tối cao của một quốc gia, đối nội có tổ chức cai trị, đối ngoại thì không chịu sự can thiệp của bất cứ nước nào khác." }, { "id": "180", "hanviet": "主犯 chủ phạm", "nghia": "Người phạm tội chính. ☆Tương tự: chánh phạm 正 犯 , thủ  phạm 首 犯 . ★Tương phản: tòng phạm 從 犯 ." }, { "id": "181", "hanviet": "主的 chủ đích", "nghia": "Mục tiêu chính. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Bồi Canh (F. Bacon 1561-1626) trứ thư, tự cổ lai khoa học chi tiến bộ, dữ hà dĩ đạt kì chủ đích chi pháp viết \"Cách trí tân cơ\" 培 庚 (F. Bacon 1561-1626) 著 書 , 序 古 來 科 學 之 進 步 , 與 何 以 達 其 主 的 之 法 曰 \" 格 致 新 機 \" (Phần 墳 , Khoa học sử giáo thiên 科 學 史 教 篇 )." }, { "id": "182", "hanviet": "主祭 chủ tế", "nghia": "Chủ trì tế tự. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Sử chi chủ tế, nhi bách thần hưởng chi 使 之 主 祭 , 而 百 神 享 之 (Vạn Chương thượng 萬 章 上 ). ♦Người chủ trì việc tế tự. ◇Trương Tịch 張 籍 : Vô gia không thác mộ, Chủ tế bất tòng nhân 無 家 空 托 墓 , 主 祭 不 從 人 (Giang lăng hiếu nữ 江 陵 孝 女 )." }, { "id": "183", "hanviet": "主稿 chủ cảo", "nghia": "Nhiều người hoặc nhiều cơ quan hội họp làm việc chung, một người hoặc một cơ quan khởi thảo văn kiện, gọi là chủ cảo 主 稿 ." }, { "id": "184", "hanviet": "主筆 chủ bút", "nghia": "Người phụ trách biên tập cho một tờ báo hay tạp chí. ♦Chỉ người chủ trì phán án. ◇Thẩm Đức Phù 沈 德 符 : Mỗi niên sơ đông, triều thẩm tội phạm, câu thái tể chủ bút, tương nhưng dĩ cửu 每 年 初 冬 , 朝 審 罪 犯 , 俱 太 宰 主 筆 , 相 仍 已 久 (Dã hoạch biên 野 獲 編 , Lại bộ 吏 部 , Đại kế củ nội các 大 計 糾 內 閣 )." }, { "id": "185", "hanviet": "主管 chủ quản", "nghia": "Phụ trách quản lí. ♦Người giữ trách nhiệm quản lí công việc." }, { "id": "186", "hanviet": "主簿 chủ bạ", "nghia": "Tên một chức quan, có từ đời nhà Hán, trông coi việc sổ sách văn thư bộ tịch một cơ quan ở trung ương hoặc một địa phương." }, { "id": "187", "hanviet": "主編 chủ biên", "nghia": "Phụ trách hoạch định nội dung sách vở tài liệu xuất bản. ◎Như: giá kì giáo san do tha chủ biên 這 期 校 刊 由 他 主 編 . ♦Người phụ trách chủ yếu công việc biên tập. ◎Như: tha thị bổn báo đích chủ biên 他 是 本 報 的 主 編 ." }, { "id": "188", "hanviet": "主義 chủ nghĩa", "nghia": "Chủ trương cơ bản đối với sự vật hoặc nguyên lí, tức là một hình thái quan niệm và tín ngưỡng đã trở thành một tư trào hoặc học thuyết. ◎Như: tư bản chủ nghĩa 資 本 主 義 , tả thật chủ nghĩa 寫 實 主 義 ." }, { "id": "189", "hanviet": "主考 chủ khảo", "nghia": "Chủ trì khảo thí. ♦Tên chức quan, dưới thời nhà Minh nhà Thanh, chủ trì hương thí 鄉 試 thi hương. Phiếm chỉ người chủ trì khảo thí." }, { "id": "190", "hanviet": "主腦 chủ não", "nghia": "Người hoặc sự vật quan trọng nhất, có tính cách quyết định. ☆Tương tự: đầu mục 頭 目 , thủ lĩnh 首 領 ." }, { "id": "191", "hanviet": "主要 chủ yếu", "nghia": "Quan trọng nhất. ◎Như: chủ yếu nhậm vụ 主 要 任 務 . ☆Tương tự: trọng yếu 重 要 , thủ yếu 首 要 . ♦★Tương phản: phụ trợ 輔 助 , thứ yếu 次 要 ." }, { "id": "192", "hanviet": "主觀 chủ quan", "nghia": "Phán đoán sự việc căn cứ theo nhận thức của riêng của mình, không cần phù hợp với trạng huống thật tế. ★Tương phản: khách quan 客 觀 ." }, { "id": "193", "hanviet": "主語 chủ ngữ", "nghia": "☆Tương tự: chủ từ 主 詞 ." }, { "id": "194", "hanviet": "主謀 chủ mưu", "nghia": "Người chủ yếu tính toán sắp đặt mưu kế. Pháp luật đặc chỉ người xúi giục, sai khiến kẻ khác đồng lõa phạm tội." }, { "id": "195", "hanviet": "主體 chủ thể", "nghia": "Địa vị thống trị của vua chúa. ♦Bộ phận chủ yếu trong sự vật. ◎Như: học sinh là chủ thể 主 體 của trường học. ♦Danh từ triết học: tương đối với khách thể 客 體 , chỉ người (hay cá thể 個 體 ) có nhận thức và năng lực thực tiễn đối với khách thể 客 體 . ♦Pháp học dụng ngữ 法 學 用 語 : (1) Trong Dân pháp 民 法 , chỉ công dân 公 民 (hoặc pháp nhân 法 人 ) hưởng thụ quyền lợi và gánh vác nghĩa vụ. (2) Trong Hình pháp 刑 法 , chỉ người phạm tội, phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình. (3) Trong Quốc tế pháp 國 際 法 , chỉ quốc gia 國 家 có chủ quyền và nghĩa vụ." }, { "id": "196", "hanviet": "久仰 cửu ngưỡng", "nghia": "Ngưỡng mộ đã lâu. § Lời khách sáo dùng khi gặp mặt lần đầu. ☆Tương tự: cửu mộ 久 慕 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Vãn sanh cửu ngưỡng lão tiên sanh, chỉ thị vô duyên, bất tằng bái hội 晚 生 久 仰 老 先 生 , 只 是 無 緣 , 不 曾 拜 會 (Đệ tam hồi) Vãn sinh ngưỡng mộ lão tiên sinh đã lâu, chỉ là không có duyên may, chưa từng bái kiến." }, { "id": "197", "hanviet": "久假不歸 cửu giả bất quy", "nghia": "Nguyên chỉ mượn danh nhân nghĩa làm việc bất chánh. Sau có ý nói vay mượn lâu ngày không trả. ♦Tỉ dụ lạc đường không quay về." }, { "id": "198", "hanviet": "久別 cửu biệt", "nghia": "Xa cách lâu ngày. ☆Tương tự: cửu khoát 久 闊 ." }, { "id": "199", "hanviet": "久旱逢甘雨 cửu hạn phùng cam vũ", "nghia": "Chịu nắng hạn lâu ngày mừng gặp được mưa lành. Tỉ dụ ước nguyện từ lâu bây giờ được thỏa, vui mừng khôn xiết. ◎Như: bốn điều đắc ý trên đời là: cửu hạn phùng cam vũ, tha hương ngộ cố tri, động phòng hoa chúc dạ, kim bảng quải danh thì 久 旱 逢 甘 雨 , 他 鄉 遇 故 知 , 洞 房 花 燭 夜 , 金 榜 掛 名 時 ." }, { "id": "200", "hanviet": "久留 cửu lưu", "nghia": "Ở lại lâu. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô đương cấp hành, bất khả cửu lưu 吾 當 急 行 , 不 可 久 留 (Đệ ngũ hồi) Ta nên đi gấp, không thể ở đây lâu." }, { "id": "201", "hanviet": "乙榜 ất bảng", "nghia": "Tức là ất khoa 乙 科 . § Tên một khoa thi thời xưa. Đời Hán, đậu khoa này được bổ làm chức thuộc quan xá nhân 舍 人 của thái tử. Đời Minh, đời Thanh gọi cử nhân là ất khoa 乙 科 , tiến sĩ là giáp khoa 甲 科 . ♦Chỉ cử nhân 舉 人 ." }, { "id": "202", "hanviet": "九世之仇 cửu thế chi cừu", "nghia": "Cừu hận chín đời. § Tề Ai Công 齊 哀 公 vì Kỉ Hầu 紀 侯 gièm pha, bị xử tử; chín đời sau, Tề Tương Công 齊 襄 公 tiêu diệt nước Kỉ, báo thù cho tổ tiên mình. Sau tỉ dụ cừu địch lâu đời, thù hận bất cộng đái thiên 不 共 戴 天 ." }, { "id": "203", "hanviet": "九五 cửu ngũ", "nghia": "Cửu ngũ 九 五 chỉ ngôi thiên tử. § Theo kinh Dịch, cửu 九 là số dương, ngũ 五 là hào vị thứ năm. ◇Dịch Kinh 易 經 : Phi long tại thiên, lợi kiến đại nhân 飛 龍 在 天 , 利 見 大 人 (Kiền quái 乾 卦 , Cửu ngũ 九 五 ) Rồng bay trên trời, ra mắt kẻ đại nhân thì lợi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim thiên thụ chủ công, tất hữu đăng cửu ngũ chi phận 今 天 授 主 公 , 必 有 登 九 五 之 分 (Đệ lục hồi) Nay trời ban (viên ấn ngọc) cho tướng quân, ắt là điềm báo tướng quân sẽ lên ngôi vua." }, { "id": "204", "hanviet": "九五之尊 cửu ngũ chi tôn", "nghia": "Chỉ ngôi vua. § Xem cửu ngũ 九 五 ." }, { "id": "205", "hanviet": "九冬 cửu đông", "nghia": "Chín mươi ngày của mùa đông, tức mùa đông. ◇Sơ học kí 初 學 記 : Đông viết huyền anh, diệc viết an ninh, diệc viết huyền đông, tam đông, cửu đông 冬 曰 玄 英 , 亦 曰 安 寧 , 亦 曰 玄 冬 , 三 冬 , 九 冬 (Lương Nguyên Đế toản yếu 梁 元 帝 纂 要 )." }, { "id": "206", "hanviet": "九卿 cửu khanh", "nghia": "Chín chức quan to nhà Chu thời xưa: Thiếu Sư 少 師 , Thiếu Phó 少 傅 , Thiếu Bảo 少 保 , Trủng Tể 冢 宰 , Tư Đồ 司 徒 , Tông Bá 宗 伯 , Tư Mã 司 馬 , Tư Khấu 司 寇 , Tư Không 司 空 ." }, { "id": "207", "hanviet": "九原 cửu nguyên", "nghia": "Nơi tha ma. § Thời Xuân Thu, cửu nguyên 九 原 là chỗ quan khanh đại phu nhà Tấn để mả, về sau cứ dùng hai chữ này gọi nơi tha ma. ☆Tương tự: cửu tuyền 九 泉 . ♦Cũng chỉ cửu châu 九 州 ." }, { "id": "208", "hanviet": "九品 cửu phẩm", "nghia": "Chín bậc trong quan trật thời xưa. ♦Quan bậc thứ chín." }, { "id": "209", "hanviet": "九天 cửu thiên", "nghia": "Chín phương trời, tức trung ương, tứ phương và tứ ngung. ♦Chỗ rất cao trên trời. § Cũng nói: cửu tiêu 九 霄 , cửu trùng 九 重 . ◇Lí Bạch 李 白 : Phi lưu trực hạ tam thiên xích, Nghi thị Ngân hà lạc cửu thiên 飛 流 直 下 三 千 尺 , 疑 是 銀 河 落 九 天 (Vọng Lô san bộc bố thủy 望 廬 山 瀑 布 水 ) Dòng nước chảy bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tựa như sông Ngân rớt từ chín tầng trời. ♦Chỉ cung cấm." }, { "id": "210", "hanviet": "九天玄女 cửu thiên huyền nữ", "nghia": "Theo truyền thuyết là nữ thần thời thượng cổ Trung Quốc, đầu người thân chim, đã giúp Hoàng Đế 黃 帝 đánh thắng quân Xi Vưu 蚩 尤 . Về sau, trong tiểu thuyết thông tục, chỉ người truyền đạt thiên thư, cũng chỉ nữ thần giúp người lạc đường mất hướng. Dân gian gọi là cửu thiên nương nương 九 天 娘 娘 . Gọi tắt là Huyền nữ 玄 女 ." }, { "id": "211", "hanviet": "九如 cửu như", "nghia": "Chín điều giống như, bầy tôi chúc vua. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thiên bảo định nhĩ, dĩ mạc bất hưng, như sơn như phụ, như cương như lăng, như xuyên chi phương chí, dĩ mạc bất tăng, như nguyệt chi hằng, như nhật chi thăng, như nam sơn chi thọ, bất khiên bất băng, như tùng bách chi mậu, vô bất nhĩ hoặc thừa 天 保 定 爾 , 以 莫 不 興 , 如 山 如 阜 , 如 崗 如 陵 , 如 川 之 方 至 , 以 莫 不 增 , 如 月 之 恆 , 如 日 之 升 , 如 南 山 之 壽 , 不 騫 不 崩 , 如 松 柏 之 茂 , 無 不 爾 或 承 (Tiểu Nhã 小 雅 ) Trời giúp người (vua), chẳng gì không hưng thịnh, 1) như núi 2) như gò, 3) như sườn non 4) như đống to, 5) như sông vừa khắp, để cho chẳng đâu không tăng thêm, 6) như trăng mãi còn, 7) như mặt trời lên, 8) như Nam Sơn bền lâu, không mẻ không lở, 9) như cây tùng cây bách tươi tốt, chẳng lúc nào không nối tiếp." }, { "id": "212", "hanviet": "九州 cửu châu", "nghia": "Ngày xưa Trung Quốc chia làm chín khu vực hành chánh, gọi là cửu châu 九 州 . Sau mượn gọi thay Trung Quốc. ◇Lục Du 陸 游 : Tử khứ nguyên tri vạn sự không, Đãn bi bất kiến Cửu Châu đồng 死 去 元 知 萬 事 空 , 但 悲 不 見 九 州 同 (Thị nhi 示 兒 ) Chết đi vốn biết muôn sự là không cả, Nhưng chỉ đau lòng không được thấy Cửu Châu thống nhất. ♦Tên một đảo phía nam Nhật Bổn." }, { "id": "213", "hanviet": "九思 cửu tư", "nghia": "Chín điều nghĩ của người quân tử. ◇Luận Ngữ 論 語 : Quân tử hữu cửu tư: thị tư minh, thính tư thông, sắc tư ôn, mạo tư cung, ngôn tư trung, sự tư kính, nghi tư vấn, phẫn tư nạn, kiến đắc tư nghĩa 君 子 有 九 思 : 視 思 明 , 聽 思 聰 , 色 思 溫 , 貌 思 恭 , 言 思 忠 , 事 思 敬 , 疑 思 問 , 忿 思 難 , 見 得 思 義 (Quý thị 李 氏 ) Người quân tử có chín điều xét nét: khi trông thì chú ý để thấy cho minh bạch, khi nghe thì lắng tai để nghe cho rõ, sắc mặt thì giữ cho ôn hòa, diện mạo thì giữ cho đoan trang, lời nói thì giữ cho trung thực, làm thì giữ cho kính cẩn, có điều nghi hoặc thì hỏi han, khi giận thì nghĩ tới hậu quả tai hại sẽ xẩy ra, thấy mối lợi thì nghĩ đến điều nghĩa. ♦Tỉ dụ suy nghĩ đắn đo nhiều lần. ♦Tên một thiên trong Sở từ." }, { "id": "214", "hanviet": "九族 cửu tộc", "nghia": "Chín họ, bao gồm: cao tổ, tằng tổ, tổ phụ, phụ thân, tự kỷ, nhi tử, tôn tử, tằng tôn, huyền tôn ( 高 祖 , 曾 祖 , 祖 父 , 父 親 , 自 己 , 兒 子 , 孫 子 , 曾 孫 , 玄 孫 )." }, { "id": "215", "hanviet": "九日 cửu nhật", "nghia": "Chín mặt trời. § Thần thoại cổ nói trên trời có mười mặt trời, vua Nghiêu 堯 sai Hậu Nghệ 后 羿 bắn trúng chín mặt trời. ♦Tiết trùng dương, mùng 9 tháng 9 âm lịch." }, { "id": "216", "hanviet": "九死 cửu tử", "nghia": "Phần chết chiếm chín phần. Tỉ dụ ở trong cảnh ngộ cực kì nguy hiểm. ◇Tống sử 宋 史 : Bạch thủ hà quy, trướng dư sanh chi vô kỉ; đan tâm vị mẫn, thệ cửu tử dĩ bất di 白 首 何 歸 , 悵 餘 生 之 無 幾 ; 丹 心 未 泯 , 誓 九 死 以 不 移 (Triệu Đỉnh truyện 趙 鼎 傳 )." }, { "id": "217", "hanviet": "九死一生 cửu tử nhất sinh", "nghia": "Chín phần chết một phần sống. Tỉ dụ ở vào cảnh ngộ cực kì nguy hiểm. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Man yên chướng dịch, cửu tử nhất sanh, dục đãi bất khứ, nại nhật mộ đồ cùng 蠻 煙 瘴 疫 , 九 死 一 生 , 欲 待 不 去 , 奈 日 暮 途 窮 (Quyển thập cửu, Dương khiêm chi khách phảng ngộ hiệp tăng 楊 謙 之 客 舫 遇 俠 僧 )." }, { "id": "218", "hanviet": "九泉 cửu tuyền", "nghia": "Chín suối, chỗ chôn người chết, tức âm phủ. ☆Tương tự: hoàng tuyền 黃 泉 , địa phủ 地 府 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Dị nhật tử ư cửu tuyền chi hạ, hà diện mục phục kiến ngô huynh hồ? 異 日 死 於 九 泉 之 下 , 何 面 目 復 見 吾 兄 乎 ? (Đệ tứ thập hồi) Mai này chết nơi chín suối, còn mặt mũi nào trông thấy anh của ta nữa! ♦Chỉ chỗ cực sâu dưới đất. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Quán tam quang nhi đỗng cửu tuyền, tằng vị túc dĩ dụ kì cao hạ dã 貫 三 光 而 洞 九 泉 , 曾 未 足 以 喻 其 高 下 也 (Tây chinh phú 西 征 賦 ). ♦Chỉ vực sâu. ♦Tỉ dụ tầng đáy xã hội. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Dĩ du Hạ chi tư, nhi ức đốn hồ cửu tuyền chi hạ 以 游 夏 之 資 , 而 抑 頓 乎 九 泉 之 下 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Úc học 勖 學 )." }, { "id": "219", "hanviet": "九流 cửu lưu", "nghia": "Chín học phái ở Trung Hoa, từ thời tiên Tần cho tới Hán sơ, gồm Nho gia 儒 家 , Đạo gia 道 家 , Âm dương gia 陰 陽 家 , Pháp gia 法 家 , Danh gia 名 家 , Mặc gia 墨 家 , Tung hoành gia 縱 橫 家 , Tạp gia 雜 家 và Nông gia 農 家 ." }, { "id": "220", "hanviet": "九淵 cửu uyên", "nghia": "Vực rất sâu." }, { "id": "221", "hanviet": "九禮 cửu lễ", "nghia": "Chín lễ nghi ngày xưa là: quan, hôn, triều, sính, tang, tế, tân chủ, hương ẩm tửu, quân lữ 冠 , 婚 , 朝 , 聘 , 喪 , 祭 , 賓 主 , 鄉 飲 酒 , 軍 旅 ." }, { "id": "222", "hanviet": "九章算法 cửu chương toán pháp", "nghia": "Phép toán xưa, cũng gọi là cửu số . Gồm: phương điền 方 田 đo ruộng, túc mễ 粟 米 tính toán việc buôn bán, suy phân 衰 分 phép hỗn hợp quý tiện, thiếu quảng 少 廣 bình phương và lập phương, thương công 商 功 tính về công trình, quân thâu 均 輸 vận phí xa thuyền, doanh bất túc 盈 不 足 tỉ lệ, phương trình 方 程 phương trình thức, câu cổ 句 股 phép tam giác." }, { "id": "223", "hanviet": "九迴腸 cửu hồi trường", "nghia": "Ruột thắt chín lần. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Thị dĩ trường nhất nhật nhi cửu hồi 是 以 腸 一 日 而 九 迴 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Một ngày mà ruột thắt chín lần. ♦Tỉ dụ ưu tư cực độ." }, { "id": "224", "hanviet": "九重 cửu trùng", "nghia": "§ Xem cửu thiên 九 天 ." }, { "id": "225", "hanviet": "九霄 cửu tiêu", "nghia": "Chín từng mây, trên trời rất cao. § Cũng như cửu trùng 九 重 , cửu thiên 九 天 ." }, { "id": "226", "hanviet": "九鼎 cửu đỉnh", "nghia": "Vua Hạ Vũ 夏 禹 sai đúc chín vạc hình tượng cửu châu 九 州 , tượng trưng cho quyền nước, các đời sau truyền nhau làm quốc bảo. ♦Tỉ dụ rất nặng, rất được coi trọng. ◎Như: nhất ngôn cửu đỉnh 一 言 九 鼎 một lời nặng nghìn cân. ◇Hoàng Đình Kiên 黃 庭 堅 : Thanh danh cửu đỉnh trọng 聲 名 九 鼎 重 (Thứ vận đáp Thúc Nguyên 次 韻 答 叔 原 )." }, { "id": "227", "hanviet": "九龍 cửu long", "nghia": "Theo truyền thuyết là một thú thần, có khả năng trị thủy. ♦Theo truyền thuyết là một thú thần cho thần tiên cưỡi. ♦Chỉ vật trang sức dùng hình chín con rồng, tượng trưng cho điềm lành. ♦Tiếng mĩ xưng chỉ chín người con một nhà. ◎Như: Vương thị cửu long 王 氏 九 龍 đời Bắc Tề. ♦Chỉ chín con ngựa giỏi của Hán Văn đế. ♦Tên bán đảo, ở phía nam tỉnh Quảng Đông, bên đông cửa sông Châu Giang 珠 江 . ♦Con sông lớn phát nguyên từ Tây Tạng chảy qua Ai Lao, Cao Mên và Nam phần Việt Nam ra biển (tiếng Pháp: Mékong)." }, { "id": "228", "hanviet": "乾元 càn nguyên, kiền nguyên", "nghia": "Quẻ Kiền, tượng trưng cho Trời, nguồn gốc muôn vật. ◇Dịch Kinh 易 經 : Đại tai kiền nguyên, vạn vật tư thủy, nãi thống thiên vân hành vũ thi, phẩm vật lưu hình 大 哉 乾 元 , 萬 物 資 始 , 乃 統 天 雲 行 雨 施 , 品 物 流 形 (Kiền quái 乾 卦 , Thoán từ 彖 辭 ) Lớn thay kiền nguyên, muôn vật bắt đầu sinh ra, bao trùm thống lĩnh thiên nhiên, mây bay mưa rơi, mọi vật lưu chuyển thành hình. ♦Niên hiệu của Đường Túc Tông 唐 肅 宗 (758-759)." }, { "id": "229", "hanviet": "乾命 càn mệnh, kiền mệnh", "nghia": "§ Cũng như thiên mệnh 天 命 ." }, { "id": "230", "hanviet": "乾坤 càn khôn, kiền khôn", "nghia": "Quẻ Càn 乾 và quẻ Khôn 坤 trong Dịch kinh 易 經 . ♦Trời và đất, cha và mẹ, con trai và con gái, vua và tôi, chồng và vợ, âm và dương, mặt trời và mặt trăng, v.v. ♦Quốc gia, giang san, thiên hạ. ◇Đôn Hoàng khúc tử từ 敦 煌 曲 子 詞 : Kiệt tiết tận trung phù xã tắc, Chỉ san vi thệ bảo càn khôn 竭 節 盡 忠 扶 社 稷 , 指 山 為 誓 保 乾 坤 (Hoán khê sa 浣 溪 沙 ) Hết lòng trung tiết phù hộ xã tắc, Trỏ núi thề gìn giữ quê hương. ♦Chỉ thế cục, đại cục. ♦Trò lừa, thủ đoạn, hoa chiêu." }, { "id": "231", "hanviet": "乾坤一擲 kiền khôn nhất trịch", "nghia": "Quyết thắng đoạt lấy thiên hạ. § Nguồn gốc: ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thùy khuyến quân vương hồi mã thủ, Chân thành nhất trịch đổ kiền khôn 誰 勸 君 王 回 馬 首 , 真 成 一 擲 賭 乾 坤 (Quá hồng câu 過 鴻 溝 )." }, { "id": "232", "hanviet": "乾坤再造 kiền khôn tái tạo", "nghia": "Lập lại trời đất. Tỉ dụ quang phục giang sơn. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Tịnh lực phá Tần, thử kiền khôn tái tạo chi thì dã 并 力 破 秦 , 此 乾 坤 再 造 之 時 也 (Hồi 106) Cùng tận lực đánh bại quân Tần, đó là lúc quang phục giang sơn vậy." }, { "id": "233", "hanviet": "乾宅 càn trạch, kiền trạch", "nghia": "Theo tập quán xưa, càn khôn 乾 坤 đại biểu cho nam và nữ, cho nên trong hôn lễ nhà trai (nhà chú rể) gọi là càn trạch 乾 宅 ." }, { "id": "234", "hanviet": "乾燥 can táo", "nghia": "Khô khan, hanh. ★Tương phản: triều thấp 潮 溼 , tư nhuận 滋 潤 . ◇Quản Tử 管 子 : Xuân tam nguyệt, thiên địa can táo 春 三 月 , 天 地 乾 燥 (Đạc địa 度 地 ) Mùa xuân tháng ba, trời đất khô khan." }, { "id": "235", "hanviet": "乾笑 can tiếu", "nghia": "Cười khan, cười gượng, cười một cách miễn cưỡng." }, { "id": "236", "hanviet": "乾綱 càn cương, kiền cương", "nghia": "Phép tắc của trời, đạo trời. ◇Tấn Thư 晉 書 : Thánh nhân chi lâm thiên hạ dã, tổ càn cương dĩ lưu hóa 聖 人 之 臨 天 下 也 , 祖 乾 綱 以 流 化 (Hoa Đàm truyện 華 譚 傳 ) Thánh nhân đến với người đời, noi theo đạo trời mà lưu truyền giáo hóa. ♦Quyền vua. ♦Gọi đùa quyền người chồng." }, { "id": "237", "hanviet": "乾薑 can khương", "nghia": "Gừng khô làm thuốc." }, { "id": "238", "hanviet": "乾象 càn tượng, kiền tượng", "nghia": "Tượng trời. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Dạ quan càn tượng, Hán gia khí số dĩ tận 夜 觀 乾 象 , 漢 家 氣 數 已 盡 (Đệ bát hồi) Đêm xem tượng trời, (thấy) khí số nhà Hán đã hết." }, { "id": "239", "hanviet": "乾餱 can hầu", "nghia": "Lương khô. Phiếm chỉ thức ăn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Dân chi thất đức, Can hầu dĩ khiên 民 之 失 德 , 乾 餱 以 愆 (Tiểu nhã 小 雅 , Phạt mộc 伐 木 ) Dân chúng mất lòng tin cậy lẫn nhau, Chỉ vì lỗi lầm chia lương ăn không đều." }, { "id": "240", "hanviet": "事件 sự kiện", "nghia": "Việc xảy ra, sự tình. ♦Sự hạng, các hạng mục của sự việc. ♦Chỉ biến cố quan trọng về lịch sử hoặc xã hội. ◎Như: Thiên An Môn trấn áp sự kiện 天 安 門 鎮 壓 事 件 biến cố đàn áp (sinh viên tranh đấu cho tự do dân chủ) xảy ra tại Thiên An Môn (Bắc Kinh, Trung Quốc). ♦Vật phẩm, khí cụ. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Bả gia trung sự kiện, thu thập tịnh điệp 把 家 中 事 件 , 收 拾 并 疊 (Quyển thập nhất) Đem đồ vật trong nhà, thu thập gom góp lại với nhau. ♦Chỉ án kiện, vụ án. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : (Ô Minh A) tài do thủy lộ tẩu xuất nhất trình, hựu phụng đáo đình kí mệnh tha đáo Nam Hà tra bạn sự kiện ( 烏 明 阿 ) 才 由 水 路 走 出 一 程 , 又 奉 到 廷 寄 命 他 到 南 河 查 辦 事 件 (Đệ thập tam hồi). ♦Chỉ văn án. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hốt hữu gia nhân truyền báo thuyết: \"Nội đình truyền chỉ, giao khán sự kiện.\" Vũ Thôn tật mang thượng kiệu tiến nội 忽 有 家 人 傳 報 說 : \" 內 廷 傳 旨 , 交 看 事 件 .\" 雨 村 疾 忙 上 轎 進 內 (Đệ nhất ○ tứ hồi) Chợt có người nhà lên trình: \"Trong nội đình có chỉ truyền, giao cho ông vào xét văn án.\" Vũ Thôn vội vàng lên kiệu vào trong nội. ♦Ruột, dạ dày, tạng, phủ... của loài chim thú. ◇Mộng lương lục 夢 粱 錄 : Mại tảo thị điểm tâm, như tiên bạch tràng, dương nga sự kiện 賣 早 市 點 心 , 如 煎 白 腸 , 羊 鵝 事 件 (Thiên hiểu chư nhân xuất thị 天 曉 諸 人 出 市 ) Mua món ăn sáng ở chợ sớm, như dồi chiên, đồ lòng dê ngỗng. ♦Chỉ các bộ phận trên thân thể người ta. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Dương Hùng hựu tương giá phụ nhân thất sự kiện phân khai liễu, khước tương đầu diện y phục đô xuyên tại bao khỏa lí liễu 楊 雄 又 將 這 婦 人 七 事 件 分 開 了 , 卻 將 頭 面 衣 服 都 栓 在 包 裹 裏 了 (Đệ tứ lục hồi) Dương Hùng mổ hết ruột gan (dâm) phụ xong, bèn đem thủ sức áo quần nhét vào trong gói. § Thất sự kiện 七 事 件 : chỉ đầu, ngực, bụng và chân tay." }, { "id": "241", "hanviet": "事情 sự tình", "nghia": "Tình hình thật tế của sự vật. ◇Bắc sử 北 史 : Khúc tận sự tình, nhất vô di ngộ 曲 盡 事 情 , 一 無 遺 誤 (Dương Uông truyện 楊 汪 傳 ) Bày tỏ chu đáo mọi tình huống thật sự, không chút nào sai sót. ♦Sự việc (chỉ những hiện tượng hoặc hoạt động trong đời sống tự nhiên của con người). ☆Tương tự: sự kiện 事 件 , sự nghi 事 宜 , sự vụ 事 務 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thùy tri tiếp tiếp liên liên hứa đa sự tình, tựu bả nhĩ vong liễu 誰 知 接 接 連 連 許 多 事 情 , 就 把 你 忘 了 (Đệ nhị thập lục hồi) Ai ngờ liên miên bao nhiêu sự việc, thành thử quên mất (cái hẹn gặp) cháu. ♦Sự lí nhân tình. ◇Hán Thư 漢 書 : Trẫm thừa tiên đế thịnh tự, thiệp đạo vị thâm, bất minh sự tình 朕 承 先 帝 盛 緒 , 涉 道 未 深 , 不 明 事 情 (Thành đế kỉ 成 帝 紀 ) Trẫm nối công nghiệp lớn của vua trước, kinh lịch chưa sâu, không rõ sự lí nhân tình." }, { "id": "242", "hanviet": "事故 sự cố", "nghia": "Sự tình, vấn đề. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nguyên chánh bỉnh chúc quan thư, kiến Bố chí, viết: Ngô nhi lai hữu hà sự cố? 原 正 秉 燭 觀 書 , 見 布 至 , 曰 : 吾 兒 來 有 何 事 故 ? (Đệ tam hồi) Đinh Nguyên đang thắp nến xem sách, thấy Lã Bố đến bèn hỏi: Con vào có việc gì? ♦Nguyên nhân, duyên cố. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tử Long thử khứ, tất hữu sự cố 子 龍 此 去 , 必 有 事 故 (Đệ tứ thập nhất hồi) Tử Long bỏ đi như vậy, chắc hẳn có nguyên nhân gì đó. ♦Biến cố. ☆Tương tự: sự biến 事 變 . ♦Tai nạn, tai họa bất ngờ. ◎Như: giao thông sự cố 交 通 事 故 tai nạn giao thông. ♦Cớ, lí do (giả thác). ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Tào Phi hàm kì cựu hận, dục tầm sự cố sát chi 曹 丕 銜 其 舊 恨 , 欲 尋 事 故 殺 之 (Tam hiếu liêm 三 孝 廉 ) Tào Phi ôm hận cũ, muốn tìm cớ giết đi." }, { "id": "243", "hanviet": "二惡英 nhị ác anh", "nghia": "Dioxin." }, { "id": "244", "hanviet": "互利 hỗ lợi", "nghia": "Hỗ tương được lợi ích. ◎Như: thương nghiệp hợp tác yếu hữu bình đẳng hỗ lợi đích nguyên tắc 商 業 合 作 要 有 平 等 互 利 的 原 則 hợp tác thương mại cần phải có nguyên tắc bình đẳng hỗ tương lợi ích." }, { "id": "245", "hanviet": "互相 hỗ tương", "nghia": "Bên này và bên kia lấy cùng một thái độ hoặc hành vi đối đãi với nhau. ☆Tương tự: bỉ thử 彼 此 , tương hỗ 相 互 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khước thuyết Thập thường thị kí ác trọng quyền, hỗ tương thương nghị: Đãn hữu bất tòng kỉ giả, tru chi 卻 說 十 常 侍 既 握 重 權 , 互 相 商 議 : 但 有 不 從 己 者 , 誅 之 (Đệ nhị hồi) Nói về mười hoạn quan, trong tay đã nắm được quyền to, bèn bàn tính với nhau: Hễ ai không theo thì giết đi." }, { "id": "246", "hanviet": "亞元 á nguyên", "nghia": "Dưới thời khoa cử, chỉ người thi đậu bực thứ hai trong kì hương thí 鄉 試 thi hương. ☆Tương tự: á khôi 亞 魁 . ♦Hạng nhì. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Trừ khước mẫu đan liễu, Hải đường đương á nguyên 除 卻 牡 丹 了 , 海 棠 當 亞 元 (Nhị thập tứ nhật hiểu khởi khán hải đường 二 十 四 日 曉 起 看 海 棠 ) Ngoại trừ hoa mẫu đơn ra, Hoa hải đường xứng hạng nhì." }, { "id": "247", "hanviet": "亞卿 á khanh", "nghia": "Chức quan ở dưới bực chính khanh. ♦Từ thời Đường trở đi, tên gọi khác của Thiếu khanh 少 卿 , chức quan ở Thái Thường Tự 太 常 寺 ." }, { "id": "248", "hanviet": "亞州 á châu", "nghia": "Một châu trong ngũ đại châu. § Xem á tế á 亞 細 亞 ." }, { "id": "249", "hanviet": "亞東 á đông", "nghia": "Đông bộ Á Châu. ♦Tên thành thị ở phía nam Tây Tạng." }, { "id": "250", "hanviet": "亞獻 á hiến", "nghia": "Lễ dâng rượu lần thứ hai." }, { "id": "251", "hanviet": "亞細亞 á tế á", "nghia": "Dịch âm tiếng Anh \"Asia\": Á-tế-á 亞 細 亞 tức là Á Châu." }, { "id": "252", "hanviet": "亞聖 á thánh", "nghia": "Tên tôn xưng Mạnh Tử 孟 子 . ♦Có đạo đức tài trí gần như thánh nhân. ♦Chỉ người có đạo đức tài trí gần như thánh nhân. ♦Chỉ người có tài khéo gần bằng với người trước đã được coi là tài thánh. ◎Như: Trương Sưởng 張 昶 giỏi thư pháp, được gọi là á thánh 亞 聖 , vì anh là Vương Hi Chi 王 羲 之 được người đời xưng là thảo thánh 草 聖 ." }, { "id": "253", "hanviet": "亞魁 á khôi", "nghia": "Người thi đậu bực thứ hai." }, { "id": "254", "hanviet": "亢旱 kháng hạn", "nghia": "Nắng lâu không mưa. § Cũng như đại hạn 大 旱 , cửu hạn 久 旱 ." }, { "id": "255", "hanviet": "亢直 kháng trực", "nghia": "Hành động ngay thẳng, không chịu khuất phục vì quyền thế. ◎Như: tha vi nhân kháng trực, tòng bất hướng ác thế lực đê đầu 他 為 人 亢 直 , 從 不 向 惡 勢 力 低 頭 ." }, { "id": "256", "hanviet": "亢禮 kháng lễ", "nghia": "Lấy sự bình đẳng mà đối đãi nhau. § Cũng viết là kháng lễ 抗 禮 ." }, { "id": "257", "hanviet": "亢陽 kháng dương", "nghia": "Khí dương cực thịnh. ♦Nạn khô hạn. ◇Tào Thực 曹 植 : Kháng dương hại miêu, bạo phong thương điều 亢 陽 害 苗 , 暴 風 傷 條 (Cáo cữu văn 告 咎 文 ) Trời hạn làm hại mầm non, gió dữ thương tổn cành cây." }, { "id": "258", "hanviet": "交換 giao hoán", "nghia": "Trao đổi lẫn nhau. ☆Tương tự: điều hoán 調 換 , hỗ hoán 互 換 , hoán thủ 換 取 , giao lưu 交 流 , tương dịch 相 易 、" }, { "id": "259", "hanviet": "交涉 giao thiệp", "nghia": "Dính líu, liên quan. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Xuân tuy dữ bệnh vô giao thiệp, Vũ mạc tương hoa tiện phá trừ 春 雖 與 病 無 交 涉 , 雨 莫 將 花 便 破 除 (Bệnh trung văn tây viên tân hoa dĩ mậu cập trúc kính giai thành nhi hải đường diệc vị quá 病 中 聞 西 園 新 花 已 茂 及 竹 逕 皆 成 而 海 棠 亦 未 過 ). ♦Bàn thảo với nhau để giải quyết sự việc tương quan. ☆Tương tự: đàm phán 談 判 . ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Bất dữ dương nhân giao thiệp, hoạn đồ thậm giác thuận lợi 不 與 洋 人 交 涉 , 宦 途 甚 覺 順 利 (Đệ ngũ hồi). ♦Vấn đề, sự việc chờ được bàn thảo, giải quyết. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Lệnh đường thái thái hòa Lục Ma Tử na lí đích giao thiệp thỉnh nhĩ khứ bạn 令 堂 太 太 和 陸 麻 子 那 裏 的 交 涉 請 你 去 辦 (Tam nhân hành 三 人 行 ). ♦Lai vãng, tiếp xúc. ◇Lão tàn du kí tục tập di cảo 老 殘 游 記 續 集 遺 稿 : Tòng kim dĩ hậu, tái dã bất dữ nam nhân giao thiệp 從 今 以 後 , 再 也 不 與 男 人 交 涉 (Đệ tứ hồi 第 四 回 )." }, { "id": "260", "hanviet": "交通 giao thông", "nghia": "Thông suốt không bị trở ngại. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Thiên mạch giao thông, kê khuyển tương văn 阡 陌 交 通 , 雞 犬 相 聞 (Đào hoa nguyên kí 桃 花 源 記 ) Đường bờ ruộng ngang dọc thông suốt, tiếng gà tiếng chó (nhà này nhà kia) nghe được nhau. ♦Giao cảm, cảm ứng. ◇Trang Tử 莊 子 : Lưỡng giả giao thông thành hòa nhi vật sanh yên 兩 者 交 通 成 和 而 物 生 焉 (Điền Tử Phương 田 子 方 ) Hai cái đó (cực Âm 陰 và cực Dương 陽 ) cảm ứng giao hòa với nhau mà muôn vật sinh ra. ♦Khai thông. ♦Vãng lai, giao vãng. ◇Sử Kí 史 記 : Chư sở dữ giao thông, vô phi hào kiệt đại hoạt 諸 所 與 交 通 , 無 非 豪 桀 大 猾 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏 其 武 安 侯 傳 ) Những người giao du với ông (chỉ Quán Phu 灌 夫 ) toàn là bậc hào kiệt hay những kẻ đại gian đại ác lắm mưu nhiều kế. ♦Thông đồng, cấu kết. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Phàn Trù hà cố giao thông Hàn Toại, dục mưu tạo phản? 樊 稠 何 故 交 通 韓 遂 , 欲 謀 造 反 (Đệ thập hồi 第 一 回 ) Phàn Trù sao dám thông đồng với Hàn Toại, định làm phản hay sao? ♦Sự vận chuyển của xe cộ, thuyền tàu, máy bay... Cũng chỉ điện báo, điện thư... qua lại. ◎Như: cao tốc công lộ nhân liên hoàn đại xa họa, tạo thành giao thông than hoán 高 速 公 路 因 連 環 大 車 禍 , 造 成 交 通 癱 瘓 ." }, { "id": "261", "hanviet": "人事不省 nhân sự bất tỉnh", "nghia": "Hôn mê bất tỉnh." }, { "id": "262", "hanviet": "人員 nhân viên", "nghia": "Người đảm nhiệm một chức vụ. ☆Tương tự: chức viên 職 員 ." }, { "id": "263", "hanviet": "人民 nhân dân", "nghia": "Phiếm chỉ trăm họ, bách tính ♦Người ở trong một quốc gia, được hưởng quyền lợi và đáp ứng thi hành nghĩa vụ. ♦☆Tương tự: bách tính 百 姓 , lê dân 黎 民 , quốc dân 國 民 , công dân 公 民 . ★Tương phản: chánh phủ 政 府 ." }, { "id": "264", "hanviet": "人物 nhân vật", "nghia": "Người và vật. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Giá hội thành khước dã nhân vật phú thứ, phòng xá trù mật 這 會 城 卻 也 人 物 富 庶 , 房 舍 稠 密 (Đệ nhất hồi). ♦Chỉ người. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Trưởng quan ngữ âm, bất tượng Giang Nam nhân vật 長 官 語 音 , 不 像 江 南 人 物 (Tiểu thủy loan thiên hồ di thư 小 水 灣 天 狐 貽 書 ) Giọng nói của trưởng quan, không giống người Giang Nam. ♦Chỉ người khác. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Luân miễn quan quy điền lí, bất giao thông nhân vật, cung dữ nô cộng phát cức điền chủng mạch 倫 免 官 歸 田 里 , 不 交 通 人 物 , 躬 與 奴 共 發 棘 田 種 麥 (Đệ Ngũ Luân truyện 第 五 倫 傳 ). ♦Người có phẩm cách, tài ba kiệt xuất hoặc có danh vọng, địa vị. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Địa linh cảnh tú hữu nhân vật, Tân An phủ thừa kim đệ nhất 地 靈 境 秀 有 人 物 , 新 安 府 丞 今 第 一 (Tống thông thủ lâm ngạn cường tự thừa hoàn triều 送 通 守 林 彥 強 寺 丞 還 朝 ). ♦Chỉ phẩm cách, tài cán. ◇Lí Triệu 李 肇 : Trinh Nguyên trung, Dương Thị, Mục Thị huynh đệ nhân vật khí khái bất tương thượng hạ 貞 元 中 , 楊 氏 , 穆 氏 兄 弟 人 物 氣 概 不 相 上 下 (Đường quốc sử bổ 唐 國 史 補 , Quyển trung 卷 中 ). ♦Chỉ vẻ ngoài (ngoại mạo). ◇Tôn Quang Hiến 孫 光 憲 : Lô tuy nhân vật thậm lậu, quan kì văn chương hữu thủ vĩ, tư nhân dã, dĩ thị bốc chi, tha nhật  tất vi đại dụng hồ? 盧 雖 人 物 甚 陋 , 觀 其 文 章 有 首 尾 , 斯 人 也 , 以 是 卜 之 , 他 日 必 為 大 用 乎 ? (Bắc mộng tỏa ngôn 北 夢 瑣 言 , Quyển ngũ 卷 五 ). ♦Chỉ chí thú tình tính. ◇Ngô Tăng 吳 曾 : Cao Tú Thật mậu hoa, nhân vật cao viễn, hữu xuất trần chi tư 高 秀 實 茂 華 , 人 物 高 遠 , 有 出 塵 之 資 (Năng cải trai mạn lục 能 改 齋 漫 錄 , Kí thi 記 詩 ). ♦Về một phương diện nào đó, đặc chỉ người có tính đại biểu. ◇Thanh Xuân Chi Ca 青 春 之 歌 : Đoản đoản đích nhất thiên thì gian, tha giản trực bả tha khán tác lí tưởng trung đích anh hùng nhân vật 短 短 的 一 天 時 間 , 她 簡 直 把 他 看 作 理 想 中 的 英 雄 人 物 (Đệ nhất bộ, Đệ ngũ chương). ♦Nhân vật lấy làm đề tài trong tranh Trung Quốc. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Đan thanh cửu suy công bất nghệ, Nhân vật vưu nan đáo kim thế 丹 青 久 衰 工 不 蓺 , 人 物 尤 難 到 今 世 (Tử Do tân tu Nhữ Châu Long Hưng tự ngô họa bích 子 由 新 修 汝 州 龍 興 寺 吳 畫 壁 ). ♦Nhân vật hình tượng trong tác phẩm và nghệ thuật phẩm." }, { "id": "265", "hanviet": "人生 nhân sinh, nhân sanh", "nghia": "Người sinh ra đời. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Nhân sanh trực tác bách tuế ông, diệc thị vạn cổ nhất thuấn trung 人 生 直 作 百 歲 翁 , 亦 是 萬 古 一 瞬 中 (Trì Châu tống Mạnh Trì tiền bối 池 州 送 孟 遲 先 輩 ) Người sinh ra đời dù có làm ông già trăm tuổi, thì cũng là một cái nháy mắt trong vạn cổ mà thôi. ♦Một đời người. Cũng chỉ người. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Nhân sanh thành vô kỉ, Sự vãng bi khởi na 人 生 誠 無 幾 , 事 往 悲 豈 那 (Hợp giang đình 合 江 亭 ). ♦Cuộc sống, sinh hoạt (của con người). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Nhân sanh tại thế gian, Tụ tán diệc tạm thì 人 生 在 世 間 , 聚 散 亦 暫 時 (Tống Điện Trung Dương... 送 殿 中 楊 監 赴 蜀 見 相 公 )." }, { "id": "266", "hanviet": "人群 nhân quần", "nghia": "Quần chúng. ♦Loài người, nhân loại. ◎Như: tạo phúc nhân quần 造 福 人 群 ." }, { "id": "267", "hanviet": "人質 nhân chí", "nghia": "Con tin. ◎Như: thục hồi nhân chí 贖 回 人 質 chuộc lại con tin." }, { "id": "268", "hanviet": "仇人 cừu nhân", "nghia": "Kẻ thù. ☆Tương tự: cừu địch 仇 敵 , cừu gia 仇 家 , thù địch 讎 敵 , oan gia 冤 家 , oán gia 怨 家 . ★Tương phản: thân nhân 親 人 , ân nhân 恩 人 , hữu nhân 友 人 ." }, { "id": "269", "hanviet": "仇家 cừu gia", "nghia": "Người có thù oán. ☆Tương tự: cừu nhân 仇 人 ." }, { "id": "270", "hanviet": "仇恨 cừu hận", "nghia": "☆Tương tự: phẫn hận 憤 恨 , tăng hận 憎 恨 . ♦★Tương phản: cảm kích 感 激 , hỉ hoan 喜 歡 , hỉ ái 喜 愛 , ân huệ 恩 惠 , ân ái 恩 愛 , hữu hảo 友 好 , hữu ái 友 愛 . ♦Oán giận, thù hằn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Một đích kết ta tiểu nhân cừu hận, sử nhân hàm oán 沒 的 結 些 小 人 仇 恨 , 使 人 含 怨 (Đệ lục thập nhất hồi) Đừng nên gây thù hằn với bọn tiểu nhân, để người ta oán ghét." }, { "id": "271", "hanviet": "仇敵 cừu địch", "nghia": "Kẻ thù, người có oán hận từ trước. ☆Tương tự: địch nhân 敵 人 , cừu nhân 仇 人 , oan gia 冤 家 . ★Tương phản: bằng hữu 朋 友 , đảng vũ 黨 羽 , ân nhân 恩 人 , hữu nhân 友 人 . ◇Ba Kim 巴 金 : Vị thập ma giá lưỡng cá tha sở ái nhi hựu ái tha đích nữ nhân tất tu tượng cừu địch tự đích vĩnh viễn hỗ tương công kích ni? 為 什 麼 這 兩 個 他 所 愛 而 又 愛 他 的 女 人 必 須 像 仇 敵 似 的 永 遠 互 相 攻 擊 呢 ? (Hàn dạ 寒 夜 , Thập bát) Vì sao hai người đàn bà mà chàng đều yêu thương và họ cũng yêu thương chàng, lại cứ phải mãi mãi tranh chấp chống đối lẫn nhau như kẻ thù? ♦Chỉ cừu hận. ◎Như: thế tương cừu địch 世 相 仇 敵 ." }, { "id": "272", "hanviet": "仇殺 cừu sát", "nghia": "Vì thù hận mà giết hại lẫn nhau. ◇Ba Kim 巴 金 : Lưu huyết, cừu sát, tương hận, tương hại! Vị thập ma vĩnh viễn thị na dạng? 流 血 , 仇 殺 , 相 恨 , 相 害 ! 為 什 麼 永 遠 是 那 樣 ? (Diệt vong 滅 亡 , Đệ nhất chương)." }, { "id": "273", "hanviet": "仇視 cừu thị", "nghia": "Đối xử với nhau như kẻ thù.☆Tương tự: địch thị 敵 視 ." }, { "id": "274", "hanviet": "仇隙 cừu khích", "nghia": "Kẻ thù, oan gia. ♦Oán hận, cừu oán. ★Tương phản: hữu nghị 友 誼 ." }, { "id": "275", "hanviet": "仍然 nhưng nhiên", "nghia": "Vẫn cứ, giống như cũ. ☆Tương tự: nhưng cựu 仍 舊 , y nhiên 依 然 , dĩ kinh 已 經 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bào Nhị hựu hữu thể diện, hựu hữu ngân tử, hữu hà bất y, tiện nhưng nhiên phụng thừa Giả Liễn 這 鮑 二 又 有 體 面 , 又 有 銀 子 , 有 何 不 依 , 便 仍 然 奉 承 賈 璉 (Đệ tứ thập tứ hồi) Bào Nhị vừa có thể diện, lại vừa được tiền, làm gì mà chẳng thuận theo, nên vẫn chiều chuộng Giả Liễn như trước." }, { "id": "276", "hanviet": "仔細 tử tế", "nghia": "Kĩ lưỡng, tỉ mỉ. ◎Như: tha tố sự ngận tử tế 他 做 事 很 仔 細 anh ấy làm việc rất tỉ mỉ. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Chỉ kiến liêm nội tẩu xuất nhất cá nữ nhân lai, Thiếu Khanh tử tế nhất khán, chánh thị Phụng Tường Tiêu Văn Cơ 只 見 簾 內 走 出 一 個 女 人 來 , 少 卿 仔 細 一 看 , 正 是 鳳 翔 焦 文 姬 (Quyển thập nhất) Chỉ thấy trong rèm một người con gái đi ra, Thiếu Khanh nhìn kĩ, thì đúng là Phụng Tường Tiêu Văn Cơ. ♦Rõ rệt, rõ ràng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : (Tống Giang) hồi quá kiểm lai giá biên, hựu kiến tam tứ cá, đô thị tiên huyết mãn thân, khán bất tử tế ( 宋 江 ) 回 過 臉 來 這 邊 , 又 見 三 四 個 , 都 是 鮮 血 滿 身 , 看 不 仔 細 (Đệ nhất nhất tứ hồi) (Tống Giang) quay mặt nhìn bên cạnh, lại thấy ba bốn người, đều máu me đầy mình, trông không rõ. ♦Cẩn thận, chú ý, coi chừng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bính hoại nhất điểm nhi, nhĩ khả tử tế nhĩ đích bì 碰 壞 一 點 兒 , 你 可 仔 細 你 的 皮 (Đệ lục hồi) (Nếu để) sứt mẻ một chút gì, mi hãy liệu hồn cái thân xác của mi đấy! ♦Tằn tiện, tiết kiệm. ◎Như: nhật tử quá đắc tử tế 日 子 過 得 仔 細 sống tằn tiện." }, { "id": "277", "hanviet": "他媽的 tha ma để", "nghia": "Con mẹ nó. § Tiếng chửi rủa biểu thị oán hận, phẫn nộ..." }, { "id": "278", "hanviet": "代替 đại thế", "nghia": "Thay phiên, luân lưu. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Na bà tử dữ Uông Tích lưỡng cá ân ân cần cần, đại thế phục thị, yếu trà tựu trà, yếu thủy tựu thủy 那 婆 子 與 汪 錫 兩 個 殷 殷 懃 懃 , 代 替 伏 侍 , 要 茶 就 茶 , 要 水 就 水 (Quyển nhị) Bà già đó cùng với Uông Tích hai người chu đáo ân cần, thay phiên nhau hầu hạ, muốn trà có trà, muốn nước có nước. ♦Thay thế. ◇Ba Kim 巴 金 : Văn học hữu tuyên truyền đích tác dụng, đãn tuyên truyền bất năng đại thế văn học; văn học hữu giáo dục đích tác dụng, đãn giáo dục bất năng đại thế văn học 文 學 有 宣 傳 的 作 用 , 但 宣 傳 不 能 代 替 文 學 ; 文 學 有 教 育 的 作 用 , 但 教 育 不 能 代 替 文 學 (Văn học đích tác dụng 文 學 的 作 用 , Tùy tưởng lục cửu 隨 想 錄 九 ) Văn học có tác dụng về tuyên truyền, nhưng tuyên truyền không thể thay thế văn học; văn học có tác dụng về giáo dục, nhưng giáo dục không thể thay thế văn học." }, { "id": "279", "hanviet": "伊拉克 y lạp khắc", "nghia": "Quốc gia thuộc Á Châu, thủ đô là Ba Cách Đạt 巴 格 達 Baghdad (Republic of Iraq)." }, { "id": "280", "hanviet": "伊斯蘭 y tư lan", "nghia": "Nước Ba Tư: Y Lãng Y Tư Lan cộng hòa quốc 伊 朗 伊 斯 蘭 共 和 國 (Islamic Republic of Iran), thủ đô là Đức Hắc Lan 德 黑 蘭 (Tehran)." }, { "id": "281", "hanviet": "伊朗 y lãng", "nghia": "Quốc gia thuộc Á Châu, thủ đô là Đức Hắc Lan 德 黑 蘭 Tehran (Islamic Republic of Iran)." }, { "id": "282", "hanviet": "伯仲 bá trọng", "nghia": "Thứ tự anh em trên dưới. Cũng dùng gọi thay anh em. ☆Tương tự: huynh đệ 兄 弟 , thủ túc 手 足 , côn quý 昆 季 . ♦Ngày xưa đàn ông con trai đối với bậc niên trưởng không xưng tên mà xưng theo thứ tự tuổi lớn nhỏ. ◇Lễ Kí 禮 記 : Ấu niên, quán tự, ngũ thập dĩ bá trọng 幼 年 , 冠 字 , 五 十 以 伯 仲 (Đàn cung thượng 檀 弓 上 ) Tuổi thơ ấu, tuổi hai mươi (đã làm lễ đội mũ), tuổi năm mươi xưng là bá trọng. ♦Mượn chỉ quan hệ mật thiết giữa người hoặc sự vật. ♦Tỉ dụ sự vật tương đương. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Quả kiến Kiều Na giai lệ nhân lai, họa đại loan nga, liên câu thúc phụng, dữ Kiều Na tương bá trọng dã 果 見 嬌 娜 偕 麗 人 來 , 畫 黛 彎 蛾 , 蓮 鉤 蹴 鳳 , 與 嬌 娜 相 伯 仲 也 (Kiều Na 嬌 娜 ) Quả nhiên thấy Kiều Na cùng mĩ nhân đến, mày ngài cong vút, gót sen giày phượng, cũng xinh đẹp ngang hàng Kiều Na." }, { "id": "283", "hanviet": "伯夷叔齊 bá di thúc tề", "nghia": "Bá Di 伯 夷 người đời Thương 商 , con của vua nước chư hầu Cô Trúc 孤 竹 . Vua chết lập di chiếu truyền ngôi cho người em của Bá Di là Thúc Tề 叔 齊 . Thúc Tề không chịu lên ngôi, nhường lại cho anh, Bá Di cũng nhường lại cho em. Thúc Tề bèn bỏ nước trốn đi cho anh làm vua, nhưng Bá Di cũng bỏ nước mà đi. Sau Võ Vương 武 王 nhà Chu 周 đem quân diệt nhà Thương, Thúc Tề vì lòng trung với nhà Thương, đón đường níu cương ngựa Vũ Vương mà ngăn cản nhưng không được. Nhà Thương bị diệt, anh em Bá Di Thúc Tề dắt nhau lên núi Thú Dương 首 陽 hái rau vi mà ăn, bị chết đói." }, { "id": "284", "hanviet": "伯母 bá mẫu", "nghia": "Bác gái, tức vợ của người anh cha mình. § Còn gọi là bá nương 伯 娘 . ♦Tiếng gọi mẹ của bạn bè hoặc của bạn đồng học." }, { "id": "285", "hanviet": "伯爵 bá tước", "nghia": "Tên tuớc vị thứ ba trong năm tước vị Công, Hầu, Bá, Tử, Nam 公 侯 伯 子 男 của Trung Quốc thời xưa." }, { "id": "286", "hanviet": "伯父 bá phụ", "nghia": "Ngày xưa, thiên tử đối với vua chư hầu cùng họ gọi là bá phụ 伯 父 . ♦Bác, tức là anh của cha. ♦Tiếng để gọi cha của người lớn tuổi hơn mình. ♦Tiếng để gọi cha của bạn bè hoặc bạn đồng học." }, { "id": "287", "hanviet": "伯牙 bá nha", "nghia": "Tên người thời Xuân Thu, có tài đàn, chơi thân với Chung Tử Kì 鍾 子 期 . Bá Nha 伯 牙 đánh đàn, Tử Kì nghe đàn mà biết được lòng bạn. Đời gọi hai người là bạn tri âm." }, { "id": "288", "hanviet": "伴侶 bạn lữ", "nghia": "Người sinh sống cùng một nhóm với nhau. ♦Chỉ vợ chồng hoặc một trong hai người. ◎Như: kết vi bạn lữ 結 為 伴 侶 kết làm vợ chồng. ♦Bạn bè, bằng hữu, đồng bạn." }, { "id": "289", "hanviet": "伴娘 bạn nương", "nghia": "Ngày xưa con gái xuất giá, có người nữ thông thạo nghi thức hôn lễ đi theo giúp đỡ gọi là bạn nương 伴 娘 . ♦Cô phụ dâu. § Cũng gọi là nữ tân tướng 女 儐 相 ." }, { "id": "290", "hanviet": "伴郎 bạn lang", "nghia": "Người phụ rể. § Cũng gọi là nam tân tướng 男 儐 相 ." }, { "id": "291", "hanviet": "但是 đãn thị", "nghia": "Song, nhưng. ◎Như: khả dĩ khứ ngoạn, đãn thị yếu tố hoàn công khóa tài năng khứ 可 以 去 玩 , 但 是 要 做 完 功 課 才 能 去 có thể đi chơi, nhưng phải học bài xong mới được đi. ♦Hễ mà, nếu như. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã giá động lí đệ niên gia một cá thương dăng, đãn thị hữu thương dăng tiến lai, tựu thị Tôn Hành Giả 我 這 洞 裡 遞 年 家 沒 個 蒼 蠅 , 但 是 有 蒼 蠅 進 來 , 就 是 孫 行 者 (Đệ thất thập ngũ hồi) Động ta quanh năm không hề có một con nhặng xanh, nếu như thấy một con nhặng xanh bay tới, thì đúng là Tôn Hành Giả đấy." }, { "id": "292", "hanviet": "佈局 bố cục", "nghia": "§ Cũng viết là bố cục 布 局 . ♦Nghĩa gốc chỉ trong phép đánh cờ, sắp xếp tiến hành các quân cờ một cách hệ thống theo quan điểm của toàn cục. ◇Ngô Mai 吳 梅 : Liễm biên phong phúc thẩm tứ ngung, Bố cục lạc tử vô kì ngẫu 斂 邊 豐 腹 審 四 隅 , 布 局 落 子 無 其 偶 (Đề thiên hương thạch nghiễn trai kì phổ 題 天 香 石 硯 齋 棋 譜 ) Thu vén hai bên, phình ở giữa, coi xét bốn góc, Sắp xếp các quân cờ lạc không thành đôi. ♦Quy hoạch, an bài, xếp đặt. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Na thì tiên sanh giáo tha tố văn tự, khước tựu tri bố cục luyện cách, trác cú tu từ 那 時 先 生 教 他 做 文 字 , 卻 就 知 布 局 練 格 , 琢 句 修 詞 (Trương đình tú đào sanh cứu phụ 張 廷 秀 逃 生 救 父 ) Thời kì đó thầy dạy anh làm văn chương, phải biết cấu trúc luyện cách, mài giũa từng câu tu sửa từng chữ." }, { "id": "293", "hanviet": "低調 đê điệu", "nghia": "Tiếng nhỏ, tiếng khẽ. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Vương Hòa Phủ bổn lai tảng tử cực hưởng lượng, thử thì khước thiên thiên dụng liễu đê điệu 王 和 甫 本 來 嗓 子 極 響 亮 , 此 時 卻 偏 偏 用 了 低 調 (Tí dạ 子 夜 , Tam) Vương Hòa Phủ xưa nay họng lớn oang oang, lúc đó lại cứ lí nha lí nhí. ♦Nhẹ nhàng mềm mỏng, không vênh váo huyênh hoang. ◎Như: nhân thử sự thái quá mẫn cảm, song phương đô dĩ đê điệu đích thái độ lai xử lí 因 此 事 太 過 敏 感 , 雙 方 都 以 低 調 的 態 度 來 處 理 vì việc này rất là tế nhị nhạy cảm, hai bên đều lấy thái độ mềm mỏng mà đối xử." }, { "id": "294", "hanviet": "作品 tác phẩm", "nghia": "Thành phẩm đã được sáng tác ra (nói về văn chương, nghệ thuật.)" }, { "id": "295", "hanviet": "作用 tác dụng", "nghia": "Dụng ý, dụng tâm. ◎Như: tha giảng giá cú thoại đích tác dụng hà tại? 他 講 這 句 話 的 作 用 何 在 ? ♦Việc làm, hành vi. ◇Ngụy thư 魏 書 : Trị quai nhân lí, tuy hợp tất li; tác dụng thất cơ, tuy thành tất bại 治 乖 人 理 , 雖 合 必 離 ; 作 用 失 機 , 雖 成 必 敗 (Tôn Thiệu truyện 孫 紹 傳 ). ♦Cố gắng, nỗ lực. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thì mệnh đáo lai tu tác dụng, Công danh vị lập mạc tư lương 時 命 到 來 須 作 用 , 功 名 未 立 莫 思 量 (Tặng Dương Sứ Quân 贈 楊 使 君 ). ♦Thi hành pháp thuật. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tác dụng tất, thị tháp thượng diệc vô huyết tích 作 用 畢 , 視 榻 上 亦 無 血 跡 (Lục phán 陸 判 ) Làm phép thuật (mổ bụng) xong, nhìn tới giường cũng không thấy vết máu nào. ♦Chỉ pháp thuật. ◇Trịnh Đức Huy 鄭 德 輝 : Tác dụng hi, binh pháp kì. Nhất hội nhi độn khởi thiên san, sư thừa địa thủy 作 用 稀 , 兵 法 奇 . 一 會 兒 遯 起 天 山 , 師 乘 地 水 (Trí dũng định tề 智 勇 定 齊 , Đệ tam chiệp 第 三 摺 ). ♦Tạo ra ảnh hưởng. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Nhi tha đích ảnh hưởng tại Trung Quốc văn học sử trung nhất trực tác dụng liễu lưỡng thiên đa niên 而 他 的 影 響 在 中 國 文 學 史 中 一 直 作 用 了 兩 千 多 年 (Khuất Nguyên giản thuật nhị 屈 原 簡 述 二 ). ♦Ảnh hưởng, hiệu quả. ◎Như: tiêu hóa tác dụng 消 化 作 用 , hữu phó tác dụng 有 副 作 用 ." }, { "id": "296", "hanviet": "佩刀 bội đao", "nghia": "Gươm đeo bên hông. § Thời xưa, nam tử phục sức đeo gươm để biểu thị oai võ. ♦Đeo gươm bên hông." }, { "id": "297", "hanviet": "佩文韻府 bội văn vận phủ", "nghia": "Tên sách biên tập thời vua Khang Hi 康 熙 nhà Thanh, theo vận ghi điển cố thời xưa." }, { "id": "298", "hanviet": "佩服 bội phục", "nghia": "Đeo, mang. ◇Vương Sung 王 充 : Hữu bảo ngọc ư thị, tục nhân đầu chi, Biện Hòa bội phục, thục thị thục phi, khả tín giả thùy 有 寶 玉 於 是 , 俗 人 投 之 , 卞 和 佩 服 , 孰 是 孰 非 , 可 信 者 誰 (Luận hành 論 衡 , Tự kỉ 自 紀 ) Có ngọc quý ở đó, người thường vứt đi, Biện Hòa lấy đeo. Ai đúng ai sai? Có thể tin ai? ♦Ghi nhớ, ghi khắc. ◇Chu Hi 朱 熹 : Thử thành chí luận, bội phục bất cảm vong dã 此 誠 至 論 , 佩 服 不 敢 忘 也 (Đáp Lữ Bá Cung thư 答 呂 伯 恭 書 ). ♦Thuận theo, tuân tuần. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Thượng vọng tứ dĩ nhất ngôn, sử chung thân tri sở bội phục 尚 望 賜 以 一 言 , 使 終 身 知 所 佩 服 (Quyển nhất nhất tứ). ♦Kính ngưỡng, khâm phục. ☆Tương tự: kính bội 敬 佩 , tín phục 信 服 , chiết phục 折 服 . ★Tương phản: khinh thị 輕 視 . ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Thiên cổ văn chương thiên cổ si, Bình sinh bội phục vị thường li 天 古 文 章 天 古 師 , 平 生 佩 服 未 常 離 (Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ 耒 陽 杜 少 陵 墓 ) Văn chương lưu muôn đời, bậc thầy muôn đời, Bình sinh kính phục không lúc nào ngớt." }, { "id": "299", "hanviet": "佩玉 bội ngọc", "nghia": "Ngọc buộc trên dải áo để trang sức. ◇Lễ Kí 禮 記 : Quân tử tại xa, tắc văn loan họa chi thanh, hành tắc minh bội ngọc 君 子 在 車 , 則 聞 鸞 和 之 聲 , 行 則 鳴 佩 玉 (Ngọc tảo 玉 藻 ) Quân tử trên xe, thì nghe tiếng chuông vang, đi thì ngọc đeo trên mình kêu (lách cách). ♦Đeo ngọc trang sức trên mình. ◇Lễ Kí 禮 記 : Cổ chi quân tử tất bội ngọc 古 之 君 子 必 佩 玉 (Ngọc tảo 玉 藻 ) Thời xưa quân tử tất phải đeo ngọc." }, { "id": "300", "hanviet": "佩蘭 bội lan", "nghia": "Một thứ cỏ thơm, làm dầu thơm, dùng làm thuốc được. ♦Kết hoa lan đeo vào người. § Để tỏ lòng cao khiết của mình. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Nhân thu lan dĩ vi bội 紉 秋 蘭 以 為 佩 (Li tao 離 騷 ) Kết hoa lan để đeo vào người." }, { "id": "301", "hanviet": "使用 sử dụng", "nghia": "Đem dùng, sai khiến, vận dụng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã giá lí hoàn hữu Bát Giới, Sa Tăng, đô thị đồ đệ, bằng nhĩ điều độ sử dụng 我 這 裡 還 有 八 戒 , 沙 僧 , 都 是 徒 弟 , 憑 你 調 度 使 用 (Đệ tam thập nhị hồi) Trong đoàn của ta còn có Bát Giới, Sa Tăng, đều là đồ đệ, tùy con liệu mà sai khiến. ♦Tiền tiêu dùng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất niên học lí cật điểm tâm, hoặc giả mãi chỉ bút, mỗi vị hữu bát lượng ngân tử đích sử dụng 一 年 學 裡 吃 點 心 , 或 者 買 紙 筆 , 每 位 有 八 兩 銀 子 的 使 用 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Mỗi niên học ăn điểm tâm hoặc mua giấy bút, mỗi người có tám lạng bạc tiền tiêu dùng." }, { "id": "302", "hanviet": "來源 lai nguyên", "nghia": "Nguồn nước, nguồn sông. ♦Nguồn gốc, căn nguyên, lai lịch. ◎Như: hóa vật lai nguyên 貨 物 來 源 . ♦Khởi nguyên, phát sinh." }, { "id": "303", "hanviet": "供事 cung sự", "nghia": "Phụng dưỡng, hầu hạ. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Cổ giả, tử phụ cung sự cữu cô, đán tịch tại trắc 古 者 , 子 婦 供 事 舅 姑 , 旦 夕 在 側 (Thư chứng 書 證 ) Ngày xưa, vợ của con phụng dưỡng cha mẹ chồng, ngày đêm ở bên cạnh. ♦Tên chức quan, đại khái như chức thư lại 書 吏 ." }, { "id": "304", "hanviet": "供奉 cung phụng", "nghia": "Cung dưỡng, phụng dưỡng. ◎Như: cung phụng song thân 供 奉 雙 親 phụng dưỡng cha mẹ. ♦Tên một chức quan thuộc viện Hàn Lâm." }, { "id": "305", "hanviet": "供應 cung ứng", "nghia": "Hầu hạ, chăm sóc, chờ sai bảo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bình Nhi tịnh vô phụ mẫu huynh đệ tỉ muội, độc tự nhất nhân, cung ứng Giả Liễn phu phụ nhị nhân 平 兒 並 無 父 母 兄 弟 姊 妹 , 獨 自 一 人 , 供 應 賈 璉 夫 婦 二 (Đệ tứ thập tứ hồi) Bình Nhi không có cha mẹ anh chị em gì cả, trơ trọi một mình, phải hầu hạ hai vợ chồng Giả Liễn. ♦Lấy tiền tài hoặc vật phẩm đáp ứng nhu cầu. ☆Tương tự: cung cấp 供 給 . ♦Đặc chỉ lấy tài nghệ nào đó phụng thị vua chúa. ◇Tần tính lục quốc bình thoại 秦 併 六 國 平 話 : Thiện kích trúc, khả dĩ diên gian cung ứng 善 擊 筑 , 可 以 筵 間 供 應 (Quyển hạ) Giỏi đánh đàn trúc, có thể giúp vui hầu vua trong yến tiệc." }, { "id": "306", "hanviet": "供招 cung chiêu", "nghia": "Thừa nhận tội. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Như nhược cung chiêu minh bạch, nghĩ tội dĩ định, dã tu giáo ngã phụ thân tri đạo, phương khả đoán quyết 如 若 供 招 明 白 , 擬 罪 已 定 , 也 須 教 我 父 親 知 道 , 方 可 斷 決 (Đệ tam hồi) Như mà nhận tội rõ ràng, xác định tội xong, thì phải báo lên cho cha tôi biết, rồi mới xét xử. ♦Tờ cung trạng thừa nhận tội. ♦Nói bóng văn tự viết tuôn ra hết những chất chứa trong lòng. ◇Vương Phu Chi 王 夫 之 : Kim nhân trú chi sở hành, dạ chi sở tư, nhĩ chi sở văn, mục chi sở kiến, đặc thử sổ giả, chung nhật tập tục, cố tự tả cung chiêu, thống khoái vô kiển sáp xứ 今 人 晝 之 所 行 , 夜 之 所 思 , 耳 之 所 聞 , 目 之 所 見 , 特 此 數 者 , 終 日 習 俗 , 故 自 寫 供 招 , 痛 快 無 蹇 澀 處 (Tịch đường vĩnh nhật tự luận ngoại biên 夕 堂 永 日 緒 論 外 編 ) Nay những điều người ta làm trong ngày, những cái suy nghĩ ban đêm, điều tai nghe mắt thấy, riêng những điều ấy, những sự việc xảy ra suốt cả ngày, đem ghi chép mô tả tuôn ra hết những nỗi niềm chất chứa trong lòng, thống khoái không chút gì vướng mắc." }, { "id": "307", "hanviet": "供求 cung cầu", "nghia": "Cung cấp và nhu cầu. ◎Như: thị tràng đích cung cầu thất điều, sử đắc thương phẩm giá cách hỗn loạn 市 場 的 供 求 失 調 , 使 得 商 品 價 格 混 亂 cung cầu của thị trường mất điều hòa, làm cho giá cả hàng hóa hỗn loạn." }, { "id": "308", "hanviet": "供狀 cung trạng", "nghia": "Tờ cung khai. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chúng lân xá đô xuất liễu cung trạng 眾 鄰 舍 都 出 了 供 狀 (Đệ thập nhị hồi) Các người hàng phố bên cạnh đều trình tờ cung khai xong. ♦Trình ra tờ cung khai, cung khai. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Kiến đô đầu Triệu Năng Triệu Đắc áp giải Tống Giang xuất quan, tri huyện Thì Văn Bân kiến liễu đại hỉ, trách lệnh Tống Giang cung trạng 見 都 頭 趙 能 趙 得 押 解 宋 江 出 官 , 知 縣 時 文 彬 見 了 大 喜 , 責 令 宋 江 供 狀 (Đệ tam lục hồi) Thấy hai đô đầu Triệu Năng Triệu Đắc áp giải Tống Giang ra sở quan, tri huyện Thì Văn Bân trông thấy cả mừng, bèn bảo Tống Giang làm tờ cung. ♦Khai báo, bẩm cáo. ◇Tây du bổ 西 游 補 : Đường Tăng đạo: Tôn Ngộ Huyễn, nhĩ thị thập ma xuất thân, khoái cung trạng lai, nhiêu nhĩ tính mệnh 唐 僧 道 : 孫 悟 幻 , 你 是 什 麼 出 身 , 快 供 狀 來 , 饒 你 性 命 (Đệ thập ngũ hồi) Đường Tăng nói: Tôn Ngộ Huyễn, mi xuất thân ra sao, mau bẩm lên cho ta biết, mà tha mạng cho mi. ♦Phiếm chỉ văn tự bày tỏ sự thật. ◇Lưu Khắc Trang 劉 克 莊 : Thế thượng thăng trầm cô phó tửu, Khảo trung cung trạng thị ngâm thi 世 上 升 沉 姑 付 酒 , 考 中 供 狀 是 吟 詩 (Thư khảo 書 考 ) Thăng trầm trên đời hãy phó cho chén rượu, Xem bài tâm sự ấy ngâm thơ." }, { "id": "309", "hanviet": "供獻 cung hiến", "nghia": "Cung phụng, phụng hiến. ♦Đồ đem dâng cúng. ◇Bạch mao nữ 白 毛 女 : Xuyên đích thị phá bố lạn thảo bất già thân, cật đích thị miếu lí đích cung hiến, san thượng đích dã quả 穿 的 是 破 布 爛 草 不 遮 身 , 吃 的 是 廟 裏 的 供 獻 , 山 上 的 野 果 (Đệ tứ mạc đệ nhất tràng 第 四 幕 第 一 場 ) Mặc áo vải rách cỏ nát không che kín thân thể, ăn đồ cúng trong miếu, trái dại trên núi." }, { "id": "310", "hanviet": "供用 cung dụng", "nghia": "Cung cấp cho dùng." }, { "id": "311", "hanviet": "供稱 cung xưng", "nghia": "Trả lời thẩm vấn. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Ngụy lão nhi cung xưng: \"Nguyệt bính thị đại nhai thượng Tứ Mĩ trai tố đích, hữu độc vô độc, khả dĩ chất chứng liễu\" 魏 老 兒 供 稱 : \" 月 餅 是 大 街 上 四 美 齋 做 的 , 有 毒 無 毒 , 可 以 質 證 了 \" (Đệ nhất ngũ hồi). ♦Lời kể, trần thuật." }, { "id": "312", "hanviet": "供給 cung cấp", "nghia": "Đem cho, cấp cho. ☆Tương tự: đề cung 提 供 , cung ứng 供 應 . ★Tương phản: nhu yếu 需 要 . ♦Cúng bái, tế tự. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Vô dĩ ứng cống phú, cung cấp thần minh 無 以 應 貢 賦 , 供 給 神 明 (Triều Châu tế thần văn 潮 州 祭 神 文 ) Không có gì để hiến nạp, cúng tế thần minh." }, { "id": "313", "hanviet": "供職 cung chức", "nghia": "Đảm nhiệm chức vụ. ☆Tương tự: nhậm chức 任 職 , nhậm sự 任 事 . ◇Quan thoại chỉ nam 官 話 指 南 : Tại Hàn lâm viện cung chức 在 翰 林 院 供 職 (Quyển tứ, Quan thoại vấn đáp 官 話 問 答 ) Đảm nhiệm chức vụ ở Hàn lâm viện." }, { "id": "314", "hanviet": "供述 cung thuật", "nghia": "Cung khai, thuật lại." }, { "id": "315", "hanviet": "供頓 cung đốn", "nghia": "Cung cấp cho người đi đường thức ăn uống, vật cần dùng. ◇Trương Tiêu 張 杓 : Khách binh kí khổ ư trì khu, địa chủ diệc lao ư cung đốn 客 兵 既 苦 於 馳 驅 , 地 主 亦 勞 於 供 頓 (Thượng dương hầu trần thiện hậu sự nghi thư 上 楊 侯 陳 善 後 事 宜 書 ) Khách quân binh đã khổ vì giong ruổi, chủ đất cũng nhọc vì cung đốn. ♦Bày tiệc đãi khách. ♦Chỉ ẩm thực, thức ăn thức uống. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Hoành bị cung đốn, nhục bại lương xú, chúng nộ dĩ bạn 翃 備 供 頓 , 肉 敗 糧 臭 , 眾 怒 以 叛 (Vương Hoành truyện 王 翃 傳 ) Vương Hoành dự sẵn thức ăn uống, thịt hư lương thối, chúng nhân tức giận làm loạn." }, { "id": "316", "hanviet": "供養 cung dưỡng", "nghia": "Chỉ vật phẩm dùng để phụng dưỡng. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Thần hữu lão mẫu, gia bần, khách du dĩ vi cẩu đồ, khả đán tịch đắc cam thúy dĩ dưỡng thân. Thân cung dưỡng bị, nghĩa bất cảm đương Trọng Tử chi tứ 臣 有 老 母 , 家 貧 , 客 游 以 為 狗 屠 , 可 旦 夕 得 甘 脆 以 養 親 . 親 供 養 備 , 義 不 敢 當 仲 子 之 賜 (Hàn sách nhị 韓 策 二 ) Tôi có mẹ già, nhà thì nghèo, phải làm khách tha phương lấy nghề đồ tể làm kế mưu sinh qua ngày, sớm tối có thể có miếng ngọt bùi nuôi mẹ. Mẹ nay có đủ vật phẩm phụng dưỡng, vì trọng nghĩa mà không dám nhận vật tặng của Trọng Tử. ♦Cung cấp phụng dưỡng. ☆Tương tự: phụng dưỡng 奉 養 , thiệm dưỡng 贍 養 . ♦Phiếm chỉ nuôi sống. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : (Tiêu Đại Lang) tận tâm kiệt lực, cung dưỡng trước tha lưỡng cá ( 焦 大 郎 ) 盡 心 竭 力 , 供 養 着 他 兩 個 (Quyển thập nhất) (Tiêu Đại Lang) hết lòng hết sức nuôi sống hai người. ♦Phụng thờ, bày biện đồ cúng, cúng bái. ♦Chỉ đồ cúng lễ, cung phẩm. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tưởng thị Tam Thanh Da Da thánh giá giáng lâm, thụ dụng liễu giá ta cung dưỡng 想 是 三 清 爺 爺 聖 駕 降 臨 , 受 用 了 這 些 供 養 (Đệ tứ ngũ hồi) Có thể là đức Tam Thanh Da Da thánh giá hiện về, hưởng chút lễ phẩm tiến cúng. ♦(Phật giáo dụng ngữ) Phật tử dùng hương hoa, thức ăn thức uống hoặc các thiện hành dâng hiến Phật, Pháp, Tăng hoặc nhất thiết chúng sinh." }, { "id": "317", "hanviet": "侵掠 xâm lược", "nghia": "Xâm phạm chiếm đoạt. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tứ phương đạo tặc tịnh khởi, xâm lược châu quận 四 方 盜 賊 並 起 , 侵 掠 州 郡 (Đệ nhị hồi) Bốn phương giặc cướp cùng nổi lên xâm chiếm các châu quận." }, { "id": "318", "hanviet": "侷促 cục xúc", "nghia": "Chật hẹp. ♦Khí lượng nhỏ nhen. ★Tương phản: đại phương 大 方 . ♦Không thoải mái, không dễ chịu an thích. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Cáo quy thường cục xúc, Khổ đạo lai bất dị 告 歸 常 侷 促 , 苦 道 來 不 易 (Mộng Lí Bạch 夢 李 白 ) Khi từ biệt ra về bạn thường băn khoăn không yên, Khổ sở nói rằng đến thăm không phải dễ. ♦§ Cũng viết là cục xúc 跼 促 , cục xúc 局 促 ." }, { "id": "319", "hanviet": "促使 xúc sử", "nghia": "Thúc đẩy. ☆Tương tự: tiên sách 鞭 策 , đốc xúc 督 促 , xúc tiến 促 進 . ★Tương phản: trở ngại 阻 礙 ." }, { "id": "320", "hanviet": "促成 xúc thành", "nghia": "Thúc đẩy, xúc tiến. ★Tương phản: ức chế 抑 制 . ♦Gấp rút làm xong." }, { "id": "321", "hanviet": "促進 xúc tiến", "nghia": "☆Tương tự: tiên sách 鞭 策 , thôi động 推 動 , cổ động 鼓 動 , xúc sử 促 使 . ♦Thúc đẩy làm cho tiến triển, tăng tiến. ◎Như: bình thường ưng bồi dưỡng độc thư tập quán, dĩ xúc tiến tư khảo năng lực 平 常 應 培 養 讀 書 習 慣 , 以 促 進 思 考 能 力 ." }, { "id": "322", "hanviet": "俄羅斯 nga la tư", "nghia": "Nước Nga. § Tiếng Anh: Russia." }, { "id": "323", "hanviet": "俊秀 tuấn tú", "nghia": "Người tài trí xuất chúng. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Chiêu diên tuấn tú, sính cầu danh sĩ 招 延 俊 秀 , 聘 求 名 士 (Ngô Chủ truyện 吳 主 傳 ) Chiêu nạp người tài trí xuất chúng, đón mời danh sĩ. ♦Tài trí kiệt xuất. ◇Lí Bạch 李 白 : Quần quý tuấn tú, giai vi Huệ Liên 群 季 俊 秀 , 皆 為 惠 連 (Xuân dạ yến đào lý viên tự 春 夜 宴 桃 李 園 序 ) Các em tài trí kiệt xuất, đều giỏi như Huệ Liên. ♦Dong mạo tốt đẹp, tú mĩ. ◎Như: phong tư tuấn tú 丰 姿 俊 秀 . ♦Đời Minh gọi dân thường được nhận vào Quốc tử giám là tuấn tú 俊 秀 . ♦Đời Thanh gọi quan lại người Hán không có xuất thân là tuấn tú 俊 秀 ." }, { "id": "324", "hanviet": "保人 bảo nhân", "nghia": "Người bảo chứng, người lấy hành vi hoặc tài sức phụ trách đảm bảo việc gì đối với người khác. § Cũng gọi là bảo kiến nhân 保 見 人 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức thân bút tả thành văn thư nhất chỉ, áp liễu tự. Bảo nhân Gia Cát Khổng Minh dã áp liễu tự 玄 德 親 筆 寫 成 文 書 一 紙 , 押 了 字 . 保 人 諸 葛 孔 明 也 押 了 字 (Đệ ngũ thập tứ hồi) Huyền Đức tự tay viết một tờ văn thư, kí tên xong. Người bảo chứng là Khổng Minh Gia Cát Lượng cũng kí tên." }, { "id": "325", "hanviet": "保全 bảo toàn", "nghia": "Giữ gìn cho trọn vẹn, tốt đẹp như trước. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sự tình tuy đa, dã cai bảo toàn thân tử, kiểm điểm trước thâu không nhi hiết hiết 事 情 雖 多 , 也 該 保 全 身 子 , 檢 點 着 偷 空 兒 歇 歇 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Tuy nhiều việc, nhưng cũng nên giữ gìn thân thể, được rỗi lúc nào cũng nên nghỉ ngơi. ♦Bảo trì, bảo hành. ◎Như: bảo toàn công 保 全 工 công nhân bảo hành máy móc. ♦Bảo hiểm. ◎Như: bảo toàn công ti 保 全 公 司 công ti bảo hiểm." }, { "id": "326", "hanviet": "保存 bảo tồn", "nghia": "Gìn giữ sự vật tiếp tục tồn tại, không bị tổn thất hoặc biến hóa (tính chất, ý nghĩa, tác phong...). ◎Như: bảo tồn cổ tích 保 存 古 跡 bảo tồn di tích xưa. ♦☆Tương tự: bảo quản 保 管 , bảo tàng 保 藏 , lưu tồn 留 存 . ★Tương phản: phế khí 廢 棄 , tiêu hủy 銷 毀 , xả khí 捨 棄 ." }, { "id": "327", "hanviet": "保守 bảo thủ", "nghia": "Bảo vệ, bảo hộ, giữ gìn, làm cho không mất đi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khổng Minh viết: Phi Vân Trường bất khả. Tức thì tiện giáo Vân Trường tiền khứ Tương Dương bảo thủ 孔 明 曰 : 非 雲 長 不 可 . 即 時 便 教 雲 長 前 去 襄 陽 保 守 (Đệ ngũ tam hồi) Khổng Minh thưa: Việc ấy không có Vân Trường không xong. Liền sai Vân Trường đi trước đến Tương Dương bảo vệ. ♦Đặc chỉ duy trì tập quán hoặc truyền thống cũ, không muốn thay đổi hoặc cải tiến. ☆Tương tự: thủ cựu 守 舊 ." }, { "id": "328", "hanviet": "保安 bảo an", "nghia": "Giữ yên, làm cho có an toàn hoặc được ổn định không hỗn loạn. ♦Tên một châu." }, { "id": "329", "hanviet": "保庸 bảo dong, bảo dung", "nghia": "Người làm mướn. § Cũng viết là bảo dong 保 傭 . ♦Ban thưởng cho người có công, làm cho yên lòng." }, { "id": "330", "hanviet": "保息 bảo tức", "nghia": "Giữ lợi tức cho tiền vốn. ♦Bảo hộ an dưỡng nhân dân. ◇Chu Lễ 周 禮 : Dĩ bảo tức lục dưỡng vạn dân: nhất viết từ ấu, nhị viết dưỡng lão, tam viết chấn cùng, tứ viết tuất bần, ngũ viết khoan tật, lục viết an phú 以 保 息 六 養 萬 民 : 一 曰 慈 幼 , 二 曰 養 老 , 三 曰 振 窮 , 四 曰 恤 貧 , 五 曰 寬 疾 , 六 曰 安 富 (Địa quan 地 官 , Đại tư đồ 大 司 徒 ) Bảo hộ an dưỡng muôn dân có sáu hạng: một là thương yêu trẻ, hai là nuôi dưỡng người già, ba là cứu tế người cùng khốn, bốn là giúp đỡ người nghèo khó, năm là khoan dung với người bệnh tật, sáu là khiến cho người giàu an định." }, { "id": "331", "hanviet": "保持 bảo trì", "nghia": "Bảo hộ phù trì. ♦Bảo toàn, giữ cho không bị tổn hại. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Suy thế chi trung, bảo trì danh tiết 衰 世 之 中 , 保 持 名 節 (Tam quốc danh thần tự tán 三 國 名 臣 序 贊 ) Trong thời thế suy đồi, giữ trọn danh tiết. ♦Cầm nắm, nắm giữ. ♦Bảo trọng, giữ gìn sức khỏe. ◇Trương Trạc 張 鷟 : Cố tiên thi kính, nguyện tự bảo trì 故 先 施 敬 , 願 自 保 持 (Triêu dã thiêm tái 朝 野 僉 載 ) Trước xin kính lễ, mong giữ gìn sức khỏe. ♦Bảo lưu, duy trì nguyên trạng. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Giá gian ốc tử đích trần thiết, tận lượng bảo trì đương niên đích khí phái 這 間 屋 子 的 陳 設 , 盡 量 保 持 當 年 的 氣 派 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhất mạc) Cách xếp đặt bày biện trong căn phòng, vẫn hoàn toàn giữ lại phong cách năm xưa." }, { "id": "332", "hanviet": "保母 bảo mẫu", "nghia": "Ngày xưa chỉ người phụ nữ dạy dỗ con cháu vương thất hay quý tộc. § Cũng gọi là: bảo mỗ 保 姆 . ♦Vú em, vú nuôi, người phụ nữ nuôi nấng, trông coi con nhỏ cho người khác. § Cũng gọi là: bảo mỗ 保 姆 , bảo mẫu 褓 母 , bảo mỗ 褓 姆 ." }, { "id": "333", "hanviet": "保溫瓶 bảo ôn bình", "nghia": "Bình thủy. § Cũng gọi là: noãn thủy bình 暖 水 瓶 , nhiệt thủy bình 熱 水 瓶 ." }, { "id": "334", "hanviet": "保留 bảo lưu", "nghia": "☆Tương tự: bảo tàng 保 藏 , bảo tồn 保 存 . ♦★Tương phản: phóng khí 放 棄 , phế trừ 廢 除 , thủ tiêu 取 消 . ♦Giữ lại, giữ nguyên, gìn giữ. ◎Như: lão sư hào vô bảo lưu đích tương tri thức truyền thụ cấp học sanh 老 師 毫 無 保 留 的 將 知 識 傳 授 給 學 生 thầy không hề giữ lại gì cả, đem mọi tri thức truyền thụ cho học trò. ♦Tạm để đó, tạm thời gác lại chưa giải quyết. ◎Như: bổn án bảo lưu, dung hậu tái nghị 本 案 保 留 , 容 後 再 議 . ♦Bắt giữ, câu lưu. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhĩ nhất định tại nội vi đầu yếu bảo lưu, thị na lí oan uổng đích sự! Như kim thượng diện hoàn yếu mật phỏng 你 一 定 在 內 為 頭 要 保 留 , 是 那 裡 冤 枉 的 事 ! 如 今 上 面 還 要 密 訪 (Đệ nhất thất hồi)." }, { "id": "335", "hanviet": "保皇 bảo hoàng", "nghia": "Ủng hộ chính thể quân chủ." }, { "id": "336", "hanviet": "保育 bảo dục", "nghia": "Dưỡng dục, giữ gìn nuôi nấng. ♦Nay thường chỉ trông nom sức khỏe, nuôi nấng trẻ em." }, { "id": "337", "hanviet": "保舉 bảo cử", "nghia": "Tiến cử, đề bạt nhậm dụng. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Kim tuế tại kinh, nhân thư pháp đoan giai, bảo cử trung thư chức hàm đích 今 歲 在 京 , 因 書 法 端 楷 , 保 舉 中 書 職 銜 的 (Đệ ngũ thập hồi)." }, { "id": "338", "hanviet": "保衛 bảo vệ", "nghia": "Che chở, giữ gìn. ◎Như: bảo vệ tổ quốc 保 衛 祖 國 ." }, { "id": "339", "hanviet": "保證 bảo chứng", "nghia": "Sự vật dùng làm bảo đảm. ♦Làm chứng bảo lãnh cho người khác (về hành vi, tài sản hoặc tín dụng). ♦☆Tương tự: bảo hiểm 保 險 , bảo chướng 保 障 , phụ trách 負 責 , đảm bảo 擔 保 ." }, { "id": "340", "hanviet": "保護 bảo hộ", "nghia": "Che chở giữ gìn. ☆Tương tự: bảo vệ 保 衛 , tí hộ 庇 護 , đản hộ 袒 護 , hãn vệ 捍 衛 , hộ vệ 護 衛 , hồi hộ 回 護 ." }, { "id": "341", "hanviet": "保護人 bảo hộ nhân", "nghia": "Người có tư cách pháp lí để thay mặt chịu trách nhiệm cho một người chưa đến tuổi trưởng thành. § Còn gọi là giám hộ nhân 監 護 人 ." }, { "id": "342", "hanviet": "保障 bảo chướng", "nghia": "Thành lũy, bình chướng. ◇Tam Quốc Diễn Nghĩa 三 國 演 義 : Hoàng Hán Thăng nãi Trường Sa chi bảo chướng, kim sát Hán Thăng, thị sát Trường Sa bách tính dã 黃 漢 升 乃 長 沙 之 保 障 , 今 殺 漢 升 , 是 殺 長 沙 百 姓 也 (Đệ ngũ thập tam hồi) Hoàng Hán Thăng là thành lũy xứ Trường Sa, nay giết Hán Thăng tức là giết trăm họ ở Trường Sa. ♦Bảo hộ, bảo vệ. ◇Diệp Thích 葉 適 : Bất duy quận nhân đương an bất vong nguy, thả sử vô ngụ nhân, tu tường ốc, do tri nhậm cự thủ chi trách, nhi huống ư bảo chướng hãn ngự chi thần hồ! 不 惟 郡 人 當 安 不 忘 危 , 且 使 無 寓 人 , 修 牆 屋 , 猶 知 任 拒 守 之 責 , 而 況 於 保 障 扞 禦 之 臣 乎 (Thủ ngự lục 守 禦 錄 ). ♦Bảo chứng, bảo hiểm." }, { "id": "343", "hanviet": "保險 bảo hiểm", "nghia": "Chỗ hiểm yếu để cứ thủ, phòng vệ. ♦Theo ước định song phương, bên này đóng lệ phí cho bên kia, bên này nếu gặp phải tổn hại không thể dự liệu thì bên kia chịu trách nhiệm bồi thường phí tổn. ☆Tương tự: nhân thọ bảo hiểm 人 壽 保 險 , hỏa tai bảo hiểm 火 災 保 險 , sản vật bảo hiểm 產 物 保 險 . ♦Bảo đảm, cam đoan, chắc chắn. ◎Như: y ngã đích phương pháp khứ tố, bảo hiểm bất hội xuất thác 依 我 的 方 法 去 做 , 保 險 不 會 出 錯 anh cứ làm đúng theo cách của tôi, cam đoan sẽ không xảy ra sai sót. ♦Ổn thỏa, đáng tin cậy, không sợ xảy ra chuyện nguy hại. ◎Như: nhĩ bả đông tây phóng tại tha na lí, bảo hiểm mạ? 你 把 東 西 放 在 他 那 裡 , 保 險 嗎 mi để mấy thứ ở chỗ đó, có ổn thỏa không đấy?" }, { "id": "344", "hanviet": "保養 bảo dưỡng", "nghia": "Coi sóc sửa chữa máy móc. ◎Như: xa lượng ứng thì thường gia dĩ bảo dưỡng, dĩ duy hộ hành xa an toàn 車 輛 應 時 常 加 以 保 養 , 以 維 護 行 車 安 全 xe cộ bảo dưỡng đúng thời hạn, để cho đi xe được an toàn. ♦Nuôi nấng, giữ gìn sức khỏe. ☆Tương tự: điều dưỡng 調 養 , trân trọng 珍 重 , trân nhiếp 珍 攝 , di dưỡng 頤 養 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha giá hội tử bất thuyết bảo dưỡng trước ta, hoàn yếu tróc lộng nhân. Minh nhi bệnh liễu, khiếu tha tự tác tự thụ 他 這 會 子 不 說 保 養 著 些 , 還 要 捉 弄 人 . 明 兒 病 了 , 叫 他 自 作 自 受 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Bây giờ lại không biết giữ gìn sức khỏe, còn định chòng ghẹo người ta. Ngày mai mà bệnh, thực là mình làm mình chịu." }, { "id": "345", "hanviet": "信仰 tín ngưỡng", "nghia": "Tin phục và tôn kính (một tôn giáo, một chủ nghĩa, một chủ trương, một người nào đó) ." }, { "id": "346", "hanviet": "信任 tín nhiệm, tín nhậm", "nghia": "Tin dùng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Cận lai triều đình nịch ư tửu sắc, tín nhậm trung quý Hoàng Hạo, bất lí quốc sự, chỉ đồ hoan lạc 近 來 朝 廷 溺 於 酒 色 , 信 任 中 貴 黃 皓 , 不 理 國 事 , 只 圖 歡 樂 (Đệ nhất nhất nhị hồi) Lâu nay chúa thượng ham mê tưu sắc, tin dùng hoạn quan là Hoàng Hạo, không nhìn đến việc nước, chỉ chuộng lấy sự vui chơi. ♦Tin tưởng nhau. ♦Tùy theo, nhậm tùy. ◇Cao Biền 高 駢 : Dạ tĩnh huyền thanh hưởng bích không, Cung thương tín nhậm vãng lai phong 夜 靜 弦 聲 響 碧 空 , 宮 商 信 任 往 來 風 (Phong tranh 風 箏 ) Đêm lặng tiếng dây đàn dội trời xanh, Bậc cung thương tùy theo gió qua lại." }, { "id": "347", "hanviet": "信心 tín tâm", "nghia": "Thành tâm, lòng thành. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Huy văn kì thê tử bần cùng, nãi tự vãng thị, thiệm chẩn chi. Kì tử hiệt quái nhi vấn chi, Huy viết: Ngô dĩ tín tâm dã 暉 聞 其 妻 子 貧 窮 , 乃 自 往 視 , 贍 賑 之 . 其 子 頡 怪 而 問 之 , 暉 曰 : 吾 以 信 心 也 (Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 , Quyển nhất nhị). ♦Lòng tin, lòng tín ngưỡng. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Tống Kim lão tăng sở truyền\" Kim cương kinh\" khước bệnh diên niên chi sự, thuyết liễu nhất biến. Nghi Xuân diệc khởi tín tâm, yếu trượng phu giáo hội liễu, phu thê đồng tụng, đáo lão bất suy 宋 金 將 老 僧 所 傳 \" 金 剛 經 \" 卻 病 延 年 之 事 , 說 了 一 遍 . 宜 春 亦 起 信 心 , 要 丈 夫 教 會 了 , 夫 妻 同 誦 , 到 老 不 衰 (Tống tiểu quan đoàn viên phá chiến lạp 宋 小 官 團 圓 破 顫 笠 ). ♦Tùy ý, nhậm ý. ◇Viên Hoành Đạo 袁 宏 道 : Chí ư thi, tắc bất tiếu liêu hí bút nhĩ. Tín tâm nhi xuất, tín khẩu nhi đàm 至 於 詩 , 則 不 肖 聊 戲 筆 耳 . 信 心 而 出 , 信 口 而 談 (Dữ Trương Ấu Ư thư 與 張 幼 於 書 ). ♦Lòng tự tin. ◎Như: ngã đối giá thứ đích khảo thí hữu tín tâm 我 對 這 次 的 考 試 有 信 心 ." }, { "id": "348", "hanviet": "修復 tu phục", "nghia": "Sửa sang làm trở lại dạng gốc. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Chiếu tu phục Tây Kinh viên lăng 詔 修 復 西 京 園 陵 (Quang Vũ đế kỉ thượng 光 武 帝 紀 上 ) Xuống chiếu lệnh cho sửa sang lăng mộ Tây Kinh thành như cũ. ♦Khôi phục. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Kim phi tướng quân, thùy dữ tu phục tiền tích 今 非 將 軍 , 誰 與 修 復 前 跡 (Phùng Cổn truyện 馮 緄 傳 ) Nay không phải tướng quân, thì cùng ai khôi phục công nghiệp tiền nhân." }, { "id": "349", "hanviet": "修練 tu luyện", "nghia": "§ Xem tu luyện 修 煉 ." }, { "id": "350", "hanviet": "修辭學 tu từ học", "nghia": "Môn học nghiên cứu cách vận dụng biểu hiện từ ngữ, làm cho bài văn được chuẩn xác và sinh động. Gọi tắt: tu từ 修 辭 . § Tiếng Pháp: rhétorique; tiếng Anh: rhetoric." }, { "id": "351", "hanviet": "俱樂部 câu lạc bộ", "nghia": "Dịch âm tiếng Anh \"club\"." }, { "id": "352", "hanviet": "俳優 bài ưu", "nghia": "Tuồng hoạt kê, tạp hí. ♦Người diễn tuồng hoạt kê ngày xưa. ◇Sử Kí 史 記 : Kim thạch ti trúc chi thanh bất tuyệt ư nhĩ, duy trướng chi tư bài ưu chu nho chi tiếu bất phạp ư tiền 金 石 絲 竹 之 聲 不 絕 於 耳 , 帷 帳 之 私 俳 優 侏 儒 之 笑 不 乏 於 前 (Chủ Phụ Yển truyện 主 父 偃 傳 ) Tiếng chuông khánh đàn sáo không ngừng bên tai, trước màn trướng ở chốn riêng tư đầy những tiếng cười của những con hát tuồng, thằng hề." }, { "id": "353", "hanviet": "俳謔 bài hước", "nghia": "Khôi hài, đùa bỡn. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Khách hữu Tôn Đắc Ngôn giả, thiện bài hước 客 有 孫 得 言 者 , 善 俳 謔 (Hồ hài 狐 諧 ) Khách có người tên Tôn Đắc Ngôn, giỏi khôi hài." }, { "id": "354", "hanviet": "俳體 bài thể", "nghia": "Lối văn biền thể, chú trọng về âm luật và đối ngẫu. ♦Lối văn du hí có nội dung khôi hài. § Tức bài hài thể 俳 諧 體 ." }, { "id": "355", "hanviet": "俸祿 bổng lộc", "nghia": "Tiền tài và của cải quan lại nhận được mỗi năm hoặc mỗi tháng. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Kì bổng lộc tuy bạc, thường bất sử hữu dư 其 俸 祿 雖 薄 , 常 不 使 有 餘 (Lung cương thiên biểu 瀧 岡 阡 表 ) Bổng lộc của ông dù ít, thường không để cho có dư." }, { "id": "356", "hanviet": "俸給 bổng cấp", "nghia": "Tiền lương, bổng lộc." }, { "id": "357", "hanviet": "倉卒 thảng thốt", "nghia": "Vội vàng, lật đật, cấp bách. ◇Lí Lăng 李 陵 : Tiền thư thảng thốt, vị tận sở hoài 前 書 倉 卒 , 未 盡 所 懷 (Đáp Tô Vũ thư 答 蘇 武 書 ) Thư trước vội vàng, chưa nói hết được nỗi lòng. ♦Biến cố, việc bất thường. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Khởi tri thu hòa đăng, Bần cũ hữu thảng thốt 豈 知 秋 禾 登 , 貧 窶 有 倉 卒 (Tự kinh phó Phụng Tiên huyện vịnh hoài 自 京 赴 奉 先 縣 詠 懷 ) Ngờ đâu lúa mùa thu lên tốt, Trong nhà nghèo khốn lại xảy ra việc bất ngờ (con trai nhỏ đột ngột qua đời)." }, { "id": "358", "hanviet": "個人 cá nhân", "nghia": "Một người riêng biệt. § Khác với tập thể. ☆Tương tự: tiểu ngã 小 我 , tư nhân 私 人 . ★Tương phản: đại khỏa 大 夥 , đại chúng 大 眾 , đoàn thể 團 體 , tập thể 集 體 , toàn thể 全 體 , quần chúng 群 眾 , xã hội 社 會 . ◇Ba Kim 巴 金 : Nhân bất thị đan kháo cật mễ hoạt trước, nhân hoạt trước dã bất thị vi liễu cá nhân đích hưởng thụ 人 不 是 單 靠 吃 米 活 著 , 人 活 著 也 不 是 為 了 個 人 的 享 受 (Tham tác tập 探 索 集 , Tái đàm tham sách 再 談 探 索 ). ♦Bổn nhân (tiếng tự xưng). ◎Như: ngã tưởng thuyết nhất ta ngã cá nhân đích ý kiến 我 想 說 一 些 我 個 人 的 意 見 tôi muốn nói ra một chút ý kiến của riêng tôi. ♦Bổn nhân (chỉ người đương sự). ◇Đinh Linh 丁 玲 : Đồng thì hựu hữu lục thất cá nhân dã nhất tề phát biểu tha môn cá nhân đích ý kiến 同 時 又 有 六 七 個 人 也 一 齊 發 表 他 們 個 人 的 意 見 (Mộng Kha 夢 珂 ). ♦Người đó, thường chỉ tình nhân. ◇Chu Bang Ngạn 周 邦 彥 : Nhân niệm cá nhân si tiểu, sạ khuy môn hộ 因 念 個 人 痴 小 , 乍 窺 門 戶 (Chương đài lộ từ 章 臺 路 詞 ) Vì nhớ đến người yêu bé nhỏ đam mê, bỗng chợt dòm qua cửa." }, { "id": "359", "hanviet": "個人主義 cá nhân chủ nghĩa", "nghia": "Chủ trương lấy cá nhân làm trung tâm, chỉ tôn trọng tự do cá nhân hay quyền lợi của cá nhân. ☆Tương tự: bổn vị chủ nghĩa 本 位 主 義 . ★Tương phản: tập thể chủ nghĩa 集 體 主 義 ." }, { "id": "360", "hanviet": "個別 cá biệt", "nghia": "Riêng từ cái, từng người. ☆Tương tự: cá thể 個 體 . ★Tương phản: phổ biến 普 遍 , đa số 多 數 , tập thể 集 體 , nhất bàn 一 般 . ◎Như: cá biệt đàm thoại 個 別 談 話 . ♦Số rất ít, hiếm hoi." }, { "id": "361", "hanviet": "個性 cá tính", "nghia": "Tính cách riêng biệt của từng người. ☆Tương tự: đặc tính 特 性 , tính cách 性 格 , tính tình 性 情 , tính tử 性 子 . ★Tương phản: cộng tính 共 性 ." }, { "id": "362", "hanviet": "個體 cá thể", "nghia": "Cái riêng, vật riêng, một người riêng biệt. ☆Tương tự: cá biệt 個 別 . ★Tương phản: tập thể 集 體 , tổng thể 總 體 . ◎Như: mỗi cá nhân tại xã hội trung đô thị độc lập đích cá thể 每 個 人 在 社 會 中 都 是 獨 立 的 個 體 mỗi cá nhân trong xã hội đều là một người riêng biệt độc lập." }, { "id": "363", "hanviet": "倘若 thảng nhược", "nghia": "Nếu, ví như. ☆Tương tự: thảng sử 倘 使 , giả sử 假 使 , giả như 假 如 , như quả 如 果 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thảng nhược bất khiếu thượng tha đích thân nhân lai, chỉ phạ hữu hỗn trướng nhân mạo danh lĩnh xuất khứ, hựu chuyển mại liễu, khởi bất cô phụ liễu giá ân điển 倘 若 不 叫 上 他 父 母 親 人 來 , 只 怕 有 混 帳 人 頂 名 冒 領 出 去 , 又 轉 賣 了 , 豈 不 辜 負 了 這 恩 典 (Đệ ngũ thập bát hồi) Nếu không gọi người nhà nó đến, chỉ sợ có kẻ bất lương mạo danh đến nhận đem đi bán chỗ khác, thế chẳng như phụ công ơn mình hay sao?" }, { "id": "364", "hanviet": "候選人 hậu tuyển nhân", "nghia": "Ứng viên. ◎Như: công chức hậu tuyển nhân 公 職 候 選 人 ." }, { "id": "365", "hanviet": "倫敦 luân đôn", "nghia": "London, thủ đô nước Anh." }, { "id": "366", "hanviet": "偉大 vĩ đại", "nghia": "To lớn, vạm vỡ. ◇Trần Thiên Hoa 陳 天 華 : Na phương trượng niên ước ngũ thập dư tuế, thân khu vĩ đại 那 方 丈 年 約 五 十 餘 歲 , 身 軀 偉 大 (Sư tử hống 獅 子 吼 ) Vị phương trượng đó tuổi chừng hơn năm chục, thân hình vạm vỡ. ♦Cao siêu, cao cả, không phải tầm thường. ◎Như: vĩ đại đích nhân vật 偉 大 的 人 物 ." }, { "id": "367", "hanviet": "停頓 đình đốn", "nghia": "Dừng lại, đình lưu. ◇Đỗ Bảo 杜 寶 : Mỗi lưỡng dịch trí nhất cung, vi đình đốn chi sở 每 兩 驛 置 一 宮 , 為 停 頓 之 所 (Đại nghiệp tạp kí 大 業 雜 記 ) Cứ hai trạm đặt một nhà, dùng làm chỗ dừng chân. ♦Thôi, ngừng, đình chỉ. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Ngã ư tiền niên khởi, tằng biên \"Bôn lưu\", dĩ xuất thập ngũ bổn, hiện tại đình đốn bán niên 我 於 前 年 起 , 曾 編 \" 奔 流 \", 已 出 十 五 本 , 現 在 停 頓 半 年 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí lí bỉnh trung 致 李 秉 中 ) Tôi từ năm ngoái trở đi, từng viết \"Bôn lưu\", đã xuất bản mười lăm tập, hiện giờ thôi in nửa năm rồi." }, { "id": "368", "hanviet": "偷偷摸摸 thâu thâu mạc mạc", "nghia": "Lén lút, giấu giếm, không dám cho người khác biết." }, { "id": "369", "hanviet": "傍偟 bàng hoàng", "nghia": "§ Xem bàng hoàng 彷 徨 ." }, { "id": "370", "hanviet": "傍妻 bàng thê", "nghia": "Thiếp, trắc thất, vợ bé. § Cũng viết là bàng thê 旁 妻 . ◇Hán Thư 漢 書 : Hiếu tửu sắc, đa thủ bàng thê 好 酒 色 , 多 取 傍 妻 (Nguyên hậu truyện 元 后 傳 ) Ham tửu sắc, lấy nhiều thê thiếp." }, { "id": "371", "hanviet": "傍若無人 bàng nhược vô nhân", "nghia": "Coi bên mình như không có người, chỉ sự khinh người hoặc thái độ tự thị. § Cũng như: hạ mục vô nhân 下 目 無 人 , mục trung vô nhân 目 中 無 人 , mục vô dư tử 目 無 餘 子 ." }, { "id": "372", "hanviet": "傍觀 bàng quan", "nghia": "§ Cũng viết là bàng quan 旁 觀" }, { "id": "373", "hanviet": "備位 bị vị", "nghia": "Thêm vào cho đủ chỗ. § Tiếng khiêm nhường khi ra làm quan nhận chức. ◇Hán Thư 漢 書 : Thần tương hạnh đắc bị vị, bất năng phụng minh pháp, quảng giáo hóa, lí tứ phương, dĩ tuyên thánh đức 臣 相 幸 得 備 位 , 不 能 奉 明 法 , 廣 教 化 , 理 四 方 , 以 宣 聖 德 (Ngụy tướng truyện 魏 相 傳 ) Thần may được bổ sung vào chức vị, không biết phụng sự phép cao minh, giáo hóa rộng khắp, chỉnh trị bốn phương, để phát dương thánh đức. ♦Phiếm chỉ sung nhậm, nhậm chức. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Khanh mông quốc ân, bị vị phiên phụ, bất tư cầu hiền dĩ báo thù sủng 卿 蒙 國 恩 , 備 位 藩 輔 , 不 思 求 賢 以 報 殊 寵 (Nho lâm truyện 儒 林 傳 ) Khanh đội ơn nước, nhậm chức phiên phụ, không tìm bậc hiền tài để báo đáp ân sủng đặc biệt. ♦Sung số." }, { "id": "374", "hanviet": "備員 bị viên", "nghia": "Sung số. § Giữ chức quan nhưng không có thực quyền hoặc không làm việc thật sự. ◇Sử Kí 史 記 : Bác sĩ tuy thất thập nhân, đặc bị viên phất dụng 博 士 雖 七 十 人 , 特 備 員 弗 用 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 ) Bác sĩ tuy có bảy mươi người, chỉ làm vì không dùng. ♦Khiêm từ dùng khi nhậm chức hoặc nhậm sự. ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : Thần tiền nhật bị viên chánh phủ 臣 前 日 備 員 政 府 (Tống Anh Tông trị bình tứ niên 宋 英 宗 治 平 四 年 ) Thần ngày trước may được sung chức chính phủ." }, { "id": "375", "hanviet": "備數 bị số", "nghia": "Sung số, lấy thêm vào cho đủ số. ◇Trần Hộc 陳 鵠 : Tự thử cấm uyển khuyết nhân, thượng vị thiểu niên khinh bạc, bất túc vi quán các trọng, thì tể tham thượng ý, nãi dẫn Bành Thừa bị số 自 此 禁 苑 闕 人 , 上 謂 少 年 輕 薄 , 不 足 為 館 閣 重 , 時 宰 探 上 意 , 乃 引 彭 乘 備 數 (Kì cựu tục văn 耆 舊 續 聞 , Quyển ngũ). ♦Tiếng tự khiêm khi nhận chức quan. ◇Du Việt 俞 樾 : Bộc thì bị số giáo thù phủ quan, nhàn vô tha chức 僕 時 備 數 校 讎 府 官 , 閑 無 他 職 (Xuân tại đường tùy bút 春 在 堂 隨 筆 , Quyển ngũ) Kẻ hèn lúc đó may được làm chức giáo thù (khảo đính thư tịch) ở phủ quan, thư nhàn không có chức nào khác." }, { "id": "376", "hanviet": "備案 bị án", "nghia": "Trình lên chủ quản hồ sơ về công việc làm để sẵn sàng được kiểm soát tra khảo. ☆Tương tự: đăng kí 登 記 , lập án 立 案 , chú sách 註 冊 , tồn án 存 案 . ♦Hồ sơ chuẩn bị cho phương án. ◎Như: tố thập ma sự đô yếu hữu cá bị án, dĩ miễn xuất liễu ý ngoại, thố thủ bất cập 做 什 麼 事 都 要 有 個 備 案 , 以 免 出 了 意 外 , 措 手 不 及 làm việc gì cũng đều cần phải lập hồ sơ, để tránh khỏi gặp phải bất ngờ hoặc sai sót bất cập." }, { "id": "377", "hanviet": "備考 bị khảo", "nghia": "Giữ lại để tham khảo. ♦Phụ lục hoặc phụ chú cho thư sách, văn kiện... dùng để tham khảo." }, { "id": "378", "hanviet": "傳統 truyền thống", "nghia": "Truyền lại từ đời này sang đời khác (phong tục, đạo đức, tập quán, tín ngưỡng, tư tưởng...). ◎Như: tha đích tác phẩm bao hàm trước chỉnh cá truyền thống 他 的 作 品 包 含 著 整 個 傳 統 ." }, { "id": "379", "hanviet": "傷亡 thương vong", "nghia": "Bị thương và bị chết. ◎Như: địch quân thương vong thảm trọng 敵 軍 傷 亡 慘 重 quân địch bị thương và bị chết nặng nề. ♦Số người bị thương và bị chết. ◎Như: giảm thiểu thương vong 減 少 傷 亡 giảm bớt số người bị thương và bị chết." }, { "id": "380", "hanviet": "傾向 khuynh hướng", "nghia": "Tin cậy. ◇Minh sử 明 史 : Đế thậm khuynh hướng 帝 甚 傾 向 (Trương Nguyên Trinh truyện 張 元 禎 傳 ) Vua rất tin cậy. ♦Nghiêng về, ngả về, xoay theo. ♦Chiều hướng, xu hướng. ◎Như: giá hài tử hữu ái hảo âm nhạc đích khuynh hướng 這 孩 子 有 愛 好 音 樂 的 傾 向 đứa bé này có chiều hướng yêu thích âm nhạc." }, { "id": "381", "hanviet": "僕夫 bộc phu", "nghia": "Người đánh xe. ◇Thi Kinh 詩 經 : Triệu bỉ bộc phu, Vị chi tải hĩ 召 彼 僕 夫 , 謂 之 載 矣 (Tiểu nhã 小 雅 , Xuất xa 出 車 ) Gọi người đánh xe kia, Bảo chở đi ngay. ♦Tên chức quan, trông coi về ngựa." }, { "id": "382", "hanviet": "僕從 bộc tụng", "nghia": "Đày tớ theo hầu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tác tốc trạch liễu nhật kì, Giả Liễn dữ Lâm Đại Ngọc từ biệt liễu chúng nhân, đái liễu bộc tụng, đăng chu vãng Dương Châu khứ liễu 作 速 擇 了 日 期 , 賈 璉 與 林 黛 玉 辭 別 了 眾 人 , 帶 了 僕 從 , 登 舟 往 揚 州 去 了 (Đệ thập nhị hồi) Mau chóng chọn ngày tốt, Giả Liễn cùng Đại Ngọc từ biệt mọi người, mang theo người hầu xuống thuyền đi Dương Châu." }, { "id": "383", "hanviet": "僵立 cương lập", "nghia": "Đứng ngay người ra bất động. ◇Tống sử 宋 史 : Dư đảng vạn nhân cương lập thất thố, Tồn Trung dược mã sất chi, giai phố nhi hàng 餘 黨 萬 人 僵 立 失 措 , 存 中 躍 馬 叱 之 , 皆 怖 而 降 (Dương Tồn Trung truyện 楊 存 中 傳 ) Đám quân còn lại rất đông người đứng đờ ra không biết làm gì nữa, Dương Tồn Trung nhảy lên ngựa quát tháo, cả bọn sợ hãi đều đầu hàng." }, { "id": "384", "hanviet": "僵臥 cương ngọa", "nghia": "Nằm thẳng cẳng không dậy. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Đông hi kí giá, cương ngọa trường sầu 東 曦 既 駕 , 僵 臥 長 愁 (Xúc chức 促 織 ) Vừng đông đã mọc, (mà chàng) vẫn nằm thẳng cẳng buồn rười rượi. ♦Chỉ vật thể nằm ngang ra. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Lăng Khê chi thạch hữu lục, kì tứ vi nhân thủ khứ, (...) kì tối đại giả, yển nhiên cương ngọa ư khê trắc, dĩ kì nan tỉ, cố đắc độc tồn 菱 溪 之 石 有 六 , 其 四 為 人 取 去 (...) 其 最 大 者 , 偃 然 僵 臥 於 谿 側 , 以 其 難 徙 , 故 得 獨 存 (Lăng Khê thạch kí 菱 溪 石 記 ) Ở Lăng Khê có sáu tảng đá, bốn tảng là do người ta lấy đi rồi, (...) khối đá lớn nhất, nằm ngửa nghênh ngang bên cạnh khe, khó mà dời đi, nên được còn lại một mình ở đó." }, { "id": "385", "hanviet": "儀式 nghi thức", "nghia": "Hình thức trật tự cử hành điển lễ. ◎Như: nghi thức giản đan nhi long trọng 儀 式 簡 單 而 隆 重 . ♦Nghi thái. ◇Vương Xán 王 粲 : Biểu lục kí chi nghi thức 表 騄 驥 之 儀 式 (Mã não lặc phú 瑪 瑙 勒 賦 ) Hiển dương nghi thái của ngựa lục ngựa kí. ♦Cách thức chế độ trắc định lịch nhật 曆 日 . § Lịch nhật là sách lịch ghi năm tháng, tiết khí, cát hung, nghi kị. ♦Phép tắc, mô thức. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Tương nghi thức ư văn khảo, dĩ giáo hiếu ư chư hầu 將 儀 式 於 文 考 , 以 教 孝 於 諸 侯 (Hoàng thái hậu đáp thư 皇 太 后 答 書 )." }, { "id": "386", "hanviet": "元素 nguyên tố", "nghia": "Nguyên liệu cơ bản cấu thành vật chất, không thể dùng phương pháp hóa học chia ra được nữa. Hiện nay, có 105 nguyên tố 元 素 , thuộc về hai loại kim 金 và phi kim 非 金 ." }, { "id": "387", "hanviet": "兇悍 hung hãn", "nghia": "Hung bạo tàn ác." }, { "id": "388", "hanviet": "光明正大 quang minh chính đại", "nghia": "Nguyên nghĩa là rõ ràng không thiên tư. Sau chỉ trong lòng thẳng thắn, không mưu đồ mờ ám. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã bổn thị cá quang minh chính đại chi tăng, phụng Đông Thổ Đại Đường chỉ ý, thượng Tây Thiên bái Phật cầu kinh giả 我 本 是 個 光 明 正 大 之 僧 , 奉 東 土 大 唐 旨 意 , 上 西 天 拜 佛 求 經 者 (Đệ tam thập thất hồi) Ta vốn là nhà tu quang minh chính đại, vâng sắc chỉ vua Đại Đường bên Đông Thổ, sang Tây Vực lạy Phật cầu kinh." }, { "id": "389", "hanviet": "光盤 quang bàn", "nghia": "§ Tiếng Anh: optical disc (CD, VCD, DVD...)." }, { "id": "390", "hanviet": "兌換 đoái hoán", "nghia": "Đổi thứ tiền này sang thứ tiền khác. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Mộ Chánh khai xuất tương tử lí đích dương tiền lai, mỗi nhân nã ta, đồng thượng nhai khứ đoái hoán 慕 政 開 出 箱 子 裡 的 洋 錢 來 , 每 人 拿 些 , 同 上 街 去 兌 換 (Đệ tam thập ngũ hồi). ♦Phiếm chỉ giao hoán (trao đổi lẫn nhau). ◇Lí Ngư 李 漁 : Sanh, Đán hợp vi phu phụ, ngoại dữ lão đán phi sung phụ mẫu, tức tác ông cô, thử thường cách dã; nhiên ngộ tình sự biến canh, thế nan nhưng cựu, bất đắc bất thông dung đoái hoán nhi dụng chi 生 , 旦 合 為 夫 婦 , 外 與 老 旦 非 充 父 母 , 即 作 翁 姑 , 此 常 格 也 ; 然 遇 情 事 變 更 , 勢 難 仍 舊 , 不 得 不 通 融 兌 換 而 用 之 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Từ khúc 詞 曲 , Cách cục 格 局 )." }, { "id": "391", "hanviet": "免除 miễn trừ", "nghia": "Bỏ đi, tha cho. ◎Như: miễn trừ hình phạt 免 除 刑 罰" }, { "id": "392", "hanviet": "內政部 nội chính bộ", "nghia": "Bộ nội vụ (tiếng Anh: the Ministry of the Interior)." }, { "id": "393", "hanviet": "全民公決 toàn dân công quyết", "nghia": "Toàn dân công quyết 全 民 公 決 toàn thể công dân đối với một vấn đề quan trọng đầu phiếu để quyết định (tiếng Anh: referendum). § Cũng gọi là: toàn dân đầu phiếu 全 民 投 票 hoặc công dân biểu quyết 或 公 民 表 决 ." }, { "id": "394", "hanviet": "全面 toàn diện", "nghia": "Khắp mọi mặt, toàn thể, toàn bộ. ★Tương phản: phiến diện 片 面 ." }, { "id": "395", "hanviet": "八世 bát thế", "nghia": "Tám đời, gồm Tam Hoàng 三 皇 và Ngũ Đế 五 帝 ." }, { "id": "396", "hanviet": "八仙 bát tiên", "nghia": "Tám vị tiên trong thần thoại, gồm có: Hán Chung Li 漢 鐘 離 , Trương Quả Lão 張 果 老 , Hàn Tương Tử 韓 湘 子 , Lí Thiết Quải 李 鐵 拐 , Tào Quốc Cữu 曹 國 舅 , Lã Động Tân 呂 洞 賓 , Lam Thái Hòa 藍 采 和 và Hà Tiên Cô 何 仙 姑 . ♦Thục trung bát tiên 蜀 中 八 仙 : Dung Thành Công 容 成 公 , Lí Nhĩ 李 耳 , Đổng Trọng Thư 董 仲 舒 , Trương Đạo Lăng 張 道 陵 , Trang Quân Bình 莊 君 平 , Lí Bát Bách 李 八 百 , Phạm Trường Sanh 范 長 生 , Nhĩ Chu Tiên Sanh 爾 朱 先 生 . ♦Chỉ tám người đời Đường, đều thích uống rượu, giỏi thơ phú: Lí Bạch 李 白 , Hạ Tri Chương 賀 知 章 , Lí Thích Chi 李 適 之 , Nhữ Dương Vương Lí Liễn 汝 陽 王 李 璉 , Thôi Tông Chi 崔 宗 之 , Tô Tấn 蘇 晉 , Trương Húc 張 旭 , Tiêu Toại 焦 遂 ." }, { "id": "397", "hanviet": "八代 bát đại", "nghia": "Tám đời, chỉ tám triều vua thượng cổ Trung Hoa gồm Tam Hoàng 三 皇 và Ngũ Đế 五 帝 . ♦Tám triều đại: (1) Gồm Đông Hán, Ngụy, Tấn, Tống, Tề, Lương, Trần và Tùy. (2) Ngụy, Tấn, Tống, Tề, Lương, Trần, Tùy. (3) Tần, Hán, Ngụy, Tấn, Nguyên Ngụy, Tề, Chu, Tùy." }, { "id": "398", "hanviet": "八佾 bát dật", "nghia": "Tên một điệu múa thời Chu 周 tại sân vua, các vũ công sắp thành tám hàng, mỗi hàng tám người. ♦Vũ nhạc tế Khổng Tử 孔 子 . ♦Tên một thiên trong Luận Ngữ 論 語 ." }, { "id": "399", "hanviet": "八刑 bát hình", "nghia": "Tám hình phạt thời Chu 周 dành cho tám tội: Bất hiếu 不 孝 , Bất mục 不 睦 , Bất nhân 不 姻 , Bất đệ 不 弟 , Bất nhậm 不 任 , Bất tuất 不 恤 , Tạo ngôn 造 言 , Loạn dân 亂 民 ." }, { "id": "400", "hanviet": "八到 bát đáo", "nghia": "Tám hướng gồm: Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông nam, Tây nam, Đông bắc và Tây bắc." }, { "id": "401", "hanviet": "八卦 bát quái", "nghia": "bát quái 八 卦 : tám quẻ trong kinh Dịch 易 : Càn, Đoái, Li, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn ( 乾 、 兌 、 離 、 震 、 巽 、 坎 、 艮 、 坤 )." }, { "id": "402", "hanviet": "八卦拳 bát quái quyền", "nghia": "Một môn quyền thuật, sáng lập từ thời nhà Thanh Càn Long 乾 隆 , có thể tấn công và đỡ tám mặt. § Còn gọi là bát quái chưởng 八 卦 掌 ." }, { "id": "403", "hanviet": "八國集團峰會 bát quốc tập đoàn phong hội", "nghia": "G8 summit." }, { "id": "404", "hanviet": "八垠 bát ngân", "nghia": "Giới hạn đất đai ở tám phương, chỉ chung các vùng đất ở biên giới. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Phú thi tân khách gian, Huy sái động bát ngân 賦 詩 賓 客 間 , 揮 灑 動 八 垠 (Kí Tiết Tam lang trung 寄 薛 三 郎 中 ) Làm thơ giữa các tân khách, Vẫy bút rung động tám phương biên thùy." }, { "id": "405", "hanviet": "八大家 bát đại gia", "nghia": "Tám nhà văn học nổi tiếng nhất Trung Hoa gồm Hàn Dũ 韓 愈 , Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 (đời Đường), Âu Dương Tu 歐 陽 修 , Tô Tuân 蘇 洵 , Tô Thức 蘇 軾 , Tô Triệt 蘇 轍 , Vương An Thạch 王 安 石 và Tăng Củng 曾 鞏 (đời Tống)." }, { "id": "406", "hanviet": "八字 bát tự", "nghia": "Tám chữ, theo các nhà tướng số thời xưa thì tám chữ đó cho biết năm, tháng, ngày, giờ sinh đẻ của một người; mỗi chi tiết về năm, tháng, ngày, giờ được chỉ định bằng hai chữ tính theo thiên can 天 干 và địa chi 地 支 , tổng cộng là tám chữ." }, { "id": "407", "hanviet": "八戒 bát giới", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Tám điều giới luật của nhà Phật: không sát sinh, không tà dâm, không trộm cắp, không nói bậy, không uống rượu, không ngồi giường cao rộng, không đeo vật trang sức, không múa hát." }, { "id": "408", "hanviet": "八拜 bát bái", "nghia": "Tám lạy: (1) Lễ tiết ngày xưa đối với thần minh. (2) Lễ tiết đối với phụ chấp bối 父 執 輩 , tức là người ngang tuổi cha mình. ♦Chỉ bạn bè kết nghĩa. § Còn gọi là bát bái chi giao 八 拜 之 交 , vì đời xưa, bạn bè làm lễ kết nghĩa anh em chị em thì lạy nhau tám lạy." }, { "id": "409", "hanviet": "八政 bát chính, bát chánh", "nghia": "Tám chính sự: lương thực 糧 食 , tài chánh 財 政 , tế tự 祭 祀 , thủy thổ công trình 水 土 工 程 , giáo dục 教 育 , đạo tặc bộ thẩm 盜 賊 捕 審 , chiêu đãi chư hầu 招 待 諸 侯 , quân sự 軍 事 . ♦Tám quy cách: phương thức ẩm thực 飲 食 , chế độ y phục 衣 服 , tiêu chuẩn công kĩ nghệ: sự vi 事 為 , các loại khí cụ: dị biệt 異 別 , cùng các loại thước tấc, thăng đẩu, số mã: độ 度 , lượng 量 , số 數 và chế 制 . ♦Tám quan hệ nhân luân của con người trong xã hội: phu thê 夫 妻 , phụ tử 父 子 , huynh đệ 兄 弟 , quân thần 君 臣 ." }, { "id": "410", "hanviet": "八斗才 bát đẩu tài", "nghia": "Tài ba xuất chúng. § Sách Nam sử cho rằng sự tài giỏi trong thiên hạ được một thạch 石 (tức 10 đấu), mà Tào Tử Kiến 曹 子 建 chiếm hết tám đấu. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Thiên hạ tài cộng nhất thạch, Tử Kiến độc đắc bát đẩu 天 下 才 共 一 石 , 子 建 獨 得 八 斗 ." }, { "id": "411", "hanviet": "八方 bát phương", "nghia": "§ Cũng như bát đáo 八 到 ." }, { "id": "412", "hanviet": "八景 bát cảnh", "nghia": "Tiêu Tương bát cảnh 瀟 湘 八 景 tám cảnh đẹp trên sông Tiêu Tương do Tống Địch 宋 迪 vẽ: Bình sa nhạn lạc 平 沙 雁 落 , Viễn phố phàm quy 遠 浦 帆 歸 , San thị tình lam 山 市 晴 嵐 , Giang thiên mộ tuyết 江 天 暮 雪 , Động Đình thu nguyệt 洞 庭 秋 月 , Tiêu Tương dạ vũ 瀟 湘 夜 雨 , Yên tự vãn chung 煙 寺 晚 鍾 , Ngư thôn lạc chiếu 漁 村 落 照 ." }, { "id": "413", "hanviet": "八極 bát cực", "nghia": "Vùng đất rất xa. ♦Tên thần tiên theo truyền thuyết. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngọc Đế truyền chỉ, tức trước Lôi bộ chúng thần, phân đầu thỉnh Tam Thanh, Tứ Ngự, Ngũ Lão, Lục Ti, Thất Nguyên, Bát Cực, Cửu Diệu, Thập Đô, thiên chân vạn thánh, lai thử phó hội, đồng tạ Phật ân 玉 帝 傳 旨 , 即 著 雷 部 眾 神 , 分 頭 請 三 清 , 四 御 , 五 老 , 六 司 , 七 元 , 八 極 , 九 曜 , 十 都 , 千 真 萬 聖 , 來 此 赴 會 , 同 謝 佛 恩 (Đệ thất hồi) Ngọc Hoàng truyền lệnh, sai ngay các thần bộ Sấm, chia nhau mời các tiên Tam Thanh, Tứ Ngự, Ngũ Lão, Lục Ti, Thất Nguyên, Bát Cực, Cửu Diệu, Thập Đô, với ngàn vạn chân thánh khác tới dự hội cùng tạ ơn Phật." }, { "id": "414", "hanviet": "八正道 bát chính đạo", "nghia": "Bát chính đạo 八 正 道 bao gồm: 1. Chính kiến 正 見 gìn giữ một quan niệm xác đáng về Tứ diệu đế và giáo lí Vô ngã; 2. Chính tư duy 正 思 唯 : suy nghĩ hay là có một mục đích đúng đắn, suy xét về ý nghĩa của bốn chân lí một cách không sai lầm; 3. Chính ngữ 正 語 : không nói dối, nói phù phiếm; 4. Chính nghiệp 正 業 : tránh phạm giới luật; 5. Chính mệnh 正 命 : tránh các nghề nghiệp mang lại giết hại như đồ tể, thợ săn, buôn vũ khí, buôn thuốc phiện; 6. Chính tinh tiến 正 精 進 : phát triển nghiệp tốt, diệt trừ nghiệp xấu; 7. Chính niệm 正 念 : tỉnh giác trên ba phương diện Thân, khẩu, ý; 8. Chính định 正 定 : tập trung tâm ý đạt bốn định xuất thế gian." }, { "id": "415", "hanviet": "八狄 bát địch", "nghia": "Thời cổ chỉ chung các giống dân sống phía bắc Trung Quốc." }, { "id": "416", "hanviet": "八珍 bát trân", "nghia": "Bát trân 八 珍 tám món ăn quý: long can 龍 肝 gan rồng, phượng tủy 鳳 髓 tủy phượng, báo thai 豹 胎 bào thai beo, lí vĩ 鯉 尾 đuôi cá lí, hào chích 鴞 炙 chả chim hào, tinh thần 猩 脣 môi đười ươi, hùng chưởng 熊 掌 bàn chân gấu, tô lạc thiền 酥 酪 蟬 ve nấu sữa béo. § Còn nhiều thuyết khác tùy nơi tùy thời. ♦Phiếm chỉ những vị ăn ngon quý. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Ngự trù lạc dịch tống bát trân 御 廚 絡 繹 送 八 珍 (Lệ nhân hành 麗 人 行 ) Nhà bếp vua liên tục đưa ra các thứ trân tu mĩ vị." }, { "id": "417", "hanviet": "八節 bát tiết", "nghia": "Bát tiết 八 節 tám thời tính theo khí hậu trong năm: Lập xuân 立 春 , Lập hạ 立 夏 , Lập thu 立 秋 , Lập đông 立 冬 , Xuân phân 春 分 , Thu phân 秋 分 , Hạ chí 夏 至 và Đông chí 冬 至 ." }, { "id": "418", "hanviet": "八維 bát duy", "nghia": "Dây buộc chống giữ bốn góc ( tứ giác 四 角 ) và bốn phương ( tứ phương 四 方 ). ◇Vương Dật 王 逸 : Thiên hữu bát duy, dĩ vi cương kỉ dã 天 有 八 維 , 以 為 綱 紀 也 (Chú 注 ) Trời có bát duy, để làm kỉ cương. ♦Bốn phương và bốn góc gọi gom lại là bát duy 八 維 . ◇Thẩm Ước 沈 約 : Bát duy du khoát, cửu phục hoang mang 八 維 悠 闊 , 九 服 荒 茫 (Quang trạch tự sát hạ minh 光 宅 寺 剎 下 銘 )." }, { "id": "419", "hanviet": "八股 bát cổ", "nghia": "Bát cổ 八 股 tên một thể văn biền ngẫu tám vế dùng trong khoa cử thời Minh. ♦Nói chế giễu tính cách câu nệ cứng ngắc, không biết thích ứng biến thông. ◎Như: bát cổ đích giáo điều 八 股 的 教 條 , bát cổ đích tác phong 八 股 的 作 風 ." }, { "id": "420", "hanviet": "八表 bát biểu", "nghia": "Chỗ ngoài tám hướng, chỉ nơi rất xa. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Viễn chi bát biểu, Cận khế vân sầm 遠 之 八 表 , 近 憩 雲 岑 (Quy điểu 歸 鳥 ) Xa thẳm ngoài tám cõi, Nghỉ gần đỉnh vút mây." }, { "id": "421", "hanviet": "八角 bát giác", "nghia": "Gọi tắt của bát giác hình 八 角 形 hình tám góc. ♦Quả hồi hương bát giác." }, { "id": "422", "hanviet": "八角形 bát giác hình", "nghia": "Hình tám góc." }, { "id": "423", "hanviet": "八陣圖 bát trận đồ", "nghia": "Trận pháp của Khổng Minh Gia Cát Lượng 諸 葛 亮 lập ra. ♦Tên một bài thơ ngũ ngôn tuyệt cú của ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Công cái tam phân quốc, Danh thành bát trận đồ, Giang lưu thạch bất chuyển, Di hận thất thôn Ngô 功 蓋 三 分 國 , 名 成 八 陣 圖 . 江 流 石 不 轉 , 遺 恨 失 吞 吳 (Bát trận đồ 八 陣 圖 ) Công (Khổng Minh) bao trùm cả đất nước chia ba (thời Tam quốc), Danh tiếng lừng lẫy vì đã làm ra Bát trận đồ. Sông chảy mãi nhưng đá không dời chuyển, (Như còn) để lại mối hận không thôn tính được nước Ngô." }, { "id": "424", "hanviet": "八面 bát diện", "nghia": "Tám mặt của một đồ vật. ◇Ứng Thiệu 應 劭 : Lôi cổ bát diện, lộ cổ tứ diện 雷 鼓 八 面 , 路 鼓 四 面 (Phong tục thông 風 俗 通 , Thanh âm 聲 音 , Cổ 鼓 ) Trống lôi tám mặt, trống lộ bốn mặt. ♦Tám phương. ☆Tương tự: bát phương 八 方 ." }, { "id": "425", "hanviet": "八音 bát âm", "nghia": "Tám loại âm thanh: kim, thạch, ti, thổ, bào, trúc, cách, mộc 金 石 絲 竹 匏 土 革 木 . ◎Như: chung 鐘 thuộc kim, khánh 磬 thuộc thạch, cầm 琴 và sắt 瑟 thuộc ti, tiêu 簫 và địch 笛 thuộc trúc, sanh 笙 thuộc bào, huân 塤 thuộc thổ, cổ 鼓 thuộc cách, ngữ 敔 thuộc mộc." }, { "id": "426", "hanviet": "公主 công chúa, công chủ", "nghia": "Con gái của thiên tử hoặc quốc vương." }, { "id": "427", "hanviet": "公使 công sứ", "nghia": "Viên chức do chính phủ phái ra nước ngoài để giữ trách nhiệm giao thiệp giữa hai quốc gia, địa vị ở dưới đại sứ 大 使 ." }, { "id": "428", "hanviet": "公例 công lệ", "nghia": "Quy tắc thông thường. ☆Tương tự: thông tắc 通 則 , công tắc 公 則 . ◎Như: ngân hàng công lệ 銀 行 公 例 ." }, { "id": "429", "hanviet": "公債 công trái", "nghia": "Khoản tiền chính phủ vay của dân, dưới hình thức trái khoán 債 券 , để ứng phó với các nhu cầu tài chính ngắn hạn hoặc chính sách nhất định nào đó của quốc gia. ★Tương phản: tư trái 私 債 ." }, { "id": "430", "hanviet": "公僕 công bộc", "nghia": "Nhân viên chính phủ (hay quan lại ngày xưa) phục vụ công chúng. ◎Như: tại dân chủ xã hội trung, chánh phủ quan viên tiện thị nhân dân đích công bộc 在 民 主 社 會 中 , 政 府 官 員 便 是 人 民 的 公 僕 trong xã hội dân chủ, quan viên chính phủ chính là công bộc của nhân dân." }, { "id": "431", "hanviet": "公元 công nguyên", "nghia": "Tây lịch, khởi đầu từ ngày chúa Giê-Su giáng sinh. § Cũng gọi là tây nguyên 西 元 ." }, { "id": "432", "hanviet": "公共 công cộng", "nghia": "Chung cho mọi người. ◎Như: công cộng khí xa trạm 公 共 汽 車 站 . ☆Tương tự: đại chúng 大 眾 . ★Tương phản: tư gia 私 家 ." }, { "id": "433", "hanviet": "公函 công hàm", "nghia": "Một loại công văn. Dùng gửi qua lại giữa hai cơ quan cùng cấp bậc hoặc không tùy thuộc lẫn nhau. ☆Tương tự: công độc 公 牘 , công văn 公 文 . ♦Chỉ chung thư từ chính thức trao đổi giữa hai quốc gia, cơ quan, v.v." }, { "id": "434", "hanviet": "公分 công phân", "nghia": "Lượng từ: phân tây (tiếng Pháp: centimètre), bằng một phần trăm của một công xích 公 尺 thước tây (tiếng Pháp: mètre)." }, { "id": "435", "hanviet": "公利 công lợi", "nghia": "Lợi ích chung cho công chúng. ☆Tương tự: công ích 公 益 ." }, { "id": "436", "hanviet": "公務 công vụ", "nghia": "Sự vụ của quốc gia. ☆Tương tự: công sự 公 事 . ★Tương phản: tư sự 私 事 , tư vụ 私 務 ." }, { "id": "437", "hanviet": "公升 công thăng", "nghia": "Lượng từ thể tích: lít (tiếng Pháp: litre). § Cũng gọi là thăng 升 ." }, { "id": "438", "hanviet": "公卿 công khanh", "nghia": "Gọi tắt của tam công cửu khanh 三 公 九 卿 , chỉ chức quan đại thần thời xưa. ◇Luận Ngữ 論 語 : Xuất tắc sự công khanh, nhập tắc sự phụ huynh 出 則 事 公 卿 , 入 則 事 父 兄 (Tử Hãn 子 罕 ) Ra ngoài làm quan thì thờ bậc công khanh, ở nhà thì thờ phụ huynh. ♦Chỉ quan to, địa vị cao. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Duy nguyện hài nhi ngu thả lỗ, Vô tai vô nạn đáo công khanh 惟 願 孩 兒 愚 且 魯 , 無 災 無 難 到 公 卿 (Tẩy nhi hí tác 洗 兒 戲 作 ) Chỉ mong con ta vừa ngu lại đần, Không phải tai chẳng bị vạ (vì) làm đến chức quan to." }, { "id": "439", "hanviet": "公司 công ti", "nghia": "Đoàn thể tổ chức sản xuất kinh doanh." }, { "id": "440", "hanviet": "公同 công đồng", "nghia": "Cùng nhau. § Cũng nói cộng đồng 共 同 ." }, { "id": "441", "hanviet": "公園 công viên", "nghia": "Ngày xưa là vườn cây có đình các của nhà quan. ♦Vườn cảnh cho công chúng đi dạo, nghỉ chân, v.v." }, { "id": "442", "hanviet": "公堂 công đường", "nghia": "Ngày xưa chỉ thính đường của vua, triều đường. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tê bỉ công đường, Xưng bỉ hủy quang 躋 彼 公 堂 , 稱 彼 兕 觥 (Bân phong 豳 風 , Thất nguyệt 七 月 ) Lên thính đường kia của vua, Dâng chén rượu làm bằng sừng tê. ♦Ngày xưa chỉ thính đường sở quan. ◇Quách Chiêu Phù 郭 昭 符 : Quy lai điêu đẩu chuyển phân minh, Vĩnh dạ công đường thủ u độc 歸 來 刁 斗 轉 分 明 , 永 夜 公 堂 守 幽 獨 (Thu nhật quy quận trung đường sự 秋 日 歸 郡 中 堂 事 ) Lúc trở về cái điêu đẩu (gõ cầm canh) đã chuyển thành rõ rệt, Suốt đêm ở công đường quan thự u tĩnh một mình. ♦Phiếm chỉ mọi thính đường bình thường. ◇Giả Đảo 賈 島 : Công đường thu vũ dạ, Dĩ thị niệm viên lâm 公 堂 秋 雨 夜 , 已 是 念 園 林 (Dạ tập diêu 夜 集 姚 ) Ở thính đường đêm mưa thu, Để mà nhớ rừng vườn. ♦Ngày xưa chỉ nơi xử kiện. ♦Ngày xưa chỉ từ đường của gia tộc. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : (Điền tam tẩu) nhật dạ tại trượng phu diện tiền thoán xuyết: Công đường tiền khố điền sản, đô thị bá bá môn chưởng quản, nhất xuất nhất nhập, nhĩ toàn bất tri đạo ( 田 三 嫂 ) 日 夜 在 丈 夫 面 前 攛 掇 : 公 堂 錢 庫 田 產 , 都 是 伯 伯 們 掌 管 , 一 出 一 入 , 你 全 不 知 道 (Tam hiếu liêm nhượng sản lập cao danh 三 孝 廉 讓 產 立 高 名 ) (Bà ba Điền chị dâu) ngày đêm trước mặt chồng xúi giục: Tiền kho điền sản của từ đường, đều do các bác cai quản, một ra một vào, ông hoàn toàn chẳng hay biết chi cả. ♦Mượn chỉ đất đai tài sản của từ, miếu." }, { "id": "443", "hanviet": "公報 công báo", "nghia": "Báo định kì do chính phủ ấn hành đăng tải văn kiện, đạo luật. ♦Sau khi kết thúc một cuộc hội nghị quốc tế, công bố kết quả các thảo luận gọi là công báo 公 報 ." }, { "id": "444", "hanviet": "公姑 công cô", "nghia": "Cha mẹ chồng. § Cũng như công bà 公 婆 ." }, { "id": "445", "hanviet": "公婆 công bà", "nghia": "Cha mẹ chồng. § Cũng gọi là công mỗ 公 姥 ." }, { "id": "446", "hanviet": "公子 công tử", "nghia": "Tiếng gọi con vua chư hầu thời xưa. ◇Thi Kinh 詩 經 : Lân chi chỉ, Chân chân công tử, Hu ta lân hề 麟 之 趾 , 振 振 公 子 , 于 嗟 麟 兮 (Chu nam 周 南 , Lân chi chỉ 麟 之 趾 ) Chân của con lân, Con của vua (Văn Vương) nhân hậu, Ôi, như con kì lân. § Kì lân là thú thần có lòng nhân. ♦Tiếng tôn xưng con người khác. ☆Tương tự: lệnh lang 令 郎 . ♦Tiếng tôn xưng thế gia tử đệ trong văn chương cổ (tiểu thuyết, hí khúc). ♦Họ kép." }, { "id": "447", "hanviet": "公安 công an", "nghia": "An ninh công cộng. ♦Giữ gìn trị an về trật tự công cộng, tài sản, v.v. ◎Như: công an cục 公 安 局 sở công an. ♦Tên huyện ở tỉnh Hồ Bắc." }, { "id": "448", "hanviet": "公尺 công xích", "nghia": "Lượng từ, đơn vị chiều dài: thước tây (tiếng Pháp: mètre)." }, { "id": "449", "hanviet": "公布 công bố", "nghia": "Thông báo pháp luật hoặc mệnh lệnh. ☆Tương tự: ban bố 頒 布 . ♦Báo khắp cho công chúng đều biết. § Cũng viết là công bố 公 佈 . ☆Tương tự: phát biểu 發 表 , tuyên bố 宣 布 ." }, { "id": "450", "hanviet": "公平 công bình", "nghia": "Không nghiêng về bên nào, không thiên tư. ◇Quản Tử 管 子 : Thiên công bình nhi vô tư, cố mĩ ác mạc bất phú, địa công bình nhi vô tư, cố đại tiểu mạc bất tái 天 公 平 而 無 私 , 故 美 惡 莫 不 覆 , 地 公 平 而 無 私 , 故 大 小 莫 不 載 (Hình thế giải 形 勢 解 ) Trời công bình mà vô tư, cho nên tốt xấu không gì mà không che trùm, đất công bình mà vô tư, cho nên lớn nhỏ không gì mà không chuyên chở. ♦☆Tương tự: bình chánh 平 正 , bình duẫn 平 允 , công đạo 公 道 , công chánh 公 正 , công duẫn 公 允 . ♦★Tương phản: bất công 不 公 , thiên kiến 偏 見 ." }, { "id": "451", "hanviet": "公幹 công cán", "nghia": "Ngay thẳng, có tài năng. ♦Công vụ, công sự, việc công. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Na thì tha tòng Bắc Kinh đáo liễu Thượng Hải, bất tri đạo hữu thập ma công cán 那 時 他 從 北 京 到 了 上 海 , 不 知 道 有 什 麼 公 幹 (Sáng tạo thập niên tục thiên, 創 造 十 年 續 篇 , Lục 六 ) Lần đó ông ấy từ Bắc Kinh đến Thượng Hải, không biết có công vụ gì. ♦Làm việc công. ◇Bạch Phác 白 樸 : Như kim sai tha xuất khứ công cán, vạn vô nhất thất 如 今 差 他 出 去 公 幹 , 萬 無 一 失 (Tường đầu mã thượng 墻 頭 馬 上 , Đệ nhất chiệp) Như nay phái ông ta đi làm công vụ, thì hoàn toàn không ngại gì sai trái." }, { "id": "452", "hanviet": "公庫 công khố", "nghia": "Cơ quan chính phủ cai quản hiện kim, chứng phiếu, chứng khoán và những tài vật khác. Gồm có quốc khố, tỉnh khố, thị khố và huyện khố." }, { "id": "453", "hanviet": "公式 công thức", "nghia": "Trong khoa học, chỉ quan hệ nhất định nào đó (định luật hoặc định lí) biểu thị bằng kí hiệu. ♦Cách thức thông dụng. ♦Phương thức, phương pháp có thể ứng dụng cho các sự vật đồng loại." }, { "id": "454", "hanviet": "公心 công tâm", "nghia": "Lòng công bằng. ◇Tuân Tử 荀 子 : Dĩ nhân tâm thuyết, dĩ học tâm thính, dĩ công tâm biện 以 仁 心 說 , 以 學 心 聽 , 以 公 心 辨 (Chánh danh 正 名 ) Lấy lòng nhân để nói, lấy lòng muốn học hỏi để nghe, lấy lòng công bằng để biện biệt. ♦Tấm lòng chung của cộng đồng. ◇Vương Nhược Hư 王 若 虛 : Năng đắc tư dân chi công tâm 能 得 斯 民 之 公 心 (Chân định huyện lệnh quốc công đức chánh bi 真 定 縣 令 國 公 德 政 碑 ) Có thể lấy được lòng của nhân dân." }, { "id": "455", "hanviet": "公憤 công phẫn", "nghia": "Lòng tức giận của công chúng. ☆Tương tự: chúng nộ 眾 怒 . ★Tương phản: tư cừu 私 仇 ." }, { "id": "456", "hanviet": "公所 công sở", "nghia": "Phủ quan. ◇Thanh sử cảo 清 史 稿 : Quốc nhân hữu sự, đương tố ư công sở 國 人 有 事 , 當 訴 於 公 所 (Hình pháp chí tam 刑 法 志 三 ) Dân nước có việc, phải cáo ở phủ quan. ♦Cơ quan, đoàn thể... làm việc giải quyết sự vụ cho công chúng." }, { "id": "457", "hanviet": "公教 công giáo", "nghia": "Thiên chúa giáo, thờ chúa Ki Tô. § Cũng gọi là La Mã công giáo 羅 馬 公 教 ." }, { "id": "458", "hanviet": "公文 công văn", "nghia": "Văn thư xử lí hoặc liên quan về công vụ. ☆Tương tự: công độc 公 牘 , công hàm 公 函 . ★Tương phản: tư hàm 私 函 , tư tín 私 信 . ♦Họ kép." }, { "id": "459", "hanviet": "公斤 công cân", "nghia": "Lượng từ: cân tây, tức kí lô (tiếng Pháp: kilogramme). § Cũng nói là cân 斤 ." }, { "id": "460", "hanviet": "公明 công minh", "nghia": "Công bình và sáng suốt. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Phẫu đoán diệc thậm công minh 剖 斷 亦 甚 公 明 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 ) Phân tích xét đoán cũng rất công bình và sáng suốt. ♦Họ kép." }, { "id": "461", "hanviet": "公權 công quyền", "nghia": "Quyền lợi của người dân được quy định theo hiến pháp, như những quyền tự do ngôn luận, tự do tín ngưỡng, tự do đi lại. ♦Quyền do triều đình trao cho. ◇Ung Đào 雍 陶 : Bạch tu lỗ tướng thoại biên sự, Tự thất công quyền oán ngữ đa 白 鬚 虜 將 話 邊 事 , 自 失 公 權 怨 語 多 (Bãi hoàn biên tướng 罷 還 邊 將 ) Viên tướng tù binh râu trắng nói chuyện chiến tranh ở biên thùy, Đã mất quyền triều đình cấp cho, lời oán hận nhiều." }, { "id": "462", "hanviet": "公正 công chính, công chánh", "nghia": "Công bình chính trực. ◇Tuân Tử 荀 子 : Thượng công chánh tắc hạ dị trực hĩ 上 公 正 則 下 易 直 矣 (Chánh luận 正 論 ) Trên mà công bình chính trực thì dưới dễ ngay thẳng. ♦☆Tương tự: công bình 公 平 , công đạo 公 道 , bình chánh 平 正 , công duẫn 公 允 . ♦★Tương phản: thiên pha 偏 頗 , thiên đản 偏 袒 , thiên ki 偏 畸 , thiên tư 偏 私 ." }, { "id": "463", "hanviet": "公民 công dân", "nghia": "Dân của vua (thời quân chủ). ♦Người có quốc tịch, được hưởng quyền lợi và đảm nhiệm nghĩa vụ theo quy định của hiến pháp và pháp luật trong một quốc gia. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha thị cá an phận thủ kỉ đích công dân, chỉ cầu tiêu tiêu đình đình đích quá trước bất chí ư sầu cật sầu xuyên đích nhật tử 他 是 個 安 分 守 己 的 公 民 , 只 求 消 消 停 停 的 過 著 不 至 於 愁 吃 愁 穿 的 日 子 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhất 一 ). ♦Cư dân ở đất công cộng." }, { "id": "464", "hanviet": "公法 công pháp", "nghia": "Pháp luật do quốc gia hoặc triều đình quy định. ☆Tương tự: quốc pháp 國 法 . ★Tương phản: tư pháp 私 法 . ♦Pháp luật quy định có quan hệ trực tiếp đến quốc gia như: Hiến pháp, Hình pháp, Hành chánh pháp, Quốc tế công pháp, v.v." }, { "id": "465", "hanviet": "公海 công hải", "nghia": "Vùng biển không thuộc chủ quyền một quốc gia nào. ★Tương phản: lĩnh hải 領 海 ." }, { "id": "466", "hanviet": "公然 công nhiên", "nghia": "Ngang nhiên, không nể nang gì cả. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Nhẫn năng đối diện vi đạo tặc, Công nhiên bão mao nhập trúc khứ 忍 能 對 面 為 盜 賊 , 公 然 抱 茅 入 竹 去 (Mao ốc vi thu phong sở phá ca 茅 屋 為 秋 風 所 破 歌 ) Nhẫn tâm làm giặc cướp ngay trước mặt ta, Ngang nhiên ôm cỏ tranh vô bụi trúc. ♦Công khai, không che giấu. ☆Tương tự: công khai 公 開 . ★Tương phản: ám lí 暗 裡 . ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Trước tử đích phụ nhân kiến Tư Ôn, tứ mục tương đổ, bất cảm công nhiên chiêu hô 著 紫 的 婦 人 見 思 溫 , 四 目 相 睹 , 不 敢 公 然 招 呼 (Dương Tư Ôn Yến San phùng cố nhân 楊 思 溫 燕 山 逢 故 人 ) Người đàn bà mặc áo tím trông thấy Tư Ôn, bốn mắt nhìn nhau, không dám công khai lên tiếng gọi. ♦Hoàn toàn. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na quái đạo: Nhĩ ngạnh trước đầu cật ngô nhất bính. Đại Thánh công nhiên bất cụ 那 怪 道 : 你 硬 着 頭 吃 吾 一 柄 . 大 聖 公 然 不 懼 (Đệ nhị thập nhất hồi) Con yêu quái nói: Mi cứng đầu nhỉ, hãy nếm một cán gậy của ta đây. Đại Thánh hoàn toàn không sợ sệt gì cả. ♦Hơn nữa, mà vẫn, cánh nhiên." }, { "id": "467", "hanviet": "公理 công lí", "nghia": "Đạo lí mà người đời công nhận. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Hôn nhân khả dĩ tự do, nãi thị thế giới thượng đích công lí 婚 姻 可 以 自 由 , 乃 是 世 界 上 的 公 理 (Đệ nhị thập hồi) Hôn nhân phải là được tự do, đó là lẽ đương nhiên mọi người công nhận trên đời. ☆Tương tự: chánh lí 正 理 , chánh nghĩa 正 義 . ★Tương phản: cường quyền 強 權 . ♦Trong khoa học, chỉ chân lí căn bản, không cần chứng minh. ◎Như: kỉ hà công lí 幾 何 公 理 công lí môn hình học." }, { "id": "468", "hanviet": "公產 công sản", "nghia": "Tài sản sở hữu của đoàn thể công cộng hoặc của quốc gia. ★Tương phản: tư sản 私 產 ." }, { "id": "469", "hanviet": "公田 công điền", "nghia": "Ruộng của quốc gia. ♦Ruộng cấp theo phép tỉnh điền 井 田 thời xưa." }, { "id": "470", "hanviet": "公畝 công mẫu", "nghia": "Lượng từ: mẫu tây, tức 100 thước vuông." }, { "id": "471", "hanviet": "公益 công ích", "nghia": "Lợi ích chung cho xã hội; sự có ích cho công chúng. ★Tương phản: tư lợi 私 利 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Chỉ hữu ngoại quốc nhân thuyết ngã môn bất vấn công ích, chỉ tri tự lợi, ái kim tiền, khước hoàn thị một pháp biện giải 只 有 外 國 人 說 我 們 不 問 公 益 , 只 知 自 利 , 愛 金 錢 , 卻 還 是 沒 法 辯 解 (Chuẩn phong nguyệt đàm 准 風 月 談 , Ngoại quốc dã hữu 外 國 也 有 )." }, { "id": "472", "hanviet": "公眾 công chúng", "nghia": "Quần chúng, mọi người. ☆Tương tự: công gia 公 家 . ★Tương phản: tư nhân 私 人 . ◎Như: cảnh sát yếu bảo hộ công chúng đích an toàn 警 察 要 保 護 公 眾 的 安 全 ." }, { "id": "473", "hanviet": "公社 công xã", "nghia": "Thời xưa, cứ 25 nhà là một công xã 公 社 . ♦Chỗ tế tự thời xưa. ♦Cơ quan trong một đoàn thể tự trị. ♦Tại Pháp và Bỉ có thời kì tổ chức công xã 公 社 như là một khu hành chánh nhỏ nhất. ♦Tên gọi chính phủ trong thời cách mạng tại Pháp. ♦Khu tự trị sản xuất." }, { "id": "474", "hanviet": "公立 công lập", "nghia": "Do nhà nước dựng lên. ★Tương phản: tư lập 私 立 ." }, { "id": "475", "hanviet": "公署 công thự", "nghia": "Quan thự, phủ quan." }, { "id": "476", "hanviet": "公職 công chức", "nghia": "Chỉ chung quan lại, nghị viên, tòng sự làm công vụ." }, { "id": "477", "hanviet": "公舉 công cử", "nghia": "Được cộng đồng tiến cử. ◎Như: đại gia công cử tha vi hội trưởng 大 家 公 舉 他 為 會 長 mọi người cùng cử anh ấy làm hội trưởng." }, { "id": "478", "hanviet": "公訴 công tố", "nghia": "Một phương thức tố tụng trong hình sự, đại biểu quốc gia đưa ra buộc tội người phạm pháp trước tòa án. ★Tương phản: biện hộ 辯 護 ." }, { "id": "479", "hanviet": "公認 công nhận", "nghia": "Mọi người thừa nhận, đều cho là đúng." }, { "id": "480", "hanviet": "公論 công luận", "nghia": "Bình luận công chính. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đô đốc thử ngôn, thậm thị công luận 都 督 此 言 , 甚 是 公 論 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Đô đốc nói lời này, thật là công bình chính trực. ♦Bình luận của công chúng. ♦Công lí, định lí. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Sơ do kinh nghiệm nhi nhập công luận, thứ cánh do công luận nhi nhập tân kinh nghiệm 初 由 經 驗 而 入 公 論 , 次 更 由 公 論 而 入 新 經 驗 (Phần 墳 , Khoa học sử giáo thiên 科 學 史 教 篇 ) Ban đầu do kinh nghiệm mà đi vào công lí, sau lại do công lí mà thu nhập kinh nghiệm mới." }, { "id": "481", "hanviet": "公證 công chứng", "nghia": "Chứng nhận do pháp viện hoặc cơ quan có thẩm quyền (đối với những quan hệ về quyền lợi nghĩa vụ người dân như khế ước, hợp đồng, di chúc, v.v.)." }, { "id": "482", "hanviet": "公道 công đạo", "nghia": "Chính đạo. ◇Hán Thư: Công đạo lập, gian tà tắc, tư quyền phế hĩ 公 道 立 , 姦 邪 塞 , 私 權 廢 矣 (Tiêu Vọng Chi truyện 蕭 望 之 傳 ) Đạo chính lập nên, gian tà bị ngăn chận, quyền hành riêng bị phế bỏ. ♦Đường lớn. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Ân chi pháp, khí hôi ư công đạo giả, đoạn kì thủ 殷 之 法 , 棄 灰 於 公 道 者 , 斷 其 手 (Nội trữ thuyết thượng 內 儲 說 上 ) Phép nhà Ân, ai mà bỏ tro ở đường lớn sẽ bị chặt tay. ♦Công bằng. ☆Tương tự: công bình 公 平 , công chánh 公 正 . ★Tương phản: thiên đản 偏 袒 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tu đắc Hoàn huynh đệ ốc lí dã thiêm thượng nhất cá, tài công đạo quân quân liễu 須 得 環 兄 弟 屋 裡 也 添 上 一 個 纔 公 道 均 勻 了 (Đệ tam thập lục hồi) Phải thêm một người hầu nữa trong phòng xá của em Hoàn, như thế mới công bằng." }, { "id": "483", "hanviet": "公里 công lí", "nghia": "Lượng từ đơn vị chiều dài: cây số, tức 1000 m." }, { "id": "484", "hanviet": "公門 công môn", "nghia": "Ngày xưa chỉ sở quan, nha môn. ♦Cửa nhà vua, tức quân môn 君 門 . ◇Mai Thừa 枚 乘 : Thuần túy toàn hi, hiến chi công môn 純 粹 全 犧 , 獻 之 公 門 (Thất phát 七 發 ) Cả con muông thuần sắc, dâng lên cửa vua." }, { "id": "485", "hanviet": "公開 công khai", "nghia": "Không giấu kín. ★Tương phản: bí mật 祕 密 , ẩn tế 隱 蔽 , ẩn man 隱 瞞 , ẩn bí 隱 祕 . ♦Mở rộng, cho mọi người được thấy. ☆Tương tự: công nhiên 公 然 . ◎Như: công khai triển lãm 公 開 展 覽 triển lãm cho mọi người xem. ♦Tỏ lộ, phơi ra, vạch ra. ★Tương phản: bảo mật 保 密 ." }, { "id": "486", "hanviet": "公館 công quán", "nghia": "Nhà do triều đình lập ra thời xưa. ♦Nhà của quan, chỗ ở của các sĩ hoạn. ♦Tiếng kính xưng nhà ở của người khác. ☆Tương tự: đệ trạch 第 宅 , tư để 私 邸 . ♦Lữ xá. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Ngã gia bất thị công quán, sài hỏa bất tiện 我 家 不 是 公 館 , 柴 火 不 便 (Đại thụ pha nghĩa xử tống thân 大 樹 坡 義 處 送 親 ) Nhà ta không phải lữ xá, củi lửa bất tiện." }, { "id": "487", "hanviet": "共事 cộng sự", "nghia": "Làm việc cùng nhau. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Đa nghi chi nhân bất khả dữ cộng sự 多 疑 之 人 不 可 與 共 事 (Úc li tử 郁 離 子 , Ngu phu 虞 孚 ) Người đa nghi không thể làm việc cùng nhau. ♦Cộng đồng nghị sự. ◇Hán Thư 漢 書 : Hựu đa dữ đại thần cộng sự 又 多 與 大 臣 共 事 (Sở Nguyên Vương Lưu Giao truyện 楚 元 王 劉 交 傳 ) Lại thường cùng các đại thần nghị sự. ♦Chỉ vợ chồng sinh sống với nhau. ◇Nhậm Phưởng 任 昉 : Nghĩa nãi thượng sàng, vị phụ viết: Dữ khanh cộng sự tuy thiển, nhiên tình tương trọng 義 乃 上 床 , 謂 婦 曰 : 與 卿 共 事 雖 淺 , 然 情 相 重 (Thuật dị kí 述 异 記 , Chu Nghĩa 周 義 ) Nghĩa bèn lên giường, nói với vợ rằng: Cùng em chung sống tuy chưa bao lâu, nhưng tình nghĩa đã nặng. ♦Đặc chỉ nam nữ ở chung với nhau." }, { "id": "488", "hanviet": "共同 cộng đồng", "nghia": "Cùng chung. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tiểu sanh dữ cư sĩ cộng đồng nhất tịch thoại, thắng độc thập niên thư 小 生 與 居 士 共 同 一 席 話 , 勝 讀 十 年 書 (Lai sanh trái 來 生 債 , Đệ nhất chiệp) Tiểu sinh với cư sĩ cùng chung ngồi một chỗ đàm luận, còn hơn mười năm đọc sách. ♦Cùng nhau (làm). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiên lai bái kiến Triều đầu lĩnh, cộng đồng thương nghị 先 來 拜 見 晁 頭 領 , 共 同 商 議 (Đệ ngũ thập bát hồi) Trước hãy vào bái kiến đầu lĩnh Triều Cái, rồi cùng nhau bàn luận. ♦Thuộc về mọi người, của chung. ◎Như: cộng đồng sản nghiệp 共 同 產 業 sản nghiệp chung." }, { "id": "489", "hanviet": "共和 cộng hòa", "nghia": "Hai ông Chu Định Công 周 定 公 và Triệu Mục Công 召 穆 公 cùng giúp vua Lệ Vương 厲 王 nhà Chu Hư trị nước, gọi là cộng hòa 共 和 , nghĩa là các quan cùng hòa với nhau mà làm việc. ♦Chính thể trong đó người dân bầu cử những người ra lãnh đạo quốc gia theo luật định trong hiến pháp. ★Tương phản: chuyên chế 專 制 ." }, { "id": "490", "hanviet": "共存 cộng tồn", "nghia": "Cùng tồn tại hoặc cùng sinh tồn với nhau." }, { "id": "491", "hanviet": "共產 cộng sản", "nghia": "Chủ nghĩa chính trị, trong đó quyền tư hữu bị chối bỏ, mọi tài sản đều thuộc quốc gia và toàn dân chỉ có giai cấp duy nhất là giai cấp vô sản lao động. ◎Như: Trung Quốc cộng sản đảng 中 國 共 產 黨 ." }, { "id": "492", "hanviet": "兵制 binh chế", "nghia": "Chế độ về binh bị quốc phòng, tổ chức quân đội." }, { "id": "493", "hanviet": "兵力 binh lực", "nghia": "Sức mạnh của quân đội. ☆Tương tự: quân lực 軍 力 , vũ lực 武 力 ." }, { "id": "494", "hanviet": "兵器 binh khí", "nghia": "Vũ khí. ☆Tương tự: đao binh 刀 兵 , hỏa khí 火 器 ." }, { "id": "495", "hanviet": "兵家 binh gia", "nghia": "Ngày xưa chỉ người chuyên môn về quân sự hoặc người biết dụng binh. Cũng chỉ học phái nghiên cứu quân sự. ♦Ngày xưa chỉ quân tướng hoặc cường hào dấy binh chiếm đóng một phương. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Binh gia tung hoành, bách tính đồ thán 兵 家 縱 橫 , 百 姓 塗 炭 (Quang Vũ đế kỉ tứ 光 武 帝 紀 四 ) Quân tướng cường hào dấy binh ngang dọc khắp nơi, trăm họ lầm than. ♦Thời Ngụy, Tấn, gọi người xuất thân binh sĩ là binh gia 兵 家 ." }, { "id": "496", "hanviet": "兵役 binh dịch", "nghia": "Việc binh, chiến sự. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hựu binh dịch liên niên 又 兵 役 連 年 (Hiếu Chất đế kỉ 孝 質 帝 紀 ) Lại chiến tranh năm này sang năm khác. ♦Quân dịch, nhiệm vụ quân sự có kì hạn đối với quốc gia." }, { "id": "497", "hanviet": "兵戎 binh nhung", "nghia": "Chiến tranh, chiến loạn. ◇Tào Phi 曹 丕 : Kim binh nhung thủy tức, vũ nội sơ định 今 兵 戎 始 息 , 宇 內 初 定 (Cấm phục tư cừu chiếu 禁 復 私 仇 詔 ) Nay chiến tranh vừa ngừng, thiên hạ mới được yên ổn. ♦Quân lính, quân đội. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Luyện binh nhung, cẩn thành bích 練 兵 戎 , 謹 城 壁 (Thôi ủy thần hạ luận 推 委 臣 下 論 ) Huấn luyện quân đội, thận trọng (phòng bị) thành trì. ♦Tỉ dụ tranh chấp. ♦Chỉ binh khí." }, { "id": "498", "hanviet": "兵書 binh thư", "nghia": "Sách giảng dạy về binh pháp. ☆Tương tự: binh pháp 兵 法 , chiến thuật 戰 術 , vũ kinh 武 經 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tháo tâm trung uất muộn, nhàn khán binh thư 操 心 中 鬱 悶 , 閒 看 兵 書 (Đệ lục thập nhất hồi) (Tào) Tháo trong lòng buồn bực, giở quyển binh thư ra xem." }, { "id": "499", "hanviet": "兵法 binh pháp", "nghia": "Sách lược, phương pháp huấn luyện quân đội và tác chiến. § Ngày nay gọi là quân sự học 軍 事 學 . ☆Tương tự: binh thư 兵 書 , chiến thuật 戰 術 . ◇Sử Kí 史 記 : Tả Khâu thất minh, quyết hữu Quốc Ngữ; Tôn Tử tẫn cước, nhi luận binh pháp 左 丘 失 明 , 厥 有 國 語 ; 孫 子 臏 腳 , 而 論 兵 法 (Thái sử công tự tự 太 史 公 自 序 ) Tả Khâu Minh lòa rồi mới có bộ Quốc Ngữ; Tôn Tẫn cụt chân rồi mới luận về binh pháp." }, { "id": "500", "hanviet": "兵甲 binh giáp", "nghia": "Binh khí và mũ trụ áo giáp. Chỉ trang bị của quân đội. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Thành quách bất hoàn, binh giáp bất đa 城 郭 不 完 , 兵 甲 不 多 (Li Lâu thượng 離 婁 上 ) Thành quách chẳng vững chắc, vũ khí không nhiều. ♦Chỉ binh lính, quân đội. ◇Tả truyện 左 傳 : Công Tôn Túc dĩ kì binh giáp nhập ư Doanh 公 孫 宿 以 其 兵 甲 入 於 嬴 (Ai Công thập ngũ niên 哀 公 十 五 年 ). ♦Chiến tranh, loạn lạc. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Nhàn ư binh giáp, tập ư chiến công 閑 於 兵 甲 , 習 於 戰 攻 (Yên sách nhị 燕 策 二 ) Thông thạo chiến tranh, quen thuộc chiến đấu." }, { "id": "501", "hanviet": "兵略 binh lược", "nghia": "Mưu lược tập luyện quân đội, tác chiến." }, { "id": "502", "hanviet": "兵糧 binh lương", "nghia": "Các vật dùng trong quân. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Dĩ binh lương cấp (Tào) Hưu, Hưu quân nãi chấn 以 兵 糧 給 ( 曹 ) 休 , 休 軍 乃 振 (Giả Quỳ truyện 賈 逵 傳 ) Đem quân lương cấp cho (Tào) Hưu, binh của Hưu liền hăng hái." }, { "id": "503", "hanviet": "兵船 binh thuyền", "nghia": "Thuyền dùng cho việc binh, chiến thuyền." }, { "id": "504", "hanviet": "兵變 binh biến", "nghia": "Biến loạn trong quân, như quân làm phản chẳng hạn. ☆Tương tự: bạn loạn 叛 亂 ." }, { "id": "505", "hanviet": "兵費 binh phí", "nghia": "Chi phí dùng vào việc chiến tranh. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Ngũ quốc bãi, tất công Thị Khâu, dĩ thường binh phí 五 國 罷 , 必 攻 市 丘 , 以 償 兵 費 (Hàn sách nhất 韓 策 一 ) Năm nước bãi binh, tất sẽ đánh Thị Khâu, để bù vào binh phí." }, { "id": "506", "hanviet": "兵部 binh bộ", "nghia": "Một trong sáu bộ của chế độ quan chức thời xưa, cầm đầu việc tuyển dụng vũ quan cũng như chính sách tổ chức quân đội. § Thời Tam Quốc, nhà Ngụy đặt ra Ngũ binh thượng thư 五 兵 尚 書 , thời Tùy Đường thiết lập Binh bộ 兵 部 ." }, { "id": "507", "hanviet": "兵隊 binh đội", "nghia": "Quân đội." }, { "id": "508", "hanviet": "兵革 binh cách", "nghia": "Binh khí và áo giáp mũ trụ gọi chung. Phiếm chỉ vũ khí trang bị của quân đội. ◇Trần Lượng 陳 亮 : Cổ chi thiện dụng binh giả, sĩ tốt tuy tinh, binh cách tuy duệ, kì thế tuy túc dĩ ách địch nhân chi hầu nhi đạo địch nhân chi ưng, nhi vị thường cảm khinh dã 古 之 善 用 兵 者 , 士 卒 雖 精 , 兵 革 雖 銳 , 其 勢 雖 足 以 扼 敵 人 之 喉 而 蹈 敵 人 之 膺 , 而 未 嘗 敢 輕 也 (Chước cổ luận tứ 酌 古 論 四 , Phong thường thanh 封 常 清 ). ♦Chỉ quân lữ, quân sự, chiến tranh, v.v. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Binh cách kí vị tức, Nhi đồng tận đông chinh 兵 革 既 未 息 , 兒 童 盡 東 征 (Khương thôn 羌 村 ) Chiến tranh chưa chấm dứt, Con cái đều phải đi đánh xa ở miền đông." }, { "id": "509", "hanviet": "兵馬 binh mã", "nghia": "Binh sĩ và ngựa chiến. Cũng phiếm chỉ quân đội. ◇Kì Thủy Nguyên 綦 水 源 : Năng xuy động thập vạn binh mã 能 吹 動 十 萬 兵 馬 (Tam bất xuy 三 不 吹 ) Có thể thôi động mười vạn binh mã. ♦Mượn chỉ chiến tranh, chiến sự. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Cố quốc do binh mã, Tha hương diệc cổ bề 故 國 猶 兵 馬 , 他 鄉 亦 鼓 鼙 (Xuất quách 曲 江 ) Nước nhà còn chinh chiến, Quê người cũng binh đao." }, { "id": "510", "hanviet": "具備 cụ bị", "nghia": "Đầy đủ, hoàn bị. ☆Tương tự: tề bị 齊 備 . ★Tương phản: khiếm khuyết 欠 缺 . ◇Chu Biện 朱 弁 : Kỉ cương pháp độ, hiệu lệnh văn chương, xán nhiên cụ bị 紀 綱 法 度 , 號 令 文 章 , 燦 然 具 備 (Khúc vị cựu văn 曲 洧 舊 聞 , Quyển nhất) Kỉ cương pháp độ, hiệu lệnh văn chương, sáng rõ đầy đủ. ♦Người để sai khiến. ♦Có sẵn, vốn có. ☆Tương tự: cụ hữu 具 有 ." }, { "id": "511", "hanviet": "具慶 cụ khánh", "nghia": "Cùng nhau vui mừng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Nhĩ hào kí tương, Mạc oán cụ khánh 爾 殽 既 將 , 莫 怨 具 慶 (Tiểu nhã 小 雅 , Sở tì 楚 茨 ) Thức ăn ngon của ngài đã dọn lên, Không có oán trách, mà đều vui mừng. ♦Cha mẹ đều còn sống." }, { "id": "512", "hanviet": "具文 cụ văn", "nghia": "Văn tự chỉ làm hình thức, không có tác dụng thật tế. ◇Hán Thư 漢 書 : Thượng kế bộ, cụ văn nhi dĩ 上 計 簿 , 具 文 而 已 (Tuyên đế kỉ 宣 帝 紀 ) ♦Dùng văn từ biểu đạt. ◇ 杜 預 : Tứ viết tận nhi bất ô, trực thư kì sự, cụ văn kiến ý 四 曰 盡 而 不 汙 , 直 書 其 事 , 具 文 見 意 (Xuân Thu Tả Thị truyện tự 春 秋 左 氏 傳 序 )." }, { "id": "513", "hanviet": "具有 cụ hữu", "nghia": "Có sẵn, có đủ. ☆Tương tự: cụ bị 具 備 . ◇Huệ Năng 慧 能 : Tam thế chư Phật, thập nhị bộ kinh, tại nhân tính trung bổn tự cụ hữu 三 世 諸 佛 , 十 二 部 經 , 在 人 性 中 本 自 具 有 (Lục Tổ đàn kinh 六 祖 壇 經 , Bát Nhã phẩm 般 若 品 ) Các Phật ba đời (quá khứ, hiện tại, vị lai), mười hai bộ kinh, ở trong bản tính con người vốn tự có sẵn cả." }, { "id": "514", "hanviet": "具獄 cụ ngục", "nghia": "Văn tự đầy đủ của vụ án. ♦Toàn bộ ngục án căn cứ theo đó mà định tội." }, { "id": "515", "hanviet": "具瞻 cụ chiêm", "nghia": "Dân chúng trông vào chiêm ngưỡng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hách hách Sư Duẫn, Dân cụ nhĩ chiêm 赫 赫 師 尹 , 民 具 爾 瞻 (Tiểu nhã 小 雅 , Tiết nam san 節 南 山 ) Quan Thái Sư họ Doãn hiển hách, Dân chúng đều trông vào ngài mà chiêm ngưỡng." }, { "id": "516", "hanviet": "具體 cụ thể", "nghia": "Đại thể hoàn bị, hoàn toàn. ◎Như: cụ thể nhi vi 具 體 而 微 có đầy đủ các bộ phận của toàn thể nhưng hình trạng hoặc quy mô nhỏ. ♦Không trừu tượng, không khái quát. ♦Thật tế tồn tại, có thật. ♦Nhất định, đặc định." }, { "id": "517", "hanviet": "劇本 kịch bổn", "nghia": "Vở kịch, tác phẩm để diễn xuất. ☆Tương tự: cước bổn 腳 本 , diễn xuất bổn 演 出 本 ." }, { "id": "518", "hanviet": "劇戰 kịch chiến", "nghia": "Đánh nhau dữ dội, tranh đấu kịch liệt. ☆Tương tự: hàm chiến 酣 戰 , ao chiến 鏖 戰 ." }, { "id": "519", "hanviet": "劇毒 kịch độc", "nghia": "Có tính độc rất mạnh. ◎Như: giáp trúc đào thị hàm hữu kịch độc đích thường kiến thực vật 夾 竹 桃 是 含 有 劇 毒 的 常 見 植 物 ." }, { "id": "520", "hanviet": "典禮 điển lễ", "nghia": "Phép tắc lễ nghi. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thánh nhân hữu dĩ kiến thiên hạ chi động, nhi quan kì hội thông, dĩ hành kì điển lễ 聖 人 有 以 見 天 下 之 動 , 而 觀 其 會 通 , 以 行 其 典 禮 (Hệ từ thượng 繫 辭 上 ) Thánh nhân thấy được sự vận động trong thiên hạ, mà xem xét lẽ tụ hợp biến thông trong đó, rồi đặt ra phép tắc lễ nghi. ♦Nghi thức long trọng. ◇Thanh sử cảo 清 史 稿 : Nhị nguyệt, Văn Hoa điện thành, cử hành điển lễ 二 月 , 文 華 殿 成 , 舉 行 典 禮 (Lễ chí bát 禮 志 八 ) Tháng hai, điện Văn Hoa làm xong, cử hành nghi thức long trọng. ♦Trông coi về lễ nghi. ♦Chức quan coi việc lễ nghi." }, { "id": "521", "hanviet": "冰人 băng nhân", "nghia": "Băng nhân, người mối lái chuyện cưới hỏi, gả bán. § Điển tích đời Tấn: Linh Hồ Lão Nhân 令 狐 老 人 nằm mơ thấy mình đứng trên băng tuyết nói chuyện với một người lạ nằm dưới băng tuyết. Linh Hồ đem chuyện nằm mơ của mình thuật lại cho Sách Thẩm, một người rất giỏi về thuật số. Sách Thẩm giải mộng: Băng thượng vi dương, băng hạ vi âm 冰 上 為 陽 , 冰 下 為 陰 , tức là dương nói chuyện với âm. Điềm này tất có chuyện mai mối đây. Vậy nếu có ai nhờ tiên sinh se duyên, thì cứ nhận lời. Đến khi băng tan, thì lương duyên thành. Mấy hôm sau Linh Hồ được Điền Báo nhờ làm mối lái xin hỏi cưới con gái của Trương Công Vị. Linh Hồ nhận làm mai và được Trương Công Vi đồng ý. Quả đúng, đến mùa xuân, khi băng tan hết thì hôn lễ của Điền Báo với con gái Trương Công Vi được cử hành." }, { "id": "522", "hanviet": "冰原 băng nguyên", "nghia": "Vùng đất ở trên cao, có băng tuyết suốt năm. § Cũng gọi là băng mạo 冰 帽 ." }, { "id": "523", "hanviet": "冰壺 băng hồ", "nghia": "Bình đựng băng đá. ♦Tỉ dụ lòng người trong sáng thuần khiết. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Trực như chu ti thằng Thanh như ngọc hồ băng 直 如 朱 絲 繩 , 清 如 玉 壺 冰 (Bạch đầu ngâm 白 頭 吟 ). ◇Diêu Sùng 姚 崇 : Băng hồ giả, thanh khiết chi chí dã 冰 壺 者 , 清 潔 之 至 也 (Băng hồ giới tự 冰 壺 誡 序 ). ♦Tỉ dụ ánh sáng trăng. ◇Trần Sở Văn 陳 所 聞 : Thu sắc lão ngô đồng, nguyệt mãn diêu không. Họa kiều bách xích tự phi hồng. Nhân hướng băng hồ đồng tái tửu, tế lãng khinh phong 秋 色 老 梧 桐 , 月 滿 遙 空 . 畫 橋 百 尺 似 飛 虹 . 人 向 冰 壺 同 載 酒 , 細 浪 輕 風 (Lãng đào sa 浪 淘 沙 , Trung thu đồng Bì Nguyên Tố phiếm nguyệt 中 秋 同 皮 元 素 泛 月 , Khúc 曲 )." }, { "id": "524", "hanviet": "冰天 băng thiên", "nghia": "Nơi cực kì rét lạnh. ◎Như: băng thiên tuyết địa 冰 天 雪 地 ." }, { "id": "525", "hanviet": "冰夷 băng di", "nghia": "Tức Bằng Di 馮 夷 , theo truyền thuyết là hà thần 河 神 thần sông. § Cũng gọi là Hà Bá 河 伯 ." }, { "id": "526", "hanviet": "冰山 băng sơn", "nghia": "Núi lớn do băng tuyết lâu năm không tan hình thành. ♦Khối băng giá lớn tách ra từ hai cực địa cầu trôi nổi trên biển (iceberg). ♦Tỉ dụ quyền thế không vững bền, mau tan như băng." }, { "id": "527", "hanviet": "冰戲 băng hí", "nghia": "Trò chơi trượt tuyết. § Cũng viết là băng hi 冰 嬉 ." }, { "id": "528", "hanviet": "冰期 băng kì", "nghia": "Tên một thời kì địa chất, tức thời kì băng hà, các vùng Bắc Âu, Bắc Á và Mĩ châu đều bị băng giá phủ kín." }, { "id": "529", "hanviet": "冰河 băng hà", "nghia": "Những tảng băng tuyết trên núi cao hoặc từ hai cực địa cầu lở xuống, trôi thành dòng sông. § Còn gọi là băng xuyên 冰 川 ." }, { "id": "530", "hanviet": "冰洋 băng dương", "nghia": "Biển đóng thành băng. ◎Như: bắc cực băng dương 北 極 冰 洋 ." }, { "id": "531", "hanviet": "冰消瓦解 băng tiêu ngõa giải", "nghia": "Giá tan ngói vỡ. Tỉ dụ vỡ lở, tan vỡ hoặc thất bại, li tán. ☆Tương tự: vũ tán vân tiêu 雨 散 雲 消 ." }, { "id": "532", "hanviet": "冰淇淋 băng kì lâm", "nghia": "Kem, cà rem. § Băng kì lâm 冰 淇 淋 dịch âm tiếng Anh \"ice cream\". Còn gọi là băng kích lăng 冰 激 凌 ." }, { "id": "533", "hanviet": "冰清玉潔 băng thanh ngọc khiết", "nghia": "Trong như giá, sạch như ngọc. Tỉ dụ phẩm hạnh cao khiết. ☆Tương tự: bất nhiễm tiêm trần 不 染 纖 塵 . ★Tương phản: quả liêm tiên sỉ 寡 廉 鮮 恥 ." }, { "id": "534", "hanviet": "冰炭 băng thán", "nghia": "Giá và than. § Tỉ dụ tính chất tương phản, hai bên không tương dung. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Lưỡng bất tương đầu, vị chi băng thán 兩 不 相 投 , 謂 之 冰 炭 (Quyển tam, Nhân sự loại 人 事 類 ) Hai bên không hợp, nói là \"băng thán\"." }, { "id": "535", "hanviet": "冰片 băng phiến", "nghia": "Tên một thứ dược phẩm có mùi thơm hắc, làm bằng nhựa cây long não hương 龍 腦 香 . § Còn gọi là long não 龍 腦 , bà la hương 婆 羅 香 , mai phiến 梅 片 , thụy não 瑞 腦 ." }, { "id": "536", "hanviet": "冰玉 băng ngọc", "nghia": "Tỉ dụ nhân phẩm cao khiết hoặc sự vật trong sạch. ♦Nói tắt của băng thanh ngọc nhuận 冰 清 玉 潤 : gọi thay cha vợ và chàng rể. ♦Tỉ dụ cha và con. ♦Hình dung trơn sạch bóng láng. ◇Nguyên sử 元 史 : Nhan diện như băng ngọc, nhi thần như ác đan nhiên 顏 面 如 冰 玉 , 而 脣 如 渥 丹 然 (Lí Huýnh truyện 李 泂 傳 ) Mặt láng như ngọc, môi đỏ như son vậy." }, { "id": "537", "hanviet": "冰箱 băng sương", "nghia": "Tủ lạnh (tiếng Anh: \"refrigerator\"). § Còn gọi là băng quỹ 冰 櫃 , tuyết quỹ 雪 櫃 ." }, { "id": "538", "hanviet": "冰糖 băng đường", "nghia": "Đường phèn. § Đường đóng cục để ăn, trong suốt hoặc nửa trong suốt, dùng đường trắng hoặc đỏ nấu chảy, kết tinh thành. Ngày xưa gọi là thạch mật 石 蜜 ." }, { "id": "539", "hanviet": "冰紈 băng hoàn", "nghia": "Lụa trắng tinh. ♦Mượn chỉ quạt tròn làm bằng lụa trắng mịn. ◇Diệp Hiến Tổ 葉 憲 祖 : Na thì thông thông bất cập tả thư, chỉ lưu hạ hoàn phiến nhất diện. Biểu tương tư vị tả loan tiên, bả băng hoàn lưu phó đa tài 那 時 匆 匆 不 及 寫 書 , 只 留 下 紈 扇 一 面 . 表 相 思 未 寫 鸞 箋 , 把 冰 紈 留 付 多 才 (Yêu đào hoàn phiến 夭 桃 紈 扇 ) Lúc vội vàng không kịp viết thư, chỉ để lại quạt lụa một tấm. Tỏ lòng nhớ nhau chưa viết tờ hoa tiên, lấy quạt tròn trao bậc anh tài." }, { "id": "540", "hanviet": "冰翁 băng ông", "nghia": "Chỉ cha vợ, nhạc phụ. ♦Người mai mối. § Xem băng nhân 冰 人 ." }, { "id": "541", "hanviet": "冰肌玉骨 băng cơ ngọc cốt", "nghia": "Hình dung da dẻ dáng dấp trắng nuột mịn màng của người đẹp. § Cũng nói là băng cơ ngọc thể 冰 肌 玉 體 . ♦Hình dung đóa hoa đẹp và chịu được lạnh. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Thủy tiên băng cơ ngọc cốt, Mẫu đan quốc sắc thiên hương 水 仙 冰 肌 玉 骨 , 牡 丹 國 色 天 香 (Quán viên tẩu vãn phùng tiên nữ 灌 園 叟 晚 逢 仙 女 )." }, { "id": "542", "hanviet": "冰蘗 băng nghiệt", "nghia": "Nói tắt của thành ngữ ẩm băng thực nghiệt 飲 冰 食 蘗 uống băng ăn mầm cây, thường chỉ cảnh kham khổ đói lạnh của người giữ tiết tháo. § Cũng viết là 冰 檗 hay là 冰 櫱 ." }, { "id": "543", "hanviet": "冰解 băng giải", "nghia": "Băng giá tan thành nước. ☆Tương tự: băng thích 冰 釋 . ♦Tỉ dụ tiêu mất, tiêu trừ. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Khai quyển vị chung, túc chướng băng giải 開 卷 未 終 , 夙 障 冰 解 (Thư 書 , Lăng Già Kinh hậu 楞 伽 經 後 ) Mở quyển chưa xong hết, những chướng ngại vốn có từ trước bỗng tiêu tan." }, { "id": "544", "hanviet": "冰釋 băng thích", "nghia": "Vốn nghĩa là băng giá tan chảy. Sau dùng để tỉ dụ phân tán, li tan. ◇Hán Thư 漢 書 : ... cốt nhục băng thích. Tư Bá Kì sở dĩ lưu li, Tỉ Can sở dĩ hoành phân dã 斯 伯 奇 所 以 流 離 , 比 干 所 以 橫 分 也 (Trung San Tĩnh Vương Lưu Thắng truyện 中 山 靖 王 劉 勝 傳 ). ♦Như băng giá tan thành nước, không để dấu vết. Tỉ dụ hiềm khích, hoài nghi, ngộ nhận hoàn toàn tiêu trừ. ◇Lí Ngư 李 漁 : Lão cữu dữ tha nguyên thị túc hảo, hựu thụ tân tri, tuy hữu hiềm nghi, tự nhiên băng thích 老 舅 與 他 原 是 夙 好 , 又 受 新 知 , 雖 有 嫌 疑 , 自 然 冰 釋 (Liên hương bạn 憐 香 伴 , Cưỡng môi 強 媒 )." }, { "id": "545", "hanviet": "冰鏡 băng kính", "nghia": "Nước sông đóng băng, trong sáng như gương. ♦Chỉ ánh sáng trăng. ♦Chỉ tròng mắt sáng." }, { "id": "546", "hanviet": "冰雪 băng tuyết", "nghia": "Giá và tuyết. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Băng tuyết oanh nan chí, Xuân hàn hoa giảo trì 冰 雪 鶯 難 至 , 春 寒 花 較 遲 (Nhân nhật 人 日 ). ♦Hình dung da dẻ trắng sạch mịn màng. ◇Trang Tử 莊 子 : Cơ phu nhược băng tuyết, xước ước nhược xử tử 肌 膚 若 冰 雪 , 綽 約 如 處 子 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Da thịt như băng tuyết, mềm mại xinh đẹp như gái chưa chồng. ♦Hình dung tấm lòng thuần phác, trong sạch, trinh khiết. ◇Giang Tổng 江 總 : Tịnh tâm bão băng tuyết, Mộ xỉ bức tang du 淨 心 抱 冰 雪 , 暮 齒 逼 桑 榆 (Nhập nhiếp san tê hà tự 入 攝 山 栖 霞 寺 ). ♦Hình dung văn chương lời lẽ cao nhã mới đẹp. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Nhất quyển băng tuyết văn, Tị tục thường tự huề 一 卷 冰 雪 文 , 避 俗 常 自 攜 (Tống Đậu Lư Sách quy biệt thự 送 竇 廬 策 歸 別 墅 )." }, { "id": "547", "hanviet": "冰雪聰明 băng tuyết thông minh", "nghia": "Hình dung vô cùng thông minh. ◇Lí Đẩu 李 斗 : Lí Văn Ích phong tư xước ước, băng tuyết thông minh, diễn Tây Lâu Kí vu Thúc Dạ, uyển tự đại gia tử đệ 李 文 益 丰 姿 綽 約 , 冰 雪 聰 明 , 演 西 樓 記 于 叔 夜 , 宛 似 大 家 子 弟 (Dương Châu họa phảng lục 揚 州 畫 舫 錄 , Tân thành bắc lục hạ 新 城 北 錄 下 )." }, { "id": "548", "hanviet": "冰鞋 băng hài", "nghia": "Bàn giày để trượt trên băng giá (tiếng Pháp: patin à glace)." }, { "id": "549", "hanviet": "冰點 băng điểm", "nghia": "Độ lạnh (bằng không độ) từ đó trở xuống nước đóng thành băng." }, { "id": "550", "hanviet": "冷靜 lãnh tĩnh", "nghia": "Lặng lẽ, thanh vắng, không náo nhiệt. ◇Lí Ngư 李 漁 : Thục Quyên dữ mẫu thân đồng cư tây viện, tuy nhiên lãnh tĩnh, đảo hỉ thanh nhàn 淑 娟 與 母 親 同 居 西 院 , 雖 然 冷 靜 , 倒 喜 清 閒 (Phong tranh ngộ 風 箏 誤 , Cự gian 拒 奸 ). ☆Tương tự: lãnh thanh 冷 清 , sầm tịch 岑 寂 . ★Tương phản: náo nhiệt 鬧 熱 , nhiệt náo 熱 鬧 . ♦Trầm tĩnh, bình tĩnh. ◎Như: tha hảo lãnh tĩnh, ngộ đáo giá ma đại đích biến cố, cánh năng diện bất cải sắc 她 好 冷 靜 , 遇 到 這 麼 大 的 變 故 , 竟 能 面 不 改 色 . ☆Tương tự: trấn định 鎮 定 , trấn tĩnh 鎮 靜 , trầm tĩnh 沉 靜 , trầm trứ 沉 著 . ★Tương phản: cuồng nhiệt 狂 熱 , hoảng loạn 慌 亂 , kích động 激 動 ." }, { "id": "551", "hanviet": "准備 chuẩn bị", "nghia": "§ Cũng viết là chuẩn bị 準 備 ." }, { "id": "552", "hanviet": "凶手 hung thủ", "nghia": "Kẻ giết người. ☆Tương tự: hung phạm 凶 犯 , hung thân 凶 身 ." }, { "id": "553", "hanviet": "凹凸 ao đột", "nghia": "Lồi lõm, cao thấp không bằng phẳng. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Tiền diện Mai Lĩnh, vọng trước hảo sanh hiểm tuấn khi khu, ao đột nan hành 前 面 梅 嶺 , 望 著 好 生 嶮 峻 崎 嶇 , 凹 凸 難 行 (Quyển nhị thập, Trần tòng thiện Mai Lĩnh thất hồn gia 陳 從 善 梅 嶺 失 渾 家 ) ." }, { "id": "554", "hanviet": "凹鏡 ao kính", "nghia": "Kính mặt lõm (tiếng Pháp: miroir concave)." }, { "id": "555", "hanviet": "出現 xuất hiện", "nghia": "Lộ rõ ra, hiện ra. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhân vi tha thụy bất trứ, nhất bế thượng nhãn tình, bạch thiên đích thảm tượng tiện xuất hiện tại tha để nhãn tiền 因 為 他 睡 不 著 , 一 閉 上 眼 睛 , 白 天 的 慘 象 便 出 現 在 他 底 眼 前 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ nhị chương). ♦Sản sinh, phát hiện. ◎Như: Đài Loan trung bộ thâm san trung xuất hiện kim quáng 臺 灣 中 部 深 山 中 出 現 金 礦 ." }, { "id": "556", "hanviet": "出生 xuất sanh, xuất sinh", "nghia": "Ra đời, giáng sinh. ♦Xả thân, hi sinh thân mình. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Trung thần diệc nhiên. Cẩu tiện ư chủ, lợi ư quốc, vô cảm từ vi, sát thân xuất sanh dĩ tuẫn chi 忠 臣 亦 然 . 苟 便 於 主 , 利 於 國 , 無 敢 辭 違 , 殺 身 出 生 以 徇 之 (Trọng đông kỉ 仲 冬 紀 , Chí trung 至 忠 ) Bậc trung thần cũng thế. Nếu giúp ích cho chúa, làm lợi cho nước, thì không dám từ nan, bỏ mạng xả thân mà chết." }, { "id": "557", "hanviet": "分子 phân tử, phần tử", "nghia": "Phân tử 分 子 : con số bên trên của một phân số. Thí dụ: trong phân số 2∕3, số 2 là phân tử 分 子 , số 3 là phân mẫu 分 母 . ♦ Phần tử 分 子 : từ một vật chất, phần rất nhỏ có thể tách ra được mà vẫn giữ nguyên được tính chất của nó. ♦ Phần tử 分 子 : cái cá thể cấu thành một toàn thể." }, { "id": "558", "hanviet": "分析 phân tích", "nghia": "Chia ra thành nhiều phần. ♦Li biệt, chia li. ◇Nam sử 南 史 : Thất gia phân tích, phụ tử quai li 室 家 分 析 , 父 子 乖 離 (Tống kỉ thượng 宋 紀 上 ) Vợ chồng chia li, cha con cách biệt. ♦Phân giải biện tích (sự vật, hiện tượng, khái niệm...). § Tương đối với tống hợp 綜 合 . ◇Ba Kim 巴 金 : \"Diệt vong\" xuất bản dĩ hậu, ngã độc đáo liễu độc giả môn đích các chủng bất đồng đích ý kiến. Ngã dã thường thường tại phân tích tự kỉ đích tác phẩm \" 滅 亡 \" 出 版 以 後 , 我 讀 到 了 讀 者 們 的 各 種 不 同 的 意 見 . 我 也 常 常 在 分 析 自 己 的 作 品 (Đàm \"Diệt vong\" 談 \" 滅 亡 \") Từ khi \"Diệt vong\" xuất bản rồi, tôi được đọc các loại ý kiến khác nhau của những độc giả. Tôi cũng thường luôn mổ xẻ biện giải tác phẩm của mình. ♦Lí luận, biện bạch. ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Trương Thiên, Lí Vạn bị giá phụ nhân nhất khốc nhất tố, tựu yếu phân tích kỉ cú, một xứ sáp chủy 張 千 , 李 萬 被 這 婦 人 一 哭 一 訴 , 就 要 分 析 幾 句 , 沒 處 插 嘴 (Thẩm tiểu hà tương hội xuất sư biểu 沈 小 霞 相 會 出 師 表 ) Trương Thiên, Lí Vạn bị người đàn bà khóc lóc kêu ca, đòi biện bạch mấy câu, không cách nào xen được một lời. ♦Chia gia sản, tách ra ở riêng. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Y ngã thuyết bất như tảo tảo phân tích, tương tài sản tam phân bát khai, các nhân tự khứ doanh vận 依 我 說 不 如 早 早 分 析 , 將 財 產 三 分 撥 開 , 各 人 自 去 營 運 (Tam hiếu liêm nhượng sản lập cao danh 三 孝 廉 讓 產 立 高 名 ) Theo ý tôi chẳng bằng hãy sớm mà chia nhau nhà cửa, đem tài sản chia ra làm ba phần, mỗi người tự đi làm ăn kinh doanh. ♦Chia cắt, chia rẽ. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Ư thị chư hầu vương chi tử đệ, các hữu phân thổ, nhi thế cường địa đại giả, tất dĩ phân tích nhược tiểu 於 是 諸 侯 王 之 子 弟 , 各 有 分 土 , 而 勢 強 地 大 者 , 卒 以 分 析 弱 小 (Thượng Nhân Tông hoàng đế ngôn sự thư 上 仁 宗 皇 帝 言 事 書 ) Từ đó chư hầu con em vua, ai nấy đều có đất riêng, nên thế mạnh đất lớn, rốt cuộc bị chia cắt thành ra yếu nhỏ." }, { "id": "559", "hanviet": "分配 phân phối", "nghia": "Phân biệt phối hợp. ◇Khổng Dĩnh Đạt 孔 穎 達 : Thanh chi thanh trọc, phàm hữu ngũ phẩm, tự nhiên chi lí dã. Thánh nhân phối ư ngũ phương: cung cư kì trung, thương, giác, trưng, vũ phân phối tứ phương 聲 之 清 濁 , 凡 有 五 品 , 自 然 之 理 也 . 聖 人 配 於 五 方 : 宮 居 其 中 , 商 , 角 , 徵 , 羽 分 配 四 方 (Sớ 疏 , Ngũ thanh 五 聲 ) Tiếng có trong đục, bình thường có năm bậc, đó là lẽ tự nhiên. Thánh nhân phối hợp làm năm thứ bậc: cung ở trong đó (là một bậc), thương, giốc, chủy và vũ cùng hợp làm bốn âm bậc khác. ♦Sánh bằng, so sánh tốt đẹp. ◇Chu Di Tôn 朱 彝 尊 : Từ lũ tô phiến, dư hương vị giảm, phân phối tiểu long đoàn 鏤 酥 片 , 餘 香 未 減 , 分 配 小 龍 團 (Mãn đình phương 滿 庭 芳 , Phật thủ cam hòa nghiêm tôn hữu 佛 手 柑 和 嚴 蓀 友 , Từ 詞 ). ♦An bài, sắp xếp. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Tha phân phối mỗi nhất cá nhân tố nhất ta thập ma sự, liên cực tiểu đích sự tha dã bất hội vong kí 她 分 配 每 一 個 人 做 一 些 什 麼 事 , 連 極 小 的 事 她 也 不 會 忘 記 (Mẫu thân 母 親 ) Bà sắp xếp mỗi một người làm một số công việc, ngay cả những việc nhỏ nhặt nhất bà cũng không quên. ♦Phân phát sản phẩm hoặc giá trị trong xã hội (kinh tế học)." }, { "id": "560", "hanviet": "判斷 phán đoán", "nghia": "Phân tích xét định. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Giá thị tha môn thỉnh tiên  phán đoán công danh đại sự 這 是 他 們 請 仙 判 斷 功 名 大 事 (Đệ hập tứ hồi) Những người này cầu tiên xét định về công danh đại sự. ♦Cai quản, chưởng lí. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Phán đoán san hà huy hàn mặc, quyền hành bỉnh chánh phụ triều cương 判 斷 山 河 揮 翰 墨 , 權 衡 秉 政 輔 朝 綱 (Xạ liễu chủy hoàn 射 柳 捶 丸 , Đệ nhất chiệp) Cai quản núi sông vẫy bút mực, nắm giữ cán cân quyền chính phụ giúp cương kỉ triều đình. ♦Hân thưởng. ◇Lưu Khắc Trang 劉 克 莊 : Phán đoán tuyết thiên nguyệt dạ 判 斷 雪 天 月 夜 (Hạ tân lang 賀 新 郎 ) Thưởng thức trời tuyết đêm trăng." }, { "id": "561", "hanviet": "判決 phán quyết", "nghia": "Phán đoán, xác định. ◇Nam sử 南 史 : Tuy túy nhật cư đa, nhi minh hiểu chánh sự, tỉnh thì phán quyết, vị thường hữu ủng 雖 醉 日 居 多 , 而 明 曉 政 事 , 醒 時 判 決 , 未 嘗 有 壅 (Khổng Kí truyện 孔 覬 傳 ) Mặc dù hay say xưa, nhưng thông hiểu chính sự, khi tỉnh phán đoán liệu việc, chưa từng chậm trễ ứ đọng. ♦Chỉ án kiện của quan phủ (ngày xưa) hoặc quyết định của cơ quan tư pháp (ngày nay)." }, { "id": "562", "hanviet": "別史 biệt sử", "nghia": "Thể loại sách sử, không được công nhận như chính sử 正 史 nhưng có phần đáng tin cậy hơn tạp sử 雜 史 . ☆Tương tự: ngoại sử 外 史 ." }, { "id": "563", "hanviet": "別字 biệt tự", "nghia": "Chỉ chữ viết sai (vì hình âm tương tự với chính tự 正 字 ). § Cũng gọi là bạch tự 白 字 . ♦Tên khác với tên chính gốc (bổn danh 本 名 ). § Cũng như biệt hiệu 別 號 , biệt danh 別 名 ." }, { "id": "564", "hanviet": "別徑 biệt kính", "nghia": "Đường nhỏ ở nơi xa xôi hẻo lánh. ◇Lục Du 陸 游 : Kiều đoạn tăng tầm biệt kính quy 橋 斷 僧 尋 別 徑 歸 (Ngư gia 漁 家 ) Cầu gãy sư tìm lối nhỏ về." }, { "id": "565", "hanviet": "別情 biệt tình", "nghia": "Ẩn tình khác, nguyên do khác. ♦Tâm tình lúc chia tay. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hựu tống vương tôn khứ, Thê thê mãn biệt tình 又 送 王 孫 去 , 萋 萋 滿 別 情 (Phú đắc cổ nguyên thảo tống biệt 賦 得 古 原 草 送 別 ) Tiễn vương tôn đi rồi, (Dưới trời mây) ũm thũm đầy những mối tình tự lúc chia li." }, { "id": "566", "hanviet": "別房 biệt phòng", "nghia": "Phòng khác. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thuyết trước, tiện khởi thân huề liễu châm tuyến, tiến biệt phòng khứ liễu 說 著 , 便 起 身 攜 了 針 線 , 進 別 房 去 了 (Đệ ngũ thập thất hồi) Nói xong, liền đứng dậy mang kim chỉ sang phòng khác. ♦Thiếp, trắc thất, vợ lẽ. ◇Hà Lương Tuấn 何 良 俊 : Tạ thái phó Lưu phu nhân tính kị, bất lệnh công hữu biệt phòng 謝 太 傅 劉 夫 人 性 忌 , 不 令 公 有 別 房 (Thế thuyết tân ngữ bổ 世 說 新 語 補 , Quyển nhị thập, Hoặc nịch 惑 溺 ) Tạ thái phó Lưu phu nhân tính hay ghen, không cho ông lấy vợ lẽ." }, { "id": "567", "hanviet": "別業 biệt nghiệp", "nghia": "Nhà cửa vườn rừng ngoài nhà chính, ở nơi phong cảnh đẹp, để nghỉ ngơi, du ngoạn. § Còn gọi là biệt thự 別 墅 . ♦(Phật giáo dụng ngữ) Nghiệp báo riêng từng người, khác với cộng nghiệp 共 業 ." }, { "id": "568", "hanviet": "別派 biệt phái", "nghia": "Nhánh họ hàng khác (nhưng cùng tổ tiên). ♦Nhánh sông, mạch núi. ♦Xưa chỉ học phái khác với nho gia." }, { "id": "569", "hanviet": "別白 biệt bạch", "nghia": "Phân biện rõ ràng. ◇Hán Thư 漢 書 : Từ bất biệt bạch, chỉ bất phân minh 辭 不 別 白 , 指 不 分 明 (Đổng Trọng Thư truyện 董 仲 舒 傳 ). ♦Biện bạch, bài bác." }, { "id": "570", "hanviet": "別緒 biệt tự", "nghia": "Mối cảm tình lúc chia tay. § Cũng như biệt tình 別 情 . ◇Lạc Tân Vương 駱 賓 王 : Khúc chung kinh biệt tự, Túy lí thất sầu dong 曲 終 驚 別 緒 , 醉 裏 失 愁 容 (Tiễn Lạc Tứ đắc chung tự 餞 駱 四 得 鐘 字 )." }, { "id": "571", "hanviet": "別號 biệt hiệu", "nghia": "Tên gọi riêng, ngoài tên thật. Người hoặc vật đều có thể có biệt hiệu. § Cũng gọi là: biệt danh 別 名 , biệt tự 別 字 . ◎Như: biệt hiệu 別 號 của Lí Bạch 李 白 đời Đường là Thanh Liên Cư Sĩ 青 蓮 居 士 ." }, { "id": "572", "hanviet": "利比亞 lợi bỉ á", "nghia": "Tên nước ở Bắc Phi, gần Địa Trung Hải (tiếng Anh: Libya)." }, { "id": "573", "hanviet": "到底 đáo để", "nghia": "Tới đáy, tới đầu. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Tự đầu thạch tỉnh trung, phi đáo để bất chỉ 似 投 石 井 中 , 非 到 底 不 止 (Lí Bột truyện 李 渤 傳 ) Giống như ném đá xuống giếng, không tới đáy thì không ngừng lại. ♦Tới cùng, tới hết. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Đề khởi bút lai, tiên bả Kim tử hương đích quyển tử liên quyển đáo để 提 起 筆 來 , 先 把 金 子 香 的 卷 子 連 圈 到 底 (Đệ nhị tứ hồi). ♦Trước sau, thủy chung. ◎Như: ngã đối đãi nãi, đáo để thị nhất dạng đích 我 對 待 妳 , 到 底 是 一 樣 的 . ♦Tất cánh, cứu cánh, mục đích, tóm lại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cô nương đáo để thị hòa ngã bạn chủy, thị hòa nhị da bạn chủy ni? 姑 娘 到 底 是 和 我 拌 嘴 , 是 和 二 爺 拌 嘴 呢 (Đệ tam thập nhất hồi) Chị (tóm lại, nói cho cùng) cãi nhau với tôi hay là cãi nhau với cậu Hai? ♦Triệt để, thấu suốt. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Đáo để sủy ma thuần thục 到 底 揣 摩 純 熟 (Đệ tam thập tứ hồi) Suy đoán thấu suốt thành thục. ♦Rút cục, cuối cùng. § Cũng như đáo đầu 到 頭 . ◎Như: đẳng đáo khai diễn tiền nhất phân chung, tha môn đáo để cản lai liễu 等 到 開 演 前 一 分 鐘 , 他 們 到 底 趕 來 了 ." }, { "id": "574", "hanviet": "制作 chế tác", "nghia": "Làm ra, tạo tác. ☆Tương tự: chế tạo 製 造 . ♦Trứ thuật, sáng tác. ◇Lưu Tri Cơ 劉 知 幾 : Thập hữu bát gia, chế tác tuy đa, vị năng tận thiện 十 有 八 家 , 制 作 雖 多 , 未 能 盡 善 (Sử thông 史 通 , Cổ kim chánh sử 古 今 正 史 ) Mười tám người, trứ tác tuy nhiều, nhưng chưa được hoàn thiện. ♦Dạng thức. ◇Vương Củng 王 鞏 : Kì (kim đái) chế tác dữ sắc trạch vưu kì 其 ( 金 帶 ) 制 作 與 色 澤 尤 奇 (Vương thị đàm lục 王 氏 談 錄 , Đường thì kim đái 唐 時 金 帶 ) Kim đai này dạng thức và sắc thái rất ưu mĩ. ♦Chỉ chế độ điển chương về phương diện lễ nhạc. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Chí Chu chế tác chi bị, Khổng Tử xưng kì văn, đặc ngôn kì lễ nhạc hiến chương chi thịnh nhĩ 至 周 制 作 之 備 , 孔 子 稱 其 文 , 特 言 其 禮 樂 憲 章 之 盛 耳 (Dữ Trịnh Thúc Độ thư 與 鄭 叔 度 書 , Chi nhị 之 二 ) Tới đời Chu điển chương đã hoàn chỉnh, Khổng Tử tán dương phép tắc nghi thức của nó, đặc biệt là về lễ nhạc hiến chương rất phong phú." }, { "id": "575", "hanviet": "制勝 chế thắng", "nghia": "Chế phục người khác để đạt được thắng lợi. ☆Tương tự: khắc phục 克 服 , thủ thắng 取 勝 , chế phục 制 服 . ◇Tôn Tử 孫 子 : Nhân giai tri ngã sở dĩ thắng chi hình, nhi mạc tri ngô sở dĩ chế thắng chi hình 人 皆 知 我 所 以 勝 之 形 , 而 莫 知 吾 所 以 制 勝 之 形 (Hư thật 虛 實 ) Người ta đều biết cái hình thể bên ngoài của sự chiến thắng của ta, nhưng không biết cái thể thức mà ta vận dụng chế phục quân địch để thủ thắng." }, { "id": "576", "hanviet": "制定 chế định", "nghia": "Lập ra. ☆Tương tự: đính định 訂 定 , nghĩ đính 擬 訂 , chế đính 制 訂 . ◎Như: chế định pháp luật 制 定 法 律 ." }, { "id": "577", "hanviet": "制度 chế độ", "nghia": "Chuẩn tắc đặt ra cho mọi người tuân theo. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Cận lai khí mãnh đô yếu phiên xuất tân dạng, khước bất tri cổ nhân thị chẩm dạng đích chế độ 近 來 器 皿 都 要 翻 出 新 樣 , 卻 不 知 古 人 是 怎 樣 的 制 度 (Đệ ngũ tam hồi). ♦Lập ra pháp độ. ◇Hán Thư 漢 書 : Thần nguyện vị dân chế độ dĩ phòng kì dâm 臣 願 為 民 制 度 以 防 其 淫 (Nghiêm An truyện 嚴 安 傳 ) Thần nguyện vì dân lập ra pháp độ để ngăn ngừa tham lạm. ♦Quy định. ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : 尚 書 省 奏 : Thượng thư tỉnh tấu: Vĩnh Cố tự chấp chánh vi Chân Định duẫn, kì tản cái đương dụng hà chế độ? Kim chủ viết: Dụng chấp chánh chế độ 永 固 自 執 政 為 真 定 尹 , 其 繖 蓋 當 用 何 制 度 ? 金 主 曰 : 用 執 政 制 度 (Tống Hiếu Tông Long Hưng nguyên niên 宋 孝 宗 隆 興 元 年 ). ♦Chế tác, tạo dựng. ◇Triệu Nguyên Nhất 趙 元 一 : Thần vọng Phụng Thiên hữu thiên tử khí, nghi chế độ vi lũy, dĩ bị phi thường 臣 望 奉 天 有 天 子 氣 , 宜 制 度 為 壘 , 以 備 非 常 (Phụng Thiên lục 奉 天 錄 , Quyển nhất). ♦Phương pháp chế tạo. ◇Chu Úc 朱 彧 : Đông Pha tại Hoàng Châu, thủ tác thái canh, hiệu vi Đông Pha canh, tự tự kì chế độ 東 坡 在 黃 州 , 手 作 菜 羹 , 號 為 東 坡 羹 , 自 敘 其 制 度 (Bình Châu khả đàm 萍 洲 可 談 , Quyển nhị). ♦Quy mô, dạng thức. ◇Hàn Thái Hoa 韓 泰 華 : Thử linh kim chất kiên luyện, chế độ hồn phác 此 鈴 金 質 堅 鍊 , 制 度 渾 樸 (Vô sự vi phúc trai tùy bút 無 事 為 福 齋 隨 筆 , Quyển thượng) Chuông này bằng chất kim rèn đúc chắc chắn, dạng thức thì mộc mạc." }, { "id": "578", "hanviet": "制憲 chế hiến", "nghia": "Đặt ra hiến pháp. ◎Như: chế hiến quốc đại đại biểu 制 憲 國 大 代 表 ." }, { "id": "579", "hanviet": "制服 chế phục", "nghia": "Quy định dạng thức phục sức theo địa vị cao thấp trong xã hội (ngày xưa). ◇Quản Tử 管 子 : Độ tước nhi chế phục, lượng lộc nhi dụng tài 度 爵 而 制 服 , 量 祿 而 用 財 (Lập chánh 立 政 ). ♦Quần áo quy định theo một dạng thức nhất định, tức đồng phục (quân nhân, học sinh...). ◇Lão Xá 老 舍 : Lưỡng cá xuyên chế phục đích thị tuần cảnh 兩 個 穿 製 服 的 是 巡 警 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị bát 二 八 ) Hai người mặc đồng phục chính là cảnh sát. ♦Tang phục. ♦Khuất phục người khác." }, { "id": "580", "hanviet": "制止 chế chỉ", "nghia": "Ngăn cấm, cản trở, cưỡng lại. ☆Tương tự: cấm chỉ 禁 止 , trở chỉ 阻 止 , át chỉ 遏 止 , át chế 遏 制 . ★Tương phản: đề xướng 提 倡 , xướng đạo 倡 導 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Khải phong khứu chi, phương liệt phún dật, tràng dưỡng tiên lưu, bất khả chế chỉ 啟 封 嗅 之 , 芳 烈 噴 溢 , 腸 癢 涎 流 , 不 可 制 止 (Tần Sinh 秦 生 ) Mở nút (hũ rượu) ngửi thấy thơm phức, thèm chảy nước miếng, không nhịn được (bèn rót lấy mà uống)." }, { "id": "581", "hanviet": "制禦 chế ngự", "nghia": "Khống chế, phòng bị." }, { "id": "582", "hanviet": "制禮 chế lễ", "nghia": "Đặt ra lễ nghi." }, { "id": "583", "hanviet": "制科 chế khoa", "nghia": "Dưới triều nhà Đường, khoa thi đặc biệt do ý vua đặc định, gọi là chế cử khoa 制 舉 科 . Gọi tắt là chế cử 制 舉 hoặc chế khoa 制 科 ." }, { "id": "584", "hanviet": "制舉 chế cử", "nghia": "Phương pháp tuyển chọn nhân tài. ♦Dưới triều nhà Đường, khoa thi đặc biệt do ý vua đặc định, gọi là chế cử khoa 制 舉 科 . Gọi tắt là chế cử 制 舉 hoặc chế khoa 制 科 ." }, { "id": "585", "hanviet": "制裁 chế tài", "nghia": "Dùng pháp luật hoặc áp lực để phân xử hoặc quản thúc, ngăn cấm, ngăn chặn. ♦Sửa đổi, thêm thắt, cắt xén. ◇Hoàng Trung Hoàng 黃 中 黃 : Thị thư tuy vi dịch thể, nhi pha phí chế tài 是 書 雖 為 譯 體 , 而 頗 費 制 裁 (Tôn Dật Tiên 孫 逸 仙 )." }, { "id": "586", "hanviet": "制變 chế biến", "nghia": "Ứng biến, xử sự thích hợp với sự việc thay đổi đột ngột. ◇Tào Thực 曹 植 : Binh giả bất khả dự ngôn, lâm nạn nhi chế biến giả dã 兵 者 不 可 預 言 , 臨 難 而 制 變 者 也 (Cầu tự thí biểu 求 自 試 表 ) Việc quân không thể nói trước được, gặp khốn ách thì ứng biến vậy ." }, { "id": "587", "hanviet": "制限 chế hạn", "nghia": "Hạn chế, giới hạn trong một phạm vi nhất định. ♦Ngăn trở. ♦Ước thúc, gò bó." }, { "id": "588", "hanviet": "剛度 cương độ", "nghia": "Trình độ cứng chắc của vật chất." }, { "id": "589", "hanviet": "剛強 cương cường", "nghia": "Tính tình cứng cỏi, thẳng thắn. ☆Tương tự: cương chánh 剛 正 , cương nghị 剛 毅 , kiên cường 堅 強 , kiên nghị 堅 毅 . ♦Cứng cỏi mạnh mẽ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhĩ thủ bất đắc thử thành: nhĩ nhất giả tửu hậu cương cường, tiên thát sĩ tốt; nhị giả tác sự khinh dịch, bất tòng nhân gián. Ngô bất phóng tâm 你 守 不 得 此 城 : 你 一 者 酒 後 剛 強 , 鞭 撻 士 卒 ; 二 者 作 事 輕 易 , 不 從 人 諫 . 吾 不 放 心 (Đệ thập tứ hồi) (Lưu Huyền Đức nói với Trương Phi) Em thì làm sao giữ được thành này: một là em rượu vào hung hăng, đánh đập lính tráng; hai là em làm gì hay coi thường quân địch, không chịu nghe ai can gián. Ta không yên tâm." }, { "id": "590", "hanviet": "剛柔 cương nhu", "nghia": "Âm dương. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Cương nhu tương thành, vạn vật nãi hình 剛 柔 相 成 , 萬 物 乃 形 (Tinh thần huấn 精 神 訓 ) Âm dương tác dụng với nhau, vạn vật cấu thành. ♦Ngày và đêm. ◇Dịch Kinh 易 經 : Cương nhu giả, trú dạ chi tượng dã 剛 柔 者 , 晝 夜 之 象 也 (Hệ từ thượng 繫 辭 上 ) Cương nhu là hình tượng của ngày đêm. ♦Mạnh yếu. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Giảo nha tranh thắng phụ, thiết xỉ định cương nhu 咬 牙 爭 勝 負 , 切 齒 定 剛 柔 (Đệ ngũ thập tam hồi) Cắn răng tranh thua được, nghiến lợi định bên nào mạnh hay yếu. ♦Khoan nghiêm, cứng mềm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Phàm vi tướng giả, đương dĩ cương nhu tương tế, bất khả đồ thị kì dũng 凡 為 將 者 , 當 以 剛 柔 相 濟 , 不 可 徒 恃 其 勇 (Đệ thất thập nhất hồi) Phàm làm tướng, phải biết lấy khoan nghiêm bổ túc lẫn nhau, (có lúc nên cứng, có lúc nên mềm), không thể chỉ cậy vào sức mạnh của mình." }, { "id": "591", "hanviet": "剛武 cương vũ", "nghia": "Cứng cỏi dũng mãnh. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Phi nhân nghĩa cương vũ vô dĩ định thiên hạ 非 仁 義 剛 武 無 以 定 天 下 (Thuyết uyển 說 苑 , Đàm tùng 談 叢 )." }, { "id": "592", "hanviet": "剛毅 cương nghị", "nghia": "Cứng cỏi quả quyết. ☆Tương tự: cương cường 剛 強 , kiên nghị 堅 毅 , quật cường 倔 強 . ◇Sử Kí 史 記 : Lữ Hậu vi nhân cương nghị, tá Cao Tổ định thiên hạ 呂 后 為 人 剛 毅 , 佐 高 祖 定 天 下 (Lữ thái hậu bổn kỉ 呂 太 后 本 紀 ) Lữ Hậu là người cứng cỏi quả quyết, đã giúp Cao Tổ bình định thiên hạ." }, { "id": "593", "hanviet": "剛決 cương quyết", "nghia": "Cứng cỏi quyết đoán. ◇Vương Vũ Xưng 王 禹 偁 : Công vi nhân liêm trực cương quyết, nhân nghĩa trung tín, tri chỉ túc, bất cẩu thả 公 為 人 廉 直 剛 決 , 仁 義 忠 信 , 知 止 足 , 不 苟 且 (Gián Nghị đại phu tang công mộ chí minh 諫 議 大 夫 臧 公 墓 志 銘 )." }, { "id": "594", "hanviet": "剛烈 cương liệt", "nghia": "Cương trực trinh liệt, ngay thẳng chính đính. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã tịnh bất tri thị giá đẳng cương liệt hiền thê, khả kính, khả kính 我 並 不 知 是 這 等 剛 烈 賢 妻 , 可 敬 , 可 敬 (Đệ lục thập lục hồi) Tôi không ngờ lại là một người vợ hiền ngay thẳng tiết liệt như thế, thật đáng kính, đáng kính." }, { "id": "595", "hanviet": "剛直 cương trực", "nghia": "Cứng cỏi ngay thẳng. ☆Tương tự: ngạnh trực 梗 直 . ★Tương phản: tà tích 邪 僻 . ◇Sử Kí 史 記 : Quán Phu vi nhân cương trực sử tửu, bất hiếu diện du 灌 夫 為 人 剛 直 使 酒 , 不 好 面 諛 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏 其 武 安 侯 傳 ) Quán Phu là người cương trực, nát rượu, không thích bợ đỡ trước mặt." }, { "id": "596", "hanviet": "剛硬 cương ngạnh", "nghia": "Cứng cỏi. ♦Ngang bướng, ương ngạnh. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiết Bàn khí chất cương ngạnh, cử chỉ kiêu xa 薛 蟠 氣 質 剛 硬 , 舉 止 驕 奢 (Đệ thất thập cửu hồi) Tiết Bàn là người tính nết ương ngạnh, kiêu ngạo xa xỉ." }, { "id": "597", "hanviet": "剝奪 bác đoạt", "nghia": "Tước đoạt, xâm đoạt (chiếm lấy quyền lợi hoặc tài vật của người khác một cách bất chính). ♦Tước bỏ, thủ tiêu (theo pháp luật quy định). ◎Như: bác đoạt chánh trị quyền lợi 剝 奪 政 治 權 利 tước quyền chính trị." }, { "id": "598", "hanviet": "剝膚 bác phu", "nghia": "Tổn hại da thịt. Nghĩa bóng: Tai vạ kề cận. ◇Dịch Kinh 易 經 : Tượng viết: Bác sàng dĩ phu, thiết cận tai dã 剝 床 以 膚 , 切 近 災 也 (Bác quái 剝 卦 , Lục tứ 六 四 ) Tượng nói: Phá giường mà xẻo tới da thịt (người nằm), thì tai vạ gần lắm rồi." }, { "id": "599", "hanviet": "剝落 bác lạc", "nghia": "Đổ nát, rơi rụng. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Thượng biên Phật tượng dã bác lạc phá toái, bất thành mô dạng 上 邊 佛 像 也 剝 落 破 碎 , 不 成 模 樣 (Hoàng tú tài kiếu linh ngọc mã trụy 黃 秀 才 徼 靈 玉 馬 墜 ) Phía trên tượng Phật đã hư hỏng vỡ vụn, không ra hình thù gì cả. ♦Lưu lạc. ◇Hàn Ác 韓 偓 : Thiên lí vô yên, vạn dân bác lạc 千 里 無 煙 , 萬 民 剝 落 (Hải san kí 海 山 記 ) Nghìn dặm không sợi khói, muôn dân lưu lạc. ♦Bị cách chức quan, miễn chức. ♦Thi rớt, lạc tuyển. ♦Tổn hại, hủy hoại." }, { "id": "600", "hanviet": "割勢 cát thế", "nghia": "Hình phạt tàn khốc ngày xưa cắt bỏ sinh thực khí đàn ông. § Cũng gọi là cát lão công 割 老 公 ." }, { "id": "601", "hanviet": "割地 cát địa", "nghia": "Phân phong ruộng ấp cho chư hầu. ♦Cắt chia lãnh thổ cho nước khác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bất như cát địa thỉnh hòa, lưỡng gia thả các bãi binh 不 如 割 地 請 和 , 兩 家 且 各 罷 兵 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Chi bằng hãy cắt đất xin hòa, đôi bên tạm thu quân. ♦Cát cứ, chiếm riêng một vùng đất. ♦Phân chia đất đai. ♦Gặt hái mùa màng." }, { "id": "602", "hanviet": "割席 cát tịch", "nghia": "Cắt chiếu, không ngồi chung. Chỉ tuyệt giao với bạn bè. § Điển cố: ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Quản Ninh, Hoa Hâm... hựu thường đồng tịch độc thư, hữu thặng hiên miện quá môn giả, Ninh độc như cố, Hâm phế thư xuất khán. Ninh cát tịch phân tọa viết: Tử phi ngô hữu dã 管 寧 , 華 歆 ... 又 嘗 同 席 讀 書 , 有 乘 軒 冕 過 門 者 , 寧 讀 如 故 , 歆 廢 書 出 看 . 寧 割 席 分 坐 曰 : 子 非 吾 友 也 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Đức hạnh 德 行 ) Quản Ninh, Hoa Hâm... thường ngồi chung chiếu đọc sách, có xe hiên miện đi qua cửa, Ninh tiếp tục đọc, Hâm bỏ sách ra nhìn. Ninh cắt chiếu chia chỗ ngồi nói: Anh không phải là bạn của tôi." }, { "id": "603", "hanviet": "割恩 cát ân", "nghia": "Vì đại nghĩa mà dứt bỏ ơn riêng." }, { "id": "604", "hanviet": "割情 cát tình", "nghia": "Vì đại nghĩa dứt bỏ tình riêng." }, { "id": "605", "hanviet": "割愛 cát ái", "nghia": "Đem cái mình yêu quý nhường cho người khác. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Kim nguyện cát ái tương tặng, kiến đao như kiến thiếp dã 今 願 割 愛 相 贈 , 見 刀 如 見 妾 也 (Liên Tỏa 連 瑣 ) Nay xin đem vật mình yêu quý này đưa tặng, thấy đao cũng như thấy thiếp vậy." }, { "id": "606", "hanviet": "割捨 cát xả", "nghia": "Nhẫn tâm vứt bỏ. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Giá bán nhật bất kiến hài nhi, hựu bất tri tồn vong như hà, nhĩ hựu bất kiến lai gia, giáo ngã chẩm sanh cát xả? 這 半 日 不 見 孩 兒 , 又 不 知 存 亡 如 何 , 你 又 不 見 來 家 , 教 我 怎 生 割 捨 (Đệ tam thập nhất hồi) Đã nửa ngày trời chẳng thấy các con nhỏ, cũng không biết sống chết ra sao, chàng cũng không về nhà thì thiếp lòng nào mà bỏ đi cho được? ♦Tiêu phí. ◇Vương Diệp 王 曄 : Cát xả kỉ văn tiền, toán kì nhất quái, khán ngã hài nhi kỉ thì hồi gia, khả bất hảo dã? 割 捨 幾 文 錢 , 算 其 一 卦 , 看 我 孩 兒 幾 時 回 家 , 可 不 好 也 (Đào hoa nữ 桃 花 女 , Tiết Tử 楔 子 ) Tiêu vài đồng tiền, đoán cho một quẻ, xem con ta bao lâu nữa thì về nhà, chẳng phải là tốt hay sao?" }, { "id": "607", "hanviet": "割據 cát cứ", "nghia": "Cắt chiếm riêng một vùng đất, phân chia cục diện. § Tương đối với thống nhất 統 一 . ◇Tô Thức 蘇 軾 : Loạn thần cát cứ, tứ phân ngũ liệt, thị phạt chi nhi dĩ dã 亂 臣 割 據 , 四 分 五 裂 , 是 伐 之 而 已 也 (Sách lược 策 略 ) Bề tôi phản loạn cắt chiếm lĩnh thổ, chia năm xẻ bảy, thì đánh dẹp cho yên." }, { "id": "608", "hanviet": "割禮 cát lễ", "nghia": "Tục lệ Do Thái giáo và Hồi giáo, khi con trai thụ giáo đem cắt miếng da ở đầu sinh thực khí ( bao bì 包 皮 ), gọi là cát lễ 割 禮 ." }, { "id": "609", "hanviet": "割裂 cát liệt", "nghia": "Cắt xé, chia cắt." }, { "id": "610", "hanviet": "割讓 cát nhượng", "nghia": "Cắt ra một phần nhường cho người khác, thường nói về đất đai. ◎Như: Giáp Ngọ chiến bại, Mãn Thanh chánh phủ bị bách tương Đài Loan cát nhượng cấp Nhật Bổn 甲 午 戰 敗 , 滿 清 政 府 被 迫 將 臺 灣 割 讓 給 日 本 thua trận Giáp Ngọ, chính phủ Mãn Thanh bị bức bách đem Đài Loan cắt nhượng cho Nhật Bổn." }, { "id": "611", "hanviet": "割雞 cát kê", "nghia": "Giết gà. ♦Tỉ dụ làm việc nhỏ. ♦Tử Du 子 游 làm quan tể ở Vũ Thành 武 城 , đề xướng lễ nhạc (để giáo hóa dân chúng). Khổng Tử cười nói: Cát kê yên dụng ngưu đao 割 雞 焉 用 牛 刀 (Mổ gà cần chi đến dao mổ bò?). Về sau dùng cát kê 割 雞 chỉ chức huyện lệnh." }, { "id": "612", "hanviet": "力量 lực lượng", "nghia": "Công lực. ◇Lục Du 陸 游 : Lục Sanh học đạo khiếm lực lượng, hung thứ vị năng hòa áng áng 陸 生 學 道 欠 力 量 , 胸 次 未 能 和 盎 盎 (Ẩm tửu 飲 酒 ) Lục Sinh học đạo còn thiếu công lực, trong lòng chưa đầy đủ sung mãn. ♦Năng lực. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhược bất thị trượng trước nhân gia, cha môn gia lí hoàn hữu lực lượng thỉnh đắc khởi tiên sanh ma! 若 不 是 仗 著 人 家 , 咱 們 家 裡 還 有 力 量 請 得 起 先 生 麼 (Đệ thập hồi) Nếu không nhờ người ta, thì nhà mình sức đâu mời được thầy dạy học! ♦Sức mạnh, lực khí. ◇Anh liệt truyện 英 烈 傳 : Quách đại ca tiện tòng tha học giá côn pháp, nhi kim lực lượng thậm đại 郭 大 哥 便 從 他 學 這 棍 法 , 而 今 力 量 甚 大 (Đê lục hồi) Quách đại ca từ khi theo ông học côn pháp, mà bây giờ khí lực rất lớn. ♦Tác dụng, hiệu lực. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Giá miên bào tử đích lực lượng khủng phạ bỉ nhĩ môn đích hồ bì hoàn yếu noãn hòa ta ni 這 棉 袍 子 的 力 量 恐 怕 比 你 們 的 狐 皮 還 要 暖 和 些 呢 (Đệ lục hồi) Cái áo bông này sợ còn (có hiệu lực) ấm hơn cả áo da cáo của bọn mi nữa." }, { "id": "613", "hanviet": "功力 công lực", "nghia": "Công lao, công nghiệp. ♦Công hiệu. ♦Chỉ thời gian và sức đem ra làm việc gì. ♦Chỉ trình độ về học thuật hoặc nghề nghiệp. ◇Tang Khắc Gia 臧 克 家 : (Lão Xá) cựu thi tả đắc ngận hảo, hữu tài tình, dã hữu công lực ( 老 舍 ) 舊 詩 寫 得 很 好 , 有 才 情 , 也 有 功 力 (Lão Xá vĩnh tại 老 舍 永 在 )." }, { "id": "614", "hanviet": "功勞 công lao", "nghia": "Công tích, công huân. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Hưu phân công lao cao hạ; Lương San Bạc nhất hàng cựu đầu lĩnh khứ tả biên chủ trụ thượng tọa 休 分 功 勞 高 下 ; 梁 山 泊 一 行 舊 頭 領 去 左 邊 主 住 上 坐 (Đệ tứ thập nhất hồi) Chưa nên bàn luận công lao cao hay thấp; các đầu lĩnh cũ của Lương Sơn Bạc thì ngồi sang ngôi chủ vị bên trái. ♦Chỉ người có công giúp lập nên sự nghiệp. ◇Quốc ngữ 國 學 : Tôn quý sủng, thưởng công lao, sự cẩu lão, lễ tân lữ, hữu cố cựu 尊 貴 寵 , 賞 功 勞 , 事 耇 老 , 禮 賓 旅 , 友 故 舊 (Tấn ngữ tứ 晉 語 四 )." }, { "id": "615", "hanviet": "功名 công danh", "nghia": "Sự nghiệp và thanh danh. ◇Nhạc Phi 岳 飛 : Tam thập công danh trần dữ thổ, Bát thiên lí lộ vân hòa nguyệt 三 十 功 名 塵 與 土 , 八 千 里 路 雲 和 月 (Mãn giang hồng 滿 江 紅 , Từ 詞 ) Công danh ba chục năm trời, chẳng qua là cát với bụi, (Bôn ba chinh chiến) tám ngàn dặm đường dài, chỉ thấy mây và trăng. ♦Chỉ khoa bảng và chức quan (dưới thời đại khoa cử ngày xưa)." }, { "id": "616", "hanviet": "功夫 công phu", "nghia": "Võ thuật. ◎Như: công phu diễn viên 功 夫 演 員 diễn viên võ thuật. ♦Bản lĩnh, trình độ. § Cũng viết là công phu 工 夫 . ♦Thì giờ. § Cũng viết là công phu 工 夫 . ◎Như: ngã khả một công phu bồi nhĩ, nhĩ tùy ý ba 我 可 沒 功 夫 陪 你 , 你 隨 意 吧 tôi không có thì giờ tiếp anh, anh cứ tùy ý nhé! ♦Chiếm nhiều thời gian, sức lực. § Cũng viết là công phu 工 夫 . ◎Như: tha hoa liễu ngận đại đích công phu tài bả điện não học hảo 他 花 了 很 大 的 功 夫 才 把 電 腦 學 好 anh ấy mất rất nhiều công phu (thời gian và tinh lực) mới học thành giỏi môn điện toán." }, { "id": "617", "hanviet": "功德 công đức", "nghia": "Công nghiệp và đức hạnh. ◇Triệu Phác Sơ 趙 樸 初 : Tuyết vũ sương khi hương ích liệt, công đức trường lưu thiên địa, khước thân dữ vân phi vô tế 雪 侮 霜 欺 香 益 烈 , 功 德 長 留 天 地 , 卻 身 與 雲 飛 無 際 (Kim lũ khúc 金 縷 曲 , Chu tổng lí thệ thế chu niên cảm phú 周 總 理 逝 世 周 年 感 賦 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ chung những việc tốt lành, giúp sự tu hành tinh tiến, lợi ích chúng sinh. § Cũng gọi là thiện sự 善 事 . ◇Đại thừa nghĩa chương 大 乘 義 章 : Ngôn công đức, công vị công năng, thiện hữu tư nhuận phúc lợi chi công, cố danh vi công; thử công thị kì thiện hành gia đức, danh vi công đức 言 功 德 , 功 謂 功 能 , 善 有 資 潤 福 利 之 功 , 故 名 為 功 ; 此 功 是 其 善 行 家 德 , 名 為 功 德 (Đại 44 大 四 四 , 649 hạ 六 四 九 下 ) Công đức, công có nghĩa là công năng, có cái công giúp cho điều phúc lợi, cho nên gọi là công; công ấy khiến làm được những việc tốt lành có đức, gọi là công đức. ♦Thường chỉ các việc niệm Phật, tụng kinh, bố thí... ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Trại nội dương khởi trường phan, thỉnh phụ cận tự viện tăng chúng thượng san tố công đức, truy tiến Triều Thiên Vương 寨 內 揚 起 長 旛 , 請 附 近 寺 院 僧 眾 上 山 做 功 德 , 追 薦 晁 天 王 (Đệ lục thập hồi). ♦Chỉ làm việc tốt, có ích. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Không Đồng Tử công đức ngã giả hậu hĩ! 空 同 子 功 德 我 者 厚 矣 (Dữ Lí Không Đồng luận thi thư 與 李 空 同 論 詩 書 )." }, { "id": "618", "hanviet": "功果 công quả", "nghia": "Phật sự, công đức. § Chỉ những việc niệm Phật, tụng kinh, cúng chay, v.v. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhân niệm vong phu ân nghĩa, tư lương tố ta trai tiếu công quả siêu độ tha 因 念 亡 夫 恩 義 , 思 量 做 些 齋 醮 功 果 超 度 他 (Quyển thập thất). ♦Tùy theo hành vi thiện ác từ trước, nay gặp kết quả báo ứng tốt hay xấu. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tài biến tố giá thất mã, nguyện đà sư phụ vãng Tây thiên bái Phật, giá cá đô thị các nhân đích công quả 纔 變 做 這 匹 馬 , 願 馱 師 父 往 西 天 拜 佛 , 這 個 都 是 各 人 的 功 果 (Đệ nhị thập tam hồi). ♦Công hiệu và kết quả. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Giá bổn thư đích công quả như hà, ngã hiện tại bất nguyện tự tụng 這 本 書 的 功 果 如 何 , 我 現 在 不 願 自 頌 (Văn nghệ luận tập 文 藝 論 集 , Cổ thư kim dịch đích vấn đề 古 書 今 譯 的 問 題 )." }, { "id": "619", "hanviet": "功率 công suất", "nghia": "Vật lí học: Công 功 của vật thể trong một đơn vị thời gian (giây: tiếng Pháp: seconde) gọi là công suất 功 率 . § Tức là: Công 功 = lực (đơn vị: Newton) nhân với khoảng cách di chuyển của vật thể (đơn vị: m, mètre). ◎Như: công suất kế 功 率 計 máy đo công suất." }, { "id": "620", "hanviet": "功用 công dụng", "nghia": "Công hiệu, hiệu lực. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Đắc điền khả trị giả nhị thập nhị vạn khoảnh, dục tu canh đồn chi nghiệp, độ kì công dụng hĩ 得 田 可 治 者 二 十 二 萬 頃 , 欲 修 耕 屯 之 業 , 度 其 功 用 矣 (Đồn điền sách 屯 田 策 ) Được hai mươi hai vạn khoảnh ruộng có thể khai khẩn, muốn sửa đổi nghề cày cấy trồng trọt, đo lấy công hiệu của nó. ♦Chỉ công năng, tác dụng, sự dùng được việc của một cái gì. ◇Ba Kim 巴 金 : Tại tĩnh tịch đích dạ lí, nhĩ đóa đảo hữu loại tự nhãn tình đích công dụng, lâu hạ đích nhất thiết, tha hảo tượng khán đắc dị thường thanh sở 在 靜 寂 的 夜 裏 , 耳 朵 倒 有 類 似 眼 睛 的 功 用 , 樓 下 的 一 切 , 他 好 像 看 得 異 常 清 楚 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ nhị chương). ♦Do sức người làm ra. ◇Hoa Nghiêm kinh 華 嚴 經 : Giai tự nhiên nhi hành, bất giả công dụng 皆 自 然 而 行 , 不 假 功 用 (Quyển tam thất). ♦Công phu, trình độ đạt được. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tự tòng ủy thuận nhậm phù trầm, Tiệm giác niên lai công dụng thâm 自 從 委 順 任 浮 沉 , 漸 覺 年 來 功 用 深 (Vịnh hoài 詠 懷 )." }, { "id": "621", "hanviet": "功績 công tích", "nghia": "Công lao, huân tích. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức kiến chi, tự trần công tích 玄 德 見 之 , 自 陳 功 績 (Đệ nhị hồi) Huyền Đức đến chào ông ta ( Trương Quân 張 鈞 ), kể công mình (đánh giặc Hoàng Cân 黃 巾 )." }, { "id": "622", "hanviet": "功罪 công tội", "nghia": "Công lao và lỗi lầm." }, { "id": "623", "hanviet": "功能 công năng", "nghia": "Tài nghề, kĩ thuật. ♦Hiệu năng, công hiệu, hiệu lực. ◇Hán Thư 漢 書 : Ngũ nhật nhất thính sự, tự thừa tướng dĩ hạ các phụng chức tấu sự, dĩ phó tấu kì ngôn, khảo thí công năng 五 日 一 聽 事 , 自 丞 相 以 下 各 奉 職 奏 事 , 以 傅 奏 其 言 , 考 試 功 能 (Tuyên đế kỉ 宣 帝 紀 ). ♦Tài năng. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tắc vị nhĩ thư kiếm công năng, nhân thử thượng cam thụ giá tao khang khí tức 則 為 你 書 劍 功 能 , 因 此 上 甘 受 這 糟 糠 氣 息 (Cử án tề mi 舉 案 齊 眉 , Đệ tam chiệp) Vì tài năng thư kiếm của ngươi, cho nên mới chịu nhận làm vợ chồng thanh khí. ♦Chỉ người có tài năng. ◇Tào Tháo 曹 操 : Thái bình thượng đức hạnh, hữu sự thưởng công năng 太 平 尚 德 行 , 有 事 賞 功 能 (Luận lại sĩ hành năng lệnh 論 吏 士 行 能 令 ) Khi thái bình thì trọng người có đức hạnh; lúc hữu sự, thì khen thưởng kẻ có tài năng." }, { "id": "624", "hanviet": "功臣 công thần", "nghia": "Bề tôi có công lao. ♦Danh hiệu ban cho bề tôi có công (đời Đường, Tống và Minh). ♦Chỉ người có công góp phần làm xong việc gì hoặc giúp đỡ người nào đó." }, { "id": "625", "hanviet": "功課 công khóa", "nghia": "Ngày xưa, khảo hạch kết quả, thành tích của thuộc hạ, gọi là công khóa 功 課 . ♦(Phật giáo dụng ngữ) Chỉ việc mỗi ngày tụng kinh, xướng tán, trì chú, v.v. ♦Mượn chỉ các sự việc phải làm mỗi ngày. ♦Các việc làm theo thứ tự đã quy định. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chánh thuyết trước, cát thì dĩ đáo, thỉnh Bảo Ngọc xuất khứ, phần hóa tiền lương, tán phúc, công khóa hoàn tất, phương tiến thành hồi gia 正 說 著 , 吉 時 已 到 , 請 寶 玉 出 去 , 焚 化 錢 糧 , 散 福 , 功 課 完 畢 , 方 進 城 回 家 (Đệ bát thập hồi) Đương nói thì đến giờ làm lễ. Họ mời Bảo Ngọc ra rót rượu, đốt vàng, cúng tán phúc. Các nghi lễ xong xuôi, Bảo Ngọc mới vào thành về nhà. ♦Bài học, bài tập (quy định cho học sinh)." }, { "id": "626", "hanviet": "加入 gia nhập", "nghia": "Thêm vào. ◎Như: gia nhập nhất điểm đản hoa, giá đạo ngọc mễ nùng thang tựu hoàn thành liễu 加 入 一 點 蛋 花 , 這 道 玉 米 濃 湯 就 完 成 了 . ♦Tham gia vào một tổ chức hay đoàn thể." }, { "id": "627", "hanviet": "加油站 gia du trạm", "nghia": "Trạm dầu xăng." }, { "id": "628", "hanviet": "努力 nỗ lực", "nghia": "Gắng sức, hết sức. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vị ngã tạ Quan Đông chư công, nỗ lực dĩ quốc gia vi niệm 為 我 謝 關 東 諸 公 , 努 力 以 國 家 為 念 (Đệ cửu hồi) Xin vì tôi mà nói với các bạn ở Quan Đông hết sức lo tính việc nước. ♦☆Tương tự: cực lực 極 力 , kiệt lực 竭 力 , tận lực 盡 力 . ♦★Tương phản: giải đãi 懈 怠 ." }, { "id": "629", "hanviet": "劬劬 cù cù", "nghia": "Vẻ cần cù, nhọc nhằn. ◇Trình Câu 程 俱 : Thùy năng tam vạn quyển, Huyền đầu khổ cù cù 誰 能 三 萬 卷 , 懸 頭 苦 劬 劬 (Hòa Liễu Tử Hậu độc thư 和 柳 子 厚 讀 書 ). ♦Dáng vội vàng, gấp rút." }, { "id": "630", "hanviet": "劬勞 cù lao", "nghia": "Siêng năng khó nhọc, lao lụy, lao khổ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Như thư đáo nhật, khả niệm cù lao chi ân, tinh dạ tiền lai, dĩ toàn hiếu đạo 如 書 到 日 , 可 念 劬 勞 之 恩 , 星 夜 前 來 , 以 全 孝 道 (Đệ tam thập lục hồi) Nhận được thư này, hãy nhớ ơn đức cù lao, (ngày đêm) gấp rút tới đây, cho vẹn đạo làm con." }, { "id": "631", "hanviet": "勃勃 bột bột", "nghia": "Dạt dào, tràn trề, bừng bừng, vẻ hưng thịnh. ◎Như: sinh khí bột bột 生 氣 勃 勃 sức sống bừng bừng. ♦Ùn ùn (như hơi khói bốc lên)." }, { "id": "632", "hanviet": "勃然 bột nhiên", "nghia": "Biến sắc mặt (vì giận dữ, tinh thần căng thẳng...). ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Uy vương bột nhiên nộ viết: \"Sất ta! nhi mẫu tì dã 威 王 勃 然 怒 曰 : \" 叱 嗟 ! 而 母 婢 也 \" (Triệu sách tam) (Tề) Uy vương biến sắc nổi giận nói: \"Hừ, hừ! Đồ con nhà nữ tì kia\". ♦Phấn khởi, hăng hái. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Thánh nhân bột nhiên nhi khởi, nãi thảo cường bạo, bình loạn thế, di hiểm trừ uế, dĩ trọc vi thanh, dĩ nguy vi ninh 聖 人 勃 然 而 起 , 乃 討 強 暴 , 平 亂 世 , 夷 險 除 穢 , 以 濁 為 清 , 以 危 為 寧 (Binh lược 兵 略 ) Bậc thánh nhân phấn khởi xuất hiện, đánh dẹp cường bạo, làm yên đời loạn lạc, diệt trừ hiểm ác, thay đục thành trong, đổi nguy hiểm thành an ninh. ♦Đột nhiên, thình lình, bỗng chợt. ◇Trang Tử 莊 子 : Đãng đãng hồ, hốt nhiên xuất, bột nhiên động, nhi vạn vật tòng chi hồ! 蕩 蕩 乎 , 忽 然 出 , 勃 然 動 , 而 萬 物 從 之 乎 (Thiên địa 天 地 ) Lồng lộng thay, bỗng dưng ra, bỗng chợt động, mà muôn vật theo!" }, { "id": "633", "hanviet": "勃發 bột phát", "nghia": "Phát sinh mạnh mẽ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Điền sổ mẫu tất dĩ chủng cốc, kí nhi hựu hạn, kiều thục bán tử, thôi cốc vô dạng, hậu đắc vũ bột phát, kì phong bội yên 田 數 畝 悉 以 種 穀 , 既 而 又 旱 , 蕎 菽 半 死 , 推 穀 無 恙 , 後 得 雨 勃 發 , 其 豐 倍 焉 (Tiền bốc vu 錢 卜 巫 ) Vài mẫu ruộng trồng toàn lúa cốc, nhưng lại bị khô hạn, mạch và đậu chết mất nửa, chỉ có cốc không sao cả, sau gặp mưa tốt nhiều, nên thu hoạch được gấp đôi. ♦Bỗng nhiên bùng lên, bùng nổ. ◇Lí Chí 李 贄 : Trung nghĩa bột phát tại thiên địa gian 忠 義 勃 發 在 天 地 間 (Sử cương bình yếu 史 綱 評 要 , Đường kỉ 唐 紀 , Đức Tông hoàng đế 德 宗 皇 帝 ) Trung nghĩa bỗng nhiên bùng lên ở trong trời đất." }, { "id": "634", "hanviet": "勃興 bột hứng", "nghia": "Nổi dậy ầm ầm, phát triển rầm rộ. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Các chủng chủ nghĩa đích danh xưng đích bột hứng, dã thị tất nhiên đích hiện tượng 各 種 主 義 的 名 稱 的 勃 興 , 也 是 必 然 的 現 象 (Tam nhàn tập 三 閑 集 , Văn nghệ dữ cách mệnh 文 藝 與 革 命 ) Tên gọi các thứ chủ nghĩa phát triển rầm rộ, đó cũng là hiện tượng đương nhiên." }, { "id": "635", "hanviet": "勇氣 dũng khí", "nghia": "Khí phách, can đảm. ◇Tả truyện 左 傳 : Phù chiến, dũng khí dã, nhất cổ tác khí, tái nhi suy, tam nhi kiệt 夫 戰 , 勇 氣 也 , 一 鼓 作 氣 , 再 而 衰 , 三 而 竭 (Tào Quế luận chiến 曹 劌 論 戰 ) Sự chiến tranh, nói về khí phách, (nghe) tiếng trống thứ nhất thì (quân) hăng hái, tiếng thứ hai lòng hăng hái giảm xuống, lần thứ ba thì hăng hái hết cả." }, { "id": "636", "hanviet": "動機 động cơ", "nghia": "Nguyện vọng hoặc mưu tính thúc đẩy người ta làm việc gì đó. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Chánh tượng tha tự kỉ tại hoa tùng trung truy trục nhất chích thải điệp, động cơ chỉ thị ái mĩ nhi hảo ngoạn bãi liễu 正 像 她 自 己 在 花 叢 中 追 逐 一 隻 彩 蝶 , 動 機 只 是 愛 美 而 好 玩 罷 了 (Dã tường vi 野 薔 薇 , Nhất cá nữ tính 一 個 女 性 ). ♦Đầu mối, quan kiện làm cho sự vật chuyển hóa; cơ hội. ◇Tôn Trung San 孫 中 山 : Nông công nghiệp chi phát đạt, sử nhân dân cấu mãi lực tăng gia, thương nghiệp thủy hữu phồn thịnh chi động cơ 農 工 業 之 發 達 , 使 人 民 購 買 力 增 加 , 商 業 始 有 繁 盛 之 動 機 (Bắc thượng tuyên ngôn 北 上 宣 言 )." }, { "id": "637", "hanviet": "勝利 thắng lợi", "nghia": "Đánh bại đối phương (trong chiến tranh hoặc cuộc tranh đua). ◎Như: thắng lợi khải toàn 勝 利 凱 旋 . ♦Thành công, đạt được mục đích." }, { "id": "638", "hanviet": "勤儉 cần kiệm", "nghia": "Chăm chỉ và dè sẻn. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Trị gia cần kiệm, bất khẳng vọng phí nhất tiền 治 家 勤 儉 , 不 肯 妄 費 一 錢 (Quế viên ngoại đồ cùng sám hối 桂 員 外 途 窮 懺 悔 ) Coi sóc nhà siêng năng và tiết kiệm, không chịu uổng phí một đồng tiền." }, { "id": "639", "hanviet": "勤劬 cần cù", "nghia": "Siêng năng, chịu khó. ◇Sở Từ 楚 辭 : Vọng cựu bang hề lộ uy tùy, ưu tâm tiễu hề chí cần cù 望 舊 邦 兮 路 逶 隨 , 憂 心 悄 兮 志 勤 劬 (Vương Dật 王 逸 , Cửu tư 九 思 )." }, { "id": "640", "hanviet": "勤勉 cần miễn", "nghia": "Siêng năng gắng sức. ♦☆Tương tự: cần phấn 勤 奮 , cần lao 勤 勞 , cần khẩn 勤 懇 . ♦★Tương phản: đãi nọa 怠 惰 , giải đãi 懈 怠 ." }, { "id": "641", "hanviet": "勤務 cần vụ", "nghia": "Công việc mệt nhọc. ♦Người đảm nhiệm công việc khó nhọc." }, { "id": "642", "hanviet": "勤勞 cần lao", "nghia": "Siêng năng chịu khó." }, { "id": "643", "hanviet": "勤幹 cần cán", "nghia": "Chăm chỉ và làm việc giỏi. ◇Trần Thư 陳 書 : Dạ tắc tảo khởi, hất mộ bất hưu, quân trung mạc bất phục kì cần cán 夜 則 早 起 , 迄 暮 不 休 , 軍 中 莫 不 服 其 勤 幹 (Trình Văn Quý truyện 程 文 季 傳 ) (Trình Văn Quý) đêm thì dậy sớm, đến chiều tối không nghỉ, trong quân không ai mà không cảm phục ông là người chăm chỉ giỏi giang." }, { "id": "644", "hanviet": "勤懇 cần khẩn", "nghia": "Trung thành khẩn thiết. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Từ chỉ thiết trực, ý khí cần khẩn 詞 旨 切 直 , 意 氣 勤 懇 (... Bá Liễu Công hành trạng 銀 青 光 祿 大 夫 右 散 騎 常 侍 輕 車 都 尉 宜 城 縣 開 國 伯 柳 公 行 狀 ). ♦Siêng năng, chăm chỉ. ◇Trần Sư Đạo 陳 師 道 : Độc Đỗ Thị Tử cần khẩn bất dĩ, thả vân sở đắc thi từ mãn khiếp, gia trung đa súc chỉ bút mặc, hữu hạ tắc học thư 獨 杜 氏 子 勤 懇 不 已 , 且 云 所 得 詩 詞 滿 篋 , 家 中 多 蓄 紙 筆 墨 , 有 暇 則 學 書 (Thư cựu từ hậu 書 舊 詞 後 )." }, { "id": "645", "hanviet": "勤敏 cần mẫn", "nghia": "Chăm chỉ nhanh nhẹn." }, { "id": "646", "hanviet": "勤王 cần vương", "nghia": "Hết lòng hết sức lo việc cho vua. ◇Tấn Thư 晉 書 : Hạ Vũ cần vương, thủ túc biền tri 夏 禹 勤 王 , 手 足 胼 胝 (Tạ An truyện 謝 安 傳 ) Hạ Vũ tận lực vì vua, chân tay chai đá. ♦Cứu viện cho vua. § Khi vương thất gặp nạn, dấy binh khởi nghĩa cứu giúp vua. ◇Khổng Thượng Nhậm 孔 尚 任 : Cô thần Tả Lương Ngọc, viễn tại biên phương, bất năng nhất lữ cần vương, tội cai vạn tử liễu 孤 臣 左 良 玉 , 遠 在 邊 方 , 不 能 一 旅 勤 王 , 罪 該 萬 死 了 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Khốc chủ 哭 主 )." }, { "id": "647", "hanviet": "勤苦 cần khổ", "nghia": "Siêng năng khó nhọc. § Cũng như cần phấn 勤 奮 , cần lao 勤 勞 , lao khổ 勞 苦 . ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Phú quý tất tòng cần khổ đắc, Nam nhi tu độc ngũ xa thư 富 貴 必 從 勤 苦 得 , 男 兒 須 讀 五 車 書 (Bách học sĩ mao ốc 柏 學 士 茅 屋 )." }, { "id": "648", "hanviet": "勾引 câu dẫn", "nghia": "Dẫn dụ, cám dỗ. ♦Dẫn khởi, khêu gợi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thử thì nhất kiến, vị miễn câu dẫn khởi ngã quy nông chi ý 此 時 一 見 , 未 免 勾 引 起 我 歸 農 之 意 (Đệ thập thất hồi) Một khi thấy rồi, không khỏi khiến ta muốn về hưởng thú điền viên. ♦Lưu giữ lại, không để cho đi. ◇Diêu Hợp 姚 合 : Độc hướng san trung mịch tử chi, San nhân câu dẫn trụ đa thì 獨 向 山 中 覓 紫 芝 , 山 人 勾 引 住 多 時 (Tống biệt hữu nhân 送 別 友 人 )." }, { "id": "649", "hanviet": "勾檢 câu kiểm", "nghia": "Khảo hạch kiểm tra. ◇Bắc sử 北 史 : Thượng sĩ Tống Khiêm phụng sứ câu kiểm, Khiêm duyên thử biệt cầu tha tội 上 士 宋 謙 奉 使 勾 檢 , 謙 緣 此 別 求 他 罪 (Vu Trọng Văn truyện 于 仲 文 傳 )." }, { "id": "650", "hanviet": "勾欄 câu lan", "nghia": "Lan can. ◇Trương Trạc 張 鷟 : Triệu Châu thạch kiều thậm công, ma lung mật trí như tước yên. Vọng chi như sơ nhật xuất vân, trường hồng ẩm giản, thượng hữu câu lan, giai thạch dã 趙 州 石 橋 甚 工 , 磨 礱 密 緻 如 削 焉 . 望 之 如 初 日 出 雲 , 長 虹 飲 澗 , 上 有 勾 欄 , 皆 石 也 (Triêu dã thiêm tái 朝 野 僉 載 , Quyển ngũ). ♦Nơi hát múa diễn kịch (thời Tống, Nguyên). ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Yêm ca ca thị Lam Thái Hòa, yêm tại giá lương viên bằng nội câu lan lí tố tràng 俺 哥 哥 是 藍 采 和 , 俺 在 這 梁 園 棚 內 勾 欄 裡 做 場 (Lam Thái Hòa 藍 采 和 ). ♦Kĩ viện; nhà chứa gái. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thành dĩ khuê các chi thân, điến nhiên thù ứng như câu lan, sở bất kham nhĩ 誠 以 閨 閣 之 身 , 靦 然 酬 應 如 勾 欄 , 所 不 堪 耳 (Trần Vân Tê 陳 雲 棲 ) Song thực là vì tấm thân khuê các không kham được sự thù ứng như nơi kĩ viện." }, { "id": "651", "hanviet": "勾結 câu kết", "nghia": "Móc nối, thông đồng, kết hợp ám muội." }, { "id": "652", "hanviet": "勾股 câu cổ", "nghia": "Môn hình học (cách gọi cũ). § Trong hình tam giác vuông, bề ngang ngắn gọi là câu 勾 , bề dọc dài gọi là cổ 股 , cạnh dài nhất đối diện với góc vuông gọi là huyền 弦 ; câu cổ hình 勾 股 形 hình tam giác vuông; câu cổ định lí 勾 股 定 理 định lí Pythagore (tiếng Hi Lạp: Πυθαγόρας; Puthagóras)." }, { "id": "653", "hanviet": "勾臉 câu kiểm", "nghia": "Thoa vẽ mặt (nói về đào kép kịch trường)." }, { "id": "654", "hanviet": "勾銷 câu tiêu", "nghia": "Xóa bỏ, trừ khử, thủ tiêu." }, { "id": "655", "hanviet": "包公 bao công", "nghia": "Tức Bao Chửng 包 拯 (998-1061), làm quan đời Tống, tính cương trực, không kiêng nể giới quyền quý, nổi tiếng xử án nghiêm chính. § Còn xưng là: Bao đãi chế 包 待 制 , Bao long đồ 包 龍 圖 , Bao thanh thiên 包 青 天 ." }, { "id": "656", "hanviet": "包含 bao hàm", "nghia": "Khoan dong, bao dung, nguyên lượng. § Cũng viết là bao hàm 包 涵 . ♦Bao quát, bao gồm, chứa đựng." }, { "id": "657", "hanviet": "包圍 bao vi", "nghia": "Vây chung quanh. ♦Thuật ngữ quân sự: (1) Đồng thời tấn công ở mặt chính, bọc lấy hai cánh quân hai bên và đánh lên từ phía sau quân địch. (2) Hình thế tác chiến, vây lấy quân địch khắp ba mặt hoặc bốn mặt." }, { "id": "658", "hanviet": "包子 bao tử", "nghia": "Thức ăn làm bằng bột mì bọc thịt, rau, đường... đã nấu chín bên trong. ◎Như: nhục bao tử 肉 包 子 bánh bao nhân thịt. ♦Ngày xưa, chỉ cái gói đựng tiền thưởng. ♦Nồi nấu gang, nồi nấu thép. § Khí cụ đựng dung dịch luyện kim." }, { "id": "659", "hanviet": "包容 bao dong", "nghia": "Khoan dung, khoan thứ. ◇Hán Thư 漢 書 : Thượng bất khoan đại bao dong thần hạ , tắc bất năng cư thánh vị 上 不 寬 大 包 容 臣 下 , 則 不 能 居 聖 位 (Ngũ hành chí hạ 五 行 志 下 ). ♦Dung nạp. ◇Lí Đông Dương 李 東 陽 : Thảo mộc hữu tình giai trưởng dưỡng, Càn khôn vô địa bất bao dong 草 木 有 情 皆 長 養 , 乾 坤 無 地 不 包 容 (Đại Hành hoàng đế vãn ca từ 大 行 皇 帝 輓 歌 辭 )." }, { "id": "660", "hanviet": "包工 bao công", "nghia": "Làm khoán. § Tức là làm xong công việc theo yêu cầu và kì hạn đã quy định. ♦Công việc làm khoán. ◎Như: tha bất tố nhật công hoạt, chỉ tố bao công 他 不 做 日 工 活 , 只 做 包 工 . ♦Người thầu khoán, chủ thầu." }, { "id": "661", "hanviet": "包括 bao quát", "nghia": "Bao gồm, bao hàm, tổng quát. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hữu bao quát vũ trụ chi chí, tính thôn bát hoang chi tâm 有 包 括 宇 宙 之 志 , 併 吞 八 荒 之 心 (Đệ nhất bách thập nhất hồi) Có chí bao trùm cả bờ cõi, có bụng thôn tính cả tám phương." }, { "id": "662", "hanviet": "包用 bao dụng", "nghia": "Bảo đảm dùng được (có hiệu lực sử dụng) trong một thời gian nhất định. ◎Như: giá đài cơ khí bao dụng tam niên, nhược hữu vấn đề, bổn công ti tương phụ toàn trách 這 臺 機 器 包 用 三 年 , 若 有 問 題 , 本 公 司 將 負 全 責 ." }, { "id": "663", "hanviet": "包皮 bao bì", "nghia": "Vỏ bọc ngoài, ngoại bì. ♦Hiện tượng biểu hiện ra bên ngoài. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tổ sư phức đăng bảo tòa, dữ chúng thuyết pháp. Đàm đích thị công án bỉ ngữ, luận đích thị ngoại tượng bao bì 祖 師 複 登 寶 座 , 與 眾 說 法 . 談 的 是 公 案 比 語 , 論 的 是 外 像 包 皮 (Đệ nhị hồi) Tổ sư lại lên tòa báu thuyết pháp. Bài giảng là Công án bỉ ngữ, bài luận là Hiện tượng biểu hiện bề ngoài. ♦Phần da trước bọc quy đầu đàn ông." }, { "id": "664", "hanviet": "包管 bao quản", "nghia": "Bảo đảm, cam đoan. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đệ tam nhật bao quản hữu thập vạn chi tiễn, chỉ bất khả hựu giáo Công Cẩn đắc tri 第 三 日 包 管 有 十 萬 枝 箭 , 只 不 可 又 教 公 瑾 得 知 (Đệ tứ lục hồi) Đến ngày thứ ba bảo đảm có đủ mười vạn cái tên, nhưng chớ để cho Công Cẩn biết. ♦Giấy chứng nhận. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Lão ca như bất kiến tín, ngã lánh ngoại tả nhất trương bao quản cấp nhĩ 老 哥 如 不 見 信 , 我 另 外 寫 一 張 包 管 給 你 , 我 另 外 寫 一 張 包 管 給 你 (Đệ ngũ nhị hồi) Cụ nếu như không tin, cháu sẽ viết riêng một tờ giấy chứng nhận cho cụ. ♦Bao quát." }, { "id": "665", "hanviet": "包羅 bao la", "nghia": "Bao quát, bao gồm hết cả. ◇Triệu Kì 趙 岐 : Trứ thư thất thiên... bao la thiên địa, quỹ tự vạn loại 著 書 七 篇 ... 包 羅 天 地 , 揆 敘 萬 類 (Mạnh Tử đề từ 孟 子 題 辭 ) Biên soạn bảy bộ sách... bao quát thiên hạ, xếp đặt tổng hợp muôn thứ." }, { "id": "666", "hanviet": "包羅萬象 bao la vạn tượng", "nghia": "Gồm tóm muôn thứ, nội dung phong phú, không thứ gì mà không có. ◎Như: giá gia bách hóa công ti đích hóa vật, chân thị bao la vạn tượng, ứng hữu tận hữu 這 家 百 貨 公 司 的 貨 物 , 真 是 包 羅 萬 象 , 應 有 盡 有 hàng hóa của công ti bách hóa gia dụng này thật là bao gồm muôn thứ, không thứ gì mà không có." }, { "id": "667", "hanviet": "包羞 bao tu", "nghia": "Nhẫn chịu hết những việc sỉ nhục xấu hổ. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thắng bại binh gia sự bất kì, Bao tu nhẫn sỉ thị nam nhi 勝 敗 兵 家 事 不 期 , 包 羞 忍 恥 是 男 兒 (Đề Ô giang đình 題 烏 江 亭 ) Thắng hay thua đối với binh gia là chuyện không ước định được, Biết nhẫn chịu hết những sự việc sỉ nhục xấu hổ, đó mới là bậc làm trai." }, { "id": "668", "hanviet": "包羞忍恥 bao tu nhẫn sỉ", "nghia": "Chịu đựng điều hổ thẹn, nhịn nhục điều nhuốc nhơ." }, { "id": "669", "hanviet": "包舉 bao cử", "nghia": "Gồm tóm hết cả, bao quát, tổng quát. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Hữu tịch quyển thiên hạ, bao cử vũ nội, nang quát tứ hải chi ý, tịnh thôn bát hoang chi tâm 有 席 卷 天 下 , 包 舉 宇 內 , 囊 括 四 海 之 意 , 并 吞 八 荒 之 心 (Quá Tần luận 過 秦 論 ) Có ý chí bao gồm thiên hạ, nắm giữ hết cương vực, thâu tóm bốn biển, nuốt trọn tám cõi." }, { "id": "670", "hanviet": "包荒 bao hoang", "nghia": "Bao chứa cỏ xấu cỏ dại. Chỉ độ lượng rộng lớn. ◇Vương Tiên Khiêm 王 先 謙 : Nhiên bỉ quả vô khiêu hấn chi sư, ngã hà phương thị bao hoang chi độ 然 彼 果 無 挑 釁 之 師 , 我 何 妨 示 包 荒 之 度 (Điều trần dương vụ sự nghi sớ 條 陳 洋 務 事 宜 疏 ) Bên kia quả thật không đem quân gây hấn như vậy, thì ta bày tỏ lòng độ lượng khoan dung nào có hại gì. ♦Khoan dung, khoan thứ. ◇Chu Quyền 朱 權 : Như kim tống điệt nữ lâm môn, thủ sức phòng liêm, chư sự bất tằng hoàn bị, vọng thân gia bao hoang 如 今 送 姪 女 臨 門 , 首 飾 房 奩 , 諸 事 不 曾 完 備 , 望 親 家 包 荒 (Kinh thoa kí 荊 釵 記 , Hợp cẩn 合 巹 ). ♦Che lấp, che giấu. ◇Thiệu Xán 邵 璨 : Ngã nhất lực bao hoang, một sự một sự 我 一 力 包 荒 , 沒 事 沒 事 (Hương nang kí 香 囊 記 , Trị lại 治 吏 ) Tôi hết sức che giấu, không sao cả." }, { "id": "671", "hanviet": "包藏 bao tàng", "nghia": "Ẩn giấu, chứa đựng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Phù anh hùng giả, hung hoài đại chí, phúc hữu lương mưu, hữu bao tàng vũ trụ chi cơ, thôn thổ thiên địa chi chí giả dã 夫 英 雄 者 , 胸 懷 大 志 , 腹 有 良 謀 , 有 包 藏 宇 宙 之 機 , 吞 吐 天 地 之 志 者 也 (Đệ nhị thập nhất hồi) Anh hùng là người lòng có chí lớn, trong bụng có mưu cao, có cả thiên cơ ẩn giấu trong vũ trụ, có chí nuốt cả trời đất kia. ♦Mang lòng làm hại, ấp ủ mưu đồ đen tối. ♦Bao bọc cất giữ. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Địa tích thùy ngã tòng, Bao tàng trí trù lộc 地 僻 誰 我 從 , 包 藏 置 廚 簏 (Kí chu an nhụ trà 寄 周 安 孺 茶 ). ♦Khoan dung, bao dung." }, { "id": "672", "hanviet": "包藏禍心 bao tàng họa tâm", "nghia": "Chứa chấp trong lòng quỷ kế, ấp ủ mưu đồ đen tối. § Cũng viết bao tàng họa tâm 苞 藏 禍 心 ." }, { "id": "673", "hanviet": "包賠 bao bồi", "nghia": "Bảo đảm bồi thường lại tất cả. ◎Như: sản phẩm bất hợp cách nhi tạo thành đích tổn thất, do xưởng phương bao bồi 產 品 不 合 格 而 造 成 的 損 失 , 由 廠 方 包 賠 ." }, { "id": "674", "hanviet": "包車 bao xa", "nghia": "Thuê cả chuyến xe." }, { "id": "675", "hanviet": "包辦 bao biện", "nghia": "Phụ trách làm hết các việc, một mình làm cả. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ nhược đạo đắc giáp lai, ngã tiện bao biện trám tha thượng san 你 若 盜 得 甲 來 , 我 便 包 辦 賺 他 上 山 (Đệ ngũ thập lục hồi) Nếu anh lấy trộm được bộ giáp này thì tôi bảo đảm lừa hắn lên núi." }, { "id": "676", "hanviet": "匍匐 bồ bặc", "nghia": "Bò trên đất. ♦Gấp rút, hết sức. ◇Thi Kinh 詩 經 : Phàm dân hữu tang, Bồ bặc cứu chi 凡 民 有 喪 , 匍 匐 救 之 (Bội phong 邶 風 , Cốc phong 谷 風 ) Khi dân trong xóm làng gặp hoạn nạn, Đều gấp rút cứu giúp." }, { "id": "677", "hanviet": "匍匐莖 bồ bặc hành", "nghia": "Loại cây mọc bò trên mặt đất, mặt nước. § Cũng gọi là bình ngọa hành 平 臥 莖 , tẩu hành 走 莖 ." }, { "id": "678", "hanviet": "化學 hóa học", "nghia": "Môn học nghiên cứu về vật chất: cấu kết, đặc tính, biến hóa, phản ứng." }, { "id": "679", "hanviet": "北京 bắc kinh", "nghia": "Là một vài địa danh cổ. ♦Tên thủ đô của Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa quốc." }, { "id": "680", "hanviet": "北冰洋 bắc băng dương", "nghia": "Tên biển ở Bắc cực (Arctic Ocean)." }, { "id": "681", "hanviet": "北史 bắc sử", "nghia": "Tên sách lịch sử, viết về thời Nam Bắc Triều, Lí Diên Thọ 李 延 壽 soạn." }, { "id": "682", "hanviet": "北圻 bắc kì", "nghia": "Bắc phần Việt Nam." }, { "id": "683", "hanviet": "北堂 bắc đường", "nghia": "Ngày xưa chỉ nhà sau đông phòng (chỗ ở của vợ cả). Là chỗ phụ nữ giặt rửa. ◇Nghi lễ 儀 禮 : Phụ tẩy tại bắc đường 婦 洗 在 北 堂 (Sĩ hôn lễ 士 昏 禮 ). ♦Chỗ ở của bà mẹ. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Ngọc trướng trú nam quốc, Kim tôn khai bắc đường 玉 帳 駐 南 國 , 金 尊 開 北 堂 (Bạch tướng quân chinh nam kiêm thọ mẫu 白 將 軍 征 南 兼 壽 母 ). ♦Tiếng tôn xưng bà mẹ. ◇Lí Bạch 李 白 : Bắc đường thiên vạn thọ, Thị phụng hữu quang huy 北 堂 千 萬 壽 , 侍 奉 有 光 輝 (Tặng Lịch Dương Trữ tư mã 贈 歷 陽 褚 司 馬 ). ♦Có thể mượn chỉ tổ mẫu. ♦Phiếm chỉ bắc ốc. ◇Lô Chiếu Lân 盧 照 鄰 : Hoành quế chi ư tây đệ, Nhiễu lăng hoa ư bắc đường 橫 桂 枝 於 西 第 , 繞 菱 花 於 北 堂 (Minh nguyệt dẫn 明 月 引 )." }, { "id": "684", "hanviet": "北宗 bắc tông", "nghia": "Đời nhà Đường, Phật giáo Thiền tông, sau khi ngũ tổ viên tịch, chia làm Bắc tông 北 宗 (do Thần Tú sáng lập) và Nam tông 南 宗 (do lục tổ Huệ Năng sáng lập). ♦Chỉ một tông phái vẽ tranh sơn thủy." }, { "id": "685", "hanviet": "北平 bắc bình", "nghia": "Tên cũ của thủ đô Bắc Kinh 北 京 , Trung Hoa Cộng Hòa Nhân Dân quốc." }, { "id": "686", "hanviet": "北斗 bắc đẩu", "nghia": "Tên một chòm sao ở phía bắc, gồm 7 vị sao. Còn gọi là Bắc đẩu thất tinh 北 斗 七 星 (tiếng Pháp: Grande Ourse, tiếng Anh: Ursa Major). ♦Tỉ dụ người được chúng nhân sùng bái." }, { "id": "687", "hanviet": "北朝 bắc triều", "nghia": "Phiếm chỉ triều vua phương băc. ♦Triều đại bắt đầu khi nhà Ngụy thống nhất phương bắc, trải qua Bắc Ngụy, Đông Ngụy, Tây Ngụy, Bắc Tề, Bắc Chu, và chấm dứt khi Tùy Văn Đế diệt Bắc Chu, sử gọi là Bắc Triều 北 朝 (386-577)." }, { "id": "688", "hanviet": "北極 bắc cực", "nghia": "Xứ ở phương bắc rất xa. ◇Trang Tử 莊 子 : Chuyên Húc đắc chi, dĩ xử huyền cung; Ngu Cường đắc chi, lập hồ bắc cực 顓 頊 得 之 , 以 處 玄 宮 ; 禺 強 得 之 , 立 乎 北 極 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Chuyên Húc được nó mà ở huyền cung; Ngu Cường được nó mà ngự ở bắc cực. ♦Đầu trên cùng phía bắc. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : (Vũ) sử Thụ Hợi bộ tự bắc cực chí ư nam cực, nhị ức tam vạn tam thiên ngũ bách lí thất thập ngũ bộ ( 禹 ) 使 豎 亥 步 自 北 極 至 於 南 極 , 二 億 三 萬 三 千 五 百 里 七 十 五 步 (Địa hình 墬 形 ) (Vua Vũ) sai Thụ Hợi đi từ cực bắc đến cực nam, (đo được) hai ức ba vạn ba ngàn năm trăm bảy mươi lăm bước. ♦Chỉ sao bắc cực. ◇Tống sử 宋 史 : Thần quan cổ chi hậu thiên giả, tự Vân Nam Đô Hộ Phủ chí Tuấn Nghi Đại Nhạc Đài tài lục thiên lí, nhi bắc cực chi sai phàm thập ngũ độ, sảo bắc bất dĩ, dong cự tri cực tinh chi bất trực nhân thượng dã 臣 觀 古 之 候 天 者 , 自 雲 南 都 護 府 至 浚 儀 大 岳 臺 纔 六 千 里 , 而 北 極 之 差 凡 十 五 度 , 稍 北 不 已 , 庸 詎 知 極 星 之 不 直 人 上 也 (Thiên văn chí nhất 天 文 志 一 ). ♦Chỉ chòm sao bắc cực. ◇Tống sử 宋 史 : Bắc cực ngũ tinh tại Tử vi cung trung, bắc thần tối tôn giả dã 北 極 五 星 在 紫 微 宮 中 , 北 辰 最 尊 者 也 (Thiên văn chí nhị 天 文 志 二 ). ♦Chỉ đế vương. § Nguồn gốc: ◇Tấn thư 晉 書 : Bắc cực, bắc thần tối tôn giả dã (...) thiên vận vô cùng, tam quang điệt diệu, nhi cực tinh bất di, cố viết \"Cư kì sở nhi chúng tinh củng chi\" 北 極 , 北 辰 最 尊 者 也 (...) 天 運 無 窮 , 三 光 迭 耀 , 而 極 星 不 移 , 故 曰 \" 居 其 所 而 眾 星 共 之 \" (Thiên văn chí thượng 天 文 志 上 ). ♦Chỉ triều đình, triều đường. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Bắc cực lâu đài trường nhập mộng, Tây Giang ba lãng viễn thôn không 北 極 樓 臺 長 入 夢 , 西 江 波 浪 遠 吞 空 (Thù Trương Hỗ xử sĩ 酬 張 祜 處 士 ). ♦Thiên cực phía bắc, tức là điểm gặp nhau của trục trái đất kéo dài về đầu phía bắc và vòm trời ( thiên cầu 天 球 ). ♦Chỉ đỉnh đầu phía bắc của trục trái đất, vĩ độ bắc 90°. Cũng chỉ đầu phía bắc của từ châm (biểu thị bằng chữ N)." }, { "id": "689", "hanviet": "北河 bắc hà", "nghia": "Tên sông. § Hoàng Hà 黃 河 chảy tới Hà Sáo 河 套 , tại Nam Lộc 南 麓 chia làm hai, bên phía bắc gọi là Bắc Hà 北 河 ." }, { "id": "690", "hanviet": "北溟 bắc minh", "nghia": "Cũng viết là Bắc minh 北 冥 . Biển lớn ở phương bắc. ◇Trang Tử 莊 子 : Bắc minh hữu ngư, kì danh vi côn, côn chi đại bất tri kì ki thiên lí dã 北 冥 有 魚 , 其 名 為 鯤 , 鯤 之 大 不 知 其 幾 千 里 也 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Bể bắc có loài cá, tên nó là côn, bề lớn của côn không biết mấy nghìn dặm." }, { "id": "691", "hanviet": "北瓜 bắc qua", "nghia": "Tên gọi khác của nam qua 南 瓜 một loại dưa, bí đỏ. § Tục còn gọi là uy qua 倭 瓜 , phiên qua 番 瓜 . ♦Thứ dưa hấu nhỏ phương bắc, vỏ trắng, rất ngon." }, { "id": "692", "hanviet": "北至 bắc chí", "nghia": "Tức tiết Hạ chí 夏 至 ." }, { "id": "693", "hanviet": "北辰 bắc thần", "nghia": "Tên sao, tức Bắc cực 北 極 ." }, { "id": "694", "hanviet": "北郊 bắc giao", "nghia": "Khu ngoài thành phía bắc. ♦Lễ tế đất, do nhà vua đứng tế." }, { "id": "695", "hanviet": "北鄙 bắc bỉ", "nghia": "Đất biên giới phía bắc. Ti dụ vùng đất xa xôi. ◇Giả Đảo 賈 島 : Ngã lai tòng bắc bỉ, Tử tỉnh thiệp tây lăng 我 來 從 北 鄙 , 子 省 涉 西 陵 (Thù lệ huyền 酬 厲 玄 )." }, { "id": "696", "hanviet": "北面 bắc diện", "nghia": "Phía bắc. ♦Địa vị của bề tôi. § Thời xưa, bề tôi làm lễ với vua thì xoay mặt về hướng bắc. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Hiền giả chi vi nhân thần, bắc diện ủy chí, vô hữu nhị tâm 賢 者 之 為 人 臣 , 北 面 委 質 , 無 有 二 心 (Hữu độ 有 度 ). ♦Lễ đệ tử kính thầy." }, { "id": "697", "hanviet": "北風 bắc phong", "nghia": "Gió bấc, gió từ phương bắc thổi về. Thường chỉ gió lạnh." }, { "id": "698", "hanviet": "匾額 biển ngạch", "nghia": "Bảng đề chữ to treo trước nhà, sảnh lớn hoặc ở thư phòng. § Cũng viết là biển ngạch 扁 額 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thượng diện tiểu tiểu ngũ gian bão hạ, nhất sắc điêu lũ tân tiên hoa dạng cách phiến, thượng diện huyền trứ nhất cá biển ngạch, tứ cá đại tự, đề đạo thị: Di Hồng Khoái Lục 上 面 小 小 五 間 抱 廈 , 一 色 雕 鏤 新 鮮 花 樣 隔 扇 , 上 面 懸 著 一 個 匾 額 , 四 個 大 字 , 題 道 是 : 怡 紅 快 綠 (Đệ nhị thập lục hồi) Xung quanh có năm gian nhà nhỏ, cánh cửa chạm các thứ hoa mới đẹp, trên treo một cái biển có bốn chữ lớn: Di Hồng Khoái Lục." }, { "id": "699", "hanviet": "升級 thăng cấp", "nghia": "Lên cấp. ◎Như: sản nghiệp thăng cấp 產 業 升 級 . ♦Lên lớp (học sinh)." }, { "id": "700", "hanviet": "午餐 ngọ xan", "nghia": "Bữa ăn trưa." }, { "id": "701", "hanviet": "半圓 bán viên", "nghia": "Đường nửa cung tròn. ♦Hình nửa mặt tròn." }, { "id": "702", "hanviet": "半圓規 bán viên quy", "nghia": "Đồ đo giác độ, hình nửa vòng tròn khắc 180° (tiếng Pháp: rapporteur)." }, { "id": "703", "hanviet": "半夏 bán hạ", "nghia": "Tên loại cây (pinelta ternata), rễ dùng làm vị thuốc. § Cũng gọi là hòa cô 和 姑 ." }, { "id": "704", "hanviet": "半夜 bán dạ", "nghia": "Nửa của một đêm. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Kim nhật đồng giá nhị vị hỗn, hỗn liễu bán dạ, hảo dong dị kiểm bất hồng liễu 今 日 同 這 二 位 混 , 混 了 半 夜 , 好 容 易 臉 不 紅 了 (Đệ cửu hồi). ♦Khoảng mười hai giờ đêm. Cũng phiếm chỉ đêm khuya. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Hoàng hôn phong nhứ định, Bán dạ phù tang khai 黃 昏 風 絮 定 , 半 夜 扶 桑 開 (Quá lai châu tuyết hậu vọng tam san 過 萊 州 雪 後 望 三 山 )." }, { "id": "705", "hanviet": "半子 bán tử", "nghia": "Con rể. § Cũng như nữ tế 女 婿 ." }, { "id": "706", "hanviet": "半島 bán đảo", "nghia": "Vùng đất ba mặt nhô ra biển, nhưng một mặt còn dính với đất liền." }, { "id": "707", "hanviet": "半床 bán sàng", "nghia": "Nửa giường. ♦Không đầy nửa giường. ◇Dữu Tín 庾 信 : Lạc diệp bán sàng, Cuồng hoa mãn ốc 落 葉 半 床 , 狂 花 滿 屋 (Tiểu viên phú 小 園 賦 ). ♦Ngày xưa, phần thuế trưng thu trên người đàn ông gọi là nhất sàng 一 床 , chưa có vợ được giảm một nửa, gọi là bán sàng 半 床 ." }, { "id": "708", "hanviet": "半影 bán ảnh", "nghia": "Bóng sáng lù mù, không rõ. ◇Cao Tông 高 宗 : Thế lan khuy bán ảnh, Nham quế phát toàn hương 砌 蘭 虧 半 影 , 巖 桂 發 全 香 (Cửu nguyệt cửu nhật 九 月 九 日 )." }, { "id": "709", "hanviet": "半徑 bán kính", "nghia": "Nửa đường kính, tức đoạn thẳng từ tâm vòng tròn tới vòng tròn. § Hoặc gọi là viên bán kính 圓 半 徑 ." }, { "id": "710", "hanviet": "半斤八兩 bán cân bát lượng", "nghia": "Nửa cân và tám lạng. Tỉ dụ ngang nhau, không bên nào hơn. ◇Vĩnh nhạc đại điển hí văn tam chủng 永 樂 大 典 戲 文 三 種 : Lưỡng cá bán cân bát lượng, Các gia quy khứ bất tu sân 兩 個 半 斤 八 兩 , 各 家 歸 去 不 須 嗔 (Trương Hiệp trạng nguyên 張 協 狀 元 , Đệ nhị thập bát xuất). ♦☆Tương tự: các hữu thiên thu 各 有 千 秋 , kì cổ tương đương 旗 鼓 相 當 . ★Tương phản: tương khứ huyền thù 相 去 懸 殊 ." }, { "id": "711", "hanviet": "半日 bán nhật", "nghia": "Nửa ngày, một buổi. ☆Tương tự: bán thiên 半 天 . ♦Một hồi lâu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Trụy Nhi thính thuyết, dã bán nhật bất ngôn ngữ 墜 兒 聽 說 , 也 半 日 不 言 語 (Đệ nhị thập thất hồi) Trụy Nhi nghe nói, (thừ ra) một lúc không nói năng. ☆Tương tự: bán không 半 空 , ngận cửu 很 久 ." }, { "id": "712", "hanviet": "半月 bán nguyệt", "nghia": "Hình nửa vầng trăng tròn. ♦Thời gian nửa tháng, tức là mười lăm ngày. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kháp chỉ toán lai, chí tảo dã đắc bán nguyệt đích công phu, Giả Trân phương năng lai đáo 掐 指 算 來 , 至 早 也 得 半 月 的 工 夫 , 賈 珍 方 能 來 到 (Đệ lục thập tam hồi) Bấm đốt ngón tay sớm nhất cũng phải nửa tháng nữa Giả Trân mới về đến nhà." }, { "id": "713", "hanviet": "半球 bán cầu", "nghia": "Một nửa hình cầu. ♦Nửa địa cầu. ◎Như: bắc bán cầu 北 半 球 ." }, { "id": "714", "hanviet": "半生半熟 bán sinh bán thục", "nghia": "Thức ăn chưa nấu chín hoàn toàn. ♦Tỉ dụ sự vật chưa được vừa ý hoặc hoàn hảo." }, { "id": "715", "hanviet": "半產 bán sản", "nghia": "Sanh thiếu tháng, đẻ non." }, { "id": "716", "hanviet": "半身不遂 bán thân bất toại", "nghia": "Nửa người không cử động được như ý muốn, tức tê liệt nửa người. ☆Tương tự: thiên phế bất nhân 偏 廢 不 仁 , thiên phong 偏 風 , thiên than 偏 癱 , thiên cổ 偏 估 ." }, { "id": "717", "hanviet": "半透明 bán thấu minh", "nghia": "Ánh sáng chỉ thấu qua một phần. ◎Như: bán thấu minh pha li 半 透 明 玻 璃 kính đục, kính mờ." }, { "id": "718", "hanviet": "半途而廢 bán đồ nhi phế", "nghia": "Nửa đường mà bỏ, ý nói làm việc chưa thành công mà bỏ nửa chừng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thần dĩ đắc Kì San chi trại, chánh dục thu công, bất kì bán đồ nhi phế. Thử tất trúng Đặng Ngải phản gián chi kế hĩ 臣 已 得 祁 山 之 寨 , 正 欲 收 功 , 不 期 半 途 而 廢 . 此 必 中 鄧 艾 反 間 之 計 矣 (Đệ nhất nhất tứ hồi) Tôi đã lấy được trại Kì Sơn, sắp sửa thành công, không ngờ nửa đường lại bỏ dở. Tất là trúng phải mẹo phản gián của Đặng Ngải." }, { "id": "719", "hanviet": "協助 hiệp trợ", "nghia": "Giúp đỡ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khủng Hạ Hầu Đôn cô lực nan vi, cố hựu sai thần đẳng bội đạo nhi lai hiệp trợ 恐 夏 侯 惇 孤 力 難 為 , 故 又 差 臣 等 倍 道 而 來 協 助 (Đệ thập tứ hồi) Sợ Hạ Hầu Ðôn thế cô không đánh nổi, nên sai chúng tôi đi gấp đường đến đây để giúp đỡ. ♦☆Tương tự: bang trợ 幫 助 , phụ trợ 輔 助 , tương lí 襄 理 , trợ lí 助 理 . ♦★Tương phản: can nhiễu 干 擾 , tác đối 作 對 , tác ngạnh 作 梗 ." }, { "id": "720", "hanviet": "協議 hiệp nghị", "nghia": "Cùng nhau thương nghị. ♦Thống nhất ý kiến. ◇Thôi Công Độ 崔 公 度 : Đồng đức nhất tâm, tề lực hiệp nghị 同 德 一 心 , 齊 力 協 議 (Cảm san phú 感 山 賦 ) Cùng ý một lòng, hết sức thống nhất ý kiến. ♦Hiệp ước, hòa nghị (chỉ văn kiện gồm các điều khoản mà cộng đồng đã quyết định cùng nhau tuân thủ sau khi đàm phán thương nghị). ◎Như: đạt thành hiệp nghị 達 成 協 議 ." }, { "id": "721", "hanviet": "南亞 nam á", "nghia": "Vùng đất ở phía nam châu Á." }, { "id": "722", "hanviet": "南北朝 nam bắc triều", "nghia": "Triều phương nam và triều phương bắc. ♦Tây lịch (420-589), sau đời Đông Tấn 東 晉 , Trung Quốc chia ra Nam triều ( Tống, Tề, Lương, Trần 宋 , 齊 , 梁 , 陳 ) và Bắc triều ( Hậu Hán, Đông Tây Ngụy, Bắc Tề, Bắc Chu 後 漢 , 東 西 魏 , 北 齊 , 北 周 )." }, { "id": "723", "hanviet": "南半球 nam bán cầu", "nghia": "Nửa phần địa cầu về phía nam đường xích đạo." }, { "id": "724", "hanviet": "南海 nam hải", "nghia": "Biển ở phương nam. ♦Tên huyện ở Quảng Châu 廣 州 ." }, { "id": "725", "hanviet": "南非 nam phi", "nghia": "Miền nam châu Phi (South Africa). ♦Gọi tắt của Nam Phi Cộng Hòa Quốc 南 非 共 和 國 ." }, { "id": "726", "hanviet": "博古通今 bác cổ thông kim", "nghia": "Học vấn uyên bác, thông hiểu cổ kim. ☆Tương tự: bác lãm kim cổ 博 覽 今 古 , bác lãm quần thư 博 覽 群 書 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Phi bát tuế năng chúc văn, hữu dật tài, bác cổ thông kim, thiện kị xạ, hảo kích kiếm 丕 八 歲 能 屬 文 , 有 逸 才 , 博 古 通 今 , 善 騎 射 , 好 擊 劍 (Đệ tam thập nhị hồi) Lên tám tuổi, Phi đã giỏi văn, tài nghệ xuất chúng, bác cổ thông kim, cưỡi ngựa bắn cung đều khá, múa kiếm cũng hay." }, { "id": "727", "hanviet": "博士 bác sĩ", "nghia": "Người học rộng hiểu nhiều, bác thông cổ kim. ♦Tên học quan thời xưa. ◎Như: nhà Đường có thái học bác sĩ 太 學 博 士 , thái thường bác sĩ 太 常 博 士 , thái y bác sĩ 太 醫 博 士 , v.v. ♦Ngày xưa, tiếng tôn xưng người làm chuyên nghiệp. ◎Như: trà bác sĩ 茶 博 士 người bán trà. ♦Tước vị đại học ngày nay, có cấp bằng cao nhất về một ngành học. ◇Ba Kim 巴 金 : Tiền niên ngã đắc đáo Ba Lê đại học văn học bác sĩ 前 年 我 得 到 巴 黎 大 文 學 博 士 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ bát chương) Năm trước tôi đậu xong bằng Bác sĩ về văn học ở đại học Paris." }, { "id": "728", "hanviet": "博大 bác đại", "nghia": "Rộng lớn, quảng đại. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Thánh nhân chi đạo tuy cao thâm bác đại, nhiên kì yếu bất quá hồ tu kỉ dĩ trị nhân 聖 人 之 道 雖 高 深 博 大 , 然 其 要 不 過 乎 修 己 以 治 人 (Tặng Chu Lí tố tự 贈 周 履 素 序 ) Đạo của thánh nhân dù cao sâu rộng lớn, song chủ yếu chẳng qua là để tu thân trị nhân." }, { "id": "729", "hanviet": "博局 bác cục", "nghia": "Bàn cờ. ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : Kế Ân ác trọng binh, cửu lưu Thành Đô, chuyên dĩ yến ẩm vi vụ, mỗi xuất nhập, tiền hậu tấu âm nhạc, hựu lệnh kị binh trì bác cục, kì bình tự tùy 繼 恩 握 重 兵 , 久 留 成 都 , 專 以 宴 飲 為 務 , 每 出 入 , 前 後 奏 音 樂 , 又 令 騎 兵 持 博 局 , 棋 枰 自 隨 (Tống Thái Tông Thuần Hóa ngũ niên 宋 太 宗 淳 化 五 年 ). ♦Sòng bạc, chỗ họp đánh cờ bạc. ◇Du Việt 俞 樾 : Xướng lâu mãi tiếu, bác cục hô lư 倡 樓 買 笑 , 博 局 呼 廬 (Xuân tại đường tùy bút 春 在 堂 隨 筆 , Quyển thập)." }, { "id": "730", "hanviet": "博徒 bác đồ", "nghia": "Bọn cờ bạc. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Triêu tòng bác đồ ẩm, Mộ hữu xướng lâu kì 朝 從 博 徒 飲 , 暮 有 倡 樓 期 (Bi tai hành 悲 哉 行 ) Sáng theo bọn cờ bạc uống rượu, Chiều cùng với đám ca lâu hẹn hò." }, { "id": "731", "hanviet": "博愛 bác ái", "nghia": "Yêu thương rộng khắp (mọi người, mọi vật). ☆Tương tự: phiếm ái 泛 愛 . ★Tương phản: thiên ái 偏 愛 ." }, { "id": "732", "hanviet": "博文約禮 bác văn ước lễ", "nghia": "Học tập nghiên cứu sâu rộng điển tịch và tuân theo lễ mà tự ước thúc mình. ◇Luận Ngữ 論 語 : Quân tử bác học ư văn, ước chi dĩ lễ, diệc khả dĩ phất bạn hĩ phù 君 子 博 學 於 文 , 約 之 以 禮 , 亦 可 以 弗 畔 矣 夫 (Ung Dã 雍 也 ) Người quân tử học rộng về thi thư, tự ước thúc bằng lễ (quy tắc, nghi thức, kỉ luật tinh thần), như vậy có thể không trái với đạo lí." }, { "id": "733", "hanviet": "博施濟眾 bác thi tế chúng", "nghia": "Thi ân rộng khắp, cứu giúp dân chúng. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tử Cống viết: Như hữu bác thi ư dân nhi năng tế chúng, hà như? Khả vị nhân hồ? Tử viết: Hà sự ư nhân! Tất dã thánh hồ! 子 貢 曰 : 如 有 博 施 於 民 而 能 濟 眾 , 何 如 ? 可 謂 仁 乎 ? 子 曰 : 何 事 於 仁 , 必 也 聖 乎 (Ung dã 雍 也 ) Tử Cống nói: Nếu có người thi ân rộng khắp và cứu giúp dân chúng, thì người ấy thế nào? Có thể gọi là người có đức nhân không? Khổng Tử đáp: Nào phải chỉ có đức nhân thôi! Hẳn phải là bậc thánh rồi!" }, { "id": "734", "hanviet": "博物 bác vật", "nghia": "Hiểu rộng muôn vật, tri thức sâu rộng. ◇Tả truyện 左 傳 : Tấn Hầu văn Tử Sản chi ngôn viết: Bác vật quân tử dã 晉 侯 聞 子 產 之 言 曰 : 博 物 君 子 也 (Chiêu Công nguyên niên 昭 公 元 年 ) Tấn Hầu nghe Tử Sản nói, bảo rằng: Đúng là bậc quân tử uyên bác. ♦Chỉ chung vạn vật, gồm động vật, thực vật, khoáng vật..." }, { "id": "735", "hanviet": "博物學 bác vật học", "nghia": "Khoa học nghiên cứu các loại sự vật trong tự nhiên giới. ♦Gọi chung khoa học nghiên cứu động vật, thực vật, quáng vật..." }, { "id": "736", "hanviet": "博物院 bác vật viện", "nghia": "Viện bảo tàng. § Nơi bảo tồn, nghiên cứu và trưng bày các vật phẩm thiên nhiên hoặc nhân tạo (về nghệ thuật, lịch sử, kĩ thuật...). § Cũng gọi là bác vật quán 博 物 館 ." }, { "id": "737", "hanviet": "博聞 bác văn", "nghia": "Kiến văn hiểu biết rộng." }, { "id": "738", "hanviet": "博覽會 bác lãm hội", "nghia": "Cuộc trưng bày, triển lãm. ◎Như: Vạn quốc bác lãm hội 萬 國 博 覽 會 (tiếng Anh: Universal Exposition, World-s Fair)." }, { "id": "739", "hanviet": "博雅 bác nhã", "nghia": "Học thức uyên bác, phẩm hạnh đoan chính. ◇Minh sử 明 史 : Mặc bác nhã hữu tài biện 默 博 雅 有 才 辨 (Lí Mặc truyện 李 默 傳 ) Lí Mặc học thức uyên bác, phẩm hạnh đoan chính, có tài biện luận. ♦Văn chương nội dung phong phú, văn từ ưu mĩ. ♦Tên sách, tên khác của sách Quảng nhã 廣 志 ." }, { "id": "740", "hanviet": "卜問 bốc vấn", "nghia": "Xem bói để đoán việc lành dữ. ◇Tam lược 三 略 : Cấm vu chú, bất đắc vi lại sĩ bốc vấn quân chi cát hung 禁 巫 祝 , 不 得 為 吏 士 卜 問 軍 之 吉 凶 (Trung lược 中 略 )." }, { "id": "741", "hanviet": "卜居 bốc cư", "nghia": "Xem bói ( chiêm bốc 占 卜 ) để tuyển chọn nơi đặt đô. ♦Chọn chỗ ở. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Kim dĩ bốc cư tha sở, nhất gia giai di phó vật phó tân cư 今 已 卜 居 他 所 , 一 家 皆 移 仆 物 赴 新 居 (Thanh Phụng 青 鳳 ) Hôm nay tính dọn đi chỗ khác, cả nhà mang đồ đạc tới nơi ở mới. ♦Tên một thiên trong Sở từ 楚 辭 , Khuất Nguyên 屈 原 sáng tác. Khuất Nguyên là người trung trinh nhưng bị sàm báng làm hại, trong lòng mê hoặc, bèn hỏi trưởng quan bốc thệ để giải quyết nghi vấn." }, { "id": "742", "hanviet": "卜相 bốc tướng", "nghia": "Xem bói và xem tướng để đoán cát hung. ♦Tuyển chọn tướng tài." }, { "id": "743", "hanviet": "卜筮 bốc phệ", "nghia": "Bói toán. Bốc là bói bằng quy giáp 龜 甲 tức mu rùa, phệ là bói bằng thi thảo 蓍 草 tức cỏ thi. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Chí miếu tiền, kiến nhất cổ giả, hình mạo kì dị, tự bảng vân: năng tri tâm sự. Nhân cầu bốc phệ 至 廟 前 , 見 一 瞽 者 , 形 貌 奇 異 , 自 榜 云 : 能 知 心 事 . 因 求 卜 筮 (Vương giả 王 者 ) Đến trước miếu, thấy một người mù, hình dáng kì dị, tự đề bảng là biết được tâm sự người khác. Bèn xin xem bói." }, { "id": "744", "hanviet": "卜鄰 bốc lân", "nghia": "Chọn láng giềng mà ở. ◇Tả truyện 左 傳 : Nhị tam tử tiên bốc lân hĩ 二 三 子 先 卜 鄰 矣 (Chiêu Công tam niên 昭 公 三 年 )." }, { "id": "745", "hanviet": "占上風 chiếm thượng phong", "nghia": "Ở vào chỗ có lợi thế. ◇Ba Kim 巴 金 : Quốc nội phản động thế lực chiếm thượng  phong, nhất phiến ô yên chướng khí 國 內 反 動 勢 力 占 上 風 , 一 片 烏 煙 瘴 氣 (Đàm ngã đích đoản thiên tiểu thuyết 談 我 的 短 篇 小 說 )." }, { "id": "746", "hanviet": "占卜 chiêm bốc", "nghia": "Xem bói. § Dùng mai rùa, cỏ thi, đồng tiền... để suy đoán cát hung họa phúc." }, { "id": "747", "hanviet": "占卦 chiêm quái", "nghia": "Xem quẻ. § Dùng quái tượng 卦 象 suy đoán cát hung họa phúc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngoại đầu hữu cá Mao Bán Tiên, thị nam phương nhân, quái khởi đích ngận linh, bất như thỉnh tha lai chiêm quái chiêm quái 外 頭 有 個 毛 半 仙 , 是 南 方 人 , 卦 起 的 很 靈 , 不 如 請 他 來 占 卦 占 卦 (Đệ 102 hồi) Ngoài kia có ông Mao Bán Tiên là người phương Nam, bốc quẻ rất linh ứng, chi bằng mời ông ta đến bói xem một quẻ." }, { "id": "748", "hanviet": "占據 chiếm cứ", "nghia": "Đoạt lấy, chiếm giữ lấy làm của mình. § Cũng viết là chiếm cứ 佔 據 . ☆Tương tự: chiếm lĩnh 占 領 ." }, { "id": "749", "hanviet": "占星 chiêm tinh", "nghia": "Quan sát sao vận hành trên trời mà suy đoán vận mệnh cát hung họa phúc." }, { "id": "750", "hanviet": "占有 chiếm hữu", "nghia": "Dùng sức mạnh hoặc thủ đoạn nào đó đoạt lấy sự vật cho mình. ♦Có được, nắm giữ. ◎Như: khoa học nghiên cứu tất tu chiếm hữu đại lượng tư liệu 科 學 研 究 必 須 占 有 大 量 資 料 nghiên cứu khoa học tất cần phải có rất nhiều tài liệu. ♦Ở một địa vị nào đó. ◎Như: nông nghiệp tại quốc dân kinh tế trung chiếm hữu trọng yếu địa vị 農 業 在 國 民 經 濟 中 占 有 重 要 地 位 trong nền kinh tế toàn dân, nông nghiệp giữ một địa vị quan trọng." }, { "id": "751", "hanviet": "占領 chiếm lĩnh", "nghia": "Dùng võ lực chiếm cứ đất đai hoặc nơi chốn do đối phương khống chế. ♦Phiếm chỉ chiếm cứ lĩnh vực nào đó hoặc sự vật nào đó. ♦§ Cũng viết là chiếm lĩnh 佔 領 ." }, { "id": "752", "hanviet": "占驗 chiêm nghiệm", "nghia": "Điềm triệu chiêm bốc. ♦Xét xem kết quả có ứng nghiệm như dự đoán." }, { "id": "753", "hanviet": "印信 ấn tín", "nghia": "Chỉ chung các loại ấn chương. ♦Mượn chỉ quyền lực hoặc quan chức. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Càn Long mạt, Định Vương lũ nhiếp kim ngô ấn tín 乾 隆 末 , 定 王 屢 攝 金 吾 印 信 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 )." }, { "id": "754", "hanviet": "印刷 ấn loát", "nghia": "Việc in, kĩ thuật in văn tự, đồ họa... thành bản. ◎Như: ấn loát phẩm 印 刷 品 giấy tờ sách báo đã in ra." }, { "id": "755", "hanviet": "印刷機 ấn loát cơ", "nghia": "Máy in." }, { "id": "756", "hanviet": "印刷術 ấn loát thuật", "nghia": "Nghề in, kĩ thuật in." }, { "id": "757", "hanviet": "印券 ấn khoán", "nghia": "Cái bằng cứ có ấn quan thị thực. ◇Thanh sử cảo 清 史 稿 : Phàm dân nhân phó Hồi Cương lĩnh địa, giai quan cấp ấn khoán, tự tê dĩ hành 凡 民 人 赴 回 疆 領 地 , 皆 官 給 印 券 , 自 齎 以 行 (Thực hóa chí nhất 食 貨 志 一 )." }, { "id": "758", "hanviet": "印官 ấn quan", "nghia": "Dưới chế độ nhà Minh nhà Thanh, các bậc quan địa phương, từ bố chánh sứ tới tri châu, tri huyện..., đều dùng ấn vuông, gọi là chánh ấn quan 正 印 官 hoặc ấn quan 印 官 ." }, { "id": "759", "hanviet": "印定 ấn định", "nghia": "Quy định, cố định không thay đổi nữa." }, { "id": "760", "hanviet": "印度 ấn độ", "nghia": "Quốc gia thuộc Á Châu, thủ đô là Tân Đức Lí 新 德 里 New Delhi (Republic of India)." }, { "id": "761", "hanviet": "印度支那 ấn độ chi na", "nghia": "Vùng đất bên cạnh Trung Quốc và Ấn Độ ở đông nam Á Châu (tiếng Pháp: Indochine)." }, { "id": "762", "hanviet": "印度教 ấn độ giáo", "nghia": "Tên một tôn giáo ở Ấn Độ (Hinduism), một biến thể của Bà La Môn giáo, xuất hiện vào khoảng thế kỉ thứ 5, thờ nhiều thần." }, { "id": "763", "hanviet": "印度洋 ấn độ dương", "nghia": "Ấn Độ dương 印 度 洋 là một trong năm đại dương trên thế giới (tiếng Anh: Indian Ocean)." }, { "id": "764", "hanviet": "印本 ấn bổn, ấn bản", "nghia": "Bản sách in. ◇Lục Dung 陸 容 : Cổ nhân thư tịch, đa vô ấn bổn, giai tự sao lục 古 人 書 籍 , 多 無 印 本 , 皆 自 鈔 錄 (Thục viên tạp kí 菽 園 雜 記 , Quyển thập) Thư tịch người xưa, phần nhiều không có bản in mà đều là tự sao chép." }, { "id": "765", "hanviet": "印章 ấn chương", "nghia": "Con dấu. ◎Như: tuyên ấn chương 鐫 印 章 khắc con dấu. ♦Dấu tích ghi lại để làm tin. ◇Đào Tông Nghi 陶 宗 儀 : Cổ vô áp tự, dĩ ấn chương vi quan chức tín lệnh 古 無 押 字 , 以 印 章 為 官 職 信 令 (Xuyết canh lục 輟 耕 錄 , Ấn chương chế độ 印 章 制 度 ) Ngày xưa không có chữ kí, dùng ấn chương làm tín lệnh cho quan chức." }, { "id": "766", "hanviet": "印篆 ấn triện", "nghia": "Con dấu. § Cũng như ấn chương 印 章 . Vì các con dấu thường dùng chữ triện, nên gọi là ấn triện 印 篆 . ◇Tống Mẫn Cầu 宋 敏 求 : Cận triều Hoàng thái hậu, Hoàng hậu giai hữu ấn triện 近 朝 皇 太 后 , 皇 后 皆 有 印 篆 (Xuân minh thối triều lục 春 明 退 朝 錄 , Quyển hạ) Triều đại gần đây, Hoàng thái hậu, Hoàng hậu đều có con dấu riêng. ♦Vết ấn của con dấu lưu lại." }, { "id": "767", "hanviet": "印紙 ấn chỉ", "nghia": "Giấy dùng để in. ♦Tờ giấy in. ♦Mẫu giấy in sẵn để điền thêm vào chỗ trống." }, { "id": "768", "hanviet": "印花稅 ấn hoa thuế", "nghia": "Thuế con niêm, mua dán vào giấy tờ để trả thuế trong việc doanh nghiệp phát phiếu, mua bán bất động sản, v.v." }, { "id": "769", "hanviet": "印行 ấn hành", "nghia": "In sách vở và phân phối đi các nơi." }, { "id": "770", "hanviet": "印證 ấn chứng", "nghia": "Phù hiệu đối chiếu để làm chứng. ♦Chấp nhận được, nhận khả. ♦Chỉ ấn hoa thuế phiếu. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Hữu thư xuất bản, tối hảo thị lưỡng diện đính lập hợp đồng, tái do tác giả phó cấp ấn chứng, thiếp tại mỗi bổn thư thượng 有 書 出 版 , 最 好 是 兩 面 訂 立 合 同 , 再 由 作 者 付 給 印 證 , 帖 在 每 本 書 上 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí đường thao 致 唐 弢 )." }, { "id": "771", "hanviet": "印象 ấn tượng", "nghia": "Cảm quan còn ghi khắc trong tâm trí (sau khi tiếp xúc với sự vật khách quan). ◇Ba Kim 巴 金 : Đệ nhị thứ thính tha giảng thoại, ấn tượng cánh thâm 第 二 次 聽 他 講 話 , 印 象 更 深 (Tước hỏa tập 爝 火 集 , Hậu kí 後 記 ) Lần thứ hai nghe ông giảng giải, ấn tượng càng thêm sâu sắc. ♦Bóng, ảnh. § Do hình thể phản chiếu trong nước hoặc gương, v.v. § Cũng viết là ấn tượng 印 像 . ◇Đại Tập Kinh 大 集 經 : Thí như Diêm Phù Đề nhất thiết chúng sanh thân cập dư ngoại sắc, như thị đẳng sắc, hải trung giai hữu ấn tượng 譬 如 閻 浮 提 一 切 眾 生 身 及 餘 外 色 , 如 是 等 色 , 海 中 皆 有 印 象 (Thập ngũ 十 五 ) Ví như ở Diêm Phù Đề (cõi người ta) thân hình của tất cả chúng sinh và các hình sắc bên ngoài khác, những hình sắc như vậy, ở trong biển đều có bóng ảnh." }, { "id": "772", "hanviet": "印象主義 ấn tượng chủ nghĩa", "nghia": "Chủ trương nghệ thuật, đặc biệt là về hội họa, không dùng thái độ khách quan để miêu tả sự vật, mà lấy cảm nhận trực tiếp của cá nhân làm chủ thể sáng tạo (tiếng Pháp: Impressionnisme)." }, { "id": "773", "hanviet": "危機 nguy cơ", "nghia": "§ Cũng viết là nguy cơ 危 幾 . ♦Nguy hiểm hoặc hiểm họa ngầm sẵn. ◇Lữ An 呂 安 : Thường khủng phong ba tiềm hãi, nguy cơ mật phát 常 恐 風 波 潛 駭 , 危 機 密 發 (Dữ kê mậu tề thư 與 嵇 茂 齊 書 ). ♦Khủng hoảng, khó khăn nghiêm trọng. ◎Như: kinh tế nguy cơ 經 濟 危 機 khủng hoảng kinh tế. ♦Bẫy sập nguy hiểm, khí cụ dùng để giết địch, săn thú, bắt cá, v.v. ♦☆Tương tự: nguy cấp 危 急 , nguy hiểm 危 險 ." }, { "id": "774", "hanviet": "危難 nguy nan", "nghia": "Nguy hiểm khó khăn. ◇Văn tuyển 文 選 : Hậu trị khuynh phúc, thụ nhậm ư bại quân chi tế, phụng mệnh ư nguy nạn chi gian 後 值 傾 覆 , 受 任 於 敗 軍 之 際 , 奉 命 於 危 難 之 間 (Gia Cát Lượng 諸 葛 亮 , Xuất sư biểu 出 師 表 ) Sau gặp lúc nghiêng ngả, nhận chức trong lúc bại trận, phụng mạng trong khi nguy ngập." }, { "id": "775", "hanviet": "厄瓜多爾 ách qua đa nhĩ", "nghia": "Quốc gia thuộc Mĩ Châu, thủ đô là Cơ Đa 基 多 Quito (Republic of Ecuador)." }, { "id": "776", "hanviet": "厄運 ách vận", "nghia": "Thời vận khốn khổ, bi thảm." }, { "id": "777", "hanviet": "厄難 ách nạn", "nghia": "Tai ách, khổ nạn. ◇Chu Thư 周 書 : Nhân sanh phú quý, tả hữu hàm ngôn tận tiết, cập tao ách nạn, nãi tri tuế hàn dã 人 生 富 貴 , 左 右 咸 言 盡 節 , 及 遭 厄 難 , 乃 知 歲 寒 也 (Chu Huệ Đạt truyện 周 惠 達 傳 )." }, { "id": "778", "hanviet": "原來 nguyên lai", "nghia": "Vốn là, nguyên lúc đầu là, xưa nay. ☆Tương tự: bổn lai 本 來 , hướng lai 向 來 . ♦Té ra, hóa ra. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã thuyết thị thùy ngộ liễu, nguyên lai thị nhĩ 我 說 是 誰 誤 了 , 原 來 是 你 (Đệ thập tứ hồi) Tôi tưởng lầm là ai, hóa ra là bà." }, { "id": "779", "hanviet": "原則 nguyên tắc", "nghia": "Phép tắc hoặc chuẩn tắc. § Tức điều lệ căn bản cần phải tôn trọng. ◎Như: kiên trì nguyên tắc 堅 持 原 則 . ♦☆Tương tự: phép tắc 法 則 , quy tắc 規 則 . ♦★Tương phản: lệ ngoại 例 外 ." }, { "id": "780", "hanviet": "原因 nguyên nhân", "nghia": "Bởi vì, là vì, nguyên do là vì. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nguyên nhân áp tống hoa thạch cương, yếu tạo đại hang, sân quái giá đề điều quan thôi tính trách phạt tha, bả bổn quan nhất thì sát liễu 原 因 押 送 花 石 綱 , 要 造 大 舡 , 嗔 怪 這 提 調 官 催 併 責 罰 他 , 把 本 官 一 時 殺 了 (Đệ tứ thập tứ hồi) Nguyên trước là vì phải đi vận chuyển đá hoa, bắt phải đóng thuyền to, và bực tức vì quan tư thôi thúc trách phạt, hắn bèn giết tên quan. ♦Cái cớ do đó sinh ra một kết quả gì. ☆Tương tự: lai do 來 由 , lí do 理 由 , khởi nhân 起 因 , xuất xứ 出 處 , nhân do 因 由 , nguyên cố 原 故 , nguyên do 原 由 , duyên cố 緣 故 . ★Tương phản: kết quả 結 果 ." }, { "id": "781", "hanviet": "原子能 nguyên tử năng", "nghia": "Hạch nhân, khi biến hóa phân liệt hoặc dung hợp, phóng ra năng lượng rất lớn. § Còn gọi là hạch năng 核 能 ." }, { "id": "782", "hanviet": "厲害 lệ hại", "nghia": "Dữ tợn; hung bạo. § Cũng nói là lợi hại 利 害 . ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Nhật cao tam trượng, trấn thượng nhân loạn hồng hồng địa đô thuyết cường đạo lệ hại 日 高 三 丈 , 鎮 上 人 亂 烘 烘 地 都 說 強 盜 厲 害 (Tiểu vu 小 巫 ). ♦Dữ dội; gay gắt; mãnh liệt; kịch liệt. § Cũng nói là lợi hại 利 害 . ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Thùy tri đạo, tựu náo đích giá ma lệ hại, liên thương liễu tha tứ điều nhân mệnh 誰 知 道 , 就 鬧 的 這 麼 厲 害 , 連 傷 了 他 四 條 人 命 (Đệ ngũ hồi). ♦Chế giễu người khác kém cỏi, vụng về. ◎Như: giá ma giản đan đích sự đô khả dĩ cảo thành giá dạng, nhĩ dã vị miễn thái lệ hại liễu ba! 這 麼 簡 單 的 事 都 可 以 搞 成 這 樣 , 你 也 未 免 太 厲 害 了 吧 ." }, { "id": "783", "hanviet": "去世 khứ thế", "nghia": "☆Tương tự: quy thiên 歸 天 , khí thế 棄 世 , tiên thệ 仙 逝 , tiên du 仙 遊 , thệ thế 逝 世 . ♦★Tương phản: xuất thế 出 世 . ♦Qua đời, chết. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vương thượng tiên phu nhân khứ thế; Tôn phu nhân hựu nam quy, vị tất tái lai 王 上 先 夫 人 去 世 ; 孫 夫 人 又 南 歸 , 未 必 再 來 (Đệ thất thất hồi)." }, { "id": "784", "hanviet": "去年 khứ niên", "nghia": "Năm ngoái. ◇Triệu Hỗ 趙 嘏 : Đồng lai vọng nguyệt nhân hà xứ, Phong cảnh y hi tự khứ niên 同 來 望 月 人 何 處 , 風 景 依 稀 似 去 年 (Giang lâu cựu cảm 江 樓 舊 感 ) Cùng đến ngắm trăng, người (cũ bây giờ) ở đâu, Phong cảnh phảng phất mơ hồ như là năm trước." }, { "id": "785", "hanviet": "參與 tham dự", "nghia": "Dự vào, tham gia. ◎Như: tham dự quân sự 參 與 軍 事 , tham dự kế mưu 參 與 計 謀 ." }, { "id": "786", "hanviet": "參觀 tham quan", "nghia": "Đối chiếu xem xét. ◇Bắc sử 北 史 : Nhân mệnh thệ cát hung, tham quan thiên văn, khảo định nghi hoặc 因 命 筮 吉 凶 , 參 觀 天 文 , 考 定 疑 惑 (Thôi Hoành truyện 崔 宏 傳 ). ♦Thăm, xem, du lãm. ◎Như: tham quan bác vật quán 參 觀 博 物 館 xem viện bảo tàng." }, { "id": "787", "hanviet": "及時 cập thời", "nghia": "Nắm lấy thời cơ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Binh gia Tào Tháo, khởi viết vô danh? Công chánh đương cập thì tảo định đại nghiệp 兵 加 曹 操 , 豈 曰 無 名 ? 公 正 當 及 時 早 定 大 業 (Đệ nhị thập nhị hồi) Đem binh đánh Tào Tháo sao gọi là vô danh? Ông nên nắm lấy thời cơ mưu tính sớm định nghiệp lớn. ♦Tức thời, lập khắc. ♦Đúng lúc, kịp thời. ◎Như: hạnh hảo cập thì cản thượng phi cơ 幸 好 及 時 趕 上 飛 機 may mà kịp thời lên được máy bay." }, { "id": "788", "hanviet": "及期 cập kì", "nghia": "Đến kì hạn, đến lúc." }, { "id": "789", "hanviet": "及格 cập cách", "nghia": "Đạt tới tiêu chuẩn đã định. ♦Đúng trình độ." }, { "id": "790", "hanviet": "及瓜 cập qua", "nghia": "Đến mùa dưa chín. § Nguyên chỉ hai người luân lưu đi thú ở một nơi, hẹn mỗi năm tới mùa dưa chín thay phiên cho nhau. ◇Tả truyện 左 傳 : Tề Hầu sử Liên Xưng, Quản Chí Phụ thú Quỳ Khâu, qua thì nhi vãng, viết: Cập qua nhi đại 齊 侯 使 連 稱 管 至 父 戍 葵 丘 , 瓜 時 而 往 , 曰 : 及 瓜 而 代 (Trang Công bát niên 莊 公 八 年 ). § Sau chỉ thay thế nhau khi tới kì hẹn. ♦Con gái mười sáu tuổi. Phiếm chỉ thành niên. ◇Ngô Sí Xương 吳 熾 昌 : Hữu Tra thị nữ giả, niên dĩ cập qua, tuệ trung tú ngoại, cửu thất thị 有 查 氏 女 者 , 年 已 及 瓜 , 慧 中 秀 外 , 久 失 恃 (Khách song nhàn thoại 客 窗 閑 話 , Tra thị nữ 查 氏 女 )." }, { "id": "791", "hanviet": "及笄 cập kê", "nghia": "Đến kì cài trâm. Tục cổ Trung Hoa con gái tới tuổi 15 thì cài trâm, tức tới tuổi thành niên. § Sau con gái tới tuổi thành hôn được gọi là cập kê 及 笄 . ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Niên dĩ cập kê, bất đắc tảo thành giai phối 年 已 及 笄 , 不 得 早 成 佳 配 (Mẫu đan đình 牡 丹 亭 )." }, { "id": "792", "hanviet": "及第 cập đệ", "nghia": "Thời khoa cử ngày xưa gọi thi đậu là cập đệ 及 第 ." }, { "id": "793", "hanviet": "及門 cập môn", "nghia": "Đến cửa nhà thầy thụ nghiệp. Sau chỉ học trò, đệ tử. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tòng ngã ư Trần Thái giả, giai bất cập môn dã 從 我 於 陳 蔡 者 , 皆 不 及 門 也 (Tiên tiến 先 進 ) Những môn sinh theo ta (chịu khốn) ở nước Trần, nước Thái, nay đều không còn đến cửa ta nữa." }, { "id": "794", "hanviet": "友好 hữu hảo", "nghia": "Thân ái, hòa hợp. ☆Tương tự: hữu ái 友 愛 . ★Tương phản: địch đối 敵 對 , kháng tranh 抗 爭 , cừu hận 仇 恨 , tăng hận 憎 恨 . ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Dữ Phù Phong Mã Dung, Nam Dương Trương Hành, đặc tương hữu hảo 與 扶 風 馬 融 , 南 陽 張 衡 , 特 相 友 好 (Thôi Nhân truyện 崔 駰 傳 ) Cùng với Phù Phong Mã Dung, Nam Dương Trương Hành, hết sức thân ái hòa hợp. ♦Chỉ bạn bè, bằng hữu. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thiệu kiến Hồng, thậm kì chi, dữ kết hữu hảo 紹 見 洪 , 甚 奇 之 , 與 結 友 好 (Tang Hồng truyện 臧 洪 傳 ) Thiệu thấy Hồng, rất lấy làm lạ, cùng kết làm bạn." }, { "id": "795", "hanviet": "反叛 phản bạn", "nghia": "Làm phản. ☆Tương tự: bội bạn 背 叛 , bạn nghịch 叛 逆 , tạo phản 造 反 . ★Tương phản: quy thuận 歸 順 . ♦Kẻ làm phản, người làm chuyện xấu ác. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã bất nhập xã hoa kỉ cá tiền, ngã bất thành liễu Đại Quan viên đích phản bạn liễu ma? 我 不 入 社 花 幾 個 錢 , 我 不 成 了 大 觀 園 的 反 叛 了 麼 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Nếu tôi không tốn mấy đồng tiền cho thi xã thì chẳng hóa ra tôi là kẻ lật lọng ở vườn Đại Quan này hay sao?" }, { "id": "796", "hanviet": "反應 phản ứng", "nghia": "Hưởng ứng làm phản. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thục Quận, Quảng Hán, Kiền Vi giai phản ứng 蜀 郡 , 廣 漢 , 犍 為 皆 反 應 (Lưu Yên truyện 劉 焉 傳 ) Thục Quận, Quảng Hán, Kiền Vi đều hưởng ứng làm phản. ♦Ý kiến, thái độ hoặc hành động phát hiện khi đối diện sự vật. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã hòa đồng hành đích nhân đàm khởi, tha môn đích phản ứng tịnh bất cường liệt 我 和 同 行 的 人 談 起 , 他 們 的 反 應 並 不 強 烈 (Tham tác tập 探 索 集 , Phỏng vấn quảng đảo 訪 問 廣 島 ). ♦Phản ánh. ◇Cù Thu Bạch 瞿 秋 白 : Tha đích đặc điểm thị cánh trực tiếp đích cánh tấn tốc đích phản ứng xã hội thượng đích nhật thường sự biến 牠 的 特 點 是 更 直 接 的 更 迅 速 的 反 應 社 會 上 的 日 常 事 變 (Lỗ Tấn tạp cảm tuyển tập 魯 迅 雜 感 選 集 , Tự ngôn 序 言 ) Đặc điểm của nó là: những sự tình xảy ra thường ngày trong xã hội được phản ánh, càng trực tiếp thì càng mau lẹ. ♦Hoạt động tương ứng của một vật thể trước kích thích gây từ bên trong hoặc đến từ bên ngoài. § Thí dụ như lá cây mắc cở khép lại khi bị chạm vào. ♦Hiện tượng và quá trình của một vật chất nhận chịu tác dụng nào đó mà biến hóa." }, { "id": "797", "hanviet": "反映 phản ánh", "nghia": "Chiếu ngược lại, phản chiếu. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Hoàng hôn tuy dĩ lai lâm, đãn nhân tuyết quang đích phản ánh, song ngoại y nhiên ngận minh lượng 黃 昏 雖 已 來 臨 , 但 因 雪 光 的 反 映 , 窗 外 依 然 很 明 亮 (Phong tuyết 風 雪 , Ngũ). ♦Biểu hiện hoặc hiển thị thực chất của sự vật khách quan. ◇Ba Kim 巴 金 : Văn học tác phẩm thị tác giả đối sanh hoạt lí giải đích phản ánh 文 學 作 品 是 作 者 對 生 活 理 解 的 反 映 (Văn học đích tác dụng 文 學 的 作 用 ) Tác phẩm văn học phản ánh lí giải của tác giả đối với đời sống. ♦Đem tình huống hoặc ý kiến chuyển đạt, báo cáo lên cấp trên. ◎Như: hạ tằng quần chúng đích thật tế tình hình hoàn bất năng phản ánh đáo chỉ đạo cơ quan 下 層 群 眾 的 實 際 情 形 還 不 能 反 映 到 指 導 機 關 . ♦Cảm thụ cùng cách nhìn chủ quan (cảm giác, tri giác, biểu tượng, quan niệm, khái niệm...) đối với sự vật khách quan. § Cũng nói là ánh tượng 映 象 . ◇Ngải Thanh 艾 青 : Thi nhân yếu trung ư tự kỉ đích cảm thụ. Sở vị cảm thụ tựu thị đối khách quan thế giới đích phản ánh 詩 人 要 忠 於 自 己 的 感 受 . 所 謂 感 受 就 是 對 客 觀 世 界 的 反 映 (Thi tuyển 詩 選 , Tự tự 自 序 ) Thi nhân phải trung thực với cảm thụ của chính mình. Cái gọi là cảm thụ đó chính là phản ánh đối với thế giới khách quan." }, { "id": "798", "hanviet": "反駁 phản bác", "nghia": "Mâu thuẫn, đối lập. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Y Ngũ Đế chi bất đồng lễ, Tam Vương diệc hựu bất đồng nhạc, số cực tự nhiên biến hóa, phi thị cố tương phản bác 伊 五 之 不 同 禮 , 三 王 亦 又 不 同 樂 , 數 極 自 然 變 化 , 非 是 故 相 反 駮 (Văn Uyển truyện 文 苑 傳 ) Kìa Ngũ Đế không đồng lễ, Tam Vương cũng không đồng nhạc, số tới cùng thì tự nhiên biến hóa, không phải vì mâu thuẫn nhau. ♦Đưa ra lí do để phủ nhận ý kiến hoặc lí luận của người khác. ♦Bác bỏ, bác hồi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khởi tri phủ lí tường thượng khứ, đạo lí phản bác hạ lai liễu 豈 知 府 裏 詳 上 去 . 道 裏 反 駁 下 來 了 (Đệ cửu thập nhất hồi) Không ngờ khi phủ đưa lên cấp trên thì đạo lại bác đi. ♦Một phương pháp trong luận lí học (logique) để bác bỏ luận chứng của người khác. § Có ba phương thức: phản bác luận đề 反 駁 論 題 , phản bác luận cứ 反 駁 論 據 , và phản bác luận chứng 反 駁 論 證 ." }, { "id": "799", "hanviet": "取得 thủ đắc", "nghia": "Lấy được, hoạch đắc. ♦Gọi lại, vời gọi lại. ◇Truyền đăng lục 傳 燈 錄 : Sư vị vương viết: Tri thủ đắc Tông Thắng phủ? Vương viết: Vị tri 師 謂 王 曰 : 知 取 得 宗 勝 否 ? 王 曰 : 未 知 (Bồ-đề Đạt-ma 菩 提 達 磨 ) Sư nói với vua: Biết vời gọi Tông Thắng về chưa? Vua nói: Chưa biết." }, { "id": "800", "hanviet": "取消 thủ tiêu", "nghia": "☆Tương tự: phế trừ 廢 除 , triệt tiêu 撤 消 . ♦★Tương phản: bảo lưu 保 留 . ♦Trừ bỏ, tiêu trừ. § Cũng viết là thủ tiêu 取 銷 . ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Kim Sanh tức phụ giác trước giá thoại dã hữu đạo lí, sở dĩ tựu thủ tiêu liễu tự kỉ đích ý kiến 金 生 媳 婦 覺 著 這 話 也 有 道 理 , 所 以 就 取 消 了 自 己 的 意 見 (Tam lí loan 三 里 灣 , Tứ)." }, { "id": "801", "hanviet": "受傷 thụ thương", "nghia": "Bị tổn thương. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tố nhật hựu bất đại cật tạp hạng đông tây, như kim cật nhất lưỡng bôi tửu, nhược bất đa cật ta đông tây, phạ thụ thương 素 日 又 不 大 吃 雜 項 東 西 , 如 今 吃 一 兩 杯 酒 , 若 不 多 吃 些 東 西 , 怕 受 傷 (Đệ lục thập nhị hồi) Ngày thường vốn không ăn được nhiều thứ, bây giờ uống mấy chén rượu, nếu không ăn thêm gì đó, sợ bị thương tổn." }, { "id": "802", "hanviet": "受教 thụ giáo", "nghia": "Nhận sự dạy bảo. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Tín Lăng Quân viết: Vô Kị cẩn thụ giáo 信 陵 君 曰 : 無 忌 謹 受 教 (Ngụy sách tứ 魏 策 四 ) Tín Lăng Quân đáp: Vô Kị tôi xin kính cẩn thụ giáo." }, { "id": "803", "hanviet": "叛亂 bạn loạn", "nghia": "Làm phản, gây rối loạn. ◇Vương Sĩ Chân 王 士 禛 : Nghịch tặc Ngô Tam Quế tương suất bạn loạn, quân dân cực kì đồ độc 逆 賊 吳 三 桂 相 率 叛 亂 , 軍 民 極 其 荼 毒 (Trì bắc ngẫu đàm 池 北 偶 談 , Đàm cố nhị 談 故 二 , Mông Cổ biểu 蒙 古 表 )." }, { "id": "804", "hanviet": "叛徒 bạn đồ", "nghia": "Bọn người làm loạn, làm phản. ◎Như: bạn đồ bất khả nhiêu thứ 叛 徒 不 可 饒 恕 ." }, { "id": "805", "hanviet": "叛渙 bạn hoán", "nghia": "Hoành hành ngang ngược." }, { "id": "806", "hanviet": "叛逆 bạn nghịch", "nghia": "Làm phản, chống lại." }, { "id": "807", "hanviet": "古人 cổ nhân", "nghia": "Người đời xưa. ☆Tương tự: tiền nhân 前 人 , tích nhân 昔 人 . ★Tương phản: kim nhân 今 人 ." }, { "id": "808", "hanviet": "古代 cổ đại", "nghia": "Đời xa xưa. § Cũng gọi là cổ thì 古 時 . ♦Trong lịch sử gọi thời kì mười sáu thế kỉ về trước là cổ đại 古 代 ." }, { "id": "809", "hanviet": "古來 cổ lai", "nghia": "Từ xưa đến nay. ◇Cao Bá Quát 高 伯 适 : Cổ lai danh lợi nhân, Bôn tẩu lộ đồ trung 古 來 名 利 人 , 奔 走 路 塗 中 (Sa hành đoản ca 沙 行 短 歌 ) Xưa nay hạng người (tham) danh lợi, Vẫn tất tả ngoài đường sá." }, { "id": "810", "hanviet": "古例 cổ lệ", "nghia": "Lệ cũ." }, { "id": "811", "hanviet": "古典 cổ điển", "nghia": "Chế độ phép tắc thời cổ. ♦Sách vở thời xưa lưu truyền lại. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhất nhật chánh tại thư trai nhàn ngoạn cổ điển 一 日 正 在 書 齋 閒 玩 古 典 (Quyển nhị thập) Một hôm ở thư trai đang nhàn nhã ngắm xem sách cổ. ♦Điển cố, tích cổ. ♦Theo phong cách truyền thống thời quá khứ. ◎Như: cổ điển âm nhạc 古 典 音 樂 ." }, { "id": "812", "hanviet": "古剎 cổ sát", "nghia": "Chùa cổ. § Xem thêm sát 剎 ." }, { "id": "813", "hanviet": "古史 cổ sử", "nghia": "Lịch sử thời cổ." }, { "id": "814", "hanviet": "古學 cổ học", "nghia": "Môn học nghiên cứu kinh điển, văn tự thời xưa. ♦Phiếm chỉ học thuật cổ đại." }, { "id": "815", "hanviet": "古怪 cổ quái", "nghia": "Kì quái, kì dị. ♦Không như bình thường. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tập Nhân thâm tri Bảo Ngọc tính tình cổ quái, thính kiến phụng thừa cát lợi thoại, hựu yếm hư nhi bất thật; thính liễu giá ta tận tình thật thoại, hựu sanh bi cảm 襲 人 深 知 寶 玉 性 情 古 怪 , 聽 見 奉 承 吉 利 話 , 又 厭 虛 而 不 實 ; 聽 了 這 些 盡 情 實 話 , 又 生 悲 感 (Đệ tam thập lục hồi) Tập Nhân vẫn biết Bảo Ngọc có tính tình bất bình thường, hễ nghe thấy người ta nói những câu nịnh hót tán tỉnh, thì cho là không thực, chán không buồn nghe; nhưng thấy người ta nói những câu thực thà thân thiết, thì lại đâm ra thương cảm." }, { "id": "816", "hanviet": "古文 cổ văn", "nghia": "Chữ viết thời thượng cổ. Phiếm chỉ giáp cốt văn 甲 骨 文 , kim văn 金 文 , trứu văn 籀 文 và văn tự thông hành ở Lục quốc vào thời Chiến Quốc. ♦Chỉ điển tịch văn hiến từ đời Tần trở về trước. ♦Viết tắt của Cổ văn kinh học 古 文 經 學 , một phái (thời Hán) nghiên cứu về cổ thư tiên Tần. ♦Các thể văn đời Đường Tống. ♦Phiếm chỉ văn ngôn văn, tức Hán văn thời cổ (đối lại với bạch thoại 白 話 thời nay). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhược hữu thi phú cổ văn cánh hảo liễu, dong nhật tế tế phủng độc 若 有 詩 賦 古 文 更 好 了 , 容 日 細 細 捧 讀 (Đệ tam thập lục hồi)." }, { "id": "817", "hanviet": "古昔 cổ tích", "nghia": "Đời xưa, cổ thời, vãng tích. ◇Tả Tư 左 思 : Anh hùng hữu truân triên, Do lai tự cổ tích 英 雄 有 屯 邅 , 由 來 自 古 昔 (Vịnh sử 詠 史 ). ♦Chỉ cổ nhân, người đã qua đời. ◇Lí Chí 李 贄 : Nhất bệnh bất năng chi, Đán mộ thành cổ tích 一 病 不 能 支 , 旦 暮 成 古 昔 (Khốc Thừa Am 哭 承 庵 ) Một cơn bệnh không chống nổi, Sớm chiều đã ra người thiên cổ." }, { "id": "818", "hanviet": "古本 cổ bổn", "nghia": "Thư tịch thời xưa, bổn sách xưa. ◇Tùy Thư 隋 書 : Ư thị tổng tập biên thứ, tồn vi cổ bổn 於 是 總 集 編 次 , 存 為 古 本 (Kinh tịch chí nhất 經 籍 志 一 ) Nhân đó sắp đặt tất cả theo thứ tự, giữ lại làm sách cổ." }, { "id": "819", "hanviet": "古板 cổ bản", "nghia": "Không linh hoạt. ◎Như: tha đích động tác ngận cổ bản 他 的 動 作 很 古 板 . ♦Cổ lỗ, cũ rích, cố chấp, thủ cựu, không hợp thời. § Cũng như câu nệ 拘 泥 . ◎Như: nhĩ na cổ bản đích tư tưởng, tảo dĩ cân bất thượng thì đại liễu 你 那 古 板 的 思 想 , 早 已 跟 不 上 時 代 了 ." }, { "id": "820", "hanviet": "古渡 cổ độ", "nghia": "Bến cũ, bến đò lâu năm. ◇Đái Thúc Luân 戴 叔 倫 : Đại giang hoành vạn lí, Cổ độ miểu thiên thu 大 江 橫 萬 里 , 古 渡 渺 千 秋 (Kinh khẩu hoài cổ 京 口 懷 古 ) Sông lớn dài muôn dặm, Bến cũ mịt nghìn thu." }, { "id": "821", "hanviet": "古玩 cổ ngoạn", "nghia": "Đồ vật xưa, để trưng bày xem ngắm. ◇Ba Kim 巴 金 : Phòng nội hoàn hữu các chủng cổ ngoạn trần thiết 房 內 還 有 各 種 古 玩 陳 設 (Tại ni tư 在 尼 斯 )." }, { "id": "822", "hanviet": "古稀 cổ hi", "nghia": "Xưa nay ít có. Chỉ bảy chục tuổi. § Do hai câu thơ của Đỗ Phủ: Tửu trái tầm thường hành xứ hữu, Nhân sanh thất thập cổ lai hi 酒 債 尋 常 行 處 有 , 人 生 七 十 古 來 稀 (Khúc Giang 曲 江 ) Nợ rượu tầm thường nơi nào chẳng có, Từ xưa đến nay người đời ít ai sống được bảy mươi tuổi." }, { "id": "823", "hanviet": "古董 cổ đổng", "nghia": "Đồ cổ hiếm có. § Cũng nói: cổ ngoạn 古 玩 , cốt đổng 骨 董 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tứ biên đô quải danh nhân thư họa, tịnh kì dị cổ đổng ngoạn khí chi vật 四 邊 都 掛 名 人 書 畫 , 並 奇 異 古 董 玩 器 之 物 (Đệ lục lục hồi). ♦Tỉ dụ cố chấp, thủ cựu, không hợp thời. ♦Hiếm thấy. ♦Tỉ dụ sự vật lỗi thời. Cũng chỉ người cổ hủ, thủ cựu. ◇Lí Cật Nhân 李 劼 人 : Thiên ngã môn tiên sanh thị cá cổ đổng, ngạnh bất khẳng 偏 我 們 先 生 是 個 古 董 , 硬 不 肯 (Thiên ma vũ 天 魔 舞 , Đệ cửu chương)." }, { "id": "824", "hanviet": "古詩 cổ thi", "nghia": "Thơ đời xưa. ♦Bài thơ làm theo lối xưa." }, { "id": "825", "hanviet": "古語 cổ ngữ", "nghia": "Ngôn ngữ thời xưa. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Nhi cổ ngữ dữ kim thù  biệt, kì gian khinh trọng thanh trọc, do vị khả hiểu 而 古 語 與 今 殊 別 , 其 間 輕 重 清 濁 , 猶 未 可 曉 (Âm từ 音 辭 ). ♦Câu nói hay truyền lại từ xưa." }, { "id": "826", "hanviet": "古風 cổ phong", "nghia": "Chỉ phong tục tập quán người đời xưa. Cũng thường chỉ tính cách chất phác giản dị trong đời sống đời xưa. ◇Lục Du 陸 游 : Tiêu cổ truy tùy xuân xã cận, Y quan giản phác cổ phong tồn 簫 鼓 追 隨 春 社 近 , 衣 冠 簡 樸 古 風 存 (Du san tây thôn 游 山 西 村 ). ♦Thể thơ cũ không hạn định số câu, số chữ và ít gò bó về âm luật. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Đương hạ Kiều Loan tả tựu cổ phong nhất thủ 當 下 嬌 鸞 寫 就 古 風 一 首 (Vương Kiều Loan bách niên trường hận 王 嬌 鸞 百 年 長 恨 )." }, { "id": "827", "hanviet": "古體 cổ thể", "nghia": "Xem cổ thể thi 古 體 詩 ." }, { "id": "828", "hanviet": "古體詩 cổ thể thi", "nghia": "Một thể thơ cổ, mỗi câu có bốn, năm, sáu hoặc bảy chữ, số câu không hạn chế, cách gieo vần không gò bó, không cần đúng bằng trắc đối ngẫu. Gọi tắt là cổ thi 古 詩 , cổ thể 古 體 ." }, { "id": "829", "hanviet": "句斷 cú đoạn", "nghia": "Phân đoạn câu văn. ♦Chỉ cú pháp." }, { "id": "830", "hanviet": "句格 cú cách", "nghia": "Cách thức đặt câu. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Hựu hữu hành thư nhất đoạn, bác lạc tàn khuyết. Ngoạn kì cú cách, tự thị nhất từ 又 有 行 書 一 段 , 剝 落 殘 缺 . 玩 其 句 格 , 似 是 一 詞 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Cô vọng thính chi nhị 姑 妄 聽 之 二 )." }, { "id": "831", "hanviet": "句法 cú pháp", "nghia": "Bộ môn nghiên cứu về ngữ pháp, xét cấu kết, cách ngắt chấm câu văn. ♦Kết cấu câu văn. ◎Như: cú pháp nghiêm cẩn 句 法 很 嚴 謹 kết cấu cẩn trọng." }, { "id": "832", "hanviet": "句讀 cú đậu", "nghia": "Ngày xưa trong cách viết văn, có đủ nghĩa gọi là cú 句 , chưa đủ nghĩa mà phải ngắt lại một chút gọi là đậu 讀 . Chỉ cách chấm câu. § Cũng viết là cú độ 句 度 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ngã ngôn quân bất thông, kim ích nghiệm hĩ. Cú đậu thượng bất tri da? 我 言 君 不 通 , 今 益 驗 矣 . 句 讀 尚 不 知 邪 ? (Tiên nhân đảo 仙 人 島 ) Thiếp vẫn nói chàng chưa hiểu, nay càng nghiệm đúng. Cách chấm câu còn chưa biết à?" }, { "id": "833", "hanviet": "叩謝 khấu tạ", "nghia": "Lạy sát đầu xuống đất. Biểu thị hết sức cảm tạ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tháo viết: \"Lưu sứ quân công đại, thả đãi diện quân phong tước, hồi lai vị trì.\" Bách tính khấu tạ 操 曰 : \" 劉 使 君 功 大 , 且 待 面 君 封 爵 , 回 來 未 遲 .\" 百 姓 叩 謝 (Đệ nhị thập hồi) Tháo nói: \"Lưu sứ quân công to, hãy vào chầu vua phong tước, rồi sẽ ra (nhậm chức ở Từ Châu) cũng chưa muộn.\" Trăm họ lạy tạ." }, { "id": "834", "hanviet": "只要 chỉ yếu", "nghia": "Chỉ cần, miễn là. ◎Như: chỉ yếu nỗ lực, tựu hội thành công 只 要 努 力 , 就 會 成 功 ." }, { "id": "835", "hanviet": "召見 triệu kiến", "nghia": "Vua hoặc cấp trên vời hạ thần hoặc cấp dưới lại gặp mặt. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Tần Chiêu Vương triệu kiến, dữ ngữ, đại duyệt chi, bái vi khách khanh 秦 昭 王 召 見 , 與 語 , 大 說 之 , 拜 為 客 卿 (Tần sách tam 秦 策 三 ) Tần Chiêu Vương vời (Thái Trạch 蔡 澤 ) lại gặp mặt, cùng bàn luận, rất vui lòng, phong làm khách khanh. ♦Bộ ngoại giao thông báo yêu cầu đại diện nước ngoài đến thương nghị." }, { "id": "836", "hanviet": "可以 khả dĩ", "nghia": "Có thể, đủ để, năng cú. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hoành môn chi hạ, Khả dĩ tê trì 衡 門 之 下 , 可 以 棲 遲 (Trần phong 陳 風 , Hoành môn 衡 門 ) Dưới cửa gỗ bắc ngang (thô sơ bỉ lậu), Có thể an nhàn nghỉ ngơi. § Ý nói bè bạn hay khuyên ngăn cứu chính lại lỗi lầm cho mình. ♦Có thể dùng làm. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tha sơn chi thạch, Khả dĩ vi thác (Tiểu nhã 小 雅 , Hạc minh 鶴 鳴 ) 他 山 之 石 可 以 爲 錯 Đá ở núi kia, Có thể lấy làm đá mài. ♦Chấp nhận, cho phép, cho là được. ◎Như: khả dĩ hấp yên mạ? 可 以 吸 烟 嗎 có được phép hút thuốc lá không? ♦Thật là, hết sức. ◎Như: nhĩ dã thô tâm đắc khả dĩ liễu, liên nhãn kính đô hội điệu 你 也 粗 心 得 可 以 了 , 連 眼 鏡 都 會 掉 ông thật là vô ý vô tứ, ngay cả kính đeo mắt cũng để lạc mất. ♦Rất tốt, hoàn hảo." }, { "id": "837", "hanviet": "可能 khả năng", "nghia": "Có tài sức làm được. ◇Lễ Kí 禮 記 : Dưỡng khả năng dã, kính vi nan 養 可 能 也 , 敬 為 難 (Tế nghĩa 祭 義 ) Nuôi dưỡng cha mẹ có thể làm được, nhưng tôn kính cha mẹ mới là khó làm. ♦Chẳng lẽ, lẽ nào, sao lại. ◇Hàn Ác 韓 偓 : Tiêu ngải chuyển phì lan huệ sấu, Khả năng thiên diệc đố hinh hương 蕭 艾 轉 肥 蘭 蕙 瘦 , 可 能 天 亦 妒 馨 香 (Ngẫu đề 偶 題 ) Cỏ tiêu cỏ ngải thành béo tốt, hoa lan hoa huệ gầy gò, Chẳng lẽ trời cũng ganh ghét hương thơm. ♦Được hay chăng, năng phủ. ◇Hoàng Tuân Hiến 黃 遵 憲 : Khả năng thương hải ngoại, Đại kí cố nhân thư 可 能 滄 海 外 , 代 寄 故 人 書 (Nhạn 雁 ) Được hay chăng ngoài biển xanh kia, (Chim nhạn) thay ta gửi tới cố nhân lá thư này. ♦Có lẽ, hoặc giả, có thể, khả dĩ thực hiện. ◎Như: tha khả năng bất tri đạo kim thiên khai hội 他 可 能 不 知 道 今 天 開 會 anh ấy có thể không biết là hôm nay họp. ♦Sự có thể (tiếng Anh: possibility, probability). ◎Như: bất tương tín hữu phát sanh thảm kịch đích khả năng 不 相 信 有 發 生 慘 劇 的 可 能 ." }, { "id": "838", "hanviet": "各位 các vị", "nghia": "Các ngài, các ông. ◎Như: các vị độc giả 各 位 讀 者 . ☆Tương tự: liệt vị 列 位 , chư quân 諸 君 , chư vị 諸 位 ." }, { "id": "839", "hanviet": "各執所見 các chấp sở kiến", "nghia": "Mỗi người giữ quan điểm của mình. Thường chỉ ý kiến không thể thống nhất. § Cũng như nói các trì kỉ kiến 各 持 己 見 . ◎Như: tha môn các chấp sở kiến, ti hào bất khẳng thỏa hiệp 他 們 各 執 所 見 , 絲 毫 不 肯 妥 協 ." }, { "id": "840", "hanviet": "各持己見 các trì kỉ kiến", "nghia": "Mỗi người giữ vững quan điểm của mình. Thường chỉ ý kiến không thể thống nhất được. § Cũng nói các chấp sở kiến 各 執 所 見 ." }, { "id": "841", "hanviet": "各盡所能 các tận sở năng", "nghia": "Mỗi người làm hết sức theo khả năng của mình. ☆Tương tự: các triển kì trường 各 展 其 長 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : (Dẫn Diệp Hoa Văn) Toàn quốc nhân dân nghi các lập sở chí, các tận sở năng, các trữ sở kiến ( 引 葉 華 文 ) 全 國 人 民 宜 各 立 所 志 , 各 盡 所 能 , 各 抒 所 見 (Nhị tâm tập 二 心 集 , Trầm chỉ đích phiếm khởi 沉 滓 的 泛 起 )." }, { "id": "842", "hanviet": "合作 hợp tác", "nghia": "Cùng nhau làm việc. ◎Như: thông lực hợp tác 通 力 合 作 đồng tâm hiệp lực, cộng đồng nỗ lực. ♦Cùng nhau sáng tác. ◇Thẩm Sơ 沈 初 : Quốc triều Uẩn Nam Điền Vương Thạch Cốc đa hợp tác san thủy, diệc tối giai 國 朝 惲 南 田 王 石 谷 多 合 作 山 水 , 亦 最 佳 (Tây thanh bút kí 西 清 筆 記 , Kí danh tích 記 名 跡 ) Quan triều đình Uẩn Nam Điền và Vương Thạch Cốc thường cùng nhau vẽ tranh sơn thủy, cũng đều rất đẹp. ♦Hợp tấu, cùng nhau diễn tấu. ◇Trương Sư Chánh 張 師 正 : Nhất nhật, nhập san đốc dịch mê lộ, văn nhạc thanh hợp tác ư san cốc gian 一 日 , 入 山 督 役 迷 路 , 聞 樂 聲 合 作 於 山 谷 間 (Quát dị chí 括 異 志 , Cao Thuấn Thần 高 舜 臣 ) Một hôm, vào núi coi sóc lao dịch, bị lạc đường, nghe tiếng nhạc hợp tấu trong hang núi. ♦Làm theo phép tắc. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Mặc Tử bái thụ hợp tác, toại đắc kì nghiệm 墨 子 拜 受 合 作 , 遂 得 其 驗 (Thần tiên truyện 神 仙 傳 , Mặc Tử 墨 子 ). ♦Hợp cách (thư họa, thi văn). ◇Hồ Chấn Hanh 胡 震 亨 : Như Lão Đỗ chi nhập Thục, thiên thiên hợp tác, ngữ ngữ đương hành, sơ học sở đương pháp dã 如 老 杜 之 入 蜀 , 篇 篇 合 作 , 語 語 當 行 , 初 學 所 當 法 也 (Đường âm quý thiêm 唐 音 癸 籤 , Quyển lục 卷 六 , Bình vị nhị 評 彙 二 )." }, { "id": "843", "hanviet": "合理 hợp lí", "nghia": "Phù hợp với đạo lí hoặc sự lí. ☆Tương tự: công đạo 公 道 . ★Tương phản: vô lí 無 理 . ◇Bắc sử 北 史 : Mỗi hội nghị, thường độc hậu ngôn, ngôn triếp hợp lí 每 會 議 , 常 獨 後 言 , 言 輒 合 理 (Hộc Luật Kim truyện 斛 律 金 傳 )." }, { "id": "844", "hanviet": "吉人 cát nhân", "nghia": "Người tốt. ☆Tương tự: cát sĩ 吉 士 , thiện nhân 善 人 . ★Tương phản: ác nhân 惡 人 ." }, { "id": "845", "hanviet": "吉兆 cát triệu", "nghia": "Điềm lành. ☆Tương tự: giai triệu 佳 兆 , hỉ triệu 喜 兆 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hốt nhất nhật, cuồng phong sậu khởi, tương trung quân SÚY tự kì can xuy chiết. Hàn Đương viết: Thử phi cát triệu, khả tạm ban sư 忽 一 日 , 狂 風 驟 起 , 將 中 軍 帥 字 旗 竿 吹 折 . 韓 當 曰 : 此 非 吉 兆 , 可 暫 班 師 (Đệ thất hồi) Bỗng một hôm, gió mạnh nổi lên làm gãy cán cờ chữ SÚY. Hàn Đương nói: Đây không phải điềm lành, xin hãy rút quân về." }, { "id": "846", "hanviet": "吉地 cát địa", "nghia": "Chỗ đất tốt để làm nhà ở hoặc để chôn người chết (theo phong thủy)." }, { "id": "847", "hanviet": "吉士 cát sĩ", "nghia": "Thiện sĩ, hiền nhân. ☆Tương tự: cát nhân 吉 人 , lương sĩ 良 士 . ♦Tiếng mĩ xưng chỉ người con trai, nam tử. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hữu nữ hoài xuân, Cát sĩ dụ chi 有 女 懷 春 , 吉 士 誘 之 (Thiệu nam 召 南 , Dã hữu tử quân 野 有 死 麇 ) Có cô gái đang ôm ấp xuân tình (nghĩ đến chuyện lấy chồng), Chàng trai đến quyến rủ." }, { "id": "848", "hanviet": "吉夕 cát tịch", "nghia": "Đêm tốt lành, tức đêm tân hôn. ◎Như: cát tịch tân bằng mãn tọa 吉 夕 賓 朋 滿 座 ." }, { "id": "849", "hanviet": "吉慶 cát khánh", "nghia": "Lễ mừng, hỉ khánh. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Phụ tổ bá thúc, nhược tại quân trận, biếm tổn tự cư, bất nghi tấu nhạc yến hội cập hôn quan cát khánh sự dã 父 祖 伯 叔 , 若 在 軍 陣 , 貶 損 自 居 , 不 宜 奏 樂 讌 會 及 婚 冠 吉 慶 事 也 (Phong thao 風 操 ). ♦Việc tốt lành, việc vui mừng. ◇Ngụy thư 魏 書 : Nãi hủy tích tam niên, phất tham cát khánh 乃 毀 瘠 三 年 , 弗 參 吉 慶 (Bành Thành Vương Hiệp truyện 彭 城 王 勰 傳 ). ♦Phúc lộc. ◇Lí Cao 李 翱 : Môn lại doanh triều, yến thưởng hữu gia. Nghi tai vạn thọ, cát khánh mĩ tha 門 吏 盈 朝 , 宴 賞 有 加 . 宜 哉 萬 壽 , 吉 慶 靡 他 (Tế dương bộc xạ văn 祭 楊 僕 射 文 ). ♦Sáo ngữ chúc tụng: mạnh khỏe may mắn. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Xuân thả tận, thì khí hướng nhiệt, duy thị phụng cát khánh 春 且 盡 , 時 氣 向 熱 , 惟 侍 奉 吉 慶 (Dữ Mạnh Đông Dã thư 與 孟 東 野 書 )." }, { "id": "850", "hanviet": "吉日 cát nhật", "nghia": "Ngày đầu mỗi tháng âm lịch. § Còn gọi là cát đán 吉 旦 . ♦Ngày tốt, ngày lành. ◇Thi Kinh 詩 經 : Cát nhật Canh ngọ, Kí sai ngã mã 吉 日 庚 午 , 既 差 我 馬 (Tiểu nhã 小 雅 , Cát nhật 吉 日 ) Ngày tốt là ngày Canh ngọ, Đã lựa chọn ngựa cho ta." }, { "id": "851", "hanviet": "吉服 cát phục", "nghia": "Quần áo tốt lành, tức quần áo thường ngày, được mặc lại khi hết tang (vì quần áo tang gọi là hung phục 凶 服 )." }, { "id": "852", "hanviet": "吉期 cát kì", "nghia": "Ngày tốt. § Chỉ ngày làm lễ cưới. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhược phục viễn trạch cát kì, hoặc cánh thừa ngã lương thần, phục binh bán lộ dĩ đoạt chi, như chi nại hà? 若 復 遠 擇 吉 期 , 或 竟 乘 我 良 辰 , 伏 兵 半 路 以 奪 之 , 如 之 奈 何 ? (Đệ thập lục hồi) Nếu mà để lâu còn kén ngày lành tháng tốt, ngộ có người rình lúc giờ tốt ấy, phục binh ở nửa đường xông ra, thì làm sao?" }, { "id": "853", "hanviet": "吉祥 cát tường", "nghia": "Điềm triệu tốt lành. ★Tương phản: hung hiểm 凶 險 . ◇Sử Kí 史 記 : Danh thật thuần túy, trạch lưu thiên lí, thế thế xưng chi nhi vô tuyệt, dữ thiên địa chung thủy, khởi đạo đức chi phù nhi thánh nhân sở vị cát tường thiện sự giả dư? 名 實 純 粹 , 澤 流 千 里 , 世 世 稱 之 而 無 絕 , 與 天 地 終 始 , 豈 道 德 之 符 而 聖 人 所 謂 吉 祥 善 事 者 與 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范 雎 蔡 澤 傳 ) Cả danh lẫn thực đều trọn vẹn, ân trạch thấm nhuần ngàn dặm, đời đời xưng tụng không dứt, cùng với trời đất trường tồn, đó há chẳng phải là dấu hiệu của đạo đức, điều mà thánh nhân gọi là điềm lành việc tốt đó sao? ♦Chỉ tốt đẹp thuận lợi. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Kì binh) dĩ chiến tử vi cát lợi, bệnh chung vi bất tường ( 其 兵 ) 以 戰 死 為 吉 利 , 病 終 為 不 祥 (Tây Khương truyện 西 羌 傳 ). ♦Mĩ hiệu gọi thầy tăng (thời nhà Nguyên). ♦Chỉ cát tường tọa 吉 祥 坐 , kết già phu tọa 結 跏 趺 坐 tức ngồi thiền định." }, { "id": "854", "hanviet": "同年 đồng niên", "nghia": "Đồng thời. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Thí sử San Đông chi quốc dữ Trần Thiệp độ trường kiết đại, bỉ quyền lượng lực, tắc bất khả đồng niên nhi ngữ hĩ 試 使 山 東 之 國 與 陳 涉 度 長 絜 大 , 比 權 量 力 , 則 不 可 同 年 而 語 矣 (Quá Tần luận 過 秦 論 ). ♦Cùng tuổi. ☆Tương tự: đồng canh 同 庚 . ♦Người cùng bảng hoặc cùng năm thi khảo (thời khoa cử ngày xưa). ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Nhĩ ngã tuy tắc cách tỉnh đồng niên, kim nhật thiên nhai tương tụ, tiện như cốt nhục nhất bàn 你 我 雖 則 隔 省 同 年 , 今 日 天 涯 相 聚 , 便 如 骨 肉 一 般 (Trương Đình Tú đào sanh cứu phụ 張 廷 秀 逃 生 救 父 )." }, { "id": "855", "hanviet": "同床各夢 đồng sàng các mộng", "nghia": "Cùng giường mà khác mộng. Nghĩa bóng: Cùng sống chung hoặc làm việc chung nhưng ý kiến, quan điểm, chí hướng khác biệt nhau. § Cũng nói đồng sàng dị mộng 同 床 異 夢 ." }, { "id": "856", "hanviet": "同意 đồng ý", "nghia": "Tâm ý tương đồng. ◇Tôn Tử 孫 子 : Lệnh dân dữ thượng đồng ý 令 民 與 上 同 意 (Kế thiên 計 篇 ). ♦Ý chỉ tương đồng. ◇Vương Sung 王 充 : Minh cử quỷ thần, đồng ý cộng chỉ, dục lệnh chúng, tín dụng bất nghi 明 舉 鬼 神 , 同 意 共 指 , 欲 令 眾 , 信 用 不 疑 (Luận hành 論 衡 , Biện sùng 辨 崇 ). ♦Tán thành. ◎Như: ngã đồng ý nhĩ đích khán pháp 我 同 意 你 的 看 法 ." }, { "id": "857", "hanviet": "同時 đồng thì", "nghia": "Cùng thời đại, cùng lúc. ◇Tào Phi 曹 丕 : Hành hành nhật dĩ viễn, Nhân mã đồng thì cơ 行 行 日 已 遠 , 人 馬 同 時 飢 (Khổ hàn hành 苦 寒 行 ) Đi đi mãi ngày một xa, Người và ngựa cùng lúc đói. ♦Đương thời, thời đó. ♦Và, vả lại, mà còn. § Cũng như tịnh thả 並 且 . ◎Như: tha bất cận thị ngã môn đích ban trưởng, đồng thì dã thị tất nghiệp sanh phụ đạo hội đích tổng cán sự 他 不 僅 是 我 們 的 班 長 , 同 時 也 是 畢 業 生 輔 導 會 的 總 幹 事 ." }, { "id": "858", "hanviet": "否定 phủ định", "nghia": "Không thừa nhận, không tán thành." }, { "id": "859", "hanviet": "否極泰來 bĩ cực thái lai", "nghia": "Bế tắc hết thì hanh thông trở lại, ý nói hết khổ tới sướng, hết rủi tới may. ☆Tương tự: khổ tận cam lai 苦 盡 甘 來 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thẩm thẩm hảo si dã. Bĩ cực thái lai, vinh nhục tự cổ chu nhi phục thủy, khởi nhân lực năng khả thường bảo đích 嬸 嬸 好 痴 也 . 否 極 泰 來 , 榮 辱 自 古 週 而 復 始 , 豈 人 力 能 可 常 保 的 (Đệ thập tam hồi) Thím thế mà cũng ngớ ngẩn. Vận xấu tới cùng rồi đến hanh thông, vinh nhục từ xưa xoay hết một vòng rồi trở lại lúc đầu, nào phải sức người có thể giữ mãi được đâu." }, { "id": "860", "hanviet": "否決 phủ quyết", "nghia": "Biểu quyết phủ định. ☆Tương tự: phản đối 反 對 . ★Tương phản: thông qua 通 過 , đồng ý 同 意 ." }, { "id": "861", "hanviet": "否泰 bĩ thái", "nghia": "Mệnh vận bế tắc và hanh thông, sướng và khổ, may và rủi." }, { "id": "862", "hanviet": "否認 phủ nhận", "nghia": "Không thừa nhận. ♦☆Tương tự: phủ định 否 定 . ♦★Tương phản: thừa nhận 承 認 ." }, { "id": "863", "hanviet": "否隔 bĩ cách", "nghia": "Cách tuyệt không thông, bị ngăn cách. § Cũng viết là bĩ cách 否 鬲 . ◇Minh sử 明 史 : Cương kỉ phế thỉ, quân thần bĩ cách 綱 紀 廢 弛 , 君 臣 否 隔 (Quang Tông kỉ tán 光 宗 紀 贊 )." }, { "id": "864", "hanviet": "吸引 hấp dẫn", "nghia": "Thu hút, lôi cuốn. ◎Như: vị liễu hấp dẫn cố khách, hứa đa quảng cáo đô khoa đại bất thật 為 了 吸 引 顧 客 , 許 多 廣 告 都 誇 大 不 實 ." }, { "id": "865", "hanviet": "呈稟 trình bẩm", "nghia": "§ Cũng như bẩm báo 稟 報 ." }, { "id": "866", "hanviet": "告令 cáo lệnh", "nghia": "Mệnh lệnh." }, { "id": "867", "hanviet": "告休 cáo hưu", "nghia": "Từ quan về nghỉ, từ chức. ◇Lí Cao 李 翱 : Tri túc cáo hưu, di dưỡng vu gia 知 足 告 休 , 頤 養 于 家 (Tế dương bộc xạ văn 祭 楊 僕 射 文 )." }, { "id": "868", "hanviet": "告假 cáo giá", "nghia": "Xin phép nghỉ. § Cũng nói thỉnh giá 請 假 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha dã bất cáo giá, tựu tư tự khứ liễu 他 也 不 告 假 , 就 私 自 去 了 (Đệ tứ thập tam hồi) Chú ấy không xin phép nghỉ lại dám tự tiện đi à?" }, { "id": "869", "hanviet": "告別 cáo biệt", "nghia": "Từ biệt. ☆Tương tự: li biệt 離 別 , cáo từ 告 辭 , ác biệt 握 別 . ★Tương phản: kiến diện 見 面 , tương phùng 相 逢 ." }, { "id": "870", "hanviet": "告喪 cáo tang", "nghia": "Báo tin có tang. ◇Lễ Kí 禮 記 : Băng viết thiên vương băng, phục viết thiên tử phục hĩ, cáo tang viết thiên vương đăng giả 崩 曰 天 王 崩 , 復 曰 天 子 復 矣 , 告 喪 曰 天 王 登 假 (Khúc lễ hạ 曲 禮 下 )." }, { "id": "871", "hanviet": "告喻 cáo dụ", "nghia": "Nói cho dân chúng biết rõ về việc gì. ◇Sử Kí 史 記 : Nãi sử nhân dữ Tần lại hành huyện hương ấp cáo dụ chi, Tần nhân đại hỉ 乃 使 人 與 秦 吏 行 縣 鄉 邑 告 喻 之 , 秦 人 大 喜 (Quyển bát, Cao Tổ bản kỉ 高 祖 本 紀 ). ♦Giảng giải, làm cho người ta hiểu. ◇Bắc sử 北 史 : Vĩ cáo dụ ân cần, tằng vô uấn sắc 偉 告 喻 殷 勤 , 曾 無 慍 色 (Nho lâm truyện thượng 儒 林 傳 上 , Trương Vĩ truyện 張 偉 傳 )." }, { "id": "872", "hanviet": "告天 cáo thiên", "nghia": "Một thể thức tế lễ ngày xưa do vua lên ngôi cử hành để báo với trời. ♦Vì oan khổ mà kêu trời." }, { "id": "873", "hanviet": "告密 cáo mật", "nghia": "Cho biết, phát giác sự kiện bí mật. ◎Như: hướng cảnh sát cơ quan cáo mật 向 警 察 機 關 告 密 ." }, { "id": "874", "hanviet": "告急 cáo cấp", "nghia": "Gặp khó khăn cấp bách xin cứu viện gấp. ◇Sử Kí 史 記 : Hậu thập tam tuế, Ngụy dữ Triệu công Hàn, Hàn cáo cấp vu Tề 後 十 三 歲 , 魏 與 趙 攻 韓 , 韓 告 急 于 齊 (Quyển lục thập ngũ, Tôn Tử Ngô Khởi truyện 孫 子 吳 起 傳 ). ♦Tình thế khẩn trương nguy hiểm." }, { "id": "875", "hanviet": "告成 cáo thành", "nghia": "Báo cho bậc trên biết công nghiệp đã hoàn thành. ◎Như: đại công cáo thành 大 功 告 成 . ♦Chỉ sự việc đã làm xong. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Vân niệm tú kinh khả dĩ tiêu tai giáng phúc, thả lợi kì tú giá chi phong, cánh tú yên. Nhi Xuân Hú hành sắc thông thông, bất năng cửu đãi, thập nhật cáo thành 芸 念 繡 經 可 以 消 災 降 福 , 且 利 其 繡 價 之 豐 , 竟 繡 焉 . 而 春 煦 行 色 匆 匆 , 不 能 久 待 , 十 日 告 成 (Khảm kha kí sầu 坎 坷 記 愁 ) Vân nghĩ thêu kinh Phật có thể tiêu tai giáng phúc, vả lại được tiền công cũng hậu, bèn nhận thêu cho. Nhưng Xuân Hú phải lên đường vội vã, không thể đợi lâu được, mười ngày là phải thêu xong." }, { "id": "876", "hanviet": "告戒 cáo giới", "nghia": "Khuyên bảo, răn dạy. § Cũng viết: 告 誡 , 誥 誡 . ◎Như: Trương sanh phẩm tính bất đoan, lão sư đặc dữ dĩ cáo giới nhất phiên 張 生 品 性 不 端 , 老 師 特 予 以 告 誡 一 番 ." }, { "id": "877", "hanviet": "告狀 cáo trạng", "nghia": "Tờ đơn thưa kiện. ♦Tờ giấy ghi tội." }, { "id": "878", "hanviet": "告病 cáo bệnh", "nghia": "Lấy cớ có bệnh mà xin thôi việc, nhân mắc bệnh từ chức. ◎Như: cáo bệnh hoàn hương 告 病 還 鄉 ." }, { "id": "879", "hanviet": "告發 cáo phát", "nghia": "Phát giác, tố giác. § Cũng như cáo mật 告 密 . ◇Sát cẩu khuyến phu 殺 狗 勸 夫 : Nhược thị bị cáo phát, bị cầm noa, phạ bất yếu thường mệnh 若 是 被 告 發 , 被 擒 拏 , 怕 不 要 償 命 (Đệ tam chiết). ♦Tố cáo. ◎Như: tha thật tại khán bất quán giá chủng quan thương câu kết đích tác pháp, chung ư hướng điều tra cục cáo phát chủ quản đích tội hành 他 實 在 看 不 慣 這 種 官 商 勾 結 的 作 法 , 終 於 向 調 查 局 告 發 主 管 的 罪 行 ." }, { "id": "880", "hanviet": "告白 cáo bạch", "nghia": "Nói cho biết, kể lại rõ ràng. ♦Cáo thị cho công chúng, quảng cáo." }, { "id": "881", "hanviet": "告知 cáo tri", "nghia": "Báo cho biết. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Tạc thiên nhĩ môn thương nghị thì, chẩm dạng thuyết đích? Tòng thật cáo tri! Bổn huyện khả dĩ khai thoát nhĩ môn 昨 天 你 們 商 議 時 , 怎 樣 說 的 ? 從 實 告 知 ! 本 縣 可 以 開 脫 你 們 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "882", "hanviet": "告示 cáo thị", "nghia": "Đem ý tứ của mình nói ra cho người khác biết. ♦Văn thư hoặc thông cáo của chính phủ yết thị ở nơi công cộng." }, { "id": "883", "hanviet": "告終 cáo chung", "nghia": "Cho biết là đã xong việc. ♦Chết, mạng sống kết thúc." }, { "id": "884", "hanviet": "告罪 cáo tội", "nghia": "Trình bày tội trạng. ♦Tự nhận lỗi." }, { "id": "885", "hanviet": "告老 cáo lão", "nghia": "Quan lại vì tuổi già xin từ chức (ngày xưa). ◇Trần Tử Ngang 陳 子 昂 : Ư thị nhân giai trật mãn, cáo lão quy nhàn 於 是 因 階 秩 滿 , 告 老 歸 閑 (Cao Phủ Quân mộ chí minh 高 府 君 墓 志 銘 ). ♦Phiếm chỉ tuổi già về hưu." }, { "id": "886", "hanviet": "告訴 cáo tố", "nghia": "§ Cũng viết là cáo tố 告 愬 . ♦Trình bày thông báo (đối với bậc trên). ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Thế chủ tứ hành, dữ dân tương li, kiềm thủ vô sở cáo tố 世 主 恣 行 , 與 民 相 離 , 黔 首 無 所 告 愬 (Chấn loạn 振 亂 ) Vua chúa lộng hành phóng túng, cách biệt với dân, lê dân không biết bày tỏ kêu ca vào đâu. ♦Báo cho biết, cáo tri. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phương Quan tiện hựu cáo tố liễu Bảo Ngọc, Bảo Ngọc dã hoảng liễu 芳 官 便 又 告 訴 了 寶 玉 , 寶 玉 也 慌 了 (Đệ lục thập nhất hồi) Phương Quan lại nói với Bảo Ngọc, Bảo Ngọc cũng hoảng sợ. ♦Thưa kiện. § Người bị thiệt hại thưa kiện người phạm tội trước tòa án." }, { "id": "887", "hanviet": "告貸 cáo thải", "nghia": "Xin vay. ☆Tương tự: tá tiền 借 錢 ." }, { "id": "888", "hanviet": "告辭 cáo từ", "nghia": "Xin từ, không nhận. ♦Từ giã. ☆Tương tự: cáo biệt 告 別 ." }, { "id": "889", "hanviet": "周全 chu toàn", "nghia": "Chu đáo, hoàn bị. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nan vi nhĩ tưởng đích chu toàn, ngã cánh vong liễu 難 為 你 想 的 周 全 , 我 竟 忘 了 (Đệ thất thập nhị hồi) Mợ nghĩ thật là chu đáo, chính tôi cũng quên đi mất. ♦Giúp đỡ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vọng phiền cữu cữu tương khứ lao lí. Tán dữ chúng nhân tịnh tiểu lao tử môn, hảo sanh chu toàn tha lưỡng cá đệ huynh 望 煩 舅 舅 將 去 牢 裏 . 散 與 眾 人 並 小 牢 子 們 , 好 生 周 全 他 兩 個 弟 兄 (Đệ tứ thập cửu hồi) Nhờ cậu đem (gói bạc) đến nhà lao. Chia cho bọn chúng và các ngục tốt, cố giúp đỡ cho hai anh em nó. ♦Lo liệu, coi sóc, trông nom. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Dã vị đích thị đại gia tề tâm, thị giá viên lí, chu toàn đắc cẩn cẩn thận thận đích 也 為 的 是 大 家 齊 心 , 是 這 園 里 , 周 全 得 謹 謹 慎 慎 的 (Đệ ngũ thập lục hồi) Cũng muốn cho mọi người hết lòng trông nom cái vườn đó cho được cẩn thận." }, { "id": "890", "hanviet": "周到 chu đáo", "nghia": "Ổn thỏa mọi mặt. § Cũng nói là: chu mật 周 密 , chu toàn 周 全 , chu tường 周 詳 , chu chí 周 至 ." }, { "id": "891", "hanviet": "周圍 chu vi", "nghia": "Đường vòng quanh một hình. ♦Chung quanh." }, { "id": "892", "hanviet": "周密 chu mật", "nghia": "Ổn thỏa, không chút sơ sót. ☆Tương tự: tinh mật 精 密 , tế mật 細 密 , chu đáo 周 到 . ◇Tuân Tử 荀 子 : Kì tri lự đa đương hĩ, nhi vị chu mật dã 其 知 慮 多 當 矣 , 而 未 周 密 也 (Nho hiệu 儒 效 )." }, { "id": "893", "hanviet": "周年 chu niên", "nghia": "Tròn một năm." }, { "id": "894", "hanviet": "周恤 chu tuất", "nghia": "Thương xót giúp đỡ người hoạn nạn. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Bả đương thì bần giao khán bất tại nhãn lí, phóng bất tại tâm thượng, toàn vô nhất hào chiếu cố chu tuất chi ý 把 當 時 貧 交 看 不 在 眼 裡 , 放 不 在 心 上 , 全 無 一 毫 照 顧 周 恤 之 意 (Quyển tứ)." }, { "id": "895", "hanviet": "周悉 chu tất", "nghia": "Ổn thỏa xong xuôi hết, chu đáo tường tận. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Thành như khanh ngôn. Trẫm sơ lâm vạn cơ, lự bất chu tất, cố trí nhĩ nhĩ 誠 如 卿 言 . 朕 初 臨 萬 機 , 慮 不 周 悉 , 故 致 爾 耳 (Chiêu đế kỉ 昭 帝 紀 )." }, { "id": "896", "hanviet": "周易 chu dịch", "nghia": "Tên bộ sách cổ của Trung Hoa, do Phục Hi 伏 羲 chế ra các quẻ, Chu Văn Vương 周 文 王 soạn Hệ Từ 繫 辭 , Khổng Tử 孔 子 viết phần Thập Dực 十 翼 . Nội dung khảo sát sự biến hóa tự nhiên, thiên văn khí tượng. Các bậc đế vương thời cổ dùng trong việc chính trị, bói toán. Tới Khổng Tử trở thành sách triết học cơ bản của nhà Nho. Sách này còn có tên là Dịch Kinh 易 經 hay Hi Kinh 羲 經 ." }, { "id": "897", "hanviet": "周期 chu kì", "nghia": "Chu niên. ♦Trong quá trình phát triển biến hóa, sự việc đặc trưng nào đó liên tục xuất hiện trở lại, thời gian trải qua giữa hai lần xuất hiện gọi là chu kì 周 期 . ◎Như: tri thức canh tân đích chu kì việt lai việt đoản 知 識 更 新 的 周 期 越 來 越 短 . ♦Khoảng thời gian đều đặn, trong một hệ thống vận động, kể từ một điểm đi rồi trở lại đúng chỗ cũ, đủ một vòng (tiếng Pháp: période)." }, { "id": "898", "hanviet": "周歲 chu tuế", "nghia": "Một năm. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tự tàm đáo phủ vị chu tuế, Huệ ái uy lăng nhất sự vô 自 慚 到 府 未 周 歲 , 惠 愛 威 稜 一 事 無 (Phủ tửu 府 酒 , Biến pháp 變 法 ). ♦Tuổi tròn một năm. ◇Tống sử 宋 史 : Bân thủy sanh chu tuế, phụ mẫu dĩ bách ngoạn chi cụ la ư tịch, quan kì sở thủ 彬 始 生 周 歲 , 父 母 以 百 玩 之 具 羅 於 席 , 觀 其 所 取 (Tào Bân truyện 曹 彬 傳 ) (Tào) Bân vừa đầy một tuổi, cha mẹ đem các đồ chơi bày đầy ra chỗ ngồi, xem nó chọn lấy thứ gì." }, { "id": "899", "hanviet": "周流 chu lưu", "nghia": "Chảy khắp, tới mọi nơi chốn. ◇Sử Kí 史 記 : Phú thương đại cổ, chu lưu thiên hạ, giao dịch chi vật mạc bất thông 富 商 大 賈 , 周 流 天 下 , 交 易 之 物 莫 不 通 (Hóa thực truyện 貨 殖 傳 )." }, { "id": "900", "hanviet": "周知 chu tri", "nghia": "Khắp nơi đều biết, mọi người phải biết. ◇Chu Lễ 周 禮 : Dĩ thiên hạ thổ địa chi đồ, chu tri Cửu Châu chi địa vực quảng luân chi số 以 天 下 土 地 之 圖 , 周 知 九 州 之 地 域 廣 輪 之 數 (Địa quan 地 官 , Đại tư đồ 大 司 徒 ) Về bản đồ đất đai cả nước, mọi người đều phải biết diện tích lãnh thổ của Cửu Châu." }, { "id": "901", "hanviet": "周章 chu chương", "nghia": "Dáng hoảng hốt, kinh sợ. ◇Tả Tư 左 思 : Khinh cầm giảo thú, chu chương di do 輕 禽 狡 獸 , 周 章 夷 猶 (Ngô đô phú 吳 都 賦 ). ♦Lưu hành khắp nơi. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Long giá hề đế phục, Liêu cao du hề chu chương 龍 駕 兮 帝 服 , 聊 翱 遊 兮 周 章 (Cửu ca 九 歌 , Vân trung quân 雲 中 君 ). ♦Rắc rối, phiền phức. ◎Như: sát phí chu chương 煞 費 周 章 rầy rà phiền toái." }, { "id": "902", "hanviet": "周給 chu cấp", "nghia": "Cấp giúp, cứu trợ. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Hậu lai tiểu nãi nãi phụ mẫu khước di gia ư Nghi Chân cư trú, Vương Thượng Thư thì thường chu cấp 後 來 小 奶 奶 父 母 卻 移 家 於 儀 真 居 住 , 王 尚 書 時 常 周 給 (Tô tri huyện La Sam tái hợp 蘇 知 縣 羅 衫 再 合 )." }, { "id": "903", "hanviet": "周遊 chu du", "nghia": "Đi chơi khắp nơi. ◇Khổng Tùng Tử 孔 叢 子 : Chu du thiên hạ, mĩ bang khả y 周 遊 天 下 , 靡 邦 可 依 (Kí vấn 記 問 ) ." }, { "id": "904", "hanviet": "周遭 chu tao", "nghia": "Khắp vòng, chu vi. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : San vi cố quốc chu tao tại, Triều đả không thành tịch mịch hồi 山 圍 故 國 周 遭 在 , 潮 打 空 城 寂 寞 回 (Thạch đầu thành 石 頭 城 )." }, { "id": "905", "hanviet": "呼吸 hô hấp", "nghia": "Thở ra và hít vào. ♦Khoảnh khắc. ◇Tấn Thư 晉 書 : Quyết thắng phụ ư nhất triêu, định thành bại ư hô hấp 決 勝 負 於 一 朝 , 定 成 敗 於 呼 吸 (Si Giám truyện 郗 鑒 傳 ) Quyết hơn thua trong một buổi sáng, định thành bại trong khoảnh khắc. ☆Tương tự: thuấn tức 瞬 息 ." }, { "id": "906", "hanviet": "命運 mệnh vận", "nghia": "Khí vận của mệnh trời. § Cũng gọi là: mệnh đồ 命 途 , mệnh số 命 數 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Chẩm nại các nhân đích mệnh vận bất đồng, nhất biên thị đính đầu thượng ti, hiện nhậm đích phủ đài 怎 奈 各 人 的 命 運 不 同 , 一 邊 是 頂 頭 上 司 , 現 任 的 撫 臺 (Đệ nhị thập nhị hồi)." }, { "id": "907", "hanviet": "咆勃 bào bột", "nghia": "Khí thế mạnh mẽ, dữ dội. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Hà mãnh khí chi bào bột 何 猛 氣 之 咆 勃 (Tây chinh phú 西 征 賦 ) Khí thế sao mà mạnh mẽ, dữ dội." }, { "id": "908", "hanviet": "咆哮 bào hao", "nghia": "Dã thú gầm thét. ◇Thường Kiến 常 建 : Nhật nhập văn hổ đấu, Không san mãn bào hao 日 入 聞 虎 鬥 , 空 山 滿 咆 哮 (Không linh san ứng điền tẩu 空 靈 山 應 田 叟 ). ♦Gào thét giận dữ. ◎Như: bào hao như lôi 咆 哮 如 雷 . ♦Khí thế dũng mãnh cứng cỏi. ◇Bão Phác Tử 抱 朴 子 : Bào hao giả bất tất dũng, Thuần đạm giả bất tất khiếp 咆 哮 者 不 必 勇 , 淳 淡 者 不 必 怯 (Ngoại thiên 外 篇 , Thanh giám 清 鑒 )." }, { "id": "909", "hanviet": "和尚 hòa thượng", "nghia": "Hòa thượng 和 尚 (tiếng Phạn \"upādhyāya\", dịch âm là Ưu-ba-đà-la): Là bậc tôn sư thân cận dìu dắt các Sa-di 沙 彌 hoặc Tỉ-khâu 比 丘 , vì vậy cũng được gọi là Thân giáo sư hoặc Lực Sinh. Trong thời gian đầu của Phật giáo tại Ấn Ðộ, người ta phân biệt hai vị thầy của một người mới nhập Tăng-già 僧 伽 , đó là Hòa thượng 和 尚 và A-xà-lê 阿 闍 梨 (hoặc Giáo thụ 教 授 ). Hòa thượng là người dạy các đệ tử biết trì Giới, thực hành nghi lễ, và vị Giáo thụ là người giảng Pháp, ý nghĩa của kinh sách. Vì thế mà danh từ Hòa thượng đồng nghĩa với từ Luật sư hoặc Giới sư trong thời này. ♦Tại Ðông và Nam Á, danh hiệu Hòa thượng là chức vị cao nhất mà một người tu hành có thể đạt được, cao hơn cả vị A-xà-lê. Muốn mang danh hiệu này một vị tăng phải đạt được những tiêu chuẩn đạo đức, thời gian tu tập (tuổi hạ).... và danh hiệu này được ban trong một buỗi lễ long trọng. Danh từ này sau cũng được dùng chỉ những vị tăng cao tuổi, trụ trì một ngôi chùa và có đức hạnh, tư cách cao cả mặc dù chưa được chính thức phong hiệu. ♦Danh hiệu \"Ðại Hòa thượng\" cũng thường được sử dụng trong Thiền tông để chỉ những vị Thiền sư. Theo những nghi thức tụng niệm trong một Thiền viện tại Nhật Bản, thiền sinh phải tưởng niệm đến hệ thống truyền thừa từ Phật Thích-ca Mâu-ni 釋 迦 牟 尼 đến vị Lão sư 老 師 đang trụ trì và tụng danh hiệu của chư vị. ♦Thầy tu Phật giáo, tăng nhân." }, { "id": "910", "hanviet": "和平 hòa bình", "nghia": "Yên ổn, không chiến tranh. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thánh nhân cảm nhân tâm nhi thiên hạ hòa bình 聖 人 感 人 心 而 天 下 和 平 (Hàm quái 咸 卦 ) Thánh nhân cảm hóa lòng người mà thiên hạ yên ổn không có chiến tranh. ♦Ôn hòa. ◎Như: dược tính hòa bình 藥 性 和 平 tính chất thuốc ôn hòa. ♦Hòa mục. ◇Ngụy thư 魏 書 : Thượng hạ hòa bình, dân vô oán báng 上 下 和 平 , 民 無 怨 謗 (Cao Tông kỉ 高 宗 紀 ) Trên dưới hòa mục, dân không oán trách chê bai. ♦Bình tĩnh an định." }, { "id": "911", "hanviet": "和睦 hòa mục", "nghia": "Thân ái thuận hợp. ◇Tả truyện 左 傳 : Dụng lợi nhi sự tiết, thì thuận nhi vật thành, thượng hạ hòa mục, chu toàn bất nghịch 用 利 而 事 節 , 時 順 而 物 成 , 上 下 和 睦 , 周 旋 不 逆 (Thành Công thập lục niên 成 公 十 六 年 ). ♦☆Tương tự: hòa hảo 和 好 , hòa khí 和 氣 , hòa ái 和 藹 , thân mục 親 睦 , thân thiện 親 善 . ♦★Tương phản: bất hòa 不 和 , kháng tranh 抗 爭 , tranh chấp 爭 執 , tranh sảo 爭 吵 ." }, { "id": "912", "hanviet": "咎戾 cữu lệ", "nghia": "Tội lỗi, tai họa. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thị dĩ hiền nhân quân tử, thâm đồ viễn lự, úy bỉ cữu lệ, siêu nhiên cao cử 是 以 賢 人 君 子 , 深 圖 遠 慮 , 畏 彼 咎 戾 , 超 然 高 舉 (Thục thư 蜀 書 , khích Khánh truyện 郤 正 傳 )." }, { "id": "913", "hanviet": "咎殃 cữu ương", "nghia": "Tai họa. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Ki lữ thôi hiền thánh, Trầm miên để cữu ương 羈 旅 推 賢 圣 , 沉 綿 抵 咎 殃 (Kí cao sứ quân sầm trường sử 寄 高 使 君 岑 長 史 )." }, { "id": "914", "hanviet": "咎責 cữu trách", "nghia": "Trách điều lỗi, trách bị. ◇Tiết Dụng Nhược 薛 用 弱 : Trừng Không tức thâm tự cữu trách, khể thủ sám hối 澄 空 即 深 自 咎 責 , 稽 首 懺 悔 (Tập dị kí 集 異 記 , Bình đẳng các 平 等 閣 ). ♦Tội lỗi. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Tự tòng tha nhất xuất thế, gia cảnh tựu nhất thiên bất như nhất thiên, nhân thử tiện thành vi toàn gia đích oán phủ, đam phụ liễu toàn bộ đích cữu trách 自 從 他 一 出 世 , 家 境 就 一 天 不 如 一 天 , 因 此 便 成 為 全 家 的 怨 府 , 擔 負 了 全 部 的 咎 責 (Cổ ốc 古 屋 , Đệ nhất bộ ngũ)." }, { "id": "915", "hanviet": "咒語 chú ngữ", "nghia": "Lời tụng ( khẩu quyết 口 訣 ) của phương sĩ, đạo sĩ, đồng cốt... niệm lên để làm phép thuật (trừ tà, trị bệnh...). ♦Trong tôn giáo chỉ lời hoặc câu có quyền lực đặc thù. § Còn gọi là chân ngôn 真 言 ." }, { "id": "916", "hanviet": "咫尺 chỉ xích", "nghia": "Gang tấc. Hình dung khoảng cách rất ngắn. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tu du đại tuyết, chỉ xích hôn hắc 須 臾 大 雪 , 咫 尺 昏 黑 (Quyển tam thập lục)." }, { "id": "917", "hanviet": "哀及 ai cập", "nghia": "Quốc gia thuộc Phi Châu, thủ đô là Khai La 開 羅 Cairo (Arab Republic of Egypt)." }, { "id": "918", "hanviet": "哀告 ai cáo", "nghia": "Kêu van. § Cũng nói là ai cầu 哀 求 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chúng tướng hựu ai cáo, đả liễu ngũ thập bối hoa, nhiên hậu phóng quy 衆 將 又 哀 告 , 打 了 五 十 背 花 , 然 後 放 歸 (Đệ thập cửu hồi) Các tướng lại kêu van, (Hầu Thành) bị đánh năm mươi roi lằn cả lưng lên mới được tha cho về." }, { "id": "919", "hanviet": "哀哭 ai khốc", "nghia": "Khóc lóc bi thương, thống khấp. ☆Tương tự: ai khấp 哀 泣 . ◇Liệt Tử 列 子 : Hàn Nga nhân mạn thanh ai khốc, nhất lí lão ấu, bi sầu thùy thế tương đối 韓 娥 因 曼 聲 哀 哭 , 一 里 老 幼 , 悲 愁 垂 涕 相 對 (Thang vấn 湯 問 ) Hàn Nga vì thế cất tiếng hát than khóc bi thương, cả một làng từ già tới trẻ, đau buồn rớt nước mắt nhìn nhau." }, { "id": "920", "hanviet": "哀子 ai tử", "nghia": "Tiếng người cư tang mẹ tự xưng." }, { "id": "921", "hanviet": "哀弔 ai điếu", "nghia": "Viếng người chết. ◇Chu Lễ 周 禮 : Nhược quốc hữu họa tai, tắc lệnh ai điếu chi 若 國 有 禍 災 , 則 令 哀 弔 之 (Thu quan 秋 官 , Tiểu hành nhân 小 行 人 )." }, { "id": "922", "hanviet": "哀怨 ai oán", "nghia": "Bi ai oán hận. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Bách điểu khởi vô mẫu? Nhĩ độc ai oán thâm 百 鳥 豈 無 母 ? 爾 獨 哀 怨 深 (Từ ô dạ đề 慈 烏 夜 啼 )." }, { "id": "923", "hanviet": "哀悼 ai điệu", "nghia": "Thương xót. § Cũng nói là: bi điệu 悲 悼 , ai thương 哀 傷 . ◇Thái Ung 蔡 邕 : Phàm ngã tứ phương đồng hảo chi nhân, vĩnh hoài ai điệu, mĩ sở trí niệm 凡 我 四 方 同 好 之 人 , 永 懷 哀 悼 , 靡 所 寘 念 (Quách Hữu Đạo bi văn 郭 有 道 碑 文 ). ♦Chỉ cảm tình truy niệm đau xót." }, { "id": "924", "hanviet": "哀情 ai tình", "nghia": "Tình cảm đau buồn. ◇Hán Vũ Đế 漢 武 帝 : Hoan lạc cực hề ai tình đa, Thiếu tráng kỉ thì hề nại lão hà? 歡 樂 極 兮 哀 情 多 , 少 壯 幾 時 兮 奈 老 何 ? (Thu phong từ 秋 風 辭 )." }, { "id": "925", "hanviet": "哀惜 ai tích", "nghia": "Thương tiếc. § Cũng nói là ai liên 哀 憐 . ◇Sưu Thần Kí 搜 神 記 : Tướng sĩ ai tích, tàng kì thi 將 士 哀 惜 , 藏 其 尸 (Quyển nhất)." }, { "id": "926", "hanviet": "哀憐 ai liên, ai lân", "nghia": "Thương xót. ◇Sử Kí 史 記 : Thành kiến bệ hạ ưu lao thiên hạ, ai liên bách tính dĩ tự vong 誠 見 陛 下 憂 勞 天 下 , 哀 憐 百 姓 以 自 忘 (Tam vương thế gia 三 王 世 家 ) Thật là thấy bệ hạ lo nhọc vì thiên hạ, thương xót trăm họ mà quên thân mình." }, { "id": "927", "hanviet": "哀歌 ai ca", "nghia": "Nhân vì buồn thương mà ca hát. ◇Tả Tư 左 思 : Ai ca hòa Tiệm Li, vị nhược bàng vô nhân 哀 歌 和 漸 離 , 謂 若 傍 無 人 (Vịnh sử 詠 史 ) (Kinh Kha) cùng với (Cao) Tiệm Li buồn thương ca hát (ở chợ), Coi như chỗ không người. ♦Một thể loại thi ca tây phương. Thường ca vịnh tình tự buồn thương, trầm thống. § Tiếng Anh: elegy." }, { "id": "928", "hanviet": "哀泣 ai khấp", "nghia": "Khóc lóc bi thương. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Giả Sinh ai khấp 賈 生 哀 泣 (Lục Tốn truyện 陸 遜 傳 )." }, { "id": "929", "hanviet": "哀詔 ai chiếu", "nghia": "Chiếu thư báo cho quốc dân biết rằng vua băng hà." }, { "id": "930", "hanviet": "哀輓 ai vãn", "nghia": "Bài văn điếu người chết." }, { "id": "931", "hanviet": "哀鳴 ai minh", "nghia": "Tiếng kêu đau xót, bi thương." }, { "id": "932", "hanviet": "哀鴻 ai hồng", "nghia": "Chim hồng nhạn kêu thương. Tỉ dụ dân bị hoạn nạn lưu lạc không chỗ ở. § Nguồn gốc: ◇Thi Kinh 詩 經 : Hồng nhạn vu phi, Ai minh ngao ngao 鴻 鴈 于 飛 , 哀 鳴 嗷 嗷 (Tiểu nhã 小 雅 , Hồng nhạn 鴻 鴈 )." }, { "id": "933", "hanviet": "哈哈 cáp cáp, ha ha", "nghia": "Trạng thanh từ: tiếng cười hầng hậc, khanh khách. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Trương đạo sĩ tiên ha ha tiếu đạo: Vô lượng thọ Phật! 張 道 士 先 哈 哈 笑 道 : 無 量 壽 佛 ! (Đệ nhị thập cửu hồi). ♦Thán từ: biểu thị vui mừng, kinh sợ." }, { "id": "934", "hanviet": "哺乳類 bộ nhũ loại", "nghia": "Loại có vú, cho con bú." }, { "id": "935", "hanviet": "問題 vấn đề", "nghia": "Sự việc quan trọng cần phải nghiên cứu thảo luận hoặc chờ được giải quyết. ◎Như: phạm tội vấn đề 犯 罪 問 題 . ♦Đề thi. ☆Tương tự: đề mục 題 目 . ★Tương phản: đáp án 答 案 . ◎Như: kì mạt khảo đích vấn đề xuất đắc thái thiên tích liễu 期 末 考 的 問 題 出 得 太 偏 僻 了 ." }, { "id": "936", "hanviet": "啞子吃黃連 á tử cật hoàng liên", "nghia": "Đứa câm ăn hoàng liên (một loại cây dùng làm thuốc, vị đắng), hình dung cái khổ mà không nói ra được." }, { "id": "937", "hanviet": "喀布爾 khách bố nhĩ", "nghia": "Khách Bố Nhĩ 喀 布 爾 Kabul, thủ đô của A Phú Hãn 阿 富 汗 ." }, { "id": "938", "hanviet": "喑啞 ấm á", "nghia": "Câm, miệng không nói được. ◇Quản Tử 管 子 : Lung manh, ấm á, bả tích, thiên khô, ác đệ, bất nại tự sanh giả, thượng thu nhi dưỡng chi tật quan nhi ý tự chi 聾 盲 , 喑 啞 , 跛 躄 , 偏 枯 , 握 遞 , 不 耐 自 生 者 , 上 收 而 養 之 疾 官 而 衣 食 之 (Đại khuông 大 匡 ) Điếc, mù, câm, khập khiễng, bán thân bất toại, tay co quắp, không tự sinh sống được, vua thâu dưỡng làm quan khuyết tật và cho áo mặc cơm ăn. ♦Ngậm miệng không nói. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Ngô văn ngữ viết: Nhất tuế tái xá, hảo nhân ấm á 吾 聞 語 曰 : 一 歲 再 赦 , 好 人 喑 啞 (Hình pháp chí 刑 法 志 ). ♦La hét giận dữ. ◇Đái Danh Thế 戴 名 世 : Hạng Tịch sất trá ấm á chi tư, bạt san cái thế chi khí 項 籍 叱 吒 喑 啞 之 資 , 拔 山 蓋 世 之 氣 (Phạm Tăng luận 范 增 論 )." }, { "id": "939", "hanviet": "喪生 táng sinh", "nghia": "Mất mạng sống, tức là chết. ☆Tương tự: tử vong 死 亡 , vong cố 亡 故 ." }, { "id": "940", "hanviet": "單位 đơn vị", "nghia": "Tiêu chuẩn để đo lường vật thể. ◎Như: thước (mètre) là đơn vị đo chiều dài, lít (litre) là đơn vị đo thể tích. § Còn gọi là đơn nguyên 單 元 . ♦Bộ môn của một cơ quan, một đoàn thể. ◎Như: trực thuộc đơn vị 直 屬 單 位 . ♦Chỗ ngồi của chư tăng tham thiền. Vì trên chỗ ngồi của mỗi vị tăng đều có dán tên, nên gọi là đơn vị 單 位 ." }, { "id": "941", "hanviet": "嗜好 thị hiếu", "nghia": "Điều ham thích. ♦Nay thường chỉ thói ham thích không tốt. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha cơ hồ một hữu nhậm hà thị hiếu. Hoàng tửu, tha năng hát nhất cân. Khả thị phi đáo quá niên quá tiết đích thì hậu, quyết bất động tửu. Tha bất hấp yên. Trà hòa thủy tịnh một hữu thập yếu phân biệt 他 幾 乎 沒 有 任 何 嗜 好 . 黃 酒 , 他 能 喝 一 斤 . 可 是 非 到 過 年 過 節 的 時 候 , 決 不 動 酒 . 他 不 吸 烟 . 茶 和 水 並 沒 有 什 么 分 別 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tứ 四 ) Ông cơ hồ không có một thói ham thích nào cả. Rượu vàng, ông có thể uống một cân. Nhưng ngoài dịp tất niên lễ tiết, quyết không đụng tới rượu. Ông không hút thuốc. Trà hay nước cũng chẳng thấy gì là khác nhau." }, { "id": "942", "hanviet": "嘔吐 ẩu thổ", "nghia": "Nôn mửa." }, { "id": "943", "hanviet": "嘔泄 ẩu tiết", "nghia": "Thổ tả. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Lão phu tình hoài ác, Sổ nhật ẩu tiết ngọa 老 夫 情 懷 惡 , 數 日 嘔 泄 臥 (Bắc chinh 北 征 )." }, { "id": "944", "hanviet": "嘲弄 trào lộng", "nghia": "Đùa cợt, trào tiếu. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Bát Tiên kiến Lưu, duy yểm khẩu nhi tiếu, Phụng Tiên triếp dữ trào lộng 八 仙 見 劉 , 惟 掩 口 而 笑 , 鳳 仙 輒 與 嘲 弄 (Phụng Tiên 鳳 仙 ) Bát Tiên thấy Lưu chỉ che miệng cười, Phượng Tiên cũng liền đùa cợt theo. ♦Ngâm vịnh, xướng họa. ◇Diệp Thích 葉 適 : Tao nhân mặc khách, Trào lộng quang cảnh 騷 人 墨 客 , 嘲 弄 光 景 (Đề chuyết trai thi cảo 題 拙 齋 詩 稿 ) Tao nhân mặc khách, Ngâm vịnh phong cảnh." }, { "id": "945", "hanviet": "噤口 cấm khẩu", "nghia": "Ngậm miệng không nói. ◇Sử Kí 史 記 : Thần khủng thiên hạ chi sĩ cấm khẩu, bất cảm phục ngôn dã 臣 恐 天 下 之 士 噤 口 , 不 敢 復 言 也 (Viên Áng Triều Thác liệt truyện 袁 盎 晁 錯 列 傳 ). ♦Chứng trạng của người bệnh lị không muốn ăn uống. ◇Y tông kim giám 醫 宗 金 鑒 : Cấm khẩu ẩm thực câu bất nạp 噤 口 飲 食 俱 不 納 (Tạp bệnh tâm pháp yếu quyết 雜 病 心 法 要 訣 , Lị tật tổng quát 痢 疾 總 括 )." }, { "id": "946", "hanviet": "噤戰 cấm chiến", "nghia": "Lạnh run lên. ◎Như: hàn lưu lai tập, nhân giai cấm chiến 寒 流 來 襲 , 人 皆 噤 戰 ." }, { "id": "947", "hanviet": "噤齘 cấm giới", "nghia": "Nghiến răng giận dữ. ◇Bắc sử 北 史 : Cử đao tương hạ giả tam, cấm giới lương cửu, nãi chỉ 舉 刀 將 下 者 三 , 噤 齘 良 久 , 乃 止 (Bành Lạc truyện 彭 樂 傳 )." }, { "id": "948", "hanviet": "嚴密 nghiêm mật", "nghia": "Chặt chẽ, không sơ hở, chu đáo. ♦Nghiêm ngặt, gắt gao. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Mỗi tư tương hội, chỉ thị phụ thân câu thúc nghiêm mật, vô do đắc hội 每 思 相 會 , 只 是 父 親 拘 束 嚴 密 , 無 由 得 會 (Đệ thập tứ hồi) (Bảo Ngọc) vẫn mong gặp mặt, chỉ vì cha câu thúc nghiêm ngặt quá, nên chưa được gặp. ♦Bí mật, cơ mật. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Chí Thông đối dĩ cấm trung sự nghiêm mật, bất cảm tiết 志 聰 對 以 禁 中 事 嚴 密 , 不 敢 泄 (Tốc thủy kí văn 涑 水 記 聞 , Quyển ngũ 卷 五 ) Chí Thông đối với việc cơ mật trong cung cấm, không dám tiết lộ." }, { "id": "949", "hanviet": "嚴重 nghiêm trọng", "nghia": "Chỉ người địa vị cao, uy thế lớn. ♦Nghiêm cẩn trì trọng. ♦Nghiêm khắc, khe khắt. ♦Tôn trọng, kính trọng. ◇Sử Kí 史 記 : Chư công dĩ cố nghiêm trọng chi, tranh vi dụng 諸 公 以 故 嚴 重 之 , 爭 為 用 (Du hiệp liệt truyện 游 俠 列 傳 ) Mọi người vì thế đều kính trọng (Quách Giải), tranh nhau làm việc cho ông. ♦Lớn lao, trọng đại. ♦Khẩn cấp, nguy hiểm. ◎Như: sự thái nghiêm trọng 事 態 嚴 重 tình thế khẩn cấp nguy hiểm. ◇Ba Kim 巴 金 : Đẳng đáo tha minh bạch sự tình thập phần nghiêm trọng đích thì hậu, tha tựu hào vô chủ ý địa thống khổ khởi lai 等 到 她 明 白 事 情 十 分 嚴 重 的 時 候 , 她 就 毫 無 主 意 地 痛 苦 起 來 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ thập lục chương). ♦Nặng nề. ◇Ngụy Nguyên 魏 源 : Thế Tông mệnh mãn châu hộ quân tập chi, hào xa kị doanh, nhiên kì chế nghiêm trọng, nan dĩ thuyên hành 世 宗 命 滿 州 護 軍 習 之 , 號 車 騎 營 , 然 其 制 嚴 重 , 難 以 遄 行 (Thánh vũ kí 聖 武 記 , Quyển thập nhất)." }, { "id": "950", "hanviet": "囑付 chúc phó", "nghia": "Phó thác. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Sư huynh như thử thiên vạn chúc phó, bất khả thôi cố 師 兄 如 此 千 萬 囑 付 , 不 可 推 故 (Đệ lục hồi) Sư huynh đã hết lòng phó thác (Lỗ Trí Thâm cho ta) như vậy, ta không thể chối từ. ♦Dặn bảo, dặn dò. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Hựu chúc phó nô bộc: Câu yếu tiểu tâm an phận 又 囑 付 奴 僕 : 俱 要 小 心 安 分 (Tam hiếu liêm nhượng sản lập cao danh 三 孝 廉 讓 產 立 高 名 ) Lại dặn dò nô bộc: Đều phải cẩn thận ở yên phận mình." }, { "id": "951", "hanviet": "囑託 chúc thác", "nghia": "Phó thác, giao phó. § Cũng viết là chúc thác 屬 託 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha tiện tương gia trung sự vụ chúc thác tộc nhân tịnh kỉ cá lão gia nhân, tha tiện đái liễu mẫu thân muội tử cánh tự khởi thân trường hành khứ liễu 他 便 將 家 中 事 務 囑 託 族 人 並 幾 個 老 家 人 , 他 便 帶 了 母 親 妹 子 竟 自 起 身 長 行 去 了 (Đệ tứ hồi) Hắn liền đem sự việc giao phó cho mấy người trong họ và bọn đày tớ lo liệu, còn mình thì đưa mẹ và em lên đường đi luôn. ♦Dặn dò. ☆Tương tự: chúc phó 囑 付 ." }, { "id": "952", "hanviet": "四維 tứ duy", "nghia": "Chỉ bốn kỉ cương: lễ, nghĩa, liêm, sỉ. ◇Quản Tử 管 子 : Hà vị tứ duy? Nhất viết lễ, nhị viết nghĩa, tam viết liêm, tứ viết sỉ 何 謂 四 維 ? 一 曰 禮 , 二 曰 義 , 三 曰 廉 , 四 曰 恥 (Mục dân 牧 民 ). ♦Bốn hướng: đông, nam, tây, bắc." }, { "id": "953", "hanviet": "因為 nhân vi", "nghia": "(Liên từ) Bởi vì, do ư. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Nhân vi nhân thái đa liễu, sở dĩ thuyết đích thậm ma thoại đô thính bất thanh sở 因 為 人 太 多 了 , 所 以 說 的 甚 麼 話 都 聽 不 清 楚 (Đệ nhị hồi)." }, { "id": "954", "hanviet": "固執 cố chấp", "nghia": "Giữ vững không làm trái. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thành chi giả, trạch thiện nhi cố chấp chi giả dã 誠 之 者 , 擇 善 而 固 執 之 者 也 (Trung Dung 中 庸 ). ♦Giữ chặt ý kiến của mình, không chịu thay đổi. ☆Tương tự: câu nệ 拘 泥 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhĩ môn nhẫm dạng cố chấp, ngã dã một pháp, chỉ đắc cáo từ liễu 你 們 恁 樣 固 執 , 我 也 沒 法 , 只 得 告 辭 了 (Đệ tam thập lục hồi)." }, { "id": "955", "hanviet": "固守 cố thủ", "nghia": "Giữ vững. ☆Tương tự: kiên thủ 堅 守 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Toan Tảo chư tướng cố thủ Thành Cao, cứ Ngao Thương, tắc Hoàn Viên, Đại Cốc, chế kì hiểm yếu 酸 棗 諸 將 固 守 成 皋 , 據 廒 倉 , 塞 轘 轅 , 大 谷 , 制 其 險 要 (Đệ lục hồi) Các tướng Toan, Tảo cứ giữ vững Thành Cao, giữ cửa ải Ngao Thương, ngăn Hoàn Viên, Đại Cốc, khống chế những nơi hiểm yếu." }, { "id": "956", "hanviet": "固定 cố định", "nghia": "Ổn định, không xê dịch. ◎Như: tha nhất trực tưởng trảo cá cố định đích chức nghiệp 他 一 直 想 找 個 固 定 的 職 業 . ♦Làm cho không thay đổi. ◎Như: bả sản phẩm quy cách cố định hạ lai 把 產 品 規 格 固 定 下 來 ." }, { "id": "957", "hanviet": "固疾 cố tật", "nghia": "Bệnh lâu ngày không khỏi. ◇Hán Thư 漢 書 : Thái hậu tiền văn Thương hữu nữ, dục dĩ bị hậu cung, Thương ngôn hữu cố tật 太 后 前 聞 商 有 女 , 欲 以 備 後 宮 , 商 言 有 固 疾 (Vương Thương truyện 王 商 傳 ) Thái hậu trước nghe (Vương) Thương có người con gái, muốn thu dụng trong hậu cung, (Vương) Thương nói (con gái) mắc bệnh lâu ngày không khỏi." }, { "id": "958", "hanviet": "固窮 cố cùng", "nghia": "Giữ vững đức mình dù gặp khó khăn nghèo khổ. ◇Luận Ngữ 論 語 : Quân tử cố cùng, tiểu nhân cùng tư lạm hĩ 君 子 固 窮 , 小 人 窮 斯 濫 矣 (Vệ Linh Công 衛 靈 公 ) Người quân tử khi cùng khốn vẫn cố giữ tư cách của mình, kẻ tiểu nhân khốn cùng thì phóng túng làm càn." }, { "id": "959", "hanviet": "固結 cố kết", "nghia": "Kết chặt lại với nhau. ◇Minh sử 明 史 : Cố kết nhân tâm, kiên thủ đãi viện 固 結 人 心 , 堅 守 待 援 (Phạm Cảnh Văn truyện 范 景 文 傳 ). ♦Ngưng đọng, uất kết. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Lưu cao dịch ư hoàng tuyền, thừa âm dương nhi cố kết 流 膏 液 於 黃 泉 , 乘 陰 陽 而 固 結 (Phục phục linh phú 服 茯 苓 賦 )." }, { "id": "960", "hanviet": "固辭 cố từ", "nghia": "Hết sức từ chối. ◇Thư Kinh 書 經 : Vũ bái khể thủ cố từ 禹 拜 稽 首 固 辭 (Đại Vũ mô 大 禹 謨 ) Vua Vũ lạy đầu sát đất hết sức từ chối." }, { "id": "961", "hanviet": "固陋 cố lậu", "nghia": "Kiến thức thiển lậu. ◇Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 : Bỉ nhân cố lậu, bất tri vong húy 鄙 人 固 陋 , 不 知 忘 諱 (Tử Hư phú 子 虛 賦 )." }, { "id": "962", "hanviet": "固體 cố thể", "nghia": "Vật có hình trạng và thể tích nhất định: chất dắn (tiếng Pháp: corps solide). ★Tương phản: dịch thể 液 體 ." }, { "id": "963", "hanviet": "國務卿 quốc vụ khanh", "nghia": "Người cầm đầu viện Quốc Vụ của Hoa Kì, phụ trách việc đối ngoại (Secretary of State)." }, { "id": "964", "hanviet": "國際 quốc tế", "nghia": "Giữa các nước. ★Tương phản: quốc nội 國 內 . ◎Như: quốc tế sự vụ 國 際 事 務 ." }, { "id": "965", "hanviet": "國際貨幣基金組織 quốc tế hóa tệ cơ kim tổ chức", "nghia": "The International Monetary Fund." }, { "id": "966", "hanviet": "團結 đoàn kết", "nghia": "Kết hợp tổ chức thành một khối, một đoàn thể. ♦☆Tương tự: liên kết , câu kết , kết hợp . ♦★Tương phản: phân liệt 分 裂 , phân khai 分 開 , phân tán 分 散 ." }, { "id": "967", "hanviet": "土耳其 thổ nhĩ kì", "nghia": "Thổ Nhĩ Kì Cộng Hòa Quốc 土 耳 其 共 和 國 (tiếng Anh: Republic of Turkey)." }, { "id": "968", "hanviet": "地位 địa vị", "nghia": "Vị trí, chỗ đứng trong xã hội. Chỉ chức tước, danh vọng. ☆Tương tự: danh vọng 名 望 , chức vị 職 位 , thân phận 身 分 , vị trí 位 置 ." }, { "id": "969", "hanviet": "地圖 địa đồ", "nghia": "Bản vẽ hình thái mặt địa cầu, một địa phương hoặc một nước. ☆Tương tự: dư đồ 輿 圖 ." }, { "id": "970", "hanviet": "地方 địa phương", "nghia": "Khu vực, vùng, miền. ♦Bổn địa, đương địa. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Chỉ thị hải cương đạo tặc hoành hành, địa phương bất đắc an tĩnh 只 是 海 疆 盜 賊 橫 行 , 地 方 不 得 安 靜 (Đệ nhị thập cửu hồi). ♦Nói tương đối với quốc gia hoặc trung ương. ◎Như: đáo liễu nhất cá địa phương 到 了 一 個 地 方 . ♦Xứ sở, nơi chốn. ◎Như: địa phương thuế 地 方 稅 . ♦Bộ phận, chỗ. ◎Như: đãn hữu ta địa phương trị đắc tái thương nghị 但 有 些 地 方 值 得 再 商 議 nhưng có vài chỗ cần phải bàn bạc lại." }, { "id": "971", "hanviet": "地輿 địa dư", "nghia": "Đất lớn. § Chữ lấy từ ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Dĩ địa vi dư 以 地 為 輿 (Nguyên đạo 原 道 ) Lấy đất lớn làm xe chở. ♦Tên cũ của môn địa lí học." }, { "id": "972", "hanviet": "地鐵站 địa thiết trạm", "nghia": "Trạm xe điện hầm (tiếng Anh: underground station)." }, { "id": "973", "hanviet": "地點 địa điểm", "nghia": "Chỗ, nơi chốn. ☆Tương tự: địa phương 地 方 , địa chỉ 地 址 , trụ chỉ 住 址 , sở tại 所 在 ." }, { "id": "974", "hanviet": "坤宅 khôn trạch", "nghia": "Ngày xưa trong việc hôn nhân, bên nhà gái gọi là khôn trạch 坤 宅 , bên nhà trai gọi là kiền trạch 乾 宅 ." }, { "id": "975", "hanviet": "埃及 ai cập", "nghia": "☆Tương tự: ai cập 哀 及 ." }, { "id": "976", "hanviet": "埃塵 ai trần", "nghia": "Bụi bặm. ◇Lưu Công Cán 劉 公 幹 : Tố diệp tùy phong khởi, Quảng lộ dương ai trần 素 葉 隨 風 起 , 廣 路 揚 埃 塵 (Tặng ngũ quan trung lang tướng 贈 五 官 中 郎 將 ). ♦Tỉ dụ việc đời li loạn ô trọc. ◇Tả Tư 左 思 : Kết thụ sanh triền khiên, Đàn quan khử ai trần 結 綬 生 纏 牽 , 彈 冠 去 埃 塵 (Chiêu ẩn 招 隱 )." }, { "id": "977", "hanviet": "城市 thành thị", "nghia": "Đô hội, đô thị, đô ấp. § Chỉ khu vực có đường xá rộng, đông người ở, công thương nghiệp phát đạt, được coi là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa. Nói tương đối với hương thôn 鄉 村 ." }, { "id": "978", "hanviet": "執一 chấp nhất", "nghia": "Chuyên nhất. ◇Tuân Tử 荀 子 : Chấp nhất vô thất, hành vi vô đãi 執 一 無 失 , 行 微 無 怠 (Nghiêu vấn 堯 問 ). ♦Cố chấp, không biết quyền biến." }, { "id": "979", "hanviet": "執中 chấp trung", "nghia": "Giữ đạo vừa phải, không thái quá, không bất cập. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Tử Mạc chấp trung, chấp trung vi cận chi, chấp trung vô quyền, do chấp nhất dã 子 莫 執 中 , 執 中 為 近 之 , 執 中 無 權 , 猶 執 一 也 (Tận tâm thượng 盡 心 上 ) Ông Tử Mạc (một hiền nhân nước Lỗ) theo chủ nghĩa chấp trung (tức là: cốt giữ cho vừa vặn phần mình và phần người). Chủ nghĩa chấp trung thì gần với đạo lí. Nếu chấp trung mà chẳng biết quyền biến (tức là: tùy nghi mà hành động cho hợp thời) thì cũng như chấp nhất (tức là: khư khư câu nệ một bề). ♦Giữ cân bằng; không thiên lệch. ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Thính ngục chấp trung giả Cao Dao dã 聽 獄 執 中 者 皋 陶 也 (Quyển Nhị) Ông Cao Dao xử kiện rất công bằng, không nghiêng về bên này hay về bên kia. § Cao Dao 皐 陶 : một bầy tôi hiền đời vua Thuấn." }, { "id": "980", "hanviet": "執事 chấp sự", "nghia": "Chấp hành nhiệm vụ, đảm nhiệm công tác. ♦Người nắm giữ trách nhiệm công việc. ♦Người giúp việc, phụ tá. ♦Công tác, chức vụ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Dư giả giai tại nam phương, các hữu chấp sự 餘 者 皆 在 南 方 , 各 有 執 事 (Đệ thất thập tứ hồi). ♦Lời xưng kính trọng. ☆Tương tự: điện hạ 殿 下 , các hạ 閣 下 , thị giả 侍 者 . ♦Nghi trượng. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thứ tảo, truyền tề kiệu phu, dã bất dụng toàn phó chấp sự, chỉ đái bát cá hồng hắc mạo dạ dịch quân lao 次 早 , 傳 齊 轎 夫 , 也 不 用 全 副 執 事 , 只 帶 八 個 紅 黑 帽 夜 役 軍 牢 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "981", "hanviet": "執兩用中 chấp lưỡng dụng trung", "nghia": "Nắm hai đầu mà dùng cái ở giữa, ý nói không thái quá, không bất cập. § Nguồn gốc: ◇Lễ Kí 禮 記 : Chấp kì lưỡng đoan, dụng kì trung ư dân 執 其 兩 端 , 用 其 中 於 民 (Trung Dung 中 庸 ) ý nói xử sự không thiên lệch, cẩn thận giữ đạo trung dung, không nên cực đoan." }, { "id": "982", "hanviet": "執友 chấp hữu", "nghia": "Bạn bè cùng chí hướng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hữu chấp hữu lệnh Thiên Thai, kí hàm chiêu chi 有 執 友 令 天 臺 , 寄 函 招 之 (Kiều Na 嬌 娜 ) Có người bạn học thân cũ làm huyện lệnh Thiên Thai gửi thư mời (đến nhà)." }, { "id": "983", "hanviet": "執引 chấp dẫn", "nghia": "Cầm lấy dây kéo xe tang. Chỉ sự chôn cất. ◇Lễ Kí 禮 記 : Điếu ư táng giả tất chấp dẫn, nhược tòng cữu cập khoáng, giai chấp phất 弔 於 葬 者 必 執 引 , 若 從 柩 及 壙 , 皆 執 紼 (Đàn cung hạ 檀 弓 下 )." }, { "id": "984", "hanviet": "執役 chấp dịch", "nghia": "Chỉ người theo hầu hoặc thị giả." }, { "id": "985", "hanviet": "執意 chấp ý", "nghia": "Giữ vững ý kiến của mình. ☆Tương tự: kiên quyết 堅 決 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thái Vân kiến như thử, cấp đích phát thân đổ thệ chí ư khốc liễu, bách bàn giải thuyết. Giả Hoàn chấp ý bất tín 彩 雲 見 如 此 , 急 的 發 身 賭 誓 至 於 哭 了 , 百 般 解 說 . 賈 環 執 意 不 信 (Đệ lục thập nhị hồi) Thái Vân thấy thế, tức quá, phân trần, thề bồi, đến nỗi phải khóc lên. Nó tìm hết cách để giải bày, nhưng Giả Hoàn nhất định không tin." }, { "id": "986", "hanviet": "執手 chấp thủ", "nghia": "Cầm tay. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đào Khiêm lạo quân dĩ tất, Triệu Vân từ khứ, Huyền Đức chấp thủ huy lệ nhi biệt 陶 謙 勞 軍 已 畢 , 趙 雲 辭 去 , 玄 德 執 手 揮 淚 而 別 (Đệ thập nhất hồi) Đào Khiêm khao quân xong, Triệu Vân cáo từ ra về, Huyền Đức cầm tay (Triệu Vân) gạt nước mắt từ biệt." }, { "id": "987", "hanviet": "執掌 chấp chưởng", "nghia": "Nắm giữ, trông coi công việc, quản lí. ◇Lí Ngư 李 漁 : Huống thả vi phụ đích nhân, tựu thị nhất gia chi chủ, ngân tiền nhập xuất, đô cai thị vi phụ đích chấp chưởng, sở dĩ tựu phiền đa đa đại thu 況 且 為 父 的 人 , 就 是 一 家 之 主 , 銀 錢 入 出 , 都 該 是 為 父 的 執 掌 , 所 以 就 煩 爹 爹 代 收 (Xảo đoàn viên 巧 團 圓 , Mãi phụ 買 父 )." }, { "id": "988", "hanviet": "執政 chấp chính", "nghia": "Nắm giữ quyền chính, chưởng quản chính sự. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Cập chấp chánh, mỗi dĩ dụng nhân vi tiên, tế vụ bất tỉnh dã 及 執 政 , 每 以 用 人 為 先 , 細 務 不 省 也 (Chu Kính Tắc truyện 朱 敬 則 傳 ). ♦Người cầm quyền. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Bình cư bế môn, tuy chấp chính, phi công sự bất triếp kiến dã 平 居 閉 門 , 雖 執 政 , 非 公 事 不 輒 見 也 (Nội Hàn Trầm công mộ chí minh 內 翰 沈 公 墓 志 銘 ). ♦Người chủ quản một công việc nào đó. § Cũng viết: chấp sự 執 事 ." }, { "id": "989", "hanviet": "執柯 chấp kha", "nghia": "Làm môi giới. § Xuất xứ: ◇Thi Kinh 詩 經 : Phạt kha như hà, Phỉ phù phất khắc, Thú thê như hà, Phỉ môi bất đắc 伐 柯 如 何 : 匪 斧 弗 克 , 取 妻 如 何 : 匪 媒 不 得 (Bân phong 豳 風 , Phạt kha 伐 柯 ) Chặt cây thế nào? Không búa không được, Lấy vợ thế nào? Không mối không xong." }, { "id": "990", "hanviet": "執業 chấp nghiệp", "nghia": "Theo thầy thụ nghiệp. ♦Đảm nhiệm chức vụ. ♦Bắt đầu hành nghề, khai nghiệp. ◎Như: tha lĩnh đáo y sư chấp chiếu, quyết định hồi hương chấp nghiệp 他 領 到 醫 師 執 照 , 決 定 回 鄉 執 業 ." }, { "id": "991", "hanviet": "執法 chấp pháp", "nghia": "Chấp hành luật pháp. ♦Quan lại thi hành pháp luật. ◇Sử Kí 史 記 : Tứ tửu đại vương chi tiền, chấp pháp tại bàng, ngự sử tại hậu, Khôn khủng cụ phủ phục nhi ẩm, bất quá nhất đẩu kính túy hĩ 賜 酒 大 王 之 前 , 執 法 在 傍 , 御 史 在 後 , 髡 恐 懼 俯 伏 而 飲 , 不 過 一 斗 徑 醉 矣 (Hoạt kê truyện 滑 稽 傳 , Thuần Vu Khôn truyện 淳 于 髡 傳 ) Ban cho rượu uống trước mặt đại vương, có quan chấp pháp đứng bên cạnh, quan ngự sử ở sau lưng, thì Khôn sợ hãi cúi đầu mà uống, chỉ mới một đấu đã say." }, { "id": "992", "hanviet": "執照 chấp chiếu", "nghia": "Bằng chứng, chứng cứ. ♦Giấy chứng nhận, giấy phép. ◎Như: doanh nghiệp chấp chiếu 營 業 執 照 ." }, { "id": "993", "hanviet": "執牛耳 chấp ngưu nhĩ", "nghia": "Nắm tai bò. Thời Xuân Thu, người minh chủ nắm tai bò cho người cắt lấy máu uống mà thề. Do đó, gọi minh chủ là chấp ngưu nhĩ 執 牛 耳 . § Cũng viết tắt là chấp nhĩ 執 耳 . ◇Tả truyện 左 傳 : Chư hầu minh, thùy chấp ngưu nhĩ? 諸 侯 盟 , 誰 執 牛 耳 ? (Ai Công thập thất niên 哀 公 十 七 年 ). ♦Sau phiếm chỉ người cầm đầu làm việc gì đó. ◇Trương Hoàng Ngôn 張 煌 言 : Thảng lão tổ đài khẳng chấp nhĩ tề minh, tắc nguyên lão lâm nhung, quân thanh khắc chấn 儻 老 祖 臺 肯 執 耳 齊 盟 , 則 元 老 臨 戎 , 軍 聲 克 振 (Phục lô mục chu ti mã nhược đằng thư 復 盧 牧 舟 司 馬 若 騰 書 )." }, { "id": "994", "hanviet": "執禮 chấp lễ", "nghia": "Giữ đúng lễ phép, thủ lễ. ◇Diêm thiết luận 鹽 鐵 論 : Tích Chu Công xử khiêm dĩ ti sĩ, chấp lễ dĩ trị hạ 昔 周 公 處 謙 以 卑 士 , 執 禮 以 治 下 (Quyển thất). ♦Chỉ lễ mạo đối với người khác. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Dĩ hậu như tương kiến, nhưng đương chấp lễ thậm cung 以 後 如 相 見 , 仍 當 執 禮 甚 恭 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí tào tụ nhân 致 曹 聚 仁 )." }, { "id": "995", "hanviet": "執經 chấp kinh", "nghia": "Cầm sách theo thầy học nghề. ◇Hán Thư 漢 書 : Định Quốc nãi nghênh sư học \"Xuân Thu\", thân chấp kinh, bắc diện bị đệ tử lễ 定 國 乃 迎 師 學 春 秋 , 身 執 經 , 北 面 備 弟 子 禮 (Vu Định Quốc truyện 于 定 國 傳 ) Vu Định Quốc bèn nghênh thầy học kinh \"Xuân Thu\", tự mình cầm sách, quay về hướng bắc làm lễ đệ tử." }, { "id": "996", "hanviet": "執行 chấp hành", "nghia": "Thi hành theo đúng pháp luật. ◎Như: chấp hành giam cấm 執 行 監 禁 . ♦Làm theo kế hoạch hoặc quyết nghị. ◎Như: giá thứ biểu diễn hoạt động do tha sách hoạch chấp hành 這 次 表 演 活 動 由 他 策 劃 執 行 ." }, { "id": "997", "hanviet": "執迷 chấp mê", "nghia": "Cố chấp không sáng suốt. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bố hồi cố Cung viết: \"Trần Đăng an tại?\". Cung viết: \"Tướng quân thượng chấp mê nhi vấn thử nịnh tặc hồ?\" 布 回 顧 宮 曰 : 陳 登 安 在 ? 宮 曰 : 將 軍 尚 執 迷 而 問 此 佞 賊 乎 ? (Đệ thập cửu hồi) Lã Bố ngoảnh lại hỏi Trần Cung: \"Trần Đăng ở đâu?\". Trần Cung nói: \"Tướng quân vẫn còn mê ư, lại hỏi thằng nịnh tặc ấy?\"." }, { "id": "998", "hanviet": "執迷不悟 chấp mê bất ngộ", "nghia": "Cứ giữ sự mê muội mà không tỉnh ngộ, ý nói cứ giữ sự sai quấy của mình, không chịu sửa đổi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lão da thái thái nguyên vi thị yếu nhĩ thành nhân tiếp tục tổ tông di tự. Nhĩ chỉ thị chấp mê bất ngộ, như hà thị hảo! 老 爺 太 太 原 為 是 要 你 成 人 接 續 祖 宗 遺 緒 . 你 只 是 執 迷 不 悟 , 如 何 是 好 (Đệ nhất nhất tam hồi) Cha và mẹ chỉ muốn cậu nên người, tiếp tục sự nghiệp tổ tiên để lại. Thế mà cậu cứ ngây ngây dại dại, không chịu tỉnh ngộ, thì làm sao được bây giờ!" }, { "id": "999", "hanviet": "培壅 bồi ủng", "nghia": "Vun đắp rễ cây cho vững chắc giúp cây lớn mạnh. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Đông phong mạc diêu hám, Bồi ủng vị ứng thâm 東 風 莫 搖 撼 , 培 壅 未 應 深 (Họa Tạ Đình Bình tài trúc 和 謝 廷 評 栽 竹 ) Gió đông đừng lay động, Vun bón chưa được sâu. ♦Nuôi dưỡng, củng cố." }, { "id": "1000", "hanviet": "培植 bồi thực", "nghia": "Vun trồng chăm sóc cây. ◇Tống sử 宋 史 : Lâm mộc phi bồi thực căn chu phất thành 林 木 非 培 植 根 株 弗 成 (Lô Cách truyện 盧 革 傳 ) Cây cối chẳng vun trồng chăm sóc thì gốc rễ không lên. ♦Đào tạo nhân tài." }, { "id": "1001", "hanviet": "培補 bồi bổ", "nghia": "Vun bón, bồi dưỡng." }, { "id": "1002", "hanviet": "培訓 bồi huấn", "nghia": "Bồi dưỡng và huấn luyện. ◎Như: nhất bàn đại công ti đô hội hữu nhất sáo bồi huấn kế hoạch 一 般 大 公 司 都 會 有 一 套 培 訓 計 畫 ." }, { "id": "1003", "hanviet": "培養 bồi dưỡng", "nghia": "Lấy điều kiện thích nghi, thúc đẩy làm cho sinh sôi lớn mạnh. ♦Giáo dục huấn luyện trong thời gian lâu dài. ◎Như: bồi dưỡng nhân tài 培 養 人 才 đào tạo nhân tài. ♦Chăm sóc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim lao lục liễu ta, hựu gia bội bồi dưỡng liễu kỉ nhật, tiện tiệm tiệm đích hảo liễu 如 今 勞 碌 了 些 , 又 加 倍 培 養 了 幾 日 , 便 漸 漸 的 好 了 (Đệ ngũ thập tam hồi) Như bây giờ tuy có nhọc mệt một chút, nhưng được chăm sóc nhiều hơn trong mấy ngày, dần dần cũng đỡ." }, { "id": "1004", "hanviet": "基圖 cơ đồ", "nghia": "Cơ nghiệp. § Đồ 圖 , chỉ hoàng đồ 皇 圖 (xem từ này)." }, { "id": "1005", "hanviet": "基址 cơ chỉ", "nghia": "☆Tương tự: cơ chỉ 基 趾 ." }, { "id": "1006", "hanviet": "基本 cơ bản, cơ bổn", "nghia": "Căn bản, trọng yếu nhất. ♦Đất dùng làm căn cứ, cơ địa. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức thừa trước tửu hứng, thất khẩu đáp đạo: Bị nhược hữu cơ bổn, thiên hạ lục lục chi bối, thành bất túc lự dã 玄 德 乘 着 酒 興 , 失 口 答 道 : 備 若 有 基 本 , 天 下 碌 碌 之 輩 , 誠 不 足 慮 也 (Đệ tam thập tứ hồi) Huyền Đức đang lúc tửu hứng buột miệng đáp rằng: Bị nếu có đất làm căn cứ, thì chẳng lo gì vì những bọn tầm thường trong thiên hạ cả. ♦☆Tương tự: cơ sở 基 礎 , căn bản 根 本 ." }, { "id": "1007", "hanviet": "基業 cơ nghiệp", "nghia": "Cơ đồ sự nghiệp. ♦Sản nghiệp do tổ tiên để lại. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quang Vũ trung hưng, trùng chỉnh cơ nghiệp 光 武 中 興 , 重 整 基 業 (Đệ tam thập thất hồi)." }, { "id": "1008", "hanviet": "基督 cơ đốc", "nghia": "Phiên âm tiếng Anh \"Christ\", tức Chúa Cứu Thế." }, { "id": "1009", "hanviet": "基礎 cơ sở", "nghia": "Nền móng. ☆Tương tự: cơ bản 基 本 , căn cơ 根 基 . ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Kim bi chi tả hữu, di dong thượng tồn, cơ sở do tại 今 碑 之 左 右 , 遺 墉 尚 存 , 基 礎 猶 在 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Cừ thủy chú 渠 水 注 )." }, { "id": "1010", "hanviet": "基趾 cơ chỉ", "nghia": "§ Cũng viết là cơ chỉ 基 址 . ♦Nền móng, cơ sở của một kiến trúc. ◇Tả truyện 左 傳 : Xưng bổn trúc, trình thổ vật, nghị viễn nhĩ, lược cơ chỉ 稱 畚 築 , 程 土 物 , 議 遠 邇 , 略 基 趾 (Tuyên Công thập nhất niên 宣 公 十 一 年 ). ♦Tỉ dụ căn bổn của sự vật." }, { "id": "1011", "hanviet": "基金 cơ kim", "nghia": "Tiền vốn dành riêng để kinh doanh, hoạt động. ◎Như: giáo dục cơ kim 教 育 基 金 ." }, { "id": "1012", "hanviet": "堂堂皇皇 đường đường hoàng hoàng", "nghia": "Quang minh chánh đại. ◎Như: chánh nhân quân tử tố sự tổng thị đường đường hoàng hoàng đích, một hữu thập ma bất khả cáo nhân đích 正 人 君 子 做 事 總 是 堂 堂 皇 皇 的 , 沒 有 什 麼 不 可 告 人 的 ." }, { "id": "1013", "hanviet": "堅定 kiên định", "nghia": "(Lập trường, chủ trương, ý chí...) vững chắc, không dao động. ◇Lưu Côn 劉 琨 : Đảm thức kiên định, lâm nạn vô cẩu miễn chi ý 膽 識 堅 定 , 臨 難 無 苟 免 之 意 (Thư 書 ) Đảm lượng và kiến thức vững vàng, gặp khốn ách không chịu làm cẩu thả qua loa. ♦Làm cho vững chắc, yên ổn. ◇Lão Xá 老 舍 : Thượng lễ bái đường khứ đảo cáo, vi thị kiên định lương tâm 上 禮 拜 堂 去 禱 告 , 為 是 堅 定 良 心 (Hắc bạch lí 黑 白 李 ) Lễ bái cầu cúng bói xin, làm như thế để cho lương tâm yên ổn." }, { "id": "1014", "hanviet": "堅忍 kiên nhẫn", "nghia": "Vững lòng nhẫn nại. ◇Sử Kí 史 記 : Ngự sử đại phu Chu Xương, kì nhân kiên nhẫn chất trực 御 史 大 夫 周 昌 , 其 人 堅 忍 質 直 (Quyển cửu thập lục, Trương thừa tướng truyện 張 丞 相 傳 ) Ngự sử đại phu Chu Xương, tính người kiên nhẫn ngay thẳng." }, { "id": "1015", "hanviet": "堅持 kiên trì", "nghia": "Giữ vững không đổi, kiên quyết, thủy chung như nhất. ◇Trịnh Quang Tổ 鄭 光 祖 : Nhược kiên trì cố từ, thị cố vi quân mệnh, tội hữu sở quy dã 若 堅 持 固 辭 , 是 故 違 君 命 , 罪 有 所 歸 也 (Y Duẫn canh Sằn 伊 尹 耕 莘 , Đệ nhị chiết). ♦☆Tương tự: cương trì 僵 持 , tương trì 相 持 . ♦★Tương phản: phản đối 反 對 , phóng khí 放 棄 , nhượng bộ 讓 步 ." }, { "id": "1016", "hanviet": "報仇 báo cừu", "nghia": "Trả thù. ☆Tương tự: báo phục 報 復 , phục cừu 復 仇 , phục thù 復 讎 . ★Tương phản: báo đáp 報 答 , báo ân 報 恩 ." }, { "id": "1017", "hanviet": "報信 báo tín", "nghia": "Báo cho biết tin tức. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Trương Chiêm sử nhân lai báo tín, bị Chu Ôn xạ liễu nhất tiễn 張 占 使 人 來 報 信 , 被 朱 溫 射 了 一 箭 (Lương sử 梁 史 , Quyển thượng)." }, { "id": "1018", "hanviet": "報告 báo cáo", "nghia": "Nói lại, trình lại những việc đã xảy ra. § Thường dùng cho bề dưới đối với bề trên. ◎Như: giá sự ngã tu hồi doanh báo cáo 這 事 我 須 回 營 報 . ♦Tuyên cáo. ◇Tống Thư 宋 書 : Vĩnh tức dạ triệt vi thối quân, bất báo cáo chư quân, chúng quân kinh nhiễu 永 即 夜 徹 圍 退 軍 , 不 報 告 諸 軍 , 眾 軍 驚 擾 (Trương Vĩnh truyện 張 永 傳 ). ♦Văn thư hoặc nội dung báo cáo. ◎Như: điều tra báo cáo 調 查 報 告 . ♦Một loại văn ứng dụng: thuộc viên cấp dưới trình bày ý kiến với cấp trên." }, { "id": "1019", "hanviet": "報命 báo mệnh", "nghia": "Trình lại mệnh lệnh đã thi hành, trở về báo cáo. ♦Một loại lễ tiết ngoại giao ngày xưa. Để đáp tạ nước láng giềng lại viếng thăm, sai người đi đến nước đó thăm trước. § Còn gọi là báo sính 報 聘 . ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hung Nô khiển sứ lai hiến, sử Trung Lang tương báo mệnh 匈 奴 遣 使 來 獻 , 使 中 郎 將 報 命 (Quang Vũ đế kỉ hạ 光 武 帝 紀 下 )." }, { "id": "1020", "hanviet": "報喜 báo hỉ", "nghia": "Báo tin mừng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hốt kiến Lại Đại đẳng tam tứ cá quản gia suyễn hu hu bào tiến nghi môn báo hỉ 忽 見 賴 大 等 三 四 個 管 家 喘 吁 吁 跑 進 儀 門 報 喜 (Đệ thập lục hồi) Bỗng thấy bọn Lại Đại cùng ba bốn người quản gia thở hồng hộc chạy vào cửa nghi môn báo tin mừng." }, { "id": "1021", "hanviet": "報喪 báo tang", "nghia": "Báo cho thân thích bạn bè biết tin tức về việc tang. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đương hạ Đại Nho liệu lí tang sự, các xứ khứ báo tang 當 下 代 儒 料 理 喪 事 , 各 處 去 報 喪 (Đệ thập nhị hồi) Lập tức Đại Nho phải lo liệu việc tang, báo tin buồn đi các nơi." }, { "id": "1022", "hanviet": "報國 báo quốc", "nghia": "Hết lòng tận trung vì nước. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trác tặc khi thiên phế chủ, nhân bất nhẫn ngôn; nhi công tứ kì bạt hỗ, như bất thính văn, khởi báo quốc hiệu trung chi thần tai? 卓 賊 欺 天 廢 主 , 人 不 忍 言 ; 而 公 恣 其 跋 扈 , 如 不 聽 聞 , 豈 報 國 效 忠 之 臣 哉 (Đệ tứ hồi) Tên giặc Trác lừa trời bỏ chúa, người ta không nỡ nói; thế mà ông cứ mặc kệ, như không nghe không thấy, sao gọi là người trung thần ái quốc?" }, { "id": "1023", "hanviet": "報復 báo phục", "nghia": "Đền đáp, báo đáp. ◇Hán Thư 漢 書 : Tất triệu kiến cố nhân dữ ẩm thực chư thường hữu ân giả, giai báo phục yên 悉 召 見 故 人 與 飲 食 諸 嘗 有 恩 者 , 皆 報 復 焉 (Chu Mãi Thần truyện 于 定 國 傳 ). ♦Chỉ báo oán, trả thù. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã cánh bất nguyện ý bả tiểu thuyết tác vi báo phục đích vũ khí lai công kích tư nhân 我 更 不 願 意 把 小 說 作 為 報 復 的 武 器 來 攻 擊 私 人 (Gia 家 , Thập bản đại tự 十 版 代 序 ). ♦Ứng đối, đối đáp. ◇Bắc sử 北 史 : Môn đình tân khách nhược thị, nhi thư kí tương tầm, Bảo Di tiếp đối báo phục, bất thất kì lí 門 庭 賓 客 若 市 , 而 書 記 相 尋 , 寶 夤 接 對 報 復 , 不 失 其 理 (Tiêu Bảo Di truyện 蕭 寶 夤 傳 ). ♦Báo ứng. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Giá chánh thị thượng thiên báo phục hiếu nữ đích nhất phiên nhân quả 這 正 是 上 天 報 復 孝 女 的 一 番 因 果 (Đệ nhị tứ hồi). ♦Bẩm báo. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Lệnh nhân báo phục khứ, đạo hữu Trần Bà Bà đồng tứ cá trạng nguyên lai liễu dã 令 人 報 復 去 , 道 有 陳 婆 婆 同 四 個 狀 元 來 了 也 (Trần mẫu giáo tử 陳 母 教 子 ). ♦Đi rồi trở lại, vãng phục. ◇Từ Lăng 徐 陵 : Nhược nhật nguyệt chi hồi hoàn, do âm dương chi báo phục 若 日 月 之 迴 環 , 猶 陰 陽 之 報 復 (Vũ hoàng đế tác tướng thì dữ Lĩnh Nam tù hào thư 武 皇 帝 作 相 時 與 嶺 南 酋 豪 書 )." }, { "id": "1024", "hanviet": "報應 báo ứng", "nghia": "Trồng nhân lành được quả lành, trông nhân ác được quả ác. Sau chuyên chỉ người làm việc xấu ác ắt sẽ gặp phải tai vạ. § Cũng gọi là quả báo 果 報 . ◇Tu lại kinh 須 賴 經 : Nhất thiết chư pháp, báo ứng hữu nhị, chủng thiện giả sanh thiện đạo, chủng ác giả tùy ác đạo 一 切 諸 法 , 報 應 有 二 , 種 善 者 生 善 道 , 種 惡 者 隨 惡 道 ." }, { "id": "1025", "hanviet": "報狀 báo trạng", "nghia": "Tờ trình báo sự việc nguyên do. ♦Báo cáo nguyên ủy sự tình." }, { "id": "1026", "hanviet": "報界 báo giới", "nghia": "Chỉ chung những người trong nghề báo chí. ◎Như: tha tại báo giới thị nhất vị nhân nhân giai tri đích nhân vật 他 在 報 界 是 一 位 人 人 皆 知 的 人 物 ." }, { "id": "1027", "hanviet": "報知 báo tri", "nghia": "Cho biết tin tức. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quân nhân báo tri, Bố mệnh nhập kiến 軍 人 報 知 , 布 命 入 見 (Đệ tam hồi) Quân vào báo, (Lữ) Bố ra lệnh cho (Lí Túc) vào." }, { "id": "1028", "hanviet": "報稱 báo xứng", "nghia": "Báo đáp, đền đáp tương xứng với ân đức người khác đã làm cho mình. ◇Hán Thư 漢 書 : Thành khủng nhất đán điên phó, vô dĩ báo xứng 誠 恐 一 旦 顛 仆 , 無 以 報 稱 (Khổng Quang truyện 孔 光 傳 )." }, { "id": "1029", "hanviet": "報章 báo chương", "nghia": "(Sợi ngang sợi dọc dệt qua lại thành) bức gấm có hoa văn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tuy tắc thất tương, Bất thành báo chương 雖 則 七 襄 , 不 成 報 章 (Tiểu nhã 小 雅 , Đại đông 大 東 ) (Chức Nữ) mặc dù dời chỗ bảy lần trong ngày, Cũng không dệt thành bức gấm nào. ♦Văn thái, văn chương. ◇Tả Tư 左 思 : Sai lân thứ sắc, Cẩm chất báo chương 差 鱗 次 色 , 錦 質 報 章 (Thục đô phú 蜀 都 賦 ). ♦Biểu dương, hiển dương. ♦Thư tín. ♦Thi văn thù đáp. ♦Tờ báo. § Cũng như báo chỉ 報 紙 . ◎Như: báo chương tạp chí 報 章 雜 誌 ." }, { "id": "1030", "hanviet": "報答 báo đáp", "nghia": "Đền đáp ơn huệ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã nhược tử liễu thì, biến lư biến cẩu báo đáp nhĩ 我 若 死 了 時 , 變 驢 變 狗 報 答 你 (Đệ thất thập nhị hồi) Dù em có chết đi, sẽ hóa kiếp lừa kiếp chó để đền ơn chị. ♦Hồi đáp." }, { "id": "1031", "hanviet": "報紙 báo chỉ", "nghia": "Giấy để in báo. ♦Tờ báo. § Cũng như báo chương 報 章 . Ngày xưa gọi là tân văn chỉ 新 聞 紙 ." }, { "id": "1032", "hanviet": "報罷 báo bãi", "nghia": "Ngày xưa người ta dâng thư, hi vọng được tiến dụng, bị từ khước gọi là báo bãi 報 罷 trả về. ♦Dưới thời đại khoa cử ngày xưa, thi rớt (lạc đệ) gọi là báo bãi 報 罷 . ◇Triệu Dực 趙 翼 : Thiên Bảo lục tải, triệu thí chí Trường An, báo bãi chi hậu, tắc nhật ích cơ quẫn 天 寶 六 載 , 召 試 至 長 安 , 報 罷 之 後 , 則 日 益 饑 窘 (Âu bắc thi thoại 甌 北 詩 話 , Quyển nhị, Đỗ Thiếu Lăng thi 杜 少 陵 詩 ) Thiên Bảo năm thứ sáu, được vời đến Trường An, sau khi thi hỏng, thì ngày càng thêm túng quẫn." }, { "id": "1033", "hanviet": "報聘 báo sính", "nghia": "Một hình thức lễ tiết về ngoại giao, để đáp tạ nước láng giềng lại viếng thăm, sai người đi đến nước đó thăm trước. § Cũng gọi là báo mệnh 報 命 . ◇Tả truyện 左 傳 : Chư hầu chi sư phạt Trịnh, thủ thành nhi hoàn, thu, Lưu Khang Công báo sính 諸 侯 之 師 伐 鄭 , 取 成 而 還 , 秋 , 劉 康 公 報 聘 (Tuyên Công thập niên 宣 公 十 年 )." }, { "id": "1034", "hanviet": "報謝 báo tạ", "nghia": "Đền đáp để tỏ lòng biết ơn, đáp tạ. ◇Sử Kí 史 記 : Sở dĩ bất báo tạ giả, dĩ vi tiểu lễ vô sở dụng 所 以 不 報 謝 者 , 以 為 小 禮 無 所 用 (Ngụy Công Tử liệt truyện 魏 公 子 列 傳 ) Sở dĩ tôi không đáp tạ là vì cho đó là lễ nghi nhỏ nhặt không cần thiết." }, { "id": "1035", "hanviet": "報讎 báo thù", "nghia": "Trả thù. § Cũng như báo cừu 報 仇 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Triệu Hoằng, Hàn Trung, Tôn Trọng, tụ chúng sổ vạn, vọng phong thiêu kiếp, xưng dữ Trương Giác báo thù 趙 弘 , 韓 忠 , 孫 仲 , 聚 眾 數 萬 , 望 風 燒 劫 , 稱 與 張 角 報 讎 (Đệ nhị hồi) Triệu Hoằng, Hàn Trung, Tôn Trọng, tụ tập vài vạn quân, bên trong cướp của giết người, bên ngoài thanh thế là để trả thù cho bọn Trương Giác." }, { "id": "1036", "hanviet": "報道 báo đạo", "nghia": "" }, { "id": "1037", "hanviet": "報酬 báo thù", "nghia": "Đền đáp, báo đáp. ◎Như: báo thi 報 施 báo đáp. ♦Thù lao (tiền hoặc thật vật để trả công). ◇Lão Xá 老 舍 : Nhất vị chưởng quỹ đích, án chiếu lão quy củ, nguyệt gian tịnh một hữu hảo đa đích báo thù 一 位 掌 櫃 的 , 按 照 老 規 矩 , 月 間 並 沒 有 好 多 的 報 酬 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị thất 二 七 ) Một người làm chủ tiệm, theo lệ cũ, mỗi tháng không nhận được thù lao cao cho lắm." }, { "id": "1038", "hanviet": "塔利班 tháp lợi ban", "nghia": "Tiếng Anh: Taliban." }, { "id": "1039", "hanviet": "填補 điền bổ", "nghia": "Bù đắp. ♦Bổ sung chỗ trống. ◇Ba Kim 巴 金 : Quá liễu kỉ thiên tựu hữu nhân lai điền bổ tha đích khuyết ngạch 過 了 幾 天 就 有 人 來 填 補 他 的 缺 額 (Sa đinh 砂 丁 , Thất) Được mấy ngày sau thì có người lại bổ sung chức vụ còn khuyết đó. ♦Lấp bằng sửa chữa. ◎Như: giá điều mã lộ đáo xứ đô thị khanh đỗng, thật tại ứng cai lập khắc phái nhân lai điền bổ, dĩ miễn phát sanh nguy hiểm 這 條 馬 路 到 處 都 是 坑 洞 , 實 在 應 該 立 刻 派 人 來 填 補 , 以 免 發 生 危 險 con đường lớn này chỗ nào cũng toàn là hố lỗ, thật sự cần phải lập tức sai người lại đắp cho bằng sửa chữa để khỏi gây ra nguy hiểm." }, { "id": "1040", "hanviet": "塵埃 trần ai", "nghia": "Bụi bặm. ◇Tuyên Hòa di sự 宣 和 遺 事 : Mỗi phong khởi, trần ai như vụ, diện mục giai hôn 每 風 起 , 塵 埃 如 霧 , 面 目 皆 昏 (Lợi tập 利 集 ) Mỗi khi gió nổi, bụi bặm mù mịt, mắt mặt tối xầm. ♦Trần tục. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Mang nhiên phảng dương vu trần ai chi ngoại, nhi tiêu diêu vu vô sự chi nghiệp 芒 然 仿 佯 于 塵 埃 之 外 , 而 消 搖 于 無 事 之 業 (Thục chân huấn 俶 真 訓 ). ♦Tỉ dụ tầng lớp xã hội dưới thấp. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Hữu nhất cá Lương phu nhân, năng ư trần ai trung thức bạt Hàn Thế Trung 有 一 個 梁 夫 人 , 能 於 塵 埃 中 識 拔 韓 世 忠 (Quyển tam thập nhất)." }, { "id": "1041", "hanviet": "塵寰 trần hoàn", "nghia": "Cõi đời, cõi người ta. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thử nhi phúc tướng, phóng giáo nhập trần hoàn, vô ưu chí đài các 此 兒 福 相 , 放 教 入 塵 寰 , 無 憂 至 臺 閣 (Phiên Phiên 翩 翩 ) Thằng bé này có phúc tướng, cứ thả cho nó vào cõi trần, chả lo gì không làm nên quan lớn." }, { "id": "1042", "hanviet": "境內 cảnh nội", "nghia": "Bên trong nước, quốc nội. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Kim trinh tín chi sĩ, bất doanh vu thập, nhi cảnh nội chi quan dĩ bách số, tất nhậm trinh tín chi sĩ, tắc nhân bất túc quan 今 貞 信 之 士 , 不 盈 于 十 , 而 境 內 之 官 以 百 數 , 必 任 貞 信 之 士 , 則 人 不 足 官 (Ngũ đố 五 蠹 )." }, { "id": "1043", "hanviet": "境地 cảnh địa", "nghia": "Tình huống, tình cảnh. ◎Như: ngã môn mục tiền đích cảnh địa thập phần nguy cấp 我 們 目 前 的 境 地 十 分 危 急 ." }, { "id": "1044", "hanviet": "境域 cảnh vực", "nghia": "Cương vực, khu đất bên trong vùng giới hạn. ♦Cảnh giới. ◎Như: hí kịch nghệ thuật đích cảnh vực 戲 劇 藝 術 的 境 域 ." }, { "id": "1045", "hanviet": "境界 cảnh giới", "nghia": "Bờ cõi, cương giới. ◇Liệt Tử 列 子 : Tây cực chi nam ngung hữu quốc yên, bất tri cảnh giới chi sở tiếp, danh Cổ Mãng chi quốc 西 極 之 南 隅 有 國 焉 , 不 知 境 界 之 所 接 , 名 古 莽 之 國 (Chu Mục vương 周 穆 王 ). ♦Trường sở, địa phương, nơi chốn. ◇Da Luật Sở Tài 耶 律 楚 材 : Ngã ái bắc thiên chân cảnh giới, Càn khôn nhất sắc tuyết hoa phi 我 愛 北 天 真 境 界 , 乾 坤 一 色 雪 花 霏 (Ngoại đạo lí hạo 外 道 李 浩 ). ♦Cảnh huống, tình cảnh. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhân cư thế gian, tổng bị tha điên điên đảo đảo, tựu thị na không huyễn bất thật, cảnh giới ngẫu nhiên 人 居 世 間 , 總 被 他 顛 顛 倒 倒 , 就 是 那 空 幻 不 實 , 境 界 偶 然 (Quyển tam thập lục). ♦Tình huống biểu hiện, trình độ đạt tới của sự vật. Cũng riêng chỉ ý cảnh biểu hiện được trong thơ, văn, hội họa, v.v. ◇Từ Trì 徐 遲 : Mỗi thứ diễn xuất, tha đô tiến đáo xuất thần nhập hóa đích cảnh giới 每 次 演 出 , 他 都 進 到 出 神 入 化 的 境 界 (Mẫu đan 牡 丹 )." }, { "id": "1046", "hanviet": "境遇 cảnh ngộ", "nghia": "Cảnh huống cùng những sự tình gặp phải." }, { "id": "1047", "hanviet": "墜毀 trụy hủy", "nghia": "(Phi cơ) bị rớt và hủy hoại. ◎Như: phi ki dẫn kình cố chướng, nhân nhi trụy hủy 飛 機 引 擎 故 障 , 因 而 墜 毀 ." }, { "id": "1048", "hanviet": "增加 tăng gia", "nghia": "Tăng thêm, làm cho nhiều hơn. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Sở phí kí bất tăng gia, nhi binh sĩ hựu giai tiện tập 所 費 既 不 增 加 , 而 兵 士 又 皆 便 習 (Hoàng gia tặc sự nghi trạng 黃 家 賊 事 宜 狀 ). ♦☆Tương tự: thiêm bổ 添 補 . ♦★Tương phản: giảm thiểu 減 少 , tước giảm 削 減 , súc giảm 縮 減 , giảm tước 減 削 , tài giảm 裁 減 , tỉnh giảm 省 減 ." }, { "id": "1049", "hanviet": "增長 tăng trưởng", "nghia": "Tăng gia, lớn thêm lên. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Lục nguyệt, Bành Thành Tứ thủy tăng trưởng nghịch lưu 六 月 , 彭 城 泗 水 增 長 逆 流 (Hiếu Hoàn đế kỉ 孝 桓 帝 紀 )." }, { "id": "1050", "hanviet": "墨西哥 mặc tây ca", "nghia": "Tên gọi tắt nước ở bắc Mĩ Châu: Mặc-tây-ca Hợp Chúng Quốc 墨 西 哥 合 眾 國 (United States of Mexico)." }, { "id": "1051", "hanviet": "壁報 bích báo", "nghia": "Báo dán tường. § Cũng gọi là tường báo 墻 報 ." }, { "id": "1052", "hanviet": "壁壘 bích lũy", "nghia": "Tường thành đắp xung quanh trại quân. ♦Mượn chỉ chiến tranh. ◇Trác Nhĩ Kham 卓 爾 堪 : Kỉ niên vô bích lũy 幾 年 無 壁 壘 (Chiêu bảo san 招 寶 山 ) Mấy năm không chinh chiến. ♦Tỉ dụ sự vật ngăn che giới hạn. ◎Như: bích lũy sâm nghiêm 壁 壘 森 嚴 tường lũy kín chặt." }, { "id": "1053", "hanviet": "壁燈 bích đăng", "nghia": "Đèn đặt trên tường." }, { "id": "1054", "hanviet": "壁畫 bích họa", "nghia": "Tranh vẽ trên tường. ◇Lạc Tân Vương 駱 賓 王 : Minh thư phi Tấn đại, Bích họa thị Lương niên 銘 書 非 晉 代 , 壁 畫 是 梁 年 (Tứ nguyệt bát nhật đề thất cấp 四 月 八 日 題 七 級 )." }, { "id": "1055", "hanviet": "壁立 bích lập", "nghia": "Đứng sững như bước tường. Hình dung thế núi hiểm trở chót vót. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Lâm Lịch san tứ diện bích lập, cao sổ thập trượng 林 歷 山 四 面 壁 立 , 高 數 十 丈 (Ngô Chí 吳 志 , Hạ Tề truyện 賀 齊 傳 ) Lâm Lịch san bốn mặt hiểm trở chót vót, cao mấy chục trượng. ♦Trong nhà chỉ có bốn bức tường đứng sững. Hình dung không có của cải gì, hết sức bần cùng. ◇Sử Kí 史 記 : Văn Quân dạ vong bôn Tương Như, Tương Như nãi dữ trì quy thành đô, gia cư đồ tứ bích lập 文 君 夜 亡 奔 相 如 , 相 如 乃 與 馳 歸 成 都 , 家 居 徒 四 壁 立 (Tư Mã Tương Như truyện 司 馬 相 如 傳 ) Văn Quân đêm trốn theo Tương Như, Tương Như bèn cùng chạy về thành đô, nhà ở chỉ có bốn bức tường trơ trọi." }, { "id": "1056", "hanviet": "壁虎 bích hổ", "nghia": "Một tên chỉ con thủ cung 守 宮 , tức con thằn lằn." }, { "id": "1057", "hanviet": "壁魚 bích ngư", "nghia": "Con mọt trong sách hay quần áo. § Còn gọi là: bạch ngư 白 魚 , y ngư 衣 魚 , dâm ngư 蟫 魚 , bính ngư 蛃 魚 , đố ngư 蠹 魚 ." }, { "id": "1058", "hanviet": "壓制 áp chế", "nghia": "Dùng sức mạnh làm cho người ta phải khuất phục. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Thuyết lai thuyết khứ, tổng thị Trung Quốc bất năng tự cường, xứ xứ thụ ngoại quốc nhân đích áp chế 說 來 說 去 , 總 是 中 國 不 能 自 強 , 處 處 受 外 國 人 的 壓 制 (Đệ nhị thập lục hồi) Nói tới nói lui, tóm lại là Trung Quốc không biết tự cường, đâu đâu cũng bị người ngoại quốc bức bách. ♦Một động tác trong nhu đạo, dùng thân mình đè ép đối thủ, làm cho không sao phản kháng lại được." }, { "id": "1059", "hanviet": "壓力 áp lực", "nghia": "Sức ép (tiếng Pháp: pression). ♦Sức mạnh lấn ép hoặc chế phục người khác. ◎Như: đại quốc vãng vãng đối tiểu quốc thi gia áp lực 大 國 往 往 對 小 國 施 加 壓 力 các nước lớn thường hay tăng gia áp lực đối với những nước nhỏ." }, { "id": "1060", "hanviet": "壓服 áp phục", "nghia": "Bị ép phải phục tòng; dùng cường quyền uy thế trấn áp bắt người khác phải khuất phục. § Cũng viết là áp phục 壓 伏 ." }, { "id": "1061", "hanviet": "壓迫 áp bách", "nghia": "Áp chế bức bách, dùng quyền lực hoặc thế lực cưỡng chế người khác phục tòng. ☆Tương tự: cưỡng bách 強 迫 , ức chế 抑 制 . ◇Ba Kim 巴 金 : Khởi sơ tha giác đắc phi thường bất an, tự hồ mãn ốc tử đích không khí đô tại áp bách tha 起 初 他 覺 得 非 常 不 安 , 似 乎 滿 屋 子 的 空 氣 都 在 壓 迫 他 (Gia 家 , Cửu)." }, { "id": "1062", "hanviet": "壟斷 lũng đoạn", "nghia": "Đất cao. ◇Diệp Thích 葉 適 : Bất cầu lũng đoạn đăng, Hữu lộ trực như huyền 不 求 壟 斷 登 , 有 路 直 如 弦 (Lâm thúc hòa kiến phỏng đạo cựu 林 叔 和 見 訪 道 舊 ). ♦Thao túng, một mình chiếm lấy lợi ích. ◎Như: lũng đoạn thị trường 壟 斷 市 場 ." }, { "id": "1063", "hanviet": "士氣 sĩ khí", "nghia": "Ý chí chiến đấu của quân đội. Cũng phiếm chỉ tinh thần tranh đấu trong một cuộc thi đua. ♦Tiết tháo của người có học vấn. ◇Lục Du 陸 游 : Nhân tài suy mĩ phương đương lự, Sĩ khí tranh vanh vị khả phi 人 材 衰 靡 方 當 慮 , 士 氣 崢 嶸 未 可 非 (Tống nhuế quốc khí tư nghiệp 送 芮 國 器 司 業 ). ♦Phong cách tác phẩm của học giả hoặc người có học vấn." }, { "id": "1064", "hanviet": "外交 ngoại giao", "nghia": "Ngày xưa nói kẻ bề tôi gặp riêng chư hầu là ngoại giao. ♦Ngày nay nói nước này với nước kia giao vãng, giao thiệp là ngoại giao. ♦Qua lại câu kết riêng tư với nước ngoài. ♦Chỉ nước ngoài để cùng giao vãng. ♦Cùng với triều thần giao vãng, câu kết. Cũng chỉ nương tựa vào một thế lực nào đó ở triều đình. ♦Giao tế với bạn bè, người ngoài. ♦Chỉ những hoạt động của một quốc gia về phương diện quan hệ quốc tế, như tham gia tổ chức quốc tế, hội nghị, cùng với một quốc gia khác giao phái sứ tiết, tiến hành đàm phán kí kết điều ước và hiệp định, v.v." }, { "id": "1065", "hanviet": "外來 ngoại lai", "nghia": "Đến từ bên ngoài, từ đất khác. ★Tương phản: bổn địa 本 地 . ◎Như: tha tuy thị ngoại lai đích dị hương khách, đãn khước năng dữ bổn địa nhân hòa mục tương xử 他 雖 是 外 來 的 異 鄉 客 , 但 卻 能 與 本 地 人 和 睦 相 處 ." }, { "id": "1066", "hanviet": "外國 ngoại quốc", "nghia": "Nước ngoài, quốc gia không kể bổn quốc. ☆Tương tự: phiên bang 番 邦 , dị bang 異 邦 . ★Tương phản: bổn quốc 本 國 , tổ quốc 祖 國 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ đáo ngã na lí khứ, tựu thuyết ngã môn giá lí hữu nhất cá ngoại quốc mĩ nhân lai liễu 你 到 我 那 裡 去 , 就 說 我 們 這 裡 有 一 個 外 國 美 人 來 了 (Đệ ngũ thập nhị hồi) Mày sang bên nhà, nói là có một mĩ nhân nước ngoài đến chơi." }, { "id": "1067", "hanviet": "夜作 dạ tác", "nghia": "Làm việc ban đêm. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Cựu chế cấm dân dạ tác, dĩ phòng hỏa tai 舊 制 禁 民 夜 作 , 以 防 火 災 (Liêm Phạm truyện 廉 范 傳 ) Chế độ xưa cấm dân làm việc ban đêm, để phòng ngừa hỏa hoạn. ♦Chợ đêm. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Vãn phạn quá liễu, an bài Triệu Chánh tại khách phòng lí thụy, Hầu Hưng phu phụ tại môn tiền tố dạ tác 晚 飯 過 了 , 安 排 趙 正 在 客 房 裡 睡 , 侯 興 夫 婦 在 門 前 做 夜 作 (Quyển tam thập lục, Tống tứ công đại náo cấm hồn trương 宋 四 公 大 鬧 禁 魂 張 ) Ăn tối xong, thu xếp cho Triệu Chánh ở phòng khách ngủ, vợ chồng Hầu Hưng bán chợ đêm trước cửa nhà." }, { "id": "1068", "hanviet": "夜來香 dạ lai hương", "nghia": "dạ lai hương 夜 來 香 : loại cây có hoa trắng, ban đêm tỏa hương rất thơm. Tên khoa học: Telosma cordata (Burm. f.) Merr. Hoa ăn được; có thể dùng để ướp trà; rễ và hoa dùng làm thuốc. § Cũng gọi là: dạ hương mộc 夜 香 木 , vãn hương ngọc 晚 香 玉 , nguyệt hạ hương 月 下 香 . Tiếng Việt còn có tên là: hoa thiên lí." }, { "id": "1069", "hanviet": "夜光 dạ quang", "nghia": "Ánh sáng trăng sao. ◇Trương Kiều 張 喬 : Hà hán dạ quang lưu 河 漢 夜 光 流 (Tái đề kính đình thanh việt thượng nhân san phòng 再 題 敬 亭 清 越 上 人 山 房 ) Ánh trăng ánh sao trôi trên dải Ngân hà. ♦Mặt trăng. ◇Vương Gia 王 嘉 : Trúc viên khâu dĩ thị triêu nhật, Sức dao giai dĩ ấp dạ quang 築 圓 邱 以 視 朝 日 , 飾 瑤 階 以 揖 夜 光 (Thập di kí 拾 遺 記 ) Dựng viên khâu để ngắm mặt trời mọc ban mai, Tô điểm thềm ngọc để đón trăng đêm. ♦Tên khác của đom đóm. ♦Tên một thứ ngọc. ◇Hoàng Trạc Lai 黃 鷟 來 : Ngư mục hỗn dạ quang, Lưu tục nan dữ ngũ 魚 目 混 夜 光 , 流 俗 難 與 伍 (Tặng Trần Tỉnh Trai 贈 陳 省 齋 ) Mắt cá lẫn lộn với ngọc dạ quang, Nhưng khó mà cùng hàng với người thế tục. ♦Tên mũ." }, { "id": "1070", "hanviet": "夜分 dạ phân", "nghia": "Lúc nửa đêm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chí dạ phân, huyện lệnh hoán thân tùy nhân ám địa thủ xuất Tào Tháo, trực chí hậu viện trung thẩm cứu 至 夜 分 , 縣 令 喚 親 隨 人 暗 地 取 出 曹 操 , 直 至 後 院 中 審 究 (Đệ tứ hồi) Đến nửa đêm, quan huyện sai người thân tín ngầm dẫn Tào Tháo ra, đưa thẳng vào nhà sau để tra hỏi." }, { "id": "1071", "hanviet": "夜半 dạ bán", "nghia": "Nửa đêm. § Cũng nói: bán dạ 半 夜 , tí dạ 子 夜 , ngọ dạ 午 夜 . ◇Trương Kế 張 繼 : Cô Tô thành ngoại Hàn San tự, Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền 姑 蘇 城 外 寒 山 寺 , 夜 半 鐘 聲 到 客 船 (Phong kiều dạ bạc 楓 橋 夜 泊 ) Chùa Hàn San ở ngoài thành Cô Tô, Nửa đêm tiếng chuông vang đến thuyền khách." }, { "id": "1072", "hanviet": "夜嚴 dạ nghiêm", "nghia": "Phòng giữ nghiêm nhặt ban đêm. ◇Tấn Thư 晉 書 : Bình cư vô khấu, hà cố dạ nghiêm? 平 居 無 寇 , 何 故 夜 嚴 ? (Phật Đồ Trừng truyện 佛 圖 澄 傳 ) Ở yên không có giặc cướp, sao lại giới nghiêm ban đêm? ♦Trống đánh ban đêm. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Thị tịch, đế văn dạ nghiêm, viết: Văn Bổn tử, sở bất nhẫn văn. Mệnh bãi chi 是 夕 , 帝 聞 夜 嚴 , 曰 : 文 本 死 , 所 不 忍 聞 . 命 罷 之 (Sầm Văn Bổn truyện 岑 文 本 傳 ) Trời tối, vua nghe trống đêm, nói: (Sầm) Văn Bổn chết, trẫm không đành lòng nghe. Ra lệnh cho thôi đánh." }, { "id": "1073", "hanviet": "夜學 dạ học", "nghia": "Đọc sách ban đêm. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Dạ học hiểu vị hưu, Khổ ngâm thần quỷ sầu 夜 學 曉 未 休 , 苦 吟 神 鬼 愁 (Dạ cảm tự khiển 夜 感 自 遣 ). ♦Trường học ban đêm." }, { "id": "1074", "hanviet": "夜客 dạ khách", "nghia": "Khách đến thăm ban đêm. Chỉ người a dua theo hùa. ♦Kẻ trộm. § Lí Thiệp 李 涉 có bài Tỉnh lan sa túc ngộ dạ khách thi 井 欄 砂 宿 遇 夜 客 詩 ." }, { "id": "1075", "hanviet": "夜市 dạ thị", "nghia": "Chợ họp ban đêm. ◇Vương Kiến 王 建 : Dạ thị thiên đăng chiếu bích vân, Cao lâu hồng tụ khách phân phân 夜 市 千 燈 照 碧 雲 , 高 樓 紅 袖 客 紛 紛 (Dạ khán Dương Châu thị 夜 看 揚 州 市 ) Chợ đêm nghìn đèn chiếu mây biếc, Lầu cao có bao nhiêu là bóng hồng (người đẹp)." }, { "id": "1076", "hanviet": "夜漏 dạ lậu", "nghia": "Đời xưa dùng cái đồng hồ 銅 壺 đựng nước, có lỗ nhỏ giọt, để đếm thời giờ. Dạ lậu 夜 漏 tức là thì giờ ban đêm. ◇Hán Thư 漢 書 : Vi hành dĩ dạ lậu hạ thập khắc nãi xuất, thường xưng Bình Dương Hầu 微 行 以 夜 漏 下 十 刻 乃 出 , 常 稱 平 陽 侯 (Quyển lục thập ngũ, Đông Phương Sóc truyện 東 方 朔 傳 )." }, { "id": "1077", "hanviet": "夜禁 dạ cấm", "nghia": "Không cho phép đi lại trong ban đêm. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Thì lưỡng quân sĩ can dạ cấm, bộ nhi tiên chi 時 兩 軍 士 干 夜 禁 , 捕 而 鞭 之 (Vương Trọng Vinh truyện 王 重 榮 傳 ) Có lần hai quân sĩ phạm luật dạ cấm, bị bắt và đánh roi." }, { "id": "1078", "hanviet": "夜禽 dạ cầm", "nghia": "Loài chim kiếm ăn ban đêm (như chim cú chẳng hạn). ☆Tương tự: dạ điểu 夜 鳥 ." }, { "id": "1079", "hanviet": "夜臺 dạ đài", "nghia": "Mồ mả. Cũng mượn chỉ âm phủ. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Hoa ốc tọa lai năng kỉ nhật? Dạ đài quy khứ tiện thiên thu 華 屋 坐 來 能 幾 日 , 夜 臺 歸 去 便 千 秋 (Thù Lạc Thiên kiến kí 酬 樂 天 見 寄 )." }, { "id": "1080", "hanviet": "夜色 dạ sắc", "nghia": "Cảnh sắc ban đêm. ◇Ngô Tảo 吳 藻 : Quyển khởi sơ liêm khán dạ sắc, nhất câu tàn nguyệt không đình 卷 起 疏 簾 看 夜 色 , 一 鉤 殘 月 空 庭 (Hạ dạ ngẫu thành 夏 夜 偶 成 , Từ 詞 ) Cuốn rèm thưa lên nhìn cảnh sắc ban đêm, một mảnh trăng lưỡi liềm sân trống không. ♦Ánh trăng." }, { "id": "1081", "hanviet": "夜行 dạ hành", "nghia": "Xuất hành ban đêm, đi đêm. ◇Lễ Kí 禮 記 : Nữ tử xuất môn, tất ủng tế kì diện, dạ hành dĩ chúc, vô chúc tắc chỉ 女 子 出 門 , 必 擁 蔽 其 面 , 夜 行 以 燭 , 無 燭 則 止 (Nội tắc 內 則 ). ♦Giấu kín đức hạnh của mình, không khoa trương. ◇Hạt quan tử 鶡 冠 子 : Quỷ kiến bất năng vi nhân nghiệp, cố thánh nhân quý dạ hành 鬼 見 不 能 為 人 業 , 故 聖 人 貴 夜 行 (Dạ hành 夜 行 )." }, { "id": "1082", "hanviet": "夜遊 dạ du", "nghia": "Đi chơi ban đêm. ◇Lí Bạch 李 白 : Cổ nhân bỉnh chúc dạ du 古 人 秉 燭 夜 遊 (Xuân dạ yến đào lí viên tự 春 夜 宴 桃 李 園 序 ) Người xưa mang đuốc chơi đêm.." }, { "id": "1083", "hanviet": "夜間 dạ gian", "nghia": "Ban đêm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim thả thuyết Đại Ngọc nhân dạ gian thất tẩm, thứ nhật khởi lai trì liễu 如 今 且 說 黛 玉 因 夜 間 失 寢 , 次 日 起 來 遲 了 (Đệ nhị thập thất hồi)." }, { "id": "1084", "hanviet": "夜闌 dạ lan", "nghia": "Đêm khuya, đêm tàn. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Dạ lan cánh bỉnh chúc, Tương đối như mộng mị 夜 闌 更 秉 燭 , 相 對 如 夢 寐 (Khương thôn 羌 村 ) Đêm sắp hết, còn cầm đuốc, Vợ chồng nhìn nhau, tưởng như ở trong giấc mộng." }, { "id": "1085", "hanviet": "夜雨 dạ vũ", "nghia": "Mưa đêm. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Hà đương cộng tiễn tây song chúc, Khước thoại Ba San dạ vũ thì 何 當 共 剪 西 窗 燭 , 卻 話 巴 山 夜 雨 時 (Dạ vũ kí bắc 夜 雨 寄 北 ) Bao giờ cùng cắt nến bên cửa sổ phía tây, Lại được nói chuyện lúc mưa đêm trên núi Ba Sơn." }, { "id": "1086", "hanviet": "夢蘭 mộng lan", "nghia": "Chỉ người đàn bà có thai. § Do tích người thiếp của Văn Công 文 公 nước Trịnh 鄭 , nằm mơ thấy cây lan mà sinh ra Mục Công 穆 公 ." }, { "id": "1087", "hanviet": "大使 đại sứ", "nghia": "Tên chức quan. Đời Đường Tiết độ sứ 節 度 使 phân biệt đại sứ 大 使 và phó đại sứ 副 大 使 . ♦Quan viên có địa vị cao nhất về ngoại giao, được phái đi ở tại nước có bang giao, làm đại biểu cho quốc gia mình đối với nước này." }, { "id": "1088", "hanviet": "大型 đại hình", "nghia": "Hình trạng hoặc quy mô to lớn." }, { "id": "1089", "hanviet": "大多數 đại đa số", "nghia": "Phần lớn, số đông. § Số lượng hơn một nửa tổng số trở lên. ◎Như: giá thứ đích hoạt động, ban thượng đích đồng học đại đa số đô tham gia liễu 這 次 的 活 動 , 班 上 的 同 學 大 多 數 都 參 加 了 ." }, { "id": "1090", "hanviet": "大家 đại gia", "nghia": "Nhà quyền quý, thế gia vọng tộc. ♦Bậc chuyên gia, tác gia nổi tiếng. ◎Như: Đường Tống bát đại gia 唐 宋 八 大 家 . ♦Mọi người. ◎Như: đại gia cật liễu 大 家 吃 了 mọi người ăn uống xong. ♦Tiếng tôn xưng phụ nữ. ◎Như: Ban Chiêu 班 昭 , vợ của Tào Thế Húc 曹 世 叔 được tôn là Tào đại gia 曹 大 家 . ♦Đày tớ gọi chủ nhân là đại gia 大 家 . ♦Vợ gọi mẹ chồng là đại gia 大 家 . ♦Tiếng xưng hô của cận thần hoặc hậu phi đối với hoàng đế." }, { "id": "1091", "hanviet": "大概 đại khái", "nghia": "Khái quát, đại thể, sơ lược, sơ qua. ☆Tương tự: đại để 大 抵 , ước lược 約 略 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đại khái điểm liễu nhất điểm sổ mục đan sách, vấn liễu Lai Thăng tức phụ kỉ cú thoại, tiện tọa xa hồi gia 大 概 點 了 一 點 數 目 單 冊 , 問 了 來 昇 媳 婦 幾 句 話 , 便 坐 車 回 家 (Đệ thập tứ hồi) Kiểm điểm sơ qua sổ sách xong, hỏi vợ Lai Thăng mấy câu, rồi lên xe về nhà. ♦Khoảng, chừng (không chính xác). ◎Như: tha đại khái hữu ngũ thập tuế 他 大 概 有 五 十 歲 ông ấy khoảng năm mươi tuổi. ♦Rất có thể, có lẽ. ◎Như: thính khẩu âm, tha đại khái thị Quảng Đông nhân 聽 口 音 , 他 大 概 是 廣 東 人 nghe giọng nói, có lẽ anh ấy là người Quảng Đông. ♦Thông thường, phổ thông." }, { "id": "1092", "hanviet": "大行星 đại hành tinh", "nghia": "Trong Thái Dương hệ gồm có những đại hành tinh như sau: Thủy tinh 水 星 , Kim tinh 金 星 , Địa cầu 地 球 , Hỏa tinh 火 球 , Mộc tinh 木 星 , Thổ tinh 土 星 , Hải Vương tinh 海 王 星 , Thiên Vương tinh 天 王 星 ." }, { "id": "1093", "hanviet": "天台 thiên thai", "nghia": "Cõi tiên trong thần thoại. ◇Bạch Phác 白 樸 : Hựu bất thị Doanh Châu Phương Trượng tiếp Bồng Lai, viễn thượng Thiên Thai 又 不 是 瀛 州 方 丈 接 蓬 萊 , 遠 上 天 台 (Tường đầu mã thượng 墻 頭 馬 上 , Đệ nhị chiết). ♦Tên huyện ở Chiết Giang. ♦Tên núi ở Chiết Giang." }, { "id": "1094", "hanviet": "天氣 thiên khí", "nghia": "Khí hậu. ◇Tào Phi 曹 丕 : Thu phong tiêu sắt thiên khí lương 秋 風 蕭 瑟 天 氣 涼 (Yên ca hành 燕 歌 行 ) Gió thu hiu hắt, khí trời lạnh lẽo. ♦Không khí. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thiên khí thượng đằng, địa khí hạ giáng, thiên địa bất thông, bế tắc nhi thành đông 天 氣 上 騰 , 地 氣 下 降 , 天 地 不 通 , 閉 塞 而 成 冬 (Nguyệt lệnh 月 令 ) Không khí bốc lên, hơi đất giáng xuống, trời đất không thông, bế tắc thành mùa đông. ♦Thời hậu, thời khoảng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lưỡng cá công nhân đái liễu Lâm xuất điếm, khước thị ngũ canh thiên khí 兩 個 公 人 帶 了 林 出 店 , 卻 是 五 更 天 氣 (Đệ bát hồi) Hai tên công sai áp tải Lâm Xung ra khỏi khách điếm, vào khoảng canh năm. ♦Điềm triệu vận mệnh." }, { "id": "1095", "hanviet": "天籟 thiên lại", "nghia": "Những âm hưởng tự nhiên phát ra, không do người tạo ra. ◇Trang Tử 莊 子 : Địa lại tắc chúng khiếu thị dĩ, nhân lại tắc bỉ trúc thị dĩ, cảm vấn thiên lại 地 籟 則 眾 竅 是 已 , 人 籟 則 比 竹 是 已 , 敢 問 天 籟 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Sáo đất là do các hang lỗ cả, sáo người thì như những ống trúc, xin hỏi sáo trời thế nào? ♦Tỉ dụ thơ văn hồn nhiên, không gọt giũa. ◇Lục Quy Mông 陸 龜 蒙 : Xướng kí dã phương sách, Thù hoàn thiên lại sơ 唱 既 野 芳 坼 , 酬 還 天 籟 疏 (Phụng họa tập mĩ 奉 和 襲 美 ) Lời xướng đã như hoa cỏ đồng thơm nở, Lời họa lại hồn nhiên mộc mạc tỏa ra. ♦★Tương phản: địa lại 地 籟 , nhân lại 人 籟 ." }, { "id": "1096", "hanviet": "太監 thái giám", "nghia": "Tức hoạn quan. § Cũng gọi là hủ nhân 腐 人 ." }, { "id": "1097", "hanviet": "夫人 phu nhân", "nghia": "Vợ của chư hầu. ◇Tả truyện 左 傳 : Thập hữu nhị nguyệt ất mão, phu nhân Tử Thị hoăng 十 有 二 月 乙 卯 , 夫 人 子 氏 薨 (Ẩn Công nhị niên 隱 公 二 年 ) Tháng mười hai năm Ất Mão, phu nhân Tử Thị mất. ♦Vợ của những người có tước phong liệt hầu 列 侯 (đời Hán). ♦Thiếp của thiên tử. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thiên tử hữu hậu, hữu phu nhân, hữu thế phụ, hữu tần, hữu thê, hữu thiếp 天 子 有 后 , 有 夫 人 , 有 世 婦 , 有 嬪 , 有 妻 , 有 妾 (Khúc lễ hạ 曲 禮 下 ). ♦Phong hiệu của mệnh phụ. § Xem: mệnh phụ 命 婦 . ♦Tiếng tôn xưng đối với vợ mình hoặc vợ người khác. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Phu nhân trị nội 夫 人 治 內 (Tinh dụ 精 諭 ) Phu nhân lo liệu việc trong nhà. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha để thân biên tọa trước tha để tân hôn phu nhân Trịnh Yến Hoa 他 底 身 邊 坐 著 他 底 新 婚 夫 人 鄭 燕 華 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ thất chương). ♦Tiếng tôn xưng phụ nữ đã có chồng. ◇Sử Kí 史 記 : Thử nhân bạo ngược ngô quốc tướng, vương huyền cấu kì danh tính thiên kim, phu nhân bất văn dư, hà cảm lai thức chi dã? 此 人 暴 虐 吾 國 相 , 王 縣 購 其 名 姓 千 金 , 夫 人 不 聞 與 , 何 敢 來 識 之 也 (Nhiếp Chánh truyện 聶 政 傳 ) Người này hành hung giết tướng quốc nước ta, nhà vua treo giải ai biết được tên họ nó thì thưởng nghìn vàng, bà không nghe hay sao, lại dám đến đây nhận mặt nó? ♦Chỉ chúng nhân, mọi người. ◇Tả truyện 左 傳 : Phu nhân sầu thống, bất tri sở tí 夫 人 愁 痛 , 不 知 所 庇 (Tương Công bát niên 襄 公 八 年 )." }, { "id": "1098", "hanviet": "失事 thất sự", "nghia": "Lỡ việc. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô đệ tự lai ẩm tửu thất sự, quân sư hà cố phản tống tửu dữ tha? 吾 弟 自 來 飲 酒 失 事 , 軍 師 何 故 反 送 酒 與 他 (Đệ thất thập hồi) Em tôi xưa nay (chỉ vì) uống rượu mà lỡ việc, sao quân sư lại đem rượu cho nó? ♦Chỉ chiến tranh thất bại. ♦Xảy ra việc không may. ◇Hứa Địa San 許 地 山 : Hoàn hữu đĩnh lí để thủy thủ, cá cá hữu nhất cá nhân tạo tai, vạn nhất đĩnh thân thất sự, nhân nhân đô khả dĩ tấn tốc địa tòng phương tiện môn đào xuất, phù đáo thủy diện 還 有 艇 裏 底 水 手 , 個 個 有 一 個 人 造 鰓 , 萬 一 艇 身 失 事 , 人 人 都 可 以 迅 速 地 從 方 便 門 逃 出 , 浮 到 水 面 (Thiết ngư đích tai 鐵 魚 的 鰓 ). § Nhân tạo tai 人 造 鰓 ống mặt nạ thở nhân tạo (dùng khi lặn sâu dưới nước)." }, { "id": "1099", "hanviet": "失敗 thất bại", "nghia": "Bị đối phương đánh bại (đấu tranh, thi đua). § Đối lại với thắng lợi 勝 利 . ◇Tiết Nhân Quý chinh Liêu sự lược 薛 仁 貴 征 遼 事 略 : Thái Tông thất bại, binh hoang tướng loạn, tán đảo kì tà 太 宗 失 敗 , 兵 荒 將 亂 , 傘 倒 旗 斜 Thái Tông thua trận, quân hoảng tướng loạn, lọng đổ cờ nghiêng. ♦Không thành công, không đạt được mục đích hoặc dự định. § Đối lại với thành công 成 功 . ◎Như: thất bại thị thành công chi mẫu 失 敗 是 成 功 之 母 thất bại là mẹ thành công (ngạn ngữ)." }, { "id": "1100", "hanviet": "失業 thất nghiệp", "nghia": "Mất việc làm hoặc không tìm được việc làm để mưu sinh. ◇Hán Thư 漢 書 : Bách tính thất nghiệp lưu tán 百 姓 失 業 流 散 (Cốc Vĩnh truyện 翟 谷 永 傳 ) Dân chúng thất nghiệp lưu lạc các nơi. ♦Chỉ người mất công ăn việc làm. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Lục Đức viết: Kính lão, từ ấu, cứu tật, tuất cô, chẩn bần cùng, nhậm thất nghiệp 六 德 曰 : 敬 老 , 慈 幼 , 救 疾 , 恤 孤 , 賑 貧 窮 , 任 失 業 (Lục Chí truyện 陸 贄 傳 ) Lục Đức nói: Kính trọng người già, yêu thương con trẻ, cứu giúp người bệnh tật, vỗ về người cô quả, giúp đỡ người nghèo khó, dùng người không có việc làm sinh nhai. ♦Mất hết sản nghiệp. ♦Mất chức vị." }, { "id": "1101", "hanviet": "奔北 bôn bắc", "nghia": "Thua chạy. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Cổ nhân chi giao dã, thủ đa tri kì bất tham, bôn bắc tri kì bất khiếp, văn lưu ngôn nhi bất tín, cố khả chung dã 古 人 之 交 也 , 取 多 知 其 不 貪 , 奔 北 知 其 不 怯 , 聞 流 言 而 不 信 , 故 可 終 也 (Hồ Chất truyện 胡 質 傳 )." }, { "id": "1102", "hanviet": "奔命 bôn mệnh", "nghia": "Chạy vạy bận rộn để hoàn thành công việc nào đó. ♦Truyền đạt mệnh lệnh khẩn cấp. ◇Hán Thư 漢 書 : Thử ngự lại biên quận nhân, tập tri biên tái bôn mệnh, cảnh bị sự 此 馭 吏 邊 郡 人 , 習 知 邊 塞 奔 命 , 警 備 事 (Bính Cát truyện 丙 吉 傳 ). ♦Chạy nhanh. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Đầu nhi dã bất hồi, nhất trực bôn mệnh vãng ốc lí khứ liễu 頭 兒 也 不 回 , 一 直 奔 命 往 屋 裡 去 了 (Đệ tứ thập tam hồi)." }, { "id": "1103", "hanviet": "奔喪 bôn tang", "nghia": "Ngày xưa, người ở nước ngoài, nghe tin vua, cha mẹ hoặc bậc tôn trưởng mất, thì lo trở về lo liệu việc tang. ♦Nay thường chỉ lo đám tang cho cha mẹ. ◇Minh sử 明 史 : Mẫu tốt ư gia. Tông Chu bôn tang 母 卒 於 家 . 宗 周 奔 喪 (Lưu Tông Chu truyện 劉 宗 周 傳 )." }, { "id": "1104", "hanviet": "奔奔 bôn bôn", "nghia": "Chim trống mái theo nhau. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thuần chi bôn bôn, Thước chi cương cương 鶉 之 奔 奔 , 鵲 之 彊 彊 (Dung phong 鄘 風 , Thuần chi bôn bôn 鶉 之 奔 奔 ) Chim cút từng đôi sống theo nhau, Chim khách từng đôi sống theo nhau. ♦Dáng vội vàng, hấp tấp. ◇Thẩm Á Chi 沈 亞 之 : Thả quan tương yết chi, lễ ư kì môn, nãi kiến nạp khách chi quan, bôn bôn nhi nhập, xúc xúc nhi xuất 且 觀 將 謁 之 , 禮 於 其 門 , 乃 見 納 客 之 官 , 奔 奔 而 入 , 促 促 而 出 (Dữ Lộ Phu Châu thư 與 潞 鄜 州 書 )." }, { "id": "1105", "hanviet": "奔放 bôn phóng", "nghia": "Chạy mau. ♦Hình dung thế nước vọt lên, tuôn chảy. ♦Hình dung khí thế hùng vĩ, cảm tình không bị câu thúc. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Hựu như trường hà, hạo hạo bôn phóng, vạn lí nhất tả, mạt thế do tráng 又 如 長 河 , 浩 浩 奔 放 , 萬 里 一 瀉 , 末 勢 猶 壯 (Đại nhân tế Lí Bạch văn 代 人 祭 李 白 文 )." }, { "id": "1106", "hanviet": "奔波 bôn ba", "nghia": "Nước tuôn chảy. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Tuấn lưu kinh cấp, bôn ba quát thiên 濬 流 驚 急 , 奔 波 聒 天 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Tiệm giang thủy 漸 江 水 ). ♦Chạy vạy khổ sở. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã tự ấu không tự học liễu nhất thân vũ nghệ, tao thiên luân chi thảm, bôn ba tân khổ, sổ thập dư niên 我 自 幼 空 自 學 了 一 身 武 藝 , 遭 天 倫 之 慘 , 奔 波 辛 苦 , 數 十 餘 年 (Đệ tam thập cửu hồi)." }, { "id": "1107", "hanviet": "奔流 bôn lưu", "nghia": "Tuôn chảy. ◇Lí Bạch 李 白 : Quân bất kiến Hoàng Hà chi thủy thiên thượng lai, Bôn lưu đáo hải bất phục hồi 君 不 見 黃 河 之 水 天 上 來 , 奔 流 到 海 不 復 迴 (Tương tiến tửu 將 進 酒 ) Bạn không thấy sao, nước sông Hoàng Hà từ trời cao chảy xuống, Chạy ra đến bể không trở lại. ♦Dòng nước chảy xiết, dâng vọt. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Bắc cố Hoàng Hà chi bôn lưu, khái nhiên tưởng kiến cổ chi hào kiệt 北 顧 黃 河 之 奔 流 , 慨 然 想 見 古 之 豪 傑 (Thượng xu mật Hàn thái úy thư 上 樞 密 韓 太 尉 書 ). ♦Lưu lạc, li tán. ◇Tống Thư 宋 書 : Quan Trung nhân sĩ bôn lưu giả đa y chi, Mậu Sưu diên nạp phủ tiếp, dục khứ giả tắc vệ hộ tư khiển chi 關 中 人 士 奔 流 者 多 依 之 , 戊 搜 延 納 撫 接 , 欲 去 者 則 衛 護 資 遣 之 (Để Hồ truyện 氐 胡 傳 )." }, { "id": "1108", "hanviet": "奔竄 bôn thoán", "nghia": "Chạy trốn, ẩn tránh. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thốt văn đại quân chi chí, tự độ bất địch, điểu kinh thú hãi, trường khu bôn thoán 卒 聞 大 軍 之 至 , 自 度 不 敵 , 鳥 驚 獸 駭 , 長 驅 奔 竄 (Tiết Tống truyện 薛 綜 傳 )." }, { "id": "1109", "hanviet": "奔競 bôn cạnh", "nghia": "Bôn tẩu cạnh tranh. Thường chỉ nóng vội mong đạt được danh lợi. ◇Can Bảo 干 寶 : Du du phong trần, giai bôn cạnh chi sĩ 悠 悠 風 塵 , 皆 奔 競 之 士 (Tấn kỉ tổng luận 晉 紀 總 論 )." }, { "id": "1110", "hanviet": "奔走 bôn tẩu", "nghia": "Chạy nhanh, chạy vội vàng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nga khoảnh nguyệt minh huy thất, quang giám hào mang. Chư môn nhân hoàn thính bôn tẩu 俄 頃 月 明 輝 室 , 光 鑒 毫 芒 . 諸 門 人 環 聽 奔 走 (Lao san đạo sĩ 勞 山 道 士 ) Phút chốc, ánh trăng rọi nhà, sáng rõ từng chân tơ, kẽ tóc. Ðám học trò chạy quanh hầu hạ. ♦Chạy vạy bôn ba, nhọc nhằn vì việc gì. ♦Chạy trốn, đào tẩu. ◇Bắc sử 北 史 : Trảm thủ vạn dư cấp, dư chúng bôn tẩu, đầu Thấm thủy tử, thủy vi bất lưu 斬 首 萬 餘 級 , 餘 眾 奔 走 , 投 沁 水 死 , 水 為 不 流 (Thúc Tôn Kiến truyện 叔 孫 建 傳 ) Chặt đầu hơn một vạn cái, quân còn lại chạy trốn, nhảy xuống sông Thấm chết, sông nghẽn không chảy nữa. ♦Xu phụ, nghênh hợp. ◇Trần Khang Kì 陳 康 祺 : Nhất thì bôn tẩu thanh khí giả, toại tiên kì phúc thấu ư kì môn, tràng ốc trung đa hãnh tiến giả 一 時 奔 走 聲 氣 者 , 遂 先 期 輻 湊 於 其 門 , 場 屋 中 多 倖 進 者 (Lang tiềm kỉ văn 郎 潛 紀 聞 , Quyển tam). ♦Sai khiến, khu sử. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Đại ước tha chỉ yêu chiêu thập danh tiểu đội, cung bôn tẩu chi dịch 大 約 他 只 要 招 十 名 小 隊 , 供 奔 走 之 役 (Đệ thất hồi)." }, { "id": "1111", "hanviet": "套語 sáo ngữ", "nghia": "Lời nói theo tập quán xã giao hằng ngày. ◎Như: nhất bàn nhân sơ thứ kiến diện, đại đô chỉ thị sáo ngữ hàn huyên nhất phiên nhi dĩ 一 般 人 初 次 見 面 , 大 都 只 是 套 語 寒 暄 一 番 而 已 . ♦Cách thức cố định dùng chữ trong công văn, khế ước, v.v." }, { "id": "1112", "hanviet": "奧地利 áo địa lợi", "nghia": "Tên nước ở trung bộ Âu châu (tiếng Anh: Austria), thủ đô là Vienna." }, { "id": "1113", "hanviet": "奧義 áo nghĩa", "nghia": "Nghĩa lí sâu kín. ◇Tống sử 宋 史 : Cổ thư kì từ áo nghĩa, nhân sở bất hiểu giả, nhất quá mục triếp giải 古 書 奇 辭 奧 義 , 人 所 不 曉 者 , 一 過 目 輒 解 (Thái Nguyên Định truyện 韓 絳 傳 )." }, { "id": "1114", "hanviet": "奧藏 áo tàng", "nghia": "Chỗ sâu kín trong nhà. ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Khổng Tử viết: Khuy kì môn, bất nhập kì trung, an tri kì áo tàng chi sở tại hồ? 孔 子 曰 : 闚 其 門 . 不 入 其 中 , 安 知 其 奧 藏 之 所 在 乎 (Quyển Nhị) Khổng Tử nói: Dòm ngoài cửa, không vào bên trong, làm sao mà biết được chỗ ẩn bí sâu kín trong nhà? ♦Chỉ nơi tàng trữ tụ tập vật sản. ◇Tống Kì 宋 祁 : Đông nam thiên địa chi áo tàng, khoan nhu nhi ti. Tây bắc thiên địa chi kính phương, hùng tôn nhi nghiêm 東 南 天 地 之 奧 藏 , 寬 柔 而 卑 . 西 北 天 地 之 勁 方 , 雄 尊 而 嚴 (Tống Cảnh Văn Công 宋 景 文 公 , Bút kí 筆 記 , Tạp thuyết 雜 說 )." }, { "id": "1115", "hanviet": "奧衍 áo diễn", "nghia": "Sâu kín khó hiểu. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Kì nguyên đạo, nguyên tính, sư thuyết đẳng sổ thập thiên, giai áo diễn hoành thâm 其 原 道 , 原 性 , 師 說 等 數 十 篇 , 皆 奧 衍 閎 深 (Hàn Dũ truyện 韓 愈 傳 )." }, { "id": "1116", "hanviet": "奪取 đoạt thủ", "nghia": "Đoạt lấy, cưỡng lấy. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá quải tử tiện hựu tiễu tiễu đích mại dữ Tiết gia, bị ngã môn tri đạo lộ, khứ trảo nã mại chủ, đoạt thủ giá nha đầu 這 拐 子 便 又 悄 悄 的 賣 與 薛 家 , 被 我 們 知 道 路 , 去 找 拿 賣 主 , 奪 取 這 丫 頭 (Đệ tứ hồi) Kẻ lừa đảo này lại ngấm ngầm đem người bán cho nhà họ Tiết, bị chúng tôi biết chuyện đi tìm nó, cưỡng bắt nữ tì về." }, { "id": "1117", "hanviet": "奮發 phấn phát", "nghia": "Ra sức, gắng gỏi, phấn chấn, nỗ lực. ★Tương phản: đồi táng 頹 喪 , cẩu an 苟 安 , tiêu trầm 消 沉 . ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Đổng Trác bội nghịch, vi thiên hạ sở thù, thử trung thần nghĩa sĩ phấn phát chi thì dã 董 卓 悖 逆 , 為 天 下 所 讎 , 此 忠 臣 義 士 奮 發 之 時 也 (Tư Mã Lãng truyện 司 馬 朗 傳 ). ♦Phát ra mạnh mẽ. Hình dung hơi hoặc gió phát sinh mạnh bạo không ngăn trở nổi. ◇Huyền Trang 玄 奘 : Bạo phong phấn phát, phi sa vũ thạch, ngộ giả táng một, nan dĩ toàn sanh 暴 風 奮 發 , 飛 沙 雨 石 , 遇 者 喪 沒 , 難 以 全 生 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Bạt Lộc Già quốc 跋 祿 迦 國 )." }, { "id": "1118", "hanviet": "女士 nữ sĩ", "nghia": "Người phụ nữ có đức hạnh của kẻ sĩ. ◇Thi Kinh 詩 經 : Kì bộc duy hà? Li nhĩ nữ sĩ 其 僕 維 何 , 釐 爾 女 士 (Đại nhã 大 雅 , Kí túy 既 醉 ) Mệnh trời quy phụ vào ngài như thế nào? Trời ban cho ngài người vợ hiền tài đẹp đẽ. ♦Tiếng tôn xưng đối với phụ nữ. ◎Như: Trương nữ sĩ thị văn nghệ giới đích danh nhân 張 女 士 是 文 藝 界 的 名 人 ." }, { "id": "1119", "hanviet": "女王 nữ vương", "nghia": "Ngày xưa là tên nước của người Oa 倭 (Nhật Bổn xưa). Là vì nước này đặt một nữ tử làm vua. ♦Ngày xưa, ở đảo Lưu Cầu 琉 球 , chỉ người nữ thủ tiết đại biểu thần Thi 尸 để tế lễ cầu đảo. ♦Nữ hoàng. ◎Như: Anh Quốc nữ vương 英 國 女 王 ." }, { "id": "1120", "hanviet": "妥協 thỏa hiệp", "nghia": "" }, { "id": "1121", "hanviet": "始終 thủy chung", "nghia": "Mở đầu và chấm dứt, khai thủy và kết cục. ◇Trang Tử 莊 子 : Thủy chung tương phản hồ vô đoan, nhi mạc tri hồ kì sở cùng 始 終 相 反 乎 無 端 , 而 莫 知 乎 其 所 窮 (Điền Tử Phương 田 子 方 ) Bắt đầu và kết cuộc tương phản nhau không manh mối, mà không ai biết đâu là cùng. ♦Từ đầu tới cuối. ◇Sử Kí 史 記 : Cố tiên vương kiến thủy chung chi biến, tri tồn vong chi cơ 故 先 王 見 始 終 之 變 , 知 存 亡 之 機 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 ) Cho nên các vua trước xem xét những biến đổi từ đầu tới cuối mà biết được lẽ còn hay mất. ♦Nguyên ủy của sự tình. ◇Vương Ngao: Cái tri vật chi bổn mạt thủy chung, ..., thị cách vật chi nghĩa dã 蓋 知 物 之 本 末 始 終 , ..., 是 格 物 之 義 也 (Chấn trạch trường ngữ 震 澤 長 語 ) Biết hết gốc ngọn nguyên ủy của sự vật, ..., tức là tìm hiểu suy xét tới cùng ý nghĩa của sự vật. ♦Rốt cuộc, sau cùng. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Duy hữu lão tăng giai hạ tuyết, Thủy chung bất kiến thảo hài ngân 惟 有 老 僧 階 下 雪 , 始 終 不 見 草 鞋 痕 (Niên tiết 年 節 ) Chỉ có tuyết rơi xuống bậc thềm của lão tăng, Rốt cuộc chẳng thấy dấu vết dép cỏ nào đâu. ♦Chỉ sinh ra và chết đi, sống và chết. ◇Lục Cơ 陸 機 : Phù thủy chung giả, vạn vật chi đại quy 夫 始 終 者 , 萬 物 之 大 歸 (Điếu Ngụy Vũ đế văn 吊 魏 武 帝 文 ) Sống và chết, đó là sự Trở Về lớn của muôn vật. ♦Một đời, cả đời, bình sinh. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Tắc thần thủy chung chi nguyện tất hĩ 則 臣 始 終 之 願 畢 矣 (Đối tài thức kiêm mậu minh ư thể dụng sách 對 才 識 兼 茂 明 於 體 用 策 ) Chính là chí nguyện một đời của thần vậy." }, { "id": "1122", "hanviet": "委員 ủy viên", "nghia": "Người được ủy thác hoặc đảm nhiệm một sự vụ đặc định trong một đoàn thể hoặc cơ quan chính trị. ◎Như: lập pháp ủy viên 立 法 委 員 ." }, { "id": "1123", "hanviet": "委會 ủy hội", "nghia": "Hội đồng (được ủy thác trách nhiệm nào đó). § Tiếng Anh: committee, commission. ◎Như: áo ủy hội 奧 委 會 (olympic committee). ♦Đổ dồn về. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Thiên Trì trực tiếp Phù Tang đông, Bách xuyên ủy hội lai vô cùng 天 池 直 接 扶 桑 東 , 百 川 委 會 來 無 窮 (Vị ngọc tuyền san nhân đề 與 采 苓 先 生 書 )." }, { "id": "1124", "hanviet": "威脅 uy hiếp", "nghia": "Dùng uy lực bắt người khác phục tòng. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha tưởng giá dạng dã hử khả dĩ uy hiếp ngã, sử ngã khuất phục 他 想 這 樣 也 許 可 以 威 脅 我 , 使 我 屈 服 (Hải đích mộng 海 的 夢 , Hậu thiên nhất)." }, { "id": "1125", "hanviet": "婆娑 bà sa", "nghia": "Dáng uốn lượn nhún nhảy như múa. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Phàn nguyệt trung tiên quế nhất chi, cửu nhượng nhân bà sa nhi vũ 攀 月 中 仙 桂 一 枝 , 久 讓 人 婆 娑 而 舞 (Đệ thập nhất hồi). ♦Quanh quẩn, không rời. ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Hựu bà sa hồ nhân gian 又 婆 娑 乎 人 間 (Thần nữ phú 神 女 賦 ). ♦Rạc rời, tàn tạ. ◇Dữu Tín 庾 信 : Thử thụ bà sa, sanh ý tận hĩ 此 樹 婆 娑 , 生 意 盡 矣 (Khô thụ phú 枯 樹 賦 ). ♦Duỗi ra, thư thả. ◇Diêu Hợp 姚 合 : Túy thì miên thạch thượng, Chi thể tự bà sa 詩 醉 時 眠 石 上 , 肢 體 自 婆 娑 (Du dương hà ngạn 遊 陽 河 岸 ). ♦Quanh co, uốn khúc. ♦Um tùm, mậu thịnh. ◎Như: chi diệp bà sa 枝 葉 婆 娑 . ♦Nước mắt long lanh. ◎Như: lệ nhãn bà sa 淚 眼 婆 娑 ." }, { "id": "1126", "hanviet": "婆心 bà tâm", "nghia": "Tỉ dụ lòng từ bi nhân ái. ◇Truyền đăng lục 傳 燈 錄 : Hoàng Bách vấn vân: Nhữ hồi thái tốc sanh? Sư vân: Chỉ vi lão bà tâm thiết 黃 蘗 問 云 : 汝 迴 太 速 生 ? 師 云 : 只 為 老 婆 心 切 (Trấn Châu Lâm Tế Nghĩa Huyền thiền sư 鎮 州 臨 濟 義 玄 禪 師 ) Hoàng Bá hỏi: Sao lại về nhanh thế? Sư trả lời: Vì thầy có lòng thương xót như bà nội." }, { "id": "1127", "hanviet": "婆羅門 bà la môn", "nghia": "Dòng họ quý phái, một giai cấp cao nhất trong xã hội Ấn Độ thời trước. ♦Tên gọi một tôn giáo ở Ấn Độ. ♦Tên thời cổ chỉ Ấn Độ." }, { "id": "1128", "hanviet": "婚姻 hôn nhân", "nghia": "Hai người lấy nhau thành vợ chồng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khởi hữu hôn nhân chi sự, xuất nhập tùy ý đích? Hoàn yếu châm chước 豈 有 婚 姻 之 事 , 出 入 隨 意 的 ? 還 要 斟 酌 (Đệ lục thập lục hồi) Việc hôn nhân, đâu phải ra vào (thay đổi) tùy ý như thế, xin hãy đắn đo kĩ càng. ♦Thông gia, hai nhà do hôn nhân mà thành thân thích. ◇Sử Kí 史 記 : Bái công phụng chi tửu vi thọ, ước vi hôn nhân 沛 公 奉 卮 酒 為 壽 , 約 為 婚 姻 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Bái Công nâng chén rượu chúc thọ, hẹn làm thông gia." }, { "id": "1129", "hanviet": "媒體 môi thể", "nghia": "Chỉ chung các công cụ (hoặc phương pháp) truyền bá tin tức tài liệu. Gồm có: truyền hình, phát thanh, điện ảnh, báo chí, mạng Internet, v.v. § Dịch nghĩa tiếng Anh: media, medium. Còn gọi là: môi giới 媒 介 ." }, { "id": "1130", "hanviet": "媾和 cấu hòa", "nghia": "Giảng hòa, nghị hòa." }, { "id": "1131", "hanviet": "嬌嗔 kiều sân", "nghia": "Hờn dỗi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc kiến tha kiều sân mãn diện, tình bất khả cấm 寶 玉 見 他 嬌 嗔 滿 面 , 情 不 可 禁 (Đệ nhị thập nhất hồi) Bảo Ngọc thấy vẻ mặt hờn dỗi nũng nịu của nàng, không ngăn được mối cảm tình." }, { "id": "1132", "hanviet": "嬰兒 anh nhi", "nghia": "Trẻ sơ sinh. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Ngã độc bạc hề kì vị triệu, như anh nhi chi vị hài 我 獨 泊 兮 其 未 兆 , 如 嬰 兒 之 未 孩 (Chương 20) Riêng ta lặng lẽ chẳng có ý niệm gì cả, như trẻ sơ sinh chưa biết cười. ♦Đạo gia gọi duyên 鉛 (chất chì) là anh nhi 嬰 兒 . § Thủy ngân 水 銀 gọi là sá nữ 奼 女 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Anh nhi sá nữ phối âm dương, Duyên hống tương đầu phân nhật nguyệt 嬰 兒 奼 女 配 陰 陽 , 鉛 汞 相 投 分 日 月 (Đệ thập cửu hồi)." }, { "id": "1133", "hanviet": "嬰孩 anh hài", "nghia": "Trẻ con, trẻ thơ. Tỉ dụ tuổi nhỏ, niên ấu. § Cũng gọi là: anh nhi 嬰 兒 , hài đồng 孩 童 . ◇Tiết Nhân Quý chinh Liêu sự lược 薛 仁 貴 征 遼 事 略 : Thần tuy niên mại, Liêu binh thượng nhược anh hài, nguyện bệ hạ vô lự 臣 雖 年 邁 , 遼 兵 尚 若 嬰 孩 , 願 陛 下 無 慮 Thần tuy già cả, nhưng quân Liêu còn như con nít, xin bệ hạ đừng lo." }, { "id": "1134", "hanviet": "字典 tự điển", "nghia": "Công cụ (dưới dạng sách, website...) dùng để tra âm và nghĩa từng chữ ( tự 字 ). ◎Như: Khang Hi tự điển 康 熙 字 典 ." }, { "id": "1135", "hanviet": "字彙 tự vị", "nghia": "Sách tự điển. ◇Viên Mai 袁 枚 : Cổ vô loại thư, vô tự thư, hựu vô tự vị 古 無 類 書 , 無 字 書 , 又 無 字 彙 (Tùy viên thi thoại 隨 園 詩 話 ). ◇Mai Ưng Tộ 梅 膺 祚 : soạn \"Tự vị\", thu tam vạn tam thiên dư tự 撰 \" 字 彙 \", 收 三 萬 三 千 餘 字 . ♦Từ ngữ. ◇Trâu Thao Phấn 鄒 韜 奮 : Lệ như tác văn, mỗi xuất nhất cá đề mục, tất tiên cố đáo học sanh môn sở dĩ hấp thu đích tri thức hòa sở năng vận dụng đích tự vị 例 如 作 文 , 每 出 一 個 題 目 , 必 先 顧 到 學 生 們 所 已 吸 收 的 知 識 和 所 能 運 用 的 字 彙 (Kinh lịch 經 歷 , Thập)." }, { "id": "1136", "hanviet": "字樣 tự dạng", "nghia": "Hình thể văn tự, tiêu chuẩn chữ viết, kiểu chữ. ◎Như: Cửu Kinh tự dạng 九 經 字 樣 . ♦Từ ngữ, câu chữ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thừa tướng thân bút tác nhất thư, đan dữ Hàn Toại, trung gian mông lông tự dạng, ư yếu hại xứ, tự hành đồ mạt cải dịch 丞 相 親 筆 作 一 書 , 單 與 韓 遂 , 中 間 朦 朧 字 樣 , 於 要 害 處 , 自 行 塗 抹 改 易 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Thừa tướng tự tay viết một lá thư đưa cho Hàn Toại, trong đó (cố ý) có những câu chữ lù mù không rõ ràng, chỗ nào có vẻ quan trọng, thì bôi xóa sửa chữa." }, { "id": "1137", "hanviet": "存在 tồn tại", "nghia": "Bảo tồn, sanh tồn. ★Tương phản: tiêu thất 消 失 , tiêu thệ 消 逝 , thất lạc 失 落 , tử vong 死 亡 ." }, { "id": "1138", "hanviet": "孛孛 bột bột", "nghia": "Ánh sáng chiếu rọi ra bốn phía, bừng bừng. ◎Như: quang mang bột bột nhiên 光 芒 孛 孛 然 ." }, { "id": "1139", "hanviet": "孛星 bột tinh", "nghia": "Sao chổi. § Còn gọi là tuệ tinh 彗 星 . ◇Hán Thư 漢 書 : Bắc đẩu nhân quân tượng; bột tinh, loạn thần loại, soán sát chi biểu dã 北 斗 , 人 君 象 ; 孛 星 , 亂 臣 類 , 篡 殺 之 表 也 (Ngũ hành chí hạ chi hạ 五 行 志 下 之 下 ). ♦Ngày xưa thuật sĩ tinh tướng chỉ sao báo hiệu tai ách." }, { "id": "1140", "hanviet": "孤僻 cô tích", "nghia": "Tính tình cô độc quái lạ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha vi nhân cô tích, bất hợp thì nghi 他 為 人 孤 僻 , 不 合 時 宜 (Đệ lục thập tam hồi). ♦Nơi xa xôi hẻo lánh. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Ngã sanh cô tích bổn vô lân, Lão bệnh niên lai ích tự trân 我 生 孤 僻 本 無 鄰 , 老 病 年 來 益 自 珍 (Thuật cổ dĩ thi kiến trách lũ bất phó hội phục thứ tiền vận 述 古 以 詩 見 責 屢 不 赴 會 復 次 前 韻 )." }, { "id": "1141", "hanviet": "孤兒 cô nhi", "nghia": "Trẻ mồ côi (mất cha hoặc mất cả cha và mẹ). ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Quân hiếu nghĩa đốc thật, dưỡng quả tẩu cô nhi, ân lễ đôn chí 均 好 義 篤 實 , 養 寡 嫂 孤 兒 , 恩 禮 敦 至 (Trịnh Quân truyện 鄭 均 傳 )." }, { "id": "1142", "hanviet": "孤另 cô lánh", "nghia": "Lẻ loi, cô độc. ◇Lưu Đình Tín 劉 庭 信 : Đốc đốc mịch mịch chung tuế ba kết, Cô cô lánh lánh triệt dạ tư ta 篤 篤 寞 寞 終 歲 巴 結 , 孤 孤 另 另 徹 夜 咨 嗟 (Tưởng nhân sanh khúc 想 人 生 曲 ) Lẩn quẩn loanh quanh cả năm quần quật, Một thân một mình suốt đêm than thở." }, { "id": "1143", "hanviet": "孤哀子 cô ai tử", "nghia": "Con mất cả cha và mẹ. § Cha chết thì xưng là cô tử 孤 子 , mẹ chết thì xưng là ai tử 哀 子 ." }, { "id": "1144", "hanviet": "孤單 cô đơn", "nghia": "Một mình, không có ai nương tựa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thứ hậu tưởng khởi chúng nhân giai hữu thân quyến, độc tự kỉ cô đơn, vô cá thân quyến 次 後 想 起 眾 人 皆 有 親 眷 , 獨 自 己 孤 單 , 無 個 親 眷 (Đệ tứ thập cửu hồi). ♦Người thế cô, lực lượng ít ỏi. ♦☆Tương tự: cô độc 孤 獨 , đơn độc 單 獨 ." }, { "id": "1145", "hanviet": "孤孀 cô sương", "nghia": "Con mồ côi và đàn bà góa. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Điếu tử vấn tật, dĩ dưỡng cô sương 弔 死 問 疾 , 以 養 孤 孀 (Tu vụ 脩 務 ) Phúng người chết, thăm hỏi người bệnh, nuôi con côi đàn bà góa. ♦Đàn bà góa. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Hựu hữu cá thẩm mẫu Dương Thị, khước thị cô sương vô tử đích 又 有 個 嬸 母 楊 氏 , 卻 是 孤 孀 無 子 的 (Quyển bát)." }, { "id": "1146", "hanviet": "孤子 cô tử", "nghia": "Con mồ côi. ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Cô tử quả phụ, hàn tâm toan tị 孤 子 寡 婦 , 寒 心 酸 鼻 (Cao đường phú 高 唐 賦 ). ♦Người để tang cha mà mẹ còn sống tự xưng là cô tử 孤 子 . ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Tự khiêm phụ tử viết cô tử 自 謙 父 死 曰 孤 子 (Tật bệnh tử tang loại 疾 病 死 喪 類 )." }, { "id": "1147", "hanviet": "孤寂 cô tịch", "nghia": "Cô độc tịch mịch, quạnh hiu. ◇Vu Phần 于 濆 : Lữ quán tọa cô tịch, Xuất môn thành khổ ngâm 旅 館 坐 孤 寂 , 出 門 成 苦 吟 (Lữ quán thu tư 旅 館 秋 思 )." }, { "id": "1148", "hanviet": "孤寒 cô hàn", "nghia": "Nghèo khó không có ai nương tựa, thân thế hàn vi. ◇Tấn Thư 晉 書 : Thần thiếu trường cô hàn, thủy nguyện hữu hạn 臣 少 長 孤 寒 , 始 願 有 限 (Đào Khản truyện 陶 侃 傳 )." }, { "id": "1149", "hanviet": "孤寡 cô quả", "nghia": "Con côi và đàn bà góa. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Cầu kì cô quả nhi chấn tuất chi, kiến kì trưởng lão nhi kính lễ chi 求 其 孤 寡 而 振 恤 之 , 見 其 長 老 而 敬 禮 之 (Hoài sủng 懷 寵 ). ♦Vua chư hầu tự xưng (khiêm từ)." }, { "id": "1150", "hanviet": "孤峭 cô tiễu", "nghia": "Cao chót vót một mình. ◇Phương Cán 方 幹 : Hạnh kiến tiên tài lĩnh quận sơ, Quận thành cô tiễu tự tiên cư 幸 見 仙 才 領 郡 初 , 郡 城 孤 峭 似 仙 居 (Tặng Xử Châu Đoạn lang trung 贈 處 州 段 郎 中 ). ♦Tỉ dụ tính tình cô ngạo, không hòa đồng với thế tục. ◇Tùy Thư 隋 書 : Cát tính cô tiễu, bất dữ công khanh tương phù trầm 吉 性 孤 峭 , 不 與 公 卿 相 浮 沉 (Tiêu Cát truyện 蕭 吉 傳 ). ♦Tỉ dụ phong cách cao nhã siêu phàm (văn học, nghệ thuật...). ◇Trịnh Chấn Đạc 鄭 振 鐸 : Tha môn đích ca thanh, thị như thu phong chi tảo lạc diệp, oán phụ chi tấu tì bà, cô tiễu nhi u kì, thanh viễn nhi thê mê, đê hồi nhi sầu tràng bách kết 他 們 的 歌 聲 , 是 如 秋 風 之 掃 落 葉 , 怨 婦 之 奏 琵 琶 , 孤 峭 而 幽 奇 , 清 遠 而 凄 迷 , 低 徊 而 愁 腸 百 結 (Thiền dữ phưởng chức nương 蟬 與 紡 織 娘 )." }, { "id": "1151", "hanviet": "孤忠 cô trung", "nghia": "Tiết tháo trung trinh độc lập. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Phúc mạo hoang hà tri đại độ, Ủy xà gian cấp kiến cô trung 覆 冒 荒 遐 知 大 度 , 委 蛇 艱 急 見 孤 忠 (Hàn Ngụy Công vãn ca từ 韓 魏 公 輓 歌 詞 ). ♦Chỉ người trung trực cương chính, không cầu ở người (hoặc không có bè cánh)." }, { "id": "1152", "hanviet": "孤恩 cô ân", "nghia": "Phụ ơn, quên ơn. ◇Lí Lăng 李 陵 : Lăng tuy cô ân, Hán diệc phụ đức 陵 雖 孤 恩 , 漢 亦 負 德 (Đáp Tô Vũ thư 答 蘇 武 書 )." }, { "id": "1153", "hanviet": "孤拔 cô bạt", "nghia": "Dáng đứng cao vọt. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : San Đông Nghi Châu chi tây, hữu cá danh san, cô bạt tủng tiễu, huýnh xuất chúng phong 山 東 沂 州 之 西 , 有 箇 名 山 , 孤 拔 聳 峭 , 迥 出 眾 峰 (Quyển tam thập lục) Phía tây Sơn Đông Nghi Châu, có ngọn núi có danh tiếng, cao vút chót vót, vượt hẳn đám núi khác. ♦Hình dung siêu quần xuất chúng." }, { "id": "1154", "hanviet": "孤掌難鳴 cô chưởng nan minh", "nghia": "Một bàn tay đơn chiếc thì vỗ không vang dội. Tỉ dụ một mình không ai giúp đỡ thì khó thành công. ◇Cung Đại Dụng 宮 大 用 : Tuy nhiên nhĩ tâm minh thánh, nhược bất thị vân đài thượng anh hùng tính lực, nhĩ độc tự cá cô chưởng nan minh 雖 然 你 心 明 聖 , 若 不 是 雲 臺 上 英 雄 併 力 , 你 獨 自 個 孤 掌 難 鳴 (Thất lí than 七 里 灘 , Đệ tam chiết)." }, { "id": "1155", "hanviet": "孤村 cô thôn", "nghia": "Xóm làng lẻ loi. ◇Triều Xung Chi 晁 沖 之 : Cô thôn đáo hiểu do đăng hỏa, Tri hữu nhân gia dạ độc thư 孤 村 到 曉 猶 燈 火 , 知 有 人 家 夜 讀 書 (Dạ hành 夜 行 )." }, { "id": "1156", "hanviet": "孤標 cô tiêu", "nghia": "Chỉ đỉnh núi, ngọn cây... cao chót vót. ◇Lí San Phủ 李 山 甫 : Cô tiêu bách xích tuyết trung kiến, Trường khiếu nhất thanh phong lí văn 孤 標 百 尺 雪 中 見 , 長 嘯 一 聲 風 裡 聞 (Tùng 松 ). ♦Hình dung phẩm hạnh cao khiết, xuất chúng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cô tiêu ngạo thế giai thùy ẩn? Nhất dạng khai hoa vi để trì? 孤 標 傲 世 偕 誰 隱 ? 一 樣 開 花 為 底 遲 ? (Đệ tam thập bát hồi) (Hỏi hoa cúc:) Bạt chúng ngạo đời cùng ai ẩn? Sao mà chậm chạp nở hoa như vậy?" }, { "id": "1157", "hanviet": "孤注 cô chú", "nghia": "Dốc hết tiền bạc để ăn thua trong canh bạc. ♦Dốc hết sức để quyết được thua. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Thiền Uyên chi dịch, Chuẩn dĩ bệ hạ vi cô chú dữ địch bác nhĩ 澶 淵 之 役 , 準 以 陛 下 為 孤 注 與 敵 博 耳 (Tốc thủy kí văn 涑 水 記 聞 , Quyển lục)." }, { "id": "1158", "hanviet": "孤特 cô đặc", "nghia": "Cô đơn, cô lập. ◇Sử Kí 史 記 : Kim tướng quân nội bất năng trực gián, ngoại vi vong quốc tướng, cô đặc độc lập, nhi dục thường tồn, khởi bất ai tai? 今 將 軍 內 不 能 直 諫 , 外 為 亡 國 將 , 孤 特 獨 立 , 而 欲 常 存 , 豈 不 哀 哉 ? (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Nay tướng quân ở triều đường thì không thể thẳng thắn can ngăn, mà ở ngoài biên cương thì (mang tiếng) là tướng làm mất nước; một mình trơ trọi mà muốn sống còn dài lâu thì há chẳng đáng thương ư? ♦Đặc xuất, siêu thoát, vượt ngoài thói tục. ◇Vương Vũ Xưng 王 禹 偁 : Kì tính cô đặc, kì hành giới khiết 其 性 孤 特 , 其 行 介 潔 (Tiến Đinh Vị dữ Tiết Thái Bảo thư 薦 丁 謂 與 薛 太 保 書 )." }, { "id": "1159", "hanviet": "孤獨 cô độc", "nghia": "Trẻ không có cha và người già không có con. ◇Tuân Duyệt 荀 悅 : Cao niên giả nhân sở tôn kính, quan quả cô độc giả nhân sở ai liên dã 高 年 者 人 所 尊 敬 , 鰥 寡 孤 獨 者 人 所 哀 憐 也 (Hán kỉ 漢 紀 , Cảnh Đế kỉ 景 帝 紀 ). ♦Một mình không ai giúp đỡ. ◇Sưu Thần Kí 搜 神 記 : Cung Đô huyện hạ hữu nhất lão mỗ, gia bần, cô độc 邛 都 縣 下 有 一 老 姥 , 家 貧 , 孤 獨 (Quyển nhị thập). ♦Lẻ loi, cô đơn tịch mịch. ◇Lí Chí 李 贄 : Ngã kí vô quyến thuộc chi lạc, hựu vô bằng hữu chi lạc, quỳnh nhiên cô độc 我 既 無 眷 屬 之 樂 , 又 無 朋 友 之 樂 , 煢 然 孤 獨 (Hựu dữ Chu Hữu San thư 又 與 周 友 山 書 ) Tôi đã không có niềm vui cùng quyến thuộc, cũng chẳng có niềm vui với bạn bè, trơ trọi một thân một mình." }, { "id": "1160", "hanviet": "孤立 cô lập", "nghia": "Đứng một mình lẻ loi, không ai giúp đỡ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Như thị tắc nam đạo đoạn tuyệt, xa kị chi quân cô lập, Quan Đông phá đảm, tứ phương động diêu 如 是 則 南 道 斷 絕 , 車 騎 之 軍 孤 立 , 關 東 破 膽 , 四 方 動 搖 (Lưu Đào truyện 劉 陶 傳 ). ♦Làm cho bị trơ trọi không thể cứu giúp viện trợ. ◎Như: cô lập địch nhân 孤 立 敵 人 . ♦Không có chỗ dựa hoặc liên hệ. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : San thạch bạch sắc đặc thượng, đình đình cô lập, siêu xuất quần san chi biểu 山 石 白 色 特 上 , 亭 亭 孤 立 , 超 出 群 山 之 表 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Cô thủy 沽 水 )." }, { "id": "1161", "hanviet": "孤老 cô lão", "nghia": "Người già không con cháu để nương tựa. ◇Quản Tử 管 子 : Dưỡng cô lão, tự thường tật, thu cô quả 養 孤 老 , 食 常 疾 , 收 孤 寡 (Ấu quan 幼 官 ). ♦Ngày xưa chỉ người che chở đùm bọc con hát hoặc kĩ nữ (thường thường lấy về làm thiếp hoặc vợ lẽ). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã nữ nhi thường thường đối tha cô lão thuyết đề hạt đại ân 我 女 兒 常 常 對 他 孤 老 說 提 轄 大 恩 (Đệ tứ hồi) Con gái tôi thường nói với cô lão của nó về ơn lớn của đề hạt (chỉ Lỗ Đạt làm chức đề hạt)." }, { "id": "1162", "hanviet": "孤臣 cô thần", "nghia": "Bầy tôi trơ trọi một mình không ai giúp đỡ hoặc bị vua quên bỏ không trọng dụng nữa. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Cô thần lệ dĩ tận, Hư tác đoạn tràng thanh 孤 臣 淚 已 盡 , 虛 作 斷 腸 聲 (Nhập Hoàng Khê văn viên 入 黃 溪 聞 猿 ). ♦Bầy tôi cô lậu kiến thức hẹp hòi." }, { "id": "1163", "hanviet": "孤芳 cô phương", "nghia": "Hoa thơm một mình. Thường tỉ dụ người có phẩm hạnh cao khiết xa cách thế tục. ◇Vu Hữu Nhậm 于 右 任 : U diễm cư khâu hác, Cô phương hân hữu thác 幽 艷 居 丘 壑 , 孤 芳 欣 有 托 (Độ lũng tạp thi 度 隴 雜 詩 , Chi tứ). ♦Chỉ kiến giải độc đặc không giống số đông người." }, { "id": "1164", "hanviet": "孤苦伶仃 cô khổ linh đinh", "nghia": "Một thân một mình khổ sở không nơi nương tựa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phụ mẫu tảo tử, tẩu tử hiềm ngã, đầu lí hữu lão thái thái đáo để hoàn đông ngã ta, như kim dã tử liễu. Lưu hạ ngã cô khổ linh đinh, như hà liễu cục 父 母 早 死 , 嫂 子 嫌 我 , 頭 裡 有 老 太 太 到 底 還 疼 我 些 , 如 今 也 死 了 . 留 下 我 孤 苦 伶 仃 , 如 何 了 局 (Đệ nhất nhất nhị hồi) Cha mẹ chết sớm, chị dâu lại ghét mình. Trước kia có bà, còn thương mình ít nhiều, bây giờ bà cũng chết rồi, để lại một mình bơ vơ khổ sở, rốt cuộc biết làm thế nào." }, { "id": "1165", "hanviet": "孤負 cô phụ", "nghia": "Làm trái, phụ lòng. ◇Lí Lăng 李 陵 : Công đại tội tiểu, bất mông minh sát, cô phụ Lăng tâm 功 大 罪 小 , 不 蒙 明 察 , 孤 負 陵 心 (Đáp Tô Vũ thư 答 蘇 武 書 ). ♦Mang lỗi, có lỗi. ◇Hoàng Cơ 黃 機 : Hận đồ mi xuy tận, anh đào quá liễu, tiện chỉ nhẫm thành cô phụ 恨 荼 蘼 吹 盡 , 櫻 桃 過 了 , 便 只 恁 成 孤 負 (Thủy long ngâm 水 龍 吟 , Từ 詞 )." }, { "id": "1166", "hanviet": "孤賤 cô tiện", "nghia": "Quê mùa hèn hạ. ◇Nhậm Phưởng 任 昉 : Thần lí lư cô tiện, tài vô khả chân trị 臣 里 閭 孤 賤 , 才 無 可 甄 值 (Vị phạm thủy hưng tác cầu lập thái tể bi biểu 為 范 始 興 作 求 立 太 宰 碑 表 )." }, { "id": "1167", "hanviet": "孤身 cô thân", "nghia": "Cô đơn, một mình. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Dư duy tráng thư sanh, Cô thân vô sở tê 余 惟 戇 書 生 , 孤 身 無 所 齎 (Nam nội triều hạ quy trình đồng quan 南 內 朝 賀 歸 呈 同 官 )." }, { "id": "1168", "hanviet": "孤身隻影 cô thân chích ảnh", "nghia": "Một mình một bóng. Hình dung một người cô đơn. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Khả liên ngã cô thân chích ảnh vô thân quyến, tắc lạc đích thôn thanh nhẫn khí không ta oán 可 憐 我 孤 身 隻 影 無 親 眷 , 則 落 的 吞 聲 忍 氣 空 嗟 怨 (Đậu nga oan 竇 娥 冤 , Đệ tam chiệp)." }, { "id": "1169", "hanviet": "孤陋 cô lậu", "nghia": "Học thức hẹp hòi quê mùa. ◇Lễ Kí 禮 記 : Độc học nhi vô hữu, tắc cô lậu nhi quả văn 獨 學 而 無 友 , 則 孤 陋 而 寡 聞 (Học kí 學 記 )." }, { "id": "1170", "hanviet": "孤陋寡聞 cô lậu quả văn", "nghia": "Học thức, kiến văn thiển bạc." }, { "id": "1171", "hanviet": "孤雲野鶴 cô vân dã hạc", "nghia": "Mây đơn hạc nội. Tỉ dụ người ở ẩn, nhàn dật tự tại, không cầu danh lợi. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Ngã tự tố cô vân dã hạc vô câu hệ, hàn biều phá nạp kham di thế 我 自 做 孤 雲 野 鶴 無 拘 係 , 寒 瓢 破 衲 堪 遺 世 ( Kim liên kí 金 蓮 記 , Đệ tứ xích)." }, { "id": "1172", "hanviet": "孤露 cô lộ", "nghia": "Trẻ mất cha hoặc mẹ, hoặc mất cả cha lẫn mẹ, không ai che chở. ◇Kê Khang 嵇 康 : Thiếu gia cô lộ, mẫu huynh kiến kiêu, bất thiệp kinh học 少 加 孤 露 , 母 兄 見 驕 , 不 涉 經 學 (Dữ San Cự Nguyên tuyệt giao thư 與 山 巨 源 絕 交 書 ). ♦Cô lập trơ trọi. ◇Diêu Tích Quang 姚 錫 光 : Ngã Nha San chi binh, cô lộ vô viện 我 牙 山 之 兵 , 孤 露 無 援 (Đông phương binh sự kỉ lược 東 方 兵 事 紀 略 , Viên triều thiên 援 朝 篇 )." }, { "id": "1173", "hanviet": "孤高 cô cao", "nghia": "Một mình cao chót vót. ◇Sầm Tham 岑 參 : Tháp thế như dũng xuất, Cô cao tủng thiên cung 塔 勢 如 湧 出 , 孤 高 聳 天 宮 (Dữ Cao Thích Tiết cứ Đồng Đăng Từ Ân tự phù đồ 與 高 適 薛 據 同 登 慈 恩 寺 浮 圖 ). ♦Tính tình siêu thoát, vượt ngoài thói tục. ◇Lí Trung 李 中 : Quan tư thanh quý cận Đan Trì, Tính cách cô cao thế sở hi 官 資 清 貴 近 丹 墀 , 性 格 孤 高 世 所 稀 (Hiến Trương thập di 獻 張 拾 遺 )." }, { "id": "1174", "hanviet": "學生 học sinh", "nghia": "Người đi học. ♦Học giả hoặc quan viên tự xưng (khiêm từ). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã học sanh xuất môn cửu liễu, cố hương hữu như thử hiền sĩ, cánh tọa bất tri, khả vi tàm quý 我 學 生 出 門 久 了 , 故 鄉 有 如 此 賢 士 , 竟 坐 不 知 , 可 為 慚 愧 (Đệ nhất hồi) Bỉ nhân đi xa đã lâu, ở quê nhà có bậc hiền tài như vậy, (tôi) ngồi mãi (một chỗ) không biết, nên lấy làm hổ thẹn." }, { "id": "1175", "hanviet": "學者 học giả", "nghia": "Người có học vấn uyên bác. ◇Tân Ngũ đại sử 新 五 代 史 : Dữ học giả giảng luận, chung nhật vô quyện 與 學 者 講 論 , 終 日 無 倦 (Quyển nhị thập ngũ, Đường Thần truyện 唐 臣 傳 ) Cùng với học giả giảng luận, cả ngày không mệt mỏi. ♦Người cầu học. ◇Luận Ngữ 論 語 : Cổ chi học giả vị kỉ, kim chi học giả vị nhân 古 之 學 者 為 己 , 今 之 學 者 為 人 (Hiến vấn 憲 問 ) Người đời xưa cầu học vì mình, người nay học vì người (nghĩa là mong cho người ta biết tới mình)." }, { "id": "1176", "hanviet": "學風 học phong", "nghia": "Phong thái, tính cách, khuynh hướng của sự học tập nghiên cứu." }, { "id": "1177", "hanviet": "守株待兔 thủ chu đãi thố", "nghia": "Ôm cây đợi thỏ. Tương truyền có một nông phu một lần thấy thỏ đâm đầu vào cây mà chết, bèn không làm gì nữa, cứ ôm gốc cây đợi thỏ. Nghĩa bóng: Câu nệ, không biết biến thông hoặc vọng tưởng hão huyền không làm mà được hưởng." }, { "id": "1178", "hanviet": "守護 thủ hộ", "nghia": "Bảo hộ, che chở. ◇Tấn Thư 晉 書 : Sở cư trai tiền chủng nhất chu tùng, hằng tự thủ hộ 所 居 齋 前 種 一 株 松 , 恆 自 守 護 (Tôn Sở truyện 孫 楚 傳 )." }, { "id": "1179", "hanviet": "安人 an nhân", "nghia": "An dân, vỗ về phủ dụ dân chúng. ◇Lí Nột 李 訥 : Kinh vũ trước an nhân chi lược, Sự quân kiên hứa quốc chi tâm 經 武 著 安 人 之 略 , 事 君 堅 許 國 之 心 (Thụ lô hoành chánh 授 盧 宏 正 ) Võ bị sách lược vỗ yên dân chúng, Trung quân một lòng phụng hiến nước nhà. ♦Hiệu phong tặng cho vợ quan (phẩm bậc tùy theo triều đại). ◇Tuyên Hòa di sự 宣 和 遺 事 : Kì thiếp thị thậm đa, hữu phong hiệu giả: vi lệnh nhân giả bát, vi an nhân giả thập 其 妾 侍 甚 多 , 有 封 號 者 : 為 令 人 者 八 , 為 安 人 者 十 (Lợi tập 利 集 ) Thê thiếp rất nhiều, được phong hiệu có: tám người làm Lệnh nhân, mười người làm An nhân. ♦Tiếng tôn xưng phu nhân 夫 人 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vưu lão an nhân điểm đầu đạo: Ngã đích nhi, đảo thị nhĩ môn hội thuyết thoại, thân thích nguyên thị cai đích 尤 老 安 人 點 頭 道 : 我 的 兒 , 倒 是 你 們 會 說 話 , 親 戚 原 是 該 的 (Đệ lục thập tam hồi) Cụ Vưu (phu nhân) gật đầu nói: Cháu của bà ơi, cháu cũng biết khéo ăn khéo nói lắm đấy, chỗ thân thuộc thì phải như thế chứ." }, { "id": "1180", "hanviet": "安全 an toàn", "nghia": "Bình yên, không nguy hiểm. ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Tích giả hữu vương, hữu nhất thân tín, ư quân trận trung, một mệnh cứu vương, sử đắc an toàn 昔 者 有 王 , 有 一 親 信 , 於 軍 陣 中 , 歿 命 救 王 , 使 得 安 全 (Nguyện vị vương thế tu dụ 願 為 王 剃 鬚 喻 ) Xưa có một ông vua, có một người thân tín, ở ngay trận tiền, không đoái đến thân mạng mình để cứu vua, cho vua được bình yên. ♦Bảo hộ, bảo toàn." }, { "id": "1181", "hanviet": "安分 an phận", "nghia": "Yên giữ phận mình. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ an phân ta bãi, hà khổ thảo nhân yếm 你 安 分 些 罷 , 何 苦 討 人 厭 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Mi hãy yên phận cho xong, sao cứ làm cho người ta chán ghét." }, { "id": "1182", "hanviet": "安分守己 an phận thủ kỉ", "nghia": "Yên giữ bổn phận, an phận thủ thường. § Cũng nói là an phận 安 分 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tòng thử dưỡng hảo liễu, khả yếu an phận thủ kỉ, tái bất hứa hồ hành loạn tác liễu 從 此 養 好 了 , 可 要 安 分 守 己 , 再 不 許 胡 行 亂 作 了 (Đệ thất thập nhị hồi) Từ nay nên cố gắng chữa chạy cho khỏi, rồi giữ thân giữ phận, đừng có làm bậy nữa." }, { "id": "1183", "hanviet": "安危 an nguy", "nghia": "Bình an và nguy hiểm. ◇Can Bảo 干 寶 : Cái dân tình phong giáo, quốc gia an nguy chi bổn dã 蓋 民 情 風 教 , 國 家 安 危 之 本 也 (Tấn kỉ tổng luận 晉 紀 總 論 ) Phong tục và việc giáo hóa dân tình, đó là gốc của bình an và nguy hiểm cho quốc gia. ♦Trạng huống nguy hiểm. ◎Như: xử an nguy nhi tri phấn tiến 處 安 危 而 知 奮 進 ở trong tình cảnh nguy hiểm những vẫn biết dũng cảm tiến tới." }, { "id": "1184", "hanviet": "安命 an mệnh", "nghia": "Yên với mệnh vận. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Lạc đạo an mệnh 樂 道 安 命 (Viên quỳ phú 園 葵 賦 ) Vui với đạo yên với mệnh vận." }, { "id": "1185", "hanviet": "安土 an thổ", "nghia": "Ở yên nơi bổn địa. ◇Hán Thư 漢 書 : Dụng lại đa tuyển hiền lương, bách tính an thổ 用 吏 多 選 賢 良 , 百 姓 安 土 (Thực hóa chí thượng 食 貨 志 上 ) Dùng quan lại luôn chọn lấy người hiền lương, thì nhân dân an cư bổn địa. ♦Khiến cho yên định nơi chốn. ◇Sử Kí 史 記 : An thổ tức dân 安 土 息 民 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 ) Yên định các nơi cho dân được nghỉ ngơi. ♦Nơi chốn yên vui. ◇Lí Dần: Đông nam vị khả xưng an thổ 東 南 未 可 稱 安 土 (Hằng vũ thán 恒 雨 嘆 ) Đông nam chưa thể gọi là đất yên vui." }, { "id": "1186", "hanviet": "安在 an tại", "nghia": "Yên lành, bình an vô sự. ♦Ở đâu. ◇Trần Lượng 陳 亮 : Thiên cổ anh linh an tại? 千 古 英 靈 安 在 (Bất kiến nam sư cửu từ 不 見 南 師 久 詞 ) Anh linh nghìn xưa nay ở đâu?" }, { "id": "1187", "hanviet": "安坐 an tọa", "nghia": "Ngồi yên ổn, không phải mệt thần phí sức. ◇Trang Tử 莊 子 : Đại vương an tọa định khí, kiếm sự dĩ tất tấu hĩ 大 王 安 坐 定 氣 , 劍 事 已 畢 奏 矣 (Thuyết kiếm 說 劍 ) Xin Đại vương ngồi yên cho định khí, chuyện kiếm thuật thế là đã tâu xong hết rồi. ♦Một tư thế \"quỳ ngồi\" thời xưa. ◇Uẩn Kính 惲 敬 : Cổ giả nguy tọa nhậm tất, an tọa nhậm túc, di tọa nhậm đồn 古 者 危 坐 任 膝 , 安 坐 任 足 , 夷 坐 任 臀 (Khốn thuyết 困 說 ) Người thời cổ \"nguy tọa\" dùng đầu gối (mình giữ thẳng), \"an tọa\" dùng bàn chân, \"di tọa\" dùng mông." }, { "id": "1188", "hanviet": "安堵 an đổ", "nghia": "Ở yên, an cư. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Pháp Chính bái phục. Tự thử quân dân an đổ 法 正 拜 服 . 自 此 軍 民 安 堵 (Đệ lục thập ngũ hồi) Pháp Chính chịu lẽ ấy là phải. Từ đó, quân dân an cư lạc nghiệp." }, { "id": "1189", "hanviet": "安好 an hảo", "nghia": "Bình yên. § Thường dùng làm lời thăm hỏi cầu mong. ◇Tam hiệp ngũ nghĩa 三 俠 五 義 : Bao Công sam phù khởi lai, thỉnh liễu phụ mẫu đích an hảo 包 公 攙 扶 起 來 , 請 了 父 母 的 安 好 (Đệ tứ thập thất hồi) Bao Công đỡ dậy, xin chúc cha mẹ bình yên." }, { "id": "1190", "hanviet": "安宅 an trạch", "nghia": "An cư. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tuy tắc cù lao, Kì cứu an trạch 雖 則 劬 勞 , 其 究 安 宅 (Tiểu nhã 小 雅 , Hồng nhạn 鴻 鴈 ) Nay mặc dù lao khổ (vì công việc xây cất), Rốt cuộc sẽ được ở yên nhà mình." }, { "id": "1191", "hanviet": "安定 an định", "nghia": "Vỗ yên, làm cho bình an ổn định. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tôn Sách phục hồi đại quân, thừa thế thủ liễu thành trì, an định nhân dân 孫 策 復 回 大 軍 , 乘 勢 取 了 城 池 , 安 定 人 民 (Đệ thập ngũ hồi) Tôn Sách thu đại quân trở lại, thừa thế lấy ngay thành trì, vỗ yên nhân dân. ♦Bình yên, ổn định. ◇Sử Kí 史 記 : Chư hầu an định, Hà, Vị tào vãn thiên hạ, tây cấp kinh sư 諸 侯 安 定 , 河 , 渭 漕 輓 天 下 , 西 給 京 師 (Lưu Hầu thế gia 留 侯 世 家 ) Chư hầu yên ổn xong, thì sông Hoàng Hà, Vị thủy có thể dùng để chuyên chở của cải thiên hạ về kinh đô." }, { "id": "1192", "hanviet": "安家 an gia", "nghia": "Nhà yên ổn. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Thiên hạ đại loạn, vô hữu an quốc; nhất quốc tận loạn, vô hữu an gia 天 下 大 亂 , 無 有 安 國 ; 一 國 盡 亂 , 無 有 安 家 (Dụ đại 諭 大 ) Thiên hạ loạn cả, không có nước yên ổn; một nước loạn hết, không có nhà yên ổn. ♦Làm cho gia đình yên vui. ◇Hán Thư 漢 書 : Phụ tử phu thê, lục lực an gia 父 子 夫 妻 , 戮 力 安 家 (Lộ Ôn Thư truyện 路 溫 舒 傳 ) Cha con vợ chồng chung sức làm cho gia đình yên vui. ♦Sắp đặt việc nhà. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phượng Thư nhất diện sử nhân ám ám điều toa Trương Hoa, chỉ khiếu tha yếu nguyên thê, giá lí hoàn hữu hứa đa bồi tống ngoại, hoàn cấp tha ngân tử an gia quá hoạt 鳳 姐 一 面 使 人 暗 暗 調 唆 張 華 , 只 叫 他 要 原 妻 , 這 裡 還 有 許 多 陪 送 外 , 還 給 他 銀 子 安 家 過 活 (Đệ lục thập cửu hồi) Một mặt Phượng Thư sai người đi xui ngầm Trương Hoa cứ bảo nó đòi vợ về; bên này ngoài các món bồi thường ra, lại còn cho thêm tiền để sắp đặt việc nhà làm ăn sinh sống nữa. ♦Thành lập gia đình, kết hôn. ◎Như: an gia lập nghiệp 安 家 立 業 thành lập gia đình, kiến lập sự nghiệp." }, { "id": "1193", "hanviet": "安宿 an túc", "nghia": "Nghỉ ngơi, ngủ. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tiểu Nga tự thử nhật gian tại ngoại khất hóa, vãn gian tiện quy tự trung an túc 小 娥 自 此 日 間 在 外 乞 化 , 晚 間 便 歸 寺 中 安 宿 (Quyển thập cửu) Tiểu Nga từ đó ban ngày ở ngoài ăn xin, ban tối về chùa nghỉ ngơi." }, { "id": "1194", "hanviet": "安寧 an ninh", "nghia": "Yên ổn, thái bình. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tang loạn kí bình, Kí an thả ninh 喪 亂 既 平 , 既 安 且 寧 (Tiểu nhã 小 雅 , Thường lệ 常 棣 ) Việc tang tóc biến loạn đã lặng, Đã yên ổn thái bình rồi. ♦An khang, khỏe mạnh. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Kì phu hữu phụ mẫu, Lão bệnh bất an ninh 其 夫 有 父 母 , 老 病 不 安 寧 (Thục lộ thạch phụ 蜀 路 石 婦 ) Chồng người đó có cha mẹ, Già bệnh không được khỏe mạnh. ♦An định, bình tĩnh (nói về tâm tình, hoàn cảnh, quang cảnh...). ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã tất tu bả tâm lí đích thoại tả xuất lai, tài năng cú đắc đáo an ninh 我 必 須 把 心 裏 的 話 寫 出 來 , 才 能 夠 得 到 安 寧 (Lí ngang 里 昂 ) Tôi cần phải đem nỗi niềm diễn tả hết ra, mới có thể lấy được sự yên tĩnh cho tâm hồn." }, { "id": "1195", "hanviet": "安居樂業 an cư lạc nghiệp", "nghia": "Thời thái bình, ai cũng yên chỗ ở, ai có chức phận nấy. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : An cư lạc nghiệp, trưởng dưỡng tử tôn, thiên hạ yến nhiên, giai quy tâm ư ngã hĩ 安 居 樂 業 , 長 養 子 孫 , 天 下 晏 然 , 皆 歸 心 於 我 矣 (Trọng Trường Thống truyện 仲 長 統 傳 )." }, { "id": "1196", "hanviet": "安常 an thường", "nghia": "Yên giữ khuôn phép thường. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Phú quý phù vân, cùng thông mệnh định, thủ phận an thường bách lự khinh 富 貴 浮 雲 , 窮 通 命 定 , 守 分 安 常 百 慮 輕 (Thấm viên xuân 沁 園 春 , Từ 詞 ) Giàu sang mây nổi, cùng thông số mệnh tiền định, yên giữ phận thường, trăm điều lo âu coi nhẹ. ♦Bình thường, như lúc thường." }, { "id": "1197", "hanviet": "安得 an đắc", "nghia": "Sao được, làm sao có thể được. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : An đắc xúc tịch, Thuyết bỉ bình sanh 安 得 促 席 , 說 彼 平 生 (Đình vân 停 雲 ) Sao được ngồi gần nhau, Nói chuyện bình sinh. ♦Sao mà, sao lại. ◎Như: an đắc vô lễ 安 得 無 禮 ." }, { "id": "1198", "hanviet": "安心 an tâm", "nghia": "Yên lòng, vững dạ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thả hữu Tứ thủy chi hiểm, an tâm tọa thủ, khả bảo vô ngu 且 有 泗 水 之 險 , 安 心 坐 守 , 可 保 無 虞 (Đệ thập cửu hồi) Vả lại có sông Tứ hiểm trở, vững dạ giữ ở đó, có thể bảo vệ thành mà không lo ngại gì nữa. ♦Rắp tâm, định bụng, cố ý. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lão thái thái tự nhiên hữu hảo tửu lệnh, ngã môn như hà hội ni! an tâm khiếu ngã môn túy liễu, ngã môn đô đa cật lưỡng bôi tựu hữu liễu 老 太 太 自 然 有 好 酒 令 , 我 們 如 何 會 呢 ! 安 心 叫 我 們 醉 了 , 我 們 都 多 吃 兩 杯 就 有 了 (Đệ tứ thập hồi) Cụ chắc có nhiều tửu lệnh hay, các cháu hiểu thế nào được! Cụ định bụng để cho các cháu say, các cháu xin uống thêm mấy chén nữa." }, { "id": "1199", "hanviet": "安息 an tức", "nghia": "An dật, an nhàn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Ta nhĩ quân tử, Vô hằng an tức 嗟 爾 君 子 , 無 恆 安 息 (Tiểu nhã 小 雅 , Tiểu minh 小 明 ) Ôi những bậc quân tử như các bạn, Chớ nên an nhàn mãi. ♦Ở yên sinh sống. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thục vi thiên hạ tác hoạn, sử dân bất đắc an tức 蜀 為 天 下 作 患 , 使 民 不 得 安 息 (Chung Hội truyện 鍾 會 傳 ) Thục làm thiên hạ loạn lạc, khiến cho dân không được ở yên sinh sống. ♦Nghỉ ngơi, thường chỉ ngủ. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Phụ tử thượng sàng an tức 父 子 上 床 安 息 (Lưu tiểu quan thư hùng huynh đệ 劉 小 官 雌 雄 兄 弟 ) Cha con lên giường nghỉ ngơi. ♦An ninh, yên ổn. ♦Ngừng, thôi, đình tức. ♦Vỗ về, an phủ. ◇Khổng Bình Trọng 孔 平 仲 : Duy Du Tự bất dự kì họa, Duệ Tông tức vị, hựu lệnh nhân an tức chi 唯 攸 緒 不 預 其 禍 , 睿 宗 即 位 , 又 令 人 安 息 之 (Tục thế thuyết 續 世 說 , Thê Dật 栖 逸 ) Chỉ có Du Tự không can tội này, Duệ Tông vừa lên ngôi, sai người an phủ Du Tự. ♦Chết (uyển từ, nói nhún). ◎Như: tha dĩ kinh an tức liễu 他 已 經 安 息 了 ông ấy đã yên nghỉ rồi. ♦Tên nước Ba Tư cổ, nay là Iran." }, { "id": "1200", "hanviet": "安慰 an ủy", "nghia": "Khuyên giải, vỗ về. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân khủng Nghênh Xuân kim nhật bất tự tại, đô ước lai an ủy tha 因 恐 迎 春 今 日 不 自 在 , 都 約 來 安 慰 他 (Đệ thất thập tam hồi) Bởi vì lo ngại Nghênh Xuân hôm nay không được thoải mái, họ cùng hẹn nhau đến khuyên giải cô. ♦Trong lòng cảm thấy sung sướng, được đền đáp, không hối tiếc. ◎Như: tha kim thiên đích thành tựu, sử tha mẫu thân cảm đáo tương đương an ủy 他 今 天 的 成 就 , 使 他 母 親 感 到 相 當 安 慰 thành quả của anh hôm nay, khiến cho mẹ anh cảm thấy vô cùng an ủi." }, { "id": "1201", "hanviet": "安排 an bài", "nghia": "Thuận ứng theo biến hóa tự nhiên. ◇Trang Tử 莊 子 : An bài nhi khử hóa, nãi nhập ư liêu thiên nhất 安 排 而 去 化 , 乃 入 於 寥 天 一 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Thuận theo biến hóa tự nhiên mà quên hẳn sinh hóa, mới nhập làm một vào cõi trời tịch liêu. ♦Để mặc, không can dự. ◇Lục Du 陸 游 : Tiên sư hữu di huấn, Vạn sự kị an bài 先 師 有 遺 訓 , 萬 事 忌 安 排 (Ngột tọa cửu tản bộ dã xá 兀 坐 久 散 步 野 舍 ) Tiên sư có di huấn, Muôn sự đừng can dự. ♦Sắp đặt, bố trí. ◇Lí Trung 李 中 : Nhàn ước vũ nhân đồng thưởng xứ, An bài kì cục tựu thanh lương 閑 約 羽 人 同 賞 處 , 安 排 棋 局 就 清 涼 (Trúc 竹 ) Nhàn nhã hẹn với người bạn đạo sĩ cùng thưởng thức, Sắp đặt cuộc cờ lòng thanh sảng. ♦Liệu tính, chuẩn bị. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : An bài tả tập tam thiên quyển, Liệu lí khán san ngũ thập niên 安 排 寫 集 三 千 卷 , 料 理 看 山 五 十 年 (Kỉ hợi tạp thi 己 亥 雜 詩 ) Chuẩn bị biên tập ba ngàn quyển, Liệu lường nhìn núi năm mươi năm. ♦Làm tiệc, nấu ăn. ◇Dương Cảnh Hiền 楊 景 賢 : Phu nhân, dạ lai ngã mãi đắc nhất vĩ kim sắc lí ngư, dục yếu an bài tha, kì ngư hốt nhiên trát nhãn 夫 人 , 夜 來 我 買 得 一 尾 金 色 鯉 魚 , 欲 要 安 排 他 , 其 魚 忽 然 眨 眼 (Tây du kí 西 遊 記 , Đệ nhất bổn đệ nhất chiệp) Phu nhân, hồi tối tôi mua được một con cá chép vàng, vừa định làm thịt nó, con cá này bỗng nhiên nháy mắt." }, { "id": "1202", "hanviet": "安撫 an phủ", "nghia": "An định vỗ về. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tức tương bổn bộ quân ư lộ tiễu sát, an phủ hương dân 即 將 本 部 軍 於 路 剿 殺 , 安 撫 鄉 民 (Đệ thập lục hồi) Liền đem quân bản hộ bắt giết trên đường (bọn lính vào thôn quê cướp bóc), vỗ yên dân làng. ♦Tên chức quan. § Đời Tùy Đường gọi là sứ tiết 使 節 , Đời Tống gọi là giám ti 監 司 , đời Minh Thanh gọi là thổ ti 土 司 ." }, { "id": "1203", "hanviet": "安枕 an chẩm", "nghia": "Ngủ yên, yên giấc. Tỉ dụ không lo nghĩ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhược Viên Thuật tính liễu Huyền Đức, tắc bắc liên Thái San chư tướng dĩ đồ ngã, ngã bất năng an chẩm hĩ 若 袁 術 併 了 玄 德 , 則 北 連 泰 山 諸 將 以 圖 我 , 我 不 能 安 枕 矣 (Đệ thập lục hồi) (Lữ Bố nói:) Chứ như Viên Thuật nếu đánh được Huyền Đức (Lưu Bị), chắc nó sẽ liên kết với các tướng ở Thái Sơn để đánh ta, ta sẽ không ngủ yên được với nó." }, { "id": "1204", "hanviet": "安樂 an lạc", "nghia": "Yên vui. ◇Sử Kí 史 記 : Dĩ chư hầu vi quận huyện, nhân nhân tự an lạc, vô chiến tranh chi hoạn, truyền chi vạn thế 以 諸 侯 為 郡 縣 , 人 人 自 安 樂 , 無 戰 爭 之 患 , 傳 之 萬 世 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 ) Đặt chư hầu thành quận huyện, nhân dân được yên vui, không lo sợ chiến tranh, truyền đến muôn đời. ♦Làm cho an ổn yên vui. ◇Đổng Trọng Thư 董 仲 舒 : Cố kì đức túc dĩ an lạc dân giả, thiên dữ chi; kì ác túc dĩ tặc hại dân giả, thiên đoạt chi 故 其 德 足 以 安 樂 民 者 , 天 予 之 ; 其 惡 足 以 賊 害 民 者 , 天 奪 之 (Xuân thu phồn lộ 春 秋 繁 露 ) Cho nên đức đủ để làm cho dân yên vui, thì trời ban cho; nếu xấu ác đó làm hại dân, thì trời đoạt lấy. ♦Bình yên mạnh khỏe. ◇Băng Tâm 冰 心 : Chúc nhĩ môn an lạc 祝 你 們 安 樂 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Thập cửu) Chúc các bạn bình yên mạnh khỏe." }, { "id": "1205", "hanviet": "安民 an dân", "nghia": "An định đời sống nhân dân, vỗ về nhân dân. ◇Trương Cư Chánh 張 居 正 : An dân chi đạo, tại sát kì tật khổ nhi dĩ 安 民 之 道 , 在 察 其 疾 苦 而 已 (Thỉnh quyên tích bô dĩ an dân sanh sớ 請 蠲 積 逋 以 安 民 生 疏 ) Đạo an dân, chính là ở chỗ xem xét các tật bệnh nỗi khổ sở của họ mà thôi." }, { "id": "1206", "hanviet": "安然 an nhiên", "nghia": "Thản nhiên, bình tĩnh, tâm tình an định. ◇Đôn Hoàng biến văn 敦 煌 變 文 : Kiến giả hàn mao trác thụ, Xá Lợi Phất độc tự an nhiên 見 者 寒 毛 卓 豎 , 舍 利 弗 獨 自 安 然 (Hàng ma biến văn 降 魔 變 文 ) Những người trông thấy lạnh mình râu tóc dựng đứng, một mình Xá Lợi Phất vẫn an nhiên tự tại. ♦Bình an vô sự, yên ổn. ♦Yên tĩnh. ◇Tiêu Hồng 蕭 紅 : Ốc tử an nhiên hạ lai 屋 子 安 然 下 來 (Sanh tử tràng 生 死 場 , Hoang san 荒 山 ) Căn nhà yên tĩnh trở lại." }, { "id": "1207", "hanviet": "安眠藥 an miên dược", "nghia": "Thuốc ngủ, thuốc giúp cho dễ ngủ." }, { "id": "1208", "hanviet": "安知 an tri", "nghia": "Chắc đâu, biết đâu. ◇Cao Bá Quát 高 伯 适 : Bất kiến ba đào tráng, An tri vạn lí tâm 不 見 波 濤 壯 , 安 知 萬 里 心 (Thanh Trì phiếm chu nam hạ 清 池 汎 舟 南 下 ) Không thấy sóng lớn mạnh, Sao biết được chí lớn muôn dặm." }, { "id": "1209", "hanviet": "安神 an thần", "nghia": "Ngưng tụ tinh thần. ♦Làm cho tinh thần yên định. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vương phu nhân khứ hậu, Giả mẫu khiếu Uyên Ương trảo ta an thần định phách đích dược, án phương cật liễu 王 夫 人 去 後 , 賈 母 叫 鴛 鴦 找 些 安 神 定 魄 的 藥 , 按 方 吃 了 (Đệ cửu thập ngũ hồi) Sau khi Vương phu nhân về, Giả mẫu bảo Uyên ương tìm chút thuốc an thần, theo đơn cho (Bảo Ngọc) uống." }, { "id": "1210", "hanviet": "安禪 an thiền", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Tĩnh tọa nhập định. ◇Lục Du 陸 游 : Mĩ thụy tam can nhật, An thiền bán triện hương 美 睡 三 竿 日 , 安 禪 半 篆 香 (Bệnh thối 病 退 ) Ngủ say mặt trời đã cao ba ngọn tre, Ngồi nhập định lâu nửa triện hương." }, { "id": "1211", "hanviet": "安穩 an ổn", "nghia": "Bình yên ổn định. ◇Ba Kim 巴 金 : Thuyền tại thủy diện lưu trước, an ổn nhi tự nhiên, bất tằng kích khởi nhất điểm phong ba 船 在 水 面 流 着 , 安 穩 而 自 然 , 不 曾 激 起 一 點 風 波 (Gia 家 , Thập cửu) Thuyền trên mặt nước trôi đi, bình yên tự nhiên, không hề có một chút sóng gió nào nổi dậy. ♦Khí độ nhàn tĩnh, thường nói về đàn bà con gái. ♦An hảo, an khang, mạnh khỏe. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Lộc San cứ sàng viết: Thiên tử an ổn phủ? 祿 山 踞 床 曰 : 天 子 安 穩 否 ? (Nghịch thần truyện thượng 逆 臣 傳 上 , An Lộc San 安 祿 山 ) An Lộc San ngồi lên giường hỏi: Nhà vua được khỏe không? ♦Ổn thỏa. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Túc ư dịch thất, khởi bất nhạ nhân bàn vấn? Hoàn đáo tiền thôn, trạch tích tĩnh xứ dân gia đầu túc, phương vi an ổn 宿 於 驛 室 , 豈 不 惹 人 盤 問 ? 還 到 前 村 , 擇 僻 靜 處 民 家 投 宿 , 方 為 安 穩 (Ảo tướng công 拗 相 公 ) Nghỉ ở nhà trạm, há không tránh khỏi người ta thắc mắc sao? Tốt hơn hãy đến trước làng, chọn nơi vắng vẻ ở nhà dân mà xin ngủ trọ, mới là ổn thỏa. ♦Yên lặng, trầm tĩnh không bị quấy rầy. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na Lâm Đại Ngọc nghiêm nghiêm mật mật khỏa trước nhất phúc hạnh tử hồng lăng bị, an ổn hợp mục nhi thụy 那 林 黛 玉 嚴 嚴 密 密 裹 著 一 幅 杏 子 紅 綾 被 , 安 穩 合 目 而 睡 (Đệ nhị thập nhất hồi) Đại Ngọc thì đắp kín người một cái chăn lụa đỏ hình hoa hạnh, yên lặng nhắm mắt ngủ." }, { "id": "1212", "hanviet": "安素 an tố", "nghia": "Sống thanh bạch, không quan tước." }, { "id": "1213", "hanviet": "安置 an trí", "nghia": "An phóng, an bài, sắp đặt chỗ ở. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đẳng quá liễu tàn đông, xuân thiên tái dữ tha môn thu thập phòng ốc, lánh tác nhất phiên an trí bãi 等 過 了 殘 冬 , 春 天 再 與 他 們 收 拾 房 屋 , 另 作 一 番 安 置 罷 (Đệ tam hồi) Đợi qua hết cuối đông sang xuân sẽ lại cùng họ thu xếp phòng ốc, sắp đặt chỗ ở một lượt cho xong. ♦Đi ngủ, nghỉ ngơi. ◇Trương Trạc 張 鷟 : Thì kí huân hoàng, thả hoàn phòng thất, thứ Trương Lang cộng nương tử an trí 時 既 曛 黃 , 且 還 房 室 , 庶 張 郎 共 娘 子 安 置 (Du tiên quật 游 仙 窟 ) Trời đã hoàng hôn, hãy trở về nhà, (người con dòng thứ) Trương Lang cùng nương tử nghỉ ngơi. ♦Kính từ, dùng để mời người khác đi nghỉ ngơi. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Hòa thượng tống xuất Chu Tiến đích phạn lai, nhất điệp lão thái diệp, nhất hồ nhiệt thủy. Chu Tiến dã cật liễu. Khiếu liễu an trí, các tự hiết tức 和 尚 送 出 周 進 的 飯 來 , 一 碟 老 菜 葉 , 一 壺 熱 水 . 周 進 也 吃 了 . 叫 了 安 置 , 各 自 歇 息 (Đệ nhị hồi) Vị hòa thượng đưa cơm ra cho Chu Tiến, một đĩa rau, một bầu nước nóng. Chu Tiến ăn xong. Hòa thượng bảo Chu Tiến hãy đi nghỉ, ai nấy tự đi ngủ. ♦Đời Tống, biếm trích quan lại gọi là an trí 安 置 . § Nặng hơn nữa gọi là biên quản 編 管 ." }, { "id": "1214", "hanviet": "安能 an năng", "nghia": "Làm sao, sao nổi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức viết: Bị nhất thân an năng đương thử đại nhiệm 備 一 身 安 能 當 此 大 任 (Đệ thập nhị hồi) Huyền Đức nói: Lưu Bị này một mình đảm đương sao nổi trọng trách ấy!" }, { "id": "1215", "hanviet": "安舒 an thư", "nghia": "Thư hoãn, thong thả. ♦An thích thư thản, thảnh thơi. ◇Tô Thuấn Khâm 蘇 舜 欽 : Kim đắc tâm an thư nhi thân dật dự, tọa tham thánh nhân chi đạo, hựu vô nhân ki sát nhi trách vọng chi, hà lạc như thị 今 得 心 安 舒 而 身 逸 豫 , 坐 探 聖 人 之 道 , 又 無 人 譏 察 而 責 望 之 , 何 樂 如 是 (Đáp Phạm Tư Chánh thư 答 范 資 政 書 ) Nay được trong lòng thảnh thơi mà thân yên vui, ngồi suy gẫm đạo của thánh nhân, lại chẳng ai coi xét hoặc khiển trách, còn niềm vui nào như thế! ♦Làm cho an thích thư thản. ♦Yên ổn, bình yên. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Quốc chi an thư 國 之 安 舒 (Khoa học sử giáo thiên 科 學 史 教 篇 ) Đất nước bình yên." }, { "id": "1216", "hanviet": "安葬 an táng", "nghia": "Mai táng, chôn người chết." }, { "id": "1217", "hanviet": "安處 an xử", "nghia": "Ở yên, an cư. ◇Văn tuyển 文 選 : Cư Cửu Châu chi địa, nhi thân vô sở an xử 居 九 州 之 地 , 而 身 無 所 安 處 (Tào Quýnh 曹 冏 , Lục đại luận 六 代 論 ) Ở ngay đất của Cửu Châu, mà thân không có chỗ ở yên." }, { "id": "1218", "hanviet": "安貧 an bần", "nghia": "Ở trong hoàn cảnh nghèo khó nhưng vẫn an dật tự đắc. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Duy quân tử an bần, đạt nhân tri mệnh 惟 君 子 安 貧 , 達 人 知 命 (Bần phú loại 貧 富 類 )." }, { "id": "1219", "hanviet": "安貧樂道 an bần lạc đạo", "nghia": "Lấy sự giữ gìn đạo nghĩa làm vui mà ở yên trong hoàn cảnh nghèo khó. ◇Tấn Thư 晉 書 : An bần lạc đạo, tiềm tâm trứ thuật, bất xuất môn đình sổ thập niên 安 貧 樂 道 , 潛 心 著 述 , 不 出 門 庭 數 十 年 (Lưu Triệu truyện 劉 兆 傳 傳 )." }, { "id": "1220", "hanviet": "安身 an thân", "nghia": "Thân tâm yên nghỉ. ◇Tả truyện 左 傳 : Quân tử hữu tứ thì: Triêu dĩ thính chánh, trú dĩ phóng vấn, tịch dĩ tu lệnh, dạ dĩ an thân 君 子 有 四 時 : 朝 以 聽 政 , 晝 以 訪 問 , 夕 以 修 令 , 夜 以 安 身 (Chiêu Công nguyên niên 昭 公 元 年 ) Bậc quân tử có bốn thời: sáng để nghe điều chính đáng, trong ngày để học hỏi, tối để tu sửa, đêm để thân tâm yên nghỉ. ♦Lập thân. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thường ngôn đạo: Nhân vô cương cốt, an thân bất lao 常 言 道 : 人 無 剛 骨 , 安 身 不 牢 (Đệ nhị thập tứ hồi) Người ta thường nói: Người không cứng cỏi, lập thân chẳng vững bền. ♦Sống qua ngày, dung thân. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ đắc dữ thê tử thương nghị, thả đáo điền trang thượng khứ an thân 只 得 與 妻 子 商 議 , 且 到 田 莊 上 去 安 身 (Đệ nhất hồi) Chỉ còn biết bàn với vợ cùng về thôn quê làm chốn dung thân. ♦Chỉ chỗ đất để dung thân. ◇Khoái Tâm Tam Tập 快 心 三 集 : Ngô Ngọc Trù tòng kinh trung hồi lai, quá Dương Châu, tức lai tuân vấn, kiến Hỉ Nhi  hữu liễu an thân, thậm thị hoan hỉ 吳 玉 儔 從 京 中 回 來 , 過 揚 州 , 即 來 詢 問 , 見 喜 兒 有 了 安 身 , 甚 是 歡 喜 (Đệ thập nhất hồi 第 十 一 回 ). ♦Người sống yên ổn. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Thiên hạ đại loạn, vô hữu an quốc; nhất quốc tận loạn, vô hữu an gia; nhất gia giai loạn, vô hữu an thân 天 下 大 亂 , 無 有 安 國 ; 一 國 盡 亂 , 無 有 安 家 ; 一 家 皆 亂 , 無 有 安 身 (Luận đại 諭 大 )." }, { "id": "1221", "hanviet": "安逸 an dật", "nghia": "Yên vui, an nhàn. ◇Trang Tử 莊 子 : Sở khổ giả, thân bất đắc an dật, khẩu bất đắc hậu vị 所 苦 者 , 身 不 得 安 逸 , 口 不 得 厚 味 (Chí lạc 至 樂 ) Những cái mà người ta lấy làm khổ là: thân không được yên vui, miệng không được ăn ngon." }, { "id": "1222", "hanviet": "安適 an thích", "nghia": "☆Tương tự: thư thích 舒 適 , an ninh 安 寧 , an nhàn 安 閒 , an dật 安 逸 . ♦Yên ổn thư thái. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Túc hạ bổn an thích vô sở khổ, nhi xâm xâm yên dục quyết phát kì bí dữ tạo hóa tranh dã 足 下 本 安 適 無 所 苦 , 而 駸 駸 焉 欲 抉 發 奇 秘 與 造 化 爭 也 (Đáp Hứa Đình Thận 答 許 廷 慎 )." }, { "id": "1223", "hanviet": "安邊 an biên", "nghia": "Giữ yên miền biên giới." }, { "id": "1224", "hanviet": "安邦 an bang", "nghia": "Trị nước cho yên." }, { "id": "1225", "hanviet": "安閒 an nhàn", "nghia": "Bình yên và thong thả." }, { "id": "1226", "hanviet": "完整 hoàn chỉnh", "nghia": "Hoàn hảo, hoàn toàn. ◇Lô Tư Đạo 盧 思 道 : Khí giới hoàn chỉnh, hóa tài sung thật, đái giáp bách vạn, kiêu tướng như lâm 器 械 完 整 , 貨 財 充 實 , 帶 甲 百 萬 , 驍 將 如 林 (Hậu Chu hưng vong luận 後 周 興 亡 論 ) Khí giới hoàn toàn đầy đủ, tiền của sung mãn, quân sĩ giáp trụ trăm vạn, các tướng dũng mãnh đông như rừng. ♦Làm cho hoàn chỉnh. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Liệu giản kiêu duệ, bãi khứ luy lão, dĩ luyện sĩ tốt; hoàn chỉnh tê lợi, biến canh khổ dũ, dĩ tinh khí giới 料 簡 驍 銳 , 罷 去 羸 老 , 以 練 士 卒 ; 完 整 犀 利 , 變 更 苦 窳 , 以 精 器 械 (Hoành San sớ 橫 山 疏 ) Giảm bớt kiêu khí, bãi bỏ già yếu, để tập luyện quân binh; làm cho hoàn toàn sắc bén, biến đổi kém cỏi, để cho khí giới tinh nhuệ." }, { "id": "1227", "hanviet": "宗教 tông giáo", "nghia": "Lòng kính tin và giáo điều đối với một hoặc nhiều thần linh. § Còn gọi là giáo nghĩa 教 義 . ♦Bao gồm những thực hành và nghi lễ theo một tín ngưỡng nào đó. ◎Như: Phật giáo 佛 教 , Cơ đốc giáo 基 督 教 , Y-tư-lan giáo 伊 斯 蘭 教 là ba tông giáo 宗 教 ." }, { "id": "1228", "hanviet": "官員 quan viên", "nghia": "Quan lại, nhân viên chính phủ (giữ một chức vụ cấp bậc nhất định). ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Đài các đa quan viên, Vô địa kí nhất túc 臺 閣 多 官 員 , 無 地 寄 一 足 (Tống Chư Cát Giác vãng Tùy Châu độc thư 送 諸 葛 覺 往 隨 州 讀 書 )." }, { "id": "1229", "hanviet": "官方 quan phương", "nghia": "Phép tắc, kỉ luật quan lại phải tuân theo. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑑 : Giản thư dũ phồn, quan phương dũ ngụy 簡 書 愈 繁 , 官 方 愈 偽 (Vũ Đế Thái Thủy tứ niên 武 帝 泰 始 四 年 ). ♦Về mặt công cộng. Thường chỉ chính phủ. ◎Như: quan phương nhân sĩ 官 方 人 士 ." }, { "id": "1230", "hanviet": "宣布 tuyên bố", "nghia": "Công khai cáo thị, báo cho mọi người biết. ◇Chu Lễ 周 禮 : Nãi tuyên bố vu tứ phương, hiến hình cấm 乃 宣 布 于 四 方 , 憲 刑 禁 (Thu quan 秋 官 , Tiểu tư khấu 小 司 寇 ) Rồi tuyên bố khắp bốn phương, ban bố hình cấm. ♦Tuyên dương, truyền rộng khắp. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tuyên bố ân đức, úy phủ Bắc Địch 宣 布 恩 德 , 慰 撫 北 狄 (Lí Tuân truyện 李 恂 傳 ). ♦Tiết lậu, để lộ." }, { "id": "1231", "hanviet": "宮人 cung nhân", "nghia": "Cung nữ. ☆Tương tự: cung nga 宮 娥 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chánh ngộ Quách Dĩ binh đáo, loạn tiễn tề phát, xạ tử cung nhân bất kế kì số 正 遇 郭 汜 兵 到 , 亂 箭 齊 發 , 射 死 宮 人 不 計 其 數 (Đệ thập tam hồi) Gặp ngay quân của Quách Dĩ kéo đến, tên bay tua tủa, bắn chết cung nữ không biết bao nhiêu mà kể. ♦Tên một chức quan ngày xưa, lo việc tắm gội cho vua." }, { "id": "1232", "hanviet": "宮保 cung bảo", "nghia": "Tên chức quan. § Chẳng hạn, dưới đời nhà Thanh, có chức Lão Sư 老 師 của Thái tử." }, { "id": "1233", "hanviet": "宮刑 cung hình", "nghia": "Hình phạt thời cổ, đàn ông thì bị thiến dái, đàn bà thì bị nhốt vào nơi tối tăm. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Hành mạc xú ư nhục tiên, cấu mạc đại ư cung hình 行 莫 醜 於 辱 先 , 詬 莫 大 於 宮 刑 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Việc làm không gì xấu xa bằng nhục tổ tiên, nhục không gì nặng bằng cung hình (bị thiến)." }, { "id": "1234", "hanviet": "宮女 cung nữ", "nghia": "Con gái hầu trong cung vua. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đế dữ hậu, phi tại lâu thượng, cung nữ báo Lí Nho chí, đế đại kinh 帝 與 后 , 妃 在 樓 上 , 宮 女 報 李 儒 至 , 帝 大 驚 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "1235", "hanviet": "宮妃 cung phi", "nghia": "Phiếm chỉ phi thiếp, thị nữ trong cung." }, { "id": "1236", "hanviet": "宮娥 cung nga", "nghia": "Cung nữ. ◇Nhan Sư Cổ 顏 師 古 : Đế thường hạnh Chiêu Minh văn tuyển lâu, xa giá vị chí, tiên mệnh cung nga sổ thiên nhân thăng lâu nghênh thị 帝 嘗 幸 昭 明 文 選 樓 , 車 駕 未 至 , 先 命 宮 娥 數 千 人 昇 樓 迎 侍 (Tùy di lục 隋 遺 錄 , Quyển hạ). ♦§ Cũng viết là cung oa 宮 娃 ." }, { "id": "1237", "hanviet": "宮學 cung học", "nghia": "Thời Nam Tống, chỉ nơi con cháu dòng họ nhà vua học tập." }, { "id": "1238", "hanviet": "宮室 cung thất", "nghia": "Thời xưa, tiếng chỉ nhà cửa, phòng ốc. ♦Cung điện. ♦Vợ con. § Cũng như thê tử 妻 子 ." }, { "id": "1239", "hanviet": "宮府 cung phủ", "nghia": "Vương cung và quan sảnh." }, { "id": "1240", "hanviet": "宮庭 cung đình", "nghia": "Chỗ vua ở và làm việc triều chính. § Cũng như cung điện 宮 殿 . ◇Thất quốc Xuân Thu bình thoại 七 國 春 秋 平 話 : Cung đình hóa vi hoang thảo địa, Lục thị tam nhai kim dã doanh 宮 庭 化 為 荒 草 地 , 六 市 三 街 今 野 營 (Quyển thượng) Cung đình hóa thành đất cỏ hoang, Sáu chợ ba đường lớn bây giờ cánh đồng cũng chiếm đóng cả. ♦Phiếm chỉ phòng ốc. Tỉ dụ phạm vi. ◇Tuân Tử 荀 子 : Thị quân tử chi sở dĩ sính chí ý ư đàn vũ, cung đình dã 是 君 子 之 所 以 騁 志 意 於 壇 宇 , 宮 庭 也 (Nho hiệu 儒 效 )." }, { "id": "1241", "hanviet": "宮掖 cung dịch", "nghia": "Thời xưa là nhà bên cung vua, dành cho phi tần ở và làm việc trong cung vua." }, { "id": "1242", "hanviet": "宮殿 cung điện", "nghia": "Phòng ốc chỗ ở của đế vương. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quách Dĩ lĩnh binh nhập cung, tận thưởng lỗ cung tần thải nữ nhập doanh, phóng hỏa thiêu cung điện 郭 汜 領 兵 入 宮 , 盡 搶 擄 宮 嬪 采 女 入 營 , 放 火 燒 宮 殿 (Đệ thập tam hồi) Quách Dĩ dẫn binh vào cung, bắt hết cung tần thái nữ đem về trại, rồi phóng hỏa đốt cung điện." }, { "id": "1243", "hanviet": "宮牆 cung tường", "nghia": "Tường của cung thất. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Vãn lai phong khởi hoa như tuyết, Phi nhập cung tường bất kiến nhân 晚 來 風 起 花 如 雪 , 飛 入 宮 牆 不 見 人 (Dương liễu chi từ 楊 柳 枝 詞 ) Chiều về gió nổi hoa như tuyết, Bay vào tường cung thất không thấy người. ♦Nhà thầy học, văn miếu. § Do câu nói của Tử Cống trong Luận Ngữ. Thúc tôn Vũ Thúc nói với các quan đại phu ở triều: Ông Tử Cống tài giỏi hơn ông Trọng Ni. Tử Cống nói: Thí chi cung tường: Tứ chi tường dã cập kiên, khuy kiến ốc gia chi hảo, phu tử chi tường sổ nhận, bất đắc kì môn nhi nhập, bất kiến tông miếu chi mĩ, bách quan chi phú 譬 之 宮 牆 : 賜 之 牆 也 及 肩 , 窺 見 屋 家 之 好 , 夫 子 之 牆 數 仞 , 不 得 其 門 而 入 , 不 見 宗 廟 之 美 , 百 官 之 富 (Tử Trương 子 張 ) Lấy bức tường cung thất làm thí dụ. Bức tường của Tứ tôi cao tới vai, nên người đứng ngoài thấy được những cái đẹp trong nhà. Bức tường của thầy tôi cao mấy nhận, nếu không cửa mà vào thì không thấy được những cái đẹp trong tông miếu và sự kiến trúc các điện phong phú ra sao." }, { "id": "1244", "hanviet": "宮相 cung tướng", "nghia": "Tên chức quan liêu thuộc của thái tử." }, { "id": "1245", "hanviet": "宮省 cung tỉnh", "nghia": "Quan thự (chỗ quan lại làm việc) trong cung cấm. ◎Như: môn hạ tỉnh 門 下 省 , trung thư tỉnh 中 書 省 . ♦Cung cấm." }, { "id": "1246", "hanviet": "宮禁 cung cấm", "nghia": "Giới lệnh trong cung. ♦Chổ ở của vua và hoàng hậu." }, { "id": "1247", "hanviet": "宮苑 cung uyển", "nghia": "Chỗ trồng cây cỏ, nuôi dưỡng cầm thú trong cung vua." }, { "id": "1248", "hanviet": "宮詞 cung từ", "nghia": "Loại thơ chuyên vịnh các chuyện lặt vặt trong cung cấm." }, { "id": "1249", "hanviet": "宮調 cung điệu", "nghia": "Gọi chung các điệu nhạc khúc cổ." }, { "id": "1250", "hanviet": "宮闕 cung khuyết", "nghia": "Cung điện chỗ ở của vua. ♦Cung điện, kiến trúc đẹp đẽ cao lớn." }, { "id": "1251", "hanviet": "宴席 yến tịch", "nghia": "Chiếu rượu, chỉ bữa tiệc." }, { "id": "1252", "hanviet": "家頁 gia hiệt", "nghia": "Trang chủ của một website (trên mạng Internet). § Tiếng Anh \"homepage\". Còn gọi là: võng lộ thủ hiệt 網 路 首 頁 , thủ hiệt 首 頁 ." }, { "id": "1253", "hanviet": "容易 dong dị", "nghia": "Dễ dàng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá dã dong dị, bằng nhĩ thuyết thị thùy tựu thị thùy, nhất ứng thải lễ đô hữu ngã môn trí bạn 這 也 容 易 , 憑 你 說 是 誰 就 是 誰 , 一 應 彩 禮 都 有 我 們 置 辦 (Đệ lục thập ngũ hồi) Việc ấy dễ lắm, dì bằng lòng ai thì lấy người ấy, những đồ sính lễ đã có chúng tôi sắp đặt. ☆Tương tự: phương tiện 方 便 , giản đơn 簡 單 . ★Tương phản: phồn nan 繁 難 , nan đắc 難 得 , gian nan 艱 難 . ♦Khinh thường, tùy tiện. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khả cương khả nhu, biệt hữu châm chước, phi khả dong dị thác nhân 可 剛 可 柔 , 別 有 斟 酌 , 非 可 容 易 托 人 (Đệ bát thập thất hồi) Nên cứng nên mềm, phải có đắn đo, không thể khinh thường mà ủy thác cho người được." }, { "id": "1254", "hanviet": "寓言 ngụ ngôn", "nghia": "Lời nói trong có kí thác tỉ dụ. ◇Sử Kí 史 記 : Kì trứ thư thập dư vạn ngôn, đại để suất ngụ ngôn dã 其 著 書 十 餘 萬 言 , 大 抵 率 寓 言 也 (Lão Tử Hàn Phi truyện 老 子 韓 非 傳 ) ♦Loại văn học ngụ ngôn kể chuyện biểu đạt một triết lí nào đó. Thường hàm ý dạy dỗ giáo dục. ◎Như: Y-sách ngụ ngôn 伊 索 寓 言 truyện ngụ ngôn của Esope (cổ Hi Lạp)." }, { "id": "1255", "hanviet": "察核 sát hạch", "nghia": "Xem xét kiểm định. § Cũng nói: thẩm hạch 審 核 , thẩm sát 審 察 ." }, { "id": "1256", "hanviet": "實施 thật thi", "nghia": "Thi hành thật sự, thực hiện. ◎Như: chánh sách thật thi tu phù hợp dân ý 政 策 實 施 須 符 合 民 意 ." }, { "id": "1257", "hanviet": "實際 thật tế", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Cảnh giới của \"chân như 真 如 \", của \"pháp tính 法 性 \". ◇Đôn Hoàng biến văn tập 敦 煌 變 文 集 : Chứng bất khả thuyết chi thật tế, giải bất khả thuyết chi pháp môn 證 不 可 說 之 實 際 , 解 不 可 說 之 法 門 (Duy Ma Cật kinh giảng kinh văn 維 摩 詰 經 講 經 文 ). ♦Tình hình thật, tình huống khách quan; sự thật. ◎Như: phù hợp thật tế 符 合 實 際 . ♦Cụ thể; có thật. ◎Như: thật tế hành động 實 際 行 動 . ♦Hợp với sự thật; đúng thật không sai. ◎Như: giá chủng tưởng pháp bất thật tế 這 種 想 法 不 實 際 . ♦Có lợi ích thật sự; có hiệu quả. ◇Lí Ngư 李 漁 : Ngã tưởng tể tướng đảo thị cá hư danh, bất như lại bộ phản hữu ta thật tế 我 想 宰 相 倒 是 個 虛 名 , 不 如 吏 部 反 有 些 實 際 (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Điểm sai 點 差 ). ♦★Tương phản: biểu diện 表 面 , lí luận 理 論 , lí tưởng 理 想 , khoa đản 誇 誕 , không đỗng 空 洞 , huyễn tưởng 幻 想 ." }, { "id": "1258", "hanviet": "審判 thẩm phán", "nghia": "Xét xử, phán quyết. ◎Như: tối hậu đích thẩm phán 最 後 的 審 判 phán quyết cuối cùng. ♦Kiểm nghiệm, đánh giá." }, { "id": "1259", "hanviet": "審議 thẩm nghị", "nghia": "Xem xét thảo luận, bàn xét." }, { "id": "1260", "hanviet": "寶位 bảo vị", "nghia": "Chỉ ngôi vua. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bệ hạ sơ đăng bảo vị, vị khả động binh 陛 下 初 登 寶 位 , 未 可 動 兵 (Đệ cửu thập bát hồi) Bệ hạ mới lên ngôi báu, chưa nên động binh." }, { "id": "1261", "hanviet": "寶刀 bảo đao", "nghia": "Đao quý hiếm có. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tháo hữu bảo đao nhất khẩu, hiến thượng ân tướng 操 有 寶 刀 一 口 , 獻 上 恩 相 (Đệ tứ hồi) Tháo tôi có con đao quý, xin dâng thừa tướng (chỉ Đổng Trác)." }, { "id": "1262", "hanviet": "寶剎 bảo sát", "nghia": "Phật quốc, Phật độ. § Theo kinh Phật, Phật thổ có thất bảo trang nghiêm nên gọi tên như vậy. \"Sát\" là gọi tắt âm tiếng Phạn \"sát-đa-la\", nghĩa là quốc độ. ◇Trang Nghiêm kinh 莊 嚴 經 : Chư Phật quốc giới tuy nghiêm sức, nan bỉ Như Lai bảo sát trung 諸 佛 國 界 雖 嚴 飾 , 難 比 如 來 寶 剎 中 (Quyển hạ 卷 下 ). ♦Chỉ chùa Phật. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Linh nghi huyễn nhật, Bảo sát lâm vân 靈 儀 炫 日 , 寶 剎 臨 雲 (Nội điển tự 內 典 序 )." }, { "id": "1263", "hanviet": "寶坊 bảo phường", "nghia": "Hòa thượng, tăng lữ nhà chùa. ◇Cao Chứ 高 翥 : Hiểu thượng lam dư xuất bảo phường, Dã đường san lộ tận xuân quang 曉 上 籃 輿 出 寶 坊 , 野 塘 山 路 盡 春 光 (Hiểu xuất Hoàng San tự 曉 出 黃 山 寺 )." }, { "id": "1264", "hanviet": "寶塔 bảo tháp", "nghia": "Tháp Phật. § Cũng gọi là phù đồ 浮 圖 . ◇Ngũ đăng hội nguyên 五 燈 會 元 : Các tạo bảo tháp nhi cung dưỡng chi 各 造 寶 塔 而 供 養 之 (Nhị tổ A Nan tôn giả 二 祖 阿 難 尊 者 )." }, { "id": "1265", "hanviet": "寶座 bảo tòa", "nghia": "Vốn chỉ chỗ vua hoặc thần Phật ngồi. Sau phiếm chỉ chỗ ngồi cao quý. ◇Giản Văn Đế 簡 文 帝 : Nga nga bảo tọa, Úc úc danh hương 峨 峨 寶 座 , 郁 郁 名 香 (Đại pháp tụng 大 法 頌 )." }, { "id": "1266", "hanviet": "寶殿 bảo điện", "nghia": "Chỉ nơi vua ở, cung điện. ◇Triệu Mạnh Phủ 趙 孟 頫 : Nhật chiếu hoàng kim bảo điện khai, Điêu lan ngọc thế ủng tằng đài 日 照 黃 金 寶 殿 開 , 雕 闌 玉 砌 擁 層 臺 (Cung trung khẩu hiệu 宮 中 口 號 )." }, { "id": "1267", "hanviet": "寶玉 bảo ngọc", "nghia": "Viên ngọc quý." }, { "id": "1268", "hanviet": "寶相 bảo tướng", "nghia": "Tướng pháp trang nghiêm của Phật, Bồ Tát. ◇Vương Cân 王 巾 : Kim tư bảo tướng, vĩnh tạ nhàn an 金 資 寶 相 , 永 藉 閑 安 (Đầu đà tự bi văn 頭 陀 寺 碑 文 ). ♦Một loại bút lông. ◇Thanh dị lục 清 異 錄 : Bảo tướng chi, ban trúc bút quản dã, hoa điểm quân mật, văn như thố hào 寶 相 枝 , 斑 竹 筆 管 也 , 花 點 勻 密 , 紋 如 兔 毫 (Quyển tứ, Văn dụng 文 用 ). ♦Tên cây, thuộc khoa tường vi." }, { "id": "1269", "hanviet": "寶眷 bảo quyến", "nghia": "Tiếng tôn xưng gia quyến người khác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quân hầu bảo quyến tịnh chư tướng gia thuộc, câu các vô dạng, cung cấp bất khuyết 君 侯 寶 眷 并 諸 將 家 屬 , 俱 各 無 恙 , 供 給 不 缺 (Đệ thất thập lục hồi)." }, { "id": "1270", "hanviet": "寶石 bảo thạch", "nghia": "Đá quý, đẹp. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Chân châu, bảo thạch, bất kế kì số 真 珠 , 寶 石 , 不 計 其 數 (Đệ nhị thập lục hồi)." }, { "id": "1271", "hanviet": "寶祚 bảo tộ", "nghia": "Ngôi vua. ◇Chu Thư 周 書 : Trẫm dĩ miễu thân, chi thừa bảo tộ 朕 以 眇 身 , 祗 承 寶 祚 (Tuyên đế kỉ 宣 帝 紀 ). ♦Vận nước. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Bảo tộ túc khuynh, thật do ư thử 寶 祚 夙 傾 , 實 由 於 此 (Ân hãnh truyện luận 恩 倖 傳 論 )." }, { "id": "1272", "hanviet": "寶筏 bảo phiệt", "nghia": "Cái bè quý, chỉ giáo lí nhà Phật, cứu vớt chúng sinh vượt qua bể khổ đưa tới bờ giác ngộ. ◇Lí Bạch 李 白 : Kim thằng khai giác lộ, Bảo phiệt độ mê xuyên 金 繩 開 覺 路 , 寶 筏 度 迷 川 (Xuân nhật quy san kí Mạnh Hạo Nhiên 春 日 歸 山 寄 孟 浩 然 ). ♦Phiếm chỉ tư tưởng, học thuyết hoặc công cụ có thể giải trừ sự mê hoặc của người ta. ◎Như: thăng bình bảo phiệt 昇 平 寶 筏 ." }, { "id": "1273", "hanviet": "寶藏 bảo tạng", "nghia": "Tài nguyên thiên nhiên tích chứa dưới mặt đất hoặc trong núi. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Bảo tạng tại san gian, ngộ nhận khước tại thủy biên 寶 藏 在 山 間 , 誤 認 卻 在 水 邊 (Yên Chi 胭 脂 ) Kho tàng quý báu ở trong núi mà lại lầm tưởng ở bên bờ nước. ♦Đồ vật quý báu cất giữ. ◎Như: giá ta thư họa, thị tha đích bảo tạng 這 些 書 畫 , 是 他 的 寶 藏 ." }, { "id": "1274", "hanviet": "寶貝 bảo bối", "nghia": "Vỏ sò hiếm quý. ♦Vật trân quý. ◇Truyền đăng lục 傳 燈 錄 : Ngô kết thảo am vô bảo bối, Phạn liễu tòng dong đồ thụy khoái 吾 結 草 庵 無 寶 貝 , 飯 了 從 容 圖 睡 快 (Thạch đầu hòa thượng 石 頭 和 尚 ) Khi ta cất cái am mái tranh này chẳng có gì quý giá, Ăn no rồi thong dong đi đánh một giấc. ♦Người được sủng ái hoặc thương nhớ. Thường dùng để xưng hô con cái hoặc người yêu quý. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha tuy một giá tạo hóa, đảo dã thị kiều sanh quán dưỡng đích ni. Ngã di đa di nương đích bảo bối 他 雖 沒 這 造 化 , 倒 也 是 嬌 生 慣 養 的 呢 . 我 姨 爹 姨 娘 的 寶 貝 (Đệ thập cửu hồi) Chị ấy tuy không được may mắn như thế, nhưng cũng được nuôi nấng chiều chuộng. Dượng và dì tôi coi như viên ngọc quý vậy. ♦Thương yêu, quý mến. ◎Như: tha tự tiểu tử liễu nương, nãi nãi tối bảo bối tha 他 自 小 死 了 娘 , 奶 奶 最 寶 貝 他 . ♦Tiếng gọi đùa hoặc miệt thị người khác. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Lão Lục giá nhân dã thị thiên tự đệ nhất hiệu đích bảo bối 老 六 這 人 也 是 天 字 第 一 號 的 寶 貝 (Tí dạ 子 夜 , Thập bát)." }, { "id": "1275", "hanviet": "寶貨 bảo hóa", "nghia": "Một loại hóa tệ ngày xưa. ♦Vật trân quý. Cũng phiếm chỉ vàng bạc tiền của. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Nhân duy vô dục, thị bảo hóa do ngõa lịch dã, thị xa mã như thảo giới dã 人 惟 無 欲 , 視 寶 貨 猶 瓦 礫 也 , 視 車 馬 如 草 芥 也 (Tĩnh trai kí 靜 齋 記 ) Người không tham muốn thì coi vàng bạc như đá vụn, coi ngựa xe như rơm rác. ♦Tiếng chửi chế giễu khinh rẻ người khác." }, { "id": "1276", "hanviet": "寶貴 bảo quý", "nghia": "Trân quý, rất có giá trị. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Phù ngọc sanh ư san, chế tắc phá yên, phi phất bảo quý hĩ. Nhiên thái phác bất hoàn 夫 玉 生 於 山 , 制 則 破 焉 , 非 弗 寶 貴 矣 . 然 太 璞 不 完 (Tề sách tứ 齊 策 四 , Nhan Xúc thuyết Tề vương 顏 斶 說 齊 王 ) Ngọc sinh ở núi, đem nó đẽo gọt thì sẽ hỏng. Không phải là nó không quý. Nhưng không còn được vẹn cái mộc mạc tự nhiên của nó nữa." }, { "id": "1277", "hanviet": "寶錄 bảo lục", "nghia": "Trân tàng. ♦Ngôi vua." }, { "id": "1278", "hanviet": "封閉 phong bế", "nghia": "Đóng kín, phong tỏa. ◇Sử Kí 史 記 : Phong bế cung thất, hoàn quân Bá Thượng, dĩ đãi đại vương lai 封 閉 宮 室 , 還 軍 霸 上 , 以 待 大 王 來 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ). ♦Cục hạn. ◎Như: tư tưởng phong bế 思 想 封 閉 . ♦Che lấp, cách tuyệt. ◇Cao Phàn Long 高 攀 龍 : Nhân bị vật dục phong bế, khước toàn cách ngại liễu, cố tu cường thứ 人 被 物 欲 封 閉 , 卻 全 隔 礙 了 , 故 須 強 恕 (Giảng nghĩa 講 義 , Vạn vật giai bị chương 萬 物 皆 備 章 )." }, { "id": "1279", "hanviet": "將來 tương lai", "nghia": "Vị lai, mai sau. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cố dẫn bỉ tái chí thử xứ, lệnh kì tái lịch ẩm soạn thanh sắc chi huyễn, hoặc kí tương lai nhất ngộ, diệc vị khả tri dã 故 引 彼 再 至 此 處 , 令 其 再 歷 飲 饌 聲 色 之 幻 , 或 冀 將 來 一 悟 , 亦 未 可 知 也 (Đệ ngũ hồi) Nên ta lại dẫn đến chốn này để trải hết những ảo cảnh ăn ngon, hát hay, sắc đẹp, mong rằng mai sau nó được tỉnh ngộ chăng, điều đó cũng chưa thể biết được. ♦Sắp đến. ♦Mang lại, cầm đến. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na trang gia liên mang thủ bán chích thục cẩu nhục, đảo ta toán nê, tương lai phóng tại Trí Thâm diện tiền 那 莊 家 連 忙 取 半 隻 熟 狗 肉 , 搗 些 蒜 泥 , 將 來 放 在 智 深 面 前 (Đệ tứ hồi) Chủ quán vội lấy thịt chó chín nửa con, giã chút tương tỏi, mang lại đặt trước mặt Lỗ Trí Thâm." }, { "id": "1280", "hanviet": "專使 chuyên sứ", "nghia": "Người được phái đi làm một việc đặc biệt." }, { "id": "1281", "hanviet": "專利 chuyên lợi", "nghia": "Quyền lợi chiếm lấy riêng (cho một đoàn thể hay cho một người). ♦Chuyên nhất linh lợi. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Nhân sanh tiểu ấu, tinh thần chuyên lợi 人 生 小 幼 , 精 神 專 利 (Miễn học 勉 學 ) Người ta khi bé thơ, tinh thần (còn) chuyên nhất bén nhạy. ♦Quyền được hưởng lợi ích, trong một thời gian nhất định, dành cho người sáng tạo phát minh (luật pháp)." }, { "id": "1282", "hanviet": "專制 chuyên chế", "nghia": "Làm theo ý riêng, độc đoán, độc hành, thao túng mọi sự. ☆Tương tự: độc tài 獨 裁 . ★Tương phản: dân chủ 民 主 . ♦Khống chế, cầm đầu. ◇Thủy hử hậu truyện 水 滸 後 傳 : Na thì Quách Dược Sư chuyên chế nhất lộ, mộ binh tam thập vạn, tâm hoài tiến thối 那 時 郭 藥 師 專 制 一 路 , 募 兵 三 十 萬 , 心 懷 進 退 (Đệ thập cửu hồi)." }, { "id": "1283", "hanviet": "專勤 chuyên cần", "nghia": "Siêng năng, chăm chú." }, { "id": "1284", "hanviet": "專壹 chuyên nhất", "nghia": "§ Cũng như chuyên nhất 專 一 ." }, { "id": "1285", "hanviet": "專家 chuyên gia", "nghia": "Người biết rành một kĩ thuật hoặc học thuật. ◇Kha Nham 柯 岩 : Giá khả thị quốc tế cảng khẩu, diện đối đích đô thị chuyên gia, nhất trương chủy tựu tri đạo nhĩ hữu đa thiểu cân lượng 這 可 是 國 際 港 口 , 面 對 的 都 是 專 家 , 一 張 嘴 就 知 道 你 有 多 少 斤 兩 (Thuyền trưởng 船 長 ). ♦☆Tương tự: đại gia 大 家 , đại sư 大 師 ." }, { "id": "1286", "hanviet": "專心 chuyên tâm", "nghia": "Chuyên nhất tâm tư, để hết lòng vào việc. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Hợp liễu tha đích bằng hữu Bành Trọng Tường, Thi Hiệu Toàn đẳng kỉ vị hào kiệt, chuyên tâm cầu vũ sự, kết liễu cá bí mật xã hội 合 了 他 的 朋 友 彭 仲 翔 , 施 效 全 等 幾 位 豪 傑 , 專 心 求 武 事 , 結 了 個 秘 密 社 會 (Đệ tam ngũ hồi)." }, { "id": "1287", "hanviet": "專擅 chuyên thiện", "nghia": "Một mình nắm giữ hết quyền hành. ◇Vương Sung 王 充 : Nhất quốc chi quân, chuyên thiện thưởng phạt 一 國 之 君 , 專 擅 賞 罰 (Luận hành 論 衡 , Phúc hư 禍 虛 ). ♦Tự tiện làm việc theo ý riêng, độc đoán độc hành. ◇Trần Tử Ngang 陳 子 昂 : Quốc gia nãi dĩ kì bất phụng tỉ thư, vọng phá Hồi Hột bộ lạc, trách kì chuyên thiện, bất hứa nhập triều 國 家 乃 以 其 不 奉 璽 書 , 妄 破 回 紇 部 落 , 責 其 專 擅 , 不 許 入 朝 (Thượng tây phiền biên châu an nguy sự 上 西 蕃 邊 州 安 危 事 )." }, { "id": "1288", "hanviet": "專政 chuyên chính", "nghia": "Một mình nắm giữ chính quyền. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Bình Đế thì, Vương Mãng chuyên chánh, triều đa sai kị 平 帝 時 , 王 莽 專 政 , 朝 多 猜 忌 (Thân Đồ Cương truyện 申 屠 剛 傳 ). ♦Chế độ chính trị trong đó giai cấp thống trị có quyền lực không giới hạn, độc đoán độc hành." }, { "id": "1289", "hanviet": "專業 chuyên nghiệp", "nghia": "Chủ yếu nghiên cứu một môn học hoặc làm việc chuyên theo một nghề nhất định nào đó. ◇Ba Kim 巴 金 : Kì trung hữu chuyên nghiệp tác gia, hữu nghiệp dư tác gia 其 中 有 專 業 作 家 , 有 業 餘 作 家 (Tại 1979 niên toàn quốc ưu tú đoản thiên tiểu thuyết bình tuyển phát tưởng đại hội thượng đích giảng thoại 在 1979 年 全 國 ...) Trong đó có những tác gia chuyên nghiệp, có những tác gia nghiệp dư." }, { "id": "1290", "hanviet": "專權 chuyên quyền", "nghia": "Một mình nắm hết mọi quyền hành. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim Hán thất vô chủ, Đổng Trác chuyên quyền, khi quân hại dân, thiên hạ thiết xỉ 今 漢 室 無 主 , 董 卓 專 權 , 欺 君 害 民 , 天 下 切 齒 (Đệ ngũ hồi) Nay nhà Hán vô chủ, Đổng Trác lộng quyền, dối vua hại dân, thiên hạ ai ai cũng nghiến răng tức giận." }, { "id": "1291", "hanviet": "專注 chuyên chú", "nghia": "Để hết tâm trí vào. ◎Như: tha khán thư tâm thần chuyên chú, biệt vô bàng vụ 他 看 書 心 神 專 注 , 別 無 旁 騖 ." }, { "id": "1292", "hanviet": "專科 chuyên khoa", "nghia": "Môn học nghiên cứu riêng về một nghành." }, { "id": "1293", "hanviet": "專精 chuyên tinh", "nghia": "Chuyên tâm nhất chí. ♦Giỏi về một bộ môn, một ngành nghề. ◎Như: tha chuyên tinh ngữ ngôn học 他 專 精 語 言 學 ." }, { "id": "1294", "hanviet": "專誠 chuyên thành", "nghia": "Chăm chú hết lòng, nhất tâm nhất ý. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Tâm bất chuyên nhất, bất năng chuyên thành 心 不 專 一 , 不 能 專 誠 (Chủ thuật 主 術 )." }, { "id": "1295", "hanviet": "專賣 chuyên mại", "nghia": "Giữ độc quyền bán một sản phẩm hoặc hàng hóa." }, { "id": "1296", "hanviet": "專門 chuyên môn", "nghia": "Độc lập, thành riêng một nhà. ◇Huyền Trang 玄 奘 : Bộ chấp phong trĩ, tránh luận ba đào, dị học chuyên môn, thù đồ đồng trí 部 執 峰 峙 , 諍 論 波 濤 , 異 學 專 門 , 殊 途 同 致 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Ấn Độ tổng thuật 印 度 總 述 ). ♦Chỉ một môn học nào đó. ◇Ngô Vĩ Nghiệp 吳 偉 業 : Quân toát chư gia trường, Phất thụ chuyên môn phược 君 撮 諸 家 長 , 弗 受 專 門 縛 (Khốc Chí Diễn 哭 志 衍 ). ♦Chuyên làm việc nào đó hoặc nghiên cứu một môn học nào đó. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Kháp xảo điện đài bàng biên trụ liễu nhất vị Thanh Đảo khách nhân, chuyên môn tố dương tửu, quán đầu, nhũ phấn giá nhất loại sanh ý 恰 巧 電 臺 旁 邊 住 了 一 位 青 島 客 人 , 專 門 做 洋 酒 , 罐 頭 , 乳 粉 這 一 類 生 意 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ thập nhị 第 一 部 十 二 ). ♦Thông thạo, chuyên trường. ◇Điền Nhữ Thành 田 汝 成 : Hàng thành hữu dục trượng đan cao giả, tuy huyết uế lang tạ, nhất phu nhi dũ... thử tuy tiểu kĩ, diệc hữu chuyên môn 杭 城 有 鬻 杖 丹 膏 者 , 雖 血 穢 狼 藉 , 一 敷 而 愈 ... 此 雖 小 技 , 亦 有 專 門 (Tây Hồ du lãm chí dư 西 湖 游 覽 志 餘 , Thuật kĩ danh gia 術 技 名 家 )." }, { "id": "1297", "hanviet": "對付 đối phó", "nghia": "Ứng phó, xử trí. ◇Trần Lượng 陳 亮 : Thì sự nhật dĩ tân, thiên ý vị dị trắc độ, đãn khán nhân sự đối phó hà như nhĩ 時 事 日 以 新 , 天 意 未 易 測 度 , 但 看 人 事 對 副 何 如 耳 (Phục Lục Bá Thọ thư 復 陸 伯 壽 書 ). ♦An bài, chuẩn bị. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Na nhất can tù phạm, sơ thì kiến ngục trung khoan túng, dĩ tự khởi tâm việt lao; nội trung hữu ki cá hữu kiến thức đích, mật địa giáo đối phó ta lợi khí ám tàng tại thân biên 那 一 干 囚 犯 , 初 時 見 獄 中 寬 縱 , 已 自 起 心 越 牢 ; 內 中 有 幾 個 有 見 識 的 , 密 地 教 對 付 些 利 器 暗 藏 在 身 邊 (Quyển nhị thập). ♦Phối hợp, thất phối, đôi lứa, vợ chồng. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Đa tắc thị thiên sinh phận phúc, hựu ngộ trứ nhân duyên đối phó, thành tựu liễu lân chỉ quan thư 多 則 是 天 生 分 福 , 又 遇 著 姻 緣 對 付 , 成 就 了 麟 趾 關 雎 (Bão trang hạp 抱 妝 盒 , Đệ tứ chiết). ♦Liệu tính, mưu toán. ♦Tạm được, tàm tạm, tương tựu. ◎Như: giá y phục tuy bất đại hảo khán, đãn vi liễu ngự hàn nhĩ tựu đối phó trước xuyên ba 這 衣 服 雖 不 大 好 看 , 但 為 了 禦 寒 你 就 對 付 著 穿 吧 . ♦Chiết ma, giày vò. ◇Triệu Quân Tường 趙 君 祥 : Thụ liệt sầu vi, sơn bài sầu trận, kỉ bàn nhi đối phó li nhân 樹 列 愁 幃 , 山 排 愁 陣 , 幾 般 兒 對 付 離 人 (Tân thủy lệnh 新 水 令 , Khuê tình 閨 情 , Khúc 曲 )." }, { "id": "1298", "hanviet": "對手 đối thủ", "nghia": "Đối phương, địch thủ. ◎Như: thương trường đối thủ 商 場 對 手 . ♦Người có năng lực tương đương. ◎Như: kì phùng đối thủ 棋 逢 對 手 . ♦Đánh cờ, giao thủ." }, { "id": "1299", "hanviet": "對抗 đối kháng", "nghia": "Đối lập, kháng cự. ◎Như: đối kháng đáo để 對 抗 到 底 . ♦Tranh đua. ◎Như: lưỡng chi cầu đội đích đối kháng, chân thị thế quân lực địch 兩 支 球 隊 的 對 抗 , 真 是 勢 均 力 敵 ." }, { "id": "1300", "hanviet": "對立 đối lập", "nghia": "Đứng đối với nhau. ♦Hai loại sự vật mâu thuẫn đối địch nhau, bài xích lẫn nhau, tranh chấp nhau." }, { "id": "1301", "hanviet": "小字 tiểu tự", "nghia": "Tiểu danh, nhũ danh. ◎Như: Tiểu tự của Ngụy Vũ đế là A Man 阿 瞞 . ♦Chữ viết nhỏ. ◇Huệ Hồng 惠 洪 : Thi thành hựu tự lục, Tiểu tự như dăng đầu 詩 成 又 自 錄 , 小 字 如 蠅 頭 (Du bạch lộc tặng đại hi tiên 游 白 鹿 贈 大 希 先 ) Thơ làm xong tự mình sao chép, Chữ nhỏ tí như đầu ruồi." }, { "id": "1302", "hanviet": "小學 tiểu học", "nghia": "Trường học sơ cấp. ◇Thuyết văn giải tự 說 文 解 字 : Chu lễ bát tuế nhập tiểu học 周 禮 八 歲 入 小 學 (Tự 序 ). ♦Học vấn nghiên cứu văn tự: tự hình, tự nghĩa và tự âm. Bao gồm văn tự học, thanh vận học và huấn hỗ học. ♦Người thời Tống gọi những nghi tiết quét dọn, ứng đối, tiến thối... là tiểu học 小 學 . ♦Chỉ cái học nhỏ nhặt, tế toái, vụn vặt." }, { "id": "1303", "hanviet": "局促 cục xúc", "nghia": "Khí lượng nhỏ nhen. ♦Chật hẹp. ◎Như: thành quách ti tiểu cục xúc 城 郭 卑 小 局 促 thành quách thấp bé chật hẹp. ♦Không an thích, như có gì bó buộc. ♦Ngắn ngủi. ◎Như: nhân sinh cục xúc 人 生 局 促 đời người ngắn ngủi. ♦§ Cũng viết là: 侷 促 , 跼 促 ." }, { "id": "1304", "hanviet": "局勢 cục thế", "nghia": "Hình thế bàn cờ. ◇Chương Hiếu Tiêu 章 孝 標 : Vi kì khán cục thế, Đối kính lục yêu tinh 圍 棋 看 局 勢 , 對 鏡 戮 妖 精 (Thượng Thái Hoàng tiên sinh 上 太 皇 先 生 ) Đánh cờ xem hình thế cuộc cờ, Soi gương giết yêu tinh. ♦Xu hướng, tình thế, tình huống. ◎Như: kim chi cục thế dữ cổ sảo dị 今 之 局 勢 與 古 稍 異 tình thế bây giờ so với ngày xưa có phần khác biệt. ☆Tương tự: đại cục 大 局 , cục diện 局 面 , hình thế 形 勢 , sự thái 事 態 . ♦Quy mô, cách cục. ◇Hoàng Quân Tể 黃 鈞 宰 : Cục thế bất khoan, nhi trì đài lang tạ lược cụ 局 勢 不 寬 , 而 池 臺 廊 榭 略 具 (Kim hồ độn mặc 金 壺 遯 墨 , Thích Viên 適 園 ) Bề thế tuy không rộng lớn, mà ao hồ, đài cao, hành lang, nhà cất đầy đủ." }, { "id": "1305", "hanviet": "局外 cục ngoại", "nghia": "Ở ngoài cuộc. ♦Không có quan hệ gì. ◇Thanh sử cảo 清 史 稿 : Dĩ Nhật Nga cấu binh, Trung Quốc thủ cục ngoại trung lập lệ, tuyên dụ thần dân 以 日 俄 搆 兵 , 中 國 守 局 外 中 立 例 , 宣 喻 臣 民 (Đức Tông Kỉ nhị 德 宗 紀 二 )." }, { "id": "1306", "hanviet": "局度 cục độ", "nghia": "Độ lượng, khí độ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thiệu ngoại khoan nhã hữu cục độ, ưu hỉ bất hình ư sắc 紹 外 寬 雅 有 局 度 , 憂 喜 不 形 於 色 (Viên Thiệu truyện 袁 紹 傳 )." }, { "id": "1307", "hanviet": "局戲 cục hí", "nghia": "Cuộc chơi cờ. ◎Như: chung nhật mê ư cục hí nhi bất năng tự bạt 終 日 迷 於 局 戲 而 不 能 自 拔 ." }, { "id": "1308", "hanviet": "局部 cục bộ", "nghia": "Một bộ phận trong toàn thể." }, { "id": "1309", "hanviet": "局量 cục lượng", "nghia": "Khí độ, lòng dạ. ☆Tương tự: cục độ 局 度 ." }, { "id": "1310", "hanviet": "局面 cục diện", "nghia": "Hình thế, trạng huống trong trò chơi bài bạc. ♦Chỉ ván bài, cuộc bạc. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Kim thiên vãn thượng ngã môn hữu nhất cá cục diện 今 天 晚 上 我 們 有 一 個 局 面 (Bàng hoàng 彷 徨 , Cao lão phu tử 高 老 夫 子 ). ♦Tình thế, tình cảnh. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Hỗ Thành kiến cục diện bất hảo, đầu mã lạc hoang nhi tẩu 扈 成 見 局 面 不 好 , 投 馬 落 荒 而 走 (Đệ ngũ thập hồi). ♦Tràng diện, cách cục. ◇Phùng Duy Mẫn 馮 惟 敏 : Sơn lâm thức thú cao, Công danh cục diện trách 山 林 識 趣 高 , 功 名 局 面 窄 (Đoan chánh hảo 端 正 好 , Từ ngã đình quy điền 徐 我 亭 歸 田 , Sáo khúc 套 曲 ). ♦Mưu kế, mưu đồ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bất tưởng tha giá lưỡng cá bất thức cục diện, chánh trung liễu tha đích kế sách, phân thuyết bất đắc 不 想 他 這 兩 個 不 識 局 面 , 正 中 了 他 的 計 策 , 分 說 不 得 (Đệ tứ thập cửu hồi) Không ngờ hai người này không biết có mưu đồ gì cả, nên mới trúng kế mà chẳng phân trần vào đâu được. ♦Mặt tiền cửa tiệm. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Phô tử cục diện, đô khiếu tất tượng trang tân du tất 舖 子 局 面 , 都 教 漆 匠 裝 新 油 漆 (Đệ lục thập tam hồi) Mặt tiền cửa tiệm phải kêu thợ sơn sơn phết lại cho mới. ♦Chỉ độ lượng. ◇Viên Mai 袁 枚 : Thử tử căng tình tác thái, cục diện thái tiểu 此 子 矜 情 作 態 , 局 面 太 小 (Tùy viên thi thoại 隨 園 詩 話 , Quyển cửu). ♦Thể diện, danh dự. ◇Cao Minh 高 明 : Hàn do tha tự hàn, bất khả hoại liễu cục diện 寒 由 他 自 寒 , 不 可 壞 了 局 面 (Tì bà kí 琵 琶 記 , Đệ tam thập tứ xích)." }, { "id": "1311", "hanviet": "居中 cư trung", "nghia": "Ở chính giữa. ◇Chu Lễ 周 禮 : Tiên vương chi táng cư trung, dĩ chiêu mục vi tả hữu 先 王 之 葬 居 中 , 以 昭 穆 為 左 右 (Xuân quan 春 官 , Trủng nhân 冢 人 ). ♦Làm trung gian. ◎Như: cư trung điều đình 居 中 調 停 . ♦Không nghiêng về một bên, bất thiên ỷ. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Cố quân tử chi âm, ôn nhu cư trung, dĩ dưỡng sanh dục chi khí 故 君 子 之 音 , 溫 柔 居 中 , 以 養 生 育 之 氣 (Biện nhạc 辯 樂 ). ♦Làm quan ở trong triều. ◇Sử Kí 史 記 : Cập chư Lữ giai nhập cung, cư trung dụng sự, như thử tắc thái hậu tâm an 及 諸 呂 皆 入 宮 , 居 中 用 事 , 如 此 則 太 后 心 安 (Lữ thái hậu bổn kỉ 呂 太 后 本 紀 ). ♦Ở trong quân. ◇Phó Lượng 傅 亮 : Khoảnh nhung xa viễn dịch, cư trung tác hãn 頃 戎 車 遠 役 , 居 中 作 捍 (Vi Tống Công Cầu gia tặng Lưu tiền quân biểu 為 宋 公 求 加 贈 劉 前 軍 表 )." }, { "id": "1312", "hanviet": "居住 cư trú", "nghia": "Ở (tại một chỗ nào trong một thời gian dài). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thành lí hựu cái liễu ngũ cá nha thự. Xuất bảng chiêu tập lưu dân, tiến lai cư trú 城 裡 又 蓋 了 五 個 衙 署 . 出 榜 招 集 流 民 , 進 來 居 住 . (Đệ tứ thập hồi) Trong thành lại xây cất năm sở quan, ra bảng chiêu tập lưu dân đến ở. ♦Thời Tống, quan lại bị giáng chức đều bị đưa đi vùng biên giới xa xôi, gọi là cư trú 居 住 . ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : Mậu Thìn, trích Trần Cai Triều Châu cư trú 戊 辰 , 謫 陳 垓 潮 州 居 住 (Tống Lí Tông Bảo Hựu nguyên niên 宋 理 宗 寶 祐 元 年 )." }, { "id": "1313", "hanviet": "居停 cư đình", "nghia": "Chỗ ở trọ, chỗ nghỉ chân. ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Cùng đồ lưu lạc, thượng phạp cư đình 窮 途 流 落 , 尚 乏 居 停 (Trường sanh điện 長 生 殿 ) Cùng đường lưu lạc, lại không có chỗ ở nhờ. ♦Người ở trọ. § Cũng nói là cư đình chủ nhân 居 停 主 人 ." }, { "id": "1314", "hanviet": "居停主人 cư đình chủ nhân", "nghia": "Xem cư đình 居 停 ." }, { "id": "1315", "hanviet": "居喪 cư tang", "nghia": "Đang để tang. ☆Tương tự: cư ưu 居 憂 , trạch ưu 宅 憂 . ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Nữ tử nhị nhân, tại thất, tuy giai ấu, thị tật cư tang như thành nhân 女 子 二 人 , 在 室 , 雖 皆 幼 , 侍 疾 居 喪 如 成 人 (Đường cố tặng Giáng Châu thứ sử 唐 故 贈 絳 州 刺 史 ) Hai con gái, chưa chồng, tuy đều còn nhỏ, nhưng chăm sóc người bệnh để tang như người lớn." }, { "id": "1316", "hanviet": "居士 cư sĩ", "nghia": "Chỉ người ở ẩn. ♦Người tu theo Phật giáo tại gia." }, { "id": "1317", "hanviet": "居奇 cư kì", "nghia": "Nhà buôn tích chứa hàng hóa để chờ dịp bán giá cao trục lợi. ◎Như: độn tích cư kì 囤 積 居 奇 đầu cơ tích trữ." }, { "id": "1318", "hanviet": "居宅 cư trạch", "nghia": "Nhà ở. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Cư trạch li thủy thất bát thập bộ 居 宅 離 水 七 八 十 步 (Quản Ninh truyện 管 寧 傳 )." }, { "id": "1319", "hanviet": "居安思危 cư an tư nguy", "nghia": "Đương lúc yên ổn phải nghĩ đến lúc nguy cấp để phòng bị. ◇Tả truyện 左 傳 : Cư an tư nguy, tư tắc hữu bị, hữu bị vô hoạn 居 安 思 危 , 思 則 有 備 , 有 備 無 患 (Tương Công thập nhất niên 襄 公 十 一 年 ) Đương lúc ở yên phải nghĩ đến lúc nguy cấp, nghĩ thì phải phòng bị, có phòng bị thì không lo lắng." }, { "id": "1320", "hanviet": "居官 cư quan", "nghia": "Đang làm quan, đảm nhậm chức quan. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Cư quan liêm, đắc bổng bất trị sanh sản, tích thư doanh ốc 居 官 廉 , 得 俸 不 治 生 產 , 積 書 盈 屋 (Thư si 書 癡 ) Làm quan thanh liêm, có bổng lộc không vụ làm giàu, chỉ chứa sách đầy nhà." }, { "id": "1321", "hanviet": "居室 cư thất", "nghia": "Nhà ở, phòng ốc. ♦Ở chung nhà. ◎Như: nam nữ cư thất 男 女 居 室 trai gái ở chung. ♦Cai quản, quán xuyến việc nhà. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tử vị Vệ công tử Kinh, thiện cư thất 子 謂 衛 公 子 荊 , 善 居 室 (Tử Lộ 子 路 ) Khổng Tử khen công tử Kinh nước Vệ là khéo tính việc nhà. ♦Chỗ giam cấm tội nhân ở sở quan. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Quý Bố vi Chu gia kiềm nô, Quán Phu thụ nhục cư thất 季 布 為 朱 家 鉗 奴 , 灌 夫 受 辱 居 室 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Quý Bố bị kìm kẹp làm tên nô lệ cho Chu Gia, Quán Phu chịu nhục trong nhà tù cấm." }, { "id": "1322", "hanviet": "居家 cư gia", "nghia": "Ở nhà, nhàn cư tại gia. ◇Sử Kí 史 記 : Cư Sào nhân Phạm Tăng, niên thất thập, tố cư gia, hiếu kì kế 居 鄛 人 范 增 , 年 七 十 , 素 居 家 , 好 奇 計 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Phạm Tăng người đất Cư Sào, bảy mươi tuổi, từ trước đến giờ ở nhà, thích mưu kế lạ. ♦Sinh hoạt hằng ngày ở nhà. ◇Hiếu Kinh 孝 經 : Cư gia lí, cố trị khả di ư quan 居 家 理 , 故 治 可 移 於 官 (Quảng dương danh chương 廣 揚 名 章 ). ♦Nhà cửa, nhà dân ở. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tất thiêu cung miếu quan phủ cư gia, nhị bách lí nội vô phục kiết di 悉 燒 宮 廟 官 府 居 家 , 二 百 里 內 無 復 孑 遺 (Đổng Trác truyện 董 卓 傳 )." }, { "id": "1323", "hanviet": "居常 cư thường", "nghia": "Bình thường, thường ngày. ◇Sử Kí 史 記 : Tín do thử nhật dạ oán vọng, cư thường ưởng ưởng 信 由 此 日 夜 怨 望 , 居 常 鞅 鞅 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ) (Hàn) Tín vì vậy ngày đêm oán hờn, thường hay bực dọc." }, { "id": "1324", "hanviet": "居心 cư tâm", "nghia": "Lòng ở yên. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Giai hữu viễn chí, vô hữu cư tâm 皆 有 遠 志 , 無 有 居 心 (Thượng nông 上 農 ). ♦Mang lòng, dụng ý, tâm địa. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Khanh cư tâm bất tịnh, nãi phục cưỡng dục chỉ uế thái thanh da? 卿 居 心 不 淨 , 乃 復 強 欲 滓 穢 太 清 耶 ? (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Ngôn ngữ 言 語 ) Khanh mang lòng không thanh tịnh, lại còn cưỡng cầu muốn cặn dơ cho được thật trong sạch ư?" }, { "id": "1325", "hanviet": "居憂 cư ưu", "nghia": "Để tang cha mẹ." }, { "id": "1326", "hanviet": "居所 cư sở", "nghia": "Chỗ ở. § Cũng nói là: trú xứ 住 處 ." }, { "id": "1327", "hanviet": "居易 cư dị", "nghia": "Bình an, bình dị. ◇Lễ Kí 禮 記 : Quân tử cư dị dĩ sĩ mệnh, tiểu nhân hành hiểm dĩ kiêu hạnh 君 子 居 易 以 俟 命 , 小 人 行 險 以 徼 幸 (Trung Dung 中 庸 ) Bậc quân tử bình an thuận theo mệnh trời, kẻ tiểu nhân mạo hiểm làm liều trái đạo để cầu may. ♦Cư xử trong hoàn cảnh bình thường." }, { "id": "1328", "hanviet": "居正 cư chánh", "nghia": "Xử sự theo đạo thường. ◇Can Bảo 干 寶 : Tiến sĩ giả dĩ cẩu đắc vi quý, nhi bỉ cư chánh 進 仕 者 以 苟 得 為 貴 , 而 鄙 居 正 (Tấn kỉ luận Tấn Vũ đế cách mệnh 晉 紀 論 晉 武 帝 革 命 ). ♦Đế vương lên ngôi." }, { "id": "1329", "hanviet": "居民 cư dân", "nghia": "Phiếm chỉ người dân ở trong một khu vực nhất định. ☆Tương tự: trú dân 住 民 , trú hộ 住 戶 . ◇Ba Kim 巴 金 : Sai bất đa mỗi thiên đô phát sanh binh sĩ cân học sanh đích tiểu xung đột, náo đắc toàn thành cư dân kinh hoàng bất an 差 不 多 每 天 都 發 生 兵 士 跟 學 生 的 小 沖 突 , 鬧 得 全 城 居 民 驚 惶 不 安 (Gia 家 , Cửu). ♦Làm cho dân được an cư. ◇Lễ Kí 禮 記 : Phàm cư dân, lượng địa dĩ chế ấp, độ địa dĩ cư dân 凡 居 民 , 量 地 以 制 邑 , 度 地 以 居 民 (Vương chế 王 制 )." }, { "id": "1330", "hanviet": "居無求安 cư vô cầu an", "nghia": "Ở không cần cho an nhàn sướng thích. ◇Luận Ngữ 論 語 : Quân tử thực vô cầu bão, cư vô cầu an, mẫn ư sự nhi thận ư ngôn, tựu hữu đạo nhi chánh yên, khả vị hiếu học dã dĩ 君 子 食 無 求 飽 , 居 無 求 安 , 敏 於 事 而 慎 於 言 , 就 有 道 而 正 焉 , 可 謂 好 學 也 已 (Học nhi 學 而 ) Người quân tử ăn không cầu được no thừa, ở không cần cho an nhàn sướng thích, làm việc siêng năng mà thận trọng lời nói, tìm người đạo đức để sửa mình, như vậy có thể gọi là người ham học." }, { "id": "1331", "hanviet": "居然 cư nhiên", "nghia": "Đã, lại, mà vẫn (bày tỏ sự khác thường, bất ngờ). ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Phù thổ địa vương giả chi sở hữu, canh giá nông phu chi sở vi, nhi kiêm tịnh chi đồ cư nhiên thụ lợi 夫 土 地 王 者 之 所 有 , 耕 稼 農 夫 之 所 為 , 而 兼 並 之 徒 居 然 受 利 (Đường kỉ 唐 紀 ) Đất đai là sở hữu của vua chúa, cầy cấy là việc làm của nhà nông, thế mà bọn người thôn tính lại hưởng lợi. ♦Yên ổn, bình yên. ◇Thi Kinh 詩 經 : Bất khang nhân tự, Cư nhiên sanh tử 不 康 禋 祀 , 居 然 生 子 (Đại nhã 大 雅 , Sanh dân 生 民 ) 不 康 禋 祀 , 居 然 生 子 Không được yên tế lễ, An ổn sinh con. ☆Tương tự: an nhiên 安 然 . ♦Rõ ràng, hiển nhiên, tự nhiên. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Tắc hiền bất tiếu chi phân, cư nhiên biệt hĩ 則 賢 不 肖 之 分 , 居 然 別 矣 (Ngụy thư 魏 書 , Hà Quỳ truyện 何 夔 傳 ) Thì giữa người hiền tài và kẻ bất tài, phân biệt rõ ràng vậy. ♦Y như là, giống như. § Cũng như nghiễm nhiên 儼 然 . ◇Lưu Nhược Ngu 劉 若 愚 : Bổn chánh nhất đoạn huân tửu, quy y Thích thị, cư nhiên nhất đầu đà dã 本 政 一 斷 葷 酒 , 皈 依 釋 氏 , 居 然 一 頭 陀 也 (Chước trung chí 酌 中 志 , Các gia kinh quản kỉ lược 各 家 經 管 紀 略 )." }, { "id": "1332", "hanviet": "居留 cư lưu", "nghia": "Cư trú, ở lại. ◎Như: cư lưu quyền 居 留 權 quyền cư trú." }, { "id": "1333", "hanviet": "居積 cư tích", "nghia": "Tích trữ tiền của. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nữ thiện cư tích, diệc bất dĩ tha sự lụy sinh 女 善 居 積 , 亦 不 以 他 事 累 生 (A Bảo 阿 寶 ) Cô gái khéo dành dụm buôn bán nên cũng không làm sinh phải bận tâm gì khác." }, { "id": "1334", "hanviet": "居第 cư đệ", "nghia": "Nhà ở. § Thường chỉ loại nhà cao lớn sang trọng. ◇Vương Sĩ Chân 王 士 禛 : Cư đệ giai dĩ tử đàn vi song doanh 居 第 皆 以 紫 檀 為 窗 楹 (Trì bắc ngẫu đàm 池 北 偶 談 , Đàm hiến nhị 談 獻 二 , Phùng khả tông 馮 可 宗 ) Nhà ở đều dùng gỗ tử đàn (loại gỗ quý) làm cột cửa sổ." }, { "id": "1335", "hanviet": "居處 cư xứ, cư xử", "nghia": "Cư xứ 居 處 : Chỗ ở. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Cư xứ trắc lậu, dĩ canh học vi nghiệp 居 處 仄 陋 , 以 耕 學 為 業 (Viên An truyện 袁 安 傳 ) Chỗ ở chật hẹp, làm nghề dạy học. ♦ Cư xử 居 處 : (1) Chỉ nghi dong cử chỉ hằng ngày. ◇Luận Ngữ 論 語 : Cư xử cung, chấp sự kính, dữ nhân trung, tuy chi Di Địch bất khả khí dã 居 處 恭 , 執 事 敬 , 與 人 忠 , 雖 之 夷 狄 不 可 棄 也 (Tử Lộ 子 路 ) Hằng ngày ở nhà (nghi dong cử chỉ) phải khiêm cung, làm việc phải nghiêm trang cẩn thận, giao thiệp với người phải trung thực. Dù tới nước Di nước Địch (chưa khai hóa), cũng không thể bỏ (ba điều ấy). ♦ Cư xử 居 處 : (2) Chỉ sinh hoạt thường ngày. ◇Luận Ngữ 論 語 : Phù quân tử chi cư tang, thực chỉ bất cam, văn nhạc bất lạc, cư xử bất an 夫 君 子 之 居 喪 , 食 旨 不 甘 , 聞 樂 不 樂 , 居 處 不 安 (Dương Hóa 陽 貨 ) Người quân tử đương khi có tang, ăn món ngon không thấy ngon, nghe nhạc không thấy vui, trong sinh hoạt thường ngày không thấy yên ổn trong lòng. ♦ Cư xử 居 處 : (3) Xếp đặt, an bài, xử trí. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Mạnh Tử chi thiếu dã, hi du vi mộ gian chi sự, dũng dược trúc mai. Mạnh mẫu viết: Thử phi ngô sở dĩ cư xử tử dã. Nãi khứ 孟 子 之 少 也 , 嬉 遊 為 墓 間 之 事 , 踴 躍 築 埋 . 孟 母 曰 : 此 非 吾 所 以 居 處 子 也 . 乃 去 (Trâu Mạnh Kha mẫu 鄒 孟 軻 母 ) Mạnh Tử hồi nhỏ, thích chơi làm những chuyện ở nghĩa địa, lăn khóc xây mồ chôn cất. Bà mẹ Mạnh Tử nói: Đây không phải là chỗ để cho con ta ở. Bèn dọn nhà đi chỗ khác." }, { "id": "1336", "hanviet": "居貞 cư trinh", "nghia": "Tuân thủ đạo chính. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Khảo Cảnh hoàng đế cư trinh, quyển hoài tiền đại 考 景 皇 帝 居 貞 , 卷 懷 前 代 (Tề Cố An Lục Chiêu Vương bi văn 齊 故 安 陸 昭 王 碑 文 )." }, { "id": "1337", "hanviet": "居間 cư gian", "nghia": "Ở giữa hai bên giới thiệu, điều đình hoặc làm chứng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Chí vu cư gian thuyết sự, mãi quan dục tước, chỉ yếu tha nhất khẩu đảm đương, sự vô bất thành 至 于 居 間 說 事 , 買 官 鬻 爵 , 只 要 他 一 口 擔 當 , 事 無 不 成 (Quyển nhị thập nhị) Cho tới việc làm môi giới nói chuyện, mua quan bán tước, chỉ cần ông ta can thiệp nói cho một lời, thì không việc nào mà không xong. ♦Người làm trung gian. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Mỗi lân sinh cư gian, thư hồng tiên nhi minh yên 浼 鄰 生 居 間 , 書 紅 箋 而 盟 焉 (Hồng Ngọc 紅 玉 ) Nhờ một học trò láng giềng làm người trung gian, viết tờ giấy hồng tiên mà giao ước với nhau. ♦Ở trong. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Hồ lộ hoang hàn hựu hiểm gian, Đại thiên không thủy ngã cư gian 湖 路 荒 寒 又 險 艱 , 大 千 空 水 我 居 間 (Đại ba lâm 大 波 林 )." }, { "id": "1338", "hanviet": "屍體 thi thể", "nghia": "Xác chết. ☆Tương tự: thi thủ 尸 首 , thi thân 尸 身 . ◎Như: động vật đích thi thể tất tu thỏa thiện xử lí, dĩ miễn tạo thành hoàn cảnh ô nhiễm 動 物 的 屍 體 必 須 妥 善 處 理 , 以 免 造 成 環 境 汙 染 ." }, { "id": "1339", "hanviet": "屏居 bính cư", "nghia": "Tránh đời, ở ẩn. ◇Sử Kí 史 記 : Ngụy Kì tạ bệnh, bính cư Lam Điền nam san chi hạ sổ nguyệt, chư tân khách biện sĩ thuyết chi, mạc năng lai 魏 其 謝 病 , 屏 居 藍 田 南 山 之 下 數 月 , 諸 賓 客 辯 士 說 之 , 莫 能 來 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏 其 武 安 侯 傳 ) Ngụy Kì cáo bệnh rút lui về ở ẩn ở chân núi phía nam Lam Điền mấy tháng. Các tân khách biện sĩ không ai thuyết được ông trở lại." }, { "id": "1340", "hanviet": "屏條 bình điều", "nghia": "Bức thư họa thành bộ, thường thấy bốn hoặc tám bức thành một bộ. ◎Như: bích thượng quải đích tự họa lí hữu Thẩm Tử Bồi sở tả đích bình điều 壁 上 掛 的 字 畫 裡 有 沈 子 培 所 寫 的 屏 條 ." }, { "id": "1341", "hanviet": "屏棄 bính khí", "nghia": "Ruồng bỏ, vứt bỏ." }, { "id": "1342", "hanviet": "屏氣 bính khí", "nghia": "Không dám thở, nín thở, không dám lên tiếng. Hình dung e sợ, kính cẩn. § Cũng nói là bính tức 屏 息 . ◇Luận Ngữ 論 語 : Nhiếp tư thăng đường, cúc cung như dã, bính khí tự bất tức giả 攝 齊 升 堂 , 鞠 躬 如 也 (Hương đảng 鄉 黨 ) Khi vén áo bước phòng chính, (thì ngài) khom khom cung kính như vậy đó, nín hơi dường như không dám thở." }, { "id": "1343", "hanviet": "屏絕 bính tuyệt", "nghia": "Không qua lại với nhau nữa, đoạn tuyệt. ♦Cai trừ, giới trừ. ◎Như: bính tuyệt yên tửu 屏 絕 菸 酒 giới trừ thuốc lá và rượu." }, { "id": "1344", "hanviet": "屏語 bính ngữ", "nghia": "Tránh người khác để nói chuyện riêng. ◇Hán Thư 漢 書 : Vương khởi tùy Giới Tử nhập trướng trung, bính ngữ 王 起 隨 介 子 入 帳 中 , 屏 語 (Phó Giới Tử truyện 傅 介 子 傳 ) Vua đứng lên theo Giới Tử vào trong trướng nói chuyện riêng." }, { "id": "1345", "hanviet": "屏退 bính thối", "nghia": "Đuổi lui ra, hô người tránh ra xa. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đế nãi bính thối tả hữu, khấp dụ Hủ viết: Khanh năng liên Hán triều, cứu trẫm mệnh hồ? 帝 乃 屏 退 左 右 , 泣 諭 詡 曰 : 卿 能 憐 漢 朝 , 救 朕 命 乎 ? (Đệ thập tam hồi) Vua bèn đuổi tả hữu ra xa, rồi khóc bảo (Giả) Hủ rằng: Khanh có thương nhà Hán mà cứu lấy trẫm không?" }, { "id": "1346", "hanviet": "屏隱 bính ẩn", "nghia": "Vứt bỏ việc đời, lui về ở ẩn." }, { "id": "1347", "hanviet": "屏黜 bính truất", "nghia": "Đuổi bỏ đi, không dùng nữa, bãi truất. ◇Tam quốc 三 國 : Đề bạt ẩn thối, dĩ tiến hiền lương, bình truất sàm gian, dĩ hậu phong tục 提 拔 隱 退 , 以 進 賢 良 , 屏 黜 讒 奸 , 以 厚 風 俗 (Gia Cát Lượng 諸 葛 亮 , Lâm chung di biểu 臨 終 遺 表 )." }, { "id": "1348", "hanviet": "展開 triển khai", "nghia": "Mở ra, trải ra. ◇Lí Văn Úy 李 文 蔚 : Lai đáo giá nguyệt đài thượng, tương tịch tử triển khai, đãi ngã thụy nhất giáo gia 來 到 這 月 臺 上 , 將 席 子 展 開 , 待 我 睡 一 覺 咱 (Yến thanh bác ngư 燕 青 博 魚 , Đệ tam chiết) Lên tới cái sân thượng, đem chiếc chiếu trải ra, ta ngủ một giấc nào. ♦Tiến hành rộng lớn hoặc quy mô hơn." }, { "id": "1349", "hanviet": "屛條 bình điều", "nghia": "Bộ tranh, thường gồm bốn hoặc tám bức. § Cũng viết là bình điều 屏 條 ." }, { "id": "1350", "hanviet": "屛氣 bính khí", "nghia": "§ Xem bính khí 屏 氣 ." }, { "id": "1351", "hanviet": "顓頊 chuyên húc", "nghia": "Là một trong ngũ đế 五 帝 , hiệu là Cao Dương 高 陽 ." }, { "id": "1352", "hanviet": "屛風 bình phong", "nghia": "Tấm chắn gió dựng trong nhà. § Cũng viết 屏 風 . Còn gọi là bình môn 屛 門 , bình chướng 屛 障 ." }, { "id": "1353", "hanviet": "屬意 chúc ý", "nghia": "Chú ý. ♦Ý niệm tập trung vào một người. Chỉ ái mộ, thương yêu. ◇Hứa Nghiêu Tá 許 堯 佐 : Liễu Thị tự môn khuy chi, vị kì thị giả viết: Hàn phu tử khởi trường bần tiện giả hồ! Toại chúc ý yên 柳 氏 自 門 窺 之 , 謂 其 侍 者 曰 : 韓 夫 子 豈 長 貧 賤 者 乎 . 遂 屬 意 焉 (Liễu Thị truyền 柳 氏 傳 ) Liễu Thị từ cửa nhìn lén (Hàn Dực 韓 翊 ), nói với người hầu: Hàn phu tử há là người nghèo khó mãi ư! Bèn đem lòng thương yêu." }, { "id": "1354", "hanviet": "屬望 chúc vọng", "nghia": "Trông chờ, kì vọng. ◇Hậu Hán thư 後 漢 書 : Thiên hạ ngung ngung, chúc vọng phong chánh 天 下 喁 喁 , 屬 望 風 政 (Lí Cố truyện 李 固 傳 ). ♦Chú mắt nhìn. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Nhất thiên thu thủy, Vạn lí chinh nhân. Chúc vọng san xuyên, Bất thăng thê sảng 一 天 秋 水 , 萬 里 征 人 . 屬 望 山 川 , 不 勝 淒 愴 (Kim liên kí 金 蓮 記 , Lượng di 量 移 )." }, { "id": "1355", "hanviet": "屬目 chúc mục", "nghia": "Chú mắt nhìn, chú thị." }, { "id": "1356", "hanviet": "崑山 côn sơn", "nghia": "Tên núi: (1) Ở tỉnh Giang Tô, phía tây bắc huyện Tùng Giang. (2) Tức núi Mã Yên 馬 鞍 , thuộc tỉnh Giang Tô. (3) Tên gọi tắt núi Côn Lôn 崑 崙 ." }, { "id": "1357", "hanviet": "崑岡 côn cương", "nghia": "Tức là núi Côn Lôn 昆 侖 . ◇Thư Kinh 書 經 : Hỏa viêm Côn Cương, ngọc thạch câu phần 火 炎 崑 岡 , 玉 石 俱 焚 (Dận chinh 胤 征 ). ♦Tên khác của Thục Cương 蜀 岡 , ở tỉnh Giang Tô." }, { "id": "1358", "hanviet": "崗位 cương vị", "nghia": "Chỗ quân đứng gác, chòi canh. Cũng chỉ quân lính canh gác. ◇Lão Xá 老 舍 : Viện trung hốt nhiên tăng đa liễu cương vị, xuất lai tiến khứ đích Nhật Bổn nhân tượng mã nghĩ ban gia na ma khẩn trương mang lục 院 中 忽 然 增 多 了 崗 位 . 出 來 進 去 的 日 本 人 像 螞 蟻 搬 家 那 麼 緊 張 忙 碌 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tứ thất) Bỗng nhiên trong sân lính canh tăng thêm nhiều, người Nhật Bổn ra vào đi lại, căng thẳng vội vàng bận bịu như đàn kiến dọn nhà. ♦Chức trách, bổn phận. ◎Như: ngã môn yếu kiên thủ công tác cương vị, nỗ lực bất giải 我 們 要 堅 守 工 作 崗 位 , 努 力 不 懈 chúng ta cần phải giữ vững nhiệm vụ phận việc của mình, cố gắng không trễ nải. ♦Phiếm chỉ chức vị." }, { "id": "1359", "hanviet": "崩壞 băng hoại", "nghia": "Hư hỏng đổ nát. ◎Như: lễ nhạc băng hoại 禮 樂 崩 壞 lễ nhạc giáo hóa hư hỏng, đạo đức quy củ, kỉ cương xã hội đổ nát." }, { "id": "1360", "hanviet": "崩潰 băng hội", "nghia": "Sụp đổ, hủy hoại. ◇Phong tục thông nghĩa 風 俗 通 義 : Quan Đông nhị thập cửu san, đồng nhật băng hội 關 東 二 十 九 山 , 同 日 崩 潰 (Quyển nhị, Chánh thất 正 失 ). ♦Vỡ lở, tan vỡ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Trần Thiệp khởi binh, thiên hạ băng hội 陳 涉 起 兵 , 天 下 崩 潰 (Đông Di truyện 東 夷 傳 , Tự 序 )." }, { "id": "1361", "hanviet": "嶄新 tiệm tân", "nghia": "Mới tinh, rất mới. § Cũng nói là trảm tân 斬 新 . ◇Tần Mục 秦 牧 : Tại ngã môn chu vi, hứa đa tiệm tân đích sự vật chánh tại xuất hiện 我 們 周 圍 , 許 多 嶄 新 的 事 物 正 在 出 現 (Nghệ hải thập bối 藝 海 拾 貝 , Tri thức chi võng 知 識 之 網 )." }, { "id": "1362", "hanviet": "州伯 châu bá", "nghia": "Ngày xưa chỉ vua chư hầu thống trị một châu. ♦Người giữ chức vụ hành chánh cao nhất một châu. ♦☆Tương tự: châu trưởng 州 長 ." }, { "id": "1363", "hanviet": "州官 châu quan", "nghia": "Quan nhậm chức trong một châu. ♦Trưởng quan một châu (từ thời nhà Tống tới thời nhà Thanh)." }, { "id": "1364", "hanviet": "州尉 châu úy", "nghia": "Quan cai trị một châu." }, { "id": "1365", "hanviet": "州牧 châu mục", "nghia": "Quan đứng đầu một châu. § Ngày xưa Trung Quốc chia làm chín châu; châu mục 州 牧 là chức quan cao nhất một châu. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Mạc nhược sử nhân phó Hứa Đô, biểu Lưu Bị vi Kinh châu mục 莫 若 使 人 赴 許 都 , 表 劉 備 為 荊 州 牧 (Đệ ngũ lục hồi) Không gì bằng sai người đến Hứa Đô, tâu xin cho Lưu Bị làm chức châu mục ở Kinh Châu. ♦Đến đời nhà Thanh, quan tri châu 知 州 cũng gọi là châu mục 州 牧 ." }, { "id": "1366", "hanviet": "州郡 châu quận", "nghia": "Các châu và các quận trong một nước." }, { "id": "1367", "hanviet": "州里 châu lí", "nghia": "Thời cổ Trung Quốc, 2500 nhà là một châu 州 , 25 nhà là một lí 里 . Sau phiếm chỉ làng xóm hoặc quê quán. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thần thiết kiến Quang Lộc lang Chu Hưng, hiếu hữu chi hạnh, trứ ư khuê môn, thanh lệ chi chí, văn ư châu lí 臣 竊 見 光 祿 郎 周 興 , 孝 友 之 行 , 著 於 閨 門 , 清 厲 之 志 , 聞 於 州 里 (Chu Hưng truyện 周 興 傳 ). ♦Chỉ người đồng hương." }, { "id": "1368", "hanviet": "州長 châu trưởng", "nghia": "Ngày xưa chỉ vua chư hầu thống trị một châu hoặc một bộ tộc. ♦Thủ trưởng một châu. ♦☆Tương tự: châu bá 州 伯 ." }, { "id": "1369", "hanviet": "州閭 châu lư", "nghia": "Ngày xưa là một khu vực hành chánh, châu 州 và lư 閭 gọi gồm lại. Sau phiếm chỉ làng xóm. ◇Lễ Kí 禮 記 : Cố châu lư hương đảng xưng kì hiếu dã, huynh đệ thân thích xưng kì từ dã 故 州 閭 鄉 黨 稱 其 孝 也 , 兄 弟 親 戚 稱 其 慈 也 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 )." }, { "id": "1370", "hanviet": "巡視 tuần thị", "nghia": "Tuần hành thị sát. ☆Tương tự: tuần la 巡 邏 , tuần tra 巡 查 , tuần sát 巡 察 , sát khán 察 看 . ♦Đưa ánh mắt qua lại trên dưới nhìn khắp. ♦Tên chức quan, dưới đời Minh, cũng như tuần phủ 巡 撫 ." }, { "id": "1371", "hanviet": "工人 công nhân", "nghia": "Tức công nhân sĩ 工 人 士 , một chức quan thời nhà Chu, dưới quyền quan tư không 司 空 . ♦Người làm công, thợ thuyền. § Cũng gọi là công dân 工 民 . ◇Ba Kim 巴 金 : Công nhân môn lục tục tẩu hướng đại hội đường khứ liễu, tẩu tại tối hậu đích thị thập kỉ cá công trình sư 工 人 們 陸 續 走 向 大 會 堂 去 了 , 走 在 最 後 的 是 十 幾 個 工 程 師 (Tử khứ đích thái dương 死 去 的 太 陽 )." }, { "id": "1372", "hanviet": "工作 công tác", "nghia": "Công trình kiến trúc. ◇Thẩm Quát 沈 括 : Cơ tuế công giá chí tiện, khả dĩ đại hưng thổ mộc chi dịch, ư thị chư tự công tác đỉnh hưng 饑 歲 工 價 至 賤 , 可 以 大 興 土 木 之 役 , 於 是 諸 寺 工 作 鼎 興 (Mộng khê bút đàm 夢 溪 筆 談 , Quan chánh nhất 官 政 一 ) Năm đói kém giá làm công rẻ mạt, có thể phát động lao dịch xây cất, do dó mà các công trình về chùa chiền được hưng thịnh. ♦Làm ra, chế tác. ♦Làm việc. ◇Chu Lập Ba 周 立 波 : Tiêu đội trưởng hắc giá bạch nhật địa công tác 蕭 隊 長 黑 價 白 日 地 工 作 (Bạo phong sậu vũ 暴 風 驟 雨 , Đệ nhất bộ lục) Đội trưởng Tiêu làm việc bán giá chợ đen giữa ban ngày ban mặt. ♦Nghiệp vụ, nhiệm vụ. ♦Việc làm, chức nghiệp. ◇Ngải Vu 艾 蕪 : Công tác trảo bất đáo thủ, thực vật trảo bất đáo khẩu 工 作 找 不 到 手 , 食 物 找 不 到 口 (Nhân sanh triết học đích nhất khóa 人 生 哲 學 的 一 課 , Tam) Việc làm tìm không đến tay, thức ăn tìm không tới miệng. ♦Người làm về các thứ thủ công nghệ." }, { "id": "1373", "hanviet": "工兵 công binh", "nghia": "Đơn vị quân chủng chuyên môn về kiến trúc, chế tạo, đo lường, làm cầu đường, ngụy trang, v.v." }, { "id": "1374", "hanviet": "工具 công cụ", "nghia": "Dụng cụ, khí cụ để làm việc. ☆Tương tự: đông tây 東 西 , khí tài 器 材 , khí giới 器 械 , dụng cụ 用 具 . ♦Tỉ dụ phương tiện, sự vật nào đó dùng để đạt được mục đích." }, { "id": "1375", "hanviet": "工場 công trường", "nghia": "Công xưởng, nơi thợ thuyền làm việc. § Cũng gọi là công xưởng 工 廠 ." }, { "id": "1376", "hanviet": "工巧 công xảo", "nghia": "Khéo léo, giỏi giang. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Trinh nữ công xảo, thiên hạ nguyện dĩ vi phối 貞 女 工 巧 , 天 下 願 以 為 妃 (Tần sách ngũ) Con gái mà trinh tiết khéo léo thì thiên hạ ai cũng muốn cưới về làm vợ. ♦Chỉ nghề khéo. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Kim kì dân hạnh phú hoàn an lạc, hựu kì tục tập công xảo, ấp ốc hoa lệ 今 其 民 幸 富 完 安 樂 , 又 其 俗 習 工 巧 , 邑 屋 華 麗 (Hữu mĩ đường kí 有 美 堂 記 ). ♦Đẹp đẽ, tinh trí. ◇Vương Sung 王 充 : Văn bất dữ tiền tương tự, an đắc danh giai hảo, xưng công xảo 語 甘 文 峭 , 意 務 淺 小 (Luận hành 論 衡 , Tự kỉ 自 紀 ). ♦Khôn khéo giảo hoạt, thủ xảo. ◇Trần Tử Ngang 陳 子 昂 : Kiêu vinh quý công xảo, Thế lợi điệt tương can 驕 榮 貴 工 巧 , 勢 利 迭 相 干 (Cảm ngộ 感 遇 ). ♦Thợ giỏi. ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Hiền nhân dị vi dân, công xảo dị vi tài 賢 人 易 為 民 , 工 巧 易 為 材 (Quyển tam 卷 三 ). ♦Phiếm chỉ người thợ, công tượng." }, { "id": "1377", "hanviet": "工廠 công xưởng", "nghia": "Nhà máy, công trường (nơi những người thợ làm việc, chế tạo...). ☆Tương tự: công trường 工 場 ." }, { "id": "1378", "hanviet": "工會 công hội", "nghia": "Nghiệp đoàn thợ thuyền. ☆Tương tự: công liên 工 聯 ." }, { "id": "1379", "hanviet": "工業 công nghiệp", "nghia": "Tổ chức xí nghiệp sản xuất (bằng cách vận dụng kĩ thuật tri thức, lợi dụng nhân lực hoặc cơ khí để biến hóa nguyên liệu thành vật phẩm)." }, { "id": "1380", "hanviet": "工程 công trình", "nghia": "Công phu, công tác. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Chỉ phạ thụy trước liễu ngộ liễu công trình 只 怕 睡 著 了 誤 了 工 程 (Lai sanh trái 來 生 債 , Đệ nhất chiết) Chỉ sợ ngủ gục làm lỡ công phu. ♦Kế hoạch tổ chức thời hạn tiến triển công việc. ◎Như: cơ giới công trình 機 械 工 程 ." }, { "id": "1381", "hanviet": "工程師 công trình sư", "nghia": "Kĩ sư, người quản lí các công trình (hóa học, cơ giới, điện cơ, thủy lợi, phưởng chức, quáng dã, hàng không, v.v)." }, { "id": "1382", "hanviet": "工藝 công nghệ", "nghia": "Nghề chân tay, thủ nghệ. ♦Chỉ phương pháp, kĩ thuật... đem nguyên liệu hoặc bán thành phẩm biến chế thành sản phẩm. ◎Như: sáng tạo tân công nghệ, chế tạo tân sản phẩm 創 造 新 工 藝 , 製 造 新 產 品 sáng tạo phương pháp mới, kĩ thuật mới..., chế tạo sản phẩm mới." }, { "id": "1383", "hanviet": "工資 công tư", "nghia": "Tiền lương, lương. § Tức tiền công hoặc thật vật để trả công cho người làm việc. ◇Lão Xá 老 舍 : Hữu thì hậu tha cấp cùng lân cư ban gia, tiện chỉ yếu cá phạn tiền, nhi bất đề công tư 有 時 候 他 給 窮 鄰 居 搬 家 , 便 只 要 個 飯 錢 , 而 不 提 工 資 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị 二 ) Có lần ông giúp cho một nhà nghèo hàng xóm dọn nhà, chỉ lấy giá bằng một bữa cơm, mà không kể đến tiền công." }, { "id": "1384", "hanviet": "工部 công bộ", "nghia": "Ngày xưa là một trong sáu bộ, lo về việc xây cất quan thự." }, { "id": "1385", "hanviet": "工錢 công tiền", "nghia": "Tiền trả công làm việc. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Mang vấn Tương Lan, nhất cộng thị đa thiểu liệu tiền, đa thiểu công tiền 忙 問 湘 蘭 , 一 共 是 多 少 料 錢 , 多 少 工 錢 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Vội hỏi Tương Lan, tổng cộng bao nhiêu tiền vật liệu, bao nhiêu tiền công." }, { "id": "1386", "hanviet": "左右 tả hữu", "nghia": "Phía trái và phía phải. ◇Sử Kí 史 記 : Nhữ tri nhi tâm dữ tả hữu thủ bối hồ 汝 知 而 心 與 左 右 手 背 乎 (Tôn Tử Ngô Khởi truyện 孫 子 吳 起 傳 ) Các ngươi có biết đâu là ngực, đâu là tay phải, đâu là tay trái, đâu là lưng không? ♦Vào khoảng, độ chừng (dùng về số lượng). ◎Như: tảo thượng 7 thì 10 phân tả hữu 早 上 7 時 10 分 左 右 lúc sớm vào khoảng 7 giờ 10 phút. ♦Gần bên, phụ cận. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Cố chiêm tả hữu, san tiêu chi thượng hữu viên nhược đồi cơ yên 顧 瞻 左 右 , 山 椒 之 上 有 垣 若 穨 基 焉 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Hà thủy tam 河 水 三 ). ♦Các phương diện. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Sự cô chi lễ, tả hữu vô vi 事 姑 之 禮 , 左 右 無 違 (Tế vong thê Triều Thị văn 祭 亡 妻 晁 氏 文 ). ♦Hầu cận, cận thần. ◇Sử Kí 史 記 : Tả hữu dục nhận Tương Như, Tương Như trương mục sất chi, tả hữu giai mĩ 左 右 欲 刃 相 如 , 相 如 張 目 叱 之 , 左 右 皆 靡 (Liêm Pha Lạn Tương Như truyện 廉 頗 藺 相 如 傳 ) Bọn hầu cận (của Tần vương) muốn đâm Tương Như. Tương Như trừng mắt thét mắng, bọn hầu cận đều sợ khiếp. ♦Tự khiêm xưng là tả hữu 左 右 , ý nói mình là kẻ hầu cận, để tỏ lòng tôn kính. ◇Sử Kí 史 記 : Thị cố bất cảm thắc ý ẩn tình, tiên dĩ văn ư tả hữu 是 故 不 敢 慝 意 隱 情 , 先 以 聞 於 左 右 (Trương Nghi truyện 張 儀 傳 ). ♦Thường dùng trong thư từ để gọi người bên kia. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Thị bộc chung dĩ bất đắc thư phẫn muộn dĩ hiểu tả hữu 是 僕 終 已 不 得 舒 憤 懣 以 曉 左 右 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Tôi rút cục đành chịu không sao bày giải nỗi buồn bực để cho ông (tức Nhậm Thiếu Khanh) hiểu rõ. ♦Phản bội, có lòng làm trái. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Chất) Uẩn thiện thứ kỉ lượng chủ, tri ngã tất bất hữu sở tả hữu nhi khinh thiên hạ dã 惲 善 恕 己 量 主 , 知 我 必 不 有 所 左 右 而 輕 天 下 也 (Chất Uẩn truyện 郅 惲 傳 ). ♦Giúp đỡ, phù trợ. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Dĩ công dụng kinh thuật tả hữu tiên đế ngũ niên, nhẫm văn kì đức 以 公 用 經 術 左 右 先 帝 五 年 , 稔 聞 其 德 (Đường cố trung thư thị lang bình chương sự vi công tập kỉ 唐 故 中 書 侍 郎 平 章 事 韋 公 集 紀 ). ♦Che chở, bảo hộ. ♦Chỉ huy, cầm đầu. ◇Quốc ngữ 國 語 : Quả quân suất Việt Quốc chi chúng, dĩ tòng quân chi sư đồ, duy quân tả hữu chi 寡 君 帥 越 國 之 眾 , 以 從 君 之 師 徒 , 唯 君 左 右 之 (Việt ngữ thượng 越 語 上 ). ♦Dù thế nào, dù có. ☆Tương tự: phản chánh 反 正 , hoành thụ 橫 豎 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tả hữu thị tử, sách tính thuyết liễu giáo tha tróc khứ, hòa chủ nhân âm hồn tố nhất xứ 左 右 是 死 , 索 性 說 了 教 他 捉 去 , 和 主 人 陰 魂 做 一 處 (Đệ lục nhị hồi) Đàng nào cũng chết, ta cứ nói ra để cho chúng bắt, vong hồn còn được ở cùng với chủ nhân." }, { "id": "1387", "hanviet": "巨作 cự tác", "nghia": "Tác phẩm nội dung tinh thâm có ảnh hưởng lớn lao." }, { "id": "1388", "hanviet": "巨儒 cự nho", "nghia": "Bậc nho sĩ tài giỏi, cao thâm." }, { "id": "1389", "hanviet": "巨公 cự công", "nghia": "Tên khác của Hoàng Đế. ♦Người có thành tựu xuất chúng, đại nhân vật. ◇Lí Hạ 李 賀 : Vân thị Đông Kinh tài tử, văn chương cự công 云 是 東 京 才 子 , 文 章 巨 公 (Cao hiên quá 高 軒 過 ) Bảo là Đông Kinh tài tử, văn chương kiệt xuất." }, { "id": "1390", "hanviet": "巨商 cự thương", "nghia": "Nhà buôn tài lực rất lớn." }, { "id": "1391", "hanviet": "巨大 cự đại", "nghia": "Rất lớn, trọng đại (hình dong, thể tích, số lượng, trình độ, v.v.). ◎Như: đoản đoản đích nhị niên gian, tưởng bất đáo giá lí tựu hữu như thử cự đại đích cải biến 短 短 的 二 年 間 , 想 不 到 這 裡 就 有 如 此 巨 大 的 改 變 . ♦Vật cực kì to lớn." }, { "id": "1392", "hanviet": "巨子 cự tử", "nghia": "Học phái Mặc gia tôn xưng người có đạo hạnh đáng làm bậc thầy là cự tử 巨 子 . ♦Phiếm chỉ người có thành tựu ưu việt và ảnh hưởng to lớn hoặc nhân vật có uy quyền về một phương diện nào đó. § Cũng viết cự tử 鉅 子 ." }, { "id": "1393", "hanviet": "巨室 cự thất", "nghia": "Ngôi nhà lớn. ♦Thế gia vọng tộc. ♦Phần mộ." }, { "id": "1394", "hanviet": "巨富 cự phú", "nghia": "Nhà giàu to, đại phú, hào phú. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thử gian hữu hiếu liêm Vệ Hoằng, sơ tài trượng nghĩa, kì gia  cự phú; nhược đắc tương trợ, sự khả đồ hĩ 此 間 有 孝 廉 衛 弘 , 疏 財 仗 義 , 其 家 巨 富 ; 若 得 相 助 , 事 可 圖 矣 (Đệ ngũ hồi) Ở đây có ông Vệ Hoằng, đỗ khoa hiếu liêm, là người khinh tài trọng nghĩa, nhà giàu to; nếu được ông ấy giúp, thì việc lớn có thể mưu đồ được." }, { "id": "1395", "hanviet": "巨擘 cự phách", "nghia": "Ngón tay cái. Tỉ dụ nhân tài kiệt xuất." }, { "id": "1396", "hanviet": "巨款 cự khoản", "nghia": "Món tiền lớn." }, { "id": "1397", "hanviet": "巨蠹 cự đố", "nghia": "Con mọt lớn. Tỉ dụ kẻ hại dân hại nước." }, { "id": "1398", "hanviet": "差錯 sai thác", "nghia": "Lầm lẫn, thác ngộ, khuyết điểm. ♦Sự việc ngoài ý muốn. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tha lão tử lợi hại, hữu ta sai thác, quyết bất dữ nhĩ can hưu 他 老 子 利 害 , 有 些 差 錯 , 決 不 與 你 干 休 (Đệ tam thập nhất hồi) Ông ta ghê gớm lắm, nếu có làm sao, quyết không để yên cho nhà ngươi đâu." }, { "id": "1399", "hanviet": "巴利維亞 ba lợi duy á", "nghia": "Quốc gia thuộc Mĩ Châu, Pha Lợi Duy Á Cộng Hòa Quốc 玻 利 維 亞 共 和 國 Republic of Bolivia, thủ đô là Tô Khắc Thụy 蘇 克 瑞 Sucre." }, { "id": "1400", "hanviet": "巴基斯坦 ba cơ tư thản", "nghia": "Pakistan" }, { "id": "1401", "hanviet": "巴拉圭 ba lạp khuê", "nghia": "Quốc gia thuộc Mĩ Châu, Ba Lạp Khuê Cộng Hòa Quốc 巴 拉 圭 共 和 國 Republic of Paraguay, thủ đô là Á Tùng Sâm 亞 松 森 Asuncion." }, { "id": "1402", "hanviet": "巴拿馬 ba nã mã", "nghia": "Paraguay (tiếng Pháp)." }, { "id": "1403", "hanviet": "巴拿馬運河 ba nã mã vận hà", "nghia": "Kênh đào qua nước Paraguay thông thương Đại Tây Dương với Thái Bình Dương (tiếng Pháp: canal de Panama)." }, { "id": "1404", "hanviet": "巴格達 ba cách đạt", "nghia": "Ba Cách Đạt 巴 格 達 Baghdad, thủ đô của Y Lạp Khắc 伊 拉 克 Iraq." }, { "id": "1405", "hanviet": "巴比倫 ba bỉ luân", "nghia": "Tên nước và tên thành thị: Babylon (tiếng Anh)." }, { "id": "1406", "hanviet": "巴爾幹 ba nhĩ can", "nghia": "Bán đảo ở đông nam Âu Châu (tiếng Pháp: Balkans)." }, { "id": "1407", "hanviet": "巴西 ba tây", "nghia": "Brazil (tiếng Anh)." }, { "id": "1408", "hanviet": "巴黎 ba lê", "nghia": "Paris, thủ đô nước Pháp (France)." }, { "id": "1409", "hanviet": "巷戰 hạng chiến", "nghia": "Giao chiến trong đường phố, ngõ hẻm. ◇Tân ngũ đại sử 新 五 代 史 : Do hạng chiến, sát thương thậm chúng 猶 巷 戰 , 殺 傷 甚 眾 (Phạm Diên Quang truyện 范 延 光 傳 )." }, { "id": "1410", "hanviet": "巾幗 cân quắc", "nghia": "Khăn bịt đầu của đàn bà thời xưa. ♦Khổng Minh 孔 明 đánh Tư Mã Ý 司 馬 懿 . Ý không chịu ra đánh, Khổng Minh sai người gửi khăn bịt đầu đàn bà cho Ý, để hạ nhục. Sau, cân quắc 巾 幗 chỉ đàn bà." }, { "id": "1411", "hanviet": "巾幗英雄 cân quắc anh hùng", "nghia": "Bậc đàn bà có khí phách. ☆Tương tự: nữ trung trượng phu 女 中 丈 夫 ." }, { "id": "1412", "hanviet": "巾幗鬚眉 cân quắc tu mi", "nghia": "Bậc đàn bà có khí phách không kém gì đàn ông. § Cũng như cân quắc anh hùng 巾 幗 英 雄 ." }, { "id": "1413", "hanviet": "巾櫛 cân trất", "nghia": "Khăn và lược. Phiếm chỉ dụng cụ để gội rửa. ◇Lễ Kí 禮 記 : Nam nữ bất tạp tọa, bất đồng di gia, bất đồng cân trất 男 女 不 雜 坐 , 不 同 椸 枷 , 不 同 巾 櫛 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 ) Trai gái không ngồi lẫn lộn, không chung giá áo, không cùng khăn lược. ♦Chỉ phận sự của tì thiếp. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Cha hữu tiểu nữ, thượng vị thích nhân, dục thị cân trất 咱 有 小 女 , 尚 未 適 人 , 欲 侍 巾 櫛 (Lương sử 梁 史 , Quyển thượng) Tôi có đứa con gái, còn chưa xuất giá, muốn xin nâng khăn sửa túi. ♦Tắm rửa. ◇Vương Đảng 王 讜 : Cân trất kí tất, hựu thỉnh canh y 巾 櫛 既 畢 , 又 請 更 衣 (Đường Ngữ Lâm 唐 語 林 , Bổ di nhất 補 遺 一 ) Tắm rửa xong xuôi, lại xin thay áo." }, { "id": "1414", "hanviet": "巾箱本 cân sương bổn", "nghia": "Loại sách khổ nhỏ thời xưa. § Dễ bỏ trong tráp, tiện mang theo mình nên có tên như thế." }, { "id": "1415", "hanviet": "市長 thị trưởng", "nghia": "Chức quan đứng đầu một đô thời Hán. ♦Chức vị hành chánh quản trị một thành phố." }, { "id": "1416", "hanviet": "布告 bố cáo", "nghia": "Nói rõ cho mọi người biết. § Cũng viết là bố cáo 佈 告 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khiển sứ giả bố cáo thiên hạ, hữu công giả trọng gia thưởng tứ 遣 使 者 布 告 天 下 , 有 功 者 重 加 賞 賜 (Đệ nhị hồi) Sai sứ giả đi bố cáo thiên hạ, ai có công thì trọng thưởng. ♦Một loại văn thư dán các nơi để thông báo cho dân chúng. § Cũng viết là bố cáo 佈 告 . ◇Ba Kim 巴 金 : Tiếp trước báo chỉ thượng hựu khan xuất liễu thành phòng tư lệnh bộ nghiêm cấm quân nhân ẩu đả học sanh đích bố cáo 接 著 報 紙 上 又 刊 出 了 城 防 司 令 部 嚴 禁 軍 人 毆 打 學 生 的 布 告 (Gia 家 , Thập)." }, { "id": "1417", "hanviet": "布局 bố cục", "nghia": "§ Xem bố cục 佈 局 ." }, { "id": "1418", "hanviet": "布政 bố chính", "nghia": "Thi hành chính giáo. ◇Sử Kí 史 記 : Nhân chủ bất đức, bố chính bất quân, tắc thiên thị chi dĩ tai, dĩ giới bất trị 人 主 不 德 , 布 政 不 均 , 則 天 示 之 以 菑 , 以 誡 不 治 (Hiếu Văn bổn kỉ 孝 文 本 紀 )." }, { "id": "1419", "hanviet": "布施 bố thí", "nghia": "Công bố. ◇Mặc Tử 墨 子 : Tiên vương chi thư, sở dĩ xuất quốc gia, bố thí bách tính giả, hiến dã 先 王 之 書 , 所 以 出 國 家 , 布 施 百 姓 者 , 憲 也 (Phi mệnh thượng 非 命 上 ). ♦Đem tiền của và các thứ mình có mà cấp cho người khác. § Là một trong lục độ 六 度 của nhà Phật. Xem thêm từ này. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na Tam Tạng tại mã thượng tiếp liễu đạo: Đa thừa bố thí! Đa thừa bố thí! 那 三 藏 在 馬 上 接 了 道 : 多 承 布 施 ! 多 承 布 施 ! (Đệ thập ngũ hồi) Tam Tạng ở trên ngựa tiếp lấy nói: Cám ơn đã bố thí! Cám ơn đã bố thí!" }, { "id": "1420", "hanviet": "布素 bố tố", "nghia": "Mặc áo vải, ăn rau. Nghĩa bóng: Sống đời thanh bạch. ♦Chỉ địa vị hoặc thân phận thấp kém. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Mỗ tự bố tố tòng công chi du, kiến công xuất xử ngữ mặc, vô nhất bất thiện 某 自 布 素 從 公 之 遊 , 見 公 出 處 語 默 , 無 一 不 善 (Thái công mộ chí minh 蔡 公 墓 志 銘 ). ♦Mượn chỉ dân thường. ◇Kim thế thuyết 今 世 說 : Tự công khanh dĩ đãi bố tố, giai hoan nhiên thành tín tương tiếp, như tọa nhân xuân phong trung 自 公 卿 以 逮 布 素 , 皆 歡 然 誠 信 相 接 , 如 坐 人 春 風 中 (Đức hạnh 德 行 )." }, { "id": "1421", "hanviet": "布置 bố trí", "nghia": "§ Cũng viết là 佈 置 . ♦Xếp đặt; bày biện; an bài; trang trí. ◎Như: bố trí hội tràng 布 置 會 場 . ♦Thu xếp; tổ chức. ◎Như: bố trí học tập 布 置 學 習 tổ chức việc học hành. ♦Cấu tứ bố cục (trong việc sáng tác văn học nghệ thuật)." }, { "id": "1422", "hanviet": "布萊爾 bố lai nhĩ", "nghia": "(Tony) Blair." }, { "id": "1423", "hanviet": "布衣 bố y", "nghia": "Áo quần làm bằng vải. ♦Chỉ người bình thường. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Du hoảng phù khởi viết: Công nãi Hán tướng, ngô nãi bố y, hà khiêm cung như thử? 攸 慌 扶 起 曰 : 公 乃 漢 相 , 吾 乃 布 衣 , 何 謙 恭 如 此 ? (Đệ tam thập hồi) (Hứa) Du sợ hãi vội vàng đỡ (Tào Tháo) lên nói: Ông là tướng nhà Hán, tôi là một người áo vải, sao lại khiêm nhường quá thế?" }, { "id": "1424", "hanviet": "布衣之交 bố y chi giao", "nghia": "Bạn bè từ thuở nghèo hèn. Hoặc tỉ dụ bạn bè tri kỉ trong hoạn nạn. ♦Giao vãng giữa những người bình dân. ♦Giao vãng giữa người có chức vị và người thường. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Quả nhân văn quân chi cao nghĩa, nguyện dữ quân vi bố y chi giao 寡 人 聞 君 之 高 義 , 願 與 君 為 布 衣 之 交 (Đệ cửu thập bát hồi)." }, { "id": "1425", "hanviet": "布貨 bố hóa", "nghia": "Tên gọi tiền tệ ngày xưa. ◇Hán Thư 漢 書 : Đại bố, thứ bố, đệ bố, tráng bố, trung bố, sai bố, hậu bố, ấu bố, yêu bố, tiểu bố. (...) Thị vi bố hóa thập phẩm 大 布 , 次 布 , 弟 布 , 壯 布 , 中 布 , 差 布 , 厚 布 , 幼 布 , 幺 布 , 小 布 . (...) 是 為 布 貨 十 品 (Thực hóa chí hạ 食 貨 志 下 )." }, { "id": "1426", "hanviet": "布防 bố phòng", "nghia": "Sắp xếp binh lính để ngăn ngừa giặc." }, { "id": "1427", "hanviet": "布陳 bố trần", "nghia": "Ban bố, tuyên thị. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Thánh vương chi tru, bất tại khoái chí đa sát, yếu dục bố trần điều lí, kì ư an định nhi dĩ 聖 王 之 誅 , 不 在 快 志 多 殺 , 要 欲 布 陳 條 理 , 期 於 安 定 而 已 (Thượng bàng xu mật luận bối châu sự nghi thư 上 龐 樞 密 論 貝 州 事 宜 書 ). ♦Phân bố, trần liệt. ◇Lục Giả 陸 賈 : Quan đái chánh dong, đối tửu hành thương, khanh sĩ liệt vị, bố trần cung đường, vọng chi giả mục huyễn, cận chi giả tị phương 冠 帶 正 容 , 對 酒 行 觴 , 卿 士 列 位 , 布 陳 宮 堂 , 望 之 者 目 眩 , 近 之 者 鼻 芳 (Tân ngữ 新 語 , Tư chất 資 質 ). ♦Trần thuật." }, { "id": "1428", "hanviet": "布魯塞爾 bố lỗ tắc nhĩ", "nghia": "Tức Brussels, thủ đô nước Bỉ ở Âu Châu." }, { "id": "1429", "hanviet": "希拉剋 hi lạp khắc", "nghia": "(Jacques) Chirac (nguyên tổng thống Pháp)." }, { "id": "1430", "hanviet": "希望 hi vọng", "nghia": "Ngẩng nhìn, chiêm vọng. ◇Chu bễ toán kinh 周 髀 算 經 : Lập bát xích biểu, dĩ thằng hệ biểu điên, hi vọng Bắc Cực trung đại tinh 立 八 尺 表 , 以 繩 繫 表 顛 , 希 望 北 極 中 大 星 (Quyển hạ 卷 下 ) Dựng lên tấm biểu tám thước, lấy dây buộc trên ngọn biểu, chiêm vọng đại tinh trong chòm sao Bắc Cực. ♦Dò xét ý đồ người khác để mà nghênh hợp. ♦Trông chờ, mong chờ. ◎Như: phụ mẫu tổng thị hi vọng tiểu hài tương lai năng hữu sở thành tựu 父 母 總 是 希 望 小 孩 將 來 能 有 所 成 就 . ♦Ham muốn, dục vọng. ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Tâm hữu hi vọng, thường hoài bất túc 心 有 希 望 , 常 懷 不 足 (Bần nhi dục dữ phú giả đẳng tài vật dụ 貧 兒 欲 與 富 者 等 財 物 喻 ) Lòng đầy ham muốn, dạ thấy chẳng vừa. ♦Nguyện vọng cao đẹp, lí tưởng. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha na thì hậu sung mãn trứ hi vọng, hoài trứ vô hạn đích nhiệt thành 他 那 時 候 充 滿 着 希 望 , 懷 着 無 限 的 熱 誠 (Tử khứ đích thái dương 死 去 的 太 陽 ) Thời kì đó anh mang đầy lí tưởng nguyện vọng cao xa, ôm ấp tấm lòng nhiệt thành vô hạn." }, { "id": "1431", "hanviet": "希臘 hi lạp", "nghia": "Tên quốc gia, gọi tắt của Hi Lạp Cộng Hòa quốc 希 臘 共 和 國 Greece, thủ đô là Nhã Điển 雅 典 Athens." }, { "id": "1432", "hanviet": "師範 sư phạm", "nghia": "Mô phạm, khuôn phép mẫu mực. ◇Bắc sử 北 史 : Cung đức thận hành, vi thế sư phạm 恭 德 慎 行 , 為 世 師 範 (Dương Bá truyện 揚 播 傳 ) Phẩm đức khiêm cung, hành sự thận trọng, làm khuôn phép mẫu mực cho đời. ♦Thầy, sư phụ. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tự quy chánh quả, bảo hộ Đường tăng, bái vi sư phạm, nhất lộ thượng khổ bất khả ngôn 自 歸 正 果 , 保 護 唐 僧 , 拜 為 師 範 , 一 路 上 苦 不 可 言 (Đệ thất thập thất hồi) Từ khi theo về chính quả, bảo vệ Đường tăng, bái làm sư phụ, suốt đường khổ sở nói sao cho xiết. ♦Bắt chước, học tập." }, { "id": "1433", "hanviet": "幅員 bức viên", "nghia": "Bức 幅 là rộng hẹp, viên 員 là chu vi. Bức viên 幅 員 chỉ bờ cõi, cương vực. ◇Hầu Phương Vực 侯 方 域 : Ngã quốc gia chi phúc viên, thập đại ư bỉ 我 國 家 之 幅 員 , 十 大 於 彼 (Nam tỉnh thí sách tứ 南 省 試 策 四 ). ♦Phiếm chỉ phạm vi. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Đàm phúc viên giảm bách xích, thanh thâm đa du ngư 潭 幅 員 減 百 尺 , 清 深 多 鯈 魚 (Thạch Cừ kí 石 渠 記 )." }, { "id": "1434", "hanviet": "幢幡 tràng phiên", "nghia": "Cờ xí dùng để trang trí đạo tràng Phật giáo. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Nhất nhất tháp miếu, các thiên tràng phiên 一 一 塔 廟 , 各 千 幢 幡 (Quyển nhất)." }, { "id": "1435", "hanviet": "幫助 bang trợ", "nghia": "Giúp đỡ. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngân tiền đáo thủ, hựu tối hỉ bang trợ cùng nhân 銀 錢 到 手 , 又 最 喜 幫 助 窮 人 (Đệ thập nhị hồi)." }, { "id": "1436", "hanviet": "幫手 bang thủ", "nghia": "Người phụ giúp, trợ thủ. ◇Lí Ngư 李 漁 : Tha yếu đả Tiểu Đàm, khiếu ngã tố cá bang thủ 他 要 打 小 譚 , 叫 我 做 個 幫 手 (Bỉ mục ngư 比 目 魚 , Cải sinh 改 生 )." }, { "id": "1437", "hanviet": "幫護 bang hộ", "nghia": "Giúp đỡ, che chở. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lỗ Đạt giá nhân, nguyên thị ngã phụ thân lão Kinh lược xứ quân quan, vi nhân yêm giá lí vô nhân bang hộ, bát tha lai tố cá đề hạt 魯 達 這 人 , 原 是 我 父 親 老 經 略 處 軍 官 , 為 因 俺 這 裏 無 人 幫 護 , 撥 他 來 做 個 提 轄 (Đệ tam hồi) Lỗ Đạt người này là quân quan bên nha Kinh lược phụ thân tôi, vì chỗ bên tôi không có người giúp đỡ, nên chuyển hắn sang đây làm đề hạt." }, { "id": "1438", "hanviet": "幫辦 bang biện", "nghia": "Giúp đỡ người giữ trách nhiệm chính (chủ quản) lo liệu công việc. ♦Chỉ người giúp việc, người phụ tá." }, { "id": "1439", "hanviet": "幫長 bang trưởng", "nghia": "Người đứng đầu một bang 幫 ." }, { "id": "1440", "hanviet": "干係 can hệ", "nghia": "Quan hệ, trách nhiệm. ☆Tương tự: can kỉ 干 紀 , tương can 相 干 , quan hệ 關 係 , tương quan 相 關 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhai Đình tuy tiểu, can hệ thậm trọng. Thảng Nhai Đình hữu thất, ngô đại quân giai hưu hĩ 街 亭 雖 小 , 干 係 甚 重 . 倘 街 亭 有 失 , 吾 大 軍 皆 休 矣 (Đệ cửu thập ngũ hồi) Nhai Đình tuy nhỏ, nhưng rất hệ trọng. Nếu lỡ ra để mất Nhai Đình thì đại quân của ta đều vứt đi cả đó." }, { "id": "1441", "hanviet": "干戈 can qua", "nghia": "Phiếm chỉ vũ khí. ♦Tỉ dụ việc binh, chiến tranh. ◇Luận Ngữ 論 語 : Bang phân băng li tích nhi bất năng thủ dã, nhi mưu động can qua ư bang nội 邦 分 崩 離 析 而 不 能 守 也 , 而 謀 動 干 戈 於 邦 內 (Quý thị 季 氏 ) Nước chia rẽ lìa tan mà không biết bảo vệ, lại mưu toan gây chiến tranh trong nước." }, { "id": "1442", "hanviet": "干支 can chi", "nghia": "Tức thập thiên can 十 天 干 (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỉ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) và thập nhị địa chi 十 二 地 支 (Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi)." }, { "id": "1443", "hanviet": "干政 can chính", "nghia": "Can thiệp đến chính sự. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nghị lang Sái Ung thượng sớ, dĩ vi nghê đọa kê hóa, nãi phụ tự can chánh chi sở trí 議 郎 蔡 邕 上 疏 , 以 為 蜺 墮 雞 化 , 乃 婦 寺 干 政 之 所 致 (Đệ nhất hồi) Quan nghị lang Sái Ung dâng sớ, cho rằng (những điềm gở xảy ra trong nước) như cầu vồng sa xuống hoặc gà biến hóa (gà mái ra gà trống), ấy là bởi có đàn bà và hoạn quan can thiệp vào việc triều chính." }, { "id": "1444", "hanviet": "干涉 can thiệp", "nghia": "Can dự. ♦Dính líu, dây dưa, khiên liên. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tha dữ lão hán thủy mễ vô giao, tịnh vô can thiệp 他 與 老 漢 水 米 無 交 , 並 無 干 涉 (Đệ nhị thập nhất hồi) Nó với già chẳng có chén nước bát gạo qua lại và cũng không có dính líu gì khác. ♦Giao dịch quốc tế: Can thiệp 干 涉 : chỉ hành vi của một nước, nhiều nước hoặc một tổ chức quốc tế can dự vào sự vụ đối nội hoặc sự vụ đối ngoại của một nước khác, có ảnh hưởng đến độc lập và chủ quyền của nước này." }, { "id": "1445", "hanviet": "干犯 can phạm", "nghia": "Mạo phạm, xâm phạm, xúc phạm. ♦Trong hình luật xưa, can phạm 干 犯 chỉ người dính líu với án tội." }, { "id": "1446", "hanviet": "干祿 can lộc", "nghia": "Cầu xin công danh lợi lộc. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tử Trương học can lộc 子 張 學 干 祿 (Vi chánh 為 政 ) Tử Trương học (để) cầu bổng lộc (muốn ra làm quan)." }, { "id": "1447", "hanviet": "干與 can dự", "nghia": "§ Xem can dự 干 預 ." }, { "id": "1448", "hanviet": "干謁 can yết", "nghia": "Yết kiến người có quyền thế để mưu cầu bổng lộc địa vị. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Độc sỉ sự can yết, Ngột ngột toại chí kim 獨 恥 事 干 謁 , 兀 兀 遂 至 今 (Tự kinh phó Phụng Tiên huyện 自 京 赴 奉 先 縣 ) Chỉ hổ thẹn phải cầu cạnh người quyền thế, Cho đến nay vẫn khó khăn khổ sở không thôi." }, { "id": "1449", "hanviet": "干證 can chứng", "nghia": "Người làm chứng có quan hệ với vụ án kiện. ☆Tương tự: bàng chứng 旁 證 ." }, { "id": "1450", "hanviet": "干連 can liên", "nghia": "Dính líu. ☆Tương tự: khiên liên 牽 連 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim thính Giả Tường thuyết Kim Vinh như thử khi phụ Tần Chung, liên tha đích da Bảo Ngọc đô can liên tại nội 如 今 聽 賈 薔 說 金 榮 如 此 欺 負 秦 鐘 , 連 他 的 爺 寶 玉 都 干 連 在 內 (Đệ cửu hồi) Nay nghe Giả Tường nói Kim Vinh khinh rẻ Tần Chung như vậy, lại có cả cậu Bảo Ngọc cũng dính líu vào đó." }, { "id": "1451", "hanviet": "干預 can dự", "nghia": "Can thiệp, tham dự. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tích tiên đế tại nhật, Tiều Chu vị thường can dự quốc chánh 昔 先 帝 在 日 , 譙 周 未 嘗 干 預 國 政 (Đệ nhất nhất bát hồi) Khi xưa tiên đế còn sống, Tiều Chu chưa từng dược dự đến quốc chính. ♦Quan hệ, dính líu. ◇Chu Tử toàn thư 朱 子 全 書 : Đại để vị kỉ chi học, ư tha nhân vô nhất hào can dự 大 抵 為 己 之 學 , 於 他 人 無 一 毫 干 預 (Quyển nhất, Học nhất 學 一 ) Đại khái học thuyết vị kỉ (chủ trương) không hề dính líu gì cả với người khác. ♦§ Cũng viết là can dự 干 與 ." }, { "id": "1452", "hanviet": "平世 bình thế", "nghia": "Đời thái bình. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Vũ Tắc đương bình thế, tam quá kì môn nhi bất nhập, Khổng Tử hiền chi 禹 稷 當 平 世 , 三 過 其 門 而 不 入 , 孔 子 賢 之 (Li Lâu hạ 離 婁 下 ). § Vũ chỉ Hạ Vũ 夏 禹 và Hậu chỉ Hậu Tắc 后 稷 . Hai người thụ mệnh Nghiêu Thuấn trị thủy và dạy dân canh tác, được tôn là hiền thần." }, { "id": "1453", "hanviet": "平仄 bình trắc", "nghia": "Tiếng có thanh bằng hay trắc trong thi phú ca từ." }, { "id": "1454", "hanviet": "平價 bình giá", "nghia": "Giá không cao không thấp. ♦Làm cho giá cả điều hòa, bình ổn. ♦Đơn vị dùng làm tỉ suất đổi tiền tệ quốc tế. ◎Như: kim bình giá 金 平 價 dùng vàng, mĩ nguyên bình giá 美 元 平 價 dùng dollar Mĩ." }, { "id": "1455", "hanviet": "平凡 bình phàm", "nghia": "Bình thường, không xuất sắc." }, { "id": "1456", "hanviet": "平分 bình phân", "nghia": "Chia đều. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tương lai ngân tử đồng ngã bình phân, ngã tài hòa nhĩ thuyết 將 來 銀 子 同 我 平 分 , 我 纔 和 你 說 (Đệ thập tam hồi) Đem món tiền cùng ta chia đều, rồi ta mới nói với mi." }, { "id": "1457", "hanviet": "平原 bình nguyên", "nghia": "Đồng bằng. ◇Vương Xán 王 粲 : Xuất môn vô sở kiến, Bạch cốt tế bình nguyên 出 門 無 所 見 , 白 骨 蔽 平 原 (Thất ai 七 哀 ) Ra cửa thấy gì đâu, Xương trắng lấp đầy đồng bằng." }, { "id": "1458", "hanviet": "平反 bình phản", "nghia": "Rửa sạch oan ức, đem án kiện bị xử oan khuất sửa lại cho công bình. ☆Tương tự: tuyết oan 雪 冤 , chiêu tuyết 昭 雪 . ◇Hán Thư 漢 書 : Mỗi hành huyện lục tù đồ hoàn, kì mẫu triếp vấn Bất Nghi: Hữu sở bình phản, hoạt kỉ hà nhân? 每 行 縣 錄 囚 徒 還 , 其 母 輒 問 不 疑 : 有 所 平 反 , 活 幾 何 人 ? ( Tuyển Bất Nghi truyện 雋 不 疑 傳 )." }, { "id": "1459", "hanviet": "平和 bình hòa", "nghia": "Hài hòa, điều hòa. ♦Ôn hòa. ♦Thuyên dũ, khỏi bệnh. ◇Tấn Thư 晉 書 : Phục duy thánh thể tiệm tựu bình hòa 伏 惟 聖 體 漸 就 平 和 (Hoa Biểu truyện 華 表 傳 ) Cúi nghĩ thánh thể đã dần dần thuyên dũ." }, { "id": "1460", "hanviet": "平地 bình địa", "nghia": "Đất bằng phẳng. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Điếm hậu hữu cá đại khanh đường, khước tảo đống đắc như bình địa liễu 店 後 有 個 大 坑 塘 , 卻 早 凍 得 如 平 地 了 (Đệ thập ngũ hồi). ♦Làm cho bằng mặt đất. ◇Luận Ngữ 論 語 : Thí như bình địa, tuy phúc nhất quỹ, tiến, ngô vãng dã 譬 如 平 地 , 雖 覆 一 簣 , 進 , 吾 往 也 (Tử Hãn 子 罕 ) Ví như muốn làm cho bằng mặt đất, dù mới đổ xuống một sọt đất, cứ tiến tới thì ta sẽ làm xong. ♦Hốt nhiên, bỗng không. ◎Như: bình địa phong ba 平 地 風 波 ." }, { "id": "1461", "hanviet": "平均 bình quân", "nghia": "Làm cho yên trị, tề nhất. ◇Lễ Kí 禮 記 : Tu thân cập gia, bình quân thiên hạ 脩 身 及 家 , 平 均 天 下 (Nhạc kí 樂 記 ). ♦Đồng đều, không có khác biệt (về nặng nhẹ, nhiều ít, ...). ◇Hán kỉ 漢 紀 : Phân nhục thậm bình quân, phụ lão thiện chi 分 肉 甚 平 均 , 父 老 善 之 (Cao Tổ kỉ nhị 高 祖 紀 二 ). ♦Bình dị (phẩm cách, thái độ). ◇Bắc sử 北 史 : Cảnh Hòa ư vũ chức trung kiêm trưởng lại sự, hựu tính thức bình quân, cố pha hữu mĩ thụ 景 和 於 武 職 中 兼 長 吏 事 , 又 性 識 平 均 , 故 頗 有 美 授 (Bì Cảnh Hòa truyện 皮 景 和 傳 ). ♦Tính trung bình, chia đều. ◎Như: nhĩ tương thặng hạ lai đích tiền bình quân phân cấp đại gia 你 將 剩 下 來 的 錢 平 均 分 給 大 家 anh đem tiền còn dư chia đều cho mọi người." }, { "id": "1462", "hanviet": "平壤 bình nhưỡng", "nghia": "Bình Nhưỡng 平 壤 Pyongyang, thủ đô của Triều Tiên 朝 鮮 (tức Bắc Hàn)." }, { "id": "1463", "hanviet": "平安 bình an", "nghia": "Không xảy ra hoạn nạn, không có gì nguy hiểm. ◇Sầm Tham 岑 參 : Mã thượng tương phùng vô chỉ bút, Bằng quân truyền ngữ báo bình an 馬 上 相 逢 無 紙 筆 , 憑 君 傳 語 報 平 安 (Phùng nhập kinh sứ 逢 入 京 使 ) Trên lưng ngựa gặp nhau không sẵn giấy bút, Nhờ anh chuyển lời báo tin được bình an vô sự. ♦Trong lòng bình tĩnh an định. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Nhiên nhi ngã đích tâm ngận bình an: một hữu ái tăng, một hữu ai lạc, dã một hữu nhan sắc hòa thanh âm 然 而 我 的 心 很 平 安 : 沒 有 愛 憎 , 沒 有 哀 樂 , 也 沒 有 顏 色 和 聲 音 (Dã thảo 野 草 , Hi vọng 希 望 ) Nhưng mà trong lòng tôi rất bình tĩnh an định, chẳng có yêu ghét, chẳng có buồn vui, cũng chẳng có màu sắc và âm thanh gì cả." }, { "id": "1464", "hanviet": "平定 bình định", "nghia": "Bình ổn. ◎Như: tha kích động đích tình tự tiệm tiệm bình định hạ lai 他 激 動 的 情 緒 漸 漸 平 定 下 來 . ♦Dẹp yên, chấm dứt động loạn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vương thượng bình định tứ hải, công đức chiêu ư thiên hạ 王 上 平 定 四 海 , 功 德 昭 於 天 下 (Đệ bát thập hồi) Chúa thượng dẹp yên bốn bể, công đức tỏ khắp thiên hạ. ♦Bình nghị thẩm định. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nghi lệnh tam công, đình úy bình định luật lệnh 宜 令 三 公 , 廷 尉 平 定 律 令 (Trần Sủng truyện 陳 寵 傳 ). ♦Tên huyện." }, { "id": "1465", "hanviet": "平常 bình thường", "nghia": "Thường ngày, thông thường. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Đế ẩm thực tiếu ngữ như bình thường 帝 飲 食 笑 語 如 平 常 (Quang Vũ kỉ 光 武 紀 ). ♦Bình phàm, tầm thường, không có gì đặc biệt. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Bì sắc ni đảo dã ngận bạch tịnh, chỉ thị chiêu nha lộ xỉ đích, tướng mạo kì thật bình thường 皮 色 呢 倒 也 很 白 淨 , 只 是 招 牙 露 齒 的 , 相 貌 其 實 平 常 (Đệ tam thập cửu hồi). ♦Không tốt, xấu xa. ◇Ngụy Nguyên 魏 源 : Thả quan thanh bình thường, giao Hình bộ trị tội 且 官 聲 平 常 , 交 刑 部 治 罪 (Thánh vũ kí 聖 武 記 , Quyển cửu) Vả lại tiếng tăm làm quan không tốt, hãy giao cho bộ Hình trị tội." }, { "id": "1466", "hanviet": "平年 bình niên", "nghia": "Về dương lịch 陽 曆 là năm không có ngày nhuận (tức là có 365 ngày), về âm lịch 陰 曆 là năm không có tháng nhuận (tức là có 354 hoặc 355 ngày). ♦Năm có mức thu nhập bình thường. § Nói đối lại với phong niên 豐 年 hoặc hung niên 凶 年 ." }, { "id": "1467", "hanviet": "平康 bình khang", "nghia": "Bình an. ◇Ngụy thư 魏 書 : Bình khang chi thế, khả dĩ kí an 平 康 之 世 , 可 以 寄 安 (Nhậm Thành Vương Vân truyện 任 城 王 雲 傳 ). ♦Tên phường đời nhà Đường ở ngoại thành Trường An 長 安 , nơi có kĩ nữ ở. Sau biến nghĩa thành xóm yên hoa. ◇Đỗ An Thế 杜 安 世 : Ám thiêm xuân tiêu hận, Hận Bình Khang tứ mê hoan lạc 暗 添 春 宵 恨 , 恨 平 康 恣 迷 歡 樂 (Sơn đình liễu 山 亭 柳 )." }, { "id": "1468", "hanviet": "平復 bình phục", "nghia": "Thuyên dũ, khỏi bệnh. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha tâm trung đích thương ngân tịnh một hữu bình phục 她 心 中 的 傷 痕 並 沒 有 平 復 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tam tứ 三 四 ). ♦Bình tĩnh trở lại, làm cho bình tĩnh. ◇Sử Kí 史 記 : Thái hậu văn chi, lập khởi tọa sôn, khí bình phục 太 后 聞 之 , 立 起 坐 飧 , 氣 平 復 (Lương Hiếu Vương thế gia 梁 孝 王 世 家 ). ♦Dẹp yên, bình định. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quan Trung biên viễn, nhược quần tặc các y hiểm trở, chinh chi phi nhất nhị niên bất khả bình phục 關 中 邊 遠 , 若 群 賊 各 依 險 阻 , 征 之 非 一 二 年 不 可 平 復 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Quan Trung ở vùng biên thùy xa xôi, nếu giặc cứ giữ vững những nơi hiểm yếu thì đánh đến một hai năm cũng không dẹp xong." }, { "id": "1469", "hanviet": "平心 bình tâm", "nghia": "Giữ lòng công bình, thái độ công chính. ◇Tuân Tử 荀 子 : Nghiệm chi dĩ cận vật, tham chi dĩ bình tâm, lưu ngôn chỉ yên, ác ngôn tử yên 驗 之 以 近 物 , 參 之 以 平 心 , 流 言 止 焉 , 惡 言 死 焉 (Đại lược 大 略 ) Khảo nghiệm lấy vật gần, xem xét phải giữ lòng công bình, lời đồn đãi vô căn cứ sẽ chấm dứt, lời xấu ác sẽ tự diệt đi. ♦Tâm khí bình hòa, thái độ bình tĩnh. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Thiết vị y thư trị dĩ bệnh, bình tâm hòa khí trị vị bệnh 竊 謂 醫 書 治 已 病 , 平 心 和 氣 治 未 病 (Dữ Phạm Cảnh Nhân đệ tứ thư 與 范 景 仁 第 四 書 ) Thiết nghĩ sách y lí chữa trị cái đã bệnh rồi, giữ tâm khí bình hòa trị cái chưa bệnh." }, { "id": "1470", "hanviet": "平方 bình phương", "nghia": "Lũy thừa hai (một số nhân lên với chính nó). ◎Như: bình phương 平 方 của 3 là 3x3 = 9. ♦Chỉ một mét vuông." }, { "id": "1471", "hanviet": "平日 bình nhật", "nghia": "Ngày thường, thường ngày, bình thường. ◇Giả Trọng Danh 賈 仲 名 : Hựu hữu giá ngọc sơ nhi nhất mai, thị thiếp bình nhật sở ái chi trân, điêm tố lưỡng bán, quân thu nhất bán, thiếp lưu nhất bán 又 有 這 玉 梳 兒 一 枚 , 是 妾 平 日 所 愛 之 珍 , 掂 做 兩 半 , 君 收 一 半 , 妾 留 一 半 (Đối ngọc sơ 對 玉 梳 ) Lại có cái lược ngọc này, là vật thiếp trân quý thường ngày, đem bẻ làm hai, chàng lấy một nửa, thiếp giữ một nửa." }, { "id": "1472", "hanviet": "平旦 bình đán", "nghia": "Lúc trời sáng, thanh thần. § Cũng như bình minh 平 明 , thiên lượng 天 亮 . ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Kê minh Lạc Thành lí, Cấm môn bình đán khai 雞 鳴 洛 城 裡 , 禁 門 平 旦 開 (Đại phóng ca hành 代 放 歌 行 ). ♦Bình nhật, bình thì. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Tuyệt nghĩa tương trì, khởi vô bình đán lương tâm? 絕 義 相 持 , 豈 無 平 旦 良 心 (Dẫn khởi 引 起 ). ♦Một trong mười hai thì 時 cổ đại. Tương đương với dần thì 寅 時 (giờ Dần) về sau." }, { "id": "1473", "hanviet": "平明 bình minh", "nghia": "Lúc trời vừa sáng. § Cũng như bình đán 平 旦 , thiên lượng 天 亮 , lê minh 黎 明 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bình minh thì phân, Tống Giang thủ trung quân nhân mã, cách thủy lôi cổ nột hảm diêu kì 平 明 時 分 , 宋 江 守 中 軍 人 馬 , 隔 水 擂 鼓 吶 喊 搖 旗 (Đệ ngũ thập thất hồi) Trời tảng sáng, Tống Giang chỉ huy trung quân cho lệnh khua trống ở bờ bên này, phất cờ la ó ầm ĩ. ♦Xem xét công bình, rõ ràng. ◇Tam Quốc 三 國 : Nhược hữu tác gian phạm khoa cập vi trung thiện giả, nghi phó hữu ti luận kì hình thưởng, dĩ chiêu bệ hạ bình minh chi lí 若 有 作 姦 犯 科 及 為 忠 善 者 , 宜 付 有 司 論 其 刑 賞 , 以 昭 陛 下 平 明 之 理 (Gia Cát Lượng 諸 葛 亮 , Tiền xuất sư biểu 前 出 師 表 )." }, { "id": "1474", "hanviet": "平易 bình dị", "nghia": "Sửa sang ngay ngắn, bình trị, bình chỉnh. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Bình dị đạo lộ, dĩ đãi tây quân 平 易 道 路 , 以 待 西 軍 (Trương Mậu Chiêu truyện 張 茂 昭 傳 ). ♦Bằng phẳng rộng rãi. ◇Quản Tử 管 子 : Địa hiểm uế bất bình dị, tắc san bất đắc kiến 地 險 穢 不 平 易 , 則 山 不 得 見 (Hình thế giải 形 勢 解 ). ♦Tính tình ôn hòa ninh tĩnh, khiêm tốn hòa ái. ◇Trang Tử 莊 子 : Thánh nhân hưu hưu yên, tắc bình dị hĩ; bình dị tắc điềm đạm hĩ 聖 人 休 休 焉 , 則 平 易 矣 ; 平 易 則 恬 淡 矣 (Khắc ý 刻 意 ). ♦Bình hòa giản dị. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Học vấn cực kì uyên bác, tính tình hựu cực kì bình dị 學 問 極 其 淵 博 , 性 情 又 極 其 平 易 (Đệ thập bát hồi). ♦Dễ hiểu. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Kì ngôn bình dị minh thiết, diệc vị hữu sở vị kì quái 其 言 平 易 明 切 , 亦 未 有 所 謂 奇 怪 (Đáp Vương Trọng Tấn 答 王 仲 縉 )." }, { "id": "1475", "hanviet": "平時 bình thì", "nghia": "Bình thường, bình nhật. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Thập nhị tằng thành lãng uyển tây, Bình thì tị thử phất hồng nghê 十 二 層 城 閬 苑 西 , 平 時 避 暑 拂 虹 霓 (Cửu Thành cung 九 成 宮 ). ♦Buổi thái bình. ◇Lí San Phủ 李 山 甫 : Thư sinh chỉ thị bình thì vật, Nam tử tranh vô loạn thế tài? 書 生 只 是 平 時 物 , 男 子 爭 無 亂 世 才 (Tống Lí tú tài nhập quân 送 李 秀 才 入 軍 )." }, { "id": "1476", "hanviet": "平曠 bình khoáng", "nghia": "Bằng phẳng rộng rãi. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Thổ địa bình khoáng, ốc xá nghiễm nhiên 土 地 平 曠 , 屋 舍 儼 然 (Đào hoa nguyên kí 桃 花 源 記 ) Đất bằng phẳng rộng rãi, nhà cửa ngay ngắn. ♦Chỉ đất bằng phẳng rộng rãi." }, { "id": "1477", "hanviet": "平權 bình quyền", "nghia": "Có quyền ngang nhau. ◎Như: nam nữ bình quyền 男 女 平 權 ." }, { "id": "1478", "hanviet": "平正 bình chánh", "nghia": "Ngay ngắn, không nghiêng vẹo. ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Tích hữu nhất nhân, vãng chí tha xá, kiến tha ốc xá tường bích đồ trị, kì địa bình chánh, thanh tịnh thậm hảo 昔 有 一 人 , 往 至 他 舍 , 見 他 屋 舍 牆 壁 塗 治 , 其 地 平 正 , 清 淨 甚 好 (Kiến tha nhân đồ xá dụ 見 他 人 塗 舍 喻 ). ♦Công bằng ngay thẳng. ◇Triều Thác 晁 錯 : Lập pháp nhược thử, khả vị bình chánh chi lại hĩ 立 法 若 此 , 可 謂 平 正 之 吏 矣 (Cử hiền lương đối sách 舉 賢 良 對 策 ). ♦Điều chỉnh, điều tiết." }, { "id": "1479", "hanviet": "平民 bình dân", "nghia": "Vốn nghĩa là người tốt lành. Sau phiếm chỉ mọi người bình thường. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Âu Châu trung thế hữu đại tăng, quý tộc, bình dân, nô lệ chi dị, áp chế kí thậm, cố dĩ Âu nhân chi tuệ, thiên niên hắc ám, bất năng tiến hóa 歐 洲 中 世 有 大 僧 , 貴 族 , 平 民 , 奴 隸 之 異 , 壓 制 既 甚 , 故 以 歐 人 之 慧 , 千 年 黑 暗 , 不 能 進 化 (Đại đồng thư 大 衕 書 , Bính bộ 丙 部 ). ♦Yên trị trăm họ." }, { "id": "1480", "hanviet": "平治 bình trị", "nghia": "Hợp phép tắc. ◇Tuân Tử 荀 子 : Phàm cổ kim thiên hạ chi sở vị thiện giả, chánh lí bình trị dã; sở vị ác giả, thiên hiểm bội loạn dã. Thị thiện ác chi phân dã dĩ 凡 古 今 天 下 之 所 謂 善 者 , 正 理 平 治 也 ; 所 謂 惡 者 , 偏 險 悖 亂 也 . 是 善 惡 之 分 也 已 (Tính ác 性 惡 ). ♦Yên trị, bình định trị lí. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Như dục bình trị thiên hạ, đương kim chi thế, xả ngã kì thùy dã? 如 欲 平 治 天 下 , 當 今 之 世 , 舍 我 其 誰 也 ? (Công Tôn Sửu hạ 公 孫 丑 下 ) Muốn yên trị thiên hạ thời nay, trừ ra tôi đây thì còn ai nữa? ♦Thái bình. ◎Như: tứ phương bình trị 四 方 平 治 . ♦Ngưng, hết, tiêu trừ, bình tức. ◇Vương Đảng 王 讜 : Dữ ngự sử đại phu, diệc khả bình trị khiểm hận 與 御 史 大 夫 , 亦 可 平 治 慊 恨 (Đường ngữ lâm 唐 語 林 , Bổ di tam 補 遺 三 )." }, { "id": "1481", "hanviet": "平淡 bình đạm", "nghia": "§ Cũng viết là bình đạm 平 澹 . ♦Bình thường, không có gì khác lạ đặc biệt. ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Hoặc vị du Ngô Sơn như độc Thiếu Lăng thi, bình đạm kì quật, vô sở bất hữu 或 謂 遊 吾 山 如 讀 少 陵 詩 , 平 淡 奇 崛 , 無 所 不 有 (Bạt hồ cầm song thi quyển 跋 胡 琴 窗 詩 卷 ). ♦Phẩm tính hồn hậu đạm bạc. ◇Lưu Thiệu 劉 劭 : Thị cố quan nhân sát chất, tất tiên sát kì bình đạm, nhi hậu cầu kì thông minh 是 故 觀 人 察 質 , 必 先 察 其 平 淡 , 而 後 求 其 聰 明 (Nhân vật chí 人 物 志 , Cửu trưng 九 徵 ).. ♦Đặc chỉ phong cách văn chương, thư họa tự nhiên không gọt giũa." }, { "id": "1482", "hanviet": "平滑 bình hoạt", "nghia": "Bằng phẳng trơn bóng. ◇Trịnh Chấn Đạc 鄭 振 鐸 : Một hữu thập ma phong, hồ thượng lục du du đích tượng nhất diện kính tử nhất dạng bình hoạt 沒 有 什 麼 風 , 湖 上 綠 油 油 的 像 一 面 鏡 子 一 樣 平 滑 (Đề hồ dữ ngư 鵜 鶘 與 魚 )." }, { "id": "1483", "hanviet": "平生 bình sinh, bình sanh", "nghia": "Thường ngày, bình thời. ◇Luận Ngữ 論 語 : Kiến lợi tư nghĩa, kiến nguy thụ mệnh, cửu yếu bất vong bình sanh chi ngôn, diệc khả dĩ vi thành nhân hĩ 見 利 思 義 , 見 危 授 命 , 久 要 不 忘 平 生 之 言 , 亦 可 以 為 成 人 矣 (Hiến vấn 憲 問 ) Thấy lợi mà nghĩ đến nghĩa, thấy nguy mà không tiếc tính mệnh, ước hẹn từ lâu mà không quên lời ngày trước, như thế cũng có thể thành người hoàn toàn được rồi. ♦Một đời, đời này, cả đời. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức tức nhật tương lai phụng yết, vọng công vật thôi trở, tức triển bình sanh chi đại tài dĩ phụ chi 玄 德 即 日 將 來 奉 謁 , 望 公 勿 推 阻 , 即 展 平 生 之 大 才 以 輔 之 (Đệ tam thập lục hồi) Thế nào nay mai Huyền Đức cũng đến đây yết kiến, mong tiên sinh (chỉ Khổng Minh) đừng từ chối, hãy trổ hết đại tài một đời ra giúp ông ấy. ♦Chỉ chí thú, tình nghị, nghiệp tích... một đời. ◇Đào Tiềm 陶 潛 : Nhân diệc hữu ngôn, Nhật nguyệt ư chinh, An đắc xúc tịch, Thuyết bỉ bình sanh? 人 亦 有 言 , 日 月 於 征 , 安 得 促 席 , 說 彼 平 生 ? (Đình vân 停 雲 ) Cũng có lời rằng, Ngày tháng trôi mau, Làm sao được kề gối, Cùng nói chuyện chí thú, tình thân... một đời ta nhỉ? ♦Giao tình cũ, cựu giao. ◇Tô Tuân 蘇 洵 : Niên cận ngũ thập thủy thức các hạ, khuynh cái ngộ ngữ, tiện nhược bình sanh 年 近 五 十 始 識 閣 下 , 傾 蓋 晤 語 , 便 若 平 生 (Dữ Âu Dương nội hàn đệ tam thư 與 歐 陽 內 翰 第 三 書 ) Tuổi gần năm chục mới biết ông, nửa đường gặp gỡ nói chuyện, mà đã tưởng ngay như là bạn cũ." }, { "id": "1484", "hanviet": "平空 bình không", "nghia": "Bỗng dưng, tự dưng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ phạ như kim bình không hựu sanh xuất nhất lưỡng kiện sự lai, khả tựu liễu bất đắc liễu 只 怕 如 今 平 空 又 生 出 一 兩 件 事 來 , 可 就 了 不 得 了 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Chỉ sợ như bây giờ tự dưng xảy ra một vài việc, thì không biết xoay vào đâu được." }, { "id": "1485", "hanviet": "平等 bình đẳng", "nghia": "Danh từ Phật Giáo: Ý nói không có sai biệt. ◇Kim cương kinh 金 剛 經 : Thị pháp bình đẳng, vô hữu cao hạ, cố danh vô thượng chánh đẳng bồ đề 是 法 平 等 , 無 有 高 下 , 故 名 無 上 正 等 菩 提 (Tịnh tâm hành thiện phân 凈 心 行 善 分 ). ♦Ngang hàng. ◎Như: bình đẳng tương khán 平 等 相 看 . ♦Bình thường, tầm thường. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nhĩ bất tri đạo na nữ tử thị cá thông minh tuyệt đính đích nhân, ngã liệu tha quyết bất khẳng giá cá bình đẳng trượng phu 你 不 知 道 那 女 子 是 個 聰 明 絕 頂 的 人 , 我 料 他 決 不 肯 嫁 個 平 等 丈 夫 (Ý trung duyên 意 中 緣 , Chúc tì 囑 婢 ). ♦Tên huyện ở tỉnh Hà Nam (Trung Quốc)." }, { "id": "1486", "hanviet": "平聲 bình thanh", "nghia": "Một trong bốn thanh trong Hán ngữ, có âm ngang, thanh điệu không có biến hóa cao thấp. ♦Điều hòa ngũ thanh. ◇Quốc ngữ 國 學 : Thanh dĩ hòa nhạc, luật dĩ bình thanh 聲 以 龢 樂 , 律 以 平 聲 (Chu ngữ hạ 周 語 下 )." }, { "id": "1487", "hanviet": "平行 bình hành", "nghia": "Đi một mạch trên đường bình thuận an toàn. ◇Hán Thư 漢 書 : Tự thử nhi tây, bình hành chí Uyển Thành, binh đáo giả tam vạn 自 此 而 西 , 平 行 至 宛 城 , 兵 到 者 三 萬 (Lí Quảng Lợi truyện 李 廣 利 傳 ). ♦Địa vị ngang nhau, không có quan hệ tùy thuộc cao thấp. ♦Tiến hành đồng thời. ◎Như: bình hành tịnh tác 平 行 並 作 . ♦Song song (hai đường thẳng). ◎Như: bình hành bình diện 平 行 平 面 ." }, { "id": "1488", "hanviet": "平衍 bình diễn", "nghia": "Bằng phẳng rộng rãi. ◇Trương Hành 張 衡 : Thượng bình diễn nhi khoáng đãng, hạ mông lung nhi khi khu 上 平 衍 而 曠 蕩 , 下 蒙 籠 而 崎 嶇 (Nam đô phú 南 都 賦 )." }, { "id": "1489", "hanviet": "平衡 bình hành", "nghia": "Một thứ nghi lễ. § Đem gập thân mình phần trên cho thẳng góc với eo lưng, đầu và eo ngang nhau. ◇Tuân Tử 荀 子 : Bình hành viết bái, hạ hành viết khể thủ 平 衡 曰 拜 , 下 衡 曰 稽 首 (Đại lược 大 略 ). ♦Cân bằng. § Trọng lượng ở hai đầu cân bằng nhau. ♦Quân bình, ngang nhau. ◎Như: sản tiêu bình hành 產 銷 平 衡 , thu chi bình hành 收 支 平 衡 . ♦Giữ thăng bằng. ♦Làm cho ổn định (quốc chánh). ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Lục bí tại thủ, bình hành tại tâm 六 轡 在 手 , 平 衡 在 心 (Thượng trung thư Lí tướng công khải 上 中 書 李 相 公 啟 ). ♦Việc nước, quốc vụ." }, { "id": "1490", "hanviet": "平議 bình nghị", "nghia": "Thảo luận sự việc một cách công bằng. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thử đại sự, công khanh quần liêu thiện cộng bình nghị 此 大 事 , 公 卿 群 僚 善 共 平 議 (Chung Dao truyện 鍾 繇 傳 )." }, { "id": "1491", "hanviet": "平身 bình thân", "nghia": "Ngày xưa sau khi quỳ lạy làm lễ, đứng thẳng người lên. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhập thành kiến đế, bái ư điện giai chi hạ. Đế tứ bình thân 入 城 見 帝 , 拜 於 殿 階 之 下 . 帝 賜 平 身 (Đệ thập tứ hồi) (Tào Tháo) vào thành ra mắt vua, quỳ lạy ở dưới thềm. Vua cho đứng dậy." }, { "id": "1492", "hanviet": "平陽 bình dương", "nghia": "Chỗ bằng phẳng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Thoại thuyết Đường Tăng sư đồ tam chúng, thoát nạn tiền lai, bất nhất nhật, hành quá liễu Hoàng Phong lĩnh, tiến tây khước thị nhất mạch bình dương chi địa 話 說 唐 僧 師 徒 三 眾 , 脫 難 前 來 , 不 一 日 , 行 過 了 黃 風 嶺 , 進 西 卻 是 一 脈 平 陽 之 地 (Đệ tam hồi) Nói về ba thầy trò Đường Tăng, thoát nạn ra đi, không đầy một ngày, đi qua khỏi núi Hoàng Phong, tiến về phương tây, một mạch đều là đất bằng phẳng. ♦Tên đất, trước là đô thành của vua Nghiêu 堯 , nay ở tỉnh Sơn Tây 山 西 ." }, { "id": "1493", "hanviet": "平靜 bình tĩnh", "nghia": "Yên ổn, không có nhiễu loạn dao động. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Trực đáo đắc can qua bình tĩnh 直 到 得 干 戈 平 靜 (Quyển cửu). ♦Chỉ (tâm tình) bình hòa an tĩnh. ◇Ba Kim 巴 金 : Thử dĩ hậu, tha tại biểu diện thượng tự hồ đắc bình tĩnh, nhiên nhi nội tâm đích kích động khước thị thập phần lệ hại 此 以 後 , 他 在 表 面 上 似 乎 得 平 靜 , 然 而 內 心 的 激 動 卻 是 十 分 厲 害 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ tam chương)." }, { "id": "1494", "hanviet": "平面 bình diện", "nghia": "Mặt phẳng. ♦Một phía, một phương diện." }, { "id": "1495", "hanviet": "平順 bình thuận", "nghia": "Yên ổn êm xuôi, không bị trắc trở khó khăn. ◎Như: tha nhất sanh tế ngộ bình thuận 他 一 生 際 遇 平 順 ." }, { "id": "1496", "hanviet": "幹事 cán sự", "nghia": "Nhân viên phụ trách một công việc chuyên môn nào đó. ◎Như: thôn lí cán sự 村 里 幹 事 . ♦Có năng lực làm việc, làm được việc. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bất yếu giá đẳng nhi nữ tượng, điên đảo nhẫm địa, bất thị cán sự đích nhân liễu 不 要 這 等 兒 女 像 , 顛 倒 恁 地 , 不 是 幹 事 的 人 了 (Đệ nhị thập bát hồi) Chẳng cần bày trò đàn bà con gái, hạng người uốn éo vòi vĩnh thì không phải là người làm được việc." }, { "id": "1497", "hanviet": "幹員 cán viên", "nghia": "Viên quan làm việc có tài năng." }, { "id": "1498", "hanviet": "幹才 cán tài", "nghia": "Tài năng. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Na Thương Công Phụ sanh tính cương trực, pha hữu cán tài, tố sự khảng khái, hựu nhiệt tâm, hựu hòa khí 那 商 功 父 生 性 剛 直 , 頗 有 幹 才 , 做 事 慷 慨 . 又 熱 心 , 又 和 氣 (Quyển nhị thập). ♦Người có tài, biết việc. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Lưu Kiện Quần thị nhất vị cán tài, nhượng tha tố thính trưởng hảo liễu 劉 健 群 是 一 位 幹 才 , 讓 他 做 廳 長 好 了 (Hồng ba khúc 洪 波 曲 , Đệ nhị chương tứ)." }, { "id": "1499", "hanviet": "幹練 cán luyện", "nghia": "Giỏi việc, có tài năng và kinh nghiệm. ◎Như: tha đích xác thị nhất cá tinh minh cán luyện đích nhân tài 他 的 確 是 一 個 精 明 幹 練 的 人 才 . ♦☆Tương tự: năng cán 能 幹 , lão luyện 老 練 , tinh cán 精 幹 ." }, { "id": "1500", "hanviet": "幹路 cán lộ", "nghia": "Đường cái, đường chính." }, { "id": "1501", "hanviet": "幹辦 cán biện", "nghia": "Có năng lực làm việc, cán luyện. ♦Nô bộc chuyên làm việc thu mua. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Thiệu Vương giáo cán biện khứ phân phó lâm an phủ, tức thì sai nhất cá tập bộ sứ thần 邵 王 教 幹 辦 去 分 付 臨 安 府 , 即 時 差 一 個 緝 捕 使 臣 (Niễn ngọc Quan Âm 碾 玉 觀 音 ). ♦Biện lí, xử lí. ◇Bành Thừa 彭 乘 : Nhất nhật, Trần vị tư viết: Trạch trung dục hội nhất nhị nữ khách, hà nhân khả sử cán biện? 一 日 , 陳 謂 胥 曰 : 宅 中 欲 會 一 二 女 客 , 何 人 可 使 幹 辦 ? (Tục mặc khách huy tê 續 墨 客 揮 犀 , Tư lại khôi kiệt giảo quái 胥 吏 魁 桀 狡 獪 ). ♦Tên chức quan." }, { "id": "1502", "hanviet": "幹部 cán bộ", "nghia": "Phần tử trung kiên của một chính đảng hoặc một đoàn thể." }, { "id": "1503", "hanviet": "幻世 huyễn thế", "nghia": "Trần thế biến huyễn vô thường. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Huyễn thế xuân lai mộng, Phù sinh thủy thượng âu 幻 世 春 來 夢 , 浮 生 水 上 漚 (Tưởng đông du ngũ thập vận 想 東 遊 五 十 韻 )." }, { "id": "1504", "hanviet": "幻人 ảo nhân, huyễn nhân", "nghia": "Ngày xưa chỉ người biết biểu diễn ma thuật, khạc ra lửa, tự mình cắt chân tay, v.v. § Cũng gọi là: huyễn dân 幻 民 , huyễn sư 幻 師 ." }, { "id": "1505", "hanviet": "幻化 huyễn hóa", "nghia": "Biến hóa. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) chỉ muôn vật không có thật tính. ◇Hàn San 寒 山 : Phù sanh huyễn hóa như đăng tẫn, Trủng nội mai thân thị hữu vô 浮 生 幻 化 如 燈 燼 , 塚 內 埋 身 是 有 無 (Thi 詩 )." }, { "id": "1506", "hanviet": "幻塵 huyễn trần", "nghia": "(Phật giáo dụng ngữ) Hiện tượng hư huyễn. ◇Đại phương quảng viên giác tu đa la liễu nghĩa kinh 大 方 廣 圓 覺 修 多 羅 了 義 經 : Bỉ chi chúng sanh, huyễn thân diệt cố, huyễn tâm diệc diệt. Huyễn tâm diệt cố, huyễn trần diệc diệt 彼 之 眾 生 , 幻 身 滅 故 , 幻 心 亦 滅 . 幻 心 滅 故 , 幻 塵 亦 滅 (Quyển thượng 卷 上 )." }, { "id": "1507", "hanviet": "幻境 ảo cảnh, huyễn cảnh", "nghia": "Cảnh giới không thực. ◇Hoa nguyệt ngân 花 月 痕 : Kim thiên ngã chẩm đích giá dạng mê hoặc khởi lai, mạc phi thị mộng trung huyễn cảnh ma? 今 天 我 怎 的 這 樣 迷 惑 起 來 , 莫 非 是 夢 中 幻 境 麼 ? (Đệ thất hồi 第 七 回 )." }, { "id": "1508", "hanviet": "幻夢 ảo mộng, huyễn mộng", "nghia": "Cảnh mộng hư giả. Tỉ dụ mơ tưởng không thật tế. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Giáp độc chi biến sắc, vi gian viết: Thử huyễn mộng chi thích phù nhĩ, hà túc quái 甲 讀 之 變 色 , 為 間 曰 : 此 幻 夢 之 適 符 耳 , 何 足 怪 (Mộng lang 夢 狼 ) Giáp đọc thư tái mặt, một lúc mới nói: Đó chỉ là ảo mộng tình cờ phù hợp thôi, có gì lạ." }, { "id": "1509", "hanviet": "幻影 ảo ảnh, huyễn ảnh", "nghia": "Cảnh tượng không thật. ◇Trần Khứ Bệnh 陳 去 病 : Huyễn ảnh không hoa thắc miểu mang, Vãn lưu bất đắc kỉ hồi tràng 幻 影 空 花 忒 渺 茫 , 挽 留 不 得 幾 迴 腸 (Hữu điệu 有 悼 ). ★Tương phản: chân tượng 真 像 ." }, { "id": "1510", "hanviet": "幻想 ảo tưởng, huyễn tưởng", "nghia": "Mơ tưởng sự viển vông và không sát với thật tế. ☆Tương tự: mộng tưởng 夢 想 , không tưởng 空 想 , dật tưởng 逸 想 , vọng tưởng 妄 想 . ♦Phiếm chỉ tưởng tượng. ◇Dương Sóc 楊 朔 : Ngã môn đích tổ tiên tại lịch sử đích lê minh thì kì tiện huyễn tưởng xuất nhất cá thần thoại thức đích nhân vật, khiếu Đại Vũ 我 們 的 祖 先 在 歷 史 的 黎 明 時 期 便 幻 想 出 一 個 神 話 式 的 人 物 , 叫 大 禹 (Hoàng Hà chi thủy thiên thượng lai 黃 河 之 水 天 上 來 )." }, { "id": "1511", "hanviet": "幻燈 ảo đăng", "nghia": "Đèn chiếu hình từ gương lên một màn ảnh (tiếng Pháp: lanterne magique, fantasmagorie)." }, { "id": "1512", "hanviet": "幻術 ảo thuật, huyễn thuật", "nghia": "Thuật biến ảo, ma thuật. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Thế hữu chú sư cập chư huyễn thuật, do năng lí hỏa đạo nhận, chủng qua di tỉnh 世 有 祝 師 及 諸 幻 術 , 猶 能 履 火 蹈 刃 , 種 瓜 移 井 (Quy tâm 歸 心 )." }, { "id": "1513", "hanviet": "幻覺 ảo giác, huyễn giác", "nghia": "Trong tình huống không có kích thích bên ngoài mà xuất hiện kinh nghiệm tri giác. Có nhiều loại huyễn giác 幻 覺 , như: huyễn thính 幻 聽 , huyễn thị 幻 視 , huyễn khứu 幻 嗅 , huyễn vị 幻 味 , huyễn xúc 幻 觸 , v.v." }, { "id": "1514", "hanviet": "幻象 ảo tượng, huyễn tượng", "nghia": "Cảnh tượng do huyễn giác hoặc hình tượng phát sinh trong mộng. ◎Như: thận lâu hải thị 蜃 樓 海 市 chẳng hạn. § Ánh sáng soi bể rọi lên trên không thành muôn hình vạn trạng, ngày xưa cho là vì con sò thần hóa ra và gọi là thận lâu hải thị 蜃 樓 海 市 lầu sò chợ biển. ♦Chỉ tưởng tượng." }, { "id": "1515", "hanviet": "幻身 ảo thân, huyễn thân", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Thân giả hợp, do đất, nước, lửa, gió mà thành. ◇Đại phương quảng viên giác tu đa la liễu nghĩa kinh 大 方 廣 圓 覺 修 多 羅 了 義 經 : Bỉ chi chúng sanh, huyễn thân diệt cố, huyễn tâm diệc diệt. Huyễn tâm diệt cố, huyễn trần diệc diệt 彼 之 眾 生 , 幻 身 滅 故 , 幻 心 亦 滅 . 幻 心 滅 故 , 幻 塵 亦 滅 (Quyển thượng 卷 上 )." }, { "id": "1516", "hanviet": "幼學 ấu học", "nghia": "Việc học cho trẻ nhỏ. ♦Tên gọi tắt của sách Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 ." }, { "id": "1517", "hanviet": "幼稚 ấu trĩ", "nghia": "Trẻ con. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Dư gia bần, canh thực bất túc dĩ tự cấp; ấu trĩ doanh thất, bình vô trữ túc 余 家 貧 , 耕 植 不 足 以 自 給 ; 幼 稚 盈 室 , 缾 無 儲 粟 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 , Tự 序 ) Nhà ta nghèo, cày cấy trồng trọt không đủ tự cung ứng; con trẻ đầy nhà, bình không chứa thóc gạo. ♦Tuổi nhỏ, chưa thành thục. ◇Hán Thư 漢 書 : Quân niên ấu trĩ, tất hữu kí thác nhi cư nhiếp yên 君 年 幼 稚 , 必 有 寄 託 而 居 攝 焉 (Vương Mãng truyện 王 莽 傳 ) Vua tuổi còn nhỏ, tất phải có người kí thác mà làm nhiếp chánh (thay vua cai trị nước). ♦Non nớt, ngây ngô. § Thiếu kinh nghiệm hoặc trí năng yếu kém. ◇Hán Thư 漢 書 : Thiếp khoa bố phục, lệ thực, gia dĩ ấu trĩ ngu hoặc, bất minh nghĩa lí 妾 誇 布 服 , 糲 食 , 加 以 幼 稚 愚 惑 , 不 明 義 理 (Hiếu Thành Hứa hoàng hậu truyện 孝 成 許 皇 后 傳 ) Thiếp mặc quần áo vải thô, ăn gạo xấu, lại còn ngây ngô ngu tối, không rõ nghĩa lí." }, { "id": "1518", "hanviet": "幼稚園 ấu trĩ viên", "nghia": "Vườn trẻ." }, { "id": "1519", "hanviet": "幼芽 ấu nha", "nghia": "☆Tương tự: nộn nha 嫩 芽 , ấu miêu 幼 苗 . ♦Mầm non." }, { "id": "1520", "hanviet": "幾乎 cơ hồ", "nghia": "Hầu như, gần như. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sóc phong lẫm lẫm, xâm cơ liệt cốt, nhất dạ cơ hồ bất tằng đống tử 朔 風 凜 凜 , 侵 肌 裂 骨 , 一 夜 幾 乎 不 曾 凍 死 (Đệ thập nhị hồi) Gió bấc thổi lạnh giá, rét buốt thịt xương, (ai đứng đó) một đêm hầu như có thể đến chết cóng được." }, { "id": "1521", "hanviet": "庖丁 bào đinh", "nghia": "Người đầu bếp. ◇Trang Tử 莊 子 : Bào đinh vị Văn Huệ quân giải ngưu 庖 丁 為 文 惠 君 解 牛 (Dưỡng sanh chủ 養 生 主 ) Một người đầu bếp mổ bò cho vua Văn Huệ." }, { "id": "1522", "hanviet": "庖人 bào nhân", "nghia": "Đầu bếp, người nấu bếp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thiểu khắc, bào nhân tiến ngư quái 少 刻 , 庖 人 進 魚 膾 (Đệ lục thập bát hồi) Một lát, đầu bếp dâng cá gỏi lên. ♦Chức quan lo việc nấu ăn." }, { "id": "1523", "hanviet": "庖廚 bào trù", "nghia": "Bếp, nhà bếp. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Hợp vi kí bãi, tiền khu cầm đắc đại giác lộc nhất chích, tương phó bào trù phanh tể 合 圍 既 罷 , 前 驅 擒 得 大 角 鹿 一 隻 , 將 付 庖 廚 烹 宰 (Quyển thất) Bao vây xong, chạy tới bắt được một con hươu sừng to, đem cho nhà bếp làm thịt nấu nướng." }, { "id": "1524", "hanviet": "庖正 bào chánh", "nghia": "Chức quan lo việc ăn uống. ◇Tả truyện 左 傳 : (Hạ Thiếu Khang) đào bôn Hữu Ngu, vi chi bào chánh ( 夏 少 康 ) 逃 奔 有 虞 , 為 之 庖 正 (Ai Công nguyên niên 哀 公 元 年 )." }, { "id": "1525", "hanviet": "庚帖 canh thiếp", "nghia": "Tờ giấy viết tên họ, tuổi tác, tổ tông... của cô dâu và chú rể trong ngày đính hôn để hai bên nhà trai nhà gái trao đổi cho nhau (tục lệ xưa). § Cũng gọi là bát tự thiếp 八 字 帖 . ◇Ba Kim 巴 金 : Tối hậu Giác Dân đắc đáo tiêu tức, thuyết thị tựu yếu giao hoán canh thiếp, tịnh thả tại trạch cát nhật hạ định liễu 最 後 覺 民 得 到 消 息 , 說 是 就 要 交 換 庚 帖 , 並 且 在 擇 吉 日 下 定 了 (Gia 家 , Tam thập) Sau cùng Giác Dân được tin tức, nói rằng muốn trao đổi canh thiếp, cũng như đang chọn ngày tốt để đem lại sính lễ." }, { "id": "1526", "hanviet": "康莊 khang trang", "nghia": "Đường bằng phẳng, rộng rãi, thông đạt các ngả. ♦Rộng rãi, bằng phẳng. ◇Sử Kí 史 記 : Tự như Thuần Vu Khôn dĩ hạ, giai mệnh viết Liệt đại phu, vị khai đệ khang trang chi cù, cao môn đại ốc, tôn sủng chi 自 如 淳 于 髡 以 下 , 皆 命 曰 列 大 夫 , 為 開 第 康 莊 之 衢 , 高 門 大 屋 , 尊 寵 之 (Mạnh Tử Tuân Khanh liệt truyện 孟 子 荀 卿 列 傳 ) Từ hạng Thuần Vu Khôn trở xuống đều được gọi là “Liệt đại phu”, (nhà vua) sai làm cho cửa cao nhà lớn ở chỗ đường rộng khang trang, quý trọng sủng ái họ. ♦Tỉ dụ tấm lòng khoan rộng. ◇Quyền Đức Dư 權 德 輿 : Tuân ngô thích xúc tâm, Uyển nhĩ khang trang tư 徇 吾 刺 促 心 , 婉 爾 康 莊 姿 (Tống biệt nguyên phiếm 送 別 沅 泛 )." }, { "id": "1527", "hanviet": "廣場 quảng trường", "nghia": "Khu đất rộng. ♦Ngày nay đặc chỉ khu đất ở thành thị. ◎Như: Thiên An Môn quảng trường 天 安 門 廣 場 ." }, { "id": "1528", "hanviet": "廣播 quảng bá", "nghia": "Ban cho, cấp cho khắp. ♦Truyền bá rộng khắp. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Trị bình quốc chánh, quảng bá nho phong 第 一 摺 治 平 國 政 , 廣 播 儒 風 (Dã viên thính kinh 野 猿 聽 經 , Đệ nhất chiệp). ♦ Đài phát thanh vô tuyến điện (tiếng Pháp: radio). ♦Tiết mục đài phát thanh. ◎Như: thính quảng bá 聽 廣 播 ." }, { "id": "1529", "hanviet": "建立 kiến lập", "nghia": "Sáng lập, thiết lập. ◇Hán Thư 漢 書 : Cao Hoàng đế dĩ thánh đức thụ mệnh, kiến lập hồng nghiệp 高 皇 帝 以 聖 德 受 命 , 建 立 鴻 業 (Chu Bác truyện 朱 博 傳 ). ♦Sản sinh, hình thành." }, { "id": "1530", "hanviet": "建造 kiến tạo", "nghia": "Xây dựng, kiến trúc. ◎Như: vị liễu kiến tạo giá tọa thể dục tràng, thị chánh phủ đầu hạ bất thiểu nhân lực, tài lực 為 了 建 造 這 座 體 育 場 , 市 政 府 投 下 不 少 人 力 , 財 力 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đãn kiến tạo giá từ, tu sổ thiên kim. Ngã biểu liễu cá thủ quyển tại thử, nguyện quyên đích tả tại thượng diện 但 建 造 這 祠 , 須 數 千 金 . 我 表 了 個 手 卷 在 此 , 願 捐 的 寫 在 上 面 (Đệ tam tam hồi)." }, { "id": "1531", "hanviet": "弁言 biện ngôn", "nghia": "Lời tựa, lời nói đầu quyển sách (mũ của cuốn sách). ☆Tương tự: tiền ngôn 前 言 , tự ngôn 序 言 , tự văn 序 文 , dẫn ngôn 引 言 ." }, { "id": "1532", "hanviet": "弄權 lộng quyền", "nghia": "Dựa vào chức vị, lạm dụng quyền lực. ◇Tần tính lục quốc bình thoại 秦 併 六 國 平 話 : Triệu Cao lộng quyền, chỉ lộc vi mã, khi áp quần thần 趙 高 弄 權 , 指 鹿 為 馬 , 欺 壓 群 臣 (Quyển thượng) Triệu Cao lộng quyền, chỉ hươu bắt nói là ngựa, coi thường áp đảo các quan." }, { "id": "1533", "hanviet": "弄法 lộng pháp", "nghia": "Múa men gian trá, ngoạn lộng pháp luật. ◇Sử Kí 史 記 : Lại sĩ vũ văn lộng pháp, khắc chương ngụy thư 吏 士 舞 文 弄 法 , 刻 章 偽 書 (Hóa thực truyện 貨 殖 傳 ) Quan quân múa văn loạn pháp, khắc chương mạo sách. ♦Làm trò phép thuật." }, { "id": "1534", "hanviet": "弄筆 lộng bút", "nghia": "Chấp bút viết chữ, làm văn, vẽ tranh. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Tửu hàm lộng bút khởi xuân phong 酒 酣 弄 筆 起 春 風 (Thuần phủ xuất thích huệ sùng họa yếu dữ tác thi 純 甫 出 釋 惠 崇 畫 要 予 作 詩 ) Rượu say cầm bút làm nổi dậy gió xuân. ♦Múa may bút mực điên đảo thị phi." }, { "id": "1535", "hanviet": "弊舍 tệ xá", "nghia": "Ngôi nhà xấu xa (tiếng khiêm nhường chỉ ngôi nhà mình ở). § Cũng nói: xá gian 舍 間 . ◎Như: hoan nghênh đồng hành, bằng hữu, lão sư tiền vãng tệ xá 歡 迎 同 行 , 朋 友 , 老 師 前 往 弊 舍 ." }, { "id": "1536", "hanviet": "弓弩 cung nỗ", "nghia": "Cung và nỏ. Cũng chỉ thuật bắn. ◇Trương Tề Hiền 張 齊 賢 : Cận văn hữu nhất hỏa tặc, khứ trấn ngũ thất lí, thì thường tập cung nỗ 近 聞 有 一 火 賊 , 去 鎮 五 七 里 , 時 嘗 習 弓 弩 (Lạc Dương tấn thân cựu văn kí 洛 陽 縉 紳 舊 聞 記 , Hướng trung lệnh tỉ nghĩa 向 中 令 徙 義 ). ♦Sử dụng cung nỏ, ý nói tập bắn. ◇Tuân Duyệt 荀 悅 : Bình dị tương viễn, san cốc u giản, ngưỡng cao lâm hạ, thử cung nỗ chi địa dã 平 易 相 遠 , 山 谷 幽 澗 , 仰 高 臨 下 , 此 弓 弩 之 地 也 (Hán kỉ 漢 紀 , Văn Đế kỉ hạ 文 帝 紀 下 )." }, { "id": "1537", "hanviet": "弓形 cung hình", "nghia": "Hình vòng cung. § Cũng gọi là khuyết viên 缺 圓 , viên phân 圓 分 ." }, { "id": "1538", "hanviet": "弓矢 cung thỉ", "nghia": "Cung và tên. ◇Trịnh Quan Ứng 鄭 觀 應 : Điểu chi phi giả dụng cung thỉ dĩ xạ chi 鳥 之 飛 者 用 弓 矢 以 射 之 (Thịnh thế nguy ngôn 盛 世 危 言 , Giáo dưỡng 教 養 ). ♦Mượn chỉ võ nghệ. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Âm nhạc tại sổ thập nhân hạ, cung thỉ tại thiên bách nhân trung 音 樂 在 數 十 人 下 , 弓 矢 在 千 百 人 中 (Tỉnh sự 省 事 )." }, { "id": "1539", "hanviet": "弓裘 cung cừu", "nghia": "Con nối được nghiệp cha. § Nguồn gốc: ◇Lễ Kí 禮 記 : Lương dã chi tử, tất học vi cừu; lương cung chi tử, tất học vi ki 良 冶 之 子 , 必 學 為 裘 ; 良 弓 之 子 , 必 學 為 箕 (Học kí 學 記 )." }, { "id": "1540", "hanviet": "引力 dẫn lực", "nghia": "Sức thu hút lẫn nhau giữa các vật thể." }, { "id": "1541", "hanviet": "引決 dẫn quyết", "nghia": "Tự sát. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Cập tội chí võng gia, bất năng dẫn quyết tự tài 及 罪 至 罔 加 , 不 能 引 決 自 裁 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ). ♦Phân xử, quyết đoán. ◇Đào Tông Nghi 陶 宗 儀 : Hữu tượng nhân trình hạn kê vi, án cụ, lại thỉnh dẫn quyết 有 匠 人 程 限 稽 違 , 案 具 , 吏 請 引 決 (Nam thôn xuyết canh lục 南 村 輟 耕 錄 , Tượng quan nhân từ 匠 官 仁 慈 )." }, { "id": "1542", "hanviet": "引渡 dẫn độ", "nghia": "Nhờ quốc gia khác bắt giữ trao trả kẻ tội phạm từ nước mình trốn sang quốc gia đó." }, { "id": "1543", "hanviet": "引言 dẫn ngôn", "nghia": "Lời nói ở đầu cuốn sách, lời tựa." }, { "id": "1544", "hanviet": "引誘 dẫn dụ", "nghia": "Khuyên nhủ, dẫn dắt (hướng thiện). ◇Tống Thư 宋 書 : Dẫn dụ tình tính, đạo đạt thông minh 引 誘 情 性 , 導 達 聰 明 (Vũ tam vương truyện 武 三 王 傳 ). ♦Dụ dỗ, rủ rê (làm việc xấu xa bại hoại). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kim nhật hội tửu, minh nhật quan hoa, thậm chí tụ đổ phiêu xướng, tiệm tiệm vô sở bất chí, dẫn dụ đích Tiết Bàn bỉ đương nhật cánh hoại liễu thập bội 今 日 會 酒 , 明 日 觀 花 , 甚 至 聚 賭 嫖 娼 , 漸 漸 無 所 不 至 , 引 誘 的 薛 蟠 比 當 日 更 壞 了 十 倍 (Đệ tứ hồi) Nay uống rượu, mai thưởng hoa, thậm chí đánh bạc, chơi gái, dần dần không chỗ nào không đến, họ rủ rê làm cho Tiết Bàn hư hỏng gấp mười khi trước." }, { "id": "1545", "hanviet": "引證 dẫn chứng", "nghia": "Đưa ra sự thật, luật lệ hoặc lời nói của người khác làm căn cứ. ◇Nam sử 南 史 : Mỗi bác nghị dẫn chứng, tiên nho hãn hữu kì lệ 每 博 議 引 證 , 先 儒 罕 有 其 例 (Vương Đàm Thủ truyện 王 曇 首 傳 )." }, { "id": "1546", "hanviet": "引述 dẫn thuật", "nghia": "Viện dẫn văn chương hoặc lời tự thuật của người khác. ◎Như: văn chương hoặc thư bổn lí dẫn thuật tha nhân đích thoại ngữ, tất tu chú minh kì xuất xứ hoặc lai nguyên 文 章 或 書 本 裡 引 述 他 人 的 話 語 , 必 須 註 明 其 出 處 或 來 源 ." }, { "id": "1547", "hanviet": "強制 cưỡng chế", "nghia": "Dùng sức mạnh ép buộc, cưỡng bách. ◇Đường Chân 唐 甄 : Thuận hồ tự nhiên, vô cưỡng chế chi lao 順 乎 自 然 , 無 強 制 之 勞 (Tiềm thư 潛 書 , Duyệt nhập 悅 入 )." }, { "id": "1548", "hanviet": "強勉 cưỡng miễn", "nghia": "Nỗ lực, hết sức làm. ◇Hán Thư 漢 書 : Sự tại cưỡng miễn nhi dĩ, cưỡng miễn học vấn, tắc kiến bác nhi tri ích minh 事 在 彊 勉 而 已 , 彊 勉 學 問 , 則 見 博 而 知 益 明 (Đổng Trọng Thư truyện 董 仲 舒 傳 ). ♦Việc gượng ép phải làm hoặc khó làm cho được. ♦Gắng gượng, không tự nhiên. ◇Lão tàn du kí tục tập di cảo 老 殘 游 記 續 集 遺 稿 : Đồng trần tục nhân xử, tha nhất dạng đích trần tục, đồng cao nhã nhân xử, tha hựu nhất dạng đích cao nhã, tịnh vô nhất điểm cường miễn xử, sở dĩ nhân đô trắc bất thấu tha 同 塵 俗 人 處 , 他 一 樣 的 塵 俗 , 同 高 雅 人 處 , 他 又 一 樣 的 高 雅 , 並 無 一 點 強 勉 處 , 所 以 人 都 測 不 透 他 (Đệ ngũ hồi 第 五 回 )." }, { "id": "1549", "hanviet": "強化 cường hóa", "nghia": "Tăng thêm, làm cho vững mạnh (tính chất, trình độ)." }, { "id": "1550", "hanviet": "強半 cường bán", "nghia": "Quá nửa. § Cũng nói: đại bán 大 半 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thiếp thiểu tụng Lăng Nghiêm kinh, kim cường bán di vong 妾 少 誦 楞 嚴 經 , 今 強 半 遺 忘 (Niếp Tiểu Thiến 聶 小 倩 ) Lúc nhỏ thiếp có học kinh Lăng Nghiêm, nay đã quên quá nửa." }, { "id": "1551", "hanviet": "強占 cưỡng chiếm", "nghia": "Dùng thế lực chiếm cứ. ◎Như: cưỡng chiếm thổ địa 強 占 土 地 ." }, { "id": "1552", "hanviet": "強國 cường quốc", "nghia": "Quốc gia lớn mạnh. ◇Văn Trung Tử 文 中 子 : Cường quốc chiến binh, bá quốc chiến trí, vương quốc chiến nghĩa, đế quốc chiến đức, hoàng quốc chiến vô vi 強 國 戰 兵 , 霸 國 戰 智 , 王 國 戰 義 , 帝 國 戰 德 , 皇 國 戰 無 為 (Vấn dịch 問 易 ). ♦Làm cho quốc gia lớn mạnh. ◇Vương Dung 王 融 : Đại hiền cường quốc, võng đồ duy cựu 大 賢 強 國 , 罔 圖 惟 舊 (Vĩnh minh thập nhất niên sách tú tài văn 永 明 十 一 年 策 秀 才 文 , Chi tứ 之 四 )." }, { "id": "1553", "hanviet": "強壯 cường tráng", "nghia": "Khỏe mạnh, có sức lực. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kiếp lược bách tính, lão nhược sát chi, cường tráng giả sung quân 劫 掠 百 姓 , 老 弱 殺 之 , 強 壯 者 充 軍 (Đệ thập tam hồi). ♦Chỉ tráng niên, trung niên. § Nguồn gốc: ◇Lễ Kí 禮 記 : Tam thập viết tráng, hữu thất. Tứ thập viết cường, nhi sĩ 三 十 曰 壯 , 有 室 . 四 十 曰 強 , 而 仕 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 )." }, { "id": "1554", "hanviet": "強大 cường đại", "nghia": "Mạnh mẽ to lớn. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Hậu lai Chu thất suy vi, chư hầu cường đại 後 來 周 室 衰 微 , 諸 侯 強 大 (Lương sử 梁 史 , Quyển thượng)." }, { "id": "1555", "hanviet": "強姦 cưỡng gian", "nghia": "Hiếp dâm. § Dùng sức mạnh hiếp bách phụ nữ, làm cho không kháng cự được để gian dâm. ☆Tương tự: cưỡng dâm 強 淫 ." }, { "id": "1556", "hanviet": "強姦民意 cưỡng gian dân ý", "nghia": "Dùng thế lực uy quyền áp bức dân chúng phải theo phe đảng mình hoặc bầu cử mình lên. ◎Như: giá ta nhân tự xưng dân ý đại biểu, kì thật thị cưỡng gian dân ý, cảo đắc đại gia oán thanh tái đạo 這 些 人 自 稱 民 意 代 表 , 其 實 是 強 姦 民 意 , 搞 得 大 家 怨 聲 載 道 ." }, { "id": "1557", "hanviet": "強度 cường độ", "nghia": "Mức độ mạnh. ◎Như: quang tuyến cường độ 光 線 強 度 ." }, { "id": "1558", "hanviet": "強弱 cường nhược", "nghia": "Mạnh và yếu, cường thịnh và suy nhược. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Bôn tẩu chi gian, khả dĩ tri kì hư thật cường nhược 奔 走 之 間 , 可 以 知 其 虛 實 強 弱 (Chu sử 梁 史 , Quyển hạ)." }, { "id": "1559", "hanviet": "強暴 cường bạo", "nghia": "Mạnh bạo hung tàn. ◇Tuân Tử 荀 子 : Sự cường bạo chi quốc nan, sử cường bạo chi quốc sự ngã dị 事 強 暴 之 國 難 , 使 強 暴 之 國 事 我 易 (Phú quốc 富 國 ). ♦Chỉ hành vi hoặc thế lực hung bạo. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Giai vân hoàng đế tuần tứ quốc, Phanh diệt cường bạo cứu kiềm thủ 皆 云 皇 帝 巡 四 國 , 烹 滅 強 暴 救 黔 首 (Thạch cổ ca 石 鼓 歌 ) Đều nói hoàng đế tuần hành khắp thiên hạ, Tiêu diệt bạo tàn cứu lê dân." }, { "id": "1560", "hanviet": "強權 cường quyền", "nghia": "Thế lực cường bạo không hợp công lí. ◎Như: độc tài giả vận dụng cường quyền áp bách nhân dân 獨 裁 者 運 用 強 權 壓 迫 人 民 ." }, { "id": "1561", "hanviet": "強烈 cường liệt", "nghia": "Cực mạnh, mãnh liệt. ◎Như: phản ứng cường liệt 反 應 強 烈 ." }, { "id": "1562", "hanviet": "強盜 cường đạo", "nghia": "Kẻ dùng bạo lực hiếp bách, cưỡng đoạt tài vật của người khác. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Lộ thượng ngộ kiến cường đạo, bả ngã đích y thường hành lí đô đả kiếp khứ liễu 路 上 遇 見 強 盜 , 把 我 的 衣 裳 行 李 都 打 劫 去 了 (Đệ nhị thập tam hồi)." }, { "id": "1563", "hanviet": "強脅 cưỡng hiếp", "nghia": "Dùng sức mạnh mà ép buộc. ♦Cũng như cưỡng dâm 強 淫 , cưỡng gian 強 姦 ." }, { "id": "1564", "hanviet": "強行 cưỡng hành", "nghia": "Miễn cưỡng làm, gắng gượng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Sách nãi phù bệnh cưỡng hành, dĩ khoan mẫu tâm 策 乃 扶 病 強 行 , 以 寬 母 心 (Đệ nhị thập cửu hồi) (Tôn) Sách tuy bệnh nặng, phải gượng đứng dậy đi lại để mẹ yên lòng." }, { "id": "1565", "hanviet": "強記 cường kí, cưỡng kí", "nghia": "Cường kí 強 記 : sức nhớ mạnh. ◎Như: bác văn cường kí 博 聞 強 記 học rộng nhớ nhiều. ♦ Cưỡng kí 強 記 : gắng ghi nhớ. ◎Như: độc thư nhu cầu liễu giải, cưỡng kí vô ích 讀 書 需 求 了 解 , 強 記 無 益 ." }, { "id": "1566", "hanviet": "強調 cường điệu", "nghia": "Nhấn mạnh điều muốn nói (sự vật, ý niệm), làm cho người ta chú ý hoặc tin theo. ◇Chu Tự Thanh 朱 自 清 : Thường thính nhân thuyết \"Ngã môn yếu minh bạch sự thật đích chân tướng.\" Kí thuyết \"sự thật\", hựu thuyết \"chân tướng\", điệp sàng giá ốc, chánh thị cường điệu đích biểu hiện 常 聽 人 說 \" 我 們 要 明 白 事 實 的 真 相 .\" 既 說 \" 事 實 \", 又 說 \" 真 相 \", 疊 床 架 屋 , 正 是 強 調 的 表 現 (Luận lão thật thoại 論 老 實 話 )." }, { "id": "1567", "hanviet": "強迫 cưỡng bách", "nghia": "Dùng sức mạnh ép buộc. ☆Tương tự: cưỡng chế 強 制 , áp bách 壓 迫 ." }, { "id": "1568", "hanviet": "強鄰 cường lân", "nghia": "Nước láng giềng lớn mạnh. ◇Thạch Giới 石 介 : Thục, Quảng hào địch quốc, Kinh, Đàm vi cường lân 蜀 廣 號 敵 國 , 荊 潭 為 彊 鄰 (Ngẫu tác 偶 作 )." }, { "id": "1569", "hanviet": "強酸 cường toan", "nghia": "Chất chua (tiếng Pháp: acide)." }, { "id": "1570", "hanviet": "強項 cường hạng", "nghia": "Cứng cỏi, không chịu uy vũ khuất phục. ◇Vương Thế Trinh 王 世 貞 : Đổng Huynh như thử trung ngạnh, dã bất quý Đổng Tuyên chi cường hạng liễu 董 兄 如 此 忠 鯁 , 也 不 愧 董 宣 之 強 項 了 (Minh phụng kí 鳴 鳳 記 , Ấu hải nghị bổn 幼 海 議 本 ). ♦Hoành hành, ngang ngược. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Phòng trung dĩ kinh bạc minh, hắc ám hoàn tại tứ giác cường hạng 房 中 已 經 薄 明 , 黑 暗 還 在 四 角 強 項 (Tập ngoại 集 外 , Muội sảng 昧 爽 )." }, { "id": "1571", "hanviet": "彈劾 đàn hặc", "nghia": "Hạch hỏi (hành động do cơ quan giám sát hoặc cơ quan dân ý đối với chức viên làm điều phạm pháp). ◇Tấn Thư 晉 書 : Thường dĩ kim điêu hoán tửu, phục vi sở ti đàn hặc 嘗 以 金 貂 換 酒 , 復 為 所 司 彈 劾 (Nguyễn Phu truyện 阮 孚 傳 )." }, { "id": "1572", "hanviet": "彌勒 di lặc", "nghia": "Tên một vị Bồ Tát Phật giáo (Phạm văn: Maitreya)." }, { "id": "1573", "hanviet": "形式 hình thức", "nghia": "Ngoại quan, ngoại hình. ♦Thể thức tác phẩm văn học. § Như thơ, văn xuôi, tiểu thuyết, v.v. Nói tương đối với nội dung 內 容 . ♦Biểu tượng." }, { "id": "1574", "hanviet": "形象 hình tượng", "nghia": "Chỉ sự vật cụ thể. ♦Chỉ tranh vẽ giống, tiếu tượng. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Họa Bưu hình tượng, dĩ khuyến học giả 畫 彪 形 象 , 以 勸 學 者 (Cao Bưu truyện 高 彪 傳 ) Vẽ hình (Cao) Bưu để khuyến khích người học. ♦Hình trạng, vẻ bên ngoài. § Cũng viết là: hình tướng 形 相 , hình tượng 形 像 . ♦Tượng trưng. ♦Phong cách đặc thù phản ánh hiện thật (trong một tác phẩm văn nghệ). ◎Như: tha tại tiểu thuyết trung sở tố tạo đích anh hùng hình tượng 他 在 小 說 中 所 塑 造 的 英 雄 形 象 ." }, { "id": "1575", "hanviet": "彪休 bưu hưu", "nghia": "Thế nước lớn mạnh. ◇Kê Khang 嵇 康 : Nhĩ nãi điên ba bôn đột, cuồng phó tranh lưu, xúc nham để ôi, uất nộ bưu hưu 爾 乃 顛 波 奔 突 , 狂 赴 爭 流 , 觸 巖 觝 隈 , 鬱 怒 彪 休 (Cầm phú 琴 賦 )." }, { "id": "1576", "hanviet": "彪炳 bưu bỉnh", "nghia": "§ Cũng viết là bưu bỉnh 彪 昺 . ♦Sáng sủa, rực rỡ. § Tương tự bưu hoán 彪 煥 . ◇Tây Kinh tạp kí 西 京 雜 記 : Văn chương thôi xán, bưu bỉnh hoán hãn 文 章 璀 璨 , 彪 炳 渙 汗 (Quyển lục). ♦Huy diệu, chiếu diệu. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Tha môn đích khí tiết dã túc dĩ bưu bỉnh bách đại 他 們 的 氣 節 也 足 以 彪 炳 百 代 (Nam quan thảo 南 冠 草 , Đệ tam mạc)." }, { "id": "1577", "hanviet": "彪煥 bưu hoán", "nghia": "Sáng chói, rực rỡ. ☆Tương tự: bưu bỉnh 彪 炳 ." }, { "id": "1578", "hanviet": "彬蔚 bân úy", "nghia": "Đẹp đẽ rực rỡ. ◇Lục Cơ 陸 機 : Tụng ưu du dĩ bân úy, luận tinh vi nhi lãng sướng 頌 優 遊 以 彬 蔚 , 論 精 微 而 朗 暢 (Văn phú 文 賦 )." }, { "id": "1579", "hanviet": "彭城 bành thành", "nghia": "Tên huyện thời Xuân Thu, nay thuộc tỉnh Giang Tô 江 蘇 ." }, { "id": "1580", "hanviet": "彭彭 bành bành", "nghia": "Nhiều, đông. ◇Trương Tịch 張 籍 : Chiến xa bành bành tinh kì động, Tam thập lục quân tề thượng lũng 戰 車 彭 彭 旌 旗 動 , 三 十 六 軍 齊 上 隴 (Tướng quân hành 將 軍 行 )." }, { "id": "1581", "hanviet": "彭湃 bành phái", "nghia": "§ Cũng viết là bành phái 澎 湃 . ♦Âm ầm, sôi sục (sóng nước). ♦Thanh thế lớn lao, khí thế mạnh mẽ." }, { "id": "1582", "hanviet": "彭漲 bành trướng", "nghia": "§ Cũng viết là: bành trướng 膨 脹 , bành trướng 膨 漲 . ♦Phồng to ra, trướng đại. ♦Khoách đại, tăng trưởng. ♦Bụng đầy hơi, bệnh phình bụng. § Tức cổ trướng bệnh 鼓 脹 病 . ◇Cao Minh 高 明 : Tức phụ, ngã đỗ phúc bành trướng, chẩm khiết đắc hạ 媳 婦 , 我 肚 腹 膨 脹 , 怎 喫 得 下 (Tì bà kí 琵 琶 記 , Đại thường thang dược 代 嘗 湯 藥 )." }, { "id": "1583", "hanviet": "彭濞 bành tị", "nghia": "Hơi mây tích tụ. ♦Mưa lớn, nước tràn mênh mông." }, { "id": "1584", "hanviet": "彭祖 bành tổ", "nghia": "Tên người thượng cổ Trung Hoa, cháu của vua Chuyên Húc 顓 頊 , tương truyền sống được bảy tám trăm năm. Vì được phong tước ở Bành Thành 彭 城 , nên gọi là Bành Tổ 彭 祖 . Đời sau dùng nói ví người sống lâu. ◇Trang Tử 莊 子 : Mạc thọ ư thương tử, nhi Bành Tổ vi yểu 莫 壽 於 殤 子 , 而 彭 祖 為 夭 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Không ai thọ hơn đứa trẻ chết yểu, mà ông Bành Tổ là chết non." }, { "id": "1585", "hanviet": "彭蜞 bành kì", "nghia": "Con cáy, một loại cua." }, { "id": "1586", "hanviet": "彭魄 bành bạc", "nghia": "Rộng lớn mênh mông. § Cũng như bàng bạc 旁 薄 ." }, { "id": "1587", "hanviet": "彰明 chương minh", "nghia": "Chiêu thị, công bố. ◇Lí Cao 李 翱 : Tuy hữu đại tội, do bất nhẫn chương minh 雖 有 大 罪 , 猶 不 忍 彰 明 (Luận Lí thượng thư sự trạng 論 李 尚 書 事 狀 ). ♦Rõ ràng, minh hiển. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Văn tuy phác dã, sự phả chương minh 文 雖 朴 野 , 事 頗 彰 明 (Tiến điền hoằng chánh bi văn trạng 進 田 弘 正 碑 文 狀 )." }, { "id": "1588", "hanviet": "影事 ảnh sự", "nghia": "(Phật giáo dụng ngữ) Mọi sự vật trên thế giới đều như mộng huyễn bào ảnh 夢 幻 泡 影 , đều không có thật tướng. ♦Phiếm chỉ vãng sự. ◇Trâu Thao Phấn 鄒 韜 奮 : Như kim truy tưởng tiền trần ảnh sự, tuy giác bất miễn tân toan, đãn sự hậu thuyết lai, dã pha hữu thú 如 今 追 想 前 塵 影 事 , 雖 覺 不 免 辛 酸 , 但 事 後 說 來 , 也 頗 有 趣 (Tại Hương Cảng đích kinh lịch 在 香 港 的 經 歷 , Ba động 波 動 )." }, { "id": "1589", "hanviet": "影戲 ảnh hí", "nghia": "Ngày xưa gọi chiếu bóng là ảnh hí 影 戲 . ☆Tương tự: điện ảnh 電 影 . ♦Hí kịch, lấy tờ giấy hoặc da cắt thành hình nhân vật, dùng đèn chiếu lên màn vải trình diễn chuyện xưa, gọi là ảnh hí 影 戲 ." }, { "id": "1590", "hanviet": "影響 ảnh hưởng", "nghia": "Tác dụng. § Như hình sinh ra ảnh 影 (bóng), thanh sinh ra hưởng 響 (vang), do một bên phát sinh một động tác nào đó và làm cho bên kia biến hóa hoặc phản ứng. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhất liên lưỡng tam cá điện báo, hào vô ảnh hưởng 一 連 兩 三 個 電 報 , 毫 無 影 響 (Đệ ngũ thập ngũ hồi). ♦Tung tích, tin tức, tăm hơi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ đương tha ngoại đầu tự tiện tựu lai, thùy tri việt đẳng việt một liễu ảnh hưởng, sử nhân các xứ khứ trảo, na lí trảo đắc trứ 只 當 他 外 頭 自 便 就 來 , 誰 知 越 等 越 沒 了 影 響 , 使 人 各 處 去 找 , 那 裡 找 得 著 (Đệ lục thập nhị hồi) Chỉ tưởng cô ta đi ra ngoài rồi trở vào ngay, không ngờ càng chờ càng chẳng thấy tăm hơi đâu cả, liền sai người đi tìm khắp nơi, nhưng nào có thấy. ♦Căn cứ, nguyên do. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Giá kiện sự một ảnh hưởng, tố bất đắc đích 這 件 事 沒 影 響 , 做 不 得 的 (Quyển thập bát). ♦Sự tình không thật. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Na Hồ A Hổ thân vi gia nô, nã ảnh hưởng chi sự, bội ân mại chủ tình thật khả hận! Hợp đương trọng hình trách phạt 那 胡 阿 虎 身 為 家 奴 , 拿 影 響 之 事 , 背 恩 賣 主 , 情 實 可 恨 ! 合 當 重 刑 責 罰 (Quyển thập nhất). ♦Ấn tượng mơ hồ." }, { "id": "1591", "hanviet": "彼岸 bỉ ngạn", "nghia": "Bờ bên kia. § Hán dịch nghĩa chữ Phạn pāramitā, nghĩa là đến bờ bên kia. Dịch âm là ba-la-mật 波 羅 蜜 hoàn tất, hoàn hảo. ◎Như: đáo bỉ ngạn 到 彼 岸 đến bờ bên kia, nghĩa là giải thoát." }, { "id": "1592", "hanviet": "彼此 bỉ thử", "nghia": "Bên này vả bên kia, hỗ tương. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bất như bồi liễu bất thị, bỉ thử dã hảo liễu, hựu thảo liễu lão thái thái đích hỉ hoan 不 如 賠 了 不 是 , 彼 此 也 好 了 , 又 討 了 老 太 太 的 喜 歡 (Đệ tứ thập tứ hồi) Chẳng bằng xin lỗi cho rồi, đôi bên được thuận hòa mà cụ cũng vui lòng. ♦Hai bên tình hình tương tự (thường dùng dưới dạng điệp ngữ). ◎Như: bỉ thử bỉ thử, ngã hòa nhĩ sai bất đa 彼 此 彼 此 , 我 和 你 差 不 多 ." }, { "id": "1593", "hanviet": "彼蒼 bỉ thương", "nghia": "Trời xanh kia. ◇Thái Diễm 蔡 琰 : Bỉ thương giả hà cô, Nãi tao thử ách họa 彼 蒼 者 何 辜 , 乃 遭 此 厄 禍 (Bi phẫn 悲 憤 )." }, { "id": "1594", "hanviet": "往往 vãng vãng", "nghia": "Thường thường. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Cổ nhân chi quan thiên địa, sơn xuyên, thảo mộc, trùng ngư, điểu thú, vãng vãng hữu đắc, dĩ kì cầu tư chi thâm nhi vô bất tại dã 古 人 之 觀 於 天 地 , 山 川 , 草 木 , 蟲 魚 , 鳥 獸 , 往 往 有 得 , 以 其 求 思 之 深 而 無 不 在 也 (Du Bao Thiền Sơn kí 遊 褒 禪 山 記 ) Cổ nhân xem trời đất, núi sông, cây cỏ, cá sâu, chim muông, thường thường có chỗ sở đắc là vì chịu tìm tòi suy nghĩ kĩ mà lại không có chỗ nào là không tới." }, { "id": "1595", "hanviet": "征伐 chinh phạt", "nghia": "Đem binh đi thảo phạt. ◇Luận Ngữ 論 語 : Thiên hạ hữu đạo, tắc lễ nhạc chinh phạt tự thiên tử xuất 天 下 有 道 , 則 禮 樂 征 伐 自 天 子 出 (Quý thị 季 氏 ) Thiên hạ có đạo, thì việc lễ nhạc hoặc đem binh đi thảo phạt đều do thiên tử quyết định." }, { "id": "1596", "hanviet": "征夫 chinh phu", "nghia": "Người đi xa. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Vấn chinh phu dĩ tiền lộ, hận thần quang chi hi vi 問 征 夫 以 前 路 , 恨 晨 光 之 熹 微 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Hỏi khách đi đường về con đường phía trước, giận ánh sáng ban mai còn mờ nhạt. ♦Người đi thú, binh sĩ xuất chinh." }, { "id": "1597", "hanviet": "征婦 chinh phụ", "nghia": "Người đàn bà có chồng đánh trận nơi xa." }, { "id": "1598", "hanviet": "征帆 chinh phàm", "nghia": "Chỉ thuyền đi xa. ◇Hà Tốn 何 遜 : Vô do há chinh phàm, Độc dữ mộ triều quy 無 由 下 征 帆 , 獨 與 暮 潮 歸 (Tặng chư cựu du 贈 諸 舊 游 ) Không có nguyên cớ gì xuống thuyền đi xa, Một mình cùng về với thủy triều ban tối." }, { "id": "1599", "hanviet": "征戍 chinh thú", "nghia": "Đi xa phòng thủ biên cương. ◇Thẩm Thuyên Kì 沈 佺 期 : Thập niên chinh thú ức Liêu Dương 十 年 征 戍 憶 遼 陽 (Cổ ý trình bổ khuyết kiều tri chi 古 意 呈 補 闕 喬 知 之 ) Mười năm đi xa phòng thủ biên cương nhớ Liêu Dương." }, { "id": "1600", "hanviet": "征戰 chinh chiến", "nghia": "Chinh phạt, tác chiến. ◇Vương Hàn 王 翰 : Túy ngọa sa trường quân mạc tiếu, Cổ lai chinh chiến kỉ nhân hồi 醉 臥 沙 場 君 莫 笑 , 古 來 征 戰 幾 人 回 (Lương Châu từ 涼 州 詞 ) Say nằm ở sa trường xin bạn đừng cười, Xưa nay chinh chiến mấy người về." }, { "id": "1601", "hanviet": "征收 chinh thu", "nghia": "Thâu thuế." }, { "id": "1602", "hanviet": "征服 chinh phục", "nghia": "Dùng võ lực bắt nước khác hoặc dân tộc khác phải khuất phục. ♦Tăng thêm ảnh hưởng hoặc vận dụng thế lực, thủ đoạn làm cho đối phương quy phục, thuận theo. ♦Y phục của tướng sĩ xuất chinh." }, { "id": "1603", "hanviet": "征稅 chinh thuế", "nghia": "Đánh thuế." }, { "id": "1604", "hanviet": "征討 chinh thảo", "nghia": "Đem binh đi đánh dẹp. ☆Tương tự: phạt tội 伐 罪 , thảo phạt 討 伐 , chinh phạt 征 伐 ." }, { "id": "1605", "hanviet": "征鞍 chinh an", "nghia": "Ngựa đi xa. Chỉ ngựa của người đi xa. ◇Đồ Long 屠 隆 : Vương tôn hà xứ giải chinh an, linh phi oán, dao sắt dữ thùy đàn? 王 孫 何 處 解 征 鞍 , 靈 妃 怨 , 瑤 瑟 與 誰 彈 ? (Thải hào kí 綵 毫 記 , Tương Nga tư ức 湘 娥 思 憶 ) Vương tôn ở nơi nào tháo ngựa đường xa, để vương phi khỏi ai oán, đàn sắt ngọc dao đàn với ai?" }, { "id": "1606", "hanviet": "征鴻 chinh hồng", "nghia": "Chim hồng bay xa." }, { "id": "1607", "hanviet": "後事 hậu sự", "nghia": "Việc sắp đến, việc tương lai. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Bất tri hậu sự như hà? Thả thính hạ hồi phân giải 不 知 後 事 如 何 ? 且 聽 下 回 分 解 (Đệ nhị thập cửu hồi) Không biết sự gì sắp đến? Xin xem hồi sau phân giải. ♦Việc sau khi chết, như khâm liệm, quan quách, chôn cất, v.v. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Linh Đế bệnh đốc, triệu đại tướng quân Hà Tiến nhập cung, thương nghị hậu sự 靈 帝 病 篤 , 召 大 將 軍 何 進 入 宮 , 商 議 後 事 (Đệ nhị hồi) Vua Linh Đế bệnh nặng, triệu quan đại tướng Hà Tiến vào cung, bàn tính mọi việc về sau khi mất. ♦Chỉ các việc phải lo liệu ở hậu phương, trong thời kì chiến tranh." }, { "id": "1608", "hanviet": "徒黨 đồ đảng", "nghia": "Phe nhóm, người cùng bọn, môn đồ. ◇Từ Cán 徐 幹 : Chí ư du thuyết chi sĩ, vị kì tà thuật, suất kì đồ đảng, nhi danh chấn hồ chư hầu 至 於 游 說 之 士 , 謂 其 邪 術 , 率 其 徒 黨 , 而 名 震 乎 諸 侯 (Trung luận 中 論 , Thẩm đại thần 審 大 臣 )." }, { "id": "1609", "hanviet": "微妙 vi diệu", "nghia": "Nhỏ nhiệm sâu xa. ◇Kê Khang 嵇 康 : Phù chí vật vi diệu, khả dĩ lí tri, nan dĩ mục thức 夫 至 物 微 妙 , 可 以 理 知 , 難 以 目 識 (Dưỡng sanh luận 養 生 論 ). ♦Chỉ đạo lí tinh vi thâm áo. ◇Lưu Kì 劉 祁 : (Mạnh Tông Hiến) tọa ngọa phúng vịnh thâm tư, dĩ nhi tận đắc kì pháp, hạ bút tạo vi diệu, tái thí, khôi ư hương, ư phủ, ư tỉnh, ư ngự tiền, thiên hạ hiệu Mạnh Tứ Nguyên ( 孟 宗 獻 ) 坐 臥 諷 詠 深 思 , 已 而 盡 得 其 法 , 下 筆 造 微 妙 , 再 試 , 魁 於 鄉 , 於 府 , 於 省 , 於 御 前 , 天 下 號 孟 四 元 (Quy tiềm chí 歸 潛 志 , Quyển bát). ♦Sâu kín, phức tạp, rắc rối, khó lường. ◇Trương Khiết 張 潔 : Nhân hòa nhân chi gian đích quan hệ, hữu thì tương đương vi diệu. Đắc thất toàn tại phản chưởng chi gian 人 和 人 之 間 的 關 係 , 有 時 相 當 微 妙 . 得 失 全 在 反 掌 之 間 (Trầm trọng đích sí bàng 沉 重 的 翅 膀 , Thất 七 ). ♦Tinh tế khôn khéo. ◇Tôn Tử 孫 子 : Phi vi diệu bất năng đắc gián chi thật 非 微 妙 不 能 得 間 之 實 (Dụng gián 用 間 ). ♦Nhỏ bé." }, { "id": "1610", "hanviet": "徵集 trưng tập", "nghia": "Triệu tập. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Trưng tập danh nho, đại định kì chế 徵 集 名 儒 , 大 定 其 制 (Vi Bưu truyện 韋 彪 傳 ). ♦Trưng cầu thu tập. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Mỗi nguyệt hoặc mỗi quý, trưng tập tác phẩm, tinh tuyển chi hậu, xuất nhất kì san 每 月 或 每 季 徵 集 作 品 , 精 選 之 後 , 出 一 期 刊 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí tào bạch 致 曹 白 )." }, { "id": "1611", "hanviet": "德國 đức quốc", "nghia": "Tên nước ở Tây Âu, gọi đủ là Đức-ý-chí Liên Bang Cộng Hòa Quốc 德 意 志 聯 邦 共 和 國 (tiếng Anh: Federal Republic of Germany)." }, { "id": "1612", "hanviet": "德黑蘭 đức mặc lan", "nghia": "Teheran, thủ đô của nước Iran (Islamic Republic of Iran)." }, { "id": "1613", "hanviet": "徹底 triệt để", "nghia": "Thấu suốt, đến tận, suốt, thâu, hoàn toàn. ◎Như: triệt để dạ 徹 底 夜 thâu đêm. ◇Mã Đái 馬 戴 : Tái huýnh liên thiên tuyết, Hà thâm triệt để băng 塞 迥 連 天 雪 , 河 深 徹 底 冰 (Biên tương 邊 將 ). ♦Hình dung nước trong vắt thấy đáy. ◇Lí Bạch 李 白 : Minh hồ ánh thiên quang, Triệt để hiện thu sắc 明 湖 映 天 光 , 徹 底 見 秋 色 (Thu đăng Ba Lăng vọng Động Đình 秋 登 巴 陵 望 洞 庭 ) Hồ sáng phản chiếu ánh trời, Vẻ thu hiện ra tận đáy hồ trong vắt." }, { "id": "1614", "hanviet": "心花怒放 tâm hoa nộ phóng", "nghia": "Tỉ dụ cực kì vui mừng, sung sướng. ◇Nghiệt hải hoa 孽 海 花 : Văn Thanh giá nhất hỉ, trực hỉ đắc tâm hoa nộ phóng, ý nhị hoành phi, cảm kích phu nhân đáo thập nhị phần 雯 青 這 一 喜 , 直 喜 得 心 花 怒 放 , 意 蕊 橫 飛 , 感 激 夫 人 到 十 二 分 (Đệ cửu hồi). ♦Hình dung văn tứ tuôn trào. ◇Đào Tằng Hựu 陶 曾 佑 : Cố tâm hoa nộ phóng, tủy hải nan khô, nhi kiệt cấu hồng thiên, đại suất siêu quần xuất loại 故 心 花 怒 放 , 髓 海 難 枯 , 而 傑 構 鴻 篇 , 大 率 超 群 出 類 (Trung Quốc văn học chi khái luận 中 國 文 學 之 概 論 )." }, { "id": "1615", "hanviet": "忌諱 kị húy", "nghia": "Kiêng kị, ẩn tránh ngôn ngữ hoặc không làm cử động nào đó. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân gia hoàn một nã tiến cá thập ma lai, tựu thuyết sử bất đắc, bất can bất tịnh đích đông tây kị húy, giá thiêu chỉ đảo bất kị húy? 人 家 還 沒 拿 進 個 什 麼 來 , 就 說 使 不 得 , 不 乾 不 淨 的 東 西 忌 諱 , 這 燒 紙 倒 不 忌 諱 (Đệ lục thập hồi) Có những cái người ta chưa mang đến mà nó đã nói ngay là không dùng được, không sạch sẽ, kiêng kị này nọ, thế thì đốt giấy tiền không kiêng kị à? ♦Chỉ giấm ( thố 醋 ) (phương ngôn phương Bắc)." }, { "id": "1616", "hanviet": "志向 chí hướng", "nghia": "Xu hướng của ý chí. § Cũng như lí tưởng 理 想 , chí nguyện 志 願 , ý hướng 意 向 ." }, { "id": "1617", "hanviet": "志士 chí sĩ", "nghia": "Người có lí tưởng, chí hướng cao xa. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Chí sĩ bất vong tại câu hác, dũng sĩ bất vong táng kì nguyên 志 士 不 忘 在 溝 壑 , 勇 士 不 忘 喪 其 元 (Đằng Văn Công hạ 滕 文 公 下 ) Bậc chí sĩ không ngại chết nơi hang ngòi, bậc dũng sĩ không sợ chết mất đầu." }, { "id": "1618", "hanviet": "志行 chí hạnh", "nghia": "Chí hướng và phẩm hạnh." }, { "id": "1619", "hanviet": "志願 chí nguyện", "nghia": "Hi vọng trong lòng. ◇Kê Khang 嵇 康 : Trọc tửu nhất bôi, đàn cầm nhất khúc, chí nguyện tất hĩ 濁 酒 一 盃 , 彈 琴 一 曲 , 志 願 畢 矣 (Dữ San Cự Nguyên tuyệt giao thư 與 山 巨 源 絕 交 書 ). ♦Tự nguyện. ◎Như: chí nguyện binh 志 願 兵 quân tình nguyện." }, { "id": "1620", "hanviet": "忤逆 ngỗ nghịch", "nghia": "Làm trái, chống lại. ◇Lục Giả 陸 賈 : Vô ngỗ nghịch chi ngôn, vô bất hợp chi nghĩa 無 忤 逆 之 言 , 無 不 合 之 義 (Tân ngữ 新 語 , Biện hoặc 辨 惑 ). ♦Không hiếu thuận với cha mẹ. ◇Phụ mẫu ân trọng kinh giảng kinh văn 父 母 恩 重 經 講 經 文 : Khí đức bội ân đa ngỗ nghịch, Duy hành bất hiếu túng si hai 棄 德 背 恩 多 忤 逆 , 惟 行 不 孝 縱 癡 咍 ." }, { "id": "1621", "hanviet": "快樂 khoái lạc", "nghia": "Vui vẻ, sung sướng. ◎Như: chúc nhĩ sanh nhật khoái lạc 祝 你 生 日 快 樂 ." }, { "id": "1622", "hanviet": "思惟 tư duy", "nghia": "Suy nghĩ, tư lường. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Sử chuyên tinh thần, ưu niệm thiên hạ, tư duy đắc thất 使 專 精 神 , 憂 念 天 下 , 思 惟 得 失 (Trương Hành truyện 張 衡 傳 ). ♦Tư tưởng. § Chỉ hoạt động tinh thần trong quá trình nhận thức dựa trên những khái niệm, phân tích, tống hợp, phán đoán... ♦§ Cũng viết là tư duy 思 維 ." }, { "id": "1623", "hanviet": "思鱸 tư lư", "nghia": "Trương Hàn 張 翰 , người đời Tấn, đang làm quan ở Lạc Dương, một hôm nhân thấy gió thu bắt đầu thổi, chạnh nhớ tới những món ăn ở quê nhà: rau cô, canh thuần, gỏi cá lư (cá vược), v.v. Lòng bồi hồi cảm xúc, bèn từ quan trở về làng cũ. Sau tư lư 思 鱸 dùng để nói ví không ham quan chức, nhớ cố hương về ở ẩn. § Cũng nói là tư thuần 思 蓴 ." }, { "id": "1624", "hanviet": "急切 cấp thiết", "nghia": "Gấp rút, cấp bách. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Tự kim cung điện môn thành môn, tịnh tu y thì khai bế, phi hữu cấp thiết đại sự, vật phục dạ khai 自 今 宮 殿 門 城 門 , 並 須 依 時 開 閉 , 非 有 急 切 大 事 , 勿 復 夜 開 (Luận dạ khai cung môn trạng 答 謝 公 儀 啟 ). ♦Thời gian ngắn. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thùy tri đáo nhậm sự mang, thông thông quá liễu kỉ thì, cấp thiết lí một cá tâm phúc chi nhân, khả dĩ tương thác 誰 知 到 任 事 忙 , 匆 匆 過 了 幾 時 , 急 切 裡 沒 個 心 腹 之 人 , 可 以 相 托 (Quyển nhị thập ngũ) Ai ngờ đáo nhậm vội vàng, thấm thoát đã quá kì hạn, trong thời gian ngắn không có người tâm phúc có thể giao phó." }, { "id": "1625", "hanviet": "急務 cấp vụ", "nghia": "Việc gấp rút." }, { "id": "1626", "hanviet": "急性 cấp tính", "nghia": "Tính tình nóng nảy. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tần Minh thị cá cấp tính đích nhân, canh kiêm Chúc gia trang tróc liễu tha đồ đệ Hoàng Tín, chánh một hảo khí, phách mã phi khởi lang nha côn, tiện lai trực thủ Chúc Long 秦 明 是 個 急 性 的 人 , 更 兼 祝 家 莊 捉 了 他 徒 弟 黃 信 , 正 沒 好 氣 , 拍 馬 飛 起 狼 牙 棍 , 便 來 直 取 祝 龍 (Đệ tứ thập bát hồi) Tần Minh vốn là người nóng tính, lại đang căm tức Chúc gia trang đã bắt đồ đệ Hoàng Tín của mình, nên thúc ngựa múa cây lang nha bổng xông vào đánh Chúc Long. ♦Biến hóa rất nhanh. ◎Như: cấp tính bệnh 急 性 病 ." }, { "id": "1627", "hanviet": "急救 cấp cứu", "nghia": "Cứu giúp rất gấp. ◇Nguyễn Quỳ Sanh 阮 葵 生 : Giang triều đại thượng, nhất tiểu chu vi phong phiêu một, Từ Ông cấp cứu chi, đắc vô dạng 江 潮 大 上 , 一 小 舟 為 風 漂 沒 , 徐 翁 急 救 之 , 得 無 恙 (Trà dư khách thoại 茶 餘 客 話 , Quyển nhị). ♦Gấp rút cứu chữa (người bệnh khẩn hoặc bị thương nặng)." }, { "id": "1628", "hanviet": "急時抱佛腳 cấp thì bão phật cước", "nghia": "Khi gấp mới ôm chân Phật. Tỉ dụ lúc bình thường không lo chuẩn bị, tới khi gặp chuyện bất ngờ mới lo quýnh ứng phó. ☆Tương tự: lâm khát quật tỉnh 臨 渴 掘 井 . ◇Nhị thập tải phồn hoa mộng 二 十 載 繁 華 夢 : Bình nhật bất tham thần, cấp thì  bão Phật cước 平 日 不 參 神 , 急 時 抱 佛 腳 (Đệ cửu hồi)." }, { "id": "1629", "hanviet": "急流 cấp lưu", "nghia": "Dòng nước chảy xiết. ◇Tào Thực 曹 植 : Giang giới đa bi phong, Hoài Tứ trì cấp lưu 江 介 多 悲 風 , 淮 泗 馳 急 流 (Tạp thi 雜 詩 )." }, { "id": "1630", "hanviet": "急流勇退 cấp lưu dũng thoái", "nghia": "Chảy mau lui mau. Tỉ dụ thành công rồi rút lui. § Cũng nói công thành thân thối 功 成 身 退 . ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Tri túc bất nhục, tri chỉ bất đãi, kí vô xuất loại bạt tụy chi tài, nghi cấp lưu dũng thối, dĩ tị hiền lộ 知 足 不 辱 , 知 止 不 殆 , 既 無 出 類 拔 萃 之 才 , 宜 急 流 勇 退 , 以 避 賢 路 (Tam hiếu liêm nhượng sản lập cao danh 三 孝 廉 讓 產 立 高 名 )." }, { "id": "1631", "hanviet": "急症 cấp chứng", "nghia": "Bệnh nguy kịch phát tác thình lình." }, { "id": "1632", "hanviet": "急竹繁絲 cấp trúc phồn ti", "nghia": "Tiếng sáo (trúc) gấp rút, tiếng đàn (ti) phồn tạp. Hình dung tiết phách âm nhạc nhanh gấp, diễn tấu ồn ào. § Cũng nói cấp quản phồn huyền 急 管 繁 絃 . ◇Viên Mai 袁 枚 : Cấp quản phồn huyền tí dạ thanh, Cung thương cường bán bất phân minh 急 管 繁 絃 子 夜 聲 , 宮 商 強 半 不 分 明 (Tùy viên thi thoại 隨 園 詩 話 , Quyển cửu)." }, { "id": "1633", "hanviet": "急變 cấp biến", "nghia": "Chỉ lời tấu khẩn yếu về một sự việc quan trọng. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Trần chánh sự, hiến điển nghi, thượng cấp biến, hặc khiên mậu, tổng vị chi tấu 陳 政 事 , 獻 典 儀 , 上 急 變 , 劾 愆 謬 , 總 謂 之 奏 (Tấu khải 奏 啟 )." }, { "id": "1634", "hanviet": "急迫 cấp bách", "nghia": "Gấp rút, khẩn cấp." }, { "id": "1635", "hanviet": "急速 cấp tốc", "nghia": "Mau chóng, tấn tốc, lập tức." }, { "id": "1636", "hanviet": "急進 cấp tiến", "nghia": "Tiến tới nhanh gấp. ♦Mong cầu mau thăng chức vị. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hành bất du phương, ngôn bất thất chánh, sĩ bất cấp tiến 行 不 踰 方 , 言 不 失 正 , 仕 不 急 進 (Ban Bưu truyện hạ 班 彪 傳 下 )." }, { "id": "1637", "hanviet": "急遽 cấp cự", "nghia": "Vội vàng, mau chóng, cấp tốc. ◎Như: hàn lưu lai tập, khí ôn cấp cự hạ giáng 寒 流 來 襲 , 氣 溫 急 遽 下 降 luồng khí lạnh ập đến, nhiệt độ hạ xuống nhanh chóng." }, { "id": "1638", "hanviet": "急難 cấp nạn", "nghia": "Hoạn nạn nguy cấp. ♦Cứu vớt. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tích linh tại nguyên, Huynh đệ cấp nạn 鶺 鴒 在 原 , 兄 弟 急 難 (Tiểu nhã 小 雅 , Thường lệ 常 棣 ) Con chim chìa vôi ở đồng, Anh em hoạn nạn vội vàng cứu vớt nhau." }, { "id": "1639", "hanviet": "恐怖 khủng bố", "nghia": "Kinh hãi, khiếp sợ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Đế kiến Trác tương binh tốt chí, khủng bố thế khấp 帝 見 卓 將 兵 卒 至 , 恐 怖 涕 泣 (Đổng Trác truyện 董 卓 傳 ).. ♦Làm cho sợ hãi, kinh sợ. ◎Như: khủng bố công kích 恐 怖 攻 擊 (terrorist attacks). ♦Uy hiếp, đe dọa. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Dại trượng phu lâm đại sự, khả phủ đương tự quyết hung hoài, nãi lai gia gian khủng bố phụ nữ vi hà da? 大 丈 夫 臨 大 事 , 可 否 當 自 決 胸 懷 , 乃 來 家 間 恐 怖 婦 女 為 何 耶 (Tốc thủy kí văn 涑 水 記 聞 , Quyển nhất 卷 一 )." }, { "id": "1640", "hanviet": "恐怖戰爭 khủng bố chiến tranh", "nghia": "Chiến tranh chủ trương gây chết chóc, sợ hãi ở bất kể nơi nào, cho bất cứ ai, quân đội cũng như thường dân, để giành thắng lợi." }, { "id": "1641", "hanviet": "恩人 ân nhân", "nghia": "Người làm ơn, giúp đỡ cho mình. ★Tương phản: cừu địch 仇 敵 , cừu nhân 仇 人 ." }, { "id": "1642", "hanviet": "恩兒 ân nhi", "nghia": "Con nuôi. ♦Người mang ơn xưng với người làm ơn." }, { "id": "1643", "hanviet": "恩典 ân điển", "nghia": "Ân huệ vua ban cho bầy tôi hoặc nhân dân. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tài đáo Lại bộ đả thính, quả nhiên Nhị thúc bị tham. Đề bổn thượng khứ, khuy đắc hoàng thượng đích ân điển, một hữu giao bộ 才 到 吏 部 打 聽 , 果 然 二 叔 被 參 . 題 本 上 去 , 虧 得 皇 上 的 恩 典 , 沒 有 交 部 (Đệ 102 hồi) Con vừa đến bộ lại dò xem thì quả nhiên chú Hai bị hặc. Bản tâu dâng lên, may nhờ ân đức của hoàng thượng, không giao xuống bộ. ♦Phiếm chỉ ân huệ. ♦Phiếm chỉ thi ân." }, { "id": "1644", "hanviet": "恩化 ân hóa", "nghia": "Lấy ân huệ mà giáo hóa. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thần triếp phụng tuyên chiếu mệnh, đạo dương ân hóa, phục kì xã tắc 臣 輒 奉 宣 詔 命 , 導 揚 恩 化 , 復 其 社 稷 (Chung Hội truyện 鍾 會 傳 )." }, { "id": "1645", "hanviet": "恩命 ân mệnh", "nghia": "Chiếu mệnh của vua ban phát (thăng quan, xá tội, v.v.)." }, { "id": "1646", "hanviet": "恩家 ân gia", "nghia": "Ân nhân. ◇Vĩnh Lạc đại điển hí văn tam chủng 永 樂 大 典 戲 文 三 種 : Thính đắc đinh ninh chúc phó, tiểu tâm phục sự ân gia 聽 得 丁 寧 祝 付 , 小 心 伏 事 恩 家 (Trương Hiệp trạng nguyên 張 協 狀 元 , Đệ tứ thập nhị xuất)." }, { "id": "1647", "hanviet": "恩寵 ân sủng", "nghia": "Ơn huệ vua ban cho bề tôi. ♦Phiếm chỉ sủng ái đối với bề dưới." }, { "id": "1648", "hanviet": "恩師 ân sư", "nghia": "Học trò thi đỗ đối với chủ khảo kính xưng là ân sư 恩 師 . ♦Tiếng học trò kính xưng với thầy." }, { "id": "1649", "hanviet": "恩廕 ân ấm", "nghia": "Ân trạch của tổ tiên. § Ngày xưa, con cháu, nhờ ơn ông cha làm quan to, được vào học ở trường Quốc tử giám rồi sau ra làm quan. Cũng viết là ân ấm 恩 蔭 ." }, { "id": "1650", "hanviet": "恩德 ân đức", "nghia": "Ân huệ thâm hậu. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Nguyệt Hương cảm niệm Chung Li Công phu phụ ân đức, thập phần nan xả 月 香 感 念 鍾 離 公 夫 婦 恩 德 , 十 分 難 捨 (Lưỡng huyện lệnh cạnh nghĩa hôn cô nữ 兩 縣 令 競 義 婚 孤 女 )." }, { "id": "1651", "hanviet": "恩怨 ân oán", "nghia": "Ơn huệ và oán thù. ☆Tương tự: ân cừu 恩 仇 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tống, Minh dã sử sở kí chư sự, tuy bất miễn tạp ân oán chi tư, đãn đại để diệc bất quá thậm 宋 明 野 史 所 記 諸 事 , 雖 不 免 雜 恩 怨 之 私 , 但 大 抵 亦 不 過 甚 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí Dương Tễ Vân 致 楊 霽 雲 ). ♦Chỉ ân ái và oán tình giữa vợ chồng. ◇Hoàng Đình Kiên 黃 庭 堅 : Thâm khuê đỗng phòng ngữ ân oán, Tử yến hoàng li vận đào lí 深 閨 洞 房 語 恩 怨 , 紫 燕 黃 鸝 韻 桃 李 (Thính Tống Tông Nho trích Nguyễn ca 聽 宋 宗 儒 摘 阮 歌 ). ♦Riêng chỉ thù hận. ◇Âu Dương Dư Thiến 歐 陽 予 倩 : Cừu địch chánh tại yếu trí ngã môn đích tử mệnh, tiểu tiểu đích ân oán, tảo dĩ bất tại ngã  đích tâm thượng 仇 敵 正 在 要 致 我 們 的 死 命 , 小 小 的 恩 怨 , 早 已 不 在 我 的 心 上 (Trung vương lí tú thành 忠 王 李 秀 成 , Đệ tứ mạc 第 四 幕 )." }, { "id": "1652", "hanviet": "恩情 ân tình", "nghia": "Ân huệ, tình nghĩa. ◇Ban Tiệp Dư 班 婕 妤 : Khí quyên khiếp tứ trung, Ân tình trung đạo tuyệt 棄 捐 篋 笥 中 , 恩 情 中 道 絕 (Oán ca hành 怨 歌 行 ) Ném bỏ vào xó rương, Ân huệ tình nghĩa nửa đường hết cả." }, { "id": "1653", "hanviet": "恩惠 ân huệ", "nghia": "Điều ơn và lòng thương. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quảng thi ân huệ, dĩ thu dân tâm 廣 施 恩 惠 , 以 收 民 心 (Đệ lục thập nhất hồi) Ban rộng khắp ân huệ cho dân để thu phục lòng người." }, { "id": "1654", "hanviet": "恩愛 ân ái", "nghia": "Ái tình thân thiết. Thường chỉ tình nghĩa vợ chồng. ★Tương phản: cừu hận 仇 恨 . ◇Tô Vũ 蘇 武 : Kết phát vi phu thê, Ân ái lưỡng bất di 結 髮 為 夫 妻 , 恩 愛 兩 不 移 (Thi tứ thủ chi tam 詩 四 首 之 三 ). ♦§ Nghĩa như: nhân ái 仁 愛 . ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Minh chủ tri chi, cố bất dưỡng ân ái chi tâm, nhi tăng uy nghiêm chi thế 明 主 知 之 , 故 不 養 恩 愛 之 心 , 而 增 威 嚴 之 勢 (Lục phi 六 非 )." }, { "id": "1655", "hanviet": "恩施 ân thi", "nghia": "Ban ơn. ◇Sử Kí 史 記 : Huấn từ thâm hậu, ân thi thậm mĩ 訓 辭 深 厚 , 恩 施 甚 美 (Nho lâm liệt truyện 儒 林 列 傳 ). ♦Chỉ ân huệ." }, { "id": "1656", "hanviet": "恩格爾 ân cách nhĩ", "nghia": "Engels (1820-1895)." }, { "id": "1657", "hanviet": "恩榮 ân vinh", "nghia": "Vẻ vang được hưởng ân sủng của vua. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Cổ nhân bất khả phàn, Hà dĩ báo ân vinh 古 人 不 可 攀 , 何 以 報 恩 榮 (Mệnh học sĩ giảng thư 命 學 士 講 書 )." }, { "id": "1658", "hanviet": "恩波 ân ba", "nghia": "Ân trạch. ◇Lưu Giá 劉 駕 : Ngự tuyền trường nhiễu Phụng Hoàng Lâu, Chỉ thị ân ba biệt xứ lưu 御 泉 長 繞 鳳 皇 樓 , 只 是 恩 波 別 處 流 (Trường môn oán 長 門 怨 )." }, { "id": "1659", "hanviet": "恩澤 ân trạch", "nghia": "☆Tương tự: ân huệ 恩 惠 , cao trạch 膏 澤 . ♦Ơn vua ban phát cho dân. ◇Sử Kí 史 記 : kim bệ hạ nhân huệ phủ bách tính, ân trạch gia hải nội 今 陛 下 仁 惠 撫 百 姓 , 恩 澤 加 海 內 (Luật thư 律 書 ). ♦Tỉ dụ ơn lớn như mưa nhuần tưới cây cỏ. ◎Như: phụ mẫu dưỡng dục ngã môn đích ân trạch, vĩnh sinh nan vong 父 母 養 育 我 們 的 恩 澤 , 永 生 難 忘 ." }, { "id": "1660", "hanviet": "恩科 ân khoa", "nghia": "Khoa thi đặc biệt, thời khoa cử (đời Minh, Thanh), triều đình mở ra như ban đặc ân nhân dịp khánh điển." }, { "id": "1661", "hanviet": "恩義 ân nghĩa", "nghia": "Ân huệ tình nghĩa thâm hậu." }, { "id": "1662", "hanviet": "恩詔 ân chiếu", "nghia": "Tờ chiếu của nhà vua đặc ban ân điển cho bầy tôi. ◇Dương Hỗ 羊 祜 : Phục văn ân chiếu, bạt thần sử đồng đài ti 伏 聞 恩 詔 , 拔 臣 使 同 臺 司 (Nhượng khai phủ biểu 讓 開 府 表 )." }, { "id": "1663", "hanviet": "恩賜 ân tứ", "nghia": "Ban thưởng của triều đình. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Đế) thì hạnh kì đệ, ân tứ đặc dị ( 帝 ) 時 幸 其 第 , 恩 賜 特 異 (An Thành Hiếu hầu tứ truyện 安 成 孝 侯 賜 傳 ). ♦Phiếm chỉ ra ơn, giúp đỡ, thi xả. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngô Dụng hướng tiền xưng tạ đạo: Dạ lai trọng mông ân tứ, bái nhiễu bất đương 吳 用 向 前 稱 謝 道 : 夜 來 重 蒙 恩 賜 , 拜 擾 不 當 (Đệ thập cửu hồi) Ngô Dụng tiến lên nói lời cảm ơn: Đêm qua được nhờ giúp đỡ, thật là quấy quả." }, { "id": "1664", "hanviet": "恩赦 ân xá", "nghia": "Ngày xưa, khi có khánh điển, nhà vua hạ chiếu gia ân xá miễn cho tội phạm." }, { "id": "1665", "hanviet": "恩遇 ân ngộ", "nghia": "Đãi ngộ đặc biệt." }, { "id": "1666", "hanviet": "恩餉 ân hướng", "nghia": "Chiến sự kết thúc, tiền lương cấp cho binh sĩ khi bị giải tán gọi là ân hướng 恩 餉 ." }, { "id": "1667", "hanviet": "恭人 cung nhân", "nghia": "Người khoan nhu khiêm nhượng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Ôn ôn cung nhân, Duy đức chi cơ 溫 溫 恭 人 , 維 德 之 基 (Đại nhã 大 雅 , Ức 抑 ) Người ôn hòa khoan nhu, Là nền tảng của đức hạnh. ♦Hiệu phong cho vợ quan tứ phẩm (dưới đời nhà Minh). ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Dương thị nữ đắc phong cung nhân, lâm hạ giai lão 楊 氏 女 得 封 恭 人 , 林 下 偕 老 (Quyển tam tứ). § Sau thường dùng làm tiếng tôn xưng vợ quan viên. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã khán giá nương tử thuyết lai, thị cá triều đình mệnh quan đích cung nhân 我 看 這 娘 子 說 來 , 是 個 朝 廷 命 官 的 恭 人 (Đệ tam nhị hồi) Theo nương tử này nói, thì chẳng gì cũng là mệnh phụ triều đình." }, { "id": "1668", "hanviet": "恭喜 cung hỉ", "nghia": "Chúc mừng. ◎Như: cung hỉ nhĩ hựu thăng quan lạp 恭 喜 你 又 升 官 啦 . ♦Nhậm chức. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Lục lão da tuyệt tảo lai thuyết, yếu tại giá lí bãi tửu, thế lưỡng vị công tử tiễn hành, vãng Nam Kinh cung hỉ khứ 六 老 爺 絕 早 來 說 , 要 在 這 裡 擺 酒 , 替 兩 位 公 子 餞 行 , 往 南 京 恭 喜 去 (Đệ tứ thập nhị hồi)." }, { "id": "1669", "hanviet": "恭惟 cung duy", "nghia": "Kính nhớ, khiêm từ đối với bậc trên. § Cũng viết là cung duy 恭 維 . ◎Như: cung duy cúc dưỡng 恭 維 鞠 養 . ♦Xưng tụng, bợ đỡ." }, { "id": "1670", "hanviet": "恭敬 cung kính", "nghia": "Kính trọng (lễ phép đối với tôn trưởng hoặc tân khách). ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã môn nhất hướng cửu khoát tôn nhan, hữu thất cung kính 我 們 一 向 久 闊 尊 顏 , 有 失 恭 敬 (Đệ nhị thập lục hồi)." }, { "id": "1671", "hanviet": "恭謙 cung khiêm", "nghia": "Cung kính khiêm nhượng. § Cũng nói là cung tốn 恭 遜 . ◇Cửu Long bôi truyền kì 九 龍 杯 傳 奇 : Tha hướng lão nhân thâm cúc nhất cung, cung khiêm địa thuyết: Tôn kính đích bác sĩ tiên sanh, ngã thị lệnh ái tại Đông Phương Đại Học đích đồng học 他 向 老 人 深 鞠 一 躬 , 恭 謙 地 說 : 尊 敬 的 博 士 先 生 , 我 是 令 愛 在 東 方 大 學 的 同 學 (Tam 三 )." }, { "id": "1672", "hanviet": "恭謹 cung cẩn", "nghia": "Cung kính cẩn thận. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Duy trưởng tử Tào Phi, đốc hậu cung cẩn, khả kế ngã nghiệp 惟 長 子 曹 丕 , 篤 厚 恭 謹 , 可 繼 我 業 (Đệ thất thập bát hồi) Chỉ có con trưởng là Tào Phi, có bụng thành thực cung kính cẩn thận, có thể nối nghiệp ta." }, { "id": "1673", "hanviet": "恭賀 cung hạ", "nghia": "Kính mừng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đắc thử thiêm giả, tất đắc quý tế, đại gia cung hạ nhất bôi, cộng đồng ẩm nhất bôi 得 此 籤 者 , 必 得 貴 婿 , 大 家 恭 賀 一 杯 , 共 同 飲 一 杯 (Đệ lục thập tam hồi) Ai rút được thẻ này, tất lấy được chồng sang. Mọi người mừng một chén rồi cùng uống một chén." }, { "id": "1674", "hanviet": "悲傷 bi thương", "nghia": "Đau thương. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khước thuyết Tào Phi chi mẫu Biện thị, thính đắc Tào Hùng ải tử, tâm thậm bi thương 卻 說 曹 丕 之 母 卞 氏 , 聽 得 曹 熊 縊 死 , 心 甚 悲 傷 (Đệ hất thập cửu hồi) Lại nói mẹ Tào Phi là Biện thị, nghe tin Tào Hùng phải thắt cổ chết, lòng đau xót vô cùng." }, { "id": "1675", "hanviet": "悲切 bi thiết", "nghia": "Buồn rầu đau thương. § Cũng như bi thống 悲 痛 . ◇Vương Xương Linh 王 昌 齡 : Sam thượng thu vũ thanh, Bi thiết kiêm gia tịch 杉 上 秋 雨 聲 , 悲 切 蒹 葭 夕 (Nhạc Dương biệt lí thập thất việt tân 岳 陽 別 李 十 七 越 賓 )." }, { "id": "1676", "hanviet": "悲劇 bi kịch", "nghia": "Vở tuồng với chủ đề là những cảnh ngộ bi thảm bất hạnh. ◎Như: Lương San Bá dữ Chúc Anh Đài 梁 山 伯 與 祝 英 台 . ♦Tỉ dụ gặp phải cảnh ngộ đau thương. ◎Như: tửu hậu thiết vật giá xa, dĩ miễn nhưỡng thành bi kịch 酒 後 切 勿 駕 車 , 以 免 釀 成 悲 劇 uống rượu xong thì đừng nên lái xe, để khỏi gây thành thảm kịch." }, { "id": "1677", "hanviet": "悲哀 bi ai", "nghia": "☆Tương tự: bi phẫn 悲 憤 , bi thống 悲 痛 , bi đỗng 悲 慟 , bi thích 悲 戚 , bi thảm 悲 慘 , tân toan 辛 酸 , trầm thống 沉 痛 . ♦★Tương phản: cao hứng 高 興 , khoái lạc 快 樂 , hoan lạc 歡 樂 , hoan hỉ 歡 喜 , hỉ duyệt 喜 悅 , hân hỉ 欣 喜 , du khoái 愉 快 . ♦Buồn thương thống khổ. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Giả như tam vạn lục thiên nhật, Bán thị bi ai bán thị sầu 假 如 三 萬 六 千 日 , 半 是 悲 哀 半 是 愁 (Ngụ đề 寓 題 )." }, { "id": "1678", "hanviet": "悲壯 bi tráng", "nghia": "Bi thảm hùng tráng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thanh tiết bi tráng, thính giả mạc bất khảng khái 聲 節 悲 壯 , 聽 者 莫 不 慷 慨 (Nễ Hành truyện 禰 衡 傳 )." }, { "id": "1679", "hanviet": "悲心 bi tâm", "nghia": "Lòng từ bi thương xót. ◇Đạo Tuyên 道 宣 : Nhất cực bi tâm, chửng hôn mê chi thất tính 一 極 悲 心 , 拯 昏 迷 之 失 性 (Diệu pháp liên hoa kinh hoằng truyền tự 妙 法 蓮 華 經 弘 傳 序 ). ♦Tâm tình buồn khổ. ◇Tào Thực 曹 植 : Liệt sĩ đa bi tâm, Tiểu nhân thâu tự nhàn 烈 士 多 悲 心 , 小 人 媮 自 閒 (Tạp thi 雜 詩 ) Liệt sĩ thường nhiều buồn khổ trong lòng, Còn tiểu nhân cẩu thả buông lung nhàn dật." }, { "id": "1680", "hanviet": "悲感 bi cảm", "nghia": "Tâm tình bi thương. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tập Nhân kiến Vương phu nhân giá bàn bi cảm, tự kỉ dã bất giác thương liễu tâm, bồi trước lạc lệ 襲 人 見 王 夫 人 這 般 悲 感 , 自 己 也 不 覺 傷 了 心 , 陪 著 落 淚 (Đệ tam thập tứ hồi)." }, { "id": "1681", "hanviet": "悲慘 bi thảm", "nghia": "Thương xót đau đớn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đế hậu giai hào khốc, quần thần vô bất bi thảm 帝 后 皆 號 哭 , 群 臣 無 不 悲 慘 (Đệ tứ hồi) Vua và Thái Hậu kêu khóc, quần thần ai cũng xót xa đau đớn." }, { "id": "1682", "hanviet": "悲憤 bi phẫn", "nghia": "Bi thương phẫn nộ. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : (Thái Văn Cơ) hậu cảm thương loạn li, truy hoài bi phẫn, tác thi nhị chương ( 蔡 文 姬 ) 後 感 傷 亂 離 , 追 懷 悲 憤 , 作 詩 二 章 (Đổng Tự thê 董 祀 妻 )." }, { "id": "1683", "hanviet": "悲歡 bi hoan", "nghia": "Đau buồn và vui sướng. Phiếm chỉ các loại cảm giác của người ta trên đời. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Nhân hữu bi hoan li hợp, Nguyệt hữu âm tình viên khuyết, Thử sự cổ nan toàn 人 有 悲 歡 離 合 , 月 有 陰 晴 圓 缺 , 此 事 古 難 全 (Thủy điệu ca đầu 水 調 歌 頭 ) Người có buồn vui li hợp, Trăng có mờ tỏ đầy vơi, Xưa nay đâu có vạn toàn." }, { "id": "1684", "hanviet": "悲秋 bi thu", "nghia": "Cảm thương cảnh sắc mùa thu buồn bã tiêu điều. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Vạn lí bi thu thường tác khách 萬 里 悲 秋 常 作 客 (Đăng cao 登 高 ) Ở xa muôn dặm, ta thường làm khách thương thu." }, { "id": "1685", "hanviet": "悲觀 bi quan", "nghia": "(Phật giáo dụng ngữ) Lấy lòng từ bi quan sát chúng sinh, cứu người khổ đau. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Bi quan cập từ quan, thường nguyện thường chiêm ngưỡng 悲 觀 及 慈 觀 , 常 願 常 瞻 仰 (Phổ môn phẩm 普 門 品 ). ♦Thái độ tiêu cực thất vọng. § Đối lại với lạc quan 樂 觀 ." }, { "id": "1686", "hanviet": "情報 tình báo", "nghia": "Thông tin và báo cáo các loại tin tức (thường có tính chất bí mật) của phe bên ngoài. § Còn gọi là điệp báo 諜 報 . ◎Như: quân sự tình báo 軍 事 情 報 ." }, { "id": "1687", "hanviet": "情況 tình huống", "nghia": "Chí thú, chí hướng. ♦Tình nghị, ân tình. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Nhược một hữu thành tây lão giả khoan hồng lượng, tam phiên tương tặng đa tình huống, giá vi khu dĩ táng lộ đồ bàng 若 沒 有 城 西 老 者 寬 洪 量 , 三 番 相 贈 多 情 況 , 這 微 軀 已 喪 路 途 傍 (Đỗ Tử Xuân tam nhập Trường An 杜 子 春 三 入 長 安 ). ♦Tình hình. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Bắc nhân tình huống dị nam nhân, Tiêu sái khê san khổ vô thú 北 人 情 況 異 南 人 , 蕭 灑 溪 山 苦 無 趣 (Hòa cát hoành tự thừa tiếp hoa ca 和 葛 閎 寺 丞 接 花 歌 ). ♦Thể thống. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Mỗ tích bệnh niết nhiên, tạc lũ khất khẩn, dĩ kinh thử để nhục, ư quốc thể phi tiện, đệ cố thế vị đắc cự khứ, dĩ thử cưỡng nhan, thành hà tình huống 某 瘠 病 薾 然 , 昨 屢 乞 懇 , 以 經 此 詆 辱 , 於 國 體 非 便 , 第 顧 勢 未 得 遽 去 , 以 此 強 顏 , 成 何 情 況 (Dữ Vương Ý Khác công thư 與 王 懿 恪 公 書 ). ♦Tình thú, hứng trí. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Tửu tỉnh mộng giác vô tình huống, Hảo thiên lương dạ thành sơ khoáng 酒 醒 夢 覺 無 情 況 , 好 天 良 夜 成 疏 曠 (Ngọc kính đài 玉 鏡 臺 ). ♦Tâm tình, tình tự. ◇Kiều Cát 喬 吉 : Thư thư, nhĩ giá đẳng tình huống vô liêu, ngã tương quản huyền lai, nhĩ lược xuy đàn nhất hồi tiêu khiển cha 姐 姐 , 你 這 等 情 況 無 聊 , 我 將 管 絃 來 , 你 略 吹 彈 一 回 消 遣 咱 (Lưỡng thế nhân duyên 兩 世 姻 緣 , Đệ nhị chiệp). ♦Ngày nay đặc chỉ về quân sự: sự biến hóa của tình hình quân địch." }, { "id": "1688", "hanviet": "情節 tình tiết", "nghia": "Các biến hóa của sự tình, tình hình đã trải qua. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thứ nhật, tương xuất binh đắc thắng đích tình tiết báo liễu thượng khứ 次 日 , 將 出 兵 得 勝 的 情 節 報 了 上 去 (Đệ tứ thập tam hồi). ♦Tiết tháo. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑑 : Phù dĩ đương kim tang loạn, nhi tích nãi năng lập nghĩa quyên gia, tình tiết chi trọng, tuy cổ liệt sĩ vô dĩ quá 夫 以 當 今 喪 亂 , 而 績 乃 能 立 義 捐 家 , 情 節 之 重 , 雖 古 烈 士 無 以 過 (Mục Đế Vĩnh Hòa lục niên 穆 帝 永 和 六 年 ). ♦Đặc chỉ quá trình diễn biến của nhân vật trong một tác phẩm văn nghệ tự sự. ♦Tình nghĩa. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Ngã thị na bất hiền lương đích dâm phụ, hòa nhĩ hữu thậm tình tiết? 我 是 那 不 賢 良 的 淫 婦 , 和 你 有 甚 情 節 ? (Đệ nhị thập nhất hồi)." }, { "id": "1689", "hanviet": "情願 tình nguyện", "nghia": "Cam lòng, cam tâm nguyện ý. ◇Tuyên Hòa di sự 宣 和 遺 事 : Ngã cam thụ kì khổ bất quá, tình nguyện dữ tha giai vong 我 甘 受 其 苦 不 過 , 情 願 與 他 偕 亡 (Nguyên tập 元 集 ). ♦Thà cho, thà rằng. ◇Lí Quần Ngọc 李 群 玉 : Nhược giao thân ngọc thụ, tình nguyện tác kiêm gia 若 教 親 玉 樹 , 情 願 作 蒹 葭 (Long An tự giai nhân a tối ca 龍 安 寺 佳 人 阿 最 歌 ). ♦Lòng mong cầu, tâm nguyện, tâm chí. ◇Tấn Thư 晉 書 : Nhiên nhân tâm hệ thường, bất lũy thập niên, hiếu ác vị cải, tình nguyện vị di 然 人 心 繫 常 , 不 累 十 年 , 好 惡 未 改 , 情 願 未 移 (Lưu Tụng truyện 劉 頌 傳 )." }, { "id": "1690", "hanviet": "惡人 ác nhân", "nghia": "Người ác độc. ☆Tương tự: bạo đồ 暴 徒 , đãi đồ 歹 徒 , hoại nhân 壞 人 , gian nhân 奸 人 , hung đồ 凶 徒 , hung nhân 凶 人 , ác đồ 惡 徒 . ★Tương phản: hảo nhân 好 人 , cát nhân 吉 人 , thiện nhân 善 人 . ♦Người xấu xí. ◇Trang Tử 莊 子 : Vệ hữu ác nhân yên, viết Ai Đài Đà 衛 有 惡 人 焉 , 曰 哀 駘 它 (Đức sung phù 德 充 符 ) Nước Vệ có người xấu xí, gọi là Ai Đài Đà." }, { "id": "1691", "hanviet": "惡劣 ác liệt", "nghia": "Xấu xa, ác độc. ◇Mã Trí Viễn 馬 致 遠 : Thử nhân tuy thị tính tử ác liệt, đảo dã hữu ta khảng khái thô trực 此 人 雖 是 性 子 惡 劣 , 倒 也 有 些 慷 慨 粗 直 (Trần đoàn cao ngọa 陳 摶 高 臥 , Đệ nhất chiệp)." }, { "id": "1692", "hanviet": "惡化 ác hóa", "nghia": "Tình huống trở thành xấu kém, bại hoại. ◎Như: không khí phẩm chất ác hóa thị việt lai việt nghiêm trọng liễu! 空 氣 品 質 惡 化 是 越 來 越 嚴 重 了 . ♦Làm cho tình huống chuyển thành xấu kém, bại hoại." }, { "id": "1693", "hanviet": "惡口 ác khẩu", "nghia": "Lời nói ác độc. ♦Phật giáo coi ác khẩu là một trong mười điều ác." }, { "id": "1694", "hanviet": "惡名 ác danh", "nghia": "Tiếng xấu, xú danh, ô danh." }, { "id": "1695", "hanviet": "惡報 ác báo", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Hành động xấu ác trong quá khứ ắt phải dẫn đến hậu quả chịu khổ đau. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tích thiện hữu thiện báo, tích ác hữu ác báo 積 善 有 善 報 , 積 惡 有 惡 報 (Quyển nhị thập nhất)." }, { "id": "1696", "hanviet": "惡夢 ác mộng", "nghia": "Mộng thấy điều đáng sợ hoặc chẳng lành. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Kì thê sác ác mộng, hựu đa kiến quái biến 其 妻 數 惡 夢 , 又 多 見 怪 變 (Bành Sủng truyện 彭 寵 傳 )." }, { "id": "1697", "hanviet": "惡子 ác tử", "nghia": "Người ít tuổi bất lương, phẩm tính xấu xa. § Cũng gọi là ác thiếu niên 惡 少 年 ." }, { "id": "1698", "hanviet": "惡孽 ác nghiệt", "nghia": "Điều xấu ác, tội lỗi. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã trứ tha tại Hắc thủy hà dưỡng tính tu chân. Bất kì tha tác thử ác nghiệt, Tiểu Long tức sai nhân khứ cầm tha lai dã 我 著 他 在 黑 水 河 養 性 修 真 . 不 期 他 作 此 惡 孽 , 小 龍 即 差 人 去 擒 他 來 也 (Đệ tứ thập tam hồi)." }, { "id": "1699", "hanviet": "惡寒 ác hàn", "nghia": "Sợ lạnh. ◇Đông Phương Sóc 東 方 朔 : Thiên bất vị nhân chi ác hàn nhi xuyết kì đông, địa bất vị nhân chi ác hiểm nhi xuyết kì quảng 天 不 為 人 之 惡 寒 而 輟 其 冬 , 地 不 為 人 之 惡 險 而 輟 其 廣 (Đáp khách nan 答 客 難 ) Trời chẳng phải vì người sợ lạnh mà hết mùa đông, đất chẳng phải vì người sợ hiểm nguy trắc trở mà bớt rộng. ♦(Trung y) Triệu chứng ớn lạnh. § Có hai loại: ngoại cảm ác hàn 外 感 惡 寒 và nội thương ác hàn 內 傷 惡 寒 ." }, { "id": "1700", "hanviet": "惡少 ác thiếu", "nghia": "Thiếu niên phẩm hạnh không tốt. § Cũng gọi là ác tử 惡 子 ." }, { "id": "1701", "hanviet": "惡徒 ác đồ", "nghia": "Người tính hạnh xấu xa, hoại nhân." }, { "id": "1702", "hanviet": "惡德 ác đức", "nghia": "Phẩm hạnh xấu xa. Cũng chỉ người có phẩm đức bất lương." }, { "id": "1703", "hanviet": "惡心 ác tâm, ố tâm", "nghia": "Ác tâm 惡 心 : Lòng dạ ác độc. ◇Quốc ngữ 國 語 : Dật tắc dâm, dâm tắc vong thiện, vong thiện tắc ác tâm sanh 逸 則 淫 , 淫 則 忘 善 , 忘 善 則 惡 心 生 (Lỗ ngữ hạ 魯 語 下 ). ♦ Ố tâm 惡 心 : (1) Buồn nôn, muốn ói mửa. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nghiêm Cống Sinh tọa tại thuyền thượng, hốt nhiên nhất thì đầu vựng thượng lai, lưỡng nhãn hôn hoa, khẩu lí tác ố tâm, uyết xuất hứa đa thanh đàm lai 嚴 貢 生 坐 在 船 上 , 忽 然 一 時 頭 暈 上 來 , 兩 眼 昏 花 , 口 裏 作 惡 心 , 噦 出 許 多 清 痰 來 (Đệ lục hồi). ♦ Ố tâm 惡 心 : (2) Chán ngán, chịu không nổi, ghê tởm, cảm thấy buồn nôn. § Cũng viết: ố tâm 噁 心 . ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã dĩ kinh khán thấu liễu na ta mĩ lệ từ tảo trang sức đích hoang ngôn, hốt nhiên cảm đáo nhất trận ố tâm 我 已 經 看 透 了 那 些 美 麗 辭 藻 裝 飾 的 謊 言 , 忽 然 感 到 一 陣 噁 心 (Tham tác tập 探 索 集 , Phúc địa 腹 地 ) Tôi đã nhìn thấu những lời dối trá được tô vẽ bằng những lời hoa mĩ đó, và đột nhiên cảm thấy buồn nôn." }, { "id": "1704", "hanviet": "惡念 ác niệm", "nghia": "Ý niệm tà ác. ◇Bồ đề tâm luận 菩 提 心 論 : Túc ương vị điễn, ác niệm toàn khởi 宿 殃 未 殄 , 惡 念 旋 起 ." }, { "id": "1705", "hanviet": "惡意 ác ý", "nghia": "Ý xấu, dụng ý không tốt. ◎Như: ác ý phỉ báng 惡 意 誹 謗 ." }, { "id": "1706", "hanviet": "惡感 ác cảm", "nghia": "Cảm tình bất mãn hoặc thù hận. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha đối nhĩ dã một hữu ác cảm, tha dã hi vọng nhĩ năng cú đồng tha môn hợp tác 他 對 你 也 沒 有 惡 感 , 他 也 希 望 你 能 夠 同 他 們 合 作 (Trầm mặc tập 沉 默 集 , Trí thức giai cấp 知 識 階 級 )." }, { "id": "1707", "hanviet": "惡戰 ác chiến", "nghia": "Chiến đấu dữ dội." }, { "id": "1708", "hanviet": "惡棍 ác côn", "nghia": "Kẻ hung ác, vô lại. ◇Ngô Vinh Quang 吳 榮 光 : Phàm ác côn tác trá quan dân, hoặc trương thiếp yết thiếp, hoặc niết cáo các nha môn (...) thử đẳng tình tội trọng đại 凡 惡 棍 索 詐 官 民 , 或 張 貼 揭 帖 , 或 捏 告 各 衙 門 (...) 此 等 情 罪 重 大 (Ngô học lục sơ biên 吾 學 錄 初 編 , Hình luật nhất 刑 律 一 )." }, { "id": "1709", "hanviet": "惡業 ác nghiệp", "nghia": "Nghề nghiệp không lương thiện. ◇Sử Kí 史 記 : Bác hí, ác nghiệp dã, nhi Hoàn Phát dụng chi phú 博 戲 , 惡 業 也 , 而 桓 發 用 之 富 (Hóa thực liệt truyện 貨 殖 列 傳 ). ♦Phật giáo chỉ ý niệm hoặc hành vi bất thiện. ◇Hoa Nghiêm kinh 華 嚴 經 : Ngã tích sở tạo chư ác nghiệp, giai do vô thủy tham sân si 我 昔 所 造 諸 惡 業 , 皆 由 無 始 貪 嗔 癡 (Quyển tứ thập)." }, { "id": "1710", "hanviet": "惡歲 ác tuế", "nghia": "Năm mất mùa, hoang niên. ◇Đường Canh 唐 庚 : Triều điền vô ác tuế, Tửu quốc hữu trường xuân 潮 田 無 惡 歲 , 酒 國 有 長 春 (Thứ kịp đầu 次 洎 頭 )." }, { "id": "1711", "hanviet": "惡疾 ác tật", "nghia": "Bệnh tật thống khổ khó trị. ◇Sử Kí 史 記 : Bá Ngưu hữu ác tật, Khổng Tử vãng vấn chi 伯 牛 有 惡 疾 , 孔 子 往 問 之 (Trọng Ni đệ tử truyện 仲 尼 弟 子 傳 )." }, { "id": "1712", "hanviet": "惡終 ác chung", "nghia": "Chết vì tai họa bất kì. § Trái với thiện chung 善 終 là cái chết bình thường." }, { "id": "1713", "hanviet": "惡習 ác tập", "nghia": "Thói quen xấu, thói hư tật xấu. ◇Ba Kim 巴 金 : Đặc biệt thị na ta nhiễm thượng liễu quan liêu chủ nghĩa ác tập đích lĩnh đạo, hứa đa địa phương đô bất năng đại biểu nhân dân 特 別 是 那 些 染 上 了 官 僚 主 義 惡 習 的 領 導 , 許 多 地 方 都 不 能 代 表 人 民 (Tác gia yếu hữu dũng khí 作 家 要 有 勇 氣 , Văn nghệ yếu hữu pháp chế 文 藝 要 有 法 制 )." }, { "id": "1714", "hanviet": "惡聲 ác thanh", "nghia": "Lời mắng chửi. ◇Sử Kí 史 記 : Thần văn cổ chi quân tử, giao tuyệt bất xuất ác thanh 臣 聞 古 之 君 子 , 交 絕 不 出 惡 聲 (Nhạc Nghị truyện 樂 毅 傳 ) Thần nghe bậc quân tử đời xưa, tuyệt giao với ai rồi, không nói ra lời mắng chửi. ♦Âm thanh báo điềm chẳng lành. ♦Âm thanh nghe không thích tai. ◇Quản Tử 管 子 : Ảnh bất vị khúc vật trực, hưởng bất vị ác thanh mĩ 景 不 為 曲 物 直 , 響 不 為 惡 聲 美 (Trụ hợp 宙 合 ) Bóng không vì vật cong mà thẳng, tiếng vang không vì tiếng nghe không thích tai mà thành ra hay. ♦Tiếng xấu, tiếng làm bại hoại thanh danh. ◇Sử Kí 史 記 : Ngô cố liệt kì hành sự, thứ kì thì tự, vô lệnh độc mông ác thanh yên 吾 故 列 其 行 事 , 次 其 時 序 , 毋 令 獨 蒙 惡 聲 焉 (Tô Tần truyện 蘇 秦 傳 ) Cho nên tôi trình bày việc làm của ông ta theo thứ tự thời gian, không để cho ông ta chỉ mang tiếng xấu thôi vậy." }, { "id": "1715", "hanviet": "惡草 ác thảo", "nghia": "Cỏ xấu, cỏ độc. Thường dùng để tỉ dụ người tà ác. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Ác thảo tuy đương lộ, Hàn tùng thật đĩnh sanh 惡 草 雖 當 路 , 寒 松 實 挺 生 (Thuật đức trữ tình 述 德 抒 情 ). ♦Thức ăn thô kém." }, { "id": "1716", "hanviet": "惡衣惡食 ác y ác thực", "nghia": "Quần áo và thức ăn thô xấu. Hình dung sinh sống tiết kiệm giản phác." }, { "id": "1717", "hanviet": "惡言 ác ngôn", "nghia": "Lời chửi rủa, lời nói làm hại người. ◇Sử Kí 史 記 : Tự ngô đắc Do, ác ngôn bất văn ư nhĩ 自 吾 得 由 , 惡 言 不 聞 於 耳 (Trọng Ni đệ tử truyện 仲 尼 弟 子 傳 , Trọng Do truyện 仲 由 傳 )." }, { "id": "1718", "hanviet": "惡貫滿盈 ác quán mãn doanh", "nghia": "Tội ác như dây xâu tiền, đã đến ngày phải báo đền. § Nguồn gốc: ◇Thư Kinh 書 經 : Thương tội quán doanh, thiên mệnh tru chi 商 罪 貫 盈 , 天 命 誅 之 (Thái thệ thượng 泰 誓 上 )." }, { "id": "1719", "hanviet": "惡逆 ác nghịch", "nghia": "Gian ác nghịch loạn. ◇Hán Thư 漢 書 : (Sư) Đan ác nghịch bạo trứ, tuy mông xá lệnh, bất nghi hữu tước ấp, thỉnh miễn vi thứ nhân 丹 惡 逆 暴 著 , 雖 蒙 赦 令 , 不 宜 有 爵 邑 , 請 免 為 庶 人 (Sư Đan truyện 師 丹 傳 ). ♦Theo hình luật thời xưa, ác nghịch 惡 逆 : đánh đập hoặc mưu giết cha mẹ là một trong thập ác 十 惡 (mười tội ác)." }, { "id": "1720", "hanviet": "惡道 ác đạo", "nghia": "Đạo sĩ hung ác. ◎Như: hung tăng ác đạo 凶 僧 惡 道 . ♦Con đường bất chính. ♦Phật giáo chỉ tam ác đạo 三 惡 道 ba đường ác, là: địa ngục, ngạ quỷ, súc sanh." }, { "id": "1721", "hanviet": "惡食 ác thực", "nghia": "Thức ăn thô xấu. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Bất minh thần chi sở ngôn, tuy tiết kiệm cần lao, bố y ác thực, quốc do tự vong dã 不 明 臣 之 所 言 , 雖 節 儉 勤 勞 , 布 衣 惡 食 , 國 猶 自 亡 也 (Thuyết nghi 說 疑 )." }, { "id": "1722", "hanviet": "惡鬼 ác quỷ", "nghia": "Rủa người tà ác tàn bạo, không có nhân tính. ♦Phật giáo chỉ giống ma quỷ làm khổ hại người." }, { "id": "1723", "hanviet": "惡魔 ác ma", "nghia": "Tỉ dụ sự vật làm hại người ta vô cùng hoặc chỉ kẻ cực kì hung ác. ◇Văn Nhất Đa 聞 一 多 : Bằng hữu, hương sầu tối thị cá vô tình đích ác ma 朋 友 , 鄉 愁 最 是 個 無 情 的 惡 魔 (Nhĩ khán 你 看 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ ác thần dụ dỗ người ta làm ác, gây chướng ngại cho người tu trì. ◇Viên Giác Kinh 圓 覺 經 : Vô lệnh ác ma cập chư ngoại đạo não kì thân tâm 無 令 惡 魔 及 諸 外 道 惱 其 身 心 ." }, { "id": "1724", "hanviet": "意願 ý nguyện", "nghia": "Tâm nguyện, niềm hi vọng, lòng mong mỏi. ◇Từ Hoài Trung 徐 懷 中 : Vô luận tha thị xuất ư thập ma khảo lự, ngã môn tổng thị ưng đương tôn trọng tha cá nhân đích ý nguyện 無 論 他 是 出 於 什 麼 考 慮 , 我 們 總 是 應 當 尊 重 他 個 人 的 意 願 (Tây tuyến dật sự 西 線 軼 事 )." }, { "id": "1725", "hanviet": "意向 ý hướng", "nghia": "Chí hướng. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Ý hướng thậm đại 意 向 甚 大 (Đáp Lí Duyên thư 答 李 沿 書 ). ♦Ý muốn, nguyện vọng. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Tự thử tam giang ngũ hồ, tùy kì ý hướng, vô bất du thích 自 此 三 江 五 湖 , 隨 其 意 向 , 無 不 游 適 (Tiết lục sự ngư phục chứng tiên 薛 錄 事 魚 服 證 仙 )." }, { "id": "1726", "hanviet": "意外 ý ngoại", "nghia": "Không ngờ, không liệu tới. ☆Tương tự: bất trắc 不 測 . ★Tương phản: cố ý 故 意 , quả chân 果 真 , quả nhiên 果 然 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim khước thị ý ngoại chi kì duyên, tác thành giá môn thân sự 如 今 卻 是 意 外 之 奇 緣 , 作 成 這 門 親 事 (Đệ ngũ thập thất hồi) Bây giờ hóa ra duyên may không ngờ, (hai nhà) lại thành thông gia với nhau." }, { "id": "1727", "hanviet": "意義 ý nghĩa", "nghia": "Hàm chứa tư tưởng và đạo lí. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Tính hiếu thanh đạm, thường nhàn cư độc《Dịch》, tiểu tiểu tác văn, giai hữu ý nghĩa 性 好 清 澹 , 常 閒 居 讀 《 易 》, 小 小 作 文 , 皆 有 意 義 (Thần tiên truyện 神 仙 傳 , Kế tử huấn 薊 子 訓 ). ♦Nội dung. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Quản Trọng, Lữ Tướng, phụng từ tiên lộ, tường kì ý nghĩa, tức kim chi hịch văn 管 仲 呂 相 , 奉 辭 先 路 , 詳 其 意 義 , 即 今 之 檄 文 (Hịch di 檄 移 ). ♦Tiếng tăm, thanh danh. ◇Tấn Thư 晉 書 : (Mâu) Bá tài tư thanh biện, hữu ý nghĩa 播 才 思 清 辯 , 有 意 義 (Mâu Bá truyện 繆 播 傳 ). ♦Giá trị, tác dụng. ◇Lưu Đại Bạch 劉 大 白 : Hữu ý nghĩa đích tử, thị trưởng dưỡng tự do đích phì liệu 有 意 義 的 死 , 是 長 養 自 由 的 肥 料 (Cựu mộng 舊 夢 )." }, { "id": "1728", "hanviet": "愛倫凱 ái luân khải", "nghia": "Ellen Key (1849-1926), nhà giáo dục người Thụy Điển, chủ trương giải phóng phụ nữ." }, { "id": "1729", "hanviet": "愛力 ái lực", "nghia": "Thương tiếc sức người sức vật. ◇Diêm thiết luận 鹽 鐵 論 : Vị dân ái lực, bất đoạt tu du 為 民 愛 力 , 不 奪 須 臾 (Thụ thì 授 時 ). ♦Sức thu hút, sức đoàn kết. ♦Tinh thần hữu ái." }, { "id": "1730", "hanviet": "愛卿 ái khanh", "nghia": "Ngày xưa là tiếng xưng hô của vua đối với bề tôi." }, { "id": "1731", "hanviet": "愛友 ái hữu", "nghia": "Chỉ anh em thân ái. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Huynh đệ tam nhân đặc tương ái hữu 兄 弟 三 人 特 相 愛 友 (Huynh đệ 雜 藝 ) Anh em ba người rất là thương yêu nhau. ♦Bạn bè có giao tình thâm hậu. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Cận gian hữu cá ái hữu, hòa túc hạ diệc thị cựu giao 近 間 有 個 愛 友 , 和 足 下 亦 是 舊 交 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Gần đây có người bạn thân, cùng với túc hạ cũng là chỗ quen biết cũ." }, { "id": "1732", "hanviet": "愛國 ái quốc", "nghia": "Yêu nước. ◇Bão Phác Tử 抱 朴 子 : Liệt sĩ chi ái quốc dã như gia, phụng quân dã như thân 烈 士 之 愛 國 也 如 家 , 奉 君 也 如 親 (Ngoại thiên 外 篇 , Quảng thí 廣 譬 ) Bậc liệt sĩ yêu nước như nhà mình, thờ vua như cha mẹ mình." }, { "id": "1733", "hanviet": "愛女 ái nữ", "nghia": "Con gái yêu mến, được sủng ái. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Tần vương hữu ái nữ nhi mĩ, hựu giản trạch cung trung giai ngoạn lệ hảo ngoạn tập âm giả dĩ hoan  tòng chi 秦 王 有 愛 女 而 美 , 又 簡 擇 宮 中 佳 翫 麗 好 翫 習 音 者 以 懽 從 之 (Sở sách nhị 楚 策 二 ) Vua Tần có người con gái yêu diễm lệ, lại lựa trong cung những con gái đẹp giỏi đàn ca để cho theo hầu (Sở Hoài Vương). ♦Ham thích nữ sắc. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tiểu nhị ca, nhĩ dã tri đạo ngã trang cô ái nữ 小 二 哥 , 你 也 知 道 我 妝 孤 愛 女 (Bách hoa đình 百 花 亭 , Đệ nhất chiết) Tiểu nhị ca, em đã biết ta dâm đãng háo sắc." }, { "id": "1734", "hanviet": "愛寵 ái sủng", "nghia": "Yêu thương đặc biệt, hỉ ái. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Đế thiếu mĩ dong nghi, Vũ Thành đặc sở ái sủng, bái vương thế tử 帝 少 美 容 儀 , 武 成 特 所 愛 寵 , 拜 王 世 子 (Hậu Chủ kỉ 後 主 紀 ). ♦Chỉ người được sủng ái. Thường chỉ ái thiếp." }, { "id": "1735", "hanviet": "愛恩 ái ân", "nghia": "§ Cũng như ân ái 恩 愛 . ◇Lưu Cơ 劉 基 : Cát kì ái ân, đoạn tuyệt kì cố niệm 割 其 愛 恩 , 斷 絕 其 顧 念 (Úc li tử 郁 離 子 , Công tôn vô nhân 公 孫 無 人 )." }, { "id": "1736", "hanviet": "梅酢 mai tạc", "nghia": "Trái mơ phơi khô, thêm muối hoặc lá tía tô, từ hai tới bốn tuần sau thành nước cốt gọi là hồng mai tạc 紅 梅 酢 ." }, { "id": "1737", "hanviet": "愛情 ái tình", "nghia": "Cảm tình thương yêu. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Nhân hữu thất tình, nãi thị hỉ nộ ưu cụ ái ố dục. Ngã khán nhĩ lục tình đô tận, duy hữu ái tình vị trừ 人 有 七 情 , 乃 是 喜 怒 憂 懼 愛 惡 慾 . 我 看 你 六 情 都 盡 , 惟 有 愛 情 未 除 (Đỗ Tử Xuân tam nhập Trường An 杜 子 春 三 入 長 安 ). ♦Thường chỉ tình yêu trai gái. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha đào túy liễu, đào túy tại nhất cá thiểu nữ đích ái tình lí 他 陶 醉 了 , 陶 醉 在 一 個 少 女 的 愛 情 裏 (Gia 家 , Lục)." }, { "id": "1738", "hanviet": "愛惜 ái tích", "nghia": "Thương yêu quý mến. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Ngã môn chỉ thị ái tích nương tử nhân tài, bất cát xả đắc nhĩ cật khổ, sở dĩ khuyến nhĩ 我 們 只 是 愛 惜 娘 子 人 材 , 不 割 捨 得 你 吃 苦 , 所 以 勸 你 (Quyển nhị)." }, { "id": "1739", "hanviet": "愛慕 ái mộ", "nghia": "Yêu thích ngưỡng mộ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tính khoan nhân cung ái, hương đảng cố cựu, tuy hành năng dữ Mậu bất đồng, nhi giai ái mộ hân hân yên 性 寬 仁 恭 愛 , 鄉 黨 故 舊 , 雖 行 能 與 茂 不 同 , 而 皆 愛 慕 欣 欣 焉 (Trác Mậu truyện 卓 茂 傳 )." }, { "id": "1740", "hanviet": "愛憐 ái liên, ái lân", "nghia": "Thương yêu quý mến. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Thái hậu viết: Trượng phu diệc ái liên kì thiếu tử hồ? Đối viết: Thậm ư phụ nhân 太 后 曰 : 丈 夫 亦 愛 憐 其 少 子 乎 ? 對 曰 : 甚 於 婦 人 (Triệu sách tứ 周 趙 策 四 ) Thái hậu nói: Bậc trượng phu mà cũng yêu thương con nhỏ sao? Đáp: Còn hơn đàn bà nữa." }, { "id": "1741", "hanviet": "愛戀 ái luyến", "nghia": "Thương yêu quyến luyến. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Tự thử nhĩ tấn tương ma, thân đồng hình ảnh. Ái luyến chi tình, hữu bất khả dĩ ngôn ngữ hình dong giả 自 此 耳 鬢 相 磨 , 親 同 形 影 . 愛 戀 之 情 , 有 不 可 以 言 語 形 容 者 (Khuê phòng kí lạc 閨 房 記 樂 )." }, { "id": "1742", "hanviet": "愛戴 ái đái", "nghia": "Yêu kính. ☆Tương tự: kính phục 敬 服 , kính trọng 敬 重 , kính ái 敬 愛 , tôn kính 尊 敬 , tôn sùng 尊 崇 , ái mộ 愛 慕 , ái hộ 愛 護 , ái tích 愛 惜 , ủng đái 擁 戴 ." }, { "id": "1743", "hanviet": "愛才 ái tài", "nghia": "Yêu quý người có tài." }, { "id": "1744", "hanviet": "愛撫 ái phủ", "nghia": "Yêu thương vỗ về. ◇Tống sử 宋 史 : Trọng Yêm vi tướng, hiệu lệnh minh bạch, ái phủ sĩ tốt 仲 淹 為 將 , 號 令 明 白 , 愛 撫 士 卒 (Phạm Trọng Yêm truyện 范 仲 淹 傳 )." }, { "id": "1745", "hanviet": "愛敬 ái kính", "nghia": "Thân yêu cung kính. ◇Hiếu Kinh 孝 經 : Ái kính tận ư sự thân, nhi đức giáo gia ư bách tính 愛 敬 盡 於 事 親 , 而 德 教 加 於 百 姓 (Thiên hạ 天 下 ). ♦Chỉ lòng thân ái cung kính. ♦Yêu mến kính trọng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thuần đáo quốc, điếu tử vấn bệnh, dân ái kính chi 純 到 國 , 弔 死 問 病 , 民 愛 敬 之 (Cảnh Thuần truyện 耿 純 傳 )." }, { "id": "1746", "hanviet": "愛服 ái phục", "nghia": "Thương yêu thuận phục. ◇Đào Hoằng Cảnh 陶 弘 景 : Thần tâm bổn tự kính trọng, kim giả di tăng ái phục 臣 心 本 自 敬 重 , 今 者 彌 增 愛 服 (Dữ Vũ Đế luận thư khải 與 武 帝 論 書 啟 )." }, { "id": "1747", "hanviet": "愛沙尼亞 ái sa ni á", "nghia": "Quốc gia thuộc Âu Châu, thủ đô là Tháp Lâm 塔 林 Tallinn (Republic of Estonia)." }, { "id": "1748", "hanviet": "愛河 ái hà", "nghia": "Tỉ dụ ham muốn như sông nước, làm cho người ta chìm đắm trong đó. ◇Trương Quân Phòng 張 君 房 : Dục đắc khổ hải khuynh, Đương sử ái hà kiệt 欲 得 苦 海 傾 , 當 使 愛 河 竭 (Vân cấp thất thiêm 雲 笈 七 籤 ). ♦Hình dung ái tình thâm hậu vĩnh cửu, như sông nước không bao giờ ngừng. ◎Như: chúc nhĩ môn vĩnh dục ái hà 祝 你 們 永 浴 愛 河 . ♦Tên sông, ở thành phố Cao Hùng 高 雄 . Sau đổi tên là Nhân Ái hà 仁 愛 河 ." }, { "id": "1749", "hanviet": "愛爾蘭 ái nhĩ lan", "nghia": "Tên đảo Ireland. ♦Tên nước Ái Nhĩ Lan cộng hòa quốc 愛 爾 蘭 共 和 國 (Republic of Ireland), thủ đô là Đô Bá Lâm 都 柏 林 (Dublin)." }, { "id": "1750", "hanviet": "愛物 ái vật", "nghia": "Thương yêu vạn vật. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Thân thân nhi nhân dân, nhân dân nhi ái vật 親 親 而 仁 民 , 仁 民 而 愛 物 (Tận tâm thượng 盡 心 上 ). ♦Vật mình yêu thích. ◇Trương Hỗ 張 祜 : Trường niên vô ái vật, Thâm thoại thiểu tình nhân 長 年 無 愛 物 , 深 話 少 情 人 (Tương chí Hành Dương đạo trung tác 將 至 衡 陽 道 中 作 )." }, { "id": "1751", "hanviet": "愛玩 ái ngoạn", "nghia": "Thích vui chơi. ◎Như: tha thật tại thái ái ngoạn liễu, nan quái công khóa nhất trực tại thối bộ 他 實 在 太 愛 玩 了 , 難 怪 功 課 一 直 在 退 步 . ♦Chỉ người thân cận bậc vua chúa quyền quý ưa ăn chơi đùa cợt xuồng xã (lộng thần hiệp khách). ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Tì thiếp chi ngôn thính, ái ngoạn chi trí dụng, ngoại nội bi oản, nhi sổ hành bất pháp giả, khả vong dã 婢 妾 之 言 聽 , 愛 玩 之 智 用 , 外 內 悲 惋 , 而 數 行 不 法 者 , 可 亡 也 (Vong trưng 亡 徵 ). ♦Yêu thích mà nghiên tập, ngoạn thưởng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nhiên tính hảo độc thư, thường vi ái ngoạn 然 性 好 讀 書 , 常 為 愛 翫 (Bắc Hải Tĩnh Vương Hưng truyện 北 海 靖 王 興 傳 )." }, { "id": "1752", "hanviet": "愛護 ái hộ", "nghia": "Thương yêu che chở. ◇Hồng Tốn 洪 巽 : Kinh đô trung hạ chi hộ bất trọng sanh nam, mỗi sanh nữ, tắc ái hộ như phủng bích kình châu 京 都 中 下 之 戶 不 重 生 男 , 每 生 女 , 則 愛 護 如 捧 璧 擎 珠 (Dương cốc mạn lục 暘 谷 漫 錄 )." }, { "id": "1753", "hanviet": "感佩 cảm bội", "nghia": "Cảm kích không quên. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thảng sử đắc bị bôn tẩu, hồ khẩu hữu tư, ốc ô chi ái, cảm bội vô nhai hĩ 倘 使 得 備 奔 走 , 餬 口 有 資 , 屋 烏 之 愛 , 感 佩 無 涯 矣 (Đệ cửu thập tam hồi) Nếu được thu dùng sai bảo, có chỗ nương thân, thương đến phận bọt bèo, thì cảm kích đội ơn muôn vàn chẳng quên. ♦Cảm động bội phục. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Cảm bội chi chí, bút thiệt nan tuyên 感 佩 之 至 , 筆 舌 難 宣 (Đáp lâm giang quân tri quân khải 答 臨 江 軍 知 軍 啟 ) Khâm phục vô cùng, Bút mực miệng lưỡi khó mà biểu đạt hết được." }, { "id": "1754", "hanviet": "感傷 cảm thương", "nghia": "Nhân có cảm xúc mà đau lòng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ thị thử thì nhất tâm tổng vị Kim Xuyến nhi cảm thương, hận bất đắc thử thì dã thân vong mệnh vẫn, cân liễu Kim Xuyến nhi khứ 只 是 此 時 一 心 總 為 金 釧 兒 感 傷 , 恨 不 得 此 時 也 身 亡 命 殞 , 跟 了 金 釧 兒 去 (Đệ tam thập tam hồi) Nhưng (Bảo Ngọc) lúc này trong lòng cứ mãi thương nhớ Kim Xuyến, giận bấy giờ không thể chết theo Kim Xuyến cho xong. ♦Cảm nhiễm tật bệnh. ♦Xúc phạm, tổn thương. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Cảm thương hòa khí 感 傷 和 氣 (Luận lại ngạch bất tiện nhị sự trát tử 論 吏 額 不 便 二 事 札 子 ) Tổn thương hòa khí." }, { "id": "1755", "hanviet": "感冒 cảm mạo", "nghia": "Cảm thụ, bị cảm. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Na lão ma hựu thị cao niên, thuyền thượng tảo vãn cảm mạo ta phong lộ, nhất bệnh bất khởi 那 老 媽 又 是 高 年 , 船 上 早 晚 感 冒 些 風 露 , 一 病 不 起 (Quyển thập nhị). ♦Do không khí truyền nhiễm hoặc bệnh độc gây ra chứng trạng như khí quản bị sưng, ho, nghẹt mũi, nóng sốt... ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Ngã kim nhật hữu điểm cảm mạo, bất tiện xuất khứ, minh hậu thiên hảo liễu tái lai bãi 我 今 日 有 點 感 冒 , 不 便 出 去 , 明 後 天 好 了 再 來 罷 (Đệ thập cửu hồi). ♦Chán ghét, mẫn cảm. ◎Như: tự tòng tha thâu đông tây bị trảo đáo dĩ hậu, đại gia đối tha đô ngận cảm mạo 自 從 他 偷 東 西 被 抓 到 以 後 , 大 家 對 他 都 很 感 冒 ." }, { "id": "1756", "hanviet": "感動 cảm động", "nghia": "Cảm ứng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha thiên thiên cật trai niệm Phật, thùy tri tựu cảm động liễu Quan Âm Bồ Tát, dạ lí lai thác mộng 他 天 天 吃 齋 念 佛 , 誰 知 就 感 動 了 觀 音 菩 薩 , 夜 裡 來 託 夢 (Đệ tam thập cửu hồi) Bà cụ ngày nào cũng ăn chay niệm Phật, không ngờ cảm ứng đức Phật Quan Âm, đêm về báo mộng. ♦Xúc động, động lòng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khánh hạ Tống Giang phụ tử hoàn tụ. Hốt nhiên cảm động Công Tôn Thắng nhất cá niệm đầu, tư ức lão mẫu tại Kế Châu, li gia nhật cửu, vị tri như hà 慶 賀 宋 江 父 子 完 聚 . 忽 然 感 動 公 孫 勝 一 個 念 頭 , 思 憶 老 母 在 薊 州 , 離 家 日 久 , 未 知 如 何 (Đệ tứ thập nhị hồi) (Triều Cái) bày tiệc mừng cha con Tống Giang. Bỗng nhiên Công Tôn Thắng động lòng nhớ tới mẹ già ở Kế Châu, (mà mình) xa nhà đã lâu, không biết ra sao." }, { "id": "1757", "hanviet": "感化 cảm hóa", "nghia": "Làm xúc động người khác, khiến cho thay đổi khí chất, bỏ ác theo thiện. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Dữ dân thu hào vô phạm, dân giai cảm hóa 與 民 秋 毫 無 犯 , 民 皆 感 化 (Đệ nhị hồi) Chẳng lấy tơ hào của dân, dân đều cảm phục." }, { "id": "1758", "hanviet": "感受 cảm thụ", "nghia": "Cảm giác, lĩnh hội. ◇Ngụy Cương Diễm 魏 鋼 焰 : Tuy thị tẩu mã khán hoa, khước cảm thụ phả đa 雖 是 走 馬 看 花 , 卻 感 受 頗 多 (Bảo địa 寶 地 ) Tuy là đi ngựa xem hoa, nhưng cũng lĩnh hội được khá nhiều. ♦Cảm nhiễm. ◎Như: cảm thụ phong hàn 感 受 風 寒 ." }, { "id": "1759", "hanviet": "感官 cảm quan", "nghia": "Khí quan trong thân thể giúp động vật nhận biết các loại kích thích bên ngoài, như: tai, mắt, mũi, lưỡi, da. § Hoặc gọi là cảm giác khí 感 覺 器 ." }, { "id": "1760", "hanviet": "感性 cảm tính", "nghia": "Tính chất phong cách dễ xúc động, thiên về tình cảm (tâm lí học). § Nói tương đối với lí tính 理 性 . ♦Tràn đầy cảm tình, có sức cảm động. ◎Như: Trung Quốc cổ điển thi từ đích bổn chất thị cảm tính đích, nhân thử sử nhân độc lai dị thụ cảm động 中 國 古 典 詩 詞 的 本 質 是 感 性 的 , 因 此 使 人 讀 來 易 受 感 動 ." }, { "id": "1761", "hanviet": "感恩 cảm ân", "nghia": "Cảm kích ân huệ. ♦Tên huyện ở đảo Hải Nam 海 南 ." }, { "id": "1762", "hanviet": "感悟 cảm ngộ", "nghia": "Trong lòng có xúc động mà tỉnh ngộ. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Chu thái tổ cảm ngộ, toại xá chi 周 太 祖 感 悟 , 遂 赦 之 (Chu sử 周 史 , Quyển thượng)." }, { "id": "1763", "hanviet": "感情 cảm tình", "nghia": "Tình cảm xúc động. ◇Cao Khải 高 啟 : Hà thì đương thu thính, Kim triêu dĩ cảm tình 何 時 當 秋 聽 , 今 朝 已 感 情 (Tân thiền 新 蟬 ). ♦Bày tỏ lòng biết ơn, cảm kích. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Bá phụ, bá mẫu, kim nhật thử cử, bất đãn ngã phụ mẫu cảm tình bất tận, tiện thị ngã Hà Ngọc Phụng dã thụ huệ vô cùng 伯 父 伯 母 , 今 日 此 舉 , 不 但 我 父 母 感 情 不 盡 , 便 是 我 何 玉 鳳 也 受 惠 無 窮 (Đệ nhị thập tứ hồi). ♦Tâm tình phản ánh kích thích do ngoại giới gây ra. ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Tha đích ngận dị kích động đích cảm tình, cơ hồ hựu yếu sử tha hạ lệ liễu 他 的 很 易 激 動 的 感 情 , 幾 乎 又 要 使 他 下 淚 了 (Thái thạch ki 采 石 磯 , Tam). ♦Giao tình. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhĩ môn lưỡng cá nhân cảm tình đảo ngận hảo 你 們 兩 個 人 感 情 倒 很 好 (Thu 秋 , Lục)." }, { "id": "1764", "hanviet": "感想 cảm tưởng", "nghia": "Ý nghĩ, tư niệm phát sinh do tiếp xúc với sự vật bên ngoài. § Cũng như cảm xúc 感 觸 ." }, { "id": "1765", "hanviet": "感慕 cảm mộ", "nghia": "Cảm động ngưỡng mộ. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Nhược vong kì thê tử giả, tức cấp y lương, hậu gia úy lạo, phát di lệnh hoàn, hoặc hữu cảm mộ tương huề nhi quy giả 若 亡 其 妻 子 者 , 即 給 衣 糧 , 厚 加 慰 勞 , 發 遺 令 還 , 或 有 感 慕 相 攜 而 歸 者 (Lục Tốn truyện 陸 遜 傳 )." }, { "id": "1766", "hanviet": "感慨 cảm khái", "nghia": "Tình cảm phẫn kích. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Yên Triệu cổ xưng đa cảm khái bi ca chi sĩ 燕 趙 古 稱 多 感 慨 悲 歌 之 士 (Tống Đổng Thiệu Nam tự 送 董 邵 南 序 ). ♦Cảm xúc, cảm thán. ◇Lão Xá 老 舍 : Lão giả liên liên đích điểm đầu, tự hồ hữu vô hạn đích cảm khái dữ lao tao 老 者 連 連 的 點 頭 , 似 乎 有 無 限 的 感 慨 與 牢 騷 (Lạc đà tường tử 駱 駝 祥 子 , Tam)." }, { "id": "1767", "hanviet": "感應 cảm ứng", "nghia": "Cảm động tương ứng lẫn nhau. ◇Dịch Kinh 易 經 : Hàm: Nhị khí cảm ứng dĩ tương dự 咸 : 二 氣 感 應 以 相 與 . ♦Tình cảm và động tác phát sinh do ảnh hưởng của ngoại giới. ◇Hán Thư 漢 書 : Thư vân: \"Kích thạch phụ thạch, bách thú suất vũ.\" Điểu thú thả do cảm ứng, nhi huống ư nhân hồ? Huống ư quỷ thần hồ? 書 云 : \" 擊 石 拊 石 , 百 獸 率 舞 .\" 鳥 獸 且 猶 感 應 , 而 況 於 人 乎 ? 況 於 鬼 神 乎 ? (Lễ nhạc chí 禮 樂 志 ). ♦Người lấy tinh thành cảm động thần minh, thần minh tự nhiên đáp ứng. ◇Hán Thư 漢 書 : Giai hữu thần kì cảm ứng, nhiên hậu doanh chi 皆 有 神 祇 感 應 , 然 後 營 之 (Giao tự chí hạ 郊 祀 志 下 ). ♦Hiện tượng vật lí, chia làm hai loại: (1) Cảm ứng tĩnh điện 靜 電 và tĩnh từ 靜 磁 . (2) Cảm ứng điện từ 電 磁 ." }, { "id": "1768", "hanviet": "感懷 cảm hoài", "nghia": "Trong lòng có cảm xúc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bất giác đối cảnh cảm hoài, tự khứ phủ lan thùy lệ 不 覺 對 景 感 懷 , 自 去 俯 欄 垂 淚 (Đệ thất thập lục hồi) (Đại Ngọc) bất giác ngắm cảnh chạnh buồn, cúi mình đứng tựa lan can rơi lệ." }, { "id": "1769", "hanviet": "感服 cảm phục", "nghia": "Làm cho người cảm động mà thuận phục. ◇Tần Quan 秦 觀 : Vương giả sở dĩ cảm phục thiên hạ giả, huệ dữ uy dã 王 者 所 以 感 服 天 下 者 , 惠 與 威 也 (Đạo tặc sách thượng 盜 賊 策 上 ). ♦Cảm động, bội phục. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tương Vân thính liễu, tâm trung tự thị cảm phục, cực tán tha tưởng đắc chu đáo 湘 雲 聽 了 , 心 中 自 是 感 服 , 極 贊 他 想 得 周 到 (Đệ tam thập thất hồi)." }, { "id": "1770", "hanviet": "感染 cảm nhiễm", "nghia": "Truyền nhiễm, bị lây bệnh. ◇Y tông kim giám 醫 宗 金 鑒 : Tất nhân chủng hậu thích phùng thiên hành thì khí, tiểu nhi cảm nhiễm nhi thành 必 因 種 後 適 逢 天 行 時 氣 , 小 兒 感 染 而 成 (Ấu khoa chủng đậu tâm pháp yếu chỉ 幼 科 種 痘 心 法 要 旨 , Tự xuất 自 出 ). ♦Ảnh hưởng. ◎Như: tha thụ mẫu thân đích cảm nhiễm, đối hội họa hữu nùng hậu đích hứng thú 她 受 母 親 的 感 染 , 對 繪 畫 有 濃 厚 的 興 趣 ." }, { "id": "1771", "hanviet": "感歎 cảm thán", "nghia": "Có cảm xúc mà than thở. § Cũng viết là cảm thán 感 嘆 . ◇Băng Tâm 冰 心 : Quy đồ trung lạc diệp tiêu tiêu, cảm thán vô tận, hốt nhiên tác thử 歸 途 中 落 葉 蕭 蕭 , 感 嘆 無 盡 , 忽 然 作 此 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Nhị ngũ)." }, { "id": "1772", "hanviet": "感激 cảm kích", "nghia": "Thật lòng cảm tạ. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Triệu thị cảm kích lưỡng vị cữu da nhập ư cốt tủy, điền thượng thu liễu tân mễ, mỗi gia lưỡng thạch 趙 氏 感 激 兩 位 舅 爺 入 於 骨 髓 , 田 上 收 了 新 米 , 每 家 兩 石 (Đệ ngũ hồi). ♦Xúc động mà phấn phát lên. ◇Văn tuyển 文 選 : Do thị cảm kích, toại hứa Tiên Đế dĩ khu trì 由 是 感 激 , 遂 許 先 帝 以 驅 馳 (Gia Cát Lượng 諸 葛 亮 , Xuất sư biểu 出 師 表 ) Do đó thần cảm động phấn khích mà tình nguyện cùng giong ruổi với Tiên Đế." }, { "id": "1773", "hanviet": "感興 cảm hứng", "nghia": "Xúc động trước điều gì mà phát sinh niềm vui thích." }, { "id": "1774", "hanviet": "感舊 cảm cựu", "nghia": "Xúc động nhớ tới việc cũ, người xưa. ◇Phó Lượng 傅 亮 : Cảm cựu vĩnh hoài, thống tâm tại mục 感 舊 永 懷 , 痛 心 在 目 (Vị Tống công chí Lạc Dương yết ngũ lăng biểu 為 宋 公 至 洛 陽 謁 五 陵 表 )." }, { "id": "1775", "hanviet": "感覺 cảm giác", "nghia": "Sự nhận biết do tiếp xúc với sự vật. ♦Nhận biết, cảm thấy. ◎Như: kim thiên đích thiên khí lệnh nhân cảm giác thập phần thư sướng 今 天 的 天 氣 令 人 感 覺 十 分 舒 暢 ." }, { "id": "1776", "hanviet": "感觸 cảm xúc", "nghia": "Tình tự phát sinh trong lòng do tiếp xúc với sự vật bên ngoài. ☆Tương tự: cảm giác 感 覺 , cảm tưởng 感 想 , cảm thụ 感 受 , cảm ứng 感 應 ." }, { "id": "1777", "hanviet": "感謝 cảm tạ", "nghia": "Tỏ lòng biết ơn. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Cảm tạ chúng vị hào kiệt, bất tị hung hiểm, lai hổ huyệt long đàm, lực cứu tàn sanh 感 謝 眾 位 豪 傑 , 不 避 凶 險 , 來 虎 穴 龍 潭 , 力 救 殘 生 (Đệ tứ thập nhất hồi) Xin cảm tạ các vị hào kiệt đã không nề nguy hiểm xông vào hang cọp ổ rồng ra sức cứu cho mạng tàn sinh." }, { "id": "1778", "hanviet": "感通 cảm thông", "nghia": "Một bên có hành vi khiến cho bên kia cảm động mà có phản ứng tương ứng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tạ Tiểu Nga lập chí báo cừu, mộng mị cảm thông, lịch niên nãi đắc 謝 小 娥 立 志 報 仇 , 夢 寐 感 通 , 歷 年 乃 得 (Quyển thập cửu)." }, { "id": "1779", "hanviet": "感風 cảm phong", "nghia": "Trúng gió, nhuốm gió mà sinh bệnh. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Đế bạo cảm phong, hại ngữ ngôn 帝 暴 感 風 , 害 語 言 (Lí Đức Dụ truyện 李 德 裕 傳 )." }, { "id": "1780", "hanviet": "慇慇 ân ân", "nghia": "Dáng ưu thương. ◇Thi Kinh 詩 經 : Niệm ngã độc hề, Ưu tâm ân ân 念 我 獨 兮 , 憂 心 慇 慇 (Tiểu nhã 小 雅 , Chánh nguyệt 正 月 ) Nhớ ta cô độc hề, Mà lòng buồn rầu đau thương. ♦Tình ý khẩn thiết. ◇Ngô Sân 吳 甡 : Giam thư giang thượng vân, Ân ân kết tình lũ 緘 書 江 上 雲 , 慇 慇 結 情 縷 (Ngũ nhật kí vương tử tượng san 五 日 寄 王 子 象 山 )." }, { "id": "1781", "hanviet": "慇憂 ân ưu", "nghia": "Lo buồn, ưu thương." }, { "id": "1782", "hanviet": "慇懃 ân cần", "nghia": "Cay đắng nhọc nhằn. ♦Khẩn khoản, quan tâm đến rất nhiều, chu đáo. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Vân ân cần khoản tiếp 芸 慇 懃 款 接 (Khuê phòng kí lạc 閨 房 記 樂 ) Vân tiếp đãi hết lòng chu đáo. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Doãn ân cần kính tửu, khẩu xưng Đổng thái sư tịnh Bố chi đức bất tuyệt 允 慇 懃 敬 酒 , 口 稱 董 太 師 并 布 之 德 不 絕 (Đệ bát hồi) (Vương) Doãn khẩn khoản mời rượu, miệng không ngớt khen ngợi tài đức của Đổng thái sư và Lã Bố. ♦Muôn vàn. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Ân cần mạc vong phân huề xứ, Hồ thủy đông biên phụng lĩnh tây 慇 懃 莫 忘 分 攜 處 , 湖 水 東 邊 鳳 嶺 西 (Tặng biệt 贈 別 )." }, { "id": "1783", "hanviet": "慈善 từ thiện", "nghia": "Nhân từ và tốt lành. ◇Ngụy thư 魏 書 : Quang khoan hòa từ thiện, bất ngỗ ư vật, tiến thối trầm phù, tự đắc nhi dĩ 光 寬 和 慈 善 , 不 忤 於 物 , 進 退 沉 浮 , 自 得 而 已 (Thôi Quang truyện 崔 光 傳 )." }, { "id": "1784", "hanviet": "態度 thái độ", "nghia": "Vẻ mặt, cử chỉ. ◇Tuân Tử 荀 子 : Dong mạo, thái độ, tiến thối, xu hành, do lễ tắc nhã, bất do lễ tắc di cố tích vi, dong chúng nhi dã 容 貌 , 態 度 , 進 退 , 趨 行 , 由 禮 則 雅 , 不 由 禮 則 夷 固 僻 違 , 庸 眾 而 野 (Tu thân 修 身 ) Vẻ mặt, cử chỉ, tới lui, bước đi, theo lễ thì đúng đắn, không theo lễ thì ngang trái, dung tục, thô lỗ. ♦Khí thế, tư thái. ◇Lục Quy Mông 陸 龜 蒙 : (Hầu Sanh) tác thất ngôn thi, thậm hữu thái độ ( 侯 生 ) 作 七 言 詩 , 甚 有 態 度 (Tống Hầu đạo sĩ hoàn Thái Bạch San tự 送 侯 道 士 還 太 白 山 序 ). ♦Chủ trương hoặc lập trường (đối với sự tình). ◇Thiệu Ung 邵 雍 : Sự đáo cấp thì quan thái độ, Nhân vu nguy xứ lộ can tì 事 到 急 時 觀 態 度 , 人 于 危 處 露 肝 脾 (Tri nhân ngâm 知 人 吟 ) Việc xảy ra cấp thời hãy xem xét chủ trương xử sự ra sao, Người ở chỗ hiểm nguy lộ ra gan mật. ♦Tính tình. ◎Như: ái sái thái độ 愛 耍 態 度 tính thích đùa bỡn." }, { "id": "1785", "hanviet": "慢性 mạn tính", "nghia": "Tính tình nhẫn nại, biết chịu đựng. ◇Trương Quốc Tân 張 國 賓 : Ngã chẩm ma hữu đích giá bàn mạn tính. Ngã đạo mạc thuyết tam niên, tiện tam nhật dã đẳng bất đáo 我 怎 麼 有 的 這 般 慢 性 . 我 道 莫 說 三 年 , 便 三 日 也 等 不 到 (Hợp hãn sam 合 汗 衫 , Đệ tam chiệp 第 三 摺 ). ♦Tính tình chậm chạp, làm việc không sốt sắng, lè phè. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đô thị nhĩ giá bàn mạn tính đích nhân, dĩ thử tống liễu yêm Sử gia huynh đệ 都 是 你 這 般 慢 性 的 人 , 以 此 送 了 俺 史 家 兄 弟 (Đệ ngũ thập bát hồi) Mấy người cứ dùng dằng chậm chạp như vậy, thật là bỏ mạng chú em nhà họ Sử rồi. ♦Chậm, tiệm tiến. ◎Như: mạn tính độc dược 慢 性 毒 藥 thuốc độc có tác dụng chậm." }, { "id": "1786", "hanviet": "慢火 mạn hỏa", "nghia": "Lửa nhỏ, lửa yếu, lửa liu riu. § Cũng như văn hỏa 文 火 , vi hỏa 微 火 . ◇Mạnh Tử 孟 子 : Như tiên dược, sơ dụng mãnh hỏa, kí phí chi hậu, phương dụng mạn hỏa dưỡng chi 如 煎 藥 , 初 用 猛 火 , 既 沸 之 後 , 方 用 慢 火 養 之 (Cáo tử thượng 告 子 上 ) Như sắc thuốc, ban đầu dùng lửa mạnh, sau khi sôi rồi mới dùng lửa nhỏ mà dưỡng nó." }, { "id": "1787", "hanviet": "慶典 khánh điển", "nghia": "Lễ mừng long trọng thịnh đại. ◇Tống Thư 宋 書 : Tằng vi khánh điển niên niên cử, thiên cổ bá huy âm 層 闈 慶 典 年 年 舉 , 千 古 播 徽 音 (Nhạc chí thập lục 樂 志 十 六 )." }, { "id": "1788", "hanviet": "慶祝 khánh chúc", "nghia": "☆Tương tự: đạo hạ 道 賀 , khánh hạ 慶 賀 , chúc hạ 祝 賀 ♦Chúc mừng, chúc tụng. ◇Trương Cư Chánh 張 居 正 : Phàm tại chiếu lâm, cử đồng khánh chúc 凡 在 照 臨 , 舉 同 慶 祝 (Thánh thọ tiết hạ biểu nhất 聖 壽 節 賀 表 一 ). ♦Lễ mừng. ◇Ba Kim 巴 金 : Tổ phụ hòa phụ thân vi liễu tha đích hôn lễ đặc biệt tại gia lí đáp liễu hí đài diễn hí khánh chúc 祖 父 和 父 親 為 了 他 的 婚 禮 特 別 在 家 裏 搭 了 戲 臺 演 戲 慶 祝 (Gia 家 , Lục)." }, { "id": "1789", "hanviet": "慶賀 khánh hạ", "nghia": "Lễ mừng, chúc mừng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đàm, Thượng thính tri Tào quân tự thối, toại tương khánh hạ 譚 , 尚 聽 知 曹 軍 自 退 , 遂 相 慶 賀 (Đệ tam thập nhị hồi) (Viên) Đàm và (Viên) Thượng thấy quân Tào Tháo rút lui, cùng nhau ăn mừng." }, { "id": "1790", "hanviet": "憑依 bằng y", "nghia": "Dựa vào, nương tựa. ◎Như: bằng tạ 憑 藉 . ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑑 : Thị tự vi bổn tâm, sử thần dân hà sở bằng y 是 自 違 本 心 , 使 臣 民 何 所 憑 依 (Đường Cao Tổ Vũ Đức tứ niên 唐 高 祖 武 德 四 年 ) Như vậy là trái với bổn tâm, làm cho quan với dân còn biết nương tựa vào đâu được." }, { "id": "1791", "hanviet": "憑信 bằng tín", "nghia": "Tin cậy. ◇Triệu Thúc Hướng 趙 叔 向 : Minh Hoàng bệnh trung chi mộng, hà khả bằng tín? 明 皇 病 中 之 夢 , 何 可 憑 信 ? ( Khẳng khể lục 肯 綮 錄 , Chung Quỳ tiểu muội 鍾 馗 小 妹 ). ♦Chỉ bằng chứng. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Dục lập khoán ước dĩ vi bằng tín 欲 立 券 約 以 為 憑 信 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 ) Muốn lập khế ước làm bằng chứng." }, { "id": "1792", "hanviet": "憑據 bằng cứ", "nghia": "Sự vật dùng làm chứng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thái thú đạo: Giá đẳng, nhĩ như hà hiểu đắc? Hữu thậm bằng cứ? 太 守 道 : 這 等 , 你 如 何 曉 得 ? 有 甚 憑 據 ? (Quyển thập cửu). ♦Dựa vào. ◇Nhan Sư Cổ 顏 師 古 : Ủy hạng phù thuyết, bất túc bằng cứ 委 巷 浮 說 , 不 足 憑 據 (Phong thiện nghị 封 禪 議 ) Những lời viển vông (của dân gian) trong ngõ hẻm, không đáng dựa vào (lấy làm căn cứ)." }, { "id": "1793", "hanviet": "憑眺 bằng thiếu", "nghia": "Lên cao nhìn ra xa. ◇Trương Cửu Linh 張 九 齡 : Bằng thiếu tư vi mĩ, Li cư phương độc sầu 憑 眺 茲 為 美 , 離 居 方 獨 愁 (Đăng lạc du nguyên xuân vọng thư hoài 登 樂 游 原 春 望 書 懷 ) Lên cao nhìn ra xa, (phong cảnh) càng đẹp, (Kẻ) lưu lạc xa nhà lúc đó mới thấy buồn một mình." }, { "id": "1794", "hanviet": "憑票 bằng phiếu", "nghia": "Lấy tấm phiếu, cái vé... làm bằng cứ. ◎Như: khán điện ảnh thì, tất tu bằng phiếu nhập tràng 看 電 影 時 , 必 須 憑 票 入 場 ." }, { "id": "1795", "hanviet": "憑空 bằng không", "nghia": "Tự dưng, bỗng dưng, không có nguyên do. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã bất tại gia, tha mạo nhận thị ngã cữu cữu, phiến phạn khiết; kim niên hựu bằng không tẩu lai vấn ngã yếu ngân tử! 我 不 在 家 , 他 冒 認 是 我 舅 舅 , 騙 飯 喫 ; 今 年 又 憑 空 走 來 問 我 要 銀 子 (Đệ nhị thập tứ hồi)." }, { "id": "1796", "hanviet": "憑藉 bằng tạ", "nghia": "Dựa vào, ỷ vào. § Cũng viết là: bằng tạ 憑 籍 , bằng tá 憑 借 . ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Tương lai vọng thăng quan khởi lai, thế vị đại liễu, tiện hữu sở bằng tá, khả dĩ thiết thi liễu 將 來 望 升 官 起 來 , 勢 位 大 了 , 便 有 所 憑 借 , 可 以 設 施 了 (Đệ nhị nhị hồi)." }, { "id": "1797", "hanviet": "憑證 bằng chứng", "nghia": "Chứng cứ, sự vật có thể dùng để chứng minh. ◇Vương Đảng 王 讜 : Thả Lí Thị vị tường xử, tương dục hạ bút, nghi minh hữu bằng chứng, tế nhi quan chi, vô phi suất nhĩ 且 李 氏 未 詳 處 , 將 欲 下 筆 , 宜 明 有 憑 證 , 細 而 觀 之 , 無 非 率 爾 (Đường Ngữ Lâm 唐 語 林 , Văn học 文 學 )." }, { "id": "1798", "hanviet": "憑陵 bằng lăng", "nghia": "Xâm phạm, coi thường. ◇Tả truyện 左 傳 : Kim Trần vong Chu chi đại đức, miệt ngã đại huệ, khí ngã nhân thân, giới thị Sở chúng, dĩ bằng lăng ngã tệ ấp 今 陳 忘 周 之 大 德 , 蔑 我 大 惠 , 棄 我 姻 親 , 介 恃 楚 眾 , 以 憑 陵 我 敝 邑 (Tương Công nhị thập ngũ niên 襄 公 二 十 五 年 ). ♦Hoành hành, ngang ngược. ◇Văn tuyển 文 選 : Tự vương hoang đãi ư thiên vị, cường thần bằng lăng ư Kinh Sở 嗣 王 荒 怠 於 天 位 , 彊 臣 憑 陵 於 荊 楚 (Vương Kiệm 王 儉 , Trữ Uyên bi văn 褚 淵 碑 文 ). ♦Đi qua, vượt qua. ◇Thang Thức 湯 式 : Bằng lăng Yến Tử lâu, đàn áp kê nhi hạng, chúc phó nâm tri âm đích mạc vong 憑 凌 燕 子 樓 , 彈 壓 雞 兒 巷 , 囑 付 您 知 音 的 莫 忘 (Dạ hành thuyền 夜 行 船 , Tặng Phụng Đài Xuân Vương Cơ 贈 鳳 臺 春 王 姬 , Khúc 曲 ). ♦Cao tuấn, ngạo nghễ. ◇Trần Chương 陳 璋 : Tài tác hoa văn khán khoảnh khắc, Tước thành sơn thế tiếu bằng lăng 裁 作 花 紋 看 頃 刻 , 削 成 山 勢 笑 憑 陵 (Thương châu huynh tịch thượng vịnh băng 滄 州 兄 席 上 詠 冰 ). ♦Ỷ, dựa vào. ◎Như: bằng lăng cường quyền 憑 陵 強 權 ." }, { "id": "1799", "hanviet": "憤怒 phẫn nộ", "nghia": "Nổi giận, phát nộ. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑑 : Quân sĩ giai phẫn nộ, đại hô viết: Đô chiêu thảo sử hà bất dụng binh, lệnh sĩ tuất đồ tử? 軍 士 皆 憤 怒 , 大 呼 曰 : 都 招 討 使 何 不 用 兵 , 令 士 卒 徒 死 ? (Hậu Tấn Tề Vương Khai Vận nhị niên 後 晉 齊 王 開 運 二 年 )." }, { "id": "1800", "hanviet": "憲法 hiến pháp", "nghia": "Công bố pháp lệnh. ◇Tập vận 集 韻 : Huyền pháp thị nhân viết hiến pháp. Hậu nhân nhân vị hiến vi pháp 縣 法 示 人 曰 憲 法 . 後 人 因 謂 憲 為 法 (Khứ nguyện 去 願 , Chu lễ 周 禮 ). ♦Pháp độ, pháp điển. ◇Quốc ngữ 國 語 : Thưởng thiện phạt gian, quốc chi hiến pháp dã 賞 善 罰 姦 , 國 之 憲 法 也 (Tấn ngữ cửu 晉 語 九 ). ♦Trong một quốc gia, luật pháp căn bản quy định thể chế, tổ chức chính phủ, quyền lợi và nghĩa vụ người dân, gọi là hiến pháp 憲 法 . ♦Bắt chước, hiệu pháp. ◇Phương Đông Thụ 方 東 樹 : Kì chỉ dĩ lập ngôn quý hồ hữu dụng, cố tập cận đại chư hiền chi tác kiến loại tương bỉ, dĩ bị kinh thế chi lược, đại ước hiến pháp Lữ Đông Lai, kì dụng ý cố thậm mĩ hĩ 其 恉 以 立 言 貴 乎 有 用 , 故 輯 近 代 諸 賢 之 作 建 類 相 比 , 以 備 經 世 之 略 , 大 約 憲 法 呂 東 萊 , 其 用 意 固 甚 美 矣 (Thiết vấn trai văn sao 切 問 齋 文 鈔 , Thư hậu 書 後 )." }, { "id": "1801", "hanviet": "懊惱 áo não", "nghia": "Buồn bực, phiền não. ◇Kim Nhân Kiệt 金 仁 杰 : Tự giá bàn đại tuyết a, nhai thượng lê dân dã áo não 似 這 般 大 雪 呵 , 街 上 黎 民 也 懊 惱 (Truy Hàn Tín 追 韓 信 , Đệ nhất chiệp 第 一 摺 ). ♦Uất hận, hối hận. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Lỗ Biên Tu tự giác đắc thử sự bất thậm cát lợi, áo não liễu nhất hồi, hựu bất hảo thuyết 魯 編 修 自 覺 得 此 事 不 甚 吉 利 , 懊 惱 了 一 回 , 又 不 好 說 (Đệ thập hồi). ♦Tiếng kêu chim đa đa (tức chá cô 鷓 鴣 ). ◇Vi Trang 韋 莊 : Áo não trạch gia phi hữu hận, Niên niên thường ức Phụng Thành quy 懊 惱 澤 家 非 有 恨 , 年 年 常 憶 鳳 城 歸 (Chá cô 鷓 鴣 ). § Tác giả tự chú: áo não trạch gia 懊 惱 澤 家 , tiếng kêu của chim đa đa." }, { "id": "1802", "hanviet": "懷念 hoài niệm", "nghia": "Nghĩ nhớ, hoài tưởng, tư niệm. ◎Như: hoài niệm cố hương 懷 念 故 鄉 § Cũng nói là: hoài tưởng 懷 想 , tư niệm 思 念 ." }, { "id": "1803", "hanviet": "懷疑 hoài nghi", "nghia": "Lòng có điều ngờ, nghi hoặc. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khước thuyết Đổng Trác tại điện thượng, hồi đầu bất kiến Lã Bố, tâm trung hoài nghi, liên mang từ liễu Hiến Đế, đăng xa hồi phủ 卻 說 董 卓 在 殿 上 , 回 頭 不 見 呂 布 , 心 中 懷 疑 , 連 忙 辭 了 獻 帝 , 登 車 回 府 (Đệ bát hồi)." }, { "id": "1804", "hanviet": "懼怕 cụ phạ", "nghia": "Sợ hãi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vô nại cụ phạ Giả Trân đẳng thế diễm, bất cảm bất y, chỉ đắc tả liễu nhất trương thối hôn văn ước 無 奈 懼 怕 賈 珍 等 勢 焰 , 不 敢 不 依 , 只 得 寫 了 一 張 退 婚 文 約 (Đệ lục thập tứ hồi) Nhưng sợ uy thế Giả Trân, không dám không thuận theo, nên đành phải viết một tờ thoái hôn." }, { "id": "1805", "hanviet": "成功 thành công", "nghia": "Thành tựu công nghiệp hoặc sự nghiệp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Công chí nhược kiên, tất năng thành công 公 志 若 堅 , 必 能 成 功 (Đệ nhất nhất tứ hồi) Nếu ông bền chí, thì tất cũng thành công. ♦Thu hoạch. ♦Có hiệu quả." }, { "id": "1806", "hanviet": "成員 thành viên", "nghia": "Người trong một tổ hợp." }, { "id": "1807", "hanviet": "成就 thành tựu", "nghia": "Hoàn thành. ♦Thành quả. Thường nói về sự nghiệp. ◎Như: tha bạch thủ khởi gia, như kim dĩ thành tựu huy hoàng 他 白 手 起 家 , 如 今 已 成 就 輝 煌 ông ta tay trắng làm nên, ngày nay thành quả thật là rực rỡ." }, { "id": "1808", "hanviet": "成果 thành quả", "nghia": "Thành tựu, thành tích. ◎Như: thành quả huy hoàng 成 果 輝 煌 thành tích rực rỡ." }, { "id": "1809", "hanviet": "成立 thành lập", "nghia": "Lớn lên tự lập, thành người lớn tự lập. ◇Lí Mật 李 密 : Linh đinh cô khổ, chí ư thành lập 零 丁 孤 苦 , 至 於 成 立 (Trần tình biểu 陳 情 表 ) Côi cút khổ sở không nơi nương tựa, cho tới khi nên người. ♦Thành tựu. ♦Kiến lập, sáng lập. ♦Có căn cứ, đứng vững được (nói về lí luận, ý kiến, v.v.)." }, { "id": "1810", "hanviet": "戰亂 chiến loạn", "nghia": "Nhân vì chiến tranh gây ra tình trạng hỗn loạn." }, { "id": "1811", "hanviet": "戰兢 chiến căng", "nghia": "Vẻ kính cẩn sợ sệt. ♦Sợ run lập cập. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Bất liệu quân trung bất giới, hữu Phạm Vương Cung, Ngụ Sanh bất thăng chiến căng hộc tốc chi chí 不 料 軍 中 不 戒 , 有 犯 王 躬 , 寤 生 不 勝 戰 兢 觳 觫 之 至 (Đệ cửu thập tam hồi)." }, { "id": "1812", "hanviet": "戰兵 chiến binh", "nghia": "Dùng võ lực quyết tranh thắng bại. ◇Văn Trung Tử 文 中 子 : Cường quốc chiến binh, bá quốc chiến trí, vương quốc chiến nghĩa, đế quốc chiến đức, hoàng quốc chiến vô vi 強 國 戰 兵 , 霸 國 戰 智 , 王 國 戰 義 , 帝 國 戰 德 , 皇 國 戰 無 為 (Vấn dịch 問 易 ). ♦Lính đánh trận. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Kim chiến binh thiên nhân nhĩ 今 戰 兵 千 人 耳 (Thượng Hoàng đế thư 上 皇 帝 書 ) Nay binh sĩ một ngàn người." }, { "id": "1813", "hanviet": "戰具 chiến cụ", "nghia": "Vũ khí. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Xâm cầu lại dân, nhân tâm giai oán, chiến cụ bất tu, quân vô pháp luật 侵 求 吏 民 , 人 心 皆 怨 , 戰 具 不 修 , 軍 無 法 律 (Đệ tam thập bát hồi) Xâm phạm quan lại và thứ dân, lòng người đều oán ghét, binh khí không tu sửa, quân không có kỉ luật." }, { "id": "1814", "hanviet": "戰利品 chiến lợi phẩm", "nghia": "Khí giới, vật phẩm, đồ trang bị... đoạt được của quân địch khi chiến tranh." }, { "id": "1815", "hanviet": "戰功 chiến công", "nghia": "Công tích lập được khi chiến đấu. ☆Tương tự: quân công 軍 功 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khiên Hoằng, Vương Kì đẳng các lĩnh châu quận, hựu ư Miên Trúc trúc đài dĩ chương chiến công 牽 弘 , 王 頎 等 各 領 州 郡 , 又 於 綿 竹 築 臺 以 彰 戰 功 (Đệ nhất nhất bát hồi) Bọn Khiên Hoằng, Vương Kì cùng được coi châu quận. Lại lập một tòa đền ở Miên Trúc để nêu chiến công của mình." }, { "id": "1816", "hanviet": "戰勝 chiến thắng", "nghia": "Đoạt được thắng lợi (chiến tranh, thi đua). ◇Sử Kí 史 記 : Tề dữ Lỗ tam chiến nhi Lỗ tam thắng, quốc dĩ nguy vong tùy kì hậu, tuy hữu chiến thắng chi danh, nhi hữu vong quốc chi thật 齊 與 魯 三 戰 而 魯 三 勝 , 國 以 危 亡 隨 其 後 , 雖 有 戰 勝 之 名 , 而 有 亡 國 之 實 (Trương Nghi truyện 張 儀 傳 ) Tề với Lỗ ba lần đánh nhau. Lỗ ba lần thắng, rồi sau đó nước diệt vong. Tuy có cái tiếng là đánh thắng, nhưng thực ra là mất nước." }, { "id": "1817", "hanviet": "戰史 chiến sử", "nghia": "Sách chép việc chiến tranh." }, { "id": "1818", "hanviet": "戰國 chiến quốc", "nghia": "Thời kì chiến tranh (403 tới 221 trước TL) ở Trung Quốc, bắt đầu từ Chu Uy Liệt Vương 周 威 烈 王 tới khi Tần Thủy Hoàng 秦 始 皇 thống nhất cả nước. Do tên tác phẩm Chiến quốc sách 戰 國 策 mà ra. ♦Quốc gia tham dự chiến tranh." }, { "id": "1819", "hanviet": "戰地 chiến địa", "nghia": "Chỗ đất diễn ra chiến tranh. ◇Dương Ngưng 楊 凝 : Quân hướng cổ Doanh Châu, Biên phong chiến địa sầu 君 向 古 營 州 , 邊 風 戰 地 愁 (Tống khách đông quy 送 客 東 歸 )." }, { "id": "1820", "hanviet": "戰壕 chiến hào", "nghia": "Rãnh đào cho binh lính ẩn nấp khi tác chiến. § Tiếng Anh: trench. ◇Thượng Hải tiểu đao hội khởi nghĩa sử liệu vị biên: Quan binh đích kì xí tại trúc hữu chiến hào hòa trĩ điệp đích nê tường thượng phiêu dương trước 上 海 小 刀 會 起 義 史 料 彙 編 : 官 兵 的 旗 幟 在 築 有 戰 壕 和 雉 堞 的 泥 牆 上 飄 揚 著 (Nhất cá phi chánh quy sĩ binh đích thông tấn 一 個 非 正 規 士 兵 的 通 訊 )." }, { "id": "1821", "hanviet": "戰士 chiến sĩ", "nghia": "Người lính, binh lính. ◇Cao Thích 高 適 : Chiến sĩ quân tiền bán tử sinh, Mĩ nhân trướng hạ do ca vũ 戰 士 軍 前 半 死 生 , 美 人 帳 下 猶 歌 舞 (Yên ca hành 燕 歌 行 ). ♦Phiếm chỉ người tham gia đấu tranh cho chính nghĩa hoặc theo đuổi sự nghiệp chính nghĩa. ◇Ba Kim 巴 金 : Tác gia thị chiến sĩ, thị giáo viên, thị công trình sư, dã thị thám lộ đích nhân 作 家 是 戰 士 , 是 教 員 , 是 工 程 師 , 也 是 探 路 的 人 (Tham tác tập 探 索 集 , Tác gia 作 家 )." }, { "id": "1822", "hanviet": "戰將 chiến tướng", "nghia": "Tướng lĩnh thiện chiến. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Quang Vũ vọng nhi thán viết: Chiến tướng tận như thị, khởi hữu ưu tai! 光 武 望 而 歎 曰 : 戰 將 盡 如 是 , 豈 有 憂 哉 (Trần Tuấn truyện 陳 俊 傳 ). ♦Cũng phiếm chỉ người tài cán, đắc lực. ◇Đỗ Bằng Trình 杜 鵬 程 : Một hữu nhĩ ma giá nhất viên chiến tướng, liệu nhĩ kim nhật dã hạ bất liễu đài 沒 有 你 媽 這 一 員 戰 將 , 料 你 今 日 也 下 不 了 臺 (Diên An nhân 延 安 人 )." }, { "id": "1823", "hanviet": "戰局 chiến cục", "nghia": "Cục thế chiến tranh (vào một thời gian nhất định, tại một khu vực). ♦Mượn chỉ tình huống cuộc tranh đua. ◎Như: giá tràng cầu tái mục tiền đích chiến cục thị tam bỉ nhị, ngã phương tạm thì lĩnh tiên 這 場 球 賽 目 前 的 戰 局 是 三 比 二 , 我 方 暫 時 領 先 ." }, { "id": "1824", "hanviet": "戰役 chiến dịch", "nghia": "Kế hoạch tác chiến nhắm đạt được mục tiêu chiến lược theo chiều hướng và trong thời hạn nhất định." }, { "id": "1825", "hanviet": "戰時 chiến thì", "nghia": "Thời kì chiến tranh. ★Tương phản: bình thì 平 時 ." }, { "id": "1826", "hanviet": "戰書 chiến thư", "nghia": "Văn thư tuyên chiến. ★Tương phản: hòa ước 和 約 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhân báo Từ Châu hữu chiến thư đáo, Tháo sách nhi quan chi 人 報 徐 州 有 戰 書 到 , 操 拆 而 觀 之 (Đệ thập nhất hồi) Có người báo Từ Châu có chiến thư đến, (Tào) Tháo mở ra xem." }, { "id": "1827", "hanviet": "戰栗 chiến lật", "nghia": "Run lập cập (vì lạnh hoặc kích động). § Cũng viết là chiến lật 戰 慄 . ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Tương Vương văn chi, nhan sắc biến tác, thân thể chiến lật 襄 王 聞 之 , 顏 色 變 作 , 身 體 戰 慄 (Sở sách tứ 楚 策 四 )." }, { "id": "1828", "hanviet": "戰法 chiến pháp", "nghia": "Phương pháp và sách lược tác chiến. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhữ tự ấu bão độc binh thư, thục am chiến pháp 汝 自 幼 飽 讀 兵 書 , 熟 諳 戰 法 (Đệ cửu thập lục hồi)." }, { "id": "1829", "hanviet": "戰爭 chiến tranh", "nghia": "Giữa hai phe hoặc hơn nữa, vũ trang đấu tranh giành thắng lợi. ◇Sử Kí 史 記 : Dĩ chư hầu vi quận huyện, nhân nhân tự an lạc, vô chiến tranh chi hoạn, truyền chi hậu thế 以 諸 侯 為 郡 縣 , 人 人 自 安 樂 , 無 戰 爭 之 患 , 傳 之 後 世 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 ). ♦Phiếm chỉ tranh đấu, đấu tranh. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tại tiền niên hòa khứ niên, văn học thượng đích chiến tranh thị hữu đích, đãn na phạm vi thật tại thái tiểu 在 前 年 和 去 年 , 文 學 上 的 戰 爭 是 有 的 , 但 那 範 圍 實 在 太 小 (Nhị tâm tập 二 心 集 , Đối ư tả dực tác gia liên minh đích ý kiến 對 於 左 翼 作 家 聯 盟 的 意 見 )." }, { "id": "1830", "hanviet": "戰略 chiến lược", "nghia": "Mưu lược tác chiến. ◇Cao Thích 高 適 : Đương thì vô chiến lược, Thử địa tức biên thú 當 時 無 戰 略 , 此 地 即 邊 戍 (Tự Kì thiệp Hoàng Hà đồ trung tác 自 淇 涉 黃 河 途 中 作 ). ♦Kế hoạch và sách lược chỉ đạo toàn cục." }, { "id": "1831", "hanviet": "戰線 chiến tuyến", "nghia": "Dải đất tiếp giáp hai quân đội giao chiến. ♦Về chính trị, chỉ một giai cấp hoặc liên hợp của một giới quần chúng. ◎Như: tha môn tổ thành liên hợp chiến tuyến dĩ để chế bãi công 他 們 組 成 聯 合 戰 線 以 抵 制 罷 工 ." }, { "id": "1832", "hanviet": "戰績 chiến tích", "nghia": "Công lao thành tích lập được trong cuộc chiến đấu hoặc tranh đua." }, { "id": "1833", "hanviet": "戰船 chiến thuyền", "nghia": "Thuyền dùng để tác chiến. ☆Tương tự: chiến hạm 戰 艦 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : An bài chiến thuyền, đa trang quân khí lương thảo, đại thuyền trang tải chiến mã, khắc nhật hưng sư 安 排 戰 船 , 多 裝 軍 器 糧 草 , 大 船 裝 載 戰 馬 , 剋 日 興 師 (Đệ thất hồi)." }, { "id": "1834", "hanviet": "戰艦 chiến hạm", "nghia": "Tàu thuyền dùng để tác chiến. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Chiến hạm do kinh lãng, Nhung xa vị tức trần 戰 艦 猶 驚 浪 , 戎 車 未 息 塵 (Tống khách xuân du Lĩnh Nam 送 客 春 遊 嶺 南 )." }, { "id": "1835", "hanviet": "戰色 chiến sắc", "nghia": "Vẻ mặt cung kính sợ sệt. ◇Luận Ngữ 論 語 : Bột như chiến sắc, túc súc súc, như hữu tuần 勃 如 戰 色 , 足 蹜 蹜 , 如 有 循 (Hương đảng 鄉 黨 ) Biến sắc mặt như cung kính sợ sệt, chân rón rén bước như noi theo vật gì. ♦Vẻ sắc không khí chiến tranh. ◇Dương Thừa 楊 乘 : Vân hà hữu chiến sắc 雲 霞 有 戰 色 (Giáp Tí tuế thư sự 甲 子 歲 書 事 ) Mây và ráng mang vẻ sắc chiến tranh." }, { "id": "1836", "hanviet": "戰術 chiến thuật", "nghia": "Sách lược, phương pháp tác chiến. ◇Tống Thư 宋 書 : Tịnh hữu hiền tài giảo toán, diệu thức binh quyền, thâm thông chiến thuật 並 有 賢 才 狡 算 , 妙 識 兵 權 , 深 通 戰 術 (Tác lỗ truyện luận 索 虜 傳 論 ). ♦Tỉ dụ phương pháp sử dụng trong cuộc đấu tranh hoặc trong hành động làm việc." }, { "id": "1837", "hanviet": "戰袍 chiến bào", "nghia": "Áo dài ( trường y 長 衣 ) lính chiến mặc. Cũng phiếm chỉ quân y 軍 衣 quần áo quân đội. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Lão hòa thượng cận tiền khán na thiếu niên thì, đầu đái vũ cân, thân xuyên ngẫu sắc chiến bào, bạch tịnh diện bì, sanh đắc thập phân mĩ mạo 老 和 尚 近 前 看 那 少 年 時 , 頭 戴 武 巾 , 身 穿 藕 色 戰 袍 , 白 淨 面 皮 , 生 得 十 分 美 貌 (Đệ tam thập cửu hồi)." }, { "id": "1838", "hanviet": "戰陣 chiến trận", "nghia": "Trận pháp tác chiến, tức phép sắp đặt binh đội chiến đấu. ♦Giao chiến đối trận, đánh nhau ngoài trận địa. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Thần văn chi, phồn lễ quân tử, bất yếm trung tín, chiến trận chi gian, bất yếm trá ngụy 臣 聞 之 , 繁 禮 君 子 , 不 厭 忠 信 , 戰 陣 之 間 , 不 厭 詐 偽 (Nan nhất 難 一 ). ♦Trận liệt, trận doanh, trận địa." }, { "id": "1839", "hanviet": "戰雲 chiến vân", "nghia": "Hình dung khí tượng chiến tranh. ◇Tiêu Can 蕭 乾 : Chiến vân dĩ kinh tại Âu Châu thượng không di mạn 戰 雲 已 經 在 歐 洲 上 空 瀰 漫 (Vị đái địa đồ đích lữ nhân 未 帶 地 圖 的 旅 人 ). ♦Chỉ chiến tranh. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Ấn Độ tự thượng cổ Nhật Vương, Nguyệt Vương tương tranh thiên tải, chiến vân dĩ thảm 印 度 自 上 古 日 王 , 月 王 相 爭 千 載 , 戰 雲 已 慘 (Đại đồng thư 大 衕 書 , Ất bộ đệ nhất chương 乙 部 第 一 章 )." }, { "id": "1840", "hanviet": "戲弄 hí lộng", "nghia": "Chế diễu, đùa bỡn, trêu ghẹo. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Bộc chi tiên nhân phi hữu phẫu phù đan thư chi công, văn sử tinh lịch cận hồ bốc chúc chi gian, cố chủ thượng sở hí lộng, xướng ưu súc chi, lưu tục chi sở khinh dã 僕 之 先 人 非 有 剖 符 丹 書 之 功 , 文 史 星 曆 近 乎 卜 祝 之 間 , 固 主 上 所 戲 弄 , 倡 優 畜 之 , 流 俗 之 所 輕 也 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Ông cha tôi không có công được phân phù phong tước, viết chữ son để lại. Nghề viết văn, viết sử, xem sao, làm lịch, thì cũng gần với bọn thầy bói thầy cúng, chúa thượng vẫn đùa bỡn, nuôi như bọn con hát, để người thế tục coi thường. ♦Chơi đùa. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hoặc tác nê xa ngõa cẩu chư hí lộng chi cụ, dĩ xảo trá tiểu nhi 或 作 泥 車 瓦 狗 諸 戲 弄 之 具 , 以 巧 詐 小 兒 (Vương Phù truyện 王 符 傳 ) Hoặc làm những đồ chơi xe bùn, chó đất, để xí gạt con nít." }, { "id": "1841", "hanviet": "房屋 phòng ốc", "nghia": "Nhà cửa. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hốt nhiên đại lôi đại vũ, gia dĩ băng bạc, lạc đáo bán dạ phương chỉ, hoại khước phòng ốc vô số 忽 然 大 雷 大 雨 , 加 以 冰 雹 , 落 到 半 夜 方 止 , 壞 卻 房 屋 無 數 (Đệ nhất hồi) Bỗng nhiên mưa to, sấm sét ầm ầm; lại thêm mưa đá rớt xuống đến nửa đêm mới ngừng, làm hư hỏng nhà cửa không biết bao nhiêu mà kể." }, { "id": "1842", "hanviet": "所以 sở dĩ", "nghia": "Nguyên nhân, lí do. ◇Sử Kí 史 記 : Xuân Thu chi trung, thí quân tam thập lục, vong quốc ngũ thập nhị, chư hầu bôn tẩu bất đắc bảo kì xã tắc giả bất khả thắng sổ. Sát kì sở dĩ, giai thất kì bổn dĩ 春 秋 之 中 , 弒 君 三 十 六 , 亡 國 五 十 二 , 諸 侯 奔 走 不 得 保 其 社 稷 者 不 可 勝 數 . 察 其 所 以 , 皆 失 其 本 已 (Thái sử công tự tự 太 史 公 自 序 ) Trong đời Xuân Thu, có 36 vua bị giết, 52 nước bị diệt, các vua chư hầu phải bôn tẩu không bảo tồn được xã tắc, nhiều không kể xiết. Xét nguyên do của những sự việc đó, đều chỉ tại bỏ mất đạo gốc mà thôi. ♦(Liên từ) Biểu thị quan hệ nhân quả: cho nên, vì thế. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Nhân vi nhân thái đa, sở dĩ thuyết đích thậm ma thoại đô thính bất thanh sở 因 為 人 太 多 , 所 以 說 的 甚 麼 話 都 聽 不 清 楚 (Đệ nhị hồi) Bởi vì người quá đông, cho nên nói cái gì cũng đều nghe không rõ. ♦Cái mình làm, sở tác. ◇Luận Ngữ 論 語 : Thị kì sở dĩ, quan kì sở do, sát kì sở an. Nhân yên sưu tai? Nhân yên sưu tai? 視 其 所 以 , 觀 其 所 由 , 察 其 所 安 . 人 焉 廋 哉 ? 人 焉 廋 哉 ? (Vi chánh 為 政 ) Xem việc làm của một người, tìm hiểu vì lẽ gì họ làm việc ấy, xét xem họ làm (việc đó) có an tâm (vui vẻ) hay không. Như vậy thì người ta còn giấu mình sao được. ♦Có thể, khả dĩ. ◇Dịch Kinh 易 經 : Trung tín, sở dĩ tiến đức dã 忠 信 , 所 以 進 德 也 (Càn quái 乾 卦 ) Trung (với người) tín (với vật), thì đạo đức có thể tiến bộ. ♦Dùng để, dùng làm. ◇Trang Tử 莊 子 : Thị tam giả, phi sở dĩ dưỡng đức dã 是 三 者 , 非 所 以 養 德 也 (Thiên địa 天 地 ) Ba cái đó (giàu có, sống lâu, nhiều con trai), không dùng để nuôi được Đức." }, { "id": "1843", "hanviet": "所為 sở vi", "nghia": "Cử động, hành vi. ◎Như: tha tại ngoại sở vi dữ ngã vô quan 他 在 外 所 為 與 我 無 關 . ♦Nguyên nhân, sở dĩ. ◎Như: sở vi hà sự? 所 為 何 事 ?" }, { "id": "1844", "hanviet": "扁額 biển ngạch", "nghia": "§ Cũng viết là biển ngạch 匾 額 ." }, { "id": "1845", "hanviet": "扁鵲 biển thước", "nghia": "Danh y thời Xuân Thu Chiến Quốc, họ tên là Tần Việt Nhân 秦 越 人 . ♦Tên một danh y thời Hoàng đế, thượng cổ Trung Hoa." }, { "id": "1846", "hanviet": "手字 thủ tự", "nghia": "Chữ chính mình viết bằng tay. ◇Lưu Quân Tích 劉 君 錫 : Hiếu Tiên, giá cá thị nhĩ đích thủ tự ma? 孝 先 , 這 個 是 你 的 手 字 麼 ? (Lai sanh trái 來 生 債 , Tiết tử 楔 子 )." }, { "id": "1847", "hanviet": "手段 thủ đoạn", "nghia": "Bổn lĩnh; tài cán. ♦Phương pháp và hành động (để đạt được một mục đích nào đó). ♦Phương pháp bất chính; trò. ◇Ba Kim 巴 金 : Toàn thế giới đích nhân đô bị tha môn dụng xảo diệu đích thủ đoạn khi phiến liễu 全 世 界 的 人 都 被 他 們 用 巧 妙 的 手 段 欺 騙 了 (Hải đích mộng 海 的 夢 , Nhị 二 )." }, { "id": "1848", "hanviet": "扞拒 hãn cự", "nghia": "Chống lại, kháng cự." }, { "id": "1849", "hanviet": "扞格 hãn cách", "nghia": "Đụng chạm, trái nghịch lẫn nhau. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Khí cửu bất dụng nhi trí chư khiếp tứ, tắc khí dữ nhân bất tương tập, thị dĩ hãn cách nhi nan thao 器 久 不 用 而 置 諸 篋 笥 , 則 器 與 人 不 相 習 , 是 以 扞 格 而 難 操 (Sách lược ngũ 策 略 五 ). ♦Tỉ dụ tính tình không hợp nhau." }, { "id": "1850", "hanviet": "扞衛 hãn vệ", "nghia": "Ngăn giữ, bảo hộ." }, { "id": "1851", "hanviet": "批判 phê phán", "nghia": "Phê chuẩn hoặc phán đoán (trên công văn). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thống thủ trung phê phán, khẩu trung phát lạc, nhĩ nội thính từ, khúc trực phân minh, tịnh vô phân hào sai thác 統 手 中 批 判 , 口 中 發 落 , 耳 內 聽 詞 , 曲 直 分 明 , 並 無 分 毫 差 錯 (Đệ ngũ thập thất hồi) (Bàng) Thống tay phê chuẩn công văn và quyết định, miệng truyền lệnh, tai thì nghe người thưa bẩm, phải trái phân minh, không sai sót một sợi tơ tóc nào cả. ♦Bình luận, phán đoán. ♦Bác bỏ, phủ định (đối với tư tưởng, lời nói, việc làm... bị coi là sai lầm)" }, { "id": "1852", "hanviet": "批評 phê bình", "nghia": "Bình luận phải trái tốt xấu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thiên hạ san thủy đa trước ni, nhĩ na lí tri đạo giá ta. Đẳng ngã thuyết hoàn liễu, nhĩ tái phê bình 天 下 山 水 多 著 呢 , 你 那 裡 知 道 這 些 . 等 我 說 完 了 , 你 再 批 評 (Đệ thập cửu hồi) Thiên hạ núi sông rất nhiều, em biết thế nào hết được. Để tôi nói xong đã sẽ luận đúng sai. ♦Phân tích, so sánh, đánh giá (nói về tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật)." }, { "id": "1853", "hanviet": "批駁 phê bác", "nghia": "Phê bình, bác xích. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Hồ Trung Lập thính tha thử ngôn, vô khả phê bác, tiện thuyết đạo: Tự cổ chí kim, hữu kỉ cá hoàn nhân? 胡 中 立 聽 他 此 言 , 無 可 批 駁 , 便 說 道 : 自 古 至 今 , 有 幾 個 完 人 ? (Đệ thập thất hồi). ♦Bác bỏ, không chấp thuận (quyết định của cấp trên đối với thỉnh cầu của cấp dưới). ◇Viên Mai 袁 枚 : Kim thượng ti bất duẫn hạ nghị, hào xưng phê bác 今 上 司 不 允 下 議 , 號 稱 批 駁 (Tùy viên tùy bút 隨 園 隨 筆 , Chánh điều 政 條 )." }, { "id": "1854", "hanviet": "扼喉 ách hầu", "nghia": "Bóp họng. Tỉ dụ khống chế chỗ hiểm yếu. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Hoạch địa nhi thủ chi, ách kì hầu nhi bất đắc tiến 畫 地 而 守 之 , 扼 其 喉 而 不 得 進 (Ngụy chí 魏 志 , Tuân Úc truyện 荀 彧 傳 )." }, { "id": "1855", "hanviet": "扼守 ách thủ", "nghia": "Nắm giữ, cứ thủ, phòng thủ. ◎Như: ngã quân bằng hiểm ách thủ, địch nhân nhất thì vô pháp công phá 我 軍 憑 險 扼 守 , 敵 人 一 時 無 法 攻 破 ." }, { "id": "1856", "hanviet": "扼虎 ách hổ", "nghia": "Chế phục mãnh hổ. ◇Hán Thư 漢 書 : Lực ách hổ, xạ mệnh trúng 力 扼 虎 , 射 命 中 (Lí Quảng truyện 李 廣 傳 ) Sức chẹn được cọp mạnh, bắn trúng đích." }, { "id": "1857", "hanviet": "扼要 ách yếu", "nghia": "Chiếm cứ hoặc khống chế chỗ hiểm yếu. ◇Tống Thư 宋 書 : Kim ngã cứ kì tân nhi ách kì yếu, bỉ tuy duệ sư sổ lí, bất cảm quá nhi đông dã 今 我 據 其 津 而 扼 其 要 , 彼 雖 銳 師 數 里 , 不 敢 過 而 東 也 (Tự Tự truyện 自 序 傳 ). ♦Yếu lĩnh, điểm trọng yếu. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : <Đại Học> ách yếu tại thành ý, thành ý ách yếu tại thận độc < 大 學 > 扼 要 在 誠 意 , 誠 意 扼 要 在 慎 獨 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 ). ♦Nắm giữ yếu điểm." }, { "id": "1858", "hanviet": "承認 thừa nhận", "nghia": "Nhận lỗi, chịu nhận. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã chỉ thuyết thị ngã tiễu tiễu đích thâu đích, hách nhĩ môn ngoan, như kim náo xuất sự lai, ngã nguyên cai thừa nhận 我 只 說 是 我 悄 悄 的 偷 的 , 嚇 你 們 頑 , 如 今 鬧 出 事 來 , 我 原 該 承 認 (Đệ lục thập nhất hồi) Tôi cứ nói là tôi lấy trộm để dọa các chị. Bây giờ việc xảy ra, tôi tất phải nhận tội. ♦Phụ trách, đảm đương. ◇Cao Văn Tú 高 文 秀 : Nhĩ chẩm cảm phát đại ngôn, độc tự bảo chủ công khứ? Thảng hoặc chủ công hữu ta sai thất, thùy nhân thừa nhận? 你 怎 敢 發 大 言 , 獨 自 保 主 公 去 ? 倘 或 主 公 有 些 差 失 , 誰 人 承 認 ? (Mẫn Trì hội 澠 池 會 , Đệ nhị chiết). ♦Chấp nhận, công nhận. § Như một quốc gia mới thành lập, phải được các nước trên thế giới thừa nhận 承 認 mới có được địa vị quốc tế." }, { "id": "1859", "hanviet": "技巧 kĩ xảo", "nghia": "Tài khéo, tài nghệ. ◇Hán Thư 漢 書 : Kĩ xảo giả, tập thủ túc, tiện khí giới, tích cơ quan, dĩ lập công thủ chi thắng giả dã 技 巧 者 , 習 手 足 , 便 器 械 , 積 機 關 , 以 立 攻 守 之 勝 者 也 (Nghệ văn chí 藝 文 志 ). ♦Khéo xét lời nói coi sắc mặt mà quyền biến siểm nịnh." }, { "id": "1860", "hanviet": "技術 kĩ thuật", "nghia": "Tài năng chuyên môn, kĩ năng chuyên nghiệp. ☆Tương tự: công phu 工 夫 , kĩ năng 技 能 , kĩ xảo 技 巧 , kĩ nghệ 技 藝 , thủ nghệ 手 藝 ." }, { "id": "1861", "hanviet": "把弄 bả lộng", "nghia": "Đùa giỡn, ngoạn lộng. ◇Lục Du 陸 游 : Minh niên tức bát thập, Nhật nguyệt nan bả lộng 明 年 即 八 十 , 日 月 難 把 弄 (Nhập thu du san phú thi lược vô khuyết nhật hí tác 入 秋 遊 山 賦 詩 略 無 闕 日 戲 作 ) Sang năm lên tám chục, Ngày tháng khó đùa chơi." }, { "id": "1862", "hanviet": "把戲 bả hí", "nghia": "Ma thuật, nghề biểu diễn làm trò. ◇Tứ du kí 四 遊 記 : Chúng đệ tử duy duy lĩnh mệnh, từ biệt liễu Thế Tôn, biến tác phàm nhân, khứ tố khảm thủ biến long, khảm cước biến sư, tác bả hí, chúng nhân ai nhi khán 眾 弟 子 唯 唯 領 命 , 辭 別 了 世 尊 , 變 作 凡 人 , 去 做 砍 手 變 龍 , 砍 腳 變 獅 , 作 把 戲 , 眾 人 挨 而 看 (Nam du kí 南 遊 記 , Đệ thập bát hồi) Bọn đệ tử vâng dạ tuân lệnh, từ biệt đức Thế Tôn, hóa làm người thường, đi vung tay biến thành rồng, văng chân thành sư tử, làm trò quỷ thuật, dân chúng xô đẩy nhau lại coi. ♦Tỉ dụ thủ đoạn, trò gạt gẫm, hoa chiêu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ biệt hứng đầu, tài học trứ bạn sự, đảo tiên học hội liễu giá bả hí 你 別 興 頭 , 纔 學 著 辦 事 , 倒 先 學 會 了 這 把 戲 (Đệ thập lục hồi) Cháu đừng hí hửng vội, mới bắt đầu học việc, đã học ngay những trò ấy. ♦Việc xấu xa, việc bại hoại." }, { "id": "1863", "hanviet": "把持 bả trì", "nghia": "Nắm giữ. ♦Một mình nắm hết quyền hành công việc, không cho người khác tham dự. ◇Ban Cố 班 固 : Bách hiếp chư hầu, bả trì kì chánh 迫 脅 諸 侯 , 把 持 其 政 (Tam hoàng ngũ đế tam vương ngũ bá 三 皇 五 帝 三 王 五 伯 ) Ức hiếp chư hầu, một mình nắm hết quyền chính. ♦Tiết chế, tằn tiện. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá liễu bất đắc! Ngã đả lượng tuy thị Liễn nhi quản sự, tại gia tự hữu bả trì, khởi tri hảo kỉ niên đầu lí dĩ tựu Dần niên dụng liễu Mão niên đích, hoàn thị giá dạng trang hảo khán 這 了 不 得 ! 我 打 量 雖 是 璉 兒 管 事 , 在 家 自 有 把 持 , 豈 知 好 幾 年 頭 里 已 就 寅 年 用 了 卯 年 的 , 還 是 這 樣 裝 好 看 (Đệ nhất bách lục hồi) Chết thật! Ta tưởng là cháu Liễn coi việc, trong nhà thế nào cũng biết tiết kiệm, ai ngờ mấy năm nay, năm Dần đã tiêu sang tiền năm Mão, thế mà vẫn tô điểm bề ngoài." }, { "id": "1864", "hanviet": "把捉 bả tróc", "nghia": "Bắt giữ. ♦Liên kết, củ kết, chằng chịt. ◇Tề Kỉ 齊 己 : Lão lân khô tiết tương bả tróc, Lượng thương lập tại thanh nhai tiền 老 鱗 枯 節 相 把 捉 , 踉 蹌 立 在 青 崖 前 (Linh tùng ca 靈 松 歌 ) Vỏ cây già sần sùi đốt khô cằn chằng chịt vào nhau, Lảo đảo đứng ở trước núi xanh. ♦Cầm, nắm. ◇Tăng Xán 僧 璨 : Mộng huyễn không hoa, hà lao bả tróc! 夢 幻 空 花 , 何 勞 把 捉 (Tín tâm minh 信 心 銘 ) Mộng huyễn không hoa, sao lại nhọc sức cầm nắm! ♦Bóp, chẹn. ◇Mạnh Hán Khanh 孟 漢 卿 : Yết hầu bị dược bả tróc, na khiếu na hào 咽 喉 被 藥 把 捉 , 難 叫 難 號 (Ma hợp la 魔 合 羅 , Đệ nhị chiệp) Cổ họng bị thuốc chẹn, sao mà kêu sao mà gào." }, { "id": "1865", "hanviet": "把柄 bả bính", "nghia": "Cái tay cầm, chuôi, cán. ♦Nắm giữ, cầm giữ. ♦Nắm đằng chuôi. § Ý nói giữ được thế chủ động, có thể trưng ra bằng cứ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bình Nhi nhưng nã liễu đầu phát, tiếu đạo: Giá thị ngã nhất sanh đích bả bính liễu. Hảo tựu hảo, bất hảo tựu đẩu lậu xuất giá sự lai 平 兒 仍 拿 了 頭 髮 , 笑 道 : 這 是 我 一 生 的 把 柄 了 . 好 就 好 , 不 好 就 抖 漏 出 這 事 來 (Đệ nhị thập nhất hồi) Bình Nhi vẫn giơ món tóc lên cười nói: Cái này tôi nắm đằng chuôi đây. Tử tế thì chớ, không thì tôi lại chìa nó ra. § Ghi chú: Mớ tóc này của Bình Nhi, tìm thấy trong rương của Giả Liễn, là bằng cứ hai người gian dâm với nhau. ♦Chứng cứ. ♦Chủ ý, phương pháp. ◇Thạch Điểm Đầu 石 點 頭 : Tâm thượng tư chi hựu tư, một ta bả bính 心 上 思 之 又 思 , 沒 些 把 柄 (Quyển tứ, Cù phụng nô tình khiên tử cái 瞿 鳳 奴 情 愆 死 蓋 ) Trong bụng nghĩ đi nghĩ lại, không có một cách nào cả." }, { "id": "1866", "hanviet": "把玩 bả ngoạn", "nghia": "Cầm chơi, ngắm chơi, thưởng ngoạn. § Cũng viết là 把 翫 . ◇Trần Lâm 陳 琳 : Đắc cửu nguyệt nhị thập nhật thư, độc chi hỉ tiếu, bả ngoạn vô yếm 得 九 月 二 十 日 書 , 讀 之 喜 笑 , 把 玩 無 厭 (Vị Tào Hồng dữ Ngụy Văn Đế thư 為 曹 洪 與 魏 文 帝 書 )." }, { "id": "1867", "hanviet": "把穩 bả ổn", "nghia": "Ổn thỏa đáng tin cậy. ♦Chỉ lòng dạ không dao động, chủ ý kiên định." }, { "id": "1868", "hanviet": "把臂 bả tí", "nghia": "Nắm cánh tay nhau, biểu thị thân mật hoặc tin cậy. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tương đãi thậm hậu, lâm biệt bả tí ngôn thệ 相 待 甚 厚 , 臨 別 把 臂 言 誓 (Lữ Bố truyện 呂 布 傳 ) Đối đãi nhau rất thâm hậu, khi từ biệt cầm tay nói lời thề nguyện. ♦Chứng cứ. § Cũng như bả bính 把 柄 ." }, { "id": "1869", "hanviet": "把酒 bả tửu", "nghia": "Nâng chén rượu mời. ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟 浩 然 : Khai hiên diện trường phố, Bả tửu thoại tang ma 開 軒 面 場 圃 , 把 酒 話 桑 麻 (Quá cố nhân trang 過 故 人 莊 ) Mở cửa sổ đối mặt với vườn rau, Nâng chén rượu nói chuyện trồng dâu trồng gai." }, { "id": "1870", "hanviet": "投票 đầu phiếu", "nghia": "Bỏ phiếu (tuyển cử hoặc biểu quyết). ◎Như: ngã môn dĩ đầu phiếu phương thức, tuyển xuất hạ nhậm ban trưởng 我 們 以 投 票 方 式 , 選 出 下 任 班 長 ." }, { "id": "1871", "hanviet": "投資 đầu tư", "nghia": "Lấy tiền vốn, tài vật hoặc sức làm việc, trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào việc kinh doanh xí nghiệp. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : (Quần chúng) đề xuất tu kiến Hải Lưu Đồ thủy khố đích yêu cầu, bất dụng quốc gia đầu tư, quần chúng nguyện ý tập trung nhân lực vật lực lai tu kiến ( 群 眾 ) 提 出 修 建 海 流 圖 水 庫 的 要 求 , 不 用 國 家 投 資 , 群 眾 願 意 集 中 人 力 物 力 來 修 建 (Bá thượng nhất thiên 壩 上 一 天 )." }, { "id": "1872", "hanviet": "抖擻 đẩu tẩu", "nghia": "Tìm kiếm. § Cũng viết là đẩu tẩu 抖 藪 . ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Tòng thượng phòng lí sưu khởi, y tương trù quỹ, toàn hành đẩu tẩu nhất cá tận 從 上 房 裏 搜 起 , 衣 箱 櫥 櫃 , 全 行 抖 擻 一 個 盡 (Đệ tứ hồi 第 四 回 ). ♦Phất, giũ, phủi đi. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Đẩu tẩu trần ai định, Yết sư kiến chân tông 抖 擻 塵 埃 定 , 謁 師 見 真 宗 (Hạ nhật yết Trí Viễn thiền sư 夏 日 謁 智 遠 禪 師 ). ♦Phấn phát, chấn tác. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Thái Âm Tinh tinh thần đẩu tẩu, Thái Dương Tinh chiếu diệu phân minh 太 陰 星 精 神 抖 擻 , 太 陽 星 照 耀 分 明 (Đệ ngũ hồi) Sao Thái Âm tinh thần phấn chấn, Sao Thái Dương tỏa sáng bừng bừng. ♦(Động) Hiển lộ, hiển thị. ◇Tiết Ngang Phu 薛 昂 夫 : Thi triển xuất giang hồ khí khái, đẩu tẩu xuất phong nguyệt tình hoài 施 展 出 江 湖 氣 概 , 抖 擻 出 風 月 情 懷 (Điện tiền hoan 殿 前 歡 , Khúc 曲 ). ♦(Động) Run, run rẩy. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Giác nhất trận địa thảm thiên sầu, biến thể thượng hàn mao đẩu tẩu 覺 一 陣 地 慘 天 愁 , 遍 體 上 寒 毛 抖 擻 (Tứ xuân viên 四 春 園 , Đệ tam chiệp). ♦Uy phong, thần khí. ♦Trừ bỏ phiền não. § Cũng viết là đẩu tẩu 斗 藪 . ◇Vương Viêm 王 炎 : Đẩu tẩu hung trung tam đẩu trần, Cưỡng dục ngâm nga vô hảo ngữ 抖 擻 胸 中 三 斗 塵 , 強 欲 吟 哦 無 好 語 (Dạ bán văn vũ tái dụng tiền vận 夜 半 聞 雨 再 用 前 韻 ). § Tiếng Phạn là đỗ da \"dhūta\". Tàu dịch là đẩu tẩu 抖 擻 hay đầu đà 頭 陀 . Ba món độc tham 貪 , sân 瞋 , si 痴 như bụi bẩn làm nhơ mất chân tâm, người tu theo hạnh đầu-đà của Phật hay phấn khởi trừ sạch được ba món độc đi. Ta quen gọi nhà sư là đầu đà là bởi đó. ◎Như: Trúc Lâm Đầu Đà 竹 林 頭 陀 là tên gọi của một thiền sư Việt Nam, vua Trần Nhân Tông 陳 仁 宗 (1258-1308)." }, { "id": "1873", "hanviet": "抗議 kháng nghị", "nghia": "Lí luận thẳng thắn, phản đối ý kiến sai lầm. ♦Đối với lời nói hoặc hành động của người khác, đưa ra ý kiến chống đối. ◇Thanh Xuân Chi Ca 青 春 之 歌 : Cánh gia kích nộ liễu toàn quốc nhân dân, ư thị, công nhân bãi công, học sanh bãi khóa, tịnh thả phân phân bào hướng Nam Kinh khứ đề xuất kháng nghị 更 加 激 怒 了 全 國 人 民 , 於 是 , 工 人 罷 工 , 學 生 罷 課 , 並 且 紛 紛 跑 向 南 京 去 提 出 抗 議 (Đệ nhất bộ, Đệ thất chương). ♦Tiến ngôn, hiến nghị. ♦Nghị luận kiến giải cao xa." }, { "id": "1874", "hanviet": "折中 chiết trung", "nghia": "Giữ đúng, theo đúng chuẩn tắc trong việc phán đoán sự vật. ◇Sử Kí 史 記 : Trung Quốc ngôn lục nghệ giả chiết trung ư phu tử, khả vị chí thánh hĩ 中 國 言 六 藝 者 折 中 于 夫 子 , 可 謂 至 聖 矣 (Khổng Tử thế gia 孔 子 世 家 ) Ở Trung Quốc hễ nói đến lục nghệ đều lấy Khổng Tử làm tiêu chuẩn, có thể gọi là bậc chí thánh vậy. ♦Công bình, công chính. ◇Quản Tử 管 子 : Quyết ngục chiết trung, bất sát bất cô 決 獄 折 中 , 不 殺 不 辜 (Tiểu Khuông 小 匡 ) Xét xử công bình, không giết người không có tội. ♦Chỉ điều hòa tranh chấp hoặc ý kiến khác nhau. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Thiết pháp điều giải, chiết trung chi hậu, hứa khai nhất cá song 設 法 調 解 , 折 中 之 後 , 許 開 一 個 窗 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí tào tụ nhân 致 曹 聚 仁 ). ♦☆Tương tự: chiết trung 折 衷 . ★Tương phản: cực đoan 極 端 ." }, { "id": "1875", "hanviet": "折剉 chiết tỏa", "nghia": "§ Cũng viết là: chiết tỏa 折 挫 , chiết tỏa 折 銼 ." }, { "id": "1876", "hanviet": "折半 chiết bán", "nghia": "Chia đôi, xẻ đôi. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Các hạ! Nhĩ tưởng tam vạn chiết bán, bất thị hữu liễu nhất vạn ngũ thiên liễu mạ? 閣 下 ! 你 想 三 萬 折 半 , 不 是 有 了 一 萬 五 千 了 嗎 ? (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "1877", "hanviet": "折回 chiết hồi", "nghia": "Đi được nửa đường quay về. ◎Như: tẩu đáo bán lộ, tài tưởng đáo vong kí đái tán, hựu chiết hồi gia lí khứ nã 走 到 半 路 , 才 想 到 忘 記 帶 傘 , 又 折 回 家 裡 去 拿 ." }, { "id": "1878", "hanviet": "折扣 chiết khấu", "nghia": "Bớt đi, trừ đi một phần (giá cả, khoản tiền...). ◎Như: nhĩ nhược năng tại thập thiên nội phó thanh sở hữu khoản hạng, ngã khả dĩ cấp nhĩ đả ta chiết khấu 你 若 能 在 十 天 內 付 清 所 有 款 項 , 我 可 以 給 你 打 些 折 扣 . ♦Tỉ dụ không thể phù hợp hoàn toàn với sự thật. ◎Như: tha thuyết đích thoại nhất định yếu đả cá chiết khấu, bất năng hoàn toàn thính tín 他 說 的 話 一 定 要 打 個 折 扣 , 不 能 完 全 聽 信 ." }, { "id": "1879", "hanviet": "折挫 chiết tỏa", "nghia": "Trắc trở, thất bại. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Giáp binh chiết tỏa, sĩ tốt tử thương 甲 兵 折 挫 , 士 卒 死 傷 (Bát thuyết 八 說 ) . ♦Áp chế, ức chế, đè ép. ♦Dày vò, làm cho khổ sở. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Hương Lăng) kim phục gia dĩ khí nộ thương cảm, nội ngoại chiết tỏa bất kham, cánh nhưỡng thành can huyết chi chứng, nhật tiệm luy sấu tác thiêu ( 香 菱 ) 今 復 加 以 氣 怒 傷 感 , 內 外 折 挫 不 堪 , 竟 釀 成 乾 血 之 症 , 日 漸 羸 瘦 作 燒 (Đệ bát thập hồi) (Hương Lăng) giờ lại càng thêm uất hận thương cảm, trong ngoài dày vò không chịu nổi, nên sinh ra bệnh ráo huyết, ngày một gầy mòn khô héo. ♦Theo giá trị đền trả. ◇Điển chương tân tập 典 章 新 集 : Như hữu khuy đoái, nguyện tương gia sản chiết tỏa hoàn quan 如 有 虧 兌 , 願 將 家 產 折 挫 還 官 (Hộ bộ 戶 部 , Ngân khóa 銀 課 ) Nếu có thiếu tiền, xin đem gia sản bồi thường lại cho quan." }, { "id": "1880", "hanviet": "折損 chiết tổn", "nghia": "Làm tổn hại, tổn thương. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tương Hạ Hầu Đôn thập vạn hùng binh, tại Bác Vọng thành trung, dụng thủy hỏa tận giai chiết tổn 將 夏 侯 惇 十 萬 雄 兵 , 在 博 望 城 中 , 用 水 火 盡 皆 折 損 (Bác Vọng thiêu đồn 博 望 燒 屯 , Đệ tứ chiết)." }, { "id": "1881", "hanviet": "折斷 chiết đoạn", "nghia": "Bẻ gãy. ◎Như: chiết đoạn thụ chi 折 斷 樹 枝 bẻ gãy cành cây." }, { "id": "1882", "hanviet": "折柳 chiết liễu", "nghia": "Bẻ cành liễu. Chỉ sự chia tay. § Ngày xưa, ở Trường An 長 安 , bên sông Bá 灞 , đưa tiễn bạn bè người thân, thường bẻ tặng một cành liễu. ♦Tên bài nhạc. Tương truyền do Trương Khiên đem về từ Tây Vực. Còn có tên là Chiết dương liễu 折 楊 柳 ." }, { "id": "1883", "hanviet": "折桂 chiết quế", "nghia": "Bẻ cành quế. Tỉ dụ thi đậu, cập đệ. ◇Ôn Đình Quân 溫 庭 筠 : Do hỉ cố nhân tiên chiết quế, Tự liên ki khách thượng phiêu bồng 猶 喜 故 人 先 折 桂 , 自 憐 羈 客 尚 飄 蓬 (Xuân nhật tương dục đông quy kí tân cập đệ miêu thân tiên bối 春 日 將 欲 東 歸 寄 新 及 第 苗 紳 先 輩 )." }, { "id": "1884", "hanviet": "折獄 chiết ngục", "nghia": "Xử án. ◇Luận Ngữ 論 語 : Phiến ngôn khả dĩ chiết ngục 片 言 可 以 折 獄 (Nhan Uyên 顏 淵 ) (Chỉ nghe) lời một bên có thể xử xong án kiện." }, { "id": "1885", "hanviet": "折磨 chiết ma", "nghia": "Chiết 折 gẫy, ma 磨 mài, chiết ma 折 磨 chỉ những khó khăn khổ sở phải chịu đựng. ☆Tương tự: chiết tỏa 折 挫 , chiết đặng 折 蹬 ." }, { "id": "1886", "hanviet": "折線 chiết tuyến", "nghia": "Đường gãy (hình học)." }, { "id": "1887", "hanviet": "折腰 chiết yêu", "nghia": "Cúi mình làm lễ. ♦ Khom lưng. Tỉ dụ chịu khuất nhục, quỵ lụy người khác. ◇Tấn Thư 晉 書 : Ngô bất năng vi ngũ đẩu mễ chiết yêu 吾 不 能 為 五 斗 米 折 腰 (Đào Tiềm truyện 陶 潛 傳 ) Ta không thể vì năm đấu gạo (mà chịu) khom lưng." }, { "id": "1888", "hanviet": "折舊 chiết cựu", "nghia": "Tài sản hoặc vật phẩm, trải qua thời gian hoặc sau khi sử dụng, bị giảm bớt giá trị gọi là chiết cựu 折 舊 . ♦Mức độ giảm giá trị của tài sản hoặc vật phẩm, trải qua thời gian hoặc sau khi sử dụng. § Danh từ kinh tế học: khấu hao, tức khoản tiền cần phải dành ra để có thể chuẩn bị thay đổi lấy cái mới theo thời hạn đã định." }, { "id": "1889", "hanviet": "折衷 chiết trung, chiết trúng", "nghia": "§ Cũng viết là chiết trung 折 中 ." }, { "id": "1890", "hanviet": "折訟 chiết tụng", "nghia": "Phán quyết tố tụng án kiện. ☆Tương tự: chiết ngục 折 獄 ." }, { "id": "1891", "hanviet": "折變 chiết biến", "nghia": "Căn cứ theo giá trị, lấy một vật đổi lấy vật khác tương đương. ♦Cầm đồ, gán vật phẩm đổi lấy tiền mặt. § Cũng nói là chiết mại 折 賣 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nguyên đả lượng tương đương phô chiết biến cấp nhân, bị ngân thục tội 原 打 量 將 當 鋪 折 變 給 人 , 備 銀 贖 罪 (Đệ 100 hồi) Định gán hiệu cầm đồ cho người ta, để dành bạc chuộc tội." }, { "id": "1892", "hanviet": "披露 phi lộ", "nghia": "Trần thuật, bày tỏ. ◇Lí Đức Dụ 李 德 裕 : Nhược bất phi lộ xích thành, thật phụ nhân hảo 若 不 披 露 赤 誠 , 實 負 姻 好 (Đại Lí Phi dữ Quách Nghị thư 代 李 丕 與 郭 誼 書 ). ♦Phát biểu, tuyên bố. ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Tiền Đổng lưỡng nhân đích hôn nghị dã kinh quá liễu chánh thức đích thủ tục, thành thục đáo phi lộ đích thì tiết liễu 錢 董 兩 人 的 婚 議 也 經 過 了 正 式 的 手 續 , 成 熟 到 披 露 的 時 節 了 (Xuất bôn 出 奔 , Ngũ). ♦Bộc lộ, phơi bày. ◇Băng Tâm 冰 心 : Phi lộ ngã đích nhược điểm 披 露 我 的 弱 點 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Ngũ)." }, { "id": "1893", "hanviet": "抱一 bão nhất", "nghia": "Ôm giữ đạo, trước sau như một. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Khúc tắc toàn, uổng tắc trực. Oa tắc doanh, tệ tắc tân. Thiểu tắc đắc, đa tắc hoặc. Thị dĩ thánh nhân bão nhất vi thiên hạ thức 曲 則 全 , 枉 則 直 . 窪 則 盈 , 敝 則 新 . 少 則 得 , 多 則 惑 . 是 以 聖 人 抱 一 為 天 下 式 (Chương 22) Vẹo thì ngay, cong sẽ thẳng. Trũng thì đầy, cũ sẽ mới. Ít thì thêm, nhiều hóa mê. Vì vậy mà thánh nhân ôm giữ lấy đạo, làm mẫu mực cho thiên hạ." }, { "id": "1894", "hanviet": "抱不平 bão bất bình", "nghia": "Thấy người khác bị đối xử bất công, liền khảng khái muốn can thiệp để bênh vực." }, { "id": "1895", "hanviet": "抱佛脚 bão phật cước", "nghia": "Ôm chân Phật, chỉ sự hối hận quá muộn. Theo sách Hoạn du kỉ văn 宦 游 紀 聞 , tại Vân Nam có người suốt đời làm ác, về già mới tới chùa ôm chân Phật xin sám hối." }, { "id": "1896", "hanviet": "抱冰 bão băng", "nghia": "Ôm nước đá lạnh. Tỉ dụ khắc khổ tự răn. ◇Ngô Việt Xuân Thu 吳 越 春 秋 : Đông thường bão băng, hạ hoàn ác hỏa, sầu tâm khổ chí, huyền đảm ư hộ, xuất nhập thường chi 冬 常 抱 冰 , 夏 還 握 火 , 愁 心 苦 志 , 懸 膽 於 戶 , 出 入 嘗 之 (Câu Tiễn 勾 踐 ) Đông thường ôm giá lạnh, hè thì nắm lửa, buồn lòng khổ chí, treo mật đắng lên nhà, ra vào mà nếm." }, { "id": "1897", "hanviet": "抱怨 bão oán", "nghia": "Ôm lòng oán hận. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thuyết bạn đích hảo, lĩnh tổ tông đích ân điển, thái thái đích ân điển; nhược thuyết bạn đích bất quân, na thị tha hồ đồ bất tri phúc, dã chỉ hảo bằng tha bão oán khứ 說 辦 的 好 , 領 祖 宗 的 恩 典 , 太 太 的 恩 典 ; 若 說 辦 的 不 均 , 那 是 他 糊 塗 不 知 福 , 也 只 好 憑 他 抱 怨 去 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Bảo tôi làm phải, họ đội ơn tổ tiên và bà Hai; nếu bảo tôi làm không công bằng, thì đó là tự họ hồ đồ không biết phúc phận, chỉ cứ mang lòng oán hận mà thôi. ♦Trách móc, oán hận. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã khán nhĩ lợi hại! Minh nhi hữu liễu sự, ngã dã đinh thị đinh, mão thị mão đích, nhĩ dã biệt bão oán 我 看 你 利 害 ! 明 兒 有 了 事 , 我 也 丁 是 丁 , 卯 是 卯 的 , 你 也 別 抱 怨 (Đệ tứ thập tam hồi) Tôi xem chị cũng ghê gớm lắm! Sau này có việc gì, tôi cứ làm cho rõ môn rõ khoai, lúc ấy chị đừng có trách." }, { "id": "1898", "hanviet": "抱柱信 bão trụ tín", "nghia": "Tương truyền ngày xưa, có chàng họ Vĩ 尾 , hẹn gặp với người con gái ở dưới cầu. Nước thủy triều dâng, người hẹn chưa đến, Vĩ sinh vẫn giữ lời, ôm cột mà chết (Xem Trang Tử 莊 子 , thiên Đạo Chích 盜 跖 ). Sau tỉ dụ sự giữ vững lời hẹn ước. ◇Lí Bạch 李 白 : Thường tồn bão trụ tín, Khởi thướng Vọng phu đài 常 存 抱 柱 信 , 豈 上 望 夫 臺 (Trường Can hành 長 干 行 ) Thiếp mãi còn giữ vững lời hẹn như Vĩ sinh ôm cột ngày xưa, Có bao giờ nghĩ rằng có ngày phải lên đài Vọng phu." }, { "id": "1899", "hanviet": "抱殘守缺 bão tàn thủ khuyết", "nghia": "Ôm giữ sự vật hoặc tư tưởng xưa cũ, không biết cải tiến biến thông. ◇Giang Phiên 江 藩 : Khởi nhược bão tàn thủ khuyết chi tục nho, tầm chương trích cú chi thế sĩ dã tai? 豈 若 抱 殘 守 缺 之 俗 儒 , 尋 章 摘 句 之 世 士 也 哉 ? (Hán học sư thừa kí 漢 學 師 承 記 , Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 )." }, { "id": "1900", "hanviet": "抱璞 bão phác", "nghia": "Tỉ dụ ôm trong lòng tài năng mà không được dùng. § Tương truyền Biện Hòa 卞 和 , người nước Sở, tìm được viên đá có ngọc, đem dâng vua Lệ Vương. Vua nghe lời thợ ngọc nói chỉ là đá, sai chặt chân trái của Biện Hòa. Vũ Vương nối ngôi, Hòa lại đem dâng viên đá chứa ngọc ấy. Vua sai thợ xem, bảo là đá chứ không phải ngọc. Vua cho Hòa nói dối, sai chặt nốt chân phải. Văn Vương lên ngôi, Hòa lại ôm hòn ngọc khóc ở núi Kinh Sơn ba ngày ba đêm chảy cả máu mắt. Vua sai người đến hỏi, Biện Hòa thưa: Tôi khóc vì thương về nỗi ngọc mà cho là đá, nói thật mà cho là nói dối. Vua bèn cho người xem kĩ lại, thì quả nhiên là ngọc quý, mới gọi tên là ngọc bích họ Hòa: Hòa thị chi bích 和 氏 之 璧 . ♦Giữ sự mộc mạc đơn sơ, không nhận tước lộc làm mê muội. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Phù ngọc sanh ư san, chế tắc phá yên, phi phất bảo quý hĩ. Nhiên thái phác bất hoàn 夫 玉 生 於 山 , 制 則 破 焉 , 非 弗 寶 貴 矣 . 然 太 璞 不 完 (Tề sách tứ 齊 策 四 , Nhan Xúc thuyết Tề vương 顏 斶 說 齊 王 ) Ngọc sinh ở núi, đem nó đẽo gọt thì sẽ hỏng. Không phải là nó không quý. Nhưng không còn được vẹn cái mộc mạc tự nhiên của nó nữa." }, { "id": "1901", "hanviet": "抱薪救火 bão tân cứu hỏa", "nghia": "Ôm củi chữa cháy. Ý nói ví muốn trừ họa, nhưng dùng phương pháp sai lầm, làm cho tai hại thêm lên. ☆Tương tự: hỏa thượng kiêu du 火 上 澆 油 , dương thang chỉ phí 揚 湯 止 沸 ." }, { "id": "1902", "hanviet": "抱負 bão phụ", "nghia": "Điều ôm ấp trong lòng. Chỉ hoài bão, chí hướng, lí tưởng, nguyện vọng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vũ Thôn ngâm bãi, nhân hựu tư cập bình sanh bão phụ khổ vị phùng thì, nãi hựu tao thủ đối thiên trường thán 雨 村 吟 罷 , 因 又 思 及 平 生 抱 負 苦 未 逢 時 , 乃 又 搔 首 對 天 長 歎 (Đệ nhất hồi) Vũ Thôn ngâm xong, nhân lại nghĩ đến chí hướng bình sinh của mình, nhưng khổ tâm chưa gặp thời, liền ngửa mặt lên trời, gãi đầu than dài." }, { "id": "1903", "hanviet": "抵抗 đề kháng", "nghia": "Chống lại, kháng cự. ◎Như: đề kháng ngoại tộc xâm lược 抵 抗 外 族 侵 略 ." }, { "id": "1904", "hanviet": "押當 áp đương", "nghia": "Tiệm cầm đồ. ◇Tiết Phúc Thành 薛 福 成 : Trị mã công tuần phủ Chiết Giang, cầm trảm hải đạo phả chúng, phục cấm hiết áp đương, (Trương) Vấn Tường ích bần vô lại 值 馬 公 巡 撫 浙 江 , 擒 斬 海 盜 頗 眾 , 復 禁 歇 押 當 , 汶 祥 益 貧 無 賴 (Dung am bút kí 庸 盦 筆 記 , Thuật dị 述 異 , Trương Vấn Tường chi ngục 張 汶 祥 之 獄 ). ♦Cầm đồ mượn tiền." }, { "id": "1905", "hanviet": "押解 áp giải", "nghia": "Kèm giữ tội nhân đưa đi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vân Trường áp giải Vương Trung, hồi Từ Châu kiến Huyền Đức 雲 長 押 解 王 忠 , 回 徐 州 見 玄 德 (Đệ nhị thập nhị hồi) Vân Trường áp giải Vương Trung về Từ Châu vào nộp Huyền Đức. ♦Coi sóc vận chuyển. ◎Như: áp giải hóa vật 押 解 貨 物 ." }, { "id": "1906", "hanviet": "押送 áp tống", "nghia": "Áp giải đưa đi. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Thuyết tha hữu hại trị an, tu đắc áp tống hồi quốc 說 他 有 害 治 安 , 須 得 押 送 回 國 (Đệ tam thất hồi)." }, { "id": "1907", "hanviet": "押韻 áp vận", "nghia": "Gieo vần." }, { "id": "1908", "hanviet": "拈香 niêm hương", "nghia": "Cầm hương đốt lên để kính lễ thần Phật. Phiếm chỉ cúng bái. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Giá trai cung đạo tràng đô hoàn bị liễu, thập ngũ nhật thỉnh phu nhân, tiểu thư niêm hương 這 齋 供 道 場 都 完 備 了 , 十 五 日 請 夫 人 , 小 姐 拈 香 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ tam chiết) Việc làm chay, đàn tràng đã sắp đặt sẵn sàng, ngày rằm này, xin mời bà lớn cùng cô sang dâng hương (cúng Phật)." }, { "id": "1909", "hanviet": "拉夫桑賈尼 lạp phu tang cổ ni", "nghia": "Ayatollah Hashemi Rafsanjani." }, { "id": "1910", "hanviet": "拒扞 cự hãn", "nghia": "Chống giữ, kháng cự. § Cũng viết là cự hãn 拒 捍 ." }, { "id": "1911", "hanviet": "拒敵 cự địch", "nghia": "Chống lại quân địch. ♦Chống lại, kháng cự, đề kháng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tặc đạo tụ chúng đả kiếp, cự địch quan quân 賊 盜 聚 眾 打 劫 , 拒 敵 官 軍 (Đệ thập tam hồi)." }, { "id": "1912", "hanviet": "拒絕 cự tuyệt", "nghia": "Từ chối dứt khoát, quyết không tiếp nhận. ◇La Đại Kinh 羅 大 經 : Cố kích bác hào cường, cự tuyệt hoạn tự, tất vô sở úy 故 擊 搏 豪 強 , 拒 絕 宦 寺 , 悉 無 所 畏 (Hạc lâm ngọc lộ 鶴 林 玉 露 , Quyển thất) Cho nên chống lại cường hào, quyết không chịu nhận hoạn quan, hẳn là không biết sợ gì cả." }, { "id": "1913", "hanviet": "拔俗 bạt tục", "nghia": "Siêu thoát thế tục. ◇Khổng Trĩ Khuê 孔 稚 珪 : Cảnh giới bạt tục chi tiêu, tiêu sái xuất trần chi tưởng 耿 介 拔 俗 之 標 , 蕭 灑 出 塵 之 想 (Bắc san di văn 北 山 移 文 )." }, { "id": "1914", "hanviet": "拔城 bạt thành", "nghia": "Đánh lấy thành trì. ♦Bỏ thành. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Thành thủ Lỗ tướng quân, Bạt thành tòng thử khứ 城 守 魯 將 軍 , 拔 城 從 此 去 (Thuận dương ca 順 陽 歌 )." }, { "id": "1915", "hanviet": "拔尤 bạt vưu", "nghia": "Tuyển bạt người tài năng xuất chúng. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Đông đô tuy tín đa tài sĩ, triêu thủ nhất nhân yên, bạt kì vưu; mộ thủ nhất nhân yên, bạt kì vưu 東 都 雖 信 多 才 士 , 朝 取 一 人 焉 , 拔 其 尤 ; 暮 取 一 人 焉 , 拔 其 尤 (Tống Ôn xử sĩ phó Hà Dương quân tự 送 溫 處 士 赴 河 陽 軍 序 )." }, { "id": "1916", "hanviet": "拔山舉鼎 bạt san cử đỉnh", "nghia": "Nhổ núi nhấc vạc. Tỉ dụ sức mạnh vượt bực. ◇Cô bổn Nguyên Minh tạp kịch 孤 本 元 明 雜 劇 : Bạt san cử đỉnh hưng vương nghiệp, Củ củ uy phong thùy cảm địch 拔 山 舉 鼎 興 王 業 , 赳 赳 威 風 誰 敢 敵 (Ám độ trần thương 暗 度 陳 倉 , Đệ nhất chiết 第 一 折 )." }, { "id": "1917", "hanviet": "拔幟易幟 bạt xí dịch xí", "nghia": "Hàn Tín và Trương Lương cầm đầu quân Hán đánh Triệu, bày quân quay lưng lại bờ nước để dụ địch. Hàn Tín giả thua, quân Triệu chạy hết ra ngoài thành truy kích, phục binh của Hàn Tín bèn thừa cơ vào thành, nhổ cờ ( bạt xí 拔 幟 ) Triệu, thay cờ ( dịch xí 易 幟 ) Hán, đại phá quân Triệu. Sau tỉ dụ dùng mưu kế chiến thắng quân địch." }, { "id": "1918", "hanviet": "拔群 bạt quần", "nghia": "Tài hoa xuất chúng. ◇Lương Thư 梁 書 : Thông minh đặc đạt, xuất loại bạt quần 聰 明 特 達 , 出 類 拔 群 (Lưu Hiển truyện 劉 顯 傳 )." }, { "id": "1919", "hanviet": "拔萃 bạt tụy", "nghia": "Hình dung tài năng xuất chúng. § Xem xuất loại bạt tụy 出 類 拔 萃 ." }, { "id": "1920", "hanviet": "拔身 bạt thân", "nghia": "Thoát thân. ◎Như: tha triền đắc ngã vô pháp bạt thân 他 纏 得 我 無 法 拔 身 . ♦Cất lên, đề bạt." }, { "id": "1921", "hanviet": "拖延 tha diên", "nghia": "Kéo dài thời gian. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Bất tri mục tiền tuy già yểm tha diên đắc quá, hậu diện ưu lận khước đa 不 知 目 前 雖 遮 掩 拖 延 得 過 , 後 面 憂 吝 卻 多 (Quyển thất thập). ♦Lâu dài." }, { "id": "1922", "hanviet": "拘儒 câu nho", "nghia": "Nhà Nho cố chấp, kiến thức hẹp hòi. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Minh giả khái nhiên tương định kì thị phi, tắc câu nho cổ sinh tương dữ quần nhi hưu chi, dĩ vi cuồng vi quái 明 者 慨 然 將 定 其 是 非 , 則 拘 儒 瞽 生 相 與 群 而 咻 之 , 以 為 狂 為 怪 (Lục nghịch luận 六 逆 論 ). ♦Hẹp hòi, nhỏ nhen." }, { "id": "1923", "hanviet": "拘執 câu chấp", "nghia": "Câu nệ, cố chấp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim nghi tòng quyền, bất khả câu chấp thường lí 今 宜 從 權 , 不 可 拘 執 常 理 中 (Đệ thất thập tam hồi) Nay hãy biết quyền nghi biến thông, chớ không nên câu nệ lẽ thường. ♦Tìm bắt, tróc nã. ◇Sử Kí 史 記 : Lí Tư câu chấp thúc phược, cư linh ngữ trung 李 斯 拘 執 束 縛 , 居 囹 圄 中 (Lí Tư truyện 李 斯 傳 ) Lí Tư bị tìm bắt giam giữ ở trong tù." }, { "id": "1924", "hanviet": "拘役 câu dịch", "nghia": "Hình phạt giam từ một ngày đến hai tháng (danh từ pháp luật). ♦Ràng buộc, thúc phược." }, { "id": "1925", "hanviet": "拘文 câu văn", "nghia": "Quá câu nệ ở phép tắc. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tục nhân câu văn khiên cổ, bất đạt quyền chế 俗 人 拘 文 牽 古 , 不 達 權 制 (Thôi Nhân truyện 崔 駰 傳 ). ♦Câu nệ ở lời văn. ◎Như: câu văn thất nghĩa 拘 文 失 義 ." }, { "id": "1926", "hanviet": "拘束 câu thúc", "nghia": "Không tự do, không tự tại, bị bó buộc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha tại thượng đầu câu thúc quán liễu, giá nhất xuất khứ, tự nhiên yếu đáo các xứ khứ ngoan ngoan cuống cuống 他 在 上 頭 拘 束 慣 了 , 這 一 出 去 , 自 然 要 到 各 處 去 頑 頑 逛 逛 (Đệ tam thập nhị hồi) Nó ở trên đầu bị bó buộc quen rồi, bây giờ được ra ngoài, tất là đi chơi đùa các nơi cho thỏa thích. ♦Gò bó, không nhanh nhẹn, thiếu linh hoạt. ◇Tấn Thư 晉 書 : Lãm kì bút tung câu thúc, nhược nghiêm gia chi ngạ lệ 覽 其 筆 蹤 拘 束 , 若 嚴 家 之 餓 隸 (Vương Hi Chi truyện 王 羲 之 傳 ). ♦Quản thúc, hạn chế. ◇Tấn Thư 晉 書 : Điện hạ thành khả cập tráng thì cực ý sở dục, hà vi tự câu thúc? 殿 下 誠 可 及 壯 時 極 意 所 欲 , 何 為 自 拘 束 ? (Mẫn Hoài thái tử truyện 愍 懷 太 子 傳 )." }, { "id": "1927", "hanviet": "拘泥 câu nệ", "nghia": "Không biết biến thông. ☆Tương tự: câu chấp 拘 執 ." }, { "id": "1928", "hanviet": "拘留 câu lưu", "nghia": "Bắt giữ. ◇Hán Thư 漢 書 : Hung Nô nhân mỗi lai hàng Hán, Thiền Vu diệc triếp câu lưu Hán sứ dĩ tương báo phục 匈 奴 人 每 來 降 漢 , 單 于 亦 輒 拘 留 漢 使 以 相 報 復 (Hung nô truyện hạ 匈 奴 傳 下 , Tán 贊 ). ♦Giam giữ tạm thời (pháp luật)." }, { "id": "1929", "hanviet": "拘票 câu phiếu", "nghia": "Tờ bằng phiếu 憑 票 cho lệnh bắt người liên quan với việc tố tụng đưa ra tòa án." }, { "id": "1930", "hanviet": "拘禮 câu lễ", "nghia": "Giữ phép tắc một cách cố chấp, không biết biến thông để thích ứng với hoàn cảnh. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Câu lễ chi nhân, bất khả sử ứng biến 拘 禮 之 人 , 不 可 使 應 變 (Phiếm luận 氾 論 )." }, { "id": "1931", "hanviet": "拘管 câu quản", "nghia": "Câu thúc quản chế. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Ngô Sơn tại gia thì, bị phụ mẫu câu quản đắc khẩn, bất dong tha nhàn tẩu 吳 山 在 家 時 , 被 父 母 拘 管 得 緊 , 不 容 他 閒 走 (Quyển tam, Tân kiều thị Hàn Ngũ mại xuân tình 新 橋 市 韓 五 賣 春 情 )." }, { "id": "1932", "hanviet": "拙作 chuyết tác", "nghia": "Khiêm xưng tác phẩm của mình. § Cũng nói là chuyết trứ 拙 著 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thị tiểu đệ chuyết tác, yêu cầu tiên sanh chỉ giáo 是 小 弟 拙 作 , 要 求 先 生 指 教 (Đệ nhị thập cửu hồi) ." }, { "id": "1933", "hanviet": "拙劣 chuyết liệt", "nghia": "Vụng về, kém cỏi. ◇Đỗ Bằng Trình 杜 鵬 程 : Tha vi tự kỉ chuyết liệt đích khẩu tài 他 為 自 己 拙 劣 的 口 才 (Tại hòa bình đích nhật tử lí 在 和 平 的 日 子 裏 , Đệ nhị chương)." }, { "id": "1934", "hanviet": "拙妻 chuyết thê", "nghia": "Người vợ vụng về của mình (lời nói khiêm). ☆Tương tự: chuyết kinh 拙 荊 ." }, { "id": "1935", "hanviet": "拙宦 chuyết hoạn", "nghia": "Vụng về trong việc làm quan, không biết đua chen. Thường dùng để tự khiêm. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tự tàm chuyết hoạn thao thanh quý, Hoàn hữu si tâm phạ tố sôn 自 慚 拙 宦 叨 清 貴 , 還 有 癡 心 怕 素 飧 (Sơ bãi trung thư xá nhân 初 罷 中 書 舍 人 )." }, { "id": "1936", "hanviet": "拙筆 chuyết bút", "nghia": "Cây bút xấu cùn, bút phẩm chất kém cỏi. ◇Lục Du 陸 游 : Hưng phát cựu phôi hà hại túy, Thi thành chuyết bút diệc kham thư 興 發 舊 醅 何 害 醉 , 詩 成 拙 筆 亦 堪 書 (Tỉnh sự 省 事 ). ♦Lời nói nhún về tác phẩm thư họa hoặc văn chương của mình." }, { "id": "1937", "hanviet": "拙荊 chuyết kinh", "nghia": "Khiêm xưng vợ mình là chuyết kinh 拙 荊 . ☆Tương tự: chuyết thê 拙 妻 ." }, { "id": "1938", "hanviet": "拙薄 chuyết bạc", "nghia": "Vụng về thiển bạc. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Chuyết bạc tài vô thủ, Sơ dong chức bất chuyên 拙 薄 才 無 取 , 疏 庸 職 不 專 (Tân xương tân cư thư sự tứ thập vận 新 昌 新 居 書 事 四 十 韻 )." }, { "id": "1939", "hanviet": "招供 chiêu cung", "nghia": "Thừa nhận tội trạng. ☆Tương tự: thừa nhận 承 認 . ◇Côn Kịch 昆 劇 : Nhược bất chiêu cung, giáp côn tương đãi 若 不 招 供 , 夾 棍 相 待 (Thập ngũ quán 十 五 貫 , Đệ tam tràng). ♦Lời cung (trong việc thẩm lí án kiện)." }, { "id": "1940", "hanviet": "招兵 chiêu binh", "nghia": "Chiêu mộ quân lính. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thụ khởi chiêu binh bạch kì nhất diện, thượng thư \"Trung Nghĩa\" nhị tự 豎 起 招 兵 白 旗 一 面 , 上 書 忠 義 二 字 (Đệ ngũ hồi) Dựng một lá cờ trắng, trên đề hai chữ \"Trung Nghĩa\" để chiêu tập quân lính." }, { "id": "1941", "hanviet": "招募 chiêu mộ", "nghia": "Tìm chọn, chiêu tập (lính, phu, người làm...). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khả tốc chiêu mộ dân binh, Lượng tự giáo chi, khả dĩ đãi địch 可 速 招 募 民 兵 , 亮 自 教 之 , 可 以 待 敵 (Đệ tam thập cửu hồi) Hãy mau tuyển mộ dân binh, để tôi (Gia Cát Lượng) huấn luyện, thì có thể chống được quân địch." }, { "id": "1942", "hanviet": "招安 chiêu an", "nghia": "Vỗ về, phủ dụ. ◇Tam quốc chí bình thoại 三 國 志 : Tam nhật, Ung Khải xuất trận, bị Ngụy Diên trảm ư mã hạ, quân sư chiêu an liễu bách tính 三 日 , 雍 闓 出 陣 , 被 魏 延 斬 於 馬 下 , 軍 師 招 安 了 百 姓 (Quyển hạ 卷 下 ) Ngày thứ ba, Ung Khải ra trận, bị Ngụy Diên chém chết dưới ngựa, quân sư vỗ về dân chúng. ♦Thuyết phục làm cho quy phụ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tống Giang đại hỉ. Đương nhật nhất diện thiết diên khánh hạ, nhất biên sử nhân chiêu an đào thoán bại quân, hựu đắc liễu ngũ thất thiên nhân mã 宋 江 大 喜 . 當 日 一 面 設 筵 慶 賀 , 一 邊 使 人 招 安 逃 竄 敗 軍 , 又 得 了 五 七 千 人 馬 (Đệ lục thập tứ hồi) Tống Giang cả mừng. Hôm đó một mặt đặt tiệc khánh hạ, một mặt cho người đi dụ hàng những quan quân bại trận đang trốn tránh, lại được năm bảy nghìn nhân mã. ♦Mua lấy, thu mãi. ♦Thu nhận. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Hữu a ma Lí Khắc Dụng, kiến mỗ hữu đả hổ chi lực, chiêu an ngã tố nghĩa nhi gia tướng 有 阿 媽 李 克 用 , 見 某 有 打 虎 之 力 , 招 安 我 做 義 兒 家 將 (Khốc Tồn Hiếu 哭 存 孝 , Đệ nhất chiệp) Có bà Lí Khắc Dụng, thấy tôi có sức khỏe đánh được cọp, thu nạp tôi làm con nuôi gia tướng (tức giữ việc hộ vệ cho nhà giàu quan hoạn ngày xưa)." }, { "id": "1943", "hanviet": "招待 chiêu đãi", "nghia": "Tiếp đãi. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha môn đối ngã môn phi thường chu đáo, hảo tượng tại chiêu đãi viễn phương lai đích thân thích 她 們 對 我 們 非 常 周 到 , 好 像 在 招 待 遠 方 來 的 親 戚 (Tại ni tư 在 尼 斯 ). ♦Người lo việc tiếp đãi." }, { "id": "1944", "hanviet": "招怨 chiêu oán", "nghia": "Rước lấy oán hận hoặc bất mãn. ☆Tương tự: chiêu cừu 招 仇 ." }, { "id": "1945", "hanviet": "招搖 chiêu diêu", "nghia": "Huênh hoang, phô trương. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Như thử chiêu diêu hào hoành, khủng phạ diệc phi sở nghi! 如 此 招 搖 豪 橫 , 恐 怕 亦 非 所 宜 ! (Đệ thập nhị hồi) ♦Lay động. ♦Tên ngôi sao, ở chuôi chòm sao Bắc Đẩu. Phiếm chỉ Bắc Đẩu thất tinh." }, { "id": "1946", "hanviet": "招撫 chiêu phủ", "nghia": "★Tương phản: thát phạt 撻 伐 , thảo phạt 討 伐 . ♦Kêu gọi quân phản loạn về hàng, vỗ về các kẻ lưu tán trở về yên phận làm ăn. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Giả) Tông tức di thư cáo thị, các sử an kì tư nghiệp, chiêu phủ hoang tán, quyên phục dao dịch 琮 即 移 書 告 示 , 各 使 安 其 資 業 , 招 撫 荒 散 , 蠲 復 傜 役 (Giả Tông truyện 賈 琮 傳 )." }, { "id": "1947", "hanviet": "招災 chiêu tai", "nghia": "Rước lấy tại họa. § Cũng như chiêu họa 招 禍 ." }, { "id": "1948", "hanviet": "招牌 chiêu bài", "nghia": "Bảng hiệu cửa tiệm. ♦Tấm biển ghi sự hạng liên quan của người trình diễn kịch nghệ hoặc tổ chức hoạt động nào đó. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tương cập đáo gia chi tế, ngộ kiến nhất cá Toàn Chân tiên sanh, thủ chấp chiêu bài, thượng tả trứ \"Phong Giám Thông Thần\" 將 及 到 家 之 際 , 遇 見 一 個 全 真 先 生 , 手 執 招 牌 , 上 寫 著 < 風 鑑 通 神 > (Quyển nhị thập). ♦Màn che, hình thức giả dối để lừa gạt. ◇Lí Ngư 李 漁 : Ngã tá tha tố cá chiêu bài, kết thức khởi sĩ đại phu lai 我 借 他 做 個 招 牌 , 結 識 起 士 大 夫 來 (Ý trung duyên 意 中 緣 , Gian ngoa 奸 囮 )." }, { "id": "1949", "hanviet": "招禍 chiêu họa", "nghia": "Rước lấy tai họa. ☆Tương tự: chiêu tai 招 災 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tiên sinh đảo khiếu tha bất yếu thuyết, khủng phạ chiêu họa 先 生 倒 叫 他 不 要 說 , 恐 怕 招 禍 (Đệ nhị thập lục hồi)." }, { "id": "1950", "hanviet": "招納 chiêu nạp", "nghia": "Chiêu dẫn tiếp nạp. ◎Như: chiêu nạp nhân tài 招 納 人 才 . ♦Dụ hàng, chiêu an. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Ngôn sự giả hoặc thỉnh di diệt, hoặc thỉnh chiêu nạp 言 事 者 或 請 夷 滅 , 或 請 招 納 (Vương Quân mộ biểu 王 君 墓 表 )." }, { "id": "1951", "hanviet": "招賢 chiêu hiền", "nghia": "Mời gọi người tài đức. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Thứ chi hựu bất năng thập di bổ khuyết, chiêu hiền tiến năng, hiển nham huyệt chi sĩ 次 之 又 不 能 拾 遺 補 闕 , 招 賢 進 能 , 顯 巖 穴 之 士 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Lại cũng không biết thu thập cái bỏ sót, chấp vá cái thiếu thốn, mời đón tiến cử người hiền tài, làm hiển lộ kẻ sĩ ở ẩn trong chốn núi non." }, { "id": "1952", "hanviet": "招集 chiêu tập", "nghia": "§ Cũng viết: 招 輯 , 招 緝 . ♦Triệu tập, tụ tập. ◇Tuân Duyệt 荀 悅 : Chiêu tập thiên hạ hiền tuấn, dữ hiệp tâm đồng mưu 招 集 天 下 賢 俊 , 與 協 心 同 謀 (Tiền Hán kỉ 前 漢 紀 , Quyển nhị thập cửu, Ai đế kỉ hạ 哀 帝 紀 下 ). ♦Chiêu an, làm cho quy thuận. ◇Trần Thư 陳 書 : Chiêu tập Tấn Hi đẳng ngũ quận, tận hữu kì địa 招 集 晉 熙 等 五 郡 , 盡 有 其 地 (Quyển thập tam, Lỗ Tất Đạt truyện 魯 悉 達 傳 )." }, { "id": "1953", "hanviet": "拜位 bái vị", "nghia": "Bái thụ chức quan. ◇Tiêu Cám 焦 贛 : Ngao du gia quốc, bái vị phùng thì 遨 遊 嘉 國 , 拜 位 逢 時 (Dịch lâm 易 林 , Khảm chi tỉnh 坎 之 井 ). ♦Vị trí hành lễ khi tế tự." }, { "id": "1954", "hanviet": "拜別 bái biệt", "nghia": "Cáo biệt. ☆Tương tự: bái từ 拜 辭 , cáo từ 告 辭 , từ biệt 辭 別 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đại Ngọc thính liễu, phương sái lệ bái biệt, tùy liễu nãi nương cập Nhạc phủ trung kỉ cá lão phụ nhân, đăng chu nhi khứ 黛 玉 聽 了 , 方 灑 淚 拜 別 , 隨 了 奶 娘 及 樂 府 中 幾 個 老 婦 人 , 登 舟 而 去 (Đệ tam hồi) Đại Ngọc nghe xong, gạt nước mắt từ biệt, theo vú nuôi và mấy bà già ở Nhạc phủ đến đón, xuống thuyền đi." }, { "id": "1955", "hanviet": "拜命 bái mệnh", "nghia": "Thụ mệnh, bái quan nhậm chức. ♦Khiêm xưng không biết hoàn thành sứ mệnh đã được giao phó. ◇Tả truyện 左 傳 : Cô thật bất kính, thiên giáng chi tai, hựu dĩ vi quân ưu, bái mệnh chi nhục 孤 實 不 敬 , 天 降 之 災 , 又 以 為 君 憂 , 拜 命 之 辱 (Trang Công thập nhất niên 莊 公 十 一 年 )." }, { "id": "1956", "hanviet": "拜壽 bái thọ", "nghia": "Chúc mừng sinh nhật, chúc thọ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tập Nhân tiếu đạo: Giá thị tha lai cấp nhĩ bái thọ. Kim nhi dã thị tha đích sanh nhật, nhĩ dã cai cấp tha bái thọ 襲 人 笑 道 : 這 是 他 來 給 你 拜 壽 . 今 兒 也 是 他 的 生 日 , 你 也 該 給 他 拜 壽 (Đệ lục thập nhị hồi) Tập Nhân cười nói: Đấy là chị ấy đến chúc thọ cậu. Nhưng hôm nay cũng là ngày sinh nhật chị ấy, cậu cũng nên chúc thọ chị ấy." }, { "id": "1957", "hanviet": "拜官 bái quan", "nghia": "Trao chức quan, nhậm chức. ◇Lí Kì 李 頎 : Lại bộ minh niên bái quan hậu, Tây thành tất dữ cố nhân kì 吏 部 明 年 拜 官 後 , 西 城 必 與 故 人 期 (Tống Ngũ thúc nhập kinh 五 叔 入 京 )." }, { "id": "1958", "hanviet": "拜恩 bái ân", "nghia": "Lạy tạ đã được ban ơn. ◇Trầm Đức Phù 沈 德 符 : Thượng tứ yến thưởng, bái ân giả bách tứ thập thất nhân 上 賜 宴 賞 , 拜 恩 者 百 四 十 七 人 (Dã hoạch biên bổ di 野 獲 編 補 遺 , Liệt triều 列 朝 ) Vua ban thưởng yến tiệc, lạy tạ ơn có một trăm bốn mươi bảy người." }, { "id": "1959", "hanviet": "拜服 bái phục", "nghia": "Kính phục, bội phục. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Dĩ kinh bái phục đáo địa, như hà hoàn cảm Ban môn lộng phủ? 已 經 拜 服 到 地 , 如 何 還 敢 班 門 弄 斧 (Đệ tứ thập hồi) Đã thường bội phục sát đất, làm sao mà dám múa rìu qua mắt thợ?" }, { "id": "1960", "hanviet": "拜火教 bái hỏa giáo", "nghia": "Đạo thờ lửa (Zoroastrianism) ở Ba Tư truyền vào Trung Quốc. § Cũng gọi là Ba Tư giáo 波 斯 教 , Hiên giáo 祆 教 ." }, { "id": "1961", "hanviet": "拜爵 bái tước", "nghia": "Phong cho tước vị. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 Thì tự vị ki, tà nghịch chấp quyền,gian thắc giả bái tước ư tư môn, trung chánh giả giáng truất ư phiên quận 時 序 未 幾 , 邪 逆 執 權 , 姦 慝 者 拜 爵 於 私 門 , 忠 正 者 降 黜 於 藩 郡 (Vi Cự Nguyên truyện 韋 巨 源 傳 )." }, { "id": "1962", "hanviet": "拜物教 bái vật giáo", "nghia": "Tôn giáo sùng bái các vật tự nhiên (đá, cây, vũ khí...) thời nguyên thủy. ♦Tỉ dụ tin tưởng mê đắm vào một thứ sự vật nào đó. ◎Như: kim tiền bái vật giáo 金 錢 拜 物 教 ." }, { "id": "1963", "hanviet": "拜相 bái tướng", "nghia": "Nhậm mệnh làm tể tướng." }, { "id": "1964", "hanviet": "拜職 bái chức", "nghia": "Phong chức quan. ◇Bắc sử 北 史 : Mỗi Lạc trung quý nhân bái chức, đa bằng Thiệu vi tạ chương biểu 每 洛 中 貴 人 拜 職 , 多 憑 卲 為 謝 表 (Hình Thiệu truyện 穆 崇 傳 ) Thường khi quý nhân ở Lạc Dương được phong chức quan, phần nhiều nhờ Hình Thiệu làm biểu tạ ơn." }, { "id": "1965", "hanviet": "拜表 bái biểu", "nghia": "Dâng biểu cho vua. § Ngày xưa bề tôi quỳ gối trình tấu lên vua, nên gọi là bái biểu 拜 表 . ◇Lí Mật 李 密 : Thần bất thăng khuyển mã bố cụ chi tình, cẩn bái biểu dĩ văn 臣 不 勝 犬 馬 怖 懼 之 情 , 謹 拜 表 以 聞 (Trần tình biểu 陳 情 表 ) Tình khuyển mã sợ sệt, kể sao cho xiết, thần kính lạy dâng biểu xin bệ hạ soi xét." }, { "id": "1966", "hanviet": "拜託 bái thác", "nghia": "Xin nhờ cậy, ủy thác." }, { "id": "1967", "hanviet": "拜謁 bái yết", "nghia": "Bái kiến. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huynh trưởng lưỡng thứ thân vãng bái yết, kì lễ thái quá hĩ 兄 長 兩 次 親 往 拜 謁 , 其 禮 太 過 矣 (Đệ tam thập bát hồi) Huynh trưởng đã hai lần thân đến bái kiến, lễ nghi như vậy là quá lắm rồi. § Lời Quan Công nói với Lưu Huyền Đức sau hai lần xin yết kiến Khổng Minh mà chưa gặp. ♦Lễ bái, chiêm ngưỡng. ◎Như: triêu tịch bái yết 朝 夕 拜 謁 sớm chiều lễ bái." }, { "id": "1968", "hanviet": "拜謝 bái tạ", "nghia": "Quỳ lạy bày tỏ cảm ơn. ◇Sử Kí 史 記 : Hạng Vương viết: \"Tráng sĩ, tứ chi chi tửu.\" Tắc dữ đẩu chi tửu. Khoái bái tạ, khởi, lập nhi ẩm chi 項 王 曰 : \" 壯 士 , 賜 之 卮 酒 .\" 則 與 斗 卮 酒 . 噲 拜 謝 , 起 , 立 而 飲 之 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Hạng Vương nói: \"Tráng sĩ, ban cho tráng sĩ chén rượu.\" Liền đưa cho một chén rượu. (Phàn) Khoái lạy tạ, rồi đứng dậy mà uống." }, { "id": "1969", "hanviet": "拜賀 bái hạ", "nghia": "Lạy mừng, kính hạ." }, { "id": "1970", "hanviet": "拜賜 bái tứ", "nghia": "Lạy tạ ơn, bái tạ người ban tặng cho mình. ◇Lễ Kí 禮 記 : Đại phu bái tứ nhi thối 大 夫 拜 賜 而 退 (Ngọc tảo 玉 藻 ) Quan đại phu lạy tạ rồi lui ra." }, { "id": "1971", "hanviet": "拜跪 bái quỵ", "nghia": "Quỳ lạy, hai đầu gối quỳ trên đất mà lạy. § Lễ cung kính nhất ngày xưa." }, { "id": "1972", "hanviet": "拜辭 bái từ", "nghia": "Làm lễ lạy từ biệt. ♦Kính từ dùng khi từ biệt. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Nhất tạc bái từ, Thúc du cựu tuế 一 昨 拜 辭 , 倏 逾 舊 歲 (Oanh Oanh truyện 鶯 鶯 傳 ) Mới hôm qua từ tạ, Thoáng chốc đã năm xưa. ♦Bày tỏ từ chối không nhận, tạ tuyệt. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : (Đường Minh Hoàng) tương châu tử nhất phong, tư hạ tứ dữ tha. Mai Phi bái từ bất thụ ( 唐 明 皇 ) 將 珠 子 一 封 , 私 下 賜 與 他 . 梅 妃 拜 辭 不 受 (Quyển thập tứ) (Đường Minh Hoàng) đem bộ hạt ngọc kín đáo ban tặng cho (Mai Phi). Mai Phi tạ tuyệt không nhận." }, { "id": "1973", "hanviet": "拜金主義 bái kim chủ nghĩa", "nghia": "Chủ nghĩa lấy sự sùng bái kim tiền làm trung tâm hành động." }, { "id": "1974", "hanviet": "拜門 bái môn", "nghia": "Đến cửa nhà người ta để tạ ơn. ♦Ngày xưa, đến nhà có danh vọng hoặc quyền thế, lạy dưới cửa, tự xưng là môn sanh 門 生 . § Đó là nguồn gốc của tục lệ bái môn 拜 門 . ♦Tục xưa, vợ chồng cưới nhau được ba ngày, trở về lạy chào bên vợ, gọi là bái môn 拜 門 . ♦Một số dân tộc thiểu số, nam nữ tự do kết hợp, sau khi sinh con, cùng nhau đến nhà người nữ cử hành tế lễ, gọi là bái môn 拜 門 . ♦Ngày xưa, viên quan mới nhậm chức, đến trước sở quan lạy nghi môn, gọi là bái môn 拜 門 ." }, { "id": "1975", "hanviet": "拯救 chửng cứu", "nghia": "Cứu giúp, cứu trợ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vọng hưng nghĩa sư, cộng tiết công phẫn; phù trì vương thất, chửng cứu lê dân 望 興 義 師 , 共 洩 公 憤 ; 扶 持 王 室 , 拯 救 黎 民 (Đệ ngũ hồi) Mong đều dấy nghĩa binh, cùng hả lòng công phẫn, để phò giúp vua cứu vớt dân chúng." }, { "id": "1976", "hanviet": "拯溺 chửng nịch", "nghia": "Cứu người bị đắm chìm. Phiếm chỉ cứu giúp, tế trợ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lễ hiền hạ sĩ, chửng nịch cứu nguy, đại hữu tổ phong 禮 賢 下 士 , 拯 溺 救 危 , 大 有 祖 風 (Đệ tam hồi) Kính trọng hiền sĩ, cứu giúp người trong cảnh khó khăn, có phong độ của tổ tiên ngày trước." }, { "id": "1977", "hanviet": "拱北 củng bắc", "nghia": "Các sao vây quanh sao Bắc Cực. Tỉ dụ bốn phương quy phục bậc vua có đức độ. ☆Tương tự: củng thần 拱 辰 ." }, { "id": "1978", "hanviet": "拱手 củng thủ", "nghia": "Hai tay chắp lại trước ngực làm lễ. ♦Hình dung hết sức dễ dàng." }, { "id": "1979", "hanviet": "拱把 củng bả", "nghia": "Củng 拱 nghĩa chắp hai tay, bả 把 nghĩa là cầm một tay. Củng bả 拱 把 ý nói to bằng hai tay ôm. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hựu cố điện đông ngung, tu trúc củng bả, hạ hữu cự trì, dã ngẫu dĩ hoa 又 顧 殿 東 隅 , 修 竹 拱 把 , 下 有 巨 池 , 野 藕 已 花 (Niếp Tiểu Thiến 聶 小 倩 ) Quay nhìn qua góc đông điện, có tre dài thân to bằng hai tay ôm, bên dưới có cái ao lớn, sen dại đã nở hoa. ♦Cũng chỉ yếu ớt, còn non nớt." }, { "id": "1980", "hanviet": "拱極 củng cực", "nghia": "Chầu về sao Bắc Cực. ☆Tương tự: củng thần 拱 辰 ." }, { "id": "1981", "hanviet": "拱璧 củng bích", "nghia": "Hai tay chắp lại cầm khối ngọc bích. Tỉ dụ vật vô cùng trân quý. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Đắc kì phiến chỉ chích tự giả, trọng như củng bích, nhất thì xưng tha vi họa tiên 得 其 片 紙 隻 字 者 , 重 如 拱 璧 , 一 時 稱 他 為 畫 仙 (Quyển nhị thập ngũ)." }, { "id": "1982", "hanviet": "拱辰 củng thần", "nghia": "Các ngôi sao đều hướng về ngôi Bắc Đẩu. ◇Luận Ngữ 論 語 : Vi chính dĩ đức, thí như bắc thần, cư kì sở nhi chúng tinh củng chi 為 政 以 德 , 譬 如 北 辰 , 居 其 所 而 眾 星 拱 之 (Vi chính 為 政 ) Làm chính trị mà dùng đức, thì như sao Bắc Đẩu ở một nơi mà các ngôi sao khác hướng về cả. ♦Tỉ dụ bốn phương quy phục bậc vua có đức độ. § Cũng nói củng bắc 拱 北 , củng cực 拱 極 ." }, { "id": "1983", "hanviet": "指事 chỉ sự", "nghia": "Một trong sáu cách tạo ra chữ Hán ( lục thư 六 書 ), nhân vì không có hình tượng cụ thể, dùng phù hiệu tượng trưng biểu thị ý nghĩa, như thượng 上 , hạ 下 . ♦Tay chỉ vật gì đó. ◇Lưu Hi 劉 熙 : Chỉ sự sử nhân dã 指 事 使 人 也 (Thích danh 釋 名 , Thích trưởng ấu 釋 長 幼 ) Trỏ tay sai khiến người khác. ♦Bày tỏ sự lí, miêu thuật sự vật. ◇Tô Thuấn Khâm 蘇 舜 欽 : Hiệu Đỗ Tử Mĩ tác thi, kì kính tiễu nghiêm mật, chỉ sự phiếm tình 效 杜 子 美 作 詩 , 其 勁 峭 嚴 密 , 指 事 泛 情 (Đại lí bình sự Đỗ Quân mộ chí 大 理 評 事 杜 君 墓 志 ) Phỏng Đỗ Tử Mĩ làm thơ, cứng cỏi chót vót nghiêm mật, miêu thuật trữ tình." }, { "id": "1984", "hanviet": "指使 chỉ sử", "nghia": "Sai khiến, sai bảo. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đầu lĩnh đáo thử, tất hữu chỉ sử 頭 領 到 此 , 必 有 指 使 (Đệ thất thập tứ hồi) Đầu lĩnh đến đây, chắc hẳn có gì sai bảo. ♦Ở đằng sau xúi giục. ♦Quân quan bậc thấp, thuộc hạ của tướng lĩnh hoặc của quan châu huyện, để sai bảo." }, { "id": "1985", "hanviet": "指出 chỉ xuất", "nghia": "Chỉ điểm, chỉ cho thấy rõ. ◇Diệp Đình Quản 葉 廷 琯 : Chí \"Thi thoại\" trung gian hữu ngữ ý tiểu ngộ, tằng kinh chư gia chỉ xuất 至 詩 話 中 間 有 語 意 小 誤 , 曾 經 諸 家 指 出 (Xuy võng lục 吹 網 錄 , Thạch lâm thi thoại 石 林 詩 話 ). ♦Đề xuất, đưa ra luận điểm hoặc cách nhìn." }, { "id": "1986", "hanviet": "指南 chỉ nam", "nghia": "Chỉ dẫn phương pháp, hướng dẫn. § Như kim nam châm trong địa bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam. ◇Trương Hành 張 衡 : Bỉ tai dư hồ! Tập phi nhi toại mê dã, hạnh kiến chỉ nam ư ngô tử 鄙 哉 予 乎 ! 習 非 而 遂 迷 也 , 幸 見 指 南 於 吾 子 (Đông Kinh phú 東 京 賦 ) Ôi ta lầm lạc cả rồi, nay may được ngài chỉ hướng cho (thấy đâu là nam đâu là bắc). ♦Đường lối, sách chỉ dẫn. ◎Như: lữ hành chỉ nam 旅 行 指 南 ." }, { "id": "1987", "hanviet": "指天畫地 chỉ thiên hoạch địa", "nghia": "Huy động chỉ tay trên dưới phải trái làm phép thuật của đạo giáo. ♦Lúc nói năng lấy tay chỉ trỏ, thái độ hăng hái mạnh mẽ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Lưu hựu chỉ thiên hoạch địa, sất mạ bất hưu 劉 又 指 天 畫 地 , 叱 罵 不 休 (Lưu tính 劉 姓 ) Họ Lưu vẫn quơ tay múa chân, quát mắng không thôi. ♦Thề thốt cầu chú." }, { "id": "1988", "hanviet": "指定 chỉ định", "nghia": "Xác định, nhận định. ◇Thượng Trọng Hiền 尚 仲 賢 : Ngã hựu thị cá biện sĩ, nhất khẩu chỉ định nhĩ yếu cử binh quy Hán 我 又 是 個 辯 士 , 一 口 指 定 你 要 舉 兵 歸 漢 (Khí Anh Bố 氣 英 布 , Đệ nhất chiệp). ♦Trỏ, chỉ. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Thiền sư đại hỉ đạo: \"Hảo, hảo, hảo!\" Hựu chỉ định hành giả, vấn đạo: \"Thử vị thị thùy?\" 禪 師 大 喜 道 : \" 好 , 好 , 好 !\" 又 指 定 行 者 , 問 道 : \" 此 位 是 誰 ?\" (Đệ thập cửu hồi) Thiền sư mừng lắm nói: \"Tốt! Tốt! Tốt!\" Lại trỏ Hành Giả hỏi: \"Vị này là ai?\"." }, { "id": "1989", "hanviet": "指導 chỉ đạo", "nghia": "Chỉ thị dẫn đạo. ☆Tương tự: lĩnh đạo 領 導 , chỉ huy 指 揮 , dẫn đạo 引 導 . ◇Huống Chu Di: 況 周 頤 : Khổ ư bất tự tri, hựu vô sư hữu chỉ đạo chi nhĩ 苦 於 不 自 知 , 又 無 師 友 指 導 之 耳 (Huệ Phong từ thoại 蕙 風 詞 話 , Quyển nhất) Khổ ở chỗ không tự biết, lại không có thầy bạn hướng dẫn dạy bảo cho." }, { "id": "1990", "hanviet": "指引 chỉ dẫn", "nghia": "Chỉ bảo hướng dẫn. ◇Lữ Nham 呂 岩 : Nhược ngộ cao nhân chỉ dẫn, Đô lai bất phí công trình 若 遇 高 人 指 引 , 都 來 不 費 功 程 (Tây giang nguyệt 西 江 月 , Từ chi nhị 詞 之 二 )." }, { "id": "1991", "hanviet": "指掌 chỉ chưởng", "nghia": "Tỉ dụ sự lí rõ ràng hoặc rất dễ hiểu. ◇Luận Ngữ 論 語 : Hoặc vấn đế chi thuyết. Tử viết: \"Bất tri dã. Tri kì thuyết giả chi ư thiên hạ dã, kì như kì chư tư hồ?\" Chỉ kì chưởng 或 問 禘 之 說 . 子 曰 : 不 知 也 . 知 其 說 者 之 於 天 下 也 , 其 如 示 諸 斯 乎 ? 指 其 掌 (Bát dật 八 佾 ) Có người hỏi về thuyết tế đế. Khổng Tử đáp: \"Không biết. Nếu biết thuyết ấy, thì việc trị thiên hạ cũng như ở trong cái này chăng?\" (Ngài vừa nói vừa) chỉ vào bàn tay của mình. ♦Tỉ dụ làm được rất dễ dàng. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thục vi thiên hạ tác hoạn, sử dân bất đắc an tức, kim ngã phạt chi, như chỉ chưởng nhĩ 蜀 為 天 下 作 患 , 使 民 不 得 安 息 , 今 我 伐 之 , 如 指 掌 耳 (Chung Hội truyện 鍾 會 傳 ) Thục làm thiên hạ loạn lạc, khiến cho dân không được ở yên sinh sống. Nay ta thảo phạt, dễ như trở bàn tay. ♦Ngón tay và bàn tay. ♦Đập tay, vỗ tay. ◇Từ Cán 徐 幹 : Nhiên trịch mục chỉ chưởng, cao đàm đại ngữ 然 擲 目 指 掌 , 高 談 大 語 (Trung luận 中 論 , Khiển giao 譴 交 )." }, { "id": "1992", "hanviet": "指揮 chỉ huy", "nghia": "Ra lệnh, chỉ thị cho người khác làm. ◇Tiết Nhân Quý chinh Liêu sự lược 薛 仁 貴 征 遼 事 略 : Tiết Nhân Quý chỉ huy sĩ tốt, dục lập vân thê 薛 仁 貴 指 揮 士 卒 , 欲 立 雲 梯 Tiết Nhân Quý chỉ huy binh sĩ, muốn bắc thang mây. ♦Người ra lệnh. ◎Như: nhạc đoàn chỉ huy 樂 團 指 揮 . ♦Tên chức quan. § Từ đời nhà Đường tới nhà Minh có đô chỉ huy sứ 都 指 揮 使 ." }, { "id": "1993", "hanviet": "指摘 chỉ trích", "nghia": "Vạch ra khuyết điểm, chỗ sai lầm. ◇Bắc sử 北 史 : Chỉ trích kinh sử mậu ngộ, vi độc thư kí tam quyển, thì nhân phục kì tinh bác 指 摘 經 史 謬 誤 , 為 讀 書 記 三 卷 , 時 人 服 其 精 博 (Vương Tuệ Long truyện 王 慧 龍 傳 )." }, { "id": "1994", "hanviet": "指教 chỉ giáo", "nghia": "Chỉ dạy, chỉ bảo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim ngộ kiến thư thư, chân thị thiên duyên xảo hợp, cầu thư thư chỉ giáo 如 今 遇 見 姐 姐 , 真 是 天 緣 巧 合 , 求 姐 姐 指 教 (Đệ lục thập tam hồi) Bây giờ được gặp chị, thực là duyên trời đem lại, nhờ chị bảo giúp cho." }, { "id": "1995", "hanviet": "指數 chỉ số", "nghia": "Con số nhỏ ở phía trên bên mặt một nguyên tự, biểu thị bậc lũy thừa của số này. ◎Như: m², 2 là chỉ số 指 數 của m, m² = m x m. ♦Những số biểu thị tình trạng biến thiên, mức độ tăng giảm... của một thứ gì đó (vật giá, dân số...) (tiếng Pháp: index)." }, { "id": "1996", "hanviet": "指明 chỉ minh", "nghia": "Chỉ ra rõ ràng, điểm xuất. ◇Chương Bỉnh Lân 章 炳 麟 : Kim thế kỉ vi tiến bộ phát kiến chi thì đại, hữu tân sự vật, thành phi tân tạo ngữ bất túc chỉ minh 今 世 紀 為 進 步 發 見 之 時 代 , 有 新 事 物 , 誠 非 新 造 語 不 足 指 明 (Văn học thuyết lệ 文 學 說 例 )." }, { "id": "1997", "hanviet": "指望 chỉ vọng", "nghia": "Trông mong, kì vọng. § Cũng như phán vọng 盼 望 , phán nguyện 盼 願 , hi vọng 希 望 . ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Chiến vô bất thắng, công vô bất phục, dã chỉ vọng thùy danh trúc bạch 戰 無 不 勝 , 功 無 不 服 , 也 指 望 垂 名 竹 帛 (Lương sử 梁 史 , Quyển thượng). ♦Suy đoán, liệu tưởng. ◇Đổng Giải Nguyên 董 解 元 : Thượng sao lí chỉ hoán tố bách niên giai lão, thùy chỉ vọng thị tha một hạ sao 上 梢 裏 只 喚 做 百 年 偕 老 , 誰 指 望 是 他 沒 下 梢 (Tây sương kí chư cung điệu 西 廂 記 諸 宮 調 , Quyển thất)." }, { "id": "1998", "hanviet": "指東畫西 chỉ đông hoạch tây", "nghia": "Trỏ phía đông vạch phía tây. Tỉ dụ nói năng lung tung. ◇Ngũ đăng hội nguyên 五 燈 會 元 : Bất dụng chỉ đông hoạch tây, thật địa thượng đạo tương nhất cú lai 不 用 指 東 畫 西 , 實 地 上 道 將 一 句 來 (Long Khánh Khánh Nhàn thiền sư 隆 慶 慶 閑 禪 師 ). ♦Hình dung tay chỉ trỏ lúc nói chuyện. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Diện vô cụ sắc, tuyển trứ lưỡng cá chỉ đầu, chỉ đông hoạch tây, thuyết xuất nhất đoạn lợi hại lai 面 無 懼 色 , 選 著 兩 個 指 頭 , 指 東 畫 西 , 說 出 一 段 利 害 來 (Đệ tứ thập tam hồi) (Chúc Vũ) nét mặt không sợ hãi gì cả, lấy hai đầu ngón tay, vừa chỉ trỏ vừa nói ra hết những điều lợi hại (cho Tần Mục Công nghe)." }, { "id": "1999", "hanviet": "指環 chỉ hoàn", "nghia": "Nhẫn đeo ngón tay. § Cũng gọi là ước chỉ 約 指 , giới chỉ 戒 指 ." }, { "id": "2000", "hanviet": "指甲 chỉ giáp", "nghia": "Móng tay, móng chân." }, { "id": "2001", "hanviet": "指目 chỉ mục", "nghia": "Không dùng tay chỉ mà đưa mắt làm cho chú ý. ◇Sử Kí 史 記 : Đán nhật, tốt trung vãng vãng ngữ, giai chỉ mục Trần Thắng 旦 日 , 卒 中 往 往 語 , 皆 指 目 陳 勝 (Trần Thiệp thế gia 陳 涉 世 家 ) Đến sáng, binh lính chốc chốc lại xì xào với nhau, đưa mắt chỉ cho nhau biết Trần Thắng. ♦Nhìn kĩ, chú mắt nhìn." }, { "id": "2002", "hanviet": "指示 chỉ thị", "nghia": "Lấy tay chỉ cho xem. ◇Sử Kí 史 記 : Tương Như kiến Tần vương vô ý thường thành, nãi tiền viết: Bích hữu hà, thỉnh chỉ thị vương 相 如 見 秦 王 無 意 償 城 , 乃 前 曰 : 璧 有 瑕 , 請 指 示 王 (Liêm Pha Lạn Tương Như liệt truyện 廉 頗 藺 相 如 列 傳 ) Tương Như thấy vua Tần không có ý trả thành (cho Triệu), bèn tiến lên nói: Ngọc bích có vết, tôi xin chỉ cho nhà vua xem. ♦Chỉ điểm, chỉ dẫn. ◇La Quán Trung 羅 貫 中 : Thần đẳng thác thánh chủ hồng phúc, mã đáo xứ thành công, ngưỡng thính thần sách miếu toán, chỉ thị nhất nhị 臣 等 托 聖 主 洪 福 , 馬 到 處 成 功 , 仰 聽 神 策 廟 算 , 指 示 一 二 (Phong vân hội 風 雲 會 , Đệ tam chiệp). ♦Cấp trên đối với cấp dưới đưa ra ý kiến hoặc văn kiện (có tính cách truyền lệnh để thi hành)." }, { "id": "2003", "hanviet": "指腹為婚 chỉ phúc vi hôn", "nghia": "Tục cưới gả thời xưa. Hai gia đình có bà có thai, chỉ bụng hứa gả con trai hay gái cho nhau. § Còn gọi là chỉ phúc thành thân 指 腹 成 親 , chỉ phúc vi thân 指 腹 為 親 ." }, { "id": "2004", "hanviet": "指責 chỉ trách", "nghia": "Trách bị, chỉ trích, quở trách, bắt lỗi. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Chỉ trách lệnh duẫn, từ thậm hữu độ 指 責 令 尹 , 辭 甚 有 度 (Sở giang ất mẫu 楚 江 乙 母 )." }, { "id": "2005", "hanviet": "指鹿為馬 chỉ lộc vi mã", "nghia": "Trỏ hươu bảo là ngựa. § Ý nói làm điên đảo đen trắng, rối loạn phải trái. ◇Tần tính lục quốc bình thoại 秦 併 六 國 平 話 : Triệu Cao lộng quyền, chỉ lộc vi mã, khi áp quần thần 趙 高 弄 權 , 指 鹿 為 馬 , 欺 壓 群 臣 (Quyển thượng) Triệu Cao lộng quyền, chỉ hươu bắt nói là ngựa, coi thường áp đảo các quan." }, { "id": "2006", "hanviet": "指點 chỉ điểm", "nghia": "Chỉ dạy, dẫn đạo. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tiểu thư mỗi nhật câu trứ tha tại phòng lí, giảng tứ thư, độc văn chương, Công Tôn dã tại bàng chỉ điểm 小 姐 每 日 拘 著 他 在 房 裡 , 講 四 書 , 讀 文 章 , 公 孫 也 在 傍 指 點 (Đệ thập tam hồi). ♦Nghị luận, phê bình, bới lông tìm vết. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thì tao nhân chỉ điểm, Sổ bị quỷ da du 時 遭 人 指 點 , 數 被 鬼 揶 揄 (Đông nam hành 東 南 行 ) Có lúc gặp người bươi móc, Mấy người bị ma trêu." }, { "id": "2007", "hanviet": "按兵不動 án binh bất động", "nghia": "Tạm ngừng hoạt động quân sự để quan sát tình thế. Cũng có ý nói có nhiệm vụ nào đó nhưng không ra tay hành động. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ư thị truyền hịch tam trại, thả án binh bất động, khiển nhân tê thư dĩ đạt Tào Tháo 於 是 傳 檄 三 寨 , 且 按 兵 不 動 , 遣 人 齎 書 以 達 曹 操 (Đệ thập nhất hồi) Bèn truyền hịch cho ba trại hãy đóng binh không được động vội; rồi sai người đưa thư cho Tào Tháo. ★Tương phản: huy quân tiến kích 揮 軍 進 擊 , khuynh sào xuất động 傾 巢 出 動 , văn phong nhi động 聞 風 而 動 ." }, { "id": "2008", "hanviet": "按劍 án kiếm", "nghia": "Lấy tay cầm gươm, vỗ gươm. Trong thế sẵn sàng đấu gươm." }, { "id": "2009", "hanviet": "按問 án vấn", "nghia": "Xét hỏi, khảo tra. ◇Khang Biền 康 駢 : Nhân tỉ di ngục phủ trung án vấn 因 俾 移 獄 府 中 按 問 (Kịch đàm lục 劇 談 錄 , Viên tương tuyết hoán kim huyện lệnh 袁 相 雪 換 金 縣 令 ) Nhân đó sai đưa vào ngục trong phủ xét hỏi." }, { "id": "2010", "hanviet": "按察 án sát", "nghia": "Tuần sát, kiểm tra. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thử thì Khổng Minh án sát tứ quận vị hồi 此 時 孔 明 按 察 四 郡 未 回 (Đệ ngũ thập thất hồi)." }, { "id": "2011", "hanviet": "按察使 án sát sứ", "nghia": "Trưởng quan tư pháp một tỉnh xem xét việc án hặc hình ngục." }, { "id": "2012", "hanviet": "按摩 án ma", "nghia": "Dùng tay đấm, bóp, nắn trên thân thể, làm cho máu huyết tuần hoàn, đả thông kinh mạch, điều chỉnh công năng thần kinh. ◇Lục Du 陸 游 : Hô đồng án ma bãi, Ỷ bích khiếm thân dư 呼 童 按 摩 罷 , 倚 壁 欠 伸 餘 (Nhàn trung tác 閑 中 作 ) Gọi đứa nhỏ đấm bóp xong, Dựa vách ngáp cái dài." }, { "id": "2013", "hanviet": "按期 án kì", "nghia": "Y theo kì hạn quy định hoặc ước định. ◎Như: án kì hoàn thành nhiệm vụ 按 期 完 成 任 務 ." }, { "id": "2014", "hanviet": "按治 án trị", "nghia": "Xét hỏi trừng phạt." }, { "id": "2015", "hanviet": "按脈 án mạch", "nghia": "Bắt mạch (dùng ba ngón tay xem xét mạch mạnh yếu, trạng thái biến hóa, v.v.). § Cũng nói là bả mạch 把 脈 ." }, { "id": "2016", "hanviet": "按行 án hành", "nghia": "Theo thứ tự đi tuần xét." }, { "id": "2017", "hanviet": "按驗 án nghiệm", "nghia": "Xem xét việc đã làm mà trị tội." }, { "id": "2018", "hanviet": "挑戰 khiêu chiến", "nghia": "Chọc cho phe địch đem quân ra đánh trận. ◇Sử Kí 史 記 : Thận thủ Thành Cao, tắc Hán dục khiêu chiến, thận vật dữ chiến, vô lệnh đắc đông nhi dĩ 謹 守 成 皋 , 則 漢 欲 挑 戰 , 慎 勿 與 戰 , 毋 令 得 東 而 已 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Hãy cẩn thận giữ Thành Cao, dù quân Hán có khiêu chiến, cũng đừng giao chiến, không cho họ tiến về đông (là được rồi). ★Tương phản: ứng chiến 應 戰 . ♦Gây sự, gây ra tranh chấp, cạnh tranh với người khác. ☆Tương tự: khiêu hấn 挑 釁 ." }, { "id": "2019", "hanviet": "振作 chấn tác", "nghia": "Hưng khởi, nổi dậy. ◇Tiễn đăng tân thoại 剪 燈 新 話 : Vị cập sổ lí, đại phong chấn tác, xuy sa tẩu thạch 未 及 數 里 , 大 風 振 作 , 吹 沙 走 石 (Vĩnh châu dã miếu kí 永 州 野 廟 記 ) Đi chưa được vài dặm, gió lớn nổi dậy, cát bay đá chạy. ♦Phấn phát. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Khán trước triều chánh nhật suy, tri đạo nan kì chấn tác 看 著 朝 政 日 衰 , 知 道 難 期 振 作 (Đệ nhất hồi) Thấy triều chính ngày một suy đồi, biết khó mà phấn phát lên được." }, { "id": "2020", "hanviet": "振刷 chấn loát", "nghia": "Sửa sang, chỉnh túc, làm cho ngay ngắn nghiêm chỉnh. ♦Trừ bỏ. ◇Chương Bỉnh Lân 章 炳 麟 : Ô hô! Dư duy Chi Na tứ bách triệu nhân, nhi chấn loát thị sỉ giả, ức bất doanh nhất 烏 虖 ! 余 惟 支 那 四 百 兆 人 , 而 振 刷 是 恥 者 , 億 不 盈 一 (Cầu thư 訄 書 , Giải biện phát 解 辮 髮 ). ♦Hưng khởi, phấn phát, chấn tác. ◇Tống sử 宋 史 : Nhất niệm chấn toát, do năng chuyển nhược vi cường 一 念 振 刷 , 猶 能 轉 弱 為 強 (Mã Thiên Kí truyện 馬 天 驥 傳 )." }, { "id": "2021", "hanviet": "振動 chấn động", "nghia": "Rung động, lay động. § Cũng như chấn động 震 動 . ◇Sử Kí 史 記 : Vị Hàn báo thù cường Tần, thiên hạ chấn động 為 韓 報 讎 彊 秦 , 天 下 振 動 (Lưu Hầu thế gia 留 侯 世 家 ) (Dám) chống lại nước Tần mạnh, để báo thù cho nước Hàn, làm cho thiên hạ chấn động. ♦Hiện tượng vật chất rung động theo một nguyên lí nhất định." }, { "id": "2022", "hanviet": "振發 chấn phát", "nghia": "Bùng nổ, nộ phát. ◇Lưu Huân 劉 壎 : Bút lực điệt đãng chấn phát, phong khởi thủy dũng, chân túc dĩ phát dương chi 筆 力 跌 蕩 振 發 , 風 起 水 涌 , 真 足 以 發 揚 之 (Ẩn cư thông nghị 隱 居 通 議 , Văn chương tam 文 章 三 ). ♦Hiển dương, phát dương. ◎Như: chấn phát trung nghĩa 振 發 忠 義 . ♦Phấn khởi, phấn phát. ◇Trữ Nhân Hoạch 褚 人 穫 : Cao Tông nam độ chi hậu, Thiên An Giang Tả, ủy mĩ đồi trụy, bất năng chấn phát khôi phục cương thổ dĩ tuyết cừu 高 宗 南 渡 之 後 , 偏 安 江 左 , 委 靡 穨 墜 , 不 能 振 發 恢 復 疆 土 以 雪 仇 (Kiên hồ dư tập 堅 瓠 餘 集 , Mộc khắc Khổng Minh tượng 木 刻 孔 明 像 ). ♦Tháo ra, tuôn ra, trữ phát. ◇Lí Đông Dương 李 東 陽 : Lãm hình thắng, ngoạn cảnh vật, thâu tả tình huống, chấn phát kì ức uất, nhi tuyên kì hòa bình, diệc khởi phi nhất thì chi lạc tai! 覽 形 勝 , 玩 境 物 , 輸 寫 情 況 , 振 發 其 抑 鬱 , 而 宣 其 和 平 , 亦 豈 非 一 時 之 樂 哉 (Nam hành cảo 南 行 稿 , Tự 序 ). ♦Cứu tế, cấp giúp, chẩn tế. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Tuy dân ủy câu hác, nhi thương lẫm không hư, vô sở chấn phát 雖 民 委 溝 壑 , 而 倉 廩 空 虛 , 無 所 振 發 (Tấu tai hậu hợp hành tứ sự 奏 災 後 合 行 四 事 )." }, { "id": "2023", "hanviet": "振筆 chấn bút", "nghia": "Vẫy bút, vung bút. ◇Phó Huyền 傅 玄 : Chấn bút nhược thiên văn, Vận tư nhược hồi vân 振 筆 若 天 文 , 運 思 若 回 雲 (Khách nan 客 難 )." }, { "id": "2024", "hanviet": "振興 chấn hưng", "nghia": "Làm cho hưng thịnh. ★Tương phản: suy thối 衰 退 . ◎Như: chấn hưng giáo dục 振 興 教 育 ." }, { "id": "2025", "hanviet": "振起 chấn khởi", "nghia": "Làm cho thịnh vượng. § Cũng như hưng khởi 興 起 . ◎Như: chấn khởi đạo nghĩa 振 起 道 義 ." }, { "id": "2026", "hanviet": "捕影拿風 bộ ảnh nã phong", "nghia": "Bắt bóng đuổi theo gió. Tỉ dụ đeo đuổi việc không tưởng, thiếu thực tế. ◇Ngô Xương Linh 吳 昌 齡 : Chẩm tri đạo bị thiền sư thần thiểu quỷ lộng, tố nhất tràng bộ ảnh nã phong 怎 知 道 被 禪 師 神 挑 鬼 弄 , 做 一 場 捕 影 拿 風 (Đông Pha mộng 東 坡 夢 , Đệ tam chiệp)." }, { "id": "2027", "hanviet": "捕役 bộ dịch", "nghia": "Sai dịch làm việc bắt bớ tội phạm. § Cũng gọi là bộ khoái 捕 快 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thoại thuyết na Vạn Trung Thư tại Tần Trung Thư gia sảnh thượng khán hí, đột bị nhất cá quan viên, đái lĩnh bộ dịch tiến lai, tương tha tỏa liễu xuất khứ 話 說 那 萬 中 書 在 秦 中 書 家 廳 上 看 戲 , 突 被 一 個 官 員 , 帶 領 捕 役 進 來 , 將 他 鎖 了 出 去 (Đệ ngũ thập hồi)." }, { "id": "2028", "hanviet": "捕生 bộ sinh", "nghia": "Tìm bắt các sinh vật, như đánh cá, săn thú, v.v." }, { "id": "2029", "hanviet": "捕風 bổ phong", "nghia": "§ Xem bộ ảnh nã phong 捕 影 拿 風 ." }, { "id": "2030", "hanviet": "捧檄 phủng hịch", "nghia": "Phụng mệnh đi nhậm chức quan." }, { "id": "2031", "hanviet": "捧腹 phủng phúc", "nghia": "Lấy tay ôm bụng. Hình dung dáng cười lớn. ◎Như: lệnh nhân phủng phúc 令 人 捧 腹 làm cho người ta phải ôm bụng mà cười." }, { "id": "2032", "hanviet": "捷克 tiệp khắc", "nghia": "Tiệp Khắc Cộng Hòa Quốc 捷 克 共 和 國 (The Czech Republic), nước ở trung bộ Châu Âu, thủ đô là Bố lạp cách 布 拉 格 (Cz. Praha; Eng. Prague)." }, { "id": "2033", "hanviet": "捷報 tiệp báo", "nghia": "Văn thư báo cáo chiến thắng. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Tiệp báo Vân Đài hạ, Công khanh bái thọ chi 捷 報 雲 臺 賀 , 公 卿 拜 壽 卮 (Thiếu niên hành 少 年 行 ). ♦Phiếm chỉ tin thắng trận. ♦Ngày xưa chỉ tin mừng thi đậu hoặc thăng quan tấn chức. ◇Vương Thế Trinh 王 世 貞 : Chư sanh trúng hương tiến, dữ cử tử trúng hội thí giả, quận huyện tắc tất tống tiệp báo 諸 生 中 鄉 薦 , 與 舉 子 中 會 試 者 , 郡 縣 則 必 送 捷 報 (Cô bất cô lục 觚 不 觚 錄 ). ♦Tin tức báo cho biết rất nhanh chóng." }, { "id": "2034", "hanviet": "掌上明珠 chưởng thượng minh châu", "nghia": "☆Tương tự: chưởng châu 掌 珠 ." }, { "id": "2035", "hanviet": "掌印 chưởng ấn", "nghia": "Chưởng quản ấn tín. Tỉ dụ chủ trì sự vụ hoặc nắm giữ quyền bính." }, { "id": "2036", "hanviet": "掌狀 chưởng trạng", "nghia": "Có hình bàn tay. ◎Như: chưởng trạng phức diệp 掌 狀 複 葉 lá hình bàn tay." }, { "id": "2037", "hanviet": "掌珠 chưởng châu", "nghia": "Hòn ngọc trên tay. Chỉ người được yêu quý rất mực, thường chỉ con gái rất được cha mẹ thương yêu. § Cũng nói: chưởng thượng minh châu 掌 上 明 珠 , chưởng trung châu 掌 中 珠 , chưởng thượng châu 掌 上 珠 ." }, { "id": "2038", "hanviet": "掌理 chưởng lí", "nghia": "Chủ trì biện lí. ☆Tương tự: quản lí 管 理 . ◎Như: Tổng Kinh Lí quyết định tương Nghiệp Vụ Bộ giao cấp tha chưởng lí 總 經 理 決 定 將 業 務 部 交 給 他 掌 理 ." }, { "id": "2039", "hanviet": "掌管 chưởng quản", "nghia": "Quản lí, coi sóc, trông nom. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bỉ hệ Ninh phủ trưởng tôn, hựu hiện tập chức, phàm tộc trung sự tự hữu tha chưởng quản 彼 係 寧 府 長 孫 , 又 現 襲 職 , 凡 族 中 事 自 有 他 掌 管 (Đệ tứ hồi) Vì là cháu trưởng bên phủ Ninh, hiện đương tập chức, bao nhiêu việc trong họ đều do ông ta trông nom hết." }, { "id": "2040", "hanviet": "掌骨 chưởng cốt", "nghia": "Xương bàn tay." }, { "id": "2041", "hanviet": "排列 bài liệt", "nghia": "Bày ra thành hàng đội. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Phu nhân tọa ư trung đường, đăng chúc huy hoàng, tương nha hoàn nhị thập dư nhân các thịnh sức trang ban, bài liệt lưỡng biên 夫 人 坐 於 中 堂 , 燈 燭 輝 煌 , 將 丫 鬟 二 十 餘 人 各 盛 飾 裝 扮 , 排 列 兩 邊 (Đường giải nguyên nhất tiếu nhân duyên 唐 解 元 一 笑 姻 緣 ). ♦Xếp đặt theo thứ tự." }, { "id": "2042", "hanviet": "排外 bài ngoại", "nghia": "Bài xích, gạt bỏ người, sự, vật đến từ bên ngoài. ★Tương phản: sùng ngoại 崇 外 . ◎Như: Thanh mạt Trung Quốc hoài hữu cường liệt đích bài ngoại tư tưởng 清 末 中 國 懷 有 強 烈 的 排 外 思 想 ." }, { "id": "2043", "hanviet": "排布 bài bố", "nghia": "An bài bố trí. ◇Thái Bình Quảng Kí 太 平 廣 記 : Dư tố am kì san xuyên địa lí, hình thế cô hư, toại dẫn quân dạ xuất (...) hiệu lệnh tam quân, thiết tam phục dĩ đãi chi. Trì minh, bài bố dĩ tất 余 素 諳 其 山 川 地 里 , 形 勢 孤 虛 , 遂 引 軍 夜 出 (...) 號 令 三 軍 , 設 三 伏 以 待 之 . 遲 明 , 排 布 已 畢 (Linh ứng truyện 靈 應 傳 )." }, { "id": "2044", "hanviet": "排悶 bài muộn", "nghia": "Làm tiêu tan phiền muộn. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Cố lâm quy vị đắc, Bài muộn cưỡng tài thi 故 林 歸 未 得 , 排 悶 強 裁 詩 (Giang đình 江 亭 ) Rừng xưa chưa về được, Để làm cho hết buồn phiền, gượng làm thơ." }, { "id": "2045", "hanviet": "排斥 bài xích", "nghia": "Bài trừ bác xích; chê trách và đòi bỏ đi. ♦☆Tương tự: bính trừ 摒 除 , bài tễ 排 擠 , bài trừ 排 除 . ★Tương phản: hấp dẫn 吸 引 , hấp thu 吸 收 , liên hợp 聯 合 ." }, { "id": "2046", "hanviet": "排泄 bài tiết", "nghia": "Làm cho nước mưa hoặc nước dơ bẩn lưu thông. ◎Như: giá thủy câu bài tiết bất lương, nhất đán hạ vũ tựu hội tích thủy 這 水 溝 排 泄 不 良 , 一 旦 下 雨 就 會 積 水 . ♦Cơ thể sinh vật thải ra bên ngoài các chất cặn bã." }, { "id": "2047", "hanviet": "排衙 bài nha", "nghia": "Ngày xưa, trước khi thăng đường, quan viên cho bày biện nghi trượng để đợi liêu thuộc ra mắt. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Bất tri vũ tuyết Giang Lăng phủ, Kim nhật bài nha đắc miễn vô 不 知 雨 雪 江 陵 府 , 今 日 排 衙 得 免 無 (Vũ tuyết phỏng triều nhân Hoài Vi Chi 雨 雪 放 朝 因 懷 微 之 )." }, { "id": "2048", "hanviet": "排解 bài giải", "nghia": "Điều đình giải quyết. ◎Như: bài giải phân tranh 排 解 紛 爭 . ♦Tiêu trừ hoặc khuây khỏa phiền muộn hoặc điều khó chịu trong lòng. ◎Như: bài giải tịch mịch 排 解 寂 寞 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân gia hữu vi nan đích sự, nã trứ nhĩ môn đương chánh kinh nhân, cáo tố nhĩ môn dữ ngã bài giải bài giải, nhĩ môn đảo thế hoán trứ thủ tiếu nhi 人 家 有 為 難 的 事 , 拿 著 你 們 當 正 經 人 , 告 訴 你 們 與 我 排 解 排 解 , 你 們 倒 替 換 著 取 笑 兒 (Đệ tứ thập lục hồi) Người ta có việc khó xử, tưởng chúng mày là người đứng đắn, tìm cách giúp đỡ khuyên giải, thế mà chúng mày lại thay nhau đem tao ra làm trò cười." }, { "id": "2049", "hanviet": "排設 bài thiết", "nghia": "Xếp đặt, bố trí. ☆Tương tự: trần thiết 陳 設 . ◇Bình san lãnh yến 平 山 冷 燕 : Đáo đắc Ngọc Xích Lâu hạ, chỉ kiến hương án dĩ bài thiết đoan chánh, thánh chỉ dĩ cung tại thượng diện 到 得 玉 尺 樓 下 , 只 見 香 案 已 排 設 端 正 , 聖 旨 已 供 在 上 面 (Đệ nhị hồi)." }, { "id": "2050", "hanviet": "排長 bài trưởng", "nghia": "Cấp bực trong quân đội Trung Hoa, đứng đầu một bài (một đơn vị nhỏ), ở cấp trên ban trưởng 班 長 và cấp dưới liên trưởng 連 長 ." }, { "id": "2051", "hanviet": "排除 bài trừ", "nghia": "Tiêu trừ, trừ khử. ◎Như: bài trừ vạn nan 排 除 萬 難 khắc phục mọi khó khăn. ♦Bài tiết." }, { "id": "2052", "hanviet": "排陷 bài hãm", "nghia": "Hãm hại, sắp đặt để hại người khác." }, { "id": "2053", "hanviet": "探子 thám tử", "nghia": "Người làm việc trinh thám trong quân đội. ◇Lục Phi 逯 斐 : Nhĩ thượng giá lai cán thập ma? Nhĩ thị địch nhân đích tham tử ma? 你 上 這 來 幹 什 麼 ? 你 是 敵 人 的 探 子 麼 ? (Dạ hàng 夜 航 ) Mi lên đây làm gì vậy? Mi là thám tử của quân địch phải không? ♦Người chuyên môn thay người khác thám thính tin tức. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hựu bất tri thị lai tác nhĩ báo thần đích, dã bất tri thị lai tác thám tử đích. Quỷ quỷ túy túy đích, đảo hách liễu ngã nhất khiêu 又 不 知 是 來 作 耳 報 神 的 , 也 不 知 是 來 作 探 子 的 . 鬼 鬼 祟 祟 的 , 倒 嚇 了 我 一 跳 (Đệ tứ thập thất hồi) Lại không biết đến đây để lắng tin báo thần gì đó, cũng chẳng biết đến làm thám thính hay sao! Cứ lén la lén lút như ma, làm tao giật cả mình." }, { "id": "2054", "hanviet": "探望 thám vọng", "nghia": "Thăm hỏi. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Đại gia đô lai thám vọng tha mẫu thân 大 家 都 來 探 望 他 母 親 (Đệ tam thập cửu hồi). ♦Canh chừng, dòm ra xa dò xét. ◇Viên Quýnh 袁 褧 : Đông Kinh mỗi phường tam bách bộ, hữu quân tuần phô, hựu ư cao xứ hữu vọng hỏa lâu, thượng hữu nhân thám vọng, hạ đồn quân bách nhân 東 京 每 坊 三 百 步 , 有 軍 巡 舖 , 又 於 高 處 有 望 火 樓 , 上 有 人 探 望 , 下 屯 軍 百 人 (Phong song tiểu độc 楓 窗 小 牘 , Quyển hạ)." }, { "id": "2055", "hanviet": "接受 tiếp thụ", "nghia": "Tiếp nhận. ◎Như: tiếp thụ phỏng vấn 接 受 訪 問 . ♦Dung nạp, không cự tuyệt. ◎Như: tiếp thụ ý kiến 接 受 意 見 ." }, { "id": "2056", "hanviet": "接近 tiếp cận", "nghia": "Kề cận, cách không xa. ♦Thân cận, gần gũi. ◇Lão Xá 老 舍 : Tại tư tưởng thượng, tha dữ lão tam ngận tiếp cận 在 思 想 上 , 他 與 老 三 很 接 近 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tứ 四 ) Về tư tưởng, anh ấy và người em thứ ba rất gần gũi nhau." }, { "id": "2057", "hanviet": "接連 tiếp liên", "nghia": "Liên tục không gián đoạn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hốt giác tị trung nhất cổ toan lạt, thấu nhập não môn, tiếp liên đả liễu ngũ lục cá đế phún, nhãn lệ tị thế, đăng thì tề lưu 忽 覺 鼻 中 一 股 酸 辣 , 透 入 腦 門 , 接 連 打 了 五 六 個 嚏 噴 , 眼 淚 鼻 涕 , 登 時 齊 流 (Đệ ngũ thập nhị hồi) Bỗng ngửi thấy một luồng cay gắt xông lên tận óc, hắt hơi năm sáu cái liền, nước mắt nước mũi tức thì chảy giàn giụa." }, { "id": "2058", "hanviet": "推動 thôi động", "nghia": "Đẩy tới trước. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Xa phu tương xa tử thôi động, hướng nam đại lộ tiến phát 車 夫 將 車 子 推 動 , 向 南 大 路 進 發 (Đệ lục hồi) Người phu xe đẩy chiếc xe, đi về phía nam đại lộ. ♦Thúc đẩy, xúc tiến, phát triển, mở rộng. ◇Tạ Giác Tai 謝 覺 哉 : Dĩ phòng tai đái động cứu tai, dĩ cứu tai thôi động phòng tai 以 防 災 帶 動 救 災 , 以 救 災 推 動 防 災 (Quan hoa tiểu kí 觀 花 小 記 ). ♦Dao động, lay động." }, { "id": "2059", "hanviet": "推翻 thôi phiên", "nghia": "Xô ngã, làm đổ. ♦Lật đổ (chính quyền hoặc chế độ). ◎Như: thôi phiên quân chủ chuyên chế, thật thi dân chủ chánh trị 推 翻 君 主 專 制 , 實 施 民 主 政 治 lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thực thi chính trị dân chủ. ♦Phủ định, phủ nhận (kế hoạch, quyết định...). ◇Ba Kim 巴 金 : Trương thái thái tịnh bất đồng ý tha đích chủ trương, bất quá tha tri đạo tự kỉ vô pháp thôi phiên tha đích luận chứng 張 太 太 並 不 同 意 他 的 主 張 , 不 過 她 知 道 自 己 無 法 推 翻 他 的 論 證 (Thu 秋 , Tam thập) Bà Trương hoàn toàn không đồng ý với chủ trương của ông, chẳng qua là tự mình không biết cách nào phủ định luận chứng của ông mà thôi." }, { "id": "2060", "hanviet": "措手不及 thố thủ bất cập", "nghia": "Sự tình xảy ra quá nhanh, ra tay ứng phó không kịp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ninh đại hát nhất thanh, Nghĩ thố thủ bất cập, bị Ninh thủ khởi nhất đao phiên thân lạc mã 寧 大 喝 一 聲 , 顗 措 手 不 及 , 被 寧 手 起 一 刀 , 翻 身 落 馬 (Đệ ngũ thập hồi) Ninh quát to một tiếng, Nghĩ trở tay không kịp, bị Ninh cho một nhát dao rớt xuống ngựa chết tốt." }, { "id": "2061", "hanviet": "描寫 miêu tả", "nghia": "Dùng nét vẽ, màu sắc hoặc lời văn biểu hiện tình trạng hoặc bối cảnh sự vật. ◎Như: miêu tả phong cảnh 描 寫 風 景 ." }, { "id": "2062", "hanviet": "提出 đề xuất", "nghia": "Rút ra, lĩnh ra. ◎Như: tha tòng ngân hàng đề xuất sở hữu đích tồn khoản 他 從 銀 行 提 出 所 有 的 存 款 anh ấy rút ra tiền còn lại của anh trong ngân hàng. ♦Đưa ra, trình ra. ◎Như: đề xuất chứng cứ 提 出 證 據 đưa ra chứng cứ." }, { "id": "2063", "hanviet": "提刑 đề hình", "nghia": "Quan coi việc hình án." }, { "id": "2064", "hanviet": "提高 đề cao", "nghia": "Nâng cao (trình độ, số lượng, phẩm chất, v.v.). ◎Như: đề cao công tác hiệu suất 提 高 工 作 效 率 ." }, { "id": "2065", "hanviet": "揖讓 ấp nhượng", "nghia": "Nhường ngôi cho người hiền tài (như vua Nghiêu nhường ngôi cho vua Thuấn). ♦Vái và nhường. § Lễ tiết ngày xưa giữa chủ và khách khi gặp mặt. ◇Chu Lễ 周 禮 : Tư nghi chưởng cửu nghi chi tân khách tấn tương chi lễ, dĩ chiếu nghi dong, từ lệnh, ấp nhượng chi tiết 司 儀 掌 九 儀 之 賓 客 擯 相 之 禮 , 以 詔 儀 容 , 辭 令 , 揖 讓 之 節 (Thu quan 秋 官 , Tư nghi 司 儀 )." }, { "id": "2066", "hanviet": "揖遜 ấp tốn", "nghia": "Nhường ngôi cho người hiền tài. ☆Tương tự: ấp nhượng 揖 讓 , thiện nhượng 禪 讓 . ◇Thất quốc Xuân Thu bình thoại 七 國 春 秋 平 話 : Mộ Đường Ngu chi cao phong, tư ấp tốn ư chánh quyền 慕 唐 虞 之 高 風 , 思 揖 遜 於 政 權 (Quyển thượng). ♦Lễ nghi giữa chủ và khách, vái và nhường nhau khi gặp mặt. ☆Tương tự: ấp nhượng 揖 讓 . ◇Diệp Thích 葉 適 : Sính sứ vãng lai, thiên tử thân dữ chi ấp tốn ư đình 聘 使 往 來 , 天 子 親 與 之 揖 遜 於 庭 (Ngoại luận nhất 外 論 一 )." }, { "id": "2067", "hanviet": "握別 ác biệt", "nghia": "Cầm tay từ biệt. ☆Tương tự: cáo biệt 告 別 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Ác biệt dĩ lai, cảm đáo tịch mịch 握 別 以 來 , 感 到 寂 寞 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí tăng điền thiệp 致 增 田 涉 )." }, { "id": "2068", "hanviet": "握手 ác thủ", "nghia": "Hai bên nắm tay nhau, là cách theo lễ phép khi gặp mặt, cũng có thể để bày tỏ sự thân cận hoặc lòng tin cậy. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Sủng vị chí đương nghênh các ác thủ, giao hoan tịnh tọa 寵 謂 至 當 迎 閣 握 手 , 交 歡 並 坐 (Bành Sủng truyện 彭 寵 傳 )." }, { "id": "2069", "hanviet": "揮動 huy động", "nghia": "Vung, vẫy, lắc. ☆Tương tự: huy vũ 揮 舞 , diêu động 搖 動 . ◎Như: tha huy động mã tiên, thôi cản mã thất cấp trì 他 揮 動 馬 鞭 , 催 趕 馬 匹 急 馳 ông ta vung roi, thúc ngựa chạy nhanh." }, { "id": "2070", "hanviet": "揮霍 huy hoắc", "nghia": "Nhanh chóng, vùn vụt. ◇Lục Cơ 陸 機 : Thể hữu vạn thù, vật vô nhất lượng, phân vân huy hoắc, hình nan vi trạng 體 有 萬 殊 , 物 無 一 量 , 紛 紜 揮 霍 , 形 難 為 狀 (Văn phú 文 賦 ). ♦Vung ra. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tự kỉ cao đàm khoát luận nhậm ý huy hoắc sái lạc nhất trận, nã tha huynh đệ nhị nhân trào tiếu thủ lạc 自 己 高 談 闊 論 任 意 揮 霍 灑 落 一 陣 , 拿 他 兄 弟 二 人 嘲 笑 取 樂 (Đệ lục thập ngũ hồi) (Chị ta) cứ cười nói huyên thuyên, tự ý vung tay muốn làm gì thì làm, lôi hai anh em nhà kia ra làm trò đùa. ♦Phung phí tiền bạc. ◎Như: tha nhậm ý huy hoắc, bất đáo nhất niên, gia tài toàn bị tha hoa quang liễu 他 任 意 揮 霍 , 不 到 一 年 , 家 財 全 被 他 花 光 了 ." }, { "id": "2071", "hanviet": "援助 viện trợ", "nghia": "Cứu giúp, bang trợ. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Vương Dung cảm Khuông Uy viện trợ chi huệ, nãi trúc đệ ư Hằng Châu, nghênh Khuông Uy xử chi 王 鎔 感 匡 威 援 助 之 惠 , 乃 築 第 於 恒 州 , 迎 匡 威 處 之 (Chiêu Tông kỉ 昭 宗 紀 ) Vương Dung cảm kích cái ơn Khuông Uy cứu giúp, bèn cất nhà ở Hằng Châu, đón Khuông Uy về ở." }, { "id": "2072", "hanviet": "援引 viện dẫn", "nghia": "Dẫn chứng. ◇Triệu Dữ Thì 趙 與 時 : Phàm tam bách lục thập sự, nhi viện dẫn thư bách dư chủng, mỗi nhất thư giai lục nhất sự 凡 三 百 六 十 事 , 而 援 引 書 百 餘 種 , 每 一 書 皆 錄 一 事 (Tân thối lục 賓 退 錄 , Quyển nhất). ♦Dẫn tiến, đề bạt. ♦Chỉ dẫn. ◇Hồng Nhân Can 洪 仁 玕 : Thường tư xiển minh chân đạo dĩ viện dẫn thế nhân, nhi đề tê cảnh giác chi bất quyện 常 思 闡 明 真 道 以 援 引 世 人 , 而 提 撕 警 覺 之 不 倦 (Anh kiệt quy chân 英 杰 歸 真 )." }, { "id": "2073", "hanviet": "搗亂 đảo loạn", "nghia": "Làm lộn xộn, nhiễu loạn, phá hoại. ☆Tương tự: đảo đản 搗 蛋 , sách đài 拆 臺 . ◎Như: cảnh sát gia cường cảnh bị, dĩ phòng bất lương phần tử sấn cơ đảo loạn 警 察 加 強 警 備 , 以 防 不 良 分 子 趁 機 搗 亂 . ♦Gây rắc rối." }, { "id": "2074", "hanviet": "搜集 sưu tập", "nghia": "Tìm kiếm gom góp. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Thư chi tàn khuyết bất toàn giả, tất sưu tập phân môn, vị đính thành trật 書 之 殘 缺 不 全 者 , 必 搜 集 分 門 , 彙 訂 成 帙 (Khuê phòng kí lạc 閨 房 記 樂 ) Sách mà rách thiếu, đều tìm tòi gom góp phân loại, sửa chữa làm thành bộ." }, { "id": "2075", "hanviet": "撞破 tràng phá", "nghia": "Đập vỡ, đánh phá. ♦Trông thấy. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đại Ngọc hựu chiến hựu khốc, hựu phạ nhân tràng phá, bão trụ Bảo Ngọc thống khốc 黛 玉 又 顫 又 哭 , 又 怕 人 撞 破 , 抱 住 寶 玉 痛 哭 (Đệ bát thập nhị hồi) Đại Ngọc vừa run vừa khóc, lại sợ người trông thấy, cứ ôm lấy Bảo Ngọc khóc thảm thiết." }, { "id": "2076", "hanviet": "撞突 tràng đột", "nghia": "Đụng, chạm, đập." }, { "id": "2077", "hanviet": "撞見 tràng kiến", "nghia": "Thình lình mà thấy, tình cờ mà gặp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lã Bố kị mã chấp kích nhi lai, chánh dữ Vương Doãn tràng kiến, tiện lặc trụ mã 呂 布 騎 馬 執 戟 而 來 , 正 與 王 允 撞 見 , 便 勒 住 馬 (Đệ bát hồi) Lã Bố cưỡi ngựa cầm kích đi lại, bất ngờ gặp ngay Vương Doãn, liền ghì cương dừng ngựa." }, { "id": "2078", "hanviet": "撞騙 tràng phiến", "nghia": "Dối trá, lừa gạt. ◎Như: tha đáo xứ chiêu diêu tràng phiến 他 到 處 招 搖 撞 騙 hắn ở đâu cũng múa may phỉnh gạt." }, { "id": "2079", "hanviet": "撥船 bát thuyền", "nghia": "Chở thuyền, chèo thuyền. ♦Thuê đò (thuyền đi từ bờ bên này sang bờ bên kia). ◇Vưu Dĩ Nhân 尤 以 仁 : Tương phùng vị tận nhất bôi tửu, Lục Tướng tự tiền hựu bát thuyền 相 逢 未 盡 一 杯 酒 , 陸 相 寺 前 又 撥 船 (Tống Lí Thăng quy Điến san thảo đường 送 李 升 歸 澱 山 草 堂 ) Gặp nhau chưa cạn một chén rượu, Đã lại phải thuê đò trước chùa Lục Tướng." }, { "id": "2080", "hanviet": "播化 bá hóa", "nghia": "Vạn vật sinh sôi nẩy nở. ◇Ngụy Trưng 魏 徵 : Lãm đại quân chi bá hóa, sát thảo mộc chi thù loại 覽 大 鈞 之 播 化 , 察 草 木 之 殊 類 (Đạo quan nội bách thụ phú 道 觀 內 柏 樹 賦 )." }, { "id": "2081", "hanviet": "播告 bá cáo", "nghia": "Nói cho khắp nơi đều biết. § Cũng nói là bố cáo 布 告 ." }, { "id": "2082", "hanviet": "播揚 bá dương", "nghia": "Truyền bá, làm cho ai cũng biết. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Bá dương tiên nhân chi từ tích, bộc lộ tổ khảo chi trường đoản 播 揚 先 人 之 辭 跡 , 暴 露 祖 考 之 長 短 (Hậu thú 後 娶 ). ♦Phân tán, tản khắp." }, { "id": "2083", "hanviet": "播棄 bá khí", "nghia": "Bỏ đi, vứt đi, văng ra. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Kim phù dã công chi chú khí, kim dũng dược ư lô trung, tất hữu ba dật nhi bá khí giả 今 夫 冶 工 之 鑄 器 , 金 踊 躍 于 鑪 中 , 必 有 波 溢 而 播 棄 者 (Thục chân huấn 俶 真 訓 ) Nay khi người thợ đúc nung đúc khí cụ, kim loại nhảy nhót trong lò, tất có chất nóng chảy tràn và văng ra bên ngoài." }, { "id": "2084", "hanviet": "播植 bá thực", "nghia": "Trồng trọt. § Cũng viết là bá thực 播 殖 . ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Niên quá tứ thập, nãi quy cung dưỡng, giả điền bá thực, dĩ ngu triêu tịch 年 過 四 十 , 乃 歸 供 養 , 假 田 播 殖 , 以 娛 朝 夕 (Trịnh Huyền truyện 鄭 玄 傳 ) Tuổi hơn bốn chục, bèn quay về làm ăn, lấy ruộng trồng trọt, vui sống sớm chiều." }, { "id": "2085", "hanviet": "播越 bá việt", "nghia": "Trôi nổi lưu lạc, lưu vong bất định. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhiên triều đình bá việt, tân hoàn kinh sư, viễn cận ngưỡng vọng, dĩ kí nhất triêu chi an 然 朝 廷 播 越 , 新 還 京 師 , 遠 近 仰 望 , 以 冀 一 朝 之 安 (Đệ thập tứ hồi) Nhưng triều đình xiêu dạt mãi, mới về được kinh đô, xa gần trông mong, ai cũng muốn được yên ổn một chút." }, { "id": "2086", "hanviet": "撮要 toát yếu", "nghia": "Trích yếu, chọn lấy phần quan trọng nhất. ◇Tuân Duyệt 荀 悅 : Toát yếu cử phàm, tồn kì đại thể 撮 要 舉 凡 , 存 其 大 體 (Hán kỉ 漢 紀 , Cao Tổ kỉ tự 高 祖 紀 序 )." }, { "id": "2087", "hanviet": "擊敗 kích bại", "nghia": "Đánh bại." }, { "id": "2088", "hanviet": "操場 thao trường", "nghia": "Khu đất rộng để luyện tập quân sự. ◇Quân ngữ 軍 語 : Thao trường: Hựu viết \"luyện binh trường\", tức thao diễn đội ngũ chi trường dã 操 場 : 又 曰 練 兵 場 , 即 操 演 隊 伍 之 場 也 (Diễn tập quân ngữ 演 習 軍 語 ). ♦Bãi đất rộng để hoạt động thể dục. Thường chỉ sân vận động cho học sinh, sinh viên." }, { "id": "2089", "hanviet": "操演 thao diễn", "nghia": "Thao luyện diễn tập. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khước thuyết tiên chủ mỗi nhật tự hạ giáo tràng thao diễn quân mã, khắc nhật hưng sư, ngự giá thân  chinh 卻 說 先 主 每 日 自 下 教 場 操 演 軍 馬 , 剋 日 興 師 , 御 駕 親 征 (Đệ bát thập nhất hồi) (Nói về) Tiên chủ bấy giờ ngày nào cũng xuống giáo trường, luyện tập binh mã, chuẩn bị ngày chính mình ngự giá ra đi chinh chiến." }, { "id": "2090", "hanviet": "操練 thao luyện", "nghia": "Huấn luyện, tập luyện. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thử thì Khổng Minh bệnh hảo đa thì, mỗi nhật thao luyện nhân mã, tập học bát trận chi pháp, tận giai tinh thục 此 時 孔 明 病 好 多 時 , 每 日 操 練 人 馬 , 習 學 八 陣 之 法 , 盡 皆 精 熟 (Đệ cửu thập cửu hồi) Bấy giờ Khổng Minh bệnh khỏe đã lâu, hằng ngày luyện tập quân mã, dạy phép bát trận, đều đã tinh thục cả. ♦Học tập." }, { "id": "2091", "hanviet": "操縱 thao túng", "nghia": "Điều khiển (máy móc cơ khí). ◇Dương Sóc 楊 朔 : Thông tiêu thông dạ, công nhân môn dã yếu tại lộ thiên địa lí thao túng trứ toản cơ 通 宵 通 夜 , 工 人 們 也 要 在 露 天 地 裏 操 縱 着 鑽 機 (Qua bích than thượng đích xuân thiên 戈 壁 灘 上 的 春 天 ). ♦Khống chế, chỉ huy, cầm đầu, nắm giữ. ◇Lão Xá 老 舍 : Dương nhân vi mại quân hỏa hòa khoách trương xâm lược, thao túng quân phiệt, khiếu tha môn kim thiên ngã đả nhĩ, minh thiên nhĩ đả tha 洋 人 為 賣 軍 火 和 擴 張 侵 略 , 操 縱 軍 閥 , 叫 他 們 今 天 我 打 你 , 明 天 你 打 他 (Đàm \"Trà quán\", 談 \" 茶 館 \"). ♦Phương pháp văn chương buông nắm, khai hợp biến hóa đa dạng. ◇Điều khê ngư ẩn tùng thoại tiền tập 苕 溪 漁 隱 叢 話 前 集 : Thi thiên đương hữu thao túng, bất khả câu dụng nhất luật 詩 篇 當 有 操 縱 , 不 可 拘 用 一 律 (Đông Pha tứ 東 坡 四 , Thạch lâm thi thoại 石 林 詩 話 ). ♦Xét xử, quyết đoán. ◇Lữ Thiên Thành 呂 天 成 : [Tiểu sanh kinh trạng] Cổ tẩu sát nhân liễu! Giá chẩm ma hảo? [Mạt] Tấu thỉnh thánh tài thao túng. Nã hạ ngục chẩm dong tông [ 小 生 驚 狀 ] 瞽 瞍 殺 人 了 ! 這 怎 麼 好 ? [ 末 ] 奏 請 聖 裁 操 縱 . 拿 下 獄 怎 容 鬆 (Tề đông tuyệt đảo 齊 東 絕 倒 , Đệ nhất xích 第 一 齣 )." }, { "id": "2092", "hanviet": "擒縱 cầm túng", "nghia": "Nắm bắt và buông thả. ◇Lí Ung 李 邕 : Tập như dị quốc chi đồng minh, tán nhược chư hầu chi bội ước. Điệt vi cầm túng, canh vi xúc bác 集 如 異 國 之 同 盟 , 散 若 諸 侯 之 背 約 . 迭 為 擒 縱 , 更 為 觸 搏 (Đấu áp phú 鬥 鴨 賦 ) Họp lại như nước khác nhau mà đồng minh, tan ra như chư hầu mà bội ước. Thay đổi bắt thả, luân phiên đụng chạm. ♦Tỉ dụ sự tình nặng hay nhẹ, chậm hay gấp. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Thiếu học độc kinh sử tử, chí cổ kim thành bại chi ngôn, vưu sở cùng cứu, toại quán xuyên ư thần xu quỷ tàng chi gian, nhi tận đắc cầm túng thỉ trương chi thuật hĩ 少 學 讀 經 史 子 , 至 古 今 成 敗 之 言 , 尤 所 窮 究 , 遂 貫 穿 於 神 樞 鬼 藏 之 間 , 而 盡 得 擒 縱 弛 張 之 術 矣 (Đường Cố Nam Dương quận vương tặng mỗ quan bi văn minh 唐 故 南 陽 郡 王 贈 某 官 碑 文 銘 ) Thời trẻ học tập kinh sử, cho tới lời thành công thất bại xưa nay, càng nghiên cứu sâu xa thì càng thông suốt cái chỗ thần kì áo diệu của binh thư, mà đạt được hết cái thuật phải nắm hay buông, khi căng lúc chùng vậy." }, { "id": "2093", "hanviet": "擒賊擒王 cầm tặc cầm vương", "nghia": "Đánh giặc thì trước hết phải bắt chủ tướng của nó. Tỉ dụ làm việc gì thì phải nắm giữ chỗ cốt yếu. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Xạ nhân tiên xạ mã, Cầm tặc tiên cầm vương 射 人 先 射 馬 , 擒 賊 先 擒 王 (Tiền xuất tái 前 出 塞 )." }, { "id": "2094", "hanviet": "擔任 đảm nhiệm", "nghia": "Gánh vác chức vụ hoặc trách nhiệm. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tượng giá dạng hỗn náo khởi lai, nãi hủ bại đáo cực điểm liễu, tương lai hoàn đảm nhiệm đắc khởi na kiện nghĩa vụ ni? Ngã khuyến chư quân khoái khoái hồi đầu bãi 像 這 樣 混 鬧 起 來 , 乃 腐 敗 到 極 點 了 , 將 來 還 擔 任 得 起 那 件 義 務 呢 ? 我 勸 諸 君 快 快 回 頭 罷 (Đệ nhị thập tam hồi)." }, { "id": "2095", "hanviet": "擔心 đam tâm", "nghia": "☆Tương tự: đam ưu 擔 憂 , đam cố 擔 顧 , cố kị 顧 忌 , quải niệm 掛 念 , thao tâm 操 心 , ưu lự 憂 慮 . ♦★Tương phản: an tâm 安 心 , phóng tâm 放 心 . ♦Lo lắng, bận lòng, không yên lòng. § Cũng viết: đam tâm 耽 心 . ◇Băng Tâm 冰 心 : Tam ca thuyết: Ngã cánh thị đam tâm, miễn cưỡng tha tại y viện trú hạ, mạn mạn đích trị liệu, ngã dã thiên thiên khứ khán vọng tha 三 哥 說 : 我 更 是 擔 心 , 勉 強 他 在 醫 院 住 下 , 慢 慢 的 治 療 , 我 也 天 天 去 看 望 他 (Khứ quốc 去 國 , Lưỡng cá gia đình 兩 個 家 庭 ). ◇Ba Kim 巴 金 : Nhị biểu muội, nhĩ thị bất thị đam tâm trước Trần gia đích sự tình? 二 表 妹 , 你 是 不 是 擔 心 著 陳 家 的 事 情 ? (Xuân 春 , Nhị)." }, { "id": "2096", "hanviet": "據實 cứ thật", "nghia": "Dựa theo sự thật, căn cứ theo tình hình thật tế." }, { "id": "2097", "hanviet": "據有 cứ hữu", "nghia": "Chiếm giữ làm của mình, chiếm hữu. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Tôn Quyền cứ hữu Giang Đông, dĩ lịch tam thế 孫 權 據 有 江 東 , 已 歷 三 世 (Gia Cát Lượng truyện 諸 葛 亮 傳 )." }, { "id": "2098", "hanviet": "據理 cứ lí", "nghia": "Theo đúng lí lẽ. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Tiểu tử chỉ cứ lí trực giảng, bất tri chuẩn phủ? 小 子 只 據 理 直 講 , 不 知 准 否 ? (Độn tú tài nhất triêu giao thái 鈍 秀 才 一 朝 交 泰 )." }, { "id": "2099", "hanviet": "擺弄 bãi lộng", "nghia": "Rung, lắc, lay động. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Biệt lai dương liễu nhai đầu thụ, Bãi lộng xuân phong chỉ dục phi 別 來 楊 柳 街 頭 樹 , 擺 弄 春 風 只 欲 飛 (Trấn Châu sơ quy 鎮 州 初 歸 ). ♦Đùa cợt. ♦Quấy phá, làm hại, mưu toan ám hại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kiến ngã đãi tha hảo liễu, nhĩ môn tự nhiên khí bất quá, lộng khai liễu tha, hảo bãi lộng ngã 見 我 待 他 好 了 , 你 們 自 然 氣 不 過 , 弄 開 了 他 , 好 擺 弄 我 (Đệ tứ thập lục hồi) Thấy ta yêu nó, tự nhiên các người đâm tức, định xách nó đi, để rồi tha hồ mà làm hại ta. ♦Sửa chữa. ♦Khoe khoang, huyênh hoang." }, { "id": "2100", "hanviet": "擺脫 bãi thoát", "nghia": "Thoát ra, không chịu câu thúc. ◇Hàn Ác 韓 偓 : Nữu ni phi tráng chí, Bãi thoát thị lương đồ 忸 怩 非 壯 志 , 擺 脫 是 良 圖 (Tống nhân khí quan nhập đạo 送 人 棄 官 入 道 ) Thẹn lòng không chí lớn, Thì giải thoát (khỏi mọi ràng buộc) thật là kế hay." }, { "id": "2101", "hanviet": "支付 chi phó", "nghia": "Chi ra. Thường chỉ chi tiêu tiền bạc. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Bạch công tương giá nhất can ngân phiếu giao cấp thư lại đáo cai tiền trang tương ngân tử thủ lai, bằng bổn phủ công văn chi phó 白 公 將 這 一 干 銀 票 交 給 書 吏 到 該 錢 莊 將 銀 子 取 來 , 憑 本 府 公 文 支 付 (Đệ thập bát hồi)." }, { "id": "2102", "hanviet": "支分 chi phân", "nghia": "Chia cắt, chia ra. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tứ thì luân chuyển xuân thường thiểu, Bách khắc chi phân dạ khổ trường 四 時 輪 轉 春 常 少 , 百 刻 支 分 夜 苦 長 (Hoa tiền cảm hoài 花 前 感 懷 ) Bốn mùa xoay chuyển xuân thường ít, (Một ngày) chia thành một trăm khắc, khổ đêm dài. ♦Hình phạt xé xác thời xưa. ♦Xếp đặt, an bài, ứng phó. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Chi phân nhàn sự liễu, Ba bối hướng dương miên 支 分 閒 事 了 , 爬 背 向 陽 眠 (Tự vịnh lão thân thị chư gia thuộc 自 詠 老 身 示 諸 家 屬 ) Xếp đặt mọi việc nhàn hạ xong rồi, Nằm xoay lưng hướng về mặt trời mà ngủ. ♦Phân phái, sai khiến. ♦Cho tiền, cấp cho tài vật. ◇Chu Mật 周 密 : Hựu hữu tiểu hoàn, bất hô tự chí, ca ngâm cường quát, dĩ cầu chi phân 又 有 小 鬟 , 不 呼 自 至 , 歌 吟 強 聒 , 以 求 支 分 (Vũ lâm cựu sự 武 林 舊 事 , Tửu lâu 酒 樓 ) Lại có đứa hầu nhỏ, không gọi mà tự đến, ca ngâm om sòm, để xin cho tiền. ♦Phân biện. ♦Ngành, nhánh." }, { "id": "2103", "hanviet": "支吾 chi ngô", "nghia": "Cầm cự, chống trả. ◇Cựu ngũ đại sử 舊 五 代 史 : Tri Tường lự Đường quân sậu chí, dữ Toại Lãng binh hợp, tắc thế bất khả chi ngô 知 祥 慮 唐 軍 驟 至 , 與 遂 閬 兵 合 , 則 勢 不 可 支 吾 (Tiếm Ngụy truyện tam 僭 偽 傳 三 , Mạnh Tri Tường 孟 知 祥 ). ♦Ứng phó, đối phó. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thiểu gian quản doanh lai điểm nhĩ, yếu đả nhất bách sát uy bổng thì, nhĩ tiện chỉ thuyết nhĩ nhất lộ hữu bệnh, vị tằng thuyên khả. Ngã tự lai dữ nhĩ chi ngô, yếu man sanh nhân đích nhãn mục 少 間 管 營 來 點 你 , 要 打 一 百 殺 威 棒 時 , 你 便 只 說 你 一 路 有 病 , 未 曾 痊 可 . 我 自 來 與 你 支 吾 , 要 瞞 生 人 的 眼 目 (Đệ cửu hồi) Chốc nữa quản doanh có tới điểm danh, có đòi đánh trăm roi thị oai, thì ông cứ bảo đi đường bị bệnh chưa khỏi. Để tôi ứng phó nói vào cho ông, gọi là che mắt người ta. ♦Tiêu trừ, làm cho hết, khuây khỏa. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Túng nhiên thù đắc kim sanh chí, Trứ thậm chi ngô thử dạ trường 縱 然 酬 得 今 生 志 , 著 甚 支 吾 此 夜 長 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhị chiết) Dù có đền đáp được chí lớn một đời, Làm sao khuây khỏa cho hết đêm dài này đây. ♦Ậm ừ, nói gượng gạo cho qua chuyện. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ môn tra đích bất nghiêm, phạ đắc bất thị, hoàn nã giá thoại lai chi ngô 你 們 查 的 不 嚴 , 怕 得 不 是 , 還 拿 這 話 來 支 吾 (Đệ thất thập tam hồi) Các người tra xét không nghiêm ngặt, sợ mang lỗi, nên bây giờ nói ấm a ấm ớ đắp điếm cho qua. ♦Do dự, trù trừ. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Nhất phiên tín đáo, nhất phiên sử thiếp bội chi ngô; kỉ độ thi lai, kỉ độ lệnh nhân thiêm tịch mịch 一 番 信 到 , 一 番 使 妾 倍 支 吾 ; 幾 度 詩 來 , 幾 度 令 人 添 寂 寞 (Vương Kiều Loan bách niên trường hận 王 嬌 鸞 百 年 長 恨 ) Mỗi lần tin đến, mỗi lần làm thiếp càng trù trừ; mấy độ thơ lại, mấy độ khiến người thêm hiu quạnh. ♦Vướng mắc, khó xử." }, { "id": "2104", "hanviet": "支子 chi tử", "nghia": "Con thứ. § Trừ con đầu lòng, các con khác là chi tử 支 子 . ♦Tên gọi khác của chi tử 梔 子 cây dành dành. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thăng đường tọa giai tân vũ tú, Ba tiêu diệp đại chi tử phì 升 堂 坐 階 新 雨 足 , 芭 蕉 葉 大 支 子 肥 (San thạch 山 石 ) Lên phòng ngồi, bậc thềm mưa mới dầm dề, Lá chuối to, dành dành màu mỡ." }, { "id": "2105", "hanviet": "支屬 chi thuộc", "nghia": "Thân thuộc. ◇Sử Kí 史 記 : Toại án kì tiền sự, khiển lại phân tào trục bộ chư Quán thị chi thuộc, giai đắc khí thị tội 遂 按 其 前 事 , 遣 吏 分 曹 逐 捕 諸 灌 氏 支 屬 , 皆 得 棄 市 罪 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏 其 武 安 侯 傳 ) (Vũ An) bèn xét những việc (Quán Phu) đã làm (trái phép) từ trước, sai quan lại chia nhau lùng bắt thân thuộc họ Quán, và đều đem buộc vào tội \"chém đầu bỏ chợ\"." }, { "id": "2106", "hanviet": "支店 chi điếm", "nghia": "Tiệm chi nhánh, phân điếm. ◎Như: giá gia chi điếm đích sanh ý ngận hảo, mỗi thiên đô thị cao bằng mãn tọa 這 家 支 店 的 生 意 很 好 , 每 天 都 是 高 朋 滿 座 tiệm chi nhánh này buôn bán rất tốt, mỗi ngày khách đều nườm nượp." }, { "id": "2107", "hanviet": "支度 chi độ", "nghia": "Trù tính, kế toán. ◇Chu Thư 周 書 : Thì huyền binh thâm nhập, Duyệt chi độ lộ trình, lặc kì bộ ngũ, tiết giảm lương thực 時 懸 兵 深 入 , 悅 支 度 路 程 , 勒 其 部 伍 , 節 減 糧 食 (Vương Duyệt truyện 王 悅 傳 ) Lúc đó quân bị cô lập không có binh cứu viện, (Vương) Duyệt trù tính lộ trình, lĩnh suất đội ngũ, tiết kiệm lương thực. ♦Chi tiêu. ◇Tống sử 漢 書 : Can Đức tam niên, thủy chiếu chư châu chi độ kinh phí ngoại, phàm kim bạch tất tống khuyết hạ, vô hoặc chiếm lưu 乾 德 三 年 , 始 詔 諸 州 支 度 經 費 外 , 凡 金 帛 悉 送 闕 下 , 毋 或 占 留 (Thực hóa chí hạ nhất 食 貨 志 下 一 ) Can Đức năm thứ ba, mới xuống chiếu cho các châu ngoại trừ chi tiêu kinh phí ra, hết thảy vàng lụa phải đưa về triều đình, không được chiếm giữ lưu lại. ♦Gọi tắt của chi độ sứ 支 度 使 , tên một chức quan, coi việc chi dụng trong quân." }, { "id": "2108", "hanviet": "支持 chi trì", "nghia": "Chống giữ, chống đỡ, giữ gìn, duy trì. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Khí lực suy hao, bất tự chi trì 氣 力 衰 耗 , 不 自 支 持 (Trí sĩ biểu 致 仕 表 ). ♦Chủ trì, chủ đạo, cầm đầu. ◇Hầu Sinh 侯 生 : Bát cổ chuyên gia chi trì giảng tịch 八 股 專 家 支 持 講 席 (Ai Giang Nam 哀 江 南 ). ♦Ứng phó, đối phó. ◇Sát cẩu khuyến phu 殺 狗 勸 夫 : Tha giác lai ngã tự chi trì tha, bao nhĩ vô sự 他 覺 來 我 自 支 持 他 , 包 你 無 事 (Đệ nhị chiệp) Anh ấy tỉnh dậy chị sẽ có cách đối phó, cam đoan với em là không sao đâu. ♦Cấp cho, chi xuất, cung ứng. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Mục hạ thành thân sở phí, tổng tại ngã gia chi trì, nhĩ chỉ đả điểm tố tân lang tiện liễu 目 下 成 親 所 費 , 總 在 我 家 支 持 , 你 只 打 點 做 新 郎 便 了 (Quyển thập nhất). ♦Ủng hộ, tán trợ, hỗ trợ. ◇Anh liệt truyện 英 烈 傳 : Từ Đạt truyền lệnh thủy lục tam quân nhất tề tiến chiến, dĩ phòng tặc chúng bỉ thử chi trì 徐 達 傳 令 水 陸 三 軍 一 齊 進 戰 , 以 防 賊 眾 彼 此 支 持 (Đệ lục ngũ hồi). ♦Nói năng không thật thà, bừa bãi, mập mờ. ◇Mạnh Hán Khanh 孟 漢 卿 : Bất yếu nhĩ cuồng ngôn trá ngữ, hoa thần xảo thiệt, tín khẩu chi trì 不 要 你 狂 言 詐 語 , 花 唇 巧 舌 , 信 口 支 持 (Ma hợp la 魔 合 羅 , Đệ tứ chiệp). ♦Tiêu trừ, bài khiển, khuây khỏa. ◇Phong nhập tùng 風 入 松 : Lậu vĩnh canh trường, chẩm chi trì hứa đa muộn 漏 永 更 長 , 怎 支 持 許 多 悶 (Sáo khúc 套 曲 )." }, { "id": "2109", "hanviet": "支派 chi phái", "nghia": "Nhánh sông, dòng con, chi lưu. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Như thủy nguyên thao thao lưu xuất, phân nhi vi chi phái 如 水 源 滔 滔 流 出 , 分 而 為 支 派 (Quyển nhị thất). ♦Nhánh dòng họ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Giả thị) tự Đông Hán Giả Phục dĩ lai, chi phái phồn thịnh, các tỉnh giai hữu, thùy trục tế khảo tra đắc lai ( 賈 氏 ) 自 東 漢 賈 復 以 來 , 支 派 繁 盛 , 各 省 皆 有 , 誰 逐 細 考 查 得 來 (Đệ tam hồi) (Họ Giả) từ Giả Phục đời Đông Hán đến giờ, nhành nhánh rất đông, tỉnh nào cũng có, không ai tra khảo hết được. ♦Sai phái, phân phái. ◎Như: chi phái bộ đội tiền vãng cứu viện 支 派 部 隊 前 往 救 援 ." }, { "id": "2110", "hanviet": "支流 chi lưu", "nghia": "Nhánh sông, từ sông cái chảy ra hoặc chảy vào sông cái. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Lâm xuyên tiện hồng ba, Đồng thủy dị chi lưu 臨 川 羨 洪 波 , 同 始 異 支 流 (Vịnh hoài 詠 懷 , Chi thất lục 之 七 六 ). ♦Dòng, nhánh sinh ra từ một sự việc hoặc vật thể chính. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Ban Cố diễn kì thuyết nhi minh cửu lưu, quan kì sở do, giai thánh vương chi đạo dã. chi lưu khu biệt, các thành nhất gia chi thuyết 班 固 演 其 說 而 明 九 流 , 觀 其 所 由 , 皆 聖 王 之 道 也 . 支 流 區 別 , 各 成 一 家 之 說 (Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 , Chương đế kỉ luận 章 帝 紀 論 )." }, { "id": "2111", "hanviet": "支用 chi dụng", "nghia": "Tiêu dùng." }, { "id": "2112", "hanviet": "支票 chi phiếu", "nghia": "Chi phiếu 支 票 : tờ giấy chứng dùng để tiêu hoặc nhận tiền qua trung gian một ngân hàng (tiếng Pháp: chèque)." }, { "id": "2113", "hanviet": "支給 chi cấp", "nghia": "Chi ra, cấp cho. Thường chỉ chi tiêu tiền bạc. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Kim thỉnh chuẩn tân bổ nhân số, lượng gia chi cấp 今 請 準 新 補 人 數 , 量 加 支 給 (Thỉnh phục quốc tử giám sanh đồ trạng 請 復 國 子 監 生 徒 狀 )." }, { "id": "2114", "hanviet": "支解 chi giải", "nghia": "Hình phạt tàn khốc thời cổ: cắt lìa chân tay. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Thương Ưởng chi giải, Lí Tư xa liệt 商 鞅 支 解 , 李 斯 車 裂 (Nhân gian 人 間 ). ♦Cắt chia chân thú vật làm thịt. ◎Như: giá vị đồ phu chi giải trư chích đích đao pháp thập phần can tịnh lị lạc 這 位 屠 夫 支 解 豬 隻 的 刀 法 十 分 乾 淨 俐 落 ." }, { "id": "2115", "hanviet": "支費 chi phí", "nghia": "Tiêu sài, chi dụng. ♦Tiền tiêu dùng hằng ngày. ◇Cao Minh 高 明 : Kim nhật thiên dữ chi hạnh, đắc ngộ nhị vị quan nhân đáo thử, miễn bất đắc cầu cáo sao hóa kỉ văn, thiêm trợ chi phí tắc cá 今 日 天 與 之 幸 , 得 遇 二 位 官 人 到 此 , 免 不 得 求 告 抄 化 幾 文 , 添 助 支 費 則 個 (Tì bà kí 琵 琶 記 , Ngũ nương đáo kinh tri phu hành tung 五 娘 到 京 知 夫 行 蹤 )." }, { "id": "2116", "hanviet": "支路 chi lộ", "nghia": "Con đường nhánh, từ con đường lớn tẽ ra. § Cũng gọi là chi tuyến 支 線 ." }, { "id": "2117", "hanviet": "支那 chi na", "nghia": "Tức Trung Quốc (dịch âm tiếng Phạn \"cīna\"). § Tiếng kinh điển Phật giáo thời cổ dùng để gọi Trung Quốc. ◇Tuệ Lâm 慧 琳 : Chấn Đán, hoặc viết Chi Na, diệc vân Chân Đan, thử phiên vi Tư Duy, dĩ kì quốc nhân đa sở tư lự, đa sở kế trá, cố dĩ vi danh, tức kim thử Hán quốc thị dã 震 旦 , 或 曰 支 那 , 亦 云 真 丹 , 此 翻 為 思 惟 , 以 其 國 人 多 所 思 慮 , 多 所 計 詐 , 故 以 為 名 , 即 今 此 漢 國 是 也 (Nhất thiết kinh âm nghĩa 一 切 經 音 義 , Quyển nhị thập tam)." }, { "id": "2118", "hanviet": "支配 chi phối", "nghia": "Phân phái, sắp đặt, an bài. ◇Trương Thiên Dực 張 天 翼 : Nhĩ môn tri đạo, ngã đích thì gian bất cú chi phối, chỉ duẫn hứa ngã tại giá lí thảo luận thập phân chung 你 們 知 道 , 我 的 時 間 不 夠 支 配 , 只 允 許 我 在 這 裏 討 論 十 分 鐘 (Hoa Uy tiên sanh 華 威 先 生 ). ♦Cầm đầu, chỉ huy, khống chế, dẫn đạo. ◇Tần Mục 秦 牧 : Địa hạch trung tâm điểm diên thân thành địa trục, chi phối trứ địa cầu đích tự chuyển 地 核 中 心 點 延 伸 成 地 軸 , 支 配 著 地 球 的 自 轉 (Nghệ hải thập bối 藝 海 拾 貝 , Hạch tâm 核 心 )." }, { "id": "2119", "hanviet": "支銷 chi tiêu", "nghia": "Tiêu sài, hao phí. § Cũng viết là chi tiêu 支 消 ." }, { "id": "2120", "hanviet": "支隊 chi đội", "nghia": "Một cấp tổ chức trong quân đội, tương đương với đoàn 團 hoặc sư 師 . ◎Như: hạm đĩnh chi đội 艦 艇 支 隊 ." }, { "id": "2121", "hanviet": "支離 chi li", "nghia": "Chia, lìa, phân tán. ◇Vi Trang 韋 莊 : Hốt khán đình tế đao nhận minh, Thân thủ chi li tại nga khoảnh 忽 看 庭 際 刀 刃 鳴 , 身 首 支 離 在 俄 頃 (Tần phụ ngâm 秦 婦 吟 ) Chợt thấy ngoài sân nhà có tiếng khua đao kiếm, Trong chớp mắt đầu đã lìa khỏi thân mình. § Hạt Cát dịch thơ: Chợt nghe tiếng kiếm đao lia, Phút giây đã thấy đầu lìa khỏi thân. ♦Tàn khuyết, không nguyên vẹn, không dùng được làm gì. ◇Trang Tử 莊 子 : Phù chi li kì hình giả, do túc dĩ dưỡng kì thân, chung kì thiên niên 夫 支 離 其 形 者 , 猶 足 以 養 其 身 , 終 其 天 年 (Nhân gian thế 人 間 世 ) Kìa kẻ mang hình hài tàn khuyết vô dụng mà còn đủ nuôi thân sống trọn tuổi trời. ♦Tạp loạn, không có mạch lạc. ♦Phiêu bạc, trôi nổi. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Chi li đông bắc phong trần tế, Phiêu bạc tây nam thiên địa gian 支 離 東 北 風 塵 際 , 漂 泊 西 南 天 地 間 (Vịnh hoài cổ tích 詠 懷 古 跡 ). ♦Tiều tụy, hốc hác. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Cửu chi, diện mục ích chi li, nãi cụ, phục tháo thiện mạch giả chẩn chi 久 之 , 面 目 益 支 離 , 乃 懼 , 復 造 善 脈 者 診 之 (Đổng Sinh 董 生 ) Lâu sau mặt mũi càng hốc hác, mới sợ hãi lại tìm tới thầy lang chẩn mạch giỏi nhờ khám cho. ♦Nói năng hàm hồ, ậm ừ, ấp úng, không rõ ràng." }, { "id": "2122", "hanviet": "收入 thu nhập", "nghia": "Nhận lấy, tiếp thụ. ♦Tiền vật thu nhận vào. ◇Lão Xá 老 舍 : (Tha) bất khẳng khứ đa giáo kỉ điểm chung đích thư, tăng gia nhất điểm thu nhập ( 他 ) 不 肯 去 多 教 幾 點 鐘 的 書 , 增 加 一 點 收 入 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị 二 ) (Ông ấy) không chịu dạy học thêm vài giờ đồng hồ, để mà tăng thêm chút đỉnh khoản tiền thu nhập trong nhà. ♦Tịch thu, vơ vét. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Phi tảo hung đảng, thu nhập tài hối 披 埽 凶 黨 , 收 入 財 賄 (Hoàng Phủ Quy truyện 皇 甫 規 傳 ) Càn quét bè đảng hung ác, tịch thu tiền của. ♦Rút lui. ◇Sử Kí 史 記 : Tây phá Tần quân Bộc Dương đông, Tần binh thu nhập Bộc Dương 漢 西 破 秦 軍 濮 陽 東 , 秦 兵 收 入 濮 陽 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) (Rồi tiến quân về) hướng tây, phá quân Tần ở phía đông thành Bộc Dương, quân Tần rút vào thành Bộc Dương. ♦Phản chiếu, ánh nhập. ◎Như: giá dạng mĩ đích cảnh sắc, nhất nhất thu nhập nhãn để 這 樣 美 的 景 色 , 一 一 收 入 眼 底 cảnh sắc đẹp đẽ như thế, phản chiếu hết cả vào trong đáy mắt." }, { "id": "2123", "hanviet": "改任 cải nhiệm", "nghia": "Từ một chức vụ đổi thành một chức vụ khác." }, { "id": "2124", "hanviet": "改元 cải nguyên", "nghia": "Đổi niên hiệu. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Văn vũ các quan, giai hô vạn tuế. Bái vũ lễ tất, cải nguyên Chương Vũ nguyên niên 文 武 各 官 , 皆 呼 萬 歲 . 拜 舞 禮 畢 , 改 元 章 武 元 年 (Đệ bát thập hồi) Các quan văn võ cùng tung hô vạn tuế. Làm lễ lạy mừng xong, đổi niên hiệu là Chương Vũ thứ nhất." }, { "id": "2125", "hanviet": "改命 cải mệnh", "nghia": "Thay đổi hiệu lệnh có từ trước. ◇Dịch Kinh 易 經 : Hữu phu, cải mệnh, cát 有 孚 , 改 命 , 吉 (Cách quái 革 卦 ) Có thành tín, cải biến thành mệnh, tốt. ♦Đổi tên, sửa đổi xưng hô." }, { "id": "2126", "hanviet": "改善 cải thiện", "nghia": "Sửa lỗi lầm, hồi tâm hướng thiện. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Kí hoài sỉ ác, tất năng cải thiện 既 懷 恥 惡 , 必 能 改 善 (Độc hành truyện 獨 行 傳 ) Đã mang lòng xấu hổ vì tội ác của mình, ắt là có thể cải hối trở thành hiền lương. ♦Cải tiến, làm cho tốt đẹp hơn. ◎Như: cải thiện nhân dân sanh hoạt 改 善 人 民 生 活 cải thiện đời sống nhân dân." }, { "id": "2127", "hanviet": "改嫁 cải giá", "nghia": "Quả phụ hoặc đàn bà đã li hôn đi lấy chồng khác. § Cũng như tái tiếu 再 醮 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tiên huynh khí thế dĩ tam tải, gia tẩu quả cư, chung phi liễu cục, đệ thường khuyến kì cải giá 先 兄 棄 世 已 三 載 , 家 嫂 寡 居 , 終 非 了 局 , 弟 常 勸 其 改 嫁 (Đệ ngũ thập nhị hồi) Anh tôi quá cố đã ba năm rồi, chị dâu tôi ở góa một mình, chưa trót đời được, tôi thường khuyên chị tôi cải giá." }, { "id": "2128", "hanviet": "改容 cải dong", "nghia": "Biến sắc mặt, động dong. ◇Trang Tử 莊 子 : Tử Sản thúc nhiên cải dong canh mạo viết: Tử vô nãi xưng 子 產 蹴 然 改 容 更 貌 曰 : 子 無 乃 稱 (Đức sung phù 德 充 符 ) Tử Sản áy náy xấu hổ, thay đổi sắc mặt, bảo: Ngươi đừng nói chuyện ấy nữa. ♦Sửa đổi dong mạo, giả trang." }, { "id": "2129", "hanviet": "改悔 cải hối", "nghia": "Hối lỗi và sửa đổi lại, ăn năn sửa chữa. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Thái tử trì chi, nghi kì hữu cải hối 太 子 遲 之 , 疑 其 有 改 悔 (Yên sách tam 燕 策 三 ) Thái Tử (Đan) thấy chậm trễ, ngờ (Kinh Kha) đã hối hận mà đổi ý." }, { "id": "2130", "hanviet": "改換 cải hoán", "nghia": "Thay đổi. ◎Như: giá cú thoại bất hảo đổng, tối hảo cải hoán thành lánh nhất cá thuyết pháp 這 句 話 不 好 懂 , 最 好 改 換 成 另 一 個 說 法 câu này khó hiểu, tốt nhất là nên đổi thành cách nói khác." }, { "id": "2131", "hanviet": "改正 cải chính, cải chánh", "nghia": "Sửa lại cho đúng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Xuất cá đề mục, nhượng ngã sưu khứ, sưu liễu lai, thế ngã cải chánh 出 個 題 目 , 讓 我 謅 去 , 謅 了 來 , 替 我 改 正 (Đệ tứ thập bát hồi) Xin ra đầu đề (thơ), cho em về làm đại, làm xong, nhờ sửa giùm em." }, { "id": "2132", "hanviet": "改組 cải tổ", "nghia": "Sửa đổi tổ chức hoặc thay thế nhân viên. ◎Như: nội các cải tổ 內 閣 改 組 ." }, { "id": "2133", "hanviet": "改良 cải lương", "nghia": "Sửa đổi cho tốt đẹp hơn. ♦☆Tương tự: cải cách 改 革 , cải tiến 改 進 , cải chánh 改 正 , cải thiện 改 善 . ♦★Tương phản: bảo thủ 保 守 ." }, { "id": "2134", "hanviet": "改葬 cải táng", "nghia": "Bốc mả chôn lại ở chỗ khác." }, { "id": "2135", "hanviet": "改裝 cải trang", "nghia": "Thay đổi quần áo trang phục. ♦Thay đổi trang hoàng. ♦Thay đổi bao bì hàng hóa." }, { "id": "2136", "hanviet": "改觀 cải quan", "nghia": "Đổi mới bộ mặt. ♦Biến đổi cách nhìn. ◎Như: kinh quá giá ta xung kích, ma luyện, sử tha đối nhân sanh đích khán pháp cải quan liễu bất thiểu 經 過 這 些 衝 擊 , 磨 鍊 , 使 他 對 人 生 的 看 法 改 觀 了 不 少 ." }, { "id": "2137", "hanviet": "改訂 cải đính", "nghia": "Sửa đổi lại cho đúng, đính chính. ◎Như: kinh qua đa thứ cải đính, thác ngộ đích tình hình ưng cai khả dĩ giáng đáo tối đê 經 過 多 次 改 訂 , 錯 誤 的 情 形 應 該 可 以 降 到 最 低 ." }, { "id": "2138", "hanviet": "改變 cải biến", "nghia": "Biến hóa, đổi khác. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Nhân vật nhật cải biến 人 物 日 改 變 (Trùng đáo vị thượng cựu cư 重 到 渭 上 舊 居 ) Người vật mỗi ngày một đổi khác. ♦Sửa đổi, thay đổi. ◇Hoàng Nguyên Cát 黃 元 吉 : Tiểu sanh Hoàng Đình Đạo, tự li liễu kinh sư, cải biến liễu y phục, tùy thân đái ta can lương (Lưu tinh mã 流 星 馬 , Đệ nhị chiệp 第 二 摺 ) 小 生 黃 廷 道 , 自 離 了 京 師 , 改 變 了 衣 服 , 隨 身 帶 些 乾 糧 Tiểu sinh Hoàng Đình Đạo, từ khi rời khỏi kinh đô, thay đổi áo quần, mang theo mình một ít lương khô." }, { "id": "2139", "hanviet": "改轍 cải triệt", "nghia": "Đổi đường xe đi. ◇Tào Thực 曹 植 : Trung quỳ tuyệt vô quỹ, Cải triệt đăng cao cương 中 逵 絕 無 軌 , 改 轍 登 高 崗 (Tặng bạch mã vương bưu 贈 白 馬 王 彪 ) Trên đường cái tuyệt không có vết xe đi, Đổi đường đi lên gò cao. ♦Thay đổi phương pháp." }, { "id": "2140", "hanviet": "改造 cải tạo", "nghia": "Làm cái khác, chế tạo lại. ◇Thi Kinh 詩 經 : Truy y chi hảo hề, Tệ dư hựu cải tạo hề 緇 衣 之 好 兮 , 敝 予 又 改 造 兮 (Trịnh phong 鄭 風 , Truy y 緇 衣 ) Áo đen đẹp tốt hề, (Hễ) rách thì chúng tôi làm cái áo khác đổi cho hề. ♦Sửa đổi, làm cho thích ứng với hình thế và nhu cầu mới." }, { "id": "2141", "hanviet": "改進 cải tiến", "nghia": "Sửa đổi tình huống cũ, làm cho có tiến bộ. ◎Như: hữu liễu khuyết điểm, tất tu lực cầu cải tiến 有 了 缺 點 , 必 須 力 求 改 進 đã có khuyết điểm, thì tất phải hết sức cầu cải tiến." }, { "id": "2142", "hanviet": "改過 cải quá", "nghia": "Sửa đổi lỗi lầm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Như tỉnh tâm cải quá, nghi tức tảo hồi, các thủ cương giới, dĩ thành đỉnh túc chi thế, miễn trí sanh linh đồ thán, nhữ đẳng giai đắc toàn sanh 如 省 心 改 過 , 宜 即 早 回 , 各 守 疆 界 , 以 成 鼎 足 之 勢 , 免 致 生 靈 塗 炭 , 汝 等 皆 得 全 生 (Đệ nhất bách hồi) Nếu biết xét mình sửa lỗi, nên trở về cho mau, đâu giữ bờ cõi đấy, để thành cái thế chân vạc, nhân dân khỏi khổ ải, mà bọn ngươi cũng được toàn thân." }, { "id": "2143", "hanviet": "改選 cải tuyển", "nghia": "Bầu lại, tuyển cử lại (vì hết nhiệm kì hoặc vì một lí do khác). ♦Tuyển thụ quan chức lần nữa." }, { "id": "2144", "hanviet": "改邪歸正 cải tà quy chánh", "nghia": "Sửa đổi lỗi lầm, bỏ đường tà về với đường chánh. ◇Thất quốc Xuân Thu bình thoại 七 國 春 秋 平 話 : Vọng đại vương cải tà quy chánh, tựu hữu đạo nhi khử vô đạo, tắc bang quốc chi hạnh 望 大 王 改 邪 歸 正 , 就 有 道 而 去 無 道 , 則 邦 國 之 幸 (Quyển thượng)." }, { "id": "2145", "hanviet": "改都 cải đô", "nghia": "Dời đô, thiên đô." }, { "id": "2146", "hanviet": "改醮 cải tiếu", "nghia": "Lấy chồng lần nữa. § Cũng như cải giá 改 嫁 , tái tiếu 再 醮 ." }, { "id": "2147", "hanviet": "改革 cải cách", "nghia": "Đổi mới, cách tân. ♦Trừ bỏ thói hư tật xấu. ◇Nam Tề Thư 南 齊 書 : Khanh tố vô hạnh kiểm, ..., lệnh khanh vạn lí tư khiên. Khanh nhược năng cải cách, đương lệnh khanh đắc hoàn 卿 素 無 行 檢 , ..., 令 卿 萬 里 思 愆 . 卿 若 能 改 革 , 當 令 卿 得 還 (Lưu Tường truyện 劉 祥 傳 ) Khanh vốn không có hạnh kiểm, ..., ra lệnh cho khanh đi xa suy nghĩ về lỗi lầm của mình. Khanh nếu biết trừ bỏ thói hư tật xấu, ta sẽ cho phép khanh được trở về. ♦Chỉ tước bỏ sửa đổi thi văn." }, { "id": "2148", "hanviet": "改頭換面 cải đầu hoán diện", "nghia": "Thay đổi bề ngoài, thực chất vẫn như cũ. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Chỉ thị hứa đa thuyết thoại cải đầu hoán diện, thuyết liễu hựu thuyết, bất thành văn tự 只 是 許 多 說 話 改 頭 換 面 , 說 了 又 說 , 不 成 文 字 (Quyển 109) Chỉ là lời nhiều nói lắm thay đổi bề ngoài, nói rồi lại nói, chẳng thành văn tự. ♦Cũng tỉ dụ thay đổi hoàn toàn, triệt để cải biến. ◎Như: tha xuất ngục hậu quyết định cải đầu hoán diện, trùng tân tố nhân 他 出 獄 後 決 定 改 頭 換 面 , 重 新 做 人 nó sau khi ra tù quyết định thay đổi tận gốc rễ, làm một con người mới." }, { "id": "2149", "hanviet": "攻擊 công kích", "nghia": "Chủ động tấn công hoặc tập kích quân địch. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim tha trúc khởi đại đê, tả hữu hựu trúc lưỡng thành, dĩ phòng Sào Hồ hậu diện công kích, chư công tu yếu tử tế 今 他 築 起 大 堤 , 左 右 又 築 兩 城 , 以 防 巢 湖 後 面 攻 擊 , 諸 公 須 要 仔 細 (Đệ nhất bách bát hồi) Nay họ đắp một dãy đê dài, lại thêm hai thành tả hữu, là có ý phòng ta đánh mé sau Sào Hồ đó, các ông phải cẩn thận mới được. ♦Dùng võ lực, lời nói hoặc bài viết làm thương tổn người khác." }, { "id": "2150", "hanviet": "政事 chính sự", "nghia": "Việc chính trị. ☆Tương tự: chánh trị 政 治 . ♦Có tài năng làm việc chính trị. ◇Lưu Kì 劉 祁 : Triệu dĩ kì (Dương Chi Mĩ) học vấn, chính sự quá nhân, nhã trọng chi 趙 以 其 ( 楊 之 美 ) 學 問 , 政 事 過 人 , 雅 重 之 (Quy tiềm chí 歸 潛 志 , Quyển cửu) Triệu thấy ông ta (Dương Chi Mĩ) học vấn, tài chính trị hơn người, nên rất quý trọng ông." }, { "id": "2151", "hanviet": "政壇 chính đàn", "nghia": "Giới chính trị. ◎Như: tha tại đương kim chính đàn chiếm hữu cử túc khinh trọng đích địa vị 他 在 當 今 政 壇 占 有 舉 足 輕 重 的 地 位 ông ấy hiện tại trong giới chính trị chiếm giữ địa vị trọng yếu cầm cân nẩy mực." }, { "id": "2152", "hanviet": "政客 chính khách", "nghia": "Người đầu cơ chính trị, lộng hành quyền lực để mưu cầu lợi ích riêng. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha môn dã dĩ vi Trung Quốc đích đa thiểu thứ cách mệnh đô thị kỉ cá dã tâm đích chính khách môn sái đích bả hí, nhi nhân dân nhất điểm dã một thụ đáo ảnh hưởng 他 們 也 以 為 中 國 的 多 少 次 革 命 都 是 幾 個 野 心 的 政 客 們 耍 的 把 戲 , 而 人 民 一 點 也 沒 受 到 影 響 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Ngũ nhất 五 一 ) Họ (quân Nhật) cũng cho rằng bao nhiêu cuộc cách mạng ở Trung Quốc đều là những trò đùa của một số chính khách đầy tham vọng, và những biến cố đó chẳng có chút gì ảnh hưởng tới dân chúng cả. ♦Người chuyên hoạt động chính trị (tiếng Anh: \"politician\")." }, { "id": "2153", "hanviet": "政局 chính cục", "nghia": "Cục thế chính trị. ◎Như: chính cục ổn định 政 局 穩 定 ." }, { "id": "2154", "hanviet": "政府 chính phủ", "nghia": "Thời Đường, Tống gọi chỗ tể tướng làm việc chính trị hành chính là chính phủ 政 府 . ◇Tống sử 宋 史 : Kì tại chính phủ, dữ Hàn Kì đồng tâm phụ chính 其 在 政 府 , 與 韓 琦 同 心 輔 政 (Âu Dương Tu truyện 歐 陽 修 傳 ). ♦Cơ quan hành chính tối cao của quốc gia." }, { "id": "2155", "hanviet": "政情 chính tình", "nghia": "Tình thế chính trị. ◎Như: chính tình ổn định 政 情 穩 定 ." }, { "id": "2156", "hanviet": "政教 chính giáo", "nghia": "Chính trị và giáo hóa. ◇Sử Kí 史 記 : Nội tu chính giáo, ngoại ứng chư hầu, thập ngũ niên 內 脩 政 教 , 外 應 諸 侯 , 十 五 年 (Lão Tử Hàn Phi truyện 老 子 韓 非 傳 ). ♦Chính trị và tôn giáo. ◎Như: Âu châu lịch sử thượng hữu \"chính giáo xung đột thì đại\" 歐 洲 歷 史 上 有 \" 政 教 衝 突 時 代 \"." }, { "id": "2157", "hanviet": "政權 chính quyền", "nghia": "Quyền lực thống trị (nói về chính trị). ◇Lão Xá 老 舍 : Dĩ đặc vụ chi trì chính quyền, đẳng ư bả phòng tử kiến trúc tại sa than thượng 以 特 務 支 持 政 權 , 等 於 把 房 子 建 築 在 沙 灘 上 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Ngũ thập 五 十 ) Dùng tình báo đặc vụ để nắm giữ quyền lực, thì cũng như xây lâu đài trên cát. ♦Cơ quan hành chính. ◎Như: địa phương chính quyền 地 方 政 權 cơ quan hành chính địa phương." }, { "id": "2158", "hanviet": "政治 chính trị", "nghia": "Việc trông coi sắp đặt, thi hành, trị lí quốc gia. ◇Chu Lễ 周 禮 : Chưởng kì chính trị cấm lệnh 掌 其 政 治 禁 令 (Địa quan 地 官 , Toại nhân 遂 人 ). ♦Chỉ mọi hoạt động của chính phủ, chính đảng, đoàn thể xã hội và cá nhân ở trong nước (nội chính) cũng như về quan hệ quốc tế." }, { "id": "2159", "hanviet": "政治家 chính trị gia", "nghia": "Người có kiến thức kinh nghiệm về chính trị, chuyên gia về chính trị. Thường chỉ nhân vật lĩnh đạo quốc gia, chính đảng." }, { "id": "2160", "hanviet": "政治犯 chính trị phạm", "nghia": "Người phạm tội làm nguy hại quốc gia (về phương diện tổ chức chính trị). ◇Ba Kim 巴 金 : Lợi Na, nhĩ yếu tri đạo đệ tam sảnh tựu thị mật thám bộ, chuyên môn đối phó chánh trị phạm đích 利 娜 , 你 要 知 道 第 三 廳 就 是 密 探 部 , 專 門 對 付 政 治 犯 的 (Lợi Na 利 娜 , Đệ thập nhị phong tín 第 十 二 封 信 )." }, { "id": "2161", "hanviet": "政法 chính pháp", "nghia": "Pháp chế, pháp quy. ◇Phương Bao 方 苞 : Duy Tuân Thị chi thư lược thuật tiên vương chi lễ giáo, Quản Thị chi thư xuyết thập cận cổ chi chính pháp, tuy bất biến bất cai, dĩ thị chư tử chi bối nhi trì giả, tắc hữu gián hĩ 惟 荀 氏 之 書 略 述 先 王 之 禮 教 , 管 氏 之 書 掇 拾 近 古 之 政 法 , 雖 不 遍 不 該 , 以 視 諸 子 之 背 而 馳 者 , 則 有 間 矣 (San định Tuân Tử Quản Tử 則 有 間 矣 刪 定 荀 子 管 子 , Tự 序 ). ♦Chính trị và pháp luật (hợp xưng)." }, { "id": "2162", "hanviet": "政界 chính giới", "nghia": "Chỉ chung những người hoạt động chính trị." }, { "id": "2163", "hanviet": "政策 chính sách", "nghia": "Phương pháp, sách lược (nhằm đạt được mục tiêu đã định cho một đoàn thể hay tổ chức). ◇Lão Xá 老 舍 : Tha đích \"chính trị sinh hoạt\" bất bao hàm trước thập ma chủ nghĩa, chủ trương, chính sách, kế hoạch dữ tông chỉ 他 的 \" 政 治 生 活 \" 不 包 含 著 什 麼 主 義 , 主 張 , 政 策 , 計 劃 與 宗 旨 (Thả thuyết ốc lí 且 說 屋 裏 )." }, { "id": "2164", "hanviet": "政綱 chính cương", "nghia": "Giềng mối thi hành chính sự. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Thần trung quân minh, thử chi vị chính chi cương dã 臣 忠 君 明 , 此 之 謂 政 之 綱 也 (Tân thư 新 書 , Đại chính hạ 大 政 下 ). ♦Cương lĩnh chính trị (của một đảng phái chẳng hạn)." }, { "id": "2165", "hanviet": "政網 chính võng", "nghia": "Tỉ dụ pháp kỉ (lưới pháp luật). ◇Nam sử 南 史 : Thì chính võng sơ khoát, bách tính đa bất tuân cấm 時 政 網 疏 闊 , 百 姓 多 不 遵 禁 (Lưu Tiềm truyện 劉 潛 傳 ) Thời đó mạng lưới pháp luật rất lỏng lẻo, dân chúng nhiều người không tuân theo." }, { "id": "2166", "hanviet": "政見 chính kiến", "nghia": "Quan điểm chính trị, ý kiến về chính trị." }, { "id": "2167", "hanviet": "政論 chính luận", "nghia": "Bình luận về vấn đề chính trị." }, { "id": "2168", "hanviet": "政變 chính biến", "nghia": "Sự thay đổi đột ngột, thường là do võ lực uy hiếp, về chế độ chính phủ hoặc của người nắm giữ quyền lực tối cao. ◎Như: quân sự chính biến 軍 事 政 變 ." }, { "id": "2169", "hanviet": "政體 chính thể", "nghia": "Yếu lĩnh, phương châm thi hành chính trị. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Cố năng minh thận chính thể, tổng lãm quyền cương 故 能 明 慎 政 體 , 總 攬 權 綱 (Quang Vũ đế kỉ hạ 光 武 帝 紀 下 ). ♦Hình thức tổ chức chính trị một quốc gia. ◎Như: dân chủ chính thể 民 主 政 體 ." }, { "id": "2170", "hanviet": "政黨 chính đảng", "nghia": "Đoàn thể hay tổ chức quy tụ những người cùng đường lối, chính kiến để hoạt động chính trị, mưu cầu quyền lực." }, { "id": "2171", "hanviet": "故事 cổ sự, cố sự", "nghia": "Cổ sự 故 事 : Lệ cũ, cựu lệ. ♦ Cố sự 故 事 : Chuyện xưa truyền lại, truyện kể, cựu sự, cựu nghiệp. ◇Sử Kí 史 記 : Dư sở vị thuật cố sự, chỉnh tề kì thế truyền, phi sở vị tác dã 余 所 謂 述 故 事 , 整 齊 其 世 傳 , 非 所 謂 作 也 (Thái sử công tự tự 太 史 公 自 序 ) Cái tôi gọi là thuật lại chuyện cũ, sắp đặt những tài liệu truyền lại từ các đời, không phải là sáng tác. ♦ Cố sự 故 事 : Điển cố. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Tự \"Tây Côn tập\" xuất, thì nhân tranh hiệu chi. Thi thể nhất biến, nhi tiên sanh lão bối hoạn kì đa dụng cố sự, chí ư ngữ tích nan hiểu 自 西 崑 集 出 , 時 人 爭 效 之 . 詩 體 一 變 , 而 先 生 老 輩 患 其 多 用 故 事 , 至 於 語 僻 難 曉 (Lục nhất thi thoại 六 一 詩 話 ). ♦ Cố sự 故 事 : Chuyện xảy ra. § Như sự cố 事 故 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cật nị liễu tràng tử, thiên thiên hựu náo khởi cố sự lai liễu 吃 膩 了 腸 子 , 天 天 又 鬧 起 故 事 來 了 (Đệ lục thập nhất hồi) Ăn cho đầy ruột rồi mỗi bữa bới ra cho nhiều chuyện." }, { "id": "2172", "hanviet": "故交 cố giao", "nghia": "Bạn cũ. § Cũng nói cố nhân 故 人 , cố hữu 故 友 , cựu giao 舊 交 , cựu hữu 舊 友 , nhã cố 雅 故 ." }, { "id": "2173", "hanviet": "故人 cố nhân", "nghia": "Bạn cũ. ☆Tương tự: cố giao 故 交 , cố cựu 故 舊 , cố hữu 故 友 , cựu hữu 舊 友 . ★Tương phản: tân tri 新 知 , tân hữu 新 友 . ◇Lí Bạch 李 白 : Phù vân du tử ý, Lạc nhật cố nhân tình 浮 雲 遊 子 意 , 落 日 故 人 情 (Tống hữu nhân 送 友 人 ). ♦Vợ trước. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tân nhân tòng môn nhập, Cố nhân tòng các khứ 新 人 從 門 入 , 故 人 從 閣 去 (Cổ thi thượng san thải mi vu 古 詩 上 山 采 蘼 蕪 ) Người mới theo cửa vào, Người cũ theo gác đi. ♦Người đã chết. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã bệ kiến hồi lai, tòng giá lí quá, chánh yếu hội hội nhĩ phụ thân, bất tưởng dĩ tố cố nhân 我 陛 見 回 來 , 從 這 裡 過 , 正 要 會 會 你 父 親 , 不 想 已 做 故 人 (Đệ nhị thập lục hồi)." }, { "id": "2174", "hanviet": "故友 cố hữu", "nghia": "Bạn cũ. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thiếu niên lạc tân tri, Suy mộ tư cố hữu 少 年 樂 新 知 , 衰 暮 思 故 友 (Trừ quan phó khuyết... 除 官 赴 闕 ) Tuổi trẻ mừng bạn mới, Về già suy yếu nhớ bạn xưa. ♦Người bạn đã chết. ◇Nhan Huyên 顏 萱 : Thư trai dĩ hoán đương thì chủ, Thi bích không đề cố hữu danh 書 齋 已 換 當 時 主 , 詩 壁 空 題 故 友 名 (Quá Trương Hỗ xử sĩ cố cư 過 張 祜 處 士 故 居 ) Thư phòng đã đổi chủ thời đó, Vách thơ không còn đề tên người bạn quá cố." }, { "id": "2175", "hanviet": "故國 cố quốc", "nghia": "Nước xưa cũ trong lịch sử. ♦Tổ quốc. ◇Sử Kí 史 記 : Thần văn vi tử quá cố quốc nhi bi, ư thị tác mạch tú chi ca 臣 聞 微 子 過 故 國 而 悲 , 於 是 作 麥 秀 之 歌 (Hoài Nam Vương truyện 淮 南 王 傳 ). ♦Cố hương. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thủ túy tha hương khách, Tương phùng cố quốc nhân 取 醉 他 鄉 客 , 相 逢 故 國 人 (Thướng Bạch Đế thành 上 白 帝 城 )." }, { "id": "2176", "hanviet": "故園 cố viên", "nghia": "Cố hương. ◇Quán Hưu 貫 休 : Cố viên li loạn hậu, Thập tải thủy phùng quân 故 園 離 亂 後 , 十 載 始 逢 君 (Hoài thượng phùng cố nhân 淮 上 逢 故 人 ). ♦Vườn cũ. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Thâm phao cố viên lí, Thiểu chủng quý nhân gia 深 拋 故 園 裏 , 少 種 貴 人 家 (Cảm thạch lựu nhị thập vận 感 石 榴 二 十 韻 )." }, { "id": "2177", "hanviet": "故土 cố thổ", "nghia": "Cố hương, gia hương. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : (Lưu Kì) thử thì sang khẩu cửu dũ, tư tưởng yếu hồi cố thổ ( 劉 奇 ) 此 時 瘡 口 久 愈 , 思 想 要 回 故 土 (Lưu tiểu quan thư hùng huynh đệ 劉 小 官 雌 雄 兄 弟 ). ♦Đất cũ có từ trước. ◎Như: hứa hoàn cố thổ 許 還 故 土 hứa trả lại đất cũ (trước đây đã bị chiếm). ♦Chỉ thiên hạ của triều đại trước. ♦Chỉ tổ quốc." }, { "id": "2178", "hanviet": "故宇 cố vũ", "nghia": "Chỗ ở ngày trước. Chỉ cố quốc, gia hương. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Hà sở độc vô phương thảo hề, Nhĩ hà hoài hồ cố vũ? 何 所 獨 無 芳 草 兮 , 爾 何 懷 乎 故 宇 ? (Li tao 離 騷 ) Ở nơi nào mà chẳng có cỏ thơm, Sao lại cứ phải nhớ thương nước cũ?" }, { "id": "2179", "hanviet": "故意 cố ý", "nghia": "Hữu ý, có ý. ☆Tương tự: tồn tâm 存 心 , hữu tâm 有 心 , hữu ý 有 意 . ★Tương phản: ý ngoại 意 外 , vô tâm 無 心 , vô ý 無 意 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Quái đạo tha xuất giá cá lệnh, cố ý nhạ nhân tiếu 怪 道 他 出 這 個 令 , 故 意 惹 人 笑 (Đệ lục thập nhị hồi) Thảo nào cô ấy ra cái lệnh này, có ý chọc cho người ta cười. ♦Có tình ý thân thiết từ trước. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thập trường diệc bất túy, Cảm tử cố ý trường 十 觴 亦 不 醉 , 感 子 故 意 長 (Tặng Vệ bát xử sĩ 贈 衛 八 處 士 ) Mười chén cũng không say, Vì cảm động ý xưa lâu dài của bạn. ♦Có chủ tâm (pháp luật chỉ tính cách phạm tội của người mặc dù ý thức về hành vi phạm pháp của mình nhưng vẫn làm)." }, { "id": "2180", "hanviet": "故有 cố hữu", "nghia": "Vốn có từ trước. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Dụng phi kì hữu, sử phi kì nhân, yến nhiên nhược cố hữu chi 用 非 其 有 , 使 非 其 人 , 晏 然 若 故 有 之 (Chủ thuật 主 術 ) Dùng người, không bắt buộc đều phải là người (thân tín cũ) của mình, hãy để cho họ được ở yên chỗ như vốn là người (thân tín) của mình từ trước vậy." }, { "id": "2181", "hanviet": "故殺 cố sát", "nghia": "Chỉ cố ý giết người (về phương diện pháp luật). ◎Như: tuy nhiên tha biện xưng thị tự vệ, đãn kinh quá hiện tràng nghiên phán, pháp quan nhưng phán định tha phạm cố sát chi tội 雖 然 他 辯 稱 是 自 衛 , 但 經 過 現 場 研 判 , 法 官 仍 判 定 他 犯 故 殺 之 罪 ." }, { "id": "2182", "hanviet": "故然 cố nhiên", "nghia": "Cho nên, nhân thử. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã thính thử ngôn, cố nhiên tủng cụ 我 聽 此 言 , 故 然 悚 懼 (Đệ ngũ thập lục hồi) Ta nghe nói thế cho nên sợ quá. ♦Vốn như thế, tất nhiên." }, { "id": "2183", "hanviet": "故犯 cố phạm", "nghia": "Cố ý phạm tội. ◇Khổng An Quốc 孔 安 國 : Cố phạm, tuy tiểu tất hình 故 犯 , 雖 小 必 刑 (Truyện 傳 ) Cố ý phạm tội, dù tội nhỏ vẫn phải chịu hình phạt. ♦Cố ý vi phạm. ◎Như: minh tri cố phạm 明 知 故 犯 biết rõ ràng là sai trái nhưng vẫn cố ý vi phạm." }, { "id": "2184", "hanviet": "故知 cố tri", "nghia": "Bạn bè quen biết cũ, cố giao. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Bát Giới khước tài hoan hỉ đạo: Nguyên lai thị cá cố tri 八 戒 卻 纔 歡 喜 道 : 原 來 是 個 故 知 (Đệ tam thập bát hồi)." }, { "id": "2185", "hanviet": "故老 cố lão", "nghia": "Nguyên lão, cựu thần. § Tức là bề tôi già cả cũ. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Nguyên thần cố lão bất cảm ngữ, Trú ngọa thế khấp hà hoàn lan 元 臣 故 老 不 敢 語 , 晝 臥 涕 泣 何 汍 瀾 (Vĩnh trinh hành 永 貞 行 ). ♦Người cao tuổi có nhiều kiến thức. ◇Đào Tiềm 陶 潛 : Xúc tịch diên cố lão, Huy thương đạo bình tố 促 席 延 故 老 , 揮 觴 道 平 素 (Vịnh Nhị Sơ 詠 二 疏 ). ♦Di lão. § Bề tôi già cả thuộc triều vua trước. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Bách niên cố lão hữu tồn giả, Thượng ức Thế Tông sơ phạt Hoài 百 年 故 老 有 存 者 , 尚 憶 世 宗 初 伐 淮 (Hòa Vi Chi đăng cao trai 和 微 之 登 高 齋 )." }, { "id": "2186", "hanviet": "故舊 cố cựu", "nghia": "Bạn bè cũ. § Cũng nói là cố giao 故 交 , cố tri 故 知 . ◇Luận Ngữ 論 語 : Cố cựu bất di, tắc dân bất thâu 故 舊 不 遺 , 則 民 不 偷 (Thái Bá 泰 伯 ) Nếu không bỏ bạn bè cũ, thì dân không bạc bẽo." }, { "id": "2187", "hanviet": "故都 cố đô", "nghia": "Kinh đô cũ. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Quốc vô nhân mạc ngã tri hề, Hựu hà hoài hồ cố đô 國 無 人 莫 我 知 兮 , 又 何 懷 乎 故 都 (Li tao 離 騷 ) Trong nước không một người biết tới ta, Thì còn thương tiếc kinh đô cũ làm gì nữa." }, { "id": "2188", "hanviet": "故鄉 cố hương", "nghia": "Làng xưa, quê cũ. ◇Sử Kí 史 記 : Đại phong khởi hề vân phi dương, Uy gia hải nội hề quy cố hương 大 風 起 兮 雲 飛 揚 , 威 加 海 內 兮 歸 故 鄉 (Cao Tổ bản kỉ 高 祖 本 紀 ). ♦☆Tương tự: lão gia 老 家 , cố lí 故 里 , gia hương 家 鄉 , gia viên 家 園 , hương lí 鄉 里 , tử lí 梓 里 , tử hương 梓 鄉 , tang tử 桑 梓 . ♦★Tương phản: tha phương 他 方 , tha hương 他 鄉 , dị hương 異 鄉 , dị vực 異 域 ." }, { "id": "2189", "hanviet": "故里 cố lí", "nghia": "Làng xưa, quê cũ, cố hương. ◇Đôn Hoàng biến văn 敦 煌 變 文 : Thần đắc trọng thưởng, do như ý cẩm dạ hành, đặc vọng thiên ân, phóng thần quy quốc, hoàn ư cố lí, khởi bất thị đại vương từ ân? 臣 得 重 賞 , 由 如 衣 錦 夜 行 , 特 望 天 恩 , 放 臣 皈 國 , 還 於 故 里 , 豈 不 是 大 王 慈 恩 ? (Thu hồ biến văn 秋 胡 變 文 )." }, { "id": "2190", "hanviet": "效果 hiệu quả", "nghia": "Công hiệu, có kết quả." }, { "id": "2191", "hanviet": "敏感 mẫn cảm", "nghia": "Một bệnh thần kinh, đối với tình huống bên ngoài dễ có phản ứng nhanh chóng và mạnh bạo. ♦Phiếm chỉ có cảm thụ và phản ứng (tâm lí, sinh lí) vượt quá mức độ bình thường, nhạy cảm, bén nhạy. ◎Như: nhĩ biệt thái mẫn cảm, ngã bất thị tại thuyết nhĩ 你 別 太 敏 感 , 我 不 是 在 說 你 anh đừng quá nhạy cảm, tôi không nói gì tới anh cả. ♦Tế nhị, dễ gây ra tranh chấp. ◎Như: giá thoại đề thái mẫn cảm, cha môn tạm thì bất đàm 這 話 題 太 敏 感 , 咱 們 暫 時 不 談 chuyện này rất là tế nhị, chúng ta tạm thời không bàn đến." }, { "id": "2192", "hanviet": "救世 cứu thế", "nghia": "Cứu đời, cứu giúp người đời. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã nã khởi bút tả tiểu thuyết, chỉ thị tại trảo tầm nhất điều cứu nhân, cứu thế, dã cứu tự kỉ đích đạo lộ 我 拿 起 筆 寫 小 說 , 只 是 在 找 尋 一 條 救 人 , 救 世 , 也 救 自 己 的 道 路 (Tham tác dữ hồi ức 探 索 與 回 憶 , Tái đàm tham tác 再 談 探 索 )." }, { "id": "2193", "hanviet": "救世主 cứu thế chúa", "nghia": "Chúa cứu thế. Tiếng của tín đồ Cơ đốc giáo tôn xưng Đức Chúa Gia Tô (Jesus)." }, { "id": "2194", "hanviet": "救人一命勝造七級浮屠 cứu nhân nhất mệnh", "nghia": "Cứu nhân nhất mệnh thắng tạo thất cấp phù đồ 救 人 一 命 勝 造 七 級 浮 屠 : Cứu mạng một người còn nhiều công đức hơn là xây chùa miếu bảy tầng cao. § Ca dao Việt Nam: Dẫu xây chín đợt phù đồ, Không bằng làm phước cứu cho một người." }, { "id": "2195", "hanviet": "救人如救火 cứu nhân như cứu hỏa", "nghia": "Cứu người như chữa cháy, không được chần chờ chậm chạp. ◇Tiết Nhân Quý chinh Liêu sự lược 薛 仁 貴 征 遼 事 略 : Nhân Quý đạo: \"Cứu nhân như cứu hỏa.\" Tiền phùng Liêu binh, Nhân Quý hoành kích nhập trận, tả hữu xung đột 仁 貴 道 :『 救 人 如 救 火 .』 前 逢 遼 兵 , 仁 貴 橫 戟 入 陣 , 左 右 衝 突 ." }, { "id": "2196", "hanviet": "救兵 cứu binh", "nghia": "Viện binh giải cứu nguy nan. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quản Hợi tri hữu nhân xuất thành, liệu tất thị thỉnh cứu binh đích, tiện tự dẫn sổ bách kị cản lai 管 亥 知 有 人 出 城 , 料 必 是 請 救 兵 的 , 便 自 引 數 百 騎 趕 來 (Đệ thập nhất hồi) Quản Hợi biết có người ở trong thành ra, đoán tất là đi cầu quân cứu viện, liền đem vài trạm quân kị đuổi theo. ♦Người có khả năng giúp đỡ giải quyết khó khăn." }, { "id": "2197", "hanviet": "救助 cứu trợ", "nghia": "Cứu viện giúp đỡ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhân đô thuyết trượng nghĩa sơ tài, chuyên nhất kết thức thiên hạ hảo hán, cứu trợ tao phối đích nhân, thị cá hiện thế đích Mạnh Thường Quân 人 都 說 仗 義 疏 財 , 專 一 結 識 天 下 好 漢 , 救 助 遭 配 的 人 , 是 個 現 世 的 孟 嘗 君 (Đệ nhị thập nhị hồi) Mọi người đều nói ông này trọng nghĩa khinh tài, một lòng tìm kết giao với các hảo hán trong thiên hạ, cứu giúp người bị đi đày, đúng là một bậc Mạnh Thường Quân đời nay." }, { "id": "2198", "hanviet": "救命 cứu mệnh", "nghia": "Giúp cho thoát chết. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhĩ môn hiện tại thị ngã để cứu mệnh ân nhân, ngã năng cú nã thập ma lai biểu thị ngã để cảm kích ni? 你 們 現 在 是 我 底 救 命 恩 人 , 我 能 夠 拿 什 麼 來 表 示 我 底 感 激 呢 ? (Diệt vong 滅 亡 , Đệ thập tứ chương). ♦Tiếng kêu cầu cứu khẩn cấp khi gặp nguy hiểm. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Trương sinh hoảng mang chi trung, dã bất quản thị thập ma nhân, liên hô \"Cứu mệnh\" 張 生 慌 忙 之 中 , 也 不 管 是 什 麼 人 , 連 呼 : 救 命 (Quyển tam thập lục)." }, { "id": "2199", "hanviet": "救急 cứu cấp", "nghia": "Cứu chữa người bị thương nặng, bệnh khẩn hoặc giúp đỡ giải quyết cấp nạn." }, { "id": "2200", "hanviet": "救援 cứu viện", "nghia": "Cứu giúp, viện trợ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô kim mệnh nhược huyền ti, chuyên vọng cứu viện, cánh bất đa chúc 吾 今 命 若 懸 絲 , 專 望 救 援 , 更 不 多 囑 (Đệ tam thập lục hồi) Tính mạng mẹ lúc này chẳng khác nghìn cân treo sợi tóc, chỉ mong chờ cứu viện. Thư chẳng hết lời." }, { "id": "2201", "hanviet": "救星 cứu tinh", "nghia": "Ngôi sao giúp đỡ. Tỉ dụ người cứu giúp người khác thoát khỏi khổ nạn. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Thu Cúc, nhĩ đích cứu tinh ân nhân đáo liễu 秋 菊 , 你 的 救 星 恩 人 到 了 (Đệ tam thập tứ hồi)." }, { "id": "2202", "hanviet": "救濟 cứu tế", "nghia": "Dùng tiền của giúp đỡ người gặp phải khó khăn khổ sở. ◇Lão Xá 老 舍 : Nhân gia đạo suy lạc nhi liên giá lậu hạng dã trụ bất hạ khứ đích, tha dã vô lực khứ cứu tế 因 家 道 衰 落 而 連 這 陋 巷 也 住 不 下 去 的 , 他 也 無 力 去 救 濟 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị 二 ) Nếu như có gia đình nào suy sụp đến nỗi không thể ở lại cái khu ngõ hẻm chật hẹp này đi nữa, thì ông cũng không đủ sức ra tay giúp đỡ." }, { "id": "2203", "hanviet": "救火 cứu hỏa", "nghia": "Chữa cháy. ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Tấn Bình Công chi thì, tàng bảo chi đài thiêu, sĩ đại phu văn giả, giai xu xa trì mã cứu hỏa 晉 平 公 之 時 , 藏 寶 之 臺 燒 , 士 大 夫 聞 者 , 皆 趨 車 馳 馬 救 火 (Quyển thập 卷 十 ). ♦Tên khác của huỳnh hỏa trùng 螢 火 蟲 con đom đóm" }, { "id": "2204", "hanviet": "救災 cứu tai", "nghia": "Cứu giúp người gặp tai họa. ◇Tả truyện 左 傳 : Thiên tai lưu hành, quốc gia đại hữu. Cứu tai tuất lân, đạo dã 天 災 流 行 , 國 家 代 有 . 救 災 恤 鄰 , 道 也 (Hi Công thập tam niên 僖 公 十 三 年 ). ♦Tiêu trừ tai hại. ◇Thanh hội điển 清 會 典 : Phàm hoang chánh thập hữu nhị: Nhất viết bị tẩm, nhị viết trừ nghiệt, tam viết cứu tai 凡 荒 政 十 有 二 : 一 曰 備 祲 , 二 曰 除 孽 , 三 曰 救 災 (Hộ bộ thất 戶 部 七 , Thượng thư thị lang chức chưởng 尚 書 侍 郎 職 掌 )." }, { "id": "2205", "hanviet": "救生 cứu sinh", "nghia": "Cứu giúp chúng sinh. ♦Cứu sinh mạng, cứu khỏi chết. ◎Như: cứu sinh y 救 生 衣 áo phao cứu sinh (giúp cho người té xuống nước khỏi bị chết đuối)." }, { "id": "2206", "hanviet": "救病 cứu bệnh", "nghia": "Chữa bệnh, trị bệnh. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Phù phất năng duyệt nhi phản thuyết, thị chửng nịch nhi trụy chi dĩ thạch dã, thị cứu bệnh nhi ẩm chi dĩ cận dã, sử thế ích loạn 夫 弗 能 兌 而 反 說 , 是 拯 溺 而 硾 之 以 石 也 , 是 救 病 而 飲 之 以 堇 也 , 使 世 益 亂 (Khuyến học 勸 學 ) Không biết làm cho vui thích (học) mà trái lại chỉ nói mãi không thôi, thì cũng như cứu vớt người bị đắm mà lấy đá làm cho chìm xuống thêm, tức là chữa bệnh mà cho uống thuốc độc vậy, làm cho đời càng rối loạn. § Chữ 兌 ở đây thông với duyệt 悅 ." }, { "id": "2207", "hanviet": "救藥 cứu dược", "nghia": "Trị liệu, cứu vãn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Đa tương hốc hốc, Bất khả cứu dược 多 將 熇 熇 , 不 可 救 藥 (Đại nhã 大 雅 , Bản 板 ) Làm bao nhiêu chuyện xấu xa ác độc (như lửa hừng hực), Thì không thể cứu vãn được nữa." }, { "id": "2208", "hanviet": "救護 cứu hộ", "nghia": "Cứu giúp bênh vực. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Mỗi gia môn nội các trí nhất la, đãn nhất gia hữu tặc, si đắc la hưởng, thập gia câu khởi cứu hộ 每 家 門 內 各 置 一 鑼 , 但 一 家 有 賊 , 篩 得 鑼 響 , 十 家 俱 起 救 護 (Quyển thập thất)." }, { "id": "2209", "hanviet": "救駕 cứu giá", "nghia": "Cứu trợ nhà vua. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trẫm tưởng khanh Tây Đô cứu giá chi công, vị thường thiểu vong, vô khả vi tứ 朕 想 卿 西 都 救 駕 之 功 , 未 嘗 少 忘 , 無 可 為 賜 (Đệ nhị thập hồi) Trẫm nghĩ công ngươi cứu giá ở Tây Đô, chưa chút nào quên, chưa lấy gì trả lại." }, { "id": "2210", "hanviet": "敗亡 bại vong", "nghia": "Thua mất, thất bại diệt vong. ◇Sử Kí 史 記 : Kim thần bại vong chi lỗ, hà túc dĩ quyền đại sự hồ 今 臣 敗 亡 之 虜 , 何 足 以 權 大 事 乎 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ) Nay tôi là tên tù bại trận đâu có xứng đáng cân nhắc việc lớn." }, { "id": "2211", "hanviet": "敗俗頽風 bại tục đồi phong", "nghia": "Làm cho phong tục bại hoại suy đồi." }, { "id": "2212", "hanviet": "敗北 bại bắc", "nghia": "Đánh bị thua và bỏ chạy. ◇Sử Kí 史 記 : Sở đương giả phá, sở kích giả phục, vị thường bại bắc, toại bá hữu thiên hạ 所 當 者 破 , 所 擊 者 服 , 未 嘗 敗 北 , 遂 霸 有 天 下 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Chống lại là bị ta đánh bại, ta đánh là phải chịu phục, ta chưa hề thua chạy bao giờ, rốt cuộc làm bá chủ thiên hạ. ♦Thất bại. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Bỉnh hàn chấp giản, bại bắc nhi quy, bất khả dĩ ngôn hồ văn 秉 翰 執 簡 , 敗 北 而 歸 , 不 可 以 言 乎 文 (Thượng đại lí tước đại khanh ứng chế cử bất mẫn khải 上 大 理 雀 大 卿 應 制 舉 不 敏 啟 )." }, { "id": "2213", "hanviet": "敗壁 bại bích", "nghia": "Tường hư đổ. ◎Như: đồi viên bại bích 頹 垣 敗 壁 ." }, { "id": "2214", "hanviet": "敗壞 bại hoại", "nghia": "Làm hư hỏng, hủy hoại, phá hoại. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kết liên đảng ngũ, bại hoại triều cương 結 連 黨 伍 , 敗 壞 朝 綱 (Đệ nhị thập hồi) Kết hợp bè đảng, làm hư hỏng kỉ cương triều chính." }, { "id": "2215", "hanviet": "敗壞門楣 bại hoại môn mi", "nghia": "Làm hư hại tiếng tăm gia đình. ◎Như: hữu liễu giá chủng tác gian phạm khoa đích nhi tử, chân thị bại hoại môn mi 有 了 這 種 作 姦 犯 科 的 兒 子 , 真 是 敗 壞 門 楣 ." }, { "id": "2216", "hanviet": "敗子 bại tử", "nghia": "Đứa con hư hỏng, khuynh gia bại sản. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Phù nghiêm gia vô hãn lỗ, nhi từ mẫu hữu bại tử 夫 嚴 家 無 悍 虜 , 而 慈 母 有 敗 子 (Hiển học 顯 學 ) Trong nhà nghiêm khắc thì không có nộ bộc hung hãn và không thuận phục, mẹ quá hiền từ thì có con hư hỏng." }, { "id": "2217", "hanviet": "敗將 bại tướng", "nghia": "Tướng thua trận." }, { "id": "2218", "hanviet": "敗朽 bại hủ", "nghia": "Hư thối, hủ hoại. ◇Tham Đồng Khế 參 同 契 : Kim tính bất bại hủ, cố vi vạn vật bảo 金 性 不 敗 朽 , 故 為 萬 物 寶 (Quyển thượng 卷 上 ) Vàng, tính của nó không hư hoại, cho nên là vật quý trong muôn loài." }, { "id": "2219", "hanviet": "敗柳殘花 bại liễu tàn hoa", "nghia": "Liễu rữa hoa tàn, tỉ dụ người con gái từng trải phong trần. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tha thị cá nữ hài nhi gia, nhĩ tác tương tính nhi ôn tồn, thoại nhi ma lộng, ý nhi khiêm hiệp, hưu sai tố bại liễu tàn hoa 他 是 個 女 孩 兒 家 , 你 索 將 性 兒 溫 存 , 話 兒 摩 弄 , 意 兒 謙 洽 , 休 猜 做 敗 柳 殘 花 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ tam chiết) Cô em là con cái nhà, cậu phải tìm lời âu yếm, xin đừng suồng sã, hãy tỏ ra nhã nhặn dịu dàng, chớ coi như liễu ngõ hoa tường." }, { "id": "2220", "hanviet": "敗產 bại sản", "nghia": "Làm tiêu tan của cải. ◎Như: khuynh gia bại sản 傾 家 敗 產 ." }, { "id": "2221", "hanviet": "敗盟 bại minh", "nghia": "Hủy ước, làm trái hẹn ước. ◇Lục Du 陸 游 : Kim thu vũ thiểu yên ba trách, Kham tiếu sa âu dã bại minh 今 秋 雨 少 煙 波 窄 , 堪 笑 沙 鷗 也 敗 盟 (Hồ thủy dũ súc hí tác 湖 水 愈 縮 戲 作 ) Mùa thu này mưa ít, khói sóng chẳng mênh mông, Đáng cười cho chim âu trên bãi cát cũng đã trái lời hẹn ước." }, { "id": "2222", "hanviet": "敗筆 bại bút", "nghia": "Bút hư, bút cùn. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tha thủ liễu nhất quản bại bút, trám bão liễu mặc, bả chỉ tương liễu nhất hội, nhất khí tựu tả liễu nhất hàng 他 取 了 一 管 敗 筆 , 蘸 飽 了 墨 , 把 紙 相 了 一 會 , 一 氣 就 寫 了 一 行 (Đệ ngũ thập ngũ hồi). ♦Chỉ chỗ sơ suất, kém cỏi trong thi văn hoặc thư họa. ◇Ba Kim 巴 金 : Hữu nhân trách bị ngã \"mĩ hóa\" liễu Cao lão thái da, thuyết giá thị ngã đích \"bại bút\" 有 人 責 備 我 \" 美 化 \" 了 高 老 太 爺 , 說 這 是 我 的 \" 敗 筆 \" (Quan sát nhân 觀 察 人 )." }, { "id": "2223", "hanviet": "敗績 bại tích", "nghia": "Thua trận, chiến bại. ◇Sử Kí 史 記 : Tề sư bại tích 齊 師 敗 績 (Tư Mã Nhương Tư truyện 司 馬 穰 苴 傳 ) Quân Tề thua trận. ♦Công nghiệp hủy hoại. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Khởi dư thân chi đạn ương hề, Khủng hoàng dư chi bại tích 豈 余 身 之 憚 殃 兮 , 恐 皇 輿 之 敗 績 (Li tao 離 騷 ) Há phải vì ta e ngại hiểm nguy đâu, Chỉ sợ sự nghiệp của hoàng dư (xe vua đi, chỉ quốc gia xã tắc) bại hoại mà thôi. ♦Hàng lối rối loạn." }, { "id": "2224", "hanviet": "敗陣 bại trận", "nghia": "Thua trận, chiến bại. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quân trung đại loạn, bại trận nhi quy 軍 中 大 亂 , 敗 陣 而 歸 (Đệ nhị hồi)." }, { "id": "2225", "hanviet": "敗露 bại lộ", "nghia": "Việc xấu xa hoặc bí mật bị phát giác. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Chúng tăng kiến sự dĩ bại lộ, đô hách đắc đảm chiến tâm kinh 眾 僧 見 事 已 敗 露 , 都 嚇 得 膽 戰 心 驚 (Uông Đại Duẫn hỏa phần Bảo Liên tự 汪 大 尹 火 焚 寶 蓮 寺 )." }, { "id": "2226", "hanviet": "敗類 bại loại", "nghia": "Làm bại hoại đồng loại, hủy hại tộc loại. ◇Trương Cửu Linh 張 九 齡 : Thì huyện tể bại loại, công chỉ chi bất khả 時 縣 宰 敗 類 , 公 止 之 不 可 (Cố Thần Châu Lô Khê Lệnh Triệu Công kiệt minh 故 辰 州 瀘 溪 令 趙 公 碣 銘 ). ♦Người có phẩm đức xấu xa hư hỏng (trong một đoàn thể). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Chư công mạc quái học sanh thuyết, giá Thiểu Khanh thị tha Đỗ gia đệ nhất cá bại loại 諸 公 莫 怪 學 生 說 , 這 少 卿 是 他 杜 家 第 一 個 敗 類 (Đệ tam thập tứ hồi)." }, { "id": "2227", "hanviet": "教士 giáo sĩ", "nghia": "Binh sĩ đã được huấn luyện. ◇Sử Kí 史 記 : Nãi phát tập lưu nhị thiên nhân, giáo sĩ tứ vạn nhân, quân tử lục thiên nhân, chư ngự thiên nhân, phạt Ngô 乃 發 習 流 二 千 人 , 教 士 四 萬 人 , 君 子 六 千 人 , 諸 御 千 人 , 伐 吳 (Việt Vương Câu Tiễn thế gia 越 王 句 踐 世 家 ). ♦Người truyền đạo Cơ Đốc giáo. ♦Giáo dục sĩ tử. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Tra các tỉnh học chánh bổn hữu cá giáo sĩ chi trách, sĩ tập quả đoan, dân phong tự chánh 查 各 省 學 政 本 有 個 教 士 之 責 , 士 習 果 端 , 民 風 自 正 (Đệ tứ thập hồi)." }, { "id": "2228", "hanviet": "教育 giáo dục", "nghia": "Dạy dỗ, đào tạo. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Đắc thiên hạ anh tài nhi giáo dục chi, tam lạc dã 得 天 下 英 才 而 教 育 之 , 三 樂 也 (Tận tâm thượng 盡 心 上 ) Có được những bậc anh tài để cho mình dạy bảo đào tạo, đó là niềm vui thứ ba. ♦Quá trình vun trồng nhân tài, huấn luyện tài năng nhằm thực hiện sự nghiệp xây dựng quốc gia, phát triển xã hội." }, { "id": "2229", "hanviet": "敢死 cảm tử", "nghia": "Dũng cảm không sợ chết. ◇Sử Kí 史 記 : Ư thị Bình Nguyên Quân tòng chi, đắc cảm tử chi sĩ tam thiên nhân 於 是 平 原 君 從 之 , 得 敢 死 之 士 三 千 人 (Bình Nguyên Quân Ngu Khanh liệt truyện 平 原 君 虞 卿 列 傳 ) Nhân đó Bình Nguyên Quân nghe theo, thu phục được ba nghìn dũng sĩ cảm tử." }, { "id": "2230", "hanviet": "敦促 đôn xúc", "nghia": "Thúc giục, thôi thúc. § Cũng viết là đôn xúc 敦 趣 . ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha li khai liễu Chương nữ sĩ hậu, tựu hữu nhất cổ vô danh đích lực tại tha tâm lí đôn xúc tha cản khoái hồi lai 他 離 開 了 章 女 士 後 , 就 有 一 股 無 名 的 力 在 他 心 裏 敦 促 他 趕 快 回 來 (Truy cầu 追 求 , Tam)." }, { "id": "2231", "hanviet": "敦篤 đôn đốc", "nghia": "Trung hậu, thành thật. ◇Tả truyện 左 傳 : Quân tử cần lễ, tiểu nhân tận lực. Cần lễ mạc như trí kính, tận lực mạc như đôn đốc 君 子 勤 禮 , 小 人 盡 力 . 勤 禮 莫 如 致 敬 , 盡 力 莫 如 敦 篤 (Thành công thập tam niên 成 公 十 三 年 )." }, { "id": "2232", "hanviet": "整個 chỉnh cá", "nghia": "Toàn bộ, toàn thể. ★Tương phản: bộ phận 部 分 , cục bộ 局 部 . ◇Lão Xá 老 舍 : Nhật Bổn nhân yếu Lô Câu kiều đích sư tử? Tiếu thoại! Tha môn yếu Bắc Bình, yếu Thiên Tân, yếu Hoa Bắc, yếu chỉnh cá đích Trung Quốc 日 本 人 要 蘆 溝 橋 的 獅 子 ? 笑 話 ! 他 們 要 北 平 , 要 天 津 , 要 華 北 , 要 整 個 的 中 國 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tam 三 ) Quân Nhật Bổn muốn lấy sư tử trên cầu Lô Câu ư? Trò hề! Bọn chúng muốn Bắc Bình, muốn Thiên Tân, muốn Hoa Bắc, muốn chiếm toàn thể Trung Quốc ấy chứ." }, { "id": "2233", "hanviet": "整備 chỉnh bị", "nghia": "Chuẩn bị, sắp đặt sẵn sàng." }, { "id": "2234", "hanviet": "整型 chỉnh hình", "nghia": "Sửa dung mạo thân thể, làm trở lại bình thường hoặc làm cho đẹp. ◎Như: chỉnh hình ngoại khoa 整 型 外 科 . § Cũng viết chỉnh hình 整 形 ." }, { "id": "2235", "hanviet": "整夜 chỉnh dạ", "nghia": "Suốt đêm, cả đêm. ◎Như: chỉnh dạ thất miên 整 夜 失 眠 cả đêm mất ngủ." }, { "id": "2236", "hanviet": "整天 chỉnh thiên", "nghia": "Trọn ngày, suốt ngày. § Cũng nói là chỉnh nhật 整 日 ." }, { "id": "2237", "hanviet": "整容 chỉnh dong", "nghia": "Nghiêm sắc mặt, chỉnh túc nghi dong. ◇Hà Tốn 何 遜 : Ư thị chỉnh dong đầu thứ 於 是 整 容 投 刺 (Thất triệu 七 召 ) Nhân đó nghiêm sắc mặt đưa danh thiếp. ♦Tục lệ ngày xưa con gái trang điểm trước khi xuất giá gọi là chỉnh dong 整 容 . ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Tam nhật chi tiền, Nhị Châu yếu chỉnh dong khai diện 三 日 之 前 , 蕊 珠 要 整 容 開 面 (Quyển nhị ngũ) Ba ngày trước, Nhị Châu xin được trang điểm chải tóc. ♦Giải phẫu sửa chữa khuyết tật trên mặt, sửa sắc đẹp bằng thủ thuật." }, { "id": "2238", "hanviet": "整形 chỉnh hình", "nghia": "§ Cũng viết là chỉnh hình 整 型 ." }, { "id": "2239", "hanviet": "整數 chỉnh số", "nghia": "Số nguyên (tiếng Pháp: nombre entier). ◎Như: 3 là một chỉnh số 整 數 . 3,2 không phải là một chỉnh số . ♦Số mục không có lẻ, tức là những số mục bằng bội số của mười. ◎Như: thập 十 , nhị bách 二 百 , tam thiên 三 千 , tứ vạn 四 萬 ." }, { "id": "2240", "hanviet": "整日 chỉnh nhật", "nghia": "Trọn ngày, suốt ngày. § Cũng gọi là chỉnh thiên 整 天 ." }, { "id": "2241", "hanviet": "整理 chỉnh lí", "nghia": "Thu thập, chuẩn bị. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Chỉnh lí hành trang, khứ Giang Tây đáo nhậm 整 理 行 裝 , 去 江 西 到 任 (Đệ bát hồi) Thu thập hành trang, đi Giang Tây nhậm chức. ♦Chỉnh đốn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim đa tuy một liễu, nhĩ môn khước hựu chỉnh lí đích gia thành nghiệp tựu, phục liễu nguyên khí 如 今 爹 雖 沒 了 , 你 們 卻 又 整 理 的 家 成 業 就 , 復 了 元 氣 (Đệ thập cửu hồi) Như nay dù cha đã chết rồi, các anh lại chỉnh đốn được cơ nghiệp gia đình, khôi phục khí thế như xưa." }, { "id": "2242", "hanviet": "整肅 chỉnh túc", "nghia": "Chỉnh đốn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lục Tốn chỉnh túc bộ ngũ, trương dương thanh thế, vọng Tương Dương tiến phát 陸 遜 整 肅 部 伍 , 張 揚 聲 勢 , 望 襄 陽 進 發 (Đệ 103 hồi) Lục Tốn chỉnh đốn đội ngũ, khoa trương thanh thế, ý muốn kéo sang Tương Dương. ♦Nghiêm túc, đoan trang. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Dạ phân, hữu thiếu niên nhập, y quan chỉnh túc 夜 分 , 有 少 年 入 , 衣 冠 整 肅 (Trường Đình 長 亭 ) Nửa đêm, có một thiếu niên vào, mũ áo chỉnh tề. ♦Trừng trị." }, { "id": "2243", "hanviet": "整頓 chỉnh đốn", "nghia": "Chỉnh sức, chỉnh trị. ♦Chỉnh tề, đoan trang. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Trọng đại bi, tùy chi nhi nhập, kiến lư lạc diệc phục chỉnh đốn 仲 大 悲 , 隨 之 而 入 , 見 廬 落 亦 復 整 頓 (Tương Quần 湘 裙 ) Trọng rất đau buồn, theo người ấy vào, thấy nhà cửa cũng ngay ngắn khang trang. ♦Chỉnh lí, sửa cho đúng, sửa lại cho ngay ngắn. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Trầm ngâm phóng bát sáp huyền trung, Chỉnh đốn y thường khởi liễm dong 沉 吟 放 撥 插 絃 中 , 整 頓 衣 裳 起 斂 容 (Tì bà hành 琵 琶 行 ) Nàng trầm ngâm tháo cái vuốt đàn, cài vào dây đàn, Sửa lại xiêm áo cho ngay ngắn, lấy lại vẻ mặt. ♦Thu thập, an bài, xếp đặt. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thử kế đại diệu. Sự bất nghi trì, khả dĩ chỉnh đốn, cập tảo tiện khứ 此 計 大 妙 . 事 不 宜 遲 , 可 以 整 頓 , 及 早 便 去 (Đệ tứ thập tam hồi) Thật là diệu kế. Việc này không nên chần chờ, ta phải xếp đặt để đi cho sớm." }, { "id": "2244", "hanviet": "整飭 chỉnh sức", "nghia": "Chỉnh tề, có thứ tự điều lí. ♦Chỉnh đốn. ♦Đoan trang, nghiêm cẩn. ◇Du Việt 俞 樾 : Nhân tri Long Bá Cao vi chỉnh sức chi sĩ, bất tri kì hậu nãi thành tiên 人 知 龍 伯 高 為 整 飭 之 士 , 不 知 其 後 乃 成 仙 (Trà hương thất tam sao 茶 香 室 三 鈔 , Long Bá Cao 龍 伯 高 ) Người ta biết Long Bá Cao là bậc sĩ nghiêm cẩn, nhưng không biết ông ấy sau thành tiên." }, { "id": "2245", "hanviet": "整齊 chỉnh tề", "nghia": "★Tương phản: phân loạn 紛 亂 , lăng loạn 凌 亂 , linh loạn 零 亂 , tạp đạp 雜 沓 , tạp loạn 雜 亂 , sâm si 參 差 , thác lạc 錯 落 , vấn loạn 紊 亂 . ♦Có trật tự, ngay ngắn, mạch lạc. ◇Vương Lực 王 力 : Như quả ngã môn năng cú tố đáo chỉnh tề nhi bất lôi đồng, quân xứng nhi bất ngai bản, ngữ ngôn trung đích đối ngẫu hòa bài bỉ, đích xác khả dĩ cấu thành hình thức đích mĩ 如 果 我 們 能 夠 做 到 整 齊 而 不 雷 同 , 勻 稱 而 不 呆 板 , 語 言 中 的 對 偶 和 排 比 , 的 確 可 以 構 成 形 式 的 美 (Long trùng tịnh điêu trai văn tập 龍 蟲 並 雕 齋 文 集 , Lược luận ngữ ngôn hình thức mĩ 略 論 語 言 形 式 美 ). ♦Làm cho có thứ tự, ngay ngắn; sắp đặt, chỉnh lí, điều chỉnh. ◇Sử Kí 史 記 : Dư sở vị thuật cố sự, chỉnh tề kì thế truyền, phi sở vị tác dã, nhi quân bỉ chi ư Xuân Thu, mậu hĩ 余 所 謂 述 故 事 , 整 齊 其 世 傳 , 非 所 謂 作 也 , 而 君 比 之 於 春 秋 , 謬 矣 (Thái sử công tự tự 太 史 公 自 序 ) Cái tôi gọi là thuật lại chuyện cũ, sắp đặt những tài liệu truyền lại từ các đời, không phải là sáng tác, thế mà ông đem sánh với kinh Xuân Thu thì ông thật là lầm rồi! ♦Ngay thẳng, đoan chính. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Cao Tán kiến nữ nhi nhân vật chỉnh tề, thả hựu thông minh, bất khẳng tương tha phối cá bình đẳng chi nhân 高 贊 見 女 兒 人 物 整 齊 , 且 又 聰 明 , 不 肯 將 他 配 個 平 等 之 人 (Tiền tú tài thác chiếm phụng hoàng trù 錢 秀 才 錯 占 鳳 凰 儔 ) Cao Tán thấy phong cách con gái đoan chính, lại thêm thông minh, không chịu đem con gả cho người tầm thường. ♦Đầy đủ, sẵn sàng. ◎Như: tài liệu chỉnh tề 材 料 整 齊 tài liệu đầy đủ." }, { "id": "2246", "hanviet": "數量 số lượng", "nghia": "Nhiều ít và dài ngắn bao nhiêu (của sự vật). ◇Chu Lễ 周 禮 : Phàm tế tự hưởng tân, chế kì tòng hiến phủ phần chi số lượng 凡 祭 祀 饗 賓 , 制 其 從 獻 脯 燔 之 數 量 (Hạ quan 夏 官 , Lượng nhân 量 人 ) Trong việc tế tự, khi đặt lễ hưởng chiêu đãi tân khách, làm thịt khô hoặc thịt nướng (dùng để tế tông miếu) nhiều hay ít, dài hay ngắn, tùy theo khi dâng rượu. § Trịnh Huyền chú 鄭 玄 注 : Số, đa thiểu dã; lượng, trường đoản dã 數 , 多 少 也 ; 量 , 長 短 也 . ♦Chỉ sự nhiều hay ít (của sự vật). ◎Như: số lượng hòa chất lượng 數 量 和 質 量 số lượng và phẩm chất." }, { "id": "2247", "hanviet": "文化 văn hóa", "nghia": "Thành quả chung của quá trình phát triển sáng tạo của loài người trong lịch sử. Bao quát các phương diện tông giáo, đạo đức, nghệ thuật, khoa học, v.v. § Cũng gọi là văn minh 文 明 . ♦Văn trị giáo hóa: tức là dùng đức, văn và lễ nhạc để giáo hóa. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Văn hóa bất cải, nhiên hậu gia tru 文 化 不 改 , 然 後 加 誅 (Thuyết uyển 說 苑 , Chỉ vũ 指 武 ) Dùng đức, văn và lễ nhạc để giáo hóa, nếu không sửa đổi, thì sau đó mới thi hành xử phạt." }, { "id": "2248", "hanviet": "文明 văn minh", "nghia": "Sáng sủa, rực rỡ. ◇Dịch Kinh 易 經 : Hiện long tại điền, thiên hạ văn minh 見 龍 在 田 , 天 下 文 明 Càn quái 乾 卦 ) Rồng hiện ở đồng ruộng, thiên hạ sáng sủa rực rỡ. ♦Văn thải. § Nói tương đối với chất phác 質 樸 . ♦Văn đức chói lọi. ◇Da Luật Sở Tài 耶 律 楚 材 : Thánh nhân khai vận ức tư niên, Duệ trí văn minh bẩm tự thiên 聖 人 開 運 億 斯 年 , 睿 智 文 明 稟 自 天 (Kế tống đức mậu vận 繼 宋 德 懋 韻 , Chi nhất). ♦Trạng thái tiến bộ khai hóa trong xã hội loài người. § Nói tương đối với dã man 野 蠻 . ♦Văn hóa. ◎Như: vật chất văn minh 物 質 文 明 . ♦Xem xét sáng suốt. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Vũ nội văn minh, đốc hành thuần bị, sự mẫu chí hiếu 禹 內 文 明 , 篤 行 淳 備 , 事 母 至 孝 (Đặng Vũ truyện 鄧 禹 傳 ) Đặng Vũ xét mình sáng suốt, trung hậu thành thật, thờ mẹ chí hiếu. ♦Hợp nhân đạo. ◇Quách Hiếu Uy 郭 孝 威 : Sở hữu phu lỗ, ngã quân nhưng dĩ văn minh đối đãi, câu lưu sổ thì, tức khiển quy gia 所 有 俘 虜 , 我 軍 仍 以 文 明 對 待 , 拘 留 數 時 , 即 遣 歸 家 (Phúc Kiến quang phục kí 福 建 光 復 記 ). ♦Thời cuối nhà Thanh, sự vật gì mới chế, có vẻ hiện đại, người ta hay thêm vào hai chữ \"văn minh\". ◎Như: gậy chống thì gọi là văn minh côn 文 明 棍 , thoại kịch thì gọi là văn minh hí 文 明 戲 , v.v." }, { "id": "2249", "hanviet": "斜陽 tà dương", "nghia": "Mặt trời xế về tây. § Cũng như tịch dương 夕 陽 ." }, { "id": "2250", "hanviet": "斟酌 châm chước", "nghia": "Rót ruợu. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Từ nãi vi tê tửu nhất thăng, phủ nhất cân, thủ tự châm chước, bách quan mạc bất túy bão 慈 乃 為 齎 酒 一 升 , 脯 一 斤 , 手 自 斟 酌 , 百 官 莫 不 醉 飽 (Phương thuật truyện hạ 方 術 傳 下 , Tả Từ 左 慈 ) Tả Từ bèn mang ra rượu một thưng, thịt khô một cân, tự tay rót rượu, các quan không ai mà không no say. ♦Chỉ uống rượu. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Quá môn cánh tương hô, Hữu tửu châm chước chi 過 門 更 相 呼 , 有 酒 斟 酌 之 (Di cư 移 居 ) Qua cửa lại gọi nhau, Có rượu đem ra uống. ♦Đắn đo, liệu tính cho đúng, cho vừa (như rót rượu uống phải lượng xem chén nông sâu). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đại gia châm chước nhất cá phương nhi, khả dụng bất khả dụng, na thì đại da tái định đoạt 大 家 斟 酌 一 個 方 兒 . 可 用 不 可 用 , 那 時 大 爺 再 定 奪 (Đệ tứ thập thất hồi) Chúng ta sẽ liệu tính lập một phương thuốc, dùng được hay không dùng được, sau đó là tùy cậu quyết định lại. ♦Suy nghĩ, tư lường. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Châm chước Hằng Nga quả, Thiên hàn nại cửu thu 斟 酌 姮 娥 寡 , 天 寒 奈 九 秋 (Nguyệt 月 ) Nghĩ Hằng Nga góa bụa, Chịu lạnh đã bao năm. ♦Phẩm bình thưởng thức. ◇Thanh bình nhạc 清 平 樂 : Kim dạ thê nhiên đối ảnh, dữ thùy châm chước Hằng Nga 今 夜 淒 然 對 影 , 與 誰 斟 酌 姮 娥 (Trừ Dương kí Thiệu Tử phi chư hữu 滁 陽 寄 邵 子 非 諸 友 , Từ 詞 ) Đêm nay buồn thương đối bóng, cùng ai hân thưởng Hằng Nga (vừng trăng sáng). ♦Nắm giữ. ◇Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 : Thiên hữu Bắc Đẩu, sở dĩ châm chước nguyên khí 天 有 北 斗 , 所 以 斟 酌 元 氣 (Thuận Đế kỉ 順 帝 紀 ) Trời có sao Bắc Đẩu, cho nên nắm giữ được nguyên khí. ♦An bài, sắp đặt." }, { "id": "2251", "hanviet": "斤兩 cân lượng", "nghia": "Hai đơn vị trọng lượng. Chỉ chung trọng lượng hay phân lượng." }, { "id": "2252", "hanviet": "斤斧 cân phủ", "nghia": "Búa rìu. ♦Chỉ binh khí. ♦Xin người khác sửa chữa văn thơ (kính từ). ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Cánh khất cân phủ, miễn di chúng tiếu 更 乞 斤 斧 , 免 貽 眾 誚 (Dữ Hàn Ngụy Công thư 與 韓 魏 公 書 ) Lại mong châm chước, khỏi để người ta chê trách." }, { "id": "2253", "hanviet": "斧斤 phủ cân", "nghia": "§ Xem cân phủ 斤 斧 ." }, { "id": "2254", "hanviet": "斫手 chước thủ", "nghia": "Một thủ pháp trong quyền thuật. Duỗi bàn tay chặt vào đối phương." }, { "id": "2255", "hanviet": "新加坡 tân gia ba", "nghia": "Tên nước, tiếng Anh là Singapore. ♦Thủ đô của Singapore. § Cũng gọi là Sư Thành 獅 城 ." }, { "id": "2256", "hanviet": "斷腸 đoạn trường", "nghia": "Cắt mổ ruột. ◇Ngụy thư 魏 書 : Bệnh nhược tại tràng trung, tiện đoạn tràng tiên tẩy 病 若 在 腸 中 , 便 斷 腸 湔 洗 (Hoa Đà truyện 華 佗 傳 ) Bệnh dường như ở trong ruột, liền mổ ruột gột rửa. ♦Đứt ruột. Tỉ dụ đau thương tới cực điểm. ◇Lí Bạch 李 白 : Nhất chi hồng diễm lộ ngưng hương, Vân vũ Vu Sơn uổng đoạn trường 一 枝 紅 艷 露 凝 香 , 雲 雨 巫 山 枉 斷 腸 (Thanh bình điệu từ 清 平 調 詞 ) Nàng (Dương Quý Phi 楊 貴 妃 ) Như một cành hồng đẹp phủ móc đọng hương, (Khiến cho) thần nữ mây mưa ở Vu Sơn cũng phải đứt ruột." }, { "id": "2257", "hanviet": "方丈 phương trượng", "nghia": "Căn phòng của vị trụ trì trong một ngôi chùa. § Ghi chú: Duy-Ma-Cật sở thuyết kinh 維 摩 詰 所 說 經 nói cư sĩ Duy-Ma-Cật tu hành trong một căn phòng một trượng vuông, mà dung lượng vô hạn. Sau gọi phương trượng 方 丈 là nơi trụ trì trong một ngôi chùa. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giá cá đại tự như hà bại lạc đắc nhẫm địa? Trực nhập phương trượng tiền khán thì, chỉ kiến mãn địa đô thị yến tử phẩn 這 個 大 寺 如 何 敗 落 得 恁 地 ? 直 入 方 丈 前 看 時 , 只 見 滿 地 都 是 燕 子 糞 (Đệ lục hồi) Ngôi chùa lớn sao mà đổ nát thế này? Đi thẳng vào phương trượng thì chỉ thấy mặt đất đầy cứt chim én. ♦Vị trụ trì của một ngôi chùa. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Bần tăng (...) hậu tại kinh sư Báo Quốc tự tố phương trượng 貧 僧 (...) 後 在 京 師 報 國 寺 做 方 丈 (Đệ tam thập bát hồi) Bần tăng (...) sau làm phương trượng ở chùa Báo Quốc tại kinh sư. ♦Danh hiệu của một Thượng tọa trong một Thiền viện." }, { "id": "2258", "hanviet": "方向 phương hướng", "nghia": "Chỉ đông tây nam bắc trên dưới. ♦Mục tiêu phía trước. ◇Trần Nghị 陳 毅 : Diên An hữu bảo tháp, Nguy nguy cao san thượng; Cao tủng nhập vân đoan, Tháp tiêm chỉ phương hướng 延 安 有 寶 塔 , 巍 巍 高 山 上 ; 高 聳 入 雲 端 , 塔 尖 指 方 向 (Diên An bảo tháp ca 延 安 寶 塔 歌 ). ♦Tình thế. ◎Như: khán phương hướng tố sự 看 方 向 做 事 ." }, { "id": "2259", "hanviet": "方案 phương án", "nghia": "Kế hoạch. ◎Như: chế định phương án ứng đối dịch tình 制 定 方 案 應 對 疫 情 . ♦Điều lệ, cách thức. ◎Như: Hán ngữ bính âm phương án 漢 語 拼 音 方 案 ." }, { "id": "2260", "hanviet": "方面 phương diện", "nghia": "Ngày xưa chỉ chức chính yếu trong quân ở một địa phương hoặc trưởng quan ở đó. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Ngã cư phương diện vinh vi cụ, Quân hướng đài đoan trực thả ôn 我 居 方 面 榮 為 懼 , 君 向 臺 端 直 且 溫 (Y vận đáp Hàn thị ngự 依 韻 答 韓 侍 御 ). ♦Phương hướng, phương vị. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Manh bị trưng thượng đạo, mê bất tri đông tây, vân... \"Phương diện bất tri, an năng tế chánh!\" Tức giá nhi quy 萌 被 徵 上 道 , 迷 不 知 東 西 , 云 ... \" 方 面 不 知 , 安 能 濟 政 !\" 即 駕 而 歸 (Phùng Manh truyện 逢 萌 傳 ). ♦Bốn phương, bốn mặt. ◇Văn tuyển 文 選 : Khu vũ nghệ an, phương diện tĩnh tức 區 宇 乂 安 , 方 面 靜 息 (Lục thùy 陸 倕 , Thạch khuyết minh 石 闕 銘 ). ♦Mặt vuông vức. ◎Như: phương diện phong di 方 面 豐 頤 . ♦Về mặt, về phía (đối với người hoặc sự vật). ◎Như: tại âm nhạc thượng, tha đối thanh nhạc phương diện đặc biệt thiện trường 在 音 樂 上 , 他 對 聲 樂 方 面 特 別 擅 長 ." }, { "id": "2261", "hanviet": "於是 ư thị", "nghia": "Ở đó. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Ngô tổ tử ư thị, ngô phụ tử ư thị, kim ngô tự vi chi thập nhị niên, ki tử giả sổ hĩ 吾 祖 死 於 是 , 吾 父 死 於 是 , 今 吾 嗣 為 之 十 二 年 , 幾 死 者 數 矣 (Bộ xà giả thuyết 捕 蛇 者 說 ) Ông tôi chết ở đó (ở chỗ làm nghề bắt rắn), cha tôi chết ở đó, nay tôi nối nghiệp được mười hai năm, đã mấy lần xuýt chết. ♦Thời đó, đương thời. ◇Hán Thư 漢 書 : Ư thị chư quận huyện khổ Tần lại bạo, giai sát kì trưởng lại, tương dĩ ứng Thắng 於 是 諸 郡 縣 苦 秦 吏 暴 , 皆 殺 其 長 吏 , 將 以 應 勝 (Trần Thắng truyện 陳 勝 傳 ) Thời đó các quận huyện cực khổ vì quan lại nhà Tần tàn ác, đều giết bọn trưởng quan, để hưởng ứng Trần Thắng. ♦Như vậy, như thử. ♦Vì vậy, do đó. ◇Vương An Thạch [ 王 安 石 ]: Ư thị dư hữu thán yên 於 是 予 有 歎 焉 (Du Bao Thiền Sơn kí [ 遊 褒 禪 山 記 ]) Vì vậy mà tôi có lời cảm thán. ♦Từ ngữ khí. § Cũng như yên 焉 : (1) ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Quân hà hoạn yên 君 何 患 焉 (Tây Chu sách 西 周 策 ). (2) ◇Sử Kí 史 記 : Quân hà hoạn ư thị 君 何 患 於 是 (Chu bổn kỉ 周 本 紀 )." }, { "id": "2262", "hanviet": "旁人 bàng nhân", "nghia": "Người bên cạnh, người ngoài cuộc, người không có quan hệ hay tương can gì cả. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Tâm tự hữu sở hoài, Bàng nhân na đắc tri 心 自 有 所 懷 , 旁 人 那 得 知 (Biệt hạc thao thi 別 鶴 操 詩 ) Lòng mình có niềm nhớ, Người ngoài làm sao hay." }, { "id": "2263", "hanviet": "旁午 bàng ngọ", "nghia": "Qua lại ngang dọc, không gián đoạn. ◇Trần Quốc Tuấn 陳 國 峻 : Ngụy sứ vãng lai đạo đồ bàng ngọ 偽 使 往 來 道 途 旁 午 (Dụ chư bì tướng hịch văn 諭 諸 裨 將 檄 文 ) Sứ ngụy đi lại nghênh ngang ngoài đường. ♦Bận rộn, phồn tạp. ◎Như: quân sự bàng ngọ 軍 事 旁 午 việc binh chộn rộn. ♦Bốn mặt tám hướng, khắp nơi. ◇Lưu Khắc Trang 劉 克 莊 : Huyện phù bàng ngọ thôi điều phát, đại xa tiểu xa thanh yết yết 縣 符 旁 午 催 調 發 , 大 車 小 車 聲 軋 軋 (Vận lương hành 運 糧 行 ) Thẻ phù huyện thúc giục phân phát đi các nơi, xe lớn xe nhỏ tiếng kẽo kịt." }, { "id": "2264", "hanviet": "旁坐 bàng tọa", "nghia": "Bị tội lây. § Ngày xưa vì liên hệ thân thích bạn bè với người phạm tội cũng bị liên đới xử phạt. § Cũng nói là liên tọa 連 坐 ." }, { "id": "2265", "hanviet": "旁妻 bàng thê", "nghia": "Nàng hầu, thiếp, trắc thất." }, { "id": "2266", "hanviet": "旁注 bàng chú", "nghia": "Từ bên ngoài lưu nhập. ♦Lời chú giải ở bên cạnh trong bài văn chính." }, { "id": "2267", "hanviet": "旁聽 bàng thính", "nghia": "Để ý nghe tới. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân kiến tha tỉ muội môn thuyết tiếu, tiện tự kỉ tẩu chí giai tiền trúc hạ nhàn bộ, oạt tâm sưu đảm, nhĩ bất bàng thính, mục bất biệt thị 因 見 他 姊 妹 們 說 笑 , 便 自 己 走 至 階 前 竹 下 閒 步 , 挖 心 搜 膽 , 耳 不 旁 聽 , 目 不 別 視 (Đệ tứ thập bát hồi) Thấy các chị em đang cười nói, cô ta (Hương Lăng) tự mình ra trước cây trúc dưới thềm dạo bước, dốc cả tâm trí (vào thơ), tai không cần nghe, mắt không cần nhìn đến những sự việc gì khác. ♦Tại hội nghị hoặc pháp đình, đến ngồi để được nghe nhưng không có quyền lên tiếng, gọi là bàng thính 旁 聽 . ♦Tham dự khóa học nhưng không phải là học sinh chính thức." }, { "id": "2268", "hanviet": "旁薄 bàng bạc", "nghia": "§ Cũng viết là: bàng bạc 旁 礡 , bàng bạc 滂 薄 , bàng bạc 磅 礴 , bàng bạc 旁 魄 . ♦Rộng lớn, mênh mông. ♦Hỗn hợp, hòa đồng. ◇Trang Tử 莊 子 : Chi nhân dã, chi đức dã, tương bàng bạc vạn vật dĩ vi nhất 之 人 也 , 之 德 也 , 將 旁 礡 萬 物 以 為 一 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Kể người ấy, kể đức ấy, sẽ chung đúc muôn vật làm một. ♦Rộng khắp, tản rộng khắp nơi. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Côn Lôn bàng bạc ư tam thập bát vạn thất thiên lí chi ngoại 昆 侖 旁 薄 於 三 十 八 萬 七 千 里 之 外 (Từ Châu liên hoa lậu minh 徐 州 蓮 華 漏 銘 ) Núi Côn Lôn trải rộng ra ngoài ba mươi tám vạn bảy ngàn dặm. ♦Đầy nghẽn, tràn ngập. ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Thị khí sở bàng bạc, lẫm liệt vạn cổ tồn 是 氣 所 旁 薄 , 凜 烈 萬 古 存 (Chánh khí ca 正 氣 歌 ) Khí chất ấy tràn ngập, lẫm liệt còn lại muôn đời." }, { "id": "2269", "hanviet": "旁觀 bàng quan", "nghia": "Xem xét rộng khắp. ◇Tư Mã Trinh bổ 司 馬 貞 補 : Bàng quan điểu thú chi văn 旁 觀 鳥 獸 之 文 (Tam hoàng bổn kỉ 三 皇 本 紀 ) Quan sát rộng khắp vằn vết chim muông. ♦Lướt nhìn, xem qua. ♦Ở bên cạnh quan sát. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Xảo tượng bàng quan, súc thủ tụ gian 巧 匠 旁 觀 , 縮 手 袖 間 (Tế Liễu Tử Hậu văn 祭 柳 子 厚 文 ) Thợ khéo bên cạnh đứng coi, co tay trong tay áo. ♦Người ở bên cạnh nhìn coi. ◇Bách Nhất Cư Sĩ 百 一 居 士 : Khốc khấp ai thống, bàng quan vô bất động dong 哭 泣 哀 痛 , 旁 觀 無 不 動 容 (Hồ thiên lục 壺 天 錄 , Quyển thượng) Khóc lóc bi thương, người xem ở bên không ai không xúc động. ♦§ Cũng viết là bàng quan 傍 觀 ." }, { "id": "2270", "hanviet": "旗幟 kì xí", "nghia": "Chỉ chung các loại cờ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thứ nhật trúc đài tam tằng, biến liệt ngũ phương kì xí, thượng kiến bạch mao hoàng việt, binh phù tương ấn, thỉnh Thiệu đăng đàn 次 日 築 臺 三 層 , 遍 列 五 方 旗 幟 , 上 建 白 旄 黃 鉞 , 兵 符 將 印 , 請 紹 登 壇 (Đệ ngũ hồi) Hôm sau lập một cái đàn ba tầng, chung quanh cắm cờ ngũ phương, tầng trên dựng một lá cờ bạch mao, một cây hoàng việt; binh phù tướng ấn đủ cả; chư hầu mời (Viên) Thiệu lên đàn." }, { "id": "2271", "hanviet": "日本 nhật bổn, nhật bản", "nghia": "Nước Nhật Bổn 日 本 (tiếng Anh: Japan), thủ đô là Đông Kinh 東 京 (Tokyo). § Cũng gọi là nước Phù Tang 扶 桑 ." }, { "id": "2272", "hanviet": "日炙風吹 nhật chích phong xuy", "nghia": "Mặt trời thiêu đốt, gió thổi. Hình dung đường xa lặn lội gian khổ. ◇Cô bổn Nguyên Minh tạp kịch 孤 本 元 明 雜 劇 : Vạn lí khu trì, nhị niên kinh kỉ, phi dong dị, thụ liễu ta nhật chích phong xuy, kim nhật cá tài phán đắc hoàn hương địa 萬 里 驅 馳 , 二 年 經 紀 , 非 容 易 , 受 了 些 日 炙 風 吹 , 今 日 個 才 盼 得 還 鄉 地 (Tỏa bạch viên 鎖 白 猿 , Đầu chiết 頭 折 )." }, { "id": "2273", "hanviet": "昆仲 côn trọng", "nghia": "Anh em, huynh đệ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim nhữ nhị nhân diệc thị côn trọng chi phận, chánh đương đồng tâm hiệp lực, cộng báo phụ cừu; nại hà tự tương tranh cạnh, thất kì đại nghĩa 今 汝 二 人 亦 是 昆 仲 之 分 , 正 當 同 心 協 力 , 共 報 父 仇 ; 奈 何 自 相 爭 競 , 失 其 大 義 (Đệ bát thập nhất hồi)." }, { "id": "2274", "hanviet": "昆孫 côn tôn", "nghia": "Cháu của anh. ◇Tả truyện 左 傳 : Khổng Trương, quân chi côn tôn Tử Khổng chi hậu dã 孔 張 , 君 之 昆 孫 子 孔 之 後 也 (Chiêu Công thập lục niên 昭 公 十 六 年 ). § Đỗ Dự chú 杜 預 注 : Tử Khổng, Trịnh Tương Công huynh, Khổng Trương chi tổ phụ 子 孔 , 鄭 襄 公 兄 , 孔 張 之 祖 父 Tử Khổng là anh của Trịnh Tương Công, và là ông của Khổng Trương. ♦Cháu xa. ◇Lương Chương Cự 梁 章 鉅 : Côn tôn hựu vi viễn tôn chi thống xưng 昆 孫 又 為 遠 孫 之 統 稱 (Xưng vị lục 稱 謂 錄 , Nguyên tôn 元 孫 )." }, { "id": "2275", "hanviet": "昆弟 côn đệ", "nghia": "Anh em, huynh đệ. ◇Luận Ngữ 論 語 : Hiếu tai Mẫn Tử Khiên! Nhân bất gián ư kì phụ mẫu côn đệ chi ngôn 孝 哉 閔 子 騫 ! 人 不 閒 於 其 父 母 昆 弟 之 言 (Tiên tiến 先 進 ) Hiếu thuận thay, anh Mẫn Tử Khiên! Không ai chê trách gì lời (khen ngợi anh) của cha mẹ và anh em. ♦Thân ái như anh em. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Kim Tần Sở giá tử thủ phụ, vi côn đệ chi quốc 今 秦 楚 嫁 子 取 婦 , 為 昆 弟 之 國 (Tề sách nhất 齊 策 一 ) Nay Tần và Sở gả con cưới vợ thông hôn với nhau, thành hai nước (giao hảo như) anh em. ♦Người đồng bối, bạn bè thân thích ngang hàng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nãi tận tán dĩ ban côn đệ cố cựu, thân ý dương cừu bì khố 乃 盡 散 以 班 昆 弟 故 舊 , 身 衣 羊 裘 皮 褲 (Mã Viện truyện 馬 援 傳 ) Bèn đem hết tiền của chia cho bạn bè thân thích cũ, tự mình chỉ mặc quần da áo cừu." }, { "id": "2276", "hanviet": "昆玉 côn ngọc", "nghia": "Kính từ gọi anh em người khác. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Khoái bất yếu hành lễ. Hiền côn ngọc đa thị giang hồ thượng nghĩa sĩ hảo hán, hạ quan vị nhậm chi thì, văn danh cửu hĩ 快 不 要 行 禮 . 賢 昆 玉 多 是 江 湖 上 義 士 好 漢 , 下 官 未 任 之 時 , 聞 名 久 矣 (Quyển nhị thất)." }, { "id": "2277", "hanviet": "昆蟲 côn trùng", "nghia": "Sâu bọ. ◇Tuân Tử 荀 子 : Nhiên hậu côn trùng vạn vật sanh kì gian, khả dĩ tương thực dưỡng giả, bất khả thắng số dã 然 後 昆 蟲 萬 物 生 其 間 , 可 以 相 食 養 者 , 不 可 勝 數 也 (Phú quốc 富 國 )." }, { "id": "2278", "hanviet": "昆裔 côn duệ", "nghia": "Con cháu đời sau, hậu tự. ◇Quốc ngữ 國 語 : Thiên giáng họa vu Tấn quốc, sàm ngôn phồn hưng, diên cập quả quân chi thiệu tục côn duệ 天 降 禍 于 晉 國 , 讒 言 繁 興 , 延 及 寡 君 之 紹 續 昆 裔 (Tấn ngữ nhị 晉 語 二 )." }, { "id": "2279", "hanviet": "明星 minh tinh", "nghia": "Sao sáng. ◇Trang Tử 莊 子 : Mục như minh tinh, phát thượng chỉ quan 目 如 明 星 , 髮 上 指 冠 (Đạo Chích 盜 跖 ) Mắt như sao sáng, tóc dựng ngược lên mũ. ♦Mượn chỉ sao Chức Nữ 織 女 . ♦Tên khác của Kim tinh 金 星 . ♦Chỉ Tuệ tinh 彗 星 . ♦Tên tiên nữ ở núi Trung Hoa (truyền thuyết). ♦Tiếng gọi diễn viên, nhà thể thao... nổi tiếng. ◎Như: điện ảnh minh tinh 電 影 明 星 . ♦Tiếng gọi người nữ có tiếng tăm (trong trường giao tế thời cũ). ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha thành liễu giao tế đích minh tinh 她 成 了 交 際 的 明 星 (Nhất cá nữ tính 一 個 女 性 ). ♦Tỉ dụ nhân vật kiệt xuất hoặc trân phẩm về văn hóa, khoa học..." }, { "id": "2280", "hanviet": "明火執仗 minh hỏa chấp trượng", "nghia": "Giữa chỗ sáng cầm vũ khí. Hình dung công khai cướp đoạt hoặc phóng túng làm càn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Doanh quan trước cấp đạo: Tịnh phi minh hỏa chấp trượng, chẩm toán thị đạo? 營 官 著 急 道 : 並 非 明 火 執 杖 , 怎 算 是 盜 ? (Đệ nhất nhất nhất hồi) Quan doanh vội vàng nói: Nó không hề đốt đuốc cầm gậy, sao lại cho là kẻ cướp được?" }, { "id": "2281", "hanviet": "明目張膽 minh mục trương đảm", "nghia": "Gan dạ, có dũng khí, không sợ hãi, dám làm. ◇Tấn Thư 晉 書 : Kim nhật chi sự, minh mục trương đảm vi lục quân chi thủ, ninh trung thần nhi tử, bất vô lại nhi sanh 今 日 之 事 , 明 目 張 膽 為 六 軍 之 首 , 寧 忠 臣 而 死 , 不 無 賴 而 生 (Vương Đôn truyện 王 敦 傳 ). ♦Ngang ngược tàn ác, phóng túng làm càn, không kiêng nể gì hết. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Hậu lai dĩ cường lăng nhược, dĩ chúng bạo quả, minh mục trương đảm đích bả na hoạt nhân sát cật 後 來 以 強 凌 弱 , 以 眾 暴 寡 , 明 目 張 膽 的 把 那 活 人 殺 吃 (Đệ tam thập nhất hồi) Mai sau lấy mạnh hiếp yếu, lấy đông đè ít, ngang ngược tàn ác, ăn sống nuốt tươi." }, { "id": "2282", "hanviet": "昏昏 hôn hôn", "nghia": "Lù mù, leo lét. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Hôn hôn đăng hỏa thoại bình sinh (Thị Trường An Quân 示 長 安 君 ) Leo lét đèn đóm (cùng nhau) kể chuyện cũ. ♦Mê man, không tỉnh táo. ◇Ôn Đình Quân 溫 庭 筠 : Nhất túy hôn hôn thiên hạ mê, Tứ phương khuynh động yên trần khởi 一 醉 昏 昏 天 下 迷 , 四 方 傾 動 煙 塵 起 (Xuân giang hoa nguyệt dạ từ 春 江 花 月 夜 詞 ). ♦Mờ mịt, không biết rõ. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Tục nhân chiêu chiêu, Ngã độc hôn hôn 俗 人 昭 昭 , 我 獨 昏 昏 (Chương 20) Người đời sáng rỡ, Riêng ta mờ mịt." }, { "id": "2283", "hanviet": "春分 xuân phân", "nghia": "Tên thời tiết vào xuân, nhằm ngày 20 hoặc 21 tháng 3 dương lịch, lúc đó ngày và đêm dài bằng nhau, sau đó ngày dần dài thêm, đêm dần ngắn bớt." }, { "id": "2284", "hanviet": "昨天 tạc thiên", "nghia": "Hôm qua. § Cũng nói là: tạc nhật 昨 日 , tạc nhi 昨 兒 , tạc nhi cá 昨 兒 個 ." }, { "id": "2285", "hanviet": "昭彰 chiêu chương", "nghia": "Vẻ vang, rực rỡ. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Thính phụ tử vi Đường danh tướng, kì huân nghiệp chiêu chương 聽 父 子 為 唐 名 將 , 其 勛 業 昭 彰 (Tập cổ lục bạt vĩ 集 古 錄 跋 尾 ). ♦Hiển dương, làm cho tỏ rõ. ◇Hiếu Văn Đế 孝 文 帝 : Chiêu chương thiên địa, thổ nạp ngũ tinh 昭 彰 天 地 , 吐 納 五 精 (Tế Tung cao san văn 祭 嵩 高 山 文 )." }, { "id": "2286", "hanviet": "昭明 chiêu minh", "nghia": "Vẻ vang, quang minh. ◇Thư Kinh 書 經 : Bách tính chiêu minh, hiệp hòa vạn bang 百 姓 昭 明 , 協 和 萬 邦 (Nghiêu điển 堯 典 ). ♦Tên ngôi sao." }, { "id": "2287", "hanviet": "昭灼 chiêu chước", "nghia": "Vẻ vang, hiển hách. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Tôn hiền vĩnh chiêu chước, Cô tiện trường ẩn luân 尊 賢 永 昭 灼 , 孤 賤 長 隱 淪 (Hành dược chí thành đông kiều 行 藥 至 城 東 橋 ). ♦Sáng chói, rực rỡ, quang diệu." }, { "id": "2288", "hanviet": "昭穆 chiêu mục", "nghia": "Theo thứ tự lễ nghi tông miếu thời cổ, thủy tổ ở giữa, xuống tới hàng dưới cha con (tổ, phụ) là chiêu mục , bên tả là hàng chiêu 昭 , bên hữu là hàng mục 穆 . ♦Chỉ cùng một tổ tông. ♦Thứ tự táng vị ( 葬 位 ) bên trái bên phải trong mộ địa. ◇Chu Lễ 周 禮 : Tiên vương chi táng cư trung, dĩ chiêu mục vi tả hữu 先 王 之 葬 居 中 , 以 昭 穆 為 左 右 (Xuân quan 春 官 , Trủng nhân 冢 人 ). ♦Ngày xưa khi tế tự, con cháu tuân theo theo thứ tự quy định hành lễ. ◇Lễ Kí 禮 記 : Phù tế hữu chiêu mục. Chiêu mục giả, sở dĩ biệt phụ tử, viễn cận, trưởng ấu, thân sơ chi tự nhi vô loạn dã 夫 祭 有 昭 穆 . 昭 穆 者 , 所 以 別 父 子 , 遠 近 , 長 幼 , 親 疏 之 序 而 無 亂 也 (Tế thống 祭 統 ). ♦Phiếm chỉ quan hệ tông tộc. ◇Từ Lâm 徐 霖 : Ngô gia tộc thuộc thiền liên, đãi ngã trạch nhất cá chiêu mục thừa kế tiện liễu 吾 家 族 屬 蟬 聯 , 待 我 擇 一 個 昭 穆 承 繼 便 了 (Tú nhu kí 繡 襦 記 , Từ mẫu cảm niệm 慈 母 感 念 ). ♦Theo thứ tự lớn nhỏ, trên dưới... xếp đặt bên trái bên phải. Cũng chỉ thứ tự hàng lối xếp đặt như vậy. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ kiến Giả phủ nhân phân liễu chiêu mục, bài ban lập định 只 見 賈 府 人 分 了 昭 穆 , 排 班 立 定 (Đệ ngũ thập tam hồi)." }, { "id": "2289", "hanviet": "昭陽 chiêu dương", "nghia": "Tên năm trong hệ thống thiên văn học thời cổ. ◇Nhĩ nhã 爾 雅 : (Thái tuế) tại Quý viết Chiêu Dương ( 太 歲 ) 在 癸 曰 昭 陽 (Thích thiên 釋 天 ) (Năm sao Thái tuế) đóng tại Quý gọi là Chiêu Dương. ♦Tên cung điện nhà Hán. Sau phiếm chỉ cung điện của hậu phi." }, { "id": "2290", "hanviet": "昭雪 chiêu tuyết", "nghia": "Rửa sạch oan ức. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Na dã thị tha học lí kỉ cá tú tài vu lại tha đích, hậu lai giá kiện quan sự dã chiêu tuyết liễu 那 也 是 他 學 裡 幾 個 秀 才 誣 賴 他 的 , 後 來 這 件 官 事 也 昭 雪 了 (Đệ ngũ thập tứ hồi)." }, { "id": "2291", "hanviet": "時間 thời gian", "nghia": "Phiếm chỉ thời khắc ngắn dài. § Thí dụ nhật 日 ngày, niên 年 năm đều là những đơn vị thời gian. ♦Bây giờ, hiện tại. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tuy nhiên cửu hậu thành giai phối, nại thì gian chẩm bất bi đề 雖 然 久 後 成 佳 配 , 奈 時 間 怎 不 悲 啼 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ tam chiết) Mặc dù sau này sẽ thành lứa đôi tốt đẹp, nhưng giờ đây sao khỏi kêu thương. § Nhượng Tống dịch thơ: Mai sau dù đủ lứa no đôi, Lúc này hồ dễ gượng cười làm khuây. ♦Một khoảng thời gian, nhất đoạn thời gian. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tha sanh trường tại Bắc Bình đích thư hương môn đệ, hạ kì, phú thi, tác họa, ngận tự nhiên địa tại tha đích sanh hoạt lí chiếm liễu ngận đa đích thì gian 他 生 長 在 北 平 的 書 香 門 第 , 下 棋 , 賦 詩 , 作 畫 , 很 自 然 地 在 他 的 生 活 裏 占 了 很 多 的 時 間 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhất mạc). ♦Có lần, có lúc. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nguyên lai thị bổn quản Cao thái úy đích nha nội, bất nhận đắc kinh phụ, thì gian vô lễ 原 來 是 本 管 高 太 尉 的 衙 內 , 不 認 得 荊 婦 , 時 間 無 禮 (Đệ thất hồi) Vốn là cậu ấm của quan thầy tôi là Cao thái úy, vì không biết là tiện nội, nên đã có lần vô lễ. ♦Chỉ hệ thống quá khứ, hiện tại, tương lai lưu chuyển liên tục không gián đoạn. § Nói tương đối với không gian 空 間 ." }, { "id": "2292", "hanviet": "晡時 bô thì", "nghia": "Giờ Thân 申 , sau trưa, từ 3 giờ đến 5 giờ. § Cũng viết là bô thì 餔 時 . ◇Hán Thư 漢 書 : Nãi Nhâm Ngọ bô thì, hữu liệt phong lôi vũ phát ốc chiết mộc chi biến 乃 壬 午 餔 時 , 有 列 風 雷 雨 發 屋 折 木 之 變 (Vương Mãng truyện 王 莽 傳 ) Năm Nhâm Ngọ đó vào giờ Thân, có tai họa nhiều mưa gió sấm sét tốc nhà gãy cây." }, { "id": "2293", "hanviet": "景仰 cảnh ngưỡng", "nghia": "Yêu mến kính trọng, kính mộ, ngưỡng mộ." }, { "id": "2294", "hanviet": "景況 cảnh huống", "nghia": "Cảnh ngộ, tình huống. ◎Như: tha vãn niên cảnh huống thê lương 他 晚 年 景 況 淒 涼 ." }, { "id": "2295", "hanviet": "景物 cảnh vật", "nghia": "Phong cảnh, thảo mộc. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lặc mã hồi quan Long Trung cảnh vật, quả nhiên san bất cao nhi tú nhã, thủy bất thâm nhi trừng thanh 勒 馬 回 觀 隆 中 景 物 , 果 然 山 不 高 而 秀 雅 , 水 不 深 而 澄 清 (Đệ tam thập thất hồi) Ghì cương ngựa, ngoảnh lại xem phong cảnh Long Trung: Quả nhiên núi không cao nhưng thanh nhã, nước không sâu mà trong suốt." }, { "id": "2296", "hanviet": "景狀 cảnh trạng", "nghia": "Cảnh tượng, tình trạng. ☆Tương tự: cảnh huống 景 況 . ◇Hàn Ác 韓 偓 : Cảnh trạng nhập thi kiêm nhập họa, Ngôn tình bất tận hận vô tài 景 狀 入 詩 兼 入 畫 , 言 情 不 盡 恨 無 才 (Đông nhật 冬 日 )." }, { "id": "2297", "hanviet": "景致 cảnh trí", "nghia": "Phong cảnh. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Quan thử cảnh trí, tất hữu cá hảo nhân cư chỉ 觀 此 景 致 , 必 有 個 好 人 居 止 (Đệ nhị thập tứ hồi)." }, { "id": "2298", "hanviet": "景色 cảnh sắc", "nghia": "Cảnh trí, cảnh vật. ☆Tương tự: phong quang 風 光 , phong cảnh 風 景 , cảnh tượng 景 象 . ◇Tống Chi Vấn 宋 之 問 : Sầm hác cảnh sắc giai, Ủy ngã viễn du tâm 岑 壑 景 色 佳 , 慰 我 遠 遊 心 (Dạ ẩm đông đình 夜 飲 東 亭 )." }, { "id": "2299", "hanviet": "景行 cảnh hạnh", "nghia": "Đức hạnh cao lớn. ◇Thái Ung 蔡 邕 : Ư thị thụ bi biểu mộ, chiêu minh cảnh hạnh 于 是 樹 碑 表 墓 , 昭 銘 景 行 (Quách Thái bi 郭 泰 碑 ). ♦Ngưỡng mộ, bội phục. ☆Tương tự: cảnh ngưỡng 景 仰 . ◇Nhan Diên Chi 顏 延 之 : Tích vô khâu viên tú, cảnh hạnh bỉ cao tùng 惜 無 丘 園 秀 , 景 行 彼 高 松 (Trực Đông Cung đáp Trịnh thượng thư 直 東 宮 答 鄭 尚 書 )." }, { "id": "2300", "hanviet": "景象 cảnh tượng", "nghia": "Hiện tượng; tích tượng. ♦Hình trạng; hình tượng. ♦Cảnh sắc; quang cảnh. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất thì tẩu đáo Thấm Phương Đình, đãn kiến tiêu sơ cảnh tượng, nhân khứ phòng không 一 時 走 到 沁 芳 亭 , 但 見 蕭 疏 景 象 , 人 去 房 空 (Đệ bát thập nhất hồi) Đi đến đình Thấm Phương, chỉ thấy quang cảnh tịch mịch, buồng không người vắng." }, { "id": "2301", "hanviet": "景遇 cảnh ngộ", "nghia": "Cảnh huống gặp phải. ◎Như: tha giá ki niên đích cảnh ngộ bất giai, sở dĩ tình tự phi thường tiêu trầm 他 這 幾 年 的 景 遇 不 佳 , 所 以 情 緒 非 常 消 沉 ." }, { "id": "2302", "hanviet": "景雲 cảnh vân", "nghia": "Mây ngũ sắc báo điềm lành. § Cũng như khanh vân 卿 雲 , khánh vân 慶 雲 ." }, { "id": "2303", "hanviet": "晴朗 tình lãng", "nghia": "Khí trời trong sáng, tạnh ráo, quang đãng. ☆Tương tự: minh lãng 明 朗 , minh lượng 明 亮 , thanh minh 清 明 , thanh lãng 清 朗 . ◇Ngô Quân 吳 筠 : Thu thiên dĩ tình lãng, Vãn nhật cánh trừng tễ 秋 天 已 晴 朗 , 晚 日 更 澄 霽 (Thu nhật vọng ỷ đế san 秋 日 望 倚 帝 山 )." }, { "id": "2304", "hanviet": "暗中 ám trung", "nghia": "Trong bóng tối, chỗ hôn ám. ◎Như: ám trung mạc tác 暗 中 摸 索 . ♦Ngầm, không công khai. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiểu đích tại ám trung điều đình, lệnh tha môn báo cá \"Bạo bệnh thân vong\", hợp tộc cập địa phương thượng cộng đệ nhất trương bảo trình 小 的 在 暗 中 調 停 , 令 他 們 報 個 \" 暴 病 身 亡 \", 合 族 及 地 方 上 共 遞 一 張 保 呈 (Đệ tứ hồi) Tôi sẽ ngầm điều đình, bảo họ khai “Bị bệnh nặng chết rồi”. Người trong họ và người địa phương đều trình giấy chứng thực." }, { "id": "2305", "hanviet": "暗中摸索 ám trung mô sách", "nghia": "Mò tìm trong tối. Tỉ dụ không có người chỉ dẫn, tự mình tìm kiếm. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhân xuất kinh chi thì, lão sư phân phó lai tra nhĩ quyển tử, bất tưởng ám trung mô sách, nhĩ dĩ kinh thủ tại đệ nhất 因 出 京 之 時 , 老 師 吩 咐 來 查 你 卷 子 , 不 想 暗 中 摸 索 , 你 已 經 取 在 第 一 (Đệ thất hồi)." }, { "id": "2306", "hanviet": "暗主 ám chủ", "nghia": "Ông vua ngu tối." }, { "id": "2307", "hanviet": "暗同 ám đồng", "nghia": "Không hẹn trước mà giống nhau. § Cũng như ám hợp 暗 合 . ◇Tôn Thịnh 孫 盛 : Tích vị độc thử thư, ý thường vị chí lí như thử. Kim kiến chi, chánh dữ nhân ý ám đồng 昔 未 讀 此 書 , 意 嘗 謂 至 理 如 此 . 今 見 之 , 正 與 人 意 暗 同 (Tấn Dương Thu 晉 陽 秋 )." }, { "id": "2308", "hanviet": "暗地 ám địa", "nghia": "Lén, ngầm, kín. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Toại lệnh quân sĩ, mỗi nhân thúc thảo nhất bả, ám địa mai phục 遂 令 軍 士 , 每 人 束 草 一 把 , 暗 地 埋 伏 (Đệ nhất hồi) Bèn sai quân sĩ mỗi người bó một bó cỏ, ngầm đi mai phục." }, { "id": "2309", "hanviet": "暗娼 ám xướng", "nghia": "Làm gái đĩ lậu. § Cũng gọi là ám môn tử 暗 門 子 ." }, { "id": "2310", "hanviet": "暗室 ám thất", "nghia": "Chỗ khuất lấp, không có người khác dòm ngó. ◎Như: bất khi ám thất 不 欺 暗 室 . § Cũng như nói: bất quý ốc lậu 不 愧 屋 漏 , nghĩa là dù ở một mình chỗ vắng vẻ vẫn giữ lòng ngay thẳng đoan chính. ♦Nhà ở u ám. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Ám thất hiểu vị cập, U hành thế không hàng 暗 室 曉 未 及 , 幽 行 涕 空 行 (Thượng đạt hề xá nhân 上 達 奚 舍 人 ). ♦Phòng tối (để rửa hình nhiếp ảnh chẳng hạn)." }, { "id": "2311", "hanviet": "暗害 ám hại", "nghia": "Dùng âm mưu hãm hại người khác." }, { "id": "2312", "hanviet": "暗寫 ám tả", "nghia": "Viết hoặc vẽ lại theo trí nhớ sau khi đọc qua văn tự hoặc xem qua bức tranh. ◇Lương Thư 梁 書 : Thường tá nhân \"Hán Thư\", thất \"Ngũ hành chí\" tứ quyển, nãi ám tả hoàn chi, lược vô di thoát 嘗 借 人 《 漢 書 》, 失 《 五 行 志 》 四 卷 , 乃 暗 寫 還 之 , 略 無 遺 脫 (Lục Thùy truyện 陸 倕 傳 ) Có lần mượn người ta bộ \"Hán Thư\", làm mất bốn quyển \"Ngũ hành chí\", bèn chép lại theo trí nhớ trả lại, gần như không sai sót gì cả." }, { "id": "2313", "hanviet": "暗度 ám độ", "nghia": "Trôi qua một cách âm thầm lặng lẽ không hay không biết. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Ám độ nam lâu nguyệt, Hàn thâm bắc chử vân 暗 度 南 樓 月 , 寒 深 北 渚 雲 (Chu trung dạ tuyết hữu hoài 舟 中 夜 雪 有 懷 ). ♦Ngấm ngầm tráo đổi." }, { "id": "2314", "hanviet": "暗弱 ám nhược", "nghia": "Nhu nhược, không rõ sự lí. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tửu hành sổ tuần, Trác án kiếm viết: Kim thượng ám nhược, bất khả dĩ phụng tông miếu 酒 行 數 巡 , 卓 按 劍 曰 : 今 上 暗 弱 , 不 可 以 奉 宗 廟 (Đệ tam hồi) Rượu được vài tuần, (Đổng) Trác chống gươm nói: Nay vua nhu nhược, hôn ám, không thể phụng sự tôn miếu được. ♦Lù mù, leo lét. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Chu vi đích song hộ toàn cấp hắc bố già thượng, nhất ti dương quang dã thấu bất tiến lai, vũ trì lưỡng biên đích tạp tọa thượng nhất trản trản ám nhược đích đăng quang, sử nhân môn cảm đáo dĩ kinh thị thâm dạ thì phân liễu 周 圍 的 窗 戶 全 給 黑 布 遮 上 , 一 絲 陽 光 也 透 不 進 來 , 舞 池 兩 邊 的 卡 座 上 一 盞 盞 暗 弱 的 燈 光 , 使 人 們 感 到 已 經 是 深 夜 時 分 了 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ nhị 第 一 部 二 )." }, { "id": "2315", "hanviet": "暗影 ám ảnh", "nghia": "Bóng đen. ◇Lưu Bạch Vũ 劉 白 羽 : Tha tinh quang diệu nhãn, hỏa nhất bàn tiên hồng, hỏa nhất bàn cường liệt, bất tri bất giác, sở hữu ám ảnh lập khắc đô bị tha chiếu minh liễu 它 晶 光 耀 眼 , 火 一 般 鮮 紅 , 火 一 般 強 烈 , 不 知 不 覺 , 所 有 暗 影 立 刻 都 被 它 照 明 了 (Nhật xuất 日 出 ). ♦Tỉ dụ ô trọc. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Ngã bất năng tái nhượng cựu đích ám ảnh tại sanh mệnh thượng lưu hạ hắc điểm 我 不 能 再 讓 舊 的 暗 影 在 生 命 上 留 下 黑 點 (Cổ ốc 古 屋 , Đệ tứ bộ ngũ 第 四 部 五 )." }, { "id": "2316", "hanviet": "暗恨 ám hận", "nghia": "Mối oán hận ẩn giấu trong lòng. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Biệt hữu u sầu ám hận sanh, Thử thì vô thanh thắng hữu thanh 別 有 幽 愁 暗 恨 生 , 此 時 無 聲 勝 有 聲 (Tì bà hành 琵 琶 行 ) Dường như riêng có một mối u buồn, oán hận (giấu kín trong lòng) phát sinh ra, Lúc này vô thanh (không có tiếng đàn) lại hơn là hữu thanh (có tiếng đàn)." }, { "id": "2317", "hanviet": "暗探 ám thám", "nghia": "Dò la (âm thầm kín đáo). ◎Như: kí giả nhược phong văn mỗ hạng tiêu tức, thường hội trảo tương quan nhân viên ám thám kì khẩu phong 記 者 若 風 聞 某 項 消 息 , 常 會 找 相 關 人 員 暗 探 其 口 風 . ♦Người làm công tác trinh thám bí mật. § Cũng gọi là mật thám 密 探 ." }, { "id": "2318", "hanviet": "暗昧 ám muội", "nghia": "Thật giả không rõ rệt. ◇Vương Sung 王 充 : Thượng cổ cửu viễn, kì sự ám muội, cố kinh bất tái nhi sư bất thuyết dã 上 古 久 遠 , 其 事 闇 昧 , 故 經 不 載 而 師 不 說 也 (Luận hành 論 衡 , Tạ đoản 謝 短 ). ♦Sự việc che giấu, mờ ám. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim tuy phụng chiếu, trung gian đa hữu ám muội 今 雖 奉 詔 , 中 間 多 有 暗 昧 (Đệ tam hồi). ♦Ngu dốt. Cũng chỉ người ngu tối. ◇Tam quốc chí bình thoại 三 國 志 平 話 : Lưu Chương ám muội, gian thần lộng quyền 劉 璋 暗 昧 , 奸 臣 弄 權 (Quyển hạ). ♦U ám, không sáng sủa. ◇Tào Thực 曹 植 : Tam thần ám muội, đại hành quang chi 三 辰 暗 昧 , 大 行 光 之 (Văn Đế lụy 文 帝 誄 ) Mặt trời, mặt trăng và các sao u ám, thì làm việc lớn soi sáng." }, { "id": "2319", "hanviet": "暗殺 ám sát", "nghia": "Ngầm giết hại người, thừa lúc bất ngờ giết người. ◎Như: Mĩ quốc Cam-nãi-địch tổng thống bị nhân ám sát 美 國 甘 迺 迪 總 統 被 人 暗 殺 tổng thống Mĩ Kennedy bị người ta ám sát." }, { "id": "2320", "hanviet": "暗流 ám lưu", "nghia": "Dòng nước chảy ngầm. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Hốt hữu ám lưu giang để xuất, Cổn phiên thủy diện tác xa luân 忽 有 暗 流 江 底 出 , 滾 翻 水 面 作 車 輪 (Bạc Quang Khẩu 泊 光 口 ). ♦Trôi chảy lặng lẽ. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Nguyệt bạch yên thanh thủy ám lưu, Cô viên hàm hận khiếu trung thu 月 白 煙 青 水 暗 流 , 孤 猿 銜 恨 叫 中 秋 (Viên 猿 ). ♦Tỉ dụ khuynh hướng tư tưởng hoặc động thái xã hội tiềm ẩn." }, { "id": "2321", "hanviet": "暗淡 ám đạm", "nghia": "Tối, không tươi sáng, u ám, thảm đạm. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Ốc nội đăng quang ám đạm, liêm mạc đô thâm thâm thùy hạ lai 屋 內 燈 光 暗 淡 , 簾 幕 都 深 深 垂 下 來 (Nhật xuất 日 出 , Đệ tứ mạc)." }, { "id": "2322", "hanviet": "暗溝 ám câu", "nghia": "Rãnh cống dẫn nước phế thải dưới lòng đất. § Rãnh ở trên mặt đất gọi là minh câu 明 溝 . ◇Lão Xá 老 舍 : Tu Câu đích kế hoạch thị tiên tu nhất đạo ám câu; bả ám câu tu hảo, tái điền thượng na điều lão đích minh câu 修 溝 的 計 劃 是 先 修 一 道 暗 溝 ; 把 暗 溝 修 好 , 再 填 上 那 條 老 的 明 溝 (Long tu câu 龍 鬚 溝 , Đệ tam mạc)." }, { "id": "2323", "hanviet": "暗潮 ám triều", "nghia": "Dòng nước chảy ngầm. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Ám triều dĩ đáo vô nhân hội, Chỉ hữu cao sư thức thủy ngân 暗 潮 已 到 無 人 會 , 只 有 篙 師 識 水 痕 (Quá sa đầu 過 沙 頭 ). ♦Tỉ dụ thế lực, sự tình nổi lên âm thầm từ từ." }, { "id": "2324", "hanviet": "暗火 ám hỏa", "nghia": "Lửa sắp tắt. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hàn hôi mai ám hỏa, Hiểu diễm ngưng tàn chúc 寒 灰 埋 暗 火 , 曉 焰 凝 殘 燭 (Quách Hư Chu tương phỏng 郭 虛 舟 相 訪 ). ♦Tỉ dụ lực lượng tiềm tàng." }, { "id": "2325", "hanviet": "暗示 ám thị", "nghia": "Dùng phương pháp gián tiếp, hàm súc để biểu đạt ý tứ. ◎Như: như quả chủ nhân khán thủ biểu, tựu thị ám thị nhĩ ứng cai cáo từ liễu 如 果 主 人 看 手 錶 , 就 是 暗 示 你 應 該 告 辭 了 nếu như chủ nhân xem đồng hồ đeo tay, tức là có ý bảo anh nên từ biệt vậy. ♦Tâm lí học: Dùng ngôn ngữ, tay điều khiển... khiến cho người ta không còn biết suy xét khảo lự mà tiếp nhận ý kiến hoặc làm việc gì. ◎Như: thuật thôi miên 催 眠 tác dụng như vậy." }, { "id": "2326", "hanviet": "暗箭 ám tiễn", "nghia": "Tên bắn lén (thừa lúc người ta không chuẩn bị). ♦Tỉ dụ hành vi ám muội làm thương tổn người khác." }, { "id": "2327", "hanviet": "暗號 ám hiệu", "nghia": "Khẩu lệnh bí mật hoặc kí hiệu. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lữ Bố nhất thanh ám hiệu, chúng quân tề nhập, hảm thanh đại cử 呂 布 一 聲 暗 號 , 眾 軍 齊 入 , 喊 聲 大 舉 (Đệ thập tứ hồi) Lữ Bố mới nổi một tiếng hiệu, quân sĩ đều kéo ùa vào thành, tiếng reo kinh động." }, { "id": "2328", "hanviet": "暫時 tạm thì", "nghia": "Thời gian ngắn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân khứ tuế nghiệp sư vong cố, vị hạ diên thỉnh cao minh chi sĩ, chỉ đắc tạm thì tại gia ôn tập cựu khóa 因 去 歲 業 師 亡 故 , 未 暇 延 請 高 明 之 士 , 只 得 暫 時 在 家 溫 習 舊 課 (Đệ bát hồi) Vì năm ngoái thầy học mất, chưa kịp mời thầy khác được, (Tần Chung) phải tạm thời ở nhà ôn lại bài cũ." }, { "id": "2329", "hanviet": "暴力 bạo lực", "nghia": "Võ lực, sức mạnh cưỡng chế. ♦Sức mạnh hung hãn, mạnh bạo." }, { "id": "2330", "hanviet": "暴動 bạo động", "nghia": "Hành vi dùng bạo lực để uy hiếp, phá hoại, phản kháng... ☆Tương tự: bạo loạn 暴 亂 , động loạn 動 亂 ." }, { "id": "2331", "hanviet": "暴君 bạo quân", "nghia": "Vua chuyên chế vô đạo. ★Tương phản: nhân quân 仁 君 . ◇Mạnh Tử 孟 子 : Thị cố bạo quân ô lại, tất mạn kì kinh giới 是 故 暴 君 汙 吏 , 必 慢 其 經 界 (Đằng Văn Công thượng 滕 文 公 上 ) Cho nên những vua chuyên chế vô đạo và những quan lại tham ô rất thờ ơ trễ nải trong việc phân chia ranh giới ruộng đất. § Xem thêm: nhân chính 仁 政 ." }, { "id": "2332", "hanviet": "暴客 bạo khách", "nghia": "Kẻ trộm cướp, đạo tặc. ◇Dịch Kinh 易 經 : Trùng môn kích thác, dĩ đãi bạo khách 重 門 擊 柝 , 以 待 暴 客 (Hệ từ hạ 繫 辭 下 ) Đóng hai lần cửa, gõ mõ để phòng bị kẻ cướp." }, { "id": "2333", "hanviet": "暴富 bạo phú", "nghia": "Phát tài thình lình." }, { "id": "2334", "hanviet": "暴崩 bạo băng", "nghia": "Chết thình lình (dùng nói về vua hoặc nhân vật thuộc hoàng gia cực tôn quý). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vĩnh Lạc thái hậu bạo băng, chúng luận hoặc yên 永 樂 太 后 暴 崩 , 眾 論 惑 焉 (Đệ tứ hồi) Thái hậu Vĩnh Lạc mất đột ngột, dân chúng có nhiều dị nghị." }, { "id": "2335", "hanviet": "暴徒 bạo đồ", "nghia": "Bọn người hung hãn, phá rối trật tự xã hội. ◎Như: hài tử bất thị bạo đồ 孩 子 不 是 暴 徒 (tiếng Anh: Children are not rioters)." }, { "id": "2336", "hanviet": "暴政 bạo chánh, bạo chính", "nghia": "Chính trị chuyên chế bạo ngược. ◎Như: phản kháng bạo chính 反 抗 暴 政 chống lại chính trị tàn ác." }, { "id": "2337", "hanviet": "暴死 bạo tử", "nghia": "Chết thình lình, bị bệnh chết đột ngột.. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Kì gia đãn tri vi bạo tử, bất tri kì cố 其 家 但 知 為 暴 死 , 不 知 其 故 (Quyển tứ)." }, { "id": "2338", "hanviet": "暴病 bạo bệnh", "nghia": "Đột nhiên phát bệnh. Cũng chỉ bệnh nặng xảy đến bất ngờ. ◇Sử Kí 史 記 : Tử Tứ nộ, sử trù nhân dược sát Li Công, phó chư hầu viết: Li Công bạo bệnh tốt 子 駟 怒 , 使 廚 人 藥 殺 釐 公 , 赴 諸 侯 曰 : 釐 公 暴 病 卒 (Trịnh thế gia 鄭 世 家 )." }, { "id": "2339", "hanviet": "暴白 bộc bạch", "nghia": "Phơi bày, bộc lộ. ♦Hiển dương. ◇Hồng Mại 洪 邁 : Thanh uy do vị bộc bạch 聲 威 猶 未 暴 白 (Dong trai tùy bút 容 齋 隨 筆 , Long thả trương bộ 龍 且 張 步 ) Oai danh chưa được hiển dương. ♦Phân tích, mổ xẻ xem xét. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Kim nhật ân huynh bị vu, lí đương bộc bạch 今 日 恩 兄 被 誣 , 理 當 暴 白 (Lão môn sanh tam thế báo ân 老 門 生 三 世 報 恩 ) Bây giờ ân huynh bị vu cáo, quan án đang phân tích xem xét sự trạng." }, { "id": "2340", "hanviet": "暴苛 bạo hà", "nghia": "Tàn bạo hà khắc." }, { "id": "2341", "hanviet": "暴虎憑河 bạo hổ bằng hà", "nghia": "Bắt hổ tay không, lội sông, toàn những việc nguy hiểm. Chỉ kẻ hữu dũng vô mưu. ◇Luận ngữ 論 語 : Bạo hổ bằng hà, tử nhi vô hối giả, ngô bất dữ dã 暴 虎 馮 河 , 死 而 無 悔 者 , 吾 不 與 也 (Thuật nhi 述 而 ) Tay không mà bắt cọp, không thuyền mà lội qua sông, chết không tiếc thân, kẻ ấy ta không cho theo giúp ta." }, { "id": "2342", "hanviet": "暴虐 bạo ngược", "nghia": "Hành vi hung ác tàn khốc. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tôn Sách dụng nhân nghĩa chi sư, Bạch Hổ nãi bạo ngược chi chúng, hoàn nghi cầm Bạch Hổ dĩ hiến Tôn Sách 孫 策 用 仁 義 之 師 , 白 虎 乃 暴 虐 之 眾 , 還 宜 擒 白 虎 以 獻 孫 策 (Đệ thập ngũ hồi) Tôn Sách dùng quân nhân nghĩa. Bạch Hổ là một lũ hung ác tàn khốc. Nên bắt Bạch Hổ đem dâng Tôn Sách." }, { "id": "2343", "hanviet": "暴行 bạo hành, bộc hành", "nghia": "Hành vi tàn bạo. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Thế suy đạo vi, tà thuyết bạo hành hữu tác 世 衰 道 微 , 邪 說 暴 行 有 作 (Đằng Văn Công hạ 滕 文 公 下 ) Đời ngày càng suy bại, đạo ngày càng tàn tạ, những hành vi hung bạo nổi lên. ♦Đi dưới ánh nắng mặt trời. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Túc triển địa nhi vi tích, bộc hành nhi vi ảnh 足 蹍 地 而 為 跡 , 暴 行 而 為 影 (Thuyết san 說 山 ) Chân giẫm trên đất thì để lại dấu vết, (người) đi dưới nắng mặt trời thì làm thành cái bóng." }, { "id": "2344", "hanviet": "暴逆 bạo nghịch", "nghia": "Bạo ngược, tàn hại. ◇Mặc Tử 墨 子 : Nhi bất cố kì quốc gia bách tính chi chánh, phồn vi vô dụng, bạo nghịch bách tính, sử hạ bất thân kì thượng 而 不 顧 其 國 家 百 姓 之 政 , 繁 為 無 用 , 暴 逆 百 姓 , 使 下 不 親 其 上 (Phi mệnh trung 非 命 中 ). ♦Hung bạo ngỗ nghịch. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Nhĩ Chu bạo nghịch, họa gia chí tôn 尒 朱 暴 逆 , 禍 加 至 尊 (Phong Long Chi truyện 封 隆 之 傳 ). ♦Người hung bạo ngỗ nghịch. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Thiên tử văn quân vương vương Nam Việt, bất trợ thiên hạ tru bạo nghịch, tương tướng dục di binh nhi tru vương 天 子 聞 君 王 王 南 越 , 不 助 天 下 誅 暴 逆 , 將 相 欲 移 兵 而 誅 王 (Thuyết uyển 說 苑 , Phụng sứ 奉 使 )." }, { "id": "2345", "hanviet": "暴酷 bạo khốc", "nghia": "Bạo ngược tàn khốc. ◎Như: hình phạt bạo khốc 刑 罰 暴 酷 . ♦Chỉ người bạo ngược tàn ác." }, { "id": "2346", "hanviet": "暴雨 bạo vũ", "nghia": "Mưa mạnh gấp. ◇Quản Tử 管 子 : Thì vũ cam lộ bất giáng, phiêu phong bạo vũ sổ trăn 時 雨 甘 露 不 降 , 飄 風 暴 雨 數 臻 (Tiểu Khuông 小 匡 ). ♦Mưa lớn đến thình lình." }, { "id": "2347", "hanviet": "暴露 bộc lộ", "nghia": "Lộ ra, không có gì che đậy. ◇Lí Hoa 李 華 : Vạn lí bôn tẩu, liên niên bộc lộ 萬 里 奔 走 , 連 年 暴 露 (Điếu cổ chiến trường văn 弔 古 戰 場 文 ) (Lính thú) rong ruổi ngoài muôn dặm, phơi thân (ngoài sương gió) hết năm này qua năm khác. ♦Hiện rõ ra ngoài, phơi bày. ◇Từ Trì 徐 遲 : Tha bộc lộ liễu tội ác đích ma quỷ môn đích tội hành hòa nguyên hình 他 暴 露 了 罪 惡 的 魔 鬼 們 的 罪 行 和 原 形 (Cuồng hoan chi dạ 狂 歡 之 夜 )." }, { "id": "2348", "hanviet": "暴骨 bộc cốt", "nghia": "Để lộ hài cốt, chết phơi xương. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Khô phúc chiết di, thủ thân phân li, bộc cốt thảo trạch 刳 腹 折 頤 , 首 身 分 離 , 暴 骨 草 澤 (Tần sách tứ 秦 策 四 ) Bụng bị mổ, mép má bị rạch, đầu thân chia lìa, xương phơi ngoài đồng hoang bên chằm nước." }, { "id": "2349", "hanviet": "曝獻 bộc hiến", "nghia": "Ngày xưa đời Tống, có người nhà quê phơi lưng ngoài nắng, thấy ấm áp dễ chịu, muốn đem cái ấm ấy dâng vua để mong được trọng thưởng. Tỉ dụ người ngu tối, đem tặng cho người khác cái tầm thường mà tưởng là quý báu. Cũng dùng làm khiêm từ khi đem vật gì tặng cho ai hoặc góp ý kiến với người khác. § Cũng viết là hiến bộc 獻 曝 . ◎Như: ngã đề xuất nhất điểm thiển kiến, chỉ thị dã nhân hiến bộc, quyền cung đại gia tham khảo bãi liễu 我 提 出 一 點 淺 見 , 只 是 野 人 獻 曝 , 權 供 大 家 參 考 罷 了 ." }, { "id": "2350", "hanviet": "曝背 bộc bối", "nghia": "Phơi lưng. Chỉ sự làm việc dưới trời nắng. ◇Lí Kì 李 頎 : Bách tuế lão ông bất chủng điền, Duy tri bộc bối lạc tàn niên 百 歲 老 翁 不 種 田 , 惟 知 曝 背 樂 殘 年 (Dã lão bộc bối 野 老 曝 背 )." }, { "id": "2351", "hanviet": "更事 canh sự", "nghia": "Từng trải việc đời. ◇Tùy Thư 隋 書 : Ngô nhi kí thiếu, canh sự vị đa 吾 兒 既 少 , 更 事 未 多 (Lí Hùng truyện 李 雄 傳 ) Con ta còn trẻ, chưa nhiều từng trải việc đời. ♦Sự thường. ◇Sử Kí 史 記 : Cơ nhương canh sự nhĩ, bất khả bất dữ 饑 穰 更 事 耳 , 不 可 不 與 (Tần bổn kỉ 秦 本 紀 ) Đói kém hay được mùa là sự thường thôi, không thể không cho (nước Tần bị hạn hán đến xin thóc). ♦Kiếm chuyện nữa, gây hấn lần nữa. ◇Chiến quốc tung hoành gia thư 戰 國 縱 橫 家 書 : Tần phi vô sự chi quốc dã, Hàn vong chi hậu, tất tương canh sự 秦 非 無 事 之 國 也 , 韓 亡 之 後 , 必 將 更 事 (Chu Kỉ vị Ngụy vương chương 朱 己 謂 魏 王 章 ) Tần chẳng phải là nước không hay sinh sự, sau khi nước Hàn mất, ắt sẽ gây hấn nữa." }, { "id": "2352", "hanviet": "更休 canh hưu", "nghia": "Thay phiên nghỉ ngơi." }, { "id": "2353", "hanviet": "更名 canh danh", "nghia": "Đổi tên. § Cũng như cải danh 改 名 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã hành bất canh danh, tọa bất cải tính, đô đầu Vũ Tùng đích tiện thị! 我 行 不 更 名 , 坐 不 改 姓 , 都 頭 武 松 的 便 是 ! (Đệ nhị thập thất hồi) Ta đi không đổi tên, ngồi không đổi họ, đô đầu Võ Tòng là đây!" }, { "id": "2354", "hanviet": "更夫 canh phu", "nghia": "Ngày xưa chỉ người thức đêm đi tuần để canh phòng." }, { "id": "2355", "hanviet": "更姓 canh tính", "nghia": "Thay đổi triều đại. ♦Đổi họ. ◎Như: hành bất cải danh, tọa bất canh tính 行 不 改 名 , 坐 不 更 姓 ." }, { "id": "2356", "hanviet": "更弦易轍 canh huyền dịch triệt", "nghia": "Đánh đàn lâu phải thay dây, đi đường lâu phải thay bánh xe. Tỉ dụ thay đổi hành vi hoặc phương pháp." }, { "id": "2357", "hanviet": "更張 canh trương", "nghia": "Điều chỉnh dây đàn. ◇Hán Thư 漢 書 : Tích chi cầm sắt bất điều, thậm giả tất giải nhi canh trương chi, nãi khả cổ dã 辟 之 琴 瑟 不 調 , 甚 者 必 解 而 更 張 之 , 乃 可 鼓 也 (Lễ nhạc chí 禮 樂 志 ). ♦Canh cải, biến cách. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Kim bệ hạ tức vị ngũ niên, canh trương cải tạo giả số thiên bách sự 今 陛 下 即 位 五 年 , 更 張 改 造 者 數 千 百 事 (Thượng ngũ sự thư 上 五 事 書 )." }, { "id": "2358", "hanviet": "更改 canh cải", "nghia": "Sửa đổi, cải hoán. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Ngã canh cải liễu giá y phục, đả ban cá hóa lang nhi khứ 我 更 改 了 這 衣 服 , 打 扮 箇 貨 郎 兒 去 (Hoàng hoa dục 黃 花 峪 , Đệ nhị chiệp) Tôi thay bộ quần áo này xong, sửa soạn làm người gánh hàng rong rồi đi." }, { "id": "2359", "hanviet": "更新 canh tân", "nghia": "Đổi mới, cách tân. ◇Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 : Tuế tự nhất canh tân, Dương phong động nhân hoàn 歲 序 一 更 新 , 陽 風 動 人 寰 (Nguyên nhật 元 日 ) Năm tháng một lần nữa lại đổi mới, Gió nam (ấm áp) xúc động lòng nhân thế. ♦Hối cải sửa đổi lỗi lầm. ◇Tiêu Tuần 焦 循 : Nhĩ bối nghi canh tân cải hối 爾 輩 宜 更 新 改 悔 (Ức thư 憶 書 , Ngũ 五 )." }, { "id": "2360", "hanviet": "更正 canh chánh", "nghia": "Sửa lại chỗ sai lầm. ☆Tương tự: cải chánh 改 正 . ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Tấu kì hữu bất đương, tắc bác hạ canh chánh chi 奏 其 有 不 當 , 則 駁 下 更 正 之 (Tốc thủy kí văn 涑 水 記 聞 , Quyển tam)." }, { "id": "2361", "hanviet": "更漏 canh lậu", "nghia": "Giọt đồng hồ điểm canh. § Ngày xưa dùng một hồ nước nhỏ giọt, có mũi tên ghi dấu để tính thời giờ. ◇Lí Triệu 李 肇 : Huệ Viễn dĩ san trung bất tri canh lậu, nãi thủ đồng diệp chế khí, trạng như liên hoa, trí bồn thủy chi thượng, để khổng lậu thủy, bán chi tắc trầm, mỗi trú dạ thập nhị trầm, vi hành đạo chi tiết, tuy đông hạ đoản trường, vân âm nguyệt hắc, diệc vô sai dã 惠 遠 以 山 中 不 知 更 漏 , 乃 取 銅 葉 製 器 , 狀 如 蓮 花 , 置 盆 水 之 上 , 底 孔 漏 水 , 半 之 則 沈 , 每 晝 夜 十 二 沈 , 為 行 道 之 節 , 雖 冬 夏 短 長 , 雲 陰 月 黑 , 亦 無 差 也 (Đường quốc sử bổ 唐 國 史 補 , Quyển trung 卷 中 ). ♦Chỉ thời gian ban đêm. § Xem khắc lậu 刻 漏 . ◇Hứa Hồn 許 渾 : Chủ nhân bất túy hạ lâu khứ, Nguyệt tại nam hiên canh lậu trường 主 人 不 醉 下 樓 去 , 月 在 南 軒 更 漏 長 (Thiều Châu dịch lâu yến bãi 韶 州 驛 樓 宴 罷 ). ♦Thứ tự canh ban đêm. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Thần Vũ Môn chung lâu, phàm thượng trú tất Viên Minh Viên, tắc mỗi tịch minh chung kí canh lậu, thượng tại cung nhật tắc dĩ 神 武 門 鐘 樓 , 凡 上 駐 蹕 圓 明 園 , 則 每 夕 鳴 鐘 記 更 漏 , 上 在 宮 日 則 已 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 , Loan nghi vệ 鑾 儀 衛 ). § Trú tất 駐 蹕 : chỗ vua nghỉ chân khi xuất hành." }, { "id": "2362", "hanviet": "更生 cánh sinh", "nghia": "Sống lại, tái sinh." }, { "id": "2363", "hanviet": "更番 canh phiên", "nghia": "Lần lượt thay nhau, luân phiên. § Cũng nói là canh điệt 更 迭 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tửu sổ hành, xuất nữ nhạc thập dư nhân, canh phiên ca vũ 酒 數 行 , 出 女 樂 十 餘 人 , 更 番 歌 舞 (La sát hải thị 羅 剎 海 市 ) Rượu được vài tuần, cho nữ nhạc ra mười mấy người, thay phiên múa hát." }, { "id": "2364", "hanviet": "更端 canh đoan", "nghia": "Đầu mối khác, việc khác. ◇Lễ Kí 禮 記 : Quân tử vấn canh đoan, tắc khởi nhi đối 君 子 問 更 端 , 則 起 而 對 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 )." }, { "id": "2365", "hanviet": "更籌 canh trù", "nghia": "Khí cụ ngày xưa để tính thời khắc ban đêm. ◇Canh Kiên Ngô 庚 肩 吾 : Thiêu hương tri dạ lậu, Khắc chúc nghiệm canh trù 燒 香 知 夜 漏 , 刻 燭 驗 更 籌 (Phụng họa xuân dạ ứng lệnh 奉 和 春 夜 應 令 ). ♦Thời gian. ◇Tân Khí Tật 辛 棄 疾 : Tây lâu trước ý ngâm thưởng, hà tất vấn canh trù 西 樓 著 意 吟 賞 , 何 必 問 更 籌 (Thủy điệu ca đầu 水 調 歌 頭 )." }, { "id": "2366", "hanviet": "更行 canh hạnh", "nghia": "Đàn bà lấy chồng khác. § Cũng như cải giá 改 嫁 ." }, { "id": "2367", "hanviet": "更鼓 canh cổ", "nghia": "Trống báo canh trong đêm. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tế thính tiều lâu canh cổ dĩ đả tam điểm, na nguyệt sắc nhất phát quang minh như trú 細 聽 樵 樓 更 鼓 已 打 三 點 , 那 月 色 一 發 光 明 如 晝 (Quyển thất)." }, { "id": "2368", "hanviet": "最少 tối thiểu", "nghia": "☆Tương tự: khởi mã 起 碼 . ♦Ít ra, chí thiểu. ◎Như: nhĩ yếu tẩu, tối thiểu dã cai lưu cá chỉ điều cáo tri 你 要 走 , 最 少 也 該 留 個 紙 條 告 知 . ♦Số lượng nhỏ nhất. ◎Như: tha phân đáo đích đường quả tối thiểu 他 分 到 的 糖 果 最 少 ." }, { "id": "2369", "hanviet": "最後 tối hậu", "nghia": "Sau cùng, cuối hết. ◇Sử Kí 史 記 : Sở Hoài vương sơ phong Hạng Tịch vi Lỗ công, cập kì tử, Lỗ tối hậu hạ, cố dĩ Lỗ công lễ táng Hạng vương Cốc Thành 楚 懷 王 初 封 項 籍 為 魯 公 , 及 其 死 , 魯 最 後 下 , 故 以 魯 公 禮 葬 項 王 穀 城 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Sở Hoài vương lúc đầu phong cho Hạng Tịch làm Lỗ công, nay Hạng Tịch chết, mà Lỗ là đất chịu hàng sau cùng, cho nên theo lễ dành cho một Lỗ công mà tống táng Hạng vương ở Cốc Thành." }, { "id": "2370", "hanviet": "最高法院 tối cao pháp viện", "nghia": "Cơ quan thẩm phán (xét xử án kiện) cao cấp nhất." }, { "id": "2371", "hanviet": "會同 hội đồng", "nghia": "Dồn tụ (các sông hồ). ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Hồ chu ngũ thập lí, thành hạ bi trì giai lai hội đồng 湖 周 五 十 里 , 城 下 陂 池 皆 來 會 同 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Miện thủy nhị 沔 水 二 ). ♦Ngày xưa chư hầu triều kiến thiên tử hoặc hội họp với nhau gọi là hội đồng 會 同 . ◇Luận Ngữ 論 語 : Tông miếu chi sự, như hội đồng, đoan chương phủ, nguyện vi tiểu tướng yên 宗 廟 之 事 , 如 會 同 , 端 章 甫 , 願 為 小 相 焉 (Tiên tiến 先 進 ) Trong việc tế tự ở tông miếu hoặc trong hội nghị các chư hầu, (Xích tôi) mặc áo lễ huyền đoan, đội mũ chương phủ mà xin làm một tên tiểu tướng. ♦Phiếm chỉ triều hội, về họp ở triều đình. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Nãi kim tứ hải hội đồng, cửu phục nạp cống 乃 今 四 海 會 同 , 九 服 納 貢 (Thượng khách xá nghị 上 客 舍 議 ). ♦Tụ hội, hội hợp, hội kiến. ◇Nam sử 南 史 : (Vương Duyệt Chi) vi lại bộ lang, lân tỉnh hữu hội đồng giả, di Duyệt Chi bính nhất âu ( 王 悅 之 ) 為 吏 部 郎 , 鄰 省 有 會 同 者 , 遺 悅 之 餅 一 甌 (Vương Duyệt Chi truyện 王 悅 之 傳 )." }, { "id": "2372", "hanviet": "會晤 hội ngộ", "nghia": "Gặp mặt, kiến diện. ◇Quách Tiểu Xuyên 郭 小 川 : Kim dạ a, chung yếu dữ nhĩ hội ngộ 今 夜 啊 , 終 要 與 你 會 晤 (Dạ tiến tháp lí mộc 夜 進 塔 里 木 ). ♦☆Tương tự: hội diện 會 面 , hội kiến 會 見 ." }, { "id": "2373", "hanviet": "會見 hội kiến", "nghia": "Tiếp kiến, vào chầu. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tùy quan thuộc đắc hội kiến, đế vấn dĩ chánh sự, Luân nhân thử thù đối chánh đạo, đế đại duyệt 隨 官 屬 得 會 見 , 帝 問 以 政 事 , 倫 因 此 酬 對 政 道 , 帝 大 悅 (Đệ Ngũ Luân truyện 第 五 倫 傳 ) Theo quan thuộc được vào chầu, vua hỏi việc chính trị, Luân nhân dịp đối đáp về chính đạo, vua rất đẹp lòng. ♦Gặp mặt người khác. § Cũng như hội diện 會 面 . ♦Đến gặp nhau. ◇Tấn Thư 晉 書 : Tĩnh hữu tiên thức viễn lượng, tri thiên hạ tương loạn, chỉ Lạc Dương cung môn đồng đà, thán viết: Hội kiến nhữ tại kinh cức trung nhĩ 靖 有 先 識 遠 量 , 知 天 下 將 亂 , 指 洛 陽 宮 門 銅 駝 , 歎 曰 : 會 見 汝 在 荊 棘 中 耳 (Tác Tĩnh truyện 索 靖 傳 ) Tác Tĩnh có óc thấy trước rất xa, biết thiên hạ sắp loạn lạc, chỉ con lạc đà làm bằng đồng trước cổng cung ở Lạc Dương mà than rằng: Hẹn gặp lại ngươi chôn vùi trong chốn chông gai nhé." }, { "id": "2374", "hanviet": "會計 cối kế", "nghia": "Kế toán, tính toán. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Mỗi chư thương cối kế vu diêm hạ, nữ thùy liêm thính chi; bàn trung ngộ hạ nhất châu, triếp chỉ kì ngoa 每 諸 商 會 計 于 簷 下 , 女 垂 簾 聽 之 ; 盤 中 誤 下 一 珠 , 輒 指 其 訛 (Liễu Sinh 柳 生 ) Mỗi khi các bạn buôn tính toán dưới hiên, nàng buông rèm ở trong lắng nghe; ai lầm một con số là chỉ ngay ra chỗ sai. ♦Quản lí xuất nhập tiền bạc, hàng hóa. ♦Người đảm nhiệm chức vụ quản lí xuất nhập tiền bạc, hàng hóa. ♦Ngày xưa vua hội họp chư hầu, xét công ban thưởng. ♦Kế hoạch, kinh doanh. ♦Tức là tên đất Cối Kê 會 稽 . ♦Tức là tên núi Cối Kê 會 稽 ." }, { "id": "2375", "hanviet": "會談 hội đàm", "nghia": "Song phương hoặc đa phương cùng họp nhau thảo luận hoặc đàm thoại. ◎Như: giáo dục hội đàm 教 育 會 談 ." }, { "id": "2376", "hanviet": "會議 hội nghị", "nghia": "Tụ hợp nhiều người bàn thảo. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Hi Tông sử tể tướng hội nghị 僖 宗 使 宰 相 會 議 (Lương sử 梁 史 , Quyển thượng) Vua Hi Tông sai tể tướng hội họp thương nghị. ♦Cuộc hội họp có tổ chức để thương nghị về một đề tài hoặc sự tình. ◎Như: huấn đạo hội nghị 訓 導 會 議 ." }, { "id": "2377", "hanviet": "會面 hội diện", "nghia": "Hội kiến, họp mặt." }, { "id": "2378", "hanviet": "有志竟成 hữu chí cánh thành", "nghia": "Có chí thì nên." }, { "id": "2379", "hanviet": "有關 hữu quan", "nghia": "Có quan hệ, có liên quan. ♦Dính dáng tới, dây dưa." }, { "id": "2380", "hanviet": "服務 phục vụ", "nghia": "Làm chức việc của mình phải làm. ◎Như: trách nhậm tại thân, tự đương phục vụ 責 任 在 身 , 自 當 服 務 . ♦Nhậm chức. ◎Như: tha phục vụ ư chánh phủ cơ quan 他 服 務 於 政 府 機 關 . ♦Làm việc ích lợi cho xã hội hay cho người khác. ◎Như: nhân sanh đương dĩ phục vụ vi mục đích 人 生 當 以 服 務 為 目 的 ." }, { "id": "2381", "hanviet": "朝鮮 triều tiên", "nghia": "Tức là Bắc Hàn ngày nay (tiếng Anh: North Korea). § Cũng gọi là Cao Li 高 麗 ." }, { "id": "2382", "hanviet": "本人 bổn nhân, bản nhân", "nghia": "Người đương sự. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đẳng minh nhật, tiên sử nhân khứ na lí tham thính nhất tao. Nhược thị bổn nhân tại gia thì, hậu nhật tiện khứ 等 明 日 , 先 使 人 去 那 里 探 聽 一 遭 . 若 是 本 人 在 家 時 , 後 日 便 去 (Đệ nhị thập cửu hồi) Để ngày mai, trước hãy sai người đến đó thám thính một lượt. Nếu như nó (đương sự) có nhà, hôm sau ta hãy đi. ♦Người tự xưng. ◎Như: thụ đáo nâm đích khoa tưởng, bổn nhân bất thắng vinh hạnh 受 到 您 的 誇 獎 , 本 人 不 勝 榮 幸 nhận lấy lời khen ngợi của ông, bổn thân tôi thật vô cùng vinh hạnh." }, { "id": "2383", "hanviet": "本位 bổn vị, bản vị", "nghia": "Quan vị có trước. ◇Nam sử 南 史 : (Hầu Cảnh) khiển Trọng Lễ, Tăng Biện Tây Thượng, các phục bổn vị ( 侯 景 ) 遣 仲 禮 , 僧 辯 西 上 , 各 復 本 位 (Liễu Trọng Lễ truyện 柳 仲 禮 傳 ) (Hầu Cảnh) sai cho Trọng Lễ, Tăng Biện Tây Thượng, ai nấy trở lại quan vị trước của mình. § Ngày nay chỉ cương vị hoặc đơn vị làm việc. ♦Chỗ ngồi, tọa vị. ◇Tống Thư 宋 書 : Tứ sương nhạc tác, bách quan tái bái. Dĩ ẩm, hựu tái bái. Yết giả dẫn chư vương đẳng hoàn bổn vị 四 廂 樂 作 , 百 官 再 拜 . 已 飲 , 又 再 拜 . 謁 者 引 諸 王 等 還 本 位 (Lễ chí nhất 禮 志 一 ) Bốn gian tấu nhạc, bá quan vái lạy lần nữa. Uống rượu xong, lại vái lạy. Quan chưởng lễ dẫn các vương về chỗ ngồi như trước. ♦Nhà ở của quan liêu hoặc quý tộc thời xưa. ♦Bộ phận chủ yếu, chủ thể, trung tâm. ♦Đơn vị gốc dùng làm tiêu chuẩn về tiền tệ. ◎Như: kim bản vị 金 本 位 dùng vàng làm tiêu chuẩn tiền tệ." }, { "id": "2384", "hanviet": "本位貨幣 bổn vị hóa tệ", "nghia": "Giá trị tương đương giữa tiền và đơn vị dùng làm bản vị (vàng, bạc)." }, { "id": "2385", "hanviet": "本來 bổn lai, bản lai", "nghia": "Vốn dĩ, nguyên là, xưa nay. ☆Tương tự: nguyên lai 原 來 . ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Huống ngã kim tứ thập, Bổn lai hình mạo luy 況 我 今 四 十 , 本 來 形 貌 羸 (Bạch phát 白 髮 ) Huống chi ta nay bốn chục tuổi, (Trong khi) ta xưa nay hình dạng vốn yếu đuối. ♦Chỉ tâm tính vốn có. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Đãn bất khả mê thất liễu bổn lai, đọa nhập luân hồi chi nội 但 不 可 迷 失 了 本 來 , 墮 入 輪 迴 之 內 (Đệ nhị nhất hồi) Nhưng không thể lạc mất tâm tính vốn có của mình mà rơi vào vòng luân hồi. ♦Lẽ ra, đáng ra." }, { "id": "2386", "hanviet": "本來面目 bổn lai diện mục", "nghia": "(Phật giáo dụng ngữ) Mặt mắt xưa nay vẫn có. § Chỉ tâm tính cố hữu của người ta. ♦Hình dạng gốc của sự vật. ◇Kính hoa duyên 鏡 花 緣 : Nhậm tha biến huyễn, hà năng thoát khước bổn lai diện mục! 任 他 變 幻 , 何 能 脫 卻 本 來 面 目 (Đệ tứ thập lục hồi) Mặc cho nó biến hóa, làm sao thoát khỏi hình dạng từ trước đến giờ của nó." }, { "id": "2387", "hanviet": "本分 bổn phận", "nghia": "Địa vị hoặc chức vụ. ◇Tuân Tử 荀 子 : Tiểu biện bất như kiến đoan, kiến đoan bất như kiến bổn phận 小 辯 不 如 見 端 , 見 端 不 如 見 本 分 (Phi tướng 非 相 ) Biện biệt nhỏ không bằng thấy đầu mối, thấy đầu mối không bằng thấy địa vị (cao thấp sang hèn) của mình. ♦Phần việc của mình phải làm. ◇Cao Minh 高 明 : Tố nữ công thị nhĩ bổn phận đích sự 做 女 工 是 你 本 分 的 事 (Cấp cổ các bổn tì bà kí 汲 古 閣 本 琵 琶 記 , Đệ tam xích) Làm việc nữ công là phận sự của mi. ♦An phận thủ kỉ. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Kim Hiếu thị cá bổn phận đích nhân 金 孝 是 個 本 分 的 人 (Quyển nhị, Trần ngự sử xảo khám kim thoa điền 陳 御 史 巧 勘 金 釵 鈿 ) Kim Hiếu là một người an phận thủ kỉ. ♦Vốn là, bổn lai. ◇Trương Thọ Khanh 張 壽 卿 : Bổn phận thiên nhiên bạch tuyết hương, Thùy tri kim nhật khước nùng trang 本 分 天 然 白 雪 香 , 誰 知 今 日 卻 濃 粧 (Hồng lê hoa 紅 梨 花 , Đệ nhị chiệp) Vốn là hương tuyết trong trắng tự nhiên, Ai ngờ bây giờ sao mà trang sức diễm lệ." }, { "id": "2388", "hanviet": "本刑 bổn hình", "nghia": "Danh từ pháp luật: Hình phạt quy định trong pháp luật." }, { "id": "2389", "hanviet": "本利 bản lợi, bổn lợi", "nghia": "Lợi ích căn bản. ◇Tuân Tử 荀 子 : Cố vô phân giả, nhân chi đại hại dã; hữu phân giả, thiên hạ chi bổn lợi dã 故 無 分 者 , 人 之 大 害 也 ; 有 分 者 , 天 下 之 本 利 也 (Phú quốc 富 國 ) Cho nên không biết phân chia, đó là điều tai hại cho người trong nước; có biết phân chia, đó là lợi ích căn bản cho mọi người vậy. ♦Tiền vốn và tiền lãi." }, { "id": "2390", "hanviet": "本務 bản vụ", "nghia": "Sự vụ căn bản. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Phù hiếu, Tam Hoàng Ngũ Đế chi bổn vụ, nhi vạn sự chi kỉ dã 夫 孝 , 三 皇 五 帝 之 本 務 , 而 萬 事 之 紀 也 (Hiếu hạnh 孝 行 ) Hiếu hạnh, đó là sự việc căn bản của Tam Hoàng Ngũ Đế, là giềng mối của muôn sự vậy. ♦Nông nghiệp, việc nông. ◇Tuân Tử 荀 子 : Hiếu dụng kì tịch liễm hĩ, nhi vong kì bổn vụ 好 用 其 籍 斂 矣 , 而 忘 其 本 務 (Vương chế 王 制 ) Ham dùng thuế má thu liễm được, mà quên mất việc nông. ♦Bổn phận. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Thương lẫm chi sở dĩ thật giả, canh nông chi bổn vụ dã 倉 廩 之 所 以 實 者 , 耕 農 之 本 務 也 (Quỷ sử 詭 使 ) Làm cho kho đụn đầy, đó là phận sự của canh nông." }, { "id": "2391", "hanviet": "本命 bổn mệnh, bản mệnh", "nghia": "Nói tắt của bổn mệnh niên 本 命 年 . Tục xưa lấy năm sinh chia làm mười hai thuộc, như sinh năm Tí thuộc Chuột, sinh năm Sửu thuộc Bò, mỗi vòng tuần hoàn là mười hai năm, qua mười hai năm tức là gặp lại, gọi là bổn mệnh niên 本 命 年 ." }, { "id": "2392", "hanviet": "本國 bổn quốc, bản quốc", "nghia": "Quốc gia của mình. ◇Quản Tử 管 子 : Li bổn quốc, tỉ đô ấp, vong dã 離 本 國 , 徙 都 邑 , 亡 也 (Bát quan 八 觀 ) Lìa khỏi đất nước của mình, dời đô ấp, thế là lưu vong. ♦Chỉ đô ấp quê quán của tổ tiên." }, { "id": "2393", "hanviet": "本始 bản thủy", "nghia": "Ban đầu, nguyên thủy, bổn sơ. ◇Tuân Tử 荀 子 : Tính giả, bổn thủy tài phác dã; ngụy giả, văn lí long thịnh dã 性 者 , 本 始 材 朴 也 ; 偽 者 , 文 理 隆 盛 也 (Lễ luận 禮 論 ) Tính, ban đầu thì thật thà; giả trá, thì lời lẽ văn từ nhiều nhõi." }, { "id": "2394", "hanviet": "本宅 bổn trạch, bản trạch", "nghia": "Nhà ở của mình. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim mãn đường trung diên tịch vị tán, tưởng hữu thân hữu tại thử vị tiện, thả thỉnh chúng vị phủ thượng thân hữu các tán, độc lưu bổn trạch đích nhân thính hậu 如 今 滿 堂 中 筵 席 未 散 , 想 有 親 友 在 此 未 便 , 且 請 眾 位 府 上 親 友 各 散 , 獨 留 本 宅 的 人 聽 候 (Đệ nhất bách ngũ hồi) Hiện nay cả nhà yến tiệc chưa tan, chắc là có bà con bạn hữu ở đây, như vậy không tiện. Vậy mời các vị bà con bạn hữu trong phủ đều về đi, chỉ giữ người trong nhà này ở lại chờ thôi. ♦Mộ huyệt của mình. ◇Đào Tiềm 陶 潛 : Đào tử tương từ nghịch lữ chi quán, vĩnh quy ư bổn trạch 陶 子 將 辭 逆 旅 之 館 , 永 歸 於 本 宅 (Tự tế văn 自 祭 文 ) Ông Đào sắp giã từ quán trọ, mãi mãi trở về nơi mộ huyệt của mình. ♦Vị trí của mình. ◇Lí Bạch 李 白 : Bạch hổ thủ bổn trạch 白 虎 守 本 宅 (Thảo sáng đại hoàn tặng liễu quan địch 草 創 大 還 贈 柳 官 迪 ) Hổ trắng giữ vị trí của mình." }, { "id": "2395", "hanviet": "本師 bổn sư, bản sư", "nghia": "Tổ sư. ◇Sử Kí 史 記 : Nhạc Thần Công học Hoàng Đế, Lão Tử, kì bổn sư hiệu viết Hà Thượng Trượng Nhân, bất tri kì sở xuất. Hà Thượng Trượng Nhân giáo An Kì Sanh, An Kì Sanh giáo Mao Hấp Công, Mao Hấp Công giáo Nhạc Hà Công, Nhạc Hà Công giáo Nhạc Thần Công 樂 臣 公 學 黃 帝 , 老 子 , 其 本 師 號 曰 河 上 丈 人 , 不 知 其 所 出 . 河 上 丈 人 教 安 期 生 , 安 期 生 教 毛 翕 公 , 毛 翕 公 教 樂 瑕 公 , 樂 瑕 公 教 樂 臣 公 (Nhạc Nghị truyện 樂 毅 傳 ) Nhạc Thần Công học Hoàng Đế, Lão Tử, tổ sư của ngài hiệu là Hà Thượng Trượng Nhân, không biết từ đâu xuất thân. Hà Thượng Trượng Nhân dạy An Kì Sanh, An Kì Sanh dạy Mao Hấp Công, Mao Hấp Công dạy Nhạc Hà Công, Nhạc Hà Công dạy Nhạc Thần Công. ♦Thầy dạy mình. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Công Tôn Thắng đạo: Sư phụ tự giá bàn đích hoàng cân lực sĩ, hữu nhất thiên dư viên, đô thị bổn sư chân nhân đích bạn đương 師 父 似 這 般 的 黃 巾 力 士 , 有 一 千 餘 員 , 都 是 本 師 真 人 的 伴 當 (Đệ ngũ thập tam hồi) Công Tôn Thắng nói: Những lực sĩ khăn vàng như thế, sư phụ đây có đến hơn một ngàn, đều là người hầu của thầy tôi một bậc chân nhân. ♦Phật giáo đồ tôn xưng Phật Thích-ca Mâu-ni là bổn sư 本 師 , ý coi như bậc thầy căn bản. Cũng là tiếng kính xưng của tăng đồ đối với sư phụ truyền giới." }, { "id": "2396", "hanviet": "本心 bổn tâm", "nghia": "Lương tâm, thiên tính, thiên lương. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nhất đán phú quý, tắc bội thân quyên cựu, táng kì bổn tâm 一 旦 富 貴 , 則 背 親 捐 舊 , 喪 其 本 心 (Vương Phù truyện 王 符 傳 ) Một mai thành giàu sang, thì lại phản bội người thân bỏ người cũ, táng tận lương tâm. ♦Bổn ý, tâm nguyện vốn có. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hình Đạo Vinh giáo mỗ như thử, thật phi bổn tâm dã 邢 道 榮 教 某 如 此 , 實 非 本 心 也 (Đệ ngũ thập nhị hồi) Hình Đạo Vinh xui tôi như thế, chớ không phải chủ ý của tôi. ♦Chân tâm, lòng thật. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Thuyết bổn tâm thoại, ngã ngận tưởng hồi khứ, đãn hựu bất nguyện ý li khai nhĩ môn 說 本 心 話 , 我 很 想 回 去 , 但 又 不 願 意 離 開 你 們 (Thái văn cơ 蔡 文 姬 , Đệ nhất mạc) Thật lòng mà nói, tôi rất muốn đi về, nhưng cũng không muốn xa cách mấy người. ♦Gốc rễ của cây cỏ. ◇Trương Cửu Linh 張 九 齡 : Thảo mộc hữu bổn tâm, Hà cầu mĩ nhân chiết 草 木 有 本 心 , 何 求 美 人 折 (Cảm ngộ 感 遇 ) Cây cỏ có gốc rễ, Đâu mong người đẹp bẻ." }, { "id": "2397", "hanviet": "本性 bổn tính", "nghia": "Tính cách có sẵn từ khi sinh ra. ☆Tương tự: phú tính 賦 性 , thiên tính 天 性 . ◇Tuân Tử 荀 子 : Nhiên tắc lễ nghĩa tích ngụy giả, khởi nhân chi bổn tính dã tai? 然 則 禮 義 積 偽 者 , 豈 人 之 本 性 也 哉 (Tính ác 性 惡 ) Chẳng qua lễ nghĩa chất chứa giả dối, há phải là thiên tính bẩm phú của người ta đâu?" }, { "id": "2398", "hanviet": "本息 bản tức, bổn tức", "nghia": "Tiền vốn và tiền lãi." }, { "id": "2399", "hanviet": "本意 bổn ý", "nghia": "Tâm ý có từ trước. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hựu kinh sư bách liêu, bất hiểu quốc gia cập tướng quân bổn ý, đa năng thải thủ hư ngụy, khoa đản vọng đàm, lệnh trung hiếu thất vọng, truyền ngôn quai thật 又 京 師 百 僚 , 不 曉 國 家 及 將 軍 本 意 , 多 能 採 取 虛 偽 , 誇 誕 妄 談 , 令 忠 孝 失 望 , 傳 言 乖 實 (Đậu Dung truyện 竇 融 傳 ) Lại thêm các quan ở kinh đô, không hiểu việc nước và nguyên ý của tướng quân, thường hay chọn kẻ hư dối, nói hoang bàn càn, làm cho người trung hiếu thất vọng, phao truyền lời sai trái. ♦Ý định, ý chỉ. ◇Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 : Thượng vô tổn ư quốc, hạ tòng ngã bổn ý 上 無 損 於 國 , 下 從 我 本 意 (Thuận Đế kỉ 順 帝 紀 ) Trên không tổn hại cho nước, dưới thuận theo ý chỉ của ta." }, { "id": "2400", "hanviet": "本態 bổn thái", "nghia": "Dong mạo có từ trước. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Nghiên xi hắc bạch thất bổn thái 妍 蚩 黑 白 失 本 態 (Thì thế trang 時 世 妝 ) Đẹp xấu đen trắng (cũng đều) mất hết dong mạo trước của mình. ♦Thái độ thật. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Nhân vi tha môn sanh ư loạn thế, bất đắc dĩ, tài hữu giá dạng đích hành vi, tịnh phi tha môn đích bổn thái 因 為 他 們 生 於 亂 世 , 不 得 已 , 才 有 這 樣 的 行 為 , 並 非 他 們 的 本 態 (Nhi dĩ tập 而 已 集 , Ngụy Tấn phong độ cập văn chương dữ dược cập tửu chi quan hệ 魏 晉 風 度 及 文 章 與 藥 及 酒 之 關 係 ) Bởi vì họ sinh vào thời loạn, bất đắc dĩ mới có hành vi như vậy, chứ hoàn toàn không phải là thái độ thật sự của họ." }, { "id": "2401", "hanviet": "本據 bổn cứ", "nghia": "Đất chiếm ở từ trước. ♦Thuận tòng, tuân theo. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Ngã hi vọng Dương Quân yếu thủy chung bổn cứ trứ chánh xác đích lí luận bả tự kỉ đích nhất sanh tố thành nhất thiên kiệt tác 我 希 望 楊 君 要 始 終 本 據 着 正 確 的 理 論 把 自 己 的 一 生 做 成 一 篇 杰 作 (Tập ngoại 集 外 , Hiệp tình hòa hữu nghị đích kỉ niệm 俠 情 和 友 誼 的 紀 念 )." }, { "id": "2402", "hanviet": "本旨 bổn chỉ", "nghia": "Ý hướng có từ đầu, nguyên ý. ♦Tông chỉ chủ yếu. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Tòng dong trung đạo, giá tựu thị Trung Dong đích bổn chỉ 從 容 中 道 , 這 就 是 中 庸 的 本 旨 (Trung quốc cổ đại xã hội nghiên cứu 中 國 古 代 社 會 研 究 , Đệ nhất thiên, Đệ nhị chương, Đệ tứ tiết) Khuyến khích theo Trung đạo, đó chính là ý chỉ chủ yếu của thuyết Trung Dong." }, { "id": "2403", "hanviet": "本是 bổn thị", "nghia": "Vốn là, xưa nay như vậy." }, { "id": "2404", "hanviet": "本朝 bổn triều", "nghia": "Ngày xưa coi triều đình là căn cơ của nước, nên gọi triều đình là bổn triều 本 朝 . ◇Mạnh Tử 孟 子 : Lập hồ nhân chi bổn triều, nhi đạo bất hành, sỉ dã 立 乎 人 之 本 朝 , 而 道 不 行 , 恥 也 (Vạn Chương hạ 萬 章 下 ). ♦Thời quân chủ gọi triều đại của mình là bổn triều 本 朝 . ♦Dưới đời Hán, thuộc quan quận thú gọi quận trị của mình là bổn triều 本 朝 . ♦Chỉ triều vua mà mình đã từng nhậm chức." }, { "id": "2405", "hanviet": "本末 bổn mạt", "nghia": "Gốc cây và ngọn cây. ♦Chỉ đầu và cuối sự vật, thủy chung, nguyên ủy. ♦Trên dưới, trước sau. ◇Tào Quýnh 曹 冏 : Quân cô lập ư thượng, thần lộng quyền ư hạ, bổn mạt bất năng tương ngự, thân thủ bất năng tương sử, do thị thiên hạ đỉnh phí, gian hung tịnh tranh 君 孤 立 於 上 , 臣 弄 權 於 下 , 本 末 不 能 相 御 , 身 手 不 能 相 使 , 由 是 天 下 鼎 沸 , 姦 凶 并 爭 (Lục đại luận 六 代 論 ) Vua cô lập ở trên, bề tôi lộng quyền ở dưới, trên dưới không biết chế ngự nhau, mình và tay không biết sai khiến nhau, do đó mà trong thiên hạ vạc sôi, gian ác cùng tranh giành. ♦Chỉ nghề nông và nghề buôn bán làm công. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Bổn mạt bất túc tương cung, tắc dân an đắc bất cơ hàn 本 末 不 足 相 供 , 則 民 安 得 不 飢 寒 (Vương Phù truyện 王 符 傳 ) Nông và công thương không đủ cung ứng nhau, thì dân làm sao không khỏi đói lạnh. ♦Chỉ nhân nghĩa và hình pháp. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Tần bổn mạt tịnh thất, cố bất năng trường 秦 本 末 並 失 , 故 不 能 長 (Quá Tần luận 過 秦 論 ) Nhà Tần nhân nghĩa và pháp chế đều mất, cho nên không thể bền lâu." }, { "id": "2406", "hanviet": "本枝 bổn chi", "nghia": "Gốc cây và cành cây. Chỉ con cháu dòng chính và dòng thứ trong một họ. ♦Cành cây chỗ chim đậu từ trước, chỉ tổ cũ. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Túc điểu luyến bổn chi 宿 鳥 戀 本 枝 (Vô gia biệt 無 家 別 ) Những con chim trọ còn quyến luyến tổ cũ. ♦§ Cũng viết là bổn chi 本 支 ." }, { "id": "2407", "hanviet": "本業 bổn nghiệp", "nghia": "Nghề nghiệp chủ yếu. ♦Nghề đã làm từ trước. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha dã toàn liễu hảo kỉ cá tiền, gia lí dĩ kinh hữu lưỡng tam cá phô tử, chỉ thị bất khẳng phóng hạ bổn nghiệp, nguyên cựu lĩnh ban 他 也 攢 了 好 幾 個 錢 , 家 裡 已 經 有 兩 三 個 鋪 子 , 只 是 不 肯 放 下 本 業 , 原 舊 領 班 (Đệ cửu thập tam hồi) Anh ta tuy gom góp được một số tiền, trong nhà đã có hai ba cửa hàng, nhưng anh chưa chịu bỏ nghề cũ, vẫn cứ coi ban hát tuồng như trước. ♦Chỉ nghề nông. ◇Sử Kí 史 記 : Lục lực bổn nghiệp, canh chức trí túc bạch đa giả phục kì thân 僇 力 本 業 , 耕 織 致 粟 帛 多 者 復 其 身 (Thương Quân truyện 商 君 傳 ) Ai hết sức làm nghề ruộng, cày cấy, làm cho thóc lụa gia tăng thì được miễn thuế khóa hoặc tạp dịch. ♦Sự vụ căn bản. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Phú quốc chi bổn nghiệp dã 富 國 之 本 業 也 (Ngô Chí, Hoa Hạch truyện 吳 志 , 華 覈 傳 ) Làm cho nước giầu, ấy là sự vụ căn bản." }, { "id": "2408", "hanviet": "本流 bổn lưu", "nghia": "Dòng chính với lượng nước nhiều nhất chảy trong một sông. § Cũng gọi là cán lưu 幹 流 , chủ lưu 主 流 . ♦Tỉ dụ tiền vốn. ♦Tỉ dụ phương hướng phát triển chủ yếu của sự vật." }, { "id": "2409", "hanviet": "本源 bổn nguyên", "nghia": "Nguồn đầu của dòng nước. ◇Vương Sung 王 充 : Giang hà chi thủy, trì dũng hoạt lậu, tịch địa trường viễn, vô khô kiệt chi lưu, bổn nguyên thịnh hĩ 江 河 之 水 , 馳 涌 滑 漏 , 席 地 長 遠 , 無 枯 竭 之 流 , 本 源 盛 矣 (Luận hành 論 衡 , Hiệu lực 效 力 ). ♦Mượn chỉ căn nguyên, khởi nguyên. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Phù trị loạn, an nguy, tồn vong chi bổn nguyên, giai tại nhân quân chi tâm 夫 治 亂 , 安 危 , 存 亡 之 本 源 , 皆 在 人 君 之 心 (Tiến tu tâm trị quốc chi yếu trát tử trạng 進 修 心 治 國 之 要 札 子 狀 ) Căn nguyên của yên loạn, an nguy, còn mất, đều ở trong lòng của vua. ♦Căn bổn, chỉ phương diện trọng yếu nhất của sự vật. ◇Lục Du 陸 游 : Chánh nhĩ phân chương cú, Thùy dư đạt bổn nguyên? 正 爾 分 章 句 , 誰 歟 達 本 源 ? (Độc \"Lão Tử\" 讀 老 子 )." }, { "id": "2410", "hanviet": "本營 bổn doanh", "nghia": "Dinh tối cao chỉ huy quân đội tác chiến." }, { "id": "2411", "hanviet": "本生 bổn sinh", "nghia": "Cha mẹ sinh ra mình. ♦Chỉ đích thân 嫡 親 , tức là dòng chính trong gia tộc. ◇Trần Khang Kì 陳 康 祺 : Diễn Thánh Công chi bổn sanh bào tỉ khả phối công chi tử, ngô vi môi 衍 聖 公 之 本 生 胞 姊 可 配 公 之 子 , 吾 為 媒 (Lang tiềm kỉ văn 郎 潛 紀 聞 , Quyển thất) Chị ruột đích thân của Diễn Thánh Công có thể gả cho con trai của ông, tôi làm mai mối. ♦Cá nhân, tự mình. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Bổn sinh đắc thất khinh 本 生 得 失 輕 (Cổ khách nhạc 估 客 樂 ) Tự ta đây coi thường được hay mất. ♦Chỉ một trong mười hai bộ kinh Phật giáo, dịch âm là đồ-đà-già 闍 陀 伽 , kể sự tích công đức tiền sinh của Phật Đà." }, { "id": "2412", "hanviet": "本籍 bổn tịch", "nghia": "Chỗ nguyên lai sinh trưởng của tổ tiên hoặc của chính mình. § Cũng gọi là tịch quán 籍 貫 ." }, { "id": "2413", "hanviet": "本紀 bổn kỉ", "nghia": "Cương kỉ căn bổn. ◇Quản Tử 管 子 : Phàm lập triều đình, vấn hữu bổn kỉ 凡 立 朝 廷 , 問 有 本 紀 (Vấn 輕 重 丁 ) Lập ra triều đình, tất phải có cương kỉ căn bổn. ♦Sự tình trải qua từ đầu tới cuối, nguyên ủy thủy chung. ♦Sự việc chép về một vị vua trong sách sử." }, { "id": "2414", "hanviet": "本義 bổn nghĩa", "nghia": "Ý nghĩa ban đầu. ♦Ý nghĩa đầu tiên của một chữ khi tạo ra nó. ◎Như: \"nhật\" đích bổn nghĩa thị thái dương 日 的 本 義 是 太 陽 nghĩa đầu tiên của chữ \"nhật\" là mặt trời." }, { "id": "2415", "hanviet": "本職 bổn chức", "nghia": "Chức vụ nguyên nhậm. ★Tương phản: kiêm chức 兼 職 . ◇Tống Thư 宋 書 : Thính hoàn bổn chức 聽 還 本 職 (Cố Sâm truyện 顧 琛 傳 ) Đợi trở về nguyên chức. ♦Chức vụ của mình phụ trách. ◎Như: đại gia đô ứng tố hảo bổn chức công tác 大 家 都 應 做 好 本 職 工 作 mọi người đều nên làm tròn công việc trong chức vụ của mình." }, { "id": "2416", "hanviet": "本能 bổn năng, bản năng", "nghia": "Khả năng vốn có, không đợi do học tập mà được. § Như trẻ con bú vú, ong gây mật. ♦Thiên tính, bổn tính. ◇Chương Bỉnh Lân 章 炳 麟 : Dân tộc chủ nghĩa, tự thái cổ nguyên nhân chi thế, kì căn tính cố dĩ tiềm tại, viễn chí kim nhật, nãi thủy phát đạt, thử sanh dân chi lương tri bổn năng dã 民 族 主 義 , 自 太 古 原 人 之 世 , 其 根 性 固 已 潛 在 , 遠 至 今 日 , 乃 始 發 達 , 此 生 民 之 良 知 本 能 也 (Bác Khang Hữu Vi luận cách mệnh thư 駁 康 有 為 論 革 命 書 ). ♦Phản ứng hoặc cử động ngoài ý thức. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha bất giác bổn năng địa hồng liễu kiểm, cảm đáo tha tự kỉ dã bất năng giải thích đích tu quý liễu 她 不 覺 本 能 地 紅 了 臉 , 感 到 她 自 己 也 不 能 解 釋 的 羞 愧 了 (Gia 家 , Thập cửu) Nàng bất giác đỏ mặt một cách ngoài ý thức, cảm thấy trong lòng xấu hổ mà không hiểu tại sao." }, { "id": "2417", "hanviet": "本色 bản sắc, bổn sắc", "nghia": "Ngày xưa gọi năm màu chính (xanh, vàng, đỏ, trắng và đen) là bổn sắc 本 色 . ♦Màu sắc gốc chưa bôi nhuộm thêm. ♦Sắc thái nguyên gốc tự nhiên của mình. § Cũng như bản chất 本 質 , thực chất 實 質 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã môn trang gia nhân, bất quá thị hiện thành đích bổn sắc, chúng vị biệt tiếu 我 們 庄 家 人 , 不 過 是 現 成 的 本 色 , 眾 位 別 笑 (Đệ tứ thập hồi) Chúng tôi người nhà quê, chẳng qua là tự nhiên thật thà thôi, các cô các mợ đừng cười. ♦Bổn hành, bổn nghiệp. ♦Tên một thứ thuế thời xưa, tính theo thật vật ruộng đất." }, { "id": "2418", "hanviet": "本草 bổn thảo", "nghia": "Tên gọi tắt của sách Thần Nông bổn thảo kinh 神 農 本 草 經 . ♦Sách cổ của Trung Quốc nghiên cứu về dược tính cây cỏ, tức là sách chủ yếu về y học." }, { "id": "2419", "hanviet": "本論 bổn luận", "nghia": "Phần chủ yếu trong một trứ tác, tức chủ đề." }, { "id": "2420", "hanviet": "本貫 bổn quán", "nghia": "Nguyên tịch, bổn tịch. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tiểu sanh tính Trương, danh Củng, tự Quân Thụy, bổn quán Tây Lạc nhân dã 小 生 姓 張 , 名 珙 , 字 君 瑞 , 本 貫 西 洛 人 也 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhất chiết)." }, { "id": "2421", "hanviet": "本質 bổn chất", "nghia": "Hình thể của chính mình. ◇Lưu Trí 劉 智 : Phàm quang chi sở chiếu, quang thể tiểu ư tế, tắc đại ư bổn chất 凡 光 之 所 照 , 光 體 小 於 蔽 , 則 大 於 本 質 (Luận thiên 論 天 ). ♦Trạng mạo bổn lai. ◇Tiết Đạo Hành 薛 道 衡 : Nga mi phi bổn chất, Thiền tấn cải chân hình 娥 眉 非 本 質 , 蟬 鬢 改 真 形 (Chiêu Quân từ 昭 君 辭 ) Mày ngài không phải là hình dáng xưa nay, Hai mấn tóc chải chuốt (hình cánh ve) làm biến đổi hình trạng thật của mình. ♦Tính chất căn bổn vốn có của sự vật, bổn tính, tư chất. ♦Sự thật xưa nay. ◇Lưu Tri Cơ 劉 知 幾 : Phù bổn chất như thử, nhi thôi quá sử thần, do giám giả kiến Mô Mỗ đa xi, nhi quy tội vu minh kính dã 夫 本 質 如 此 , 而 推 過 史 臣 , 猶 鑑 者 見 嫫 姆 多 媸 , 而 歸 罪 于 明 鏡 也 (Sử thông 史 通 , Ngôn ngữ 言 語 ) Sự thật bổn lai như thế, mà che giấu thợ vẽ, lại còn soi gương thấy Mô Mỗ xấu xí quá, mà quy tội cho gương sáng vậy. ♦Dáng vẻ chất phác vốn có. ◇Đường Thuận Chi 唐 順 之 : Cận đắc kì thi độc chi, tắc dĩ tẩy tận duyên hoa, độc tồn bổn chất, u huyền nhã đạm, nhất biến nhi đắc cổ tác giả chi tinh 近 得 其 詩 讀 之 , 則 已 洗 盡 鉛 華 , 獨 存 本 質 , 幽 玄 雅 淡 , 一 變 而 得 古 作 者 之 精 (Đáp Hoàng Phủ Bách Tuyền lang trung 答 皇 甫 百 泉 郎 中 ) Gần đây đọc được thơ ông, đem gột rửa hết son phấn, chỉ giữ lại vẻ chất phác tự nhiên, u huyền nhã đạm, liền đạt tới tinh hoa của những tác giả cổ điển." }, { "id": "2422", "hanviet": "本道 bổn đạo", "nghia": "Chính đạo. Tức đạo gốc. ◇Kinh thị dịch truyện 京 氏 易 傳 : Cổ thích lục hào, âm dương thượng hạ, bổn đạo tồn dã 蠱 適 六 爻 , 陰 陽 上 下 , 本 道 存 也 (Cổ 蠱 ). ♦Lấy đạo làm căn bổn. ◇Tôn Sở 孫 楚 : Bổn đạo căn trinh, quy vu đại thuận 本 道 根 貞 , 歸 于 大 順 (Trang Chu tán 莊 周 贊 ). ♦Đạo phủ của khu đất. § Đạo 道 là tên một khu vực hành chính ngày xưa. ◇Tống sử 宋 史 : Quốc triều chi chế, hữu ư tư đệ sách chi giả, hữu ư bổn đạo sách chi giả 國 朝 之 制 , 有 於 私 第 冊 之 者 , 有 於 本 道 冊 之 者 (Lễ chí 禮 志 , Nhị thất). ♦Chính phái, đứng đắn, đoan chính. ◇Khắc Phi 克 非 : Giá thiên thượng ngọ, Thái Bình trấn tràng khẩu ngoại đích kiều lâu để hạ, trạm trước lưỡng cá lão thật bổn đạo đích thanh niên 這 天 上 午 , 太 平 鎮 場 口 外 的 橋 樓 底 下 , 站 着 兩 個 老 實 本 道 的 青 年 (Xuân triều cấp 春 潮 急 , Nhất)." }, { "id": "2423", "hanviet": "本部 bổn bộ", "nghia": "Nơi chốn tùy thuộc từ đầu. ◇Ngụy thư 魏 書 : Nhiên nãi giả dĩ lai, do hữu ngạ tử cù lộ, vô nhân thu thức. Lương do bổn bộ bất minh, tịch quán vị thật, lẫm tuất bất chu, dĩ chí ư thử 然 乃 者 以 來 , 猶 有 餓 死 衢 路 , 無 人 收 識 . 良 由 本 部 不 明 , 籍 貫 未 實 , 廩 恤 不 周 , 以 至 於 此 (Cao Tổ Hiếu Văn Đế kỉ hạ 高 祖 孝 文 帝 紀 下 ) Mà cho đến nay, còn có người chết đói trên đường xá, không ai thu nhận. Quả là vì thuộc xứ không rõ ràng, nguyên quán không đúng, cứu giúp không chu đáo, để đến nông nỗi như thế. ♦Chỉ khu đất thuộc về quản hạt. ♦Nội địa, bộ phận trung tâm của lĩnh thổ. ♦Bộ phận chủ yếu, chủ thể của một cơ quan, tổng bộ. ◎Như: tham mưu bổn bộ 參 謀 本 部 bộ tổng tham mưu. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tịnh bổn bộ quân mã, sát nhập Trường An 并 本 部 軍 馬 , 殺 入 長 安 (Đệ cửu hồi) Tụ tập binh mã của tổng hành dinh, đánh thẳng vào Trường An. ♦Tiếng Tây Tạng: quan trưởng. ◇Lưu Khắc 劉 克 : Nhất thiên, tại trần thổ phiêu phù đích đại lộ thượng trì lai liễu nhất cá kim châu mã mễ đích bổn bộ 一 天 , 在 塵 土 飄 浮 的 大 路 上 馳 來 了 一 個 金 珠 瑪 米 的 本 部 (Ương Kim 央 金 )." }, { "id": "2424", "hanviet": "本金 bổn kim, bản kim", "nghia": "Tiền gửi vào ngân hàng hoặc cho người khác vay để sinh lãi. ★Tương phản: lợi tức 利 息 . ♦Tiền vốn đầu tư làm kinh doanh. § Cũng gọi là bổn ngân 本 銀 ." }, { "id": "2425", "hanviet": "本錢 bổn tiền", "nghia": "Tiền dùng để làm ra lợi tức. § Còn gọi là mẫu kim 母 金 . ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Kỉ dậu, Hà Nam, Lạc Dương, lưỡng huyện diệc tá bổn tiền nhất thiên quán, thu lợi sung nhân lại khóa dịch 己 酉 , 河 南 , 洛 陽 , 兩 縣 亦 借 本 錢 一 千 貫 , 收 利 充 人 吏 課 役 (Huyền Tông bổn kỉ hạ 玄 宗 本 紀 下 ). ♦Tiền vốn (đầu tư, kinh doanh). § Cũng như bổn kim 本 金 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đãn hựu khủng tha tại ngoại sanh sự, hoa liễu bổn tiền đảo thị mạt sự 但 又 恐 他 在 外 生 事 , 花 了 本 錢 倒 是 末 事 (Đệ tứ thập bát hồi) Nhưng lại sợ con mình ra ngoài sinh sự, tiêu mất tiền vốn chỉ là chuyện nhỏ mọn thôi. ♦Phí dụng (tiền dùng vào việc chế tạo và tiêu thụ sản phẩm). ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Thử hệ tòng Đông Kinh ấn lai, mỗi bổn bổn tiền nhất nguyên nhị giác 此 係 從 東 京 印 來 , 每 本 本 錢 一 元 二 角 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí trịnh chấn đạc 致 鄭 振 鐸 ). ♦Tỉ dụ người hoặc sự vật có thể trông cậy vào. ◎Như: niên khinh tựu thị bổn tiền 年 輕 就 是 本 錢 ." }, { "id": "2426", "hanviet": "本隊 bổn đội", "nghia": "Dưới quy chế nhà Tống, quân đội năm mươi người làm thành một đại đội 大 隊 , là đơn vị tác chiến cơ bổn, gọi là bổn đội 本 隊 . ♦Hàng ngũ của mình từ trước đến giờ. ◇Hoàng Lục Hồng 黃 六 鴻 : Các quân chỉ đấu, trắc thân thối hoàn bổn đội 各 軍 止 鬥 , 側 身 退 還 本 隊 (Phúc huệ toàn thư 福 惠 全 書 , Bảo giáp 保 甲 , Huấn luyện ngũ tráng 訓 練 伍 壯 ) Các quân ngừng đấu, xoay mình lui về hàng ngũ trước của mình." }, { "id": "2427", "hanviet": "本領 bổn lĩnh", "nghia": "Tài học, tài nghệ, tài năng. ♦Nguyên lai, căn bổn. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Công danh nhị tự, thị yêm bổn lĩnh tiền trình, bất tác hiền khanh ưu lự 功 名 二 字 , 是 俺 本 領 前 程 , 不 索 賢 卿 憂 慮 (Thác trảm Thôi Ninh 錯 斬 崔 寧 ) Hai chữ công danh, đó là con đường tương lai bấy nay của ta, chẳng để hiền khanh phải lo lắng." }, { "id": "2428", "hanviet": "朱批 chu phê", "nghia": "§ Cũng viết là chu phê 硃 批 . ♦Ngày xưa quan phủ dùng bút son phê thị, gọi là chu phê 朱 批 . ♦Lời viết bằng bút đỏ bình giáo, ghi chú thư tịch." }, { "id": "2429", "hanviet": "朱砂 chu sa", "nghia": "§ Xem chu sa 硃 砂 ." }, { "id": "2430", "hanviet": "溯源 tố nguyên", "nghia": "Tìm đến nguồn gốc. ◎Như: tố nguyên tham bổn 溯 源 探 本 ." }, { "id": "2431", "hanviet": "朱軒 chu hiên", "nghia": "Chỉ xe nhà hiển quý ngày xưa. ◇Giang Yêm 江 淹 : Long mã ngân an, Chu hiên tú chẩn 龍 馬 銀 鞍 , 朱 軒 繡 軫 (Biệt phú 別 賦 ). ♦Phòng hay nhà màu đỏ. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hồi thủ tự môn vọng, Thanh nhai giáp chu hiên 回 首 寺 門 望 , 青 崖 夾 朱 軒 (Du Ngộ Chân tự 遊 悟 真 寺 )." }, { "id": "2432", "hanviet": "朱輪 chu luân", "nghia": "Bánh xe son. Chỉ xe nhà quyền quý." }, { "id": "2433", "hanviet": "朱門 chu môn", "nghia": "Thời xưa, vương hầu quý tộc đều sơn nhà màu đỏ. Sau phiếm chỉ nhà phú quý là chu môn 朱 門 . ◇Lí Ước 李 約 : Chu môn kỉ xứ khán ca vũ, Do khủng xuân dương ế quản huyền ( 朱 門 幾 處 看 歌 舞 , 猶 恐 春 陽 咽 管 絃 (Quan kì vũ 觀 祈 雨 )." }, { "id": "2434", "hanviet": "朱陳 chu trần", "nghia": "Đời xưa bên Tàu có họ Chu và họ Trần đời đời kết hôn cùng nhau, thôn hai họ ở gọi là thôn Chu Trần 朱 陳 . Sau mượn gọi hai nhà kết hôn nhiều đời với nhau. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Ngã thị Chu Trần cựu sứ quân, Khuyến nông tằng nhập Hạnh Hoa thôn 我 是 朱 陳 舊 使 君 , 勸 農 曾 入 杏 花 村 (Trần Quý Thường sở súc Chu Trần thôn giá thú đồ 陳 季 常 所 蓄 朱 陳 村 嫁 娶 圖 )." }, { "id": "2435", "hanviet": "朱顏 chu nhan", "nghia": "Mặt hồng hào tươi mát. ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Mĩ nhân kí túy, chu nhan đà ta 美 人 既 醉 , 朱 顏 酡 些 (Chiêu hồn 招 魂 ) Người đẹp đã say, mặt đỏ hồng hào một chút. ♦Phiếm chỉ dung mạo tuổi trẻ. ◇Lí Dục 李 煜 : Điêu lan ngọc thế ưng do tại, Chỉ thị chu nhan cải 雕 欄 玉 砌 應 猶 在 , 只 是 朱 顏 改 (Ngu mĩ nhân 虞 美 人 , Xuân hoa thu nguyệt hà thì liễu từ 春 花 秋 月 何 時 了 詞 ) Lan can được tô vẽ đẹp đẽ và bệ ngọc vẫn còn y nguyên đó, Chỉ có má hồng trẻ đẹp đã thay đổi." }, { "id": "2436", "hanviet": "材料 tài liệu", "nghia": "Tư liệu lấy để dùng (cho việc nghiên cứu, tham khảo, biên soạn...). ♦Sự việc, chất liệu dùng để làm ra cái gì đó. ◎Như: giá cá án tử chân thị tả tiểu thuyết đích hảo tài liệu 這 個 案 子 真 是 寫 小 說 的 好 材 料 . ♦Người tài giỏi thích hợp với một công việc nào đó. ◎Như: tha chân thị tố giá hành đích tài liệu 他 真 是 做 這 行 的 材 料 anh ấy thật đúng là người thích hợp để làm việc này." }, { "id": "2437", "hanviet": "杯中物 bôi trung vật", "nghia": "Vật ở trong chén, tức là rượu. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Lại hữu bôi trung vật, Hoàn đồng hải thượng âu 賴 有 杯 中 物 , 還 同 海 上 鷗 (Ba Tây dịch đình quan giang trướng trình Đậu sứ quân 巴 西 驛 亭 觀 江 漲 呈 竇 使 君 )." }, { "id": "2438", "hanviet": "杯弓蛇影 bôi cung xà ảnh", "nghia": "Tương truyền Đỗ Tuyên 杜 宣 được mời ăn tiệc, thấy trong chén rượu có bóng con rắn, nhưng không dám không uống. Tiệc xong, cảm thấy trong bụng cực kì đau đớn, chữa trị không thuyên giảm. Sau biết, bóng rắn trong chén chính là hình cái cung treo tường phản chiếu, lập tức khỏi bệnh. Nghĩa bóng: Chỉ sự đau bệnh vì lo tưởng hão huyền. § Cũng viết: bôi để phùng xà 杯 底 逢 蛇 , bôi trung xà ảnh 杯 中 蛇 影 , cung ảnh bôi xà 弓 影 杯 蛇 , cung ảnh phù bôi 弓 影 浮 杯 , ảnh trung xà 影 中 蛇 . ♦☆Tương tự: phong thanh hạc lệ 風 聲 鶴 唳 , thảo mộc giai binh 草 木 皆 兵 . ♦★Tương phản: xử chi thái nhiên 處 之 泰 然 ." }, { "id": "2439", "hanviet": "杯盤 bôi bàn", "nghia": "Chén và mâm. Cũng mượn chỉ rượu và các món ăn. ◇Ngô Khả 吳 可 : Thảo thảo bôi bàn cung tiếu ngữ, Hôn hôn đăng hỏa thoại bình sanh 草 草 杯 柈 供 笑 語 , 昏 昏 燈 火 話 平 生 (Tàng hải thi thoại 藏 海 詩 話 )." }, { "id": "2440", "hanviet": "枕塊 chẩm khối", "nghia": "Ngày xưa có tang cha mẹ phải gối đầu bằng đất. Chẩm khối 枕 塊 tức là có tang cha mẹ. ♦Ngã trên đất. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Bách tính phóng tí nhi khứ chi, ngạ vu kiền khê, thực mãng ẩm thủy, chẩm khối nhi tử 百 姓 放 臂 而 去 之 , 餓 於 乾 谿 , 食 莽 飲 水 , 枕 塊 而 死 (Thái tộc 泰 族 ) Trăm họ theo nhau chạy trốn, đói nằm bên khe cạn, ăn cỏ dại uống nước sông, ngã gục trên đất mà chết." }, { "id": "2441", "hanviet": "枕席 chẩm tịch", "nghia": "Gối và chiếu. Phiếm chỉ giường chiếu để nằm ngủ. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Thân bất an chẩm tịch, khẩu bất cam hậu vị 身 不 安 枕 席 , 口 不 甘 厚 味 (Quý thu kỉ 季 秋 紀 ) Thân không yên giấc ngủ, miệng không biết mùi ngon ngọt." }, { "id": "2442", "hanviet": "枕藉 chẩm tạ", "nghia": "Gối lên nhau nằm ngang dọc. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tương dữ chẩm tạ hồ chu trung, bất tri đông phương chi kí bạch 相 與 枕 藉 乎 舟 中 , 不 知 東 方 之 既 白 (Tiền Xích Bích phú 前 赤 壁 賦 ) Gối đầu lên nhau mà ngủ trong thuyền, không biết vầng đông đã sáng bạch." }, { "id": "2443", "hanviet": "枕骨 chẩm cốt", "nghia": "Xương sau đầu (tiếng Pháp: Os occipital)." }, { "id": "2444", "hanviet": "果然 quả nhiên", "nghia": "Đúng là, quả thực. § Sự tình đúng như dự liệu. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Ngã sai trước thị nhĩ yếu hồi lai, quả nhiên hồi lai liễu, tạ thiên tạ địa 我 猜 著 是 你 要 回 來 , 果 然 回 來 了 , 謝 天 謝 地 (Đệ tam thập cửu hồi). ♦No bụng. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Phạn cật quán sấu dĩ, Môn phúc phương quả nhiên 飯 訖 盥 漱 已 , 捫 腹 方 果 然 (Hạ nhật tác 夏 日 作 ) Ăn xong rồi rửa tay súc miệng, Vỗ bụng vẫn còn no. ♦Tên một con thú, giống như vượn." }, { "id": "2445", "hanviet": "枝指 kì chỉ", "nghia": "Ngón tay ngón chân mọc thừa ra bên cạnh ngón cái." }, { "id": "2446", "hanviet": "枝棲 chi thê", "nghia": "Chim đậu trên cành cây. Tỉ dụ chỗ nương tựa hoặc chức vụ để được an thân." }, { "id": "2447", "hanviet": "枝水 chi thủy", "nghia": "Dòng nước nhánh. § Cũng gọi là chi lưu 支 流 . ◇Quản Tử 管 子 : Thủy hữu đại tiểu, hựu hữu viễn cận, thủy chi xuất ư san nhi lưu nhập ư hải giả, mệnh viết kinh thủy; thủy biệt ư tha thủy, nhập ư đại thủy cập hải giả, mệnh viết chi thủy 水 有 大 小 , 又 有 遠 近 , 水 之 出 於 山 而 流 入 於 海 者 , 命 曰 經 水 ; 水 別 於 他 水 , 入 於 大 水 及 海 者 , 命 曰 枝 水 (Đạc địa 度 地 )." }, { "id": "2448", "hanviet": "枝節 chi tiết", "nghia": "Cành cây và đốt cây. ♦Tỉ dụ rắc rối, phiền toái. ♦Tỉ dụ nhỏ nhặt, thứ yếu. ◎Như: chi tiết vấn đề lưu đãi hội hậu tái hành thảo luận 枝 節 問 題 留 待 會 後 再 行 討 論 . ♦Sự tình hoặc cơ hội. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Khủng tha kế giác, chánh đãi tầm nhất cá chi tiết phụng thừa tha 恐 他 計 較 , 正 待 尋 一 個 枝 節 奉 承 他 (Đệ cửu thập thất hồi)." }, { "id": "2449", "hanviet": "枝葉 chi diệp", "nghia": "Cành và lá cây. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Thất địa nhan sắc cải, Thương căn chi diệp tàn 失 地 顏 色 改 , 傷 根 枝 葉 殘 (Chủng trúc 種 竹 ). ♦Con cháu, dòng dõi. ♦Bề tôi, bộ thuộc. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Quân, căn bổn dã; thần, chi diệp dã. Căn bổn bất mĩ, chi diệp mậu giả, vị chi văn dã 君 , 根 本 也 ; 臣 , 枝 葉 也 . 根 本 不 美 , 枝 葉 茂 者 , 未 之 聞 也 (Mậu xưng 繆 稱 ). ♦Sự vật phụ thuộc, thứ yếu. ◇Sử Kí 史 記 : Phù tiên vương dĩ nhân nghĩa vi bổn, nhi dĩ cố tắc văn pháp vi chi diệp, khởi bất nhiên tai 夫 先 王 以 仁 義 為 本 , 而 以 固 塞 文 法 為 枝 葉 , 豈 不 然 哉 (Trần Thiệp thế gia 陳 涉 世 家 ). ♦Lời nói rườm rà hoa hòe. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thiên hạ vô đạo tắc từ hữu chi diệp 是 故 君 子 不 自 大 其 事 , 不 自 尚 其 功 (Biểu kí 表 記 ). ♦Chi tiết, khía cạnh, bộ phận sinh thêm ra bên ngoài sự tình. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khán lai lưỡng cá nhân nguyên bổn thị nhất cá tâm, đãn đô đa sanh liễu chi diệp, phản lộng thành lưỡng cá tâm liễu 看 來 兩 個 人 原 本 是 一 個 心 , 但 都 多 生 了 枝 葉 , 反 弄 成 兩 個 心 了 (Đệ nhị thập cửu hồi) Xem ra, hai người vốn cùng một ý nghĩ, nhưng đều có những khía cạnh riêng, thành thử hóa ra hai tâm tư khác biệt." }, { "id": "2450", "hanviet": "架空 giá không", "nghia": "Treo lơ lửng, gác lên trên không. § Phòng ốc, cầu... ở mặt dưới dùng cột trụ chống đỡ nâng cao khỏi mặt đất. ◇Thái Tông 太 宗 : Cao hiên lâm bích chử, Phi diêm huýnh giá không 高 軒 臨 碧 渚 , 飛 檐 迥 架 空 (Trí tửu tọa phi các 置 酒 坐 飛 閣 ). ♦Tỉ dụ bịa đặt, không có căn cứ sự thật. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Mạc yếu chỉ quản giá không đảo quỷ, thuyết hoang hống nhân 莫 要 只 管 架 空 搗 鬼 , 說 謊 哄 人 (Đệ tứ thập hồi). ♦Tỉ dụ ngấm ngầm bài xích, chê bai sau lưng, làm cho mất thật quyền. ◎Như: tha sự sự độc đoán độc hành, bả biệt nhân đô giá không liễu 他 事 事 獨 斷 獨 行 , 把 別 人 都 架 空 了 ." }, { "id": "2451", "hanviet": "柄政 bính chính", "nghia": "Cầm quyền, nắm quyền trị nước. ◎Như: hiền nhân bính chính, tắc quốc sự khả đồ 賢 人 柄 政 , 則 國 事 可 圖 ." }, { "id": "2452", "hanviet": "柄用 bính dụng", "nghia": "Được dùng vào việc quyền bính, ủy nhậm. § Cũng như nhậm dụng 任 用 . ♦Chỉ người được tín nhiệm mà giao cho cầm quyền. ♦Chỉ chức vị có quyền hành." }, { "id": "2453", "hanviet": "柄臣 bính thần", "nghia": "Viên quan nắm quyền bính. ◇Hán Thư 漢 書 : Hạ khinh kì thượng tước, tiện nhân đồ bính thần, tắc quốc gia diêu động nhi dân bất tĩnh hĩ 下 輕 其 上 爵 , 賤 人 圖 柄 臣 , 則 國 家 搖 動 而 民 不 靜 矣 (Chu Vân truyện 朱 雲 傳 , Truyện viết 傳 曰 )." }, { "id": "2454", "hanviet": "柏拉圖 bá lạp đồ", "nghia": "Platon, triết gia Hi Lạp." }, { "id": "2455", "hanviet": "柏林 bá lâm", "nghia": "Berlin, thủ đô nước Đức." }, { "id": "2456", "hanviet": "柏格森 bá cách sâm", "nghia": "Bergson, nhà triết học Pháp." }, { "id": "2457", "hanviet": "柏舟之節 bách chu chi tiết", "nghia": "Thái tử nước Vệ 衛 là Cung Bá 共 伯 chết sớm, cha mẹ vợ muốn ép người vợ cưới chồng khác. Người vợ không chịu, làm bài thơ Bách chu 柏 舟 để tỏ lòng thủ tiết. Sau dùng bách chu chi tiết 柏 舟 之 節 để tỉ dụ tiết tháo của người đàn bà góa." }, { "id": "2458", "hanviet": "柏葉酒 bách diệp tửu", "nghia": "Rượu dầm lá bách. Phong tục ngày xưa cùng uống vào dịp nguyên đán để chúc thọ và trừ tà. ◇Ứng Thiệu 應 劭 : Chánh đán ẩm bách diệp tửu thượng thọ 正 旦 飲 柏 葉 酒 上 壽 Hán quan nghi 漢 官 儀 , Quyển hạ)." }, { "id": "2459", "hanviet": "柏酒 bách tửu", "nghia": "Rượu tẩm lá cây bách. Tương truyền có thề trừ tà, dùng để chúc thọ, ngày xưa uống vào dịp nguyên đán. ◇Tông Lẫm 宗 懍 : Ư thị trưởng ấu tất chánh y quan, dĩ thứ bái hạ, tiến tiêu, bách tửu, ẩm đào thang 於 是 長 幼 悉 正 衣 冠 , 以 次 拜 賀 , 進 椒 , 柏 酒 , 飲 桃 湯 (Kinh Sở tuế thì kí 荊 楚 歲 時 記 , Chánh nguyệt 正 月 )." }, { "id": "2460", "hanviet": "柩輿 cữu dư", "nghia": "Xe chở áo quan, xe tang." }, { "id": "2461", "hanviet": "株守 chu thủ", "nghia": "Câu nệ, không biết biến thông. § Xem thủ chu đãi thỏ 守 株 待 兔 ." }, { "id": "2462", "hanviet": "栴檀 chiên đàn", "nghia": "Một thứ gỗ thơm, tức là cây đàn hương 檀 香 (dịch âm tiếng Phạn \"Candana\"). ◇Huyền Trang 玄 奘 : Thân quan diệu dụng, điêu khắc chiên đàn 親 觀 妙 用 , 雕 刻 栴 檀 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Kiêu thưởng di quốc 憍 賞 彌 國 ). § Cũng viết là chiên đàn 旃 檀 . ♦Cũng chỉ cây sơn trà 山 茶 ." }, { "id": "2463", "hanviet": "根原 căn nguyên", "nghia": "Duyên do. § Cũng viết là 根 源 . ☆Tương tự: căn do 根 由 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vấn xuất na tư căn nguyên, giải tống quan ti lí luận 問 出 那 廝 根 原 , 解 送 官 司 理 論 (Đệ tam thập nhị hồi) Cứ tra hỏi nó duyên do gì, rồi điệu lên quan xét xử." }, { "id": "2464", "hanviet": "根器 căn khí", "nghia": "Khí chất tự nhiên của người. ♦Gia thế, xuất thân. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Đương nhật chỉ thuyết thị cá xướng đán đích hí tử, thùy tri tha thị giá dạng đích căn khí 當 日 只 說 是 個 唱 旦 的 戲 子 , 誰 知 他 是 這 樣 的 根 器 (Đệ ngũ hồi) Hôm đó chỉ nói là một người diễn tuồng đóng vai đàn bà ca hát, ai biết gia thế là như vậy. ♦Chỉ sinh thực khí đàn ông." }, { "id": "2465", "hanviet": "根基 căn cơ", "nghia": "Cơ sở. ◇Lí Chí 李 贄 : Hữu điền địa phương hữu căn cơ, khả dĩ vi ốc chủng điền 有 田 地 方 有 根 基 , 可 以 為 屋 種 田 (Lục độ giải 六 度 解 ) Có ruộng đất mới có cơ sở, có thể làm nhà trồng trọt canh tác. ♦Duyên do. ♦Đức hạnh, phẩm hạnh. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã phụ thân mỗi nhật vi lưỡng vị di nương thao tâm, yếu tầm lưỡng cá hựu hữu căn cơ, hựu phú quý, hựu thanh niên, hựu tiếu bì đích lưỡng vị di đa, hảo sính giá giá nhị vị di nương đích 我 父 親 每 日 為 兩 位 姨 娘 操 心 , 要 尋 兩 個 又 有 根 基 , 又 富 貴 , 又 青 年 , 又 俏 皮 的 兩 位 姨 爹 , 好 聘 嫁 這 二 位 姨 娘 的 (Đệ lục thập tam hồi) Cha cháu ngày nào cũng nghĩ đến hai dì, muốn tìm được hai người vừa có đức hạnh, vừa giàu sang, vừa trẻ, vừa đẹp để giạm hỏi chỗ xứng đáng mà gả hai dì. ♦(Phật giáo dụng ngữ) Căn tính; đạo căn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá cá Tán Hoa bồ tát, căn cơ bất thiển, đạo hạnh phi thường 這 個 散 花 菩 薩 , 根 基 不 淺 , 道 行 非 常 (Đệ nhất bách nhất hồi) Vị bồ tát Tán Hoa đó, đạo căn sâu dày, đạo hạnh phi thường." }, { "id": "2466", "hanviet": "根性 căn tính", "nghia": "Bản tính, bản chất. ◎Như: tha căn tính thiện lương 他 根 性 善 良 . ♦(Phật giáo dụng ngữ) Tính con người có lực tạo nên nghiệp ác hoặc thiện. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Chúng sanh nhân duyên, căn tính, phúc lực, các các bất đồng 眾 生 因 緣 , 根 性 , 福 力 , 各 各 不 同 (Diệu pháp liên hoa kinh tứ thập nhị vấn 妙 法 蓮 華 經 四 十 二 問 )." }, { "id": "2467", "hanviet": "根據 căn cứ", "nghia": "Dựa vào. ◇Hán Thư 漢 書 : Căn cứ ư triều đình 根 據 於 朝 廷 (Hoắc Quang truyện 霍 光 傳 ) Dựa vào triều đình. ♦Chỗ dựa. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Giá bàn một căn cứ đích thoại, tựu phiến tam tuế hài tử dã bất khẳng tín, như hà hống đắc ngã quá 這 般 沒 根 據 的 話 , 就 騙 三 歲 孩 子 也 不 肯 信 , 如 何 哄 得 我 過 (Độc cô sanh quy đồ náo mộng 獨 孤 生 歸 途 鬧 夢 ) Chuyện này không có căn cứ gì cả, chỉ để xí gạt con nít ba tuổi không đáng tin, sao mà lừa dối ta được. ♦Dựa theo, y cứ. ♦Căn cơ, cơ sở. ♦Nguồn gốc, căn nguyên." }, { "id": "2468", "hanviet": "根本 căn bổn", "nghia": "Gốc rễ (thực vật). ◇Tề Kỉ 齊 己 : Căn bổn tự mai côi 根 本 似 玫 瑰 (Tường vi 薔 薇 ) Gốc rễ giống cây hoa hồng. ♦Bổn nguyên, cơ sở. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô lũy thứ đinh ninh cáo giới: Nhai Đình thị ngô căn bổn. Nhữ dĩ toàn gia chi mệnh, lĩnh thử trọng nhậm 吾 累 次 丁 寧 告 戒 : 街 亭 是 吾 根 本 . 汝 以 全 家 之 命 , 領 此 重 任 (Đệ cửu thập lục hồi) Ta nhiều lần căn dặn ngươi rằng Nhai Đình là cơ sở của ta. Ngươi lấy cả gia đình cam đoan việc ấy, nhận lấy trách nhiệm nặng nề. ♦Cốt yếu, trọng yếu. ♦Tiền vốn. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Nhược hữu nhất lưỡng nhị lưỡng doanh dư, tiện dã lưu trước ta tố cá căn bổn 若 有 一 兩 二 兩 贏 餘 , 便 也 留 著 些 做 個 根 本 (Quyển nhị thập bát) Nếu có kiếm dư ra một hai lạng bạc, thì giữ lại chút ít làm tiền vốn." }, { "id": "2469", "hanviet": "根柢 căn để", "nghia": "Gốc rễ cây cỏ. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Thần văn quốc gia chi hữu bách tính, như thảo mộc chi hữu căn để 臣 聞 國 家 之 有 百 姓 , 如 草 木 之 有 根 柢 (Lương sử 梁 史 , Quyển thượng) Thần nghe nói quốc gia có dân trăm họ, như cây cỏ có gốc rễ. ♦Cơ sở. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nguyên lai giá vị Diêu lão tiên sanh, học vấn cực hữu căn để, cổ văn công phu vưu thâm 原 來 這 位 姚 老 先 生 , 學 問 極 有 根 柢 , 古 文 工 夫 尤 深 (Đệ nhất hồi) Nguyên là vị Diêu lão tiên sanh này, học vấn rất có cơ sở, trình độ cổ văn thật sâu rộng." }, { "id": "2470", "hanviet": "根氣 căn khí", "nghia": "Khí chất trời sinh ra, bẩm phú." }, { "id": "2471", "hanviet": "根治 căn trị", "nghia": "Truy cứu tới cùng. ♦Chữa trị tận gốc rễ." }, { "id": "2472", "hanviet": "根深蒂固 căn thâm đế cố", "nghia": "Gốc cây sâu, cuống hoa vững. Tỉ dụ rất bền vững, không thể dao động. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thân thích mãn triều, đảng vũ tứ bố, phương năng cú căn thâm đế cố 親 戚 滿 朝 , 黨 羽 四 布 , 方 能 夠 根 深 蒂 固 (Quyển nhị thập nhị)." }, { "id": "2473", "hanviet": "根源 căn nguyên", "nghia": "Rễ cây và nguồn nước. Chỉ nguồn gốc hoặc bổn sơ của sự vật. ♦Căn bổn của sự vật, cơ sở, căn cơ. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đệ tử cận lai pháp tính phả thông, căn nguyên diệc tiệm kiên cố hĩ 弟 子 近 來 法 性 頗 通 , 根 源 亦 漸 堅 固 矣 (Đệ nhị hồi) Đệ tử gần đây đã khá thông pháp tính, căn cơ cũng dần dần vững chắc. ♦Tìm tòi, tìm hỏi. ♦Duyên do, căn do, đầu đuôi sự tình. § Cũng viết là căn nguyên 根 原 . ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Phu nhân thính ngã thuyết căn nguyên 夫 人 聽 我 說 根 源 (Đệ tam thập cửu hồi) Xin phu nhân nghe tôi nói duyên do." }, { "id": "2474", "hanviet": "根由 căn do", "nghia": "Lai lịch, duyên cớ." }, { "id": "2475", "hanviet": "根究 căn cứu", "nghia": "Tìm biết tới cội rễ, tra cứu triệt để. ◇Hàn Ác 韓 偓 : Đế đại nộ, lệnh căn cứu bổn xứ nhân lại tính danh 帝 大 怒 , 令 根 究 本 處 人 吏 姓 名 (Khai hà kí 開 河 記 )." }, { "id": "2476", "hanviet": "根腳 căn cước", "nghia": "Chỉ gốc rễ thực vật hoặc nền móng kiến trúc. ♦Cơ sở của sự vật. ♦Gia thế, xuất thân, lí lịch." }, { "id": "2477", "hanviet": "根莖 căn hành", "nghia": "Rễ và rò cây. ◇Vương Sung 王 充 : Căn hành chúng đa, tắc hoa diệp phồn mậu 根 莖 眾 多 , 則 華 葉 繁 茂 (Luận hành 論 衡 , Siêu kì 超 奇 ) Rễ và rò cây nhiều, thì hoa lá tươi tốt. ♦Bổn nguyên, cơ sở. ◇Bão Phác Tử 抱 朴 子 : Huống ư thần tiên chi đạo, chỉ ý thâm viễn, cầu kì căn hành, lương vị dị dã 況 於 神 仙 之 道 , 旨 意 深 遠 , 求 其 根 莖 , 良 未 易 也 (Nội thiên 內 篇 , Đối tục 對 俗 ) Huống hồ đạo thần tiên, ý chỉ sâu xa, muốn tìm bổn nguyên của nó, thật chưa phải là dễ." }, { "id": "2478", "hanviet": "根蒂 căn đế", "nghia": "Rễ cây và cuống hoa quả. ♦Cơ sở, căn cứ." }, { "id": "2479", "hanviet": "格外 cách ngoại", "nghia": "Đặc biệt, khác thường, vượt ra ngoài phạm vi thông thường. ◇Lão Xá 老 舍 : Tự kỉ đích xa, đương nhiên cách ngoại tiểu tâm, khả thị tha khán khán tự kỉ, tái khán khán tự kỉ đích xa, tựu giác đắc hữu ta bất thị vị nhi 自 己 的 車 , 當 然 格 外 小 心 , 可 是 他 看 看 自 己 , 再 看 看 自 己 的 車 , 就 覺 得 有 些 不 是 味 兒 (Lạc đà tường tử 駱 駝 祥 子 , Nhị 二 ). ♦Ngoài ra, riêng biệt." }, { "id": "2480", "hanviet": "格天 cách thiên", "nghia": "Cảm thấu được tới trời. ◎Như: thành khả cách thiên 誠 可 格 天 lòng thành có thể cảm động tới trời." }, { "id": "2481", "hanviet": "格式 cách thức", "nghia": "Quy tắc, thể lệ, thể thức. ◇Tân Ngũ đại sử 新 五 代 史 : Thập nhị nguyệt Quý Dậu, ban luật lệnh cách thức 十 二 月 癸 酉 , 頒 律 令 格 式 (Lương Thái Tổ kỉ hạ 梁 太 祖 紀 下 ). ♦Dạng thức, hình thức, cách cục. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cố kì cách thức phối sắc giai tòng nhã bổn lai, phi nhất vị nùng diễm tượng công khả bỉ 故 其 格 式 配 色 皆 從 雅 本 來 , 非 一 味 濃 豔 匠 工 可 比 (Đệ ngũ thập tam hồi) Cho nên dạng thức, màu sắc đều đậm đà, tinh xảo, không một ai có thể sánh kịp." }, { "id": "2482", "hanviet": "格殺 cách sát", "nghia": "Đánh chết. ◇Ngụy Nguyên 魏 源 : Dụ quan binh nhập lâm sưu bộ, nhi đột xuất cách sát, Mục Khắc Đăng Bố trúng mâu tử 誘 官 兵 入 林 搜 捕 , 而 突 出 格 殺 , 穆 克 登 布 中 矛 死 (Thánh vũ kí 聖 武 記 , Quyển thất)." }, { "id": "2483", "hanviet": "格物 cách vật", "nghia": "Truy cứu cái lí của sự vật. § Xem cách vật trí tri 格 物 致 知 . ♦Sửa chữa, củ chánh hành vi người khác. ♦Cuối đời Thanh, gọi môn khoa học tự nhiên của tây phương là cách vật 格 物 ." }, { "id": "2484", "hanviet": "格物致知 cách vật trí tri", "nghia": "Truy cứu tới cùng cái lí của sự vật. § Nguồn gốc: ◇Lễ Kí 禮 記 : Dục thành kì ý giả, tiên trí kì tri, trí tri tại cách vật 欲 誠 其 意 者 , 先 致 其 知 , 致 知 在 格 物 (Đại Học 大 學 ) Muốn mình được chân thành vô tư (thành ý), trước hết phải hiểu rõ sự vật (trí tri); hiểu rõ sự vật là nhờ ở chỗ truy cứu tới cùng cái lí của sự vật (cách vật)." }, { "id": "2485", "hanviet": "格致 cách trí", "nghia": "Phong cách khí vận. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : (Triệu) Xương hoa tả sanh bức chân, nhi bút pháp nhuyễn tục, thù vô cổ nhân cách trí, nhiên thì diệc vị hữu kì bỉ 昌 花 寫 生 逼 真 , 而 筆 法 軟 俗 , 殊 無 古 人 格 致 , 然 時 亦 未 有 其 比 (Quy điền lục 歸 田 錄 , Quyển nhị). § Triệu Xương 趙 昌 là họa sĩ đời Bắc Tống, nổi tiếng về tranh hoa quả, thảo trùng, thú rừng. ♦Nói tắt của cách vật trí tri 格 物 致 知 , nghĩa là: truy cứu tới cùng cái lí của sự vật. ◇Lưu Hiến Đình 劉 獻 廷 : Nghĩa lí vô tận, tâm tư diệc vô tận. Nhân cẩu năng cách trí, bất hoạn kì cùng dã 義 理 無 盡 , 心 思 亦 無 盡 . 人 苟 能 格 致 , 不 患 其 窮 也 (Quảng Dương tạp kí 廣 陽 雜 記 , Quyển tam). ♦Tên một môn học cũ, cách trí chi học 格 致 之 學 , tìm hiểu về các sự vật thiên nhiên, tương đương với những môn vật lí học, hóa học... ngày nay." }, { "id": "2486", "hanviet": "格言 cách ngôn", "nghia": "Câu nói ngắn gọn, có thể dùng làm phép tắc noi theo. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Cách ngôn chí ngôn, tất gia ngôn chi khả thính 格 言 至 言 , 悉 嘉 言 之 可 聽 (Quyển tam, Nhân sự loại 人 事 類 )." }, { "id": "2487", "hanviet": "格鬥 cách đấu", "nghia": "Đánh nhau. ◇Trần Lâm 陳 琳 : Nam nhi ninh đương cách đấu tử, Hà năng phật uất trúc Trường Thành 男 兒 寧 當 格 鬥 死 , 何 能 怫 鬱 築 長 城 (Ẩm mã Trường Thành quật hành 飲 馬 長 城 窟 行 )." }, { "id": "2488", "hanviet": "格鬬 cách đấu", "nghia": "Đánh nhau." }, { "id": "2489", "hanviet": "案事 án sự", "nghia": "Khảo xét sự tình. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Kim tịch Tô Nhụ Văn dữ cố nhân ẩm giả, tư ân dã; minh nhật Kí Châu thứ sử án sự giả, công pháp dã 今 夕 蘇 孺 文 與 故 人 飲 者 , 私 恩 也 ; 明 日 冀 州 刺 史 案 事 者 , 公 法 也 (Tô Chương truyện 蘇 章 傳 ). ♦Làm việc, biện sự. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thì chiếu tứ hàng Hồ tử kiêm, thượng thư án sự, ngộ dĩ thập vi bách 時 詔 賜 降 胡 子 縑 , 尚 書 案 事 , 誤 以 十 為 百 (Chung Li Ý truyện 鍾 離 意 傳 )." }, { "id": "2490", "hanviet": "案件 án kiện", "nghia": "Những việc kiện tụng. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Kim nhật xuất môn, hệ phụng sai hạ hương tra bạn án kiện 今 日 出 門 , 係 奉 差 下 鄉 查 辦 案 件 (Đệ nhị hồi). ♦Phiếm chỉ sự kiện. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Đãn thị, đãi đáo tố liễu \"Các chủng quyên ban\" hòa \"Đăng long thuật thập di\" dĩ hậu, giá án kiện khả tựu náo đại liễu 但 是 , 待 到 做 了 《 各 种 捐 班 》 和 《 登 龍 術 拾 遺 》 以 後 , 這 案 件 可 就 鬧 大 了 (Chuẩn phong nguyệt đàm 准 風 月 談 , Hậu kí 後 記 )." }, { "id": "2491", "hanviet": "案牒 án điệp", "nghia": "Sách phả tra duyệt tông thất (dòng họ xa gần). ♦Giấy tờ văn thư việc quan." }, { "id": "2492", "hanviet": "案理 án lí", "nghia": "Thẩm tra xét xử. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Kim giả, ngoại thích kiêu dật, tân khách phóng lạm, nghi sắc hữu ti án lí gian tội 今 者 , 外 戚 憍 逸 , 賓 客 放 濫 , 宜 敕 有 司 案 理 姦 罪 (Thái Mậu truyện 蔡 茂 傳 )." }, { "id": "2493", "hanviet": "條件 điều kiện", "nghia": "Yêu cầu, các hạng mục đúng theo tiêu chuẩn. ◎Như: tha các phương diện đích điều kiện đô ngận bất thác, khả dĩ kiên thử trọng nhậm 他 各 方 面 的 條 件 都 很 不 錯 , 可 以 肩 此 重 任 ." }, { "id": "2494", "hanviet": "條約 điều ước", "nghia": "Các điều mục ước định, điều lệ. ♦Khế ước, văn thư ràng buộc quyền lợi và nghĩa vụ giữa hai hoặc nhiều quốc gia với nhau (về mặt chánh trị, quân sự, kinh tế hoặc văn hóa, v.v.) ◎Như: Trung Nhật Giáp Ngọ chiến tranh dĩ hậu, đính lập Mã Quan điều ước 中 日 甲 午 戰 爭 以 後 , 訂 立 馬 關 條 約 ." }, { "id": "2495", "hanviet": "棍徒 côn đồ", "nghia": "Kẻ vô lại, lưu manh. ◇Hoàng Lục Hồng 黃 六 鴻 : Hoặc hữu vô tịch côn đồ, chỉ xưng bổn huyện thân hữu tông chi, tiềm tàng cảnh nội, chiêu diêu cuống phiến 或 有 無 籍 棍 徒 , 指 稱 本 縣 親 友 宗 支 , 潛 藏 境 內 , 招 搖 誆 騙 (Phúc huệ toàn thư 福 惠 全 書 , Lị nhậm 蒞 任 , Phát các cáo thị 發 各 告 示 )." }, { "id": "2496", "hanviet": "棍棒 côn bổng", "nghia": "Gọi chung côn và bổng. § Khí giới như gậy, đòn. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na nhất bách tứ ngũ thập quân hán, trại binh, các chấp trước anh thương côn bổng, yêu hạ đô đái đoản đao lợi kiếm 那 一 百 四 五 十 軍 漢 , 寨 兵 , 各 執 着 纓 槍 棍 棒 , 腰 下 都 帶 短 刀 利 劍 (Đệ tam thập tứ hồi) Khoảng một trăm năm mươi tên lính trong trại, đều cầm thương bổng, lưng giắt đoản đao kiếm sắc." }, { "id": "2497", "hanviet": "棘人 cức nhân", "nghia": "Người có nỗi đau buồn cực độ. Sau người có tang cha mẹ tự xưng là cức nhân 棘 人 . § Nguồn gốc: ◇Thi Kinh 詩 經 : Thứ kiến tố quan hề, Cức nhân loan loan hề, Lao tâm đoàn đoàn hề 庶 見 素 冠 兮 , 棘 人 欒 欒 兮 , 勞 心 慱 慱 兮 (Cối phong 檜 風 , Tố quan 素 冠 ) Mong được thấy cái mũ trắng (của người mãn tang đội), Người có tang gầy yếu hề, Lòng ta lao khổ ưu sầu." }, { "id": "2498", "hanviet": "棘心 cức tâm", "nghia": "Cái gai. ♦Mũi gai nhỏ yếu khó mọc lớn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Cức tâm yêu yêu, Mẫu thị cù lao 棘 心 夭 夭 , 母 氏 劬 勞 (Bội phong 邶 風 Khải phong 凱 風 ) Gai nhọn còn non yếu, Thì lòng mẹ còn nhiều cực nhọc. § Cức tâm 棘 心 tỉ dụ thời thơ ấu của đứa con. Sau dùng để chỉ lòng thương nhớ cha mẹ. ◇Đinh Thượng Tá 丁 上 左 : Khải phong hà cố cức tâm xuy, Bất ngữ đình châm thiêm tuyến trì 凱 風 何 故 棘 心 吹 , 不 語 停 針 添 線 遲 (Hòa long đinh hoa thư kháng lệ xướng họa từ nguyên vận 和 龍 丁 華 書 伉 儷 唱 和 詞 原 韻 )." }, { "id": "2499", "hanviet": "棘手 cức thủ", "nghia": "Gai đâm vào tay. Tỉ dụ sự tình khó xử. ◇Sa Đinh 沙 汀 : La Đôn Ngọc giác đắc một nhất thung bất dong dị, tựu chỉ giá kiện đa thiểu hữu điểm cức thủ 羅 敦 玉 覺 得 沒 一 樁 不 容 易 , 就 只 這 件 多 少 有 點 棘 手 (Hoàn hương kí 還 鄉 記 , Cửu)." }, { "id": "2500", "hanviet": "棘楚 cức sở", "nghia": "Gai góc, kinh cức. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Sư chi sở xử, tất sanh cức sở 師 之 所 處 , 必 生 棘 楚 (Ứng đồng 應 同 )." }, { "id": "2501", "hanviet": "森河 sâm hà", "nghia": "Một tên chỉ sông Seine ở nước Pháp." }, { "id": "2502", "hanviet": "椎牛饗士 trùy ngưu hưởng sĩ", "nghia": "Giết bò khao thưởng quân sĩ. Chỉ ủy lạo quân sĩ. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Như kim Tây Lương bình định, quân trung cựu lệ, hợp cai trùy ngưu hưởng sĩ, tố cá khánh thưởng đích diên tịch 如 今 西 涼 平 定 , 軍 中 舊 例 , 合 該 椎 牛 饗 士 , 做 個 慶 賞 的 筵 席 (Bách hoa đình 百 花 亭 , Đệ tứ chiết 第 四 折 )." }, { "id": "2503", "hanviet": "椎骨 chuy cốt", "nghia": "Đốt xương nhỏ, gồm 24 cái, cấu thành cột xương sống. ☆Tương tự: tích chuy cốt 脊 椎 骨 ." }, { "id": "2504", "hanviet": "楮墨難盡 chử mặc nan tận", "nghia": "Giấy mực nói khó hết lời." }, { "id": "2505", "hanviet": "極光 cực quang", "nghia": "Hiện tượng xảy ra trên trái đất ở những khu vực vĩ độ cao (Nam cực, Bắc cực), ánh sáng mặt trời bức xạ trong không khí phát ra những tia sáng nhiều màu rực rỡ." }, { "id": "2506", "hanviet": "極刑 cực hình", "nghia": "Hình phạt nghiêm khốc. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Tích kì bất thành, dĩ tựu cực hình, nhi vô uấn sắc 惜 其 不 成 , 已 就 極 刑 , 而 無 慍 色 (Báo Nhiệm An thư 報 任 安 書 ). ♦Chỉ tử hình. ◇Tiết Điều 薛 調 : Thượng thư thụ ngụy mệnh quan, dữ phu nhân giai xử cực hình 尚 書 受 偽 命 官 , 與 夫 人 皆 處 極 刑 (Vô Song truyện 無 雙 傳 )." }, { "id": "2507", "hanviet": "極力 cực lực", "nghia": "Hết sức, tận lực. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tính thôn dữ cát cứ, Cực lực bất tương nhượng 并 吞 與 割 據 , 極 力 不 相 讓 (Kiếm môn 劍 門 )." }, { "id": "2508", "hanviet": "極品 cực phẩm", "nghia": "Thời xưa chỉ chức quan cao nhất. ♦Cấp hạng cao nhất, có giá trị nhất." }, { "id": "2509", "hanviet": "極圈 cực quyển", "nghia": "Vòng tròn làm giới hạn cho hai hàn đới ở nam bắc cực, cách nam bắc cực 23,5 độ (tiếng Pháp: cercles polaires)." }, { "id": "2510", "hanviet": "極度 cực độ", "nghia": "Cực điểm. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tại cực độ đích khẩn trương trung, tha cơ hồ tượng điên cuồng liễu nhất bàn 在 極 度 的 緊 張 中 , 他 幾 乎 像 顛 狂 了 一 般 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhất mạc). ♦Trình độ rất sâu xa. ◎Như: cực độ quan thiết 極 度 關 切 ." }, { "id": "2511", "hanviet": "極樂世界 cực lạc thế giới", "nghia": "Tên của Tây phương Tịnh độ, nơi đức A-di-đà cai trị. Tịnh độ này được Ngài tạo dựng lên bằng thiện nghiệp của mình và thường được nhắc đến trong các kinh Ðại thừa." }, { "id": "2512", "hanviet": "極目 cực mục", "nghia": "Dùng hết sức mắt nhìn ra xa. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Khóa mã xuất giao thì cực mục, Bất kham nhân sự nhật tiêu điều 跨 馬 出 郊 時 極 目 , 不 堪 人 事 日 蕭 條 (Dã vọng 野 望 ) Cưỡi ngựa ra ngoài thành nhìn mút mắt, Đau lòng vì cảnh đời ngày một suy đồi, rách nát." }, { "id": "2513", "hanviet": "極端 cực đoan", "nghia": "Hai đầu tận cùng của vật thể. ♦Quá khích, quá mức bình thường. ♦Vô cùng, hết sức, cực độ. ◎Như: tha cá tính hoạt bát, thả thị cá cực đoan nhiệt thành đích nhân 他 個 性 活 潑 , 且 是 個 極 端 熱 誠 的 人 ." }, { "id": "2514", "hanviet": "極致 cực trí", "nghia": "Đạt đến trình độ cao nhất. ◇Nghiêm Vũ 嚴 羽 : Thi chi cực trí hữu nhất, viết nhập thần 詩 之 極 致 有 一 , 曰 入 神 (Thương lãng thi thoại 滄 浪 詩 話 , Thi biện 詩 辨 )." }, { "id": "2515", "hanviet": "極苦 cực khổ", "nghia": "Cực kì khổ sở. ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Tích hữu bần nhân tại lộ nhi hành, đạo trung ngẫu đắc nhất nang kim tiền, tâm đại hỉ dược, tức tiện sổ chi. Sổ vị năng chu, kim chủ hốt chí, tận hoàn đoạt tiền. Kì nhân đương thì hối bất tật khứ, áo não chi tình, thậm vi cực khổ 昔 有 貧 人 在 路 而 行 , 道 中 偶 得 一 囊 金 錢 , 心 大 喜 躍 , 即 便 數 之 . 數 未 能 周 , 金 主 忽 至 , 盡 還 奪 錢 . 其 人 當 時 悔 不 疾 去 , 懊 惱 之 情 , 甚 為 極 苦 (Địa đắc kim tiền dụ 地 得 金 錢 喻 )." }, { "id": "2516", "hanviet": "極選 cực tuyển", "nghia": "Lựa chọn cái tốt nhất. ◇Tào Phi 曹 丕 : Thử nhị mã trẫm chi thường sở tự thừa, thậm điều lương thiện, tẩu sổ vạn thất chi cực tuyển giả, thừa chi chân khả lạc dã 此 二 馬 朕 之 常 所 自 乘 , 甚 調 良 善 , 走 數 萬 匹 之 極 選 者 , 乘 之 真 可 樂 也 (Dữ Tôn Quyền thư 與 孫 權 書 )." }, { "id": "2517", "hanviet": "極限 cực hạn", "nghia": "Hạn độ cao nhất. ♦Số mục giới hạn gần sát nhưng không đạt tới được, thí dụ 1:2 + 1:4 + 1:8 + … tiến tới số 1 là cực hạn." }, { "id": "2518", "hanviet": "極頂 cực đính", "nghia": "Giới hạn cao nhất, đỉnh. ◇Dương Sóc 楊 朔 : Nhất trực ba đáo Ngọc Hoàng đính, giá nhi tiện thị Thái San đích cực đính 一 直 爬 到 玉 皇 頂 , 這 兒 便 是 泰 山 的 極 頂 (Thái San cực đính 泰 山 極 頂 ). ♦Vô cùng, phi thường. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tại thất khứ Chu nữ sĩ chi hậu (...), tòng thử tha trụy nhập cực đính đích hoài nghi hòa bi quan 在 失 去 周 女 士 之 後 (...), 從 此 他 墜 入 極 頂 的 懷 疑 和 悲 觀 (Truy cầu 追 求 , Tam)." }, { "id": "2519", "hanviet": "極點 cực điểm", "nghia": "Hạn độ cao nhất của sự vật. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Dân phong bảo thủ, dĩ đáo cực điểm, bất năng cách cựu, yên vọng sanh tân? 民 風 保 守 , 已 到 極 點 , 不 能 革 舊 , 焉 望 生 新 ? (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "2520", "hanviet": "楷書 khải thư", "nghia": "Một thể của chữ Hán. Do lệ thư 隸 書 diễn biến mà thành, chữ viết ngay ngắn rõ ràng. § Còn gọi là chân thư 真 書 , chánh thư 正 書 . ♦Chỉ quan lại biên chép văn tự." }, { "id": "2521", "hanviet": "榜人 bảng nhân", "nghia": "Người chèo thuyền. ◇Tào Thực 曹 植 : Thùy vong phiếm chu, Quý vô bảng nhân 誰 忘 汎 舟 , 愧 無 榜 人 (Sóc phong 朔 風 )." }, { "id": "2522", "hanviet": "榜女 bảng nữ", "nghia": "Người con gái chèo thuyền, tức cô lái đò. ◇Vương Bột 王 勃 : Hòa nhiêu cơ chi Vệ xuy, Tiếp bảng nữ chi Tề âu 和 橈 姬 之 衛 吹 , 接 榜 女 之 齊 謳 (Thải liên phú 採 蓮 賦 )." }, { "id": "2523", "hanviet": "榜歌 bảng ca", "nghia": "Bài hát của người chèo thuyền. ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟 浩 然 : Bảng ca không lí thất, Thuyền hỏa vọng trung nghi 榜 歌 空 裡 失 , 船 火 望 中 疑 (Bạc ngưu chử sấn tiết bát thuyền bất cập 泊 牛 渚 趁 薛 八 船 不 及 )." }, { "id": "2524", "hanviet": "榜眼 bảng nhãn", "nghia": "Người đậu thứ nhì trong kì thi Đình, dưới Trạng nguyên 狀 元 , trên Thám hoa 探 花 ." }, { "id": "2525", "hanviet": "構兵 cấu binh", "nghia": "Hai bên ra quân giao chiến. ☆Tương tự: giao chiến 交 戰 . ◇Mạnh Tử 孟 子 : Ngô văn Tần Sở cấu binh, ngã tương kiến Sở vương thuế nhi bãi chi 吾 聞 秦 楚 構 兵 , 我 將 見 楚 王 說 而 罷 之 (Cáo tử hạ 告 子 下 ) Tôi nghe quân Tần và quân Sở đánh nhau, tôi yết kiến vua Sở khuyến dụ nên ngưng giao chiến." }, { "id": "2526", "hanviet": "構思 cấu tứ", "nghia": "Vận dụng tâm tư (thường dùng trong việc sáng tác văn chương, nghệ thuật). ◇Ba Kim 巴 金 : Khuyết thiểu lãnh tĩnh đích tư khảo hòa chu mật đích cấu tứ 缺 少 冷 靜 的 思 考 和 周 密 的 構 思 (Gia 家 , Hậu kí 後 記 ). ♦Mưu hoạch, thiết tưởng." }, { "id": "2527", "hanviet": "構怨 cấu oán", "nghia": "Gây nên thù oán, kết oán. ◎Như: tha môn lưỡng cá nhân cấu oán dĩ cửu, nhất kiến diện tựu nộ mục tương thị 他 們 兩 個 人 構 怨 已 久 , 一 見 面 就 怒 目 相 視 ." }, { "id": "2528", "hanviet": "構成 cấu thành", "nghia": "Tạo thành. ☆Tương tự: tổ thành 組 成 . ◎Như: tiểu kiều, lưu thủy, nhân gia, cấu thành liễu nhất bức mĩ lệ đích họa diện 小 橋 , 流 水 , 人 家 , 構 成 了 一 幅 美 麗 的 畫 面 ." }, { "id": "2529", "hanviet": "構精 cấu tinh", "nghia": "Nam nữ kết hợp. ◇Dịch Kinh 易 經 : Nam nữ cấu tinh, vạn vật hóa sanh 男 女 構 精 , 萬 物 化 生 (Hệ từ hạ 繫 辭 下 ). ♦Tụ hội tinh thần. ◇Ngụy thư 魏 書 : Đàm tư cấu tinh, thần ngộ diệu di 覃 思 構 精 , 神 悟 妙 頤 (Thích Lão chí 釋 老 志 )." }, { "id": "2530", "hanviet": "構造 cấu tạo", "nghia": "Dựng lên, gây ra tình cảnh hoặc cục diện nào đó. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Quý Tị, chiếu viết: \"Tiền nghịch thần Chung Hội cấu tạo phản loạn, tụ tập chinh hành tướng sĩ, kiếp dĩ binh uy, thủy thổ gian mưu, phát ngôn kiệt nghịch, bức hiếp chúng nhân, giai sử hạ nghị, thương tốt chi tế, mạc bất kinh nhiếp.\" 癸 巳 , 詔 曰 : \" 前 逆 臣 鍾 會 構 造 反 亂 , 聚 集 征 行 將 士 , 劫 以 兵 威 , 始 吐 姦 謀 , 發 言 桀 逆 , 逼 脅 眾 人 , 皆 使 下 議 , 倉 卒 之 際 , 莫 不 驚 懾 \" (Ngụy chí 魏 志 , Trần Lưu Vương Hoán truyện 陳 留 王 奐 傳 ). ♦Kiến tạo, làm thành. § Dùng nhân công chế biến nguyên liệu trở thành vật phẩm. ◇Hoàng Trung Hoàng 黃 中 黃 : Duy thổ địa giả, phi nhân lực sở cấu tạo, nhi thiên chi phú dữ vạn dân giả dã 惟 土 地 者 , 非 人 力 所 構 造 , 而 天 之 賦 與 萬 民 者 也 (Tôn Dật Tiên 孫 逸 仙 ). ♦Kết cấu của sự vật. ◎Như: nhân thể đích cấu tạo phi thường vi diệu phức tạp 人 體 的 構 造 非 常 微 妙 複 雜 . ♦Sáng tạo theo tưởng tượng. ◇Hồ Thích 胡 適 : Giá chủng tả pháp, khả kiến đương thì đích hí khúc gia tự thuật Lương San Bạc hảo hán đích sự tích, đại khả tùy ý cấu tạo 這 種 寫 法 , 可 見 當 時 的 戲 曲 家 敘 述 梁 山 泊 好 漢 的 事 跡 , 大 可 隨 意 構 造 (Thủy hử truyện khảo chứng 水 滸 傳 考 證 , Tam 三 ). ♦Niết tạo, đặt điều. ◇Thiệu Bác 邵 博 : Cấu tạo vô căn chi ngữ, dĩ vi báng nghị 構 造 無 根 之 語 , 以 為 謗 議 (Văn kiến hậu lục 聞 見 後 錄 , Quyển nhị) Bịa đặt những lời nói vô căn cứ, để mà gièm pha hủy báng." }, { "id": "2531", "hanviet": "構釁 cấu hấn", "nghia": "Gây hấn, kết oán. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Triệu Hiếu cấu hấn vô đoan 趙 孝 構 釁 無 端 (Quyển thập). ♦Phát sinh tranh chấp, đánh nhau. ◇Tôn Trung San 孫 中 山 : Anh Pháp liên quân nhân nha phiến sự kiện dữ Trung Quốc cấu hấn 英 法 聯 軍 因 鴉 片 事 件 與 中 國 構 釁 (Quân nhân tinh thần giáo dục 軍 人 精 神 教 育 , Đệ nhất chương)." }, { "id": "2532", "hanviet": "構陷 cấu hãm", "nghia": "Lập mưu khép người vào tội. ☆Tương tự: mưu hại 謀 害 , hãm hại 陷 害 . ◎Như: tha hội hữu giá dạng đích hạ tràng, nhất định thị tao nhân cấu hãm 他 會 有 這 樣 的 下 場 , 一 定 是 遭 人 構 陷 ." }, { "id": "2533", "hanviet": "槓桿 cống can", "nghia": "Nguyên lí đòn bẩy. § Các dụng cụ hằng ngày như xà beng, kéo, kìm... ứng dụng định luật này." }, { "id": "2534", "hanviet": "標準 tiêu chuẩn", "nghia": "§ Cũng viết là tiêu chuẩn 標 准 . ♦Chuẩn tắc dùng để đo lường, cân nhắc sự vật. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Khí phạm tự nhiên, tiêu chuẩn vô giả 器 範 自 然 , 標 准 無 假 (Tam quốc danh thần tự tán 三 國 名 臣 序 贊 ) Khí lượng pháp độ do ở tự nhiên, làm chuẩn tắc cho người trông cậy vào, không hề vay mượn. ♦Mẫu mực, quy phạm. ◇Tôn Xước 孫 綽 : Tín nhân luân chi thủy kính, đạo đức chi tiêu chuẩn dã 信 人 倫 之 水 鏡 , 道 德 之 標 準 也 (Thừa tướng Vương Đạo bi 丞 相 王 導 碑 ) Như dòng nước (trong) tấm gương (sáng), làm bằng chứng cho nhân luân; làm mẫu mực cho đạo đức vậy." }, { "id": "2535", "hanviet": "標語 tiêu ngữ", "nghia": "☆Tương tự: khẩu hiệu 口 號 . ♦Khẩu hiệu, lời ngắn gọn có tác dụng cổ động, tuyên truyền... ◎Như: khoái khoái lạc lạc đích xuất môn, bình bình an an đích hồi gia 快 快 樂 樂 的 出 門 , 平 平 安 安 的 回 家 . § Kêu gọi tôn trọng an toàn giao thông." }, { "id": "2536", "hanviet": "樟腦 chương não", "nghia": "Hóa hợp vật hữu cơ, lấy cây, rễ, cành, lá của cây chương, chưng lên, lấy hơi, hòa với vôi thành một chất sắc trắng, dùng làm thuốc (tiếng Pháp: camphre)." }, { "id": "2537", "hanviet": "樟腦精 chương não tinh", "nghia": "Rượu hòa chương não, thêm nước, pha làm thuốc, có công hiệu làm cho hăng hái hưng phấn." }, { "id": "2538", "hanviet": "模範 mô phạm", "nghia": "Khuôn mẫu, mô hình dùng để chế tạo khí vật. ♦Quy tắc, tiêu chuẩn, mẫu mực. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Sư giả, nhân chi mô phạm dã 師 者 , 人 之 模 範 也 (Pháp ngôn 法 言 , Học hành 學 行 ) Bậc thầy, là làm khuôn phép mẫu mực cho người ta vậy. ♦Phỏng theo, noi theo. ♦Bắt chước. ♦Ước thúc, chế ước. ◇Trần Điền 陳 田 : Ôn Khanh thi nhậm ức phát trữ, bất thụ mô phạm 溫 卿 詩 任 臆 發 抒 , 不 受 模 範 (Minh thi kỉ sự đinh thiêm 明 詩 紀 事 丁 籤 ) Thơ của Ôn Khanh tuôn ra tự đáy lòng, không chịu ước thúc gò bó." }, { "id": "2539", "hanviet": "機事 cơ sự", "nghia": "Sự khôn khéo, xảo trá. ◇Trang Tử 莊 子 : Hữu cơ giới giả, tất hữu cơ sự; hữu cơ sự giả, tất hữu cơ tâm 有 機 械 者 , 必 有 機 事 ; 有 機 事 者 , 必 有 機 心 (Thiên địa 天 地 ) Có máy móc thì ắt có sự khôn khéo; có sự khôn khéo thì ắt có lòng khôn khéo. ♦Việc trọng yếu quốc gia đại sự. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Ngôi tuy tại ngoại, nhi triều đình cơ sự, tiến thối sĩ đại phu, đế giai dữ chi mật mưu 隗 雖 在 外 , 而 朝 廷 機 事 , 進 退 士 大 夫 , 帝 皆 與 之 密 謀 (Tấn nguyên đế 晉 元 帝 ) Tuy rằng Ngô ở ngoài, nhưng việc trọng yếu quốc gia đại sự, việc tiến thoái của bậc Sĩ và Đại phu, vua đều cùng bí mật mưu hoạch. ♦Phiếm chỉ việc cơ mật. ◇Bão Phác Tử 抱 朴 子 : Phù liệu thịnh suy ư vị triệu, tham cơ sự ư vô hình 夫 料 盛 衰 於 未 兆 , 探 機 事 於 無 形 (Nhân minh 仁 明 ) Liệu thịnh suy từ khi chưa có điềm triệu, tra xét việc cơ mật ở chỗ không có hình." }, { "id": "2540", "hanviet": "機兵 cơ binh", "nghia": "Người làm trung gian giao dịch cho quan hệ tình dục bất chính. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Đương cơ binh, dưỡng xướng kĩ, tiếp tử đệ đích, thị cá yên hoa đích lĩnh tụ 當 機 兵 , 養 娼 妓 , 接 子 弟 的 , 是 個 煙 花 的 領 袖 (Quyển thập nhị) Cầm đầu ma cô, nuôi kĩ nữ, đón rước con em, là một tay đầu sỏ xóm bình khang." }, { "id": "2541", "hanviet": "機器 cơ khí", "nghia": "Máy móc, khí cụ. ◎Như: nhân loại phát minh các thức các dạng đích cơ khí lai tăng gia sanh sản, xúc tiến nhân loại phúc chỉ 人 類 發 明 各 式 各 樣 的 機 器 來 增 加 生 產 , 促 進 人 類 福 祉 ." }, { "id": "2542", "hanviet": "機場 cơ trường", "nghia": "Phi trường. ◎Như: cơ tràng tễ mãn liễu hồi quốc đích lữ khách 機 場 擠 滿 了 回 國 的 旅 客 ." }, { "id": "2543", "hanviet": "機密 cơ mật", "nghia": "Bộ môn, chức vụ cầm đầu công việc cơ mật trọng yếu. ◇Tân ngũ đại sử 新 五 代 史 : (Trọng Hối) xử cơ mật chi nhậm, sự vô đại tiểu, giai dĩ tham quyết ( 重 誨 ) 處 機 密 之 任 , 事 無 大 小 , 皆 以 參 決 (An Trọng Hối truyện 安 重 誨 ). ♦Sự việc quan trọng và bí mật. ◇Tào Thực 曹 植 : Nhập quản cơ mật, triều chánh dĩ trị 入 管 機 密 , 朝 政 以 治 (Vương trọng tuyên lụy 王 仲 宣 誄 ). ♦Cẩn thận giấu kín, bảo mật. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Lão đệ, nhĩ thiên vạn yếu cơ mật, giá thị ngã thiếp thân đích cơ thiếp đô bất tri đạo đích 老 弟 , 你 千 萬 要 機 密 , 這 是 我 貼 身 的 姬 妾 都 不 知 道 的 (Đệ ngũ thập tứ hồi). ♦Trọng yếu và bí mật. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Giá gian tiểu hoa thính đương niên thị tác vi nhất cá đàm cơ mật thoại đích địa phương 這 間 小 花 廳 當 年 是 作 為 一 個 談 機 密 話 的 地 方 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhất mạc). ♦Ngày xưa chỉ người trông coi phòng cơ mật ở huyện nha. ♦Đình đương, hoàn tất (phương ngôn). ◇Hoa Thuần 華 純 : Nhân gia Trương Thất thống thập đoạt cơ mật lạp, khán cha môn thậm hội tài năng thập đoạt hoàn lí! 人 家 張 七 統 拾 奪 機 密 啦 , 看 咱 們 甚 會 才 能 拾 奪 完 哩 ! (Đẳng ương ca kịch 等 秧 歌 劇 , Đại gia hảo 大 家 好 )." }, { "id": "2544", "hanviet": "機巧 cơ xảo", "nghia": "Cơ mưu quỷ trá. ◇Trang Tử 莊 子 : Công lợi cơ xảo, tất vong phù nhân chi tâm 功 利 機 巧 , 必 忘 夫 人 之 心 (Thiên địa 天 地 ) Kẻ chỉ nghĩ tới cái lợi, cơ mưu quỷ trá, thì sẽ bỏ quên cái tâm của người. ♦Thông tuệ bén nhạy. ◇Kiều Cát 喬 吉 : Ngã giá nữ nhi xuy đàn ca vũ, thư họa cầm kì, vô bất tinh diệu, cánh thị phong lưu y nỉ, cơ xảo thông minh 我 這 女 兒 吹 彈 歌 舞 , 書 畫 琴 棋 , 無 不 精 妙 , 更 是 風 流 旖 旎 , 機 巧 聰 明 (Lưỡng thế nhân duyên 兩 世 姻 緣 , Đệ nhất chiết). ♦Khéo, giỏi. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Trương) Hành thiện cơ xảo, vưu trí tư ư thiên văn, âm dương, lịch toán 衡 善 機 巧 , 尤 致 思 於 天 文 , 陰 陽 , 歷 筭 (Trương Hành truyện 張 衡 傳 )." }, { "id": "2545", "hanviet": "機心 cơ tâm", "nghia": "Lòng xảo trá, quỷ biến. ◇Trang Tử 莊 子 : Cơ tâm tồn ư hung trung, tắc thuần bạch bất bị 機 心 存 於 胸 中 , 則 純 白 不 備 (Thiên địa 天 地 ) (Mang) lòng xảo trá quỷ biến ở trong bụng thì không còn (tính trời) trong lành nữa. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Tảo tức cơ tâm lao dịch thiểu, Lãn văn thế sự vãng lai sơ 早 息 機 心 勞 役 少 , 懶 聞 世 事 往 來 疏 (Hoán khê sa 浣 溪 沙 , Từ 詞 ) Sớm dứt khéo khôn nhọc nhằn ít, Lười nghe thế sự lại qua thưa." }, { "id": "2546", "hanviet": "機智 cơ trí", "nghia": "Cơ xảo, cơ trá. ◇Vương Thủ Nhân 王 守 仁 : Duy khủng ngô nhân bất văn tư đạo, lưu ư công lợi cơ trí, dĩ nhật đọa ư Di Địch cầm thú nhi bất giác 惟 恐 吾 人 不 聞 斯 道 , 流 於 功 利 機 智 , 以 日 墮 於 夷 狄 禽 獸 而 不 覺 (Truyền tập lục 傳 習 錄 , Quyển trung). ♦Thông minh linh mẫn, biết tùy cơ ứng biến. ◇Tô Tuân 蘇 洵 : Phù du thuyết chi sĩ dĩ cơ trí dũng biện tế kì trá, ngô dục gián giả, dĩ cơ trí dũng biện tế kì trung 夫 游 說 之 士 以 機 智 勇 辯 濟 其 詐 , 吾 欲 諫 者 , 以 機 智 勇 辯 濟 其 忠 (Gián luận thượng 諫 論 上 )." }, { "id": "2547", "hanviet": "機會 cơ hội", "nghia": "Then chốt, chỗ trọng yếu nhất. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Hán Trung tắc Ích Châu yết hầu, tồn vong chi cơ hội, nhược vô Hán Trung tắc vô Thục hĩ 漢 中 則 益 州 咽 喉 , 存 亡 之 機 會 , 若 無 漢 中 則 無 蜀 矣 (Dương Hồng truyện 楊 洪 傳 ) Hán Trung là cổ họng của Ích Châu, là then chốt của sự còn mất, nếu mà không có Hán Trung thì cũng không có Thục nữa. ♦Dịp, thời cơ thích đáng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim Tháo lương thảo dĩ tận, chánh khả thừa thử cơ hội, lưỡng lộ kích chi 今 操 糧 草 已 盡 , 正 可 乘 此 機 會 , 兩 路 擊 之 (Đệ tam thập hồi) Nay lương thảo quân Tào Tháo vừa cạn, ta nên thừa dịp này, hai mặt đánh vào. ♦Cơ quan, bộ phận giăng bẫy, tròng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tha bất thính ngô ngôn, yếu xuyên thử ngộ ngộ tích bối, bất liệu trung liễu đại vương ki hội, bả bần tăng nã lai 他 不 聽 吾 言 , 要 穿 此 晤 晤 脊 背 , 不 料 中 了 大 王 機 會 , 把 貧 僧 拿 來 (Đệ ngũ thập hồi) Đồ đệ nó không nghe lời tôi, đòi mặc cái áo lót sống lưng ngộ ngộ này, không ngờ mắc trúng bẫy (làm bằng cái áo này siết vào người) của đại vương, bắt trói bần tăng về đây." }, { "id": "2548", "hanviet": "機杼 cơ trữ", "nghia": "Máy dệt, khung cửi. ◇Lí Bạch 李 白 : Bách lí kê khuyển tĩnh, Thiên lư ki trữ minh 百 里 雞 犬 靜 , 千 廬 機 杼 鳴 (Tặng Phạm Kim Khanh 贈 范 金 卿 ). ♦Chỉ tiếng khung cửi chạy phát ra. ◇Ngụy Khánh Chi 魏 慶 之 : Cách lâm phảng phất văn cơ trữ, Tri hữu nhân gia trụ thúy vi 隔 林 彷 彿 聞 機 杼 , 知 有 人 家 住 翠 微 (Thi nhân ngọc tiết 詩 人 玉 屑 , Thi pháp 詩 法 , Triệu Chương Tuyền đề phẩm tam liên 趙 章 泉 題 品 三 聯 ). ♦Đánh dệt, làm việc dệt vải đánh sợi. ◇La Diệp 羅 燁 : Quảng Châu Diêu Tam Lang, gia dĩ cơ trữ vi nghiệp 廣 州 姚 三 郎 , 家 以 機 杼 為 業 (Túy ông đàm lục 醉 翁 談 錄 , Nhân huynh tỉ đắc thành phu phụ 因 兄 姊 得 成 夫 婦 ). ♦Cơ quan, bộ phận máy móc. ◇Nam sử 南 史 : Chỉ Nam xa, hữu ngoại hình nhi vô cơ trữ, mỗi hành, sử nhân ư nội chuyển chi 指 南 車 , 有 外 形 而 無 機 杼 , 每 行 , 使 人 於 內 轉 之 (Văn học truyện 文 學 傳 , Tổ Xung Chi 祖 沖 之 ) Xe (tên là) Chỉ Nam, có hình bề ngoài nhưng không có bộ phận máy móc, mỗi khi đi, phải sai người vận chuyển từ bên trong. ♦Đầu mối, then chốt (của sự tình). ◇Lưu Hiến Đình 劉 獻 廷 : Kim thiên hạ chi cơ trữ tại vương, vương nhược xuất binh dĩ lâm trung nguyên, thiên hạ hưởng ứng, thử thiên cổ nhất thì dã 今 天 下 之 機 杼 在 王 , 王 若 出 兵 以 臨 中 原 , 天 下 響 應 , 此 千 古 一 時 也 (Quảng Dương tạp kí 廣 陽 雜 記 , Quyển tứ). ♦Kết cấu, bố cục, cấu tứ (trong việc sáng tác thơ văn). ◇Ngụy thư 魏 書 : Văn chương tu tự xuất cơ trữ, thành nhất gia phong cốt, hà năng cộng nhân đồng sanh hoạt dã 文 章 須 自 出 機 杼 , 成 一 家 風 骨 , 何 能 共 人 同 生 活 也 (Tổ Oánh truyện 祖 瑩 傳 ). ♦Lòng dạ, hung ức. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Cái tự trung thế dĩ lai, học giả ỷ bạng tiền nhân, mạc năng xuất tự cơ trữ 蓋 自 中 世 以 來 , 學 者 倚 傍 前 人 , 莫 能 出 自 機 杼 (Cận thế văn minh sơ tổ nhị đại gia chi học thuyết 近 世 文 明 初 祖 二 大 家 之 學 說 )." }, { "id": "2549", "hanviet": "機杼一家 cơ trữ nhất gia", "nghia": "Phong cách văn chương riêng của một nhà. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Văn chương kì dị, viết ki trữ nhất gia 文 章 奇 異 , 曰 機 杼 一 家 (Văn sự loại 文 事 類 )." }, { "id": "2550", "hanviet": "機械 cơ giới", "nghia": "Máy móc, cơ khí, khí giới. ♦Xảo trá, cơ xảo. ◇Minh sử 明 史 : Thả kì cơ giới độc thâm, bằng tà nhật chúng, tương lai chi họa, cánh hữu nan ngôn giả 且 其 機 械 獨 深 , 朋 邪 日 眾 , 將 來 之 禍 , 更 有 難 言 者 (Dương Tuân truyện 楊 恂 傳 ). ♦Ràng buộc, thúc phược. ♦Không linh hoạt, thiếu biến hóa uyển chuyển. ◎Như: lão bản đích kinh doanh lí niệm quá ư cơ giới, thị tạo thành công ti doanh vận bất giai đích nguyên nhân 老 板 的 經 營 理 念 過 於 機 械 , 是 造 成 公 司 營 運 不 佳 的 原 因 ." }, { "id": "2551", "hanviet": "機構 cơ cấu", "nghia": "§ Cũng viết là cơ cấu 機 搆 . ♦Phiếm chỉ đơn vị của một cơ quan hoặc một đoàn thể. ♦Chỉ tổ chức nội bộ của một cơ quan, đoàn thể, v.v. ◎Như: điều chỉnh cơ cấu 調 整 機 構 . ♦Cấu hãm. ♦Chỉ sự nghiệp, công nghiệp. ◇Yết Hề Tư 揭 傒 斯 : Thành tri cơ cấu chi nan thừa 誠 知 機 搆 之 難 承 (Tống Trình Thúc Vĩnh nam quy tự 送 程 叔 永 南 歸 序 )." }, { "id": "2552", "hanviet": "機權 cơ quyền", "nghia": "Biết tùy cơ ứng biến. ◎Như: ứng cơ quyền biến 應 機 權 變 . ♦Cơ trí quyền mưu. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Vi kì đấu bạch hắc, Sanh tử tùy cơ quyền 圍 棋 鬥 白 黑 , 生 死 隨 機 權 (Tống linh sư 送 靈 師 )." }, { "id": "2553", "hanviet": "機緣 cơ duyên", "nghia": "(Phật giáo dụng ngữ) Căn cơ và nhân duyên. ◇Kim quang minh tối thắng vương kinh 金 光 明 最 勝 王 經 : Phật thế tôn vô hữu phân biệt, tùy kì khí lượng, thiện ứng cơ duyên, vi bỉ thuyết pháp, thị Như Lai hành 佛 世 尊 無 有 分 別 , 隨 其 器 量 , 善 應 機 緣 , 為 彼 說 法 , 是 如 來 行 (Như Lai thọ lượng phẩm 如 來 壽 量 品 ). ♦Phiếm chỉ cơ hội và nhân duyên. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Cô cùng Lưu Bị, cửu dục đầu ư môn hạ, nại cơ duyên vị ngộ 孤 窮 劉 備 , 久 欲 投 於 門 下 , 奈 機 緣 未 遇 (Đệ nhị thập tứ hồi)." }, { "id": "2554", "hanviet": "機能 cơ năng", "nghia": "Năng lực tác dụng và hoạt động của khí quan thân thể người ta. ◎Như: tâm tạng cơ năng kiện toàn 心 臟 機 能 健 全 . ♦Công dụng, công năng. ☆Tương tự: tính năng 性 能 ." }, { "id": "2555", "hanviet": "機謀 cơ mưu", "nghia": "Việc chính trị cơ mật trọng yếu. ◇Lương Thư 梁 書 : Tự Chu Xả tốt hậu, (Chu) Dị đại chưởng cơ mưu, phương trấn cải hoán, triều nghi quốc điển, chiếu cáo sắc thư, tịnh kiêm chưởng chi 自 周 捨 卒 後 , 异 代 掌 機 謀 , 方 鎮 改 換 , 朝 儀 國 典 , 詔 誥 敕 書 , 並 兼 掌 之 (Chu Dị truyện 朱 异 傳 ). ♦Kế sách, mưu lược. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Trương chủ quản thính liễu tâm trung đạo: Trúng ngã cơ mưu liễu! 張 主 管 聽 了 心 中 道 : 中 我 機 謀 了 ! (Bạch nương tử vĩnh trấn lôi phong tháp 白 娘 子 永 鎮 雷 峰 塔 )." }, { "id": "2556", "hanviet": "機警 cơ cảnh", "nghia": "Xem xét sáng suốt, phản ứng nhanh lẹ. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Hạnh khuy điếm lí nhất cá chưởng quỹ đích nhân cực cơ cảnh, tự tòng hạ ngọ phong thanh bất hảo, tha tiện thường tại điếm tiền phòng bị 幸 虧 店 裡 一 個 掌 櫃 的 人 極 機 警 , 自 從 下 午 風 聲 不 好 , 他 便 常 在 店 前 防 備 (Đệ tam hồi)." }, { "id": "2557", "hanviet": "機變 cơ biến", "nghia": "Biến đổi khí giới. ♦Cơ mưu ngụy trá. ♦Quyền biến, tùy cơ ứng biến." }, { "id": "2558", "hanviet": "機軸 cơ trục", "nghia": "Cái lẫy nỏ và cái trục xe. Tỉ dụ chỗ trọng yếu. ◇Lí Đức Dụ 李 德 裕 : Cái dĩ hà hữu tạo chu chi nguy, san hữu tồi luân chi hiểm, tả hữu cơ trục, biểu lí kim thang, kí đương hình thắng chi địa, thật vi yếu hại chi quận 蓋 以 河 有 造 舟 之 危 , 山 有 摧 輪 之 險 , 左 右 機 軸 , 表 裏 金 湯 , 既 當 形 勝 之 地 , 實 為 要 害 之 郡 (Trí Mạnh Châu sắc chỉ 置 孟 州 敕 旨 ). ♦Tỉ dụ bộ môn hoặc chức vụ trọng yếu. ◇Ngô Thừa Ân 吳 承 恩 : Ngã lão sư Thạch ông tướng công kí đắc từ cơ trục, di gia đình, ngu thị thái ông thái mẫu 我 老 師 石 翁 相 公 既 得 辭 機 軸 , 怡 家 庭 , 娛 侍 太 翁 太 母 (Đức thọ tề vinh tụng 德 壽 齊 榮 頌 ). ♦Cuộn vải lụa (nói về máy dệt khung cửi). ♦Tỉ dụ phong cách, cấu tứ, từ thải (trong thi văn). ◇Lưu Qua 劉 過 : Văn thải Hán cơ trục, Nhân vật Tấn phong lưu 文 采 漢 機 軸 , 人 物 晉 風 流 (Thủy điệu ca đầu 水 調 歌 頭 , Văn thải Hán cơ trục 文 采 漢 機 軸 詞 ). ♦Cơ trí, cơ mưu. ♦Lòng dạ, hung hoài. ◇Hoàng Tông Hi 黃 宗 羲 : Tích Thái Châu, Húc Giang, giai năng ư lập đàm thù đáp chi khoảnh, sử sĩ tử cảm ngộ thế khấp, chuyển kì cơ trục 昔 泰 州 , 旴 江 , 皆 能 於 立 談 酬 答 之 頃 , 使 士 子 感 悟 涕 泣 , 轉 其 機 軸 (Thọ trương điện phu bát thập tự 壽 張 奠 夫 八 十 序 )." }, { "id": "2559", "hanviet": "機運 cơ vận", "nghia": "Thời cơ mệnh vận. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Thính đáo liễu chuyết trứ \"Trung quốc tiểu thuyết sử lược\" đích Nhật Bổn dịch \"Chi na tiểu thuyết sử\" dĩ kinh đáo liễu xuất bản đích cơ vận, phi thường chi cao hứng, đãn nhân thử hựu cảm đáo tự kỉ đích suy thối liễu 聽 到 了 拙 著 \" 中 國 小 說 史 略 \" 的 日 本 譯 \" 支 那 小 說 史 \" 已 經 到 了 出 版 的 機 運 , 非 常 之 高 興 , 但 因 此 又 感 到 自 己 的 衰 退 了 (\"Trung Quốc tiểu thuyết sử lược\" Nhật Bổn dịch bổn tự \" 中 國 小 說 史 略 \" 日 本 譯 本 序 )." }, { "id": "2560", "hanviet": "機關 cơ quan", "nghia": "Then chốt, bộ phận điều khiển cỗ máy. ♦Mưu kế. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha bất tái hòa Cao Đệ đàm tâm liễu, phạ thị tẩu liễu chủy, tiết lộ liễu cơ quan 她 不 再 和 高 第 談 心 了 , 怕 是 走 了 嘴 , 泄 露 了 機 關 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Ngũ nhị) Bà sẽ không nói chuyện tâm sự với Cao Đệ (con gái cả của chồng) nữa, sợ lỡ miệng, để lộ mưu kế. ♦Tổ chức, cơ cấu. ♦Chỉ miệng. § Nguồn gốc: ◇Quỷ Cốc Tử 鬼 谷 子 : Cố khẩu giả, cơ quan dã, sở dĩ bế tình ý dã 故 口 者 , 機 關 也 , 所 以 閉 情 意 也 (Quyền thiên 權 篇 ). ◇Tiêu Cám 焦 贛 : Cơ quan bất tiện, bất năng xuất ngôn 機 關 不 便 , 不 能 出 言 (Dịch lâm 易 林 , Tiểu súc chi mông 小 畜 之 蒙 ). ♦Khớp xương, đốt xương (trên thân thể người ta). ◇Tố Vấn 素 問 : Cơ quan bất lợi giả, yêu bất khả dĩ hành, hạng bất khả dĩ cố 機 關 不 利 者 , 腰 不 可 以 行 , 項 不 可 以 顧 (Quyết luận 厥 論 ) Khớp xương mà không trơn tru, hông không đi được, gáy không quay đầu được." }, { "id": "2561", "hanviet": "橫行 hoành hành", "nghia": "Làm không theo chính đạo. § Cũng viết 衡 行 . ♦Đi khắp, truyền bá các nơi. ◇Tuân Tử 荀 子 : Thể cung kính nhi tâm trung tín, thuật lễ nghĩa nhi tình ái nhân, hoành hành thiên hạ 體 恭 敬 而 心 忠 信 , 術 禮 義 而 情 愛 人 , 橫 行 天 下 (Tu thân 修 身 ). ♦Giong ruổi ngang dọc, tung hoành. ◇Sử Kí 史 記 : Thượng tướng quân Phiền Khoái viết: Thần nguyện đắc thập vạn chúng, hoành hành Hung Nô trung 上 將 軍 樊 噲 曰 : 臣 願 得 十 萬 眾 , 橫 行 匈 奴 中 (Quý Bố truyện (Quý Bố truyện Quý Bố Loan Bố liệt 季 布 欒 布 列 傳 ). ♦Đi ngang như cua. Tỉ dụ làm ngang ngược, không kiêng nể gì hết. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đổng Trác truân binh thành ngoại, mỗi nhật đái thiết giáp mã quân nhập thành, hoành hành nhai thị 董 卓 屯 兵 城 外 , 每 日 帶 鐵 甲 馬 軍 入 城 , 橫 行 街 市 (Đệ tam hồi)." }, { "id": "2562", "hanviet": "檢查 kiểm tra", "nghia": "Kiểm soát, tra xét. ◎Như: kiểm tra hành lí 檢 查 行 李 ." }, { "id": "2563", "hanviet": "櫻唇 anh thần", "nghia": "Hình dung môi miệng người con gái trẻ con đỏ tươi như hoa anh đào. § Cũng viết là 櫻 脣 . ◇Băng Tâm 冰 心 : Nhãn ba anh thần, thuấn quy trần thổ 眼 波 櫻 唇 , 瞬 歸 塵 土 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Nhị ngũ) Sóng mắt môi đào, chớp mắt thành cát bụi." }, { "id": "2564", "hanviet": "櫻桃 anh đào", "nghia": "Thứ cây cao chừng mười thước, lá nhỏ có răng cưa, hoa trắng, quả tròn, vị chua. Tên khoa học: Lithocerasus, Cerasus, Laurocerasus; tiếng Anh: cherry tree; tiếng Pháp: cerisier. § Quả cũng gọi là anh đào 櫻 桃 . ♦Hình dung môi miệng người con gái đỏ tươi như hoa anh đào. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Vị ngữ nhân tiền tiên thiển, anh đào hồng trán, ngọc canh bạch lộ, bán thưởng kháp phương ngôn 未 語 人 前 先 腆 , 櫻 桃 紅 綻 , 玉 粳 白 露 , 半 晌 恰 方 言 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhất chiết) Chưa nói trước người đã bẽn lẽn, môi hồng hé anh đào, hạt ngọc lộ trắng tươi, hồi lâu mới ngỏ lời." }, { "id": "2565", "hanviet": "櫻花 anh hoa", "nghia": "Cây anh hoa (tên khoa học: Prunus)." }, { "id": "2566", "hanviet": "權利 quyền lợi", "nghia": "Quyền thế và tiền của. ♦Chỉ người có tiền có thế. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Bất giao quyền lợi, trung hậu phương nghiêm, chánh nhân đa sở thôi ngưỡng 不 交 權 利 , 忠 厚 方 嚴 , 正 人 多 所 推 仰 (Thôi Tòng truyện 崔 從 傳 ) (Thôi Tòng) không giao thiệp với người có tiền có thế, trung hậu trang nghiêm, được những bậc chính nhân quân tử rất kính trọng. ♦Quyền lực và lợi ích mà người dân được hưởng theo như pháp luật quy định." }, { "id": "2567", "hanviet": "欽服 khâm phục", "nghia": "Kính trọng bội phục. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na áp lao tiết cấp, cấm tử, đô tri La chân nhân, đạo đức thanh cao, thùy bất khâm phục 那 押 牢 節 級 , 禁 子 , 都 知 羅 真 人 , 道 德 清 高 , 誰 不 欽 服 (Đệ ngũ thập tam hồi) Tất cả các viên tiết cấp nhà lao, ngục tốt, đều biết La chân nhân có đạo đức thanh cao, ai mà không kính trọng bội phục. ♦Sáo ngữ đặt cuối chiếu văn của hoàng đế. Ý nói cẩn thận phục sự. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Giản tại triều đình, hội khóa tiến quan, vãng kì khâm phục 簡 在 朝 廷 , 會 課 進 官 , 往 其 欽 服 (Hoài nam chuyển vận phó sứ trương cảnh hiến khả kim bộ lang trung chế 淮 南 轉 運 副 使 張 景 憲 可 金 部 郎 中 制 ). ♦Tên quần áo. ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Kim khả thoát nhữ thô hạt y trứ ư hỏa trung, ư thử thiêu xứ, đương sử nhữ đắc thượng diệu khâm phục 今 可 脫 汝 粗 褐 衣 著 於 火 中 , 於 此 燒 處 , 當 使 汝 得 上 妙 欽 服 (Bần nhân thiêu thô hạt y dụ 貧 人 燒 粗 褐 衣 喻 ) Bây giờ hãy đem cái áo vải xấu của anh bỏ vào lửa đốt đi, áo vải cháy rồi, anh sẽ có quần áo đẹp." }, { "id": "2568", "hanviet": "歌兒 ca nhi", "nghia": "Đứa trẻ con hát, ca đồng. ◇Hoàn Khoan 桓 寬 : Kim phú giả chung cổ ngũ nhạc, ca nhi sổ tào 今 富 者 鐘 鼓 五 樂 , 歌 兒 數 曹 (Diêm thiết luận 鹽 鐵 論 , Tán bất túc 散 不 足 ). ♦Bài hát, ca khúc. ◎Như: xướng nhất chi ca nhi 唱 一 支 歌 兒 ." }, { "id": "2569", "hanviet": "歌劇 ca kịch", "nghia": "Một thể loại tuồng kịch phối hợp âm nhạc, thơ ca, múa hát. § Còn gọi là nhạc kịch 樂 劇 ." }, { "id": "2570", "hanviet": "歌吟 ca ngâm", "nghia": "Hát xướng ngâm vịnh." }, { "id": "2571", "hanviet": "歌唱 ca xướng", "nghia": "Hát xướng, ca hát. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hốt văn đắc lâm thâm chi xứ, hữu nhân ngôn ngữ, cấp mang xu bộ, xuyên nhập lâm trung, trắc nhĩ nhi thính, nguyên lai thị ca xướng chi thanh 忽 聞 得 林 深 之 處 , 有 人 言 語 , 急 忙 趨 步 , 穿 入 林 中 , 側 耳 而 聽 , 原 來 是 歌 唱 之 聲 (Đệ nhất hồi). ♦Ca tụng, ca ngợi." }, { "id": "2572", "hanviet": "歌妓 ca kĩ", "nghia": "Người con gái theo nghề hát. ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟 浩 然 : Ca kĩ mạc đình thanh 歌 妓 莫 停 聲 (Xuân trung hỉ vương cửu hương tầm 春 中 喜 王 九 鄉 尋 ) Ca kĩ không ngừng tiếng." }, { "id": "2573", "hanviet": "歌姬 ca cơ", "nghia": "Người con gái theo nghề hát. § Cũng như ca nữ 歌 女 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na Bảo Ngọc mang chỉ ca cơ bất tất tái xướng, tự giác mông lông hoảng hốt, cáo túy cầu ngọa 那 寶 玉 忙 止 歌 姬 不 必 再 唱 , 自 覺 朦 朧 恍 惚 , 告 醉 求 臥 (Đệ ngũ hồi) Bảo Ngọc vội ngăn ca nữ đừng hát nữa, cảm thấy mình bàng hoàng hoảng hốt, bảo rằng mình say và xin đi nằm." }, { "id": "2574", "hanviet": "歌工 ca công", "nghia": "Người làm nghề diễn tấu, ca xướng. ◇Bao Hà 包 何 : Canh đối nhạc huyền trương yến xứ, Ca công dục tấu \"Thái liên\" thanh 更 對 樂 懸 張 宴 處 , 歌 工 欲 奏 採 蓮 聲 (Khuyết hạ phù dong 闕 下 芙 蓉 )." }, { "id": "2575", "hanviet": "歌曲 ca khúc", "nghia": "Bài hát (kết hợp thi ca và nhạc khúc). ♦Ca hát. ◇Phí Tín 費 信 : Kì anh vũ anh ca tuần năng ngôn ngữ ca khúc 其 鸚 鵡 嬰 哥 馴 能 言 語 歌 曲 (Tinh tra thắng lãm 星 槎 勝 覽 , Trảo oa quốc 爪 哇 國 ) Những con chim anh vũ anh ca này dạy cho thuần có thể nói năng ca hát được." }, { "id": "2576", "hanviet": "歌樓 ca lâu", "nghia": "Lầu quán biểu diễn hát múa. Cũng chỉ kĩ viện. ◇Trịnh Cốc 鄭 谷 : Loạn phiêu tăng xá trà yên thấp, Mật sái ca lâu tửu lực vi 亂 飄 僧 舍 茶 煙 溼 , 密 灑 歌 樓 酒 力 微 (Tuyết trung ngẫu đề 雪 中 偶 題 )." }, { "id": "2577", "hanviet": "歌舞 ca vũ", "nghia": "Ca hát nhảy múa. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tuy vô đức dữ nhữ, Thức ca thả vũ 雖 無 德 與 女 , 式 歌 且 舞 (Tiểu nhã 小 雅 , Xa hạt 車 舝 ) Tuy không có đức hạnh tốt cùng nàng, Thì nàng cũng múa hát lên đi. ♦Vui chơi an lạc." }, { "id": "2578", "hanviet": "歌詞 ca từ", "nghia": "Lời bài hát. ◎Như: ca từ điển nhã 歌 詞 典 雅 ." }, { "id": "2579", "hanviet": "歌誦 ca tụng", "nghia": "Ca hát, ngâm tụng. ◇Tả truyện 左 傳 : Thính dư nhân chi tụng 聽 輿 人 之 誦 (Hi Công nhị thập bát niên 僖 公 二 十 八 年 ). § Đỗ Dự 杜 預 chú: Khủng chúng úy hiểm, cố thính kì ca tụng 恐 眾 畏 險 , 故 聽 其 歌 誦 E rằng chúng nhân lo sợ, nên nghe họ ca hát. ♦Ca ngợi. § Cũng viết là ca tụng 歌 頌 . ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Sử bách tính ca tụng, sử quan kỉ đức 使 百 姓 歌 誦 , 史 官 紀 德 (Hà Xưởng truyện 何 敞 傳 ) Khiến cho trăm họ ca ngợi, quan sử ghi chép ân đức." }, { "id": "2580", "hanviet": "歌謠 ca dao", "nghia": "Bài có vần có nhạc có thể hát tấu được gọi là ca 歌 ; không có nhạc khúc gọi là dao 謠 . ◇Hán Thư 漢 書 : Tự Hiếu Vũ lập nhạc phủ nhi thải \"ca dao\", ư thị hữu đại Triệu chi \"âu\", Tần Sở chi \"phong\", giai cảm ư ai lạc, duyên sự nhi phát, diệc khả dĩ quan phong tục, tri bạc hậu vân 自 孝 武 立 樂 府 而 采 歌 謠 , 於 是 有 代 趙 之 謳 , 秦 楚 之 風 , 皆 感 於 哀 樂 , 緣 事 而 發 , 亦 可 以 觀 風 俗 , 知 薄 厚 云 (Nghệ văn chí 藝 文 志 ). ♦Bài hát, câu hát lưu truyền trong dân gian. ◎Như: hương thổ ca dao 鄉 土 歌 謠 ." }, { "id": "2581", "hanviet": "歌頌 ca tụng", "nghia": "Lấy thi văn ca ngợi. ◇Nguyên Kết 元 結 : Tiền đại đế vương, hữu thịnh đức đại nghiệp giả, tất kiến ư ca tụng. Nhược kim ca tụng đại nghiệp, khắc chi kim thạch, phi lão ư văn học, kì thùy nghi vi? 前 代 帝 王 , 有 盛 德 大 業 者 , 必 見 於 歌 頌 . 若 今 歌 頌 大 業 , 刻 之 金 石 , 非 老 於 文 學 , 其 誰 宜 為 ? (Đại Đường trung hưng tụng 大 唐 中 興 頌 )." }, { "id": "2582", "hanviet": "歐化 âu hóa", "nghia": "Văn hóa Âu châu. ♦Biến đổi tư tưởng, phong tục, tập quán, v.v. theo ảnh hưởng của văn hóa Âu châu. § Cũng gọi là tây hóa 西 化 , dương hóa 洋 化 ." }, { "id": "2583", "hanviet": "歐式 âu thức", "nghia": "Mô phỏng phong cách Âu châu. ◎Như: Âu thức kiến trúc 歐 式 建 築 ." }, { "id": "2584", "hanviet": "歐洲 âu châu", "nghia": "Gọi tắt của Âu-la-ba châu 歐 羅 巴 州 (Europe)." }, { "id": "2585", "hanviet": "歐盟 âu minh", "nghia": "Gọi tắt của Âu châu liên minh 歐 洲 聯 盟 (tiếng Pháp: Union européenne, tiếng Anh: European Union)." }, { "id": "2586", "hanviet": "歐羅巴 âu la ba", "nghia": "Tức là Âu châu 歐 洲 ." }, { "id": "2587", "hanviet": "歐美 âu mĩ", "nghia": "Âu châu và Mĩ châu." }, { "id": "2588", "hanviet": "歐風美雨 âu phong mĩ vũ", "nghia": "Gió Âu mưa Mĩ. Chỉ sự truyền nhập tập tục hoặc lối sống của các quốc gia tây phương Âu Mĩ. ♦Chỉ sự xâm lấn của Âu Mĩ. ◇Thu Cẩn 秋 瑾 : Ta phù! Âu phong Mĩ vũ, đốt đốt bức nhân, thôi nguyên họa thủy, thị thùy chi cữu? 嗟 夫 ! 歐 風 美 雨 , 咄 咄 逼 人 , 推 原 禍 始 , 是 誰 之 咎 ? (Tự nghĩ hịch văn 自 擬 檄 文 , Chi nhị 之 二 )." }, { "id": "2589", "hanviet": "歡迎 hoan nghênh", "nghia": "Đón tiếp, nghênh tiếp. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Đồng bộc hoan nghênh, trĩ tử hậu môn 僮 僕 歡 迎 , 稚 子 候 門 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Đầy tớ đón tiếp, con trẻ đợi ở cửa. ♦Vui mừng tiếp nhận, thành tâm hi vọng. ◎Như: hoan nghênh đầu cảo 歡 迎 投 稿 mong mỏi gửi văn cảo (đăng báo chương, tạp chí)." }, { "id": "2590", "hanviet": "止咳 chỉ khái", "nghia": "Làm cho hết ho. ◎Như: giá chủng dược kí năng chỉ khái hựu bất thương vị, nhĩ bất phương thí thí! 這 種 藥 既 能 止 咳 又 不 傷 胃 , 你 不 妨 試 試 !" }, { "id": "2591", "hanviet": "止嘔 chỉ ẩu", "nghia": "Làm cho ngừng nôn mửa. ◎Như: nghiêm trọng đích ẩu thổ, tất tu dụng dược vật lai chỉ ẩu 嚴 重 的 嘔 吐 , 必 須 用 藥 物 來 止 嘔 ." }, { "id": "2592", "hanviet": "止境 chỉ cảnh", "nghia": "Chỗ cuối cùng, chỗ không thể lên quá được nữa. ◎Như: học vô chỉ cảnh 學 無 止 境 việc học không bao giờ tới cùng." }, { "id": "2593", "hanviet": "止息 chỉ tức", "nghia": "Nghỉ, hưu tức. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Dư thường ngụ cư Huệ Châu Gia Hựu tự, túng bộ Tùng Phong đình hạ, túc lực bì phạp, tư dục tựu lâm chỉ tức 余 嘗 寓 居 惠 州 嘉 佑 寺 , 縱 步 松 風 亭 下 , 足 力 疲 乏 , 思 欲 就 林 止 息 (Kí du Tùng Phong đình 記 游 松 風 亭 ). ♦Ngưng, dừng, đình chỉ. ◇Sử Kí 史 記 : Kim thiên vũ, lưu tử nhi hành, vị tri sở chỉ tức dã 今 天 雨 , 流 子 而 行 , 未 知 所 止 息 也 (Mạnh Thường Quân truyện 孟 嘗 君 傳 ). ♦Tên khúc đàn cổ. ◇Da Luật Sở Tài 耶 律 楚 材 : Thanh đán chú u hương, Trừng tâm đàn \"Chỉ tức\" 清 旦 炷 幽 香 , 澄 心 彈 \" 止 息 \" (Đàn\"Quảng Lăng tán\" 彈 \" 廣 陵 散 \", Chung nhật nhi thành nhân phú thi ngũ thập vận 終 日 而 成 因 賦 詩 五 十 韻 )." }, { "id": "2594", "hanviet": "止戈 chỉ qua", "nghia": "Thôi việc can quan, ngưng chiến tranh. ♦Hình dung chữ vũ 武 . Nhất chỉ qua vi vũ 一 止 戈 爲 武 chữ chỉ hợp với chữ qua thành chữ vũ ." }, { "id": "2595", "hanviet": "止步 chỉ bộ", "nghia": "Dừng bước lại, không đi tới nữa. ◎Như: mĩ cảnh đương tiền, đại gia phân phân chỉ bộ quan thưởng 美 景 當 前 , 大 家 紛 紛 止 步 觀 賞 . ♦Cấm đi tới, cấm vào. ◎Như: nữ sinh túc xá, nam tân chỉ bộ 女 生 宿 舍 , 男 賓 止 步 ." }, { "id": "2596", "hanviet": "止渴 chỉ khát", "nghia": "Làm cho hết khát, giải khát. ◎Như: vọng mai chỉ khát 望 梅 止 渴 ." }, { "id": "2597", "hanviet": "止痛 chỉ thống", "nghia": "Làm cho hết đau nhức. ◎Như: chỉ thống liệu thương 止 痛 療 傷 ." }, { "id": "2598", "hanviet": "止血 chỉ huyết", "nghia": "Làm cho máu vết thương ngừng chảy, cầm máu. ◎Như: tha đích thương khẩu huyết lưu bất chỉ, tất tu lập khắc chỉ huyết, phủ tắc hội hữu sanh mệnh đích nguy hiểm 他 的 傷 口 血 流 不 止 , 必 須 立 刻 止 血 , 否 則 會 有 生 命 的 危 險 ." }, { "id": "2599", "hanviet": "正中 chánh trung", "nghia": "Ngay ở giữa. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chánh trung nhất sở đại điện, điện thượng đăng chúc huỳnh hoàng 正 中 一 所 大 殿 , 殿 上 燈 燭 熒 煌 (Đệ tứ thập nhị hồi) Ở giữa có một tòa điện lớn, trên điện đèn đuốc sáng chưng. ♦Chánh ngọ. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : (Nhật) chí vu Côn Ngô, thị vị chánh trung (...) chí Bi Cốc, thị vị bô thì 日 至 于 昆 吾 , 是 謂 正 中 (...) 至 悲 谷 , 是 謂 餔 時 (Thiên văn 天 文 )." }, { "id": "2600", "hanviet": "正人 chính nhân, chánh nhân", "nghia": "Người ngay thẳng, chính trực. ☆Tương tự: quân tử 君 子 . ★Tương phản: đãi đồ 歹 徒 , quai nhân 乖 人 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Triều đình chánh nhân giai khứ, họa tại mục tiền hĩ 朝 廷 正 人 皆 去 , 禍 在 目 前 矣 (Đệ nhị hồi) Người chính trực ở triều đình đều bỏ đi, nguy hại ở trước mắt vậy. ♦Chủ sự, người đảm đương gia đình." }, { "id": "2601", "hanviet": "正位 chánh vị", "nghia": "Chỗ trung chính. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Cư thiên hạ chi quảng cư, lập thiên hạ chi chánh vị, hành thiên hạ chi đại đạo 居 天 下 之 廣 居 , 立 天 下 之 正 位 , 行 天 下 之 大 道 (Đằng Văn Công hạ 滕 文 公 下 ) Ở chỗ rộng trong thiên hạ, đứng ở chỗ trung chính, đi trên đường lớn trong thiên hạ. ♦Giữ ngôi vị của mình. ◇Dịch Kinh 易 經 : Nữ chánh vị hồ nội, nam chánh vị hồ ngoại 女 正 位 乎 內 , 男 正 位 乎 外 (Gia nhân quái 家 人 卦 ) Người nữ giữ ngôi vị của mình ở trong nhà, người nam giữ ngôi vị của mình ở bên ngoài. ♦Lên ngôi, tựu chức. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô dục ứng thiên thuận tòng, chánh vị cửu ngũ 吾 欲 應 天 順 從 , 正 位 九 五 (Đệ thập thất hồi) Ta muốn ứng vận trời, thuận lòng người, lên ngôi cửu ngũ (ngôi vua). ♦Xác định vị trí. ◇Lục Thùy 陸 倕 : Duy đế kiến quốc, chánh vị biện phương 惟 帝 建 國 , 正 位 辨 方 (Thạch khuyết minh 石 闕 銘 )." }, { "id": "2602", "hanviet": "正傳 chánh truyện", "nghia": "Bổn truyện, truyện gốc. ◎Như: A Q chánh truyện 阿 Q 正 傳 . ♦Sự việc chủ yếu xảy ra, chính đề." }, { "id": "2603", "hanviet": "正午 chánh ngọ, chính ngọ", "nghia": "Đúng trưa, giữa trưa, lúc mười hai giờ. ◇Lí Khuếch 李 廓 : Thụ giáp viêm phong lộ, Hành nhân chánh ngọ hi 樹 夾 炎 風 路 , 行 人 正 午 稀 (Hạ nhật đồ trung 夏 日 途 中 )." }, { "id": "2604", "hanviet": "正史 chánh sử", "nghia": "Thời Càn Long chiếu định hai mươi bốn sử thư (gồm Sử kí, Hán thư, v.v.) là chánh sử 正 史 . ♦Hai thể sử thư: có kỉ truyện và biên niên sử, cũng gọi là chánh sử 正 史 . ♦Khảo đính lịch sử. ◇Vương Tích 王 績 : Sát tục san thi, y kinh chánh sử 察 俗 刪 詩 , 依 經 正 史 (Du Bắc San phú 游 北 山 賦 )." }, { "id": "2605", "hanviet": "正名 chánh danh", "nghia": "Gọi tên cho đúng, làm cho danh và thật tương hợp. ◇Quản Tử 管 子 : Thủ thận chánh danh, ngụy trá tự chỉ 守 慎 正 名 , 偽 詐 自 止 (Chánh đệ 正 第 ). ◇Ba Kim 巴 金 : Danh bất chánh, tắc ngôn bất thuận, chánh danh thị tối yếu khẩn đích 名 不 正 , 則 言 不 順 , 正 名 是 最 要 緊 的 (Tân sanh 新 生 , Nhất cá nhân cách đích thành trưởng 一 個 人 格 的 成 長 ). ♦Lời mạo đầu (trong tiểu thuyết, tạp kịch...) để điểm minh hoặc bổ sung chính văn. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nguyên từ khai tràng, chỉ hữu mạo đầu sổ ngữ, vị chi chánh danh, hựu viết tiết tử 元 詞 開 場 , 止 有 冒 頭 數 語 , 謂 之 正 名 , 又 曰 楔 子 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Từ khúc 詞 曲 下 , Cách cục 格 局 ). ♦Quan lại chánh thức, khác với phó chức hoặc lâm thời. ◇Vĩnh Lạc đại điển hí văn tam chủng 永 樂 大 典 戲 文 三 種 : Tự gia tính Chu, danh Kiệt, kiến tại sung bổn phủ chánh danh ti lại 自 家 姓 朱 , 名 傑 , 見 在 充 本 府 正 名 司 吏 (Tiểu tôn đồ 小 孫 屠 , Đệ lục xuất)." }, { "id": "2606", "hanviet": "正大 chánh đại", "nghia": "Ngay thẳng, công bằng, không thiên vị. § Cũng như chánh trực 正 直 . ◇Tô Thức 蘇 軾 : Công độc dĩ mại vãng chi khí, hành chánh đại chi ngôn 公 獨 以 邁 往 之 氣 , 行 正 大 之 言 (Trương Văn Định Công mộ chí minh 張 文 定 公 墓 誌 銘 )." }, { "id": "2607", "hanviet": "正大光明 chánh đại quang minh", "nghia": "Hành vi ngay thẳng rõ ràng, công chính vô tư. ◇Minh sử 明 史 : Bác cầu hải nội thạc đức trọng vọng chi hiền, dĩ bật thành chánh đại quang minh chi nghiệp, tắc nhân tâm định, thiên đạo thuận 博 求 海 內 碩 德 重 望 之 賢 , 以 弼 成 正 大 光 明 之 業 , 則 人 心 定 , 天 道 順 (Thiệu Kinh Bang truyện 邵 經 邦 傳 )." }, { "id": "2608", "hanviet": "正妻 chánh thê", "nghia": "Vợ cả. ☆Tương tự: chánh thất 正 室 , chánh phòng 正 房 . ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Chánh thê vị chi đích, chúng thiếp vị chi thứ 正 妻 謂 之 嫡 , 眾 妾 謂 之 庶 (Phu thê loại 夫 妻 類 )." }, { "id": "2609", "hanviet": "正宗 chánh tông", "nghia": "(Phật giáo dụng ngữ) Thiền tông gọi dòng chính truyền từ sơ tổ Đạt Ma là chánh tông 正 宗 . ♦Chính thống. ◎Như: chánh tông Xuyên thái 正 宗 川 菜 món ăn Tứ Xuyên chính thống." }, { "id": "2610", "hanviet": "正室 chánh thất", "nghia": "Tổ miếu. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Truy tôn Tuyên Hoàng Đế vi Hiến Tổ, phục liệt ư chánh thất 追 尊 宣 皇 帝 為 獻 祖 , 復 列 於 正 室 (Lễ nghi chí ngũ 禮 儀 志 五 ). ♦Vợ cả, đích thê. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vũ Thôn đích phối hốt nhiễm tật hạ thế, Vũ Thôn tiện tương tha phù tác chánh thất phu nhân 雨 村 嫡 配 忽 染 疾 下 世 , 雨 村 便 將 她 扶 作 正 室 夫 人 (Đệ nhị hồi) Vợ cả Vũ Thôn đột ngột mắc bệnh chết, Vũ Thôn đưa nàng (Kiều Hạnh) lên làm chánh thất. ♦Con của vợ cả, đích tử. ◇Chu Lễ 周 禮 : Chưởng tam tộc chi biệt dĩ biện thân sơ, kì chánh thất giai vị chi môn tử 掌 三 族 之 別 以 辨 親 疏 , 其 正 室 皆 謂 之 門 子 (Xuân quan 春 官 , Tiểu tông bá 小 宗 伯 ). § Trịnh Huyền 鄭 玄 chú: Chánh thất, đích tử dã 正 室 , 嫡 子 也 ." }, { "id": "2611", "hanviet": "正宮 chánh cung", "nghia": "Tên một cung điệu từ khúc trong lục cung 六 宮 . ♦Tục gọi hoàng hậu là chánh cung nương nương 正 宮 娘 娘 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thần nữ dĩ dữ bệ hạ vi quý nhân, đại hiền đại hiếu, nghi cư chánh cung 臣 女 已 與 陛 下 為 貴 人 , 大 賢 大 孝 , 宜 居 正 宮 (Đệ lục thập lục hồi) Con gái tôi đã vào cung hầu bệ hạ làm quý nhân, hiền hậu hiếu thảo, nên lập làm hoàng hậu." }, { "id": "2612", "hanviet": "正式 chánh thức", "nghia": "Pháp thức. ◇Tạ Trăn 謝 榛 : Thảo mao tiện tử, chí ngu cực lậu, đãn dĩ thanh luật chi học thỉnh ích, nhân chiết trung tứ phương nghị luận, dĩ vi chánh thức 草 茅 賤 子 , 至 愚 極 陋 , 但 以 聲 律 之 學 請 益 , 因 折 衷 四 方 議 論 , 以 為 正 式 (Tứ minh thi thoại 四 溟 詩 話 , Quyển tam). ♦Hợp tiêu chuẩn, được công nhận. ◎Như: chánh thức bỉ tái 正 式 比 賽 . ♦Phù hợp với quy định (về mặt pháp luật). ◎Như: chánh thức hôn nhân 正 式 婚 姻 ." }, { "id": "2613", "hanviet": "正心 chánh tâm", "nghia": "Lòng ngay thẳng. ◇Lễ Kí 禮 記 : Dục tu kì thân giả, tiên chánh kì tâm 欲 脩 其 身 者 , 先 正 其 心 (Đại Học 大 學 ) Muốn tu thân, trước hết làm cho lòng ngay thẳng." }, { "id": "2614", "hanviet": "正念 chánh niệm", "nghia": "Phép tu hành, nhánh thứ bảy trong bát chánh đạo 八 正 道 . ♦Giác ngộ tính Không — không tính 空 性 (śūnyatā), từ bỏ mọi thắc mắc về có (hữu) và không (vô)." }, { "id": "2615", "hanviet": "正文 chánh văn", "nghia": "Văn bản trứ tác, khác với \"tự ngôn\", \"chú giải\", \"phụ lục\", v.v. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Học giả quan thư, tiên tu độc đắc chánh văn, kí đắc chú giải, thành tụng tinh thục 學 者 觀 書 , 先 須 讀 得 正 文 , 記 得 注 解 , 成 誦 精 熟 (Quyển thập nhất)." }, { "id": "2616", "hanviet": "正日 chánh nhật", "nghia": "Ngày tiết lễ hoặc ngày chính thức cử hành hôn tang hỉ khánh, v.v. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tưởng lai tạc nhi đích chánh nhật dĩ tự quá liễu, tái đẳng chánh nhật hoàn tảo ni 想 來 昨 兒 的 正 日 已 自 過 了 , 再 等 正 日 還 早 呢 (Đệ tứ thập cửu hồi) Tôi nghĩ rằng hôm qua là chánh nhật đã qua rồi, nếu đợi chánh nhật lần tới thì còn sớm quá." }, { "id": "2617", "hanviet": "正旦 chánh đán", "nghia": "Ngày đầu năm, tức ngày một tháng giêng. § Cũng nói nguyên đán 元 旦 . ♦Vai diễn nhân vật phái nữ trong tạp kịch thời Nguyên. § Gọi tắt là đán 旦 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tha công công tại Lâm Xuân ban tố chánh đán, tiểu thì dã thị cực hữu danh đầu đích 他 公 公 在 臨 春 班 做 正 旦 , 小 時 也 是 極 有 名 頭 的 (Đệ ngũ thập tam hồi). § Lâm Xuân là tên lầu các do Trần Hậu Chủ đời Nam Triều dựng lên." }, { "id": "2618", "hanviet": "正月 chánh nguyệt", "nghia": "Tháng giêng âm lịch." }, { "id": "2619", "hanviet": "正朔 chánh sóc", "nghia": "Ngày một tháng giêng âm lịch. ♦Ngày xưa khi thay đổi triều đại, vua mới lập ban hành lịch pháp mới, gọi là chánh sóc 正 朔 . Sau phiếm chỉ lịch pháp. § Lịch pháp: Phương pháp suy tính vận hành của mặt trời, mặt trăng và các vì sao, để xác định năm, tháng, các tiết lệnh." }, { "id": "2620", "hanviet": "正果 chánh quả", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Thành tựu của người tu hành đắc đạo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Ca ca) quả nhiên hữu lai đầu thành liễu chánh quả, dã thị thái thái kỉ bối tử đích tu tích ( 哥 哥 ) 果 然 有 來 頭 成 了 正 果 , 也 是 太 太 幾 輩 子 的 修 積 (Đệ nhất nhất cửu hồi) Nếu quả anh ấy có duyên kiếp từ trước, tu thành chánh quả, cũng là do mẹ tích phúc mấy đời đấy. ♦Tỉ dụ kết cục tốt đẹp." }, { "id": "2621", "hanviet": "正案 chánh án", "nghia": "Đơn danh thẩm định chính thức. ♦Án kiện chính thức. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : (Bạch Công) hựu hướng Tử Cẩn đạo: Thử khắc chánh án dĩ hoàn, khả dĩ sai cá nhân nã ngã môn lưỡng cá danh phiến, thỉnh Thiết Công tiến lai tọa tọa bãi ( 白 公 ) 又 向 子 謹 道 : 此 刻 正 案 已 完 , 可 以 差 個 人 拿 我 們 兩 個 名 片 , 請 鐵 公 進 來 坐 坐 罷 (Đệ thập bát hồi)." }, { "id": "2622", "hanviet": "正氣 chánh khí", "nghia": "Khí mạnh mẽ lớn lao trong trời đất. ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Huống hạo nhiên giả, nãi thiên địa chi chánh khí dã, tác Chánh khí ca nhất thủ 況 浩 然 者 , 乃 天 地 之 正 氣 也 , 作 正 氣 歌 一 首 (Chánh khí ca 正 氣 歌 , Tự 序 ). ♦Khí khái chính trực. ★Tương phản: tà khí 邪 氣 . ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Quân tử hành chánh khí, tiểu nhân hành tà khí 君 子 行 正 氣 , 小 人 行 邪 氣 (Thuyên ngôn 詮 言 )." }, { "id": "2623", "hanviet": "正法 chánh pháp", "nghia": "Chánh trị, pháp độ. ◇Thương quân thư 商 君 書 : Lự thế sự chi biến, thảo chánh pháp chi bổn, cầu sử dân chi đạo 慮 世 事 之 變 , 討 正 法 之 本 , 求 使 民 之 道 (Canh pháp 更 法 ). ♦Pháp độ công bình chính đáng. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Lập chánh pháp, tắc tà toại, quần thần thân phụ, bách tính hòa tập 立 正 法 , 塞 邪 隧 , 群 臣 親 附 , 百 姓 和 輯 (Binh lược 兵 略 ) Lập ra pháp độ công chính, ngăn chặn tà đạo, vua tôi thân cận phụ giúp, trăm họ hòa mục đoàn kết. ♦Phép tắc chính đáng, phép tắc chính tông. ♦Pháp thuật chính đáng. § Nói tương đối với tả đạo yêu thuật. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thiếp tuy hồ, đắc tiên nhân chánh pháp, đương thư nhất phù niêm tẩm môn, khả dĩ khước chi 妾 雖 狐 , 得 仙 人 正 法 , 當 書 一 符 粘 寢 門 , 可 以 卻 之 (Hồ tứ thư 胡 四 姐 ). ♦Theo đúng phép chế tài, biện lí. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Giá đô thị quan lại mỗi vô tâm chánh pháp, sử bách tính hữu khẩu nan ngôn 這 都 是 官 吏 每 無 心 正 法 , 使 百 姓 有 口 難 言 (Đậu nga oan 竇 娥 冤 , Đệ tam chiệp 第 三 摺 ). ♦Đặc chỉ xử tử hình. ◇Bạch Phác 白 樸 : Lộc San phản nghịch, giai do Dương thị huynh muội, nhược bất chánh pháp dĩ tạ thiên hạ, họa biến hà thì đắc tiêu? 祿 山 反 逆 , 皆 由 楊 氏 兄 妹 , 若 不 正 法 以 謝 天 下 , 禍 變 何 時 得 消 (Ngô đồng vũ 梧 桐 雨 , Đệ tam chiệp 第 三 摺 ). ♦Phật pháp chân thật. ◇A Bì Đạt Ma Câu Xá Luận 阿 毗 達 磨 俱 舍 論 : Phật chánh pháp hữu nhị, vị: Giáo, Chứng vi thể 佛 正 法 有 二 , 謂 : 教 , 證 為 體 (Quyển nhị thập cửu 卷 二 十 九 )." }, { "id": "2624", "hanviet": "正犯 chánh phạm", "nghia": "Danh từ pháp luật: Chủ phạm, người trực tiếp có hành vi phạm tội. ◇Nguyên điển chương 元 典 章 : Kim tỉnh bộ định đáo thi hình cách thức ư nội, ư thị khai tả chánh phạm, can phạm danh sắc 今 省 部 定 到 屍 形 格 式 於 內 , 於 是 開 寫 正 犯 , 干 犯 名 色 (Hình bộ ngũ 刑 部 五 , Kiểm nghiệm 檢 驗 )." }, { "id": "2625", "hanviet": "正理 chánh lí", "nghia": "Lẽ phải, công lí, chính nghĩa. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Quý phủ tựu ứng cai kiệt lực bảo hộ, phương thị chánh lí 貴 府 就 應 該 竭 力 保 護 , 方 是 正 理 (Đệ ngũ hồi). ♦Chân lí. ◇A Bì Đạt Ma Câu Xá Luận 阿 毗 達 磨 俱 舍 論 : Nhược vị dã tôn tùy tục thuyết giả, bất ứng chánh lí 若 謂 也 尊 隨 俗 說 者 , 不 應 正 理 (Quyển nhị thập nhị 卷 二 十 二 )." }, { "id": "2626", "hanviet": "正當 chánh đương, chánh đáng", "nghia": "Chánh đương 正 當 : Vừa lúc, ngay khi, đang lúc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na nhất nhật chánh đương tam nguyệt trung hoán... 那 一 日 正 當 三 月 中 浣 (Đệ nhị thập tam hồi) Một hôm, vào đúng trung tuần tháng ba... ♦ Chánh đáng 正 當 : Đúng, phải, hợp lí. ◎Như: giá thị chánh đáng đích hành vi 這 是 正 當 的 行 為 . ♦ Chánh đáng 正 當 : Ngay thẳng, đoan chính, thanh bạch. ◇Nhị thập tải phồn hoa mộng 二 十 載 繁 華 夢 : Tha tự niệm bổn thân tuy bần, hoàn thị cá chánh đáng nhân gia, nả lí nhẫn đắc tha nhân tiểu thứ tự kỉ? 他 自 念 本 身 雖 貧 , 還 是 個 正 當 人 家 , 那 裡 忍 得 他 人 小 覷 自 己 (Đệ thất hồi) Ông tự nghĩ bản thân dù nghèo khó, nhưng cũng là người ngay thẳng trong sạch, như thế làm sao có thể chịu được người khác coi thường mình?" }, { "id": "2627", "hanviet": "正直 chánh trực", "nghia": "Ngay thẳng, cương trực. ◇Khổng Dung 孔 融 : Trung quả chánh trực, chí hoài sương tuyết 忠 果 正 直 , 志 懷 霜 雪 (Tiến Nễ Hành biểu 薦 禰 衡 表 ). ♦Chỉ người chánh trực. ♦Sửa tà vạy, làm cho ngay thẳng. ◇Thư Kinh 書 經 : Tam đức: Nhất viết chánh trực, nhị viết cương khắc, tam viết nhu khắc 三 德 : 一 曰 正 直 , 二 曰 剛 克 , 三 曰 柔 克 (Hồng phạm 洪 範 ). ♦Không nghiêng vẹo, không cong queo. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Loan loan khúc khúc đích địa phương yếu cải vi chánh trực, cao cao đê đê đích đạo lộ yếu cải vi bình thản 彎 彎 曲 曲 的 地 方 要 改 為 正 直 , 高 高 低 低 的 道 路 要 改 為 平 坦 (Da-Tô chi tử 耶 穌 之 死 )." }, { "id": "2628", "hanviet": "正確 chánh xác, chính xác", "nghia": "Thật, đúng, không sai. § Tức là phù hợp với sự thật, quy luật, đạo lí hoặc tiêu chuẩn. ◎Như: nhĩ đích kiến giải ngận chánh xác 你 的 見 解 很 正 確 ." }, { "id": "2629", "hanviet": "正統 chánh thống", "nghia": "Dòng truyền thừa chính của một triều đại quân chủ. ◇Lục Du 陸 游 : Ô hô đại Hạ khuynh, Thục khả nhậm lương đống, Nguyện công lực khởi chi, Thiên tải truyền chánh thống 嗚 呼 大 廈 傾 , 孰 可 任 梁 棟 , 願 公 力 起 之 , 千 載 傳 正 統 (Hỉ Dương Đình Tú bí giám tái nhập quán 喜 楊 廷 秀 秘 監 再 入 館 ). ♦Dòng chính truyền của một học thuật, tông giáo, chính trị, v.v." }, { "id": "2630", "hanviet": "正義 chánh nghĩa", "nghia": "Đạo nghĩa chính đáng. § Cũng như công lí 公 理 . ♦Chú thích điển tịch thời xưa. ◎Như: ngũ kinh chính nghĩa 五 經 正 義 ." }, { "id": "2631", "hanviet": "正色 chánh sắc", "nghia": "Vẻ mặt, thái độ nghiêm trang. ♦Năm màu cơ bản thanh, hoàng, hồng, bạch, hắc 青 , 黃 , 紅 , 白 , 黑 xanh, vàng, đỏ, trắng, đen." }, { "id": "2632", "hanviet": "正角 chánh giác", "nghia": "Nhân vật chủ yếu trong tác phẩm văn nghệ. ◇Hồ Thích 胡 適 : Tại na cá cố sự lí, Sở Hoài Vương thị chánh giác, Khuất Nguyên đại khái hoàn thị phối giác 在 那 個 故 事 裏 , 楚 懷 王 是 正 角 , 屈 原 大 概 還 是 配 角 (Độc \"Sở từ\" 讀 \" 楚 辭 \"). ♦Diễn viên đóng vai chính (hí kịch, điện ảnh)." }, { "id": "2633", "hanviet": "正言 chánh ngôn", "nghia": "Lời nói công chính và cương trực. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thì nhân bách hiếp, mạc cảm chánh ngôn 時 人 迫 脅 , 莫 敢 正 言 (Đệ nhị thập nhị hồi) Người bấy giờ bị ức hiếp, không ai dám nói lời công chính cương trực. ♦Tên chức quan. § Nhà Đường có chức Tả hữu thập di 左 右 拾 遺 , nhà Tống sơ đổi thành Tả hữu chánh ngôn 左 右 正 言 ." }, { "id": "2634", "hanviet": "正論 chánh luận", "nghia": "Nghị luận một cách chính trực. ◇Hán Thư 漢 書 : Nhân thần chi nghị, nghi trực ngôn chánh luận, phi cẩu a ý thuận chỉ 人 臣 之 誼 , 宜 直 言 正 論 , 非 苟 阿 意 順 指 (Hạ Hầu Thắng truyện 夏 侯 勝 傳 ). ♦Lời nghị luận chính xác hợp lí. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Giá thị khách quan đích khán pháp, dã thị thích thì đích chánh luận 這 是 客 觀 的 看 法 , 也 是 適 時 的 正 論 (Tạp cảm nhị đề 雜 感 二 題 )." }, { "id": "2635", "hanviet": "正路 chánh lộ", "nghia": "Con đường chính đáng. § Cũng nói chánh đạo 正 道 . ◇Mạnh Tử 孟 子 : Nghĩa, nhân chi chánh lộ dã 義 , 人 之 正 路 也 (Li Lâu thượng 離 婁 上 ). ♦Đường cái, đường lớn. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thì Thiên thị cá phi diêm tẩu bích đích nhân, bất tòng chánh lộ nhập thành, dạ gian việt tường nhi quá 時 遷 是 個 飛 檐 走 壁 的 人 , 不 從 正 路 入 城 , 夜 間 越 牆 而 過 (Đệ lục thập lục hồi) Thời Thiên vốn là tay trèo tường vượt mái, nên không theo đường cái vào thành, ban đêm vượt tường lũy lẻn vào. ♦Chính phái, đứng đắn, đoan chính (phẩm hạnh, tác phong...). ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Na chủng biểu diện thượng phấn trước \"cách mệnh\" đích diện khổng, nhi khinh dị vu hãm biệt nhân vi \"nội gián\", vi \"phản cách mệnh\", vi \"thác phái\", dĩ chí vi \"Hán gian\" giả, đại bán bất thị chánh lộ nhân 那 種 表 面 上 扮 著 \" 革 命 \" 的 面 孔 , 而 輕 易 誣 陷 別 人 為 \" 內 奸 \", 為 \" 反 革 命 \", 為 \" 托 派 \", 以 至 為 \" 漢 奸 \" 者 , 大 半 不 是 正 路 人 (Thả giới đình tạp văn mạt biên 且 介 亭 雜 文 末 編 , Đáp Từ Mậu Dong tịnh quan ư kháng Nhật thống nhất chiến tuyến vấn đề 答 徐 懋 庸 並 關 於 抗 日 統 一 戰 線 問 題 )." }, { "id": "2636", "hanviet": "正途 chánh đồ", "nghia": "Đường chính, chánh đạo. ♦Ngày xưa do khoa mục xuất thân gọi là theo chánh đồ 正 途 ." }, { "id": "2637", "hanviet": "正道 chánh đạo", "nghia": "Đạo lí đúng. ◇Quản Tử 管 子 : Chánh đạo quyên khí, nhi tà sự nhật trưởng 正 道 捐 棄 , 而 邪 事 日 長 (Lập chánh 立 政 ). ♦Đường chính, đường đi chủ yếu. ♦Đường phải. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Chánh đạo hoại, tắc tà kính thành 正 道 壞 , 則 邪 徑 成 (Thượng tác thiên 上 作 篇 ). ♦Chánh phái, đứng đắn, thực thà, tốt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tựu thị Tập cô nương dã thị tâm thuật chánh đạo đích 就 是 襲 姑 娘 也 是 心 術 正 道 的 (Đệ nhất bách hồi) Chị Tập Nhân cũng là người có bụng thực thà đứng đắn. ♦Chánh thường, bình thường. ◇Lí Cổ Hóa 李 古 化 : Giá lư một hữu thập ma mao bệnh, bất thị trung kết, dã bất thị thủy kết, thiệt đầu đích sắc khí dã chánh đạo 這 驢 沒 有 什 麼 毛 病 , 不 是 中 結 , 也 不 是 水 結 , 舌 頭 的 色 氣 也 正 道 (Nông thôn kì sự 農 村 奇 事 ). ♦Con đường dẫn đến giải thoát. § (Phật giáo dụng ngữ) Tam thừa sở hành chi đạo 三 乘 所 行 之 道 . ◎Như: bát chính đạo 八 正 道 con đường tám nhánh giải thoát khỏi Khổ (s: duḥkha), là chân lí cuối cùng của Tứ diệu đế. Bát chính đạo là một trong 37 Bồ-đề phần hay 37 giác chi (s: bodhipākṣika-dharma). Gồm: chánh kiến 正 見 , chánh tư duy 正 思 唯 , chánh ngữ 正 語 , chánh nghiệp 正 業 , chánh mệnh 正 命 , chánh tinh tiến 正 精 進 , chánh niệm 正 念 , chánh định 正 定 ." }, { "id": "2638", "hanviet": "正面 chính diện, chánh diện", "nghia": "Mặt trước (của kiến trúc, thân thể người ta, ...). § Đối lại bối diện 背 面 mặt sau. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chỉ kiến nhất cá thạch kiệt, chánh diện lưỡng trắc, các hữu thiên thư văn tự 只 見 一 個 石 碣 , 正 面 兩 側 , 各 有 天 書 文 字 (Đệ thất thập nhất hồi). ♦Mặt phải, mặt chính (tiếp xúc với ngoại giới, mặt lấy để sử dụng thường nhất). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Đạo nhân) tòng đáp liên trung thủ xuất cá chánh diện phản diện giai khả chiếu nhân đích kính tử lai ( 道 人 ) 從 搭 褳 中 取 出 個 正 面 反 面 皆 可 照 人 的 鏡 子 來 (Đệ thập nhị hồi) (Đạo sĩ) lấy ở trong tay nải đưa ra một cái gương có mặt phải và mặt trái đều soi được. ♦Chính xác. ◎Như: chánh diện ý nghĩa 正 面 意 義 . ♦Trực tiếp, mặt đối mặt. ◎Như: chánh diện xung đột 正 面 衝 突 . ♦Một bề, một mặt (của sự tình, vấn đề, ...)." }, { "id": "2639", "hanviet": "正顏 chánh nhan", "nghia": "Thái độ trịnh trọng nghiêm túc. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tha hữu thì hàm tu liễm tị, hữu thì chánh nhan cự khước 他 有 時 含 羞 斂 避 , 有 時 正 顏 拒 卻 (Quyển tam thập nhị)." }, { "id": "2640", "hanviet": "正風 chánh phong", "nghia": "Hai mươi lăm thiên trong Thi Kinh 詩 經 : Quốc phong 國 風 , Chu nam 周 南 , Triệu nam 召 南 gọi là Chánh phong . Từ Bội dung 邶 鄘 trở xuống là Biến phong 變 風 ." }, { "id": "2641", "hanviet": "此外 thử ngoại", "nghia": "Trừ ra, kì tha, kì dư. ◎Như: thử ngoại bất tất đa thuyết 此 外 不 必 多 說 ." }, { "id": "2642", "hanviet": "步伐 bộ phạt", "nghia": "Tiến đánh (nói về đội ngũ). ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Hàng liệt thập phần chỉnh túc, bộ phạt thập phần chỉnh tề 行 列 十 分 整 肅 , 步 伐 十 分 整 齊 (Đệ ngũ thập lục hồi). ♦Bước đi. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Tần ma ma mại trước ổn trọng đích bộ phạt, tòng môn ngoại tẩu liễu tiến lai 秦 媽 媽 邁 著 穩 重 的 步 伐 , 從 門 外 走 了 進 來 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ cửu 第 一 部 九 )." }, { "id": "2643", "hanviet": "步兵 bộ binh", "nghia": "Binh chủng tác chiến trên đất liền, lục quân. ♦Tên chức quan, gọi tắt của Bộ binh giáo úy 步 兵 校 尉 ." }, { "id": "2644", "hanviet": "步卒 bộ tốt", "nghia": "§ Cũng như bộ binh 步 兵 ." }, { "id": "2645", "hanviet": "步哨 bộ tiêu", "nghia": "Bộ binh lo việc tuần phòng, cảnh giới." }, { "id": "2646", "hanviet": "步師 bộ sư", "nghia": "Hành quân. ◇Tả truyện 左 傳 : Quả quân văn Ngô Tử tương bộ sư xuất ư tệ ấp, cảm khao tòng giả 寡 君 聞 吾 子 將 步 師 出 於 敝 邑 , 敢 犒 從 者 (Hi công tam thập tam niên 僖 公 三 十 三 年 )." }, { "id": "2647", "hanviet": "步月 bộ nguyệt", "nghia": "Đi tản bộ dưới bóng trăng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tư gia bộ nguyệt thanh tiêu lập, Ức đệ khán vân bạch nhật miên 思 家 步 月 清 宵 立 , 憶 弟 看 雲 白 日 眠 (Hận biệt 恨 別 ). ♦Tên thể bài từ." }, { "id": "2648", "hanviet": "步行 bộ hành", "nghia": "Đi bộ, đi bằng chân (không dùng xe, tàu...). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trúc nãi hạ xa bộ hành, nhượng xa dữ phụ nhân tọa 竺 乃 下 車 步 行 , 讓 車 與 婦 人 坐 (Đệ thập nhất hồi) (Mi) Trúc bèn xuống xe đi bộ, nhường xe cho người đàn bà ấy ngồi." }, { "id": "2649", "hanviet": "步調 bộ điệu", "nghia": "Bước đi dài hay ngắn, nhanh hay chậm. ♦Nhịp điệu. ◎Như: bộ điệu nhất trí 步 調 一 致 bước đi nhịp nhàng." }, { "id": "2650", "hanviet": "步隊 bộ đội", "nghia": "Đội ngũ bộ binh." }, { "id": "2651", "hanviet": "步韻 bộ vận", "nghia": "Họa thơ theo vần. § Cũng gọi là thứ vận 次 韻 . ◇Ngô Kiều 吳 喬 : Họa thi chi thể bất nhất (...) dụng kì vận nhi thứ đệ bất đồng giả, vị chi dụng vận; y kì thứ đệ giả, vị chi bộ vận 和 詩 之 體 不 一 (...) 用 其 韻 而 次 第 不 同 者 , 謂 之 用 韻 ; 依 其 次 第 者 , 謂 之 步 韻 (Đáp Vạn Quý Dã thi vấn 答 萬 季 埜 詩 問 )." }, { "id": "2652", "hanviet": "步頭 bộ đầu", "nghia": "Bến đỗ. § Cũng gọi là phụ đầu 埠 頭 . ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Bộ đầu khả nghĩ thuyền, An ổn thụy tàn dạ 步 頭 可 檥 船 , 安 穩 睡 殘 夜 (Hổ nha than 虎 牙 灘 ) Bến nước có thể đậu thuyền, An ổn ngủ đêm tàn." }, { "id": "2653", "hanviet": "步驟 bộ sậu", "nghia": "Chậm và nhanh. Hình dung phong cách, hình thái làm việc không như nhau. ♦Thứ tự, trình tự làm việc." }, { "id": "2654", "hanviet": "武器 vũ khí", "nghia": "Binh khí. ◎Như: hiện đại đích vũ khí cụ hữu cường đại đích sát thương lực 現 代 的 武 器 具 有 強 大 的 殺 傷 力 ." }, { "id": "2655", "hanviet": "武裝 vũ trang", "nghia": "Quân trang, nhung trang. ◎Như: toàn phó vũ trang 全 副 武 裝 . ♦Trang bị vũ khí, quân phục, v.v. ♦Tăng gia trang bị vật chất, tinh thần. ◎Như: nhất đán ngoại vũ nhập xâm, toàn quốc nhân dân đô yếu vũ trang khởi lai 一 旦 外 侮 入 侵 , 全 國 人 民 都 要 武 裝 起 來 . ♦Quân đội. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha môn nhận định: Cân vũ trang tại nhất xứ, tổng bỉ phân tán liễu ẩn tàng tại lão bách tính gia lí hảo ta 他 們 認 定 : 跟 武 裝 在 一 處 , 總 比 分 散 了 隱 藏 在 老 百 姓 家 裏 好 些 (Hư kinh 虛 驚 ). ♦Chỉ vũ lực, bạo lực." }, { "id": "2656", "hanviet": "歧視 kì thị", "nghia": "Khinh thị, coi thường, thái độ đối xử bất công. ◎Như: chủng tộc kì thị 種 族 歧 視 kì thị chủng tộc. ♦☆Tương tự: bỉ thị 鄙 視 , miệt thị 蔑 視 , miểu thị 藐 視 , địch thị 敵 視 , khinh thị 輕 視 . ♦★Tương phản: tôn trọng 尊 重 ." }, { "id": "2657", "hanviet": "歧路 kì lộ", "nghia": "§ Cũng viết là kì lộ 岐 路 . ♦Đường nhỏ rẽ ra từ đường lớn. ◇Tào Thực 曹 植 : Mĩ nữ yêu thả nhàn, Thái tang kì lộ gian 美 女 妖 且 閑 , 采 桑 歧 路 間 (Mĩ nữ thiên 美 女 篇 ). ♦Tỉ dụ con đường lầm lạc. ◎Như: tha nhân giao hữu bất thận nhi ngộ nhập kì lộ 他 因 交 友 不 慎 而 誤 入 歧 路 ." }, { "id": "2658", "hanviet": "死亡 tử vong", "nghia": "Chết. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Quân tử tuy tử vong, kì danh bất diệt 君 子 雖 死 亡 , 其 名 不 滅 (Thái tộc huấn 泰 族 訓 )." }, { "id": "2659", "hanviet": "死難 tử nạn", "nghia": "Tuẫn nạn, bỏ mạng vì chính nghĩa, chết vì nước. ◇Sử Kí 史 記 : Thị cố quân tử dĩ nghĩa tử nạn, thị tử như quy 是 故 君 子 以 義 死 難 , 視 死 如 歸 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范 雎 蔡 澤 傳 ) Cho nên người quân tử bỏ mạng vì chính nghĩa, coi như sống gửi chết về. ♦Chết vì tai nạn." }, { "id": "2660", "hanviet": "殭尸 cương thi", "nghia": "Xác chết cứng đơ, biến làm ma quỷ hại người. § Cũng viết cương thi 僵 尸 hay cương thi 僵 屍 ." }, { "id": "2661", "hanviet": "殭蠶 cương tàm", "nghia": "Con tằm chưa nhả tơ mà đã chết. Tính ấm, vị hơi cay, có thể dùng làm thuốc trị bệnh có đờm." }, { "id": "2662", "hanviet": "殷富 ân phú", "nghia": "Thịnh vượng giàu có." }, { "id": "2663", "hanviet": "殷滿 ân mãn", "nghia": "Đầy đủ, sung mãn." }, { "id": "2664", "hanviet": "殷足 ân túc", "nghia": "Giàu có đầy đủ. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thiên hạ thương lẫm sung thật, bách tính ân túc 天 下 倉 廩 充 實 , 百 姓 殷 足 (Tư Mã Chi truyện 司 馬 芝 傳 ) Đất nước kho đụn tràn đầy, nhân dân giàu có." }, { "id": "2665", "hanviet": "毆打 ẩu đả", "nghia": "Đánh, đập. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Ẩu đả bình nhân, nhân nhi trí tử giả để mệnh 毆 打 平 人 , 因 而 致 死 者 抵 命 (Quyển tam thập tam)." }, { "id": "2666", "hanviet": "比數 tỉ số, tỉ sổ", "nghia": "Sánh với (tính về số lượng). ◇Lí Ngư 李 漁 : Thế nhân ưu bần nhi trí tật, tật nhi bất khả cứu dược giả, ki dữ Hằng Hà sa tỉ sổ 世 人 憂 貧 而 致 疾 , 疾 而 不 可 救 藥 者 , 幾 與 恒 河 沙 比 數 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Di dưỡng 頤 養 , Hành lạc 行 樂 ) Người đời lo nghèo sợ bệnh, người bị bệnh vô phương cứu chữa, nhiều gần như đem sánh được với cát sông Hằng. ♦Thành tích hoặc số điểm kết quả hơn thua của hai bên (trong một cuộc tranh đua). ◎Như: lưỡng đội thật lực tương đương, tỉ số ngận tiếp cận 兩 隊 實 力 相 當 , 比 數 很 接 近 ." }, { "id": "2667", "hanviet": "毫無 hào vô", "nghia": "Không có một chút gì cả. ◇Lão Xá 老 舍 : Thụy Toàn dã khán đáo nguy hiểm, khả thị chỉ cảm đáo hưng phấn, nhi hào vô bất an dữ khủng cụ 瑞 全 也 看 到 危 險 , 可 是 只 感 到 興 奮 , 而 毫 無 不 安 與 恐 懼 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tam 三 ) Thụy Toàn cũng nhìn thấy hiểm nguy, nhưng chỉ cảm thấy hăng hái mà không có chút gì lo lắng hoảng sợ." }, { "id": "2668", "hanviet": "毬果 cầu quả", "nghia": "Cơ quan sinh thực khí của các loại thực vật như tùng, bách... § Cũng viết là cầu quả 球 果 . ◎Như: tùng bách đích cầu quả ngoại quan ngận đặc thù, thường bị nhân môn kiểm thập hồi khứ quan thưởng 松 柏 的 毬 果 外 觀 很 特 殊 , 常 被 人 們 撿 拾 回 去 觀 賞 ." }, { "id": "2669", "hanviet": "氈裘 chiên cừu", "nghia": "Áo da cừu. § Chỉ quần áo làm bằng da cừu của dân du mục người Hồ ở phương Bắc Trung Quốc thời xưa. ◇Cựu ngũ đại sử 舊 五 代 史 : Truy kích chí Dịch thủy, hoạch chiên cừu, thuế mạc, dương mã bất khả thắng kỉ 追 擊 至 易 水 , 獲 氈 裘 , 毳 幕 , 羊 馬 不 可 勝 紀 (Đường thư 唐 書 , Trang Tông kỉ tam 莊 宗 紀 三 ). ♦Mượn chỉ dân tộc du mục ở Bắc Trung Quốc thời xưa hoặc chỉ tù trưởng dân tộc này. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thần thành bất nhẫn trì đại Hán tiết đối chiên cừu độc bái 臣 誠 不 忍 持 大 漢 節 對 氈 裘 獨 拜 (Trịnh Chúng truyện 鄭 眾 傳 ). ♦Phiếm chỉ dị tộc. ◇Tráp Trung Nhân 霅 中 人 : Hiên miếu kiến vu kinh kì, Chiên cừu du vu nội địa 祆 廟 建 于 京 畿 , 氈 裘 游 于 內 地 Trung tây kỉ sự 中 西 紀 事 , Hậu tự 後 序 ) Miếu đạo Ba Tư dựng lên ở kinh đô, Người dị tộc qua lại ở trong đất nước." }, { "id": "2670", "hanviet": "民主 dân chủ", "nghia": "Chủ tể của dân, ngày xưa chỉ thiên tử, tức là vua. ◇Tả truyện 左 傳 : Tề quân chi ngữ thâu. Tang Văn Trọng hữu ngôn viết: Dân chủ thâu tất tử (Văn công thập thất niên văn công thập thất niên 齊 君 之 語 偷 . 臧 文 仲 有 言 曰 : 民 主 偷 必 死 (Văn công thập thất niên 文 公 十 七 年 ). ♦Chỉ quan lại. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Bộc vi dân chủ, đương dĩ pháp suất hạ 僕 為 民 主 , 當 以 法 率 下 (Chung Li Mục truyện 鍾 離 牧 傳 ). ♦Thể chế chính trị trong đó chủ quyền quốc gia thuộc về nhân dân cả nước, nhân dân có quyền bầu lên những người đại biểu trong chính quyền, chính quyền lấy ý dân làm chuẩn tắc. ♦Hợp với nguyên tắc dân chủ, không chủ quan độc đoán. ◎Như: tác phong dân chủ 作 風 民 主 ." }, { "id": "2671", "hanviet": "民用 dân dụng", "nghia": "Đồ, khí cụ để cho dân dùng. ◇Diêm thiết luận 鹽 鐵 論 : Huyện quan cổ chú thiết khí, đại để đa vi đại khí, vụ ứng viên trình, bất cấp dân dụng, dân dụng độn tệ, cát thảo bất thống 縣 官 鼓 鑄 鐵 器 , 大 抵 多 為 大 器 , 務 應 員 程 , 不 給 民 用 , 民 用 鈍 弊 , 割 草 不 痛 (Thủy hạn 水 旱 ). ♦Tài nguyên, của cải. ◇Diêm thiết luận 鹽 鐵 論 : Dân dụng cấp tắc quốc phú 民 用 給 則 國 富 (Cấm canh 禁 耕 ). ♦Dùng trong sinh hoạt bình thường của người dân, dân sự. § Để phân biệt với: quân dụng 軍 用 . ◎Như: dân dụng cơ trường 軍 用 phi trường dân sự." }, { "id": "2672", "hanviet": "民眾 dân chúng", "nghia": "Người dân, nhân dân. ◇Công Dương truyện 公 羊 傳 : Quý Thị đắc dân chúng cửu hĩ 季 氏 得 民 眾 久 矣 (Chiêu Công nhị thập ngũ niên 昭 公 二 十 五 年 )." }, { "id": "2673", "hanviet": "氣喘 khí suyễn", "nghia": "Thở gấp, thở hổn hển. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thì trị lục nguyệt thiên khí, thập phần viêm nhiệt, nhân mã hãn như bát thủy. Tẩu đáo ngũ thập lí ngoại, Ngụy binh tận giai khí suyễn 時 值 六 月 天 氣 , 十 分 炎 熱 , 人 馬 汗 如 潑 水 . 走 到 五 十 里 外 , 魏 兵 盡 皆 氣 喘 (Đệ cửu thập cửu hồi) Bấy giờ trời đang tháng sáu, vô cùng nóng nực, người ngựa mồ hôi như tắm. Đuổi được ngoài năm mươi dặm, quân Ngụy đều thở hổn hển. ♦Bệnh ho suyễn, khó thở (tiếng Anh: asthma)." }, { "id": "2674", "hanviet": "氣圈 khí quyển", "nghia": "Tầng không khí bao quanh trái đất (tiếng Anh: atmosphere)." }, { "id": "2675", "hanviet": "氣宇 khí vũ", "nghia": "Phong độ, khí độ trong lòng. ◎Như: khí vũ hiên ngang 氣 宇 軒 昂 ." }, { "id": "2676", "hanviet": "氧化 dưỡng hóa", "nghia": "Phản ứng do vật chất gặp dưỡng khí (oxygen). ◎Như: sắt bị dưỡng hóa 氧 化 thành rỉ sắt (tiếng Pháp: oxydation)." }, { "id": "2677", "hanviet": "永世 vĩnh thế", "nghia": "Đời đời, vĩnh cửu. ◇Tào Thực 曹 植 : Kiến vĩnh thế chi nghiệp, lưu kim thạch chi công 建 永 世 之 業 , 留 金 石 之 功 (Dữ Dương Đức Tổ thư 與 楊 德 祖 書 ). ♦Suốt đời, chung thân. ◇Yên Quốc Bồi 鄢 國 培 : Cữu ma đối ngã đích hảo xử, vĩnh thế nan vong 舅 媽 對 我 的 好 處 , 永 世 難 忘 (Ba Sơn nguyệt 巴 山 月 , Đệ thập thất chương tam 第 十 七 章 三 )." }, { "id": "2678", "hanviet": "永久 vĩnh cửu", "nghia": "Lâu dài, trường cửu. ◇Trần Thư 陳 書 : Loạn li vĩnh cửu, quần đạo khổng đa 亂 離 永 久 , 群 盜 孔 多 (Cao Tổ kỉ thượng 高 祖 紀 上 ). ♦Vĩnh viễn, mãi mãi. ◇Mưu Dung 牟 融 : Công nghiệp yếu đương thùy vĩnh cửu, Lợi danh na đắc tại tu du 功 業 要 當 垂 永 久 , 利 名 那 得 在 須 臾 (Kí Chu Thiều Châu 寄 周 韶 州 ). ♦☆Tương tự: hằng cửu 恆 久 , trường kì 長 期 , trường cửu 長 久 , vĩnh hằng 永 恆 , vĩnh viễn 永 遠 . ♦★Tương phản: lâm thì 臨 時 , tạm thì 暫 時 , sát na 剎 那 , thuấn gian 瞬 間 ." }, { "id": "2679", "hanviet": "永別 vĩnh biệt", "nghia": "Vĩnh viễn li biệt. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Đáo liễu thiên minh, khốc đối Mạnh Nghi đạo: Tòng thử vĩnh biệt hĩ! 到 了 天 明 , 哭 對 孟 沂 道 : 從 此 永 別 矣 (Quyển thập thất). ♦Chỉ tử biệt. ◇Ngô Thừa Ân 吳 承 恩 : Nhĩ thì bất dĩ vi hận, ý dĩ vi tha nhật khả thù, khởi tri toại vi vĩnh biệt da? 爾 時 不 以 為 恨 , 意 以 為 他 日 可 酬 , 豈 知 遂 為 永 別 耶 ? (Tế Chi Sơn tiên sanh văn 祭 卮 山 先 生 文 )." }, { "id": "2680", "hanviet": "永福 vĩnh phúc", "nghia": "Hạnh phúc vĩnh cửu. ◇Thái Bình Thiên Quốc 太 平 天 國 : Tương tứ hải tàn yêu tru tận, tự hưởng vĩnh phúc ư vô cùng dã 將 四 海 殘 妖 誅 盡 , 自 享 永 福 於 無 窮 也 (Thạch Đạt Khai 石 達 開 , Huấn dụ huyện lương dân các an sanh nghiệp vật thụ yêu hoặc kinh hoàng thiên tỉ sự 訓 諭 縣 良 民 各 安 生 業 勿 受 妖 惑 驚 惶 遷 徙 事 )." }, { "id": "2681", "hanviet": "永訣 vĩnh quyết", "nghia": "Cách xa mãi mãi, người sống kẻ chết xa cách nhau vĩnh viễn. ☆Tương tự: quyết biệt 訣 別 , tử biệt 死 別 , vĩnh biệt 永 別 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tảo tri như thử, tựu bất lai ứng thí dã bãi, thùy tri tiện như thử vĩnh quyết liễu 早 知 如 此 , 就 不 來 應 試 也 罷 , 誰 知 便 如 此 永 訣 了 (Quyển thập lục)." }, { "id": "2682", "hanviet": "永逝 vĩnh thệ", "nghia": "Vĩnh viễn tiêu tan. ♦Thệ thế, tức là chết. ◇Tương Quang Từ 蔣 光 慈 : Liệt Ninh tử liễu, Liệt Ninh phao khí liễu ngã môn nhi vĩnh thệ 列 寧 死 了 , 列 寧 拋 棄 了 我 們 而 永 逝 (Tạc dạ lí mộng nhập thiên quốc 昨 夜 裏 夢 入 天 國 , Khốc Liệt Ninh 哭 列 寧 ) Liệt Ninh chết rồi, Liệt Ninh đã bỏ chúng ta mà ra đi vĩnh viễn." }, { "id": "2683", "hanviet": "永遠 vĩnh viễn", "nghia": "Lâu dài, vĩnh cửu. ♦Mãi mãi, luôn luôn. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha tự kỉ tuy nhiên giáo Anh văn, nhi vĩnh viễn bất tại bình thường đàm thoại đích thì hậu giáp thượng Anh quốc tự, tha dã vĩnh viễn bất xuyên tây trang 他 自 己 雖 然 教 英 文 , 而 永 遠 不 在 平 常 談 話 的 時 候 夾 上 英 國 字 , 他 也 永 遠 不 穿 西 裝 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tam bát 三 八 ) Chính ông mặc dù dạy Anh văn, nhưng không bao giờ xen kẽ tiếng Anh trong câu nói chuyện bình thường, cũng như không bao giờ mặc tây phục." }, { "id": "2684", "hanviet": "求仙 cầu tiên", "nghia": "Tu luyện, dùng thuốc, tịch cốc... để được trường sinh, không bao giờ già. ◇Lí Thiện 李 善 : Vũ Đế tác đồng lộ bàn, thừa thiên lộ, hòa ngọc tiết ẩm chi, dục dĩ cầu tiên : 武 帝 作 銅 露 盤 , 承 天 露 , 和 玉 屑 飲 之 , 欲 以 求 仙 (Chú dẫn \"Tam phụ cố sự\" 注 引 \" 三 輔 故 事 \")." }, { "id": "2685", "hanviet": "求凰 cầu hoàng", "nghia": "Chim phượng đi tìm chim hoàng. Tỉ dụ tìm vợ, kén vợ. § Cũng viết là 求 皇 . § Điển cố: Phụng hề phụng hề quy cố hương, ngao du tứ hải cầu kì hoàng 鳳 兮 鳳 兮 歸 故 鄉 , 遨 遊 四 海 求 其 凰 (Cầm ca 琴 歌 , Chi nhất 之 一 ). Tương truyền ngày xưa Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 hát câu này cho nàng Trác Văn Quân 卓 文 君 để tỏ lòng thương mến. Về sau cầu hoàng 求 凰 dùng để chỉ trai tìm người yêu hay đàn ông kén vợ." }, { "id": "2686", "hanviet": "求名 cầu danh", "nghia": "Truy cầu tiếng tốt. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Vong danh giả, thể đạo hợp đức, hưởng quỷ thần chi phúc hựu, phi sở dĩ cầu danh dã 忘 名 者 , 體 道 合 德 , 享 鬼 神 之 福 祐 , 非 所 以 求 名 也 (Danh thật 名 實 ). ♦Mưu cầu công danh." }, { "id": "2687", "hanviet": "求和 cầu hòa", "nghia": "Xin ngưng chiến, giảng hòa. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhược dữ cửu chiến, đại tổn sĩ tốt, bất nhược cầu hòa an dân vi thượng 若 與 久 戰 , 大 損 士 卒 , 不 若 求 和 安 民 為 上 (Đệ lục thập bát hồi) Nếu đánh nhau lâu, rất tổn hại binh sĩ, chi bằng cầu hòa để yên dân là hơn." }, { "id": "2688", "hanviet": "求嗣 cầu tự", "nghia": "Xin thần minh cho có con cháu (trai) nối dõi. ◎Như: tha môn phu thê lưỡng nhân niên sự tiệm cao, thượng vô nhi nữ, cấp ư cầu tự 他 們 夫 妻 兩 人 年 事 漸 高 , 尚 無 兒 女 , 急 於 求 嗣 hai vợ chồng tuổi ngày một cao mà vẫn chưa có con cái, sốt sắng cầu xin trời Phật được sinh con trai nối dõi." }, { "id": "2689", "hanviet": "求婚 cầu hôn", "nghia": "Giữa trai gái, một bên xin bên kia kết hôn với mình. ◇Tấn Thư 晉 書 : Kim lai cầu hôn, ngô dĩ hứa chi 今 來 求 婚 , 吾 已 許 之 (Diêu Hưng tái kí hạ 姚 興 載 記 下 )." }, { "id": "2690", "hanviet": "求情 cầu tình", "nghia": "Xin đáp ứng yêu cầu hoặc xin khoan thứ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đáo liễu trắc môn tiền, tựu hữu phương tài lưỡng cá bà tử đích nữ nhi thượng lai khốc trứ cầu tình 到 了 側 門 前 , 就 有 方 纔 兩 個 婆 子 的 女 兒 上 來 哭 著 求 情 (Đệ thất thập nhất hồi) Đến trước cửa bên cạnh thì gặp con gái của hai bà già lúc nãy đến khóc lóc nhờ xin hộ." }, { "id": "2691", "hanviet": "求成 cầu thành", "nghia": "Giảng hòa. ☆Tương tự: cầu hòa 求 和 . ♦Cầu được thành công. ◇Trang Tử 莊 子 : Ngô văn chi phu tử, sự cầu khả, công cầu thành, dụng lực thiểu, kiến công đa giả, thánh nhân chi đạo. Kim đồ bất nhiên 吾 聞 之 夫 子 , 事 求 可 , 功 求 成 , 用 力 少 , 見 功 多 者 , 聖 人 之 道 . 今 徒 不 然 (Thiên địa 天 地 ) Ta nghe thầy dạy, việc cầu cho được, công cầu cho nên, dùng sức ít mà thấy công nhiều, đó là đạo của thánh nhân. Nay lại không phải vậy." }, { "id": "2692", "hanviet": "求救 cầu cứu", "nghia": "Xin cứu giúp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Mỗ nguyện thân vãng Bắc Hải quận, cầu Khổng Dung khởi binh cứu viện; cánh đắc nhất nhân vãng Thanh Châu Điền Khải xứ cầu cứu 某 願 親 往 北 海 郡 , 求 孔 融 起 兵 救 援 ; 更 得 一 人 往 青 州 田 楷 處 求 救 (Đệ thập nhất hồi) Tôi xin sang quận Bắc Hải cầu Khổng Dung đem quân cứu viện; lại xin sai một người nữa sang Thanh Châu xin Điền Khải cứu giúp." }, { "id": "2693", "hanviet": "求田問舍 cầu điền vấn xá", "nghia": "Chỉ biết mua sắm nhà cửa ruộng vườn, không có chí hướng cao xa. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Quân hữu quốc sĩ chi danh, kim thiên hạ đại loạn, đế chủ thất sở, vọng quân ưu quốc vong gia hữu cứu thế chi ý; nhi quân cầu điền vấn xá, ngôn vô khả thải 君 有 國 士 之 名 , 今 天 下 大 亂 , 帝 主 失 所 , 望 君 憂 國 忘 家 , 有 救 世 之 意 ; 而 君 求 田 問 舍 , 言 無 可 采 (Lữ Bố truyện 呂 布 傳 )." }, { "id": "2694", "hanviet": "求親 cầu thân", "nghia": "Xin kết thân bằng hôn nhân. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Linh văn bố thê Nghiêm thị hữu  nhất nữ, niên dĩ cập kê. Chủ công hữu nhất tử, khả lệnh nhân cầu thân ư Bố 主 公 有 一 子 , 可 令 人 求 親 於 布 靈 聞 布 妻 嚴 氏 有 一 女 , 年 已 及 笄 . 主 公 有 一 子 , 可 令 人 求 親 於 布 (Đệ thập lục hồi) Tôi nghe vợ Lã Bố họ Nghiêm có đứa con gái, đã đến tuần cập kê rồi. Chúa công thì có con trai. Nên sai người (sang Từ Châu) cầu thân với hắn." }, { "id": "2695", "hanviet": "求解 cầu giải", "nghia": "Xin được giải cửu hoặc giải trừ hoạn nạn. ◇Sử Kí 史 記 : (Tần Chiêu Vương) tù Mạnh Thường Quân, mưu dục sát chi. Mạnh Thường Quân sử nhân để Chiêu Vương Hạnh Cơ cầu giải ( 秦 昭 王 ) 囚 孟 嘗 君 , 謀 欲 殺 之 . 孟 嘗 君 使 人 抵 昭 王 幸 姬 求 解 (Mạnh Thường Quân truyện 孟 嘗 君 傳 ). ♦Xin được giảng cho minh bạch. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Đồng du chư đạo nhân, tịnh nghiệp tâm thần đạo, cầu giải ngôn ngoại 同 遊 諸 道 人 , 並 業 心 神 道 , 求 解 言 外 (Biện tông luận 辨 宗 論 ). ♦Thỉnh cầu giải đáp. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thử gian sương phụ Tạ Tiểu Nga thị ngã thập nhị tự mê ngữ, mỗi lai tự trung cầu giải 此 間 孀 婦 謝 小 娥 示 我 十 二 字 謎 語 , 每 來 寺 中 求 解 (Quyển thập cửu)." }, { "id": "2696", "hanviet": "求過於供 cầu quá ư cung", "nghia": "Nhu cầu vượt hơn khả năng cung ứng. ◎Như: do ư cầu quá ư cung, thương nhân sấn cơ hống đài vật giá 由 於 求 過 於 供 , 商 人 趁 機 哄 抬 物 價 . ♦☆Tương tự: cung bất ứng cầu 供 不 應 求 . ♦★Tương phản: cung quá ư cầu 供 過 於 求 ." }, { "id": "2697", "hanviet": "汗漫 hãn mạn", "nghia": "Phóng đãng, không có gì trói buộc. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Hà xứ trùng tầm hãn mạn du? 何 處 重 尋 汗 漫 遊 (Tân thu ngẫu hứng 新 秋 偶 興 ) Tìm đâu lại được cuộc ngao du phóng đãng? ♦Mênh mông, bao la, không bờ bến. ♦Mù mịt, tít mù. ♦Lan man không có tiêu chuẩn, phù phiếm. ◇Kim sử 金 史 : Nội ngoại bách quan sở ti bất đồng, bỉ ứng chiếu ngôn sự giả bất thí thiên số, câu bất đạt các ti lợi hại, hãn mạn trần thuyết, mạc năng tường tận 內 外 百 官 所 司 不 同 , 比 應 詔 言 事 者 不 啻 千 數 , 俱 不 達 各 司 利 害 , 汗 漫 陳 說 , 莫 能 詳 盡 (Cao Nhữ Lệ truyện 高 汝 礪 傳 )." }, { "id": "2698", "hanviet": "汲引 cấp dẫn", "nghia": "Kéo nước từ dưới lên trên. ◇Hoàng Thao 黃 滔 : Ngư tiều cấp dẫn, Kinh cức vinh suy 漁 樵 汲 引 , 荊 棘 榮 衰 (Cảnh Dương tỉnh phú 景 陽 井 賦 ). ♦Lấy nước từ dòng sông. ◇Quách Phác 郭 璞 : Cấp dẫn Thư Chương 汲 引 沮 漳 (Giang phú 江 賦 ) Dẫn nước từ sông Thư sông Chương. ♦Thu hút, lôi cuốn. ◇Trần Điền 陳 田 : Tây Nhai hoành tài thạc học, cấp dẫn phong lưu, bá chi thanh thi, tuân túc lĩnh tụ nhất thì 西 涯 宏 才 碩 學 , 汲 引 風 流 , 播 之 聲 詩 , 洵 足 領 袖 一 時 (Minh thi kỉ sự đinh thiêm 明 詩 紀 事 丁 籤 , Lí Đông Dương 李 東 陽 ). ♦Tiến cử, đề bạt nhân tài. ◇Lạc Tân Vương 駱 賓 王 : Ủng tuệ lễ hiền, cấp dẫn vong bì, tưởng đề bất quyện 擁 篲 禮 賢 , 汲 引 忘 疲 , 獎 題 不 倦 (Thượng Cổn Châu thứ sử khải 上 袞 州 刺 史 啟 ). ♦Dẫn đạo, khai đạo. ◇Từ Lăng 徐 陵 : Nguyện sanh thiên Phật, vô phi hiền thánh, cấp dẫn chi nghĩa tuy đồng, tùy cơ chi cảm phi nhất 願 生 千 佛 , 無 非 賢 聖 , 汲 引 之 義 雖 同 , 隨 機 之 感 非 一 (Hiếu Nghĩa tự bi 孝 義 寺 碑 )." }, { "id": "2699", "hanviet": "汲汲 cấp cấp", "nghia": "Miệt mài, sa sả, gắng sức làm cho được. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Cấp cấp phương đồ nhất kích mưu 汲 汲 方 圖 一 擊 謀 (Á Phụ mộ 亞 父 墓 ) Miệt mài gấp rút lo mưu chước đánh (quân địch). ♦Giả dối, gian trá. ◇Trang Tử 莊 子 : Tử chi đạo, cuồng cuồng cấp cấp 子 之 道 , 狂 狂 汲 汲 (Đạo Chích 盜 跖 ) Cái đạo của ngươi, khùng điên hư ngụy. ♦Lo sợ không yên. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thập nhất niên trung nhi tam tỉ đô, thường cấp cấp vô hoan, toại phát tật hoăng 十 一 年 中 而 三 徙 都 , 常 汲 汲 無 歡 , 遂 發 疾 薨 (Trần Tư Vương Thực truyện 陳 思 王 植 傳 ) Trong mười một năm, ba lần dời đô, thường lo sợ không vui, rồi sinh bệnh băng hà. ♦Cung kính cẩn thận." }, { "id": "2700", "hanviet": "汲深綆短 cấp thâm cảnh đoản", "nghia": "Múc nước giếng sâu mà dây kéo lại quá ngắn. Tỉ dụ gánh vác việc quá sức mình. § Nguồn gốc: ◇Trang Tử 莊 子 : Trữ tiểu giả bất khả dĩ hoài đại, cảnh đoản giả bất khả dĩ cấp thâm 褚 小 者 不 可 以 懷 大 , 綆 短 者 不 可 以 汲 深 (Chí lạc 至 樂 ) Túi nhỏ không bọc được cái lớn, dây ngắn không thể múc được nước giếng sâu." }, { "id": "2701", "hanviet": "決定 quyết định", "nghia": "Có chủ trương. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã đích sự tình ưng cai do ngã tự kỉ quyết định 我 的 事 情 應 該 由 我 自 己 決 定 (Gia 家 , Thất). ♦Phán đoán, định đoạt. ◇Hán Thư 漢 書 : Lệnh thiên hạ chiêu nhiên tri chi, nhiên hậu quyết định đại sách 令 天 下 昭 然 知 之 , 然 後 決 定 大 策 (Bính Cát truyện 丙 吉 傳 ). ♦Kiên định, vững vàng không đổi. ◇Phó Quang 傅 光 : Thùy quyết định ngôn, thụ bồ-tát kí 垂 決 定 言 , 授 菩 薩 記 (Tuệ nghĩa tự tiết độ sứ vương tông khản tôn thắng tràng kí 慧 義 寺 節 度 使 王 宗 侃 尊 勝 幢 記 ). ♦Xác định. ◇Lục Du 陸 游 : Nhãn trung thanh san thân hậu trủng, Thử sự quyết định quân hà nghi 眼 中 青 山 身 後 冢 , 此 事 決 定 君 何 疑 (Nhất bách ngũ nhật hành 一 百 五 日 行 ). ♦Tất nhiên, nhất định. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Trung Quốc đích lão niên, trung liễu cựu tập quán cựu tư tưởng đích độc thái thâm liễu, quyết định ngộ bất quá lai 中 國 的 老 年 , 中 了 舊 習 慣 舊 思 想 的 毒 太 深 了 , 決 定 悟 不 過 來 (Phần 墳 , Ngã môn hiện tại chẩm dạng tố phụ thân 我 們 現 在 怎 樣 做 父 親 ). ♦Tạo thành điều kiện tiên quyết. ◎Như: tồn tại quyết định ý thức 存 在 決 定 意 識 . ♦Kết luận (đối với một sự tình nào đó). ◎Như: trọng yếu đích đề án, tại kim thiên đích hội nghị thượng tất tu hữu cá quyết định 重 要 的 提 案 , 在 今 天 的 會 議 上 必 須 有 個 決 定 ." }, { "id": "2702", "hanviet": "汽車 khí xa", "nghia": "Xe hơi. ♦Chỉ xe lửa (hỏa xa). ◇Trần Thiên Hoa 陳 天 華 : Thiết lộ chi khí xa, thủy cực thô ác, kế tiệm cải lương 鐵 路 之 汽 車 , 始 極 粗 惡 , 繼 漸 改 良 (Kỉ Đông Kinh lưu học sanh hoan nghênh Tôn quân Dật Tiên sự 紀 東 京 留 學 生 歡 迎 孫 君 逸 仙 事 ) Xe lửa chạy đường sắt, ban đầu rất thô xấu, sau dần dần cải tiến." }, { "id": "2703", "hanviet": "沒趣 một thú", "nghia": "Không chịu được, không ra thể thống gì cả. ♦Không có thú vị gì hết. ◎Như: giá bộ điện ảnh chân thị một thú 這 部 電 影 真 是 沒 趣 ." }, { "id": "2704", "hanviet": "沛公 bái công", "nghia": "Tức Hán Cao Tổ 漢 高 祖 Lưu Bang 劉 邦 . Hán Cao Tổ khởi binh ở huyện Bái 沛 , nên xưng là Bái Công 沛 公 ." }, { "id": "2705", "hanviet": "沛澤 bái trạch", "nghia": "Đầm có nhiều cây cỏ mọc, chỗ có nhiều cầm thú trú ẩn. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Viên hữu, ô trì, bái trạch đa nhi cầm thú chí 園 囿 , 汙 池 , 沛 澤 多 而 禽 獸 至 (Đằng Văn Công hạ 滕 文 公 下 ). ♦Đầm lớn ở ấp Bái, tương truyền là chỗ Hán Cao Tổ chém con rắn trắng." }, { "id": "2706", "hanviet": "沛然 phái nhiên", "nghia": "Thịnh lớn, mạnh. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Thiên du nhiên tác vân, phái nhiên hạ vũ, tắc miêu bột nhiên hưng chi hĩ 天 油 然 作 雲 , 沛 然 下 雨 , 則 苗 浡 然 興 之 矣 (Lương Huệ Vương thượng 梁 惠 王 上 ). ♦Trong lòng rất cảm động. ◇Hán Thư 漢 書 : Ư thị thiên tử phái nhiên cải dong, viết: Du hồ, trẫm kì thí tai! 於 是 天 子 沛 然 改 容 , 曰 : 俞 乎 , 朕 其 試 哉 ! (Tư Mã Tương Như truyện 司 馬 相 如 傳 ). ♦Ân trạch to lớn sâu dày. ♦Phong phú, sung dụ." }, { "id": "2707", "hanviet": "沸水 phí thủy", "nghia": "Nước đun sôi. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Lập khắc toàn xa gian tĩnh đãng đãng địa một hữu nhất điểm thanh âm, chỉ na ta phủ lí bồn lí đích phí thủy đê đê địa thân ngâm 立 刻 全 車 間 靜 蕩 蕩 地 沒 有 一 點 聲 音 , 只 那 些 釜 裏 盆 裏 的 沸 水 低 低 地 呻 吟 (Tí dạ 子 夜 , Thập ngũ). ♦Suối phun nước. Thường chỉ suối nước ấm. ◇Vương Gia 王 嘉 : Hữu băng thủy phí thủy, ẩm giả thiên tuế 有 冰 水 沸 水 , 飲 者 千 歲 (Thập di kí 拾 遺 記 , Bồng Lai Sơn 蓬 萊 山 ). ♦(Phương ngôn) Nước dẫn từ khe suối dùng để tưới ruộng. ◇Hứa Kiệt 許 杰 : Giá phí thủy, ngã dã hữu phần đích yêu, thùy cá thuyết bất hứa ngã phóng ni? 這 沸 水 , 我 也 有 份 的 喲 , 誰 個 說 不 許 我 放 呢 (Phóng điền thủy 放 田 水 , Ngũ)." }, { "id": "2708", "hanviet": "治療 trị liệu", "nghia": "Chữa bệnh, điều trị. § Dùng thủ thuật hoặc thuốc thang... chữa trị bệnh tật. ◇Tiết Nhân Quý chinh Liêu sự lược 薛 仁 貴 征 遼 事 略 : Đế lệnh phù quy trướng, lệnh y quan trị liệu 帝 令 扶 歸 帳 , 令 醫 官 治 療 . ♦☆Tương tự: điều trị 調 治 , liệu dưỡng 療 養 , chẩn liệu 診 療 , chẩn trị 診 治 , y liệu 醫 療 , y trị 醫 治 ." }, { "id": "2709", "hanviet": "沽名 cô danh", "nghia": "Mua danh, chuốc tiếng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khả tri na ta tử đích đô thị cô danh, tịnh bất tri đại nghĩa 可 知 那 些 死 的 都 是 沽 名 , 並 不 知 大 義 (Đệ tam thập lục hồi) Cho hay những cái chết ấy, chẳng qua chỉ để mua chuộc tiếng khen, chứ chẳng hiểu nghĩa lớn gì cả." }, { "id": "2710", "hanviet": "沽名釣譽 cô danh điếu dự", "nghia": "Mua danh chuốc tiếng. Ý nói mưu cầu danh dự. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thảng nhược ngã chỉ cố liễu tiểu phận, cô danh điếu dự, na thì tửu túy đổ bác, sanh xuất sự lai, ngã chẩm ma kiến di nương? 倘 若 我 只 顧 了 小 分 , 沽 名 釣 譽 , 那 時 酒 醉 賭 博 , 生 出 事 來 , 我 怎 麼 見 姨 娘 (Đệ ngũ thập lục hồi) Nếu chỉ cốt lấy tiếng khen cho riêng mình, để họ rượu chè cờ bạc, sinh chuyện lôi thôi, thì tôi còn mặt mũi nào trông thấy dì tôi nữa?" }, { "id": "2711", "hanviet": "沽酒 cô tửu", "nghia": "Mua rượu. ◇Lợi Đăng 利 登 : Hữu tiền đãn cô tửu, Mạc mãi nam san điền 有 錢 但 沽 酒 , 莫 買 南 山 田 (Cô tửu 沽 酒 ). ♦Bán rượu. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Li ngoại cao huyền cô tửu bái, Liễu âm nhàn lãm điếu ngư thuyền 籬 外 高 懸 沽 酒 旆 , 柳 蔭 閑 纜 釣 魚 船 (Đệ thập ngũ hồi) Ngoài giậu treo cao cờ bán rượu, Liễu râm thong thả buộc thuyền câu. ♦Rượu mua ở chợ. ◇Luận Ngữ 論 語 : Cô tửu thị phủ bất thực 沽 酒 市 脯 不 食 (Hương đảng 鄉 黨 ) Rượu, thịt khô mua ở chợ không ăn." }, { "id": "2712", "hanviet": "泄露 tiết lộ", "nghia": "Đem tin tức hoặc bí mật cho người ngoài cuộc biết. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha bất phạ bệnh, nhi phạ bệnh trung tiết lộ liễu tâm lí đích bí mật 他 不 怕 病 , 而 怕 病 中 泄 露 了 心 裏 的 秘 密 (Li hôn 離 婚 , Đệ thập nhất). ♦Bộc lộ, hiển lộ, ló ra. ◇Bắc sử 北 史 : Ngô một hậu, liệm dĩ thì phục, tế vô lao hí, quan túc chu thi, ế bất tiết lộ nhi dĩ 吾 沒 後 , 斂 以 時 服 , 祭 無 牢 餼 , 棺 足 周 屍 , 瘞 不 泄 露 而 已 (Thôi Quýnh truyện 崔 冏 傳 ) Ta không có con cháu nối dõi, lúc liệm xác dùng quần áo thông thường, cúng tế không phải có thịt gia súc, áo quan đủ che khắp thi thể, chôn khỏi ló ra ngoài là được rồi. ♦(Vô ý) để cho thấy, lưu lộ. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha mẫu thân cảm khái tự địa thuyết, nhãn quang tùy trước nữ nhi di đáo quỹ thai, thanh âm lí tiết lộ xuất mẫu thân đích từ ái 她 母 親 感 慨 似 地 說 , 眼 光 隨 著 女 兒 移 到 櫃 檯 , 聲 音 裏 泄 露 出 母 親 的 慈 愛 (Hoàn hồn thảo 還 魂 草 )." }, { "id": "2713", "hanviet": "法國 pháp quốc", "nghia": "Nước Pháp (France). § Gọi đủ là Pháp-lan-tây Cộng Hòa quốc 法 蘭 西 共 和 國 (The Republic of France)." }, { "id": "2714", "hanviet": "法新社 pháp tân xã", "nghia": "Agence France Presse (AFP)." }, { "id": "2715", "hanviet": "法治 pháp trị", "nghia": "Chế độ trị lí căn cứ trên pháp luật. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Tri pháp trị sở do sanh, tắc ứng thì nhi biến; bất tri pháp trị chi nguyên, tuy tuần cổ chung loạn 知 法 治 所 由 生 , 則 應 時 而 變 ; 不 知 法 治 之 源 , 雖 循 古 終 亂 (Phiếm luận 氾 論 )." }, { "id": "2716", "hanviet": "法蘭西 pháp lan tây", "nghia": "Nói tắt của Pháp lan tây cộng hòa quốc 法 蘭 西 共 和 國 (tiếng Anh: The Republic of France)." }, { "id": "2717", "hanviet": "法院 pháp viện", "nghia": "Cơ quan xét xử về tố tụng dân hình, chia làm ba cấp: Tối cao pháp viện, Cao đẳng pháp viện và Địa phương pháp viện." }, { "id": "2718", "hanviet": "蓊鬱 ống uất", "nghia": "Um tùm, tươi tốt (cây cỏ). § Còn viết là ống uất 蓊 蔚 , uất ống 鬱 蓊 . ♦Hơi mây dày đặc, ngùn ngụt. ◇Tào Phi 曹 丕 : Chiêm huyền vân chi ống uất 瞻 玄 雲 之 蓊 鬱 (Cảm vật phú 感 物 ) Ngẩng trông mây đen dày đặc." }, { "id": "2719", "hanviet": "泡製 bào chế", "nghia": "Quá trình dùng nguyên liệu dược thảo chế thành thuốc. ◇Hoa nguyệt ngân 花 月 痕 : Luyện thành dược hoàn nhất bàn, danh vi \"Cam lộ liệu cơ hoàn\", ban cấp ngụy quan, lệnh dân gian như pháp bào chế 煉 成 藥 丸 一 般 , 名 為 甘 露 療 饑 丸 , 頒 給 偽 官 , 令 民 間 如 法 泡 製 (Đệ tứ cửu hồi 第 四 九 回 ). ♦(Theo cách xưa) làm việc; làm theo (y như trước). ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Đẳng minh nhật tảo tẩu, y cựu như pháp bào chế, dã bất phạ tha phi thượng thiên khứ 等 明 日 早 走 , 依 舊 如 法 泡 製 , 也 不 怕 他 飛 上 天 去 (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "2720", "hanviet": "波動 ba động", "nghia": "Sóng nước dao động. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Nhị nguyệt xuân phong giang thượng lai, Thủy tinh ba động toái lâu đài 二 月 春 風 江 上 來 , 水 精 波 動 碎 樓 臺 (Bi Ngô Vương thành) Tháng hai gió xuân về trên sông, Sóng nước lấp lánh dao động vỡ lâu đài. ♦Dao động, không ổn định. ◎Như: vật giá ba động 物 價 波 動 giá cả không ổn định. ♦Vật lí học: chỉ hiện tượng vật chất rung động, từ một điểm nào đó, truyền đi thành một làn sóng rung động tương đồng." }, { "id": "2721", "hanviet": "波及 ba cập", "nghia": "Tràn đến, truyền đến (như sóng). ♦Ảnh hưởng, liên lụy đến. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Quân kim nhật chi họa, ba cập thê tử 君 今 日 之 禍 , 波 及 妻 子 (Quế viên ngoại đồ cùng sám hối 桂 員 外 途 窮 懺 悔 )." }, { "id": "2722", "hanviet": "波士頓 ba sĩ đốn", "nghia": "Thành phố Boston (Mĩ Quốc)." }, { "id": "2723", "hanviet": "波心 ba tâm", "nghia": "Giữa lòng nước (sông, hồ, biển...). ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tùng bài san diện thiên trùng thúy, Nguyệt điểm ba tâm nhất khỏa châu 松 排 山 面 千 重 翠 , 月 點 波 心 一 顆 珠 (Xuân đề hồ thượng 春 題 湖 上 )." }, { "id": "2724", "hanviet": "波折 ba chiết", "nghia": "Trắc trở, chướng ngại. ◎Như: kinh lịch đích ba chiết dũ đa, thành công đích quả thật dũ giác cam mĩ 經 歷 的 波 折 愈 多 , 成 功 的 果 實 愈 覺 甘 美 . ♦Quanh co, biến hóa (văn chương). ◇Uẩn Kính 惲 敬 : Hầu Quân văn thanh lưu kiến để, ba chiết giai xuất thiên nhiên 侯 君 文 清 瀏 見 底 , 波 折 皆 出 天 然 (Dữ Tần Tỉnh Ngô thư 與 秦 省 吾 書 )." }, { "id": "2725", "hanviet": "波斯 ba tư", "nghia": "Tên nước: Persia (tiếng Anh), thuộc Á châu. Nay gọi là Y-Lãng 伊 朗 (Iran)." }, { "id": "2726", "hanviet": "波斯教 ba tư giáo", "nghia": "Tức là đạo Zoroastrianisme chủ trương hai thần Thiện và Ác, cũng gọi là Nhị Nguyên giáo hoặc Nhị Thần giáo (tiếng Pháp: Parsisme). § Cũng gọi là: Bái hỏa giáo 拜 火 教 , Hiên đạo 祆 道 ." }, { "id": "2727", "hanviet": "波流 ba lưu", "nghia": "Dòng nước. ♦Trôi nổi theo sóng nước. Tỉ dụ việc đời thay đổi biến hóa. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Chu du đương thế, thường phỉ nhiên hữu phù suy cứu khuyết chi tâm, phi đồ thị bì phu, tùy ba lưu, khiên chi diệp nhi dĩ dã 周 遊 當 世 , 常 斐 然 有 扶 衰 救 缺 之 心 , 非 徒 嗜 皮 膚 , 隨 波 流 , 搴 枝 葉 而 已 也 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhất thư 上 歐 陽 學 士 第 一 書 ). ♦Hình dung ánh mắt long lanh chuyển động. ◇Châu Tuyền Cư Sĩ 珠 泉 居 士 : Kì thân ngọc lập, tuệ nhãn ba lưu 頎 身 玉 立 , 慧 眼 波 流 (Tuyết Hồng tiểu kí 雪 鴻 小 記 )." }, { "id": "2728", "hanviet": "波浪 ba lãng", "nghia": "Sóng. ◇Lí Thân 李 紳 : Không khoát viễn khán ba lãng tức, Sở san an ổn quá vân sầm 空 闊 遠 看 波 浪 息 , 楚 山 安 穩 過 雲 岑 (Tố Tây Giang 溯 西 江 ). ♦Tỉ dụ dòng tâm tư, suy tưởng lên xuống (như thủy triều). ◇Đàn kinh 壇 經 : Phiền não vô, ba lãng diệt 煩 惱 無 , 波 浪 滅 (Nghi vấn phẩm 疑 問 品 ). ♦Chỉ nét mặt. ♦Ân cần. Chỉ tình ái nam nữ. ◇Ung Hi Nhạc Phủ 雍 熙 樂 府 : Vấn Hồng Nương, nhất nhất thuyết đáo tha tâm thượng, tố liễu chủ trương, thông ta ba lãng, giáo nhĩ khứ thành song 問 紅 娘 , 一 一 說 到 他 心 上 , 做 了 主 張 , 通 些 波 浪 , 教 你 去 成 雙 (Tiểu đào hồng 小 桃 紅 , Tây sương bách vịnh chi lục thất 西 廂 百 詠 之 六 七 ). ♦Sóng gió. § Tỉ dụ sự tình đang diễn tiến gặp phải trắc trở hoặc khó khăn. ◇Vũ Hán Thần 武 漢 臣 : Giá tràng họa sự tòng thiên giáng, nãi nãi nhĩ tiện hưu xướng khiếu tàm khả tiện hảo thương lượng, tẩu tương lai bình bạch địa sanh ba lãng 這 場 禍 事 從 天 降 , 妳 妳 你 便 休 唱 叫 喒 可 便 好 商 量 , 走 將 來 平 白 地 生 波 浪 (Ngọc hồ xuân 玉 壺 春 , Đệ nhị chiệp 第 二 摺 )." }, { "id": "2729", "hanviet": "波濤 ba đào", "nghia": "Sóng lớn. ◇Trương Kiều 張 喬 : Sầu liên viễn thủy ba đào dạ, Mộng đoạn không san vũ bạc thì 愁 連 遠 水 波 濤 夜 , 夢 斷 空 山 雨 雹 時 (Vọng Vu San 望 巫 山 ). ♦Chỉ cảnh gian nan hiểm trở. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Hà tất tại ba đào, Nhiên hậu kinh trầm phù 何 必 在 波 濤 , 然 後 驚 沉 浮 (Bách ưu 百 憂 ). ♦Tỉ dụ biến cố thình lình. ◇Tần tính lục quốc bình thoại 秦 併 六 國 平 話 : Hán Tổ Tây chinh bỉnh bạch mao, Tử Anh tông miếu khởi ba đào 漢 祖 西 征 秉 白 旄 , 子 嬰 宗 廟 起 波 濤 (Quyển thượng). ♦Tỉ dụ tâm tình lai láng, ý tưởng dồn dập (như sóng lớn). ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Nam Cung tiên sanh hãn đắc chi, Ba đào nhập bút khu văn từ 南 宮 先 生 忻 得 之 , 波 濤 入 筆 驅 文 辭 (Đào nguyên đồ 桃 源 圖 ). ♦Trốn chạy, bôn đào. ◇Lí Bạch 李 白 : Sất trá kinh bách chiến, Hung Nô tận ba đào 叱 吒 經 百 戰 , 匈 奴 盡 波 濤 (Bạch Mã Thiên 白 馬 篇 )." }, { "id": "2730", "hanviet": "波瀾 ba lan", "nghia": "Sóng nước. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Xuân hòa cảnh minh, ba lan bất kinh 春 和 景 明 , 波 瀾 不 驚 (Nhạc Dương Lâu kí 岳 陽 樓 記 ) Trời xuân ấm áp cảnh sắc tươi sáng, sóng nước như tờ (không dao động). ♦Tỉ dụ việc đời hoặc lòng người thay đổi thăng trầm. ◇Tống Nho Thuần 宋 儒 醇 : Càn khôn đa úy đồ, Hà xứ vô ba lan? 乾 坤 多 畏 途 , 何 處 無 波 瀾 (Dực nhật hồ trung phong tuyết chuyển thậm 翌 日 湖 中 風 雪 轉 甚 ). ♦Tỉ dụ khí thế văn chương mênh mang mạnh mẽ. ◇Phương Can 方 干 : Thượng tài thừa tửu đáo san âm, Nhật nhật thành thiên tự tự kim; Kính thủy chu hồi thiên vạn khoảnh, Ba lan đảo tả nhập quân tâm 上 才 乘 酒 到 山 陰 , 日 日 成 篇 字 字 金 ; 鏡 水 周 迴 千 萬 頃 , 波 瀾 倒 瀉 入 君 心 (Việt trung phùng Tôn Bách Thiên 越 中 逢 孫 百 篇 ). ♦Hình dung văn chương đè nén, cô đọng, đốn tỏa, ba chiết. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Văn chương hạo miểu túc ba lan, Hành nghĩa điều điều hữu quy xứ 文 章 浩 渺 足 波 瀾 , 行 義 迢 迢 有 歸 處 (Tặng Bành Khí Tư 贈 彭 器 資 )." }, { "id": "2731", "hanviet": "波紋 ba văn", "nghia": "Vằn sóng, tức sóng gợn lăn tăn. ◎Như: ba văn như hộc 波 紋 如 縠 sóng gợn lăn tăn như lụa mịn." }, { "id": "2732", "hanviet": "波累 ba lụy", "nghia": "Liên lụy, khiên liên. ◇Phúc huệ toàn thư 福 惠 全 書 : Tức thụ kí tri tình, diệc nghi khoan trí, miễn trọng án, hựu đa nhất phiên ba luy dã 即 受 寄 知 情 , 亦 宜 寬 置 , 免 重 案 , 又 多 一 番 波 累 也 (Quyển thập bát 卷 十 八 , Hình danh bộ 刑 名 部 , Khởi tang 起 贓 ). ♦Tràn đến, truyền đến (như sóng). ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Hậu lai hỏa tức liễu, khách sạn tịnh một hữu ba luy trứ 後 來 火 熄 了 , 客 棧 並 沒 有 波 累 著 (Đệ nhị thập ngũ hồi)." }, { "id": "2733", "hanviet": "波蘭 ba lan", "nghia": "Ba Lan 波 蘭 : tên nước ở Đông Âu (tiếng Anh: Poland)." }, { "id": "2734", "hanviet": "注射 chú xạ", "nghia": "Bắn nước ra, phun. ◇Lí Thân 李 紳 : Tái tuyền chú xạ Lũng Thủy khai, Hồ nhạn phiên phi hướng thiên một 塞 泉 注 射 隴 水 開 , 胡 雁 翻 飛 向 天 沒 (Bi thiện tài 悲 善 才 ). ♦Dùng cung tên nhắm bắn. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Ngư Triêu Ân lệnh xạ sanh ngũ bách toàn thỉ chú xạ, tặc đa tử, nhi trận kiên bất khả phạm 魚 朝 恩 令 射 生 五 百 攢 矢 注 射 , 賊 多 死 , 而 陣 堅 不 可 犯 (Bạn thần truyện thượng 叛 臣 傳 上 , Bộc cố hoài ân 僕 固 懷 恩 ). ♦Tỉ dụ suy tư mẫn tiệp, nói năng trôi chảy. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Toàn thịnh chi khí, chú xạ ngữ ngôn, tạp nhữu tinh thô, toại thành đa đại 全 盛 之 氣 , 注 射 語 言 , 雜 糅 精 粗 , 遂 成 多 大 (Tự thi kí nhạc thiên thư 敘 詩 寄 樂 天 書 ). ♦Tập trung tinh thần, mắt nhìn đăm đăm... ♦Tiêm vào cơ thể, chích. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Nhiên hậu tái thủ kì huyết thanh, nhi chú xạ ư hoài dựng chi thư thố 然 後 再 取 其 血 清 , 而 注 射 於 懷 孕 之 雌 兔 (Nhị tâm tập 二 心 集 , Kỉ điều “thuận” đích phiên dịch 幾 條 “ 順 ” 的 翻 譯 )." }, { "id": "2735", "hanviet": "注心 chú tâm", "nghia": "Chuyên tâm, quan tâm. ♦Ngưỡng mộ, khuynh tâm. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Bất cảm vọng ư chúng nhân, nhi độc chú tâm ư đại hiền dã 不 敢 望 於 眾 人 , 而 獨 注 心 於 大 賢 也 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhị thư 上 歐 陽 學 士 第 二 書 )." }, { "id": "2736", "hanviet": "注明 chú minh", "nghia": "Giảng giải rõ ràng. § Cũng như thuyết minh 說 明 ." }, { "id": "2737", "hanviet": "注疏 chú sớ", "nghia": "Giảng rõ chữ và câu (âm đọc, ý nghĩa...) của kinh sách gọi là chú 注 ; giải thích lời chú gọi là sớ 疏 . ♦Kí thuật, kí tải." }, { "id": "2738", "hanviet": "注目 chú mục", "nghia": "Nhìn kĩ, nhìn chăm chú. ◇Tấn Thư 晉 書 : Kim thiên hạ ngung ngung, tứ hải chú mục 今 天 下 喁 喁 , 四 海 注 目 (Tôn Huệ truyện 孫 惠 傳 )." }, { "id": "2739", "hanviet": "注腳 chú cước", "nghia": "Lời chú giải ở cuối trang. ◇Chu Hi 朱 熹 : Sở luận thậm thiện, mạt hậu chú cước vưu hảo 所 論 甚 善 , 末 後 注 腳 尤 好 (Đáp Lã Tử Ước thư 答 呂 子 約 書 )." }, { "id": "2740", "hanviet": "注解 chú giải", "nghia": "Giải thích ý nghĩa chữ và câu. ◇Hình Bỉnh 邢 昺 : Chư gia chú giải, giai vinh hoa kì ngôn, vọng sanh xuyên tạc 諸 家 注 解 , 皆 榮 華 其 言 , 妄 生 穿 鑿 (Hiếu Kinh chú sớ tự 孝 經 注 疏 序 ). ♦Lời, văn tự giải thích. ◇Lục Tích 陸 績 : Hậu sổ niên chuyên tinh độc chi, bán tuế gian thô giác kì ý, ư thị thảo sáng chú giải 後 數 年 專 精 讀 之 , 半 歲 間 粗 覺 其 意 , 於 是 草 創 注 解 (Thuật huyền 述 玄 )." }, { "id": "2741", "hanviet": "注釋 chú thích", "nghia": "Giải thích ý nghĩa câu văn. ◇Vương Ngao 王 鏊 : (Chu Tử) thiên văn lịch luật đạc số, vô bất cứu tất, nhưng hảo vi văn, công ư thi, công ư bút trát, như《Sở từ》, Hàn văn, diệc giai chú thích ( 朱 子 ) 天 文 歷 律 度 數 , 無 不 究 悉 , 仍 好 為 文 , 工 於 詩 , 工 於 筆 札 , 如 《 楚 詞 》, 韓 文 , 亦 皆 注 釋 (Chấn trạch trường ngữ 震 澤 長 語 , Kinh truyện 經 傳 ). ♦Văn tự giải thích câu văn. ◇Liệu Trọng Khải tập 廖 仲 愷 集 : Văn trung đích ngoại quốc địa danh, nhân danh, dữ hiện tại thông dụng đích dịch danh pha bất nhất trí, vi bảo trì nguyên mạo, vị gia cải động, kì trung trọng yếu đích tác liễu giản lược chú thích 文 中 的 外 國 地 名 , 人 名 , 與 現 在 通 用 的 譯 名 頗 不 一 致 , 為 保 持 原 貌 , 未 加 改 動 , 其 中 重 要 的 作 了 簡 略 注 釋 (Tiền ngôn 前 言 )." }, { "id": "2742", "hanviet": "注重 chú trọng", "nghia": "Đặt nặng, nhấn mạnh một phương diện coi là quan trọng. ◇Hoàng Trung Hoàng 黃 中 黃 : Nguyên thư nãi dĩ nhất nhân chi kinh nghiệm quan sát đại cục, cố tác giả hoặc biệt hữu sở chú trọng 原 書 乃 以 一 人 之 經 驗 觀 察 大 局 , 故 作 者 或 別 有 所 注 重 (Tôn Dật Tiên 孫 逸 仙 , Phàm lệ 凡 例 ). ♦Coi trọng. ◇Từ Đặc Lập 徐 特 立 : Hậu bán niên hoán liễu cá mông sư, tha ngận chú trọng giáo ngã tố nhân đích đạo lí 後 半 年 換 了 個 蒙 師 , 他 很 注 重 教 我 做 人 的 道 理 (Ngã đích sanh hoạt 我 的 生 活 )." }, { "id": "2743", "hanviet": "注音 chú âm", "nghia": "Ghi âm đọc (dùng chữ đồng âm hoặc kí hiệu)." }, { "id": "2744", "hanviet": "泰國 thái quốc", "nghia": "Nước Thái Lan (tiếng Anh: Thailand)." }, { "id": "2745", "hanviet": "活動 hoạt động", "nghia": "Vận động. ◎Như: hoạt động cân cốt 活 動 筋 骨 . ♦Hành động (để đạt được mục đích nào đó) ◇Ba Kim 巴 金 : Tha đích hoạt động, tha đích công tác, tha đích chí nguyện, tha đô bất nhượng gia lí đích nhân tri đạo 他 的 活 動 , 他 的 工 作 , 他 的 志 願 , 他 都 不 讓 家 裏 的 人 知 道 (Gia 家 , Nhị ngũ) Mọi hành động của ông, công việc làm cũng như chí nguyện của mình, ông đều không để cho người trong nhà biết tới. ♦Dao động, lung lay, không ổn định. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thùy tri Cẩu Nhi lợi danh tâm thậm trọng, thính như thử nhất thuyết, tâm hạ tiện hữu ta hoạt động khởi lai 誰 知 狗 兒 利 名 心 甚 重 , 聽 如 此 一 說 , 心 下 便 有 些 活 動 起 來 (Đệ lục hồi) Ai ngờ Cẩu Nhi vốn nặng lòng danh lợi, vừa nghe nói thế, trong lòng đã hơi rục rịch. ♦Linh hoạt, hoạt bát. ♦Rời, tháo lắp được. ♦Kinh tế dư dả. ♦Chạy chọt, xoay xở, đút lót. ♦Có hành vi dâm dục không phải phép. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Na Dương Thị niên tam thập lục tuế, mạo pha bất xú, dã khẳng dữ nhân hoạt động 那 楊 氏 年 三 十 六 歲 , 貌 頗 不 醜 , 也 肯 與 人 活 動 (Nhất văn tiền tiểu khích tạo kì oan 一 文 錢 小 隙 造 奇 冤 ) Nàng Dương Thị này ba mươi sáu tuổi, nhan sắc không xấu, cũng đã muốn cùng người khác tư tình dâm dục." }, { "id": "2746", "hanviet": "流亡 lưu vong", "nghia": "Trốn ra làng khác hoặc nước ngoài. ◇Tân ngũ đại sử 新 五 代 史 : Kính Châu Trương Ngạn Trạch vi chánh hà ngược, dân đa lưu vong 涇 州 張 彥 澤 為 政 苛 虐 , 民 多 流 亡 (Tạp truyện thập 雜 傳 十 , Vương Chu 王 周 ). ♦Chỉ người trốn chạy lưu lạc ở nước ngoài. ♦Tiêu mất theo dòng nước. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Ninh khạp tử nhi lưu vong hề, Khủng họa ương chi hữu tái 寧 溘 死 而 流 亡 兮 , 恐 禍 殃 之 有 再 (Cửu chương 九 章 , Tích vãng nhật 惜 往 日 ) Muốn chết chìm trôi theo dòng nước hề, Chỉ sợ tai họa lại xảy ra lần nữa (cho thân thuộc của mình). ♦Nguy vong. ◇Đông Phương Sóc 東 方 朔 : Thống Sở quốc chi lưu vong hề, Ai Linh Tu chi quá đáo 痛 楚 國 之 流 亡 兮 , 哀 靈 脩 之 過 到 (Thất gián 七 諫 , Ai mệnh 哀 命 ). § Linh Tu chỉ Hoài Vương, vua nước Sở. ♦Mất mát, tán thất. ◇Sử Kí 史 記 : Tần thì phần thư, Phục Sanh bích tàng chi. Kì hậu binh đại khởi, lưu vong, Hán định, Phục Sanh cầu kì thư, vong sổ thập thiên, độc đắc nhị thập cửu thiên, tức dĩ giáo vu Tề, Lỗ chi gian 秦 時 焚 書 , 伏 生 壁 藏 之 . 其 後 兵 大 起 , 流 亡 , 漢 定 , 伏 生 求 其 書 , 亡 數 十 篇 , 獨 得 二 十 九 篇 , 即 以 教 于 齊 魯 之 閒 (Nho lâm liệt truyện 儒 林 列 傳 )." }, { "id": "2747", "hanviet": "浪費 lãng phí", "nghia": "Hao phí, xa xỉ, không tiết kiệm (tiền của, thời gian, nhân lực...). ◇Ba Kim 巴 金 : Bằng hữu môn tại na lí phấn đấu, ngã khước tại giá lí lãng phí ngã đích quang âm 朋 友 們 在 那 裏 奮 鬥 , 我 卻 在 這 裏 浪 費 我 的 光 陰 (Vong mệnh 亡 命 )." }, { "id": "2748", "hanviet": "浴池 dục trì", "nghia": "Hồ tắm." }, { "id": "2749", "hanviet": "海關 hải quan", "nghia": "Ngày xưa chỉ cửa khẩu đặt ở vùng đất dọc theo bờ biển để kiểm soát ra vào. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Toại phụng tang quy, chí hải quan 遂 奉 喪 歸 , 至 海 關 (Liệt nữ truyện 列 女 傳 , Châu nhai nhị nghĩa 珠 崖 二 義 ) Rồi theo đưa tang về, tới cửa khẩu ở vùng duyên hải. ♦Cơ quan kiểm tra hành lí lữ khách, trưng thu quan thuế các hàng hóa xuất nhập biên giới quốc gia." }, { "id": "2750", "hanviet": "消售 tiêu thụ", "nghia": "Bán ra (hóa vật). § Cũng viết là tiêu thụ 銷 售 . ◇Vương Thao 王 韜 : Kim tây phương chư quốc đa dụng thị vật, tiêu thụ tối quảng 今 西 方 諸 國 多 用 是 物 , 消 售 最 廣 (Úng dũ dư đàm 瓮 牖 餘 談 , Tạo tự lai hỏa thuyết 造 自 來 火 說 )." }, { "id": "2751", "hanviet": "消息 tiêu tức", "nghia": "Quẻ Càn 乾 hào sáu là tức 息 , quẻ Khôn 坤 hào sáu là tiêu 消 . § Theo kinh Dịch, quẻ Càn chủ Dương, quẻ Khôn chủ Âm. Dương thăng thì vạn vật sinh sôi nẩy nở, nên gọi là tức ; Âm giáng thì vạn vật diệt, nên gọi là tiêu . ♦Tiêu trưởng, tăng giảm, thịnh suy. ◇Dịch Kinh 易 經 : Nhật trung tắc trắc, nguyệt doanh tắc thực, thiên địa doanh hư, dữ thì tiêu tức, nhi huống ư nhân hồ? huống ư quỷ thần hồ? 日 中 則 昃 , 月 盈 則 食 , 天 地 盈 虛 , 與 時 消 息 , 而 況 於 人 乎 ? 況 於 鬼 神 乎 ? (Phong quái 豐 卦 ) Mặt trời ở chính giữa (bầu trời) thì sẽ xế về tây, trăng đầy thì sẽ khuyết, trời đất lúc đầy lúc trống, cùng với thời gian tiêu vong và sinh trưởng. Huống hồ là người ta? Huống hồ là quỷ thần? ♦Riêng chỉ tăng bổ. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Lí diện hữu bất thị xứ, tiện dữ cải chánh, không khuyết xứ, cánh tiêu tức 裏 面 有 不 是 處 , 便 與 改 正 , 空 缺 處 , 更 消 息 (Dữ Chu Thị thư 與 朱 氏 書 ). ♦Biến hóa. ◇Vương Thao 王 韜 : Sự quý nhân thì dĩ biến thông, đạo tại dữ thì nhi tiêu tức 事 貴 因 時 以 變 通 , 道 在 與 時 而 消 息 (Khiển sử 遣 使 ). ♦Nghỉ ngơi, hưu dưỡng. ◇Ngụy thư 魏 書 : Nhân vãn nhi tiến, yến vu cấm trung, chí dạ giai túy, các tựu biệt sở tiêu tức 人 挽 而 進 , 宴 于 禁 中 , 至 夜 皆 醉 , 各 就 別 所 消 息 (Bành Thành Vương Hiệp truyện 彭 城 王 勰 傳 ). ♦(Quốc gia) yên nghỉ (sau chiến tranh hoặc biến động) để khôi phục sức lực nguyên khí. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Quốc gia nan tiêu tức giả, duy Thổ Phiền dữ Mặc Xuyết nhĩ 國 家 難 消 息 者 , 唯 吐 蕃 與 默 啜 耳 (Quách Nguyên Chấn truyện 郭 元 振 傳 ). ♦Ngừng, đình chỉ. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Tai lệ tiêu tức, phong vũ kí thì, canh chủng kí đắc, thường bình chi túc kí xuất nhi dân hữu thực 災 沴 消 息 , 風 雨 既 時 , 耕 種 既 得 , 常 平 之 粟 既 出 而 民 有 食 (Đáp Tây Kinh Vương tướng công thư 答 西 京 王 相 公 書 ). ♦Châm chước, sửa đổi thêm bớt. ◇Tùy Thư 隋 書 : Kim chi ngọc lộ, tham dụng cựu điển, tiêu tức thủ xả, tài kì chiết trung 今 之 玉 輅 , 參 用 舊 典 , 消 息 取 捨 , 裁 其 折 中 (Nghi chí ngũ 儀 志 五 ). ♦Tin tức, âm tín. ◇Chu Chuẩn 周 準 : Trung nguyên tiêu tức đoạn, Hồ địa phong sa hàn 中 原 消 息 斷 , 胡 地 風 沙 寒 (Minh Phi khúc 明 妃 曲 ). ♦Đầu mối, trưng triệu. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tòng giá tiêu cực đích đả toán thượng, tựu khả dĩ khuy kiến na tiêu tức 從 這 消 極 的 打 算 上 , 就 可 以 窺 見 那 消 息 (Thả giới đình tạp văn nhị tập 且 介 亭 雜 文 二 集 , Tại hiện đại Trung Quốc đích Khổng Phu Tử 在 現 代 中 國 的 孔 夫 子 ). ♦Bí mật, quyết khiếu. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tả lai hữu khứ, chỉ tẩu liễu tử lộ, hựu bất hiểu đích bạch dương thụ chuyển loan mạt giác đích tiêu tức 左 來 右 去 , 只 走 了 死 路 , 又 不 曉 的 白 楊 樹 轉 灣 抹 角 的 消 息 (Đệ tứ thất hồi) (Không biết đường) đi quanh co, chỉ đâm vào đường chết, lại biết được bí mật là thấy cây bạch dương thì phải rẽ. ♦Ảo diệu, chân đế. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Hình hài thổ mộc tâm vô nại, Tựu trung tiêu tức thùy năng giải 形 骸 土 木 心 無 奈 , 就 中 消 息 誰 能 解 (Trám Khoái Thông 賺 蒯 通 , Đệ tam chiệp 第 三 摺 ). ♦Cơ quan, nút bật, then, chốt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nguyên lai thị tây dương cơ quát, khả dĩ khai hợp, bất ý Lưu lão lão loạn mạc chi gian, kì lực xảo hợp, tiện tràng khai tiêu tức, yểm quá kính tử, lộ xuất môn lai 原 來 是 西 洋 機 括 , 可 以 開 合 , 不 意 劉 老 老 亂 摸 之 間 , 其 力 巧 合 , 便 撞 開 消 息 , 掩 過 鏡 子 , 露 出 門 來 (Đệ tứ nhất hồi) Vốn là một quan kiện của ngoại quốc bên tây, có thể đóng mở được, vô tình già Lưu lò mò sờ đúng vào nút bật, cái gương phía sau gạt sang một bên, hé ra một cái cửa. ♦Nghĩa rộng chỉ sự vật gì có tác dụng tạo nên tính quyết định. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Bả thị dã chuyên nhất phóng tại nhân tuẫn vấn đề thượng, nhận vi \"nô lệ chế độ dữ phong kiến chế độ đích tiêu tức tựu tại ư thử\", giá ưng cai thị nhất chủng thiên sai ba? 把 視 野 專 一 放 在 人 殉 問 題 上 , 認 為 \" 奴 隸 制 度 與 封 建 制 度 的 消 息 就 在 於 此 \", 這 應 該 是 一 種 偏 差 吧 ? (Nô lệ chế thì đại 奴 隸 制 時 代 , Quan ư chu đại xã hội đích thương thảo 關 於 周 代 社 會 的 商 討 ). ♦Lục hào trong quẻ Càn 乾 là tức 息 ; lục hào trong quẻ Khôn 坤 là tiêu 消 ." }, { "id": "2752", "hanviet": "保佑 bảo hựu", "nghia": "Che chở, giúp đỡ. § Thường chỉ thần thánh hộ trì giúp đỡ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên. Cha môn mưu đáo liễu, kháo bồ tát đích bảo hựu, hữu ta cơ hội, dã vị khả tri 謀 事 在 人 , 成 事 在 天 . 咱 們 謀 到 了 , 靠 菩 薩 的 保 佑 , 有 些 機 會 , 也 未 可 知 (Đệ lục hồi) Người ta chỉ biết lo việc, còn được hay không là nhờ trời. Chúng ta cứ lo đi, may nhờ Phật phù hộ sẽ gặp dịp tốt cũng chưa biết chừng. ♦§ Cũng viết là: bảo hữu 保 右 , bảo hựu 保 祐 ." }, { "id": "2753", "hanviet": "消愁 tiêu sầu", "nghia": "Làm tiêu tan hết lo buồn, sầu hận. ◎Như: tá tửu tiêu sầu 借 酒 消 愁 . ◇Lí Bạch 李 白 : Trừu đao đoạn thủy thủy cánh lưu, Cử bôi tiêu sầu sầu cánh sầu 抽 刀 斷 水 水 更 流 , 舉 杯 消 愁 愁 更 愁 (Tuyên Châu tạ thiểu lâu tiễn biệt giáo thư thúc vân 宣 州 謝 朓 樓 餞 別 校 書 叔 云 )." }, { "id": "2754", "hanviet": "消極 tiêu cực", "nghia": "Làm trái ngược, làm trở ngại phát triển. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Tòng tích cực phương diện lai thuyết, ca vịnh khả dĩ đoàn kết tự kỉ đích lực lượng. Tòng tiêu cực phương diện lai thuyết, ca vịnh khả dĩ hoán tán địch nhân đích quân tâm 從 積 極 方 面 來 說 , 歌 詠 可 以 團 結 自 己 的 力 量 . 從 消 極 方 面 來 說 , 歌 詠 可 以 渙 散 敵 人 的 軍 心 (Hồng ba khúc 洪 波 曲 , Đệ ngũ chương tam). ♦Không mong cầu tiến thủ, tiêu trầm, thất vọng, bi quan. ◎Như: tự tòng lạc bảng hậu, tha nhất trực ngận tiêu cực 自 從 落 榜 後 , 他 一 直 很 消 極 . ♦§ Trái với tích cực 積 極 ." }, { "id": "2755", "hanviet": "消遣 tiêu khiển", "nghia": "Giải buồn, giải trí. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vô sự tiêu khiển nhĩ 無 事 消 遣 耳 (Đệ nhị nhất hồi) Không có việc gì, làm để đỡ buồn đó thôi. ♦Đùa bỡn, đùa cợt. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khước bất thị đặc địa lai tiêu khiển ngã? 卻 不 是 特 地 來 消 遣 我 (Đệ tam hồi) Có dễ tới đây đùa cợt tôi chăng? ♦Tạm ở lại, nghỉ ngơi. ◇Dương Hiển Chi 楊 顯 之 : Ngã giá lí cáo giải tử thả tiêu khiển, ngã đỗ lí cơ nan phân biện 我 這 裡 告 解 子 且 消 遣 , 我 肚 裡 飢 難 分 辯 (Tiêu Tương thu dạ vũ 瀟 湘 秋 夜 雨 , Đệ tứ chiết 第 四 折 ) Tôi bảo viên sai dịch hãy cho nghỉ một chút, tôi bụng đói không thể phân biệt gì nữa." }, { "id": "2756", "hanviet": "椒房 tiêu phòng", "nghia": "Tức điện của Hoàng Hậu, ở cung Vị Ương 未 央 , đời Hán. Tường quét bùn đất trộn hạt tiêu cho ấm, thơm và cũng để tượng trưng ước mong được nhiều con (tiêu có nhiều hạt). Về sau, phiếm chỉ chỗ ở của các hậu, phi. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Lê viên tử đệ bạch phát tân, Tiêu phòng a giám thanh nga lão 梨 園 子 弟 白 髮 新 , 椒 房 阿 監 青 娥 老 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Các con em chốn Lê Viên tóc đã trắng xóa, Những viên giám thị nơi tiêu phòng, những nàng trẻ tuổi trước kia bây giờ đã già rồi. § Lê Viên là nơi diễn kịch trong cung đời Đường. Vua Minh Hoàng có một đội con hát riêng kén những con nhà tử tế, dạy lập trong vườn riêng gọi là \"lê viên tử đệ\". ♦Mượn chỉ các hậu phi. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tựu trung vân mạc tiêu phòng thân, Tứ danh đại quốc Quắc dữ Tần 就 中 雲 幕 椒 房 親 , 賜 名 大 國 虢 與 秦 (Lệ nhân hành 麗 人 行 ) Trong đó, những thân thuộc của hoàng hậu, (ở cung điện) có màn trướng vẽ hình mây, Đều được ban tước hiệu Quắc Quốc (Phu Nhân), Tần Quốc (Phu Nhân)." }, { "id": "2757", "hanviet": "深沈 thâm trầm", "nghia": "§ Cũng viết là thâm trầm 深 沉 , 深 湛 . ♦Hoàn bị chu mật. ◇Băng Tâm 冰 心 : Tạo vật giả đích ý chỉ, hà đẳng đích thâm trầm a! 造 物 者 的 意 旨 , 何 等 的 深 沉 呵 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Thập nhị). ♦Trầm tĩnh, sâu sắc. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Quang lộc đại phu Chu cử, Đãi Trung Đỗ Kiều, thâm trầm chánh trực, đương thế danh thần 光 祿 大 夫 周 舉 , 待 中 杜 喬 , 深 沈 正 直 , 當 世 名 臣 (Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 , Thuận đế kỉ hạ 順 帝 紀 下 ). ♦Hình dung cực sâu. ◇Lí Bạch 李 白 : Thâm trầm bách trượng đỗng hải để, Na tri bất hữu giao long bàn 深 沈 百 丈 洞 海 底 , 那 知 不 有 蛟 龍 蟠 (Lỗ quận Nghiêu từ tống Đậu Minh Phủ bạc Hoa hoàn Tây kinh 魯 郡 堯 祠 送 竇 明 府 薄 華 還 西 京 ). ♦Nặng, nặng nề, trầm trọng. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Đãn đẳng công tác nhất hoàn tất, hựu tĩnh liễu hạ lai, khổ muộn khước cánh gia thâm trầm liễu 但 等 工 作 一 完 畢 , 又 靜 了 下 來 , 苦 悶 卻 更 加 深 沉 了 (Hồng ba khúc 洪 波 曲 , Đệ bát chương nhất). ♦Sâu kín, ẩn mật. ◇Hứa Địa San 許 地 山 : Thâm trầm viện lạc, tĩnh đáo cực địa 深 沉 院 落 , 靜 到 極 地 (Không san linh vũ 空 山 靈 雨 , Xử nữ để khủng bố 處 女 底 恐 怖 ). ♦Nhỏ thấp, đê trầm. ◇Hoa Sơn 華 山 : Nhất thanh thâm trầm đích thán tức, thanh âm cánh hoãn mạn liễu 一 聲 深 沉 的 嘆 息 , 聲 音 更 緩 慢 了 (Sơn trung hải lộ 山 中 海 路 )." }, { "id": "2758", "hanviet": "深邃 thâm thúy", "nghia": "U thâm, sâu kín. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Khuê viện thâm thúy, chẩm đắc khinh dị xuất lai? 閨 院 深 邃 , 怎 得 輕 易 出 來 (Quyển nhị thập cửu). ♦Sâu xa, tinh thâm. ☆Tương tự: thâm viễn 深 遠 , thâm áo 深 奧 . ◎Như: thâm thúy đích triết học 深 邃 的 哲 學 ." }, { "id": "2759", "hanviet": "清楚 thanh sở", "nghia": "Rõ ràng, minh bạch. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đẳng ngã bả giá kiện sự liệu lí thanh sở liễu, lai tiếp đại ca 等 我 把 這 件 事 料 理 清 楚 了 , 來 接 大 哥 (Đệ tứ thập ngũ hồi). ♦Thông suốt, thanh lãng. ◇La Diệp 羅 燁 : Bất tùy hồng tử tranh nghiên mị, Thanh sở tinh thần tự nhất gia 不 隨 紅 紫 爭 妍 媚 , 清 楚 精 神 自 一 家 (Túy ông đàm lục 醉 翁 談 錄 , Yên hoa phẩm tảo 煙 花 品 藻 ). ♦Chỉnh tề, sạch sẽ. ♦Thanh tú. ♦Hiểu rõ." }, { "id": "2760", "hanviet": "渠帥 cừ súy", "nghia": "§ Cũng như cừ súy 渠 率 ." }, { "id": "2761", "hanviet": "渠率 cừ súy", "nghia": "Đầu sỏ, thủ lĩnh. § Cũng viết cừ súy 渠 帥 ." }, { "id": "2762", "hanviet": "渠魁 cừ khôi", "nghia": "Người cầm đầu, thủ lĩnh, đầu sỏ. § Cũng như thủ não 首 腦 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Mạnh Hoạch nãi nam Man cừ khôi, kim hạnh bị cầm, nam phương tiện định; thừa tướng hà cố phóng chi? 孟 獲 乃 南 蠻 渠 魁 , 今 幸 被 擒 , 南 方 便 定 ; 丞 相 何 故 放 之 ? (Đệ bát thập bát hồi) Mạnh Hoạch là đầu sỏ ở nam Man, nay bắt được hắn, phương nam yên ổn; sao thừa tướng (chỉ Khổng Minh) lại tha hắn về?" }, { "id": "2763", "hanviet": "游艇 du đĩnh", "nghia": "Thuyền nhỏ, du thuyền (tiếng Anh: yacht). § Cũng viết: du đĩnh 遊 艇 . ◇Lí Quý 李 季 : Hồ lí du đĩnh thiên bách chích, nam hòa nữ ca đối ca đãng dạng hồ thượng 湖 裏 游 艇 千 百 隻 , 男 和 女 歌 對 歌 蕩 漾 湖 上 (Ngọc môn nhi nữ xuất chinh kí 玉 門 兒 女 出 征 記 , Côn Luân san cuồng tưởng khúc 崑 侖 山 狂 想 曲 )." }, { "id": "2764", "hanviet": "湊巧 thấu xảo", "nghia": "Không hẹn mà gặp, đúng lúc. ☆Tương tự: bính xảo 碰 巧 , khả xảo 可 巧 , kháp xảo 恰 巧 . ◇Khổng Thượng Nhậm 孔 尚 任 : Chánh yếu khứ thỉnh, lai đích thấu xảo, đãi ngã thông báo 正 要 去 請 , 來 的 湊 巧 , 待 我 通 報 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Cự môi 拒 媒 ) Vừa định đi mời, đến thật đúng lúc, xin đợi tôi thông báo." }, { "id": "2765", "hanviet": "湖南 hồ nam", "nghia": "Tên tỉnh của Trung Quốc, thuộc trung du lưu vực sông Trường Giang 長 江 . Vì ở phía nam Động Đình hồ 洞 庭 湖 nên có tên như thế. Sông Tương 湘 chảy qua theo hướng nam bắc, nên còn gọi tắt là tỉnh Tương ." }, { "id": "2766", "hanviet": "湘潭 tương đàm", "nghia": "Tên huyện, ở tỉnh Hồ Nam, chỗ hai sông Tương 湘 và Liên 漣 gặp nhau." }, { "id": "2767", "hanviet": "準備 chuẩn bị", "nghia": "Dự bị, để sẵn. § Cũng viết là chuẩn bị 准 備 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tha tất dẫn quân lai cản, nhữ phân nhất bách nhân thượng san, tầm thạch tử chuẩn bị 他 必 引 軍 來 趕 , 汝 分 一 百 人 上 山 , 尋 石 子 準 備 (Đệ thất hồi) Đằng kia tất nó đem quân lại đuổi theo, ngươi phải chia ra một trăm người lên núi, tìm đá chất sẵn. ♦Dự định, dự liệu. ☆Tương tự: đả toán 打 算 . ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Chuẩn bị thứ nhật vị minh thì, khán hải trung xuất nhật 準 備 次 日 未 明 時 , 看 海 中 出 日 (Đệ nhất hồi) Dự tính hôm sau lúc trời chưa sáng, coi mặt trời mọc trên biển." }, { "id": "2768", "hanviet": "準則 chuẩn tắc", "nghia": "Cách thức, tiêu chuẩn." }, { "id": "2769", "hanviet": "準的 chuẩn đích", "nghia": "Đích bắn tên. ♦Tiêu chuẩn. ◇Chu Lượng Công 周 亮 工 : Đương thế sở lấn tuyển văn tự, đồng nhân phụng vi chuẩn đích 當 世 所 遴 選 文 字 , 同 人 奉 為 準 的 (Bạt hoàng tâm phủ tự tự niên phổ tiền 跋 黃 心 甫 自 敘 年 譜 前 ). ♦Dùng làm tiêu chuẩn, dùng làm chuẩn tắc. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Chương biểu tấu nghị, tắc chuẩn đích hồ điển nhã 章 表 奏 議 , 則 準 的 乎 典 雅 (Định thế 定 勢 )." }, { "id": "2770", "hanviet": "準確 chuẩn xác", "nghia": "Chính xác, không sai lầm. ◎Như: kế toán trướng mục, tất cầu chuẩn xác vô ngộ 計 算 帳 目 , 必 求 準 確 無 誤 sổ sách kế toán, tất phải chính xác không lầm lẫn." }, { "id": "2771", "hanviet": "準繩 chuẩn thằng", "nghia": "Thước đo mặt ngang và dây rọi đo chiều thẳng đứng. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Phi chuẩn thằng bất năng chánh khúc trực 非 準 繩 不 能 正 曲 直 (Thuyết lâm huấn 說 林 訓 ) Không có thước ngang và dây rọi thì không thể sửa cong ngay. ♦Tỉ dụ nguyên tắc, pháp độ, tiêu chuẩn. ♦Coi sóc, giám sát, đốc thúc. § Thường chỉ nghiêm chỉnh thi hành pháp lệnh. ◇Lương Thư 梁 書 : Lĩnh Thượng thư tả thừa, chuẩn thằng bất tị quý thích 領 尚 書 左 丞 , 準 繩 不 避 貴 戚 (Đáo Hiệp truyện 到 洽 傳 ) Lĩnh chức Thượng thư tả thừa, giám sát thi hành pháp lệnh không kiêng dè người có địa vị hoặc thân thích." }, { "id": "2772", "hanviet": "溝池 câu trì", "nghia": "Ao hào bảo vệ thành. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Trẫm văn hữu thiên hạ giả, đạo đức nhân nghĩa dĩ vi lí, thành quách câu trì dĩ vi cố 朕 聞 有 天 下 者 , 道 德 仁 義 以 為 理 , 城 郭 溝 池 以 為 固 (Lí Quang Nhan gia giai chế 李 光 顏 加 階 制 )." }, { "id": "2773", "hanviet": "溝渠 câu cừ", "nghia": "Lạch nước, hào nước, thủy đạo (để phòng thủ hoặc dẫn nước tưới ruộng). ◇Lục Du 陸 游 : Kinh sư câu cừ cực thâm quảng, vong mệnh đa nặc kì trung 京 師 溝 渠 極 深 廣 , 亡 命 多 匿 其 中 (Lão học am bút kí 老 學 庵 筆 記 , Quyển lục). ♦Mượn chỉ đồng hoang. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Đương đồ giả thăng thanh vân, thất lộ giả ủy câu cừ 當 塗 者 升 青 雲 , 失 路 者 委 溝 渠 (Giải trào 解 嘲 )." }, { "id": "2774", "hanviet": "溫和 ôn hòa", "nghia": "Chỉ tính tình, thái độ, ngôn ngữ... mềm mỏng, hòa hoãn. ♦Chỉ khí hậu không nóng không lạnh. ◇Hán Thư 漢 書 : Kế Tân địa bình, ôn hòa, hữu mục túc, tạp thảo kì mộc 罽 賓 地 平 , 溫 和 , 有 目 宿 , 雜 草 奇 木 (Kế Tân quốc 罽 賓 國 ) Nước Kế Tân đất bằng phẳng, khí hậu ôn hòa, có rau đậu, cỏ nhiều cây lạ." }, { "id": "2775", "hanviet": "滂沛 bàng phái", "nghia": "Nước chảy mênh mông. ♦Hình dung máu chảy lai láng. ◇Trương Trạc 張 鷟 : Tu du nhị xà đấu, bạch giả thôn hắc xà, đáo thô xứ, khẩu lưỡng ách giai liệt, huyết lưu bàng phái 須 臾 二 蛇 鬥 , 白 者 吞 黑 蛇 , 到 粗 處 , 口 兩 嗌 皆 裂 , 血 流 滂 沛 (Triều dã thiêm tái 朝 野 僉 載 , Quyển ngũ). ♦Thế mưa lớn mạnh. ◇Hán Thư 漢 書 : Vân phi dương hề vũ bàng phái, vu tư đức hề lệ vạn thế 雲 飛 揚 兮 雨 滂 沛 , 于 胥 德 兮 麗 萬 世 (Dương Hùng truyện thượng 揚 雄 傳 上 ). ♦Mượn chỉ ân trạch rộng lớn. ◇Chu Thục Chân 朱 淑 真 : Tứ hải hàm mông bàng phái ân, Cửu châu tận giải tiêu ngao khổ 四 海 咸 蒙 滂 沛 恩 , 九 州 盡 解 焦 熬 苦 (Hỉ vũ 喜 雨 ). ♦Hình dung khí thế mạnh mẽ." }, { "id": "2776", "hanviet": "滂沱 bàng đà", "nghia": "Mưa tầm tã. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Vũ tự bàng đà vân tự si 雨 自 滂 沱 雲 自 癡 (Thương Ngô Trúc Chi ca 蒼 梧 竹 枝 歌 ) Mưa rơi tầm tã, mây thẫn thờ. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Lục nguyệt thất nguyệt giao, Thì vũ chánh bàng đà 六 月 七 月 交 , 時 雨 正 滂 沱 (Hà 蝦 ). ♦Nước mắt giàn giụa. ◇Trương Hoa 張 華 : Niệm thử tràng trung bi, Thế hạ tự bàng đà 念 此 腸 中 悲 , 涕 下 自 滂 沱 (Khinh bạc thiên 輕 薄 篇 ). ♦Đầy dẫy, nhiều. ◇Bão Phác Tử 抱 朴 子 : Viễn cận hấp nhiên, đồng lai thỉnh phúc, thường xa mã điền dật, tửu nhục bàng đà 遠 近 翕 然 , 同 來 請 福 , 常 車 馬 填 溢 , 酒 肉 滂 沱 (Đạo ý 道 意 )." }, { "id": "2777", "hanviet": "滂洋 bàng dương", "nghia": "Đông nhiều và rộng lớn. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Quy bái chánh bàng dương, Hành chu khởi dong hoãn 歸 旆 正 滂 洋 , 行 輈 豈 容 緩 (Tống Đề hình Tôn Kì Thiếu khanh di Hồ Bắc chuyển vận 送 提 刑 孫 頎 少 卿 移 湖 北 轉 運 )." }, { "id": "2778", "hanviet": "滂浩 bàng hạo", "nghia": "Rộng, cao, lớn. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Khoa tu bàng hạo, lệ dĩ giai chỉ 姱 脩 滂 浩 , 麗 以 佳 只 (Sở từ 楚 辭 , Đại chiêu 大 招 ) Xinh đẹp cao thanh, mĩ miều duyên dáng." }, { "id": "2779", "hanviet": "滂湃 bàng phái", "nghia": "Thế nước lớn mạnh, tiếng sóng nước đập vào nhau. ◇Vương Kì 王 琪 : Ngư long bằng dạ đào, Tứ diện hốt bàng phái 魚 龍 憑 夜 濤 , 四 面 忽 滂 湃 (Thu nhật bạch lộ đình 秋 日 白 鷺 亭 )." }, { "id": "2780", "hanviet": "滂滂 bàng bàng", "nghia": "Dáng nước chảy mạnh. Tỉ dụ ân trạch lớn lao. ◇Tiên Vu Xu 鮮 于 樞 : Lãng bàng bàng, thủy mang mang, tiểu chu tà lãm hoại kiều thung 浪 滂 滂 , 水 茫 茫 , 小 舟 斜 纜 壞 橋 樁 (Bát thanh Cam Châu 八 聲 甘 州 , Sáo khúc 套 曲 ). ♦Hình dung nước mắt, máu chảy dầm dề. ◇Triệu Diệp 趙 曄 : Vọng địch thiết trận, phi thỉ dương binh, lí phúc thiệp thi, huyết lưu bàng bàng 望 敵 設 陣 , 飛 矢 揚 兵 , 履 腹 涉 屍 , 血 流 滂 滂 (Ngô Việt Xuân Thu 吳 越 春 秋 , Câu Tiễn nhập thần ngoại truyện 勾 踐 入 臣 外 傳 )." }, { "id": "2781", "hanviet": "滂濞 bàng tị", "nghia": "Tiếng nước chảy mạnh. ♦Nước mưa tràn trề. ◇Hán Thư 漢 書 : Quán liệt khuyết chi đảo cảnh hề, thiệp Phong Long chi bàng tị 貫 列 缺 之 倒 景 兮 , 涉 豐 隆 之 滂 濞 (Tư Mã Tương Như truyện hạ 司 馬 相 如 傳 下 ). ♦Đông nhiều, thịnh." }, { "id": "2782", "hanviet": "滑頭 hoạt đầu", "nghia": "Giảo hoạt, dối trá. ★Tương phản: trung hậu 忠 厚 , trung thành 忠 誠 . ♦Cái đầu trơn, chui vào chỗ nào cũng lọt, chỉ người giảo hoạt. ☆Tương tự: giảo đồ 狡 徒 ." }, { "id": "2783", "hanviet": "漸至佳境 tiệm chí giai cảnh", "nghia": "§ Ông Cố Khải Chi 顧 愷 之 mỗi khi ăn mía thì ăn từ ngọn tới gốc và nói rằng tiệm chí giai cảnh 漸 至 佳 境 dần dần vào cảnh thú. Vì thế nên sự gì bởi khổ mà đến sướng gọi là giá cảnh 蔗 境 . Cũng có nghĩa như giai cảnh 佳 境 ." }, { "id": "2784", "hanviet": "潦倒 lao đảo", "nghia": "Khốn đốn, thất vọng, bất đắc chí. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Gian nan khổ hận phồn sương mấn, Lao đảo tân đình trọc tửu bôi 艱 難 苦 恨 繁 霜 鬢 , 潦 倒 新 停 濁 酒 杯 (Đăng cao 登 高 ) Gian nan khổ hận đầy mái tóc sương, Bất đắc chí vừa ngừng chén rượu đục. ♦Phóng đãng, buông tuồng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lao đảo bất thông thế vụ, Ngu ngoan phạ độc văn chương. Hành vi thiên tích tính quai trương, Na quản thế nhân phỉ báng 潦 倒 不 通 世 務 , 愚 頑 怕 讀 文 章 . 行 為 偏 僻 性 乖 張 , 那 管 世 人 誹 謗 (Đệ tam hồi) Buông tuồng chẳng hiểu việc đời, Ngu bướng làm biếng học hành, Việc làm ngang trái, tính ương gàn, Quản chi miệng người chê trách. ♦Nghiêng ngả, bước đi không vững." }, { "id": "2785", "hanviet": "潮流 triều lưu", "nghia": "Dòng nước chảy theo triều tịch ( 潮 汐 ) lên xuống, ngọn triều. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Dạ lan thiên chuyển hàn, Tọa đãi triều lưu trướng 夜 闌 天 轉 寒 , 坐 待 潮 流 漲 (Hoài thượng tạp thi 淮 上 雜 詩 ) Đêm tàn trời trở lạnh, Ngồi đợi nước triều dâng. ♦Khuynh hướng thời sự, nhân tình, phong tục xã hội, v.v. ◎Như: truy cầu tự do, dân chủ dữ nhân quyền thị nhị thập thế kỉ đích thì đại triều lưu 追 求 自 由 , 民 主 與 人 權 是 二 十 世 紀 的 時 代 潮 流 ." }, { "id": "2786", "hanviet": "澄清 trừng thanh", "nghia": "Lọc, gạn, làm trong sạch. ♦Trong suốt, trong sáng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lã Bố đáo thành hạ thì, kháp tài tứ canh, nguyệt sắc trừng thanh, thành thượng cánh bất tri giác 呂 布 到 城 下 時 , 恰 才 四 更 , 月 色 澄 清 , 城 上 更 不 知 覺 (Đệ thập tứ hồi) Khi Lã Bố đến dưới thành, vừa mới canh tư, trăng sáng vằng vặc, trên thành không ai biết. ♦Làm sáng tỏ. ◇Ba Kim 巴 金 : Khả dĩ trừng thanh nhất ta vấn đề 可 以 澄 清 一 些 問 題 (Trung quốc nhân 中 國 人 ) Khả dĩ làm sáng tỏ một vài vấn đề. ♦Yên định, bình định. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Khái nhiên hữu trừng thanh thiên hạ chi chí 慨 然 有 澄 清 天 下 之 志 (Phạm Bàng truyện 範 滂 傳 ) Cảm khái có chí định yên thiên hạ." }, { "id": "2787", "hanviet": "激烈 kích liệt", "nghia": "Âm điệu cao mạnh. ◇Lí Bạch 李 白 : Huyền thanh hà kích liệt, Phong quyển nhiễu phi lương 弦 聲 何 激 烈 , 風 捲 遶 飛 梁 (Nghĩ cổ 擬 古 ). ♦Hăng hái, kích động phẫn khái. ◎Như: tâm trung thậm thị kích liệt 心 中 甚 是 激 烈 . ♦Mạnh mẽ, sôi nổi, cường liệt, mãnh liệt. ◇Lí Bạch 李 白 : Cuồng phong kích liệt phiên xuân đào 狂 風 激 烈 翻 春 濤 (Đề Cát Châu Long khê 題 吉 州 龍 溪 )." }, { "id": "2788", "hanviet": "濃度 nùng độ", "nghia": "Độ đậm đặc, độ mạnh, nồng độ (rượu...). ◎Như: cao lương tửu đích tửu tinh nùng độ cao ư ti tửu 高 粱 酒 的 酒 精 濃 度 高 於 啤 酒 . ♦Mức độ cao. ◎Như: cảm tình nùng độ 感 情 濃 度 ." }, { "id": "2789", "hanviet": "濟世 tế thế", "nghia": "Cứu giúp người đời. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhược Tôn Càn, Mi Trúc bối, nãi bạch diện thư sinh, phi kinh luân tế thế chi tài 若 孫 乾 , 糜 竺 輩 , 乃 白 面 書 生 , 非 經 綸 濟 世 之 才 (Đệ tam thập ngũ hồi) Còn như bọn Tôn Càn, Mi Trúc là hạng bạch diện thư sinh, không có tài kinh luân tế thế gì cả." }, { "id": "2790", "hanviet": "濮上之音 bộc thượng chi âm", "nghia": "Tiếng đàn hát trên sông Bộc 濮 . Ngày xưa trai gái nước Vệ 衛 hẹn hò ca hát dâm bôn ở trên bờ sông Bộc . Nghĩa bóng: Âm nhạc dâm đãng." }, { "id": "2791", "hanviet": "濮上桑間 bộc thượng tang gian", "nghia": "Trên bờ sông Bộc, trong đám ruộng dâu. Ngày xưa, trai gái nước Vệ 衛 hẹn hò dâm bôn ở những chỗ đó. Nghĩa bóng: Chỉ những việc trai gái không đứng đắn. § Cũng viết tang gian bộc thượng 桑 間 濮 上 ." }, { "id": "2792", "hanviet": "火箭 hỏa tiễn", "nghia": "Công cụ có năng lực phún xạ phóng lên không gian phi thuyền, vệ tinh nhân tạo hoặc làm thành vũ khí bắn đầu đạn. ◎Như: hỏa tiễn đạn 火 箭 彈 . ♦Một thứ binh khí thời xưa, dùng vật dẫn hỏa buộc trên mũi tên, bắn đi để thiêu hủy quân địch." }, { "id": "2793", "hanviet": "灼爍 chước thước", "nghia": "Tươi sáng, rực rỡ. § Cũng nói là chước dược 灼 爚 . ◇Kê Khang 嵇 康 : Hoa dong chước dược, phát thái dương minh, hà kì lệ dã! 華 容 灼 爚 , 發 采 揚 明 , 何 其 麗 也 (Cầm phú 琴 賦 )." }, { "id": "2794", "hanviet": "灼艾 chước ngải", "nghia": "Đốt ngải vào huyệt để chữa bệnh (Đông y). ◇Tống sử 宋 史 : Thái Tông thường bệnh cức, đế vãng thị chi, thân vi chước ngải. Thái Tông giác thống, đế diệc thủ ngải tự cứu 太 宗 嘗 病 亟 , 帝 往 視 之 , 親 為 灼 艾 . 太 宗 覺 痛 , 帝 亦 取 艾 自 灸 (Thái Tổ kỉ tam 太 祖 紀 三 )." }, { "id": "2795", "hanviet": "灼見 chước kiến", "nghia": "Thấy rõ, thấu triệt. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Khanh đốc ư ưu quốc, minh ư tri nhân, chước kiến trẫm tâm, nghi tại thử vị 卿 篤 於 憂 國 , 明 於 知 人 , 灼 見 朕 心 , 宜 在 此 位 (Tứ Phạm Thuần Nhân từ miễn ân mệnh bất duẫn đoạn lai chương phê đáp 賜 范 純 仁 辭 免 恩 命 不 允 斷 來 章 批 答 ). ♦Kiến giải. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Gian tạp khảo biện, diệc hữu chước kiến 間 雜 考 辨 , 亦 有 灼 見 (Trung Quốc tiểu thuyết sử lược 中 國 小 說 史 略 , Đệ nhị nhị thiên 第 二 二 篇 )." }, { "id": "2796", "hanviet": "炙背 chích bối", "nghia": "Phơi lưng, mặt trời chiếu vào như nướng. § Cũng như sái bối 晒 背 ." }, { "id": "2797", "hanviet": "炮兵 pháo binh", "nghia": "Binh chủng cốt cán của lục quân 陸 軍 , sử dụng hỏa lực yểm trợ quân tác chiến, phân làm dã chiến pháo binh 野 戰 炮 兵 và phòng không pháo binh 防 空 炮 兵 ." }, { "id": "2798", "hanviet": "炮堡 pháo bảo", "nghia": "Bức thành có đặt súng lớn để phòng thủ." }, { "id": "2799", "hanviet": "炮手 pháo thủ", "nghia": "Binh sĩ chuyên môn sử dụng hỏa pháo. ♦Tay bắn giỏi, kĩ thuật cao (phương ngôn)." }, { "id": "2800", "hanviet": "炮格 bào cách", "nghia": "Hình phạt thảm khốc của vua Trụ, bắt tội nhân đi trên cột sắt, phỏng chân ngã xuống đống lửa, bị nướng chết. ◇Bùi Nhân 裴 駰 : Cao đồng trụ, hạ gia chi thán, lệnh hữu tội giả hành yên, triếp đọa thán trung, Đát Kỉ tiếu, danh viết bào cách chi hình 膏 銅 柱 , 下 加 之 炭 , 令 有 罪 者 行 焉 , 輒 墮 炭 中 , 妲 己 笑 , 名 曰 炮 格 之 刑 (Tập giải dẫn Liệt nữ truyện 集 解 引 列 女 傳 )." }, { "id": "2801", "hanviet": "炮製 bào chế", "nghia": "Sao nướng, chế các vị thuốc. ◇Nguyên điển chương 元 典 章 : Kì tính đại nhiệt hữu độc, y phương bào chế khả dĩ nhập dược 其 性 大 熱 有 毒 , 依 方 炮 製 可 以 入 藥 (Sử bộ lục 吏 部 六 , Nho lại 儒 吏 ). ♦Chỉ nấu nướng. ◇Vương Sĩ Mĩ 王 士 美 : Lão chi thư hựu khứ thân tự chưởng chước (...) bào chế mĩ vị khả khẩu đích thủ bái nhục 老 支 書 又 去 親 自 掌 勺 (...) 炮 製 美 味 可 口 的 手 扒 肉 (Thiết toàn phong 鐵 旋 風 , Đệ nhất bộ đệ nhất chương 第 一 部 第 一 章 ). ♦Xử lí, bạn lí. ◇Sa Đinh 沙 汀 : Đối ư giá cá kinh nhân sự biến, nhược y lão thái thái hòa thái thái đích chủ trương, thị cai đồng nông hội hội trưởng sự kiện nhất dạng bào chế đích 對 於 這 個 驚 人 事 變 , 若 依 老 太 太 和 太 太 的 主 張 , 是 該 同 農 會 會 長 事 件 一 樣 炮 製 的 (Phòng không 防 空 ). ♦Sửa trị, chế phục. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Hạ gia tiểu thư) kiến Tiết Bàn khí chất cương ngạnh, cử chỉ kiêu xa, nhược bất sấn nhiệt táo nhất khí bào chế, tương lai tất bất năng tự thụ kì xí hĩ ( 夏 家 小 姐 ) 見 薛 蟠 氣 質 剛 硬 , 舉 止 驕 奢 , 若 不 趁 熱 灶 一 氣 炮 製 , 將 來 必 不 能 自 豎 旗 幟 矣 (Đệ thất thập cửu hồi) (Chị nhà họ Hạ) thấy Tiết Bàn là người tính nết ương ngạnh, kiêu ngạo xa xỉ, nếu không nhân thể sửa trị ngay từ đầu thì sau này tất không thể phất cờ cầm đầu được. ♦Đặt ra, tạo ra." }, { "id": "2802", "hanviet": "炸彈 tạc đạn", "nghia": "Bom, đạn, trái phá. § Vũ khí bọc sắt chứa thuốc nổ, ném đi bằng tay, dùng súng bắn hoặc máy bay liệng xuống. ◇Cao Húc 高 旭 : Tạc đạn quang trung mịch thiên quốc, Đầu lô phi vũ huyết lưu hồng 炸 彈 光 中 覓 天 國 , 頭 顱 飛 舞 血 流 紅 (Phán tiệp 盼 捷 )." }, { "id": "2803", "hanviet": "烏剋蘭 ô khắc lan", "nghia": "Tiếng Anh: Ukraine." }, { "id": "2804", "hanviet": "焙茶 bồi trà", "nghia": "Sấy lá trà. ◇Trương Kế 張 繼 : Mạc sân bồi trà yên ám, Khước hỉ sái cốc thiên tình 莫 嗔 焙 茶 煙 暗 , 卻 喜 曬 穀 天 晴 (San gia 山 家 ) Đừng bực sấy trà khói ám, Mà hãy mừng phơi cốc trời tạnh ráo." }, { "id": "2805", "hanviet": "焜燿 hỗn diệu", "nghia": "Chiếu sáng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tọa định thị tha kiến hỏa quang hỗn diệu, sấn trứ cơ hội, ám ám đích lai đáo giá lí 坐 定 是 他 見 火 光 焜 燿 , 趁 著 機 會 , 暗 暗 的 來 到 這 裡 (Đệ thập lục hồi) Đúng là nó thấy ánh lửa chiếu sáng, liền nhân cơ hội, lẳng lặng lẻn tới chỗ đó. ♦Chói lọi, rực rỡ. ♦Một tên khác của con đom đóm." }, { "id": "2806", "hanviet": "焜黃 hỗn hoàng", "nghia": "Màu vàng cháy xém. Hình dung sắc vẻ suy kém. ◇Cổ nhạc phủ 古 樂 府 : Thường khủng thu tiết chí, hỗn hoàng hoa diệp suy 常 恐 秋 節 至 , 焜 黃 華 葉 衰 (Trường ca hành 長 歌 行 ) Thường sợ mùa thu đến, hoa lá vàng vọt suy kém." }, { "id": "2807", "hanviet": "無國界醫生組織 vô quốc giới y sinh tổ chức", "nghia": "Médecins Sans Frontières." }, { "id": "2808", "hanviet": "無恙 vô dạng", "nghia": "Không bệnh tật, bình an. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Mi Trúc tiếp kiến, cụ ngôn gia chúc vô dạng, Huyền Đức thậm hỉ 糜 竺 接 見 , 具 言 家 屬 無 恙 , 玄 德 甚 喜 (Đệ thập cửu hồi) Mi Chúc ra tiếp, nói gia quyến đều bình an cả, Huyền Đức mừng lắm." }, { "id": "2809", "hanviet": "無效 vô hiệu", "nghia": "Không có hiệu quả, không hiệu lực. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Dĩ phục lương dược, toàn nhiên vô hiệu 已 服 涼 藥 , 全 然 無 效 (Đệ tứ thập cửu hồi) Đã uống thuốc giải nhiệt rồi, nhưng đều không có hiệu quả." }, { "id": "2810", "hanviet": "無法 vô pháp", "nghia": "Không coi theo phép tắc kỉ cương gì cả. ◇Hiếu Kinh 孝 經 : Phi thánh nhân giả vô pháp, phi hiếu giả vô thân, thử đại loạn chi đạo dã 非 聖 人 者 無 法 , 非 孝 者 無 親 , 此 大 亂 之 道 也 (Ngũ hình 五 刑 ). ♦Không có cách nào, không có biện pháp. ◇Ba Kim 巴 金 : Hữu ta nhân tại ngoại diện thính đáo bất thiểu đích lưu ngôn, vô pháp giải trừ tâm trung đích nghi hoặc 有 些 人 在 外 面 聽 到 不 少 的 流 言 , 無 法 解 除 心 中 的 疑 惑 (Trung quốc nhân 中 國 人 )." }, { "id": "2811", "hanviet": "然後 nhiên hậu", "nghia": "Rồi sau, rồi mới. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Sĩ hữu thử ngũ giả, nhiên hậu khả dĩ thác ư thế nhi liệt ư quân tử chi lâm hĩ 士 有 此 五 者 , 然 後 可 以 託 於 世 而 列 於 君 子 之 林 矣 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Kẻ sĩ có năm điều ấy thì mới có thể sống ở đời mà đứng vào hàng quân tử. § Ghi chú: Năm điều là: trí, nhân, nghĩa, dũng và hạnh." }, { "id": "2812", "hanviet": "照例 chiếu lệ", "nghia": "Theo thông lệ, theo lẽ thường." }, { "id": "2813", "hanviet": "照射 chiếu xạ", "nghia": "Ánh chiếu, chiếu diệu. ☆Tương tự: chiếu ánh 照 映 ." }, { "id": "2814", "hanviet": "照常 chiếu thường", "nghia": "Theo lệ thường, không thay đổi gì cả. ◇Lí Chí 李 贄 : Trừ thiêu thủy thung mễ tác vụ chiếu thường ngoại, kì dư phi lễ Phật tức tĩnh tọa dã 除 挑 水 舂 米 作 務 照 常 外 , 其 餘 非 禮 佛 即 靜 坐 也 (Dự ước 豫 約 ) Trừ ra việc gánh nước giã gạo theo lệ thường, còn như không lễ Phật thì tĩnh tọa." }, { "id": "2815", "hanviet": "照應 chiếu ứng", "nghia": "Chăm nom, lo liệu, chiếu cố. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Di thái thái bất đãn bất khẳng chiếu ứng ngã môn, đảo mạ ngã hồ đồ 姨 太 太 不 但 不 肯 照 應 我 們 , 倒 罵 我 糊 塗 (Đệ nhất bách tam hồi) Dì chẳng những không chịu đếm xỉa gì đến chúng tôi mà còn mắng tôi là ngu ngốc. ♦Hô ứng. ◎Như: thử lưỡng cú văn ý trở ngữ, bất tương chiếu ứng 此 兩 句 文 意 齟 齬 , 不 相 照 應 hai câu này ý và lời chênh lệch, không trên hô dưới ứng với nhau. ♦Phối hợp. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Chúng thần thính liễu, thùy cảm bất tòng, đô tại vân đoan lí chiếu ứng 眾 神 聽 了 , 誰 敢 不 從 , 都 在 雲 端 裏 照 應 (Đệ nhị thất hồi) Các thần nghe lệnh, không ai dám trái lời, đều ở trên mây cùng nhau phối hợp (nhìn xuống giúp đỡ Tề Thiên Đại Thánh đánh yêu quái)." }, { "id": "2816", "hanviet": "照收 chiếu thu", "nghia": "Cứ theo số mà thu vào." }, { "id": "2817", "hanviet": "照料 chiếu liệu", "nghia": "Trông nom, lo liệu. § Cũng nói chiếu cố 照 顧 , chiếu khán [ 照 看 ]. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiết Khoa lưu hạ Lí Tường tại thử chiếu liệu, nhất kính hồi gia 薛 蝌 留 下 李 祥 在 此 照 料 , 一 徑 回 家 (Đệ bát thập lục hồi) Tiết Khoa để Lí Tường ở lại trông nom, còn mình thì đi thẳng về nhà." }, { "id": "2818", "hanviet": "照明 chiếu minh", "nghia": "Soi rõ, chiếu sáng. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Chiếu minh thiên hạ 照 明 天 下 (Gia Cát Lượng truyện 諸 葛 亮 傳 ) Chiếu sáng thiên hạ. ♦Ánh sáng. ◎Như: giá cá phòng gian đích chiếu minh bất giai 這 個 房 間 的 照 明 不 佳 ánh sáng trong căn phòng này không đẹp. ♦Chứng minh." }, { "id": "2819", "hanviet": "照映 chiếu ánh", "nghia": "Soi sáng, chiếu diệu. ◇Hồng Mại 洪 邁 : Nhan Lỗ Công trung nghĩa đại tiết, chiếu ánh kim cổ 顏 魯 公 忠 義 大 節 , 照 映 今 古 (Dung trai tục bút 容 齋 續 筆 , Nhan Lỗ Công 顏 魯 公 ) Tiết tháo trung nghĩa của Nhan Lỗ Công soi sáng thiên hạ. ♦Phản ánh." }, { "id": "2820", "hanviet": "照會 chiếu hội", "nghia": "Thông tri. ♦Đối chiếu, kiểm tra, thẩm sát. ♦Giấy phép, bằng chứng. ♦Văn thư ngoại giao. § Cũng nói thông điệp 通 牒 , ngoại giao chiếu hội 外 交 照 會 ." }, { "id": "2821", "hanviet": "照準 chiếu chuẩn", "nghia": "Nhắm vào, nhắm tới. ♦Ngày xưa dùng trong công văn: đồng ý theo lời thỉnh cầu của cấp dưới." }, { "id": "2822", "hanviet": "照相 chiếu tướng", "nghia": "Chụp hình, chụp ảnh. ☆Tương tự: nhiếp ảnh 攝 影 ." }, { "id": "2823", "hanviet": "照耀 chiếu diệu", "nghia": "Chiếu sáng, chiếu rọi. ♦Rực rỡ chói lọi." }, { "id": "2824", "hanviet": "照臨 chiếu lâm", "nghia": "Chiếu sáng. ◇Tả truyện 左 傳 : Chiếu lâm tứ phương viết minh 照 臨 四 方 曰 明 (Chiêu Công nhị thập bát niên 昭 公 二 十 八 年 ). ♦Quang lâm. ◇Tả truyện 左 傳 : Chiếu lâm Lỗ quốc 照 臨 魯 國 (Văn công thập nhị niên 文 公 十 二 年 ) Quang lâm nước Lỗ. ♦Soi xét tới. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hoàng thiên thật chiếu lâm 皇 天 實 照 臨 (Phong tật chu trung phục chẩm thư hoài 風 疾 舟 中 伏 枕 書 懷 ) Trời cao thật soi xét tới." }, { "id": "2825", "hanviet": "照辦 chiếu biện", "nghia": "Cứ theo quy định mà làm việc. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhất thiết ứng dụng vật sự khủng hữu tưởng bất đáo đích, thỉnh khai điều chiếu biện 一 切 應 用 物 事 恐 有 想 不 到 的 , 請 開 條 照 辦 (Đệ nhị tứ hồi)." }, { "id": "2826", "hanviet": "照顧 chiếu cố", "nghia": "Ngó tới, quan tâm. ◇Thuyết Nhạc toàn truyện 說 岳 全 傳 : Nhạc đại da! Nhĩ bả ngã hại liễu, chẩm bất chiếu cố ngã! 岳 大 爺 ! 你 把 我 害 了 , 怎 不 照 顧 我 (Đệ bát hồi). ♦Chăm nom, lo liệu, giúp đỡ. ◇Dương Hiển Chi 楊 顯 之 : Tha tự đáo ngã gia lai, đảo dã thân nhiệt, nhất gia vô nhị, mỗi nhật tiền hậu chiếu cố, tái dã bất hiềm bần khí tiện 他 自 到 我 家 來 , 倒 也 親 熱 , 一 家 無 二 , 每 日 前 後 照 顧 , 再 也 不 嫌 貧 棄 賤 (Tiêu Tương vũ 瀟 湘 雨 , Đệ nhị chiệp). ♦Chú ý, coi chừng. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Năng chiếu cố nhãn tiền khanh, Bất đê phòng não hậu tỉnh 能 照 顧 眼 前 坑 , 不 隄 防 腦 後 井 (Kim tuyến trì 金 線 池 , Đệ tam chiệp). ♦Nói về cửa hiệu thương mãi, chỉ khách hàng có ý định mua hàng hóa. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Thanh bão tập liễu giá phân tài sản, hựu nhận đắc liễu ta ngoại quốc nhân, mãi mại tố đắc viên thông, đại gia đô nguyện chiếu cố tha 清 抱 襲 了 這 分 財 產 , 又 認 得 了 些 外 國 人 , 買 賣 做 得 圓 通 , 大 家 都 願 照 顧 他 (Đệ nhị nhất hồi). ♦Ánh chiếu. ◇Phùng Mộng Long 馮 夢 龍 : Vãng thì tương chiếu cố, Chỉ vọng vĩnh đoàn viên 往 時 相 照 顧 , 指 望 永 團 圓 (Quải chi nhi 挂 枝 兒 , Kính 鏡 )." }, { "id": "2827", "hanviet": "煩惱 phiền não", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Mê hoặc không giác ngộ. § Bao gồm tham, sân, si... làm nhiễu loạn thân tâm, sinh ra các thứ khổ sở, là nguyên nhân của luân hồi. ♦Buồn bực, phiền muộn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức tự một liễu Cam phu nhân, trú dạ phiền não 玄 德 自 沒 了 甘 夫 人 , 晝 夜 煩 惱 (Đệ ngũ tứ hồi) Huyền Đức từ khi mất Cam phu nhân, ngày đêm buồn rầu. ♦Sự lo nghĩ, bận tâm. ♦Quấy rầy, làm phiền." }, { "id": "2828", "hanviet": "煮豆燃萁 chử đậu nhiên ki", "nghia": "Tào Thực 曹 植 (192-232) có câu thơ rằng: Chử đậu nhiên ki 煮 豆 燃 萁 nấu đậu đun bằng dây đậu, là vì bị anh là Tào Phi 曹 丕 đố kị tài năng, ức hiếp muốn làm hại. Nay ta nói anh em tàn hại lẫn nhau là đậu ki 豆 萁 là vì thế. ☆Tương tự: cốt nhục tương tàn 骨 肉 相 殘 , huynh đệ huých tường 兄 弟 鬩 牆 ." }, { "id": "2829", "hanviet": "煮飯 chử phạn", "nghia": "Nấu chín cốc vật. Cũng phiếm chỉ thổi cơm nấu món ăn." }, { "id": "2830", "hanviet": "熱烈 nhiệt liệt", "nghia": "Khí nóng cường thịnh. ◇Vương Sung 王 充 : Phù chánh nguyệt tuế thủy, ngũ nguyệt dương thịnh, tử dĩ sanh, tinh sí nhiệt liệt, yếm thắng phụ mẫu, phụ mẫu bất kham, tương thụ kì hoạn 夫 正 月 歲 始 , 五 月 陽 盛 , 子 以 生 , 精 熾 熱 烈 , 厭 勝 父 母 , 父 母 不 堪 , 將 受 其 患 (Luận hành 論 衡 , Tứ húy 四 諱 ). ♦Hiển hách, vượng thịnh. ◇Bão Phác Tử 抱 朴 子 : Sanh hồ thế quý chi môn, cư hồ nhiệt liệt chi thế 生 乎 世 貴 之 門 , 居 乎 熱 烈 之 勢 (Ngoại thiên 外 篇 , Thứ kiêu 刺 驕 ). ♦Hăng hái, kích động, nồng nhiệt. ◎Như: nhiệt liệt hoan nghênh 熱 烈 歡 迎 ." }, { "id": "2831", "hanviet": "熱綫電話 nhiệt tuyến điện thoại", "nghia": "Đường dây nóng (tiếng Anh: the hot line telephone)." }, { "id": "2832", "hanviet": "燒焦 thiêu tiêu", "nghia": "Cháy thành than hoặc cháy khô (vì đốt nóng quá độ). ◎Như: lô tử lí đích phiền thự nhân vi khảo đắc thái cửu nhi thiêu tiêu liễu 爐 子 裡 的 蕃 薯 因 為 烤 得 太 久 而 燒 焦 了 ." }, { "id": "2833", "hanviet": "燭照 chúc chiếu", "nghia": "Soi tỏ như đuốc." }, { "id": "2834", "hanviet": "爆仗 bạo trượng", "nghia": "§ Xem bạo trúc 爆 竹 ." }, { "id": "2835", "hanviet": "爆炸 bạo tạc", "nghia": "Phát nổ, bùng nổ. ♦Bột phát (ý nói phát triển tăng gia mạnh mẽ trong khoảng một thời gian ngắn). ◎Như: giá thị nhất cá tri thức bạo tạc đích thì đại 這 是 一 個 知 識 爆 炸 的 時 代 chính là một thời đại tri thức bột phát." }, { "id": "2836", "hanviet": "爆竹 bạo trúc", "nghia": "Pháo tre, pháo. § Ngày xưa dùng lửa đốt tre cho nổ lớn, để khu trừ ma quỷ; ngày nay dùng thuốc nổ, trong các cuộc hội hè khánh hỉ. § Cũng viết bạo can 爆 竿 hoặc bạo trượng 爆 仗 ." }, { "id": "2837", "hanviet": "爆竿 bạo can", "nghia": "§ Xem bạo trúc 爆 竹 ." }, { "id": "2838", "hanviet": "爬蟲類 ba trùng loại", "nghia": "Loài bò sát. ◎Như: xà, quy, tích dịch... 蛇 , 龜 , 蜥 蜴 ... (rắn, rùa, thằn lằn...) là những ba hành động vật 爬 行 動 物 ." }, { "id": "2839", "hanviet": "爬行 ba hành", "nghia": "Bò (đi bằng hai tay hai chân trên mặt đất). ◎Như: anh nhi thất, bát nguyệt đại thì tựu hội ba hành liễu 嬰 兒 七 , 八 月 大 時 就 會 爬 行 了 . ♦Hình dung dáng điệu hoặc động tác chậm chạp. ◎Như: cấp tính tử đích nhân, nhược thị khán đáo tha ba hành bàn tố sự, nhất định cấp tử liễu 急 性 子 的 人 , 若 是 看 到 她 爬 行 般 做 事 , 一 定 急 死 了 ." }, { "id": "2840", "hanviet": "爭議 tranh nghị", "nghia": "Tranh biện nghị luận." }, { "id": "2841", "hanviet": "版權所有 bản quyền sở hữu", "nghia": "Bản quyền một tác phẩm, muốn in lại, phiên dịch... phải xin phép tác giả hoặc người nắm giữ bản quyền theo pháp luật." }, { "id": "2842", "hanviet": "牌位 bài vị", "nghia": "Thẻ gỗ để tế thần, thờ người chết hoặc tổ tiên. § Trên thẻ có ghi danh hiệu người được thờ cúng. ◇Thuyết Nhạc toàn truyện 說 岳 全 傳 : Đãn kiến thượng biên tọa trứ nhất vị thần đạo, thanh kiểm hồng tu, bài vị thượng tả trứ: \"Sắc phong Đông Bình Vương Tuy Dương Trương Công chi vị\" 但 見 上 邊 坐 着 一 位 神 道 , 青 臉 紅 鬚 , 牌 位 上 寫 着 : \" 敕 封 東 平 王 睢 陽 張 公 之 位 \" (Đệ tứ thập hồi)." }, { "id": "2843", "hanviet": "牌印 bài ấn", "nghia": "Lệnh bài 令 牌 và ấn tín 印 信 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vạn vọng minh công khả liên Hán gia thành trì vi trọng, thụ thủ Từ Châu bài ấn, lão phu tử diệc minh mục hĩ 萬 望 明 公 可 憐 漢 家 城 池 為 重 , 受 取 徐 州 牌 印 , 老 夫 死 亦 瞑 目 矣 (Đệ thập nhị hồi) Xin minh công thương lấy thành trì nhà Hán, nhận lấy lệnh bài và ấn tín Từ Châu này, thì lão phu chết mới nhắm được mắt." }, { "id": "2844", "hanviet": "牌照 bài chiếu", "nghia": "Giấy phép, thẻ chứng nhận, bằng lái xe... § Cũng gọi là chấp chiếu 執 照 ." }, { "id": "2845", "hanviet": "牌號 bài hiệu", "nghia": "Tên hiệu buôn. ♦Nhãn hiệu (hàng hóa). ♦Dấu hiệu, tiêu chí. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Hữu nhân dĩ vi giá chủng tế nị duệ mẫn đích cảm giác, đương nhiên bất thuộc ư thô nhân, giá thị thượng đẳng nhân đích bài hiệu 有 人 以 為 這 種 細 膩 銳 敏 的 感 覺 , 當 然 不 屬 於 粗 人 , 這 是 上 等 人 的 牌 號 (Chuẩn phong nguyệt đàm 准 風 月 談 , Hát trà 喝 茶 )." }, { "id": "2846", "hanviet": "特洛伊木馬 đặc lạc y mộc mã", "nghia": "(Thuật ngữ điện toán) Trojan horse." }, { "id": "2847", "hanviet": "犯罪 phạm tội", "nghia": "Làm điều trái với pháp luật. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiểu nhân thị cá phạm tội phối tống Giang Châu đích nhân, kim nhật thác quá liễu túc đầu, vô xứ an hiết 小 人 是 個 犯 罪 配 送 江 州 的 人 , 今 日 錯 過 了 宿 頭 , 無 處 安 歇 (Đệ tam thập thất hồi) Tiểu nhân là người có tội bị đày đi Giang Châu; hôm nay lỡ độ đường, không có chỗ nghỉ chân." }, { "id": "2848", "hanviet": "狂士 cuồng sĩ", "nghia": "Chỉ kẻ sĩ có chí hướng cao xa, dũng mãnh tiến thủ. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Khổng Tử tại Trần, hà tư Lỗ chi cuồng sĩ? 孔 子 在 陳 , 何 思 魯 之 狂 士 ? (Tận tâm hạ 盡 心 下 ) Đức Khổng Tử khi ở nước Trần, tại sao lại nhớ đến những đệ tử của ngài ở nước Lỗ, là những kẻ sĩ có chí hướng cao xa, dám dũng mãnh tiến thủ? § Đó là: Cầm Trương 琴 張 , Tăng Tích 曾 晰 và Mục Bì 牧 皮 . ♦Phiếm chỉ người cuồng phóng, không chịu trói buộc. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Lí Thái Bạch, cuồng sĩ dã 李 太 白 , 狂 士 也 (Lí Thái Bạch bi âm kí 李 太 白 碑 陰 記 )." }, { "id": "2849", "hanviet": "狂夫 cuồng phu", "nghia": "Người có hành vi phóng đãng, không câu nệ tiểu tiết. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hốt hữu túy tửu cuồng phu, phân tranh đạo lộ, kí vô tôn nghiêm chi nghi, khởi thức thượng hạ chi biệt 忽 有 醉 酒 狂 夫 , 分 爭 道 路 , 既 無 尊 嚴 之 儀 , 豈 識 上 下 之 別 (Độc hành truyện 獨 行 傳 , Tiếu Huyền 譙 玄 ). ♦Người cuồng vọng, không biết gì cả. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Hà vật cuồng phu, cảm hủy báng triều chánh như thử? 何 物 狂 夫 , 敢 毀 謗 朝 政 如 此 ? (Ảo tướng công ẩm hận bán san đường 拗 相 公 飲 恨 半 山 堂 ). ♦Chỉ người ngang ngược làm xằng. ◇Mặc Tử 墨 子 : Vũ Vương nãi công cuồng phu, phản Thương chi Chu 武 王 乃 攻 狂 夫 , 反 商 之 周 (Phi công hạ 非 攻 下 ). ♦Người có tinh thần bệnh hoạn bất thường. ◇Thôi Báo 崔 豹 : Hữu nhất bạch thủ cuồng phu, bị phát đề hồ, loạn lưu nhi độ, kì thê tùy hô chỉ chi, bất cập, toại đọa hà thủy tử 有 一 白 首 狂 夫 , 被 髮 提 壺 , 亂 流 而 渡 , 其 妻 隨 呼 止 之 , 不 及 , 遂 墮 河 水 死 (Cổ kim chú 古 今 注 , Quyển trung 卷 中 , Âm nhạc 音 樂 ). ♦Dùng làm khiêm từ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Lí) Cố cuồng phu hạ ngu, bất đạt đại thể, thiết cảm cổ nhân nhất phạn chi báo, huống thụ cố ngộ nhi dong bất tận hồ! 固 狂 夫 下 愚 , 不 達 大 體 , 竊 感 古 人 一 飯 之 報 , 況 受 顧 遇 而 容 不 盡 乎 (Lí Cố truyện 李 固 傳 ). ♦Thời xưa, tiếng khiêm nhường của người vợ nói về chồng mình. ◇Lí Bạch 李 白 : Ngọc thủ khai giam trường thán tức, Cuồng phu do thú giao Hà Bắc 玉 手 開 緘 長 歎 息 , 狂 夫 猶 戍 交 河 北 (Đảo y thiên 搗 衣 篇 ). ♦Thời cổ chỉ người trừ tà ma." }, { "id": "2850", "hanviet": "狂妄 cuồng vọng", "nghia": "Càn rở, điên cuồng. ◇Tuân Tử 荀 子 : Uy hữu tam: hữu đạo đức chi uy giả, hữu bạo sát chi uy giả, hữu cuồng vọng chi uy giả 威 有 三 : 有 道 德 之 威 者 , 有 暴 察 之 威 者 , 有 狂 妄 之 威 者 (Cường quốc 強 國 ). ♦Tiếng tự khiêm dùng trong thư từ, tấu sớ. ◇Thuyết Nhạc toàn truyện 說 岳 全 傳 : Tiểu tử niên ấu vô tri, nhất thì cuồng vọng, vọng lão tiên sanh thứ tội 小 子 年 幼 無 知 , 一 時 狂 妄 , 望 老 先 生 恕 罪 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "2851", "hanviet": "狂暴 cuồng bạo", "nghia": "Hung bạo, tàn bạo. ◇Tống Thư 宋 書 : Chủ thượng cuồng bạo như thử, thổ băng tương chí 主 上 狂 暴 如 此 , 土 崩 將 至 (Trầm Văn Tú truyện 沈 文 秀 傳 ). ♦Dữ dội, mãnh liệt. ◇Hàn Ác 韓 偓 : Tẩm dâm nhân trọng lộ, Cuồng bạo thị thu phong 浸 淫 因 重 露 , 狂 暴 是 秋 風 (Hà hoa 荷 花 )." }, { "id": "2852", "hanviet": "狂歌 cuồng ca", "nghia": "Buông thả theo mối tình tự trong lòng mà cất tiếng hát lớn. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Khuyến quân tửu bôi mãn, Thính ngã cuồng ca từ 勸 君 酒 杯 滿 , 聽 我 狂 歌 詞 (Cuồng ca từ 狂 歌 詞 )." }, { "id": "2853", "hanviet": "狂瀾 cuồng lan", "nghia": "Sóng dữ mạnh. ◎Như: đài phong lai thì, hải biên cuồng lan phách ngạn, sử nhân kinh tâm động phách 颱 風 來 時 , 海 邊 狂 瀾 拍 岸 , 使 人 驚 心 動 魄 . ♦Tỉ dụ thời thế, xã hội suy đồi. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Chướng bách xuyên nhi đông chi, hồi cuồng lan ư kí đảo 障 百 川 而 東 之 , 迴 狂 瀾 於 既 倒 (Tiến học giải 進 學 解 ). ♦Biến động dữ dội. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Thì thiên thất bách cửu thập tam niên chi thu, cách mệnh chi cuồng lan, oanh thiên hám địa 時 千 七 百 九 十 三 年 之 秋 , 革 命 之 狂 瀾 , 轟 天 撼 地 (Cận thế đệ nhất nữ kiệt La Lan phu nhân truyện 近 世 第 一 女 杰 羅 蘭 夫 人 傳 )." }, { "id": "2854", "hanviet": "狂熱 cuồng nhiệt", "nghia": "Hăng say cùng cực, cực độ nhiệt tình. ◎Như: tha đối diêu cổn âm nhạc hữu nhất phần cuồng nhiệt 他 對 搖 滾 音 樂 有 一 份 狂 熱 . § Diêu cổn âm nhạc 搖 滾 音 樂 rock music. ♦Độ nóng cao. ◇Băng Tâm 冰 心 : Phế bộ cuồng nhiệt, vô luận đa lãnh, bị tổng thị thốn tại hung hạ 肺 部 狂 熱 , 無 論 多 冷 , 被 總 是 褪 在 胸 下 (Nam quy 南 歸 )." }, { "id": "2855", "hanviet": "狂癡 cuồng si", "nghia": "Điên rồ mê muội. Cũng chỉ người điên khùng ngu muội. ◇Lục Giả 陸 賈 : Thị chi vô ưu du chi dong, thính chi vô nhân nghĩa chi từ, hốt hốt nhược cuồng si, thôi chi bất vãng, dẫn chi bất lai 視 之 無 優 游 之 容 , 聽 之 無 仁 義 之 辭 , 忽 忽 若 狂 痴 , 推 之 不 往 , 引 之 不 來 (Tân ngữ 新 語 , Thận vi 慎 微 ). ♦Ngu dốt, không biết. § Dùng làm lời nói nhún mình." }, { "id": "2856", "hanviet": "狂瞽 cuồng cổ", "nghia": "Điên rồ mù quáng, ngu muội không biết gì. Thường dùng làm tiếng tự khiêm. ◇Ngụy Trưng 魏 徵 : Phục nguyện bệ hạ thải thần cuồng cổ chi ngôn, tham dĩ sô nhiêu chi nghị 伏 願 陛 下 採 臣 狂 瞽 之 言 , 參 以 芻 蕘 之 議 (Thập tiệm bất khắc chung sơ 十 漸 不 克 終 疏 ) Cúi mong bệ hạ hiểu cho lời ngu dốt của hạ thần, xem xét bàn luận của kẻ hèn mọn rơm rác này." }, { "id": "2857", "hanviet": "狂蕩 cuồng đãng", "nghia": "Phóng đãng, không chịu trói buộc. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Tính bổn cuồng đãng, thị sự đa suất hung ức, tuy từ mẫu ngôn bất chi cố 性 本 狂 蕩 , 視 事 多 率 胸 臆 , 雖 慈 母 言 不 之 顧 (Nghiêm Vũ truyện 嚴 武 傳 ). ♦Khinh cuồng, phóng lãng. ◇Duẫn Ngạc 尹 鶚 : Thiếu niên cuồng đãng quán, Hoa khúc trường khiên bán 少 年 狂 蕩 慣 , 花 曲 長 牽 絆 (Bồ tát man 菩 薩 蠻 , Từ 詞 ). ♦Dâm đãng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Phú ông dũ gia cuồng đãng, tâm lí tưởng đạo: Kim nhật đan phòng trung nhược thị vô nhân, tẫn khả liêu bát tha 富 翁 愈 加 狂 蕩 , 心 裏 想 道 : 今 日 丹 房 中 若 是 無 人 , 儘 可 撩 撥 他 (Quyển thập bát). ♦Du đãng, rong chơi. ◇Thanh bình san đường thoại bổn 清 平 山 堂 話 本 : Tòng tiền đô thị ngộ nghi tha, tương vị kinh niên cuồng đãng bất quy gia 從 前 都 是 誤 疑 他 , 將 謂 經 年 狂 蕩 不 歸 家 (Giản Thiếp hòa thượng 簡 貼 和 尚 ). ♦Điên rồ, ngang ngược." }, { "id": "2858", "hanviet": "狂藥 cuồng dược", "nghia": "Thuốc uống vào làm cho người ta thần chí thất thường. ◇Ngụy thư 魏 書 : Hựu hợp cuồng dược, lệnh nhân phục chi, phụ tử huynh đệ bất tương tri thức, duy dĩ sát hại vi sự 又 合 狂 藥 , 令 人 服 之 , 父 子 兄 弟 不 相 知 識 , 唯 以 殺 害 為 事 (Kinh Triệu Vương Tử Thôi truyện 京 兆 王 子 推 傳 ). ♦Rượu. ◇Tấn Thư 晉 書 : Túc hạ ẩm nhân cuồng dược, trách nhân chánh lễ, bất diệc quai hồ 足 下 飲 人 狂 藥 , 責 人 正 禮 , 不 亦 乖 乎 (Bùi Tú truyện 裴 秀 傳 )." }, { "id": "2859", "hanviet": "狂言 cuồng ngôn", "nghia": "Lời khoa đại phóng tứ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức dữ Lã Bố bồi thoại viết: Liệt đệ tửu hậu cuồng ngôn, huynh vật kiến trách 玄 德 與 呂 布 陪 話 曰 : 劣 弟 酒 後 狂 言 , 兄 勿 見 責 (Đệ thập tam hồi) Huyền Đức đang tiếp chuyện Lã Bố, (nghe Trương Phi thách thức đánh nhau với Lã Bố), vội nói: Em tôi (chỉ Trương Phi) uống rượu say, nói lời quá đáng, xin anh đừng chấp. ♦Lời cuồng trực kinh người. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Ngẫu phát cuồng ngôn kinh mãn tọa, Tam trùng phấn diện nhất thì hồi 偶 發 狂 言 驚 滿 座 , 三 重 粉 面 一 時 回 (Binh bộ thượng thư tịch thượng tác 兵 部 尚 書 席 上 作 ). ♦Dùng làm khiêm từ. ◇Trương Huệ Ngôn 張 惠 言 : Huệ Ngôn ư thiên hạ sự vô nhất năng hiểu, bất lượng kì ngu bỉ, triếp dục dĩ cuồng ngôn văn ư chấp sự, chấp sự kì diệc sát chi, hạnh thậm 惠 言 於 天 下 事 無 一 能 曉 , 不 量 其 愚 鄙 , 輒 欲 以 狂 言 聞 於 執 事 , 執 事 其 亦 察 之 , 幸 甚 (Dữ Tả Trọng Phủ thư 與 左 仲 甫 書 ). ♦Nói năng bừa bãi, hồ đồ. ◇Liễu Thanh 柳 青 : Đề tự: Ngã cấp nhĩ thuyết cú thoại, nhĩ khả biệt cấp ngoại nhân cuồng ngôn loạn ngữ a! 題 敘 : 我 給 你 說 句 話 , 你 可 別 給 外 人 狂 言 亂 語 啊 (Sáng nghiệp sử 創 業 史 ). ♦Chỉ lời nói mê sảng loạn xạ của người bệnh." }, { "id": "2860", "hanviet": "狂醉 cuồng túy", "nghia": "Say khướt, đại túy. ◇Lí Trung 李 中 : Tĩnh ngâm cùng dã cảnh, Cuồng túy dưỡng thiên chân 靜 吟 窮 野 景 , 狂 醉 養 天 真 (Hiến Kiều thị lang 獻 喬 侍 郎 )." }, { "id": "2861", "hanviet": "狂風 cuồng phong", "nghia": "Gió mạnh bạo, cường phong. ◇Tam quốc diễn nghĩa: Hốt nhiên cuồng phong đại tác, phi sa tẩu thạch 忽 然 狂 風 大 作 , 飛 沙 走 石 (Đệ thập hồi) Bỗng nhiên gió dữ nổi lên ầm ầm, cát bay đá đổ." }, { "id": "2862", "hanviet": "狂飲 cuồng ẩm", "nghia": "Uống rượu thỏa thích. § Cũng nói thống ẩm 痛 飲 , sướng ẩm 暢 飲 . ◇Tôn Chi Úy 孫 枝 蔚 : Trù tích luận văn minh nguyệt dạ, Lưỡng nhân cuồng ẩm Diệu Cao Đài 疇 昔 論 文 明 月 夜 , 兩 人 狂 飲 妙 高 臺 (Vọng Kim San hoài cựu 望 金 山 懷 舊 )." }, { "id": "2863", "hanviet": "狎妓 hiệp kĩ", "nghia": "Xưa chỉ chơi đùa với kĩ nữ. ◇Tiền Chung Thư 錢 鍾 書 : Công khai đề xướng trừu yên hiệp kĩ 公 開 提 倡 抽 煙 狎 妓 (Vi thành 圍 城 , Nhị 二 )." }, { "id": "2864", "hanviet": "狗尾續貂 cẩu vĩ tục điêu", "nghia": "Ngày xưa các quan hầu cận vua lấy đuôi con điêu để trang sức trên mũ. Nhậm dụng chức quan quá lạm, đuôi điêu không đủ, lấy đuôi chó thay vào. Sau dùng cẩu vĩ tục điêu 狗 尾 續 貂 để chế giễu việc phong tước quá lạm. ◇Tôn Quang Hiến 孫 光 憲 : Loạn li dĩ lai, quan tước quá lạm, phong vương tác phụ, cẩu vĩ tục điêu 亂 離 以 來 , 官 爵 過 濫 , 封 王 作 輔 , 狗 尾 續 貂 (Bắc mộng tỏa ngôn 北 夢 瑣 言 , Quyển thập bát 卷 十 八 ). ♦Tỉ dụ lấy cái kém nối theo cái tốt, trước sau không tương xứng. § Thường dùng về tác phẩm văn học nghệ thuật. ◇Hồ Thích 胡 適 : (Kim) Thánh Thán đoán định \"Thủy hử\" chỉ hữu thất thập hồi, nhi mạ La Quán Trung vi cẩu vĩ tục điêu 聖 嘆 斷 定 《 水 滸 》 只 有 七 十 回 , 而 罵 羅 貫 中 為 狗 尾 續 貂 (Thủy hử truyện khảo chứng 水 滸 傳 考 證 , Tứ 四 )." }, { "id": "2865", "hanviet": "狗尾草 cẩu vĩ thảo", "nghia": "Cỏ bông giống đuôi chó (tên khoa học: Setaria viridis)." }, { "id": "2866", "hanviet": "狗屠 cẩu đồ", "nghia": "Người làm nghề giết chó làm thịt. Sau dùng để tỉ dụ người làm nghề ti tiện. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Thần hữu lão mẫu, gia bần, khách du dĩ vi cẩu đồ, khả đán tịch đắc cam thúy dĩ dưỡng thân 臣 有 老 母 , 家 貧 , 客 游 以 為 狗 屠 , 可 旦 夕 得 甘 脆 以 養 親 (Hàn sách nhị 韓 策 二 ) Tôi có mẹ già, nhà thì nghèo, phải làm khách tha phương lấy nghề đồ tể làm kế mưu sinh qua ngày, sớm tối có thể có miếng ngọt bùi nuôi mẹ." }, { "id": "2867", "hanviet": "狗彘 cẩu trệ", "nghia": "Chó và lợn. Tỉ dụ người có hành vi xấu xa bỉ ổi. ◇Hán Thư 漢 書 : Phản quân sự thù, hành nhược cẩu trệ 反 君 事 讎 , 行 若 狗 彘 (Giả Nghị truyện 賈 誼 傳 )." }, { "id": "2868", "hanviet": "狗熊 cẩu hùng", "nghia": "Gấu chó. § Cũng gọi là hắc hùng 黑 熊 . ♦Tỉ dụ người hèn yếu bất tài. ◇Hà Kì Phương 何 其 芳 : Nhân khả dĩ đọa lạc vi dã thú, Cẩu hùng khước thành bất liễu anh hùng 人 可 以 墮 落 為 野 獸 , 狗 熊 卻 成 不 了 英 雄 (Ngã mộng kiến 我 夢 見 )." }, { "id": "2869", "hanviet": "狗盜 cẩu đạo", "nghia": "Ngụy trang thành chó để đi ăn trộm. Sau phiếm chỉ kẻ trộm cắp. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Cường kiêm tính giả viết kình thôn, vi tiểu tặc giả viết cẩu đạo 強 兼 併 者 曰 鯨 吞 , 為 小 賊 者 曰 狗 盜 (Điểu thú loại 鳥 獸 類 )." }, { "id": "2870", "hanviet": "狗馬 cẩu mã", "nghia": "Chó và ngựa. Chỉ chung những thú nuôi để vui chơi. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Khai Phong trác việt hào túng, bất trị tư nghiệp, hỉ tửu sắc cẩu mã 開 封 卓 越 豪 縱 , 不 治 資 業 , 喜 酒 色 狗 馬 (Tứ môn bác sĩ Chu Huống thê Hàn Thị mộ chí minh 四 門 博 士 周 況 妻 韓 氏 墓 志 銘 ). ♦Tiếng khiêm của bề tôi xưng với vua. ◇Tào Thực 曹 植 : Kim thần chí cẩu mã chi vi công, thiết tự duy độ, chung vô Bá Nhạc 今 臣 志 狗 馬 之 微 功 , 竊 自 惟 度 , 終 無 伯 樂 (Cầu tự thí biểu 求 自 試 表 , Chi nhất 之 一 )." }, { "id": "2871", "hanviet": "狗馬之心 cẩu mã chi tâm", "nghia": "Tỉ dụ lòng trung thành tới cùng của bề tôi đối với vua, như chó ngựa báo đáp chủ nhân. ◇Hán Thư 漢 書 : Thần thường hữu cẩu mã chi tâm, kim bệnh, lực bất năng nhậm quận sự 臣 常 有 狗 馬 之 心 , 今 病 , 力 不 能 任 郡 事 (Cấp Ảm truyện 汲 黯 傳 )." }, { "id": "2872", "hanviet": "狡猾 giảo hoạt", "nghia": "Giả dối, tráo trở. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Sư tử tự đích hung tâm, thố tử đích khiếp nhược, hồ li đích giảo hoạt 獅 子 似 的 凶 心 , 兔 子 的 怯 弱 , 狐 狸 的 狡 猾 (Nột hảm 吶 喊 , Cuồng nhân nhật kí 狂 人 日 記 ). ♦Cơ trí linh xảo. ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Thiên sanh giảo hoạt thông minh tính, tha đích na ứng biến ngôn từ tùy khẩu lai 天 生 狡 猾 聰 明 性 , 他 的 那 應 變 言 詞 隨 口 來 (Đệ thập hạ). ♦Chỉ tình ý thâm hậu. ◇Hàn San 寒 山 : Phu thê cộng bách niên, Tương liên tình giảo hoạt 夫 妻 共 百 年 , 相 憐 情 狡 猾 (Thi 詩 , Chi nhất nhất ngũ 之 一 一 五 ). ♦Tên ma quỷ." }, { "id": "2873", "hanviet": "狹窄 hiệp trách", "nghia": "Chật hẹp. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Tặc vô cố thối, nghi tất hữu phục. Nam đạo hiệp trách, thảo mộc thâm, bất khả truy dã 賊 無 故 退 , 疑 必 有 伏 . 南 道 狹 窄 , 草 木 深 , 不 可 追 也 (Lí Điển truyện 李 典 傳 ) Quân giặc vô cớ thối lui, ngờ tất có phục binh. Đường hướng nam chật hẹp, cây cỏ rậm rạp, không thể đuổi theo. ♦Nhỏ nhen, thiển cận (lòng dạ, kiến thức...). ◎Như: tha đích tâm hung hiệp trách, mục quang như đậu, xử lí sự tình tổng thị kiến thụ bất kiến lâm, bất năng cố đáo toàn cục 他 的 心 胸 狹 窄 , 目 光 如 豆 , 處 理 事 情 總 是 見 樹 不 見 林 , 不 能 顧 到 全 局 . ♦Phạm vi nhỏ." }, { "id": "2874", "hanviet": "狼跋其胡 lang bạt kì hồ", "nghia": "Con chó sói giẫm lên cái phần da cổ của nó, lúng túng không biết làm sao. Nghĩa bóng: Sự lúng túng, khó xử, tiến thoái lưỡng nan. (Xem: Thi Kinh 詩 經 , Quốc phong 國 風 , Bân 豳 , Lang bạt 狼 跋 )." }, { "id": "2875", "hanviet": "猛烈 mãnh liệt", "nghia": "Cường liệt, kịch liệt. ◇Lưu Hiến Đình 劉 獻 廷 : Thành tứ môn giai hữu cự pháo, mãnh liệt bất khả đương 城 四 門 皆 有 巨 砲 , 猛 烈 不 可 當 (Quảng Dương tạp kí 廣 陽 雜 記 , Quyển nhị 卷 二 ). ♦Cứng cỏi, cương cường. ◇Nghiêm Hữu Hi 嚴 有 禧 : Học nhân đãn hoạn chí bất mãnh liệt nhĩ, chí nhất mãnh liệt tắc hà chi bất khả 學 人 但 患 志 不 猛 烈 耳 , 志 一 猛 烈 則 何 之 不 可 (Sấu hoa tùy bút 漱 華 隨 筆 , Liên Trì Đại Sư 蓮 池 大 師 ). ♦Dũng mãnh. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Giá Đại Thánh việt gia mãnh liệt, nhất điều bổng tự cổn cổn lưu tinh, trước đầu loạn đả 這 大 聖 越 加 猛 烈 , 一 條 棒 似 滾 滾 流 星 , 著 頭 亂 打 (Đệ ngũ thập tam hồi). ♦Chỉ hung mãnh. ◇Bách Nhất Cư Sĩ 百 一 居 士 : Tráng tai hổ dã, tuy cực mãnh liệt, nhi diệc vi nhân sở bác 壯 哉 虎 也 , 雖 極 猛 烈 , 而 亦 為 人 所 搏 (Hồ thiên lục 壺 天 錄 , Quyển hạ 卷 下 )." }, { "id": "2876", "hanviet": "獨立 độc lập", "nghia": "Đứng một mình. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : (Vương Sinh) kiến nhất nữ tử sinh đắc thập phần mĩ mạo, độc lập tại môn nội, bồi hồi ngưng vọng ( 王 生 ) 見 一 女 子 生 得 十 分 美 貌 , 獨 立 在 門 內 , 徘 徊 凝 望 (Quyển thập nhị). ♦Cô lập, lẻ loi không có nơi nương tựa. ◇Quản Tử 管 子 : Nhân chủ cô đặc nhi độc lập, nhân thần quần đảng nhi thành bằng 人 主 孤 特 而 獨 立 , 人 臣 群 黨 而 成 朋 (Minh pháp giải 明 法 解 ). § Xem thêm: nhân chủ 人 主 ; nhân thần 人 臣 . ♦Không giống như số đông người, siêu quần, siêu phàm bạt tục. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Siêu nhiên độc lập, trác nhiên li thế 超 然 獨 立 , 卓 然 離 世 (Tu vụ 脩 務 ). ♦Tự lập, không nương nhờ vào cái khác. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Hữu vật hỗn thành, Tiên thiên địa sanh. Tiêu hề liêu hề, Độc lập nhi bất cải, Khả dĩ vi thiên địa mẫu 有 物 混 成 , 先 天 地 生 . 蕭 兮 寥 兮 , 獨 立 而 不 改 , 可 以 為 天 地 母 (Chương 25) Có vật hỗn độn mà thành, Sinh trước Trời Đất. Yên lặng, trống không, Đứng riêng mà không đổi, Có thể là Mẹ thiên hạ. ♦Tự chủ, không chịu bên ngoài thống trị chi phối (nói về một quốc gia, dân tộc hoặc chính quyền). ◎Như: nhất thiết thụ áp bách đích dân tộc đô yếu độc lập 一 切 受 壓 迫 的 民 族 都 要 獨 立 . ◇Tuân Tử 荀 子 : Phù uy cường vị túc dĩ đãi lân địch dã, danh thanh vị túc dĩ huyện thiên hạ dã, tắc thị quốc vị năng độc lập dã 夫 威 強 未 足 以 殆 鄰 敵 也 , 名 聲 未 足 以 縣 天 下 也 , 則 是 國 未 能 獨 立 也 (Vương chế 王 制 ). ♦Chim một chân (theo truyền thuyết cổ). ◇Thái bình ngự lãm 太 平 御 覽 : Điểu nhất túc danh độc lập 鳥 一 足 名 獨 立 (Quyển tứ tam tam dẫn \"Hà đồ\" 卷 四 三 三 引 河 圖 )." }, { "id": "2877", "hanviet": "獲益 hoạch ích", "nghia": "Thu được lợi ích. ◎Như: hoạch ích bất thiển 獲 益 不 淺 ." }, { "id": "2878", "hanviet": "玄妙 huyền diệu", "nghia": "Chỉ Đạo 道 : Cái mà đạo gia gọi là sâu xa khó biết được, vạn vật đều từ đó mà ra. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Huyền chi hựu huyền, chúng diệu chi môn 玄 之 又 玄 , 眾 妙 之 門 (Chương 1). ♦Chỉ huyền lí 玄 理 thời Ngụy, Tấn. ◇Quản Lộ truyện 管 輅 傳 : Bùi Sứ Quân hữu cao tài dật độ, thiện ngôn huyền diệu 裴 使 君 有 高 才 逸 度 , 善 言 玄 妙 . ♦Hình dung sự lí sâu kín vi diệu, khó nắm bắt được. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Tinh thông hồ quỷ thần, thâm vi huyền diệu, nhi mạc kiến kì hình 精 通 乎 鬼 神 , 深 微 玄 妙 , 而 莫 見 其 形 (Vật cung 勿 躬 ). ♦Phiếm chỉ đạo lí hoặc quyết khiếu vi diệu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ môn bất tri đạo, giá thị ngã thân nhãn kiến đích, tịnh phi quỷ quái, huống thính đắc ca thanh, đại hữu huyền diệu 你 們 不 知 道 , 這 是 我 親 眼 見 的 , 并 非 鬼 怪 , 況 聽 得 歌 聲 , 大 有 玄 妙 (Đệ nhất bách nhị thập hồi) Chúng mày không hiểu rõ! Đó là chính mắt ta trông thấy, chứ có phải ma quỷ gì đâu. Vả lại nghe tiếng ca, như có đạo lí hoặc quyết khiếu tinh vi sâu kín." }, { "id": "2879", "hanviet": "率領 suất lĩnh", "nghia": "Cầm đầu, dẫn đạo. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thiếu Bảo thăng trướng, truyền hạ hiệu lệnh, giao lưỡng đô đốc suất lĩnh bổn bộ binh mã, tác trung quân sách ứng 少 保 升 帳 , 傳 下 號 令 , 教 兩 都 督 率 領 本 部 兵 馬 , 作 中 軍 策 應 (Đệ tam thập cửu hồi). ♦Lệ thuộc, phụ thuộc." }, { "id": "2880", "hanviet": "王嬙 vương tường", "nghia": "Cung nhân thời Hán Nguyên Đế, tự Chiêu Quân 昭 君 ." }, { "id": "2881", "hanviet": "王昭君 vương chiêu quân", "nghia": "Chỉ cung nhân Vương Tường 王 嬙 thời Hán Nguyên Đế." }, { "id": "2882", "hanviet": "珠寶 châu bảo", "nghia": "Chỉ đồ quý giá như trân châu, vàng, ngọc... ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thu tịch ổ trung sở súc hoàng kim sổ thập vạn, bạch kim sổ bách vạn, khỉ la, châu bảo, khí mãnh, lương thực, bất kế kì số 收 籍 塢 中 所 蓄 黃 金 數 十 萬 , 白 金 數 百 萬 , 綺 羅 , 珠 寶 , 器 皿 , 糧 食 , 不 計 其 數 (Đệ cửu hồi) Tịch thu những của cải chứa trong nhà, vàng vài mươi vạn lạng, bạc vài trăm vạn lạng, vóc, nhiễu, châu báu, đồ đạc, lương thực, không biết bao nhiêu mà kể." }, { "id": "2883", "hanviet": "珠母 châu mẫu", "nghia": "Loài trai (sò, hầu) làm ra ngọc rất đẹp. § Còn gọi là chân châu bối 真 珠 貝 hay châu bối 珠 貝 ." }, { "id": "2884", "hanviet": "珠淚 châu lệ", "nghia": "Nước mắt. § Nước mắt nhỏ xuống giống như hạt ngọc nên nói như thế. ◇Lí Bạch 李 白 : Tương tư yểu như mộng, Châu lệ thấp la y 相 思 杳 如 夢 , 珠 淚 溼 羅 衣 (Học cổ tư biên 學 古 思 邊 ) Tương tư mờ mịt như mộng mị, Nước mắt chảy thấm ướt áo là." }, { "id": "2885", "hanviet": "珠玉 châu ngọc", "nghia": "Trân châu và ngọc. Phiếm chỉ châu báu. ◇Trang Tử 莊 子 : Thái Vương Đản Phụ cư Bân, Địch nhân công chi. Sự chi dĩ bì bạch nhi bất thụ, sự chi dĩ khuyển mã nhi bất thụ, sự chi dĩ châu ngọc nhi bất thụ. Địch nhân chi sở cầu giả thổ địa dã 大 王 亶 父 居 邠 , 狄 人 攻 之 . 事 之 以 皮 帛 而 不 受 , 事 之 以 犬 馬 而 不 受 , 事 之 以 珠 玉 而 不 受 . 狄 人 之 所 求 者 土 地 也 (Nhượng vương 讓 王 ) Thái Vương Đản Phụ ở đất Bân. Rợ Địch đánh đất Bân. Nhà vua đem da thú và lụa dâng nhưng họ không nhận, đem chó và ngựa dâng nhưng họ không nhận, đem châu và ngọc dâng nhưng họ không nhận. Cái mà rợ Địch muốn là đất đai mà thôi. ♦Ngọc hình hạt tròn. ◇Chu Lễ 周 禮 : Cộng vương chi phục ngọc, bội ngọc, châu ngọc 共 王 之 服 玉 , 佩 玉 , 珠 玉 (Thiên quan 天 官 , Ngọc phủ 玉 府 ). § Châu 珠 ở đây chỉ hạt ngọc hình tròn, không phải bạng châu 蚌 珠 ngọc trai. ♦Tỉ dụ lời hoặc thi văn hay đẹp. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Triều bãi hương yên huề mãn tụ, Thi thành châu ngọc tại huy hào 朝 罷 香 煙 攜 滿 袖 , 詩 成 珠 玉 在 揮 毫 (Họa Giả Chí tảo triều 和 賈 至 早 朝 ). ♦Tỉ dụ người phong tư tuấn tú. ◇Tấn Thư 晉 書 : Phiếu kị tướng quân Vương Tế, Giới chi cữu dã, mỗi kiến Giới triếp thán viết: Châu ngọc tại trắc, giác ngã hình uế 驃 騎 將 軍 王 濟 , 玠 之 舅 也 , 每 見 玠 輒 歎 曰 : 珠 玉 在 側 , 覺 我 形 穢 (Vệ Giới truyện 衛 玠 傳 ). ♦Nói ví bậc tuấn kiệt, tài giỏi. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Hữu nhân nghệ Vương Thái Úy, ngộ An Phong, đại tướng quân, thừa tướng tại tọa, vãng biệt ốc kiến Quý Dận, Bình Tử, hoàn, ngữ nhân viết: Kim nhật chi hành, xúc mục kiến lâm lang châu ngọc 有 人 詣 王 太 尉 , 遇 安 豐 , 大 將 軍 , 丞 相 在 坐 , 往 別 屋 見 季 胤 , 平 子 , 還 , 語 人 曰 : 今 日 之 行 , 觸 目 見 琳 琅 珠 玉 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Đức hạnh 德 行 )." }, { "id": "2886", "hanviet": "珠簾 châu liêm", "nghia": "Rèm châu, rèm cửa có đính hạt trai. ◇Lí Bạch 李 白 : Mĩ nhân quyển châu liêm, Thâm tọa tần nga mi 美 人 捲 珠 簾 , 深 坐 顰 蛾 眉 (Oán tình 怨 情 )." }, { "id": "2887", "hanviet": "珠聯璧合 châu liên bích hợp", "nghia": "Hạt châu liền thành chuỗi, ngọc bích hợp thành đôi. Nghĩa bóng: Bạn tốt tụ họp với nhau, hay là trai gái tốt lành kết hợp. Thường dùng làm câu chúc tụng tân hôn. § Cũng viết bích hợp châu liên 璧 合 珠 連 , liên châu hợp bích 連 珠 合 璧 ." }, { "id": "2888", "hanviet": "珠胎 châu thai", "nghia": "Hạt ngọc trong bụng con trai. ◇Trương Thuyết 張 說 : Cựu đình tri ngọc thụ, Hợp Phố thức châu thai 舊 庭 知 玉 樹 , 合 浦 識 珠 胎 (Lô Ba dịch văn Trương ngự sử Trương Phán Quan dục đáo bất đắc đãi lưu tặng chi 盧 巴 驛 聞 張 御 史 張 判 官 欲 到 不 得 待 留 贈 之 ). ♦Tỉ dụ con nhỏ tuổi. ◇Vương Bột 王 勃 : Phách tán châu thai một, Phương tiêu ngọc thụ trầm 魄 散 珠 胎 沒 , 芳 銷 玉 樹 沉 (Thương Bùi lục sự táng tử 傷 裴 錄 事 喪 子 ). ♦Tỉ dụ bào thai. ◇Thanh triều dã sử đại quan 清 朝 野 史 大 觀 : Tích bán niên, sự tiệm tẩm hĩ, nhi Uông phúc trung ám kết châu thai, bách kế cầu đọa chi bất đắc 積 半 年 , 事 漸 寢 矣 , 而 汪 腹 中 暗 結 珠 胎 , 百 計 求 墮 之 不 得 (Thanh đại thuật dị nhị 清 代 述 異 二 , Dâm phụ vu ông 淫 婦 誣 翁 )." }, { "id": "2889", "hanviet": "珠還 châu hoàn", "nghia": "Hạt châu trở về. Nghĩa bóng: Người hay vật mất rồi mà lại tìm được. § Xem châu hoàn Hợp Phố 珠 還 合 浦 ." }, { "id": "2890", "hanviet": "珠還合浦 châu hoàn hợp phố", "nghia": "Ngọc trai (trân châu) trở về Hợp Phố. Ý nói người đi rồi trở lại hoặc vật báu mất rồi tìm lại được. § Điển tích: Quận Hợp Phố 合 浦 ở bờ biển sản sinh rất nhiều ngọc trai. Vì quan tể ở đó tham lam vô độ, bắt dân phải đi mò lấy ngọc trai đem nộp cho quan lại, bao nhiêu ngọc trai đều tự dời hết sang quận Giao Chỉ 交 阯 . Sau Mạnh Thường 孟 嘗 làm thái thú Hợp Phố, có nhân chính, những ngọc trai lại trở về (Hậu Hán Thư, Mạnh Thường truyện 孟 嘗 傳 )." }, { "id": "2891", "hanviet": "班列 ban liệt", "nghia": "Ngôi thứ (trong triều). ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Thiên tử dĩ vi tán kị thường thị, tòng ban liệt dã 天 子 以 為 散 騎 常 侍 , 從 班 列 也 (Hạ Hầu thường thị lụy 夏 侯 常 侍 誄 , Tự 序 ). ♦Chỉ triều đình hoặc triều quan. ◇Hư Trung 虛 中 : Tảo vãn từ ban liệt, Quy tầm cựu ẩn phong 早 晚 辭 班 列 , 歸 尋 舊 隱 峰 (Hiến trịnh đô quan 獻 鄭 都 官 ). ♦Quan giai, phẩm cấp. ◇Vương Ngao 王 鏊 : Đài tỉnh tự giám vệ suất chi quan, chỉ dĩ biện ban liệt chi sùng ti, chế lẫm lộc chi hậu bạc, đa vô chức nghiệp, kì sở vị quan, nãi cổ chi tước dã 臺 省 寺 監 衛 率 之 官 , 止 以 辨 班 列 之 崇 卑 , 制 廩 祿 之 厚 薄 , 多 無 職 業 , 其 所 謂 官 , 乃 古 之 爵 也 (Chấn trạch trường ngữ 震 澤 長 語 , Quan chế 官 制 ). ♦Thứ hạng. ♦Xếp đặt." }, { "id": "2892", "hanviet": "班史 ban sử", "nghia": "Một tên chỉ bộ Hán Thư 漢 書 . Bộ này do họ Ban ( Ban Bưu 班 彪 , Ban Cố 班 固 , Ban Chiêu 班 昭 ) soạn ra." }, { "id": "2893", "hanviet": "班班 ban ban", "nghia": "Phồn thịnh, đông đảo, qua lại không ngớt. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tề hoàn Lỗ cảo xa ban ban, Nam canh nữ tang bất tương thất 齊 紈 魯 縞 車 班 班 , 男 耕 女 桑 不 相 失 (Ức tích 憶 昔 ). ♦Sáng sủa, rõ ràng. ◎Như: ban ban khả khảo 班 班 可 考 mạch lạc rõ ràng. ♦Cũng như bân bân 彬 彬 văn và chất đều nhau. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Văn chất ban ban, vạn vật xán nhiên 文 質 班 班 , 萬 物 粲 然 (Thái huyền 太 玄 , Văn 文 ). ♦Lốm đốm. § Thông ban 斑 . ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Mạc mạc ban ban thạch thượng đài, U phương tĩnh lục tuyệt tiêm ai 漠 漠 班 班 石 上 苔 , 幽 芳 靜 綠 絕 纖 埃 (San trung ngũ tuyệt cú 山 中 五 絕 句 , Thạch thượng đài 石 上 苔 )." }, { "id": "2894", "hanviet": "班行 ban hàng", "nghia": "Hàng, vị thứ (ở triều đình). ♦Phiếm chỉ hàng, lớp, bậc, toán. ◇Vương Thao 王 韜 : Diệu tuyển nữ nhạc bách nhân, các tựu ban hàng, bỉ ca thử vũ, canh thối điệt tiến 妙 選 女 樂 百 人 , 各 就 班 行 , 彼 歌 此 舞 , 更 退 迭 進 (Tùng tân tỏa thoại 淞 濱 瑣 話 , Từ lân sĩ 徐 麟 士 ). ♦Phiếm chỉ quan vị, quan giai. ◇Ngụy Thái 魏 泰 : Định Công tam vi tể tướng, môn hạ tư dịch, vãng vãng giai đắc ban hàng 定 公 三 為 宰 相 , 門 下 廝 役 , 往 往 皆 得 班 行 (Đông hiên bút lục 東 軒 筆 錄 , Trương Văn Định Công 張 文 定 公 ). ♦Chỉ triều quan. ◇Tần Quan 秦 觀 : Ban hàng chi nội, học thuật quá ư thần giả thậm đa 班 行 之 內 , 學 術 過 於 臣 者 甚 多 (Từ sử quan biểu 辭 史 官 表 ). ♦Chỉ triều đình. ◇Bì Nhật Hưu 皮 日 休 : Thương hoàng xuất ban hàng, Gia thất bất dong biệt 蒼 惶 出 班 行 , 家 室 不 容 別 (Tam tu thi 三 羞 詩 , Chi nhất 之 一 ). ♦Cùng hàng, ngang hàng. ◇Lí Chí 李 贄 : Liễu Tông Nguyên văn chương thức kiến nghị luận, bất dữ Đường nhân ban hàng giả, \"Phong kiến luận\" trác thả tuyệt 柳 宗 元 文 章 識 見 議 論 , 不 與 唐 人 班 行 者 ,《 封 建 論 》 卓 且 絕 (Tàng thư 藏 書 , Nho thần truyện 儒 臣 傳 , Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 ). ♦Gánh hát, đoàn diễn kịch, hí ban." }, { "id": "2895", "hanviet": "班超 ban siêu", "nghia": "Danh thần đời Đông Hán (32-102), đi sứ Tây Vực 西 域 hơn 30 năm, bắt hơn 50 nước phải thần phục. Được phong làm Định Viễn Hầu 定 遠 侯" }, { "id": "2896", "hanviet": "班門弄斧 ban môn lộng phủ", "nghia": "Múa rìu trước cửa nhà ông Ban. Ban là Lỗ Ban 魯 班 người thợ khéo nổi tiếng của nước Lỗ. Ban môn lộng phủ 班 門 弄 斧 múa rìu qua mắt thợ." }, { "id": "2897", "hanviet": "班駮 ban bác", "nghia": "§ Cũng viết là ban bác 班 駁 . ♦Màu sắc lẫn lộn, loang lổ. ◇Tây Kinh tạp kí 西 京 雜 記 : (San) thượng kết tùng điều như xa cái, diệp nhất thanh nhất xích, vọng chi ban bác như cẩm tú ( 山 ) 上 結 藂 條 如 車 蓋 , 葉 一 青 一 赤 , 望 之 班 駮 如 錦 繡 (Quyển nhất). ♦Tỉ dụ có văn thái, văn hoa. ♦Mô hồ, không rõ ràng. ◇Trần Vũ 陳 武 : Đại để sáng nghiệp chi quân, giá ta quy mô, nhân bất đắc tận thức, sở dĩ kì trị, ban bác nhi bất khả khảo 大 抵 創 業 之 君 , 這 些 規 模 , 人 不 得 盡 識 , 所 以 其 治 , 班 駮 而 不 可 考 (Cao đế phong kiến luận 高 帝 封 建 論 )." }, { "id": "2898", "hanviet": "現任 hiện nhậm", "nghia": "Đang đảm nhậm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Quả mẫu Vương thị nãi hiện nhậm Kinh doanh Tiết độ sứ Vương Tử Đằng chi muội 寡 母 王 氏 乃 現 任 京 營 節 度 使 王 子 騰 之 妹 (Đệ tứ hồi) Mẹ hắn, quả phụ họ Vương, là em ruột của Vương Tử Đằng, đang giữ chức Kinh doanh Tiết độ sứ." }, { "id": "2899", "hanviet": "現在 hiện tại", "nghia": "Bây giờ, hiện nay. ☆Tương tự: mục tiền 目 前 , phương kim 方 今 , như kim 如 今 , hiện thời 現 時 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã tuy niên lão, hiện tại tịnh vô bệnh thống 我 雖 年 老 , 現 在 並 無 病 痛 (Đệ tam thập cửu hồi)." }, { "id": "2900", "hanviet": "球心 cầu tâm", "nghia": "Trung tâm điểm của hình cầu (Hình học)." }, { "id": "2901", "hanviet": "球面 cầu diện", "nghia": "Bề mặt hình cầu." }, { "id": "2902", "hanviet": "球體 cầu thể", "nghia": "Khối cầu, hình cầu. ◎Như: địa cầu bổn thân tức thị thỏa viên hình cầu thể 地 球 本 身 即 是 橢 圓 形 球 體 ." }, { "id": "2903", "hanviet": "理由 lí do", "nghia": "Căn do của sự tình. ◇Ba Kim 巴 金 : Chí ư vi thập ma khứ Nhật Bổn? Duy nhất đích lí do thị học tập Nhật văn 至 於 為 什 麼 去 日 本 ? 唯 一 的 理 由 是 學 習 日 文 (Quan ư \"Thần, quỷ, nhân\" 關 於 \" 神 , 鬼 , 人 \")." }, { "id": "2904", "hanviet": "理趣 lí thú", "nghia": "Sự lí có ý nghĩa. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Mỗi dữ chư huynh luận kinh nghĩa, lí thú siêu viễn, chư huynh thâm dĩ thán phục 每 與 諸 兄 論 經 義 , 理 趣 超 遠 , 諸 兄 深 以 歎 伏 (Lưu Thông thê Lưu Thị 劉 聰 妻 劉 氏 ). ♦Điều thú vị, sự thích thú, tình thú, hứng trí. ◎Như: diệc năng đắc san thủy lí thú 亦 能 得 山 水 理 趣 ." }, { "id": "2905", "hanviet": "琴堂 cầm đường", "nghia": "Nhà dành để đánh đàn. ◇Lí Bạch 李 白 : Thư đái lưu thanh thảo, Cầm đường mịch tố trần 書 帶 留 青 草 , 琴 堂 冪 素 塵 (Đề Giang Hạ Tu Tĩnh tự 題 江 夏 修 靜 寺 ). ♦Chỉ dinh quan châu, phủ, huyện. § Mật Tử Tiện 宓 子 賤 đời Xuân Thu làm quan huyện ở huyện Thiện Phủ 單 父 , chỉ ngồi đánh đàn mà trong huyện được yên vui." }, { "id": "2906", "hanviet": "琴心 cầm tâm", "nghia": "Lấy tiếng đàn mà bày tỏ ý tứ. § Đời Hán, Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 gảy đàn quyến rủ được nàng Trác Văn Quân 卓 文 君 ." }, { "id": "2907", "hanviet": "琴心劍膽 cầm tâm kiếm đảm", "nghia": "Đánh đàn thì thấy rõ lòng cao đẹp, múa kiếm thì thấy rõ sự gan dạ. Chỉ bậc tài hoa. Cũng viết kiếm đảm cầm tâm 劍 膽 琴 心 ." }, { "id": "2908", "hanviet": "琴書 cầm thư", "nghia": "Đàn và sách. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Duyệt thân thích chi tình thoại, lạc cầm thư dĩ tiêu ưu 悅 親 戚 之 情 話 , 樂 琴 書 以 消 憂 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Vui vẻ nghe chuyện trò tình thật của người thân thích, vui với cây đàn và cuốn sách để khuây lo." }, { "id": "2909", "hanviet": "琴歌 cầm ca", "nghia": "Khúc đàn có lời ca. Bắt đầu xuất hiện rất sớm. Khi diễn xướng, tùy theo tiếng đàn ngâm cao hát trầm. Ngày nay còn lưu truyền như: Dương Quan tam điệp 陽 關 三 疊 , Tô Vũ tư quân 蘇 武 思 君 , Hồ già thập bát phách 胡 笳 十 八 拍 , v.v. ♦Ca hát và đánh đàn. ◇Khổng Trĩ Khuê 孔 稚 珪 : Cầm ca kí đoạn, tửu phú vô tục 琴 歌 既 斷 , 酒 賦 無 續 (Bắc san di văn 北 山 移 文 )." }, { "id": "2910", "hanviet": "琴瑟 cầm sắt", "nghia": "Đàn cầm và đàn sắt (nhạc khí). ♦Chỉ tiếng đàn cầm đàn sắt. § Người xưa coi là nhã nhạc chánh thanh 雅 樂 正 聲 . ♦Đánh đàn cầm đàn sắt. ◇Thi Kinh 詩 經 : Yểu điệu thục nữ, Cầm sắt hữu chi 窈 窕 淑 女 , 琴 瑟 友 之 (Chu nam 周 南 , Quan thư 關 雎 ) Người thục nữ u nhàn ấy, Phải đánh đàn cầm đàn sắt mà thân ái nàng. ♦Tỉ dụ vợ chồng hòa hợp. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nữ cần kiệm, hữu thuận đức, cầm sắt thậm đốc 女 勤 儉 , 有 順 德 , 琴 瑟 甚 篤 (Hồng Ngọc 紅 玉 ) Cô gái tính cần kiệm, lại hiếu thuận, vợ chồng rất hòa hợp. ♦Tỉ dụ tình bạn bè thân thiết. ◇Trần Tử Ngang 陳 子 昂 : Li đường tư cầm sắt, Biệt lộ nhiễu san xuyên 離 堂 思 琴 瑟 ; 別 路 遶 山 川 (Xuân dạ biệt hữu nhân 春 夜 別 友 人 )." }, { "id": "2911", "hanviet": "琴臺 cầm đài", "nghia": "Nhà cao dùng làm nơi đánh đàn. ◇Tạ Thiểu 謝 朓 : Yến tư di chúc ẩm, Du thưởng tạ cầm đài 宴 私 移 燭 飲 , 游 賞 藉 琴 臺 (Phụng hòa Tùy Vương điện hạ 奉 和 隨 王 殿 下 ). ♦Cái giá để đàn. ♦Tên đài đánh đàn: (1) Ở Tứ Xuyên, tương truyền là nơi Tư Mã Tương Như (đời Hán) gảy đàn. (2) Ở huyện Thiện Phủ, tương truyền là nơi Mật Tử Tiện (đời Xuân Thu) gảy đàn. (3) Trên núi Linh Nham ở Tô Châu, tỉnh Giang Tô. (4) Ở huyện Lỗ San tỉnh Hà Nam, do Nguyên Đức Tú dựng lên." }, { "id": "2912", "hanviet": "琴譜 cầm phổ", "nghia": "Sách ghi các bài đàn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đại Ngọc \"xi\" đích nhất thanh tiếu đạo: Hảo cá niệm thư đích nhân, liên cá cầm phổ đô một hữu kiến quá! 黛 玉 嗤 的 一 聲 笑 道 : 好 個 唸 書 的 人 , 連 個 琴 譜 都 沒 有 見 過 (Đệ bát thập lục hồi) Đại Ngọc phì cười nói: Rõ học giỏi thực! Ngay cả nhạc phổ cũng chưa hề xem!" }, { "id": "2913", "hanviet": "琴鶴 cầm hạc", "nghia": "Đàn cầm và con chim hạc. Người xưa thường mang theo đàn và chim hạc, bày tỏ lòng thanh cao, liêm khiết. ◇Trịnh Cốc 鄭 谷 : Phu quân thanh thả bần, Cầm hạc tối tương thân 夫 君 清 且 貧 , 琴 鶴 最 相 親 (Tặng Phú Bình Lí Tể 贈 富 平 李 宰 )." }, { "id": "2914", "hanviet": "瑞典 thụy điển", "nghia": "Tên một quốc gia Bắc Âu, Thụy Điển vương quốc 瑞 典 王 國 (tiếng Pháp: Suède). Thủ đô là Tư đức ca nhĩ ma 斯 德 哥 爾 摩 (Stockholm)." }, { "id": "2915", "hanviet": "瑞士 thụy sĩ", "nghia": "Tên một quốc gia ở Âu Châu (tiếng Anh: Switzerland), thủ đô là Bá Ân 伯 恩 (Berne)." }, { "id": "2916", "hanviet": "璧人 bích nhân", "nghia": "Khen người đẹp như ngọc bích. ♦Chỉ người đẹp. ◇Nghiệt hải hoa 孽 海 花 : Công Phường danh tràng thất ý, dã cai hữu cá chung tình đích bích nhân, lai di bổ tha đích khuyết hãm 公 坊 名 場 失 意 , 也 該 有 個 鍾 情 的 璧 人 , 來 彌 補 他 的 缺 陷 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "2917", "hanviet": "璧日 bích nhật", "nghia": "Mặt trời tròn như hòn ngọc bích. Người xưa coi là điềm lành. ◇Giản Văn Đế 簡 文 帝 : Bích nhật thùy thải, Ngọc đái sinh yên 璧 日 垂 彩 , 玉 帶 生 煙 (Bồ đề thụ tụng tự 菩 提 樹 頌 序 )." }, { "id": "2918", "hanviet": "璧月 bích nguyệt", "nghia": "Mặt trăng tròn như viên ngọc bích. ◇Trần Thư 陳 書 : Bích nguyệt dạ dạ mãn, Quỳnh thụ triêu triêu tân 璧 月 夜 夜 滿 , 瓊 樹 朝 朝 新 (Quyển thất, Hậu Chủ Trầm hoàng hậu truyện 後 主 沈 皇 后 傳 )." }, { "id": "2919", "hanviet": "璧玉 bích ngọc", "nghia": "Viên ngọc tròn, có lỗ ở giữa." }, { "id": "2920", "hanviet": "璧謝 bích tạ", "nghia": "Trả lại đồ người ta tặng cho mà vẫn tỏ lòng mang ơn. ☆Tương tự: bích hoàn 璧 還 , phản bích 反 璧 , kính bích 敬 璧 ." }, { "id": "2921", "hanviet": "璧趙 bích triệu", "nghia": "Vật trở về với chủ cũ. § Cũng nói hoàn bích quy Triệu 完 璧 歸 趙 ." }, { "id": "2922", "hanviet": "璧還 bích hoàn", "nghia": "Ngọc được trả về. § Do điển vua Triệu được trả ngọc bích. ♦Hoàn lại chủ nhân vật phẩm còn nguyên vẹn. ◎Như: đối ư thử sự, tiểu đệ tự giác vô công, kim tương sở tặng chi vật bích hoàn, bất tình chi xử 對 於 此 事 , 小 弟 自 覺 無 功 , 今 將 所 贈 之 物 璧 還 , 不 情 之 處 ." }, { "id": "2923", "hanviet": "甘地 cam địa", "nghia": "Tức Mohandas K. Gandhi (1869-1948), người Ấn Độ, đã đưa ra chủ nghĩa tranh đấu hòa bình \"Bất đề kháng\", \"Bất hợp tác\", đem lại độc lập cho nước mình." }, { "id": "2924", "hanviet": "甘寢 cam tẩm", "nghia": "Ngủ say, ngủ ngon. § Cũng nói là cam thụy 甘 睡 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hồ kí tận, thủy giải y cam tẩm 壺 既 盡 , 始 解 衣 甘 寢 (Tần Sinh 秦 生 ) Uống cạn bầu rồi mới cởi áo ngủ say." }, { "id": "2925", "hanviet": "甘心 cam tâm", "nghia": "Tự nguyện. ◇Lưu Bán Nông 劉 半 農 : Hiểu phong khinh khinh xuy lai, ngận lương khoái, ngận thanh khiết, khiếu ngã bất cam tâm thụy 曉 風 輕 輕 吹 來 , 很 涼 快 , 很 清 潔 , 叫 我 不 甘 心 睡 (Dương tiên tập 揚 鞭 集 , Hiểu 曉 ). ♦Thỏa lòng, thích ý. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nhĩ dục vọng sát nhất nhân tiện liễu khước da? Ức tương đắc cừu nhân nhi cam tâm da? 爾 欲 妄 殺 一 人 便 了 卻 耶 ? 抑 將 得 仇 人 而 甘 心 耶 ? (Thi nghiện 詩 讞 ) Ngươi muốn giết oan một người cho xong chuyện hay muốn tìm ra kẻ thù mới hả lòng? ♦Làm cho vui lòng. ◇Hán Thư 漢 書 : Hà chí lệnh thiên hạ tao động, bãi Trung Quốc, cam tâm Di Địch chi nhân hồ! 何 至 令 天 下 騷 動 , 罷 中 國 , 甘 心 夷 狄 之 人 乎 (Cấp Ảm truyện 汲 黯 傳 ). ♦Yêu thích, hướng mộ. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tự Hán dĩ lai, học giả sỉ ngôn Thương Ưởng, Tang Hoằng Dương, nhi thế chủ độc cam tâm yên 自 漢 以 來 , 學 者 恥 言 商 鞅 , 桑 弘 羊 , 而 世 主 獨 甘 心 焉 (Đông Pha chí lâm 東 坡 志 林 , Tư Mã Thiên nhị đại tội 司 馬 遷 二 大 罪 ). ♦Đành lòng, cam chịu. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Cựu nghiệp hoành hải ngoại, Vu uế tích đồi linh. Cơ cận bất khả cửu, Cam tâm vụ kinh doanh 舊 業 橫 海 外 , 蕪 穢 積 穨 齡 . 饑 饉 不 可 久 , 甘 心 務 經 營 (Bạch thạch nham hạ kính hành điền 白 石 岩 下 徑 行 田 ). ♦Mặc tình, phóng túng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Phàm chư túc hoạt, tửu đồ, hí khách, giai nhĩ nạp tà thanh, khẩu xuất siểm ngôn, cam tâm dật du, xướng tạo bất nghĩa 凡 諸 宿 猾 , 酒 徒 , 戲 客 , 皆 耳 納 邪 聲 , 口 出 諂 言 , 甘 心 逸 遊 , 唱 造 不 義 (Hoàng Phủ Quy truyện 皇 甫 規 傳 )." }, { "id": "2926", "hanviet": "甘旨 cam chỉ", "nghia": "Ngon ngọt, điềm mĩ. ◇Triều Thác 晁 錯 : Phù hàn chi ư y, bất đãi khinh noãn; cơ chi ư thực, bất đãi cam chỉ 夫 寒 之 於 衣 , 不 待 輕 煖 ; 饑 之 於 食 , 不 待 甘 旨 (Luận quý túc sơ 論 貴 粟 疏 ) Người ta khi lạnh, không cứ phải có áo ấm nhẹ mới chịu mặc; người ta khi đói, không cứ phải có ngon ngọt mới chịu ăn. ♦Thức ăn ngon. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nga nhi hành tửu tiến soạn, bị cực cam chỉ 俄 而 行 酒 薦 饌 , 備 極 甘 旨 (Cửu Sơn Vương 九 山 王 ) Chốc lát, bày rượu dâng tiệc, đủ các thức rất ngon. ♦Chỉ đồ ăn nuôi thân. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thần mẫu đa bệnh, thần gia tố bần; cam chỉ hoặc khuy, vô dĩ vi dưỡng; dược nhị hoặc khuyết, không trí kì ưu 臣 母 多 病 , 臣 家 素 貧 ; 甘 旨 或 虧 , 無 以 為 養 ; 藥 餌 或 闕 , 空 致 其 憂 (Tấu trần tình trạng 奏 陳 情 狀 ). ♦Chỉ sự phụng dưỡng cha mẹ. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Cửu vi cam chỉ, bị lịch tân toan 久 違 甘 旨 , 備 歷 辛 酸 (Kim liên kí 金 蓮 記 , Trú cẩm 晝 錦 ) Đã lâu làm trái bổn phận phụng dưỡng cha mẹ, từng trải đắng cay." }, { "id": "2927", "hanviet": "甘泉 cam tuyền", "nghia": "Suối nước ngọt. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thảng thượng thiên bất tuyệt đại Hán, tức tứ cam tuyền, nhược khí vận dĩ chung, thần Lượng đẳng nguyện tử thử xứ 倘 上 天 不 絕 大 漢 , 即 賜 甘 泉 , 若 氣 運 已 終 , 臣 亮 等 願 死 此 處 (Đệ bát thập cửu hồi) Trời ví bằng chưa tuyệt nhà Hán, xin cho ngay suối ngọt chảy ra; nếu khí vận nhà Hán đã hết, Lượng cũng xin chết tại chỗ này. ♦Tên huyện ở tỉnh Thiểm Tây. Xưa thuộc phủ Diên An 延 安 . ♦Tên một tòa li cung đời Tần, ở tỉnh Thiểm Tây, trên núi Cam Tuyền. ♦Tên một bài phú của Dương Hùng 揚 雄 , thời Đông Hán." }, { "id": "2928", "hanviet": "甘結 cam kết", "nghia": "Giấy bảo chứng giữ đúng lời. ◇Cao Minh 高 明 : Tả hữu dữ tha thủ liễu cam kết 左 右 與 他 取 了 甘 結 (Tì bà kí 琵 琶 記 , Nghĩa thương chẩn tế 義 倉 賑 濟 ). ♦Làm tờ bảo chứng. ◇Tống đề hình tẩy oan tập lục 宋 提 刑 洗 冤 集 錄 : Nhưng thủ khổ chủ tịnh thính nhất can nhân đẳng, liên danh cam kết, y thức bị tế khai tả đương nhật bảo kết 仍 取 苦 主 並 聽 一 干 人 等 , 連 名 甘 結 , 依 式 備 細 開 寫 當 日 保 結 (Thánh triều ban hàng tân lệ 聖 朝 頒 降 新 例 , Kiểm nghiệm pháp thức 檢 驗 法 式 )." }, { "id": "2929", "hanviet": "甘苦 cam khổ", "nghia": "Vị ngọt và vị đắng. ◇Tuân Tử 荀 子 : Khẩu biện toan hàm cam khổ, tị biện phân phương tinh tao 口 辨 酸 鹹 甘 苦 , 鼻 辨 芬 芳 腥 臊 (Vinh nhục 榮 辱 ). ♦Tỉ dụ hoàn cảnh tốt đẹp và hoàn cảnh gian khổ. ◇Sử Kí 史 記 : Yên vương điếu tử vấn cô, dữ bách tính đồng cam khổ 燕 王 弔 死 問 孤 , 與 百 姓 同 甘 苦 (Yên Triệu Công thế gia 燕 召 公 世 家 ). ♦Khốn khổ, gian khổ. ◇Lí Ngư 李 漁 : Thí vấn thị thục di an lạc? Thục phân cam khổ? Thùy dữ thê hoàng? 試 問 是 孰 貽 安 樂 ? 孰 分 甘 苦 ? 誰 與 悽 惶 ? (Thận loan giao 慎 鸞 交 , Bi khống 悲 控 )." }, { "id": "2930", "hanviet": "懸崖 huyền nhai", "nghia": "Sườn núi dốc đứng (như treo giữa vực không). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Loạn thạch thông nhân quá, Huyền nhai trí ốc lao 亂 石 通 人 過 , 懸 崖 置 屋 牢 (San tự 山 寺 )." }, { "id": "2931", "hanviet": "甘草 cam thảo", "nghia": "cam thảo 甘 草 : tên một loài cây nhỏ rễ có vị ngọt dùng làm thuốc. Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis." }, { "id": "2932", "hanviet": "甘蔗 cam giá", "nghia": "Cây mía, dùng làm đường hoặc ăn sống." }, { "id": "2933", "hanviet": "甘言 cam ngôn", "nghia": "Lời ngon ngọt. ◇Sử Kí 史 記 : Khổ ngôn dược dã, cam ngôn tật dã 苦 言 藥 也 , 甘 言 疾 也 (Thương Quân liệt truyện 商 君 列 傳 )." }, { "id": "2934", "hanviet": "甘酸 cam toan", "nghia": "Vị ngọt và vị chua. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Giác long mục chi yêu ma, Hai bồ đào chi cam toan 覺 龍 目 之 么 麼 , 咍 蒲 萄 之 甘 酸 (Lệ chi phú 荔 枝 賦 ). ♦Chỉ các thứ vị ngon. ◇Tiêu Cám 焦 贛 : Nhật yến bất thực, tuyệt vô cam toan 日 晏 不 食 , 絕 無 甘 酸 (Dịch lâm 易 林 , Phệ hạp chi sư 噬 嗑 之 師 )." }, { "id": "2935", "hanviet": "甘雨 cam vũ", "nghia": "Mưa lành, mưa hợp thời. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Cam vũ thì giáng, ngũ cốc phiền thực 甘 雨 時 降 , 五 穀 蕃 植 (Chủ thuật huấn 主 術 訓 )." }, { "id": "2936", "hanviet": "甘露 cam lộ", "nghia": "Sương mưa ngon ngọt. § Ngày xưa coi là điềm lành thiên hạ thái bình. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Cam lộ kí giáng, chu thảo manh nha 甘 露 既 降 , 朱 草 萌 芽 (Quá Tần luận 過 秦 論 ). ♦Ngày xưa mê tín tin có thứ nước tiên làm cho trường sinh bất lão. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Tỉ dụ giáo lí nhà Phật, niết bàn... § Ta quen gọi là cam lồ . ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Vị đại chúng thuyết cam lộ tịnh pháp 為 大 眾 說 甘 露 淨 法 (Dược thảo dụ phẩm đệ ngũ 藥 草 喻 品 第 五 ). ♦Chỉ loài nha trùng 蚜 蟲 tiết ra chất lỏng, vị ngọt như mật." }, { "id": "2937", "hanviet": "甚至 thậm chí", "nghia": "Hết mực, rất là, đạt tới cực điểm. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Phụ tiện thao tác, kiêm vị nhi nữ bổ xuyết, tân cần thậm chí 婦 便 操 作 , 兼 為 兒 女 補 綴 , 辛 勤 甚 至 (Lê thị 黎 氏 ) Nàng làm công việc kiêm cả vá may cho con cái, hết mực nhọc nhằn chăm chỉ. ♦Ngay cả, đến nỗi. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Củng dữ (Vương) An Thạch hữu tương tín, thậm chí tự vị vô quý phụ ư cổ chi nhân 鞏 與 安 石 友 相 信 , 甚 至 自 謂 無 媿 負 於 古 之 人 (Tái dữ Âu Dương xá nhân thư 再 與 歐 陽 舍 人 書 )." }, { "id": "2938", "hanviet": "生活 sinh hoạt, sanh hoạt", "nghia": "Sống, sinh tồn. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Dân phi thủy hỏa bất sanh hoạt 民 非 水 火 不 生 活 (Tận tâm thượng 盡 心 上 ). ♦Phiếm chỉ tình huống, cảnh ngộ ăn uống, chỗ ở, v.v. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Trượng phu nhật cần canh giá, phụ nữ dạ sự tích chức, tư cộng sanh hoạt, ứng đương quan ti dao dịch 丈 夫 日 勤 耕 嫁 , 婦 女 夜 事 績 織 , 廝 共 生 活 , 應 當 官 司 繇 役 (Chu sử 周 史 , Quyển thượng). ♦Vật phẩm, đồ dùng. ◇Ngô Tăng 吳 曾 : (Đồng Quán) phụng chỉ sai vãng Giang nam đẳng lộ, kế trí Cảnh Linh Cung tài liệu; tục sai vãng Hàng Châu, chế tạo ngự tiền sanh hoạt ( 童 貫 ) 奉 旨 差 往 江 南 等 路 , 計 置 景 靈 宮 材 料 ; 續 差 往 杭 州 , 製 造 御 前 生 活 (Năng cải trai mạn lục 能 改 齋 漫 錄 , Kí sự nhất 記 事 一 ). ♦Sinh kế, làm ăn. ◇Thái Bình Quảng Kí 太 平 廣 記 : Kì gia huynh đệ tứ nhân. Đại huynh tiểu đệ giai cần sự sanh nghiệp. Kì nhị đệ danh Thiên, giao du ác hữu, bất sự sanh hoạt 其 家 兄 弟 四 人 . 大 兄 小 弟 皆 勤 事 生 業 . 其 二 弟 名 遷 , 交 遊 惡 友 , 不 事 生 活 (Pháp uyển châu lâm 法 苑 珠 林 , Nghi thành dân 宜 城 民 ). ♦Công việc, công tác. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Sư phụ ổn tiện. Tiểu nhân cản sấn ta sanh hoạt, bất cập tương bồi 師 父 穩 便 . 小 人 趕 趁 些 生 活 , 不 及 相 陪 (Đệ tứ hồi) Xin sư phụ cứ tự nhiên. Tôi còn công việc phải làm gấp cho xong, không tiếp rượu với sư phụ được. ♦Sinh trưởng. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Thư quyết kì căn hĩ, miêu khứ kì tú hĩ, bất xâm bất đố, sanh hoạt tự như 疽 抉 其 根 矣 , 苗 去 其 秀 矣 , 不 侵 不 蠹 , 生 活 自 如 (Tế thành hoàng thần kì vũ văn 祭 城 隍 神 祈 雨 文 , Chi nhị 之 二 ). ♦Tốn kém, tiêu dùng cho đời sống. ◎Như: sanh hoạt thái cao 生 活 太 高 . ♦Một tên chỉ cái bút. ◇Lê Sĩ Hoành 黎 士 宏 : Cam Châu nhân vị bút viết sanh hoạt 甘 州 人 謂 筆 曰 生 活 (Nhân thứ đường bút kí 仁 恕 堂 筆 記 )." }, { "id": "2939", "hanviet": "生產 sanh sản, sinh sản", "nghia": "Làm việc kiếm sống, sinh kế. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tha diệc tự thị tài năng, bất thập phần khứ doanh cầu sanh sản 他 亦 自 恃 才 能 , 不 十 分 去 營 求 生 產 (Quyển nhất). ♦Sinh con, đẻ con. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na nữ tử thập bát tuế, giá lão phụ hữu bát thập tuế, chẩm ma lục thập đa tuế hoàn sanh sản? 那 女 子 十 八 歲 , 這 老 婦 有 八 十 歲 , 怎 麼 六 十 多 歲 還 生 產 ? (Đệ nhị thất hồi) Cô gái kia chừng mười tám tuổi, mà bà già này đã tám chục tuổi, (nếu là mẹ con) thì chẳng lẽ bà ta ngoài sáu mươi tuổi hãy còn đẻ hay sao? ♦Tài sản, sản nghiệp. ◇Đào Tông Nghi 陶 宗 儀 : Sanh sản tán thất, gia kế quẫn cực 生 產 散 失 , 家 計 窘 極 (Xuyết canh lục 輟 耕 錄 , Truyền quốc tỉ 傳 國 璽 ). ♦Sản xuất, làm ra. ♦Phiếm chỉ sáng tạo ra tài phú (về vật chất hoặc tinh thần). ◇Quách Tiểu Xuyên 郭 小 川 : Ngã ái tại na kích động đích hội nghị lí phát ngôn, tựu thị tại tào tạp đích nhân quần trung dã năng sanh sản thi 我 愛 在 那 激 動 的 會 議 裏 發 言 , 就 是 在 嘈 雜 的 人 群 中 也 能 生 產 詩 (San trung 山 中 ). ♦(Kinh tế học) Hoạt động con người sáng tạo tăng gia hiệu dụng. § Như nhà nông trồng trọt lúa gạo, rau trái, thợ thuyền công xưởng dệt vải, luyện thép, v.v. ♦Ra đời, đản sinh. ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Huống thả quý nhân sanh sản, đa hữu kì dị chi triệu, phản vi tường thụy, dã vị khả tri 況 且 貴 人 生 產 , 多 有 奇 異 之 兆 , 反 為 祥 瑞 , 也 未 可 知 (Lâm An lí Tiền Bà lưu phát tích 臨 安 里 錢 婆 留 發 跡 )." }, { "id": "2940", "hanviet": "田徑 điền kinh, điền kính", "nghia": "Chỉ các môn vận động thể thao, gồm khoảng ba mươi loại: chạy đua, nhảy xa, ném tạ, v.v. ♦Đường nhỏ bên bờ ruộng." }, { "id": "2941", "hanviet": "畛域 chẩn vực", "nghia": "Phạm vi, giới hạn. ◇Trang Tử 莊 子 : Phiếm phiếm hồ kì nhược tứ phương chi vô cùng, kì vô sở chẩn vực 泛 泛 乎 其 若 四 方 之 無 窮 , 其 無 所 畛 域 (Thu thủy 秋 水 ) Mênh mông như bốn phương không cùng, không giới hạn. ♦Hoạch phân giới hạn. ♦Tỉ dụ thành kiến, thiên kiến. ◇Đái Danh Thế 戴 名 世 : Tiên sanh kì tình khoáng đạt, dữ nhân giao vô chẩn vực, hoặc hữu bất hợp, diện xích chi, sự quá tắc dĩ, phục hoan như bình thường 先 生 奇 情 曠 達 , 與 人 交 無 畛 域 , 或 有 不 合 , 面 斥 之 , 事 過 則 已 , 復 歡 如 平 常 (Đào San tiên sanh thi 濤 山 先 生 詩 , Tự 序 ). ♦Ngăn cách, trở ngại. ♦Bờ cõi, cảnh vực, khu vực. ♦Quy củ. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Công dữ nhân hữu chẩn vực, bất vi hí hiệp, nhân đắc nhất tiếu ngữ, trọng ư kim bạch chi tặng 公 與 人 有 畛 域 , 不 為 戲 狎 , 人 得 一 笑 語 , 重 於 金 帛 之 贈 (Tặng thái úy hứa quốc công thần đạo bi minh 贈 太 尉 許 國 公 神 道 碑 銘 )." }, { "id": "2942", "hanviet": "畜生 súc sinh", "nghia": "Gọi chung cầm thú. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Dân sản tuyệt tắc súc sinh thiểu, binh số khởi tắc sĩ tốt tận 民 產 絕 則 畜 生 少 , 兵 數 起 則 士 卒 盡 (Giải lão 解 老 ) Sản nghiệp dân chúng cạn kiệt thì thú vật sinh sôi ít, chiến tranh liên tiếp bùng nổ thì binh lính chết hết cả. ♦Tiếng mắng chửi: đồ súc vật. Chỉ người không có đạo lí nhân nghĩa, ngang hàng với cầm thú. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Nhĩ môn giá ta một huyết tính đích nhân, lương huyết chủng loại đích súc sinh 你 們 這 些 沒 血 性 的 人 , 涼 血 種 類 的 畜 生 (Đệ nhất hồi). ♦Là một trong sáu đường tái sinh (theo Phật Giáo). Chỉ các dạng đời sống trong luân hồi. Người ta phân biệt ba thiện đạo và ba ác đạo . Ba thiện đạo gồm cõi: nhân 人 , thiên 天 và a-tu-la 阿 修 羅 . Ba ác đạo gồm: ngạ quỷ 餓 鬼 , địa ngục 地 獄 và súc sinh 畜 生 ." }, { "id": "2943", "hanviet": "畢力 tất lực", "nghia": "Hết sức. § Cũng như tận lực 盡 力 . ◇Liệt Tử 列 子 : Ngô dữ nhữ tất lực bình hiểm, chỉ thông Dự nam, đạt ư Hán âm, khả hồ? 吾 與 汝 畢 力 平 險 , 指 通 豫 南 , 達 于 漢 陰 , 可 乎 ? (Thang vấn 湯 問 ) Ta và các ngươi hết sức san bằng hiểm trở, mở đường thông qua phía nam Dự châu, đi tới phía nam sông Hán, có được không?" }, { "id": "2944", "hanviet": "畢命 tất mệnh", "nghia": "Tận trung tận lực thi hành mệnh lệnh. ♦Kết thúc sinh mệnh, tức là chết. ◇Lí Đức Dụ 李 德 裕 : Tất mệnh tại kì hạ, Cương thi hoành đạo chu 畢 命 在 旗 下 , 僵 尸 橫 道 周 (Dương cấp sự 陽 給 事 )." }, { "id": "2945", "hanviet": "畢業 tất nghiệp", "nghia": "Xong khóa trình học tập hoặc huấn luyện. § Cũng nói là tốt nghiệp 卒 業 , kết nghiệp 結 業 . ◇Lão Xá 老 舍 : Nhĩ hoàn sai nhất niên tài năng tất nghiệp 你 還 差 一 年 才 能 畢 業 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tứ 四 ) Em chỉ còn một năm học nữa là tốt nghiệp." }, { "id": "2946", "hanviet": "畢生 tất sinh, tất sanh", "nghia": "Cả đời, suốt đời. ◇Tô Thức 蘇 軾 : (Chu Thọ Xương) sanh mẫu tam tuế xả khứ, trưởng đại, thích huyết tả kinh, thệ tất sanh tầm phỏng ( 朱 壽 昌 ) 生 母 三 歲 捨 去 , 長 大 , 刺 血 寫 經 , 誓 畢 生 尋 訪 (Đông Pha chí lâm 東 坡 志 林 , Quyển nhị)." }, { "id": "2947", "hanviet": "畢竟 tất cánh", "nghia": "Suy cho cùng, rốt cuộc. ☆Tương tự: đáo để 到 底 , cứu cánh 究 竟 , chung quy 終 歸 , chung cứu 終 究 , chung ư 終 於 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ dữ Trương Tam đáo để hữu thập ma cừu khích? Tất cánh thị như hà tử đích? Thật cung thượng lai 你 與 張 三 到 底 有 什 麼 仇 隙 ? 畢 竟 是 如 何 死 的 ? 實 供 上 來 (Đệ bát thập lục hồi) Mày cùng Trương Tam rốt cuộc có hiềm thù gì không? Sau cùng tại sao nó chết? Cứ khai thật đi. ♦Chắc hẳn, có lẽ. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Trịnh lão nhi tiên khứ vọng nhất vọng: Tỉnh để hạ hắc đỗng đỗng bất kiến hữu thậm thanh hưởng, nghi tâm nữ nhi thử thì tất cánh tử liễu 鄭 老 兒 先 去 望 一 望 : 井 底 下 黑 洞 洞 不 見 有 甚 聲 響 , 疑 心 女 兒 此 時 畢 竟 死 了 (Quyển nhị ngũ). ♦Xong, hết. ◇Vương Sung 王 充 : Bần vô dĩ thường, tắc thân vị quan tác, trách nãi tất cánh 貧 無 以 償 , 則 身 為 官 作 , 責 乃 畢 竟 (Luận hành 論 衡 , Lượng tri 量 知 ) Nghèo khốn không lấy gì đền trả (nợ), phải tự mình làm lao dịch ở phủ quan, nợ rồi sẽ trả xong." }, { "id": "2948", "hanviet": "畢陳 tất trần", "nghia": "Nói ra hết." }, { "id": "2949", "hanviet": "異見 dị kiến", "nghia": "Kiến giải không giống nhau. ◇Vương Thủ Nhân 王 守 仁 : Giáo giả duy dĩ thử vi giáo, nhi học giả duy dĩ thử vi học. Đương thị chi thì, nhân vô dị kiến, gia vô dị tập 教 者 惟 以 此 為 教 , 而 學 者 惟 以 此 為 學 . 當 是 之 時 , 人 無 異 見 , 家 無 異 習 (Truyền tập lục 傳 習 錄 , Quyển trung). ♦Cũng chỉ kiến giải riêng biệt, khác thường. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Ngoạn tư thi thư, vô xuất luân chi dị kiến; du tâm hàn mặc, đa thiệp tục chi trần ngôn 玩 思 詩 書 , 無 出 倫 之 異 見 ; 遊 心 翰 墨 , 多 涉 俗 之 塵 言 (Hồng Châu tạ đáo nhậm biểu 洪 州 謝 到 任 表 ). ♦Kì quan. § Cảnh quan, hiện tượng lạ lùng, hiếm thấy. ♦Chỉ tà thuyết dị đoan. ◇Pháp Uyển Châu Lâm 法 苑 珠 林 : Tỏa tà trí chi hư giác, đỗ dị kiến chi vọng ngôn 挫 邪 智 之 虛 角 , 杜 異 見 之 妄 言 (Quyển lục bát)." }, { "id": "2950", "hanviet": "當局 đương cục", "nghia": "Người trong cuộc. ◎Như: đương cục giả mê 當 局 者 迷 người trong cuộc thường không sáng suốt. ♦Cơ cấu phụ trách, cơ quan có trách nhiệm, nhà cầm quyền. ◎Như: hữu quan đương cục 有 關 當 局 ." }, { "id": "2951", "hanviet": "當時 đương thì", "nghia": "Khi đó, lúc đó, hồi trước. ◎Như: đương thì tha chánh tại khán thư, nhất điểm một hữu thính đáo 當 時 他 正 在 看 書 , 一 點 沒 有 聽 到 lúc đó anh ấy đang xem sách, nên không nghe thấy gì cả. ♦Tức thì, lập khắc. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chúng quân bái tạ, tương hàng tướng Trần, Bào nhị nhân đương thì trảm liễu 眾 軍 拜 謝 , 將 降 將 陳 , 鮑 二 人 當 時 斬 了 (Đệ ngũ thập nhị hồi) Quân sĩ lạy tạ, đem hai viên tướng đầu hàng là Trần (Ứng) và Bào (Long) ra chém tức thì." }, { "id": "2952", "hanviet": "疆土 cương thổ", "nghia": "Lĩnh thổ quốc gia, cương vực. ◇Sử Kí 史 記 : Nghiêu tử Đan Chu, Thuấn tử Thương Quân, giai hữu cương thổ, dĩ phụng tiên tự 堯 子 丹 朱 , 舜 子 商 均 , 皆 有 疆 土 , 以 奉 先 祀 (Ngũ đế bổn kỉ 五 帝 本 紀 ) Con của vua Nghiêu là Đan Chu, con của vua Thuấn là Thương Quân, đều có cương vực, để thờ phụng tông miếu tổ tiên." }, { "id": "2953", "hanviet": "疆域 cương vực", "nghia": "☆Tương tự: bản đồ 版 圖 , bang kì 邦 畿 , lĩnh thổ 領 土 , quốc giới 國 界 , cương thổ 疆 土 . ♦Bờ cõi, quốc thổ, quốc cảnh. ◇Tả Tư 左 思 : Nhĩ kì cương vực, tắc bàng cực Tề, Tần, kết thấu Kí, Đạo, khai hung Ân, Vệ, khóa niếp Yên, Triệu 爾 其 疆 域 , 則 旁 極 齊 秦 , 結 湊 冀 道 , 開 胸 殷 衛 , 跨 躡 燕 趙 (Ngụy đô phú 魏 都 賦 )." }, { "id": "2954", "hanviet": "疆場 cương trường", "nghia": "Chiến trường, sa trường. § Viết đúng là cương dịch 疆 埸 . Tục viết lầm là cương trường 疆 場 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tức sử trảm tướng khiên kì, uy chấn cương trường, diệc thiên tướng chi nhậm, phi chủ công sở nghi dã 即 使 斬 將 搴 旗 , 威 振 疆 場 , 亦 偏 將 之 任 , 非 主 公 所 宜 也 (Đệ ngũ tam hồi) Ngay có chém được tướng địch, đoạt được cờ, oai danh lừng lẫy chiến trường, cũng là nhiệm vụ của một tên phó tướng, chứ không phải là việc chúa công." }, { "id": "2955", "hanviet": "疆理 cương lí", "nghia": "Phân chia, trị lí. ◇Hán Thư 漢 書 : Cổ giả lập quốc cư dân, cương lí thổ địa, tất di xuyên trạch chi phân, đạc thủy thế sở bất cập 古 者 立 國 居 民 , 疆 理 土 地 , 必 遺 川 澤 之 分 , 度 水 勢 所 不 及 (Câu hức chí 溝 洫 志 ). ♦Cảnh giới, giới hạn. ◇Lưu Tri Cơ 劉 知 幾 : Nhiên (Tư Mã) Thiên chi dĩ thiên tử vi bổn kỉ, chư hầu vi thế gia, tư thành đảng hĩ. Đãn khu vực kí định, nhi cương lí bất phân, toại lệnh hậu chi học giả hãn tường kì nghĩa 然 遷 之 以 天 子 為 本 紀 , 諸 侯 為 世 家 , 斯 誠 讜 矣 . 但 區 域 既 定 , 而 疆 理 不 分 , 遂 令 後 之 學 者 罕 詳 其 義 (Sử thông 史 通 , Bổn kỉ 本 紀 ). ♦Cương vực. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Phiếm tảo tinh thiên, khuếch thanh hoàn vũ, phục tiên vương chi cương lí, khai vạn thế chi thái bình 泛 掃 腥 膻 , 廓 清 寰 宇 , 復 先 王 之 疆 理 , 開 萬 世 之 太 平 (Phúc phẫu tập 覆 瓿 集 , Tự 序 )." }, { "id": "2956", "hanviet": "疆界 cương giới", "nghia": "Bờ cõi, đất đai, quốc giới, địa giới. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tích Thiền Vu lũ xâm cương giới, Hán thiên tử hứa dĩ công chủ hòa thân 昔 單 于 屢 侵 疆 界 , 漢 天 子 許 以 公 主 和 親 (Đệ tứ thập tứ hồi) Ngày xưa chúa rợ Hung Nô hay xâm lấn bờ cõi, thiên tử nhà Hán còn phải hứa gả công chúa cho nó, để cầu thân. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Khoái Công đích công tử Khoái Kính Cộng dữ hào hộ Tra gia tranh phần địa cương giới, nhượng mạ liễu nhất tràng 蒯 公 的 公 子 蒯 敬 共 與 豪 戶 查 家 爭 墳 地 疆 界 , 嚷 罵 了 一 場 (Lão môn sanh tam thế báo ân 老 門 生 三 世 報 恩 ). ♦Phiếm chỉ giới hạn, phạm vi. ◇Lục Du 陸 游 : Bình sanh hỉ đăng cao, Túy nhãn vô cương giới 平 生 喜 登 高 , 醉 眼 無 疆 界 (Vũ trung đăng An Phúc tự tháp 雨 中 登 安 福 寺 塔 )." }, { "id": "2957", "hanviet": "疲乏 bì phạp", "nghia": "Mệt mỏi yếu sức. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha đích thân thể tuy hoàn ngận cường tráng, khả thị kim thiên tha cảm đáo bì phạp 他 的 身 體 雖 還 很 強 壯 , 可 是 今 天 他 感 到 疲 乏 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tứ 四 ) Ông ấy thân thể vẫn còn rất mạnh khỏe, thế mà hôm nay lại cảm thấy mệt mỏi." }, { "id": "2958", "hanviet": "疲倦 bì quyện", "nghia": "Nhọc nhằn, mỏi mệt. ◇Lục Thao 六 韜 : Tam quân hành sổ bách lí, nhân mã bì quyện hưu chỉ 三 軍 行 數 百 里 , 人 馬 疲 倦 休 止 (Hỏa chiến 火 戰 )." }, { "id": "2959", "hanviet": "疲勞 bì lao", "nghia": "Nhọc nhằn, mệt mỏi. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Vãng lai tạp tọa ngọa, Nhân mã đồng bì lao 往 來 雜 坐 臥 , 人 馬 同 疲 勞 (Phi tiên các 飛 仙 閣 ). ♦Suy nhược, yếu kém. ◎Như: thính giác bì lao 聽 覺 疲 勞 . ♦Vì sức ép bên ngoài quá mạnh hoặc thời gian tác dụng quá lâu nên phản ứng không còn bình thường nữa. ◎Như: từ tính bì lao 磁 性 疲 勞 ." }, { "id": "2960", "hanviet": "疲弊 bì tệ", "nghia": "Mệt mỏi suy yếu. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Binh khởi liên niên, bách tính bì tệ, thương lẫm vô tích, bất khả phục hưng đại quân 兵 起 連 年 , 百 姓 疲 弊 , 倉 廩 無 積 , 不 可 復 興 大 軍 (Đệ nhị thập nhị hồi) Mấy năm khởi binh luôn, nhân dân mỏi mệt, kho lẫm trống rỗng, không nên lại khởi đại quân." }, { "id": "2961", "hanviet": "疲癃 bì lung", "nghia": "Bệnh khòm lưng. Phiếm chỉ người già yếu hoặc thân thể có tàn khuyết bệnh tật. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Hựu hữu na chân chánh bì lung tàn tật đích nhân, tha khước na lí hữu nhất nhật thập nhị cá tiền lai mãi cốc 又 有 那 真 正 疲 癃 殘 疾 的 人 , 他 卻 那 裏 有 一 日 十 二 個 錢 來 買 穀 (Đệ tam thập nhị hồi). ♦Chỉ bị khổ nạn hoặc người gặp khổ nạn. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Cái tư bì lung chi dân, dĩ xuất hạn tai chi hậu, thất gia điêu tệ, lư lí sầu ta 蓋 茲 疲 癃 之 民 , 已 出 旱 菑 之 後 , 室 家 凋 獘 , 閭 里 愁 嗟 (Hồng Châu chư tự quan kì tình văn 洪 州 諸 寺 觀 祈 晴 文 ). ♦Ngày xưa gọi người đàn ông thành niên cao không đầy sáu thước (xích) là bì lung 疲 癃 . ◇Viên Mai 袁 枚 : Kim dĩ tàn bệnh vi bì lung ngộ dã. Phục Kiền viết: Trượng phu cao bất mãn lục xích nhị thốn giả vi bì lung 今 以 殘 病 為 疲 癃 誤 也 . 服 虔 曰 : 丈 夫 高 不 滿 六 尺 二 寸 者 為 疲 癃 (Tùy viên tùy bút 隨 園 隨 筆 , Bì lung chi ngoa 疲 癃 之 訛 )." }, { "id": "2962", "hanviet": "疲苶 bì niết", "nghia": "Mệt mỏi. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : San lâm vô bất dong, Bì niết tọa tự ngại 山 林 無 不 容 , 疲 苶 坐 自 礙 (Nhạc hạ 嶽 下 ). ♦Không hăng hái, thiếu sinh khí." }, { "id": "2963", "hanviet": "疳積 cam tích", "nghia": "Bệnh về tiêu hóa của trẻ con, gầy gò, mặt vàng, bụng ỏng, nguyên do mật hay dạ dày bị tổn thương hoặc có trùng." }, { "id": "2964", "hanviet": "病人 bệnh nhân", "nghia": "Người đau yếu, người bệnh. ◇Tuân Tử 荀 子 : Lương y chi môn đa bệnh nhân 良 醫 之 門 多 病 人 (Pháp hành 法 行 ) Ở cửa thầy thuốc giỏi thì có nhiều người bệnh. ★Tương phản: y sanh 醫 生 ." }, { "id": "2965", "hanviet": "病免 bệnh miễn", "nghia": "Vì đau yếu mà cáo quan, từ chức. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thái Hòa nhị niên, chiếu thụ Hình bộ thị lang, minh niên bệnh miễn quy Lạc 太 和 二 年 , 詔 授 刑 部 侍 郎 , 明 年 病 免 歸 洛 (Tự lạc thi tự 序 洛 詩 序 ) Thái Hòa năm thứ hai, chiếu phong chức Hình bộ thị lang, năm sau cáo bệnh từ quan về Lạc Dương." }, { "id": "2966", "hanviet": "病入皋肓 bệnh nhập cao hoang", "nghia": "Bệnh đến lúc nguy ngập, không chữa trị được nữa." }, { "id": "2967", "hanviet": "病從口入 bệnh tòng khẩu nhập", "nghia": "Đau ốm theo miệng mà vào, ý nói ăn uống không giữ gìn mà sinh bệnh. ◇Thái bình ngự lãm 太 平 御 覽 : Bệnh tòng khẩu nhập, họa tòng khẩu xuất 病 從 口 入 , 禍 從 口 出 (Quyển tam lục thất dẫn Tấn, Phó Huyền \"Khẩu minh\" 卷 三 六 七 引 晉 傅 玄 \" 口 銘 \")." }, { "id": "2968", "hanviet": "病患 bệnh hoạn", "nghia": "Bệnh tật, đau yếu. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Ngã thứ liễu nhĩ diện nhan, hưu ưu sầu nhiễm bệnh hoạn 我 覷 了 你 面 顏 , 休 憂 愁 染 病 患 (Phi y mộng 緋 衣 夢 , Đệ nhất chiệp 第 一 摺 ). ♦Người mắc bệnh, bệnh nhân. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Kì gian lão nhược bệnh hoạn đoản tiểu khiếp nọa giả, bất khả thắng sổ 其 間 老 弱 病 患 短 小 怯 懦 者 , 不 可 勝 數 (Chuẩn chiếu ngôn sự thượng thư 準 詔 言 事 上 書 )." }, { "id": "2969", "hanviet": "病情 bệnh tình", "nghia": "Tình trạng biến hóa của bệnh tật. ◎Như: bệnh nhân đích bệnh tình bất ổn 病 人 的 病 情 不 穩 ." }, { "id": "2970", "hanviet": "病根 bệnh căn", "nghia": "Nguyên do của bệnh. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Quân bệnh căn thâm, ưng đương phẫu phá phúc 君 病 根 深 , 應 當 剖 破 腹 (Hoa Đà truyện 華 佗 傳 ) Căn nguyên bệnh của ông sâu kín, cần phải mổ bụng (ra xem). ♦Nguyên nhân dẫn đến tai họa hoặc gây ra thất bại." }, { "id": "2971", "hanviet": "病毒 bệnh độc", "nghia": "Khuẩn độc sinh ra bệnh. ♦Tỉ dụ tư tưởng gây độc hại. ◎Như: nhất cá thanh niên triêm nhiễm liễu cá nhân chủ nghĩa đích bệnh độc, tựu vãng vãng chỉ khán đáo cá nhân đích lợi ích, khán bất đáo quốc gia đích lợi ích 一 個 青 年 沾 染 了 個 人 主 義 的 病 毒 , 就 往 往 只 看 到 個 人 的 利 益 , 看 不 到 國 家 的 利 益 . ♦Chỉ bệnh lậu, bệnh dương mai. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Nhân vi phụ thân đích bất kiểm, tiên thiên đắc liễu bệnh độc, trung đồ bất năng tố nhân liễu 因 為 父 親 的 不 檢 , 先 天 得 了 病 毒 , 中 途 不 能 做 人 了 (Phần 墳 , Ngã môn hiện tại chẩm dạng tố phụ thân 我 們 現 在 怎 樣 做 父 親 )." }, { "id": "2972", "hanviet": "病民 bệnh dân", "nghia": "Làm hại dân. ◇Lâm Tắc Từ 林 則 徐 : Như tái đài giá bệnh dân, cố ý độn tích, duy hữu án lệ nghiêm bạn, dĩ thị trừng cảnh 如 再 抬 價 病 民 , 故 意 囤 積 , 惟 有 按 例 嚴 辦 , 以 示 懲 儆 (Chuân khuyến ân phú bình thiếu tịnh nghiêm cấm nha hành phô hộ độn mễ đài giá cáo thị 諄 勸 殷 富 平 糶 並 嚴 禁 牙 行 鋪 戶 囤 米 抬 價 告 示 ) Nếu còn tăng giá làm hại dân, cố tình đầu cơ tích trữ, thì phải theo pháp luật trừng trị nghiêm khắc, để răn bảo làm gương." }, { "id": "2973", "hanviet": "病源 bệnh nguyên", "nghia": "Nguyên do của bệnh. ◇Pháp Uyển Châu Lâm 法 苑 珠 林 : Bệnh nguyên kí cửu, bất khả trị dã 病 源 既 久 , 不 可 治 也 (Quyển tam ngũ). ♦Nguyên nhân tạo ra khuyết điểm, tì vết. ◇Hạ Diễn 夏 衍 : Nhĩ đích tín cấp liễu ngã ngận đại đích cổ vũ, sử ngã hữu cơ hội trùng tân bả tự kỉ tác phẩm đích bệnh nguyên kiểm tra liễu nhất biến 你 的 信 給 了 我 很 大 的 鼓 舞 , 使 我 有 機 會 重 新 把 自 己 作 品 的 病 源 檢 查 了 一 遍 (Tả phương sanh trọng ư tả vị tử 寫 方 生 重 于 寫 未 死 )." }, { "id": "2974", "hanviet": "病狀 bệnh trạng", "nghia": "Bệnh tình. ♦Tờ báo cáo bệnh tật. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Cao Điện Súy nhất nhất điểm quá, ư nội chỉ khiếm nhất danh bát thập vạn cấm quân giáo đầu Vương Tiến, bán nguyệt chi tiền, dĩ hữu bệnh trạng tại quan 高 殿 帥 一 一 點 過 , 於 內 只 欠 一 名 八 十 萬 禁 軍 教 頭 王 進 , 半 月 之 前 , 已 有 病 狀 在 官 (Đệ nhị hồi)." }, { "id": "2975", "hanviet": "病理 bệnh lí", "nghia": "Nguyên nhân, tính chất, quá trình phát triển, kết quả... của tật bệnh (y học)." }, { "id": "2976", "hanviet": "病疾 bệnh tật", "nghia": "Chỉ chung sự đau ốm. ◇Mặc Tử 墨 子 : Nhân chi sở bất dục giả hà dã? Bệnh tật họa túy dã 人 之 所 不 欲 者 何 也 ? 病 疾 禍 祟 也 (Thiên chí trung 天 志 中 ) Cái mà người ta không muốn là gì? Bệnh tật tai vạ quấy nhiễu vậy. ♦Bệnh nặng, bệnh nguy kịch. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Kim bệnh tật như thử, đãi tương bất tế, nghi thiện tương dực tá, khắc tư phụ hạ 今 病 疾 如 此 , 殆 將 不 濟 , 宜 善 相 翼 佐 , 克 茲 負 荷 (Đoạn Vinh truyện 段 榮 傳 )." }, { "id": "2977", "hanviet": "病症 bệnh chứng", "nghia": "Chứng trạng của bệnh tật. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Chỉ nhân nhất cá phú ông, dã phạm trước vô nhi đích bệnh chứng, khởi tri dã hệ hữu nhi, bị nhân tàng quá 只 因 一 個 富 翁 , 也 犯 著 無 兒 的 病 症 , 豈 知 也 係 有 兒 , 被 人 藏 過 (Quyển tam thập bát). ♦Phiếm chỉ bệnh tật. ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Thứ nhật hôn mê bất tỉnh, khiếu hoán dã bất đáp ứng, chánh bất tri thập ma bệnh chứng 次 日 昏 迷 不 醒 , 叫 喚 也 不 答 應 , 正 不 知 什 麼 病 症 (Náo âm ti tư mã mạo đoán ngục 鬧 陰 司 司 馬 貌 斷 獄 )." }, { "id": "2978", "hanviet": "病舍 bệnh xá", "nghia": "Nhà thương. ◎Như: hiện đại nhân vi trọng thị nhân quyền, bệnh xá đích thiết bị đô cải thiện hứa đa liễu 現 代 因 為 重 視 人 權 , 病 舍 的 設 備 都 改 善 許 多 了 ." }, { "id": "2979", "hanviet": "病菌 bệnh khuẩn", "nghia": "Vi trùng, tế khuẩn có thể làm cho sinh vật mắc bệnh. ◇Ba Kim 巴 金 : Bệnh khuẩn tại cật ngã đích phế, hảo, tựu nhượng tha môn cật cá thống khoái bãi 病 菌 在 吃 我 的 肺 , 好 , 就 讓 它 們 吃 個 痛 快 罷 (Hàn dạ 寒 夜 , Nhị nhất)." }, { "id": "2980", "hanviet": "病院 bệnh viện", "nghia": "Nhà thương, y viện." }, { "id": "2981", "hanviet": "症狀 chứng trạng", "nghia": "Người ta khi bị bệnh, cơ thể phát sinh những trạng thái khác thường như nóng sốt, nhức đầu, ho hen..., gọi là chứng trạng 症 狀 . ◎Như: tha dĩ biểu hiện xuất khái thấu đẳng chứng trạng 他 已 表 現 出 咳 嗽 等 症 狀 ." }, { "id": "2982", "hanviet": "痛恨 thống hận", "nghia": "Oán hận tới cực điểm. ◇Gia Cát Lượng 諸 葛 亮 : Thân tiểu nhân, viễn hiền thần, thử Hậu Hán sở dĩ khuynh đồi dã. Tiên Đế tại thì, mỗi dữ thần luận thử sự, vị thường bất thán tức thống hận ư Hoàn Linh dã 親 小 人 , 遠 賢 臣 , 此 後 漢 所 以 傾 穨 也 . 先 帝 在 時 , 每 與 臣 論 此 事 , 未 嘗 不 歎 息 痛 恨 於 桓 靈 也 (Tiền xuất sư biểu 前 出 師 表 ) Thân với kẻ tiểu nhân, xa lánh các hiền thần, đó là lí do tại sao mà nhà Hậu Hán suy đồi. Tiên Đế hồi còn tại vị, mỗi khi cùng thần bàn về việc đó, không lần nào mà không than thở oán hận cực kì vì Hoàn Đế, Linh Đế. ♦Hối hận vô cùng. ◇Chu Huy 周 煇 : Cao Tông lâm triều, thường viết: Trẫm tức vị thính dụng phi nhân, chí kim thống hận chi 高 宗 臨 朝 , 嘗 曰 : 朕 即 位 聽 用 非 人 , 至 今 痛 恨 之 (Thanh Ba tạp chí 清 波 雜 志 , Quyển ngũ 卷 五 ). ♦Thù ghét cùng cực. ◇Dương Sóc 楊 朔 : Lão bách tính đối ư Hán gian thị na ma thống hận, thì khắc đô tại tiêu diệt tha môn 老 百 姓 對 於 漢 奸 是 那 麼 痛 恨 , 時 刻 都 在 消 滅 他 們 (Tạc nhật đích lâm Phần 昨 日 的 臨 汾 )." }, { "id": "2983", "hanviet": "痛苦 thống khổ", "nghia": "Thân thể hoặc tinh thần cảm thấy khổ sở. ◇Tùy Thư 隋 書 : Thống khổ nan dĩ an, bần cùng dị vi túc 痛 苦 難 以 安 , 貧 窮 易 為 蹙 (Nho lâm truyện 儒 林 傳 , Vương Hiếu Tịch 王 孝 籍 ). ♦Sự việc làm cho thân thể hoặc tinh thần cảm thấy rất khó chịu đựng. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhĩ dã hữu thống khổ? Nhĩ hữu thập ma thống khổ? 你 也 有 痛 苦 ? 你 有 什 麼 痛 苦 ? (Gia 家 , Tam). ♦Đau đớn khổ sở. ◇Thuyết Nhạc toàn truyện 說 岳 全 傳 : Chỉ kiến hắc phong cổn cổn, phi qua toàn thốc kì thân, thống khổ phi thường, huyết lưu mãn địa 只 見 黑 風 滾 滾 , 飛 戈 攢 簇 其 身 , 痛 苦 非 常 , 血 流 滿 地 (Đệ thất tam hồi 第 七 三 回 ). ♦Làm cho đau đớn khổ sở. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Nhẫn thống khổ chi dược thạch giả, sở dĩ trừ phạt mệnh chi tật 忍 痛 苦 之 藥 石 者 , 所 以 除 伐 命 之 疾 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Bác dụ 博 喻 ). ♦Trầm thống, thâm khắc." }, { "id": "2984", "hanviet": "瘠弱 tích nhược", "nghia": "Gầy còm, yếu đuối. ◇Tống sử 宋 史 : Tây biên thị mã, dĩ cấp bắc biên chiến sĩ, hữu tích nhược giả tức tống khuyết hạ, thử nguyệt đạo viễn đa tử 西 邊 市 馬 , 以 給 北 邊 戰 士 , 有 瘠 弱 者 即 送 闕 下 , 暑 月 道 遠 多 死 (Vương Tự Tông truyện 王 嗣 宗 傳 )." }, { "id": "2985", "hanviet": "登報 đăng báo", "nghia": "Đem tin tức, ý kiến, thơ văn... phát biểu trên báo chí." }, { "id": "2986", "hanviet": "登壇 đăng đàn", "nghia": "Lên đàn tràng. § Ngày xưa chỉ nghi thức long trọng đặt đàn tràng cử hành hội minh, tế tự, lễ lên ngôi vua, bái tướng, v.v. ◇Viên Diệp 袁 曄 : Ngụy vương đăng đàn, thụ hoàng đế tỉ thụ 魏 王 登 壇 , 受 皇 帝 璽 綬 (Hiến đế xuân thu 獻 帝 春 秋 ) Ngụy vương lên đàn tràng, nhận ấn tín dây thao lên ngôi hoàng đế. ♦Lên giảng đài. ◇Lí Ngư 李 漁 : Dương Minh đăng đàn giảng học 陽 明 登 壇 講 學 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Từ khúc 詞 曲 ). ♦Mượn chỉ sự vật nào đó xuất hiện mở đầu." }, { "id": "2987", "hanviet": "登時 đăng thì", "nghia": "Đương thời, lúc đó. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đăng thì chúng nha đầu thính kiến Vương phu nhân tỉnh liễu, đô mang tiến lai 登 時 眾 丫 頭 聽 見 王 夫 人 醒 了 , 都 忙 進 來 (Đệ tam thập hồi) Lúc đó bọn a hoàn thấy Vương phu nhân đã thức dậy, đều chạy đến. ♦Tức thì, lập khắc. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Thỉnh hốt nhiên lệnh đại khiếu, cổ táo quát thiên, tặc đại kinh, đăng thì tẩu tán 珽 忽 然 令 大 叫 , 鼓 譟 聒 天 , 賊 大 驚 , 登 時 走 散 (Tổ Thỉnh truyện 祖 珽 傳 ) (Tổ) Thỉnh bất thình lình ra lệnh hô lớn, reo hò ầm ĩ, quân giặc hoảng sợ, tức thì chạy tứ tán." }, { "id": "2988", "hanviet": "登科 đăng khoa", "nghia": "Lên bảng thi đậu (thời đại khoa cử). ◇Vương Nhân Dụ 王 仁 裕 : Tân tiến sĩ tài cập đệ, dĩ nê kim thư thiếp tử, phụ gia thư trung, dụng báo đăng khoa chi hỉ 新 進 士 才 及 第 , 以 泥 金 書 帖 子 , 附 家 書 中 , 用 報 登 科 之 喜 (Khai nguyên Thiên Bảo di sự 開 元 天 寶 遺 事 , Quyển hạ 卷 下 , Nê kim thiếp tử 泥 金 帖 子 )." }, { "id": "2989", "hanviet": "登程 đăng trình", "nghia": "Lên đường, ra đi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đôn phấn nhiên từ Tào Tháo, dẫn quân đăng trình 惇 奮 然 辭 曹 操 , 引 軍 登 程 (Đệ tam thập cửu hồi) (Hạ Hầu) Đôn phấn khởi từ biệt Tào Tháo, dẫn quân lên đường." }, { "id": "2990", "hanviet": "登第 đăng đệ", "nghia": "Thi đậu (thời đại khoa cử)." }, { "id": "2991", "hanviet": "登臺 đăng đài", "nghia": "Lên đài cao hoặc vũ đài. ◎Như: đăng đài lĩnh tưởng 登 臺 領 獎 lên đài lĩnh giải thưởng, đăng đài tác tú 登 臺 作 秀 lên vũ đài biểu diễn. ♦Thời nhà Hán gọi Thượng thư, Ngự sử, Yết giả là Tam đài. Sau cũng gọi là Tam công. Vì thế lên tới chức vị Tam công gọi là đăng đài 登 臺 . Cũng phiếm chỉ sung nhậm chức quan cao. ♦Tỉ dụ lên vũ đài chính trị." }, { "id": "2992", "hanviet": "登記 đăng kí", "nghia": "Ghi chép, kí lục. ◇Phúc huệ toàn thư 福 惠 全 書 : Đăng kí ngân tiền sổ mục, vụ nhu bút họa minh tịnh, bất hứa lạo thảo ma sát cải bổ 登 記 銀 錢 數 目 , 務 需 筆 畫 明 淨 , 不 許 潦 草 磨 擦 改 補 (Quyển lục 卷 六 , Tiền cốc bộ 錢 穀 部 , Thôi Trưng 催 徵 ) Ghi chép tiền bạc số mục, viết cho sạch sẽ rõ ràng, không được cạo sửa thêm bớt bừa bãi. ♦Ghi sổ (để kiểm soát, tra khảo). ◎Như: hộ tịch đăng kí 戶 籍 登 記 ." }, { "id": "2993", "hanviet": "登遐 đăng hà", "nghia": "Người chết bay lên trời mà đi mất. Sau kị húy, gọi người chết là đăng hà 登 遐 . ♦Đặc chỉ vua chết. ◇Tục Hán thư chí 續 漢 書 志 : Tật bệnh, công khanh phục như lễ. Đăng hà, hoàng hậu chiếu tam công điển tang sự 疾 病 , 公 卿 復 如 禮 . 登 遐 , 皇 后 詔 三 公 典 喪 事 (Lễ nghi chí hạ 禮 儀 志 下 ). ♦Lên tiên đi xa. ◇Từ Vị 徐 渭 : Văn chương tự cổ chân vô giá, động thiên đình Ngọc Hoàng thân nghênh, phi phù giáng hạc đạp hồng hà, thỉnh tiên sanh tức tiện đăng hà 文 章 自 古 真 無 價 , 動 天 庭 玉 皇 親 迎 , 飛 鳧 降 鶴 踏 紅 霞 , 請 先 生 即 便 登 遐 (Ngư dương lộng 漁 陽 弄 )." }, { "id": "2994", "hanviet": "發動 phát động", "nghia": "Bắt đầu làm, hành động. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Ứng địch tất mẫn, phát động tất cức 應 敵 必 敏 , 發 動 必 亟 (Binh lược 兵 略 ) Đối phó với địch phải nhanh, hành động phải gấp. ♦Hưng vượng, sinh trưởng. ◇Tống Thư 宋 書 : Mã thị súc sanh, thực thảo ẩm thủy, xuân khí phát động, sở dĩ trí đấu 馬 是 畜 生 , 食 草 飲 水 , 春 氣 發 動 , 所 以 致 鬥 (Tiên ti Đột Dục Hồn truyện 鮮 卑 吐 谷 渾 傳 ) Ngựa là súc vật, ăn cỏ uống nước, mùa xuân sinh trưởng mạnh, cho nên hết sức đấu. ♦Phát sinh, sinh ra. ◇Diêm thiết luận 鹽 鐵 論 : Phẫn muộn chi hận phát động ư tâm, mộ tư chi tích thống ư cốt tủy 憤 懣 之 恨 發 動 於 心 , 慕 思 之 積 痛 於 骨 髓 (Dao dịch 繇 役 ). ♦Động cơ. ♦Chỉ động tác. ♦Bệnh tật phát tác. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Thần tắc túc hoạn phế tật, mỗi chí thu đông phát động 臣 則 宿 患 肺 疾 , 每 至 秋 冬 發 動 (Trần khất đặng châu trạng 陳 乞 鄧 州 狀 ) Thần vốn mắc bệnh phổi, mỗi năm đến mùa thu mùa đông thì phát tác. ♦Xúc động. ♦Thúc đẩy, cổ võ. ◎Như: phát động quần chúng 發 動 群 眾 . ♦Nổ máy, cho máy chạy. ◎Như: phát động cơ xa 發 動 機 車 . ♦Phát biểu, nói ra. ♦Cái đau của người đàn bà sắp đẻ gọi là phát động 發 動 ." }, { "id": "2995", "hanviet": "發展 phát triển", "nghia": "Mở mang, tiến bộ. ◎Như: kinh tế phát triển 經 濟 發 展 ." }, { "id": "2996", "hanviet": "發引 phát dẫn", "nghia": "Đem người chết đi chôn. § Dẫn 引 , do dẫn bố 引 布 , còn gọi là phất 紼 (dây buộc quan tài khi hạ huyệt). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đương hạ Đại Nho liệu lí tang sự, các xứ khứ báo tang, tam nhật khởi kinh, thất nhật phát dẫn, kí linh ư Thiết Hạm tự 當 下 代 儒 料 理 喪 事 , 各 處 去 報 喪 , 三 日 起 經 , 七 日 發 引 , 寄 靈 於 鐵 檻 寺 (Đệ thập nhị hồi) Lập tức Đại Nho phải lo liệu việc tang, báo tin buồn đi các nơi, ngày thứ ba bắt đầu tụng kinh, ngày thứ bảy cất đám, đưa ra quàn ở chùa Thiết Hạm." }, { "id": "2997", "hanviet": "發言人 phát ngôn nhân", "nghia": "Người đại diện cho một cơ quan hay tổ chức để phát biểu tin tức, tuyên bố." }, { "id": "2998", "hanviet": "白丁 bạch đinh", "nghia": "Thường dân. § Cũng như bình dân 平 民 . ♦Tráng đinh (thuộc vào quân tịch). ♦Người mù chữ, người không biết chữ. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Đàm tiếu hữu hồng nho, vãng lai vô bạch đinh 談 笑 有 鴻 儒 , 往 來 無 白 丁 (Lậu thất minh 陋 室 銘 ) Cười nói có bậc nhà nho học rộng, chẳng có kẻ dốt chữ qua lại." }, { "id": "2999", "hanviet": "白人 bạch nhân", "nghia": "Người thuộc giống da trắng." }, { "id": "3000", "hanviet": "白內障 bạch nội chướng", "nghia": "Bệnh ở thủy tinh thể trong mắt như có vảy trắng, vì lão hóa hoặc bị ngoại thương hoặc do bệnh khác, làm cho mắt nhìn không rõ." }, { "id": "3001", "hanviet": "白喉 bạch hầu", "nghia": "Bệnh sinh chấm trắng ở cuống họng. Chứng trạng: cổ họng phát nóng, sưng, mất tiếng hoặc khó thở." }, { "id": "3002", "hanviet": "白地 bạch địa", "nghia": "Chất đất màu trắng. ♦Trống trơn. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhược hoàn bất khẳng xuất lai, phóng nhất bả điểu hỏa, bả nhĩ gia đương đô thiêu tố bạch địa 若 還 不 肯 出 來 , 放 一 把 鳥 火 , 把 你 家 當 都 燒 做 白 地 (Đệ ngũ thập tam hồi) Nếu cứ không chịu ra, thì ta ném cho một bó lửa, cho nhà mi cháy rụi thành trống trơn không còn gì hết. ♦Tự nhiên, khi không, vô cố. ◇Lí Bạch 李 白 : Tương khán nguyệt vị đọa, Bạch địa đoạn can tràng 相 看 月 未 墮 , 白 地 斷 肝 腸 (Việt nữ từ 越 女 詞 ) Đương nhìn trăng chưa rụng, Tự nhiên vô cớ đứt ruột gan." }, { "id": "3003", "hanviet": "白士 bạch sĩ", "nghia": "Học trò nghèo." }, { "id": "3004", "hanviet": "白天 bạch thiên", "nghia": "Ban ngày. ☆Tương tự: nhật gian 日 間 , bạch trú 白 晝 , bạch nhật 白 日 . ★Tương phản: hắc dạ 黑 夜 , dạ gian 夜 間 , dạ vãn 夜 晚 , vãn thượng 晚 上 ." }, { "id": "3005", "hanviet": "白契 bạch khế", "nghia": "Giấy tờ, khế ước... chưa được nhận thực chính thức. § Tương đối với hồng khế 紅 契 ." }, { "id": "3006", "hanviet": "白奪 bạch đoạt", "nghia": "Công khai cướp đoạt." }, { "id": "3007", "hanviet": "白宮 bạch cung", "nghia": "Tòa nhà trắng, tên gọi dinh tổng thống Hoa Kì (The White House) ở Washington. Sau thường mượn chỉ nhà cầm quyền Mĩ quốc." }, { "id": "3008", "hanviet": "白居易 bạch cư dị", "nghia": "Nhà thơ Trung Quốc đời Đường, tác giả bài Trường hận ca 長 恨 歌 ." }, { "id": "3009", "hanviet": "白屋 bạch ốc", "nghia": "Nhà lợp cỏ, nhà tranh. Chỉ nhà người nghèo. ◇Hán Thư 漢 書 : Khai môn diên sĩ, Hạ cập bạch ốc 開 門 延 士 , 下 及 白 屋 (Vương Mãng truyện 王 莽 傳 ). ♦Chỉ người dân thường hoặc hàn sĩ. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Nhân nhân giai khả do bạch ốc nhi vi vương hầu, khanh tướng, sư nho 人 人 皆 可 由 白 屋 而 為 王 侯 , 卿 相 , 師 儒 (Đại đồng thư 大 衕 書 , Bính bộ 丙 部 ) Người ta đều có thể từ dân thường trở thành vương hầu, khanh tướng, sư nho. ♦Nhà sơn trắng. ♦Tên một dân tộc thiểu số ở phía bắc Trung Quốc." }, { "id": "3010", "hanviet": "白山 bạch sơn", "nghia": "Núi có tuyết trắng trên đỉnh. ♦Chỉ Thiên san 天 山 , tên dãy núi ở Tân Cương. ♦Chỉ Kì Liên san 祁 連 山 , ở Cam Túc. ♦Chỉ Trường Bạch san 長 白 山 , ở Cát Lâm." }, { "id": "3011", "hanviet": "白布 bạch bố", "nghia": "Vải trắng. ◇Quản Tử 管 子 : Dân bị bạch bố 民 被 白 布 (Khinh trọng mậu 輕 重 戊 ) Dân khoác áo vải trắng. ♦Hoành hành phóng túng. ◇Vương Sung 王 充 : Thì hoặc bạch bố hào dân, hoạt lại bị hình khất thải giả, uy thắng ư quan, thủ đa ư lại, kì trùng hình tượng hà như trạng tai? 時 或 白 布 豪 民 , 猾 吏 被 刑 乞 貸 者 , 威 勝 於 官 , 取 多 於 吏 , 其 蟲 形 象 何 如 狀 哉 (Luận hành 論 衡 , Thương trùng 商 蟲 )." }, { "id": "3012", "hanviet": "白徒 bạch đồ", "nghia": "Binh lính không được huấn luyện. ◇Quản Tử 管 子 : Dĩ giáo tốt luyện sĩ kích khu chúng bạch đồ, cố thập chiến thập thắng, bách chiến bách thắng 以 教 卒 練 士 擊 敺 眾 白 徒 , 故 十 戰 十 勝 , 百 戰 百 勝 (Thất pháp 七 法 ) Lấy quân sĩ có huấn luyện đánh đuổi lũ tráng đinh bị trưng tập làm binh lính không được tập tành gì cả, nên mười trận thắng cả mười, trăm trận thắng cả trăm. ♦Phật giáo gọi người đời thường là bạch đồ 白 徒 . ♦Chỉ đồ đệ không xuất gia. ♦Chỉ người không có học vấn tài cán gì cả." }, { "id": "3013", "hanviet": "白戰 bạch chiến", "nghia": "Đánh nhau tay không. Chỉ làm thơ theo lối cấm thể thi 禁 體 詩 với các điều kiện khắt khe, cấm dùng chữ này vần kia, giống như người đánh nhau mà cấm dùng khí giới. Do tích Âu Dương Tu đời Tống tụ họp bạn bè làm thơ vịnh tuyết, mà cấm dùng những chữ như Lê, Mai, Nga, Hạc, Bạch, v.v. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Đương thời hiệu lệnh quân thính thủ, Bạch chiến bất hứa trì xích thiết 當 時 號 令 君 聽 取 , 白 戰 不 許 持 尺 鐵 (Tụ tinh đường tuyết 聚 星 堂 雪 ). ♦Phiếm chỉ đánh nhau." }, { "id": "3014", "hanviet": "白手 bạch thủ", "nghia": "Tay không. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tuyền thủy nãi ngô gia chi tỉnh, bằng thị đế vương tể tướng, dã tu biểu lễ dương tửu lai cầu, phương tài cận dữ ta tu. Huống nhĩ hựu thị ngã đích cừu nhân, thiện cảm bạch thủ lai thủ? 泉 水 乃 吾 家 之 井 , 憑 是 帝 王 宰 相 , 也 須 表 禮 羊 酒 來 求 , 方 才 僅 與 些 須 . 況 你 又 是 我 的 仇 人 , 擅 敢 白 手 來 取 ? (Đệ ngũ thập tam hồi) Nước suối ở trong giếng của ta, dẫu là đế vương tể tướng cũng phải biện lễ vật rượu thịt đến cầu xin, mới được ta cho một ít. Huống chi ngươi lại là kẻ thù của ta, mà dám tay không đến lấy hả?" }, { "id": "3015", "hanviet": "白手成家 bạch thủ thành gia", "nghia": "Tay trắng tự lực làm nên sự nghiệp. ☆Tương tự: bạch thủ khởi gia 白 手 起 家 ." }, { "id": "3016", "hanviet": "白打 bạch đả", "nghia": "Một trò đá cầu hai người chơi. ♦Đánh nhau tay không. ♦Trách phạt hoặc công kích không hiệu quả." }, { "id": "3017", "hanviet": "白日 bạch nhật", "nghia": "Mặt trời. ◇Vương Chi Hoán 王 之 渙 : Bạch nhật y san tận, Hoàng Hà nhập hải lưu 白 日 依 山 盡 , 黃 河 入 海 流 (Đăng quán tước lâu 登 鸛 雀 樓 ) Mặt trời lặn dựa vào núi, Sông Hoàng Hà trôi vào biển. ♦Ban ngày. § Cũng nói bạch thiên 白 天 , nhật gian 日 間 ." }, { "id": "3018", "hanviet": "白日升天 bạch nhật thăng thiên", "nghia": "Theo đạo giáo, người sau khi tu luyện đắc đạo, giữa ban ngày bay lên cõi trời thành tiên. ♦Giữa ban ngày mà lên trời được, chỉ sự giàu sang vinh hiển mau chóng. ♦§ Cũng viết là: bạch nhật thăng thiên 白 日 昇 天 , bạch nhật thượng thăng 白 日 上 昇 ." }, { "id": "3019", "hanviet": "白日鬼 bạch nhật quỷ", "nghia": "Loài ma hiện ban ngày. Chỉ người hiểm ác hoặc có hành vi phóng túng tán mạn quỷ quái. ◇Lưu Kì 劉 跂 : Chiết Giang tặc hiệu viết bạch nhật quỷ, đa tại chu hang tác họa, bỉ trung nhân kiến đản man giả, chỉ vi bạch nhật quỷ 浙 江 賊 號 曰 白 日 鬼 , 多 在 舟 舡 作 禍 , 彼 中 人 見 誕 謾 者 , 指 為 白 日 鬼 (Hạ nhật kí 暇 日 記 )." }, { "id": "3020", "hanviet": "白晝 bạch trú", "nghia": "Ban ngày. § Cũng gọi là bạch thiên 白 天 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thử thì hạo nguyệt sơ thăng, quang đồng bạch trú 此 時 皓 月 初 升 , 光 同 白 晝 (Quyển thập nhị)." }, { "id": "3021", "hanviet": "白月 bạch nguyệt", "nghia": "Ánh trăng trong sáng. ◇Lưu Trường Khanh 劉 長 卿 : Thanh tùng lâm cổ lộ, Bạch nguyệt mãn hàn san 青 松 臨 古 路 , 白 月 滿 寒 山 (Túc bắc san thiền tự lan nhã 宿 北 山 禪 寺 蘭 若 ) Thông xanh kề đường xưa, Ánh trăng trong sáng đầy núi lạnh. ♦Chỉ nửa tháng đầu mỗi tháng trong âm lịch. § Cũng gọi là bạch phân 白 分 , bạch bán 白 半 ." }, { "id": "3022", "hanviet": "白望 bạch vọng", "nghia": "Hư danh. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Tuyển quan dụng nhân, bất liệu thật đức, duy tại bạch vọng 選 官 用 人 , 不 料 實 德 , 惟 在 白 望 (Tấn nguyên đế Thái Hưng nguyên niên 晉 元 帝 太 興 元 年 ) Tuyển quan dùng người, không xét thật đức, chỉ coi ở hư danh. ♦Đời Đường hoạn trong cung sai phái nhân viên ra chợ mua hàng, những người này ở chợ ngó bên phải nhìn bên trái tìm xem đồ vật của dân, trả giá rẻ hoặc lấy không, nên gọi là bạch vọng 白 望 . ♦Tên một giống chó. ◇Tây Kinh tạp kí 西 京 雜 記 : Cẩu tắc hữu tu hào, li tiệp, bạch vọng, thanh tào chi danh 狗 則 有 脩 毫 , 釐 睫 , 白 望 , 青 曹 之 名 (Quyển tứ)." }, { "id": "3023", "hanviet": "白朮 bạch truật", "nghia": "Một thứ cây củ, khoa cúc 菊 , cao chừng một thước, lá nhỏ như lông, thịt rễ trắng, dùng làm thuốc được." }, { "id": "3024", "hanviet": "白松 bạch tùng", "nghia": "Thứ cây lớn, da trắng, lá hình kim, nhựa dùng làm thuốc. § Còn gọi là bạch quả tùng 白 果 松 ." }, { "id": "3025", "hanviet": "白果 bạch quả", "nghia": "Là một tên khác của cây ngân hạnh 銀 杏 (Ginkgo biloba). Hạt nó cũng gọi là bạch quả 白 果 . § Cây ngân hạnh còn có những tên khác sau đây: phật chỉ giáp 佛 指 甲 , công tôn thụ 公 孫 樹 , áp cước 鴨 腳 ." }, { "id": "3026", "hanviet": "白梅 bạch mai", "nghia": "Hoa mai trắng. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Bạch mai lô quất giác do hương 白 梅 盧 橘 覺 猶 香 (Tự quảng lăng triệu hoàn 自 廣 陵 召 還 ) Hoa mai trắng quất vàng còn nghe thấy mùi hương. § Lô quất 盧 橘 là tên gọi khác của kim quất 金 橘 . ♦Hột mơ ướp muối phơi khô, có thể dùng làm thuốc." }, { "id": "3027", "hanviet": "白楊 bạch dương", "nghia": "Dương liễu lá vàng có răng cưa. § Tục gọi là đại diệp dương 大 葉 楊 . ♦Tên cung quán 宮 觀 nhà Hán." }, { "id": "3028", "hanviet": "白檀 bạch đàn", "nghia": "Tức là cây đàn hương 檀 香 , có thể làm khí cụ, hương liệu hoặc dùng chế thuốc." }, { "id": "3029", "hanviet": "白殭蠶 bạch cương tàm", "nghia": "Con tằm vì nhiễm phải bạch cương khuẩn 白 殭 菌 mắc bệnh cứng đờ ra mà chết. Có thể dùng làm thuốc trừ phong và trị bệnh có đờm." }, { "id": "3030", "hanviet": "白民 bạch dân", "nghia": "Người dân thường, không có quan tước công danh. ♦Tên nước cổ theo thần thoại. Người ở đó thân thể trắng suốt." }, { "id": "3031", "hanviet": "白濁 bạch trọc", "nghia": "Một tên chỉ bệnh lậu, ra mủ trắng đục." }, { "id": "3032", "hanviet": "白煤 bạch môi", "nghia": "Thứ than đốt không có khói. § Cũng gọi là vô yên môi 無 煙 煤 . ♦Than trắng. § Dòng nước có thể cung cấp sản xuất điện." }, { "id": "3033", "hanviet": "白熊 bạch hùng", "nghia": "Gấu trắng. § Cũng gọi là Bắc Cực hùng 北 極 熊 ." }, { "id": "3034", "hanviet": "白燕 bạch yến", "nghia": "Chim yến đuôi trắng. Ngày xưa coi là thụy điểu 瑞 鳥 , tức là chim báo điềm lành. ◇Quyền Đức Dư 權 德 輿 : Thanh ô linh triệu cửu, Bạch yến thụy thư tần 青 烏 靈 兆 久 , 白 燕 瑞 書 頻 (Đại Hành hoàng thái hậu vãn ca từ 大 行 皇 太 后 輓 歌 詞 )." }, { "id": "3035", "hanviet": "白猿 bạch viên", "nghia": "Vượn lông trắng. § Cũng viết là bạch viên 白 蝯 . ♦Chỉ Bạch Viên công 白 猿 公 , theo truyền thuyết là người giỏi kiếm thuật thời xưa." }, { "id": "3036", "hanviet": "白玉微瑕 bạch ngọc vi hà", "nghia": "Viên ngọc trắng có một vết nhỏ. Tỉ dụ người hoặc việc rất tốt đẹp, chỉ có một khuyết điểm nhỏ. ☆Tương tự: bạch bích vi hà 白 璧 微 瑕 . ★Tương phản: bạch ngọc vô hà 白 玉 無 瑕 ." }, { "id": "3037", "hanviet": "白璧 bạch bích", "nghia": "Ngọc bích (thứ ngọc hình tròn) màu trắng. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Thần thỉnh hiến bạch bích nhất song, hoàng kim thiên dật, dĩ vi mã thực 臣 請 獻 白 璧 一 雙 , 黃 金 千 鎰 , 以 為 馬 食 (Yên sách nhị 燕 策 二 ) Tôi xin biếu ông một đôi ngọc bích trắng và một ngàn dật vàng để mua thức ăn cho ngựa. ♦Tỉ dụ người trong sạch." }, { "id": "3038", "hanviet": "白痢 bạch lị", "nghia": "Bệnh đi cầu ra toàn chất như đàm màu trắng. ♦Một thứ bệnh truyền nhiễm cấp tính của thú vật còn nhỏ, đi ra phân rất lỏng." }, { "id": "3039", "hanviet": "白癡 bạch si", "nghia": "Bệnh tâm thần, người bệnh tri thức mơ hồ, cử động trì độn. Cũng phiếm chỉ trí năng kém cỏi, nói và làm không hợp tình lí. ♦Người mắc bệnh bạch si. Cũng chỉ người trí lực kém cỏi. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tha thị cá bạch si, vô phụ vô mẫu, kí tại nhất cá viễn thân đích li hạ, vị nhân khán dương, chước sài, tố ta linh toái đích sự tình 他 是 個 白 癡 , 無 父 無 母 , 寄 在 一 個 遠 親 的 籬 下 , 為 人 看 羊 , 斫 柴 , 做 些 零 碎 的 事 情 (Nguyên dã 原 野 , Tự mạc 序 幕 ) Nó là một người ngớ ngẩn, không cha không mẹ, ở nhờ dưới hàng giậu một người bà con xa, coi cừu cho người ta, chặt củi, làm mấy việc lặt vặt." }, { "id": "3040", "hanviet": "白眼 bạch nhãn", "nghia": "Tròng mắt có nhiều phần trắng. ♦Chỉ mắt nhìn giận giữ, để lộ ra nhiều phần tròng trắng, biểu thị khinh bỉ. ★Tương phản: thanh nhãn 青 眼 ." }, { "id": "3041", "hanviet": "白礬 bạch phàn", "nghia": "Phèn trắng, phèn chua." }, { "id": "3042", "hanviet": "白種 bạch chủng", "nghia": "Giống người da trắng." }, { "id": "3043", "hanviet": "白粉 bạch phấn", "nghia": "Phấn trắng, dùng trong hội họa hoặc bôi mặt trang điểm phụ nữ. ♦Vôi trát tường. ♦Chất độc ma túy luyện từ morphine, tức hải lạc nhân 海 洛 因 (tiếng Anh: heroin)." }, { "id": "3044", "hanviet": "白芍 bạch thược", "nghia": "Rễ của cây thược dược phơi khô chế thành thuốc, thứ vàng nhạt gọi là xích thược 赤 芍 , thứ trắng gọi là bạch thược 白 芍 ." }, { "id": "3045", "hanviet": "白芨 bạch cập", "nghia": "Thứ cây nhỏ (tên khoa học: Bletilla striata), hoa đỏ hoặc trắng, cây trồng làm cây cảnh, củ dùng làm thuốc. § Cũng viết là bạch cập 白 及 ." }, { "id": "3046", "hanviet": "白芷 bạch chỉ", "nghia": "Tên cây nhỏ, rễ dùng làm thuốc, ngày xưa lá dùng làm hương liệu (Dahurian angelica root). § Cũng gọi là bạch chỉ 白 茝 , trạch phân 澤 芬 ." }, { "id": "3047", "hanviet": "白茅 bạch mao", "nghia": "Cây loài cỏ, rễ ngọt, dùng làm thuốc. § Tục gọi là ti mao 絲 茅 ." }, { "id": "3048", "hanviet": "白菜 bạch thái", "nghia": "Cây cải bắp. § Cũng gọi là tùng thái 菘 菜 ." }, { "id": "3049", "hanviet": "白蓮教 bạch liên giáo", "nghia": "Giáo phái dân gian bí mật ở Trung Quốc, khởi từ nhà Nguyên, mưu loạn thời nhà Minh và nhà Thanh." }, { "id": "3050", "hanviet": "白蘇 bạch tô", "nghia": "Cây tô trắng, lá non ăn được, hạt ép làm dầu. § Cũng gọi là tô tử 蘇 子 ." }, { "id": "3051", "hanviet": "白虎 bạch hổ", "nghia": "Cọp trắng vằn đen, theo truyền thuyết thần thoại là một dã thú. ♦Tên chòm sao bảy ngôi ở phương tây. ♦Hung thần. ♦Tục xưng đàn bà không có lông ở chỗ kín là bạch hổ 白 虎 ." }, { "id": "3052", "hanviet": "白蟻 bạch nghĩ", "nghia": "Con mối. § Tên chỉ chung loài côn trùng có cánh. Có khoảng một ngàn chín trăm giống, sinh sản ở vùng nhiệt đới và gần nhiệt đới, hình trạng giống kiến càng, thân thể mềm, thường ăn chất gỗ. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Kim cổ thùy đồng bạch nghĩ oa 今 古 誰 同 白 蟻 窩 (Tạp ngâm 雜 吟 ) Xưa nay ai cùng ở một tổ với mối?" }, { "id": "3053", "hanviet": "白蠟 bạch lạp", "nghia": "Chất sáp do loài lạp trùng rỉ ra, có thể dùng làm nến. § Cũng gọi là thạch lạp 石 蠟 . ♦Sáp ong trắng. § Dùng sáp ong luyện thành, thứ màu vàng gọi là hoàng lạp 黃 蠟 , thứ tinh luyện thật sạch màu trắng gọi là bạch lạp 白 蠟 . Có thể dùng làm thuốc, cũng dùng để làm nến." }, { "id": "3054", "hanviet": "白血球 bạch huyết cầu", "nghia": "Loại tế bào trong máu không màu sắc, có tác dụng thanh trừ tế khuẩn trong huyết dịch. § Còn gọi là bạch huyết luân 白 血 輪 ." }, { "id": "3055", "hanviet": "白衣 bạch y", "nghia": "Y phục màu trắng. ♦Ngày xưa người chưa làm quan mặc quần áo trắng. Sau bạch y 白 衣 chỉ người thường không có công danh. ♦Ngày xưa đứa đày tớ trẻ con ( đồng bộc 童 僕 ) mặc áo trắng, nên gọi đồng bộc là bạch y nhân 白 衣 人 . ♦Tiếng nhà Phật chỉ người phàm tục, không xuất gia đầu Phật. ◇Duy Ma Cật sở thuyết kinh 維 摩 詰 所 說 經 : Tuy vi bạch y, phụng trì sa môn 雖 為 白 衣 , 奉 持 沙 門 (Quyển thượng 卷 上 )." }, { "id": "3056", "hanviet": "白話 bạch thoại", "nghia": "Chỉ Hán ngữ hiện đại. § Tương đối với văn ngôn 文 言 . ♦Sự việc không quan hệ khẩn yếu. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Đồng kỉ cá lão nhân gia nhàn tọa bạch thoại 同 幾 個 老 人 家 閒 坐 白 話 (Trần đa thọ sanh tử phu thê 陳 多 壽 生 死 夫 妻 ) Cùng mấy cụ già ngồi rảnh rỗi nói chuyện tào lao. ♦Lời nói không có căn cứ, lời nói hão. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ hựu thuyết bạch thoại. Tô Châu tuy thị nguyên tịch, nhân một liễu cô phụ cô mẫu, vô nhân chiếu khán tài tựu lai đích. Minh niên hồi khứ trảo thùy? Khả kiến thị xả hoang 你 又 說 白 話 . 蘇 州 雖 是 原 籍 , 因 沒 了 姑 父 姑 母 , 無 人 照 看 纔 就 來 的 . 明 年 回 去 找 誰 ? 可 見 是 扯 謊 (Đệ ngũ thập thất hồi) Chị lại nói hão rồi. Tô Châu là nguyên quán thực, nhưng ông cô bà cô tôi đã mất, không có người trông nom, nên phải đón cô ấy về ở đây. Thế thì sang năm về Tô Châu tìm ai? Chị lại nói dối rồi." }, { "id": "3057", "hanviet": "白話文 bạch thoại văn", "nghia": "Văn tự theo thể nói thường cho phổ thông dễ hiểu. § Tương đối với văn ngô n 文 言 . Cũng nói là ngữ thể văn 語 體 文 ." }, { "id": "3058", "hanviet": "白說 bạch thuyết", "nghia": "Lời nói vô ích. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ thị ngã phạ thái thái nghi tâm, bất đãn ngã đích thoại bạch thuyết liễu, thả liên táng thân chi địa đô một liễu 只 是 我 怕 太 太 疑 心 , 不 但 我 的 話 白 說 了 , 且 連 葬 身 之 地 都 沒 了 (Đệ tam thập tứ hồi) Chỉ vì sợ bà có bụng ngờ, thì không những lời con nói không ăn thua gì, mà ngay con chết cũng không có chỗ chôn." }, { "id": "3059", "hanviet": "白身 bạch thân", "nghia": "Người thường dân, không có địa vị chức tước gì cả. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trác vấn tam nhân hiện cư hà chức. Huyền Đức viết: Bạch thân 卓 問 三 人 現 居 何 職 . 玄 德 曰 : 白 身 (Đệ nhất hồi) Đổng Trác hỏi ba người hiện làm chức quan gì? Huyền Đức đáp: Dân thường." }, { "id": "3060", "hanviet": "白道 bạch đạo", "nghia": "Xiển minh đạo lí. ◇Tô Tuân 蘇 洵 : Vãn nãi vi thi năng bạch đạo, mẫn tiệp lập thành 晚 迺 為 詩 能 白 道 , 敏 捷 立 成 (Tộc phả hậu lục 族 譜 後 錄 , Hạ) Về già làm thơ xiển minh đạo lí, làm xong mau lẹ. ♦Đường lớn. § Đường người qua lại nhiều, cỏ mọc không được, xa trông thấy màu trắng. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Tây san bạch đạo huân 西 山 白 道 曛 (Hoài ngô hiển đạo 懷 吳 顯 道 ) Núi phía tây đường lớn u tối. ♦Trong thiên văn học gọi quỹ đạo của mặt trăng xoay quanh trái đất là bạch đạo 白 道 . ♦Kẽ hở. ♦Tên đất ở Mông Cổ." }, { "id": "3061", "hanviet": "白金 bạch kim", "nghia": "Một tên khác của ngân 銀 bạc, thứ kim khí quý màu trắng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Trọng mông sở tứ bạch kim, quyết bất cảm lĩnh 重 蒙 所 賜 白 金 , 決 不 敢 領 (Đệ thập cửu hồi) Cám ơn ngài cho số bạc, nhưng nhất định không dám nhận. ♦Tên khác của bạc 鉑 (tiếng Pháp: Platine)." }, { "id": "3062", "hanviet": "白鉛礦 bạch duyên khoáng", "nghia": "Chất khoáng kết thành khối, không có màu, màu trắng hoặc màu tro, có thể dùng để luyện bạc và chế tạo nhan liệu màu trắng." }, { "id": "3063", "hanviet": "白附子 bạch phụ tử", "nghia": "Cây nhỏ, thân cao một thước, không có cành, mọc chỗ ẩm thấp, rễ giống phụ tử 附 子 , dùng làm thuốc." }, { "id": "3064", "hanviet": "白雪 bạch tuyết", "nghia": "Tuyết trắng. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Bạch tuyết chi bạch, do bạch ngọc chi bạch dư? 白 雪 之 白 , 猶 白 玉 之 白 歟 (Cáo tử thượng 告 子 上 ). ♦Hình dung da thịt trắng đẹp mịn màng. ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Cơ như bạch tuyết 肌 如 白 雪 (Đăng đồ tử hảo sắc phú 登 徒 子 好 色 賦 ) Da (trắng đẹp mịn màng) như tuyết trắng. ♦Đạo gia luyện đan thường gọi thủy ngân là bạch tuyết 白 雪 . ♦Tên nhạc khúc Dương xuân bạch tuyết 陽 春 白 雪 ." }, { "id": "3065", "hanviet": "白雲 bạch vân", "nghia": "Mây trắng. § Ông Địch Nhân Kiệt 狄 仁 傑 đời Đường, đi xa, nhìn đám mây trắng từ núi Thái Hàng 太 行 nhớ song thân mà nói rằng quê ta ở dưới kia kìa." }, { "id": "3066", "hanviet": "白雲石 bạch vân thạch", "nghia": "Đá có vân trắng, do các thành phần hóa học như calcium, magnesium, carbon và chất muối tạo thành (tiếng Anh: dolomite)." }, { "id": "3067", "hanviet": "白雲蒼狗 bạch vân thương cẩu", "nghia": "Mây trắng biến thành chó xanh. Tỉ dụ việc đời biến hóa vô thường. § Cũng nói là bạch y thương cẩu 白 衣 蒼 狗 . Do hai câu thơ của ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thiên thượng phù vân như bạch y, Tư tu cải biến như thương cẩu 天 上 浮 雲 如 白 衣 , 斯 須 改 變 如 蒼 狗 (Khả thán 可 嘆 ) Trên trời mây nổi như áo trắng, Khoảnh khắc biến thành như chó xanh." }, { "id": "3068", "hanviet": "白露 bạch lộ", "nghia": "Hơi móc mùa thu. ◇Thi Kinh 詩 經 : Kiêm gia thương thương, Bạch lộ vi sương 蒹 葭 蒼 蒼 , 白 露 為 霜 (Tần phong 秦 風 , Kiêm gia 蒹 葭 ) Cỏ hoàn cỏ lau còn xanh tốt, Mà móc trắng (đã rơi xuống) thành sương. ♦Tên thời tiết vào khoảng ngày 8 hoặc 9 tháng chín dương lịch." }, { "id": "3069", "hanviet": "白面書生 bạch diện thư sanh", "nghia": "Chỉ người chỉ biết đọc sách, kiến thức nông cạn, thiếu lịch duyệt. Phiếm chỉ người đi học. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhược Tôn Càn, Mi Trúc bối, nãi bạch diện thư sanh, phi kinh luân tế thế chi tài 若 孫 乾 , 糜 竺 輩 , 乃 白 面 書 生 , 非 經 綸 濟 世 之 才 (Đệ tam thập ngũ hồi) Còn như bọn Tôn Càn, Mi Trúc là hạng bạch diện thư sinh, không có tài kinh luân tế thế gì cả." }, { "id": "3070", "hanviet": "白頭 bạch đầu", "nghia": "Đầu tóc trắng, đầu bạc. Tỉ dụ tuổi già. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Bạch đầu tao cánh đoản, Hồn dục bất thăng trâm 白 頭 搔 更 短 , 渾 欲 不 勝 簪 (Xuân vọng 春 望 ) Đầu bạc càng gãi càng ngắn, Hoàn toàn như không cài trâm được nữa." }, { "id": "3071", "hanviet": "白頭翁 bạch đầu ông", "nghia": "Ông già đầu bạc. ♦Tên một loại chim hót hay, đầu có tụm lông trắng (sturnus cineraceus)." }, { "id": "3072", "hanviet": "白首 bạch thủ", "nghia": "Đầu bạc, chỉ người già. § Cũng như bạch đầu 白 頭 ." }, { "id": "3073", "hanviet": "白駒過隙 bạch câu quá khích", "nghia": "Tuấn mã vút qua khe hở. Tỉ dụ thời gian qua mau. § Cũng viết là bạch câu quá khích 白 駒 過 郤 . ◇Trang Tử 莊 子 : Nhân sinh thiên địa chi gian, nhược bạch câu chi quá khích, hốt nhiên nhĩ dĩ 人 生 天 地 之 間 , 若 白 駒 之 過 隙 , 忽 然 而 已 (Trí bắc du 知 北 遊 ) Người ta ở trong khoảng trời đất cũng như con ngựa trắng vụt qua kẽ hở, thoắt một chớp mắt mà thôi." }, { "id": "3074", "hanviet": "白骨 bạch cốt", "nghia": "Xương trắng, chỉ xương người chết. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Quân bất kiến Thanh Hải đầu, Cổ lai bạch cốt vô nhân thu 君 不 見 青 海 頭 , 古 來 白 骨 無 人 收 (Binh xa hành 兵 車 行 ) Ông chẳng thấy miền Thanh Hải kia, Xưa nay xương trắng không ai nhặt. ♦Phiếm chỉ người chết. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Bạch cốt trầm oan 白 骨 沈 冤 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 ). ♦Hột trái hoặc thân cây màu trắng." }, { "id": "3075", "hanviet": "白魚 bạch ngư", "nghia": "Con mọt, hay ngậm nhấm sách vở, áo quần. § Còn gọi là: bích ngư 壁 魚 , đố trùng 蠹 蟲 , đố ngư 蠹 魚 , y ngư 衣 魚 . ♦Một loài cá biển, toàn thân vảy trắng. § Còn gọi là bạch đái ngư 白 帶 魚 ." }, { "id": "3076", "hanviet": "白麻 bạch ma", "nghia": "Cây nhỏ cao chừng một thước, hoa vàng, hạt đen, dùng làm thuốc, vỏ cây dùng làm dây. ♦Đời Đường chiếu thư viết trên ma chỉ 麻 紙 giấy đay, hoặc vàng hoặc trắng. Chiếu thư cho những việc quan trọng như lập hoàng hậu, thảo phạt, bái tướng... đều dùng bạch ma 白 麻 ; chiếu thư chế sắc thì dùng hoàng ma 黃 麻 ." }, { "id": "3077", "hanviet": "白黑分明 bạch hắc phân minh", "nghia": "Trắng đen phân biệt rõ ràng. Tỉ dụ phải trái thiện ác phân biệt rõ ràng." }, { "id": "3078", "hanviet": "百世 bách thế", "nghia": "Trăm đời, nhiều đời. Ý nói lâu đời, mãi mãi. ◇Thi Kinh 詩 經 : Văn vương tôn tử, Bổn chi bách thế 文 王 孫 子 , 本 支 百 世 (Đại nhã 大 雅 , Văn vương 文 王 ) Con cháu của Văn vương, Dòng đích và dòng thứ nối nhau (làm vua) đời đời." }, { "id": "3079", "hanviet": "百世師 bách thế sư", "nghia": "Ông thầy trăm đời, chỉ bậc học vấn đức hạnh trác việt có thể làm khuôn mẫu cho muôn đời sau. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thất phu nhi vi bách thế sư, nhất ngôn nhi vi thiên hạ pháp 匹 夫 而 為 百 世 師 , 一 言 而 為 天 下 法 (Triều Châu Hàn Văn Công miếu bi 潮 州 韓 文 公 廟 碑 )." }, { "id": "3080", "hanviet": "百代 bách đại", "nghia": "Trăm đời. Tỉ dụ thời gian niên đại lâu dài. ♦Trải qua các đời. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Bách đại hưng vong triêu phục mộ, Giang phong xuy đảo tiền triều thụ 百 代 興 亡 朝 復 暮 , 江 風 吹 倒 前 朝 樹 (Đệ nhất hồi) Trải qua các đời hưng vong sáng lại tối, Gió sông thổi ngã cây đời trước." }, { "id": "3081", "hanviet": "百分法 bách phân pháp", "nghia": "Phép tính phần trăm. § Thí dụ: 1∕5 tính thành 20%." }, { "id": "3082", "hanviet": "百分率 bách phân suất", "nghia": "Tỉ suất phần trăm. § Dùng phép tính phần trăm biểu thị tỉ lệ giữa hai số. § Cũng gọi là bách phân tỉ 百 分 比 ." }, { "id": "3083", "hanviet": "百合 bách hợp", "nghia": "Cây sống nhiều năm, hoa trắng, hồng hoặc vàng; có củ. Còn gọi là hoa huệ. Tên khoa học: Lilium. ◇Lục Du 陸 游 : Cánh khất lưỡng tùng hương bách hợp, Lão ông thất thập thượng đồng tâm 更 乞 兩 叢 香 百 合 , 老 翁 七 十 尚 童 心 (Song tiền tác tiểu thổ san nghệ lan... 窗 前 作 小 土 山 藝 蘭 ...) Ta cầu xin trồng được hai bụi hoa huệ thơm, Dù nay đã là một ông già bảy chục tuổi, thế mà vẫn vui mừng như đứa trẻ con." }, { "id": "3084", "hanviet": "百合科 bách hợp khoa", "nghia": "Loài cây như hoa huệ." }, { "id": "3085", "hanviet": "百多祿 bá đa lộc", "nghia": "Pierre Pigneaux, giáo sĩ người Pháp đã giúp Nguyễn Ánh (vua Gia Long) đánh thắng nhà Tây Sơn." }, { "id": "3086", "hanviet": "百姓 bách tính", "nghia": "Họ tộc của các quan. § Ngày xưa quý tộc lấy tên đất được phong làm họ, nên gọi là bách tính 百 姓 . ◇Sử Kí 史 記 : Cửu tộc kí mục, tiện chương bách tính. Bách tính chiêu minh, hợp hòa vạn quốc 九 族 既 睦 , 便 章 百 姓 . 百 姓 昭 明 , 合 和 萬 國 (Ngũ đế bổn kỉ 五 帝 本 紀 ). ♦Phiếm chỉ dân chúng trong nước. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Cựu thời Vương Tạ đường tiền yến, Phi nhập tầm thường bách tính gia 舊 時 王 謝 堂 前 燕 , 飛 入 尋 常 百 姓 家 (Ô Y hạng 烏 衣 巷 ) Chim én nơi lâu đài họ Vương, họ Tạ ngày trước, Nay bay vào nhà dân thường." }, { "id": "3087", "hanviet": "百官 bách quan, bá quan", "nghia": "Trăm quan. § Ngày xưa chỉ các quan từ công khanh trở xuống. Sau phiếm chỉ các bậc quan lại. ◎Như: văn võ bá quan 文 武 百 官 . ◇Dịch Kinh 易 經 : Thượng cổ kết thằng nhi trị, hậu thế thánh nhân dịch chi dĩ thư khế, bách quan dĩ trị, vạn dân dĩ sát 上 古 結 繩 而 治 , 後 世 聖 人 易 之 以 書 契 , 百 官 以 治 , 萬 民 以 察 (Hệ từ hạ 繫 辭 下 ) Thời thượng cổ thắt nút dây (để ghi nhớ các việc) mà cai trị, đời sau thánh nhân thay đổi (cách thức), dùng văn tự, khế ước mà cai trị trăm quan, kiểm soát dân chúng. ♦Chỉ các loại khí quan trên thân thể người ta. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Thối thị dục, định tâm khí; bách quan tĩnh, sự vô hình 退 嗜 慾 , 定 心 氣 ; 百 官 靜 , 事 無 刑 (Trọng Hạ 仲 夏 )." }, { "id": "3088", "hanviet": "百家 bách gia", "nghia": "Chỉ các trường phái khác nhau về học thuật. ◇Tuân Tử 荀 子 : Kim chư hầu dị chánh, bách gia dị thuyết, tắc tất hoặc thị hoặc phi, hoặc trị hoặc loạn 今 諸 侯 異 政 , 百 家 異 說 , 則 必 或 是 或 非 , 或 治 或 亂 (Giải tế 解 蔽 ). ♦Phiếm chỉ các nhà chuyên môn hoặc những người có tài nghệ. ◇Trần Sư Đạo 陳 師 道 : Vận xuất bách gia thượng, Tụng chi tâm dĩ huân 韻 出 百 家 上 , 誦 之 心 已 醺 (Thứ vận Tô Công Tây Hồ quan nguyệt thính cầm 次 韻 蘇 公 西 湖 觀 月 聽 琴 ). ♦Chỉ chung mọi nhà, các dòng họ. ◎Như: Bách gia tính 百 家 姓 tên sách dạy học cho trẻ con. § Ngày xưa là sách dạy học cho trẻ con không đề tên họ tác giả. Dùng họ ( tính thị 姓 氏 ) biên thành vận văn, mỗi câu bốn chữ, cho tiện tụng đọc, bắt đầu là họ Triệu 趙 , cuối cùng là họ Tư Không 司 空 ." }, { "id": "3089", "hanviet": "百工 bách công", "nghia": "Các loại thợ chuyên nghề. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Bách công kĩ nghệ, các từ nhất thần vi tổ 百 工 技 藝 , 各 祠 一 神 為 祖 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Loan dương tiêu hạ lục tứ 灤 陽 消 夏 錄 四 ). ♦Theo Thư Kinh 書 經 nghĩa là bách quan 百 官 , tất cả các quan làm việc ích lợi cho dân. ♦Ngày xưa chỉ quan xây dựng thành quách, đô ấp, cung thất..., chế tạo xe, khí giới..." }, { "id": "3090", "hanviet": "百忍 bách nhẫn", "nghia": "Trăm điều nhẫn nại, nhường nhịn. § Điển cố: Trương Công Nghệ 張 公 藝 , người ở Vận Châu 鄆 州 , chín đời sống chung. Vua Cao Tông hỏi nhờ nguyên do nào mà gia tộc chung sống hòa mục như vậy. Trương Công Nghệ xin giấy bút, rồi viết hơn một trăm lần chữ nhẫn 忍 (Xem \"Cựu Đường Thư, Hiếu hữu truyện, Trương Công Nghệ\")." }, { "id": "3091", "hanviet": "百戰 bách chiến", "nghia": "Trăm trận đánh, nhiều lần đánh trận. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Bách chiến bì lao tráng sĩ ai, Trung nguyên nhất bại thế nan hồi 百 戰 疲 勞 壯 士 哀 , 中 原 一 敗 勢 難 迴 (Ô giang đình 烏 江 亭 )." }, { "id": "3092", "hanviet": "百戰百勝 bách chiến bách thắng", "nghia": "Trăm trận đánh trăm lần thắng, đánh đâu thắng đó. Tỉ dụ thiện chiến. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô dữ nhữ đẳng, cộng cứ cao thành, nam lâm đại giang, bắc bối san hiểm, dĩ dật đãi lao, dĩ chủ chế khách; thử nãi bách chiến bách thắng chi thế 吾 與 汝 等 , 共 據 高 城 , 南 臨 大 江 , 北 背 山 險 , 以 逸 待 勞 , 以 主 制 客 ; 此 乃 百 戰 百 勝 之 勢 (Đệ bát thập ngũ hồi)." }, { "id": "3093", "hanviet": "百戶 bách hộ, bá hộ", "nghia": "Trăm nhà. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Nghiêu vô bách hộ chi quách, Thuấn vô trí chùy chi địa, dĩ hữu thiên hạ 堯 無 百 戶 之 郭 , 舜 無 置 錐 之 地 , 以 有 天 下 (Phiếm luận 氾 論 ) Vua Nghiêu không có thành quách trăm nhà, vua Thuấn không một mảnh đất cắm dùi, thế mà được cả thiên hạ. ♦Tên chức quan võ, cầm đầu một trăm lính (thời Nguyên, thời Minh)." }, { "id": "3094", "hanviet": "百折不回 bách chiết bất hồi", "nghia": "Dù gặp nhiều trắc trở gian khổ vẫn kiên trì phấn đấu tới cùng. ◇Minh sử 明 史 : Phù tiết nghĩa tất cùng nhi hậu kiến, như nhị nhân chi kiệt lực trí tử, mĩ hữu nhị tâm, sở vị bách chiết bất hồi giả hĩ 夫 節 義 必 窮 而 後 見 , 如 二 人 之 竭 力 致 死 , 靡 有 二 心 , 所 謂 百 折 不 回 者 矣 (Hà Đằng Giao Cù Thức Tỉ truyện luận 何 騰 蛟 瞿 式 耜 傳 論 ). ♦ ☆Tương tự: bách chiết bất nạo 百 折 不 撓 , bất khuất bất nạo 不 屈 不 撓 , kiên nhận bất bạt 堅 韌 不 拔 . ★Tương phản: nhất quyết bất chấn 一 蹶 不 振 ." }, { "id": "3095", "hanviet": "百日 bách nhật", "nghia": "Trăm ngày, ý nói nhiều ngày, chỉ thời gian dài. ◇Sử Kí 史 記 : Lí Đoái quản Triệu, tù Chủ Phụ ư Sa Khâu, bách nhật nhi ngạ tử 李 兌 管 趙 , 囚 主 父 於 沙 丘 , 百 日 而 餓 死 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范 雎 蔡 澤 傳 ) Lí Đoái nắm quyền nước Triệu, giam Chủ Phụ ở Sa Khâu nhiều ngày cho chết đói. ♦Ngày thứ một trăm sau khi chết, tang gia rước sư làm lễ cầu siêu cho người chết." }, { "id": "3096", "hanviet": "百日紅 bách nhật hồng", "nghia": "Tên khác của tử vi 紫 薇 . § Cây mùa hè nở hoa tía hoặc đỏ, tới mùa thu mới tàn, nên có tên là bách nhật hồng 百 日 紅 ." }, { "id": "3097", "hanviet": "百步 bách bộ", "nghia": "Khoảng cách bằng một trăm bước. Ngày xưa thường dùng làm tiêu chuẩn khoảng cách bắn tên. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tháo dục quan vũ quan bỉ thí cung tiễn, nãi sử cận thị tương Tây Xuyên hồng cẩm chiến bào nhất lĩnh, quải ư thùy dương chi thượng, hạ thiết nhất tiễn đóa, dĩ bách bộ vi giới 操 欲 觀 武 官 比 試 弓 箭 , 乃 使 近 侍 將 西 川 紅 錦 戰 袍 一 領 , 挂 於 垂 楊 枝 上 , 下 設 一 箭 垛 , 以 百 步 為 界 (Đệ ngũ thập lục hồi) Tào Tháo muốn xem các võ quan thi cung tên, bèn sai người hầu cận mang một chiếc chiến bào treo trên cành liễu, ở dưới dựng một cái bia, lấy khoảng cách bằng một trăm bước làm mốc." }, { "id": "3098", "hanviet": "百步穿楊 bách bộ xuyên dương", "nghia": "Dưỡng Do Cơ 養 由 基 người nước Sở, đứng xa một trăm bước bắn lá dương liễu, mỗi phát mỗi trúng. Hình dung kĩ thuật bắn tên rất cao siêu hoặc tỉ dụ tài nghệ cao cường. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vân Trường cật liễu nhất kinh, đái tiễn hồi trại, phương tri Hoàng Trung hữu bách bộ xuyên dương chi năng 雲 長 吃 了 一 驚 , 帶 箭 回 寨 , 方 知 黃 忠 有 百 步 穿 楊 之 能 (Đệ ngũ thập tam hồi) Vân Trường giật mình, đeo cả tên chạy về trại. Bấy giờ Vân Trường mới biết Hoàng Trung có tài bắn xuyên lá liễu cách xa hàng trăm bước." }, { "id": "3099", "hanviet": "百歲之後 bách tuế chi hậu", "nghia": "Sau trăm năm. Ý nói sau khi chết. ◇Thi Kinh 詩 經 : Bách tuế chi hậu, Quy vu kì cư 百 歲 之 後 , 歸 于 其 居 (Đường phong 唐 風 , Cát sanh 葛 生 ) Sau cuộc sống trăm năm, Em sẽ về chung một phần mộ (của chàng)." }, { "id": "3100", "hanviet": "百歲爲期 bách tuế vi kì", "nghia": "Trăm năm là hạn, đời người sống một trăm năm là cùng." }, { "id": "3101", "hanviet": "百無禁忌 bách vô cấm kị", "nghia": "Trăm điều đều chẳng kiêng sợ, ý nói không biết kiêng sợ gì cả. ◇Kì lộ đăng 歧 路 燈 : Nhược thị ngộ kiến cá chánh kinh bằng hữu, san hướng lợi dữ bất lợi, huyệt khẩu khai dữ bất khai, tuyển trạch nhật tử, tiện chu chương đích bách vô cấm kị 若 是 遇 見 個 正 經 朋 友 , 山 向 利 與 不 利 , 穴 口 開 與 不 開 , 選 擇 日 子 , 便 周 章 的 百 無 禁 忌 (Đệ lục thập nhất hồi)." }, { "id": "3102", "hanviet": "百獸 bách thú", "nghia": "Trăm loài vật, chỉ chung các loài thú vật. ◇Chu Lễ 周 禮 : Hữu nhân chưởng hữu du chi thú cấm, mục bách thú 囿 人 掌 囿 游 之 獸 禁 , 牧 百 獸 (Địa quan 地 官 , Hữu nhân 囿 人 )." }, { "id": "3103", "hanviet": "百發百中 bách phát bách trúng", "nghia": "Trăm lần bắn trăm lần trúng đích. Chỉ tài thiện xạ. § Dưỡng Do Cơ 養 由 基 người nước Sở đứng xa trăm bước, bắn lá cây dương, trăm lần bắn trăm lần trúng," }, { "id": "3104", "hanviet": "百神 bách thần", "nghia": "Chỉ các vị thần linh. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hoài nhu bách thần, Cập hà kiều nhạc 懷 柔 百 神 , 及 河 喬 嶽 (Chu tụng 周 頌 , Thì mại 時 邁 ) Vỗ về yên định các vị thần linh, Cho đến (những vị) ở sông rộng, núi cao." }, { "id": "3105", "hanviet": "百科全書 bách khoa toàn thư", "nghia": "Bộ từ điển tóm lược các kiến thức về khoa học, kĩ thuật, văn chương, nghệ thuật." }, { "id": "3106", "hanviet": "百科辭典 bách khoa từ điển", "nghia": "Bộ từ điển tóm lược các kiến thức về khoa học, kĩ thuật, văn chương, nghệ thuật. ☆Tương tự: bách khoa toàn thư 百 科 全 書 ." }, { "id": "3107", "hanviet": "百結衣 bách kết y", "nghia": "Quần áo do rất nhiều mảnh chắp vá lại." }, { "id": "3108", "hanviet": "百聞不如一見 bách văn bất như nhất kiến", "nghia": "Trăm lần nghe nói tới không bằng một lần thấy tận mắt. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Ngã dã cửu văn huyền diệu quan thị cá danh thắng, lạc đắc khứ cuống nhất cuống. Thùy tri đáo đắc quan tiền, đại thất sở vọng, chân thị bách văn bất như nhất kiến 我 也 久 聞 玄 妙 觀 是 個 名 勝 , 樂 得 去 逛 一 逛 . 誰 知 到 得 觀 前 , 大 失 所 望 , 真 是 百 聞 不 如 一 見 (Đệ tam thập lục hồi)." }, { "id": "3109", "hanviet": "百舌鳥 bách thiệt điểu", "nghia": "Tên con chim khướu, tiếng hót véo von, biến hóa rất nhiều. § Còn gọi là: ích điểu 益 鳥 , uế tiêm 喙 尖 . ◇A Anh 阿 英 : Bách thiệt điểu đĩnh thân nhi ứng: Ngã phụng hoàng vương cư mẫu đan chi tiên, hà hại? 百 舌 鳥 挺 身 而 應 : 我 鳳 凰 王 居 牡 丹 之 先 , 何 害 ? (Hoa điểu tranh kì 花 鳥 爭 奇 )." }, { "id": "3110", "hanviet": "百花王 bách hoa vương", "nghia": "Tức hoa mẫu đơn 牡 丹 . ♦Biệt danh của cây thạch lựu 石 榴 ." }, { "id": "3111", "hanviet": "百花生日 bách hoa sinh nhật", "nghia": "Tương truyền ngày 12 hoặc 15 tháng 2 âm lịch là sinh nhật của trăm hoa. § Cũng gọi là hoa triêu 花 朝 ." }, { "id": "3112", "hanviet": "百草 bách thảo", "nghia": "Phiếm chỉ các loài cây cỏ. ◇Cổ thi 古 詩 : Tứ cố hà mang mang, Đông phong diêu bách thảo 四 顧 何 茫 茫 , 東 風 搖 百 草 (Hồi xa giá ngôn mại 迴 車 駕 言 邁 )." }, { "id": "3113", "hanviet": "百草霜 bách thảo sương", "nghia": "Khói bụi do củi, cỏ, nhiên liệu đốt cháy phát sinh. § Cũng gọi là môi đài 煤 炱 , oa để môi 鍋 底 煤 , táo đột mặc 灶 突 墨 ." }, { "id": "3114", "hanviet": "百葉 bách diệp", "nghia": "Hoa lá cành trùng điệp. Hình dung cây cỏ mọc nhiều và tươi tốt. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Bách diệp song đào vãn cánh hồng, Khuy song ánh trúc kiến linh lung 百 葉 雙 桃 晚 更 紅 , 窺 窗 映 竹 見 玲 瓏 (Đề bách diệp đào hoa 題 百 葉 桃 花 ). ♦Nhiều tầng lớp chồng chất. ◎Như: bách diệp song 百 葉 窗 . ♦Dạ dày bò, cừu... gọi là bách diệp 百 葉 . § Dạ dày bò, cừu... có nhiều lớp và mỏng như lá nên gọi tên như thế. ♦Tục gọi đậu hủ là bách diệp 百 葉 . ♦Sách lịch. ◇Tống sử 宋 史 : Trần Thị nữ tương tiến ngự, sĩ lương văn chi, cự kiến Nhân Tông. Nhân Tông phi bách diệp trạch nhật 陳 氏 女 將 進 御 , 士 良 聞 之 , 遽 見 仁 宗 . 仁 宗 披 百 葉 擇 日 (Hoạn giả truyện tam 宦 者 傳 三 , Diêm Văn Ứng truyện 閻 文 應 傳 ). ♦Bách thế, bách đại, thời gian lâu dài. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Tự vị bổn chi bách diệp, vĩnh thùy hồng huy, khởi ngụ nhị thế nhi diệt, xã tắc băng bĩ tai? 自 謂 本 枝 百 葉 , 永 垂 洪 暉 , 豈 寤 二 世 而 滅 , 社 稷 崩 圮 哉 ? (Cao Đường Long truyện 高 堂 隆 傳 )." }, { "id": "3115", "hanviet": "百藝 bách nghệ", "nghia": "Các loại nghề nghiệp. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Kì kĩ tự vô ích ư nhân, nhi bách nghệ tắc hữu tế ư dụng 奇 技 似 無 益 於 人 , 而 百 藝 則 有 濟 於 用 (Kĩ nghệ loại 技 藝 類 )." }, { "id": "3116", "hanviet": "百計 bách kế", "nghia": "Trăm điều tính toán. § Cũng nói thiên phương bách kế 千 方 百 計 , ý nói tính toán trăm ngàn cách. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Bát quái vật, thập phần vô lễ! Nhược luận nhĩ bách kế thiên phương, phiến liễu ngã khiết! 潑 怪 物 , 十 分 無 禮 ! 若 論 你 百 計 千 方 , 騙 了 我 喫 ! (Đệ tứ thập nhất hồi) Đồ quái vật ngang ngược, thực là vô lễ. Ngươi bày ra trăm phương nghìn kế, đánh lừa ta để ăn thịt ta!" }, { "id": "3117", "hanviet": "百越 bách việt", "nghia": "§ Cũng viết là Bách Việt 百 粵 . Gọi chung những người ở phía nam Trung Quốc ngày xưa, ở miền Chiết Giang 浙 江 , Phúc Kiến 福 建 , Quảng Đông 廣 東 , Quảng Tây 廣 西 , v.v. Cũng gọi đất đai sinh sống của những người này." }, { "id": "3118", "hanviet": "百靈 bách linh", "nghia": "Bách thần, chỉ các vị thần linh. ◇Ban Cố 班 固 : Ư thị tiến tam hi, hiệu ngũ sinh, lễ thần kì, hoài bách linh 於 是 薦 三 犧 , 效 五 牲 , 禮 神 祇 , 懷 百 靈 (Đông đô phú 東 都 賦 ). § Xem tam hi 三 犧 . ♦Bách tính, dân chúng trong nước. ◇Dữu Tín 庾 信 : Bách linh hàm ngưỡng đức, Thiên niên nhất thánh nhân 百 靈 咸 仰 德 , 千 年 一 聖 人 (Chu tông miếu ca 周 宗 廟 歌 )." }, { "id": "3119", "hanviet": "百靈鳥 bách linh điểu", "nghia": "Một loại chim nhỏ hót hay (tên khoa học: Alaudidae, tiếng Anh: hormed lark)." }, { "id": "3120", "hanviet": "的實 đích thật", "nghia": "Đúng như sự thực, xác thật, chân thật." }, { "id": "3121", "hanviet": "的當 đích đáng", "nghia": "Đúng thật, xác thật. ◇Tần Quan 秦 觀 : Bất nhân sương diệp từ lâm khứ, Đích đáng san ông vị giác thu 不 因 霜 葉 辭 林 去 , 的 當 山 翁 未 覺 秋 (Thu hứng nghĩ Bạch Lạc Thiên 秋 興 擬 白 樂 天 ). ♦Thỏa đáng, thích hợp, ổn thỏa. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tựu trước tha bạn hạ đông tây đích đáng liễu, lai hồi ngã thoại giả 就 着 他 辦 下 東 西 的 當 了 , 來 回 我 話 者 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhị chiết) Mày hãy cùng với sư cụ thu xếp mọi sự cho ổn thỏa, rồi về trả lời ta. ♦Tài giỏi, có năng lực. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Thác tha dữ nhĩ đái tín đáo gia, phóng cá đích đương thân nhân lai đồng khứ phương hảo 托 他 與 你 帶 信 到 家 , 放 個 的 當 親 人 來 同 去 方 好 (Lí Ngọc Anh ngục trung tụng oan 李 玉 英 獄 中 訟 冤 ) Giao cho người ấy cùng mi đem thư tới nhà, để cho một thân nhân tài cán cùng đi thì tốt." }, { "id": "3122", "hanviet": "的確 đích xác", "nghia": "Đúng thật, xác thật. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Nhược cựu pháp nhân số hữu ư kim nhật bất khả hành giả, tức thị phương ngại, hợp thân khất cải canh. nhân số hoặc thái đa, hoặc thái thiểu, duy bổn châu huyện tri đắc đích xác 若 舊 法 人 數 有 於 今 日 不 可 行 者 , 即 是 妨 礙 , 合 申 乞 改 更 . 人 數 或 太 多 , 或 太 少 , 惟 本 州 縣 知 得 的 確 (Thân minh dịch pháp trát tử 申 明 役 法 札 子 )." }, { "id": "3123", "hanviet": "皇家 hoàng gia", "nghia": "Gia tộc hoàng đế. Cũng chỉ vương triều. ◇Phan Úc 潘 勗 : Bảo nghệ ngã hoàng gia, dẫn tế vu gian nan, trẫm thật lại chi 保 乂 我 皇 家 , 引 濟 于 艱 難 , 朕 實 賴 之 (Sách Ngụy Công cửu tích văn 冊 魏 公 九 錫 文 )." }, { "id": "3124", "hanviet": "皋比 cao bì", "nghia": "Da cọp. ♦Người xưa ngồi trên bộ da hổ mà dạy học. Vì thế về sau gọi chỗ ngồi giảng học là cao bì 皋 比 . ♦Chỉ chiếu ngồi của võ tướng. Cũng phiếm chỉ chỗ ngồi. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Kim phù bội hổ phù, tọa cao bì giả, quang quang hồ can thành chi cụ dã, quả năng thụ Tôn, Ngô chi lược da? 今 夫 佩 虎 符 , 坐 皋 比 者 , 洸 洸 乎 干 城 之 具 也 , 果 能 授 孫 , 吳 之 略 耶 (Mại cam giả ngôn 賣 柑 者 言 ) Nay những kẻ đeo binh phù, ngồi trên chiếu của võ tướng, uy nghiêm thay công cụ để giữ nước, nhưng có quả là được truyền thụ mưu lược của Tôn Vũ, Ngô Khởi chăng? ♦Truyền tụng, giảng tập." }, { "id": "3125", "hanviet": "皋牢 cao lao", "nghia": "Bao quát, khống chế. ☆Tương tự: lung lạc 籠 絡 . ◇Tuân Tử 荀 子 : Cao lao thiên hạ nhi chế chi nhược chế tử tôn 皋 牢 天 下 而 制 之 若 制 子 孫 (Vương bá 王 霸 )." }, { "id": "3126", "hanviet": "皮幣 bì tệ", "nghia": "Da thú và tơ lụa. Ngày xưa dùng làm lễ vật đem biếu tặng hoặc cúng tế. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Sự chi dĩ bì tệ, bất đắc miễn yên 事 之 以 皮 幣 , 不 得 免 焉 (Lương Huệ Vương hạ 梁 惠 王 下 ) (Nhà vua) đem da thú và tơ lụa cống hiến cho họ (rợ Mân, Địch), nhưng vẫn chẳng khỏi (bị xâm lấn). ♦Ngày xưa đời Hán lấy da làm tiền tệ, gọi là bì tệ 皮 幣 ." }, { "id": "3127", "hanviet": "皮相 bì tướng", "nghia": "Chỉ xem xét bề ngoài, không thâm nhập. ◇Sử Kí 史 記 : Phù túc hạ dục hưng thiên hạ chi đại sự nhi thành thiên hạ chi đại công, nhi dĩ mục bì tướng, khủng thất thiên hạ chi năng sĩ 夫 足 下 欲 興 天 下 之 大 事 而 成 天 下 之 大 功 , 而 以 目 皮 相 , 恐 失 天 下 之 能 士 (Lịch Sanh Lục Giả truyện 酈 生 陸 賈 傳 )." }, { "id": "3128", "hanviet": "皮紙 bì chỉ", "nghia": "Loại giấy tốt, rất dai sản xuất tại Vân Nam 雲 南 , Quý Châu 貴 州 , Giang Tô 江 蘇 , Chiết Giang 浙 江 ..." }, { "id": "3129", "hanviet": "皮脂 bì chi", "nghia": "Mồ hôi nhờn, mồ hôi dầu." }, { "id": "3130", "hanviet": "皮膚 bì phu", "nghia": "Lớp da bọc thân. § Bì 皮 là da mặt ngoài, phu 膚 là da dính thịt ở mặt trong. ♦Mượn chỉ bề ngoài, biểu diện. ♦Thiển cận, nông cạn. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Chu du đương thế, thường phỉ nhiên hữu phù suy cứu khuyết chi tâm, phi đồ thị bì phu, tùy ba lưu, khiên chi diệp nhi dĩ dã 周 遊 當 世 , 常 斐 然 有 扶 衰 救 缺 之 心 , 非 徒 嗜 皮 膚 , 隨 波 流 , 搴 枝 葉 而 已 也 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhất thư 上 歐 陽 學 士 第 一 書 )." }, { "id": "3131", "hanviet": "皮鞭 bì tiên", "nghia": "Roi da. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Thả dữ ngã thủ xuất bì tiên lai, đả tha nhất đốn 且 與 我 取 出 皮 鞭 來 , 打 他 一 頓 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Hãy đem roi da ra đây cho ta, đánh cho nó một chập." }, { "id": "3132", "hanviet": "監督 giám đốc", "nghia": "Trông coi đốc xúc. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô trù sách dĩ định, nhữ khả hồi Nghiệp đô giám đốc lương thảo, hưu giáo khuyết phạp 吾 籌 策 已 定 , 汝 可 回 鄴 都 監 督 糧 草 , 休 教 缺 乏 (Đệ tam thập hồi) Việc ấy ta cũng đã tính rồi, nhưng người cũng phải về Nghiệp quận đôn đốc lương thảo, chớ để thiếu thốn. ♦Tên chức quan, phụ trách trông coi đốc xúc." }, { "id": "3133", "hanviet": "盤互 bàn hỗ", "nghia": "Giao kết, liên kết. ◇Hán Thư 漢 書 : Bách quan bàn hỗ, thân sơ tương thác 百 官 盤 互 , 親 疏 相 錯 (Cốc Vĩnh truyện 翟 谷 永 傳 ). ♦Chiếm đóng, bàn cứ. ◇Minh sử 明 史 : Quan quân lũ thảo chi, quy hàng, nhiên bàn hỗ như cố, vãng vãng tương kết chư động man kiếp lược 官 軍 屢 討 之 , 歸 降 , 然 盤 互 如 故 , 往 往 相 結 諸 峒 蠻 劫 掠 (Quảng Tây thổ ti truyện nhất 廣 西 土 司 傳 一 , Ngô Châu 梧 州 ). ♦Mỗi bên chiếm đóng một phương, chống đối lẫn nhau. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Chí ư trung Hạ đỉnh phí, cửu vực bàn hỗ chi thì... 至 於 中 夏 鼎 沸 , 九 域 盤 互 之 時 ... (Ngụy Minh Đế Thanh Long nguyên niên 魏 明 帝 青 龍 元 年 ) Đến thời trung Hạ thế cục sôi sục không yên, lúc đó chín châu mỗi bên bàn cứ một phương, thù địch lẫn nhau..." }, { "id": "3134", "hanviet": "盤古 bàn cổ", "nghia": "Theo truyện thần thoại Trung Quốc, Bàn Cổ 盤 古 là thủy tổ loài người. Sau Bàn Cổ có Tam Hoàng 三 皇 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tự tòng Bàn Cổ phá hồng mông, Khai tịch tòng tư thanh trọc biện 自 從 盤 古 破 鴻 濛 , 開 闢 從 茲 清 濁 辨 (Đệ nhất hồi) Từ khi Bàn Cổ phá tan trạng thái hỗn độn (của vũ trụ lúc mới hình thành), Bắt đầu phân biệt rõ ràng trong đục." }, { "id": "3135", "hanviet": "盤問 bàn vấn", "nghia": "Hỏi kĩ, tra vấn kĩ càng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trung sơ thì ẩn húy, hậu bị Vân Trường bàn vấn bất quá, chỉ đắc tương tiền hậu sự tình, nhất nhất thật cáo 忠 初 時 隱 諱 , 後 被 雲 長 盤 問 不 過 , 只 得 將 前 後 事 情 , 一 一 實 告 (Đệ tứ thập hồi) (Tống) Trung mới đầu còn giấu giếm, sau bị (Quan) Vân Trường hỏi vặn cặn kẽ, phải đem mọi việc trước sau nói thật ra hết." }, { "id": "3136", "hanviet": "盤據 bàn cứ", "nghia": "Chiếm đóng, cát cứ. ◇Minh sử 明 史 : Đông nam nhập Ngô, khê đỗng lâm tinh, đa vi Dao nhân bàn cứ 東 南 入 梧 , 溪 洞 林 菁 , 多 為 瑤 人 盤 據 (Quảng Tây thổ ti truyện nhất 廣 西 土 司 傳 一 , Bình Lạc 平 樂 ). ♦Căn cứ, căn bổn. ◇Hoàng Tông Hi 黃 宗 羲 : Dụng vi dĩ linh minh tri giác quy ư thức thần, vô dục nhi tĩnh, vưu vi thức thần chi bàn cứ 用 微 以 靈 明 知 覺 歸 於 識 神 , 無 欲 而 靜 , 尤 為 識 神 之 盤 據 (Dữ hữu nhân luận học thư 與 友 人 論 學 書 )." }, { "id": "3137", "hanviet": "盤旋 bàn toàn", "nghia": "Trong nghi lễ tuân theo trình thức nhất định, quanh vòng tới lui. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Phù huyền ca cổ vũ dĩ vi nhạc, bàn toàn ấp nhượng dĩ tu lễ 夫 絃 歌 鼓 舞 以 為 樂 , 盤 旋 揖 讓 以 修 禮 (Phiếm luận 氾 論 ). ♦Hình dung tay múa chân giậm. ◇Bắc sử 北 史 : Mỗi kiến thiên tử xạ trúng, triếp tự khởi vũ khiếu, tướng tướng khanh sĩ, tất giai bàn toàn 每 見 天 子 射 中 , 輒 自 起 舞 叫 , 將 相 卿 士 , 悉 皆 盤 旋 (Nhĩ Chu Vinh truyện 尒 朱 榮 傳 ). ♦Lượn quanh, liệng quanh. ◇Hoàng Thao 黃 滔 : Hữu yên hà hề ống uất sổ xứ, hữu loan phụng hề bàn toàn bán không 有 煙 霞 兮 蓊 鬱 數 處 , 有 鸞 鳳 兮 盤 旋 半 空 (Bạch nhật thượng thăng phú 白 日 上 升 賦 ). ♦Quanh co, uốn khúc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hậu viện tường hạ hốt khai nhất khích, đắc tuyền nhất phái, khai câu xích hứa, quán nhập tường nội, nhiễu giai duyên ốc chí tiền viện, bàn toàn trúc hạ nhi xuất 後 院 牆 下 忽 開 一 隙 , 得 泉 一 派 , 開 溝 尺 許 , 灌 入 牆 內 , 繞 階 緣 屋 至 前 院 , 盤 旋 竹 下 而 出 (Đệ thập thất hồi) Ở chân tường phía sau nhà bỗng mở ra một kẽ hở, có một dòng suối, rộng chừng một thước, rót vào bên trong tường, vòng quanh bậc thềm đến dãy nhà đằng trước, quanh co dưới khóm trúc rồi chảy ra. ♦Nấn ná, bồi hồi, bịn rịn. ◎Như: tha tại phòng lí bàn toàn liễu lão bán thiên tài li khai 他 在 房 裡 盤 旋 了 老 半 天 才 離 開 . ♦Qua lại, giao vãng. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Cửu dữ chi bàn toàn, vị thường kiến kì phẫn ngôn nộ sắc 久 與 之 盤 旋 , 未 嘗 見 其 忿 言 怒 色 (Thái Linh Tử Trịnh xử sĩ mộ kiệt 采 苓 子 鄭 處 士 墓 碣 ). ♦Đi khập khễnh, nghiêng ngả. ◇Phùng Mộng Long 馮 夢 龍 : Hốt hữu tích giả, thùy phúc thậm đại, bàn toàn kì túc nhi lai 忽 有 躄 者 , 垂 腹 甚 大 , 盤 旋 其 足 而 來 (Trí nang bổ 智 囊 補 , Tạp trí 雜 智 , Ngụy bả ngụy tích 偽 跛 偽 躄 )." }, { "id": "3138", "hanviet": "盤曲 bàn khúc", "nghia": "Quanh co, khuất khúc. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Thạch sâm si, san bàn khúc 參 差 , 山 盤 曲 (Soạn chinh phú 石 撰 征 賦 )." }, { "id": "3139", "hanviet": "盤查 bàn tra", "nghia": "Kiểm điểm. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bàn tra trại trung lương thảo, kim ngân, trân bảo, cẩm bạch, bố thất đẳng hạng 盤 查 寨 中 糧 草 , 金 銀 , 珍 寶 , 錦 帛 , 布 匹 等 項 (Đệ nhất bách ngũ hồi) Kiểm điểm lương thảo trong trại, vàng bạc, châu báu, gấm lụa, vải vóc, v.v. ♦Xét hỏi, tra xét, kiểm nghiệm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khiếu nhân lai cấp ngã tống xuất khứ, cáo tố Cẩm Y phủ đích quan viên thuyết: Giá đô thị thân hữu, bất tất bàn tra, khoái khoái phóng xuất 叫 人 來 給 我 送 出 去 , 告 訴 錦 衣 府 的 官 員 說 : 這 都 是 親 友 , 不 必 盤 查 , 快 快 放 出 (Đệ nhất bách ngũ hồi) Gọi người đưa họ ra cho ta và nói với quan viên ở phủ Cẩm Y rằng: Đây đều là bạn hữu thân thích, bất tất phải tra xét, mau mau thả cho họ ra." }, { "id": "3140", "hanviet": "盤桓 bàn hoàn", "nghia": "Bồi hồi, lưu luyến. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Cảnh ế ế dĩ tương nhập, phủ cô tùng nhi bàn hoàn 景 翳 翳 以 將 入 , 撫 孤 松 而 盤 桓 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Ánh mặt trời mờ mờ sắp lặn, vỗ cây tùng lẻ loi lòng bồi hồi. ♦Trù trừ, do dự. ◇Lí Mật 李 密 : Kim thần vong quốc tiện phu, chí vi chí lậu, quá mông bạt trạc, sủng mệnh ưu ác, khởi cảm bàn hoàn, hữu sở hi kí 今 臣 亡 國 賤 俘 , 至 微 至 陋 , 過 蒙 拔 擢 , 寵 命 優 渥 , 豈 敢 盤 桓 , 有 所 希 冀 (Trần tình biểu 陳 情 表 ) Nay thần là kẻ tù vong quốc, rất đỗi hèn mọn, đội ơn đề bạt, thương yêu ưu đãi, há dám trù trừ mong cầu gì nữa. ♦Ở lại. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Bộ hành tại nhai thượng du ngoạn liễu nhất hội nhi, hựu tại cổ ngoạn điếm lí bàn hoàn ta thì 步 行 在 街 上 游 玩 了 一 會 兒 , 又 在 古 玩 店 裡 盤 桓 些 時 (Đệ tứ hồi) Khách bộ hành ở trên đường du ngoạn một lúc, rồi còn ở lại tiệm đồ cổ một chút nữa. ♦Vẻ rộng lớn. ◇Lục Cơ 陸 機 : Danh đô nhất hà khỉ, Thành khuyết úc bàn hoàn 名 都 一 何 綺 , 城 闕 鬱 盤 桓 (Nghĩ thanh thanh lăng thượng bách 擬 青 青 陵 上 柏 ) Danh đô đẹp làm sao, thành cổng thật nhiều và rộng lớn." }, { "id": "3141", "hanviet": "盤費 bàn phí", "nghia": "Tiền tiêu dùng, phí tổn lúc đi đường. ◇Kiều Cát 喬 吉 : Giải nguyên kí khứ, ngã dữ nhĩ thu thập ta bàn phí, canh đáo thập lí trường đình tiễn nhất bôi cha 解 元 既 去 , 我 與 你 收 拾 些 盤 費 , 更 到 十 里 長 亭 餞 一 盃 咱 (Lưỡng thế nhân duyên 兩 世 因 緣 , Đệ nhất chiệp 第 一 摺 ). ♦Chỉ tiền tiêu dùng trong đời sống hằng ngày. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Gia trung nhật trục bàn phí bất chu, tọa cật san không 家 中 日 逐 盤 費 不 周 , 坐 吃 山 空 (Đệ ngũ thập tam hồi) Tiền tiêu hằng ngày không đủ, ngồi ăn núi lở. ♦Tiêu phí, chi tiêu. ◇Trịnh Quang Tổ 鄭 光 祖 : Tiểu sanh hảo mệnh bạc dã, bất tưởng trung đồ đắc liễu nhất tràng bệnh chứng, kim ngân an mã y phục đô bàn phí tận liễu 小 生 好 命 薄 也 , 不 想 中 途 得 了 一 場 病 症 , 金 銀 鞍 馬 衣 服 都 盤 費 盡 了 (Vương Xán đăng lâu 王 粲 登 樓 , Đệ nhị chiếp)." }, { "id": "3142", "hanviet": "盤遊 bàn du", "nghia": "Du lạc, đi chơi. ◇Liêu sử 遼 史 : Tiết bàn du, giản dịch truyến, bạc phú liễm, giới xa xỉ 節 盤 遊 , 簡 驛 傳 , 薄 賦 斂 , 戒 奢 侈 奴 (Văn học truyện thượng 文 學 傳 上 , Tiêu Hàn gia nô 蕭 韓 家 奴 )." }, { "id": "3143", "hanviet": "盤鬱 bàn uất", "nghia": "Quanh co thâm u. ◇Quách Nhược Hư 郭 若 虛 : Thường ư Thanh Nguyên tự bích họa \"Võng xuyên đồ\", nham tụ bàn uất, vân thủy phi động 嘗 於 清 源 寺 壁 畫 輞 川 圖 , 巖 岫 盤 鬱 , 雲 水 飛 動 (Đồ họa kiến văn chí 圖 畫 見 聞 志 , Vương Duy 王 維 ). ♦Quanh co tươi đẹp. ◇Đoạn Thành Thức 段 成 式 : Chí thử san, cung điện bàn uất, lâu đài bác xưởng 至 此 山 , 宮 殿 盤 鬱 , 樓 臺 博 敞 (Dậu dương tạp trở 酉 陽 雜 俎 , Ngọc cách 玉 格 ) Đến núi này, cung điện quanh co tươi đẹp, lâu đài rộng lớn rực rỡ. ♦Uất kết. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : (Vương Tụ Tinh) nhân ái dục bàn uất ư hung trung, chánh tác tối hậu chi giao chiến 王 聚 星 因 愛 欲 盤 鬱 於 胸 中 , 正 作 最 後 之 交 戰 (Nam quan thảo 南 冠 草 , Đệ nhị mạc đệ nhất trường)." }, { "id": "3144", "hanviet": "目前 mục tiền", "nghia": "Trước mắt, gần ngay đó. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim nhật phương tri Phục Long, Phụng Sồ chi ngữ. Hà kì đại hiền chỉ tại mục tiền 今 日 方 知 伏 龍 , 鳳 雛 之 語 . 何 期 大 賢 只 在 目 前 (Đệ tam thập lục hồi) Hôm nay mới hiểu được tiếng Phục Long, Phượng Sồ. Ngờ đâu đại hiền ở ngay trước mắt. § Phục Long chỉ Gia Cát Khổng Minh 諸 葛 孔 明 , Phượng Sồ chỉ Bàng Thống 龐 統 : hai bậc kì tài thời Tam Quốc. ♦Hiện tại, bây giờ. ◇Liệt Tử 列 子 : Đương thân chi sự, hoặc văn hoặc kiến, vạn bất thức nhất; mục tiền chi sự, hoặc tồn hoặc phế, thiên bất thức nhất 當 身 之 事 , 或 聞 或 見 , 萬 不 識 一 ; 目 前 之 事 , 或 存 或 廢 , 千 不 識 一 (Dương Chu 楊 朱 ) Việc tự thân người ta, hoặc nghe hoặc thấy, muôn việc không biết một; việc bây giờ, hoặc còn hoặc mất, nghìn việc không biết một." }, { "id": "3145", "hanviet": "目擊 mục kích", "nghia": "Tự mắt trông thấy. ◇Từ Trì 徐 遲 : Hữu ta hiếu sự chi đồ, thân nhãn mục kích tha bị cường lạp thượng xa 有 些 好 事 之 徒 , 親 眼 目 擊 她 被 強 拉 上 車 (Mẫu đan 牡 丹 , Tam). ♦Liếc qua. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tử Trương đãn mục kích nhi dĩ. (Chất) Uẩn tức khởi, tương khách già cừu nhân, thủ kì đầu dĩ thị Tử Trương 子 張 但 目 擊 而 已 . 惲 即 起 , 將 客 遮 仇 人 , 取 其 頭 以 示 子 張 (Chất Uẩn truyện 郅 惲 傳 )." }, { "id": "3146", "hanviet": "目標 mục tiêu", "nghia": "Cái đích nhắm. ♦Tiêu chuẩn hoặc mục đích (muốn đạt tới, trong công việc hoặc kế hoạch). ◎Như: đạt đáo mục tiêu 達 到 目 標 . ♦(Quân sự) Địa khu hoặc địa điểm mà quân đội muốn tiêu diệt hoặc đánh chiếm." }, { "id": "3147", "hanviet": "目的 mục đích", "nghia": "Mục tiêu, điều mình nhắm đạt tới. ◎Như: nhân sanh dĩ phục vụ vi mục đích 人 生 以 服 務 為 目 的 ." }, { "id": "3148", "hanviet": "直接 trực tiếp", "nghia": "Kế thừa ngay sau; tiếp tục. ♦Không qua trung gian; thẳng. § Tương đối với gián tiếp 間 接 ." }, { "id": "3149", "hanviet": "相對 tương đối", "nghia": "Mặt đối mặt, hướng về nhau. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thứ nhật, lưỡng quân tương đối, các bố thành trận thế 次 日 , 兩 軍 相 對 , 各 布 成 陣 勢 (Đệ tam thập nhất hồi). ♦Tương xứng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Huống thả tha hoạt trước đích thì hậu, dã xuyên quá ngã đích cựu y phục, thân lượng hựu tương đối 況 且 他 活 著 的 時 候 , 也 穿 過 我 的 舊 衣 服 , 身 量 又 相 對 (Đệ tam thập nhị hồi) Vả lại khi nó còn sống vẫn thường mặc quần áo cũ của cháu, thân hình cũng vừa vặn như nhau." }, { "id": "3150", "hanviet": "相關 tương quan", "nghia": "Có quan hệ với nhau. ◎Như: hưu thích tương quan 休 戚 相 關 mừng lo cùng quan hệ mật thiết với nhau. § Cũng như nói: thần vong xỉ hàn 脣 亡 齒 寒 môi hở răng lạnh." }, { "id": "3151", "hanviet": "眉山 mi sơn", "nghia": "Người xưa thường vẽ mày xanh, nhìn giống như màu núi xanh ở xa, nên gọi là mi sơn 眉 山 . ♦Tên huyện ở Tứ Xuyên." }, { "id": "3152", "hanviet": "真人 chân nhân", "nghia": "Người tu hành đạo gia đã đắc đạo. ♦Người có mạng làm vua (phụng mệnh trời giáng xuống thế gian để làm vua). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hoàng tinh hiện ư can tượng, chánh chiếu thử gian. Hậu ngũ thập niên, đương hữu chân nhân khởi ư Lương, Bái chi gian 黃 星 見 於 乾 象 , 正 照 此 間 . 後 五 十 年 , 當 有 真 人 起 於 梁 , 沛 之 間 (Đệ tam thập nhất hồi) Hoàng tinh hiện ở tượng trời, chiếu thẳng vào chỗ này. Năm mươi năm nữa, sẽ có một bậc chân nhân dấy lên ở vùng Lương, Bái. ♦Người tiền sử hình thái như vượn tiến hóa gần giống với loài người hiện đại, gọi là chân nhân 真 人 ." }, { "id": "3153", "hanviet": "真修 chân tu", "nghia": "Tinh thành tu trì. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Nhưng tại kinh sư kí trụ, hoàn kì tịnh độ chân tu 仍 在 京 師 寄 住 , 還 期 淨 土 真 修 (Kim liên kí 金 蓮 記 , Chứng quả 證 果 )." }, { "id": "3154", "hanviet": "真假 chân giả", "nghia": "Chân thật hoặc hư giả. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim sự vị tri chân giả, cự nhĩ gia binh, nãi bức chi phản nhĩ 今 事 未 知 真 假 , 遽 爾 加 兵 , 乃 逼 之 反 耳 (Đệ cửu thập nhất hồi) Nay việc chưa biết thực hư, mà đã vội cất quân đi đánh, thế là ép buộc người ta làm phản vậy." }, { "id": "3155", "hanviet": "真偽 chân ngụy", "nghia": "Thật và giả. § Cũng như chân giả 真 假 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lệnh bộ tốt hình mạo tương tự giả, giả ban Khương Duy công thành, nhân hỏa quang chi trung, bất biện chân ngụy 令 部 卒 形 貌 相 似 者 , 假 扮 姜 維 攻 城 , 因 火 光 之 中 , 不 辨 真 偽 (Đệ cửu thập tam hồi) (Khổng Minh) ra lệnh chọn lấy một người mặt mũi giống (Khương Duy), giả trang làm Khương Duy đánh vào thành, vì trong bóng lửa (mập mờ), không phân biệt được thật giả." }, { "id": "3156", "hanviet": "真君 chân quân", "nghia": "Chủ tể. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thiên vi chân quân, địa vi chân tể, Ngũ Nhạc giả, tam công chi tượng dã 天 為 真 君 , 地 為 真 宰 , 五 嶽 者 , 三 公 之 象 也 (Cáo Ngũ Nhạc văn 告 五 嶽 文 ). ♦Tiếng đạo gia tôn xưng đối với bậc thần tiên. ◎Như: Thuần Dương chân quân 純 陽 真 君 ." }, { "id": "3157", "hanviet": "真如 chân như", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) chân như 真 如 : dịch nghĩa tiếng Phạn \"Tathatā\" hoặc \"Bhūtatathatā\". Chỉ thật thể, thật tính tồn tại vĩnh hằng. Tức là bổn thể của vạn hữu trong vũ trụ. Đồng nghĩa với thật tướng, pháp giới, v.v." }, { "id": "3158", "hanviet": "真容 chân dung", "nghia": "Dong mạo thật. Cũng chỉ hình mặt người nặn tượng, chụp ảnh hoặc vẽ ra." }, { "id": "3159", "hanviet": "真實 chân thật", "nghia": "Không giả, phù hợp với sự thật khách quan. ◇Ngô Vĩ Nghiệp 吳 偉 業 : Thế pháp mộng huyễn, duy xuất thế đại sự, nãi vi chân thật 世 法 夢 幻 , 惟 出 世 大 事 , 乃 為 真 實 (Tặng Nguyện Vân sư 贈 願 雲 師 ). ♦Chân tâm thật ý. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Huyền Đức tương tử chi ngôn, nãi chân thật ngữ dã 玄 德 將 死 之 言 , 乃 真 實 語 也 (Đông Pha chí lâm 東 坡 志 林 , Bại hải bổn 稗 海 本 , Quyển thập). ♦Chính xác, rõ ràng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hậu diện ngôn ngữ pha đê, thính bất chân thật 後 面 言 語 頗 低 , 聽 不 真 實 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Những câu sau vì nói nhỏ quá nên nghe không rõ." }, { "id": "3160", "hanviet": "真心 chân tâm", "nghia": "Lòng trong sạch tốt lành. ◇Dương Cảnh Hiền 楊 景 賢 : Nhĩ bổn thị Đường triều cung quyến, bỉnh chân tâm bất nhiễm trần duyên 你 本 是 唐 朝 宮 眷 , 秉 真 心 不 染 塵 緣 (Lưu hành thủ 劉 行 首 , Đệ tứ chiệp). ♦Thành tâm thật ý. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Giá thị nhĩ đích chân tâm thoại, một hữu nhất điểm ý khí tác dụng ma? 這 是 你 的 真 心 話 , 沒 有 一 點 意 氣 作 用 麼 ? (Nhật xuất 日 出 , Đệ nhất mạc). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Tâm chân thật, không phải tâm sai trái gây ra cái tâm phân biệt. ◇Khế Tung 契 嵩 : Tâm hữu chân tâm, hữu vọng tâm, giai sở dĩ biệt kì chánh tâm dã 心 有 真 心 , 有 妄 心 , 皆 所 以 別 其 正 心 也 (Đàn kinh 壇 經 , Tán 贊 )." }, { "id": "3161", "hanviet": "真性 chân tính", "nghia": "Bổn tính tự nhiên. ♦Hồn vía. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chân tính bất tri na khứ liễu 真 性 不 知 那 去 了 (Ngũ thập lục hồi) Hồn vía không biết đi đâu rồi." }, { "id": "3162", "hanviet": "真情 chân tình", "nghia": "Cảm tình chân thật. ◇Lục Du 陸 游 : Chỉ đạo chân tình dị tả, Na tri oán cú nan công 只 道 真 情 易 寫 , 那 知 怨 句 難 工 (Lâm giang tiên 臨 江 仙 ). ♦Tình hình thật tế. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kháp tài mộng trung chi ngôn, dĩ kiến chân tình, hạnh vật tương man 恰 纔 夢 中 之 言 , 已 見 真 情 , 幸 勿 相 瞞 (Đệ nhị thập tam hồi) Vừa rồi nghe lời nói trong mộng, biết rõ tình hình thật, xin đừng giấu giếm." }, { "id": "3163", "hanviet": "真正 chân chánh", "nghia": "Chân thật, danh và thật phù hợp nhau. ◇Bắc sử 北 史 : Vọng ngữ giả đa, chân chánh giả thiểu 妄 語 者 多 , 真 正 者 少 (Thôi Hạo truyện 崔 浩 傳 ). ♦Thành thật, ngay thẳng, thuần chánh. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Đào Cung Tổ ngoại mộ thanh danh, nội phi chân chánh 陶 恭 祖 外 慕 聲 名 , 內 非 真 正 (Hứa Thiệu truyện 許 劭 傳 ). ♦Người có bụng dạ ngay thẳng. ◇Cát Hồng 葛 洪 : San hủy chân chánh 訕 毀 真 正 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Thích kiêu 刺 驕 ) Hủy báng người ngay thẳng. ♦Đúng, xác thật. ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Đẳng tha đáo cục lí lai liễu chi hậu, ngã tài chân chánh nhận thức liễu tha đích tì khí 等 他 到 局 裏 來 了 之 後 , 我 才 真 正 認 識 了 他 的 脾 氣 (Trương Lai Hưng 張 來 興 )." }, { "id": "3164", "hanviet": "真珠 chân châu", "nghia": "Ngọc trai. § Cũng như trân châu 珍 珠 . ♦Chỉ cái rèm. ♦Chỉ rượu. ♦Chỉ một giống lệ chi 荔 枝 (trái vải). ♦Chỉ nước mắt người đẹp. ♦Chỉ hạt móc (giống như hạt ngọc nên gọi tên: lộ châu 露 珠 ); chỉ hạt nước (giống như hạt ngọc nên gọi tên: thủy châu 水 珠 )." }, { "id": "3165", "hanviet": "真理 chân lí", "nghia": "Đạo lí chân thật không biến đổi. Phật giáo đồ thường dùng để chỉ Phật pháp. ◇Phương Can 方 干 : Văn tăng thuyết chân lí, Phiền não tự nhiên khinh 聞 僧 說 真 理 , 煩 惱 自 然 輕 (Du Trúc Lâm tự 遊 竹 林 寺 ). ♦Danh từ triết học: Chỉ phản ánh chính xác của sự vật khách quan cũng như những quy luật của chúng tại ý thức người ta." }, { "id": "3166", "hanviet": "真的 chân đích", "nghia": "Đúng thật, xác thật." }, { "id": "3167", "hanviet": "真皮 chân bì", "nghia": "Lớp da ở trong biểu bì. § Cũng gọi là hạ bì 下 皮 ." }, { "id": "3168", "hanviet": "真相 chân tướng", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Bổn tướng, thật tướng. Sau chỉ bổn lai diện mục hoặc tình huống thật của sự vật. ♦Thật nhậm chức tể tướng. ♦Chỉ bảo tướng. Tức hình tượng Phật (vẽ hoặc đắp nặn thành). ◇Huệ Năng 慧 能 : Quá sổ nhật tố tựu, chân tướng khả cao thất thốn, khúc tận kì diệu 過 數 日 塑 就 , 真 相 可 高 七 寸 , 曲 盡 其 妙 (Lục Tổ đàn kinh 六 祖 壇 經 , Cơ duyên phẩm 機 緣 品 )." }, { "id": "3169", "hanviet": "真確 chân xác", "nghia": "Chân thật và chính xác. ◇Tưởng Quang Từ 蔣 光 慈 : Tha tuy nhiên bất nguyện ý chân xác địa đối ngã thuyết, đãn ngã tổng cảm giác tha hữu thương tâm đích sự tình 他 雖 然 不 願 意 真 確 地 對 我 說 , 但 我 總 感 覺 他 有 傷 心 的 事 情 (Áp lục giang thượng 鴨 綠 江 上 )." }, { "id": "3170", "hanviet": "真空 chân không", "nghia": "Khoảng không, trống rỗng hoàn toàn không có gì hết. ♦Tỉ dụ nơi chốn hoàn toàn không có người nào, sự vật nào, quyền lực nào hết cả hoặc hiện tượng mọi hoạt động đều ngừng lại. ◎Như: chân không trạng thái 真 空 狀 態 . ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Mọi hiện tượng đều cho khái niệm tạo thành, không có thật thể. ◇Đại trí độ luận 大 智 度 論 : Phục thứ tất cánh không thị vi chân không 復 次 畢 竟 空 是 為 真 空 (Quyển tam thập nhất 卷 三 十 一 )." }, { "id": "3171", "hanviet": "真經 chân kinh", "nghia": "Kinh sách của đạo gia. § Đường Huyền Tông 唐 玄 宗 gọi các trứ tác của Trang Tử 莊 子 , Liệt Tử 列 子 và Canh Tang Tử 庚 桑 子 là chân kinh 真 經 ." }, { "id": "3172", "hanviet": "真義 chân nghĩa", "nghia": "Ý nghĩa thật. ◎Như: giá thiên văn chương tất tu thục độc, tài năng liệu giải kì trung đích chân nghĩa 這 篇 文 章 必 須 熟 讀 , 才 能 瞭 解 其 中 的 真 義 ." }, { "id": "3173", "hanviet": "真臘 chân lạp", "nghia": "Tên một nước thời cổ (từ thế kỉ thứ bảy tới thế kỉ thứ mười bảy), nay thuộc về nước Cam Bốt. Đời Hán gọi là Phù Nam 扶 南 , tới đời Đường mới gọi là Chân Lạp 真 臘 ." }, { "id": "3174", "hanviet": "真言 chân ngôn", "nghia": "Lời nói chân thật. ◎Như: tửu hậu thổ chân ngôn 酒 後 吐 真 言 . ♦Chỉ kinh điển trứ tác của các tổ sư đạo gia. ◇Trương Thuyết 張 說 : Thánh mô cửu đức, chân ngôn ngũ thiên 聖 謨 九 德 , 真 言 五 千 (Đường hưởng thái miếu nhạc chương 唐 享 太 廟 樂 章 , Văn vũ 文 舞 ). ♦Về mặt tôn giáo chỉ từ ngữ hoặc câu nói có một sức mạnh đặc thù. § Cũng gọi là chú ngữ 咒 語 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Như Lai tức từ liễu Ngọc Đế chúng thần dữ nhị tôn giả xuất thiên môn chi ngoại, hựu phát nhất cá từ bi tâm, niệm động chân ngôn chú ngữ 如 來 即 辭 了 玉 帝 眾 神 與 二 尊 者 出 天 門 之 外 , 又 發 一 個 慈 悲 心 , 念 動 真 言 咒 語 (Đệ thất hồi). ♦Mượn chỉ khẩu quyết, yếu quyết... ◇Âu Dương San 歐 陽 山 : Tha truyền thụ liễu nhất sáo du kích chiến pháp, hữu thập lục cá tự đích chân ngôn, năng đả thối Nhật Bổn 他 傳 授 了 一 套 游 擊 戰 法 , 有 十 六 個 字 的 真 言 , 能 打 退 日 本 (Kim ngưu hòa tiếu ngữ 金 牛 和 笑 語 )." }, { "id": "3175", "hanviet": "真言宗 chân ngôn tông", "nghia": "Một tông phái Phật giáo, từ thế kỉ thứ bảy, lưu hành ở Trung Quốc (đời Đường), Tây Tạng, Nhật Bổn, v.v. § Còn gọi là Bí mật giáo 祕 密 教 , Mật giáo 密 教 , Kim cương thừa 金 剛 乘 ." }, { "id": "3176", "hanviet": "真諦 chân đế", "nghia": "(Thuật ngữ Phật Giáo) chân đế 真 諦 : chân lí tuyệt đối. § Còn gọi là đệ nhất nghĩa đế 第 一 義 諦 , cùng với thế tục đế 世 俗 諦 gọi chung là nhị đế 二 諦 . ♦Phiếm chỉ ý nghĩa chân thật tuyệt đối hoặc đạo lí. ♦ Chân Ðế 真 諦 (499-569), cao tăng người Ấn Ðộ, chuyên dịch kinh Phật ra tiếng Hán." }, { "id": "3177", "hanviet": "真跡 chân tích", "nghia": "Thủ bút, nét chữ viết hoặc vẽ thật tự tay của một người." }, { "id": "3178", "hanviet": "真身 chân thân", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ sắc thân hiện ở thế gian (của Phật, Bồ-tát, La-hán, v.v.) để cứu độ chúng sinh. ◇Tần Mục 秦 牧 : Lục thập niên đại, Nam Hoa tự hoàn hữu tha đích \"chân thân\" hòa \"y bát\" 六 十 年 代 , 南 華 寺 還 有 他 的 真 身 和 衣 缽 (Huệ Năng hòa thượng đích kệ ngữ 惠 能 和 尚 的 偈 語 )." }, { "id": "3179", "hanviet": "真面目 chân diện mục", "nghia": "Hình thái, mặt mày vốn có xưa nay. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Bất thức Lư San chân diện mục, Chỉ duyên thân tại thử san trung 不 識 廬 山 真 面 目 , 只 緣 身 在 此 山 中 (Đề Tây Lâm bích 題 西 林 壁 ) (Tại sao) không biết được hình trạng thật xưa nay của núi Lư, Chỉ là vì thân mình ở ngay trong dãy núi ấy (tức là bị hạn hẹp từ góc cạnh nhìn của mình)." }, { "id": "3180", "hanviet": "眼睛 nhãn tình", "nghia": "Mắt, con mắt. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trác tức mệnh ư tọa tiền, hoặc đoạn kì thủ túc, hoặc tạc kì nhãn tình 卓 即 命 於 座 前 , 或 斷 其 手 足 , 或 鑿 其 眼 睛 (Đệ bát hồi) (Đổng) Trác sai đem ra trước chỗ ăn tiệc, đứa thì đem chặt chân tay, đứa thì đem khoét mắt. ♦Chỉ nhãn lực, nhãn quang. ◇Lão Xá 老 舍 : Đả cổ nhi đích tất tu hữu nhãn tình; khán kiến nhất kiện đông tây, yếu mã thượng năng đoán định tha đích hảo hoại, dữ hữu một hữu xuất lộ 打 鼓 兒 的 必 須 有 眼 睛 : 看 見 一 件 東 西 , 要 馬 上 能 斷 定 它 的 好 壞 , 與 有 沒 有 出 路 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Thất tam 七 三 ) Làm nghề \"đánh trống\" (bán đồ cũ) cũng phải có con mắt biết nhìn; thấy một món đồ vật nào đó, cần phải biết đoán định tức khắc tốt xấu ra sao, có hay không có đường dây tiêu thụ." }, { "id": "3181", "hanviet": "眾人 chúng nhân", "nghia": "Mọi người, quần chúng, người đời. ☆Tương tự: thế nhân 世 人 . ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Chúng nhân hi hi, Như hưởng thái lao, Như xuân đăng đài 眾 人 熙 熙 , 如 享 太 牢 , 如 春 登 臺 (Chương 20) Mọi người hớn hở, Như ăn tiệc lớn, Như mùa xuân lên đài. § Thái lao 太 牢 : gồm bò, cừu và heo để tế lễ (lễ dành cho thiên tử). ♦Người bình thường, bình phàm nhân. ◇Tấn Thư 晉 書 : Thường ngứ nhân viết: Đại Vũ thánh giả, nãi tích thốn âm, chí ư chúng nhân, đáng tích phân âm 常 語 人 曰 : 大 禹 聖 者 , 乃 惜 寸 陰 , 至 於 眾 人 , 當 惜 分 陰 (Đào Khản truyện 陶 侃 傳 ) Thường bảo với mọi người rằng: Vua thánh Đại Vũ, tiếc từng tấc bóng mặt trời, còn những người bình thường chúng ta, phải biết tiếc từng phân bóng mặt trời." }, { "id": "3182", "hanviet": "眾口一詞 chúng khẩu nhất từ", "nghia": "Đông người nhưng một lời, có cùng quan điểm hoặc ý kiến." }, { "id": "3183", "hanviet": "眾口鑠金 chúng khẩu thước kim", "nghia": "Đông miệng người làm chảy được kim khí. Tỉ dụ ảnh hưởng của dư luận rất lớn." }, { "id": "3184", "hanviet": "眾庶 chúng thứ", "nghia": "Nhân dân, bách tính. ☆Tương tự: chúng dân 眾 民 ." }, { "id": "3185", "hanviet": "眾心成城 chúng tâm thành thành", "nghia": "Nhiều người đồng lòng tạo nên lực lượng vững chắc như tường thành. Tỉ dụ sức mạnh của sự đoàn kết, đồng tâm hiệp lực. ◇Quốc ngữ 國 學 : Cố ngạn viết: Chúng tâm thành thành, chúng khẩu thước kim 故 諺 曰 : 眾 心 成 城 , 眾 口 鑠 金 (Chu ngữ hạ 周 語 下 )." }, { "id": "3186", "hanviet": "眾民 chúng dân", "nghia": "Mọi người trong nước. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Quảng thổ chúng dân, quân tử dục chi, sở lạc bất tồn yên 廣 土 眾 民 , 君 子 欲 之 , 所 樂 不 存 焉 (Tận tâm thượng 盡 心 上 ) Đất rộng người đông, đó là điều người quân tử ham muốn, nhưng chưa phải là niềm vui của người quân tử." }, { "id": "3187", "hanviet": "眾生 chúng sanh, chúng sinh", "nghia": "Chỉ tất cả con người, động và thực vật. ◇Lễ Kí 禮 記 : Chúng sanh tất tử, tử tất quy thổ 眾 生 必 死 , 死 必 歸 土 (Tế nghĩa 祭 義 ). ♦Trăm họ, người đời. ◇Thái Bình Thiên Quốc cố sự ca dao tuyển 太 平 天 國 故 事 歌 謠 選 : Thanh triều quan lại, hủ hóa bất kham, phi tảo trừ tịnh tận, vô dĩ an chúng sanh 清 朝 官 吏 , 腐 化 不 堪 , 非 掃 除 凈 盡 , 無 以 安 眾 生 (Khởi nghĩa tiền tịch 起 義 前 夕 ). ♦Chỉ các động vật ngoài người ta. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chúng sanh hảo độ nhân nan độ, nguyên lai nhĩ giá tư ngoại mạo tướng nhân, đảo hữu giá đẳng tặc tâm tặc can 眾 生 好 度 人 難 度 , 原 來 你 這 廝 外 貌 相 人 , 倒 有 這 等 賊 心 賊 肝 (Đệ tam thập hồi). ♦Tiếng mắng chửi. § Cũng như nói súc sinh 畜 牲 . ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Nhĩ giá cá đọa nghiệp đích chúng sanh, đáo minh nhật bất tri tác đa thiểu tội nghiệp 你 這 個 墮 業 的 眾 生 , 到 明 日 不 知 作 多 少 罪 業 (Đệ thập cửu hồi). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Dịch tiếng Phạn \"Sattva\", còn dịch là hữu tình 有 情 . Có nhiều nghĩa: (1) Người ta cùng sinh ở đời. ◇Diệu Pháp Liên Hoa Kinh văn cú 妙 法 蓮 華 經 文 句 : Kiếp sơ quang âm thiên, hạ sanh thế gian, vô nam nữ tôn ti chúng cộng sanh thế, cố ngôn chúng sanh 劫 初 光 音 天 , 下 生 世 間 , 無 男 女 尊 卑 眾 共 生 世 , 故 言 眾 生 (\"Thích phương tiện phẩm\" dẫn \"Trung A Hàm thập nhị\"《 釋 方 便 品 》 引 《 中 阿 含 十 二 》). (2) Do nhiều pháp hòa hợp mà sinh ra. ◇Đại thừa nghĩa chương 大 乘 義 章 : Y ư ngũ uẩn hòa hợp nhi sanh, cố danh chúng sanh 依 於 五 陰 和 合 而 生 , 故 名 眾 生 (Thập lục thần ngã nghĩa 十 六 神 我 義 ). (3) Trải qua nhiều sống chết. ◇Đại thừa nghĩa chương 大 乘 義 章 : Đa sanh tương tục, danh viết chúng sanh 多 生 相 續 , 名 曰 眾 生 (Thập bất thiện nghiệp nghĩa 十 不 善 業 義 )." }, { "id": "3188", "hanviet": "眾論 chúng luận", "nghia": "Lời bàn bạc của dân chúng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vĩnh Lạc thái hậu bạo băng, chúng luận hoặc yên 永 樂 太 后 暴 崩 , 眾 論 惑 焉 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "3189", "hanviet": "瞻仰 chiêm ngưỡng", "nghia": "Ngẩng trông. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Trẫm phụng hoàng đế, túc dạ chiêm ngưỡng nhật nguyệt, kí vọng thành tựu 朕 奉 皇 帝 , 夙 夜 瞻 仰 日 月 , 冀 望 成 就 (An Đế kỉ 安 帝 紀 ). ♦Nhìn một cách kính trọng, kính thị. ◇Băng Tâm 冰 心 : Chiêm ngưỡng mẫu thân như thụy đích từ nhan 瞻 仰 母 親 如 睡 的 慈 顏 (Nam quy 南 歸 ). ♦Ngưỡng mộ, kính ngưỡng. ◇Vương Duy 王 維 : Túc tòng đại đạo sư, Phần hương thử chiêm ngưỡng 夙 從 大 導 師 , 焚 香 此 瞻 仰 (Yết Tuyền thượng nhân 謁 璇 上 人 ). ♦Coi, xem xét. ◇Thái Ung 蔡 邕 : Chiêm ngưỡng thử sự, thể táo tâm phiền 瞻 仰 此 事 , 體 躁 心 煩 (Thích hối 釋 誨 )." }, { "id": "3190", "hanviet": "瞻前顧後 chiêm tiền cố hậu", "nghia": "Ngó trước trông sau. Ý nói làm việc cẩn thận chu đáo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kí khai xã, tiện yếu tác đông. Tuy nhiên thị cá ngoan ý nhi, dã yếu chiêm tiền cố hậu, hựu yếu tự kỉ tiện nghi, hựu yếu bất đắc tội liễu nhân, nhiên hậu phương đại gia hữu thú 既 開 社 , 便 要 作 東 . 雖 然 是 個 頑 意 兒 , 也 要 瞻 前 顧 後 , 又 要 自 己 便 宜 , 又 要 不 得 罪 了 人 , 然 後 方 大 家 有 趣 (Đệ tam thập thất hồi) Đã mở thi xã, tất nhiên phải có người làm hội chủ. Tuy là việc chơi, nhưng cũng phải suy tính trước sau cẩn thận, làm thế nào được tiện cho mình mà không mang lỗi với người khác, thì mọi người mới thấy thích thú. ♦Do dự, lo lắng thái quá. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Nhược chiêm tiền cố hậu, tiện tố bất thành 若 瞻 前 顧 後 , 便 做 不 成 (Quyển bát) Nếu cứ ngần ngừ ngó trước trông sau, thì việc chẳng thành." }, { "id": "3191", "hanviet": "瞻望 chiêm vọng", "nghia": "Trông ngóng, nhìn ra xa. ◇Thi Kinh 詩 經 : Trắc bỉ hỗ hề, Chiêm vọng phụ hề 陟 彼 岵 兮 , 瞻 望 父 兮 (Ngụy phong 魏 風 , Trắc hỗ 陟 岵 ) Trèo lên núi Hỗ chừ, Nhìn ngóng cha chừ. § Nay nói sự nghĩ nhớ tới cha là trắc hỗ 陟 岵 là bởi nghĩa đó. ♦Ngưỡng mộ, ngưỡng vọng." }, { "id": "3192", "hanviet": "瞿曇 cù đàm", "nghia": "Kinh sách gọi tên Phật là Cù Đàm 瞿 曇 (âm tiếng Phạn là Gautama), còn gọi là Cừu Đàm 裘 曇 hay Cam Giá 甘 蔗 (nghĩa đen là cây mía). Nguyên trước họ Phật là Cù Đàm , sau mới đổi là họ Thích 釋 ." }, { "id": "3193", "hanviet": "瞿然 cù nhiên", "nghia": "Dáng kinh sợ, kinh hoảng. ◇Hán Thư 漢 書 : Giao Tây Vương cù nhiên hãi viết: Quả nhân hà cảm như thị? 膠 西 王 瞿 然 駭 曰 : 寡 人 何 敢 如 是 ? (Ngô Vương Lưu Tị truyện 吳 王 劉 濞 傳 ). ♦Vẻ hớn hở, mừng rỡ. ◇Trang Tử 莊 子 : Tử Cơ cù nhiên hỉ viết: Hề nhược! 子 綦 瞿 然 喜 曰 : 奚 若 ! (Từ Vô Quỷ 徐 无 鬼 ) Tử Cơ khấp khởi mừng mà rằng: Vậy sao!" }, { "id": "3194", "hanviet": "矜伐 căng phạt", "nghia": "Ỷ tài hoặc cậy công tỏ ra kiêu ngạo. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : (Đặng) Ngải thâm tự căng phạt, vị Thục sĩ đại phu viết: Chư quân lại tao mỗ, cố đắc hữu kim nhật nhĩ; nhược ngộ Ngô, Hán chi đồ, dĩ điễn diệt hĩ! 艾 深 自 矜 伐 , 謂 蜀 士 大 夫 曰 : 諸 君 賴 遭 某 , 故 得 有 今 日 耳 ; 若 遇 吳 漢 之 徒 , 已 殄 滅 矣 (Đặng Ngải truyện 鄧 艾 傳 )." }, { "id": "3195", "hanviet": "矜功 căng công", "nghia": "Khoe khoang công trạng. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Căng công bất lập, hư nguyện bất chí 矜 功 不 立 , 虛 願 不 至 (Tề sách tứ 齊 策 四 ) Khoe công thì không thành, nguyện vọng hão huyền thì không đạt." }, { "id": "3196", "hanviet": "矜大 căng đại", "nghia": "Kiêu căng tự tôn. ☆Tương tự: căng khoa 矜 誇 . ◇Tần Quan 秦 觀 : Công thành sự tất, tự thị khuyết nhiên, vô căng đại chi sắc 功 成 事 畢 , 自 視 缺 然 , 無 矜 大 之 色 (Tướng súy 將 帥 )." }, { "id": "3197", "hanviet": "矜式 căng thức", "nghia": "Tôn kính và học theo. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Ngã dục trung quốc nhi thụ Mạnh Tử thất, dưỡng đệ tử dĩ vạn chung, sử chư đại phu, quốc nhân giai hữu sở căng thức 我 欲 中 國 而 授 孟 子 室 , 養 弟 子 以 萬 鍾 , 使 諸 大 夫 , 國 人 皆 有 所 矜 式 (Công Tôn Sửu hạ 公 孫 丑 下 ) (Nhà vua nói:) Ta muốn dựng lên một học hiệu ở trong nước và giao phó cho ông Mạnh Tử, cấp cho nhiều tiền của để nuôi dạy học trò. (Làm như vậy) để cho các quan đại phu và nhân dân đều có cơ sở mà tôn kính và học theo. ♦Làm khuôn phép, biểu thị phép tắc. ◇Phùng Quế Phân 馮 桂 芬 : Thâm cụ đức bạc học thiển, vô túc căng thức lư lí 深 懼 德 薄 學 淺 , 無 足 矜 式 閭 里 (Canh ngư hiên kí 耕 漁 軒 記 ) Rất lo sợ vì đức mỏng học cạn, không đủ làm khuôn phép cho làng xóm. ♦Gương mẫu, mẫu mực. ◇Quy Hữu Quang 歸 有 光 : Duy tiên sanh chi hiếu hữu ôn lương, chân hương lí căng thức 唯 先 生 之 孝 友 溫 良 , 真 鄉 里 矜 式 (Tế Chu Nhụ hưởng văn 祭 周 孺 亨 文 )." }, { "id": "3198", "hanviet": "矜恃 căng thị", "nghia": "Kiêu căng tự phụ. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Chư tướng quân hoặc thị Tôn Sách thì cựu tướng, hoặc công thất quý thích, các tự căng thị, bất tương thính tòng 諸 將 軍 或 是 孫 策 時 舊 將 , 或 公 室 貴 戚 , 各 自 矜 恃 , 不 相 聽 從 (Lục Tốn truyện 陸 遜 傳 )." }, { "id": "3199", "hanviet": "矜惜 căng tích", "nghia": "Quý trọng yêu mến, trân tích." }, { "id": "3200", "hanviet": "矜憫 căng mẫn", "nghia": "Xót thương." }, { "id": "3201", "hanviet": "矜持 căng trì", "nghia": "Giữ gìn, thận trọng. ◇Lí Ngư 李 漁 : Bất tri phụ nhân đăng tràng, định hữu nhất chủng căng trì chi thái 不 知 婦 人 登 場 , 定 有 一 種 矜 持 之 態 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Thanh dong 聲 容 , Tập kĩ 習 技 ). ♦Tự phụ. ◇Vương Nhược Hư 王 若 虛 : Cái ngôn thường lí vô thậm cao luận, nhi tự dĩ vi Mạnh Tử bất như, kì căng trì diệc thậm hĩ 蓋 言 常 理 無 甚 高 論 , 而 自 以 為 孟 子 不 如 , 其 矜 持 亦 甚 矣 (Văn biện nhị 文 辨 二 ). ♦Ước thúc, quản chế. ◇Diệp Tử 葉 紫 : Tha ngận năng cú căng trì tha tự kỉ. Tha khả dĩ bài trừ tà ác đích nhân môn đích dụ hoặc, tha khả dĩ ức chế tự gia đích bôn phóng đích cảm tình 她 很 能 夠 矜 持 她 自 己 . 她 可 以 排 除 邪 惡 的 人 們 的 誘 惑 , 她 可 以 抑 制 自 家 的 奔 放 的 感 情 (Tinh 星 , Đệ nhị chương 第 二 章 ). ♦Câu nệ." }, { "id": "3202", "hanviet": "矜矜 căng căng", "nghia": "Cứng cỏi, kiên cường. ◇Thi Kinh 詩 經 : Căng căng căng căng, Bất khiên bất băng 矜 矜 兢 兢 , 不 騫 不 崩 (Tiểu nhã 小 雅 , Vô dương 無 羊 ) (Những con dê của ngài) đều cứng cỏi mạnh mẽ, Không suy yếu không bị hủy hoại. ♦Thận trọng, giữ gìn. ◇Văn tuyển 文 選 : Căng căng Nguyên vương, Cung kiệm tĩnh nhất 矜 矜 元 王 , 恭 儉 靜 一 (Vi Mạnh 韋 孟 , Phúng gián 諷 諫 ). ♦Tự đắc." }, { "id": "3203", "hanviet": "矜矜業業 căng căng nghiệp nghiệp", "nghia": "Nơm nớp cẩn trọng. § Cũng viết là 兢 兢 業 業 ." }, { "id": "3204", "hanviet": "矜誇 căng khoa", "nghia": "Khoa đại, kiêu căng. § Cũng nói căng đại 矜 大 . ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Tôn Sở căng khoa lăng thượng 孫 楚 矜 誇 凌 上 (Văn chương 文 章 )." }, { "id": "3205", "hanviet": "矜貴 căng quý", "nghia": "Khoe khoang, tự cho mình là tôn quý. ◇Tùy Thư 隋 書 : Thì Dương Tố thị tài căng quý, khinh vũ triều thần 時 楊 素 恃 才 矜 貴 , 輕 侮 朝 臣 (Quyển tứ thập cửu 卷 四 十 九 , Ngưu Hoằng truyện 牛 弘 傳 ). ♦Cao quý. ◇Hòa Bang Ngạch 和 邦 額 : Ngã gia tiểu nương tử xuất thân căng quý, môn mi Vương, Tạ, giáp đệ Kim, Trương 我 家 小 娘 子 出 身 矜 貴 , 門 楣 王 謝 , 甲 第 金 張 (Dạ đàm tùy lục 夜 譚 隨 錄 , Lâu phương hoa 婁 芳 華 ). § Vương, Tạ, Kim, Trương đều là những thế gia vọng tộc. ♦Trân quý. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Duy hữu bạch thạch hoa lan vi trước nhất khỏa thanh thảo, diệp đầu thượng lược hữu hồng sắc, đãn bất tri thị hà danh thảo, giá dạng căng quý? 惟 有 白 石 花 欄 圍 著 一 棵 青 草 , 葉 頭 上 略 有 紅 色 , 但 不 知 是 何 名 草 , 這 樣 矜 貴 (Đệ nhất nhất lục hồi) Chỉ có một cái bờ rào hoa bằng đá trắng bao quanh một cây xanh, đầu lá hơi đỏ. Không biết là cây gì mà quý hóa như thế?" }, { "id": "3206", "hanviet": "矜重 căng trọng", "nghia": "Giữ mình nghiêm túc. ◇Lưu Đại Khôi 劉 大 櫆 : Tuy Tử Dĩnh thượng hữu lưỡng huynh, giai tòng dư thụ học, nhi kì tâm tương căng trọng, thù bất đãi Tử Dĩnh 雖 子 穎 上 有 兩 兄 , 皆 從 余 受 學 , 而 其 心 相 矜 重 , 殊 不 逮 子 穎 (Chu Tử Dĩnh thi tập 朱 子 穎 詩 集 , Tự 序 )." }, { "id": "3207", "hanviet": "知縣 tri huyện", "nghia": "Chức quan cai quản một huyện." }, { "id": "3208", "hanviet": "矩則 củ tắc", "nghia": "Quy củ phép tắc. ◇Minh sử 明 史 : Tập Lễ đốc hành nghị, hiếu cổ bỉnh lễ, động hữu củ tắc 習 禮 篤 行 誼 , 好 古 秉 禮 , 動 有 矩 則 (Tiền Tập Lễ truyện 錢 習 禮 傳 )." }, { "id": "3209", "hanviet": "矩尺 củ xích", "nghia": "Thước thợ mộc, hình như một tam giác vuông, dùng để đo góc vuông. § Còn gọi là: mộc xích 木 尺 , lỗ ban xích 魯 般 尺 , khúc xích 曲 尺 ." }, { "id": "3210", "hanviet": "矩步 củ bộ", "nghia": "Lời nói, việc làm, cử chỉ đều đúng theo khuôn phép. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hành tất củ bộ, tọa tất đoan tất 行 必 矩 步 , 坐 必 端 膝 (Quách Cung truyện 郭 躬 傳 )." }, { "id": "3211", "hanviet": "破壞 phá hoại", "nghia": "Hủy hoại. ◇Sử Kí 史 記 : Phá hoại quang lộc sở trúc thành liệt đình chướng 破 壞 光 祿 所 築 城 列 亭 鄣 (Hung Nô truyện 匈 奴 傳 ). ♦Cắt xé phá vỡ. ◇Diệp Thích 葉 適 : Phá hoại tiên vương chi pháp 破 壞 先 王 之 法 (Tiền tắc phủ tự thuyết 錢 則 甫 字 說 ). ♦Tổn hoại, hư hỏng. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Giá thuyền tuy hữu nhị thập tam tứ trượng trường, khước thị phá hoại đích địa phương bất thiểu 這 船 雖 有 二 十 三 四 丈 長 , 卻 是 破 壞 的 地 方 不 少 (Đệ nhất hồi). ♦Tổn hại, làm cho bị hao tổn. ◇Nghiêm Phục 嚴 復 : Phá hoại nhân tài, quốc tùy bần nhược 破 壞 人 才 , 國 隨 貧 弱 (Cứu vong quyết luận 救 亡 決 論 ). ♦Phá trừ, tiêu trừ. ◇Chu Trú 朱 晝 : Hữu văn như tinh túc, Phi nhập ngã hung ức. Ưu sầu phương phá hoại, Hoan hỉ trùng bổ tắc 有 文 如 星 宿 , 飛 入 我 胸 臆 . 憂 愁 方 破 壞 , 歡 喜 重 補 塞 (Hỉ trần ý chí kì tân chế 喜 陳 懿 志 示 新 製 ). ♦Nhiễu loạn, biến loạn. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Cố kì đối ư bắc phương học phái, hữu thổ khí chi ý, hữu phá hoại chi tâm 故 其 對 於 北 方 學 派 , 有 吐 棄 之 意 , 有 破 壞 之 心 (Trung quốc học thuật tư tưởng 中 國 學 術 思 想 , Đệ tam chương)." }, { "id": "3212", "hanviet": "破曉 phá hiểu", "nghia": "Trời vừa sáng. ◇Lục Du 陸 游 : Niệm đương tái tửu túy hoa hạ, Phá hiểu đề oanh tiên hoán nhân 念 當 載 酒 醉 花 下 , 破 曉 啼 鶯 先 喚 人 (Hạnh hoa 杏 花 )." }, { "id": "3213", "hanviet": "碑亭 bi đình", "nghia": "Nhà, đình dựng lên để đặt bia. ◇Sùng Di 崇 彝 : (An Hựu cung) chánh điện chi đông vi Mãn văn bi đình, tây vi Hán văn bi đình ( 安 祐 宮 ) 正 殿 之 東 為 滿 文 碑 亭 , 西 為 漢 文 碑 亭 (Đạo hàm dĩ lai triều dã tạp kí 道 咸 以 來 朝 野 雜 記 ). ♦Mượn chỉ người thân thể cao lớn." }, { "id": "3214", "hanviet": "碑文 bi văn", "nghia": "Văn tự khắc trên bia. § Cũng gọi là bi chí 碑 誌 . ♦Tên một thể văn." }, { "id": "3215", "hanviet": "碑碣 bi kiệt", "nghia": "Bia đá, đầu vuông gọi là bi 碑 , đầu tròn gọi là kiệt 碣 . § Về sau thường dùng chỉ bia đá không phân biệt. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thanh huỳnh tuyết lĩnh đông, Bi kiệt cựu chế tồn 青 熒 雪 嶺 東 , 碑 碣 舊 製 存 (Tặng thục tăng lư khâu sư huynh 贈 蜀 僧 閭 丘 師 兄 ). ♦Riêng chỉ đá khắc đặt trước mộ. ♦Mượn chỉ dấu mốc có ý nghĩa để ghi nhớ. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tiểu thuyết《 Sĩ mẫn thổ》vi Cách lạp đặc kha phu sở tác đích danh thiên, dã thị tân Nga văn học đích vĩnh cửu đích bi kiệt 小 說 《 士 敏 土 》 為 革 拉 特 珂 夫 所 作 的 名 篇 , 也 是 新 俄 文 學 的 永 久 的 碑 碣 (Tập ngoại tập thập di 集 外 集 拾 遺 , 梅 斐 爾 德 木 刻 士 敏 土 之 圖 , Tự ngôn 序 言 ). § Cách lạp đặc kha phu 革 拉 特 珂 夫 Fedor Gladkov (1883-1958)." }, { "id": "3216", "hanviet": "碑記 bi kí", "nghia": "Bài văn khắc trên bia. ◇Trương Thuyết 張 說 : Tùng bách tiễn vô dư, Bi kí diệt võng truyền 松 柏 剪 無 餘 , 碑 記 滅 罔 傳 (Quá Hán Nam thành thán cổ phần 過 漢 南 城 嘆 古 墳 )." }, { "id": "3217", "hanviet": "碑誌 bi chí", "nghia": "Bài văn khắc trên bia. Thường để ghi chép công đức. § Cũng viết là bi chí 碑 志 . ☆Tương tự: bi văn 碑 文 . ◇Nam sử 南 史 : (Lưu) Hiệp vi văn trường ư Phật lí, đô hạ tự tháp cập danh tăng bi chí, tất thỉnh Hiệp chế văn 勰 為 文 長 於 佛 理 , 都 下 寺 塔 及 名 僧 碑 誌 , 必 請 勰 製 文 (Lưu Hiệp truyện 劉 勰 傳 )." }, { "id": "3218", "hanviet": "碑銘 bi minh", "nghia": "Bài văn bia có vần. Cũng chỉ bài văn và bài minh khắc trên bia. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tam tam niên thất nguyệt, (Liêm Điền Thành Nhất) dĩ bệnh tại cố hương khứ thế, lập tại tha đích mộ tiền đích thị ngã thủ tả đích bi minh 三 三 年 七 月 , ( 鎌 田 誠 一 ) 以 病 在 故 鄉 去 世 , 立 在 他 的 墓 前 的 是 我 手 寫 的 碑 銘 (Thả giới đình tạp văn nhị tập 且 介 亭 雜 文 二 集 , Hậu kí 後 記 )." }, { "id": "3219", "hanviet": "碑陰 bi âm", "nghia": "Mặt sau tấm bia. Cũng chỉ văn tự ở mặt sau tấm bia." }, { "id": "3220", "hanviet": "碑額 bi ngạch", "nghia": "Đầu bia cùng với tiêu đề. ◇Ngô Khâu Diễn 吾 丘 衍 : Phàm tả bi biển, tự họa nghi phì, thể nghi phương viên, bi ngạch đồng thử 凡 寫 碑 匾 , 字 畫 宜 肥 , 體 宜 方 圓 , 碑 額 同 此 (Học cổ biên 學 古 編 , Tam thập ngũ cử 三 十 五 舉 )." }, { "id": "3221", "hanviet": "碧梧 bích ngô", "nghia": "Cây ngô đồng lá biếc. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hương đạo trác dư anh vũ lạp, Bích ngô tê lão phượng hoàng chi 香 稻 啄 餘 鸚 鵡 粒 , 碧 梧 栖 老 鳳 凰 枝 (Thu hứng 秋 興 ) Chim anh vũ ăn rồi, còn bỏ thừa những hạt lúa thơm, Phượng hoàng đậu đến già trên cành ngô biếc." }, { "id": "3222", "hanviet": "碧漢 bích hán", "nghia": "Tức là Ngân hà 銀 河 . ♦Tên gọi gom hai sông Bích Thiên 碧 天 và Hà Hán 河 漢 . ♦Cũng chỉ thiên không 天 空 ." }, { "id": "3223", "hanviet": "碧玉 bích ngọc", "nghia": "Loại thạch anh chứa sắt, có màu đỏ, vàng sẫm, xanh biếc, xám tro... Có thể dùng làm đồ trang sức. ◇Điền Hán 田 漢 : (Hồ thủy) lục đắc tượng bích ngọc tự đích ( 湖 水 ) 綠 得 像 碧 玉 似 的 (Nam quy 南 歸 ). ♦Mượn chỉ tì thiếp, hoặc con gái nhà bình thường, nhỏ tuổi và xinh xắn. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hồng ngạc tử phòng giai thủ thực, Thương đầu bích ngọc tận gia sanh 紅 萼 紫 房 皆 手 植 , 蒼 頭 碧 玉 盡 家 生 (Nam viên thí tiểu nhạc 南 園 試 小 樂 )." }, { "id": "3224", "hanviet": "碧空 bích không", "nghia": "Trời xanh lam. ◇Hứa Hồn 許 渾 : Ngũ sắc như ti hạ bích không, Phiến phàm hoàn nhiễu Sở vương cung 五 色 如 絲 下 碧 空 , 片 帆 還 遶 楚 王 宮 (Thù Hà Trung Đỗ thị ngự trùng kí 酬 河 中 杜 侍 御 重 寄 )." }, { "id": "3225", "hanviet": "碧落 bích lạc", "nghia": "Đạo gia cho rằng ở phương đông cao nhất trên trời có ráng xanh ( bích hà 碧 霞 ) bủa khắp. Nên gọi là bích lạc 碧 落 . Sau dùng để chỉ bầu trời. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thượng cùng bích lạc hạ hoàng tuyền, Lưỡng xứ mang mang giai bất kiến 上 窮 碧 落 下 黃 泉 , 兩 處 茫 茫 皆 不 見 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Trên cùng đến trời xanh, dưới tận suối vàng, Cả hai nơi mênh mông, đều không thấy (nàng Duong Quý Phi) đâu cả." }, { "id": "3226", "hanviet": "碧虛 bích hư", "nghia": "Trời xanh. ☆Tương tự: bích không 碧 空 . ◇Vương Vũ Xưng 王 禹 偁 : Thủy các san trai giá bích hư, Đình đình hoa biểu ánh môn lư 水 閣 山 齋 架 碧 虛 , 亭 亭 華 表 映 門 閭 (Kí đề nghĩa môn hồ thị hoa lâm thư viện 寄 題 義 門 胡 氏 華 林 書 院 ). ♦Nước xanh lục. ◇Trương Cửu Linh 張 九 齡 : Tu trúc hàm thanh cảnh, Hoa trì đạm bích hư 修 竹 含 清 景 , 華 池 澹 碧 虛 (Tống uyển cú triệu thiếu phủ 送 宛 句 趙 少 府 )." }, { "id": "3227", "hanviet": "碧血 bích huyết", "nghia": "Máu biếc. Chỉ máu đổ vì chính nghĩa của người liệt sĩ. Do điển Trường Hoành 萇 宏 chết ở đất Thục 蜀 , ba nằm đào mả lên, máu tụ lại có màu biếc (Xem: Trang Tử 莊 子 , Ngoại vật 外 物 )." }, { "id": "3228", "hanviet": "碧霄 bích tiêu", "nghia": "Trời xanh. § Cũng viết là bích tiêu 碧 宵 . ◇Lâm Kiệt 林 傑 : Thất tịch kim tiêu khán bích tiêu, Khiên Ngưu Chức Nữ độ Hà kiều 七 夕 今 宵 看 碧 霄 , 牽 牛 織 女 渡 河 橋 (Khất xảo 乞 巧 )." }, { "id": "3229", "hanviet": "確定 xác định", "nghia": "Cố định. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Thánh nhân thị \"Dịch\", như vân hành thủy lưu, sơ vô định tướng, bất khả xác định tha 聖 人 視 \" 易 \", 如 雲 行 水 流 , 初 無 定 相 , 不 可 確 定 他 (Quyển thất lục). ♦Minh xác khẳng định. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã ni, cựu đích tín ngưỡng thất điệu liễu, tân đích hoàn bất tằng xác định 我 呢 , 舊 的 信 仰 失 掉 了 , 新 的 還 不 曾 確 定 (Tân sinh 新 生 , Tam nguyệt nhị thập nhật). ♦Kiên định." }, { "id": "3230", "hanviet": "確認 xác nhận", "nghia": "Minh xác thừa nhận. ◇Tiểu thuyết tuyển khan 小 說 選 刊 : Đương tha đệ nhất thứ giá dạng xác nhận thì, tha kiểm hồng liễu 當 她 第 一 次 這 樣 確 認 時 , 她 臉 紅 了 (1981 niên đệ 11 kì 1981 年 第 11 期 )." }, { "id": "3231", "hanviet": "磅礴 bàng bạc", "nghia": "§ Xem bàng bạc 旁 薄 ." }, { "id": "3232", "hanviet": "磐石 bàn thạch", "nghia": "Khối đá lớn. § Cũng viết là bàn thạch 盤 石 . ◎Như: ổn như bàn thạch 穩 如 磐 石 . ♦Tỉ dụ cơ sở vững vàng. ◇Nhạc phủ thi tập 樂 府 詩 集 : Quân đương tác bàn thạch, thiếp đương tác bồ vĩ 君 當 作 磐 石 , 妾 當 作 蒲 葦 (Cổ từ 古 辭 , Tiêu Trọng Khanh thê 焦 仲 卿 妻 ). ♦Tên huyện." }, { "id": "3233", "hanviet": "磐礡 bàn bạc", "nghia": "Mênh mông, hùng tráng. ◇Quách Phác 郭 璞 : Hổ Nha kiệt thụ dĩ ngật tốt, Kinh Môn khuyết tủng nhi bàn bạc 虎 牙 嵥 豎 以 屹 崒 , 荊 門 闕 竦 而 磐 礡 (Giang phú 江 賦 )." }, { "id": "3234", "hanviet": "示威 thị uy", "nghia": "Cho thấy uy lực, sức mạnh của mình. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Túc viết: Lưỡng quốc tương tranh, bất trảm lai sứ. Du viết: Trảm sứ dĩ thị uy. Toại trảm sứ giả 肅 曰 : 兩 國 相 爭 , 不 斬 來 使 . 瑜 曰 : 斬 使 以 示 威 . 遂 斬 使 者 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Lỗ Túc nói: Hai nước đánh nhau, không nên chém sứ giả. Chu Du nói: Chém sứ giả để thị oai. Rồi Chu Du sai chém luôn sứ giả. ♦Để biểu thị một ý nguyện nào đó, kết hợp quần chúng biểu hiện uy thế hành động. ◎Như: thị uy du hành 示 威 遊 行 ." }, { "id": "3235", "hanviet": "社會 xã hội", "nghia": "Chỉ hoạt động cúng thần khánh chúc trong làng xã ngày xưa nhân ngày lễ tiết. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Kim niên xã hội, khả thắng tự thượng niên ma? 今 年 社 會 , 可 勝 似 上 年 麼 ? (Bạch thố kí 白 兔 記 ) Lễ hội năm nay, có hơn năm trước chăng? ♦Tập hợp thể do con người hình thành. ◎Như: xã hội phân công 社 會 分 工 . ♦Đoàn thể hoặc tổ chức do những người cùng quan hệ, chí hướng hoặc sở thích kết hợp thành. ◎Như: thượng lưu xã hội 上 流 社 會 giới thượng lưu. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Nguyên lai Đại Trương viên ngoại tại nhật, khởi giá cá xã hội, bằng hữu thập nhân. Cận lai tử liễu nhất lưỡng nhân, bất thành xã hội 原 來 大 張 員 外 在 日 , 起 這 個 社 會 , 朋 友 十 人 . 近 來 死 了 一 兩 人 , 不 成 社 會 (Trịnh tiết sử lập công thần tí cung 鄭 節 使 立 功 神 臂 弓 ) Nguyên là Đại Trương viên ngoại khi còn sống, khởi xướng cái hội đó, gồm bạn bè mười người. Gần đây chết mất hai người, nên hội không thành." }, { "id": "3236", "hanviet": "祕傳 bí truyền", "nghia": "Truyền thụ trong vòng bí mật. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Yêm giá kỉ cá trận thế, đô thị bí truyền lai đích, bất kì đô bị thử nhân thức phá 俺 這 幾 個 陣 勢 , 都 是 祕 傳 來 的 , 不 期 都 被 此 人 識 破 (Đệ bát thập thất hồi) Mấy trận thế này của ta đều được truyền thụ bí mật, không ngờ đều bị người này nhận ra hết." }, { "id": "3237", "hanviet": "祕密 bí mật", "nghia": "Kín đáo, không cho người ngoài cuộc biết. ◇Tấn Thư 晉 書 : Ngôi tuy tại ngoại, vạn cơ bí mật giai dự văn chi 隗 雖 在 外 , 萬 機 祕 密 皆 豫 聞 之 (Lưu Ngôi truyện 劉 隗 傳 )." }, { "id": "3238", "hanviet": "祕寶 bí bảo", "nghia": "Vật quý hiếm thấy. ◇Nhan Diên Chi 顏 延 之 : Bí bảo doanh ư ngọc phủ 祕 寶 盈 於 玉 府 (Giả bạch mã phú 赭 白 馬 賦 ) Vật trân quý hiếm thấy, đầy ở ngọc phủ." }, { "id": "3239", "hanviet": "祕府 bí phủ", "nghia": "Nơi tồn trữ đồ thư bí kí của triều đình. ☆Tương tự: bí các 祕 閣 ." }, { "id": "3240", "hanviet": "祕戲圖 bí hí đồ", "nghia": "Hình vẽ mô tả nam nữ dâm dục. § Cũng gọi là xuân cung 春 宮 , xuân họa 春 畫 , xuân sách 春 冊 ." }, { "id": "3241", "hanviet": "祕書 bí thư", "nghia": "Văn kiện thư tịch cơ yếu bí mật: chỉ các sách tàng trữ trong cung cấm. ♦Văn kiện thư tịch cơ yếu bí mật: chỉ các sách thuộc loại sấm vĩ đồ lục. § Xem thêm: vĩ thư 緯 書 . ♦Văn kiện thư tịch cơ yếu bí mật: chỉ các sách vở văn thư cơ yếu của triều đình. ♦Tên chức quan ngày xưa, còn gọi là quan chưởng quản đồ thư. ♦Thư kí. § Chức vụ lo liệu về văn thư giấy tờ." }, { "id": "3242", "hanviet": "祕籍 bí tịch", "nghia": "Sách vở thư tịch hiếm quý. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Bác học cường kí, đa kì thiên bí tịch 博 學 彊 記 , 多 奇 篇 祕 籍 (Đoạn Thành Thức truyện 段 成 式 傳 )." }, { "id": "3243", "hanviet": "祕藏 bí tàng, bí tạng", "nghia": "Chỉ vật quan trọng giữ kín hoặc trân tàng. ♦Tỉ dụ huyền nhiệm bí ẩn. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Bí tạng 祕 藏 : Pháp môn bí mật người bình phàm không thể biết được." }, { "id": "3244", "hanviet": "祕術 bí thuật", "nghia": "Phương pháp hoặc pháp thuật bí mật. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Thì Trường An Tào Nguyên hữu bí thuật, Bột tòng chi du, tận đắc kì yếu 時 長 安 曹 元 有 祕 術 , 勃 從 之 游 , 盡 得 其 要 (Văn nghệ truyện thượng 文 藝 傳 上 , Vương Bột 王 勃 )." }, { "id": "3245", "hanviet": "祕訣 bí quyết", "nghia": "Phương pháp bí ẩn, pháp thuật kì diệu. ◇Sưu Thần Kí 搜 神 記 : Ngộ dị nhân thụ dĩ bí quyết 遇 異 人 授 以 祕 訣 (Quyển nhất). ◇Nam sử 南 史 : Hoằng Cảnh kí đắc thần phù bí quyết, dĩ vi thần đan khả thành 弘 景 既 得 神 符 祕 訣 , 以 為 神 丹 可 成 (Đào Hoằng Cảnh truyện 陶 弘 景 傳 )." }, { "id": "3246", "hanviet": "祕謀 bí mưu", "nghia": "Mưu kế bàn tính giữ kín. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Vương mỗi chinh phạt, Lượng tại quân trung, thường dự bí mưu 王 每 征 伐 , 亮 在 軍 中 , 嘗 預 祕 謀 (Trữ Lượng truyện 褚 亮 傳 ). ♦Chỉ bí mật mưu hoạch." }, { "id": "3247", "hanviet": "祕錄 bí lục", "nghia": "Kỉ lục hoặc sử liệu. ◎Như: Tưởng tổng thống bí lục 蔣 總 統 祕 錄 . ♦Điển sách lạ quý." }, { "id": "3248", "hanviet": "祕閣 bí các", "nghia": "Ngày xưa chỉ nơi cất giữ đồ thư trân quý. ♦Chỉ thượng thư tỉnh 尚 書 省 ." }, { "id": "3249", "hanviet": "祗奉 chi phụng", "nghia": "Kính vâng, kính rước, kính phụng." }, { "id": "3250", "hanviet": "祗承 chi thừa", "nghia": "Vâng theo, kính phụng. ◇Thẩm Á Chi 沈 亞 之 : Thị nữ chi thừa, phân lập tả hữu giả sổ bách nhân 侍 女 祗 承 , 分 立 左 右 者 數 百 人 (Tần mộng kí 秦 夢 記 )." }, { "id": "3251", "hanviet": "祝嘏 chúc hỗ", "nghia": "Ngày xưa chỉ người phụ trách tế tự tông miếu. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Chư hầu tế xã tắc tông miếu, thượng hạ giai phụng kì điển, nhi chúc hỗ mạc cảm dịch kì thường pháp 諸 侯 祭 社 稷 宗 廟 , 上 下 皆 奉 其 典 , 而 祝 嘏 莫 敢 易 其 常 法 (Lễ vận 禮 運 ) Chư hầu tế xã tắc tông miếu, trên dưới đều tuân theo nghi thức đó, cho nên người chấp sự tế tự tông miếu không thể mạo muội thay đổi phép thường được. ♦Văn từ dùng khi tế tự, cầu cúng. ♦Ngày xưa chúc thọ cho vua gọi là chúc hỗ 祝 嘏 . Sau phiếm chỉ chúc thọ." }, { "id": "3252", "hanviet": "祝慶 chúc khánh", "nghia": "§ Cũng như khánh chúc 慶 祝 , khánh hạ 慶 賀 ." }, { "id": "3253", "hanviet": "祝福 chúc phúc", "nghia": "Nghĩa gốc chỉ cầu xin thần minh ban phúc lành. Sau thường chỉ mong cầu hi vọng cho người khác được may mắn tốt lành. ◎Như: chúc phúc nhĩ nhất lộ thuận phong 祝 福 你 一 路 順 風 chúc anh thuận buồm xuôi gió." }, { "id": "3254", "hanviet": "祝詞 chúc từ", "nghia": "Văn từ dùng khi cúng tế ngày xưa. § Cũng gọi là chúc văn 祝 文 . ♦Văn từ dùng khi cử hành lễ mừng khánh hạ." }, { "id": "3255", "hanviet": "祝讚 chúc tán", "nghia": "Khấn xin, hướng tới thần minh cầu xin phúc lành. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sở dĩ ngã thỉnh liễu giá bạch tiền, ba ba nhi đích hòa Lâm cô nương thuyết phiền liễu tha lai, thế ngã thiêu liễu chúc tán 所 以 我 請 了 這 白 錢 , 巴 巴 兒 的 和 林 姑 娘 說 煩 了 他 來 , 替 我 燒 了 祝 讚 (Đệ ngũ thập bát hồi) Vì thế tôi đưa giấy tiền, nhờ Lâm cô nương nói với chị ấy thay tôi đem đốt và khấn hộ." }, { "id": "3256", "hanviet": "祝賀 chúc hạ", "nghia": "Chúc mừng, khánh hạ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Mục kim thị Tiết di ma đích sanh nhật, tự Giả mẫu khởi, chư nhân giai hữu chúc hạ chi lễ 目 今 是 薛 姨 媽 的 生 日 , 自 賈 母 起 , 諸 人 皆 有 祝 賀 之 禮 (Đệ ngũ thập thất hồi) Ngày sinh nhật Tiết phu nhân đã đến, từ Giả mẫu trở xuống, ai cũng có lễ mừng." }, { "id": "3257", "hanviet": "神氣 thần khí", "nghia": "Thần thái, thần sắc. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Chỉ giác tha thần khí bất hảo, thập  phần nghi cụ 只 覺 他 神 氣 不 好 , 十 分 疑 懼 (Đệ tam thập cửu hồi) Chỉ cảm thấy thần sắc nó không được tốt đẹp, nên hết sức nghi ngại và lo sợ. ♦Dáng đắc ý ngạo mạn. ◎Như: kim thiên đích bỉ tái tha đắc đệ nhất, nan quái tha thần khí 今 天 的 比 賽 他 得 第 一 , 難 怪 他 神 氣 hôm nay thi đua tranh tài hắn được hạng nhất, chẳng lấy làm lạ hắn có vẻ đắc ý ngạo mạn. ♦Khí sắc của thần linh. ♦Tinh thần, thần chí. ◇Kê Khang 嵇 康 : Khả dĩ đạo dưỡng thần khí, tuyên hòa tình chí 可 以 導 養 神 氣 , 宣 和 情 志 (Cầm phú 琴 賦 , Tự 序 ) Để có thể dẫn đạo an dưỡng tinh thần, phát dương hòa hợp tình chí." }, { "id": "3258", "hanviet": "禁中 cấm trung", "nghia": "Trong cung cấm, nơi vua ở. ◇Hán Thư 漢 書 : Cao Đế thường bệnh, ố kiến nhân, ngọa cấm trung 高 帝 嘗 病 , 惡 見 人 , 臥 禁 中 (Phàn Khoái truyện 樊 噲 傳 )." }, { "id": "3259", "hanviet": "禁令 cấm lệnh", "nghia": "Lệnh của triều đình hoặc chính phủ, không cho phép dân chúng làm một việc gì." }, { "id": "3260", "hanviet": "禁例 cấm lệ", "nghia": "Điều lệ ngăn cấm việc gì." }, { "id": "3261", "hanviet": "禁兵 cấm binh", "nghia": "Vũ khí trong cung dành cho vua sử dụng. ♦Tức là cấm quân 禁 軍 , còn gọi là cấm vệ quân 禁 衛 軍 , chỉ quân đội phòng vệ thủ đô hoặc cung đình." }, { "id": "3262", "hanviet": "禁制 cấm chế", "nghia": "Khống chế, ước thúc. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Do thị ích tự tứ, cấm chế thiên tử, bất đắc hữu sở chủ đoán 由 是 益 自 肆 , 禁 制 天 子 , 不 得 有 所 主 斷 (Điền Lệnh Tư truyện 田 令 孜 ) Do đó càng thêm phóng túng, bức bách ước thúc vua, không còn tự quyết đoán gì được nữa." }, { "id": "3263", "hanviet": "禁口 cấm khẩu", "nghia": "Cấm mở miệng nói. ♦Kiêng kị dùng thức ăn không thích hợp. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Phát bối đinh sang thị nhĩ giá phú hán đích tai. Cấm khẩu thương hàn trứ nhĩ giá hữu tiền đích hại 發 背 疔 瘡 是 你 這 富 漢 的 災 . 禁 口 傷 寒 著 你 這 有 錢 的 害 ( 看 錢 奴 , Đệ nhị chiết 第 二 折 )." }, { "id": "3264", "hanviet": "禁地 cấm địa", "nghia": "Vùng đất cấm, người vô phận sự không được tùy tiện ra vào. ◎Như: quân sự cấm địa 軍 事 禁 地 ." }, { "id": "3265", "hanviet": "禁城 cấm thành", "nghia": "Cung thành. ◇Trần Vũ 陳 羽 : Cửu trùng môn tỏa cấm thành thu, Nguyệt quá nam cung tiệm ánh lâu 九 重 門 鎖 禁 城 秋 , 月 過 南 宮 漸 映 樓 (Trường An ngọa bệnh thu dạ ngôn hoài 長 安 臥 病 秋 夜 言 懷 )." }, { "id": "3266", "hanviet": "禁夜 cấm dạ", "nghia": "Không cho đi lại ban đêm. ◇Lưu Thần Ông 劉 辰 翁 : Thùy tri đạo, đoạn yên cấm dạ, mãn thành tự sầu phong vũ 誰 知 道 , 斷 煙 禁 夜 , 滿 城 似 愁 風 雨 (Vĩnh ngộ lạc 永 遇 樂 , Bích nguyệt sơ tình từ 璧 月 初 晴 詞 )." }, { "id": "3267", "hanviet": "禁宮 cấm cung", "nghia": "Cung vua. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tào Ngạn vi tán kị thường thị, các dẫn tam thiên ngự lâm quân, nhậm kì xuất nhập cấm cung 曹 彥 為 散 騎 常 侍 , 各 引 三 千 御 林 軍 , 任 其 出 入 禁 宮 (Hồi 106) Tào Ngạn làm tán kị thường thị, (anh em họ Tào) mỗi người dẫn ba nghìn quân ngự lâm, tùy tiện ra vào chốn cung cấm." }, { "id": "3268", "hanviet": "禁屠 cấm đồ", "nghia": "(Nhân khi làm tế lễ vì có tai ương trong nước) cấm chỉ làm thịt súc vật. ◇Tùy Thư 隋 書 : Sơ thỉnh hậu nhị tuần bất vũ giả, tức tỉ thị cấm đồ 初 請 後 二 旬 不 雨 者 , 即 徙 市 禁 屠 (Quyển thất 卷 七 , Lễ nghi chí nhị 禮 儀 志 二 )." }, { "id": "3269", "hanviet": "禁忌 cấm kị", "nghia": "Kiêng húy, không được xúc phạm. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Khán nhất bổn cựu lịch bổn, tả trứ \"Bất nghi xuất hành, bất nghi mộc dục, bất nghi thượng lương\", tựu tri đạo tiên tiền thị hữu giá ma đa đích cấm kị 看 一 本 舊 曆 本 , 寫 着 \" 不 宜 出 行 , 不 宜 沐 浴 , 不 宜 上 梁 \", 就 知 道 先 前 是 有 這 麼 多 的 禁 忌 (Thả giới đình tạp văn mạt biên 且 介 亭 雜 文 末 編 , Tùy tiện phiên phiên 隨 便 翻 翻 ). ♦Kiêng cữ, tránh dùng (thức ăn, thuốc thang). ◇Tạ Triệu Chiết 謝 肇 淛 : Thủ cấm kị, tiết khởi cư, thận điều hộ, cẩn ẩm thực, tức hung diệc hữu biến vi cát giả 守 禁 忌 , 節 起 居 , 慎 調 護 , 謹 飲 食 , 即 凶 亦 有 變 為 吉 者 (Ngũ tạp trở 五 雜 俎 , Nhân bộ nhất 人 部 一 ). ♦Chỉ cấm lệnh giới điều. ♦Cấm đoán, cấm chỉ." }, { "id": "3270", "hanviet": "禁慾 cấm dục", "nghia": "Cấm chế tình dục hoặc những dục vọng khác." }, { "id": "3271", "hanviet": "禁斷 cấm đoán, cấm đoạn", "nghia": "Cấm chỉ, cấm tuyệt. ♦Cách trở (giao thông). ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Thúy bình hồn mộng mạc tương tầm, Cấm đoạn lục nhai thanh dạ nguyệt 翠 屏 魂 夢 莫 相 尋 , 禁 斷 六 街 清 夜 月 (Ngọc lâu xuân 玉 樓 春 , Từ 詞 )." }, { "id": "3272", "hanviet": "禁方 cấm phương", "nghia": "Phương thuốc bí mật. ◇Sử Kí 史 記 : Ngã hữu cấm phương, niên lão, dục truyền dữ công, công vô tiết 我 有 禁 方 , 年 老 , 欲 傳 與 公 , 公 毋 泄 (Biển Thước Thương Công truyện 扁 鵲 倉 公 傳 )." }, { "id": "3273", "hanviet": "禁書 cấm thư", "nghia": "Sách không được phép lưu hành hay tàng trữ." }, { "id": "3274", "hanviet": "禁林 cấm lâm", "nghia": "Vườn cây hoặc nơi nuôi thú của thiên tử. ♦Một tên gọi của hàn lâm viện 翰 林 院 ." }, { "id": "3275", "hanviet": "禁止 cấm chỉ", "nghia": "Cấm chế, không cho phép. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lộ tự ấu tiện hỉ ngưỡng thị tinh thần, dạ bất năng mị. Phụ mẫu bất năng cấm chỉ 輅 自 幼 便 喜 仰 視 星 辰 , 夜 不 能 寐 . 父 母 不 能 禁 止 (Đệ lục thập cửu hồi) (Quản) Lộ từ nhỏ thường thích ngẩng mặt lên trời xem các vì sao, ban đêm không ngủ. Cha mẹ cấm không được. ♦Hạn chế tự do, quản chế (không giam giữ, nhưng không cho ra vào tự do, ngăn chặn không được thông đồng với bè đảng). ♦Giam giữ ở một nơi, cấm cố. ◇Lương Thư 梁 書 : Cảnh văn chi đại nộ, tống Tiểu Trang Nghiêm tự cấm chỉ, bất thính xuất nhập 景 聞 之 大 怒 , 送 小 莊 嚴 寺 禁 止 , 不 聽 出 入 (Hầu Cảnh truyện 侯 景 傳 ). ♦Ngăn chặn, trở chỉ. ◇Sử Kí 史 記 : Chư hầu cánh tương tru phạt, Chu thiên tử phất năng cấm chỉ 諸 侯 更 相 誅 伐 , 周 天 子 弗 能 禁 止 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 ). ♦Kiêng cữ, tránh dùng (thức ăn, thuốc thang). ♦Cấm luật và hiệu lệnh giản đơn. ◇Sử Kí 史 記 : Tam nguyệt vi Sở tướng, thi giáo đạo dân, thượng hạ hòa hợp, thế tục thịnh mĩ, chánh hoãn cấm chỉ, lại vô gian tà, đạo tặc bất khởi 三 月 為 楚 相 , 施 教 導 民 , 上 下 和 合 , 世 俗 盛 美 , 政 緩 禁 止 , 吏 無 姦 邪 , 盜 賊 不 起 (Tuần lại liệt truyện 循 吏 列 傳 )." }, { "id": "3276", "hanviet": "禁火 cấm hỏa", "nghia": "Không cho phép đốt lửa ban đêm để phòng hỏa hoạn (pháp luật thời cổ). ♦Tục lệ xưa vào tiết hàn thực, không được thổi nấu gọi là cấm hỏa 禁 火 . § Cũng gọi là cấm yên 禁 煙 . ◇Quách Vân 郭 鄖 : Vạn tỉnh lư diêm giai cấm hỏa, Cửu nguyên tùng bách tự sanh yên 萬 井 閭 閻 皆 禁 火 , 九 原 松 柏 自 生 煙 (Hàn thực kí Lí Bổ Khuyết 寒 食 寄 李 補 闕 ). ♦Khói và lửa trong cung vua." }, { "id": "3277", "hanviet": "禁煙 cấm yên", "nghia": "Cấm hút thuốc phiện. ♦Cấm thổi nấu. ☆Tương tự: cấm hỏa 禁 火 . ♦Khói ở trong cung cấm." }, { "id": "3278", "hanviet": "禁網 cấm võng", "nghia": "Cấm lệnh, pháp lệnh giăng ra như cái lưới." }, { "id": "3279", "hanviet": "禁苑 cấm uyển", "nghia": "Vườn rừng riêng của vua." }, { "id": "3280", "hanviet": "禁衛 cấm vệ", "nghia": "Việc phòng giữ cung vua. ♦Lính giữ cung vua. § Cũng như cấm binh 禁 兵 , cấm quân 禁 軍 ." }, { "id": "3281", "hanviet": "禁軍 cấm quân", "nghia": "Chỉ quân đội phòng vệ thủ đô hoặc cung đình (ngày xưa). ☆Tương tự: cấm binh 禁 兵 ." }, { "id": "3282", "hanviet": "禁錮 cấm cố", "nghia": "Cấm làm quan hoặc tham dự hoạt động chính trị. ◇Hán Thư 漢 書 : Sơ, Chương vi đương thế danh nho, giáo thụ vưu thịnh, đệ tử thiên dư nhân, Mãng dĩ vi ác nhân đảng, giai đương cấm cố, bất đắc sĩ hoạn 初 , 章 為 當 世 名 儒 , 教 授 尤 盛 , 弟 子 千 餘 人 , 莽 以 為 惡 人 黨 , 皆 當 禁 錮 , 不 得 仕 宦 (Vân Xưởng truyện 雲 敞 傳 ). ♦Giam lại, nhốt lại. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Mỗi tuế chánh nguyệt, dạ phóng đăng, tắc tất tịch ác thiếu niên cấm cố chi 每 歲 正 月 , 夜 放 燈 , 則 悉 籍 惡 少 年 禁 錮 之 ( 文 惠 陳 公 神 道 碑 銘 ). ♦Hạn chế, gò bó. ◎Như: tư tưởng cấm cố 思 想 禁 錮 hạn chế tư tưởng." }, { "id": "3283", "hanviet": "禮物 lễ vật", "nghia": "Lễ: điển lễ (phép tắc lễ nghi), vật: văn vật (chế độ lễ nhạc). ◇Thư Kinh 書 經 : Thống thừa tiên vương, tu kì lễ vật 統 承 先 王 , 修 其 禮 物 (Vi tử chi mệnh 微 子 之 命 ). ♦Quà tặng. ◎Như: sanh nhật lễ vật 生 日 禮 物 quà sinh nhật." }, { "id": "3284", "hanviet": "禽獸 cầm thú", "nghia": "Chỉ chung các loài chim bay muông chạy. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Thảo mộc sướng mậu, cầm thú phồn thực, ngũ cốc bất đăng, cầm thú bức nhân 草 木 暢 茂 , 禽 獸 繁 殖 , 五 穀 不 登 , 禽 獸 偪 人 (Đằng Văn Công thượng 滕 文 公 上 ). ♦Chỉ loài súc vật. ◇Lễ Kí 禮 記 : Anh vũ năng ngôn, bất li phi điểu; tinh tinh năng ngôn, bất li cầm thú 鸚 鵡 能 言 , 不 離 飛 鳥 ; 猩 猩 能 言 , 不 離 禽 獸 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 ). ♦Ví dụ người không biết lễ nghĩa hoặc có hành vi đê tiện, không có nhân tính. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Vô phụ vô quân, thị cầm thú dã 無 父 無 君 , 是 禽 獸 也 (Đằng Văn Công hạ 滕 文 公 下 ). ♦Tiếng dùng để chửi mắng. Cũng như nói: súc sinh 畜 生 . ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Hồng nương, thư phòng lí hoán tương na cầm thú lai 紅 娘 , 書 房 裏 喚 將 那 禽 獸 來 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ nhị chiết). § Nhượng Tống dịch: Con Hồng! Mày ra phòng sách gọi thằng mặt chó ấy vào đây!" }, { "id": "3285", "hanviet": "禽言 cầm ngôn", "nghia": "Chỉ chung tiếng kêu của chim chóc. ◇Tống Chi Vấn 宋 之 問 : Viên khiếu hữu thì đáp, Cầm ngôn thường tự hô 猿 嘯 有 時 答 , 禽 言 常 自 呼 (Yết Vũ miếu 謁 禹 廟 ). ♦Một thể thơ do Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 đời Tống sáng chế, gọi tên theo tiếng kêu của chim chóc, sau dùng danh tự gợi ý liên tưởng, diễn tả tình cảm." }, { "id": "3286", "hanviet": "秉公 bỉnh công", "nghia": "Giữ theo tiêu chuẩn công chính và công bình. ★Tương phản: tuần tư 循 私 . ◎Như: thụ hại dân chúng hướng chánh phủ trần tình, thỉnh cầu bỉnh công xử lí 受 害 民 眾 向 政 府 陳 情 , 請 求 秉 公 處 理 ." }, { "id": "3287", "hanviet": "秉彝 bỉnh di", "nghia": "Cái đạo thường tự nhiên. § Cũng viết bỉnh di 秉 夷 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Dân chi bỉnh di, Hiếu thị ý đức 民 之 秉 彝 , 好 是 懿 德 (Đại nhã 大 雅 , Chưng dân 烝 民 ) Dân đã giữ được phép thường, Thì ưa chuộng đức hạnh tốt đẹp." }, { "id": "3288", "hanviet": "秉性 bỉnh tính", "nghia": "Tính tình trời phú sẵn. ◎Như: bỉnh tính quai trương 秉 性 乖 張 tính tình ngang ngược." }, { "id": "3289", "hanviet": "秉燭 bỉnh chúc", "nghia": "Cầm đuốc. ◇Lí Bạch 李 白 : Cổ nhân bỉnh chúc dạ du 古 人 秉 燭 夜 遊 (Xuân dạ yến đào lí viên tự 春 夜 宴 桃 李 園 序 ) Người xưa mang đuốc đi chơi đêm." }, { "id": "3290", "hanviet": "秉筆 bỉnh bút", "nghia": "Cầm bút viết văn. ◇Quốc ngữ 國 語 : Thần dĩ bỉnh bút sự quân 臣 以 秉 筆 事 君 (Tấn ngữ cửu 晉 語 九 )." }, { "id": "3291", "hanviet": "秉鈞 bỉnh quân", "nghia": "Cầm quyền chính. § Cũng viết bỉnh quyền 秉 權 , bỉnh trục 秉 軸 ." }, { "id": "3292", "hanviet": "秉鉞 bỉnh việt", "nghia": "Cầm búa (khí cụ để giết người hoặc dùng trong hình phạt thời xưa). ◇Chu Lễ 周 禮 : Nhược sư hữu công, tắc tả chấp luật, hữu bỉnh việt, dĩ tiên khải nhạc hiến vu xã 若 師 有 功 , 則 左 執 律 , 右 秉 鉞 , 以 先 愷 樂 獻 于 社 (Hạ quan 夏 官 , Đại tư mã 大 司 馬 ). ♦Mượn chỉ nắm giữ binh quyền. ◇Trần Lâm 陳 琳 : Thừa tướng bỉnh việt ưng dương, thuận phong liệt hỏa, nguyên nhung khải hành, vị cổ nhi phá 丞 相 秉 鉞 鷹 揚 , 順 風 烈 火 , 元 戎 啟 行 , 未 鼓 而 破 (Hịch Ngô tướng giáo bộ khúc văn 檄 吳 將 校 部 曲 文 )." }, { "id": "3293", "hanviet": "科目 khoa mục", "nghia": "Về học thuật hoặc các sự hạng khác, tùy theo tính chất sự vật chia thành loại mục. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Học đường lí khoa mục thị ngận đa đích, quốc văn, tu thân, địa lí, lịch sử, tổng hữu thập kỉ môn 學 堂 裏 科 目 是 很 多 的 , 國 文 , 修 身 , 地 理 , 歷 史 , 總 有 十 幾 門 (Mẫu thân 母 親 ). ♦Chỉ phân khoa tuyển bạt quan lại (kể từ đời Đường trở đi). ◇Minh sử 明 史 : Minh chế, khoa mục vi thịnh, khanh tướng giai do thử xuất, học hiệu tắc trữ tài dĩ ứng khoa mục giả dã 明 制 , 科 目 為 盛 , 卿 相 皆 由 此 出 , 學 校 則 儲 才 以 應 科 目 者 也 (Tuyển cử chí nhất 選 舉 志 一 ). ♦Chỉ nhờ qua khoa cử đạt được công danh. ♦Chỉ người khoa mục." }, { "id": "3294", "hanviet": "科索沃 khoa tác ốc", "nghia": "(Republic of) Kosovo." }, { "id": "3295", "hanviet": "秩序 trật tự", "nghia": "Có điều lí, phù hợp với quy tắc. ☆Tương tự: quy luật 規 律 , kỉ luật 紀 律 , thuận tự 順 序 , thứ tự 次 序 . ◎Như: đáp thừa công xa thì yếu bài đội thủ trật tự, bất yếu tranh tiên khủng hậu 搭 乘 公 車 時 要 排 隊 守 秩 序 , 不 要 爭 先 恐 後 ." }, { "id": "3296", "hanviet": "移動 di động", "nghia": "Dời chỗ hoặc thay đổi phương hướng. ◎Như: hỏa xa hoãn hoãn hướng tiền di động 火 車 緩 緩 向 前 移 動 . ♦Biến đổi." }, { "id": "3297", "hanviet": "程度 trình độ", "nghia": "Pháp độ, tiêu chuẩn. ◇Lưu Đại Khôi 劉 大 櫆 : Vi đồng tử thì, ứng đối trưởng giả, ngôn từ đa minh biện, nhi ấp tốn đa trúng trình độ 為 童 子 時 , 應 對 長 者 , 言 詞 多 明 辯 , 而 揖 遜 多 中 程 度 (Hương ẩm đại tân phương quân mộ chí minh 鄉 飲 大 賓 方 君 墓 志 銘 ) Khi còn là trẻ con, đối đáp với người trên, lời nói đều sáng sủa mạch lạc, biết lễ độ chào hỏi rất phải phép. ♦Trình hạn, tiến trình. ◇Minh sử 明 史 : Lập trình độ, chu hành đắc vô trệ 立 程 度 , 舟 行 得 無 滯 (Trương Bổn truyện 張 本 傳 ) Xếp đặt tiến trình, thuyền đi sẽ không chậm trễ. ♦Mức độ (về mặt văn hóa, giáo dục, tri thức, năng lực, v.v.). ♦Trạng huống biến hóa mà sự vật đạt tới. ◎Như: thiên khí hoàn một hữu lãnh đáo há tuyết đích trình độ 天 氣 還 沒 有 冷 到 下 雪 的 程 度 ." }, { "id": "3298", "hanviet": "稟假 bẩm giả", "nghia": "Cấp cho và cho vay." }, { "id": "3299", "hanviet": "稟受 bẩm thụ", "nghia": "Nhận được, thừa thụ. § Thường chỉ do tự nhiên được nhận sẵn thể tính hoặc khí chất. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Các hữu kì tự nhiên chi thế, vô bẩm thụ ư ngoại 各 有 其 自 然 之 勢 , 無 稟 受 於 外 (Tu vụ 脩 務 ) Mỗi loài đều có cái thế tự nhiên của nó, không hề thụ nhận được từ bên ngoài." }, { "id": "3300", "hanviet": "稟命 bẩm mệnh", "nghia": "Vâng lệnh, tiếp thụ mệnh lệnh. § Cũng nói là bẩm lệnh 稟 令 . ◇Tả truyện 左 傳 : Bẩm mệnh tắc bất uy, chuyên mệnh tắc bất hiếu 稟 命 則 不 威 , 專 命 則 不 孝 (Mẫn Công nhị niên 閔 公 二 年 )." }, { "id": "3301", "hanviet": "稟報 bẩm báo", "nghia": "Thuộc hạ thưa trình lên cấp trên. ☆Tương tự: bẩm bạch 稟 白 , bẩm minh 稟 明 ." }, { "id": "3302", "hanviet": "稟帖 bẩm thiếp", "nghia": "Văn thư dân chúng hoặc cấp dưới trình lên quan phủ (ngày xưa). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhân bả tha giá ta thoại, hựu tả liễu nhất cá bẩm thiếp, bẩm án sát sứ 因 把 他 這 些 話 , 又 寫 了 一 個 稟 帖 , 稟 按 察 使 (Đệ nhị thập tứ hồi)." }, { "id": "3303", "hanviet": "稟性 bẩm tính", "nghia": "Thiên tính, tính có sẵn từ khi sinh ra. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phụng Thư tri đạo Hình phu nhân bẩm tính ngu nhược 鳳 姐 知 道 邢 夫 人 稟 性 愚 弱 (Đệ tứ thập lục hồi)." }, { "id": "3304", "hanviet": "稟生 bẩm sanh, bẩm sinh", "nghia": "Đầu thai, thụ sinh. ◇Tuệ Viễn 慧 遠 : Phàm tại hữu phương, đồng bẩm sanh ư đại hóa 凡 在 有 方 , 同 稟 生 於 大 化 (Cầu tông bất thuận hóa 求 宗 不 順 化 ). ♦Bẩm tính, phẩm tính tư chất thiên phú. ◇Nhạc Phi 岳 飛 : Nhiên thần bẩm sanh kì kiển, phú phận hàn bạc 然 臣 稟 生 奇 蹇 , 賦 分 寒 薄 (Từ sơ trừ tứ ngân quyên trát tử 辭 初 除 賜 銀 絹 札 子 )." }, { "id": "3305", "hanviet": "稟白 bẩm bạch", "nghia": "Thưa rõ sự việc, bậc dưới trình báo với bậc trên. § Cũng nói là bẩm báo 稟 報 ." }, { "id": "3306", "hanviet": "種子 chủng tử", "nghia": "Hạt giống. ☆Tương tự: chủng hạch 種 核 ." }, { "id": "3307", "hanviet": "種德 chủng đức", "nghia": "Tu tích đức hạnh, bố đức, thi ân." }, { "id": "3308", "hanviet": "種播 chủng bá", "nghia": "Trồng trọt, canh chủng. ◇Hoàng Đình Kiên 黃 庭 堅 : Lạc vĩ hà thường tỉnh ki chức, Bố cốc vị ưng cần chủng bá 絡 緯 何 嘗 省 機 織 , 布 穀 未 應 勤 種 播 (Diễn nhã 演 雅 )." }, { "id": "3309", "hanviet": "種族 chủng tộc", "nghia": "Bộ tộc. ◇Ngụy Nguyên 魏 源 : (Đông Hải tam bộ) cập Hắc Long giang đẳng bộ, kì chủng tộc tán xử san lâm ( 東 海 三 部 ) 及 黑 龍 江 等 部 , 其 種 族 散 處 山 林 (Thánh vũ kí 聖 武 記 , Quyển nhất). ♦Giống người, nhân chủng. § Trên thế giới theo màu da chia làm năm chủng : vàng, trắng, đen, ngăm nâu và đỏ. Dưới mỗi chủng lại phân làm nhiều tộc . Như ở Trung Quốc có các tộc Hán, Mãn, Mông, Hồi, v.v. ♦Quần thể (trong động vật phân loại học). ♦Giết hết, tru tộc. ◇Hán Thư 漢 書 : Khủng sự bất tựu, hậu Tần chủng tộc kì gia 恐 事 不 就 , 後 秦 種 族 其 家 (Cao đế kỉ thượng 高 帝 紀 上 )." }, { "id": "3310", "hanviet": "種植 chủng thực", "nghia": "Trồng trọt vun bón. ◇Tào Thực 曹 植 : Tích giả Thần Nông thị thủy thường bách thảo, giáo dân chủng thực 昔 者 神 農 氏 始 嘗 百 草 , 教 民 種 植 (Tạ điền luận 藉 田 論 ). ♦Tích lũy công đức." }, { "id": "3311", "hanviet": "種瓜得瓜種豆得豆 chủng qua đắc qua", "nghia": "Chủng qua đắc qua chủng đậu đắc đậu 種 瓜 得 瓜 種 豆 得 豆 trồng dưa được dưa, trồng đậu được đậu. Nghĩa bóng: Gieo nhân nào được quả đó." }, { "id": "3312", "hanviet": "種痘 chủng đậu", "nghia": "Trồng trái (ngừa bệnh lên đậu), chủng ngừa (bệnh sởi). § Cũng gọi là: chủng ngưu đậu 種 牛 痘 , chủng hoa 種 花 ." }, { "id": "3313", "hanviet": "種類 chủng loại", "nghia": "Dựa theo tính chất hoặc đặc điểm sự vật mà chia thành các loài. ♦Chủng tộc. ◇Minh sử 明 史 : Ư thị (Vương) Chấn nộ, dục tận diệt kì chủng loại 於 是 振 怒 , 欲 盡 滅 其 種 類 (Vương Kí truyện 王 驥 傳 )." }, { "id": "3314", "hanviet": "稿本 cảo bổn", "nghia": "Bản thảo, nguyên cảo, văn bản gốc. ◎Như: tha nã trước cảo bổn đáo xứ cầu nhân, hoàn thị một hữu xuất bản xã nguyện ý bang tha xuất bản 他 拿 著 稿 本 到 處 求 人 , 還 是 沒 有 出 版 社 願 意 幫 他 出 版 . ♦Tên một loại cỏ thơm." }, { "id": "3315", "hanviet": "穀道 cốc đạo", "nghia": "Thuật trường sinh của đạo gia. ♦Hậu khiếu, tức bộ phận từ ruột già đến hậu môn." }, { "id": "3316", "hanviet": "穀雨 cốc vũ", "nghia": "Tên một tiết khí trong 24 tiết, ngày 20 hoặc 21 tháng 4 dương lịch. ◇Dật Chu thư 逸 周 書 : Xuân tam nguyệt trung khí: vũ thủy, xuân phân, cốc vũ 春 三 月 中 氣 : 雨 水 , 春 分 , 穀 雨 (Chu nguyệt 周 月 )." }, { "id": "3317", "hanviet": "穀風 cốc phong", "nghia": "Gió xuân. § Cũng như đông phong 東 風 ." }, { "id": "3318", "hanviet": "穆斯林 mục tư lâm", "nghia": "Tiếng A-rạp \"Muslim\" dịch âm. Nghĩa là \"người thuận tòng\"; thường chỉ giáo đồ Y-tư-lan (Ba Tư giáo)." }, { "id": "3319", "hanviet": "積極 tích cực", "nghia": "Hăng hái, muốn tiến thủ. § Trái với tiêu cực 消 極 . ◎Như: ngã môn chánh tích cực chuẩn bị khảo thí 我 們 正 積 極 準 備 考 試 . ♦Chính xác, khẳng định. ◎Như: hi vọng giá kiện sự năng đái cấp đại gia tích cực đích ảnh hưởng 希 望 這 件 事 能 帶 給 大 家 積 極 的 影 響 ." }, { "id": "3320", "hanviet": "穩定 ổn định", "nghia": "Yên ổn vững vàng, yên định." }, { "id": "3321", "hanviet": "究問 cứu vấn", "nghia": "Tìm hiểu tra hỏi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Như hữu bất công bất pháp giả, tựu tiện cứu vấn 如 有 不 公 不 法 者 , 就 便 究 問 (Đệ ngũ thập thất hồi) Nếu thấy kẻ nào không công minh, không tuân giữ pháp luật thì cứ việc tra hỏi trị tội." }, { "id": "3322", "hanviet": "究察 cứu sát", "nghia": "Nghiên cứu, xem xét. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thử thần hạ sở đương tường biện, minh triêu sở đương cứu sát dã 此 臣 下 所 當 詳 辨 , 明 朝 所 當 究 察 也 (Ngô chí 吳 志 , Trương Ôn truyện 張 溫 傳 ). ♦Nhận ra, phát giác. ◇Phương Bao 方 苞 : Cố lịch thế dĩ lai, quần nho tuy cứu sát kì phi, chung hoài nghi nhi vị cảm quyết yên 故 歷 世 以 來 , 群 儒 雖 究 察 其 非 , 終 懷 疑 而 未 敢 決 焉 (Thư 書 , Khảo định Văn Vương thế tử 考 定 文 王 世 子 , Hậu 後 )." }, { "id": "3323", "hanviet": "究治 cứu trị", "nghia": "Truy cứu trừng trị. ◇Phúc huệ toàn thư 福 惠 全 書 : Phàm mưu cố ẩu sát, tự hữu quan pháp cứu trị để thường 凡 謀 故 毆 殺 , 自 有 官 法 究 治 抵 償 (Hình danh bộ 刑 名 部 , Nhân mệnh thượng 人 命 上 )." }, { "id": "3324", "hanviet": "究竟 cứu cánh", "nghia": "Tận cùng, hoàn toàn rõ ràng. ◇Sử Kí 史 記 : Phù hiền chủ sở tác, cố phi thiển văn giả sở năng tri, phi bác văn cường kí quân tử giả sở bất năng cứu cánh kì ý 夫 賢 主 所 作 , 固 非 淺 聞 者 所 能 知 , 非 博 聞 彊 記 君 子 者 所 不 能 究 竟 其 意 (Tam vương thế gia 三 王 世 家 ). ♦Xong, hoàn tất, kết thúc. ◇Từ Lăng 徐 陵 : Tẩy dục cứu cánh, phù tọa trước y 洗 浴 究 竟 , 扶 坐 著 衣 (Song Lâm tự phó đại sĩ bi 雙 林 寺 傅 大 士 碑 ). ♦Kết cục, kết quả. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thử sự dư bất tri kì cứu cánh 此 事 余 不 知 其 究 竟 (Mã Giới Phủ 馬 介 甫 ). ♦Rốt cuộc, sau cùng. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Dục cầu đa phần khả dĩ thuyết giả, như hư không hoa, cứu cánh phi thật 欲 求 多 分 可 以 說 者 , 如 虛 空 花 , 究 竟 非 實 (Quan diệu đường kí 觀 妙 堂 記 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Chí cực, cảnh giới tối cao. ◇Lí Chí 李 贄 : Thử lục độ dã, tổng dĩ giải thoát vi cứu cánh, nhiên tất tu trì giới, nhẫn nhục dĩ nhập thiền định, nhi hậu giải thoát khả đắc 此 六 度 也 , 總 以 解 脫 為 究 竟 , 然 必 須 持 戒 , 忍 辱 以 入 禪 定 , 而 後 解 脫 可 得 (Lục độ giải 六 度 解 ). ♦Thôi cầu, truy cứu. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Cứu cánh khởi lai, tha đích phụ thân (...) hoàn tại San Dương huyện, (...) tha đích mẫu thân (...) hoàn tại Hoài An thành 究 竟 起 來 , 他 的 父 親 (...) 還 在 山 陽 縣 ,(...) 他 的 母 親 (...) 還 在 淮 安 城 (Đệ nhị lục hồi). ♦Thâm nhập nghiên cứu, thông hiểu. ◇Đào Tông Nghi 陶 宗 儀 : Vãn niên cứu cánh tính mệnh chi học, dĩ thọ chung 晚 年 究 竟 性 命 之 學 , 以 壽 終 (Xuyết canh lục 輟 耕 錄 , Quyến khiết 狷 潔 ). ♦Ít nhiều, là bao. ◇Chu Lập Ba 周 立 波 : Ngã khán hòa cẩu bì miêu bì sai bất cứu cánh 我 看 和 狗 皮 貓 皮 差 不 究 竟 (Bạo phong sậu vũ 暴 風 驟 雨 , Đệ nhất bộ thập bát). ♦Liệu tính. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Nhữ cư thử lâu, tác hà cứu cánh? 汝 居 此 樓 , 作 何 究 竟 ? (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Như thị ngã văn tam 如 是 我 聞 三 )." }, { "id": "3325", "hanviet": "空襲 không tập", "nghia": "Dùng phi cơ, đạo đạn... tiến hành tập kích mục tiêu bên quân địch. ♦Chỉ cảnh báo phòng không." }, { "id": "3326", "hanviet": "突擊 đột kích", "nghia": "Quân đội khi tấn công, tập trung binh lực hỏa lực, tiến hành đánh vào quân địch (một cách) hết sức nhanh lẹ và dữ dội. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tức dạ phát tinh binh xuất doanh đột kích, đại phá kì chúng 即 夜 發 精 兵 出 營 突 擊 , 大 破 其 眾 (Ngô Hán truyện 吳 漢 傳 ). ♦Đánh bất thình lình, tiến đánh lúc đối phương chưa phòng bị. ♦Tập trung lực lượng, gia tăng tốc độ, hoàn thành nhiệm vụ trong khoảng một thời gian ngắn." }, { "id": "3327", "hanviet": "突然 đột nhiên", "nghia": "Hốt nhiên, thình lình. ◇Ba Kim 巴 金 : Giá thái đột nhiên liễu, ngã bất năng cú mã thượng quyết định. Ngã hoàn ưng cai khảo lự 這 太 突 然 了 , 我 不 能 夠 馬 上 決 定 . 我 還 應 該 考 慮 (Tân sinh 新 生 , Thập thất ngũ nguyệt bát nhật 五 月 八 日 ) Cái này bất thình lình quá, tôi không thể nào quyết định ngay được. Tôi cần phải suy xét kĩ." }, { "id": "3328", "hanviet": "窮乏 cùng phạp", "nghia": "Nghèo nàn túng thiếu, bần khốn. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Cố quốc vô cửu niên chi súc, vị chi bất túc; vô lục niên chi tích, vị chi mẫn cấp; vô tam niên chi súc, vị chi cùng phạp 故 國 無 九 年 之 畜 , 謂 之 不 足 ; 無 六 年 之 積 , 謂 之 憫 急 ; 無 三 年 之 畜 , 謂 之 窮 乏 (Chủ thuật 主 術 ) Cho nên nước không có dự trữ đủ dùng chín năm, gọi là \"không đủ\"; không có dự trữ đủ dùng sáu năm, gọi là \"lo gấp\"; không có dự trữ đủ dùng ba năm, gọi là \"nghèo túng\"." }, { "id": "3329", "hanviet": "窮人 cùng nhân", "nghia": "Người góa bụa cô độc. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Vi bất thuận ư phụ mẫu, như cùng nhân vô sở quy 為 不 順 於 父 母 , 如 窮 人 無 所 歸 (Vạn Chương thượng 萬 章 上 ) Không thuận theo cha mẹ thì như người góa bụa cô độc không có chốn về nương tựa. ♦Người bất đắc chí, chưa hiển đạt. ◇Cao Khải 高 啟 : Tương phùng thùy khẳng vấn tiều tụy, San thủy tự vị cùng nhân nghiên 相 逢 誰 肯 問 憔 悴 , 山 水 自 為 窮 人 妍 (Tống Diệp Khanh đông du 送 葉 卿 東 游 ) Gặp nhau ai chịu hỏi sao mà tiều tụy, Non nước chính vì người chưa đắc chí mà tươi đẹp. ♦Người lười biếng, nhác nhớn. ◇Mặc Tử 墨 子 : Tích giả bạo vương tác chi, cùng nhân thuật chi 昔 者 暴 王 作 之 , 窮 人 術 之 (Phi mệnh hạ 非 命 下 ) Các bạo vương thời xưa lập ra (thuyết số mạng) rồi hạng lười biếng (chỉ biết) noi theo đó. § Mặc Tử không tin theo thuyết \"hữu mệnh\". ♦Người nghèo khổ. ☆Tương tự: bần dân 貧 民 . ★Tương phản: phú hào 富 豪 , phú nhân 富 人 , phú ông 富 翁 . ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Kim tạo tượng tiền tích thập thất vạn mân, nhược ban chi cùng nhân, (...), tắc thư thập thất vạn hộ cơ hàn chi khổ 今 造 像 錢 積 十 七 萬 緡 , 若 頒 之 窮 人 , (...), 則 紓 十 七 萬 戶 飢 寒 之 苦 (Lí Kiệu truyện 李 嶠 傳 ) Nay tiền đắp tượng quyên góp được mười bảy vạn quan tiền, nếu đem ban phát cho người nghèo túng, (...), thì tránh cho mười bảy vạn nhà khỏi cái khổ vì đói lạnh." }, { "id": "3330", "hanviet": "窮僻 cùng tích", "nghia": "§ Cũng viết là cùng tích 窮 辟 . ♦Xa xôi hẻo lánh. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Xử cùng tích chi hương, trắc khê cốc chi gian 處 窮 僻 之 鄉 , 側 谿 谷 之 閒 (Nguyên đạo 原 道 ) Ở nơi làng quê hẻo lánh, náu mình trong khoảng khe hang. ♦Nghèo khốn không gặp cơ hội. ♦Người khốn khó không gặp thời, đất hoặc người giúp đỡ. ◇Viên Khang 袁 康 : (Việt Vương) bất ách cùng tích, tôn hữu đức, dữ dân đồng khổ lạc ( 越 王 ) 不 厄 窮 僻 , 尊 有 德 , 與 民 同 苦 樂 (Việt tuyệt thư 越 絕 書 , Ngoại truyện Kế Nghê 外 傳 計 倪 ) (Việt Vương) không làm khó người bần khốn bất ngộ, tôn trọng người hiền đức, với dân cùng vui cùng khổ. ♦Chỉ phong cách thơ khô khốc, chữ dùng hiểm hóc khác thường. ◇Ngụy Thái 魏 泰 : Mạnh Giao thi kiển sáp cùng tích, triện tước bất hạ, khổ ngâm nhi thành 孟 郊 詩 蹇 澀 窮 僻 , 瑑 削 不 暇 , 苦 吟 而 成 (Ẩn cư thi thoại 隱 居 詩 話 ) Thơ Mạnh Giao hiểm hóc trúc trắc, đẽo gọt không thôi, khổ tâm thôi xao mới thành." }, { "id": "3331", "hanviet": "窮困 cùng khốn", "nghia": "Sự khó khăn cùng cực, cảnh quẫn bách. ◇Tào Thực 曹 植 : Bất kiến Lỗ Khổng Khâu, Cùng khốn Trần Thái gian 不 見 魯 孔 丘 , 窮 困 陳 蔡 間 (Dự Chương hành 豫 章 行 ) Không thấy ông Khổng Khâu nước Lỗ, Gặp cảnh vây khốn ở khoảng đất Trần và đất Thái. ♦Bần cùng, nghèo túng. ◇Sử Kí 史 記 : Cư sổ niên, kì tử cùng khốn phụ tân 居 數 年 , 其 子 窮 困 負 薪 (Hoạt kê truyện 滑 稽 傳 , Ưu Mạnh truyện 優 孟 傳 ) Mấy năm sau, người con đó nghèo túng phải đội củi (để bán làm kế sinh nhai). ♦Chỉ người khốn quẫn hoặc bần cùng. ◇Hoàng Quân Tể 黃 鈞 宰 : Tập đạo tặc, thiệm cùng khốn, dĩ thị thái bình 緝 盜 賊 , 贍 窮 困 , 以 示 太 平 (Kim hồ lãng mặc 金 壺 浪 墨 , Nam tuần thịnh điển 南 巡 盛 典 ) Lùng bắt đạo tặc, cứu giúp người nghèo khó, để cho thấy có thái bình." }, { "id": "3332", "hanviet": "窮寇莫追 cùng khấu mạc truy", "nghia": "Giặc tới đường cùng thì chớ nên đuổi theo, tránh khỏi chúng bị bức bách quá thành liều mạng, rất nguy hiểm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Binh pháp vân: Quy sư vật yểm, cùng khấu mạc truy 兵 法 云 : 歸 師 勿 掩 , 窮 寇 莫 追 (Đệ cửu thập ngũ hồi) Binh pháp có nói: Địch quân thua chạy thì đừng chận đánh, giặc tới đường cùng thì chớ nên đuổi theo." }, { "id": "3333", "hanviet": "窮年累世 cùng niên lũy thế", "nghia": "Năm năm đời đời, không bao giờ hết. ◇Tuân Tử 荀 子 : Nhân chi tình, thực dục hữu sô hoạn, ý dục hữu văn tú, hành dục hữu dư mã, hựu dục phù dư tài súc tích chi phú dã, nhiên nhi cùng niên luy thế bất tri bất túc, thị nhân chi tình dã 人 之 情 , 食 欲 有 芻 豢 , 衣 欲 有 文 繡 , 行 欲 有 輿 馬 , 又 欲 夫 餘 財 蓄 積 之 富 也 , 然 而 窮 年 累 世 不 知 不 足 , 是 人 之 情 也 (Vinh nhục 榮 辱 ) Thói người ta, ăn thì muốn có thịt thà, mặc thì muốn có gấm hoa, đi thì muốn có ngựa xe, lại muốn giàu có tích trữ thừa thãi tiền tài, năm năm đời đời không biết thế nào là đủ, thói người ta là như vậy đó." }, { "id": "3334", "hanviet": "窮愁 cùng sầu", "nghia": "Cùng khốn buồn khổ. ◇Lạc Tân Vương 駱 賓 王 : Đương ca ưng phá thế, Ai mệnh phản cùng sầu 當 歌 應 破 涕 , 哀 命 返 窮 愁 (Thu nhật tống biệt 秋 日 送 別 ) Đương ca hát lại muốn tuôn nước mắt, Thương xót cho vận mệnh rồi đổi thành ưu sầu." }, { "id": "3335", "hanviet": "窮極 cùng cực", "nghia": "Tận cùng, hết sức. ◎Như: cùng cực xa lệ 窮 極 奢 麗 cực kì xa hoa. ♦Rất nghèo túng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tưởng Trương gia cùng cực liễu đích nhân, kiến liễu ngân tử, hữu thập ma bất y đích 想 張 家 窮 極 了 的 人 , 見 了 銀 子 , 有 什 麼 不 依 的 (Đệ lục thập tứ hồi) Nghĩ nhà họ Trương hết sức nghèo túng, thấy tiền làm gì mà chả thuận theo?" }, { "id": "3336", "hanviet": "窮民 cùng dân", "nghia": "Người nghèo túng, bần cùng. ♦Chỉ những người góa bụa côi cút không có chỗ nương tựa. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Lão nhi vô thê viết quan, lão nhi vô phu viết quả, lão nhi vô tử viết độc, ấu nhi vô phụ viết cô. Thử tứ giả thiên hạ chi cùng dân nhi vô cáo giả 老 而 無 妻 曰 鰥 , 老 而 無 夫 曰 寡 , 老 而 無 子 曰 獨 , 幼 而 無 父 曰 孤 . 此 四 者 天 下 之 窮 民 而 無 告 者 (Lương Huệ Vương hạ 梁 惠 王 下 ) Già mà không có vợ gọi là quan, già không có chồng gọi là quả, già mà không có con gọi là độc, bé thơ mà không có cha gọi là cô. Đó là bốn thứ cùng dân không có nơi nương nhờ." }, { "id": "3337", "hanviet": "窮泉 cùng tuyền", "nghia": "Mồ mả. § Cũng như cửu tuyền 九 泉 , hoàng tuyền 黃 泉 . ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Chi tử quy cùng tuyền 之 子 歸 窮 泉 (Điệu vong 悼 亡 ) Người này về nơi chín suối. ♦Suối sâu. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Nhập giản thủy thiệp, Đăng lĩnh san hành, Lăng đính bất tức, Cùng tuyền bất đình 入 澗 水 涉 , 登 嶺 山 行 , 陵 頂 不 息 , 窮 泉 不 停 (San cư phú 山 居 賦 ) Vào khe lội sông, Trèo non qua núi, Vượt đỉnh không nghỉ, Xuống suối sâu không dừng. ♦Đào đất tới nguồn nước. ◇Tạ Huệ Liên 謝 惠 連 : Cùng tuyền vi tiệm, Tụ nhưỡng thành cơ 窮 泉 為 塹 , 聚 壤 成 基 (Tế cổ trủng văn 祭 古 冢 文 ) Đào đất tới nguồn nước làm hào, Đắp đất thành nền." }, { "id": "3338", "hanviet": "窮理 cùng lí", "nghia": "Tìm tòi nguyên lí sự vật. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Quảng) bác vật hiệp văn, tham di cùng lí ( 廣 ) 博 物 洽 聞 , 探 頤 窮 理 (Hồ Quảng truyện 胡 廣 傳 ) (Quảng là người) kiến văn sâu rộng, thâm cứu đạo lí sự vật." }, { "id": "3339", "hanviet": "窮盡 cùng tận", "nghia": "Hết, kiệt tận. ◎Như: nhân loại đích dục vọng thị vô cùng tận đích 人 類 的 慾 望 是 無 窮 盡 的 sự tham muốn của loài người thì không bao giờ hết. ♦Chỗ sau cùng, chung chỉ, kết thúc. ◇Trương Hoa 張 華 : Diệc như Đông Hải, bất tri sở cùng tận dã 亦 如 東 海 , 不 知 所 窮 盡 也 (Bác vật chí 答 何 劭 , Quyển ngũ) Cũng như Đông Hải, không biết đâu là cùng tận." }, { "id": "3340", "hanviet": "窮相 cùng tướng", "nghia": "Hình mạo hèn hạ, nhỏ nhen. ♦Keo kiệt, bủn xỉn, lận sắc." }, { "id": "3341", "hanviet": "窮究 cùng cứu", "nghia": "Thâm nhập, giùi mài, nghiên cứu. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Cửu lưu bách gia chi ngôn, vô bất cùng cứu 九 流 百 家 之 言 , 無 不 窮 究 (Ban Cố truyện 班 固 傳 ). ♦Truy cứu triệt để. ♦Nói chuyện vãn, dã đàm. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Dạ tọa thì đình liễu châm tú, cộng thư thư nhàn cùng cứu, thuyết Trương sanh ca ca bệnh cửu 夜 坐 時 停 了 針 繡 , 共 姐 姐 閒 窮 究 , 說 張 生 哥 哥 病 久 (Đệ tứ bổn 第 四 本 ) Tối ngồi có khi ngừng kim thêu, cùng cô rỗi nói chuyện phiếm, rằng anh Trương bệnh bấy lâu. ♦Trầm tư. ◇Lương Thần Ngư 梁 辰 魚 : Oán điều điều kinh niên biệt li, Muộn yêm yêm trấn nhật cùng cứu 怨 迢 迢 經 年 別 離 , 悶 懨 懨 鎮 日 窮 究 (San pha dương 山 坡 羊 , Đại kĩ kí hoài 代 妓 寄 懷 , Khúc 曲 )." }, { "id": "3342", "hanviet": "窮窘 cùng quẫn", "nghia": "Cùng khốn quẫn bách. ◇Sử Kí 史 記 : Cố sĩ cùng quẫn nhi đắc ủy mệnh, thử khởi phi nhân chi sở vị hiền hào gian giả da? 故 士 窮 窘 而 得 委 命 , 此 豈 非 人 之 所 謂 賢 豪 閒 者 邪 ? (Du hiệp liệt truyện 游 俠 列 傳 ) Cho nên (nhờ những người du hiệp) kẻ sĩ gặp bước đường cùng mới có chỗ mà ủy thác tính mạng, như thế (bọn áo vải đó) há chẳng phải là những bậc người ta gọi là hiền hào kiệt xuất đó ư!" }, { "id": "3343", "hanviet": "窮竟 cùng cánh", "nghia": "Truy cứu triệt để. ♦Nghiên cứu sâu xa, thâm nhập nghiên cứu. ◇Vương Sung 王 充 : Nho sanh trích kinh, cùng cánh thánh ý 儒 生 擿 經 , 窮 竟 聖 意 (Luận hành 論 衡 , Trình tài 程 材 ) Nhà học nho trích dẫn kinh điển, thâm nhập nghiên cứu ý chỉ của các thánh nhân. ♦Hết, tận. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Phàn nguyệt phiếm chu, Cùng cánh nhất tịch 攀 月 泛 舟 , 窮 竟 一 夕 (Phiếm giang ngoạn nguyệt 泛 江 翫 月 ) Theo trăng bơi thuyền, Hết cả một đêm." }, { "id": "3344", "hanviet": "窮竭 cùng kiệt", "nghia": "Hết cả, dùng hết. ◎Như: tha cùng kiệt tâm lực tưởng yếu hoàn thành giá kiện công trình 他 窮 竭 心 力 想 要 完 成 這 件 工 程 . ♦Cùng khốn, bần cùng. ◇Tấn Thư 晉 書 : Thần bộc giả cùng kiệt nhi bất túc 臣 僕 者 窮 竭 而 不 足 (Ẩn dật truyện 隱 逸 傳 , Lỗ Bao 魯 褒 ) Kẻ tôi này bần cùng thiếu thốn." }, { "id": "3345", "hanviet": "窮苦 cùng khổ", "nghia": "Bần cùng khốn khổ." }, { "id": "3346", "hanviet": "窮迫 cùng bách", "nghia": "Khốn cùng quẫn bách." }, { "id": "3347", "hanviet": "窮途 cùng đồ", "nghia": "§ Cũng viết là cùng đồ 窮 塗 . ♦Tuyệt lộ. Tỉ dụ cảnh ngộ khốn khổ cùng quẫn. ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Cùng đồ lưu lạc, thượng phạp cư đình 窮 途 流 落 , 尚 乏 居 停 (Trường sanh điện 長 生 殿 ) Cùng đường lưu lạc, lại không có chỗ ở nhờ. ♦Chỉ người ở trong cảnh ngộ khốn khổ cùng quẫn. ♦Tận cuối đường. Tỉ dụ cảnh địa tàn lạc suy vong. ◇Lí Bạch 李 白 : Tấn phong nhật dĩ đồi, Cùng đồ phương đỗng khốc 晉 風 日 以 穨 , 窮 途 方 慟 哭 (Cổ phong 古 風 ) Phong cách tập tục nước Tấn ngày một bại hoại, Ở nơi tàn lạc suy vong khóc thống thiết. ♦Đường xa, trường đồ, viễn lộ. ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Doãn Thị phu nhân mang đả điểm, yếu sai công tử tẩu cùng đồ 尹 氏 夫 人 忙 打 點 , 要 差 公 子 走 窮 途 (Đệ thất hồi) Doãn Thị phu nhân vội vàng chuẩn bị thu xếp cho công tử đi đường xa." }, { "id": "3348", "hanviet": "窮通 cùng thông", "nghia": "Cùng khốn và hiển đạt. ◇Ngụy thư 魏 書 : Bất vị cùng thông cải tiết 不 為 窮 通 改 節 (Thôi Hạo truyện 崔 浩 傳 ) Không vì cùng khốn hoặc hiển đạt mà thay đổi tiết tháo của mình." }, { "id": "3349", "hanviet": "窮鬼 cùng quỷ", "nghia": "Con ma làm cho người ta phải cùng khốn." }, { "id": "3350", "hanviet": "立即 lập tức", "nghia": "Lập khắc, tức thì. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thì tri huyện thử thì tâm trung thập phần não nộ, bổn yếu lập tức sai nhân nã liễu Vương Miện lai trách trừng nhất phiên, hựu tưởng khủng phạ Nguy lão sư thuyết tha bạo táo 時 知 縣 此 時 心 中 十 分 惱 怒 , 本 要 立 即 差 人 拿 了 王 冕 來 責 懲 一 番 , 又 想 恐 怕 危 老 師 說 他 暴 躁 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "3351", "hanviet": "立場 lập trường", "nghia": "Thái độ, quan điểm (quan sát sự vật hoặc phương pháp giải quyết vấn đề nào đó)." }, { "id": "3352", "hanviet": "章句 chương cú", "nghia": "Chương 章 là một phần đoạn trong thơ văn có ý nghĩa trọn vẹn. Cú 句 là một câu. ♦Phân tích chương tiết và câu viết trong văn tự. Cũng phiếm chỉ chú thích sách vở. ♦Chỉ văn chương, thi từ. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Nhân các hữu nhất phích, Ngã phích tại chương cú 人 各 有 一 癖 , 我 癖 在 章 句 (San trung độ ngâm 山 中 獨 吟 ) Mỗi người có cái ham thích của mình, Ta thì thích văn chương thơ phú." }, { "id": "3353", "hanviet": "章奏 chương tấu", "nghia": "Văn thư bề tôi trình lên vua. ◇Vương Sung 王 充 : Chương tấu bách thượng, bút hữu dư lực 章 奏 百 上 , 筆 有 餘 力 (Luận hành 論 衡 , Hiệu lực 效 力 )." }, { "id": "3354", "hanviet": "章服 chương phục", "nghia": "Một loại quần áo cho phạm nhân mặc, dùng để làm dấu hiệu tùy theo tội hình. ♦Một loại lễ phục ngày xưa. Trên có đồ án, dùng để phân biệt cấp bậc. ☆Tương tự: chế phục 制 服 ." }, { "id": "3355", "hanviet": "章甫 chương phủ", "nghia": "Một loại mũ lễ thời cổ, làm bằng vải đen. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tông miếu chi sự, như hội đồng, đoan chương phủ, nguyện vi tiểu tướng yên 宗 廟 之 事 , 如 會 同 , 端 章 甫 , 願 為 小 相 焉 (Tiên tiến 先 進 ) Trong việc tế tự ở tông miếu hoặc trong hội nghị các chư hầu, (Xích tôi) mặc áo lễ huyền đoan, đội mũ chương phủ mà xin làm một tên tiểu tướng." }, { "id": "3356", "hanviet": "章程 chương trình", "nghia": "Phép lịch số và cân đo (thời xưa). ♦Điều lệ, quy tắc làm việc (trong cơ quan, đoàn thể...). ◇Nhan Diên Chi 顏 延 之 : Chương trình minh mật, phẩm thức chu bị 章 程 明 密 , 品 式 周 備 (Tam nguyệt tam nhật khúc thủy thi tự 三 月 三 日 曲 水 詩 序 ). ♦Biện pháp. ◎Như: tha liên cật phạn, đô một cá chuẩn chương trình 他 連 吃 飯 , 都 沒 個 準 章 程 ." }, { "id": "3357", "hanviet": "章臺 chương đài", "nghia": "Hàn Hoành 韓 翃 đời Đường có người vợ lẽ là Liễu Thị 柳 氏 ; khi đi làm quan xa, để Liễu Thị ở lại đường Chương Đài, trong thành Trường An 長 安 ; mỗi khi viết thư về gọi là: Chương Đài Liễu, Chương Đài Liễu 章 臺 柳 , 章 臺 柳 . Sau Liễu Thị bị người tướng Phiên cướp đi mất. Tướng Hứa Tuấn dùng mưu cướp lại và vua lại cho về với Hàn Hoành. Tình Sử chép lại chuyện ấy nói rằng: Hàn Hoành gởi thư cho Liễu Thị có câu: Chương Đài Liễu, tích nhật thanh thanh kim tại phủ, dã ưng phan chiết tha nhân thủ 章 臺 柳 ! 章 臺 柳 ! 昔 日 青 青 今 在 否 ? 縱 使 長 條 似 舊 垂 , 也 應 攀 折 他 人 手 Liễu Chương Đài xưa xanh xanh nay còn không, cành dài có còn rủ xuống như xưa, hay là tay khác đã bẻ mất rồi? Truyện Kiều (câu 1261-1262): \"Khi về hỏi liễu Chương Đài, Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay!\"" }, { "id": "3358", "hanviet": "端的 đoan đích", "nghia": "Rất đúng, quả nhiên. ◎Như: đoan đích như thử 端 的 如 此 đúng như thế, đoan đích thị khổ 端 的 是 苦 quả thực là khổ. ♦Cứu cánh, rốt cuộc. ♦Đầu đuôi, kĩ càng từ đầu tới cuối. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Phu nhân đáo kinh tiện tri đoan đích, hưu đắc ưu lự 夫 人 到 京 便 知 端 的 , 休 得 憂 慮 (Thác trảm thôi ninh 錯 斬 崔 寧 ) Phu nhân tới kinh đô liền biết rõ đầu đuôi, hết còn lo lắng." }, { "id": "3359", "hanviet": "競渡 cạnh độ", "nghia": "Đua thuyền. ♦Tranh nhau lên bờ. ♦Bơi đua." }, { "id": "3360", "hanviet": "競爭 cạnh tranh", "nghia": "Vì một mục đích nào đó, tranh đua với nhau. ◎Như: cạnh tranh thị trường 競 爭 市 場 ." }, { "id": "3361", "hanviet": "競爽 cạnh sảng", "nghia": "Rực rỡ, mạnh mẽ. ◇Tiền Khiêm Ích 錢 謙 益 : Thất hữu ngộ ngôn chi phụ; Gia hữu cạnh sảng chi tử 室 有 晤 言 之 婦 ; 家 有 競 爽 之 子 (Gia định kim thị thọ yến tự 嘉 定 金 氏 壽 宴 序 ). ♦Tranh hơn, tranh thắng. ◇Từ Lăng 徐 陵 : Kim Tinh dữ Vụ Nữ tranh hoa, Xạ Nguyệt cộng Thường Nga cạnh sảng 余 崦 嵫 既 暮 , 容 鬢 皤 然 , 風 氣 彌 留 , 砭 藥 無 補 (Ngọc đài tân vịnh 玉 臺 新 詠 , Tự 序 )." }, { "id": "3362", "hanviet": "競病 cạnh bệnh", "nghia": "Cạnh 競 và bệnh 病 là hai chữ khó gieo vần. Chỉ sự dùng vần hiểm hóc. § Xem điển cố: thời Nam Triều Lương, Tào Cảnh Tông 曹 景 宗 đánh thắng quân Ngụy trở về, làm ngay được bài thơ dùng hai vần này: Khứ thì nhi nữ bi, Quy lai già cổ cạnh, Tá vấn hành lộ nhân, Hà như Hoắc Khứ Bệnh 去 時 兒 女 悲 , 歸 來 笳 鼓 競 , 借 問 行 路 人 , 何 如 霍 去 病 ." }, { "id": "3363", "hanviet": "競走 cạnh tẩu", "nghia": "Tranh nhau chạy trước. ◇Trang Tử 莊 子 : Thị cùng hưởng dĩ thanh, hình dữ ảnh cạnh tẩu dã 是 窮 響 以 聲 , 形 與 影 競 走 也 (Thiên hạ 天 下 ) Thế tức là lấy tiếng mà xét vang, hình chạy đua với bóng. ♦Môn thể dục chạy thi." }, { "id": "3364", "hanviet": "競進 cạnh tiến", "nghia": "Tranh nhau cầu tiến. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Chúng giai cạnh tiến dĩ tham lam hề 眾 皆 競 進 以 貪 婪 兮 (Li tao 離 騷 )." }, { "id": "3365", "hanviet": "笑靨 tiếu yếp", "nghia": "Vẻ mặt tươi cười. ◇Tiêu Thống 蕭 統 : Nhãn ngữ tiếu yếp cận lai tình, Tâm hoài tâm tưởng thậm phân minh 眼 語 笑 靨 近 來 情 , 心 懷 心 想 甚 分 明 (Nghĩ cổ 擬 古 ). ♦Vật trang sức trên mặt của phụ nữ thời xưa. ◇Vi Trang 韋 莊 : Tây Tử khứ thì di tiếu yếp, Tạ Nga hành xứ lạc kim điền 西 子 去 時 遺 笑 靨 , 謝 娥 行 處 落 金 鈿 (Thán lạc hoa 歎 落 花 ). ♦Lúm đồng tiền (trên má khi cười). ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Tiếu khởi lai đích thì hậu, diện thượng hữu lưỡng khỏa tiếu yếp 笑 起 來 的 時 候 , 面 上 有 兩 顆 笑 靨 (Trầm luân 沉 淪 )." }, { "id": "3366", "hanviet": "筆力 bút lực", "nghia": "Khí thế và sức mạnh của bút pháp trong chữ viết, tranh vẽ hoặc văn chương. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Chỉ họa liễu nhất cá nhân, phảng phất Liệt Tử ngự phong đích hình trạng, y phục quan đái quân bị phong xuy khởi, bút lực thậm vi tù kính 只 畫 了 一 個 人 , 彷 彿 列 子 御 風 的 形 狀 , 衣 服 冠 帶 均 被 風 吹 起 , 筆 力 甚 為 遒 勁 (Đệ tam hồi) Chỉ vẽ một người, hình dáng tựa như Liệt Tử cưỡi gió, áo quần mũ và dải lưng đều bị gió thổi thốc lên, nét bút hết sức cứng cỏi. ♦Năng lực viết, sáng tác." }, { "id": "3367", "hanviet": "筆勢 bút thế", "nghia": "Khí thế của văn chương. ♦Trong thư pháp chỉ khí thế cầm bút." }, { "id": "3368", "hanviet": "筆名 bút danh", "nghia": "Tên riêng, dùng khi viết văn viết báo." }, { "id": "3369", "hanviet": "筆墨 bút mặc", "nghia": "Bút và mực. ♦Tỉ dụ văn chương. ◎Như: bút mặc uyên hải 筆 墨 淵 海 . ♦Bút tích bức họa chính tay viết hoặc vẽ. ◇Dữu Kiên Ngô 庾 肩 吾 : Ngụy đế bút mặc hùng thiệm, Ngô chủ thể tài miên mật 魏 帝 筆 墨 雄 贍 , 吳 主 體 裁 綿 密 (Thư phẩm luận 書 品 論 ). ♦Gọi chung kĩ thuật bút pháp 筆 法 và mặc pháp 墨 法 (Trung Quốc)." }, { "id": "3370", "hanviet": "筆性 bút tính", "nghia": "Phong cách tự nhiên của tác giả." }, { "id": "3371", "hanviet": "筆意 bút ý", "nghia": "Cái ý thú trong văn thơ. ♦Tinh thần, phong cách biểu hiện trong thư họa vận bút." }, { "id": "3372", "hanviet": "筆戰 bút chiến", "nghia": "Phát biểu văn chương, biện luận trên báo chương tạp chí. ♦Dùng bút thay khí giới, tiến hành chiến lược công tâm. ◎Như: ngã môn yếu đối địch nhân phát động bút chiến 我 們 要 對 敵 人 發 動 筆 戰 . ♦Tay cầm bút run rẩy. ◇Trương Thuấn Dân 張 舜 民 : Nhãn hôn bút chiến thùy năng họa, Vô nại sương hoàn tự nguyệt viên 眼 昏 筆 戰 誰 能 畫 , 無 奈 霜 紈 似 月 圓 (Tự đề họa phiến 自 題 畫 扇 )." }, { "id": "3373", "hanviet": "筆據 bút cứ", "nghia": "Chữ tự tay viết dùng làm bằng. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Tựu bả nhất bách ngân tử giao cấp nhĩ, tồn cá thỏa đương phô tử lí, tả cá bút cứ cấp ngã 就 把 一 百 銀 子 交 給 你 , 存 個 妥 當 鋪 子 裡 , 寫 個 筆 據 給 我 (Đệ thập cửu hồi)." }, { "id": "3374", "hanviet": "筆架 bút giá", "nghia": "Dụng cụ để gác bút. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Bút giá triêm song vũ, Thư thiêm ánh khích huân 筆 架 霑 窗 雨 , 書 籤 映 隙 曛 (Đề Bách Đại huynh đệ san cư ốc bích 題 柏 大 兄 弟 山 居 屋 壁 )." }, { "id": "3375", "hanviet": "筆格 bút cách", "nghia": "Dụng cụ để gác bút. ☆Tương tự: bút giá 筆 架 . ◇Ngô Quân 吳 筠 : U san chi quế thụ (...) tiễn kì phiến điều, vi thử bút cách 幽 山 之 桂 樹 (...) 翦 其 片 條 , 為 此 筆 格 (Bút cách phú 筆 格 賦 ). ♦Cách điệu (tự, họa, thi văn)." }, { "id": "3376", "hanviet": "筆法 bút pháp", "nghia": "Phương pháp viết chữ hoặc vẽ. ♦Thói quen, kĩ xảo hoặc đặc điểm về cách hành văn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hội hựu lệnh nhân ư trung đồ tiệt liễu Đặng Ngải biểu văn, án Ngải bút pháp, cải tả ngạo mạn chi từ, dĩ thật kỉ chi ngữ 會 又 令 人 於 中 途 截 了 鄧 艾 表 文 , 按 艾 筆 法 , 改 寫 傲 慢 之 辭 , 以 實 己 之 語 (Đệ nhât nhất bát hồi) (Chung) Hội lại sai người giữa đường chặn lấy biểu văn của Đặng Ngải, rồi theo lối hành văn của Ngải mà sửa lại thành những lời ngạo mạn, để chứng thực lời nói của mình." }, { "id": "3377", "hanviet": "筆算 bút toán", "nghia": "Cách tính số bằng giấy bút. ★Tương phản: tâm toán 心 算 , châu toán 珠 算 . ◎Như: ngã chỉ hội bút toán, bất hội tâm toán 我 只 會 筆 算 , 不 會 心 算 ." }, { "id": "3378", "hanviet": "筆精 bút tinh", "nghia": "Cái tinh diệu của văn bút. ♦Cái tinh diệu của nét bút (thư pháp). ♦Tên sách." }, { "id": "3379", "hanviet": "筆舌 bút thiệt", "nghia": "Cây bút và cái lưỡi. Chỉ chung các phương tiện bày tỏ ý tứ (văn chương và ngôn luận)." }, { "id": "3380", "hanviet": "筆記 bút kí", "nghia": "Văn chương tùy bút mà biên chép. ◎Như: Lão học am bút kí 老 學 庵 筆 記 của Lục Du 陸 游 . ♦Bài ghi chép, kí lục. ◎Như: diễn giảng bút kí 演 講 筆 記 . ♦Một thể văn tạp kí, chú thích cổ ngữ. ◇Vương Tăng Nhụ 王 僧 孺 : Từ phú cực kì tinh thâm, bút kí vưu tận điển thật 辭 賦 極 其 精 深 , 筆 記 尤 盡 典 實 (Thái thường kính tử nhậm phủ quân truyện 太 常 敬 子 任 府 君 傳 )." }, { "id": "3381", "hanviet": "筆談 bút đàm", "nghia": "Dùng bút để nói chuyện với nhau (vì ngôn ngữ bất đồng)." }, { "id": "3382", "hanviet": "筆諫 bút gián", "nghia": "Lấy văn tự mà can gián." }, { "id": "3383", "hanviet": "筆陣 bút trận", "nghia": "Hình dung bút lực hùng mạnh, có bố cục... như trận chiến. ♦Tỉ dụ thư pháp. § Ý nói vận dụng bút như đánh trận. Vương Hi Chi 王 羲 之 đề Bút trận đồ 筆 陣 圖 viết: giấy là trận, bút là đao, mực là mũ giáp, nước và nghiên là thành trì..." }, { "id": "3384", "hanviet": "筋力 cân lực", "nghia": "Gân và sức. Chỉ sức mạnh thân thể. ◇Lễ Kí 禮 記 : Bần giả bất dĩ hóa tài vi lễ, lão giả bất dĩ cân lực vi lễ 貧 者 不 以 貨 財 為 禮 , 老 者 不 以 筋 力 為 禮 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 ) Người nghèo không lấy tiền của làm lễ, người già không lấy gân cốt làm lễ. ♦Phương ngôn: Chỉ tính mềm và dai chắc. ◎Như: giá chủng chỉ hữu cân lực 這 種 紙 有 筋 力 thứ giấy này bền chắc." }, { "id": "3385", "hanviet": "筋肉 cân nhục", "nghia": "Gân thịt, bắp thịt, da thịt. § Cũng nói cơ nhục 肌 肉 . ◇Lão Xá 老 舍 : Tha đích niên tuế dữ cân nhục đô phát triển đáo niên tuế tiền biên khứ 他 的 年 歲 與 筋 肉 都 發 展 到 年 歲 前 邊 去 (Lạc đà tường tử 駱 駝 祥 子 , Nhất)." }, { "id": "3386", "hanviet": "筋骨 cân cốt", "nghia": "Gân và xương. Cũng chỉ thân thể. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Cố thiên tương giáng đại nhậm ư thị nhân dã, tất tiên khổ kì tâm chí, lao kì cân cốt, ngạ kì thể phu, không phạp kì thân 故 天 將 降 大 任 於 是 人 也 , 必 先 苦 其 心 志 , 勞 其 筋 骨 , 餓 其 體 膚 , 空 乏 其 身 (Cáo tử hạ 告 子 下 ). ♦Quan kiện, chỗ cốt yếu. ♦Trong thư pháp chỉ cách cục và khí lực chữ viết. ◇Mễ Phí 米 芾 : Thế nhân đa tả đại tự thì dụng lực tróc bút, tự dũ vô cân cốt thần khí 世 人 多 寫 大 字 時 用 力 捉 筆 , 字 愈 無 筋 骨 神 氣 (Hải Nhạc danh ngôn 海 岳 名 言 )." }, { "id": "3387", "hanviet": "筵席 diên tịch", "nghia": "Đệm, chiếu (đều là chỗ ngồi). § Ngày xưa trải đệm ( diên 筵 ) ở dưới, đặt thêm chiếu ( tịch 席 ) lên trên. ♦Đặc chỉ chỗ ngồi dành cho quỷ thần khi tế tự ( tịch vị 席 位 ). ◇Nam sử 南 史 : Mẫu táng hậu, nãi trứ \"Đích tẩm luận\", tảo sái đường vũ, trí diên tịch, sóc vọng triếp bái tiến yên, cam trân vị thường tiên thực 母 喪 後 , 乃 著 嫡 寢 論 , 掃 灑 堂 宇 , 置 筵 席 , 朔 望 輒 拜 薦 焉 , 甘 珍 未 嘗 先 食 (Ẩn dật truyện hạ 隱 逸 傳 下 , Tang vinh tự 臧 榮 緒 ). ♦Tiệc rượu, yến hội. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đương nhật sát ngưu tể mã, đại trương diên tịch 當 日 殺 牛 宰 馬 , 大 張 筵 席 (Đệ tam thập tứ hồi) Hôm đó, giết bò mổ ngựa, mở tiệc rất to." }, { "id": "3388", "hanviet": "箕裘 ki cừu", "nghia": "Ki 箕 là cái giần, cái thúng, cừu 裘 là áo lông, áo da; ki cừu 箕 裘 nguyên nghĩa là từ dễ tới khó, tức là phương pháp học tập theo thứ tự; sau chỉ tài nghệ hoặc sự nghiệp của cha. § Nguồn gốc: ◇Lễ Kí 禮 記 : Lương dã chi tử tất học vi cừu, lương cung chi tử tất học vi ki 良 冶 之 子 必 學 為 裘 , 良 弓 之 子 必 學 為 箕 (Học kí 學 記 ) Nhà làm nghề rèn đúc kim loại biết cắt ráp áo da, tất con sẽ học được nghề làm áo da; nhà giỏi dùng cung biết đẽo gọt làm thúng, tất con sẽ học được nghề làm thúng. Ý nói, con cháu giòng thế nào cũng học được nghề nghiệp của cha ông." }, { "id": "3389", "hanviet": "管理 quản lí", "nghia": "Lo liệu, trông nom. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim thỉnh liễu Tây phủ lí Liễn nhị nãi nãi quản lí nội sự, thảng hoặc tha lai chi thủ đông tây, hoặc thị thuyết thoại, ngã môn tu yếu bỉ vãng nhật tiểu tâm ta 如 今 請 了 西 府 裡 璉 二 奶 奶 管 理 內 事 , 倘 或 他 來 支 取 東 西 , 或 是 說 話 , 我 們 須 要 比 往 日 小 心 些 (Đệ thập tứ hồi) Nay mời mợ Liễn ở phủ Tây sang trông nom công việc. Mợ ấy muốn chi tiêu cái gì, lấy cái gì, truyền bảo câu gì, chúng ta so với ngày trước phải hầu hạ cẩn thận. ♦Can dự, bận tâm. ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Nhĩ nhược hiềm phiền, hưu quản lí, ngã đồng tức phụ hội phô bài 你 若 嫌 煩 , 休 管 理 , 我 同 媳 婦 會 鋪 排 (Đệ tứ nhất hồi). ♦Quản thúc. ◇Hồng Thâm 洪 深 : (Học giáo) quản lí cực nghiêm, trừ điệu tinh kì lục, bình thường đô bất hứa hồi gia đích ( 學 校 ) 管 理 極 嚴 , 除 掉 星 期 六 , 平 常 都 不 許 回 家 的 (Kiếp hậu đào hoa 劫 後 桃 花 , Thập tam 十 三 )." }, { "id": "3390", "hanviet": "箴規 châm quy", "nghia": "Răn dạy, khuyên răn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cố tiên dụng phiến từ dĩ tham kì tình, dĩ áp kì khí, nhiên hậu hảo hạ châm quy 故 先 用 騙 詞 以 探 其 情 , 以 壓 其 氣 , 然 後 好 下 箴 規 (Đệ thập cửu hồi) Cho nên (Tập Nhân) trước nói dối (Bảo Ngọc) để dò ý và kềm ép cho nhụt bớt đi, rồi sau sẽ tìm cách khuyên răn." }, { "id": "3391", "hanviet": "箴言 châm ngôn", "nghia": "Lời khuyên răn. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : \"Hữu nghị thị nhân sanh tối khả quý đích sự.\" Ngã bối tụng nhất cá La Mã đại triết nhân đích châm ngôn 友 誼 是 人 生 最 可 貴 的 事 . 我 背 誦 一 個 羅 馬 大 哲 人 的 箴 言 (Cổ ốc 古 屋 )." }, { "id": "3392", "hanviet": "箴諫 châm gián", "nghia": "Răn can, khuyến gián. ◇Hán Thư 漢 書 : Duy bệ hạ trừ phỉ báng dĩ chiêu thiết ngôn, khai thiên hạ chi khẩu, quảng châm gián chi lộ 唯 陛 下 除 誹 謗 以 招 切 言 , 開 天 下 之 口 , 廣 箴 諫 之 路 (Lộ Ôn Thư truyện 路 溫 舒 傳 )." }, { "id": "3393", "hanviet": "節操 tiết tháo", "nghia": "Lòng giữ vững không đổi. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thiếu dĩ tiết tháo lập danh, sĩ quận đốc bưu 少 以 節 操 立 名 , 仕 郡 督 郵 (Phục Long truyện 伏 隆 傳 ). ♦Chỉ tiết phách nhạc khúc." }, { "id": "3394", "hanviet": "範疇 phạm trù", "nghia": "Phạm vi, lĩnh vực. ◎Như: tha sở thuyết đích thoại đề, giai bất xuất nghệ thuật đích phạm trù 他 所 說 的 話 題 , 皆 不 出 藝 術 的 範 疇 ." }, { "id": "3395", "hanviet": "簡約 giản ước", "nghia": "Tiết kiệm, giảm bớt, giản tỉnh. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thì hoàng thái hậu cung lí tiết kiệm, sự tòng giản ước 時 皇 太 后 躬 履 節 儉 , 事 從 簡 約 (Mã Viện truyện 馬 援 傳 )." }, { "id": "3396", "hanviet": "簪纓 trâm anh", "nghia": "Trâm là để cài tóc, anh là giải mũ. Ngày xưa, chỉ mũ áo trang sức của người hiển quý. Trâm anh 簪 纓 chỉ người quan cao, hiển quý. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Cửu văn công thế đại trâm anh, hà bất lập ư miếu đường? 久 聞 公 世 代 簪 纓 , 何 不 立 於 廟 堂 ? (Đệ lục thập hồi) Đã lâu nghe ngài là dòng dõi trâm anh, sao không làm quan với triều đình?" }, { "id": "3397", "hanviet": "簿書 bộ thư", "nghia": "Sổ sách ghi chép tài vật xuất nạp. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Phương tương khu khu ư bộ thư mễ diêm chi gian, Lục lục ư trần ai chủy sở chi địa 方 將 區 區 於 簿 書 米 鹽 之 間 , 碌 碌 於 塵 埃 箠 楚 之 地 (Tạ thu phú thí quan khải 謝 秋 賦 試 官 啟 ). ♦Sổ sách văn thư ở sở quan. ◇Lí Thân 李 紳 : Hưu án bộ thư trừng hiệt lại, Vị tề phong tục muội lương thần 休 按 簿 書 懲 黠 吏 , 未 齊 風 俗 昧 良 臣 (Túc Việt Châu Thiên Vương tự 宿 越 州 天 王 寺 )." }, { "id": "3398", "hanviet": "簿記 bạ kí", "nghia": "Ghi chép vào sổ sách. ♦Sổ sách để ghi chép xuất nhập tiền bạc, tài vật. ♦Kế toán. § Tức kĩ thuật ghi chép tính sổ các hạng mục xuất nạp. ◎Như: ngã môn khả dĩ tòng bạ kí giá môn khóa học đắc cơ bổn đích kí trướng phương thức 我 們 可 以 從 簿 記 這 門 課 學 得 基 本 的 記 帳 方 式 ." }, { "id": "3399", "hanviet": "簿錄 bạ lục, bộ lục", "nghia": "Sổ ghi chép tài vật. ◇Bắc sử 北 史 : Chí tử thì, duy trước tệ côn, nhi tích quyên chí nhị vạn thất, bộ lục tịnh quy thiên phủ 至 死 時 , 唯 著 敝 褌 , 而 積 絹 至 二 萬 疋 , 薄 錄 並 歸 天 府 (Mộ Dung Tử Hội truyện 慕 容 子 會 傳 ). ♦Tịch thu tài sản. ◇Lục Chí 陸 贄 : Kim nhược bô lục kì gia, thiết khủng dĩ tài thương nghĩa 今 若 簿 錄 其 家 , 竊 恐 以 財 傷 義 (Tấu thỉnh bất bộ lục Đậu Tham trang trạch 奏 請 不 簿 錄 竇 參 莊 宅 ). ♦Mục lục điển tịch. ◇Hồ Ứng Lân 胡 應 麟 : Kỉ truyện lục: nhất quốc sử, nhị chú lịch, tam cựu sự, tứ chức quan, ngũ nghi điển, lục pháp chế, thất ngụy sử, bát tạp truyện, cửu quỷ thần, thập thổ địa, thập nhất phổ trạng, thập nhị bộ lục 紀 傳 錄 : 一 國 史 , 二 注 曆 , 三 舊 事 , 四 職 官 , 五 儀 典 , 六 法 制 , 七 偽 史 , 八 雜 傳 , 九 鬼 神 , 十 土 地 , 十 一 譜 狀 , 十 二 簿 錄 ( 少 室 山 房 筆 叢 Thiếu thất san phòng bút tùng, Kinh tịch hội thông nhị 經 籍 會 通 二 )." }, { "id": "3400", "hanviet": "籌量 trù lượng", "nghia": "Liệu tính, mưu hoạch. ◇Tống Thư 宋 書 : Khanh chí bỉ, thâm gia trù lượng, khả kích, tiện thiêu kì thuyền hạm, thả phù khả thủy trắc, dĩ đãi ngô chí 卿 至 彼 , 深 加 籌 量 , 可 擊 , 便 燒 其 船 艦 , 且 浮 舸 水 側 , 以 待 吾 至 (Vương Trấn Ác truyện 王 鎮 惡 傳 )." }, { "id": "3401", "hanviet": "籠絡 lung lạc", "nghia": "Lung và lạc là hai khí cụ để cùm kẹp súc vật. Nghĩa bóng: Dùng quyền lực hoặc thủ đoạn chế ngự người khác. ◇Tống sử 宋 史 : Tự Thái Kinh đắc chánh, sĩ đại phu vô bất thụ kì lung lạc 自 蔡 京 得 政 , 士 大 夫 無 不 受 其 籠 絡 (Hồ An Quốc truyện 胡 安 國 傳 ) Từ khi Thái Kinh nắm được quyền chính, các sĩ phu không ai không chịu sự kềm chế của ông ta. ♦Quấn quanh, chằng chịt, triền nhiễu. ♦Bao trùm, thống quát. § Cũng viết là lung lạc 籠 落 . ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Đạo Nguyên hiếu trứ thư, chí dục lung lạc vũ trụ 道 原 好 著 書 , 志 欲 籠 絡 宇 宙 (Lưu Đạo Nguyên 劉 道 原 , Thập quốc kỉ niên 十 國 紀 年 , Tự 序 ) (Lưu) Đạo Nguyên thích viết sách, chí muốn bao trùm vũ trụ." }, { "id": "3402", "hanviet": "精微 tinh vi", "nghia": "Tinh thâm vi diệu. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Giá cá đạo lí thậm tinh vi, tha môn toán học gia lược đổng đắc nhất điểm 這 個 道 理 甚 精 微 , 他 們 算 學 家 略 懂 得 一 點 (Đệ thập nhất hồi). ♦Rất nhỏ bé, tế vi. ◇Tuân Tử 荀 子 : Tinh vi hồ hào mao, nhi đại doanh hồ đại vũ 精 微 乎 毫 毛 , 而 大 盈 乎 大 宇 (Phú 賦 ) Cực nhỏ như tơ hào, mà lớn có thể lấp đầy gầm trời. ♦Tinh túy. ◇Vương Sung 王 充 : Thuyết thánh giả dĩ vi bẩm thiên tinh vi chi khí, cố kì vi hữu thù tuyệt chi tri 說 聖 者 以 為 稟 天 精 微 之 氣 , 故 其 為 有 殊 絕 之 知 (Luận hành 論 衡 , Kì quái 奇 怪 ). ♦Tinh chuyên tế trí. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Hoành tinh vi hữu văn tứ, thiện ư thiên văn âm dương chi số, do thị thiên Thái sử lệnh 衡 精 微 有 文 思 , 善 於 天 文 陰 陽 之 數 , 由 是 遷 太 史 令 (Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 , Thuận đế kỉ hạ 順 帝 紀 下 )." }, { "id": "3403", "hanviet": "精神 tinh thần", "nghia": "Linh khí của thiên địa vạn vật. ◇Lễ Kí 禮 記 : Khí như bạch hồng, thiên dã. Tinh thần hiện ư san xuyên, địa dã 氣 如 白 虹 , 天 也 . 精 神 見 於 山 川 , 地 也 (Sính nghĩa 聘 義 ) Hơi khí như mống trắng, trời vậy. Linh khí hiện ra ở núi sông, đất vậy. ♦Tâm thần, thần chí. ★Tương phản: thể phách 體 魄 , nhục thể 肉 體 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tinh thần điên đảo, hoảng hốt bất ninh 精 神 顛 倒 , 恍 惚 不 寧 (Đệ ngũ hồi) Tâm thần điên đảo, mơ hồ không yên ổn. ♦Tư tưởng hoặc chủ nghĩa. ◎Như: dân chủ tinh thần 民 主 精 神 tư tưởng dân chủ. ♦Khí lực, tinh lực. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá hội tử hữu nhân, ngã dã một tinh thần liễu 這 會 子 有 人 , 我 也 沒 精 神 了 (Đệ lục hồi) Bây giờ đương có người, ta chẳng còn hơi sức nào nữa (để nghĩ đến việc đó). ♦Chỉ ý thức, tư duy hoặc trạng thái tâm lí nào đó (tâm lí học). ☆Tương tự: tâm linh 心 靈 . ★Tương phản: thể phách 體 魄 , nhục thể 肉 體 ." }, { "id": "3404", "hanviet": "糟心 tao tâm", "nghia": "Phiền lòng, không vừa ý. § Cũng viết: tao tâm 遭 心 . ♦Sự tình hoặc tình huống hư hỏng, đổ vỡ. § Cũng như tao cao 糟 糕 . ◎Như: lưu lạc tha hương, hựu bị bái quang sở hữu đích tiền, chân thị tao tâm thấu liễu 流 落 他 鄉 , 又 被 扒 光 所 有 的 錢 , 真 是 糟 心 透 了 ." }, { "id": "3405", "hanviet": "糾劾 củ hặc", "nghia": "Đàn hặc. ☆Tương tự: củ đàn 糾 彈 ." }, { "id": "3406", "hanviet": "糾合 củ hợp", "nghia": "Tụ họp lại, tập hợp, triệu tập. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thiệu đẳng cụ xã tắc luân táng, củ hợp nghĩa binh, tịnh phó quốc nạn 紹 等 懼 社 稷 淪 喪 , 糾 合 義 兵 , 並 赴 國 難 (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "3407", "hanviet": "糾察 củ sát", "nghia": "Coi xét lỗi lầm của người khác, kiểm soát. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Lưu hỉ chi, ư thị củ sát tốt ngũ hữu lược thủ phụ nữ tài vật giả, kiêu dĩ thị chúng 劉 喜 之 , 於 是 糾 察 卒 伍 , 有 掠 取 婦 女 財 物 者 , 梟 以 示 眾 (Thái vi ông 采 薇 翁 ) Lưu cho là phải, thế là kiểm soát đội ngũ, kẻ nào cướp bóc của cải, bắt ép phụ nữ đều bị đem chặt đầu bêu lên cây để răn dân chúng. ♦Duy trì trật tự công cộng. ♦Người duy trì trật tự công cộng." }, { "id": "3408", "hanviet": "糾彈 củ đàn", "nghia": "Xét hạch tội trạng của quan lại, củ chính. § Cũng như củ hặc 糾 劾 ." }, { "id": "3409", "hanviet": "糾紛 củ phân", "nghia": "Chằng chịt, lộn xộn. ◇Lí Hoa 李 華 : Hà thủy oanh đái, quần sơn củ phân 河 水 縈 帶 , 群 山 糾 紛 (Điếu cổ chiến trường văn 弔 古 戰 場 文 ) Dòng sông uốn khúc, dãy núi loạn bày. ♦Tranh chấp, giằng co. ◎Như: tha môn lưỡng nhân chi gian đích tài vụ củ phân, bất tri yếu đáo hà thì tài năng liễu kết 他 們 倆 人 之 間 的 財 務 糾 紛 , 不 知 要 到 何 時 才 能 了 結 tranh chấp tiền bạc giữa hai người đó, không biết đến bao giờ mới xong xuôi." }, { "id": "3410", "hanviet": "糾結 củ kết", "nghia": "Chằng chịt với nhau. ♦Liên kết." }, { "id": "3411", "hanviet": "糾葛 củ cát", "nghia": "Ràng rịt, khó phân giải. ◎Như: tha bả sở hữu đích vấn đề toàn củ cát tại nhất khởi, cáo đắc ngã vựng đầu chuyển hướng 他 把 所 有 的 問 題 全 糾 葛 在 一 起 , 搞 得 我 暈 頭 轉 向 . ♦Liên hệ dây dưa chằng chịt. ◎Như: môn lưỡng gia chi gian đích củ cát, dĩ kinh hảo kỉ đại liễu 們 兩 家 之 間 的 糾 葛 , 已 經 好 幾 代 了 hai nhà dây dưa chằng chịt với nhau, thật đã bao nhiêu đời rồi." }, { "id": "3412", "hanviet": "糾集 củ tập", "nghia": "Tụ tập. ☆Tương tự: điều tập 調 集 , tập kết 集 結 ." }, { "id": "3413", "hanviet": "紀念 kỉ niệm", "nghia": "Nghĩ nhớ, hoài niệm. § Cũng viết là kỉ niệm 記 念 . ◇Tào Ngu 曹 禺 : Nhĩ khán giá ta gia cụ đô thị nhĩ dĩ tiền đính hỉ hoan đích đông tây, đa thiếu niên ngã tổng thị lưu trước, vi trước kỉ niệm nhĩ 你 看 這 些 傢 具 都 是 你 以 前 頂 喜 歡 的 東 西 , 多 少 年 我 總 是 留 著 , 為 著 紀 念 你 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhị mạc). ♦Vật phẩm dùng làm kỉ niệm. ◎Như: ngã tống cấp nhĩ nhất trương chiếu phiến tác cá kỉ niệm 我 送 給 你 一 張 照 片 作 個 紀 念 . ♦Chỉ ngày kỉ niệm hoặc những hoạt động về kỉ niệm. ◇Ba Kim 巴 金 : Tái quá ngũ niên tiện thị Đồ Cách Niết Phu (Ivan Tourgueniev, 1818-1883) thệ thế đích nhất bách chu niên kỉ niệm 再 過 五 年 便 是 屠 格 涅 夫 逝 世 的 一 百 周 年 紀 念 (Quan ư \"Phụ dữ tử\" 關 於 父 與 子 )." }, { "id": "3414", "hanviet": "紐約 nữu ước", "nghia": "Tên thành thị: New York." }, { "id": "3415", "hanviet": "紙上空談 chỉ thượng không đàm", "nghia": "Bàn luận không thật tế." }, { "id": "3416", "hanviet": "紙上談兵 chỉ thượng đàm binh", "nghia": "Bàn binh pháp trên mặt giấy, chỉ giỏi bàn luận quân sự trên lí thuyết. § Thời Chiến quốc, Triệu Quát 趙 括 giỏi đàm luận binh pháp, không biết biến thông, chỉ trong một trận ở Trường Bình đại bại, Triệu quân bị giết bốn mươi vạn người (Sử Kí, Quyển bát thập nhất, Liêm Pha Lạn Tương Như truyện). Sau chỉ thượng đàm binh 紙 上 談 兵 dùng tỉ dụ việc nghị luận không hợp thật tế. ☆Tương tự: không ngôn vô bổ 空 言 無 補 ." }, { "id": "3417", "hanviet": "紙幣 chỉ tệ", "nghia": "Tiền giấy, do ngân hàng quốc gia phát hành." }, { "id": "3418", "hanviet": "紙草 chỉ thảo", "nghia": "Cây người Ai Cập xưa dùng làm giấy (tiếng Pháp: papyrus)." }, { "id": "3419", "hanviet": "紙錢 chỉ tiền", "nghia": "Tiền giả làm bằng giấy để cúng bái. § Cũng gọi là minh tiền 冥 錢 , hoàng chỉ 黃 紙 . Tiếng Việt gọi là: tiền vàng mã, tiền âm phủ." }, { "id": "3420", "hanviet": "紙鳶 chỉ diên", "nghia": "chỉ diên 紙 鳶 : cái diều làm bằng giấy. § Còn gọi là phong tranh 風 箏 ." }, { "id": "3421", "hanviet": "級數 cấp số", "nghia": "Chuỗi số có thứ tự theo một quan hệ nhất định. ◎Như: 1, 4, 7, 10, …" }, { "id": "3422", "hanviet": "細節 tế tiết", "nghia": "Sự việc vụn vặt không quan trọng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Vi nhân hữu đại chí, bất tu tế tiết 為 人 有 大 志 , 不 修 細 節 (Ban Siêu truyện 班 超 傳 ). ♦Tình tiết nhỏ nhặt. ◇Tôn Lê 孫 犁 : Cổ đại sử gia, tả nhất cá nhân vật, tịnh bất chỉ kí thuật tha đích thành bại lưỡng phương diện đích đại tiết, dã kí thuật tha nhật thường sanh hoạt đích tế tiết 古 代 史 家 , 寫 一 個 人 物 , 並 不 只 記 述 他 的 成 敗 兩 方 面 的 大 節 , 也 記 述 他 日 常 生 活 的 細 節 (Đạm định tập 澹 定 集 , Dữ hữu nhân luận truyện kí 與 友 人 論 傳 記 )." }, { "id": "3423", "hanviet": "細膩 tế nị", "nghia": "Mịn màng, trơn láng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Cơ lí tế nị cốt nhục quân 肌 理 細 膩 骨 肉 勻 (Lệ nhân hành 麗 人 行 ) Da dẻ mịn màng, thịt xương đều đặn. ♦Tỉ mỉ, kĩ lưỡng, tinh tế. ◎Như: miêu tả tế nị 描 寫 細 膩 miêu tả tinh tế." }, { "id": "3424", "hanviet": "紾臂 chẩn tí", "nghia": "Vặn cánh tay. § Do câu viết của: ◇Mạnh Tử 孟 子 : Chẩn huynh chi tí nhi đoạt chi thực 紾 兄 之 臂 而 奪 之 食 (Cáo tử hạ 告 子 下 ) Vặn cánh tay của anh mà đoạt lấy đồ ăn." }, { "id": "3425", "hanviet": "終世 chung thế", "nghia": "Suốt đời, một đời. ◇Tả truyện 左 傳 : Vi ki chung thế, khả vị vô dân 為 羇 終 世 , 可 謂 無 民 (Chiêu Công thập tam niên 昭 公 十 三 年 ) Làm lữ khách suốt đời, có thể gọi là không có dân." }, { "id": "3426", "hanviet": "終制 chung chế", "nghia": "Lễ để tang ba năm sau khi cha mẹ qua đời. ♦Người khi còn sống dặn dò lại về thể thức tang lễ của mình mong muốn sau này lúc chết đi. ◇Tấn Thư 晉 書 : Dự tác chung chế, ư Thú Sương san vi thổ táng, bất phần bất thụ 預 作 終 制 , 於 首 陽 山 為 土 藏 , 不 墳 不 樹 (Tuyên đế kỉ 宣 帝 紀 ) Dự định tang chế, làm thổ táng ở núi Thú Sương, không dựng mộ không trồng cây." }, { "id": "3427", "hanviet": "終古 chung cổ", "nghia": "Lâu dài, trường cửu. ♦Mãi mãi, vĩnh hằng. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Xuân lan hề thu cúc, Trường vô tuyệt hề chung cổ 春 蘭 兮 秋 鞠 , 長 無 絕 兮 終 古 (Cửu ca 九 歌 , Lễ hồn 禮 魂 ) Xuân lan hề thu cúc, Còn dài không hết hề mãi mãi. ♦Thời xưa, từ xưa tới nay. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Chung cổ tuy viễn, khoáng yên như diện 終 古 雖 遠 , 曠 焉 如 面 (Thì tự 時 序 ). ♦Họ kép." }, { "id": "3428", "hanviet": "終夜 chung dạ", "nghia": "Suốt đêm. ◇Luận Ngữ 論 語 : Ngô thường chung nhật bất thực, chung dạ bất tẩm, dĩ tư, vô ích, bất như học dã 吾 嘗 終 日 不 食 , 終 夜 不 寢 , 以 思 , 無 益 , 不 如 學 也 (Vệ Linh Công 衛 靈 公 ) Ta có lần suốt ngày không ăn, trọn đêm không ngủ, để suy nghĩ, nhưng vô ích, chẳng bằng học." }, { "id": "3429", "hanviet": "終始 chung thủy", "nghia": "Kết cục và mở đầu. § Cũng nói thủy chung 始 終 . ◇Lễ Kí 禮 記 : Vật hữu bổn mạt, sự hữu chung thủy 物 有 本 末 , 事 有 終 始 (Đại Học 大 學 ). ♦Không đổi, trước sau như nhất. ♦Đi đủ vòng rồi trở về chỗ bắt đầu." }, { "id": "3430", "hanviet": "終審 chung thẩm", "nghia": "Xét xử lần chót (tố tụng án kiện theo pháp luật)." }, { "id": "3431", "hanviet": "終局 chung cục", "nghia": "Kết cục. ◇Thôi Đồ 崔 塗 : Mạc khán kì chung cục, Khê phong vãn đãi quy 莫 看 棋 終 局 , 溪 風 晚 待 歸 (Tiều giả 樵 者 ). ♦Sau cùng, rốt cuộc." }, { "id": "3432", "hanviet": "終年 chung niên", "nghia": "Suốt năm, cả năm. ◇Cố Huống 顧 況 : Hà địa tị xuân sầu, Chung niên ức cựu du 何 地 避 春 愁 , 終 年 憶 舊 遊 (Lạc Dương tảo xuân 洛 陽 早 春 ). ♦Được hết tuổi thọ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tống Giang uyển khúc bả thoại lai thuyết Lôi Hoành thượng san nhập hỏa, Lôi Hoành thôi từ lão mẫu niên cao, bất năng tương tòng: Đãi tiểu đệ tống mẫu chung niên chi hậu, khước lai tương đầu 宋 江 宛 曲 把 話 來 說 雷 橫 上 山 入 伙 , 雷 橫 推 辭 老 母 年 高 , 不 能 相 從 , 待 小 弟 送 母 終 年 之 後 , 卻 來 相 投 (Đệ ngũ thập nhất hồi). ♦Số tuổi của người đã qua đời. ◎Như: đại bá tiền niên khứ thế, chung niên lục thập cửu tuế 大 伯 前 年 去 世 , 終 年 六 十 九 歲 ." }, { "id": "3433", "hanviet": "終日 chung nhật", "nghia": "Suốt ngày. ◇Luận Ngữ 論 語 : Bão thực chung nhật, vô sở dụng tâm, nan hĩ tai! Bất hữu bác dịch giả hồ? Vi chi do hiền hồ dĩ 飽 食 終 日 , 無 所 用 心 , 難 矣 哉 ! 不 有 博 弈 者 乎 ? 為 之 猶 賢 乎 已 (Dương Hóa 陽 貨 ) Ăn no suốt ngày, chẳng hết lòng hết sức vào việc gì, thật là khó chịu! Sao không đánh cờ đi? Đánh cờ còn hơn là (ở không) như thế. ♦Hồi lâu. ◇Sử Kí 史 記 : Chung nhật, Biển Thước ngưỡng thiên thán viết: Phu tử chi vi phương dã, nhược dĩ quản khuy thiên, dĩ khích thị văn 終 日 , 扁 鵲 仰 天 歎 曰 : 夫 子 之 為 方 也 , 若 以 管 窺 天 , 以 郤 視 文 (Biển Thước Thương Công truyện 扁 鵲 倉 公 傳 ) Một hồi lâu, Biển Thước ngẩng mặt lên trời than: Phương pháp của ông, cũng như lấy ống tre dòm trời, qua kẽ hở xem đồ hình hoa văn." }, { "id": "3434", "hanviet": "終歸 chung quy", "nghia": "Kết cục, sau cùng. ☆Tương tự: tất cánh 畢 竟 , chung cứu 終 究 , chung ư 終 於 . ♦Tên một con thú thần (theo truyền thuyết)." }, { "id": "3435", "hanviet": "終結 chung kết", "nghia": "Chấm dứt, kết thúc. ◎Như: biện luận chung kết 辯 論 終 結 ." }, { "id": "3436", "hanviet": "終身 chung thân", "nghia": "Suốt đời, một đời. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha dã bất tái luyến ái, lập thệ chung thân phụng dưỡng lão mẫu, đảo dã hưởng liễu ta gia đình hạnh phúc 她 也 不 再 戀 愛 , 立 誓 終 身 奉 養 老 母 , 倒 也 享 了 些 家 庭 幸 福 (Diệt vong 滅 亡 , Bát 八 ). ♦Trải qua một đời, trọn đời. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Bố y khả chung thân, Sủng lộc khởi túc lại 布 衣 可 終 身 , 寵 祿 豈 足 賴 (Vịnh hoài 詠 懷 ). ♦Chỉ việc hôn nhân, chuyện trăm năm. ◇Kha Đan Khâu 柯 丹 丘 : Sở ưu giả nại ngã nữ nhi nhân thân vị toại, nhược đắc liễu nhữ chung thân, vĩnh vô quải niệm 所 憂 者 奈 我 女 兒 姻 親 未 遂 , 若 得 了 汝 終 身 , 永 無 掛 念 (Kinh thoa kí 荊 釵 記 , Khánh đản 慶 誕 )." }, { "id": "3437", "hanviet": "終點 chung điểm", "nghia": "Chỗ cuối cùng, nơi kết thúc một đoạn hành trình. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Tối hậu, giá thuyền đích hàng hành tiện đáo liễu chung điểm liễu 最 後 , 這 船 的 航 行 便 到 了 終 點 了 (Tiểu hỏa luân thượng 小 火 輪 上 )." }, { "id": "3438", "hanviet": "組織 tổ chức", "nghia": "Dệt sợi. ◇Liêu sử 遼 史 : Sức quốc nhân thụ tang ma, tập tổ chức 飭 國 人 樹 桑 麻 , 習 組 織 (Thực hóa chí thượng 食 貨 志 上 ) Truyền lệnh cho dân trong nước trồng dâu gai, quen dệt sợi. ♦Cấu thành, làm thành. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Điêu trác tình tính, tổ chức từ lệnh 雕 琢 情 性 , 組 織 辭 令 (Nguyên đạo 原 道 ). ♦Đoàn thể hay cơ quan, gồm nhiều người hợp thành theo một trình tự nhất định, nhằm đạt tới mục tiêu xác định. ◎Như: chánh phủ tổ chức 政 府 組 織 , nghị hội tổ chức 議 會 組 織 . ♦(Sinh vật học) Chỉ kết cấu cơ bản (trong sinh vật thể nhiều tế bào) kết hợp những tế bào theo một trật tự nhất định cùng sản sinh một công năng nhất định. ◎Như: cơ nhục tổ chức 肌 肉 組 織 , thần kinh tổ chức 神 經 組 織 . ♦(Địa chất học) Chỉ chung các khối hạt nham thạch cấu thành hoặc kết tinh cùng quan hệ xếp đặt của chúng. § Cũng gọi là kết cấu 結 構 ." }, { "id": "3439", "hanviet": "結婚 kết hôn", "nghia": "Trai gái chính thức kết làm vợ chồng. ♦☆Tương tự: thất phối 匹 配 , lập thất 立 室 , thành hôn 成 婚 , thành gia 成 家 , thành thân 成 親 , hoàn hôn 完 婚 . ♦★Tương phản: tỉ li 仳 離 , li hôn 離 婚 , vị hôn 未 婚 ." }, { "id": "3440", "hanviet": "結束 kết thúc", "nghia": "Trói, ràng, buộc. ♦Ước thúc, câu thúc. ◇Lí Bạch 李 白 : Nhân sanh điểu quá mục, Hồ nãi tự kết thúc 人 生 鳥 過 目 , 胡 乃 自 結 束 (Cổ phong 古 風 ). ♦Sắp đặt hành trang. ◇Thiện Sanh 善 生 : Kết thúc y nang liễu, Viêm Châu định khứ du 結 束 衣 囊 了 , 炎 州 定 去 游 (Tống Trí Quang Chi nam trị vũ 送 智 光 之 南 值 雨 ). ♦Thắt dải, trang điểm. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Thân thượng xuyên trước bố áo, kết thúc chỉnh tề, thả hựu thanh khiết 身 上 穿 著 布 襖 , 結 束 整 齊 , 且 又 清 潔 (Lữ trình đích bạn lữ 旅 程 的 伴 侶 ). ♦Nữ trang, vật phẩm con gái mang theo khi xuất giá về nhà chồng. ♦(Thư pháp) Thế bút thắt lại. ◇Khương Quỳ 姜 夔 : Hoành trực hoạch giả, tự chi cốt thể. dục kì kiên chánh viên tịnh, hữu khởi hữu chỉ, quý trường đoản hợp nghi, kết thúc kiên thật 橫 直 畫 者 , 字 之 骨 體 . 欲 其 堅 正 圓 淨 , 有 起 有 止 , 貴 長 短 合 宜 , 結 束 堅 實 (Tục thư phổ 續 書 譜 , Chân 真 ). ♦Sắp đặt, xoay sở, lo liệu, an bài. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Thanh xuân như bất canh, Hà dĩ tự kết thúc 青 春 如 不 耕 , 何 以 自 結 束 (Tặng nông nhân 贈 農 人 ). ♦Phần cuối thâu tóm trong bài văn. ◇Thục Thư 蜀 書 : Sự tích bất toàn, hành văn diệc vô kết thúc 不 特 事 蹟 不 全 , 行 文 亦 無 結 束 (Mã Siêu truyện 馬 超 傳 ). ♦Xong hết, hoàn tất, chấm dứt. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha đích đoản xúc đích nhất sanh tựu giá dạng địa kết thúc liễu 他 的 短 促 的 一 生 就 這 樣 地 結 束 了 (Xuân thiên lí đích thu thiên 春 天 裏 的 秋 天 , Thập tam)." }, { "id": "3441", "hanviet": "結果 kết quả", "nghia": "Cây ra trái. ♦Sau cùng, kết cuộc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ môn tự vi đô hữu liễu kết quả liễu, tương lai đô thị tố di nương đích 你 們 自 為 都 有 了 結 果 了 , 將 來 都 是 做 姨 娘 的 (Đệ tứ thập lục hồi) Chúng mày tưởng rằng rốt cuộc sẽ tốt cả đấy, sẽ làm dì hai cả đấy. ♦Giết chết. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhược hoàn bất khẳng thì, hà bất kết quả liễu na tư? 若 還 不 肯 時 , 何 不 結 果 了 那 廝 (Đệ lục hồi) Nếu chúng chống cự, sao không cho chúng nó (một nhát dao) rồi đời." }, { "id": "3442", "hanviet": "絕妙 tuyệt diệu", "nghia": "Cực kì tốt đẹp." }, { "id": "3443", "hanviet": "絕對 tuyệt đối", "nghia": "Không có điều kiện hạn chế nào cả. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Mỗ dĩ vi ái quốc tâm giả, tuyệt đối nhi vô tỉ giảo giả dã 某 以 為 愛 國 心 者 , 絕 對 而 無 比 較 者 也 (Tân dân nghị 新 民 議 , Kính cáo đương đạo giả 敬 告 當 道 者 ) Tôi coi rằng lòng yêu nước, là tuyệt đối, nghĩa là không có hạn chế nào cả và không lấy gì so sánh được. ♦Nhất định, hoàn toàn. ◎Như: giá kiện sự tuyệt đối tố bất đáo 這 件 事 絕 對 做 不 到 . ♦Câu đối tuyệt hay. ◇Kính hoa duyên 鏡 花 緣 : \"Trường xuân” đối “Bán hạ\", tự tự công ổn, cánh thị tuyệt đối 長 春 對 半 夏 , 字 字 工 穩 , 竟 是 絕 對 (Đệ thất thất hồi). ♦Đôi lứa tương xứng, rất đẹp đôi. ◇Lí Ngư 李 漁 : Thiên sinh tuyệt đối, giai nhân tài tử 天 生 絕 對 , 佳 人 才 子 (Nại hà thiên 奈 何 天 , Náo phong 鬧 封 ). ♦Mất đôi lứa, chết mất bạn lữ. ◇Trương Trạc 張 鷟 : Bỉ mục tuyệt đối, song phù thất bạn 比 目 絕 對 , 雙 鳧 失 伴 (Du tiên quật 游 仙 窟 ) Như cặp cá bỉ ngư (có chung một mắt) chết bè, như đôi chim le mất bạn." }, { "id": "3444", "hanviet": "絕望 tuyệt vọng", "nghia": "Hết còn hi vọng. ◇Tả truyện 左 傳 : Bách tính tuyệt vọng, xã tắc vô chủ 百 姓 絕 望 , 社 稷 無 主 (Tương Công thập tứ niên 襄 公 十 四 年 )." }, { "id": "3445", "hanviet": "給假 cấp giá", "nghia": "Cho phép nghỉ." }, { "id": "3446", "hanviet": "給發 cấp phát", "nghia": "Lấy ra đưa cho. § Cũng nói là phát cấp 發 給 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hoặc thị da nội khố lí tạm thả phát cấp, hoặc giả na tá hà hạng, phân phó liễu, nô tài hảo bạn khứ 或 是 爺 內 庫 裡 暫 且 發 給 , 或 者 挪 借 何 項 , 吩 咐 了 , 奴 才 好 辦 去 (Đệ lục thập tứ hồi) Hoặc tạm trích kho trong nhà ra mà cấp cho, hoặc mượn món nào, xin ông truyền cho, con mới dám làm." }, { "id": "3447", "hanviet": "給賜 cấp tứ", "nghia": "Ban cho. ◇Tống sử 宋 史 : Khanh chưởng tứ di triều cống, yến lao, cấp tứ, tống nghênh chi sự 卿 掌 四 夷 朝 貢 , 宴 勞 , 給 賜 , 送 迎 之 事 (Chức quan chí ngũ 職 官 志 五 )." }, { "id": "3448", "hanviet": "給足 cấp túc", "nghia": "Giàu có đầy đủ. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Giáp kiên binh lợi, xa cố mã lương, súc tích cấp túc, sĩ tốt ân chẩn, thử quân chi đại tư dã 甲 堅 兵 利 , 車 固 馬 良 , 畜 積 給 足 , 士 卒 殷 軫 , 此 軍 之 大 資 也 (Binh lược 兵 略 )." }, { "id": "3449", "hanviet": "給養 cấp dưỡng", "nghia": "Cung cấp nuôi dưỡng. ♦Đặc chỉ vật tư, trang phục, nhiên liệu, lương thực... cấp cho quân đội." }, { "id": "3450", "hanviet": "經歷 kinh lịch", "nghia": "Đi qua, trải qua. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Kinh lịch đa niên, một hữu nhân năng trị đắc giá bệnh 經 歷 多 年 , 沒 有 人 能 治 得 這 病 (Đệ nhất hồi). ♦Tự mình gặp gỡ tiếp xúc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ca ca quả nhiên yếu kinh lịch chánh sự, chánh thị hảo đích liễu 哥 哥 果 然 要 經 歷 正 事 , 正 是 好 的 了 (Đệ tứ thập bát hồi) Nếu như anh ấy muốn tự mình làm ăn đứng đắn thì cũng tốt thôi. ♦Kinh nghiệm từng trải. ◎Như: tha ấu niên táng phụ, hữu nhất đoạn khảm kha đích kinh lịch 他 幼 年 喪 父 , 有 一 段 坎 坷 的 經 歷 . ♦Tên chức quan." }, { "id": "3451", "hanviet": "經濟 kinh tế", "nghia": "Kinh thế tế dân: trị đời giúp dân. ◇Tấn Thư 晉 書 : Túc hạ trầm thức yêm trường, tư tông thông luyện, khởi nhi minh chi, túc dĩ kinh tế 足 下 沈 識 淹 長 , 思 綜 通 練 , 起 而 明 之 , 足 以 經 濟 (Ân Hạo truyện 殷 浩 傳 ). ♦Tài cán trị nước. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Thính thuyết Bổ Tàn tiên sanh học vấn kinh tế đô xuất chúng đích ngận 聽 說 補 殘 先 生 學 問 經 濟 都 出 眾 的 很 (Đệ tam hồi). ♦Dùng ít nhân lực, vật lực hoặc thời gian mà thu được hiệu quả lớn. ◎Như: tố sự hợp hồ kinh tế nguyên tắc 做 事 合 乎 經 濟 原 則 . ♦Chỉ tài lực, vật lực. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Yếu khai thủy phó ấn liễu, cộng nhị thập tứ phúc, nhân kinh tế quan hệ, chỉ năng ấn bách nhị thập bổn 要 開 始 付 印 了 , 共 二 十 四 幅 , 因 經 濟 關 係 , 只 能 印 百 二 十 本 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí hà bạch đào 致 何 白 濤 ). ♦Kinh tế học (tiếng Anh \"economy\"): (1) Chỉ mọi hoạt động sản xuất, phân phối, tiêu thụ... các thứ tiền bạc và hóa vật, nhằm thỏa mãn những nhu cầu trong xã hội. (2) Thông thường chỉ quan hệ sản xuất của toàn dân một nước. (3) Hoặc chỉ trạng huống thu chi (thu nhập và chi tiêu) của cá nhân hoặc quốc gia." }, { "id": "3452", "hanviet": "經綸 kinh luân", "nghia": "Sắp xếp tơ tằm làm thành sợi. Chỉ sự trù hoạch, trị lí, sắp đặt việc nước. ◇Lễ Kí 禮 記 : Duy thiên hạ chí thành, vi năng kinh luân thiên hạ chi đại kinh 惟 天 下 至 誠 , 為 能 經 綸 天 下 之 大 經 (Trung Dung 中 庸 ) Duy bậc chí thành của thiên hạ mới chỉnh lí được cương thường của thiên hạ. ♦Việc gánh vác trị lí quốc gia và tài năng. ◇Tần Quan 秦 觀 : Kinh luân vị liễu mai hoàng thổ, Tinh sảng hoàn ưng thuộc Đẩu Ngưu 經 綸 未 了 埋 黃 土 , 精 爽 還 應 屬 斗 牛 (Đằng đạt đạo vãn từ 滕 達 道 輓 詞 )." }, { "id": "3453", "hanviet": "經過 kinh quá", "nghia": "Đi qua. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tri Tháo phụ kinh quá, toại xuất cảnh nghênh tiếp 知 操 父 經 過 , 遂 出 境 迎 接 (Đệ thập hồi) (Quan thái thú ở đấy) biết bố Tào Tháo đi qua (địa hạt của mình), bèn ra đón tiếp. ♦Giao vãng. ◇Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 : Khóa lư nhập Trường An, Thất quý tương kinh quá 跨 驢 入 長 安 , 七 貴 相 經 過 (Thù sử thứ thường khả trình 酬 史 庶 常 可 程 ) Cưỡi lừa vào Trường An, Quyền quý cùng giao vãng. ♦Trải qua, quá trình, kinh lịch. ◎Như: mục kích chứng nhân hướng cảnh phương thuyết minh xa họa đích kinh quá tình hình 目 擊 證 人 向 警 方 說 明 車 禍 的 經 過 情 形 ." }, { "id": "3454", "hanviet": "經驗 kinh nghiệm", "nghia": "Thể nghiệm thực sự, tự mình trải qua. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bả cổ vãng kim lai một kiến quá đích, một cật quá đích, một thính quá đích đô kinh nghiệm liễu 把 古 往 今 來 沒 見 過 的 , 沒 吃 過 的 , 沒 聽 過 的 都 經 驗 了 (Đệ tứ thập nhị hồi) Những cái xưa nay chưa từng nghe, chưa từng thấy, chưa từng ăn, giờ đã đều được biết qua cả. ♦Kiến thức hoặc khả năng đạt được nhờ thực hành từng trải. ◎Như: tha thị nhất vị kinh nghiệm phong phú đích đăng san hưởng đạo 他 是 一 位 經 驗 豐 富 的 登 山 嚮 導 ông ấy là một người hướng đạo leo núi rất nhiều kinh nghiệm." }, { "id": "3455", "hanviet": "綠色和平組織 lục sắc hòa bình tổ chức", "nghia": "Greenpeace." }, { "id": "3456", "hanviet": "維也納 duy dã nạp", "nghia": "Thành thị Vienna, thủ đô của Áo-địa-lợi 奧 地 利 (Austria)." }, { "id": "3457", "hanviet": "維持 duy trì", "nghia": "Giữ gìn, bảo tồn. ◇Sử Kí 史 記 : Tề vương chi quốc, tả hữu duy trì dĩ lễ nghĩa, bất hạnh trung niên tảo yểu 齊 王 之 國 , 左 右 維 持 以 禮 義 , 不 幸 中 年 早 夭 (Tam vương thế gia 三 王 世 家 ). ♦Giúp đỡ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na thì Vương Phu Nhân dĩ tri Tiết Bàn quan ti nhất sự, khuy Giả Vũ Thôn duy trì liễu kết, tài phóng liễu tâm 那 時 王 夫 人 已 知 薛 蟠 官 司 一 事 , 虧 賈 雨 村 維 持 了 結 , 才 放 了 心 (Đệ tứ hồi) Lúc bấy giờ Vương phu nhân biết vụ kiện của Tiết Bàn may nhờ có Giả Vũ Thôn giúp đỡ xong xuôi nên đã yên lòng. ♦Chủ trì, bảo trì. ◇Lưu Đại Khôi 劉 大 櫆 : Ngô muội duy trì môn hộ, phủ kì cô tài lục tuế, khủng cụ ưu thương, bị thường gian khổ 吾 妹 維 持 門 戶 , 撫 其 孤 才 六 歲 , 恐 懼 憂 傷 , 備 嘗 艱 苦 (Tạ Thị muội lục thập thọ tự 謝 氏 妹 六 十 壽 序 )." }, { "id": "3458", "hanviet": "綱常 cương thường", "nghia": "Đạo thường của người gồm: tam cương 三 綱 ( quân thần, phụ tử, phu phụ 君 臣 , 父 子 , 夫 婦 ) và ngũ thường 五 常 ( nhân, lễ, nghĩa, trí, tín 仁 義 禮 智 信 )." }, { "id": "3459", "hanviet": "綱目 cương mục", "nghia": "Giềng lưới và mắt lưới: chỉ phần chủ yếu ( đại cương 大 綱 ) và các mục nhỏ ( tế mục 細 目 ). ♦Tên gọi loại sách biên soạn cho dễ tra cứu. ◎Như: Bổn thảo cương mục 本 草 綱 目 của Lí Thì Trân 李 時 珍 . ♦Pháp võng, pháp độ." }, { "id": "3460", "hanviet": "綱紀 cương kỉ", "nghia": "Đại cương yếu lĩnh. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Quân tử chi trị dã, thiết kì cương kỉ, nhi hữu kì mục, dữ dân thủ chi 君 子 之 治 也 , 設 其 綱 紀 , 而 有 其 目 , 與 民 守 之 (Tặng Hướng tiên sanh tự 贈 向 先 生 序 ). ♦Pháp độ, cương thường. ◇Huyền Trang 玄 奘 : Quốc vô cương kỉ, pháp bất chỉnh túc 國 無 綱 紀 , 法 不 整 肅 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , A kì ni quốc 阿 耆 尼 國 ). ♦Trị lí, quản lí. ◇Thi Kinh 詩 經 : Miễn miễn ngã vương, Cương kỉ tứ phương 勉 勉 我 王 , 綱 紀 四 方 (Đại nhã 大 雅 , Vực bốc 棫 樸 ) Gắng gỏi lên đức vua ta, Cai quản sửa trị khắp cả bốn phương. ♦Chỉ chủ bạ công phủ và châu quận (ngày xưa). ♦Người bộc quản lí một nhà. § Cũng gọi là cương kỉ bộc 綱 紀 僕 ." }, { "id": "3461", "hanviet": "綱維 cương duy", "nghia": "Tỉ dụ pháp độ, kỉ cương. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Phương kim Hán thất lăng trì, cương duy thỉ tuyệt 方 今 漢 室 陵 遲 , 綱 維 弛 絕 (Đệ nhị thập nhị hồi) Nay nhà Hán suy đồi, kỉ cương trễ nải. ♦Giữ gìn, hộ trì. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Hựu thâm trần nghi tốc triệu thái úy Tư Mã Tuyên Vương, dĩ cương duy hoàng thất 又 深 陳 宜 速 召 太 尉 司 馬 宣 王 , 以 綱 維 皇 室 (Ngụy chí 魏 志 , Lưu Phóng truyện 劉 放 傳 ). ♦Cương lĩnh. ◇Chu Hi 朱 熹 : Sở dĩ đề khiết cương duy, khai thị uẩn áo, vị hữu nhược thị kì minh thả tận giả dã 所 以 提 挈 綱 維 , 開 示 蘊 奧 , 未 有 若 是 其 明 且 盡 者 也 (Trung Dong chương cú tự 中 庸 章 句 序 ). ♦Nhà sư trông coi các việc trong chùa. ◇Đoạn Thành Thức 段 成 式 : Đồng Tử tự hữu trúc nhất khỏa, tài trường sổ xích, tương truyền kì tự cương duy, mỗi nhật báo trúc bình an 童 子 寺 有 竹 一 窠 , 纔 長 數 尺 , 相 傳 其 寺 綱 維 , 每 日 報 竹 平 安 (Dậu dương tạp trở tục tập 酉 陽 雜 俎 續 集 , Chi thực 支 植 )." }, { "id": "3462", "hanviet": "綱舉目張 cương cử mục trương", "nghia": "Giềng lưới cất lên thì các mắt lưới cũng mở ra. § Khi đã nắm được cơ sở chủ yếu thì mọi việc phụ thuộc sẽ thành tựu. Cũng tỉ dụ điều lí phân minh. ◇Trịnh Huyền 鄭 玄 : Cử nhất cương nhi vạn mục trương, giải nhất quyển nhi chúng thiên minh 舉 一 綱 而 萬 目 張 , 解 一 卷 而 眾 篇 明 (Thi phổ 詩 譜 , Tự 序 )." }, { "id": "3463", "hanviet": "綱要 cương yếu", "nghia": "Cương lĩnh và yếu chỉ: phần chủ chốt, nguyên tắc cơ bản. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Nhiên hiệp văn chi sĩ, nghi toát cương yếu 然 洽 聞 之 士 , 宜 撮 綱 要 (Chư tử 諸 子 )." }, { "id": "3464", "hanviet": "綱領 cương lĩnh", "nghia": "Nguyên tắc cơ bản. ♦Mục tiêu và trình tự hành động (của một chính đảng hoặc đoàn thể)." }, { "id": "3465", "hanviet": "緊張 khẩn trương", "nghia": "Cấp bách, gay go, căng thẳng. ◎Như: tình thế khẩn trương 情 勢 緊 張 tình thế căng thẳng. ♦Lo lắng, hồi hộp. ◎Như: mỗi thứ khảo thí ngã đô cảm đáo thập phần khẩn trương 每 次 考 試 我 都 感 到 十 分 緊 張 mỗi lần đi thi tôi đều cảm thấy hết sức hồi hộp. ♦Cung ứng không đủ, khó ứng phó, kinh tế khó khăn. ◎Như: hiện tại hỏa xa phiếu ngận khẩn trương, nhất bàn nhân căn bổn mãi bất đáo phiếu 現 在 火 車 票 很 緊 張 , 一 般 人 根 本 買 不 到 票 ." }, { "id": "3466", "hanviet": "編修 biên tu", "nghia": "Tên chức quan. § Đời Tống thiết đặt sử quán biên tu 史 館 編 修 ; dưới đời Minh đời Thanh, chỉ chức quan thuộc Hàn Lâm viện, giữ việc biên chép quốc sử." }, { "id": "3467", "hanviet": "編制 biên chế", "nghia": "Bao gồm sự tổ chức phân phối các cơ quan, đơn vị, chức vụ." }, { "id": "3468", "hanviet": "編年 biên niên", "nghia": "Chép việc theo năm tháng, một lối chép sử." }, { "id": "3469", "hanviet": "編撰 biên soạn", "nghia": "Ghi chép, soạn thảo, viết. ◎Như: tha tương trường kì sưu tập đích tư liệu biên soạn thành thư 他 將 長 期 蒐 集 的 資 料 編 撰 成 書 ." }, { "id": "3470", "hanviet": "編輯 biên tập", "nghia": "Gom góp tài liệu, chọn lựa, phân loại, sửa chữa... viết thành bài, thành sách. § Cũng viết là biên tập 編 緝 . ♦Chủ bút. § Chỉ người biên soạn, viết sách báo, tạp chí... ◎Như: tại tạp chí xã tha đảm nhiệm biên tập 在 雜 誌 社 他 擔 任 編 輯 ." }, { "id": "3471", "hanviet": "編輯員 biên tập viên", "nghia": "Người giữ việc viết bài vở cho báo chí, đài truyền thanh hoặc truyền hình." }, { "id": "3472", "hanviet": "編述 biên thuật", "nghia": "Trước thuật, biên tập. Cũng chỉ bài văn viết ra hoặc biên tập ra. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đương thử, tắc tự dục tương dĩ vãng sở lại thiên ân tổ đức (...) dĩ chí kim nhật nhất kĩ vô thành, bán sanh lao đảo chi tội, biên thuật nhất tập, dĩ cáo thiên hạ chi nhân 當 此 , 則 自 欲 將 已 往 所 賴 天 恩 祖 德 (...) 以 至 今 日 一 技 無 成 , 半 生 潦 倒 之 罪 , 編 述 一 集 , 以 告 天 下 之 人 (Đệ nhất hồi) Nhân đó, cũng muốn đem chuyện ngày trước nhờ ơn trời đức tổ (...) mà đến nỗi ngày nay một nghề không thành, mang tội nửa đời long đong, chép ra một bộ sách để mà bày tỏ với mọi người." }, { "id": "3473", "hanviet": "緬甸 miến điện", "nghia": "Tên quốc gia ở Á Châu: Miến Điện liên bang 緬 甸 聯 邦 (Union of Myanmar), thủ đô là Ngưỡng Quang 仰 光 Yangon (tiếng Anh: Rangoon)." }, { "id": "3474", "hanviet": "縊死 ải tử", "nghia": "Chết bằng cách thắt cổ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : (Tào) Tháo lệnh tương Lữ Bố ải tử, nhiên hậu kiêu thủ 操 令 將 呂 布 縊 死 , 然 後 梟 首 (Đệ thập cửu hồi)." }, { "id": "3475", "hanviet": "縞素 cảo tố", "nghia": "Quần áo tang màu trắng. ◇Sử Kí 史 記 : Kim Hạng Vũ phóng sát ư Giang Nam, đại nghịch vô đạo. Quả nhân thân vi phát tang, chư hầu giai cảo tố 今 項 羽 放 殺 義 帝 於 江 南 , 大 逆 無 道 . 寡 人 親 為 發 喪 , 諸 侯 皆 縞 素 (Cao Tổ bổn kỉ 高 祖 本 紀 ) Nay Hạng Vũ phóng trục rồi giết Nghĩa Đế ở Giang Nam, (thật là) đại nghịch vô đạo. Quả nhân thân hành báo tang, chư hầu đều mặc áo tang màu trắng. ♦Màu trắng. ◇Tôn Chi Úy 孫 枝 蔚 : Liên ngã bất như giai hạ thạch, Tằng trụy tàn hương phân cảo tố 憐 我 不 如 階 下 石 , 曾 墜 殘 香 分 縞 素 (Hạ nhật tọa Quách Trường Trọng thủy biên mai hoa đình trường ca 夏 日 坐 郭 長 仲 水 邊 梅 花 亭 長 歌 ) Thương ta không (cứng dắn) như đá dưới bậc thềm, Mà lại rụng hương tàn chia sắc trắng. ♦Mộc mạc, giản dị, đạm bạc. ◇Sử Kí 史 記 : Phù vị thiên hạ trừ tàn tặc, nghi cảo tố vi tư 夫 為 天 下 除 殘 賊 , 宜 縞 素 為 資 (Lưu Hầu thế gia 留 侯 世 家 ) Muốn vì thiên hạ diệt trừ quân giặc tàn bạo thì nên tỏ ra tư cách đạm bạc của mình. ♦Lụa trắng dùng cho thư họa. Cũng chỉ thư họa." }, { "id": "3476", "hanviet": "縞衣 cảo y", "nghia": "Áo làm bằng tơ trắng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Cảo y kì cân, Liêu lạc ngã vân 縞 衣 綦 巾 , 聊 樂 我 員 (Trịnh phong 鄭 風 , Xuất kì đông môn 鄭 風 , 出 其 東 門 ) Áo trắng khăn xám, (Nhưng cũng làm) ta vui thích vậy. ♦Tỉ dụ lông cánh hoặc hoa mai trắng tinh. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Hải nam tiên vân kiều đọa thế, Nguyệt hạ cảo y lai khấu môn 海 南 仙 雲 嬌 墮 砌 , 月 下 縞 衣 來 叩 門 (Thập nhất nguyệt nhị thập lục nhật tùng phong đình hạ mai hoa thịnh khai 十 一 月 二 十 六 日 松 風 亭 下 梅 花 盛 開 ). ♦Quần áo màu trắng mặc khi có tang hoặc gặp việc chẳng lành (ngày xưa)." }, { "id": "3477", "hanviet": "總數 tổng sổ", "nghia": "Cộng hết các số (của một sự mục) tạo thành. ◎Như: nhân khẩu tổng sổ 人 口 總 數 ." }, { "id": "3478", "hanviet": "總理 tổng lí", "nghia": "Tổng quản chưởng lí. ♦Tiếng tôn xưng Tôn Trung Sơn 孫 中 山 , người sáng lập Đồng Minh Hội (Trung Quốc). ♦Thủ trưởng hành chính quốc gia. § Cũng gọi là Nội các tổng lí 內 閣 總 理 ." }, { "id": "3479", "hanviet": "總統 tổng thống", "nghia": "Cai quản hết cả. ♦Ngày xưa thủ lĩnh thống suất quân đội gọi là tổng thống 總 統 . ♦Tên chức quan. § Đời Thanh, trưởng quan cận vệ doanh gọi là tổng thống 總 統 . ♦Người cầm đầu (nguyên thủ) một quốc gia dân chủ." }, { "id": "3480", "hanviet": "繁榮 phồn vinh", "nghia": "Phồn thịnh, phát đạt, tươi tốt, sum suê. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Hủy mộc phồn vinh, Hòa phong thanh mục 卉 木 繁 榮 , 和 風 清 穆 (Khuyến nông 勸 農 ). ♦Làm cho phồn thịnh, phát đạt. ◎Như: phát triển sanh sản, phồn vinh kinh tế 發 展 生 產 , 繁 榮 經 濟 ." }, { "id": "3481", "hanviet": "織女 chức nữ", "nghia": "Người con gái dệt vải. ♦Tương truyền là con gái của Thiên Đế 天 帝 , vợ của Ngưu Lang 牛 郎 . Sau bỏ bê công việc, bị Thiên Đế phạt, bắt vợ chồng mỗi người phải ở bên một bờ sông Ngân 銀 , mỗi năm chỉ được gặp nhau một lần vào ngày 7 tháng 7 âm lịch. ♦Tên sao Chức Nữ 織 女 . § Còn gọi là Thiên Nữ 天 女 , Thiên Tôn 天 孫 ." }, { "id": "3482", "hanviet": "織婦 chức phụ", "nghia": "Người đàn bà làm việc dệt vải. ◇Đái Phục Cổ 戴 復 古 : Nhất xuân nhất hạ vi tàm mang, Chức phụ bố y nhưng bố thường 一 春 一 夏 為 蠶 忙 , 織 婦 布 衣 仍 布 裳 (Chức phụ thán 織 婦 嘆 ). ♦Chỉ sao Chức Nữ." }, { "id": "3483", "hanviet": "織成 chức thành", "nghia": "Đan, dệt làm thành. ♦Ngày xưa chỉ đồ đan dệt quý giá làm bằng tơ màu sợi vàng." }, { "id": "3484", "hanviet": "繪畫 hội họa", "nghia": "Một loại nghệ thuật tạo hình. Dùng màu sắc và dao hoặc bút... vạch lên trên giấy, vải, tường... mô tả sự vật hình tượng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tựu hội họa nhi luận, Lục Triều dĩ lai, tựu đại thụ Ấn Độ mĩ thuật đích ảnh hưởng, vô sở vị quốc họa liễu 就 繪 畫 而 論 , 六 朝 以 來 , 就 大 受 印 度 美 術 的 影 響 , 無 所 謂 國 畫 了 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí Lí Hoa 致 李 樺 ). ♦Vẽ. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Càn khôn chi dong, nhật nguyệt chi quang, trí kì bất khả hội họa 乾 坤 之 容 , 日 月 之 光 , 知 其 不 可 繪 畫 (Tiến soạn 進 撰 , Bình hoài tây bi văn 平 淮 西 碑 文 , Biểu 表 ). ♦Bức vẽ, tranh." }, { "id": "3485", "hanviet": "繼續 kế tục", "nghia": "Liên tục không gián đoạn. ◇Ba Kim 巴 金 : Pháp Quốc nhân đích vãn yến thường thường kế tục đáo ngọ dạ thậm chí cánh trì 法 國 人 的 晚 宴 常 常 繼 續 到 午 夜 甚 至 更 遲 (Tại ni tư 在 尼 斯 ). ♦Thừa kế, nối dõi. ◇Tuyên Đỉnh 宣 鼎 : Ngô niên lão thác phú, vô tử tức, kim đắc do tử, bất sầu kế tục hĩ 吾 年 老 橐 富 , 無 子 息 , 今 得 猶 子 , 不 愁 繼 續 矣 (Dạ vũ thu đăng lục 夜 雨 秋 燈 錄 , Thanh thiên bạch nhật 青 天 白 日 ). ♦Nối tiếp." }, { "id": "3486", "hanviet": "缺席 khuyết tịch", "nghia": "Vắng mặt trong khóa học, không đến hội họp, v.v. ◎Như: kim thiên ban thượng hữu tam vị đồng học khuyết tịch 今 天 班 上 有 三 位 同 學 缺 席 ." }, { "id": "3487", "hanviet": "罷免 bãi miễn", "nghia": "Cách chức quan. ♦Nghị viên hoặc hành chánh quan viên, chưa hết nhiệm kì, có thể bị công dân bãi truất bằng cách bỏ phiếu, gọi là bãi miễn 罷 免 ." }, { "id": "3488", "hanviet": "罷兵 bãi binh", "nghia": "Ngừng chiến tranh. ☆Tương tự: hưu binh 休 兵 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lưỡng gia các bãi binh, tái hưu xâm phạm 兩 家 各 罷 兵 , 再 休 侵 犯 (Đệ thất hồi) Hai bên cùng ngưng chiến, từ nay về sau không xâm phạm nhau nữa." }, { "id": "3489", "hanviet": "罷官 bãi quan", "nghia": "Từ bỏ chức quan. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Khí trí bãi quan khứ, Hoàn gia tự hưu tức 棄 置 罷 官 去 , 還 家 自 休 息 (Nghĩ hành lộ nan 擬 行 路 難 ). ♦Cách chức quan." }, { "id": "3490", "hanviet": "罷工 bãi công", "nghia": "Đình công. § Nhân viên, thợ thuyền ngưng làm việc để gây áp lực, kháng nghị, tranh đấu, yêu sách quyền lợi. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Minh thiên đáo xa gian lí tuyển cử hảo liễu đại biểu, ngã môn tựu xung xuất xưởng lai! Bãi công! 明 天 到 車 間 裏 選 舉 好 了 代 表 , 我 們 就 沖 出 廠 來 ! 罷 工 ! (Tí dạ 子 夜 , Thập tam)." }, { "id": "3491", "hanviet": "罷市 bãi thị", "nghia": "Không họp chợ, không mua bán nữa. ◇Tấn Thư 晉 書 : Nam Châu nhân chinh thị nhật văn Hỗ táng, mạc bất hào đỗng, bãi thị 南 州 人 征 市 日 聞 祜 喪 , 莫 不 號 慟 , 罷 市 (Dương Hỗ truyện 羊 祜 傳 ). ♦Các nhà buôn vì muốn yêu sách gì đó, cùng nhau đình chỉ việc buôn bán, để làm áp lực." }, { "id": "3492", "hanviet": "罷課 bãi khóa", "nghia": "Bỏ khóa học. § Giáo sư, học sinh hoặc sinh viên bỏ khóa học để biểu thị, đòi hỏi." }, { "id": "3493", "hanviet": "罷黜 bãi truất", "nghia": "Bài xích, phế trừ. ◇Hán Thư 漢 書 : Bãi truất bách gia, biểu chương lục kinh 罷 黜 百 家 , 表 彰 六 經 (Vũ đế kỉ 武 帝 紀 ). ♦Miễn chức, bỏ chức vụ, không cho làm việc nữa." }, { "id": "3494", "hanviet": "美元 mĩ nguyên", "nghia": "US Dollar." }, { "id": "3495", "hanviet": "美國 mĩ quốc", "nghia": "Nước Mĩ. § Tên gọi đủ là Mĩ-lợi-kiên Hợp Chúng Quốc 美 利 堅 合 眾 國 (United States of America)." }, { "id": "3496", "hanviet": "習慣 tập quán", "nghia": "§ Cũng viết là 習 貫 . ♦Thói quen. ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Giá dã thị tha cận lai đích nhất chủng tập quán, khán thư đích thì hậu, tịnh một hữu thứ tự đích 這 也 是 他 近 來 的 一 種 習 慣 , 看 書 的 時 候 , 並 沒 有 次 序 的 (Trầm luân 沉 淪 , Nhất). ♦Tập tục, phong thượng. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Na ma nâm tử lạp, một hữu quan tài thụy hựu hữu thập ma quan hệ ni? Giá đô thị nhất chủng tập quán! 那 麼 您 死 啦 , 沒 有 棺 材 睡 又 有 什 麼 關 係 呢 ? 這 都 是 一 種 習 慣 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ tam mạc). ♦Tập dần dần cho quen, thích ứng từ từ với tình huống mới. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã tại na lí trụ liễu lưỡng cá nguyệt tựu hoàn toàn tập quán liễu, do như tại tự kỉ gia lí nhất bàn 我 在 那 裏 住 了 兩 個 月 就 完 全 習 慣 了 , 猶 如 在 自 己 家 裏 一 般 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ bát chương)." }, { "id": "3497", "hanviet": "老態龍鍾 lão thái long chung", "nghia": "Hình dung già cả suy yếu chậm chạp. ☆Tương tự: bồng đầu lịch xỉ 蓬 頭 歷 齒 , đầu đồng xỉ hoát 頭 童 齒 豁 . ★Tương phản: phản lão hoàn đồng 返 老 還 童 , niên phú lực cường 年 富 力 強 . ◇Lục Du 陸 游 : Lão thái long chung tật vị bình, Cánh kham tục sự bại u tình 老 態 龍 鍾 疾 未 平 , 更 堪 俗 事 敗 幽 情 (Thính vũ 聽 雨 )." }, { "id": "3498", "hanviet": "老蚌生珠 lão bạng sinh châu", "nghia": "Con ngọc trai già mà còn có ngọc, ý nói cha con cùng có tài năng. Sau chỉ người già được sinh con. Sau gọi đùa người đàn bà cao tuổi còn sinh con. ◎Như: tha tứ thập tuế tài sanh tử, lão bạng sanh châu, chân bất dong dị a 她 四 十 歲 才 生 子 , 老 蚌 生 珠 , 真 不 容 易 啊 bà ấy bốn chục tuổi mới sinh con, lão bạng sinh châu, thật chẳng phải dễ đâu nhe!" }, { "id": "3499", "hanviet": "考慮 khảo lự", "nghia": "Suy xét, đắn đo, liệu tính. ◇Ba Kim 巴 金 : Giá thái đột nhiên liễu, ngã bất năng cú mã thượng quyết định. Ngã hoàn ứng cai khảo lự 這 太 突 然 了 , 我 不 能 夠 馬 上 決 定 . 我 還 應 該 考 慮 (Tân sinh 新 生 , Thập thất ngũ nguyệt bát nhật 五 月 八 日 ) Cái này bất thình lình quá, tôi không thể nào quyết định ngay được. Tôi cần phải suy xét kĩ." }, { "id": "3500", "hanviet": "耕作 canh tác", "nghia": "Cày cấy, làm ruộng. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Canh tác nhi thực chi, quật tỉnh nhi ẩm chi, ngô vô cầu ư nhân dã 耕 作 而 食 之 , 掘 井 而 飲 之 , 吾 無 求 於 人 也 (Ngoại trữ thuyết hữu thượng 外 儲 說 右 上 ) Cày cấy mà ăn, đào giếng mà uống, ta không nhờ tới người khác. ♦Phiếm chỉ việc canh nông." }, { "id": "3501", "hanviet": "耕牧 canh mục", "nghia": "Cày ruộng và chăn nuôi muông thú. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Khai đạo thủy điền, khuyến dĩ canh mục, quận trung lạc nghiệp 開 導 水 田 , 勸 以 耕 牧 , 郡 中 樂 業 (Mã Viện truyện 馬 援 傳 )." }, { "id": "3502", "hanviet": "耕田 canh điền", "nghia": "Cày ruộng. § Phiếm chỉ làm việc cày cấy nhà nông. ◇Nhạc phủ thi tập 樂 府 詩 集 : Nhật xuất nhi tác, nhật nhập nhi tức. Tạc tỉnh nhi ẩm, canh điền nhi thực, đế hà lực ư ngã tai? 日 出 而 作 , 日 入 而 息 . 鑿 井 而 飲 , 耕 田 而 食 , 帝 何 力 於 我 哉 ? (Tạp ca dao từ nhất 雜 歌 謠 辭 一 , Kích nhưỡng ca 擊 壤 歌 ). ♦Ruộng đất có thể trồng trọt. ◇Quản Tử 管 子 : Bách thừa vi canh điền vạn khoảnh, vi hộ vạn hộ 百 乘 為 耕 田 萬 頃 , 為 戶 萬 戶 (Quỹ độ 揆 度 )." }, { "id": "3503", "hanviet": "耕種 canh chủng", "nghia": "Cày ruộng và gieo giống. ☆Tương tự: canh tác 耕 作 , canh vân 耕 耘 , khẩn thực 墾 植 ." }, { "id": "3504", "hanviet": "耕織 canh chức", "nghia": "Cày ruộng và dệt vải. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nãi cộng nhập Bá Lăng san trung, dĩ canh chức vi nghiệp 乃 共 入 霸 陵 山 中 , 以 耕 織 為 業 (Lương Hồng truyện 梁 鴻 傳 )." }, { "id": "3505", "hanviet": "耕耘 canh vân", "nghia": "☆Tương tự: canh chủng 耕 種 , canh tác 耕 作 . ♦★Tương phản: thu hoạch 收 穫 . ♦Cày ruộng và bừa cỏ. Cũng phiếm chỉ công việc nhà nông, cày cấy trồng trọt. ◇Hán Thư 漢 書 : Nguyên nguyên chi dân, lao ư canh vân 元 元 之 民 , 勞 於 耕 耘 (Nguyên Đế kỉ 王 元 帝 紀 ). ♦Tỉ dụ làm việc nhọc nhằn (về tinh thần và thể xác). ◎Như: nhất phần canh vân, nhất phần thu hoạch 一 分 耕 耘 , 一 分 收 穫 ." }, { "id": "3506", "hanviet": "耕蠶 canh tàm", "nghia": "Cày ruộng trồng dâu nuôi tằm. Phiếm chỉ làm việc nhà nông. § Còn gọi là canh tang 耕 桑 . ◇Tống Thư 宋 書 : Canh tàm thụ nghệ, các tận kì lực 耕 蠶 樹 藝 , 各 盡 其 力 (Văn Đế kỉ 文 帝 紀 )." }, { "id": "3507", "hanviet": "耕讀 canh độc", "nghia": "Cày ruộng và đọc sách. Tỉ dụ sống đời làm lụng đạm bạc. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lão phu canh độc truyền gia, chỉ sanh thử tử, bất vụ bổn nghiệp, duy dĩ du liệp vi sự. Thị gia môn bất hạnh dã 老 夫 耕 讀 傳 家 , 止 生 此 子 , 不 務 本 業 , 惟 以 游 獵 為 事 . 是 家 門 不 幸 也 (Đệ nhị thập bát hồi) Nhà lão phu xưa nay chuyên nghề cày ruộng đọc sách, chỉ sinh được một đứa con trai này, nó chẳng chăm lo việc nhà, chỉ mê chơi bời săn bắn, thực không may cho nhà lão phu." }, { "id": "3508", "hanviet": "耕農 canh nông", "nghia": "Người làm ruộng. ♦Việc cày ruộng trồng trọt. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Dĩ bệnh miễn hoàn, cung suất tử tôn canh nông vi dưỡng 以 病 免 還 , 躬 率 子 孫 耕 農 為 養 (Triệu Tư truyện 趙 咨 傳 )." }, { "id": "3509", "hanviet": "耶穌 gia tô", "nghia": "Dịch âm \"Jesus Christ\". Người Do Thái 猶 太 xưng là giáo chủ Cơ Đốc Giáo 基 督 教 ." }, { "id": "3510", "hanviet": "耶穌教 gia tô giáo", "nghia": "Tức Cơ Đốc Giáo 基 督 教 ." }, { "id": "3511", "hanviet": "耶路撒冷 da lộ tát lãnh", "nghia": "Jerusalem, thủ đô của Dĩ-Sắc-Liệt 以 色 列 (Israel)." }, { "id": "3512", "hanviet": "耿介 cảnh giới", "nghia": "Đức nghiệp quang minh vĩ đại. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Bỉ Nghiêu Thuấn chi cảnh giới hề, kí tuân đạo nhi đắc lộ 彼 堯 舜 之 耿 介 兮 , 既 遵 道 而 得 路 (Li Tao 離 騷 ) Các vua Nghiêu Thuấn kia sáng suốt cao cả, Vì theo đường chính nên thành công. ♦Giữ khí tiết, cương trực." }, { "id": "3513", "hanviet": "聖地 thánh địa", "nghia": "Tiếng giáo đồ tôn xưng nơi sinh ra, đất mai táng hoặc chỗ ngộ đạo của bậc khai sáng tôn giáo. ◎Như: Jerusalem là thánh địa 聖 地 của Do Thái giáo và Hồi giáo." }, { "id": "3514", "hanviet": "聖誕 thánh đản", "nghia": "Ngày sinh của bậc thần, của vị giáo chủ (Khổng Tử, đức Phật, Bồ Tát, đức chúa Gia Tô...)." }, { "id": "3515", "hanviet": "聖誕節 thánh đản tiết", "nghia": "Lễ Giáng Sinh (tiếng Pháp: Noël)." }, { "id": "3516", "hanviet": "聘請 sính thỉnh", "nghia": "Nguyên chỉ triều đình (hoặc chính phủ) triệu vời người tài giỏi ra làm quan. Sau phiếm chỉ mời người nhậm chức. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hiêu kí lập, khiển sứ sính thỉnh Bình Lăng nhân Phương Vọng dĩ vi quân sư 囂 既 立 , 遣 使 聘 請 平 陵 人 方 望 以 為 軍 師 (Ngôi Hiêu truyện 隗 囂 傳 ). ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Hác Lập Minh tiên sanh thị ngã môn giá lí tân sính thỉnh đích sử học giáo thụ, Pháp Quốc hòa Anh Quốc đích lưu học sanh, tại học thuật giới hữu trứ ngận cao đích địa vị 郝 立 明 先 生 是 我 們 這 裏 新 聘 請 的 史 學 教 授 , 法 國 和 英 國 的 留 學 生 , 在 學 術 界 有 着 很 高 的 地 位 (Bệnh nhân 病 人 )." }, { "id": "3517", "hanviet": "聚集 tụ tập", "nghia": "Tập hợp, hội hợp, tập trung. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Hữu cá phú nhân Hoàng Tông Đán, gia sản sổ vạn, phiến diêm vi sanh, hỉ tụ tập ác thiếu 有 個 富 人 黃 宗 旦 , 家 產 數 萬 , 販 鹽 為 生 , 喜 聚 集 惡 少 (Lương sử 梁 史 , Quyển thượng). ♦☆Tương tự: oái tụy 薈 萃 , tập hợp 集 合 , tập kết 集 結 , tập trung 集 中 , cưu tập 鳩 集 , tụ hội 聚 會 , tụ tích 聚 積 , tề tập 齊 集 , quần tập 群 集 , hàm tập 咸 集 , nghĩ hợp 蟻 合 . ♦★Tương phản: phân li 分 離 , phân tán 分 散 , li tán 離 散 , giải tán 解 散 , tán bố 散 布 , tán khai 散 開 ." }, { "id": "3518", "hanviet": "聯盟 liên minh", "nghia": "Kết làm đồng bạn. ◇Du Việt 俞 樾 : Khước hảo ngũ vân tối thâm xứ, Nhàn âu uy phụng cộng liên minh 卻 好 五 雲 最 深 處 , 閒 鷗 威 鳳 共 聯 盟 (Xuân tại đường tùy bút 春 在 堂 隨 筆 , Quyển lục). ♦Hai hoặc nhiều nước cùng nhau kết hợp hành động, gọi là liên minh 聯 盟 . Cũng chỉ những người hoặc tập thể liên hợp (vì có quan hệ lợi hại hoặc mục đích chung). § Cũng nói là đồng minh 同 盟 ." }, { "id": "3519", "hanviet": "聲明 thanh minh", "nghia": "Chỉ âm thanh và ánh sáng. Sau chỉ thanh giáo văn minh. ♦Trình minh (ngày xưa chỉ cấp dưới thông báo với cấp trên). ◇Tưởng Sĩ Thuyên 蔣 士 銓 : Nhân thử đệ bối nhất diện thanh minh khai phủ, nhất diện bôn phó kinh sư 因 此 弟 輩 一 面 聲 明 開 府 , 一 面 奔 赴 京 師 (Quế lâm sương 桂 林 霜 , Khách thoán 客 竄 ) Nhân đó đệ bối một mặt trình lên khai phủ, một mặt đi đến kinh đô. ♦Làm cho sáng tỏ. ◎Như: thanh minh đại nghĩa 聲 明 大 義 . ♦Tuyên bố, công khai nói cho mọi người cùng biết. ♦Bản tuyên bố. ◎Như: phát biểu liên hợp thanh minh 發 表 聯 合 聲 明 ra bản tuyên bố chung. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Một trong ngũ minh 五 明 , văn pháp Ấn Độ cổ, môn học về thanh vận." }, { "id": "3520", "hanviet": "職位 chức vị", "nghia": "Địa vị, vị trí (của một chức vụ trong một cơ quan hoặc đoàn thể). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhĩ chức vị ti vi, nan chưởng đại quyền 你 職 位 卑 微 , 難 掌 大 權 (Đệ thập ngũ hồi). ♦Quan vị, chức quan. ◎Như: giá cá cơ quan cộng hữu lục thập cá chức vị 這 個 機 關 共 有 六 十 個 職 位 ." }, { "id": "3521", "hanviet": "職分 chức phận", "nghia": "Chức trách, bổn phận mình phải làm tròn. ◇Văn tuyển 文 選 : Hưng phục Hán thất, hoàn ư cựu đô, thử thần chi sở dĩ báo tiên đế, nhi trung bệ hạ chi chức phận dã 興 復 漢 室 , 還 於 舊 都 , 此 臣 之 所 以 報 先 帝 , 而 忠 陛 下 之 職 分 也 (Gia Cát Lượng 諸 葛 亮 , Xuất sư biểu 出 師 表 ) Làm cho hưng thịnh nhà Hán trở lại, trở về kinh đô cũ, như vậy là thần báo đáp được ơn Tiên Đế, mà trung thành với chức trách bệ hạ giao phó. ♦Chức vụ, quan chức. ◇Tây du bổ 西 游 補 : Ngã trướng trung thiểu cá thiêu hỏa quân sĩ, tiện bả giá cá chức phận thưởng Chương Hàm bãi 我 帳 中 少 個 燒 火 軍 士 , 便 把 這 個 職 分 賞 章 邯 罷 (Đệ thất hồi) Dưới trướng của ta thiếu một quân sĩ đốt lửa, đem ngay chức vụ này mà thưởng cho Chương Hàm đi." }, { "id": "3522", "hanviet": "職務 chức vụ", "nghia": "Công việc được giao phó. ♦Trách nhiệm." }, { "id": "3523", "hanviet": "職品 chức phẩm", "nghia": "Chức vị và phẩm tước, bậc cao thấp của quan lại." }, { "id": "3524", "hanviet": "職員 chức viên", "nghia": "Nhân viên. ◎Như: giá cá xí nghiệp tổ chức bàng đại, cộng hữu thiên dư danh chức viên 這 個 企 業 組 織 龐 大 , 共 有 千 餘 名 職 員 ." }, { "id": "3525", "hanviet": "職役 chức dịch", "nghia": "Công việc thuộc phần mình. ♦Người làm việc trong phủ quan." }, { "id": "3526", "hanviet": "職業 chức nghiệp", "nghia": "Chức vụ hoặc nghề nghiệp. ♦Chức phận, nhiệm vụ. ◇Sử Kí 史 記 : Sử các dĩ kì phương hối lai cống, sử vô vong chức nghiệp 使 各 以 其 方 賄 來 貢 , 使 無 忘 職 業 (Khổng Tử thế gia 孔 子 世 家 ) Khiến các nước đó đem sản vật địa phương đến cống, để không quên nhiệm vụ của mình. ♦Sự nghiệp. ◇Thạch Hiếu Hữu 石 孝 友 : Chức nghiệp tài hoa cạnh tú 職 業 才 華 競 秀 (Thủy long ngâm 水 龍 吟 , Từ 詞 )." }, { "id": "3527", "hanviet": "職權 chức quyền", "nghia": "Cái quyền lực trong chức vụ mình. ♦Chức vị và quyền thế." }, { "id": "3528", "hanviet": "職爵 chức tước", "nghia": "Chức vị và phẩm tước. ☆Tương tự: chức phẩm 職 品 , chức sắc 職 色 ." }, { "id": "3529", "hanviet": "職管 chức quản", "nghia": "Trông nom công việc." }, { "id": "3530", "hanviet": "肌肉 cơ nhục", "nghia": "Bắp thịt. ◎Như: tâm cơ 心 肌 bắp thịt tim. ♦Phiếm chỉ da thịt. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Cân cốt cường tráng, cơ nhục kiên cố, tiện khả dĩ nhẫn nại đống ngạ 筋 骨 強 壯 , 肌 肉 堅 固 , 便 可 以 忍 耐 凍 餓 (Đệ thất hồi) Xương gân cứng mạnh, da thịt dắn chắc, có thể chịu đựng được đói rét." }, { "id": "3531", "hanviet": "肌膚 cơ phu", "nghia": "Thịt da. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bì nhục cơ phu, như đồng đao oan 皮 肉 肌 膚 , 如 同 刀 剜 (Đệ lục thập bát hồi) Thấy thịt da (Chu Thái) nham nhở như dao băm." }, { "id": "3532", "hanviet": "肌骨 cơ cốt", "nghia": "Da và xương." }, { "id": "3533", "hanviet": "肌體 cơ thể", "nghia": "Thân thể. ◎Như: cơ thể sấu tiểu 肌 體 瘦 小 ." }, { "id": "3534", "hanviet": "肝氣 can khí", "nghia": "Đông y gọi các thứ bệnh đau buồn trong lòng là can khí 肝 氣 . ♦Nộ khí." }, { "id": "3535", "hanviet": "肝火 can hỏa", "nghia": "Theo Đông y, can hỏa 肝 火 là chứng trạng do can khí uất kết, thành hơi nóng nghịch lên, làm cho nhức đầu, chóng mặt, đỏ mắt, nóng đỏ mặt, miệng khô đắng, v.v. ♦Sự nổi giận, nộ hỏa, nộ khí." }, { "id": "3536", "hanviet": "肝肺 can phế", "nghia": "Gan và phổi, tỉ dụ lòng dạ. ◎Như: lư can phế 驢 肝 肺 tâm địa không lương thiện." }, { "id": "3537", "hanviet": "肝膽 can đảm", "nghia": "Gan và mật. ◇Trang Tử 莊 子 : Vong kì can đảm, di kì nhĩ mục 忘 其 肝 膽 , 遺 其 耳 目 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Quên đi gan và mật của mình, không để ý đến tai và mắt của mình nữa. ♦Tỉ dụ thành khẩn, trung thành. ◇Sử Kí 史 記 : Thần nguyện phi phúc tâm, thâu can đảm, hiệu ngu kế, khủng túc hạ bất năng dụng dã 臣 願 披 腹 心 , 輸 肝 膽 , 效 愚 計 , 恐 足 下 不 能 用 也 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ) Tôi xin phơi bày tim ruột, nói rõ lòng thành, dâng lên cái kế ngu muội của tôi, chỉ sợ túc hạ không biết dùng. ♦Chỉ người có cá tính cứng cỏi trọng nghĩa." }, { "id": "3538", "hanviet": "肝臟 can tạng", "nghia": "Lá gan. § Xem thêm: ngũ tạng 五 臟 ." }, { "id": "3539", "hanviet": "股份 cổ phần", "nghia": "Phần góp thành vốn kinh doanh trong công ti hoặc xí nghiệp (tiếng Anh: share, stock, capital stock). § Cũng viết cổ phần 股 分 ." }, { "id": "3540", "hanviet": "股分 cổ phần", "nghia": "§ Cũng viết là cổ phần 股 份 ." }, { "id": "3541", "hanviet": "股息 cổ tức", "nghia": "Tiền lời chia cho các cổ phần trong công ti." }, { "id": "3542", "hanviet": "股東 cổ đông", "nghia": "Người có cổ phần của một công ti." }, { "id": "3543", "hanviet": "股票 cổ phiếu", "nghia": "Tờ chứng khoán (có cổ phần trong một công ti). § Tiếng Anh: share, stock, capital stock)." }, { "id": "3544", "hanviet": "股肱 cổ quăng", "nghia": "Đùi và cánh tay. ◇Thư Kinh 書 經 : Cổ quăng duy nhân, lương thần duy thánh 股 肱 惟 人 , 良 臣 惟 聖 (Thuyết mệnh hạ 說 命 下 ) Đùi và vế đầy đủ thì thành người, có bề tôi giỏi thì thành bậc thánh. ♦Tỉ dụ bề tôi thân cận phụ giúp. ◇Thư Kinh 書 經 : Thần tác trẫm cổ quăng nhĩ mục 臣 作 朕 股 肱 耳 目 (Ích tắc 益 稷 ) Bề tôi là chân tay tai mắt của trẫm. ♦Phụ giúp, che chở. ◇Tả truyện 左 傳 : Tích Chu Công đại công, cổ quăng Chu thất, giáp phụ Thành Vương 昔 周 公 大 公 , 股 肱 周 室 , 夾 輔 成 王 (Hi Công nhị thập lục niên 僖 公 二 十 六 年 ) Xưa ông đại thần Chu Công, phụ giúp nhà Chu, giúp đỡ Thành Vương. ♦Chỉ địa phương bao bọc và có quan hệ mật thiết với thủ đô hoặc một thành thị ở trung tâm. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Trung Mưu, Tam Quốc chi cổ quăng, Hàm Đan chi kiên bễ 中 牟 , 三 國 之 股 肱 , 邯 鄲 之 肩 髀 (Ngoại trữ thuyết tả hạ 外 儲 說 左 下 ) Đất Trung Mưu, là chân tay của ba nước (Ngụy, Thục và Ngô), là vai vế của Hàm Đan." }, { "id": "3545", "hanviet": "肢骨 chi cốt", "nghia": "Xương chân, xương tay." }, { "id": "3546", "hanviet": "背信 bội tín", "nghia": "Làm trái hẹn ước, không giữ lời. ☆Tương tự: vi ước 違 約 ." }, { "id": "3547", "hanviet": "背反 bội phản", "nghia": "Làm phản. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ kết liên Thanh Phong san cường tặc, nhất đồng bội phản triều đình, đương đắc hà tội 你 結 連 清 風 山 強 賊 , 一 同 背 反 朝 廷 , 當 得 何 罪 (Đệ tam thập tam hồi) Mi đã thông đồng với bọn cường đạo trên núi Thanh Phong, cùng nhau làm phản triều đình, thì khép vào tội nào?" }, { "id": "3548", "hanviet": "背叛 bội bạn", "nghia": "Làm phản. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tần Thủy Hoàng tác A Phòng cung nhi ương cập kì tử, thiên hạ bối bạn, nhị thế nhi diệt 秦 始 皇 作 阿 房 宮 而 殃 及 其 子 , 天 下 背 叛 , 二 世 而 滅 (Đệ nhất bách ngũ hồi) Tần Thủy Hoàng xây cung A Phòng để tai ương cho con cháu, thiên hạ làm phản, chỉ hai đời là bị diệt." }, { "id": "3549", "hanviet": "背影 bối ảnh", "nghia": "Cái bóng ở sau lưng. ◎Như: vọng trứ phụ thân bàn san li khứ đích bối ảnh, bất cấm bi tòng trung lai 望 著 父 親 蹣 跚 離 去 的 背 影 , 不 禁 悲 從 中 來 . § Cũng gọi là hậu ảnh 後 影 . ♦Dùng như bối cảnh 背 景 . ◇Tống Hoàn Ngô 宋 還 吾 : Nhi thả ngã môn diễn kịch đích bối ảnh thị thập ma? 而 且 我 們 演 劇 的 背 影 是 什 麼 ? (Vi \"Nhục Khổng vấn đề\" đáp \"Đại công báo\" kí giả, 為 < 辱 孔 問 題 > 答 < 大 公 報 > 記 者 )." }, { "id": "3550", "hanviet": "背景 bối cảnh", "nghia": "Cảnh vật làm nền cho chủ thể trong một bức vẽ hoặc hình chụp. ◎Như: bối cảnh thái lượng, chiếu phiến dung dị bộc quang quá độ 背 景 太 亮 , 照 片 容 易 曝 光 過 度 . ♦Cảnh trí bày trên sân khấu hoặc trong điện ảnh làm khung nền cho các diễn viên. ◎Như: giá xích đoản kịch chỉ hoán liễu lưỡng thứ bối cảnh tựu diễn hoàn liễu 這 齣 短 劇 只 換 了 兩 次 背 景 就 演 完 了 . ♦Tỉ dụ người hoặc thế lực có thể nương dựa vào. ◎Như: nhân sự bối cảnh 人 事 背 景 . ♦Hoàn cảnh thật tế hoặc tình huống lịch sử có tác dụng đối với sự việc xảy ra. ◎Như: lịch sử bối cảnh 歷 史 背 景 ." }, { "id": "3551", "hanviet": "背榜 bối bảng", "nghia": "Trong thời khoa cử, người thi đậu đứng cuối bảng gọi là bối bảng 背 榜 ." }, { "id": "3552", "hanviet": "背理 bội lí", "nghia": "Trái lẽ, trái với đạo lí; không hợp lí. ◇Mai Thừa 枚 乘 : Khí nghĩa bội lí, bất tri kì ác, hữu thì nhi vong 棄 義 背 理 , 不 知 其 惡 , 有 時 而 亡 (Thượng thư gián Ngô Vương 上 書 諫 吳 王 )." }, { "id": "3553", "hanviet": "背禮 bội lễ", "nghia": "Làm trái phép tắc. ◇Tấn Thư 晉 書 : Tăng diện chất Tịch (Nguyễn Tịch) ư Văn Đế tọa viết: Khanh túng tình bội lễ, bại tục chi nhân 曾 面 質 籍 ( 阮 籍 ) 於 文 帝 座 曰 : 卿 縱 情 背 禮 , 敗 俗 之 人 (Hà Tăng truyện 何 曾 傳 )." }, { "id": "3554", "hanviet": "背約 bội ước", "nghia": "Làm trái ước định. ☆Tương tự: phụ ước 負 約 , thất tín 失 信 , vi ước 違 約 . ◇Hán Thư 漢 書 : Hán dữ Hung Nô cảm tiên bội ước giả, thụ thiên bất tường 漢 與 匈 奴 敢 先 背 約 者 , 受 天 不 祥 (Hung Nô truyện hạ 匈 奴 傳 下 )." }, { "id": "3555", "hanviet": "背義 bội nghĩa", "nghia": "Phản lại ân nghĩa của người khác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bội nghĩa chi đồ, hà cảm mại ngã 背 義 之 徒 , 何 敢 賣 我 (Đệ thất hồi) Thằng bội nghĩa kia! Sao mày dám lừa tao?" }, { "id": "3556", "hanviet": "背脊 bối tích", "nghia": "Xương sống lưng." }, { "id": "3557", "hanviet": "背逆 bội nghịch", "nghia": "Làm phản, phản nghịch. ☆Tương tự: bạn nghịch 叛 逆 ." }, { "id": "3558", "hanviet": "背面 bối diện", "nghia": "Mặt sau, mặt trái. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kính bả thượng diện tạm trước \"Phong nguyệt bảo giám\" tứ tự, đệ dữ Giả Thụy đạo: \"... Thiên vạn bất khả chiếu chánh diện, chỉ chiếu tha đích bối diện. Yếu khẩn! Yếu khẩn! 鏡 把 上 面 鏨 著 \" 風 月 寶 鑑 \" 四 字 , 遞 與 賈 瑞 道 : \"... 千 萬 不 可 照 正 面 , 只 照 他 的 背 面 . 要 緊 ! 要 緊 !\" (Đệ thập nhị hồi) (Đạo sĩ lấy tấm gương) đằng sau có khắc bốn chữ “Phong nguyệt bảo giám”, đưa cho Giả Thụy và nói: \"... Tuyệt đối không được soi mặt phải, chỉ nên soi mặt trái. Cẩn thận! Cẩn thận!\"" }, { "id": "3559", "hanviet": "胞兄 bào huynh", "nghia": "Anh ruột." }, { "id": "3560", "hanviet": "胞兄弟 bào huynh đệ", "nghia": "Anh em ruột." }, { "id": "3561", "hanviet": "胞妹 bào muội", "nghia": "Em gái ruột." }, { "id": "3562", "hanviet": "胞姊 bào tỉ", "nghia": "Chị ruột." }, { "id": "3563", "hanviet": "胞姊妹 bào tỉ muội", "nghia": "Chị em ruột." }, { "id": "3564", "hanviet": "胞子 bào tử", "nghia": "Hạt phấn đực trong hoa." }, { "id": "3565", "hanviet": "胞子蟲 bào tử trùng", "nghia": "Một loại nguyên sinh động vật, hình trứng hoặc hình dài, ngoài có màng mỏng, kí sinh động vật gây bệnh như trùng sốt rét chẳng hạn." }, { "id": "3566", "hanviet": "胞弟 bào đệ", "nghia": "Em trai ruột. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá Hình Đức Toàn tuy hệ Hình phu nhân chi bào đệ, khước cư tâm hành sự đại bất tương đồng, chỉ tri cật tửu đổ tiền, miên hoa túc liễu vi lạc 這 邢 德 全 雖 係 邢 夫 人 之 胞 弟 , 卻 居 心 行 事 大 不 相 同 , 只 知 吃 酒 賭 錢 , 眠 花 宿 柳 為 樂 (Đệ thất thập ngũ hồi)." }, { "id": "3567", "hanviet": "胞胎 bào thai", "nghia": "Thai còn ở trong bọc trong bụng mẹ." }, { "id": "3568", "hanviet": "胞衣 bào y", "nghia": "Cái nhau, cái màng của bào thai khi sinh." }, { "id": "3569", "hanviet": "胡錦濤 hồ cẩm đào", "nghia": "Chủ tịch Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa quốc từ 2003 tới 2013." }, { "id": "3570", "hanviet": "能力 năng lực", "nghia": "Bổn lĩnh, tài năng, tài cán (có thể gánh vác, thực hiện một công việc). ◇Sử Kí 史 記 : Thượng hạnh tận kì năng lực, nãi đắc chí kim 上 幸 盡 其 能 力 , 乃 得 至 今 (Lí Tư truyện 李 斯 傳 ) May được trên cho thần đem hết tài sức ra làm, nên mới được sống đến nay. ♦Chỉ tư cách, theo đúng quy định trong pháp luật, có thể hành sử quyền lợi, thi hành nghĩa vụ." }, { "id": "3571", "hanviet": "脂粉 chi phấn", "nghia": "Phấn sáp. § Đồ trang điểm của đàn bà. § Cũng gọi là yên phấn 胭 粉 . ♦Mượn chỉ đàn bà con gái. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thẩm thẩm, nhĩ thị cá chi phấn đội lí đích anh hùng, liên na ta thúc đái đính quan đích nam tử dã bất năng quá nhĩ 嬸 嬸 , 你 是 個 脂 粉 隊 裡 的 英 雄 , 連 那 些 束 帶 頂 冠 的 男 子 也 不 能 過 你 (Đệ thập tam hồi) Thím ơi! Thím là bực anh hùng trong đám phấn son, ngay bọn con trai mũ cao áo dài cũng chẳng hơn được." }, { "id": "3572", "hanviet": "脂肪 chi phương", "nghia": "Lớp mỡ ở dưới lớp da động vật. ♦Chất dầu mỡ, lấy từ mỡ heo mỡ bò, làm xà phòng được." }, { "id": "3573", "hanviet": "脂腴 chi du", "nghia": "Mỡ béo. ◇Vương Sung 王 充 : Hữu cốt vô nhục, chi du bất túc 有 骨 無 肉 , 脂 腴 不 足 (Luận hành 論 衡 , Lượng tri 量 知 ). ♦Tỉ dụ giàu có, nhiều tiền của." }, { "id": "3574", "hanviet": "脂膏 chi cao", "nghia": "Dầu mỡ. ♦Tỉ dụ địa vị giàu có. ♦Tỉ dụ tiền tài làm ra bằng mồ hôi nước mắt của nhân dân." }, { "id": "3575", "hanviet": "脂麻 chi ma", "nghia": "Tên khác của hồ ma 胡 麻 ." }, { "id": "3576", "hanviet": "脈絡 mạch lạc", "nghia": "Chỉ chung ống dẫn máu trong cơ thể. ♦Chỉ sự sắp xếp có thứ tự, liên hệ với nhau." }, { "id": "3577", "hanviet": "腳氣 cước khí", "nghia": "Cước khí bệnh 腳 氣 病 : bệnh phù thủng chân, do thiếu sinh tố B1. § Cũng gọi là nhuyễn cước bệnh 軟 腳 病 ." }, { "id": "3578", "hanviet": "腳註 cước chú", "nghia": "Lời ghi thêm ở bên dưới bài văn cho rõ nghĩa." }, { "id": "3579", "hanviet": "腳費 cước phí", "nghia": "Tiền phí tổn (gởi đồ, đi đò...). § Cũng gọi là cước tiền 腳 錢 . ◇Lí Cương 李 綱 : Hựu mỗi sai sử ti hồi dịch quan, tải mễ hộc tiền khứ Hồ Bắc hồi dịch, đoái bạt ứng phó Nhạc Phi quân trung, kí hữu lợi tức, hựu tỉnh cước phí, thử bất khả bất tri dã 又 每 差 使 司 回 易 官 , 載 米 斛 前 去 湖 北 回 易 , 兌 拔 應 副 岳 飛 軍 中 , 既 有 利 息 , 又 省 腳 費 , 此 不 可 不 知 也 (Dữ hữu tướng điều cụ sự nghi trát tử 與 右 相 條 具 事 宜 札 子 )." }, { "id": "3580", "hanviet": "腳跡 cước tích", "nghia": "Dấu chân. ◎Như: địa thượng lưu hữu nhất đại phiến linh loạn đích cước tích 地 上 留 有 一 大 片 零 亂 的 腳 跡 . ♦Dấu vết của tiền nhân. ◎Như: thuận trước tiền nhân đích cước tích, khả phát hiện hứa đa bảo quý đích trí tuệ kết tinh 順 著 前 人 的 腳 跡 , 可 發 現 許 多 寶 貴 的 智 慧 結 晶 ." }, { "id": "3581", "hanviet": "腳踏車 cước đạp xa", "nghia": "Xe đạp. § Cũng như tự hành xa 自 行 車 ." }, { "id": "3582", "hanviet": "膀胱 bàng quang", "nghia": "Bọng đái, bong bóng đái." }, { "id": "3583", "hanviet": "膀胱炎 bàng quang viêm", "nghia": "Bệnh sưng bọng đái." }, { "id": "3584", "hanviet": "膈膜 cách mô", "nghia": "Màng ngăn giữa ngực và bụng. § Cũng gọi là hoành cách mô 橫 膈 膜 ." }, { "id": "3585", "hanviet": "膏沐 cao mộc", "nghia": "Dầu trơn để gội đầu tóc. ◇Thi Kinh 詩 經 : Khởi vô cao mộc? Thùy thích vị dong? 豈 無 膏 沐 ? 誰 適 為 容 (Vệ phong 衛 風 , Bá hề 伯 兮 ) Há rằng không có dầu sáp để gội đầu sao? (Vì vắng chàng) em trang sức làm duyên cho ai?" }, { "id": "3586", "hanviet": "膏澤 cao trạch", "nghia": "Ơn huệ. ♦Dùng sáp dầu làm cho trơn láng. Tỉ dụ mưa lành hợp thời. ◇Tào Thực 曹 植 : Lương điền vô vãn tuế, Cao trạch đa phong niên 良 田 無 晚 歲 , 膏 澤 多 豐 年 (Tặng Từ Cán 贈 徐 幹 )." }, { "id": "3587", "hanviet": "膏粱 cao lương", "nghia": "Thịt béo gạo ngon. Chỉ món ăn ngon quý. ♦Chỉ người giàu sang hoặc người ăn tiêu hoang phí. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Hữu cao lương, Tả hàn tuấn 右 膏 粱 , 左 寒 畯 (Cao Kiệm truyện 高 儉 傳 ) Bên phải có người phú quý, Bên trái có hàn tuấn (tức người xuất thân nghèo nàn nhưng có tài năng)." }, { "id": "3588", "hanviet": "膏粱之子 cao lương chi tử", "nghia": "☆Tương tự: cao lương tử đệ 膏 粱 子 弟 ." }, { "id": "3589", "hanviet": "膏粱厚味 cao lương hậu vị", "nghia": "Thức ăn ngon béo. ◎Như: hiện đại nhân mỗi thiên cao lương hậu vị, dong dịch tạo thành cao huyết áp, tâm tạng bệnh 現 代 人 每 天 膏 粱 厚 味 , 容 易 造 成 高 血 壓 , 心 臟 病 ." }, { "id": "3590", "hanviet": "膏粱子弟 cao lương tử đệ", "nghia": "Con em nhà giàu nhà quan, ăn no ở không, chẳng phải lo lắng việc đời. § Cũng viết cao lương chi tử 膏 粱 之 子 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hạ Hầu Mậu nãi cao lương tử đệ, nọa nhược vô mưu 夏 侯 楙 乃 膏 粱 子 弟 , 懦 弱 無 謀 (Đệ cửu thập nhị hồi) Hạ Hầu Mậu là con nhà phú quý, nhu nhược, không có mưu lược gì cả." }, { "id": "3591", "hanviet": "膏粱美味 cao lương mĩ vị", "nghia": "Đồ ăn ngon quý." }, { "id": "3592", "hanviet": "自己 tự kỉ", "nghia": "Chính mình, bổn thân. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhiên hậu mệnh Mi Trúc tê thư phó Bắc Hải, tự kỉ suất chúng thủ thành, dĩ bị công kích 然 後 命 糜 竺 齎 書 赴 北 海 , 自 己 率 眾 守 城 , 以 備 攻 擊 (Đệ thập nhất hồi). ♦(Phương ngôn) Thân cận, thân mật. ♦Chỉ người có quan hệ thân thiết. § Cũng như tự kỉ nhân 自 己 人 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Biệt thuyết ngoại thoại, cha môn đô thị tự kỉ, ngã tài giá ma trước 別 說 外 話 , 咱 們 都 是 自 己 , 我 纔 這 麼 著 (Đệ tứ nhị hồi) Bà đừng nói khách sáo nữa, chỗ người nhà với nhau cả, nên tôi mới dám làm thế." }, { "id": "3593", "hanviet": "自殺 tự sát", "nghia": "Tự mình giết chết mình. ♦☆Tương tự: tự tận 自 盡 , tự tường 自 戕 , tự tài 自 裁 . ♦★Tương phản: mưu sát 謀 殺 , tha sát 他 殺 ." }, { "id": "3594", "hanviet": "自由 tự do", "nghia": "Làm theo ý chí của mình, không chịu thế lực bên ngoài câu thúc hoặc hạn chế. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhân thị phụ mẫu tại, bất cảm tự do 因 是 父 母 在 , 不 敢 自 由 (Quyển tứ). ♦(Pháp luật) Trong phạm vi hoạt động theo pháp luật, quyền hành không chịu người khác can thiệp. ◎Như: ngôn luận tự do 言 論 自 由 ." }, { "id": "3595", "hanviet": "自由貿易 tự do mậu dịch", "nghia": "Tự do mua bán." }, { "id": "3596", "hanviet": "臯亭 cao đình", "nghia": "§ Cũng viết là 皋 亭 ." }, { "id": "3597", "hanviet": "至交 chí giao", "nghia": "Bạn thân thiết. § Cũng như lan giao 蘭 交 , chí hữu 摯 友 . ♦Giao nghị rất thân thiết. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Nhị nương, giá thị ngã chí giao đích bằng hữu 蕊 娘 , 這 是 我 至 交 的 朋 友 (Kim tuyến trì 金 線 池 , Tiết tử 楔 子 )." }, { "id": "3598", "hanviet": "至仁 chí nhân", "nghia": "Rất có nhân đức. ◇Trang Tử 莊 子 : Chí nhân vô thân 至 仁 無 親 (Thiên vận 天 運 ). ♦Chỉ người vô cùng nhân đức." }, { "id": "3599", "hanviet": "至公 chí công", "nghia": "Rất công bình, không hề thiên tư. ☆Tương tự: đại công 大 公 . ◇Quản Tử 管 子 : Phong vũ chí công nhi vô tư 風 雨 至 公 而 無 私 (Hình thế giải 形 勢 解 ) Gió mưa rất công bình và không thiên tư." }, { "id": "3600", "hanviet": "至善 chí thiện", "nghia": "Vô cùng hoàn thiện. ◇Lễ Kí 禮 記 : Đại học chi đạo, tại minh minh đức, tại thân dân, tại chỉ ư chí thiện 大 學 之 道 , 在 明 明 德 , 在 親 民 , 在 止 於 至 善 (Đại Học 大 學 )." }, { "id": "3601", "hanviet": "至大 chí đại", "nghia": "Rất to lớn, cực đại. ◇Hán Thư 漢 書 : Thiên hạ chí đại, vạn sự chí chúng 天 下 至 大 , 萬 事 至 眾 (Đỗ Chu truyện 杜 周 傳 )." }, { "id": "3602", "hanviet": "至孝 chí hiếu", "nghia": "Hết sức hiếu thảo. ◇Hán Thư 漢 書 : Hoàng đế chí hiếu túc thận, nghi mông hựu phúc 皇 帝 至 孝 肅 慎 , 宜 蒙 祐 福 (Vi Hiền truyện 韋 賢 傳 )." }, { "id": "3603", "hanviet": "至尊 chí tôn", "nghia": "Rất tôn quý. ♦Chỉ địa vị cao quý hơn hết. Thường chỉ địa vị của vua, của hậu. ◇Hán Thư 漢 書 : Bệ hạ sơ đăng chí tôn, dữ thiên hợp phù, nghi cải tiền thế chi thất, chánh thủy thụ chi thống 陛 下 初 登 至 尊 , 與 天 合 符 , 宜 改 前 世 之 失 , 正 始 受 之 統 (Lộ Ôn Thư truyện 路 溫 舒 傳 ). ♦Gọi thay cho thiên tử." }, { "id": "3604", "hanviet": "至少 chí thiểu", "nghia": "Ít nhất. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na thị ngũ lượng đích đĩnh tử giáp liễu bán biên, giá nhất khối chí thiểu hoàn hữu nhị lưỡng ni 那 是 五 兩 的 錠 子 夾 了 半 邊 , 這 一 塊 至 少 還 有 二 兩 呢 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Đó là một thỏi năm lạng, đã cắt đi một nửa rồi, cục này ít nhất cũng phải hai lạng đấy. ♦Rất ít, cực thiểu." }, { "id": "3605", "hanviet": "至德 chí đức", "nghia": "Đức lớn, đức tính cao lớn. ◇Luận Ngữ 論 語 : Thái Bá kì khả vị chí đức dã dĩ hĩ, tam dĩ thiên hạ nhượng, dân vô đắc nhi xưng yên 泰 伯 其 可 謂 至 德 也 已 矣 , 三 以 天 下 讓 , 民 無 得 而 稱 焉 (Thái Bá 泰 伯 ) Ông Thái Bá đáng gọi là người đức cao lớn, ba lần nhường thiên hạ, dân không biết sao mà ca tụng cho vừa." }, { "id": "3606", "hanviet": "至心 chí tâm", "nghia": "Rất thành khẩn, thành tâm. ◇Tấn Thư 晉 書 : Nhân hậu chi giả, chí tâm tắc kiến chi, bất chí tâm tắc ẩn hình bất kiến 人 候 之 者 , 至 心 則 見 之 , 不 至 心 則 隱 形 不 見 (Nghệ thuật truyện 藝 術 傳 , Vương Gia truyện 王 嘉 傳 )." }, { "id": "3607", "hanviet": "至情 chí tình", "nghia": "Tình cảm thành khẩn sâu xa. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Khốn cấp nhi hô thiên, tật thống nhi hô phụ mẫu giả, nhân chi chí tình dã 困 急 而 呼 天 , 疾 痛 而 呼 父 母 者 , 人 之 至 情 也 (Vị huynh Thức hạ ngục thượng thư 為 兄 軾 下 獄 上 書 )." }, { "id": "3608", "hanviet": "至於 chí ư", "nghia": "Đến như, nhưng đến cả. ◇Luận Ngữ 論 語 : Kim chi hiếu giả, thị vị năng dưỡng. Chí ư khuyển mã, giai năng hữu dưỡng. Bất kính, hà dĩ biệt hồ? 今 之 孝 者 , 是 謂 能 養 . 至 於 犬 馬 , 皆 能 有 養 . 不 敬 , 何 以 別 乎 (Vi chánh 為 政 ) Nay người ta cho hiếu là có thể nuôi dưỡng cha mẹ. Nhưng đến chó ngựa kia, người ta cũng nuôi. Nếu không kính cha mẹ thì có khác gì? ♦Đến, đáo đạt. ◇Luận Ngữ 論 語 : Phu tử chí ư thị bang dã, tất văn kì chính 夫 子 至 於 是 邦 也 , 必 聞 其 政 (Học nhi 學 而 ) Thầy mình (chỉ Khổng Tử) đến nước nào cũng được nghe biết chính sự nước đó." }, { "id": "3609", "hanviet": "至死 chí tử", "nghia": "Cho tới chết. ◎Như: chí tử bất khuất 至 死 不 屈 cho đến chết cũng không chịu khuất phục; ý nói hết sức anh dũng cứng cỏi." }, { "id": "3610", "hanviet": "至理 chí lí", "nghia": "Chân lí, đạo lí chính thường. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Tử sanh chí lí, do triêu hữu mộ 死 生 至 理 , 猶 朝 有 暮 (Lô Thừa Khánh truyện 盧 承 慶 傳 ). ♦Đạo lí tối cao. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Chí lí thâm vi, ái yên nan đổ 至 理 深 微 , 曖 焉 難 睹 (Dữ Đào Hoằng Cảnh thư 與 陶 弘 景 書 ). ♦Chính trị chí thiện chí mĩ. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Chí lí chi đại, tiên đức hậu hình 至 理 之 代 , 先 德 後 刑 (Đại Tông kỉ 代 宗 紀 )." }, { "id": "3611", "hanviet": "至聖 chí thánh", "nghia": "Bậc có tài đức cao hơn hết. ♦Tiếng tôn xưng Khổng Tử 孔 子 . Minh Thế Tông (1530) tôn xưng Khổng Tử là Chí Thánh Tiên Sư 至 聖 先 師 ." }, { "id": "3612", "hanviet": "至親 chí thân", "nghia": "Thân thích gần nhất (cha mẹ, anh em). ◇Hán Thư 漢 書 : Thượng tức vị nhị thập ngũ niên, vô kế tự, chí thân hữu đồng sản đệ Trung San Hiếu Vương cập đồng sản đệ tử Định Đào Vương tại 上 即 位 二 十 五 年 , 無 繼 嗣 , 至 親 有 同 產 弟 中 山 孝 王 及 同 產 弟 子 定 陶 王 在 (Khổng Quang truyện 孔 光 傳 ). ♦Chỉ người (ngoài cha mẹ, anh em) có quan hệ rất thân gần. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tuy lâm thì hí tiếu chi ngôn, phi chí thân chi đốc hảo, hồ khẳng vi thử từ tai! 雖 臨 時 戲 笑 之 言 , 非 至 親 之 篤 好 , 胡 肯 為 此 辭 哉 ! (Kiều Huyền truyện 橋 玄 傳 ). ♦Rất thân gần. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Phù tử mẫu chi tính, thiên đạo chí thân 夫 子 母 之 性 , 天 道 至 親 (Thân Đồ Cương truyện 橋 玄 傳 )." }, { "id": "3613", "hanviet": "至言 chí ngôn", "nghia": "Lời đạt tới lẽ cùng cực. ◇Trang Tử 莊 子 : Chí ngôn bất xuất, tục ngôn thắng dã 至 言 不 出 , 俗 言 勝 也 (Thiên địa 天 地 ) Lời cực cao không phát ra vì bị những lời thế tục át mất." }, { "id": "3614", "hanviet": "至誠 chí thành", "nghia": "Rất chân thành, thành khẩn. ♦Ngày xưa nhà nho chỉ cảnh giới cao nhất về tu dưỡng đạo đức. ◇Lễ Kí 禮 記 : Duy thiên hạ chí thành, vi năng kinh luân thiên hạ chi đại kinh, lập thiên hạ chi đại bổn, tri thiên địa chi hóa dục 唯 天 下 至 誠 , 為 能 經 綸 天 下 之 大 經 , 立 天 下 之 大 本 , 知 天 地 之 化 育 (Trung Dung 中 庸 )." }, { "id": "3615", "hanviet": "臺北 đài bắc", "nghia": "Đài Bắc thị 臺 北 市 thành phố Đài Bắc, trung tâm là Đài Loan 臺 灣 ." }, { "id": "3616", "hanviet": "臺灣 đài loan", "nghia": "Gọi tắt là Đài 臺 . Bao quát đảo Đài Loan 臺 灣 , quần đảo Bành Hồ 澎 湖 , Kim Môn 金 門 , Mã Tổ 馬 祖 , Lục Đảo 綠 島 , Lan Tự 蘭 嶼 và các đảo nhỏ phụ thuộc. ♦Chỉ Đài Loan địa khu 臺 灣 地 區 ." }, { "id": "3617", "hanviet": "臼杵 cữu xử", "nghia": "Cối và chày. ◇Lưu Bán Nông 劉 半 農 : Lạp nguyệt chủ nhân thực cao, Học đồ thao trì cữu xử 臘 月 主 人 食 糕 , 學 徒 操 持 臼 杵 (Học đồ khổ 學 徒 苦 )." }, { "id": "3618", "hanviet": "臼齒 cữu xỉ", "nghia": "Răng hàm (để nghiền đồ ăn)." }, { "id": "3619", "hanviet": "舅姑 cữu cô", "nghia": "Cha mẹ chồng. ◇Chu Khánh Dư 朱 慶 餘 : Động phòng tạc dạ đình hồng chúc, Đãi hiểu đường tiền bái cữu cô 洞 房 昨 夜 停 紅 燭 , 待 曉 堂 前 拜 舅 姑 (Cận thí thượng trương tịch thủy bộ 近 試 上 張 籍 水 部 )." }, { "id": "3620", "hanviet": "舅嫂 cữu tẩu", "nghia": "Chồng gọi người vợ của anh em vợ mình là cữu tẩu 舅 嫂 ." }, { "id": "3621", "hanviet": "舅子 cữu tử", "nghia": "Con của cậu." }, { "id": "3622", "hanviet": "舅母 cữu mẫu", "nghia": "(1) Mợ. (2) Bác gái (ngoại). § Cũng gọi là cữu ma 舅 媽 ." }, { "id": "3623", "hanviet": "舅父 cữu phụ", "nghia": "Cậu, tức anh em trai của mẹ. § Tục gọi là mẫu cữu 母 舅 ." }, { "id": "3624", "hanviet": "舅甥 cữu sanh", "nghia": "Cậu và cháu. ♦Ông gia và con rể." }, { "id": "3625", "hanviet": "與件 dữ kiện", "nghia": "Luận cứ, sự thật dùng làm luận cứ, điều kiện đã biết. § Khái niệm dùng trong tiếng Nhật (tiếng Anh: postulate, given conditions, data)." }, { "id": "3626", "hanviet": "與虎謀皮 dữ hổ mưu bì", "nghia": "§ Cũng nói là dữ hồ mưu bì 與 狐 謀 皮 . Tỉ dụ mưu tính sự việc có hại cho quyền lợi quan trọng của đối phương, rốt cuộc khó thành công. ◎Như: tha tài đại thế đại, kiêm chi âm hiểm tàn bạo, yếu tha nhượng bộ, vô dị ư dữ hổ mưu bì 他 財 大 勢 大 , 兼 之 陰 險 殘 暴 , 要 他 讓 步 , 無 異 於 與 虎 謀 皮 ." }, { "id": "3627", "hanviet": "興奮 hưng phấn", "nghia": "Tinh thần hăng hái, phấn chấn, phấn khởi. ♦Kích động. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha dị thường hưng phấn, hồn thân phát thiêu, đầu não dã hữu điểm hôn mê 他 异 常 興 奮 , 渾 身 發 燒 , 頭 腦 也 有 點 昏 迷 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ thập tứ chương)." }, { "id": "3628", "hanviet": "舉一反三 cử nhất phản tam", "nghia": "Nhấc một góc lên mà cả ba góc kia cùng được nhấc lên. Ý nói từ một điều mà suy rộng ra. ◇Luận Ngữ 論 語 : Bất phẫn bất khải, bất phỉ bất phát, cử nhất ngung tắc dĩ tam ngung phản, tắc bất phục dã 不 憤 不 啟 , 不 悱 不 發 , 舉 一 隅 不 以 三 隅 反 , 則 不 復 也 (Thuật nhi 述 而 ) Kẻ nào không phát phẫn (để tìm hiểu), thì ta không mở (giảng cho). Ta vén cho một góc rồi mà không tự suy nghĩ tìm ra ba góc kia, thì ta không dạy cho nữa. ♦☆Tương tự: xúc loại bàng thông 觸 類 旁 通 , văn nhất tri thập 聞 一 知 十 , vấn ngưu tri mã 問 牛 知 馬 ." }, { "id": "3629", "hanviet": "舉世 cử thế", "nghia": "Cả thế giới, khắp thiên hạ. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Cử thế giai trọc ngã độc thanh, chúng nhân giai túy ngã độc tỉnh 舉 世 皆 濁 我 獨 清 , 眾 人 皆 醉 我 獨 醒 (Sở từ 楚 辭 ) Cả đời đều đục mình ta trong, mọi người đều say cả, mình ta tỉnh." }, { "id": "3630", "hanviet": "舉事 cử sự", "nghia": "Làm việc, hành sự. ◇Quản Tử 管 子 : Cử sự nhi bất thì, lực tuy tận, kì công bất thành 舉 事 而 不 時 , 力 雖 盡 , 其 功 不 成 (Cấm tàng 禁 藏 ) Làm việc mà không đúng lúc thì dù hết sức nhưng công không thành. ♦Khởi sự. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tú nãi di đồn kì quân, phân vi tứ quân, khắc kì cử sự 繡 乃 移 屯 其 軍 , 分 為 四 軍 , 刻 期 舉 事 (Đệ thập lục hồi) (Trương) Tú liền dời đồn quân mình, chia làm bốn trại rồi định ngày khởi sự." }, { "id": "3631", "hanviet": "舉人 cử nhân", "nghia": "Đề cử, tuyển bạt nhân tài. ♦Đời Hán, không có khảo thí, người được tiến cử ra làm quan gọi là cử nhân 舉 人 . Đời Đường, Tống người ứng thí tiến sĩ gọi là cử nhân . Đến đời Minh, Thanh, người dự khoa hương thí 鄉 試 gọi là cử nhân ." }, { "id": "3632", "hanviet": "舉兵 cử binh", "nghia": "Tiến quân, phát binh." }, { "id": "3633", "hanviet": "舉劾 cử hặc", "nghia": "Nêu ra tội trạng mà đàn hặc." }, { "id": "3634", "hanviet": "舉動 cử động", "nghia": "Hành vi, cử chỉ, động tác. ♦Đặc chỉ hành động chính trị trọng đại. ♦Thi hành. ♦Phát tác. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tha tự kỉ dã thiêm liễu cá đàm thủy tật, bất thì cử động, động bất động tựu yếu khái thấu bán dạ 他 自 己 也 添 了 個 痰 水 疾 , 不 時 舉 動 , 動 不 動 就 要 咳 嗽 半 夜 (Đệ nhị lục hồi) Ông lại mắc thêm cái bệnh có đờm, thình lình phát ra, đêm khuya cứ hơi một tí là ho. ♦Chỉ diễn tấu âm nhạc. ♦Động một tí, hơi một chút là. ◇Nguyễn Vũ 阮 瑀 : Hậu mẫu tăng cô nhi. Cơ hàn vô y thực, cử động tiên chủy thi 後 母 憎 孤 兒 . 飢 寒 無 衣 食 , 舉 動 鞭 捶 施 (Giá xuất bắc quách môn hành 駕 出 北 郭 門 行 ) Mẹ kế ghét con côi. Đói lạnh không cơm áo, hơi một tí là quất roi đánh." }, { "id": "3635", "hanviet": "舉哀 cử ai", "nghia": "Trong tang lễ cất tiếng khóc thương người chết. ♦Lo liệu tang sự. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Giả tả di chúc, lệnh thứ tử Lưu Tông vi Kinh Châu chi chủ, nhiên hậu cử ai báo tang 假 寫 遺 囑 , 令 次 子 劉 琮 為 荊 州 之 主 , 然 後 舉 哀 報 喪 (Đệ tứ thập hồi) Viết tờ di chúc giả cho con thứ là Lưu Tông làm chủ Kinh Châu, xong rồi mới lo liệu báo tang." }, { "id": "3636", "hanviet": "舉國 cử quốc", "nghia": "Cả nước, toàn quốc. ◇Hán Thư 漢 書 : Hung Nô Thiền Vu hương phong mộ nghĩa, cử quốc đồng tâm, phụng trân triều hạ, tự cổ vị chi hữu dã 匈 奴 單 于 鄉 風 慕 義 , 舉 國 同 心 , 奉 珍 朝 賀 , 自 古 未 之 有 也 (Tuyên đế kỉ 宣 帝 紀 ). ♦Đem hết sức lực cả nước. ◇Lí Lăng 李 陵 : Hung Nô kí bại, cử quốc hưng sư; cánh luyện tinh binh, cường du thập vạn 匈 奴 既 敗 , 舉 國 興 師 ; 更 練 精 兵 , 強 踰 十 萬 (Đáp Tô Vũ thư 答 蘇 武 書 )." }, { "id": "3637", "hanviet": "舉坐 cử tọa", "nghia": "Tất cả mọi người đang ngồi để nghe hoặc làm việc gì. § Cũng viết là cử tọa 舉 座 ." }, { "id": "3638", "hanviet": "舉場 cử trường", "nghia": "Trường thi, khảo trường, nơi tổ chức thi cử. § Còn gọi là: tuyển trường 選 場 . ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Đương kim minh chủ yếu đại khai học hiệu, tuyển dụng hiền lương, mỗi tam niên khai phóng nhất tao cử trường 當 今 明 主 要 大 開 學 校 , 選 用 賢 良 , 每 三 年 開 放 一 遭 舉 場 (Trần mẫu giáo tử 陳 母 教 子 )." }, { "id": "3639", "hanviet": "舉子 cử tử", "nghia": "Đẻ con. ♦Học trò được cử đi thi. ♦Người đậu kì thi hương." }, { "id": "3640", "hanviet": "舉家 cử gia", "nghia": "Cả nhà, toàn gia. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Vương công cử gia bi đỗng 王 公 舉 家 悲 慟 (Quyển nhị thập tam)." }, { "id": "3641", "hanviet": "舉手 cử thủ", "nghia": "Giơ tay lên. ◎Như: cử thủ biểu quyết 舉 手 表 決 ." }, { "id": "3642", "hanviet": "舉業 cử nghiệp", "nghia": "Vào thời đại khoa cử, thi đậu để lập nên sự nghiệp công danh. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã chỉ đạo tha cử nghiệp dĩ thành, bất nhật tựu thị cử nhân, tiến sĩ 我 只 道 他 舉 業 已 成 , 不 日 就 是 舉 人 , 進 士 (Đệ thập nhất hồi) Tôi chỉ bảo ông ấy ứng thí xong rồi, chẳng mấy chốc thành cử nhân, tiến sĩ." }, { "id": "3643", "hanviet": "舉樂 cử nhạc", "nghia": "Tấu nhạc. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Tư khấu hành hình, quân vị chi bất cử nhạc 司 寇 行 刑 , 君 為 之 不 舉 樂 (Ngũ đố 五 蠹 )." }, { "id": "3644", "hanviet": "舉止 cử chỉ", "nghia": "Cất chân lên. ♦Hành động, cử động. ◇Đào Tiềm 陶 潛 : Thần nghi vũ mị, cử chỉ tường nghiên 神 儀 嫵 媚 , 舉 止 詳 妍 (Nhàn tình phú 閑 情 賦 ). ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Túy kiến dị cử chỉ, Túy văn dị thanh âm 醉 見 異 舉 止 , 醉 聞 異 聲 音 (Tửu đức 酒 德 )." }, { "id": "3645", "hanviet": "舉步 cử bộ", "nghia": "Cất bước. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhiêu Hồng Sanh hân nhiên cử bộ, xuyên liễu kỉ điều tiểu hạng, đáo liễu nhất cá sở tại 饒 鴻 生 欣 然 舉 步 , 穿 了 幾 條 小 巷 , 到 了 一 個 所 在 (Đệ ngũ thập nhị hồi)." }, { "id": "3646", "hanviet": "舉火 cử hỏa", "nghia": "Nhóm lửa nấu ăn. ◇Trang Tử 莊 子 : Tam nhật bất cử hỏa, thập niên bất chế y 三 日 不 舉 火 , 十 年 不 製 衣 (Nhượng vương 讓 王 ). ♦Làm ăn sinh sống. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Dĩ chí tứ phương hiền sĩ, lại công cử hỏa giả, bất khả thắng số 以 至 四 方 賢 士 , 賴 公 舉 火 者 , 不 可 勝 數 (Đậu gián nghị lục 竇 諫 議 錄 ). ♦Đốt lửa. ◇Sử Kí 史 記 : Thái San thượng cử hỏa, hạ tất ứng chi 泰 山 上 舉 火 , 下 悉 應 之 (Hiếu Vũ bổn kỉ 孝 武 本 紀 ). ♦Nổi binh. ◇Văn Trưng Minh 文 徵 明 : Thả tặc cử hỏa hướng nội, thị hữu ứng dã 且 賊 舉 火 向 內 , 恃 有 應 也 (Nam Kinh Thái Thường tự Khanh Gia hòa Lữ Công hành trạng 南 京 太 常 寺 卿 嘉 禾 呂 公 行 狀 )." }, { "id": "3647", "hanviet": "舉目 cử mục", "nghia": "Ngẩng mắt lên nhìn. ◇Tấn Thư 晉 書 : Phong cảnh bất thù, cử mục hữu giang san chi dị 風 景 不 殊 , 舉 目 有 江 山 之 異 (Vương Đạo truyện 王 導 傳 )." }, { "id": "3648", "hanviet": "舉目無親 cử mục vô thân", "nghia": "Đưa mắt nhìn không thấy ai thân thuộc. Hình dung kẻ ở quê người hoặc cô đơn không ai nương tựa. ☆Tương tự: cô khổ linh đinh 孤 苦 伶 仃 , vô y vô kháo 無 依 無 靠 ." }, { "id": "3649", "hanviet": "舉行 cử hành", "nghia": "Bắt đầu thực hành, thi hành, tiến hành. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Kim niên san hướng bất lợi, chỉ hảo lai thu cử hành 今 年 山 向 不 利 , 只 好 來 秋 舉 行 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "3650", "hanviet": "舉足 cử túc", "nghia": "Cất chân bước đi. ◇Trang Tử 莊 子 : Nhân hữu úy ảnh ố tích nhi khứ chi tẩu giả, cử túc dũ sổ nhi tích dũ đa, tẩu dũ tật nhi ảnh bất li thân 人 有 畏 影 惡 跡 而 去 之 走 者 , 舉 足 愈 數 而 跡 愈 多 , 走 愈 疾 而 影 不 離 身 (Ngư phủ 漁 父 ) Có người sợ bóng và ghét dấu vết của mình, cất chân bước càng nhiều thì dấu vết càng lắm, chạy càng mau mà bóng vẫn chẳng lìa mình. ♦Ý nói dễ dàng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tự vị Hàm Cốc dĩ tây, cử túc khả định 自 謂 函 谷 以 西 , 舉 足 可 定 (Mã Viện truyện 馬 援 傳 ) Tự bảo Hàm Cốc về phía tây, chỉ cần cất bước là bình định như không. ♦Cử động. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thổ từ vi kinh, cử túc vi pháp 吐 詞 為 經 , 舉 足 為 法 (Tiến học giải 進 學 解 ) Miệng nhả là kinh sách, cử động thành ra phép tắc." }, { "id": "3651", "hanviet": "舉足輕重 cử túc khinh trọng", "nghia": "Cất chân về bên nào thì nặng về nên ấy. Chỉ sự việc ở địa vị trọng yếu, nhất cử nhất động đều có ảnh hưởng trên toàn cục. ◎Như: quốc kiến kế hoạch cử túc khinh trọng, yếu thẩm thận quy hoạch dữ thảo luận, tài khả phó chư thi hành 國 建 計 畫 舉 足 輕 重 , 要 審 慎 規 劃 與 討 論 , 才 可 付 諸 施 行 ." }, { "id": "3652", "hanviet": "舉踵 cử chủng", "nghia": "Nhón gót chân lên. Nghĩa bóng: Trông ngóng. ◇Liệt Tử 列 子 : Thiên hạ trượng phu nữ tử, mạc bất duyên cảnh cử chủng nhi nguyện an lợi chi 天 下 丈 夫 女 子 , 莫 不 延 頸 舉 踵 而 願 安 利 之 (Hoàng đế 黃 帝 ) Người ta đàn ông đàn bà, không ai là không dài cổ trông ngóng mong ước được an vui lợi lộc. ♦Dời gót ra đi." }, { "id": "3653", "hanviet": "舉頭 cử đầu", "nghia": "Ngẩng đầu lên. ◇Lí Bạch 李 白 : Cử đầu vọng minh nguyệt, Đê đầu tư cố hương 舉 頭 望 明 月 , 低 頭 思 故 鄉 (Tĩnh dạ tứ 靜 夜 思 ) Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương." }, { "id": "3654", "hanviet": "舉鼎拔山 cử đỉnh bạt sơn", "nghia": "Nhấc vạc nhổ núi. Hình dung sức mạnh phi thường. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Thân hoài cử đỉnh bạt san lực, Độc chiếm Đông Ngô sổ bách thành 身 懷 舉 鼎 拔 山 力 , 獨 占 東 吳 數 百 城 (Ý cẩm hoàn hương 衣 錦 還 鄉 , Đệ nhất chiết)." }, { "id": "3655", "hanviet": "舊事 cựu sự", "nghia": "Cựu lệ, quy tắc có từ trước. ◇Hán Thư 漢 書 : Đại để giai nhân Tần cựu sự yên 大 氐 皆 因 秦 舊 事 焉 (Lễ nhạc chí 禮 樂 志 ) Đại khái đều noi theo phép tắc cũ của đời Tần cả. ♦Chuyện cũ, việc đã qua. ☆Tương tự: vãng sự 往 事 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã dã bất đề cựu sự liễu 我 也 不 提 舊 事 了 (Đệ lục thập bát hồi) Tôi cũng chả cần phải nhắc lại chuyện cũ nữa." }, { "id": "3656", "hanviet": "舊交 cựu giao", "nghia": "Bạn bè giao vãng đã lâu năm. § Cũng nói là cựu cố 舊 故 , cựu hảo 舊 好 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô dữ Huyền Đức cựu giao, khởi nhẫn hại tha thê tử? 吾 與 玄 德 舊 交 , 豈 忍 害 他 妻 子 (Đệ thập cửu hồi) (Lã Bố nói:) Ta cùng Huyền Đức vốn là bạn cũ với nhau, có đâu lại nỡ hại vợ con ông ấy?" }, { "id": "3657", "hanviet": "舊例 cựu lệ", "nghia": "Lệ cũ." }, { "id": "3658", "hanviet": "舊俗 cựu tục", "nghia": "Phong tục, tập tục cũ." }, { "id": "3659", "hanviet": "舊儒 cựu nho", "nghia": "Chỉ học giả lớn tuổi và có danh vọng. § Cũng nói là túc nho 宿 儒 . ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tả hạt tần hư vị, Kim niên đắc cựu nho 左 轄 頻 虛 位 , 今 年 得 舊 儒 (Tặng vi tả thừa trượng 贈 韋 左 丞 丈 )." }, { "id": "3660", "hanviet": "舊友 cựu hữu", "nghia": "Bạn cũ. § Cũng nói là cựu giao 舊 交 ." }, { "id": "3661", "hanviet": "舊大陸 cựu đại lục", "nghia": "Chỉ những đại lục có từ trước khi khám phá ra Mĩ châu, tức là các châu Âu 歐 , Á 亞 , Phi 非 . § Cũng nói là cựu thế giới 舊 世 界 ." }, { "id": "3662", "hanviet": "舊套 cựu sáo", "nghia": "Khuôn mẫu cũ, phương pháp xưa." }, { "id": "3663", "hanviet": "舊學 cựu học", "nghia": "Tri thức sở học có từ trước. ♦Chỉ học thuật của Trung quốc cũ, như nghĩa lí 義 理 , khảo chứng 考 證 , từ chương 詞 章 , v.v. § Nói tương đối với tân học 新 學 thâu nhập từ tây phương." }, { "id": "3664", "hanviet": "舊式 cựu thức", "nghia": "Hình thức hoặc dạng thức cũ. ◎Như: tha thiên hiếu xuyên cựu thức đích y phục 她 偏 好 穿 舊 式 的 衣 服 . ♦Truyền thống." }, { "id": "3665", "hanviet": "舊恨 cựu hận", "nghia": "Mối sầu hận cũ." }, { "id": "3666", "hanviet": "舊族 cựu tộc", "nghia": "Nhà dòng dõi nhiều đời làm quan. ☆Tương tự: thế gia 世 家 ." }, { "id": "3667", "hanviet": "舊時 cựu thời", "nghia": "Thời trước. § Cũng viết là cựu nhật 舊 日 . ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Cựu thời Vương Tạ đường tiền yến, Phi nhập tầm thường bách tính gia 舊 時 王 謝 堂 前 燕 , 飛 入 尋 常 百 姓 家 (Ô Y hạng 烏 衣 巷 ) Chim én nơi lâu đài họ Vương, họ Tạ ngày trước, Nay bay vào nhà dân thường." }, { "id": "3668", "hanviet": "舊業 cựu nghiệp", "nghia": "Sự nghiệp của tiền nhân. ♦Sản nghiệp, gia nghiệp. ◎Như: đàn tận cựu nghiệp 殫 盡 舊 業 dốc hết sản nghiệp. ♦Chức nghiệp có từ trước. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Bách tính sĩ dân, an đổ cựu nghiệp 百 姓 士 民 , 安 堵 舊 業 (Chung Hội truyện 鍾 會 傳 ) Sĩ dân trăm họ, yên ở với chức nghiệp trước của mình. ♦Nhà cửa vườn tược ngày trước. ◇Lưu Trường Khanh 劉 長 卿 : Không thành thùy cố liễu, Cựu nghiệp phế xuân miêu 空 城 垂 故 柳 , 舊 業 廢 春 苗 (Tống chu san nhân... 送 朱 山 人 ) Liễu xưa rủ xuống thành không, Mầm xuân mọc ở vườn nhà cũ bỏ phế." }, { "id": "3669", "hanviet": "舊歡 cựu hoan", "nghia": "Niềm vui ngày trước. ◇Ôn Đình Quân 溫 庭 筠 : Xuân dục mộ, tư vô cùng, cựu hoan như mộng trung 春 欲 暮 , 思 無 窮 , 舊 歡 如 夢 中 (Canh lậu tử 更 漏 子 , Từ 詞 ). ♦Chỉ người mình yêu ngày trước. ◇Giải Phưởng 解 昉 : Thanh san lục thủy, cổ kim trường tại, duy hữu cựu hoan hà xử? 青 山 淥 水 , 古 今 長 在 , 惟 有 舊 歡 何 處 (Vĩnh ngộ nhạc 永 遇 樂 , Từ 詞 )." }, { "id": "3670", "hanviet": "舊約 cựu ước", "nghia": "Minh ước ngày trước. ♦Quy định thời cũ. ♦Nói tắt của Cựu ước toàn thư 舊 約 全 書 (điển tịch của Cơ đốc giáo)." }, { "id": "3671", "hanviet": "舊約全書 cựu ước toàn thư", "nghia": "Kinh điển của đạo Do Thái trước đời Gia Tô xuất sinh (tiếng Pháp: Ancien Testament). § Gọi tắt là cựu ước 舊 約 ." }, { "id": "3672", "hanviet": "舊聞 cựu văn", "nghia": "Điển tịch có từ xưa. ♦Sự việc đã xảy ra trong xã hội ngày trước." }, { "id": "3673", "hanviet": "舊臣 cựu thần", "nghia": "Bầy tôi cũ. § Cũng như lão thần 老 臣 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tiên đế tân khí thiên hạ, nhĩ dục tru sát cựu thần, phi trọng tông miếu dã 先 帝 新 棄 天 下 , 爾 欲 誅 殺 舊 臣 , 非 重 宗 廟 也 (Đệ nhị hồi) Tiên đế vừa mới băng hà mà ngươi muốn giết những bầy tôi cũ, thế không phải là tôn trọng tông miếu vậy." }, { "id": "3674", "hanviet": "舊誼 cựu nghị", "nghia": "Tình bạn cũ, tình giao hảo ngày trước. § Cũng như cựu thức 舊 識 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Dung chi dục cứu Đào Cung Tổ, tuy nhân cựu nghị, diệc vi đại nghĩa 融 之 欲 救 陶 恭 祖 , 雖 因 舊 誼 , 亦 為 大 義 (Đệ thập nhất hồi) (Khổng) Dung tôi muốn cứu Đào Cung Tổ, tuy vì tình bạn cũ, nhưng cũng vì nghĩa lớn." }, { "id": "3675", "hanviet": "舊識 cựu thức", "nghia": "Người quen biết cũ. § Cũng nói là cựu tri 舊 知 . ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Tứ lân phi cựu thức, Vô dĩ thoại trung tràng 四 鄰 非 舊 識 , 無 以 話 中 腸 (Xuân nguyệt 春 月 ) Láng giềng chung quanh không phải là những người quen biết cũ, Đâu thể cùng nói chuyện ruột gan của mình ra được." }, { "id": "3676", "hanviet": "舊都 cựu đô", "nghia": "Thủ đô cũ. § Cũng như cố đô 故 都 ." }, { "id": "3677", "hanviet": "舊金山 cựu kim sơn", "nghia": "Tên thành phố, ở bờ biển phía tây Mĩ Quốc 美 國 , trên bờ Thái Bình Dương 太 平 洋 , tức thành phố San Francisco ." }, { "id": "3678", "hanviet": "舊雨 cựu vũ", "nghia": "Mưa cũ, chỉ bạn cũ. § Đỗ Phủ nằm bệnh ở Trường An, nhớ bạn cũ tuy trời mưa cũng đến thăm, nay các người bạn mới không như vậy. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thường thì xa mã chi khách, cựu, vũ lai; kim, vũ bất lai 常 時 車 馬 之 客 , 舊 , 雨 來 ; 今 , 雨 不 來 (Thu thuật 秋 述 ) Hồi xưa, dù trời mưa, xe ngựa cũng lại thăm bạn; bây giờ, lúc trời mưa, không ai lại thăm cả." }, { "id": "3679", "hanviet": "舞弊 vũ tệ", "nghia": "Làm việc theo cách lừa gạt gian trá. ☆Tương tự: tác tệ 作 弊 . ◎Như: tố sự yếu quang minh lỗi lạc, bất khả doanh tư vũ tệ 做 事 要 光 明 磊 落 , 不 可 營 私 舞 弊 ." }, { "id": "3680", "hanviet": "航空 hàng không", "nghia": "Dùng phi cơ, phi thuyền... chuyên chở trong không trung. ♦Có liên quan đến hàng không. ◎Như: hàng không tín 航 空 信 thư gởi bằng máy bay." }, { "id": "3681", "hanviet": "般若 bát nhã", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Dịch âm chữ Phạn \"prajñā\", nghĩa là Trí huệ. Ðạt được trí Bát-nhã được xem là đồng nghĩa với Giác ngộ. ◇Đại trí độ luận 大 智 度 論 : Bát-nhã, ngôn huệ; Ba-la-mật, ngôn đáo bỉ ngạn 般 若 , 言 慧 ; 波 羅 蜜 , 言 到 彼 岸 (Quyển thập bát 卷 十 八 )." }, { "id": "3682", "hanviet": "艱屯 gian truân", "nghia": "Vất vả, khó khăn. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Đồ gian truân kì nan tiến, nhật uyển uyển nhi tương mộ 塗 艱 屯 其 難 進 , 日 晼 晼 而 將 暮 (Hoài cựu phú 懷 舊 賦 ) Đường gian nan khó tiến tới, Mặt trời ngả về tây ngày sắp tối." }, { "id": "3683", "hanviet": "艱苦 gian khổ", "nghia": "☆Tương tự: khốn khổ 困 苦 , kiên khổ 堅 苦 , gian nan 艱 難 , gian cự 艱 巨 , tân khổ 辛 苦 . ♦★Tương phản: thư phục 舒 服 , thư thích 舒 適 . ♦Gian nan khốn khổ. ◇Hán Thư 漢 書 : Đại vương bất tư tiên đế chi gian khổ, nhật dạ truật dịch, tu thân chánh hành 大 王 不 思 先 帝 之 艱 苦 , 日 夜 怵 惕 , 修 身 正 行 (Hoài Nam Lệ Vương Lưu Trường truyện 淮 南 厲 王 劉 長 傳 )." }, { "id": "3684", "hanviet": "芝室 chi thất", "nghia": "Chỉ nhà của người hiền tài. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Dữ thiện nhân cư, như nhập chi lan chi thất 與 善 人 居 , 如 入 芝 蘭 之 室 (Lục bổn 六 本 )." }, { "id": "3685", "hanviet": "芝蘭 chi lan", "nghia": "Cây chi và cây lan, hai thứ cây có hương thơm. ♦Chỉ người quân tử tài đức. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Chi lan sanh ư thâm lâm, bất dĩ vô nhân nhi bất phương. Quân tử tu đạo lập đức, bất vị cùng khốn nhi cải tiết 芝 蘭 生 於 深 林 , 不 以 無 人 而 不 芳 . 君 子 修 道 立 德 , 不 謂 窮 困 而 改 節 (Tại ách 在 厄 ) Cỏ chi cỏ lan mọc ở rừng sâu, không phải vì không có người mà không thơm. Bậc quân tử tu đạo lập đức, không nói vì bị cùng khốn mà thay đổi tiết tháo. ♦Cũng chỉ bạn bè tốt, ở gần được thơm lây." }, { "id": "3686", "hanviet": "芝蘭玉樹 chi lan ngọc thụ", "nghia": "Chỉ con em ưu tú. § Tạ An 謝 安 đời Tấn, có con em tài giỏi, thường nói: tử đệ như chi lan ngọc thụ 子 弟 如 芝 蘭 玉 樹 . ♦Sau còn dùng để khen ngợi các con em người khác." }, { "id": "3687", "hanviet": "芝麻 chi ma", "nghia": "Cây vừng (mè). Còn gọi là hồ ma 胡 麻 ." }, { "id": "3688", "hanviet": "芭蕉 ba tiêu", "nghia": "ba tiêu 芭 蕉 : cây chuối (tên khoa học: Musa basjoo)." }, { "id": "3689", "hanviet": "芹獻 cần hiến", "nghia": "Dâng rau cần. § Dùng làm lời nói khiêm khi tặng vật gì cho người khác. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Như bất khí hiềm, nguyện biểu cần hiến 如 不 棄 嫌 , 願 表 芹 獻 (Đệ nhị thập thất hồi) Nếu không hiềm nghi, xin nhận tấm lòng thành." }, { "id": "3690", "hanviet": "苗裔 miêu duệ", "nghia": "Con cháu đời sau, dòng dõi. ◇Sử Kí 史 記 : Thuấn mục cái trùng đồng tử, hựu văn Hạng Vũ diệc trùng đồng tử, Vũ khởi kì miêu duệ da? 舜 目 蓋 重 瞳 子 , 又 聞 項 羽 亦 重 瞳 子 , 羽 豈 其 苗 裔 邪 ? (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Mắt vua Thuấn có hai con ngươi. Lại nghe nói mắt Hạng Vũ cũng có hai con ngươi. Phải chăng (Hạng) Vũ là dòng dõi của vua Thuấn? ♦Chỉ dòng nhánh của một trường phái học thuật trước." }, { "id": "3691", "hanviet": "苟且 cẩu thả", "nghia": "Tạm bợ, qua ngày. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Kim nhật san trại, thiên hạnh đắc hào kiệt tương tụ, đại nghĩa kí minh, phi bỉ vãng nhật cẩu thả 今 日 山 寨 , 天 幸 得 豪 傑 相 聚 , 大 義 既 明 , 非 比 往 日 苟 且 (Đệ nhị thập hồi). ♦Không giữ đúng phép. ◇Tuân Duyệt 荀 悅 : Phù Tần diệt tiên thánh chi đạo, vi cẩu thả chi trị, cố lập thập tứ niên nhi vong 夫 秦 滅 先 聖 之 道 , 為 苟 且 之 治 , 故 立 十 四 年 而 亡 (Hán kỉ 漢 紀 , Vũ Đế kỉ nhị 武 帝 紀 二 ). ♦Tùy tiện, qua loa. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nhược tri ca vũ nhị sự, nguyên vi thanh dong nhi thiết, tắc kì giảng cứu ca vũ, hữu bất khả cẩu thả tắc trách giả hĩ 若 知 歌 舞 二 事 , 原 為 聲 容 而 設 , 則 其 講 究 歌 舞 , 有 不 可 苟 且 塞 責 者 矣 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Thanh dong 聲 容 , Tập kĩ 習 技 ). ♦Miễn cưỡng. ◇Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 : Lưu li tam thập niên, Cẩu thả đồ bão noãn 流 離 三 十 年 , 苟 且 圖 飽 煖 (Tuế mộ 歲 暮 ). ♦Quan hệ nam nữ bất chính. ◇Chu Lập Ba 周 立 波 : Thân thủ nã trụ giá đối cẩu thả đích nam nữ, hảo khứ đả quan ti 親 手 拿 住 這 對 苟 且 的 男 女 , 好 去 打 官 司 (Tảo manh chí dị 掃 盲 志 異 )." }, { "id": "3692", "hanviet": "苟全 cẩu toàn", "nghia": "Cẩu thả cầu toàn. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Cẩu toàn tính mệnh ư loạn thế, bất cầu văn đạt ư chư hầu 苟 全 性 命 於 亂 世 , 不 求 聞 達 於 諸 侯 (Gia Cát Lượng truyện 諸 葛 亮 傳 ) Chỉ mong cẩu thả bảo toàn tính mạng ở thời loạn, không cầu được hiển danh ở chư hầu." }, { "id": "3693", "hanviet": "苟合 cẩu hợp", "nghia": "Chỉ biết a dua tùy tiện, không cần đúng đạo nghĩa. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Ngô Khởi sự Điệu Vương, sử tư bất hại công, sàm bất tế trung, ngôn bất thủ cẩu hợp, hạnh bất thủ cẩu dong 吳 起 事 悼 王 , 使 私 不 害 公 , 讒 不 蔽 忠 , 言 不 取 苟 合 (Tần sách tam 秦 策 三 ) Ngô Khởi thờ Điệu Vương, không để việc riêng hại việc công, lời gièm pha không che lấp được lòng trung, lời nói (của ông) không a dua phụ họa, đức hạnh không vụ giả dối bề mặt. ♦Tạm bợ, qua loa. ♦Chỉ nam nữ kết hợp bất chính. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ngã lưỡng nhân tình hảo tuy giai, chung thuộc cẩu hợp 我 兩 人 情 好 雖 佳 , 終 屬 苟 合 (A Hà 阿 霞 ) Hai ta tuy tình ý tốt đẹp, nhưng vẫn là không chính đáng." }, { "id": "3694", "hanviet": "苟存 cẩu tồn", "nghia": "Sống còn tạm bợ trong nhất thời." }, { "id": "3695", "hanviet": "苟安 cẩu an", "nghia": "Cẩu thả thâu an, yên thân tạm bợ qua ngày." }, { "id": "3696", "hanviet": "苟得 cẩu đắc", "nghia": "Có được một cách không chính đáng. ◇Hoàng Trạc Lai 黃 鷟 來 : Tiểu nhân vụ cẩu đắc, Quân tử tín gian trinh 小 人 務 苟 得 , 君 子 信 艱 貞 (Vịnh hoài 詠 懷 )." }, { "id": "3697", "hanviet": "苟活 cẩu hoạt", "nghia": "Sống được thì thôi, chịu nhục cũng đành. ◇Hán Thư 漢 書 : Sở dĩ ẩn nhẫn cẩu hoạt, hàm phẩn thổ chi trung nhi bất từ giả 所 以 隱 忍 苟 活 , 函 糞 土 之 中 而 不 辭 者 (Tư Mã Thiên truyện 司 馬 遷 傳 ) Do vậy mà phải ẩn nhẫn sống tạm bợ, chịu chôn vùi nơi đê tiện mà không đi vậy." }, { "id": "3698", "hanviet": "苟簡 cẩu giản", "nghia": "Cẩu thả, qua loa." }, { "id": "3699", "hanviet": "苟言 cẩu ngôn", "nghia": "Lời không thật. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Ác ngôn bất xuất khẩu, cẩu ngôn bất lưu nhĩ 惡 言 不 出 口 , 苟 言 不 留 耳 (Thuyết uyển 說 苑 , Đàm tùng 談 叢 ) Lời xấu ác không ra khỏi miệng, lời không thật không ở lại trong tai. ♦Nói bừa, phát biểu một cách tùy tiện." }, { "id": "3700", "hanviet": "苦難 khổ nan", "nghia": "Gian nan khốn khổ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bả ngã phiết tại thử gian, giáo ngã thụ thử khổ nan 把 我 撇 在 此 間 , 教 我 受 此 苦 難 (Đệ ngũ tam hồi) Quẳng ta xuống đây để phải chịu khổ sở." }, { "id": "3701", "hanviet": "英俊 anh tuấn", "nghia": "Tài trí trác việt. ♦Người tài trí xuất chúng. ◇Sử Kí 史 記 : Tần chi cương tuyệt nhi duy thỉ, San Đông đại nhiễu, dị tính tịnh khởi, anh tuấn ô tập 秦 之 綱 絕 而 維 弛 , 山 東 大 擾 , 異 姓 並 起 , 英 俊 烏 集 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ) Kỉ cương nhà Tần suy sụp, vùng Sơn Đông rối loạn, những người khác họ đều nổi dậy, các anh hùng tài trí xuất chúng tụ họp rất đông. ♦Chỉ người dong mạo tuấn tú và có khí lực." }, { "id": "3702", "hanviet": "英傑 anh kiệt", "nghia": "☆Tương tự: anh hào 英 豪 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khổng Minh chân anh kiệt dã 孔 明 真 英 傑 也 (Đệ tam thập cửu hồi) Khổng Minh quả là bậc anh tài!" }, { "id": "3703", "hanviet": "英吉利海峽 anh cát lợi hải hạp", "nghia": "Anh-Cát-Lợi hải hạp 英 吉 利 海 峽 English Channel, eo biển ranh giới giữa Anh Quốc và Pháp Quốc." }, { "id": "3704", "hanviet": "英名 anh danh", "nghia": "Tiếng tăm tốt đẹp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim tướng quân niên kỉ dĩ cao, thảng sảo hữu sâm si, động diêu nhất thế anh danh, giảm khước Thục trung duệ khí 今 將 軍 年 紀 已 高 , 倘 稍 有 參 差 , 動 搖 一 世 英 名 , 減 卻 蜀 中 銳 氣 (Đệ cửu thập nhất hồi) Nay tướng quân tuổi tác đã cao, nếu lỡ xảy ra việc gì, động chạm tiếng tăm một đời, mà còn giảm mất nhuệ khí quân Thục." }, { "id": "3705", "hanviet": "英哲 anh triết", "nghia": "Người có tài năng và kiến thức trác việt. ◇Tả Tư 左 思 : Anh triết hùng hào, tá mệnh đế thất 英 哲 雄 豪 , 佐 命 帝 室 (Ngụy đô phú 魏 都 賦 ) Những người tài ba hào kiệt, giúp mệnh đế vương. ♦Hiền minh, có tài năng và kiến thức trác việt. ◇Tăng Quốc Phiên 曾 國 藩 : Tự cổ anh triết phi thường chi quân 自 古 英 哲 非 常 之 君 (Quốc triều tiên chánh sự lược 國 朝 先 正 事 略 , Tự 序 ) Những bậc vua hiền minh phi thường từ nghìn xưa." }, { "id": "3706", "hanviet": "英國 anh quốc", "nghia": "Nước Anh. § Tên gọi tắt của Đại Bất-liệt-điên dữ Bắc Ái-nhĩ-lan Liên Hợp Vương Quốc 大 不 列 顛 與 北 愛 爾 蘭 聯 合 王 國 (The United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland)." }, { "id": "3707", "hanviet": "英才 anh tài", "nghia": "Người tài giỏi xuất sắc." }, { "id": "3708", "hanviet": "英拔 anh bạt", "nghia": "Anh tuấn đặc xuất, xuất chúng. ◇Trương Cửu Linh 張 九 齡 : Văn nghệ anh bạt, lí tuyệt nhân cảnh 文 藝 英 拔 , 理 絕 人 境 (Hạ hoàng thái tử chế bi trạng 賀 皇 太 子 制 碑 狀 )." }, { "id": "3709", "hanviet": "英格蘭 anh cách lan", "nghia": "Tức là Anh Cát Lợi 英 吉 利 (England)." }, { "id": "3710", "hanviet": "英武 anh vũ", "nghia": "Anh tài vũ dũng. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Thái Tông vi nhân thông minh anh vũ, hữu đại chí 太 宗 為 人 聰 明 英 武 , 有 大 志 (Thái Tông kỉ 太 宗 紀 ). ♦Người anh tuấn dũng vũ. ◇Ninh Điều Nguyên 甯 調 元 : Tự thử sanh tồn chân bất dị, Cổ lai anh vũ diệc vô đa 似 此 生 存 真 不 易 , 古 來 英 武 亦 無 多 (Nhâm Tí cảm sự 壬 子 感 事 )." }, { "id": "3711", "hanviet": "英氣 anh khí", "nghia": "Khí khái to lớn, hào khí. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Sách anh khí kiệt tế, mãnh duệ quán thế 策 英 氣 傑 濟 , 猛 銳 冠 世 (Tôn Sách truyện 孫 策 傳 ) Tôn Sách hào khí uy nghi, mạnh mẽ trùm đời." }, { "id": "3712", "hanviet": "英物 anh vật", "nghia": "Nhân vật ưu tú và kiệt xuất. ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Hận đông phong, bất tá thế gian anh vật 恨 東 風 , 不 借 世 間 英 物 (Niệm nô kiều 念 奴 嬌 , Thủy thiên không khoát từ 水 天 空 闊 詞 ) Giận gió phương đông, không phò giúp bậc anh tài xuất chúng ở trên đời." }, { "id": "3713", "hanviet": "英略 anh lược", "nghia": "Mưu lược sáng suốt. ♦Anh minh và có mưu lược. ◇Trần Thư 陳 書 : Cao Tổ anh lược đại độ, ứng biến vô phương 高 祖 英 略 大 度 , 應 變 無 方 (Cao Tổ kỉ hạ 高 祖 紀 下 ) Cao Tổ sáng suốt, có mưu lược và rộng lượng, ứng biến vô cùng." }, { "id": "3714", "hanviet": "英秀 anh tú", "nghia": "Ưu mĩ, cao thượng. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Anh tú chi đức... trác lịch quán quần 英 秀 之 德 ... 卓 躒 冠 群 (Trương Ôn truyện 張 溫 傳 ) Đức hạnh cao thượng... siêu việt xuất chúng. ♦Người tài năng trác việt. ♦Xinh đẹp, tuấn mĩ. ◇Băng Tâm 冰 心 : Bằng song lập trước nhất cá thiếu niên... mi mục ngận anh tú 憑 窗 立 着 一 個 少 年 ... 眉 目 很 英 秀 (Tư nhân độc tiều tụy 斯 人 獨 憔 悴 ) Có một thiếu niên đứng dựa cửa sổ... vẻ mặt vô cùng xinh đẹp." }, { "id": "3715", "hanviet": "英華 anh hoa", "nghia": "Vẻ đẹp của cây cỏ. Tỉ dụ thánh đức của đế vương. ♦Tinh hoa. ◇Lễ Kí 禮 記 : Hòa thuận tích trung, nhi anh hoa phát ngoại 和 順 積 中 , 而 英 華 發 外 (Nhạc kí 樂 記 ) Hòa thuận chứa bên trong, mà tinh hoa hiện ra ngoài. ♦Hoa sức rực rỡ. ◇Ngô Tăng 吳 曾 : Suy chuyên chi đầu, giai dĩ ngọc sức, anh hoa tương chúc dã 榱 椽 之 頭 , 皆 以 玉 飾 , 英 華 相 屬 也 (Năng cải trai mạn lục 能 改 齋 漫 錄 , Sự thật nhất 事 實 一 ) Đầu rui đòn nhà, đều lấy ngọc trang trí, hoa sức liền nối. ♦Danh dự, tiếng tốt. ◇Hán Thư 漢 書 : Phù anh hoa, trạm đạo đức 浮 英 華 , 湛 道 德 (Tự truyện thượng 敘 傳 上 ) Bên ngoài tiếng tốt, bên trong đạo đức sâu dày." }, { "id": "3716", "hanviet": "英豪 anh hào", "nghia": "Anh hùng hào kiệt. ◇Lưu Đại Khôi 劉 大 櫆 : Ung Chánh tam niên, dư du kinh sư, dữ tứ phương chi anh hào tương kết 雍 正 三 年 , 余 遊 京 師 , 與 四 方 之 英 豪 相 結 (Từ côn san văn tự 徐 崑 山 文 序 ). ♦Võ nghệ cao siêu, đảm lược hơn người. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Chí khí lăng vân quán cửu tiêu, Chu Thương kim nhật sính anh hào 志 氣 凌 雲 貫 九 霄 , 周 倉 今 日 逞 英 豪 (Đan đao hội 單 刀 會 , Đệ tam chiệp)." }, { "id": "3717", "hanviet": "英里 anh lí", "nghia": "Dặm Anh, bằng 1,609 m." }, { "id": "3718", "hanviet": "英銳 anh duệ, anh nhuệ", "nghia": "Dáng dấp rực rỡ, sắc sảo." }, { "id": "3719", "hanviet": "英鎊 anh bảng", "nghia": "Dịch âm \"pound\", đơn vị tiền tệ của nước Anh." }, { "id": "3720", "hanviet": "英雄 anh hùng", "nghia": "Người tài giỏi xuất chúng. ♦☆Tương tự: hào kiệt 豪 傑 , hảo hán 好 漢 , anh hào 英 豪 . ♦★Tương phản: nọa phu 懦 夫 , tiểu sửu 小 丑 ." }, { "id": "3721", "hanviet": "英雄末路 anh hùng mạt lộ", "nghia": "Người anh hùng gặp lúc khốn cùng, hết lối thoát. ◎Như: Cai Hạ nhất chiến, Hạng Vũ đại bại, thử thì dĩ thị anh hùng mạt lộ, ư thị tự vẫn ư Ô Giang 垓 下 一 戰 , 項 羽 大 敗 , 此 時 已 是 英 雄 末 路 , 於 是 自 刎 於 烏 江 Sau trận Cai Hạ, Hạng Vũ đại bại, lúc đó chính là một anh hùng mạt lộ, đành tự vẫn ở Ô Giang." }, { "id": "3722", "hanviet": "英靈 anh linh", "nghia": "Khí thiêng anh hoa ngưng tụ. Chỉ người tài năng xuất chúng. ♦Linh hồn của bậc anh hùng liệt sĩ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim khải ca dục hoàn, hiến phu tương cập. Nhữ đẳng anh linh thượng tại, kì đảo tất văn. Tùy ngã tinh kì, trục ngã bộ khúc, đồng hồi thượng quốc, các nhận bổn hương 今 凱 歌 欲 還 , 獻 俘 將 及 . 汝 等 英 靈 尚 在 , 祈 禱 必 聞 . 隨 我 旌 旗 , 逐 我 部 曲 , 同 回 上 國 , 各 認 本 鄉 (Đệ cửu thập nhất hồi) Nay ca khúc khải hoàn, cùng đem tù binh hiến dâng lên tông miếu. Các ngươi hồn thiêng anh liệt còn đó, cúng tế ắt nghe thấy. Theo ngọn cờ, nghe khúc nhạc của ta, cùng về nước tổ, nhận lấy quê hương." }, { "id": "3723", "hanviet": "英魂 anh hồn", "nghia": "Linh hồn của bậc anh hùng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quan Công anh hồn đốn ngộ, tức hạ mã thừa phong lạc ư am tiền 關 公 英 魂 頓 悟 , 即 下 馬 乘 風 落 於 庵 前 (Đệ thất thập thất hồi) Linh hồn Quan Công sực tỉnh, lập tức xuống ngựa, cưỡi gió sa xuống trước am." }, { "id": "3724", "hanviet": "茶匙 trà thi", "nghia": "Thìa; muỗng nhỏ; thìa cà-phê. ◇Ba Kim 巴 金 : Dụng trà thi bả bạch đường phóng tiến tha diện tiền đích ca phê bôi lí 用 茶 匙 把 白 糖 放 進 她 面 前 的 咖 啡 杯 裏 (Hàn dạ 寒 夜 , Ngũ). ♦Lượng từ: đơn vị đong lường bằng dung lượng cái thìa. ◎Như: nhất trà thi diêm 一 茶 匙 鹽 một thìa muối." }, { "id": "3725", "hanviet": "草草 thảo thảo", "nghia": "Lo lắng nhọc nhằn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Kiêu nhân hảo hảo, Lao nhân thảo thảo 驕 人 好 好 , 勞 人 草 草 (Tiểu nhã 小 雅 , Hạng bá 巷 伯 ) Kẻ kiêu ngạo siểm nịnh thì đắc chí vui thích, Người nhọc nhằn vì bị gièm pha chế giễu thì buồn rầu. ♦Sơ sài, thiếu tế nhị, thô suất. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Thảo thảo bôi bàn cung tiếu ngữ 草 草 杯 盤 供 笑 語 (Thị Trường An Quân 示 長 安 君 ) Sơ sài mâm chén thêm lời cười nói. ♦Tươi tốt, rậm rạp (cây cỏ). ◇Tô Thức 蘇 軾 : Quân khán lê dữ hoắc, Sanh ý thường thảo thảo 君 看 藜 與 藿 , 生 意 常 草 草 (Họa Tử Do kí viên trung thảo mộc 和 子 由 記 園 中 草 木 ) Em nhìn xem cây lê với cây hoắc, Sức sống thường mạnh mẽ tươi tốt. ♦Nhốn nháo, ồn ào, không yên tĩnh. ◇Mạnh Vân Khanh 孟 雲 卿 : Thảo thảo lư hạng huyên 草 草 閭 巷 喧 (Cổ vãn ca 古 挽 歌 ) Rầm rĩ huyên náo ở cổng ngõ làng. ♦Lời viết cuối thư tỏ ý khiêm cung." }, { "id": "3726", "hanviet": "荊天棘地 kinh thiên cức địa", "nghia": "Chông gai chướng ngại khắp chốn. Tỉ dụ tình cảnh gian nan khốn ách. § Cũng nói: mãn địa kinh cức 滿 地 荊 棘 ." }, { "id": "3727", "hanviet": "荷蘭 hà lan", "nghia": "Tên nước ở Âu châu Hà Lan vương quốc 荷 蘭 王 國 (Nederland)." }, { "id": "3728", "hanviet": "莫斯科 mạc tư khoa", "nghia": "Thủ đô của Nga La Tư 俄 羅 斯 (tiếng Anh: Moscow)." }, { "id": "3729", "hanviet": "菊月 cúc nguyệt", "nghia": "Tháng chín âm lịch (thời kì hoa cúc nở)." }, { "id": "3730", "hanviet": "菊花 cúc hoa", "nghia": "Hoa cúc, có nhiều giống, thường màu vàng, nở vào mùa thu. ♦Tên rượu. ♦Tên bánh." }, { "id": "3731", "hanviet": "菊花酒 cúc hoa tửu", "nghia": "Tên thứ rượu cất bằng gạo và hoa cúc. § Tục xưa ở Trung Quốc vào tiết Trùng Dương 重 陽 có lệ uống cúc hoa tửu 菊 花 酒 ." }, { "id": "3732", "hanviet": "菩提 bồ đề", "nghia": "Dịch âm chữ Phạm \"bodhi\", nghĩa là tỏ biết lẽ chân chính. § Dịch nghĩa là chính giác 正 覺 ." }, { "id": "3733", "hanviet": "菩提心 bồ đề tâm", "nghia": "Tâm hướng về Giác ngộ, một trong những thuật ngữ quan trọng của Ðại thừa. Theo cách định nghĩa của Phật giáo Tây Tạng thì Bồ-đề tâm 菩 提 心 có hai dạng, tương đối và tuyệt đối. Bồ đề tâm tuyệt đối chính là sự chứng ngộ được tính Không 空 của mọi hiện tượng." }, { "id": "3734", "hanviet": "菩提樹 bồ đề thụ", "nghia": "Một loại cây với tên khoa học là Ficus religiosa, thuộc họ Dâu tằm (l: moraceae), có nguồn gốc từ châu Á (Ấn Ðộ). Tương truyền rằng, thái tử Tất-đạt-đa Cồ Đàm (s: Siddhārtha Gautama) đã giác ngộ hoàn toàn dưới một cây bồ đề." }, { "id": "3735", "hanviet": "菩薩 bồ tát", "nghia": "Viết tắt của Bồ-đề-tát-đóa 菩 薩 薩 埵 (s: bodhisattva; p: bodhisatta); nguyên nghĩa là giác hữu tình 覺 有 情 , cũng được dịch nghĩa là Ðại sĩ 大 士 . Trong Ðại thừa, Bồ Tát là hành giả sau khi hành trì Ba-la-mật-đa (s: pāramitā; Lục độ) đã đạt Phật quả, nhưng nguyện không nhập Niết Bàn khi chúng sinh chưa giác ngộ." }, { "id": "3736", "hanviet": "華盛頓 hoa thịnh đốn", "nghia": "Washington, thủ đô Hoa Kì ( Mĩ Lợi Kiên Hợp Chúng Quốc 美 利 堅 合 眾 國 United States of America)." }, { "id": "3737", "hanviet": "萬象 vạn tượng", "nghia": "Chỉ tất cả sự vật hoặc cảnh tượng trong vũ trụ. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Vạn tượng giai xuân khí, Cô tra tự khách tinh 萬 象 皆 春 氣 , 孤 槎 自 客 星 (Túc bạch sa dịch 宿 白 沙 驛 ). § Xem khách tinh 客 星" }, { "id": "3738", "hanviet": "葉綠素 diệp lục tố", "nghia": "Chất ở trong thực vật, tác dụng với ánh sáng làm nên màu xanh của lá." }, { "id": "3739", "hanviet": "葉脈 diệp mạch", "nghia": "Thớ lá, gân lá. § Có chủ mạch 主 脈 , chi mạch 支 脈 và tế mạch 細 脈 ; giữ nhiệm vụ phân phối nước và chất nuôi cây. Còn gọi là diệp cân 葉 筋 ." }, { "id": "3740", "hanviet": "葛布 cát bố", "nghia": "Vải thô, làm bằng dây đay, dùng may áo mặc mùa hè. ◇Viên Khang 袁 康 : Sử Việt nữ chức trị cát bố, hiến ư Ngô Vương Phù Sai 使 越 女 織 治 葛 布 , 獻 於 吳 王 夫 差 (Việt tuyệt thư 越 絕 書 , Ngoại truyện kí Việt địa truyện 外 傳 記 越 地 傳 )." }, { "id": "3741", "hanviet": "葛藟 cát lũy", "nghia": "Loại dây bò. § Còn gọi là thiên tuế lũy 千 歲 藟 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Nam hữu cù mộc, Cát lũy luy chi 南 有 樛 木 , 葛 藟 纍 之 (Chu nam 周 南 , Cù mộc 兔 罝 ) Phía nam có cây uốn cong và rủ xuống, Dây sắn quấn vào. ♦Tên một thiên trong kinh Thi, Vương phong 王 風 . Nội dung miêu tả nhà Chu suy vi, nhân dân lưu tán thống khổ. Sau cát lũy 葛 藟 mượn chỉ thơ ai oán của người lưu lạc đất khách quê người." }, { "id": "3742", "hanviet": "葛藤 cát đằng", "nghia": "Dây sắn và dây bìm. ♦Tỉ dụ nương tựa, nhờ cậy. ♦Tỉ dụ quan hệ ràng rịt, dây mơ rễ má. ◇Phật Quang Đại Từ Điển 佛 光 大 辭 典 : Ư tư tưởng tằng diện nhi ngôn, bính trừ ngữ ngôn văn tự chi cát đằng, kiến lập \"tức tâm thị Phật\", \"bình thường tâm thị đạo\" chi tinh thần 於 思 想 層 面 而 言 , 摒 除 語 言 文 字 之 葛 藤 , 建 立 \" 即 心 是 佛 \", \" 平 常 心 是 道 \" 之 精 神 (Thiền tông 禪 宗 ) Về mặt tư tưởng thì loại bỏ sắn bìm ngôn ngữ văn tự mà kiến lập tinh thần “Tức tâm thị Phật”, “Bình thường tâm thị đạo” (Thích Quảng Độ dịch)." }, { "id": "3743", "hanviet": "葡萄牙 bồ đào nha", "nghia": "Quốc gia thuộc Âu Châu, thủ đô là Lí Tư Bổn 里 斯 本 Lisbon (Portuguese Republic)." }, { "id": "3744", "hanviet": "蒲劍 bồ kiếm", "nghia": "Cây lác. § Còn gọi là cây bạch xương 白 菖 , xương bồ 菖 蒲 , nghiêu cửu 堯 韭 . ♦Người Trung Hoa có tập tục vào tiết Đoan Ngọ 端 午 treo lá cây lác hình lưỡi kiếm lên mái nhà để trừ tà." }, { "id": "3745", "hanviet": "蒲團 bồ đoàn", "nghia": "Dụng cụ để tọa thiền, ngày xưa dùng cỏ bồ bện thành cái đệm tròn. Ngày nay, thường được dồn bằng bông gòn và bọc bằng một lớp vải, hình vuông, cho người ngồi thiền trong tư thế \"kết già phu tọa\" 結 跏 趺 坐 . ◇Trần Nhân Tông 陳 仁 宗 : Thiền bản bồ đoàn khán trụy hồng 禅 板 蒲 團 看 墜 紅 (Xuân vãn 春 晚 ) Ngồi thiền bản bồ đoàn ngắm hoa rụng." }, { "id": "3746", "hanviet": "落實 lạc thật", "nghia": "Mọc ra trái (cây). ◇Dữu Tín 庾 信 : Khai hoa Kiến Thủy chi điện, Lạc thật Tuy Dương chi viên 開 花 建 始 之 殿 , 落 實 睢 陽 之 園 (Khô thụ phú 枯 樹 賦 ). ♦Đầy đủ, chắc chắn, chu đáo. ◎Như: nhất thiết chánh sách tất tu lạc thật 一 切 政 策 必 須 落 實 . ♦Trong lòng an định, an ổn. ◇Hạo Nhiên 浩 然 : Chi thư giá nhất hồi lai, tha na khỏa huyền trứ đích tâm lạc thật liễu 支 書 這 一 回 來 , 她 那 顆 懸 著 的 心 落 實 了 (Diễm dương thiên 艷 陽 天 , Đệ thập lục chương). ♦Xác định. ♦Thiết thật." }, { "id": "3747", "hanviet": "蒲扇 bồ phiến", "nghia": "Quạt đan bằng lá cây bồ quỳ hoặc cây lá lác." }, { "id": "3748", "hanviet": "蒲月 bồ nguyệt", "nghia": "Tức tháng 5 âm lịch. § Xem bồ kiếm 蒲 劍 ." }, { "id": "3749", "hanviet": "蒲柳 bồ liễu", "nghia": "Loại cây cành lá dài và mềm, vừa chớm thu thì tàn tạ. § Còn gọi là thủy dương 水 楊 . ♦Tỉ dụ người thể chất yếu đuối hoặc có thân phận thấp hèn. ◎Như: tha thân như bồ liễu, thường thường sanh bệnh 他 身 如 蒲 柳 , 常 常 生 病 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thứ khán na hầu môn diễm chất đồng bồ liễu; tác tiễn đích, công phủ thiên kim tự hạ lưu 覷 看 那 侯 門 艷 質 同 蒲 柳 ; 作 踐 的 , 公 府 千 金 似 下 流 (Đệ ngũ hồi) Kìa coi, người trong trắng xinh đẹp ở nơi quyền quý chẳng khác nào thân bồ liễu; bị giày xéo, bậc giá nghìn vàng ở phủ quan cũng giống như kẻ thấp hèn." }, { "id": "3750", "hanviet": "蒲牢 bồ lao", "nghia": "Theo truyền thuyết, là tên một loài thú ở biển, rất sợ cá kình, khi bị cá kình đánh thì rống lên. Người ta chạm hình bồ lao trên chuông, làm chày nện chuông hình cá kình để chuông kêu lớn. Do đó, bồ lao cũng dùng để chỉ tiếng chuông chùa. ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Am am cách ngạn hưởng bồ lao 韽 韽 隔 岸 響 蒲 牢 (Lâm cảng dạ bạc 淋 港 夜 泊 ) Văng vẳng cách bờ tiếng chuông vang lại." }, { "id": "3751", "hanviet": "蒲節 bồ tiết", "nghia": "Tức là tiết đoan ngọ. § Xem bồ kiếm 蒲 劍 ." }, { "id": "3752", "hanviet": "蒲草 bồ thảo", "nghia": "Cây lác. § Cũng gọi là hương bồ 香 蒲 ." }, { "id": "3753", "hanviet": "蒲葵 bồ quỳ", "nghia": "Cây giống cây kè, lá dùng làm quạt hoặc nón (tên khoa học: Livistona chinensis)." }, { "id": "3754", "hanviet": "蒲車 bồ xa", "nghia": "Đem bánh xe bọc cỏ bồ, để khỏi cán làm tổn thương cây cỏ. Ngày xưa dùng xe này để đi phong thiện (tế trời và núi sông) hoặc vời đón ẩn sĩ. ◇Sử Kí 史 記 : Cổ giả phong thiện vi bồ xa, ố thương san chi thổ thạch thảo mộc 古 者 封 禪 為 蒲 車 , 惡 傷 山 之 土 石 草 木 (Phong thiện thư 封 禪 書 ) Người xưa đi phong thiện dùng xe có bánh xe bọc cỏ bồ, vì không muốn làm thương tổn cây cỏ đất đá trên núi." }, { "id": "3755", "hanviet": "蒲輪 bồ luân", "nghia": "Ngày xưa nghênh đón hiền sĩ, lấy cỏ bồ bọc bánh xe để đi cho êm. ◇Hán Thư 漢 書 : Khiển sứ giả an xa bồ luân, thúc bạch gia bích, trưng Lỗ Thân Công 遣 使 者 安 車 蒲 輪 , 束 帛 加 璧 , 徵 魯 申 公 (Vũ đế kỉ 武 帝 紀 )." }, { "id": "3756", "hanviet": "蒲鞭 bồ tiên", "nghia": "Roi làm bằng cây bồ. Tỉ dụ hình phạt khoan dung. § Cũng viết tiên bồ 鞭 蒲 . ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Lại nhân hữu quá, đãn dụng bồ tiên phạt chi, thị nhục nhi dĩ 吏 人 有 過 , 但 用 蒲 鞭 罰 之 , 示 辱 而 已 (Lưu Khoan truyện 劉 寬 傳 )." }, { "id": "3757", "hanviet": "蒸暑 chưng thử", "nghia": "Nắng hừng hực. ◇Bắc sử 北 史 : Nam thổ hạ thấp, hạ nguyệt chưng thử, phi hành sư chi thì 南 土 下 濕 , 夏 月 蒸 暑 , 非 行 師 之 時 (Thôi Hoành truyện 崔 宏 傳 )." }, { "id": "3758", "hanviet": "蒸氣 chưng khí", "nghia": "Chất hơi (chất lỏng gặp nóng bốc lên thành hơi)." }, { "id": "3759", "hanviet": "蒸發 chưng phát", "nghia": "Hiện tượng bốc hơi. ◇Lão Xá 老 舍 : Tại giá cá bạch quang lí, mỗi nhất cá nhan sắc đô thích mục, mỗi nhất cá thanh hưởng đô nan thính, mỗi nhất chủng khí vị đô hỗn hàm trước do địa thượng chưng phát xuất lai đích tinh xú 在 這 個 白 光 裏 , 每 一 個 顏 色 都 刺 目 , 每 一 個 聲 響 都 難 聽 , 每 一 種 氣 味 都 混 含 着 由 地 上 蒸 發 出 來 的 腥 臭 (Lạc đà tường tử 駱 駝 祥 子 , Thập bát)." }, { "id": "3760", "hanviet": "蒸餅 chưng bính", "nghia": "Bánh bột hấp." }, { "id": "3761", "hanviet": "蒸餾 chưng lựu", "nghia": "Hình dung hơi nóng bốc lên cao. ◇Tống Liêm 宋 濂 : Kim niên độ Dữu Lĩnh, Nhiệt khí thậm chưng lựu 今 年 度 庾 嶺 , 熱 氣 甚 蒸 餾 (Tặng Lưu Tuấn Dân tiên bối 贈 劉 俊 民 先 輩 ) Năm nay tới Dữu Lĩnh, Khí nóng bốc hơi lên cao lắm. ♦Chưng cất. § Lấy chất lỏng hâm nóng lên thành chất hơi, rồi dùng độ lạnh làm ngưng đọng thành dịch thể để trừ khử chất tạp ở trong đó. ◎Như: thạch du khả chưng lựu thành khí du 石 油 可 蒸 餾 成 汽 油 ." }, { "id": "3762", "hanviet": "蓄意 súc ý", "nghia": "Ý niệm mang sẵn từ lâu. ☆Tương tự: tồn tâm 存 心 , hữu ý 有 意 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Ngã hoàn y hi kí đắc, ngã ấu tiểu thì hậu thật vị thường súc ý ngỗ nghịch, đối ư phụ mẫu, đảo thị cực nguyện ý hiếu thuận đích 我 還 依 稀 記 得 , 我 幼 小 時 候 實 未 嘗 蓄 意 忤 逆 , 對 於 父 母 , 倒 是 極 願 意 孝 順 的 (Triêu hoa tịch thập 朝 花 夕 拾 , Nhị thập tứ hiếu đồ 二 十 四 孝 圖 )." }, { "id": "3763", "hanviet": "蓄積 súc tích", "nghia": "Cất chứa, tích tụ. ◇Tuân Tử 荀 子 : Nhân chi tình, thực dục hữu sô hoạn, ý dục hữu văn tú, hành dục hữu dư mã, hựu dục phù dư tài súc tích chi phú dã 人 之 情 , 食 欲 有 芻 豢 , 衣 欲 有 文 繡 , 行 欲 有 輿 馬 , 又 欲 夫 餘 財 蓄 積 之 富 也 (Vinh nhục 榮 辱 ) Tình người ta, ăn muốn có thịt (của các loài ăn cỏ, ăn thóc), mặc muốn có đồ thêu, đi muốn có xe có ngựa, lại muốn thừa tiền của tích tụ làm giàu. ☆Tương tự: tích trữ 積 儲 , trữ súc 儲 蓄 . ★Tương phản: hư hao 虛 耗 . ♦Chỉ tiền của cất giữ tích tụ. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Lão nhân gia tại tôn phủ tam thập đa niên, khả dã hoàn hữu súc tích, gia lí trí ta sản nghiệp? 老 人 家 在 尊 府 三 十 多 年 , 可 也 還 有 蓄 積 , 家 裏 置 些 產 業 ? (Đệ tam nhất hồi). ♦Cất giấu, uẩn tàng. ◇Lục Giả 陸 賈 : Đạo thuật súc tích nhi bất thư, mĩ ngọc uẩn quỹ nhi thâm tàng 道 術 蓄 積 而 不 舒 , 美 玉 韞 匱 而 深 藏 (Tân ngữ 新 語 , Thuật sự 術 事 )." }, { "id": "3764", "hanviet": "蓋世 cái thế", "nghia": "Trùm đời, chỉ người tài giỏi hơn người. ◇Sử Kí 史 記 : Lực bạt san hề khí cái thế, Thì bất lợi hề chuy bất thệ 力 拔 山 兮 氣 蓋 世 , 時 不 利 兮 騅 不 逝 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Sức nhổ núi chừ, hùng khí trùm đời, Thời không gặp chừ, ngựa Chuy không chạy." }, { "id": "3765", "hanviet": "蓋棺論定 cái quan luận định", "nghia": "Đậy nắp hòm mới có thể luận định đúng sai. ◇Minh sử 明 史 : Nhân sanh cái quan luận định, nhất nhật vị tử, tức nhất nhật ưu trách vị dĩ 人 生 蓋 棺 論 定 , 一 日 未 死 , 即 一 日 憂 責 未 已 (Lưu Đại Hạ truyện 劉 大 夏 傳 )." }, { "id": "3766", "hanviet": "蓋然 cái nhiên", "nghia": "Không chắc đúng, thiếu xác định. § Cái nhiên tính 蓋 然 性 đối lại với: tất nhiên tính 必 然 性 . ◎Như: giá kiện sự thành công đích cái nhiên tính ngận tiểu, tối hảo bất yếu mậu nhiên hành sự 這 件 事 成 功 的 蓋 然 性 很 小 , 最 好 不 要 貿 然 行 事 ." }, { "id": "3767", "hanviet": "蓋藏 cái tàng", "nghia": "Cất giữ, trữ tàng. ◇Lưu Đại Khôi 劉 大 櫆 : Phù hạ chi nhân gia vô cái tàng chi bị, nhi nhất thiết ngưỡng vọng ư thượng 夫 下 之 人 家 無 蓋 藏 之 備 , 而 一 切 仰 望 於 上 (Khất lí nhân cộng kiến nghĩa thương dẫn 乞 里 人 共 建 義 倉 引 ). ♦Chỉ tài vật cất giữ. ◇Ngụy Nguyên 魏 源 : Sở kinh thôn trang giai dĩ phần tẫn, cái tàng giai dĩ sưu kiếp, nam phụ giai dĩ lỗ lược, mục bất nhẫn kiến 所 經 村 莊 皆 已 焚 燼 , 蓋 藏 皆 已 搜 劫 , 男 婦 皆 已 虜 掠 , 目 不 忍 見 (Thánh vũ kí 聖 武 記 , Quyển cửu). ♦Che giấu, ẩn tàng. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Dĩ vi cùng dân tuyệt nghiệp nhi vô ích ư cảo cốt hủ nhục dã, cố táng mai túc dĩ thu liễm cái tàng nhi dĩ 以 為 窮 民 絕 業 而 無 益 於 槁 骨 腐 肉 也 , 故 葬 薶 足 以 收 歛 蓋 藏 而 已 (Tề tục 齊 俗 ). ♦Chứa chấp, oa tàng. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Nãi chiếu kinh thành chư đạo, năng bộ tặc giả thưởng tiền vạn quán, nhưng dữ ngũ phẩm quan, cảm hữu cái tàng, toàn gia tru lục 乃 詔 京 城 諸 道 , 能 捕 賊 者 賞 錢 萬 貫 , 仍 與 五 品 官 , 敢 有 蓋 藏 , 全 家 誅 戮 (Hiến Tông kỉ hạ 憲 宗 紀 下 )." }, { "id": "3768", "hanviet": "蓋闕 cái khuyết", "nghia": "Còn hồ nghi, chưa chắc. ◇Luận Ngữ 論 語 : Quân tử ư kì sở bất tri, cái khuyết như dã 君 子 於 其 所 不 知 , 蓋 闕 如 也 (Tử Lộ 子 路 ) Người quân tử có điều gì không biết, thì cứ tồn nghi (chớ không nên nói bậy, nghĩa là không hợp với chính danh)." }, { "id": "3769", "hanviet": "蓋頭 cái đầu", "nghia": "Tục lệ ngày xưa đàn bà lấy khăn che mặt trong hôn lễ hoặc tang lễ. § Cũng nói là đáp diện 搭 面 ." }, { "id": "3770", "hanviet": "蓬勃 bồng bột", "nghia": "Hưng thịnh, tràn trề, rầm rộ, sôi nổi. ◎Như: bồng bột phát triển 蓬 勃 發 展 phát triển mạnh mẽ, triêu khí bồng bột 朝 氣 蓬 勃 sức sống tràn trề. ♦☆Tương tự: hoán phát 煥 發 , hưng thịnh 興 盛 . ♦★Tương phản: suy lạc 衰 落 , nuy súc 萎 縮 ." }, { "id": "3771", "hanviet": "蓬壺 bồng hồ", "nghia": "Tức Bồng Lai 蓬 萊 . Theo truyền thuyết xưa là núi ngoài biển chỗ tiên ở. ◇Vương Gia 王 嘉 : Tam Hồ tắc hải trung tam san dã. Nhất viết Phương Hồ, tắc Phương Trượng dã; nhị viết Bồng Hồ, tắc Bồng Lai dã; tam viết Doanh Hồ, tắc Doanh Châu dã. Hình như hồ khí 三 壺 則 海 中 三 山 也 . 一 曰 方 壺 , 則 方 丈 也 ; 二 曰 蓬 壺 , 則 蓬 萊 也 ; 三 曰 瀛 壺 , 則 瀛 洲 也 . 形 如 壺 器 (Thập di kí 拾 遺 記 , Cao Tân 高 辛 )." }, { "id": "3772", "hanviet": "蓬山 bồng sơn", "nghia": "Tức núi Bồng Lai 蓬 萊 , theo truyền thuyết là chỗ tiên ở. Sau chỉ cảnh tiên. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Bồng Lai thử khứ vô đa lộ, Thanh điểu ân cần vị thám khan 蓬 萊 此 去 無 多 路 , 青 鳥 殷 勤 為 探 看 (Vô đề kì tứ 無 題 其 四 ) Từ đây tới Bồng Lai không có nhiều lối, Nhờ chim xanh vì ta mà ân cần thăm dò." }, { "id": "3773", "hanviet": "蓬島 bồng đảo", "nghia": "Tức Bồng Lai 蓬 萊 , một trong ba đảo ở biển Bột Hải 渤 海 , tương truyền là có tiên ở." }, { "id": "3774", "hanviet": "蓬戶 bồng hộ", "nghia": "Nhà lợp bằng cỏ bồng. Hình dung nhà nghèo khốn. Sau chỉ người nghèo khó. ◇Vu Khiêm 于 謙 : Dã thủy oanh hu thạch kính tà, Tất môn bồng hộ lưỡng tam gia 野 水 縈 紆 石 逕 斜 , 蓽 門 蓬 戶 兩 三 家 (Thôn xá đào hoa 村 舍 桃 花 )." }, { "id": "3775", "hanviet": "蓬矢 bồng thỉ", "nghia": "Mũi tên bằng cỏ bồng. Xem tang hồ bồng thỉ 桑 弧 蓬 矢 ." }, { "id": "3776", "hanviet": "蓬茸 bồng nhung", "nghia": "Vẻ tươi tốt của thảo mộc. ♦Tạp loạn, rối bù. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : (Ngư phủ) đầu phát bồng nhung, tu nhiêm mãn giáp ( 漁 父 ) 頭 髮 蓬 茸 , 鬚 髯 滿 頰 (Tinh không 星 空 , Cô trúc quân chi nhị tử 孤 竹 君 之 二 子 )." }, { "id": "3777", "hanviet": "蓬萊 bồng lai", "nghia": "Chỉ cỏ mãng. ♦Núi tiên ở trong biển Bột Hải 渤 海 . ♦Tên cung điện thời nhà Đường. ♦Tên huyện." }, { "id": "3778", "hanviet": "蓬葆 bồng bảo", "nghia": "Tóc rối bù (như cỏ bồng cỏ bảo). ◇Hán Thư 漢 書 : Đương thử chi thì, đầu như bồng bảo, cần khổ chí hĩ 當 此 之 時 , 頭 如 蓬 葆 , 勤 苦 至 矣 (Yến Thứ Vương Lưu Đán truyện 燕 刺 王 劉 旦 傳 )." }, { "id": "3779", "hanviet": "蓬蓬 bồng bồng", "nghia": "Xanh tốt mậu thịnh. ◇Thi Kinh 詩 經 : Duy tạc chi chi, Kì diệp bồng bồng 維 柞 之 枝 , 其 葉 蓬 蓬 (Tiểu nhã 小 雅 , Thải thục 采 菽 ) Chỉ có cành tạc, Thì lá tươi tốt rườm rà." }, { "id": "3780", "hanviet": "蓬蓬勃勃 bồng bồng bột bột", "nghia": "Vẻ sum suê, mậu thịnh. ◎Như: thảo mộc bồng bồng bột bột 草 木 蓬 蓬 勃 勃 cây cỏ sum suê." }, { "id": "3781", "hanviet": "蓬蓽 bồng tất", "nghia": "Cỏ bồng cỏ tất. Chỉ chỗ ở nghèo nàn. Tỉ dụ cảnh nhà bần cùng. ♦Chỉ nhà ở của mình (khiêm xưng). ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Kim nhật hạnh mông thanh cố, bồng tất sanh quang 今 日 幸 蒙 清 顧 , 蓬 蓽 生 光 (Đệ tứ thập cửu hồi)." }, { "id": "3782", "hanviet": "蓬門 bồng môn", "nghia": "☆Tương tự: bồng hộ 蓬 戶 ." }, { "id": "3783", "hanviet": "蓬頭垢面 bồng đầu cấu diện", "nghia": "Đầu bù mặt bẩn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tình Văn tứ ngũ nhật thủy mễ bất tằng triêm nha, yêm yêm nhược tức, như kim hiện tòng kháng thượng lạp liễu hạ lai, bồng đầu cấu diện, lưỡng cá nữ nhân sam giá khởi lai khứ liễu 晴 雯 四 五 日 水 米 不 曾 沾 牙 , 懨 懨 弱 息 , 如 今 現 從 炕 上 拉 了 下 來 , 蓬 頭 垢 面 , 兩 個 女 人 攙 架 起 來 去 了 (Đệ thất thập thất hồi) Tình Văn đã bốn năm ngày không một tí nước cháo dính răng, thoi thóp hơi thở, giờ bị kéo từ trên giường xuống, đầu bù tóc rối, hai người đàn bà xốc đi." }, { "id": "3784", "hanviet": "蓬頭歷齒 bồng đầu lịch xỉ", "nghia": "Đầu bù răng thưa. Hình dung vẻ người già nua. ◇Dữu Tín 庾 信 : Hạc phát kê bì, Bồng đầu lịch xỉ 鶴 髮 雞 皮 , 蓬 頭 歷 齒 (Trúc trượng phú 竹 杖 賦 )." }, { "id": "3785", "hanviet": "蓬首 bồng thủ", "nghia": "Đầu tóc rối bù." }, { "id": "3786", "hanviet": "蓬髮 bồng phát", "nghia": "Tóc rối." }, { "id": "3787", "hanviet": "蔑視 miệt thị", "nghia": "Coi khinh, khinh thị. ◎Như: miệt thị pháp luật 蔑 視 法 律 ." }, { "id": "3788", "hanviet": "蔭生 ấm sinh, ấm sanh", "nghia": "Người được nhận chức quan, không phải qua sát hạch, mà nhờ đời cha ông có công huân hoặc làm quan to. ◇Phụ bộc nhàn đàm 負 曝 閑 談 : (Hoa Lâm) thiếu niên thì do nhất phẩm ấm sanh xuất thân, hiện nhậm Lễ bộ thượng thư ( 華 林 ) 少 年 時 由 一 品 蔭 生 出 身 , 現 任 禮 部 尚 書 (Đệ nhị ngũ hồi 第 二 五 回 )." }, { "id": "3789", "hanviet": "蔭補 ấm bổ", "nghia": "Thời xưa, con cháu nhờ tổ tiên có công huân mà được bổ chức quan. ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : Chiếu canh ấm bổ pháp: Trưởng tử bất hạn niên, dư tử tôn niên quá thập ngũ, đệ điệt niên quá nhị thập nãi đắc ấm 詔 更 蔭 補 法 : 長 子 不 限 年 , 餘 子 孫 年 過 十 五 , 弟 姪 年 過 二 十 乃 得 蔭 (Tống Nhân Tông khánh lịch tam niên 宋 仁 宗 慶 曆 三 年 )." }, { "id": "3790", "hanviet": "蕭灑 tiêu sái", "nghia": "Phóng khoáng, phiêu dật, sái thoát, không câu thúc, thanh cao thoát tục. ◇Khổng Trĩ Khuê 孔 稚 珪 : Cảnh giới bạt tục chi tiêu, Tiêu sái xuất trần chi tưởng 耿 介 拔 俗 之 標 , 蕭 灑 出 塵 之 想 (Bắc san di văn 北 山 移 文 ). ♦Trong sáng, sảng lãng. ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Ngọ song tiêu sái vô trần lụy 午 窗 蕭 灑 無 塵 累 (Tức sự 即 事 ) Cửa sổ buổi trưa trong sáng không vướng bụi trần. ♦Xa xôi, hẻo lánh, lãnh lạc, tích tĩnh. ◇Da Luật Sở Tài 耶 律 楚 材 : Hoang thành tiêu sái chẩm trường hà, Cổ tự bi văn bán diệt ma 荒 城 蕭 灑 枕 長 河 , 古 字 碑 文 半 滅 磨 (Quá đông thắng dụng tiên quân văn hiến công vận 過 東 勝 用 先 君 文 獻 公 韻 ). ♦Thư sướng. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hành chỉ triếp tự do, Thậm giác thân tiêu sái 行 止 輒 自 由 , 甚 覺 身 蕭 灑 (Lan nhã ngẫu cư 蘭 若 偶 居 ). ♦Tư thái tự nhiên. ♦Dáng mưa nhỏ bay. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Tiêu sái bàng hồi đinh, Y vi quá đoản đình 蕭 灑 傍 回 汀 , 依 微 過 短 亭 (Tế vũ 細 雨 )." }, { "id": "3791", "hanviet": "薄俗 bạc tục", "nghia": "Phong tục bạc bẽo, tập tục bại hoại. ◇Hán Thư 漢 書 : Dân tiệm bạc tục, khứ lễ nghĩa, xúc hình pháp khởi bất ai tai! 民 漸 薄 俗 , 去 禮 義 , 觸 刑 法 , 豈 不 哀 哉 (Nguyên đế kỉ 王 元 帝 紀 )." }, { "id": "3792", "hanviet": "薄倖 bạc hãnh", "nghia": "Bạc tình, vô tình. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Thập niên nhất giác Dương Châu mộng, Doanh đắc thanh lâu bạc hãnh danh 十 年 一 覺 揚 州 夢 , 贏 得 青 樓 薄 倖 名 (Khiển hoài 遣 懷 ) Mười năm chợt tỉnh giấc mộng Dương Châu, Được cái tiếng là kẻ bạc bẽo ở chốn lầu xanh. ♦Ngày xưa là tiếng âu yếm mà con gái dùng để gọi tình nhân." }, { "id": "3793", "hanviet": "薄具 bạc cụ", "nghia": "Món ăn sơ sài đơn bạc, không thịnh soạn. § Thường dùng làm khiêm từ. ◇Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 : Tu bạc cụ nhi tự thiết hề, quân tằng bất khẳng hồ hạnh lâm 脩 薄 具 而 自 設 兮 , 君 曾 不 肯 乎 幸 臨 (Trường môn phú 長 門 賦 ). ♦Chuẩn bị sơ sài. ◎Như: minh thiên ngã bạc cụ phỉ chước, hoan nghênh các hạ lị lâm hàn xá 明 天 我 薄 具 菲 酌 , 歡 迎 閣 下 蒞 臨 寒 舍 ." }, { "id": "3794", "hanviet": "薄利 bạc lợi", "nghia": "Lợi nhuận ít ỏi, không đáng kể. ★Tương phản: hậu lợi 厚 利 ." }, { "id": "3795", "hanviet": "薄命 bạc mệnh", "nghia": "Số vận mỏng manh hoặc chết sớm hoặc chịu nhiều đau khổ. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tự cổ thánh hiền đa bạc mệnh, Gian hùng ác thiểu giai phong hầu 自 古 聖 賢 多 薄 命 , 姦 雄 惡 少 皆 封 侯 (Cẩm thụ hành 錦 樹 行 )." }, { "id": "3796", "hanviet": "薄夫 bạc phu", "nghia": "Người tính tình không đôn hậu, người bạc tình." }, { "id": "3797", "hanviet": "薄弱 bạc nhược", "nghia": "Yếu đuối, nhu nhược. ◇Vương Sung 王 充 : Thọ đoản thủy sanh nhi tử, vị sản nhi thương, bẩm chi bạc nhược dã 壽 短 始 生 而 死 , 未 產 而 傷 , 稟 之 薄 弱 也 (Luận hành 論 衡 , Khí thọ 氣 壽 )." }, { "id": "3798", "hanviet": "薄待 bạc đãi", "nghia": "Đãi ngộ không được trọng hậu, coi thường. ★Tương phản: hậu đãi 厚 待 , hậu ngộ 厚 遇 , ưu ngộ 優 遇 ." }, { "id": "3799", "hanviet": "薄情 bạc tình", "nghia": "Không nghĩ tới tình nghĩa, quả tình. § Thường dùng về tình ái nam nữ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Phụ chỉ mạ viết: Bạc tình lang! An lạc da? Thí tư phú nhược quý hà sở tự lai? Ngã dữ nhữ tình phân bất bạc, tức dục trí tì thiếp, tương mưu hà hại? 婦 指 罵 曰 : 薄 情 郎 ! 安 樂 耶 ? 試 思 富 若 貴 何 所 自 來 ? 我 與 汝 情 分 不 薄 , 即 欲 置 婢 妾 , 相 謀 何 害 ? (Vũ Hiếu Liêm 武 孝 廉 ) Người đàn bà chỉ tay mắng: Đồ bạc tình! Vui sướng quá nhỉ? Thử nghĩ xem phú quý này ở đâu mà có vậy? Ta đối với ngươi tình nghĩa không bạc, dù muốn lấy hầu thiếp mà bàn với nhau thì có hại gì? ♦Người bạc tình. ◇Lí Hiến Dân 李 獻 民 : Lệ thấp hương la mạt, Lâm phong bất khẳng can; Dục bằng tây khứ nhạn, Kí dữ bạc tình khan 淚 溼 香 羅 帕 , 臨 風 不 肯 乾 ; 欲 憑 西 去 鴈 , 寄 與 薄 情 看 (Vân trai quảng lục 雲 齋 廣 錄 )." }, { "id": "3800", "hanviet": "薄技 bạc kĩ", "nghia": "Tài mọn, nghề mọn, tài năng thô thiển. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Khu khu chu thượng nhân, Bạc kĩ an cảm trình 區 區 舟 上 人 , 薄 技 安 敢 呈 (Tân than 新 灘 )." }, { "id": "3801", "hanviet": "薄業 bạc nghiệp", "nghia": "Của cải gia tài nhỏ mọn. § Thường dùng làm khiêm từ. ♦Nỗ lực, gắng gỏi làm việc. ◇Quản Tử 管 子 : Phụ lão quy nhi trị sanh, đinh tráng giả quy nhi bạc nghiệp 父 老 歸 而 治 生 , 丁 壯 者 歸 而 薄 業 (Khinh trọng mậu 輕 重 戊 )." }, { "id": "3802", "hanviet": "薄氷 bạc băng", "nghia": "Giá mỏng." }, { "id": "3803", "hanviet": "薄物細故 bạc vật tế cố", "nghia": "Sự việc nhỏ nhoi. ◇Hán Thư 漢 書 : Trẫm truy niệm tiền sự, bạc vật tế cố, mưu thần kế thất, giai bất túc dĩ li côn đệ chi hoan 朕 追 念 前 事 , 薄 物 細 故 , 謀 臣 計 失 , 皆 不 足 以 離 昆 弟 之 驩 (Hung nô truyện thượng 匈 奴 傳 上 )." }, { "id": "3804", "hanviet": "薄田 bạc điền", "nghia": "Ruộng xấu, ruộng cằn cỗi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tất hạ hựu vô tử tức, chỉ kháo lưỡng mẫu bạc điền độ nhật 膝 下 又 無 子 息 , 只 靠 兩 畝 薄 田 度 日 (Đệ lục hồi)." }, { "id": "3805", "hanviet": "薄福 bạc phúc", "nghia": "Phúc mỏng, không có khí phúc." }, { "id": "3806", "hanviet": "薄荷 bạc hà", "nghia": "bạc hà : 薄 荷 thứ cây có mùi thơm hắc, dùng làm hương liệu, cất dầu làm thuốc (tên khoa học: Mentha arvensis)." }, { "id": "3807", "hanviet": "薄荷晶 bạc hà tinh", "nghia": "Vật kết tinh như hình kim, lấy trong cây bạc hà, dùng để chữa đau răng, đau đầu." }, { "id": "3808", "hanviet": "薄荷油 bạc hà du", "nghia": "Dầu bạc hà." }, { "id": "3809", "hanviet": "薄葬 bạc táng", "nghia": "Chôn cất sơ sài. ◇Tuân Tử 荀 子 : Thái cổ bạc táng, quan hậu tam thốn, y khâm tam lĩnh 太 古 薄 葬 , 棺 厚 三 寸 , 衣 衾 三 領 (Lễ luận 禮 論 )." }, { "id": "3810", "hanviet": "薄藝 bạc nghệ", "nghia": "Nghề nhỏ mọn. ◎Như: (ngạn ngữ) lương điền vạn khoảnh, bất như bạc nghệ tùy thân 良 田 萬 頃 , 不 如 薄 藝 隨 身 ." }, { "id": "3811", "hanviet": "薄雲 bạc vân", "nghia": "Mây mỏng. ◎Như: san đầu bị kỉ phiến bạc vân phú cái trước, khán lai cách ngoại tú lệ 山 頭 被 幾 片 薄 雲 覆 蓋 著 , 看 來 格 外 秀 麗 ." }, { "id": "3812", "hanviet": "薩達姆 tát đạt mỗ", "nghia": "Tiếng Anh: Saddam" }, { "id": "3813", "hanviet": "薩達姆•侯賽因 tát đạt mỗ hầu tái nhân", "nghia": "Tiếng Anh: Saddam Hussein." }, { "id": "3814", "hanviet": "蘇格蘭 tô cách lan", "nghia": "Tên đất (tiếng Anh: Scotland) là một trong ba đảo thuộc Liên hợp Vương quốc Anh (the United Kingdom)." }, { "id": "3815", "hanviet": "蘇聯 tô liên", "nghia": "Tên viết tắt của Tô duy ai xã hội chủ nghĩa cộng hòa quốc liên bang 蘇 維 埃 社 會 主 義 共 和 國 聯 邦 (The Union of Soviet Socialist Republics)." }, { "id": "3816", "hanviet": "蘧然 cừ nhiên", "nghia": "Dáng kinh hỉ, vừa kinh ngạc vừa vui mừng. ◇Đàm Tác Dân 譚 作 民 : Cừ nhiên phấn tỉnh nhất đại mộng, Thủ vãn Đông Hải tẩy nhãn khổng 蘧 然 奮 醒 一 大 夢 , 手 挽 東 海 洗 眼 孔 (Ngạc mộng 噩 夢 )." }, { "id": "3817", "hanviet": "蘧蘧 cừ cừ", "nghia": "Kinh động, kinh ngạc. ◇Trang Tử 莊 子 : Nga nhiên giác, tắc cừ cừ nhiên Chu dã 俄 然 覺 , 則 蘧 蘧 然 周 也 (Tề Vật luận 齊 物 論 ) Thoắt mà thức dậy, ngạc nhiên thấy mình là Chu. ♦Dáng cao. ♦Khò khò (tiếng ngáy ngủ). § Cũng nói là hầu hầu 齁 齁 ." }, { "id": "3818", "hanviet": "虐待 ngược đãi", "nghia": "☆Tương tự: lăng ngược 凌 虐 , tàn ngược 殘 虐 . ♦★Tương phản: ưu đãi 優 待 , thể thiếp 體 貼 , ái hộ 愛 護 , đông ái 疼 愛 , khoản đãi 款 待 . ♦Đối xử tàn ác với người khác hoặc với súc vật. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tây Khanh hướng huyện lí thuyết liễu, vu na điền chủ ngược đãi điền hộ, thu nhân gia nhất bội bán đích tô lương 西 卿 向 縣 裡 說 了 , 誣 那 田 主 虐 待 佃 戶 , 收 人 家 一 倍 半 的 租 糧 (Đệ nhị bát hồi)." }, { "id": "3819", "hanviet": "處女作 xử nữ tác", "nghia": "Tác phẩm đầu tay. ◇Ba Kim 巴 金 : Tác vi biên tập, tha phát biểu liễu bất thiểu tân tác giả đích xử nữ tác, cổ lệ tân nhân hoài trứ dũng khí hòa tín tâm tiến nhập văn đàn 作 為 編 輯 , 他 發 表 了 不 少 新 作 者 的 處 女 作 , 鼓 勵 新 人 懷 着 勇 氣 和 信 心 進 入 文 壇 (Trí \"Thập nguyệt\" 致 十 月 )." }, { "id": "3820", "hanviet": "處女航 xử nữ hàng", "nghia": "Chuyến bay đầu tiên." }, { "id": "3821", "hanviet": "處決 xử quyết", "nghia": "Xét xử, xử trí, quyết đoán. ◇Ngụy thư 魏 書 : Thái Tông hiếu âm dương thuật số (...) nhân mệnh (Thôi) Hạo thệ cát hung, tham quan thiên văn, khảo định nghi hoặc. (Thôi) Hạo tống hạch thiên nhân chi tế, cử kì cương kỉ, chư sở xử quyết, đa hữu ứng nghiệm 太 宗 好 陰 陽 術 數 (...) 因 命 浩 筮 吉 凶 , 參 觀 天 文 , 考 定 疑 惑 . 浩 綜 覈 天 人 之 際 , 舉 其 綱 紀 , 諸 所 處 決 , 多 有 應 驗 (Thôi Hạo truyện 崔 浩 傳 ). ♦Xử tử, hành quyết, chấp hành tử hình. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Ư đại giao tự hữu chân tang, bất tất biệt chứng. Thu hậu xử quyết 于 大 郊 自 有 真 贓 , 不 必 別 證 . 秋 後 處 決 (Quyển thập tứ)." }, { "id": "3822", "hanviet": "處理 xử lí", "nghia": "Trị lí, giải quyết. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Cao tấu báo thất thật, xử lí vô phương 皋 奏 報 失 實 , 處 理 無 方 (Hàn Cao truyện 韓 皋 傳 ). ♦Xử phạt. ◇Bắc sử 北 史 : Tính vô hại, mỗi bình ngục xử lí, thường hiến khoan thứ chi nghị 性 無 害 , 每 評 獄 處 理 , 常 獻 寬 恕 之 議 (Xa Lộ Đầu truyện 車 路 頭 傳 )." }, { "id": "3823", "hanviet": "虛字 hư tự", "nghia": "Tức hư từ. § Chỉ những chữ không thể một mình làm thành câu, nhưng có ý nghĩa nhất định về ngữ pháp, như giới từ, liên từ, trợ từ, thán từ, v.v. ♦Chữ rườm, thừa, vô dụng." }, { "id": "3824", "hanviet": "號召 hiệu triệu", "nghia": "Kêu gọi, triệu tập dân chúng. ◇Hán Thư 漢 書 : Hiệu triệu tam lão hào kiệt hội kế sự 號 召 三 老 豪 桀 會 計 事 (Trần Thắng truyện 陳 勝 傳 ) Kêu gọi triệu tập các bậc trưởng lão và anh hùng hào kiệt họp bàn mưu tính công việc." }, { "id": "3825", "hanviet": "虯髯 cầu nhiêm", "nghia": "Râu quăn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lưỡng tí hữu thiên cân chi lực, bản lặc cầu nhiêm, hình dong thậm vĩ 兩 臂 有 千 斤 之 力 , 板 肋 虯 髯 , 形 容 甚 偉 (Đệ nhị thập bát hồi)." }, { "id": "3826", "hanviet": "蚌珠 bạng châu", "nghia": "Ngọc trai. Tức trân châu 珍 珠 ." }, { "id": "3827", "hanviet": "蚌胎 bạng thai", "nghia": "Cái bào thai trong bụng con trai, chỉ hạt ngọc trai, tức trân châu 珍 珠 . ◇Cao Thích 高 適 : Nhật xuất kiến ngư mục, Nguyệt viên tri bạng thai 日 出 見 魚 目 , 月 圓 知 蚌 胎 (Họa hạ lan phán quan vọng bắc hải tác 和 賀 蘭 判 官 望 北 海 作 ). ♦Tỉ dụ học thức tinh túy. ◇Tiêu Thống 蕭 統 : Hàm bạng thai ư học hải, trác nhĩ siêu quần 涵 蚌 胎 於 學 海 , 卓 爾 超 群 (Cẩm đái thư thập nhị nguyệt khải 錦 帶 書 十 二 月 啟 , Trung lữ tứ nguyệt 中 呂 四 月 ). ♦Chỉ tác phẩm ưu tú. ◇Tề Kỉ 齊 己 : Lưỡng trục bạng thai li hạm diệu, Uổng lâm thiền thất bạn hàn hôi 兩 軸 蚌 胎 驪 頷 耀 , 枉 臨 禪 室 伴 寒 灰 (Tạ tần phủ thôi quan kí 謝 秦 府 推 官 寄 , Đan đài tập 丹 臺 集 )." }, { "id": "3828", "hanviet": "蚌鷸相持 bạng duật tương trì", "nghia": "Trai cò níu giữ nhau, chỉ sự tranh chấp vô ích, chỉ làm lợi cho kẻ thứ ba. Do câu: bạng duật tương trì, ngư ông đắc lợi 蚌 鷸 相 持 , 漁 翁 得 利 ." }, { "id": "3829", "hanviet": "蛤灰 cáp hôi", "nghia": "Vỏ sò đốt thành tro, có thể dùng để sơn tường vách." }, { "id": "3830", "hanviet": "蛤粉 cáp phấn", "nghia": "Vỏ nghêu, vỏ sò tán vụn, dùng làm thuốc hoặc bột vẽ. § Còn gọi là trân châu phấn 珍 珠 粉 ." }, { "id": "3831", "hanviet": "蟠桃 bàn đào", "nghia": "bàn đào 蟠 桃 : thứ đào tiên, ba ngàn năm mới nở hoa, ba ngàn năm mới kết quả. Tương truyền ăn đào này được trường sinh bất tử. Bà Tây Vương Mẫu 西 王 母 đã cho Hán Vũ Đế 漢 武 帝 ăn quả đào này. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhất triêu, Vương Mẫu nương nương thiết yến, đại khai Bảo Các, Dao Trì trung tố \"Bàn đào thắng hội\" 一 朝 , 王 母 娘 娘 設 宴 , 大 開 寶 閣 , 瑤 池 中 做 「 蟠 桃 勝 會 」(Đệ ngũ hồi) Một hôm, lệnh bà Tây Vương Mẫu cho đặt yến tiệc, mở rộng Gác Báu, tại Dao Trì tổ chức \"Đại Hội Bàn Đào\". ♦ Tên khoa học: Prunus persica f. compressa. Một giống đào trái tròn và giẹt, ăn rất thơm ngon. ♦Tên núi (theo truyền thuyết)." }, { "id": "3832", "hanviet": "行動 hành động", "nghia": "Làm, ra tay. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vụ yếu tức thì hành động, như vi lệnh giả trảm 務 要 即 時 行 動 , 如 違 令 者 斬 (Đệ ngũ thập hồi) Việc phải làm ngay, ai trái lệnh sẽ chém đầu. ♦Hành vi, cử động. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Ư thị nhưng cựu tọa hạ, tra khán tha môn đích hành động 於 是 仍 舊 坐 下 , 查 看 他 們 的 行 動 (Đệ thập lục hồi). ♦Hơi một tí là, động một cái là. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Đại An đạo: Na nhạc tẩu tử, hành động chỉ nã Ngũ nương hách ngã 玳 安 道 : 那 樂 嫂 子 , 行 動 只 拿 五 娘 諕 我 (Đệ nhị tam hồi) Đại An nói: Này chị dâu, việc gì chị cứ động một tí là đem Ngũ nương ra dọa tôi vậy?" }, { "id": "3833", "hanviet": "行政 hành chánh", "nghia": "Nắm giữ chánh quyền quốc gia, thi hành chánh trị, quản lí sự vụ quốc gia (nội chánh, ngoại giao, giáo dục, quân sự, tài chánh, v.v.). ◇Mạnh Tử 孟 子 : Vi dân phụ mẫu, hành chánh, bất miễn ư suất thú nhi thực nhân, ô tại kì vi dân phụ mẫu dã? 為 民 父 母 , 行 政 , 不 免 於 率 獸 而 食 人 , 惡 在 其 為 民 父 母 也 ? (Lương Huệ Vương thượng 梁 惠 王 上 ) Làm bậc cha mẹ dân, thi hành chánh trị, lại không tránh được để cho loài thú ăn thịt người, thì sao mà đáng ở bậc làm cha mẹ của dân? ♦Chỉ việc quản lí nội bộ của một cơ quan, xí nghiệp, đoàn thể, v.v." }, { "id": "3834", "hanviet": "行蹤 hành tung", "nghia": "Tung tích hành động. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Kim nhật đông du, minh nhật tây đãng, vân lai vân khứ, hành tung bất định 今 日 東 遊 , 明 日 西 蕩 , 雲 來 雲 去 , 行 蹤 不 定 (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "3835", "hanviet": "衙門 nha môn", "nghia": "Sở quan. § Ta gọi là quan nha 官 衙 hay là nha môn 衙 門 . Ngày xưa trước quân trướng đều cắm lá cờ có tua như cái răng lớn, nên gọi là nha môn 衙 門 , nguyên viết là 牙 門 ." }, { "id": "3836", "hanviet": "衢路 cù lộ", "nghia": "Đường lớn thông thương các ngả. Cũng phiếm chỉ đường đi. ♦Đường rẽ. ☆Tương tự: kì lộ 歧 路 . ◇Giả Nghị 賈 誼 : Cố Mặc Tử kiến cù lộ nhi khốc chi, bi nhất khuể nhi mậu thiên lí dã 故 墨 子 見 衢 路 而 哭 之 , 悲 一 跬 而 繆 千 里 也 (Tân thư 新 書 , Thẩm vi 審 微 )." }, { "id": "3837", "hanviet": "衢道 cù đạo", "nghia": "Đường rẽ. ☆Tương tự: kì lộ 歧 路 , cù đồ 衢 塗" }, { "id": "3838", "hanviet": "衣錦回鄉 ý cẩm hồi hương", "nghia": "§ Xem ý cẩm hoàn hương 衣 錦 還 鄉 ." }, { "id": "3839", "hanviet": "衣錦還鄉 ý cẩm hoàn hương", "nghia": "Mặc áo gấm về làng. Hàm ý công thành danh tựu rồi vẻ vang trở về quê hương. ◇Lương Thư 梁 書 : Cao Tổ tiễn ư Tân Đình, vị viết: Khanh ý cẩm hoàn hương, trẫm vô tây cố chi ưu hĩ 高 祖 餞 於 新 亭 , 謂 曰 : 卿 衣 錦 還 鄉 , 朕 無 西 顧 之 憂 矣 (Liễu Khánh Viễn truyện 柳 慶 遠 傳 )." }, { "id": "3840", "hanviet": "表兄弟 biểu huynh đệ", "nghia": "Anh em họ, con cô, con cậu, con dì. § Người lớn tuổi hơn mình thì gọi là biểu huynh 表 兄 , nhỏ tuổi hơn gọi là biểu đệ 表 弟 ." }, { "id": "3841", "hanviet": "表奏 biểu tấu", "nghia": "Bài văn tấu dâng lên vua." }, { "id": "3842", "hanviet": "表姊妹 biểu tỉ muội", "nghia": "Chị em họ ngoài, tức con cô, con cậu, con dì." }, { "id": "3843", "hanviet": "表姪 biểu điệt", "nghia": "Cháu họ, tức là con của biểu huynh đệ 表 兄 弟 hoặc biểu tỉ muội 表 姊 妹 ." }, { "id": "3844", "hanviet": "表字 biểu tự", "nghia": "Tên dùng cho người ngoài, tên chữ. § Cũng như biệt tự 別 字 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá Tiết công tử học danh Tiết Bàn, biểu tự Văn Khởi, tòng ngũ, lục tuế thì tựu thị tính tình xa xỉ, ngôn ngữ ngạo mạn 這 薛 公 子 學 名 薛 蟠 , 表 字 文 起 , 從 五 , 六 歲 時 就 是 性 情 奢 侈 , 言 語 傲 慢 (Đệ tứ hồi) Tiết công tử lúc đi học đặt tên là Tiết Bàn, tên chữ là Văn Khởi, từ khi lên năm, lên sáu, tính tình đã xa xỉ, nói năng kiêu ngạo." }, { "id": "3845", "hanviet": "表尺 biểu xích", "nghia": "Cái chấm ở đầu súng dể nhắm bắn (tiếng Pháp: point de mire)." }, { "id": "3846", "hanviet": "表彰 biểu chương", "nghia": "Tuyên dương, tưởng lệ." }, { "id": "3847", "hanviet": "表徵 biểu trưng", "nghia": "Bày tỏ, biểu minh. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Biểu trưng thịnh suy, ân giám hưng phế 表 徵 盛 衰 , 殷 鑒 興 廢 (Sử truyện 史 傳 ). ♦Dấu hiệu, hình tượng lộ rõ ra bên ngoài. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Nùng nùng đích lưỡng đạo mi mao sảo sảo túc khẩn, giá thị tha quán ư đa tưởng đích biểu trưng 濃 濃 的 兩 道 眉 毛 稍 稍 蹙 緊 , 這 是 他 慣 於 多 想 的 表 徵 (Nghê hoán chi 倪 煥 之 , Nhất)." }, { "id": "3848", "hanviet": "表情 biểu tình", "nghia": "Biểu đạt cảm tình, tình ý. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Tây môn khánh tiếu đạo: Ta tu vi tẫn, biểu tình nhi dĩ 西 門 慶 笑 道 : 些 須 微 贐 , 表 情 而 已 (Đệ tam thập lục hồi). ♦Trên mặt hoặc bằng động tác tư thái bày tỏ tư tưởng cảm tình. ◇Hạ Diễn 夏 衍 : Diện bộ biểu tình lập khắc hòa hoãn hạ lai 面 部 表 情 立 刻 和 緩 下 來 (Tẩu hiểm kí 走 險 記 )." }, { "id": "3849", "hanviet": "表揚 biểu dương", "nghia": "Hiển dương, công khai khen ngợi, làm cho mọi người biết. ◇Ngô Sí Xương 吳 熾 昌 : Ngộ hiếu từ tiết nghĩa chi nhân, lập tức biểu dương 遇 孝 慈 節 義 之 人 , 立 即 表 揚 (Tục khách song nhàn thoại 續 客 窗 閑 話 , Lục thanh hiến công di sự 陸 清 獻 公 遺 事 ). ♦Tuyên dương, trương dương, công bố. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Tha đích tính danh nhân vi hữu điểm duyên cố, thỉnh nhĩ bất yếu thế tha biểu dương 他 的 姓 名 因 為 有 點 緣 故 , 請 你 不 要 替 他 表 揚 (Đường lệ chi hoa 棠 棣 之 花 , Đệ nhị mạc)." }, { "id": "3850", "hanviet": "表揭 biểu yết", "nghia": "Yết thị. ◇Diệp Thích 葉 適 : Đình quan phường hạng, biểu yết tất khả biệt thức 亭 觀 坊 巷 , 表 揭 悉 可 別 識 (Hoàng tử Canh mộ chí minh 黃 子 耕 墓 志 銘 )." }, { "id": "3851", "hanviet": "表明 biểu minh", "nghia": "Bày tỏ, nói rõ ra. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Hà Ngọc Phụng cô nương tự tòng tha phụ mẫu tiên hậu vong cố, trực đáo kim nhật, tài biểu minh tha na phiến thương tâm, phát tiết tha na khang oán khí, bão liễu tha mẫu thân na khẩu quan tài khốc cá bất trụ 何 玉 鳳 姑 娘 自 從 他 父 母 先 後 亡 故 , 直 到 今 日 , 才 表 明 他 那 片 傷 心 , 發 泄 他 那 腔 怨 氣 , 抱 了 他 母 親 那 口 棺 材 哭 個 不 住 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "3852", "hanviet": "表決 biểu quyết", "nghia": "Bày tỏ quyết định." }, { "id": "3853", "hanviet": "表演 biểu diễn", "nghia": "Diễn xuất hí kịch, nhảy múa, làm xiệc... ◎Như: tha môn biểu diễn Thiên nga hồ vũ kịch 他 們 表 演 天 鵝 湖 舞 劇 . § Ballet Swan Lake, Hồ thiên nga. ♦Dùng động tác, phương pháp trình bày nội dung hoặc đặc điểm sự việc cho người khác bắt chước hoặc học tập. ◎Như: gia sự biểu diễn 家 事 表 演 trình diễn các việc chăm sóc gia đình (nấu nướng, may vá, cắm hoa...). ♦Làm việc không chân thật, như là làm trò vậy. ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Nhĩ đích tiến bộ chỉ thị biểu diễn cấp ngã khán đích! 你 的 進 步 只 是 表 演 給 我 看 的 (Tam lí loan 三 里 灣 , Bát 八 )." }, { "id": "3854", "hanviet": "表率 biểu suất", "nghia": "Gương, mẫu mực, bảng dạng. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Phàm công khanh giả, bách lại chi biểu suất 凡 公 卿 者 , 百 吏 之 表 率 (Luận lưỡng phủ thiên quan trạng 論 兩 府 遷 官 狀 ). ♦Đốc suất. ◇Nguyên điển chương 元 典 章 : Phong hóa vương đạo chi thủy, nghi lệnh sở ti biểu suất đôn khuyến, dĩ phục thuần cổ 風 化 王 道 之 始 , 宜 令 所 司 表 率 敦 勸 , 以 復 淳 古 (Hình bộ thập ngũ 刑 部 十 五 , Cấm lệ 禁 例 )." }, { "id": "3855", "hanviet": "表現 biểu hiện", "nghia": "Bày tỏ, thể hiện. ♦Cố ý bày ra cho người khác thấy sở trường hoặc tài cán của mình. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha bất thị hỉ hoan cao đàm khoát luận đích nhân, dã bất thiện ư biểu hiện tự kỉ, khả thị tha tri thức phong phú, thái độ khẩn thiết, tha dã hư tâm thính biệt nhân đàm thoại, hướng biệt nhân học tập 他 不 是 喜 歡 高 談 闊 論 的 人 , 也 不 善 於 表 現 自 己 , 可 是 他 知 識 豐 富 , 態 度 懇 切 , 他 也 虛 心 聽 別 人 談 話 , 向 別 人 學 習 (Hoài niệm Kim Trọng Hoa đồng chí 懷 念 金 仲 華 同 志 ). ♦Chỉ hành vi, tác phong hoặc lời lẽ bày tỏ ra." }, { "id": "3856", "hanviet": "表白 biểu bạch", "nghia": "Biểu hiện, làm cho thấy rõ, trình bày ý kiến, tình cảm hoặc sự việc về mình. ♦Đọc, tụng. ◇Mã Trí Viễn 馬 致 遠 : Thủ xuất ngã giá bút mặc lai, (...) tả hạ tứ cú thi. Tương tả tựu liễu, ngã biểu bạch nhất biến cha 取 出 我 這 筆 墨 來 , (...) 寫 下 四 句 詩 . 將 寫 就 了 , 我 表 白 一 遍 咱 (Tiến phúc bi 薦 福 碑 , Đệ nhị chiết) Đem bút mực lại đây cho ta, (...) viết xuống bốn câu thơ. Viết xong rồi, ta ngâm đọc một lượt coi nha. ♦Ngày xưa thầy thuốc ghi lên lá cờ vải sở trường chuyên môn của mình gọi là biểu bạch 表 白 . ◇Bùi Hình 裴 鉶 : Đãn lập nhất biểu bạch, viết: Năng trị nghiệp tật 但 立 一 表 白 , 曰 : 能 治 業 疾 (Trương vô pha 張 無 頗 )." }, { "id": "3857", "hanviet": "表的 biểu đích", "nghia": "Cái nêu và cái đích. Tỉ dụ mục tiêu cho người ta công kích. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thiết kiến tứ hải dĩ định, triệu dân đồng tình, nhi Quý Mạnh Bế Cự bội bạn, vi thiên hạ biểu đích 竊 見 四 海 已 定 , 兆 民 同 情 , 而 季 孟 閉 拒 背 畔 , 為 天 下 表 的 (Mã Viện truyện 馬 援 傳 ) Thấy rằng bốn biển đã yên định, muôn dân đồng lòng, mà Quý Mạnh và Bế Cự tạo phản, làm thành cái đích cho thiên hạ bắn vào." }, { "id": "3858", "hanviet": "表皮 biểu bì", "nghia": "Lớp da ở ngoài. § Cũng gọi là thượng bì 上 皮 . ♦Phiếm chỉ bề ngoài của sự vật." }, { "id": "3859", "hanviet": "表示 biểu thị", "nghia": "Bày tỏ (tư tưởng, cảm tình, thái độ...). ♦Có nghĩa là, hiển thị ý nghĩa nào đó. ◎Như: hồng đăng biểu thị hành nhân hoặc xa lượng cấm chỉ thông hành 紅 燈 表 示 行 人 或 車 輛 禁 止 通 行 . ♦Phát biểu. ◎Như: thỉnh đại gia biểu thị ý kiến 請 大 家 表 示 意 見 ." }, { "id": "3860", "hanviet": "表章 biểu chương", "nghia": "Hiển dương, biểu dương. ◇Hán Thư 後 漢 書 : Biểu chương Lục kinh 表 章 六 經 (Vũ đế kỉ tán 武 帝 紀 贊 ). ♦Biểu minh. ♦Tờ tấu chương. ♦Tâu lên vua." }, { "id": "3861", "hanviet": "表號 biểu hiệu", "nghia": "Làm sáng tỏ danh hiệu. ♦Biệt hiệu. ♦Ngoại hiệu, tên được người khác đặt thêm cho." }, { "id": "3862", "hanviet": "表表 biểu biểu", "nghia": "Đặc biệt, lạ lùng, lỗi lạc, đặc dị." }, { "id": "3863", "hanviet": "表記 biểu kí", "nghia": "Dấu hiệu để ghi nhận, tiêu chí. § Cũng như kí hiệu 記 號 . ♦Văn thư, chứng cứ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Phạ ca ca nhật hậu trúng liễu gian kế, nhân thử lai tầm ca ca, hữu biểu kí giáo ca ca khán 怕 哥 哥 日 後 中 了 奸 計 , 因 此 來 尋 哥 哥 , 有 表 記 教 哥 哥 看 (Đệ tứ thập lục hồi) Sợ rằng sau này đại ca bị trúng kế gian, vì vậy mà đến tìm đại ca, có đủ chứng cứ để trình đại ca xem. ♦Phẩm vật dùng làm kỉ niệm, vật làm tin. ♦Tên một thể văn, gồm biểu 表 và kí 記 ." }, { "id": "3864", "hanviet": "表象 biểu tượng", "nghia": "Điềm triệu, trưng triệu. ◇Sử Kí 史 記 : Bốc thệ chí dự kiến biểu tượng, tiên đồ kì lợi 卜 筮 至 預 見 表 象 , 先 圖 其 利 (Quy sách liệt truyện 龜 策 列 傳 ). ♦Tượng trưng, tiêu chí. ♦(Tâm lí học) Ấn tuợng đã qua hiện trở lại trong đầu óc." }, { "id": "3865", "hanviet": "表達 biểu đạt", "nghia": "Đem tư tưởng cảm tình bày tỏ cho người khác biết. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã chánh thị nhân vi bất thiện ư giảng thoại, hữu cảm tình biểu đạt bất xuất lai, tài cầu trợ ư chỉ bút, dụng tiểu thuyết đích tình cảnh phát tiết tự kỉ đích ái hòa hận, tòng độc giả biến thành liễu tác gia 我 正 是 因 為 不 善 於 講 話 , 有 感 情 表 達 不 出 來 , 才 求 助 於 紙 筆 , 用 小 說 的 情 景 發 泄 自 己 的 愛 和 恨 , 從 讀 者 變 成 了 作 家 (Ngã hòa văn học 我 和 文 學 )." }, { "id": "3866", "hanviet": "表露 biểu lộ", "nghia": "Bày ra ngoài, biểu hiện. ◎Như: tha đích thần sắc biểu lộ xuất cực độ đích khủng hoảng 她 的 神 色 表 露 出 極 度 的 恐 慌 ." }, { "id": "3867", "hanviet": "表面 biểu diện", "nghia": "Mặt ngoài." }, { "id": "3868", "hanviet": "衰竭 suy kiệt", "nghia": "Sút kém, khô cạn hết. ◇Hán Thư 漢 書 : Huyết khí suy kiệt, nhĩ mục bất thông minh 血 氣 衰 竭 , 耳 目 不 聰 明 (Cống Vũ truyện 貢 禹 傳 )." }, { "id": "3869", "hanviet": "袈裟 ca sa, cà sa", "nghia": "Áo mặc của người xuất gia (phiên âm tiếng Phạn \"kasaya\"). § Giới luật Phật giáo quy định: Người xuất gia không được dùng năm chính sắc (đỏ, vàng, xanh, trắng, đen), may áo bằng nhiều mảnh vải đủ màu sắc ghép lại. § Còn gọi là hoại sắc y 壞 色 衣 ." }, { "id": "3870", "hanviet": "袍澤 bào trạch", "nghia": "§ Bào 袍 áo khoác ngoài; trạch 澤 (thông 襗 ) áo lót trong. Bào trạch 袍 澤 áo mặc ngoài và áo lót. Chỉ tình bạn trong quân đội. ◎Như: bào trạch cố cựu 袍 澤 故 舊 ." }, { "id": "3871", "hanviet": "袍笏 bào hốt", "nghia": "Áo bào và cái hốt. Tức triều phục và cái hốt cầm tay của quan lại ngày xưa." }, { "id": "3872", "hanviet": "袞冕 cổn miện", "nghia": "Áo và mũ lễ của vua và quan trên. ♦Mũ đội khi mặc áo lễ. ◇Tống sử 宋 史 : Cổn miện thập hữu nhị lưu, kì phục thập hữu nhị chương, dĩ hưởng tiên vương 袞 冕 十 有 二 旒 , 其 服 十 有 二 章 , 以 享 先 王 (Dư phục chí tứ 輿 服 志 四 ). ♦Ra triều làm quan. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Thôi Triện) thường khuyến Tử Kiến sĩ. Đối viết: Ngô hữu bố y chi tâm, tử hữu cổn miện chi chí, các tòng sở hiếu, bất diệc thiện hồ! ( 崔 篆 ) 嘗 勸 子 建 仕 . 對 曰 : 吾 有 布 衣 之 心 , 子 有 袞 冕 之 志 , 各 從 所 好 , 不 亦 善 乎 (Khổng Hi truyện 孔 僖 傳 )." }, { "id": "3873", "hanviet": "袞服 cổn phục", "nghia": "Lễ phục dành cho vua và các quan thượng công (ngày xưa). ☆Tương tự: long phục 龍 服 . ♦Tam Công. § Thời xưa vua ban cổn phục 袞 服 cho quan thượng công, nên gọi Tam Công là cổn phục 袞 服 ." }, { "id": "3874", "hanviet": "被動 bị động", "nghia": "Chịu ảnh hưởng sức lực bên ngoài mới hành động. ★Tương phản: chủ động 主 動 ." }, { "id": "3875", "hanviet": "被告 bị cáo", "nghia": "Bị thưa kiện, bị cáo phát. ♦Kẻ bị thưa kiện. § Đối lại với nguyên cáo 原 告 ." }, { "id": "3876", "hanviet": "被干 bị can", "nghia": "☆Tương tự: bị cáo 被 告 ." }, { "id": "3877", "hanviet": "被服 bị phục", "nghia": "Quần áo, chăn mền, giày dép... (các thứ dùng để mang mặc). ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Tiên bả bệnh nhân bị phục, chẩm đầu, tẩy tịnh tiêu độc 先 把 病 人 被 服 , 枕 頭 , 洗 凈 消 毒 (Nặc Nhĩ Man 諾 爾 曼 , Bạch cầu ân đoạn phiến 白 求 恩 斷 片 , Bát 八 ). ♦Cảm hóa. ◇Lục Giả 陸 賈 : Dân bất phạt nhi úy tội, bất thưởng nhi hoan duyệt, tiệm tí ư đạo đức, bị phục ư trung hòa chi sở trí dã 民 不 罰 而 畏 罪 , 不 賞 而 歡 悅 , 漸 漬 於 道 德 , 被 服 於 中 和 之 所 致 也 (Tân ngữ 新 語 , Vô vi 無 為 ). ♦Tín phụng, tự thân thật hành. ◇Hán Thư 漢 書 : Tu lễ nhạc, bị phục nho thuật 修 禮 樂 , 被 服 儒 術 (Hà Gian Hiến Vương truyện 河 間 獻 王 傳 )." }, { "id": "3878", "hanviet": "被肘 bị chửu", "nghia": "Bị nắm khuỷu tay, ý nói bị mời ở lại thêm nữa. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Dục khởi thì bị trửu 欲 起 時 被 肘 (Tao điền phủ 遭 田 父 ) Muốn dậy thường bị níu khuỷu tay." }, { "id": "3879", "hanviet": "被褐懷玉 bị hạt hoài ngọc", "nghia": "Mặc áo vải thô, ôm ngọc trong lòng. Ý nói bên trong tài giỏi mà không để người ngoài biết đến. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Tri ngã giả hi, tắc ngã giả quý, Thị dĩ thánh nhân bị hạt hoài ngọc 知 我 者 希 , 則 我 者 貴 , 是 以 聖 人 被 褐 懷 玉 (Đệ thất thập chương) Người biết ta ít, cho nên ta mới quý, Vì vậy bậc thánh nhân ngoài mặc áo vải thô, mà ôm ngọc quý trong lòng. ♦Chỉ người có tài nhưng ở chốn hàn vi." }, { "id": "3880", "hanviet": "被酒 bị tửu", "nghia": "Uống rượu say. ◇Sử Kí 史 記 : Cao Tổ bị tửu, dạ kính trạch trung 高 祖 被 酒 , 夜 徑 澤 中 (Cao Tổ bản kỉ 高 祖 本 紀 ) Cao Tổ uống rượu say, đang đêm đi qua đầm." }, { "id": "3881", "hanviet": "裁決 tài quyết", "nghia": "Quyết định. ♦Phán xử." }, { "id": "3882", "hanviet": "裙釵 quần thoa", "nghia": "Váy và thoa cài đầu, đều là phục sức của phụ nữ, nên quần thoa 裙 釵 mượn chỉ phụ nữ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hà ngã đường đường tu mi thành bất nhược bỉ quần thoa tai, thật quý tắc hữu dư 何 我 堂 堂 鬚 眉 誠 不 若 彼 裙 釵 哉 , 實 愧 則 有 餘 (Đệ nhất hồi) Sao ta đường đường là bậc tu mi mà không bằng khách quần thoa ư, thực rất đáng thẹn." }, { "id": "3883", "hanviet": "補任 bổ nhiệm", "nghia": "Bổ chức làm quan." }, { "id": "3884", "hanviet": "補偏救弊 bổ thiên cứu tệ", "nghia": "Sửa cho ngay điều sai lệch, cứu chữa khuyết điểm tệ hại." }, { "id": "3885", "hanviet": "補償 bổ thường", "nghia": "Bù hoặc đền cho. ☆Tương tự: bổ trợ 補 助 , bổ sung 補 充 , bổ túc 補 足 , di bổ 彌 補 ." }, { "id": "3886", "hanviet": "補充 bổ sung", "nghia": "☆Tương tự: bổ trợ 補 助 , bổ thường 補 償 , bổ túc 補 足 , di bổ 彌 補 , thiêm bổ 添 補 , tăng bổ 增 補 . ♦★Tương phản: tiêu háo 消 耗 , san giảm 刪 減 . ♦Thêm vào chỗ thiếu hoặc bị tổn thất. ◇Lão Xá 老 舍 : Đắc ta công tư, bổ sung địa mẫu sanh sản đích bất túc 得 些 工 資 , 補 充 地 畝 生 產 的 不 足 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Thập ngũ 十 五 ). ♦Tăng thêm, tăng gia (cho cái chính hoặc sự vật quan trọng). ◎Như: bổ sung thể lực 補 充 體 力 . ◇Ba Kim 巴 金 : \"Quỷ\" bất quá thị \"thần\" đích bổ sung 《 鬼 》 不 過 是 《 神 》 的 補 充 (Quan ư \"thần, quỷ, nhân\" 關 於 < 神 , 鬼 , 人 >)." }, { "id": "3887", "hanviet": "補助 bổ trợ", "nghia": "Cứu giúp người hoạn nạn. § Nguồn gốc: ◇Mạnh Tử 孟 子 : Xuân tỉnh canh nhi bổ bất túc, thu tỉnh liễm nhi trợ bất cấp 春 省 耕 而 補 不 足 , 秋 省 斂 而 助 不 給 (Cáo tử hạ 告 子 下 ). ♦Phụ giúp, khuông trợ. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Thiết quan cận thế sĩ đại phu sở dục tất tâm lực nhĩ mục dĩ bổ trợ triều đình giả hữu hĩ 竊 觀 近 世 士 大 夫 所 欲 悉 心 力 耳 目 以 補 助 朝 廷 者 有 矣 (Thượng Nhân Tông hoàng đế ngôn sự thư 上 仁 宗 皇 帝 言 事 書 )." }, { "id": "3888", "hanviet": "補天 bổ thiên", "nghia": "Vá trời. ◎Như: Nữ Oa bổ thiên 女 媧 補 天 Nữ Oa vá trời. ♦Làm nên sự nghiệp to lớn, làm việc khó thực hiện, vãn hồi thế vận." }, { "id": "3889", "hanviet": "補天浴日 bổ thiên dục nhật", "nghia": "Theo thần thoại Trung Hoa, Nữ Oa bổ thiên 女 媧 補 天 (vá trời), Hi Hòa dục nhật 羲 和 浴 日 (tắm cho mặt trời). Tỉ dụ tận lực vãn hồi ách hiểm nguy, công lao to lớn." }, { "id": "3890", "hanviet": "補救 bổ cứu", "nghia": "Bổ thiên cứu nhân 補 天 救 人 : giúp trời cứu người đời. ♦Bổ sung sửa chữa sai lầm. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Bất quá ngã đương sơ tưởng, thượng thiên bất phụ khổ tâm nhân, khổ cán, dã hứa năng bổ cứu ngã giá cá khuyết điểm 不 過 我 當 初 想 , 上 天 不 負 苦 心 人 , 苦 幹 , 也 許 能 補 救 我 這 個 缺 點 (Nhật xuất 日 出 , Đệ nhị mạc)." }, { "id": "3891", "hanviet": "補正 bổ chánh", "nghia": "Thêm vào cho đủ vả sửa chữa sai lầm." }, { "id": "3892", "hanviet": "補益 bổ ích", "nghia": "Giúp ích, đem lại lợi ích. ◇Hán Thư 漢 書 : Thần (Cống) Vũ khuyển mã chi xỉ bát thập nhất, huyết khí suy kiệt, nhĩ mục bất thông minh, phi phục năng hữu bổ ích, sở vị tố xan thi lộc ô triều chi thần dã 臣 禹 犬 馬 之 齒 八 十 一 , 血 氣 衰 竭 , 耳 目 不 聰 明 , 非 復 能 有 補 益 , 所 謂 素 餐 尸 祿 洿 朝 之 臣 也 (Cống Vũ truyện 貢 禹 傳 ). ♦Bổ sung. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Miêu Bí Hoàng viết: Sưu duyệt xa thừa, bổ ích sĩ tốt, mạt mã lệ binh, tu trận cố liệt, kê minh bão thực, quyết nhất tử chiến, hà úy hồ Sở? 苗 賁 皇 曰 : 蒐 閱 車 乘 , 補 益 士 卒 , 秣 馬 厲 兵 , 修 陣 固 列 , 雞 鳴 飽 食 , 決 一 死 戰 , 何 畏 乎 楚 ? (Hồi 58)." }, { "id": "3893", "hanviet": "補短 bổ đoản", "nghia": "Thêm vào chỗ không đủ. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Kim Đằng (Văn Công) tuyệt trường bổ đoản, tương ngũ thập lí dã, do khả dĩ vi thiện quốc 今 滕 絕 長 補 短 , 將 五 十 里 也 , 猶 可 以 為 善 國 (Đằng Văn Công thượng 滕 文 公 上 ). ♦Bổ sung sửa chữa sai sót. ◇Sử Kí 史 記 : Dĩ vi châu dị quốc thù, tình tập bất đồng, cố bác thải phong tục, hiệp bỉ thanh luật, dĩ bổ đoản di hóa, trợ lưu chánh giáo 以 為 州 異 國 殊 , 情 習 不 同 , 故 博 采 風 俗 , 協 比 聲 律 , 以 補 短 移 化 , 助 流 政 教 (Nhạc thư 樂 書 )." }, { "id": "3894", "hanviet": "補綴 bổ xuyết", "nghia": "Vá sửa chỗ rách, sửa chữa. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tướng quân dục sử Khổng Minh oát toàn thiên địa, bổ xuyết càn khôn, khủng bất dị vi, đồ phí tâm lực nhĩ 將 軍 欲 使 孔 明 斡 旋 天 地 , 補 綴 乾 坤 , 恐 不 易 為 , 徒 費 心 力 耳 (Đệ tam thập thất hồi) Tướng quân muốn khiến Khổng Minh chuyển xoay trời đất, chắp vá càn khôn, tôi e rằng không phải dễ, chỉ uổng hơi sức mà thôi." }, { "id": "3895", "hanviet": "補缺 bổ khuyết", "nghia": "Tu bổ những thiếu sót. ♦Bổ sung chỗ bỏ trống. ♦Đệ bổ quan chức." }, { "id": "3896", "hanviet": "補血 bổ huyết", "nghia": "Tăng gia hồng huyết cầu, làm cho máu tốt." }, { "id": "3897", "hanviet": "補袞 bổ cổn", "nghia": "Vá áo vua. Nghĩa bóng: Can ngăn lỗi lầm của vua. ♦Cấp bậc quan lại." }, { "id": "3898", "hanviet": "補足 bổ túc", "nghia": "Thêm vào cho đủ, bổ sung." }, { "id": "3899", "hanviet": "補過 bổ quá", "nghia": "Sửa chữa lỗi lầm, chuộc tội, đền bù. ◇Trịnh Chấn Đạc 鄭 振 鐸 : Vị liễu cố niệm đáo nhĩ tòng tiền đối ư ngã đích hữu lực đích bang trợ, ngã cấp nhĩ dĩ nhất thứ tối hậu đích bổ quá đích cơ hội 為 了 顧 念 到 你 從 前 對 於 我 的 有 力 的 幫 助 , 我 給 你 以 一 次 最 後 的 補 過 的 機 會 (Thủ hỏa giả đích đãi bộ 取 火 者 的 逮 捕 )." }, { "id": "3900", "hanviet": "補遺 bổ di", "nghia": "Thêm vào chỗ thiếu sót trong thư tịch. Tăng thêm nội dung của sách cũng gọi là bổ di 補 遺 ." }, { "id": "3901", "hanviet": "補養 bổ dưỡng", "nghia": "Bồi bổ nuôi dưỡng thân thể. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thất thập tuế đích nhân, nguyên khí suy liễu, hựu một hữu dược vật bổ dưỡng, bệnh bất quá thập nhật, thọ số dĩ tận, quy thiên khứ liễu 七 十 歲 的 人 , 元 氣 衰 了 , 又 沒 有 藥 物 補 養 , 病 不 過 十 日 , 壽 數 已 盡 , 歸 天 去 了 (Đệ nhị nhất hồi)." }, { "id": "3902", "hanviet": "製裁 chế tài", "nghia": "Hình thức may cắt. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hiếu ngũ sắc y phục, chế tài giai hữu vĩ hình 好 五 色 衣 服 , 製 裁 皆 有 尾 形 (Nam Man truyện 南 蠻 傳 , Tây nam di 西 南 夷 ). ♦Thể tài văn chương. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Nghi dĩ cổ chi chế tài vi bổn, kim chi từ điệu vi mạt, tịnh tu lưỡng tồn, bất khả thiên khí dã 宜 以 古 之 製 裁 為 本 , 今 之 辭 調 為 末 , 並 須 兩 存 , 不 可 偏 棄 也 (Văn chương 文 章 )." }, { "id": "3903", "hanviet": "製造 chế tạo", "nghia": "Đem nguyên liệu gia công làm thành đồ vật. ◇Ngô Tăng 吳 曾 : Huy Tông Sùng Ninh tứ niên, tuế thứ Ất Dậu, chế tạo cửu đỉnh 徽 宗 崇 寧 四 年 , 歲 次 乙 酉 , 製 造 九 鼎 (Năng cải trai mạn lục 能 改 齋 漫 錄 , Kí sự nhất 記 事 一 ). ♦Soạn thảo, trứ tác. ◇Huyền Trang 玄 奘 : Luận Sư ư thử chế tạo kinh bộ \"Bì bà sa luận\" 論 師 於 此 製 造 經 部 《 毗 婆 沙 論 》(Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , A Du Đà quốc 阿 踰 陀 國 ). ♦Quy hoạch bố trí. ♦Gây ra, tạo thành (tình cảnh, cục diện...). Thường hàm nghĩa giễu cợt, mỉa mai." }, { "id": "3904", "hanviet": "複葉 phức diệp", "nghia": "Lá kép, loại lá cây do nhiều lá nhỏ đính lại mà thành." }, { "id": "3905", "hanviet": "褊吝 biển lận", "nghia": "Keo kiệt, bủn xỉn." }, { "id": "3906", "hanviet": "褊小 biển tiểu", "nghia": "Nhỏ hẹp. § Nói về đất đai, xe cộ, thuyền bè... ◇Tả truyện 左 傳 : Vệ Quốc biển tiểu, lão phu mạo hĩ, vô năng vi dã 衛 國 褊 小 , 老 夫 耄 矣 , 無 能 為 也 (Ẩn công tứ niên 隱 公 四 年 ). ♦Khí lượng hẹp hòi. ◇Tuân Tử 荀 子 : Trị khí dưỡng tâm chi thuật (...) hiệp ải biển tiểu, tắc khuếch chi dĩ quảng đại 治 氣 養 心 之 術 (...) 狹 隘 褊 小 , 則 廓 之 以 廣 大 (Tu thân 修 身 )." }, { "id": "3907", "hanviet": "褊心 biển tâm", "nghia": "Lòng dạ hẹp hòi." }, { "id": "3908", "hanviet": "褊急 biển cấp", "nghia": "Độ lượng hẹp hòi, tính tình nóng nảy." }, { "id": "3909", "hanviet": "褊狹 biển hiệp", "nghia": "Đất đai nhỏ hẹp. ◇Bắc sử 北 史 : Tuy hữu san hà chi cố, thổ địa biển hiệp, bất như Nghiệp, thỉnh thiên đô 雖 有 山 河 之 固 , 土 地 褊 狹 , 不 如 鄴 , 請 遷 都 (Tề Cao Tổ Thần Vũ Đế bổn kỉ 齊 高 祖 神 武 帝 本 紀 ). ♦Nhỏ nhen, thấp kém (tính khí, lòng dạ, kiến thức...). ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Tài học biển hiệp, tuy mĩ thiếu công 才 學 褊 狹 , 雖 美 少 功 (Sự loại 事 類 )." }, { "id": "3910", "hanviet": "褒姒 bao tự", "nghia": "Tên người ái phi của U Vương 幽 王 nhà Chu 周 . Để làm cho nàng cười, nhà vua đốt lửa (vốn dùng để báo hiệu triệu tập chư hầu khi có loạn), chư hầu chạy lại, hóa ra làm trò đùa cho Bao Tự 褒 姒 . Sau giặc Khuyển Nhung 犬 戎 nổi dậy, vua Chu đốt lửa, không ai đến cứu nữa." }, { "id": "3911", "hanviet": "褒拜 bao bái", "nghia": "Ngày xưa tế tự, lạy nhiều lần, gọi là bao bái 褒 拜 ." }, { "id": "3912", "hanviet": "褒揚 bao dương", "nghia": "Khen ngợi, biểu dương. ◇Tiêu Can 蕭 乾 : Như kim, tuy nhiên sự quá cảnh thiên, dã hoàn bất tất tại giá sự thượng cầu nhân bao dương 如 今 , 雖 然 事 過 境 遷 , 也 還 不 必 在 這 事 上 求 人 褒 揚 (Nhất bổn thối sắc đích tương sách 一 本 腿 色 的 相 冊 , Cửu 九 )." }, { "id": "3913", "hanviet": "褒稱 bao xưng", "nghia": "Khen ngợi, xưng dương." }, { "id": "3914", "hanviet": "褒章 bao chương", "nghia": "Huy chương khen thưởng." }, { "id": "3915", "hanviet": "褒衣 bao y", "nghia": "Lễ phục được ban thưởng. ◇Hoàng Tông Hi 黃 宗 羲 : Ngũ Quân Tử chi họa, liên kì nội tử. Đán Trung tẩu các gia cáo chi, khuyến dĩ tự tài. Hoa phu nhân viết: Nặc, thỉnh đắc bao y, dĩ kiến tiên phu ư địa hạ 五 君 子 之 禍 , 連 其 內 子 . 旦 中 走 各 家 告 之 , 勸 以 自 裁 . 華 夫 人 曰 : 諾 , 請 得 褒 衣 , 以 見 先 夫 于 地 下 (Cao Đán Trung mộ chí minh 高 旦 中 墓 志 銘 ). ♦Áo rộng, áo thụng. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Nho giả phục bao y, Khí chí khinh vương công 儒 者 服 褒 衣 , 氣 志 輕 王 公 (Tống Dương Biện Thanh Châu ti lí 送 楊 辯 青 州 司 理 )." }, { "id": "3916", "hanviet": "褒衣博帶 bao y bác đái", "nghia": "Áo rộng đai lớn. § Trang phục của nhà nho thời xưa. Cũng viết là bầu y bác đái 裒 衣 博 帶 ." }, { "id": "3917", "hanviet": "褒貶 bao biếm", "nghia": "Khen chê phải trái, hơn kém. ◇Tần Mục 秦 牧 : Tuy nhiên thải thủ đích thị đàm thiên thuyết địa, miêu hội san xuyên, biện tích danh vật đích phương thức, giá lí diện, thật tế thượng dã đô kí ngụ trước đối nhân vật bao biếm đích mệnh ý 雖 然 采 取 的 是 談 天 說 地 , 描 繪 山 川 , 辨 析 名 物 的 方 式 , 這 裏 面 , 實 際 上 也 都 寄 寓 著 對 人 物 褒 貶 的 命 意 (Trường hà lãng hoa tập 長 河 浪 花 集 , Tự 序 ). ♦Phê bình, chỉ trách. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phụng Thư tuy nhiên như thử chi mang, chỉ nhân tố tính hiếu thắng, duy khủng lạc nhân bao biếm, cố phí tận tinh thần, trù hoạch đích thập phần chỉnh tề 鳳 姐 雖 然 如 此 之 忙 , 只 因 素 性 好 勝 , 惟 恐 落 人 褒 貶 , 故 費 盡 精 神 , 籌 劃 的 十 分 整 齊 (Đệ thập tứ hồi) Phượng Thư tuy là bận rộn như vậy, nhưng vì tính vốn háo thắng, chỉ sợ người ngoài chê trách, nên hết lòng lo liệu, tính toán mọi việc đâu vào đấy mười phần ổn thỏa." }, { "id": "3918", "hanviet": "褒賞 bao thưởng", "nghia": "Tưởng thưởng, ban thưởng. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Tòng thử thượng nhậm chi hậu, chuyên vụ trấn tĩnh, quân dân an đổ, uy danh cánh thăng, triều đình luy gia bao thưởng 從 此 上 任 之 後 , 專 務 鎮 靜 , 軍 民 安 堵 , 威 名 更 勝 , 朝 廷 累 加 褒 賞 . (Độc cô sanh quy đồ náo mộng 獨 孤 生 歸 途 鬧 夢 ). ♦Khen ngợi, xưng tán." }, { "id": "3919", "hanviet": "襟抱 khâm bão", "nghia": "Ôm giữ trong lòng. § Cũng nói hoài bão 懷 抱 . ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hung trung nhất vô sự, Hạo khí ngưng khâm bão 胸 中 一 無 事 , 浩 氣 凝 襟 抱 (Dật lão 逸 老 )." }, { "id": "3920", "hanviet": "襲擊 tập kích", "nghia": "Đánh bất ngờ, đánh nhân khi đối phương chưa chuẩn bị." }, { "id": "3921", "hanviet": "西伯利亞 tây bá lợi á", "nghia": "Tây Bá Lợi Á 西 伯 利 亞 tiếng Anh: Siberia." }, { "id": "3922", "hanviet": "西方 tây phương", "nghia": "Hướng tây. ◇Tuân Tử 荀 子 : Tây phương hữu mộc yên, danh viết xạ can 西 方 有 木 焉 , 名 曰 射 干 (Khuyến học 勸 學 ). ♦Chỉ chung những quốc gia Âu Mĩ ở tây bán cầu. ◎Như: tây phương văn hóa 西 方 文 化 . ♦(Phật giáo dụng ngữ) Chỉ thế giới cực lạc ở phương tây. ◎Như: tây phương tịnh độ 西 方 淨 土 . ♦Họ kép." }, { "id": "3923", "hanviet": "西班牙 tây ban nha", "nghia": "Vương quốc thuộc Âu Châu, thủ đô là Mã Đức Lí 馬 德 里 Madrid (Kingdom of Spain)." }, { "id": "3924", "hanviet": "要求 yêu cầu", "nghia": "Thỉnh cầu, mong muốn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Dã quản bất đắc hứa đa liễu, hoành thụ yếu cầu đại muội muội tân khổ tân khổ 也 管 不 得 許 多 了 , 橫 豎 要 求 大 妹 妹 辛 苦 辛 苦 (Đệ thập tam hồi) Bây giờ tôi cũng không nghĩ hết được, thôi thì xin cô em khó nhọc ít lâu. ♦Nguyện vọng hoặc điều kiện. ◎Như: giá thị cá vô lí đích yếu cầu, nhĩ thiên vạn bất yếu đáp ứng tha 這 是 個 無 理 的 要 求 , 你 千 萬 不 要 答 應 他 ." }, { "id": "3925", "hanviet": "規定 quy định", "nghia": "Hoạch định quy tắc. ◎Như: lão sư quy định thượng khóa bất khả sảo náo 老 師 規 定 上 課 不 可 吵 鬧 . ♦Quy tắc đã định từ trước." }, { "id": "3926", "hanviet": "規模 quy mô", "nghia": "Cách cục, trình thức. ◇Ngụy thư 魏 書 : Trung họa cửu châu, ngoại bạc tứ hải, tích kì vật thổ, chế kì cương vực, thử cái vương giả chi quy mô dã 中 畫 九 州 , 外 薄 四 海 , 析 其 物 土 , 制 其 疆 域 , 此 蓋 王 者 之 規 模 也 (Địa hình chí thượng 地 形 志 上 ). ♦Phạm vi, tràng diện, khí thế, kích thước, tầm cỡ. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Hải Tràng tự quy mô cực đại, sơn môn nội thực dong thụ, đại khả thập dư bão, ấm nùng như cái, thu đông bất điêu 海 幢 寺 規 模 極 大 , 山 門 內 植 榕 樹 , 大 可 十 餘 抱 , 蔭 濃 如 蓋 , 秋 冬 不 凋 (Lãng du kí khoái 浪 游 記 快 ) Chùa Hải Tràng kích thước cực lớn, trong cổng chùa trồng một cây dong, thân to hơn mười ôm, bóng phủ rậm rạp như lọng, lá xanh tươi quanh năm. ♦Chỉ tài năng, khí khái. ◇Tiền Hán Thư Bình Thoại 前 漢 書 平 話 : Nguyên thị hàn môn nhất tráng phu, Cùng thông văn vũ hữu quy mô 元 是 寒 門 一 壯 夫 , 窮 通 文 武 有 規 模 (Quyển thượng 卷 上 ). ♦Phép tắc, mẫu mực, bảng dạng. ◇Lục Du 陸 游 : Dĩ vi danh lưu chi thi thiết, đương hữu tiền bối chi quy mô 以 為 名 流 之 施 設 , 當 有 前 輩 之 規 摹 (Hạ tạ đề cử khải 賀 謝 提 舉 啟 ). ♦Mô phỏng, bắt chước. ◇Phương Bao 方 苞 : Nãi quy mô cổ nhân chi hình mạo nhi phi kì chân dã 乃 規 摹 古 人 之 形 貌 而 非 其 真 也 (Trữ lễ chấp văn cảo 儲 禮 執 文 稿 , Tự 序 ). ♦Quy hoạch, trù liệu." }, { "id": "3927", "hanviet": "視察 thị sát", "nghia": "Xem xét, thẩm sát. ◇Tống Liêm 宋 濂 : Thị tịch dã, Huệ Vương chi hậu điệt xuất, cố kì tâm phúc chi tật giai dũ, thiên chi thị sát bất khả bất sát dã 是 夕 也 , 惠 王 之 後 蛭 出 , 故 其 心 腹 之 疾 皆 愈 , 天 之 視 察 不 可 不 察 也 (Ngưng đạo kí 凝 道 記 , Ngũ củ phù 五 矩 符 ). ♦Đi tuần xem xét. ◇Lí Ngư 李 漁 : Ngã môn tuy nhiên quan bái ngự sử, vi triều đình thị sát chi thần, chỉ thị như kim Lí Nghĩa Phủ chuyên quyền, sự đa xế trửu, như chi nại hà? 我 們 雖 然 官 拜 御 史 , 為 朝 廷 視 察 之 臣 , 只 是 如 今 李 義 府 專 權 , 事 多 掣 肘 , 如 之 奈 何 ? (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Điểm sai 點 差 ). ♦Khảo sát; nhân viên cấp trên kiểm tra công tác cấp dưới quyền. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Ngô Tôn Phủ nhất nộ chi hạ, tựu tọa liễu khí xa thân tự đáo xưởng lí khứ thị sát 吳 蓀 甫 一 怒 之 下 , 就 坐 了 汽 車 親 自 到 廠 裏 去 視 察 (Tí dạ 子 夜 , Thất). ♦Tên một chức vị, đảm nhiệm công việc tuần thị khảo sát." }, { "id": "3928", "hanviet": "視覺 thị giác", "nghia": "Cảm giác phát sinh do sự tiếp xúc giữa ảnh tượng của vật thể và võng mô trong con mắt." }, { "id": "3929", "hanviet": "親征 thân chinh", "nghia": "Nói về nhà vua tự mình ra đánh trận. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô đương tự đề trọng binh, thân chinh Lưu Bị, kiêm thảo Lữ Bố 吾 當 自 提 重 兵 , 親 征 劉 備 , 兼 討 呂 布 (Đệ thập lục hồi) Ta đem đại quân, tự mình đi đánh Lưu Bị, rồi cùng lúc đánh luôn Lã Bố." }, { "id": "3930", "hanviet": "覲禮 cận lễ", "nghia": "Thời xưa, lễ nghi của chư hầu mùa thu vào yết kiến thiên tử. ◇Lễ Kí 禮 記 : Cận lễ, thiên tử bất hạ đường nhi kiến chư hầu, hạ đường nhi kiến chư hầu, thiên tử chi thất lễ dã 覲 禮 , 天 子 不 下 堂 而 見 諸 侯 , 下 堂 而 見 諸 侯 , 天 子 之 失 禮 也 (Giao đặc sinh 郊 特 牲 ). ♦Phiếm chỉ lễ tiết bề tôi triều kiến hoàng đế." }, { "id": "3931", "hanviet": "觀察 quan sát", "nghia": "Xem xét kĩ càng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nãi thân duyệt cung nhân, quan sát nhan sắc 乃 親 閱 宮 人 , 觀 察 顏 色 (Hòa Hi đặng hoàng hậu kỉ 和 熹 鄧 皇 后 紀 ). ♦Tên chức quan, làm trưởng quan cho một châu trở lên." }, { "id": "3932", "hanviet": "觀看 quan khán", "nghia": "Coi xem, thưởng thức. ◎Như: quan khán bỉ tái 觀 看 比 賽 ." }, { "id": "3933", "hanviet": "觀點 quan điểm", "nghia": "Cách nhìn sự vật hoặc vấn đề theo một lập trường nhất định hoặc từ một góc độ riêng. ◎Như: các nhân quan điểm bất đồng, bất yếu vi thử thương liễu hòa khí 各 人 觀 點 不 同 , 不 要 為 此 傷 了 和 氣 .." }, { "id": "3934", "hanviet": "解放 giải phóng", "nghia": "Cởi ra, mở ra. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đô yếu giải phóng y khâm 都 要 解 放 衣 襟 (Đệ thập lục hồi). ♦Thả ra, phóng thích. ♦Làm tiêu tan. ◇Quán Vân Thạch 貫 雲 石 : Giải phóng sầu hòa muộn 解 放 愁 和 悶 (Thanh giang dẫn 清 江 引 , Tích biệt khúc 惜 別 曲 ). ♦Giải trừ câu thúc, đem lại tự do." }, { "id": "3935", "hanviet": "解決 giải quyết", "nghia": "Làm cho rõ ràng, đưa ra quyết đoán. ◇Vương Sung 王 充 : Thục dữ phẫu phá hồn độn, giải quyết loạn ti 孰 與 剖 破 渾 沌 , 解 決 亂 絲 (Luận hành 論 衡 , Án thư 案 書 ). § Loạn ti 亂 絲 chỉ sự vật rối ren. ♦Giải thích, thông suốt. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Niên tam thập, tận minh \"Lục kinh\" thư, giải quyết vi ẩn 年 三 十 , 盡 明 六 經 書 , 解 決 微 隱 (Lí Phủ Quân mộ chí minh 李 府 君 墓 志 銘 ). ♦Thu xếp, đem lại giải pháp (cho một vấn đề). ◇Lão Xá 老 舍 : Lưỡng đốn phạn, nhất cá trụ xứ, giải quyết liễu thiên đại đích vấn đề 兩 頓 飯 , 一 個 住 處 , 解 決 了 天 大 的 問 題 (Nguyệt nha nhi 月 牙 兒 , Thập tam). ♦Tiêu diệt. ◎Như: bả địch nhân hoàn toàn giải quyết liễu 把 敵 人 完 全 解 決 了 ." }, { "id": "3936", "hanviet": "解除 giải trừ", "nghia": "Tiêu trừ. ◇Ba Kim 巴 金 : Hữu ta nhân tại ngoại diện thính đáo bất thiểu đích lưu ngôn, vô pháp giải trừ tâm trung đích nghi hoặc 有 些 人 在 外 面 聽 到 不 少 的 流 言 , 無 法 解 除 心 中 的 疑 惑 (Trung quốc nhân 中 國 人 ). ♦Cầu xin thần thánh tiêu trừ tai họa. ◇Vương Sung 王 充 : Thế tín tế tự, vị tế tự tất hữu phúc. Hựu nhiên giải trừ, vị giải trừ tất khử hung 世 信 祭 祀 , 謂 祭 祀 必 有 福 . 又 然 解 除 , 謂 解 除 必 去 凶 (Luận hành 論 衡 , Giải trừ 解 除 ). ♦(Về pháp luật) Chỉ trừ bỏ quan hệ đã thành lập và lấy lại trạng thái từ trước." }, { "id": "3937", "hanviet": "計畫 kế hoạch", "nghia": "Mưu hoạch, suy tính. § Người xưa liệu việc thì lấy ngón tay vạch ra cho dễ thấy, nên gọi tên như vậy. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Chiêu Vương tân duyệt Thái Trạch kế hoạch, toại bái vi Tần tướng, đông thu Chu thất 昭 王 新 說 蔡 澤 計 畫 , 遂 拜 為 秦 相 , 東 收 周 室 (Tần sách tam 秦 策 三 ) Chiêu Vương lại thích cho Thái Trạch mưu hoạch, bèn phong cho ông ta làm tể tướng, thu phục được nhà Chu ở phía đông. ♦Phương án hoặc biện pháp (đã suy tính từ trước). ◇Hán Thư 漢 書 : Thành thần kế hoạch hữu khả thải giả, nguyện đại vương dụng chi 誠 臣 計 畫 有 可 采 者 , 願 大 王 用 之 (Trần Bình truyện 陳 平 傳 )." }, { "id": "3938", "hanviet": "計算 kế toán", "nghia": "Tính toán (bằng con số) ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiện hoán tửu bảo kế toán, thủ ta ngân tử toán hoàn, đa đích đô thưởng liễu tửu bảo 便 喚 酒 保 計 算 , 取 些 銀 子 算 還 , 多 的 都 賞 了 酒 保 (Đệ tam cửu hồi) Rồi gọi tửu bảo tính tiền, lấy số tiền lẻ còn lại cũng thưởng nốt cho tửu bảo. ♦Mưu hoạch, suy tính, lo nghĩ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tịnh bất lưu thể thống, nhĩ đóa hựu nhuyễn, tâm lí hựu một hữu kế toán 並 不 留 體 統 , 耳 朵 又 軟 , 心 裡 又 沒 有 計 算 (Đệ lục thập hồi) Chẳng biết giữ gìn thể thống, tai lại nghễnh ngãng, trong lòng không biết suy tính gì cả. ♦Tìm cách ám hại. ◎Như: tố nhân yếu quang minh lỗi lạc, bất yếu bối hậu kế toán biệt nhân 做 人 要 光 明 磊 落 , 不 要 背 後 計 算 別 人 làm người phải quang minh chính đại, chớ nên ở sau lưng tìm cách ám hại người khác. ♦§ Cũng viết là kế toán 計 筭 ." }, { "id": "3939", "hanviet": "計算機 kế toán cơ", "nghia": "Kế toán cơ 計 算 機 máy tính (tiếng Anh: computer)." }, { "id": "3940", "hanviet": "討論 thảo luận", "nghia": "Bàn bạc nghiên cứu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Độc thư nhất sự, dã tất tu hữu nhất nhị tri kỉ vi bạn, thì thường đại gia thảo luận, tài năng tiến ích 讀 書 一 事 , 也 必 須 有 一 二 知 己 為 伴 , 時 常 大 家 討 論 , 纔 能 進 益 (Đệ thất hồi) Việc học cũng phải có một vài bầu bạn để cùng nhau bàn bạc mới bổ ích." }, { "id": "3941", "hanviet": "記者 kí giả", "nghia": "Nhân viên phụ trách công việc săn lùng, soạn bài và truyền bá tin tức. Cũng có thể kiêm việc biên tập, bình luận, nhiếp ảnh, v.v." }, { "id": "3942", "hanviet": "訪問 phỏng vấn", "nghia": "Xin chỉ dạy. ◇Tả truyện 左 傳 : Triêu dĩ thính chánh, trú dĩ phỏng vấn 朝 以 聽 政 , 晝 以 訪 問 (Chiêu Công nguyên niên 昭 公 元 年 ). ♦Hỏi tra, tìm tòi. ♦Thăm viếng, du lịch. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đáo Trường An thành nội, phỏng vấn nhất phiên 到 長 安 城 內 , 訪 問 一 番 (Đệ thập hồi). ◇Ba Kim 巴 金 : Giá thứ phỏng vấn Nhật Bổn, ngã thật hiện liễu nhị thập niên đích tâm nguyện, ngã đáo liễu Quảng Đảo 這 次 訪 問 日 本 , 我 實 現 了 二 十 年 的 心 願 , 我 到 了 廣 島 (Tham tác tập 探 索 集 , Phỏng vấn Quảng Đảo 訪 問 廣 島 )." }, { "id": "3943", "hanviet": "設定 thiết định", "nghia": "Định trước, dự liệu. ◎Như: giá đài tẩy y cơ hữu tự động định thì trang trí, nhất đáo thiết định đích thì gian tựu hội tự động hoàn thành tẩy y công năng 這 臺 洗 衣 機 有 自 動 定 時 裝 置 , 一 到 設 定 的 時 間 就 會 自 動 完 成 洗 衣 功 能 . ♦Ấn định (về pháp luật). ◎Như: thiết định địa thượng quyền 設 定 地 上 權 . ♦Giả thiết (luận lí học)." }, { "id": "3944", "hanviet": "設立 thiết lập", "nghia": "Kiến lập, thành lập. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hựu di mệnh ư Chương Đức phủ Giảng Vũ thành ngoại, thiết lập nghi trủng thất thập nhị, vật lệnh hậu nhân tri ngô táng xứ 又 遺 命 於 彰 德 府 講 武 城 外 , 設 立 疑 塚 七 十 二 , 勿 令 後 人 知 吾 葬 處 (Đệ thất thập bát hồi) Lại sai đắp bảy mươi hai cái mả bỏ không ở ngoài thành Giảng Vũ, phủ Chương Đức, để cho người ta không biết mả mình táng ở chỗ nào." }, { "id": "3945", "hanviet": "診所 chẩn sở", "nghia": "Nơi khám và chữa bệnh (y viện nhỏ, do bác sĩ tư nhân đảm nhiệm). § Cũng gọi là chẩn liệu sở 診 療 所 ." }, { "id": "3946", "hanviet": "診斷 chẩn đoán", "nghia": "Xem xét chứng trạng để đoán biết bệnh tình. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Bất năng chẩn đoán, như hà dụng dược? 不 能 診 斷 , 如 何 用 藥 ? (Tập ngoại tập thập di 集 外 集 拾 遺 , Trung San tiên sanh thệ thế hậu nhất chu niên 中 山 先 生 逝 世 後 一 周 年 )." }, { "id": "3947", "hanviet": "診治 chẩn trị", "nghia": "Xét bệnh và trị bệnh." }, { "id": "3948", "hanviet": "診脈 chẩn mạch", "nghia": "Bắt mạch. § Để chẩn đoán bệnh tình. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiểu tư môn tẩu khứ, tiện thỉnh liễu cá tính Hồ đích thái y, hào khiếu Quân Vinh, tiến lai chẩn mạch. Liễu thuyết thị kinh thủy bất điều, toàn yếu đại khán bổ 小 廝 們 走 去 , 便 請 了 個 姓 胡 的 太 醫 , 號 叫 君 榮 , 進 來 診 脈 . 了 說 是 經 水 不 調 , 全 要 大 看 補 (Đệ lục thập cửu hồi)." }, { "id": "3949", "hanviet": "註冊 chú sách", "nghia": "Ghi tên (ở cơ quan, đoàn thể, học hiệu...). ☆Tương tự: đăng kí 登 記 ." }, { "id": "3950", "hanviet": "註明 chú minh", "nghia": "Ghi chú rõ ràng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thái thú nhất phát thán thưởng tha năng sự! Tiện hoán Thân Xuân Nghiên vấn trứ giá ta nhân trụ chỉ, trục danh chú minh liễu 太 守 一 發 嘆 賞 他 能 事 ! 便 喚 申 春 研 問 著 這 些 人 住 址 , 逐 名 註 明 了 (Quyển thập cửu)." }, { "id": "3951", "hanviet": "詔令 chiếu lệnh", "nghia": "Mệnh lệnh của vua." }, { "id": "3952", "hanviet": "詔書 chiếu thư", "nghia": "Văn thư của vua thông báo cho bầy tôi, cho dân chúng." }, { "id": "3953", "hanviet": "詛咒 trớ chú", "nghia": "Trù yểm, nguyền rủa. ☆Tương tự: chú mạ 咒 罵 . ★Tương phản: ca tụng 歌 頌 , khánh hạ 慶 賀 , chúc phúc 祝 福 ." }, { "id": "3954", "hanviet": "定制 định chế", "nghia": "Quy định chế độ hoặc pháp thức. ♦Chế độ, quy tắc đã định. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Sát nhân giả tử, thương nhân giả hình, thử bách vương chi định chế 殺 人 者 死 , 傷 人 者 刑 , 此 百 王 之 定 制 (Ưng Thiệu truyện 應 劭 傳 ) Kẻ giết người thì phải chịu xử tử, kẻ làm thương tổn người khác thì phải chịu hình phạt, đó là quy tắc đã định của các vua." }, { "id": "3955", "hanviet": "定都 định đô", "nghia": "Chọn nơi làm kinh đô. ◇Tào Quýnh 曹 冏 : Nghênh đế Tây Kinh, định đô Toánh ấp 迎 帝 西 京 , 定 都 潁 邑 (Lục đại luận 六 代 論 )." }, { "id": "3956", "hanviet": "定奪 định đoạt", "nghia": "Quyết định. ☆Tương tự: tài đoạt 裁 奪 ." }, { "id": "3957", "hanviet": "詢問 tuân vấn", "nghia": "Hỏi tra, hỏi cho biết tình huống. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thì kinh sư địa chấn, đặc kiến tuân vấn 時 京 師 地 震 , 特 見 詢 問 (Lưu Khoan truyện 劉 寬 傳 )." }, { "id": "3958", "hanviet": "詫異 sá dị", "nghia": "Kì quái, làm cho kinh dị. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Kinh Công phần hương tống Phật, hốt nhiên hôn đảo ư bái chiên chi thượng, tả hữu hô hoán bất tỉnh. Đáo ngũ canh, như mộng sơ giác, khẩu trung đạo: Sá dị! Sá dị! 荊 公 焚 香 送 佛 , 忽 然 昏 倒 於 拜 氈 之 上 , 左 右 呼 喚 不 醒 . 到 五 更 , 如 夢 初 覺 , 口 中 道 : 詫 異 ! 詫 異 ! (Ảo tướng công 拗 相 公 )." }, { "id": "3959", "hanviet": "詰問 cật vấn", "nghia": "Hỏi tra, hỏi cặn kẽ." }, { "id": "3960", "hanviet": "詰奸 cật gian", "nghia": "Tra kẻ gian." }, { "id": "3961", "hanviet": "詰屈 cật khuất", "nghia": "Quanh co, khuất khúc. ◇Vương Diên Thọ 王 延 壽 : Nham đột đỗng xuất, uy dĩ cật khuất, chu hành sổ lí, ngưỡng bất kiến nhật 巖 突 洞 出 , 逶 迤 詰 屈 , 周 行 數 里 , 仰 不 見 日 (Lỗ linh quang điện phú 魯 靈 光 殿 賦 ). § Cũng viết là cật khuất 詰 詘 . ♦Văn từ khúc mắc khó đọc." }, { "id": "3962", "hanviet": "詰朝 cật triêu", "nghia": "Sáng mai." }, { "id": "3963", "hanviet": "詰罪 cật tội", "nghia": "Tra hỏi tội nhân." }, { "id": "3964", "hanviet": "詰責 cật trách", "nghia": "Khiển trách. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Hữu kỉ cá hòa ngã thục thức đích đồng học dã ngận bất bình, nhất đồng khứ cật trách cán sự thác từ kiểm tra đích vô lễ 有 幾 個 和 我 熟 識 的 同 學 也 很 不 平 , 一 同 去 詰 責 幹 事 托 辭 檢 查 的 無 禮 (Triêu hoa tịch thập 朝 花 夕 拾 , Đằng dã tiên sanh 藤 野 先 生 ). ♦Đòi hỏi đoạt lấy. ◇Cựu ngũ đại sử 舊 五 代 史 : Ngô trọng huynh bị tội, phụ tử tru tử. Đại huynh bất nhân, lược vô động hoài, nhi tiện chưng dâm thê thiếp, cật trách hóa tài. tàm sỉ kiến nhân, sanh bất như tử 吾 仲 兄 被 罪 , 父 子 誅 死 . 大 兄 不 仁 , 略 無 動 懷 , 而 便 蒸 淫 妻 妾 , 詰 責 貨 財 . 慚 恥 見 人 , 生 不 如 死 (Đường thư 唐 書 , Phùng Đạo truyện 李 繼 韜 傳 )." }, { "id": "3965", "hanviet": "詰難 cật nạn", "nghia": "Hỏi vặn lẽ khó khăn. Cũng nói vấn nạn 問 難 ." }, { "id": "3966", "hanviet": "該博 cai bác", "nghia": "Học thức uyên bác. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Tự ấu thông minh hiếu học, cai bác tam giáo cửu lưu 自 幼 聰 明 好 學 , 該 博 三 教 九 流 (Từ lão bộc nghĩa phẫn thành gia 徐 老 僕 義 憤 成 家 )." }, { "id": "3967", "hanviet": "齊家治國 tề gia trị quốc", "nghia": "Xếp đặt gia đình và cai quản quốc gia. § Nguồn gốc: ◇Lễ Kí 禮 記 : Sở vị trị quốc tất tiên tề kì gia giả, kì gia bất khả giáo, nhi năng giáo nhân giả, vô chi. Cố quân tử bất xuất gia nhi thành giáo ư quốc 所 謂 治 國 必 先 齊 其 家 者 , 其 家 不 可 教 , 而 能 教 人 者 , 無 之 . 故 君 子 不 出 家 而 成 教 於 國 (Đại Học 大 學 )." }, { "id": "3968", "hanviet": "該管 cai quản", "nghia": "Trông nom bao quát mọi việc. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Nghênh tân tống cựu, đô thị tiểu nhân cai quản 迎 新 送 舊 , 都 是 小 人 該 管 (Tạ thiên hương 謝 天 香 , Tiết tử 楔 子 )." }, { "id": "3969", "hanviet": "該總 cai tổng", "nghia": "Tổng quát, bao quát. § Cũng viết là 該 綜 . ◇Tống Kì 宋 祁 : Công vu học vô bất cai tổng, tinh lực cường kí, tuyệt nhân viễn thậm 公 于 學 無 不 該 總 , 精 力 彊 記 , 絕 人 遠 甚 (Tôn bộc xạ hành trạng 孫 僕 射 行 狀 )." }, { "id": "3970", "hanviet": "該貫 cai quán", "nghia": "Bao gồm thông suốt. ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : Nhật dữ chư nho thảo luận kinh, sử, tính lí, âm dương, thuật số, mĩ bất cai quán 日 與 諸 儒 討 論 經 , 史 , 性 理 , 陰 陽 , 術 數 , 靡 不 該 貫 (Nguyên thành tông đại đức nguyên niên 元 成 宗 大 德 元 年 ). ♦Tương thông. ◇Du Thành 俞 成 : Nhược phù bố trí khai hạp, thủ vĩ cai quán, khúc chiết quan kiện, ý tứ thường tân, nhược phương nhược viên, nhược trường nhược đoản, đoạn tự hữu thành mô, bất khả tùy tha quy củ xích thốn tẩu dã 若 夫 布 置 開 闔 , 首 尾 該 貫 , 曲 折 關 鍵 , 意 思 常 新 , 若 方 若 圓 , 若 長 若 短 , 斷 自 有 成 摹 , 不 可 隨 他 規 矩 尺 寸 走 也 (Huỳnh tuyết tùng thuyết 螢 雪 叢 說 , Trần đồng phủ nghị luận tác văn chi pháp 陳 同 甫 議 論 作 文 之 法 )." }, { "id": "3971", "hanviet": "該贍 cai thiệm", "nghia": "Học vấn sâu rộng, uyên bác." }, { "id": "3972", "hanviet": "誌哀 chí ai", "nghia": "Bày tỏ lòng thương tiếc. ◎Như: cẩn điện chí ai, phục khất lễ giám 謹 電 誌 哀 , 伏 乞 禮 鑒 ." }, { "id": "3973", "hanviet": "誑惑 cuống hoặc", "nghia": "Dối trá, lừa gạt. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Cuống hoặc bách tính 誑 惑 百 姓 (Mã Viện truyện 馬 援 傳 )." }, { "id": "3974", "hanviet": "誑誕 cuống đản", "nghia": "Lời nói láo; viển vông không thật. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Từ Phúc Văn Thành đa cuống đản,Thượng nguyên thái nhất hư kì đảo 徐 福 文 成 多 誑 誕 , 上 元 太 一 虛 祈 禱 (Hải mạn mạn 海 漫 漫 )." }, { "id": "3975", "hanviet": "誓海盟山 thệ hải minh sơn", "nghia": "Chỉ non thề biển. § Dùng để biểu thị tình ái chân thành. ◇Quần âm loại tuyển 群 音 類 選 : Hoàng thiên tại thượng, chiếu chứng lưỡng tâm tri, thệ hải minh san, vĩnh bất di 皇 天 在 上 , 照 證 兩 心 知 , 誓 海 盟 山 永 不 移 (Ngọc trâm kí 玉 簪 記 , Từ cấu tư tình 詞 姤 私 情 )." }, { "id": "3976", "hanviet": "誕生 đản sinh, đản sanh", "nghia": "Ra đời, xuất sinh. § Thường dùng cho bậc thánh nhân. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hoàng thiên thụ mệnh, đản sanh thánh minh 皇 天 授 命 , 誕 生 聖 明 (Lương Thống truyện 梁 統 傳 ). ♦Phát minh, sản sinh. ◎Như: hoạt tự ấn loát thuật đản sanh ư thập nhất thế kỉ đích Trung Quốc 活 字 印 刷 術 誕 生 於 十 一 世 紀 的 中 國 kĩ thuật in dùng chữ rời được phát minh vào thế kỉ thứ mười một ở Trung Quốc." }, { "id": "3977", "hanviet": "誠實 thành thật", "nghia": "Thật thà, trung hậu, thành khẩn, không hư giả. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chiêu nhân thử thâm hỉ Hậu chủ thành thật, tịnh bất nghi lự 昭 因 此 深 喜 後 主 誠 實 , 並 不 疑 慮 (Đệ nhất nhất cửu hồi) (Tư Mã) Chiêu vì thế thích Hậu chủ là người thật thà, không nghi ngờ gì nữa." }, { "id": "3978", "hanviet": "誠懇 thành khẩn", "nghia": "Chân thật và khẩn thiết. ◎Như: tố nhân yếu thành khẩn 做 人 要 誠 懇 . ♦☆Tương tự: lão thật 老 實 , khẩn thiết 懇 切 , trung hậu 忠 厚 , thành chí 誠 摯 , thành thật 誠 實 . ♦★Tương phản: giảo trá 狡 詐 , gian trá 奸 詐 , quyền trá 權 詐 , hiểm trá 險 詐 , hư phù 虛 浮 , hư ngụy 虛 偽 ." }, { "id": "3979", "hanviet": "誠敬 thành kính", "nghia": "Thành khẩn cung kính. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thường hữu nhân truyền thuyết, tài mạo câu toàn. Tuy tự vị thân đổ, nhiên hà tư diêu ái chi tâm thập phần thành kính 常 有 人 傳 說 , 才 貌 俱 全 . 雖 自 未 親 睹 , 然 遐 思 遙 愛 之 心 十 分 誠 敬 (Đệ tam ngũ hồi) Thường nghe nói (người đó) tài sắc vẹn toàn. Mắt tuy chưa trông thấy, nhưng tấm lòng xa trông yêu quý rất là chân thành, kính cẩn." }, { "id": "3980", "hanviet": "誣告 vu cáo", "nghia": "Ngụy tạo, vu oan, vu khống. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nãi mật sử nhân vu cáo Bưu giao thông Viên Thuật, toại thu Bưu hạ ngục, mệnh mãn sủng án trị chi 乃 密 使 人 誣 告 彪 交 通 袁 術 , 遂 收 彪 下 獄 , 命 滿 寵 按 治 之 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "3981", "hanviet": "誥命 cáo mệnh", "nghia": "Chiếu lệnh triều đình phong tước vị. ♦Phụ nữ được phong hiệu. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã nhi kim thị yếu tố quan đích, nhĩ tựu thị cáo mệnh phu nhân 我 而 今 是 要 做 官 的 , 你 就 是 誥 命 夫 人 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "3982", "hanviet": "說明 thuyết minh", "nghia": "Dùng lời nói hoặc văn tự giải thích rõ ràng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ tựu nguyện ý cấp, dã yếu tam môi lục chứng, đại gia thuyết minh, thành cá thể thống tài thị 你 就 願 意 給 , 也 要 三 媒 六 證 , 大 家 說 明 , 成 個 體 統 纔 是 (Đệ lục thập bát hồi) Chị muốn gả chồng cho em, cũng phải có mối manh chứng cớ hai năm rõ mười, nói rõ cho mọi người cho ra thể thống mới được chứ. ♦Lời, bài viết giải thích. ◎Như: tân cơ khí thượng phụ hữu nhất trương dụng pháp thuyết minh 新 機 器 上 附 有 一 張 用 法 說 明 ." }, { "id": "3983", "hanviet": "調動 điều động", "nghia": "Thay đổi. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhân vi tha phụ thân đích công tác kinh thường điều động, tha cân trước tha đáo quá bất thiểu địa phương 因 為 她 父 親 的 工 作 經 常 調 動 , 她 跟 著 他 到 過 不 少 地 方 (Quan ư \"Hải đích mộng\" 關 於 海 的 夢 ). ♦Dời chuyển. ♦Huy động." }, { "id": "3984", "hanviet": "調查 điều tra", "nghia": "Khảo sát, xem xét (để tìm hiểu tình huống). ◎Như: điều tra hộ khẩu 調 查 戶 口 ." }, { "id": "3985", "hanviet": "諂佞 siểm nịnh", "nghia": "Nịnh hót, tưng bốc. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Mạo toại dữ Trương Duẫn đồng chí Phiền Thành, bái kiến Tào Tháo, Mạo đẳng từ sắc thậm thị siểm nịnh 瑁 遂 與 張 允 同 至 樊 城 , 拜 見 曹 操 , 瑁 等 辭 色 甚 是 諂 佞 (Đệ tứ nhất hồi) (Sái) Mạo cùng Trương Doãn đến Phàn Thành vào bái kiến Tào Tháo, vẻ mặt lời nói của họ hết sức xu nịnh." }, { "id": "3986", "hanviet": "談判 đàm phán", "nghia": "Thương nghị giải quyết vấn đề. ☆Tương tự: hiệp thương 協 商 . ◎Như: song phương đương sự nhân tức tương tiến hành đàm phán 雙 方 當 事 人 即 將 進 行 談 判 ." }, { "id": "3987", "hanviet": "諳曉 am hiểu", "nghia": "Hiểu rõ. ◇Nghiêm Phục 嚴 復 : Dục khảo nhất quốc chi văn tự ngữ ngôn, nhi năng kiến kì lí cực, phi am hiểu sổ quốc chi ngôn ngữ văn tự giả bất năng dã 欲 考 一 國 之 文 字 語 言 , 而 能 見 其 理 極 , 非 諳 曉 數 國 之 言 語 文 字 者 不 能 也 (Dịch \"Thiên diễn luận\" Tự tự 譯 \" 天 演 論 \" 自 序 )." }, { "id": "3988", "hanviet": "諳熟 am thục", "nghia": "Rành, hiểu rõ. ☆Tương tự: am luyện 諳 練 ." }, { "id": "3989", "hanviet": "諳練 am luyện", "nghia": "Rành, biết việc, thông thạo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lão háo tịnh chúng háo kiến tha giá dạng, khủng bất am luyện, thả khiếp nọa vô lực, đô bất chuẩn tha khứ 老 耗 並 眾 耗 見 他 這 樣 , 恐 不 諳 練 , 且 怯 懦 無 力 , 都 不 准 他 去 (Đệ thập cửu hồi) Chuột già và các chuột khác thấy nó như vậy, sợ không quen việc, lại nhút nhát yếu đuối, đều không cho đi." }, { "id": "3990", "hanviet": "諳詳 am tường", "nghia": "Hiểu biết tường tận." }, { "id": "3991", "hanviet": "諸位 chư vị", "nghia": "Các ngài, các ông. ☆Tương tự: chư quân 諸 君 ." }, { "id": "3992", "hanviet": "諸侯 chư hầu", "nghia": "Chỉ chung những vị vua các nước nhỏ, được thiên tử sắc phong." }, { "id": "3993", "hanviet": "諸君 chư quân", "nghia": "☆Tương tự: chư vị 諸 位 ." }, { "id": "3994", "hanviet": "諸子 chư tử", "nghia": "Chỉ chung các bậc học giả, có viết sách để truyền bá học thuyết của mình. Như Trang Tử , Liệt Tử , Tuân Tử ." }, { "id": "3995", "hanviet": "諸將 chư tướng", "nghia": "Các tướng." }, { "id": "3996", "hanviet": "諸尊 chư tôn", "nghia": "Các ngài." }, { "id": "3997", "hanviet": "諸母 chư mẫu", "nghia": "Thứ mẫu. ♦Tiếng xưng hô đối với phụ nữ ngang hàng hoặc có tuổi gần bằng tuổi cha mình. ◇Sử Kí 史 記 : Bái phụ huynh chư mẫu cố nhân nhật lạc ẩm cực hoan, đạo cựu cố vi tiếu lạc 沛 父 兄 諸 母 故 人 日 樂 飲 極 驩 , 道 舊 故 為 笑 樂 (Cao Tổ bổn kỉ 高 祖 本 紀 ) Các phụ huynh, các bà cụ và những người quen cũ của Bái Công (tức Hán Cao Tổ) uống rượu vui chơi cả ngày rất là vui vẻ, kể lại chuyện cũ mà cười. ♦Đặc chỉ cô, thím hay bác gái." }, { "id": "3998", "hanviet": "諸父 chư phụ", "nghia": "Chỉ chung chú hoặc bác trai." }, { "id": "3999", "hanviet": "諸生 chư sanh, chư sinh", "nghia": "Các loài sinh vật. ◇Quản Tử 管 子 : Địa giả, vạn vật chi bổn nguyên, chư sanh chi căn uyển dã 地 者 , 萬 物 之 本 原 , 諸 生 之 根 菀 也 (Thủy địa 水 地 ). ♦Các người có tri thức học vấn, các nho sinh. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : (Thủy Hoàng) hựu tiệm tính kiêm liệt quốc, tuy diệc triệu văn học, trí bác sĩ, nhi chung tắc phần thiêu \"Thi\", \"Thư\", sát chư sanh thậm chúng 始 皇 又 漸 併 兼 列 國 , 雖 亦 召 文 學 , 置 博 士 , 而 終 則 焚 燒 《 詩 》,《 書 》, 殺 諸 生 甚 眾 (Hán văn học sử cương yếu 漢 文 學 史 綱 要 , Đệ ngũ thiên 第 五 篇 ). ♦Các học trò, các đệ tử. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Quốc tử tiên sanh thần nhập Thái học, chiêu chư sanh lập quán hạ 國 子 先 生 晨 入 太 學 , 招 諸 生 立 館 下 (Tiến học giải 進 學 解 ). ♦Dưới hai thời nhà Minh và nhà Thanh gọi người nhập học là chư sanh 諸 生 . ◇Diệp Thịnh 葉 盛 : Dực nhật, tế tửu suất học quan chư sanh thượng biểu tạ ân 翌 日 , 祭 酒 率 學 官 諸 生 上 表 謝 恩 (Thủy đông nhật kí 水 東 日 記 , Dương đỉnh tự thuật vinh ngộ sổ sự 楊 鼎 自 述 榮 遇 數 事 )." }, { "id": "4000", "hanviet": "謗書 báng thư", "nghia": "Thư hủy báng công kích người khác. ♦Chỉ Sử Kí 史 記 của Tư Mã Thiên. ♦Phiếm chỉ sử truyện, tiểu thuyết... với nội dung chỉ trách hoặc hủy báng." }, { "id": "4001", "hanviet": "講演 giảng diễn", "nghia": "Giảng giải, trình bày cho hiểu rõ. ◇Chánh Pháp Hoa Kinh 正 法 華 經 : Nhĩ thì Thế Tôn dữ tứ bộ chúng quyến thuộc vi nhiễu nhi vi thuyết kinh, giảng diễn Bồ Tát phương đẳng đại tụng nhất thiết chư Phật nghiêm tịnh chi nghiệp 爾 時 世 尊 與 四 部 眾 眷 屬 圍 繞 而 為 說 經 , 講 演 菩 薩 方 等 大 頌 一 切 諸 佛 嚴 淨 之 業 (Quang thụy phẩm 光 瑞 品 ). ♦Thuyết trình, diễn giảng, phát biểu (trước công chúng về học thuật hoặc ý kiến đối với một vấn đề nào đó)." }, { "id": "4002", "hanviet": "講話 giảng thoại", "nghia": "Nói chuyện, đàm thoại. ◇Thạch Tử Chương 石 子 章 : Tầm nhất cá u tĩnh chi xứ, tài hảo giảng thoại 尋 一 個 幽 靜 之 處 , 纔 好 講 話 (Trúc ổ thính cầm 竹 塢 聽 琴 , Đệ tam chiệp) Tìm một chỗ kín đáo yên tĩnh, thì mới nói chuyện thoải mái được. ♦Lời phát biểu. ♦Một thể tài trứ tác phổ thông, thường dùng để đặt tên sách. ◎Như: Cổ đại Hán ngữ tri thức giảng thoại 古 代 漢 語 知 識 講 話 ." }, { "id": "4003", "hanviet": "謳歌 âu ca", "nghia": "Hát ca. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Ninh Thích chi âu ca hề, Tề Hoàn văn dĩ cai phụ 甯 戚 之 謳 歌 兮 , 齊 桓 聞 以 該 輔 (Li tao 離 騷 ) Ninh Thích (chăn trâu) ca hát hề, Tề Hoàn Công nghe được, mời về làm quan giúp vua trị nước. ♦Ca vịnh để khen ngợi công đức. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lưỡng xuyên chi dân, hãn lạc thái bình, dạ bất bế hộ, lộ bất thập di. hựu hạnh liên niên đại thục, lão ấu cổ phúc âu ca 兩 川 之 民 , 忻 樂 太 平 , 夜 不 閉 戶 , 路 不 拾 遺 . 又 幸 連 年 大 熟 , 老 幼 鼓 腹 謳 歌 (Đệ bát thập thất hồi)." }, { "id": "4004", "hanviet": "謹則無憂 cẩn tắc vô ưu", "nghia": "Cẩn thận thì không lo. ◎Như: cẩn tắc vô ưu, nhẫn tắc vô nhục 謹 則 無 憂 , 忍 則 無 辱 cẩn thận thì khỏi lo, nhẫn nhịn thì khỏi nhục." }, { "id": "4005", "hanviet": "謹守 cẩn thủ", "nghia": "Cẩn thận, thận trọng tuân thủ. ◎Như: cẩn thủ huấn thị 謹 守 訓 示 cẩn thận tuân theo lời dạy bảo." }, { "id": "4006", "hanviet": "謹密 cẩn mật", "nghia": "Thận trọng kín đáo. ◇Hán Thư 漢 書 : Mạo nhược thảng đãng bất bị, nhiên tâm thậm cẩn mật 貌 若 儻 蕩 不 備 , 然 心 甚 謹 密 (Sứ Đan truyện 史 丹 傳 )." }, { "id": "4007", "hanviet": "謹慎 cẩn thận", "nghia": "☆Tương tự: lưu tâm 留 心 , lưu ý 留 意 , tiểu tâm 小 心 , thẩm thận 審 慎 , thận trọng 慎 重 . ♦★Tương phản: mạo thất 冒 失 , đại ý 大 意 , sơ hốt 疏 忽 , thô tâm 粗 心 , tùy ý 隨 意 . ♦Không sơ suất cẩu thả. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Dã vị đích thị đại gia tề tâm, thị giá viên lí, chu toàn đắc cẩn cẩn thận thận đích 也 為 的 是 大 家 齊 心 , 是 這 園 里 , 周 全 得 謹 謹 慎 慎 的 (Đệ ngũ thập lục hồi) Cũng muốn cho mọi người hết lòng trông nom cái vườn đó cho được cẩn thận." }, { "id": "4008", "hanviet": "謹肅 cẩn túc", "nghia": "Cẩn thận nghiêm túc." }, { "id": "4009", "hanviet": "謹重 cẩn trọng", "nghia": "Gìn giữ, không dám coi thường." }, { "id": "4010", "hanviet": "謹飭 cẩn sức", "nghia": "Cẩn thận trau dồi, ngôn hành có tiết chế." }, { "id": "4011", "hanviet": "證人 chứng nhân", "nghia": "Người làm chứng. § Cũng gọi là bảo kiến nhân 保 見 人 . ♦Trên pháp luật, ngoài các người đương sự, những người thứ ba, ra trước tòa án tường thuật kinh nghiệm, sự thật đều gọi là chứng nhân 證 人 ." }, { "id": "4012", "hanviet": "證佐 chứng tá", "nghia": "☆Tương tự: chứng nhân 證 人 ." }, { "id": "4013", "hanviet": "證券 chứng khoán", "nghia": "Giấy làm bằng (văn kiện) thay cho tiền bạc hoặc vật phẩm ( cổ phiếu 股 票 , trái khoán 債 券 ...)." }, { "id": "4014", "hanviet": "證實 chứng thật", "nghia": "Chứng minh đúng với sự thật." }, { "id": "4015", "hanviet": "證引 chứng dẫn", "nghia": "Đưa ra chứng cứ." }, { "id": "4016", "hanviet": "證據 chứng cứ", "nghia": "Bằng cớ, tài liệu chứng minh sự thật. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Như kim khán lai, tựu giá dương đăng nhi luận, tinh quang thước lượng, dĩ thị ngoại quốc  nhân văn minh đích chứng cứ 如 今 看 來 , 就 這 洋 燈 而 論 , 晶 光 爍 亮 , 已 是 外 國 人 文 明 的 證 據 (Đệ thập tứ hồi)." }, { "id": "4017", "hanviet": "證明 chứng minh", "nghia": "☆Tương tự: biểu minh 表 明 , chứng cứ 證 據 , chứng thật 證 實 , thuyết minh 說 明 . ♦Dẫn chứng, đưa bằng cớ để làm cho sáng tỏ đúng sai. ♦Thông hiểu, lĩnh ngộ. ◇Đàn kinh 壇 經 : Dĩ tự tính tam bảo, thường tự chứng minh, khuyến thiện tri thức 以 自 性 三 寶 , 常 自 證 明 , 勸 善 知 識 (Sám hối phẩm 懺 悔 品 ). ♦Chứng nhân hoặc chứng cứ. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Kim hữu phiền tiên sinh tố cá chứng minh, đãi hạ quan tận sổ truy thủ xuất lai 今 有 煩 先 生 做 個 證 明 , 待 下 官 盡 數 追 取 出 來 (Quyển thập tam). ♦Văn kiện chứng minh thân phận hoặc quyền lực. ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Ngã thính thuyết tha môn lưỡng cá yếu đáo khu thượng đăng kí, thôn công sở bất cấp khai chứng minh 我 聽 說 他 們 兩 個 要 到 區 上 登 記 , 村 公 所 不 給 開 證 明 (Đăng kí 登 記 )." }, { "id": "4018", "hanviet": "證書 chứng thư", "nghia": "Tờ giấy làm bằng." }, { "id": "4019", "hanviet": "證果 chứng quả", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Phật giáo đồ chứng ngộ chân lí, đạo mầu. ◇Trương Trạc 張 鷟 : Thiền sư hậu chứng quả, cư ư Lâm Lư San 禪 師 後 證 果 , 居 於 林 慮 山 (Triều dã thiêm tái 朝 野 僉 載 , Quyển nhị). ♦Phiếm chỉ tu hành đắc đạo. ◇Kha Linh 柯 靈 : Tha môn lai tự sanh hoạt, hựu hồi đáo sanh hoạt, nhi thả tượng truyền thuyết trung tu luyện chứng quả đích tiên đạo nhất dạng 他 們 來 自 生 活 , 又 回 到 生 活 , 而 且 像 傳 說 中 修 煉 證 果 的 仙 道 一 樣 (Hương tuyết hải 香 雪 海 , Cấp nhân vật dĩ sanh mệnh 給 人 物 以 生 命 ). ♦Tỉ dụ sự tình tối hậu đạt được thành tựu. ◇Thang Thức 湯 式 : Hồng ti mạn hộ thiền quyên, ngọc kính đài thông nhân cấu, chứng quả liễu thừa long phối ngẫu 紅 絲 幔 護 嬋 娟 , 玉 鏡 臺 通 姻 媾 , 證 果 了 乘 龍 配 偶 (Thưởng hoa thì 賞 花 時 , Hí hạ hữu nhân tân thú 戲 賀 友 人 新 娶 , Sáo khúc 套 曲 )." }, { "id": "4020", "hanviet": "證見 chứng kiến", "nghia": "Thấy và làm chứng." }, { "id": "4021", "hanviet": "證驗 chứng nghiệm", "nghia": "Chứng cứ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : (Tào) Tháo dục đắc nhị kiều, hữu hà chứng nghiệm? 操 欲 得 二 喬 , 有 何 證 驗 ? (Đệ tứ thập tứ hồi). ♦Hiệu nghiệm thật sự." }, { "id": "4022", "hanviet": "譏諷 cơ phúng", "nghia": "Chê cười phúng thích. § Cũng như phúng thích 諷 刺 , trào lộng 嘲 弄 , trào tiếu 嘲 笑 . Trái với xưng tán 稱 讚 ." }, { "id": "4023", "hanviet": "警備 cảnh bị", "nghia": "Cảnh giới phòng bị. ◇Hán Thư 漢 書 : Biên thùy vô cảnh bị 邊 陲 無 警 備 (Trần Thang truyện 陳 湯 傳 ) Biên giới không được phòng bị." }, { "id": "4024", "hanviet": "警兵 cảnh binh", "nghia": "Cảnh vệ." }, { "id": "4025", "hanviet": "警務 cảnh vụ", "nghia": "Có quan hệ tới nhiệm vụ của cảnh sát." }, { "id": "4026", "hanviet": "警句 cảnh cú", "nghia": "Câu thơ văn rất hay. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thông thiên khán lai, các hữu các nhân đích cảnh cú 通 篇 看 來 , 各 有 各 人 的 警 句 (Đệ tam thập bát hồi) Xem hết các bài thơ, bài nào cũng có câu hay." }, { "id": "4027", "hanviet": "警吏 cảnh lại", "nghia": "Cảnh sát. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Vị cập đình hộ, cảnh lại thập sổ bối phong ủng nhi nhập, Thủ Trở, A Tùng, lệnh mẫu xuất môn 未 及 庭 戶 , 警 吏 十 數 輩 蜂 擁 而 入 , 首 阻 阿 松 , 令 母 出 門 (Cùng sầu 窮 愁 ) Chưa tới nhà, một bầy cảnh sát hơn mười người xúm nhau mà vào, Thủ Trở, A Tùng, bảo mẹ ra cửa." }, { "id": "4028", "hanviet": "警告 cảnh cáo", "nghia": "Báo trước cho biết để phòng ngừa. ♦Một loại xử phạt đối với người trái phép. ◎Như: tha lũ thứ khoáng khóa, dĩ tao huấn đạo trưởng kí ất thứ cảnh cáo 他 屢 次 曠 課 , 已 遭 訓 導 長 記 乙 次 警 告 ." }, { "id": "4029", "hanviet": "警報 cảnh báo", "nghia": "Báo tin sự việc nguy cấp có thể xảy ra. ◎Như: không tập cảnh báo 空 襲 警 報 . ♦Tin tức cảnh tỉnh, khiến cho chú ý." }, { "id": "4030", "hanviet": "警官 cảnh quan", "nghia": "Quan viên cảnh sát." }, { "id": "4031", "hanviet": "警察 cảnh sát", "nghia": "Nhân viên coi việc giữ gìn an ninh trật tự công cộng. ☆Tương tự: cảnh viên 警 員 , tuần bộ 巡 捕 , tuần cảnh 巡 警 . ♦Coi xét, ngăn ngừa. ◇Tân ngũ đại sử 新 五 代 史 : Hoằng Triệu xuất binh cảnh sát, vụ hành sát lục, tội vô đại vô tiểu giai tử 弘 肇 出 兵 警 察 , 務 行 殺 戮 , 罪 無 大 無 小 皆 死 (Sử Hoằng Triệu truyện 史 弘 肇 傳 ). ♦Cảnh giác, cáo giới, cẩn thận coi chừng. ◇Trần Kính Tông 陳 敬 宗 : Nãi tri tiên sanh tuy dĩ tạo đại hiền chi vực, diệc hữu tư ư cảnh sát hàm dưỡng chi công dã 乃 知 先 生 雖 已 造 大 賢 之 域 , 亦 有 資 於 警 察 涵 養 之 功 也 (Đề hối am tiên sanh thư giản mặc tích quyển hậu 題 晦 庵 先 生 書 簡 墨 跡 卷 後 )." }, { "id": "4032", "hanviet": "警惕 cảnh dịch", "nghia": "Cảnh giác, cáo giới, cẩn thận coi chừng. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Trạm nhiên thuần nhất chi vị trai, túc nhiên cảnh dịch chi vị giới 湛 然 純 一 之 謂 齋 , 肅 然 警 惕 之 謂 戒 (Quyển 97) Thanh tịnh và thuần nhất gọi là trai (chay tịnh); nghiêm trang và cảnh giác gọi là giới (giới luật)." }, { "id": "4033", "hanviet": "警戒 cảnh giới", "nghia": "Cáo giới, khiến cho chú ý. ♦Cảnh giác, phòng thủ. ◇Hán Thư 漢 書 : Vãng giả Nam Sơn đạo tặc trở sơn hoành hành, phiếu kiếp lương dân, sát phụng pháp lại, đạo lộ bất thông, thành môn chí dĩ cảnh giới 往 者 南 山 盜 賊 阻 山 橫 行 , 剽 劫 良 民 , 殺 奉 法 吏 , 道 路 不 通 , 城 門 至 以 警 戒 (Vương Tôn truyện 王 尊 傳 ). ♦Cảnh vệ, người giữ việc phòng bị." }, { "id": "4034", "hanviet": "警蹕 cảnh tất", "nghia": "Người đi trước dẹp đường khi vua chúa ra vào. § Cũng viết cảnh tất 儆 蹕 . ◇Hoàng Tuân Hiến 黃 遵 憲 : Tiền hô hậu ủng tiêu tiêu mã, Do kí tướng quân cảnh tất thanh 前 呼 後 擁 蕭 蕭 馬 , 猶 記 將 軍 警 蹕 聲 (Bất nhẫn trì vãn du 不 忍 池 晚 游 )." }, { "id": "4035", "hanviet": "警鐘 cảnh chung", "nghia": "Tiếng chuông báo sự phi thường hay tình huống nguy hiểm. Thường dùng cho việc phòng hỏa, phòng trộm cướp, v.v. ◇Hứa Địa San 許 地 山 : Thuyền thượng để thủy thủ, tri đạo hỏa khởi, mang trứ giải khai thủy long. Cảnh chung hưởng khởi lai liễu 船 上 底 水 手 , 知 道 火 起 , 忙 着 解 開 水 龍 . 警 鐘 響 起 來 了 (Nữ nhi tâm 女 兒 心 ). ♦Tỉ dụ tin tức sự việc để cảnh tỉnh người ta." }, { "id": "4036", "hanviet": "警鼓 cảnh cổ", "nghia": "Cái trống để báo động. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Sở Lệ Vương hữu cảnh cổ, dữ bách tính vi giới, ẩm tửu túy quá nhi kích, dân đại kinh, sử nhân chỉ chi 楚 厲 王 有 警 鼓 , 與 百 姓 為 戒 , 飲 酒 醉 過 而 擊 , 民 大 驚 , 使 人 止 之 (Ngoại trữ thuyết tả thượng 外 儲 說 左 上 )." }, { "id": "4037", "hanviet": "議員 nghị viên", "nghia": "Chỉ người do nhân dân tuyển cử, có tư cách đại biểu nhân dân giữ quyền biểu quyết trong Quốc hội." }, { "id": "4038", "hanviet": "議會 nghị hội", "nghia": "Cơ quan do đại biểu nhân dân tổ thành, nắm quyền lập pháp. § Còn gọi là quốc hội 國 會 , nghị viện 議 院 ." }, { "id": "4039", "hanviet": "議程 nghị trình", "nghia": "Chương trình đề án thảo luận trong hội nghị." }, { "id": "4040", "hanviet": "譴責 khiển trách", "nghia": "☆Tương tự: xích trách 斥 責 , thân xích 申 斥 , trách vấn 責 問 . ♦★Tương phản: xưng tán 稱 讚 . ♦Chê trách, trách bị. ◇Sử Kí 史 記 : Đế khiển trách Câu Dặc phu nhân. Phu nhân thoát trâm nhị khấu đầu 帝 譴 責 鉤 弋 夫 人 . 夫 人 脫 簪 珥 叩 頭 (Ngoại thích thế gia 外 戚 世 家 )." }, { "id": "4041", "hanviet": "變亂 biến loạn", "nghia": "Rối loạn." }, { "id": "4042", "hanviet": "變動 biến động", "nghia": "Biến hóa. ◇Lão Xá 老 舍 : Luân Đôn đích thiên khí biến động đích bất đại, khả thị biến động đắc ngận khoái 倫 敦 的 天 氣 變 動 的 不 大 , 可 是 變 動 得 很 快 (Nhị mã 二 馬 , Đệ tam đoạn bát) Khí trời Luân Đôn biến hóa không nhiều, nhưng khi mà biến hóa thì lại rất nhanh. ♦Thông đạt quyền biến. ◇Tô Thuấn Khâm 蘇 舜 欽 : Nhược năng khứ Diên Châu chi hiệp dĩ tự nhậm, phủ quan trung chi nhân dĩ kì tín, nhi hựu trầm viễn biến động, tắc hà địch chi cảm tiên tai? 若 能 去 延 州 之 狹 以 自 任 , 撫 關 中 之 人 以 示 信 , 而 又 沈 遠 變 動 , 則 何 敵 之 敢 先 哉 (Thượng Phạm Hi Văn thư 上 范 希 文 書 ). ♦Biến loạn, động loạn. ◇Tùy Thư 隋 書 : Thiên hạ biến động, Tâm tinh kiến tường 天 下 變 動 , 心 星 見 祥 (Thiên văn chí trung 天 文 志 中 ). ♦Di động, cải biến. ◇Dịch Kinh 易 經 : Vi đạo dã lũ thiên, biến động bất cư, chu lưu lục hư 為 道 也 屢 遷 , 變 動 不 居 , 周 流 六 虛 (Hệ từ hạ 繫 辭 下 ) Đạo Dịch thường biến thiên, di động không ngừng, xoay quanh sáu phương hướng." }, { "id": "4043", "hanviet": "變化 biến hóa", "nghia": "Thay đổi tính chất hoặc hình thái của sự vật. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thương thiên biến hóa thùy liệu đắc, Vạn sự phản phúc hà sở vô 蒼 天 變 化 誰 料 得 , 萬 事 反 覆 何 所 無 (Đỗ quyên hành 杜 鵑 行 )." }, { "id": "4044", "hanviet": "變幻 biến ảo, biến huyễn", "nghia": "Thay đổi khôn lường. ☆Tương tự: biến canh 變 更 , biến hóa 變 化 , huyễn hóa 幻 化 ." }, { "id": "4045", "hanviet": "變性 biến tính", "nghia": "Tính chất hay thay đổi. ♦Đổi tính." }, { "id": "4046", "hanviet": "變態 biến thái", "nghia": "Thay đổi hình thái, tình trạng. ◇Tuân Tử 荀 子 : Bần cùng nhi bất ước, phú quý nhi bất kiêu, tịnh ngộ biến thái nhi bất cùng, thẩm chi lễ dã 貧 窮 而 不 約 , 富 貴 而 不 驕 , 並 遇 變 態 而 不 窮 , 審 之 禮 也 (Quân đạo 君 道 ). ♦Trạng thái sinh lí, tâm lí biến thành không tốt, bất thường. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha giác đắc giá cá nữ hài tử đích tâm lí hữu điểm biến thái, kí đối ư nhất thiết sự đô bất cảm hứng vị, tịnh thả bả nhất thiết nhân đô khán thành cừu địch liễu 他 覺 得 這 個 女 孩 子 的 心 理 有 點 變 態 , 既 對 於 一 切 事 都 不 感 興 味 , 並 且 把 一 切 人 都 看 成 仇 敵 了 (Tam nhân hành 三 人 行 , Bát). ♦Quá trình biến hóa sinh sản của một số động vật. ♦Một số thực vật, nhân lâu ngày chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh (môi trường), sinh ra biến hóa hình thái và cơ năng sinh lí." }, { "id": "4047", "hanviet": "變改 biến cải", "nghia": "Biến đổi." }, { "id": "4048", "hanviet": "變故 biến cố", "nghia": "Sửa đổi khí chất có từ trước. ◇Tuân Tử 荀 子 : Nghiêu Vũ giả, phi sanh nhi cụ giả dã, phù khởi ư biến cố, thành hồ tu vi, đãi tận nhi hậu bị giả dã 堯 禹 者 , 非 生 而 具 者 也 , 夫 起 於 變 故 , 成 乎 修 為 , 待 盡 而 後 備 者 也 (Vinh nhục 榮 辱 ). § Ghi chú: ◇Lương Khải Hùng thích 梁 啟 雄 釋 : Biến cố, vị cải biến tha cố cựu đích bổn tính 變 故 , 謂 改 變 他 故 舊 的 本 性 Biến cố, nghĩa là cải biến bổn tính đã có từ xưa. ♦Sự việc xảy ra thình lình gây ra thay đổi lớn lao, tai họa bất ngờ. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha môn đô đái liễu nhất điểm trương hoàng đích dạng tử, hảo tượng tao ngộ liễu phi thường đích biến cố nhất dạng 她 們 都 帶 了 一 點 張 惶 的 樣 子 , 好 像 遭 遇 了 非 常 的 變 故 一 樣 (Gia 家 , Nhị thập)." }, { "id": "4049", "hanviet": "變易 biến dịch", "nghia": "Thay đổi, biến hóa. ◇Quách Tiểu Xuyên 郭 小 川 : Tha đích trung trinh bổn tính, thế thế đại đại bất biến dịch 她 的 忠 貞 本 性 , 世 世 代 代 不 變 易 (Nam trúc ca 楠 竹 歌 ). ♦Giao dịch. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Biến dịch kí hành, nhi bất dữ thương cổ tranh lợi giả, vị chi văn dã 變 易 既 行 , 而 不 與 商 賈 爭 利 者 , 未 之 聞 也 (Thướng Thần Tông hoàng đế thư 上 神 宗 皇 帝 書 )." }, { "id": "4050", "hanviet": "變節 biến tiết", "nghia": "Thay đổi tiết tháo, không giữ trọn khí tiết." }, { "id": "4051", "hanviet": "變遷 biến thiên", "nghia": "Biến hóa, đổi dời. ☆Tương tự: biến động 變 動 , biến hóa 變 化 ." }, { "id": "4052", "hanviet": "變革 biến cách", "nghia": "Cải biến, cải cách. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Biến cách nhân tuần, hiệu lệnh tất tín, sử hải nội quan thính, mạc bất chấn động Tự Phúc Châu triệu phán Thái Thường tự thượng điện trát tử 變 革 因 循 , 號 令 必 信 , 使 海 內 觀 聽 , 莫 不 震 動 ( 自 福 州 召 判 太 常 寺 上 殿 札 子 ). ♦Thay đổi triều đại. ◇Từ Phương 徐 枋 : Biến cách chi tế, táng loạn tần nhưng 變 革 之 際 , 喪 亂 頻 仍 (Chu sư mẫu lục thập thọ tự 朱 師 母 六 十 壽 序 ). ♦Phế bỏ chế độ cũ lập ra chế độ mới." }, { "id": "4053", "hanviet": "谷風 cốc phong", "nghia": "Gió xuân. Cũng như đông phong 東 風 . Còn viết là cốc phong 穀 風 ." }, { "id": "4054", "hanviet": "谷飲 cốc ẩm", "nghia": "Uống nước khe suối. Nghĩa bóng: Ở ần." }, { "id": "4055", "hanviet": "豆腐 đậu hủ", "nghia": "§ Cũng gọi là: đậu phụ 豆 脯 (pinyin: dòufu), thục nhũ 菽 乳 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiền nhật yêu cật đậu hủ, nhĩ lộng liễu ta sưu đích, khiếu tha thuyết liễu ngã nhất đốn 前 日 要 吃 豆 腐 , 你 弄 了 些 餿 的 , 叫 他 說 了 我 一 頓 (Đệ lục thập nhất hồi) Bữa ăn đậu hủ hôm nọ, thím cho đậu thiu, làm tôi bị mắng một trận." }, { "id": "4056", "hanviet": "豐衣足食 phong y túc thực", "nghia": "Sung túc, ăn mặc đầy đủ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na Cầm cô nương Mai gia thú liễu khứ, thính kiến thuyết thị phong y túc thực đích ngận hảo 那 琴 姑 娘 梅 家 娶 了 去 , 聽 見 說 是 豐 衣 足 食 的 很 好 (Đệ nhất nhất bát hồi) Cô Bảo Cầm thì nhà họ Mai cưới về rồi, nghe nói trong nhà có ăn có mặc, đầy đủ rất tốt." }, { "id": "4057", "hanviet": "象徵 tượng trưng", "nghia": "Dùng sự vật cụ thể biểu thị một ý nghĩa trừu tượng đặc thù nào đó. ◇Phật Quang Đại Từ Điển 佛 光 大 辭 典 : Dĩ kì giáo đồ xuyên trước tượng trưng liêm khiết chi bạch y, cố hữu thử xưng 以 其 教 徒 穿 著 象 徵 廉 潔 之 白 衣 , 故 有 此 稱 (Bạch y phái 白 衣 派 ) Vì tín đồ của phái này mặc áo trắng, tượng trưng cho sự liêm khiết, nên có tên gọi như thế. ♦Dùng bộ phận của sự vật để đại biểu cho toàn thể. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Chánh như Trung Quốc hí thượng dụng tứ cá binh tốt lai tượng trưng thập vạn đại quân nhất dạng 正 如 中 國 戲 上 用 四 個 兵 卒 來 象 徵 十 萬 大 軍 一 樣 (Hoa cái tập tục biên 華 蓋 集 續 編 , Bất thị tín 不 是 信 ). ♦Chỉ sự vật cụ thể dùng để biểu thị ý nghĩa đặc biệt nào đó. ◇Ba Kim 巴 金 : Bách hợp hoa, na thị ngã môn đích ái tình đích tượng trưng 百 合 花 , 那 是 我 們 的 愛 情 的 象 徵 (Xuân thiên lí đích thu thiên 春 天 裏 的 秋 天 , Thập). ♦Chỉ một thủ pháp biểu hiện trong sáng tác văn nghệ: dùng một hình tượng cụ thể đặc định để biểu hiện một khái niệm, tư tưởng hoặc tình cảm tương tự. ♦Đặc trưng." }, { "id": "4058", "hanviet": "豹死留皮 báo tử lưu bì", "nghia": "Con báo chết còn để lại được bộ da. Ý nói người sống phải làm được điều gì để khi chết còn lại tiếng thơm. ◎Như: báo tử lưu bì, nhân tử lưu danh 豹 死 留 皮 , 人 死 留 名 ." }, { "id": "4059", "hanviet": "豹略 báo lược", "nghia": "Mưu mẹo của con báo. Chỉ tài dùng binh." }, { "id": "4060", "hanviet": "豹變 báo biến", "nghia": "Con báo thì nhỏ, mà thành con cọp. Chỉ người nghèo hèn thành phú quý." }, { "id": "4061", "hanviet": "豹騎 báo kị", "nghia": "Quân cưỡi ngựa mạnh như con báo. Chỉ kị binh." }, { "id": "4062", "hanviet": "貝殼 bối xác", "nghia": "Vỏ ngao vỏ hến (ngày xưa dùng làm tiền)." }, { "id": "4063", "hanviet": "貝編 bối biên", "nghia": "Chỉ kinh Phật. § Gọi tên như thế vì kinh thường viết trên lá cây bối đa." }, { "id": "4064", "hanviet": "貝貨 bối hóa", "nghia": "Tiền bạc bằng vỏ ngao vỏ hến thời cổ." }, { "id": "4065", "hanviet": "負責 phụ trách", "nghia": "Gánh vác, giữ trách nhiệm. ♦Có tinh thần trách nhiệm. ◇Lão Xá 老 舍 : Nhi tử Thiên Hựu thị cá phụ trách nhậm đích nhân 兒 子 天 佑 是 個 負 責 任 的 人 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tam 三 ) Thiên Hựu con trai ông là một người rất có tinh thần trách nhiệm. ♦Mắc nợ. § Cũng như phụ trái 負 債" }, { "id": "4066", "hanviet": "貢品 cống phẩm", "nghia": "Vật để cống tiến, vật quý nhất." }, { "id": "4067", "hanviet": "貢士 cống sĩ", "nghia": "Người ứng thí tiến sĩ." }, { "id": "4068", "hanviet": "貢物 cống vật", "nghia": "☆Tương tự: cống phẩm 貢 品 ." }, { "id": "4069", "hanviet": "貢獻 cống hiến", "nghia": "Dâng biếu." }, { "id": "4070", "hanviet": "貢生 cống sanh, cống sinh", "nghia": "Thời đại khoa cử, chỉ học sinh giỏi ở phủ, châu, huyện được tuyển cho lên kinh đô vào trường Thái học; gồm có phó cống 副 貢 , bạt cống 拔 貢 , ưu cống 優 貢 , tuế cống 歲 貢 , ân cống 恩 貢 , v.v." }, { "id": "4071", "hanviet": "貢納 cống nạp", "nghia": "Dâng nộp, tiến cống." }, { "id": "4072", "hanviet": "貢舉 cống cử", "nghia": "Chọn người tài đề bạt lên triều đình (phương pháp tiến cử nhân tài thời xưa). ◇Chu Lễ 周 禮 : Bang quốc cử hiền giả ư vương, tắc cống cử chi thủy dã 邦 國 舉 賢 者 於 王 , 則 貢 舉 之 始 也 (Đại tư đồ 大 司 徒 ). ♦Chỉ khảo thí (thời khoa cử)." }, { "id": "4073", "hanviet": "貧乏 bần phạp", "nghia": "Thiếu thốn, thiếu hụt." }, { "id": "4074", "hanviet": "貧困 bần khốn", "nghia": "Nghèo khổ cùng cực." }, { "id": "4075", "hanviet": "貧士 bần sĩ", "nghia": "Học trò nghèo. ☆Tương tự: hàn sĩ ." }, { "id": "4076", "hanviet": "貧富不均 bần phú bất quân", "nghia": "Giàu nghèo chênh lệch, tiền của phân phối không đồng đều. ◎Như: bần phú bất quân, dong dị tạo thành xã hội đích bất an 貧 富 不 均 , 容 易 造 成 社 會 的 不 安 ." }, { "id": "4077", "hanviet": "貧寒 bần hàn", "nghia": "Nghèo nàn thiếu thốn. ◇Tiết Nhân Quý chinh Liêu sự lược 薛 仁 貴 征 遼 事 略 : Ư nhân tùng lí kiến nhất cá thôn phụ nhân, niên ước nhị thập hữu dư, kinh thoa bố áo, chí thậm bần hàn 於 人 叢 裡 見 一 個 村 婦 人 , 年 約 二 十 有 餘 , 荊 釵 布 襖 , 至 甚 貧 寒 ." }, { "id": "4078", "hanviet": "貧民 bần dân", "nghia": "Người dân nghèo túng. ◇Tôn Tiều 孫 樵 : Gia dĩ bại tốt bần dân, trì binh quần tụ, nhân duyên kiếp sát, quan bất năng cấm 加 以 敗 卒 貧 民 , 持 兵 群 聚 , 因 緣 劫 殺 , 官 不 能 禁 (Thư Điền tướng quân biên sự 書 田 將 軍 邊 事 ). ♦Làm cho dân nghèo khó bần cùng. ◇Quản Tử 管 子 : Bần dân thương tài, mạc đại ư binh 貧 民 傷 財 , 莫 大 於 兵 (Pháp pháp 法 法 )." }, { "id": "4079", "hanviet": "貧禍 bần họa", "nghia": "Cái tai họa nghèo khổ." }, { "id": "4080", "hanviet": "貧窮 bần cùng", "nghia": "Túng thiếu, nghèo khó. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Tô Tần viết: Ta hồ! bần cùng tắc phụ mẫu bất tử, phú quý tắc thân thích úy cụ. Nhân sanh thế thượng, thế vị phú quý, cái khả hốt hồ tai! 蘇 秦 曰 : 嗟 乎 ! 貧 窮 則 父 母 不 子 , 富 貴 則 親 戚 畏 懼 . 人 生 世 上 , 勢 位 富 貴 , 蓋 可 忽 乎 哉 ! (Tần sách nhất 秦 策 一 ) Tô Tần nói: Ôi! nghèo khó thì bố mẹ không nhận làm con, giàu sang thì thân thích sợ sệt. Người sinh ở đời, thế lực, chức vị và tiền của có thể coi thường được đâu! ♦Thiếu tiền, không có tiền. ◇Vương Thực Phủ 王 實 甫 : Tha kiến ngã bần cùng, tê phát dữ ngã lưỡng cá ngân tử, giáo ngã thượng triều ứng cử khứ 他 見 我 貧 窮 , 齎 發 與 我 兩 個 銀 子 , 教 我 上 朝 應 舉 去 (Phá diêu kí 破 窯 記 , Đệ nhị chiệp). ♦Người nghèo khó. ◇Lễ Kí 禮 記 : (Quý xuân chi nguyệt) thiên tử bố đức hành huệ, mệnh hữu ti phát thương lẫm, tứ bần cùng, chấn phạp tuyệt ( 季 春 之 月 ) 天 子 布 德 行 惠 , 命 有 司 發 倉 廩 , 賜 貧 窮 , 振 乏 絕 (Nguyệt lệnh 月 令 )." }, { "id": "4081", "hanviet": "貧血 bần huyết", "nghia": "Bệnh thiếu máu." }, { "id": "4082", "hanviet": "貧賤 bần tiện", "nghia": "Nghèo hèn. ♦Bủn xỉn, keo kiệt." }, { "id": "4083", "hanviet": "貧賤交 bần tiện giao", "nghia": "Bạn bè từ thuở nghèo hèn. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Bạc hãnh tặc! Nhĩ bất kí Tống Hoằng hữu ngôn: \"Bần tiện chi giao bất khả vong, tao khang chi thê bất hạ đường 薄 倖 賊 ! 你 不 記 宋 弘 有 言 : \" 貧 賤 之 交 不 可 忘 , 糟 糠 之 妻 不 下 堂 \" (Quyển thập thất, Kim Ngọc nô bổng đả bạc tình lang 金 玉 奴 棒 打 薄 情 郎 )." }, { "id": "4084", "hanviet": "貧道 bần đạo", "nghia": "Người tu hành nghèo khổ. Tiếng tự xưng khiêm nhường của người tu hành theo Đạo giáo hoặc Phật giáo." }, { "id": "4085", "hanviet": "貪污 tham ô", "nghia": "§ Cũng viết là tham ô 貪 汙 . ♦Tham lợi bỏ nghĩa. ♦Bọn tham lợi bỏ nghĩa. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Khử xích tham ô, li viễn nịnh tà 去 斥 貪 汙 , 離 遠 佞 邪 (Chu Cử truyện 周 舉 傳 ). ♦Lợi dụng quyền chức để lấy tiền của. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thì thiên hạ đại hạn ti không Trương Hạo điều tấu trưởng lại hà khốc tham ô giả, giai bãi miễn chi 時 天 下 大 旱 , 司 空 張 顥 條 奏 長 吏 苛 酷 貪 污 者 , 皆 罷 免 之 (Khốc lại truyện 酷 吏 傳 )." }, { "id": "4086", "hanviet": "貫徹 quán triệt", "nghia": "Thông suốt. ◇Lưu Nhân 劉 因 : Quán triệt cổ kim 貫 徹 古 今 (Tuyên hóa đường kí 宣 化 堂 記 ) Thông suốt xưa nay. ♦Triệt để, tới cùng. ♦Xuyên thấu. ◇Huyền Trang 玄 奘 : Nhân dĩ trường kích, quán triệt hung bối 因 以 長 戟 , 貫 徹 胸 背 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Phược Hát quốc 縛 喝 國 ) Liền lấy kích dài, xuyên thấu ngực qua lưng." }, { "id": "4087", "hanviet": "貫通 quán thông", "nghia": "Xuyên suốt. ◎Như: giá điều cán đạo quán thông chỉnh cá thành thị 這 條 幹 道 貫 通 整 個 城 市 . ♦Thông hiểu sự vật. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Giá Vương Miện thiên tính thông minh, niên kỉ bất mãn nhị thập tuế, tựu bả na thiên văn, địa lí, kinh sử thượng đích đại học vấn, vô nhất bất quán thông 這 王 冕 天 性 聰 明 , 年 紀 不 滿 二 十 歲 , 就 把 那 天 文 , 地 理 , 經 史 上 的 大 學 問 , 無 一 不 貫 通 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "4088", "hanviet": "貶黜 biếm truất", "nghia": "Giáng chức quan và không dùng nữa." }, { "id": "4089", "hanviet": "貿易 mậu dịch", "nghia": "Mua bán. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tam niên tiền đái liễu ta tư bổn, vãng kinh mậu dịch, phả đắc ta lợi tức 三 年 前 帶 了 些 資 本 , 往 京 貿 易 , 頗 得 些 利 息 (Quyển tam). ♦Thay đổi, biến dịch. ◇Hán Thư 漢 書 : Tức vị xuất nhập tam niên, tai biến sổ giáng, nhật nguyệt thất độ, tinh thần thác mậu, cao hạ mậu dịch, đại dị liên nhưng, đạo tặc tịnh khởi 即 位 出 入 三 年 , 災 變 數 降 , 日 月 失 度 , 星 辰 錯 謬 , 高 下 貿 易 , 大 異 連 仍 , 盜 賊 並 起 (Lí Tầm truyện 李 尋 傳 )." }, { "id": "4090", "hanviet": "賁育 bôn dục", "nghia": "Hai người dũng sĩ thời xưa là Mạnh Bôn 孟 賁 và Hạ Dục 夏 育 . Nghĩa bóng: Dũng sĩ." }, { "id": "4091", "hanviet": "賄賂 hối lộ", "nghia": "Đút lót, đem tiền của mua chuộc người khác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Triều đình tương trị kì tội, nhân hối lộ thập thường thị hạnh miễn 朝 廷 將 治 其 罪 , 因 賄 賂 十 常 侍 幸 免 (Đệ tam hồi) Triều đình đã toan trị tội, bởi có đút lót cho mười tên hoạn quan nên may mà không can gì. ♦Tiền của dùng để đút lót. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tả hữu mật báo Trương Nhượng, Nhượng đẳng chuyển cáo Hà Miêu, hựu đa tống hối lộ 左 右 密 報 張 讓 , 讓 等 轉 告 何 苗 , 又 多 送 賄 賂 (Đệ nhị hồi) Mấy đứa tả hữu mật báo với Trương Nhượng, bọn Trương Nhượng cáo lại với Hà Miêu, còn đem cho nhiều tiền của đút lót." }, { "id": "4092", "hanviet": "賑捐 chẩn quyên", "nghia": "Quyên tiền của để cứu trợ. ♦Đời Thanh cho phép người ta bỏ tiền ra mua chức quan, thường dùng vào việc cứu tế tai họa trong nước, gọi là chẩn quyên 賑 捐 ." }, { "id": "4093", "hanviet": "賑救 chẩn cứu", "nghia": "Chẩn tế cứu trợ, đem tiền bạc giúp đỡ người nghèo nàn, thiếu thốn, bị tai hoang." }, { "id": "4094", "hanviet": "賑施 chẩn thí", "nghia": "Cứu tế bố thí, đem tiền của ra cho, giúp người hoạn nạn." }, { "id": "4095", "hanviet": "賑款 chẩn khoản", "nghia": "Khoản tiền để cứu tế. ◎Như: giá thứ thủy tai đích chẩn khoản, dĩ do tương quan đan vị bát cấp tai dân 這 次 水 災 的 賑 款 , 已 由 相 關 單 位 撥 給 災 民 ." }, { "id": "4096", "hanviet": "賑濟 chẩn tế", "nghia": "Đem tiền của ra cứu tế. § Cũng như chẩn cứu 賑 救 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khai thương chẩn tế bách tính, quân dân đại duyệt 開 倉 賑 濟 百 姓 , 軍 民 大 悅 (Đệ lục thập ngũ hồi) Mở kho phát chẩn cho nhân dân, quân dân đều vui vẻ." }, { "id": "4097", "hanviet": "賑災 chẩn tai", "nghia": "Cứu trợ người bị nạn. ◎Như: bát khoản chẩn tai 撥 款 賑 災 ." }, { "id": "4098", "hanviet": "賑田 chẩn điền", "nghia": "Ruộng đất để dự bị việc chẩn cứu." }, { "id": "4099", "hanviet": "賑貧 chẩn bần", "nghia": "Cứu giúp người nghèo." }, { "id": "4100", "hanviet": "賑贍 chẩn thiệm", "nghia": "Cứu tế giúp đỡ." }, { "id": "4101", "hanviet": "賠償 bồi thường", "nghia": "Đền bù sự thiệt hại." }, { "id": "4102", "hanviet": "賠恤 bồi tuất", "nghia": "Đền bù lại để tỏ lòng thương, ý nói đền bù lại cho người gặp tai họa, người bị nạn." }, { "id": "4103", "hanviet": "賠款 bồi khoản", "nghia": "Món tiền bồi thường vật phẩm tổn hoại hoặc mất mát. ◎Như: hủy hoại công vật, khả thị yếu bồi khoản đích ác! 毀 壞 公 物 , 可 是 要 賠 款 的 喔 . ♦Tiền do nước thua trận bồi thường tổn thất chiến tranh cho nước thắng trận. ◇Nghiệt hải hoa 孽 海 花 : Tổng toán một hữu lánh ngoại bồi khoản cát địa, dĩ kinh thị tha chiết xung tôn trở đích đại công, quốc nhân ứng cai kỉ niệm bất vong đích liễu 總 算 沒 有 另 外 賠 款 割 地 , 已 經 是 他 折 衝 樽 俎 的 大 功 , 國 人 應 該 紀 念 不 忘 的 了 (Đệ lục hồi)." }, { "id": "4104", "hanviet": "賠錢貨 bồi tiền hóa", "nghia": "Món hàng phải bù thêm tiền. § Theo tục lệ ngày xưa, con gái lấy chồng, cha mẹ phải cho mang theo trang liêm 妝 奩 (nữ trang, quần áo...) làm của hồi môn." }, { "id": "4105", "hanviet": "賡歌 canh ca", "nghia": "Xướng họa thơ. ◇Lí Bạch 李 白 : Thiên lí cổ vũ, Bách liêu canh ca 千 里 鼓 舞 , 百 寮 賡 歌 (Minh đường phú 明 堂 賦 )." }, { "id": "4106", "hanviet": "賡續 canh tục", "nghia": "Họa thơ." }, { "id": "4107", "hanviet": "賡酬 canh thù", "nghia": "Làm thơ tặng đáp lẫn nhau. ◇Trương Lỗi 張 耒 : Lại hữu tây lân thi cú hảo, Canh thù chung nhật tự vong cơ 賴 有 西 鄰 詩 句 好 , 賡 酬 終 日 自 忘 饑 (Ngẫu tác 偶 作 ) Nhờ có người láng giềng phía tây giỏi thơ, (Chúng tôi) làm thơ tặng đáp nhau suốt ngày quên cả đói." }, { "id": "4108", "hanviet": "賡韻 canh vận", "nghia": "Họa vần thơ." }, { "id": "4109", "hanviet": "質問 chất vấn", "nghia": "☆Tương tự: cật vấn 詰 問 . ♦★Tương phản: hồi đáp, 回 答 , giải đáp 解 答 . ♦Hỏi để hiểu (mà sửa chỗ đúng hoặc sai của mình). ◇Du Việt 俞 樾 : Tử Đức hỉ đàm thế vụ, cập tòng dư du, cải nhi trị kinh. Thường dĩ \"Mao thi\" nghĩa chất vấn, dư tùy bút đáp chi 子 德 喜 談 世 務 , 及 從 余 游 , 改 而 治 經 . 嘗 以 \" 毛 詩 \" 義 質 問 , 余 隨 筆 答 之 (Xuân tại đường tùy bút 春 在 堂 隨 筆 , Quyển cửu). ♦Vặn hỏi, hạch hỏi (căn cứ theo sự thật). ◇Ba Kim 巴 金 : \"Nhĩ môn hữu thập ma lí do một thu ngã môn đích báo chỉ?\" Trương Huệ Như khí phẫn địa chất vấn đạo 你 們 有 什 麼 理 由 沒 收 我 們 的 報 紙 ? 張 惠 如 氣 憤 地 質 問 道 (Gia 家 , Nhị cửu)." }, { "id": "4110", "hanviet": "質實 chất thật", "nghia": "Thật thà, không giả dối. § Cũng như chất phác 質 樸 ." }, { "id": "4111", "hanviet": "質庫 chí khố", "nghia": "Nhà cầm đồ. § Cửa tiệm đem tiền tạm thế cho đồ vật người ta mang lại, để kiếm lời. Cũng gọi là đương phố 當 鋪 . ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Môn thủ nhất bích khai cá kim ngân phô, nhất bích khai sở chí khố 門 首 一 壁 開 個 金 銀 舖 , 一 壁 開 所 質 庫 (Trịnh Tiết Sử lập công thần tí cung 鄭 節 使 立 功 神 臂 弓 )." }, { "id": "4112", "hanviet": "質成 chất thành", "nghia": "Nhờ người phân định phải trái thật giả." }, { "id": "4113", "hanviet": "質數 chất số", "nghia": "Con số chỉ là bội số của 1 và của chính nó. § Cũng gọi là tố số 素 數 . ◎Như: 2, 3, 5, 7, 11, 13 là những chất số, trong khi 4, 6, 8, 9 không phải là những chất số." }, { "id": "4114", "hanviet": "質料 chất liệu", "nghia": "Tài liệu, nguyên liệu. ◎Như: giá kiện y phục chất liệu bất thác 這 件 衣 服 質 料 不 錯 . ♦Phẩm chất. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Thử gian sanh hoạt phí pha quý, nhiên nhất nhân nguyệt dụng tiểu dương bách nguyên túc cú, thực vật tuy giác quý nhi chất liệu thù giai 此 間 生 活 費 頗 貴 , 然 一 人 月 用 小 洋 百 元 足 夠 , 食 物 雖 較 貴 而 質 料 殊 佳 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí hứa thọ thường 致 許 壽 裳 )." }, { "id": "4115", "hanviet": "質樸 chất phác", "nghia": "Thật thà, mộc mạc. § Cũng viết là chất phác 質 朴 . ◇Ngô Việt Xuân Thu 吳 越 春 秋 : Vô Dư chất phác, bất thiết cung thất chi sức, tòng dân sở cư 無 余 質 朴 , 不 設 宮 室 之 飾 , 從 民 所 居 (Việt Vương Vô Dư ngoại truyện 越 王 無 餘 外 傳 )." }, { "id": "4116", "hanviet": "質正 chất chánh", "nghia": "Phẩm chất chánh trực. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Cổ nhân chất chánh, quý hành tiện ngôn. Cố vi chánh giả, bất thượng văn biện; tu đạo giả, bất sùng từ thuyết 古 人 質 正 , 貴 行 賤 言 . 故 為 政 者 , 不 尚 文 辨 ; 修 道 者 , 不 崇 辭 說 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Cần cầu 勤 求 ). ♦Tra hỏi cho đúng. ◇Lí Chí 李 贄 : Liêu thả bác vi chú giải, dĩ chất chánh chư quân hà như? 聊 且 博 為 註 解 , 以 質 正 諸 君 何 如 ? (Tứ vật thuyết 四 勿 說 ). ♦Biện minh. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : (Lữ) Tài đa dĩ điển cố chất chánh kì lí, tuy vi thuật giả sở đoản, nhiên pha hợp kinh nghĩa 才 多 以 典 故 質 正 其 理 , 雖 為 術 者 所 短 , 然 頗 合 經 義 (Lữ Tài truyện 呂 才 傳 )." }, { "id": "4117", "hanviet": "質疑 chất nghi", "nghia": "Trong lòng có điều ngờ vực, đưa ra câu hỏi để được giải đáp. ◇Nam sử 南 史 : Nhược quán du học đô hạ, thông nho thạc học, tất tạo môn chất nghi, thảo luận vô quyện 弱 冠 游 學 都 下 , 通 儒 碩 學 , 必 造 門 質 疑 , 討 論 無 倦 (Nho lâm truyện 儒 林 傳 , Cố Việt 顧 越 )." }, { "id": "4118", "hanviet": "質言 chất ngôn", "nghia": "Nói thật." }, { "id": "4119", "hanviet": "質量 chất lượng", "nghia": "Tư chất khí lượng. ◇Lưu Thiệu 劉 劭 : Phàm nhân chi chất lượng, trung hòa tối quý hĩ. Trung hòa chi chất, tất bình đạm vô vị 凡 人 之 質 量 , 中 和 最 貴 矣 . 中 和 之 質 , 必 平 淡 無 味 (Nhân vật chí 人 物 志 , Cửu trưng 九 徵 ). ♦Trình độ ưu liệt (tốt, xấu) và số lượng. ◇A Anh 阿 英 : Tòng na thì khởi, tiểu phẩm văn thị cánh gia tinh luyện, tại chất lượng song phương, đô hữu ngận đại đích khai triển 從 那 時 起 , 小 品 文 是 更 加 精 煉 , 在 質 量 雙 方 , 都 有 很 大 的 開 展 (Tiểu phẩm văn đàm 小 品 文 談 ). ♦Trình độ tốt hoặc xấu (của sự vật, sản phẩm hoặc công tác). ♦Lượng vật chất chứa đựng trong vật thể (Vật lí học, tiếng Pháp: masse)." }, { "id": "4120", "hanviet": "質點 chất điểm", "nghia": "Hạt vật chất không có thể tích. Trong vật lí học, dùng để thuyết minh trạng thái chuyển động của mọi vật thể. § Cũng gọi là lạp tử 粒 子 ." }, { "id": "4121", "hanviet": "賭場 đổ trường", "nghia": "Sòng bài, chỗ chơi cờ bạc. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Yếu thuyết hữu đổ tràng ni, Thượng Hải đích cấm lệnh nghiêm đắc ngận, toán đắc nhất cá đổ trường đô một hữu; yếu thuyết một hữu ni, khước hựu đáo xứ đô thị đổ trường 要 說 有 賭 場 呢 , 上 海 的 禁 令 嚴 得 很 , 算 得 一 個 賭 場 都 沒 有 ; 要 說 沒 有 呢 , 卻 又 到 處 都 是 賭 場 (Đệ nhị thập nhất hồi)." }, { "id": "4122", "hanviet": "購求 cấu cầu", "nghia": "Treo giải thưởng để tróc nã. ◇Hán Thư 漢 書 : Hạng Tịch diệt, Cao Tổ cấu cầu Bố thiên kim 項 籍 滅 , 高 祖 購 求 布 千 金 (Quý Bố truyện 季 布 傳 ). ♦Tìm kiếm, tìm mua. ◎Như: tha tứ xứ cấu cầu hi thế cổ vật 他 四 處 購 求 稀 世 古 物 ." }, { "id": "4123", "hanviet": "購買 cấu mãi", "nghia": "Mua. ☆Tương tự: cấu trí 購 置 , thải bạn 採 辦 . ★Tương phản: mại xuất 賣 出 , phiến mại 販 賣 , xuất mại 出 賣 , thụ mại 售 賣 ." }, { "id": "4124", "hanviet": "贅壻 chuế tế", "nghia": "Người con trai ở gởi rể nơi nhà vợ." }, { "id": "4125", "hanviet": "贅子 chuế tử", "nghia": "Đem con bán cho người ta làm đày tớ." }, { "id": "4126", "hanviet": "贅文 chuế văn", "nghia": "Chỉ trong văn chương viết câu thừa thãi vô dụng hoặc viết chữ (tự thể) thừa bộ thủ." }, { "id": "4127", "hanviet": "贅疣 chuế vưu", "nghia": "Bướu, nhọt, mụt. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Do tảo sắt chi tích hồ y, nhi chuế vưu chi toàn hồ thể dã 猶 蚤 虱 之 積 乎 衣 , 而 贅 疣 之 攢 乎 體 也 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Giao tế). ♦Tỉ dụ sự vật dư thừa vô dụng." }, { "id": "4128", "hanviet": "贅筆 chuế bút", "nghia": "Lời thừa, bút mực vô dụng." }, { "id": "4129", "hanviet": "贅言 chuế ngôn", "nghia": "Lời nói thừa, nhiều lời lặp lại một ý (tiếng Pháp: tautologie)." }, { "id": "4130", "hanviet": "贖命 thục mệnh", "nghia": "Đem nộp tiền tài, phẩm vật để mong chuộc mạng sống hoặc miễn khỏi tội hình. ◇Bắc sử 北 史 : Kí đắc miễn tội, tức lệnh phúng luận, trách kì trân bảo, vị chi thục mệnh vật 既 得 免 罪 , 即 令 諷 論 , 責 其 珍 寶 , 謂 之 贖 命 物 (Hòa Sĩ Khai truyện 和 士 開 傳 )." }, { "id": "4131", "hanviet": "起落 khởi lạc", "nghia": "take-offs and landings" }, { "id": "4132", "hanviet": "超越 siêu việt", "nghia": "Cao xa, cao siêu. ◇Tạ Trăn 謝 榛 : Thục độc Thái Bạch trường thiên, tắc hung thứ hàm hoành, thần tư siêu việt, hạ bút thù hữu khí dã 熟 讀 太 白 長 篇 , 則 胸 次 含 宏 , 神 思 超 越 , 下 筆 殊 有 氣 也 (Tứ minh thi thoại 四 溟 詩 話 , Quyển nhị). ♦Vượt hơn, thắng hơn. ◇Diệp Thích 葉 適 : Cái tiền nhật chi thiểm thiết khoa đệ, thị kì đẳng luân, dĩ siêu việt thậm hĩ 蓋 前 日 之 忝 竊 科 第 , 視 其 等 倫 , 已 超 越 甚 矣 ( Dữ Triệu thừa tướng thư 與 趙 丞 相 書 ). ♦Nhảy qua, vượt qua. ◇Pháp Uyển Châu Lâm 法 苑 珠 林 : Trừ khử phiền não cấu, siêu việt sanh tử hải 除 去 煩 惱 垢 , 超 越 生 死 海 (Quyển cửu ngũ). ♦Phóng, nhảy (tập võ). ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Tài quá đô môn, tức tòng bình địa siêu việt đăng xa, tật như phi điểu 才 過 都 門 , 即 從 平 地 超 越 登 車 , 疾 如 飛 鳥 (Hồi 44). ♦Chạy nhanh, lướt nhanh. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Minh trướng vô đoan nghê, hư chu hữu siêu việt 溟 漲 無 端 倪 , 虛 舟 有 超 越 (Du Xích Thạch tiến phàm hải 游 赤 石 進 帆 海 ). ♦Lên bậc, thăng cấp. ◇Thẩm Quát 沈 括 : Tự hậu tiến dụng siêu việt, tốt chí nhập tướng 自 後 進 用 超 越 , 卒 至 入 相 (Mộng khê bút đàm 夢 溪 筆 談 , Quan chánh nhị 官 政 二 )." }, { "id": "4133", "hanviet": "趨向 xu hướng", "nghia": "Đi tới trước. ♦Quy hướng, xu phụ, theo về. ◇Hán Thư 漢 書 : Lại dân kính úy xu hướng chi 吏 民 敬 畏 趨 向 之 (Hàn Diên Thọ truyện 韓 延 壽 傳 ) Quan dân kính sợ theo về với ông. ♦Phương hướng. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Sanh vật lưu động, xu hướng hỗn loạn 生 物 流 動 , 趨 向 混 亂 (Nhạc Châu Thánh An tự Vô Tính hòa thượng bi 岳 州 聖 安 寺 無 姓 和 尚 碑 ). ♦Khuynh hướng." }, { "id": "4134", "hanviet": "足球 túc cầu", "nghia": "Môn thể thao đá banh. ♦Trái banh dùng trong môn thể thao đá banh." }, { "id": "4135", "hanviet": "跋扈 bạt hỗ", "nghia": "Ngang bướng, không chịu nghe ai, tự ý làm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trác tặc khi thiên phế chủ, nhân bất nhẫn ngôn; nhi công tứ kì bạt hỗ, như bất thính văn, khởi báo quốc hiệu trung chi thần tai? 卓 賊 欺 天 廢 主 , 人 不 忍 言 ; 而 公 恣 其 跋 扈 , 如 不 聽 聞 , 豈 報 國 效 忠 之 臣 哉 (Đệ tứ hồi) Tên giặc Trác lừa trời bỏ chúa, người ta không nỡ nói; thế mà ông cứ mặc kệ tự ý, như không nghe không thấy, sao gọi là người trung thần ái quốc?" }, { "id": "4136", "hanviet": "跋文 bạt văn", "nghia": "Bài phụ ở sau sách. Thường gọi gọn lại là bạt 跋 ." }, { "id": "4137", "hanviet": "跋涉 bạt thiệp", "nghia": "Lội qua sông gọi là thiệp 涉 , đi trên đất gọi là bạt 跋 . Bạt thiệp 跋 涉 hình dung đi đường khó nhọc gian nan." }, { "id": "4138", "hanviet": "距離 cự li", "nghia": "Cách nhau (về không gian hoặc thời gian). ◇Đinh Linh 丁 玲 : Thuyền đáo khoan quảng đích hồ diện liễu, đô mạn mạn đãng trước, bỉ thử cự li đắc ngận cận, đại gia ngận phương tiện đích đàm khởi thoại lai 船 到 寬 廣 的 湖 面 了 , 都 慢 慢 蕩 著 , 彼 此 距 離 得 很 近 , 大 家 很 方 便 的 談 起 話 來 (Vi hộ 韋 護 , Đệ nhất chương). ♦Khoảng cách (độ dài về không gian hoặc thời gian). ◇Sa Đinh 沙 汀 : Xuất phát đích thôn tử hòa thiết đạo chi gian đích cự li, chí đa bất quá lưỡng bách lí lộ 出 發 的 村 子 和 鐵 道 之 間 的 距 離 , 至 多 不 過 兩 百 里 路 (Quyên ai tập 涓 埃 集 , Sấm quan lục 闖 關 六 ). ♦Chỉ sai biệt về phương diện nhận thức, cảm tình, v.v. ◎Như: tha môn sư sanh lưỡng đích tưởng pháp hữu ngận đại đích cự li 他 們 師 生 倆 的 想 法 有 很 大 的 距 離 . ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Tha đồng tha đồng học trung gian đích cự li, nhất thiên nhất thiên đích viễn bối khởi lai 他 同 他 同 學 中 間 的 距 離 , 一 天 一 天 的 遠 背 起 來 (Trầm luân 沉 淪 , Nhị)." }, { "id": "4139", "hanviet": "跪累 quỵ lụy", "nghia": "Hạ thấp mình xuống để làm vừa lòng người khác hầu đem lợi cho mình." }, { "id": "4140", "hanviet": "跪謝 quỵ tạ", "nghia": "Quỳ gối để tỏ lòng biết ơn, hoặc để xin tội." }, { "id": "4141", "hanviet": "跼促 cục xúc", "nghia": "§ Cũng như cục xúc 局 促 ." }, { "id": "4142", "hanviet": "跼蹐 cục tích", "nghia": "Vẻ sợ hãi căng thẳng. ♦Co quắp, cong queo." }, { "id": "4143", "hanviet": "踵事增華 chủng sự tăng hoa", "nghia": "Dựa theo người trước mà phụ họa, tăng thêm bổ ích." }, { "id": "4144", "hanviet": "踵接 chủng tiếp", "nghia": "Gót chân nối nhau, kẻ sau nối gót người trước. Hình dung rất đông người đi đến. ◇Tống sử 宋 史 : Nhập thành, tuyên bố đức ý, bất lục nhất nhân, trung nguyên quy phụ giả chủng tiếp 入 城 , 宣 布 德 意 , 不 戮 一 人 , 中 原 歸 附 者 踵 接 (Lí Hiển Trung truyện 李 顯 忠 傳 ) Vào thành, rao truyền ý nguyện thi hành ân đức, không giết một ai, người ở trung nguyên nối gót nhau theo về nườm nượp." }, { "id": "4145", "hanviet": "躬桑 cung tang", "nghia": "Ngày xưa, hoàng hậu cung phi tự mình hái dâu gai để khuyến khích việc làm dâu tằm." }, { "id": "4146", "hanviet": "躬耕 cung canh", "nghia": "Tự thân trồng trọt. ♦Thời cổ, thiên tử tự mình làm ruộng, để khuyến khích việc nhà nông." }, { "id": "4147", "hanviet": "躬行 cung hành", "nghia": "Chính mình ra tay làm." }, { "id": "4148", "hanviet": "軍事 quân sự", "nghia": "Việc quân đội. § Cũng nói là quân vụ 軍 務 ." }, { "id": "4149", "hanviet": "軫恤 chẩn tuất", "nghia": "Quan tâm thương xót, liên mẫn." }, { "id": "4150", "hanviet": "軫悼 chẩn điệu", "nghia": "Thương tiếc thống thiết. ◇Tống sử 宋 史 : Lệ bái công bộ thị lang xu mật phó sứ, nhị niên, tốt, niên lục thập cửu. Chân Tông chẩn điệu 礪 拜 工 部 侍 郎 樞 密 副 使 , 二 年 , 卒 , 年 六 十 九 . 真 宗 軫 悼 (Dương Lệ truyện 楊 礪 傳 )." }, { "id": "4151", "hanviet": "軫慨 chẩn khái", "nghia": "Bi thương cảm khái. ◇Đào Hoằng Cảnh 陶 弘 景 : Mỗi đối nguyệt lưu thán, Lâm phong chẩn khái 每 對 月 流 歎 , 臨 風 軫 慨 (Đáp Ngu trung thư thư 答 虞 中 書 書 )." }, { "id": "4152", "hanviet": "軫憂 chẩn ưu", "nghia": "Trăn trở phiền muộn." }, { "id": "4153", "hanviet": "軫懷 chẩn hoài", "nghia": "Thương nhớ trăn trở. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Xuất quốc môn nhi chẩn hoài hề 出 國 門 而 軫 懷 兮 (Cửu chương 九 章 , Ai Dĩnh 哀 郢 ) Ra khỏi quốc môn mà lòng thương nhớ trăn trở hề." }, { "id": "4154", "hanviet": "輟耕 chuyết canh", "nghia": "Nửa chừng ngừng việc cày cấy. ◇Sử Kí 史 記 : Trần Thiệp thiếu thì, thường dữ nhân dung canh, chuyết canh chi lũng thượng, trướng hận cửu chi, viết: Cẩu phú quý, vô tương vong 陳 涉 少 時 , 嘗 與 人 傭 耕 , 輟 耕 之 壟 上 , 悵 恨 久 之 , 曰 : 苟 富 貴 , 無 相 忘 (Trần Thiệp thế gia 陳 涉 世 家 ). § Sau thường chỉ không cam lòng chịu mai một, có ý muốn phấn đấu đi tới thành công." }, { "id": "4155", "hanviet": "輩出 bối xuất", "nghia": "Liên tục xuất hiện. ◎Như: nhân tài bối xuất 人 才 輩 出 người tài năng đua nhau liên tục xuất hiện." }, { "id": "4156", "hanviet": "輩流 bối lưu", "nghia": "Người ngang hàng, cùng bọn, đồng bối. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Đồng thì bối lưu đa thượng đạo, Thiên lộ u hiểm nan truy phàn 同 時 輩 流 多 上 道 , 天 路 幽 險 難 追 攀 (Bát nguyệt thập ngũ dạ tặng Trương Công Tào 八 月 十 五 夜 贈 張 功 曹 )." }, { "id": "4157", "hanviet": "輩行 bối hành", "nghia": "Đi thành hàng, từng lũ. ◇Trần Lượng 陳 亮 : Nhược do vị miễn dĩ thành bại giác thị phi, dĩ phẩm cấp luận bối hành, tắc đồ cùng chi khốc khởi khả phục vi thế nhân đạo tai! 若 猶 未 免 以 成 敗 較 是 非 , 以 品 級 論 輩 行 , 則 塗 窮 之 哭 豈 可 復 為 世 人 道 哉 (Giáp thìn thu đáp Chu Nguyên Hối bí thư hi thư 甲 辰 秋 答 朱 元 晦 秘 書 熹 書 ). ♦Người đồng bối, cùng bậc, cùng vai vế. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Thì Thôi Lâm, Vương Khâu, Tề Cán giai hữu danh, dĩ (Tiêu) Tung thiểu thuật học, bất dĩ bối hành hứa dã 時 崔 琳 , 王 丘 , 齊 澣 皆 有 名 , 以 嵩 少 術 學 , 不 以 輩 行 許 也 (Tiêu Tung truyện 蕭 嵩 傳 )." }, { "id": "4158", "hanviet": "輿圖 dư đồ", "nghia": "Cương thổ, cương vực. ◇Lục Du 陸 游 : Văn đạo dư đồ thứ đệ hoàn, Hoàng Hà y cựu bão Đồng Quan 聞 道 輿 圖 次 第 還 , 黃 河 依 舊 抱 潼 關 (Thư sự 書 事 ) Nghe nói cương thổ lần lượt trở lại, Sông Hoàng Hà cũng như xưa bao bọc lấy huyện Đồng Quan. ♦Địa đồ." }, { "id": "4159", "hanviet": "輿論 dư luận", "nghia": "Lời bàn bạc của đám đông, dân chúng." }, { "id": "4160", "hanviet": "轉交 chuyển giao", "nghia": "Đưa lại cho người khác. § Cũng nói là: chuyển phát 轉 發 , chuyển đệ 轉 遞 , chuyển trí 轉 致 . ◎Như: giá đại đông tây thị tha thác ngã chuyển giao cấp nhĩ đích 這 袋 東 西 是 他 託 我 轉 交 給 你 的 ." }, { "id": "4161", "hanviet": "轉動 chuyển động", "nghia": "Xoay, quay (xung quanh một trung tâm điểm hay một trục ở giữa). ◎Như: ma thiên phi luân tài chuyển động một đa cửu, tựu khai thủy hữu nhân hảm đầu vựng, đại hô cật bất tiêu 摩 天 飛 輪 才 轉 動 沒 多 久 , 就 開 始 有 人 喊 頭 暈 , 大 呼 吃 不 消 cái vòng cao khổng lồ (trò chơi có vòng tròn lớn, treo ghế ngồi, chạy xoay quanh một trục) vừa mới xoay chưa được bao lâu, đã bắt đầu có người kêu bị chóng mặt, la oai oái chịu không nổi. ♦Thân mình cử động. ◇Trương Thế Nam 張 世 南 : Cân hài luyên súc, chuyển động gian nan 筋 骸 攣 縮 , 轉 動 艱 難 (Du hoạn kỉ văn 游 宦 紀 聞 , Quyển bát) Gân cốt ràng buộc, cử động khó khăn. ♦Dời chuyển, biến động. ♦Xoay xở, kiếm sống. ♦Phiếm chỉ hành động." }, { "id": "4162", "hanviet": "轉學 chuyển học", "nghia": "Thay đổi việc học, đang ở trường này sang trường khác, đang theo ngành này qua ngành khác." }, { "id": "4163", "hanviet": "轉手 chuyển thủ", "nghia": "Lật bàn tay. ♦Nghĩa bóng: Rất dễ dàng." }, { "id": "4164", "hanviet": "轉注 chuyển chú", "nghia": "Một cách tạo ra chữ viết trong lục thư 六 書 của Hán tự. Biến đổi dạng chữ này một chút thành chữ kia, với âm gần giống mà cùng nghĩa. Chẳng hạn chữ khảo 考 , được thay đổi chút ít để thành chữ lão 老 , cả hai đều có nghĩa là già nua." }, { "id": "4165", "hanviet": "轉漏 chuyển lậu", "nghia": "Chỉ khoảng thời gian rất ngắn. § Lậu 漏 là đồng hồ bằng giọt nước thời xưa." }, { "id": "4166", "hanviet": "轉燭 chuyển chúc", "nghia": "Đổi cây đuốc (hay cây nến). ♦Nghĩa bóng: Chỉ việc đời thay đổi mau chóng." }, { "id": "4167", "hanviet": "轉眼 chuyển nhãn", "nghia": "Chớp mắt, đưa mắt, chuyển động con mắt. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha hựu chuyển nhãn khứ khán Lí Ma Tử 他 又 轉 眼 去 看 李 麻 子 (Tí dạ 子 夜 , Thập tam). ♦Tỉ dụ khoảnh khắc, khoảng thời gian rất ngắn, thấm thoát. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Quả nhiên quang âm tự tiễn, nhật nguyệt như thoa, chuyển nhãn nhị thập niên 果 然 光 陰 似 箭 , 日 月 如 梭 , 轉 眼 二 十 年 (Quyển nhị thập)." }, { "id": "4168", "hanviet": "轉瞬 chuyển thuấn", "nghia": "Chuyển động con mắt. ◎Như: chuyển thuấn cố phán 轉 瞬 顧 盼 . ♦Trong chớp mắt. Tỉ dụ thời gian cực ngắn. ☆Tương tự: chuyển nhãn 轉 眼 . ◎Như: phú quý vinh hoa, chuyển thuấn thành không 富 貴 榮 華 , 轉 瞬 成 空 ." }, { "id": "4169", "hanviet": "轉移 chuyển di", "nghia": "Dời chỗ. ♦Thay đổi." }, { "id": "4170", "hanviet": "轉背 chuyển bối", "nghia": "Xoay lưng. § Tỉ dụ thời gian rất ngắn, khoảnh khắc. ♦Ra đi. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ ca ca tự tòng nhĩ chuyển bối nhất nhị thập nhật, mãnh khả đích hại cấp tâm đông khởi lai 你 哥 哥 自 從 你 轉 背 一 二 十 日 , 猛 可 的 害 急 心 疼 起 來 (Đệ nhị thập lục hồi) Anh của chú, từ khi chú đi được mười hai mươi ngày, bỗng nhiên bị phát chứng đau tim nặng." }, { "id": "4171", "hanviet": "轉變 chuyển biến", "nghia": "Thay đổi." }, { "id": "4172", "hanviet": "轉賣 chuyển mại", "nghia": "Bán lại cho người khác. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thảng nhược bất khiếu thượng tha đích thân nhân lai, chỉ phạ hữu hỗn trướng nhân mạo danh lĩnh xuất khứ, hựu chuyển mại liễu, khởi bất cô phụ liễu giá ân điển 倘 若 不 叫 上 他 父 母 親 人 來 , 只 怕 有 混 帳 人 頂 名 冒 領 出 去 , 又 轉 賣 了 , 豈 不 辜 負 了 這 恩 典 (Đệ ngũ thập bát hồi) Nếu không gọi người nhà nó đến, chỉ sợ có kẻ bất lương mạo danh đến nhận đem đi bán chỗ khác, thế chẳng như phụ công ơn mình hay sao?" }, { "id": "4173", "hanviet": "轉送 chuyển tống", "nghia": "Truyền tống. ◇Hán Thư 漢 書 : Hán vương hạ lệnh: Quân sĩ bất hạnh tử giả, lại vi y khâm quan liễm, chuyển tống kì gia, tứ phương quy tâm yên 漢 王 下 令 : 軍 士 不 幸 死 者 , 吏 為 衣 衾 棺 斂 , 轉 送 其 家 , 四 方 歸 心 焉 (Cao đế kỉ thượng 高 帝 紀 上 ). ♦Chuyển giao. ◎Như: giá thị cương thu đáo đích cấp kiện, thỉnh nhĩ lập tức chuyển tống cấp tha 這 是 剛 收 到 的 急 件 , 請 你 立 即 轉 送 給 他 . ♦Chuyển tặng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tụ trung mạc xuất từ lai, tịnh Việt Châu thái thú sở tống tẫn lễ nhất lưỡng, chuyển tống dữ Dương lão ma tố cước bộ tiền 袖 中 摸 出 詞 來 , 並 越 州 太 守 所 送 贐 禮 一 兩 , 轉 送 與 楊 老 媽 做 腳 步 錢 (Quyển nhị cửu)." }, { "id": "4174", "hanviet": "轉運 chuyển vận", "nghia": "Vận hành tuần hoàn không ngừng. ◇Vương Sung 王 充 : Nhiên nhi nhật xuất thượng nhật nhập hạ giả, tùy thiên chuyển vận, thị thiên nhược phúc bồn chi trạng, cố thị nhật thượng hạ nhiên, tự nhược xuất nhập địa trung hĩ 然 而 日 出 上 日 入 下 者 , 隨 天 轉 運 , 視 天 若 覆 盆 之 狀 , 故 視 日 上 下 然 , 似 若 出 入 地 中 矣 (Luận hành 論 衡 , Thuyết nhật 說 日 ). ♦Chuyên chở, vận tải. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim lao sư viễn chinh, chuyển vận vạn lí, dục thu toàn công, tuy Ngô Khởi bất năng định kì quy, Tôn Vũ bất năng thiện kì hậu dã 今 勞 師 遠 征 , 轉 運 萬 里 , 欲 收 全 功 , 雖 吳 起 不 能 定 其 規 , 孫 武 不 能 善 其 後 也 (Đệ ngũ thập thất hồi) Nay muốn thành công mà bắt quân khó nhọc đi đánh xa, chuyên chở hàng muôn dặm, dẫu đến Ngô Khởi cũng không thể định ngày về, Tôn Vũ cũng chưa chắc làm cho hay được. ♦Thanh điệu thay đổi. ◇Vương Bao 王 襃 : Hữu nhị nhân yên, thừa lộ nhi ca, ỷ nghê nhi thính chi, vịnh thán trúng nhã, chuyển vận trúng luật 有 二 人 焉 , 乘 輅 而 歌 , 倚 輗 而 聽 之 , 詠 歎 中 雅 , 轉 運 中 律 (Tứ tử giảng đức luận 四 子 講 德 論 ). ♦Vận mệnh chuyển thành tốt. ◇Tiền Chung Thư 錢 鍾 書 : Ngã giá thứ xuất môn dĩ tiền, hữu bằng hữu cân ngã bài quá bát tự, thuyết hiện tại chánh chuyển vận, nhất lộ phùng hung hóa cát 我 這 次 出 門 以 前 , 有 朋 友 跟 我 排 過 八 字 , 說 現 在 正 轉 運 , 一 路 逢 凶 化 吉 (Vi thành 圍 城 , Ngũ 五 )." }, { "id": "4175", "hanviet": "轉達 chuyển đạt", "nghia": "Đưa thay cho người khác." }, { "id": "4176", "hanviet": "轉遞 chuyển đệ", "nghia": "Đưa lên, truyền tống. ◎Như: đối ư thụ xử phân nhân cấp thượng cấp cơ quan đích thân tố thư, tất tu tấn tốc chuyển đệ, bất đắc khấu áp 對 於 受 處 分 人 給 上 級 機 關 的 申 訴 書 , 必 須 迅 速 轉 遞 , 不 得 扣 壓 ." }, { "id": "4177", "hanviet": "轟炸 oanh tạc", "nghia": "Từ trên phi cơ bắn tạc đạn xuống nhằm cho trúng mục tiêu." }, { "id": "4178", "hanviet": "辛苦 tân khổ", "nghia": "Vị cay và vị đắng. ♦Cùng khổ, khốn ách. ◇Lí Bạch 李 白 : Tích quân bố y thì, Dữ thiếp đồng tân khổ 昔 君 布 衣 時 , 與 妾 同 辛 苦 (Hàn nữ ngâm 寒 女 吟 ). ♦Nhọc nhằn, lao khổ. ◇Tả truyện 左 傳 : Ngô Quang tân đắc quốc, nhi thân kì dân, thị dân như tử, tân khổ đồng chi 吳 光 新 得 國 , 而 親 其 民 , 視 民 如 子 , 辛 苦 同 之 (Chiêu Công tam thập niên 昭 公 三 十 年 ) Ngô Quang mới lấy được nước, thân với dân, coi dân như con, nhọc nhằn lao khổ cùng nhau. ♦Làm cho lao lụy. ◇Dật Chu thư 逸 周 書 : Khi vũ quần thần, tân khổ bách tính 欺 侮 群 臣 , 辛 苦 百 姓 (Phong bảo 酆 保 ) Coi khinh các bề tôi, làm cho lao lụy trăm họ. ♦Tiều tụy. ◇Hòa Bang Ngạch 和 邦 額 : Thị nhữ đầu như bồng bảo, tân khổ chí hĩ 視 汝 頭 如 蓬 葆 , 辛 苦 至 矣 (Dạ đàm tùy lục 夜 譚 隨 錄 , Uông Việt 汪 越 ) Xem mi đầu tóc rối như bòng bong, tiều tụy quá thể. ♦Cay chua buồn khổ. ♦Chỉ thân thể thống khổ khó chịu. ♦Sáo ngữ dùng để ủy lạo, hỏi han. ◎Như: nhĩ tân khổ liễu, hiết hội nhi ba 你 辛 苦 了 , 歇 會 兒 吧 . ♦Làm phiền (lời khách sáo đề nhờ người khác làm việc cho mình). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Dã quản bất đắc hứa đa liễu, hoành thụ yêu cầu đại muội muội tân khổ tân khổ 也 管 不 得 許 多 了 , 橫 豎 要 求 大 妹 妹 辛 苦 辛 苦 (Đệ thập tam hồi) Bây giờ tôi cũng không nghĩ hết được, thôi thì xin làm phiền cô em khó nhọc chút cho." }, { "id": "4179", "hanviet": "辦事 biện sự, bạn sự", "nghia": "Làm nên việc, thành công. ◇Nam sử 南 史 : Cao Đế viết: Khanh nhược bạn sự, đương dĩ bổn châu tương thưởng 高 帝 曰 : 卿 若 辦 事 , 當 以 本 州 相 賞 (Trương Kính Nhi truyện 張 敬 兒 傳 ) Cao Đế nói: Nếu khanh thành công, sẽ lấy bổn châu ban thưởng cho khanh. ♦Làm việc, lo liệu công việc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cố nhị nhân nghị định, mỗi nhật tảo thần giai đáo viên môn khẩu nam biên đích tam gian tiểu hoa thính thượng khứ, hội tề bạn sự 故 二 人 議 定 , 每 日 早 晨 皆 到 園 門 口 南 邊 的 三 間 小 花 廳 上 去 , 會 齊 辦 事 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Vì thế hai người bàn với nhau, cứ mỗi buổi sáng cùng đến phòng chỗ nhà hoa ba gian bên phía nam cửa vườn để hội họp lo liệu công việc. ♦Đi làm, nhậm chức. ◎Như: nhĩ tại na lí bạn sự? 你 在 那 裡 辦 事 anh đi làm ở đâu? ♦Có khả năng, biết làm việc, được việc. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiền nhật hữu lao nhĩ tẩu liễu nhất tao, chân cá bạn sự, bất tằng trọng trọng thưởng nhĩ 前 日 有 勞 你 走 了 一 遭 , 真 個 辦 事 , 不 曾 重 重 賞 你 (Đệ tứ thập hồi) Hôm trước có nhờ anh chạy cho một chuyện, thật là được việc lắm, mà ta chưa có trọng thưởng cho anh. ♦Ngày xưa là một quan lại cấp dưới lo liệu công việc cụ thể." }, { "id": "4180", "hanviet": "辦公 biện công", "nghia": "Làm việc công. ◎Như: ngã tại thị chánh phủ bạn công 我 在 市 政 府 辦 公 tôi làm công vụ ở cơ quan chính phủ." }, { "id": "4181", "hanviet": "辦法 biện pháp", "nghia": "Phương pháp xử lí sự vụ hoặc giải quyết vấn đề. ♦Xử lí, liệu định." }, { "id": "4182", "hanviet": "辦理 biện lí, bạn lí", "nghia": "Trông coi, sắp đặt công việc. § Cũng như xử lí 處 理 , quản lí 管 理 . ♦Trừng trị. ◎Như: bạn lí tặc phỉ 辦 理 賊 匪 trừng trị giặc cướp. ♦Chỉnh lí, sửa chữa. ◇Vương Tiên Khiêm 王 先 謙 : Trẫm mệnh chư thần bạn lí tứ khố toàn thư 朕 命 諸 臣 辦 理 四 庫 全 書 (Đông hoa tục lục 東 華 續 錄 , Càn Long bát thập lục 乾 隆 八 十 六 ) Trẫm lệnh cho các bề tôi chỉnh lí tứ khố toàn thư." }, { "id": "4183", "hanviet": "辨別 biện biệt", "nghia": "Phân biệt. ◎Như: biện biệt thị phi 辨 別 是 非 phân biệt phải trái. ♦Bỏ vợ, li hôn với vợ hoặc bán thiếp (thời cũ)." }, { "id": "4184", "hanviet": "辨明 biện minh", "nghia": "Biện biệt rõ ràng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Quả nhiên tảo đãng yêu phân, biện minh tà chánh, thứ báo nhĩ phụ vương dưỡng dục chi ân dã 果 然 掃 蕩 妖 氛 , 辨 明 邪 正 , 庶 報 你 父 王 養 育 之 恩 也 (Đệ tam thập bát hồi)." }, { "id": "4185", "hanviet": "辨正 biện chánh", "nghia": "Chỉ rõ chỗ sai lầm và sửa lại cho đúng." }, { "id": "4186", "hanviet": "辨白 biện bạch", "nghia": "Nói rõ sự tình bị ngộ nhận để hết khỏi oan uổng. ☆Tương tự: biện hộ 辯 護 , biện giải 辯 解 , phẫu bạch 剖 白 . ◎Như: biện bạch thị phi 辨 白 是 非 nói rõ phải trái." }, { "id": "4187", "hanviet": "辨章 biện chương", "nghia": "Trình bày lí luận cho rõ ràng. ☆Tương tự: biện biệt 辨 別 ." }, { "id": "4188", "hanviet": "辨誣 biện vu", "nghia": "Làm sáng tỏ sự việc để phủ nhận lời vu cáo, vu oan." }, { "id": "4189", "hanviet": "辨證 biện chứng", "nghia": "Phân tích lí luận." }, { "id": "4190", "hanviet": "辨駁 biện bác", "nghia": "Tranh luận để xóa bỏ luận cứ của người khác; phản bác ( 反 駁 ). § Cũng viết: biện bác 辯 駁 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Bất man đại ca thuyết, kinh quá ngã ngu đệ huynh khán đích địa, nhất hào dã một đắc biện bác đích 不 瞞 大 哥 說 , 經 過 我 愚 弟 兄 看 的 地 , 一 毫 也 沒 得 辨 駁 的 (Đệ tứ ngũ hồi). ♦Tranh luận, lí luận. § Thông biện 辯 . ◇Lưu Cương 劉 剛 : Quan công biện bác chi tinh nhược thử, tắc kì bình tích khảo cổ chi học vi hà như tai? Lãm thử kí chi đại lược, cái dĩ tri chi hĩ 觀 公 辨 駁 之 精 若 此 , 則 其 平 昔 攷 古 之 學 為 何 如 哉 ? 覽 此 記 之 大 略 , 蓋 已 知 之 矣 (Nhật tổn trai bút kí 日 損 齋 筆 記 , Hậu tự 後 序 )." }, { "id": "4191", "hanviet": "辭典 từ điển", "nghia": "Văn từ điển nhã. ♦Công cụ (dưới dạng sách, website...) dùng để tra âm và nghĩa từ ngữ." }, { "id": "4192", "hanviet": "辭源 từ nguyên", "nghia": "Tên sách từ điển (1915), Thương vụ ấn thư quán xuất bản 商 務 印 書 館 出 版 . ♦Lời văn hoặc lời nói như nước chảy cuồn cuộn. ♦Chỉ lời nói thao thao bất tuyệt." }, { "id": "4193", "hanviet": "辭職 từ chức", "nghia": "Từ bỏ chức quan. ◎Như: cáo bệnh từ chức 告 病 辭 職 . ♦Phiếm chỉ từ bỏ chức việc đang đảm nhiệm." }, { "id": "4194", "hanviet": "辮髮 biện phát", "nghia": "Bện tóc. ♦Thắt bím. ♦Lối búi tóc của người Man thời cổ." }, { "id": "4195", "hanviet": "辯士 biện sĩ", "nghia": "Người có tài tranh biện. Cũng như biện nhân 辯 人 . ♦Ngày xưa nhà tung hoành biện thuyết gọi là biện sĩ 辯 士 ." }, { "id": "4196", "hanviet": "辯才 biện tài", "nghia": "Tài nói năng hoặc biện luận. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Vạn hành quy không, thiên môn nhập thiện, biện tài trí huệ, khởi đồ thất kinh, bách thị chi bác tai? 萬 行 歸 空 , 千 門 入 善 , 辯 才 智 惠 , 豈 徒 七 經 , 百 氏 之 博 哉 ? (Quy tâm 歸 心 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Tài năng giảng giải về Phật giáo. ◇Hoa Nghiêm kinh 華 嚴 經 : Tuy tri nhất thiết pháp viễn li văn tự, bất khả ngôn thuyết, nhi thường thuyết pháp, biện tài vô tận 雖 知 一 切 法 遠 離 文 字 , 不 可 言 說 , 而 常 說 法 , 辯 才 無 盡 (Thập nhẫn phẩm 十 忍 品 )." }, { "id": "4197", "hanviet": "辯說 biện thuyết", "nghia": "Biện giải thuyết minh. § Phân tích và trình bày rõ ràng sự việc để người nghe theo. ◎Như: tha tại công ti hội nghị trung gia dĩ biện thuyết tha sở đề xuất đích sanh sản kế hoạch 他 在 公 司 會 議 中 加 以 辯 說 他 所 提 出 的 生 產 計 畫 . ♦Giỏi về hùng biện, du thuyết. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Kim thế chi đàm dã, giai đạo biện thuyết văn từ chi ngôn, nhân chủ lãm kì văn nhi vong hữu dụng 今 世 之 談 也 , 皆 道 辯 說 文 辭 之 言 , 人 主 覽 其 文 而 忘 有 用 (Ngoại trữ thuyết tả thượng 外 儲 說 左 上 ). ♦Lời văn hùng biện." }, { "id": "4198", "hanviet": "辯論 biện luận", "nghia": "Biện bác luận thuyết. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Ư học vô sở bất thông, biện luận minh duệ, tọa nhân thường khuất 於 學 無 所 不 通 , 辯 論 明 銳 , 座 人 常 屈 (Từ Đại truyện 岑 文 本 傳 ). ♦Chỉ tài biện nan luận thuyết. ◇Khổng Bình Trọng 孔 平 仲 : Hình Thứ hữu văn học biện luận, nhiên đa bất thỉnh nhi giáo nhân, sĩ đại phu vị chi Hình huấn 邢 恕 有 文 學 辯 論 , 然 多 不 請 而 教 人 , 士 大 夫 謂 之 邢 訓 (Khổng thị đàm uyển 孔 氏 談 苑 , Hình huấn 邢 訓 ). ♦Biện bác tranh luận. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Hữu cá thư sanh lai bái, tha cực luận quỷ thần chi sự. Nhất cá thuyết: vô, nhất cá thuyết: hữu, lưỡng hạ biện luận đa thì 有 個 書 生 來 拜 , 他 極 論 鬼 神 之 事 . 一 個 說 : 無 , 一 個 說 : 有 , 兩 下 辯 論 多 時 (Quyển thập tam)." }, { "id": "4199", "hanviet": "辯證法 biện chứng pháp", "nghia": "☆Tương tự: biện chứng luận 辯 證 論 ." }, { "id": "4200", "hanviet": "辯證論 biện chứng luận", "nghia": "Phương pháp lí luận gồm ba phần: chính đề, phản đề và tổng hợp (tiếng Pháp: dialectique)." }, { "id": "4201", "hanviet": "辯護 biện hộ", "nghia": "Dùng lí lẽ chứng cứ để bênh vực." }, { "id": "4202", "hanviet": "辯難 biện nạn", "nghia": "Biện bác, căn vặn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tử Xuân phản phúc biện nạn, tập đối đáp như lưu 子 春 反 覆 辯 難 , 輯 對 答 如 流 (Đệ lục cửu hồi) Tử Xuân hỏi căn hỏi vặn, (Quản Lộ) đối đáp như nước chảy." }, { "id": "4203", "hanviet": "辯駁 biện bác", "nghia": "Tranh biện phản bác. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Hạnh khuy tha học quá luật sư đích nhân, thiện ư biện bác 幸 虧 他 學 過 律 師 的 人 , 善 於 辯 駁 (Đệ tứ bát hồi)." }, { "id": "4204", "hanviet": "農業 nông nghiệp", "nghia": "Sản phẩm nông nghiệp. ◇Hán Thư 漢 書 : Cư dân đắc tịnh điền tác, bất thất nông nghiệp 居 民 得 並 田 作 , 不 失 農 業 (Triệu Sung Quốc truyện 趙 充 國 傳 ). ♦Nghề nông, nghề trồng trọt và nuôi dưỡng súc vật." }, { "id": "4205", "hanviet": "迅速 tấn tốc", "nghia": "Rất nhanh chóng. ◇Bồ Đạo Nguyên 蒲 道 源 : Tấn tốc quang âm nhất lữ đình, Công danh bất thải tấn mao thanh 迅 速 光 陰 一 旅 亭 , 功 名 不 貸 鬢 毛 青 (Họa triệu quân tích đề vương trọng lễ bích vận 和 趙 君 錫 題 王 仲 禮 壁 韻 ). ♦☆Tương tự: mẫn tiệp 敏 捷 , khoái tiệp 快 捷 , khoái tốc 快 速 , hỏa tốc 火 速 , cấp tốc 急 速 . ♦★Tương phản: hoãn mạn 緩 慢 , trì mạn 遲 慢 , trì hoãn 遲 緩 ." }, { "id": "4206", "hanviet": "迎接 nghênh tiếp", "nghia": "Nghênh đón, đón tiếp. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thướng môn nghênh tiếp Lục Huệ nương 上 門 迎 接 陸 蕙 娘 (Quyển thập lục) Ra trước cửa nghênh đón Lục Huệ nương. ♦Tỉ dụ chuẩn bị chờ đợi để mà sẵn sàng ứng phó khi tình huống xảy ra hoặc thời hậu đến lúc. ◎Như: nghênh tiếp chiến đấu 迎 接 戰 鬥 , nghênh tiếp quốc khánh 迎 接 國 慶 ." }, { "id": "4207", "hanviet": "近世 cận thế", "nghia": "Đời gần đây. ☆Tương tự: cận đại 近 代 ." }, { "id": "4208", "hanviet": "近事 cận sự", "nghia": "Việc nhỏ nhen, không đáng kể. ◇Bùi Nhân tập giải 裴 駰 集 解 : (Nhạc Nghị) bất tiết cẩu lợi, tâm vô cận sự, bất cầu tiểu thành, tư ý kiêm thiên hạ giả dã ( 樂 毅 ) 不 屑 苟 利 , 心 無 近 事 , 不 求 小 成 , 斯 意 兼 天 下 者 也 (Dẫn Tấn Hạ Hầu Huyền 引 晉 夏 侯 玄 ) (Nhạc Nghị) không màng cẩu lợi, lòng không vì việc nhỏ mọn, chẳng cầu thành công tầm thường, mà có ý chiếm cả thiên hạ vậy. ♦Việc xảy ra gần đây, sự tình trong quá khứ chưa lâu." }, { "id": "4209", "hanviet": "近代 cận đại", "nghia": "Thời đại quá khứ không xa, đời gần đây." }, { "id": "4210", "hanviet": "近來 cận lai", "nghia": "Gần đây. ◇Hạ Tri Chương 賀 知 章 : Li biệt gia hương tuế nguyệt đa, Cận lai nhân sự bán tiêu ma 離 別 家 鄉 歲 月 多 , 近 來 人 事 半 銷 磨 (Hồi hương ngẫu thư 回 鄉 偶 書 ) Xa cách quê nhà nhiều năm tháng, Gần đây việc đời tiêu tán đã quá nửa phần." }, { "id": "4211", "hanviet": "近况 cận huống", "nghia": "Tình hình gần đây." }, { "id": "4212", "hanviet": "近古 cận cổ", "nghia": "Thời kì cách ngày nay không nhiều năm lắm. Sử Trung Quốc gọi thời kì từ nhà Tống đến 19 thế kỉ sau là cận cổ 近 古 . Sử Tây phương gọi cận cổ là thời kì sau thời Trung cổ, tức là sau khi phát hiện Mĩ Châu đến cuộc cách mạng Pháp." }, { "id": "4213", "hanviet": "近史 cận sử", "nghia": "Lịch sử đời gần đây." }, { "id": "4214", "hanviet": "近悅遠來 cận duyệt viễn lai", "nghia": "Người có ơn đức tràn khắp, khiến cho người ở gần phục tòng, người ở xa thành tâm quy phụ. § Nguồn gốc: ◇Luận Ngữ 論 語 : Diệp công vấn chánh, Tử viết: Cận giả duyệt, viễn giả lai 葉 公 問 政 , 子 曰 : 近 者 說 , 遠 者 來 (Tử Lộ 子 路 ) Quan lệnh doãn huyện Diệp hỏi về phép trị dân. Khổng Tử đáp: Phải làm sao cho người ở gần vui lòng, người ở xa quy phụ." }, { "id": "4215", "hanviet": "近情 cận tình", "nghia": "Cảm tình mật thiết. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Ưng cát cận tình, dĩ tồn viễn kế 應 割 近 情 , 以 存 遠 計 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Truất miễn 黜 免 ) Phải nên cắt đứt cảm tình thân cận, để giữ gìn kế sách lâu dài. ♦Hợp với tình lí, hợp nhân tình. ♦Hợp với tình huống thật tế. ♦Tình huống gần đây. ☆Tương tự: cận huống 近 況 ." }, { "id": "4216", "hanviet": "近憂 cận ưu", "nghia": "Cái lo trước mắt. ◇Luận Ngữ 論 語 : Nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu 人 無 遠 慮 , 必 有 近 憂 (Vệ Linh Công 衛 靈 公 ) Người không lo xa, ắt có sự lo đến ngay." }, { "id": "4217", "hanviet": "近戰 cận chiến", "nghia": "Xáp lại gần mà đánh nhau. Đánh xáp lá cà. ◇Quân ngữ 軍 語 : Cận chiến, hựu viết bạch nhận chiến, lưỡng quân tương cự cận thì dĩ bạch nhận tương giao dã 近 戰 , 又 曰 白 刃 戰 , 兩 軍 相 距 近 時 以 白 刃 相 交 也 (Chiến sự quân ngữ 戰 事 軍 語 )." }, { "id": "4218", "hanviet": "近日 cận nhật", "nghia": "Cách đây vài ngày không lâu, mấy hôm nay. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô cận nhật nhục chiến tâm kinh, khủng phi cát triệu 吾 近 日 肉 顫 心 驚 , 恐 非 吉 兆 (Đệ cửu hồi) Ta mấy hôm nay cứ nóng ruột giật mình, sợ không phải điềm hay." }, { "id": "4219", "hanviet": "近東 cận đông", "nghia": "Vùng đất ở trung đông. ☆Tương tự: Trung Đông 中 東 ." }, { "id": "4220", "hanviet": "近江 cận giang", "nghia": "Vùng gần sông." }, { "id": "4221", "hanviet": "近臣 cận thần", "nghia": "Người bề tôi hầu gần vua." }, { "id": "4222", "hanviet": "近視 cận thị", "nghia": "Nhìn sát, nhìn gần, kháo cận quan sát. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Minh vương bất cử bất tham chi sự, bất thực phi thường chi thực, viễn thính nhi cận thị dĩ thẩm nội ngoại chi thất, tỉnh đồng dị chi ngôn dĩ minh bằng đảng chi phân 明 王 不 舉 不 參 之 事 , 不 食 非 常 之 食 , 遠 聽 而 近 視 以 審 內 外 之 失 , 省 同 異 之 言 以 明 朋 黨 之 分 (Bị nội 備 內 ). ♦Tật về mắt, chỉ nhìn được gần. ♦Tỉ dụ người thiển cận, tầm nhìn hạn hẹp. ◇Ba Kim 巴 金 : Kim thiên ngã hoàn trân tích giá phần cảm tình, khả thị ngã bất năng bất trách bị tự kỉ đích thiên chấp, nhuyễn nhược, cảm thương, cô tích hòa cận thị 今 天 我 還 珍 惜 這 份 感 情 , 可 是 我 不 能 不 責 備 自 己 的 偏 執 , 軟 弱 , 感 傷 , 孤 僻 和 近 視 (Đàm Cập kì tha 談 < 新 生 > 及 其 它 )." }, { "id": "4223", "hanviet": "近郊 cận giao", "nghia": "Ngày xưa chỉ địa phương ở trong vòng năm mươi dặm khu ngoài thành. § Khu đất cách một trăm dặm gọi là viễn giao 遠 郊 . ♦Phiếm chỉ khu vực chung quanh thành thị. ♦Ngày nay chỉ vùng đất gần sát thành thị." }, { "id": "4224", "hanviet": "返老還童 phản lão hoàn đồng", "nghia": "§ Cũng như phản lão hoàn đồng 反 老 還 童 ." }, { "id": "4225", "hanviet": "迦葉 già diệp, ca diếp", "nghia": "Ca-Diếp 迦 葉 (phiên âm tiếng Phạn \"kassapa\", nghĩa là Ẩm Quang 飲 光 uống ánh sáng) là tên người, tên Phật. Có nhiều vị mang tên này, chẳng hạn Ma-Ha Ca-Diếp 摩 訶 迦 葉 , một đệ tử xuất sắc của Phật Thích-Ca 釋 迦 . Tên của một đại đệ tử của Phật (Kasyapa). ♦Mượn chỉ Thiền tông Phật giáo. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Bổn tự y Ca-Diếp, Hà tằng tạ Ác Thuyên 本 自 依 迦 葉 , 何 曾 藉 偓 佺 (Thu nhật quỳ phủ vịnh hoài... 秋 日 夔 府 詠 懷 奉 寄 鄭 監 李 賓 客 一 百 韻 ). ♦Chỉ một trong bảy vị Phật trong quá khứ trước Phật Thích-Ca. § Xem Pháp uyển châu lâm 法 苑 珠 林 (Quyển tam)." }, { "id": "4226", "hanviet": "迫令 bách lệnh", "nghia": "Dùng phương thức mạnh để sai khiến người khác làm theo." }, { "id": "4227", "hanviet": "迫切 bách thiết", "nghia": "Cần kíp lắm, hết sức khẩn cấp." }, { "id": "4228", "hanviet": "迫脅 bách hiếp", "nghia": "Dùng sức mạnh hoặc thế lực bắt buộc người khác phục tòng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Triệu Cao chấp bính, chuyên chế triều quyền, uy phúc do kỉ, thì nhân bách hiếp, mạc cảm chánh ngôn 趙 高 執 柄 , 專 制 朝 權 , 威 福 由 己 , 時 人 迫 脅 , 莫 敢 正 言 (Đệ nhị nhị hồi) Triệu Cao cầm quyền, chuyên chế trong triều, một tay tác oai tác phúc. Người bấy giờ bị ức hiếp, không ai dám nói lời ngay thẳng. ♦Gian nan khốn khổ. ◇Tuân Tử 荀 子 : Bách hiếp ư loạn thì, cùng cư ư bạo quốc 迫 脅 於 亂 時 , 窮 居 於 暴 國 (Thần đạo 臣 道 ). ♦Chật hẹp giản lậu. ◇Trương Hành 張 衡 : Hiệp bách đổ chi trắc lậu, tăng cửu diên chi bách hiếp 狹 百 堵 之 側 陋 , 增 九 筵 之 迫 脅 (Tây kinh phú 西 京 賦 )." }, { "id": "4229", "hanviet": "追趕 truy cản", "nghia": "Thừa thắng truy kích. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Đức Uy nãi suất tinh binh thiên dư nhân hợp chiến, truy cản chí dã hà nhi chỉ 德 威 乃 帥 精 兵 千 餘 人 合 戰 , 追 趕 至 野 河 而 止 (Đường sử 唐 史 , Quyển thượng). ♦Đuổi theo." }, { "id": "4230", "hanviet": "逋亡 bô vong", "nghia": "Đi trốn, đào vong. ◇Sử Kí 史 記 : Phát chư thường bô vong nhân, chuế tế, cổ nhân lược thủ Lục Lương địa 發 諸 嘗 逋 亡 人 , 贅 婿 , 賈 人 略 取 陸 梁 地 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 ) Đưa những người đã từng đi trốn tránh, những người ở rể và những người đi buôn bán đánh lấy đất Lục Lương. ♦Người đi trốn." }, { "id": "4231", "hanviet": "逋客 bô khách", "nghia": "Người đi trốn tránh. ◇Khổng Trĩ Khuê 孔 稚 珪 : Thỉnh hồi tục sĩ giá, Vị quân tạ bô khách 請 迴 俗 士 駕 , 為 君 謝 逋 客 (Bắc san di văn 北 山 移 文 ). ♦Người ở ẩn. ◇Đường Dần 唐 寅 : Chỉ dong bô khách kị lư đáo, Bất hứa triều quan dẫn kị lai 只 容 逋 客 騎 驢 到 , 不 許 朝 官 引 騎 來 (Đề họa 題 畫 ). ♦Người phiêu bạc lưu vong, người thất ý. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Mộ niên bô khách hận, Phù thế trích tiên bi 暮 年 逋 客 恨 , 浮 世 謫 仙 悲 (Độc Lí Đỗ thi tập nhân đề quyển hậu 讀 李 杜 詩 集 因 題 卷 後 )." }, { "id": "4232", "hanviet": "逋慢 bô mạn", "nghia": "Nhờn láo, không giữ phép tắc. ◇Lí Mật 李 密 : Thần cụ dĩ biểu văn, từ bất tựu chức, chiếu thư thiết tuấn, trách thần bô mạn 臣 具 以 表 聞 , 辭 不 就 職 , 詔 書 切 峻 , 責 臣 逋 慢 (Trần tình biểu 陳 情 表 ) Thần đã hai lần dâng biểu, từ tạ không tựu chức; chiếu thư nghiêm gấp, trách thần không tuân theo phép tắc." }, { "id": "4233", "hanviet": "逋蕩 bô đãng", "nghia": "Đi chơi phóng túng, du đãng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Công tử sác bô đãng, gia đình phả bất tương an 公 子 數 逋 蕩 , 家 庭 頗 不 相 安 (Trường Đình 長 亭 ) Công tử thường hay phóng đãng, gia đình không được yên ấm. ♦Lưu tán." }, { "id": "4234", "hanviet": "逋逃 bô đào", "nghia": "Trốn mất, đào vong. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Trinh thần lương tá, hốt vi bội nghịch chi nhân; quận thủ bộ tào, cánh tác bô đào chi khách 貞 臣 良 佐 , 忽 為 悖 逆 之 人 ; 郡 守 部 曹 , 竟 作 逋 逃 之 客 (Đệ thất hồi). ♦Người phạm tội đi trốn tránh. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Nại hà hiệt lại đồ, Ngư đoạt thành bô đào 奈 何 黠 吏 徒 , 漁 奪 成 逋 逃 (Khiển ngộ 遣 遇 )." }, { "id": "4235", "hanviet": "透露 thấu lộ", "nghia": "Hiển lộ. ◇Đường Thuận Chi 唐 順 之 : Nhiên chân cảnh tương bức, chân cơ diệc tiệm thấu lộ 然 真 景 相 逼 , 真 機 亦 漸 透 露 (Dữ Trương Bổn Tĩnh thư 與 張 本 靜 書 ). ♦Tiết lộ. ◎Như: thấu lộ bí mật 透 露 祕 密 . ♦Thấu triệt, rõ ràng." }, { "id": "4236", "hanviet": "通判 thông phán", "nghia": "Tên chức quan. § Thời Tống do triều đình phái ra phiên trấn châu phủ quản lí về quân sự hoặc làm chưởng binh ngục tụng địa phương." }, { "id": "4237", "hanviet": "通訊社 thông tấn xã", "nghia": "Cơ quan thâu thập tin tức khắp nơi để cung ứng cho các báo quán." }, { "id": "4238", "hanviet": "造因 tạo nhân", "nghia": "Tạo ra nhân duyên. § Thuyết luân hồi Phật giáo nhận rằng nhân tốt lành thì được quả tốt lành, nhân xấu ác được quả xấu ác. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Điên đảo củ triền, giai duyên nhất niệm chi vọng khởi. Cố Phật ngôn nhất thiết chúng sanh thận vật tạo nhân 顛 倒 糾 纏 , 皆 緣 一 念 之 妄 起 . 故 佛 言 一 切 眾 生 慎 勿 造 因 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 )." }, { "id": "4239", "hanviet": "造成 tạo thành", "nghia": "Hình thành, biến thành." }, { "id": "4240", "hanviet": "連環 liên hoàn", "nghia": "Ngọc nối liền nhau thành vòng chuỗi. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Tạc tiêu mộng ỷ môn, Thủ thủ liên hoàn trì 昨 宵 夢 倚 門 , 手 取 連 環 持 (Tống Trương đạo sĩ 送 張 道 士 ). ♦Sự vật liên tiếp lẫn nhau, liên tục bất đoạn. ◎Như: liên hoàn kế 連 環 計 mưu kế liên tiếp tác động, liên hoàn xa họa 連 環 車 禍 (tiếng Pháp: carambolage). ♦Tỉ dụ tương quan mật thiết. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Huệ vi tiếu, phiên khởi nhãn tình khán thiên, tha đổng đắc Hứa đích lưỡng kiện thỉnh thác đích liên hoàn tính liễu 惠 微 笑 , 翻 起 眼 睛 看 天 , 他 懂 得 許 的 兩 件 請 托 的 連 環 性 了 (Tam nhân hành 三 人 行 )." }, { "id": "4241", "hanviet": "連續 liên tục", "nghia": "Kế tục không gián đoạn, nối liền nhau. ◎Như: tha liên tục tẩu liễu tam tiểu thì đích lộ tài đáo đạt mục đích địa 他 連 續 走 了 三 小 時 的 路 才 到 達 目 的 地 . ◇Hạo Nhiên 浩 然 : Nhập đoàn dĩ hậu, tha đích công tác việt phát tích cực, liên tục đương tuyển ban chủ tịch 入 團 以 後 , 她 的 工 作 越 發 積 極 , 連 續 當 選 班 主 席 (Diễm dương thiên 艷 陽 天 , Đệ thập lục chương)." }, { "id": "4242", "hanviet": "連貫 liên quán", "nghia": "Nối liền thông suốt. ◎Như: văn ý liên quá 文 意 連 貫 ." }, { "id": "4243", "hanviet": "逮捕 đãi bộ", "nghia": "Tróc nã, lùng bắt." }, { "id": "4244", "hanviet": "週報 chu báo", "nghia": "Tờ báo ra theo định kì, thường là một tuần một lần. ☆Tương tự: chu san 週 刊 ." }, { "id": "4245", "hanviet": "週年 chu niên", "nghia": "Tròn một năm. Cũng viết 周 年 ." }, { "id": "4246", "hanviet": "週日 chu nhật", "nghia": "Ngày chủ nhật. § Cũng gọi là tinh kì nhật 星 期 日 . ♦Chỉ sinh nhật. ◇Đái Phục Cổ 戴 復 古 : Quyên quyên hoài bão trung, Nhất tuế chí chu nhật 娟 娟 懷 抱 中 , 一 歲 至 週 日 (A kì tối nhật 阿 奇 晬 日 ) Bé xinh (vừa đầy một tuổi) ẵm trong lòng, Một năm tới ngày sinh nhật." }, { "id": "4247", "hanviet": "週期 chu kì", "nghia": "☆Tương tự: 周 期 ." }, { "id": "4248", "hanviet": "週歲 chu tuế", "nghia": "Đầy một tuổi. § Cũng viết 周 歲 ." }, { "id": "4249", "hanviet": "進入 tiến nhập", "nghia": "Từ ngoài vào trong. ◎Như: tha tiến nhập bạn công thất 他 進 入 辦 公 室 . ♦Đạt tới thời kì, trạng thái nào đó. ◎Như: thì tự tiến nhập liễu thu thiên 時 序 進 入 了 秋 天 tiết trời đã vào thu." }, { "id": "4250", "hanviet": "進展 tiến triển", "nghia": "Tiến bộ phát triển. ◎Như: công trình dĩ hữu siêu tiền đích tiến triển 工 程 已 有 超 前 的 進 展 ." }, { "id": "4251", "hanviet": "進攻 tiến công", "nghia": "Đánh tới phía trước, tiến đánh. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chu tiến công Trương Bảo, Trương Bảo dẫn tặc chúng bát cửu vạn, truân ư san hậu 朱 進 攻 張 寶 , 張 寶 引 賊 眾 八 九 萬 , 屯 於 山 後 (Đệ nhị hồi) Chu (Tuấn) tiến đánh Trương Bảo, Trương Bảo đem tám chín chục ngàn quân giặc đóng sau núi." }, { "id": "4252", "hanviet": "進步 tiến bộ", "nghia": "Đi, đi tới trước. ◇Tiết Nhân Quý chinh Liêu sự lược 薛 仁 貴 征 遼 事 略 : Nhân Quý diêu từ liễu phụ mẫu phần, bái biệt trang viện, phương dục tiến bộ 仁 貴 遙 辭 了 父 母 墳 , 拜 別 莊 院 , 方 欲 進 步 Nhân Quý từ xa từ giã mộ phần cha mẹ, lạy biệt trang viện, sắp sửa đi. ♦Từ từ tốt đẹp hơn lên. ◎Như: tha đích thành tích dĩ hữu tiến bộ 他 的 成 績 已 有 進 步 ." }, { "id": "4253", "hanviet": "進行 tiến hành", "nghia": "Đi tới phía trước. ◎Như: đội ngũ hướng mục đích địa tiến hành 隊 伍 向 目 的 地 進 行 . ♦Theo thứ tự thúc đẩy làm việc, thực hành. ◎Như: giá sự chánh tại tiến hành trung 這 事 正 在 進 行 中 ." }, { "id": "4254", "hanviet": "逼債 bức trái", "nghia": "Thúc nợ rất ngặt." }, { "id": "4255", "hanviet": "逼婚 bức hôn", "nghia": "Cưỡng bách lấy làm vợ hoặc chồng." }, { "id": "4256", "hanviet": "逼死 bức tử", "nghia": "Bức bách phải chết. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá hội tử bức tử liễu, nhĩ môn toại liễu tâm! 這 會 子 逼 死 了 , 你 們 遂 了 心 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Nó bị bức bách phải chết như thế, chắc chúng bay hả lòng hả dạ lắm!" }, { "id": "4257", "hanviet": "逼窄 bức trách", "nghia": "Chật hẹp. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Hốt hạp khẩu chi bức trách hề, nạp vạn khoảnh ư nhất bôi 忽 峽 口 之 逼 窄 兮 , 納 萬 頃 於 一 盃 (Liễm dự đôi phú 灩 澦 堆 賦 )." }, { "id": "4258", "hanviet": "逼近 bức cận", "nghia": "Sát lại gần." }, { "id": "4259", "hanviet": "逼迫 bức bách", "nghia": "Giục giã, thôi thúc. ♦Ép buộc." }, { "id": "4260", "hanviet": "遇難 ngộ nạn", "nghia": "Gặp tai nạn." }, { "id": "4261", "hanviet": "遊客 du khách", "nghia": "Lữ khách, người ở xa nhà. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Khước thuyết na niên hữu cá du khách, danh khiếu Lão Tàn 卻 說 那 年 有 個 遊 客 , 名 叫 老 殘 (Đệ nhất hồi). ♦Người đi chơi, ngắm xem." }, { "id": "4262", "hanviet": "遊說 du thuyết", "nghia": "Ngày xưa gọi \"thuyết khách\" là người bôn ba các nước, nhờ tài biện luận thuyết phục một ông vua làm theo chủ trương chính trị của mình. ◇Tả Tư 左 思 : Tô Tần bắc du thuyết, Lí Tư tây thướng thư 蘇 秦 北 遊 說 , 李 斯 西 上 書 (Vịnh sử 詠 史 ). ♦Phiếm chỉ dùng lời nói biện hộ, bênh vực. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Minh chủ bất hiểu, dĩ vi bộc trở Nhị Sư, nhi vị Lí Lăng du thuyết, toại hạ ư lí 明 主 不 曉 , 以 為 僕 沮 貳 師 , 而 為 李 陵 遊 說 , 遂 下 於 理 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Minh chúa không hiểu rõ, cho rằng tôi ngăn cản Nhị Sư (tức tướng quân Lí Quảng Lợi), nói hộ cho Lí Lăng (đã bị kết tội đầu hàng quân Hung Nô) và giao tôi cho quan coi ngục." }, { "id": "4263", "hanviet": "運動場 vận động trường", "nghia": "Nơi tiến hành hoạt động thể dục thể thao. Cũng có thể dùng làm nơi tranh đua thể thao." }, { "id": "4264", "hanviet": "過去 quá khứ", "nghia": "Ngày trước, trước đây, dĩ vãng. ♦Đi qua, chạy qua. ◎Như: tha cương tòng môn khẩu quá khứ 他 剛 從 門 口 過 去 anh ấy vừa đi qua cửa. ♦Qua rồi, đã quá hạn. ◎Như: nhĩ đích chi phiếu kì hạn dĩ kinh quá khứ liễu 你 的 支 票 期 限 已 經 過 去 了 kì hạn chi phiếu của anh đã qua rồi. ♦Đi tới trước. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Cầm thính liễu, tiện quá khứ cật liễu nhất khối, quả giác hảo cật, tiện dã cật khởi lai 寶 琴 聽 了 , 便 過 去 吃 了 一 塊 , 果 覺 好 吃 , 便 也 吃 起 來 (Đệ tứ thập cửu hồi) Bảo Cầm nghe nói, đến ăn một miếng, thấy ngon, lại ăn nữa. ♦Qua đời, mất. ◇Nghiệt hải hoa 孽 海 花 : Thùy tri mệnh vận bất giai, đáo kinh bất đáo nhất niên, na phu nhân tựu quá khứ liễu 第 五 回 誰 知 命 運 不 佳 , 到 京 不 到 一 年 , 那 夫 人 就 過 去 了 (Đệ ngũ hồi) Ai ngờ mệnh vận không tốt, đến kinh đô không đầy một năm, thì vị phu nhân đó mất. ♦Ứng phó, đối phó. ♦Dùng sau động từ, biểu thị khả năng vượt qua: được. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ giá bàn đạo nhi, chỉ hảo man võng lượng, lão nương thủ lí thuyết bất quá khứ 你 這 般 道 兒 , 只 好 瞞 魍 魎 , 老 娘 手 裏 說 不 過 去 (Đệ nhị thập nhất hồi) Mi nói như thế, chỉ đủ xí gạt ma quỷ thôi, không qua mặt được cái tay của bà già này đâu. ♦Dùng sau động từ, biểu thị động tác hoàn thành. ◎Như: vựng quá khứ 暈 過 去 ngất đi." }, { "id": "4265", "hanviet": "過渡 quá độ", "nghia": "Qua đò. Nghĩa bóng ý nói qua một thời chuyển tiếp giữa cũ và mới (tiếng Anh: transition). ◎Như: chánh trị quá độ 政 治 過 渡 (tiếng Anh: politics transition)." }, { "id": "4266", "hanviet": "遏制 át chế", "nghia": "Ngăn chận, đình chỉ. ☆Tương tự: át trở 遏 阻 , trở chỉ 阻 止 ." }, { "id": "4267", "hanviet": "遏惡揚善 át ác dương thiện", "nghia": "Che giấu khuyết điểm và lỗi lầm của người khác mà chỉ khen ngợi cái tốt. ◇Dịch Kinh 易 經 : Tượng viết: Quân tử dĩ át ác dương thiện, thuận thiên hưu mệnh 象 曰 : 君 子 以 遏 惡 揚 善 , 順 天 休 命 (Đại hữu 大 有 )." }, { "id": "4268", "hanviet": "遏抑 át ức", "nghia": "Áp bách, áp ức. ☆Tương tự: át chế 遏 抑 ." }, { "id": "4269", "hanviet": "遏滅 át diệt", "nghia": "Lấp đầy, tắc nghẽn. ♦Lấn ép tiêu diệt. ◇Lang Anh 郎 瑛 : Phàm sanh trung hữu khắc giả, vị như mộc sanh hỏa, hỏa thịnh tắc mộc vi hôi tẫn. Hỏa sanh thổ, thổ thịnh tắc hỏa bị át diệt 凡 生 中 有 剋 者 , 謂 如 木 生 火 , 火 盛 則 木 為 灰 燼 . 火 生 土 , 土 盛 則 火 被 遏 滅 (Thất tu loại cảo 七 修 類 稿 , Thiên địa ngũ 天 地 五 , Sanh khắc chế hóa 生 克 制 化 )." }, { "id": "4270", "hanviet": "遏防 át phòng", "nghia": "Ngăn giữ, ngăn chặn. § Cũng như trở chỉ 阻 止 . ◇Tấn Thư 晉 書 : Tầm Dương tiếp Man, nghi thị hữu át phòng, khả tức châu phủ thiên binh dĩ trợ quận thú 尋 陽 接 蠻 , 宜 示 有 遏 防 , 可 即 州 府 千 兵 以 助 郡 戍 (Lưu Nghị truyện 劉 毅 傳 )." }, { "id": "4271", "hanviet": "遏阻 át trở", "nghia": "Ngăn trở, ngăn chận, đình chỉ. ◎Như: át trở bạo lực 遏 阻 暴 力 ." }, { "id": "4272", "hanviet": "達到 đạt đáo", "nghia": "Đến, tới (một địa điểm hoặc một giai đoạn nào đó). ◇Trâu Thao Phấn 鄒 韜 奮 : Kim niên nhị nguyệt gian, kí giả do Anh động thân, kinh quá Pháp Quốc, Bỉ Quốc, Hà Quốc, nhi đạt đáo Đức Quốc 今 年 二 月 間 , 記 者 由 英 動 身 , 經 過 法 國 , 比 國 , 荷 國 , 而 達 到 德 國 (Bình tung kí ngữ nhị tập 萍 蹤 寄 語 二 集 , Biện ngôn 弁 言 ). ♦Đạt thành, đạt được. § Thường chỉ trình độ hoặc sự vật trừu tượng. ◎Như: hi vọng bổn công ti năng tảo nhật đạt đáo toàn tự động hóa sanh sản đích mục tiêu 希 望 本 公 司 能 早 日 達 到 全 自 動 化 生 產 的 目 標 ." }, { "id": "4273", "hanviet": "達成 đạt thành", "nghia": "Đạt tới, hoàn thành. ◎Như: đạt thành nhiệm vụ 達 成 任 務 ." }, { "id": "4274", "hanviet": "達蘭薩拉 đạt lan tát lạp", "nghia": "Dharamsala" }, { "id": "4275", "hanviet": "達賴喇嘛 đạt lai lạt ma", "nghia": "Dalai Lama." }, { "id": "4276", "hanviet": "遵守 tuân thủ", "nghia": "Tuân theo, phục tòng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quân hữu thường pháp, công đẳng các nghi tuân thủ 軍 有 常 法 , 公 等 各 宜 遵 守 (Đệ bát thập tam hồi)." }, { "id": "4277", "hanviet": "選擇 tuyển trạch", "nghia": "Chọn lựa, kén chọn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nãi lệnh bốc giả thiệt thi, tuyển trạch cát kì, trai giới tam nhật 乃 令 卜 者 揲 蓍 , 選 擇 吉 期 , 齋 戒 三 日 (Đệ tam thập thất hồi) Bèn sai người đem cỏ thi ra bói, kén chọn ngày tốt, ăn chay ở sạch trong ba ngày." }, { "id": "4278", "hanviet": "選舉 tuyển cử", "nghia": "Chọn người giỏi mà tiến cử. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Tuyển cử túc dĩ đắc hiền sĩ chi chí, mưu lự túc dĩ tri cường nhược chi thế 選 舉 足 以 得 賢 士 之 志 , 謀 慮 足 以 知 強 弱 之 勢 (Binh lược 兵 略 ). ♦Trình tự (trong một tổ chức chính trị hoặc một đoàn thể xã hội) do toàn thể hoặc một phần thành viên, tuân theo quy định để tuyển chọn một người hoặc một số ít người sung nhậm chức vị nào đó." }, { "id": "4279", "hanviet": "遺孀 di sương", "nghia": "Đàn bà góa, quả phụ. ◇Nguyễn Lãng 阮 朗 : Tử giả di sương dữ thất tuế di cô Trương Cường tạc nhật nhiếp ư liễm phòng tiền 死 者 遺 孀 與 七 歲 遺 孤 張 強 昨 日 攝 於 殮 房 前 (Thập niên nhất giác hương cảng mộng 十 年 一 覺 香 港 夢 , Sát thủ sơ xuất kích 殺 手 初 出 擊 )." }, { "id": "4280", "hanviet": "邃密 thúy mật", "nghia": "Tinh thâm tế mật. ☆Tương tự: tinh tế 精 細 , tế mật 細 密 . ★Tương phản: thô sơ 粗 疏 ." }, { "id": "4281", "hanviet": "邊功 biên công", "nghia": "Công huân lập được ở vùng biên cương. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Trẫm dục yếu đài cử nhĩ, đãn hữu biên công, phương khả thăng thiên 朕 欲 要 抬 舉 你 , 但 有 邊 功 , 方 可 升 遷 (Đệ nhị hồi) Trẫm muốn tiến cử ngươi, nhưng phải có công lao gì ở vùng biên giới, mới có thể thăng chức được. ♦Việc xảy ra ở vùng biên giới." }, { "id": "4282", "hanviet": "邊塞 biên tái", "nghia": "Nơi quan ải vùng biên giới. Phiếm chỉ biên cương. ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟 浩 然 : Kí ngữ biên tái nhân, Như hà cửu li biệt 寄 語 邊 塞 人 , 如 何 久 離 別 (Đồng trương minh phủ thanh kính thán 同 張 明 府 清 鏡 嘆 )." }, { "id": "4283", "hanviet": "邊境 biên cảnh", "nghia": "Vùng đất ở biên giới cách xa trung tâm. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Trẫm tại vị tam thập ngũ niên, hạnh thác thiên địa tổ tông, hải vũ thăng bình, biên cương vô sự 朕 在 位 三 十 五 年 , 幸 託 天 地 祖 宗 , 海 宇 昇 平 , 邊 疆 無 事 (Đệ tam ngũ hồi). ♦☆Tương tự: biên giới 邊 界 , biên cương 邊 疆 , biên thùy 邊 陲 , quốc giới 國 界 , quốc cảnh 國 境 . ♦★Tương phản: nội địa 內 地 ." }, { "id": "4284", "hanviet": "邊庭 biên đình", "nghia": "§ Cũng viết là biên đình : 邊 廷 , 邊 亭 . ♦Biên cảnh, biên giới, biên địa. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Kim chi nghị giả, phương nam bắc tu hảo, khủng biên đình sanh sự 今 之 議 者 , 方 南 北 修 好 , 恐 邊 庭 生 事 (Thì luận 時 論 , Tái viên 塞 垣 ). ♦Sở quan ở biên giới, quan thự phòng thủ biên cảnh. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Nhượng tha tùy thì bả tình huống giao đáo thượng diện lai, đãn tự kỉ khước bất năng li khai biên đình nhất bộ, nhi yếu chuyên quản biên phòng sự vụ 讓 他 隨 時 把 情 況 交 到 上 面 來 , 但 自 己 卻 不 能 離 開 邊 廷 一 步 , 而 要 專 管 邊 防 事 務 (Nô lệ chế thì đại 奴 隸 制 時 代 , \"Xỉ mĩ thiên\" đích nghiên cứu tứ 侈 靡 篇 的 研 究 四 )." }, { "id": "4285", "hanviet": "邊戍 biên thú", "nghia": "Giữ gìn biên giới. ♦Quân đội giữ biên giới. ♦Biên cương, biên cảnh." }, { "id": "4286", "hanviet": "邊界 biên giới", "nghia": "Đường ranh phân chia hai nước. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Thử nãi thị Đại Đường đích san hà biên giới 此 乃 是 大 唐 的 山 河 邊 界 (Đệ thập tam hồi) Đây là ranh giới nước Đại Đường. ♦Vùng đất ở biên cương. ◇Tấn Thư 晉 書 : Tất sử biên giới vô tham tiểu lợi, cường nhược bất đắc tương lăng 必 使 邊 界 無 貪 小 利 , 強 弱 不 得 相 陵 (Ân Trọng Kham truyện 殷 仲 堪 傳 ) Tất làm cho vùng biên cảnh không tham lợi nhỏ, nước mạnh nước yếu không lấn hiếp nhau được." }, { "id": "4287", "hanviet": "邊疆 biên cương", "nghia": "Vùng đất ở biên giới. § Cũng như biên cảnh 邊 境 . ♦Biên tế, giới hạn. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Ma mạch cực vọng vô biên cương 麻 麥 極 望 無 邊 疆 (Họa phạm cảnh nhân tây kì dã lão 和 范 景 仁 西 圻 野 老 ) Rừng cây gai đồng lúa mạch nhìn mút mắt không giới hạn." }, { "id": "4288", "hanviet": "邊裔 biên duệ", "nghia": "Đất xa xôi vùng biên giới." }, { "id": "4289", "hanviet": "邊遠 biên viễn", "nghia": "Xa xôi, hẻo lánh. ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Thị cá biên viễn địa phương, bất bỉ nội địa phồn hoa 是 個 邊 遠 地 方 , 不 比 內 地 繁 華 (Trầm tiểu hà tương hội xuất sư biểu 沈 小 霞 相 會 出 師 表 ) Đó là một nơi xa xôi hẻo lánh, không sánh được với chỗ phồn hoa ở trung tâm. ♦Nơi xa trung tâm, vùng biên giới." }, { "id": "4290", "hanviet": "邊邑 biên ấp", "nghia": "Phiếm chỉ khu vực ở biên cảnh. § Còn gọi là biên thành 邊 城 . ◇Lí Bạch 李 白 : Hoang thành không đại mạc, Biên ấp vô di đổ 荒 城 空 大 漠 , 邊 邑 無 遺 堵 (Cổ phong 古 風 , Chi thập tứ)." }, { "id": "4291", "hanviet": "邊鄙 biên bỉ", "nghia": "Đất xa xôi hoặc gần vùng biên giới. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tăng ích chu tiếp, thiện trí quân khí, phân khiển tinh binh, truân trát biên bỉ 增 益 舟 楫 , 繕 置 軍 器 , 分 遣 精 兵 , 屯 紮 邊 鄙 (Đệ nhị thập nhị hồi) Làm thêm thuyền bè, sửa sang khí giới, phân phái tinh binh, đóng đồn ngoài biên ải." }, { "id": "4292", "hanviet": "邊防 biên phòng", "nghia": "Thiết đặt quân đội ở vùng biên giới để bảo vệ an toàn quốc gia. ♦Chỉ khu vực phòng thủ biên cảnh. ◇Du Việt 俞 樾 : Tại biên phòng nhị thập dư niên, Khất Đan đạn chi 在 邊 防 二 十 餘 年 , 契 丹 憚 之 (Tiểu phù mai nhàn thoại 小 浮 梅 閑 話 ) Ở vùng đất phòng thủ biên cảnh hơn hai mươi năm, quân Khất Đan phải e sợ." }, { "id": "4293", "hanviet": "邊陲 biên thùy", "nghia": "☆Tương tự: biên cảnh 邊 境 ." }, { "id": "4294", "hanviet": "邊險 biên hiểm", "nghia": "Xa xôi hiểm yếu. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : An Châu dân thị kì biên hiểm, bất tân vương hóa 安 州 民 恃 其 邊 險 , 不 賓 王 化 (Cao Thận truyện 高 慎 傳 ) Dân An Châu dựa vào thế xa xôi hiểm yếu, không quy thuận giáo hóa của vua. ♦Chỗ hiểm yếu nơi biên giới." }, { "id": "4295", "hanviet": "邑人 ấp nhân", "nghia": "Người trong làng, trong ấp. ♦Người cùng làng, cùng ấp." }, { "id": "4296", "hanviet": "邑侯 ấp hầu", "nghia": "Tiếng tôn xưng chức huyện lệnh (quan huyện). § Cũng gọi là: ấp tể 邑 宰 . ◇Đồ Long 屠 隆 : Hảo bái thượng nhĩ ấp hầu a, Mạc khổ vấn san nhân tung tích 好 拜 上 你 邑 侯 呵 , 莫 苦 問 山 人 蹤 跡 (Thải hào kí 綵 毫 記 , Thừa túy kị lư 乘 醉 騎 驢 )." }, { "id": "4297", "hanviet": "邑宰 ấp tể", "nghia": "☆Tương tự: ấp hầu 邑 侯 ." }, { "id": "4298", "hanviet": "邑尊 ấp tôn", "nghia": "☆Tương tự: ấp hầu ." }, { "id": "4299", "hanviet": "邑落 ấp lạc", "nghia": "Thôn ấp. ◇Hồng Mại 洪 邁 : Nhị nguyệt, hoàn cảnh đạo khởi, ấp lạc phần lưu vô dư 二 月 , 環 境 盜 起 , 邑 落 焚 劉 無 餘 (Di kiên giáp chí 夷 堅 甲 志 , Tông bổn ngộ dị nhân 宗 本 遇 異 人 )." }, { "id": "4300", "hanviet": "邦交 bang giao", "nghia": "★Tương phản: đoạn giao 斷 交 , tuyệt giao 絕 交 . ♦Quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia. ◇Chu Lễ 周 禮 : Phàm chư hầu chi bang giao, tuế tương vấn dã, ân tương sính dã, thế tương triều dã 凡 諸 侯 之 邦 交 , 歲 相 問 也 , 殷 相 聘 也 , 世 相 朝 也 (Thu quan 秋 官 , Đại hành nhân 大 行 人 )." }, { "id": "4301", "hanviet": "邦域 bang vực", "nghia": "Cương vực, quốc thổ. § Cũng như: phong cương 封 疆 , phong vực 封 域 ." }, { "id": "4302", "hanviet": "邦家 bang gia", "nghia": "Nước và nhà, chỉ quốc gia. ◇Lục Cơ 陸 機 : Nhi bang gia điên phúc, tông miếu vi khư 而 邦 家 顛 覆 , 宗 廟 為 墟 (Niện vong luận hạ 辯 亡 論 下 ) Nước nhà mà nghiêng ngửa thì tông miếu hoang vu." }, { "id": "4303", "hanviet": "邦畿 bang kì", "nghia": "Bờ cõi đất nước." }, { "id": "4304", "hanviet": "邦禁 bang cấm", "nghia": "Cấm lệnh quốc gia. § Chỉ những việc không được làm, những vật không được cất giữ trong nước. ◇Thư Kinh 書 經 : Tư khấu chưởng bang cấm, cật gian thắc, hình bạo loạn 司 寇 掌 邦 禁 , 詰 姦 慝 , 刑 暴 亂 (Chu quan 周 官 )." }, { "id": "4305", "hanviet": "部下 bộ hạ", "nghia": "Người thuộc cấp, người ở dưới quyền." }, { "id": "4306", "hanviet": "部伍 bộ ngũ", "nghia": "Hàng đội binh lính." }, { "id": "4307", "hanviet": "部堂 bộ đường", "nghia": "Tiếng gọi các vị quan đứng đầu các cơ quan trong một bộ của triều đình nhà Thanh." }, { "id": "4308", "hanviet": "部將 bộ tướng", "nghia": "Quan võ cấp dưới; cũng chỉ thiên tướng 偏 將 , tức phó tướng. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thường dữ kì bộ tướng Ngụy Trung, Tạ Ninh, Âu Dương Dực ẩm tửu dịch đình 嘗 與 其 部 將 魏 忠 , 謝 寧 , 歐 陽 翼 飲 酒 驛 亭 (Liễu Châu la trì miếu bi 柳 州 羅 池 廟 碑 )." }, { "id": "4309", "hanviet": "部屬 bộ thuộc", "nghia": "Thuộc quan." }, { "id": "4310", "hanviet": "部落 bộ lạc", "nghia": "Dân tộc chưa có tổ chức quốc gia." }, { "id": "4311", "hanviet": "部長 bộ trưởng", "nghia": "Viên chức đứng đầu một bộ trong chính phủ." }, { "id": "4312", "hanviet": "部隊 bộ đội", "nghia": "Đội ngũ, quân đội." }, { "id": "4313", "hanviet": "郵亭 bưu đình", "nghia": "Nhà trạm. § Ngày xưa là quán xá đặt dọc theo đường cho người truyền đệ tín kiện nghỉ ngơi. ◇Thẩm Cấu 沈 遘 : Bưu đình khổ dạ vĩnh, Đăng hỏa hàn vô quang 郵 亭 苦 夜 永 , 燈 火 寒 無 光 (Ngũ ngôn đạo trung kiến tân nguyệt kí nội 五 言 道 中 見 新 月 寄 內 ). ♦Đình quán nhỏ đặt trên đường xá, công viên... tùy theo nhu cầu tạm thời lo việc thu gửi bưu kiện, tiền bạc, v.v. ♦Tửu lâu. ◇Ngô Mai 吳 梅 : Bưu đình hô tửu, hoàng nguyệt đại như bàn 郵 亭 呼 酒 , 黃 月 大 如 盤 (Lâm giang tiên 臨 江 仙 , Đoản y luy mã biên trần khẩn 短 衣 羸 馬 邊 塵 緊 , Từ 詞 )." }, { "id": "4314", "hanviet": "郵件 bưu kiện", "nghia": "Đồ vật gửi qua bưu điện." }, { "id": "4315", "hanviet": "郵匯 bưu hối", "nghia": "Gửi tiền bạc theo đường bưu điện." }, { "id": "4316", "hanviet": "郵局 bưu cục", "nghia": "Tức bưu chính cục 郵 政 局 ." }, { "id": "4317", "hanviet": "郵差 bưu sai", "nghia": "Người đưa thư. § Tên gọi chính thức là bưu vụ sĩ 郵 務 士 ." }, { "id": "4318", "hanviet": "郵政 bưu chính", "nghia": "Công việc chuyển thư từ, tiền bạc và bưu kiện từ nơi này tới nơi khác. § Còn gọi là bưu vụ 郵 務 ." }, { "id": "4319", "hanviet": "郵政局 bưu chính cục", "nghia": "Cơ quan lo việc chuyển thư từ và đồ vật. § Gọi tắt là bưu cục 郵 局 ." }, { "id": "4320", "hanviet": "郵票 bưu phiếu", "nghia": "Con tem dán trên thư từ. § Còn gọi là bưu hoa 郵 花 . ♦Có khi chỉ tờ giấy gửi tiền theo đường bưu điện. § Còn gọi là: bưu khoán 郵 券 , bưu sao 郵 鈔 ." }, { "id": "4321", "hanviet": "郵船 bưu thuyền", "nghia": "Tàu lớn, theo định tuyến hoặc định kì, chuyên chở qua đường biển hoặc đường sông. § Cũng gọi là bưu luân 郵 輪 . Ngày xưa gửi bưu kiện qua đường thủy đều dùng những tàu lớn chạy nhanh loại này, nên có tên. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Chỉnh thị tràng, chú sao tệ, sáng bưu thuyền, tỉ bần dân 整 市 場 , 鑄 鈔 幣 , 創 郵 船 , 徙 貧 民 (Thượng Thanh đế đệ ngũ thư 上 清 帝 第 五 書 )." }, { "id": "4322", "hanviet": "郵華 bưu hoa", "nghia": "Con tem dán trên thư từ." }, { "id": "4323", "hanviet": "郵費 bưu phí", "nghia": "Tiền trả cho việc gửi thư từ đồ vật." }, { "id": "4324", "hanviet": "郵電 bưu điện", "nghia": "Bưu chính hoặc điện tín. ◎Như: nhân dữ nhân chi gian đích cự li do ư bưu điện sự nghiệp đích phát đạt nhi nhật ích súc đoản 人 與 人 之 間 的 距 離 由 於 郵 電 事 業 的 發 達 而 日 益 縮 短 ." }, { "id": "4325", "hanviet": "郵驛 bưu dịch", "nghia": "Chỉ chung việc chuyển giấy tờ thư từ (ngày xưa, bằng cách đi bộ là bưu 郵 , bằng ngựa chạy là dịch 驛 )." }, { "id": "4326", "hanviet": "鄉黨 hương đảng", "nghia": "Xóm làng. Người trong làng xóm. Hát nói của Nguyễn Công Trứ có câu: Miền hương cảng đã khen rằng hiếu nghị ." }, { "id": "4327", "hanviet": "鄙事 bỉ sự", "nghia": "Việc nhỏ nhen tầm thường. ◇Luận Ngữ 論 語 : Ngô thiếu dã tiện, cố đa năng bỉ sự 吾 少 也 賤 , 故 多 能 鄙 事 (Tử Hãn 子 罕 ) Ta hồi nhỏ nghèo hèn, nên biết được nhiều nghề nhỏ mọn bỉ lậu." }, { "id": "4328", "hanviet": "鄙人 bỉ nhân", "nghia": "Người ở nơi xa xôi hẻo lánh, người ở chỗ quê mùa hoang dã. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Tống chi bỉ nhân, đắc phác ngọc nhi hiến chi Tử Hãn 宋 之 鄙 人 , 得 璞 玉 而 獻 之 子 罕 (Dụ lão 喻 老 ) Có một người quê mùa ở nước Tống, được viên ngọc phác đem dâng cho Tử Hãn. ♦Người thô tục, ti tiện, bỉ lậu. ♦Tiếng tự xưng khiêm nhường. ☆Tương tự: bất tài 不 才 , tại hạ 在 下 . ◇Sử Kí 史 記 : Thần, Đông Chu chi bỉ nhân dã, vô hữu phân thốn chi công, nhi vương thân bái chi ư miếu nhi lễ chi ư đình 臣 , 東 周 之 鄙 人 也 , 無 有 分 寸 之 功 , 而 王 親 拜 之 於 廟 而 禮 之 於 廷 (Tô Tần truyện 蘇 秦 傳 ) Thần là kẻ quê mùa ở Đông Chu, không có chút công cán gì mà nhà vua bái thần ở miếu, kính lễ thần ở triều." }, { "id": "4329", "hanviet": "鄙俚 bỉ lí", "nghia": "Quê mùa." }, { "id": "4330", "hanviet": "鄙倍 bỉ bội", "nghia": "Xấu xa trái lẽ." }, { "id": "4331", "hanviet": "鄙儒 bỉ nhu, bỉ nho", "nghia": "Kẻ nho sĩ đáng khinh." }, { "id": "4332", "hanviet": "鄙劣 bỉ liệt", "nghia": "Thấp hèn xấu xa." }, { "id": "4333", "hanviet": "鄙吝 bỉ lận", "nghia": "Keo kiệt bủn xỉn." }, { "id": "4334", "hanviet": "鄙夫 bỉ phu", "nghia": "Người có kiến thức thiển bạc. ◇Luận Ngữ 論 語 : Hữu bỉ phu vấn ư ngã, không không như dã. Ngã khấu kì lưỡng đoan nhi kiệt yên 有 鄙 夫 問 於 我 , 空 空 如 也 . 我 叩 其 兩 端 而 竭 焉 (Tử Hãn 子 罕 ) Có người dốt nát hỏi ta, ta không biết trả lời gì cả. Nhưng ta níu lấy đầu đuôi vấn đề mà xét tới cùng. ♦Kẻ có tư cách đê tiện. ◇Luận Ngữ 論 語 : Bỉ phu khả dữ sự quân dã dữ tai? Kì vị đắc chi dã, hoạn đắc chi; kí đắc chi, hoạn thất chi; cẩu hoạn thất chi, vô sở bất chí hĩ 鄙 夫 可 與 事 君 也 與 哉 ? 其 未 得 之 也 , 患 得 之 ; 既 得 之 , 患 失 之 ; 苟 患 失 之 , 無 所 不 至 矣 (Dương Hóa 陽 貨 ) Có thể cùng với kẻ ti tiện thờ vua chăng? Khi chưa được (chức vị bổng lộc), thì lo cho được; được rồi lại lo mất; đã lo mất, thì có gì mà không dám làm. ♦Tiếng tự xưng khiêm nhường. § Cũng như bỉ nhân 鄙 人 ." }, { "id": "4335", "hanviet": "鄙笑 bỉ tiếu", "nghia": "Chê cười khinh rẻ." }, { "id": "4336", "hanviet": "鄙薄 bỉ bạc", "nghia": "Thấp hèn. ♦Khinh thị." }, { "id": "4337", "hanviet": "鄙言 bỉ ngôn", "nghia": "Lời nói thô tục đáng khinh." }, { "id": "4338", "hanviet": "鄙語 bỉ ngữ", "nghia": "☆Tương tự: bỉ ngôn 鄙 言 ." }, { "id": "4339", "hanviet": "鄙諺 bỉ ngạn", "nghia": "Tục ngữ, ngạn ngữ. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Bỉ ngạn viết: Trường tụ thiện vũ, đa tiền thiện cổ 鄙 諺 曰 : 長 袖 善 舞 , 多 錢 善 賈 (Ngũ đố 五 蠹 )." }, { "id": "4340", "hanviet": "鄙野 bỉ dã", "nghia": "Đất ở ngoài thành, nơi xa xôi hẻo lánh. ♦Chỉ người ở làng quê, hương dã. ♦Bỉ lậu thô tục. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nam Xương nhân tình, bỉ dã hữu dư, xảo trá bất túc 南 昌 人 情 , 鄙 野 有 餘 , 巧 詐 不 足 (Đệ bát hồi) Thói đời người ta ở Nam Xương, xấu xa hèn hạ có thừa, nhưng chưa đủ gọi là xảo trá." }, { "id": "4341", "hanviet": "鄙鈍 bỉ độn", "nghia": "Thô tục ngu đần." }, { "id": "4342", "hanviet": "鄙陋 bỉ lậu", "nghia": "Thô tục quê mùa." }, { "id": "4343", "hanviet": "鄰近 lân cận", "nghia": "☆Tương tự: tương cận 相 近 , tả cận 左 近 . ♦★Tương phản: diêu viễn 遙 遠 . ♦Phụ cận, chỗ gần. ◇Anh liệt truyện 英 烈 傳 : Lân cận hữu cá thổ địa miếu 鄰 近 有 個 土 地 廟 (Đệ thập tứ hồi) Gần đó có một cái miếu thờ thổ địa. ♦Tiếp cận, ở sát gần nhau. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Vũ Hầu từ ốc thường lân cận, Nhất thể quân thần tế tự đồng 武 侯 祠 屋 常 鄰 近 , 一 體 君 臣 祭 祀 同 (Vịnh hoài cổ tích 詠 懷 古 跡 )." }, { "id": "4344", "hanviet": "酌奪 chước đoạt", "nghia": "Xét định. ☆Tương tự: chước định 酌 定 ." }, { "id": "4345", "hanviet": "酌定 chước định", "nghia": "Xem xét tình hình mà quyết định. ☆Tương tự: chước đoạt 酌 奪 ." }, { "id": "4346", "hanviet": "酌酒 chước tửu", "nghia": "Rót rượu mời." }, { "id": "4347", "hanviet": "酌量 chước lượng", "nghia": "Nghĩa gốc chỉ cân lường rượu gạo, sau phiếm chỉ đắn đo, cân nhắc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất diện tựu khiếu liễu Phượng Thư lai, cáo tố liễu Phượng Thư, mệnh tha chước lượng khứ bạn lí 一 面 就 叫 了 鳳 姐 來 , 告 訴 了 鳳 姐 , 命 他 酌 量 去 辦 理 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Một mặt cho gọi Phượng Thư lại, bảo cho Phượng Thư biết, rồi sai lo liệu thu xếp công việc." }, { "id": "4348", "hanviet": "酣戰 hàm chiến", "nghia": "Đánh đương hăng, đánh nhau kịch liệt. ◇Tiết Nhân Quý chinh Liêu sự lược 薛 仁 貴 征 遼 事 略 : Nhân Quý toại tá khôi đản giáp hàm chiến, Liêu binh sảo thối 仁 貴 遂 卸 盔 袒 甲 酣 戰 , 遼 兵 稍 退 Tiết Nhân Quý bèn tháo mũ trụ để trần áo giáp đánh kịch liệt, quân Liêu dần dần thối lui." }, { "id": "4349", "hanviet": "酣歌 hàm ca", "nghia": "Chìm đắm trong say sưa ca múa. ◇Thư Kinh 書 經 : Cảm hữu hằng vũ vu cung, hàm ca vu thất, thì vị vu phong 敢 有 恒 舞 于 宮 , 酣 歌 于 室 , 時 謂 巫 風 (Y huấn 伊 訓 ) Cứ mãi nhảy múa trong cung, say sưa ca hát ở nhà, thì gọi là phong tục ca múa, như đồng cốt thầy cúng lấy việc ca múa để thờ cúng thần tiên. ♦Hứng khởi cất tiếng hát lớn. ◇Tống Chi Vấn 宋 之 問 : Dã lão bất tri Nghiêu Thuấn lực, Hàm ca nhất khúc thái bình nhân 野 老 不 知 堯 舜 力 , 酣 歌 一 曲 太 平 人 (Hàn thực hoàn Lục Hồn biệt nghiệp 寒 食 還 陸 渾 別 業 ) Ông già nhà quê không biết gì về tài sức của bậc vua Nghiêu vua Thuấn, Cao hứng hát to một bài ca của người thời thái bình thịnh trị." }, { "id": "4350", "hanviet": "酣睡 hàm thụy", "nghia": "Ngủ say. ◇Chu Đức Nhuận 朱 德 潤 : Trần Lang hàm thụy vị tri hiểu, Thái Thạch dạ độ giang thanh thu 陳 郎 酣 睡 未 知 曉 , 采 石 夜 度 江 聲 秋 (Độc tùy thư 讀 隋 書 )." }, { "id": "4351", "hanviet": "醫院 y viện", "nghia": "Tức Thái y viện 太 醫 院 , sở quan lo về thuốc thang trị bệnh. § Nhà Tùy dặt ra Thái y thự 太 醫 署 , nhà Tống đổi thành Thái y cục 太 醫 局 , nhà Nguyên sửa thành Thái y viện 太 醫 院 . ♦Nhà thương, bệnh viện." }, { "id": "4352", "hanviet": "重心 trọng tâm", "nghia": "(Vật lí học) Điểm tác dụng hợp lực của các trọng lực lên một vật thể. ♦Tỉ dụ trung tâm hoặc phần chủ yếu của sự tình. ◎Như: tha tương tự kỉ sanh hoạt đích trọng tâm đô phóng tại hài tử thân thượng 她 將 自 己 生 活 的 重 心 都 放 在 孩 子 身 上 . ♦(Hình học) Chỉ điểm gặp nhau của ba trung tuyến trong hình tam giác." }, { "id": "4353", "hanviet": "重要 trọng yếu", "nghia": "Đất hiểm yếu. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Hưng Hòa mạt, Cao Tổ công Ngọc Bích hoàn, dĩ Tấn Châu tây nam trọng yếu, lưu Thanh Hà Công, Nhạc vi hành đài trấn thủ, dĩ (Nhậm) Trụ lệ chi 興 和 末 , 高 祖 攻 玉 壁 還 , 以 晉 州 西 南 重 要 , 留 清 河 公 岳 為 行 臺 鎮 守 , 以 胄 隸 之 (Nhậm Trụ truyện 任 胄 傳 ). ♦Quan trọng, chủ yếu. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha bất thị Khổng giáo hội lí đích trọng yếu phần tử ma? 他 不 是 孔 教 會 裏 的 重 要 分 子 嗎 ? (Gia 家 , Nhị lục)." }, { "id": "4354", "hanviet": "重視 trọng thị", "nghia": "Coi trọng, đặc biệt chú ý. ☆Tương tự: trân thị 珍 視 , chú trọng 注 重 . ★Tương phản: miệt thị 蔑 視 , khinh thị 輕 視 ." }, { "id": "4355", "hanviet": "野心 dã tâm", "nghia": "Lòng phóng túng, không thuần, như lòng dã thú. ◇Tả truyện 左 傳 : Lang tử dã tâm 狼 子 野 心 (Tuyên Công tứ niên 宣 公 四 年 ) Lòng lang dạ sói. ♦Tham vọng (quyền thế, danh lợi). ◇Lão Xá 老 舍 : Lam tiên sanh đích dã tâm ngận đại, (...), tha sở tối quan tâm đích thị chẩm dạng đắc đáo quyền lợi, phụ nữ, kim tiền 藍 先 生 的 野 心 很 大 , (...), 他 所 最 關 心 的 是 怎 樣 得 到 權 利 , 婦 女 , 金 錢 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị bát 二 八 ) Ông Lam tham vọng rất lớn, (...), điều mà ông quan tâm hơn hết là làm sao đạt được quyền lợi, đàn bà, tiền bạc. ♦Tính tình nhàn tản điềm đạm. ◇Tiền Khởi 錢 起 : Cốc khẩu đào danh khách, Quy lai toại dã tâm 谷 口 逃 名 客 , 歸 來 遂 野 心 (Tuế hạ đề mao tì 歲 暇 題 茅 茨 ) Cửa hang khách ẩn tên, Trở về thỏa lòng nhàn." }, { "id": "4356", "hanviet": "野蠻 dã man", "nghia": "Chưa khai hóa. Cũng chỉ người chưa khai hóa. ◎Như: dã man dân tộc 野 蠻 民 族 dân tộc chưa khai hóa. ♦Thô bạo, ngang ngược." }, { "id": "4357", "hanviet": "金字塔 kim tự tháp", "nghia": "Phần mộ quốc vương Ai Cập ngày xưa. Là một trong bảy đại kì quan thế giới. § Gọi tên như thế vì tháp có hình như chữ kim 金 ." }, { "id": "4358", "hanviet": "針氈 châm chiên", "nghia": "Đời nhà Tấn, Đỗ Tích 杜 錫 thường can gián thái tử Mẫn Hoài 愍 懷 , lời lẽ khẩn thiết, làm thái tử chán ngán. Đỗ Tích bèn lấy kim để vô chăn chiếu thái tử. Về sau, châm chiên 針 氈 chỉ việc gặp cảnh khó xử, đứng ngồi không yên." }, { "id": "4359", "hanviet": "針法 châm pháp", "nghia": "Phép trị bệnh dùng kim chích vào huyệt." }, { "id": "4360", "hanviet": "針灸 châm cứu", "nghia": "Phép chữa bệnh cổ truyền, dùng kim chích vào huyệt kinh mạch hoặc dùng ngải đốt. § Cũng viết là châm cứu 鍼 灸 . ◇Tố Vấn 素 問 : Hữu bệnh cảnh ung giả, hoặc thạch trị chi, hoặc châm cứu trị chi nhi giai dĩ 有 病 頸 癰 者 , 或 石 治 之 , 或 鍼 灸 治 之 而 皆 已 (Bệnh năng luận 病 能 論 )." }, { "id": "4361", "hanviet": "針砭 châm biêm", "nghia": "Cây kim và hòn đá nhọn, dùng để đâm vào các huyệt đạo chữa bệnh. ♦Nghĩa bóng: Chê trách răn dạy điều lầm lỗi. § Cũng viết châm biêm 鍼 砭 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na Bảo Thoa nhậm nhân phỉ báng, tịnh bất giới ý, chỉ khuy sát na Bảo Ngọc tâm bệnh, ám hạ châm biêm 那 寶 釵 任 人 誹 謗 , 並 不 介 意 , 只 窺 察 那 寶 玉 心 病 , 暗 下 針 砭 (Đệ cửu thập bát hồi) Bảo Thoa mặc cho người ta chê bai, không hề để ý, chỉ dò xem tâm bệnh của Bảo Ngọc, ngầm khuyên nhủ." }, { "id": "4362", "hanviet": "針科 châm khoa", "nghia": "Y học thời Tống, chỉ khoa chữa bệnh dùng kim mà lễ, tức phép châm cứu 針 灸 ." }, { "id": "4363", "hanviet": "針線 châm tuyến", "nghia": "Kim và chỉ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thuyết trứ tiện khởi thân, huề liễu châm tuyến tiến biệt phòng khứ liễu 說 著 便 起 身 , 攜 了 針 線 進 別 房 去 了 (Đệ ngũ thập thất hồi) (Tử Quyên) nói xong, liền đứng dậy mang kim chỉ sang phòng khác. ♦Việc khâu vá, thêu thùa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Uyên Ương oai tại sàng thượng khán Tập Nhân đích châm tuyến ni 鴛 鴦 歪 在 床 上 看 襲 人 的 針 線 呢 (Đệ nhị thập tứ hồi) Uyên Ương đang ngồi ghé trên giường nhìn Tập Nhân thêu thùa. ♦Tác phẩm may cắt, thêu thùa." }, { "id": "4364", "hanviet": "針艾 châm ngải", "nghia": "Phép trị bệnh lấy kim chích và dùng ngải đốt nóng huyệt đạo. § Cũng viết là châm ngải 鍼 艾 . ♦Nói ví phương pháp cứu chữa tệ đoan trong xã hội. ◇Viên Thục 袁 淑 : Dĩ vãng cổ vi kính giám, dĩ vị lai vi châm ngải 以 往 古 為 鏡 鑑 , 以 未 來 為 鍼 艾 (Điếu cổ văn 吊 古 文 )." }, { "id": "4365", "hanviet": "針芥相投 châm giới tương đầu", "nghia": "Từ thạch hút kim ( châm 針 ), hổ phách dính hạt cải ( giới 芥 ). Tỉ dụ hai bên tính tình, ngôn ngữ, ý kiến hợp nhau. Cũng như ta nói nghĩa cải duyên kim." }, { "id": "4366", "hanviet": "針鋒 châm phong", "nghia": "Mũi kim. Tỉ dụ chỗ rất nhỏ. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Đại khứ tiện ưng khi túc khỏa, Tiểu lai kiêm khả ẩn châm phong 大 去 便 應 欺 粟 顆 , 小 來 兼 可 隱 針 鋒 (Đề tăng bích 題 僧 壁 ). § Mượn ý kệ Phật: Trong một hạt thóc chứa được cả thế giới, một mũi nhỏ kim thu nhận được vô lượng chúng. ♦Tỉ dụ nhọn sắc. ◎Như: châm phong tương đối 針 鋒 相 對 ." }, { "id": "4367", "hanviet": "鈴蘭 linh lan", "nghia": "Hoa linh lan (tiếng Pháp: muguet), linh 鈴 là cái chuông" }, { "id": "4368", "hanviet": "鉅子 cự tử", "nghia": "☆Tương tự: cự tử 巨 子 ." }, { "id": "4369", "hanviet": "鉛字 duyên tự", "nghia": "Chữ đúc bằng chì (hoặc thiếc), dùng trong việc ấn loát." }, { "id": "4370", "hanviet": "鉤校 câu hiệu", "nghia": "Kiểm tra lại kết quả. ◇Hán Thư 漢 書 : Thiếu phủ đa bảo vật, thuộc quan (Trần) Hàm giai câu hiệu, phát kì gian tang 少 府 多 寶 物 , 屬 官 咸 皆 鉤 校 , 發 其 姦 臧 (Trần Hàm truyện 陳 咸 傳 ). ♦Tìm tòi, tra cứu." }, { "id": "4371", "hanviet": "鉤深致遠 câu thâm trí viễn", "nghia": "Tìm xét sâu xa. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thám trách sách ẩn, câu thâm trí viễn 探 賾 索 隱 , 鉤 深 致 遠 (Hệ từ thượng 繫 辭 上 ) Dò xét ở chỗ thâm u, tìm tòi cái ẩn giấu, thấu chỗ sâu kín, vời được cái xa thẳm." }, { "id": "4372", "hanviet": "鉤玄 câu huyền", "nghia": "Tìm xét tinh tủy, tinh nghĩa của sự vật. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Kỉ sự giả tất đề kì yếu, toản ngôn giả tất câu kì huyền. Tham đa vụ đắc, tế đại bất quyên 紀 事 者 必 提 其 要 , 纂 言 者 必 鉤 其 玄 . 貪 多 務 得 , 細 大 不 捐 (Tiến học giải 進 學 解 )." }, { "id": "4373", "hanviet": "鉤距 câu cự", "nghia": "Một thứ binh khí thời xưa. § Cũng viết là câu cự 鉤 拒 . ♦Bộ máy bật trong xe bắn nỏ (thời xưa). ♦Vặn hỏi để tra cứu sự thật. ♦Cơ mưu. ♦Móc câu. ◇Phó Phu 傅 尃 : Ôi đàm kí thất dụng, Câu cự cánh thành hư 隈 譚 既 失 用 , 鉤 距 竟 成 虛 (Điếu thi 釣 詩 )." }, { "id": "4374", "hanviet": "鉤鐮 câu liêm", "nghia": "Cái liềm." }, { "id": "4375", "hanviet": "鉤餌 câu nhĩ", "nghia": "Lưỡi câu và mồi câu cá. ◇Trang Tử 莊 子 : Câu nhị võng cổ tăng cú chi tri đa, tắc ngư loạn ư thủy hĩ 鉤 餌 罔 罟 罾 笱 之 知 多 , 則 魚 亂 於 水 矣 (Khư khiếp 胠 篋 ) Những thứ lưỡi câu, mồi, lưới, rập, lờ, đó càng nhiều, thì cá loạn ở nước. ♦Nhử, dẫn dụ. ◇Khổng Tùng Tử 孔 叢 子 : Kim đồ dĩ cao quan hậu lộc câu nhị quân tử, vô tín dụng chi ý 今 徒 以 高 官 厚 祿 鉤 餌 君 子 , 無 信 用 之 意 (Công nghi 公 儀 ) Nay lại lấy quan cao bổng hậu nhử bậc quân tử, chứ không có ý tin dùng. ♦Cò mồi (để dẫn dụ người)." }, { "id": "4376", "hanviet": "鉦鼓 chinh cổ", "nghia": "Chiêng và trống. Ngày xưa, dùng trong quân đội để chỉ huy tiến lui. ♦Chỉ việc chiến tranh, binh sự. ◇Hán Thư 漢 書 : Thập cửu học Tôn, Ngô binh pháp, chiến trận chi cụ, chinh cổ chi giáo, diệc tụng nhị thập nhị vạn ngôn 十 九 學 孫 吳 兵 法 , 戰 陣 之 具 , 鉦 鼓 之 教 , 亦 誦 二 十 二 萬 言 (Đông Phương Sóc truyện 東 方 朔 傳 )." }, { "id": "4377", "hanviet": "鋸牙 cứ nha", "nghia": "Răng thú sắc như cưa." }, { "id": "4378", "hanviet": "鋸齒 cứ xỉ", "nghia": "Răng cái cưa. ♦Răng sắc như cưa. ♦Răng cưa lá cây." }, { "id": "4379", "hanviet": "鋼琴 cương cầm", "nghia": "Dương cầm (tiếng Pháp: piano)." }, { "id": "4380", "hanviet": "錄像 lục tượng", "nghia": "Video" }, { "id": "4381", "hanviet": "錐股 chùy cổ", "nghia": "Lấy dùi đâm vế. § Xem thích cổ 刺 股 ." }, { "id": "4382", "hanviet": "錐處囊中 chùy xử nang trung", "nghia": "Cái dùi ở trong đãy. § Có tài trí thế nào cũng hiển lộ, như cái dùi trong dãy, thế nào cũng ló mũi nhọn ra. ◇Sử Kí 史 記 : Phù hiền sĩ chi xử sĩ dã, thí nhược chùy chi xử nang trung, kì mạt lập hiện 夫 賢 士 之 處 士 也 , 譬 若 錐 之 處 囊 中 , 其 末 立 見 (Bình Nguyên Quân Ngu Khanh liệt truyện 平 原 君 虞 卿 列 傳 ) Phàm kẻ sĩ tài giỏi ở trên đời, cũng như cái dùi ở trong túi, mũi dùi phải ló ngay ra chứ." }, { "id": "4383", "hanviet": "睦誼 mục nghị", "nghia": "Giao hảo thân ái. § Thường dùng về bang giao." }, { "id": "4384", "hanviet": "錦上添花 cẩm thượng thiêm hoa", "nghia": "Thêm hoa vào trên gấm. Nghĩa bóng: Đã đẹp lại càng đẹp thêm, đã vui mừng lại vui mừng hơn nữa. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thiên hạnh đắc chúng đa hào kiệt đáo thử, tương phù tương trợ, tự cẩm thượng thiêm hoa, như hạn miêu đắc vũ 天 幸 得 眾 多 豪 傑 到 此 , 相 扶 相 助 , 似 錦 上 添 花 , 如 旱 苗 得 雨 (Đệ thập bát hồi)." }, { "id": "4385", "hanviet": "錦囊 cẩm nang", "nghia": "Túi gấm. Thời Tam quốc, Khổng Minh sai Triệu Tử Long sang Đông Ngô trao cho túi gấm, trong có sẵn các sách lược. ♦Nghĩa bóng: Thi cảo đáng trân trọng hoặc vật phẩm quý báu. ♦Sách hướng dẫn." }, { "id": "4386", "hanviet": "錦字 cẩm tự", "nghia": "Chữ dệt trên gấm vóc. Sau phiếm chỉ thư từ vợ gửi cho chồng. ◇Lạc Tân Vương 駱 賓 王 : Cẩm tự hồi văn dục tặng quân, Kiếm bích tằng phong tự củ phân 錦 字 回 文 欲 贈 君 , 劍 壁 層 峰 自 糾 紛 (Diễm tình đại Quách Thị đáp Lô Chiếu Lân 豔 情 代 郭 氏 答 盧 照 鄰 )." }, { "id": "4387", "hanviet": "錦帶 cẩm đái", "nghia": "Đai lưng bằng gấm. ◇Tiết Chiêu Ôn 薛 昭 薀 : Điền hạp lăng hoa cẩm đái thùy, Tĩnh lâm lan hạm tá đầu thì 鈿 匣 菱 花 錦 帶 垂 , 靜 臨 蘭 檻 卸 頭 時 (Hoán khê sa 浣 溪 沙 , Từ 詞 ). ♦Rau nhút (tức rau thuần 蓴 ). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hoạt ức điêu hồ phạn, Hương văn cẩm đái canh 滑 憶 雕 胡 飯 , 香 聞 錦 帶 羹 (Giang Các ngọa bệnh tẩu bút kí Trình Thôi Lô lưỡng thị ngự 江 閣 臥 病 走 筆 寄 呈 崔 盧 兩 侍 御 ). ♦Tên hoa, còn gọi là hải tiên hoa 海 仙 花 ." }, { "id": "4388", "hanviet": "錦心繡口 cẩm tâm tú khẩu", "nghia": "Lòng như gấm, miệng như thêu. Nghĩa bóng là ý và lời đẹp." }, { "id": "4389", "hanviet": "錦牋 cẩm tiên", "nghia": "Giấy quý có vân hoa, thường dùng để vịnh thơ hoặc viết thư tín." }, { "id": "4390", "hanviet": "錦石 cẩm thạch", "nghia": "Thứ đá có vân." }, { "id": "4391", "hanviet": "錦絨 cẩm nhung", "nghia": "Nhung và gấm. Nghĩa bóng: Cuộc sống giàu sang." }, { "id": "4392", "hanviet": "錦緞 cẩm đoạn", "nghia": "Thứ vải lụa đẹp quý. Ngày xưa dùng làm cống phẩm hoặc may áo bào, màn trướng." }, { "id": "4393", "hanviet": "錦繡 cẩm tú", "nghia": "Gấm thêu. Nghĩa bóng: Vải lụa quý đẹp. ♦Nghĩa bóng: Vật quý báu. ♦Tươi đẹp. ◎Như: cẩm tú giang sơn 錦 繡 江 山 non sông gấm vóc." }, { "id": "4394", "hanviet": "錦衣 cẩm y", "nghia": "Áo gấm thêu hoa đẹp đẽ. Nghĩa bóng: Áo quần nhà hiển quý. ♦Viết tắt của cẩm y vệ 錦 衣 衛 ." }, { "id": "4395", "hanviet": "錦衣玉食 cẩm y ngọc thực", "nghia": "Áo bằng gấm, đồ ăn bằng ngọc. Nghĩa bóng: Cuộc sống giàu sang. Cũng nói hoa y mĩ thực 華 衣 美 食 hay tiên y mĩ thực 鮮 衣 美 食 . ★Tương phản: bố y sơ thực 布 衣 蔬 食 hay thô y ác thực 粗 衣 惡 食 ." }, { "id": "4396", "hanviet": "錦衣衛 cẩm y vệ", "nghia": "Cấm vệ quân 禁 衛 軍 (nhà Minh bên Tàu)." }, { "id": "4397", "hanviet": "錦袍 cẩm bào", "nghia": "Áo bào bằng gấm." }, { "id": "4398", "hanviet": "錦還 cẩm hoàn", "nghia": "Mặc áo gấm trở về. Chỉ sự thành đạt. Cũng nói ý cẩm hoàn hương 衣 錦 還 鄉 ." }, { "id": "4399", "hanviet": "錦雞 cẩm kê", "nghia": "Một loài chim giống như chim trĩ, lưng và đuôi lông vàng rất đẹp. § Cũng gọi là kim kê 金 雞 ." }, { "id": "4400", "hanviet": "錯誤 thác ngộ", "nghia": "Sai lầm, lầm lẫn." }, { "id": "4401", "hanviet": "鍊字 luyện tự", "nghia": "Rèn luyện thôi xao chữ dùng trong thơ văn. ◇Ngụy Khánh Chi 魏 慶 之 : Nhất viết luyện cú... nhị viết luyện tự 一 曰 鍊 句 ... 二 曰 鍊 字 (Thi nhân ngọc tiết 詩 人 玉 屑 , Thi hữu tứ luyện 詩 有 四 煉 )." }, { "id": "4402", "hanviet": "鍾情 chung tình", "nghia": "Cảm tình ái mộ (như chén rượu) dốc hết cho một người hoặc một sự vật. ◎Như: nhất kiến chung tình 一 見 鍾 情 nam nữ mới gặp mặt lần đầu đã yêu thương nhau ngay." }, { "id": "4403", "hanviet": "鏖戰 ao chiến", "nghia": "Đánh nhau quyết liệt, chiến đấu kịch liệt. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Điều tam thập lục viên lôi tướng tề lai, bả Đại Thánh vi tại cai tâm, các sính hung ác ao chiến 調 三 十 六 員 雷 將 齊 來 , 把 大 聖 圍 在 垓 心 , 各 騁 兇 惡 鏖 戰 (Đệ thất hồi) Điều hợp ba mươi sáu tướng Sấm cùng tới vây Đại Thánh vào giữa, tất cả tận lực đánh nhau dữ dội." }, { "id": "4404", "hanviet": "鐘樓 chung lâu", "nghia": "Gác treo chuông (đền, chùa, nhà thờ...). ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Giá tự khiếu tố Long Hoa Tự (...) hựu hữu nhất tòa chung lâu, lâu thượng đồng chung, hưởng văn ngũ thập lí ngoại 這 寺 叫 做 龍 華 寺 (...) 又 有 一 座 鐘 樓 , 樓 上 銅 鐘 , 響 聞 五 十 里 外 (Độc cô sanh quy đồ náo mộng 獨 孤 生 歸 途 鬧 夢 ) Ngôi chùa đó tên là chùa Long Hoa (...) lại có một tòa chuông, trên treo chuông bằng đồng, tiếng vang nghe hơn năm chục dặm xa. ♦Nay cũng chỉ một kiến trúc cao có đặt đồng hồ. ◎Như: Đại Bổn Chung (Anh ngữ: Big Ben), thị vị ư Anh Quốc Luân Đôn chung lâu đích đại báo thì chung đích nật xưng 大 笨 鐘 ( 英 語 : Big Ben), 是 位 於 英 國 倫 敦 鐘 樓 的 大 報 時 鐘 的 暱 稱 ." }, { "id": "4405", "hanviet": "鐘磬 chung khánh", "nghia": "Chuông và khánh, hai thứ nhạc khí dùng làm lễ. ♦Chuông và khánh, mượn chỉ lễ nhạc. ♦Chuông và khánh, pháp khí Phật giáo. ◇Ba Kim 巴 金 : Hốt nhiên nhất trận chung khánh thanh hòa niệm phật thanh tống tiến tha đích nhĩ lí lai 忽 然 一 陣 鐘 磬 聲 和 念 佛 聲 送 進 他 的 耳 裏 來 (Thu 秋 ) Bỗng nhiên một hồi chuông và khánh cùng tiếng niệm Phật đưa đến trong tai." }, { "id": "4406", "hanviet": "鐘聲 chung thanh", "nghia": "Tiếng chuông. ◇Trương Kế 張 繼 : Cô Tô thành ngoại Hàn San tự, Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền 姑 蘇 城 外 寒 山 寺 , 夜 半 鐘 聲 到 客 船 (Phong kiều dạ bạc 楓 橋 夜 泊 ) Chùa Hàn San ở ngoài thành Cô Tô, Nửa đêm tiếng chuông vang đến thuyền khách." }, { "id": "4407", "hanviet": "鐘錶 chung biểu", "nghia": "Cái đồng hồ. Cũng viết là chung biểu 鐘 表 ." }, { "id": "4408", "hanviet": "鐘鳴鼎食 chung minh đỉnh thực", "nghia": "Ngày xưa nhà phú quý tới bữa ăn thì phải đánh chuông để gọi người về ăn và khi ăn phải bày ra vạc lớn. Hình dung đời sống xa hoa. ◇Vương Bột 王 勃 : Lư diêm phác địa, chung minh đỉnh thực chi gia 閭 閻 撲 地 , 鐘 鳴 鼎 食 之 家 (Đằng Vương Các tự 滕 王 閣 序 ) Cửa nhà giăng đầy mặt đất, đó là những nhà giàu sang rung chuông bày vạc khi ăn." }, { "id": "4409", "hanviet": "鐘點 chung điểm", "nghia": "Giờ đồng hồ (bằng 60 phút)." }, { "id": "4410", "hanviet": "鐘鼎 chung đỉnh", "nghia": "§ Xem chung minh đỉnh thực 鐘 鳴 鼎 食 ." }, { "id": "4411", "hanviet": "鐘鼓 chung cổ", "nghia": "Chuông và trống. § Nhạc khí thời xưa dùng cho nghi lễ. ♦Chuông và trống. Mượn chỉ âm nhạc. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Thân bất an chẩm tịch, khẩu bất cam hậu vị, mục bất thị mĩ mạn, nhĩ bất thính chung cổ 身 不 安 枕 席 , 口 不 甘 厚 味 , 目 不 視 靡 曼 , 耳 不 聽 鐘 鼓 (Thuận dân 順 民 ) Thân không an giấc gối, miệng không ăn thức ngon ngọt, mắt không nhìn cái đẹp, tai không nghe chuông trống âm nhạc. ♦Chuông và trống, pháp khí Phật giáo. ◇Trịnh Tiếp 鄭 燮 : Vân san hữu ước liên cuồng khách, Chung cổ vô tình lão tỉ khâu 雲 山 有 約 憐 狂 客 , 鐘 鼓 無 情 老 比 邱 (Biệt mai giám thượng nhân 別 梅 鑒 上 人 ) Mây núi có hẹn ước thương cho khách ngông cuồng, Chuông trống vô tình làm già cỗi người tỉ khâu." }, { "id": "4412", "hanviet": "鑄像 chú tượng", "nghia": "Tượng đúc. ◎Như: nhất tôn thanh đồng chú tượng 一 尊 青 銅 鑄 像 một pho tượng đồng." }, { "id": "4413", "hanviet": "鑄品 chú phẩm", "nghia": "Đồ đúc." }, { "id": "4414", "hanviet": "鑄工 chú công", "nghia": "Thợ đúc kim khí. ♦Công việc hay kĩ thuật đúc kim khí. ◎Như: giá kiện đồng khí đích chú công ngận tế trí 這 件 銅 器 的 鑄 工 很 細 緻 ." }, { "id": "4415", "hanviet": "鑄錯 chú thác", "nghia": "Tạo thành sự lầm lẫn, sái quấy." }, { "id": "4416", "hanviet": "閉塞 bế tắc", "nghia": "Bị lấp, bị nghẽn lại, không thông. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thiên địa bất thông, bế tắc nhi thành đông 天 地 不 通 , 閉 塞 而 成 冬 (Nguyệt lệnh 月 令 ) Trời đất không thông, lấp nghẽn thành mùa đông. ♦Tin tức truyền thông chậm trễ. ♦Xa xôi hẻo lánh, giao thông bất tiện. ◇Ngụy Nguyên 魏 源 : Kì địa bế tắc bất thông cửu hĩ 其 地 閉 塞 不 通 久 矣 (Thánh vũ kí 聖 武 記 , Quyển lục) Đất đó từ lâu rồi là chỗ hẻo lánh giao thông không tiện lợi. ♦Phong khí tập tục không mở mang." }, { "id": "4417", "hanviet": "閉幕 bế mạc", "nghia": "Hạ màn. § Sau mỗi tiết mục trình diễn hoặc khi diễn xong vở kịch. ♦Chấm dứt, kết thúc. ◇Từ Trì 徐 遲 : Cửu nguyệt tam thập nhật đích dạ vãn, nhân dân chánh hiệp bế mạc hậu, tha tham gia liễu khai quốc đại điển tiền tịch đích đại yến 九 月 三 十 日 的 夜 晚 , 人 民 政 協 閉 幕 後 , 他 參 加 了 開 國 大 典 前 夕 的 大 宴 (Phụng tường 鳳 翔 , Tam thập)." }, { "id": "4418", "hanviet": "閉月羞花 bế nguyệt tu hoa", "nghia": "Hình dung sắc đẹp đến nỗi khiến mặt trăng phải che lại, hoa phải hổ thẹn. Tức là rất đẹp. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Chỉ vi nhĩ bế nguyệt tu hoa tướng mạo, thiểu bất đắc tiễn thảo trừ căn đại tiểu 只 為 你 閉 月 羞 花 相 貌 , 少 不 得 剪 草 除 根 大 小 (Đệ nhất bổn, Đệ tứ chiết)." }, { "id": "4419", "hanviet": "閉氣 bế khí", "nghia": "Cố ý ngưng thở. ♦Tắt hơi chết." }, { "id": "4420", "hanviet": "閉目 bế mục", "nghia": "Nhắm mắt. ◎Như: bế mục tắc thính 閉 目 塞 聽 bịt mắt bít tai. § Tỉ dụ cắt đứt với sự vật bên ngoài, để tập trung tinh thần vào một công việc nào đó.... ★Tương phản: quảng khai ngôn lộ 廣 開 言 路 ." }, { "id": "4421", "hanviet": "閉經 bế kinh", "nghia": "Đàn bà kinh nguyệt không thông." }, { "id": "4422", "hanviet": "閉藏 bế tàng", "nghia": "Che lấp. ♦Giấu kín." }, { "id": "4423", "hanviet": "閉門 bế môn", "nghia": "Đóng cửa. Không giao thiệp với bên ngoài." }, { "id": "4424", "hanviet": "閉關 bế quan", "nghia": "Đóng cửa khẩu, không chịu thông thương với nước ngoài. ◎Như: bế quan tự thủ 閉 關 自 守 . ♦Nhà tu hành đóng cửa ở một chỗ riêng, trong một thời gian nhất định, để tu tập." }, { "id": "4425", "hanviet": "開始 khai thủy", "nghia": "Mở đầu, khai sáng. ◇Tấn Thư 晉 書 : Bệ hạ thừa Tuyên Đế khai thủy chi hoành cơ, thụ Nguyên Đế khắc chung chi thành liệt, bảo đại định công, tập binh tĩnh loạn 陛 下 承 宣 帝 開 始 之 宏 基 , 受 元 帝 克 終 之 成 烈 , 保 大 定 功 , 戢 兵 靜 亂 (Lưu Ba truyện 劉 波 傳 ). ♦Khởi đầu. ♦Ra tay tiến hành, bắt tay vào việc. ◇Ba Kim 巴 金 : Đệ nhị niên ngã khai thủy tả \"Đệ tứ bệnh thất\" 第 二 年 我 開 始 寫 第 四 病 室 (Quan ư \"Đệ tứ bệnh thất\" 關 於 第 四 病 室 ) Năm thứ hai tôi bắt tay vào việc viết cuốn \"Đệ tứ bệnh thất\". ♦Giai đoạn khởi đầu. ◎Như: nhất chủng tân đích công tác, khai thủy tổng hội ngộ đáo nhất ta khốn nan 一 種 新 的 工 作 , 開 始 總 會 遇 到 一 些 困 難 ." }, { "id": "4426", "hanviet": "開幕 khai mạc", "nghia": "Mở dựng mạc phủ (phủ thự của tướng soái hoặc của quan lại làm việc hành chánh). ◇La Chánh Vĩ 羅 正 偉 : Hiện tại nội các tổng lí, dĩ tòng quyền sắc nhậm, thử thứ khai mạc dụng nhân, tổ chức sảo hữu bất đương, quốc gia tiền đồ dị thường nguy hiểm 現 在 內 閣 總 理 , 已 從 權 敕 任 , 此 次 開 幕 用 人 , 組 織 稍 有 不 當 , 國 家 前 途 異 常 危 險 (Thanh đình ban bố thập cửu tín điều đặc xá đảng nhân 清 廷 頒 布 十 九 信 條 特 赦 黨 人 ). ♦Mở màn. § Khi bắt đầu trình diễn hí kịch, ca múa... ◎Như: hiện tại thất điểm liễu, hí khủng phạ dĩ kinh khai mạc liễu 現 在 七 點 了 , 戲 恐 怕 已 經 開 幕 了 . ♦Mở đầu, bắt đầu, khai trương. ◎Như: hội nghị khai mạc 會 議 開 幕 , thương điếm khai mạc 商 店 開 幕 ." }, { "id": "4427", "hanviet": "開放 khai phóng", "nghia": "Thả ra, phóng thích. ◇Thư Kinh 書 經 : Khai phóng vô tội chi nhân 開 放 無 罪 之 人 (Đa phương 多 方 , Khổng An Quốc 孔 安 國 , Truyện 傳 ). ♦Mở ra. ◇Trịnh Đình Ngọc 鄭 廷 玉 : Hiện kim hoàng bảng chiêu hiền, khai phóng tuyển tràng 現 今 黃 榜 招 賢 , 開 放 選 場 (Khán tiền nô 看 錢 奴 , Tiết tử 楔 子 ). ♦Trừ bỏ cấm chế. ◎Như: khai phóng ngôn luận tự do 開 放 言 論 自 由 . ♦Cởi mở, thư triển, nở hoa. ◇Ba Kim 巴 金 : Hứa đa tử sắc đích hoa đóa tại na lí khai phóng, liên diệp tựu khẩn khẩn thiếp tại thuyền đầu 許 多 紫 色 的 花 朵 在 那 裏 開 放 , 蓮 葉 就 緊 緊 貼 在 船 頭 (Tướng quân tập 將 軍 集 , Nguyệt dạ 月 夜 ). ♦Bắn ra. ◇Thái Bình Thiên Quốc tư liệu 太 平 天 國 資 料 : Khai phóng lạc địa khai hoa pháo 開 放 落 地 開 花 砲 ( Sử trí ngạc đương án 史 致 諤 檔 案 )." }, { "id": "4428", "hanviet": "開胃 khai vị", "nghia": "Mở đầu vị ngon; làm cho muốn ăn. Nói về thức uống hoặc món ăn dùng trước tiên. ◎Như: tha cật phạn thì, thường hỉ hoan dụng lạt tiêu khai vị 他 吃 飯 時 , 常 喜 歡 用 辣 椒 開 胃 . ♦(Phương ngôn) Để cho cười; đùa cợt. ◎Như: ngã kim thiên tâm tình bất hảo, nhĩ thiểu nã ngã khai vị 我 今 天 心 情 不 好 , 你 少 拿 我 開 胃 ." }, { "id": "4429", "hanviet": "閣下 các hạ", "nghia": "☆Tương tự: đại giá 大 駕 , túc hạ 足 下 , tả hữu 左 右 , tôn giá 尊 駕 . ♦Tiếng kính xưng người trên. Ban đầu là tiếng tôn xưng với người hiển quý, sau mới phiếm dụng. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Các hạ như thử hoành tài đại lược, bất xuất lai tố điểm sự tình thật tại khả tích 閣 下 如 此 宏 材 大 略 , 不 出 來 做 點 事 情 實 在 可 惜 (Đệ lục hồi). ♦Ở dưới lầu gác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thì Lô Thực khí quan vị khứ, kiến cung trung sự biến, hoàn giáp trì qua, lập ư các hạ 時 盧 植 棄 官 未 去 , 見 宮 中 事 變 , 擐 甲 持 戈 , 立 於 閣 下 (Đệ tam hồi) Lúc đó Lô Thực (dù đã) bỏ quan nhưng chưa đi, thấy trong cung có biến, bèn mặc áo giáp cầm giáo, đứng ở dưới lầu gác." }, { "id": "4430", "hanviet": "閣員 các viên", "nghia": "Người có chân trong tòa Nội Các." }, { "id": "4431", "hanviet": "閣筆 các bút", "nghia": "Gác bút không viết nữa, đình bút. § Cũng viết là các bút 擱 筆 ." }, { "id": "4432", "hanviet": "閣議 các nghị", "nghia": "Hội nghị của tòa Nội Các." }, { "id": "4433", "hanviet": "關係 quan hệ", "nghia": "☆Tương tự: liên hệ 聯 系 , can hệ 干 係 , quan liên 關 聯 , tương can 相 干 , tương quan 相 關 . ♦Tác dụng hỗ tương giữa các sự vật. ◎Như: quan hệ xí nghiệp 關 係 企 業 . ♦Ảnh hưởng, có tác dụng tới. ◎Như: quan hệ tha môn tiền trình 關 係 他 們 前 程 ảnh hưởng tới tương lai của họ. ♦Liên hệ nào đó giữa người với người hoặc giữa người và sự vật. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã thâm thâm cảm giác đáo ngã hòa tha môn đích huyết nhục tương liên đích quan hệ 我 深 深 感 覺 到 我 和 他 們 的 血 肉 相 連 的 關 係 (Tại Ni-tư 在 尼 斯 ). ♦Sự việc, hành vi về mặt tình dục nam nữ. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha tưởng trứ: Nan đạo tha na thì chân tại bị thôi miên trạng thái ma? Bất nhiên, khởi hữu phát sanh liễu quan hệ dĩ hậu tựu bả na nhân hoàn toàn vong kí liễu? 他 想 著 : 難 道 她 那 時 真 在 被 催 眠 狀 態 麼 ? 不 然 , 豈 有 發 生 了 關 係 以 後 就 把 那 人 完 全 忘 記 了 ? (Yên vân 煙 雲 )." }, { "id": "4434", "hanviet": "關鍵 quan kiện", "nghia": "Cái chốt cửa, then cửa. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Kì nhân nhập sổ ốc, nga khoảnh nhi khứ. Đán thị quan kiện bất dị, phương tri phi nhân 其 人 入 數 屋 , 俄 頃 而 去 . 旦 視 關 鍵 不 異 , 方 知 非 人 (Đậu Thái truyện 竇 泰 傳 ). ♦Bộ phận trên đồ vật dùng để đóng hoặc khóa. ♦Chỗ trọng yếu nhất của một sự việc. ◎Như: quan kiện vấn đề 關 鍵 問 題 vấn đề then chốt. ♦Cơ quan, con chốt máy. ♦Tỉ dụ ngăn cấm, hạn chế. ◇Ngụy thư 魏 書 : Như bất hạn dĩ quan kiện, tứ kì bàng thông, tắc mạn thảo nan trừ, quyên lưu toại tích 如 不 限 以 關 鍵 , 肆 其 傍 通 , 則 蔓 草 難 除 , 涓 流 遂 積 (Tiêu Bảo Di truyện 蕭 寶 夤 傳 ). ♦Tỉ dụ kết cấu trong thơ văn. ◇Chu Tất Đại 周 必 大 : Tô Văn Trung công thi, sơ nhược hào mại thiên thành, kì thật quan kiện thậm mật 蘇 文 忠 公 詩 , 初 若 豪 邁 天 成 , 其 實 關 鍵 甚 密 ( Nhị lão đường thi thoại 二 老 堂 詩 話 , Đông pha hàn bích hiên thi 東 坡 寒 碧 軒 詩 ). ♦Đất hiểm yếu. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Tháp nhĩ ba ha đài) thật vi bắc môn quan kiện dã ( 塔 爾 巴 哈 臺 ) 實 為 北 門 關 鍵 也 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 , Y lê cương vực 伊 犁 疆 域 )." }, { "id": "4435", "hanviet": "阨僻 ách tích", "nghia": "Hẹp hòi." }, { "id": "4436", "hanviet": "阨塞 ách tắc", "nghia": "Chỗ đất hiểm yếu. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Tần tuy tiểu ấp, phạt tịnh đại thành, đắc ách tắc nhi thủ chi 秦 雖 小 邑 , 伐 并 大 城 , 得 阨 塞 而 守 之 (Quá Tần luận 過 秦 論 ) Tần tuy là một nước nhỏ, mà đánh đều thắng lớn, đó là nhờ ở chỗ đất hiểm yếu." }, { "id": "4437", "hanviet": "阨窮 ách cùng", "nghia": "Khốn ách cùng khổ." }, { "id": "4438", "hanviet": "阻撓 trở nạo", "nghia": "Cố ý làm trở ngại, phá hoại ngầm. ◇Đường Thuận Chi 唐 順 之 : Các cai văn vũ chức quan, cảm hữu thiên ảo đãi ngoạn, trở nạo quân vụ, bất hành nhất tâm bình tặc giả, nhĩ tức chỉ danh cụ thật, tham tấu trị tội 各 該 文 武 職 官 , 敢 有 偏 拗 怠 玩 , 阻 撓 軍 務 , 不 行 一 心 平 賊 者 , 爾 即 指 名 具 實 , 參 奏 治 罪 (Duyệt thị quân tình thủ sớ 閱 視 軍 情 首 疏 )." }, { "id": "4439", "hanviet": "阻止 trở chỉ", "nghia": "Ngăn cản, chế chỉ." }, { "id": "4440", "hanviet": "阿保 a bảo", "nghia": "Bảo hộ nuôi nấng. ◇Hán Thư 漢 書 : Hữu a bảo chi công, giai thụ quan lộc điền trạch tài vật 有 阿 保 之 功 , 皆 受 官 祿 田 宅 財 物 (Tuyên đế kỉ 宣 帝 紀 ) (Những người) có công bảo hộ phủ dưỡng, đều được nhận quan lộc ruộng đất nhà cửa tiền của. ♦Bảo mẫu (nữ sư dạy dỗ con cháu vương thất hay quý tộc). ♦Bề tôi thân cận, cận thần. ◇Sử Kí 史 記 : Cư thâm cung chi trung, bất li a bảo chi thủ 居 深 宮 之 中 , 不 離 阿 保 之 手 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范 雎 蔡 澤 傳 ) Ở trong thâm cung, không rời tay đám bề tôi thân cận." }, { "id": "4441", "hanviet": "阿修羅 a tu la", "nghia": "Một trong lục đạo 六 道 sáu nẻo tái sinh, khi thì được xem là hạnh phúc hơn người, khi bị xem là đau khổ hơn ( đọa xứ 墮 處 ). Loại A-tu-la 阿 修 羅 hạnh phúc là các loài chư thiên cấp thấp, sống trên núi Tu-di 須 彌 hoặc trong các lâu đài trong hư không. Loại A-tu-la đau khổ là loài chống lại chư thiên." }, { "id": "4442", "hanviet": "阿取容 a thủ dong", "nghia": "A dua phụng thừa để lấy lòng người khác." }, { "id": "4443", "hanviet": "阿堵 a đổ", "nghia": "Cái này. § Tương đương với: giá 這 hoặc giá cá 這 個 ." }, { "id": "4444", "hanviet": "阿媚 a mị", "nghia": "A dua nịnh nọt. ◇Cát Hồng 葛 洪 : A mị khúc tòng, dĩ thủy tế thủy, quân cử tuy mậu, nhi siểm tiếu tán mĩ 阿 媚 曲 從 , 以 水 濟 水 , 君 舉 雖 謬 , 而 諂 笑 贊 美 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Thần tiết 臣 節 )." }, { "id": "4445", "hanviet": "阿嬌 a kiều", "nghia": "Nguyên chỉ Trần hoàng hậu của Hán Vũ Đế. Sau mượn chỉ người con gái đẹp. ◇Tiêu Tử Hiển 蕭 子 顯 : Quang chiếu song trung phụ, Tuyệt thế đồng A Kiều 光 照 窗 中 婦 , 絕 世 同 阿 嬌 (Nhật xuất đông nam ngung hành 日 出 東 南 隅 行 )." }, { "id": "4446", "hanviet": "阿富汗 a phú hãn", "nghia": "Tiếng Anh: Afghanistan." }, { "id": "4447", "hanviet": "阿彌陀佛 a di đà phật", "nghia": "A-di-đà 阿 彌 陀 dịch âm từ chữ \"amita\", dạng viết tắt của hai chữ Phạn (sanskrit) là \"Amitābha\" và \"Amitāyus\". Amitābha nghĩa là Vô Lượng Quang, ánh sáng vô lượng, Amitāyus là Vô Lượng Thọ, là thọ mệnh vô lượng. A-di-đà là giáo chủ của cõi Cực lạc (\"sukhāvatī\") ở phương Tây. Phật A-di-đà được tôn thờ trong Tịnh độ tông tại Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam và Tây Tạng, tượng trưng cho Từ bi và Trí huệ." }, { "id": "4448", "hanviet": "阿從 a tòng", "nghia": "Theo hùa." }, { "id": "4449", "hanviet": "阿房 a phòng", "nghia": "Cung rất lớn của Tần Thủy Hoàng 秦 始 皇 , nay ở tỉnh Thiểm Tây 陝 西 . Cũng gọi là A thành 阿 城 ." }, { "id": "4450", "hanviet": "阿拉伯 a lạp bá", "nghia": "A Lạp Bá 阿 拉 伯 , A Lạp Bá bán đảo 阿 拉 伯 半 島 , tiếng Anh \"Arabia Peninsula\"." }, { "id": "4451", "hanviet": "阿拉法 a lạp pháp", "nghia": "Tên người: Arafat (Yasser)." }, { "id": "4452", "hanviet": "阿根廷 a căn đình", "nghia": "Tiếng Anh: Argentina." }, { "id": "4453", "hanviet": "阿母 a mẫu", "nghia": "Mẹ, mẫu thân. ♦Vú em, vú nuôi, nhũ mẫu." }, { "id": "4454", "hanviet": "阿片 a phiến", "nghia": "Nha phiến, thuốc phiện. § Dịch âm tiếng Anh: opium. ♦☆Tương tự: phúc thọ cao 福 壽 膏 , thổ cao 土 膏 , a phù dung 阿 芙 蓉 , nha phiến 鴉 片 , nhã phiến 雅 片 ." }, { "id": "4455", "hanviet": "阿膠 a giao", "nghia": "Tên một loại thuốc đông y. § Làm bằng da lừa thành chất dính như cao, chủ trị đau nhức, bổ máu, an thai..." }, { "id": "4456", "hanviet": "阿芙蓉 a phù dung", "nghia": "Xem a phiến 阿 片 ." }, { "id": "4457", "hanviet": "阿衡 a hoành", "nghia": "Hùa theo mà làm ngang. ♦Tên chức quan xưa của nước Tàu." }, { "id": "4458", "hanviet": "阿諛 a du", "nghia": "Siểm nịnh, bợ đỡ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô sanh vi Viên thị thần, tử vi Viên thị quỷ, bất tự nhữ bối sàm siểm a du chi tặc 吾 生 為 袁 氏 臣 , 死 為 袁 氏 鬼 , 不 似 汝 輩 讒 諂 阿 諛 之 賊 (Đệ tam thập nhị hồi) Ta sống làm tôi họ Viên, chết làm ma họ Viên, không như lũ chúng mày là những thằng a dua nịnh hót." }, { "id": "4459", "hanviet": "阿護 a hộ", "nghia": "☆Tương tự: a bảo ." }, { "id": "4460", "hanviet": "阿附 a phụ", "nghia": "Nịnh hót hùa theo." }, { "id": "4461", "hanviet": "阿非利加 a phi lợi gia", "nghia": "Tức Phi Châu (tiếng Anh: Africa)." }, { "id": "4462", "hanviet": "阿魏 a ngùy", "nghia": "Một thứ cây nhỏ, trong rễ có mủ trắng, phơi khô gọi là A-ngùy, dùng làm thuốc (assa fœtida)." }, { "id": "4463", "hanviet": "阿鼻地獄 a tì địa ngục", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Một trong tám địa ngục, đọa vào đây chúng sinh phải chịu mọi loại cực hình không gián đoạn. ◇Đôn Hoàng biến văn 敦 煌 變 文 : Thất nhật chi gian, mẫu thân tương tử, đọa A tì địa ngục, thụ vô gián chi dư ương 七 日 之 間 , 母 身 將 死 , 墮 阿 鼻 地 獄 , 受 無 間 之 餘 殃 (Mục Liên duyên khởi 目 連 緣 起 )." }, { "id": "4464", "hanviet": "附近 phụ cận", "nghia": "Tiếp cận, sát gần. ♦Chỗ gần, lân cận. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Phương Đạt Sanh: Kì quái, chẩm ma giá cá địa phương hội hữu kê khiếu? Trần Bạch Lộ: Phụ cận tựu thị nhất cá thị tràng 方 達 生 : 奇 怪 , 怎 麼 這 個 地 方 會 有 雞 叫 ? 陳 白 露 : 附 近 就 是 一 個 市 場 (Nhật xuất 日 出 , Đệ nhất mạc). ♦Làm cho thân gần. ◇Thượng thư đại truyện 尚 書 大 傳 : Tử Cống viết: Diệp Công vấn chánh ư Phu Tử, Tử viết: Chánh tại phụ cận nhi lai viễn 子 貢 曰 : 葉 公 問 政 於 夫 子 , 子 曰 : 政 在 附 近 而 來 遠 (Quyển ngũ)." }, { "id": "4465", "hanviet": "陛下 bệ hạ", "nghia": "Tiếng tôn xưng vua. § Thời cổ quan hoặc dân không được trực tiếp tâu với vua, mà phải nhờ vị cận thần ở dưới thềm tâu lại lên nhà vua." }, { "id": "4466", "hanviet": "陛衛 bệ vệ", "nghia": "Binh sĩ ở bên mình vua để hộ vệ. ♦Chỉ quân sĩ túc trực trong cung cấm giữ việc canh gác bảo vệ." }, { "id": "4467", "hanviet": "陛見 bệ kiến", "nghia": "Đứng dưới thềm mà gặp, yết kiến vua." }, { "id": "4468", "hanviet": "陛辭 bệ từ", "nghia": "Cáo từ với vua." }, { "id": "4469", "hanviet": "陝西 thiểm tây", "nghia": "Tên một tỉnh của Trung Quốc. Gọi tắt là Thiểm 陝 ." }, { "id": "4470", "hanviet": "陣地 trận địa", "nghia": "Địa khu do quân đội cứ thủ khi tác chiến." }, { "id": "4471", "hanviet": "除非 trừ phi", "nghia": "Trừ ra, ngoài cái đó ra. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Trừ phi tha nữ nhi bất yếu giá nhân tiện bãi hưu. Bất nhiên, thiểu bất đắc nam môi nữ chước 除 非 他 女 兒 不 要 嫁 人 便 罷 休 . 不 然 , 少 不 得 男 媒 女 妁 (Tiền tú tài thác chiếm phụng hoàng trù 錢 秀 才 錯 占 鳳 凰 儔 ) Trừ phi con gái của ông không muốn lấy chồng thì thôi. Chứ không thì thiếu gì người làm mai làm mối." }, { "id": "4472", "hanviet": "陪乘 bồi thặng", "nghia": "Cùng ngồi xe với bậc tôn trưởng hiển quý." }, { "id": "4473", "hanviet": "陪坐 bồi tọa", "nghia": "Ngồi bên cạnh tiếp đãi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhật gian chí Giả Mẫu xứ Vương phu nhân xứ tỉnh hậu lưỡng thứ, bất miễn hựu thừa sắc bồi tọa, nhàn thoại bán thì 日 間 至 賈 母 處 王 夫 人 處 省 候 兩 次 , 不 免 又 承 色 陪 坐 , 閒 話 半 時 (Đệ tứ thập ngũ hồi) (Bảo Thoa) trong ngày hai lần đến thăm Giả Mẫu và Vương phu nhân, không khỏi lại phải ngồi tiếp, chuyện trò hồi lâu." }, { "id": "4474", "hanviet": "陪審 bồi thẩm", "nghia": "Người pháp quan tham gia phụ với chủ thẩm xét xử án kiện." }, { "id": "4475", "hanviet": "陪席 bồi tịch", "nghia": "Cùng tham dự yến tiệc." }, { "id": "4476", "hanviet": "陪賓 bồi tân", "nghia": "Vai phụ, nhân vật thứ yếu (trong tuồng kịch)." }, { "id": "4477", "hanviet": "陪隸 bồi lệ", "nghia": "Đày tớ, nô lệ. § Cũng gọi là bồi đài 陪 臺 ." }, { "id": "4478", "hanviet": "陰乾 âm can", "nghia": "Phơi ở chỗ không có nắng, để cho khô từ từ. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Phàm thử thảo chi, hựu hữu bách nhị thập chủng, giai âm can phục chi 凡 此 草 芝 , 又 有 百 二 十 種 , 皆 陰 乾 服 之 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Tiên dược 仙 藥 )." }, { "id": "4479", "hanviet": "陰事 âm sự", "nghia": "Việc bí mật, sự tình ẩn kín. ◇Sử Kí 史 記 : Thần chi khách hữu năng tham đắc Triệu vương âm sự giả, Triệu vương sở vi, khách triếp dĩ báo thần, thần dĩ thử tri chi 臣 之 客 有 能 探 得 趙 王 陰 事 者 , 趙 王 所 為 , 客 輒 以 報 臣 , 臣 以 此 知 之 (Ngụy Công Tử liệt truyện 魏 公 子 列 傳 ) Khách của thần có người dò biết được những việc bí mật của vua Triệu. Vua Triệu làm gì thì người khách ấy báo ngay với thần, cho nên thần biết. ♦Việc trong cung của vua và các phi. ♦Việc dùng khí âm, chỉ khí âm giữ địa vị chủ yếu. ◇Lí Hiền 李 賢 : Lập đông chi hậu, thịnh đức tại thủy, âm khí dụng sự, cố viết âm sự 立 冬 之 後 , 盛 德 在 水 , 陰 氣 用 事 , 故 曰 陰 事 (Chú 注 )." }, { "id": "4480", "hanviet": "陰兔 âm thố", "nghia": "Mặt trăng. Tục truyền có con ngọc thỏ ở mặt trăng." }, { "id": "4481", "hanviet": "陰兵 âm binh", "nghia": "Thần binh hoặc quỷ binh. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na các thần tức trước bổn xử âm binh, quát nhất trận tụ thú âm phong, tróc liễu ta dã kê san trĩ, giác lộc phì chương, hồ hoan hạc thố, hổ báo lang trùng, cộng hữu bách thiên dư chích, hiến dữ hành giả 那 各 神 即 著 本 處 陰 兵 , 刮 一 陣 聚 獸 陰 風 , 捉 了 些 野 雞 山 雉 , 角 鹿 肥 獐 , 狐 獾 貉 兔 , 虎 豹 狼 蟲 , 共 有 百 千 餘 隻 , 獻 與 行 者 (Đệ tam thập bát hồi) Các thần tức thì sai âm binh bản xứ, thổi một trận gió âm dồn các thú vật, bắt trĩ nội, gà rừng, hươu sừng, nai béo, lợn rừng, cáo, thỏ, hổ, báo, sài lang, cộng lại hơn một nghìn con, dâng lên Hành Giả. ♦Chỉ nữ binh. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Hậu trận hựu thị nhất đội âm binh, thốc ủng trước mã thượng tam cá nữ đầu lĩnh 後 陣 又 是 一 隊 陰 兵 , 簇 擁 著 馬 上 三 箇 女 頭 領 (Đệ thất thập lục hồi) Phía sau trận lại có một đội nữ binh, do ba nữ đầu lĩnh cưỡi ngựa điều hợp." }, { "id": "4482", "hanviet": "陰功 âm công", "nghia": "Âm đức, đức hạnh kín đáo người ta không biết được. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiết Bàn thính liễu, khấu đầu bất điệt, đạo: \"Hảo đãi tích điểm âm công nhiêu ngã bãi\" 薛 蟠 聽 了 , 叩 頭 不 迭 , 道 : \" 好 歹 積 點 陰 功 饒 我 罷 \" (Đệ tứ thập thất hồi) Tiết Bàn nghe xong, rập đầu lạy lia lịa, nói: \"Xin ông làm phúc tha cho con.\" ♦Việc làm tốt ở thế gian và được ghi công dưới âm phủ. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Bất tri đạo ngã môn tổ tiên, tích liễu ta thập ma âm công, kim nhật đô ứng tại nhĩ nhất nhân thân thượng 不 知 道 我 們 祖 先 , 積 了 些 什 麼 陰 功 , 今 日 都 應 在 你 一 人 身 上 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "4483", "hanviet": "陰司 âm ti", "nghia": "☆Tương tự: âm phủ ." }, { "id": "4484", "hanviet": "陰唇 âm thần", "nghia": "Bộ phận bề ngoài của sinh thực khí của đàn bà, hình như cái môi, có đại thần và tiểu thần (tiếng Pháp: grandes lèvres, petites lèvres)." }, { "id": "4485", "hanviet": "陰囊 âm nang", "nghia": "Bọc dái (bộ phận bên ngoài của sinh thực khí đàn ông, chứa dịch hoàn). § Cũng gọi là thận nang 腎 囊 ." }, { "id": "4486", "hanviet": "陰地 âm địa", "nghia": "Chỗ nắng không chiếu tới. ◇Vương Kiến 王 建 : Duy hữu giáo phường nam thảo lục, Cổ đài âm địa lãnh thê thê 唯 有 教 坊 南 草 綠 , 古 苔 陰 地 冷 淒 淒 (Xuân nhật ngũ môn tây vọng 春 日 五 門 西 望 ). ♦Mồ mả, mộ địa. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Hựu thác tha dữ Giả Thành Chi tầm âm địa, tạo phần an táng, sở phí thậm đa 又 托 他 與 賈 成 之 尋 陰 地 , 造 墳 安 葬 , 所 費 甚 (Quyển nhị thập)." }, { "id": "4487", "hanviet": "陰天 âm thiên", "nghia": "Trời mây mù âm u, không thấy ánh mặt trời. ★Tương phản: tình thiên 晴 天 ." }, { "id": "4488", "hanviet": "陰宅 âm trạch", "nghia": "Cái nhà cõi âm, chỉ nấm mồ." }, { "id": "4489", "hanviet": "陰官 âm quan", "nghia": "Quỷ thần, thần ở chốn u minh. ♦Thần mưa. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Hạn khí kì tiêu đãng, Âm quan tưởng tuấn bôn 旱 氣 期 銷 蕩 , 陰 官 想 駿 奔 (Sâm châu kì vũ 郴 州 祈 雨 ). ♦Quan thuộc hoàng hậu." }, { "id": "4490", "hanviet": "陰室 âm thất", "nghia": "Nhà riêng." }, { "id": "4491", "hanviet": "陰宮 âm cung", "nghia": "Thâm cung. ♦Đặc chỉ nội cung chỗ giam tù nhân. ◇Vương Gia 王 嘉 : Chí Hạ mạt, bão nhạc khí dĩ bôn Ân. Nhi Trụ dâm ư thanh sắc, nãi câu Sư Diên ư âm cung, dục cực hình lục 至 夏 末 , 抱 樂 器 以 奔 殷 . 而 紂 淫 於 聲 色 , 乃 拘 師 延 於 陰 宮 , 欲 極 刑 戮 (Thập di kí 拾 遺 記 , Ân Thang 殷 湯 ). ♦Cung thất âm u lạnh lẽo. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tưởng kiến âm cung tuyết, Phong môn táp đạp khai 想 見 陰 宮 雪 , 風 門 颯 沓 開 (Nhiệt 熱 )." }, { "id": "4492", "hanviet": "陰寒 âm hàn", "nghia": "U ám và lạnh lẽo. ◎Như: bắc địa đích đông quý, thiên khí âm hàn 北 地 的 冬 季 , 天 氣 陰 寒 ." }, { "id": "4493", "hanviet": "陰將 âm tướng", "nghia": "Chỉ ngày không tốt lành. ◇Lục Vịnh 陸 泳 : Giá thú kị âm tướng dương tướng, tịnh chu đường bất thông 嫁 娶 忌 陰 將 陽 將 , 並 周 堂 不 通 (Ngô hạ điền gia chí 吳 下 田 家 志 )." }, { "id": "4494", "hanviet": "陰岑 âm sầm", "nghia": "Núi xanh. ◇Vi Ứng Vật 韋 應 物 : Tiễu nhiên quần vật tịch, Cao các tự âm sầm 悄 然 群 物 寂 , 高 閣 似 陰 岑 (Thiện phúc tinh xá thị chư sanh 善 福 精 舍 示 諸 生 ). ♦Tỉ dụ mây núi nhiều che khắp. ◇Vương Xương Linh 王 昌 齡 : Âm sầm túc vân quy, Yên vụ thấp tùng bách 陰 岑 宿 雲 歸 , 煙 霧 濕 松 柏 (Phong lương nguyên thượng tác 風 涼 原 上 作 ). ♦Sâu thẳm, thâm thúy. ◇Lạc Tân Vương 駱 賓 王 : Quế điện âm sầm đối ngọc lâu, Tiêu phòng yểu điệu liên kim ốc 桂 殿 陰 岑 對 玉 樓 , 椒 房 窈 窕 連 金 屋 (Đế kinh thiên 帝 京 篇 )." }, { "id": "4495", "hanviet": "陰府 âm phủ", "nghia": "Chỗ hồn người chết ở." }, { "id": "4496", "hanviet": "陰德 âm đức", "nghia": "Làm điều đức hạnh kín đáo người ta không biết tới. ☆Tương tự: âm công 陰 功 . ♦Sự việc ở hậu cung vua. ♦Tên ngôi sao (trong cung tử vi)." }, { "id": "4497", "hanviet": "陰怨 âm oán", "nghia": "Oán kín mình không biết. ♦Làm ác bị oán về sau." }, { "id": "4498", "hanviet": "陰戶 âm hộ", "nghia": "Cửa mình của đàn bà. ☆Tương tự: âm môn 陰 門 ." }, { "id": "4499", "hanviet": "陰晴 âm tình", "nghia": "Chỉ hướng dương 向 陽 (quay về phía mặt trời) và bối âm 背 陰 (chỗ ánh sáng mặt trời không chiếu tới). ◇Vương Duy 王 維 : Phân dã trung phong biến, Âm tình chúng hác thù 分 野 中 峰 變 , 陰 晴 眾 壑 殊 (Chung Nam san 終 南 山 ). ♦Tỉ dụ đắc chí và thất ý. ◇Tăng Thụy 曾 瑞 : Nhân vị công danh khổ chiến tranh, đồ nhiên cạnh, bách niên thân thế, sổ độ âm tình 人 為 功 名 苦 戰 爭 , 徒 然 競 , 百 年 身 世 , 數 度 陰 晴 (Tiêu biến 哨 遍 , Thôn cư 村 居 , Sáo khúc 套 曲 )." }, { "id": "4500", "hanviet": "陰曆 âm lịch", "nghia": "Lịch tính theo vận hành của mặt trăng (tiếng Pháp: calendrier lunaire)." }, { "id": "4501", "hanviet": "陰極 âm cực", "nghia": "Âm khí cực thịnh. ◇Lưu Trú 劉 晝 : Dương cực nhi giáng, âm cực nhi thăng, nhật trung tắc trắc, nguyệt doanh tắc khuy, thử thiên chi thường đạo dã 陽 極 而 降 , 陰 極 而 昇 , 日 中 則 昃 , 月 盈 則 虧 , 此 天 之 常 道 也 (Tân luận 新 論 , Giới doanh 誡 盈 ). ♦Cực âm, đầu phát sinh điện âm (tiếng Pháp: pôle négatif). § Cũng gọi là phụ cực 負 極 ." }, { "id": "4502", "hanviet": "陰殺 âm sát", "nghia": "☆Tương tự: túc sát 肅 殺 ." }, { "id": "4503", "hanviet": "陰毛 âm mao", "nghia": "Lông ở âm hộ hoặc âm hành." }, { "id": "4504", "hanviet": "陰氣 âm khí", "nghia": "Khí âm u nặng nề, hàn khí. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Sóc phong lệ nghiêm hàn, Âm khí hạ vi sương 朔 風 厲 嚴 寒 , 陰 氣 下 微 霜 (Vịnh hoài 詠 懷 , Chi thập lục 之 十 六 ). ♦Ngày xưa chỉ khí của đàn bà. ◇Lão Xá 老 舍 : Âm khí nhất xung, pháp thuật tựu bất linh liễu 陰 氣 一 沖 , 法 術 就 不 靈 了 (Thần quyền 神 拳 , Đệ nhị mạc) Âm khí một khi xung lên thì phép thuật không còn linh nghiệm nữa." }, { "id": "4505", "hanviet": "陰治 âm trị", "nghia": "Trị ngầm không ai biết." }, { "id": "4506", "hanviet": "陰火 âm hỏa", "nghia": "Ánh sáng do những động vật dưới biển phát ra. ◇Vương Gia 王 嘉 : Tây Hải chi tây, hữu Phù Ngọc San. San hạ hữu cự huyệt, huyệt trung hữu thủy, kì sắc nhược hỏa, trú tắc thông lông bất minh, dạ tắc chiếu diệu huyệt ngoại, tuy ba đào nhưỡng đãng, kì quang bất diệt, thị vị \"âm hỏa\" 西 海 之 西 , 有 浮 玉 山 . 山 下 有 巨 穴 , 穴 中 有 水 , 其 色 若 火 , 晝 則 通 曨 不 明 , 夜 則 照 耀 穴 外 , 雖 波 濤 瀼 蕩 , 其 光 不 滅 , 是 謂 陰 火 (Thập di kí 拾 遺 記 , Đường Nghiêu 唐 堯 ). ♦Lân hỏa, lửa ma chơi. ◇Đậu Tường 竇 庠 : Tuyền băng thanh cánh yết, Âm hỏa diễm thiên thanh 泉 冰 聲 更 咽 , 陰 火 燄 偏 青 (Dạ hành cổ chiến tràng 夜 行 古 戰 場 ). ♦Lửa dưới mặt đất, hơi nóng trong lòng đất. ♦Hai vật chạm nhau làm tóe ra như tia lửa, gọi là âm hỏa 陰 火 . ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Trường cao trác băng âm hỏa bính, Ngọc bản phá toái ngưng bất lưu 長 篙 斲 冰 陰 火 迸 , 玉 版 破 碎 凝 不 流 (Ái tuyết ca 愛 雪 歌 ). ♦Chỉ hư hỏa của gan và thận (Đông y)." }, { "id": "4507", "hanviet": "陰疽 âm thư", "nghia": "Cái nhọt mọc ngầm." }, { "id": "4508", "hanviet": "陰痿 âm nuy", "nghia": "Bệnh liệt dương." }, { "id": "4509", "hanviet": "陰神 âm thần", "nghia": "Tức là phách 魄 vía người ta. ♦Chỉ thần đất, địa thần." }, { "id": "4510", "hanviet": "陰約 âm ước", "nghia": "Định ước bí mật." }, { "id": "4511", "hanviet": "陰莖 âm hành", "nghia": "Sinh thực khí và bộ phận bài tiết nước tiểu của đàn ông. § Cũng gọi là ngọc hành 玉 莖 ." }, { "id": "4512", "hanviet": "陰處 âm xứ", "nghia": "Âm hộ." }, { "id": "4513", "hanviet": "陰計 âm kế", "nghia": "Âm mưu quỷ kế. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Chiêu Tiễn dữ Đông Chu ố, hoặc vị Chiêu Tiễn viết: \"Vị công hoạch âm kế.\" 昭 翦 與 東 周 惡 , 或 謂 昭 翦 曰 : \" 為 公 畫 陰 計 .\" (Đông Chu sách 東 周 策 ). ♦Ý đồ, ý định trong lòng." }, { "id": "4514", "hanviet": "陰謀 âm mưu", "nghia": "Mưu kế bí mật." }, { "id": "4515", "hanviet": "陰道 âm đạo", "nghia": "Đường ống trong bộ phận sinh dục của đàn bà, dẫn từ tử cung ra bên ngoài; âm đạo là đường giao hợp và sinh đẻ (tiếng Pháp: vagin). ♦Tức khôn đạo 坤 道 , đạo tùy thuộc. Lấy nhu thuận làm chính, cho nên thần đạo 臣 道 (bề tôi), tử đạo 子 道 (con), thê đạo 妻 道 (vợ)... đều là âm đạo 陰 道 . ♦Đường phía bắc núi. ♦Một thứ thuật về phòng the, tức thuật tính dục nam nữ." }, { "id": "4516", "hanviet": "陰部 âm bộ", "nghia": "Bộ phận phía ngoài của âm hộ (tiếng Pháp: vulve)." }, { "id": "4517", "hanviet": "陰重 âm trọng", "nghia": "Thận trọng, không để tiết lộ âm mưu, tin tức. ◇Sử Kí 史 記 : (Chu) Nhân vi nhân âm trọng bất tiết ( 周 ) 仁 為 人 陰 重 不 泄 (Vạn Thạch Trương Thúc liệt truyện 萬 石 張 叔 列 傳 ). ♦Coi trọng bề dưới. ♦Bóng cây rậm rạp. ◇Lí Nguyên Ưng 李 元 膺 : Tư vãng sự, Nhập tần mi, liễu sao âm trọng hựu đương thì 思 往 事 , 入 顰 眉 , 柳 梢 陰 重 又 當 時 (Tư giai khách 思 佳 客 , Từ 詞 ). ♦Bệnh có nhiều hơi trong khang người (dạ dày, ruột...), thường đột ngột thoát ra ngoài, làm cho đau đớn. § Còn gọi là sán khí 疝 氣 ." }, { "id": "4518", "hanviet": "陰門 âm môn", "nghia": "Cửa mình của đàn bà." }, { "id": "4519", "hanviet": "陰間 âm gian, âm gián", "nghia": "Âm phủ. ★Tương phản: dương gian 陽 間 , dương thế 陽 世 . ◇Ba Kim 巴 金 : Tam thiếu da, Minh Phụng dã thị nhĩ môn đích nha đầu, tha phục thị liễu nhĩ bát cửu niên, nhượng ngã hảo hảo thiêu điểm tiền chỉ, miễn đắc tha tại âm gian thụ đống ai ngạ 三 少 爺 , 鳴 鳳 也 是 你 們 的 丫 頭 , 她 服 侍 了 你 八 九 年 , 讓 我 好 好 燒 點 錢 紙 , 免 得 她 在 陰 間 受 凍 挨 餓 (Gia 家 , Nhị cửu 二 九 ). ♦Li gián ngầm. ◇Tùy Thư 隋 書 : (Âm) Thọ hoạn chi, ư thị trùng cấu Bảo Ninh, hựu khiển nhân âm gián kì sở thân nhậm giả Triệu Thế Mô, Vương Uy đẳng 壽 患 之 , 於 是 重 購 寶 寧 , 又 遣 人 陰 間 其 所 親 任 者 趙 世 模 , 王 威 等 (Âm Thọ truyện 陰 壽 傳 )." }, { "id": "4520", "hanviet": "陰陽 âm dương", "nghia": "Khí âm và khí dương: đất trời, vợ chồng, cái đực..." }, { "id": "4521", "hanviet": "陰陽家 âm dương gia", "nghia": "Một học phái đề xướng từ thời Chiến quốc theo thuyết âm dương ngũ hành 陰 陽 五 行 . ♦Người làm nghề theo phái dịch lí, chuyên trị các thuật trạch nhật 擇 日 , chiêm tinh 占 星 , phong thủy 風 水 , v.v." }, { "id": "4522", "hanviet": "陰陽怪氣 âm dương quái khí", "nghia": "Tính tình cổ quái, làm cho người ta không biết đâu mà đoán định. § Cũng nói là: cổ lí cổ quái 古 裡 古 怪 ." }, { "id": "4523", "hanviet": "陰陽水 âm dương thủy", "nghia": "Nước sôi và nước lạnh hòa nhau (đông y). ♦Nước giếng và nước sông hòa nhau (đông y)." }, { "id": "4524", "hanviet": "陰險 âm hiểm", "nghia": "Độc ác thâm hiểm." }, { "id": "4525", "hanviet": "陰隲 âm chất", "nghia": "Điều phúc đức không ai biết, chỉ quỷ thần biết. § Cũng viết là âm chất 陰 騭 . ☆Tương tự: âm đức 陰 德 ." }, { "id": "4526", "hanviet": "陰雲 âm vân", "nghia": "Mây đen tối (lúc bầu trời âm u). ◇La Ẩn 羅 隱 : Âm vân bạc mộ thượng không hư, Thử tịch thanh quang dĩ phá trừ 陰 雲 薄 暮 上 空 虛 , 此 夕 清 光 已 破 除 (Trung thu dạ bất kiến nguyệt 中 秋 夜 不 見 月 ). ♦Hình dung vẻ mặt ưu uất không vui. ◇Đoan Mộc Hống Lương 端 木 蕻 良 : Kiểm thượng phô mãn liễu âm vân 臉 上 鋪 滿 了 陰 雲 (Bị tràng phá liễu đích kiểm khổng 被 撞 破 了 的 臉 孔 )." }, { "id": "4527", "hanviet": "陰雷 âm lôi", "nghia": "Sét không nghe tiếng mà đánh chết người." }, { "id": "4528", "hanviet": "陰電 âm điện", "nghia": "Thứ điện loại âm, cũng gọi là phụ điện (tiếng Pháp: électricité négative)." }, { "id": "4529", "hanviet": "陰類 âm loại", "nghia": "Thuộc về loài âm, như âm điện." }, { "id": "4530", "hanviet": "陰風 âm phong", "nghia": "Gió lạnh." }, { "id": "4531", "hanviet": "陰鬱 âm uất", "nghia": "Hơi độc lên ngùn ngụt." }, { "id": "4532", "hanviet": "陰魂 âm hồn", "nghia": "Hồn người chết." }, { "id": "4533", "hanviet": "陳設 trần thiết", "nghia": "Bày ra. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Chư xa sức chi vật, giai các giam đằng, bất cảm trần thiết 諸 奢 飾 之 物 , 皆 各 緘 縢 , 不 敢 陳 設 (Khốc lại truyện 酷 吏 傳 ). ♦Vật phẩm bày ra. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã trụ tại lâu thượng, phòng lí đích trần thiết cực kì hoa lệ, ngận hợp ngã để ý tư 我 住 在 樓 上 , 房 裏 的 陳 設 極 其 華 麗 , 很 合 我 底 意 思 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ bát chương). ♦Xếp đặt, an bài. ♦Kể lại, trần thuật. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Thử nhật dư mẫu tinh thần đốn phục, vị dư trần thiết các sự vô thiểu hạ 此 日 余 母 精 神 頓 復 , 為 余 陳 設 各 事 無 少 暇 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 , Đệ cửu chương) Ngày đó mẹ tôi bỗng nhiên tinh thần bình phục, lăng xăng kể lại mọi chuyện cho tôi, không nghỉ ngơi một phút nào cả." }, { "id": "4534", "hanviet": "陵墓 lăng mộ", "nghia": "Phần mộ của đế vương hoặc chư hầu. ◇Trương Hành 張 衡 : Nhược lịch thế nhi trường tồn, hà cự doanh hồ lăng mộ? 若 歷 世 而 長 存 , 何 遽 營 乎 陵 墓 ? (Tây kinh phú 西 京 賦 )." }, { "id": "4535", "hanviet": "陽宅 dương trạch", "nghia": "Nhà ở của người sống. § Trái với âm trạch 陰 宅 là nấm mồ, tức nhà ở của người chết." }, { "id": "4536", "hanviet": "隊長 đội trưởng", "nghia": "Người cầm đầu một đội. ◇Sử Kí 史 記 : Tôn Tử phân vi nhị đội, dĩ vương chi sủng cơ nhị nhân các vi đội trưởng, giai lệnh trì kích 孫 子 分 為 二 隊 , 以 王 之 寵 姬 二 人 各 為 隊 長 , 皆 令 持 戟 (Tôn Tử Ngô Khởi truyện 孫 子 吳 起 傳 )." }, { "id": "4537", "hanviet": "隔別 cách biệt", "nghia": "Chia lìa, li biệt. ◇Trương Lỗi 張 耒 : Tương kiến thì hi cách biệt đa. Hựu xuân tận, nại sầu hà? 相 見 時 稀 隔 別 多 . 又 春 盡 , 奈 愁 何 ? (Thiếu niên du 少 年 游 , Từ 詞 ). ♦Cách xa." }, { "id": "4538", "hanviet": "隔截 cách tiệt", "nghia": "Cách trở, cách đoạn. ☆Tương tự: cách tuyệt 隔 絕 ." }, { "id": "4539", "hanviet": "隔日 cách nhật", "nghia": "Cứ một ngày có một ngày không. ◎Như: y sư chúc phó bệnh nhân tương giá thiếp dược cách nhật tiên dụng 醫 師 囑 咐 病 人 將 這 帖 藥 隔 日 煎 用 y sĩ dặn bảo bệnh nhân lấy thang thuốc này đem sắc lên mà dùng cứ hai ngày một lần. ♦Khoảng cách bằng một ngày. ◎Như: chuẩn bị cách nhật đích khảo thí 準 備 隔 日 的 考 試 chuẩn bị cho kì thi sắp đến trong một ngày nữa." }, { "id": "4540", "hanviet": "隔絕 cách tuyệt", "nghia": "Cách trở, không thông thương với nhau. ◇Hán Thư 漢 書 : Tây vực chư quốc (...) dữ Hán cách tuyệt. Đạo lí hựu viễn, đắc chi bất vi ích, khí chi bất vi tổn 西 域 諸 國 (...) 與 漢 隔 絕 . 道 里 又 遠 , 得 之 不 為 益 , 棄 之 不 為 損 (Tây vực truyện 西 域 傳 ) Những nước ở Tây vực (...) cách trở với đất nhà Hán. Đường đi lại xa xôi, lấy thì không có ích lợi gì, bỏ cũng không tổn hại chi. ♦Cắt đứt, đoạn tuyệt. ◇Đôn Hoàng biến văn tập 敦 煌 變 文 集 : Kì Thu Hồ thê, tự phu du học dĩ hậu, kinh lịch lục niên, thư tín bất thông, âm phù cách tuyệt 其 秋 胡 妻 , 自 夫 遊 學 已 後 , 經 歷 六 年 , 書 信 不 通 , 音 符 隔 絕 (Thu Hồ biến văn 秋 胡 變 文 )." }, { "id": "4541", "hanviet": "隔越 cách việt", "nghia": "Cách nhau rất xa. ◇Thái Diễm 蔡 琰 : Đồng thiên cách việt hề như Thương Sâm, Sanh tử bất tương tri hề hà xứ tầm 同 天 隔 越 兮 如 商 參 , 生 死 不 相 知 兮 何 處 尋 (Hồ già thập bát phách 胡 笳 十 八 拍 ) Cùng trời mà cách xa nhau hề như sao Thương với sao Sâm, Sống chết không biết nhau hề tìm nơi đâu. ♦Siêu việt, vượt quá giới hạn." }, { "id": "4542", "hanviet": "隘害 ải hại", "nghia": "Chỗ đất hiểm yếu." }, { "id": "4543", "hanviet": "隘巷 ải hạng", "nghia": "Ngõ hẻm chật hẹp." }, { "id": "4544", "hanviet": "隘險 ải hiểm", "nghia": "☆Tương tự: ải hại 隘 害 ." }, { "id": "4545", "hanviet": "障扇 chướng phiến", "nghia": "Cái quạt lông lớn để che khi rước vua hoặc rước thần." }, { "id": "4546", "hanviet": "障礙 chướng ngại", "nghia": "Trở ngại. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Đãn giác hư không vô chướng ngại, Bất tri cao hạ kỉ do tuần 但 覺 虛 空 無 障 礙 , 不 知 高 下 幾 由 旬 (Xuân nhật đề Càn Nguyên tự 春 日 題 乾 元 寺 ). ♦Vật làm cản trở. ◎Như: bài trừ lộ trung đích chướng ngại 排 除 路 中 的 障 礙 . ♦Chắn đường, cản đường. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ những phiền não do nghiệp ác gây ra, làm nhiễu loạn thân tâm. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Bỉ thử nghiệp duyên đa chướng ngại, Bất tri hoàn đắc kiến nhi vô? 彼 此 業 緣 多 障 礙 , 不 知 還 得 見 兒 無 ? (Khốc tử 哭 子 )." }, { "id": "4547", "hanviet": "障翳 chướng ế", "nghia": "☆Tương tự: chướng phiến 障 扇 ." }, { "id": "4548", "hanviet": "隱伏 ẩn phục", "nghia": "Nấp kín, tiềm phục. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Tằng hư hi chi ta ta hề, Độc ẩn phục nhi tư lự 曾 歔 欷 之 嗟 嗟 兮 , 獨 隱 伏 而 思 慮 (Cửu chương 九 章 , Bi hồi phong 悲 回 風 ) Đã có lần thở than xót xa hề, Một mình ẩn náu mà nghĩ ngợi." }, { "id": "4549", "hanviet": "隱匿 ẩn nặc", "nghia": "Che dấu sự xấu xa. ♦Điều xấu xa kín đáo." }, { "id": "4550", "hanviet": "隱名 ẩn danh", "nghia": "Dấu tên, không cho người ta biết, ý nói ở ẩn." }, { "id": "4551", "hanviet": "隱君子 ẩn quân tử", "nghia": "Người hiền ở ẩn." }, { "id": "4552", "hanviet": "隱地 ẩn địa", "nghia": "Đất che giấu. ♦Đất có nhiều bóng râm che ánh mặt trời." }, { "id": "4553", "hanviet": "隱士 ẩn sĩ", "nghia": "Người có học vấn hữu danh mà ở ẩn." }, { "id": "4554", "hanviet": "隱密 ẩn mật", "nghia": "Dấu kín, bí mật. ◎Như: thử địa thập phần ẩn mật, địch quân bất dị phát hiện 此 地 十 分 隱 隱 密 , 敵 軍 不 易 發 現 ." }, { "id": "4555", "hanviet": "隱居 ẩn cư", "nghia": "Ở ẩn, lui về nơi sơn dã, không bận việc đời. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhị nhân giai hữu kinh thiên vĩ địa chi tài, nhân tị loạn ẩn cư ư thử 二 人 皆 有 經 天 緯 地 之 才 , 因 避 亂 隱 居 於 此 (Đệ thập ngũ hồi) Hai người ấy đều có tài ngang trời dọc đất; nhân tránh loạn đến náu mình ở đấy." }, { "id": "4556", "hanviet": "折簡 chiết giản", "nghia": "§ Cũng viết là: chiết giản 折 柬 . ♦Nửa thẻ tre. § Ngày xưa dùng thẻ tre viết chữ. ♦Chỉ thư trát, tờ thư. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Thảo liễu nhất cá chiết giản, nhất cá phong đồng 討 了 一 個 折 柬 , 一 個 封 筒 (Đệ thập ngũ hồi). ♦Rọc giấy viết thư. ◇Quách Thoán 郭 彖 : Nhất nhật lang quan chiết giản kí kĩ, dữ vi tư ước 一 日 郎 官 折 簡 寄 妓 , 與 為 私 約 (Khuê xa chí 睽 車 志 , Quyển ngũ). ♦Thẻ tre bị đứt đoạn. § Chỉ phần còn lại của thư sách, thẻ đọc... đã rách nát đứt đoạn. ◇Tống Thư 宋 書 : Phù \"Lễ Kí\" tàn khuyết chi thư, bổn vô bị thể, chiết giản bại tự, đa sở khuyết lược 夫 《 禮 記 》 殘 缺 之 書 , 本 無 備 體 , 折 簡 敗 字 , 多 所 闕 略 (Lễ chí tam 禮 志 三 )." }, { "id": "4557", "hanviet": "隱形 ẩn hình", "nghia": "Che giấu hình thể. ◇Tấn Thư 晉 書 : Thiện ca vũ, hựu năng ẩn hình nặc ảnh 善 歌 舞 , 又 能 隱 形 匿 影 (Ẩn dật truyện 隱 逸 傳 , Hạ Thống truyện 夏 統 傳 )." }, { "id": "4558", "hanviet": "隱微 ẩn vi", "nghia": "U tối không hiện rõ." }, { "id": "4559", "hanviet": "隱忍 ẩn nhẫn", "nghia": "☆Tương tự: á nhẫn 啞 忍 . ★Tương phản: bạo nộ 暴 怒 . ♦Chịu nhịn không nói, không tỏ nỗi lòng mình ra ngoài mặt. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Đãn thị sự dĩ như thử, thuyết dã vô ích, chỉ đắc ẩn nhẫn bất ngôn 但 是 事 已 如 此 , 說 也 無 益 , 只 得 隱 忍 不 言 (Đệ tứ nhị hồi)." }, { "id": "4560", "hanviet": "隱情 ẩn tình", "nghia": "Che giấu tình huống. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Bất gia tiên chủy, bất cảm ẩn tình, cung nhân hàm xưng thần minh 不 加 鞭 箠 , 不 敢 隱 情 , 宮 人 咸 稱 神 明 (Hòa Hi Đặng hậu truyện 和 熹 鄧 后 傳 ). ♦Sự tình khó thể nói ra. ◇Băng Tâm 冰 心 : Tạo vật giả minh minh tại thượng, khán xuất liễu ngã đích ẩn tình 造 物 者 明 明 在 上 , 看 出 了 我 的 隱 情 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Thập tứ). ♦Thẩm độ xem xét tình thế. ◇Lễ Kí 禮 記 : Quân lữ tư hiểm, ẩn tình dĩ ngu 軍 旅 思 險 , 隱 情 以 虞 (Thiếu nghi 少 儀 ) Việc quân phải biết suy nghĩ về sự hiểm nguy, xem xét tình thế mà lường tính." }, { "id": "4561", "hanviet": "隱惡揚善 ẩn ác dương thiện", "nghia": "Che xấu phô tốt." }, { "id": "4562", "hanviet": "隱憂 ẩn ưu", "nghia": "Mối lo riêng." }, { "id": "4563", "hanviet": "隱掩 ẩn yểm", "nghia": "Che đậy, che lấp." }, { "id": "4564", "hanviet": "隱曲 ẩn khúc", "nghia": "Sâu kín quanh co. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Xử tử viết: A Cốc chi toại, ẩn khúc chi địa, kì thủy nhất thanh nhất trọc, lưu nhập ư hải 處 子 曰 : 阿 谷 之 隧 , 隱 曲 之 地 , 其 水 一 清 一 濁 , 流 入 於 海 (A Cốc xử nữ 阿 谷 處 女 ). ♦Nỗi lòng sâu kín, khó nói ra. ◇Chương Bỉnh Lân 章 炳 麟 : Nhi ư lại trị đắc thất, dân sanh ẩn khúc, tằng bất nhất ngữ cập chi 而 於 吏 治 得 失 , 民 生 隱 曲 , 曾 不 一 語 及 之 ( Trung Hoa Dân Quốc giải 中 華 民 國 解 ). ♦Chỉ việc trong phòng kín. ◇Tố Vấn 素 問 : Nhị dương chi bệnh phát tâm tì, hữu bất đắc ẩn khúc, nữ tử bất nguyệt 二 陽 之 病 發 心 脾 , 有 不 得 隱 曲 , 女 子 不 月 ( (Âm dương biệt luận 陰 陽 別 論 ). ♦Chỉ âm bộ. Tức phần ngoài của sinh thực khí (nam và nữ). ◇Tố Vấn 素 問 : Thấp khách hạ tiêu, phát nhi nhu tả, cập vi thũng ẩn khúc chi tật 濕 客 下 焦 , 發 而 濡 瀉 , 及 為 腫 隱 曲 之 疾 (Chí chân yếu đại luận 至 真 要 大 論 )." }, { "id": "4565", "hanviet": "隱沒 ẩn một", "nghia": "Mất đi không thấy nữa." }, { "id": "4566", "hanviet": "隱現 ẩn hiện", "nghia": "Dấu kín và lộ rõ. ♦Chợt thấy chợt không, hốt ẩn hốt hiện. ◎Như: huỳnh hỏa trùng tại thảo tùng lí ẩn hiện xuyên toa, thập phần mĩ lệ 螢 火 蟲 在 草 叢 裡 隱 現 穿 梭 , 十 分 美 麗 ." }, { "id": "4567", "hanviet": "隱疾 ẩn tật", "nghia": "Bệnh giấu kín (không dễ thấy được trên thân thể hoặc không thể nói cho người khác biết). § Cũng gọi là: ám tật 暗 疾 ." }, { "id": "4568", "hanviet": "隱相 ẩn tướng", "nghia": "Nét đặc biệt trên thân thể, ở chỗ kín đáo, người ngoài không thấy được." }, { "id": "4569", "hanviet": "隱秘 ẩn bí", "nghia": "§ Cũng viết là ẩn bí 隱 祕 . ♦Giấu kín, không hiển lộ, bí mật. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Hoặc vân Y (Tổng Hiến) tố hảo tả đạo, thường dẫn phù loan tà thuật chi nhân ngụ kì trạch trung, tích ẩn bí, mạc khả tường dã 或 云 伊 素 好 左 道 , 嘗 引 扶 鸞 邪 術 之 人 寓 其 宅 中 , 跡 隱 秘 , 莫 可 詳 也 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 , Y Tổng Hiến 伊 總 憲 )." }, { "id": "4570", "hanviet": "隱約 ẩn ước", "nghia": "Không rõ rệt, như có như không, thấp thoáng. ◇Hà Tốn 何 遜 : Đế thành do ẩn ước, Gia quốc vô xứ sở 帝 城 猶 隱 約 , 家 國 無 處 所 (Sơ phát tân lâm 初 發 新 林 ). ♦Ý nghĩa sâu xa mà lời lẽ giản lược. ◇Sử Kí 史 記 : Phù Thi Thư ẩn ước giả, dục toại kì chí chi tư dã 夫 詩 書 隱 約 者 , 欲 遂 其 志 之 思 也 (Thái Sử Công tự tự 太 史 公 自 序 ). § Kinh Thư kinh Thi, ý nghĩa kín đáo mà rất kiệm lời. ♦Cùng khốn bất đắc chí, kiệm ước. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Dữ chi ti hạng cùng lư, nhũng y lung phạn, khỉ hiện chi canh, ẩn ước nhi an giả, cố dữ chi sở dĩ toại kì chí nhi hữu đãi dã 予 之 卑 巷 窮 廬 , 冗 衣 礱 飯 , 芑 莧 之 羹 , 隱 約 而 安 者 , 固 予 之 所 以 遂 其 志 而 有 待 也 (Học xá kí 學 舍 記 )." }, { "id": "4571", "hanviet": "隱者 ẩn giả", "nghia": "Người ở ẩn." }, { "id": "4572", "hanviet": "隱花植物 ẩn hoa thực vật", "nghia": "Thứ cây không có nở hoa kết quả, chỉ nhờ bào tử truyền giống. Như các loài rong, rêu, nấm chẳng hạn. § Còn gọi là hạ đẳng thực vật 下 等 植 物 ." }, { "id": "4573", "hanviet": "隱藏 ẩn tàng", "nghia": "Dấu cất. ♦Ngầm chứa." }, { "id": "4574", "hanviet": "隱語 ẩn ngữ", "nghia": "Đàm thoại bí mật. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Tần chi tướng dã (...) tạc huyệt ư vương chi sở thường ẩn ngữ giả 秦 之 將 也 (...) 鑿 穴 於 王 之 所 常 隱 語 者 (Ngoại trữ thuyết hữu thượng 外 儲 說 右 上 ). ♦Câu đố. § Phải suy đoán mới hiểu ra ý nghĩa. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thử ẩn ngữ nhĩ. Hoàng quyên nãi nhan sắc chi ti dã, sắc bàng gia ti, thị tuyệt tự 此 隱 語 耳 . 黃 絹 乃 顏 色 之 絲 也 , 色 傍 加 絲 , 是 絕 字 (Đệ thất nhất hồi) Đó là câu đố: Hoàng quyên 黃 絹 nghĩa là sợi tơ có sắc vàng, chữ sắc 色 chắp với chữ ti 絲 thì thành chữ tuyệt 絕 . ♦Lời nói lóng. § Tức hắc thoại 黑 話 : Vốn chỉ ám ngữ, ám hiệu của các nhân vật giang hồ trong tiểu thuyết ngày xưa. Sau lưu hành trong các bang hội hoặc trong giới nghề nghiệp đặc thù. Người ngoài cuộc khó mà hiểu được." }, { "id": "4575", "hanviet": "隱身 ẩn thân", "nghia": "Dấu mình." }, { "id": "4576", "hanviet": "隱逸 ẩn dật", "nghia": "Vui thú ở ẩn." }, { "id": "4577", "hanviet": "隱遁 ẩn độn", "nghia": "Ẩn náu. ☆Tương tự: ẩn dật ." }, { "id": "4578", "hanviet": "隱陋 ẩn lậu", "nghia": "Kín đáo nhỏ hẹp, chỉ nơi ẩn dật." }, { "id": "4579", "hanviet": "隻影 chích ảnh", "nghia": "Bóng chiếc. Nghĩa bóng: Cô đơn, một mình." }, { "id": "4580", "hanviet": "隻手擎天 chích thủ kình thiên", "nghia": "Một tay chống trời. Hình dung bản lĩnh rất lớn. ◎Như: tha túng hữu chích thủ kình thiên đích thông thiên bổn sự, dã đào bất xuất ngã Như Lai Phật đích thủ chưởng tâm 他 縱 有 隻 手 擎 天 的 通 天 本 事 , 也 逃 不 出 我 如 來 佛 的 手 掌 心 ." }, { "id": "4581", "hanviet": "隻立 chích lập", "nghia": "Đứng một mình. § Cũng nói cô lập 孤 立 ." }, { "id": "4582", "hanviet": "隻身 chích thân", "nghia": "Một mình lẻ loi." }, { "id": "4583", "hanviet": "雄辯 hùng biện", "nghia": "Lời biện luận mạnh mẽ. ◇Từ Trì 徐 遲 : Duy Ma chánh tại phát biểu tha đích hùng biện, khẩu nhược huyền hà, Văn Thù khước túc mục địa trắc nhĩ nhi thính 維 摩 正 在 發 表 他 的 雄 辯 , 口 若 懸 河 , 文 殊 卻 肅 穆 地 側 耳 而 聽 (Ca đức ba hách sai tưởng 哥 德 巴 赫 猜 想 , Kì liên san hạ 祁 連 山 下 ). ♦Bàn luận ra sức thuyết phục. ◇Ba Kim 巴 金 : (Khắc Minh) hựu hùng biện địa khuyến dụ liễu nhất phiên, dã một hữu dụng ( 克 明 ) 又 雄 辯 地 勸 誘 了 一 番 , 也 沒 有 用 (Gia 家 , Tam nhất)." }, { "id": "4584", "hanviet": "集中 tập trung", "nghia": "☆Tương tự: oái tụy 薈 萃 , tập hợp 集 合 , tập kết 集 結 , tụ tập 聚 集 . ♦★Tương phản: phân tán 分 散 , chi li 支 離 . ♦Tập hợp, tụ lại ở một điểm. § Tiếng Anh: to concentrate. ◎Như: thị phủ tương lưu động than vị tập trung ư đặc định địa điểm, dĩ tiện quản lí 市 府 將 流 動 攤 位 集 中 於 特 定 地 點 , 以 便 管 理 . ◇Ba Kim 巴 金 : Chúng nhân đích thị tuyến đô tập trung tại tha đích thân thượng 眾 人 的 視 線 都 集 中 在 她 的 身 上 (Gia 家 , Thất)." }, { "id": "4585", "hanviet": "集團 tập đoàn", "nghia": "Đoàn thể tổ chức cùng nhau hành động để đạt tới một mục đích nhất định. ♦Chỉ đơn vị xã hội: cơ quan, đoàn thể, xí nghiệp, v.v. ◎Như: tập đoàn cấu mãi lực 集 團 購 買 力 ." }, { "id": "4586", "hanviet": "雖然 tuy nhiên", "nghia": "Nhưng mà, nhưng lại. § Cũng như đãn thị 但 是 , nhiên nhi 然 而 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tuy nhiên, văn danh bất như kiến diện, không trường liễu nhất cá hảo mô dạng nhi, cánh thị cá một dược tính đích bạo trúc, chỉ hảo trang hoảng tử bãi 雖 然 聞 名 不 如 見 面 , 空 長 了 一 個 好 模 樣 兒 , 竟 是 沒 藥 性 的 炮 仗 , 只 好 裝 幌 子 罷 了 , 倒 比 我 還 發 訕 怕 羞 (Đệ thất thập thất hồi) Nhưng mà, nghe tiếng không bằng gặp mặt, trông dáng người đẹp thế này, mà lại là cái xác pháo rỗng ruột, chỉ có cái mã ngoài tốt đẹp thôi. ♦Mặc dù, dù cho. § Cũng như tức sử 即 使 , túng nhiên 縱 然 . ◇Vu Hộc 于 鵠 : Tuy nhiên tại thành thị, Hoàn đắc tự tiều ngư 雖 然 在 城 市 , 還 得 似 樵 漁 (Đề lân cư 題 鄰 居 )." }, { "id": "4587", "hanviet": "吃驚 cật kinh", "nghia": "Giật mình sợ hãi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Thoa tại ngoại diện thính kiến giá thoại, tâm trung cật kinh 寶 釵 在 外 面 聽 見 這 話 , 心 中 吃 驚 (Đệ nhị thập thất hồi) Bảo Thoa ở ngoài nghe nói như vậy, trong lòng giật mình." }, { "id": "4588", "hanviet": "雙方 song phương", "nghia": "Hai bên đối đãi nhau. ◎Như: mãi mại song phương 買 賣 雙 方 mua bán hai bên." }, { "id": "4589", "hanviet": "離開 li khai", "nghia": "Rời khỏi, lìa xa (người, vật, nơi chốn). ◇Ba Kim 巴 金 : Li khai giá nhiệt náo đích nhân quần, tiện giác đắc không khí hàn lãnh liễu 離 開 這 熱 鬧 的 人 群 , 便 覺 得 空 氣 寒 冷 了 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ nhất chương). ♦Thoát khỏi. ♦Chỉ vĩnh biệt. ♦Cách khoảng. ◎Như: li khai quá niên 離 開 過 年 ." }, { "id": "4590", "hanviet": "電子郵件 điện tử bưu kiện", "nghia": "E-mail." }, { "id": "4591", "hanviet": "電腦 điện não", "nghia": "Máy điện toán, máy tính điện tử (tiếng Anh: electronic computer). § Cũng gọi là: điện toán cơ 電 算 機 , kế toán cơ 計 算 機 ." }, { "id": "4592", "hanviet": "電視 điện thị", "nghia": "Hệ thống truyền hình (tiếng Anh: television). ♦Máy truyền hình. § Cũng gọi là điện thị cơ 電 視 機 ." }, { "id": "4593", "hanviet": "電視監控錄像 điện thị giam khống lục tượng", "nghia": "Tiếng Anh: Television monitoring video recording." }, { "id": "4594", "hanviet": "電路 điện lộ", "nghia": "Mạch điện. § Tiếng Anh: electrical circuit." }, { "id": "4595", "hanviet": "需要 nhu yếu", "nghia": "Cần thiết, cần phải có. ◎Như: xuất môn tại ngoại, tối nhu yếu bằng hữu đích bang mang 出 門 在 外 , 最 需 要 朋 友 的 幫 忙 . ♦(Tâm lí học) Sự đòi hỏi, nhu cầu về sinh lí: như đói, khát..., về tâm lí như: cô độc, tịch mịch... ♦(Kinh tế học) Nhu cầu phải thỏa mãn đối với người tiêu thụ sản phẩm (trong một thời gian nhất định, tại một thị trường nhất định, theo giá cả nhất định)." }, { "id": "4596", "hanviet": "霄壤 tiêu nhưỡng", "nghia": "Trời và đất. ◎Như: tiêu nhưỡng chi biệt 霄 壤 之 別 . ♦Tỉ dụ cách nhau rất xa, sai biệt rất lớn. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Phù đồng tại Đông Á chi địa, đồng vi Hoàng tộc chi dân, nhi hà dĩ nhất tiến nhất bất tiến, tiêu nhưỡng nhược thử 夫 同 在 東 亞 之 地 , 同 為 黃 族 之 民 , 而 何 以 一 進 一 不 進 , 霄 壤 若 此 (Tân dân thuyết 新 民 說 , Thập nhất)." }, { "id": "4597", "hanviet": "震動 chấn động", "nghia": "Trong lòng dao động mạnh, chấn kinh, kinh động. ◎Như: chấn động nhân tâm 震 動 人 心 . ♦Dao động mạnh, rúng động. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Hoạch nhiên trường khiếu, thảo mộc chấn động, san minh cốc ứng, phong khởi thủy dũng 劃 然 長 嘯 , 草 木 震 動 , 山 鳴 谷 應 , 風 起 水 涌 (Hậu Xích Bích phú 後 赤 壁 賦 ) Bỗng có một tiếng hú dài, cây cỏ rúng động, núi hang vang dội, gió nổi nước tung. ♦Tỉ dụ thịnh nộ, giận dữ. ♦Vang dội, kích động. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Ca vịnh lôi thanh, bát hoang chấn động 歌 詠 雷 聲 , 八 荒 震 動 (Quang Vũ kỉ 光 武 紀 )." }, { "id": "4598", "hanviet": "震嚇 chấn hách", "nghia": "Dọa nạt, đe dọa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã bất hội hòa nhân bạn chủy, Tình Văn tính thái cấp, nhĩ khoái quá khứ chấn hách tha kỉ cú 我 不 會 和 人 拌 嘴 , 晴 雯 性 太 急 , 你 快 過 去 震 嚇 他 幾 句 (Đệ ngũ thập bát hồi) Tôi không quen cãi nhau với ai, Tình Văn nóng tính quá, chị ra đe bà ấy mấy câu." }, { "id": "4599", "hanviet": "震怒 chấn nộ", "nghia": "Giận dữ. § Cũng như đại nộ 大 怒 , thịnh nộ 盛 怒 ." }, { "id": "4600", "hanviet": "震慄 chấn lật", "nghia": "§ Cũng viết là chấn lật 震 栗 . ♦Sợ run, kinh cụ. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Tha thuyết giá ta thoại thì, thanh âm phát chiến, toàn thân đô chấn lật khởi lai 他 說 這 些 話 時 , 聲 音 發 顫 , 全 身 都 震 栗 起 來 (Thự 曙 ). ♦Làm cho kinh sợ. ◇Giang Yêm 江 淹 : Chí nãi nhất thuyết chi kì, kinh úy tả hữu; nhất kiếm chi công, chấn lật lân quốc 至 乃 一 說 之 奇 , 驚 畏 左 右 ; 一 劍 之 功 震 慄 鄰 國 (Báo Viên Thúc Minh thư 報 袁 叔 明 書 )." }, { "id": "4601", "hanviet": "震懼 chấn cụ", "nghia": "Sợ hãi, kinh sợ. § Cũng như chấn triệp 震 慴 . ◇Tấn Thư 晉 書 : Kì nội chư huyện xứ xứ phong khởi, triều đình chấn cụ, nội ngoại giới nghiêm 畿 內 諸 縣 處 處 蜂 起 , 朝 廷 震 懼 , 內 外 戒 嚴 (Tôn Ân truyện 孫 恩 傳 )." }, { "id": "4602", "hanviet": "震懾 chấn nhiếp", "nghia": "Kinh sợ, khủng cụ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tức mệnh thôi xuất trảm chi, huyền thủ ư viên môn ngoại. Ư thị quân tâm chấn nhiếp 即 命 推 出 斬 之 , 懸 首 於 轅 門 外 . 於 是 軍 心 震 懾 (Hồi 106) Lập tức sai lôi ra chém, treo đầu ở ngoài viên môn. Bởi thế quân tâm kinh hãi." }, { "id": "4603", "hanviet": "震服 chấn phục", "nghia": "Sợ hãi oai phong mà chịu khuất phục. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hào lệnh tam quân: Như hữu hạ hương sát nhân gia kê khuyển giả, như sát nhân chi tội. Ư thị quân dân chấn phục 號 令 三 軍 : 如 有 下 鄉 殺 人 家 雞 犬 者 , 如 殺 人 之 罪 . 於 是 軍 民 震 服 (Đệ tam thập nhất hồi) Truyền hiệu lệnh trong ba quân rằng: Ai dám vào làng giết gà chó nhà người ta, phải tội cũng như giết người. Bởi thế, quân dân đều sợ hãi chịu khuất phục." }, { "id": "4604", "hanviet": "震汗 chấn hãn", "nghia": "Sợ toát mồ hôi. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : (Tống) Chi Vấn đắc chiếu chấn hãn, đông tây bộ, bất dẫn quyết 之 問 得 詔 震 汗 , 東 西 步 , 不 引 決 (Tống Chi Vấn truyện 宋 之 問 傳 )." }, { "id": "4605", "hanviet": "震赫 chấn hách", "nghia": "Hiển hách, lừng lẫy. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Uy sủng chấn hách 威 寵 震 赫 (Lí Miễn truyện 李 勉 傳 ) Oai sủng hiển hách. ♦Làm cho kinh sợ. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Chấn hách vạn quốc 震 赫 萬 國 (Đường nao ca cổ xuy khúc 唐 鐃 歌 鼓 吹 曲 , Bao nghiệt 苞 櫱 ) Khiến cho muôn nước kinh sợ." }, { "id": "4606", "hanviet": "震駭 chấn hãi", "nghia": "Sợ hãi. § Cũng như chấn cụ 震 懼 ." }, { "id": "4607", "hanviet": "震驚 chấn kinh", "nghia": "Sợ hãi. § Cũng như chấn cụ 震 懼 , chấn hãi 震 駭 ." }, { "id": "4608", "hanviet": "霓裳 nghê thường", "nghia": "Quần áo của thần tiên. § Tương truyền thần tiên lấy mây làm áo. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Thanh vân y hề bạch nghê thường, Cử trường thỉ hề xạ thiên lang 青 雲 衣 兮 白 霓 裳 , 舉 長 矢 兮 射 天 狼 (Cửu ca 九 歌 , Đông quân 東 君 ). ♦Mượn chỉ vân vụ, hơi mây. ♦Áo múa phất phới nhẹ nhàng uyển chuyển. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Quý phi uyển chuyển thị quân trắc, Thể nhược bất thăng châu thúy phồn. Đông tuyết phiêu diêu cẩm bào noãn, Xuân phong đãng dạng nghê thường phiên 貴 妃 宛 轉 侍 君 側 , 體 弱 不 勝 珠 翠 繁 . 冬 雪 飄 颻 錦 袍 煖 , 春 風 蕩 樣 霓 裳 翻 (Giang Nam ngộ Thiên Bảo Lạc tẩu 江 南 遇 天 寶 樂 叟 ). ♦Mượn chỉ vũ nữ. ♦Y phục của đạo sĩ. ♦Nói tắt của Nghê thường vũ y khúc 霓 裳 羽 衣 曲 . ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Khinh lũng mạn niên mạt phục khiêu, Sơ vi Nghê Thường hậu Lục Yêu 輕 攏 慢 撚 抹 復 挑 , 初 為 霓 裳 後 六 么 (Tì bà hành 琵 琶 行 ) Nắn nhẹ nhàng, bấm gảy chậm rãi rồi lại vuốt, Lúc đầu là khúc Nghê Thường, sau đến khúc Lục Yêu." }, { "id": "4609", "hanviet": "露喉 lộ hầu", "nghia": "Cục xương ở trước cổ lồi ra, thấy rõ." }, { "id": "4610", "hanviet": "露天 lộ thiên", "nghia": "Ở ngoài trời, ở bên ngoài phòng ốc. ◎Như: lộ thiên âm nhạc hội 露 天 音 樂 會 nhạc hội ngoài trời." }, { "id": "4611", "hanviet": "霸主 bá chủ", "nghia": "Ngày xưa, là người đứng đầu các chư hầu. ♦Đứng đầu, có thế lực nhất." }, { "id": "4612", "hanviet": "霸佔 bá chiếm", "nghia": "Ỷ quyền thế chiếm đoạt. § Cũng viết là 霸 占 . ◇Tam hiệp ngũ nghĩa 三 俠 五 義 : Vi hà tương Quách Lão Nhi phụ nữ thưởng lai, ngạnh yếu bá chiếm nhân gia hữu tế chi nữ 為 何 將 郭 老 兒 父 女 搶 來 , 硬 要 霸 佔 人 家 有 婿 之 女 (Đệ ngũ tứ hồi)." }, { "id": "4613", "hanviet": "霸功 bá công", "nghia": "Công nghiệp xưng bá. ♦Bá đạo. Nói tương đối với vương đạo 王 道 ." }, { "id": "4614", "hanviet": "霸朝 bá triều", "nghia": "Triều đình của người xưng bá." }, { "id": "4615", "hanviet": "霸業 bá nghiệp", "nghia": "Sự nghiệp làm chủ các chư hầu. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Tắc bá nghiệp khả thành, Hán thất khả hưng hĩ 則 霸 業 可 成 , 漢 室 可 興 矣 (Gia Cát Lượng truyện 諸 葛 亮 傳 ) Thì nghiệp bá có thể làm nên, nhà Hán có thể hưng thịnh lên vậy. ♦Sự nghiệp vượt hơn người khác mà đứng hàng đầu. ◎Như: thương trường đích bá nghiệp 商 場 的 霸 業 ." }, { "id": "4616", "hanviet": "霸権 bá quyền", "nghia": "Nước mạnh chiếm đơạt và thống trị nước yếu." }, { "id": "4617", "hanviet": "霸王 bá vương", "nghia": "Bá và vương. § Ngày xưa gọi người lấy được thiên hạ là vương 王 . Đứng đầu các chư hầu là bá 霸 . ◇Lễ Kí 禮 記 : Nghĩa dữ tín, hòa dữ nhân, bá vương chi khí dã 義 與 信 , 和 與 仁 , 霸 王 之 器 也 (Kinh giải 經 解 ). ♦Bá chủ, đứng đầu các chư hầu. ◇Quốc ngữ 國 語 : Phù bá vương chi thế, tại đức bất tại tiên sáp 夫 霸 王 之 勢 , 在 德 不 在 先 歃 (Tấn ngữ bát 晉 語 八 ). ♦Thành tựu nghiệp bá hoặc nghiệp vương. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Phu tử gia Tề chi khanh tướng, đắc hành đạo yên, tuy do thử bá vương bất dị hĩ 夫 子 加 齊 之 卿 相 , 得 行 道 焉 , 雖 由 此 霸 王 不 異 矣 (Công Tôn Sửu thượng 公 孫 丑 上 ) Thầy được cử làm khanh tướng nước Tề, lại được đem đạo lí ra thi hành, ắt người ta chẳng lấy làm lạ rằng (nhờ tài đức của thầy mà) nước Tề sẽ thành tựu nghiệp bá hoặc nghiệp vương. ♦Chỉ Hạng Vũ 項 羽 . ◇Sử Kí 史 記 : Hạng Vũ tằng tự lập vi Tây Sở Bá Vương, cố hữu thử chuyên xưng 項 羽 曾 自 立 為 西 楚 霸 王 , 故 有 此 專 稱 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ). ♦Kẻ hoành hành ngang ngược xấu ác. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khả tích giá ma nhất cá nhân, một phụ mẫu, liên tự kỉ bổn tính đô vong liễu, bị nhân quải xuất lai, thiên hựu mại dữ liễu giá cá bá vương 可 惜 這 麼 一 個 人 , 沒 父 母 , 連 自 己 本 姓 都 忘 了 , 被 人 拐 出 來 , 偏 又 賣 與 了 這 個 霸 王 (Đệ lục thập nhị hồi) Đáng tiếc con người như thế, không có bố mẹ, quên cả họ hàng, bị người ta dỗ đi, lại đem bán cho hạng vũ phu ấy." }, { "id": "4618", "hanviet": "霸略 bá lược", "nghia": "Chính sách của bá vương." }, { "id": "4619", "hanviet": "霸術 bá thuật", "nghia": "Quyền mưu không chính đáng." }, { "id": "4620", "hanviet": "霸道 bá đạo", "nghia": "Đường lối thống trị dựa trên võ lực, hình pháp, quyền thế, v.v. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Dụng vũ lực quyền đầu khứ đối phó, tựu thị sở vị \"bá đạo\" 用 武 力 拳 頭 去 對 付 , 就 是 所 謂 霸 道 (Chuẩn phong nguyệt đàm 准 風 月 談 , Dã thú huấn luyện pháp 野 獸 訓 練 法 ). ♦Cường hoành, ngang ngược. ♦Chỉ người ngang ngược, cường hoành. ♦Mãnh liệt, dữ dội. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Kim niên giá thủy, chân bá đạo! Nhất lai tựu nhất xích đa; nhất siếp tựu quá liễu nhị xích 今 年 這 水 , 真 霸 道 ! 一 來 就 一 尺 多 ; 一 霎 就 過 了 二 尺 (Đệ thập tứ hồi) Năm nay con nước này thật là dữ dội! Vừa mới cao hơn một thước, loáng một cái đã vượt quá hai thước!" }, { "id": "4621", "hanviet": "非常 phi thường", "nghia": "Không hợp lệ thường, không đúng thời nghi. ◇Tả truyện 左 傳 : Thu, đại thủy, cổ dụng sinh ư xã, ư môn, diệc phi thường dã 秋 , 大 水 , 鼓 用 牲 于 社 , 于 門 , 亦 非 常 也 (Trang Công nhị thập ngũ niên 莊 公 二 十 五 年 ). ♦Không như tầm thường. ◇Sử Kí 史 記 : Cái thế tất hữu phi thường chi nhân, nhiên hậu hữu phi thường chi sự; hữu phi thường chi sự, nhiên hậu hữu phi thường chi công. Phi thường giả, cố thường chi sở dị dã 蓋 世 必 有 非 常 之 人 , 然 後 有 非 常 之 事 ; 有 非 常 之 事 , 然 後 有 非 常 之 功 . 非 常 者 , 固 常 之 所 異 也 (Tư Mã Tương Như truyện 司 馬 相 如 傳 ). ♦Sự biến xảy ra đột ngột. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Sự xuất ư phi thường, biến khởi ư bất trắc 事 出 於 非 常 , 變 起 於 不 測 (Sách lược 策 略 , Ngũ 五 ). ♦Không hợp với thân phận, quá phận. § Ý nói địa vị, tiền của... không tương ứng. ◇Nam sử 南 史 : (Tiêu) Phạm kí đắc chúng, hựu hữu trọng danh, vị khả nhân cơ dĩ định thiên hạ, nãi canh thu sĩ chúng, hi vọng phi thường 範 既 得 眾 , 又 有 重 名 , 謂 可 因 機 以 定 天 下 , 乃 更 收 士 眾 , 希 望 非 常 (Tiêu Phạm truyện 蕭 範 傳 ). ♦Rất, hết sức, thập phần, cực kì. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Toán thị giá kiện sự phi thường khẩn cấp 算 是 這 件 事 非 常 緊 急 (Đệ tứ bát hồi). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Vô thường. Tức là mọi sự trên thế gian đều biến chuyển thay đổi hoại diệt không ngừng. ◇Vương Diễm 王 琰 : Thích Tuệ Tiến giả, thiếu hùng dũng du hiệp, niên tứ thập, hốt ngộ phi thường, nhân xuất gia 釋 慧 進 者 , 少 雄 勇 游 俠 , 年 四 十 , 忽 悟 非 常 , 因 出 家 (Minh tường kí 冥 祥 記 )." }, { "id": "4622", "hanviet": "非政府組織 phi chánh phủ tổ chức", "nghia": "Tiếng Anh: NGO (Non-Governmental Organization)." }, { "id": "4623", "hanviet": "革命 cách mệnh", "nghia": "Thay đổi một triều vua. Ngày xưa thiên tử nhận mệnh trời, thay triều đại và đặt cho tên mới. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thang Vũ cách mệnh thuận hồ thiên nhi ứng hồ nhân 湯 武 革 命 順 乎 天 而 應 乎 人 (Cách quái 革 卦 ) Vua Thang (diệt Kiệt) vua Vũ (diệt Trụ) thay đổi triều đại, hợp với đạo trời và ứng với lòng người. ♦Chỉ việc thay đổi mạnh mẽ mau chóng về một phương diện, lãnh vực nào đó (kĩ thuật, kinh tế, văn học, v.v.). ◎Như: công nghiệp cách mệnh 工 業 革 命 cách mạng kĩ nghệ. ♦Chuyên chỉ sự dùng võ lực để lật đổ một chính quyền, tổ chức hoặc trật tự cũ. ◎Như: chánh trị cách mệnh 政 治 革 命 , xã hội cách mệnh 社 會 革 命 ." }, { "id": "4624", "hanviet": "革心 cách tâm", "nghia": "Cải hóa tâm ý. Cảm hóa lòng người." }, { "id": "4625", "hanviet": "革故鼎新 cách cố đỉnh tân", "nghia": "Bỏ cái xấu cũ, dựng nên cái mới. Thường chỉ sửa đổi triều chính hoặc thay đổi triều đại." }, { "id": "4626", "hanviet": "革新 cách tân", "nghia": "Đổi mới." }, { "id": "4627", "hanviet": "革職 cách chức", "nghia": "Tước chức, miễn chức. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Long nhan đại nộ, tức phê cách chức 龍 顏 大 怒 , 即 批 革 職 (Đệ nhị hồi) Mặt rồng (chỉ nhà vua) giận dữ, liền ra lệnh tước bỏ chức vị." }, { "id": "4628", "hanviet": "革面 cách diện", "nghia": "Thay đổi ngoài mặt." }, { "id": "4629", "hanviet": "革面洗心 cách diện tẩy tâm", "nghia": "Thực lòng sửa lỗi, triệt để hối ngộ. ◎Như: tha quyết định cách diện tẩy tâm, tố cá cước đạp thật địa đích nhân 他 決 定 革 面 洗 心 , 做 個 腳 踏 實 地 的 人 ." }, { "id": "4630", "hanviet": "鞍袍 an bào", "nghia": "Yên ngựa và áo bào, đồ của người đi trận." }, { "id": "4631", "hanviet": "鞍銜 an hàm", "nghia": "Cái yên ngựa và cái dàm ngựa." }, { "id": "4632", "hanviet": "鞍馬 an mã", "nghia": "Ngựa đã đặt yên để cưỡi." }, { "id": "4633", "hanviet": "鞏固 củng cố", "nghia": "Bền vững, chắc chắn. ☆Tương tự: lao cố 牢 固 , kiên cố 堅 固 , ổn cố 穩 固 . ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : San xuyên thành củng cố, Lăng miếu tráng uy thần 山 川 成 鞏 固 , 陵 廟 壯 威 神 (Tống Ngô Biện Thúc tri củng huyện 送 吳 辯 叔 知 鞏 縣 ). ♦Làm cho bền vững chắc chắn. ◎Như: củng cố cơ sở 鞏 固 基 礎 ." }, { "id": "4634", "hanviet": "鞠凶 cúc hung", "nghia": "Tai họa rất lớn. § Cúc 鞠 : thông cúc 鞫 . ◇Phương Bao 方 苞 : Du tuế hạo thiên hề giáng cúc hung, ngô phụ khang cường mệnh diệc chung 踰 歲 昊 天 兮 降 鞠 凶 , 吾 父 康 強 命 亦 終 Thất tư 七 思 , Thê Thái thị 妻 蔡 氏 ) Qua năm trời cao hề gieo xuống tai họa lớn, cha ta đang mạnh khỏe cũng mệnh chung. ♦Báo cho biết sắp có tai họa. ◇Hán Thư 漢 書 : Nhật nguyệt cúc hung, bất dụng kì hành 日 月 鞠 凶 , 不 用 其 行 (Lưu Hướng truyện 劉 向 傳 ) Mặt trời mặt trăng không dùng con đường thường đi để mà báo cho biết có tai họa. § Nhan Sư Cổ 顏 師 古 chú: Bởi vì các nước bốn phương không có chính trị tốt, không biết dùng người tốt." }, { "id": "4635", "hanviet": "鞠子 cúc tử", "nghia": "Trẻ con nhỏ dại. § Cũng như trĩ tử 稚 子 . ◇Thư Kinh 書 經 : Vô di cúc tử tu 無 遺 鞠 子 羞 (Khang cáo 康 誥 ) Không (biếng nhác mà) để lại xấu hổ cho con trẻ của ta." }, { "id": "4636", "hanviet": "鞠育 cúc dục", "nghia": "Nuôi nấng dạy dỗ. Chỉ công ơn cha mẹ. § Cũng nói cúc dưỡng 鞠 養 ." }, { "id": "4637", "hanviet": "鞠躬 cúc cung", "nghia": "Vẻ cung kính cẩn thận. ◇Nghi lễ 儀 禮 : Chấp khuê, nhập môn, cúc cung yên, như khủng thất chi 執 圭 , 入 門 , 鞠 躬 焉 , 如 恐 失 之 (Sính lễ 聘 禮 ). ♦Cong lưng cúi mình. ◇Khổng Vũ Trọng: Tạc nhật phần hương yết thánh mẫu, Thanh san cúc cung như phụ nỗ 昨 日 焚 香 謁 聖 母 , 青 山 鞠 躬 如 負 弩 (Qua bộ trở phong 瓜 步 阻 風 ). ♦Cong lưng cúi mình làm lễ. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Thuyết bãi, tiện hướng cô nương chấp thủ cúc cung, hành liễu cá bán lễ 說 罷 , 便 向 姑 娘 執 手 鞠 躬 , 行 了 個 半 禮 (Đệ thập thất hồi). ♦ Cúc cung tận tụy 鞠 躬 盡 瘁 viết tắt. ◇ 李 載 : Cúc cung cự khẳng thâu Gia Cát, Đoạn chỉ chung kì báo Hạ Lan 鞠 躬 詎 肯 輸 諸 葛 , 斷 指 終 期 報 賀 蘭 (Diêu tặng Diêm Cổ Cổ tiền bối 遙 贈 閻 古 古 先 輩 )." }, { "id": "4638", "hanviet": "鞠躬盡瘁 cúc cung tận tụy", "nghia": "Cung kính cẩn thận, cúi gập thân mình xuống, hết lòng hết sức phụng sự. ◇Tống Liêm 宋 濂 : Tổ tỉ phu nhân dữ hiển khảo cúc cung tận tụy, thệ vật quyết kì môn 祖 妣 夫 人 與 顯 考 鞠 躬 盡 瘁 , 誓 勿 蹶 其 門 (Tiên phủ quân dung phong xử sĩ thiên biểu 先 府 君 蓉 峰 處 士 阡 表 )." }, { "id": "4639", "hanviet": "鞫訊 cúc tấn", "nghia": "Xét hỏi người phạm tội, thẩm vấn. ◇Phúc huệ toàn thư 福 惠 全 書 : Cúc tấn bất phục, tắc giáp côn chỉ, nhục chi thị chúng 鞫 訊 不 服 , 則 夾 棍 指 , 辱 之 示 眾 (Hình danh bộ 刑 名 部 , Từ tụng 詞 頌 )." }, { "id": "4640", "hanviet": "韓國 hàn quốc", "nghia": "Tức Đại Hàn Dân Quốc 大 韓 民 國 . § Còn gọi là Nam Hàn 南 韓 (South Korea) để phân biệt với Bắc Hàn 北 韓 ." }, { "id": "4641", "hanviet": "音信 âm tín", "nghia": "Tin tức, âm tấn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đồ tử vô ích, bất nhược thả hàng Tào công, khước đả thính Lưu sứ quân âm tín, như tri hà xứ, tức vãng đầu chi 徒 死 無 益 , 不 若 且 降 曹 公 , 卻 打 聽 劉 使 君 音 信 , 如 知 何 處 , 即 往 投 之 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Uổng công chết vô ích, thì chẳng bằng hãy đầu hàng Tào công đi, rồi sẽ nghe ngóng tin tức Lưu Huyền Đức, khi nào biết (sứ quân) ở đâu, bấy giờ lại đi theo." }, { "id": "4642", "hanviet": "音學 âm học", "nghia": "Khoa học nghiên cứu về những hiện tượng âm thanh, như: âm ba, phản xạ, cộng chấn, v.v. § Cũng gọi là: thanh học 聲 學 , âm hưởng học 音 響 學 ." }, { "id": "4643", "hanviet": "音容 âm dong", "nghia": "Tiếng nói và dáng người. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân kiến cung lí tần phi, tài nhân đẳng, giai thị nhập cung đa niên, phao li phụ mẫu âm dong, khởi hữu bất tư tưởng chi lí 因 見 宮 裡 嬪 妃 , 才 人 等 , 皆 是 入 宮 多 年 , 拋 離 父 母 音 容 , 豈 有 不 思 想 之 理 (Đệ thập lục hồi) Vì thấy trong cung những tần phi, tài nhân... đều vào trong cung nhiều năm, xa cách không được nghe tiếng nói và thấy bóng dáng cha mẹ, há nào không khỏi thương nhớ." }, { "id": "4644", "hanviet": "音律 âm luật", "nghia": "Lệ luật trong âm nhạc, âm điệu và luật lữ. ♦Phiếm chỉ âm nhạc, nhạc khúc. ♦Quy luật về thanh vận trong văn tự." }, { "id": "4645", "hanviet": "陰惡 âm ác", "nghia": "Việc ác không ai biết. ◇Vương Sung 王 充 : Công tử Ngang hữu âm ác phục tội, nhân bất văn kiến, thiên độc tri chi 公 子 卬 有 陰 惡 伏 罪 , 人 不 聞 見 , 天 獨 知 之 (Luận hành 論 衡 , Họa hư 禍 虛 ). ♦Âm hiểm ác độc. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Ngôn như quỷ âm ác khả úy dã 言 如 鬼 陰 惡 可 畏 也 (Lộ Nham truyện 路 巖 傳 )." }, { "id": "4646", "hanviet": "音樂 âm nhạc", "nghia": "Nghệ thuật về âm và tiếng có quy tắc, tổ chức để biểu đạt tư tưởng tình cảm con người." }, { "id": "4647", "hanviet": "音樂家 âm nhạc gia", "nghia": "Người có sở trường về âm nhạc. Thường chỉ người có thành tựu về chế tác nhạc khúc hoặc diễn tấu." }, { "id": "4648", "hanviet": "音樂會 âm nhạc hội", "nghia": "Tổ chức hội hợp diễn tấu âm nhạc." }, { "id": "4649", "hanviet": "音波 âm ba", "nghia": "Làn sóng âm thanh (tiếng Pháp: ondes sonores). § Cũng gọi là thanh ba 聲 波 ." }, { "id": "4650", "hanviet": "音程 âm trình", "nghia": "Thuật ngữ âm nhạc: Tỉ lệ trong số chấn động của các tiếng cao thấp (tiếng Pháp: intervalle de sons)." }, { "id": "4651", "hanviet": "音符 âm phù", "nghia": "Dấu hiệu ghi âm (dài ngắn, cao thấp) trong âm nhạc (tiếng Pháp: note de musique) hoặc trong ngôn ngữ học." }, { "id": "4652", "hanviet": "音節 âm tiết", "nghia": "(Âm) Tiết tấu cung bực trong âm nhạc (tiếng Pháp: rythme)." }, { "id": "4653", "hanviet": "音義 âm nghĩa", "nghia": "Tiếng đọc và ý nghĩa của chữ." }, { "id": "4654", "hanviet": "音耗 âm hao", "nghia": "Tin tức, âm tấn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thứ nhật, Lã Bố tại phủ trung đả thính, tuyệt bất văn âm hao 次 日 , 呂 布 在 府 中 打 聽 , 絕 不 聞 音 耗 (Đệ bát hồi) Hôm sau, Lã Bố ở nhà nghe ngóng, chẳng thấy tin tức gì." }, { "id": "4655", "hanviet": "音聲 âm thanh", "nghia": "Âm nhạc. ◇Kê Khang 嵇 康 : Dư thiếu hảo âm thanh 余 少 好 音 聲 (Cầm phú 琴 賦 ) Ta thuở bé thích âm nhạc. ♦Các thứ tiếng động." }, { "id": "4656", "hanviet": "音色 âm sắc", "nghia": "Tính chất phân biệt hai thứ tiếng cao và mạnh bằng nhau (tiếng Pháp: timbre). § Còn gọi là âm phẩm 音 品 , âm chất 音 質 ." }, { "id": "4657", "hanviet": "音調 âm điệu", "nghia": "Thanh điệu cao hoặc thấp (khi nói ra tiếng, ngâm tụng thơ văn). § Trình độ cao thấp này biến đổi theo tần số của âm ba 音 波 (làn sóng âm thanh). ◇Lí Triệu 李 肇 : (Đường Cù) duy thiện khốc, mỗi nhất phát thanh; âm điệu ai thiết, văn giả khấp hạ ( 唐 衢 ) 唯 善 哭 , 每 一 發 聲 ; 音 調 哀 切 , 聞 者 泣 下 (Đường quốc sử bổ 唐 國 史 補 , Quyển trung 卷 中 ). ♦Luật của nhạc khúc. Phiếm chỉ tiếng nhạc. ◇Nguy Chẩn 危 稹 : Thập tứ điều huyền âm điệu viễn, liễu ti bất cách phù dung diện 十 四 條 絃 音 調 遠 , 柳 絲 不 隔 芙 蓉 面 (Ngư gia ngạo 漁 家 傲 , Hòa yến ngu khanh vịnh thị nhi đàn không hầu 和 晏 虞 卿 詠 侍 兒 彈 箜 篌 , Từ 詞 )." }, { "id": "4658", "hanviet": "音階 âm giai", "nghia": "Xếp đặt những âm thanh theo thứ tự cao thấp thành một hàng nhóm (tổ âm liệt 組 音 列 ), gọi là: âm giai 音 階 (tiếng Pháp: gamme)." }, { "id": "4659", "hanviet": "音韻 âm vận", "nghia": "Trong âm đọc chữ Hán, gọi chung ba yếu tố: thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu là âm vận 音 韻 . § Cũng gọi là thanh vận 聲 韻 . ♦Âm thanh lên cao xuống thấp hài hòa. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Sanh hoàng bách chuyển âm vận đa, Hoàng li thôn thanh yến vô ngữ 笙 簧 百 囀 音 韻 多 , 黃 鸝 吞 聲 燕 無 語 (Bách thiệt ngâm 百 舌 吟 ). ♦Phong độ nghi thái của người con gái. ◇Lí Phục Ngôn 李 復 言 : Hữu khoảnh kiến nhất nữ nhân, niên khả nhị bát, dong hoa đoan lệ, âm vận u nhàn 有 頃 見 一 女 人 , 年 可 二 八 , 容 華 端 麗 , 音 韻 幽 閑 (Hà Đông kí 河 東 記 )." }, { "id": "4660", "hanviet": "音韻學 âm vận học", "nghia": "Môn học nghiên cứu về kết cấu âm vận ngôn ngữ loài người. ♦Tên khác của thanh vận học 聲 韻 學 ." }, { "id": "4661", "hanviet": "音響 âm hưởng", "nghia": "Âm thanh. ◇Văn tuyển 文 選 : Thượng hữu huyền ca thanh, Âm hưởng nhất hà bi 上 有 絃 歌 聲 , 音 響 一 何 悲 (Cổ thi thập cửu thủ 古 詩 十 九 首 , Tây bắc hữu cao lâu 西 北 有 高 樓 ). ♦Chỉ hiệu quả của âm vận trong thơ ca. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã thính kiến nhĩ ngâm đích thập ma \"Bất khả chuyết, tố tâm như hà thiên thượng nguyệt\", nhĩ các tại cầm lí, giác đắc âm hưởng phân ngoại đích hưởng lượng 我 聽 見 你 吟 的 什 麼 \" 不 可 惙 , 素 心 如 何 天 上 月 \", 你 擱 在 琴 裏 , 覺 得 音 響 分 外 的 響 亮 (Đệ bát cửu hồi) Tôi nghe em hát câu gì “Hoài công lo lắng, sao bằng trăng giữa trời kia lòng trong trắng”, em phổ vào đàn, âm hưởng nghe vô cùng réo rắt. ♦Tin tức, tung tích. ◇Tiễn đăng tân thoại 剪 燈 新 話 : Tuy cầu tầm chi ý thậm thiết, nhi nhẫm nhiễm tương cập bán tải, cánh tuyệt âm hưởng 雖 求 尋 之 意 甚 切 , 而 荏 苒 將 及 半 載 , 竟 絕 音 響 (Thân dương đỗng kí 申 陽 洞 記 )." }, { "id": "4662", "hanviet": "預定 dự định", "nghia": "Quy định hoặc chế định từ trước. ◇Tô Tuân 蘇 洵 : Kim giả, thiên hạ hạnh phương trị an, tử tôn vạn thế đế vương chi kế, bất khả bất dự định ư thử thì 今 者 , 天 下 幸 方 治 安 , 子 孫 萬 世 帝 王 之 計 , 不 可 不 預 定 於 此 時 (Cơ sách 幾 策 , Thẩm thế 審 勢 ). ♦Đặt trước, đặt mua. § Cũng như dự đính 預 訂 . ◎Như: dự định hóa phẩm 預 定 貨 品 ." }, { "id": "4663", "hanviet": "預料 dự liệu", "nghia": "Liệu trước, suy đoán trước. § Cũng như: dự kiến 預 見 , dự tưởng 預 想 . ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Nhất thiết đô ngận thuận lợi, nhất thiết đô bất xuất Thọ Sanh đích dự liệu 一 切 都 很 順 利 , 一 切 都 不 出 壽 生 的 預 料 (Lâm gia phô tử 林 家 鋪 子 , Ngũ)." }, { "id": "4664", "hanviet": "預防 dự phòng", "nghia": "Phòng bị trước. ◎Như: dự phòng bất trắc 預 防 不 測 . ◇Thư Kinh 書 經 : Nhược tích đại du, chế trị ư vị loạn, bảo bang ư vị nguy 若 昔 大 猷 , 制 治 于 未 亂 , 保 邦 于 未 危 (Chu quan 周 官 ). § Ở sau có ghi chú: ◇Khổng An Quốc 孔 安 國 : Ngôn đương thuận cổ đại đạo, chế trị an quốc, tất ư vị loạn vị nguy chi tiền, tư hoạn dự phòng chi 言 當 順 古 大 道 , 制 治 安 國 , 必 于 未 亂 未 危 之 前 , 思 患 預 防 之 (Truyện 傳 )." }, { "id": "4665", "hanviet": "頑強 ngoan cường", "nghia": "Kiên định, kiên quyết, kiên cường, quật cường." }, { "id": "4666", "hanviet": "頒布 ban bố", "nghia": "Nói rõ cho các nơi đều biết. ☆Tương tự: công bố 公 布 , tuyên bố 宣 布 ." }, { "id": "4667", "hanviet": "頒斌 ban bân", "nghia": "Hỗn độn, lẫn lộn." }, { "id": "4668", "hanviet": "頒犒 ban khao", "nghia": "Cho tiền bạc rượu thịt để ăn mừng." }, { "id": "4669", "hanviet": "頒發 ban phát", "nghia": "Công bố, tuyên bố (mệnh lệnh, chỉ thị, chánh sách, v.v.). ◇Trần Khang Kì 陳 康 祺 : Tự Thuận Trị thập ngũ niên hậu, hội thí cập Thuận Thiên hương thí đầu tràng \"Tứ thư\" tam đề, do khâm mệnh mật phong, tống nội liêm quan khan ấn ban phát 自 順 治 十 五 年 後 , 會 試 及 順 天 鄉 試 頭 場 \" 四 書 \" 三 題 , 由 欽 命 密 封 , 送 內 簾 官 刊 印 頒 發 (Lang tiềm kỉ văn 郎 潛 紀 聞 , Quyển lục). ♦Cấp cho, phân phát." }, { "id": "4670", "hanviet": "頒白 ban bạch", "nghia": "Tóc lốm đốm trắng, tóc hoa râm. Thường chỉ người già." }, { "id": "4671", "hanviet": "頒禽 ban cầm", "nghia": "Hằng năm, vua đi săn được các loài cầm thú về tới triều, chia cho các quan gọi là ban cầm 頒 禽 . Chỉ sự thương yêu của vua đối với bề tôi." }, { "id": "4672", "hanviet": "頒給 ban cấp", "nghia": "Ban cho, ban phát." }, { "id": "4673", "hanviet": "頒行 ban hành", "nghia": "Tuyên bố để thi hành." }, { "id": "4674", "hanviet": "頒賞 ban thưởng", "nghia": "Cho để đền bù công lao." }, { "id": "4675", "hanviet": "領導 lĩnh đạo", "nghia": "Thống suất, dẫn đạo, chỉ huy. ◎Như: giá thứ đích chiến tranh, tại Lí tướng quân đích anh minh lĩnh đạo hạ, hoạch đắc tối hậu thắng lợi 這 次 的 戰 爭 , 在 李 將 軍 的 英 明 領 導 下 , 獲 得 最 後 勝 利 . ♦Lĩnh tụ, người cầm đầu, nguyên thủ. ◎Như: tha thị ngã môn đích lĩnh đạo 他 是 我 們 的 領 導 ." }, { "id": "4676", "hanviet": "領教 lĩnh giáo", "nghia": "Tiếp thụ chỉ dạy. ♦Thường dùng làm khiêm từ: Tiếp nhận chỉ dạy của người khác ♦Nghe theo. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Lưu ẩm liễu tam ngũ bôi, ý dục tố ta ám muội chi sự. Nại hà vãng lai chi nhân, ứng tiếp bất hạ, thủ tiện ước tại đăng tiêu tương hội. Bỉnh Trung lĩnh giáo nhi khứ 留 飲 了 三 五 盃 , 意 欲 做 些 暗 昧 之 事 . 奈 何 往 來 之 人 , 應 接 不 暇 , 取 便 約 在 燈 宵 相 會 . 秉 中 領 教 而 去 ( 蔣 淑 真 刎 頸 鴛 鴦 會 ). ♦Thỉnh giáo, thỉnh cầu chỉ giáo. ◇Ba Kim 巴 金 : Dã thường hữu nhất ta thanh niên đáo tha gia khứ lĩnh giáo. Bất quá khứ liễu nhất thứ dĩ hậu tựu bất kiến tái khứ 也 常 有 一 些 青 年 到 他 家 去 領 教 . 不 過 去 了 一 次 以 後 就 不 見 再 去 (Trầm lạc 沉 落 ). ♦Thể nghiệm, nhận biết. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Giá vị xuyên hồng đích cô nương đích đàm phong, bổn lĩnh, tính cách nhi, chúng vị dã đô lĩnh giáo quá liễu 這 位 穿 紅 的 姑 娘 的 談 鋒 , 本 領 , 性 格 兒 , 眾 位 也 都 領 教 過 了 (Đệ thất hồi)." }, { "id": "4677", "hanviet": "領略 lĩnh lược", "nghia": "Hiểu ra, lĩnh hội. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đại Ngọc tiếu đạo: Cộng kí đắc đa thiểu thủ? Hương Lăng tiếu đạo: Phàm hồng quyển tuyển đích, ngã tận độc liễu. Đại Ngọc đạo: Khả lĩnh lược liễu ta tư vị một hữu? 黛 玉 笑 道 : 共 記 得 多 少 首 ? 香 菱 笑 道 : 凡 紅 圈 選 的 , 我 盡 讀 了 . 黛 玉 道 : 可 領 略 了 些 滋 味 沒 有 ? (Đệ tứ bát hồi). ♦Nhận lấy, tiếp thụ. ◇Cao Minh 高 明 : Ngã thừa ủy thác, đương lĩnh lược, giá cô phần ngã tự khán thủ, quyết bất sảng ước 我 承 委 託 , 當 領 略 , 這 孤 墳 我 自 看 守 , 決 不 爽 約 (Tì bà kí 琵 琶 記 , Khất cái tầm phu 乞 丐 尋 夫 ) Tôi được ủy thác nhận lấy ngôi mộ này trông nom, nhất định không sai hẹn. ♦Để ý đến, ngó ngàng. ◇Đổng Giải Nguyên 董 解 元 : Oanh Oanh tẫn khuyến, toàn bất lĩnh lược, mê lưu muộn loạn một xử trứ 鶯 鶯 儘 勸 , 全 不 領 略 , 迷 留 悶 亂 沒 處 著 (Tây sương kí chư cung điệu 西 廂 記 諸 宮 調 , Quyển thất). ♦Chấp thuận, bằng lòng. ◇Hồng Mại 洪 邁 : Ni hân nhiên lĩnh lược, ước hậu tam nhật lai 尼 欣 然 領 略 , 約 後 三 日 來 (Di kiên chi chí cảnh 夷 堅 支 志 景 , Tây Hồ am ni 西 湖 庵 尼 ). ♦Nếm. ◇Tào Dần 曹 寅 : Lĩnh lược Nam thiền mính nhất bôi, Thương Lang Đình thượng bộ hu hồi 領 略 南 禪 茗 一 杯 , 滄 浪 亭 上 步 紆 迴 (Họa bích gian mạn đường trung thừa vận 和 壁 間 漫 堂 中 丞 韻 ). ♦Thưởng thức, thưởng ngoạn. ◇Kính hoa duyên 鏡 花 緣 : Như thử mĩ địa, lĩnh lược lĩnh lược phong cảnh, quảng quảng kiến thức, dã thị hảo đích 如 此 美 地 , 領 略 領 略 風 景 , 廣 廣 見 識 , 也 是 好 的 (Đệ thập nhất hồi)." }, { "id": "4678", "hanviet": "領袖 lĩnh tụ", "nghia": "Cổ áo và tay áo. ◇Tục Hán thư chí 續 漢 書 志 : Giai phục đô trữ đại bào đan y, tạo duyên lĩnh tụ trung y, quan tiến hiền, phù trượng 皆 服 都 紵 大 袍 單 衣 , 皁 緣 領 袖 中 衣 , 冠 進 賢 , 扶 杖 (Lễ nghi chí thượng 禮 儀 志 上 ). ◇Băng Tâm 冰 心 : Bân Bân thị đại hồng trù tử y phục, nhũ sắc đích lĩnh tụ, bạch ti miệt, hắc tất bì hài 彬 彬 是 大 紅 綢 子 衣 服 , 乳 色 的 領 袖 , 白 絲 襪 , 黑 漆 皮 鞋 (Ngã môn thái thái đích khách thính 我 們 太 太 的 客 廳 ). ♦Làm nghi tắc cho người khác, làm mẫu mực cho người khác noi theo. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Quân bất kiến quân vương điện hậu xuân đệ nhất, lĩnh tụ chúng phương phủng Nghiêu nhật 君 不 見 君 王 殿 後 春 第 一 , 領 袖 眾 芳 捧 堯 日 (Đề Ích Công thừa tướng Thiên hương đường 題 益 公 丞 相 天 香 堂 ). ♦Cầm đầu, suất lĩnh. ♦Đầu sỏ, trùm. § Tỉ dụ kẻ đột xuất từ trong những người hoặc vật cùng loại. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Hữu nhất cá Mã Mạnh Khởi, tha thị cá sát nhân đích lĩnh tụ 有 一 箇 馬 孟 起 , 他 是 箇 殺 人 的 領 袖 (Đan đao hội 單 刀 會 , Đệ nhị chiệp). ♦Người lĩnh đạo cao nhất (của quốc gia, đoàn thể chính trị, tổ chức quần chúng...). ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha thính đắc gia hương đích nhân thôi sùng tha vi bách nghiệp đích lĩnh tụ, giác đắc hữu điểm cao hứng liễu 他 聽 得 家 鄉 的 人 推 崇 他 為 百 業 的 領 袖 , 覺 得 有 點 高 興 了 (Tí dạ 子 夜 , Thập)." }, { "id": "4679", "hanviet": "領餉 lĩnh hướng", "nghia": "Lĩnh tiền lương (dùng trong quân đội)." }, { "id": "4680", "hanviet": "頭童齒豁 đầu đồng xỉ hoát", "nghia": "Đầu hói răng hở. Hình dung dáng người già yếu cằn cỗi. ☆Tương tự: lão thái long chung 老 態 龍 鍾 ." }, { "id": "4681", "hanviet": "頸椎 cảnh chuy", "nghia": "Xương sống sau cổ." }, { "id": "4682", "hanviet": "頸項 cảnh hạng", "nghia": "Trước cổ và sau cổ. Chỉ cái cổ." }, { "id": "4683", "hanviet": "願意 nguyện ý", "nghia": "Đồng ý, bằng lòng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhị thư thính liễu, tự thị nguyện ý 二 姐 聽 了 , 自 是 願 意 (Đệ lục ngũ hồi) Dì Hai nghe nói tất nhiên bằng lòng lắm. ♦Mong muốn, hi vọng. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Mộng Kha chỉ nguyện ý bả mẫu thân đích phần mộ tu hảo, trúc đắc chánh tượng tại thư thượng sở khán kiến đích nhất dạng 夢 珂 只 願 意 把 母 親 的 墳 墓 修 好 , 築 得 正 像 在 書 上 所 看 見 的 一 樣 (Mộng Kha 夢 珂 , Nhất)." }, { "id": "4684", "hanviet": "願望 nguyện vọng", "nghia": "Hi vọng, lòng mong mỏi. ◇Ba Kim 巴 金 : Bả tưởng tố đích sự đô tố hảo, bả tưởng tả đích tác phẩm toàn tả xuất lai, sử tự kỉ khả dĩ an tâm địa bế thượng nhãn tình, giá thị ngã tối hậu đích nguyện vọng 把 想 做 的 事 都 做 好 , 把 想 寫 的 作 品 全 寫 出 來 , 使 自 己 可 以 安 心 地 閉 上 眼 睛 , 這 是 我 最 後 的 願 望 (Tùy tưởng lục 隨 想 錄 , Nhị tam)." }, { "id": "4685", "hanviet": "類別 loại biệt", "nghia": "Phân loại. ◎Như: tương giá ta vật phẩm loại biệt vi nhị 將 這 些 物 品 類 別 為 二 đem những vật phẩm đó chia ra làm hai loại. ♦Chủng loại, thứ. ◎Như: sản phẩm hữu ngũ đại loại biệt 產 品 有 五 大 類 別 sản phẩm có năm loại chính." }, { "id": "4686", "hanviet": "顧不得 cố bất đắc", "nghia": "Không đoái, không chú ý tới." }, { "id": "4687", "hanviet": "顧借 cố tá", "nghia": "Thuê mướn." }, { "id": "4688", "hanviet": "顧及 cố cập", "nghia": "Đoái đến, chú ý đến." }, { "id": "4689", "hanviet": "顧問 cố vấn", "nghia": "Chỉ bề tôi tùy tòng dâng lên ý kiến khi vua hỏi đến. ◇Ứng Thiệu 應 劭 : Cựu tục thườn dĩ y quan tử tôn, dong chỉ đoan nghiêm, học vấn thông lãm, nhậm cố vấn giả, dĩ vi ngự sử 舊 俗 常 以 衣 冠 子 孫 , 容 止 端 嚴 , 學 問 通 覽 , 任 顧 問 者 , 以 為 御 史 (Phong tục thông 風 俗 通 , Thập phản 十 反 ). ♦Bàn bạc hỏi ý. ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Tru thưởng chế đoán, vô sở cố vấn 誅 賞 制 斷 , 無 所 顧 問 (Quyển thất). ♦Tra hỏi, thẩm vấn. ◇Phong thần diễn nghĩa 封 神 演 義 : Tử Nha bái nhi ngôn viết: Thượng nãi lão hủ phi tài, bất kham cố vấn, văn bất túc an bang, vũ bất túc định quốc 子 牙 拜 而 言 曰 : 尚 乃 老 朽 非 才 , 不 堪 顧 問 , 文 不 足 安 邦 , 武 不 足 定 國 (Đệ nhị tứ hồi). ♦Viên chức hay đoàn thể không có nhiệm vụ nhất định, chỉ bày tỏ ý kiến khi được hỏi. ◎Như: tha thị ngã môn công ti chuyên nhậm đích pháp luật cố vấn 他 是 我 們 公 司 專 任 的 法 律 顧 問 . ♦Bận tâm, nghĩ tới. ◇Sử Kí 史 記 : Nhiên Trương Nhĩ, Trần Dư thủy cư ước thì, tương nhiên tín dĩ tử, khởi cố vấn tai? 然 張 耳 陳 餘 始 居 約 時 , 相 然 信 以 死 , 豈 顧 問 哉 ? (Trương Nhĩ Trần Dư truyện 張 耳 陳 餘 傳 ). § Ý nói tin nhau, dù phải chết cũng không màng." }, { "id": "4690", "hanviet": "顧影自憐 cố ảnh tự liên", "nghia": "Trông bóng tự thương. Hình dung ở trong cảnh cô đơn thất ý. § Cũng nói cô khổ linh đình 孤 苦 伶 仃 . ◇Vương Dĩ Nhân 王 以 仁 : Nhãn khuông trung bất tri bất giác đích hữu ta nhuận thấp khởi lai, tiện độc tự cố ảnh tự liên đích thán liễu nhất khẩu khí 眼 眶 中 不 知 不 覺 的 有 些 潤 濕 起 來 , 便 獨 自 顧 影 自 憐 的 嘆 了 一 口 氣 (Lưu lãng 流 浪 ). ♦Tự cho mình là hay là đẹp. ◇Trương Suất 張 率 : Cố ảnh tự mị, khuy kính tự liên 顧 影 自 媚 , 窺 鏡 自 憐 (Tú phú 繡 賦 )." }, { "id": "4691", "hanviet": "顧復之恩 cố phục chi ân", "nghia": "Tỉ dụ ơn cha mẹ coi sóc dưỡng dục. § Nguồn gốc: ◇Thi Kinh 詩 經 : Phụ ngã súc ngã, trưởng ngã dục ngã, cố ngã phục ngã, xuất nhập phúc ngã 拊 我 畜 我 , 長 我 育 我 , 顧 我 復 我 , 出 入 腹 我 (Tiểu nhã 小 雅 , Lục nga 蓼 莪 )." }, { "id": "4692", "hanviet": "顧忌 cố kị", "nghia": "Kiêng tránh, e dè. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Kim phù tiểu nhân chi vi bất thiện, do tất hữu sở cố kị 今 夫 小 人 之 為 不 善 , 猶 必 有 所 顧 忌 (Tuân khanh luận 荀 卿 論 )." }, { "id": "4693", "hanviet": "顧恤 cố tuất", "nghia": "Ngó ngàng, thương xót đến." }, { "id": "4694", "hanviet": "顧惜 cố tích", "nghia": "Thương tiếc. § Cũng nói ái tích 愛 惜 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nho dữ Bố giao hậu, cố thiết thử kế, khước bất cố tích thái sư thể diện dữ tiện thiếp tính mệnh 儒 與 布 交 厚 , 故 設 此 計 , 卻 不 顧 惜 太 師 體 面 與 賤 妾 性 命 (Đệ cửu hồi) (Lí) Nho với (Lã) Bố là bạn thân với nhau, nên bày ra mẹo này, không thương tiếc gì đến thể diện của thái sư (chỉ Đổng Trác) và tính mệnh của tiện thiếp (tức Điêu Thuyền) cả." }, { "id": "4695", "hanviet": "顧托 cố thác", "nghia": "Giao phó, nhờ cậy. § Cũng viết là cố thác 顧 託 . ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Hoàn phụ ấu đồng tử, Cố thác huynh dữ tẩu 還 拊 幼 童 子 , 顧 托 兄 與 嫂 (Chiết dương liễu hành 折 楊 柳 行 ) Còn nuôi nấng con trẻ, Xin nhờ cậy anh và chị dâu." }, { "id": "4696", "hanviet": "顧指 cố chỉ", "nghia": "Lấy mắt nhìn, ngón tay chỉ mà xong việc. ◇Trang Tử 莊 子 : Thủ nạo cố chỉ, tứ phương chi dân, mạc bất câu chí 手 撓 顧 指 , 四 方 之 民 , 莫 不 俱 至 (Thiên địa 天 地 ) Chỉ đưa ngón tay lên hay liếc mắt mà dân chúng bốn phương đều quy phục." }, { "id": "4697", "hanviet": "顯示 hiển thị", "nghia": "Bảo cho biết rõ ràng, biểu thị. ◇Hán Thư 漢 書 : Dĩ thử hiển thị chúng thứ, danh lưu ư thế 以 此 顯 示 眾 庶 , 名 流 於 世 (Khuông Hành truyện 匡 衡 傳 ). ♦Hiện ra, hiển hiện. ◇Nhu Thạch 柔 石 : Nhất tức, tha hựu khinh khiếu: \"Thần da, hiển thị bãi...\" 一 息 , 他 又 輕 叫 : \" 神 爺 , 顯 示 罷 ...\" (Tử miêu 死 貓 )." }, { "id": "4698", "hanviet": "風情 phong tình", "nghia": "Phong thái, thần tình. ◇Nam sử 南 史 : Hành Dương Vương phiêu phiêu hữu lăng vân khí, kì phong tình tố vận, di túc khả hoài 衡 陽 王 飄 飄 有 凌 雲 氣 , 其 風 情 素 韻 , 彌 足 可 懷 (Tề Hành Dương Nguyên vương quân truyện 齊 衡 陽 元 王 鈞 傳 ). ♦Hoài bão, chí thú. ◇Tấn Thư 晉 書 : (Viên) Hoành hữu dật tài, văn chương tuyệt mĩ, tằng vi \"Vịnh sử\" thi, thị kì phong tình sở kí 宏 有 逸 才 , 文 章 絕 美 , 曾 為 \" 詠 史 \" 詩 , 是 其 風 情 所 寄 (Văn Uyển truyện 文 苑 傳 , Viên Hoành 袁 宏 ). ♦Tình thú phong nhã. ◇Lục Du 陸 游 : Lão lai mạc đạo phong tình giảm, Ức hướng yên vu tín mã hành 老 來 莫 道 風 情 減 , 憶 向 煙 蕪 信 馬 行 (Tuyết tình 雪 晴 ). ♦Tình nam nữ luyến ái. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Thính thuyết thế thượng nam tham nữ ái, vị chi phong tình 聽 說 世 上 男 貪 女 愛 , 謂 之 風 情 (Quyển thập tứ). ♦Chỉ sắc dục, tình dục, dâm dục. ◇Từ Trì 徐 遲 : Kịch trung thiếu nữ thị dĩ tha đích mại lộng phong tình nhi vi quân vương thưởng thức đích 劇 中 少 女 是 以 她 的 賣 弄 風 情 而 為 君 王 賞 識 的 (Mẫu đan 牡 丹 ). ♦Chỉ phong thổ nhân tình. ◎Như: Âu Mĩ phong tình 歐 美 風 情 ." }, { "id": "4699", "hanviet": "風格 phong cách", "nghia": "Phong độ, phẩm cách. ◇Bắc sử 北 史 : Nhiên thiếu phong cách, hiếu tài lợi, cửu tại tả hữu, bất năng liêm khiết 然 少 風 格 , 好 財 利 , 久 在 左 右 , 不 能 廉 潔 (Trương Lượng truyện 張 亮 傳 ). ♦Khí độ, khí phách. ◇Lí Triệu 李 肇 : Giám Hư vi tăng, pha hữu phong cách, nhi xuất nhập nội đạo tràng, mại lộng quyền thế 鑒 虛 為 僧 , 頗 有 風 格 , 而 出 入 內 道 場 , 賣 弄 權 勢 (Đường quốc sử bổ 唐 國 史 補 , Quyển trung 卷 中 ). ♦Phong thái, phong vận. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Niên ước ngũ thập dư, do phong cách 年 約 五 十 餘 , 猶 風 格 (Xảo Nương 巧 娘 ). ♦Cái đặc sắc trong cách điệu sáng tác hoặc thành quả (của tác gia hoặc nghệ thuật gia). ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Quân hỉ vi thi, hữu tiền nhân phong cách 君 喜 為 詩 , 有 前 人 風 格 (Ngu bộ lang trung Lí Quân mộ chí minh 虞 部 郎 中 李 君 墓 志 銘 ). ♦Phiếm chỉ cái đặc sắc của sự vật. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : (Trần Cửu) cư sổ nhật, dong ích quang trạch, ngôn luận đa phong cách ( 陳 九 ) 居 數 日 , 容 益 光 澤 , 言 論 多 風 格 (Cái Tiên 丐 仙 )." }, { "id": "4700", "hanviet": "颶風 cụ phong", "nghia": "Gió rất mạnh, sức phá hoại cực lớn. ♦Sách cổ Trung Quốc trước đời Minh gọi đài phong 颱 風 là cụ phong 颶 風 ; sau đời Minh, lại phân biệt hai thứ gió bão. ◇Lí Triệu 李 肇 : Nam Hải nhân ngôn, hải phong tứ diện nhi chí, danh viết cụ phong 南 海 人 言 , 海 風 四 面 而 至 , 名 曰 颶 風 (Đường quốc sử bổ 唐 國 史 補 , Quyển hạ 卷 下 ). ◇Vương Sĩ Chân 王 士 禛 : Kí nhi Hà Lan Quốc nhân chu tao cụ phong chí thử, ái kì địa, tá cư chi 既 而 荷 蘭 國 人 舟 遭 颶 風 至 此 , 愛 其 地 , 借 居 之 (Hương tổ bút kí 香 祖 筆 記 , Quyển nhất). ♦Gió lốc, phát sinh ở Đại Tây Dương, vũng biển Mễ Tây Cơ, vùng phía đông Thái Bình Dương." }, { "id": "4701", "hanviet": "飛機 phi cơ", "nghia": "Máy bay." }, { "id": "4702", "hanviet": "食管 thực quản", "nghia": "Cái ống từ miệng xuống dạ dày để đưa dẫn thức ăn." }, { "id": "4703", "hanviet": "飲冰 ẩm băng", "nghia": "Phải uống băng giá vì lo sợ khôn xiết như lửa đốt trong lòng. ◇Trang Tử 莊 子 : Kim ngô triêu thụ mệnh nhi tịch ẩm băng, ngã kì nội nhiệt dữ? 今 吾 朝 受 命 而 夕 飲 冰 , 我 其 內 熱 與 (Nhân gian thế 人 間 世 ) Tôi nay sớm chịu mệnh mà chiều uống nước đá; có lẽ tôi nóng trong lòng (vì lo lắng) chăng? ♦Vì lo nước thương dân, nhận mệnh ra làm quan. ♦Chỉ thà chịu khổ sở mà giữ lòng trong sạch liêm khiết." }, { "id": "4704", "hanviet": "飲冰茹蘗 ẩm băng nhự nghiệt", "nghia": "Uống băng giá, ăn mầm cây, ý nói ăn uống rất kham khổ. § Cũng nói ẩm băng thực nghiệt 飲 冰 食 蘗 ." }, { "id": "4705", "hanviet": "飲啄 ẩm trác", "nghia": "Uống nước, (chim) mổ ăn. ◇Trang Tử 莊 子 : Trạch trĩ thập bộ nhất trác, bách bộ nhất ẩm, bất kì súc hồ phiền trung, thần tuy vương, bất thiện dã 澤 雉 十 步 一 啄 , 百 步 一 飲 , 不 蘄 畜 乎 樊 中 , 神 雖 王 , 不 善 也 (Dưỡng sanh chủ 養 生 主 ) Con trĩ ở chằm, mười bước một lần mổ, trăm bước một lần uống (coi bộ cực khổ quá), (nhưng nó) đâu mong được nuôi trong lồng, (vì ở trong lồng) tuy thần thái khoẻ khoắn (hưng thịnh) nhưng nó không thích vậy. ♦Ăn uống sinh sống. ◇Phương Văn 方 文 : Ẩm trác y bằng hữu, Hồ san bổn tính tình 飲 啄 依 朋 友 , 湖 山 本 性 情 (Lộ quán câu hỉ ngộ Đàm Trường Ích thoại cựu 路 灌 溝 喜 遇 談 長 益 話 舊 ) Ăn uống nhờ bè bạn, Núi sông vốn tính tình. ♦Tỉ dụ sống tự do tự tại. ◇Tạ Thụ Quỳnh 謝 樹 瓊 : Phúc trung tuy cơ nỗi, Ẩm trác do tự nhàn 腹 中 雖 饑 餒 , 飲 啄 猶 自 閒 (Vịnh hoài 詠 懷 ) Trong bụng dù đói khát, Nhưng được sống thanh nhàn tự do tự tại." }, { "id": "4706", "hanviet": "飲徒 ẩm đồ", "nghia": "Người ham thích uống rượu, tửu đồ. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Bạch kí thị tửu, nhật dữ ẩm đồ túy ư tửu tứ 白 既 嗜 酒 , 日 與 飲 徒 醉 於 酒 肆 (Văn uyển truyện hạ 苑 傳 下 , Lí Bạch 李 白 )." }, { "id": "4707", "hanviet": "飲恨 ẩm hận", "nghia": "Nuốt giận." }, { "id": "4708", "hanviet": "飲料 ẩm liệu", "nghia": "Đồ uống. ◎Như: khí thủy 汽 水 , quả chấp 果 汁 , tửu 酒 , ..." }, { "id": "4709", "hanviet": "飲水思源 ẩm thủy tư nguyên", "nghia": "Uống nước nhớ nguồn. Tỉ dụ không quên nguồn gốc." }, { "id": "4710", "hanviet": "飲泣 ẩm khấp", "nghia": "Đau thương cực độ, khóc không ra tiếng. ☆Tương tự: ẩm lệ 飲 淚 . ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Nhiên Lăng nhất hô lao quân, sĩ vô bất khởi, cung tự lưu thế, mạt huyết ẩm khấp, cánh trương không quyền, mạo bạch nhận, bắc hưởng tranh tử địch giả 然 陵 一 呼 勞 軍 , 士 無 不 起 , 躬 自 流 涕 , 沫 血 飲 泣 , 更 張 空 拳 , 冒 白 刃 , 北 嚮 爭 死 敵 者 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Nhưng Lăng hô lên một tiếng, tất cả quân sĩ đều vùng dậy. Mình mẩy đầy nước mắt, sủi bọt máu nuốt lệ khóc không ra tiếng, còn giơ nắm tay không, xông về hướng bắc tranh nhau liều chết với quân địch." }, { "id": "4711", "hanviet": "飲淚 ẩm lệ", "nghia": "Nuốt nước mắt. ☆Tương tự: ẩm khấp 飲 泣 . ◇Trương Trạc 張 鷟 : Bích Ngọc độc thi, ẩm lệ bất thực tam nhật, đầu tỉnh nhi tử 碧 玉 讀 詩 , 飲 淚 不 食 三 日 , 投 井 而 死 (Triều dã thiêm tải 朝 野 僉 載 , Quyển nhị)." }, { "id": "4712", "hanviet": "飲灰洗胃 ẩm hôi tẩy vị", "nghia": "Uống nước tro mà rửa dạ dày. Tỉ dụ hối lỗi và quyết sửa đổi. § Nguồn gốc: ◇Tấn Thư 晉 書 : Ngô dục dĩ thuần hôi tam hộc tẩy ngô phúc, phúc uế ác, cố sinh hung tử, nhi niên nhị thập dư tiện dục sát công 吾 欲 以 純 灰 三 斛 洗 吾 腹 , 腹 穢 惡 , 故 生 凶 子 , 兒 年 二 十 餘 便 欲 殺 公 (Thạch Quý Long tái kí hạ 石 季 龍 載 記 下 )." }, { "id": "4713", "hanviet": "飲禍 ẩm họa", "nghia": "Cái họa do uống rượu gây ra." }, { "id": "4714", "hanviet": "飲福 ẩm phúc", "nghia": "Uống rượu cúng thần sau khi tế tự xong. Chỉ được thần minh phù hộ. ♦Đời Tống, cuối năm tế giao xong, đãi tiệc quần thần. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Lễ thành phế triệt dạ vị ngải, Ẩm phúc chi dư tức phân tuế 禮 成 廢 撤 夜 未 艾 , 飲 福 之 餘 即 分 歲 (Lạp nguyệt thôn điền nhạc phủ 臘 月 村 田 樂 府 , Phân tuế từ 分 歲 詞 )." }, { "id": "4715", "hanviet": "飲食 ẩm thực", "nghia": "Uống và ăn." }, { "id": "4716", "hanviet": "飲餞 ẩm tiễn", "nghia": "Uống rượu để tiễn biệt nhau. ◇Lục Cơ 陸 機 : Ảm tiễn khởi dị tộc, Thân thích đệ dữ huynh 飲 餞 豈 異 族 , 親 戚 弟 與 兄 (Ư thừa minh tác dữ sĩ long thi 於 承 明 作 與 士 龍 詩 )." }, { "id": "4717", "hanviet": "餔時 bô thì", "nghia": "Giờ Thân. § Cũng viết là bô thì 晡 時 ." }, { "id": "4718", "hanviet": "饑年 cơ niên", "nghia": "Năm mất mùa, thu hoạch kém." }, { "id": "4719", "hanviet": "饑荒 cơ hoang", "nghia": "Mất mùa đói kém. § Cũng viết là cơ hoang 飢 荒 ." }, { "id": "4720", "hanviet": "饑飽 cơ bão", "nghia": "Đói và no. Nghĩa bóng: Đời sống khốn khổ hoặc ấm no." }, { "id": "4721", "hanviet": "饑饉 cơ cận, cơ cẩn", "nghia": "★Tương phản: phong thu 豐 收 . ♦Năm mất mùa, hoang niên. § Cũng như: cơ khiểm 饑 歉 . ◇Tả truyện 左 傳 : Tuy hữu cơ cận, tất hữu phong niên 雖 有 饑 饉 , 必 有 豐 年 (Chiêu Công nguyên niên 昭 公 元 年 )." }, { "id": "4722", "hanviet": "首相 thủ tướng", "nghia": "Người cầm đầu các tể tướng. ◇Thiệu Bác 邵 博 : Thị thì chúng trung duy thủ tướng Vương Khuê nhân tấu Diên An Quận Vương đương vi hoàng thái tử, dư nhân vô ngữ 是 時 眾 中 惟 首 相 王 珪 因 奏 延 安 郡 王 當 為 皇 太 子 , 餘 人 無 語 (Văn kiến hậu lục 聞 見 後 錄 , Quyển nhị). ♦Người đứng đầu nội các chính phủ. § Còn gọi là nội các tổng lí 內 閣 總 理 ." }, { "id": "4723", "hanviet": "首都 thủ đô", "nghia": "Thành phố trung tâm chính trị của một quốc gia. § Còn gọi là quốc đô 國 都 ." }, { "id": "4724", "hanviet": "首頁 thủ hiệt", "nghia": "Trang chủ, trang đầu (Internet). § Tiếng Anh \"homepage\", tức là trang chính trong một website, thường để giới thiệu tổng quát trạm web, chỉ dẫn phương pháp sử dụng, v.v. Còn gọi là: khởi thủy hiệt 起 始 頁 , võng lộ thủ hiệt 網 路 首 頁 ." }, { "id": "4725", "hanviet": "駁亂 bác loạn", "nghia": "Rối rít, lẫn lộn." }, { "id": "4726", "hanviet": "駁回 bác hồi", "nghia": "★Tương phản: thụ lí 受 理 . ♦Không chấp nhận, không đáp ứng. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tâm thượng thật tại bất đổng, đương diện hựu bất cảm bác hồi 心 上 實 在 不 懂 , 當 面 又 不 敢 駁 回 (Đệ tứ tam hồi). ♦(Pháp luật dụng ngữ) Tòa án quyết định bác bỏ yêu cầu tố tụng (không hội đủ điều kiện) và không đem ra xử án." }, { "id": "4727", "hanviet": "駁議 bác nghị", "nghia": "Thời xưa chỉ tên sách do bề tôi dâng lên hoàng đế để biện bác. ♦Dị nghị." }, { "id": "4728", "hanviet": "駁錯 bác thố", "nghia": "Hỗn tạp thác loạn." }, { "id": "4729", "hanviet": "駁雜 bác tạp", "nghia": "Lộn xộn, hỗn tạp. ♦Loang lổ (màu sắc). ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Giá ta kê sồ môn chân thị khả ái, hữu thông hoàng đích, hữu hắc đích, hữu đạm hắc đích, hữu bạch đích, hữu như am thuần nhất dạng bác tạp đích, toàn thân đích nhung mao như tượng nhung đoàn 這 些 雞 雛 們 真 是 可 愛 , 有 蔥 黃 的 , 有 黑 的 , 有 淡 黑 的 , 有 白 的 , 有 如 鵪 鶉 一 樣 駁 雜 的 , 全 身 的 茸 毛 如 像 絨 團 (San trung tạp kí 山 中 雜 記 ). ♦Làm cho hỗn tạp không thuần nhất. ♦(Thuật số dụng ngữ) Rối loạn, khốn đốn, trắc trở, khảm kha. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tuy nhiên thì hạ hung ngoan, mệnh trung bác tạp, cửu hậu khước đắc thanh tịnh, chánh quả phi phàm 然 時 下 兇 頑 , 命 中 駁 雜 , 久 後 卻 得 清 淨 , 正 果 非 凡 (Đệ tứ hồi) Tuy rằng bây giờ ngang ngược như thế, số mệnh của ông ta trắc trở, nhưng sau này sẽ đạt được thanh tịnh, chính quả khác thường." }, { "id": "4730", "hanviet": "駒光 câu quang", "nghia": "Bóng ngựa câu. Tỉ dụ thời gian qua nhanh vùn vụt." }, { "id": "4731", "hanviet": "駒影 câu ảnh", "nghia": "Bóng ngựa câu. Tỉ dụ thời gian qua rất mau." }, { "id": "4732", "hanviet": "駒隙 câu khích", "nghia": "Bóng ngựa câu và khe hở. Chỉ thời gian qua mau. § Xem bạch câu quá khích 白 駒 過 隙 ." }, { "id": "4733", "hanviet": "駕馭 giá ngự", "nghia": "§ Cũng viết là giá ngự 駕 御 . ♦Điều khiển xe, ngựa. ◎Như: dã mã vị kinh tuần phục, ngận nan giá ngự 野 馬 未 經 馴 服 , 很 難 駕 馭 . ♦Sai khiến, khống chế, chỉ huy. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Phù vi nhân quân giả, vị năng giá ngự anh hùng, khu sử quần hiền 夫 為 人 君 者 , 謂 能 駕 御 英 雄 , 驅 使 群 賢 (Ngô Chí 吳 志 , Trương Chiêu truyện 張 昭 傳 )." }, { "id": "4734", "hanviet": "駢偶 biền ngẫu", "nghia": "Từng đôi từng cặp đi kèm nhau. Loại văn có đối, các đoạn văn, câu văn đối nhau từng cặp một, gọi là biền ngẫu văn 駢 偶 文 hay biền văn 駢 文 ." }, { "id": "4735", "hanviet": "駢文 biền văn", "nghia": "Xem biền ngẫu 駢 偶 ." }, { "id": "4736", "hanviet": "駢體 biền thể", "nghia": "☆Tương tự: biền ngẫu văn 駢 偶 文 ." }, { "id": "4737", "hanviet": "騙子 phiến tử", "nghia": "Kẻ dùng thủ đoạn phỉnh gạt người khác. ☆Tương tự: phiến côn 騙 棍 . ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Hữu ta nhân bào đáo Anh Quốc, Mĩ Quốc khứ, tam lưỡng niên hồi lai, tiện trang xuất nhất cá liễu bất khởi đích dạng tử. Kì thật na ta đô thị phiến tử 有 些 人 跑 到 英 國 , 美 國 去 , 三 兩 年 回 來 , 便 裝 出 一 個 了 不 起 的 樣 子 . 其 實 那 些 都 是 騙 子 (Hồng ba khúc 洪 波 曲 , Đệ tứ chương ngũ)." }, { "id": "4738", "hanviet": "騙棍 phiến côn", "nghia": "Đồ vô lại phỉnh gạt gian trá. § Cũng gọi là phiến tử 騙 子 ." }, { "id": "4739", "hanviet": "骨子 cốt tử", "nghia": "Phần chính yếu. ♦Yếu điểm." }, { "id": "4740", "hanviet": "骨格 cốt cách", "nghia": "Bộ xương (người hoặc động vật). Cũng chỉ thân mình, vóc người. ◎Như: cốt cách khoan đại 骨 格 寬 大 . ♦Tỉ dụ sườn khung hoặc chủ thể (thi văn, sự vật). ◇Hồ Thích 胡 適 : Chương Bỉnh Lân đích văn chương, sở dĩ năng tự thành nhất gia, dã tịnh phi nhân vi tha mô phảng Ngụy Tấn, chỉ thị nhân vi tha hữu học vấn tố để tử, hữu luận lí tố cốt cách 章 炳 麟 的 文 章 , 所 以 能 自 成 一 家 , 也 並 非 因 為 他 模 仿 魏 晉 , 只 是 因 為 他 有 學 問 做 底 子 , 有 論 理 做 骨 格 (Ngũ thập niên lai Trung Quốc chi văn học 五 十 年 來 中 國 之 文 學 , Thất). ♦Khí cốt, phẩm cách. ◇Tưởng Quang Từ 蔣 光 慈 : Ngã tưởng, nhất cá nhân tổng yếu hữu điểm cốt cách, quyết bất ưng như ngưu trư nhất bàn đích tuần phục 我 想 , 一 個 人 總 要 有 點 骨 格 , 決 不 應 如 牛 豬 一 般 的 馴 服 (Thiếu niên phiêu bạc giả 少 年 飄 泊 者 , Thập thất). ♦Khí chất, nghi thái. ◇Trịnh Quang Tổ 鄭 光 祖 : Thử tử sanh đích hình dong đoan chánh, cốt cách thanh kì, phi đẳng nhàn chi nhân dã 此 子 生 的 形 容 端 正 , 骨 格 清 奇 , 非 等 閑 之 人 也 ( Y Duẫn canh Sằn 伊 尹 耕 莘 , Đệ nhất chiếp 第 一 摺 )." }, { "id": "4741", "hanviet": "骨法 cốt pháp", "nghia": "Đặc trưng về cốt tướng (người hoặc các động vật khác). ◇Sử Kí 史 記 : Quý tiện tại ư cốt pháp, ưu hỉ tại ư dong sắc, thành bại tại ư quyết đoán 貴 賤 在 於 骨 法 , 憂 喜 在 於 容 色 , 成 敗 在 於 決 斷 (Hoài Âm Hầu truyện 淮 陰 侯 傳 ) Sang hay hèn là ở cốt cách, vui hay buồn là nét mặt, được hay thua là ở quyết đoán. ♦Thể cách và tướng mạo. ♦Bút lực và phép tắc (nói về thư họa 書 畫 ). Phiếm chỉ phong cách và bút pháp (thi văn). ◇Ngô Mẫn Thụ 吳 敏 樹 : Nhiên Vân Đài tài thật cao, vi ca thi đắc Đỗ (Phủ) cốt pháp 然 雲 臺 才 實 高 , 為 歌 詩 得 杜 骨 法 (Ngô Vân Đài ai từ 吳 雲 臺 哀 辭 )." }, { "id": "4742", "hanviet": "骨灰 cốt khôi", "nghia": "Xương động vật đốt cháy thành tro. § Có thể dùng chế tạo lân tinh hoặc làm phân bón. ♦Tro còn lại của xác người chết đem thiêu." }, { "id": "4743", "hanviet": "骨瘦如柴 cốt sấu như sài", "nghia": "Gầy gò như que củi. § Hình dung gầy mòn hết sức. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Ai hủy đích nhân, hựu kiêm liễu lao khổ, khán khán cốt sấu như sài, ẩm thực giảm thiểu, khái thấu thổ đàm, tiệm tiệm bất khởi 哀 毀 的 人 , 又 兼 了 勞 苦 , 看 看 骨 瘦 如 柴 , 飲 食 減 少 , 咳 嗽 吐 痰 , 漸 漸 不 起 (Đệ cửu thập hồi)." }, { "id": "4744", "hanviet": "骨盆 cốt bồn", "nghia": "Xương chậu (của người hoặc động vật có xương sống)." }, { "id": "4745", "hanviet": "骨相 cốt tướng", "nghia": "Cốt cách, hình thể, tướng mạo (của người hoặc động vật). ◇Hoàng Tuân Hiến 黃 遵 憲 : Nhân ngôn cốt tướng ứng phong hầu, Hận bất ngộ thì phùng nhất chiến 人 言 骨 相 應 封 侯 , 恨 不 遇 時 逢 一 戰 (Độ Liêu tướng quân ca 度 遼 將 軍 歌 ). ♦Chỉ dáng vẻ thân cây. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Cốt tướng linh lung thấu nhập song, Hoa đầu đảo quải tử hà hương 骨 相 玲 瓏 透 入 窗 , 花 頭 倒 挂 紫 荷 香 (Ba tiêu 芭 蕉 ). ♦Bổn chất bên trong, thật chất. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Thường ngôn đạo: Phật thị kim trang, nhân thị y trang. Thế nhân nhãn khổng thiển đích đa, chỉ hữu bì tướng, một hữu cốt tướng 常 言 道 : 佛 是 金 裝 , 人 是 衣 裝 . 世 人 眼 孔 淺 的 多 , 只 有 皮 相 , 沒 有 骨 相 (Lưỡng huyện lệnh cạnh nghĩa hôn cô nữ 兩 縣 令 競 義 婚 孤 女 )." }, { "id": "4746", "hanviet": "骨立 cốt lập", "nghia": "Hình dung gầy yếu hết sức. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Hắc sấu nhi cốt lập 黑 瘦 而 骨 立 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Khư hoặc 祛 惑 ). ♦Tỉ dụ núi đá lởm chởm. ♦Tỉ dụ chữ viết cứng ngạnh." }, { "id": "4747", "hanviet": "骨肉 cốt nhục", "nghia": "Xương và thịt. § Tỉ dụ thân thiết như cha con, anh em... ◎Như: huynh đệ tương thích, cốt nhục tương thân 兄 弟 相 戚 , 骨 肉 相 親 ." }, { "id": "4748", "hanviet": "骨肉相殘 cốt nhục tương tàn", "nghia": "Tỉ dụ người thân thuộc sát hại lẫn nhau. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Gia môn bất hạnh, cốt nhục tương tàn, thành hữu quý ư lân quốc 家 門 不 幸 , 骨 肉 相 殘 , 誠 有 愧 於 鄰 國 (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "4749", "hanviet": "骨膜 cốt mạc", "nghia": "Cái màng mỏng bọc ngoài xương." }, { "id": "4750", "hanviet": "骨董 cốt đổng", "nghia": "Đồ cổ. § Cũng như cổ đổng 古 董 ." }, { "id": "4751", "hanviet": "骨骼 cốt cách", "nghia": "Bộ xương." }, { "id": "4752", "hanviet": "骨髓 cốt tủy", "nghia": "Chất mềm, sắc vàng đỏ, ở trong ống xương." }, { "id": "4753", "hanviet": "骨鯁 cốt ngạnh", "nghia": "§ Cũng viết là cốt ngạnh 骨 骾 . ♦Xương thú và xương cá. Cũng riêng chỉ xương cá. ♦Cốt cách. Tỉ dụ phong cách thơ văn. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Bì phu tiên trạch nhi cốt ngạnh huýnh nhược dã 皮 膚 鮮 澤 而 骨 骾 迥 弱 也 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Từ nghĩa 辭 義 ). ♦Tỉ dụ cứng cỏi, cương trực. ◇Sử Kí 史 記 : Phương kim Ngô ngoại khốn ư Sở, nhi nội không vô cốt ngạnh chi thần, thị vô nại ngã hà 方 今 吳 外 困 於 楚 , 而 內 空 無 骨 鯁 之 臣 , 是 無 奈 我 何 (Ngô Thái Bá thế gia 吳 太 伯 世 家 ). ♦Tỉ dụ người cương trực. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Cốt cường tứ chi, cố quân hữu trung thần, vị chi cốt ngạnh 骨 彊 四 支 , 故 君 有 忠 臣 , 謂 之 骨 骾 (Lí Tê Quân Lí Dong truyện tán 李 栖 筠 李 鄘 傳 贊 ). ♦Chỉ tính khí cương trực. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Nhiên lạc thác chi tử, vô cốt ngạnh nhi hảo tùy tục giả, dĩ thông thử giả vi thân mật, cự thử giả vi bất cung 然 落 拓 之 子 , 無 骨 骾 而 好 隨 俗 者 , 以 通 此 者 為 親 密 , 距 此 者 為 不 恭 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Tật mậu 疾 謬 )." }, { "id": "4754", "hanviet": "體操 thể thao", "nghia": "Vận động tập dượt về thân xác cho khỏe mạnh. ♦Một loại hạng mục vận động với mục đích mong muốn tranh đua thắng lợi. § Cũng gọi là cạnh kĩ thể thao 競 技 體 操 ." }, { "id": "4755", "hanviet": "體現 thể hiện", "nghia": "Bổn tính biểu hiện ra bên ngoài. ♦Biểu hiện một cách cụ thể ra bên ngoài (tính chất, hiện tượng). ◎Như: tại tha đích ngôn hành trung, thâm thiết thể hiện liễu Phật môn đích chân tinh thần 在 他 的 言 行 中 , 深 切 體 現 了 佛 門 的 真 精 神 ." }, { "id": "4756", "hanviet": "體育 thể dục", "nghia": "Giáo dục lấy sự rèn luyện thân thể cho mạnh khỏe làm chủ đích. ◎Như: thể dục dữ đức, trí, quần, mĩ dục tịnh xưng vi ngũ dục 體 育 與 德 , 智 , 群 , 美 育 並 稱 為 五 育 . ♦Các loại hoạt động rèn luyện thân thể. ◎Như: chạy đua, đá banh, v.v." }, { "id": "4757", "hanviet": "高人 cao nhân", "nghia": "Người có học thức trác tuyệt, vượt hẳn người thường. ♦Người có đạo đức cao thượng, thường chỉ người ở ẩn. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Khởi phục loan đầu long mạch hảo, Tất hữu cao nhân ẩn tính danh 起 伏 巒 頭 龍 脈 好 , 必 有 高 人 隱 姓 名 (Đệ nhất hồi) (Chỗ) thế núi lên cao xuống thấp, long mạch đẹp, Tất có cao nhân giấu tên họ." }, { "id": "4758", "hanviet": "高僧 cao tăng", "nghia": "Bậc tu hành theo Phật giáo có đạo hạnh lớn." }, { "id": "4759", "hanviet": "高價 cao giá", "nghia": "Giá đắt." }, { "id": "4760", "hanviet": "高原 cao nguyên", "nghia": "Vùng đất ở trên cao, so với đồng bằng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tào binh giai cư cao nguyên, tọa thị thủy yêm Hạ Bi 曹 兵 皆 居 高 原 , 坐 視 水 淹 下 邳 (Đệ thập cửu hồi) Quân Tào đều đóng trên gò cao, ngồi trông nước ngập vào Hạ Bi." }, { "id": "4761", "hanviet": "高名 cao danh", "nghia": "Tiếng tăm lớn." }, { "id": "4762", "hanviet": "高品 cao phẩm", "nghia": "Phẩm cách cao thượng. Cũng như cao hạnh 高 行 ." }, { "id": "4763", "hanviet": "高唱 cao xướng", "nghia": "Hát to hoặc la to. ♦Chỉ thơ ca cách điệu cao xa. ◇Lục Cơ 陸 機 : Thần văn tuyệt tiết cao xướng, phi phàm nhĩ sở bi 臣 聞 絕 節 高 唱 , 非 凡 耳 所 悲 (Diễn liên châu 演 連 珠 )." }, { "id": "4764", "hanviet": "高城深池 cao thành thâm trì", "nghia": "Thành cao ao sâu. Tỉ dụ việc phòng thủ vững chắc. § Còn nói là cao thành thâm câu 高 城 深 溝 , cao thành thâm tiệm 高 城 深 塹 , kiên thành thâm trì 堅 城 深 池 . ◇Tuân Tử 荀 子 : Kiên giáp lợi binh bất túc dĩ vi thắng, cao thành thâm trì bất túc dĩ vi cố 堅 甲 利 兵 不 足 以 為 勝 , 高 城 深 池 不 足 以 為 固 (Nghị binh 議 兵 )." }, { "id": "4765", "hanviet": "高堂 cao đường", "nghia": "Sảnh đường cao lớn, nhà lớn. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thường tọa cao đường, thi giáng sa trướng, tiền thụ sanh đồ, hậu liệt nữ nhạc 常 坐 高 堂 , 施 絳 紗 帳 , 前 授 生 徒 , 後 列 女 樂 (Mã Dung truyện 馬 融 傳 ). ♦Mượn chỉ kiến trúc tráng lệ. § Cũng như hoa ốc 華 屋 . ◇Hoàn Đàm 桓 譚 : Cư tắc quảng hạ cao đường, liên thát đỗng phòng 居 則 廣 廈 高 堂 , 連 闥 洞 房 (Tân luận 新 論 , Cầm đạo 琴 道 ). ♦Mượn chỉ triều đình. ◇Lí Bạch 李 白 : Luyến cao đường nhi yểm khấp, Lệ huyết địa nhi thành 戀 高 堂 而 掩 泣 , 淚 血 地 而 成 (Vạn phẫn từ đầu Ngụy lang trung 萬 憤 詞 投 魏 郎 中 ). ♦Chỉ cha mẹ. ◇Tục Phạm Đình 續 範 亭 : Nhân nhân tề xưng tán, Tảo tảo giao công lương, Khả dĩ duyệt thê tử, Khả dĩ phụng cao đường 人 人 齊 稱 讚 , 早 早 交 公 糧 , 可 以 悅 妻 子 , 可 以 奉 高 堂 (Ngũ bách tự thi 五 百 字 詩 ). ♦Rộng rãi, sáng sủa. ◇Ngụy thư 魏 書 : Thị niên, hựu vi tu quảng tăng trạch, đa sở tịnh kiêm, đỗng môn cao đường, phòng vũ chu bác, sùng lệ nghĩ ư chư vương 是 年 , 又 為 脩 廣 增 宅 , 多 所 并 兼 , 洞 門 高 堂 , 房 廡 周 博 , 崇 麗 擬 於 諸 王 (Ân Hãnh truyện 恩 倖 傳 傳 , Triệu Tu 趙 脩 ). ♦Họ kép Cao Đường ." }, { "id": "4766", "hanviet": "高士 cao sĩ", "nghia": "Người có học và đức hạnh hơn đời. ♦Người ở ẩn." }, { "id": "4767", "hanviet": "高奇 cao kì", "nghia": "Tài năng trí tuệ hơn người. ◇Hán Thư 漢 書 : Thần thiết quan hoàng thái tử tài trí cao kì, ngự xạ kĩ nghệ quá nhân tuyệt viễn 臣 竊 觀 皇 太 子 材 智 高 奇 , 馭 射 伎 藝 過 人 絕 遠 (Trào Thác truyện 鼂 錯 傳 )." }, { "id": "4768", "hanviet": "高妙 cao diệu", "nghia": "Giỏi đẹp vô cùng. ♦Thần tình. ◇Bắc sử 北 史 : Tăng Viên y thuật cao diệu 僧 垣 醫 術 高 妙 (Diêu Tăng Viên truyện 姚 僧 垣 傳 ). Y thuật của Tăng Viên thật là thần diệu. § Cũng như cao minh 高 明 ." }, { "id": "4769", "hanviet": "高官 cao quan", "nghia": "Quan lại chức vị cao. ◎Như: cao quan hậu lộc 高 官 厚 祿 ." }, { "id": "4770", "hanviet": "高尚 cao thượng", "nghia": "Vượt trên bậc thường." }, { "id": "4771", "hanviet": "高居 cao cư", "nghia": "Ở chỗ cao. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Thiền cao cư bi minh ẩm lộ, bất tri đường lang tại kì hậu dã 蟬 高 居 悲 鳴 飲 露 , 不 知 螳 螂 在 其 後 也 (Thuyết uyển 說 苑 , Chánh gián 正 諫 ). ♦Cũng chỉ ở địa vị cao. ♦Chỉ chỗ ở của người khác (kính xưng). ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Đãn kiến giáo cao cư hà xứ, dị nhật hảo lai tương phỏng 但 見 教 高 居 何 處 , 異 日 好 來 相 訪 (Quyển thập bát). ♦Ở ngôi vua. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Nhược thượng hiền hữu năng, sử bách ti thiện chức, tắc cao cư thâm củng, trù cảm phạm chi? 若 上 賢 右 能 , 使 百 司 善 職 , 則 高 居 深 拱 , 疇 敢 犯 之 (Trương Huyền Tố truyện 張 玄 素 傳 )." }, { "id": "4772", "hanviet": "高層 cao tằng", "nghia": "Vật kiến trúc rất cao. ◇Dữu Tín 庾 信 : Trường ảnh lâm song khuyết, Cao tằng xuất cửu thành 長 影 臨 雙 闕 , 高 層 出 九 城 (Phụng họa Đồng Thái Tự phù đồ 奉 和 同 泰 寺 浮 圖 ). § Ở đây chỉ cái tháp chùa. ♦Ở bậc rất cao. ◎Như: cao tằng chỉ huy nhân viên 高 層 指 揮 人 員" }, { "id": "4773", "hanviet": "高山流水 cao sơn lưu thủy", "nghia": "Chung Tử Kì 鍾 子 期 nghe đàn Bá Nha 伯 牙 biết Bá Nha nghĩ đến núi cao hay nước chảy. Nghĩa bóng: Người tri âm khó gặp. ♦Tên một bài từ." }, { "id": "4774", "hanviet": "高峻 cao tuấn", "nghia": "Cao chót vót. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : San thậm cao tuấn, thượng bình thản, hạ hữu nhị tuyền, đông trọc tây thanh 山 甚 高 峻 , 上 平 坦 , 下 有 二 泉 , 東 濁 西 清 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Thấm thủy 沁 水 ). ♦Núi cao hùng vĩ chót vót. ◇Nễ Hành 禰 衡 : Cố kì hi du cao tuấn, tê trĩ u thâm 故 其 嬉 遊 高 峻 , 棲 跱 幽 深 (Anh vũ phú 鸚 鵡 賦 ). ♦Nghiêm khắc, lạnh lùng, khó tiếp cận. ◇Tống Thư 宋 書 : Hỗn phong cách cao tuấn, thiểu sở giao nạp 混 風 格 高 峻 , 少 所 交 納 (Tạ Hoằng Vi truyện 謝 弘 微 傳 ). ♦Cao siêu, vượt trội. ♦Tỉ dụ phẩm cách cao thượng, siêu phàm thoát tục. ◇Vương Đảng 王 讜 : Lương Dật thiên tư cao tuấn, hư tâm đãi vật, bất vi biểu sức 良 逸 天 資 高 峻 , 虛 心 待 物 , 不 為 表 飾 (Đường Ngữ Lâm 唐 語 林 , Tê dật 栖 逸 )." }, { "id": "4775", "hanviet": "高年 cao niên", "nghia": "Lớn tuổi." }, { "id": "4776", "hanviet": "高度 cao độ", "nghia": "Mức cao. ♦Trình độ quan trọng. Như cao độ cảnh giác 高 度 警 覺 hết sức cảnh giác." }, { "id": "4777", "hanviet": "高弟 cao đệ", "nghia": "Học trò giỏi." }, { "id": "4778", "hanviet": "高強 cao cường", "nghia": "Tài giỏi, ưu việt hơn người. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nguyên lai na cá đô giám, tính Hoàng danh Tín, vi tha bổn thân vũ nghệ cao cường, uy trấn Thanh Châu, nhân thử xưng tha vi Trấn Tam San 原 來 那 個 都 監 , 姓 黃 名 信 , 為 他 本 身 武 藝 高 強 , 威 鎮 青 州 , 因 此 稱 他 為 鎮 三 山 (Đệ tam thập tam hồi) Viên đô giám này họ Hoàng tên Tín, vì có võ nghệ cao cường, oai trấn cả đất Thanh Châu, nên được người ta gọi là Trấn Tam San." }, { "id": "4779", "hanviet": "高徒 cao đồ", "nghia": "Học trò giỏi. ☆Tương tự: cao đệ 高 弟 . ♦Tiếng kính xưng học trò của người khác. ◎Như: lệnh cao đồ đích biểu hiện phi thường kiệt xuất 令 高 徒 的 表 現 非 常 傑 出 ." }, { "id": "4780", "hanviet": "高懷 cao hoài", "nghia": "Hoài bão cao thượng, chí lớn. ◇Tuân Tế 荀 濟 : Cao hoài bất khả vong, Kiếm ý hà năng dĩ 高 懷 不 可 忘 , 劍 意 何 能 已 (Tặng Âm Lương Châu 贈 陰 梁 州 )." }, { "id": "4781", "hanviet": "高手 cao thủ", "nghia": "Bậc giỏi, tay giỏi, người tinh thâm (về thơ văn hoặc nghề chuyên môn nào đó). ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 續 集 遺 稿 : Thử khúc diệu đáo cực xứ! Tiểu tử dã tằng học đàn quá lưỡng niên, kiến quá hứa đa cao thủ 此 曲 妙 到 極 處 ! 小 子 也 曾 學 彈 過 兩 年 , 見 過 許 多 高 手 (Đệ thập hồi). ♦Có thơ văn hoặc tài nghề cao xa. ◇Tư Mã Bưu 司 馬 彪 : Đông Bình Vương Thương đáo quốc bệnh, chiếu khiển thái y thừa tướng cao thủ y thị bệnh 東 平 王 蒼 到 國 病 , 詔 遣 太 醫 丞 將 高 手 醫 視 病 (Tục Hán thư 續 漢 書 )." }, { "id": "4782", "hanviet": "高拱 cao củng", "nghia": "Khoanh tay ngồi trên cao. Ý nói an tọa không phải làm gì cả. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Hạo đãng cung môn bạch nhật khai, Quân vương cao củng thí quần tài 浩 蕩 宮 門 白 日 開 , 君 王 高 拱 試 群 材 (Lí Chương hạ đệ 李 璋 下 第 ). ♦Nổi cao lên. ◇Từ Hoằng Tổ 徐 弘 祖 : Chánh điện chi hậu, tằng đài cao củng, thượng kiến Pháp Vân các 正 殿 之 後 , 層 臺 高 拱 , 上 建 法 雲 閣 (Từ hà khách du kí 徐 霞 客 遊 記 , Điền du nhật kí thất 滇 游 日 記 七 )." }, { "id": "4783", "hanviet": "高明 cao minh", "nghia": "Cao rộng sáng suốt. ◇Hán Thư 漢 書 : Tôn kì sở văn, tắc cao minh hĩ 尊 其 所 聞 , 則 高 明 矣 (Đổng Trọng Thư truyện 董 仲 舒 傳 ). ♦Kính từ đối với người khác. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Như mông trưng nạp, dĩ phụ cao minh 如 蒙 徵 納 , 以 輔 高 明 (Ban Bưu truyện thượng 班 彪 傳 上 ). ♦Người có thế vị cao, phú quý. ◇Khổng Dung 孔 融 : Cao minh diệu vân môn, Viễn cảnh chước hàn tố 高 明 曜 雲 門 , 遠 景 灼 寒 素 (Tạp thi 雜 詩 ). ♦Chỗ cao và sáng. Chỉ lâu đài. ◇Lễ Kí 禮 記 : Khả dĩ cư cao minh, khả dĩ viễn thiếu 可 以 居 高 明 , 可 以 遠 眺 (Nguyệt lệnh 月 令 )." }, { "id": "4784", "hanviet": "高枕 cao chẩm", "nghia": "Kê cao gối nằm ngủ. Tỉ dụ yên nằm nhàn hạ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kì gia chủ tòng dong tự tại, cao chẩm ẩm thực nhi dĩ 其 家 主 從 容 自 在 , 高 枕 飲 食 而 已 (Đệ 103 hồi) Ông chủ nhà chỉ việc thung dung tự tại, nằm cao thảnh thơi, ăn uống mà thôi." }, { "id": "4785", "hanviet": "高枕無憂 cao chẩm vô ưu", "nghia": "Nằm gối cao đầu nhàn nhã không lo lắng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trác đại hỉ viết: Ngô hữu Phụng Tiên, cao chẩm vô ưu hĩ! 卓 大 喜 曰 : 吾 有 奉 先 , 高 枕 無 憂 矣 ! (Đệ ngũ hồi) (Đổng) Trác mừng mà nói rằng: Ta được Phụng Tiên thì cứ gối cao đầu mà ngủ không lo gì nữa!" }, { "id": "4786", "hanviet": "高標 cao tiêu", "nghia": "Dựng cây nêu để ghi nhớ, chỗ cao nhất gọi là tiêu 標 . ♦Cành cao, cây cao. ♦Phiếm chỉ vật đứng cao chót vót. ♦Tỉ dụ nhân phẩm cao thượng. ◎Như: phong phạm cao tiêu 風 範 高 標 . ♦Tỉ dụ người xuất loại bạt tụy. ♦Tỉ dụ trình độ cao xa." }, { "id": "4787", "hanviet": "高祖 cao tổ", "nghia": "Từ đời ông nội kể lên hai đời nữa. ♦Ông tổ cao nhất trong họ." }, { "id": "4788", "hanviet": "高第 cao đệ", "nghia": "Thi đậu hạng cao." }, { "id": "4789", "hanviet": "高等 cao đẳng", "nghia": "Bậc cao, cao thâm. ◎Như: cao đẳng số học 高 等 數 學 . ♦Cấp thi cử bậc cao. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tại học giáo trung tương dữ kỉ cá khảo cao đẳng đích bằng hữu đàm đàm cử nghiệp 在 學 校 中 相 與 幾 個 考 高 等 的 朋 友 談 談 舉 業 (Đệ thập tam hồi)." }, { "id": "4790", "hanviet": "高粱 cao lương", "nghia": "Một giống lúa thuộc khoa thử 黍 , ăn được, dùng làm rượu, làm thức ăn cho súc vật. § Còn gọi là thục thử 蜀 黍 . ♦Nói tắt của từ cao lương tửu 高 粱 酒 ." }, { "id": "4791", "hanviet": "高粱酒 cao lương tửu", "nghia": "Rượu nấu bằng hạt kê." }, { "id": "4792", "hanviet": "高級 cao cấp", "nghia": "Bậc trên." }, { "id": "4793", "hanviet": "高臥 cao ngọa", "nghia": "Gối đầu nằm ở chỗ cao, nhàn thích, không lo nghĩ gì cả. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Giá tiên sanh như hà ngạo mạn! Kiến ngã ca ca thị lập giai hạ, tha cánh cao ngọa, thôi thụy bất khởi! 這 先 生 如 何 傲 慢 ! 見 我 哥 哥 侍 立 階 下 , 他 竟 高 臥 , 推 睡 不 起 ! (Đệ tam thập bát hồi) (Trương Phi nói:) Lão tiên sinh này (chỉ Khổng Minh) sao kiêu ngạo thế! Thấy anh ta đứng hầu dưới thềm thế kia, nó càng gối đầu nằm cao, giả vờ ngủ không thèm dậy! ♦Tỉ dụ người ở ẩn không ra làm quan." }, { "id": "4794", "hanviet": "高臺 cao đài", "nghia": "Lầu cao, phòng ốc cao." }, { "id": "4795", "hanviet": "高興 cao hứng", "nghia": "Cái hứng thú cao thượng. ♦Có nhiều hứng thú." }, { "id": "4796", "hanviet": "高舉 cao cử", "nghia": "Bay cao. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Đăng thương thiên nhi cao cử hề, Lịch chúng san nhi nhật viễn 登 蒼 天 而 高 舉 兮 , 歷 眾 山 而 日 遠 (Tích thệ 惜 誓 ). ♦Đi xa. ◇Đông Phương Sóc 東 方 朔 : Kim tiên sanh suất nhiên cao cử, viễn tập Ngô địa 今 先 生 率 然 高 舉 , 遠 集 吳 地 (Phi hữu tiên sanh luận 非 有 先 生 論 ). ♦Lui về ở ẩn. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Ninh siêu nhiên cao cử dĩ bảo chân hồ? 寧 超 然 高 舉 以 保 真 乎 (Sở từ 楚 辭 , Bốc cư 卜 居 ). ♦Qua đời, chết. ◇Lưu Đại Khôi 劉 大 櫆 : Tử cao cử dĩ li quần, dư tác cư nhi quả úy 子 高 舉 以 離 群 , 余 索 居 而 寡 慰 (Tế Trương Nhàn Trung văn 祭 張 閑 中 文 ). ♦Ngẩng cao, nâng cao. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Nhất thanh cao cử nhĩ mục tỉnh, tứ viễn quần âm giai tích dịch 一 聲 高 舉 耳 目 醒 , 四 遠 群 陰 皆 辟 易 (Triều kê tặng vương lạc đạo 朝 雞 贈 王 樂 道 ). ♦Tăng cao (vật giá). ♦Hành vi vượt xa phàm tục." }, { "id": "4797", "hanviet": "高行 cao hạnh", "nghia": "Đức độ lớn." }, { "id": "4798", "hanviet": "高調 cao điệu", "nghia": "Điệu đàn cao khó họa. Nghĩa bóng: Lí tưởng xa vời, không thật tế." }, { "id": "4799", "hanviet": "高談 cao đàm", "nghia": "Bàn luận thanh cao. ◇Lưu Hiệp 劉 勰 : Việt thế cao đàm 越 世 高 談 (Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 ) Bàn luận thanh cao vượt hơn đời thường." }, { "id": "4800", "hanviet": "高談闊論 cao đàm khoát luận", "nghia": "Bàn luận thanh cao, thú vị, không câu thúc. ♦Bàn phiếm, luận suông, không có nội dung thật sự." }, { "id": "4801", "hanviet": "高論 cao luận", "nghia": "Nghị bàn cao rộng." }, { "id": "4802", "hanviet": "高貴 cao quý", "nghia": "Giai cấp hoặc địa vị cao. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất dạng giá ốc lí đích nhân, nan đạo thùy hựu bỉ thùy cao quý ta? 一 樣 這 屋 裏 的 人 , 難 道 誰 又 比 誰 高 貴 些 ? (Đệ tam thất hồi) Cũng đều là người trong nhà cả, chả lẽ lại ai quý hơn ai? ♦Yêu quý, trân quý. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nhiên hạc chi thiện lệ thiện vũ, dữ lộc chi nan nhiễu dị tuần, giai phẩm chi cực cao quý giả 然 鶴 之 善 唳 善 舞 , 與 鹿 之 難 擾 易 馴 , 皆 品 之 極 高 貴 者 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Di dưỡng 頤 養 , Súc dưỡng cầm ngư 畜 養 禽 魚 ). ♦Tôn trọng, coi trọng. ◇Ngư hoạn 魚 豢 : Nhân giai dĩ thị tăng chi. Duy thiếu phủ Khổng Dung cao quý kì tài 恃 才 傲 逸 , 臧 否 過 差 , 見 不 如 己 者 不 與 語 , 人 皆 以 是 憎 之 . 唯 少 府 孔 融 高 貴 其 才 (Điển lược 典 略 ). § Nễ Hành 禰 衡 ỷ tài mình, thường tỏ ra ngạo mạn, nên ai cũng ghét, trừ Khổng Dung. ♦Cao thượng tôn quý (thường nói về phẩm đức). ◇Tào Ngu 曹 禺 : Ngã giác đắc tha cánh cao quý liễu 我 覺 得 她 更 高 貴 了 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhất mạc)." }, { "id": "4803", "hanviet": "高超 cao siêu", "nghia": "Vượt thoát thế tục. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Nhược lương vận vị hiệp, thần cơ vô chuẩn, tắc đằng tinh kháng chí, mạc thế cao siêu, đãng tinh cử vu huyền khu chi biểu, sư diệu tiết vu cửu cai chi ngoại 若 良 運 未 協 , 神 機 無 準 , 則 騰 精 抗 志 , 邈 世 高 超 , 蕩 精 舉 于 玄 區 之 表 , 攄 妙 節 于 九 垓 之 外 (Đáp Phục Nghĩa thư 答 伏 義 書 ). ♦Vượt khỏi bậc thường, trác việt. ◇Ngô Sí Xương 吳 熾 昌 : Khảo quan Phương Toàn tụng chi viết: Văn thật cao siêu 考 官 方 全 誦 之 曰 : 文 實 高 超 (Khách song nhàn thoại 客 窗 閑 話 , Ngữ quái 語 怪 ). ♦Cao quá mặt đất hoặc vật khác. ◇Thẩm Thuyên Kì 沈 佺 期 : (Hạp San) quan xuất Vu San chi thập nhị, cao siêu pháp giới chi tam thiên ( 峽 山 ) 冠 出 巫 山 之 十 二 , 高 超 法 界 之 三 千 (Hạp San phú 峽 山 賦 )." }, { "id": "4804", "hanviet": "高足 cao túc", "nghia": "Ngựa hay, tuấn mã. § Đời Hán, ngựa trạm chạy đưa thư phân làm ba hạng: cao túc 高 足 , trung túc 中 足 và hạ túc 下 足 . ♦Tiếng mĩ xưng để gọi con em, đồ đệ người khác. § Còn gọi là thượng túc 上 足 . ☆Tương tự: học sanh 學 生 ." }, { "id": "4805", "hanviet": "高蹈 cao đạo", "nghia": "Vết cao, nói về sự hành chỉ của người ở ẩn. ♦Ở ẩn. ♦Siêu việt." }, { "id": "4806", "hanviet": "高蹤 cao tung", "nghia": "Dấu tích lời nói việc làm cao cả. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Niếp tam hoàng chi cao tung 躡 三 皇 之 高 蹤 Theo sau hành vi cao thượng của Tam Hoàng." }, { "id": "4807", "hanviet": "高逸 cao dật", "nghia": "Cao thượng và nhàn hạ. Chỉ người ở ẩn." }, { "id": "4808", "hanviet": "高門 cao môn", "nghia": "Cửa cao. Chỉ nhà quyền thế." }, { "id": "4809", "hanviet": "高隱 cao ẩn", "nghia": "Giấu mình nơi cao. Chỉ sự ẩn dật." }, { "id": "4810", "hanviet": "高雅 cao nhã", "nghia": "Cao siêu chính trực. § Đối lại với: bình dong tà ác 平 庸 邪 惡 . ◇Lí Đông Dương 李 東 陽 : Trọng Luật học thức cao nhã, chí tháo tu khiết 仲 律 學 識 高 雅 , 志 操 修 潔 (Minh Cố Phong đại an nhân thư thị mộ chí minh 明 故 封 大 安 人 舒 氏 墓 志 銘 ). ♦Cao thượng phong nhã. § Đối lại với: ổi tỏa thô tục 猥 瑣 粗 俗 . ◇Lão tàn du kí tục tập di cảo 老 殘 游 記 續 集 遺 稿 : Tha đồng trần tục nhân xử, tha nhất dạng đích trần tục; đồng cao nhã nhân xử, tha hựu nhất dạng đích cao nhã 他 同 塵 俗 人 處 , 他 一 樣 的 塵 俗 ; 同 高 雅 人 處 , 他 又 一 樣 的 高 雅 (Đệ ngũ hồi 第 五 回 )." }, { "id": "4811", "hanviet": "高飛遠走 cao phi viễn tẩu", "nghia": "Xa chạy cao bay, tránh xa đi chỗ khác." }, { "id": "4812", "hanviet": "高麗 cao lệ, cao li", "nghia": "Cao siêu đẹp đẽ. ◇Nam sử 南 史 : Dĩ vi tuyết phú, dĩ cao lệ kiến kì 以 為 雪 賦 , 以 高 麗 見 奇 (Tạ Phương Minh truyện 謝 方 明 傳 ). ♦Người cao dài xinh đẹp. ◇Dương Hiển Chi 楊 顯 之 : Hựu vô na bàn cao lệ khứ vãng lai nghênh, hựu vô na tiểu bái đầu nùng trang diễm khỏa 又 無 那 胖 高 麗 去 往 來 迎 , 又 無 那 小 扒 頭 濃 裝 豔 裹 (Khốc hàn đình 酷 寒 亭 , Đệ tam chiệp). ♦ Cao Li 高 麗 : tên cũ của nước Triều Tiên 朝 鮮 , nay chia làm Đại Hàn 大 韓 và Bắc Hàn 北 韓 ." }, { "id": "4813", "hanviet": "鬱蒸 uất chưng", "nghia": "Nóng bức. ◇Khoái thuyết tục kí 快 說 續 記 : Thịnh thử uất chưng sổ nhật, dạ bất năng thành tẩm 盛 暑 鬱 蒸 數 日 , 夜 不 能 成 寢 . ♦Ngưng tụ và bốc hơi nóng. ◇Truyền kì 傳 奇 : Thiên địa thượng năng phú tái, vân khí thượng năng uất chưng, nhật nguyệt thượng năng hối minh, xuyên nhạc thượng năng dung kết 天 地 尚 能 覆 載 , 雲 氣 尚 能 鬱 蒸 , 日 月 尚 能 晦 明 , 川 岳 尚 能 融 結 (Đào duẫn nhị quân 陶 尹 二 君 ). ♦Bốc hơi. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Thủy lạo phương giáng, thảo mộc mông mật, địa khí uất chưng, dịch sanh tật lệ, bất khả hành sư 水 潦 方 降 , 草 木 蒙 密 , 地 氣 鬱 蒸 , 易 生 疾 厲 , 不 可 行 師 (Tống Văn Đế Nguyên Gia thất niên 宋 文 帝 元 嘉 七 年 ). ♦Có sinh khí. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Thiên ý dục hồi hú, Quần sanh sảo uất chưng 天 意 欲 迴 煦 , 群 生 稍 鬱 蒸 (San đầu xuân sắc 山 頭 春 色 )." }, { "id": "4814", "hanviet": "鬼鬼祟祟 quỷ quỷ túy túy", "nghia": "Hình dung hành vi ám muội, quỷ bí, không quang minh chính đại, thậm thụt lén lút. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha thường hòa giá ta nha đầu môn quỷ quỷ túy túy đích, giá ta nha đầu môn dã đô khẳng chiếu cố tha 他 常 和 這 些 丫 頭 們 鬼 鬼 祟 祟 的 , 這 些 丫 頭 們 也 都 肯 照 顧 他 (Đệ thất thập tứ hồi) Già ấy thường cùng với bọn a hoàn này thậm thụt lén lút, bọn a hoàn này cũng thường để ý coi sóc già ấy." }, { "id": "4815", "hanviet": "鯤鵬 côn bằng", "nghia": "Trang Tử giả thác một loài cá và một loài chim rất to. Nghĩa bóng: Vật cực lớn. (Xem Trang Tử 莊 子 , Tiêu Dao Du 逍 遙 遊 )" }, { "id": "4816", "hanviet": "鳩合 cưu hợp", "nghia": "Tập hợp, triệu tập." }, { "id": "4817", "hanviet": "鳩居 cưu cư", "nghia": "Chỗ ở của con chim cưu, tức chim tu hú. Nghĩa bóng: Tiếng tự khiêm nói về nhà xấu xí nghèo hèn của mình." }, { "id": "4818", "hanviet": "鳩居鵲巢 cưu cư thước sào", "nghia": "Chim cưu ở tổ chim thước. Tỉ dụ không phải khó nhọc mà được hưởng sẵn chỗ tốt. § Cũng nói là: cưu chiếm thước sào 鳩 佔 鵲 巢 ." }, { "id": "4819", "hanviet": "鳩工 cưu công", "nghia": "Tập họp thợ thuyền." }, { "id": "4820", "hanviet": "鳩形鵠面 cưu hình hộc diện", "nghia": "☆Tương tự: hình tiêu cốt lập 形 銷 骨 立 , hình dung khô cảo 形 容 枯 槁 . ♦★Tương phản: hồng quang mãn diện 紅 光 滿 面 , não mãn tràng phì 腦 滿 腸 肥 , dung quang hoán phát 容 光 煥 發 . ♦Hình dung đói khát (như chim cưu), mặt mày vàng võ (như con hộc). ◇Tùy Đường diễn nghĩa 隋 唐 演 義 : Lão nhi kiến thuyết, mang khứ hoán giá ta phụ nữ lai, khả liên cá cá y bất tế thể, ngạ đắc cưu hình hộc diện 老 兒 見 說 , 忙 去 喚 這 些 婦 女 來 , 可 憐 個 個 衣 不 蔽 體 , 餓 得 鳩 形 鵠 面 (Đệ tứ tứ hồi 第 四 四 回 )." }, { "id": "4821", "hanviet": "鳩拙 cưu chuyết", "nghia": "Cưu chuyết ư trúc sào 鳩 拙 於 築 巢 chim tu hú không biết khéo làm tổ. Dùng làm lời nói khiêm tự cho là vụng về kém cỏi." }, { "id": "4822", "hanviet": "鳩斂 cưu liễm", "nghia": "Họp dân lại để thu thuế." }, { "id": "4823", "hanviet": "鳩杖 cưu trượng", "nghia": "Chim cưu (tu hú) ăn không mắc nghẹn, cho nên những gậy chống của người già hay khắc hình con cưu (Xem Tục Hán thư chí 續 漢 書 志 )." }, { "id": "4824", "hanviet": "鳩民 cưu dân", "nghia": "Tu họp nhân dân lại. ♦Chỉ người nghiện hút hốc hác võ vàng." }, { "id": "4825", "hanviet": "鳩集 cưu tập", "nghia": "☆Tương tự: cưu hợp 鳩 合 ." }, { "id": "4826", "hanviet": "鳩鴿類 cưu cáp loại", "nghia": "Chỉ chung các giống chim thuộc loại bồ câu." }, { "id": "4827", "hanviet": "鵠的 cốc đích", "nghia": "Trung tâm cái đích để tập bắn. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Kim phù cốc đích, phi cữu tội ư nhân dã, tiện cung dẫn nỗ nhi xạ chi, trúng giả tắc thiện, bất trúng tắc quý 今 夫 鵠 的 , 非 咎 罪 於 人 也 , 便 弓 引 弩 而 射 之 , 中 者 則 善 , 不 中 則 愧 (Tề sách ngũ 齊 策 五 ) Như tim cái đích để bắn kia, có tội gì với người đâu mà giương cung nỏ bắn nó, trúng thì được khen, không trúng thì xấu hổ. ♦Mục đích." }, { "id": "4828", "hanviet": "鵬圖 bằng đồ", "nghia": "Ý chí của chim bằng. Chỉ ý chí to lớn cao xa." }, { "id": "4829", "hanviet": "鵬程 bằng trình", "nghia": "Đường bay của chim bằng. Tỉ dụ tiền trình xa rộng. ◎Như: bằng trình vạn lí 鵬 程 萬 里 . § Nay thường dùng làm lời nói tặng lúc chia tay đi xa." }, { "id": "4830", "hanviet": "鵬舉 bằng cử", "nghia": "Cất lên như chim bằng. Tỉ dụ phấn khởi hăng hái. ◇Hà Tốn 何 遜 : Chu quy như hải vận, Phong tích như bằng cử 舟 歸 如 海 運 , 風 積 如 鵬 舉 (Sơ phát tân lâm 初 發 新 林 )." }, { "id": "4831", "hanviet": "鵬鯤 bằng côn", "nghia": "Chim bằng và cá côn, đều rất lớn. Nghĩa bóng: Người tài giỏi chí lớn." }, { "id": "4832", "hanviet": "鵬鷃 bằng yến", "nghia": "Chim bằng to bay xa vạn dặm ngang trời xanh, chim yến nhỏ nhảy nhót trong đám cỏ bồng. Nghĩa bóng: Trí lực nhỏ không thể so sánh với trí lực lớn (Xem Trang Tử 莊 子 , Tiêu dao du 逍 遙 遊 )." }, { "id": "4833", "hanviet": "鷗波 âu ba", "nghia": "Chim âu bơi lội trên mặt nước. Tỉ dụ người ở ẩn an nhàn tự tại. ◇Lục Du 陸 游 : Đắc ý âu ba ngoại, Vong quy nhạn phố biên 得 意 鷗 波 外 , 忘 歸 雁 浦 邊 (Tạp hứng 雜 興 )." }, { "id": "4834", "hanviet": "鷗盟 âu minh", "nghia": "Làm bạn với chim âu, hình dung người ở ẩn." }, { "id": "4835", "hanviet": "鷗鷺忘機 âu lộ vong cơ", "nghia": "Bạn với chim âu mà quên việc đời, chỉ sự ở ẩn. ◇Lục Du 陸 游 : Kính hồ tây bạn thu thiên khoảnh, âu lộ cộng vong ki 鏡 湖 西 畔 秋 千 頃 , 鷗 鷺 共 忘 機 (Ô dạ đề 烏 夜 啼 , Thế sự tòng lai quán kiến từ 世 事 從 來 慣 見 詞 )." }, { "id": "4836", "hanviet": "鸚鵡 anh vũ", "nghia": "Con vẹt, chim kéc. § Cũng có tên là năng ngôn điểu 能 言 鳥 chim biết nói. ♦Chỉ kẻ sĩ có tài. ◇Kỉ Đường Phu 紀 唐 夫 : Phụng hoàng chiếu hạ tuy triêm mệnh, Anh vũ tài cao khước lụy thân 鳳 皇 詔 下 雖 霑 命 , 鸚 鵡 才 高 卻 累 身 (Tống Ôn Đình Quân úy phương thành 送 溫 庭 筠 尉 方 城 ). ♦Chỉ anh vũ bôi. § Một loại chén uống rượu, nhìn từ dưới chén lên, hình giống con chim anh vũ. ♦Chỉ Anh Vũ châu 鸚 鵡 洲 . ♦Chỉ Anh Vũ phú 鸚 鵡 (tác giả Nễ Hành 禰 衡 )." }, { "id": "4837", "hanviet": "默哀 mặc ai", "nghia": "Nghi lễ đứng cung kính cúi đầu im lặng, trong lòng mang niềm thương xót. ◎Như: đại gia mặc ai nhất phân chung 大 家 默 哀 一 分 鐘 mọi người mặc niệm trong một phút đồng hồ." }, { "id": "4838", "hanviet": "黜放 truất phóng", "nghia": "Biếm truất, phóng trục. ◇Tấn Thư 晉 書 : Tuy bị truất phóng, khẩu vô oán ngôn 雖 被 黜 放 , 口 無 怨 言 (Ân Hạo truyện 殷 浩 傳 )." }, { "id": "4839", "hanviet": "黨派 đảng phái", "nghia": "Phe nhóm, phái biệt. ◇Nhu Thạch 柔 石 : Tương học hiệu lí để giáo viên môn phân thành liễu đảng phái, đương mỗi thứ tại giáo vụ hoặc giáo vụ hội nghị đích tịch thượng, hỗ tương lệ hại địa tranh chấp khởi lai 將 學 校 裏 底 教 員 們 分 成 了 黨 派 , 當 每 次 在 教 務 或 校 務 會 議 的 席 上 , 互 相 厲 害 地 爭 執 起 來 (Nhị nguyệt 二 月 , Thập). ♦ Chỉ chung các chính đảng hoặc các phe nhóm trong một chính đảng." }, { "id": "4840", "hanviet": "黨獄 đảng ngục", "nghia": "Vụ án trừng trị những người lập phe nhóm." }, { "id": "4841", "hanviet": "黯淡 ảm đạm", "nghia": "U ám, tối tăm. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Liễu ám phi vi vũ, Hoa sầu ảm đạm thiên 柳 暗 霏 微 雨 , 花 愁 黯 淡 天 ( 代 吳 興 妓 春 初 寄 薛 軍 事 ). ♦Buồn rầu, bi thảm. ◎Như: tiền đồ ảm đạm 前 途 黯 淡 ." }, { "id": "4842", "hanviet": "黯然 ảm nhiên", "nghia": "Đen, tối. ◇Lang Anh 郎 瑛 : Viên hoại môn khải, thành trung ảm nhiên vô đăng hỏa 垣 壞 門 啟 , 城 中 黯 然 無 燈 火 (Thất tu loại cảo 七 修 類 稿 , Quốc sự 國 事 , Anh Tông phục vị thực lục 英 宗 復 位 實 錄 ). ♦Suy tàn, không có sinh khí. ◇Lưu Sư Bồi 劉 師 培 : Kim Nguyên trạch hạ, văn tảo ảm nhiên 金 元 宅 夏 , 文 藻 黯 然 (Nam bắc văn học bất đồng luận 南 北 文 學 不 同 論 ). ♦Buồn rầu, ủ rũ. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Linh lạc tàn hồn bội ảm nhiên, Song thùy biệt lệ Việt giang biên 零 落 殘 魂 倍 黯 然 , 雙 垂 別 淚 越 江 邊 (Biệt xá đệ tông nhất 別 舍 弟 宗 一 )." }, { "id": "4843", "hanviet": "鼎鐘 đỉnh chung", "nghia": "Đỉnh là cái vạc dùng để thổi cơm, chung là cái chuông. Ngày xưa nhà quyền quý dùng chuông để báo hiệu cho khách về ăn cơm. Đỉnh chung ý nói nhà quyền quý sang trọng." }, { "id": "4844", "hanviet": "鼓刀 cổ đao", "nghia": "Khua dao. Phiếm chỉ sự làm thịt súc vật. ◇Sử Kí 史 記 : Chánh nãi thị tỉnh chi nhân, cổ đao dĩ đồ 政 乃 市 井 之 人 , 鼓 刀 以 屠 (Nhiếp Chánh truyện 聶 政 傳 )." }, { "id": "4845", "hanviet": "鼓動 cổ động", "nghia": "Cổ vũ, kích động. ★Tương phản: trấn áp 鎮 壓 ." }, { "id": "4846", "hanviet": "鼓勵 cổ lệ", "nghia": "☆Tương tự: tiên sách 鞭 策 , miễn lệ 勉 勵 , cổ vũ 鼓 舞 , kích lệ 激 勵 , khu sách 驅 策 . ♦★Tương phản: đả kích 打 擊 , áp ức 壓 抑 . ♦Cổ vũ, khích lệ, khuyến khích. § Cũng viết là cổ lệ 鼓 厲 . ◇Diêu Tuyết Ngân 姚 雪 垠 : Vạn Nhân Địch thụ thử cổ lệ, bội gia dũng mãnh 萬 人 敵 受 此 鼓 勵 , 倍 加 勇 猛 (Lí Tự Thành 李 自 成 , Đệ nhất quyển đệ cửu chương). ♦Chỉ phấn phát tinh thần." }, { "id": "4847", "hanviet": "鼓吹 cổ xuy, cổ xúy", "nghia": "Nhạc đội đánh trống thổi sáo, cử hành thể lệ nghi trượng vua nhà Hán (yến tiệc, xuất du, thưởng tứ công thần, v.v.). ♦Chỉ chung nhạc đội nghi trượng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Xuất nhập trần tinh kì, minh cổ xuy, uyển nhiên tượng cá tiểu quốc chư hầu 出 入 陳 旌 旗 , 鳴 鼓 吹 , 宛 然 像 個 小 國 諸 侯 (Quyển tam thập nhất). ♦Âm nhạc. ◇Đàm Hiến 譚 獻 : Thải kì thuyền phảng, hoa đăng cổ xuy, vô phục tiêu tức 綵 旗 船 舫 , 華 燈 鼓 吹 , 無 復 消 息 (Quế chi hương 桂 枝 香 , Dao lưu tự bích 瑤 流 自 碧 ). ♦Đề xướng cổ động. ◎Như: cổ xúy cách mệnh 鼓 吹 革 命 . ♦Tán dương, tuyên truyền. ◇Tấn Thư 晉 書 : Tam Đô, Nhị Kinh, Ngũ Kinh chi cổ xúy dã 三 都 , 二 京 , 五 經 之 鼓 吹 也 (Vương Nhung truyện 孫 楚 傳 )." }, { "id": "4848", "hanviet": "鼓掌 cổ chưởng", "nghia": "Vỗ tay. § Biểu thị tán thưởng hoặc vui vẻ. Cũng nói là phách thủ 拍 手 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tam công tử cổ chưởng đạo, thính liễu giá khoái sự, chỉ khả tiêu tửu nhất đẩu, các vị đô châm thượng đại bôi lai 三 公 子 鼓 掌 道 , 聽 了 這 快 事 , 只 可 消 酒 一 斗 , 各 位 都 斟 上 大 杯 來 (Đệ thập nhị hồi)." }, { "id": "4849", "hanviet": "鼓琴 cổ cầm", "nghia": "Đánh đàn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Cổ sắt cổ cầm, Hòa lạc thả đam 鼓 瑟 鼓 琴 , 和 樂 且 湛 (Tiểu nhã 小 雅 , Lộc minh 鹿 鳴 ) Gảy đàn sắt đàn cầm, Vui hòa thỏa thích." }, { "id": "4850", "hanviet": "鼓盆 cổ bồn", "nghia": "Gõ vào chậu sành. § Vợ Trang Tử 莊 子 qua đời, Huệ Tử 惠 子 đến điếu, thấy Trang Tử gõ vào chậu sành mà ca. ◇Trang Tử 莊 子 : Trang Tử tắc phương ki cứ, cổ bồn nhi ca 莊 子 則 方 箕 踞 , 鼓 盆 而 歌 (Chí lạc 至 樂 ) Trang Tử đang ngồi xoạc chân, gõ bồn mà hát. ♦Chỉ vợ chết." }, { "id": "4851", "hanviet": "鼓腹 cổ phúc", "nghia": "Bụng no, nhàn nhã vô sự. ◇Trang Tử 莊 子 : Hàm bộ nhi hi, cổ phúc nhi du 含 哺 而 熙 , 鼓 腹 而 遊 (Mã đề 馬 蹄 ) Ăn no mà vui, vỗ bụng đi chơi." }, { "id": "4852", "hanviet": "鼓舌 cổ thiệt", "nghia": "Khua lưỡi. Nghĩa bóng: Chỉ sự ăn nói giảo hoạt. ◇Trang Tử 莊 子 : Diêu thần cổ thiệt, thiện sanh thị phi 搖 脣 鼓 舌 , 擅 生 是 非 (Đạo Chích 盜 跖 ) Khua môi múa mỏ, chuyên đặt ra điều thị phi." }, { "id": "4853", "hanviet": "鼓舞 cổ vũ", "nghia": "Đánh trống nhảy múa. ♦Ngày xưa đánh trống nhảy múa để tế thần. ♦Khuyến khích, khích lệ. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Cổ vũ nhân tài 鼓 舞 人 材 (Đệ thập tam hồi) Khuyến khích nhân tài. ♦Hăng hái, hứng khởi. ◎Như: hoan hân cổ vũ 歡 欣 鼓 舞 vui mừng phấn khởi." }, { "id": "4854", "hanviet": "鼓行 cổ hành", "nghia": "Đánh trống hành quân. ◇Chu Lễ 周 禮 : Cổ hành, minh trạc, xa đồ giai hành 鼓 行 , 鳴 鐲 , 車 徒 皆 行 (Hạ quan 夏 官 , Đại tư mã 大 司 馬 ). ♦Đi trước dẫn đầu nêu cao thanh thế. ◇Đường Chân 唐 甄 : Thiên hạ chi sĩ văn chi, ích cao kì nghĩa, mạc bất cổ hành nhi vãng, nguyện vi chi kế dã 天 下 之 士 聞 之 , 益 高 其 義 , 莫 不 鼓 行 而 往 , 願 為 之 繼 也 (Tiềm thư 潛 書 , Khứ danh 去 名 ). ♦Thịnh hành. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Thủy dĩ chương cú chấn khởi ư Khai Nguyên trung, dữ Vương Duy, Thôi Hạo bỉ kiên tương thủ, cổ hành ư thì 始 以 章 句 振 起 於 開 元 中 , 與 王 維 , 崔 顥 比 肩 驤 首 , 鼓 行 於 時 (Đường cố thượng thư chủ khách viên ngoại lang lô công tập kỉ 唐 故 尚 書 主 客 員 外 郎 盧 公 集 紀 )." }, { "id": "4855", "hanviet": "鼓角 cổ giác", "nghia": "Trống và tù và. § Hai loại nhạc khí dùng làm hiệu lệnh trong quân, đêm thì dùng để điểm canh. ◇Vu Khiêm 于 謙 : Ngũ canh nhân tận khởi, Cổ giác động biên thành 五 更 人 盡 起 , 鼓 角 動 邊 城 (Tòng quân ngũ canh chuyển 從 軍 五 更 轉 )." }, { "id": "4856", "hanviet": "鼓鉦 cổ chinh", "nghia": "Trống và chiêng. § Ngày xưa, dùng trong quân đội để chỉ huy tiến lui. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Khuếch kì ngoại, hư kì nội, lợi cổ chinh 廓 其 外 , 虛 其 內 , 利 鼓 鉦 (Thái huyền 太 玄 , Khuếch 廓 ). ♦Mượn chỉ tướng soái. ◇Hạ Hoàn Thuần 夏 完 淳 : Hoặc ban kiếm dĩ nhậm cổ chinh 或 班 劍 以 任 鼓 鉦 (Đại ai phú 大 哀 賦 )." }, { "id": "4857", "hanviet": "鼓鐘 cổ chung", "nghia": "Đánh chuông, gõ chuông. ◇Thi Kinh 詩 經 : Cổ chung thương thương, Hoài thủy sương sương, Ưu tâm thả thương 鼓 鍾 將 將 , 淮 水 湯 湯 , 憂 心 且 傷 (Tiểu nhã 小 雅 , Cổ chung 鼓 鐘 ) Đánh chuông keng keng, Sông Hoài nước chảy cuồn cuộn, (Người nghe) ưu sầu đau xót. ♦Trống và chuông. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Lôi minh chi thanh, khả dĩ cổ chung tả dã 雷 鳴 之 聲 , 可 以 鼓 鍾 寫 也 (Bổn kinh 本 經 ) Tiếng sấm sét, có thể dùng chuông trống mô tả được. ♦Tên núi. ♦Quan lại giữ việc chuông trống (ngày xưa)." }, { "id": "4858", "hanviet": "龐碩 bàng thạc", "nghia": "To lớn, vĩ đại." }, { "id": "4859", "hanviet": "五帝 ngũ đế", "nghia": "Năm đời vua tối cổ Trung Hoa, trong thời đại hoàng kim, gồm Phục Hi, Thần Nông, Hoàng Đế, Đường Nghiêu, Ngu Thuấn 伏 羲 , 神 農 , 帝 嚳 , 唐 堯 , 虞 舜 . ♦Có thuyết khác cho rằng ngũ đế 五 帝 gồm Hoàng Đế, Chuyên Húc, Đế Khốc, Đường Nghiêu, Ngu Thuấn 黃 帝 , 顓 頊 , 帝 嚳 , 唐 堯 , 虞 舜 . ♦Lại một thuyết ghi ngũ đế 五 帝 gồm Thiếu Hạo, Chuyên Húc, Đế Khốc, Nghiêu, Thuấn 少 昊 , 顓 頊 , 帝 嚳 , 堯 , 舜 ." }, { "id": "4860", "hanviet": "五帶 ngũ đới", "nghia": "Năm dải khí hậu trên trái đất, gồm nhiệt đới, nam ôn đới, bắc ôn đới, nam hàn đới, bắc hàn đới 熱 帶 , 南 溫 帶 , 北 溫 帶 , 南 寒 帶 , 北 寒 帶 ." }, { "id": "4861", "hanviet": "五欲 ngũ dục", "nghia": "Năm loại ham muốn phát sinh từ sự tiếp xúc của các giác quan mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý với cảnh trần. Theo nhà Phật, ngũ dục 五 欲 gồm: sắc dục, thanh dục, hương dục, vị dục và xúc dục. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Ngũ dục dĩ tiêu chư niệm tức, Thế gian vô cảnh khả câu khiên 五 欲 已 銷 諸 念 息 , 世 間 無 境 可 勾 牽 (Thụy giác 睡 覺 )." }, { "id": "4862", "hanviet": "五加 ngũ gia", "nghia": "Tên một loài cây trên núi, vỏ rất thơm, gọi là ngũ gia bì 五 加 皮 , dùng để ngâm rượu, rất quý. Rượu này gọi là ngũ gia bì tửu 五 加 皮 酒 ." }, { "id": "4863", "hanviet": "五金 ngũ kim", "nghia": "Năm loại kim gồm vàng, bạc, đồng, sắt và thiếc (hoặc chì) kim, ngân, đồng, thiết, tích (hoặc duyên) 金 , 銀 , 銅 , 鐵 , 錫 ( 或 鉛 )." }, { "id": "4864", "hanviet": "五經 ngũ kinh", "nghia": "Năm bộ sách trọng yếu trong Nho giáo là: kinh Dịch, kinh Thư, kinh Thi, kinh Lễ và kinh Xuân Thu 易 , 書 , 詩 , 禮 , 春 秋 ." }, { "id": "4865", "hanviet": "五倫 ngũ luân", "nghia": "Năm bực quan hệ của người thời xưa là: vua tôi, cha con, anh em, vợ chồng và bầu bạn quân thần, phụ tử, huynh đệ, phu phụ, bằng hữu 君 臣 , 父 子 , 兄 弟 , 夫 妻 , 朋 友 ." }, { "id": "4866", "hanviet": "五福 ngũ phúc", "nghia": "Năm thứ hạnh phúc: phú, quý, thọ, khang, ninh 富 , 貴 , 壽 , 康 , 寧 . ♦Có thuyết nói ngũ phúc 五 福 gồm: thọ, phú, quý, an lạc, tử tôn chúng đa 壽 , 富 , 貴 , 安 樂 , 子 孫 眾 多 ." }, { "id": "4867", "hanviet": "五味 ngũ vị", "nghia": "Năm vị, gồm điềm, toan, khổ, lạt, hàm 甜 , 酸 , 苦 , 辣 , 鹹 (ngọt, chua, đắng, cay, mặn)." }, { "id": "4868", "hanviet": "五味子 ngũ vị tử", "nghia": "Một thứ cây, hoa vàng lợt hoặc trắng, quả tròn dùng làm thuốc (tên khoa học: Schisandra chinensis (Turcz.) Baill)." }, { "id": "4869", "hanviet": "代表 đại biểu", "nghia": "Người do cơ quan, đoàn thể bầu lên hoặc nhận được ủy thác để thay mặt làm việc hoặc biểu đạt ý kiến. ◎Như: hương dân đại biểu 鄉 民 代 表 đại biểu của dân làng. ♦Thay mặt cho cá nhân hoặc tập thể làm việc hoặc biểu đạt ý kiến. ♦Điển hình cho nhân vật đồng loại. ♦Thể hiện, phản ánh." }, { "id": "4870", "hanviet": "代面 đại diện", "nghia": "Nguyên chỉ cái mặt nạ. Sau là tên gọi môn nhạc vũ dùng mặt nạ biểu diễn (thời Nam Bắc triều, Tùy, Đường). ♦Dùng thư tín hoặc thi văn thay cho thảo luận trước mặt. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Triển mi chỉ ngưỡng tam bôi hậu, Đại diện duy bằng ngũ tự trung 展 眉 只 仰 三 杯 後 , 代 面 唯 憑 五 字 中 (Túy phong thi đồng kí Vi Chi 醉 封 詩 筒 寄 微 之 ) Chỉ nhướng mày lên sau (khi uống xong) ba chén rượu, Gửi thơ đàm luận nhờ vào trong năm chữ thôi." }, { "id": "4871", "hanviet": "代勞 đại lao", "nghia": "Làm việc thay cho người khác. ◇Nguyên Đế 元 帝 : Đồ xa bất năng đại lao, Mộc mã bất trúng trì trục 塗 車 不 能 代 勞 , 木 馬 不 中 馳 逐 (Kim lâu tử 金 樓 子 , Lập ngôn thượng 立 言 上 ) Xe bùn không thể làm việc thay người khác, Ngựa gỗ không dùng để giong ruổi. ♦Xin người thay mình làm việc. ◎Như: giá sự thỉnh nâm đại lao liễu 這 事 請 您 代 勞 了 việc này xin ông làm hộ cho. ♦Thay người bày tỏ nỗi lòng buồn khổ. ◇Lí Bách Dược 李 百 藥 : Khách tâm kí đa tự, Trường ca thả đại lao 客 心 既 多 緒 , 長 歌 且 代 勞 (Độ Hán giang 渡 漢 江 詩 ) Lòng khách lắm nỗi niềm, Ta hãy ca vang tháo tuôn ra hết đau buồn." }, { "id": "4872", "hanviet": "代理 đại lí", "nghia": "Thay mặt người khác để lo việc. ◎Như: ngã minh thiên một hữu không, giá kiện sự tình tựu thỉnh nhĩ đại lí liễu 我 明 天 沒 有 空 , 這 件 事 情 就 請 你 代 理 了 tôi ngày mai không rảnh, việc này xin nhờ anh thay mặt lo liệu cho. ♦Tạm thời đảm nhiệm chức vụ của người khác. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Tức phái nhân khứ đại lí, đại ước ngũ thất thiên khả đáo 即 派 人 去 代 理 , 大 約 五 七 天 可 到 (Đệ thập lục hồi) Liền sai người đi đảm nhiệm chức vụ, khoảng năm sáu ngày sẽ đến được." }, { "id": "4873", "hanviet": "丹詔 đan chiếu", "nghia": "Sắc lệnh vua, có đóng dấu đỏ." }, { "id": "4874", "hanviet": "丹田 đan điền", "nghia": "Tiếng của các đạo gia, chỉ phần bụng ở phía dưới rốn khoảng một tấc rưỡi đến ba tấc ta. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tự tín môn trung xuy nhập lục phủ, quá đan điền, xuyên cửu khiếu, cốt nhục tiêu sơ, kì thân tự giải 自 顖 門 中 吹 入 六 腑 , 過 丹 田 , 穿 九 竅 , 骨 肉 消 疏 , 其 身 自 解 (Đệ nhị hồi) Từ thóp thở thổi vào sáu phủ, qua đan điền, luồn chín khiếu, xương thịt xơ xác, mình mẩy rữa ra." }, { "id": "4875", "hanviet": "丹麥 đan mạch", "nghia": "Tên một nước ở Bắc Âu (Denmark), gọi tắt là nước Đan 丹 ." }, { "id": "4876", "hanviet": "丹砂 đan sa", "nghia": "Tên một vị thuốc Bắc, tức chu sa 朱 砂 ." }, { "id": "4877", "hanviet": "丹心 đan tâm", "nghia": "Tấm lòng son, lòng trung không bao giờ thay đổi. ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Nhân sinh tự cổ thùy vô tử, Lưu thủ đan tâm chiếu hãn thanh 人 生 自 古 誰 無 死 , 留 取 丹 心 照 汗 青 (Quá Linh Đinh dương 過 零 丁 洋 )." }, { "id": "4878", "hanviet": "丹青 đan thanh", "nghia": "Tức đan sa 丹 砂 (đỏ) và thanh hoạch 青 雘 (xanh): chất màu dùng để vẽ. ♦Chỉ về hội họa. ◇Lưu Trường Khanh 劉 長 卿 : Tự căng kiều diễm sắc, Bất cố đan thanh nhân 自 矜 嬌 豔 色 , 不 顧 丹 青 人 (Vương Chiêu Quân ca 王 昭 君 歌 ) Tự cho sắc đẹp mình lộng lẫy, Không màng đến người vẽ (chân dung). ♦Sáng rõ, minh hiển. ♦Tức là đan sách 丹 冊 (sách son ghi công trạng) và thanh sử 青 史 (sử xanh); đan thanh 丹 青 phiếm chỉ sử sách ghi công huân." }, { "id": "4879", "hanviet": "丹誠 đan thành", "nghia": "Lòng son, tức là lòng thực hoặc lòng thành. ☆Tương tự: xích tâm 赤 心 ." }, { "id": "4880", "hanviet": "丹墀 đan trì", "nghia": "Thềm son. Nghĩa bóng: Chỉ cung vua." }, { "id": "4881", "hanviet": "到頭 đáo đầu", "nghia": "Cuối cùng, sau rốt. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Xuy khai xuy tạ khổ thông thông, Xuân ý đáo đầu vô xứ vấn 吹 開 吹 謝 苦 匆 匆 , 春 意 到 頭 無 處 問 (Ngọc lâu xuân 玉 樓 春 , Đông phong bổn thị khai hoa tín 東 風 本 是 開 花 信 , Từ 詞 )." }, { "id": "4882", "hanviet": "兜捕 đâu bộ", "nghia": "Vây bắt. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Ngũ lục cá tuần bộ tòng xa thượng khiêu hạ lai, tựu yếu đâu bộ na toàn tập tại Tân Tân công ti môn tiền đích na ta nhân 五 六 個 巡 捕 從 車 上 跳 下 來 , 就 要 兜 捕 那 攢 集 在 新 新 公 司 門 前 的 那 些 人 (Tí dạ 子 夜 , Cửu)." }, { "id": "4883", "hanviet": "兜鍪 đâu mâu", "nghia": "Loại mũ thời cổ, đội khi ra trận. § Còn gọi là trụ 冑 ." }, { "id": "4884", "hanviet": "低音 đê âm", "nghia": "Danh từ vật lí học: Tiếng thấp, tiếng trầm. ♦Danh từ âm nhạc: Âm trầm, giọng trầm. ◎Như: đê âm đề cầm 低 音 提 琴 contrebasse (tiếng Pháp)." }, { "id": "4885", "hanviet": "低頭 đê đầu", "nghia": "Cúi thấp đầu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tương Vân mạn khởi thu ba, kiến liễu chúng nhân, hựu đê đầu khán liễu nhất khán tự kỉ, phương tri túy liễu 湘 雲 慢 起 秋 波 , 見 了 眾 人 , 又 低 頭 看 了 一 看 自 己 , 方 知 醉 了 (Đệ lục thập nhị hồi) Tương Vân từ từ mở mắt, nhìn mọi người, lại cúi đầu tự nhìn mình, mới biết là mình đã say. ♦Sợ hãi, khiếp sợ. ♦Khuất phục, thỏa hiệp. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Vô nãi dục đê đầu tựu chi hồ? 無 乃 欲 低 頭 就 之 乎 (Lương Hồng truyện 梁 鴻 傳 ) Chẳng lẽ muốn cúi đầu chịu khuất phục như vậy hay sao? ♦Cúi đầu nghĩ ngợi. ◇Lí Bạch 李 白 : Cử đầu vọng minh nguyệt, Đê đầu tư cố hương 舉 頭 望 明 月 , 低 頭 思 故 鄉 (Tĩnh dạ tứ 靜 夜 思 ) Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương. ♦Hết cả phấn chấn, mất hết chí khí." }, { "id": "4886", "hanviet": "低下 đê hạ", "nghia": "Thấp, dưới mức bình thường (số lượng, trình độ...). ◎Như: sanh sản lực đê hạ 生 產 力 低 下 sức sản xuất thấp. ♦Kém, thấp hèn, đê tiện (địa vị, đạo đức, tư tưởng...). ★Tương phản: cao thượng 高 上 , cao thượng 高 尚 ." }, { "id": "4887", "hanviet": "低迷 đê mê", "nghia": "Tinh thần hôn trầm, mô hồ. ◇Kê Khang 嵇 康 : Dạ phân nhi tọa, tắc đê mê tư tẩm; nội hoài ân ưu, tắc đạt đán bất minh 夜 分 而 坐 , 則 低 迷 思 寢 ; 內 懷 殷 憂 , 則 達 旦 不 瞑 (Dưỡng sanh luận 養 生 論 ) Nửa đêm mà ngồi thì đầu óc bần thần muốn ngủ; trong lòng lo lắng thì tới sáng không chợp mắt. ♦Mê mẩn, mê li. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Thụ lộ sắc đê mê, Hướng nhân kiều a na 受 露 色 低 迷 , 向 人 嬌 婀 娜 (Hồng thược dược 紅 芍 藥 ) Đượm sương móc vẻ mê li, Hướng tới người, hoa xinh đẹp thướt tha. ♦Giao dịch không thịnh vượng, buôn bán ế ẩm. ◎Như: cận lai cổ thị đê mê, đầu tư nhân tổn thất thảm trọng 近 來 股 市 低 迷 , 投 資 人 損 失 慘 重 gần đây thị trường chứng khoán ảm đạm, những nhà đầu tư tổn thất nặng nề." }, { "id": "4888", "hanviet": "低賤 đê tiện", "nghia": "Thấp hèn, ti tiện. § Thường dùng nói về thân phận, địa vị trong xã hội. ◇Chu Tự Thanh 朱 自 清 : Ngã môn đích hài tử sở dĩ cao quý, chánh nhân vi ngã môn bất tằng xuất mại tha môn, nhi na cá nữ hài sở dĩ đê tiện, chánh nhân vi tha thị bị xuất mại đích 我 們 的 孩 子 所 以 高 貴 , 正 因 為 我 們 不 曾 出 賣 他 們 , 而 那 個 女 孩 所 以 低 賤 , 正 因 為 她 是 被 出 賣 的 (Sanh mệnh đích giá cách, thất mao tiền 生 命 的 價 格 , 七 毛 錢 ). ♦Vật giá rất thấp. ◎Như: cận lai thái giá đê tiện, nông phu môn đô huyết bổn vô quy 近 來 菜 價 低 賤 , 農 夫 們 都 血 本 無 歸 ." }, { "id": "4889", "hanviet": "以至 dĩ chí", "nghia": "Cho đến. ◇Lí Lăng 李 陵 : Tự tòng sơ hàng, dĩ chí kim nhật 自 從 初 降 , 以 至 今 日 (Đáp Tô Vũ thư 答 蘇 武 書 ). ♦Đến nỗi. ◇Văn tuyển 文 選 : Trầm mê xương quyết dĩ chí ư thử 沉 迷 猖 獗 , 以 至 於 此 (Khâu Trì 丘 遲 , Dữ Trần Bá chi thư 與 陳 伯 之 書 )." }, { "id": "4890", "hanviet": "以故 dĩ cố", "nghia": "Cho nên, sở dĩ. ◇Sử Kí 史 記 : Chư công dĩ cố nghiêm trọng chi, tranh vi dụng 諸 公 以 故 嚴 重 之 , 爭 為 用 (Du hiệp liệt truyện 游 俠 列 傳 ) Mọi người vì thế đều kính trọng (Quách Giải), tranh nhau làm việc cho ông." }, { "id": "4891", "hanviet": "以毒治毒 dĩ độc trị độc", "nghia": "Lấy cái độc mà chữa cái độc." }, { "id": "4892", "hanviet": "以下 dĩ hạ", "nghia": "Trở xuống. Ở sau đây (tiếng Pháp: en-dessous, ci-après)." }, { "id": "4893", "hanviet": "以後 dĩ hậu", "nghia": "Trở về sau. ◎Như: tự thử dĩ hậu 自 此 以 後 từ nay về sau." }, { "id": "4894", "hanviet": "圯橋 di kiều", "nghia": "Tên đất thuộc tỉnh Giang Tô 江 蘇 . Cuối đời Tần, Trương Lương 張 良 gặp Hoàng Thạch Công 黃 石 公 ở đây và được trao binh thư để phò nhà Hán." }, { "id": "4895", "hanviet": "以卵投石 dĩ noãn đầu thạch", "nghia": "Lấy trứng ném đá. Ý nói không tự liệu sức hoặc lấy yếu chống mạnh, kết quả tất nhiên thất bại." }, { "id": "4896", "hanviet": "以上 dĩ thượng", "nghia": "Trở lên trên." }, { "id": "4897", "hanviet": "圯上老人 di thượng lão nhân", "nghia": "Ông già ở Di Kiều 圯 橋 , tức Hoàng Thạch Công 黃 石 公 , vị tiên, thầy của Trương Lương 張 良 nhà Hán. § Xem: di kiều 圯 橋 ." }, { "id": "4898", "hanviet": "以前 dĩ tiền", "nghia": "Về trước, trước. § Chỉ thời kì sớm hơn hiện tại hoặc một thời điểm nào đó. ◎Như: nhĩ lai dĩ tiền, tha tựu tẩu liễu 你 來 以 前 , 他 就 走 了 trước khi anh đến, ông ta đã đi rồi. ♦Khi trước, dĩ vãng. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Giá Thái Ni thành, nhân vi dĩ tiền kinh quá binh loạn. Sở dĩ đáo liễu hiện tại, hoàn thành tứ diện, hoàn hữu vi tường 這 太 尼 城 , 因 為 以 前 經 過 兵 亂 . 所 以 到 了 現 在 , 環 城 四 面 , 還 有 圍 墻 (Thảm thế giới 慘 世 界 , Đệ tam hồi) Thành Thái Ni này, vì ngày xưa trải qua chiến tranh, cho nên tới bây giờ, bốn mặt chung quanh thành, đều có tường vây quanh." }, { "id": "4899", "hanviet": "地下 địa hạ", "nghia": "Dưới mặt đất. ◎Như: địa hạ tư nguyên 地 下 資 源 . ♦Hoạt động bí mật, không công khai hoặc bất hợp pháp. ◎Như: địa hạ công xưởng 地 下 工 廠 . ♦Trên mặt đất. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phụng Thư tại lí gian, Tần Chung Bảo Ngọc tại ngoại gian, mãn địa hạ giai thị gia bà tử đả phố tọa canh 鳳 姐 在 裡 間 , 秦 鐘 寶 玉 在 外 間 , 滿 地 下 皆 是 家 婆 子 打 鋪 坐 更 (Đệ thập ngũ hồi) Phượng Thư nằm ở nhà trong, Bảo Ngọc, Tần Chung nằm ở nhà ngoài. Bọn hầu đàn bà giải chiếu ở dưới đất ngồi canh đêm." }, { "id": "4900", "hanviet": "典賣 điển mại", "nghia": "Cầm bán. § Bán tạm thời, coi như một hình thức cầm thế, để sau này có thể chuộc lại được, trái với đoạn mại 斷 賣 bán đứt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như thử chu lưu, hựu vô tranh cạnh, diệc một hữu điển mại chư tệ 如 此 週 流 , 又 無 爭 競 , 亦 沒 有 典 賣 諸 弊 (Đệ thập tam hồi) Cứ lần lượt như thế, lại khỏi tranh giành nhau, cũng chẳng có tệ nạn cầm bán." }, { "id": "4901", "hanviet": "典雅 điển nhã", "nghia": "Cao nhã không tục, thường dùng nói về văn chương. ◇Tào Phi 曹 丕 : Từ nghĩa điển nhã, túc truyền ư hậu 辭 義 典 雅 , 足 傳 于 後 (Dữ Ngô Chất thư 與 吳 質 書 ) Ý nghĩa văn từ cao nhã, đáng truyền lại sau. ♦Phiếm chỉ sách vở tài liệu thời xưa. ◇Mã Dung 馬 融 : Dung kí bác lãm điển nhã, tinh hạch số thuật 融 既 博 覽 典 雅 , 精 核 數 術 (Trường địch phú tự 長 笛 賦 序 ) Mã Dung đã biết rộng về điển tịch cổ, lại tinh thông thuật số." }, { "id": "4902", "hanviet": "典貼 điển thiếp", "nghia": "Bán mình làm nô bộc cho người khác để trả nợ (tục lệ thời cổ). ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Hoặc nhân thủy hạn bất thục, hoặc nhân công tư trái phụ, toại tương điển thiếp, tiệm dĩ thành phong 或 因 水 旱 不 熟 , 或 因 公 私 債 負 , 遂 相 典 貼 , 漸 以 成 風 (Ứng sở tại điển thiếp lương nhân nam nữ đẳng trạng 應 所 在 典 貼 良 人 男 女 等 狀 )." }, { "id": "4903", "hanviet": "丁夜 đinh dạ", "nghia": "Canh tư, giờ Sửu. Tức là từ một tới ba giờ đêm. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Dạ hữu ngũ canh: Nhất canh vi Giáp dạ, nhị canh vi Ất dạ, tam canh vi Bính dạ, tứ canh vi Đinh dạ, ngũ canh vi Mậu dạ 夜 有 五 更 : 一 更 為 甲 夜 , 二 更 為 乙 夜 , 三 更 為 丙 夜 , 四 更 為 丁 夜 , 五 更 為 戊 夜 (Ngụy thiệu lăng lệ công gia bình nguyên niên 魏 邵 陵 厲 公 嘉 平 元 年 )." }, { "id": "4904", "hanviet": "丁東 đinh đông", "nghia": "(Trạng thanh) Tiếng ngọc va chạm lách cách, tiếng chuông leng keng... § Cũng viết là đinh đông : 丁 冬 , 叮 咚 hoặc 叮 咚 . ◇Hàn Ác 韓 偓 : Dạ cửu hốt văn linh tác động, Ngọc đường tây bạn hưởng đinh đông 夜 久 忽 聞 鈴 索 動 , 玉 堂 西 畔 響 丁 東 (Vũ hậu nguyệt trung đường nhàn tọa 雨 後 月 中 堂 閒 坐 )." }, { "id": "4905", "hanviet": "丁口 đinh khẩu", "nghia": "Số người trong vùng. ☆Tương tự: nhân khẩu 人 口 ." }, { "id": "4906", "hanviet": "丁男 đinh nam", "nghia": "Người con trai tuổi trưởng thành." }, { "id": "4907", "hanviet": "丁銀 đinh ngân", "nghia": "Số tiền nạp thuế." }, { "id": "4908", "hanviet": "亭午 đình ngọ", "nghia": "Đúng giữa trưa, chính ngọ. § Cũng viết là đình ngọ 庭 午 ." }, { "id": "4909", "hanviet": "丁年 đinh niên", "nghia": "Tuổi trưởng thành." }, { "id": "4910", "hanviet": "丁賦 đinh phú", "nghia": "Thuế đánh theo số đầu người." }, { "id": "4911", "hanviet": "丁稅 đinh thuế", "nghia": "☆Tương tự: đinh phú 丁 賦 ." }, { "id": "4912", "hanviet": "丁壯 đinh tráng", "nghia": "Người đàn ông mạnh mẽ. ♦Người đàn ông làm công việc nặng nhọc do quan sai. ♦Cũng gọi là tráng đinh 壯 丁 ." }, { "id": "4913", "hanviet": "亭長 đình trưởng", "nghia": "Đời Tần, Hán, cứ 10 dặm đất đặt một đình, có đình trưởng 亭 長 cai quản, để phòng trộm cướp." }, { "id": "4914", "hanviet": "動兵 động binh", "nghia": "Đem quân đi đánh trận." }, { "id": "4915", "hanviet": "動容 động dong", "nghia": "Đổi sắc mặt, biến sắc. Thường chỉ có ý xúc động. ♦Động tác và nghi dong. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Động dong chu toàn trúng lễ giả, thịnh đức chi chí dã 動 容 周 旋 中 禮 者 , 盛 德 之 至 也 (Tận tâm hạ 盡 心 下 ). ♦Lay động. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Bi thu phong chi động dong hề 悲 秋 風 之 動 容 兮 (Cửu chương 九 章 , Ai Dĩnh 哀 郢 ) Xót thương gió thu lay động hề." }, { "id": "4916", "hanviet": "動氣 động khí", "nghia": "Nổi giận, lấy làm bực bội. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lão da dã bất dụng vị giá tiểu sự động khí 老 爺 也 不 用 為 這 小 事 動 氣 (Đệ nhị thập tam hồi) Ông cũng không nên để tâm bực bội về việc nhỏ này." }, { "id": "4917", "hanviet": "動力 động lực", "nghia": "Sức làm cho máy móc vận chuyển. § Như nhân lực, phong lực, thủy lực, nhiệt lực, nguyên tử năng... đều là những động lực. ♦Phiếm chỉ sức thúc đẩy làm việc, hành động. ◎Như: thân nhân đích cổ lệ, thị tha sự nghiệp thành công đích tối giai động lực 親 人 的 鼓 勵 , 是 他 事 業 成 功 的 最 佳 動 力 ." }, { "id": "4918", "hanviet": "動脈 động mạch", "nghia": "Ống dẫn, nhờ sức ép do tim đập, đưa máu tới các phần thân thể. ♦Một trong 28 loại mạch theo Đông y." }, { "id": "4919", "hanviet": "動魄 động phách", "nghia": "Sợ hãi." }, { "id": "4920", "hanviet": "動產 động sản", "nghia": "Của cải có thể đem đi được, chẳng hạn tiền bạc, xe cộ, vàng bạc. § Nói đối lại với bất động sản 不 動 產 ." }, { "id": "4921", "hanviet": "動作 động tác", "nghia": "Hành vi cử chỉ. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Thị kì hành bộ thiết phu dã, nhan sắc thiết phu dã, ngôn ngữ thiết phu dã, động tác thái độ, vô vi bất thiết phu dã 視 其 行 步 竊 鈇 也 , 顏 色 竊 鈇 也 , 言 語 竊 鈇 也 , 動 作 態 度 , 無 為 不 竊 鈇 也 (Khứ vưu 本 味 ) Thấy hắn ta bước đi đúng là đứa ăn cắp rìu, có vẻ mặt đúng là đứa ăn cắp rìu, nói năng đúng là đứa ăn cắp rìu, hành vi cử chỉ thái độ, không làm gì mà không như đứa ăn cắp rìu. ♦Lao tác, lao động. ♦Hoạt động. ◎Như: du vịnh thị nhất chủng toàn thân đô yếu động tác đích vận động 游 泳 是 一 種 全 身 都 要 動 作 的 運 動 bơi lội là một thứ thể thao cần phải hoạt động toàn thân. ♦Biến động, biến hóa." }, { "id": "4922", "hanviet": "動心 động tâm", "nghia": "Rung động trong lòng, xúc động." }, { "id": "4923", "hanviet": "動土 động thổ", "nghia": "Đụng vào đất. Nghĩa bóng: Ý nói bắt đầu xây cất." }, { "id": "4924", "hanviet": "動手 động thủ", "nghia": "Bắt đầu làm, bắt tay vào việc. ◎Như: đại gia nhất tề động thủ 大 家 一 齊 動 手 mọi người đều bắt tay vào việc. ♦Đánh nhau, ẩu đả, tranh đấu. ♦Đụng tay vào, sờ vào. ◎Như: tham quan họa triển, tối kị húy động thủ xúc mạc 參 觀 畫 展 , 最 忌 諱 動 手 觸 摸 xem triển lãm tranh, kị nhất là giơ tay sờ mó." }, { "id": "4925", "hanviet": "動靜 động tĩnh", "nghia": "Vận động và giữ yên. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thoán viết: Cấn, chỉ dã. Thì chỉ tắc chỉ, thì hành tắc hành, động tĩnh bất thất kì thì, kì đạo quang minh 彖 曰 : 艮 , 止 也 . 時 止 則 止 , 時 行 則 行 , 動 靜 不 失 其 時 , 其 道 光 明 (Cấn quái 艮 卦 ) Thoán nói: Cẩn, là ngừng chỉ. Đúng lúc thì ngừng, phải lúc thì làm, hành động và ngưng tĩnh không trái thời, thì đạo sáng rõ. ♦Hành vi cử chỉ. ◇Trang Tử 莊 子 : Động tĩnh vô quá, vị thường hữu tội 動 靜 無 過 , 未 嘗 有 罪 (Thiên hạ 天 下 ) Hành vi cử chỉ đều không lỗi, chưa hề có tội. ♦Sinh hoạt hằng ngày. ♦Chỉ tình hình, tin tức. ◎Như: yếu đả thính khán động tĩnh chẩm ma dạng? 要 打 聽 看 動 靜 怎 麼 樣 phải hỏi thăm xem tình hình ra sao? ♦Tiếng động, thanh âm. ◎Như: ốc tử lí tĩnh tiễu tiễu đích, nhất điểm động tĩnh đô một hữu 屋 子 裡 靜 悄 悄 的 , 一 點 動 靜 都 沒 有 trong nhà lặng lẽ, không có một tiếng động nào." }, { "id": "4926", "hanviet": "動辭 động từ", "nghia": "Tiếng diễn tả tình trạng hoặc hành động (tiếng Pháp: verbe)." }, { "id": "4927", "hanviet": "動物 động vật", "nghia": "Chỉ chung các sinh vật, trong thế giới tự nhiên, có trí giác, vận động, sinh dưỡng, sinh thực, cơ năng. § Tương đối với thực vật 植 物 . ♦Làm cảm động hoặc cảm hóa muôn vật. ◇Tuệ Kiểu 慧 皎 : Cố dĩ khẩn thiết cảm nhân, khuynh thành động vật, thử kì thượng dã 故 以 懇 切 感 人 , 傾 誠 動 物 , 此 其 上 也 (Cao tăng truyện 高 僧 傳 , Xướng đạo 唱 導 , Luận 論 ). ♦Vật có khả năng hoạt động. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Tâm bổn thị cá động vật, bất thẩm vị phát chi tiền, toàn thị tịch nhiên nhi tĩnh, hoàn thị tĩnh trung hữu động ý? 心 本 是 箇 動 物 , 不 審 未 發 之 前 , 全 是 寂 然 而 靜 , 還 是 靜 中 有 動 意 ? (Quyển lục nhị)." }, { "id": "4928", "hanviet": "動員 động viên", "nghia": "Tập họp nhân lực, tài tực, vật lực vào việc chiến tranh, quốc phòng. ♦Kêu gọi phát động người tham gia hoạt động nào đó." }, { "id": "4929", "hanviet": "傭保 dung bảo", "nghia": "Người làm thuê cho người khác. § Cũng viết là 庸 保 ." }, { "id": "4930", "hanviet": "傭耕 dung canh", "nghia": "Cày thuê, làm mướn việc cày cấy cho người khác. ◇Sử Kí 史 記 : Trần Thiệp thiếu thì, thường dữ nhân dung canh 陳 涉 少 時 , 嘗 與 人 傭 耕 (Trần Thiệp thế gia 陳 涉 世 家 )." }, { "id": "4931", "hanviet": "傭工 dung công", "nghia": "Thợ làm thuê. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Liêm lại dĩ hành thương, bất dịch dung công, bất phí chu xa 廉 吏 以 行 商 , 不 役 傭 工 , 不 費 舟 車 (Lại thương 吏 商 )." }, { "id": "4932", "hanviet": "傭錢 dung tiền", "nghia": "Tiền trả cho người làm thuê." }, { "id": "4933", "hanviet": "傢伙 gia hỏa", "nghia": "Chỉ chung các đồ dùng trong nhà. ♦Tiếng gọi đùa hoặc khinh miệt người khác, con vật khác: anh chàng này, cái con đó, v.v. ◎Như: gia hỏa chân mẫn tiệp 傢 伙 真 敏 捷 anh chàng này lanh lợi thật. ♦Đồ lề, súng ống." }, { "id": "4934", "hanviet": "伽藍 già lam", "nghia": "Già-lam 伽 藍 chùa Phật. § Phiên âm chữ Phạn \"saṃghārāma\", gọi tắt là lam , nghĩa là nơi thờ Phật 佛 ." }, { "id": "4935", "hanviet": "交拜 giao bái", "nghia": "Vái chào nhau. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑑 : Dữ Sư Đạc tương kiến ư Diên Hòa các hạ, giao bái như tân chủ chi nghi 與 師 鐸 相 見 於 延 和 閣 下 , 交 拜 如 賓 主 之 儀 (Hi Tông Quang Khải tam niên 僖 宗 光 啟 三 年 ). ♦Theo tục lệ cổ, vợ chồng mới cưới làm lễ vái nhau. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thỉnh xuất nữ nhi giao bái thành lễ 請 出 女 兒 交 拜 成 禮 (Quyển ngũ)." }, { "id": "4936", "hanviet": "交兵 giao binh", "nghia": "Quân đội đánh nhau. ☆Tương tự: đả trượng 打 仗 , giao phong 交 鋒 , giao chiến 交 戰 ." }, { "id": "4937", "hanviet": "交杯 giao bôi", "nghia": "Theo tục lệ cổ, vợ chồng mới cưới trao đổi chén rượu làm lễ hợp cẩn. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Hạ thải tức thị nạp tệ, hợp hệ thị giao bôi 下 采 即 是 納 幣 , 合 係 是 交 杯 (Hôn nhân loại 婚 姻 類 )." }, { "id": "4938", "hanviet": "交感 giao cảm", "nghia": "Cảm ứng lẫn nhau. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Ngũ khí tự hành, vạn vị thuận thành, giao cảm bàng sướng, thánh hiền dĩ sanh 五 氣 敘 行 , 萬 彙 順 成 , 交 感 旁 暢 , 聖 賢 以 生 (Tế Đổng tướng công văn 祭 董 相 公 文 ). ♦Giao cấu, tính giao. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thử hậu hoảng hoảng hốt hốt, hợp nhãn tựu mộng kiến Ngô thị lai dữ tha giao cảm 此 後 恍 恍 惚 惚 , 合 眼 就 夢 見 吳 氏 來 與 他 交 感 (Quyển thập thất)." }, { "id": "4939", "hanviet": "交媾 giao cấu", "nghia": "§ Cũng viết là giao cấu 交 構 . ♦Âm dương giao hợp. ♦Giao phối, tính giao. ♦Hãm hại lẫn nhau. ♦Móc nối, câu kết. ♦Li gián, làm rối loạn phải trái." }, { "id": "4940", "hanviet": "交趾 giao chỉ", "nghia": "Thời Đường Nghiêu chỉ khu vực phía nam Ngũ Lĩnh 五 嶺 . ♦Thời Hán thiết lập quận Giao Chỉ 交 趾 , nguyên là vùng phía bắc An Nam 安 南 ." }, { "id": "4941", "hanviet": "交戰 giao chiến", "nghia": "Đánh nhau. ☆Tương tự: giao binh 交 兵 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Dữ Thái Mạo giao chiến, bất đáo sổ hợp, Thái Mạo bại tẩu 與 蔡 瑁 交 戰 , 不 到 數 合 , 蔡 瑁 敗 走 (Đệ thất hồi). ♦Hai thứ ý niệm hoặc cảm tình xung đột lẫn nhau. ◇Hàn Ác 韓 偓 : Dục khứ cánh trì lưu, Hung trung cửu giao chiến 欲 去 更 遲 留 , 胸 中 久 交 戰 (Bạo vũ 暴 雨 )." }, { "id": "4942", "hanviet": "交易 giao dịch", "nghia": "Nghĩa gốc chỉ giao hoán đổi chác. Sau phiếm chỉ mua bán. ◇Dịch Kinh 易 經 : Nhật trung vi thị, trí thiên hạ chi dân, tụ thiên hạ chi hóa, giao dịch nhi thối, các đắc kì sở 日 中 為 市 , 致 天 下 之 民 , 聚 天 下 之 貨 , 交 易 而 退 , 各 得 其 所 (Hệ từ hạ 繫 辭 下 ) Buổi trưa họp chợ, khiến dân các nơi tụ tập trao đổi hàng hóa với nhau xong rồi về, ai nấy có được cái mình muốn. ♦Qua lại, giao vãng. ◇Minh sử 明 史 : Dữ ngoại nhân giao dịch, hiệp nật tiết tiết, vô phục lễ thể 與 外 人 交 易 , 狎 暱 媟 褻 , 無 復 禮 體 (Hàn Văn truyện 韓 文 傳 ). ♦Thay đổi, thay thế." }, { "id": "4943", "hanviet": "交點 giao điểm", "nghia": "Kiểm điểm tài vật và giao phó cho người tương quan. ◇Tuyên Hòa di sự 宣 和 遺 事 : Bắc quốc hoàng đế dĩ sai Cái Thiên Đại Vương vãng Quan Tây giao điểm ngũ lộ tài cốc 北 國 皇 帝 已 差 蓋 天 大 王 往 關 西 交 點 五 路 財 穀 (Hậu tập 後 集 ). ♦(Hình học) Chỗ gặp nhau (giữa hai đường hoặc giữa đường và bề mặt). ♦Tỉ dụ chỗ có mâu thuẫn. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha giá dạng tiêu táo bất an, chánh nhân vi tha thị tại khả thắng khả bại đích giao điểm thượng 他 這 樣 焦 躁 不 安 , 正 因 為 他 是 在 可 勝 可 敗 的 交 點 上 (Tí dạ 子 夜 , Thập tứ)." }, { "id": "4944", "hanviet": "交遊 giao du", "nghia": "§ Cũng viết là giao du 交 游 . ♦Giao vãng, giao tế. ◇Sử Kí 史 記 : Nhược bằng hữu giao du, cửu bất tương kiến, thốt nhiên tương đổ, hoan nhiên đạo cố 若 朋 友 交 遊 , 久 不 相 見 , 卒 然 相 睹 , 歡 然 道 故 (Hoạt kê truyện 滑 稽 傳 , Thuần Vu Khôn truyện 淳 于 髡 傳 ) Còn nếu bạn bè qua lại với nhau lâu ngày không thấy mặt, bỗng được gặp gỡ, vui vẻ kể chuyện cũ. ♦Bạn bè qua lại lui tới với nhau. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Giao du mạc cứu, tả hữu thân cận bất vị nhất ngôn 交 遊 莫 救 , 左 右 親 近 不 為 一 言 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Bạn bè không ai cứu, tả hữu thân cận không ai nói hộ một lời!" }, { "id": "4945", "hanviet": "交好 giao hiếu, giao hảo", "nghia": "Kết giao, giao vãng, qua lại lui tới với nhau. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thúc Văn diệc dục tự quảng bằng đảng, mật dữ giao hảo 閔 其 時 之 不 平 , 人 之 不 乂 , 得 其 道 不 敢 獨 善 其 身 , 而 必 以 兼 濟 天 下 也 (Thuận Tông thật lục nhất 爭 臣 論 ). ♦Qua lại tốt đẹp, hữu hảo, hữu thiện. ◇Chu Lễ 周 禮 : Chưởng bang quốc chi thông sự, nhi kết kì giao hiếu 掌 邦 國 之 通 事 , 而 結 其 交 好 (Thu quan 秋 官 , Chưởng giao 掌 交 ). ♦Tình bạn bè, giao tình, hữu nghị." }, { "id": "4946", "hanviet": "交互 giao hỗ", "nghia": "Thay thế, luân phiên. ♦Đan chen, xen kẽ. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Dã kính kí bàn hu, Hoang thiên diệc giao hỗ 野 徑 既 盤 紆 , 荒 阡 亦 交 互 (Túc đông viên 宿 東 園 ) Lối đồng đã khúc khuỷu, Đường hoang lại đan chen. ♦Lẫn nhau. ☆Tương tự: hỗ tương 互 相 ." }, { "id": "4947", "hanviet": "交歡 giao hoan", "nghia": "Giao hảo, kết hảo. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Khương Hồ đạo vũ a cộng âu ca, lưỡng quốc giao hoan a bãi binh qua 羌 胡 蹈 舞 呵 共 謳 歌 , 兩 國 交 歡 呵 罷 兵 戈 (Thái Văn Cơ 蔡 文 姬 , Đệ nhất mạc). ♦Cùng vui với nhau. ◇Kê Khang 嵇 康 : Chỉ tửu doanh tôn, Mạc dữ giao hoan 旨 酒 盈 樽 , 莫 與 交 歡 (Tặng tú tài nhập quân 贈 秀 才 入 軍 ). ♦Nam nữ thành hôn hoặc hoan hợp. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Nhị nhân tựu tại viện nội đắng thượng xích thân lộ thể, tịch chẩm giao hoan, bất thăng khiển quyển 二 人 就 在 院 內 凳 上 赤 身 露 體 , 席 枕 交 歡 , 不 勝 繾 綣 (Đệ bát thập nhị hồi)." }, { "id": "4948", "hanviet": "交還 giao hoàn", "nghia": "Đem trả lại, quy hoàn." }, { "id": "4949", "hanviet": "交合 giao hợp", "nghia": "Kết giao, giao hảo. ◇Tôn Tử 孫 子 : Bĩ địa vô xá, cù địa giao hợp 圮 地 無 舍 , 衢 地 交 合 (Cửu biến 九 變 ) Chỗ đất đổ nát không nhà cửa, thì giao kết chư hầu cho bền vững. ♦Liền nhau, liên tiếp. ◇Từ Hoằng Tổ 徐 弘 祖 : Lưỡng ngạn thạch phong giao hợp, thủy lưu hạp gian 兩 岸 石 峰 交 合 , 水 流 峽 間 (Từ hà khách du kí 徐 霞 客 遊 記 ). ♦Giao cấu, giao phối, tính giao. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Đế hựu lệnh họa công hội họa sĩ nữ giao hợp chi đồ sổ thập bức, huyền ư các trung 帝 又 令 畫 工 繪 畫 士 女 交 合 之 圖 數 十 幅 , 懸 於 閣 中 (Tùy Dương đế dật du triệu khiển 隋 煬 帝 逸 游 召 譴 )." }, { "id": "4950", "hanviet": "交友 giao hữu", "nghia": "Kết giao bạn bè. ◇Nạp Lan Tính Đức 納 蘭 性 德 : Giao hữu bất năng tín giả, sự quân tất bất trung 交 友 不 能 信 者 , 事 君 必 不 忠 (Lục thủy đình tạp thức 淥 水 亭 雜 識 , Quyển nhị) Giao thiệp với bạn bè mà không biết tin nhau, (thì) thờ vua ắt không trung thành. ♦Bạn bè, bằng hữu. ◇Trương Thế Nam 張 世 南 : Hoàng Công Thù, tự Tử Hậu, Phú Sa Phổ Thành nhân, dữ Chu Văn Công vi giao hữu 黃 公 銖 , 字 子 厚 , 富 沙 浦 城 人 , 與 朱 文 公 為 交 友 (Du hoạn kỉ văn 游 宦 紀 聞 , Quyển bát) Hoàng Công Thù, tự Tử Hậu, người Phú Sa Phổ Thành, cùng với Chu Văn Công là bạn bè." }, { "id": "4951", "hanviet": "交結 giao kết", "nghia": "Qua lại, giao tế, vãng lai. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thả thuyết Tiểu Nga tại gia đa nhàn, thừa không, tiện khứ giao kết na lân cận tả hữu chi nhân 且 說 小 娥 在 家 多 閒 , 乘 空 , 便 去 交 結 那 鄰 近 左 右 之 人 (Quyển thập cửu). ♦Thông đồng, câu kết. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tha gia lí giao kết khâm phạm, tàng trứ khâm tang 他 家 裡 交 結 欽 犯 , 藏 著 欽 贓 (Đệ thập tam hồi). ♦Liên tiếp nhau, nối liền nhau. ◇Phùng Chí 馮 贄 : Cửu tiên điện ngân tỉnh, hữu lê nhị chu, chi diệp giao kết, cung trung hô vi thư hùng thụ 九 仙 殿 銀 井 , 有 梨 二 株 , 枝 葉 交 結 , 宮 中 呼 為 雌 雄 樹 (Vân Tiên tạp kí 雲 仙 雜 記 , Quyển tam)." }, { "id": "4952", "hanviet": "交納 giao nạp", "nghia": "Kết giao. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Kí bất cầu quan tước, hựu bất giao nạp bằng hữu, chung nhật bế hộ độc thư 既 不 求 官 爵 , 又 不 交 納 朋 友 , 終 日 閉 戶 讀 書 (Đệ nhấtc hồi) Đã không cầu quan tước, lại chẳng kết giao bạn bè, suốt ngày đóng cửa đọc sách. ♦Phụng hiến, giao phó." }, { "id": "4953", "hanviet": "交付 giao phó", "nghia": "Đưa cho, trao cho. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tái tế tế truy tưởng sở nhu hà vật, nhất tịnh bao tàng, giao phó Chiêu Nhi 再 細 細 追 想 所 需 何 物 , 一 並 包 藏 , 交 付 昭 兒 (Đệ thập tứ hồi) (Phụng Thư) Lại kĩ càng nghĩ xem (chồng ở ngoài) cần những thứ gì, gói cả vào một gói trao cho Chiêu Nhi. ♦Dặn dò, chúc phó. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Bả lễ vật thu tiến khứ, giao phó minh bạch 把 禮 物 收 進 去 , 交 付 明 白 (Đệ nhị thất hồi)." }, { "id": "4954", "hanviet": "交鋒 giao phong", "nghia": "Mũi nhọn gươm dáo qua lại. Chỉ đánh nhau, tác chiến. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Giao phong chi tế, Trương Bảo tác pháp, phong lôi đại tác 交 鋒 之 際 , 張 寶 作 法 , 風 雷 大 作 (Đệ nhị hồi) Trong lúc đánh nhau, Trương Bảo thi triển pháp thuật, gió sấm nổi dậy." }, { "id": "4955", "hanviet": "交際 giao tế", "nghia": "Qua lại, vãng lai. ◇Hồng Mại 洪 邁 : Kí nhập thí vi, trú giảm thực, dạ vong thụy, dữ đồng viện giao tế, vô phục tiếu ngữ 既 入 試 闈 , 晝 減 食 , 夜 忘 睡 , 與 同 院 交 際 , 無 復 笑 語 (Di kiên giáp chí 夷 堅 甲 志 , Thừa thiên tự 承 天 寺 ) Vào trong nhà khảo thí rồi, ngày bớt ăn, đêm quên ngủ, cùng các bạn đồng viện qua lại, không cười nói với nhau nữa. ♦Hội hợp, tụ tập. ◇Ngụy thư 魏 書 : Bệ hạ đăng tộ chi thủy, nhân tình vị an, đại binh giao tế, nan khả tề nhất 陛 下 登 祚 之 始 , 人 情 未 安 , 大 兵 交 際 , 難 可 齊 一 (Nhĩ Chu Vinh truyện 尒 朱 榮 傳 )." }, { "id": "4956", "hanviet": "交接 giao tiếp", "nghia": "Giao vãng, kết giao. ◇Hán Thư 漢 書 : Bất giao tiếp thế tục 不 交 接 世 俗 (Lưu Hướng truyện 劉 向 傳 ) Không kết giao với người thế tục. ♦Tiếp xúc lẫn nhau. ♦Giao phối, tính giao. ◇Hoằng Minh tập 弘 明 集 : Do nhân dữ cầm thú côn trùng, giai dĩ thư hùng giao tiếp tương sanh 猶 人 與 禽 獸 昆 蟲 , 皆 以 雌 雄 交 接 相 生 (Quyển ngũ 卷 五 ) Giống như người và cầm thú côn trùng, đều lấy trống mái giao phối mà tương sinh. ♦Thay thế, giao thế. ◇Thượng thư đại truyện 尚 書 大 傳 : Cố viết hu hấp dã giả, âm dương chi giao tiếp, vạn vật chi chung thủy 卷 一 故 曰 吁 吸 也 者 , 陰 陽 之 交 接 , 萬 物 之 終 始 (Quyển nhất). ♦Liên tiếp, tiếp hợp." }, { "id": "4957", "hanviet": "交情 giao tình", "nghia": "Tình bạn bè, cảm tình giao hảo. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim nhật yến ẩm, đãn tự bằng hữu giao tình. Như hữu đề khởi Tào Tháo dữ Đông Ngô quân lữ chi sự giả, tức trảm chi 今 日 宴 飲 , 但 敘 朋 友 交 情 . 如 有 提 起 曹 操 與 東 吳 軍 旅 之 事 者 , 即 斬 之 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Hôm nay yến tiệc, chỉ được nói chuyện bầu bạn vui vẻ với nhau thôi. Ai nói động đến chuyện quân sự giữa Đông Ngô với Tào Tháo sẽ bị chém lập tức." }, { "id": "4958", "hanviet": "交爭 giao tranh", "nghia": "Tranh luận qua lại. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Giao tranh nghịch lệnh, vị chi cương tài 交 爭 逆 令 , 謂 之 剛 材 (Bát thuyết 八 說 ). ♦Đánh nhau. ◇Sử Kí 史 記 : Phàm thiên hạ cường quốc, phi Tần nhi Sở, phi Sở nhi Tần. Lưỡng quốc giao tranh, kì thế bất lưỡng lập 凡 天 下 彊 國 , 非 秦 而 楚 , 非 楚 而 秦 . 兩 國 交 爭 , 其 勢 不 兩 立 (Trương Nghi truyện 張 儀 傳 ). ♦Dùng lời thẳng thắn can gián. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Chủ hữu thất, giai giao tranh chứng gián 主 有 失 , 皆 交 爭 證 諫 (Bất cẩu luận 不 苟 論 , Quý đương 貴 當 ). ♦Tranh chấp, phân tranh. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑑 : Diêu Hưng tử, chư tử giao tranh 姚 興 死 , 諸 子 交 爭 (Vũ đế vĩnh sơ tam niên 武 帝 永 初 三 年 ). ♦Lẫn lộn, giao tập. ◇Trương Hành 張 衡 : Khách kí túy ư đại đạo, bão ư văn nghĩa, khuyến đức úy giới, hỉ cụ giao tranh 客 既 醉 於 大 道 , 飽 於 文 義 , 勸 德 畏 戒 , 喜 懼 交 爭 (Đông Kinh phú 東 京 賦 )." }, { "id": "4959", "hanviet": "交尾 giao vĩ", "nghia": "Chỉ động vật (chim thú, côn trùng, v.v.) giao phối. ◇Phương Văn 方 文 : Dẫn sồ nga thí thủy, Giao vĩ áp trầm ba 引 雛 鵝 試 水 , 交 尾 鴨 沈 波 (Thang nhưng tam trạch tức sự 湯 仍 三 宅 即 事 )." }, { "id": "4960", "hanviet": "介紹 giới thiệu", "nghia": "Truyền lời, truyền tiếp lời đi cho mọi người cùng biết. § Ngày xưa, người truyền lời khách chủ gọi là giới 介 ; thiệu 紹 nghĩa là: kế theo, tiếp tục. ◇Lễ Kí 禮 記 : Giới thiệu nhi truyền mệnh 介 紹 而 傳 命 (Sính nghĩa 聘 義 ). ♦Đứng giữa mà giao tiếp với hai bên, làm cho hai bên quen biết nhau, làm cho có quan hệ. ◇La Đại Kinh 羅 大 經 : Nam Hiên vị chi giới thiệu, sổ nguyệt nãi đắc kiến 南 軒 為 之 介 紹 , 數 月 乃 得 見 (Hạc lâm ngọc lộ 鶴 林 玉 露 , Quyển ngũ) Nam Hiên giới thiệu cho người ấy, vài tháng thì được gặp mặt. ♦Đưa ra hoặc đem lại người mới hoặc sự vật mới. ◎Như: tha chánh tại giới thiệu nhất chủng tân sản phẩm 他 正 在 介 紹 一 種 新 產 品 . ♦Làm cho hiểu rõ hoặc quen thuộc. ◎Như: giới thiệu kinh nghiệm 介 紹 經 驗 ." }, { "id": "4961", "hanviet": "介冑 giới trụ", "nghia": "Áo giáp và mũ trận." }, { "id": "4962", "hanviet": "介詞 giới từ", "nghia": "Tiếng đứng giữa, liên lạc hai tiếng khác, biểu thị phương hướng, thời gian." }, { "id": "4963", "hanviet": "介意 giới ý", "nghia": "Có điều không được vui trong lòng, lo nghĩ tới, bận tâm, lưu tâm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na Bảo Thoa nhậm nhân phỉ báng, tịnh bất giới ý, chỉ khuy sát na Bảo Ngọc tâm bệnh, ám hạ châm biêm 那 寶 釵 任 人 誹 謗 , 並 不 介 意 , 只 窺 察 那 寶 玉 心 病 , 暗 下 針 砭 (Đệ cửu thập bát hồi) Bảo Thoa mặc cho người ta chê bai, không hề để ý, chỉ dò xem tâm bệnh của Bảo Ngọc, ngầm khuyên nhủ." }, { "id": "4964", "hanviet": "下筆 hạ bút", "nghia": "Đặt bút. Chỉ dùng bút làm thơ văn hoặc thư họa." }, { "id": "4965", "hanviet": "下肢 hạ chi", "nghia": "Hai chân." }, { "id": "4966", "hanviet": "下顧 hạ cố", "nghia": "Đoái nhìn tới kẻ dưới." }, { "id": "4967", "hanviet": "下等 hạ đẳng", "nghia": "§ Theo Chu lễ 周 禮 , xưa thiên tử có việc hội hợp chư hầu, dựng đàn lên ở giao ngoại để công bố chánh sự. Đàn hội hợp đều có ba tầng, kể từ dưới đất trở lên chia làm ba bậc: hạ, trung và thượng đẳng. ♦Hạng thấp hoặc địa vị thấp kém. ♦Thấp kém dung tục, không cao nhã. ◇Lão Xá 老 舍 : Hứa đa hạ đẳng Anh Quốc nhân thuyết thoại thị bất quản văn pháp đích 許 多 下 等 英 國 人 說 話 是 不 管 文 法 的 (Nhị mã 二 馬 , Đệ tam đoạn nhị). ♦Giáng cấp." }, { "id": "4968", "hanviet": "下游 hạ du", "nghia": "Đoạn sông gần ra tới biển. ♦Vùng đất gần cửa sông." }, { "id": "4969", "hanviet": "下價 hạ giá", "nghia": "Giá rẻ." }, { "id": "4970", "hanviet": "下界 hạ giới", "nghia": "Cõi đời ( thượng giới chỉ cõi trời)." }, { "id": "4971", "hanviet": "下囘 hạ hồi", "nghia": "Lớp tuồng sau. ♦Đoạn sau" }, { "id": "4972", "hanviet": "下弦 hạ huyền", "nghia": "Ngày 22 hoặc 23 âm lịch, từ đó tới cuối tháng mặt trăng hình như vòng cung." }, { "id": "4973", "hanviet": "下氣 hạ khí", "nghia": "Thái độ cung thuận, bình tâm tĩnh khí. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc hựu thị thiên sanh thành quán năng tác tiểu phục đê, bồi thân hạ khí, tính tình thể thiếp, thoại ngữ triền miên 寶 玉 又 是 天 生 成 慣 能 作 小 服 低 , 賠 身 下 氣 , 性 情 體 貼 , 話 語 纏 綿 (Đệ cửu hồi) Bảo Ngọc lại bẩm phú quen khiêm nhường, hòa thuận, bình tâm tĩnh khí, tính tình nhũn nhặn dịu dàng, nói năng hòa nhã dễ nghe. ♦Đông y chỉ đánh rắm." }, { "id": "4974", "hanviet": "下吏 hạ lại", "nghia": "Quan nhỏ." }, { "id": "4975", "hanviet": "下流 hạ lưu", "nghia": "Phần của dòng sông gần cửa sông, hạ du. ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Đại giang đáo ngạn, khúc chiết hướng đông, nhân nhi giang tâm khai sướng, bỉ Dương Tử Giang đích hạ lưu hoàn yếu liêu khoát 大 江 到 岸 , 曲 折 向 東 , 因 而 江 心 開 暢 , 比 揚 子 江 的 下 流 還 要 遼 闊 (Đào tẩu 逃 走 ). ♦Chỉ con cháu, hậu bối. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Kim phong Mậu vi Liêu Thành Vương, dĩ úy thái hoàng thái hậu hạ lưu chi niệm 今 封 茂 為 聊 城 王 , 以 慰 太 皇 太 后 下 流 之 念 (Ngụy chí 魏 志 , Lạc Lăng Vương Mậu truyện 樂 陵 王 茂 傳 ). ♦Dòng cuối, mạt lưu. ♦Chỗ xấu xa, ô trọc. ◇Luận Ngữ 論 語 : Trụ chi bất thiện, bất như thị chi thậm dã. Thị dĩ quân tử ố cư hạ lưu, thiên hạ chi ố giai quy yên 紂 之 不 善 , 不 如 是 之 甚 也 . 是 以 君 子 惡 居 下 流 , 天 下 之 惡 皆 歸 焉 (Tử Trương 子 張 ) Tội ác xấu xa của vua Trụ, không quá quắt lắm như người ta nói. Chính là người quân tử không muốn ở chỗ xấu xa ô trọc, vì bao nhiêu xấu xa ô trọc đều dồn về chỗ đó cả ♦Hèn mọn, đê tiện. ◇Quản Tử 管 子 : Kim ngọc hóa tài chi thuyết thắng, tắc tước phục hạ lưu 金 玉 貨 材 之 說 勝 , 則 爵 服 下 流 (Lập chánh 立 政 ). ♦Chỉ người địa vị thấp hèn. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Nhĩ kí phi hạ lưu, thật thị thậm ma dạng nhân? Khả tương chân tính danh cáo ngã 你 既 非 下 流 , 實 是 甚 麼 樣 人 ? 可 將 真 姓 名 告 我 (Đường Giải Nguyên nhất tiếu nhân duyên 唐 解 元 一 笑 姻 緣 ). ♦Hạng kém, hạ phẩm. ◇Viên Mai 袁 枚 : Mỗ thái sử chưởng giáo Kim Lăng, giới kì môn nhân viết: Thi tu học Hàn, Tô đại gia, nhất độc Ôn, Lí, tiện chung thân nhập hạ lưu hĩ 某 太 史 掌 教 金 陵 , 戒 其 門 人 曰 : 詩 須 學 韓 , 蘇 大 家 , 一 讀 溫 , 李 , 便 終 身 入 下 流 矣 (Tùy viên thi thoại 隨 園 詩 話 , Quyển ngũ). ♦Thô bỉ, đáng khinh. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhĩ trưởng thành nhân liễu, chẩm ma học xuất giá bàn nhất cá hạ lưu khí chất 你 長 成 人 了 , 怎 麼 學 出 這 般 一 個 下 流 氣 質 (Đệ tứ thập tứ hồi). ♦Trôi về hướng thấp. ◇Sở từ 楚 辭 : Bảng phảng hề hạ lưu, Đông chú hề khái khái 榜 舫 兮 下 流 , 東 注 兮 磕 磕 (Cửu hoài 九 懷 , Tôn gia 尊 嘉 ). ♦Tỉ dụ vua trên ban bố ân trạch." }, { "id": "4976", "hanviet": "下馬 hạ mã", "nghia": "Xuống ngựa." }, { "id": "4977", "hanviet": "下議院 hạ nghị viện", "nghia": "Cơ quan lập pháp trong chế độ dân chủ, gồm các đại biểu trực tiếp của dân chúng." }, { "id": "4978", "hanviet": "下午 hạ ngọ", "nghia": "Lúc sau trưa, từ mười hai giờ tới chiều." }, { "id": "4979", "hanviet": "下獄 hạ ngục", "nghia": "Bắt bỏ vào nhà giam." }, { "id": "4980", "hanviet": "下元 hạ nguyên", "nghia": "Hạ nguyên tiết 下 元 節 ngày rằm tháng mười âm lịch, gọi tắt là hạ nguyên 下 元 . ♦Thuật số dụng ngữ: Thuật số gia lấy sáu mươi Giáp Tí phối hợp với Cửu cung, gồm một trăm tám mươi năm. Giáp Tí thứ ba gọi là hạ nguyên 下 元 . ♦Đạo giáo gọi trong nước là hạ nguyên 下 元 . Cũng chỉ thủy phủ 水 府 . ♦Y học cổ gọi thận là hạ nguyên 下 元 ." }, { "id": "4981", "hanviet": "下官 hạ quan", "nghia": "Quan nhỏ, tiểu quan. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Ngũ thập thất, bất túc niên, cô nhi đề, tử hạ quan 五 十 七 , 不 足 年 , 孤 兒 啼 , 死 下 官 (Thí đại lí bình sự hồ quân mộ minh 試 大 理 評 事 胡 君 墓 銘 ). ♦Quan lại cấp dưới, hạ liêu. ♦Quan lại tự xưng (khiêm từ). ◇Giang Yêm 江 淹 : Hạ quan mỗi độc kì thư, vị thường bất phế quyển lưu thế 下 官 每 讀 其 書 , 未 嘗 不 廢 卷 流 涕 (Nghệ kiến bình vương thượng thư 詣 建 平 王 上 書 ). ♦Tiếng dùng để tự xưng. ◇Thái Bình Quảng Kí 太 平 廣 記 : Hạ quan cầm điểu, bất năng trí lực sanh nhân, vi túc hạ chuyển đạt Quế gia tam thập nương tử 下 官 禽 鳥 , 不 能 致 力 生 人 , 為 足 下 轉 達 桂 家 三 十 娘 子 (Liễu Quy Thuấn 柳 歸 舜 )." }, { "id": "4982", "hanviet": "下國 hạ quốc", "nghia": "Lời nói khiêm tự xưng nước mình. ◇Tả truyện 左 傳 : Thiên nhược bất thức bất trung, hà dĩ sử hạ quốc 天 若 不 識 不 衷 , 何 以 使 下 國 (Ai Công thập nhất niên 哀 公 十 一 年 ). ♦Nước nhỏ. ◇Nễ Hành 禰 衡 : Bối man di chi hạ quốc, thị quân tử chi quang nghi 背 蠻 夷 之 下 國 , 侍 君 子 之 光 儀 (Anh vũ phú 鸚 鵡 賦 ). ♦Nước chư hầu. ♦Thiên hạ. ◇Thi Kinh 詩 經 : Yểm hữu hạ quốc, Tỉ dân giá sắc 奄 有 下 國 , 俾 民 稼 穡 (Lỗ tụng 魯 頌 , Bí cung 閟 宮 ) Lấy được thiên hạ, Khiến cho dân cày cấy gặt hái." }, { "id": "4983", "hanviet": "下士 hạ sĩ", "nghia": "Quan cấp dưới." }, { "id": "4984", "hanviet": "下層 hạ tằng", "nghia": "Tầng dưới, cấp dưới. ♦Hạ lưu, hạ đẳng." }, { "id": "4985", "hanviet": "下臣 hạ thần", "nghia": "Tiếng tự xưng của vị quan với vua." }, { "id": "4986", "hanviet": "下土 hạ thổ", "nghia": "Đại địa, mặt đất. ◇Thi Kinh 詩 經 : Nhật cư nguyệt chư, Chiếu lâm hạ thổ 日 居 月 諸 , 照 臨 下 土 (Bội phong 邶 風 , Nhật nguyệt 日 月 ) Mặt trời và mặt trăng, Chiếu xuống mặt đất. ♦Thiên hạ. ◇Thư Kinh 書 經 : Đế li hạ thổ, phương thiết cư phương 帝 釐 下 土 , 方 設 居 方 (Thuấn điển 舜 典 ). ♦Đất thấp. ◇Thư Kinh 書 經 : Quyết thổ duy nhưỡng, hạ thổ phần lô 厥 土 惟 壤 , 下 土 墳 壚 (Vũ cống 禹 貢 ). ♦Khu đất xa xôi. ◇Hán Thư 漢 書 : Tân tòng hạ thổ lai, vị tri triều đình thể 新 從 下 土 來 , 未 知 朝 廷 體 (Lưu Phụ truyện 劉 輔 傳 ). ♦Để xuống đất, chôn xuống đất, mai táng. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Trang liễm liễu, gia lí hựu một xứ đình, chỉ đắc quyền thố tại miếu hậu, đẳng nhĩ hồi lai hạ thổ 裝 殮 了 , 家 裡 又 沒 處 停 , 只 得 權 厝 在 廟 後 , 等 你 回 來 下 土 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "4987", "hanviet": "下壽 hạ thọ", "nghia": "Sống lâu 60 tuổi gọi là hạ thọ 下 壽 . § 70 tuổi là trung thọ 中 壽 , 80 tuổi là thượng thọ 上 壽 ." }, { "id": "4988", "hanviet": "下手 hạ thủ", "nghia": "Bắt tay làm, ra tay. ☆Tương tự: động thủ 動 手 , khai thủy 開 始 , trước thủ 著 手 , nhập thủ 入 手 . ★Tương phản: trụ thủ 住 手 . ♦Địa vị hay vị trí ở phía dưới, phía sau. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất thì, Uyên Ương lai liễu, tiện tọa tại Giả mẫu hạ thủ 一 時 , 鴛 鴦 來 了 , 便 坐 在 賈 母 下 手 (Đệ tứ thập thất hồi) Một lúc, Uyên Ương đến ngồi ở dưới cánh Giả mẫu. Cũng viết là hạ thủ 下 首 . ♦Người kém cỏi, kiến thức thô thiển hoặc tài năng tầm thường. ♦Tay dưới, người đến ngay lượt sau (dùng trong trò chơi, tiệc rượu hay cuộc đánh bài). Cũng gọi là hạ gia 下 家 ." }, { "id": "4989", "hanviet": "下賜 hạ tứ", "nghia": "Ban cho kẻ dưới. ♦Lời nói khiêm khi nhận vật gì của người khác cho mình." }, { "id": "4990", "hanviet": "下旬 hạ tuần", "nghia": "Mười ngày cuối tháng âm lịch." }, { "id": "4991", "hanviet": "下問 hạ vấn", "nghia": "Thỉnh giáo kẻ dưới mình (về tuổi tác, học vấn, địa vị...). ◇Luận Ngữ 論 語 : Mẫn nhi hiếu học, bất sỉ hạ vấn 敏 而 好 學 , 不 恥 下 問 (Công Dã Tràng 公 冶 長 ) Thông minh mà lại hiếu học, không thẹn hỏi người thấp hơn mình." }, { "id": "4992", "hanviet": "互市 hỗ thị", "nghia": "Buôn bán với nhau. ☆Tương tự: thông thương 通 商 ." }, { "id": "4993", "hanviet": "互助 hỗ trợ", "nghia": "Giúp đỡ lẫn nhau. ☆Tương tự: hợp tác 合 作 , hiệp tác 協 作 . ◇Ba Kim 巴 金 : Tha tương tín nhân ưng cai bỉ thử tương ái, hỗ trợ địa, hòa bình địa sanh hoạt trứ 她 相 信 人 應 該 彼 此 相 愛 , 互 助 地 , 和 平 地 生 活 著 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ cửu chương)." }, { "id": "4994", "hanviet": "壞血 hoại huyết", "nghia": "Bệnh về máu, do thiếu sinh tố C, thân thể suy yếu, bắp thịt ủng thũng, rất dễ ra máu, v.v." }, { "id": "4995", "hanviet": "壞木 hoại mộc", "nghia": "Cây héo úa, có nhiều bướu, không ra cành lá." }, { "id": "4996", "hanviet": "壞人 hoại nhân", "nghia": "Người độc ác. ☆Tương tự: đãi đồ 歹 徒 , gian nhân 奸 人 , ác nhân 惡 人 . ★Tương phản: hảo nhân 好 人 . ◎Như: thế thượng hữu hảo nhân, dã hữu hoại nhân 世 上 有 好 人 , 也 有 壞 人 ." }, { "id": "4997", "hanviet": "完備 hoàn bị", "nghia": "Hoàn chỉnh sẵn sàng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quyền tòng chi, mệnh nhân liên dạ trúc đàn hoàn bị, đại hội bách quan 權 從 之 , 命 人 連 夜 築 壇 完 備 , 大 會 百 官 (Đệ bát thập tam hồi) (Tôn) Quyền nghe lời, sai người ngày đêm đắp đàn xong xuôi, hội họp cả trăm quan." }, { "id": "4998", "hanviet": "完好 hoàn hảo", "nghia": "Tốt đẹp trọn vẹn." }, { "id": "4999", "hanviet": "完美 hoàn mĩ", "nghia": "Tốt đẹp đầy đủ." }, { "id": "5000", "hanviet": "完全 hoàn toàn", "nghia": "Hoàn chỉnh, hoàn bị, nguyên vẹn. ♦Hoàn mĩ, hoàn thiện. ◇Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 : Đê phòng hoàn toàn, tuy tao vũ thủy lâm lạo, bất năng vi biến; chánh giáo nhất lập, tạm tao hung niên, bất túc vi ưu 隄 防 完 全 , 雖 遭 雨 水 霖 潦 , 不 能 為 變 ; 政 教 一 立 , 暫 遭 凶 年 , 不 足 為 憂 (Thuận Đế kỉ 順 帝 紀 ) Đê điều được hoàn thiện, thì dù gặp phải mưa dầm nước lụt, cũng không thể là tai họa; chính giáo lập nên, bỗng gặp năm mất mùa, cũng chẳng đáng lo. ♦Bảo toàn. ◇Hán kỉ 漢 紀 : Hội cứu binh chí, cố Hoài Nam Vương đắc dĩ hoàn toàn 會 救 兵 至 , 故 淮 南 王 得 以 完 全 (Cảnh Đế kỉ 景 帝 紀 ) Gặp lúc quân cứu viện đến, nên Hoài Nam Vương được bảo toàn. ♦Toàn bộ, cả. ◇Lão Xá 老 舍 : Diệt liễu đăng, bả đầu hoàn toàn cái tại bị tử lí 滅 了 燈 , 把 頭 完 全 蓋 在 被 子 裏 (Lạc đà tường tử 駱 駝 祥 子 , Cửu 九 ) Tắt đèn rồi, trùm hết cả đầu vào trong chăn. ♦Thuần túy, tuyệt đối. ◎Như: giá kiện sự hoàn toàn thị tha nhạ đích 這 件 事 完 全 是 他 惹 的 chuyện này tuyệt đối chỉ là tự nó gây ra." }, { "id": "5001", "hanviet": "宏圖 hoành đồ", "nghia": "Kế hoạch lớn lao. ◎Như: hoành đồ đại lược 宏 图 大 略 ." }, { "id": "5002", "hanviet": "宏儒 hoành nho", "nghia": "Người có học vấn sâu rộng. Cũng nói là hoành nho thạc học 宏 儒 碩 學 ." }, { "id": "5003", "hanviet": "享用 hưởng dụng", "nghia": "Được hưởng đầy đủ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim nhược dĩ hoa đường đại hạ, tử nữ kim bạch, lệnh bỉ hưởng dụng, tự nhiên sơ viễn Khổng Minh, Quan, Trương đẳng 今 若 以 華 堂 大 廈 , 子 女 金 帛 , 令 彼 享 用 , 自 然 疏 遠 孔 明 , 關 , 張 等 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Nay nếu cho hắn ở cửa cao nhà rộng, gái đẹp tiền nhiều, hưởng thụ tha hồ, tất nhiên hắn sẽ lơ là xa cách bọn Khổng Minh, Quan, Trương." }, { "id": "5004", "hanviet": "享樂 hưởng lạc", "nghia": "Hưởng thụ sung sướng, yên vui. ◇Viên Quýnh 袁 褧 : Hưởng lạc thọ khảo, thê nhi mãn tiền 享 樂 壽 考 , 妻 兒 滿 前 (Phong song tiểu độc 楓 窗 小 牘 , Quyển hạ)." }, { "id": "5005", "hanviet": "享福 hưởng phúc", "nghia": "Được phúc, đời sống yên vui sung sướng." }, { "id": "5006", "hanviet": "享壽 hưởng thọ", "nghia": "Số tuổi sống của người đã chết. Theo tập quán, tuổi chết trên sáu chục gọi là hưởng thọ 享 壽 , không đầy sáu chục gọi là hưởng niên 享 年 , dưới ba chục gọi là đắc niên 得 年 ." }, { "id": "5007", "hanviet": "享受 hưởng thụ", "nghia": "Quỷ thần tiếp thụ cúng tế của nhân gian. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nãi bệ hạ lệnh sanh Hiển thánh Nhị Lang Chân quân, hiện cư Quán Châu quán giang khẩu, hưởng thụ hạ phương hương hỏa 乃 陛 下 令 甥 顯 聖 二 郎 真 君 , 見 居 灌 洲 灌 江 口 , 享 受 下 方 香 火 (Đệ lục hồi) Đó là Hiển thánh Nhị Lang Chân quân, cháu gọi bệ hạ bằng cậu, hiện đang ở cửa sông Quán Châu quán, hưởng thụ hương hỏa hạ giới. ♦An hưởng, tiếp thụ. ◎Như: hưởng thụ vinh hoa phú quý 享 受 榮 華 富 貴 . ♦Có thừa thãi (về tinh thần hoặc vật chất). ♦Yên vui, thoải mái, dễ chịu." }, { "id": "5008", "hanviet": "休戰 hưu chiến", "nghia": "Ngưng chiến, đình chiến. ◎Như: song phương tạm thì tuyên bố hưu chiến 雙 方 暫 時 宣 布 休 戰 ." }, { "id": "5009", "hanviet": "休養 hưu dưỡng", "nghia": "Người bệnh nghỉ ngơi để điều dưỡng." }, { "id": "5010", "hanviet": "休暇 hưu hạ", "nghia": "Nghỉ ngơi, nhàn hạ. ◇Vương Bột 王 勃 : Thập tuần hưu hạ, thắng hữu như vân 十 旬 休 暇 , 勝 友 如 雲 (Đằng Vương Các tự 滕 王 閣 序 ) Mười tuần nhàn rỗi, bạn tốt như mây. § Vào đời Đường, một tuần 旬 bằng mười ngày. ♦Nghỉ phép." }, { "id": "5011", "hanviet": "休金 hưu kim", "nghia": "☆Tương tự: hưu bổng 休 俸 ." }, { "id": "5012", "hanviet": "休閒 hưu nhàn", "nghia": "Nghỉ ngơi rảnh rỗi, nhàn hạ. ◎Như: chủng hoa, dưỡng điểu, điếu ngư đẳng, đô thị ngận hảo đích hưu nhàn hoạt động 種 花 , 養 鳥 , 釣 魚 等 , 都 是 很 好 的 休 閒 活 動 . ♦(Canh tác) Trong một thời kì (một mùa, một năm...) không trồng trọt trong một khu vực, cho đất nghỉ ngơi, để sau đó đất trở thành màu mỡ hơn." }, { "id": "5013", "hanviet": "休書 hưu thư", "nghia": "Ngày xưa chỉ tờ giấy li dị với vợ." }, { "id": "5014", "hanviet": "休致 hưu trí", "nghia": "Nghỉ việc vì tuổi già." }, { "id": "5015", "hanviet": "休息 hưu tức", "nghia": "Nghỉ ngơi. § Tạm ngưng hoạt động để khôi phục tinh thần thể lực. ◇Lễ Kí 禮 記 : Lao nông dĩ hưu tức chi 勞 農 以 休 息 之 (Nguyệt lệnh 月 令 ). ♦Yên ổn làm ăn sinh sống. ♦Về hưu. § Quan lại lớn tuổi thôi chức hưu trí. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thiếp thiết văn cổ giả thập ngũ thụ binh, lục thập hoàn chi, diệc hữu hưu tức bất nhậm chức dã 妾 竊 聞 古 者 十 五 受 兵 , 六 十 還 之 , 亦 有 休 息 不 任 職 也 (Ban Siêu truyện 班 超 傳 ). ♦Nghỉ không làm việc (được phép). ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Đế viết: hoàn vãng ki nhật? Đối viết: Vãng bách nhật, công bách nhật, hoàn bách nhật, dĩ lục thập nhật vi hưu tức, như thử, nhất niên túc hĩ 帝 曰 : 還 往 幾 日 ? 對 曰 : 往 百 日 , 攻 百 日 , 還 百 日 , 以 六 十 日 為 休 息 , 如 此 , 一 年 足 矣 (Ngụy Minh Đế Cảnh Sơ nhị niên 魏 明 帝 景 初 二 年 ). ♦Ngừng, đình chỉ. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Vạn vật biến hóa hề, cố vô hưu tức 萬 物 變 化 兮 , 固 無 休 息 (Phục điểu phú 鵩 鳥 賦 ). ♦Yên nghỉ. § Tức là chết. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Hoặc giả sanh nãi dao dịch dã, nhi tử nãi hưu tức dã 或 者 生 乃 徭 役 也 , 而 死 乃 休 息 也 (Tinh thần huấn 精 神 訓 )." }, { "id": "5016", "hanviet": "刻薄 khắc bạc", "nghia": "Nghiêm khắc, hà khắc. ♦Ác nghiệt, vô tình. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha hựu bất thị một hữu tiền, tố sự tình vi thập ma yếu giá dạng khắc bạc? 她 又 不 是 沒 有 錢 , 做 事 情 為 什 麼 要 這 樣 刻 薄 ? (Thu 秋 , Tam cửu 三 九 ). ♦Khấu bớt, chiếm đoạt. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : (Lí) Thật tri lưu hậu, khắc bạc quân sĩ y thực, quân sĩ oán bạn 實 知 留 後 , 刻 薄 軍 士 衣 食 , 軍 士 怨 叛 (Lí Thật truyện 李 實 傳 )." }, { "id": "5017", "hanviet": "刻骨 khắc cốt", "nghia": "Chạm trổ vào xương tủy, tỉ dụ thâm thiết khó quên. ◎Như: khắc cốt chi hận 刻 骨 之 恨 hận khắc tận xương không bao giờ quên. ♦Tỉ dụ suy tư tìm tòi hết lòng hết sức. ◇Lưu Đắc Nhân 劉 得 仁 : Khắc cốt sưu tân cú 刻 骨 搜 新 句 (Trần tình thượng tri kỉ 陳 情 上 知 己 ) Vắt hết tim óc tìm tòi câu thơ mới lạ tân kì. ♦Hình dung hình pháp nghiêm khốc." }, { "id": "5018", "hanviet": "刻苦 khắc khổ", "nghia": "Nhẫn nại chịu khó. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Cư nhàn ích tự khắc khổ, vụ kí lãm vi từ chương 居 閒 益 自 刻 苦 , 務 記 覽 為 詞 章 (Liễu Tử Hậu mộ chí minh 柳 子 厚 墓 誌 銘 ) Ở đây ông càng cần khổ, gắng đem những kí ức cùng những điều trông thấy chép thành văn chương. ♦Khó khăn tằn tiện (đời sống). ◇Tân Ngũ đại sử 新 五 代 史 : (Phùng) Đạo vi nhân năng tự khắc khổ vi kiệm ước 道 為 人 能 自 刻 苦 為 儉 約 (Tạp truyện 雜 傳 , Phùng Đạo 馮 道 ). ♦Khúc mắc, trúc trắc (thơ văn). ◇Nghiêm Vũ 嚴 羽 : Mạnh Giao chi thi khắc khổ, độc chi sử nhân bất hoan 孟 郊 之 詩 刻 苦 , 讀 之 使 人 不 懽 (Thương lãng thi thoại 滄 浪 詩 話 , Thi bình 詩 評 )." }, { "id": "5019", "hanviet": "刻漏 khắc lậu", "nghia": "Ngày xưa dùng một cái chậu đồng đựng nước, đáy có xuyên lỗ, trong chậu có cái tên khắc giờ; khi nước trong chậu chảy ra, mực nước giảm xuống, mũi khắc ló ra dần dần, nhờ đó biết được giờ, gọi là khắc lậu 刻 漏 . ◇Thẩm Sơ 沈 初 : Giao Thái Điện đại chung, cung trung hàm dĩ vi chuẩn. Điện tam gian, đông gian thiết khắc lậu nhất tòa 交 泰 殿 大 鐘 , 宮 中 咸 以 為 準 . 殿 三 間 , 東 間 設 刻 漏 一 座 (Tây thanh bút kí 西 清 筆 記 , Kỉ chức chí 紀 職 志 ). ◇Truyện Kiều: Đêm thu khắc lậu canh tàn, Gió cây trút lá trăng ngàn ngậm gương (câu 1119-1120)." }, { "id": "5020", "hanviet": "勘驗 khám nghiệm", "nghia": "Tra xét kiểm nghiệm. ◇Tống sử 宋 史 : Đào dân phục nghiệp cập phù khách thỉnh điền giả, ủy nông quan khám nghiệm 逃 民 復 業 及 浮 客 請 佃 者 , 委 農 官 勘 驗 (Thực hóa chí thượng nhất 食 貨 志 上 一 )." }, { "id": "5021", "hanviet": "勘破 khám phá", "nghia": "Xem xét mà tìm ra được cái mới, cái chưa từng biết. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khám phá tam xuân cảnh bất trường, Truy y đốn cải tích niên trang 勘 破 三 春 景 不 長 , 緇 衣 頓 改 昔 年 妝 (Đệ ngũ hồi) Xét ra cảnh ba xuân không dài lâu, Bèn lấy áo thầy tu đổi lấy áo thời trang." }, { "id": "5022", "hanviet": "乞丐 khất cái", "nghia": "Ăn xin, ăn mày. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Thần văn dân chi bổn tính, hoài thổ trọng thiên, khởi lạc khứ kì hương lí, xả kì thân thích, khí kì khâu lũng, lưu li đạo lộ, khất cái ư nhân tai 臣 聞 民 之 本 性 , 懷 土 重 遷 , 豈 樂 去 其 鄉 里 , 捨 其 親 戚 , 棄 其 邱 壟 , 流 離 道 路 , 乞 丐 於 人 哉 (Ngôn chẩn thiệm lưu dân trát tử 言 賑 贍 流 民 札 子 ). ♦Cầu xin, thỉnh cầu. ◇Nguyên Kết 元 結 : Tức nhật từ mệnh đam nang, khất cái phục quy hải tân 即 日 辭 命 擔 囊 , 乞 丐 復 歸 海 濱 (Dữ Lí Tướng Công thư 與 李 相 公 書 ). ♦Lấy; đoạt lấy. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Bỉnh Chi kiến nhân hữu chúc bàn, giai lư, vô bất khất cái 炳 之 見 人 有 燭 盤 , 佳 驢 , 無 不 乞 丐 (Tống Văn Đế Nguyên Gia nhị thập ngũ niên 宋 文 帝 元 嘉 二 十 五 年 ). ♦Tha, miễn, khoan thứ. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : (Thiết duy bệ hạ...) khất cái dư tội, hoàn binh phục tước ( 竊 惟 陛 下 ...) 乞 丐 餘 罪 , 還 兵 復 爵 (Ngô thư 吳 書 , Chu Du truyện 周 瑜 傳 ). ♦ Người ăn mày. § Kẻ xin ăn hoặc xin tiền để sống. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Hữu triêu vi phú thương, mộ vi khất cái giả hĩ 有 朝 為 富 商 , 暮 為 乞 丐 者 矣 (Quyển nhất tam). ♦Tiếng mắng chửi. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ giá đả tích ngạ bất tử đống bất sát đích khất cái, cảm lai đa quản 你 這 打 脊 餓 不 死 凍 不 殺 的 乞 丐 , 敢 來 多 管 (Đệ tứ tứ hồi) Thứ đồ ăn mày chết đói chết rét, ai khiến mày lo việc người! ♦Cho, cấp cho. ◇Trần Thư 陳 書 : Bá Cố tính thị tửu, nhi bất hảo tích tụ, sở đắc lộc bổng, dụng độ vô tiết, hàm túy dĩ hậu, đa sở khất cái 伯 固 性 嗜 酒 , 而 不 好 積 聚 , 所 得 祿 俸 , 用 度 無 節 , 酣 醉 以 後 , 多 所 乞 丐 (Tân An Vương Bá Cố truyện 新 安 王 伯 固 傳 )." }, { "id": "5023", "hanviet": "乞休 khất hưu", "nghia": "Xin được thôi việc." }, { "id": "5024", "hanviet": "乞憐 khất liên", "nghia": "Xin được thương xót. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Nhược phủ thủ thiếp nhĩ, diêu vĩ nhi khất liên giả, phi ngã chi chí dã 若 俯 首 貼 耳 , 搖 尾 而 乞 憐 者 , 非 我 之 志 也 (Ứng khoa mục thì dữ nhân thư 應 科 目 時 與 人 書 ) Nếu phải cúi đầu cụp tai, vẫy đuôi xin được thương xót, thì đó chẳng phải là ý chí của tôi đâu." }, { "id": "5025", "hanviet": "乞命 khất mệnh", "nghia": "Xin được tha mạng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quách Thường chi tử bái phục khất mệnh, Quan Công viết: Ngô khán nhữ phụ chi diện, nhiêu nhĩ tính mệnh 郭 常 之 子 拜 伏 乞 命 , 關 公 曰 : 吾 看 汝 父 之 面 , 饒 你 性 命 (Đệ nhị thập bát hồi) Con Quách Thường cũng phục xuống lạy xin tha mạng. Quan Công nói: Ta nể mặt bố mày mà tha chết cho mày. ♦Thỉnh cầu mệnh lệnh." }, { "id": "5026", "hanviet": "乞師 khất sư", "nghia": "Xin người cho quân giúp đỡ." }, { "id": "5027", "hanviet": "乞貸 khất thải", "nghia": "Xin vay tiền. ☆Tương tự: tá khoản 借 款 ." }, { "id": "5028", "hanviet": "乞食 khất thực", "nghia": "Xin ăn. ♦(Phương ngôn Mân Nam) Chỉ người ăn mày." }, { "id": "5029", "hanviet": "乞辭 khất từ", "nghia": "Lời xin, cái đơn xin việc gì. ♦Xin từ chức." }, { "id": "5030", "hanviet": "券契 khoán khế", "nghia": "☆Tương tự: khoán thư 券 書 ." }, { "id": "5031", "hanviet": "券書 khoán thư", "nghia": "Tờ giao ước, văn thư. ◇Sử Kí 史 記 : Mạnh Thường Quân văn Phùng Hoan thiêu khoán thư, nộ nhi sử sử triệu Hoan 孟 嘗 君 聞 馮 驩 燒 券 書 , 怒 而 使 使 召 驩 (Mạnh Thường Quân truyện 孟 嘗 君 傳 )." }, { "id": "5032", "hanviet": "圭躔 khuê triền", "nghia": "Vị trí của sao Khuê, đường đi của sao Khuê." }, { "id": "5033", "hanviet": "兼愛 kiêm ái", "nghia": "Yêu thương mọi người. ◇Tuân Tử 荀 子 : Nghiêu nhượng hiền, dĩ vị dân. Phiếm lợi kiêm ái đức thi quân 堯 讓 賢 , 以 為 民 . 氾 利 兼 愛 德 施 均 (Thành tướng 成 相 ). ♦Học thuyết của Mặc Địch 墨 翟 thời Xuân Thu, chủ trương yêu mọi người như nhau, không phân biệt thân và sơ." }, { "id": "5034", "hanviet": "兼領 kiêm lĩnh", "nghia": "Một mình đảm nhiệm nhiều chức vụ." }, { "id": "5035", "hanviet": "兼任 kiêm nhiệm", "nghia": "☆Tương tự: kiêm lĩnh 兼 領 ." }, { "id": "5036", "hanviet": "兼管 kiêm quản", "nghia": "Trông coi nhiều việc một lúc." }, { "id": "5037", "hanviet": "兼并 kiêm tính", "nghia": "Nuốt trọn, xâm chiếm, thôn tính. § Thường dùng về xâm lược lãnh thổ, xâm chiếm kinh tế. ◇Mặc Tử 墨 子 : Kim thiên hạ chi chư hầu, tương do giai xâm lăng công phạt kiêm tính 今 天 下 之 諸 侯 , 將 猶 皆 侵 凌 攻 伐 兼 并 (Thiên chí hạ 天 志 下 )." }, { "id": "5038", "hanviet": "兼味 kiêm vị", "nghia": "Thức ăn có từ hai thứ trở lên. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Bàn xan thị viễn vô kiêm vị, Tôn tửu gia bần chỉ cựu phôi 盤 餐 市 遠 無 兼 味 , 樽 酒 家 貧 只 舊 醅 (Khách chí 客 至 ) Mâm ăn vì chợ ở xa không có hai món, Chén rượu nhà nghèo chỉ là rượu chưa lọc cũ." }, { "id": "5039", "hanviet": "傑句 kiệt cú", "nghia": "Câu văn thơ tuyệt hay. § Cũng nói là giai cú 佳 句 ." }, { "id": "5040", "hanviet": "傑品 kiệt phẩm", "nghia": "Đồ vật chế tạo ra cực tốt đẹp. ♦Tác phẩm xuất sắc." }, { "id": "5041", "hanviet": "傑作 kiệt tác", "nghia": "Tác phẩm xuất sắc. ♦Phiếm chỉ đồ vật làm ra rất hay rất tốt." }, { "id": "5042", "hanviet": "今古 kim cổ", "nghia": "Thời nay và thời xưa. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Nghị luận chứng cứ kim cổ, xuất nhập kinh sử bách tử 議 論 證 據 今 古 , 出 入 經 史 百 子 (Liễu Tử Hậu mộ chí minh 柳 子 厚 墓 誌 銘 ) Nghị luận thì dẫn chứng cổ kim, làu thông kinh sử bách gia. ♦Từ xưa tới nay. ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Kim cổ tình tràng, vấn thùy cá chân tâm đáo để? 今 古 情 場 , 問 誰 箇 真 心 到 底 (Trường sanh điện 長 生 殿 ) Trong tình trường từ xưa tới nay, hỏi ai lòng thật đạt tới tận cùng? ♦Quá khứ, đã qua. Cũng mượn chỉ việc đời tiêu mất. ◇Triệu Mạnh Phủ 趙 孟 頫 : Nhân gian phủ ngưỡng thành kim cổ, Hà đãi tha thì thủy võng nhiên 人 間 俯 仰 成 今 古 , 何 待 他 時 始 惘 然 (Văn đảo y 聞 搗 衣 ) Trong cõi người ta (vừa) cúi ngửa (đã) thành quá khứ, Đợi đến bao giờ mới buông xả? § Võng nhiên 惘 然 hiểu theo nghĩa không vô sở hữu mạo 謂 空 無 所 有 貌 ." }, { "id": "5043", "hanviet": "今人 kim nhân", "nghia": "Người đời nay. ★Tương phản: cổ nhân 古 人 ." }, { "id": "5044", "hanviet": "今日 kim nhật", "nghia": "Hôm nay. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Kim nhật cản bất đáo đích; tha liên dạ tẩu, dã đắc minh nhật tảo thượng lai 今 日 趕 不 到 的 ; 他 連 夜 走 , 也 得 明 日 早 上 來 (Đệ tam hồi). ♦Ngày nay, hiện tại. ◇Lạc Tân Vương 駱 賓 王 : Thỉnh khán kim nhật chi vực trung, Cánh thị thùy gia chi thiên hạ 請 看 今 日 之 域 中 , 竟 是 誰 家 之 天 下 (Đại Từ Kính Nghiệp thảo vũ thị hịch 代 徐 敬 業 討 武 氏 檄 )." }, { "id": "5045", "hanviet": "今年 kim niên", "nghia": "Năm nay." }, { "id": "5046", "hanviet": "今生 kim sanh, kim sinh", "nghia": "Đời này, kiếp này. § Kiếp hiện tại là kim sanh 今 生 , kiếp quá khứ là tiền sanh 前 生 , kiếp tương lai là lai sanh 來 生 . Tóm cả ba là tam sanh 三 生 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thiếp kim sanh bất năng dữ quân vi thê, nguyện tương kì ư lai thế 妾 今 生 不 能 與 君 為 妻 , 願 相 期 於 來 世 (Đệ bát hồi)." }, { "id": "5047", "hanviet": "今世 kim thế", "nghia": "☆Tương tự: kim sinh 今 生 ." }, { "id": "5048", "hanviet": "今天 kim thiên", "nghia": "Hôm nay. ☆Tương tự: bổn nhật 本 日 , tức nhật 即 日 , giá nhật 這 日 , thử nhật 此 日 . ♦Hiện tại, bây giờ, mục tiền." }, { "id": "5049", "hanviet": "今時 kim thì", "nghia": "Thời nay, bây giờ. ◇Mai Thừa 枚 乘 : Kim thì thiên hạ an ninh, tứ vũ hòa bình 今 時 天 下 安 寧 , 四 宇 和 平 (Thất phát 七 發 ) Thời nay thiên hạ yên ổn, bốn cõi hòa bình." }, { "id": "5050", "hanviet": "今上 kim thượng", "nghia": "Vua đang tại vị." }, { "id": "5051", "hanviet": "今昔 kim tịch, kim tích", "nghia": "Đêm qua. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Kim tịch thần mộng thụ chi 今 昔 臣 夢 受 之 (Bác chí 博 志 ) Đêm qua tôi nằm mộng thấy được truyền thụ cho môn đó. ♦Ngày nay và ngày xưa, hiện tại và quá khứ. ☆Tương tự: kim cổ 今 古 . ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Kim tích tình hình bất đồng 今 昔 情 形 不 同 (Đệ nhị lục hồi) Bây giờ và khi trước, tình hình không giống nhau. ♦Ngày xưa, vãng tích, quá khứ. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Phồn hoa quá nhãn thành kim tích 繁 華 過 眼 成 今 昔 (Ức Tần Nga 憶 秦 娥 , Từ 詞 ) Phồn hoa qua trước mắt đã trở thành quá khứ." }, { "id": "5052", "hanviet": "今文 kim văn", "nghia": "Văn chương theo thể thức đương thời, trái với cổ văn 古 文 ." }, { "id": "5053", "hanviet": "京都 kinh đô", "nghia": "Đô thành lớn trong nước. ♦Thủ phủ một nước." }, { "id": "5054", "hanviet": "京師 kinh sư", "nghia": "☆Tương tự: kinh đô 京 都 ." }, { "id": "5055", "hanviet": "令愛 lệnh ái", "nghia": "Tiếng tôn xưng con gái của người khác. § Cũng viết là lệnh ái 令 嬡 . Còn gọi là lệnh viện 令 媛 ." }, { "id": "5056", "hanviet": "令旨 lệnh chỉ", "nghia": "Mệnh lệnh của đế vương. § Cũng gọi là thánh chỉ 聖 旨 . ◇Lương Thư 梁 書 : Bào Lang, khanh hữu tội, lệnh chỉ sử ngã tỏa khanh, vật dĩ cố ý kiến đãi 鮑 郎 , 卿 有 罪 , 令 旨 使 我 卿 , 勿 以 故 意 見 待 (Vương Tăng Biện truyện 王 僧 辯 傳 ). ♦Thời nhà Tống 宋 , Nguyên 元 gọi mệnh lệnh của thái tử là lệnh chỉ 令 旨 . ♦Thời nhà Kim 金 , mệnh lệnh của Hoàng thái hậu từng được gọi là lệnh chỉ 令 旨 ." }, { "id": "5057", "hanviet": "令正 lệnh chánh", "nghia": "Ngày xưa gọi vợ chính là chánh thất 正 室 , nên lệnh chánh 令 正 là tiếng tôn xưng vợ chính của người khác. ♦Tên một chức quan thời xưa." }, { "id": "5058", "hanviet": "令終 lệnh chung", "nghia": "Già mà chết gọi là lệnh chung 令 終 , tức là sự chết tốt đẹp. ☆Tương tự: thiện chung 善 終 . ♦Sự việc kết thúc tốt đẹp." }, { "id": "5059", "hanviet": "令名 lệnh danh", "nghia": "Tiếng tốt." }, { "id": "5060", "hanviet": "令弟 lệnh đệ", "nghia": "Tiếng tôn xưng em trai người khác." }, { "id": "5061", "hanviet": "令姪 lệnh điệt", "nghia": "Tiếng tôn xưng cháu trai người khác." }, { "id": "5062", "hanviet": "令尹 lệnh doãn", "nghia": "Một chức quan, thời Xuân Thu, tương đương với tể tướng 宰 相 . ♦Tên tôn xưng quan huyện." }, { "id": "5063", "hanviet": "令堂 lệnh đường", "nghia": "Tiếng tôn xưng mẹ người khác. ☆Tương tự: lệnh mẫu 令 母 , lệnh từ 令 慈 ." }, { "id": "5064", "hanviet": "令兄 lệnh huynh", "nghia": "Tiếng tôn xưng anh trai người khác." }, { "id": "5065", "hanviet": "令郎 lệnh lang", "nghia": "Tiếng tôn xưng con trai người khác. ☆Tương tự: công tử 公 子 ." }, { "id": "5066", "hanviet": "令母 lệnh mẫu", "nghia": "Tiếng tôn xưng mẹ người khác. § Cũng gọi là: lệnh đường 令 堂 , lệnh từ 令 慈 ." }, { "id": "5067", "hanviet": "令妹 lệnh muội", "nghia": "Tiếng tôn xưng em gái người khác." }, { "id": "5068", "hanviet": "令叔 lệnh thúc", "nghia": "Tiếng tôn xưng chú người khác." }, { "id": "5069", "hanviet": "令箭 lệnh tiễn", "nghia": "Lá cờ nhỏ của các quan tướng dùng để ban bố hiệu lệnh. Cán cờ có mũi nhọn hình như mũi tên nên gọi là lệnh tiễn 令 箭 . ☆Tương tự: lệnh kì 令 旗 . ♦Mượn gọi hiệu lệnh 號 令 ." }, { "id": "5070", "hanviet": "令節 lệnh tiết", "nghia": "☆Tương tự: giai tiết 佳 節 ." }, { "id": "5071", "hanviet": "了解 liễu giải", "nghia": "Hiểu ra, hiểu rõ. ☆Tương tự: lĩnh hội 領 會 ." }, { "id": "5072", "hanviet": "了結 liễu kết", "nghia": "Xong việc. § Cũng nói kết liễu 結 了 ." }, { "id": "5073", "hanviet": "了事 liễu sự", "nghia": "Hiểu rõ sự lí. ◇Nam sử 南 史 : Khanh thù bất liễu sự! 卿 殊 不 了 事 (Thái Khuếch truyện 蔡 廓 傳 ) Khanh thật chẳng hiểu sự lí gì cả! ♦Làm việc có năng lực. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Kim niên trướng tiền, nhãn kiến đắc hựu một cá liễu sự đích nhân tống khứ, tại thử trù trừ vị quyết 今 年 帳 前 , 眼 見 得 又 沒 個 了 事 的 人 送 去 , 在 此 躊 躇 未 決 (Đệ thập lục hồi) Năm nay dưới trướng vẫn chưa tìm được một người giỏi giang, vì thế mà còn trù trừ chưa quyết định. ♦Xong xuôi, chấm dứt." }, { "id": "5074", "hanviet": "了債 liễu trái", "nghia": "Trả xong nợ." }, { "id": "5075", "hanviet": "伶丁 linh đinh", "nghia": "Cũng như linh đinh 伶 仃 ." }, { "id": "5076", "hanviet": "伶人 linh nhân", "nghia": "Nhạc quan. ♦Người diễn tuồng, người đóng vai hề. ☆Tương tự: hí tử 戲 子 , ưu linh 優 伶 , diễn viên 演 員 ." }, { "id": "5077", "hanviet": "亂打 loạn đả", "nghia": "Đánh bừa, đánh bậy." }, { "id": "5078", "hanviet": "亂黨 loạn đảng", "nghia": "Nhóm người gây rối trong nước." }, { "id": "5079", "hanviet": "亂落 loạn lạc", "nghia": "☆Tương tự: loạn li 亂 離 ." }, { "id": "5080", "hanviet": "亂離 loạn li", "nghia": "Gặp lúc chiến tranh phải chạy trốn, lìa tan." }, { "id": "5081", "hanviet": "亂倫 loạn luân", "nghia": "Dâm dục bất chính trong vòng thân thuộc. ☆Tương tự: loạn dâm 亂 淫 . ♦Phá hoại nhân luân đạo đức, luân thường xã hội. ♦Chỉ hôn nhân không tương xứng." }, { "id": "5082", "hanviet": "亂目 loạn mục", "nghia": "Rối mắt, không thấy rõ." }, { "id": "5083", "hanviet": "亂言 loạn ngôn", "nghia": "Nói bậy bạ." }, { "id": "5084", "hanviet": "亂髮 loạn phát", "nghia": "Tóc rối." }, { "id": "5085", "hanviet": "亂君 loạn quân", "nghia": "Vua dâm loạn." }, { "id": "5086", "hanviet": "亂軍 loạn quân", "nghia": "Binh lính thua trận, chạy lộn xộn." }, { "id": "5087", "hanviet": "亂臣 loạn thần", "nghia": "Kẻ bề tôi gây rối làm phản. Lục Vân Tiên có câu: Ghét đời Ngũ Bá phân vân, Loạn thần đa tiếm nhân dân nhọc nhằn ." }, { "id": "5088", "hanviet": "亂草 loạn thảo", "nghia": "Cỏ rậm rạp, mọc bừa bãi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đế dữ Trần Lưu Vương vị tri hư thật, bất cảm cao thanh, phục ư hà biên loạn thảo chi nội 帝 與 陳 留 王 未 知 虛 實 , 不 敢 高 聲 , 伏 於 河 邊 亂 草 之 內 (Đệ tam hồi). ♦Chữ viết thảo khó đọc." }, { "id": "5089", "hanviet": "亂世 loạn thế", "nghia": "Thời đại rối loạn. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Thánh nhân bột nhiên nhi khởi, nãi thảo cường bạo, bình loạn thế, di hiểm trừ uế, dĩ trọc vi thanh, dĩ nguy vi ninh 聖 人 勃 然 而 起 , 乃 討 強 暴 , 平 亂 世 , 夷 險 除 穢 , 以 濁 為 清 , 以 危 為 寧 (Binh lược 兵 略 ) Bậc thánh nhân phấn khởi xuất hiện, đánh dẹp cường bạo, làm yên đời loạn lạc, diệt trừ hiểm ác, thay đục thành trong, đổi nguy hiểm thành an ninh. ♦☆Tương tự: trọc thế 濁 世 . ♦★Tương phản: thái bình 太 平 , thịnh thế 盛 世 ." }, { "id": "5090", "hanviet": "亂射 loạn xạ", "nghia": "Bắn bừa bãi." }, { "id": "5091", "hanviet": "利病 lợi bệnh", "nghia": "Lợi ích và tổn hại. ♦Ưu liệt, hơn kém. ♦Lợi cho chữa bệnh. ◎Như: khổ dược lợi bệnh 苦 藥 利 病 thuốc đắng dã tật." }, { "id": "5092", "hanviet": "利名 lợi danh", "nghia": "§ Cũng như danh lợi 名 利 ." }, { "id": "5093", "hanviet": "利用 lợi dụng", "nghia": "Sự dùng có lợi cho trăm họ. ♦Lợi khí, công cụ hữu hiệu. ◇Tuân Tử 荀 子 : Quốc giả, thiên hạ chi lợi dụng dã 國 者 , 天 下 之 利 用 也 (Vương bá 王 霸 ) Nước, ấy là lợi khí của thiên hạ. ♦Dùng vật ngoài để đạt được mục đích nào đó. ◎Như: phế vật lợi dụng 廢 物 利 用 làm cho vật phẩm vô dụng (đã bị bỏ đi) thành ra hữu dụng. ♦Dùng thủ đoạn sai khiến người khác hoặc sự vật để đoạt lấy lợi ích cho mình. ◎Như: nhĩ tổng thị lợi dụng tha nhân, vị tự kỉ trám tiền 你 總 是 利 用 他 人 , 為 自 己 賺 錢 mi hoàn toàn chỉ lợi dụng người khác, để kiếm tiền cho chính mình thôi." }, { "id": "5094", "hanviet": "利害 lợi hại", "nghia": "Lợi ích và tổn hại. ◇Sử Kí 史 記 : Tiên tri lợi hại, sát ư họa phúc 先 知 利 害 , 察 於 禍 福 (Quy sách liệt truyện 龜 策 列 傳 ) Biết trước lợi ích và tổn hại, xét ở họa phúc. ♦Quan hệ. ◇Thanh bình san đường thoại bổn 清 平 山 堂 話 本 : Nhữ huynh Cự Khanh bất lai, hữu thậm lợi hại? Hà khổ tự khốc như tử? 汝 兄 巨 卿 不 來 , 有 甚 利 害 ? 何 苦 自 哭 如 死 ? (Tử sanh giao phạm trương kê thử 死 生 交 范 張 雞 黍 ). ♦Chỉ hình thế tiện lợi và hiểm yếu. ♦Nghiêm trọng. § Cũng nói là lệ hại 厲 害 . ♦Hung tợn, mạnh dữ. § Cũng nói là lệ hại 厲 害 ." }, { "id": "5095", "hanviet": "利益 lợi ích", "nghia": "Điều tốt, điều có lợi. ◇Hán Thư 漢 書 : Khuyến lệnh dưỡng tàm chức lũ, dân đắc lợi ích yên 勸 令 養 蠶 織 屨 , 民 得 利 益 焉 (Tuần lại truyện 循 吏 傳 , Vệ Táp truyện 衛 颯 傳 ) Khuyến khích nuôi tằm dệt giày, dân được lợi ích vậy. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ công đức lợi ích cho chúng sinh." }, { "id": "5096", "hanviet": "利口 lợi khẩu", "nghia": "Ăn nói khôn ngoan, hoạt bát. ◇Luận Ngữ 論 語 : Ố lợi khẩu chi phúc bang gia giả 惡 利 口 之 覆 邦 家 者 (Dương Hóa 陽 貨 ) Ghét kẻ bẻm mép làm nghiêng đổ nước nhà." }, { "id": "5097", "hanviet": "利器 lợi khí", "nghia": "Công cụ hữu hiệu. ◇Tấn Thư 晉 書 : Lương công chi tu lợi khí 良 工 之 須 利 器 (Vương Nhung truyện 王 戎 傳 ) Thợ giỏi cần dùng công cụ hữu hiệu. ♦Binh khí sắc bén. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thân biên thường đái hữu lợi khí 身 邊 常 帶 有 利 器 (Quyển tam thập lục) Bên mình thường mang theo binh khí sắc bén. ♦Sự vật có lợi cho quốc gia. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Quốc chi lợi khí, bất khả dĩ thị nhân 國 之 利 器 , 不 可 以 示 人 (Chương 58) Sự vật có lợi cho quốc gia, không thể để cho người ta thấy. ♦Binh quyền. ♦Tỉ dụ bậc anh tài. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Bất ngộ bàn căn thác tiết, hà dĩ biệt lợi khí hồ? 不 遇 槃 根 錯 節 , 何 以 別 利 器 乎 (Ngu Hủ truyện 虞 詡 傳 ) Không gặp cây thân rễ cong queo cành nhánh xiên xẹo (sự tình khó khăn phức tạp), thì lấy gì mà nhận ra khí cụ sắc bén (bậc có chân tài)?" }, { "id": "5098", "hanviet": "利己 lợi kỉ", "nghia": "Mưu cầu lợi ích hạnh phúc riêng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Công sơ chí thử, bất giáo ngô dĩ chánh đạo, tiện giáo tác lợi kỉ phương nhân chi sự, Bị bất cảm văn giáo 公 初 至 此 , 不 教 吾 以 正 道 , 便 教 作 利 己 妨 人 之 事 , 備 不 敢 聞 教 (Đệ tam thập ngũ hồi) Ông mới đến đây, chưa dạy ta điều gì chính đạo, đã vội khuyên ta ngay một việc ích kỉ hại nhân, (Lưu) Bị này không thể nào nghe theo được." }, { "id": "5099", "hanviet": "利金 lợi kim", "nghia": "Binh khí sắc nhọn. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Kim tuy Can Tướng, Mạc Da phi đắc nhân lực tắc bất năng cát quế hĩ, kiên tiễn lợi kim bất đắc huyền cơ chi lợi tắc bất năng viễn sát hĩ 今 雖 干 將 , 莫 邪 非 得 人 力 則 不 能 割 劌 矣 , 堅 箭 利 金 不 得 弦 機 之 利 則 不 能 遠 殺 矣 (Tề sách ngũ) Nay tuy có Can Tướng, Mạc Da mà không có nhân lực thì cũng không cắt được gì cả; (tuy có) tên cứng và mũi nhọn mà không có thế lực của cung nỏ thì cũng không bắn được xa mà giết được người. § Can Tướng , Mạc Da là tên gọi hai thanh kiếm báu thời Xuân Thu. ♦Lợi tức." }, { "id": "5100", "hanviet": "利源 lợi nguyên", "nghia": "Nguồn sinh ra lợi ích hoặc tài lợi." }, { "id": "5101", "hanviet": "利權 lợi quyền", "nghia": "Quyền được hưởng thụ lợi ích. ♦Quyền quản lí tài chính. ◇Ngụy Thái 魏 泰 : Vãn niên đa bệnh, khất giải lợi quyền 晚 年 多 病 , 乞 解 利 權 (Đông hiên bút lục 東 軒 筆 錄 ) Khi tuổi già lắm bệnh, xin thôi không giữ quyền chưởng quản tài chính." }, { "id": "5102", "hanviet": "利子 lợi tử", "nghia": "Một loại hình cụ thời xưa. Như cây đinh nhọn có gỗ ngang, cắm vào trục bánh xe, dùng chở tù phạm đi xử tử và thị oai quần chúng. § Cũng gọi là mộc lư 木 驢 , lư sàng 驢 床 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Các dữ liễu nhất oản trường hưu phạn, vĩnh biệt tửu. Cật bãi, từ liễu thần án, lậu chuyển thân lai, đáp thượng lợi tử 各 與 了 一 碗 長 休 飯 , 永 別 酒 . 吃 罷 , 辭 了 神 案 , 漏 轉 身 來 , 搭 上 利 子 (Đệ tứ thập hồi) Mỗi người được cho một bát cơm gọi là cơm \"trường hưu\" (nghỉ giấc nghìn thu), một chén rượu gọi là rượu \"vĩnh biệt\". Ăn uống xong thì dời khỏi hương án, rồi bị lôi chuyển lên \"xe đinh\" chở đi. ♦Lợi tức." }, { "id": "5103", "hanviet": "利息 lợi tức", "nghia": "Tiền lời. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Gia nhất bội toán, nhất niên tựu hữu tứ bách lưỡng ngân tử đích lợi tức 加 一 倍 算 , 一 年 就 有 四 百 兩 銀 子 的 利 息 (Đệ ngũ thập lục hồi) Tính lên gấp đôi, một năm cũng có thể được bốn trăm bạc tiền lời. ♦Thu nhập. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Tha đích du bỉ biệt nhân phân ngoại dong dịch xuất thoát. Mỗi nhật sở trám đích lợi tức 他 的 油 比 別 人 分 外 容 易 出 脫 . 每 日 所 賺 的 利 息 (Mại du lang độc chiếm hoa khôi 賣 油 郎 獨 占 花 魁 ) Dầu của chàng so với người khác rất dễ bán. Lấy làm tiền thu nhập mỗi ngày. ♦Tiền tài, món tiền. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đãn hữu cô đan khách nhân kinh quá, thính đắc thuyết liễu Hắc Toàn Phong tam cá tự, tiện phiết liễu hành lí bôn tẩu liễu khứ. Dĩ thử đắc giá ta lợi tức, thật bất cảm hại nhân 但 有 孤 單 客 人 經 過 , 聽 得 說 了 黑 旋 風 三 個 字 , 便 撇 了 行 李 奔 走 了 去 . 以 此 得 這 些 利 息 , 實 不 敢 害 人 (Đệ tứ thập tam hồi) Nếu có lái buôn nào đi lẻ một mình mà nghe tới ba chữ Hắc Toàn Phong thì cứ là quẳng khăn gói mà chạy. Nhờ vậy kiếm được chút tiền của, chớ thực tình chẳng dám hại ai." }, { "id": "5104", "hanviet": "冥會 minh hội", "nghia": "Hiểu ra một cách âm thầm lặng lẽ, mặc ngộ. ◇Nam sử 南 史 : Xuất xử minh hội, tâm trung minh kính, ngộ vật tiện liễu 出 處 冥 會 , 心 中 明 鏡 , 遇 物 便 了 (Đào Hoằng Cảnh truyện 陶 弘 景 傳 ) Ra làm quan hoặc lui về ẩn dật đều lặng biết, lòng như gương sáng, gặp sự liền thấu hiểu ngay. ♦Tâm linh tương thông. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Thử khả minh hội, nan dĩ ngôn liễu dã 此 可 冥 會 , 難 以 言 了 也 (Đáp Tương Dĩnh Thúc thư 答 蔣 穎 叔 書 ) Điều này có thể thông hiểu bằng tâm linh, khó dùng lời nói cho hiểu được. ♦Hiểu thấu huyền lí. ♦Gặp lại nhau sau khi chết. ◇Vương Thao 王 韜 : Thế gian sở truyền u hoan minh hội chi sự... 世 間 所 傳 幽 歡 冥 會 之 事 (Tùng tân tỏa thoại 淞 濱 瑣 話 , Lí Diên Canh 李 延 庚 ) Những chuyện thế gian truyền tụng như hoan lạc ở chốn u minh hay gặp gỡ sau khi đã chết..." }, { "id": "5105", "hanviet": "冥漠 minh mạc", "nghia": "Tăm tối. ☆Tương tự: hôn ám 昏 暗 ." }, { "id": "5106", "hanviet": "冥冥 minh minh", "nghia": "Cao xa, thăm thẳm. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hồng phi minh minh nhật nguyệt bạch, Thanh phong diệp xích thiên vũ sương 鴻 飛 冥 冥 日 月 白 , 青 楓 葉 赤 天 雨 霜 (Kí hàn gián nghị chú 寄 韓 諫 議 注 ). ♦Tối tăm, u ám. ◇Kiều Cát 喬 吉 : Môn bán yểm, tiễu tiễu minh minh, đoạn tràng nhân hòa lệ mộng sơ tỉnh 門 半 掩 , 悄 悄 冥 冥 , 斷 腸 人 和 淚 夢 初 醒 (Lưỡng nhân duyên 兩 姻 緣 , Đệ nhị chiệp 第 二 摺 ). ♦Mù mờ, ngu ngơ, không biết gì cả. ◇Đái Danh Thế 戴 名 世 : Thế chi tòng sự ư cử nghiệp giả, minh minh mang mang, bất dĩ thông kinh học cổ vi vụ 世 之 從 事 於 舉 業 者 , 冥 冥 茫 茫 , 不 以 通 經 學 古 為 務 (Uông vũ tào cảo tự 汪 武 曹 稿 序 ). ♦Mênh mông, miểu mang. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Thủy ba viễn dĩ minh minh hề, miễu bất đổ kì đông tây 水 波 遠 以 冥 冥 兮 , 眇 不 睹 其 東 西 (Cửu thán 九 嘆 , Viễn thệ 遠 逝 ). ♦Chỉ trời không cao xa. ♦Chỗ hồn ma ở, âm gian. ♦Phiếm chỉ thế giới thần linh cai quản họa phúc người đời. ♦Chỉ chết. ◇Đôn Hoàng biến văn tập 敦 煌 變 文 集 : Hà kì viễn viễn li Kinh Triệu, Bất ức minh minh ngọa Sóc phương 何 期 遠 遠 離 京 兆 , 不 憶 冥 冥 臥 朔 方 (Vương Chiêu Quân biến văn 王 昭 君 變 文 ). ♦Hôn mê, tê dại. ♦Lặng im không nói. ♦Chuyên tâm, tập trung tinh thần. ♦Âm thầm, ngầm. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Mẫu tàm tạc, duy khủng tế gia tri, bất cảm cáo tộc đảng, đãn chúc nhị tử minh minh trinh sát chi 母 慚 怍 , 唯 恐 婿 家 知 , 不 敢 告 族 黨 , 但 囑 二 子 冥 冥 偵 察 之 (Thương tam quan 商 三 官 ) Người mẹ lấy làm xấu hổ, sợ nhà thông gia biết, không dám nói cho họ hàng hay, chỉ dặn hai con trai ngấm ngầm tìm kiếm." }, { "id": "5107", "hanviet": "冥蒙 minh mông", "nghia": "U ám, không rõ. ◇Lưu Tung 劉 崧 : Thương tâm phủ thành quách, Yên vũ chánh minh mông 傷 心 俯 城 郭 , 煙 雨 正 冥 蒙 (Ngọc hoa san 玉 華 山 ). ♦Rậm, kín, liền sát. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Hòe thụ giáp đạo thực, Chi diệp câu minh mông 槐 樹 夾 道 植 , 枝 葉 俱 冥 蒙 (Tùng thụ 松 樹 ). ♦Mờ mịt, không biết gì cả. ◇Điền Bắc Hồ 田 北 湖 : Triếp hữu tị húy, hàm hỗn xuất chi, trì \"dân khả sử do, bất khả sử tri\" chi nghĩa, ủng át nhất thế chi thông minh, khu chi minh mông chi vực, chí tử bất ngộ 輒 有 避 諱 , 含 混 出 之 , 持 \" 民 可 使 由 , 不 可 使 知 \" 之 義 , 雍 遏 一 世 之 聰 明 , 驅 之 冥 蒙 之 域 , 至 死 不 悟 (Luận văn chương nguyên lưu 論 文 章 源 流 )." }, { "id": "5108", "hanviet": "冥府 minh phủ", "nghia": "Âm phủ." }, { "id": "5109", "hanviet": "傲慢 ngạo mạn", "nghia": "Kiêu căng tự đại, kiêu ngạo vô lễ. ◇Vương Sung 王 充 : Tử đệ ngạo mạn, phụ huynh giáo dĩ cẩn kính 子 弟 傲 慢 , 父 兄 教 以 謹 敬 (Luận hành 論 衡 , Khiển cáo 譴 告 )." }, { "id": "5110", "hanviet": "傲物 ngạo vật", "nghia": "Cao ngạo tự phụ, khinh rẻ người khác." }, { "id": "5111", "hanviet": "五音 ngũ âm", "nghia": "Năm âm bậc trong cổ nhạc Trung Hoa, gồm cung, thương, giốc, chủy, vũ 宮 商 角 徵 羽 ." }, { "id": "5112", "hanviet": "五霸 ngũ bá", "nghia": "Năm chư hầu có thế lực nhất trong thời Xuân Thu, gồm Tề Hoàn Công 齊 桓 公 , Tống Tương Công 宋 襄 公 , Tấn Văn Công 晉 文 公 , Tần Mục Công 秦 穆 公 và Sở Trang Phụ 楚 莊 父 ." }, { "id": "5113", "hanviet": "五穀 ngũ cốc", "nghia": "Năm thứ hạt cây ăn được, gồm: đạo 稻 (lúa gié), thử 黍 (lúa mùa), tắc 稷 (lúa tắc), mạch 麥 (lúa tẻ) và thục 菽 (đậu)." }, { "id": "5114", "hanviet": "五代 ngũ đại", "nghia": "Năm triều vua Trung Hoa, gồm các triều Tống, Tề, Lương, Trần, Tùy. Cũng gọi là Tiền Ngũ đại. ♦Năm triều Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tấn, Hậu Hán, Hậu Chu. Cũng gọi là Hậu Ngũ đại. ♦Năm đời vua cổ Trung Hoa, gồm đời Đường, Ngu, Hạ, Thương và Chu." }, { "id": "5115", "hanviet": "五大洲 ngũ đại châu", "nghia": "Năm châu lớn trên thế giới, gồm Á châu 亞 洲 , Âu châu 歐 洲 , Đại Dương châu 大 洋 洲 , Mĩ châu 美 洲 , Phi châu 非 洲 ." }, { "id": "5116", "hanviet": "五大洋 ngũ đại dương", "nghia": "Năm vùng biển lớn trên địa cầu, gồm Thái Bình dương 太 平 洋 , Ấn Độ dương 印 度 洋 , Đại Tây dương 大 西 洋 , Nam Băng dương 南 冰 洋 và Bắc Băng dương 北 冰 洋 ." }, { "id": "5117", "hanviet": "五道 ngũ đạo", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Năm đường tái sinh là: Trời, Người, Địa ngục, Súc sinh và Ngạ quỷ ( 天 , 人 , 地 獄 , 畜 生 , 餓 鬼 )." }, { "id": "5118", "hanviet": "五戒 ngũ giới", "nghia": "Ngũ giới 五 戒 : tiếng nhà Phật, chỉ năm điều ngăn cấm: sát sinh (sát 殺 ), trộm cắp (đạo 盜 ), tà dâm (dâm 滛 ), nói xằng (vọng 妄 ), uống rượu (tửu 酒 )." }, { "id": "5119", "hanviet": "五行 ngũ hành, ngũ hạnh", "nghia": "Năm thứ vật chất gồm Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ 金 , 水 , 木 , 火 , 土 . Theo học thuyết Trung Quốc thời cổ, là 5 nguyên tố cơ bản cấu thành vạn vật. Năm cái tương sinh tương khắc, làm cho vũ trụ vạn vật vận hành biến hóa, hình thành các thứ hiện tượng. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Thiên hữu ngũ hành, thủy, hỏa, kim, mộc, thổ, phân thì hóa dục, dĩ thành vạn vật 天 有 五 行 , 水 , 火 , 金 , 木 , 土 , 分 時 化 育 , 以 成 萬 物 (Ngũ đế 五 帝 ). ♦Ngày xưa tinh tướng gia lấy ngũ hành sinh khắc để suy đoán vận mệnh. Do đó cũng gọi ngũ hành 五 行 là vận mệnh. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thùy bất nguyện hoàng kim ốc? Thùy bất nguyện thiên chung túc? Toán ngũ hành bất thị giá bàn đề mục 誰 不 願 黃 金 屋 ? 誰 不 願 千 鍾 粟 ? 算 五 行 不 是 這 般 題 目 (Quyển nhất). ◇Thẩm Thụ Tiên 沈 受 先 : Dược vô công, thần bất linh, họa phúc nan minh dã, tu thỉnh tinh sĩ tiền lai vấn ngũ hành 藥 無 功 , 神 不 靈 , 禍 福 難 明 也 , 須 請 星 士 前 來 問 五 行 (Tam nguyên kí 三 元 記 , Nghị thân 議 親 ). ♦Tên một sao. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Thử phi Phong long, Ngũ hành, Thái nhất, Vương tướng, Nhiếp đề, Lục thần, Ngũ quát, Thiên hà, Ân thưởng, Tuế tinh phi sổ niên tại tây dã 此 非 豐 隆 , 五 行 , 太 一 , 王 相 , 攝 提 , 六 神 , 五 括 , 天 河 , 殷 搶 , 歲 星 非 數 年 在 西 也 (Sức tà 飾 邪 ). ♦Năm thứ hành vi. ◇Lễ Kí 禮 記 : Quý tiện minh, long sát biện, hòa nhạc nhi bất lưu, đệ trưởng nhi vô di, an yến nhi bất loạn, thử ngũ hành giả, túc dĩ chánh thân an quốc hĩ 貴 賤 明 , 隆 殺 辨 , 和 樂 而 不 流 , 弟 長 而 無 遺 , 安 燕 而 不 亂 , 此 五 行 者 , 足 以 正 身 安 國 矣 (Hương ẩm tửu nghĩa 鄉 飲 酒 義 ). ♦Năm thứ đức hạnh. Tức là ngũ thường 五 常 : Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín 仁 , 義 , 禮 , 智 , 信 . ◇Tuân Tử 荀 子 : Án vãng cựu tạo thuyết, vị chi ngũ hạnh 案 往 舊 造 說 , 謂 之 五 行 ( 非 十 二 子 ). ♦Năm thứ đức hạnh. Chỉ năm đức của chữ hiếu 孝 : Trang, Trung, Kính, Đốc, Dũng 莊 , 忠 , 敬 , 篤 , 勇 . § Xem: Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 , Hiếu hạnh 孝 行 . ♦Năm thứ đức hạnh. Chỉ năm đức của bậc làm tướng 將 : Nhu, Cương, Nhân, Tín, Dũng 柔 , 剛 , 仁 , 信 , 勇 . § Xem: Hoài Nam Tử 淮 南 子 , Binh lược huấn 兵 略 訓 . ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ 5 hành: Bố thí hành, Trì giới hành, Nhẫn nhục hành, Tinh tiến hành, Chỉ quán hành 布 施 行 、 持 戒 行 、 忍 辱 行 、 精 進 行 、 止 觀 行 . § Xem: Đại Thừa Khởi Tín Luận 大 乘 起 信 論 . ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Cũng chỉ: Thánh hạnh, Phạm hạnh, Thiên hạnh, Anh nhi hạnh, Bệnh hạnh 聖 行 , 梵 行 , 天 行 , 嬰 兒 行 , 病 行 . § Xem: Niết Bàn Kinh 涅 槃 經 ." }, { "id": "5120", "hanviet": "五刑 ngũ hình", "nghia": "Năm hình phạt thời cổ: tội chết, tội đi đày không hạn kì, tội đi đày có hạn kì, tội giam và tội phạt tiền." }, { "id": "5121", "hanviet": "五湖 ngũ hồ", "nghia": "Năm cái hồ nổi tiếng ở Trung Quốc. Có nhiều thuyết khác nhau. (1) Chỉ hồ ao phía nam huyện Ngô 吳 . (2) Tức Thái Hồ 太 湖 . (3) Chỉ Thái Hồ 太 湖 và bốn hồ phụ cận. ♦Chỉ Động Đình Hồ 洞 庭 湖 . ♦Tức Động Đình Hồ 洞 庭 湖 , Bà Dương Hồ 鄱 陽 湖 , Sào Hồ 巢 湖 , Hồng Trạch Hồ 洪 澤 湖 và Thái Hồ 太 湖 (thuộc Hoa Trung 華 中 và Hoa Đông 華 東 , cận đại). ♦Cuối thời Xuân Thu, Phạm Lãi 范 蠡 giúp Việt Vương Câu Tiễn 勾 踐 diệt nước Ngô 吳 ; công thành, đi thuyền ẩn thân ở Ngũ Hồ 五 湖 . Về sau, ngũ hồ 五 湖 chỉ nơi ở ẩn." }, { "id": "5122", "hanviet": "五虎 ngũ hổ", "nghia": "Năm vị danh tướng của nhà Thục Hán thời Tam quốc, gồm Quan Vũ, Trương Phi, Triệu Vân, Hoàng Trung và Mã Siêu." }, { "id": "5123", "hanviet": "五苦 ngũ khổ", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Thường chỉ năm cái khổ: (1) sanh lão bệnh tử, (2) ái biệt li (3) oán tăng hội, (4) cầu bất đắc, (5) ngũ âm thịnh." }, { "id": "5124", "hanviet": "五言 ngũ ngôn", "nghia": "Loại thơ mỗi câu có năm chữ." }, { "id": "5125", "hanviet": "五方 ngũ phương", "nghia": "Năm hướng, gồm đông, tây, nam, bắc và trung ương 東 , 西 , 南 , 北 , 中 央 ." }, { "id": "5126", "hanviet": "五官 ngũ quan", "nghia": "Năm bộ phận trong thân thể người ta, gồm tai để nghe, mắt nhìn, mũi ngửi, lưỡi nếm và da sờ mó đụng chạm." }, { "id": "5127", "hanviet": "五軍 ngũ quân", "nghia": "Năm đạo binh, gồm tiền quân, trung quân, hậu quân, tả quân và hữu quân." }, { "id": "5128", "hanviet": "五季 ngũ quý", "nghia": "Năm đời cuối của Trung Quốc thời cổ, gồm Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tấn, Hậu Hán và Hậu Chu." }, { "id": "5129", "hanviet": "五色 ngũ sắc", "nghia": "Năm màu chính, gồm thanh, hoàng, xích, bạch, hắc 青 , 黃 , 赤 , 白 , 黑 (xanh, vàng, đỏ, trắng, đen). ☆Tương tự: ngũ thải 五 彩 . ♦Phiếm chỉ các loại màu sắc. ♦Thần sắc. ◎Như: ngũ sắc vô chủ 五 色 無 主 thần sắc bất định. ♦Đông y chỉ năm thứ khí sắc phản ánh của năm tạng trên mặt." }, { "id": "5130", "hanviet": "五臟 ngũ tạng", "nghia": "Năm cơ quan trong thân thể con người, gồm: tâm, can, tì, phế, thận 心 , 肝 , 脾 , 肺 , 腎 (tim, gan, dạ dày, phổi và thận). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhược hoạn ngũ tạng lục phủ chi tật, dược bất năng hiệu giả, dĩ ma phế thang ẩm chi, lệnh bệnh giả như túy tử, khước dụng tiêm đao phẫu khai kì phúc, dĩ dược thang tẩy kì tạng phủ, bệnh nhân lược vô đông thống 若 患 五 臟 六 腑 之 疾 , 藥 不 能 效 者 , 以 麻 肺 湯 飲 之 , 令 病 者 如 醉 死 , 卻 用 尖 刀 剖 開 其 腹 , 以 藥 湯 洗 其 臟 腑 , 病 人 略 無 疼 痛 (Đệ thất bát hồi) Nếu ai đau ở năm tạng sáu phủ, thuốc không có hiệu quả, thì cho uống ma phế thang, để cho người bệnh say mê đi như chết, lấy dao mổ bụng ra, lấy thuốc thang rửa tạng phủ, người bệnh gần như không đau đớn chút nào. § Xem thêm: ma phế thang 麻 肺 湯 ." }, { "id": "5131", "hanviet": "五族 ngũ tộc", "nghia": "Năm giống dân ở Trung Quốc, gồm Hán, Mãn, Mông, Hồi, Tạng 漢 , 滿 , 蒙 , 回 , 藏 ." }, { "id": "5132", "hanviet": "五旬 ngũ tuần", "nghia": "Năm mươi tuổi." }, { "id": "5133", "hanviet": "五爵 ngũ tước", "nghia": "Năm tước phong Công, Hầu, Bá, Tử, Nam 公 , 侯 , 伯 , 子 , 男 ." }, { "id": "5134", "hanviet": "五絕 ngũ tuyệt", "nghia": "Thể thơ Đường luật, mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có năm chữ." }, { "id": "5135", "hanviet": "五雲 ngũ vân", "nghia": "Mây năm màu: xanh, trắng, đỏ, đen, vàng. Người xưa xem màu mây để bói điềm lành dữ, được mùa hay đói kém... ♦Mây năm màu. Thường được coi là điềm lành. ◇Nam Tề thư 南 齊 書 : Thánh tổ giáng, Ngũ vân tập 聖 祖 降 , 五 雲 集 (Nhạc chí 樂 志 ). ♦Đất thuộc về vua chúa. ◇ 王 建 : Thừa ân tân bái thượng tương quân, Đương trị tuần canh cận ngũ vân 承 恩 新 拜 上 將 軍 , 當 值 巡 更 近 五 雲 (Tặng Quách Tương Quân 贈 郭 將 軍 )." }, { "id": "5136", "hanviet": "仰藥 ngưỡng dược", "nghia": "Uống thuốc độc tự tử. ☆Tương tự: ngưỡng độc 仰 毒 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Dữ kì tương tư nhi bệnh, bất như ngưỡng dược nhi tử 與 其 相 思 而 病 , 不 如 仰 藥 而 死 (Cát Cân 葛 巾 ) (Nếu) phải mắc bệnh tương tư, chẳng bằng uống thuốc độc mà chết." }, { "id": "5137", "hanviet": "仰毒 ngưỡng độc", "nghia": "☆Tương tự: ngưỡng dược 仰 藥 ." }, { "id": "5138", "hanviet": "仰慕 ngưỡng mộ", "nghia": "☆Tương tự: cảnh ngưỡng 景 仰 , kính mộ 敬 慕 , khâm mộ 欽 慕 , tiện mộ 羨 慕 , hưởng vãng 嚮 往 , ái mộ 愛 慕 . ♦★Tương phản: đố kị 妒 忌 . ♦Kính trọng và yêu mến. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tích Nghiêu tồ chi hậu, Thuấn ngưỡng mộ tam niên, tọa tắc kiến Nghiêu ư tường, thực tắc đổ Nghiêu ư canh 昔 堯 殂 之 後 , 舜 仰 慕 三 年 , 坐 則 見 堯 於 牆 , 食 則 睹 堯 於 羹 (Lí Cố truyện 李 固 傳 ). § Xem thêm: canh tường 羹 牆 ." }, { "id": "5139", "hanviet": "仰視 ngưỡng thị", "nghia": "Ngửa mặt lên nhìn. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhược kiến liễu Bồ Tát, thiết hưu ngưỡng thị. Chỉ khả đê đầu lễ bái 若 見 了 菩 薩 , 切 休 仰 視 . 只 可 低 頭 禮 拜 (Đệ tứ thập nhất hồi) Nếu trông thấy Bồ Tát, quyết chớ ngửa mặt lên nhìn. Chỉ nên cúi đầu lễ bái." }, { "id": "5140", "hanviet": "仰食 ngưỡng thực", "nghia": "Ăn nhờ người khác." }, { "id": "5141", "hanviet": "仰望 ngưỡng vọng", "nghia": "Ngửa trông lên. ♦Trông chờ, mong mỏi." }, { "id": "5142", "hanviet": "丫頭 nha đầu", "nghia": "Đầu trẻ gái thời xưa, tóc cột trái đào, tẽ ra hai bên. Nên bé gái gọi là nha đầu . ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Hoa diện nha đầu thập tam tứ 花 面 丫 頭 十 三 四 (Kí tặng Tiểu Phiền 寄 贈 小 樊 ) Em gái tuổi mười ba mười bốn mặt đẹp như hoa. ♦Con hầu, đứa hầu gái. ☆Tương tự: tì nữ 婢 女 , mai hương 梅 香 , sử nữ 使 女 , nha hoàn 丫 鬟 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (...) hòa giá lưỡng cá nha đầu tại ngọa phòng lí đại nhượng đại khiếu, Nhị tả tả cánh bất năng hạt trị (...) 和 這 兩 個 丫 頭 在 臥 房 裡 大 嚷 大 叫 , 二 姐 姐 竟 不 能 轄 治 (Đệ thất thập tam hồi) (...) cùng với hai a hoàn ở trong buồng ngủ kêu la ầm ĩ, chị Hai cũng không trị được. ♦Tiếng xưng hô khinh miệt đối với người con gái. ♦Tiếng xưng hô thân thiết của cha mẹ đối với con gái hoặc của trưởng bối đối với người nữ trẻ tuổi bậc dưới. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá thị Phượng nha đầu hiếu kính lão thái thái đích, toán tha đích hiếu tâm kiền, bất uổng liễu lão thái thái tố nhật đông tha 這 是 鳳 丫 頭 孝 敬 老 太 太 的 , 算 他 的 孝 心 虔 , 不 枉 了 老 太 太 素 日 疼 他 (Đệ tứ thập tam hồi) Đó là (bát canh) chị Phượng kính dâng cụ (lão thái thái) đấy, (chị ấy) thật là thành tâm hiếu thảo, không uổng công cụ ngày thường thương yêu chị." }, { "id": "5143", "hanviet": "鴉鬟 nha hoàn", "nghia": "Nha 鴉 là sắc đen, hoàn 鬟 là mái tóc. Đầy tớ gái ngày xưa để mái tóc đen nên gọi là nha hoàn 鴉 鬟 ." }, { "id": "5144", "hanviet": "任職 nhậm chức, nhiệm chức", "nghia": "Đảm nhận chức vụ." }, { "id": "5145", "hanviet": "任咎 nhậm cữu, nhiệm cữu", "nghia": "Gánh tội, chịu lỗi. ◇Lí Cật Nhân 李 劼 人 : Tổng lí như kì do ngã môn cổ đông công thôi đích, đối ư đảo khoản, ngã môn cổ đông đương nhiên nhậm cữu 總 理 如 其 由 我 們 股 東 公 推 的 , 對 於 倒 款 , 我 們 股 東 當 然 任 咎 (Đại ba 大 波 , Đệ nhất bộ đệ bát chương nhị 第 一 部 第 八 章 二 )." }, { "id": "5146", "hanviet": "任用 nhậm dụng, nhiệm dụng", "nghia": "Dùng tới, giao phó chức vụ. ☆Tương tự: ủy nhậm 委 任 ." }, { "id": "5147", "hanviet": "任賢 nhậm hiền, nhiệm hiền", "nghia": "Dùng người tài." }, { "id": "5148", "hanviet": "任命 nhậm mệnh, nhiệm mệnh", "nghia": "Nhận lệnh, tiếp thụ mệnh lệnh. ♦Ra lệnh nhậm dụng quan chức. ♦Thuận theo mệnh vận. ◇Vương Nhược Hư 王 若 虛 : Đạt lí nhi nhậm mệnh, bất vi vinh hỉ, bất vi cùng ưu 達 理 而 任 命 , 不 為 榮 喜 , 不 為 窮 憂 (Cao tư thành vịnh bạch đường kí 高 思 誠 詠 白 堂 記 ) Đạt lí mà thuận ứng với mệnh vận, không lấy vinh dự làm vui thích, không lấy cùng khốn làm lo buồn." }, { "id": "5149", "hanviet": "任事 nhậm sự, nhiệm sự", "nghia": "Ủy nhiệm chức vụ. ◇Lễ Kí 禮 記 : Nhậm sự nhiên hậu tước chi 任 事 然 後 爵 之 (Vương chế 王 制 ) Giao cho công việc rồi sau phong cho tước vị. ♦Gánh vác công việc, đảm đương sự vụ. ☆Tương tự: bạn sự 辦 事 , cung chức 供 職 , tựu sự 就 事 , nhậm chức 任 職 . ♦Bất kể sự việc nào. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Nhậm sự nhi bất tri đạo 任 事 兒 不 知 道 (Đệ thất thập nhị hồi) Không việc gì mà không biết." }, { "id": "5150", "hanviet": "任便 nhậm tiện, nhiệm tiện", "nghia": "Tùy ý, mặc cho tự do. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhân văn tri Vân Trường trảm quan sát tướng, khủng ư lộ hữu trở, đặc sai ngã truyền dụ các xứ quan ải, nhậm tiện phóng hành 因 聞 知 雲 長 斬 關 殺 將 , 恐 於 路 有 阻 , 特 差 我 傳 諭 各 處 關 隘 , 任 便 放 行 (Đệ nhị thập bát hồi) Vì biết Vân Trường chém quan giết tướng, (thừa tướng) sợ (Vân Trường) trên đường bị ngăn trở, nên đặc sai tôi đi truyền dụ các ải, cứ để cho (Vân Trường) đi mặc ý." }, { "id": "5151", "hanviet": "任重 nhậm trọng, nhiệm trọng", "nghia": "Mang, chở, vác... vật nặng. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Phù mã chi sở dĩ năng nhậm trọng dẫn xa nhi trí viễn đạo giả, dĩ cân lực dã 夫 馬 之 所 以 能 任 重 引 車 而 致 遠 道 者 , 以 筋 力 也 (Nhân chủ 人 主 ). ♦Đảm đương trách nhiệm lớn lao. ◇Tiền Khiêm Ích 錢 謙 益 : Chế viết: Trẫm quyến cố cương vũ, ngụ mị tuấn hiền, nguyện đắc côi tài nhậm trọng chi nhân, dĩ kiến kinh doanh cáo thành chi nghiệp 制 曰 : 朕 眷 顧 疆 宇 , 寤 寐 俊 賢 , 願 得 瑰 材 任 重 之 人 , 以 建 經 營 告 成 之 業 (Thái bộc tự thiêm chú thiếu khanh hùng minh ngộ thụ trung hiến đại phu chế 太 僕 寺 添 注 少 卿 熊 明 遇 授 中 憲 大 夫 制 )." }, { "id": "5152", "hanviet": "任務 nhậm vụ, nhiệm vụ", "nghia": "Công việc của mình gánh vác." }, { "id": "5153", "hanviet": "仁愛 nhân ái", "nghia": "Nhân hậu từ ái. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Nghiêu lập hiếu từ nhân ái, sử dân như tử đệ 堯 立 孝 慈 仁 愛 , 使 民 如 子 弟 (Tu vụ 脩 務 )." }, { "id": "5154", "hanviet": "人影 nhân ảnh", "nghia": "Bóng người. ◎Như: song ngoại hốt nhiên hữu cá nhân ảnh nhất thiểm nhi qua, nhượng ngã hách liễu nhất khiêu 窗 外 忽 然 有 個 人 影 一 閃 而 過 , 讓 我 嚇 了 一 跳 . ♦Mượn chỉ người. ◎Như: kỉ cá nguyệt bất kiến nhĩ đích nhân ảnh, nhĩ đáo na nhi khứ liễu? 幾 個 月 不 見 你 的 人 影 , 你 到 哪 兒 去 了 ?" }, { "id": "5155", "hanviet": "人格 nhân cách", "nghia": "Phẩm cách của người. ☆Tương tự: phẩm đức 品 德 , phẩm hạnh 品 行 , nhân phẩm 人 品 . ◎Như: tha đích nhân cách cao thượng, lệnh nhân kính ngưỡng 他 的 人 格 高 尚 , 令 人 敬 仰 phẩm cách cao thượng của ông làm cho mọi người kính trọng. ♦Tâm lí học chỉ tính cách riêng biệt của từng cá thể trong lịch trình sinh hoạt đối với chính mình, người khác, sự, vật, hoàn cảnh. ♦Trên pháp luật chỉ tư cách của chủ thể về phương diện quyền lợi và nghĩa vụ." }, { "id": "5156", "hanviet": "人格化 nhân cách hóa", "nghia": "Phương thức biểu hiện văn học, đem động vật, quan niệm trừu tượng hoặc sự vật không có sống, phú cho hình thể, tính cách, tình cảm... như con người. § Cũng gọi là nghĩ nhân hóa 擬 人 化 ." }, { "id": "5157", "hanviet": "仁政 nhân chính", "nghia": "Chính trị nhân đức. ★Tương phản: bạo chính 暴 政 , ngược chính 虐 政 , hà chính 苛 政 . ◇Mạnh Tử 孟 子 : Phù nhân chính tất tự kinh giới thủy. Kinh giới bất chính, tỉnh địa bất quân, cốc lộc bất bình 夫 仁 政 必 自 經 界 始 . 經 界 不 正 , 井 地 不 均 , 穀 祿 不 平 (Đằng Văn Công thượng 滕 文 公 上 ) Chính trị nhân đức, phải bắt đầu ở sự phân chia ruộng đất. Nếu ruộng đất phân chia không đúng, thì tỉnh địa (chín khu trong ruộng theo hình chữ tỉnh 井 ) không đồng đều, số lúa thâu ( cốc 穀 ) để phát lương ( lộc 祿 ) cho quan sẽ chẳng công bình." }, { "id": "5158", "hanviet": "人種 nhân chủng", "nghia": "Giống người trên địa cầu, gồm có năm giống: da vàng, da trắng, da đen, da ngăm, da đỏ. ♦Người nối truyền dòng dõi. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Ngã hựu bất đắc dưỡng, ngã gia đích nhân chủng, tiện thị giá điểm điểm nhi. Hưu đắc khinh thứ trước tha, trước khẩn dụng tâm tài hảo 我 又 不 得 養 , 我 家 的 人 種 , 便 是 這 點 點 兒 . 休 得 輕 覷 著 他 , 著 緊 用 心 纔 好 (Đệ ngũ thập tam hồi) Ta không sinh đẻ được nữa, nó là con nối dõi nhà ta, hãy mà cẩn thận từng li từng tí một nhé. Đừng có mà lơ là, coi chừng cho kĩ thì hơn." }, { "id": "5159", "hanviet": "人證 nhân chứng", "nghia": "Sự việc do người làm chứng trình bày trước tòa án làm chứng cứ." }, { "id": "5160", "hanviet": "人工 nhân công", "nghia": "Dùng sức người làm ra. ☆Tương tự: nhân vi 人 為 . ★Tương phản: tự nhiên 自 然 , thiên nhiên 天 然 . ♦Trong công việc, một người làm gọi là nhất công 一 工 , nhân công 人 工 tức là số người làm. ◎Như: tu giá sở phòng tử tất tu đa thiểu nhân công 修 這 所 房 子 必 須 多 少 人 工 sửa chữa căn nhà này cần bao nhiêu người làm? ♦Giá tiền làm công, tiền công. ☆Tương tự: báo thù 報 酬 , công tiền 工 錢 , công tư 工 資 , tân kim 薪 金 . ◎Như: hiện tại nhân công ngận quý 現 在 人 工 很 貴 bây giờ tiền làm công rất cao." }, { "id": "5161", "hanviet": "人道 nhân đạo", "nghia": "Đạo lí làm người. ◇Dịch Kinh 易 經 : Hữu thiên đạo yên, hữu nhân đạo yên, hữu địa đạo yên, kiêm tam tài nhi lưỡng chi, cố lục 有 天 道 焉 , 有 人 道 焉 , 有 地 道 焉 . 兼 三 才 而 兩 之 , 故 六 (Hệ từ hạ 繫 辭 下 ) Có đạo trời, có đạo người, có đạo đất, gồm cả ba ngôi mà nhân lên hai, thành ra sáu hào. ♦Quan hệ luân lí trong xã hội, nhân luân. ◇Sử Kí 史 記 : Nhân đạo kinh vĩ vạn đoan, quy củ vô sở bất quán 人 道 經 緯 萬 端 , 規 矩 無 所 不 貫 (Lễ thư 禮 書 ) Nhân luân dọc ngang muôn đầu mối, quy củ không gì mà không xuyên suốt. ♦Tình dục (tính giao 性 交 ) nam nữ. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Cổ nhân nam tử tam thập nhi thú, nữ tử nhị thập nhi giá, sử kì khí huyết sung túc, nhiên hậu hành kì nhân đạo 古 人 男 子 三 十 而 娶 , 女 子 二 十 而 嫁 , 使 其 氣 血 充 足 , 然 後 行 其 人 道 (Đệ tứ thập tứ hồi) Người thời cổ, nam ba mươi tuổi cưới vợ, nữ hai mươi tuổi lấy chồng, để cho khí huyết sung túc, rồi sau thực hành \"đạo nam nữ\". ♦Quan niệm đạo đức tôn trọng quyền lợi, nhân tính, sinh mạng con người. ♦(Phật giáo dụng ngữ) Là một trong lục đạo 六 道 , chỉ nhân loại 人 類 (loài người)." }, { "id": "5162", "hanviet": "人面 nhân diện", "nghia": "Mặt người. ◇Thôi Hộ 崔 護 : Khứ niên kim nhật thử môn trung, Nhân diện đào hoa tương ánh hồng 去 年 今 日 此 門 中 , 人 面 桃 花 相 映 紅 (Đề đô thành nam trang 題 都 城 南 莊 ) Năm ngoái vào ngày hôm nay, ở trong cửa này, Mặt nàng cùng với hoa đào phản chiếu nhau thắm một màu hồng. ♦Người. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Bất kiến nhất cá nhân diện 不 見 一 個 人 面 (Quyển nhị thập tứ) Chẳng thấy một người nào cả. ♦Tình người. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Thế tình khán lãnh noãn, Nhân diện trục cao đê 世 情 看 冷 暖 , 人 面 逐 高 低 (Quyển nhị thập lục) Tình đời coi ấm lạnh, Tình người tranh thấp cao. ♦Nói tắt của nhân diện thú tâm 人 面 獸 心 mặt người dạ thú. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Bạc tục phòng nhân diện 薄 俗 防 人 面 (Khóa tiểu thụ 課 小 豎 ) Thói tục điêu bạc, hãy đề phòng mặt người dạ thú." }, { "id": "5163", "hanviet": "人面獸心 nhân diện thú tâm", "nghia": "Hình dung văn hóa Hung Nô chưa khai hóa, không biết lễ nghi. Sau chỉ người tàn ác như dã thú." }, { "id": "5164", "hanviet": "人丁 nhân đinh", "nghia": "Người con trai thành niên có thể làm việc phục dịch (dùng trong phép thuế ngày xưa). ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Tô dung điều chi pháp, dĩ nhân đinh vi bổn 租 庸 調 之 法 , 以 人 丁 為 本 (Thực hóa chí nhị 食 貨 志 二 ). ♦Nhân khẩu, gia khẩu, số người trong nhà. ☆Tương tự: sanh xỉ 生 齒 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ khả tích giá Lâm gia chi thứ bất thịnh, nhân đinh hữu hạn 只 可 惜 這 林 家 支 庶 不 盛 , 人 丁 有 限 (Đệ nhị hồi) Chỉ tiếc là dòng thứ nhà họ Lâm không thịnh, con cháu hiếm hoi. ♦Đày tớ, gia bộc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lại Đại thiêm phái nhân đinh thượng dạ, tương lưỡng xứ thính viện đô quan liễu 賴 大 添 派 人 丁 上 夜 , 將 兩 處 廳 院 都 關 了 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Lại Đại cắt thêm đày tớ canh đêm, đóng hết các cửa nhà ngoài ở hai phủ." }, { "id": "5165", "hanviet": "人定勝天 nhân định thắng thiên", "nghia": "Sức người có thể khắc phục trở ngại tự nhiên, thay đổi hoàn cảnh. ☆Tương tự: sự tại nhân vi 事 在 人 為 . ★Tương phản: thiên ý nan vi 天 意 難 違 , thành sự tại thiên 成 事 在 天 ." }, { "id": "5166", "hanviet": "人欲 nhân dục", "nghia": "Lòng ham muốn hoặc sự mong cầu tha thiết của con người." }, { "id": "5167", "hanviet": "仁勇 nhân dũng", "nghia": "Nhân từ dũng cảm. ◇Hán Thư 漢 書 : Chất hạnh chánh trực, nhân dũng đắc chúng tâm 質 行 正 直 , 仁 勇 得 眾 心 (Tân khánh Kị truyện 辛 慶 忌 傳 )." }, { "id": "5168", "hanviet": "仁者 nhân giả", "nghia": "Nghĩa là bậc có lòng nhân từ, thương người. ◇Luận Ngữ 論 語 : Nhân giả tất hữu dũng, dũng giả bất tất hữu nhân 仁 者 必 有 勇 , 勇 者 不 必 有 仁 (Hiến vấn 憲 問 )." }, { "id": "5169", "hanviet": "人間 nhân gian", "nghia": "Cõi đời người, thế gian, trần thế. ☆Tương tự: phàm gian 凡 間 , trần hoàn 塵 寰 , trần gian 塵 間 , trần thế 塵 世 , thế gian 世 間 , nhân thế 人 世 , dương gian 陽 間 , dương thế 陽 世 . ★Tương phản: thiên đường 天 堂 ." }, { "id": "5170", "hanviet": "人海 nhân hải", "nghia": "Biển người, hình dung rất nhiều người. ♦Tỉ dụ đời người thế tục. ◎Như: nhân hải phù trầm 人 海 浮 沉 đời người chìm nổi." }, { "id": "5171", "hanviet": "仁厚 nhân hậu", "nghia": "Nhân từ và trung hậu." }, { "id": "5172", "hanviet": "仁兄 nhân huynh", "nghia": "Tiếng tôn xưng để gọi anh em bạn." }, { "id": "5173", "hanviet": "人口 nhân khẩu", "nghia": "Người. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đầu nhất kiện thị nhân khẩu hỗn tạp, di thất đông tây 頭 一 件 是 人 口 混 雜 , 遺 失 東 西 (Đệ thập tam hồi) Vấn đề thứ nhất là người thì lộn xộn, đồ đạc mất mát. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Bất động can qua, năng nhập hổ huyệt, thủ xuất nhân khẩu, chân kì tài kì tưởng 不 動 干 戈 , 能 入 虎 穴 , 取 出 人 口 , 真 奇 才 奇 想 (Quyển nhị thất). ♦Số người trong nhà hoặc trong dòng họ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vương Duẫn hựu mệnh Lã Bố đồng Hoàng Phủ Tung, Lí Túc lĩnh binh ngũ vạn, chí Mi Ổ sao tịch Đổng Trác gia sản, nhân khẩu 王 允 又 命 呂 布 同 皇 甫 嵩 , 李 肅 領 兵 五 萬 , 至 郿 塢 抄 籍 董 卓 家 產 , 人 口 (Đệ cửu hồi) Vương Doãn lại sai Lã Bố cùng Hoàng Phủ Tung, Lí Túc lĩnh năm vạn quân đến Mi Ổ tịch biên gia sản và người nhà. ♦Mồm miệng người. Chỉ lời nói, bàn luận. ◎Như: quái chích nhân khẩu 膾 炙 人 口 . ◇Hồ Ứng Lân 胡 應 麟 : Duy kì hiếu lập dị danh, cố phân phân nhân khẩu bất dĩ 惟 其 好 立 異 名 , 故 紛 紛 人 口 不 已 (Thi tẩu 詩 藪 , Di dật thượng 遺 逸 上 上 ). ♦Tổng số những người ở trong một khu vực hoặc trong một tập thể nhất định. ◇Nhạc Phi 岳 飛 : Bổn quân đầu khẩu lão tiểu chánh binh thất vạn nhân khẩu 本 軍 頭 口 老 小 正 兵 七 萬 人 口 (Điều hòa hợp hành sự kiện trát tử 條 畫 合 行 事 件 札 子 )." }, { "id": "5174", "hanviet": "人其人 nhân kì nhân", "nghia": "Bắt người đó phải sống như dân thường. § Trích trong câu của Hàn Dũ 韓 愈 đời Đường, viết trong bài biểu 原 道 xin vua dẹp bỏ đạo Phật: Nhân kì nhân, hỏa kì thư, lư kì cư 人 其 人 , 火 其 書 , 廬 其 居 Bắt nhà sư về làm dân thường, đốt hết sách vở của họ, và lấy nơi ở của họ làm nơi ở cho dân." }, { "id": "5175", "hanviet": "人類 nhân loại", "nghia": "Loài người. ★Tương phản: cầm thú 禽 獸 , súc sinh 畜 牲 , thú loại 獸 類 . ◇Tùy Thư 隋 書 : Viên thủ phương túc, giai nhân loại dã 圓 首 方 足 , 皆 人 類 也 (Bắc Địch truyện 北 狄 傳 , Quyển bát thập tứ) Đầu tròn chân vuông, đều là loài người cả." }, { "id": "5176", "hanviet": "人倫 nhân luân", "nghia": "Luân thường. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trẫm văn nhân luân chi đại, phụ tử vi tiên; tôn ti chi thù, quân thần vi trọng 朕 聞 人 倫 之 大 , 父 子 為 先 ; 尊 卑 之 殊 , 君 臣 為 重 (Đệ nhị thập hồi) Trẫm nghe trong đạo luân thường, cha con là trọng; trong phận tôn ti, vua tôi là trọng. ♦Loài người. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Cầm thú ố tử, nhân luân hiếu sanh 禽 獸 惡 死 , 人 倫 好 生 (Văn Tương đế kỉ 文 襄 帝 紀 ) Cầm thú ghét chết, loài người ham sống. ♦Người tài. ◇Văn tuyển 文 選 : Thuyên phẩm nhân luân, các tận kì dụng 銓 品 人 倫 , 各 盡 其 用 (Nhậm phưởng 任 昉 , Vương văn hiến tập tự 王 文 憲 集 序 ) Tuyển chọn nhân tài, mỗi người tùy theo tài năng mà đề bạt tận dụng. ♦Tuyển chọn nhân tài." }, { "id": "5177", "hanviet": "人馬 nhân mã", "nghia": "Người và ngựa. ◇Tào Phi 曹 丕 : Hành hành nhật dĩ viễn, Nhân mã đồng thì cơ 行 行 日 已 遠 , 人 馬 同 時 飢 (Khổ hàn hành 苦 寒 行 ) Đi đi mãi ngày một xa, Người và ngựa cùng lúc đói. ♦Phiếm chỉ binh mã, quân đội. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Hắc khí mạn thiên, cổn cổn nhân mã, tự thiên nhi giáng 黑 氣 漫 天 , 滾 滾 人 馬 , 自 天 而 降 (Trang Tử hưu cổ bồn thành đại đạo 莊 子 休 鼓 盆 成 大 道 ) Hắc khí đầy trời, ùn ùn binh mã, từ trời gieo xuống. ♦Quái vật ở trong nước theo truyền thuyết. ◇Thôi Báo 崔 豹 : Nhân mã, hữu lân giáp như đại lân ngư 人 馬 , 有 鱗 甲 如 大 鱗 魚 (Cổ kim chú 古 今 注 , Quyển trung 卷 中 , Ngư trùng 魚 蟲 )." }, { "id": "5178", "hanviet": "人滿 nhân mãn", "nghia": "Người quá đông, khó dung chứa được." }, { "id": "5179", "hanviet": "人命 nhân mệnh", "nghia": "Mạng sống con người. ☆Tương tự: tính mệnh 性 命 , sanh mệnh 生 命 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Di biểu huynh Tiết Bàn, ỷ tài trượng thế, đả tử nhân mệnh, hiện tại Ứng Thiên phủ án hạ thẩm lí 姨 表 兄 薛 蟠 , 倚 財 仗 勢 , 打 死 人 命 , 現 在 應 天 府 案 下 審 理 (Đệ tam hồi) Con nhà dì tên gọi Tiết Bàn, ỷ giàu cậy thế, đánh chết người, hiện giờ đưa lên phủ Ứng Thiên xét xử. ♦Tuổi thọ người ta. ◇Vương Sung 王 充 : Nhân mệnh hữu đoản trường 人 命 有 短 長 (Luận hành 論 衡 , Giải trừ 解 除 ) Thọ mệnh người ta có ngắn có dài." }, { "id": "5180", "hanviet": "仁義 nhân nghĩa", "nghia": "Lòng thương người và sự ăn ở theo đạo phải." }, { "id": "5181", "hanviet": "人品 nhân phẩm", "nghia": "Phẩm cách con người. ☆Tương tự: phẩm đức 品 德 , phẩm hạnh 品 行 , nhân cách 人 格 . ◇Tống sử 宋 史 : Nhân phẩm thậm cao, hung hoài sái lạc 人 品 甚 高 , 胸 懷 灑 落 (Chu Đôn Di truyện 周 敦 頤 傳 ) Phẩm cách thật cao xa, Tấm lòng tiêu dao tự tại. ♦Diện mạo, dung mạo. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Nguyên tuy nhân phẩm dong lậu 源 雖 人 品 庸 陋 (Tấu đàn Vương Nguyên phú 奏 彈 王 源 ) (Vương) Nguyên mặc dù dung mạo xấu xí." }, { "id": "5182", "hanviet": "人權 nhân quyền", "nghia": "Chỉ chung quyền lợi con người. ◎Như: thiên phú nhân quyền 天 賦 人 權 con người sinh ra bình đẳng tự do, mỗi người đều bẩm phú có quyền tư tưởng (Jean-Jacques Rousseau). ♦Những quyền lợi của con người trước pháp luật, bao quát: tự do ngôn luận, làm việc, giáo dục, hội họp, tín ngưỡng." }, { "id": "5183", "hanviet": "人參 nhân sâm", "nghia": "Tên một loài cây nhỏ, hoa sắc trắng, rễ dùng làm vị thuốc bổ. § Nhân sâm 人 參 hình trạng giống người nên có tên như thế. § Còn viết là: nhân sâm 人 蔘 , ngọc tinh 玉 精 ." }, { "id": "5184", "hanviet": "人生朝露 nhân sanh triêu lộ", "nghia": "Hạt sương buổi sáng tới khi mặt trời mọc sẽ khô ngay. Tỉ dụ đời người ngắn ngủi. ◎Như: nhân sanh triêu lộ, phàm sự hà tất kế giác thái đa? 人 生 朝 露 , 凡 事 何 必 計 較 太 多 ?" }, { "id": "5185", "hanviet": "人生觀 nhân sinh quan", "nghia": "Quan điểm về đời sống con người, thái độ xử thế. ◎Như: tích cực đích nhân sinh quan 積 極 的 人 生 觀 ." }, { "id": "5186", "hanviet": "人數 nhân số", "nghia": "Chúng nhân, mọi người. ◇Trang Tử 莊 子 : Nhữ đắc toàn nhi hình khu, cụ nhi cửu khiếu, vô trung đạo yêu ư lung manh bả kiển nhi bỉ ư nhân số, diệc hạnh hĩ, hựu hà hạ hồ thiên chi oán tai! 汝 得 全 而 形 軀 , 具 而 九 竅 , 無 中 道 夭 於 聾 盲 跛 蹇 而 比 於 人 數 , 亦 幸 矣 , 又 何 暇 乎 天 之 怨 哉 (Đạt sanh 達 生 ) Mi được vẹn hình xác, đủ chín khiếu, không nửa đường chết yểu về điếc, mù, què quặt. So với bao nhiêu người khác, thế cũng là may rồi, lại rỗi công đâu mà oán trời! ♦Số người, số lượng nhân viên. ◇Kim sử 金 史 : Dụ hữu ti, tiến sĩ trình văn đãn hợp cách giả tức thủ chi, vô hạn nhân số 諭 有 司 , 進 士 程 文 但 合 格 者 即 取 之 , 毋 限 人 數 (Chương Tông kỉ nhất 章 宗 紀 一 ) Chỉ thị cho quan viên, tiến sĩ trình văn cứ hợp cách là chọn lấy, không hạn định số người." }, { "id": "5187", "hanviet": "人事 nhân sự", "nghia": "Sự do người làm ra. ♦Việc người đời, việc đời. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Khóa mã xuất giao thì cực mục, Bất kham nhân sự nhật tiêu điều 跨 馬 出 郊 時 極 目 , 不 堪 人 事 日 蕭 條 (Dã vọng 野 望 ) Cưỡi ngựa ra ngoài thành nhìn mút mắt, Đau lòng vì sự đời ngày một suy đồi, rách nát. ♦Thế lộ nhân tình. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thủy tương kiến, ngô dữ chi giai vị quán, vị thông nhân sự 始 相 見 , 吾 與 之 皆 未 冠 , 未 通 人 事 (Đề Lí Sanh bích 題 李 生 壁 ) Mới đầu gặp nhau, tôi với ông đều chưa đầy hai mươi tuổi, chưa hiểu thế lộ nhân tình. ♦Lễ vật. ◇Trương Quốc Tân 張 國 賓 : Hữu thậm ma nhân sự tống ta dữ lão da 有 甚 麼 人 事 送 些 與 老 爺 (Hợp hãn sam 合 汗 衫 , Đệ tứ chiết) Có lễ vật gì đem biếu ông già. ♦Việc ăn nằm trai gái, tình dục nam nữ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tập Nhân bổn thị cá thông minh nữ tử, niên kỉ hựu bỉ Bảo Ngọc đại lưỡng tuế, cận lai dã tiệm thông nhân sự 襲 人 本 是 個 聰 明 女 子 , 年 紀 又 比 寶 玉 大 兩 歲 , 近 來 也 漸 通 人 事 (Đệ lục hồi) Tập Nhân vốn là người con gái thông minh, tuổi so với Bảo Ngọc lớn hai tuổi, gần đây cũng dần biết chuyện trai gái ăn nằm. ♦Việc quản lí nhân viên trong một cơ quan, tổ chức: thăng chuyển, thưởng phạt, nhậm chức, cách chức, v.v." }, { "id": "5188", "hanviet": "人才 nhân tài", "nghia": "Người có tài năng học thức. § Cũng viết là nhân tài 人 材 . ★Tương phản: dong tài 庸 才 . ♦Phẩm cách, tài năng, tài học của một người. ◇Vương Sung 王 充 : Nhân tài cao hạ 人 才 高 下 (Luận hành 論 衡 , Luy hại 累 害 ) Tài năng cao thấp." }, { "id": "5189", "hanviet": "人心 nhân tâm", "nghia": "Lòng người, tâm địa. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Ngã diệc dục chánh nhân tâm, tức tà thuyết 我 亦 欲 正 人 心 , 息 邪 說 (Đằng Văn Công hạ 滕 文 公 下 ) Ta cũng muốn làm cho ngay thẳng lòng người, chấm dứt tà thuyết. ♦Ý dân, tình ý người dân. ☆Tương tự: dân khí 民 氣 , dân tâm 民 心 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Mục kim nhân tâm vị ninh, tần động can qua, thâm vi bất tiện 目 今 人 心 未 寧 , 頻 動 干 戈 , 深 為 不 便 (Đệ thập hồi) Nay lòng dân chưa yên, cứ mãi dấy binh, thật là không nên. ♦Ý tốt lành. ♦Ý muốn đền ơn. Cũng ám chỉ tiền của. ◎Như: đãn phùng niên quá tiết tất hữu nhất phần nhân tâm 但 逢 年 過 節 必 有 一 份 人 心 nhưng qua năm tết nhất thể nào cũng không quên ơn nghĩa." }, { "id": "5190", "hanviet": "人造 nhân tạo", "nghia": "Do người làm ra. ★Tương phản: thiên nhiên 天 然 , tự nhiên 自 然 . ◎Như: nhân tạo vệ tinh 人 造 衛 星 ." }, { "id": "5191", "hanviet": "人聲 nhân thanh", "nghia": "Tiếng người. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Ngoại biên nhân thanh tào tạp 外 邊 人 聲 嘈 雜 (Đệ thập ngũ hồi) Bên ngoài tiếng người ồn ào." }, { "id": "5192", "hanviet": "人世 nhân thế", "nghia": "Đời người. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Suy lão bi nhân thế, Khu trì yếm giáp binh 衰 老 悲 人 世 , 驅 馳 厭 甲 兵 (Phụng tống nhị thập tam cữu 奉 送 二 十 三 舅 ) Già yếu rồi thương xót cho đời người, Giong ruổi mãi chán ngán binh đao. ♦Nhân gian, cõi đời. ☆Tương tự: dương gian 陽 間 , dương thế 陽 世 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lượng dạ quan thiên tượng, Lưu Biểu bất cửu nhân thế 亮 夜 觀 天 象 , 劉 表 不 久 人 世 (Đệ tam thập bát hồi) Ban đêm, Lượng (Khổng Minh 孔 明 tự xưng) xem thiên văn biết Lưu Biểu không còn sống trên đời lâu nữa." }, { "id": "5193", "hanviet": "人體 nhân thể", "nghia": "Thân thể người ta. Phiếm chỉ toàn thân. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nhân thể dục đắc lao động, đãn bất đương sử cực nhĩ 人 體 欲 得 勞 動 , 但 不 當 使 極 耳 (Hoa Đà truyện 華 佗 傳 ) Thân thể cần phải tập luyện hoạt động, nhưng không nên làm quá độ mà thôi." }, { "id": "5194", "hanviet": "仁壽 nhân thọ", "nghia": "Người có đức nhân sống lâu. ◇Luận Ngữ 論 語 : Trí giả lạc, nhân giả thọ 知 者 樂 , 仁 者 壽 (Ung dã 雍 也 ) Người trí sống vui, người nhân sống lâu." }, { "id": "5195", "hanviet": "人性 nhân tính", "nghia": "Bổn tính con người. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Nhân tính chi vô phân ư thiện bất thiện dã, do thủy chi vô phân ư đông tây dã 人 性 之 無 分 於 善 不 善 也 , 猶 水 之 無 分 於 東 西 也 (Cáo tử thượng 告 子 上 ) Bổn tính người ta không chia ra thiện hay bất thiện, cũng như nước không chia ra đông hay tây. ♦Nhân tình (tập tục xã giao, lễ tiết, thù đáp). ◇Huyền Trang 玄 奘 : Thổ nghi khí tự, nhân tính phong tục, văn tự pháp tắc, đồng Khuất Chi quốc 土 宜 氣 序 , 人 性 風 俗 , 文 字 法 則 , 屈 支 國 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Bạt Lộc Già quốc 跋 祿 迦 國 ) Thổ ngơi khí hậu, phong tục xã giao, văn tự phép tắc, giống như ở nước Khuất Chi. ♦Chuyện đời, sự cư xử của người ta ở đời. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ná thị Đường tăng bất thức nhân tính. Hữu kỉ cá mao tặc tiễn kính, thị ngã tương tha đả tử, Đường tăng tựu tự tự thao thao 那 是 唐 僧 不 識 人 性 . 有 幾 個 毛 賊 剪 徑 , 是 我 將 他 打 死 , 唐 僧 就 緒 緒 叨 叨 (Đệ thập tứ hồi) Chỉ vì Đường tăng không biết chuyện đời. Có mấy đứa giặc cỏ cướp đường, bị ta đánh chết, Đường tăng cứ càu nhàu lải nhải mãi." }, { "id": "5196", "hanviet": "人情 nhân tình", "nghia": "Tình cảm biểu hiện. ◎Như: nan quái tha thương tâm, giá dã thị nhân tình chi thường 難 怪 他 傷 心 , 這 也 是 人 情 之 常 chẳng lấy làm lạ anh ấy đau lòng, đó chỉ là sự bày tỏ tình cảm bình thường của người ta. ♦Thế tình, tình thường của người đời. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thế sự đỗng minh giai học vấn, Nhân tình luyện đạt tức văn chương 世 事 洞 明 皆 學 問 , 人 情 練 達 即 文 章 (Đệ ngũ hồi 第 五 回 ) Thế sự tinh thông đều (nhờ vào) học vấn, Nhân tình lịch duyệt mới (đạt tới) văn chương. ♦Tình nghĩa, giao tình, tình bạn. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tha hựu thị sư phụ đích cố nhân, nhiêu liễu tha, dã thị sư phụ đích nhân tình 他 又 是 師 父 的 故 人 , 饒 了 他 , 也 是 師 父 的 人 情 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Vả lại họ là bạn cũ của sư phụ, tha cho họ hay không, đó là tùy theo tình nghĩa của sư phụ (đối với họ). ♦Lễ vật đem tặng. ◇Thông tục biên 通 俗 編 : Dĩ lễ vật tương di viết tống nhân tình 以 禮 物 相 遺 曰 送 人 情 (Nghi tiết 儀 節 ) Đem lễ vật tặng nhau gọi là tống nhân tình . ♦Ứng thù, giao tiếp (cưới hỏi, tang điếu, lễ mừng...). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chúng lân xá đấu phân tử lai dữ Vũ Tùng nhân tình 眾 鄰 舍 鬥 分 子 來 與 武 松 人 情 (Đệ nhị thập tứ hồi) Hàng xóm láng giềng góp tiền đặt tiệc thết đãi Võ Tòng." }, { "id": "5197", "hanviet": "人中 nhân trung", "nghia": "Chỗ lõm ở phía dưới mũi và phía trên môi của mặt người. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vấn tha kỉ cú thoại, dã vô hồi đáp; dụng thủ hướng tha mạch môn mạc liễu mạc, chủy thần nhân trung thượng biên trước lực kháp liễu lưỡng hạ, kháp đích chỉ ấn như hứa lai thâm, cánh dã bất giác đông 問 他 幾 句 話 , 也 無 回 答 ; 用 手 向 他 脈 門 摸 了 摸 , 嘴 脣 人 中 上 邊 著 力 掐 了 兩 下 , 掐 的 指 印 如 許 來 深 , 竟 也 不 覺 疼 (Đệ ngũ thập thất hồi) Hỏi cậu ấy mấy câu, cũng không trả lời; lấy tay sờ nắn vào mạch môn, ấn mạnh hai cái vào huyệt nhân trung ở phía trên môi, vết ấn khá sâu mà cũng không thấy đau." }, { "id": "5198", "hanviet": "人文 nhân văn", "nghia": "Chỉ lễ nhạc giáo hóa. ◇Dịch Kinh 易 經 : Quan hồ nhân văn dĩ hóa thành thiên hạ 觀 乎 人 文 以 化 成 天 下 (Bí quái 賁 卦 ) (Thánh nhân) quan sát thi thư lễ nhạc mà dạy dỗ sửa đổi thiên hạ. ♦Phiếm chỉ các hiện tượng văn hóa trong xã hội loài người. ◇Tôn Trung San 孫 中 山 : Hội thử thế vận tiến hóa chi thì, nhân văn phát đạt chi tế, do vị năng tiên ngã đông lân nhi cải tạo nhất phú cường chi quốc gia giả, kì cố hà dã? 會 此 世 運 進 化 之 時 , 人 文 發 達 之 際 , 猶 未 能 先 我 東 鄰 而 改 造 一 富 強 之 國 家 者 , 其 故 何 也 ? (Dân quyền sơ bộ tự tự 民 權 初 步 自 序 ). ♦Việc đời, nhân sự. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Xả chư thiên vận, trưng hồ nhân văn, tắc cổ chi hưu liệt, hà viễn chi hữu! 舍 諸 天 運 , 徵 乎 人 文 , 則 古 之 休 烈 ; 何 遠 之 有 ! (Công Tôn Toản truyện luận 公 孫 瓚 傳 論 ). ♦Tập tục, phong tục, nhân tình. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Đại ước tựu thị nhân vi san thủy bỉ giác thanh tú đích nguyên cố bãi, nhất bàn đích nhân văn phong thượng bỉ khởi lân cận đích thôn trấn dã giác sảo hữu bất đồng 大 約 就 是 因 為 山 水 比 較 清 秀 的 原 故 罷 , 一 般 的 人 文 風 尚 比 起 鄰 近 的 村 鎮 也 覺 稍 有 不 同 (Ngã đích đồng niên 我 的 童 年 , Đệ nhất thiên) Đại khái là do (ảnh hưởng) phong cảnh núi sông xinh đẹp đó thôi, mà phong tục tập quán (quê tôi) — so với những xóm làng lân cận — thấy có chút khác nhau." }, { "id": "5199", "hanviet": "仁王 nhân vương", "nghia": "Tiếng tôn xưng Phật Thích Ca. ◇Cao Khải 高 啟 : Ca sa tằng thị ngọc tọa bàng, Vạn chúng hoàn thính giảng Nhân Vương 袈 裟 曾 侍 玉 座 傍 , 萬 眾 闤 聽 講 仁 王 (Tống chứng thượng nhân trụ trì đạo tràng 送 證 上 人 住 持 道 場 ). ♦Chỉ quốc vương biết thi ân bố đức cho chúng sanh." }, { "id": "5200", "hanviet": "仰給 ngưỡng cấp", "nghia": "Ỷ lại vào người khác cung cấp cho. ◇Sử Kí 史 記 : Thất thập dư vạn khẩu, y thực giai ngưỡng cấp ư huyện quan 七 十 餘 萬 口 , 衣 食 皆 仰 給 於 縣 官 (Bình chuẩn thư 平 準 書 )." }, { "id": "5201", "hanviet": "入滅 nhập diệt", "nghia": "Thể nhập vào cõi vắng lặng, sự tịch diệt hoàn toàn thân tâm trong cảnh giới trí huệ tột cùng. Cũng như nhập tịch 入 寂 . ♦Sự tịch diệt của một vị cao tăng Phật giáo." }, { "id": "5202", "hanviet": "入室 nhập thất", "nghia": "Chỉ sự hiểu biết hoặc công phu học tập đã đạt tới chỗ cao thâm. ◇Luận Ngữ 論 語 : Do dã thăng đường hĩ, vị nhập ư thất dã 由 也 升 堂 矣 , 未 入 於 室 也 (Tiên tiến 先 進 ) (Học vấn) của anh Do vào hạng lên đến phòng chính rồi, mà chưa vào nội thất (nghĩa là đã khá lắm, chỉ chưa tinh vi thôi)." }, { "id": "5203", "hanviet": "入格 nhập cách", "nghia": "Hợp với cách thức." }, { "id": "5204", "hanviet": "入港 nhập cảng", "nghia": "Thuyền bè vào cảng khẩu. ☆Tương tự: tiến khẩu 進 口 . ♦(Bàn bạc, nói chuyện) hợp ý nhau. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chánh thuyết ta nhàn thoại, giác lượng ta thương pháp, thuyết đắc nhập cảng, chỉ thính đắc gian bích các tử lí hữu nhân ngạnh ngạnh yết yết đề khốc 正 說 些 閑 話 , 較 量 些 鎗 法 , 說 得 入 港 , 只 聽 得 間 壁 閣 子 裡 有 人 哽 哽 咽 咽 啼 哭 (Đệ tam hồi) Đương nói chuyện về phép múa roi so tài cao thấp, thật là hợp ý nhau, thì nghe bên vách có người khóc ti tỉ. ♦(Trai gái) có tình ý với nhau. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Thiềm tâm lí dã tri bát cửu, dã tựu bán thôi bán tựu, chánh yếu nhập cảng 寶 蟾 心 裏 也 知 八 九 , 也 就 半 推 半 就 , 正 要 入 港 (Đệ bát thập hồi) Bảo Thiềm trong lòng đã biết tám chín phần, (làm bộ) nửa đẩy ra nửa kéo vào, (nhưng) thật đã có tình ý rồi." }, { "id": "5205", "hanviet": "入境 nhập cảnh", "nghia": "Vào một vùng đất. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Đại hạn, hoàng bất nhập cảnh 大 旱 , 蝗 不 入 境 (Lí Thân truyện 李 紳 傳 ). ♦Vào lãnh thổ một quốc gia." }, { "id": "5206", "hanviet": "入妙 nhập diệu", "nghia": "Vào tới chỗ thần tình, thâm thúy." }, { "id": "5207", "hanviet": "入定 nhập định", "nghia": "Đi vào thiền định 禪 定 , tức là người tu luyện ngồi theo thế kiết-già, im lặng để giữ tâm ý cho yên lặng, trong sạch, không vọng động." }, { "id": "5208", "hanviet": "入江隨曲 nhập giang tùy khúc", "nghia": "Vào sông thì phải theo khúc sông mà đi. Nghĩa bóng: Đến chỗ nào thì phải theo phong tục chỗ nấy." }, { "id": "5209", "hanviet": "入學 nhập học", "nghia": "Bắt đầu tới trường để học. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Giả Lan) kim phương ngũ tuế, dĩ nhập học công thư ( 賈 蘭 ) 今 方 五 歲 , 已 入 學 攻 書 (Đệ tứ hồi) (Giả Lan), vừa lên năm tuổi, đã đi học. ♦Ngày xưa chỉ sinh đồ hoặc đồng sinh, sau khi qua thủ tục khảo thí, đi đến phủ, châu, huyện học tập. ◇Viên Mai 袁 枚 : Trực Lệ, Thiên An huyện, An Lệ, nhập học bát danh, nhi ứng thí giả bất quá lục, thất nhân 直 隸 遷 安 縣 安 例 , 入 學 八 名 , 而 應 試 者 不 過 六 , 七 人 (Tùy viên thi thoại bổ di 隨 園 詩 話 補 遺 , Quyển thất). ♦Ngày nay phiếm chỉ vào trường học tập. ◎Như: tha tiếp đáo liễu Bắc Kinh Đại Học nhập học thông tri thư 他 接 到 了 北 京 大 學 入 學 通 知 書 ." }, { "id": "5210", "hanviet": "入寇 nhập khấu", "nghia": "Quân địch xâm nhập, cưỡng chiếm." }, { "id": "5211", "hanviet": "入口 nhập khẩu", "nghia": "Đưa vào trong miệng. Chỉ ăn uống. ◇Tả truyện 左 傳 : Lập y ư đình tường nhi khốc, nhật dạ bất tuyệt thanh, chước ẩm bất nhập khẩu thất nhật 立 依 於 庭 牆 而 哭 , 日 夜 不 絕 聲 , 勺 飲 不 入 口 , 七 日 (Định công tứ niên 定 公 四 年 ) Đứng dựa vào tường mà khóc, ngày đêm không ngừng tiếng, một muỗng nước cũng không vô miệng, cả bảy ngày. ♦Lối vào (nhà cửa, trường sở). ♦Thu nhập hàng hóa nước ngoài hoặc bên ngoài vào. § Cũng nói là tiến khẩu 進 口 ." }, { "id": "5212", "hanviet": "入口稅 nhập khẩu thuế", "nghia": "Tiền thuế đánh trên hàng hóa đem từ nước ngoài vào." }, { "id": "5213", "hanviet": "入理 nhập lí", "nghia": "Hợp lẽ, hợp với sự lí. ◎Như: nhập tình nhập lí 入 情 入 理 . ♦Thấu hiểu giáo lí Phật giáo." }, { "id": "5214", "hanviet": "入殮 nhập liệm", "nghia": "Đem xác người chết đặt vào áo quan. ◇Băng Tâm 冰 心 : Ngũ điểm đa chung chư sự dĩ tất. Kế tự thệ thế chí nhập liễm, tài dụng thập thất điểm chung 五 點 多 鐘 諸 事 已 畢 . 計 自 逝 世 至 入 殮 , 才 用 十 七 點 鐘 (Nam quy 南 歸 )." }, { "id": "5215", "hanviet": "入夥 nhập khỏa", "nghia": "Vào bọn, nhập bọn. ☆Tương tự: nhập hỏa 入 伙 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Như kim quan ti truy bộ tiểu nhân khẩn cấp, vô xứ an thân, đặc đầu giá san trại lí hảo hán nhập khỏa 如 今 官 司 追 捕 小 人 緊 急 , 無 處 安 身 , 特 投 這 山 寨 裡 好 漢 入 夥 (Đệ nhất nhất hồi) Như nay kẻ hèn này bị quan tư lùng bắt ráo riết, không có chỗ an thân, xin đến nương nhờ nhập bọn với các hảo hán ở sơn trại đó." }, { "id": "5216", "hanviet": "入伍 nhập ngũ", "nghia": "Vào quân đội, đi lính." }, { "id": "5217", "hanviet": "入月 nhập nguyệt", "nghia": "Đàn bà, con gái đến kì có kinh nguyệt. ◇Vương Kiến 王 建 : Mật tấu quân vương tri nhập nguyệt, Hoán nhân tương bạn tẩy quần cư 密 奏 君 王 知 入 月 , 喚 人 相 伴 洗 裙 裾 (Cung từ 宮 詞 , Chi tứ thập lục). ♦Chỉ đàn bà có thai đủ một tháng. ♦Đến gần mặt trăng (chiêm tinh). ◇Lí Bạch 李 白 : Vân long phong hổ tận giao hồi, Thái bạch nhập nguyệt địch khả tồi 雲 龍 風 虎 盡 交 回 , 太 白 入 月 敵 可 摧 (Hồ vô nhân 胡 無 人 )." }, { "id": "5218", "hanviet": "入棺 nhập quan", "nghia": "Bỏ xác người chết vào hòm." }, { "id": "5219", "hanviet": "入心 nhập tâm", "nghia": "Ghi khắc vào lòng." }, { "id": "5220", "hanviet": "入世 nhập thế", "nghia": "Vào đời, đem thân đến ở cõi trần. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tưởng giá nhất can nhân nhập thế, kì tình si sắc quỷ hiền ngu bất tiếu giả, tất dữ tiền nhân truyền thuật bất đồng hĩ 想 這 一 干 人 入 世 , 其 情 痴 色 鬼 賢 愚 不 肖 者 , 悉 與 前 人 傳 述 不 同 (Đệ nhất hồi) Tưởng lũ người này xuống trần, thì những bọn si tình, hám sắc, hiền ngu bất tiếu ở đây, hẳn là khác với các truyện người xưa truyền lại." }, { "id": "5221", "hanviet": "入籍 nhập tịch", "nghia": "Ghi vào một danh sách. ♦Xin vào hộ tịch một nước hoặc xứ nào đó. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Vương Thần bệnh liễu lưỡng cá nguyệt, phương tài thuyên khả, toại nhập tịch ư Hàng Châu 王 臣 病 了 兩 個 月 , 方 纔 痊 可 , 遂 入 籍 於 杭 州 (Tiểu thủy loan thiên hồ di thư 小 水 灣 天 狐 貽 書 ) Vương Thần bệnh cả hai tháng trời, vừa mới khỏi, bèn xin vào hộ tịch ở Hàng Châu." }, { "id": "5222", "hanviet": "入情入理 nhập tình nhập lí", "nghia": "Hết sức hợp tình hợp lí. ◇Tảo mê trửu 掃 迷 帚 : Tâm trai trắc trứ nhĩ đóa, giác đắc thử đoạn nghị luận, nhập tình nhập lí, bất cấm liên liên điểm thủ 心 齋 側 著 耳 朵 , 覺 得 此 段 議 論 , 入 情 入 理 , 不 禁 連 連 點 首 (Đệ tam hồi)." }, { "id": "5223", "hanviet": "入場 nhập trường", "nghia": "Vào hội trường hoặc kịch trường. ♦Đặc chỉ vào trường thi ( khảo trường 考 場 ). ◇Nguyên sử 元 史 : Phàm tựu thí chi nhật, nhật vị xuất nhập trường, hoàng hôn nạp quyển 凡 就 試 之 日 , 日 未 出 入 場 , 黃 昏 納 卷 (Tuyển cử chí 選 舉 志 , Nhất)." }, { "id": "5224", "hanviet": "一般 nhất bàn, nhất ban", "nghia": "Đồng dạng, đồng đẳng, giống nhau. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã dữ tha tranh biện đáo Bồ Tát xứ, kì thật tướng mạo, ngôn ngữ đẳng câu nhất bàn, Bồ Tát dã nan biện chân giả 我 與 他 爭 辨 到 菩 薩 處 , 其 實 相 貌 , 言 語 等 俱 一 般 , 菩 薩 也 難 辨 真 假 (Đệ ngũ thập bát hồi) Ta cùng nó tranh biện tới chỗ Bồ Tát, quả thật tướng mạo, lời nói các thứ đều giống như nhau, Bồ Tát cũng khó nhận ra chân giả. ♦Phổ thông, thông thường, thường. ◎Như: hiếu dật ố lao thị nhất bàn nhân đích thông bệnh 好 逸 惡 勞 是 一 般 人 的 通 病 ham nhàn dật ghét lao nhọc là tật chung của người thường. ♦Một loại, một thứ, nhất chủng. ◎Như: tha đích tác phẩm vi nhất bàn thanh niên nhân sở hỉ ái 他 的 作 品 為 一 般 青 年 人 所 喜 愛 tác phẩm của ông là một thứ được thanh niên yêu chuộng. ♦Một việc, một chuyện, nhất kiện. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Do hữu nhất bàn cô phụ sự, Bất tương ca vũ quản huyền lai 猶 有 一 般 辜 負 事 , 不 將 歌 舞 管 絃 來 (Ngọc Tuyền tự nam trịch trục cảm tích đề thi 玉 泉 寺 南 躑 躅 感 惜 題 詩 ). ♦Một nhóm người. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đạo Quân nhân cái Vạn Tuế san, sai nhất bàn thập cá chế sứ khứ Thái Hồ biên bàn vận hoa thạch cương phó kinh giao nạp 道 君 因 蓋 萬 歲 山 , 差 一 般 十 個 制 使 去 太 湖 邊 搬 運 花 石 綱 赴 京 交 納 (Đệ thập nhị hồi) (Vua) Đạo Quân nhân (muốn) xây núi Vạn Tuế, sai (một nhóm) chục viên chế sứ đến Thái Hồ chuyển vận đá hoa cương đem về kinh đô." }, { "id": "5225", "hanviet": "一個 nhất cá", "nghia": "Một. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hốt kiến thảo pha tả trắc chuyển xuất nhất cá thiếu niên tướng quân 忽 見 草 坡 左 側 轉 出 一 個 少 年 將 軍 (Đệ thất hồi) Bỗng bên cạnh bờ có một viên tướng trẻ tuổi. ♦Chỉ thị giá trị hoặc tính chất. § Thường dùng trước danh từ. ◎Như: nhất cá dược dã thị hồ cật đích? 一 個 藥 也 是 胡 吃 的 cái thứ thuốc này đâu phải uống bừa bãi được? ♦Biểu thị trình độ. § Thường dùng trước phó từ. ◎Như: cật liễu nhất cá bão 吃 了 一 個 飽 ăn cho thật no một cái. ♦Cả, suốt, toàn bộ. ◎Như: nhất cá đông thiên 一 個 冬 天 suốt cả mùa đông." }, { "id": "5226", "hanviet": "一週 nhất chu", "nghia": "Một tuần lễ. ♦Vừa đúng một vòng. ◎Như: nhất chu niên 一 週 年 một năm." }, { "id": "5227", "hanviet": "一舉兩便 nhất cử lưỡng tiện", "nghia": "Một việc làm mà có hai cái lợi, một công đôi việc." }, { "id": "5228", "hanviet": "一旦 nhất đán", "nghia": "Bỗng nhiên có một hôm. ◇Giang Yêm 江 淹 : Nhất đán hồn đoạn, cung xa vãn xuất 一 旦 魂 斷 , 宮 車 晚 出 (Hận phú 恨 賦 ) Bỗng nhiên có một hôm hồn đứt đoạn, xe trong cung ra muộn (vua băng hà). ♦Trong vòng một ngày. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khả liên Hán thất thiên hạ, tứ bách dư niên, đáo thử nhất đán hưu hĩ 可 憐 漢 室 天 下 , 四 百 餘 年 , 到 此 一 旦 休 矣 (Đệ nhị hồi) Chỉ tiếc cơ nghiệp nhà Hán hơn bốn trăm năm đến nay tiêu diệt trong một ngày. ♦Ví như có một ngày. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Nhất đán san lăng băng, Trường An Quân hà dĩ tự thác ư Triệu 一 旦 山 陵 崩 , 長 安 君 何 以 自 託 於 趙 (Triệu sách tứ) Nếu một ngày kia gò núi sụp đổ (ý nói Thái hậu băng), Trường An Quân biết lấy gì gửi thân mình ở nước Triệu?" }, { "id": "5229", "hanviet": "一等 nhất đẳng", "nghia": "Hạng thứ nhất. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Khảo quá, tông sư trứ thật xưng tán, thủ tại nhất đẳng đệ nhất 考 過 , 宗 師 著 實 稱 贊 , 取 在 一 等 第 一 (Đệ thập cửu hồi). ♦Một cấp bậc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã môn bất cảm hòa lão thái thái tịnh kiên, tự nhiên ải nhất đẳng, mỗi nhân thập lục lưỡng bãi liễu 我 們 不 敢 和 老 太 太 並 肩 , 自 然 矮 一 等 , 每 人 十 六 兩 罷 了 (Đệ tứ thập tam hồi) Chúng con không dám sánh với cụ, xin kém một bậc, mỗi người góp mười sáu lạng thôi. ♦Một bậc thềm. ◇Luận Ngữ 論 語 : Xuất, giáng nhất đẳng, sính nhan sắc, di di như dã 出 , 降 一 等 , 逞 顏 色 , 怡 怡 如 也 (Hương đảng 鄉 黨 ) Khi lui ra, bước xuống một bậc thềm, sắc mặt ông tỏ ra hòa hoãn, vui vẻ. ♦Một loại, một vài. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Hữu nhất đẳng tố cử nhân tú tài đích, hô bằng dẫn loại, bả trì quan phủ 有 一 等 做 舉 人 秀 才 的 , 呼 朋 引 類 , 把 持 官 府 (Quyển nhị thập ngũ). ♦Bình đẳng, tương đồng, giống như nhau. ◇Vương Gia 王 嘉 : (Thạch) Sùng thường trạch mĩ dong tư tương loại giả thập nhân, trang sức y phục đại tiểu nhất đẳng ( 石 ) 崇 嘗 擇 美 容 姿 相 類 者 十 人 , 裝 飾 衣 服 大 小 一 等 (Thập di kí 拾 遺 記 , Quyển cửu)." }, { "id": "5230", "hanviet": "一面 nhất diện", "nghia": "Chỉ có một mặt. ♦Một khía cạnh, một phương diện." }, { "id": "5231", "hanviet": "一定 nhất định", "nghia": "Đã quyết chắc, không thay đổi." }, { "id": "5232", "hanviet": "以一當十 dĩ nhất đương thập", "nghia": "Lấy một chống mười, lấy ít chống nhiều. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim Ngụy binh lai truy, tất nhiên tử chiến, nhữ đẳng tu dĩ nhất đương thập, ngô dĩ phục binh tiệt kì hậu 今 魏 兵 來 追 , 必 然 死 戰 , 汝 等 須 以 一 當 十 , 吾 以 伏 兵 截 其 後 (Đệ cửu thập cửu hồi) Nay quân Ngụy đuổi theo, tất nhiên liều chết mà đánh, các ngươi phải lấy một chống mười mới được, ta dùng quân phục chặn đường sau." }, { "id": "5233", "hanviet": "一呼百諾 nhất hô bách nặc", "nghia": "Một người hô, trăm người dạ. Hình dung quyền thế lớn, có nhiều tùy tùng. ◇Khổng Thượng Nhậm 孔 尚 任 : Nhất hô bách nặc, chưởng trước sanh sát chi quyền 一 呼 百 諾 , 掌 著 生 殺 之 權 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Đệ thập tam xích)." }, { "id": "5234", "hanviet": "一刻千金 nhất khắc thiên kim", "nghia": "Một thời khắc đáng giá nghìn vàng, ý nói thời giờ quý báu. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Xuân tiêu nhất khắc trực thiên kim 春 宵 一 刻 直 千 金 (Xuân dạ thi 春 夜 詩 ) Đêm xuân một khắc đáng giá nghìn vàng." }, { "id": "5235", "hanviet": "一概 nhất khái", "nghia": "Khái 概 cái gạt, khí cụ đong lường ngũ cốc ngày xưa, dùng để gạt ngang. Vì thế nhất khái 一 概 chỉ cùng một tiêu chuẩn. ♦Tương đồng, nhất dạng, nhất luật. ◇Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 : Ngã hành chí bắc phương, Sở kiến giai nhất khái 我 行 至 北 方 , 所 見 皆 一 概 (Ngọc Điền đạo trung 玉 田 道 中 ). ♦Một điểm, một phương diện. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Tự lạc ư nội, vô cấp ư ngoại, tuy thiên hạ chi đại, bất túc dĩ dịch kì nhất khái 自 樂 於 內 , 無 急 於 外 , 雖 天 下 之 大 , 不 足 以 易 其 一 概 (Thuyên ngôn 詮 言 ) Tự vui trong lòng, không vội gấp ở ngoài, thì tuy thiên hạ lớn là thế, cũng không đủ làm thay đổi một điểm nhỏ. ♦Toàn bộ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiểu đích môn chỉ tại Lâm Kính môn ngoại tí hậu, lí đầu đích tín tức nhất khái bất tri 小 的 們 只 在 臨 敬 門 外 伺 候 , 裡 頭 的 信 息 一 概 不 知 (Đệ thập lục hồi) Chúng con chỉ đứng chờ ở ngoài triều phòng thôi, tin tức trong ấy không biết gì cả." }, { "id": "5236", "hanviet": "一口 nhất khẩu", "nghia": "Một người. ♦Cùng một miệng, nhiều người cùng nói một lời. ☆Tương tự: đồng thanh 同 聲 . ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Thiên hạ hấp nhiên, nhất khẩu tụng ca 天 下 翕 然 , 一 口 頌 歌 (Trương Huyền Tố truyện 張 玄 素 傳 ) Thiên hạ hòa hợp, Đồng thanh hoan ca. ♦Một lời. Chỉ lời đã nói ra, giữ vững không thay đổi. ◎Như: nhất khẩu giảo định 一 口 咬 定 một mực bám chặt, nhất định không đổi. ♦Lượng từ: số thú vật, đồ vật. ◎Như: nhất khẩu dương 一 口 羊 một con cừu, nhất khẩu oa 一 口 鍋 một cái nồi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Văn tư đồ hữu thất bảo đao nhất khẩu, nguyện tá dữ Tháo nhập tướng phủ thứ sát chi 聞 司 徒 有 七 寶 刀 一 口 , 願 借 與 操 入 相 府 刺 殺 之 (Đệ tứ hồi 第 四 回 ) Nghe nói quan Tư đồ có một con dao thất bảo, xin cho Tháo này mượn đem vào tướng phủ đâm chết nó (Đổng Trác). ♦Cắn một cái, ngoạm một cái gọi là nhất khẩu 一 口 . ♦Số lượng rất nhỏ, rất ít. ◎Như: nhất khẩu phạn 一 口 飯 một miếng cơm, nhất khẩu thủy 一 口 水 một hớp nước. ♦Đầy mồm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đằng độc tất, mao phát đảo thụ, giảo xỉ tước thần, mãn khẩu lưu huyết 騰 讀 畢 , 毛 髮 倒 豎 , 咬 齒 嚼 脣 , 滿 口 流 血 (Đệ nhị thập hồi) (Mã) Đằng đọc xong, lông tóc dựng ngược, nghiến răng cắn môi, máu chảy đầy mồm." }, { "id": "5237", "hanviet": "一氣 nhất khí", "nghia": "Nguyên khí trong vũ trụ, khí hỗn độn do trời đất vạn vật cấu thành. ◇Trang Tử 莊 子 : Bỉ phương thả dữ tạo vật giả vi nhân, nhi du hồ thiên địa chi nhất khí 彼 方 且 與 造 物 者 為 人 , 而 游 乎 天 地 之 一 氣 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Họ còn đương làm người với tạo vật, mà rong chơi trong nguyên khí của trời đất. ♦Một mạch, liền một hơi, không gián đoạn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc nhất khí ẩm can 寶 玉 一 氣 飲 乾 (Đệ ngũ thập tứ hồi) Bảo Ngọc một hơi uống cạn chén rượu. ♦Thanh khí tương thông, thông đồng, một bọn với nhau. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đại Ngọc đạo: Ngã bất y, nhĩ môn thị nhất khí đích, đô hí lộng ngã bất thành 黛 玉 道 : 我 不 依 , 你 們 是 一 氣 的 , 都 戲 弄 我 不 成 (Đệ nhị thập nhất hồi) Đại Ngọc nói: Tôi không nghe! Các người vào hùa với nhau đến trêu tôi à? ♦Một hồi, một trận. ◎Như: mạ liễu nhất khí 罵 了 一 氣 mắng cho một hồi. ♦Nổi giận, phát nộ." }, { "id": "5238", "hanviet": "一見 nhất kiến", "nghia": "Thấy một lần. ♦Gặp gỡ lần đầu." }, { "id": "5239", "hanviet": "一覽 nhất lãm", "nghia": "Nhìn qua, xem qua một lượt. ♦Đưa mắt nhìn khắp. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hội đương lăng tuyệt đính, Nhất lãm chúng san tiểu 會 當 凌 絕 頂 , 一 覽 眾 山 小 (Vọng nhạc 望 嶽 ) Nhân dịp lên tận đỉnh núi, Đưa mắt nhìn khắp, thấy đám núi nhỏ nhoi." }, { "id": "5240", "hanviet": "一流 nhất lưu", "nghia": "Đồng loại, một loài. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nguyên lai tha thôi trọng thư thư, cánh tri thư thư bất thị ngã môn nhất lưu đích tục nhân 原 來 他 推 重 姐 姐 , 竟 知 姐 姐 不 是 我 們 一 流 的 俗 人 (Đệ lục thập tam hồi) Vậy mà cô ấy lại kính trọng chị. Thế mới biết chị không phải là một hạng người tầm thường như chúng tôi. ♦Một trường phái. § Học thuật xuất phát từ một nguồn, gọi là nhất lưu 一 流 . ♦Bậc nhất. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân giá Chân Sĩ Ẩn bẩm tính điềm đạm, (...) đảo thị thần tiên nhất lưu nhân phẩm 因 這 甄 士 隱 稟 性 恬 淡 , (...) 倒 是 神 仙 一 流 人 品 (Đệ nhất hồi). ♦Tên một đơn vị tiền tệ cổ thời Vương Mãng 王 莽 ." }, { "id": "5241", "hanviet": "一言 nhất ngôn", "nghia": "Một lời nói. ♦Chỉ nói một lời mà thôi, không đổi nữa." }, { "id": "5242", "hanviet": "一人 nhất nhân", "nghia": "Ngày xưa gọi thiên tử là nhất nhân 一 人 . ♦Một người, một cá nhân. ◇Luận Ngữ 論 語 : Cố cựu vô đại cố, tắc bất khí dã, vô cầu bị ư nhất nhân 故 舊 無 大 故 , 則 不 棄 也 , 無 求 備 於 一 人 (Vi tử 微 子 ) Người cố cựu nếu không có nguyên cớ trầm trọng thì không bỏ, không đòi hỏi một người phải hoàn thiện không có khuyết điểm." }, { "id": "5243", "hanviet": "一一 nhất nhất", "nghia": "Nhất thiết, từng cái từng cái một. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Vấn kim thị hà thế, nãi bất tri hữu Hán, vô luận Ngụy Tấn? Thử nhân nhất nhất vi cụ ngôn, sở văn giai thán oản 問 今 是 何 世 , 乃 不 知 有 漢 , 無 論 魏 晉 ? 此 人 一 一 為 具 言 , 所 聞 皆 嘆 惋 (Đào hoa nguyên kí 桃 花 源 記 ) Họ lại hỏi bấy giờ là đời nào, vì họ không không biết có đời Hán nữa, nói chi đến đời Ngụy và Tấn. Người đánh cá nhất thiết kể lại đủ cả sự tình, họ nghe rồi đều đau xót, than thở. ♦Hoàn toàn. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hướng hậu tái bất cảm hành hung, nhất nhất thụ sư phụ giáo hối 向 後 再 不 敢 行 凶 , 一 一 受 師 父 教 誨 (Đệ ngũ thất hồi). ♦Kể hết cả, thuật lại rõ ràng đầy đủ (trong thư từ ngày xưa thường dùng). ◇Trần Lâm 陳 琳 : Từ đa bất khả nhất nhất, thô cử đại cương, dĩ đương đàm tiếu 辭 多 不 可 一 一 , 粗 舉 大 綱 , 以 當 談 笑 (Vi Tào Hồng dữ Ngụy Văn Đế thư 為 曹 洪 與 魏 文 帝 書 ). ♦(Thuật ngữ Thái Huyền kinh) Khởi thủy của Huyền tượng 玄 象 . § Phạm Vọng 范 望 chú 注 : Nhất nhất khởi ư hoàng tuyền, cố vị chi thủy; tại tuyền chi trung, cố trắc thâm dã 一 一 起 於 黃 泉 , 故 謂 之 始 ; 在 泉 之 中 , 故 測 深 也 ." }, { "id": "5244", "hanviet": "一日 nhất nhật", "nghia": "Một ngày (thời gian một ngày và một đêm). ◎Như: nhất nhật bất kiến như tam thu hề 一 日 不 見 如 三 秋 兮 một ngày không thấy mặt lâu bằng ba mùa thu. ♦Một hôm (vào một ngày trong quá khứ). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhất nhật, chính hòa Tần lão tọa trứ, chỉ kiến ngoại biên tẩu tiến nhất cá nhân lai 一 日 , 正 和 秦 老 坐 著 , 只 見 外 邊 走 進 一 個 人 來 (Đệ nhất hồi). ♦Một ngày nào, bỗng một ngày, nhất đán. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Nhất nhật san lăng băng, thái tử dụng sự, quân nguy ư luy noãn 一 日 山 陵 崩 , 太 子 用 事 , 君 危 於 累 卵 (Tần sách ngũ 秦 策 五 ) Ngày nào mà vua băng, thái tử lên nối ngôi, thì ông nguy như trứng để đầu đẳng (như trứng chất cao)." }, { "id": "5245", "hanviet": "一品 nhất phẩm", "nghia": "Bậc quan cao nhất trong triều đình thời xưa." }, { "id": "5246", "hanviet": "一貫 nhất quán", "nghia": "Một xâu, một chuỗi. ♦Một lẽ mà thông suốt. ◇Luận Ngữ 論 語 : Ngô đạo nhất dĩ quán chi 吾 道 一 以 貫 之 (Lí nhân 里 仁 ) Đạo của ta một lẽ mà thông suốt cả." }, { "id": "5247", "hanviet": "一生 nhất sanh, nhất sinh", "nghia": "Một đời, một kiếp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngã đẳng thượng trận nhất sanh, vị thường kiến như thử nhân vật 我 等 上 陣 一 生 , 未 嘗 見 如 此 人 物 (Đệ cửu thập hồi). ♦Một thư sinh. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tứ phương danh hào hội trướng hạ giả lục thất thiên nhân, hỗ tương đàm luận, duy nam quận nhất sanh dữ tương thù đối 四 方 名 豪 會 帳 下 者 六 七 千 人 , 互 相 談 論 , 唯 南 郡 一 生 與 相 酬 對 (Thân Đồ Bàn truyện 申 屠 蟠 傳 )." }, { "id": "5248", "hanviet": "一心 nhất tâm", "nghia": "Cùng lòng với nhau. ♦Một lòng một dạ, không thay đổi." }, { "id": "5249", "hanviet": "一齊 nhất tề", "nghia": "Như nhau, đều nhau, nhất luật, đồng dạng. ◇Trang Tử 莊 子 : Vạn vật nhất tề, thục đoản thục trường? 萬 物 一 齊 , 孰 短 孰 長 ? (Thu thủy 秋 水 ) Muôn vật như nhau cả, nào có cái gì là ngắn, nào có cái gì là dài? ♦Cùng nhau, cùng lúc. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhất tề yêu hát đạo: Tẩu liễu giá hầu tinh dã! Tẩu liễu giá hầu tinh dã 一 齊 吆 喝 道 : 走 了 這 猴 精 也 ! 走 了 這 猴 精 也 (Đệ lục hồi) Cùng nhau kêu lên: Con khỉ yêu quái chạy mất rồi! Con khỉ yêu quái chạy mất rồi! ♦Thống nhất yên trị. ◇Sử Kí 史 記 : Đương kim bệ hạ lâm chế thiên hạ, nhất tề hải nội, phiếm ái chưng thứ, bố đức thi huệ 當 今 陛 下 臨 制 天 下 , 一 齊 海 內 , 汎 愛 蒸 庶 , 布 德 施 惠 (Hoài Nam Vương truyện 淮 南 王 傳 ). ♦Tất cả, hoàn toàn. ◇Cao Minh 高 明 : Tình đáo bất kham hồi thủ xứ, Nhất tề phân phó dữ đông phong 情 到 不 堪 回 首 處 , 一 齊 分 付 與 東 風 (Tì bà kí 琵 琶 記 , Đệ thập lục xích)." }, { "id": "5250", "hanviet": "一身 nhất thân", "nghia": "Một mình. ♦Toàn thân xác, cả người." }, { "id": "5251", "hanviet": "一神教 nhất thần giáo", "nghia": "Thứ tín ngưỡng chỉ thờ một thần (tiếng Pháp: monothéisme). ◎Như: Cơ đốc giáo 基 督 教 , Hồi giáo 回 教 , Do Thái giáo 猶 太 教 ." }, { "id": "5252", "hanviet": "一世 nhất thế", "nghia": "Cả một đời. ♦Cả cõi đời, cả thế gian." }, { "id": "5253", "hanviet": "一切 nhất thiết, nhất thế", "nghia": "Tạm thời. ◇Hán Thư 漢 書 : Lại tại vị nhị bách thạch dĩ thượng, nhất thiết mãn trật như chân — 吏 在 位 二 百 石 以 上 , 一 切 滿 秩 如 真 (Bình đế kỉ 平 帝 紀 ) Cấp lại tại vị (lãnh bổng lộc) hai trăm thạch trở lên, tạm thời được mãn trật như chức quan thật thụ. ♦Một loạt, nhất lệ, nhất luật. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Thử đẳng hư văn, nghi nhất thiết cách bãi 此 等 虛 文 , 宜 一 切 革 罷 (Chu sử 周 史 , Quyển thượng) Những hạng này chỉ là văn hão không thiết thực, nên một loạt bãi bỏ hết. ♦Tất cả, toàn bộ, hoàn toàn. § Cũng nói: sở hữu 所 有 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ư thị liên dạ phân phái các hạng chấp sự nhân dịch, tịnh dự bị nhất thiết ứng dụng phan giang đẳng vật 於 是 連 夜 分 派 各 項 執 事 人 役 , 並 預 備 一 切 應 用 旛 杠 等 物 (Đệ lục thập tứ hồi) Ngay đêm đó, cắt đặt các người coi việc, cũng như sắp sẵn tất cả các thứ cần dùng như phướn, cán cờ, vân vân. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhất thiết cựu đích truyền thống quan niệm, nhất thiết trở chỉ xã hội tiến bộ hòa nhân tính phát triển đích bất hợp lí đích chế độ, nhất thiết tồi tàn ái đích nỗ lực, tha môn đô thị ngã tối đại đích địch nhân 一 切 舊 的 傳 統 觀 念 , 一 切 阻 止 社 會 進 步 和 人 性 發 展 的 不 合 理 的 制 度 , 一 切 摧 殘 愛 的 努 力 , 它 們 都 是 我 最 大 的 敵 人 (Ngã hòa văn học 我 和 文 學 ). ♦Phiếm chỉ toàn bộ sự vật. ◇Ngải Thanh 艾 青 : Đối nhất thiết đô hưng phấn, tựu thị đối nhất thiết đô bất hưng phấn 對 一 切 都 興 奮 , 就 是 對 一 切 都 不 興 奮 (Thi tuyển 詩 選 , Tự tự 自 序 ). ♦Thông thường, phổ biến, nhất bàn. ◇Sử Kí 史 記 : Phạm Sư, Thái Trạch thế sở vị nhất thiết biện sĩ, nhiên du thuyết chư hầu chí bạch thủ vô sở ngộ giả, phi kế sách chi chuyết, sở vi thuyết lực thiểu dã 范 雎 , 蔡 澤 世 所 謂 一 切 辯 士 , 然 游 說 諸 侯 至 白 首 無 所 遇 者 , 非 計 策 之 拙 , 所 為 說 力 少 也 (Phạm Thư Thái Trạch liệt truyện luận 范 雎 蔡 澤 列 傳 論 )." }, { "id": "5254", "hanviet": "一時 nhất thì, nhất thời", "nghia": "Một giờ (trong ngày). ◇Thẩm Quát 沈 括 : Nhất thì vị chi nhất thần 一 時 謂 之 一 辰 (Mộng khê bút đàm 夢 溪 筆 談 , Tượng số nhất 象 數 一 ) Một thì gọi là một thần . § Ngày xưa chia một ngày làm mười hai thì (cũng gọi là thần ): Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Mỗi thì 時 bằng hai giờ ngày nay. ♦Một mùa, một quý tiết. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Tam nguyệt nhi vi nhất thì, tam thập nhật vi nhất nguyệt 三 月 而 為 一 時 , 三 十 日 為 一 月 (Thiên văn 天 文 ) Ba tháng là một mùa, ba mươi ngày là một tháng. ♦Một lúc, một khoảng thời gian. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất thì cật quá phạn, Vưu thị, Phượng Thư, Tần thị mạt cốt bài 一 時 吃 過 飯 , 尤 氏 , 鳳 姐 , 秦 氏 抹 骨 牌 (Đệ thất hồi) Một lúc, ăn cơm xong, bọn Vưu thị, Phượng Thư, Tần thị chơi đánh bài. ♦Một thời đại, đương đại. ♦Đồng thời, cùng lúc. ◇Tào Phi 曹 丕 : Từ Trần, Ưng Lưu nhất thì câu thệ, thống khả ngôn da 徐 陳 應 劉 一 時 俱 逝 , 痛 可 言 耶 (Dữ Ngô Chất thư 與 吳 質 書 ). ♦Bỗng chốc, tức khắc, đột nhiên. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất thì, diện hồng phát loạn, mục thũng cân phù, suyễn đích đài bất khởi đầu lai 一 時 , 面 紅 髮 亂 , 目 腫 筋 浮 , 喘 的 抬 不 起 頭 來 (Đệ ngũ thập thất hồi) Bỗng chốc mặt đỏ gay, tóc rối bù, mắt sưng húp, gân nổi lên, cứ gục đầu xuống mà thở. ♦Một hôm nào, nhất đán. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thảng nhược bất tri, nhất thì xúc phạm liễu giá dạng đích nhân gia, bất đãn quan tước, chỉ phạ liên tính mệnh hoàn bảo bất thành ni 倘 若 不 知 , 一 時 觸 犯 了 這 樣 的 人 家 , 不 但 官 爵 , 只 怕 連 性 命 還 保 不 成 呢 (Đệ tứ hồi) Nếu không biết, hôm nào nhỡ xúc phạm đến người nhà những bọn này, thì không những quan tước, mà cả đến tính mệnh cũng khó giữ được." }, { "id": "5255", "hanviet": "一統 nhất thống", "nghia": "Một mối. Cả nước quy về một mối, ý nói chỉ do một triều đình, một chính phủ cai trị. ♦Nhất tề. ♦Một tòa. ◎Như: nhất thống bi kiệt 一 統 碑 碣 . ♦Theo phép lịch thời cổ, một ngàn năm trăm ba mươi chín năm là một thống 統 ." }, { "id": "5256", "hanviet": "一瞬 nhất thuấn", "nghia": "Một cái chớp mắt. Tỉ dụ khoảng thời gian rất ngắn. ◇Lục Cơ 陸 機 : Quan cổ kim ư tu du, phủ tứ hải ư nhất thuấn 觀 古 今 於 須 臾 , 撫 四 海 於 一 瞬 (Văn phú 文 賦 )." }, { "id": "5257", "hanviet": "一說 nhất thuyết", "nghia": "Một lí thuyết. ♦Một thuyết khác cho rằng." }, { "id": "5258", "hanviet": "一笑千金 nhất tiếu thiên kim", "nghia": "Một tiếng cười của người đẹp đáng giá nghìn vàng. ◇Vương Tăng Nhụ 王 僧 孺 : Tái cố liên thành dị, Nhất tiếu thiên kim mãi 再 顧 連 城 易 , 一 笑 千 金 買 (Vịnh sủng cơ 詠 寵 姬 ) Quay đầu lại nhìn, cả thành trì lấy được dễ dàng, (Được) một tiếng cười, nghìn vàng cũng mua." }, { "id": "5259", "hanviet": "一朝一夕 nhất triêu nhất tịch", "nghia": "Một sớm một chiều. Nghĩa bóng: Khoảng thời gian ngắn ngủi. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thần thí kì quân, tử thí kì phụ, phi nhất triêu nhất tịch chi cố, kì sở do lai giả tiệm hĩ 臣 弒 其 君 , 子 弒 其 父 , 非 一 朝 一 夕 之 故 , 其 所 由 來 者 漸 矣 (Khôn quái 坤 卦 ) Bề tôi giết vua, con giết cha, nguyên do không ở trong một sớm một chiều, điều đó dần dần mà đến." }, { "id": "5260", "hanviet": "一字千金 nhất tự thiên kim", "nghia": "Một chữ đáng giá nghìn vàng. § Điển cố: Vào đời nhà Tần, Lã Bất Vi 呂 不 韋 tập họp môn khách soạn Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 ; sách soạn xong, treo ở quốc môn, nói ai có thể thêm hay bớt một chữ được tặng nghìn vàng. Sau dùng nhất tự thiên kim 一 字 千 金 tỉ dụ văn từ tinh luyện giá trị rất cao." }, { "id": "5261", "hanviet": "一息 nhất tức", "nghia": "Một hơi thở ra. Nghĩa bóng: Khoảng thời gian rất ngắn." }, { "id": "5262", "hanviet": "一味 nhất vị", "nghia": "Một thứ tư vị. ◇Trịnh Trân 鄭 珍 : Quân khán nhập phẩm hoa, Chi cán tất tiên dị; Hựu khán phong nhưỡng mật, Vạn nhị đồng nhất vị 君 看 入 品 花 , 枝 幹 必 先 異 ; 又 看 蜂 釀 蜜 , 萬 蕊 同 一 味 (Luận thi kì chư sanh thì đại giả tương chí 論 詩 示 諸 生 時 代 者 將 至 ). ♦Chuyên nhất, một niềm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim nhất vị hiếu đạo, chỉ ái thiêu đan luyện hống, dư giả nhất khái bất tại tâm thượng 如 今 一 味 好 道 , 只 愛 燒 丹 煉 汞 , 餘 者 一 概 不 在 心 上 (Đệ nhị hồi) (Ông ta) nay một niềm mộ đạo, chỉ thích nấu đan luyện thuốc, ngoài ra không để ý đến việc gì khác. ♦Chỉ có một món ăn. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Gian nan sanh lí trách, Nhất vị cảm chuyên hưởng 艱 難 生 理 窄 , 一 味 敢 專 饗 (Vũ hậu hành thái 雨 後 行 菜 ). ♦Ý nói vị cam lồ, chỉ có một không hai (trong kinh Phật). ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Như Lai thuyết pháp, nhất tướng nhất vị 如 來 說 法 , 一 相 一 味 (Dược thảo dụ phẩm đệ ngũ 藥 草 喻 品 第 五 ). ♦Chỉ cứ, một mực. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Lí Tham Quân bất khẳng thuyết thoại, chỉ thị nhất vị khốc 李 參 軍 不 肯 說 話 , 只 是 一 味 哭 (Quyển tam thập). ♦Một thứ thuốc (Trung y). ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tiên tiền hữu nhất cá bệnh nhân, bách dược vô hiệu; đãi đáo ngộ kiến liễu thập ma Diệp Thiên Sĩ Tiên Sanh, chỉ tại cựu phương thượng gia liễu nhất vị dược dẫn: ngô đồng diệp 先 前 有 一 個 病 人 , 百 藥 無 效 ; 待 到 遇 見 了 什 麼 葉 天 士 先 生 , 只 在 舊 方 上 加 了 一 味 藥 引 : 梧 桐 葉 (Triêu hoa tịch thập 朝 花 夕 拾 , Phụ thân đích bệnh 父 親 的 病 )." }, { "id": "5263", "hanviet": "二等 nhị đẳng", "nghia": "Hai cấp bậc. ♦Hạng nhì. ◎Như: nhị đẳng thương 二 等 艙 chỗ hạng nhì (trên tàu, trên máy bay...)." }, { "id": "5264", "hanviet": "二面 nhị diện", "nghia": "Hai mặt, hai khía cạnh của một sự việc." }, { "id": "5265", "hanviet": "二甲 nhị giáp", "nghia": "Đời khoa cử, thi tiến sĩ lấy nhất giáp 一 甲 , nhị giáp 二 甲 , tam giáp 三 甲 để chia hơn kém. Bảng tiến sĩ gọi là giáp bảng 甲 榜 . Nhất giáp có ba bực: (1) Trạng nguyên 狀 元 , (2) Bảng nhãn 榜 眼 , (3) Thám hoa 探 花 gọi là đỉnh giáp 鼎 甲 ." }, { "id": "5266", "hanviet": "二項 nhị hạng", "nghia": "Hạng nhì." }, { "id": "5267", "hanviet": "二絃 nhị huyền", "nghia": "Đàn hai dây." }, { "id": "5268", "hanviet": "二品 nhị phẩm", "nghia": "Bậc thứ nhì trong hàng quan lại thời xưa. Gồm có: (Chánh) Văn: Thượng Thư, Tổng Đốc, Đô Ngự Sử; Võ: Thống Chế, Đề Đốc; (Tòng) Văn: Tham Tri, Tuần Phủ, Phó Đô Ngự Sử; Võ: Chưởng Vệ, Khinh Xa Đô Úy, Đô Chỉ Huy Sứ, Phó Đề Đốc." }, { "id": "5269", "hanviet": "二分 nhị phân", "nghia": "Hai ngày xuân phân 春 分 và thu phân 秋 分 . ♦Chia làm hai. ♦Hai phần. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Xuân sắc tam phân, nhị phân trần thổ, nhất phân lưu thủy 春 色 三 分 , 二 分 塵 土 , 一 分 流 水 (Thủy long ngâm 水 龍 吟 , Dương hoa từ 楊 花 詞 ). ♦Hai trong mười phần. ◇Nguyên sử 元 史 : Giang Nam điền hộ tư tô thái trọng, dĩ thập phân vi suất giảm nhị phân, vĩnh vi định lệ 江 南 佃 戶 私 租 太 重 , 以 十 分 為 率 減 二 分 , 永 為 定 例 (Thành Tông kỉ tứ 成 宗 紀 四 ) Ở Giang Nam thuế trên tá điền nặng quá, lấy mười phần bớt xuống hai phần, cứ mãi như thế làm định lệ." }, { "id": "5270", "hanviet": "二色 nhị sắc", "nghia": "Tóc lốm đốm trắng. ◇Thái bình ngự lãm 太 平 御 覽 : Tảo táng nhị thân, niên du tam thập, tấn phát nhị sắc 早 喪 二 親 , 年 踰 三 十 , 鬢 髮 二 色 (Quyển tứ tam nhị dẫn Hán Thái Ung 卷 四 三 二 引 漢 蔡 邕 ) Cha mẹ mất sớm, tuổi hơn ba mươi, tóc lốm đốm trắng. ♦Chỉ sắc vui và sắc giận. ♦Hai dạng, hai loại. ◇Tống Thư 宋 書 : Các nhị sắc hợp tấu 各 二 色 合 奏 (Nhạc chí nhất 樂 志 一 ) Mỗi nhạc khí (chung, khánh, cầm, sanh, tiêu...) đều có hai loại hợp tấu. ♦Ngày xưa chỉ lấy hầu thiếp hoặc nhân tình khác ở ngoài. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tính khảng sảng, liêm ngung tự trọng. Mỗi đối nhân ngôn: Sanh bình vô nhị sắc 性 慷 爽 , 廉 隅 自 重 . 每 對 人 言 : 生 平 無 二 色 (Niếp Tiểu Thiến 聶 小 倩 ) Tính hào sảng, ngay thẳng tự trọng. Thường nói với người ta rằng: Bình sinh không biết tới người đàn bà thứ hai." }, { "id": "5271", "hanviet": "二心 nhị tâm", "nghia": "Hai lòng. Chỉ lòng dạ không trung thật." }, { "id": "5272", "hanviet": "乳嫗 nhũ ẩu", "nghia": "Vú em. Cũng gọi là nãi mụ 奶 媽 . ♦☆Tương tự: nhũ mẫu 乳 母 , nghị mẫu 誼 母 , dưỡng nương 養 娘 ." }, { "id": "5273", "hanviet": "乳柑 nhũ cam", "nghia": "Tên một giống cam rất ngọt. § Tức là giống Ôn Châu mật cam 溫 州 蜜 柑 ." }, { "id": "5274", "hanviet": "乳名 nhũ danh", "nghia": "Tên đặt lúc mới sinh." }, { "id": "5275", "hanviet": "乳頭 nhũ đầu", "nghia": "Núm vú. § Cũng gọi là nãi đầu 奶 頭 ." }, { "id": "5276", "hanviet": "乳傭 nhũ dung", "nghia": "Người vú em." }, { "id": "5277", "hanviet": "乳糖 nhũ đường", "nghia": "Chất ngọt trong sữa (tiếng Pháp: lactose)." }, { "id": "5278", "hanviet": "乳酪 nhũ lạc", "nghia": "Thực phẩm làm ra từ sữa động vật (dê, bò...). § Xem: nãi lạc 奶 酪 ." }, { "id": "5279", "hanviet": "乳母 nhũ mẫu", "nghia": "Vú em, vú nuôi. ☆Tương tự: nãi ma 奶 媽 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thuyết trước, lập khắc tiện yếu khứ hồi Giả mẫu, niện tha nhũ mẫu 說 著 , 立 刻 便 要 去 回 賈 母 , 攆 他 乳 母 (Đệ bát hồi) (Bảo Ngọc) nói xong, muốn sang trình Giả mẫu ngay, đòi đuổi bà vú của mình đi." }, { "id": "5280", "hanviet": "乳牛 nhũ ngưu", "nghia": "Con bê sữa." }, { "id": "5281", "hanviet": "孺人 nhụ nhân", "nghia": "Chức phong cho vợ quan đại phu thời xưa. ♦Thời nhà Minh, nhà Thanh bên Trung Quốc, phong cho mẫu thân hoặc vợ quan hàm thất phẩm là nhụ nhân 孺 人 . Về sau, cổ nhân dùng làm tiếng tôn xưng mẫu thân hoặc vợ mình." }, { "id": "5282", "hanviet": "乳房 nhũ phòng", "nghia": "Buồng vú, bộ vú. ◎Như: hùng tính nhũ phòng thối hóa nhi tiểu, thư tính bành đại, phân miễn hậu, tắc sanh nhũ chấp 雄 性 乳 房 退 化 而 小 , 雌 性 膨 大 , 分 娩 後 , 則 生 乳 汁 ." }, { "id": "5283", "hanviet": "乳酸 nhũ toan", "nghia": "Chất sữa chua." }, { "id": "5284", "hanviet": "乳汁 nhũ chấp", "nghia": "Sữa." }, { "id": "5285", "hanviet": "乳腺 nhũ tuyến", "nghia": "Hạch trong vú, tiết ra sữa." }, { "id": "5286", "hanviet": "乳媪 nhũ uẩn", "nghia": "Vú em." }, { "id": "5287", "hanviet": "乳廱 nhũ ung", "nghia": "Bệnh nhọt ở vú." }, { "id": "5288", "hanviet": "乳齒 nhũ xỉ", "nghia": "Răng sữa. Cũng gọi là nãi nha 奶 牙 ." }, { "id": "5289", "hanviet": "乳臭 nhũ xú", "nghia": "Mùi hôi sữa trong miệng. Tỉ dụ còn non trẻ không biết. ◇Hán Thư 漢 書 : Thị khẩu thượng nhũ xú, bất năng đáng Hàn Tín 是 口 尚 乳 臭 , 不 能 當 韓 信 (Cao đế kỉ thượng 高 帝 紀 上 ) Miệng còn đầy hôi sữa, không thể địch lại Hàn Tín." }, { "id": "5290", "hanviet": "仍舊 nhưng cựu", "nghia": "Như cũ, y theo như trước. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bất như nhưng cựu phụng chi vi chủ, trám chư hầu nhập quan, tiên khử kì vũ dực, nhiên hậu sát chi 不 如 仍 舊 奉 之 為 主 , 賺 諸 侯 入 關 , 先 去 其 羽 翼 , 然 後 殺 之 (Đệ thập hồi) Không bằng cứ như cũ, phụng sự (Hiến Đế 獻 帝 ) làm như vua, rồi lừa cho chư hầu vào trong cửa quan, trước hết trừ hết vây cánh, rồi sau sẽ giết đi." }, { "id": "5291", "hanviet": "仍孫 nhưng tôn", "nghia": "Cháu đời thứ tám." }, { "id": "5292", "hanviet": "壤土 nhưỡng thổ", "nghia": "Đất đai. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Phù dĩ vương nhưỡng thổ chi bác, nhân đồ chi chúng, binh cách chi cường, nhất cử chúng nhi chú địa ư Sở 夫 以 王 壤 土 之 博 , 人 徒 之 眾 , 兵 革 之 強 , 一 舉 眾 而 注 地 於 楚 (Tần sách tứ 秦 策 四 ) Đất của đại vương rộng, dân đông, binh giáp mạnh, mà xuất quân thì họ quy phụ với Sở. ♦Đất trộn cát và đất dính, để trồng trọt." }, { "id": "5293", "hanviet": "冤仇 oan cừu", "nghia": "Giận ghét, thù hằn, cừu hận." }, { "id": "5294", "hanviet": "冤家 oan gia", "nghia": "Người thù, kẻ thù, cừu nhân. ◇Sa Đinh 沙 汀 : Ngã tính Chương, tha tính Ổ, kí bất thị thân gia, dã bất thị oan gia 我 姓 章 , 她 姓 鄔 , 既 不 是 親 家 , 也 不 是 冤 家 (Khốn thú kí 困 獸 記 , Thập ngũ) Tôi họ Chương, bà ta họ Ổ, đã chẳng là thân thích, cũng không phải kẻ thù. ♦Tiếng gọi âu yếm đối với tình nhân. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Vọng đắc nhân nhãn dục xuyên, (...), đa quản thị oan gia bất tự tại 望 得 人 眼 欲 穿 , (...), 多 管 是 冤 家 不 自 在 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ nhất chiết) Ngóng trông người muốn mòn con mắt, (...), chắc em yêu lòng cũng bồn chồn. ♦Phiếm chỉ người mình yêu thương oan trái, chỉ đem lại khổ não cho mình mà không bỏ được. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã giá lão oan gia thị na thế lí nghiệt chướng, thiên sanh ngộ kiến liễu giá ma lưỡng cá bất tỉnh sự đích tiểu oan gia, một hữu nhất thiên bất khiếu ngã thao tâm 我 這 老 冤 家 是 那 世 裡 孽 障 , 偏 生 遇 見 了 這 麼 兩 個 不 省 事 的 小 冤 家 , 沒 有 一 天 不 叫 我 操 心 (Đệ nhị thập cửu hồi) Già này chẳng hiểu vì oan nghiệt từ đời nào, để sinh ra hai đứa oan gia mê muội kia, không ngày nào là chúng không làm cho ta phải bận lòng." }, { "id": "5295", "hanviet": "冤刑 oan hình", "nghia": "Người chịu hình phạt một cách oan uổng. ◇Hán Thư 漢 書 : Phù tuyên minh giáo hóa, thông đạt u ẩn, sử ngục vô oan hình, ấp vô đạo tặc, quân chi chức dã 夫 宣 明 教 化 , 通 達 幽 隱 , 使 獄 無 冤 刑 , 邑 無 盜 賊 , 君 之 職 也 (Tuần lại truyện 循 吏 傳 , Hoàng Bá 黃 霸 ) Tuyên minh giáo hóa, thông đạt u ẩn, làm cho ngục không có người chịu tội oan, nước không có trộm cướp, đó là chức vụ của vua. ♦Chỉ oan án. ◇Chu Biện 朱 弁 : Khởi thập cửu niên chi duệ đoán, hữu bát bách kiện chi oan hình 豈 十 九 年 之 睿 斷 , 有 八 百 件 之 冤 刑 (Khúc vị cựu văn 曲 洧 舊 聞 , Quyển ngũ)." }, { "id": "5296", "hanviet": "冤魂 oan hồn", "nghia": "Hồn người bị oan khuất mà chết." }, { "id": "5297", "hanviet": "冤氣 oan khí", "nghia": "Khí bất bình uất kết trong lòng vì chịu phải oan khuất. ◇Đãng khấu chí 蕩 寇 志 : Nhĩ ngã đích oan khí hựu bất tri hà nhật xuất dã 你 我 的 冤 氣 又 不 知 何 日 出 也 (Đệ cửu bát hồi)." }, { "id": "5298", "hanviet": "冤牽 oan khiên", "nghia": "Oan nghiệt. ◇Sa Đinh 沙 汀 : Tha tựu thu trứ ngã môn kỉ gia nhân chỉnh, tựu tượng tiền nhất bối đích oan khiên! 他 就 揪 著 我 們 幾 家 人 整 , 就 像 前 一 輩 的 冤 牽 ! (Hoàn hương kí 還 鄉 記 , Nhị)." }, { "id": "5299", "hanviet": "冤苦 oan khổ", "nghia": "Oan khuất thống khổ. ◇Hán Thư 漢 書 : Bần cùng cô nhược, oan khổ thất chức 貧 窮 孤 弱 , 冤 苦 失 職 (Đổng Trọng Thư truyện 董 仲 舒 傳 )." }, { "id": "5300", "hanviet": "冤酷 oan khốc", "nghia": "Tàn khốc vô đạo. ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Lục vô cô, lao dân lực, oan khốc chi lệnh 戮 無 辜 , 勞 民 力 , 冤 酷 之 令 (Quyển ngũ 卷 五 ) Giết người vô tội, nhọc sức dân, mệnh lệnh tàn khốc vô đạo. ♦Không có tội mà bị hình phạt giết. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Tích Tần dân liên Bạch Khởi chi vô tội, Ngô nhân thương Tử Tư chi oan khốc, giai vi lập từ 昔 秦 民 憐 白 起 之 無 罪 , 吳 人 傷 子 胥 之 冤 酷 , 皆 為 立 祠 (Đặng Ngải truyện 鄧 艾 傳 ) Xưa dân nước Tần xót Bạch Khởi vô tội, người nước Ngô thương Tử Tư bị giết oan, đều lập đền thờ cho họ. ♦Án kiện oan ức, sự ủy khuất, việc oan khuất. ◇Chu Thư 周 書 : Nhược đắc nhất tuyết oan khốc, vạn tử vô hận 若 得 一 雪 冤 酷 , 萬 死 無 恨 (Văn Đế kỉ thượng 文 帝 紀 上 ) Nếu được rửa sạch oan khuất thì có phải chết cũng không mang hận." }, { "id": "5301", "hanviet": "冤屈 oan khuất", "nghia": "Chịu ô nhục hoặc bách hại một cách oan uổng. ♦Buồn khổ, bất đắc chí. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Oan khuất nhi tự ức 冤 屈 而 自 抑 (Cửu chương 九 章 , Hoài sa 懷 沙 ) Buồn khổ, bất đắc chí nhưng tự đè nén." }, { "id": "5302", "hanviet": "冤曲 oan khúc", "nghia": "Loan khúc, quanh co." }, { "id": "5303", "hanviet": "冤業 oan nghiệp", "nghia": "§ Cũng viết là oan nghiệt 冤 孽 . ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Oan khuất báo ứng do việc làm xấu ác từ kiếp trước. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na ta nhân đô thị na lục thập tứ xử yên trần, thất thập nhị xử thảo khấu, (...) tận thị uổng tử đích oan nghiệp, vô thu vô quản, bất đắc siêu sinh 那 些 人 都 是 那 六 十 四 處 煙 塵 , 七 十 二 處 草 寇 , (...) 盡 是 枉 死 的 冤 業 , 無 收 無 管 , 不 得 超 生 (Đệ nhất nhất hồi). ♦Kẻ thù, oan cừu. ◇Thái Hành Tử 采 蘅 子 : Thử nhân thập nhật nội, hữu tiền sinh oan nghiệt lai tầm, tất tao hoành tử 此 人 十 日 內 , 有 前 生 冤 孽 來 尋 , 必 遭 橫 死 (Trùng minh mạn lục 蟲 鳴 漫 錄 , Quyển nhất 卷 一 ). ♦Chỉ nhân duyên. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá dã thị tiền sinh oan nghiệt: Khả xảo ngộ kiến giá nha đầu, tha tiện nhất nhãn khán thượng liễu, lập ý mãi lai tác thiếp 這 也 是 前 生 冤 孽 : 可 巧 遇 見 這 丫 頭 , 他 便 一 眼 看 上 了 , 立 意 買 來 作 妾 (Đệ tứ hồi) Nhưng đây cũng là nhân duyên kiếp trước. Một hôm, anh ta ngẫu nhiên gặp nữ tì này, mắt vừa trông thấy, liền nhất định mua về làm thiếp. ♦Tiếng gọi thân yêu. § Cũng như oan gia 冤 家 . ◇Sa Đinh 沙 汀 : Chỉ yếu giá cá oan nghiệt trưởng đại, ngã tâm nguyện tựu liễu lạp! 只 要 這 個 冤 孽 長 大 , 我 心 願 就 了 啦 (Tổ phụ đích cố sự 祖 父 的 故 事 , Lão thái bà 老 太 婆 )." }, { "id": "5304", "hanviet": "冤孽 oan nghiệt", "nghia": "§ Xem: oan nghiệp 冤 業 ." }, { "id": "5305", "hanviet": "冤憤 oan phẫn", "nghia": "Bị oan khuất mà phẫn hận. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Duy công chi một, tao li họa loạn, oan phẫn thống khốc, thiên hạ sở tri 惟 公 之 歿 , 遭 罹 禍 亂 , 冤 憤 痛 酷 , 天 下 所 知 (Tế Lí tư đồ văn 祭 李 司 徒 文 )." }, { "id": "5306", "hanviet": "冤伏 oan phục", "nghia": "Khuất phục." }, { "id": "5307", "hanviet": "冤訴 oan tố", "nghia": "Kêu oan, vì bị oan khuất mà cáo lên bậc trên." }, { "id": "5308", "hanviet": "冤債 oan trái", "nghia": "Nợ phải trả cho những việc làm sai trái trước, tạo tội nghiệt ắt có báo ứng. ◇Hoa nguyệt ngân 花 月 痕 : Tam sanh oan trái, tuy thụ thủ ư cảo nhai, nhất đoạn si tình, tảo tiêu hồn ư bồng khỏa 三 生 冤 債 , 雖 授 首 於 槁 街 , 一 段 癡 情 , 早 銷 魂 於 蓬 顆 (Đệ nhất hồi 第 一 回 )." }, { "id": "5309", "hanviet": "冤抑 oan ức", "nghia": "Oan khuất, chịu áp ức oan uổng mà không giãi bày được. ◇Thẩm Kình 沈 鯨 : Mộng hồn điên đảo, oan ức vô môn cáo 夢 魂 顛 倒 , 冤 抑 無 門 告 (Song châu kí 雙 珠 記 , Xử phân hậu sự 處 分 後 事 )." }, { "id": "5310", "hanviet": "冤枉 oan uổng", "nghia": "Không có tội mà bị vu là có tội hoặc không có lỗi lầm mà bị chỉ trích. ♦Không có sự thật làm căn cứ; vu oan. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Nhĩ biệt oan uổng hảo nhân 你 別 冤 枉 好 人 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ tứ bộ tứ bát 第 四 部 四 八 ) Mi chớ có vu oan cho người tốt. ♦Uổng phí; mất oan. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Giá tiền chân hoa đắc hữu điểm oan uổng 這 錢 真 花 得 有 點 冤 枉 (Tiểu vu 小 巫 ) Món tiền tiêu này thật có phần uổng phí. ♦Không xứng; không đáng." }, { "id": "5311", "hanviet": "冠者 quán giả", "nghia": "Người được đội mũ, tức thanh niên 20 tuổi. § Tục lệ Trung Hoa thời xưa, con trai tới 20 tuổi thì được làm lễ đội mũ. ◇Luận Ngữ 論 語 : Mộ xuân giả, xuân phục kí thành, quán giả ngũ lục nhân, đồng tử lục thất nhân, dục hồ nghi, phong hồ vũ vu, vịnh nhi quy 莫 春 者 , 春 服 既 成 , 冠 者 五 六 人 , 童 子 六 七 人 , 浴 乎 沂 , 風 乎 舞 雩 , 詠 而 歸 (Tiên tiến 先 進 ) Như bây giờ là tháng cuối mùa xuân, y phục mùa xuân đã may xong, năm sáu người vừa tuổi đôi mươi, với sáu bảy đồng tử, dắt nhau đi tắm ở sông Nghi rồi lên hứng mát ở đền Vũ Vu, vừa đi vừa hát kéo nhau về nhà." }, { "id": "5312", "hanviet": "僨事 phẫn sự", "nghia": "Thất bại, hỏng việc. ◎Như: tha đảm đại nhi hựu thô tâm, chỉ năng phẫn sự 他 膽 大 而 又 粗 心 , 只 能 僨 事 anh ấy dám làm nhưng lại không cẩn thận, chỉ làm hỏng việc thôi." }, { "id": "5313", "hanviet": "仿古 phỏng cổ", "nghia": "Đồ vật hoặc văn tự mô phỏng theo lối xưa." }, { "id": "5314", "hanviet": "仿佛 phảng phất", "nghia": "Thấy không được rõ ràng. ♦Gần giống như. ♦§ Cũng viết là 彷 彿 hay là 髣 髴 ." }, { "id": "5315", "hanviet": "乏月 phạp nguyệt", "nghia": "Tên riêng gọi tháng tư âm lịch. § Phạp 乏 nghĩa là thiếu, gọi là phạp nguyệt 乏 月 vì ở tháng này, lúa mùa đông đã hết mà lúa mới chưa chín." }, { "id": "5316", "hanviet": "伐鼓 phạt cổ", "nghia": "Đánh trống. ◇Thi Kinh 詩 經 : Phạt cổ uyên uyên, Chấn lữ điền điền 伐 鼓 淵 淵 , 振 旅 闐 闐 (Tiểu nhã 小 雅 , Thải khỉ 采 芑 ) Đánh trống tùng tùng (để quân sĩ tiến tới), Lui quân trở về thanh thế lớn mạnh." }, { "id": "5317", "hanviet": "伐木 phạt mộc", "nghia": "Chặt cây." }, { "id": "5318", "hanviet": "伐謀 phạt mưu", "nghia": "Dùng mưu lược để chiến thắng." }, { "id": "5319", "hanviet": "伐善 phạt thiện", "nghia": "Khoe cái hay, cái tốt của mình. ◇Luận Ngữ 論 語 : Nhan Uyên viết: Nguyện vô phạt thiện , vô thi lao 顏 淵 曰 : 願 無 伐 善 , 無 施 勞 (Công Dã Tràng 公 冶 長 ) Nhan Uyên thưa: Con không muốn khoe điều hay, kể công lao của con." }, { "id": "5320", "hanviet": "伐罪 phạt tội", "nghia": "Đánh phạt kẻ có lỗi. ◇Tả truyện 左 傳 : Dĩ từ phạt tội túc hĩ, hà tất bốc 以 辭 伐 罪 足 矣 , 何 必 卜 (Ai Công nhị thập tam niên 哀 公 二 十 三 年 )." }, { "id": "5321", "hanviet": "剖斷 phẫu đoán", "nghia": "Phân tích sự việc để tìm hiểu và quyết định. ☆Tương tự: phán đoán 判 斷 ." }, { "id": "5322", "hanviet": "剖決 phẫu quyết", "nghia": "Phán đoán, quyết đoán. ☆Tương tự: phẫu đoán 剖 斷 ." }, { "id": "5323", "hanviet": "剖心 phẫu tâm", "nghia": "Moi tim. ◇Trang Tử 莊 子 : Tử Tư trầm giang, Tỉ Can phẫu tâm 子 胥 沉 江 , 比 干 剖 心 (Đạo Chích 盜 跖 ) Tử Tư chết chìm dưới sông, Tỉ Can bị moi tim. ♦Hết lòng thành thật." }, { "id": "5324", "hanviet": "剖析 phẫu tích", "nghia": "☆Tương tự: phẩu phán 剖 判 , phán biện 判 辨 , phân giải 分 解 , phân tích 分 析 , lí giải 理 解 , giải tích 解 析 . ♦Phân tích, biện giải. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Thảng tế tế phẫu tích, chân yếu vị Trung Quốc tiền đồ vạn phần bi ai 倘 細 細 剖 析 , 真 要 為 中 國 前 途 萬 分 悲 哀 (Lưỡng địa thư 兩 地 書 , Trí hứa quảng bình bát 致 許 廣 平 八 )." }, { "id": "5325", "hanviet": "付印 phó ấn", "nghia": "Đưa bản thảo cho nhà in để đem in." }, { "id": "5326", "hanviet": "付之流水 phó chi lưu thủy", "nghia": "Cho nước chảy xuôi. Tỉ dụ buông xuôi vì không còn hi vọng gì nữa. § Cũng viết: phó chi đông lưu 付 之 東 流 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Biệt nhân tổng vị giải đắc tha tứ cá nhân đích ngôn ngữ, nhân thử phó chi lưu thủy 別 人 總 未 解 得 他 四 個 人 的 言 語 , 因 此 付 之 流 水 (Đệ tam thập hồi) Những người khác không hiểu ý bốn người này nói chuyện gì, nên cũng bỏ qua cho xong." }, { "id": "5327", "hanviet": "付託 phó thác", "nghia": "Giao phó, trao gởi, nhờ cậy. ◎Như: Lưu Bị tối hậu bả quốc gia đại sự, toàn bộ phó thác cấp Gia Cát Lượng 劉 備 最 後 把 國 家 大 事 , 全 部 付 託 給 諸 葛 亮 ." }, { "id": "5328", "hanviet": "伏案 phục án", "nghia": "Cúi mình trên bàn. ♦Chỉ sự chú tâm đọc sách hoặc sáng tác. ◇Giang Phiên 江 藩 : Trách hộ bác trác chi thanh bất tuyệt ư nhĩ, nhi quân phục án trứ thư, nhược vô sự giả nhiên 責 戶 剝 啄 之 聲 不 絕 於 耳 , 而 君 伏 案 著 書 , 若 無 事 者 然 (Hán học sư thừa kí 漢 學 師 承 記 , Trình Tấn Phương 程 晉 芳 ) Tiếng chủ nợ đập cửa lách cách không dứt bên tai, vậy mà ông vẫn cúi đầu trên bàn viết sách, tựa như là không có gì cả." }, { "id": "5329", "hanviet": "伏波 phục ba", "nghia": "Chỉ danh tướng Mã Viện 馬 援 đời Hán. Vì họ Mã được phong làm Phục Ba tướng quân 伏 波 將 軍 ." }, { "id": "5330", "hanviet": "伏兵 phục binh", "nghia": "Quân đội ẩn núp mai phục. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tháo nhược lai, dụ chi nhập thành, tứ môn phóng hỏa, ngoại thiết phục binh 操 若 來 , 誘 之 入 城 , 四 門 放 火 , 外 設 伏 兵 (Đệ thập nhị hồi) (Tào) Tháo nếu đến, dụ vào trong thành, rồi bốn mặt phóng hỏa, ngoài cho quân mai phục." }, { "id": "5331", "hanviet": "伏惟 phục duy", "nghia": "Cúi đầu suy nghĩ. Tiếng kẻ dưới tỏ ý tôn kính người trên, thường dùng trong tấu chương, thư tín." }, { "id": "5332", "hanviet": "伏刑 phục hình", "nghia": "Bị xử tử hình." }, { "id": "5333", "hanviet": "伏劍 phục kiếm", "nghia": "Dùng gươm tự vẫn." }, { "id": "5334", "hanviet": "伏祈 phục kì", "nghia": "☆Tương tự: phục khất 伏 乞 , khất thỉnh 乞 請 . ♦Cúi mình sát đất cung kính cầu xin; thỉnh cầu." }, { "id": "5335", "hanviet": "伏龍鳳雛 phục long phụng sồ", "nghia": "Phục long 伏 龍 là con rồng nằm, phụng sồ 鳳 雛 là con phượng non. Chỉ người tài chưa xuất đầu lộ diện. Người đời Tam Quốc gọi Gia Cát Luợng 諸 葛 亮 là phục long và Bàng Thống 龐 統 là phụng sồ ." }, { "id": "5336", "hanviet": "伏莽 phục mãng", "nghia": "Nguyên nghĩa là quân đội ẩn núp trong bụi rậm. Người đời sau dùng chỉ trộm cướp ẩn núp. ☆Tương tự: đạo phỉ 盜 匪 ." }, { "id": "5337", "hanviet": "伏念 phục niệm", "nghia": "Lui về tự kiểm điểm, xét mình. ◇Đông Phương Sóc 東 方 朔 : Phục niệm tư quá hề, vô khả cải giả 伏 念 思 過 兮 , 無 可 改 者 (Thất gián 七 諫 , Sơ phóng 初 放 ). ♦Kính từ thường dùng trong thư từ đối với bậc tôn giả. ☆Tương tự: phục duy 伏 惟 . ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Phục niệm kim hữu nhân nhân tại thượng vị, nhược bất vãng cáo chi nhi toại hành, thị quả ư tự khí, nhi bất dĩ cổ chi quân tử chi đạo đãi ngô tướng dã 伏 念 今 有 仁 人 在 上 位 , 若 不 往 告 之 而 遂 行 , 是 果 於 自 棄 , 而 不 以 古 之 君 子 之 道 待 吾 相 也 (Thượng tể tướng thư 上 宰 相 書 ). ♦Xin bậc trên thể sát hạ tình (kính từ)." }, { "id": "5338", "hanviet": "伏法 phục pháp", "nghia": "Phạm tội mà phải chịu xử phạt hoặc bị tử hình. ◇Hán Thư 漢 書 : Giả lệnh bộc phục pháp thụ tru, nhược cửu ngưu vong nhất mao, dữ lâu nghĩ hà dị? 假 令 僕 伏 法 受 誅 , 若 九 牛 亡 一 毛 , 與 螻 螘 何 異 ? (Tư Mã Thiên truyện 司 馬 遷 傳 ) Giả thử kẻ hèn phải tội chịu giết, thì cũng như chín con bò mất một cọng lông, như sâu với kiến có khác gì đâu?" }, { "id": "5339", "hanviet": "伏雌 phục thư", "nghia": "Gà mái ấp trứng." }, { "id": "5340", "hanviet": "乖異 quai dị", "nghia": "Không đồng nhất, khác biệt. ◇Sử Kí 史 記 : Kê kì lịch phổ điệp chung thủy ngũ đức chi truyền, cổ văn hàm bất đồng, quai dị 稽 其 曆 譜 諜 終 始 五 德 之 傳 , 古 文 咸 不 同 , 乖 異 (Tam đại thế biểu 三 代 世 表 ). ♦Kì quái, trái bình thường. ◇Thẩm Tác Triết 沈 作 哲 : Tuyên Hòa gian, chấp chánh Đặng Tử Thường gia hữu nhất nữ tử tuyệt sắc, nhiên kì lí tính quai dị, đa độc xử, quả tiếu ngôn 宣 和 間 , 執 政 鄧 子 常 家 有 一 女 子 絕 色 , 然 其 理 性 乖 異 , 多 獨 處 , 寡 笑 言 (Ngụ giản 寓 簡 , Quyển cửu). ♦Chỉ mạnh dữ, hung tàn. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Thệ đương hủy độc tài nhi dân chủ, đại quai dị dĩ từ tường, hóa can qua vi ngọc bạch, tác hòa bình chi kiều lương 誓 當 毀 獨 裁 而 民 主 , 代 乖 异 以 慈 祥 , 化 干 戈 為 玉 帛 , 作 和 平 之 橋 梁 (Tế Lí Văn 祭 李 聞 )." }, { "id": "5341", "hanviet": "乖張 quai trương", "nghia": "Khác lạ, kì quái, không bình thường. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngữ ngôn vô tốn nhượng, Tình ý lưỡng quai trương 語 言 無 遜 讓 , 情 意 兩 乖 張 (Đệ tứ nhất hồi) Nói năng không nhường nhịn, Tình ý quái lạ dường. ♦Tính tình ngang trái, ương gàn, không hợp tình lí. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hành vi thiên tích tính quai trương, Nả quản thế nhân phỉ báng 行 為 偏 僻 性 乖 張 , 那 管 世 人 誹 謗 (Đệ tam hồi) Việc làm ngang trái, tính ương gàn, Quản chi miệng người chê trách. ♦Không thuận, không ổn thỏa, không thích nghi. ◇Minh sử 明 史 : Kì thiết thi quai trương giả, như châu huyện nhập học, hạn dĩ thập ngũ lục nhân 其 設 施 乖 張 者 , 如 州 縣 入 學 , 限 以 十 五 六 人 (Liệt truyện 列 傳 , Trâu nguyên tiêu 鄒 元 標 )." }, { "id": "5342", "hanviet": "乖巧 quai xảo", "nghia": "Thông minh, lanh lợi. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tha hữu nhất cá tiểu nữ nhi, sanh đắc thậm thị quai xảo, lão thê trước thật đông ái tha. Đái tại phòng lí, sơ đầu, khỏa cước, đô thị lão thê thân thủ đả ban 他 有 一 個 小 女 兒 , 生 得 甚 是 乖 巧 , 老 妻 著 實 疼 愛 他 . 帶 在 房 裡 , 梳 頭 , 裹 腳 , 都 是 老 妻 親 手 打 扮 (Đệ nhị thập ngũ hồi)." }, { "id": "5343", "hanviet": "冠蓋 quan cái", "nghia": "Mũ và lọng. Quan lại đội mũ và đi xe có lọng, chỉ người sang trọng và có địa vị. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Quan cái tung hoành chí, Xa kị tứ phương lai 冠 蓋 縱 橫 至 , 車 騎 四 方 來 (Đại phóng ca hành 代 放 歌 行 ) Mũ lọng ngang dọc đến, Xe ngựa bốn phương lại." }, { "id": "5344", "hanviet": "冠軍 quán quân", "nghia": "Công lao quân sự cao lớn vượt hơn người khác, đứng đầu các quân. ◇Sử Kí 史 記 : Hạng Lương thiệp Hoài nhi tây, kích Cảnh Câu, Tần Gia đẳng, (Kình) Bố thường quán quân 項 梁 涉 淮 而 西 , 擊 景 駒 , 秦 嘉 等 , 布 常 冠 軍 (Kình Bố truyện 黥 布 傳 ). ♦Người đứng đầu, người giỏi hơn hết trong một cuộc thi tài. ◎Như: túc cầu quán quân 足 球 冠 軍 . ♦Danh hiệu tướng quân thời xưa. ◇Sử Kí 史 記 : Chư biệt tướng giai thuộc Tống Nghĩa, hiệu vi Khanh Tử Quán Quân 諸 別 將 皆 屬 宋 義 , 號 為 卿 子 冠 軍 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Các biệt tướng đều thuộc quyền Tống Nghĩa, hiệu là Khanh Tử Quán Quân. ♦Chỉ Tống Nghĩa 宋 義 lệnh doãn nước Sở, hiệu là Khanh Tử Quán Quân 卿 子 冠 軍 . ♦Chỉ Hoắc Khứ Bệnh 霍 去 病 , tướng nhà Hán từng đi viễn chinh Hung Nô, được phong là Quán Quân Hầu 冠 軍 侯 . ♦Tên huyện ngày xưa, nay thuộc Hà Nam. § Hoắc Khứ Bệnh 霍 去 病 được phong là Quán quân hầu 冠 軍 侯 ở đây." }, { "id": "5345", "hanviet": "冠詞 quán từ", "nghia": "Tiếng đứng trước một danh từ, coi như cái mũ đội cho danh từ đó, còn gọi là mạo từ (article). Có hai loại: định quán từ 定 冠 詞 (như chữ \"the\" trong Anh ngữ) và bất định quán từ 不 定 冠 詞 (như chữ \"a\", \"an\" trong Anh ngữ)." }, { "id": "5346", "hanviet": "光儀 quang nghi", "nghia": "Dung nghi sáng rỡ. § Kính từ dùng chỉ dung mạo người khác. Cũng nói là tôn nhan 尊 顏 ." }, { "id": "5347", "hanviet": "刮舌 quát thiệt", "nghia": "Nạo lưỡi cho sạch. ♦ Quát thiệt tử 刮 舌 子 đồ để nạo lưỡi cho sạch." }, { "id": "5348", "hanviet": "乍可 sạ khả", "nghia": "Thà, thà rằng. ◇Cao Thích 高 適 : Sạ khả cuồng ca thảo trạch trung, Ninh kham tác lại phong trần hạ 乍 可 狂 歌 草 澤 中 , 寧 堪 作 吏 風 塵 下 (Phong khâu tác 封 丘 作 ) . ♦Sao được. § Cũng như: chẩm khả 怎 可 ." }, { "id": "5349", "hanviet": "册立 sách lập", "nghia": "Thời xưa ở Trung Quốc, vua lập hoàng hậu, thái tử gọi là sách lập 册 立 . § Cũng viết là 冊 立 ." }, { "id": "5350", "hanviet": "册封 sách phong", "nghia": "Thời xưa, nghi thức phong thụ hoàng quý phi, quý phi, thân vương gọi là sách phong 册 封 . ♦Cũng viết là 冊 封 ." }, { "id": "5351", "hanviet": "册府 sách phủ", "nghia": "Nơi cất giữ giấy tờ sách vở của triều đình thời xưa. ♦Cũng viết là 冊 府 ." }, { "id": "5352", "hanviet": "册文 sách văn", "nghia": "Thể văn dùng để viết lệnh vua. ♦Thể văn dùng cho bề tôi tâu việc lên vua. ♦Cũng viết là 冊 文 ." }, { "id": "5353", "hanviet": "傖人 sanh nhân", "nghia": "Thời Nam Bắc triều, người phương Nam gọi miệt thị người phương Bắc là sanh nhân 傖 人 . ♦Phiếm chỉ người quê mùa." }, { "id": "5354", "hanviet": "傖父 sanh phụ", "nghia": "Người thấp hèn, đê tiện. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Kim hữu sanh phụ, hỉ sấn độc nhi úy dược thạch 今 有 傖 父 , 喜 疢 毒 而 畏 藥 石 (Lao san đạo sĩ 勞 山 道 士 ) Nay có lắm kẻ ngu hèn, thà ưa bệnh độc mà ghét thuốc đắng." }, { "id": "5355", "hanviet": "剎那 sát na", "nghia": "Đơn vị thời gian ngắn nhất (Ấn Độ cổ). § Phiên âm tiếng Phạm \"sát-đa-la\" (Sankrit: kṣaṇa). Trong một mối niệm có tới 90 sát-na. Nghĩa rộng: khoảng thời gian rất ngắn. ◇Ba Kim 巴 金 : Cận cận tại nhất sát na gian, tựu khả dĩ hủy hoại tha thập kỉ niên lai khổ tâm thảm đạm địa tạo thành đích nhất thiết 僅 僅 在 一 剎 那 間 , 就 可 以 毀 壞 她 十 幾 年 來 苦 心 慘 淡 地 造 成 的 一 切 (Gia 家 , Nhị nhị)." }, { "id": "5356", "hanviet": "士兵 sĩ binh", "nghia": "Người lính, binh sĩ. ★Tương phản: tướng quân 將 軍 ." }, { "id": "5357", "hanviet": "仕塗 sĩ đồ", "nghia": "Con đường làm quan. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Phàm chấp quyền giả, nghi khai nhân sanh lộ, bất khả bác công trực chi danh, trí tài ức sĩ đồ, sử tiến thủ chi sĩ ủng trệ oán vọng 凡 執 權 者 , 宜 開 人 生 路 , 不 可 博 公 直 之 名 , 致 裁 抑 仕 途 , 使 進 取 之 士 壅 滯 怨 望 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 , Tiên cung vương gia huấn 先 恭 王 家 訓 ). ♦Quan trường. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Quảng Canh Ngu thị lang thường vị dư viết: \"Sĩ đồ dĩ ngã dữ Vương Kị, Trần Phó Hiến vi tam quái.\" Thù vi phẫn muộn. Dư tiếu viết: \"Ngô kim nhật thành vi Chu Xử hĩ!\" 廣 賡 虞 侍 郎 嘗 謂 余 曰 : \" 仕 途 以 我 與 王 暨 陳 副 憲 為 三 怪 .\" 殊 為 憤 懣 . 余 笑 曰 : \" 吾 今 日 誠 為 周 處 矣 !\" (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 , 稗 事 數 則 ). § Ghi chú: Chu Xử hồi nhỏ mồ côi, không chịu học hành, chỉ chơi bời phóng túng. Dân trong làng nói có tam hại 三 害 (ba họa hại): hổ trán trắng, thuồng luồng và Chu Xử. Chu Xử bèn bắn chết hổ, chém thuồng luồng. Rồi gắng sức tu tỉnh thi đậu làm quan tới chức ngự sử trung thừa; trứ tác có: Mặc ngữ 默 語 , Phong thổ kí 風 土 記 . ♦§ Cũng viết là sĩ đồ 仕 途 hay sĩ lộ 仕 路 ." }, { "id": "5358", "hanviet": "仕宦 sĩ hoạn", "nghia": "Làm quan. ★Tương phản: từ quan 辭 官 ." }, { "id": "5359", "hanviet": "士人 sĩ nhân", "nghia": "Phiếm chỉ người có học vấn. ♦Tục gọi chung nam tử là sĩ nhân 士 人 . ♦Nhân dân, bách tính." }, { "id": "5360", "hanviet": "士女 sĩ nữ", "nghia": "Phiếm chỉ nam nữ. ◇Sở từ 楚 辭 : Sĩ nữ tạp tọa, loạn nhi bất phân ta 士 女 雜 坐 , 亂 而 不 分 些 (Chiêu hồn 招 魂 ). ♦Tranh vẽ người con gái đẹp hoặc người phụ nữ quý tộc. § Cũng viết sĩ nữ 仕 女 ." }, { "id": "5361", "hanviet": "士夫 sĩ phu", "nghia": "Ngày xưa, chỉ người thuộc tầng lớp đại phu. ♦Người có học thức. ♦Lớp người trí thức. ♦Người đàn ông trẻ tuổi. ♦Chỉ chung đàn ông. ♦Văn nhân." }, { "id": "5362", "hanviet": "士官 sĩ quan", "nghia": "Tức sĩ sư 士 師 , quan chưởng hình ngục. ♦Tên gọi khác của giám ngục. ♦Làm quan, tác quan. ♦Cấp chỉ huy binh lính." }, { "id": "5363", "hanviet": "士君子 sĩ quân tử", "nghia": "Ngày xưa, sĩ là châu trưởng 州 長 , quân tử chỉ quan khanh 卿 , đại phu 大 夫 . Do đó, sau này sĩ quân tử 士 君 子 chỉ người thuộc lớp thượng lưu trong xã hội. ♦Người có học và có phẩm đức cao thượng." }, { "id": "5364", "hanviet": "士庶 sĩ thứ", "nghia": "Người có học ( sĩ nhân 士 人 ) và thường dân ( bách tính 百 姓 ). § Phiếm chỉ dân chúng trong nước. ♦Sĩ tộc và thứ tộc. § Các đẳng cấp theo thứ tự gồm có: thiên tử 天 子 , chư hầu 諸 侯 , đại phu 大 夫 , sĩ 士 và thứ nhân 庶 人 ." }, { "id": "5365", "hanviet": "士族 sĩ tộc", "nghia": "Dòng dõi học hành làm quan. ♦§ Ghi chú: Thời Nam Bắc Triều 南 北 朝 Trung Quốc trọng quan quyền, các nhà có người làm quan trở thành một giai cấp đặc thù có nhiều đặc quyền, đặc lợi hơn thứ dân, gọi là sĩ tộc 士 族 ." }, { "id": "5366", "hanviet": "士卒 sĩ tốt", "nghia": "Quân lính." }, { "id": "5367", "hanviet": "士子 sĩ tử", "nghia": "Người học trò đi thi. ♦Người có quan chức." }, { "id": "5368", "hanviet": "事變 sự biến", "nghia": "Biến cố lớn xảy ra thình lình (thường dùng về chính trị hoặc quân sự). ☆Tương tự: biến loạn 變 亂 , sự cố 事 故 , sự kiện 事 件 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thì Lô Thực khí quan vị khứ, kiến cung trung sự biến, hoàn giáp trì qua, lập ư các hạ 時 盧 植 棄 官 未 去 , 見 宮 中 事 變 , 擐 甲 持 戈 , 立 於 閣 下 (Đệ tam hồi) Lúc đó Lô Thực (dù đã) bỏ quan nhưng chưa đi, thấy trong cung có biến, bèn mặc áo giáp cầm giáo, đứng ở dưới gác. ♦Sự đời biến hóa. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Thế dịch sự biến, nhân đạo bất thù 世 異 事 變 , 人 道 不 殊 (Giải trào 解 嘲 ) Đời thay đổi việc biến hóa, đạo người không khác." }, { "id": "5369", "hanviet": "事主 sự chủ", "nghia": "Hầu hạ, phục dịch nhà vua. ♦Người đứng đầu chủ trì sự vụ. ☆Tương tự: bổn gia nhi 本 家 兒 , chánh sự chủ 正 事 主 , đương sự nhân 當 事 人 . ♦Người bị hại trong án kiện (hình sự). ☆Tương tự: đương sự nhân 當 事 人 ." }, { "id": "5370", "hanviet": "事機 sự cơ", "nghia": "Thuật ngữ quân sự thời cổ: chỉ mưu kế dùng làm tổn hại địch quân. ◇Ngô Tử 吳 子 : Phân tán kì chúng, sử kì quân thần tương oán, thượng hạ tương cữu, thị vị sự cơ 分 散 其 眾 , 使 其 君 臣 相 怨 , 上 下 相 咎 , 是 謂 事 機 (Luận tướng 論 將 ) Phân tán số đông của họ, làm cho vua tôi oán nhau, trên dưới ghét nhau, thế gọi là sự cơ. ♦Thời cơ hành sự. ◇Ngô Căng 吳 兢 : Lâm địch ứng biến, động hợp sự cơ 臨 敵 應 變 , 動 合 事 機 (Trinh quan chánh yếu 貞 觀 政 要 , Nhậm hiền 任 賢 ) Lâm địch ứng biến, hành động hợp thời cơ. ♦Cơ mật, bí mật. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đãn khủng quan gia hữu nhân tri giác, tiết lậu ngã đích sự cơ, phản vi bất mĩ 但 恐 官 家 有 人 知 覺 , 泄 漏 我 的 事 機 , 反 為 不 美 (Đệ tam thập cửu hồi) Nhưng chỉ sợ bọn nhà quan có người hay biết, tiết lộ bí mật của ta, hóa ra không tốt." }, { "id": "5371", "hanviet": "事由 sự do", "nghia": "Nguyên ủy sự việc, lai do. ☆Tương tự: sự cố 事 故 ." }, { "id": "5372", "hanviet": "事項 sự hạng", "nghia": "Các thứ việc, hạng mục sự tình. ☆Tương tự: sự kiện 事 件 ." }, { "id": "5373", "hanviet": "事理 sự lí", "nghia": "Đạo lí của sự vật hoặc sự tình. ◇Quản Tử 管 子 : Thị cố, minh quân thẩm tra sự lí, thận quan chung thủy 是 故 , 明 君 審 查 事 理 , 慎 觀 終 始 (Bản pháp giải 版 法 解 ) Do đó, bậc vua sáng suốt tra cứu đạo lí, thận trọng xem xét kết cục và mở đầu. ♦Sự tình, sự hạng." }, { "id": "5374", "hanviet": "事類 sự loại", "nghia": "☆Tương tự: sự hạng 事 項 ." }, { "id": "5375", "hanviet": "事略 sự lược", "nghia": "Một thể văn kí thuật đại lược về người hay việc, khác với loại truyện kí chính thức. ◎Như: Quốc triều tiên chánh sự lược 國 朝 先 正 事 略 . ♦Đại lược sự tích cuộc đời một người. ◇Hứa Kiệt 許 杰 : Vương Dĩ Nhân đích sanh bình sự lược 王 以 仁 生 平 事 略 (Ức Vương Dĩ Nhân 憶 王 以 仁 ) Sự lược về cuộc đời của Vương Dĩ Nhân." }, { "id": "5376", "hanviet": "事宜 sự nghi", "nghia": "Đạo lí, cơ nghi của sự tình. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Khanh kim thụ mệnh chi hậu, túc đắc tiết chế tam quân, sử kì bất thất sự nghi 卿 今 受 命 之 後 , 足 得 節 制 三 軍 , 使 其 不 失 事 宜 (Dữ Vương Thừa Tông chiếu 與 王 承 宗 詔 ) Nay khanh đã thụ mệnh, có thể tiết chế ba quân, làm cho không mất đạo lí. ♦Sự tình." }, { "id": "5377", "hanviet": "事業 sự nghiệp", "nghia": "Thành tựu, thành công. ◇Tần Giản Phu 秦 簡 夫 : Nam nhi lập sự nghiệp, hà dụng hảo dong nhan 男 兒 立 事 業 , 何 用 好 容 顏 (Triệu lễ nhượng phì 趙 禮 讓 肥 , Đệ tứ chiệp) Nam nhi làm nên sự nghiệp, cần chi có mặt đẹp. ♦Chính sự. ♦Chức nghiệp. ◇Thái Bình Quảng Kí 太 平 廣 記 : Vấn viết: Tác hà sự nghiệp? 問 曰 : 作 何 事 業 (Tống Tế 宋 濟 ) Hỏi rằng: Làm chức nghiệp gì? ♦Gia nghiệp, sản nghiệp. ♦Ngày xưa đặc chỉ lao dịch, như cày cấy, canh tác... ◇Tuân Tử 荀 子 : Sự nghiệp, sở ố dã; công lợi, sở hiếu dã 事 業 , 所 惡 也 ; 功 利 , 所 好 也 (Phú quốc 富 國 ) Lao dịch, cái người ta ghét; công lợi, cái người ta ưa. ♦Chỉ tài năng. ◇Triệu Lệnh Chỉ 趙 令 畤 : Cập đệ bất tất độc thư, tác quan hà tu sự nghiệp 及 第 不 必 讀 書 , 作 官 何 須 事 業 (Hầu chinh lục 侯 鯖 錄 ) Thi đậu không tất phải đọc sách, làm quan cần chi tài năng. ♦Việc làm lớn lao, có tổ chức, có mục tiêu nhất định, đem lại lợi ích cho nhiều người. ◎Như: từ thiện sự nghiệp 慈 善 事 業 ." }, { "id": "5378", "hanviet": "事過境遷 sự quá cảnh thiên", "nghia": "Việc đã qua, hoàn cảnh cũng thay đổi. ☆Tương tự: thế dịch thì di 世 易 時 移 . ★Tương phản: tức cảnh sanh tình 即 景 生 情 , kí ức do tân 記 憶 猶 新 ." }, { "id": "5379", "hanviet": "事權 sự quyền", "nghia": "Chức quyền, quyền lực. ♦Về quân sự, chỉ các quyền chỉ huy xử trí." }, { "id": "5380", "hanviet": "事畜 sự súc", "nghia": "Nói tắt của ngưỡng sự phủ súc 仰 事 俯 畜 , phụng dưỡng cha mẹ, nuôi nấng vợ con. Sau phiếm chỉ coi sóc gia đình lo liệu sinh kế." }, { "id": "5381", "hanviet": "仰事俯畜 ngưỡng sự phủ súc", "nghia": "Phụng dưỡng cha mẹ và nuôi nấng vợ con." }, { "id": "5382", "hanviet": "事親 sự thân", "nghia": "Nuôi nấng thờ phụng cha mẹ. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Gia cực bần cũ, sự thân chí hiếu 家 極 貧 寠 , 事 親 至 孝 (Quyển thập ngũ) Nhà hết sức nghèo túng, nuôi nấng thờ phụng cha mẹ vô cùng hiếu thảo." }, { "id": "5383", "hanviet": "事親至孝 sự thân chí hiếu", "nghia": "Nuôi nấng thờ phụng cha mẹ, trọn đạo làm con. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Gia cực bần cũ, sự thân chí hiếu 家 極 貧 寠 , 事 親 至 孝 (Quyển thập ngũ) Nhà hết sức nghèo túng, nuôi nấng thờ phụng cha mẹ vô cùng hiếu thảo." }, { "id": "5384", "hanviet": "事勢 sự thế", "nghia": "Quyền thế. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Nội đảng ngoại viện dĩ tranh sự thế giả, khả vong dã 內 黨 外 援 以 爭 事 勢 者 , 可 亡 也 (Vong trưng 亡 徵 ). ♦Tình thế, hình thế, tình huống. ◇Phương Bao 方 苞 : Xử sĩ học thức quá nhân, năng biện hiền gian, tri sự thế sổ biến dĩ hậu chi lợi hại 處 士 學 識 過 人 , 能 辨 賢 姦 , 知 事 勢 數 變 以 後 之 利 害 (Triệu xử sĩ mộ biểu 趙 處 士 墓 表 ). ♦Phân tranh, giằng co." }, { "id": "5385", "hanviet": "事體 sự thể", "nghia": "Sự lí, đạo lí. ◇Bão Phác Tử 抱 朴 子 : Minh kiến sự thể 明 見 事 體 (Nhân minh 仁 明 ) Minh kiến đạo lí. ♦Thể chế, thể thống. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Gia môn giá dạng nhân gia đích cô nương xuất liễu gia, bất thành cá sự thể 咱 們 這 樣 人 家 的 姑 娘 出 了 家 , 不 成 個 事 體 (Đệ nhất nhất bát hồi) Nhà ta thế này mà con gái đi tu, thì còn ra thể thống gì nữa. ♦Sự tình, tình huống. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khổng Minh nhất khứ Đông Ngô, yểu vô âm tín, bất tri sự thể như hà? 孔 明 一 去 東 吳 , 杳 無 音 信 , 不 知 事 體 如 何 (Đệ tứ ngũ hồi) Khổng Minh từ khi đi Đông Ngô đến nay, bặt tăm tin tức, không biết tình huống ra sao? ♦Chỉ hình thể. ◇Tôn Trung San 孫 中 山 : Phù tính chất dữ sự thể dị, phát hiện ư ngoại vị chi sự thể, bẩm phú ư trung vị chi tính chất 夫 性 質 與 事 體 異 , 發 現 於 外 謂 之 事 體 , 稟 賦 於 中 謂 之 性 質 (Bác \"Bảo Hoàng báo\" 駁 保 皇 報 ) Tính chất với hình thể khác nhau, biểu hiện ra bên ngoài gọi là hình thể, bẩm phú ở bên trong gọi là tính chất. ♦Chức nghiệp, công tác, việc làm. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Nhĩ đáo Thượng Hải lai thác bằng hữu tầm sự thể 你 到 上 海 來 托 朋 友 尋 事 體 (Thượng Hải 上 海 ) Mi tới Thượng Hải nhờ bạn bè tìm việc làm." }, { "id": "5386", "hanviet": "事實 sự thật", "nghia": "Việc có thật, tình huống thật tế của sự tình. ♦Sự tích. ♦Điển cố. ♦Cứu cánh, kết quả cuối cùng trong sự phát triển của sự vật. ◇Lão Xá 老 舍 : Hài tử đối ư tha, chỉ thị sanh vật dữ sanh lí thượng đích nhất chủng sự thật 孩 子 對 於 他 , 只 是 生 物 與 生 理 上 的 一 種 事 實 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Ngũ nhị 五 二 ) Con cái đối với hắn, chỉ là một thứ cứu cánh của sinh vật với sinh lí." }, { "id": "5387", "hanviet": "事狀 sự trạng", "nghia": "Tình huống sự thật. ♦Hành trạng. ◇Lí Đông Dương 李 東 陽 : Tự thuật sự trạng dĩ cáo ư thái sử Thị 自 述 事 狀 以 告 於 太 史 氏 (Trữ xử sĩ truyện 儲 處 士 傳 ) Tự thuật hành trạng nói với thái sử Thị." }, { "id": "5388", "hanviet": "事物 sự vật", "nghia": "Những vật thể hoặc hiện tượng tồn tại một cách khách quan trong thế giới tự nhiên. § Cũng nói là vật sự 物 事 ." }, { "id": "5389", "hanviet": "事務 sự vụ", "nghia": "Công việc, công tác. ☆Tương tự: công tác 工 作 , sự tình 事 情 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Gia hạ nhất ưng đại tiểu sự vụ, câu do Giả Xá bãi bố 家 下 一 應 大 小 事 務 , 俱 由 賈 赦 擺 布 (Đệ tứ thập lục hồi) Trong nhà mọi việc lớn nhỏ đều do Giả Xá sắp đặt." }, { "id": "5390", "hanviet": "事務所 sự vụ sở", "nghia": "Chỗ làm việc. Thường dùng để gọi cơ quan liên hệ về pháp luật, chính trị, kinh tế, v.v. ◎Như: luật sư sự vụ sở 律 師 事 務 所 ." }, { "id": "5391", "hanviet": "充飢 sung cơ", "nghia": "Ăn cho qua cơn đói. ◎Như: họa bính sung cơ 畫 餅 充 飢 vẽ bánh no bụng." }, { "id": "5392", "hanviet": "丑時 sửu thời", "nghia": "Giờ sửu 丑 , tức từ 1 tới 3 giờ khuya." }, { "id": "5393", "hanviet": "孟浪 mãng lãng", "nghia": "Hoang đản, viển vông. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Nhược dĩ thần sở ngôn giai mãng lãng vu khoát, bất khả thi hành, tắc thần chi trí thức ngu ám, vô dĩ miễn cường biến canh, bất khả cửu ô gián tránh chi liệt 若 以 臣 所 言 皆 孟 浪 迂 闊 , 不 可 施 行 , 則 臣 之 智 識 愚 闇 , 無 以 勉 強 變 更 , 不 可 久 汙 諫 諍 之 列 (Khất bãi thứ Thiểm Tây nghĩa dũng đệ ngũ thượng điện trát tử 乞 罷 刺 陝 西 義 勇 第 五 上 殿 札 子 ). ♦Sự việc hư vô phiếu diễu. ♦Thô suất, khinh suất. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Ngã hoàn phạ Hồ Cử Nhân mãng lãng, tái tam đinh chúc tha, khiếu tha bả giá chiết bán đích đạo lí cáo tố nhĩ môn quản sự đích 我 還 怕 胡 舉 人 孟 浪 , 再 三 叮 囑 他 , 叫 他 把 這 折 半 的 道 理 告 訴 你 們 管 事 的 (Đệ thập lục hồi 第 十 六 回 ). ♦Bộp chộp, bừa bãi, lỗ mãng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Yển ngọa không trai, thậm hối mãng lãng 偃 臥 空 齋 , 甚 悔 孟 浪 (Cát Cân 葛 巾 ) Nằm bẹp trong phòng trống, rất hối hận là mình đã xử sự lỗ mãng. ♦Lang bạt, lãng du. ◇Nãi Hiền 迺 賢 : Ngã sanh hồ vi tự dịch dịch, Mãng lãng giang hồ cánh hà ích? 我 生 胡 為 自 役 役 , 孟 浪 江 湖 竟 何 益 ? (Sào hồ thuật hoài kí tứ minh trương tử ích 巢 湖 述 懷 寄 四 明 張 子 益 ). ♦Phóng lãng, phóng đãng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Bất cảm man đại nhân, giá sự hữu cá ủy khúc, phi mãng lãng nam nữ tuyên dâm dã 不 敢 瞞 大 人 , 這 事 有 個 委 曲 , 非 孟 浪 男 女 宣 淫 也 (Quyển nhị cửu)." }, { "id": "5394", "hanviet": "借據 tá cứ", "nghia": "Bằng chứng cho vay mượn. ☆Tương tự: tá khoán 借 券 , tá ước 借 約 . ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Thương định liễu lợi tức, đính định liễu nhật kì, tả liễu tá cứ 商 定 了 利 息 , 訂 定 了 日 期 , 寫 了 借 據 (Đệ cửu thập tứ hồi)." }, { "id": "5395", "hanviet": "借田 tá điền", "nghia": "Người thuê ruộng của người khác để cày cấy. ♦Người cày thuê." }, { "id": "5396", "hanviet": "借端 tá đoan", "nghia": "Mượn cớ, viện cớ để làm việc gì. ◎Như: tha giá dạng tố, thị tồn tâm tá đoan tầm hấn 他 這 樣 做 , 是 存 心 借 端 尋 釁 nó làm ra như vậy, tức là cố ý kiếm cớ gây hấn." }, { "id": "5397", "hanviet": "借項 tá hạng", "nghia": "☆Tương tự: tá phương 借 方 ." }, { "id": "5398", "hanviet": "借款 tá khoản", "nghia": "Vay tiền, mượn tiền. ☆Tương tự: tá tiền 借 錢 , khất thải 乞 貸 . ♦Tiền mượn, khoản nợ. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Đãn thị ngã tại lộ thượng, dã dụng bất liễu giá hứa đa. Nhân thủ xuất nhất bách nguyên, hoàn tha tiền nhật đích tá khoản 但 是 我 在 路 上 , 也 用 不 了 這 許 多 . 因 取 出 一 百 元 , 還 他 前 日 的 借 款 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "5399", "hanviet": "佐理 tá lí", "nghia": "Giúp đỡ. ♦Chức quan ở duới chức chính khanh." }, { "id": "5400", "hanviet": "借方 tá phương", "nghia": "Người cho người khác vay tiền. ♦Sổ sách buôn bán thường chia ra hai mặt, mặt biên các món người ta mắc chịu mình gọi là tá phương 借 方 . § Cũng nói là tá hạng 借 項 hay thu phương 收 方 ." }, { "id": "5401", "hanviet": "借光 tá quang", "nghia": "Một vật thể tự nó không phát ra ánh sáng, nhưng tiếp thụ ánh sáng của vật thể khác mà chiếu sáng, gọi là tá quang 借 光 . ◇Hạm đại kinh 撖 大 經 : Cái tiên nho vị nguyệt tá quang ư nhật, tín hĩ 蓋 先 儒 謂 月 借 光 於 日 , 信 矣 (Nguyệt ảnh biện 月 影 辨 ) Tiên nho nói mặt trăng mượn ánh sáng ở mặt trời, có thể tin được vậy. ♦Tỉ dụ nhờ vả, nương tựa người khác. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lâm Đại Ngọc lãnh tiếu đạo: \"Nhĩ kí giá dạng thuyết, nhĩ đặc khiếu nhất ban hí, giản ngã ái đích xướng cấp ngã khán, giá hội tử phạm bất thượng thải trước nhân tá quang nhi vấn ngã.\" 林 黛 玉 冷 笑 道 : \" 你 既 這 樣 說 , 你 特 叫 一 班 戲 , 揀 我 愛 的 唱 給 我 看 , 這 會 子 犯 不 上 跐 著 人 借 光 兒 問 我 .\" (Đệ nhị thập nhị hồi) Đại Ngọc cười nhạt: \"Anh đã nói thế, phải tìm riêng một ban hát, chọn những bài nào em thích thì hát cho em nghe, chứ đi nghe nhờ thì đừng hỏi nữa.\" ♦Lời khách sáo dùng để hỏi nhờ hoặc xin giúp đỡ phương tiện. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Tá quang! Đông trang nhi tại nả biên nhi? 借 光 ! 東 莊 兒 在 那 邊 兒 ? (Đệ thập tứ hồi) Làm ơn cho hỏi! Đông trang có phải đi hướng bên kia không?" }, { "id": "5402", "hanviet": "借貸 tá thải", "nghia": "Vay, mượn (tiền, của). ◇Ba Kim 巴 金 : Tha một hữu giá bút tiền, nhân thử chỉ đắc hướng áp khoản ngân hành tá thải 他 沒 有 這 筆 錢 , 因 此 只 得 向 押 款 銀 行 借 貸 (Lợi Na 利 娜 , Thượng). ♦Cho người khác vay. ◇Diệp Thích 葉 適 : Dân nghiệp canh giả, điền chủ tá thải chi 民 業 耕 者 , 田 主 借 貸 之 (Cố chiêu khánh quân 故 昭 慶 軍 承 宣 使 崇 國 趙 公 行 狀 ). ♦Sổ sách ghi chép bên cho vay và bên thiếu nợ." }, { "id": "5403", "hanviet": "佐治 tá trị", "nghia": "Giúp đỡ lo việc. Như tá trị quốc gia 佐 治 國 家 ♦Chức quan đứng phó." }, { "id": "5404", "hanviet": "借重 tá trọng", "nghia": "Dựa thế lực người khác. ♦Thỉnh xin người có thế lực giúp đỡ (cách nói tôn kính)." }, { "id": "5405", "hanviet": "借問 tá vấn", "nghia": "Tra hỏi, xét hỏi. ♦Xin hỏi, thỉnh vấn. ◇Thôi Hiệu 崔 顥 : Đình thuyền tạm tá vấn, Hoặc khủng thị đồng hương 停 船 暫 借 問 , 或 恐 是 同 鄉 (Trường Can khúc 長 干 曲 ) Đỗ thuyền một lát hãy xin hỏi xem, Ngờ rằng có lẽ là đồng hương. ♦Câu hỏi (giả thiết) tác giả đặt ra trong câu thơ trước và tự đáp trong câu sau. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Tá vấn vị thùy bi? Hoài nhân tại cửu minh 借 問 為 誰 悲 ? 懷 人 在 九 冥 (Bi tòng đệ Trọng Đức 悲 從 弟 仲 德 ) Hỏi rằng vì ai mà đau buồn? (Ấy là vì) người thân yêu của mình ở nơi chín suối." }, { "id": "5406", "hanviet": "些須 ta tu", "nghia": "Chút xíu. ☆Tương tự: ta hứa 些 許 ." }, { "id": "5407", "hanviet": "借宿 tá túc", "nghia": "Ngủ nhờ. ♦Ở nhờ." }, { "id": "5408", "hanviet": "些微 ta vi", "nghia": "Một ít. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thử khắc Thiếu Khanh huynh mạc nhược tiên thưởng sai nhân ta vi ngân tử, khiếu tha nhưng cựu đáo Vương phủ đường khứ 此 刻 少 卿 兄 莫 若 先 賞 差 人 些 微 銀 子 , 叫 他 仍 舊 到 王 府 塘 去 (Đệ tứ nhất hồi). ♦Chút xíu, chút đỉnh. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ta vi đàm liễu đàm, tiện thôi Bảo Ngọc khứ hiết tức điều dưỡng 些 微 談 了 談 , 便 催 寶 玉 去 歇 息 調 養 (Đệ ngũ bát hồi). ♦☆Tương tự: ta hứa 些 許 ." }, { "id": "5409", "hanviet": "在職 tại chức", "nghia": "Đương giữ chức việc. ☆Tương tự: tại nhậm 在 任 . ★Tương phản: thối hưu 退 休 ." }, { "id": "5410", "hanviet": "在疚 tại cứu", "nghia": "Cư tang, để tang. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Cô tự tại cứu, liêu thuộc hàm tụy 孤 嗣 在 疚 , 寮 屬 含 悴 (Dương kinh châu lụy 楊 荊 州 誄 )." }, { "id": "5411", "hanviet": "在野 tại dã", "nghia": "Ở chốn dân gian, tức là không ở triều đình làm quan. § Sau chỉ sự ở ẩn, không ra làm quan. ★Tương phản: chấp chánh 執 政 , tại triều 在 朝 . ◇Thư Kinh 書 經 : Quân tử tại dã, tiểu nhân tại vị. Dân khí bất bảo, thiên giáng chi cữu 君 子 在 野 , 小 人 在 位 . 民 棄 不 保 , 天 降 之 咎 (Đại Vũ mô 大 禹 謨 )." }, { "id": "5412", "hanviet": "在逃 tại đào", "nghia": "Đang trốn tránh. ★Tương phản: tại áp 在 押 ." }, { "id": "5413", "hanviet": "在家 tại gia", "nghia": "Ở trong nhà, không ra khỏi nhà. ♦Chưa xuất giá, chưa lấy chồng. ◇Cốc Lương truyện 穀 梁 傳 : Phụ nhân tại gia, chế ư phụ; kí giá, chế ư phu; phu tử, tòng trưởng tử 婦 人 在 家 , 制 於 父 ; 既 嫁 , 制 於 夫 ; 夫 死 , 從 長 子 (Ẩn công nhị niên 隱 公 二 年 ). ♦Làm gia thần cho đại phu, quan khanh. ◇Luận Ngữ 論 語 : Kỉ sở bất dục, vật thi ư nhân. Tại bang vô oán, tại gia vô oán 己 所 不 欲 , 勿 施 於 人 . 在 邦 無 怨 , 在 家 無 怨 (Nhan Uyên 顏 淵 ) Cái gì mà mình không muốn thì đừng làm cho người khác. Làm việc ở nhà chư hầu, không ai oán mình; làm gia thần cho khanh đại phu, không ai oán mình. ♦Làm tăng, ni, đạo sĩ... mà không rời xa gia đình." }, { "id": "5414", "hanviet": "在下 tại hạ", "nghia": "Người ở chức vị thấp tự xưng. Sau thường dùng làm tiếng tự xưng khiêm nhường. ☆Tương tự: bỉ nhân 鄙 人 , bất tài 不 才 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tại hạ sơ nhập kinh sư, vị hữu hạ xứ 在 下 初 入 京 師 , 未 有 下 處 (Quyển nhị thập tam). ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Kim nhật kì duyên, tại hạ đáo dã đổng đắc ta cá 今 日 奇 緣 , 在 下 到 也 懂 得 些 個 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "5415", "hanviet": "在行 tại hành", "nghia": "Có kinh nghiệm, thành thạo. ☆Tương tự: nội hành 內 行 , lão thủ 老 手 , thục thủ 熟 手 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nan đạo đại da bỉ cha môn hoàn bất hội dụng nhân. Thiên nhĩ hựu phạ tha bất tại hành liễu. Thùy đô thị tại hành đích! 難 道 大 爺 比 咱 們 還 不 會 用 人 . 偏 你 又 怕 他 不 在 行 了 . 誰 都 是 在 行 的 (Đệ thập lục hồi) Có lẽ nào ông anh không biết dùng người bằng chúng ta. Cậu lại sợ cháu không thạo việc à. Biết đâu ai thạo hơn ai!" }, { "id": "5416", "hanviet": "在官 tại quan", "nghia": "Còn đương nhậm chức làm quan. ◇Thư Kinh 書 經 : Tuấn nghệ tại quan 俊 乂 在 官 (Cao Dao Mô 皋 陶 謨 ) Người hiền tài làm quan. ♦Có hồ sơ án tịch ở phủ quan." }, { "id": "5417", "hanviet": "在在 tại tại", "nghia": "Nơi nơi, khắp nơi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hoặc trình cáo vô cứ, hoặc cử tiến vô nhân, chủng chủng bất thiện, tại tại sanh sự, dã nan bị thuật 或 呈 告 無 據 , 或 舉 薦 無 因 , 種 種 不 善 , 在 在 生 事 , 也 難 備 述 (Đệ ngũ thập bát hồi) Hoặc trình báo vu vơ, hoặc cất nhắc không nguyên do, việc gì cũng hỏng, chỗ nào cũng sinh chuyện, không thể kể ra hết được." }, { "id": "5418", "hanviet": "再三 tái tam", "nghia": "Hai ba lần, nhiều lần. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhất diện giáo câu tập Trịnh Đồ gia lân hữu nhân đẳng, điểm liễu ngỗ tác hành nhân, ngưỡng trước bổn địa phương quan nhân tịnh phường sương lí chánh tái tam kiểm nghiệm 一 面 教 拘 集 鄭 屠 家 鄰 佑 人 等 , 點 了 仵 作 行 人 , 仰 著 本 地 方 官 人 並 坊 廂 里 正 再 三 檢 驗 (Đệ tam hồi) Một mặt cho gọi các nhà láng giềng Trịnh Đồ, điểm lính ngỗ tác giúp quan địa phương cùng chức dịch xã phường khám nghiệm (xác chết Trịnh Đồ) lại hai ba lần." }, { "id": "5419", "hanviet": "在心 tại tâm", "nghia": "Để ý. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá lưỡng cá bà tử chỉ cố phân thái quả, hựu thính kiến thị Đông phủ lí đích nãi nãi, bất đại tại tâm 這 兩 個 婆 子 只 顧 分 菜 果 , 又 聽 見 是 東 府 裡 的 奶 奶 , 不 大 在 心 (Đệ thất thập nhất hồi) Hai bà già chỉ lo chia nhau quả ăn, lại nghe nói là mợ ở phủ Đông nên không để ý lắm. ♦Chú ý, lưu tâm. ☆Tương tự: tại ý 在 意 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngô Dụng dã tại tâm đa thì liễu. Nhất tưởng nhất hướng vong khước 吳 用 也 在 心 多 時 了 . 一 想 一 向 忘 卻 (Đệ lục thập hồi) Ngô Dụng tôi vẫn hằng nghĩ tới chuyện này từ lâu. Chẳng dè gần đây lại quên khuấy." }, { "id": "5420", "hanviet": "在室 tại thất", "nghia": "Con gái còn ở nhà cha mẹ, chưa lấy chồng. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Nữ tử nhị nhân, tại thất, tuy giai ấu, thị tật cư tang như thành nhân 女 子 二 人 , 在 室 , 雖 皆 幼 , 侍 疾 居 喪 如 成 人 (Đường cố tặng Giáng Châu thứ sử 唐 故 贈 絳 州 刺 史 ) Hai con gái, chưa chồng, tuy đều còn nhỏ, nhưng chăm sóc người bệnh để tang như người lớn." }, { "id": "5421", "hanviet": "再世 tái thế", "nghia": "Hai đời. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Tái thế gia ư Hàng Châu chi Tiền Đường 再 世 家 於 杭 州 之 錢 塘 (Quý Trì chủ bộ 貴 池 主 簿 沈 君 墓 表 ). ♦Ra đời lại, sống lại lần nữa. ◇Côn Khúc 昆 曲 : Na Huống Chung thị hữu danh đích Bao Công tái thế, túc trí đa mưu, lệ hại vô bỉ 那 況 鐘 是 有 名 的 包 公 再 世 , 足 智 多 謀 , 厲 害 無 比 (Thập ngũ quán 十 五 貫 , Đệ lục tràng 第 六 場 )." }, { "id": "5422", "hanviet": "在朝 tại triều", "nghia": "Đang làm quan ở triều đình. ◇Đại Tống Tuyên Hòa di sự 大 宋 宣 和 遺 事 : Cộng thập lục cá tài tử, thị hữu hiền đức danh vọng đích nhân, phân bố tại triều, nhậm liễu quan chức 共 十 六 個 才 子 , 是 有 賢 德 名 望 的 人 , 分 布 在 朝 , 任 了 官 職 (Nguyên tập 元 集 )." }, { "id": "5423", "hanviet": "在位 tại vị", "nghia": "Ở ngôi vua, nắm giữ triều chính. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Trẫm tại vị tam thập ngũ niên, hạnh thác thiên địa tổ tông, hải vũ thăng bình, biên cương vô sự 朕 在 位 三 十 五 年 , 幸 託 天 地 祖 宗 , 海 宇 昇 平 , 邊 疆 無 事 (Đệ tam thập ngũ hồi). ♦Đương giữ chức quan. ☆Tương tự: tại chức 在 職 ." }, { "id": "5424", "hanviet": "在意 tại ý", "nghia": "Lưu ý, chú ý. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhị đệ thiết nghi tiểu tâm tại ý, vật phạm Tào công quân lệnh 二 弟 切 宜 小 心 在 意 , 勿 犯 曹 公 軍 令 (Đệ thập cửu hồi) Hai em nên lưu ý cẩn thận, chớ phạm vào quân lệnh Tào Công. ♦Để ý, có điều lo nghĩ trong lòng, bận tâm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kim kiến Hương Lăng tràng lai, dã lược hữu ta tàm quý, hoàn bất thập phần tại ý 今 見 香 菱 撞 來 , 也 略 有 些 慚 愧 , 還 不 十 分 在 意 (Đệ bát thập hồi) Nay thấy Hương Lăng đi sầm vào phòng, (Tiết Bàn bị bắt gặp quả tang) cũng có hơi xấu hổ, nhưng thật ra hắn không để ý gì cho lắm." }, { "id": "5425", "hanviet": "三板 tam bản", "nghia": "Thuyền nhỏ, ghép bằng ba tấm ván." }, { "id": "5426", "hanviet": "三寶 tam bảo", "nghia": "Chỉ Phật 佛 , Pháp 法 và Tăng 僧 . ♦Ba điều quý, theo Nho giáo gồm: thổ địa, nhân dân và chính sự. ♦ Thái Công 太 公 nói: đại nông, đại công, đại thương, vị chi tam bảo 大 農 , 大 工 , 大 商 , 謂 之 三 寶 ." }, { "id": "5427", "hanviet": "三不朽 tam bất hủ", "nghia": "Ba điều không bao giờ hư mất, gồm lập đức 立 德 , lập công 立 功 và lập ngôn 立 言 ((Tả truyện 左 傳 , Tương Công 襄 公 nhị thập tứ niên)." }, { "id": "5428", "hanviet": "三級 tam cấp", "nghia": "Thềm nhà có ba bậc." }, { "id": "5429", "hanviet": "三孤 tam cô", "nghia": "Ba chức quan lớn thời cổ Trung Hoa, ở dưới bực Tam Công 三 公 , gồm: Thiếu Sư 少 師 , Thiếu Phó 少 傅 , Thiếu Bảo 少 保 ." }, { "id": "5430", "hanviet": "三公 tam công", "nghia": "Ba chức quan lớn nhất triều đình thời cổ Trung Hoa, gồm Thái Sư 太 師 , Thái Phó 太 傅 , Thái Bảo 太 保 ." }, { "id": "5431", "hanviet": "三極 tam cực", "nghia": "Ba thứ quan trọng nhất trong vũ trụ, gồm: Thiên 天 Trời, Địa 地 Đất và Nhân 人 Người. § Còn gọi là tam tài 三 才 ." }, { "id": "5432", "hanviet": "三綱 tam cương, tam cang", "nghia": "Ba giềng mối, gồm: quân thần 君 臣 vua tôi, phụ tử 父 子 cha con, phu phụ 夫 婦 chồng vợ." }, { "id": "5433", "hanviet": "三多 tam đa", "nghia": "Ba thứ nhiều, dùng trong lời chúc tụng của người Trung Quốc, gồm đa phúc 多 福 , đa thọ 多 壽 và đa nam tử 多 男 子 ." }, { "id": "5434", "hanviet": "三代 tam đại", "nghia": "Ba đời, gồm tằng tổ 曾 祖 ông cố, tổ phụ 祖 父 ông, phụ 父 cha. ♦Ba đời vua thời cổ Trung Hoa, gồm Hạ 夏 , Thương 商 , Chu 周 ." }, { "id": "5435", "hanviet": "三島 tam đảo", "nghia": "Chỉ ba hòn núi ở biển Bột Hải 渤 海 , tương truyền là nơi thần tiên ở, gồm Bồng Lai 蓬 萊 , Phương Trượng 方 丈 và Doanh Châu 瀛 洲 . Cũng chỉ cảnh tiên. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Thập châu Tam Đảo hoàn du hí, Hải giác thiên nhai chuyển nhất tao 十 洲 三 島 還 遊 戲 , 海 角 天 涯 轉 一 遭 (Đệ thập thất hồi). ♦Chỉ Nhật Bổn 日 本 . ◇Thu Cẩn 秋 瑾 : Thi tứ nhất phàm hải không khoát, Mộng hồn Tam Đảo nguyệt linh lung 詩 思 一 帆 海 空 闊 , 夢 魂 三 島 月 玲 瓏 (Nhật nhân Thạch Tỉnh Quân tác họa 日 人 石 井 君 索 和 )." }, { "id": "5436", "hanviet": "三等 tam đẳng", "nghia": "Ba hạng. ♦Hạng thứ ba. ◎Như: tam đẳng khách xa 三 等 客 車 ." }, { "id": "5437", "hanviet": "三達德 tam đạt đức", "nghia": "Ba đức, gồm trí 智 , nhân 仁 và dũng 勇 . ◇Lễ Kí 禮 記 : Trí, nhân, dũng tam giả, thiên hạ chi đạt đức dã 知 , 仁 , 勇 三 者 , 天 下 之 達 德 也 (Trung Dung 中 庸 )." }, { "id": "5438", "hanviet": "三塗 tam đồ", "nghia": "Ba đường ác nghiệp, gồm súc sinh 畜 生 thú vật, ngạ quỷ 餓 鬼 quỷ đói và địa ngục 地 獄 địa ngục." }, { "id": "5439", "hanviet": "三段論 tam đoạn luận", "nghia": "Phương pháp luận lí học, chia trình tự suy lí ra ba đoạn: đại tiền đề 大 前 提 , tiểu tiền đề 小 前 提 và kết luận 結 論 ." }, { "id": "5440", "hanviet": "三欲 tam dục", "nghia": "Ba thứ ham muốn, gồm ăn uống, ngủ và dâm dục." }, { "id": "5441", "hanviet": "三角形 tam giác hình", "nghia": "Hình ba góc." }, { "id": "5442", "hanviet": "三教 tam giáo", "nghia": "Nhà Hạ 夏 tôn sùng đức Trung 忠 , nhà Thương 商 tôn sùng đức Kính 敬 , nhà Chu 周 tôn sùng đức Văn 文 , gọi là tam giáo 三 教 . ♦Chỉ nội dung giáo học của nhà Nho, bao gồm: lục đức 六 德 , lục hành 六 行 , lục nghệ 六 藝 , gọi chung là tam giáo 三 教 . ◇Từ Cán 徐 幹 : Tam giáo bị, nhi nhân đạo tất hĩ 三 教 備 , 而 人 道 畢 矣 (Trung luận 中 論 , Trị học 治 學 ). ♦Ba tôn giáo hợp xưng, gồm Nho 儒 , Đạo 道 và Phật 佛 ." }, { "id": "5443", "hanviet": "三甲 tam giáp", "nghia": "Thời đại khoa cử, trong khoa đình thí, chia những người đậu làm ba bực, gọi là tam giáp 三 甲 : Trạng Nguyên, Bảng Nhãn, Thám Hoa là đệ nhất giáp, Hoàng Giáp là đệ nhị giáp, Tiến Sĩ là đệ tam giáp." }, { "id": "5444", "hanviet": "三界 tam giới", "nghia": "Ba cõi, gồm dục giới, sắc giới, vô sắc giới 欲 界 , 色 界 , 無 色 界 ." }, { "id": "5445", "hanviet": "三呼 tam hô", "nghia": "Ba lần reo hò chúc tụng. Chỉ sự chúc tụng vị thánh quân. Do điển vua Vũ Đế 武 帝 nhà Hán lên núi, nghe trong núi vang lên ba lần hô vạn tuế 萬 歲 ." }, { "id": "5446", "hanviet": "三皇 tam hoàng", "nghia": "Ba vị vua thời thượng cổ Trung Hoa. Có thuyết cho là Thiên Hoàng 天 皇 , Địa Hoàng 地 皇 và Thái Hoàng 泰 皇 . ♦Có thuyết cho là Phục Hi 伏 羲 Thần Nông 神 農 và Nữ Oa 女 媧 . ♦Lại có thuyết cho là Phục Hi 伏 羲 , Thần Nông 神 農 và Hoàng Đế 黃 帝 ." }, { "id": "5447", "hanviet": "三合土 tam hợp thổ", "nghia": "Ba vật liệu: thạch hôi 石 灰 , tế sa 細 砂 và thạch tử 石 子 trộn lại gọi là tam hợp thổ 三 合 土 , dùng để xây cất thời xưa." }, { "id": "5448", "hanviet": "三宥 tam hựu", "nghia": "Phép xử án ở đời Chu, có ba trường hợp được hưởng khoan hồng: không biết luật lệ (bất thức), lầm lỗi (quá ngộ) và quên sót (di vong), gọi là tam hựu 三 宥 ." }, { "id": "5449", "hanviet": "三絃 tam huyền", "nghia": "(Âm) Một thứ đàn thời cổ, có ba dây." }, { "id": "5450", "hanviet": "三魁 tam khôi", "nghia": "Ba người đậu đầu trong khoa thi đình thời xưa, gồm Trạng nguyên 狀 元 , Bảng nhãn 榜 眼 , Thám hoa 探 花 ." }, { "id": "5451", "hanviet": "三傑 tam kiệt", "nghia": "Chỉ ba nhân vật kiệt xuất đời Hán sơ, gồm: Trương Lương 張 良 , Hàn Tín 韓 信 , Tiêu Hà 蕭 何 . ♦Chỉ ba nhân vật kiệt xuất đời Tam quốc, Thục: Gia Cát Lượng 諸 葛 亮 , Quan Vũ 關 羽 , Trương Phi 張 飛 . ♦Chỉ ba nhân vật kiệt xuất đời Đường: Tống Cảnh 宋 璟 , Trương Thuyết 張 說 , Nguyên Can Diệu 源 乾 曜 ." }, { "id": "5452", "hanviet": "三稜形 tam lăng hình", "nghia": "Hình chóp ba mặt. § Cũng gọi là: tam lăng chùy 三 稜 錐 , tam giác chùy 三 角 錐 . Tiếng Anh: three pyramid." }, { "id": "5453", "hanviet": "三略 tam lược", "nghia": "Xem lục thao tam lược 六 韜 三 略 ." }, { "id": "5454", "hanviet": "六韜三略 lục thao tam lược", "nghia": "Binh thư do Khương Tử Nha 姜 子 牙 và Hoàng Thạch Công 黃 石 公 soạn ra." }, { "id": "5455", "hanviet": "三虞 tam ngu", "nghia": "Theo lễ tang của ta, ba tuần lể sau khi tống táng gọi là tam ngu 三 虞 ." }, { "id": "5456", "hanviet": "三元 tam nguyên", "nghia": "Ba vị Thiên, Địa, Nhân. § Cũng gọi là tam tài 三 才 , tam cực 三 極 . ♦Ba ngày rằm của các tháng giêng, tháng bảy và tháng mười âm lịch. ♦Đỗ đầu khoa thi hương gọi là Giải nguyên 解 元 , đỗ đầu khoa thi Hội gọi là Hội nguyên 會 元 , đỗ đầu khoa thi Đình gọi là Trạng nguyên 狀 元 . Gọi chung là tam nguyên 三 元 ." }, { "id": "5457", "hanviet": "三農 tam nông", "nghia": "Ngày xưa gọi nông dân ở ba loại khu đất: đất bằng, vùng núi hoặc đầm trạch là: tam nông 三 農 . Sau phiếm chỉ nông dân. ♦Chỉ ba mùa trong việc nhà nông: xuân canh 春 耕 , hạ vân 夏 耘 , thu thu 秋 收 . ◇Bắc sử 北 史 : Cẩn mệnh lập tường tự, giáo dĩ thi thư, tam nông chi hạ, tất lệnh thụ nghiệp 謹 命 立 庠 序 , 教 以 詩 書 , 三 農 之 暇 , 悉 令 受 業 (Tiết Biện truyện 薛 辯 傳 )." }, { "id": "5458", "hanviet": "三品 tam phẩm", "nghia": "Bậc quan thứ ba của triều đình thời xưa, gồm Chánh tam phẩm và Tòng tam phẩm." }, { "id": "5459", "hanviet": "三分 tam phần, tam phân", "nghia": "Tam phần 三 分 : Ba phần ở trong mười phần. ◇Thi Kinh 詩 經 : Phiếu hữu mai, Kì thật thất hề 摽 有 梅 , 其 實 七 兮 (Thiệu nam 召 南 , Phiếu hữu mai 摽 有 梅 ) Quả mai rụng, Quả ở trên cây mười phần còn bảy phần. ♦ Tam phân 三 分 : Một chia làm ba. ◇Đường Tôn Hoa 唐 孫 華 : Tam phân Ba Thục công thành hậu, Hồn phách do ưng luyến cố đô 三 分 巴 蜀 功 成 後 , 魂 魄 猶 應 戀 故 都 (Trác Châu hoài cổ 涿 州 懷 古 ) Thành công rồi, Ba Thục chia ra làm ba, Hồn phách còn mong luyến cố đô. ♦ Tam phân 三 分 : Ba phần mười." }, { "id": "5460", "hanviet": "三法 tam pháp", "nghia": "Ba cơ quan tối cao của triều đình thời nhà Minh, nhà Thanh Trung Quốc, họp lại thành một tòa án cao nhất để xét xử các vụ quan trọng, gồm Hình bộ 刑 部 , Đô sát viện 都 察 院 và Đại lí tự 大 理 寺 . Tòa án lớn này gọi là tam pháp ti 三 法 司 ." }, { "id": "5461", "hanviet": "三關 tam quan", "nghia": "Gọi chung ba cửa ải thời xưa. § Bao gồm tên ba cửa ải khác nhau, tùy theo địa phương hoặc triều đại. ♦Chỉ ba bộ phận quan trọng trên thân người. Có nhiều thuyết khác nhau: (1) Tai, mắt, miệng. (2) Miệng, chân, tay. ♦Riêng chỉ hạ đan điền 下 丹 田 . ♦Danh từ đông y, còn gọi là tam chỉ quan 三 指 關 , tức phong quan 風 關 , khí quan 氣 關 , mệnh quan 命 關 ." }, { "id": "5462", "hanviet": "三軍 tam quân", "nghia": "Trung quân, Tả quân và Hữu quân. ♦Toàn thể quân đội gọi là tam quân 三 軍 ." }, { "id": "5463", "hanviet": "三光 tam quang", "nghia": "Gọi chung mặt trời, mặt trăng và các ngôi sao. ◇Ban Cố 班 固 : Thiên hữu tam quang nhật nguyệt tinh, địa hữu tam hình cao hạ bình 天 有 三 光 日 月 星 , 地 有 三 形 高 下 平 (Bạch hổ thông 白 虎 通 , Phong công hầu 封 公 侯 ) Trời có ba sáng: mặt trời, mặt trăng và sao, đất có ba hình: cao, thấp và bằng. ♦Chỉ nhật, nguyệt và ngũ tinh ( 日 , 月 , 五 星 ). ◇Sử Kí 史 記 : Hành, Thái Vi, Tam Quang chi đình 衡 , 太 微 , 三 光 之 廷 (Thiên quan thư 天 官 書 ). ♦Chỉ ba sao Phòng 房 , Tâm 心 và Vĩ 尾 . ◇Lễ Kí 禮 記 : Lập tam tân dĩ tượng Tam Quang 立 三 賓 以 象 三 光 (Hương ẩm tửu nghĩa 鄉 飲 酒 義 ). § Trịnh Huyền 鄭 玄 chú: Tam Quang, tam đại thần dã 三 光 , 三 大 辰 也 ." }, { "id": "5464", "hanviet": "三國 tam quốc", "nghia": "Ba nước phân lập Ngụy 魏 , Ngô 吳 , Thục 蜀 hồi cuối đời Hán (220-280)." }, { "id": "5465", "hanviet": "三皈 tam quy", "nghia": "§ Xem tam quy y 三 歸 依 ." }, { "id": "5466", "hanviet": "三歸依 tam quy y", "nghia": "Là quy y Tam bảo 歸 依 三 寶 , gồm quy y Phật 佛 , quy y Pháp 法 , quy y Tăng 僧 . Nghĩa là quay về nương tựa Phật, Pháp, Tăng và xin được cứu giúp, che chở để mãi mãi thoát khỏi tất cả khổ não của thân tâm. § Cũng gọi là tam quy 三 皈 , tam quy 三 歸 ." }, { "id": "5467", "hanviet": "三權分立 tam quyền phân lập", "nghia": "Chủ trương việc chính trị trong một quốc gia chia làm ba quyền: lập pháp, tư pháp và hành chánh, mỗi quyền đều độc lập và khống chế lẫn nhau (học thuyết của Montesquieu)." }, { "id": "5468", "hanviet": "三色 tam sắc", "nghia": "Chỉ đầu tử 骰 子 con xúc xắc. § Gọi thế vì trong cờ bạc, mỗi lần ném ba con xúc xắc." }, { "id": "5469", "hanviet": "三生 tam sanh, tam sinh", "nghia": "Ba đời sống, ba kiếp sống. ♦Ba đời quá khứ, hiện tại và tương lai. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Tam sanh tuệ nghiệp, Vạn cổ tài hoa 三 生 慧 業 , 萬 古 才 華 (Nhân nguyệt viên 人 月 圓 ). ♦Ba cấp bậc chính trong thời gian thực hiện Phật quả: (1) Phát nguyện, quyết định trở thành một Phật-đà; (2) Tu tập và tích lũy công đức; (3) Chứng ngộ Phật quả, thành Phật. ♦Ba cấp bậc (cuộc sống) được dạy trong tông Thiên Thai, cơ bản cũng như ba cấp bậc trước đây: (1) Chủng 種 , cũng gọi là Phát tâm 發 心 ; (2) Thục 熟 , chín muồi, có thể gọi là Tu hành 修 行 ; (3) Giải thoát 解 脱 . ♦Ba cuộc sống theo Hoa Nghiêm tông: (1) Kiến văn sanh 見 聞 生 , thấy và nghe Phật thuyết pháp trong kiếp sống trước đây; (2) Giải hành sanh 解 行 生 , nghĩa là tu tập đạt giải thoát đời nay; (3) Chứng nhập sanh 證 入 生 , tức là chứng ngộ và nhập đạo trong cuộc đời tương lai." }, { "id": "5470", "hanviet": "三牲 tam sinh", "nghia": "Ba con vật giết đi để tế thần, gồm bò, dê và heo ( ngưu, dương, thỉ 牛 , 羊 , 豕 ). ♦Tục gọi gà, cá và heo là tam sinh 三 牲 ( kê, ngư, thỉ 雞 , 魚 , 豕 )." }, { "id": "5471", "hanviet": "三災 tam tai", "nghia": "Ba thứ tai họa, gồm hỏa tai (cháy nhà), phong tai (bão) và thủy tai (nước lụt)." }, { "id": "5472", "hanviet": "三才 tam tài", "nghia": "Gồm: Thiên, Địa, Nhân. § Cũng gọi là tam cực 三 極 . ◇Dịch Kinh 易 經 : Lập thiên chi đạo viết âm dữ dương, lập địa chi đạo viết nhu dữ cương, lập nhân chi đạo viết nhân dữ nghĩa, kiêm tam tài nhi lưỡng chi, cố Dịch lục hoạch nhi thành quái 立 天 之 道 曰 陰 與 陽 , 立 地 之 道 曰 柔 與 剛 , 立 人 之 道 曰 仁 與 義 , 兼 三 才 而 兩 之 , 故 易 六 畫 而 成 卦 (Thuyết quái 說 卦 ). ♦Chỉ ba vị tài tử cùng có danh tiếng một thời: (1) Đời Tấn: Phan Thao 潘 滔 , Lưu Dư 劉 輿 và Bùi Mạc 裴 邈 . (2) Đời Bắc Tề: Ngụy Thu 魏 收 , Ôn Tử Thăng 溫 子 昇 và Hình Tử Tài 刑 子 才 ." }, { "id": "5473", "hanviet": "三藏 tam tạng", "nghia": "Ba kinh sách đạo Phật, gồm: Kinh tạng 經 藏 , Luật tạng 律 藏 , Luận tạng 論 藏 ." }, { "id": "5474", "hanviet": "三台 tam thai", "nghia": "☆Tương tự: tam công 三 公 ." }, { "id": "5475", "hanviet": "三態 tam thái", "nghia": "Ba trạng thái của vật chất, gồm thể cứng, thể lỏng và thể hơi. § Tức là: cố thái 固 態 , dịch thái 液 態 và khí thái 氣 態 ." }, { "id": "5476", "hanviet": "三親 tam thân", "nghia": "Ba bậc thân thích: cha con, anh em và vợ chồng." }, { "id": "5477", "hanviet": "三乘 tam thừa", "nghia": "Ba cỗ xe đưa đến Niết-bàn, đó là Thanh văn thừa 聲 聞 乘 , Ðộc giác thừa 獨 覺 乘 và Bồ Tát thừa 菩 薩 乘 . Ðại thừa gọi Thanh văn thừa là Tiểu thừa với sự đắc quả A-la-hán là mục đích, Ðộc giác thừa là Trung thừa với quả Ðộc giác Phật. Bồ Tát thừa được xem là Ðại thừa vì nó có thể cứu độ tất cả chúng sinh và hành giả trên xe này cũng có thể đắc quả cao nhất, quả Vô thượng chính đẳng chính giác. Trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa, đức Phật nói rằng ba cỗ xe nói trên cũng chỉ là thành phần của một cỗ xe (Nhất thừa) và được chỉ dạy tùy theo khả năng tiếp thu của các đệ tử. Ba thành phần này được so sánh với ba cỗ xe được kéo bằng con dê, hươu và bò." }, { "id": "5478", "hanviet": "三遷 tam thiên", "nghia": "Ba lần dời chỗ ở. § Khi Mạnh Tử 孟 子 còn nhỏ, mẹ ông đổi chỗ ở ba lần, trước ở bên bãi tha ma, sau ở bên chợ, cuối cùng đến ở cạnh trường học. Bà mẹ cho rằng, chỗ sau ấy có ảnh hưởng tốt cho con và ở luôn đấy." }, { "id": "5479", "hanviet": "三世 tam thế", "nghia": "Ba đời, gồm đời ông, đời cha và đời con. ♦Ba đời quá khứ, hiện tại và vị lai." }, { "id": "5480", "hanviet": "三千世界 tam thiên thế giới", "nghia": "Gọi tắt của tam thiên đại thiên thế giới 三 千 大 千 世 界 . § Vũ trụ quan Ấn Độ cổ, sau ảnh hưởng Phật giáo, trở thành vũ trụ quan của Phật giáo: Lấy núi Tu Di 須 彌 làm trung tâm, vây khắp chung quanh, khoảng không có cùng một mặt trời mặt trăng chiếu sáng gọi là tiểu thế giới 小 世 界 . Một ngàn tiểu thế giới gọi là tiểu thiên thế giới 小 千 世 界 ; một ngàn tiểu thiên thế giới gọi là trung thiên thế giới 中 千 世 界 ; một ngàn trung thiên thế giới gọi là đại thiên thế giới 大 千 世 界 ; bởi vì một đại thiên thế giới do ba thứ tiểu trung đại thiên thế giới 小 中 大 千 世 界 gồm thành, nên gọi là tam thiên đại thiên thế giới 三 千 大 千 世 界 . Gọi tắt là đại thiên 大 千 ." }, { "id": "5481", "hanviet": "三千大千世界 tam thiên đại thiên thế giới", "nghia": "Hàng tỉ thế giới, tạo thành một cõi Phật. Là thế giới bao gồm tục giới và tầng thứ nhất của cung trời thuộc Sắc giới. Một ngàn nhân một ngàn nhân một ngàn là một tỉ thế giới, thường được viết tắt là tam thiên thế giới 三 千 世 界 . Đây là một cách mô tả tính chất rộng mở mênh mông, xuyên suốt của toàn thể vũ trụ theo vũ trụ quan của người Ấn thời xưa. § Xem tam thiên thế giới 三 千 世 界 ." }, { "id": "5482", "hanviet": "三寸舌 tam thốn thiệt", "nghia": "Ba tấc lưỡi. Nghĩa bóng: Tài ăn nói." }, { "id": "5483", "hanviet": "三焦 tam tiêu", "nghia": "Chỉ thượng tiêu 上 焦 , trung tiêu 中 焦 và hạ tiêu 下 焦 (miệng trên của dạ dày, phần giữa của dạ dày, và miệng trên của bàng quang). Tam tiêu 三 焦 là một bộ phận của lục phủ 六 腑 ." }, { "id": "5484", "hanviet": "三省 tam tỉnh", "nghia": "Ba điều tự hỏi mình, chỉ sự tự xét mình. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tăng Tử viết: Ngô nhật tam tỉnh ngô thân: Vi nhân mưu nhi bất trung hồ? Dữ bằng hữu giao nhi bất tín hồ? Truyền bất tập hồ? 曾 子 曰 : 吾 日 三 省 吾 身 : 為 人 謀 而 不 忠 乎 ? 與 朋 友 交 而 不 信 乎 ? 傳 不 習 乎 ? (Học nhi 學 而 ) Mỗi ngày tôi tự xét ba việc: Làm việc gì cho ai, có hết lòng không? Giao thiệp với bạn bè, có thành tín không? Thầy dạy cho điều gì, có học tập đủ không?" }, { "id": "5485", "hanviet": "三族 tam tộc", "nghia": "Ba họ, gồm họ hàng bên cha, họ hàng bên mẹ và họ hàng bên vợ. ♦Ba thân thuộc: cha mẹ, anh em và vợ con. ♦Cha, con và cháu. ♦Chỉ chung thân tộc." }, { "id": "5486", "hanviet": "三從 tam tòng", "nghia": "Theo lễ giáo thời xưa, con gái chưa lấy chồng thì theo cha, khi có chồng thì theo chồng, chồng chết thì theo con. Vị giá tòng phụ, kí giá tòng phu, phu tử tòng tử 未 嫁 從 父 , 既 嫁 從 夫 , 夫 死 從 子 ." }, { "id": "5487", "hanviet": "三思 tam tư", "nghia": "Nghĩ đi nghĩ lại nhiều lần. ◇Luận Ngữ 論 語 : Quý Văn Tử tam tư nhi hậu hành. Tử văn chi, viết: Tái, tư khả hĩ 季 文 子 三 思 而 後 行 . 子 聞 之 , 曰 : 再 , 斯 可 矣 (Công Dã Tràng 公 冶 長 ) (Quan đại phu) Quý Văn (gặp việc gì cũng) suy nghĩ ba lần rồi mới hành động. Khổng Tử nghe được bảo: Hai lần thôi là đủ rồi." }, { "id": "5488", "hanviet": "三字經 tam tự kinh", "nghia": "Cuốn sách chữ Hán dành cho trẻ con thời trước, do Vương Ứng Lân 王 應 麟 đời Tống làm ra, mỗi câu chỉ có ba chữ. ♦Có thuyết cho rằng sách này do Khu Thích Tử 區 適 子 đời Tống soạn." }, { "id": "5489", "hanviet": "三赦 tam xá", "nghia": "Ba hạng người đáng được tha tội, theo luật đời Chu, gồm: người quá trẻ, người quá già và kẻ ngu si ( ấu nhược, lão mạo, xuẩn ngu 幼 弱 , 老 耄 , 蠢 愚 )." }, { "id": "5490", "hanviet": "傘圓 tản viên", "nghia": "Tên trái núi cao nhất Bắc phần Việt Nam, thuộc tỉnh Sơn Tây, còn có tên là Ba Vì." }, { "id": "5491", "hanviet": "僧徒 tăng đồ", "nghia": "Người xuất gia đi tu theo Phật giáo. § Cũng gọi là tăng chúng 僧 眾 ." }, { "id": "5492", "hanviet": "僧伽 tăng già", "nghia": "Tăng-già là một trong Tam bảo 三 寶 , là một đối tượng trong tam quy y 三 歸 依 của Phật tử. Ðời sống của Tăng-già được quy định trong các giới luật được ghi trong Luật tạng 律 藏 ." }, { "id": "5493", "hanviet": "僧侣 tăng lữ", "nghia": "Thành viên trong tăng đoàn. Giới tăng lữ còn gọi là tăng chúng 僧 衆 ." }, { "id": "5494", "hanviet": "僧衆 tăng chúng", "nghia": "☆Tương tự: tăng lữ 僧 侣 ." }, { "id": "5495", "hanviet": "僧尼 tăng ni", "nghia": "Tăng 僧 : Người đàn ông xuất gia tu đạo Phật. Ni 尼 : người phụ nữ xuất gia tu đạo Phật. Tăng ni là chỉ chung các vị xuất gia tu theo đạo Phật gồm cả nam phái và nữ phái." }, { "id": "5496", "hanviet": "僧房 tăng phòng", "nghia": "Nhà chùa, chỗ của tu sĩ đạo Phật tu tập. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tưởng tôn huynh lữ kí tăng phòng, bất vô tịch liêu chi cảm, cố đặc cụ tiểu chước, yêu huynh đáo tệ trai nhất ẩm 想 尊 兄 旅 寄 僧 房 , 不 無 寂 寥 之 感 , 故 特 具 小 酌 , 邀 兄 到 敝 齋 一 飲 (Đệ nhất hồi) Nghĩ đến tôn huynh trọ ở nhà chùa, có lẽ không khỏi cảm thấy hiu quạnh, cho nên tôi có bày riêng một tiệc nhỏ mời tôn huynh sang bên nhà uống một chén." }, { "id": "5497", "hanviet": "僧坊 tăng phường", "nghia": "Tăng xá. ☆Tương tự: tăng phòng 僧 房 ." }, { "id": "5498", "hanviet": "僧籍 tăng tịch", "nghia": "Sổ ghi tên tuổi tăng ni." }, { "id": "5499", "hanviet": "僧院 tăng viện", "nghia": "Tu viện Phật giáo." }, { "id": "5500", "hanviet": "僧舍 tăng xá", "nghia": "☆Tương tự: tăng viện 僧 院 ." }, { "id": "5501", "hanviet": "他鄉 tha hương", "nghia": "Quê người, dị hương. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha ý dục quyển liễu lưỡng gia đích ngân tử, tái đào vãng tha hương khứ 他 意 欲 捲 了 兩 家 的 銀 子 , 再 逃 往 他 鄉 去 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "5502", "hanviet": "催花雨 thôi hoa vũ", "nghia": "Trận mưa giục hoa nở. Chỉ mưa xuân. ◇Hoa Ấu Vũ 華 幼 武 : Dạ thâm thác nhận thôi hoa vũ, Mộng giác kinh văn chiết trúc thanh 夜 深 錯 認 催 花 雨 , 夢 覺 驚 聞 折 竹 聲 (Thứ vận khúc lâm xuân tuyết 次 韻 曲 林 春 雪 ) Đêm sâu lầm tưởng mưa xuân giục, Mộng tỉnh hoảng nghe gãy tiếng tre." }, { "id": "5503", "hanviet": "他人 tha nhân", "nghia": "Người khác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô tự bất tiết, chỉ khủng  kì sự nhược trì, tất bị tha nhân thức phá, sự tương trung biến 吾 自 不 洩 , 只 恐 其 事 若 遲 , 必 被 他 人 識 破 , 事 將 中 變 (Đệ thập lục hồi) Ta thì không để lộ chuyện đâu, chỉ sợ việc chậm trễ, tất bị người khác biết làm hỏng việc mất thôi." }, { "id": "5504", "hanviet": "他方 tha phương", "nghia": "Tha hương, xứ người. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Chư thân thích giá thú, tự đương dữ hương lí môn hộ thất địch giả, bất đắc nhân thế, cưỡng dữ tha phương nhân hôn dã 諸 親 戚 嫁 娶 , 自 當 與 鄉 里 門 戶 匹 敵 者 , 不 得 因 勢 , 彊 與 他 方 人 婚 也 (Ngụy thư 魏 書 , Văn Đức Quách Hoàng hậu truyện 文 德 郭 皇 后 傳 )." }, { "id": "5505", "hanviet": "伸冤 thân oan", "nghia": "Bày tỏ điều oan ức để được tẩy oan. ♦Rửa sạch oan khuất. ◇Chu Lập Ba 周 立 波 : Hữu oan đích thân oan, hữu cừu đích báo cừu 有 冤 的 伸 冤 , 有 仇 的 報 仇 (Bạo phong sậu vũ 暴 風 驟 雨 , Đệ nhất bộ thập nhị) Có oan khuất thì rửa sạch oan khuất, có thù thì báo thù." }, { "id": "5506", "hanviet": "勝地 thắng địa", "nghia": "Vùng đất có cảnh đẹp. ◇Vương Bột 王 勃 : Thắng địa bất thường, thịnh diên nan tái 勝 地 不 常 , 盛 筵 難 再 (Đằng Vương Các tự 滕 王 閣 序 ) Chốn danh thắng không còn mãi, tiệc lớn khó được hai lần. ♦Nơi có địa hình, vị trí ưu thắng. ◇Quản Tử 管 子 : Cố hiền trí chi quân tất lập ư thắng địa 故 賢 知 之 君 必 立 於 勝 地 (Thất pháp 七 法 ) Cho nên bậc vua sáng suốt tài trí ắt kiến lập ở nơi có địa hình và vị trí ưu thắng." }, { "id": "5507", "hanviet": "七寶 thất bảo", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Bảy loại bảo vật trân quý, gồm kim, ngân, lưu li, xà cừ, mã não, hổ phách, san hô 金 , 銀 , 琉 璃 , 硨 磲 , 瑪 瑙 , 琥 珀 , 珊 瑚 . ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Bảy thứ vật quý của bậc vương giả. ◇Luân Vương thất bảo kinh 輪 王 七 寶 經 : Kì vương xuất thì hữu thất bảo hiện. Hà đẳng vi thất? Sở vị luân bảo, tượng bảo, mã bảo, chủ tàng thần bảo, chủ binh thần bảo, ma ni bảo, nữ bảo. Như thị thất bảo tùy vương xuất hiện 其 王 出 時 有 七 寶 現 . 何 等 為 七 ? 所 謂 輪 寶 , 象 寶 , 馬 寶 , 主 藏 臣 寶 , 主 兵 臣 寶 , 摩 尼 寶 , 女 寶 . 如 是 七 寶 隨 王 出 現 . ♦Phiếm chỉ nhiều loại vật quý. ◇Tống sử 宋 史 : Đông Đô cựu chế, liễn sức dĩ ngọc, quần võng dụng thất bảo, nhi tích tử dụng chân châu 東 都 舊 制 , 輦 飾 以 玉 , 裙 網 用 七 寶 , 而 滴 子 用 真 珠 (Dư phục chí nhất 輿 服 志 一 ). ♦Chỉ đồ vật được trang sức bằng những vật quý. ◇Tùy Đường diễn nghĩa 隋 唐 演 義 : Huyền Tông mệnh thiết thất bảo văn kỉ ư ngự tọa chi bàng 玄 宗 命 設 七 寶 文 几 於 御 座 之 旁 (Đệ bát nhị hồi 第 八 二 回 ). ♦Tỉ dụ nhân vật trác dị kiệt xuất. ◎Như: nhân gian thất bảo 人 間 七 寶 (Xem: Hoàng Thao 黃 滔 , Nam Hải Vi thượng thư 南 海 韋 尚 書 ). ♦Chỉ bảy thứ công dụng đặc thù. ◎Như: thất bảo đao 七 寶 刀 có 7 công dụng: tam ích 三 益 và tứ diệu 四 絕 cộng thành thất bảo 七 寶 (Xem Tiểu ngũ nghĩa 小 五 義 , Đệ nhị lục hồi). ♦Gọi các thứ vật dùng nhiều chất liệu hợp thành. ◎Như: thất bảo trà 七 寶 茶 , thất bảo ngũ vị chúc 七 寶 五 味 粥 ..." }, { "id": "5508", "hanviet": "七言 thất ngôn", "nghia": "Lối thơ mỗi câu có 7 chữ." }, { "id": "5509", "hanviet": "七夕 thất tịch", "nghia": "Đêm mồng 7 tháng 7 âm lịch, tương truyền là đêm Ngưu lang 牛 郎 Chức nữ 織 女 gặp nhau." }, { "id": "5510", "hanviet": "七情 thất tình", "nghia": "Bảy thứ tình cảm gồm: hỉ, nộ, ai, cụ, ái, ố, dục 喜 , 怒 , 哀 , 懼 , 愛 , 惡 , 欲 mừng, giận, buồn, sợ, thương, ghét, muốn. ♦Theo kinh Lễ của Nho giáo, thất tình gồm: hỉ, nộ, ái, ố, ai, cụ, dục (mừng, giận, thương, ghét, buồn, sợ, muốn). ♦Theo Dưỡng Chơn Tập, thất tình gồm: hỉ, nộ, ai, lạc, ưu, khủng, kinh (mừng, giận, buồn, vui, lo, sợ, hoảng sợ)." }, { "id": "5511", "hanviet": "世故 thế cố", "nghia": "Sinh kế. ◇Liệt Tử 列 子 : Gia lũy vạn kim. Bất trị thế cố, phóng ý sở hảo 家 纍 萬 金 . 不 治 世 故 , 放 意 所 好 (Dương Chu 楊 朱 ) Gia sản tích chứa hàng vạn tiền. Không cần lo liệu sinh kế, chỉ phóng túng làm theo ý thích của mình. ♦Sự tình trên đời. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Thế cố thôi thiên, Niên hoa nhẫm nhiễm 世 故 推 遷 , 年 華 荏 苒 (Vi hạ bạt viên ngoại... 為 賀 拔 員 外 ...) Việc đời đùn đẩy đổi thay, Tuổi hoa thấm thoát. ♦Biến loạn, biến cố. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Khởi phi tao li thế cố, ích cảm kì ngôn chi chí da! 豈 非 遭 罹 世 故 , 益 感 其 言 之 至 邪 (Thượng Đỗ tư đồ thư 上 杜 司 徒 書 ). ♦Nhân tình thế tục. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Chỉ nhân đãn hội độc thư, bất am thế cố, cử thủ động túc tiện thác 只 因 但 會 讀 書 , 不 諳 世 故 , 舉 手 動 足 便 錯 (Đệ thập hồi) Chỉ có kiến thức trong sách vở, không am hiểu nhân tình thế thái, giơ tay động chân một cái là hỏng. ♦Ý nói biết xử sự khôn ngoan lịch duyệt. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha giác đắc giá lưỡng vị niên khinh đích cô nương, thần bí nhi hựu bình phàm, thế cố nhi hựu thiên chân 她 覺 得 這 兩 位 年 輕 的 姑 娘 , 神 秘 而 又 平 凡 , 世 故 而 又 天 真 (Đoán luyện 鍛 練 , Cửu 九 ). ♦Thế giao, cố giao. ◇Lô Luân 盧 綸 : Thế cố tương phùng các vị nhàn, Bách niên đa tại li biệt gian 世 故 相 逢 各 未 閒 , 百 年 多 在 離 別 間 (Phó Quắc Châu lưu biệt cố nhân 赴 虢 州 留 別 故 人 )." }, { "id": "5512", "hanviet": "世局 thế cục", "nghia": "Đường đời, thế đạo. Cũng phiếm chỉ tình thế. ◇Trương Cư Chính 張 居 正 : Biệt lai bất giác tái nhẫm, nhãn tiền thế cục phàm kỉ biến hĩ 別 來 不 覺 再 稔 , 眼 前 世 局 凡 幾 變 矣 (Dữ Tư Thành Hồ Kiếm Tây 與 司 成 胡 劍 西 ). ♦Cục thế thế giới. ◇Nghiệt hải hoa 孽 海 花 : Nghĩ yêu tằng kinh xuất dương giả, tác nhất thịnh hội, tá thử tụ tập quan thường, kiêm khả nghiên cứu thế cục 擬 邀 曾 經 出 洋 者 , 作 一 盛 會 , 借 此 聚 集 冠 裳 , 兼 可 研 究 世 局 (Đệ thập bát hồi)." }, { "id": "5513", "hanviet": "世道 thế đạo", "nghia": "Đường lối trải qua ở đời. ♦Tình thái và trạng huống trong xã hội." }, { "id": "5514", "hanviet": "世路 thế lộ", "nghia": "☆Tương tự: thế đồ 世 途 ." }, { "id": "5515", "hanviet": "世途 thế đồ", "nghia": "Đường đời. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hạo hạo thế đồ, thị phi đồng quỹ; xỉ nha tương yết, ba lan tứ khởi. Công độc hà nhân, tâm như chỉ thủy; phong vũ như hối, kê minh bất dĩ 浩 浩 世 途 , 是 非 同 軌 ; 齒 牙 相 軋 , 波 瀾 四 起 . 公 獨 何 人 , 心 如 止 水 ; 風 雨 如 晦 , 雞 鳴 不 已 (Tế Lí thị lang văn 祭 李 侍 郎 文 )." }, { "id": "5516", "hanviet": "世家 thế gia", "nghia": "Nhà nhiều đời làm quan. Cũng chỉ dòng họ hiển quý. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Trọng Tử, Tề chi thế gia dã 仲 子 , 齊 之 世 家 也 (Đằng Văn Công hạ 滕 文 公 下 )." }, { "id": "5517", "hanviet": "世間 thế gian", "nghia": "Cõi đời." }, { "id": "5518", "hanviet": "世系 thế hệ", "nghia": "Liên hệ dòng dõi của một gia tộc trải qua các đời. ♦Liên hệ dòng dõi giữa các tông phái kế thừa nhau." }, { "id": "5519", "hanviet": "世紀 thế kỉ", "nghia": "Sách ghi chép các đời vua. ◎Như: Thượng thư thế kỉ 尚 書 世 紀 . ♦Đơn vị tính niên đại. Một trăm năm là một thế kỉ 世 紀 . ♦Thời đại, thời kì." }, { "id": "5520", "hanviet": "世誼 thế nghị", "nghia": "Tình giao hảo mấy đời. § Cũng nói là: thế hảo 世 好 , thế giao 世 交 . ◇Sa Đinh 沙 汀 : Nhất cá hòa Ngu Sanh tiên sanh hữu điểm thế nghị đích lão đầu, trạm khởi lai chánh thức phát biểu ý kiến 一 個 和 愚 生 先 生 有 點 世 誼 的 老 頭 , 站 起 來 正 式 發 表 意 見 (Phòng không 防 空 )." }, { "id": "5521", "hanviet": "世閥 thế phiệt", "nghia": "Gia đình từ nhiều đời có địa vị cao quý hoặc đời trước có chứng tích mà đời sau được thừa tập. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Sơ Hiếu Đoan dữ tộc đệ Thái Xung, câu hữu thế phiệt, nhi Thái Xung quan hoạn tối cao, Hiếu Đoan phương chi vi liệt 初 孝 端 與 族 弟 太 沖 , 俱 有 世 閥 , 而 太 沖 官 宦 最 高 , 孝 端 方 之 為 劣 (Hiếu hữu truyện 孝 友 傳 , Lí Tri Bổn 李 知 本 )." }, { "id": "5522", "hanviet": "世事 thế sự", "nghia": "Chỉ sự việc của các giới sĩ nông công thương. ♦Chỉ những nghề nghiệp chuyên môn truyền lại từ đời này sang đời khác, như vu 巫 đồng cốt, y 醫 chữa bệnh, bốc thệ 卜 筮 bói toán, v.v. ♦Việc đời, việc trên đời. ◇Lục Du 陸 游 : Tảo tuế na tri thế sự gian, Trung Nguyên Bắc vọng khí như san 早 歲 那 知 世 事 艱 , 中 原 北 望 氣 如 山 (Thư phẫn 書 憤 ) Tuổi trẻ nào hay việc đời gian nan, Từ Trung Nguyên ngóng về Bắc phẫn khí bừng bừng. ♦Việc trần tục ở đời. ♦Chỉ việc xã giao thù đáp, nhân tình thế cố. ◇Tống Thư 宋 書 : Đăng Chi tuy bất thiệp học, thiện ư thế sự 登 之 雖 不 涉 學 , 善 於 世 事 (Dữu Đăng Chi truyện 庾 登 之 傳 ) Đăng Chi tuy không có học vấn, nhưng giỏi xã giao ứng thù. ♦Thế lớn mạnh, đại thế 大 勢 . ♦Cục diện." }, { "id": "5523", "hanviet": "世襲 thế tập", "nghia": "Nhiều đời kế thừa tước vị cha ông truyền lại (thời đại phong kiến). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đãn thân hệ thế tập chức viên, võng tri pháp kỉ, tư mai nhân mệnh, bổn ưng trọng trị, niệm y cứu thuộc công thần hậu duệ, bất nhẫn gia tội, diệc tòng khoan cách khứ thế chức, phái vãng hải cương hiệu lực thục tội 但 身 系 世 襲 職 員 , 罔 知 法 紀 , 私 埋 人 命 , 本 應 重 治 , 念 伊 究 屬 功 臣 後 裔 , 不 忍 加 罪 , 亦 從 寬 革 去 世 職 , 派 往 海 疆 效 力 贖 罪 (Đệ 107 hồi) (Giả Trân) là một viên chức thế tập, chẳng biết pháp luật, chôn trộm mạng người, đáng lẽ phải trị tội nặng. Nhưng nghĩ anh ta vẫn là con cháu nhà công thần, không nỡ làm tội nên cũng theo lệ khoan hồng, cách chức thế tập, sai tới ven biển làm việc để chuộc tội." }, { "id": "5524", "hanviet": "世態 thế thái", "nghia": "Thói đời, tình thái thế tục. § Thường nói về nhân tình đạm bạc. ◇Hoàng Cảnh Nhân 黃 景 仁 : Thế thái thu vân nan bỉ bạc, Giao tình xuân thủy bất hiềm thâm 世 態 秋 雲 難 比 薄 , 交 情 春 水 不 嫌 深 (Thoại ngâm thu trai đầu thứ vận 話 吟 秋 齋 頭 次 韻 ). ♦Chỉ hình thế chính trị. ◇Liễu Á Tử 柳 亞 子 : Tự thị ngũ lục niên gian, thương tang lăng cốc, thế thái vạn biến, dư dữ quân tương tụ chi nhật toại thiểu 嗣 是 五 六 年 間 , 滄 桑 陵 谷 , 世 態 萬 變 , 余 與 君 相 聚 之 日 遂 少 (Yến tử kham di thi tự 燕 子 龕 遺 詩 序 )." }, { "id": "5525", "hanviet": "世臣 thế thần", "nghia": "Chỉ những cựu thần có công huân từ đời này sang đời khác. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Sở vị cố quốc giả, phi vị hữu kiều mộc chi vị dã, hữu thế thần chi vị dã 所 謂 故 國 者 , 非 謂 有 喬 木 之 謂 也 , 有 世 臣 之 謂 也 (Lương Huệ Vương hạ 梁 惠 王 下 ) Gọi là nước cố cựu, không phải là vì nước ấy có những cây cổ thụ tàn cao bóng mát, mà chính vì nước ấy có những bậc bề tôi mang công lao phụng sự cho quốc gia từ đời này qua đời kia." }, { "id": "5526", "hanviet": "世常 thế thường", "nghia": "Thói thường ở đời, thường tình. ◇Kê Khang 嵇 康 : Nhi thế thường vị nhất nộ bất túc dĩ xâm tính, nhất ai bất túc dĩ thương thân 而 世 常 謂 一 怒 不 足 以 侵 性 , 一 哀 不 足 以 傷 身 (Dưỡng sanh luận 養 生 論 )." }, { "id": "5527", "hanviet": "世子 thế tử", "nghia": "Con trai thiên tử hoặc vua chư hầu, nối ngôi cha. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Phi thế tử bất năng bảo toàn thiếp gia, nguyện hiến Chân thị vị thế tử chấp ki trửu 非 世 子 不 能 保 全 妾 家 , 願 獻 甄 氏 為 世 子 執 箕 帚 (Đệ tam tam hồi) Không có thế tử, nhà thiếp chẳng được an toàn. Thiếp xin dâng Chân thị để nâng khăn sửa túi, hầu hạ thế tử." }, { "id": "5528", "hanviet": "世俗 thế tục", "nghia": "Phong tục tập quán lưu truyền trong xã hội. ◇Sử Kí 史 記 : Tam nguyệt vi Sở tướng, thi giáo đạo dân, thượng hạ hòa hợp, thế tục thịnh mĩ, chánh hoãn cấm chỉ, lại vô gian tà, đạo tặc bất khởi 三 月 為 楚 相 , 施 教 導 民 , 上 下 和 合 , 世 俗 盛 美 , 政 緩 禁 止 , 吏 無 姦 邪 , 盜 賊 不 起 (Tuần lại liệt truyện 循 吏 列 傳 ). ♦Cõi đời, thế gian. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Nhất thiết thế tục đích hưởng lạc, nhất thiết sở vị vinh hoa phú quý, ngã toàn khán phá liễu 一 切 世 俗 的 享 樂 , 一 切 所 謂 榮 華 富 貴 , 我 全 看 破 了 (Cổ ốc 古 屋 , Đệ tứ bộ thất). ♦Người đời, người thường, phàm nhân. ◇Trang Tử 莊 子 : Bất khiển thị phi, dĩ dữ thế tục xử 不 譴 是 非 , 以 與 世 俗 處 (Thiên hạ 天 下 ). ♦Lưu tục, dung tục. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Công sở vi văn chương, vô thế tục khí 公 所 為 文 章 , 無 世 俗 氣 (Vương Công mộ chí minh 王 公 墓 志 銘 )." }, { "id": "5529", "hanviet": "世味 thế vị", "nghia": "Mùi đời, nhân tình xã hội. ◇Tào Dần 曹 寅 : Thế vị hà như Tương thủy đạm 世 味 何 如 湘 水 淡 (Tị nhiệt 避 熱 ). ♦Lòng muốn làm quan lập công danh. ◇Diệp Thích 葉 適 : Kí liên truất lưỡng châu, thế vị ích bạc 既 連 黜 兩 州 , 世 味 益 薄 (Mạnh Đạt Phủ mộ chí minh 孟 達 甫 墓 志 銘 )." }, { "id": "5530", "hanviet": "刺客 thích khách", "nghia": "Kẻ ám sát người khác. ♦Tên khác của mai côi 玫 瑰 ." }, { "id": "5531", "hanviet": "催眠 thôi miên", "nghia": "Thuật khiến cho người hoặc động vật đi vào trạng thái ngủ, không cưỡng lại được." }, { "id": "5532", "hanviet": "刺史 thứ sử", "nghia": "Chức quan Trung Hoa thời xưa, làm giám sát một địa phương. Thời nhà Thanh gọi chung là tri châu 知 州 ." }, { "id": "5533", "hanviet": "乘機 thừa cơ", "nghia": "Lợi dụng cơ hội, nhân dịp. § Cũng nói là thừa thì 乘 時 . ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thừa cơ trục lợi, tứ xuất xâm bạo 乘 機 逐 利 , 四 出 侵 暴 (Dữ Liễu Trung Thừa thư 與 柳 中 丞 書 )." }, { "id": "5534", "hanviet": "乘興而來 thừa hứng nhi lai", "nghia": "Nhân cao hứng mà lại." }, { "id": "5535", "hanviet": "承家 thừa gia", "nghia": "Thừa kế gia nghiệp. ◇Dương Chiêu 楊 昭 : Duy ngã chủ nhân, thanh bạch thừa gia, khảng khái phú tính, tứ hải giao du, cộng thức tâm hung 惟 我 主 人 , 清 白 承 家 , 慷 愾 賦 性 , 四 海 交 游 , 共 識 心 胸 (Nhàn chỉ thư đường tập sao 閑 止 書 堂 集 鈔 , Bạt 跋 )." }, { "id": "5536", "hanviet": "承行 thừa hành", "nghia": "Quan lại làm việc theo lệnh trên. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhĩ môn thử khắc bất yếu khứ. Điểm đăng hậu, bả thừa hành đích khiếu liễu lai, ngã tựu hữu đạo lí 你 們 此 刻 不 要 去 . 點 燈 後 , 把 承 行 的 叫 了 來 , 我 就 有 道 理 (Đệ ngũ thập nhất hồi)." }, { "id": "5537", "hanviet": "乘虛 thừa hư", "nghia": "Nhân lúc người ta bất ý, không ngờ đến. ♦Cưỡi lên hư không, đằng không. ◇Liệt Tử 列 子 : Thừa hư bất trụy 乘 虛 不 墜 (Chu Mục Vương 周 穆 王 ) Cưỡi lên khoảng hư mà không rơi." }, { "id": "5538", "hanviet": "乘方 thừa phương", "nghia": "Một số nhân với chính nó, một hay nhiều lần. ◎Như: 2x2x2 = 8. § Cũng gọi là thừa mịch 乘 冪 ." }, { "id": "5539", "hanviet": "乘風破浪 thừa phong phá lãng", "nghia": "Thuận gió rẽ sóng tiến tới. ◇Tống Thư 宋 書 : Khác thiểu thì, Bỉnh vấn kì chí. Khác đáp viết: Nguyện thừa trường phong phá vạn lí lãng 愨 少 時 , 炳 問 其 志 . 愨 答 曰 : 願 乘 長 風 破 萬 里 浪 (Tông Khác truyện 宗 愨 傳 ). ♦Tỉ dụ có chí hướng cao xa, khí phách hùng mạnh, hăng hái tiến tới." }, { "id": "5540", "hanviet": "承繼 thừa kế", "nghia": "Tiếp tục, kế tục. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Năng kính thừa kế Vũ chi đạo 能 敬 承 繼 禹 之 道 (Vạn Chương thượng 萬 章 上 ). ♦Nối dõi. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Ngụy gia một hữu nhi tử, chỉ hữu giá cá nữ nhi, khước thừa kế liễu nhất cá viễn phòng điệt nhi tại gia, quản lí nhất thiết sự vụ 魏 家 沒 有 兒 子 , 只 有 這 個 女 兒 , 卻 承 繼 了 一 個 遠 房 姪 兒 在 家 , 管 理 一 切 事 務 (Đệ thập ngũ hồi). ♦Thủ tục làm sau khi người chết, đem chuyển tài sản, quyền lợi hoặc địa vị (của người đã chết) cấp cho người khác." }, { "id": "5541", "hanviet": "承襲 thừa tập", "nghia": "Kế thừa tước vị, sản nghiệp hoặc văn hóa... của tiền nhân. ◎Như: thừa tập truyền thống 承 襲 傳 統 ." }, { "id": "5542", "hanviet": "乘令 thừa lệnh", "nghia": "Vâng theo điều người trên sai khiến." }, { "id": "5543", "hanviet": "乘涼 thừa lương", "nghia": "Hóng mát. § Vì nóng bức, ở chỗ có gió mát để hứng gió nghỉ ngơi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ kiến viện trung tịch tĩnh vô nhân, hữu kỉ cá lão bà tử dữ tiểu nha đầu môn tại hồi lang hạ thủ tiện thừa lương, dã hữu thụy ngọa đích, dã hữu tọa trứ đả truân đích 只 見 院 中 寂 靜 無 人 , 有 幾 個 老 婆 子 與 小 丫 頭 們 在 迴 廊 下 取 便 乘 涼 , 也 有 睡 臥 的 , 也 有 坐 著 打 盹 的 (Đệ tứ hồi). ♦Lúc đi hóng mát. ◇Hàn Ác 韓 偓 : Xâm hiểu thừa lương ngẫu độc lai, Bất nhân ngư dược kiến bình khai 侵 曉 乘 涼 偶 獨 來 , 不 因 魚 躍 見 萍 開 (Dã đường 野 塘 )." }, { "id": "5544", "hanviet": "承歡 thừa hoan", "nghia": "Thuận theo ý tứ của cha mẹ, để làm cho cha mẹ vui thích. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Vãn sanh chỉ nguyện gia quân quy điền lí, đắc dĩ thục thủy thừa hoan, giá thị nhân sanh chí lạc chi sự 晚 生 只 願 家 君 歸 田 里 , 得 以 菽 水 承 歡 , 這 是 人 生 至 樂 之 事 (Đệ bát hồi) Kẻ này chỉ mong cha về chốn ruộng vườn, mà được thuận thảo giữ tròn chữ hiếu, đó là niềm vui lớn trên đời. ♦Nghênh hợp người khác, để làm cho vui lòng. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thừa hoan thị yến vô nhàn hạ, Xuân tòng xuân du dạ chuyên dạ 承 歡 侍 宴 無 閒 暇 , 春 從 春 遊 夜 專 夜 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Nàng chiều theo thú vui của vua, chầu chực nơi yến tiệc, không lúc nào nhàn rỗi, Cùng vua vui chơi hết mùa xuân này đến mùa xuân khác, hết đêm này đến đêm khác." }, { "id": "5545", "hanviet": "承奉 thừa phụng", "nghia": "Vâng mệnh làm theo. ♦Hầu hạ, chầu chực. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bình Nhi đẳng lai chí Giả mẫu phòng trung, bỉ thì Đại Quan viên trung tỉ muội môn đô tại Giả mẫu tiền thừa phụng 平 兒 等 來 至 賈 母 房 中 , 彼 時 大 觀 園 中 姊 妹 們 都 在 賈 母 前 承 奉 (Đệ tam thập cửu hồi) Bình Nhi đến buồng Giả mẫu, bấy giờ các chị em ở trong vườn Đại Quan đều đứng hầu trước mặt Giả mẫu." }, { "id": "5546", "hanviet": "承受 thừa thụ", "nghia": "Tiếp thụ. ◇Tả truyện 左 傳 : Quả quân văn mệnh hĩ, cảm bất thừa thụ quân chi minh đức 寡 君 聞 命 矣 , 敢 不 承 受 君 之 明 德 (Ẩn Công bát niên 隱 公 八 年 ) Vua nước tôi nghe mệnh, há nào không tiếp thụ đức sáng của nhà vua. ♦Chịu đựng. ◇Tân nhi nữ anh hùng tục truyện 新 兒 女 英 雄 續 傳 : Na ta đê ải đích thổ ốc, thảo phòng, hảo tượng thị khoái yếu thừa thụ bất trụ hậu hậu đích tuyết đích trọng áp 那 些 低 矮 的 土 屋 , 草 房 , 好 像 是 快 要 承 受 不 住 厚 厚 的 雪 的 重 壓 (Đệ thập ngũ chương) Mấy căn nhà mái tranh vách đất lụp xụp, gần như chịu đựng không nổi nữa sức ép nặng nề của lớp tuyết dày. ♦Kế thừa." }, { "id": "5547", "hanviet": "承接 thừa tiếp", "nghia": "Thừa thụ, tiếp tục. ◎Như: thừa tiếp công tác 承 接 工 作 . ♦Tiếp đãi, giao tiếp. ♦Liên tiếp, nối theo nhau. ◇La Ẩn 羅 隱 : Nhạn ảnh tương thừa tiếp 雁 影 相 承 接 (Đầu Tuyên Vũ Trịnh thượng thư 投 宣 武 鄭 尚 書 ) Bóng nhạn nối tiếp nhau." }, { "id": "5548", "hanviet": "乘勝 thừa thắng", "nghia": "Nhân thế được hơn." }, { "id": "5549", "hanviet": "乘勢 thừa thế", "nghia": "Lợi dụng cơ hội. ☆Tương tự: thừa cơ 乘 機 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim dân tâm dĩ thuận, nhược bất thừa thế thủ thiên hạ, thành vi khả tích 今 民 心 已 順 , 若 不 乘 勢 取 天 下 , 誠 為 可 惜 (Đệ nhất hồi) Nay lòng dân đã quy thuận, nếu không thừa thế chiếm lấy thiên hạ thì thật là đáng tiếc lắm." }, { "id": "5550", "hanviet": "乘除 thừa trừ", "nghia": "Phép tính nhân và tính chia. Phiếm chỉ tính toán. ♦Thịnh suy, tiêu mất và lớn mạnh. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Danh thanh tương thừa trừ, Đắc thiểu thất hữu dư 名 聲 相 乘 除 , 得 少 失 有 餘 (Tam tinh hành 三 星 行 ). ♦Liệu tính, cân nhắc, kế hoạch." }, { "id": "5551", "hanviet": "承嗣 thừa tự", "nghia": "Trong thời đại phong kiến, tước vị có thể truyền lại cho con cháu, gọi là thừa tự 承 嗣 . § Cũng gọi là thế tập 世 襲 . ♦Thừa kế tài sản hoặc sự nghiệp của tiên nhân. § Cũng gọi là kế thừa 繼 承 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hoàng đế thừa tự, hải nội trắc vọng 皇 帝 承 嗣 , 海 內 側 望 (Đệ tứ hồi) Hoàng đế nối ngôi, bốn bể trông mong." }, { "id": "5552", "hanviet": "丞相 thừa tướng", "nghia": "Quan đứng đầu triều đình, quan tể tướng." }, { "id": "5553", "hanviet": "上級 thượng cấp", "nghia": "Bậc trên." }, { "id": "5554", "hanviet": "上肢 thượng chi", "nghia": "Hai tay." }, { "id": "5555", "hanviet": "上古 thượng cổ", "nghia": "Đời rất xa xưa. ☆Tương tự: thái cổ 太 古 , thái sơ 泰 初 , viễn cổ 遠 古 . ◇Dịch Kinh 易 經 : Thượng cổ kết thằng nhi trị, hậu thế thánh nhân dịch chi dĩ thư khế 上 古 結 繩 而 治 , 後 世 聖 人 易 之 以 書 契 (Hệ từ hạ 繫 辭 下 ) Đời xa xưa thắt nút dây (để ghi nhớ các việc) mà cai trị, thánh nhân đời sau thay đổi (cách thức), dùng văn tự, khế ước (mà cai trị)." }, { "id": "5556", "hanviet": "上等 thượng đẳng", "nghia": "Bậc cao nhất hoặc phẩm chất tối ưu. ★Tương phản: đê đẳng 低 等 , liệt đẳng 劣 等 , hạ đẳng 下 等 ." }, { "id": "5557", "hanviet": "上帝 thượng đế", "nghia": "Trời, thiên đế. ♦Vua, quân vương, đế vương. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Khoảnh văn thượng đế chấn nộ 頃 聞 上 帝 震 怒 (Lí Ưng truyện 李 膺 傳 ) Vụt chốc nghe nhà vua nổi giận đùng đùng. ♦Thiên chúa (trong cơ đốc giáo)." }, { "id": "5558", "hanviet": "上游 thượng du", "nghia": "Vùng đất trên cao, gần nguồn sông. ♦Phiếm chỉ đất có hình thế tốt đẹp, nơi quan trọng. ♦Cấp trên, thượng cấp. ♦Địa vị cao, hàng trước. ◇La Ẩn 羅 隱 : Chinh đông mạc phủ thập tam châu, Cảm vọng phi tài thiểm thượng du 征 東 幕 府 十 三 州 , 敢 望 非 才 忝 上 游 (Xuân nhật đầu Tiền Đường nguyên súy thượng phủ 春 日 投 錢 塘 元 帥 尚 父 ). ♦Tỉ dụ tới trước." }, { "id": "5559", "hanviet": "上界 thượng giới", "nghia": "Trên trời. ♦★Tương phản: hạ giới 下 界 ." }, { "id": "5560", "hanviet": "上下 thượng hạ, thướng há", "nghia": "Lên cao xuống thấp. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Tương phiếm phiếm nhược thủy trung chi phù hồ? Dữ ba thướng há thâu dĩ toàn ngô khu hồ? 將 氾 氾 若 水 中 之 鳧 乎 ? 與 波 上 下 偷 以 全 吾 軀 乎 ? (Sở từ 楚 辭 , Bốc cư 卜 居 ) Hay là giống như con vịt bập bềnh trên mặt nước? Cùng với sóng nhấp nhô để bảo toàn tấm thân? ♦Tăng giảm. ◇Chu Lễ 周 禮 : Phàm tứ phương chi tân khách, lễ nghi từ mệnh hí lao tứ hiến, dĩ nhị đẳng tòng kì tước nhi thượng hạ chi 凡 四 方 之 賓 客 , 禮 儀 辭 命 餼 牢 賜 獻 , 以 二 等 從 其 爵 而 上 下 之 (Thu quan 秋 官 , Tư nghi 司 儀 ). ♦Phiếm chỉ hai phương hướng đối nhau. ◎Như: cao đê 高 低 , tôn ti 尊 卑 , ưu liệt 優 劣 , thiên địa 天 地 , thần nhân 神 人 , cổ kim 古 今 v.v. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Mỗi thuyền lưỡng trản minh giác đăng, nhất lai nhất vãng, ánh trước hà lí, thượng hạ minh lượng 每 船 兩 盞 明 角 燈 , 一 來 一 往 , 映 著 河 裡 , 上 下 明 亮 (Đệ tứ thập nhất hồi). ♦Khoảng chừng, xấp xỉ. § Sai biệt không đáng kể. ◇Lão tàn du kí nhị biên 老 殘 遊 記 二 編 : Điểm toán tây thủ ngũ bài, nhân đại khái tại nhất bách danh thượng hạ 點 算 西 首 五 排 , 人 大 概 在 一 百 名 上 下 (Đệ thất hồi). ♦Công sai, nha dịch. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thượng hạ nhiêu thứ, tùy lão phụ đáo gia trung thủ tiền tạ nhĩ 上 下 饒 恕 , 隨 老 婦 到 家 中 取 錢 謝 你 (Quyển nhị). ♦Dùng để hỏi tên húy của người đã qua đời hoặc của nhà tu Phật. ◎Như: thỉnh giáo lệnh sư thượng hạ? 請 教 令 師 上 下 ?" }, { "id": "5561", "hanviet": "上刑 thượng hình", "nghia": "Hình phạt rất nặng." }, { "id": "5562", "hanviet": "上皇 thượng hoàng", "nghia": "Cha của vua." }, { "id": "5563", "hanviet": "上學 thượng học, thướng học", "nghia": "Phương pháp học tập bậc cao nhất. ◇Văn Tử 文 子 : Thượng học dĩ thần thính, trung học dĩ tâm thính, hạ học dĩ nhĩ thính 上 學 以 神 聽 , 中 學 以 心 聽 , 下 學 以 耳 聽 (Quyển thượng 卷 上 , Đạo đức 道 德 ). ♦Đi học, đến nhà trường để học. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cận nhân nữ học sanh ai thống quá thương, bổn tự khiếp nhược đa bệnh đích, xúc phạm cựu chứng, toại liên nhật bất tằng thướng học 近 因 女 學 生 哀 痛 過 傷 , 本 自 怯 弱 多 病 的 , 觸 犯 舊 症 , 遂 連 日 不 曾 上 學 (Đệ nhị hồi) Gần đây vì cô học trò quá thương xót, vốn người yếu đuối lắm bệnh, phạm phải chứng cũ, nên nhiều ngày không đi học." }, { "id": "5564", "hanviet": "上香 thượng hương", "nghia": "Dâng hương cho thần phật." }, { "id": "5565", "hanviet": "上弦 thượng huyền", "nghia": "Chỉ ngày 8 hoặc 9 trong tháng âm lịch, khi mặt trăng hình vòng cung. ♦★Tương phản: hạ huyền 下 弦 ." }, { "id": "5566", "hanviet": "上客 thượng khách", "nghia": "Khách quý. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Tần binh hạ Triệu, thượng khách tòng Triệu lai, Triệu sự hà như? 秦 兵 下 趙 , 上 客 從 趙 來 , 趙 事 何 如 ? (Tần sách ngũ 秦 策 五 ). ♦Môn khách hạng trên. ◇Tề Kỉ 齊 己 : Thập vạn hùng quân mạc, Tam thiên thượng khách tài 十 萬 雄 軍 幕 , 三 千 上 客 才 (Kí đáp vũ lăng mạc trung hà chi sử 寄 答 武 陵 幕 中 何 支 使 )." }, { "id": "5567", "hanviet": "上京 thượng kinh", "nghia": "Lên kinh đô." }, { "id": "5568", "hanviet": "上路 thượng lộ", "nghia": "Lên đường." }, { "id": "5569", "hanviet": "上流 thượng lưu", "nghia": "Dòng sông ở phía trên, gần nguồn, thượng du. ◇Tả truyện 左 傳 : Ngã đắc thượng lưu, hà cố bất cát? 我 得 上 流 , 何 故 不 吉 ? (Chiêu Công thập thất niên 昭 公 十 二 年 ). ♦Vùng đất hai bên bờ sông, chỗ gần nguồn sông. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Hằng thủy thượng lưu hữu nhất quốc 恒 水 上 流 有 一 國 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Hà thủy 河 水 ). ♦Thượng phẩm, thượng đẳng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Chân thị thượng lưu đích văn chương 真 是 上 流 的 文 章 (Cố sự tân biên 故 事 新 編 , Khởi tử 起 死 ). ♦Chỉ những người có quyền thế, địa vị cao trong xã hội." }, { "id": "5570", "hanviet": "上馬 thượng mã", "nghia": "Lên ngựa." }, { "id": "5571", "hanviet": "上元 thượng nguyên", "nghia": "Nguyên tiêu tiết 元 宵 節 rằm tháng giêng âm lịch, còn gọi là thượng nguyên 上 元 . ♦Thuật số dụng ngữ: Thuật số gia lấy sáu mươi Giáp Tí phối hợp với Cửu cung, gồm một trăm tám mươi năm. Giáp Tí thứ nhất gọi là thượng nguyên 上 元 , Giáp Tí thứ hai gọi là trung nguyên 中 元 , Giáp Tí thứ ba gọi là hạ nguyên 下 元 ." }, { "id": "5572", "hanviet": "上品 thượng phẩm", "nghia": "Phẩm vật hạng tốt nhất." }, { "id": "5573", "hanviet": "上官 thượng quan", "nghia": "Quan trên, tiếng tôn xưng đối với trưởng quan của mình. ♦Họ kép." }, { "id": "5574", "hanviet": "上國 thượng quốc", "nghia": "Ngày xưa là tiếng xưng hô của các nước Ngô 吳 , Sở 楚 ở phía nam đối với các nước chư hầu của Trung Nguyên. ◇Tả truyện 左 傳 : Ngô vi phong thỉ trường xà, dĩ tiến thực thượng quốc 吳 為 封 豕 長 蛇 , 以 荐 食 上 國 (Định công tứ niên 定 公 四 年 ). ♦Tiếng xưng hô của ngoại phiên đối với triều đình hoặc nước phụ thuộc đối với nước chủ. ♦Kinh sư. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑑 : Kim hải nội vô sự, tự thượng quốc lai giả, giai ngôn thiên tử thông minh anh vũ, chí dục trí thái bình 今 海 內 無 事 , 自 上 國 來 者 , 皆 言 天 子 聰 明 英 武 , 志 欲 致 太 平 (Đức tông kiến trung nhị niên 德 宗 建 中 二 年 ). ♦Khu phía tây quốc đô, do ở miền thượng du nên được gọi là thượng quốc 上 國 ." }, { "id": "5575", "hanviet": "上策 thượng sách", "nghia": "Kế sách sáng suốt hoặc phương pháp hay. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim nhược lưu thử, khủng hữu bất tiện, duy di giá hạnh Hứa Đô vi thượng sách 今 若 留 此 , 恐 有 不 便 , 惟 移 駕 幸 許 都 為 上 策 (Đệ thập tứ hồi) Nay như mà ở mãi đây, e có điều bất tiện, chỉ có cách đưa vua về Hứa Ðô là hơn." }, { "id": "5576", "hanviet": "上疏 thượng sớ", "nghia": "Sớ quan tâu lên vua. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thượng sớ khất hài cốt, Hoàng quan quy cố hương 上 疏 乞 骸 骨 , 黃 冠 歸 故 鄉 (Khiển hứng 遣 興 )." }, { "id": "5577", "hanviet": "上層 thượng tằng", "nghia": "Tầng trên. ♦Thượng cấp, thượng ti, cấp trên, bậc trên." }, { "id": "5578", "hanviet": "上壽 thượng thọ", "nghia": "Trăm tuổi. ♦Tuổi 90 trở lên. ♦Chúc thọ." }, { "id": "5579", "hanviet": "上訴 thượng tố", "nghia": "Thưa lên tòa án cấp trên, vì không chấp nhận phán quyết của tòa án cấp dưới." }, { "id": "5580", "hanviet": "上坐 thượng tọa", "nghia": "Chỉ một người cao tuổi đã đạt bốn tiêu chuẩn sau: 1) Ðức hạnh cao; 2) Nắm vững tất cả giáo lí căn bản của Phật pháp; 3) Nắm vững các phép Thiền định; 4) Người đã diệt ô nhiễm, phiền não và đạt giải thoát. ♦Danh hiệu thượng tọa 上 坐 được dùng sau này không hẳn là theo tất cả các tiêu chuẩn trên, thường chỉ để dùng cho các tỉ-khâu có danh tiếng, cao tuổi hạ (hòa thượng)." }, { "id": "5581", "hanviet": "上陣 thượng trận", "nghia": "Ra trận." }, { "id": "5582", "hanviet": "上將 thượng tướng", "nghia": "Chủ tướng, thống soái. ◇Tôn Tử 孫 子 : Liệu địch chế thắng, kế hiểm ách viễn cận, thượng tướng chi đạo dã 料 敵 制 勝 , 計 險 阨 遠 近 , 上 將 之 道 也 (Địa hình 地 形 ). ♦Phiếm chỉ tướng lĩnh cao cấp. ♦Tên sao. ◇Sử Kí 史 記 : Đẩu khôi đái khuông lục tinh viết văn xương cung: nhất viết thượng tướng, nhị viết thứ tướng 斗 魁 戴 匡 六 星 曰 文 昌 宮 : 一 曰 上 將 , 二 曰 次 將 (Thiên quan thư 天 官 書 ). ♦Quân hàm, quan tướng bậc nhất, ở trên trung tướng." }, { "id": "5583", "hanviet": "上苑 thượng uyển", "nghia": "Vườn của nhà vua." }, { "id": "5584", "hanviet": "夕陽 tịch dương", "nghia": "Mặt trời gần lặn về tây. ♦Tỉ dụ tuổi già. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Triêu lộ tham danh lợi, Tịch dương ưu tử tôn 朝 露 貪 名 利 , 夕 陽 憂 子 孫 (Bất trí sĩ 不 致 仕 ). ♦Tỉ dụ suy đồi. ◎Như: tịch dương công nghiệp 夕 陽 工 業 ." }, { "id": "5585", "hanviet": "僭名 tiếm danh", "nghia": "Lạm dùng danh nghĩa của cấp trên hoặc của người khác." }, { "id": "5586", "hanviet": "僭奪 tiếm đoạt", "nghia": "Lấn chiếm." }, { "id": "5587", "hanviet": "僭號 tiếm hiệu", "nghia": "Mạo dụng tôn hiệu của đế vương. ♦Xưng hiệu không phải của mình." }, { "id": "5588", "hanviet": "僭權 tiếm quyền", "nghia": "Lấn chiếm quyền của người trên." }, { "id": "5589", "hanviet": "僭位 tiếm vị", "nghia": "Lấn ngôi vua." }, { "id": "5590", "hanviet": "僭越 tiếm việt", "nghia": "Giả mạo danh nghĩa, vượt quyền hạn mình. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Xá đệ kiến (Tào) Tháo tiếm việt, cố bất giác phát nộ nhĩ 舍 弟 見 操 僭 越 , 故 不 覺 發 怒 耳 (Đệ nhị nhất hồi) Em tôi (chỉ Quan Vân Trường) thấy Tháo lấn quyền vua cho nên không chịu được mà nổi giận đó. ♦Dùng làm khiêm từ. ◇Lí Đại Chiêu 李 大 釗 : Ngã bình tố đối ư Mã thị đích học thuyết một hữu thập ma nghiên cứu, kim thiên ngạnh tưởng đàm \"Mã Khắc Tư chủ nghĩa\" dĩ kinh thị tiếm việt đích ngận 我 平 素 對 於 馬 氏 的 學 說 沒 有 什 麼 研 究 , 今 天 硬 想 談 \" 馬 克 思 主 義 \" 已 經 是 僭 越 的 很 (Ngã đích Mã Khắc Tư chủ nghĩa quan 我 的 馬 克 思 主 義 觀 ). § Mã Khắc Tư: Karl Marx (1818-1883)." }, { "id": "5591", "hanviet": "仙班 tiên ban", "nghia": "Hàng lớp những vị tiên trên trời. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tiểu đệ tuy niên thiếu, lãng du giang hồ, duyệt nhân đa hĩ, tòng bất kiến tiên sanh châu huy ngọc ánh. Chân nãi thiên thượng tiên ban 小 弟 雖 年 少 , 浪 遊 江 湖 , 閱 人 多 矣 , 從 不 見 先 生 珠 輝 玉 映 . 真 乃 天 上 仙 班 (Đệ nhị thập cửu hồi). ♦Triều ban. § Ngày xưa các quan viên, khi triều kiến nhà vua, phân chia xếp hàng theo quan phẩm vị thứ. ◇Hoàng Đình Kiên 黃 庭 堅 : Kim ngọc đường trung tịch mịch nhân, Tiên ban thì đắc cộng triều chân 金 玉 堂 中 寂 寞 人 , 仙 班 時 得 共 朝 真 (Đồng Tử Chiêm vận họa Triệu Bá Sung Đoàn Luyện 同 子 瞻 韻 和 趙 伯 充 團 練 ) Trong nhà giàu sang người vắng lặng, Khi triều ban (triều kiến nhà vua) đều cùng được triều chân (đạo gia tu luyện dưỡng tính hay Phật gia tọa thiền)." }, { "id": "5592", "hanviet": "前輩 tiền bối", "nghia": "Gọi người bậc lớn tuổi hoặc lịch duyệt hơn mình. ◇Khổng Dung 孔 融 : Kim chi thiếu niên, hỉ báng tiền bối 今 之 少 年 , 喜 謗 前 輩 (Luận thịnh hiếu chương thư 論 盛 孝 章 書 ). ♦Đời Đường gọi người thi đậu tiến sĩ là tiền bối 前 輩 . ◇Vương Đảng 王 讜 : Kì đô hội vị chi cử tràng; thông xưng vị chi tú tài; đầu thứ vị chi hương cống; đắc đệ vị chi tiền bối 其 都 會 謂 之 舉 場 ; 通 稱 謂 之 秀 才 ; 投 刺 謂 之 鄉 貢 ; 得 第 謂 之 前 輩 (Đường Ngữ Lâm 唐 語 林 , Văn học 文 學 ). ♦Đời Đường giữa các tiến sĩ xưng hô với nhau một cách tôn trọng là tiền bối 前 輩 . ♦Đời Thanh gọi người vào Hàn Lâm viện ba khoa trước mình là tiền bối 前 輩 ." }, { "id": "5593", "hanviet": "仙筆 tiên bút", "nghia": "Thơ văn cao siêu vượt bực. ◇Quán Hưu 貫 休 : Thường tư Lí Thái Bạch, Tiên bút khu tạo hóa 常 思 李 太 白 , 仙 筆 驅 造 化 (Cổ ý 古 意 ). ♦Bút viết hoặc văn tự thần diệu khác thường. ◇Triệu Nhữ Tuân 趙 汝 恂 : Loan hạc hồi tường, long xà phi động, túy mặc huy tiên bút 鸞 鶴 回 翔 , 龍 蛇 飛 動 , 醉 墨 揮 仙 筆 (Niệm nô kiều 念 奴 嬌 , Kim đường thụy dật từ 金 塘 瑞 溢 詞 ). ♦Bút tích của người tiên. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Bất tri hà nhật, Dương Quân đăng thành bắc Quan Đế Từ lâu, hí thư ư bích, bất thự tính danh, thích hữu đạo sĩ kinh quá, toại truyền vi tiên bút 不 知 何 日 , 楊 君 登 城 北 關 帝 祠 樓 , 戲 書 於 壁 , 不 署 姓 名 , 適 有 道 士 經 過 , 遂 傳 為 仙 筆 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Cô vọng thính chi nhị 姑 妄 聽 之 二 )." }, { "id": "5594", "hanviet": "仙禽 tiên cầm", "nghia": "Chỉ chim hạc. § Tương truyền người tiên thường cưỡi hạc nên gọi tên như vậy. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Thanh điểu tự ái Ngọc San hòa, Tiên cầm đồ quý Hoa Đình lộ 青 鳥 自 愛 玉 山 禾 , 仙 禽 徒 貴 華 亭 露 (Phi diên tháo 飛 鳶 操 )." }, { "id": "5595", "hanviet": "仙境 tiên cảnh", "nghia": "Cõi tiên. ♦Nơi có cảnh trí rất đẹp. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Khán khán hồ quang sơn sắc, chân như tiên cảnh 看 看 湖 光 山 色 , 真 如 仙 境 (Đệ tam thập ngũ hồi) Nhìn coi ánh hồ màu núi, thật như cảnh tiên." }, { "id": "5596", "hanviet": "先主 tiên chủ", "nghia": "Vua đời trước. ♦Vua khai quốc." }, { "id": "5597", "hanviet": "仙宮 tiên cung", "nghia": "Cung điện của thượng đế trên trời. ◇Quán Hưu 貫 休 : Tận hướng thiên thượng tiên cung nhàn xứ tọa, hà bất khước từ thượng đế hạ hạ thổ, nhẫn kiến thương sanh khổ khổ khổ 盡 向 天 上 仙 宮 閑 處 坐 , 何 不 卻 辭 上 帝 下 下 土 , 忍 見 蒼 生 苦 苦 苦 (Dương xuân khúc 陽 春 曲 ). ♦Chỉ hoàng cung. ◇Trang Quý Dụ 莊 季 裕 : Mạc luyến lô biên túy, Tiên cung đãi thị lang 莫 戀 爐 邊 醉 , 仙 宮 待 侍 郎 (Tống Thôi lang trung vãng sứ tây xuyên hành tại 送 崔 郎 中 往 使 西 川 行 在 )." }, { "id": "5598", "hanviet": "仙丹 tiên đan", "nghia": "Thuốc tiên làm ra. ♦Thuốc vô cùng hiệu nghiệm." }, { "id": "5599", "hanviet": "剪刀 tiễn đao", "nghia": "Cái kéo." }, { "id": "5600", "hanviet": "前導 tiền đạo", "nghia": "Khi quan lại xuất hành, gọi nghi trượng mở đường là tiền đạo 前 導 . ♦Người đi trước dẫn đường. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chúng quân lĩnh mệnh, Lã Mông tiện giáo tiền đạo 眾 軍 領 命 , 呂 蒙 便 教 前 導 (Đệ lục thập tam hồi) Quân sĩ vâng lệnh, Lã Mông bèn cho chúng đi trước dẫn đường." }, { "id": "5601", "hanviet": "先帝 tiên đế", "nghia": "☆Tương tự: tiên chủ 先 主 ." }, { "id": "5602", "hanviet": "前定 tiền định", "nghia": "Chuẩn bị, sắp đặt sẵn. ◇Lễ Kí 禮 記 : Ngôn tiền định tắc bất kiếp 言 前 定 則 不 跲 (Trung Dung 中 庸 ) Lời sắp đặt sẵn thì nói không vấp váp. ♦Thuyết số mệnh theo đó mọi sự đều được an bài sẵn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tập Nhân khán liễu, phương tri giá tính Tưởng đích nguyên lai tựu thị Tưởng Ngọc Hàm, thủy tín nhân duyên tiền định 襲 人 看 了 , 方 知 這 姓 蔣 的 原 來 就 是 蔣 玉 函 , 始 信 姻 緣 前 定 (Đệ nhất bách nhị thập hồi) Tập Nhân nhìn thấy, biết anh chàng họ Tưởng này chính là Tưởng Ngọc Hàm, mới tin rằng nhân duyên của mình đã định từ trước." }, { "id": "5603", "hanviet": "前途 tiền đồ", "nghia": "Con đường phía trước. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thiên minh đăng tiền đồ, Độc dữ lão ông biệt 天 明 登 前 途 , 獨 與 老 翁 別 (Thạch Hào lại 石 壕 吏 ) Trời sáng tôi lên đường, Chỉ chia tay một mình với ông già. ♦Tình cảnh tương lai. ☆Tương tự: tiền trình 前 程 . ◇Tôn Chi Úy 孫 枝 蔚 : Tráng niên hốt dĩ khứ, Yên phục tri tiền đồ 壯 年 忽 已 去 , 焉 復 知 前 塗 (Ẩm tửu nhập thủ họa đào vận 飲 酒 廿 首 和 陶 韻 ) Tráng niên bỗng đi mất rồi, Còn đâu biết tương lai ra sao. ♦Đặc chỉ tương lai tốt đẹp. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã tự kỉ dã tri đạo ngã như quả bất năng tòng tỉnh lí xuất lai, ngã tựu một hữu tiền đồ, ngã tựu chỉ hữu tại cô độc trung tử vong 我 自 己 也 知 道 我 如 果 不 能 從 井 裏 出 來 , 我 就 沒 有 前 途 , 我 就 只 有 在 孤 獨 中 死 亡 (Ba Kim tuyển tập 巴 金 選 集 , Hậu kí 後 記 ) Tôi tự biết rằng nếu tôi không đủ sức thoát ra khỏi giếng, thì tôi sẽ không có tương lai nào cả, tôi sẽ chỉ chết đi trong cô độc. ♦Lên đường, đăng trình. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tồn vong bất trùng kiến, Tang loạn độc tiền đồ 存 亡 不 重 見 , 喪 亂 獨 前 途 (Khốc Đài Châu Trịnh Tư Hộ 哭 臺 州 鄭 司 戶 ) Còn mất không gặp lại nhau nữa, Trong cuộc tang loạn, một mình ta lên đường." }, { "id": "5604", "hanviet": "仙童 tiên đồng", "nghia": "Đứa trẻ nhỏ hầu hạ các vị tiên" }, { "id": "5605", "hanviet": "仙遊 tiên du", "nghia": "Đi tìm tiên hỏi đạo. ◇Lí Bạch 李 白 : Thập ngũ du thần tiên, Tiên du vị tằng hiết 十 五 遊 神 仙 , 仙 遊 未 曾 歇 (Cảm hứng 感 興 ). ♦Ngày xưa chỉ vong linh, tức là đã đi về cõi tiên. Cũng chỉ người đã chết (uyển từ). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nguyên lai tiện thị tôn ông, quái đạo diện mạo tương tự, khước như hà giá bàn xưng hô? Nan đạo dĩ tiên du liễu ma? 原 來 便 是 尊 翁 , 怪 道 面 貌 相 似 , 卻 如 何 這 般 稱 呼 ? 難 道 已 仙 遊 了 麼 ? (Đệ bát hồi). ♦Tên huyện ở Phúc Kiến." }, { "id": "5606", "hanviet": "前緣 tiền duyên", "nghia": "Duyên phận cấu kết trong quá khứ. ◇Lục Du 陸 游 : Ba Hạp tương phùng như tạc nhật, San Âm trùng kiến diệc tiền duyên 巴 峽 相 逢 如 昨 日 , 山 陰 重 見 亦 前 緣 (Hồ thượng ngộ đạo ông nãi hạp trung cựu sở thức dã 湖 上 遇 道 翁 乃 峽 中 舊 所 識 也 ) Gặp gỡ ở Ba Hạp tưởng như ngày hôm qua, Lại thấy mặt nhau ở San Âm cũng là duyên tiền định." }, { "id": "5607", "hanviet": "仙界 tiên giới", "nghia": "Cõi tiên." }, { "id": "5608", "hanviet": "前後 tiền hậu", "nghia": "Mặt trước và mặt sau. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Mã Siêu đồn binh Vị Khẩu, nhật dạ phân binh, tiền hậu công kích 馬 超 屯 兵 渭 口 , 日 夜 分 兵 , 前 後 攻 擊 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Mã Siêu đóng quân ở Vị Khẩu, ngày đêm chia quân, mặt trước mặt sau đánh (trại của Tào Tháo). ♦Trước sau (biểu thị thời gian bao lâu). ◇Hán Thư 漢 書 : Quang bỉnh chánh tiền hậu nhị thập niên 光 秉 政 前 後 二 十 年 (Hoắc Quang truyện 霍 光 傳 ) Hoắc Quang cầm quyền chính trước sau cả thảy hai mươi năm." }, { "id": "5609", "hanviet": "先賢 tiên hiền", "nghia": "Bậc tài đức thời xưa." }, { "id": "5610", "hanviet": "先考 tiên khảo", "nghia": "Tiếng gọi người cha đã chết." }, { "id": "5611", "hanviet": "先見 tiên kiến", "nghia": "Thấy trước. ♦Thấy xa trông rộng." }, { "id": "5612", "hanviet": "前例 tiền lệ", "nghia": "Lệ đã có từ trước." }, { "id": "5613", "hanviet": "先烈 tiên liệt", "nghia": "Người có công nghiệp đời trước." }, { "id": "5614", "hanviet": "前路 tiền lộ", "nghia": "Con đường trước mặt. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Vấn chinh phu dĩ tiền lộ, hận thần quang chi hi vi 問 征 夫 以 前 路 , 恨 晨 光 之 熹 微 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Hỏi khách đi đường về con đường phía trước, giận ánh sáng ban mai còn mờ nhạt. ♦Tỉ dụ năm tháng đã qua hoặc năm tháng sắp tới. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Kim nhĩ thọ cận thất thập, tiền lộ kỉ hà? Tịnh vô tử tức 今 你 壽 近 七 十 , 前 路 幾 何 ? 並 無 子 息 (Quyển nhị thập) Nay ông tuổi gần bảy mươi, năm tháng sắp tới là bao? Vẫn chưa có con cái gì cả. ♦Cảnh huống tương lai. ◇Lí Đại Chiêu 李 大 釗 : Mang mang tiền lộ, thù nan dự bốc 茫 茫 前 路 , 殊 難 預 卜 (Quốc dân chi tân đảm 國 民 之 薪 膽 ) Mờ mịt tương lai, thật khó dự đoán. ♦Thứ tự ở trước. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã chánh yếu vấn nhĩ: Tiền lộ thị bình vận, đáo mạt liễu nhi hốt chuyển liễu trắc vận, thị cá thậm ma ý tứ? 我 正 要 問 你 : 前 路 是 平 韻 , 到 末 了 兒 忽 轉 了 仄 韻 , 是 個 甚 麼 意 思 ? (Đệ bát thập cửu hồi) Tôi đang muốn hỏi em: Tại sao đoạn trước đều vần bằng cả, mà đến đoạn sau lại bỗng chuyển sang vần trắc, là có ý gì?" }, { "id": "5615", "hanviet": "仙龍 tiên long", "nghia": "Tiên và rồng. ♦Tục truyền dân Việt Nam là giòng giống rồng tiên." }, { "id": "5616", "hanviet": "先母 tiên mẫu", "nghia": "Chỉ người mẹ đã chết. § Cũng gọi là: tiên tỉ 先 妣 , tiên từ 先 慈 . ◇Đỗ Tuấn 杜 濬 : Tiên mẫu đa huynh đệ, Kim khán nhất cữu tồn 先 母 多 兄 弟 , 今 看 一 舅 存 (Tống Ngũ cữu quy Hoàng Châu 送 五 舅 歸 黃 州 ) Mẹ quá cố có nhiều anh em, Nay thấy chỉ một mình cậu còn sống. ♦Mẹ chính ( đích mẫu 嫡 母 ), tức vợ đã cưới trước của cha. ◇Sử Kí 史 記 : Tiên mẫu chi tử giai nô súc chi, bất dĩ vi huynh đệ số 先 母 之 子 皆 奴 畜 之 , 不 以 為 兄 弟 數 (Vệ tướng quân truyện 衛 將 軍 傳 ) Con của mẹ chính đều sai ông làm việc cho thú vật ăn, không kể vào số anh em trong nhà." }, { "id": "5617", "hanviet": "先嚴 tiên nghiêm", "nghia": "Tiếng xưng cha đã chết. ☆Tương tự: tiên phụ 先 父 , tiên phủ quân 先 府 君 , tiên đại phu 先 大 夫 , tiên khảo 先 考 . ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Huynh đệ cưỡng bảo thì, tiên nghiêm, từ tiện tương kế khí dưỡng, khuy đắc tổ phụ phủ dưỡng thành nhân, dĩ hữu kim nhật 兄 弟 襁 褓 時 , 先 嚴 , 慈 便 相 繼 棄 養 , 虧 得 祖 父 撫 養 成 人 , 以 有 今 日 (Đệ thất tứ hồi)." }, { "id": "5618", "hanviet": "仙樂 tiên nhạc", "nghia": "Âm nhạc ở xứ thần tiên. Chỉ âm nhạc rất hay. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Kim dạ văn quân tì bà ngữ, Như thính tiên nhạc nhĩ tạm minh 今 夜 聞 君 琵 琶 語 , 如 聽 仙 樂 耳 暫 明 (Tì bà hành 琵 琶 行 ) Đêm nay nghe tiếng đàn tì bà của nàng, Như nghe khúc nhạc tiên, cho nên tai mới bỗng nghe được rõ. ♦Âm nhạc diễn tấu tại hoàng gia, ở trong cung vua. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Li Cung cao xứ nhập thanh vân, Tiên nhạc phong phiêu xứ xứ văn 驪 宮 高 處 入 青 雲 , 仙 樂 風 飄 處 處 聞 (Trường hận ca 長 恨 歌 ). ♦Âm nhạc của Đạo giáo tấu khi làm phép, tụng kinh." }, { "id": "5619", "hanviet": "先人 tiên nhân", "nghia": "Tổ tiên. Thường chỉ cha đã mất. ♦Người xưa, cổ nhân. ◇Lục Cơ 陸 機 : Tụng tiên nhân chi thanh phân 誦 先 人 之 清 芬 (Văn phú 文 賦 ) Ca ngợi đức hạnh cao khiết của người xưa." }, { "id": "5620", "hanviet": "前因 tiền nhân", "nghia": "Nguyên do sự kiện. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nãi dẫn Lữ Bố đồng nhập hậu đường, thật cáo tiền nhân; tựu tương Tào Tháo sở tống mật thư dữ Lữ Bố khán 乃 引 呂 布 同 入 後 堂 , 實 告 前 因 ; 就 將 曹 操 所 送 密 書 與 呂 布 看 (Đệ thập tứ hồi) Bèn dẫn Lữ Bố cùng vào hậu đường, nói rõ nguyên do đầu đuôi, rồi đưa mật thư của Tào Tháo cho Lữ Bố xem. ♦(Phật giáo dụng ngữ) Nhân gieo trồng từ trước, nói tương đối với hậu quả 後 果 ." }, { "id": "5621", "hanviet": "先儒 tiên nho", "nghia": "Nhà nho, nhà học giả đời trước." }, { "id": "5622", "hanviet": "仙女 tiên nữ", "nghia": "Người con gái ở cõi tiên. ♦Hình dung người con gái cực kì xinh đẹp. ♦Tên sao. § Bắc Đẩu thất tinh 北 斗 七 星 ." }, { "id": "5623", "hanviet": "仙翁 tiên ông", "nghia": "Ông tiên." }, { "id": "5624", "hanviet": "仙品 tiên phẩm", "nghia": "Cốt cách của tiên." }, { "id": "5625", "hanviet": "先鋒 tiên phong", "nghia": "Mũi nhọn đi đầu. Chỉ tướng lĩnh hoặc quân sĩ đi dẫn đầu. ◇Tuân Duyệt 荀 悅 : Đại vương nghi tất cử Hoài Nam chi chúng, thân vi tiên phong 大 王 宜 悉 舉 淮 南 之 眾 , 身 為 先 鋒 (Hán kỉ 漢 紀 , Cao Tổ kỉ nhị 高 祖 紀 二 ). ♦Xung phong ở trước. ◇Trần Thư 陳 書 : Mỗi chiến triếp tiên phong hãm trận, dũng quan chúng quân 每 戰 輒 先 鋒 陷 陣 , 勇 冠 眾 軍 (Lạc Nha truyện 駱 牙 傳 ). ♦Phiếm chỉ mở đầu cái gì mới, khai sáng. ◇Ba Kim 巴 金 : Hứa Thiến Như dã quyết định yếu tiễn phát, đãn thị tha dã hoàn một hữu thật hành. Tố nhất cá tiên phong, đích xác ngận bất dung dị 許 倩 如 也 決 定 要 剪 髮 , 但 是 她 也 還 沒 有 實 行 . 做 一 個 先 鋒 , 的 確 很 不 容 易 (Gia 家 , Nhị ngũ)." }, { "id": "5626", "hanviet": "仙風 tiên phong", "nghia": "Dáng dấp của tiên." }, { "id": "5627", "hanviet": "仙風道骨 tiên phong đạo cốt", "nghia": "Cốt cách dáng dấp của bậc tiên. ♦Phẩm cách cao thượng, phong độ siêu việt phàm tục. ☆Tương tự: phẩm cách thanh cao 品 格 清 高 . ★Tương phản: phàm phu tục tử 凡 夫 俗 子 . ♦Gầy còm hết sức. ◎Như: cốt sấu như sài, nhất phó tiên phong đạo cốt đích mô dạng 骨 瘦 如 柴 , 一 副 仙 風 道 骨 的 模 樣 gầy gò như củi, hình dạng giống y một bộ xương khô. ☆Tương tự: sấu cốt như sài 瘦 骨 如 柴 ." }, { "id": "5628", "hanviet": "前鋒 tiền phong", "nghia": "Quân tiền đạo. ☆Tương tự: tiên phong 先 鋒 . ♦Người chủ yếu đảm nhiệm tiến công trong cuộc tranh đua thể thao đá banh, bóng rổ, v.v." }, { "id": "5629", "hanviet": "前夫 tiền phu", "nghia": "Chồng trước. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân dữ Vưu lão nương tiền phu tương hảo, sở dĩ tương Trương Hoa dữ Vưu nhị thư chỉ phúc vi hôn 因 與 尤 老 娘 前 夫 相 好 , 所 以 將 張 華 與 尤 二 姐 指 腹 為 婚 (Đệ lục thập tứ hồi) Vì (bố của Trương Hoa) và chồng trước của bà già họ Vưu chơi thân với nhau, nên đem Trương Hoa cùng dì Hai Vưu hứa hôn từ khi còn trong bụng mẹ." }, { "id": "5630", "hanviet": "仙府 tiên phủ", "nghia": "Cõi tiên." }, { "id": "5631", "hanviet": "先父 tiên phụ", "nghia": "Người cha đã chết. ☆Tương tự: tiên khảo 先 考 ." }, { "id": "5632", "hanviet": "仙方 tiên phương", "nghia": "Ngày xưa người ta tin rằng sau khi uống phương thuốc này có thể bay lên trời thành tiên, gọi là tiên phương 仙 方 . ◇Từ Ngưng 徐 凝 : Thế thượng tiên phương vô mịch xứ, Dục lai Tây Nhạc sự tiên sanh 世 上 仙 方 無 覓 處 , 欲 來 西 岳 事 先 生 (Kí Phan tiên sanh 寄 潘 先 生 ). ♦Thuốc tiên. Tỉ dụ phương thuốc thần hiệu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Chính đạo: Hữu lưỡng cá nhân trúng liễu tà, bất tri hữu hà tiên phương khả trị? 賈 政 道 : 有 兩 箇 人 中 了 邪 , 不 知 有 何 仙 方 可 治 ? (Đệ nhị thập ngũ hồi) Giả Chính nói: Có hai cháu bị ma quấy, không biết người có phương thuốc tiên nào chữa khỏi được không?" }, { "id": "5633", "hanviet": "先君 tiên quân", "nghia": "Như tiên đế 先 帝 ." }, { "id": "5634", "hanviet": "先生 tiên sanh, tiên sinh", "nghia": "Sinh con lần đầu. ◇Thi Kinh 詩 經 : Đản di quyết nguyệt, Tiên sanh như đạt 誕 彌 厥 月 , 先 生 如 達 (Đại nhã 大 雅 , Sanh dân 生 民 ) Mang thai đủ tháng (chín tháng mười ngày), Sinh lần đầu (dễ dàng) như sinh dê con. ♦Phụ huynh, cha anh. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tử Hạ vấn hiếu. Tử viết: Sắc nan. Hữu sự, đệ tử phục kì lao; hữu tửu tự, tiên sanh soạn, tằng thị dĩ vi hiếu hồ? 子 夏 問 孝 . 子 曰 : 色 難 . 有 事 , 弟 子 服 其 勞 ; 有 酒 食 , 先 生 饌 , 曾 是 以 為 孝 乎 ? (Vi chánh 為 政 ) Tử Hạ hỏi về đạo hiếu. Khổng Tử đáp: Khó ở chỗ giữ được nét mặt vui vẻ. (Khi cha anh) có việc, con phải khó nhọc (để giúp đỡ cha anh); khi con có món ăn rượu uống bèn mời cha anh đến thết đãi, như vậy đủ gọi là hiếu chăng? ♦Người niên trưởng có học vấn. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Mạnh Thường Quân yến tọa, vị tam tiên sanh viết: Nguyện văn tiên sanh hữu dĩ bổ chi khuyết giả 孟 嘗 君 讌 坐 , 謂 三 先 生 曰 : 願 聞 先 生 有 以 補 之 闕 者 (Tề sách tam 齊 策 三 ). ♦Xưng thầy học. ◇Quản Tử 管 子 : Tiên sanh thi giáo, đệ tử thị tắc 先 生 施 教 , 弟 子 是 則 (Đệ tử chức 弟 子 職 ). ♦Xưng tiên tổ. ◇Da Luật Sở Tài 耶 律 楚 材 : Ngã bổn Đông Đan bát diệp hoa, Tiên sanh hiền tổ tương lâm nha 我 本 東 丹 八 葉 花 , 先 生 賢 祖 相 林 牙 (Tặng Liêu Tây Lí Quận Vương 贈 遼 西 李 郡 王 ). ♦Xưng trí sĩ (người đã từ quan về hưu). ◇Vương Dẫn Chi 王 引 之 : Cái khanh đại phu chi dĩ trí sĩ giả vi tiên sanh, vị trí sĩ giả vi quân tử 蓋 卿 大 夫 之 已 致 仕 者 為 先 生 , 未 致 仕 者 為 君 子 (Kinh nghĩa thuật văn 經 義 述 聞 , Tiên sanh quân tử 先 生 君 子 ). ♦Thường gọi văn nhân học giả là tiên sanh 先 生 . Có thể tự xưng, cũng có thể dùng để xưng với người khác. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Tiên sanh khang bỉ lưu tục, siêu nhiên độc viễn 先 生 糠 秕 流 俗 , 超 然 獨 遠 (Dữ Đào Hoằng Cảnh thư 與 陶 弘 景 書 ). ♦Xưng đạo sĩ. ◇Ân Nghiêu Phiên 殷 堯 藩 : Huyền đô khai bí lục, Bạch thạch lễ tiên sanh 玄 都 開 祕 籙 , 白 石 禮 先 生 (Trung nguyên nhật quan chư đạo sĩ bộ hư 中 元 日 觀 諸 道 士 步 虛 ). ♦Ngày xưa gọi những người làm nghề xem tướng, bốc quẻ, chữa bệnh, xem phong thủy, v.v. là tiên sanh 先 生 . ◇Sử Kí 史 記 : (Khoái Thông) dĩ tướng nhân thuyết Hàn Tín viết: Bộc thường thụ tướng nhân chi thuật. Hàn Tín viết: Tiên sanh tướng nhân như hà? ( 蒯 通 ) 以 相 人 說 韓 信 曰 : 僕 嘗 受 相 人 之 術 . 韓 信 曰 : 先 生 相 人 如 何 ? (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ) (Khoái Thông), muốn dùng thuật xem tướng để thuyết phục Hàn Tín, nói: Tôi đã từng học thuật xem tướng. Hàn Tín nói: Phép xem tướng của tiên sinh như thế nào? ♦Xưng kĩ nữ. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Thượng Hải kĩ nữ, đô thị xưng tiên sanh đích 上 海 妓 女 , 都 是 稱 先 生 的 (Đệ thập cửu hồi). ♦Ngày xưa xưng người đảm nhậm văn thư hoặc quản lí chức sự. ♦Vợ xưng chồng mình là tiên sanh 先 生 . ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Thiếp khủng tiên sanh chi bất bảo mệnh dã 妾 恐 先 生 之 不 保 命 也 (Sở Vu Lăng thê 楚 于 陵 妻 ). ♦Thường dùng xưng giữa những người bình thường (xã giao)." }, { "id": "5635", "hanviet": "先師 tiên sư", "nghia": "Người đầu tiên sáng lập ra một nghề, coi như ông tổ của nghề đó. ♦Học trò xưng thầy đã chết. ♦Nhà nho xưng Khổng Tử là tiên sư 先 師 . § Cũng nói là chí thánh tiên sư 至 聖 先 師 ." }, { "id": "5636", "hanviet": "前史 tiền sử", "nghia": "Thời đại tối cổ, trước khi con người biết ghi chép những sự việc xảy ra. ♦Chỉ bộ Sử Kí 史 記 . ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nhân châm chước tiền sử nhi ki chánh đắc thất 因 斟 酌 前 史 而 譏 正 得 失 (Ban Bưu truyện 班 彪 傳 ) Nhân đó tra cứu xem xét bộ Sử Kí và sửa chữa sai sót." }, { "id": "5637", "hanviet": "前身 tiền thân", "nghia": "Tiền sinh, đời trước. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thủ bả dương chi lâm thủy tọa, Nhàn tư vãng sự tự tiền thân 手 把 楊 枝 臨 水 坐 , 閒 思 往 事 似 前 身 (Lâm thủy tọa 臨 水 坐 ) Tay cầm cành dương đến ngồi bên bờ nước, Nhàn nhã suy tư về những chuyện đã qua tựa như trong đời trước. ♦Trạng huống có trước đó (bao gồm tên gọi, dạng thức, v.v.)." }, { "id": "5638", "hanviet": "先聖 tiên thánh", "nghia": "Bậc thánh nhân đời trước. ♦Tiếng tôn xưng người chế tác lễ pháp để truyền dạy cho hậu thế. Sau nhà Hán sùng nho, lập miếu thờ Khổng Tử 孔 子 , gọi Khổng Tử là tiên thánh 先 聖 ." }, { "id": "5639", "hanviet": "先世 tiên thế", "nghia": "Đời trước. ◎Như: tiên thế hiền thần 先 世 賢 臣 . ♦Tổ tiên. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Tự vân tiên thế tị Tần thời loạn, suất thê tử ấp nhân, lai thử tuyệt cảnh, bất phục xuất yên 自 云 先 世 避 秦 時 亂 , 率 妻 子 邑 人 來 此 絕 境 , 不 復 出 焉 (Đào hoa nguyên kí 桃 花 源 記 ) Họ bảo tổ tiên trốn loạn đời Tần, dắt vợ con và người trong ấp lại chỗ hiểm trở xa xôi này rồi không trở ra nữa." }, { "id": "5640", "hanviet": "仙逝 tiên thệ", "nghia": "Thành tiên lên trời, tức là chết. ◎Như: tha bất trừu ư, bất hát tửu, nhất trực hoạt đáo bát thập ki tuế tài tiên thệ 他 不 抽 菸 , 不 喝 酒 , 一 直 活 到 八 十 幾 歲 才 仙 逝 ." }, { "id": "5641", "hanviet": "先天 tiên thiên", "nghia": "Hành sự trước thiên thời, thấy trước. ◇Dịch Kinh 易 經 : Phù đại nhân giả, dữ thiên địa hợp kì đức, dữ nhật nguyệt hợp kì minh, dữ tứ thì hợp kì tự, dữ quỷ thần hợp kì cát hung, tiên thiên nhi thiên phất vi, hậu thiên nhi phụng thiên thì 夫 大 人 者 , 與 天 地 合 其 德 ; 與 日 月 合 其 明 , 與 四 時 合 其 序 , 與 鬼 神 合 其 吉 凶 , 先 天 而 天 弗 違 , 後 天 而 奉 天 時 (Kiền quái 乾 卦 ) Bậc đại nhân, hợp với đức của trời đất, hòa hợp chiếu sáng cùng với mặt trời mặt trăng, thuận theo thứ tự của bốn mùa, ứng với điềm triệu cát hung (xấu và tốt) của quỷ thần, tiên thiên thì không trái với trời, hậu thiên phụng sự thiên thời. ♦Trời đất thuở ban đầu, bổn thể của vũ trụ, bổn nguyên của vạn vật. ◇Triệu Dực 趙 翼 : Đại \"Dịch\" luận thiên đạo, hằng cửu nhi bất dĩ; thử tòng hậu thiên quan, vị cứu tiên thiên thủy 大 易 論 天 道 , 恒 久 而 不 已 ; 此 從 後 天 觀 , 未 究 先 天 始 (Tĩnh quan 靜 觀 , Thi chi nhất 詩 之 一 ). ♦Thể chất bẩm phú. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lâm muội muội thị nội chứng, tiên thiên sanh đích nhược, sở dĩ cấm bất trụ nhất điểm nhi phong hàn 林 妹 妹 是 內 症 , 先 天 生 的 弱 , 所 以 禁 不 住 一 點 兒 風 寒 (Đệ nhị thập bát hồi) Bệnh em Lâm là chứng nội thương, thể chất bẩm phú yếu lắm, cho nên không chịu nổi một chút sương gió giá lạnh. ♦Triết học chỉ cái có trước khi sinh ra, trước cả cảm giác về kinh nghiệm và thực tiễn trực tiếp. ♦☆Tương tự: thiên phú 天 賦 , bẩm phú 稟 賦 . ★Tương phản: hậu thiên 後 天 ." }, { "id": "5642", "hanviet": "先祖 tiên tổ", "nghia": "Ông bà các đời trước." }, { "id": "5643", "hanviet": "先知 tiên tri", "nghia": "Nhận biết sự việc trước mọi người. ◇Tôn Tử 孫 子 : Cố minh quân hiền tướng, sở dĩ động nhi thắng nhân, thành công xuất ư chúng giả, tiên tri dã 故 明 君 賢 將 , 所 以 動 而 勝 人 , 成 功 出 於 眾 者 , 先 知 也 (Dụng gián 用 間 ) Cho nên vua sáng suốt tướng tài ba, sở dĩ họ động binh là thắng địch, thành công hơn người, đó là nhờ biết trước vậy. ♦Người có tri giác trí tuệ cao so với những người bình thường. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Thiên chi sanh tư dân dã, sử tiên tri giác hậu tri, sử tiên giác giác hậu giác 天 之 生 斯 民 也 , 使 先 知 覺 後 知 , 使 先 覺 覺 後 覺 (Vạn Chương hạ 萬 章 下 ) Trời sinh ra loài người, là muốn khiến cho bậc tiên tri khai thông cho hạng hậu tri, bậc tiên giác khai ngộ cho hạng hậu giác. ♦Về tông giáo, chỉ người có khả năng truyền bá thần ý để cảnh giác người đời hoặc người báo trước sự việc vị lai." }, { "id": "5644", "hanviet": "前轍 tiền triệt", "nghia": "Vết bánh xe đi trước. Chỉ việc lấy làm gương những sai lầm hoặc dạy bảo có từ trước. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Do thị lập cải tiền triệt, toại xưng hiền thục 由 是 立 改 前 轍 , 遂 稱 賢 淑 (Diêm vương 閻 王 ) Từ đó chị ta sửa tính bỏ nết xấu cũ, sau được khen là hiền thục. ♦Chỉ tác phẩm của tiền nhân." }, { "id": "5645", "hanviet": "復蹈前轍 phục đạo tiền triệt", "nghia": "Giẫm lên vết bánh xe đi trước. Tỉ dụ phạm phải cùng lỗi lầm của người đi trước." }, { "id": "5646", "hanviet": "前朝 tiền triều", "nghia": "Đời trước. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Bách đại hưng vong triêu phục mộ, Giang phong xuy đảo tiền triều thụ 百 代 興 亡 朝 復 暮 , 江 風 吹 倒 前 朝 樹 (Đệ nhất hồi) Các đời quá khứ hưng vong sáng lại tối, Gió sông thổi ngã cây đời trước. ♦Triều đại quá khứ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sử tha nhận đắc kỉ cá tự, kí đắc tiền triều giá ki cá hiền nữ tiện bãi liễu; khước chỉ dĩ phưởng tích tỉnh cữu vi yếu 使 他 認 得 幾 個 字 , 記 得 前 朝 這 幾 個 賢 女 便 罷 了 ; 卻 只 以 紡 績 井 臼 為 要 (Đệ tứ hồi) Để cho con gái biết một vài chữ, nhớ một số truyện hiền nữ đời xưa là đủ; cốt chú trọng về thêu thùa canh cửi bếp núc mà thôi." }, { "id": "5647", "hanviet": "前程 tiền trình", "nghia": "Con đường trước mặt. ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟 浩 然 : Hướng tịch vấn chu tử, Tiền trình phục kỉ đa 向 夕 問 舟 子 , 前 程 復 幾 多 (Vấn chu tử 問 舟 子 ) Gần lúc trời chiều hỏi nhà thuyền, Đường đi tới trước còn nhiều mấy? ♦Tỉ dụ thành tựu trong tương lai. ◇Cựu ngũ đại sử 舊 五 代 史 : Phùng sanh vô tiền trình 馮 生 無 前 程 (Chu thư 周 書 , Phùng Đạo truyện 馮 道 傳 ) Phùng Đạo là người không có sự nghiệp tương lai. ♦Chỉ công danh chức vị. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tái quá nhất niên, ngã tựu khả dĩ đắc cá tri phủ đích tiền trình 再 過 一 年 , 我 就 可 以 得 個 知 府 的 前 程 (Đệ ngũ thập tam hồi) Lại qua một năm thì ta được chức tri phủ. ♦Đặc chỉ hôn nhân. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Ngã khán liễu ta mịch tiền trình tiếu nữ nương 我 看 了 些 覓 前 程 俏 女 娘 (Cứu phong trần 救 風 塵 ) Ta định tìm kết hôn với một nàng xinh đẹp. ♦Bàn triền, phí dụng, tiền chi tiêu." }, { "id": "5648", "hanviet": "先慈 tiên từ", "nghia": "Tiếng chỉ mẹ đã mất. ☆Tương tự: tiên tỉ 先 妣 , tiên mẫu 先 母 ." }, { "id": "5649", "hanviet": "仙子 tiên tử", "nghia": "Người tiên. ♦Người con gái cực đẹp." }, { "id": "5650", "hanviet": "先王 tiên vương", "nghia": "Vua thánh thời thượng cổ. ◇Dịch Kinh 易 經 : Tiên vương dĩ kiến vạn quốc, thân chư hầu 先 王 以 建 萬 國 , 親 諸 侯 (Tỉ quái 比 卦 ) Các đấng vua hiền minh thời thượng cổ dựng nên muôn nước, thân cận với chư hầu. ♦Vua đời trước. ☆Tương tự: tiên đế 先 帝 . ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Tích giả tiên vương thường du Cao Đường 昔 者 先 王 嘗 遊 高 唐 (Cao đường phú 高 唐 賦 , Tự 序 ) Ngày xưa vua đời trước đã từng đi chơi ở Cao Đường." }, { "id": "5651", "hanviet": "並蒂 tịnh đế", "nghia": "Hai hoa chung một đài. Cũng viết là tịnh đế 並 蔕 ." }, { "id": "5652", "hanviet": "井田 tỉnh điền", "nghia": "Phép chia ruộng ở Trung Hoa thời xưa, thành 9 khu như hình chữ tỉnh 井 , 8 khu xung quanh chia cho 8 nhà cày cấy riêng, khu ở giữa, gọi là công điền, do 8 nhà họp lại cày cấy để đóng thuế cho triều đình." }, { "id": "5653", "hanviet": "並肩 tịnh kiên", "nghia": "Sánh vai, kề vai. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Lưỡng nhân tịnh kiên nhi hành 兩 人 並 肩 而 行 (Đệ nhị thất hồi). ♦Tỉ dụ địa vị, giai cấp, tài năng hoặc thế lực tương đương. ♦Tỉ dụ đồng lòng hành động, cùng nhau gắng sức. ◎Như: tịnh kiên phấn đấu 並 肩 奮 鬥 . ♦Đồng thời. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Tuy cổ văn nhã thịnh thế, bất năng tịnh kiên nhi sinh 雖 古 文 雅 之 盛 世 , 不 能 並 肩 而 生 (Dương bình sự văn tập 楊 評 事 文 集 , Hậu tự 後 序 )." }, { "id": "5654", "hanviet": "並立 tịnh lập", "nghia": "Đồng thời tồn tại. § Ý nói cùng có địa vị, thế lực tương đương. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quyết tính bất trắc, huống kim lưỡng hùng bất tịnh lập, thảng bỉ tửu hậu trí độc, thiếp tương nại như 傕 性 不 測 , 況 今 兩 雄 不 並 立 , 倘 彼 酒 後 置 毒 , 妾 將 奈 如 (Đệ thập tam hồi) (Lí) Quyết là người không lường được. Vả nay hai bậc anh hùng không thể cùng lúc đứng ngang nhau. (Phu quân sang bên ấy,) ví dù trong khi ăn uống, bị đánh thuốc độc, thiếp làm thế nào? ♦Đứng cùng nhau. ◎Như: tha môn lưỡng nhân tại đài thượng tịnh lập trước 他 們 兩 人 在 臺 上 並 立 著 ." }, { "id": "5655", "hanviet": "井魚 tỉnh ngư", "nghia": "Cá trong giếng. Tỉ dụ người có kiến thức hẹp hòi. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Phù tỉnh ngư bất khả dữ ngữ đại, câu ư ải dã 夫 井 魚 不 可 與 語 大 , 拘 於 隘 也 (Nguyên đạo 原 道 )." }, { "id": "5656", "hanviet": "並進 tịnh tiến", "nghia": "Cùng nhau tiến lên. ◇Chung Hội 鍾 會 : Trấn tây chư quân, ngũ quân tịnh tiến 鎮 西 諸 軍 , 五 軍 並 進 (Hịch Thục văn 檄 蜀 文 ). ♦Chèn ép, tranh đua thế lực, địa vị... với nhau. ◇Đông Phương Sóc 東 方 朔 : Phụ bật chi thần ngõa giải, nhi tà siểm chi nhân tịnh tiến 輔 弼 之 臣 瓦 解 , 而 邪 諂 之 人 並 進 (Phi hữu tiên sanh luận 非 有 先 生 論 ) Những bề tôi phụ tá giúp vua đều thất bại đổ vỡ, mà bọn gian tà nịnh nọt thì đua nhau giành giựt." }, { "id": "5657", "hanviet": "宋儒 tống nho", "nghia": "Các học giả đời Tống 宋 , đề xướng lí học 理 學 ." }, { "id": "5658", "hanviet": "債主 trái chủ", "nghia": "Chủ nợ." }, { "id": "5659", "hanviet": "兆朕 triệu trẫm", "nghia": "Điềm báo trước, trưng triệu. ♦Hình trạng. ◇Quán Hưu 貫 休 : Đằng đằng ngột ngột bộ trì trì, Triệu trẫm tiêu ma chỉ tự tri 騰 騰 兀 兀 步 遲 遲 , 兆 朕 消 磨 只 自 知 (San cư 山 居 )." }, { "id": "5660", "hanviet": "仲買人 trọng mãi nhân", "nghia": "Người môi giới trong việc mua bán (xã hội thời xưa)." }, { "id": "5661", "hanviet": "仲月 trọng nguyệt", "nghia": "Tháng thứ hai trong một mùa." }, { "id": "5662", "hanviet": "仲裁 trọng tài", "nghia": "Người thứ ba hoặc pháp viện phân xử tranh chấp giữa hai bên. ◎Như: quốc tế trọng tài 國 際 仲 裁 ." }, { "id": "5663", "hanviet": "仲子 trọng tử", "nghia": "Đứa con thứ hai." }, { "id": "5664", "hanviet": "仲春 trọng xuân", "nghia": "Tháng thứ hai mùa xuân." }, { "id": "5665", "hanviet": "住址 trú chỉ", "nghia": "Chỗ ở, địa chỉ. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Quách Chi Cấn hựu lạp trước Diêu Văn Thông đích thủ, vấn minh trụ chỉ 郭 之 問 又 拉 著 姚 文 通 的 手 , 問 明 住 址 (Đệ nhất bát hồi)." }, { "id": "5666", "hanviet": "住民 trú dân", "nghia": "Người ở trong một khu vực nhất định. ☆Tương tự: cư dân 居 民 ." }, { "id": "5667", "hanviet": "住房 trú phòng", "nghia": "Nhà để ở. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Ngã đả toán bả gia sản thống thống mại khứ, tại thành lí tái trí nhất sở trú phòng 我 打 算 把 家 產 統 統 賣 去 , 在 城 裏 再 置 一 所 住 房 (Mẫu thân 母 親 )." }, { "id": "5668", "hanviet": "住舘 trú quán", "nghia": "Nhà trọ." }, { "id": "5669", "hanviet": "住所 trú sở", "nghia": "Chỗ ở." }, { "id": "5670", "hanviet": "駐蹕 trú tất", "nghia": "Chỗ vua nghỉ chân khi xuất hành. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Hựu văn đắc Khang Vương tức vị, dĩ tại Hàng Châu trú tất, cải danh Lâm An 又 聞 得 康 王 即 位 , 已 在 杭 州 駐 蹕 , 改 名 臨 安 (Mại du lang độc chiếm hoa khôi 賣 油 郎 獨 占 花 魁 )." }, { "id": "5671", "hanviet": "住持 trụ trì", "nghia": "Hộ trì Phật pháp, làm cho Phật pháp ở lại lâu dài trên thế gian. ◇Đại Phương Quảng Viên Giác Tu Đa La Liễu Nghĩa Kinh 大 方 廣 圓 覺 修 多 羅 了 義 經 : Nguyện vị thử hội chư bồ tát chúng cập vị mạt thế nhất thiết chúng sanh diễn thuyết bồ tát tu hành tiệm thứ, vân hà tư duy? vân hà trụ trì 願 為 此 會 諸 菩 薩 眾 及 為 末 世 一 切 眾 生 演 說 菩 薩 修 行 漸 次 , 云 何 思 惟 ? 云 何 住 持 ? ♦Chức vụ viên tăng làm chủ quản một ngôi chùa. § Cũng gọi là phương trượng 方 丈 . ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Bần đạo nãi Bạch Cô Cô thị dã! Tòng ấu niên gian tiện xả tục xuất gia, tại giá Thanh An Quan lí, tố trước cá trụ trì 貧 道 乃 白 姑 姑 是 也 ! 從 幼 年 間 便 捨 俗 出 家 , 在 這 清 安 觀 裡 , 做 著 個 住 (Vọng giang đình 望 江 亭 , Đệ nhất chiết). ♦Chỉ đảm nhậm trụ trì." }, { "id": "5672", "hanviet": "住宿 trú túc", "nghia": "Ngủ trọ. ♦Ngủ đậu qua đêm." }, { "id": "5673", "hanviet": "中部 trung bộ", "nghia": "Khoảng giữa, phần giữa." }, { "id": "5674", "hanviet": "中格 trúng cách", "nghia": "Hợp cách thức. ◇Tống sử 宋 史 : Bất hợp cách bất đắc thí trình văn, trúng cách giả y văn sĩ lệ thí thất thư nghĩa nhất đạo 不 合 格 不 得 試 程 文 , 中 格 者 依 文 士 例 試 七 書 義 一 道 (Tuyển cử chí tam 選 舉 志 三 )." }, { "id": "5675", "hanviet": "中洲 trung châu", "nghia": "Vùng đất ở phía trong, không giáp núi, không giáp biển." }, { "id": "5676", "hanviet": "中正 trung chánh", "nghia": "Không thiên lệch không cậy thế. ◇Lễ Kí 禮 記 : Trung chánh vô tà, lễ chi chất dã 中 正 無 邪 , 禮 之 質 也 (Nhạc kí 樂 記 ). ♦Ngay thẳng, chánh trực, trung trực. Cũng chỉ người ngay thẳng chánh trực. ◇Quản Tử 管 子 : Kì quân tử thượng trung chánh nhi hạ siểm du 其 君 子 上 中 正 而 下 諂 諛 (Ngũ phụ 五 輔 ). ♦Thuần chánh. ♦Chỉ chánh đạo. ♦Tên chức quan. § Cuối đời Tần, lập ra chức quan này nắm quyền coi xét lỗi lầm của quần thần. ♦Nhà Ngụy thời Tam quốc bắt đầu đặt ra trung chánh 中 正 để phân biệt người xuất thân quý hay tiện. ◇Tấn Thư 晉 書 : Ngu thần dĩ vi nghi bãi trung chánh, trừ cửu phẩm, khí Ngụy thị chi tệ pháp, lập nhất đại chi mĩ chế 愚 臣 以 為 宜 罷 中 正 , 除 九 品 , 棄 魏 氏 之 弊 法 , 立 一 代 之 美 制 (Lưu Nghị truyện 劉 毅 傳 )." }, { "id": "5677", "hanviet": "中古 trung cổ", "nghia": "Thời kì sau thời thượng cổ, trước thời cận đại. ♦Cũ, xưa rồi." }, { "id": "5678", "hanviet": "中舉 trúng cử", "nghia": "Thi đậu kì thi hương. ♦Được dân tuyển cử làm đại biểu." }, { "id": "5679", "hanviet": "中度 trung độ", "nghia": "Mức độ vừa." }, { "id": "5680", "hanviet": "中斷 trung đoạn", "nghia": "Đứt giữa chừng." }, { "id": "5681", "hanviet": "中游 trung du", "nghia": "Đoạn sông ở khoảng giữa thượng du 上 游 và hạ du 下 游 . ♦Vùng đất chung quanh đoạn giữa con sông." }, { "id": "5682", "hanviet": "中庸 trung dung", "nghia": "Tài đức bình thường. Chỉ người bình thường. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Tài năng bất cập trung dung, phi hữu Trọng Ni, Mặc Địch chi hiền, Đào Chu, Y Đốn chi phú 材 能 不 及 中 庸 , 非 有 仲 尼 , 墨 翟 之 賢 , 陶 朱 , 猗 頓 之 富 (Quá Tần luận 過 秦 論 ). ♦Đối đãi không thiên, không ỷ, không thái quá, không bất cập. ♦Tên một thiên trong sách Lễ Kí 禮 記 , tương truyền do Tử Tư 子 思 soạn. Cùng với các sách Đại Học 大 學 , Luận Ngữ 論 語 và Mạnh Tử 孟 子 hợp thành Tứ thư 四 書 ." }, { "id": "5683", "hanviet": "中用 trúng dụng", "nghia": "Hữu dụng, hợp với việc dùng." }, { "id": "5684", "hanviet": "中堂 trung đường, trung đương", "nghia": "Gian chính ở giữa nhà. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Linh cữu đình tại đệ nhị tằng trung đường nội, chúng nhân tiến lai tham liễu linh, các tự tán liễu 靈 柩 停 在 第 二 層 中 堂 內 , 眾 人 進 來 參 了 靈 , 各 自 散 了 (Đệ ngũ hồi). ♦Sân, đình viện. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Hệ mã trung đường thụ, Thính oanh thượng uyển hoa 繫 馬 中 堂 樹 , 聽 鶯 上 苑 花 (Kí Tôn Thế Kì 寄 孫 世 其 ). ♦Bức thư họa lớn treo tại phòng chính ở giữa nhà. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Chỉ hữu trung gian quải trứ nhất bức trung đường, chỉ họa liễu nhất cá nhân 只 有 中 間 掛 著 一 幅 中 堂 , 只 畫 了 一 個 人 (Đệ tam hồi). ♦Nhà Đường đặt phòng chánh sự cho tể tướng làm việc ở trung thư tỉnh 中 書 省 , nên gọi tể tướng là trung đương 中 堂 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Trung đương tại triều nhị thập dư niên, hoăng thệ chi hậu, tứ liễu tế táng, thụy vi Văn Khác 中 堂 在 朝 二 十 餘 年 , 薨 逝 之 後 , 賜 了 祭 葬 , 諡 為 文 恪 (Đệ bát hồi)." }, { "id": "5685", "hanviet": "中間 trung gian", "nghia": "Khoảng giữa. ♦Làm môi giới giữa hai bên." }, { "id": "5686", "hanviet": "中學 trung học", "nghia": "Phương pháp học tập bậc trung. ◇Văn Tử 文 子 : Thượng học dĩ thần thính, trung học dĩ tâm thính, hạ học dĩ nhĩ thính 上 學 以 神 聽 , 中 學 以 心 聽 , 下 學 以 耳 聽 (Quyển thượng 卷 上 , Đạo đức 道 德 ). ♦Ngày xưa là một nhà ở chính giữa minh đường cho vua dùng làm chỗ tự học. ◇Ngụy Văn Hầu 魏 文 侯 : Thái học giả, trung học minh đường chi vị dã 太 學 者 , 中 學 明 堂 之 位 也 (Hiếu kinh truyện 孝 經 傳 ). ♦Cho tới khoảng phong trào ái quốc vận động (4-5-1908) thời Thanh mạt, gọi học thuật truyền thống Trung Quốc là Trung học 中 學 , để phân biệt với Tây học 西 學 . ♦Bậc học ở giữa tiểu học và đại học." }, { "id": "5687", "hanviet": "中興 trung hưng", "nghia": "Đã suy rồi thịnh trở lại. ☆Tương tự: phục hưng 復 興" }, { "id": "5688", "hanviet": "中計 trung kế, trúng kế", "nghia": "Kế sách hạng trung. § Cũng như trung sách 中 策 . ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Tướng quân nhân thử chấp chi, tiến thủ kì binh, nãi hướng thành đô, thử trung kế dã 將 軍 因 此 執 之 , 進 取 其 兵 , 乃 向 成 都 , 此 中 計 也 (Thục thư 蜀 書 , Bàng Thống truyện 龐 統 傳 ). ♦Mắc mưu, bị lừa. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tương chí Tào trại, bối hậu hảm thanh đại chấn, phục binh tứ khởi, Cao Cán tri thị trúng kế, cấp hồi Hồ Quan thành 將 至 曹 寨 , 背 後 喊 聲 大 震 , 伏 兵 四 起 , 高 幹 知 是 中 計 , 急 回 壺 關 城 (Đệ tam tam hồi) Gần đến trại Tào, sau lưng bỗng có tiếng reo ầm ĩ, quân mai phục bốn phía xông ra. Cao Cán biết là mắc mưu, vội quay về thành Hồ Quan." }, { "id": "5689", "hanviet": "中立 trung lập", "nghia": "Đứng giữa, không thiên về bên nào." }, { "id": "5690", "hanviet": "中路 trung lộ", "nghia": "Nửa đường." }, { "id": "5691", "hanviet": "中流 trung lưu", "nghia": "Trung đạo, chánh đạo. ◇Tuân Tử 荀 子 : Văn lí phồn, tình dụng tỉnh, thị lễ chi long dã. Văn lí tỉnh, tình dụng phồn, thị lễ chi sát dã. Văn lí tình dụng, tương vi nội ngoại biểu lí, tịnh hành nhi tạp, thị lễ chi trung lưu dã 文 理 繁 , 情 用 省 , 是 禮 之 隆 也 . 文 理 省 , 情 用 繁 , 是 禮 之 殺 也 . 文 理 情 用 , 相 為 內 外 表 裏 , 並 行 而 雜 , 是 禮 之 中 流 也 (Lễ luận 禮 論 ). ♦Giữa dòng nước, trong nước. ◇Sử Kí 史 記 : Vũ vương độ hà, trung lưu, bạch ngư dược nhập vương chu trung 武 王 渡 河 , 中 流 , 白 魚 躍 入 王 舟 中 (Chu bổn kỉ 周 本 紀 ). ♦Trung du, khúc sông ở trong khoảng giữa thượng lưu và hạ lưu. ◇Tào Tụ Nhân 曹 聚 仁 : Giả sử Phan Dương Cảng kiến trúc hoàn thành liễu, Tương Thủy trung lưu hòa Cám Giang trung lưu tạc thông liễu Đại Vận Hà, Động Đình Hồ thủy trực thông Bà Dương Hồ 假 使 潘 陽 港 建 築 完 成 了 , 湘 水 中 流 和 贛 江 中 流 鑿 通 了 大 運 河 , 洞 庭 湖 水 直 通 鄱 陽 湖 (Vạn lí hành kí 萬 里 行 記 , Đại giang đông khứ 大 江 東 去 ). ♦Bình thường, phổ thông. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Trung Quốc trung lưu đích gia đình, giáo hài tử đại để chỉ hữu lưỡng chủng pháp 中 國 中 流 的 家 庭 , 教 孩 子 大 抵 只 有 兩 種 法 (Nam khang bắc điệu tập 南 腔 北 調 集 , Thượng Hải đích nhi đồng 上 海 的 兒 童 ). ♦Người hạng trung, bình thường, không sang không hèn. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Thần tài bất đãi ư trung lưu, hạnh tắc quá ư tiền bối 臣 才 不 逮 於 中 流 , 幸 則 過 於 前 輩 (Tạ trừ thượng thư hữu thừa biểu 謝 除 尚 書 右 丞 表 )." }, { "id": "5692", "hanviet": "中元 trung nguyên", "nghia": "Rằm tháng bảy âm lịch, có tập tục cúng vong hồn tổ tiên. § Cũng gọi là quỷ tiết 鬼 節 , trung nguyên tiết 中 元 節 ." }, { "id": "5693", "hanviet": "中元節 trung nguyên tiết", "nghia": "Tiết rằm tháng bảy âm lịch." }, { "id": "5694", "hanviet": "中原 trung nguyên", "nghia": "Trong vùng bình nguyên. ♦Dải đất thuộc hạ du Hoàng Hà, bao quát gần hết Hà Nam, miền tây Sơn Đông, miền nam Hà Bắc và Sơn Tây cho tới miền đông Thiểm Tây. ◇Văn tuyển 文 選 : Kim nam phương dĩ định, binh giáp dĩ túc, đương tưởng suất tam quân, bắc định trung nguyên 今 南 方 已 定 , 兵 甲 已 足 , 當 獎 帥 三 軍 , 北 定 中 原 (Gia Cát Lượng 諸 葛 亮 , Xuất sư biểu 出 師 表 ). ♦Chỉ Trung Quốc." }, { "id": "5695", "hanviet": "中年 trung niên", "nghia": "Tuổi khoảng bốn mươi, năm mươi. ◇Mạnh Hán Khanh 孟 漢 卿 : Nguyệt quá thập ngũ quang minh thiểu, Nhân đáo trung niên vạn sự hưu 月 過 十 五 光 明 少 , 人 到 中 年 萬 事 休 (Ma hợp la 魔 合 羅 , Tiết tử 楔 子 ). ♦Cách năm. ◇Lễ Kí 禮 記 : Bỉ niên nhập học, trung niên khảo giáo 比 年 入 學 , 中 年 考 校 (Học kí 學 記 ) Mỗi năm có học sinh mới nhập học, cách năm khảo thí một lần. ♦Giai đoạn trung gian. § Còn gọi là: trung thế 中 世 , trung kì 中 期 . ♦Chỉ năm thu hoạch hạng vừa. ◇Chu Lễ 周 禮 : Phong niên tắc công tuần dụng tam nhật yên, trung niên tắc công tuần dụng nhị nhật yên 豐 年 則 公 旬 用 三 日 焉 , 中 年 則 公 旬 用 二 日 焉 (Địa quan 地 官 , Quân nhân 均 人 )." }, { "id": "5696", "hanviet": "中風 trúng phong", "nghia": "Trúng gió." }, { "id": "5697", "hanviet": "中軍 trung quân", "nghia": "Thời xưa, quân đội tổ chức thành tam quân 三 軍 gồm: trung quân 中 軍 , tả quân 左 軍 và hữu quân 右 軍 . Hoặc thượng quân 上 軍 , trung quân 中 軍 và hạ quân 下 軍 . Trung quân 中 軍 do chủ tướng thân hành chỉ huy. ♦Tiếng gọi chủ tướng hoặc bộ chỉ huy. ◇Vương Minh Thanh 王 明 清 : Môn giả mệnh báo trung quân, tu du trung quân truyền lệnh triệu Kiêm Tư nhập 門 者 命 報 中 軍 , 須 臾 中 軍 傳 令 召 兼 資 入 (Chích thanh tạp thuyết 摭 青 雜 說 ). ♦Tiếng gọi tắt của trung quân tướng quân 中 軍 將 軍 . ◇Khâu Trì 丘 遲 : Trung quân Lâm Xuyên điện hạ, minh đức mậu thân, tổng tư nhung trọng 中 軍 臨 川 殿 下 , 明 德 茂 親 , 總 茲 戎 重 (Dữ Trần Bá Chi thư 與 陳 伯 之 書 ). ♦Quân đội ở kinh sư. ◇Tấn Thư 晉 書 : Mỗi Gia Cát Lượng nhập khấu Quan Trung, biên binh bất năng chế địch, trung quân bôn phó, triếp bất cập sự cơ 每 諸 葛 亮 入 寇 關 中 , 邊 兵 不 能 制 敵 , 中 軍 奔 赴 , 輒 不 及 事 機 (An Bình Hiến Vương Phu truyện 安 平 獻 王 孚 傳 ). ♦Tên chức quan. § Gọi đủ là trung quân quan 中 軍 官 . ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Bất miễn thỉnh xuất tiện phòng kế nghị. Trung quân khoái thỉnh 不 免 請 出 賤 房 計 議 . 中 軍 快 請 (Mẫu đan đình 牡 丹 亭 , Hoài cảnh 淮 警 ). § Trung quân 中 軍 , trung quân quan 中 軍 官 : tức là quan truyền lệnh; tiện phòng 賤 房 tiếng khiêm xưng vợ của mình. ♦Đời nhà Thanh 清 , kể từ tổng đốc, tuần phủ trở xuống, viên quan có binh quyền, có quan lại dưới quyền, đều gọi là trung quân 中 軍 . ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Phủ đài tiện khiếu truyền trung quân lai, tiên khán quản liễu tha 撫 臺 便 叫 傳 中 軍 來 , 先 看 管 了 他 (Đệ nhị thất hồi)." }, { "id": "5698", "hanviet": "中士 trung sĩ", "nghia": "Bậc giữa trong ba bậc sĩ phu thời cổ. ♦Người bậc trung. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Trung sĩ văn đạo, nhược tồn nhược vong 中 士 聞 道 , 若 存 若 亡 (Chương 41) Người bậc trung nghe đạo, thoạt nhớ thoạt quên." }, { "id": "5699", "hanviet": "中佐 trung tá", "nghia": "Bậc quan võ ở giữa thiếu tá và đại tá." }, { "id": "5700", "hanviet": "中心 trung tâm", "nghia": "Trong lòng. ☆Tương tự: nội tâm 內 心 . ♦Ở chính giữa, vị trí trung ương." }, { "id": "5701", "hanviet": "冢宰 trủng tể", "nghia": "Chức quan đời Chu, đứng đầu các quan. Cũng gọi là thái tể 太 宰 . Đời sau gọi là tể tướng hoặc thủ tướng. ◇Thư Kinh 書 經 : Trủng tể chưởng bang trị, thống bách quan, quân tứ hải 冢 宰 掌 邦 治 , 統 百 官 , 均 四 海 (Chu quan 周 官 ). ♦Thượng thư bộ Lại gọi là trủng tể 冢 宰 . ♦Phiếm chỉ các quan. ◇Hán Thư 漢 書 : Cử hữu đức hạnh đạo thuật thông minh chi sĩ sung bị thiên quan 舉 有 德 行 道 術 通 明 之 士 充 備 天 官 (Lí Tầm truyện 李 尋 傳 ). ♦Chỉ chức quan. ◇Vương Duy 王 維 : Cửu cùng thiên quan, mỗi tàm thi tố 久 窮 天 官 , 每 慚 尸 素 (Trách cung tiến đệ biểu 責 躬 薦 弟 表 )." }, { "id": "5702", "hanviet": "中秋 trung thu", "nghia": "Tiết rằm tháng tám âm lịch, giữa mùa thu." }, { "id": "5703", "hanviet": "中暑 trúng thử", "nghia": "Bị nắng mà thành bệnh." }, { "id": "5704", "hanviet": "中式 trúng thức", "nghia": "☆Tương tự: trúng cách 中 格 ." }, { "id": "5705", "hanviet": "中食 trung thực", "nghia": "Trong khi ăn. ◇Chung Hội 鍾 會 : (Tôn Thị) dũ canh tật đố, nãi trí dược thực trung, phu nhân trung thực, giác nhi thổ chi ( 孫 氏 ) 愈 更 嫉 妒 , 乃 置 藥 食 中 , 夫 人 中 食 , 覺 而 吐 之 (Sanh mẫu trương phu nhân truyện 生 母 張 夫 人 傳 ). ♦Bữa ăn trưa (trung ngọ) của tín đồ Phật giáo. ◇Đoạn Thành Thức 段 成 式 : Hốt kiến nhất tự, môn vũ bỉnh hoán, toại cầu trung thực 忽 見 一 寺 , 門 宇 炳 煥 , 遂 求 中 食 (Dậu dương tạp trở 酉 陽 雜 俎 , Ngọc cách 玉 格 ). ♦Ăn uống đạm bạc bình thường. ◇Tống sử 宋 史 : Phàm mẫu chi sở dục, tất thân phụng chi. Cư thường bất quá trung thực, tuyệt ẩm tửu như huân giả tam thập niên, dĩ kì mẫu thọ 凡 母 之 所 欲 , 必 親 奉 之 . 居 常 不 過 中 食 , 絕 飲 酒 茹 葷 者 三 十 年 , 以 祈 母 壽 (Hiếu nghĩa truyện 孝 義 傳 , Quách Tông 郭 琮 )." }, { "id": "5706", "hanviet": "中傷 trúng thương", "nghia": "Bị thương, thụ hại. ◎Như: tha bất hạnh trúng thương liễu 他 不 幸 中 傷 了 nó chẳng may bị thương rồi. ♦Dùng lời độc ác để hãm hại người khác. ◇Lưu Đại Khôi 劉 大 櫆 : Sàm ngôn kì diệc túc trúng thương nhân dã 讒 言 其 亦 足 中 傷 人 也 (Tặng Diêu Vịnh Đường Tự 贈 姚 詠 棠 序 ) Lời gièm pha cũng có thể hãm hại người ta vậy." }, { "id": "5707", "hanviet": "冢子 trủng tử", "nghia": "Con trưởng đích. Cũng gọi là trủng tự 冢 嗣 . ♦Thái tử." }, { "id": "5708", "hanviet": "中旬 trung tuần", "nghia": "Khoảng thời gian mười ngày giữa tháng âm lịch (từ ngày 11 đến ngày 20)." }, { "id": "5709", "hanviet": "中將 trung tướng", "nghia": "Cấp bậc quan võ ở giữa thiếu tướng và đại tướng." }, { "id": "5710", "hanviet": "中酒 trúng tửu", "nghia": "Say rượu." }, { "id": "5711", "hanviet": "中選 trúng tuyển", "nghia": "Trúng cử. ♦Thi đậu." }, { "id": "5712", "hanviet": "中尉 trung úy", "nghia": "Cấp bậc sĩ quan giữa thiếu úy và đại uý." }, { "id": "5713", "hanviet": "仗義 trượng nghĩa", "nghia": "Hành sự theo nghĩa lí. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tượng nhĩ tố giá dạng khảng khái trượng nghĩa đích sự, ngã tâm lí hỉ hoan 像 你 做 這 樣 慷 慨 仗 義 的 事 , 我 心 裡 喜 歡 (Đệ thập hồi). ♦Trọng điều phải." }, { "id": "5714", "hanviet": "仗義疏財 trượng nghĩa sơ tài", "nghia": "Trọng nghĩa lí, coi thường tiền của. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhân đô thuyết trượng nghĩa sơ tài, chuyên nhất kết thức thiên hạ hảo hán, cứu trợ tao phối đích nhân, thị cá hiện thế đích Mạnh Thường Quân 人 都 說 仗 義 疏 財 , 專 一 結 識 天 下 好 漢 , 救 助 遭 配 的 人 , 是 個 現 世 的 孟 嘗 君 (Đệ nhị thập nhị hồi) Mọi người đều nói ông này trọng nghĩa khinh tài, một lòng tìm kết giao với các hảo hán trong thiên hạ, cứu giúp người bị đi đày, đúng là một bậc Mạnh Thường Quân đời nay." }, { "id": "5715", "hanviet": "丈人 trượng nhân", "nghia": "Người lớn tuổi, trưởng lão. ♦Tiếng xưng tổ phụ thời xưa. ♦Tên một vì sao. ♦Tiếng gọi cha vợ, ông nhạc. ☆Tương tự: nhạc phụ 岳 父 , nhạc trượng 岳 丈 . ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tha yếu kinh thương, tha khuyến tha trượng nhân nã tiền đáo Thượng Hải tố xuất khẩu sanh ý 他 要 經 商 , 他 勸 他 丈 人 拿 錢 到 上 海 做 出 口 生 意 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhất mạc)." }, { "id": "5716", "hanviet": "丈夫 trượng phu", "nghia": "Con trai thành niên. § Ngày xưa lấy tám tấc ( thốn 寸 ) là một thước ( xích 尺 ), mười xích 尺 là một trượng 丈 ; cho nên con trai thành niên cao khoảng tám xích gọi là trượng phu 丈 夫 . ♦Con trai. § Tức nam hài tử 男 孩 子 . ◇Quốc ngữ 國 語 : Sanh trượng phu nhị hồ tửu, nhất khuyển; sanh nữ tử, nhị hồ tửu, nhất đồn 生 丈 夫 二 壺 酒 , 一 犬 ; 生 女 子 , 二 壺 酒 , 一 豚 (Việt ngữ thượng 越 語 上 ). ♦Vợ gọi chồng là trượng phu 丈 夫 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chỉ kiến lão bà vấn đạo: Trượng phu, nhĩ như hà kim nhật giá bàn chủy kiểm? 只 見 老 婆 問 道 : 丈 夫 , 你 如 何 今 日 這 般 嘴 臉 ? (Đệ thập thất hồi). ♦Bậc tài trai có khí tiết. ◇Tào Thực 曹 植 : Trượng phu chí tứ hải, Vạn lí do bỉ lân 丈 夫 志 四 海 , 萬 里 猶 比 鄰 (Tặng Bạch Mã Vương Bưu thi 贈 白 馬 王 彪 詩 )." }, { "id": "5717", "hanviet": "仗勢 trượng thế", "nghia": "Dựa vào quyền thế. ◎Như: trượng thế lăng nhân 仗 勢 凌 人 ỷ thế khinh người." }, { "id": "5718", "hanviet": "傳播 truyền bá", "nghia": "Lưu truyền rộng khắp. ◇Bắc sử 北 史 : Nghi truyền bá thiên hạ, hàm sử tri văn 宜 傳 播 天 下 , 咸 使 知 聞 (Đột Quyết truyện 突 厥 傳 ) Nên lưu truyền thiên hạ, đều cho khắp nơi nghe biết." }, { "id": "5719", "hanviet": "傳真 truyền chân", "nghia": "Mô tả hình mạo. ◇Đỗ Tuân Hạc 杜 荀 鶴 : Đan hoạch truyền chân vị đắc chân, Nả tri cân cốt dữ tinh thần 丹 雘 傳 真 未 得 真 , 那 知 筋 骨 與 精 神 (Bát tuấn đồ 八 駿 圖 ) Phẩm đỏ mô tả hình mạo còn chưa đúng thật, Thì sao mà biết được gân cốt với tinh thần. ♦Dùng làn sóng điện truyền đi văn tự, hình ảnh. ♦Nói tắt của truyền chân điện báo 傳 真 電 報 , tức là phương thức thông tin dùng làn sóng điện truyền đi văn tự, hình ảnh." }, { "id": "5720", "hanviet": "傳達 truyền đạt", "nghia": "Thông báo. ◎Như: truyền đạt mệnh lệnh 傳 達 命 令 . ♦Gửi đi, đưa đi. ◎Như: truyền đạt thư tín 傳 達 書 信 . ♦Chuyển đi biểu đạt. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Tự kỉ thị chẩm ma nhất chủng tâm tình, yếu tá giá phong tín khứ truyền đạt 自 己 是 怎 麼 一 種 心 情 , 要 借 這 封 信 去 傳 達 (Cách mô 隔 膜 , Lưỡng phong hồi tín 兩 封 回 信 ). ♦Nhân viên thường trực (ở công xưởng, học hiệu, cơ quan... giữ việc canh cửa, ghi tên, nhận bưu kiện và dẫn đường quan khách)." }, { "id": "5721", "hanviet": "傳遞 truyền đệ", "nghia": "Truyền đạt, đưa lại. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chủ công nhuyễn giam chư tương tại nội, thủy thực bất tiện, khả lệnh nhất nhân vãng lai truyền đệ 主 公 軟 監 諸 將 在 內 , 水 食 不 便 , 可 令 一 人 往 來 傳 遞 (Đệ nhất nhất cửu hồi) Chúa công giam các tướng ở trong cung, việc cơm nước không tiện; nên cho một người ra vào bưng rót mới được. ♦Chuyền, gà. § Đặc chỉ làm gian lận trong một cuộc thi đua. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Tương Vân) kiến Hương Lăng xạ bất trước, chúng nhân kích cổ hựu thôi, tiện tiễu tiễu đích lạp Hương Lăng, giáo tha thuyết \"dược\" tự. Đại Ngọc thiên khán kiến liễu, thuyết: \"Khoái phạt tha, hựu tại na lí truyền đệ ni.\" ( 湘 雲 ) 見 香 菱 射 不 着 , 眾 人 擊 鼓 又 催 , 便 悄 悄 的 拉 香 菱 , 教 他 說 \" 藥 \" 字 . 黛 玉 偏 看 見 了 , 說 : \" 快 罰 他 , 又 在 那 裏 傳 遞 呢 .\" (Đệ lục thập nhị hồi) (Tương Vân) thấy Hương Lăng đoán không đúng, mọi người lại đánh trống giục, (Tương Vân) khẽ kéo Hương Lăng, bảo nói chữ “dược”. Đại Ngọc trông thấy nói: \"Mau phạt nó đi, ở chỗ kia nó lại gà cho rồi đấy.\" ♦Dịch trạm." }, { "id": "5722", "hanviet": "傳單 truyền đơn", "nghia": "Tờ thông tri. ◇Khổng Thượng Nhâm 孔 尚 任 : Hạ quan dữ Nguyễn Viên Hải tuy bãi nhàn lưu ngụ, đô hữu truyền đơn, chỉ đắc tảo đáo 下 官 與 阮 圓 海 雖 罷 閒 流 寓 , 都 有 傳 單 , 只 得 早 到 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Từ viện 辭 院 ) Tiểu quan này cùng với Nguyễn Viên Hải mặc dù đã thôi làm quan đi tha hương, đều nhận được tờ thông tri, đành phải đến sớm. ♦Tờ giấy in phân phát cho nhiều người với mục đích tuyên truyền. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Ấn liễu truyền đơn, ước ta đồng chí tại ngoại quốc hoa viên diễn thuyết 印 了 傳 單 , 約 些 同 志 在 外 國 花 園 演 說 (Đệ nhị thập ngũ hồi) In truyền đơn, hẹn cùng mấy đồng chí ra diễn thuyết ở hoa viên ngoại quốc." }, { "id": "5723", "hanviet": "傳教 truyền giáo", "nghia": "Quan lại chuyên môn phụ trách truyền đạt chánh giáo mệnh lệnh. ♦Truyền bá tuyên dương giáo nghĩa (tôn giáo)." }, { "id": "5724", "hanviet": "傳檄 truyền hịch", "nghia": "Phát bố văn thư hiểu dụ hoặc thanh thảo (cảnh cáo trừng phạt kẻ có tội). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tào Tháo truyền hịch cáo thiên hạ, chư hầu phấn nộ giai hưng binh 曹 操 傳 檄 告 天 下 , 諸 侯 奮 怒 皆 興 兵 (Đệ ngũ hồi) Tào Tháo truyền hịch thông báo khắp nơi, chư hầu nổi giận đều dấy binh." }, { "id": "5725", "hanviet": "傳記 truyện kí", "nghia": "Chú thích kinh điển. ◎Như: \"Ngũ kinh\" truyện kí \" 五 經 \" 傳 記 sách chú giải năm bộ kinh điển: Dịch, Thư, Thi, Lễ và Xuân Thu. ♦Tên văn thể, gọi tắt là truyện 傳 , ghi chép sự tích bình sinh của một người. ♦Phiếm chỉ văn tự kí tái." }, { "id": "5726", "hanviet": "傳令 truyền lệnh", "nghia": "Truyền đạt mệnh lệnh." }, { "id": "5727", "hanviet": "傳染 truyền nhiễm", "nghia": "Bệnh lây từ người này sang người khác. ♦Thông qua ngôn ngữ hoặc hành động khiến cho người khác có cùng tư tưởng, cảm tình và hành vi. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha đích thái độ khẩn thiết, thoại ngữ minh xác, thông quá nhất cá vãn thượng đích giao đàm, tha bả tha na kiên định đích tín tâm truyền nhiễm cấp ngã môn liễu 他 的 態 度 懇 切 , 話 語 明 確 , 通 過 一 個 晚 上 的 交 談 , 他 把 他 那 堅 定 的 信 心 傳 染 給 我 們 了 (Vọng trước Tổng lí đích di tượng 望 著 總 理 的 遺 像 )." }, { "id": "5728", "hanviet": "傳神 truyền thần", "nghia": "Dùng đồ họa hoặc văn tự miêu tả thần thái một người. ☆Tương tự: bức chân 逼 真 . ♦Vẽ hình người." }, { "id": "5729", "hanviet": "傳聲 truyền thanh", "nghia": "Truyền rộng thanh âm. ◇Ôn Tử Thăng 溫 子 昇 : Hương xử văn châm đa viễn cận, Truyền thanh đệ hưởng hà thê lương 香 杵 紋 砧 多 遠 近 , 傳 聲 遞 響 何 凄 涼 (Đảo y 搗 衣 ) Tiếng chày đập vải khắp xa gần, Truyền rộng vang đi sao mà buồn bã. ♦Truyền rộng thanh uy. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Định sách tòng trung cấm, Truyền thanh chấn hải ngung 定 策 從 中 禁 , 傳 聲 震 海 隅 (Đại Hành hoàng thái hậu hoán từ 大 行 皇 太 后 換 詞 ) Sách lược từ trong cung cấm, Truyền rộng thanh uy chấn động tới bờ cõi xa xôi. ♦Chuyển đạt lời nói." }, { "id": "5730", "hanviet": "傳授 truyền thụ", "nghia": "Đem tri thức, tài nghệ truyền dạy cho người khác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lượng tuy bất tài, tằng ngộ dị nhân, truyền thụ kì môn độn giáp thiên thư, khả dĩ hô phong hoán vũ 亮 雖 不 才 , 曾 遇 異 人 , 傳 授 奇 門 遁 甲 天 書 , 可 以 呼 風 喚 雨 (Đệ tứ thập cửu hồi) (Gia Cát) Lượng này tuy rằng bất tài, nhưng có gặp được một dị nhân truyền cho quyển \"Kì môn độn giáp thiên thư\", có thể gọi được gió, bảo được mưa." }, { "id": "5731", "hanviet": "傳說 truyền thuyết, truyện thuyết", "nghia": "Truyền nhau từ người này kể lại cho người kia, đồn đãi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tằng tại Đương Dương Tràng Bản tri kì dũng giả, hỗ tương truyền thuyết, tận giai đào thoán 曾 在 當 陽 長 坂 知 其 勇 者 , 互 相 傳 說 , 盡 皆 逃 竄 (Đệ thất thập nhất hồi) Đã từng ở trận Đương Dương Tràng Bản biết (Triệu Vân) là bậc anh dũng, một truyền mười, mười truyền trăm, (cho nên Vân đi đến chỗ nào) quân tướng Tào đều trốn chạy hết. ♦Nói lại, chuyển cáo. ♦Chuyện kể lưu truyền trong dân gian. ♦ Truyện thuyết 傳 說 : Chỉ sách chú giải kinh điển." }, { "id": "5732", "hanviet": "傳頌 truyền tụng", "nghia": "Sự việc được truyền rộng và xưng tụng. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Phù xưng thượng cổ chi truyền tụng, biện nhi bất khác, đạo tiên vương nhân nghĩa nhi bất năng chánh quốc giả, thử diệc khả dĩ hí nhi bất khả dĩ vi trị dã 夫 稱 上 古 之 傳 頌 , 辯 而 不 愨 , 道 先 王 仁 義 而 不 能 正 國 者 , 此 亦 可 以 戲 而 不 可 以 為 治 也 (Ngoại trữ thuyết tả thượng 外 儲 說 左 上 ). ♦Truyền rộng ca ngợi." }, { "id": "5733", "hanviet": "似乎 tự hồ", "nghia": "Giống như, dường như. ◇Ba Kim 巴 金 : Khởi sơ tha giác đắc phi thường bất an, tự hồ mãn ốc tử đích không khí đô tại áp bách tha 起 初 他 覺 得 非 常 不 安 , 似 乎 滿 屋 子 的 空 氣 都 在 壓 迫 他 (Gia 家 , Cửu)." }, { "id": "5734", "hanviet": "傴僂 ủ lũ", "nghia": "Bệnh lưng gù. ♦Lom khom. Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Ủ lũ đề huề, vãng lai nhi bất tuyệt giả 傴 僂 提 攜 , 往 來 而 不 絕 者 (Túy Ông đình ký 醉 翁 亭 記 ) Lom khom đề huề, qua lại không ngớt vậy. ♦Khúm núm, vẻ cung kính." }, { "id": "5735", "hanviet": "云云 vân vân", "nghia": "Như vậy như vậy. ◇Hán Thư 漢 書 : Thượng phương chiêu văn học nho giả, thượng viết ngô dục vân vân 上 方 招 文 學 儒 者 , 上 曰 吾 欲 云 云 (Cấp Ảm truyện 汲 黯 傳 ). ♦Bàn tán xôn xao, lung tung, lộn xộn. ◇Tấn Thư 晉 書 : Nhân khẩu vân vân, vô sở bất chí 人 口 云 云 , 無 所 不 至 (Khổng Du truyện 孔 愉 傳 ). ♦Nhiều, đông đúc. ◇Trang Tử 莊 子 : Vạn vật vân vân, các phục kì căn 萬 物 云 云 , 各 復 其 根 (Tại hựu 在 宥 ) Muôn vật nhiều nhõi, đều trở lại nguồn gốc. ♦Vân vân, chẳng hạn. § Cũng như nói: đẳng đẳng 等 等 . ♦Tên núi ở Sơn Đông. ♦Xoay chuyển vòng quanh. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Vân khí tây hành, vân vân nhiên 雲 氣 西 行 , 云 云 然 (Viên đạo 圜 道 )." }, { "id": "5736", "hanviet": "位號 vị hiệu", "nghia": "Tước vị và danh hiệu" }, { "id": "5737", "hanviet": "位次 vị thứ", "nghia": "Ngôi bậc." }, { "id": "5738", "hanviet": "位置 vị trí", "nghia": "Bình phẩm, phân biệt cao thấp. ◇Ngụy thư 魏 書 : (Tử Bật) hữu phong cách, thiện tự vị trí ( 子 弼 ) 有 風 格 , 善 自 位 置 (Mục Tử Bật truyện 穆 子 弼 傳 ). ♦Bố trí, an bài, xử trí. ♦Chỗ, địa phương. ◇Kha Nham 柯 岩 : Bối Hán Đình nhất dược nhi khởi, đáo hải đồ thất tra minh nạn thuyền thất sự vị trí 貝 漢 廷 一 躍 而 起 , 到 海 圖 室 查 明 難 船 失 事 位 置 (Thuyền trưởng 船 長 ). ♦Đặc chỉ chức vị. ◇Thanh Xuân Chi Ca 青 春 之 歌 : Tha hi vọng năng cú trảo đáo nhất cá tiểu học giáo viên đích vị trí 她 希 望 能 夠 找 到 一 個 小 學 教 員 的 位 置 (Đệ nhất bộ, Đệ tam chương)." }, { "id": "5739", "hanviet": "亹亹 vỉ vỉ", "nghia": "Chăm chỉ siêng năng không biết mỏi mệt. ◇Hán Thư 漢 書 : Kim bệ hạ du ý ư thái bình, lao tinh ư chánh sự, vỉ vỉ bất xá trú dạ 今 陛 下 遊 意 於 太 平 , 勞 精 於 政 事 , 亹 亹 不 舍 晝 夜 (Trương Xưởng truyện 張 敞 傳 ). ♦Vẻ đi tới. ◇Lục Cơ 陸 機 : Vỉ vỉ cô thú sính, Anh anh tứ điểu ngâm 亹 亹 孤 獸 騁 , 嚶 嚶 思 鳥 吟 (Phó lạc 赴 洛 ). ♦Dáng nước chảy. ◇Tả Tư 左 思 : Huyền ấm đam đam, Thanh lưu vỉ vỉ 玄 蔭 耽 耽 , 清 流 亹 亹 (Ngô đô phú 吳 都 賦 ). ♦Thơ văn hoặc đàm luận xúc động lòng người, lôi cuốn, làm cho người ta không biết mệt. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lộ vỉ vỉ nhi đàm, ngôn ngôn tinh áo 輅 亹 亹 而 談 , 言 言 精 奧 (Đệ đệ lục thập cửu hồi) Lộ thao thao bàn luận, lời nào cũng sâu sắc. ♦Không dứt. ◇Tống Liêm 宋 濂 : Chúng tân hàm duyệt, hàm bôi vịnh thi, vỉ vỉ bất tự hưu 眾 賓 咸 悅 , 銜 盃 詠 詩 , 亹 亹 不 自 休 (Xuân nhật thưởng hải đường hoa thi tự 春 日 賞 海 棠 花 詩 序 ). ♦Thuận theo. ◇Tống Liêm 宋 濂 : Khởi năng bội tính tuẫn vật, vỉ vỉ tùy nhân tác thượng hạ da! 豈 能 悖 性 徇 物 , 亹 亹 隨 人 作 上 下 耶 (Đáp quận thủ sính ngũ kinh sư thư 答 郡 守 聘 五 經 師 書 ). ♦Hay, đẹp, mĩ diệu. ◇Lưu Hiếu Tiêu 劉 孝 標 : Nhật nguyệt liên bích, tán vỉ vỉ chi hoằng trí 日 月 聯 璧 , 贊 亹 亹 之 弘 致 (Quảng tuyệt giao luận 廣 絕 交 論 )." }, { "id": "5740", "hanviet": "位望 vị vọng", "nghia": "Địa vị và danh vọng." }, { "id": "5741", "hanviet": "亡魂 vong hồn", "nghia": "Hồn người chết." }, { "id": "5742", "hanviet": "亡靈 vong linh", "nghia": "Linh hồn người chết." }, { "id": "5743", "hanviet": "亡命 vong mệnh", "nghia": "Sửa tên tuổi đi trốn tránh. ☆Tương tự: đào vong 逃 亡 , độn tích 遁 跡 . ♦Người đi trốn tránh. ♦Kẻ liều lĩnh làm điều phạm pháp, không kể tới mạng sống." }, { "id": "5744", "hanviet": "亡人 vong nhân", "nghia": "Người đã chết. ♦Người trốn chạy ra nước ngoài. ♦Tiếng để chửi mắng người khác." }, { "id": "5745", "hanviet": "亡國 vong quốc", "nghia": "Nước bị mất, quốc gia diệt vong. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Thương nữ bất tri vong quốc hận, Cách giang do xướng Hậu đình hoa 商 女 不 知 亡 國 恨 , 隔 江 猶 唱 後 庭 花 (Bạc Tần Hoài 泊 秦 淮 ) Ca kĩ không hay hận nước mất, Bên sông còn hát Hậu đình hoa." }, { "id": "5746", "hanviet": "務本 vụ bổn", "nghia": "Chuyên tâm hết sức vào cái gốc, chăm chú vào những điều căn bản. ◇Luận Ngữ 論 語 : Quân tử vụ bổn, bổn lập nhi đạo sanh 君 子 務 本 , 本 立 而 道 生 (Học nhi 學 而 ) Người quân tử chăm chú vào việc gốc, gốc vững thì đạo sinh ra." }, { "id": "5747", "hanviet": "務名 vụ danh", "nghia": "Cốt được danh tiếng." }, { "id": "5748", "hanviet": "務外 vụ ngoại", "nghia": "Phóng đãng ở ngoài, bỏ quên bổn phận gia đình. § Cũng viết là vụ ngoại 騖 外 . ♦Ý nói nghiên cứu học vấn, chỉ xét bề mặt, không tìm hiểu sâu xa. ◇Đường Chân 唐 甄 : Nhược vụ ngoại vong nội, xả bổn cầu mạt; tam ngũ thành quần, các khỏa thông kinh; đồ huyễn văn từ, sính kì nghị luận; tuy cực tinh xác, hào vô ích ư thân tâm 若 務 外 忘 內 , 舍 本 求 末 ; 三 五 成 群 , 各 誇 通 經 ; 徒 炫 文 辭 , 騁 其 議 論 ; 雖 極 精 確 , 毫 無 益 於 身 心 . (Tiềm thư 潛 書 , Ngũ kinh 五 經 )." }, { "id": "5749", "hanviet": "于歸 vu quy", "nghia": "Con gái về nhà chồng. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Nữ giá viết vu quy, nam hôn viết hoàn thú 女 嫁 曰 于 歸 , 男 婚 曰 完 娶 (Hôn nhân loại 婚 姻 類 ) Gái lấy chồng gọi là vu quy, trai lấy vợ gọi là hoàn thú." }, { "id": "5750", "hanviet": "企圖 xí đồ", "nghia": "Trù tính, mưu hoạch. ◎Như: tha xí đồ lâm trận thoát đào, khước khổ vô lương cơ 他 企 圖 臨 陣 脫 逃 , 卻 苦 無 良 機 . ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Quân Thật tằng kinh dụng tận năng lực, xí đồ khôi phục tha tại phu nhân tâm oa lí đích độc chiếm đích ưu thế, nhiên nhi đồ nhiên 君 實 曾 經 用 盡 能 力 , 企 圖 恢 復 他 在 夫 人 心 窩 裏 的 獨 占 的 優 勢 , 然 而 徒 然 (Sáng tạo 創 造 ). ♦☆Tương tự: bàn toán 盤 算 , đả toán 打 算 , tham đồ 貪 圖 , kế hoạch 計 劃 , hi đồ 希 圖 , hi vọng 希 望 , súc ý 蓄 意 , âm mưu 陰 謀 , vọng đồ 妄 圖 ." }, { "id": "5751", "hanviet": "企業 xí nghiệp", "nghia": "Bộ môn, tổ chức hoạt động về kinh tế, sản xuất, vận chuyển, giao dịch buôn bán... (như công xưởng, công ti mậu dịch, v.v.)." }, { "id": "5752", "hanviet": "企望 xí vọng", "nghia": "Trông đợi, hi vọng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Xí vọng nghĩa binh, dĩ thích quốc nạn 企 望 義 兵 , 以 釋 國 難 (Viên Thiệu truyện 袁 紹 傳 ) Trông chờ nghĩa binh, giải trừ quốc nạn." }, { "id": "5753", "hanviet": "刷子 xoát tử", "nghia": "Cái bàn chải (khí cụ để cạo rửa, mài, ...). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tha mỗi nhật tại điếm lí, thủ lí nã trước nhất cá xoát tử xoát đầu cân 他 每 日 在 店 裡 , 手 裡 拿 著 一 個 刷 子 刷 頭 巾 (Đệ thập cửu hồi). ♦Trong các tiểu thuyết xưa, (tiếng mắng, chửi) chỉ người ngớ ngẩn, khờ khạo...; cũng chỉ kẻ ăn chơi, đàng điếm... ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giá cá xoát tử tuyệt đắc khẩn, nhĩ khán ngã trước ta điềm đường, mạt tại giá tư tị thượng, chỉ khiếu tha thỉ bất trước 這 個 刷 子 踅 得 緊 , 你 看 我 著 些 甜 糖 , 抹 在 這 廝 鼻 上 , 只 叫 他 舐 不 著 (Đệ nhị thập tứ hồi) Tên đàng điếm này coi bộ bám riết lắm rồi, để tao quết cho tí đường vào mũi, còn là phải liếm." }, { "id": "5754", "hanviet": "倡名 xướng danh", "nghia": "Gọi tên." }, { "id": "5755", "hanviet": "倡導 xướng đạo", "nghia": "Đi trước dẫn đường. ♦Đề xướng." }, { "id": "5756", "hanviet": "倡家 xướng gia", "nghia": "Nhà của con hát, ca lâu tửu quán. Cũng chỉ kĩ viện. ◇Thôi Hiệu 崔 顥 : Khả liên cẩm sắt tranh tì bà, Ngọc khổn thanh tửu tựu xướng gia 可 憐 錦 瑟 箏 琵 琶 , 玉 壼 清 酒 就 倡 家 (Vị Thành thiếu niên hành 城 少 年 行 )." }, { "id": "5757", "hanviet": "倡和 xướng họa", "nghia": "Một người hát ca trước, người khác theo tiếng ca hòa theo, cùng nhau ứng đáp. ♦Một người đề xuất chủ trương, người khác phụ họa, hô ứng cùng nhau. ♦Dùng thi từ thù đáp với nhau. ◇Trương Thọ Khanh 張 壽 卿 : Cộng giai nhân xướng họa truyền bôi 共 佳 人 倡 和 傳 杯 (Hồng lê hoa 紅 梨 花 , Đệ tam chiệp) Cùng người đẹp xướng họa truyền chén. ♦Ví dụ vợ chồng hòa mục, phu xướng phụ tùy." }, { "id": "5758", "hanviet": "倡亂 xướng loạn", "nghia": "Hô hào nổi loạn." }, { "id": "5759", "hanviet": "倡優 xướng ưu", "nghia": "Đào hát và kép hát." }, { "id": "5760", "hanviet": "伊周 y chu", "nghia": "Y Doãn 伊 尹 đời Thương và Chu Công 周 公 đời Chu, hai bậc hiền tướng giúp vua trị nước." }, { "id": "5761", "hanviet": "伊尹 y doãn", "nghia": "Tên vị hiền tướng, khai quốc công thần của triều đại nhà Thương, Trung Hoa. Lúc hàn vi cày ruộng ở đất Sằn 莘 ." }, { "id": "5762", "hanviet": "伊呂 y lã", "nghia": "Y Doãn 伊 尹 và Lã Thượng 呂 尚 (tức Lã Vọng 呂 望 ), hai bậc hiền tướng, khai quốc công thần của triều Thương và Chu, thời cổ Trung Hoa." }, { "id": "5763", "hanviet": "伊蘭 y lan", "nghia": "Tên một loại cây ở Ấn Độ, nở hoa màu hồng cực đẹp, nhưng lại rất hôi; mùi hôi của nó lan xa hàng mấy chục dặm. Sách nhà Phật thường dùng chữ y lan 伊 蘭 để chỉ về những phiền não 煩 惱 ở đời." }, { "id": "5764", "hanviet": "倚閭 ỷ lư", "nghia": "Dựa cổng. Chỉ cha mẹ mong con. Thường nói: ỷ môn ỷ lư 倚 門 倚 閭 hết tựa cửa lại tựa cổng. ♦Chỉ sự mong đợi tha thiết lắm." }, { "id": "5765", "hanviet": "倚馬 ỷ mã", "nghia": "Đứng tựa vào con ngựa. Do điển chép trong sách Thế thuyết 世 說 , Viên Hổ 袁 虎 đứng tựa vào con ngựa mà viết được bài văn dài bảy trang. Về sau chỉ người làm văn mau mà hay là ỷ mã tài 倚 馬 才 ." }, { "id": "5766", "hanviet": "伊人 y nhân", "nghia": "Người đó, cá nhân kia. ◇Thi Kinh 詩 經 : Sở vị y nhân, Tại thủy nhất phương 所 謂 伊 人 , 在 水 一 方 (Tần phong 秦 風 , Kiêm gia 蒹 葭 ) Người mà mình nói đến, Thì ở vùng nước một phương nào." }, { "id": "5767", "hanviet": "伊傅 y phó", "nghia": "Y Doãn 伊 尹 và Phó Duyệt 傅 說 , hai bậc hiền tướng công thần của triều đại nhà Thương, thời cổ Trung Hoa." }, { "id": "5768", "hanviet": "伊優 y ưu", "nghia": "Dáng xun xoe nịnh hót." }, { "id": "5769", "hanviet": "伊川 y xuyên", "nghia": "Tên sông, tức Y hà 伊 河 ." }, { "id": "5770", "hanviet": "伊河 y hà", "nghia": "Tên sông phát nguyên từ tỉnh Hà Nam 河 南 , Trung Quốc." }, { "id": "5771", "hanviet": "佚遊 dật du", "nghia": "Phóng đãng. ◇Luận Ngữ 論 語 : Khổng Tử viết: Ích giả tam nhạo, tổn giả tam nhạo. Nhạo tiết lễ nhạc, nhạo đạo nhân chi thiện, nhạo đa hiền hữu, ích hĩ. Nhạo kiêu lạc, nhạo dật du, nhạo yến lạc, tổn hĩ 孔 子 曰 : 益 者 三 樂 , 損 者 三 樂 . 樂 節 禮 樂 , 樂 道 人 之 善 , 樂 多 賢 友 , 益 矣 . 樂 驕 樂 , 樂 佚 遊 , 樂 宴 樂 , 損 矣 (Quý Thị 季 氏 ) Khổng Tử nói: Có ba sự ưa thích có ích, có ba sự ưa thích có hại. Thích dùng lễ nhạc để điều tiết đời sống, thích khen chỗ hay của người, thích có nhiều bạn hiền, ba cái đó có ích. Thích kiêu sa, dâm lạc, thích du đãng phóng tứ, thích yến tiệc vui chơi, ba cái đó có hại." }, { "id": "5772", "hanviet": "佚女 dật nữ", "nghia": "Người con gái đẹp. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Vọng Dao Đài chi yển kiển hề, kiến Hữu Tung chi dật nữ 望 瑤 臺 之 偃 蹇 兮 見 有 娀 之 佚 女 (Li Tao 離 騷 ) Nhìn về phía Dao Đài thấy ánh sáng long lanh hề, thấy người con gái đẹp ở đất Hữu Tung." }, { "id": "5773", "hanviet": "佛佗 phật đà", "nghia": "Tiếng Hán phiên âm từ chữ \"buddha\" của tiếng Phạn (sanskrit), có nghĩa là \"tỉnh thức, giác ngộ\" hoặc \"người tỉnh thức, người giác ngộ\"." }, { "id": "5774", "hanviet": "佛國 phật quốc", "nghia": "Chỉ đất chỗ Phật ở, chỉ Thiên Trúc 天 竺 , tức Ấn Độ cổ. ◇Duy Ma Kinh lược sớ 維 摩 經 略 疏 : Ngôn Phật quốc giả, Phật sở cư vực, cố danh Phật quốc 卷 一 言 佛 國 者 , 佛 所 居 域 , 故 名 佛 國 (Quyển nhất). ♦Thế giới do Phật hóa độ. ◇Đại Bảo Tích Kinh 大 寶 積 經 : Phục thứ, Xá Lợi Phất, bỉ Phật thế giới công đức trang nghiêm, vô lượng Phật quốc tất vô dữ đẳng 復 次 , 舍 利 弗 , 彼 佛 世 界 功 德 莊 嚴 , 無 量 佛 國 悉 無 與 等 (Phật sát công đức trang nghiêm phẩm 佛 剎 功 德 莊 嚴 品 ). ♦Quốc gia lấy Phật giáo làm quốc giáo. ♦Chỉ ngôi chùa. ◇Đái Thúc Luân 戴 叔 倫 : Phật quốc tam thu biệt, Vân đài ngũ sắc liên 佛 國 三 秋 別 , 雲 臺 五 色 連 (Kí thiền sư tự hoa thượng nhân thứ vận 寄 禪 師 寺 華 上 人 次 韻 )." }, { "id": "5775", "hanviet": "佛土 phật thổ, phật độ", "nghia": "Cõi Phật, nơi Phật ở, nước Phật. ☆Tương tự: Phật quốc 佛 國 . ♦Đặc chỉ Tịnh độ 凈 土 . ◇Tuệ Viễn 慧 遠 : Ngôn tịnh độ giả, kinh trung hoặc thì danh Phật sát, hoặc xưng Phật giới, hoặc vân Phật quốc, hoặc vân Phật độ 言 淨 土 者 , 經 中 或 時 名 佛 剎 , 或 稱 佛 界 , 或 云 佛 國 , 或 云 佛 土 (Đại thừa nghĩa chương 大 乘 義 章 , Quyển thập cửu). ♦Chỉ chùa Phật." }, { "id": "5776", "hanviet": "佛堂 phật đường", "nghia": "Điện thờ cúng tượng Phật. ◇Trương Thiên Dực 張 天 翼 : Tẩu quá Phật đường đích thì hậu tha phiếu liễu na biên nhất nhãn, miết kiến ngũ di thái thái tại xao trước mộc ngư niệm kinh 走 過 佛 堂 的 時 候 他 瞟 了 那 邊 一 眼 , 瞥 見 五 姨 太 太 在 敲 著 木 魚 念 經 (Nhi nữ môn 兒 女 們 , Nhị 二 ). ♦Điện đường chỗ Phật trụ." }, { "id": "5777", "hanviet": "佛境 phật cảnh", "nghia": "Cảnh giới của Phật. ◎Như: an trụ Phật cảnh 安 住 佛 境 ." }, { "id": "5778", "hanviet": "佛子 phật tử", "nghia": "Người tin theo đạo Phật." }, { "id": "5779", "hanviet": "佛家 phật gia", "nghia": "Phật giáo. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Hựu hữu cực đại đích pháp thuyền, chiếu y Phật gia trung nguyên địa ngục xá tội chi thuyết, siêu độ giá ta cô hồn thăng thiên 又 有 極 大 的 法 船 , 照 依 佛 家 中 元 地 獄 赦 罪 之 說 , 超 度 這 些 孤 魂 升 天 (Đệ tứ thập nhất hồi). ♦Cảnh giới của Phật bồ tát. ◎Như: tịnh độ 淨 土 , tự viện 寺 院 đều có thể gọi là Phật gia 佛 家 . ◇Đại Bát-nhã ba-la-mật-đa kinh 大 般 若 波 羅 蜜 多 經 : Dục sanh Phật gia nhập đồng chân địa, thường bất viễn li chư thần, Bồ-tát, ưng học Bát-nhã ba-la-mật-đa 欲 生 佛 家 入 童 真 地 , 常 不 遠 離 諸 神 , 菩 薩 , 應 學 般 若 波 羅 蜜 多 (Quyển tứ thất cửu, Đệ tam phân Xá-lợi tử phẩm đệ nhị chi nhất 第 三 分 舍 利 子 品 第 二 之 一 )." }, { "id": "5780", "hanviet": "佛心 phật tâm", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Tâm đại từ đại bi của Phật." }, { "id": "5781", "hanviet": "佛心宗 phật tâm tông", "nghia": "Tên khác của Thiền tông 禪 宗 ." }, { "id": "5782", "hanviet": "佛戒 phật giới", "nghia": "Điều răn cấm trong đạo Phật." }, { "id": "5783", "hanviet": "佛手 phật thủ", "nghia": "Tức cây phật thủ cam 佛 手 柑 , quả to có từng ngón dài từ 10 đến 16 phân như ngón tay." }, { "id": "5784", "hanviet": "佛教 phật giáo", "nghia": "Đạo Phật, do Thích-Ca Mâu-Ni sáng lập. ♦Chỉ giáo pháp của Phật, Bồ Tát. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na Đại Thánh kiến tính minh tâm quy Phật giáo, Giá Bồ Tát lưu tình tại ý phỏng thần tăng 那 大 聖 見 性 明 心 歸 佛 教 , 這 菩 薩 留 情 在 意 訪 神 僧 (Đệ bát hồi) Đại Thánh đó kiến tính minh tâm theo về với giáo pháp Phật, Bồ Tát này vị tình dốc ý hỏi thần tăng." }, { "id": "5785", "hanviet": "佛日 phật nhật", "nghia": "Phật đà. § Tỉ dụ Phật pháp từ bi quảng đại có thể giác ngộ chúng sinh như mặt trời rọi sáng khắp nơi. ◇Giản Văn Đế 簡 文 帝 : Phật nhật xuất thế, Đồng khiển hoặc sương 佛 日 出 世 , 同 遣 惑 霜 (Đại pháp tụng 大 法 頌 )." }, { "id": "5786", "hanviet": "勝景 thắng cảnh", "nghia": "Cảnh đẹp, danh thắng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Thượng giới hữu vô biên đích thắng cảnh, nhĩ bất thụ dụng, khước tư tẩu nhất phương, hà dã? 上 界 有 無 邊 的 勝 景 , 你 不 受 用 , 卻 私 走 一 方 , 何 也 ? (Đệ tam thập nhất hồi)." }, { "id": "5787", "hanviet": "佛果 phật quả", "nghia": "Trạng thái giác ngộ hoàn toàn của một đức Phật. Theo các kinh điển thượng thừa Phật giáo thì mỗi một chúng sinh đều có Phật tính 佛 性 và tu hành chính là chứng ngộ Phật tính đó." }, { "id": "5788", "hanviet": "佛樹 phật thụ", "nghia": "Cây bồ đề. § Tương truyền Thích Ca Mâu Ni ở dưới cây bồ đề đạt được chánh giác, nên gọi bồ đề thụ 菩 提 樹 là Phật thụ 佛 樹 ." }, { "id": "5789", "hanviet": "佛法 phật pháp", "nghia": "Giáo pháp của đức Phật. ◇Trương Tự Liệt 張 自 烈 : Thế truyền Hán Minh Đế Vĩnh Bình thập niên, Phật pháp thủy nhập Trung Quốc, phi dã 世 傳 漢 明 帝 永 平 十 年 , 佛 法 始 入 中 國 , 非 也 (Chánh tự thông 正 字 通 , Nhân bộ 人 部 ). ♦Chỉ Phật sự, tức các việc tụng kinh, cầu cúng, cúng dường..." }, { "id": "5790", "hanviet": "佛法僧 phật pháp tăng", "nghia": "Chỉ đức Phật, giáo lí của Phật và các tu sĩ đạo Phật: tức là Tam bảo 三 寶 . ♦Tên loài chim, cũng gọi là tam bảo điểu 三 寶 鳥 , có giống ức xanh lam, có giống ức vàng sẫm, phân bố tại Tân Cương, Tây bộ và trong vùng Vân Nam Trung Quốc." }, { "id": "5791", "hanviet": "佛海 phật hải", "nghia": "Cảnh giới Phật đà rộng lớn vô biên như biển cả. ◇Lương Vũ Đế 梁 武 帝 : Dẫn nhập tuệ lưu, đồng quy Phật hải 引 入 慧 流 , 同 歸 佛 海 (Kim cương bát nhã sám văn 金 剛 般 若 懺 文 )." }, { "id": "5792", "hanviet": "佛祖 phật tổ", "nghia": "Người khai sáng một tông phái đạo Phật. ♦Tiếng kính xưng Thích Ca Mâu Ni 釋 迦 牟 尼 , được coi là thủy tổ của Phật giáo." }, { "id": "5793", "hanviet": "佛經 phật kinh", "nghia": "Kinh điển Phật giáo, bao quát kinh 經 , luật 律 , luận 論 ." }, { "id": "5794", "hanviet": "佛老 phật lão", "nghia": "Phật 佛 và Lão Tử 老 子 . ♦Phật giáo 佛 教 và Đạo giáo 道 教 ." }, { "id": "5795", "hanviet": "佛門 phật môn", "nghia": "Phật giáo. ♦Nhà chùa. ♦☆Tương tự: không môn 空 門 , Phật gia 佛 家 ." }, { "id": "5796", "hanviet": "窮丁 cùng đinh", "nghia": "Người bần hàn." }, { "id": "5797", "hanviet": "白鏹 bạch cưỡng", "nghia": "Tên khác của kim 金 vàng. ♦Bạc. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Xuất bạch cưỡng cận ngũ thập lượng hứa 出 白 鏹 近 五 十 兩 許 (Cát Cân 葛 巾 ) Lấy ra khoảng năm chục lượng bạc." }, { "id": "5798", "hanviet": "浮言 phù ngôn", "nghia": "Lời nói không có căn cứ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Cận nhật vi hữu phù ngôn [ 近 日 微 有 浮 言 ] (Cát Cân [ 葛 巾 ]) Gần đây, phong thanh đã có điều đồn đại." }, { "id": "5799", "hanviet": "朴刀 phác đao", "nghia": "§ Cũng viết là phác đao 樸 刀 . ♦Một loại binh khí, thân hẹp và dài, chuôi ngắn, tiện cầm và đeo trên mình." }, { "id": "5800", "hanviet": "佩環 bội hoàn", "nghia": "Đeo vòng trang sức. ♦ Vòng để đeo trang sức. § Ngày xưa, phụ nữ đeo vòng ngọc trên mình, đi đâu đều nghe tiếng vang. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Lan xạ hương nhưng tại, bội hoàn thanh tiệm viễn 蘭 麝 香 仍 在 , 佩 環 聲 漸 遠 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhất chiết) Mùi hương lan vẫn còn ở lại, nhưng tiếng vòng ngọc xa dần. § Nhượng Tống dịch thơ: Hương lan còn thoảng, tiếng vàng đã xa. Truyện Kiều: Trông theo nào thấy đâu nào, Hương thừa dường hãy ra vào đâu đây (câu 215-216)." }, { "id": "5801", "hanviet": "作亂 tác loạn", "nghia": "Làm loạn, làm phản. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim Đổng Trác tác loạn, thiên hạ chư hầu, cộng vãng tru chi 今 董 卓 作 亂 , 天 下 諸 侯 , 共 往 誅 之 (Đệ ngũ hồi) Nay Đổng Trác làm loạn, chư hầu trong thiên hạ cùng dấy binh đến đánh." }, { "id": "5802", "hanviet": "作動 tác động", "nghia": "Cử chỉ động tác. ◇Liệt Tử 列 子 : Nhân hữu vong phu giả, ý kì lân chi tử. Thị kì hành bộ, thiết phu dã; nhan sắc, thiết phu dã; ngôn ngữ, thiết phu dã; tác động thái độ, vô vi nhi bất thiết phu dã 人 有 亡 鈇 者 , 意 其 鄰 之 子 . 視 其 行 步 , 竊 鈇 也 ; 顏 色 , 竊 鈇 也 ; 言 語 , 竊 鈇 也 ; 作 動 態 度 , 無 為 而 不 竊 鈇 也 (Thuyết phù 說 符 ) Một người đánh mất cái rìu, ngờ con của người láng giềng lấy. Thấy hắn ta bước đi đúng là đứa ăn cắp rìu; có vẻ mặt đúng là đứa ăn cắp rìu; nói năng đúng là đứa ăn cắp rìu; cử chỉ động tác thái độ, không làm gì mà không như đứa ăn cắp rìu. ♦Chỉ bào thai động trước khi sinh. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Ngã khán nữ nhân đỗ tử thống đắc na ma lợi hại, hoặc giả thị tác động yếu sanh tiểu hài tử, dã vị khả tri 我 看 女 人 肚 子 痛 得 那 麼 利 害 , 或 者 是 作 動 要 生 小 孩 子 , 也 未 可 知 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Ta thấy người đàn bà đau bụng dữ dội, có thể là thai động sắp đẻ con, cũng chưa biết chừng." }, { "id": "5803", "hanviet": "作反 tác phản", "nghia": "Làm phản, chống lại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngoại biên ki cá đại bộc nhân Lí Quý đẳng thính kiến lí biên tác phản khởi lai, mang đô tiến lai nhất tề hát trụ 外 邊 幾 個 大 僕 人 李 貴 等 聽 見 裏 邊 作 反 起 來 , 忙 都 進 來 一 齊 喝 住 (Đệ cửu hồi) Ở ngoài mấy người hầu lớn (của Bảo Ngọc) là bọn Lí Quý nghe tiếng làm loạn bên trong (trường), vội chạy vào quát phải thôi." }, { "id": "5804", "hanviet": "作古 tác cổ", "nghia": "Làm ra người thiên cổ. Uyển từ để nói là chết. ☆Tương tự: khứ thế 去 世 , thệ thế 逝 世 . ♦Không theo quy tắc có sẵn, tự làm ra thể lệ mới. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Thượng viết: Tự ngã tác cổ, khả hồ? 上 曰 : 自 我 作 古 , 可 乎 ? (Cao Tông kỉ hạ 高 宗 紀 下 ) Vua nói: Tự ta tạo ra lệ mới, có được không?" }, { "id": "5805", "hanviet": "作合 tác hợp", "nghia": "Kết thành vợ chồng. ♦Làm môi giới." }, { "id": "5806", "hanviet": "作坊 tác phường", "nghia": "Xưởng thợ (thủ công nghệ). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tái thuyết hữu Dương Hùng đích trượng nhân Phan Công, tự hòa Thạch Tú thương lượng, yếu khai đồ tể tác phường 再 說 有 楊 雄 的 丈 人 潘 公 , 自 和 石 秀 商 量 , 要 開 屠 宰 作 坊 (Đệ tứ thập tứ hồi) Lại nói về Phan Công bố vợ của Dương Hùng cùng Thạch Tú bàn tính việc muốn mở lò lợn." }, { "id": "5807", "hanviet": "作福作威 tác phúc tác uy", "nghia": "Làm oai làm phúc, ý nói dựa vào quyền thế, khinh thị, lấn ép người khác." }, { "id": "5808", "hanviet": "作孽 tác nghiệt", "nghia": "Gây tội, gây nợ, làm điều xấu ác mà rước lấy tai vạ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lôi công lão da dã hữu nhãn tình, chẩm bất đả giá tác nghiệt đích 雷 公 老 爺 也 有 眼 睛 , 怎 不 打 這 作 孽 的 (Đệ lục thập hồi) Ông thiên lôi có mắt làm sao không đánh chết con quái ác này đi." }, { "id": "5809", "hanviet": "作客 tác khách", "nghia": "Ở trọ xa nhà. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Vạn lí bi thu thường tác khách 萬 里 悲 秋 常 作 客 (Đăng cao 登 高 ) Ở nơi muôn dặm, ta thường làm kẻ xa nhà thương thu. ♦Làm người khách (được người khác tiếp đãi). ♦Làm người ra ngoài buôn bán. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thoại thuyết Huy Châu phủ hữu nhất thương nhân, (...), chuyên nhất tẩu Xuyên Thiểm tác khách phiến hóa, đại đắc lợi tức 話 說 徽 州 府 有 一 商 人 , (...), 專 一 走 川 陝 作 客 販 貨 , 大 得 利 息 (Quyển tứ) Nói về phủ Huy Châu có một nhà buôn, (...), chuyên đi Tứ Xuyên Thiểm Tây buôn bán hàng hóa, được lợi tức lớn." }, { "id": "5810", "hanviet": "作害 tác hại", "nghia": "Làm hại." }, { "id": "5811", "hanviet": "作弊 tác tệ", "nghia": "Làm điều bất chính để thủ lợi, làm bậy. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ hứa nhĩ chủ tử tác tệ, tựu bất hứa ngã tác tình mạ? 只 許 你 主 子 作 弊 , 就 不 許 我 作 情 嗎 (Đệ tứ thập tam hồi) Chỉ để cho chủ mày làm bậy, chứ không cho tao được làm ơn hay sao?" }, { "id": "5812", "hanviet": "作怪 tác quái", "nghia": "Quỷ thần quấy rối làm hại người. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cứ ngã đích chủ ý, bả tha khảm khứ, tất thị hoa yêu tác quái 據 我 的 主 意 , 把 他 砍 去 , 必 是 花 妖 作 怪 (Đệ cửu thập tứ hồi) Theo ý tôi, đem cái cây này chặt đi, hẳn là hoa nó thành yêu quái quấy rối đấy. ♦Gây ra ảnh hưởng, có tác dụng. ◇Ba Kim 巴 金 : Khả thị tại tha đích tâm lí lánh ngoại hữu nhất chủng đông tây tại tác quái 可 是 在 她 的 心 裏 另 外 有 一 種 東 西 在 作 怪 (Gia 家 , Tứ) Có thể là ở trong lòng của nàng còn có một thứ ảnh hưởng gì đó khác. ♦Kì quái, lạ lùng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã cận nhật thính đắc nhất cá đầu đà trực lai hạng nội xao mộc ngư khiếu Phật, na tư xao đắc tác quái 我 近 日 聽 得 一 個 頭 陀 直 來 巷 內 敲 木 魚 叫 佛 , 那 廝 敲 得 作 怪 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Gần đây em lại thấy một tên đầu đà cứ vào ngõ gõ mõ niệm Phật, nó gõ mõ có vẻ kì quái khác thường. ♦Quấy phá. ♦Làm chuyện bậy bạ (nói tránh sự việc có hành vi tình dục). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc nan đạo hòa thùy tác quái liễu bất thành? 寶 玉 難 道 和 誰 作 怪 了 不 成 ? (Đệ tam thập tứ hồi) Không lẽ thằng Bảo Ngọc đã giở trò bậy bạ gì với ai chăng?" }, { "id": "5813", "hanviet": "作惡 tác ác", "nghia": "Làm điều xấu, làm hại. ♦Ưu uất phiền muộn. ◇Lục Du 陸 游 : Tiệm lão tình hoài đa tác ác, Bất kham hoàn tác tống mai thi 漸 老 情 懷 多 作 惡 , 不 堪 還 作 送 梅 詩 (Mai hoa tuyệt cú 梅 花 絕 句 ). ♦Giận dữ, nổi giận." }, { "id": "5814", "hanviet": "作成 tác thành", "nghia": "Tạo thành. ◇Hán Thư 漢 書 : Kinh vĩ thiên địa, tác thành tứ thì 經 緯 天 地 , 作 成 四 時 (Lễ nhạc chí 禮 樂 志 ). ♦Giúp cho thành công. ♦Khuyên khích, cổ động, xúi giục. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ca ca, nhĩ yếu đồ can tịnh, chỉ tác thành ngã hạ thủy 哥 哥 , 你 要 圖 乾 淨 , 只 作 成 我 下 水 (Đệ nhị thập nhị hồi) Đại ca, huynh cứ muốn được khô ráo, chỉ xúi đệ xuống nước thôi." }, { "id": "5815", "hanviet": "作戰 tác chiến", "nghia": "Đánh nhau, chiến đấu. ◎Như: dữ địch quân anh dũng tác chiến 與 敵 軍 英 勇 作 戰 ." }, { "id": "5816", "hanviet": "作文 tác văn", "nghia": "Soạn viết văn chương. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Nãi trùng tu Nhạc Dương lâu, tăng kì cựu chế, khắc Đường hiền kim nhân thi phú ư kì thượng, chúc dư tác văn dĩ kí chi 乃 重 修 岳 陽 樓 , 增 其 舊 制 , 刻 唐 賢 今 人 詩 賦 於 其 上 , 屬 予 作 文 以 記 之 (Nhạc Dương Lâu kí 岳 陽 樓 記 ) Bèn sửa sang lại lầu Nhạc Dương, tăng thêm cho cái đã làm trước, khắc thơ phú của các hiền sĩ đời Đường và các người thời nay ở trên đó, cậy tôi viết bài văn để ghi lại. ♦Luyện tập làm văn." }, { "id": "5817", "hanviet": "作法 tác pháp", "nghia": "Đặt ra điển chương, pháp luật. ♦Làm phép thuật. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trương Bảo tác pháp, phong lôi đại tác, phi sa tẩu thạch, hắc khí mạn thiên, cổn cổn nhân mã, tự thiên nhi hạ 張 寶 作 法 , 風 雷 大 作 , 飛 砂 走 石 , 黑 氣 漫 天 , 滾 滾 人 馬 , 自 天 而 下 (Đệ nhị hồi) Trương Bảo thi triển pháp thuật, gió sấm nổi dậy, khí đen đầy trời, ầm ầm binh mã, từ trời hạ xuống. ♦Dùng thủ đoạn. ♦Răn bảo, quở trách. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tuy bất cảm a sất Tần Chung, khước nã trước Hương Liên tác pháp, phản thuyết tha đa sự 雖 不 敢 呵 叱 秦 鐘 , 卻 拿 著 香 憐 作 法 , 反 說 他 多 事 (Đệ cửu hồi) Tuy không dám mắng Tần Chung, mà lại quở trách Hương Liên, cho là hay sinh sự. ♦Phương pháp làm văn chương hoặc vẽ tranh. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá cá bất hảo, bất thị giá cá tác pháp. Nhĩ biệt phạ táo, chỉ quản nã liễu cấp tha tiều khứ, khán tha thị chẩm ma thuyết 這 個 不 好 , 不 是 這 個 作 法 . 你 別 怕 臊 , 只 管 拿 了 給 她 瞧 去 , 看 她 是 怎 麼 說 (Đệ tứ thập bát hồi) Bài này không được, không phải lối làm như thế. Nhưng chị đừng xấu hổ, cứ mang sang cho (cô Đại Ngọc) xem, để coi cô ta bảo thế nào. ♦Cách làm. ◎Như: đậu hủ đích tác pháp 豆 腐 的 作 法 cách làm đậu hủ." }, { "id": "5818", "hanviet": "作法自斃 tác pháp tự tễ", "nghia": "Người đặt ra pháp luật lại tự mình phạm luật. § Thương Ưởng 商 鞅 đời Tần đặt ra luật cấm dân không cho người lạ vào trú. Đến lúc Ưởng bị tội đi đày, dân không cho trú, phải đi suốt cả đêm ngày. Ưởng than: tác pháp tự tễ 作 法 自 斃 nghĩa là làm ra pháp luật để tự hại lấy mình." }, { "id": "5819", "hanviet": "作物 tác vật", "nghia": "Tạo vật, chủ tể của vạn vật. ♦Vật nhà nông làm ra, cây trồng trọt." }, { "id": "5820", "hanviet": "作禍 tác họa", "nghia": "Gây ra tai vạ." }, { "id": "5821", "hanviet": "作福 tác phúc", "nghia": "Làm điều tốt cho người khác." }, { "id": "5822", "hanviet": "作者 tác giả", "nghia": "Chỉ thợ, phu lao dịch. ◇Tùy Thư 隋 書 : Đốc dịch nghiêm cấp, tác giả đa tử 督 役 嚴 急 , 作 者 多 死 (Dương Tố truyện 楊 素 傳 ) Thúc giục lao dịch gắt gao, các phu dịch nhiều người chết. ♦Người khai sáng. ◇Lễ Kí 禮 記 : Tác giả chi vị thánh, thuật giả chi vị minh 作 者 之 謂 聖 , 述 者 之 謂 明 (Nhạc kí 樂 記 ). ♦Người có thành tựu lớn lao về một nghệ nghiệp. ♦Người sáng tác (thi ca, văn chương hoặc tác phẩm nghệ thuật). § Cũng gọi là tác gia 作 家 ." }, { "id": "5823", "hanviet": "作色 tác sắc", "nghia": "Biến sắc mặt, nghiêm mặt lại hoặc nổi giận." }, { "id": "5824", "hanviet": "佞臣 nịnh thần", "nghia": "Người bề tôi giỏi nịnh hót vua." }, { "id": "5825", "hanviet": "佣金 dụng kim", "nghia": "Tiền trả cho người trung gian mua bán. ☆Tương tự: dụng tiền 用 錢" }, { "id": "5826", "hanviet": "佯狂 dương cuồng", "nghia": "Giả khùng, giả trang điên rồ. § Cũng viết là dương cuồng 陽 狂 . ◇Tô Thức 蘇 軾 : Dương cuồng cấu ô, bất khả đắc nhi kiến 佯 狂 垢 污 , 不 可 得 而 見 (Phương Sơn Tử truyện 方 山 子 傳 ) Giả cuồng bôi nhọ, không cho ai thấy." }, { "id": "5827", "hanviet": "佳人 giai nhân", "nghia": "Người đẹp. ☆Tương tự: mĩ nhân 美 人 , giai lệ 佳 麗 . ◇Lí Diên Niên 李 延 年 : Bắc phương hữu giai nhân, Tuyệt thế nhi độc lập 北 方 有 佳 人 , 絕 世 而 獨 立 (Hiếu Vũ Lí phu nhân truyện 孝 武 李 夫 人 傳 ) Phương bắc có người đẹp, Trên đời không ai bì kịp mà vẫn đứng một mình. ♦Người tốt. Thường chỉ quân tử, hiền nhân. ◇Tấn Thư 晉 書 : Đỗ Thao vi Ích Châu lại, đạo dụng khố tiền, phụ tử bất bôn tang. Khanh bổn giai nhân, hà vi tùy chi dã? 杜 弢 為 益 州 吏 , 盜 用 庫 錢 , 父 死 不 奔 喪 . 卿 本 佳 人 , 何 為 隨 之 也 (Đào Khản truyện 陶 侃 傳 ) Đỗ Thao làm quan ở Ích Châu, sử dụng phi pháp ngân khố, cha chết không về cư tang. Khanh vốn là bậc hiền nhân, sao lại đi theo? ♦Tiếng xưng vợ của mình. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Giai nhân bất khả kiến, Sương tuyết vạn san không 佳 人 不 可 見 , 霜 雪 萬 山 空 (Khuê từ 閨 詞 ) Vợ ta không được gặp, Sương tuyết muôn núi không." }, { "id": "5828", "hanviet": "佳作 giai tác", "nghia": "Tác phẩm hay. ◇Lí Bạch 李 白 : Bất hữu giai tác, hà thân nhã hoài? 不 有 佳 作 , 何 伸 雅 懷 ? (Xuân dạ yến tòng đệ đào lí viên tự 春 夜 宴 從 弟 桃 李 園 序 ) Nếu chẳng có văn hay, Sao diễn tả được lòng nhã?" }, { "id": "5829", "hanviet": "佳句 giai cú", "nghia": "Câu văn, câu thơ hay." }, { "id": "5830", "hanviet": "佳味 giai vị", "nghia": "Vị ngon. ♦Đồ ăn thức uống ngon miệng." }, { "id": "5831", "hanviet": "佳境 giai cảnh", "nghia": "Nơi quang cảnh đẹp. § Cũng viết giai cảnh 佳 景 . ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : U độc di giai cảnh, Thanh thâm cách viễn quan 幽 獨 移 佳 境 , 清 深 隔 遠 關 (Tự nhương tây kinh phi thả di cư đông truân mao ốc 自 瀼 西 荊 扉 且 移 居 東 屯 茅 屋 ). ♦Chỗ thích thú, cảnh giới thú vị. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Cố Trường Khang đạm cam giá, tiên thực vĩ. Vấn sở dĩ, vân: Tiệm chí giai cảnh 顧 長 康 啖 甘 蔗 , 先 食 尾 . 問 所 以 , 云 : 漸 至 佳 境 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Bài điệu 排 調 ) Cố Trường Khang ăn mía, ăn khúc đuôi trước. (Có người) hỏi tại sao, (ông) nói: Dần dần đến chỗ thích thú." }, { "id": "5832", "hanviet": "佳士 giai sĩ", "nghia": "Người có tài và phẩm hạnh tốt." }, { "id": "5833", "hanviet": "佳期 giai kì", "nghia": "Ngày đẹp. ♦Ngày gặp gỡ nhau. Thường chỉ ngày kết hôn" }, { "id": "5834", "hanviet": "佳節 giai tiết", "nghia": "Ngày tốt đẹp, ngày vui vẻ." }, { "id": "5835", "hanviet": "佳耦 giai ngẫu", "nghia": "Cặp xứng đôi. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Kim nhật đặc vi lưỡng nhân thành kì giai ngẫu, chư công dĩ vi hà như? 今 日 特 為 兩 人 成 其 佳 耦 , 諸 公 以 為 何 如 ? (Quyển nhị thập). ♦Chỉ vợ chồng hoàn toàn hạnh phúc. ◇Tiền Khiêm Ích 錢 謙 益 : Thiên thượng nhân gian thử giai ngẫu, Tề lao cộng mệnh kiêm sư hữu 天 上 人 間 此 佳 耦 , 齊 牢 共 命 兼 師 友 (Quan quản phu nhân họa trúc tịnh thư tùng tuyết công tu trúc phú kính đề đoản ca 觀 管 夫 人 畫 竹 並 書 松 雪 公 修 竹 賦 敬 題 短 歌 )." }, { "id": "5836", "hanviet": "佳話 giai thoại", "nghia": "Câu chuyện hay được lưu truyền." }, { "id": "5837", "hanviet": "佳音 giai âm", "nghia": "Âm thanh hay đẹp. ◇Đỗ Tuấn 杜 濬 : Hoàng li tri ẩm khiếp, Chi thượng tống giai âm 黃 鸝 知 飲 愜 , 枝 上 送 佳 音 (Lạc mộc am đồng bồ đạo nhân xuyết mính 落 木 庵 同 蒲 道 人 啜 茗 ) Chim hoàng li biết uống thỏa thích, Trên cành đưa tiếng véo von. ♦Tin tức tốt đẹp, tin lành. ★Tương phản: ngạc háo 噩 耗 . ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Vấn âm do, giai nhân quả hữu giai âm phủ? 問 音 由 , 佳 人 果 有 佳 音 否 ? (Trường sanh điện 長 生 殿 , Đắc tín 得 信 )." }, { "id": "5838", "hanviet": "佾生 dật sinh", "nghia": "Người diễn múa nhạc trong dịp lễ chúc ở triều đình hoặc văn miếu thời xưa. § Cũng nói là dật vũ sinh 佾 舞 生 ." }, { "id": "5839", "hanviet": "使令 sử lệnh", "nghia": "Sai khiến, sai bảo. ♦Người để sai bảo trong cung. Phiếm chỉ nô tì bộc tòng. § Cũng gọi là sử linh 使 伶 ." }, { "id": "5840", "hanviet": "使君 sứ quân", "nghia": "Tiếng tôn xưng sứ giả phụng mệnh vua đi sứ các nơi. ♦Tiếng tôn xưng quan lại, trưởng quan. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tào binh kí chí, khởi khả thúc thủ đãi tử! Mỗ nguyện trợ sứ quân phá chi 曹 兵 既 至 , 豈 可 束 手 待 死 ! 某 願 助 使 君 破 之 (Đệ thập hồi) Quân Tào đã đến nơi, lẽ đâu ta lại bó tay chờ chết. Tôi xin giúp sứ quân phá giặc." }, { "id": "5841", "hanviet": "使命 sứ mệnh", "nghia": "Mệnh lệnh. Tỉ dụ trách nhiệm lớn lao. ♦Người phụng mệnh, sứ giả. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thính đích Liêu quốc hữu sứ mệnh chí, vị thẩm lai ý cát hung 聽 的 遼 國 有 使 命 至 , 未 審 來 意 吉 凶 (Đệ bát thập ngũ hồi) Nghe nước Liêu có sứ giả đến, chưa biết ý cát hung thế nào." }, { "id": "5842", "hanviet": "使團 sứ đoàn", "nghia": "Đoàn đại biểu về ngoại giao hoặc quân sự được phái đến trú ở một quốc gia." }, { "id": "5843", "hanviet": "使役 sử dịch", "nghia": "Phục dịch, hầu hạ, chầu chực. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Sở cư ti mạt, sử  dịch khổ tân 所 居 卑 末 , 使 役 苦 辛 (Miễn học 勉 學 ) Ở chỗ hèn hạ, hầu hạ nhọc nhằn. ♦Chỉ bộc dịch. ◇Lí Ngư 李 漁 : Đầu kháo hoạn gia sung sử dịch 投 靠 宦 家 充 使 役 (Phong tranh ngộ 風 箏 誤 , Mạo mĩ 冒 美 ) Xin vào nhà quan làm tôi tớ. ♦Sai khiến, khu sử. ◇Bão Phác Tử 抱 朴 子 : Ngao du thượng hạ, sử dịch vạn linh 遨 游 上 下 , 使 役 萬 靈 (Tiên dược 仙 藥 )." }, { "id": "5844", "hanviet": "使徒 sứ đồ", "nghia": "Đệ tử của chúa Gia Tô, gồm mười hai người, gánh vác sứ mệnh truyền giáo." }, { "id": "5845", "hanviet": "使才 sử tài", "nghia": "Vận dụng và thi triển tài hoa." }, { "id": "5846", "hanviet": "使節 sứ tiết", "nghia": "Vật làm tin ( phù tín 符 信 ) của đại khanh đại phu phụng mệnh vua đi sứ chư hầu thời xưa. ◇Từ Huyễn 徐 鉉 : Ngã trì sứ tiết kinh Thiều Thạch, Quân tác nhàn du quá Vũ Di 我 持 使 節 經 韶 石 , 君 作 閒 游 過 武 夷 (Nam đô ngộ 南 都 遇 ) Tôi cầm phù tín qua Thiều Thạch, Ông bước nhàn du vượt Vũ Di. ♦Sứ giả, quan viên được phái đi trú ở một địa phương. ♦Ngày nay chỉ người đại biểu quốc gia thường trú tại một nước khác có trách nhiệm về ngoại giao hoặc người được chính phủ phái đi vì một nhiệm vụ nào đó." }, { "id": "5847", "hanviet": "使者 sứ giả", "nghia": "Người phụng mệnh đi sứ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khiển sứ giả bố cáo thiên hạ, hữu công giả trọng gia thưởng tứ, tắc tứ hải tự thanh bình dã 遣 使 者 布 告 天 下 , 有 功 者 重 加 賞 賜 , 則 四 海 自 清 平 也 (Đệ nhị hồi) Sai sứ giả đi bố cáo thiên hạ, ai có công thì trọng thưởng ngay, như thế thì bốn bể tự khắc bình yên." }, { "id": "5848", "hanviet": "使臣 sứ thần", "nghia": "Sứ giả. ♦Quan võ chuyên coi giữ tội phạm (dưới đời Tống). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lưỡng cá phòng giao công nhân bả Lâm Xung đái lai sứ thần phòng lí kí liễu giam 兩 個 防 交 公 人 把 林 沖 帶 來 使 臣 房 裏 寄 了 監 (Đệ bát hồi) Hai tên công sai đem Lâm Xung kí giam trong buồng giam của quan coi tội phạm. ♦Quan nhạc trong cung. ◇Quán phố nại đắc ông 灌 圃 耐 得 翁 : Sứ thần tứ thập danh, mỗi trung thu hoặc nguyệt dạ, lệnh độc tấu long địch 使 臣 四 十 名 , 每 中 秋 或 月 夜 , 令 獨 奏 龍 笛 (Đô thành kỉ thắng 都 城 紀 勝 , Ngõa xá chúng kĩ 瓦 舍 眾 伎 ) Quan nhạc bốn mươi người, mỗi kì trung thu hoặc đêm trăng, sai độc tấu ống sáo." }, { "id": "5849", "hanviet": "使蚊負山 sử văn phụ sơn", "nghia": "Sai muỗi đội núi. Ý nói dùng khả năng không thích hợp với nhiệm vụ. ◇Trang Tử 莊 子 : Kì ư trị thiên hạ dã, do thiệp hải tạc hà, nhi sử văn phụ sơn dã 其 於 治 天 下 也 , 猶 涉 海 鑿 河 , 而 使 蚊 負 山 也 (Ứng đế vương 應 帝 王 ) Làm như thế mà trị thiên hạ, cũng như lội bể đào sông mà sai muỗi cõng núi." }, { "id": "5850", "hanviet": "使館 sứ quán", "nghia": "Nơi làm việc của nhân viên ngoại giao tại nước ngoài." }, { "id": "5851", "hanviet": "侁侁 sân sân", "nghia": "Hình dung tiếng động đi, chạy." }, { "id": "5852", "hanviet": "來世 lai thế", "nghia": "Đời sau, kiếp sau. ☆Tương tự: lai sinh 來 生 , hạ thế 下 世 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thiếp kim sanh bất năng dữ quân vi thê, nguyện tương kì ư lai thế 妾 今 生 不 能 與 君 為 妻 , 願 相 期 於 來 世 (Đệ bát hồi) Kiếp này thiếp không được làm vợ chàng, xin hẹn để kiếp sau." }, { "id": "5853", "hanviet": "來回 lai hồi", "nghia": "Đi và về. ◎Như: tòng Bắc Kinh đáo Thiên Tân, nhất thiên khả dĩ đả lưỡng cá lai hồi 從 北 京 到 天 津 , 一 天 可 以 打 兩 個 來 回 từ Bắc Kinh đến Thiên Tân, một ngày có thể đi về hai lượt. ♦Đi đi lại lại, đi lại nhiều lượt. ◎Như: nhai thượng lai hồi tuần du 街 上 來 回 巡 游 trên đường đi đi lại lại tuần xét. ♦Làm đi làm lại (một động tác). ◇Tây du kí 西 遊 記 : (Tam Tạng) khước tọa ư lộ bàng, tụng tập na Định Ât chân ngôn. Lai hồi niệm liễu ki biến, niệm đắc lạn thục ( 三 藏 ) 卻 坐 於 路 旁 , 誦 習 那 定 乙 真 言 . 來 回 念 了 幾 遍 , 念 得 爛 熟 (Đệ thập tứ hồi) (Tam Tạng) ngồi bên đường, tụng tập bài chân ngôn Định Ât, niệm đi niệm lại mấy lần, đọc thuộc lòng. ♦Trên dưới, xấp xỉ, khoảng chừng (số lần). ◇Liễu Thanh 柳 青 : Nghênh diện quá lai nhất cá ngũ thập lai hồi đích lão hán 迎 面 過 來 一 個 五 十 來 回 的 老 漢 (Đồng tường thiết bích 銅 墻 鐵 壁 , Đệ thập cửu chương) Đối mặt với cả trên dưới xấp xỉ năm chục lão hán." }, { "id": "5854", "hanviet": "來年 lai niên", "nghia": "Năm sau, năm tới. § Cũng như minh niên 明 年 ." }, { "id": "5855", "hanviet": "來往 lai vãng", "nghia": "Qua lại. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Hồi đáo ngọa thất, kiểm điểm lai vãng tín trát 回 到 臥 室 , 檢 點 來 往 信 札 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Về tới nhà nghỉ, kiểm điểm thư từ qua lại. ♦Giao thiệp, giao tế. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đáo để Bảo huynh đệ tố nhật bất chánh, khẳng hòa na ta nhân lai vãng, lão da tài sanh khí 到 底 寶 兄 弟 素 日 不 正 , 肯 和 那 些 人 來 往 , 老 爺 才 生 氣 (Đệ tam thập tứ hồi) Nghĩ cho cùng vì anh Bảo xưa nay thường hay giao thiệp với những người không tốt ấy, nên ông mới nổi giận." }, { "id": "5856", "hanviet": "來日 lai nhật", "nghia": "Ngày mai. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Thương nghị dĩ thỏa, chỉ đãi lai nhật động thủ 商 議 已 妥 , 只 待 來 日 動 手 (Tam hiếu liêm nhượng sản lập cao danh 三 孝 廉 讓 產 立 高 名 ) Bàn bạc xong xuôi, chỉ chờ ngày mai bắt tay vào việc. ♦Mai sau, tương lai. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Niên giai quá bán bách, Lai nhật khổ vô đa 年 皆 過 半 百 , 來 日 苦 無 多 (Trừ quan phó khuyết chí Giang Châu 除 官 赴 闕 至 江 州 ) Tuổi đều hơn nửa trăm, Mai sau khổ không nhiều. ♦Ngày trước, vãng nhật. ◇Nhạc phủ thi tập 樂 府 詩 集 : Lai nhật đại nạn, khẩu táo thần can. Kim nhật tương lạc, giai đương hỉ hoan 來 日 大 難 , 口 燥 脣 乾 . 今 日 相 樂 , 皆 當 喜 歡 (Thiện tai hành 善 哉 行 ) Ngày trước hoạn nạn, miệng ráo môi khô. Hôm nay cùng vui, đều nên vui mừng." }, { "id": "5857", "hanviet": "來書 lai thư", "nghia": "Thư nhận được hoặc gửi đi." }, { "id": "5858", "hanviet": "來生 lai sanh, lai sinh", "nghia": "Đời sau, kiếp sau. ★Tương phản: kim sanh 今 生 , tiền thế 前 世 , tiền sanh 前 生 , hiện thế 現 世 , trần thế 塵 世 . ◇Lí Ngư 李 漁 : Tiền sanh nghiệt chướng kim thế tiêu, Cập tảo bả lai sanh dự đảo 前 生 孽 障 今 世 消 , 及 早 把 來 生 預 禱 (Nại hà thiên 奈 何 天 , Kinh sửu 驚 丑 )." }, { "id": "5859", "hanviet": "來由 lai do", "nghia": "Nguồn gốc, lai lịch. ♦Nguyên nhân, duyên cớ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Hòa nhĩ vãng nhật vô oan, tích nhật vô thù, nhất vật bất thành, lưỡng vật kiến tại, một lai do sát nhĩ tố thậm ma? 和 你 往 日 無 冤 , 昔 日 無 讎 , 一 物 不 成 , 兩 物 見 在 , 沒 來 由 殺 你 做 甚 麼 (Đệ thập nhị hồi) Tôi với ông không có oán gần, không có thù xa, không thù không oán, thì có lí do gì để mà giết ông?" }, { "id": "5860", "hanviet": "來稿 lai cảo", "nghia": "Bản thảo, cảo kiện gởi đến cơ quan báo chí, nhà xuất bản." }, { "id": "5861", "hanviet": "來緣 lai duyên", "nghia": "(Phật giáo dụng ngữ) Nhân duyên kiếp sau." }, { "id": "5862", "hanviet": "侈論 xỉ luận", "nghia": "Lời nói khoe khoang, khoa đại, không thật. § Cũng nói là xỉ đàm 侈 談 . ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Vô tiện ngôn xỉ luận dĩ ích kì chi diệp, cô vụ bổn chi vi đắc, bất diệc dụ hồ? 無 羨 言 侈 論 以 益 其 枝 葉 , 姑 務 本 之 為 得 , 不 亦 裕 乎 ? (Đáp Lưu Vũ Tích thiên luận thư 答 劉 禹 錫 天 論 書 )." }, { "id": "5863", "hanviet": "侊飯 quang phạn", "nghia": "Bữa cơm nhiều đồ ăn ngon, thịnh soạn." }, { "id": "5864", "hanviet": "例外 lệ ngoại", "nghia": "Ở ngoài nguyên tắc, không theo quy luật. ☆Tương tự: phá lệ 破 例 ." }, { "id": "5865", "hanviet": "例題 lệ đề", "nghia": "Thí dụ. § Lời giải thích cụ thể làm cho sáng tỏ một nguyên tắc, định luật hoặc giúp đỡ việc học tập." }, { "id": "5866", "hanviet": "侍女 thị nữ", "nghia": "Người hầu nữ trong cung vua (thời xưa). ◇Ôn Đình Quân 溫 庭 筠 : Cung trung cận thần bão phiến lập, Thị nữ đê hoàn lạc thúy hoa 宮 中 近 臣 抱 扇 立 , 侍 女 低 鬟 落 翠 花 (Quách xử sĩ kích âu ca 郭 處 士 擊 甌 歌 ). ♦Tì nữ, nữ bộc. ◇Ngô Khiên 吳 騫 : Thần khởi, Trọng Tiên suất thị nữ chí Hòa Kiều Quan Âm Đường, Thánh Vương Miếu thiêu hương 晨 起 , 仲 仙 率 侍 女 至 和 橋 觀 音 堂 , 聖 王 廟 燒 香 ( Phù phong truyền tín lục 扶 風 傳 信 錄 ). ♦Người nữ làm việc phục vụ (cũ). ◇Đinh Linh 丁 玲 : Thập ma công tác ngã bất khả dĩ tố? Y trang điếm chức viên dã hảo, cà phê quán đích thị nữ dã hảo 什 麼 工 作 我 不 可 以 做 ? 衣 裝 店 職 員 也 好 , 伽 啡 館 的 侍 女 也 好 (Vi hộ 韋 護 , Đệ nhất chương)." }, { "id": "5867", "hanviet": "侍婢 thị tì", "nghia": "Đầy tớ gái, thị nữ, nữ tì. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Thừa tướng hoàn phái liễu lưỡng vị tự kỉ phủ lí đích thị tì lai bồi bạn nhĩ 丞 相 還 派 了 兩 位 自 己 府 裏 的 侍 婢 來 陪 伴 你 (Thái văn cơ 蔡 文 姬 , Đệ nhất mạc)." }, { "id": "5868", "hanviet": "侍宴 thị yến", "nghia": "Hầu tiệc. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thừa hoan thị yến vô nhàn hạ, Xuân tòng xuân du dạ chuyên dạ 承 歡 侍 宴 無 閑 暇 , 春 從 春 遊 夜 專 夜 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Nàng chiều theo thú vui của vua, chầu chực nơi yến tiệc, không lúc nào nhàn rỗi, Cùng vua vui chơi hết mùa xuân này đến mùa xuân khác, hết đêm này đến đêm khác." }, { "id": "5869", "hanviet": "侍從 thị tòng", "nghia": "Theo hầu." }, { "id": "5870", "hanviet": "侍立 thị lập", "nghia": "Đứng hầu bên cạnh. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kiến Đổng Trác tọa ư sàng thượng, Lã Bố thị lập ư trắc 見 董 卓 坐 於 床 上 , 呂 布 侍 立 於 側 (Đệ tứ hồi) (Tào Tháo vào) thấy Đổng Trác ngồi trên giường, Lã Bố đứng hầu bên cạnh." }, { "id": "5871", "hanviet": "侍臣 thị thần", "nghia": "Quan theo hầu vua." }, { "id": "5872", "hanviet": "侍衛 thị vệ", "nghia": "Ở bên cạnh hộ vệ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : (Đổng) Trác nãi ư tỉnh trung thiết yến, hội tập công khanh, lệnh Lã Bố tương giáp sĩ thiên dư, thị vệ tả hữu 卓 乃 於 省 中 設 宴 , 會 集 公 卿 , 令 呂 布 將 甲 士 千 餘 , 侍 衛 左 右 (Đệ tam hồi) (Đổng) Trác bèn đặt một tiệc yến ở trong dinh, mời cả các công khanh đến; sai Lã Bố đem hơn một nghìn quân giáp sĩ, ở hai bên hộ vệ. ♦Người theo bên cạnh để hộ vệ. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Lưỡng bàng thị vệ sổ thập nhân, tọa tại đại điện thượng 兩 傍 侍 衛 數 十 人 , 坐 在 大 殿 上 (Quyển nhị bát). ♦Tên chức quan." }, { "id": "5873", "hanviet": "侍講 thị giảng", "nghia": "Chức quan trong viện Hàn lâm, coi việc giảng sách cho vua." }, { "id": "5874", "hanviet": "侍讀 thị độc", "nghia": "Chức quan trong việc Hàn lâm, giữ việc đọc sách cho vua." }, { "id": "5875", "hanviet": "侍郎 thị lang", "nghia": "Chức quan hàng tam phẩm." }, { "id": "5876", "hanviet": "侏儒 chu nho", "nghia": "Người lùn. § Đối lại với cự nhân 巨 人 . ♦Người ca hát, làm trò cười, nói hoạt kê ngày xưa. ♦Cái cột ngắn chống giữa hai cái rường nhà. § Xem thêm: mang 杗 ." }, { "id": "5877", "hanviet": "依仁 y nhân", "nghia": "Dựa theo đức nhân. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tử viết: Chí ư đạo, cứ ư đức, y ư nhân, du ư nghệ 志 於 道 , 據 於 德 , 依 於 仁 , 游 於 藝 (Thuật nhi) Khổng Tử nói: Để tâm chí vào đạo, giữ gìn đức hạnh, nương theo điều nhân, vui với lục nghệ (lễ, nhạc, xạ, ngự, thư, số)." }, { "id": "5878", "hanviet": "依價 y giá", "nghia": "Theo như giá đã định." }, { "id": "5879", "hanviet": "依期 y kì", "nghia": "Theo đúng kì hạn đã định." }, { "id": "5880", "hanviet": "醫案 y án", "nghia": "(Y học Trung Quốc) Kí lục chẩn bệnh và chữa bệnh thực nghiệm (có ghi chép quan sát cụ thể chứng trạng, mạch tượng, tên thuốc, phương pháp bào chế, cách dùng)." }, { "id": "5881", "hanviet": "依次 y thứ", "nghia": "Theo thứ tự. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tập Nhân vi tiên, đoan tại thần thượng cật liễu nhất khẩu, dư y thứ hạ khứ, nhất nhất cật quá 襲 人 為 先 , 端 在 脣 上 吃 了 一 口 , 餘 依 次 下 去 , 一 一 吃 過 (Đệ lục tam hồi) Tập Nhân nhấp môi uống trước, sau đó theo thứ tự, ai cũng uống hết." }, { "id": "5882", "hanviet": "依準 y chuẩn", "nghia": "Tuân theo, y theo. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Y chuẩn cổ pháp, tác thần chi tượng, trai giới tự đảo 依 準 古 法 , 作 神 之 像 , 齋 戒 祀 禱 (Khúc giang tế long văn 曲 江 祭 龍 文 ) Y theo phép xưa, làm tượng thần, trai giới cầu cúng." }, { "id": "5883", "hanviet": "依然 y nhiên", "nghia": "Như cũ, như xưa, y cựu. ◇Tào Đường 曹 唐 : Đào hoa lưu thủy y nhiên tại, Bất kiến đương thì khuyến tửu nhân 桃 花 流 水 依 然 在 , 不 見 當 時 勸 酒 人 (Lưu Nguyễn tái đáo thiên thai bất phục kiến tiên tử 劉 阮 再 到 天 台 不 復 見 仙 子 ) Hoa đào nước chảy vẫn như xưa, Nhưng không còn thấy người mời rượu thời đó nữa. ♦Bịn rịn, lưu luyến không rời. ◇Giang Yêm 江 淹 : Duy thế gian hề trùng biệt, Tạ chủ nhân hề y nhiên 唯 世 間 兮 重 別 , 謝 主 人 兮 依 然 (Biệt phú 別 賦 ) Chỉ là cùng với nhân gian hề lại biệt li, Từ biệt thế nhân hề bịn rịn không rời." }, { "id": "5884", "hanviet": "依稀 y hi", "nghia": "Phảng phất, mơ hồ, không rõ ràng. ◇Triệu Hỗ 趙 嘏 : Đồng lai vọng nguyệt nhân hà xứ, Phong cảnh y hi tự khứ niên 同 來 望 月 人 何 處 , 風 景 依 稀 似 去 年 (Giang lâu cựu cảm 江 樓 舊 感 ) Người cùng ta đến ngắm trăng (bây giờ) ở đâu, Phong cảnh vẫn từa tựa năm xưa. ♦Chút ít, một vài." }, { "id": "5885", "hanviet": "依附 y phụ", "nghia": "Dựa vào, nương tựa." }, { "id": "5886", "hanviet": "侯門 hầu môn", "nghia": "Cửa chư hầu. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Hầu môn hữu nhân nghi, Linh đài đa khổ tân 侯 門 有 仁 儀 , 靈 臺 多 苦 辛 (Học Nguyễn Công Thể 學 阮 公 體 ). ♦Nhà hiển quý, chức tước lớn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Oán bất đắc. Tha chân chân thị hầu môn thiên kim, nhi thả hựu tiểu, na lí tri đạo giá cá 怨 不 得 . 他 真 真 是 侯 門 千 金 , 而 且 又 小 , 那 裡 知 道 這 個 (Đệ ngũ thất hồi) Không trách được. Nó là tiểu thư ngàn vàng, lại còn trẻ tuổi, thì làm gì biết được cái này." }, { "id": "5887", "hanviet": "侵佔 xâm chiếm", "nghia": "§ Cũng viết là xâm chiếm 侵 占 ." }, { "id": "5888", "hanviet": "侵占 xâm chiếm", "nghia": "Xâm đoạt chiếm cứ. § Cũng viết là xâm chiếm 侵 佔 ." }, { "id": "5889", "hanviet": "侵吞 xâm thôn", "nghia": "Dùng võ lực lấn nuốt nước người ta hoặc chiếm lĩnh một phần đất đai một nước. ◇Đỗ Tuân Hạc 杜 荀 鶴 : Đắc thế xâm thôn viễn, Thừa nguy đả kiếp doanh 得 勢 侵 吞 遠 , 乘 危 打 劫 嬴 (Quan kì 觀 棋 ). ♦Chiếm hữu một cách phi pháp của cải người khác." }, { "id": "5890", "hanviet": "侵奪 xâm đoạt", "nghia": "Xâm chiếm cướp đoạt." }, { "id": "5891", "hanviet": "侵害 xâm hại", "nghia": "Xâm phạm làm hại." }, { "id": "5892", "hanviet": "侵擾 xâm nhiễu", "nghia": "Xâm phạm quấy nhiễu. ◇Sử Kí 史 記 : Xâm nhiễu sóc phương, sát lược lại dân thậm chúng 侵 擾 朔 方 , 殺 略 吏 民 甚 眾 (Hung Nô truyện 匈 奴 傳 ) Xâm phạm quấy nhiễu phương bắc, cướp bóc giết hại quan dân rất nhiều." }, { "id": "5893", "hanviet": "侵犯 xâm phạm", "nghia": "Lấn chiếm đất đai hoặc quyền lợi của người khác. ◇Lí Thường Kiệt 李 常 傑 : Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm? 如 何 逆 虜 來 侵 犯 (Nam quốc sơn hà 南 國 山 河 ) Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm?" }, { "id": "5894", "hanviet": "侵陵 xâm lăng", "nghia": "Xâm phạm hiếp đáp. § Cũng viết là xâm lăng 侵 凌 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Học tập binh thư vũ lược, chỉ khả bố trận an doanh, bảo quốc gia vô xâm lăng chi hoạn 學 習 兵 書 武 略 , 止 可 佈 陣 安 營 , 保 國 家 無 侵 陵 之 患 (Đệ nhị thập cửup hồi)." }, { "id": "5895", "hanviet": "侵食 xâm thực", "nghia": "Xâm chiếm ăn mòn." }, { "id": "5896", "hanviet": "便利 tiện lợi", "nghia": "Nhanh nhẹn, mẫn tiệp, linh hoạt. ◇Tuân Tử 荀 子 : Biện thuyết thí dụ, tề cấp tiện lợi, nhi bất thuận lễ nghĩa, vị chi gian thuyết 辯 說 譬 諭 , 齊 給 便 利 , 而 不 順 禮 義 , 謂 之 姦 說 (Phi thập nhị tử 非 十 二 子 ) Biện thuyết thí dụ, đầy đủ nhanh nhẹn, mà không thuận lễ nghĩa, gọi là thuyết gian xảo. ♦Thông minh, linh lợi. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Quần hỉ Châu Nhi phục sanh, hựu gia chi tuệ hiệt tiện lợi, huýnh dị nẵng tích 群 喜 珠 兒 復 生 , 又 加 之 慧 黠 便 利 , 迥 異 曩 昔 (Châu Nhi 珠 兒 ) Mọi người mừng Châu Nhi đã sống lại, lại còn thêm khôn ngoan thông minh khác hẳn ngày trước. ♦Có lợi, thuận lợi. ♦Làm cho có lợi, làm cho thuận lợi. ♦Quen, quen thuộc. ◇Đái Thực 戴 埴 : Nam nhân am hải đạo giả dã, ư chu tiếp phi bất tiện lợi, do gian trở như thử, huống Bắc nhân hồ? 南 人 諳 海 道 者 也 , 於 舟 楫 非 不 便 利 , 猶 艱 阻 如 此 , 況 北 人 乎 (Thử phác 鼠 璞 , Phòng hải 防 海 ) Người phương Nam thành thạo đường biển, đối với thuyền bè không phải là không quen thuộc, còn khó khăn trắc trở như thế, huống chi là người phương Bắc? ♦Bài tiết cứt đái. ♦Cứt đái." }, { "id": "5897", "hanviet": "便宜 tiện nghi", "nghia": "Thuận tiện. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bả na đại đoàn viên trác tử phóng tại đương trung, tửu thái đô phóng trước, dã bất tất câu định tọa vị, hữu ái cật đích khứ cật, đại gia tán tọa, khởi bất tiện nghi 把 那 大 團 圓 桌 子 放 在 當 中 , 酒 菜 都 放 著 , 也 不 必 拘 定 坐 位 , 有 愛 吃 的 去 吃 , 大 家 散 坐 , 豈 不 便 宜 (Đệ tam thập bát hồi) Cứ để cái bàn to kia ở giữa, đem bày tất cả rượu và món ăn ra đấy, không phải xếp đặt chỗ ngồi, ai thích ăn gì đến đấy mà ăn, rồi lại đi ra ngồi chỗ khác, như thế chẳng tiện hay sao. ♦Có lợi ích cho sự vật nào đó. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tất định thị ngoại đầu khứ điệu hạ lai, bất phòng bị nhân giản liễu khứ, đảo tiện nghi tha 必 定 是 外 頭 去 掉 下 來 , 不 防 被 人 揀 了 去 , 倒 便 宜 他 (Đệ nhị thập nhất hồi) Chắc là khi đi ra ngoài đánh rơi (hạt trân châu), không để ý bị người ta lượm lấy rồi, cũng là may mắn cho người đó thôi. ♦Giá rẻ, giá thấp. ◎Như: giá kiện y phục chân tiện nghi 這 件 衣 服 真 便 宜 bộ quần áo này giá rẻ thật. ♦Thích hợp. ♦Thượng phong, ưu thế. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Tề binh thập phần phấn dũng, Ngô binh tiệm tiệm thất liễu tiện nghi 齊 兵 十 分 奮 勇 , 吳 兵 漸 漸 失 了 便 宜 (Đệ bát nhị hồi) Quân Tề hết sức phấn khởi, quân Ngô dần dần mất ưu thế." }, { "id": "5898", "hanviet": "便是 tiện thị", "nghia": "Ấy là, tức là. ♦Dù, dù cho. ◇Trần Dữ Nghĩa 陳 與 義 : Cố viên tiện thị vô binh mã, Do hữu quy thì nhất đoạn sầu 故 園 便 是 無 兵 馬 , 猶 有 歸 時 一 段 愁 (Tống nhân quy kinh sư 送 人 歸 京 師 ) Vườn xưa dù đã hết binh lửa, Còn có khi về một nỗi buồn. ♦Trợ từ cuối câu, biểu thị quyết định, đồng ý chấp nhận hoặc có ý nhượng bộ. ♦Bởi vì, nhân vì. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na lão nhi kiến thị Tống Giang lai, hoảng mang đạo: Áp tư như hà kim nhật xuất lai đắc tảo? Tống Giang đạo: Tiện thị dạ lai tửu túy, thác thính canh cổ 那 老 兒 見 是 宋 江 來 , 慌 忙 道 : 押 司 如 何 今 日 出 來 得 早 ? 宋 江 道 : 便 是 夜 來 酒 醉 , 錯 聽 更 鼓 (Đệ nhị thập nhất hồi) Lão đó nhận ra Tống Giang bèn vội vã hỏi: Ông áp tư sao mà hôm nay đi đâu sớm thế? Tống Giang đáp: Là vì đêm qua say rượu nghe lầm trống canh. ♦Chính là. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lí Lập đạo: San thượng trại trung, đô thị đại vương trụ xứ, nhĩ như hà khứ đắc? Khổng Lượng đạo: Tiện thị yếu tầm Tống đại vương 李 立 道 : 山 上 寨 中 , 都 是 大 王 住 處 , 你 如 何 去 得 ? 孔 亮 道 : 便 是 要 尋 宋 大 王 (Đệ ngũ thập bát hồi) Lí Lập nói: Trại trên núi là nơi ở của các đại vương, ông lên thế nào được! Khổng Lượng đáp: Chính là muốn tìm gặp Tống đại vương." }, { "id": "5899", "hanviet": "便服 tiện phục", "nghia": "Quần áo mặc thường ngày. § Khác với lễ phục 禮 服 , chế phục 制 服 . ☆Tương tự: tiện trang 便 裝 , tiện y 便 衣 ." }, { "id": "5900", "hanviet": "便血 tiện huyết", "nghia": "Đại tiện ra máu." }, { "id": "5901", "hanviet": "係數 hệ số", "nghia": "Trong một hệ thức (đại số học), số hoặc thông số đứng trước ẩn số. ◎Như: 3x + 5 , ax + b , 3 và a là những hệ số (tiếng Pháp: coefficient)." }, { "id": "5902", "hanviet": "係累 hệ lụy", "nghia": "Trói buộc, bắt giữ. ♦Chỉ vợ con, quyến thuộc." }, { "id": "5903", "hanviet": "促織 xúc chức", "nghia": "Một tên chỉ con dế. § Còn gọi là tất suất 蟋 蟀 . Xúc 促 là thúc giục; chức 織 là dệt cửi; đêm dế kêu như thúc giục người dệt cửi. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Xúc chức thậm vi tế, Ai âm hà động nhân 促 織 甚 微 細 , 哀 音 何 動 人 (Xúc chức 促 織 ) Con dế thật là nhỏ tí, Tiếng kêu buồn sao mà xúc động lòng người." }, { "id": "5904", "hanviet": "促席 xúc tịch", "nghia": "Ngồi sát gần nhau. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : An đắc xúc tịch, Thuyết bỉ bình sanh 安 得 促 席 , 說 彼 平 生 (Đình vân 停 雲 ) Sao được ngồi gần nhau, Nói chuyện bình sinh." }, { "id": "5905", "hanviet": "促膝 xúc tất", "nghia": "Đầu gối sát nhau, ngồi gần nhau. § Thường hình dung nói chuyện thân thiết với nhau hoặc mật đàm. Cũng viết là tiếp tất 接 膝 . ◎Như: xúc tất trường đàm 促 膝 長 談 . ◇Cát Hồng 葛 洪 : Xúc tất chi hiệp tọa, giao bôi thương ư chỉ xích 促 膝 之 狹 坐 , 交 杯 觴 於 咫 尺 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Tật mậu 疾 謬 ). ♦Chỉ co đầu gối lại, xếp đầu gối. ◇Lữ Nham 呂 岩 : Quan kì Thiền học tinh minh, tính nguyên thuần khiết. Xúc tất tĩnh tọa, thu quang nội chiếu, nhất nạp chi ngoại vô dư y, nhất bát chi ngoại vô dư thực 觀 其 禪 學 精 明 , 性 源 淳 潔 . 促 膝 靜 坐 , 收 光 內 照 , 一 衲 之 外 無 餘 衣 , 一 缽 之 外 無 餘 食 (Dữ Đàm Châu Trí Độ tự Tuệ Giác thi dẫn 與 潭 州 智 度 寺 慧 覺 詩 引 )." }, { "id": "5906", "hanviet": "促膝談心 xúc tất đàm tâm", "nghia": "Ngồi gần nhau nói chuyện lòng. ☆Tương tự: bả tí nhi đàm 把 臂 而 談 ." }, { "id": "5907", "hanviet": "逼促 bức xúc", "nghia": "Chật hẹp. ◇Lương Thư 梁 書 : Sở dĩ nội trung bức xúc, vô phục phòng vũ 所 以 內 中 逼 促 , 無 復 房 宇 (Từ Miễn truyện 徐 勉 傳 ) Vì thế bên trong chật hẹp, cũng không có phòng thất. ♦Thôi thúc, bức bách. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Giá quan nhân đãi tu du, hưu nhẫm bàn tương bức xúc 這 官 人 待 須 臾 , 休 恁 般 相 逼 促 (Ngọc kính đài 玉 鏡 臺 , Đệ tứ chiệp) Xin vị quan nhân đợi chốc lát, đừng có thôi thúc như vậy." }, { "id": "5908", "hanviet": "俅俅 cầu cầu", "nghia": "Cung kính tòng thuận. ◇Thi Kinh 詩 經 : Ti y kì phù, Tái biện cầu cầu 絲 衣 其 紑 , 載 弁 俅 俅 (Chu tụng 周 頌 , Ti y 絲 衣 ) Mặc lễ phục sạch sẽ tinh khiết, Đội mũ biền cung kính thuận hòa." }, { "id": "5909", "hanviet": "俊傑 tuấn kiệt", "nghia": "Người tài trí xuất chúng. ☆Tương tự: hào kiệt 豪 傑 , anh hào 英 豪 ." }, { "id": "5910", "hanviet": "俊士 tuấn sĩ", "nghia": "Người tài trí xuất chúng." }, { "id": "5911", "hanviet": "俗例 tục lệ", "nghia": "Lề thói có từ lâu." }, { "id": "5912", "hanviet": "俗傳 tục truyền", "nghia": "Truyền thuyết dân gian." }, { "id": "5913", "hanviet": "俗名 tục danh", "nghia": "Tên thường gọi. ♦Tên của tu sĩ lúc chưa xuất gia." }, { "id": "5914", "hanviet": "俗子 tục tử", "nghia": "Người tầm thường, bình phàm. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tượng mạo thanh kì, bỉ tầm thường tục tử bất đồng 像 貌 清 奇 , 比 尋 常 俗 子 不 同 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "5915", "hanviet": "俗累 tục lụy", "nghia": "Mối ràng buộc phiền tạp ở đời." }, { "id": "5916", "hanviet": "俗語 tục ngữ", "nghia": "Cách nói lưu truyền trong dân gian. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nguyên lai Lao Hàng Giới tự đáo liễu Hương Cảng, tại Cảng đốc na lí quải liễu hào, quản lí tố tụng đẳng sự, tục ngữ tựu khiếu tác luật sư 原 來 勞 航 芥 自 到 了 香 港 , 在 港 督 那 裡 掛 了 號 , 管 理 訴 訟 等 事 , 俗 語 就 叫 作 律 師 (Đệ tứ ngũ hồi). ♦Câu nói sẵn (có ý nghĩa) thường dùng trong dân gian. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Kí thị một tài đích giá môn thiểu, tục ngữ thuyết đích hảo, \"Vật dĩ hi vi quý\", khởi bất thị một tài đích đáo thành liễu bảo bối liễu ma? 既 是 沒 才 的 這 們 少 , 俗 語 說 的 好 , \" 物 以 稀 為 貴 \", 豈 不 是 沒 才 的 到 成 了 寶 貝 了 嗎 ? (Đệ thập tam hồi). ♦Tiếng địa phương (phương ngôn), thổ ngữ. ◇Lưu Tri Cơ 劉 知 幾 : Sở dĩ Tấn Sở phương ngôn, Tề Lỗ tục ngữ, lục kinh chư tử tái chi đa hĩ 所 以 晉 楚 方 言 , 齊 魯 俗 語 , 六 經 諸 子 載 之 多 矣 (Sử thông 史 通 , Tạp thuyết trung 雜 說 中 ). ♦Chỉ cách gọi theo thói quen (ở một nơi chốn nào đó). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá sảnh thượng dã hữu nhất biển, đề trước \"Phụ nhân dụ đức\" tứ tự; gia hạ tục ngữ giai khiếu tác \"Nghị sự sảnh nhi\" 這 廳 上 也 有 一 匾 , 題 著 \" 輔 仁 諭 德 \" 四 字 ; 家 下 俗 語 皆 叫 作 \" 議 事 廳 兒 \" (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Nhà này cũng có cái biển đề bốn chữ “Phụ nhân dụ đức” (giúp nhân khuyên đức); người trong nhà thường chỉ quen gọi là \"nhà bàn việc\"." }, { "id": "5917", "hanviet": "俘虜 phu lỗ", "nghia": "Tù binh." }, { "id": "5918", "hanviet": "俚語 lí ngữ", "nghia": "Lời quê mùa, thô tục. Cũng viết là lí ngữ 里 語 , lí ngôn 俚 言 ." }, { "id": "5919", "hanviet": "俠士 hiệp sĩ", "nghia": "Ngày xưa, người giỏi võ nghệ, thấy việc nghĩa, quên mình giúp người. ♦Một tước vị trong chế độ quân chủ Tây phương (tiếng Pháp: chevalier)." }, { "id": "5920", "hanviet": "俠女 hiệp nữ", "nghia": "Người con gái hành hiệp trượng nghĩa." }, { "id": "5921", "hanviet": "俠客 hiệp khách", "nghia": "☆Tương tự: hiệp sĩ ." }, { "id": "5922", "hanviet": "信女 tín nữ", "nghia": "Phụ nữ tin thờ Phật giáo nhưng chưa xuất gia. § Dịch tiếng Phạn của ưu bà di 優 婆 夷 ." }, { "id": "5923", "hanviet": "信差 tín sai", "nghia": "Ngày xưa chỉ người đưa chuyển công văn tín kiện. ♦Nhân viên phát thư từ của bưu cục." }, { "id": "5924", "hanviet": "信徒 tín đồ", "nghia": "Người tin thờ một tôn giáo. Cũng phiếm chỉ người tin theo một chủ nghĩa, một học phái hoặc một vĩ nhân nào đó. ◎Như: tha thị Khổng Tử đích tín đồ 他 是 孔 子 的 信 徒 ." }, { "id": "5925", "hanviet": "信息 tín tức", "nghia": "Tiêu tức, âm tín. ☆Tương tự: tiêu tức 消 息 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tống Giang đại hỉ, thuyết đạo: Chỉ hữu hiền đệ khứ đắc khoái, tuần nhật tiện tri tín tức 宋 江 大 喜 , 說 道 : 只 有 賢 弟 去 得 快 , 旬 日 便 知 信 息 (Đệ tứ thập tứ hồi) Tống Giang cả mừng nói: Chỉ có hiền đệ mới đi được mau, trong mười ngày sẽ có tin tức." }, { "id": "5926", "hanviet": "信服 tín phục", "nghia": "Tín nhiệm và bội phục. ☆Tương tự: bội phục 佩 服 , chiết phục 折 服 . ★Tương phản: bất phục 不 服 ." }, { "id": "5927", "hanviet": "信條 tín điều", "nghia": "Chuẩn tắc phải tuân thủ." }, { "id": "5928", "hanviet": "信水 tín thủy", "nghia": "Sông Hoàng Hà 黃 河 tùy theo mùa dâng cao xuống thấp, như sau ngày lập xuân nước dâng cao một tấc, thì mùa hè mùa thu lên tới một thước, cứ mãi như thế không sai lệch, nên gọi là tín thủy 信 水 . ♦Kinh nguyệt của đàn bà. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Bất đồ tín thủy phục lai, toại chí phá giới nhi tái 不 圖 信 水 復 來 , 遂 至 破 戒 而 再 (Hiệp nữ 俠 女 ) Không ngờ lại có kinh nên phải phá giới mà ăn nằm lần thứ hai." }, { "id": "5929", "hanviet": "信物 tín vật", "nghia": "Vật làm tin, vật để làm bằng chứng. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Ngã giá lí hữu cá tảo mộc sơ nhi, dữ nhĩ tố tín vật 我 這 裡 有 個 棗 木 梳 兒 , 與 你 做 信 物 (Hoàng hoa dục 黃 花 峪 , Đệ nhất chiết) Em trong đó có cái lược bằng gỗ táo, cho chàng làm vật làm tin." }, { "id": "5930", "hanviet": "信用 tín dụng", "nghia": "Lấy thành tín mà dùng người. ◇Tả truyện 左 傳 : Kì quân năng hạ nhân, tất năng tín dụng kì dân 其 君 能 下 人 , 必 能 信 用 其 民 (Tuyên Công thập nhị niên 宣 公 十 二 年 ) Bậc đó biết hạ mình trước người khác, tất có thể lấy lòng thành tín sử dụng dân chúng của mình. ♦Tín nhiệm và ủy dụng. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Ngô gián quan dã, bất khả lệnh thiên tử sát vô tội chi nhân, nhi tín dụng gian thần 吾 諫 官 也 , 不 可 令 天 子 殺 無 罪 之 人 , 而 信 用 姦 臣 (Thuận Tông thật lục tứ 順 宗 實 錄 四 ) Ta làm gián quan, không thể khiến cho vua giết người vô tội và tín nhiệm ủy dụng gian thần. ♦Tin theo và sử dụng. ◇Tư Mã Bưu 司 馬 彪 : Yêu tà chi thư, khởi khả tín dụng? 妖 邪 之 書 , 豈 可 信 用 (Thạch bao thất sấm 石 苞 室 讖 ) Sách yêu tà, há có thể tin dùng chăng? ♦Không cần đưa ra vật tư hay tiền mặt làm bảo chứng mà chỉ tín nhiệm tiến hành hoạt động. ◎Như: tín dụng thải khoản 信 用 貸 款 , tín dụng giao dịch 信 用 交 易 ." }, { "id": "5931", "hanviet": "信紙 tín chỉ", "nghia": "Giấy viết thư. § Cũng gọi là tín tiên 信 箋 ." }, { "id": "5932", "hanviet": "信義 tín nghĩa", "nghia": "Tin tưởng và đạo nghĩa." }, { "id": "5933", "hanviet": "信號 tín hiệu", "nghia": "Phù hiệu dùng thay ngôn ngữ (ánh sáng, làn sóng điện, âm thanh, động tác...) để truyền đạt mệnh lệnh, tin tức. ◎Như: kì hiệu 旗 號 , đăng hiệu 燈 號 . ♦Dấu hiệu cho thấy trước một hiện tượng nào đó sắp xuất hiện. ◇Lão Xá 老 舍 : Kê thanh tượng do thiên thượng lạc hạ lai đích nhất cá tín hiệu, tha tri đạo phong dĩ trụ liễu, thiên khoái minh 雞 聲 像 由 天 上 落 下 來 的 一 個 信 號 , 他 知 道 風 已 住 了 , 天 快 明 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Ngũ nhất 五 一 ) Tiếng gà gáy cũng giống như một thứ tín hiệu từ trời rơi xuống, nó biết rằng gió đã ngừng và trời sắp sáng." }, { "id": "5934", "hanviet": "信風 tín phong", "nghia": "Gió mùa, thổi vào thời kì nhất định và có phương hướng nhất định, thay đổi tùy theo mùa. ◇Vu Hộc 于 鵠 : Phổ lí di chu hậu tín phong, Lô hoa mạc mạc dạ giang không 浦 裏 移 舟 候 信 風 , 蘆 花 漠 漠 夜 江 空 (Chu trung nguyệt minh dạ văn địch 舟 中 月 明 夜 聞 笛 ) Bến nước thuyền đi đợi gió mùa, Hoa lau mờ mịt đêm sông trống. ♦Tại vùng phụ cận nam bắc vĩ tuyến 30 độ, không khí do áp xuất cao thổi hướng về đường xích đạo, vì chịu ảnh hưởng của trái đất tự chuyển động, ở bắc bán cầu biến thành gió đông bắc, ở nam bán cầu biến thành gió đông nam; vì hướng gió này tuân theo quy luật ổn định nên gọi là tín phong 信 風 . ♦Tùy theo sức gió, theo gió." }, { "id": "5935", "hanviet": "修士 tu sĩ", "nghia": "Người tu thân, có đạo đức phẩm hạnh cao khiết. ♦Người nam tính xuất gia tu hành theo Thiên chúa giáo." }, { "id": "5936", "hanviet": "修業 tu nghiệp", "nghia": "Xây dựng công nghiệp. ♦Học tập, nghiên cứu về ngành nghề. ♦Ngày nay gọi học sinh ở trường là tu nghiệp . ◎Như: tu nghiệp chứng thư 修 業 證 書 ." }, { "id": "5937", "hanviet": "修正 tu chánh", "nghia": "Tuân hành đạo chính. ♦Chỉ người tuân hành chính đạo. ◇Tuân Tử 荀 子 : Siểm du giả thân, gián tranh giả sơ, tu chánh vi tiếu, chí trung vi tặc, tuy dục vô diệt vong, đắc hồ tai? 諂 諛 者 親 , 諫 爭 者 疏 , 修 正 為 笑 , 至 忠 為 賊 , 雖 欲 無 滅 亡 , 得 乎 哉 (Tu thân 修 身 ) Thân gần với kẻ siểm nịnh, xa cách với người dám can gián, đem người tuân theo đạo ngay ra cười chê, coi bậc trung lương là giặc, dù muốn khỏi diệt vong, phỏng có được chăng? ♦Trị lí. ♦Sửa lại cho đúng, làm cho chính xác lại. ☆Tương tự: cải chánh 改 正 , tu cải 修 改 . ♦Phẩm cách đoan chính. ◇Hán Thư 漢 書 : Cầu tu chánh chi sĩ sử trực gián 求 修 正 之 士 使 直 諫 (Giả San truyện 賈 山 傳 ) Tìm người có phẩm cách đoan chính cho làm can gián cương trực." }, { "id": "5938", "hanviet": "修省 tu tỉnh", "nghia": "Xét mình sửa lỗi. ◇Dịch Kinh 易 經 : Tượng viết: Tiến lôi chấn, quân tử dĩ khủng cụ tu tỉnh 象 曰 : 洊 雷 震 , 君 子 以 恐 懼 修 省 (Chấn quái 震 卦 ) Tượng nói: Sấm sét lại đến nữa, quân tử lấy làm kinh sợ mà tu thân sửa lỗi." }, { "id": "5939", "hanviet": "修行 tu hành", "nghia": "Tu dưỡng đức hạnh. ◇Trang Tử 莊 子 : Bỉ hà nhân giả da? Tu hành vô hữu, nhi ngoại kì hình hài 彼 何 人 者 邪 , 修 行 無 有 , 而 外 其 形 骸 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Họ là người thế nào? Tu dưỡng đức hạnh, không có (lễ nghi), mà quên cả hình hài bên ngoài của mình. ♦Tu tập thực hành. ◇Hán Thư 漢 書 : Tu hành tiên vương chi đạo 修 行 先 王 之 道 (Nghiêm Bành Tổ truyện 嚴 彭 祖 傳 ) Tu tập thực hành đạo của các vua trước. ♦Học Phật, học đạo. ◇Vương Kiến 王 建 : Tu hành cận nhật hình như hạc, Đạo dẫn đa thì cốt tự miên 修 行 近 日 形 如 鶴 , 導 引 多 時 骨 似 綿 (Tặng Thái Thanh Lô đạo sĩ 贈 太 清 盧 道 士 ) Tu hành gần đây hình hài (gầy gò) như chim hạc, Theo phép đạo dẫn lâu ngày xương (mềm yếu) tựa bông gòn. ♦Phiếm chỉ tiết tháo đức hạnh. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Đệ Ngũ Luân, tự Bá Ngư, Kinh Triệu Trường Lăng nhân, tu hành thanh bạch 第 五 倫 , 字 伯 魚 , 京 兆 長 陵 人 , 修 行 清 白 (Đệ Ngũ Luân truyện 第 五 倫 傳 ) Đệ Ngũ Luân, tự Bá Ngư, người ở Trường Lăng, Kinh Triệu, tiết tháo đức hạnh thanh bạch. ♦Phẩm hạnh tốt. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Nguyện đại vương tuyển lương phú gia tử hữu tu hành giả dĩ vi lại 願 大 王 選 良 富 家 子 有 修 行 者 以 為 吏 (Thuyết uyển 說 苑 , Thiện thuyết 善 說 ) Xin đại vương tuyển lựa con em nhà giàu lương thiện có phẩm hạnh tốt để làm chức lại. ♦Hành thiện tích đức." }, { "id": "5940", "hanviet": "修補 tu bổ", "nghia": "Sửa sang, bổ sung. ☆Tương tự: bổ chuế 補 綴 , tu lí 修 理 ." }, { "id": "5941", "hanviet": "修身 tu thân", "nghia": "Rèn luyện thân tâm, hàm dưỡng đức tính." }, { "id": "5942", "hanviet": "修道 tu đạo", "nghia": "Tu tập đạo đức học vấn. ♦Tín đồ tôn giáo học tập giới luật, giáo nghĩa." }, { "id": "5943", "hanviet": "修養 tu dưỡng", "nghia": "Đạo gia tu luyện dưỡng tính. ◇Triệu Dữ Thì 趙 與 時 : Liễu Công Quyền thư như thâm san đạo sĩ, tu dưỡng dĩ thành, thần khí thanh kiện, vô nhất điểm trần tục 柳 公 權 書 如 深 山 道 士 , 修 養 已 成 , 神 氣 清 健 , 無 一 點 塵 俗 (Tân thối lục 賓 退 錄 , Quyển nhị) Liễu Công Quyền thư như đạo sĩ trong núi sâu, tu luyện đã thành, thần khí thanh sảng, không còn chút gì trần tục. ♦Tu trì hàm dưỡng học vấn đạo đức. ♦Học tập, mô phỏng. ♦Nghỉ ngơi điều dưỡng. ◇Tăng Thụy 曾 瑞 : Trừ khử phù hoa, tu dưỡng tàn khu, an bài mộ cảnh 除 去 浮 花 , 修 養 殘 軀 , 安 排 暮 景 (Tiêu biến 哨 遍 , Thôn cư 村 居 , Sáo khúc 套 曲 ) Trừ bỏ phù hoa, nghỉ ngơi điều dưỡng thân tàn, yên ổn tuổi già cảnh muộn. ♦Phẩm đức, phong độ. ◎Như: tha thị nhất vị ngận hữu tu dưỡng đích nhân 他 是 一 位 很 有 修 養 的 人 ông ấy là một người rất có phong độ đạo đức." }, { "id": "5944", "hanviet": "俯仰 phủ ngưỡng", "nghia": "Cúi đầu và ngẩng đầu. ◇Mặc Tử 墨 子 : Thục tương thụ kì bất tường. Đại vương phủ ngưỡng nhi tư chi, viết: Ngã thụ kì bất tường 孰 將 受 其 不 祥 . 大 王 俯 仰 而 思 之 , 曰 : 我 受 其 不 祥 (Lỗ vấn 魯 問 ) Ai sẽ chịu điều chẳng lành đó? Đại vương cúi đầu ngẩng đầu suy nghĩ, nói: Ta chịu điều chẳng lành đó. ♦Chớp mắt, khoảng thời gian rất ngắn. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Khứ thử nhược phủ ngưỡng, Như hà tự cửu thu 去 此 若 俯 仰 , 如 何 似 九 秋 (Vịnh hoài 詠 懷 ) Đi mới đó dường trong một chớp mắt, Sao mà tựa như đã bao nhiêu mùa thu. ♦Cử chỉ động tác, thái độ, phản ứng. ◇Sử Kí 史 記 : Vị cảm ngôn nội, tiên ngôn ngoại sự, dĩ quan Tần vương chi phủ ngưỡng 未 敢 言 內 , 先 言 外 事 , 以 觀 秦 王 之 俯 仰 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范 雎 蔡 澤 傳 ) Chưa dám nói việc nội bộ, chỉ nói việc đối ngoại trước để dò xem thái độ của Tần vương như thế nào." }, { "id": "5945", "hanviet": "俯仰之間 phủ ngưỡng chi gian", "nghia": "Trong khoảng một thời gian rất ngắn, trong chớp mắt. Ý nói khoảng thời gian rất ngắn ngủi. ◎Như: phủ ngưỡng chi gian, dĩ thành trần tích 俯 仰 之 間 , 已 成 陳 跡 trong chớp mắt đã thành dấu vết xưa." }, { "id": "5946", "hanviet": "倒屣迎之 đảo tỉ nghênh chi", "nghia": "Xỏ giày ngược ra nghênh đón. Vì tình cảm nồng hậu, vội vàng ra nghênh tiếp khách, mà đi giày ngược (Vương Xán truyện 王 粲 傳 ). § Cũng nói: đảo lí tương nghênh 倒 履 相 迎 ." }, { "id": "5947", "hanviet": "倒履相迎 đảo lí tương nghênh", "nghia": "§ Xem đảo tỉ nghênh chi 倒 屣 迎 之 ." }, { "id": "5948", "hanviet": "倒帳 đảo trướng", "nghia": "Thiếu nợ không trả. ◎Như: đảo trướng quyển đào 倒 帳 捲 逃 . ♦Tiền nợ không đòi lại được. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Huống thả cáo đích hựu thị nhị thập đa vạn đích đảo trướng, bất tiêu thuyết nguyên cáo thị cá phú ông 況 且 告 的 又 是 二 十 多 萬 的 倒 帳 , 不 消 說 原 告 是 個 富 翁 (Đệ thất hồi). ♦§ Cũng viết là đảo trướng 倒 賬 ." }, { "id": "5949", "hanviet": "倒戈 đảo qua", "nghia": "Trở giáo, làm phản. ☆Tương tự: bội bạn 背 叛 , phản bạn 反 叛 , đầu hàng 投 降 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chúng tặc kiến Trình Viễn Chí bị trảm, giai đảo qua nhi tẩu 眾 賊 見 程 遠 志 被 斬 , 皆 倒 戈 而 走 (Đệ nhất hồi 第 一 回 ) Quân giặc thấy Trình Viễn Chí bị chém, đều vác ngược giáo ù té chạy." }, { "id": "5950", "hanviet": "倒楣 đảo mi", "nghia": "Vận khí không tốt, gặp sự không thuận lợi. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tha quật khai Tống lăng, yếu bả nhân cốt hòa trư cẩu cốt đồng mai tại nhất khởi, dĩ sử Tống thất đảo mi 他 掘 開 宋 陵 , 要 把 人 骨 和 豬 狗 骨 同 埋 在 一 起 , 以 使 宋 室 倒 楣 (Hoa biên văn học 花 邊 文 學 , Thanh minh thì tiết 清 明 時 節 )." }, { "id": "5951", "hanviet": "倒裝 đảo trang", "nghia": "Đặt câu văn ngược với cách nói thông thường, vì một nhu cầu văn pháp nào đó. Thí dụ: trong bài Sơn cư thu minh 山 居 秋 暝 của ◇Vương Duy 王 維 : Trúc huyên quy hoán nữ, Liên động há ngư chu 竹 喧 歸 浣 女 , 蓮 動 下 漁 舟 là đảo trang của Trúc huyên hoán nữ quy, Liên động ngư chu há 竹 喧 浣 女 歸 , 蓮 動 漁 舟 下 ." }, { "id": "5952", "hanviet": "倒閉 đảo bế", "nghia": "Phá sản, đóng cửa tiệm. ☆Tương tự: đảo trướng 倒 帳 ." }, { "id": "5953", "hanviet": "倔強 quật cường", "nghia": "Cứng cỏi mạnh mẽ, không chịu phục. § Cũng viết là quật cường 倔 彊 ." }, { "id": "5954", "hanviet": "來歷 lai lịch", "nghia": "Nguồn gốc, xuất xứ. ♦Lí do, nguyên nhân. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngô Dụng đạo: \"Kí một hữu quan ti cấm trị, như hà tuyệt bất cảm khứ?\" Nguyễn Tiểu Ngũ đạo: \"Nguyên lai giáo thụ bất tri lai lịch, thả hòa giáo thụ thuyết tri.\" 吳 用 道 : \" 既 沒 有 官 司 禁 治 , 如 何 絕 不 敢 去 ?\" 阮 小 五 道 : \" 原 來 教 授 不 知 來 歷 , 且 和 教 授 說 知 .\" (Đệ thập ngũ hồi) Ngô Dụng nói: \"Nếu không phải là quan cấm, thì sao lại không dám đi?\" Nguyễn Tiểu Ngũ nói: \"Số là giáo thụ không biết nguyên do, để xin nói cho giáo thụ biết.\" ♦Kinh lịch, từng trải. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Vấn tha lai lịch, tha ngôn hữu thần thông, hội biến hóa, hựu giá cân đẩu vân, nhất khứ thập vạn bát thiên lí 問 他 來 歷 , 他 言 有 神 通 , 會 變 化 , 又 駕 觔 斗 雲 , 一 去 十 萬 八 千 里 (Đệ bát hồi) Hỏi lai lịch, nó nói có phép thần thông, biết biến hóa, lại có phép cân đẩu vân, đi một cái mười vạn tám ngàn dặm. ♦Bối cảnh, hoàn cảnh." }, { "id": "5955", "hanviet": "倔起 quật khởi", "nghia": "Nổi dậy, trổi hơn cả. ♦Cũng viết là quật khởi 崛 起 ." }, { "id": "5956", "hanviet": "倘或 thảng hoặc", "nghia": "Hoặc giả, nếu mà. ☆Tương tự: giả sử 假 使 , như quả 如 果 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thảng hoặc bị nhãn tật thủ khoái đích nã liễu tống quan, như chi nại hà? 倘 或 被 眼 疾 手 快 的 拿 了 送 官 , 如 之 奈 何 ? (Đệ tứ thập tam hồi) Nếu mà bị người nhanh mắt lẹ tay bắt giải lên quan thì anh tính sao?" }, { "id": "5957", "hanviet": "候補 hậu bổ", "nghia": "Đợi có chỗ khuyết để được bổ dụng." }, { "id": "5958", "hanviet": "候鳥 hậu điểu", "nghia": "Loài chim di chuyển theo mùa, như chim nhạn, chim én (tiếng Pháp: oiseaux migrateurs)." }, { "id": "5959", "hanviet": "倚勢 ỷ thế", "nghia": "Dựa vào thế lực lấn ép người khác." }, { "id": "5960", "hanviet": "倚恃 ỷ thị", "nghia": "Dựa vào người khác. ♦Cậy mình, hợm mình. ♦☆Tương tự: ỷ trượng 倚 仗 ." }, { "id": "5961", "hanviet": "倚賴 ỷ lại", "nghia": "Nương tựa, trông cậy vào. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tào thừa tướng nãi quốc chi đại thần, triều đình sở ỷ lại, công hà xuất thử ngôn? 曹 丞 相 乃 國 之 大 臣 , 朝 廷 所 倚 賴 , 公 何 出 此 言 ? (Đệ nhị thập hồi) Tào thừa tướng là đại thần quốc gia, triều đình trông cậy vào cả, sao ông dám nói thế?" }, { "id": "5962", "hanviet": "倚重 ỷ trọng", "nghia": "Nương tựa, nhờ cậy. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Nhượng Năng tư tinh mẫn, phàm hào lệnh hành hạ, xử sự trị cơ, vô sở di toán, đế ỷ trọng chi 讓 能 思 精 敏 , 凡 號 令 行 下 , 處 事 值 機 , 無 所 遺 算 , 帝 倚 重 之 (Đỗ Nhượng Năng truyện 杜 讓 能 傳 )." }, { "id": "5963", "hanviet": "倚門 ỷ môn", "nghia": "Tựa cửa. Chỉ cha mẹ mong con. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Nhữ triêu xuất nhi vãn lai, tắc ngô ỷ môn nhi vọng; nhữ mộ xuất nhi bất hoàn, tắc ngô ỷ lư nhi vọng 女 朝 出 而 晚 來 , 則 吾 倚 門 而 望 ; 女 暮 出 而 不 還 , 則 吾 倚 閭 而 望 (Tề sách lục 齊 策 六 ) Con sớm ra đi mà chiều trở về, thì ta tựa cửa mà trông; chiều ra đi mà không về, thì ta tựa cửa mà ngóng. ♦Dựa cửa trông đợi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cương chí xuyên đường môn tiền, chỉ kiến Tập Nhân ỷ môn lập tại na lí, nhất kiến Bảo Ngọc hồi lai, đôi hạ tiếu lai 剛 至 穿 堂 門 前 , 只 見 襲 人 倚 門 立 在 那 裡 , 一 見 寶 玉 回 來 , 堆 下 笑 來 (Đệ nhị tam hồi). ♦Xưa chỉ kĩ nữ đón khách. § Xem thêm: ỷ môn mại tiếu 倚 門 賣 笑 ." }, { "id": "5964", "hanviet": "倚門賣笑 ỷ môn mại tiếu", "nghia": "Dựa cửa mà bán nụ cười. Chỉ con gái làm nghề mại dâm." }, { "id": "5965", "hanviet": "唱籍 xướng tịch", "nghia": "Theo danh sách mà gọi tên, điểm danh." }, { "id": "5966", "hanviet": "倡義 xướng nghĩa", "nghia": "Khởi đầu nghĩa cử. ♦Khởi nghĩa." }, { "id": "5967", "hanviet": "酬唱 thù xướng", "nghia": "Lấy thi từ đối đáp xướng họa với nhau. ◇Trịnh Cốc 鄭 谷 : Tích tuyết hạng thâm thù xướng dạ, Lạc hoa tường cách tiếu ngôn thì 積 雪 巷 深 酬 唱 夜 , 落 花 牆 隔 笑 言 時 (Hữu tỉnh bổ khuyết trương mậu xu 右 省 補 闕 張 茂 樞 )." }, { "id": "5968", "hanviet": "倡隨 xướng tùy", "nghia": "Xem phu xướng phụ tùy 夫 倡 婦 隨 ." }, { "id": "5969", "hanviet": "夫倡婦隨 phu xướng phụ tùy", "nghia": "§ Cũng viết là: 夫 唱 婦 隨 . ♦Chồng đề xướng vợ làm theo. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tú tài, nhĩ chẩm sanh giá bàn thuyết, khởi bất văn phu xướng phụ tùy dã a 秀 才 , 你 怎 生 這 般 說 , 豈 不 聞 夫 唱 婦 隨 也 呵 ( 舉 案 齊 眉 , Đệ tam chiệp). ♦ Chỉ vợ chồng hòa mục. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nữ nhi lạc, phu xướng phụ tùy chân hòa hợp 女 兒 樂 , 夫 唱 婦 隨 真 和 合 (Đệ nhị bát hồi) Gái này vui, xướng tùy chồng vợ sánh đôi thuận hòa." }, { "id": "5970", "hanviet": "婕妤 tiệp dư", "nghia": "Chức nữ quan có từ đời Hán, vị ngang với bậc thượng khanh 上 卿 , tước ngang với liệt hầu 列 侯 . Cũng viết là tiệp dư 倢 伃 ." }, { "id": "5971", "hanviet": "班婕妤 ban tiệp dư", "nghia": "Nữ quan trong cung vua Hán Thành Đế 漢 成 帝 , hiền tài thông biện. Sau bị thất sủng, làm thi phú tự thương cực kì ai oán. ◇Ban Tiệp Dư 班 婕 妤 : Kiểu khiết như sương tuyết 皎 潔 如 霜 雪 (Oán ca hành 怨 歌 行 ) Trong sạch như sương tuyết." }, { "id": "5972", "hanviet": "訪古 phỏng cổ", "nghia": "Tìm tòi cổ tích. ◇Tống sử 宋 史 : Du danh sơn đại xuyên, sưu kì phóng cổ 游 名 山 大 川 , 搜 奇 訪 古 (Trịnh Tiều truyện 鄭 樵 傳 ) Đi thăm núi nổi tiếng, xem sông lớn, sưu tầm sự vật lạ, tìm tòi cổ tích." }, { "id": "5973", "hanviet": "仿照 phỏng chiếu", "nghia": "Noi theo, dựa theo cái có sẵn. ♦☆Tương tự: phỏng hiệu 仿 效 , phỏng chế 仿 製 , phỏng tạo 仿 造 , chiếu dạng 照 樣 ." }, { "id": "5974", "hanviet": "仿造 phỏng tạo", "nghia": "Theo kiểu mà làm." }, { "id": "5975", "hanviet": "値價 trị giá", "nghia": "Đánh giá. ♦Đáng giá." }, { "id": "5976", "hanviet": "倥侗 không đồng", "nghia": "Ngu ngơ, không biết gì, chẳng hiểu gì cả, mù mù mịt mịt. § Cũng viết là không đồng 空 侗 ." }, { "id": "5977", "hanviet": "倦勤 quyện cần", "nghia": "Chán lo liệu việc triều chính. Sau thường chỉ sự ở ngôi vị cao mà xin từ quan. ◇Thư Kinh 書 經 : Trẫm trạch đế vị, tam thập hữu tam tải, mạo kì quyện ư cần 朕 宅 帝 位 , 三 十 有 三 載 , 耄 期 倦 於 勤 (Đại Vũ mô 大 禹 謨 ) Trẫm ở ngôi vua đã ba mươi ba năm, nay già yếu mệt mỏi, chán việc triều chính rồi." }, { "id": "5978", "hanviet": "倦遊 quyện du", "nghia": "§ Cũng viết là quyện du 倦 游 . ♦Chán ngán mệt mỏi việc làm quan. ◇Quách Thoán 郭 彖 : Bì Lăng Tiết Quý Thành Nguyên công, Thiệu Hưng Ất Mão đăng khoa, tái vi ấp lệnh, bất năng thoát tuyển, thì ý quyện du, nãi thỉnh ư triều nhi quy 毘 陵 薛 季 成 元 功 , 紹 興 乙 卯 登 科 , 再 為 邑 令 , 不 能 脫 選 , 時 意 倦 游 , 乃 請 於 朝 而 歸 (Khuê xa chí 睽 車 志 , Quyển ngũ). ♦Chán ngán sự bạt thiệp bôn ba. ◇Diêu Tích Quân 姚 錫 鈞 : Kim nhật quyện du duyên để sự, Sương phong xuy diện đối Tây Sơn 今 日 倦 遊 緣 底 事 , 霜 風 吹 面 對 西 山 (Thu vọng 秋 望 )." }, { "id": "5979", "hanviet": "倦飛鳥 quyện phi điểu", "nghia": "Con chim bay mỏi. Nghĩa bóng: Làm quan phương xa nhớ nhà. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Điểu quyện phi nhi tri hoàn 鳥 倦 飛 而 知 還 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Chim bay mỏi biết tìm về." }, { "id": "5980", "hanviet": "倫常 luân thường", "nghia": "Đạo thường cư xử giữa con người. Đặc chỉ luân lí đạo đức dưới xã hội ngày xưa, tức ngũ luân 五 倫 , gồm năm quan hệ đạo thường không thể thay đổi: quân thần 君 臣 , phụ tử 父 子 , phu phụ 夫 婦 , huynh đệ 兄 弟 , bằng hữu 朋 友 ." }, { "id": "5981", "hanviet": "倫理 luân lí", "nghia": "Lẽ thường nhân luân đạo đức, chỉ các loại chuẩn tắc về đạo đức trong sự cư xử giữa con người với nhau. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Chánh gia chi đạo tại ư chánh luân lí, đốc ân nghĩa 正 家 之 道 在 於 正 倫 理 , 篤 恩 義 (Quyển thất thập nhị). ♦Điều lí của sự vật, mạch lạc. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Độc sử đương quan đại luân lí, đại cơ hội, đại trị loạn đắc thất 讀 史 當 觀 大 倫 理 , 大 機 會 , 大 治 亂 得 失 (Quyển thập nhất, Độc thư pháp hạ 讀 書 法 下 ) Đọc sử phải xem xét những thứ tự mạch lạc lớn, những then chốt lớn, những sự yên loạn được mất lớn." }, { "id": "5982", "hanviet": "偃仰 yển ngưỡng", "nghia": "☆Tương tự: phủ ngưỡng 俯 仰 ." }, { "id": "5983", "hanviet": "偃臥 yển ngọa", "nghia": "Nằm ngửa." }, { "id": "5984", "hanviet": "偃息 yển tức", "nghia": "Thôi, nghỉ." }, { "id": "5985", "hanviet": "偃戈 yển qua", "nghia": "Ngừng việc chiến tranh." }, { "id": "5986", "hanviet": "偃旗息鼓 yển kì tức cổ", "nghia": "Xếp cờ im trống. Đem quân đi ngầm, không để lộ hành tung. ♦Thu quân ngừng chiến. ◇Dương Sóc 楊 朔 : Địch nhân đương vãn thượng tựu yển kì tức cổ, đào đắc vô ảnh vô tung 敵 人 當 晚 上 就 偃 旗 息 鼓 , 逃 得 無 影 無 蹤 (Tây giang nguyệt 西 江 月 , Tỉnh cương san tả hoài chi nhị 井 岡 山 寫 懷 之 二 ). ♦Tỉ dụ âm thầm chấm dứt hành động. ♦§ Cũng nói yểm kì tức cổ 掩 旗 息 鼓 hay yển kì ngọa cổ 偃 旗 臥 鼓 ." }, { "id": "5987", "hanviet": "偃月 yển nguyệt", "nghia": "Vầng trăng khuyết, hình vòng cung. ♦Hình bán nguyệt." }, { "id": "5988", "hanviet": "偃月刀 yển nguyệt đao", "nghia": "Cây đao lưỡi cong hình trăng khuyết." }, { "id": "5989", "hanviet": "偃武修文 yển vũ tu văn", "nghia": "Ngừng võ bị, sửa sang văn hóa. ★Tương phản: cùng binh độc vũ 窮 兵 黷 武 ." }, { "id": "5990", "hanviet": "偃草 yển thảo", "nghia": "Cỏ nằm rạp xuống. ◇Luận Ngữ 論 語 : Quân tử chi đức phong, tiểu nhân chi đức thảo, thảo thượng chi phong tất yển 君 子 之 德 風 , 小 人 之 德 草 , 草 上 之 風 必 偃 (Nhan Uyên 顏 淵 ) Đức hạnh của người quân tử (người trị dân) như gió, mà đức hạnh của dân như cỏ. Gió thổi thì cỏ tất rạp xuống. Nghĩa bóng: Dân chúng đã được cảm hóa." }, { "id": "5991", "hanviet": "偃蹇 yển kiển", "nghia": "Ngạo mạn, kiêu ngạo. ♦Đứng cao. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Vọng Dao Đài chi yển kiển hề, kiến Hữu Tung chi dật nữ 望 瑤 臺 之 偃 蹇 兮 , 見 有 娀 之 佚 女 (Li Tao 離 騷 ) Nhìn về phía Dao Đài thấy ánh sáng trên cao hề, thấy người con gái đẹp ở nước Hữu Tung. ♦Nằm yên, an ngọa. ♦Uốn khúc. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Xà long yển kiển 蛇 龍 偃 蹇 (Quyển thất) Rắn rồng uốn khúc. ♦Khốn đốn, lận đận, thất chí. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thiếu phụ tài danh, niên nhị thập dư, do yển kiển 少 負 才 名 , 年 二 十 余 , 猶 偃 蹇 (Liên Thành 連 城 ) Lúc trẻ đã cậy tài danh, năm hơn hai mươi tuổi, còn lận đận. ♦Gian nan, trắc trở, không thông suốt." }, { "id": "5992", "hanviet": "假使 giả sử", "nghia": "Nếu như, như quả. ◇Sử Kí 史 記 : Giả sử thần đắc đồng hàng ư Cơ Tử, khả dĩ hữu bổ ư sở hiền chi chủ, thị thần chi đại vinh dã, thần hữu hà sỉ? 假 使 臣 得 同 行 於 箕 子 , 可 以 有 補 於 所 賢 之 主 , 是 臣 之 大 榮 也 , 臣 有 何 恥 ? (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范 雎 蔡 澤 傳 ) Nếu như thần được ngang hàng với Cơ Tử, mà lại có thể giúp ích cho vị vua mình biết là hiền, thì đó thực là một vinh hạnh lớn cho thần rồi, thần có gì lấy làm xấu hổ? ♦Dù, cho dù, dẫu đến. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Giả sử Tô Tần, Trương Nghi, Lục Giả, Lịch Sanh phục xuất, khẩu tự huyền hà, thiệt như lợi nhận, an năng động ngã tâm tai! 假 使 蘇 秦 , 張 儀 , 陸 賈 , 酈 生 復 出 , 口 似 懸 河 , 舌 如 利 刃 , 安 能 動 我 心 哉 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Dẫu đến Tô Tần, Trương Nghi, Lục Giả, Lịch Sinh có sống lại, miệng nói như nước, lưỡi sắc như dao, cũng không lay chuyển được lòng ta!" }, { "id": "5993", "hanviet": "假借 giả tá", "nghia": "Vay, mượn. ◇Lương Thư 梁 書 : Gia bần vô thư, thường khi khu tòng nhân giả tá 家 貧 無 書 , 常 崎 嶇 從 人 假 借 (Văn học truyện 文 學 傳 , Nhậm Hiếu Cung 任 孝 恭 ). ♦Dựa vào, bằng tá. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Mỗi lãm tiền đại ngoại thích tân khách, giả tá uy quyền, khinh bạc tông đồng, chí hữu trọc loạn phụng công, vi nhân hoạn khổ 每 覽 前 代 外 戚 賓 客 , 假 借 威 權 , 輕 薄 謥 詷 , 至 有 濁 亂 奉 公 , 為 人 患 苦 (Hòa Hi Đặng Hoàng Hậu kỉ 和 熹 鄧 皇 后 紀 ). ♦Khoan dung. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Bắc man di chi bỉ nhân, vị thường kiến thiên tử, cố chấn triệp, nguyện đại vương thiểu giả tá chi 北 蠻 夷 之 鄙 人 , 未 嘗 見 天 子 , 故 振 慴 , 願 大 王 少 假 借 之 (Yên sách tam 燕 策 三 ). ♦Trao cho, cấp cho. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Thần cố tri đương kim tại vị đa phi kì nhân, sảo giả tá chi quyền nhi bất nhất nhất dĩ pháp thúc phược chi, tắc phóng tứ nhi vô bất vi 臣 故 知 當 今 在 位 多 非 其 人 , 稍 假 借 之 權 而 不 一 一 以 法 束 縛 之 , 則 放 恣 而 無 不 為 (Thướng Nhân Tông Hoàng Đế ngôn sự thư 上 仁 宗 皇 帝 言 事 書 ). ♦Phân biệt, khu biệt. ◇Tang Thế Xương 桑 世 昌 : Tham chánh Tô Dịch Giản gia hữu mô bổn《Lan đình》, mặc thải tiên nùng, chỉ sắc vi tử, dữ Đường triều thạch bổn vô tương giả tá, cái danh thủ truyền tháp dã 參 政 蘇 易 簡 家 有 摹 本 《 蘭 亭 》, 墨 彩 鮮 濃 , 紙 色 微 紫 , 與 唐 朝 石 本 無 相 假 借 , 蓋 名 手 傳 搨 也 (Lâm mô 臨 摹 ). ♦Giả thác, giả mạo. ◇Hồ Ứng Lân 胡 應 麟 : Tử chư gia ngữ dĩ giải《 Đạo đức kinh》, phàm xưng Lão Tử, giai giả tá chi từ 子 諸 家 語 以 解 《 道 德 經 》, 凡 稱 老 子 , 皆 假 借 之 詞 (Thiếu thất san phòng bút tùng 少 室 山 房 筆 叢 , Đan duyên tân lục nhất 丹 鉛 新 錄 一 ). ♦Một lối trong lục thư 六 書 của Trung Hoa, tức là mượn một chữ mà dùng với nghĩa khác." }, { "id": "5994", "hanviet": "假冒 giả mạo", "nghia": "Làm giả làm như thật." }, { "id": "5995", "hanviet": "假名 giả danh", "nghia": "Lấy danh nghĩa của người khác. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hựu bốc giả Vương Lang, giả danh nhân nghệ, khu tập ô hợp chi chúng, toại chấn Yên, Triệu chi địa 又 卜 者 王 郎 , 假 名 因 埶 , 驅 集 烏 合 之 眾 , 遂 震 燕 趙 之 地 (Bi Đồng truyện 邳 彤 傳 ). ♦Tên giả. § Còn gọi là: hóa danh 化 名 . ◎Như: tha vi liễu đào tị cảnh phương đích truy tập, ư thị sử dụng giả danh dĩ yểm nhân nhĩ mục 他 為 了 逃 避 警 方 的 追 緝 , 於 是 使 用 假 名 以 掩 人 耳 目 nó vì trốn tránh cảnh sát truy nã, nên dùng tên giả để che tai mắt người ta. ♦Hư danh, danh hão. ◎Như: nhân sanh tại thế bất quá sổ thập hàn thử, hà tất vi không phiếm đích giả danh nhi cấp cấp toản doanh 人 生 在 世 不 過 數 十 寒 暑 , 何 必 為 空 泛 的 假 名 而 汲 汲 鑽 營 . ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Các pháp trên thế gian đều do khái niệm, ngôn ngữ mà thành, không có thể tính chân thật. ◇Huệ Năng 慧 能 : Tự thức bổn tâm, tự kiến bổn tính, tức vô sai biệt, sở dĩ lập đốn tiệm chi giả danh 自 識 本 心 , 自 見 本 性 , 即 無 差 別 , 所 以 立 頓 漸 之 假 名 (Lục Tổ đàn kinh 六 祖 壇 經 , Định tuệ phẩm 定 慧 品 ). ♦Chữ cái (tự mẫu 字 母 ) dùng trong văn tự Nhật Bản gọi là giả danh 假 名 . § Mượn dùng chữ Hán khải thư 楷 書 gọi là phiến giả danh 片 假 名 , mượn dùng thảo thư 草 書 gọi là bình giả danh 平 假 名 ." }, { "id": "5996", "hanviet": "假如 giả như", "nghia": "Như là, như quả. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Tiền vi nhân, hậu vi quả; tác giả vi nhân, thụ giả vi quả. Giả như chủng qua đắc qua, chủng đậu đắc đậu, chủng thị nhân, đắc thị quả 前 為 因 , 後 為 果 ; 作 者 為 因 , 受 者 為 果 . 假 如 種 瓜 得 瓜 , 種 荳 得 荳 , 種 是 因 , 得 是 果 (Quyển nhị cửu, Nguyệt Minh hòa thượng độ Liễu Thúy 月 明 和 尚 度 柳 翠 ). ♦Mặc dù, dù cho. § Cũng như túng sử 縱 使 . ◇Đổng tây sương 董 西 廂 : Tâm thượng hữu như đao thứ, giả như hoạt đắc hựu hà vi, uổng nhạ vạn nhân xi 心 上 有 如 刀 刺 , 假 如 活 得 又 何 為 , 枉 惹 萬 人 嗤 (Quyển bát). ♦Ví như, thí như." }, { "id": "5997", "hanviet": "假子 giả tử", "nghia": "Con nuôi, dưỡng tử, nghĩa tử. ♦Con của chồng hoặc vợ trước." }, { "id": "5998", "hanviet": "假定 giả định", "nghia": "Như quả. ♦☆Tương tự: giả thiết 假 設 ." }, { "id": "5999", "hanviet": "假山 giả sơn", "nghia": "Hòn non bộ, núi giả để làm cảnh." }, { "id": "6000", "hanviet": "假手 giả thủ", "nghia": "Mượn sức người khác để đạt được mục đích của mình. ◇Tùy Thư 隋 書 : Chí ư công tư văn hàn, vị thường giả thủ 至 於 公 私 文 翰 , 未 嘗 假 手 (Lưu Huyễn truyện 劉 炫 傳 ). ♦Chỉ người làm văn thay người khác (thời đại khoa cử). ◇Trương Trạc 張 鷟 : Tuyển ti khảo luyện, tổng thị giả thủ mạo danh, thế gia chúc thỉnh 選 司 考 練 , 總 是 假 手 冒 名 , 勢 家 囑 請 (Triêu dã thiêm tái 朝 野 僉 載 , Quyển nhất)." }, { "id": "6001", "hanviet": "假托 giả thác", "nghia": "Bịa đặt ra, hư cấu. ◇Tùy Thư 隋 書 : Hoặc biến loạn âm dương, khúc thành quân dục, hoặc giả thác thần quái, huỳnh hoặc dân tâm 或 變 亂 陰 陽 , 曲 成 君 欲 , 或 假 托 神 怪 , 熒 惑 民 心 (Nghệ thuật truyện 藝 術 傳 , Tự 序 ). ♦Lấy danh nghĩa, giả mạo, ngụy thác. ♦Mượn (chuyện), y thác. ◎Như: ngụ ngôn thông thường giả thác cố sự lai thuyết minh tố nhân xử sự đích đạo lí 寓 言 通 常 假 托 故 事 來 說 明 做 人 處 事 的 道 理 ngụ ngôn thường là mượn chuyện để nói về đạo lí ở đời. ♦Mượn cớ, lấy lí do. ◎Như: tha giả thác gia lí hữu sự, bất lai 他 假 托 家 裡 有 事 , 不 來 anh ấy lấy cớ nhà có việc nên không đến. ♦§ Cũng viết là giả thác 假 託 ." }, { "id": "6002", "hanviet": "假期 giá kì", "nghia": "Thời gian nghỉ việc. ★Tương phản: hàn giá 寒 假 . ♦Ngày nghỉ. ◇ 朱 元 璋 傳 : (Chu Nguyên Chương) mỗi thiên thiên bất lượng tựu khởi sàng bạn công, phê duyệt công văn, nhất trực đáo thâm dạ, một hữu hưu tức, một hữu giá kì ( 朱 元 璋 ) 每 天 天 不 亮 就 起 床 辦 公 , 批 閱 公 文 , 一 直 到 深 夜 , 沒 有 休 息 , 沒 有 假 期 (Đệ bát chương tam 第 八 章 三 )" }, { "id": "6003", "hanviet": "假父 giả phụ", "nghia": "Cha nuôi, dưỡng phụ." }, { "id": "6004", "hanviet": "假裝 giả trang", "nghia": "☆Tương tự: mạo sung 冒 充 , giả mạo 假 冒 , giả sung 假 充 , sung tác 充 作 . ♦Giả bộ, làm ra vẻ. § Cố ý làm động tác, biểu hiện bề ngoài để che giấu chân tướng hoặc ý đồ thật. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tần Chung sấn thử hòa Hương Liên tễ mi lộng nhãn, đệ ám hiệu nhi, nhị nhân giả trang xuất tiểu cung, tẩu đáo hậu viện thuyết tư kỉ thoại 秦 鐘 趁 此 和 香 憐 擠 眉 弄 眼 , 遞 暗 號 兒 , 二 人 假 裝 出 小 恭 , 走 到 後 院 說 私 己 話 (Đệ cửu hồi) Tần Chung thừa dịp liền đầu mày khóe mắt với Hương Liên. Hai người ra hiệu với nhau giả cách đi tiểu, chạy ra sau nhà trò chuyện." }, { "id": "6005", "hanviet": "假設 giả thiết", "nghia": "Như quả, giả định. ◇Hán Thư 漢 書 : Giả thiết bệ hạ cư Tề Hoàn chi xứ, tương bất hợp chư hầu nhi khuông thiên hạ hồ? 假 設 陛 下 居 齊 桓 之 處 , 將 不 合 諸 侯 而 匡 天 下 乎 ? (Giả Nghị truyện 賈 誼 傳 ). ♦Không tưởng, hư cấu. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Đồ xa sô linh giai giả thiết, trước nhãn tế khán quân vật ngộ 塗 車 芻 靈 皆 假 設 , 著 眼 細 看 君 勿 誤 (Tần thiểu du hạ phát thủ tiến thứ vận 秦 少 游 賀 發 首 薦 次 韻 ). ♦Thay để làm, mượn làm. ◇Tần Quan 秦 觀 : Dục nhân thử thắng cao cấu các, giả thiết tượng tự khai quần ngu 欲 因 此 勝 高 構 閣 , 假 設 象 似 開 群 愚 (Bồi lí công trạch quan kim địa phật nha 陪 李 公 擇 觀 金 地 佛 牙 ). ♦Dữ kiện, điều kiện được chấp nhận trước là đúng, gọi là giả thiết 假 設 , rồi căn cứ vào đó chứng minh một định lí hay lí thuyết (tiếng Pháp: hypothèse). ♦Trong khoa học thực nghiệm, để giải thích một hiện tượng, nhà khoa học phát biểu một đề nghị, gọi là giả thiết 假 設 , trước khi khảo nghiệm kiểm chứng (tiếng Pháp: hypothèse)." }, { "id": "6006", "hanviet": "假說 giả thuyết", "nghia": "Giải thích tạm cho một hiện tượng, sự việc nào đó, nhưng chưa được chứng minh kiểm nghiệm." }, { "id": "6007", "hanviet": "假面 giả diện", "nghia": "Cái mặt nạ." }, { "id": "6008", "hanviet": "偉人 vĩ nhân", "nghia": "Người có tài đức sự nghiệp lớn lao. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thử tam công giả, nãi nhất đại chi vĩ nhân dã, hậu thế đãi nan kế hĩ 此 三 公 者 , 乃 一 代 之 偉 人 也 , 後 世 殆 難 繼 矣 (Chung Dao truyện 鍾 繇 傳 ). ♦☆Tương tự: hiền nhân 賢 人 , thánh nhân 聖 人 . ♦★Tương phản: phàm nhân 凡 人 , thường nhân 常 人 , dong nhân 庸 人 ." }, { "id": "6009", "hanviet": "偉才 vĩ tài", "nghia": "Tài năng trác việt. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Nhân) niên thập tam năng thông Thi, Dịch, Xuân Thu, bác học hữu vĩ tài ( 駰 ) 年 十 三 能 通 詩 , 易 , 春 秋 , 博 學 有 偉 才 (Thôi Nhân truyện 崔 駰 傳 ) (Thôi Nhân) lên mười ba tuổi đã thông hiểu các kinh Thi, Dịch và Xuân Thu, học rộng và có tài năng trác việt. ♦Người có tài năng trác việt." }, { "id": "6010", "hanviet": "偉業 vĩ nghiệp", "nghia": "Sự nghiệp to lớn, công tích vĩ đại. ◎Như: phong công vĩ nghiệp 豐 功 偉 業 ." }, { "id": "6011", "hanviet": "偉氣 vĩ khí", "nghia": "Chí khí to lớn, khí khái phi thường. ◇Tống Liêm 宋 濂 : Quân hầu tâm sự Hán Vũ Hầu, Vĩ khí anh thanh quán thiên tự 君 侯 心 事 漢 武 侯 , 偉 氣 英 聲 冠 千 祀 (Đề Tông Trung Giản công cáo 題 宗 忠 簡 公 誥 )." }, { "id": "6012", "hanviet": "偉觀 vĩ quan", "nghia": "Cảnh tượng lớn lao, tráng vĩ. ◇Ngô Mẫn Thụ 吳 敏 樹 : Kì văn thậm kì túng, hữu vĩ quan 其 文 甚 奇 縱 , 有 偉 觀 (Dữ Tiểu Sầm luận văn phái thư 與 筱 岑 論 文 派 書 )." }, { "id": "6013", "hanviet": "偏見 thiên kiến", "nghia": "Kiến giải không công bình, thiên lệch, phiến diện. ♦Kiến giải cố chấp. ♦☆Tương tự: thành kiến 成 見 , tư kiến 私 見 , ý kiến 意 見 ." }, { "id": "6014", "hanviet": "偕老 giai lão", "nghia": "Vợ chồng sống hòa thuận với nhau tới già. ◇Thẩm Thuyên Kì 沈 佺 期 : Giai lão hà ngôn mậu, Hương hồn sự vĩnh vi 偕 老 何 言 謬 , 香 魂 事 永 違 (Thiên quan thôi thị lang phu nhân lô thị vãn ca 天 官 崔 侍 郎 夫 人 盧 氏 輓 歌 ). ♦Mượn chỉ vợ chồng. ◇Tiền Dục 錢 昱 : Tố san đình nguyệt giác chi dung, lập giai lão vu phi chi tượng 塑 山 庭 月 角 之 容 , 立 偕 老 于 飛 之 像 (Phúc châu trùng tu trung ý vương miếu bi 福 州 重 修 忠 懿 王 廟 碑 )." }, { "id": "6015", "hanviet": "停工 đình công", "nghia": "Ngừng làm việc, bãi công." }, { "id": "6016", "hanviet": "停戰 đình chiến", "nghia": "Ngừng chiến. ☆Tương tự: tẩm binh 寢 兵 , tức binh 息 兵 , hưu chiến 休 戰 . ◎Như: lưỡng quốc hiệp nghị đình chiến 兩 國 協 議 停 戰 ." }, { "id": "6017", "hanviet": "停止 đình chỉ", "nghia": "Thôi, ngừng lại, không tiến hành nữa. ◎Như: chánh phủ đình chỉ trưng thu diêm thuế 政 府 停 止 徵 收 鹽 稅 ." }, { "id": "6018", "hanviet": "停水 đình thủy", "nghia": "Nước đọng, nước tù hãm. ♦Vì tật bệnh làm cho nước ứ đọng trong cơ thể. ♦Ngưng cung cấp nước. ◎Như: minh nhật đại tu thủy quản, toàn thiên đình thủy 明 日 大 修 水 管 , 全 天 停 水 ngày mai sửa chữa ống dẫn nước, cả ngày ngưng cung cấp nước." }, { "id": "6019", "hanviet": "停泊 đình bạc", "nghia": "Thuyền neo tại bến. ◇Vương Khải Vận 王 闓 運 : Nhi nãi thủy cấm đình bạc, kế khai hải khẩu; sơ dĩ binh cự, kế dĩ lễ nghênh 而 乃 始 禁 停 泊 , 繼 開 海 口 ; 初 以 兵 拒 , 繼 以 禮 迎 (Trần di vụ sớ 陳 夷 務 疏 ). ♦Đậu, dừng, đình lưu. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Đề lung phục huề khạp, Ngộ thắng thì đình bạc 提 籠 復 攜 榼 , 遇 勝 時 停 泊 (San lộ ngẫu hứng 山 路 偶 興 )." }, { "id": "6020", "hanviet": "停滯 đình trệ", "nghia": "Ngưng lại, đình chỉ, bất động, vì trở ngại không tiến triển nữa. ◇Bắc sử 北 史 : Cập Bạch Diệu bị tru, Kì Lân đình trệ đa niên 及 白 曜 被 誅 , 麒 麟 停 滯 多 年 (Hàn Kì Lân truyện 韓 麒 麟 傳 )." }, { "id": "6021", "hanviet": "停版 đình bản", "nghia": "Ngừng xuất bản. ☆Tương tự: đình san 停 刊 ." }, { "id": "6022", "hanviet": "停留 đình lưu", "nghia": "Dừng lại, không tiến tới trước." }, { "id": "6023", "hanviet": "停當 đình đáng", "nghia": "Ổn thỏa, tốt đẹp cả, vừa ý. ☆Tương tự: thỏa đáng 妥 當 . ♦Xếp đặt, an bài, an trí. ♦Đặt, để, quàn (linh cữu). ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Chúng tiểu tư bả Tây Môn Khánh đài xuất, đình đáng tại đại sảnh thượng 眾 小 廝 把 西 門 慶 抬 出 , 停 當 在 大 廳 上 (Đệ thất thập cửu hồi) Bọn đày tớ khiêng (thi thể) Tây Môn Khánh ra, quàn ở phòng chính. ♦Giết chết, kết liễu. ◇Hoạt địa ngục 活 地 獄 : Nhân thị bổn quan phân phó, một nhân cảm vi, chỉ đắc như pháp đình đáng liễu tha 眾 小 廝 把 西 門 慶 抬 出 , 停 當 在 大 廳 上 (Đệ nhị thập hồi) Rồi vị quan dặn bảo, không ai dám trái lời, chỉ theo phép giết chết người đó đi. ♦Dễ chịu, khỏe khoắn, thư thích. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Ngã thân tử hữu ta bất đình đáng, lai bất đắc 我 身 子 有 些 不 停 當 , 來 不 得 (Đệ nhị bổn 第 二 本 , Đệ tam chiết) Ta trong mình không được khỏe lắm, không lại được." }, { "id": "6024", "hanviet": "停緩 đình hoãn", "nghia": "Ngừng lại, hoãn lại không tiến hành. ♦Đình trệ, chậm trễ." }, { "id": "6025", "hanviet": "停職 đình chức", "nghia": "Tạm thời đình chỉ chức vụ (và chờ xét xử đối với chức viên có hành vi trái phép)." }, { "id": "6026", "hanviet": "停食 đình thực", "nghia": "Thức ăn ứ trong dạ dày, không tiêu hóa được. § Cũng gọi là tồn thực 存 食 ." }, { "id": "6027", "hanviet": "健全 kiện toàn", "nghia": "Mạnh khỏe, khang kiện, không có khuyết tật. ◎Như: thân tâm kiện toàn 身 心 健 全 . ♦Hoàn bị, không thiếu sót gì. ◎Như: kiện toàn đích tổ chức 健 全 的 組 織 . ♦Làm cho hoàn hảo, hoàn thiện, hoàn bị. ◎Như: kiện toàn nhân cách phát triển 健 全 人 格 發 展 ." }, { "id": "6028", "hanviet": "健將 kiện tướng", "nghia": "Viên tướng anh dũng thiện chiến. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : (Lưu) Hiệp đắc thư, hỉ viết: Kiện tướng tại tây, ngô hà ưu? ( 劉 ) 洽 得 書 , 喜 曰 : 健 將 在 西 , 吾 何 憂 ? (Lí Hi liệt truyện 李 希 烈 傳 ). ♦Chỉ người tài giỏi trong một bộ môn hoặc hoạt động nào đó. ◇Đào Tằng Hựu 陶 曾 佑 : Tha như Hác Bá Thường chi hào ư thi từ, Ngu Bá Sanh chi thiện ư cổ văn, Kim Lí Tường chi quán thông kinh sử, quân túc xưng văn đàn chi kiện tướng yên 他 如 郝 伯 常 之 豪 於 詩 詞 , 虞 伯 生 之 擅 於 古 文 , 金 履 祥 之 貫 通 經 史 , 均 足 稱 文 壇 之 健 將 焉 (Trung Quốc văn học chi khái luận 中 國 文 學 之 概 論 )." }, { "id": "6029", "hanviet": "健康 kiện khang", "nghia": "Mạnh khỏe. § Sinh lí cũng như tâm lí bình thường, không tật bệnh. ☆Tương tự: khang kiện 康 健 , kiện tráng 健 壯 , cường kiện 強 健 . ★Tương phản: hư nhược 虛 弱 , suy nhược 衰 弱 , tàn phế 殘 廢 ." }, { "id": "6030", "hanviet": "健身 kiện thân", "nghia": "Làm cho thân thể khoẻ mạnh." }, { "id": "6031", "hanviet": "差遲 sai trì", "nghia": "Sai lầm. ☆Tương tự: sai thác 差 錯 , thác ngộ 錯 誤 ." }, { "id": "6032", "hanviet": "差池 sai trì", "nghia": "☆Tương tự: sai trì 差 遲 ." }, { "id": "6033", "hanviet": "側室 trắc thất", "nghia": "Nhà phụ ở bên hông nhà chính. ♦Thiếp, vợ hầu, vợ bé. ♦Đối lại với chánh thất 正 室 ." }, { "id": "6034", "hanviet": "側微 trắc vi", "nghia": "Hèn mọn, ti tiện." }, { "id": "6035", "hanviet": "側目 trắc mục", "nghia": "Nhìn nghiêng, không dám nhìn thẳng." }, { "id": "6036", "hanviet": "側耳 trắc nhĩ", "nghia": "Nghiêng tai. Nghĩa bóng: Lắng nghe." }, { "id": "6037", "hanviet": "側聞 trắc văn", "nghia": "Đứng bên mà nghe lóm." }, { "id": "6038", "hanviet": "側身 trắc thân", "nghia": "Nghiêng mình." }, { "id": "6039", "hanviet": "偵察 trinh sát", "nghia": "Dò thám. § Chỉ sự quan sát địch tình cùng những hoạt động dò xét tình huống liên quan về tác chiến. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Vị Hán trinh sát Hung Nô động tĩnh 為 漢 偵 察 匈 奴 動 靜 (Ô Hoàn truyện 烏 桓 傳 ) Dò thám động tĩnh của quân Hung Nô cho vua Hán. ♦Phiếm chỉ quan sát, xem xét." }, { "id": "6040", "hanviet": "偵探 trinh thám", "nghia": "Dò xét, dò la. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thiếp thường sử nhân trinh thám chi, hài phủ vô bất văn dã 妾 常 使 人 偵 探 之 , 諧 否 無 不 聞 也 (Bạch Thu Luyện 白 秋 練 ) Thiếp thường sai người dò la, việc tốt đẹp hay không là biết ngay. ♦Người làm việc dò xét, thám thính." }, { "id": "6041", "hanviet": "偶婚 ngẫu hôn", "nghia": "Chế độ hôn nhân theo đó một vợ lấy một chồng ( ngẫu 偶 nghĩa là đôi, cặp), không phải đa thê hoặc đa phu." }, { "id": "6042", "hanviet": "偶得 ngẫu đắc", "nghia": "Ngẫu nhiên, tình cờ mà được." }, { "id": "6043", "hanviet": "偶數 ngẫu số", "nghia": "Số chẵn, tức số chia đúng cho hai. ◎Như: 2, 4, 6, 8, 10. là những ngẫu số 偶 數 . ★Tương phản: cơ số 奇 數 ." }, { "id": "6044", "hanviet": "偶然 ngẫu nhiên", "nghia": "Tình cờ, không tính trước, không biết trước. ☆Tương tự: ngẫu nhĩ 偶 爾 . ◇Tạ Triệu Chiết 謝 肇 淛 : Quốc tộ du cửu, phi ngẫu nhiên dã 國 祚 悠 久 , 非 偶 然 也 (Ngũ tạp trở 五 雜 俎 , Địa bộ nhất 地 部 一 )." }, { "id": "6045", "hanviet": "偶爾 ngẫu nhĩ", "nghia": "Tình cờ, đôi khi. ◎Như: ngẫu nhĩ tương ngộ 偶 爾 相 遇 tình cờ gặp nhau. § Cũng viết là ngẫu nhi 偶 而 . ♦☆Tương tự: ngẫu nhiên 偶 然 , hữu thì 有 時 , vô ý 無 意 . ♦★Tương phản: mỗi thứ 每 次 , lũ lũ 屢 屢 , kinh thường 經 常 , thường thường 常 常 , thì thường 時 常 , nhất quán 一 貫 ." }, { "id": "6046", "hanviet": "偶發 ngẫu phát", "nghia": "Ngẫu nhiên phát sinh, bất chợt xảy ra. ◎Như: ngẫu phát sự kiện 偶 發 事 件 ." }, { "id": "6047", "hanviet": "偽名 ngụy danh", "nghia": "Tiếng xấu, ác danh. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Chúng sàm nhân chi tật đố hề, Bị dĩ bất từ chi ngụy danh 眾 讒 人 之 嫉 妒 兮 , 被 以 不 慈 之 偽 名 (Cửu chương 九 章 , Ai Dĩnh 哀 郢 ). ♦Giả danh, mạo danh." }, { "id": "6048", "hanviet": "偽君子 ngụy quân tử", "nghia": "Người quân tử giả mạo, làm ra vẻ người tốt để lừa gạt người khác. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Nhĩ phụ thân thị đệ nhất cá ngụy quân tử. Tha tòng tiền tựu dẫn dụ quá nhất cá hạ đẳng nhân đích cô nương 你 父 親 是 第 一 個 偽 君 子 . 他 從 前 就 引 誘 過 一 個 下 等 人 的 姑 娘 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhị mạc). ♦Tên một vở kịch của Molière (Pháp, 1622-1673): Tartuffe. Nhân vật này còn gọi là ngụy thiện giả 偽 善 者 ." }, { "id": "6049", "hanviet": "偽學 ngụy học", "nghia": "Cái học giả dối, để lừa gạt người khác." }, { "id": "6050", "hanviet": "偽書 ngụy thư", "nghia": "Sách mạo danh người xưa viết ra, không phải thật của tiền nhân truyền lại. ◇Vương Sung 王 充 : Tục truyền tế hoặc, ngụy thư phóng lưu 俗 傳 蔽 惑 , 偽 書 放 流 (Luận hành 論 衡 , Đối tác 對 作 ). ♦Ngụy tạo văn thư. ◇Sử Kí 史 記 : Lại sĩ vũ văn lộng pháp, khắc chương ngụy thư 吏 士 舞 文 弄 法 , 刻 章 偽 書 (Hóa thực truyện 貨 殖 傳 ) Quan quân múa văn loạn pháp, khắc chương mạo sách." }, { "id": "6051", "hanviet": "偽本 ngụy bổn", "nghia": "Sách hoặc bản vẽ làm giả mạo theo bản thật." }, { "id": "6052", "hanviet": "偽裝 ngụy trang", "nghia": "Giả bộ, làm ra vẻ. § Xem giả trang 假 裝 . ♦Thay đổi cách ăn mặc, bề ngoài để người ta không nhận ra mình." }, { "id": "6053", "hanviet": "偽言 ngụy ngôn", "nghia": "Nói dối, nói chuyện hư dối. ◇Vương Sung 王 充 : Thật bất dục vãng, chí động phát ngôn, thị ngụy ngôn dã 實 不 欲 往 , 志 動 發 言 , 是 偽 言 也 (Luận hành 論 衡 , Vấn Khổng 問 孔 ). ♦Lời nói giả dối, giả tạo." }, { "id": "6054", "hanviet": "偽證 ngụy chứng", "nghia": "Chứng cứ giả mạo. ♦Làm chứng giả mạo, cố ý đưa ra chứng cứ giả. ◇Pháp học tri thức thủ sách 法 學 知 識 手 冊 : Ngụy chứng giả thị hữu ý niết tạo, oai khúc, khoách đại, điên đảo sự thật tiến hành hãm hại hoặc giả bao tí, thị yếu phụ pháp luật trách nhậm đích 偽 證 者 是 有 意 捏 造 , 歪 曲 , 擴 大 , 顛 倒 事 實 進 行 陷 害 或 者 包 庇 , 是 要 負 法 律 責 任 的 (Tố tụng pháp 訴 訟 法 )." }, { "id": "6055", "hanviet": "偽造 ngụy tạo", "nghia": "Làm giả, giả tạo. ◎Như: ngụy tạo ấn tín 偽 造 印 信 ." }, { "id": "6056", "hanviet": "打扮 đả ban", "nghia": "Trang sức. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhĩ môn kiến tha chẩm sanh đả ban, hữu thậm khí giới? 你 們 見 他 怎 生 打 扮 , 有 甚 器 械 (Đệ nhị hồi) Chúng bay thấy hắn ăn mặc ra sao, cầm thứ vũ khí gì?" }, { "id": "6057", "hanviet": "冶豔 dã diễm", "nghia": "Xinh đẹp lộng lẫy. ☆Tương tự: nùng diễm 濃 豔 ." }, { "id": "6058", "hanviet": "冶容 dã dong", "nghia": "Trang điểm lộng lẫy. ◇Dịch Kinh 易 經 : Mạn tàng hối đạo, dã dong hối dâm 慢 藏 誨 盜 , 冶 容 誨 淫 (Hệ từ thượng 繫 辭 上 ) Giấu không cẩn thận là xúi giục trộm cắp, trau chuốt sắc đẹp là dụ dỗ dâm dục. ♦Dung mạo xinh đẹp." }, { "id": "6059", "hanviet": "刀兵 đao binh", "nghia": "Binh khí. ◇Sử Kí 史 記 : Tương Tử như xí, tâm động, chấp vấn đồ xí chi hình nhân, tắc Dự Nhượng, nội trì đao binh, viết: Dục vi Trí Bá báo cừu 襄 子 如 廁 , 心 動 , 執 問 塗 廁 之 刑 人 , 則 豫 讓 , 內 持 刀 兵 , 曰 : 欲 為 智 伯 報 仇 (Thứ khách truyện 刺 客 傳 , Dự Nhượng truyện 豫 讓 傳 ) Tương Tử đi tiêu, chột dạ, bắt hỏi tên tù trát nhà xí, thì ra là Dự Nhượng, trong người giắt binh khí, nói: Muốn báo thù cho Trí Bá. ♦Chiến tranh, binh sự." }, { "id": "6060", "hanviet": "刀劍 đao kiếm", "nghia": "Gươm dao, chỉ binh khí." }, { "id": "6061", "hanviet": "刀斧 đao phủ", "nghia": "Dao và búa. ♦Nghề giết trâu bò. ♦Nghề thợ mộc." }, { "id": "6062", "hanviet": "刀斧手 đao phủ thủ", "nghia": "Người giữ việc chém tội nhân." }, { "id": "6063", "hanviet": "刀傷 đao thương", "nghia": "Bị thương vì dao." }, { "id": "6064", "hanviet": "刀錐 đao chùy", "nghia": "Dao và dùi, chỉ lợi ích nhỏ nhặt." }, { "id": "6065", "hanviet": "典簿 điển bạ, điển bộ", "nghia": "Văn thư triều đình." }, { "id": "6066", "hanviet": "典制 điển chế", "nghia": "Phép tắc, luật lệ. ♦Cầm đầu, quản lí. ◇Lễ kí 禮 記 : Thiên tử chi lục công, viết thổ công, kim công, thạch công, mộc công, thú công, thảo công, điển chế lục tài 天 子 之 六 工 , 曰 土 工 , 金 工 , 石 工 , 木 工 , 獸 工 , 草 工 , 典 制 六 材 (Khúc lễ hạ 曲 禮 下 ) Lục công của thiên tử, là thổ công, kim công, thạch công, mộc công, thú công, thảo công, cai quản sáu tài nguyên." }, { "id": "6067", "hanviet": "典章 điển chương", "nghia": "Chế độ, pháp lệnh, quy chế. ♦Phép tắc, chương pháp." }, { "id": "6068", "hanviet": "典故 điển cố", "nghia": "Điển chế và thành lệ. ◇Bắc sử 北 史 : Long Chi tính hảo tiểu xảo, chí ư công gia vũ nghi, bách hí phục chế, thì hữu cải dịch, bất tuần điển cố, thì luận phi chi 隆 之 性 好 小 巧 , 至 於 公 家 羽 儀 , 百 戲 服 制 , 時 有 改 易 , 不 循 典 故 , 時 論 非 之 (Cao Long Chi truyện 高 隆 之 傳 ). ♦Điển tích. § Từ ngữ trong thơ văn dẫn dụng sự việc thời xưa hoặc có lai lịch xuất xứ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã giá hội tử tổng tưởng bất khởi thập ma điển cố xuất xứ lai 我 這 會 子 總 想 不 起 什 麼 典 故 出 處 來 (Đệ thập thất hồi) Bây giờ tôi nghĩ mãi cũng chẳng nhớ ra được điển tích nào." }, { "id": "6069", "hanviet": "典當 điển đương", "nghia": "Cầm đồ, đem đồ vật cầm thế để lấy tiền. ♦Tiệm cầm đồ. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tha tứ thập niên tiền, tại Tứ Châu đồng nhân hợp bổn khai điển đương 他 四 十 年 前 , 在 泗 州 同 人 合 本 開 典 當 (Đệ tứ thập nhất hồi) Ông ta bốn mươi năm trước, ở Tứ Châu cùng người hùn vốn mở tiệm cầm đồ." }, { "id": "6070", "hanviet": "典型 điển hình", "nghia": "Phép tắc xưa, thường quy. § Cũng viết là điển hình 典 刑 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Tuy vô lão thành nhân, Thượng hữu điển hình 雖 無 老 成 人 , 尚 有 典 刑 (Đại nhã 大 雅 , Đãng 蕩 ) Dù không có bề tôi cũ, Nhưng phép tắc xưa vẫn còn. ♦Khuôn mẫu, điển phạm. ♦Nhân vật hoặc sự kiện có đủ tính cách làm đại biểu. ◎Như: Lí Bạch thị lãng mạn phái thi nhân đích điển hình 李 白 是 浪 漫 派 詩 人 的 典 型 Lí Bạch là điển hình của những nhà thơ thuộc trường phái lãng mạn. ♦Có đủ tính cách làm đại biểu." }, { "id": "6071", "hanviet": "典儀 điển nghi", "nghia": "Điển lễ, nghi thức. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Giáo thụ đệ tử hằng ngũ bách dư nhân, mỗi xuân thu hưởng xạ, thường bị liệt điển nghi 教 授 弟 子 恆 五 百 餘 人 , 每 春 秋 饗 射 , 常 備 列 典 儀 (Lưu Côn truyện 劉 昆 傳 ) Truyền thụ đệ tử từng hơn năm trăm người, mỗi mùa trong năm làm lễ bắn tên, đầy đủ nghi thức." }, { "id": "6072", "hanviet": "典獄 điển ngục", "nghia": "Chức quan trông coi về các việc hình ngục. Phiếm chỉ quan giữ ngục." }, { "id": "6073", "hanviet": "典範 điển phạm", "nghia": "Khuôn mẫu. ☆Tương tự: mô phạm 模 範 , điển hình 典 型 , quy phạm 規 範 ." }, { "id": "6074", "hanviet": "典法 điển pháp", "nghia": "Phép tắc, khuôn phép." }, { "id": "6075", "hanviet": "典常 điển thường", "nghia": "Phép tắc thường ngày phải theo, đạo thường, thường quy." }, { "id": "6076", "hanviet": "典籍 điển tịch", "nghia": "Sổ sách, điển chương. § Cũng gọi là đồ thư 圖 書 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bách quan cung nhân, phù sách điển tịch, nhất ứng ngự dụng chi vật, tận giai phao khí 百 官 宮 人 , 符 冊 典 籍 , 一 應 御 用 之 物 , 盡 皆 拋 棄 (Đệ thập tam hồi) Còn các quan, các cung nhân, phù mệnh sổ sách, các thứ của vua dùng, phải vứt bỏ cả. ♦Tên chức quan coi giữ đồ thư." }, { "id": "6077", "hanviet": "刁惡 điêu ác", "nghia": "Giảo hoạt, gian ác." }, { "id": "6078", "hanviet": "凋落 điêu lạc", "nghia": "Héo rụng. ☆Tương tự: điêu linh 凋 零 ." }, { "id": "6079", "hanviet": "凋零 điêu linh", "nghia": "Héo rụng, tàn tạ. § Thường dùng cho hoa lá. ☆Tương tự: điêu lạc 凋 落 . ◇Vương Hàn 王 翰 : Phương phi kim nhật điêu linh tận, Khước tống thu thanh đáo khách y 芳 菲 今 日 凋 零 盡 , 卻 送 秋 聲 到 客 衣 (Đề bại hà 題 敗 荷 ). ♦Hình dung suy bại, rời rã. ◇A Anh 阿 英 : Giá cá niên đầu, chân thị bách nghiệp điêu linh, thập ma sanh ý đô bất năng tố! 這 個 年 頭 , 真 是 百 業 凋 零 , 什 麼 生 意 都 不 能 做 (Thành hoàng miếu đích thư thị 城 隍 廟 的 書 市 ). ♦Chết. § Thường dùng cho người tuổi già. ◇Kha Linh 柯 靈 : Ngã đích đồng đại nhân cơ hồ điêu linh đãi tận 我 的 同 代 人 幾 乎 凋 零 殆 盡 (Tiểu lãng hoa 小 浪 花 )." }, { "id": "6080", "hanviet": "凋謝 điêu tạ", "nghia": "Héo tàn. ♦Suy sụp." }, { "id": "6081", "hanviet": "凋殘 điêu tàn", "nghia": "Hoa lá héo úa, rơi rụng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thu sơ ủng sương lộ, Khởi cảm tích điêu tàn 秋 蔬 擁 霜 露 , 豈 敢 惜 凋 殘 (Phế huề 廢 畦 ). ♦Suy lạc, tàn bại. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Phục niệm Hán thất bất hạnh, Tháo tặc chuyên quyền, khi quân võng thượng, lê dân điêu tàn 伏 念 漢 室 不 幸 , 操 賊 專 權 , 欺 君 罔 上 , 黎 民 凋 殘 (Đệ ngũ thập bát hồi) Cúi nghĩ nhà Hán bất hạnh, giặc Tháo chuyên quyền, dối vua lừa trên, tàn hại nhân dân." }, { "id": "6082", "hanviet": "凋敝 điêu tệ", "nghia": "Suy bại khốn khổ. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Tự pháp hành dĩ lai, dân lực điêu tệ, hải nội sầu oán 自 法 行 以 來 , 民 力 凋 敝 , 海 內 愁 怨 (Toánh tân di lão truyện thượng 潁 濱 遺 老 傳 上 ). ♦Chỉ cảnh tượng suy bại. ♦Chỉ nhân dân khốn khổ. ◇Ngô Vĩ Nghiệp 吳 偉 業 : Thụ mệnh tuần Sơn Đông, Ân uy tuất điêu tệ 受 命 巡 山 東 , 恩 威 恤 凋 敝 (Tặng gia thị ngự tuyết hàng 贈 家 侍 御 雪 航 )." }, { "id": "6083", "hanviet": "刁詐 điêu trá", "nghia": "Gian dối, giảo hoạt." }, { "id": "6084", "hanviet": "刁巧 điêu xảo", "nghia": "Khôn lanh, khéo léo. ☆Tương tự: điêu trá 刁 詐 ." }, { "id": "6085", "hanviet": "允當 doãn đương", "nghia": "Công bình, thích đáng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thụ si doãn đương, thùy giáo ngã vô tiền da 受 笞 允 當 , 誰 教 我 無 錢 耶 (Tịch Phương Bình 席 方 平 ) Phải đòn là đáng lắm, ai bảo mi không có tiền (để hối lộ)." }, { "id": "6086", "hanviet": "允許 doãn hứa", "nghia": "Bằng lòng nhận. ♦☆Tương tự: đồng ý 同 意 , chuẩn hứa 准 許 . ♦★Tương phản: bất chuẩn 不 准 , cấm chỉ 禁 止 , cự tuyệt 拒 絕 , tạ tuyệt 謝 絕 ." }, { "id": "6087", "hanviet": "允諾 doãn nặc", "nghia": "☆Tương tự: doãn hứa 允 許 ." }, { "id": "6088", "hanviet": "允納 doãn nạp", "nghia": "Tiếp thụ, thâu nhận." }, { "id": "6089", "hanviet": "凍餒 đống nỗi", "nghia": "Đói rét. ☆Tương tự: cơ hàn 飢 寒 . ◇Mặc Tử 墨 子 : Thị dĩ y thực chi tài bất túc, nhi cơ hàn đống nỗi chi ưu chí 是 以 衣 食 之 財 不 足 , 而 飢 寒 凍 餒 之 憂 至 (Phi mệnh thượng 非 命 上 )." }, { "id": "6090", "hanviet": "冬瓜 đông qua", "nghia": "Cây bí, bí đao. Tên khoa học: Benincasa pruriens. ☆Tương tự: bạch đông qua 白 冬 瓜 , bạch qua bì 白 瓜 皮 . ◇Ngũ đăng hội nguyên 五 燈 會 元 : Hồ tử khúc loan loan, đông qua trực lung đồng 瓠 子 曲 彎 彎 , 冬 瓜 直 儱 侗 (Tiến Phúc Hưu thiền sư 薦 福 休 禪 師 ) Quả bầu thì cong cong, trái bí thì thẳng đuột." }, { "id": "6091", "hanviet": "凍瘡 đống sang", "nghia": "Vết nứt nẻ trên da do trời lạnh." }, { "id": "6092", "hanviet": "冬天 đông thiên", "nghia": "Mùa đông, từ tháng 10 đến tháng 12 âm lịch. ◇Tấn thư 晉 書 : Đông thiên âm khí đa, dương khí thiểu, âm khí ám minh, yểm nhật chi quang, tuy xuất do ẩn bất kiến, cố đông nhật đoản dã 冬 天 陰 氣 多 , 陽 氣 少 , 陰 氣 暗 冥 , 掩 日 之 光 , 雖 出 猶 隱 不 見 , 故 冬 日 短 也 (Thiên văn chí thượng 天 文 志 上 )." }, { "id": "6093", "hanviet": "冬節 đông tiết", "nghia": "Mùa đông. ♦Tức tiết đông chí 冬 至 ." }, { "id": "6094", "hanviet": "凸版 đột bản", "nghia": "Khuôn chữ nổi dùng trong việc ấn loát." }, { "id": "6095", "hanviet": "悠悠 du du", "nghia": "Thong dong tự tại, nhàn hạ. ◇Vương Bột 王 勃 : Nhàn vân đàm ảnh nhật du du, Vật hoán tinh di kỉ độ thu 閒 雲 潭 影 日 悠 悠 , 物 換 星 移 幾 度 秋 (Đằng Vương các 滕 王 閣 ) Mây nhàn nhã phản chiếu trên đầm nước, ngày thong dong trôi qua, Vật đổi sao dời đã bao nhiêu mùa thu. ♦Xa xôi, vô tận. ◇Trần Tử Ngang 陳 子 昂 : Niệm thiên địa chi du du, Độc sảng nhiên nhi thế hạ 念 天 地 之 悠 悠 , 獨 愴 然 而 涕 下 (Đăng U Châu đài ca 登 幽 州 臺 歌 ) Nghĩ trời đất vô cùng, Một mình đau thương mà rơi nước mắt. ♦Hoang đường, không hợp lí. ♦Lo lắng, phiền muộn, ưu tư. ♦Liên miên, bất tận. ◇Chu Đức 朱 德 : Xuân phong tống noãn bách hoa khai, Lưu thủy du du khúc chiết hồi 春 風 送 暖 百 花 開 , 流 水 悠 悠 曲 折 回 (Hoa khê 花 溪 ) Gió xuân đem lại ấm áp, trăm hoa nở, Nước chảy không ngừng quanh co uốn khúc. ♦Đông, nhiều. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Nhân sự du du kí nhất bình 人 事 悠 悠 寄 一 枰 (Tuyết hậu 雪 後 ) Việc đời nhiều nhõi phó thác cho một cuộc cờ. ♦Thế tục, bình phàm." }, { "id": "6096", "hanviet": "價值 giá trị", "nghia": "Giá tiền một phẩm vật, một dịch vụ. ♦Mức cao thấp, hay dở, xấu tốt. dựa theo một tiêu chuẩn nào đó." }, { "id": "6097", "hanviet": "含糊 hàm hồ", "nghia": "Mập mờ, mơ hồ. § Hình dung âm thanh, lời nói, ý tứ không rõ ràng, không chính xác. ♦Làm việc không đến cùng, không triệt để, cẩu thả. ♦Yếu kém, không giỏi, vô năng. § Thường dùng với bất 不 , biểu thị phản nghĩa. ◇Quách Trừng Thanh 郭 澄 清 : Chân thị xuất loại bạt tụy đích nhân vật nha! Bất hàm hồ! 真 是 出 類 拔 萃 的 人 物 呀 ! 不 含 糊 ! (Đại đao kí 大 刀 記 , Khai thiên thập 開 篇 十 ) Đúng là một người tài ba xuất chúng a! Giỏi thật đấy. ♦§ Cũng viết là hàm hồ 含 胡 ." }, { "id": "6098", "hanviet": "函數 hàm số", "nghia": "Trong một phương thức đại số giữa y và x, nếu y biến đổi khi x biến đổi, thường kí hiệu là y = f(x), y gọi là hàm số 函 數 của x. (tiếng Pháp: fonction)." }, { "id": "6099", "hanviet": "刑部 hình bộ", "nghia": "Một cơ quan của triều đình thời xưa, coi về hình pháp, ngục tụng, có từ đời nhà Tùy 隋 , tương tự như bộ tư pháp bây giờ." }, { "id": "6100", "hanviet": "刑律 hình luật", "nghia": "Pháp luật, hình pháp, điều lệ phép tắc quy định việc trừng phạt kẻ có tội." }, { "id": "6101", "hanviet": "刑法 hình pháp", "nghia": "Điều lệ phép tắc quy định việc trừng phạt kẻ có tội. § Cũng nói hình luật 刑 律 . ♦Hình phạt trên thân thể. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Giá bát quái, đảo dã lão thật; bất động hình pháp, tựu tự gia cung liễu 這 潑 怪 , 倒 也 老 實 ; 不 動 刑 法 , 就 自 家 供 了 (Đệ tam thập nhất hồi) Con yêu quái này cũng khá thật thà, chưa đụng tới đánh phạt, đã tự cung khai rồi." }, { "id": "6102", "hanviet": "刑罰 hình phạt", "nghia": "Cách trừng trị kẻ có tội, tùy theo tội trạng." }, { "id": "6103", "hanviet": "刑事 hình sự", "nghia": "Chỉ sự kiện xử phạt theo hình pháp hoặc chỉ hành vi xúc phạm hình pháp. § Đối lại dân sự 民 事 ." }, { "id": "6104", "hanviet": "化工 hóa công", "nghia": "Tự nhiên tạo hóa mà thành. § Ngày xưa cho trời đất là một ông thợ làm ra thế giới vạn vật, hóa công 化 工 là thợ tạo, là ông trời. ♦Nói tắt của hóa học công nghiệp 化 學 工 業 ." }, { "id": "6105", "hanviet": "化民 hóa dân", "nghia": "Dạy dỗ, giáo hóa dân chúng. ◇Vương Sung 王 充 : Hóa dân tu lễ nghĩa, lễ nghĩa tu văn chương 化 民 須 禮 義 , 禮 義 須 文 章 (Luận hành 論 衡 , Hiệu lực 效 力 )." }, { "id": "6106", "hanviet": "化育 hóa dục", "nghia": "Trời đất sinh ra muôn vật. ◇Lễ Kí 禮 記 : Năng tận vật chi tính, tắc khả dĩ tán thiên địa chi hóa dục 能 盡 物 之 性 , 則 可 以 贊 天 地 之 化 育 (Trung Dung 中 庸 ). ♦Dạy dỗ nuôi dưỡng." }, { "id": "6107", "hanviet": "化緣 hóa duyên", "nghia": "Nhân duyên hóa độ chúng sinh. § Phật hoặc Bồ-tát đến thế gian giáo hóa chúng sinh. ♦Tăng ni, đạo sĩ xin người bố thí, nhờ bố thí mà người tạo duyên lành với tiên phật, nên gọi là hóa duyên 化 緣 . § Cũng gọi là mộ hóa 募 化 , cầu hóa 求 化 ." }, { "id": "6108", "hanviet": "化鶴 hóa hạc", "nghia": "Hóa thành hạc tiên. Sau dùng để tỉ dụ sự chết, khứ thế. § Cũng nói là hóa hạc tây quy 化 鶴 西 歸 , hạc hóa 鶴 化 ." }, { "id": "6109", "hanviet": "化合 hóa hợp", "nghia": "Hai hoặc nhiều vật chất hợp lại, phản ứng tạo thành một chất khác, gọi là hóa hợp 化 合 . ★Tương phản: phân giải 分 解 ." }, { "id": "6110", "hanviet": "化兒 hóa nhi", "nghia": "Con tạo, tạo hóa. § Gọi tắt của tạo hóa tiểu nhi 造 化 小 兒 , tức tiếng gọi đùa thần sáng tạo ra muôn vật. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Hóa nhi huyễn ngã tri hà dụng, Chỉ dữ nhân gian thí dược phương 化 兒 幻 我 知 何 用 , 祇 與 人 間 試 藥 方 (Bệnh trung tuyệt cú 病 中 絕 句 )." }, { "id": "6111", "hanviet": "貨品 hóa phẩm", "nghia": "Phẩm vật để bán. ☆Tương tự: hóa vật 貨 物 , vật phẩm 物 品 ." }, { "id": "6112", "hanviet": "化生 hóa sanh, hóa sinh", "nghia": "Hóa dục sinh trưởng, biến hóa sinh sản. ◇Dịch Kinh 易 經 : (Thoán truyện) Thiên địa cảm nhi vạn vật hóa sanh ( 彖 傳 ) 天 地 感 而 萬 物 化 生 (Hàm quái 咸 卦 ) Trời đất giao cảm khiến cho muôn vật được hóa dục sinh trưởng. ♦Người xưa cho rằng một số loại côn trùng là do các loại côn trùng khác biến hóa mà sinh ra. Tình huống này gọi là hóa sanh . ◇Bạch tuyết di âm 白 雪 遺 音 : Hựu kiến phấn điệp song song lai đối vũ, mật phong lưỡng lưỡng thải hoa mang. Ngã tưởng hóa sanh thượng thả thành song đối, ngã đích tài lang khởi bất luyến hồng trang 又 見 粉 蝶 雙 雙 來 對 舞 , 蜜 蜂 兩 兩 採 花 忙 . 我 想 化 生 尚 且 成 雙 對 , 我 的 才 郎 豈 不 戀 紅 粧 (Nam từ 南 詞 , Hòa phong xuy động 和 風 吹 動 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Một trong tứ sanh 四 生 : bốn cách sinh của các sinh thể. ◇Tuệ Viễn 慧 遠 : Ngôn hóa sanh giả, như chư thiên đẳng, vô sở y thác, vô nhi hốt khởi, danh viết hóa sanh. Nhược vô y thác, vân hà đắc sanh? Như \"Địa luận\" thích, y nghiệp cố sanh 言 化 生 者 , 如 諸 天 等 , 無 所 依 托 , 無 而 忽 起 , 名 曰 化 生 . 若 無 依 托 , 云 何 得 生 ? 如 地 論 釋 , 依 業 故 生 (Đại thừa nghĩa chương 大 乘 義 章 , Quyển bát). ♦Nghĩa như hóa thân 化 身 . ◇Dương Quýnh 楊 炯 : Nhược nãi san trung thiền định, thụ hạ kinh hành, Bồ tát chi quyền hiện, Như Lai chi hóa sanh, mạc bất uông dương tại liệt, hoan hỉ sung đình 若 乃 山 中 禪 定 , 樹 下 經 行 , 菩 薩 之 權 現 , 如 來 之 化 生 , 莫 不 汪 洋 在 列 , 歡 喜 充 庭 (Vu lan bồn phú 盂 蘭 盆 賦 )." }, { "id": "6113", "hanviet": "四生 tứ sinh, tứ sanh", "nghia": "Bốn cách sinh của sáu loài hữu tình (lục đạo): (1) Sinh con ( thai sanh 胎 生 ): loài người, loài có vú; (2) Sinh trứng ( noãn sinh 卵 生 ): chim, bò sát; (3) Sinh nơi ẩm ướt ( thấp sanh 濕 生 ): côn trùng; (4) Hóa sanh 化 生 : không do mẹ sinh, do nghiệp lực (karma) sinh (thiên giới, địa ngục, loài sinh trong một thế giới vừa hình thành)." }, { "id": "6114", "hanviet": "化石 hóa thạch", "nghia": "Vết tích xác chết sinh vật thời cổ, lâu ngày thành chất đá, gọi là hóa thạch 化 石 (tiếng Pháp: fossile)." }, { "id": "6115", "hanviet": "化身 hóa thân", "nghia": "Một trong ba thân của Phật. Chỉ thân của Phật, để hóa độ chúng sinh khi thuyết pháp ở thế gian, biến hóa thành chủng chủng hình tượng. § Còn gọi là ứng hóa thân 應 化 身 hoặc ứng thân 應 身 . Xem thêm: tam thân 三 身 . ◇Tuệ Viễn 慧 遠 : Phật tùy chúng sanh hiện chủng chủng hình, hoặc nhân hoặc thiên hoặc long hoặc quỷ, như thị nhất thiết, đồng thế sắc tượng, bất vi Phật hình, danh vi hóa thân 佛 隨 眾 生 現 種 種 形 , 或 人 或 天 或 龍 或 鬼 , 如 是 一 切 , 同 世 色 像 , 不 為 佛 形 , 名 為 化 身 (Đại thừa nghĩa chương 大 乘 義 章 , Quyển thập cửu). ♦Mượn chỉ các loại hình tượng do người hoặc sự vật chuyển hóa thành. ◇Nga Hồ Dật Sĩ 鵝 湖 逸 士 : Ngã phi Tây Tử, ngã nãi Tây Tử hóa thân dã 我 非 西 子 , 我 乃 西 子 化 身 也 (Lão hồ đàm lịch đại lệ nhân kí 老 狐 談 歷 代 麗 人 記 ). ♦Chỉ hình tượng cụ thể của một quan niệm trừu tượng. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Tha đích thân thể, tha đích diện mạo, tha đích cử chỉ hòa ngôn ngữ, nhất thiết đô thị cố chấp đích hóa thân 他 的 身 體 , 他 的 面 貌 , 他 的 舉 止 和 言 語 , 一 切 都 是 固 執 的 化 身 (Ngư quỷ 魚 鬼 ). ♦Làm cho hình thể biến hoán. ◇Lưu Quốc Quân 劉 國 鈞 : Ngã dục hóa thân vân vạn đóa, Phương tha thanh khiết trứ ô nê 我 欲 化 身 雲 萬 朵 , 妨 他 清 潔 著 汙 泥 (Nguyệt từ 月 詞 )." }, { "id": "6116", "hanviet": "三身 tam thân", "nghia": "Ba thân gồm: 1) Pháp thân 法 身 : là thể tính thật sự của Phật, đồng nghĩa với Chân như, là thể của vũ trụ. Pháp thân là thể mà Phật và chúng sinh đều có chung. Pháp thân cũng chính là Pháp (dharma), là quy luật vận hành trong vũ trụ, là giáo pháp do đức Phật truyền dạy. 2) Báo thân 報 身 , cũng được dịch là Thụ dụng thân 受 用 身 : chỉ thân Phật xuất hiện trong các Tịnh độ. 3) Ứng thân 應 身 , cũng được gọi là Ứng hóa thân 應 化 身 hoặc Hóa thân 化 身 : là thân Phật xuất hiện trên trái đất, với mục đích cứu độ con người." }, { "id": "6117", "hanviet": "划子 hoa tử", "nghia": "Mái chèo ngắn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khủng phạ lão thái thái cao hứng, tác tính bả hang thượng hoa tử, cao tưởng, già dương mạn tử đô bàn liễu hạ lai dự bị trước 恐 怕 老 太 太 高 興 , 索 性 把 舡 上 划 子 , 篙 槳 , 遮 陽 幔 子 都 搬 了 下 來 預 備 著 (Đệ ntứ thập hồi) Phòng khi cụ cao hứng, nên mang cả mái chèo ngắn, sào thuyền, màn che sẵn cả để đó. ♦Thuyền nhỏ. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Hoa tử kháo định liễu ngạn 划 子 靠 定 了 岸 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Thuyền nhỏ ghé sát vào bờ. ♦Miếng gỗ nhỏ giữ cho màn, rèm ... khỏi di động. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hảo thư thư, ngã phô sàng, nhĩ bả na xuyên y kính đích sáo tử phóng hạ lai, thượng đầu đích hoa tử hoa thượng 好 姐 姐 , 我 鋪 床 , 你 把 那 穿 衣 鏡 的 套 子 放 下 來 , 上 頭 的 划 子 划 上 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Chị ơi, tôi đi trải giường đây, chị lấy cái màn phủ gương bỏ xuống cho, hãy bấm vào cái đầu bấm gỗ ở trên đó. ♦Cái kéo rèm, thường làm bằng gỗ." }, { "id": "6118", "hanviet": "凶惡 hung ác", "nghia": "Tàn nhẫn, hung bạo. ☆Tương tự: hung tàn 凶 殘 , tàn bạo 殘 暴 , thô bạo 粗 暴 ." }, { "id": "6119", "hanviet": "凶暴 hung bạo", "nghia": "Hung ác tàn bạo. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trương Thuần chuyên nhất hung bạo, sĩ tốt tâm biến, trướng hạ đầu mục thứ sát Trương Thuần, tương đầu nạp hiến, suất chúng lai hàng 張 純 專 一 凶 暴 , 士 卒 心 變 , 帳 下 頭 目 刺 殺 張 純 , 將 頭 納 獻 , 率 眾 來 降 (Đệ nhị hồi) Trương Thuần vốn tính hung ác tàn bạo, không được lòng quân, tên đầu mục dưới trướng đâm chết Trương Thuần, đem đầu đi nộp, dẫn quân ra hàng." }, { "id": "6120", "hanviet": "凶徒 hung đồ", "nghia": "Người hung ác. ☆Tương tự: bạo đồ 暴 徒 , ác đồ 惡 徒 , ác nhân 惡 人 ." }, { "id": "6121", "hanviet": "匈牙利 hung nha lợi", "nghia": "Quốc gia thuộc Âu Châu: Hung-nha-lợi Cộng Hòa quốc 匈 牙 利 共 和 國 (Hungarian Republic), thủ đô là Bố-đạt-bội-tư 布 達 佩 斯 (Budapest)." }, { "id": "6122", "hanviet": "凶險 hung hiểm", "nghia": "Hung ác gian hiểm. ◇Tống Thư 宋 書 : Đạo Khánh hung hiểm bạo hoành, cầu dục vô dĩ, hữu thất kì ý, triếp gia chủy lạp, vãng vãng hữu tử giả 道 慶 凶 險 暴 橫 , 求 欲 無 已 , 有 失 其 意 , 輒 加 捶 拉 , 往 往 有 死 者 (Cao Đạo Khánh truyện 高 道 慶 傳 ) Cao Đạo Khánh hung ác gian hiểm ngang ngược, tham lam không thôi, ai làm chi không vừa ý, liền đánh đập hành hạ, thường thường có người chết. ♦Nguy hiểm. ◎Như: bệnh tình hung hiểm 病 情 凶 險 ." }, { "id": "6123", "hanviet": "凶禮 hung lễ", "nghia": "Gặp tai họa hoặc sự chẳng lành, cử hành hung lễ 凶 禮 . Chẳng hạn: tang lễ, hoang lễ, điếu lễ, v.v. ◇Chu Lễ 周 禮 : Dĩ hung lễ ai bang quốc chi ưu 以 凶 禮 哀 邦 國 之 憂 (Xuân quan 春 官 , Đại tông bá 大 宗 伯 ). ♦Đặc chỉ tang lễ." }, { "id": "6124", "hanviet": "匈奴 hung nô", "nghia": "Dân tộc du mục ở phía bắc Trung Hoa thời xưa." }, { "id": "6125", "hanviet": "凶犯 hung phạm", "nghia": "Tội phạm giết người. ☆Tương tự: hung thủ 凶 手 ." }, { "id": "6126", "hanviet": "凶服 hung phục", "nghia": "Quần áo tang, tang phục. ◇Luận Ngữ 論 語 : Hung phục giả thức chi 凶 服 者 式 之 (Hương đảng 鄉 黨 ) Thấy người mặc đồ tang, thì cúi đầu, dựa vào đòn xe để tỏ lòng tôn kính. ♦Quần áo giáp, mặc khi có thể gặp nguy hiểm. Có thuyết cho là quần áo của bọn hung ác mặc." }, { "id": "6127", "hanviet": "凶事 hung sự", "nghia": "Việc tang ma. ♦Việc chiến tranh. ♦Tai họa. ♦Việc xấu xa, hoại sự." }, { "id": "6128", "hanviet": "凶殘 hung tàn", "nghia": "Người hung ác tàn bạo. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Lệ tương hà sở dụng, Lệ dĩ xạ hung tàn 礪 將 何 所 用 , 礪 以 射 凶 殘 (Tiễn thốc 箭 鏃 ) Mài giũa (mũi tên) để làm gi? Mài giũa để bắn kẻ hung ác tàn bạo. ♦Tính tình hoặc hành vi hung ác tàn bạo." }, { "id": "6129", "hanviet": "凶神 hung thần", "nghia": "Thần hung ác." }, { "id": "6130", "hanviet": "凶信 hung tín", "nghia": "Tin tức chẳng lành, tin về chết chóc. ☆Tương tự: ngạc háo 噩 耗 . ★Tương phản: hỉ tín 喜 信 . ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Tiên trước nhân khứ đáo Vương Lão Viên Ngoại gia báo liễu hung tín 先 著 人 去 到 王 老 員 外 家 報 了 凶 信 (Thác trảm thôi ninh 錯 斬 崔 寧 ) Trước sai người đến nhà Vương Lão Viên Ngoại báo tin dữ." }, { "id": "6131", "hanviet": "凶星 hung tinh", "nghia": "Sao xấu, sao chẳng lành. § Có người tin rằng bị hung tinh 凶 星 chiếu mệnh thì có tai vạ. ◇Tô Thuấn Khâm 蘇 舜 欽 : Vân tạc kiến hung tinh, Thượng đế hạ cảnh giới 云 昨 見 凶 星 , 上 帝 下 警 戒 (Cảm hứng 感 興 )." }, { "id": "6132", "hanviet": "凶兆 hung triệu", "nghia": "Điềm xấu, báo trước việc chẳng lành." }, { "id": "6133", "hanviet": "兄臺 huynh đài", "nghia": "Tiếng bạn bè tôn xưng với nhau." }, { "id": "6134", "hanviet": "兄弟 huynh đệ", "nghia": "Anh và em (ruột thịt). ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Khả bất đạo huynh đệ như đồng thủ túc, thủ túc đoạn liễu tái nan tục 可 不 道 兄 弟 如 同 手 足 , 手 足 斷 了 再 難 續 (Đống Tô Tần 凍 蘇 秦 , Đệ nhị chiết 第 二 折 ). ♦Chị em (gái). § Ngày xưa chị em cũng gọi là huynh đệ . ◇Mạnh Tử 孟 子 : Di Tử chi thê dữ Tử Lộ chi thê, huynh đệ dã 彌 子 之 妻 與 子 路 之 妻 , 兄 弟 也 (Vạn Chương thượng 萬 章 上 ) Vợ của Di Tử và vợ của Tử Lộ, là chị em với nhau. ♦Họ hàng nội ngoại (ngày xưa). ◇Thi Kinh 詩 經 : Biên đậu hữu tiễn, Huynh đệ vô viễn 籩 豆 有 踐 , 兄 弟 無 遠 (Tiểu nhã 小 雅 , Phạt mộc 伐 木 ) Những đĩa thức ăn (được bày ra) có hàng lối, Họ hàng bên cha (huynh) và họ hàng bên mẹ (đệ) đủ mặt ở đấy cả. ♦Nước cùng họ. ♦Tỉ dụ hai thứ tương đương, không hơn không kém nhau. ◇Luận Ngữ 論 語 : Lỗ Vệ chi chánh, huynh đệ dã 魯 衛 之 政 , 兄 弟 也 (Tử Lộ 子 路 ) Chánh trị hai nước Lỗ và Vệ tương tự (như anh với em). ♦Phiếm chỉ người ý khí tương đầu hoặc chí đồng đạo hợp. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngô Dụng đạo: Ca ca, nhĩ hưu chấp mê! Chiêu an tu tự hữu nhật, như hà quái đắc chúng huynh đệ môn phát nộ? 吳 用 道 : 哥 哥 , 你 休 執 迷 ! 招 安 須 自 有 日 , 如 何 怪 得 眾 兄 弟 們 發 怒 ? (Đệ thất ngũ hồi). ♦Đặc chỉ những người thuộc xã hội bất lương. ◎Như: đạo thượng huynh đệ 道 上 兄 弟 . ♦Em. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vũ Đại đạo: Ngã đích huynh đệ bất thị giá đẳng nhân, tòng lai lão thật 武 大 道 : 我 的 兄 弟 不 是 這 等 人 , 從 來 老 實 (Đệ nhị thập tứ hồi) Vũ Đại nói (với vợ): Em tôi không phải hạng người như vậy, trước giờ vẫn là người chân thật. ♦Tiếng tự khiêm của người đàn ông. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Na niên, huynh đệ thự Tào Châu đích thì hậu, cơ hồ vô nhất thiên vô đạo án 那 年 , 兄 弟 署 曹 州 的 時 候 , 幾 乎 無 一 天 無 盜 案 (Đệ tam hồi)." }, { "id": "6135", "hanviet": "兄長 huynh trưởng", "nghia": "Tiếng gọi anh. § Cũng như ca ca 哥 哥 . ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Đệ bối y thực tự túc, bất tiêu huynh trưởng quải niệm 弟 輩 衣 食 自 足 , 不 消 兄 長 掛 念 (Tam hiếu liêm nhượng sản lập cao danh 三 孝 廉 讓 產 立 高 名 ). ♦Tiếng tôn xưng đồng bạn phái nam. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã môn đặc lai đầu huynh trưởng, vọng huynh trưởng niệm tích nhật đồng song chi nhã, dữ ngã kim nhật tố cá báo oan chi nhân 我 們 特 來 投 兄 長 , 望 兄 長 念 昔 日 同 窗 之 雅 , 與 我 今 日 做 個 報 冤 之 人 ! (Đệ thất thập tam hồi)." }, { "id": "6136", "hanviet": "克己 khắc kỉ", "nghia": "Kiềm chế tư dục, nghiêm khắc tuân theo kỉ luật. ◎Như: khắc kỉ tu thân 克 己 修 身 . ♦Giá rẻ, giá thấp. ◇Lão Xá 老 舍 : Tại tha đích chức nghiệp thượng, tha vĩnh viễn cực tận tâm, nhi thả yếu tiền đặc biệt khắc kỉ 在 他 的 職 業 上 , 他 永 遠 極 盡 心 , 而 且 要 錢 特 別 克 己 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị 二 ) Về phương diện nghề nghiệp, ông luôn luôn hết sức tận tâm, chỉ đòi trả tiền công rất là rẻ." }, { "id": "6137", "hanviet": "克服 khắc phục", "nghia": "Thu phục. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã cấp nhĩ đái lai hảo tiêu tức: Độc San khắc phục liễu 我 給 你 帶 來 好 消 息 : 獨 山 克 服 了 (Hàn dạ 寒 夜 , Thập bát). ♦Chiến thắng, chế phục. ◎Như: giá kiện sự bất quản hữu đa khốn nan, ngã môn đô yếu tưởng biện pháp khắc phục 這 件 事 不 管 有 多 困 難 , 我 們 都 要 想 辦 法 克 服 . ♦Kiềm chế. ◇Hồng Thâm 洪 深 : Thụy Phương dã tự tri bất đối, nỗ lực khắc phục tự kỉ, thức can nhãn lệ 瑞 芳 也 自 知 不 對 , 努 力 克 服 自 己 , 拭 乾 眼 淚 (Kiếp hậu đào hoa 劫 後 桃 花 , Ngũ tứ 五 四 ) Thụy Phương cũng tự biết mình không đúng, gắng sức tự kiềm chế, lau khô nước mắt." }, { "id": "6138", "hanviet": "克己主義 khắc kỉ chủ nghĩa", "nghia": "Một phái luân lí học ở Hi Lạp xưa, chủ trương đè nén tình dục, cự tuyệt khoái lạc, coi sự khắc chế chính mình là biểu hiện tối cao của đạo (tiếng Pháp: stoïcisme)." }, { "id": "6139", "hanviet": "凱歌 khải ca", "nghia": "Ca mừng chiến thắng. ◇Vu Khiêm 于 謙 : Bất nguyện thiên kim vạn hộ hầu, Khải ca đãn nguyện tảo hồi đầu 不 願 千 金 萬 戶 侯 , 凱 歌 但 願 早 回 頭 (Xuất tái 出 塞 ). ♦Bài hát mừng thắng trận. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Kiếp liễu xa tử tài vật, họa trước khải ca, mạn mạn địa thướng san lai 劫 了 車 子 財 物 , 和 著 凱 歌 , 慢 慢 地 上 山 來 (Đệ ngũ hồi) Chúng cướp hết của cải trong xe, hát bài ca chiến thắng, rồi thong thả kéo nhau lên núi. ♦§ Cũng viết là khải ca 愷 歌 ." }, { "id": "6140", "hanviet": "凱還 khải hoàn", "nghia": "Thắng trận trở về. § Cũng viết là khải toàn 凱 旋 ." }, { "id": "6141", "hanviet": "凱風 khải phong", "nghia": "Gió nam hòa ấm." }, { "id": "6142", "hanviet": "傾倒 khuynh đảo", "nghia": "Đổ, ngã. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Đào khởi quy tẩm, xuất môn tiễn cúc huề, ngọc san khuynh đảo, ủy y ư trắc, tức địa hóa vi cúc 陶 起 歸 寢 , 出 門 踐 菊 畦 , 玉 山 傾 倒 , 委 衣 於 側 , 即 地 化 為 菊 (Hoàng Anh 黃 英 ) Đào đứng lên về phòng ngủ, ra tới luống cúc thì say khướt ngã xuống, trút áo bỏ bên cạnh, hóa luôn thành cây hoa cúc. ♦Bội phục. ♦Làm cho người ta xiêu lòng, ái mộ. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Thùy tín tằng vũ sam ca phiến, khuynh đảo nhất thì da? 誰 信 曾 舞 衫 歌 扇 , 傾 倒 一 時 耶 ? (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 ) Có ai tin rằng áo múa quạt ca đã từng một thời làm người ta xiêu lòng say đắm chăng? ♦Dốc ra hết. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Trực tu khuynh đảo tôn trung tửu, Hưu tích lâm lang tọa thượng y 直 須 傾 倒 樽 中 酒 , 休 惜 淋 浪 座 上 衣 (Họa Vương Tư Phong hội đồng niên 和 王 司 封 會 同 年 ) Một hơi dốc hết rượu trong chén, Thôi tiếc làm chi áo láng lênh. ♦Hình dung tháo tuôn hết ra cho thỏa lòng, thổ lộ. ◎Như: tha tương mãn phúc tâm toan khuynh đảo nhi xuất 他 將 滿 腹 心 酸 傾 倒 而 出 ông ta đem hết bao nỗi thống khổ chua cay đầy ứ trong lòng tuôn tháo ra cho hả." }, { "id": "6143", "hanviet": "傾家 khuynh gia", "nghia": "Đem hết gia sản ra dùng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tao thế hung hoang, khuynh gia chẩn tuất 遭 世 凶 荒 , 傾 家 賑 恤 (Đồng Khôi truyện 童 恢 傳 ) Gặp thời mất mùa đói kém, đem hết gia sản ra cứu giúp. ♦Lãng phí gia sản. ◎Như: khuynh gia bại sản 傾 家 敗 產 phá hết tiền của, tan nát cửa nhà. ♦Cả nhà, toàn gia. ◇Vương Duy 王 維 : Nông nguyệt vô nhàn nhân, Khuynh gia sự nam mẫu 農 月 無 閒 人 , 傾 家 事 南 畝 (Tân tình vãn vọng 新 晴 晚 望 ) (Sau kì lập hạ) vào tháng việc nông bận rộn không có người rảnh rỗi, Cả nhà lo làm ruộng phía nam." }, { "id": "6144", "hanviet": "傾家敗產 khuynh gia bại sản", "nghia": "Phá hết tiền của, tan nát cửa nhà. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vị giá điểm tiểu sự lộng đích nhân gia khuynh gia bại sản, dã bất toán thập ma năng vi 為 這 點 小 事 弄 的 人 家 傾 家 敗 產 , 也 不 算 什 麼 能 為 (Đệ tứ thập bát hồi) Vì một chút chuyện nhỏ mà lộng hành khiến người ta khuynh gia bại sản, thì xét ra cũng chẳng phải tài cán chi." }, { "id": "6145", "hanviet": "傾軋 khuynh loát", "nghia": "Bài bác, hủy báng, chèn ép." }, { "id": "6146", "hanviet": "傾耳 khuynh nhĩ", "nghia": "Nghiêng tai lắng nghe. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Thê trắc mục nhi thị, khuynh nhĩ nhi thính; tẩu xà hành bồ phục, tứ bái tự quỵ nhi tạ 妻 側 目 而 視 , 傾 耳 而 聽 ; 嫂 蛇 行 匍 伏 , 四 拜 自 跪 而 謝 (Tần sách nhị 秦 策 二 , Tô Tần 蘇 秦 ) Vợ liếc mắt mà nhìn, nghiêng tai mà nghe; chị dâu bò như rắn, lạy bốn lạy, tự quỳ gối xuống tạ tội." }, { "id": "6147", "hanviet": "傾覆 khuynh phúc", "nghia": "Lật đổ, làm thất bại. ◇Tả truyện 左 傳 : Li tán ngã huynh đệ, nạo loạn ngã đồng minh, khuynh phúc ngã quốc gia 離 散 我 兄 弟 , 撓 亂 我 同 盟 , 傾 覆 我 國 家 (Thành công thập tam niên 成 公 十 三 年 ) Chia rẽ anh em ta, nhiễu loạn các nước đồng minh với ta, làm nghiêng ngửa nước nhà ta. ♦Đổ, ngã. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nga nhi kỉ án bãi bá, tửu bôi khuynh phúc; ốc lương chuyên trụ, thác chiết hữu thanh 俄 而 几 案 擺 簸 , 酒 杯 傾 覆 ; 屋 樑 椽 柱 , 錯 折 有 聲 (Địa chấn 地 震 ) Giây lát bàn ghế lắc lư, chén bát đổ vỡ; cột kèo mái nhà gãy kêu răng rắc. ♦Khuynh loát hãm hại. ◇Tuân Tử 荀 子 : Đố tật oán phỉ dĩ khuynh phúc nhân 妒 嫉 怨 誹 以 傾 覆 人 (Bất cẩu 不 苟 ) Đố kị hủy báng để chèn ép hãm hại người. ♦Tà, xấu, bất chánh, phản phúc vô thường. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Tiểu nhân thế lợi hợp, Khuynh phúc vô thường tâm 小 人 勢 利 合 , 傾 覆 無 常 心 (Đồng Phạm Cảnh Nhân kí tu thư chư đồng xá 同 范 景 仁 寄 修 書 諸 同 舍 ) Kẻ tiểu nhân tụ hợp với nhau vì thế lực quyền lợi, Mang lòng bất chánh phản phúc vô thường. ♦Kiệt tận, dốc sạch. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Khuynh phúc phủ tạng cập hậu cung mĩ nữ, dĩ tứ tướng sĩ 傾 覆 府 藏 及 後 宮 美 女 , 以 賜 將 士 (An Đức Vương Cao Diên Tông truyện 安 德 王 高 延 宗 傳 ) Dốc hết kho trong phủ cho đến mĩ nữ ở hậu cung để ban cho tướng sĩ." }, { "id": "6148", "hanviet": "傾心 khuynh tâm", "nghia": "Ngưỡng mộ, hướng lòng về. ◇Vương Bột 王 勃 : Thiên hạ khuynh tâm, tận đương niên chi ý khí 天 下 傾 心 , 盡 當 年 之 意 氣 (Tống bạch thất tự 送 白 七 序 ). ♦Chỉ tình yêu thương giữa nam nữ. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhị ca cận lai ngận khuynh tâm ư Cầm Thư 二 哥 近 來 很 傾 心 於 琴 姐 (Gia 家 , Thập nhất) Anh Hai gần đây xiêu lòng lắm rồi vì Cầm Thư. ♦Thành tâm, tận tâm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đại trượng phu kí ngộ minh chủ, tự đương khuynh tâm tương đầu 大 丈 夫 既 遇 明 主 , 自 當 傾 心 相 投 (Đệ tứ thập thất hồi) Đại trượng phu đã gặp được minh chủ, cũng nên hết lòng đi theo. ♦Hướng về mặt trời (như hoa quỳ). Tỉ dụ trung trinh. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Cô quỳ mộ thái dương, Khuynh tâm lượng bất di 孤 葵 慕 太 陽 , 傾 心 量 不 移 (Tặng vọng chi 贈 望 之 ) Hoa quỳ lẻ loi ái mộ mặt trời, Trung trinh lòng chẳng đổi dời." }, { "id": "6149", "hanviet": "傾城 khuynh thành", "nghia": "Làm nghiêng đổ thành trì. ◇Lí Diên Niên 李 延 年 : Bắc phương hữu giai nhân, Tuyệt thế nhi độc lập, Nhất cố khuynh nhân thành, Tái cố khuynh nhân quốc 北 方 有 佳 人 , 絕 世 而 獨 立 , 一 顧 傾 人 城 , 再 顧 傾 人 國 (Hiếu Vũ Lí phu nhân truyện 孝 武 李 夫 人 傳 ) Phương bắc có người đẹp, Trên đời không ai bì kịp mà vẫn đứng một mình, Nhìn qua khiến nghiêng thành của người, Nhìn lại khiến nghiêng nước của người. ♦Ngày xưa hình dung người đàn bà cực kì xinh đẹp. ◇Tuyên Đỉnh 宣 鼎 : Hoa chúc chi hạ, phụ quả diễm lệ khuynh thành 花 燭 之 下 , 婦 果 艷 麗 傾 城 (Dạ vũ thu đăng lục 夜 雨 秋 燈 錄 , Thang văn chánh 湯 文 正 ) Dưới ngọn đèn hoa, người đàn bà thực là cực kì diễm lệ. ♦Hình dung sắc hoa tuyệt đẹp. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Phù dong diệc hữu khuynh thành sắc, Bất kiến đông phong khước cự sương 芙 蓉 亦 有 傾 城 色 , 不 見 東 風 卻 拒 霜 (Tuyệt cú mạn hứng 絕 句 漫 興 ) Hoa phù dung dù có sắc đẹp tuyệt vời, Không thấy gió xuân khước từ sương. ♦Chỉ mĩ nữ, con gái đẹp. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tuy vô khuynh thành dục, Hạnh miễn vong quốc ô 雖 無 傾 城 浴 , 幸 免 亡 國 汙 (Vịnh ôn tuyền 詠 溫 泉 ) Dù không có con gái đẹp tắm, May khỏi vấy ô nhục vì mất nước. ♦Đầy thành, cả thành. Hình dung số người đông đảo. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Khuynh thành sĩ nữ thông tiêu xuất du, một ta cấm kị 傾 城 士 女 通 宵 出 游 , 沒 些 禁 忌 (Quyển ngũ) Bao nhiêu là trai gái suốt đêm đi chơi, không có kiêng dè gì cả." }, { "id": "6150", "hanviet": "傾側 khuynh trắc", "nghia": "§ Cũng viết là khuynh trắc 傾 仄 . ♦Nghiêng, vẹo, lệch. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Nhân tọa cửu, tất khuynh trắc 人 坐 久 , 必 傾 側 (Quyển lục) Người ta ngồi lâu, ắt nghiêng vẹo. ♦Chỉ sai lệch, trật. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Khuynh trắc pháp lệnh 傾 側 法 令 (Ngoại trữ thuyết tả hạ 外 儲 說 左 下 ) Làm sai trái pháp lệnh. ♦Chỉ hành vi tà xấu, bất chính. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Yên tri khuynh trắc sĩ, Nhất đán bất khả trì 焉 知 傾 側 士 , 一 旦 不 可 持 (Vịnh hoài 詠 懷 ) . ♦Dùng dằng, ngần ngừ, bất định. ◇Tuân Tử 荀 子 : Nhược phi điểu nhiên, khuynh trắc phản phúc vô nhật, thị vong quốc chi binh dã 若 飛 鳥 然 , 傾 側 反 覆 無 日 , 是 亡 國 之 兵 也 (Nghị binh 議 兵 ) Nếu như chim bay, cứ dùng dằng loay hoay măi như thế, thì chỉ là quân đội làm mất nước thôi. ♦Gập ghềnh, gồ ghề, không bằng phẳng. ◇Lí Đức Dụ 李 德 裕 : Hiểm đạo khuynh trắc, thả trì thả xạ, Hồ binh sở dĩ vô địch dã 險 道 傾 仄 , 且 馳 且 射 , 胡 兵 所 以 無 敵 也 (U Châu kỉ thánh công bi minh 幽 州 紀 聖 功 碑 銘 ) Đường hiểm trở khi khu, vừa phóng ngựa vừa bắn tên, quân Hồ do đó mà vô địch vậy. ♦Thuận theo, tuân phục. ♦Khốn đốn, gian nan. ◇Lục Cơ 陸 機 : Khuynh trắc điên phái, cận dĩ tự toàn 傾 側 顛 沛 , 僅 以 自 全 (Hào sĩ phú tự 豪 士 賦 序 ) Khốn đốn gian nan, chỉ để giữ được thân mình. ♦Dao động, bất an. ◇Cao Sĩ Đàm 高 士 談 : Càn khôn thượng khuynh trắc, Ngô cảm thán yêm lưu 乾 坤 尚 傾 仄 , 吾 敢 歎 淹 留 (Thu hứng 秋 興 ) Trời đất còn nhiễu loạn không yên, Ta cảm thán đã lâu. ♦Tiêu diệt, bại vong. ♦Đổ, sập. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hậu văn mỗ xứ tỉnh khuynh trắc, bất khả cấp 後 聞 某 處 井 傾 仄 , 不 可 汲 (Địa chấn 地 震 ) Về sau nghe nói chỗ nọ giếng sập, không múc nước được." }, { "id": "6151", "hanviet": "儉月 kiệm nguyệt", "nghia": "Tháng không đủ thóc gạo. ◇Tống Thư 宋 書 : Hạn chi sở tệ, thật chung bần dân, ôn phú chi gia, các hữu tài bảo. Vị thử đẳng tịnh nghi trợ quan, đắc quá kiệm nguyệt, sở tổn chí khinh, sở tế thậm trọng 旱 之 所 弊 , 實 鍾 貧 民 , 溫 富 之 家 , 各 有 財 寶 . 謂 此 等 並 宜 助 官 , 得 過 儉 月 , 所 損 至 輕 , 所 濟 甚 重 (Hiếu nghĩa truyện 張 永 傳 , Từ Canh 徐 耕 )." }, { "id": "6152", "hanviet": "儉腹 kiệm phúc", "nghia": "Cái bụng trống rỗng. Tỉ dụ chỉ học vấn ít ỏi." }, { "id": "6153", "hanviet": "儉約 kiệm ước", "nghia": "Dè sẻn. ☆Tương tự: tiết kiệm 節 儉 ." }, { "id": "6154", "hanviet": "傑出 kiệt xuất", "nghia": "Tài năng xuất chúng, vượt hẳn người thường. ◎Như: kiệt xuất nhân tài 傑 出 人 才 . ♦Vật phẩm xuất sắc. ♦Cao chót vót, sừng sững. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Hà trung tủng thạch kiệt xuất 河 中 竦 石 傑 出 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Hà thủy tứ 河 水 四 ) Trong sông đá dựng đứng sừng sững." }, { "id": "6155", "hanviet": "僑胞 kiều bào", "nghia": "Người dân nước mình sống ở nước ngoài. ◎Như: tha lai Gia Nã Đại phỏng vấn, nhất phương diện vấn hậu bổn địa kiều bào... 他 來 加 拿 大 訪 問 , 一 方 面 問 候 本 地 僑 胞 ..." }, { "id": "6156", "hanviet": "僑居 kiều cư", "nghia": "Ở quê người, ở đất khác. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Tha ý dục kiều cư Tô Hàng, lưu liên san thủy 他 意 欲 僑 居 蘇 杭 , 流 連 山 水 (Đỗ Thập Nương nộ trầm bách bảo tương 杜 十 娘 怒 沉 百 寶 箱 ). ♦Ở nước ngoài. ◎Như: tha kiều cư hải ngoại đa niên, nhưng tâm hướng tổ quốc 他 僑 居 海 外 多 年 , 仍 心 向 祖 國 ." }, { "id": "6157", "hanviet": "僑民 kiều dân", "nghia": "Người dân cư trú nước ngoài. ☆Tương tự: ngoại kiều 外 僑 . ♦Chỉ người phương bắc lưu vong ở Giang Nam (thời Đông Tấn Nam Bắc triều, Trung Quốc)." }, { "id": "6158", "hanviet": "僑軍 kiều quân", "nghia": "Quân đội từ nước ngoài đến." }, { "id": "6159", "hanviet": "凜凜 lẫm lẫm", "nghia": "Lạnh giá. § Cũng như lẫm liệt 凜 冽 . ◇Thái Diễm 蔡 琰 : Băng sương lẫm lẫm hề thân khổ hàn 冰 霜 凜 凜 兮 身 苦 寒 (Hồ già thập bát phách 胡 笳 十 八 拍 ) Băng sương buốt giá hề thân khổ lạnh. ♦Vẻ oai nghiêm, khiến người khác kính sợ. ◎Như: uy phong lẫm lẫm 威 風 凜 凜 ." }, { "id": "6160", "hanviet": "凜慄 lẫm lật", "nghia": "Lạnh run. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Na vô nang trung bạch, Cứu nhữ hàn lẫm lật 那 無 囊 中 帛 , 救 汝 寒 凜 慄 (Bắc chinh 北 征 ) Nào có lụa tơ trần trong túi, (Mà) giúp ngươi khỏi lạnh run." }, { "id": "6161", "hanviet": "凜冽 lẫm liệt", "nghia": "Lạnh buốt, lạnh thấu xương. Nguyễn Du 阮 攸 : Lẫm liệt hàn phong đông nhật bạc, Gian hùng quá thử thượng hồn tiêu 凜 烈 寒 風 冬 日 薄 , 奸 雄 過 此 尙 魂 消 (Dự Nhượng kiều 豫 讓 橋 ) Gió lạnh căm căm, trời đông nhạt, Kẻ gian hùng tới đây còn mất hồn vía. § Dịch thơ: Căm căm gió lạnh ngày đông nhạt, Gian hùng bước tới vía hồn bay. ♦Oai nghiêm, làm cho người phải kính sợ." }, { "id": "6162", "hanviet": "冷宮 lãnh cung", "nghia": "Cung lạnh, cung điện của hậu phi thất sủng ở. ♦Không được trọng dụng nữa gọi là nhập lãnh cung 入 冷 宮 ." }, { "id": "6163", "hanviet": "冷淡 lãnh đạm", "nghia": "Không tươi đẹp, tàn tạ. ◇Đường Dần 唐 寅 : Vương tôn lãng du, quang âm thủy lưu, lê hoa lãnh đạm hòa nhân sấu 王 孫 浪 遊 , 光 陰 水 流 , 梨 花 冷 淡 和 人 瘦 (Hoàng oanh nhi 黃 鶯 兒 , Từ 詞 ) Vương tôn lãng du, tháng ngày nước trôi, hoa lê tàn tạ cùng với người gầy. ♦Tịch mịch, thanh u, vắng vẻ. ♦Đối xử lạnh nhạt, hờ hững. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Hình phu nhân) hậu lai kiến Giả mẫu việt phát lãnh đạm liễu tha, Phụng Thư đích thể diện phản thắng tự kỉ ( 邢 夫 人 ) 後 來 見 賈 母 越 發 冷 淡 了 他 , 鳳 姐 的 體 面 反 勝 自 己 (Đệ thất thập nhất hồi) (Hình phu nhân) sau thấy Giả mẫu ngày càng ra chiều lạnh nhạt với bà, Phượng Thư lại lên mặt hơn mình." }, { "id": "6164", "hanviet": "冷氣 lãnh khí", "nghia": "Hơi lạnh. ♦Tên chỉ hệ thống máy lạnh trong nhà. ♦Ngày xưa chỉ chứng bệnh phát sinh khí nghịch vì sự đau thương quá độ. ◇Lương Thư 梁 書 : Tu tính chí hiếu, phụ tang hủy tích quá lễ, nhân hoạn lãnh khí 脩 性 至 孝 , 父 喪 毀 瘠 過 禮 , 因 患 冷 氣 (Trữ Tu truyện 褚 脩 傳 ) Trữ Tu tính rất hiếu thảo, để tang cha gầy yếu quá độ, mắc bệnh lãnh khí." }, { "id": "6165", "hanviet": "冷心 lãnh tâm", "nghia": "Lòng dạ lạnh lùng, không cao hứng, tha thiết chi cả. ☆Tương tự: hàn tâm 寒 心 ." }, { "id": "6166", "hanviet": "冷僻 lãnh tích", "nghia": "Hẻo lánh, ít người đến. ◇Triệu Quang Vinh 趙 光 榮 : Danh thắng chúng sở xu, Thùy dư đam lãnh tích 名 勝 眾 所 趨 , 誰 歟 耽 冷 僻 (Lí hồ kỉ du 里 湖 紀 游 ) Cảnh đẹp danh tiếng đông người chạy đến, Ai mà ham nơi hẻo lánh. ♦Ít thấy, khó gặp. § Thường dùng nói về chữ, tên gọi, điển cố, thư tịch... ◎Như: lãnh tích đích tự nhãn 冷 僻 的 字 眼 . ♦Cô độc kì quái. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha tự hối vãng nhật thái lãnh tích, thái cô ngạo, dĩ chí bả nhất thiết nhân đô khán tác cừu địch 她 自 悔 往 日 太 冷 僻 , 太 孤 傲 , 以 至 把 一 切 人 都 看 作 仇 敵 (Huyễn diệt 幻 滅 , Lục 六 ) Nàng lấy làm hối hận rằng khi trước quá cô độc kì quái, quá cô độc ngạo mạn, đến nỗi thấy người nào cũng như kẻ thù nghịch." }, { "id": "6167", "hanviet": "冷箭 lãnh tiễn", "nghia": "Mũi tên bắn lén. ♦Hành vi mờ ám hại người. ☆Tương tự: ám tiễn 暗 箭 . ★Tương phản: minh thương 明 槍 . ♦Gió lạnh thấu xương. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Lãnh tiễn hà xứ lai 冷 箭 何 處 來 (Hàn địa bách tính ngâm 寒 地 百 姓 吟 ) Gió buốt thấu xương từ đâu lại." }, { "id": "6168", "hanviet": "冷節 lãnh tiết", "nghia": "Tên khác của tiết hàn thực 寒 食 ." }, { "id": "6169", "hanviet": "冷笑 lãnh tiếu", "nghia": "Cười nhạt, có vẻ khinh miệt, bất mãn hoặc có ý tức giận. ◇Lí Bạch 李 白 : Văn dư đại ngôn giai lãnh tiếu 聞 余 大 言 皆 冷 笑 (Thượng Lí Ung 上 李 邕 ) Nghe ta nói ngông đều cười nhạt." }, { "id": "6170", "hanviet": "列強 liệt cường", "nghia": "Các nước mạnh, các cường quốc." }, { "id": "6171", "hanviet": "列計 liệt kê", "nghia": "Kể ra từng khoản." }, { "id": "6172", "hanviet": "列國 liệt quốc", "nghia": "Các nước chư hầu thời Xuân Thu, Chiến Quốc." }, { "id": "6173", "hanviet": "列傳 liệt truyện", "nghia": "Truyện kí trong sách sử kể sự tích các nhân vật. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Thế gia tam thập, liệt truyện thất thập 世 家 三 十 , 列 傳 七 十 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 )." }, { "id": "6174", "hanviet": "列位 liệt vị", "nghia": "Các ngài, các ông (tiếng xưng hô). ☆Tương tự: các vị 各 位 , chư quân 諸 君 ." }, { "id": "6175", "hanviet": "僚朋 liêu bằng", "nghia": "Đồng liêu (cùng làm việc với nhau). § Cũng nói là bằng liêu 朋 僚 . ♦Bạn bè, bằng hữu." }, { "id": "6176", "hanviet": "僚屬 liêu thuộc", "nghia": "Quan lại thuộc quyền. ☆Tương tự: đồng liêu 同 僚 , bộ thuộc 部 屬 . ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : (Tiền Tư Công) tại Tây Lạc thì, thường ngữ liêu thuộc, ngôn bình sanh duy hiếu độc thư ( 錢 思 公 ) 在 西 洛 時 , 嘗 語 僚 屬 , 言 平 生 惟 好 讀 書 (Quy điền lục 歸 田 錄 , Quyển nhị)." }, { "id": "6177", "hanviet": "利他 lợi tha", "nghia": "Đem lại ích lợi cho người khác. ☆Tương tự: lợi nhân 利 人 ." }, { "id": "6178", "hanviet": "利他主義 lợi tha chủ nghĩa", "nghia": "Chủ nghĩa lấy lợi ích và hạnh phúc của người khác hoặc của toàn thể xã hội làm mục tiêu, do triết học gia Pháp Khổng Đức 孔 德 (Auguste Comte) thủ xướng." }, { "id": "6179", "hanviet": "六部 lục bộ", "nghia": "Sáu bộ 部 của quan chế thời xưa, gồm bộ Lại, bộ Hộ, bộ Lễ, bộ Binh, bộ Hình, và bộ Công ( 吏 , 戶 , 禮 , 兵 , 刑 , 工 )." }, { "id": "6180", "hanviet": "六根 lục căn", "nghia": "Chỉ sáu giác quan, đó là: 1. Mắt (nhãn), 2. Tai (nhĩ), 3. Mũi (tị), 4. Lưỡi (thiệt), 5. Thân, 6. Ý ( 眼 , 耳 , 鼻 , 舌 , 身 , 意 )." }, { "id": "6181", "hanviet": "六極 lục cực", "nghia": "Sáu điều cùng cực hung xấu: chết non, bệnh, lo, nghèo, tật, và yếu đuối ( hung đoản chiết 凶 短 折 , tật 疾 , ưu 憂 , bần 貧 , ác 惡 , nhược 弱 ). ♦Sáu cực: Mệnh, xú, phúc, thưởng, họa, phạt. ◇Dật Chu thư 逸 周 書 : Lục cực: mệnh, xú, phúc, thưởng, họa, phạt. Lục cực bất doanh, bát chánh hòa bình 六 極 : 命 , 醜 , 福 , 賞 , 禍 , 罰 . 六 極 不 嬴 , 八 政 和 平 (Thường huấn 常 訓 ). ♦Gọi chung sáu thứ bệnh về: gân, xương, thịt, tinh, khí, máu ( cân 筋 , cốt 骨 , nhục 肉 , tinh 精 , khí 氣 , huyết 血 ). ♦Bốn phương và trên dưới là lục cực 六 極 ." }, { "id": "6182", "hanviet": "六道 lục đạo", "nghia": "Sáu đường tái sinh. Chỉ các dạng đời sống trong luân hồi. Người ta phân biệt ba thiện đạo và ba ác đạo . Ba thiện đạo gồm cõi: nhân 人 , thiên 天 và a-tu-la 阿 修 羅 . Ba ác đạo gồm: ngạ quỷ 餓 鬼 , địa ngục 地 獄 và súc sinh 畜 生 ." }, { "id": "6183", "hanviet": "六家 lục gia", "nghia": "Sáu học phái cổ Trung Hoa, gồm: Âm Dương gia 陰 陽 家 , Nho gia 儒 家 , Mặc gia 墨 家 , Danh gia 名 家 , Pháp gia 法 家 , Đạo đức gia 道 德 家 ." }, { "id": "6184", "hanviet": "六角形 lục giác hình", "nghia": "Hình sáu góc." }, { "id": "6185", "hanviet": "六合 lục hợp", "nghia": "Trời, đất, đông, tây, nam, bắc gọi là lục hợp 六 合 ." }, { "id": "6186", "hanviet": "六卿 lục khanh", "nghia": "Sáu chức đại thần nhà Chu: Thiên quan trủng tể 天 官 冢 宰 , Địa quan tư đồ 地 官 司 徒 , Xuân quan tông bá 春 官 宗 伯 , Hạ quan tư mã 夏 官 司 馬 , Thu quan tư khấu 秋 官 司 寇 , Đông quan tư không 冬 官 司 空 ." }, { "id": "6187", "hanviet": "六氣 lục khí", "nghia": "Lục khí 六 氣 gồm: âm, dương, gió, mưa, tối và sáng (âm, dương, phong, vũ, hối, minh 陰 , 陽 , 風 , 雨 , 晦 , 明 ). ♦Cũng chỉ lục tình 六 情 gồm: yêu, ghét, mừng, giận, thương, vui ( hiếu, ố, hỉ, nộ, ai, lạc 好 , 惡 , 喜 , 怒 , 哀 , 樂 )." }, { "id": "6188", "hanviet": "六經 lục kinh", "nghia": "Sáu sách cổ của Trung Hoa, gồm: Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Dịch, Xuân Thu ( 詩 , 書 , 禮 , 樂 , 易 , 春 秋 )." }, { "id": "6189", "hanviet": "六棱 lục lăng", "nghia": "☆Tương tự: lục giác 六 角 ." }, { "id": "6190", "hanviet": "六禮 lục lễ", "nghia": "Sáu lễ trong xã hội, gồm: quan, hôn, tang, tế, hương, tương kiến 冠 , 婚 , 喪 , 祭 , 鄉 , 相 見 . ♦Sáu lễ (ngày xưa) trong việc cưới xin, gồm: nạp thái, vấn danh, nạp cát, nạp trưng, thỉnh kì, thân nghênh 納 采 , 問 名 , 納 吉 , 納 徵 , 請 期 , 親 迎 . ♦Ngày xưa cúng tế tông miếu gồm có: tứ hiến, quỹ thực, từ, dược, thường, chưng 肆 獻 , 饋 食 , 祠 , 禴 , 嘗 , 烝 . ♦Ngày xưa triều kiến thiên tử có sáu lễ: triều, tông, cận, ngộ, hội, đồng 朝 , 宗 , 覲 , 遇 , 會 , 同 ." }, { "id": "6191", "hanviet": "六藝 lục nghệ", "nghia": "Sáu tài nghề trong nền giáo dục thời xưa gồm: nghi lễ, âm nhạc, bắn cung, đánh xe ngựa, viết chữ và toán pháp ( Lễ, Nhạc, Xạ, Ngự, Thư, Số 禮 , 樂 , 射 , 御 , 書 , 數 ). ♦Tức Lục Kinh, gồm: Thi, Thư, Dịch, Lễ, Nhạc, Xuân Thu ( 詩 , 書 , 易 , 禮 , 樂 , 春 秋 )." }, { "id": "6192", "hanviet": "六壬 lục nhâm", "nghia": "Một phép bói toán, tính theo ngũ hành, cùng với khoa Thái ất và khoa Độn giáp, gọi là Tam thức." }, { "id": "6193", "hanviet": "六品 lục phẩm", "nghia": "Bậc quan thứ sáu trong quan chế thời xưa gồm: chánh lục phẩm và tòng lục phẩm, dùng cho hai hàng quan văn, quan võ." }, { "id": "6194", "hanviet": "六法 lục pháp", "nghia": "Sáu luật lệ gồm: hiến pháp, hình pháp, dân pháp, thương pháp, hình sự tố tụng, dân sự tố tụng ( 憲 , 刑 , 民 , 商 事 , 刑 事 訴 訟 , 民 事 訴 訟 )." }, { "id": "6195", "hanviet": "六腑 lục phủ", "nghia": "Gồm có: dạ dày, mật, ruột già, ruột non, bong bóng, ba mạng mỡ: vị, đảm, đại tràng, tiểu tràng, bàng quang, tam tiêu 胃 , 膽 , 大 腸 , 小 腸 , 膀 胱 , 三 焦 . Trong thân thể, lục phủ 六 腑 có những công năng như: thu vào, tiêu hóa, bài tiết, v.v. § Xem thêm: ngũ tạng 五 臟 ." }, { "id": "6196", "hanviet": "六方 lục phương", "nghia": "☆Tương tự: lục hợp 六 合 ." }, { "id": "6197", "hanviet": "六官 lục quan", "nghia": "Sáu loại quan chức (đời Chu): Thiên quan trủng tể, Địa quan tư đồ, Xuân quan tông bá, Hạ quan tư mã, Thu quan tư khấu, Đông quan tư không. ☆Tương tự: lục khanh 六 卿 . ♦Sáu bộ thuộc chính quyền trung ương (từ đời Tùy, Đường trở về sau): Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công. ☆Tương tự: lục bộ 六 部 ." }, { "id": "6198", "hanviet": "六國 lục quốc", "nghia": "Sáu nước ở Trung Hoa trong thời Chiến Quốc 戰 國 gồm: Sở, Tề, Yên, Hàn, Triệu, Ngụy 楚 , 齊 , 燕 , 韓 , 趙 , 魏 ." }, { "id": "6199", "hanviet": "六畜 lục súc", "nghia": "Ngựa, bò, dê, gà, chó, lợn gọi là lục súc 六 畜 ( mã, ngưu, dương, kê, khuyển, trư 馬 , 牛 , 羊 , 雞 , 犬 , 豬 )." }, { "id": "6200", "hanviet": "六賊 lục tặc", "nghia": "Sáu kẻ trộm cướp ( tặc 賊 ). Chỉ 6 căn: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý, thường đem lại phiền não." }, { "id": "6201", "hanviet": "六親 lục thân", "nghia": "Sáu bậc thân gần, gồm: cha, mẹ, anh, em, vợ và con ( phụ, mẫu, huynh, đệ, thê, tử 父 , 母 , 兄 , 弟 , 妻 , 子 . ♦Có khi lục thân 六 親 lại gồm: phụ, tử, huynh, đệ, phu, phụ 父 , 子 , 兄 , 弟 , 夫 , 婦 . ♦Cũng có thuyết nói khác nữa." }, { "id": "6202", "hanviet": "六韜 lục thao", "nghia": "Sáu cuốn binh thư tương truyền là do Thái Công Vọng 太 公 望 , tức Khương Tử Nha 姜 子 牙 làm ra, gồm: Văn thao, Vũ thao, Long thao, Hổ thao, Báo thao và Khuyển thao ( văn, vũ, long, hổ, báo, khuyển 文 , 武 , 龍 , 虎 , 豹 , 犬 )." }, { "id": "6203", "hanviet": "六書 lục thư", "nghia": "Sáu phương pháp chế ra chữ Hán để viết, gồm: tượng hình, chỉ sự, hội ý, hình thanh, chuyển chú, giả tá 象 形 , 指 事 , 會 意 , 形 聲 , 轉 注 , 假 借 ." }, { "id": "6204", "hanviet": "六情 lục tình", "nghia": "Sáu thứ tình cảm của người, gồm: hỉ, nộ, ai, lạc, hiếu, ố 喜 , 怒 , 哀 , 樂 , 好 , 惡 mừng, giận, thương, vui, yêu, ghét." }, { "id": "6205", "hanviet": "六省 lục tỉnh", "nghia": "Sáu tỉnh miền Đông và Tây Nam (Việt Nam), gồm: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long, Châu Đốc và Hà Tiên." }, { "id": "6206", "hanviet": "六塵 lục trần", "nghia": "☆Tương tự: lục căn 六 根 ." }, { "id": "6207", "hanviet": "六位 lục vị", "nghia": "Sáu vị quan trọng, gồm: quân, thần, phụ, tử, phu, phụ 君 , 臣 , 父 , 子 , 夫 , 婦 vua, tôi, cha, con, chồng, vợ. ♦Sáu hào 爻 trong kinh Dịch 易 dùng để tượng: âm, dương, cương, nhu, nhân nghĩa." }, { "id": "6208", "hanviet": "六味 lục vị", "nghia": "Sáu vị, gồm: toan, khổ, cam, tân, hàm, đạm 酸 , 苦 , 甘 , 辛 , 鹹 , 淡 chua, đắng, ngọt, cay, mặn, nhạt." }, { "id": "6209", "hanviet": "兩極 lưỡng cực", "nghia": "Bắc cực và Nam cực. ♦Nay chỉ Bắc cực và Nam cực địa cầu. ♦Mượn chỉ toàn quốc hoặc toàn thế giới. ♦Dương cực và âm cực (điện học). ♦Tỉ dụ hai cái cực đoan hoặc đối lập. ◎Như: lưỡng cực phân hóa 兩 極 分 化 ." }, { "id": "6210", "hanviet": "兩面 lưỡng diện", "nghia": "Chỉ người có hai mặt trong thần thoại cổ. ♦Hai cái không cùng phương hướng hoặc có phương hướng đối lại nhau. ◎Như: ngã quân lưỡng diện giáp công, địch nhân phúc bối thụ địch 我 軍 兩 面 夾 攻 , 敵 人 腹 背 受 敵 . ♦Hai bên. ◇Vương Kiến 王 建 : Lưỡng diện hữu san sắc, Lục thì văn khánh thanh 兩 面 有 山 色 , 六 時 聞 磬 聲 (Tân tu đạo cư 新 修 道 居 ) Hai bên có cảnh núi, Sáu thời nghe tiếng khánh. ♦Phản phúc vô thường. ♦Hai phương diện đối lập của sự vật. ◎Như: ngã môn yếu khán đáo vấn đề đích lưỡng diện 我 們 要 看 到 問 題 的 兩 面 chúng ta phải xét tới hai phương diện đối lập của vấn đề. ♦Mặt phải và mặt trái. ◎Như: giá chủng y liệu lưỡng diện đích nhan sắc bất nhất dạng 這 種 衣 料 兩 面 的 顏 色 不 一 樣 mặt phải và mặt trái thứ vải làm quần áo này màu sắc không như nhau." }, { "id": "6211", "hanviet": "兩端 lưỡng đoan", "nghia": "Hai đầu, gốc ngọn, thủy chung. ◇Luận Ngữ 論 語 : Ngô hữu tri hồ tai? Vô tri dã. Hữu bỉ phu vấn ư ngã, không không như dã; ngã khấu kì lưỡng đoan nhi kiệt yên 吾 有 知 乎 哉 ? 無 知 也 . 有 鄙 夫 問 於 我 , 空 空 如 也 ; 我 叩 其 兩 端 而 竭 焉 (Tử Hãn 子 罕 ) Ta có kiến thức rộng chăng? Không có kiến thức rộng. Có người tầm thường hỏi ta (một điều), ta không biết gì cả; ta xét đầu đuôi sự việc mà hiểu hết ra. ♦Hai cực đoan, tức thái quá và bất cập. ◇Lễ Kí 禮 記 : Chấp kì lưỡng đoan, dụng kì trung ư dân 執 其 兩 端 , 用 其 中 於 民 (Trung Dung 中 庸 ) ý nói xử sự không thiên lệch, cẩn thận giữ đạo trung dung, không nên cực đoan.. ♦Thái độ do dự, lưỡng lự, không nhất định. ◇Sử Kí 史 記 : Ngụy vương khủng, sử nhân chỉ Tấn Bỉ, lưu quân bích Nghiệp, danh vi cứu Triệu, thật trì lưỡng đoan dĩ quan vọng 魏 王 恐 , 使 人 止 晉 鄙 , 留 軍 壁 鄴 , 名 為 救 趙 , 實 持 兩 端 以 觀 望 (Ngụy Công Tử truyện 魏 公 子 傳 ) Vua Ngụy sợ, sai người cản Tấn Bỉ lại, giữ quân đóng lũy ở đất Nghiệp, tiếng là cứu Triệu, nhưng thực ra là còn lưỡng lự để nghe ngóng xem sao." }, { "id": "6212", "hanviet": "兩可 lưỡng khả", "nghia": "Đồng thời nhận là có thể hai thứ sự vật tương phản hoặc đối lập. ♦Cái này hoặc cái kia đều có thể. ◇Lão Xá 老 舍 : Thành bất thành hoàn tại lưỡng khả na 成 不 成 還 在 兩 可 哪 (Long tu câu 龍 鬚 溝 , Đệ nhị mạc) Thành hay không thành, cả hai cũng đều có thể lắm." }, { "id": "6213", "hanviet": "勢不兩立 thế bất lưỡng lập", "nghia": "Hai bên đối nghịch không thể cùng lúc tồn tại. § Cũng như bất cộng đái thiên 不 共 戴 天 . ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Sở cường tắc Tần nhược, Sở nhược tắc Tần cường. Thử kì thế bất lưỡng lập 楚 強 則 秦 弱 , 楚 弱 則 秦 強 . 此 其 勢 不 兩 立 (Sở sách nhất 楚 策 一 ) Sở mạnh thì Tần yếu, Sở yếu thì Tần mạnh. Thế hai nước phải một mất một còn." }, { "id": "6214", "hanviet": "兩儀 lưỡng nghi", "nghia": "Trời và đất. ◇Dịch Kinh 易 經 : Dịch hữu thái cực, thị sanh lưỡng nghi 易 有 太 極 , 是 生 兩 儀 (Hệ từ thượng 繫 辭 上 ) Dịch có thái cực, thái cực sinh ra lưỡng nghi. ♦Mượn chỉ cha mẹ vua. ♦Chỉ âm dương, nam nữ." }, { "id": "6215", "hanviet": "兩廣 lưỡng quảng", "nghia": "Tên gọi chung hai tỉnh Quảng Đông 廣 東 và Quảng Tây 廣 西 của Trung Quốc." }, { "id": "6216", "hanviet": "兩全 lưỡng toàn", "nghia": "Trọn vẹn cả hai mặt, hai bên đều không bị tổn hại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim thả án kì cảnh trí, hoặc lưỡng tự, tam tự, tứ tự, hư hợp kì ý, nghĩ liễu xuất lai, tạm thả tố đăng biển liên huyền liễu. Đãi quý phi du hạnh thì tái thỉnh định danh, khởi bất lưỡng toàn 如 今 且 按 其 景 致 , 或 兩 字 , 三 字 , 四 字 , 虛 合 其 意 , 擬 了 出 來 , 暫 且 做 燈 匾 聯 懸 了 . 待 貴 妃 游 幸 時 再 請 定 名 , 豈 不 兩 全 (Đệ thập thất hồi) Bây giờ tùy theo từng cảnh mà đề hai chữ, ba chữ, bốn chữ, nghĩ ra cái gì để tạm sẵn cho thích hợp, rồi làm đèn và biển câu đối treo lên cửa đã. Chờ khi Quý phi du hạnh tới, sẽ xin đặt tên, há chẳng lưỡng tiện sao. § Tức là vừa có sẵn các biển câu đối cho các cảnh trí trong vườn, vừa đợi phép đặt tên mỗi chỗ cho hợp ý Quý phi." }, { "id": "6217", "hanviet": "兩院 lưỡng viện", "nghia": "Hai cơ quan lập pháp trong một chính thể dân chủ: Thượng nghị viện 上 議 院 và Hạ nghị viện 下 議 院 ." }, { "id": "6218", "hanviet": "冒牌 mạo bài", "nghia": "Làm giả thương hiệu hoặc mạo nhận danh nghĩa của người khác. ◎Như: kinh quá giám định, phát hiện giá ta sản phẩm đô thị mạo bài đích 經 過 鑑 定 , 發 現 這 些 產 品 都 是 冒 牌 的 ." }, { "id": "6219", "hanviet": "冒險 mạo hiểm", "nghia": "Xông pha vào chỗ nguy hiểm." }, { "id": "6220", "hanviet": "冒昧 mạo muội", "nghia": "Không hỏi sự lí mà dám làm càn. ♦☆Tương tự: đường đột 搪 突 , lỗ mãng 鹵 莽 ." }, { "id": "6221", "hanviet": "冒認 mạo nhận", "nghia": "Giả làm người khác mà nhận cái không phải của mình." }, { "id": "6222", "hanviet": "冒犯 mạo phạm", "nghia": "Xông pha, chịu đựng, không quản. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Quân thần dạ mạo phạm sương lộ, tinh thần diệc lao hĩ 君 晨 夜 冒 犯 霜 露 , 精 神 亦 勞 矣 (Bào Vĩnh truyện 鮑 永 傳 ). ♦Xúc phạm, đụng chạm, đắc tội. ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Tạc nhật ngữ ngôn mạo phạm, tự tri tử tội, phục duy tướng công hải hàm 昨 日 語 言 冒 犯 , 自 知 死 罪 , 伏 惟 相 公 海 涵 (Bùi Tấn Công nghĩa hoàn nguyên phối 裴 晉 公 義 還 原 配 ). ♦Xâm phạm, xâm hại. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na yêu vương đạo: Giá hầu nhi thị dã bất tri ngã đích tính danh, cố lai mạo phạm tiên san 那 妖 王 道 : 這 猴 兒 是 也 不 知 我 的 姓 名 , 故 來 冒 犯 仙 山 (Đệ lục thập ngũ hồi)." }, { "id": "6223", "hanviet": "冒稱 mạo xưng", "nghia": "Giả mạo tên xưng." }, { "id": "6224", "hanviet": "免職 miễn chức", "nghia": "Bãi chức. ☆Tương tự: cách chức 革 職 . ♦Xin từ bỏ công việc.☆Tương tự: từ chức 辭 職 ." }, { "id": "6225", "hanviet": "免強 miễn cưỡng", "nghia": "§ Cũng viết là miễn cưỡng 勉 強 ." }, { "id": "6226", "hanviet": "免役 miễn dịch", "nghia": "Khỏi phải làm lao dịch. ♦Miễn trừ binh dịch." }, { "id": "6227", "hanviet": "免疫 miễn dịch", "nghia": "Khỏi mắc bệnh, nhờ đã có kháng thể tự nhiên, gọi là tiên thiên miễn dịch 先 天 免 疫 , hoặc được chích ngừa, gọi là hậu thiên miễn dịch 後 天 免 疫 ." }, { "id": "6228", "hanviet": "勉勸 miễn khuyến", "nghia": "Khuyên nên gắng sức. ☆Tương tự: khuyến miễn 勸 勉 ." }, { "id": "6229", "hanviet": "免禮 miễn lễ", "nghia": "Khỏi phải làm lễ (tiếng khách sáo của trưởng bối hoặc cấp trên nói khi vãn bối hoặc cấp dưới chuẩn bị làm lễ). ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hành Giả đạo: \"Hài nhi miễn lễ.\" Na yêu vương tứ đại bái tất, lập ư hạ thủ 行 者 道 : \" 孩 兒 免 禮 .\" 那 妖 王 四 大 拜 畢 , 立 於 下 手 (Đệ tứ thập nhị hồi) Hành Giả nói: \"Miễn lễ cho con.\" Yêu vương làm đại lễ, lạy bốn lạy xong, đứng ở mé dưới." }, { "id": "6230", "hanviet": "免費 miễn phí", "nghia": "Khỏi phải trả tiền. ★Tương phản: thu phí 收 費 ." }, { "id": "6231", "hanviet": "冕服 miện phục", "nghia": "Lễ phục của đại phu thời xưa. ◇Thượng Thư 尚 書 : Y Doãn dĩ miện phục phụng tự vương quy ư Bạc 伊 尹 以 冕 服 奉 嗣 王 歸 于 亳 (Thái Giáp 太 甲 ) Y Doãn (quan đại phu) mặc lễ phục phụng mệnh vua kế vị về đất Bạc (kinh đô nhà Thang)." }, { "id": "6232", "hanviet": "免官 miễn quan", "nghia": "Cách chức quan. ♦Xin từ chức quan." }, { "id": "6233", "hanviet": "免喪 miễn tang", "nghia": "Hết tang cha mẹ, cởi bỏ tang phục." }, { "id": "6234", "hanviet": "免身 miễn thân", "nghia": "Đàn bà đẻ con gọi là miễn thân 免 身 . ♦Miễn trừ hình phạt." }, { "id": "6235", "hanviet": "免稅 miễn thuế", "nghia": "Khỏi phải nộp thuế." }, { "id": "6236", "hanviet": "免租 miễn tô", "nghia": "Miễn khỏi đóng thuế. ☆Tương tự: miễn thuế 免 稅 ." }, { "id": "6237", "hanviet": "免訴 miễn tố", "nghia": "Pháp luật không khởi tố nữa. ★Tương phản: khởi tố 起 訴 ." }, { "id": "6238", "hanviet": "免罪 miễn tội", "nghia": "Không luận tội nữa. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bất như xá chi, bái vi nhất quận thú, tắc Thiệu hỉ ư miễn tội, tất vô hoạn hĩ 不 如 赦 之 , 拜 為 一 郡 守 , 則 紹 喜 於 免 罪 , 必 無 患 矣 (Đệ tứ hồi) Không bằng tha tội hắn (Viên Thiệu), cho hắn một chức quận thú gì đấy, thì hắn mừng được khỏi tội, sẽ không gây ra hậu hoạn nữa." }, { "id": "6239", "hanviet": "免責 miễn trách", "nghia": "Không bị trách phạt. ◇Chu Thư 周 書 : Thái tổ đại duyệt, chư tướng nhân đắc miễn trách 太 祖 大 悅 , 諸 將 因 得 免 責 (Hạ Nhược Đôn truyện 賀 若 敦 傳 )." }, { "id": "6240", "hanviet": "博學 bác học", "nghia": "Học rộng khắp. ◇Lễ Kí 禮 記 : Bác học chi, thẩm vấn chi, thận tư chi, minh biện chi, đốc hành chi 博 學 之 , 審 問 之 , 慎 思 之 , 明 辨 之 , 篤 行 之 (Trung Dung 中 庸 ) Học cho rộng, xét hỏi sâu xa, suy tư thận trọng, biện luận sáng tỏ, chuyên nhất thi hành. ♦Học thức uyên bác." }, { "id": "6241", "hanviet": "冥昧 minh muội", "nghia": "Tối tăm mờ mịt." }, { "id": "6242", "hanviet": "儀表 nghi biểu", "nghia": "Khuôn phép, chuẩn tắc. ◇Quản Tử 管 子 : Pháp độ giả, vạn dân chi nghi biểu dã 法 度 者 , 萬 民 之 儀 表 也 (Hình thế 形 勢 ) Pháp độ, đó là khuôn phép của muôn dân. ♦Làm mẫu mực, làm khuôn phép. ◇Tân Văn Phòng 辛 文 房 : Hựu như \"Thái Bạch tửu lâu kí\" đẳng văn, giai nghi biểu ư hậu thế 又 如 \" 太 白 酒 樓 記 \" 等 文 , 皆 儀 表 於 後 世 (Đường tài tử truyện 唐 才 子 傳 , Trầm Quang 沈 光 ) Lại như bài \"Thái Bạch tửu lâu kí\" chẳng hạn, đều làm mẫu mực cho đời sau. ♦Dung mạo cử chỉ. ◇Tống sử 宋 史 : Dương Thừa Tín thân trường bát xích, mĩ nghi biểu 楊 承 信 身 長 八 尺 , 美 儀 表 (Dương Thừa Tín truyện 韓 絳 傳 ) Dương Thừa Tín thân cao tám thước, dung mạo cử chỉ đẹp đẽ. ♦Bộ phận trong nỏ dùng để nhắm bắn. ♦Cột đo bóng mặt trời, khí tượng (ngày xưa). ♦Khí cụ chỉ thị đo lường (tốc độ, điện lượng, áp suất, v.v.)." }, { "id": "6243", "hanviet": "儀制 nghi chế", "nghia": "Chế độ lễ nghi. ◇Hán Thư 漢 書 : Hán hưng chi sơ, nghi chế vị cập định 漢 興 之 初 , 儀 制 未 及 定 (Giao tự chí hạ 郊 祀 志 下 ) Lúc đầu thời Hán hưng, chế độ về lễ nghi chưa được quy định. ♦Nghi thái, dáng vẻ. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Minh nhật chí Kì Đình, quá nhất miếu trung, hữu A La Hán tượng, tả long hữu hổ, nghi chế thậm cổ 明 日 至 岐 亭 , 過 一 廟 中 , 有 阿 羅 漢 像 , 左 龍 右 虎 , 儀 制 甚 古 (Ứng mộng La Hán kí 應 夢 羅 漢 記 ) Ngày mai đi tới Kì Đình, qua một cái miếu, trong có tượng A La Hán, bên trái có rồng bên phải có hổ, dáng dấp rất cổ. ♦Tên chức quan thuộc bộ Lễ dưới thời nhà Minh, nhà Thanh." }, { "id": "6244", "hanviet": "儀容 nghi dong", "nghia": "Vẻ mặt, nét mặt, dáng vẻ cử chỉ. ☆Tương tự: dong mạo 容 貌 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đương tiên nhất nhân, tư chất phong lưu, nghi dong tú lệ 當 先 一 人 , 姿 質 風 流 , 儀 容 秀 麗 (Đệ thập ngũ hồi) Có một người đi trước, dáng điệu phong lưu, dong mạo đẹp đẽ." }, { "id": "6245", "hanviet": "儀禮 nghi lễ", "nghia": "Lễ nghi, lễ tiết. ♦Tên sách, còn gọi là Lễ Kinh 禮 經 , hoặc gọi tắt là Lễ 禮 ." }, { "id": "6246", "hanviet": "儀門 nghi môn", "nghia": "Cửa chính lần thứ hai trong quan thự hoặc dinh phủ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hình phu nhân huề liễu Đại Ngọc tọa thượng, chúng bà tử môn phóng hạ xa liêm, (...) nhập nhất hắc du đại môn nội, chí nghi môn tiền, phương hạ liễu xa 邢 夫 人 攜 了 黛 玉 坐 上 , 眾 婆 子 們 放 下 車 簾 , (...) 入 一 黑 油 大 門 內 , 至 儀 門 前 , 方 下 了 車 (Đệ tam hồi) Hình phu nhân dắt Đại Ngọc lên ngồi, mấy bà hầu già buông rèm xe xuống, (...) vào trong một cửa lớn sơn đen, đến trước nghi môn, rồi mới xuống xe." }, { "id": "6247", "hanviet": "儀範 nghi phạm", "nghia": "Lễ nghi, lễ pháp. ◇Thẩm Quát 沈 括 : Viễn phương sĩ giai vị tri triều đình nghi phạm 遠 方 士 皆 未 知 朝 廷 儀 範 (Mộng khê bút đàm 夢 溪 筆 談 ) Những người từ phương xa đến đều chưa biết lễ nghi của triều đình. ♦Phong thái, nghi dong. ◇Dữu Tín 庾 信 : Nghi phạm thanh lãnh, phong thần hiên cử 儀 範 清 冷 , 風 神 軒 舉 (Chu thượng trụ quốc tề vương hiến thần đạo bi 周 上 柱 國 齊 王 憲 神 道 碑 ) Phong thái thanh khiết, thần trí cao xa. ♦Dùng làm mẫu mực, điển phạm. ♦Mẫu mực, điển phạm, quy củ." }, { "id": "6248", "hanviet": "儀服 nghi phục", "nghia": "Lễ phục. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hán chế, hoàng nữ giai phong Huyện công chủ, nghi phục đồng liệt hầu 漢 制 , 皇 女 皆 封 縣 公 主 , 儀 服 同 列 侯 (Hoàng hậu kỉ phụ hoàng nữ truyện tự 皇 后 紀 附 皇 女 傳 序 ) Phép nhà Hán, con gái vua đều được phong là Huyện công chúa (lấy tên huyện làm tước phong), lễ phục như tước Hầu (phong cho các công thần)." }, { "id": "6249", "hanviet": "儀態 nghi thái", "nghia": "Tư thái bề ngoài. ☆Tương tự: nghi dong 儀 容 ." }, { "id": "6250", "hanviet": "儀狀 nghi trạng", "nghia": "Nghi dong hình trạng. ☆Tương tự: nghi dong 儀 容 , nghi thái 儀 態 ." }, { "id": "6251", "hanviet": "儀仗 nghi trượng", "nghia": "Khí cụ dùng cho nghi vệ. § Ngày xưa, vua quan ra ngoài, có lính hộ vệ mang cờ xí, lọng quạt, vũ khí. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tự thử dũ gia kiêu hoạnh, tự hiệu vi Thượng phụ, xuất nhập tiếm thiên tử nghi trượng 自 此 愈 加 驕 橫 , 自 號 為 尚 父 , 出 入 僭 天 子 儀 仗 (Đệ bát hồi) (Đổng Trác) từ bấy giờ lại càng kiêu căng, tự xưng là Thượng phụ, ra vào lấn dùng nghi vệ thiên tử. ♦Binh lính làm nghi vệ cho vua quan. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Nghi trượng giảm bán 儀 仗 減 半 (Nghi vệ chí thượng 儀 衛 志 上 ) Quân làm nghi vệ giảm xuống một nửa." }, { "id": "6252", "hanviet": "儼然 nghiễm nhiên", "nghia": "Vẻ nghiêm trang. ♦Y như vậy, rất giống." }, { "id": "6253", "hanviet": "兀立 ngột lập", "nghia": "Đứng thẳng, đứng trơ trọi. ◎Như: uyển nhiên ngột lập 宛 然 兀 立 đứng sững sững." }, { "id": "6254", "hanviet": "凝固 ngưng cố", "nghia": "Đông cứng lại (từ thể lỏng biến thành thể cứng). ◎Như: thủy hội ngưng cố thành băng 水 會 凝 固 成 冰 nước đông lại thành băng giá." }, { "id": "6255", "hanviet": "凝結 ngưng kết", "nghia": "☆Tương tự: ngưng cố 凝 固 ." }, { "id": "6256", "hanviet": "凝集 ngưng tập", "nghia": "Gom tụ lại. ☆Tương tự: ngưng tụ 凝 聚 ." }, { "id": "6257", "hanviet": "凝神 ngưng thần", "nghia": "Tập trung tinh thần. ◇Thẩm Tác Triết 沈 作 哲 : Mỗi bế môn phần hương, tĩnh đối cổ nhân, ngưng thần trứ thư 每 閉 門 焚 香 , 靜 對 古 人 , 凝 神 著 書 (Ngụ giản 寓 簡 , Quyển lục) Thường đóng cửa đốt hương, lặng lẽ đối diện với người xưa, tập trung tinh thần biên soạn sách." }, { "id": "6258", "hanviet": "凝視 ngưng thị", "nghia": "Tập trung tinh thần chăm chú nhìn. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Hạo ỷ lan ngưng thị, đổ vật tư nhân, tình tự chuyển thiêm 浩 倚 欄 凝 視 , 睹 物 思 人 , 情 緒 轉 添 (Túc Hương đình Trương Hạo ngộ Oanh Oanh 宿 香 亭 張 浩 遇 鶯 鶯 ) Trương Hạo tựa lan can nhìn đăm đăm, thấy vật nhớ người, tình tự dạt dào." }, { "id": "6259", "hanviet": "凝妝 ngưng trang", "nghia": "Trang điểm thật công phu, lộng lẫy. ◇Vương Xương Linh 王 昌 齡 : Khuê trung thiếu phụ bất tri sầu, Xuân nhật ngưng trang thướng thúy lâu 閨 中 少 婦 不 知 愁 , 春 日 凝 妝 上 翠 樓 (Khuê oán 閨 怨 ) Trong phòng khuê, người thiếu phụ chưa từng biết u buồn là gì, Ngày xuân, trang điểm lộng lẫy, bước lên lầu biếc." }, { "id": "6260", "hanviet": "凝滯 ngưng trệ", "nghia": "Ngừng lại, không tiến được. ◇Giang Yêm 江 淹 : Chu ngưng trệ ư thủy tân, Xa uy trì ư san trắc 舟 凝 滯 於 水 濱 , 車 逶 遲 於 山 側 (Biệt phú 別 賦 ) Thuyền đình trệ nơi bến sông, Xe chậm trễ ở bên núi." }, { "id": "6261", "hanviet": "凝聚 ngưng tụ", "nghia": "Kết tụ lại với nhau. ☆Tương tự: ngưng tập 凝 集 ." }, { "id": "6262", "hanviet": "凝雨 ngưng vũ", "nghia": "Một cách gọi chữ tuyết 雪 (vì tuyết do nước gặp lạnh biến thành)." }, { "id": "6263", "hanviet": "元夜 nguyên dạ", "nghia": "Đêm rằm tháng giêng âm lịch. § Còn gọi là nguyên tiêu 元 宵 . ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Kim niên nguyên dạ thì, nguyệt dữ đăng y cựu 今 年 元 夜 時 , 月 與 燈 依 舊 (Sanh tra tử 生 查 子 , Khứ niên nguyên dạ thì từ 去 年 元 夜 時 詞 )." }, { "id": "6264", "hanviet": "元旦 nguyên đán", "nghia": "Ngày đầu năm, tức mồng một tháng giêng âm lịch. § Còn gọi là: nguyên chánh 元 正 , nguyên sóc 元 朔 , nguyên nhật 元 日 ." }, { "id": "6265", "hanviet": "元勛 nguyên huân", "nghia": "Công tích lớn. ♦Người có công trạng lớn. § Cũng gọi là công thần 功 臣 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhược quả thiên mệnh quy ngã, ti đồ đương vi nguyên huân 若 果 天 命 歸 我 , 司 徒 當 為 元 勛 (Đệ bát hồi)." }, { "id": "6266", "hanviet": "元老 nguyên lão", "nghia": "Bề tôi già của vua. Sau chỉ bậc đại thần lớn tuổi có phẩm đức trọng vọng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Triều đình đại sự, nhậm đại thần nguyên lão tự hành thương nghị, thử quốc gia chi hạnh dã 朝 廷 大 事 , 任 大 臣 元 老 自 行 商 議 , 此 國 家 之 幸 也 (Đệ nhị hồi) Việc triều chính đã có các nguyên lão đại thần bàn tính với nhau, đó là sự may mắn cho quốc gia. ♦Tục gọi người làm việc lớn tuổi nhất trong một cơ quan. ♦Đời Đường gọi tể tướng là nguyên lão 元 老 ." }, { "id": "6267", "hanviet": "元帥 nguyên súy", "nghia": "Tướng cầm đầu toàn thể quân đội. § Cũng gọi là nguyên nhung 元 戎 ." }, { "id": "6268", "hanviet": "元宵 nguyên tiêu", "nghia": "Gọi tắt của nguyên tiêu tiết 元 宵 節 đêm rằm tháng giêng, dân gian Trung Quốc rước đèn, ăn bánh, múa sư tử, chơi trò câu đố, v.v. § Cũng gọi là đăng tiết 燈 節 , thượng nguyên tiết 上 元 節 . ♦Chỉ bánh tròn làm bằng bột nếp dành cho nguyên tiêu tiết 元 宵 節 ." }, { "id": "6269", "hanviet": "原狀 nguyên trạng", "nghia": "Hình trạng vốn có, trạng thái từ trước đến giờ. ◎Như: khôi phục nguyên trạng 恢 復 原 狀 ." }, { "id": "6270", "hanviet": "原子 nguyên tử", "nghia": "Phần nhỏ nhất của vật chất, không thể dùng phương pháp hóa học phân tích ra được nữa. Thí dụ: phân tử nước H2O gồm 2 nguyên tử 原 子 hydrogen và 1 nguyên tử oxygen. ♦Nguyên tử được cấu tạo bằng một hạt nhân và nhiều điện tử (tiếng Pháp: atome)." }, { "id": "6271", "hanviet": "入貢 nhập cống", "nghia": "Một nước đem phẩm vật tiến hiến cho triều đình một nước khác gọi là nhập cống 入 貢 . ♦Học trò vào kinh thi hội gọi là nhập cống 入 貢 ." }, { "id": "6272", "hanviet": "入骨 nhập cốt", "nghia": "Châm chích vào xương. ◇Lục Du 陸 游 : Ngâm thi bất thụy nguyệt mãn thuyền, Thanh hàn nhập cốt ngã dục tiên 吟 詩 不 睡 月 滿 船 , 清 寒 入 骨 我 欲 仙 (Chu trung đối nguyệt 舟 中 對 月 ). ♦Vào tận xương tủy, hình dung đạt tới cực điểm. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiểu nhân tham đổ, lưu lạc tại giang hồ thượng, nhân thử quyền tại thử gian đả thiết độ nhật, nhập cốt hảo sử thương bổng 小 人 貪 賭 , 流 落 在 江 湖 上 , 因 此 權 在 此 間 打 鐵 度 日 , 入 骨 好 使 槍 棒 (Đệ ngũ thập tứ hồi) Tôi thì máu mê cờ bạc, lưu lạc giang hồ, đành nấn ná ở đây mở lò rèn kiếm ăn, nghề thương bổng tôi được học tinh thông." }, { "id": "6273", "hanviet": "入道 nhập đạo", "nghia": "Thấu hiểu chân lí. ♦Theo một tôn giáo." }, { "id": "6274", "hanviet": "入門 nhập môn", "nghia": "Học sơ bộ, ở cấp mở đầu. Thường dùng đặt cho tên sách. Như Quốc học nhập môn 國 學 入 門 ." }, { "id": "6275", "hanviet": "入耳 nhập nhĩ", "nghia": "Nghe được. ♦Thích tai, hợp tai. Như bất kham nhập nhĩ 不 堪 入 耳 nghe chịu không nổi. ♦Một tên khác của loài sâu du diên 蚰 蜒 ." }, { "id": "6276", "hanviet": "入關 nhập quan", "nghia": "Đi vào cửa một khu vực. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Huề lão ấu nhi nhập quan 攜 老 幼 而 入 關 (Tây chinh phú 西 征 賦 )." }, { "id": "6277", "hanviet": "兒童 nhi đồng", "nghia": "Trẻ con, trai gái chưa tới tuổi thành niên. ◇Hạ Tri Chương 賀 知 章 : Nhi đồng tương kiến bất tương thức, Tiếu vấn khách tòng hà xứ lai 兒 童 相 見 不 相 識 , 笑 問 客 從 何 處 來 (Hồi hương ngẫu thư 回 鄉 偶 書 ) Trẻ con gặp tôi, không biết nhau, Cười hỏi khách từ xứ nào đến." }, { "id": "6278", "hanviet": "兒戲 nhi hí", "nghia": "Trò chơi của trẻ con. Nghĩa bóng: Coi thường. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô tuy binh thiểu, thứ nhữ bối như nhi hí nhĩ 吾 雖 兵 少 , 覷 汝 輩 如 兒 戲 耳 (Đệ thập lục hồi) Ta tuy quân ít, coi bọn ngươi như trò trẻ con vậy. ♦☆Tương tự: nhi hi 兒 嬉 ." }, { "id": "6279", "hanviet": "兒科 nhi khoa", "nghia": "Khoa chuyên về chăm sóc dinh dưỡng, trị bệnh... cho trẻ con." }, { "id": "6280", "hanviet": "兒女 nhi nữ", "nghia": "Đàn bà, con gái. ♦Trai gái. ◇Vương Bột 王 勃 : Vô vi tại kì lộ, Nhi nữ cộng triêm cân 無 為 在 岐 路 , 兒 女 共 霑 巾 (Đỗ Thiếu Phủ chi nhâm Thục Châu) Không làm gì nơi đường rẽ, Trai gái cùng (khóc) ướt khăn." }, { "id": "6281", "hanviet": "兒曹 nhi tào", "nghia": "Lũ trẻ, bọn trẻ (tiếng bậc tôn trưởng xưng hô với hậu bối)." }, { "id": "6282", "hanviet": "兒孫 nhi tôn", "nghia": "Con cháu, tức các thế hệ sau. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Si tâm phụ mẫu cổ lai đa, Hiếu thuận nhi tôn thùy kiến liễu 癡 心 父 母 古 來 多 , 孝 順 兒 孫 誰 見 了 (Đệ nhất hồi) Cha mẹ u mê xưa nay nhiều, Con cháu hiếu thuận nào ai thấy." }, { "id": "6283", "hanviet": "兒子 nhi tử", "nghia": "Con đỏ, anh nhi, hài nhi. ♦Đứa trẻ con. ♦Đứa con trai của mình." }, { "id": "6284", "hanviet": "儒道 nho đạo", "nghia": "Đạo lí của nho học 儒 學 , tức Khổng đạo. ♦Nho giáo và Đạo giáo cũng gọi là nho đạo 儒 道 ." }, { "id": "6285", "hanviet": "儒家 nho gia", "nghia": "Một học phái thời tiên Tần, lấy Khổng Tử làm tông sư, chủ trương lễ trị, đề cao quan hệ luân thường. Sau cũng chỉ học giả tôn sùng học thuyết Khổng Mạnh. ♦Người đi học. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Phúc thiện họa dâm, thiên tự hữu thường lí. Nhĩ thị nho gia, nãi muội tự thủ chi lí, vi vô ích chi cầu 福 善 禍 淫 , 天 自 有 常 理 . 爾 是 儒 家 , 乃 昧 自 取 之 理 , 為 無 益 之 求 (Quyển nhị thập ngũ)." }, { "id": "6286", "hanviet": "儒者 nho giả", "nghia": "Người học theo đạo Khổng Mạnh 孔 孟 . ♦Người có sức học sâu rộng. ☆Tương tự: học giả 學 者 ." }, { "id": "6287", "hanviet": "儒教 nho giáo", "nghia": "Giáo nghĩa của Khổng Mạnh 孔 孟 . ☆Tương tự: Khổng giáo 孔 教" }, { "id": "6288", "hanviet": "儒行 nho hạnh", "nghia": "Phẩm hạnh nhà nho." }, { "id": "6289", "hanviet": "儒學 nho học", "nghia": "Tư tưởng, giáo nghĩa của nhà nho, cái học của người theo đạo Khổng Mạnh 孔 孟 ." }, { "id": "6290", "hanviet": "儒林 nho lâm", "nghia": "Rừng nho, chỉ chung những người học hành, giỏi văn chương. ☆Tương tự: học giới 學 界 ." }, { "id": "6291", "hanviet": "儒墨 nho mặc", "nghia": "Nho gia và Mặc gia. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Thế chi hiển học, Nho, Mặc dã. Nho chi sở chí, Khổng Khâu dã; Mặc chi sở chí, Mặc Địch dã 世 之 顯 學 , 儒 , 墨 也 . 儒 之 所 至 , 孔 丘 也 ; 墨 之 所 至 , 墨 翟 也 (Hiển học 顯 學 ). ♦Phiếm chỉ các loại học phái." }, { "id": "6292", "hanviet": "儒門 nho môn", "nghia": "☆Tương tự: nho gia 儒 家 ." }, { "id": "6293", "hanviet": "儒雅 nho nhã", "nghia": "Học dưỡng thâm hậu, khí độ ung dung." }, { "id": "6294", "hanviet": "儒風 nho phong", "nghia": "Phong thái nhà nho." }, { "id": "6295", "hanviet": "儒生 nho sanh", "nghia": "Nho sĩ, người thông kinh sách nhà nho. ◇Vương Sung 王 充 : Cố phù năng thuyết nhất kinh giả vi nho sanh, bác lãm cổ kim giả vi thông nhân 故 夫 能 說 一 經 者 為 儒 生 , 博 覽 古 今 者 為 通 人 (Luận hành 論 衡 , Siêu kì thiên 超 奇 篇 )." }, { "id": "6296", "hanviet": "儒術 nho thuật", "nghia": "Học thuật, tư tưởng của nhà nho." }, { "id": "6297", "hanviet": "儒尊 nho tôn", "nghia": "Bậc lĩnh tụ trong nho học." }, { "id": "6298", "hanviet": "儒將 nho tướng", "nghia": "Tướng soái có học thức, vừa có phong độ nho nhã. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Thiên phu phụng nho tướng, Bách thú phục kì lân 千 夫 奉 儒 將 , 百 獸 伏 麒 麟 (Thứ vận vương quân bắc đô ngẫu thành 次 韻 王 君 北 都 偶 成 , Chi nhất)." }, { "id": "6299", "hanviet": "儒醫 nho y", "nghia": "Thời xưa, chỉ người trị bệnh (y sinh 醫 生 ) mà xuất thân là nho gia." }, { "id": "6300", "hanviet": "內部 nội bộ", "nghia": "Bộ phận ở mặt trong. ★Tương phản: ngoại bộ 外 部 ." }, { "id": "6301", "hanviet": "內閣 nội các", "nghia": "Ngày xưa, là quan thự của triều đình bao gồm các vị đại quan, học sĩ. ♦Cơ cấu lo về chính vụ, giúp việc cho hoàng đế. § Bắt đầu thiết lập từ nhà Minh niên hiệu Hồng Vũ 洪 武 . ♦Cơ quan hành chánh tối cao của một nước, tức chính phủ. ♦Chỗ ở của phụ nữ quý tộc, nội đường. ◇Lưu Trường Khanh 劉 長 卿 : Hoa đường thúy mạc xuân phong lai, Nội các kim bình thự sắc khai 華 堂 翠 幕 春 風 來 , 內 閣 金 屏 曙 色 開 (Quan lí thấu họa mĩ nhân 觀 李 湊 畫 美 人 ) Nhà hoa màn thúy gió xuân lại, Trong nội đường bình phong vàng, cảnh sắc ban mai mở ra." }, { "id": "6302", "hanviet": "內功 nội công", "nghia": "Chỉ công phu tu dưỡng nội đan 內 丹 của đạo gia. ♦Về quyền thuật, nội công 內 功 là sức vận dụng từ bên trong thân thể. Dùng để rèn luyện các khí quan nội bộ." }, { "id": "6303", "hanviet": "內攻 nội công", "nghia": "Đánh ra từ bên trong quân địch. ♦Xâm nhập về hướng nội địa." }, { "id": "6304", "hanviet": "內地 nội địa", "nghia": "Khu đất bên trong kinh kì của vương triều. ♦Vùng đất trong nước cách xa biên cương hoặc duyên hải. ★Tương phản: biên cương 邊 疆 , biên cảnh 邊 境 . ♦Trong nước, quốc nội. ★Tương phản: hải ngoại 海 外 . ◇Lâm Tắc Từ 林 則 徐 : Phàm nội địa dân nhân, phiến nha phiến thực nha phiến giả, giai ưng xử tử 凡 內 地 民 人 , 販 鴉 片 食 鴉 片 者 , 皆 應 處 死 (Nghĩ dụ Anh Cát Lợi quốc vương hịch 擬 諭 英 吉 利 國 王 檄 ) Tất cả người dân trong nước, ai mà buôn bán nha phiến hoặc tiêu thụ nha phiến, đều phải xử tử." }, { "id": "6305", "hanviet": "內廷 nội đình", "nghia": "Trong cung. § Cũng viết là nội đình 內 庭 . ♦Nội triều. Đối lại với ngoại đình 外 廷 . § Đời Thanh, nội đình chỉ bên trong Càn Thanh môn 乾 清 門 , nơi hoàng đế triều kiến quần thần, làm việc triều chính." }, { "id": "6306", "hanviet": "內庭 nội đình", "nghia": "Trong cung cấm. § Cũng viết là nội đình 內 廷 . ♦Nội viện, trong nhà. ◇Lưu Đại Khôi 劉 大 櫆 : Nhi Doãn Công thái phu nhân vưu trọng quân, thường dẫn chí nội đình tương kiến, ẩm thực chi như gia nhân 而 尹 公 太 夫 人 尤 重 君 , 常 引 至 內 庭 相 見 , 飲 食 之 如 家 人 (Hải Môn Bào Quân mộ chí minh 海 門 鮑 君 墓 志 銘 ) Nhân vì Doãn Công thái phu nhân rất quý trọng ông, thường đưa vào nhà trong gặp mặt, ăn uống như người nhà. ♦Tên một huyệt châm cứu, ở mu bàn chân ngón thứ ba, chủ trị đau răng, nhức đầu, sưng cuống họng." }, { "id": "6307", "hanviet": "內容 nội dung", "nghia": "Các thứ đựng ở trong một vật kiện. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Na cá tiền bao thị bì chế đích, dĩ kinh ngận cựu liễu, đương trước chúng nhân diện tiền ngã thế tha đả khai lai, tòng na lí diện thủ xuất đích nội dong thị: ... lưỡng cá đồng bản hòa lưỡng trương đương phiếu 那 個 錢 包 是 皮 製 的 , 已 經 很 舊 了 , 當 著 眾 人 面 前 我 替 他 打 開 來 , 從 那 裏 面 取 出 的 內 容 是 : ... 兩 個 銅 板 和 兩 張 當 票 (Bắc phạt đồ thứ 北 伐 途 次 , Nhị nhị). ♦Thật chất hoặc ý nghĩa chứa đựng bên trong sự vật. ★Tương phản: hình thức 形 式 . ♦Ý nghĩa hoặc tinh thần bao hàm trong một tác phẩm văn chương hoặc nghệ thuật. ★Tương phản: hình thức 形 式 , kĩ xảo 技 巧 . ◇A Anh 阿 英 : Thủ hồi thuyết minh bổn thư nội dong, đô thị \"cựu xã hội đích quái sự\" 首 回 說 明 本 書 內 容 , 都 是 舊 社 會 的 怪 事 (Vãn thanh tiểu thuyết sử 晚 清 小 說 史 , Đệ tam chương)." }, { "id": "6308", "hanviet": "內間 nội gian, nội gián", "nghia": "Nội gian 內 間 : nhà trong. ☆Tương tự: nội thất 內 室 . ♦ Nội gián 內 間 : chỉ người của bên địch dùng làm gián điệp cho mình. ♦ Nội gián 內 間 : kẻ từ nội bộ của mình làm lợi cho đối phương." }, { "id": "6309", "hanviet": "內教 nội giáo", "nghia": "Thời phong kiến, nội giáo 內 教 là việc giáo dục phụ nữ khuê môn. ☆Tương tự: nội huấn 內 訓 . ♦Tại hoàng thành nội giáo 內 教 tập luyện, giáo duyệt quân sĩ. ♦Chỉ Phật giáo. ♦Đạo gia, Phật gia tự gọi kinh văn của họ là nội giáo 內 教 . ♦Người thông thạo một nghề nghiệp hoặc kĩ thuật nào đó. § Cũng gọi là nội hành 內 行 ." }, { "id": "6310", "hanviet": "內兄弟 nội huynh đệ", "nghia": "Anh và em trai của vợ. ♦Con trai của cậu ( cữu 舅 cậu, là anh hay em của mẹ)." }, { "id": "6311", "hanviet": "內科 nội khoa", "nghia": "Ngành chữa những bệnh của các bộ phận bên trong thân thể, chủ yếu dùng thuốc mà không dùng thủ thuật. ★Tương phản: ngoại khoa 外 科 ." }, { "id": "6312", "hanviet": "內亂 nội loạn", "nghia": "Rối loạn ở trong nước hoặc tranh chấp nội bộ của giới cầm quyền. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huống Phong Tư đẳng kết liên Hoàng Cân, dục vi nội loạn: Bệ hạ kim bất tự tỉnh, xã tắc lập kiến băng tồi hĩ 況 封 諝 等 結 連 黃 巾 , 欲 為 內 亂 : 陛 下 今 不 自 省 , 社 稷 立 見 崩 摧 矣 (Đệ nhị hồi) Huống chi bọn Phong Tư liên kết với giặc Khăn Vàng, toan làm loạn ở trong nước: Nay nếu bệ hạ không tỉnh ngộ, xã tắc đến sụp đổ mất thôi!" }, { "id": "6313", "hanviet": "內力 nội lực", "nghia": "Trong vật lí học, hệ thống những thành phần động lực bên trong, tác dụng lẫn nhau. ★Tương phản: ngoại lực 外 力 . ♦Sức mạnh bên trong." }, { "id": "6314", "hanviet": "內人 nội nhân", "nghia": "Người ở trong cung. Thường chỉ nữ quan trong cung hoặc cung nữ. ♦Ngày xưa, phiếm chỉ thê thiếp. ◇Lễ Kí 禮 記 : Kim cập kì tử dã, bằng hữu chư thần vị hữu xuất thế giả, nhi nội nhân giai hành khốc thất thanh 今 及 其 死 也 , 朋 友 諸 臣 未 有 出 涕 者 , 而 內 人 皆 行 哭 失 聲 (Đàn cung hạ 檀 弓 下 ) Nay chết, bạn bè người hầu chưa rớt nước mắt, mà thê thiếp đều kêu khóc không ra tiếng. ♦Thời nhà Đường, gọi cung kĩ 宮 妓 , người ca múa trong cung, là nội nhân 內 人 . ◇Trương Hỗ 張 祜 : Nội nhân dĩ xướng xuân oanh chuyển 內 人 已 唱 春 鶯 囀 (Xuân oanh chuyển 春 鶯 囀 ) Những người múa ca trong cung cất tiếng hát, tiếng chim vàng anh mùa xuân uyển chuyển. ♦Người thân cận trong nhà, thường chỉ người cùng dòng họ. ♦Tiếng xưng hô đối với người khác để chỉ người vợ của mình. § Cũng gọi là nội tử 內 子 ." }, { "id": "6315", "hanviet": "內附 nội phụ", "nghia": "Quy phụ triều đình." }, { "id": "6316", "hanviet": "內官 nội quan", "nghia": "Nữ quan ở trong cung: tượng phi 像 妃 , tần 嬪 , tường 嬙 , quý nhân 貴 人 ... ♦Quan thị vệ ở kinh đô. ♦Hoạn quan." }, { "id": "6317", "hanviet": "內則 nội tắc", "nghia": "Tên một thiên trong sách Lễ Kí 禮 記 , nói về phép tắc mà người đàn bà phải theo để cư xử phải đạo. ♦Mượn chỉ phụ chức, phụ đạo." }, { "id": "6318", "hanviet": "內在 nội tại", "nghia": "Thật chất vốn sẵn trong sự vật. § Cũng như nội hàm 內 涵 ." }, { "id": "6319", "hanviet": "內心 nội tâm", "nghia": "Điều ở trong lòng, tư tưởng. Người xưa coi tim là khí quan để tư tưởng, nên gọi thân tâm, tư tưởng là nội tâm 內 心 . ♦Lòng thật, chân thành. ◇Lễ Kí 禮 記 : Lễ chi dĩ thiểu vi quý giả, dĩ kì nội tâm giả dã 禮 之 以 少 為 貴 者 , 以 其 內 心 者 也 (Lễ khí 禮 器 ) Về Lễ thì lấy ít làm quý, lấy lòng thành vậy. ♦Trong hình tam giác, ba đường phân giác gặp nhau tại nội tâm 內 心 , tức là tâm điểm của vòng tròn tiếp tuyến với ba cạnh." }, { "id": "6320", "hanviet": "內寢 nội tẩm", "nghia": "Chỗ nghỉ ngơi thường ngày. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Khang Tử trú cư nội tẩm, Khổng Tử vấn kì sở tật 康 子 晝 居 內 寢 , 孔 子 問 其 所 疾 (Khúc lễ Tử Cống vấn 曲 禮 子 貢 問 ) Khang Tử ban ngày ở chỗ nghỉ ngơi, Khổng Tử hỏi ông có bệnh gì. ♦Phòng ngủ của phụ nữ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hựu kì hậu vi nội tẩm, chu liêm tú mạc, lan xạ hương sung dật phún nhân 又 其 後 為 內 寢 , 朱 簾 繡 幕 , 蘭 麝 香 充 溢 噴 人 (Kim hòa thượng 金 和 尚 ) Ở phía sau lại có phòng ngủ, rèm đỏ màn thêu xông lan xạ thơm phức. ♦Chỗ ở của vợ cả. ♦Phiếm chỉ nội thất." }, { "id": "6321", "hanviet": "內臟 nội tạng", "nghia": "Các khí quan ở bên trong ngực và bụng người hoặc động vật, như tim, dạ dày, phổi, gan, lá lách, thận, ruột. ★Tương phản: biểu bì 表 皮 ." }, { "id": "6322", "hanviet": "內親 nội thân", "nghia": "Thân thích bên nội (tức là có cùng một họ) ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tự nhiên giá vãn thân hữu lai vãng bất tuyệt, hạnh đắc kỉ cá nội thân chiếu ứng 自 然 這 晚 親 友 來 往 不 絕 , 幸 得 幾 個 內 親 照 應 (Đệ nhất nhất nhất hồi) Đêm ấy, tất nhiên là bà con bạn hữu qua lại không ngớt, may được mấy người bà con bên nội đến giúp đỡ lo liệu. ♦Mẫu thân. ◇Câu Đạo Hưng 句 道 興 : Tích hữu Phiền Liêu chí hiếu, nội thân tảo vong, kế sự hậu mẫu 昔 有 樊 寮 至 孝 , 內 親 早 亡 , 繼 事 後 母 (Sưu thần kí 搜 神 記 ) Xưa có Phiền Liêu rất có hiếu, mẹ mất sớm, tiếp tục thờ mẹ kế. ♦Gọi chung thân thích bên vợ. ◎Như: nội huynh đệ 內 兄 弟 , liên khâm 連 襟 ." }, { "id": "6323", "hanviet": "內侍 nội thị", "nghia": "Người hầu hạ trong cung vua. ♦Tên một chức quan, trông coi việc nội bộ trong cung đình. § Thường dùng hoạn quan, nên nội thị 內 侍 cũng chỉ hoạn quan 宦 官 ." }, { "id": "6324", "hanviet": "內屬 nội thuộc", "nghia": "Quy phụ triều đình làm thuộc quốc hoặc thuộc địa. ☆Tương tự: nội phụ 內 附 ." }, { "id": "6325", "hanviet": "內治 nội trị", "nghia": "Chính trị trong nước. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Nội trị vị đắc, bất khả dĩ chánh ngoại 內 治 未 得 , 不 可 以 正 外 (Thuyết uyển 說 苑 , Chỉ vũ 指 武 ) Chính trị trong nước chưa ổn định, thì không thể làm đúng việc bên ngoài. ♦Gia chính, tức là việc giáo dục dạy dỗ phụ nữ ngày xưa. ♦Gia vụ, việc nhà. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Kinh kỉ nội trị, Năng cần bất giải 經 紀 內 治 , 能 勤 不 懈 (Tiên Du huyện Thái Quân La Thị mộ chí minh 仙 遊 縣 太 君 羅 氏 墓 誌 銘 ) Cương kỉ việc nhà, Siêng năng không trễ nải. ♦Tu thân, sửa mình." }, { "id": "6326", "hanviet": "內助 nội trợ", "nghia": "Giúp đỡ đến từ bên trong. ★Tương phản: ngoại viện 外 援 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim hạnh Trương Tùng, Pháp Chánh vi nội trợ, thử thiên tứ dã 今 幸 張 松 , 法 正 為 內 助 , 此 天 賜 也 (Đệ lục thập hồi) Nay may có Trương Tùng, Pháp Chính làm tay trong, đó là trời cho mình một dịp hay đấy. ♦Sự giúp đỡ của vợ đối với chồng. ♦Chỉ người vợ. ◇Từ Lâm 徐 霖 : Tha cảm khanh khanh thâm ái hộ, Hành sính cầu hôn vi nội trợ 他 感 卿 卿 深 愛 護 , 行 聘 求 婚 為 內 助 (Tú Nhu kí 繡 襦 記 , Đệ tứ thập xích) Vì anh ấy cảm kích khanh khanh yêu thương che chở, nên đem lễ vật đến xin cưới làm vợ." }, { "id": "6327", "hanviet": "內相 nội tướng", "nghia": "Vị tướng lo việc bên trong, chỉ người vợ. ♦Thái giám, hoạn quan. ♦Thời nhà Đường, tiếng tôn xưng hàn lâm học sĩ 翰 林 學 士 , giữ việc nội mệnh, tham dự nghị án ở triều đình. ♦§ Ghi chú: Nhật Bổn gọi nội tướng 內 相 là quan đại thần lo về nội vụ, tương đương với bộ trưởng nội vụ 內 務 ." }, { "id": "6328", "hanviet": "內應 nội ứng", "nghia": "Ở bên trong tiếp ứng trợ giúp kẻ ở ngoài. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đổng Trác dư đảng Lí Mông, Vương Phương tại thành trung vi tặc nội ứng, thâu khai thành môn, tứ lộ tặc quân nhất tề ủng nhập 董 卓 餘 黨 李 蒙 , 王 方 在 城 中 為 賊 內 應 , 偷 開 城 門 , 四 路 賊 軍 一 齊 擁 入 (Đệ cửu hồi) Dư đảng của Đổng Trác là Lí Mông, Vương Phương ở trong thành làm nội công cho giặc, lén mở cửa thành, bốn mặt quân giặc kéo ùa vào." }, { "id": "6329", "hanviet": "內務 nội vụ", "nghia": "Việc chính trị quốc nội. ♦Việc trong cung vua. ◇Tống Thư 宋 書 : Pháp Hưng đẳng chuyên quản nội vụ, quyền trọng đương thì 法 興 等 專 管 內 務 , 權 重 當 時 (Ân hãnh truyện 恩 倖 傳 , Đái Pháp Hưng 戴 法 興 ). ♦Phiếm chỉ sự vụ nội bộ. ◎Như: tha phận quản nội vụ, bất phụ trách đối ngoại sự vụ 他 分 管 內 務 , 不 負 責 對 外 事 務 . ♦Công việc hằng ngày trong sinh hoạt tập thể, như làm giường, quét dọn, xếp đặt quần áo, v.v." }, { "id": "6330", "hanviet": "凡骼 phàm cách", "nghia": "Cốt cách trần tục." }, { "id": "6331", "hanviet": "凡近 phàm cận", "nghia": "Tài trí tầm thường." }, { "id": "6332", "hanviet": "凡骨 phàm cốt", "nghia": "Bản chất dung tục, người dung tục. ★Tương phản: tiên cốt 仙 骨 . ◇Lục Du 陸 游 : Dục cầu linh dược hoán phàm cốt 欲 求 靈 藥 換 凡 骨 (Đăng thượng thanh tiểu các 登 上 清 小 閣 ) Muốn tìm thuốc tiên biến đổi cốt phàm tục." }, { "id": "6333", "hanviet": "凡民 phàm dân", "nghia": "Người thường, thường nhân." }, { "id": "6334", "hanviet": "凡例 phàm lệ", "nghia": "Bài văn ở đầu sách, bày tỏ nội dung, đại chỉ cùng thể lệ biên tập." }, { "id": "6335", "hanviet": "凡人 phàm nhân", "nghia": "Người tầm thường, người trần tục. ♦☆Tương tự: thường nhân 常 人 . ♦★Tương phản: tiên nhân 仙 人 , thần tiên 神 仙 , thánh nhân 聖 人 , dị nhân 異 人 , vĩ nhân 偉 人 ." }, { "id": "6336", "hanviet": "凡眼 phàm nhãn", "nghia": "Con mắt thường, cái nhìn thế tục. ★Tương phản: tuệ nhãn 慧 眼 . ◇Lục Du 陸 游 : Mã tuấn sơ phi phàm nhãn thức, Nguyên thâm chung dữ đại xuyên thông 馬 駿 初 非 凡 眼 識 , 源 深 終 與 大 川 通 (Thứ vận Hình Đức Duẫn kiến tặng 次 韻 邢 德 允 見 贈 )." }, { "id": "6337", "hanviet": "凡夫 phàm phu", "nghia": "☆Tương tự: phàm nhân 凡 人 . ★Tương phản: siêu nhân 超 人 , thánh nhân 聖 人 . ♦Ta còn hiểu là kẻ thô tục." }, { "id": "6338", "hanviet": "凡才 phàm tài", "nghia": "Tài năng tầm thường." }, { "id": "6339", "hanviet": "凡俗 phàm tục", "nghia": "Tầm thường. ♦Trần tục, khác với tiên. ♦★Tương phản: phiêu dật 飄 逸 , cao siêu 高 超 , tiêu sái 瀟 灑 ." }, { "id": "6340", "hanviet": "分陰 phân âm", "nghia": "Thời gian rất ngắn, khoảnh khắc. § Âm 陰 nghĩa là bóng mặt trời. ◇Tấn Thư 晉 書 : Thường ngứ nhân viết: Đại Vũ thánh giả, nãi tích thốn âm, chí ư chúng nhân, đáng tích phân âm 常 語 人 曰 : 大 禹 聖 者 , 乃 惜 寸 陰 , 至 於 眾 人 , 當 惜 分 陰 (Đào Khản truyện 陶 侃 傳 ) Thường bảo với mọi người rằng: Vua thánh Đại Vũ, tiếc từng tấc bóng mặt trời, còn những người bình thường chúng ta, phải biết tiếc từng phân bóng mặt trời." }, { "id": "6341", "hanviet": "分辨 phân biện", "nghia": "Biện biệt, nhận rõ. ◇Tùng Duy Hi 叢 維 熙 : Lục Bộ Thanh mã thượng phân biện xuất giá thị cá lai tự Đông Nam Á đích khách nhân 陸 步 青 馬 上 分 辨 出 這 是 個 來 自 東 南 亞 的 客 人 (Di lạc tại hải than thượng đích cước ấn 遺 落 在 海 灘 上 的 腳 印 ) Lục Bộ Thanh nhận rõ ra ngay đó là một du khách đến từ Đông Nam Á. ♦Biện bạch, phân bua. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tập Nhân dã bất cảm phân biện, chỉ đắc đê đầu bất ngữ 襲 人 也 不 敢 分 辨 , 只 得 低 頭 不 語 (Đệ 108 hồi) Tập Nhân không dám phân bua, chỉ cúi đầu không nói. ♦Phân biệt, khu biệt. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nga, nguyên lai quan dân nhị tự dã hữu ta phân biện ma? 哦 , 原 來 官 民 二 字 也 有 些 分 辨 麼 (Bỉ mục ngư 比 目 魚 ) A, hóa ra hai chữ \"quan dân\" cũng có phân biệt sao?" }, { "id": "6342", "hanviet": "分別 phân biệt", "nghia": "Tách ra, xẻ ra. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Cố thánh nhân tài tài chế vật dã, do công tượng chi chước tước tạc nhuế dã, tể bào chi thiết cát phân biệt dã 故 聖 人 裁 財 制 物 也 , 猶 工 匠 之 斫 削 鑿 枘 也 , 宰 庖 之 切 割 分 別 也 (Tề tục 齊 俗 ) Cho nên thánh nhân liệu đoán cai quản sự vật, giống như người thợ mộc đẽo gọt cái mộng gỗ, cũng giống như người đầu bếp chặt cắt mổ xẻ vậy. ♦Biện biệt. ◎Như: phân biệt thiện ác 分 別 善 惡 . ♦Phân li, li biệt. ◇Tào Phi 曹 丕 : Kim quả phân biệt, các tại nhất phương 今 果 分 別 , 各 在 一 方 (Dữ triêu ca lệnh Ngô Chất thư 與 朝 歌 令 吳 質 書 ) Nay quả thật li biệt, mỗi người ở một phương. ♦Chia ra làm nhiều phần." }, { "id": "6343", "hanviet": "分布 phân bố", "nghia": "Chia ra các nơi, tán bố." }, { "id": "6344", "hanviet": "分隔 phân cách", "nghia": "Chia lìa, li biệt. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hành lộ thảng thốt, phi trần khế khoát chi sở, khả cộng đáo tiền đình túc tức, dĩ tự phân cách 行 路 倉 卒 , 非 陳 契 闊 之 所 , 可 共 到 前 亭 宿 息 , 以 敘 分 隔 (Phạm Nhiễm truyện 范 冉 傳 ) Trên đường vội vã, chẳng phải là chốn cũ bày tỏ nỗi niềm xa cách lâu ngày, sao có thể cùng nhau đến trước biên đình nghỉ bước, mà nói chuyện biệt li. ♦Ngăn cách, cách trở." }, { "id": "6345", "hanviet": "分給 phân cấp", "nghia": "Chia ra và phát cho. ◎Như: phân cấp mỗi nhân nhất bổn thư 分 給 每 人 一 本 書 ." }, { "id": "6346", "hanviet": "分割 phân cát", "nghia": "Chia cắt đất đai. ☆Tương tự: cát cứ 割 據 . ♦Cắt chia ra. ◎Như: phân cát thủ thuật 分 割 手 術 thuật giải phẫu chia cắt thân thể. ♦Chia nhau chiếm lấy, phân hưởng. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Lão phu dữ minh nguyệt, Phân cát nhất thanh loan 老 夫 與 明 月 , 分 割 一 清 灣 (Đề thập lí đường dạ cảnh 題 十 里 塘 夜 景 ) Già này cùng trăng sáng, Chia hưởng vịnh nước trong. ♦Về quân sự, chỉ sự quân đội tiến đánh chia cắt tổ chức quân địch thành nhiều phần, làm cho bị phân tán cô lập, để sau đó tiêu diệt hoàn toàn." }, { "id": "6347", "hanviet": "分職 phân chức", "nghia": "Chia chức vụ, mỗi người nhận chức vụ của mình. ◇Quản Tử 管 子 : Minh chủ giả, hữu thuật số nhi bất khả khi dã, thẩm ư pháp cấm nhi bất khả phạm dã; sát ư phân chức nhi bất khả loạn dã, cố quần thần bất cảm hành kì tư 明 主 者 , 有 術 數 而 不 可 欺 也 , 審 於 法 禁 而 不 可 犯 也 ; 察 於 分 職 而 不 可 亂 也 , 故 群 臣 不 敢 行 其 私 (Minh pháp giải 明 法 解 )." }, { "id": "6348", "hanviet": "分工 phân công", "nghia": "Chia việc, mỗi người làm một việc. ◎Như: phân công hợp tác 分 工 合 作 . § Cũng viết là phân công 分 功 ." }, { "id": "6349", "hanviet": "分居 phân cư", "nghia": "Ở chỗ khác biệt. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Đồng gia quá hoạt, bất tằng phân cư 同 家 過 活 , 不 曾 分 居 (Quyển tam thập tam) Cùng một nhà sinh sống, chưa từng ở chỗ khác. ♦Chia gia sản, mỗi người ra sống riêng. ◇Lão Xá 老 舍 : Ngã môn ca nhi lưỡng phân cư lánh quá, thùy dã bất quản thùy đích sự 我 們 哥 兒 倆 分 居 另 過 , 誰 也 不 管 誰 的 事 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tứ lục 四 六 ) Nhưng mà hai anh em chúng tôi đã chia nhau ra sống riêng rồi, ai lo phận nấy." }, { "id": "6350", "hanviet": "分局 phân cục", "nghia": "Chức ti, chức phận. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tào ngũ tương bảo, các hữu phân cục 曹 伍 相 保 , 各 有 分 局 (Mã Dung truyện 馬 融 傳 )." }, { "id": "6351", "hanviet": "分疆 phân cương", "nghia": "Ngăn chia biên giới. ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Hành nhân vị ngã ngôn, Tống Liêu thử phân cương 行 人 為 我 言 , 宋 遼 此 分 疆 (Bạch câu hà 白 溝 河 ) Người đi trên đường nói cho ta, Nước Tống và nước Liêu ở chỗ này ngăn chia biên giới. ♦Khu vực, đất chia cho cai quản. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Giáp lộ xa đồ thịnh, Phân cương hòa thử thu 夾 路 車 徒 盛 , 分 疆 禾 黍 秋 (Tống Ngô Cấp Sự di Hoài Tây 送 吳 給 事 移 淮 西 ). ♦Ngắt câu." }, { "id": "6352", "hanviet": "分擔 phân đảm", "nghia": "Chia ra cho mọi người cùng gánh vác. ☆Tương tự: phân quản 分 管 . ★Tương phản: tổng lãm 總 攬 . ◎Như: phân đảm công tác 分 擔 工 作 . ♦Chia sẻ, vì người khác chịu đựng phần nào. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha bất cận phân đảm liễu ngã đích thống khổ, hoàn cấp liễu ngã bất thiểu đích an ủy hòa cổ lệ 她 不 僅 分 擔 了 我 的 痛 苦 , 還 給 了 我 不 少 的 安 慰 和 鼓 勵 (Tùy tưởng lục 隨 想 錄 , Hoài niệm Tiêu San 懷 念 蕭 珊 ) Bà đã chia sẻ cùng tôi bao nhiêu thống khổ, cũng như cho tôi rất nhiều an ủi và khích lệ." }, { "id": "6353", "hanviet": "列土分疆 liệt thổ phân cương", "nghia": "Ngày xưa, thiên tử chia đất cho chư hầu hoặc công thần gọi là liệt thổ phân cương 列 土 分 疆 ." }, { "id": "6354", "hanviet": "分道 phân đạo", "nghia": "Chia đường mà đi, mỗi người đi một đường. ♦Chia cách, phân giới." }, { "id": "6355", "hanviet": "分道揚鑣 phân đạo dương tiêu", "nghia": "Chia đường ra mà đi, mỗi người theo một đường. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Cật liễu nhất đốn Trung phạn chi hậu, các nhân xuyên các nhân đích trường sam, hòa Tần, Vương nhị nhân phân đạo dương tiêu 吃 了 一 頓 中 飯 之 後 , 各 人 穿 各 人 的 長 衫 , 和 秦 , 王 二 人 分 道 揚 鑣 (Đệ ngũ ngũ hồi). ♦Tài sức ngang hàng, bên tám lạng bên nửa cân. ♦Mỗi người theo một chí hướng." }, { "id": "6356", "hanviet": "分定 phân định", "nghia": "Mỗi người có mạng số đã định, không thể cưỡng cầu. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ca ca thả tỉnh phiền não; sanh tử nhân chi phân định, hà cố thống thương? Thả thỉnh lí hội đại sự 哥 哥 且 省 煩 惱 ; 生 死 人 之 分 定 , 何 故 痛 傷 ? 且 請 理 會 大 事 (Đệ lục thập hồi) Xin đại ca bớt phiền não; sống chết người ta đều có số mạng, sao lại quá đau thương như thế? Hãy để tâm mà lo việc lớn. ♦Xác định danh phận." }, { "id": "6357", "hanviet": "分途 phân đồ", "nghia": "Chia đường mà đi, mỗi người một ngả. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Li tứ ki sầu nhật dục bô, Đông Chu Tây Úng thử phân đồ 離 思 羈 愁 日 欲 晡 , 東 周 西 雍 此 分 途 (Thứ Thiểm Châu tiên kí nguyên tòng sự 次 陝 州 先 寄 源 從 事 ) Nghĩ chia li, buồn lữ thứ, sắp trời chiều, Đông Châu Tây Úng, chỗ này mỗi người một ngả. ♦Tỉ dụ tính chất sự vật hoặc tư tưởng quan điểm người ta vì có khác biệt nên chia cách nhau." }, { "id": "6358", "hanviet": "判正 phán chánh", "nghia": "Xét định quyết đoán điều phải trái gian ngay. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Trần) Thật tại hương lư, bình tâm suất vật. Kì hữu tranh tụng, triếp cầu phán chánh, hiểu thí khúc trực, thối vô oán giả 寔 在 鄉 閭 , 平 心 率 物 . 其 有 爭 訟 , 輒 求 判 正 , 曉 譬 曲 直 , 退 無 怨 者 (Trần Thật truyện 陳 寔 傳 )." }, { "id": "6359", "hanviet": "判袂 phán duệ, phán mệ", "nghia": "Phân duệ, li biệt, chia tay. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Cố nhân tân phán mệ, Đắc cú dữ thùy luận? 故 人 新 判 袂 , 得 句 與 誰 論 (Đại nhiệt bạc nhạc ôn hữu hoài 大 熱 泊 樂 溫 有 懷 ) Cố nhân vừa chia biệt, Làm được câu hay biết cùng ai bàn luận?" }, { "id": "6360", "hanviet": "分袂 phân mệ, phân duệ", "nghia": "Chia tay, li biệt. ◇Lí San Phủ 李 山 甫 : Như hà hựu phân mệ, Nan thoại biệt li tình 如 何 又 分 袂 , 難 話 別 離 情 (Biệt Dương Tú Tài 別 楊 秀 才 ) Sao mà lại chia tay, Khó nói tình li biệt." }, { "id": "6361", "hanviet": "分首判袂 phân thủ phán duệ", "nghia": "Chia tay, li biệt." }, { "id": "6362", "hanviet": "分緣 phận duyên", "nghia": "Phận đã được định sẵn tùy theo nhân duyên trong quá khứ. § Cũng viết là duyên phận 緣 分 . ◇Lã Chỉ Am 呂 止 庵 : Ngưu nữ phận duyên kiệm 牛 女 分 緣 儉 (Tiên phẩm 仙 品 , Thúy quần yêu triền lệnh 翠 裙 腰 纏 令 , Sáo khúc 套 曲 ) Ngưu Nữ duyên phận kém." }, { "id": "6363", "hanviet": "分家 phân gia", "nghia": "Vốn là thân thuộc sinh sống cùng nhau, đem của cải trong nhà chia ra, mỗi người thành một nhà riêng. ♦Hai bên phân li, mỗi bên làm theo ý mình." }, { "id": "6364", "hanviet": "分解 phân giải", "nghia": "Hòa giải. ♦Kể rõ ra. ◎Như: cuối mỗi chương tiểu thuyết, thường ghi: hạ hồi phân giải 下 回 分 解 . ♦Giải quyết xong. ♦Tác dụng hóa học tách rời một hợp chất thành một hay nhiều nguyên tố hay hợp chất khác." }, { "id": "6365", "hanviet": "分界 phân giới", "nghia": "Phân chia giới hạn. ◎Như: lưỡng quốc tức tại thử phân giới 兩 國 即 在 此 分 界 hai nước chia ranh giới ở chỗ này. ♦Đường ranh phân biệt cho hai bên. ☆Tương tự: giới tuyến 界 線 ." }, { "id": "6366", "hanviet": "分限 phân hạn, phận hạn", "nghia": "Phân hạn 分 限 : Giới hạn. ♦ Phận hạn 分 限 : Bổn phận. ◎Như: độc thư thị học sanh đích phận hạn 讀 書 是 學 生 的 分 限 . ♦ Phận hạn 分 限 : Phân biệt tôn ti trên dưới." }, { "id": "6367", "hanviet": "分開 phân khai", "nghia": "Chia ra, tách ra. ◎Như: bả đông tây phân khai thành lưỡng bán 把 東 西 分 開 成 兩 半 tách cái đó ra làm hai nửa. ♦Tránh, lảng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đại Ngọc thính liễu lãnh tiếu đạo: \"Ngã đương thị thùy, nguyên lai thị tha! Ngã khả na lí cảm thiểu tha ni?\" Bảo Ngọc bất đẳng thuyết hoàn, mang dụng thoại phân khai 黛 玉 聽 了 冷 笑 道 : \" 我 當 是 誰 , 原 來 是 他 ! 我 可 那 裏 敢 挑 他 呢 ? 寶 玉 不 等 說 完 , 忙 用 話 分 開 (Đệ nhị thập hồi) Đại Ngọc nghe thấy cười nhạt nói: \"Tưởng ai chứ chị ấy thì tôi đâu dám.\" Bảo Ngọc không chờ nói hết, vội nói lảng ra chuyện khác." }, { "id": "6368", "hanviet": "分襟 phân khâm", "nghia": "Biệt li, chia tay. ☆Tương tự: phân duệ 分 袂 . ◇La Nghiệp 羅 鄴 : Thu đình trướng vọng biệt quân sơ, Chiết liễu phân khâm thập tải dư 秋 庭 悵 望 別 君 初 , 折 柳 分 襟 十 載 餘 (Đồ trung kí hữu nhân 途 中 寄 友 人 ) Sân thu buồn từ biệt bạn mới ngày nào, Ngắt liễu chia tay (thấm thoát) đã hơn mười năm." }, { "id": "6369", "hanviet": "分科 phân khoa", "nghia": "Ngành, bộ môn. ◎Như: phân khoa chẩn liệu 分 科 診 療 ." }, { "id": "6370", "hanviet": "分岐 phân kì", "nghia": "§ Cũng viết là phân kì 分 歧 . ♦Li biệt. ◇Mưu Dung 牟 融 : Độc hạc cô cầm tùy viễn bái, Hồng đình lục tửu tích phân kì 獨 鶴 孤 琴 隨 遠 旆 , 紅 亭 綠 酒 惜 分 歧 (Tống La Ước 送 羅 約 ) Hạc lẻ đàn côi theo cờ xí đằng xa, Trường đình rượu ngọt tiếc chia li. ♦Mầm, chồi (lúa, cỏ). ♦Chẽ ra, mọc đâm ra. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nguyên lai giá nhất chi mai hoa chỉ hữu nhị xích lai cao, bàng hữu nhất chi, túng hoành nhi xuất, ước hữu nhị tam xích trường, kì gian tiểu chi phân kì, hoặc như bàn li, hoặc như cương dẫn 原 來 這 一 枝 梅 花 只 有 二 尺 來 高 , 旁 有 一 枝 , 縱 橫 而 出 , 約 有 二 三 尺 長 , 其 間 小 枝 分 歧 , 或 如 蟠 螭 , 或 如 僵 蚓 (Đệ ngũ thập hồi) Trước đây cành mai này chỉ cao hai thước, bên cạnh có một nhánh đâm ngang dài độ hai ba thước, nhánh ấy lại có nhiều nhánh nhỏ đâm ra, hoặc như con li cuộn lại, hoặc như con giun thẳng đờ ra. ♦Sai biệt, không hợp nhau. ◎Như: ý kiến phân kì 意 見 分 歧 ." }, { "id": "6371", "hanviet": "分立 phân lập", "nghia": "Đứng riêng ra, độc lập. ◎Như: tam quyền phân lập 三 權 分 立 ba quyền chính trị trong một quốc gia: lập pháp, tư pháp và hành chánh đều độc lập và khống chế lẫn nhau (Cf. De l-esprit des lois, Montesquieu). ♦Thiết lập riêng biệt." }, { "id": "6372", "hanviet": "判例 phán lệ", "nghia": "Chỉ phán quyết đã xử trong một phiên tòa trước. Trong những trường hợp tố tụng hoặc án kiện tương tự, pháp viện dẫn dụng phán quyết này mà xử đoán (tiếng Pháp: jurisprudence). § Cũng gọi là phán quyết lệ 判 決 例 ." }, { "id": "6373", "hanviet": "分離 phân li", "nghia": "Chia lìa, đứt rời ra. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Khô phúc chiết di, thủ thân phân li 刳 腹 折 頤 , 首 身 分 離 (Tần sách tứ 秦 策 四 ) Bụng bị mổ, mép má bị rạch, đầu thân chia lìa. ♦Li biệt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim vô cố bình không lưu hạ ngã, ư nhĩ hựu vô ích, phản giáo ngã môn cốt nhục phân li 如 今 無 故 平 空 留 下 我 , 於 你 又 無 益 , 反 教 我 們 骨 肉 分 離 (Đệ thập cửu hồi) Nay khi không vô cớ giữ tôi lại, đã không ích gì cho cậu, lại làm cho ruột thịt nhà tôi li biệt nhau." }, { "id": "6374", "hanviet": "分裂 phân liệt", "nghia": "Xé ra, tan vỡ. ◇Lễ Kí 禮 記 : Hành đông lệnh, tắc quốc đa đạo tặc, biên cánh bất ninh, thổ địa phân liệt 行 冬 令 , 則 國 多 盜 賊 , 邊 竟 不 寧 , 土 地 分 裂 (Nguyệt lệnh 月 令 ) Vào mùa lạnh dữ, thì nước có nhiều trộm cướp, biên giới không yên, đất đai bị xâu xé. ♦Chia cắt, chia làm nhiều phần. ◇Sử Kí 史 記 : Tam niên, toại tướng ngũ chư hầu diệt Tần, phân liệt thiên hạ, nhi phong vương hầu 三 年 , 遂 將 五 諸 侯 滅 秦 , 分 裂 天 下 , 而 封 王 侯 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Trong có ba năm, cầm đầu năm nước chư hầu diệt được Tần, chia cắt thiên hạ mà phong vương phong hầu." }, { "id": "6375", "hanviet": "分類 phân loại", "nghia": "Tùy theo tính chất sự vật mà chia thành loài hoặc hạng mục. ◎Như: chức vị phân loại 職 位 分 類 ." }, { "id": "6376", "hanviet": "分利 phân lợi", "nghia": "Phân chia tài lợi chiếm đoạt được của quân địch. ◇Tôn Tử 孫 子 : Lược hương phân chúng, khuếch địa phân lợi 掠 鄉 分 眾 , 廓 地 分 利 (Mưu công 謀 攻 ). ♦Chỉ kẻ không làm việc sản xuất mà chỉ ngồi hưởng lợi. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Cố Trung Quốc chi quan lại, thật phân lợi chi tội khôi 故 中 國 之 官 吏 , 實 分 利 之 罪 魁 (Luận sanh lợi phân lợi 論 生 利 分 利 ) Cho nên quan lại ở Trung Quốc, đúng là bọn tội phạm đầu sỏ ở không hưởng lợi. ♦Phép chữa bệnh trong đông y dùng tễ thuốc làm toát mồ hôi người bệnh." }, { "id": "6377", "hanviet": "分量 phân lượng", "nghia": "Số lượng. ♦Trọng lượng, sức nặng. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Phân lượng cú nhất bách đa cân ni! 分 量 夠 一 百 多 斤 呢 (Đệ tứ hồi) Nặng cũng tới hơn trăm cân đấy! ♦Sức mạnh, thế lực. ◎Như: tha tại công ti lí, thị cá cú phân lượng đích nhân 他 在 公 司 裡 , 是 個 夠 分 量 的 人 ông ta là một người rất có thế lực trong công ti. ◇Lão Xá 老 舍 : Ngôn ngữ cánh hữu phân lượng 言 語 更 有 分 量 (Hắc bạch lí 黑 白 李 ) Lời nói càng có sức mạnh. ♦Phẩm chất. ◎Như: hữu phân lượng đích tác phẩm 有 分 量 的 作 品 tác phẩm có phẩm chất. ♦Tỉ lệ, tỉ trọng. ◎Như: chiếm hữu ngận trọng đích phân lượng 占 有 很 重 的 分 量 chiếm được một tỉ lệ rất lớn. ♦Cân nhắc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đệ thiếu thì bất tri phân lượng, tự vị thượng khả trác ma; khởi tri gia tao tiêu tác, sổ niên lai cánh bỉ ngõa lịch do tiện 弟 少 時 不 知 分 量 , 自 謂 尚 可 琢 磨 ; 豈 知 家 遭 消 索 , 數 年 來 更 比 瓦 礫 猶 賤 (Đệ nhất nhất ngũ hồi) Đệ hồi nhỏ chưa biết cân nhắc, cứ cho mình có thể mài giũa được; không ngờ vận nhà gặp cơn sa sút, nên vài năm nay lại càng kém xa ngói gạch. ♦Khác biệt, sai dị. ◇Diệp Mộng Đắc 葉 夢 得 : Nhân chi học vấn, giai khả miễn cường, duy kí tính các hữu phân lượng, tất bẩm chi thiên 人 之 學 問 , 皆 可 勉 強 , 惟 記 性 各 有 分 量 , 必 稟 之 天 (Tị thử lục thoại 避 暑 錄 話 , Quyển thượng 卷 上 ) Học vấn người ta, ai cũng có thể gắng gỏi, duy về trí nhớ mỗi người có khác nhau, tất là do trời phú." }, { "id": "6378", "hanviet": "分流 phân lưu", "nghia": "Nhánh sông. ☆Tương tự: chi lưu 支 流 . ♦Chia ra làm nhiều dòng, phái khác nhau. ◇Ban Cố 班 固 : Đạo hỗn thành nhi tự nhiên hề, thuật đồng nguyên nhi phân lưu 道 混 成 而 自 然 兮 , 術 同 原 而 分 流 (U thông phú 幽 通 賦 ) Đạo hỗn hợp tạo nên mà tự nhiên hề, phương cách cùng nguồn mà chia ra nhiều dòng phái. ♦Người xe chia đường mà đi. ◎Như: nhân xa phân lưu, trật tự tỉnh nhiên 人 車 分 流 , 秩 序 井 然 . ♦Con cháu chia thành nhiều dòng, nhánh. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Chiêu mục phồn xương, chi thứ phân lưu 昭 穆 繁 昌 , 枝 庶 分 流 (Dương kinh châu lụy 楊 荊 州 誄 ) Hàng chiêu hàng mục đông đúc, con cháu chia thành nhành nhánh. ♦Không như nhau, thế khác biệt. ◇Tào Thực 曹 植 : Tồn vong phân lưu, yểu toại đồng kì 存 亡 分 流 , 夭 遂 同 期 (Vương trọng tuyên lụy 王 仲 宣 誄 , Tự 序 ) Còn mất không như nhau, yểu thọ cùng hẹn về (chỗ chết). ♦Truyền bá, truyền bố. ◎Như: phân lưu Phật pháp 分 流 佛 法 truyền bá Phật pháp." }, { "id": "6379", "hanviet": "分母 phân mẫu", "nghia": "Tức mẫu số trong phân số. ◎Như: trong phân số: (2x-1) ∕ (3x+2), (3x+2) là phân mẫu 分 母 ." }, { "id": "6380", "hanviet": "分命 phận mệnh", "nghia": "Vận mệnh, vận số." }, { "id": "6381", "hanviet": "分娩 phân miễn", "nghia": "Sanh đẻ. ☆Tương tự: lâm bồn 臨 盆 , sanh sản 生 產 . ◎Như: hùng tính nhũ phòng thối hóa nhi tiểu, thư tính bành đại, phân miễn hậu, tắc sanh nhũ chấp 雄 性 乳 房 退 化 而 小 , 雌 性 膨 大 , 分 娩 後 , 則 生 乳 汁 ." }, { "id": "6382", "hanviet": "分明 phân minh", "nghia": "Rõ ràng, minh bạch. ◎Như: thưởng phạt phân minh 賞 罰 分 明 . ♦Biện minh. ◇Lục Giả 陸 賈 : Bất năng phân minh kì thị phi 不 能 分 明 其 是 非 (Tân ngữ 新 語 , Biện hoặc 辨 惑 ) Không biết biện minh cái đúng cái sai của mình. ♦Hiển nhiên, rành rành. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Phân minh tại nhãn tiền 分 明 在 眼 前 (Lịch lịch 歷 歷 ) Rành rành trước mắt. ♦Sáng, sáng rõ. ◇Âu Dương Quýnh 歐 陽 炯 : Nguyệt phân minh, hoa đạm bạc, nhạ tương tư 月 分 明 , 花 淡 薄 , 惹 相 思 (Tam tự lệnh 三 字 令 ) Trăng sáng rõ, hoa đạm bạc, khiến tương tư. ♦Quang minh chính đại, không mờ ám. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nô gia khởi bất nguyện đồng quy? Chỉ thị vi nhân tại thế, hành chỉ câu yếu phân minh 奴 家 豈 不 願 同 歸 ? 只 是 為 人 在 世 , 行 止 俱 要 分 明 (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Truyền thư 傳 書 ) Kẻ hèn này nào phải không muốn cùng về? Chỉ vì làm người ở đời hành vi cần phải quang minh chính đại." }, { "id": "6383", "hanviet": "分外 phận ngoại, phân ngoại", "nghia": "Ngoài phận sự của mình. ☆Tương tự: phi phận 非 分 . ★Tương phản: bổn phận 本 分 , phận nội 分 內 . ♦Đặc biệt, hết sức. ☆Tương tự: cách ngoại 格 外 , ngạch ngoại 額 外 . ★Tương phản: bình thường 平 常 . ◎Như: phân ngoại cao hứng 分 外 高 興 vui mừng hết sức. ♦Ngoài ra. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Ngô Tuyên Giáo túc túc thủ câu liễu nhị thiên số mục, phân ngoại hựu bả ta linh toái ngân lưỡng tống dữ chúng gia nhân, tố liễu đông đạo tiền 吳 宣 教 足 足 取 勾 了 二 千 數 目 , 分 外 又 把 些 零 碎 銀 兩 送 與 眾 家 人 , 做 了 東 道 錢 (Quyển thập tứ) Ngô Tuyên Giáo thu lại đầy đủ số tiền hai ngàn, ngoài ra lại lấy một ít bạc lẻ cho bọn gia nhân, làm tiền uống rượu. ♦Quá mức, quá quắt. ◇Dương Văn Khuê 楊 文 奎 : Giá tư na ngận độc tâm như phong sái, hoang dâm tâm thắc phân ngoại 這 廝 那 狠 毒 心 如 蜂 蠆 , 荒 淫 心 忒 分 外 (Nhi nữ đoàn viên 兒 女 團 圓 , Đệ nhị chiệp 第 二 摺 ) Tên đó bụng độc địa như rắn rết, lòng hoang dâm hung ác quá mức vô độ." }, { "id": "6384", "hanviet": "判語 phán ngữ", "nghia": "Lời phán định của quan tòa. ☆Tương tự: phán từ 判 詞 ." }, { "id": "6385", "hanviet": "分任 phân nhiệm", "nghia": "Chia ra đảm nhiệm (chức vụ, sứ mạng...). ♦Chia ra chịu trách nhiệm (tội vạ, kết quả không tốt...)." }, { "id": "6386", "hanviet": "分派 phân phái", "nghia": "Chia ra thành nhánh sông nhỏ hơn. ◇Tống sử 漢 書 : Kim nê sa ứ tắc, nghi quyết Phổ cố đạo, tỉ thủy thế phân phái lưu sướng, thật tứ châu vô cùng chi lợi 今 泥 沙 淤 塞 , 宜 決 浦 故 道 , 俾 水 勢 分 派 流 暢 , 實 四 州 無 窮 之 利 (Thực hóa chí thượng nhất 食 貨 志 上 一 ) Nay bùn cát ứ nghẽn, phải nên khơi tháo dòng cũ của sông Phổ, khiến cho thế nước chia ra thành nhiều dòng nhỏ trôi chảy thông suốt, thật là vô cùng ích lợi cho bốn châu. ♦Nhánh sông hoặc mạch núi. ♦Phân phối, ủy phái. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ư thị liên dạ phân phái các hạng chấp sự nhân dịch, tịnh dự bị nhất thiết ứng dụng phan giang đẳng vật 於 是 連 夜 分 派 各 項 執 事 人 役 , 並 預 備 一 切 應 用 旛 杠 等 物 (Đệ lục thập tứ hồi) Ngay đêm đó, ủy phái các người coi việc, cũng như sắp sẵn tất cả các thứ cần dùng như phướn, cán cờ, vân vân. ♦Phân chia, chia nhau." }, { "id": "6387", "hanviet": "分發 phân phát", "nghia": "Phân phái nhân viên đi nhậm chức. ♦Phân phối, phát cho. ◇Thái Đình Khải tự truyện 蔡 廷 鍇 自 傳 : Chiêu đãi viên phân phát ca phê, miến bao các vật dữ thừa khách sung tảo xan 招 待 員 分 發 咖 啡 , 麵 包 各 物 與 乘 客 充 早 餐 (Chu du liệt quốc 周 游 列 國 ) Chiêu đãi viên phân phát cà phê, bánh mì các thứ cho hành khách ăn sáng." }, { "id": "6388", "hanviet": "分番 phân phiên", "nghia": "Thay phiên, luân phiên nhau." }, { "id": "6389", "hanviet": "分付 phân phó", "nghia": "Chia ra cho. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Mỗi sao lược đắc tài vật, quân bình phân phó 每 鈔 略 得 財 物 , 均 平 分 付 (Tiên Ti 鮮 卑 傳 ) Mỗi lần cướp đoạt được tiền bạc của cải, chia đều ra cho. ♦Trao cho, cấp cho. ♦Phó thác, gởi gắm. ◇Dương Khôi 楊 恢 : Đô tương thiên lí phương tâm, thập niên u mộng, phân phó dữ nhất thanh đề quyết 都 將 千 里 芳 心 , 十 年 幽 夢 , 分 付 與 一 聲 啼 鴃 (Chúc Anh Đài cận 祝 英 臺 近 , Từ 詞 ) Đem cả lòng thơm nghìn dặm, mười năm u mộng, gởi gắm vào trong tiếng đỗ quyên. ♦Dặn dò. ☆Tương tự: chúc phó 囑 咐 . ♦Giải thích, giảng rõ. ♦Biểu lộ, thổ lộ. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Thâm tâm vị khẳng khinh phân phó, hồi đầu nhất tiếu, hoa gian quy khứ, chỉ khủng bị hoa tri 深 心 未 肯 輕 分 付 , 回 頭 一 笑 , 花 間 歸 去 , 只 恐 被 花 知 (Cửu trương cơ 九 張 機 , Từ chi nhị 詞 之 二 ) Thâm tâm chưa dám dễ thổ lộ, quay đầu rồi cười, trong khoảng hoa đi về, chỉ sợ hoa hay biết. ♦Cư xử, xoay sở, liệu tính. ◇Thạch Hiếu Hữu 石 孝 友 : Khứ dã như hà khứ? Trụ dã như hà trụ? Trụ dã ưng nan khứ dã nan, thử tế nan phân phó 去 也 如 何 去 ? 住 也 如 何 住 ? 住 也 應 難 去 也 難 , 此 際 難 分 付 (Bốc toán tử 卜 算 子 , Từ 詞 ) Đi thì làm sao đi? Ở thì sao mà ở? Ở cũng khó mà đi cũng khó, chỗ này khó cư xử." }, { "id": "6390", "hanviet": "分封 phân phong", "nghia": "Thiên tử chia đất phong cho chư hầu. ♦Sau khi ong chúa mới sinh sản, ong chúa cũ đem một đàn ong đi chỗ khác làm tổ, gọi là phân phong 分 封 . § Cũng viết là phân phong 分 蜂 ." }, { "id": "6391", "hanviet": "分權 phân quyền", "nghia": "Chia quyền và định rõ quyền hạn của từng cơ quan, như quyền lập pháp, quyền tư pháp và quyền hành chánh đều độc lập, không lệ thuộc nhau. ★Tương phản: tập quyền 集 權 ." }, { "id": "6392", "hanviet": "分產 phân sản", "nghia": "Chia của cải, tài sản." }, { "id": "6393", "hanviet": "分數 phận số, phân số", "nghia": "Phận số 分 數 : Pháp độ, quy phạm. ♦ Phận số 分 數 : Số mạng, số trời. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Thùy tri giá nhân sanh tại thế, nguyên lai bất chỉ ư nhất ẩm nhất trác đô hữu tiền định, tựu thị thiêu nhất căn sài, sử nhất oản thủy, dã đô hữu nhất định đích phận số 誰 知 這 人 生 在 世 , 原 來 不 止 於 一 飲 一 啄 都 有 前 定 , 就 是 燒 一 根 柴 , 使 一 碗 水 , 也 都 有 一 定 的 分 數 (Đệ nhị bát hồi) Hay đâu người ta sống ở đời, xưa nay nào chỉ ngừng ở chỗ miếng ăn miếng uống đều do tiền định, ngay cả đốt một khúc củi, cầm một chén nước, cũng đều có số trời định sẵn. ♦ Phân số 分 數 : Quy định số người, phân chia chức vụ. § Chỉ biên chế tổ chức trong quân đội. ◇Tấn Thư 晉 書 : Phân số kí minh, hiệu lệnh bất nhị 分 數 既 明 , 號 令 不 二 (Hiếu hữu truyện 孝 友 傳 , Dữu Cổn 庾 袞 ) Quy định số người, phân chia chức vụ rõ ràng, hiệu lệnh nhất quyết. ♦ Phân số 分 數 : Chỉ phân thành bộ, khu, hạng. ♦ Phân số 分 數 : Số lượng, trình độ. ◇Vương An Trung 王 安 中 : Hoa thì vi vũ, vị giảm xuân phân số 花 時 微 雨 , 未 減 春 分 數 (Thanh bình nhạc 清 平 樂 , Họa Triều Thối 和 晁 倅 , Từ 詞 ) Mùa hoa mưa nhỏ, chưa giảm độ xuân. ♦ Phân số 分 數 : Chỉ tỉ lệ. ♦ Phân số 分 數 : Thành tích hoặc số điểm kết quả hơn thua. ♦ Phân số 分 數 : Trong số học, biểu thị bằng một tử số (mấy phần) trên một mẫu số (toàn phần). Thí dụ: 2∕3." }, { "id": "6394", "hanviet": "判事 phán sự", "nghia": "Nghe tố tụng rồi quyết đoán phải trái." }, { "id": "6395", "hanviet": "分事 phận sự", "nghia": "Việc thuộc về phần mình, chức phận. ◇Mặc Tử 墨 子 : Nông phu tảo xuất mộ nhập, canh giá thụ nghệ, ..., thử kì phận sự dã 農 夫 蚤 出 暮 入 , 耕 稼 樹 藝 , ..., 此 其 分 事 也 (Phi lạc thượng 非 樂 上 ) Nông phu sớm đi chiều về, cày cấy trồng trọt, ..., đó là phận sự của nhà nông." }, { "id": "6396", "hanviet": "分心 phân tâm", "nghia": "Lòng chia ra nhiều việc. ♦Rối trí. ♦★Tương phản: chuyên tâm 專 心 , chuyên nhất 專 一 ." }, { "id": "6397", "hanviet": "分散 phân tán", "nghia": "Biệt li, chia lìa. ★Tương phản: đoàn kết 團 結 , thống nhất 統 一 , liên hợp 連 合 , tập hợp 集 合 , tập trung 集 中 . ◇Hán Thư 漢 書 : Bách tính cơ cận, phụ tử phân tán, lưu li đạo lộ, dĩ thập vạn số 百 姓 饑 饉 , 父 子 分 散 , 流 離 道 路 , 以 十 萬 數 (Khổng Quang truyện 孔 光 傳 ) Trăm họ đói khổ, cha con chia lìa, lang thang đường xá, hàng trăm nghìn người. ♦Phân phát, cấp cho. ◇Sử Kí 史 記 : Thập cửu niên chi trung tam trí thiên kim, tái phân tán dữ bần giao sơ côn đệ 十 九 年 之 中 三 致 千 金 , 再 分 散 與 貧 交 疏 昆 弟 (Hóa thực liệt truyện 貨 殖 列 傳 ) Trong vòng mười chín năm, (Phạm Lãi) đã ba lần tạo nên gia sản đáng giá ngàn vàng, đã hai lần (mang của cải ấy) phân phát cho bạn bè cùng họ hàng xa gần nghèo khó. ♦Phân phối, chia bày ra. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tại trủng thượng phân tán đích y vật sổ mục 在 塚 上 分 散 的 衣 物 數 目 (Quyển tam lục) Trên mồ bày ra một số đồ vật quần áo. ♦Tản ra. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Đình hữu thạch bi, đoạn liệt phân tán tại địa 庭 有 石 碑 , 斷 裂 分 散 在 地 , 其 文 剝 缺 (Hoàng lăng miếu bi 黃 陵 廟 碑 ) Đình có bia đá, đổ vỡ tản ra trên đất." }, { "id": "6398", "hanviet": "分身 phân thân", "nghia": "Một thân hóa thành nhiều thân. ♦Ý nói tâm lực đồng thời phải lo toan nhiều việc. ☆Tương tự: kiêm cố 兼 顧 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bình túng nhiên trí dũng, chỉ khả đương nhất đầu, khởi khả phân thân lưỡng xứ? Tu tái đắc nhất tướng đồng khứ vi diệu 平 縱 然 智 勇 , 只 可 當 一 頭 , 豈 可 分 身 兩 處 ? 須 再 得 一 將 同 去 為 妙 (Đệ cửu thập cửu hồi) (Vương) Bình tuy có trí dũng, chỉ đương được một đầu, chớ không kiêm đương cả hai chỗ được, phải có một tướng nữa đi cùng mới xong. ♦Xẻ xác. ◇Minh thành hóa thuyết xướng từ thoại tùng khan 明 成 化 說 唱 詞 話 叢 刊 : Tróc trụ soán quốc tặc Vương Mãng, toàn đài quả cát toái phân thân 捉 住 篡 國 賊 王 莽 , 旋 臺 剮 割 碎 分 身 (Hoa quan tác xuất thân truyện 花 關 索 出 身 傳 ) Bắt lấy tên giặc soán nước Vương Mãng, chặt đứt xương gáy róc thịt xẻ vụn xác. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Chư Phật vì muốn hóa đạo chúng sinh mười phương thế giới, dùng phương tiện lực, hiện thành Phật tướng ở các thế giới, gọi là phân thân 分 身 . ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Ngã phân thân chư Phật, tại ư thập phương thế giới thuyết pháp 我 分 身 諸 佛 , 在 於 十 方 世 界 說 法 (Kiến bảo tháp phẩm 見 寶 塔 品 )." }, { "id": "6399", "hanviet": "分手 phân thủ", "nghia": "Chia tay. ☆Tương tự: li biệt 離 別 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ ngã bất tất đồng hành, tựu thử phân thủ, các cán doanh sanh khứ bãi 你 我 不 必 同 行 , 就 此 分 手 , 各 幹 營 生 去 罷 (Đệ nhất hồi) Ông và tôi không cần cùng đi một đường, hãy chia tay ở đây, mỗi người mỗi việc đi nhé. ♦Cắt đứt quan hệ. ◎Như: giá nhất đối hảo bằng hữu phân thủ thị biệt nhân liệu bất đáo đích sự 這 一 對 好 朋 友 分 手 是 別 人 料 不 到 的 事 sự đoạn tuyệt quan hệ này đối với bạn bè quả là một điều bất ngờ cho người khác. ♦Vĩnh biệt với người đời." }, { "id": "6400", "hanviet": "分書 phân thư", "nghia": "Chứng thư con cháu chia gia sản. ♦Một thể văn, tên một loại bút pháp. § Còn gọi là bát phân thư 八 分 書 ." }, { "id": "6401", "hanviet": "分憂 phân ưu", "nghia": "Chia sẻ buồn thương với người gặp nạn hoặc có chuyện đau lòng, giúp đỡ người khác giải quyết khó khăn. ♦Mượn chỉ chức Quận thú 郡 守 . § Do lời vua Hán Hiếu Tuyên 孝 宣 thường nói với quận thú cùng chia sẻ mối lo giúp dân khỏi mang lòng than thở sầu hận mà hãy an cư lạc nghiệp. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thần danh tham cộng lí, Chức thiểm Phân ưu 臣 名 參 共 理 , 職 忝 分 憂 (Hạ bình truy thanh biểu 賀 平 淄 青 表 )." }, { "id": "6402", "hanviet": "分處 phân xứ, phân xử", "nghia": "Phân xứ 分 處 : Chỗ chia biệt. ◇Trương Tịch 張 籍 : Lâm hành kí phân xứ, Hồi diện thị tương tư 臨 行 記 分 處 , 回 面 是 相 思 (Tích biệt 惜 別 ) Lên đường ghi nhớ chỗ chia tay, Quay mặt ấy là nhớ nhau. ♦ Phân xử 分 處 : Chia đi an trí. ♦ Phân xử 分 處 : Chia đi ở chỗ riêng biệt." }, { "id": "6403", "hanviet": "陰騭 âm chất", "nghia": "Xem âm chất 陰 隲 ." }, { "id": "6404", "hanviet": "傅母 phó mẫu", "nghia": "Ngày xưa, phó mẫu 傅 母 là người nữ phụ trách dạy dỗ con nhà quý tộc. ♦Ngày nay chỉ người đàn bà nuôi dạy con cái thay cho người khác. § Còn gọi là bảo mỗ 保 姆 ." }, { "id": "6405", "hanviet": "冠帶 quan đái", "nghia": "Mũ và dây lưng. ♦Đội mũ thắt lưng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá nhật Bảo Ngọc thanh thần khởi lai sơ tẩy dĩ tất, tiện quan đái liễu lai chí tiền thính viện trung 這 日 寶 玉 清 晨 起 來 梳 洗 已 畢 , 便 冠 帶 了 來 至 前 廳 院 中 (Đệ lục thập nhị hồi) Hôm đó Bảo Ngọc dậy sớm, rửa mặt chải đầu xong, đội mũ thắt lưng đi ra nhà khách. ♦Chỉ phục sức của quan gia thời xưa. ♦Người dòng dõi có học (sĩ tộc 士 族 ) hoặc người quyền quý cao sang (quý nhân 貴 人 ). ♦Có lễ nghi, giáo hóa. ♦Tỉ dụ phong tước, ban chức quan. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Thả phù Ngụy nhất vạn thặng chi quốc, xưng đông phiên, thụ quan đái 且 夫 魏 一 萬 乘 之 國 , 稱 東 藩 , 受 冠 帶 (Ngụy sách tứ 魏 策 四 ) Vả lại Ngụy là nước có vạn cỗ xe, xưng là phiên thuộc phía đông (của Tần), chịu phong tước (nhận áo mão cân đai). ♦Chỉ trang sức, tô điểm. ♦Chỉ đàn ông, nam tử. ◇Ngô Sí Xương 吳 熾 昌 : Doanh doanh nhược nữ, tiếm xưng quan đái chi hùng 盈 盈 弱 女 , 僭 稱 冠 帶 之 雄 (Khách song nhàn thoại sơ tập 客 窗 閑 話 初 集 , Song ải miếu 雙 縊 廟 ) Yểu điệu như con gái, mạo xưng đàn ông nam tử." }, { "id": "6406", "hanviet": "冠禮 quan lễ", "nghia": "Nghi thức đội mũ cho con trai thời xưa, khi tròn 20 tuổi, tức là tuổi thành niên." }, { "id": "6407", "hanviet": "冠冕 quan miện", "nghia": "Chỉ chung mũ nón. § Cũng viết là quan miện 冠 絻 . ♦Tỉ dụ sĩ hoạn. ♦Dòng họ nhà quan, gia đình sĩ hoạn. ♦Tỉ dụ lĩnh tụ, hàng đầu, hạng nhất. ♦Đứng đầu. ◇Nhan Diên Chi 顏 延 之 : Quan miện quần anh 冠 冕 群 英 (Thục quỳ tụng 蜀 葵 頌 ) Đứng đầu các loài hoa. ♦Đường hoàng bệ vệ, có thể diện. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã môn nhi kim đáo tửu lâu thượng tọa bãi, hoàn quan miện ta 我 們 而 今 到 酒 樓 上 坐 罷 , 還 冠 冕 些 (Đệ nhị thập hồi) Nay ta tới tửu lâu ngồi, lại càng sang trọng đường hoàng. ♦Tức là nhật nhị 日 珥 , vòng khí sáng bao quanh mặt trời trong khi hoàn toàn nhật thực." }, { "id": "6408", "hanviet": "冠玉 quan ngọc", "nghia": "Ngọc trang sức trên mũ. Thường chỉ đàn ông có dung mạo đẹp. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Mạo xú viết bất dương, mạo mĩ viết quan ngọc 貌 醜 曰 不 颺 , 貌 美 曰 冠 玉 (Quyển nhị, Thân thể loại 身 體 類 ) Dung mạo xấu gọi là bất dương, Dung mạo đẹp gọi là quan ngọc." }, { "id": "6409", "hanviet": "冠群 quán quần", "nghia": "Giỏi vượt lên trên mọi người." }, { "id": "6410", "hanviet": "冠世 quán thế", "nghia": "Trùm đời, siêu nhân xuất chúng. ◎Như: văn chương quan thế, họa tuyệt thiên cổ 文 章 冠 世 , 畫 絕 千 古 . ◇Lí Bạch 李 白 : Văn chương quán thế 文 章 冠 世 (Vũ xương tể hàn quân khứ tư tụng bi 武 昌 宰 韓 君 去 思 頌 碑 )." }, { "id": "6411", "hanviet": "冠世之才 quán thế chi tài", "nghia": "Tài năng trác việt xuất chúng." }, { "id": "6412", "hanviet": "冠族 quan tộc", "nghia": "Dòng họ hiển vinh, có chức quan cao." }, { "id": "6413", "hanviet": "冠子 quan tử, quán tử", "nghia": "Quan tử 冠 子 : (1) Mũ của phụ nữ quý tộc đội thời xưa. (2) Mào gà, hoặc chỏm lông trên đầu loài chim. (3) Vật trang sức trên búi tóc phụ nữ thời xưa, hình thoi, dài độ một tấc. ♦ Quán tử 冠 子 : (1) Làm lễ đội mũ làm cho con trai đầy hai mươi tuổi. (2) Người con trai đã thành niên." }, { "id": "6414", "hanviet": "冠絕 quán tuyệt", "nghia": "Cao vượt trên hết mọi người. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Văn chương từ phú, quán tuyệt đương thì 文 章 詞 賦 , 冠 絕 當 時 (Diệp sinh 葉 生 ) Văn chương từ phú, vượt hẳn những người đương thời." }, { "id": "6415", "hanviet": "光陰 quang âm", "nghia": "Cảnh tượng. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tàm thị quang âm phi cố quốc, Mã hàng đăng hỏa kí đương niên 蠶 市 光 陰 非 故 國 , 馬 行 燈 火 記 當 年 (Nhị nguyệt tam nhật điểm đăng hội khách 二 月 三 日 點 燈 會 客 ) Quang cảnh chợ xuân (theo tập tục xưa ở đất Thục, họp bán đồ nuôi tằm, hoa quả, thuốc thang... cho khách du xuân) nào phải nước cũ, Đèn đuốc cửa hàng bán ngựa làm nhớ lại năm nào. ♦Ngày tháng, thời gian. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Quang âm khả tích, thí chư thệ thủy 光 陰 可 惜 , 譬 諸 逝 水 (Miễn học 勉 學 ) Thời gian thật đáng quý tiếc, ví như nước trôi qua không bao giờ trở lại. ♦Tia sáng, quang lượng, quang mang. ◇Vương Độ 王 度 : Kiến long câu trì nhất nguyệt lai tương chiếu, quang âm sở cập, như băng trước thể, lãnh triệt phủ tạng 見 龍 駒 持 一 月 來 相 照 , 光 陰 所 及 , 如 冰 著 體 , 冷 徹 腑 臟 (Cổ kính kí 古 鏡 記 )." }, { "id": "6416", "hanviet": "光景 quang cảnh", "nghia": "Bóng, ảnh. ◇Du Việt 俞 樾 : Dạ nguyệt hạ chiếu, quang cảnh linh loạn 夜 月 下 照 , 光 景 零 亂 (Trà hương thất tam sao 茶 香 室 三 鈔 , Du viên giả san 俞 園 假 山 ) Đêm trăng chiếu xuống, bóng sáng linh loạn. ♦Ý nói vật hư ảo không thật. ♦Chói lọi, rực rỡ. ◇Tấn Thư 晉 書 : Tả thủ bả nhất vật, đại như bán kê tử, quang cảnh phi thường 左 手 把 一 物 , 大 如 半 雞 子 , 光 景 非 常 (Lưu Nguyên Hải tái kí 劉 元 海 載 記 ) Tay trái cầm một vật, lớn bằng nửa con gà, sáng chói lạ thường. ♦Tỉ dụ ân trạch. ♦Phong thái nghi dong. § Kính từ chỉ dong mạo người khác. ◇Tống Thư 宋 書 : Vọng công thất niên, nãi kim kiến quang cảnh ư tư 望 公 七 年 , 乃 今 見 光 景 于 斯 (Phù thụy chí thượng 符 瑞 志 上 ) Mong ngóng ông (chỉ Lã Thượng 呂 尚 ) đã bảy năm, nay mới thấy nghi dong ở đây. ♦Mặt trời mặt trăng. ♦Tỉ dụ thời gian, năm tháng. ◇Lí Bạch 李 白 : Quang cảnh bất đãi nhân, Tu du phát thành ti 光 景 不 待 人 , 須 臾 髮 成 絲 (Tương phùng hành 相 逢 行 ) Thời gian chẳng đợi người, Khoảnh khắc tóc trắng như tơ. ♦Tình hình, cảnh huống, bộ dạng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Thiềm hồi lai, tương Tiết Khoa đích quang cảnh nhất nhất đích thuyết liễu 寶 蟾 回 來 , 將 薛 蝌 的 光 景 一 一 的 說 了 (Đệ cửu thập nhất hồi) Bảo Thiềm trở về, đem bộ dạng của Tiết Khoa từng li từng tí kể hết lại. ♦Cảnh sắc, phong cảnh. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thị thì san thủy thu, Quang cảnh hà tiên tân 是 時 山 水 秋 , 光 景 何 鮮 新 (Thù Bùi thập lục 酬 裴 十 六 ) Lúc đó là non nước mùa thu, Cảnh sắc tươi đẹp biết bao. ♦Thú vị, ý vị. ♦Em bé gái. ♦Hi vọng, có mòi. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Đại Khanh kiến thuyết thỉnh đáo lí diện cật trà, liệu hữu kỉ phân quang cảnh 大 卿 見 說 請 到 裏 面 吃 茶 , 料 有 幾 分 光 景 (Hách Đại Khanh di hận Uyên Ương thao 赫 大 卿 遺 恨 鴛 鴦 絛 ) Đại Khanh nghe nói mời vào trong uống trà, liệu xem có chút hi vọng gì không. ♦Vẻ, dạng, mô dạng. ♦Trên dưới, vào khoảng, chừng. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Giá nhân tính Hoa danh Trung, niên kỉ ngũ thập tuế quang cảnh 這 人 姓 華 名 忠 , 年 紀 五 十 歲 光 景 (Đệ nhất hồi) Người này họ Hoa tên Trung, tuổi chừng năm chục. ♦Đại khái, xem chừng (phỏng đoán). ◎Như: kim thiên thái muộn nhiệt, quang cảnh thị yếu hạ vũ 今 天 太 悶 熱 , 光 景 是 要 下 雨 hôm nay oi bức quá, xem chừng có thể trời mưa." }, { "id": "6417", "hanviet": "光照 quang chiếu", "nghia": "Chiếu sáng. ♦Soi sáng rực rỡ khắp nơi. ◇Quốc ngữ 國 語 : Thiên minh địa đức, quang chiếu tứ hải 天 明 地 德 , 光 照 四 海 (Trịnh ngữ 鄭 語 )." }, { "id": "6418", "hanviet": "光顧 quang cố", "nghia": "Chiếu sáng. ♦Ngoảnh lại mà rọi sáng tới, tiếng tôn xưng người trên chiếu cố. ☆Tương tự: quang lâm 光 臨 . ◇Tiết Năng 薛 能 : Viễn lao tài tử kị, Quang cố dã nhân môn 遠 勞 才 子 騎 , 光 顧 野 人 門 (Giao cư đáp khách 郊 居 答 客 ) Bậc tao nhân tài tử nhọc lòng từ xa cưỡi ngựa, Chiếu cố tới cửa người thôn dã ở vùng ngoài thành. ♦Nhà buôn thường dùng để mời đón khách tới mua hàng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Trách bị nữ nhân ái xa xỉ, bất khẳng quang cố quốc hóa 責 備 女 人 愛 奢 侈 , 不 肯 光 顧 國 貨 (Nam khang bắc điệu tập 南 腔 北 調 集 , Quan ư nữ nhân 關 於 女 人 ) Trách móc các bà các cô ưa xa xỉ, không chịu chiếu cố tới hàng nội hóa trong nước." }, { "id": "6419", "hanviet": "光大 quang đại", "nghia": "Quang minh chính đại. ♦Hiển dương, phát triển, làm cho rạng rỡ. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Trẫm phương đồ nhậm cổ quăng chi thần, dĩ quang đại tổ tông chi nghiệp 朕 方 圖 任 股 肱 之 臣 , 以 光 大 祖 宗 之 業 (Tặng hàn duy tam đại 贈 韓 維 三 代 , Tổ bảo xu lỗ quốc công sắc 祖 保 樞 魯 國 公 敕 ) Trẫm suy tính dùng bề tôi thân tín, để mà làm cho rạng rỡ sự nghiệp tổ tông. ♦Đầy đủ, hết mức. ♦Rộng lớn, quảng đại. ◇Hán Thư 漢 書 : Hành kì sở tri, tắc quang đại hĩ 行 其 所 知 , 則 光 大 矣 (Đổng Trọng Thư truyện 董 仲 舒 傳 ) Thật thi những sở tri của ông, quả là rộng lớn vậy. ♦Khoan dung, độ lượng." }, { "id": "6420", "hanviet": "儳言 sàm ngôn", "nghia": "Nói xen. ◇Lễ Kí 禮 記 : Trưởng giả bất cập, vô sàm ngôn 長 者 不 及 , 毋 儳 言 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 ) Bậc trên đang bàn luận chuyện gì chưa xong, bậc dưới không được nói xen vào. ♦Nói nhiều, lắm điều. ◇Lục Du 陸 游 : Xuân điểu tuy sàm ngôn, Xuân tẫn năng trách thiệt 春 鳥 雖 儳 言 , 春 盡 能 齰 舌 (Văn bách thiệt 聞 百 舌 )." }, { "id": "6421", "hanviet": "光豔 quang diễm", "nghia": "§ Cũng viết là quang diễm 光 艷 . ♦Xinh đẹp lộng lẫy. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Kiến nhị bát nữ lang, quang diễm dật mục, đình thê thần trì 見 二 八 女 郎 , 光 艷 溢 目 , 停 睇 神 馳 (Thiệu nữ 邵 女 ) Gặp một cô gái tuổi đôi tám, xinh đẹp lộng lẫy, ngẩn mắt nhìn sững sờ." }, { "id": "6422", "hanviet": "光耀 quang diệu", "nghia": "Ánh sáng, quang huy. ♦Vẻ vang, vinh diệu. ◇Sử Kí 史 記 : Trượng phu đương thì phú quý, bách ác diệt trừ, quang diệu vinh hoa 丈 夫 當 時 富 貴 , 百 惡 滅 除 , 光 耀 榮 華 (Ngoại thích thế gia 外 戚 世 家 ). ♦Chiếu sáng, soi sáng. ♦Hiển dương, quang đại. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Sử như thử văn tự bất quang diệu ư thế, ngô đồ khả sỉ dã 使 如 此 文 字 不 光 耀 於 世 , 吾 徒 可 恥 也 (Dữ Vương Giới Phủ đệ nhất thư 與 王 介 甫 第 一 書 ) Khiến cho như thế văn chương không được hiển dương ở đời, chúng tôi thật là xấu hổ vậy. ♦Tỉ dụ ân trạch. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Ái kính tận ư sự thân, quang diệu gia ư bách tính 愛 敬 盡 於 事 親 , 光 燿 加 於 百 姓 (Hiếu hạnh 孝 行 ) Yêu kính hết lòng phụng thờ cha mẹ, ân trạch tăng thêm cho trăm họ. ♦Kính từ chỉ nghi dong người khác. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Nguyện đắc quan hiền nhân chi quang diệu, văn nhất ngôn dĩ tự tráng 願 得 觀 賢 人 之 光 耀 , 聞 一 言 以 自 壯 (Thượng xu mật Hàn thái úy thư 上 樞 密 韓 太 尉 書 ) Mong được nhìn thấy nghi dong của bậc hiền tài, nghe một lời để mà tự phấn khởi." }, { "id": "6423", "hanviet": "光度 quang độ", "nghia": "Độ phát sáng mạnh hay yếu của vật thể." }, { "id": "6424", "hanviet": "光華 quang hoa", "nghia": "Chiếu sáng. ♦Vẻ vang. ☆Tương tự: vinh diệu 榮 耀 , quang vinh 光 榮 . ◇Chu Thư 周 書 : Diệc túc quang hoa thân thế 亦 足 光 華 身 世 (Lí Hiền truyện 李 賢 傳 ) Cũng đủ vẻ vang thân thế. ♦Chói lọi, rực rỡ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thượng phóng trước nhất khỏa quế viên đại đích châu tử, quang hoa diệu mục 上 放 著 一 顆 桂 圓 大 的 珠 子 , 光 華 耀 目 (Đệ cửu thập nhị hồi) Trên đặt một hạt châu lớn bằng một cái hột long nhãn, chói lọi rực rỡ." }, { "id": "6425", "hanviet": "光滑 quang hoạt", "nghia": "Trơn, nhẵn, mịn màng. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Nhĩ lão nhân gia hứa đa niên kỉ, thân thượng nhẫm bàn quang hoạt 你 老 人 家 許 多 年 紀 , 身 上 恁 般 光 滑 (Quyển nhất, Tương Hưng ca trùng hội Trân Châu Sam 蔣 興 哥 重 會 珍 珠 衫 ) Ông cụ nhà anh lớn tuổi như vậy mà thân mình thật là mịn màng. ♦Chu đáo, đâu vào đó, viên hoạt." }, { "id": "6426", "hanviet": "光學 quang học", "nghia": "Tên gọi khác của hàn lâm học sĩ 翰 林 學 士 . ♦Khoa học nghiên cứu về ánh sáng (phát sinh, truyền bá, tính chất, hiện tượng, ứng dụng)." }, { "id": "6427", "hanviet": "光輝 quang huy", "nghia": "Rực rỡ, chói lọi. ♦Vẻ vang, quang vinh, vinh diệu. ♦Thời gian. ◇Hà Tốn 何 遜 : Thiếu tráng khinh niên nguyệt, Trì mộ tích quang huy 少 壯 輕 年 月 , 遲 暮 惜 光 輝 (Tặng Chư Du 贈 諸 遊 ) (Khi còn) trai tráng coi thường năm tháng, (Lúc) tuổi già tiếc ngày giờ. ☆Tương tự: quang âm 光 陰 ." }, { "id": "6428", "hanviet": "光臨 quang lâm", "nghia": "Tiếng tôn xưng khách tới thăm. ☆Tương tự: quang cố 光 顧 . ◇Lí Ngư 李 漁 : Nhị vị thư thư, nhất hướng bất kiến, kim nhật vị hà sự quang lâm? 二 位 姐 姐 , 一 向 不 見 , 今 日 為 何 事 光 臨 (Thận loan giao 慎 鸞 交 , Cự thác 拒 托 ) Hai vị thư thư, mãi lâu không gặp, hôm nay vì sao lại hạ cố đến đây? ♦Quân lâm, thiên tử. ♦Vinh dự tới. ◇Từ Lăng 徐 陵 : Quang lâm phụ mẫu 光 臨 父 母 (Hiếu nghĩa tự bi 孝 義 寺 碑 ) Vinh dự tới cha mẹ." }, { "id": "6429", "hanviet": "光祿大夫 quang lộc đại phu", "nghia": "Tên chức quan. Có từ nhà Hán làm chưởng nghị luận, đến nhà Minh, nhà Thanh hàm chánh nhất phẩm, là bậc cao nhất trong các quan văn. Tương đương với chức cố vấn bây giờ." }, { "id": "6430", "hanviet": "光祿寺 quang lộc tự", "nghia": "Quan thự trông coi việc ăn uống cho vua." }, { "id": "6431", "hanviet": "光芒 quang mang", "nghia": "Tia sáng tỏa ra bốn phía. ☆Tương tự: quang huy 光 輝 , quang thái 光 彩 , quang lượng 光 亮 , quang tuyến 光 線 . ◇Sưu Thần Kí 搜 神 記 : Nhãn hữu quang mang, dược dược ngoại xạ 眼 有 光 芒 , 爚 爚 外 射 (Quyển bát) Mắt có tia sáng rực bắn ra ngoài." }, { "id": "6432", "hanviet": "光明 quang minh", "nghia": "Sáng tỏ. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nả nguyệt sắc nhất phát quang minh như trú 那 月 色 一 發 光 明 如 晝 (Quyển thất) Ánh trăng đó chiếu ra sáng tỏ như ban ngày. ♦Thẳng thắn, không mờ ám. ◎Như: tâm địa quang minh 心 地 光 明 lòng dạ trong sáng. ♦Lớn lao, thịnh đại. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Tự Lưỡng Hán dĩ lai, phú quý giả thiên bách; tự kim quan chi, thanh thế quang  minh, thục nhược Mã Thiên, Tương Như, Giả Nghị, Lưu Hướng, Dương Hùng chi đồ? 自 兩 漢 已 來 , 富 貴 者 千 百 ; 自 今 觀 之 , 聲 勢 光 明 , 孰 若 馬 遷 , 相 如 , 賈 誼 , 劉 向 , 揚 雄 之 徒 ? (Đáp Trang Sung thư 答 莊 充 書 ) Từ thời Lưỡng Hán đến nay, kẻ giàu sang có cả ngàn trăm; từ bây giờ mà xem, thanh thế lớn lao, ai bằng những người như Mã Thiên, Tương Như, Giả Nghị, Lưu Hướng, Dương Hùng? ♦Chiếu rọi, tỏa sáng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Chiêu Quân phong dong tịnh sức, quang minh Hán cung 昭 君 豐 容 靚 飾 , 光 明 漢 宮 (Nam Hung Nô truyện 南 匈 奴 傳 ) Chiêu Quân vẻ đẹp lộng lẫy, chiếu sáng rực rỡ cung điện nhà Hán. ♦Hiển dương. ♦Vinh diệu, vinh hiển. ◇Lưu Giá 劉 駕 : Cập thì lập công đức, Thân hậu do quang minh 及 時 立 功 德 , 身 後 猶 光 明 (Lệ chí 勵 志 ) Kịp thời lập công đức, Chết rồi còn hiển vinh. ♦Chỉ gương mẫu, nghi phạm của bậc hiền tài. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Ngưỡng vọng thiên tử chi quang minh 仰 望 天 子 之 光 明 (Cảm nhị điểu phú tự 感 二 鳥 賦 序 ). ♦Có chính nghĩa. ◎Như: quang minh đại đạo 光 明 大 道 con đường chính nghĩa. ♦Tên huyệt trong châm cứu." }, { "id": "6433", "hanviet": "光源 quang nguyên", "nghia": "Vật thể có khả năng phát ra ánh sáng. ◎Như: mặt trời, đèn, lửa." }, { "id": "6434", "hanviet": "光復 quang phục", "nghia": "Lấy lại được cái đã mất. ☆Tương tự: quy phục 規 復 , khôi phục 恢 復 , thu phục 收 復 . ★Tương phản: luân hãm 淪 陷 , thất thủ 失 守 . ◇Tấn Thư 晉 書 : Quang phục cựu kinh, cương lí Hoa Hạ 傳 光 復 舊 京 , 疆 理 華 夏 (Hoàn Ôn truyện 桓 溫 傳 )." }, { "id": "6435", "hanviet": "光彩 quang thái", "nghia": "§ Cũng viết là quang thái 光 采 . ♦Ánh sáng, màu sắc. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Nguyệt lộ phát quang thái, Thử thì phương kiến thu 月 露 發 光 彩 , 此 時 方 見 秋 (Tân thu đối nguyệt kí Lạc Thiên 新 秋 對 月 寄 樂 天 ) Trăng lộ ra ánh sáng, Lúc này mới thấy thu. ♦Vẻ vang, vinh diệu. ♦Rực rỡ, hoa lệ." }, { "id": "6436", "hanviet": "光澤 quang trạch", "nghia": "Vẻ sáng bóng, trơn nhẵn, mịn màng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Vương Chân niên thả bách tuế, thị chi diện hữu quang trạch, tự vị ngũ thập giả 王 真 年 且 百 歲 , 視 之 面 有 光 澤 , 似 未 五 十 者 (Phương thuật truyện hạ 方 術 傳 下 , Vương Chân truyện 王 真 傳 ) Vương Chân tuổi gần một trăm, mà nhìn mặt có vẻ mịn màng giống như người chưa tới năm chục. ♦Tên huyện ở Phúc Kiến." }, { "id": "6437", "hanviet": "光線 quang tuyến", "nghia": "Ánh sáng, tia sáng. ☆Tương tự: quang mang 光 芒 , quang huy 光 輝 ." }, { "id": "6438", "hanviet": "光榮 quang vinh", "nghia": "Vinh dự, vinh hạnh. ♦Làm rạng rỡ, vinh hiển. ◇Sưu Thần Kí 搜 神 記 : Nhữ tử tôn bất năng quang vinh tiên tổ 汝 子 孫 不 能 光 榮 先 祖 (Quyển nhất) Con cháu nhà ngươi không biết làm rạng rỡ tổ tiên. ♦Ân sủng." }, { "id": "6439", "hanviet": "傀儡 quỷ lỗi", "nghia": "Pho tượng gỗ, trong hí kịch, làm bù nhìn, mặc cho người ở sau màn tùy ý điều khiển. ♦Tỉ dụ người hoặc tổ chức, chỉ vì hư danh, không có chủ trương nhất định, ai nói sao nghe vậy, cam chịu người khác sai khiến, thao túng. ◇Chu Tử toàn thư 朱 子 全 書 : Kim ư cổ nhân sở dĩ hạ học chi tự, tắc dĩ vi cận ư quỷ lỗi nhi bỉ yếm chi 今 於 古 人 所 以 下 學 之 序 , 則 以 為 近 於 傀 儡 而 鄙 厭 之 (Quyển nhất, Học nhất 學 一 , Tổng luận vi học chi phương 總 論 為 學 之 方 )." }, { "id": "6440", "hanviet": "讒言 sàm ngôn", "nghia": "Lời gièm pha, chê bai. ◇Thi Kinh 詩 經 : Khải đễ quân tử, Vô tín sàm ngôn 豈 弟 君 子 , 無 信 讒 言 (Tiểu nhã 小 雅 , Thanh dăng, 青 蠅 ) Vua dễ dàng vui vẻ, Chớ nghe lời gièm pha." }, { "id": "6441", "hanviet": "刪定 san định", "nghia": "Sửa lại cho đúng để làm bản sách nhứt định." }, { "id": "6442", "hanviet": "刊行 san hành", "nghia": "In ra sách và phát hành." }, { "id": "6443", "hanviet": "刪潤 san nhuận", "nghia": "Sửa chữa, trau chuốt. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Hiện tại hồ loạn nghĩ liễu cá bẩm cảo, tưởng thỉnh nhân châm chước châm chước, Vương đại ca đề khởi nhĩ lão huynh nhất thiết đô thục, sở dĩ phụng khuất quá xá, thế huynh đệ san nhuận san nhuận 現 在 胡 亂 擬 了 個 稟 稿 , 想 請 人 斟 酌 斟 酌 , 王 大 哥 提 起 你 老 兄 一 切 都 熟 , 所 以 奉 屈 過 舍 , 替 兄 弟 刪 潤 刪 潤 (Đệ ngũ tứ hồi)." }, { "id": "6444", "hanviet": "刪拾 san thập", "nghia": "Tước bỏ cái kém cỏi, giữ lấy cái hay đẹp (đối với văn tự). ◇Sử Kí 史 記 : San thập Xuân Thu, tập lục quốc thì sự 刪 拾 春 秋 , 集 六 國 時 事 (Thập nhị chư hầu niên biểu 十 二 諸 侯 年 表 )." }, { "id": "6445", "hanviet": "儭錢 sấn tiền", "nghia": "Tiền bố thí cho tăng sĩ." }, { "id": "6446", "hanviet": "初步 sơ bộ", "nghia": "Bước đầu, giai đoạn mở đầu. Ngày nay, sách vở dẫn đạo nhập môn cũng gọi là sơ bộ 初 步 . ◎Như: anh văn sơ bộ 英 文 初 步 ." }, { "id": "6447", "hanviet": "初稿 sơ cảo", "nghia": "Bản thảo mới viết ra lần đầu, còn sửa chữa, khác với định cảo 定 稿 ." }, { "id": "6448", "hanviet": "初級 sơ cấp", "nghia": "Bậc đầu tiên. ♦Bậc thấp nhất." }, { "id": "6449", "hanviet": "初志 sơ chí", "nghia": "Chí nguyện có từ trước. ☆Tương tự: sơ nguyện 初 願 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tân khổ bạt thiệp nhi lai, vị phụ cốt nhĩ. Nhữ bất quy, sơ chí vi hà dã? 辛 苦 跋 涉 而 來 , 為 父 骨 耳 . 汝 不 歸 , 初 志 為 何 也 (Trần Tích Cửu 陳 錫 九 ) Con khổ sở lặn lội tới đây chỉ vì tìm hài cốt của cha. Nay nếu không về thì chí nguyện trước thế nào?" }, { "id": "6450", "hanviet": "初政 sơ chính", "nghia": "Mới bắt đầu chấp chính. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Kim tự sơ chính dĩ lai, nhật nguyệt vị cửu, phí dụng thưởng tứ dĩ bất khả toán 今 自 初 政 已 來 , 日 月 未 久 , 費 用 賞 賜 已 不 可 筭 (Địch Bô truyện 翟 酺 傳 ). ♦Chỉ chính sách mới. ◇Chương Bỉnh Lân 章 炳 麟 : Thế đồ kiến Ưởng sơ chính chi khốc liệt, nhi bất khảo kì hậu chi thành hiệu 世 徒 見 鞅 初 政 之 酷 烈 , 而 不 考 其 後 之 成 效 (Thương Ưởng 商 鞅 )." }, { "id": "6451", "hanviet": "初民 sơ dân", "nghia": "Chỉ người đời thượng cổ. ◎Như: giá ta thạch khí, đô thị thượng cổ sơ dân đích thủ nghệ 這 些 石 器 , 都 是 上 古 初 民 的 手 藝 ." }, { "id": "6452", "hanviet": "初等 sơ đẳng", "nghia": "Bậc bắt đầu, bậc thấp nhất. ◎Như: sơ đẳng sư phạm 初 等 師 範 . ☆Tương tự: sơ cấp 初 級 ." }, { "id": "6453", "hanviet": "初度 sơ độ", "nghia": "Lúc bắt đầu. ♦Lúc sơ sinh. ♦Lần thứ nhất. ♦Sinh nhật. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hội ảo sơ độ, nhân tòng kì tử tế hành vãng vi thọ 會 媼 初 度 , 因 從 其 子 婿 行 往 為 壽 (Liên Hương 蓮 香 ) Gặp dịp sinh nhật bà lão, (chàng) theo rể của bà đến chúc thọ." }, { "id": "6454", "hanviet": "初冬 sơ đông", "nghia": "Lúc bắt đầu mùa đông, tức tháng 10 âm lịch." }, { "id": "6455", "hanviet": "初階 sơ giai", "nghia": "☆Tương tự: sơ bộ 初 步 ." }, { "id": "6456", "hanviet": "初夏 sơ hạ", "nghia": "Lúc bắt đầu mùa hè, tức tháng 4 âm lịch." }, { "id": "6457", "hanviet": "初獻 sơ hiến", "nghia": "Tuần rượu cúng lần thứ nhất. ♦Tuần rượu mời khách lần đầu." }, { "id": "6458", "hanviet": "初學 sơ học", "nghia": "Lúc mới bắt đầu học tập. ♦Học vấn còn nông cạn." }, { "id": "6459", "hanviet": "初弦 sơ huyền", "nghia": "Vành cung (mặt trăng) lúc đầu tháng, chỉ khoảng thời gian thượng tuần của tháng âm lịch. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Vân yểm sơ huyền nguyệt, Hương truyền tiểu thụ hoa 雲 掩 初 弦 月 , 香 傳 小 樹 花 (Khiển ý 遣 意 )." }, { "id": "6460", "hanviet": "初開 sơ khai", "nghia": "Mới mở đầu." }, { "id": "6461", "hanviet": "初考 sơ khảo", "nghia": "Quan chấm thi trong khoa thi hương thời trước, chấm bài lần thứ nhất (sau đó sẽ có các quan phúc khảo)." }, { "id": "6462", "hanviet": "初月 sơ nguyệt", "nghia": "Trăng non, trăng thượng tuần." }, { "id": "6463", "hanviet": "初日 sơ nhật", "nghia": "Mặt trời mới mọc. ◇Thường Kiến 常 建 : Thanh thần nhập cổ tự, Sơ nhật chiếu cao lâm 清 晨 入 古 寺 , 初 日 照 高 林 (Đề phá san tự hậu thiền viện 題 破 山 寺 後 禪 院 )." }, { "id": "6464", "hanviet": "初伏 sơ phục", "nghia": "Tuần thứ nhất (mười ngày đầu) của tháng mùa hạ nóng nhất trong năm. Ba tuần (ba mươi ngày) này gọi chung là tam phục 三 伏 gồm sơ phục 初 伏 , trung phục 中 伏 và mạt phục 末 伏 ." }, { "id": "6465", "hanviet": "初服 sơ phục", "nghia": "Bắt đầu làm việc gì. ◇Thư Kinh 書 經 : Tri kim ngã sơ phục 知 今 我 初 服 (Triệu cáo 召 誥 ) Biết nay ta vừa mới chấp chính. ♦Quần áo mặc lúc chưa làm quan. ◇Lưu Trường Khanh 劉 長 卿 : Tri quân hỉ sơ phục, Chỉ ái thử thân nhàn 知 君 喜 初 服 , 祗 愛 此 身 閒 (Tống Tiết Thừa Củ trật mãn bắc du 送 薛 承 矩 秩 滿 北 游 ). ♦Chỉ quần áo người thường tục. § Nói tương đối với tăng y 僧 衣 (Phật giáo)." }, { "id": "6466", "hanviet": "初生 sơ sanh", "nghia": "Vừa mới sinh ra. ◇Từ Quang Khải 徐 光 啟 : Sơ sanh sắc hắc, tiệm tiệm gia thực, tam nhật hậu, tiệm biến bạch 初 生 色 黑 , 漸 漸 加 食 , 三 日 後 , 漸 變 白 (Nông chánh toàn thư 農 政 全 書 , Quyển tam nhất 卷 三 一 ). ♦Bắt đầu phát triển. ◇Thi Kinh 詩 經 : Dân chi sơ sanh, Tự thổ Thự Tất 民 之 初 生 , 自 土 沮 漆 (Đại nhã 大 雅 , Miên 綿 ) Dân nhà Chu khi bắt đầu phát triển, Từ ở trên đất vùng sông Thư và sông Tất. ♦Mới hiện ra. ◇Chu Hi Tế 朱 希 濟 : Tố Lạc xuân quang liễm liễm bình, Thiên trùng mị kiểm sơ sanh 素 洛 春 光 瀲 灩 平 , 千 重 媚 臉 初 生 (Lâm Giang Tiên 臨 江 仙 , Từ 詞 )." }, { "id": "6467", "hanviet": "初心 sơ tâm", "nghia": "Lòng dạ lúc ban đầu. ☆Tương tự: bản tâm 本 心 ." }, { "id": "6468", "hanviet": "初審 sơ thẩm", "nghia": "Xét xử lần thứ nhất. § Hai lần sau gọi là trung thẩm 中 審 và thượng thẩm 上 審 . ♦Xem xét thẩm hạch lần đầu. ♦Thẩm tra lần thứ nhất (văn cảo, thư cảo...)." }, { "id": "6469", "hanviet": "初草 sơ thảo", "nghia": "Mới viết ra, còn phải sửa chữa." }, { "id": "6470", "hanviet": "初秋 sơ thu", "nghia": "Đầu mùa thu, tức tháng bảy âm lịch. ◇Tào Thực 曹 植 : Sơ thu lương khí phát, Đình thụ vi tiêu lạc 初 秋 涼 氣 發 , 庭 樹 微 銷 落 (Tặng Đinh Nghi 贈 丁 儀 ) Đầu mùa thu khí mát nổi dậy, Cây trong sân lá nhẹ rơi." }, { "id": "6471", "hanviet": "初次 sơ thứ", "nghia": "Lần đầu." }, { "id": "6472", "hanviet": "初祖 sơ tổ", "nghia": "Ông tổ đầu tiên. ♦Người khai sáng tông phái. ◇Vĩnh Gia chứng đạo ca 永 嘉 證 道 歌 : Pháp đông lưu, nhập thử thổ, Bồ-đề Đạt-ma vi sơ tổ 法 東 流 , 入 此 土 , 菩 提 達 磨 為 初 祖 Phảp chảy về đông, vào đất này, Bồ-đề Đạt-ma là tổ sáng lập." }, { "id": "6473", "hanviet": "初旬 sơ tuần", "nghia": "Mười ngày đầu tháng âm lịch gọi là sơ tuần 初 旬 . Cũng gọi là thượng tuần 上 旬 . ♦Người thọ 60 tuổi. Cũng gọi là lục tuần 六 旬 ." }, { "id": "6474", "hanviet": "初選 sơ tuyển", "nghia": "Giai đoạn thứ nhất (trong tuyển cử)." }, { "id": "6475", "hanviet": "初春 sơ xuân", "nghia": "Đầu mùa xuân, tức tháng giêng âm lịch. Cũng nói tảo xuân 早 春" }, { "id": "6476", "hanviet": "初意 sơ ý", "nghia": "Bổn ý, nguyên ý." }, { "id": "6477", "hanviet": "充備 sung bị", "nghia": "Tham dự, đảm nhậm. ◇Sái Ung 蔡 邕 : Toại dụng thần Ung sung bị cơ mật 遂 用 臣 邕 充 備 機 密 (Nhượng thượng thư khất tại nhàn nhũng biểu văn 讓 尚 書 乞 在 閑 冗 表 文 ) Nhân dùng thần là (Sái) Ung tham dự việc cơ mật. ♦Sung mãn, đầy đủ." }, { "id": "6478", "hanviet": "充公 sung công", "nghia": "Tịch thu tài vật nộp làm của công. ☆Tương tự: một thu 沒 收 ." }, { "id": "6479", "hanviet": "充溢 sung dật", "nghia": "Đầy đủ tràn trề. ♦Nhiều người. ◇Ngụy thư 魏 書 : Gia tiệm phú xỉ, trạch vũ cao hoa, thiếp lệ sung dật 家 漸 富 侈 , 宅 宇 高 華 , 妾 隸 充 溢 (Khấu mãnh truyện 寇 猛 傳 ) Nhà dần dần nên giàu có, nhà cửa cao sang, hầu thiếp tôi tớ lắm người." }, { "id": "6480", "hanviet": "充填 sung điền", "nghia": "Thêm vào, thêm cho đủ. ◇Tống sử 宋 史 : ... sung điền tại kinh cấm quân khuyết ngạch 元 祐 元 年 三 月 , 寄 招 河 北 路 保 甲 , 充 填 在 京 禁 軍 闕 額 (Binh chí nhất 兵 志 一 )." }, { "id": "6481", "hanviet": "充裕 sung dụ", "nghia": "☆Tương tự: phu dụ 敷 裕 , phú dụ 富 裕 , khoan dụ 寬 裕 , sung phái 充 沛 , sung phân 充 分 , sung thật 充 實 , sung túc 充 足 . ♦★Tương phản: bần phạp 貧 乏 , khẩn trương 緊 張 , khuyết phạp 缺 乏 , thương xúc 倉 促 . ♦Đầy đủ, dư thừa. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Sanh kế dĩ tiệm sung dụ giả 生 計 已 漸 充 裕 者 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí dương tễ vân 致 楊 霽 雲 )." }, { "id": "6482", "hanviet": "充血 sung huyết", "nghia": "Bệnh ứ máu." }, { "id": "6483", "hanviet": "充滿 sung mãn", "nghia": "Đầy đủ. ♦Tự mãn. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Dong mạo sung mãn, nhan sắc phát dương 容 貌 充 滿 , 顏 色 發 揚 (Quý trực luận 貴 直 論 ) Dung mạo tự mãn, vẻ mặt vênh vang." }, { "id": "6484", "hanviet": "充分 sung phân", "nghia": "☆Tương tự: sung phái 充 沛 , sung mãn 充 滿 , sung thật 充 實 , sung túc 充 足 , sung dụ 充 裕 , túc cú 足 夠 . ♦★Tương phản: bất túc 不 足 , khuyết phạp 缺 乏 . ♦Đầy đủ. ◎Như: sung phân chuẩn bị 充 分 準 備 chuẩn bị đầy đủ. ♦Hoàn toàn, hết cả. ◎Như: sung phân nhiên thiêu 充 分 燃 燒 đốt cháy hết cả." }, { "id": "6485", "hanviet": "充軍 sung quân", "nghia": "Ngày xưa những kẻ phạm tội bị đày đi xa làm lính thú gọi là sung quân 充 軍 ." }, { "id": "6486", "hanviet": "充數 sung số", "nghia": "Thêm vào cho đủ số ấn định. Cũng dùng làm khiêm từ." }, { "id": "6487", "hanviet": "充暢 sung sướng", "nghia": "Đầy đủ thỏa thích. ◎Như: khí huyết sung sướng 氣 血 充 暢 ." }, { "id": "6488", "hanviet": "充塞 sung tắc", "nghia": "Đầy dẫy, sung mãn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Minh công nãi Hán thất tông thân, nhân nghĩa sung tắc hồ tứ hải 明 公 乃 漢 室 宗 親 , 仁 義 充 塞 乎 四 海 (Đệ lục thập hồi) Ngài là dòng dõi nhà Hán, nhân nghĩa lừng lẫy bốn biển. ♦Lấp nghẽn, trở ngại. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Nhân nghĩa sung tắc, tắc suất thú thực nhân 仁 義 充 塞 , 則 率 獸 食 人 (Đằng Văn Công hạ 滕 文 公 下 )." }, { "id": "6489", "hanviet": "充贍 sung thiệm", "nghia": "Nội dung phong phú. ☆Tương tự: sung túc 充 足 ." }, { "id": "6490", "hanviet": "充腸 sung trường", "nghia": "Cho đầy ruột. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Bần nhân tắc hạ bị hạt đái tác, hàm thục ẩm thủy dĩ sung trường, dĩ chi thử nhiệt 貧 人 則 夏 被 褐 帶 索 , 含 菽 飲 水 以 充 腸 , 以 支 暑 熱 (Tề tục 齊 俗 ) Người nghèo thì mùa hè mặc áo vải thô buộc dây, ăn đậu uống nước lã cho đầy ruột để chịu được nóng." }, { "id": "6491", "hanviet": "食不充腸 thực bất sung trường", "nghia": "Ăn không đầy ruột. Hình dung đời sống nghèo khốn. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Gia bần vô nghiệp, mẫu huynh khất cái dĩ cung tư dưỡng, y bất bố thể, thực bất sung trường 家 貧 無 業 , 母 兄 乞 丐 以 供 資 養 , 衣 不 布 體 , 食 不 充 腸 (Đồng Châu thứ sử tạ thượng biểu 同 州 刺 史 ) Nhà nghèo không nghề nghiệp, mẹ và anh đi ăn mày để nuôi dưỡng, quần áo không đủ che thân, ăn không no bụng." }, { "id": "6492", "hanviet": "充足 sung túc", "nghia": "☆Tương tự: sung mãn 充 滿 , sung phần 充 分 , sung thật 充 實 , sung dụ 充 裕 充 裕 , ưu dụ 優 裕 , bão mãn 飽 滿 , sung phái 充 沛 . ♦★Tương phản: đoản khuyết 短 缺 , khuyết phạp 缺 乏 , khuyết thiếu 缺 少 . ♦Giàu có, phú dụ, tràn đầy. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Bách tính sung túc, phủ khố doanh dật 百 姓 充 足 , 府 庫 盈 溢 (Thượng hoàng đế thư 上 皇 帝 書 ) Nhân dân giàu có, kho phủ tràn đầy. ♦No nê, no đủ. ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Hữu nhân nhân kì cơ cố, thực thất mai tiên bính. Thực lục mai bán dĩ, tiện đắc bão mãn. Kì nhân khuể hối (...) thiết tri bán bính năng sung túc giả, ứng tiên thực chi 有 人 因 其 飢 故 , 食 七 枚 煎 餅 . 食 六 枚 半 已 , 便 得 飽 滿 . 其 人 恚 悔 (...) 設 知 半 餅 能 充 足 者 , 應 先 食 之 (Dục thực bán bính dụ 欲 食 半 餅 喻 ) Có người kia vì đói bụng, mua ăn bảy cái bánh chiên. Ăn được sáu cái rưỡi thì liền no nê. Người ấy hối tiếc (...) thiết nghĩ rằng nếu biết nửa cái bánh có thể làm cho no, thì nên trước ăn nửa cái đó thôi. ♦Bổ túc, thêm vào. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Các ngôn quan vô kiến tài, giai đương dân xuất, bảng lược cát bác, cưỡng lệnh sung túc 各 言 官 無 見 財 , 皆 當 民 出 , 榜 掠 割 剝 , 彊 令 充 足 (Chu Huy truyện 朱 暉 傳 ) Mọi người nói quan không thấy tiền của, đều đem dân ra, đánh đập bóc lột, ra lệnh bắt thêm vào." }, { "id": "6493", "hanviet": "再版 tái bản", "nghia": "In lại hoặc sửa chữa tu đính và xuất bản lần thứ hai." }, { "id": "6494", "hanviet": "再舉 tái cử", "nghia": "Tuyển cử lần nữa." }, { "id": "6495", "hanviet": "再嫁 tái giá", "nghia": "Lấy chồng lần nữa (sau khi chồng chết, hoặc vợ chồng bỏ nhau)." }, { "id": "6496", "hanviet": "再還 tái hoàn", "nghia": "Lại trở về." }, { "id": "6497", "hanviet": "再回 tái hồi", "nghia": "Trở về lại. ♦Lần thứ nhì." }, { "id": "6498", "hanviet": "再起 tái khởi", "nghia": "Trở lại nhậm chức lần nữa. ♦Nổi dậy trở lại, hưng khởi lại. ◎Như: đông san tái khởi 東 山 再 起 . § Điển cố: Tạ An 謝 安 đời Tấn từ chức ẩn cư ở Đông San, sau lại trở về triều làm quan lần nữa." }, { "id": "6499", "hanviet": "再來 tái lai", "nghia": "Trở lại, trùng lai. ◇Sử Kí 史 記 : Phù công giả nan thành nhi dị bại, thì giả nan đắc nhi dịch thất dã. Thì hồ thì, bất tái lai 夫 功 者 難 成 而 易 敗 , 時 者 難 得 而 易 失 也 . 時 乎 時 , 不 再 來 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ) Công, khó thành mà dễ hỏng; thời, khó được mà dễ mất. Cái thời! cái thời! qua rồi không trở lại. ♦Lần thứ hai, nhiều lần, liên tục. ◎Như: tái lai nhất bàn kì 再 來 一 盤 棋 đánh một ván cờ nữa." }, { "id": "6500", "hanviet": "再犯 tái phạm", "nghia": "Phạm tội lần thứ hai." }, { "id": "6501", "hanviet": "再生 tái sanh", "nghia": "Sống lại. ♦Kiếp sau." }, { "id": "6502", "hanviet": "再造 tái tạo", "nghia": "Gây dựng lại. ♦Lời tạ ơn người khác đã cứu khỏi chết." }, { "id": "6503", "hanviet": "再審 tái thẩm", "nghia": "Thẩm tra lại. ♦Sau khi phán quyết án kiện (dân sự, hình sự), nếu có sai lầm, xét xử lại lần nữa gọi là tái thẩm 再 審 ." }, { "id": "6504", "hanviet": "再笑 tái tiếu", "nghia": "Cười một lần nữa. ◇Lí Diên Niên 李 延 年 : Nhất tiếu khuynh nhân thành, Tái tiếu khuynh nhân quốc 一 笑 傾 人 城 , 再 笑 傾 人 國 (Hiếu Vũ Lí phu nhân truyện 孝 武 李 夫 人 傳 ) Cười lần thứ nhất khiến nghiêng thành của người, Cười lần thứ hai khiến nghiêng nước của người." }, { "id": "6505", "hanviet": "再醮 tái tiếu", "nghia": "Lễ uống rượu, không phải thù tạc với ai gọi là tiếu , như trong dịp lễ đội mũ chẳng hạn. ♦Lễ cưới ngày xưa dùng lễ tiếu , nên đàn bà tái giá gọi là tái tiếu 再 醮 . ☆Tương tự: tái giá 再 嫁 , cải giá 改 嫁 ." }, { "id": "6506", "hanviet": "商女 thương nữ", "nghia": "Ca nữ. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Thương nữ bất tri vong quốc hận, Cách giang do xướng Hậu đình hoa 商 女 不 知 亡 國 恨 , 隔 江 猶 唱 後 庭 花 (Bạc Tần Hoài 泊 秦 淮 ) Ca kĩ không hay hận nước mất, Bên sông còn hát Hậu đình hoa. § Tức là hát bài từ Ngọc thụ Hậu đình hoa 玉 樹 後 庭 花 của Trần Hậu Chủ 陳 後 主 ." }, { "id": "6507", "hanviet": "儘教 tẫn giáo", "nghia": "Nhậm ý, bất quản, muốn ra sao mặc lòng (dùng trong văn thơ). ◇Lưu Khắc Trang 劉 克 莊 : Tẫn giáo nhân biếm bác, Hoán tác Lĩnh Nam thi 儘 教 人 貶 駁 , 喚 作 嶺 南 詩 (Sạ quy 乍 歸 ) Kệ cho người bài bác, Cứ làm thơ Lĩnh Nam." }, { "id": "6508", "hanviet": "僉事 thiêm sự", "nghia": "Tên chức quan xử án thời xưa. § Nhà Kim 金 thiết đặt án sát ti thiêm sự 按 察 司 僉 事 , đời Minh 明 có đô đốc 都 督 , đô chỉ huy 都 指 揮 , án sát 按 察 , tuyên úy 宣 慰 , tuyên phủ 宣 撫 ." }, { "id": "6509", "hanviet": "切面 thiết diện", "nghia": "Trong môn hình học không gian, hình bề mặt của một vật thể cắt ngang mà có (tiếng Pháp: section)." }, { "id": "6510", "hanviet": "切用 thiết dụng", "nghia": "Cần thiết, rất cần dùng." }, { "id": "6511", "hanviet": "切磋 thiết tha", "nghia": "☆Tương tự: trác ma 琢 磨 , tha thương 磋 商 , nghiên cứu 研 究 . ♦Cắt và mài xương, sừng, ngọc, đá... để chế thành dụng cụ. ◇ 康 海 : Bì bác lai hảo tố cách, cốt hòa giác hựu hảo thiết tha thành khí dụng 皮 剝 來 好 做 革 , 骨 和 角 又 好 切 磋 成 器 用 (Trung san lang 中 山 狼 , Đệ tam chiết). ♦Tỉ dụ giùi mài, nghiên cứu, thảo luận, bàn bạc kĩ lưỡng. ◇Tuân Tử 荀 子 : Nhược phù quân thần chi nghĩa, phụ tử chi thân, phu phụ chi biệt, tắc nhật thiết tha nhi bất xả dã 若 夫 君 臣 之 義 , 父 子 之 親 , 夫 婦 之 別 , 則 日 切 瑳 而 不 舍 也 (Thiên luận 天 論 ). ♦Tỉ dụ đau thương cùng cực. ◇Sở Từ 楚 辭 : Bi tai vu ta hề, tâm nội thiết tha 悲 哉 于 嗟 兮 , 心 內 切 磋 (Vương Dật 王 逸 , Cửu hoài 九 懷 ) Buồn thay than ôi, trong lòng đau thương cùng cực." }, { "id": "6512", "hanviet": "切實 thiết thật", "nghia": "Sát với thực tại. ☆Tương tự: xác thiết 確 切 . ★Tương phản: phù phiếm 浮 泛 , hư phù 虛 浮 ." }, { "id": "6513", "hanviet": "切要 thiết yếu", "nghia": "Yếu lĩnh, cương yếu, trọng điểm. ◇Vương Thủ Nhân 王 守 仁 : Thiểu gian, hựu nhất hữu thỉnh vấn công phu thiết yếu 少 間 , 又 一 友 請 問 功 夫 切 要 (Truyền tập lục 傳 習 錄 , Quyển hạ). ♦Xác thiết ách yếu. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Ngã thị bất nghiên cứu lí luận đích, sở dĩ ưng khán thập ma thư, bất năng thiết yếu đích thuyết 我 是 不 研 究 理 論 的 , 所 以 應 看 什 麼 書 , 不 能 切 要 的 說 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí từ mậu dong 致 徐 懋 庸 ). ♦Cấp thiết trọng yếu; sự việc khẩn yếu. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Giá thị phi thường công bình đích, nhi thả dã thập phần thiết yếu 這 是 非 常 公 平 的 , 而 且 也 十 分 切 要 (Lí thái thái đích đầu phát 李 太 太 的 頭 髮 )." }, { "id": "6514", "hanviet": "傷感 thương cảm", "nghia": "Cảm xúc thương xót. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc tống liễu Đại Ngọc hồi lai, tưởng trước Đại Ngọc đích cô khổ, bất miễn dã thế tha thương cảm khởi lai 寶 玉 送 了 黛 玉 回 來 , 想 著 黛 玉 的 孤 苦 , 不 免 也 替 他 傷 感 起 來 (Đệ lục thập thất hồi) Bảo Ngọc đưa Đại Ngọc về rồi, nghĩ tới tình cảnh Đại Ngọc mồ côi khổ sở, không khỏi vì cô ta sinh ra thương cảm." }, { "id": "6515", "hanviet": "傷害 thương hại", "nghia": "Làm tổn hại. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Dân thực quả lỏa cáp tinh tao ác xú, nhi thương hại tràng vị 民 食 果 蓏 蛤 腥 臊 惡 臭 , 而 傷 害 腸 胃 (Ngũ đố 五 蠹 ) Dân ăn rau trái sò hến tanh hôi, làm cho hư hại ruột gan." }, { "id": "6516", "hanviet": "傷寒 thương hàn", "nghia": "Đông y gọi chung các bệnh ngoại cảm do thân thể bị nhiễm khí lạnh, trúng gió. ♦Tên bệnh do vi khuẩn truyền nhiễm ở trong ruột." }, { "id": "6517", "hanviet": "傷心 thương tâm", "nghia": "Đau lòng, bi thương. ◇Lưu Trường Khanh 劉 長 卿 : Viên đề khách tán mộ giang đầu, Nhân tự thương tâm thủy tự lưu 猿 啼 客 散 暮 江 頭 , 人 自 傷 心 水 自 流 (Trùng tống Bùi Lang Trung biếm Cát Châu 重 送 裴 郎 中 貶 吉 州 ) Vượn kêu khách ra đi trời tối chốn đầu sông, Người tự mình đau thương trong lòng dòng nước vẫn cứ trôi." }, { "id": "6518", "hanviet": "傷損 thương tổn", "nghia": "Tổn hại. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chỉ kiến gia tỏa tận lạc, Tả Từ ngọa ư địa thượng, tịnh vô thương tổn 只 見 枷 鎖 盡 落 , 左 慈 臥 於 地 上 , 並 無 傷 損 (Đệ lục thập bát hồi) Chỉ thấy gông cùm rơi ra hết, Tả Từ (bị giam trong ngục) nằm trên mặt đất, không hề thương tổn chút nào." }, { "id": "6519", "hanviet": "僻陋 tích lậu", "nghia": "Chỗ xa xôi, phong tục thô lậu. ♦Hẹp hòi, thiếu học vấn. ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Ngô dã bỉ chi nhân dã, tích lậu nhi vô tâm, ngũ âm bất tri, an năng điều cầm 吾 野 鄙 之 人 也 , 僻 陋 而 無 心 , 五 音 不 知 , 安 能 調 琴 (Quyển nhất)." }, { "id": "6520", "hanviet": "全備 toàn bị", "nghia": "Đầy đủ, hoàn chỉnh." }, { "id": "6521", "hanviet": "全璧 toàn bích", "nghia": "Ngọc bích nguyên vẹn, không có vết. Tỉ dụ hoàn chỉnh không có khuyết tổn." }, { "id": "6522", "hanviet": "全部 toàn bộ", "nghia": "Toàn thể, toàn diện, tất cả, hết thảy." }, { "id": "6523", "hanviet": "全球 toàn cầu", "nghia": "Cả thế giới. ☆Tương tự: hoàn cầu 環 球 , cử thế 舉 世 ." }, { "id": "6524", "hanviet": "全民 toàn dân", "nghia": "Toàn thể nhân dân. ◎Như: duy hộ xã hội an toàn, đả kích phạm tội, tu lại toàn dân cộng đồng tham dự 維 護 社 會 安 全 , 打 擊 犯 罪 , 須 賴 全 民 共 同 參 與 ." }, { "id": "6525", "hanviet": "全家 toàn gia", "nghia": "Cả nhà, toàn thể gia đình. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khám Đức Nhuận dĩ toàn gia bảo khanh, cô diệc tố tri khanh tài 闞 德 潤 以 全 家 保 卿 , 孤 亦 素 知 卿 才 (Đệ bát thập tam hồi) Khám Đức Nhuận đem cả nhà ra bảo đảm cho ngươi, mà quả nhân cũng đã biết tài ngươi (gánh nổi việc)." }, { "id": "6526", "hanviet": "全美 toàn mĩ", "nghia": "Hoàn mĩ." }, { "id": "6527", "hanviet": "全能 toàn năng", "nghia": "Có đủ tài năng về mọi mặt. ◇Liệt Tử 列 子 : Thánh nhân vô toàn năng 聖 人 無 全 能 (Thiên thụy 天 瑞 ) Thánh nhân không có vạn năng. ♦Chỉ sự vật có đủ ưu điểm về mọi mặt." }, { "id": "6528", "hanviet": "全軍 toàn quân", "nghia": "Không dùng chiến tranh mà lấy mưu kế khiến cho toàn thể quân địch hàng phục. ◇Tôn Tử 孫 子 : Phàm dụng binh chi pháp, (...) toàn quân vi thượng, phá quân thứ chi 凡 用 兵 之 法 , (...) 全 軍 為 上 , 破 軍 次 之 (Mưu công 謀 攻 ) Trong phép dùng binh, (...) không dùng chiến tranh mà lấy mưu kế khiến cho toàn thể quân địch hàng phục, đó là thượng sách, đánh bại quân địch chỉ là sách lược thứ yếu. ♦Bảo toàn thực lực của quân đội. ◇Nam sử 南 史 : Đạo Tế tuy bất khắc định Hà Nam, toàn quân nhi phản, hùng danh đại chấn 道 濟 雖 不 剋 定 河 南 , 全 軍 而 反 , 雄 名 大 振 (Đàn Đạo Tế truyện 劉 懷 珍 傳 ) Đạo Tế tuy không yên định được khu vực phía nam Hoàng Hà, nhưng đã bảo toàn thực lực của quân đội trở về, danh tiếng anh hùng vang dội. ♦Toàn thể quân đội, tam quân. ◇Giả Đảo 賈 島 : Tố lưu tùy đại bái, Đăng ngạn kiến toàn quân 泝 流 隨 大 旆 , 登 岸 見 全 軍 (Tặng Lí Kim Châu 贈 李 金 州 ) Ngược dòng theo cờ xí, Lên bờ thấy ba quân." }, { "id": "6529", "hanviet": "全國 toàn quốc", "nghia": "Không đánh trận mà làm cho cả nước quân địch phải khuất phục hoàn toàn. ◇Tôn Tử 孫 子 : Phàm dụng binh chi pháp, toàn quốc vi thượng, phá quốc thứ chi 凡 用 兵 之 法 , 全 國 為 上 , 破 國 次 之 (Mưu công 謀 攻 ) Trong phép dùng binh, (...) không dùng chiến tranh mà lấy mưu kế khiến cho nước quân địch hàng phục, đó là thượng sách, đánh bại nước quân địch chỉ là sách lược thứ yếu. ♦Bảo toàn quốc gia. ◇Tào Thực 曹 植 : Quyền gia tuy ái thắng, Toàn quốc vi lệnh danh 權 家 雖 愛 勝 , 全 國 為 令 名 (Hựu tặng Đinh Nghi Vương Xán 又 贈 丁 儀 王 粲 ) Binh gia dù thích chiến thắng, Nhưng bảo toàn quốc gia mới là danh dự hơn. ♦Cả nước, khắp trong nước." }, { "id": "6530", "hanviet": "全權 toàn quyền", "nghia": "Có đủ mọi quyền hành." }, { "id": "6531", "hanviet": "全生 toàn sinh, toàn sanh", "nghia": "Bảo toàn tính trời, thuận theo tự nhiên. ◇Trang Tử 莊 子 : Khả dĩ bảo thân, khả dĩ toàn sanh, khả dĩ dưỡng thân, khả dĩ tận niên 可 以 保 身 , 可 以 全 生 , 可 以 養 親 , 可 以 盡 年 (Dưỡng sanh chủ 養 生 主 ) Có thể giữ được thân mình, có thể bảo toàn thiên tính, có thể hộ dưỡng thân thể (§ có thuyết giải thích là: có thể phụng dưỡng cha mẹ), có thể hưởng hết tuổi trời. ♦Giữ vẹn mạng sống. ◇Lô Luân 盧 綸 : Kết phát sự cương dịch, Toàn sanh câu đáo hương 結 髮 事 疆 埸 , 全 生 俱 到 鄉 (Đại Viên tướng quân bãi chiến hậu quy cựu lí tặng sóc bắc cố nhân 代 員 將 軍 罷 戰 後 歸 舊 里 贈 朔 北 故 人 ) Từ buổi trai trẻ buộc tóc phụng sự ngoài biên cương, Nay được bảo toàn mạng sống cùng về tới quê nhà." }, { "id": "6532", "hanviet": "全才 toàn tài", "nghia": "Tài năng tinh thông hoàn hảo về mọi mặt. ◎Như: văn võ toàn tài 文 武 全 才 giỏi cả văn lẫn võ. ♦Chỉ người có tài năng phát triển toàn diện. Ngày xưa thường chỉ người kiêm bị cả văn tài và vũ lược." }, { "id": "6533", "hanviet": "全集 toàn tập", "nghia": "Trọn bộ trứ tác. ♦Tổng tập, toàn thể thư tịch có cùng một tính chất hoặc của cùng một tác giả. § Còn gọi là toàn thư 全 書 . ◎Như: Lỗ Tấn toàn tập 魯 迅 全 集 ." }, { "id": "6534", "hanviet": "全身 toàn thân", "nghia": "Bảo toàn sinh mệnh hoặc danh tiết. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Nhân nghĩa sở dĩ toàn thân, diệc sở dĩ vong thân 仁 義 所 以 全 身 , 亦 所 以 亡 身 (Tam quốc danh thần tự tán 三 國 名 臣 序 贊 ). ♦Cả thân thể. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Viên Thuật toàn thân phi quải, dẫn binh bố liệt Thanh Tỏa môn ngoại 袁 術 全 身 披 掛 , 引 兵 布 列 青 瑣 門 外 (Đệ tam hồi) Viên Thuật cả mình nai nịt, đem binh mai phục ở ngoài Thanh Tỏa môn." }, { "id": "6535", "hanviet": "全勝 toàn thắng", "nghia": "Thắng lợi hoàn toàn. ◇Tôn Tử 孫 子 : Cố năng tự bảo nhi  toàn thắng dã 故 能 自 保 而 全 勝 也 (Quân hình 軍 形 ). ♦Thắng vượt xa. ♦Tên chiến xa (theo sử nhà Minh)." }, { "id": "6536", "hanviet": "全體 toàn thể", "nghia": "Cả thân thể. ♦Toàn bộ, hoàn toàn. ◇Lưu Khắc Trang 劉 克 莊 : San tình toàn thể xuất, Thụ lão bán thân khô 山 晴 全 體 出 , 樹 老 半 身 枯 (Giao hành 郊 行 ) Trời núi tạnh ráo hiện ra trọn vẹn, Cây già nửa thân khô." }, { "id": "6537", "hanviet": "全篇 toàn thiên", "nghia": "Cả một tác phẩm, cả bài. ◇Lí San Phủ 李 山 甫 : Thiên Trúc lão sư lưu nhất cú, Tào Khê hành giả đáp toàn thiên 天 竺 老 師 留 一 句 , 曹 溪 行 者 答 全 篇 (Thiền Lâm tự tác kí lưu thư kí 禪 林 寺 作 寄 劉 書 記 )." }, { "id": "6538", "hanviet": "全盛 toàn thịnh", "nghia": "Vô cùng hưng thịnh hoặc cường thịnh. ♦Chỉ tuổi thanh xuân thịnh tráng. ◇Lưu Hi Di 劉 希 夷 : Kí ngôn toàn thịnh hồng nhan tử, Tu liên bán tử bạch đầu ông 寄 言 全 盛 紅 顏 子 , 須 憐 半 死 白 頭 翁 (Đại bạch đầu ngâm 代 白 頭 吟 ) Nhắn nhủ người hồng nhan vào tuổi thanh xuân thịnh tráng, Hãy thương xót lấy ông già đầu bạc gần chết." }, { "id": "6539", "hanviet": "債家 trái gia", "nghia": "Chủ nợ, trái chủ. ◇Chu Mật 周 密 : Chánh kiến trái gia hãn bộc quần tọa ư môn 正 見 債 家 悍 僕 群 坐 於 門 (Tề đông dã ngữ 齊 東 野 語 , Chu thị âm đức 朱 氏 陰 德 ) Ngay lúc thấy chủ nợ cùng lũ đày tớ hung ác ngồi một bầy ở cửa." }, { "id": "6540", "hanviet": "債戶 trái hộ", "nghia": "Người mắc nợ, người thiếu tiền người khác. ♦Chủ nợ. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Phúc Hựu dược phòng tuyên cáo phá sản. Sở hữu Phúc Hựu đích trái hộ tổ chức liễu trái quyền đoàn, thanh lí trái vụ 福 佑 藥 房 宣 告 破 產 . 所 有 福 佑 的 債 戶 組 織 了 債 權 團 , 清 理 債 務 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ thập nhị 第 一 部 十 二 )." }, { "id": "6541", "hanviet": "債契 trái khế", "nghia": "Văn tự nợ." }, { "id": "6542", "hanviet": "債券 trái khoán", "nghia": "Chứng khoán, giấy nợ. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Ngã kì thật tịnh bất dĩ trái chủ tự cư, dã một hữu trái khoán 我 其 實 並 不 以 債 主 自 居 , 也 沒 有 債 券 (Lưỡng địa thư 兩 地 書 , Trí hứa quảng bình cửu ngũ 致 許 廣 平 九 五 )." }, { "id": "6543", "hanviet": "債票 trái phiếu", "nghia": "☆Tương tự: trái khoán 債 券 ." }, { "id": "6544", "hanviet": "債權 trái quyền", "nghia": "Quyền được đòi người mắc nợ mình phải trả bằng tiền bạc hoặc lao lực." }, { "id": "6545", "hanviet": "債息 trái tức", "nghia": "Tiền lời (do tiền cho vay sinh ra)." }, { "id": "6546", "hanviet": "儲備 trữ bị, trừ bị", "nghia": "Dành chứa, trữ sẵn để dùng khi cần đến. ☆Tương tự: trữ súc 儲 蓄 . ◎Như: trữ bị lương thực 儲 備 糧 食 . ♦§ Ta quen đọc là trừ bị ." }, { "id": "6547", "hanviet": "儲金 trữ kim", "nghia": "Số vàng hoặc bạc trữ sẵn trong quỹ ngân hàng quốc gia để đảm bảo cho giá trị tiền giấy. ♦Tiền của để dành." }, { "id": "6548", "hanviet": "儲蓄 trữ súc", "nghia": "Cất chứa sẵn. § Cũng viết là trữ súc 貯 蓄 ." }, { "id": "6549", "hanviet": "憶度 ức đạc", "nghia": "Đoán chừng, phỏng đoán. § Cũng viết là: ức đạc 臆 度 ." }, { "id": "6550", "hanviet": "優待 ưu đãi", "nghia": "Đối đãi trọng hậu." }, { "id": "6551", "hanviet": "優點 ưu điểm", "nghia": "Chỗ tốt, điểm trội hơn, phần ưu tú. ♦★Tương phản: liệt điểm 劣 點 , khuyết điểm 缺 點 ." }, { "id": "6552", "hanviet": "優遊 ưu du", "nghia": "Nhàn rỗi, ung dung. ◇Kê Khang 嵇 康 : Đô ấp khả ưu du, Hà tất tê san nguyên 都 邑 可 優 游 , 何 必 棲 山 原 (Tú tài đáp 秀 才 答 ). § Cũng viết là: ưu du 優 游 . ♦Dụng cụ trong xe ngày xưa." }, { "id": "6553", "hanviet": "優項 ưu hạng", "nghia": "Hạng ưu, hạng trội hơn hết." }, { "id": "6554", "hanviet": "優劣 ưu liệt", "nghia": "Tốt và xấu. Hơn và kém." }, { "id": "6555", "hanviet": "優伶 ưu linh", "nghia": "Ưu là bài ưu 俳 優 phường chèo, linh là nhạc công 樂 工 . Ưu linh 優 伶 chỉ chung đào hát, kép hát, diễn viên." }, { "id": "6556", "hanviet": "優美 ưu mĩ", "nghia": "Tốt đẹp hơn hết." }, { "id": "6557", "hanviet": "優閒 ưu nhàn", "nghia": "Ung dung nhàn nhã. ◎Như: tha tự tòng thối hưu hậu, tựu quá trứ ưu nhàn đích sanh hoạt 他 自 從 退 休 後 , 就 過 著 優 閒 的 生 活 ." }, { "id": "6558", "hanviet": "優柔 ưu nhu", "nghia": "Thung dung hòa nhã. ♦Rụt rè, lưỡng lự." }, { "id": "6559", "hanviet": "優勢 ưu thế", "nghia": "Hình thế hoặc hoàn cảnh có lợi hơn. ☆Tương tự: thượng phong 上 風 ." }, { "id": "6560", "hanviet": "優秀 ưu tú", "nghia": "Trội hơn, tốt hơn, đẹp hơn. ♦☆Tương tự: kiệt xuất 傑 出 , ưu dị 優 異 ." }, { "id": "6561", "hanviet": "出版 xuất bản", "nghia": "In thành sách báo để phát hành." }, { "id": "6562", "hanviet": "出兵 xuất binh", "nghia": "Ra quân. ☆Tương tự: phát binh 發 兵 , hưng binh 興 兵 , hưng sư 興 師 , xuất sư 出 師 . ★Tương phản: triệt binh 撤 兵 . ◇Sử Kí 史 記 : Sở quân xuất binh kích Vương Li, đại phá chi 楚 軍 出 兵 擊 王 離 , 大 破 之 (Cao Tổ bổn kỉ 高 祖 本 紀 ) Quân Sở ra binh đánh, phá tan quân của Vương Li." }, { "id": "6563", "hanviet": "出奔 xuất bôn", "nghia": "Chạy chốn. ☆Tương tự: xuất tẩu 出 走 , đào vong 逃 亡 . ◇Lễ Kí 禮 記 : Vệ Hiến Công xuất bôn, phản ư Vệ 獻 公 出 奔 , 反 於 衛 (Đàn cung hạ 檀 弓 下 )." }, { "id": "6564", "hanviet": "出港 xuất cảng", "nghia": "Hàng hóa vận chuyển ra ngoài cửa nhánh sông, vũng biển (cảng khẩu). ♦Thuyền bè đi ra cửa nhánh sông, vũng biển. ◇Lục Trường Xuân 陸 長 春 : Nhất nhật hiểu khởi, đãng chu xuất cảng 一 日 曉 起 , 蕩 舟 出 港 (Hương ẩm lâu tân đàm 香 飲 樓 賓 談 , Đạo ngân 盜 銀 ) Một hôm sáng dậy, quẫy thuyền ra cửa sông. ♦Lẻn ra cửa. § Chia tay giữa nam nữ có quan hệ không chính đáng. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Tiết tẩu khủng phạ Nguyệt nương sử nhân lai tiều, liên mang thoán xuyết Kính Tế xuất cảng, kị thượng đầu khẩu lai gia 薛 嫂 恐 怕 月 娘 使 人 來 瞧 , 連 忙 攛 掇 敬 濟 出 港 , 騎 上 頭 口 來 家 (Đệ bát thập lục hồi) Tiết tẩu sợ rằng Nguyệt nương có thể sai người tới rình, vội vào giục Kính Tế \"chia tay ra khơi\", cưỡi con lừa về nhà." }, { "id": "6565", "hanviet": "出征 xuất chinh", "nghia": "Ra đi đánh trận bên ngoài." }, { "id": "6566", "hanviet": "出頭露面 xuất đầu lộ diện", "nghia": "Thò đầu ló mặt. Hình dung ra mặt trước công chúng." }, { "id": "6567", "hanviet": "出典 xuất điển", "nghia": "Cầm đồ, đem đồ vật cầm thế để lấy tiền. ♦Chỉ xuất xứ của điển tích. ◎Như: thành ngữ thủ châu đãi thỏ 守 株 待 兔 xuất xứ từ sách Hàn Phi Tử 韓 非 子 , thiên Ngũ đố 五 蠹 ." }, { "id": "6568", "hanviet": "出洋 xuất dương", "nghia": "Đi ra nước ngoài. ☆Tương tự: xuất quốc 出 國 ." }, { "id": "6569", "hanviet": "出家 xuất gia", "nghia": "Rời khỏi gia đình. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Cư gia ỷ cốt nhục, Xuất gia ỷ giao thân 居 家 倚 骨 肉 , 出 家 倚 交 親 (Môn hữu xa mã khách hành 門 有 車 馬 客 行 ). ♦Từ giã nhà đi tu (làm tăng sĩ hoặc đạo sĩ). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Kim hữu giá cá biểu đệ tính Lỗ, thị Quan Tây Quân Hán xuất thân, nhân kiến trần thế gian tân, tình nguyện khí tục xuất gia 今 有 這 個 表 弟 姓 魯 , 是 關 西 軍 漢 出 身 , 因 見 塵 世 艱 辛 , 情 願 棄 俗 出 家 (Đệ tứ hồi) Nay có người em cô cậu họ Lỗ, làm quan võ ở Quan Tây, nhân thấy cõi trần cay đắng, muốn xin bỏ tục đi tu. ♦Chỉ người xuất gia. ◇Chu Biện 朱 弁 : Ngô lão tự xuất gia, Vãn ngộ quý căn độn 吾 老 似 出 家 , 晚 悟 愧 根 鈍 (Bắc nhân dĩ tùng bì vi thái 北 人 以 松 皮 為 菜 ) Lão này giống như người xuất gia, Già lẫn thẹn mình chậm lụt." }, { "id": "6570", "hanviet": "出嫁 xuất giá", "nghia": "Thả cung nữ ra khỏi cung cho phép đi lấy chồng. ◇Hán Thư 漢 書 : Dịch đình cung nhân niên tam thập dĩ hạ, xuất giá chi 掖 庭 宮 人 年 三 十 以 下 , 出 嫁 之 (Ai Đế kỉ 哀 帝 紀 ). ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Cựu cấm cung nhân xuất giá, bất đắc thích chư quốc 舊 禁 宮 人 出 嫁 , 不 得 適 諸 國 (Nhạc thành tĩnh vương lưu đảng truyện 樂 成 靖 王 劉 黨 傳 ). ♦Con gái đi lấy chồng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim thập thất tuế, các dạng đích giá trang đô tề bị liễu, minh niên tựu xuất giá 如 今 十 七 歲 , 各 樣 的 嫁 妝 都 齊 備 了 , 明 年 就 出 嫁 (Đệ thập cửu hồi) Năm nay (chị ấy) mười bảy tuổi, các đồ tư trang đã sắm đủ cả, sang năm sẽ đi lấy chồng." }, { "id": "6571", "hanviet": "出行 xuất hành", "nghia": "Ra ngoài đi xa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thập tứ nhật thị thượng hảo xuất hành nhật kì, đại thế huynh tức khắc đả điểm hành lí, cố hạ loa tử, thập tứ nhất tảo tựu trường hành 十 四 日 是 上 好 出 行 日 期 , 大 世 兄 即 刻 打 點 行 李 , 僱 下 騾 子 , 十 四 一 早 就 長 行 (Đệ cửu hồi) Ngày mười bốn này là ngày xuất hành rất tốt, xin cậu tức thì sắp sẵn hành lí, thuê một con lừa, đến sáng ngày mười bốn chúng ta cùng lên đường đi xa." }, { "id": "6572", "hanviet": "出險 xuất hiểm", "nghia": "Thoát khỏi nguy hiểm. ◎Như: hà đê xuất hiểm liễu 河 堤 出 險 了 đê sông đã thoát khỏi nguy hiểm rồi. ♦Gặp nguy hiểm, lâm vào cảnh hiểm nghèo. ♦Dùng phương pháp hoặc sách lược khiến cho đối phương không thể nào định liệu được. ◎Như: xuất hiểm dụng kì 出 險 用 奇 bày ra những kế sách hiểm hóc lạ kì." }, { "id": "6573", "hanviet": "出貨 xuất hóa", "nghia": "Lấy hàng hóa ra. ♦Chế tạo hóa vật. ♦Bỏ tiền ra. ◇Sử Kí 史 記 : Xuất hóa giả trừ tội 出 貨 者 除 罪 (Bình chuẩn thư 平 準 書 ) Bỏ tiền ra được miễn tội." }, { "id": "6574", "hanviet": "出口 xuất khẩu", "nghia": "Đem hàng hóa chuyển vận ra nước ngoài hoặc bên ngoài. § Cũng nói là thâu xuất 輸 出 . ♦Đời Thanh lưu đày người phạm tội ra ngoài quan ải, gọi là xuất khẩu 出 口 . ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Tương lai tha tam nhân đích tội danh, trọng tắc sát đầu, khinh tắc xuất khẩu 將 來 他 三 人 的 罪 名 , 重 則 殺 頭 , 輕 則 出 口 (Đệ tứ thập bát hồi) Đem ba tên tội phạm lại, nặng thì chém đầu, nhẹ thì đày ra quan ải. ♦Đi ra vùng biên ải. ♦Ra cửa miệng, nói ra. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Đạo chi xuất khẩu, đạm hồ kì vô vị 道 之 出 口 , 淡 乎 其 無 味 (Chương 35) Đạo ra cửa miệng, lạt lẽo vô vị. ♦Lối đi ra, cổng ra. ★Tương phản: nhập khẩu 入 口 . ♦Thuyền bè đi ra cửa nhánh sông hoặc cửa biển (cảng khẩu). ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Thứ nhật xuất khẩu, phong bình lãng tĩnh, lưỡng nhân bằng lan khán khán hải trung cảnh trí 次 日 出 口 , 風 平 浪 靜 , 兩 人 憑 欄 看 看 海 中 景 緻 (Đệ nhị thập tứ hồi) Hôm sau thuyền ra cửa biển, gió yên sóng lặng, hai người dựa lan can ngắm phong cảnh trên biển." }, { "id": "6575", "hanviet": "出氣 xuất khí", "nghia": "Thở, hô hấp. ◇Trang Tử 莊 子 : Khổng Tử tái bái xu tẩu, xuất môn thướng xa, chấp bí tam thất, mục mang nhiên vô kiến, sắc nhược tử hôi, cứ thức đê đầu, bất năng xuất khí 孔 子 再 拜 趨 走 , 出 門 上 車 , 執 轡 三 失 , 目 芒 然 無 見 , 色 若 死 灰 , 據 軾 低 頭 , 不 能 出 氣 (Đạo Chích 盜 跖 ) Khổng Tử lạy hai lần, chạy rảo, ra cửa lên xe, cầm dây cương ba lần tuột, mắt mờ không trông thấy gì, sắc mặt như tro nguội, vin đòn ngang xe cúi đầu, thở chẳng ra hơi. ♦Phát ra oán hận, tỏ ra bực bội. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bối địa lí nã trước tha đích lưỡng tam cá tiểu yêu nhi xuất khí, cô tức nhất hội tử tựu hoàn liễu 背 地 裡 拿 著 他 的 兩 三 個 小 么 兒 出 氣 , 咕 唧 一 會 子 就 完 了 (Đệ tam hồi) (Bảo Ngọc) Ngấm ngầm bực dọc với mấy đứa trẻ, lầm bầm một lúc là xong." }, { "id": "6576", "hanviet": "出奇 xuất kì", "nghia": "Đặc biệt, phi phàm. ◇Dương Sóc 楊 朔 : Chỉ hữu kỉ cá mẫu kê cô cô địa khiếu, chánh thị sanh đản đích thì hậu, quan tử hiển đắc xuất kì đích hồng 只 有 幾 個 母 雞 咕 咕 地 叫 , 正 是 生 蛋 的 時 候 , 冠 子 顯 得 出 奇 的 紅 (Mô phạm ban 模 範 班 ) Chỉ có mấy con gà mái kêu cục tác, đúng là lúc đang đẻ trứng, mào gà lộ ra một màu đỏ dị thường. ♦Ra binh khác thường, bày kế lạ (để thủ thắng). ◇Tôn Tử 孫 子 : Cố thiện xuất kì giả, vô cùng như thiên địa, bất kiệt như giang hà 故 善 出 奇 者 , 無 窮 如 天 地 , 不 竭 如 江 河 (Thế 勢 ) Cho nên người giỏi (binh pháp) ra binh khác thường, bày kế lạ, như trời đất không cùng, như sông biển chẳng cạn." }, { "id": "6577", "hanviet": "出其不意 xuất kì bất ý", "nghia": "Nguyên nói đem quân đánh nhân lúc đối phương không phòng bị. ◇Tôn Tử 孫 子 : Công kì vô bị, xuất kì bất ý 攻 其 無 備 , 出 其 不 意 (Kế 計 ). § Sau dùng xuất kì bất ý 出 其 不 意 chỉ hành động bất ngờ ngoài ý liệu của người khác." }, { "id": "6578", "hanviet": "出路 xuất lộ", "nghia": "Con đường thông ra phía ngoài, lối thoát. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tiến hoảng cấp, dục tầm xuất lộ, cung môn tận bế, phục giáp tề xuất 進 慌 急 , 欲 尋 出 路 , 宮 門 盡 閉 , 伏 甲 齊 出 (Đệ tam hồi) (Hà) Tiến hoảng sợ, vội tìm lối thoát, nhưng các cửa cung đều đóng chặt, phục quân đổ ra. ♦Tiền đồ, tương lai, phương hướng phát triển. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Nãi khai hậu các, khu chư tì thiếp sổ thập nhân, xuất lộ nhậm kì sở chi 乃 開 後 閣 , 驅 諸 婢 妾 數 十 人 , 出 路 任 其 所 之 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Hào sảng 豪 爽 ) Bèn mở cửa hậu cung, thả ra mấy chục tì thiếp, tương lai mặc ý lấy mình. ♦Ra ngoài, ra ngoài cửa. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Huynh đệ nhĩ xuất lộ khứ, bỉ bất đích tại gia, tu tiểu tâm trước ý giả 兄 弟 你 出 路 去 , 比 不 的 在 家 , 須 小 心 著 意 者 (Hợp đồng văn tự 合 同 文 字 , Tiết tử 楔 子 ) Anh em mi ra ngoài, không phải như ở nhà, hãy nên thận trọng ý tứ. ♦Lữ hành, đi xa. ♦Đường tiêu thụ hàng hóa, mối bán hàng. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha tri đạo hiện tại đích Bắc Bình, năng xuyên năng dụng đích cựu đông tây bỉ sa phát hòa hảo mộc khí cánh hữu dụng xứ dữ xuất lộ 他 知 道 現 在 的 北 平 , 能 穿 能 用 的 舊 東 西 比 沙 發 和 好 木 器 更 有 用 處 與 出 路 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Thất tam 七 三 ) Nó biết Bắc Bình bây giờ các đồ cũ thường dùng hằng ngày, so với ghế sofa và đồ gỗ quý, còn có nhiều chỗ tiêu thụ hơn với cả những đường dây buôn bán." }, { "id": "6579", "hanviet": "出類拔萃 xuất loại bạt tụy", "nghia": "Hình dong tài năng đặc xuất, vượt hẳn mọi người. § Nguồn gốc: ◇Mạnh Tử 孟 子 : Xuất ư kì loại, bạt hồ kì tụy 出 於 其 類 , 拔 乎 其 萃 (Công Tôn Sửu thượng 公 孫 丑 上 ) Vượt ra khỏi đồng loại, cao trội hơn cả mọi người. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kì trung hựu kiến Lâm Đại Ngọc thị cá xuất loại bạt tụy đích, tiện cánh dữ tha thân kính dị thường 又 不 敢 十 分 囉 寶 釵 (Đệ tứ thập cửu hồi) Trong bọn họ, (Bảo Cầm) lại thấy Lâm Đại Ngọc tài năng xuất chúng, nên càng thêm kính mến vô cùng." }, { "id": "6580", "hanviet": "出倫之才 xuất luân chi tài", "nghia": "Người tài năng xuất chúng." }, { "id": "6581", "hanviet": "出力 xuất lực", "nghia": "Ra sức, tận lực. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đại trượng phu bất dữ quốc gia xuất lực, hà cố trường thán? 大 丈 夫 不 與 國 家 出 力 , 何 故 長 歎 (Đệ nhất hồi) Bậc đại trượng phu không tận lực vì nước, cớ sao lại thở dài?" }, { "id": "6582", "hanviet": "出母 xuất mẫu", "nghia": "Người mẹ đã bị cha đuổi ra khỏi nhà." }, { "id": "6583", "hanviet": "出門 xuất môn", "nghia": "Ra khỏi cửa, ra ngoài. ♦Giã nhà đi xa. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Ngã mẫu thân kiến ngã niên kỉ tiểu, bất khẳng phóng tâm khiếu ngã xuất môn 我 母 親 見 我 年 紀 小 , 不 肯 放 心 叫 我 出 門 (Đệ nhị hồi) Mẹ tôi thấy tôi tuổi còn nhỏ, không thể yên lòng cho tôi đi xa. ♦Con gái đi lấy chồng." }, { "id": "6584", "hanviet": "出外 xuất ngoại", "nghia": "Rời nhà đi xa. ♦Vượt qua quy củ hoặc giới hạn nào đó. ◇Hồng Thâm 洪 深 : Tuy chỉ tứ thập lai tuế đích nhân, nhiên nhi thế thượng đích phong ba kinh đắc đa liễu, khán lai khước tượng ngũ thập xuất ngoại 雖 只 四 十 來 歲 的 人 , 然 而 世 上 的 風 波 經 得 多 了 , 看 來 卻 像 五 十 出 外 (Triệu Diêm Vương 趙 閻 王 , Đệ nhất mạc) Tuy chỉ bốn mươi tuổi trở lại, nhưng vì đã trải qua bao nhiêu sóng gió trên đời, nên trông như người đã quá năm mươi tuổi." }, { "id": "6585", "hanviet": "出入 xuất nhập", "nghia": "Ra ngoài và vào trong. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hữu tôn mẫu vị khứ, Xuất nhập vô hoàn quần 有 孫 母 未 去 , 出 入 無 完 裙 (Thạch Hào lại 石 壕 吏 ) Còn đứa cháu mà mẹ nó chưa đi, Ra vào không có được chiếc váy lành lặn. ♦Qua lại, vãng lai. ◇Tả truyện 左 傳 : Dư tuy dữ Tấn xuất nhập, dư duy lợi thị thị 余 雖 與 晉 出 入 , 余 唯 利 是 視 (Thành công thập tam niên 成 公 十 三 年 ) Ta tuy qua lại với nước Tấn, nhưng chỉ coi lấy cái lợi thôi. ♦Nghỉ ngơi. ♦Xấp xỉ, trên dưới (kế toán). ♦Tiêu ra và thu vào. ♦Cong, không thẳng. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Hành bất đồng ư khinh trọng, thằng bất đồng ư xuất nhập, hòa bất đồng ư táo thấp 衡 不 同 於 輕 重 , 繩 不 同 於 出 入 , 和 不 同 於 燥 濕 (Dương quyền 揚 權 ) Cán cân không như nhau ở chỗ nặng nhẹ, dây rọi không như nhau ở chỗ cong thẳng, ôn hòa không như nhau ở chỗ khô ướt. ♦Có chỗ tương tự, có chỗ khác biệt nhau. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Đông Hán dĩ lai Phật pháp thủy nhập Trung Quốc, kì đạo dữ Lão Tử tương xuất nhập 東 漢 以 來 佛 法 始 入 中 國 , 其 道 與 老 子 相 出 入 (Lịch đại luận tứ 歷 代 論 四 , Lương Vũ Đế 梁 武 帝 ) Từ thời Đông Hán trở đi Phật pháp mới bắt đầu du nhập vào Trung Quốc, đạo này so với Lão Tử có chỗ tương tự, có chỗ khác biệt nhau. ♦Kinh lịch rộng khắp, thông hiểu sâu xa. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Nghị luận chứng cứ kim cổ, xuất nhập kinh sử bách tử 議 論 證 據 今 古 , 出 入 經 史 百 子 (Liễu Tử Hậu mộ chí minh 柳 子 厚 墓 誌 銘 ) Nghị luận thì dẫn chứng cổ kim, làu thông kinh sử bách gia. ♦Cấp trên thông báo, cấp dưới đệ đạt. ◇Sử Kí 史 記 : Mệnh nhữ vi nạp ngôn, túc dạ xuất nhập trẫm mệnh 命 汝 為 納 言 , 夙 夜 出 入 朕 命 (Ngũ đế bổn kí 五 帝 本 記 ) Giao mệnh cho ngươi làm tiếp nạp ngôn, ngày đêm thông báo xuống bề dưới mệnh lệnh của trẫm và đệ đạt lời tấu của thần dân lên tới trẫm. ♦Chỉ con gái đã lấy chồng và con gái chưa lấy chồng. ♦Hít thở, hô hấp. ◇Tố Vấn 素 問 : Xuất nhập phế, tắc thần cơ hóa diệt 出 入 廢 , 則 神 機 化 滅 (Lục vi chỉ đại luận 六 微 旨 大 論 ) Hít thở ngưng, thì thần cơ dứt. § Thần cơ 神 機 chỉ sự hoạt động vận chuyển không ngừng nghỉ của sinh mạng." }, { "id": "6586", "hanviet": "出品 xuất phẩm", "nghia": "Tác phẩm. ◇Mễ Phí 米 芾 : Hàng tăng Chân Tuệ họa san thủy Phật tượng. Cận thế xuất phẩm, duy linh mao mặc trúc, hữu Giang Nam khí tượng 杭 僧 真 慧 畫 山 水 佛 像 . 近 世 出 品 , 惟 翎 毛 墨 竹 , 有 江 南 氣 象 (Họa sử 畫 史 ). ♦Sản phẩm. ♦Chế tạo ra sản phẩm." }, { "id": "6587", "hanviet": "出發 xuất phát", "nghia": "Bắt đầu khởi hành, lên đường ra đi. ◎Như: ngã tảo dĩ tương hành lí thu thập hảo, tùy thì khả dĩ xuất phát 我 早 已 將 行 李 收 拾 好 , 隨 時 可 以 出 發 ." }, { "id": "6588", "hanviet": "出群 xuất quần", "nghia": "Trác việt xuất chúng." }, { "id": "6589", "hanviet": "出軌 xuất quỹ", "nghia": "Xe lửa, xe điện... trật đường rầy hoặc ra ngoài quỹ đạo. ♦Không theo lề lối thông thường." }, { "id": "6590", "hanviet": "出鬼入神 xuất quỷ nhập thần", "nghia": "Biến hóa lạ lùng, không lường được. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lượng tự Khổng Minh, đạo hiệu Ngọa Long tiên sanh, hữu kinh thiên vĩ địa chi tài, xuất quỷ nhập thần chi kế 亮 字 孔 明 , 道 號 臥 龍 先 生 , 有 經 天 緯 地 之 才 , 出 鬼 入 神 之 計 (Đệ tam thập cửu hồi) Lượng tự Khổng Minh, tên hiệu Ngọa Long tiên sinh, có tài ngang trời dọc đất, có mưu xuất quỷ nhập thần." }, { "id": "6591", "hanviet": "出色 xuất sắc", "nghia": "Giỏi vượt hẳn lên, xuất chúng. ☆Tương tự: kiệt xuất 傑 出 , trác việt 卓 越 . ♦Tỏ ra tài giỏi, khoe tài, trổ tài. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ giá quân sĩ môn, bất tri oan các hữu đầu, trái các hữu chủ. Lưu Cao sai nhĩ lai, hưu yếu thế tha xuất sắc 你 這 軍 士 們 , 不 知 冤 各 有 頭 , 債 各 有 主 . 劉 高 差 你 來 , 休 要 替 他 出 色 (Đệ tam thập tam hồi) Này các quân sĩ, phải biết rằng: oan thì có đầu, nợ thì có chủ. Lưu Cao có sai các ngươi tới, đừng có vì nó khoe tài (mà khổ vào thân)." }, { "id": "6592", "hanviet": "出師 xuất sư", "nghia": "Xuất binh. ♦Theo thầy học nghề, mãn kì học xong gọi là xuất sư 出 師 . § Cũng nói là xuất đạo 出 道 ." }, { "id": "6593", "hanviet": "出身 xuất thân", "nghia": "Hiến thân. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Bá Di, Thúc Tề thử nhị sĩ giả, giai xuất thân khí sanh dĩ lập kì ý 伯 夷 叔 齊 此 二 士 者 , 皆 出 身 棄 生 以 立 其 意 (Thành liêm 誠 廉 ). ♦Thân phận, gia cảnh, lai lịch. ◎Như: công nhân xuất thân 工 人 出 身 . ♦Ra làm quan. ◇Vương Trọng Văn 王 仲 文 : Lão phu nãi Vương Tiêu Nhiên thị dã. Tự xuất thân dĩ lai, cân tùy lang chủ, lũy kiến kì công 老 夫 乃 王 翛 然 是 也 . 自 出 身 以 來 , 跟 隨 郎 主 , 累 建 奇 功 (Cứu hiếu tử 救 孝 子 , Đệ nhất chiệp). ♦Ra làm việc nào đó. ◇Từ Vị 徐 渭 : Tòng yêm đa đa tang quá, hoạn nang tiêu tác, nhật cùng nhất nhật, trực lộng đáo ngã nhất cá thân nữ nhi xuất thân vi xướng, truy hoan mại tiếu 從 俺 爹 爹 喪 過 , 宦 囊 蕭 索 , 日 窮 一 日 , 直 弄 到 我 一 個 親 女 兒 出 身 為 娼 , 追 歡 賣 笑 (Túy hương mộng 翠 鄉 夢 , Đệ nhị xích). ♦Sinh ra. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Nguyên lai na tự lí hữu cá đạo trưởng lão, nguyên thị Tây Ấn Độ quốc xuất thân, nhân mộ Trung Quốc thanh hoa, phát tâm yêu đáo thượng phương hành cước 原 來 那 寺 裏 有 個 道 長 老 , 原 是 西 印 度 國 出 身 , 因 慕 中 國 清 華 , 發 心 要 到 上 方 行 腳 (Đệ ngũ thất hồi). ♦Cải giá. ♦Ngày xưa gọi nha hoàn đi lấy chồng là xuất thân 出 身 . ♦Lên đường, đi tới trước. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Dĩ thử giá tha, đồ cá nhật tiền an dật, nhật hậu xuất thân 以 此 嫁 他 , 圖 個 日 前 安 逸 , 日 後 出 身 (Mại du lang độc chiếm hoa khôi 賣 油 郎 獨 占 花 魁 )." }, { "id": "6594", "hanviet": "出神 xuất thần", "nghia": "Thần hồn bay ra khỏi xác. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nguyên lai Hành Giả na nhất bổng bất tằng đả sát yêu tinh, yêu tinh xuất thần khứ liễu 原 來 行 者 那 一 棒 不 曾 打 殺 妖 精 , 妖 精 出 神 去 了 (Đệ nhị thất hồi). ♦Ngẩn người ra, ngây ra (vì chuyên chú vào một việc gì). ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Xuất thần tế khán, khán hoàn liễu nhất biến 出 神 細 看 , 看 完 了 一 遍 (Đệ ngũ tứ hồi). ♦Đặc xuất, khác bình thường." }, { "id": "6595", "hanviet": "出妻 xuất thê", "nghia": "Bỏ vợ. ♦Người vợ bị chồng bỏ." }, { "id": "6596", "hanviet": "出世 xuất thế", "nghia": "Xuất hiện trên đời. ◎Như: thánh nhân xuất thế 聖 人 出 世 . ☆Tương tự: xuất sinh 出 生 , đản sinh 誕 生 . ♦Ở ẩn. ♦Giải thoát khỏi ràng buộc thế gian và hướng đến Niết-bàn. Ví dụ như Thánh đạo là đạo xuất thế, trong đó có đạo và Thánh quả Dự lưu 預 流 , Nhất lai 一 來 , Bất hoàn 不 還 , A-la-hán 阿 羅 漢 và Niết-bàn 涅 槃 . Trong Ðại thừa, đức Phật được xem là con người xuất thế, thân tâm hoàn toàn thanh tịnh, thọ mệnh vô lượng, đã đạt Nhất thiết trí 一 切 智 ." }, { "id": "6597", "hanviet": "出塵 xuất trần", "nghia": "Vượt ra ngoài thế tục. ♦(Phật giáo dụng ngữ) Thoát khỏi trần tục phiền não. ♦Chỉ xuất giá." }, { "id": "6598", "hanviet": "出陣 xuất trận", "nghia": "Đem quân ra trận." }, { "id": "6599", "hanviet": "出亡 xuất vong", "nghia": "Thua chạy ra nước ngoài. ☆Tương tự: lưu vong 流 亡 ." }, { "id": "6600", "hanviet": "出處 xuất xứ, xuất xử", "nghia": "Xuất xứ : 出 處 nguồn gốc, điển cố của câu thơ, đoạn văn. ♦ Xuất xứ : 出 處 đất sinh sản hoặc chế tạo ra một vật phẩm. ♦ Xuất xử : 出 處 ra làm quan và ở ẩn, hai thái độ của nhà nho thời xưa." }, { "id": "6601", "hanviet": "名筆 danh bút", "nghia": "Chữ viết đẹp, người viết chữ đẹp nổi tiếng. ☆Tương tự: hảo bút 好 筆 . ♦Áng văn hay nổi tiếng. ☆Tương tự: giai tác 佳 作 , danh tác 名 作 . ♦Nhà văn có tiếng. ☆Tương tự: danh gia 名 家 ." }, { "id": "6602", "hanviet": "名工 danh công", "nghia": "Thợ giỏi có tiếng." }, { "id": "6603", "hanviet": "名韁利鎖 danh cương lợi tỏa", "nghia": "Bị ràng buộc trong vòng danh lợi. ◇Liễu Vĩnh 柳 永 : Túy hương quy xứ tu tận hứng, mãn chước cao ngâm. Hướng thử miễn, danh cương lợi tỏa, hư phí quang âm 醉 鄉 歸 處 須 盡 興 , 滿 酌 高 吟 . 向 此 免 , 名 韁 利 鎖 , 虛 費 光 陰 (Hạ vân phong 夏 雲 峰 , Yến đường thâm từ 宴 堂 深 詞 ) Trở lại làng say nên hết mực hứng khởi, đầy chén cao ngâm. Hướng về đây, thoát khỏi ràng buộc của danh lợi, không uổng phí tháng ngày." }, { "id": "6604", "hanviet": "名都 danh đô", "nghia": "Thành thị có tiếng." }, { "id": "6605", "hanviet": "名單 danh đơn", "nghia": "Bảng ghi tên họ nhiều người. ◎Như: vận động viên danh đơn 運 動 員 名 單 ." }, { "id": "6606", "hanviet": "名譽 danh dự", "nghia": "Tiếng tăm tốt. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Kim chi phụ danh dự hưởng hiển vinh giả, tại thượng vị kỉ nhân 今 之 負 名 譽 享 顯 榮 者 , 在 上 位 幾 人 (Đáp Trần Sinh thư 答 陳 生 書 ). ♦Vinh dự, quang vinh." }, { "id": "6607", "hanviet": "名家 danh gia", "nghia": "Học giả, nhà chuyên môn nổi tiếng. ♦Phái triết học cổ Trung Hoa, chủ trương lấy tên gọi mà luận về sự vật ( Đặng Tích 鄧 析 , Huệ Thi 惠 施 , Công Tôn Long 公 孫 龍 ). ♦Gia đình có tiếng. ☆Tương tự: danh môn 名 門 ." }, { "id": "6608", "hanviet": "名價 danh giá", "nghia": "Danh dự và giá trị." }, { "id": "6609", "hanviet": "名教 danh giáo", "nghia": "Danh phận với giáo hóa. Chỉ lễ pháp lấy luân thường đạo đức của nho gia làm chuẩn tắc. ♦Lời dạy của thánh hiền." }, { "id": "6610", "hanviet": "名號 danh hiệu", "nghia": "Danh 名 tên thật đặt khi sinh ra và hiệu 號 tên đặt thêm để gọi tác giả văn chương, tác phẩm nghệ thuật.. ♦Cái tên đẹp đẽ người ta dùng để nói đến một người. ☆Tương tự: mĩ danh 美 名 . ♦Chỉ chung tên gọi. ☆Tương tự: danh tự 名 字 , xưng vị 稱 謂 ." }, { "id": "6611", "hanviet": "名花 danh hoa", "nghia": "Phiếm chỉ hoa đẹp. ◇Phương Can 方 干 : Ngẫu thường gia quả cầu chi khứ, Nhân vấn danh hoa kí chủng lai 偶 嘗 嘉 果 求 枝 去 , 因 問 名 花 寄 種 來 (Đề thịnh lệnh tân đình 題 盛 令 新 亭 ). ♦Tỉ dụ kĩ nữ. ♦Tỉ dụ người con gái đẹp. ◎Như: danh hoa hữu chủ 名 花 有 主 ." }, { "id": "6612", "hanviet": "名花有主 danh hoa hữu chủ", "nghia": "Danh hoa 名 花 ngày xưa chỉ người con gái đẹp. Ngày nay danh hoa hữu chủ 名 花 有 主 thường tỉ dụ người con gái đã thuộc về một người nào rồi." }, { "id": "6613", "hanviet": "名畫 danh họa", "nghia": "Bức tranh đẹp có tiếng. ♦Họa sĩ có tiếng." }, { "id": "6614", "hanviet": "名藍 danh lam", "nghia": "Ngôi chùa nổi tiếng. § Già-lam 伽 藍 phiên âm chữ Phạn \"samgharama\", gọi tắt là lam , tức là nơi thờ Phật 佛 ). ◇Triệu Dực 趙 翼 : Danh lam phỏng Vân Tê, Nhất kính nhập thâm trúc 名 藍 訪 雲 棲 , 一 徑 入 深 竹 (Tương nhập vân tê tu hoàng giáp lộ 將 入 雲 栖 修 篁 夾 路 )." }, { "id": "6615", "hanviet": "名利 danh lợi", "nghia": "Danh vị và lợi lộc, tiếng tăm và lợi ích. ◇Cao Bá Quát 高 伯 适 : Cổ lai danh lợi nhân, Bôn tẩu lộ đồ trung 古 來 名 利 人 , 奔 走 路 途 中 (Sa hành đoản ca 沙 行 短 歌 ) Xưa nay hạng người danh lợi, Vẫn tất tả ngoài đường sá." }, { "id": "6616", "hanviet": "名流 danh lưu", "nghia": "Để tiếng lại đời sau. ◎Như: danh lưu ư thế 名 流 於 世 danh thanh lưu truyền trên đời. ♦Người có tiếng tăm. ☆Tương tự: danh sĩ 名 士 , danh nhân 名 人 ." }, { "id": "6617", "hanviet": "名門 danh môn", "nghia": "Gia đình có tiếng. ☆Tương tự: vọng tộc 望 族 ." }, { "id": "6618", "hanviet": "名目 danh mục", "nghia": "☆Tương tự: danh đường 名 堂 ; danh xưng 名 稱 , hoa dạng 花 樣 . ♦Tên gọi; danh nghĩa. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Bất tri ngũ kinh chi danh mục, nhi hưởng nho quan chi lộc 不 知 五 經 之 名 目 , 而 享 儒 官 之 祿 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Ngô thất 吳 失 ). ♦Tiếng tốt; tiếng tăm. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Phụ thân a nhĩ hoại phong tục, uổng liễu nhĩ thanh liêm danh mục 父 親 阿 你 壞 風 俗 , 枉 了 你 清 廉 名 目 (Cử án tề mi 舉 案 齊 眉 , Đệ tam chiệp 第 一 摺 ). ♦Được khen ngợi; được người khác ca tụng xưng tán. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Đồng thanh tương ứng, tài sĩ tịnh xuất, duy (Vương) Xán đẳng lục nhân, tối kiến danh mục 同 聲 相 應 , 才 士 並 出 , 惟 粲 等 六 人 , 最 見 名 目 (Vương Xán đẳng truyện luận 王 粲 等 傳 論 )." }, { "id": "6619", "hanviet": "名衲 danh nạp", "nghia": "Tăng sĩ có tiếng tăm ( nạp 衲 là cái áo của sư mặc chắp từng mảnh)." }, { "id": "6620", "hanviet": "名義 danh nghĩa", "nghia": "Danh xưng và ý nghĩa, nhân cái danh mà sanh ra cái nghĩa. ♦Danh dự và đạo nghĩa. ♦Bề ngoài, hình thức. ★Tương phản: thực chất 實 質 ." }, { "id": "6621", "hanviet": "名言 danh ngôn", "nghia": "Lời hay, câu nói có giá trị, nhiều người biết." }, { "id": "6622", "hanviet": "名人 danh nhân", "nghia": "Người nổi tiếng. ☆Tương tự: danh lưu 名 流 , hồng nhân 紅 人 , văn nhân 聞 人 . ♦Bậc hiền thần danh tiếng. ☆Tương tự: danh sĩ 名 士 ." }, { "id": "6623", "hanviet": "名儒 danh nho", "nghia": "Nhà nho nổi tiếng về học vấn và đức hạnh. ♦Học giả có tiếng." }, { "id": "6624", "hanviet": "名分 danh phận", "nghia": "Danh vị và thân phận. ◇Trang Tử 莊 子 : Dịch dĩ đạo âm dương, Xuân Thu dĩ đạo danh phận 易 以 道 陰 陽 , 春 秋 以 道 名 分 (Thiên hạ 天 下 ) Kinh Dịch giải về âm dương, kinh Xuân Thu giảng về danh phận. ♦Danh nghĩa. ◇Thương quân thư 商 君 書 : Phù mại thố giả mãn thị, nhi đạo bất cảm thủ, do danh phận dĩ định dã 夫 賣 兔 者 滿 市 , 而 盜 不 敢 取 , 由 名 分 已 定 也 (Định phận 定 分 ) Người ta bán thỏ đầy chợ, mà kẻ trộm không dám lấy, bởi vì danh nghĩa đã xác định vậy." }, { "id": "6625", "hanviet": "名片 danh phiến", "nghia": "Tấm giấy ghi tên tuổi, địa chỉ, chức vị... dùng trong việc giao thiệp. ☆Tương tự: danh thiếp 名 帖 ." }, { "id": "6626", "hanviet": "名貫 danh quán", "nghia": "Tên họ và quê quán." }, { "id": "6627", "hanviet": "名貴 danh quý", "nghia": "Có danh vọng và đáng kính trọng." }, { "id": "6628", "hanviet": "名色 danh sắc", "nghia": "Người đẹp nổi tiếng. ♦Danh mục, danh xưng. ♦Danh nghĩa. ◇Thiên vũ hoa 天 雨 花 : Tiểu thư tự tri nan kháng lệ, danh sắc phu thê quá nhất sanh 小 姐 自 知 難 伉 儷 , 名 色 夫 妻 過 一 生 (Đệ nhị thập hồi). ♦(Phật giáo dụng ngữ) Sắc 色 là uẩn thứ nhất trong ngũ uẩn 五 蘊 , danh 名 là bốn uẩn còn lại: thụ 受 , tưởng 想 , hành 行 , thức 識 ." }, { "id": "6629", "hanviet": "名士 danh sĩ", "nghia": "Người có tài học nổi tiếng." }, { "id": "6630", "hanviet": "名山 danh sơn", "nghia": "Núi đẹp có tiếng." }, { "id": "6631", "hanviet": "名師 danh sư", "nghia": "Bậc thầy nổi tiếng. ♦Quân đội cường thịnh. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Kim Tần địa hình đoạn trường tục đoản, phương sổ thiên lí, danh sư sổ bách vạn 今 秦 地 形 斷 長 續 短 , 方 數 千 里 , 名 師 數 百 萬 (Tần sách tam 秦 策 三 ) Nay đất Tần, cắt chỗ dài bổ vào chỗ ngắn thì vuông vức được vài ngàn dặm, lính giỏi có tới trăm vạn." }, { "id": "6632", "hanviet": "名才 danh tài", "nghia": "Người tài có tiếng." }, { "id": "6633", "hanviet": "名臣 danh thần", "nghia": "Người bề tôi tài đức có tiếng ." }, { "id": "6634", "hanviet": "名勝 danh thắng", "nghia": "Cổ tích danh tiếng hoặc nơi có phong cảnh đẹp. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Giá dạng danh thắng đích sở tại, nhi kim phá bại chí thử, tựu một hữu nhất cá nhân lai tu lí 這 樣 名 勝 的 所 在 , 而 今 破 敗 至 此 , 就 沒 有 一 個 人 來 修 理 (Đệ ngũ thập ngũ hồi). ♦Bậc tài giỏi có danh vọng. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Tuyên Vũ tập chư danh thắng giảng Dịch, nhật thuyết nhất quái 宣 武 集 諸 名 勝 講 易 , 日 說 一 卦 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Văn học 文 學 )." }, { "id": "6635", "hanviet": "名聲 danh thanh", "nghia": "Tiếng tăm tốt, ai cũng biết. ☆Tương tự: danh khí 名 氣 , danh dự 名 譽 ." }, { "id": "6636", "hanviet": "名手 danh thủ", "nghia": "Người có tài nghệ trứ danh. ☆Tương tự: danh gia 名 家 ." }, { "id": "6637", "hanviet": "名實 danh thực", "nghia": "Tên gọi và thực tại. ◇Tuân Tử 荀 子 : Danh thực loạn, thị phi chi hình bất minh 名 實 亂 , 是 非 之 形 不 明 (Chánh danh thiên 正 名 篇 ) Danh và thực đảo loạn, việc phải trái không rõ ràng." }, { "id": "6638", "hanviet": "名節 danh tiết", "nghia": "Danh dự và tiết tháo. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Thế vị khả dĩ diệu đương thì, nhi danh tiết bất túc truyền hậu thế 勢 位 可 以 耀 當 時 , 而 名 節 不 足 傳 後 世 (Hiếu tư đường kí 孝 思 堂 記 )." }, { "id": "6639", "hanviet": "名素 danh tố", "nghia": "☆Tương tự: danh sĩ 名 士 ." }, { "id": "6640", "hanviet": "名族 danh tộc", "nghia": "Tên và họ. ♦Dòng họ nổi tiếng." }, { "id": "6641", "hanviet": "名著 danh trứ", "nghia": "Tác phẩm về văn chương nổi tiếng. ◎Như: Hồng Lâu Mộng thị nhất bổn văn học danh trứ 紅 樓 夢 是 一 本 文 學 名 著 Hồng Lâu Mộng là một tác phẩm văn chương trứ danh. ☆Tương tự: danh tác 名 作 ." }, { "id": "6642", "hanviet": "名塲 danh trường", "nghia": "Nơi tranh giành tiếng tăm địa vị. ♦Chỉ trường thi." }, { "id": "6643", "hanviet": "名詞 danh từ", "nghia": "Tiếng gọi tên sự vật." }, { "id": "6644", "hanviet": "名字 danh tự", "nghia": "Họ và tên. ♦Tiếng gọi tên sự vật. ♦Tên và tên chữ. Ngày xưa, ở Trung Hoa, con trai sinh ra được đặt tên ( mệnh danh 命 名 ), năm lên 20 tuổi làm lễ đội mũ ( quán lễ 冠 禮 ) có thêm tự 字 (tên chữ). Ra đời, có thể lấy thêm hiệu 號 (tên hiệu). Tự xưng thì dùng danh 名 , người khác để tỏ lòng tôn kính dùng tự hoặc hiệu để xưng hô. ♦Danh dự, tiếng tăm." }, { "id": "6645", "hanviet": "名將 danh tướng", "nghia": "Viên tướng giỏi có tiếng." }, { "id": "6646", "hanviet": "名相 danh tướng", "nghia": "Danh và sắc, tên gọi và hình dáng, thấy được bằng mắt và nghe được bằng tai. ♦Để gọi một giả danh. ♦Vị quan đứng đầu triều đình (tể tướng 宰 相 ), nổi tiếng về tài trị nước." }, { "id": "6647", "hanviet": "名優 danh ưu", "nghia": "Đào kép hát nổi tiếng. ☆Tương tự: danh linh 名 伶 ." }, { "id": "6648", "hanviet": "名位 danh vị", "nghia": "Tiếng tăm và ngôi thứ trong xã hội." }, { "id": "6649", "hanviet": "名位不彰 danh vị bất chương", "nghia": "Danh hiệu và địa vị không rõ rệt." }, { "id": "6650", "hanviet": "名望 danh vọng", "nghia": "Danh dự và thanh vọng. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tha đích danh vọng dã tiệm tiệm đê hạ khứ, chỉ hảo xuyên lưỡng kiện trách tụ đích y thường, đái thượng phó kim ti biên đích nhãn kính, phong lưu tự thưởng, liêu dĩ giải trào nhi dĩ 他 的 名 望 也 漸 漸 低 下 去 , 只 好 穿 兩 件 窄 袖 的 衣 裳 , 戴 上 副 金 絲 邊 的 眼 鏡 , 風 流 自 賞 , 聊 以 解 嘲 而 已 (Đệ nhị tứ hồi)." }, { "id": "6651", "hanviet": "名稱 danh xưng", "nghia": "Tên gọi." }, { "id": "6652", "hanviet": "丁當 đinh đang", "nghia": "Trạng thanh: Leng keng, loong coong (tiếng động do đồ vật bằng kim loại, sứ, ngọc, đá. khua chạm phát ra)." }, { "id": "6653", "hanviet": "叮嚀 đinh ninh", "nghia": "Dặn dò. Cũng viết 丁 寧 hoặc 丁 嚀 . ♦Kĩ lưỡng. ♦Để ý cẩn thận." }, { "id": "6654", "hanviet": "同惡相濟 đồng ác tương tế", "nghia": "☆Tương tự: đồng ác tương cứu 同 惡 相 救 , đồng ác tương cầu 同 惡 相 求 , đồng ác tương trợ 同 惡 相 助 . ♦Kẻ xấu ác giúp nhau làm việc ác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tháo tặc gian ác nhật thậm, tương lai tất vi soán nghịch chi sự. Ngô đẳng vi Hán thần, khởi khả đồng ác tương tế? 操 賊 奸 惡 日 甚 , 將 來 必 為 篡 逆 之 事 . 吾 等 為 漢 臣 , 豈 可 同 惡 相 濟 (Đệ lục thập cửu hồi) Giặc Tháo gian ác mỗi ngày một tệ hơn, sau này tất có việc cướp đoạt. Chúng ta là tôi nhà Hán, lẽ đâu cùng kẻ ác giúp đỡ nhau?" }, { "id": "6655", "hanviet": "同惡相助 đồng ác tương trợ", "nghia": "☆Tương tự: đồng ác tương tế 同 惡 相 濟 ." }, { "id": "6656", "hanviet": "同音 đồng âm", "nghia": "Âm điệu tương hòa. ◇Thi Kinh 詩 經 : Cổ chung khâm khâm, Cổ sắt cổ cầm, Sanh khánh đồng âm 鼓 鍾 欽 欽 , 鼓 瑟 鼓 琴 , 笙 磬 同 音 (Tiểu nhã 小 雅 , Cổ chung 鼓 鐘 ). ♦Thanh âm tương đồng. ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Cố đồng minh tương kiến, đồng âm tương văn, đồng chí tương tòng, phi hiền giả mạc năng dụng hiền 故 同 明 相 見 , 同 音 相 聞 , 同 志 相 從 , 非 賢 者 莫 能 用 賢 (Quyển ngũ). ♦Tỉ dụ nói một chuyện giống nhau. ◇Pháp Uyển Châu Lâm 法 苑 珠 林 : Thì thiên Phạm vương dị khẩu đồng âm, nhi thuyết kệ ngôn 時 千 梵 王 異 口 同 音 , 而 說 偈 言 (Quyển thập tam). ♦Âm đọc giống nhau. ◇Vương Lực 王 力 : Sở vị trực âm, tựu thị dĩ đồng âm tự chú âm, như 樂 âm \"lạc\", 說 âm \"duyệt\" 所 謂 直 音 , 就 是 以 同 音 字 注 音 , 如 < 樂 音 洛 >, < 說 音 悅 > (Trung Quốc ngữ ngôn học sử 中 國 語 言 學 史 , Đệ nhị chương)." }, { "id": "6657", "hanviet": "同胞 đồng bào", "nghia": "Cùng một bọc. Chỉ anh em cùng cha cùng mẹ. ♦Chỉ người cùng một giòng giống, cùng một nước. ♦★Tương phản: dị tộc 異 族 ." }, { "id": "6658", "hanviet": "同病 đồng bệnh", "nghia": "Mắc phải cùng một chứng bệnh. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Dữ tử nhân đồng bệnh giả, bất khả sanh dã 與 死 人 同 病 者 , 不 可 生 也 (Cô phẫn 孤 憤 ). ♦Cùng gặp phải một cảnh ngộ không may. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thoán thân lai Thục địa, Đồng bệnh đắc Vi Lang 竄 身 來 蜀 地 , 同 病 得 韋 郎 (Tống Vi Lang ti trực quy thành đô 送 韋 郎 司 直 歸 成 都 ). ♦Chỉ người cùng gặp cảnh ngộ giống nhau. ◎Như: đồng bệnh tương liên 同 病 相 憐 . ♦Có cùng khuyết điểm tương tự." }, { "id": "6659", "hanviet": "同病相憐 đồng bệnh tương liên", "nghia": "Người cùng cảnh ngộ bất hạnh thương xót giúp đỡ lẫn nhau. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã tuy hữu cá ca ca, nhĩ dã thị tri đạo đích, chỉ hữu cá mẫu thân, bỉ nhĩ lược cường ta, cha môn dã toán đồng bệnh tương liên 我 雖 有 個 哥 哥 , 你 也 是 知 道 的 , 只 有 個 母 親 , 比 你 略 強 些 , 咱 們 也 算 同 病 相 憐 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Tôi tuy có anh, chắc cô cũng đã biết anh tôi như thế nào rồi, tôi chỉ hơn cô ở chỗ còn mẹ thôi. Chúng ta là người cùng cảnh ngộ nên thương lẫn nhau." }, { "id": "6660", "hanviet": "同輩 đồng bối", "nghia": "Cùng lứa, cùng vai vế. ★Tương phản: tiền bối 前 輩 ." }, { "id": "6661", "hanviet": "同庚 đồng canh", "nghia": "Cùng tuổi. ☆Tương tự: đồng niên 同 年 . ◇Chu Hi 朱 熹 : Tuế nguyệt hạnh đồng canh, Thi thư phục đồng đạo 歲 月 幸 同 庚 , 詩 書 復 同 道 (Nguyên phạm biệt hậu kí huệ giai thiên 元 范 別 後 寄 惠 佳 篇 )." }, { "id": "6662", "hanviet": "同志 đồng chí", "nghia": "Người cùng chí thú. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lạc đắc dữ nhị tam đồng chí, tửu dư phạn bão, vũ tịch đăng song chi hạ, đồng tiêu tịch mịch 樂 得 與 二 三 同 志 , 酒 餘 飯 飽 , 雨 夕 燈 窗 之 下 , 同 消 寂 寞 (Đệ nhất bách nhị thập hồi) Vui được với mấy người chí thú tương đồng, khi cơm no rượu say, đêm mưa đèn sáng, cùng làm cho tiêu tan hết quạnh hiu. ♦Người cùng chí hướng, cùng phấn đấu cho một sự nghiệp chung. Đặc chỉ người cùng là thành viên của một chính đảng. ♦Tiếng xưng hô giữa hai bên (thông dụng ở Trung Quốc ngày nay). ◎Như: đồng chí, thượng hỏa xa trạm vãng na nhi tẩu? 同 志 , 上 火 車 站 往 哪 兒 走 ? ♦Người đồng tâm. Chỉ vợ chồng. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Lãm vật hoài đồng chí, Như hà phục quai biệt 覽 物 懷 同 志 , 如 何 復 乖 別 (Đại bi tai hành 代 悲 哉 行 ). ♦Kết làm vợ chồng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Chu nhân vọng tưởng năng đồng chí, Nhất nguyệt không tương tân phụ hô 舟 人 妄 想 能 同 志 , 一 月 空 將 新 婦 呼 (Quyển nhị thập thất). ♦Phiếm chỉ đồng tính, tính chất tương đồng. Thường chỉ đồng tính luyến." }, { "id": "6663", "hanviet": "同居 đồng cư", "nghia": "Cùng ở một nơi, cùng nhau sinh sống. ◇Tấn Thư 晉 書 : Ngu ngũ thế đồng cư, khuê môn ung mục 虞 五 世 同 居 , 閨 門 邕 穆 (Tang Ngu truyện 桑 虞 傳 ) (Tang) Ngu năm đời sống chung, trong nhà hòa mục. ♦Vợ chồng cùng sinh sống với nhau. § Trên pháp luật vợ chồng đồng cư tất có cùng nghĩa vụ. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tao khang chi thê, đồng cư bần tiện đa thì 糟 糠 之 妻 , 同 居 貧 賤 多 時 (Quyển nhị thập thất). ♦Tục chỉ nam nữ kết hợp bất hợp pháp ăn ở sinh sống với nhau. ◎Như: tuy nhiên xã hội phong khí dĩ ngận khai phóng, đãn nam nữ đồng cư bất hôn, nhưng bất vi xã hội sở tiếp nạp 雖 然 社 會 風 氣 已 很 開 放 , 但 男 女 同 居 不 婚 , 仍 不 為 社 會 所 接 納 ." }, { "id": "6664", "hanviet": "同黨 đồng đảng", "nghia": "Cùng một đảng phái. ♦Cùng một phe nhóm, đồng bọn. ◎Như: cảnh sát chất vấn tha, phạm án thì hoàn hữu na ta đồng đảng 警 察 質 問 他 , 犯 案 時 還 有 那 些 同 黨 ." }, { "id": "6665", "hanviet": "同等 đồng đẳng", "nghia": "Địa vị hoặc cấp bậc ngang nhau. ♦Như nhau, tương đồng. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Vô trưng biểu nhi dục tiên tri, Nghiêu Thuấn dữ chúng nhân đồng đẳng 無 徵 表 而 欲 先 知 , 堯 舜 與 眾 人 同 等 (Thị quân lãm 恃 君 覽 , Quan biểu 觀 表 )." }, { "id": "6666", "hanviet": "同道 đồng đạo", "nghia": "Cùng một tư tưởng, quan niệm. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Vũ Tắc, Nhan Hồi đồng đạo 禹 稷 , 顏 回 同 道 (Li Lâu hạ 離 婁 下 ). ♦Chí thú tương đồng. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Đại phàm quân tử dữ quân tử, dĩ đồng đạo vi bằng 大 凡 君 子 與 君 子 , 以 同 道 為 朋 (Bằng đảng luận 朋 黨 論 ). ♦Hành vi tương đồng. ♦Người cùng làm một nghề. ♦Cùng chung một đường. ◎Như: na thiên ngã hòa tha đồng đạo hồi gia 那 天 我 和 他 同 道 回 家 ." }, { "id": "6667", "hanviet": "同調 đồng điệu", "nghia": "Âm điệu giống nhau. ◎Như: tối cận lưu hành lão ca tân xướng, tuy nhiên đồng điệu đãn tiết tấu đại dị 最 近 流 行 老 歌 新 唱 , 雖 然 同 調 但 節 奏 大 異 . ♦Tư tưởng, chí hướng tương hợp. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Nhân sanh giao khế vô lão thiểu, Luận tâm hà tất tiên đồng điệu 人 生 交 契 無 老 少 , 論 心 何 必 先 同 調 (Đồ bộ quy hành 徒 步 歸 行 ). ♦Cùng một thanh điệu (âm vận học). ◇Vương Lực 王 力 : Đồng âm bất đồng điệu (như: mãi, mại) 同 音 不 同 調 ( 如 : 買 , 賣 ) (Đồng nguyên tự điển 同 源 字 典 , Phàm lệ 凡 例 )." }, { "id": "6668", "hanviet": "同行 đồng hàng, đồng hành", "nghia": "Cùng nghề. ◇Lão Xá 老 舍 : Trương Nhị hòa ngã đích nhi tử đồng hàng, lạp xa 柳 家 大 院 張 二 和 我 的 兒 子 衕 行 , 拉 車 (Liễu gia đại viện 柳 家 大 院 ) Trương Nhị và con trai tôi cùng nghề, kéo xe. ♦Cùng đi đường. ◎Như: huề thủ đồng hành 攜 手 衕 行 . ♦Cùng chí hướng, nhất trí. ◇Dịch Kinh 易 經 : Nhị nữ đồng cư, kì chí bất đồng hành 二 女 同 居 , 其 志 不 同 行 (Khuê quái 睽 卦 )." }, { "id": "6669", "hanviet": "同化 đồng hóa", "nghia": "Làm cho những sự vật không tương đồng dần dần thành biến thành giống nhau hoặc gần nhau. ♦Cá nhân hoặc thể hệ không cùng truyền thống dân tộc, sau khi tiếp xúc, bị xã hội dung nhập lấn chiếm chi phối văn hóa, làm thay đổi tập quán và quan niệm vốn có, mà tiếp thụ hoàn cảnh mới và quan niệm mới. Quá trình xã hội dung hóa này gọi là đồng hóa 同 化 . ♦Về ngữ âm, hai âm không giống nhau hoặc không gần nhau, mà biến thành âm tương đồng hoặc tương tự. Sự biến hóa ngữ âm này gọi là đồng hóa 同 化 ." }, { "id": "6670", "hanviet": "同學 đồng học", "nghia": "Cùng học một trường, một thầy. ◇Trang Tử 莊 子 : Hà Cam dữ Thần Nông, đồng học ư Lão Long Cát 荷 甘 與 神 農 , 同 學 於 老 龍 吉 (Trí bắc du 知 北 遊 ). ♦Người cùng học một thầy. ☆Tương tự: đồng song 同 硯 , đồng nghiễn 同 窗 ." }, { "id": "6671", "hanviet": "同鄉 đồng hương", "nghia": "Cùng làng, cùng quê hoặc cùng nước. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tướng quân nãi Chân Định nhân, mỗ diệc Chân Định nhân, hựu thị đồng hương. Thảng đắc bất khí, kết vi huynh đệ, thật vi vạn hạnh 將 軍 乃 真 定 人 , 某 亦 真 定 人 , 又 是 同 鄉 . 倘 得 不 棄 , 結 為 兄 弟 , 實 為 萬 幸 (Đệ ngũ thập nhị hồi)." }, { "id": "6672", "hanviet": "同穴 đồng huyệt", "nghia": "Cùng chôn một huyệt. ♦Tình vợ chồng khắng khít. ◇Thi Kinh 詩 經 : Cốc tắc dị thất, Tử tắc đồng huyệt 穀 則 異 室 , 死 則 同 穴 (Vương phong 王 風 , Đại xa 大 車 ) (Lúc) Sống không cùng nhà, (Thì mong) Lúc chết chôn chung một huyệt." }, { "id": "6673", "hanviet": "同氣 đồng khí", "nghia": "Khí chất giống hoặc gần nhau. ◇Dịch Kinh 易 經 : Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu 同 聲 相 應 , 同 氣 相 求 (Kiền quái 乾 卦 ) Cùng tiếng thì ứng hợp với nhau, cùng khí chất thì dẫn đến nhau. ♦Có cùng quan hệ huyết thống, chỉ anh chị em ruột. ♦Đồng chí, cùng chí hướng." }, { "id": "6674", "hanviet": "同僚 đồng liêu", "nghia": "Cùng làm quan với nhau. § Cũng nói đồng dần 同 寅 ." }, { "id": "6675", "hanviet": "同類 đồng loại", "nghia": "Cùng loài, đồng nhất chủng loại. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Khởi bất dĩ đức hiệp vu khảm, đồng loại tắc cảm; hình tàng tại không, khí ứng tắc thông 豈 不 以 德 協 于 坎 , 同 類 則 感 ; 形 藏 在 空 , 氣 應 則 通 (Minh thủy phú 明 水 賦 ). ♦Người cùng loại. Cũng như: đồng liêu, đồng bối, đồng hành, đồng hỏa, v.v. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Khinh thương đồng loại hồ? 輕 傷 同 類 乎 (Tư Mã Chi truyện 司 馬 芝 傳 )." }, { "id": "6676", "hanviet": "同母 đồng mẫu", "nghia": "Cùng một mẹ sinh ra." }, { "id": "6677", "hanviet": "同命 đồng mệnh", "nghia": "Cùng số, cùng vận mạng với nhau. ♦Cùng sống chết với nhau. ◇Sử Kí 史 記 : Khoái viết: Thử bách hĩ, thần thỉnh nhập, dữ chi đồng mệnh 此 迫 矣 , 臣 請 入 , 與 之 同 命 (Quyển thất, Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Phàn Khoái nói: Như thế thì gấp quá rồi! Tôi xin vào cùng liều chết." }, { "id": "6678", "hanviet": "同盟 đồng minh", "nghia": "Cùng kết ước với nhau. ♦Hai hoặc nhiều quốc gia có chung mục đích, quyền lợi. cùng đính ước với nhau. ◎Như: quân sự đồng minh 軍 事 同 盟 ." }, { "id": "6679", "hanviet": "同門 đồng môn", "nghia": "Học cùng một thầy. Cũng chỉ người học cùng một thầy. ♦Anh em rể. § Chỉ hai người có cùng cha mẹ vợ ( nhạc phụ mẫu 岳 父 母 ). ☆Tương tự: liên khâm 連 襟 . ♦Đồng hương, đồng lí." }, { "id": "6680", "hanviet": "同謀 đồng mưu", "nghia": "Cùng lập mưu để làm việc gì. ♦Người cùng tham dự làm mưu kế. ◇Tống Thư 宋 書 : Sự vị phát sổ nhật, Cao Tổ khiển đồng mưu Chu An Mục báo chi, sử vi nội ứng 事 未 發 數 日 , 高 祖 遣 同 謀 周 安 穆 報 之 , 使 為 內 應 (Vũ Đế bổn kỉ 武 帝 本 紀 )." }, { "id": "6681", "hanviet": "同義 đồng nghĩa", "nghia": "Cùng ý nghĩa. ♦Lòng nhân nghĩa tương đồng. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Đế giả đồng khí, vương giả đồng nghĩa 帝 者 同 氣 , 王 者 同 義 (Hữu thủy lãm 有 始 覽 , Ứng đồng 應 同 )." }, { "id": "6682", "hanviet": "同業 đồng nghiệp", "nghia": "Người cùng làm một nghề. ♦Cùng làm một nghề. ◎Như: đồng nghiệp gian cạnh tranh ngận kích liệt 同 業 間 競 爭 很 激 烈 . ♦Người cùng chung học tập thụ nghiệp." }, { "id": "6683", "hanviet": "同一 đồng nhất", "nghia": "Như nhau, tương đồng, đồng dạng. ◇Bắc Ngụy 北 魏 : Tam cực tuy thù, diệu bổn đồng nhất 三 極 雖 殊 , 妙 本 同 一 (Trương Uyên 張 淵 , Quan tượng phú 觀 象 賦 )." }, { "id": "6684", "hanviet": "同床異夢 đồng sàng dị mộng", "nghia": "Tỉ dụ cùng sinh sống hoặc cùng nhau làm việc nhưng ý kiến bất đồng, mỗi người đều có dự tính riêng. ☆Tương tự: đồng sàng các mộng 同 床 各 夢 . ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Tống Kì Văn yếu tha hòa Giang Cúc Hà trù hoạch miên phưởng toàn nghiệp liên doanh đích sự, lưỡng cá nhân đồng sàng dị mộng, các hữu các đích đả toán 宋 其 文 要 他 和 江 菊 霞 籌 劃 棉 紡 全 業 聯 營 的 事 , 兩 個 人 同 床 異 夢 , 各 有 各 的 打 算 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ tứ bộ tam bát 第 四 部 三 八 )." }, { "id": "6685", "hanviet": "同窗 đồng song", "nghia": "☆Tương tự: đồng học 同 學 , đồng nghiễn 同 硯 ." }, { "id": "6686", "hanviet": "同事 đồng sự", "nghia": "Cùng một sự việc. ♦Người ở trong cùng một đơn vị làm việc. ♦Cùng làm một việc, cộng sự. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Đồng sự chi nhân, bất khả bất thẩm sát dã 同 事 之 人 , 不 可 不 審 察 也 (Thuyết lâm thượng 說 林 上 ) Người cùng làm một việc, không thể không xem xét vậy." }, { "id": "6687", "hanviet": "同心 đồng tâm", "nghia": "Cùng một lòng. ◇Dịch Kinh 易 經 : Nhị nhân đồng tâm, kì lợi đoạn kim 二 人 同 心 , 其 利 斷 金 (Hệ từ thượng 繫 辭 上 ) Hai người mà cùng một lòng thì sức mạnh bẻ gãy được kim loại. ★Tương phản: li tâm 離 心 , dị chí 異 志 . ♦Chí đồng đạo hợp. ◇Lí Đức Dụ 李 德 裕 : Quân bất kiến tích thì đồng tâm nhân, hóa tác uyên ương điểu 君 不 見 昔 時 同 心 人 , 化 作 鴛 鴦 鳥 (Uyên ương thiên 鴛 鴦 篇 ). ♦Tri kỉ. ◇Vương Duy 王 維 : Trí tửu Trường An đạo, Đồng tâm dữ ngã vi 置 酒 長 安 道 , 同 心 與 我 違 (Tống Kì Vô Tiềm lạc đệ hoàn hương 送 綦 毋 潛 落 第 還 鄉 ) Đặt tiệc rượu trên đường Trường An, (Người) tri kỉ cùng tôi chia lìa. ♦Lí tưởng, tâm nguyện chung. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Dục quý giả, nhân chi đồng tâm dã 欲 貴 者 , 人 之 同 心 也 (Cáo tử thượng 告 子 上 ) Mong muốn điều vẻ vang tôn quý, đó là tâm nguyện chung của người đời." }, { "id": "6688", "hanviet": "同心協力 đồng tâm hiệp lực", "nghia": "Chung lòng góp sức. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim nhữ nhị nhân diệc thị côn trọng chi phận, chánh đương đồng tâm hiệp lực, cộng báo phụ thù, nại hà tự tương tranh cạnh, thất kì đại nghĩa 今 汝 二 人 亦 是 昆 仲 之 分 , 正 當 同 心 協 力 , 共 報 父 讎 , 奈 何 自 相 爭 競 , 失 其 大 義 (Đệ bát thập nhất hồi) Nay hai cháu đều là anh em với nhau, lẽ phải đồng tâm hiệp lực, báo thù cho cha, sao lại dám tranh giành nhau, mà bỏ mất cả đại nghĩa." }, { "id": "6689", "hanviet": "同聲 đồng thanh", "nghia": "Cùng nói ra một lời. Tỉ dụ cùng một lòng một ý với nhau. Cũng chỉ người cùng chí hướng. ◇Trần Lâm 陳 琳 : Nhất phu phấn tí, cử châu đồng thanh 一 夫 奮 臂 , 舉 州 同 聲 (Vị Viên Thiệu hịch Dự châu 為 袁 紹 檄 豫 州 ) Một người giơ tay, cả châu đồng lòng. ♦Đồng hành, đồng nghiệp, đồng bọn. ♦Chỉ lời nói giọng điệu tương đồng." }, { "id": "6690", "hanviet": "同室 đồng thất", "nghia": "Ở chung một nhà. ♦Người ở cùng một nhà. ♦Chỉ vợ chồng. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Sanh vi đồng thất thân, Tử vi đồng huyệt trần 生 為 同 室 親 , 死 為 同 穴 塵 (Tặng nội 贈 內 ) Sống là vợ chồng nhau, Chết làm cát bụi trong cùng một hố." }, { "id": "6691", "hanviet": "同席 đồng tịch", "nghia": "Cùng yến tiệc. ♦Cùng ngồi một chỗ (người xưa ngồi chiếu). ♦Ngủ chung một chiếu. Chỉ đời sống vợ chồng ăn ở cùng nhau. ◇Sử Kí 史 記 : Tam nguyệt bất đồng tịch 三 月 不 同 席 (Hoài Nam Vương truyện 淮 南 王 傳 ). ♦Chỉ đồng học. ◇Diệp Thích 葉 適 : Đông tây sổ bách lí lai học, tuế thì bất quy, đồng tịch úy kì chuyên 東 西 數 百 里 來 學 , 歲 時 不 歸 , 同 席 畏 其 專 (Lệ Quân mộ chí minh 厲 君 墓 志 銘 )." }, { "id": "6692", "hanviet": "同性 đồng tính", "nghia": "Cùng một giống, tức cùng là nam hoặc cùng là nữ. ◎Như: đồng tính luyến ái 同 性 戀 愛 愛 tình yêu giữa những người cùng phái. ♦Cùng tính chất. ◎Như: đồng tính tương xích, dị tính tương hấp 同 性 相 斥 , 異 性 相 吸 cùng tính đẩy nhau, khác tính hút nhau (đặc tính của nam châm)." }, { "id": "6693", "hanviet": "同情 đồng tình", "nghia": "Cùng một lòng, tức là tâm tư, ý kiến, quan niệm tương đồng. ◇Sử Kí 史 記 : Đồng ác tương trợ, đồng hảo tương lưu, đồng tình tương thành, đồng dục tương xu 同 惡 相 助 , 同 好 相 留 , 同 情 相 成 , 同 欲 相 趨 (Ngô Vương Tị truyện 吳 王 濞 傳 ). ♦Cùng bè, cùng nhóm theo nhau làm một điều gì. ♦Thấy cảnh ngộ người khác mà động lòng thương xót, thông cảm. ◎Như: tha đích tao ngộ, lệnh nhân đồng tình 他 的 遭 遇 , 令 人 同 情 ." }, { "id": "6694", "hanviet": "同族 đồng tộc", "nghia": "Cùng một họ. ☆Tương tự: đồng tông 同 宗 . ♦Cùng một chủng tộc." }, { "id": "6695", "hanviet": "同宗 đồng tông", "nghia": "Có cùng tổ tiên, cùng họ. ☆Tương tự: đồng tộc 同 族 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Dữ Giả Liễn thị đồng tông huynh đệ, hựu dữ Đại Ngọc hữu sư đồ chi nghị, cố đồng lộ tác bạn nhi lai 與 賈 璉 是 同 宗 兄 弟 , 又 與 黛 玉 有 師 徒 之 誼 , 故 同 路 作 伴 而 來 (Đệ thập lục hồi) (Vũ Thôn) là anh em cùng họ với Giả Liễn, lại có tình thầy trò với Đại Ngọc, nên cùng đi một đường lên đây." }, { "id": "6696", "hanviet": "同歲 đồng tuế", "nghia": "Cùng tuổi. ♦Cùng một năm. ♦Người được tiến cử cùng một năm. ♦☆Tương tự: đồng canh 同 庚 , đồng niên 同 年 ." }, { "id": "6697", "hanviet": "睿智 duệ trí", "nghia": "Tinh thông, hiểu biết sâu xa. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Thông minh duệ trí, thiên dã; động tĩnh tư lự, nhân dã 聰 明 睿 智 , 天 也 ; 動 靜 思 慮 , 人 也 (Giải lão 解 老 ) Thông minh duệ trí, ấy là trời vậy; động tĩnh tư lự, ấy là người vậy." }, { "id": "6698", "hanviet": "勇敢 dũng cảm", "nghia": "Có dũng khí, có đảm lượng. ◇Sử Kí 史 記 : Chí Tề, Tề nhân hoặc ngôn Nhiếp Chánh dũng cảm sĩ dã, tị cừu ẩn ư đồ giả chi gian 至 齊 , 齊 人 或 言 聶 政 勇 敢 士 也 , 避 仇 隱 於 屠 者 之 閒 (Thích khách liệt truyện 刺 客 列 傳 ) Đến nước Tề, có người nước Tề nói Nhiếp Chính là người có dũng khí, đang tránh kẻ thù, nên náu mình trong đám người làm nghề mổ thịt. ♦Chỉ người dũng cảm. ◇Chu Thư 周 書 : Thực nãi tán gia tài, suất mộ dũng cảm, thảo tặc 植 乃 散 家 財 , 率 募 勇 敢 , 討 賊 (Hầu Thực truyện 侯 植 傳 ) Hầu Thực bèn đem hết gia tài, chiêu mộ dũng sĩ, đi đánh giặc." }, { "id": "6699", "hanviet": "勇力 dũng lực", "nghia": "Khí lực mạnh mẽ. Cũng chỉ đảm lượng và khí lực. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim cứu Tào Tháo giả, tất Hứa Trữ dã. Thử nhân dũng lực quá nhân, nhân giai xưng vi hổ si 今 救 曹 操 者 , 必 許 褚 也 . 此 人 勇 力 過 人 , 人 皆 稱 為 虎 癡 (Đệ ngũ thập bát hồi) Nay cứu Tào Tháo hẳn là Hứa Trữ. Người ấy khỏe mạnh hơn người, ai cũng gọi là con hổ đại. ♦Chỉ người có dũng khí. ◇Nam sử 南 史 : Hầu Cảnh chi loạn, chiêu tập dũng lực, nãi tùy Trần Vũ Đế chinh thảo 侯 景 之 亂 , 招 集 勇 力 , 乃 隨 陳 武 帝 征 討 (Bùi Kị truyện 裴 忌 傳 ) Khi có loạn thời Hầu Cảnh, chiêu tập người có dũng khí, theo Trần Vũ Đế viễn chinh thảo phạt." }, { "id": "6700", "hanviet": "勇略 dũng lược", "nghia": "Sức mạnh và mưu trí. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thử nhân kí xuất đại ngôn, tất hữu dũng lược 此 人 既 出 大 言 , 必 有 勇 略 (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "6701", "hanviet": "勇決 dũng quyết", "nghia": "Dũng cảm và có quyết đoán." }, { "id": "6702", "hanviet": "勇士 dũng sĩ", "nghia": "Người dũng cảm." }, { "id": "6703", "hanviet": "勇將 dũng tướng", "nghia": "Tướng dũng cảm. ☆Tương tự: mãnh tướng 猛 將 ." }, { "id": "6704", "hanviet": "加倍 gia bội", "nghia": "Tăng gấp đôi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ cật liễu ngã môn đích tửu, nhĩ yếu thủ bất lai, gia bội phạt nhĩ 你 吃 了 我 們 的 酒 , 你 要 取 不 來 , 加 倍 罰 你 (Đệ ngũ thập hồi) Anh uống chén rượu này của chúng tôi, nếu không lấy được hoa về, sẽ lại phạt thêm. ♦Thêm nhiều nữa. ◎Như: nhĩ yếu gia bội luyện tập, tài năng đế tạo giai tích 你 要 加 倍 練 習 , 才 能 締 造 佳 績 anh cần phải luyện tập nhiều thêm nữa thì mới lập được thành quả tốt đẹp." }, { "id": "6705", "hanviet": "加級 gia cấp", "nghia": "Ban tăng phẩm cấp quan vị." }, { "id": "6706", "hanviet": "加給 gia cấp", "nghia": "Tiền cấp thêm (ngoài lương bổng chính)." }, { "id": "6707", "hanviet": "加功 gia công", "nghia": "Tiến hành công việc. § Cũng như thi công 施 工 . ♦Sửa sang cho tốt đẹp thêm. § Cũng như gia công 加 工 . ♦Cố gắng làm, nỗ lực. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc tự kỉ mỗi nhật dã gia công, hoặc tả nhị bách tam bách bất câu 寶 玉 自 己 每 日 也 加 功 , 或 寫 二 百 三 百 不 拘 (Đệ thất thập hồi) Chính Bảo Ngọc mỗi ngày cũng cố gắng viết hai hoặc ba trăm chữ, không hạn định. ♦Trong pháp luật thời xưa, có hành vi phụ giúp kẻ mang tội giết người, gọi là gia công 加 功 ." }, { "id": "6708", "hanviet": "加以 gia dĩ", "nghia": "Hơn nữa, lại thêm. ◎Như: tha bổn lai tựu thông minh, gia dĩ đặc biệt dụng công, sở dĩ tiến bộ ngận khoái 他 本 來 就 聰 明 , 加 以 特 別 用 功 , 所 以 進 步 很 快 anh ấy vốn thông minh, hơn nữa lại rất chăm chỉ, nên tiến bộ rất nhanh. ♦Cho được, để được. ◎Như: giá kiện sự phi thường trọng yếu, tất tu ưu tiên gia dĩ xử lí 這 件 事 非 常 重 要 , 必 須 優 先 加 以 處 理 việc này vô cùng quan trọng, tất cần phải được giải quyết ưu tiên." }, { "id": "6709", "hanviet": "加減 gia giảm", "nghia": "Thêm hoặc bớt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chí ư na khởi hạ nhân tiểu nhân chi ngôn, vị miễn kiến ngã tố tích trì gia thái nghiêm, bối địa gia giảm ta thoại dã thị thường tình 至 於 那 起 下 人 小 人 之 言 , 未 免 見 我 素 昔 持 家 太 嚴 , 背 地 加 減 些 話 也 是 常 情 (Đệ lục thập bát hồi) Những bọn tôi tớ tiểu nhân, thấy chị ngày thường trông nom việc nhà nghiêm ngặt, mới đặt điều nói thêm bớt sau lưng. Đó cũng là chuyện thường. ♦Châm chước, liệu lường, khảo lự. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Vọng khất lão tiên sanh lưu thần gia giảm nhất nhị, túc kiến hậu tình 望 乞 老 先 生 留 神 加 減 一 二 , 足 見 厚 情 (Đệ thất thập lục hồi). ♦Một trò chơi đánh bạc thời xưa." }, { "id": "6710", "hanviet": "加刑 gia hình", "nghia": "Thi hành hình phạt. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khoái Lương ngôn Mạo bất thính lương sách, dĩ trí đại bại, án quân pháp đương trảm. Lưu Biểu dĩ tân thú kì muội, bất khẳng gia hình 蒯 良 言 瑁 不 聽 良 策 , 以 致 大 敗 , 按 軍 法 當 斬 . 劉 表 以 新 娶 其 妹 , 不 肯 加 刑 (Đệ thất hồi) Khoái Lương nói Mạo không nghe kế hay, để đến nỗi thua to, nay chiếu quân pháp đem chém. Lưu Biểu vừa lấy em gái Sái Mạo, không nỡ chấp hành hình phạt." }, { "id": "6711", "hanviet": "加拿大 gia nã đại", "nghia": "Canada, quốc gia thuộc Mĩ Châu, thủ đô là Ác Thái Hoa 渥 太 華 (Ottawa)." }, { "id": "6712", "hanviet": "加法 gia pháp", "nghia": "Thi gia hình pháp. ◇Sử Kí 史 記 : (Khổng Tử) viết: Thất phu nhi doanh hoặc chư hầu giả tội đương tru! Thỉnh mệnh hữu ti! Hữu ti gia pháp yên, thủ túc dị xứ ( 孔 子 ) 曰 : 匹 夫 而 營 惑 諸 侯 者 罪 當 誅 ! 請 命 有 司 ! 有 司 加 法 焉 , 手 足 異 處 (Khổng Tử thế gia 孔 子 世 家 ) (Khổng Tử) nói: Bọn thất phu hoặc loạn chư hầu, tội đáng giết! Xin ra lệnh cho các quan đương sự trị tội. Các quan đương sự thi hành hình phạt, (kẻ phạm tội) chân tay chia lìa (bị chặt đứt). ♦Phép tính cộng." }, { "id": "6713", "hanviet": "家法 gia pháp", "nghia": "Thầy trò thuyền thụ nhau thành học phong của một nhà ( nhất gia 一 家 ). ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Ư thị lập ngũ kinh bác sĩ, các dĩ gia pháp giáo thụ 於 是 立 五 經 博 士 , 各 以 家 法 教 授 (Nho lâm truyện thượng 儒 林 傳 上 , Tự 序 ). ♦Phép tắc trị gia. § Cũng gọi là gia quy 家 規 , gia ước 家 約 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô ư hoàng thúc bổng nội, cánh gia bội dữ chi. Chí ư nghiêm cấm nội ngoại, nãi thị gia pháp, hựu hà nghi yên? 吾 於 皇 叔 俸 內 , 更 加 倍 與 之 . 至 於 嚴 禁 內 外 , 乃 是 家 法 , 又 何 疑 焉 ? (Đệ nhị thập ngũ hồi) Ta sẽ tăng gâp hai lương bổng cho hoàng thúc. Còn như việc nghiêm cấm trong ngoài, vốn là gia pháp, việc gì phải hỏi nữa? ♦Phong cách, truyền thống của một phái về văn chương, nghệ thuật. ◇Hồ Ứng Lân 胡 應 麟 : Sơ Đường tứ thập vận duy Đỗ Thẩm Ngôn, như \"Tống Lí đại phu tác\", thật tự Thiếu Lăng gia pháp 初 唐 四 十 韻 惟 杜 審 言 , 如 \" 送 李 大 夫 作 \", 實 自 少 陵 家 法 (Thi tẩu 詩 藪 , Cận thể thượng 近 體 上 ). § Thiếu Lăng chỉ Đỗ Phủ, thi nhân đời Đường. ♦Phiếm chỉ tập tính truyền thống. ♦Tục xưa gọi dụng cụ đánh phạt gia nhân là gia pháp 家 法 . ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Tả hữu! Khoái thủ gia pháp lai, điếu khởi tiện tì đả nhất bách bì tiên 左 右 ! 快 取 家 法 來 , 弔 起 賤 婢 打 一 百 皮 鞭 (Bạch Ngọc nương nhẫn khổ thành phu 白 玉 娘 忍 苦 成 夫 ) Bọn bay! Mau đem hình cụ lại, lấy ra đánh con tiện tì này một trăm roi da." }, { "id": "6714", "hanviet": "咖啡 ca phê", "nghia": "Cà phê (tiếng Anh: coffee)." }, { "id": "6715", "hanviet": "加冠 gia quán", "nghia": "Thời cổ ở Trung Hoa, con trai 20 tuổi thì làm lễ đội mũ, gọi là gia quán 加 冠 . ♦Đội mũ. ◇Lưu Trú 劉 晝 : Thủ bất gia quán 首 不 加 冠 (Tân luận 新 論 , Thận độc 慎 獨 ) Đầu không đội mũ." }, { "id": "6716", "hanviet": "加官 gia quan", "nghia": "Kiêm nhiệm thêm chức vụ. ♦Thăng quan. ◎Như: gia quan tiến lộc 加 官 進 祿 . ♦Hí kịch thời cổ, nhân dịp lễ mừng hoặc yến hội, một người hoặc nhiều người, mang mặt nạ tươi cười, mặc áo đỏ, cầm bảng hướng về quan khách chúc tụng phúc lành." }, { "id": "6717", "hanviet": "加增 gia tăng", "nghia": "Thêm lên, tăng thêm. ◇Liệt Tử 列 子 : Tử tử tôn tôn vô cùng quỹ dã; nhi san bất gia tăng, hà khổ nhi bất bình? 子 子 孫 孫 無 窮 匱 也 ; 而 山 不 加 增 , 何 苦 而 不 平 ? (Thang vấn 湯 問 ) Con con cháu cháu không bao giờ hết; mà núi thì không cao thêm, lo ngại gì mà không san bằng được?" }, { "id": "6718", "hanviet": "加重 gia trọng", "nghia": "Tăng gia phân lượng hoặc trình độ. ♦Phạt tội nặng hơn nữa." }, { "id": "6719", "hanviet": "博山香爐 bác sơn hương lô", "nghia": "Lư hương hình núi Bác Sơn 博 山 . Sách Khảo cổ đồ 考 古 圖 (Quyển thập) chép: Dưới lư hương đựng nước nóng nấu bằng các chất thơm, hương xông nghi ngút, như hòn núi trong biển bốc hơi." }, { "id": "6720", "hanviet": "咸陽 hàm dương", "nghia": "Tên huyện thuộc tỉnh Thiểm Tây 陝 西 , ở phía tây bắc huyện Trường An 長 安 ." }, { "id": "6721", "hanviet": "含恨 hàm hận", "nghia": "Ngậm oán hận, mang mối hận ở trong lòng. ☆Tương tự: bão hận 抱 恨 ." }, { "id": "6722", "hanviet": "含胡 hàm hồ", "nghia": "☆Tương tự: hàm hồ 含 糊 ." }, { "id": "6723", "hanviet": "含血噴人 hàm huyết phún nhân", "nghia": "Ngậm máu phun người. Tỉ dụ: đặt chuyện, bóp méo sự thật, gièm pha, vu khống người khác. ☆Tương tự: hàm sa xạ ảnh 含 沙 射 影 , giá từ vu khống 架 詞 誣 控 , huyết khẩu phún nhân 血 口 噴 人 , chiêu oan trung uổng 昭 冤 中 枉 , vu miệt tha nhân 誣 衊 他 人 ." }, { "id": "6724", "hanviet": "含冤 hàm oan", "nghia": "Ngậm oan, bị oan ức mà chưa bày tỏ ra được. § Cũng viết là hàm oan 銜 冤 ." }, { "id": "6725", "hanviet": "含笑 hàm tiếu", "nghia": "Ngậm cười, cười nụ. ♦Chỉ đóa hoa chớm nở. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Dã đào hàm tiếu trúc li đoản 野 桃 含 笑 竹 籬 短 (Tân thành đạo trung 新 城 道 中 ) Bên bờ rào trúc thấp, hoa đào mọc ở đồng chớm nở." }, { "id": "6726", "hanviet": "吸力 hấp lực", "nghia": "Vật lí học: Sức hút (của vật chất tác dụng trên vật khác). ♦Tỉ dụ sức lôi cuốn (tức năng lực làm nghiêng lòng, đắm say hoặc mê luyến người khác). ◇Ba Kim 巴 金 : Tha thân thượng hảo tượng hữu nhất chủng hấp lực bả hứa đa nhân hấp dẫn đáo tha thân biên 他 身 上 好 像 有 一 種 吸 力 把 許 多 人 吸 引 到 他 身 邊 (Đẳng trước 等 著 , Phán trước 盼 著 ) Trên người hắn tựa hồ có một thứ sức lôi cuốn khiến cho bao nhiêu người bị thu hút đến bên cạnh." }, { "id": "6727", "hanviet": "吸收 hấp thu", "nghia": "Thu vào, dung nạp. ☆Tương tự: tiếp thu 接 收 , hấp thủ 吸 取 . ★Tương phản: bài xích 排 斥 ." }, { "id": "6728", "hanviet": "厚待 hậu đãi", "nghia": "Đối đãi trọng hậu. ☆Tương tự: ưu đãi 優 待 . ★Tương phản: bạc đãi 薄 待 ." }, { "id": "6729", "hanviet": "后帝 hậu đế", "nghia": "Thiên đế, trời." }, { "id": "6730", "hanviet": "厚顏 hậu nhan", "nghia": "Mặt dày, chỉ kẻ vô liêm sỉ, không biết hổ thẹn." }, { "id": "6731", "hanviet": "厚謝 hậu tạ", "nghia": "Đền ơn một cách trọng hậu." }, { "id": "6732", "hanviet": "后土 hậu thổ", "nghia": "Chỉ đất. ♦Thần đất. ☆Tương tự: thổ thần 土 神 . ♦Chức quan thời cổ lo về thổ địa." }, { "id": "6733", "hanviet": "厚重 hậu trọng", "nghia": "Đãi ngộ trọng vọng. § Cũng nói trọng hậu 重 厚 ." }, { "id": "6734", "hanviet": "厚味 hậu vị", "nghia": "Thức ăn rất ngon. ☆Tương tự: mĩ vị 美 味 . ◇Trang Tử 莊 子 : Sở khổ giả, thân bất đắc an dật, khẩu bất đắc hậu vị 所 苦 者 , 身 不 得 安 逸 , 口 不 得 厚 味 (Chí lạc 至 樂 ) Cái mà người ta lấy làm khổ sở là thân không được yên rỗi, miệng không được ăn ngon." }, { "id": "6735", "hanviet": "協定 hiệp định", "nghia": "Cùng nhau bàn thảo và đính ước. ♦Điều khoản mà cộng đồng (giữa hai hay nhiều quốc gia...) phải tuân thủ sau khi thương nghị đàm phán. ◎Như: đình chiến hiệp định 停 戰 協 定 ." }, { "id": "6736", "hanviet": "協同 hiệp đồng", "nghia": "Cùng nhau, đồng lòng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tiện nan dữ chủng chủng nhân hiệp đồng sanh trường, tránh đắc địa vị 便 難 與 種 種 人 協 同 生 長 , 掙 得 地 位 (Nhiệt phong 熱 風 , Tùy cảm lục tam lục 隨 感 錄 三 六 ) Thì khó cùng với mọi hạng người cùng nhau sinh trưởng, tranh đoạt địa vị. ♦Chỉ đoàn kết thống nhất. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Ngải tính cương cấp, khinh phạm nhã tục, bất năng hiệp đồng bằng loại 艾 性 剛 急 , 輕 犯 雅 俗 , 不 能 協 同 朋 類 (Đặng Ngải truyện 鄧 艾 傳 ) Ngải tính thô bạo nóng nảy, coi thường nhã nhặn, không biết đoàn kết hòa hợp với đồng bạn. ♦Hiệp trợ, giúp đỡ. ♦Chỉ phối hợp với nhau. ◎Như: hiệp đồng động tác 協 同 動 作 phối hợp hành động." }, { "id": "6737", "hanviet": "協和 hiệp hòa", "nghia": "Hòa hợp, hòa thuận. ◇Tam Quốc 三 國 : Vạn bang hiệp hòa 萬 邦 協 和 (Chung hội 鍾 會 , Di Thục tướng lại sĩ dân hịch 移 蜀 將 吏 士 民 檄 ) Muôn nước hòa hợp. ♦Điều hòa. ◎Như: hiệp hòa âm dương 協 和 陰 陽 ." }, { "id": "6738", "hanviet": "協會 hiệp hội", "nghia": "Hội hợp. ◇Thanh sử cảo 清 史 稿 : Ngã triều miếu chế, tổ tông thần linh, hiệp hội nhất thất 我 朝 廟 制 , 祖 宗 神 靈 , 協 會 一 室 (Lễ chí ngũ 禮 志 五 ). ♦Đoàn thể quy tụ những người theo đuổi một mục đích vì lợi ích chung. ◎Như: phụ nữ hiệp hội 婦 女 協 會 ." }, { "id": "6739", "hanviet": "協力 hiệp lực", "nghia": "Góp sức, hợp lực. ◇Lục Chí 陸 贄 : Hiệp lực đồng mưu, cử thành quy thuận 協 力 同 謀 , 舉 城 歸 順 (Tru lí hoài quang chiêu dụ hoài tây chiếu 誅 李 懷 光 招 諭 淮 西 詔 ) Góp sức cùng mưu tính, đánh thắng được thành làm cho quy thuận." }, { "id": "6740", "hanviet": "協作 hiệp tác", "nghia": "Chung sức cùng làm, cộng đồng hợp tác. ☆Tương tự: hợp tác 合 作 , hỗ trợ 互 助 ." }, { "id": "6741", "hanviet": "協商 hiệp thương", "nghia": "Cùng thảo luận, thương nghị. ☆Tương tự: đàm phán 談 判 , thương thảo 商 討 , thương lượng 商 量 ." }, { "id": "6742", "hanviet": "協約 hiệp ước", "nghia": "Điều ước giữa hai hay nhiều nước kí kết với nhau sau khi thương thảo hội nghị." }, { "id": "6743", "hanviet": "呼號 hô hào", "nghia": "Kêu gọi, cổ động. ♦Kêu gào." }, { "id": "6744", "hanviet": "呼喚 hô hoán", "nghia": "Kêu to lên. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã dữ nhĩ khởi cá pháp danh, khước hảo hô hoán 我 與 你 起 個 法 名 , 卻 好 呼 喚 (Đệ thập tứ hồi). ♦Sai sử, sai khiến. ◇Vương Kiến 王 建 : Nội trung sổ nhật vô hô hoán, Tháp đắc Đằng Vương kiệp điệp đồ 內 中 數 日 無 呼 喚 , 搨 得 滕 王 蛺 蝶 圖 (Cung từ 宮 詞 )." }, { "id": "6745", "hanviet": "呼應 hô ứng", "nghia": "Kẻ gọi người đáp, chỉ sự phù hợp, thanh khí tương thông. ♦Văn chương đầu và cuối ứng hợp. ◎Như: từ ý quán xuyến, tiền hậu hô ứng 詞 意 貫 串 , 前 後 呼 應 lời và ý liên tiếp tương thông, phần trước với phần sau ứng hợp." }, { "id": "6746", "hanviet": "和解 hòa giải", "nghia": "Hai bên chấm dứt tranh chấp, đi đến thỏa thuận. ♦Khế ước cho hai bên nhượng bộ lẫn nhau, ngừng tranh cãi." }, { "id": "6747", "hanviet": "和諧 hòa hài", "nghia": "Hòa mục, thuận hợp. ♦Phối hợp lẫn nhau. ◎Như: âm vận hòa hài 音 韻 和 諧 âm vận hòa hợp. ♦Tuần phục. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Yếu bức lặc ngã hòa hài 要 逼 勒 我 和 諧 (Đậu nga oan 竇 娥 冤 ) Bắt ép buộc ta phải tuần phục." }, { "id": "6748", "hanviet": "和好 hòa hảo", "nghia": "Hòa mục, thân thiện." }, { "id": "6749", "hanviet": "和緩 hòa hoãn", "nghia": "Gọi chung hai nhà lương y Hòa 和 và Hoãn 緩 (nước Tần thời Xuân Thu). ♦Ôn hòa thư hoãn. ♦Làm cho tình thế đương căng thẳng trở thành êm dịu thong thả." }, { "id": "6750", "hanviet": "和會 hòa hội", "nghia": "Hội họp vui mừng, hoan hội. ◇Thư Kinh 書 經 : Tứ phương dân đại hòa hội 四 方 民 大 和 會 (Khang cáo 康 誥 ). ♦Hòa hài an định. ◇Dương Triêu Anh 楊 朝 英 : Lục thần hòa hội tự an nhiên, Nhất nhật thanh nhàn tự tại tiên 六 神 和 會 自 安 然 , 一 日 清 閑 自 在 仙 (Thủy tiên tử 水 仙 子 , Khúc 曲 ). ♦Hội hợp, dung hợp, chiết trung. ♦Hội nghị hòa bình. ◎Như: Ba Lê hòa hội 巴 黎 和 會 kí kết năm 1919, sau đệ nhất thế chiến." }, { "id": "6751", "hanviet": "和合 hòa hợp", "nghia": "Hòa mục đồng tâm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nữ nhi lạc, phu xướng phụ tùy chân hòa hợp , 夫 唱 婦 隨 真 和 合 (Đệ nhị thập bát hồi) Gái này vui, chồng đề xướng vợ phụ theo thật là hòa mục. ♦Điều hòa, hỗn hợp. ◎Như: âm dương hòa hợp 陰 陽 和 合 . ♦Chỉ hai cao tăng Hàn San 寒 山 và Thập Đắc 拾 得 ." }, { "id": "6752", "hanviet": "和氣 hòa khí", "nghia": "Khí của trời đất, âm dương điều hợp, vạn vật sinh sản. ◎Như: hòa khí nhân uân 和 氣 氤 氳 khí trời đất hòa hợp. ♦Thái độ ôn hòa thân thiện. ♦Hòa mục dung hợp." }, { "id": "6753", "hanviet": "和議 hòa nghị", "nghia": "Hội nghị để đạt thành hiệp nghị, đình chỉ tranh chấp. ☆Tương tự: hòa đàm 和 談 , hiệp định 協 定 , hiệp nghị 協 議 ." }, { "id": "6754", "hanviet": "和雅 hòa nhã", "nghia": "Ôn hòa và nhã nhặn." }, { "id": "6755", "hanviet": "和順 hòa thuận", "nghia": "Thuận ứng, không làm trái. ◇Dịch Kinh 易 經 : Hòa thuận ư đạo đức 和 順 於 道 德 (Thuyết quái truyện 說 卦 傳 ) Thuận ứng với đạo đức của thánh nhân. ♦Hòa mục thuận tòng. ◇Quản Tử 管 子 : Phụ mẫu bất thất kì thường, tắc tử tôn hòa thuận 父 母 不 失 其 常 , 則 子 孫 和 順 (Hình thế giải 形 勢 解 ) Cha mẹ không trái đạo thường, thì con cháu hòa mục thuận tòng. ♦Tính tình tốt lành hòa ái ôn thuận. ◇Lễ Kí 禮 記 : Hòa thuận tích trung, nhi anh hoa phát ngoại 和 順 積 中 , 而 英 華 發 外 (Nhạc kí 樂 記 ) Ý nói: Tư niệm việc tốt lành lâu ngày, hòa ái thuận hợp tích chứa trong lòng; lời nói âm thanh phát hiện ra bên ngoài. ♦Điều hòa thích hợp. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Phong vũ hòa thuận 風 雨 和 順 (Nghị biện 議 辨 , Sách vấn thập đạo 策 問 十 道 ) Gió mưa điều hòa." }, { "id": "6756", "hanviet": "和約 hòa ước", "nghia": "Những điều ước ký kết giữa những nước tham dự hội thảo chấm dứt chiến tranh. ★Tương phản: chiến thư 戰 書 ." }, { "id": "6757", "hanviet": "和韻 họa vận, hòa vận", "nghia": "Họa vận 和 韻 : Làm thơ để đáp tặng lại bài thơ của người khác, theo đúng vận cước, thứ đệ của bài thơ đó. ♦ Hòa vận 和 韻 : Viết văn làm thơ, tìm tòi cho đúng âm điệu, hòa hài vận cước. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Ngâm vịnh tư vị, lưu ư tự cú, khí lực cùng ư hòa vận 吟 詠 滋 味 , 流 於 字 句 , 氣 力 窮 於 和 韻 (Thanh luật 聲 律 ) Thú vị ngâm vịnh, trôi chảy ở trong câu chữ, hơi sức để hết vào trong việc hòa vận." }, { "id": "6758", "hanviet": "野馬 dã mã", "nghia": "Ngựa hoang. ♦Hiếu động, khó ước thúc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Chánh tiện vấn đạo: Nhĩ bào thập ma? Đái trước nhĩ đích na ta nhân đô bất quản nhĩ, bất tri vãng na lí cuống khứ, do nhĩ dã mã nhất bàn? 賈 政 便 問 道 : 你 跑 什 麼 ? 帶 著 你 的 那 些 人 都 不 管 你 , 不 知 往 那 裏 逛 去 , 由 你 野 馬 一 般 (Đệ tam thập tam hồi) Giả Chính liền hỏi: Mày chạy đi đâu? Những người theo hầu đâu cả, sao không ai trông nom mày, để mày chạy nhông như ngựa hoang thế này? ♦Mây mỏng hoặc hơi nước di động. ◇Trang Tử 莊 子 : Dã mã dã, trần ai dã, sanh vật chi dĩ tức tương xuy dã 野 馬 也 , 塵 埃 也 , 生 物 之 以 息 相 吹 也 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Kìa hơi nước, kìa vẩn bụi, những vật sống lấy hơi mà thổi nhau." }, { "id": "6759", "hanviet": "匯兌 hối đoái", "nghia": "Việc trao đổi tiền bạc, không bằng tiền mặt ( hiện kim 現 金 ) mà bằng tờ chứng nhận ( hối phiếu 匯 票 ) hoặc những phương thức điện báo, điện tử ngày nay, qua trung gian của các ngân hàng." }, { "id": "6760", "hanviet": "匯票 hối phiếu", "nghia": "Giấy chứng đổi tiền hoặc gửi tiền." }, { "id": "6761", "hanviet": "吼怒 hống nộ", "nghia": "Gầm thét giận dữ." }, { "id": "6762", "hanviet": "合格 hợp cách", "nghia": "Đúng với tiêu chuẩn đã quy định. ☆Tương tự: cập cách 及 格 ." }, { "id": "6763", "hanviet": "合卺 hợp cẩn", "nghia": "Ngày xưa, vợ chồng mới cưới chuốc rượu với nhau gọi là lễ hợp cẩn 合 卺 ." }, { "id": "6764", "hanviet": "合巹 hợp cẩn", "nghia": "☆Tương tự: hợp cẩn 合 卺 ." }, { "id": "6765", "hanviet": "合衆國 hợp chúng quốc", "nghia": "Mĩ-lợi-kiên Hợp Chúng quốc 美 利 堅 合 眾 國 United States of America." }, { "id": "6766", "hanviet": "合掌 hợp chưởng", "nghia": "Chắp hai bàn tay lại với nhau rồi đặt ngang ngực để tỏ lòng thành khẩn hoặc kính trọng. § Cũng là một nghi thức Phật giáo. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na tỉ khưu ni chí Phật tiền hợp chưởng đạo: Tôn Ngộ Không hữu sự, yếu kiến Như Lai 那 比 丘 尼 至 佛 前 合 掌 道 : 孫 悟 空 有 事 , 要 見 如 來 (Đệ ngũ thập nhị hồi). ♦Trong thi văn đối ngẫu, từ hoặc câu trùng lặp ý nghĩa gọi là hợp chưởng 合 掌 . Thí dụ trong hai câu Tàm ốc triêu hàn bế, Điền gia trú vũ gian 蠶 屋 朝 寒 閉 , 田 家 晝 雨 閒 (Tứ minh thi thoại 四 溟 詩 話 , Quyển nhất), hai chữ triêu 朝 và trú 晝 bị hợp chưởng . ♦Gặp gỡ. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Phù bình tung tích đa phiêu đãng, hà thì hợp chưởng? 浮 萍 蹤 跡 多 漂 蕩 , 何 時 合 掌 (Kim liên kí 金 蓮 記 , Môi hợp 媒 合 ). ♦Phù hợp nhau. ◇Lí Ngư 李 漁 : Giá thoại thuyết lai hữu ta hợp chưởng 這 話 說 來 有 些 合 掌 (Liên hương bạn 憐 香 伴 , Thiến môi 倩 媒 )." }, { "id": "6767", "hanviet": "合同 hợp đồng", "nghia": "Khế ước, giao kèo. ♦Đồng tâm hợp lực. ◇Sử Kí 史 記 : Thượng hạ hợp đồng, khả dĩ trường cửu 上 下 合 同 , 可 以 長 久 (Quyển bát thập thất, Lí Tư truyện 李 斯 傳 ) Trên dưới đồng tâm hợp lực, thì có thể được lâu dài. ♦Hội họp. ♦Tương đồng." }, { "id": "6768", "hanviet": "合歡 hợp hoan", "nghia": "Cùng nhau vui vẻ. ◇Lễ Kí 禮 記 : Cố tửu thực giả, sở dĩ hợp hoan dã 故 酒 食 者 , 所 以 合 歡 也 (Nhạc kí 樂 記 ). ♦Tên cây, lá như lá hòe, ban đêm thì hợp lại, hoa đỏ, nở về mùa hạ. § Còn gọi là dạ hợp 夜 合 hoặc hợp hôn 合 昏 . ♦Chỉ mọi đồ vật có trang sức hoa văn hình vẽ tượng trưng hòa hợp hoan lạc. ◇Văn tuyển 文 選 : Văn thải song uyên ương, Tài vi hợp hoan bị 文 采 雙 鴛 鴦 , 裁 為 合 歡 被 (Cổ thi thập cửu thủ 古 詩 十 九 首 , Khách tòng viễn phương lai 客 從 遠 方 來 ). ♦Nam nữ giao hoan. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Thẩm Hồng bình nhật nguyên dữ Tiểu Danh hữu tình, na thì xả tại phô thượng, thảo thảo hợp hoan, dã đương xuân phong nhất độ 沈 洪 平 日 原 與 小 名 有 情 , 那 時 扯 在 鋪 上 , 草 草 合 歡 , 也 當 春 風 一 度 (Ngọc đường xuân lạc nan phùng phu 玉 堂 春 落 難 逢 夫 )." }, { "id": "6769", "hanviet": "合金 hợp kim", "nghia": "Vật chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hợp thành, trong đó ít nhất có một nguyên tố thuộc loài kim." }, { "id": "6770", "hanviet": "合力 hợp lực", "nghia": "Góp sức, cùng nhau ra sức. ★Tương phản: độc lực 獨 力 ." }, { "id": "6771", "hanviet": "合一 hợp nhất", "nghia": "Hợp lại làm một. ♦Đồng nhất, nhất trí. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Nhật Bổn đích ngữ văn thị bất hợp nhất đích, học liễu ngữ, khán bất đổng văn 日 本 的 語 文 是 不 合 一 的 , 學 了 語 , 看 不 懂 文 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí đường thao 致 唐 弢 )." }, { "id": "6772", "hanviet": "知行合一 tri hành hợp nhất", "nghia": "Học thuyết do Vương Thủ Nhân 王 守 仁 đời Minh chủ trương rằng tri 知 và hành 行 phải đi đôi với nhau." }, { "id": "6773", "hanviet": "合法 hợp pháp", "nghia": "Đúng theo pháp luật quy định. ◎Như: hợp pháp hành vi 合 法 行 為 . ♦Hợp với phép tắc, đúng cách thức. ◇Vương Sĩ Chân 王 士 禛 : Thử địa tự giai, tích táng bất hợp pháp, bất cấp thiên, thả hữu kì họa 此 地 自 佳 , 惜 葬 不 合 法 , 不 急 遷 , 且 有 奇 禍 (Trì bắc ngẫu đàm 池 北 偶 談 , Đàm hiến nhị 談 獻 二 , Lưu lại bộ 劉 吏 部 )." }, { "id": "6774", "hanviet": "合作社 hợp tác xã", "nghia": "Tổ chức lấy phương pháp cộng đồng kinh doanh mưu cầu lợi ích kinh tế, dịch vụ cho các thành viên. ◎Như: tín dụng hợp tác xã 信 用 合 作 社 ." }, { "id": "6775", "hanviet": "合奏 hợp tấu", "nghia": "Hòa nhạc, nhiều nhạc khí cùng diễn tấu. ★Tương phản: độc tấu 獨 奏 . ♦Cùng nhau tâu lên vua. ◇Tống sử 宋 史 : Sự can quốc thể, tắc tể tương, chấp chánh quan hợp tấu 事 干 國 體 , 則 宰 相 , 執 政 官 合 奏 (Chức quan chí nhị 職 官 志 二 )." }, { "id": "6776", "hanviet": "合時 hợp thì", "nghia": "Phải thời, thích hợp với thời thượng. ★Tương phản: thất thì 失 時 , quá thì 過 時 ." }, { "id": "6777", "hanviet": "合式 hợp thức", "nghia": "Đúng cách thức quy định. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hoàn hữu na ta trướng mạn liêm tử tịnh trần thiết ngoạn khí cổ đổng, khả dã đô thị nhất xứ nhất xứ hợp thức phối tựu đích? 還 有 那 些 帳 幔 簾 子 並 陳 設 玩 器 古 董 , 可 也 都 是 一 處 一 處 合 式 配 就 的 (Đệ thập thất hồi) Nhưng màn, rèm và các món đồ cổ trần thiết đã xếp đặt đâu vào đấy chưa? ♦Thích nghi, phù hợp thật tế. ♦Thỏa đáng. ♦Đầu hợp, khế hợp. ◇Hồ Dã Tần 胡 也 頻 : Chánh thị ngận hợp thức đích nhất đối bạn lữ 正 是 很 合 式 的 一 對 伴 侶 (Quang minh tại ngã môn đích tiền diện 光 明 在 我 們 的 前 面 , Nhị ngũ). ♦Hợp ý, vừa ý." }, { "id": "6778", "hanviet": "勛章 huân chương", "nghia": "Huy chương thưởng cho người có công." }, { "id": "6779", "hanviet": "勲爵 huân tước", "nghia": "Tước của vua phong cho người có công." }, { "id": "6780", "hanviet": "向陽 hướng dương", "nghia": "☆Tương tự: triều dương 朝 陽 . ♦★Tương phản: bối âm 背 陰 . ♦Xoay về phía mặt trời. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Nhương hà y âm, Thì hoắc hướng dương 蘘 荷 依 陰 , 時 藿 向 陽 (Nhàn cư phú 閑 居 賦 ). ♦Tỉ dụ đội ơn. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Thảo mão chi chất, sử toại ư hướng dương; Thục thủy chi hoan, hứa thân ư phản bộ 草 茆 之 質 , 使 遂 於 向 陽 ; 菽 水 之 歡 , 許 伸 於 反 哺 (Minh châu đáo nhậm tạ lưỡng phủ khải 明 州 到 任 謝 兩 府 啟 )." }, { "id": "6781", "hanviet": "向來 hướng lai", "nghia": "Từ trước tới nay, xưa nay, tòng lai. ◎Như: hướng lai như thử 向 來 如 此 xưa nay vẫn thế. ◇Đường Ngạn Khiêm 唐 彥 謙 : Hướng lai trần bất tạp, Thử dạ nguyệt nhưng quang 向 來 塵 不 雜 , 此 夜 月 仍 光 (Ngọc nhị 玉 蕊 ) Từ trước tới nay bụi không lẫn lộn, Đêm này trăng vẫn sáng. ♦Trước đây, trong quá khứ. ♦Vừa mới. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Đà thường hành đạo, kiến hữu bệnh yết tắc giả, nhân ngữ chi viết: \"Hướng lai đạo ngung hữu mại bính nhân, bình tê thậm toan, khả thủ tam thăng ẩm chi, bệnh tự đương khứ.\" 佗 嘗 行 道 , 見 有 病 咽 塞 者 , 因 語 之 曰 : \" 向 來 道 隅 有 賣 餅 人 , 蓱 齏 甚 酸 , 可 取 三 升 飲 之 , 病 自 當 去 \" (Hoa Đà truyện 華 佗 傳 ) Hoa Đà thường đi trên đường, thấy có người mắc bệnh nghẹn cổ họng, nên nói với người đó rằng: \"Ở góc đường vừa mới có người bánh bánh, có dưa muối rất chua, có thể lấy mà uống ba thưng, bệnh sẽ tự hết.\" ♦Sau này, về sau. ◇Sưu Thần Kí 搜 神 記 : Đô đốc vân: \"Đầu giác vi thống.\" Hướng lai chuyển kịch, thực khoảnh tiện vong 都 督 云 : \" 頭 覺 微 痛 .\" 向 來 轉 劇 , 食 頃 便 亡 (Quyển thập lục) Đô đốc nói: \"Đầu hơi đau.\" Sau này bệnh thành nặng, chẳng bao lâu thì mất. ♦Ngay lập tức, tức khắc. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hướng lai ưu quốc lệ, Tịch mịch sái y cân 向 來 憂 國 淚 , 寂 寞 灑 衣 巾 (Yết tiên chủ miếu 謁 先 主 廟 ) Tức thì dòng nước mắt âu lo vì nước, Lặng lẽ chảy ướt áo khăn." }, { "id": "6782", "hanviet": "向外 hướng ngoại", "nghia": "Hướng ra phía ngoài. ◇Chu Hi 朱 熹 : Cận giác hướng lai vi học, thật hữu hướng ngoại phù phiếm chi tệ. Bất duy tự ngộ, nhi ngộ nhân diệc bất thiểu 近 覺 向 來 為 學 , 實 有 向 外 浮 泛 之 弊 . 不 惟 自 誤 , 而 誤 人 亦 不 少 (Dữ Lưu Tử Trừng thư 與 劉 子 澄 書 ). ♦Ngoài, ra ngoài (phạm vi, giới hạn)." }, { "id": "6783", "hanviet": "向日 hướng nhật", "nghia": "Một tên chỉ hoa quỳ, cũng gọi là hướng nhật quỳ 向 日 葵 . ☆Tương tự: hướng dương 向 陽 . ♦Ngày trước, trước đây. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngã hướng nhật bất tằng khinh đãi nhữ, kim hà tương bức da? 我 向 日 不 曾 輕 待 汝 , 今 何 相 逼 耶 (Đệ tam cửu hồi) Ta trước đây chưa hề bạc đãi nhà ngươi, nay sao bức nhau quá vậy?" }, { "id": "6784", "hanviet": "向善 hướng thiện", "nghia": "Xuay về điều lành, muốn đạt tới điều tốt. ◎Như: cải quá hướng thiện 改 過 向 善 sửa lỗi quay về điều lành." }, { "id": "6785", "hanviet": "向上 hướng thượng", "nghia": "Thiên về những điều cao đẹp. ♦Trở lên. ♦Xoay lên trên" }, { "id": "6786", "hanviet": "友愛 hữu ái", "nghia": "Thân yêu nhau, hỗ tương thân ái. ◎Như: hữu ái huynh đệ 友 愛 兄 弟 . ♦☆Tương tự: hữu hảo 友 好 , hữu nghị 友 誼 . ♦★Tương phản: cừu hận 仇 恨 ." }, { "id": "6787", "hanviet": "友邦 hữu bang", "nghia": "Nước bạn, nước thân thiện. ☆Tương tự: minh quốc 盟 國 . ★Tương phản: địch quốc 敵 國 ." }, { "id": "6788", "hanviet": "兄友弟恭 huynh hữu đệ cung", "nghia": "Anh em hòa mục thân ái tôn kính lẫn nhau. ◇Sử Kí 史 記 : Sử bố ngũ giáo vu tứ phương, phụ nghĩa mẫu từ, huynh hữu đệ cung, tử hiếu, nội bình ngoại thành 使 布 五 教 于 四 方 , 父 義 母 慈 , 兄 友 弟 恭 , 子 孝 , 內 平 外 成 (Ngũ đế bổn kỉ 五 帝 本 紀 )." }, { "id": "6789", "hanviet": "右翼 hữu dực", "nghia": "Cánh quân ở phía tay phải. ♦Hữu phái. ☆Tương tự: bảo thủ phái 保 守 派 ." }, { "id": "6790", "hanviet": "右列 hữu liệt", "nghia": "Quan võ. Thời xưa, khi chầu vua, quan võ đứng hàng bên phải, quan văn ở bên trái. ♦Bậc siêu quần." }, { "id": "6791", "hanviet": "右岸 hữu ngạn", "nghia": "Bờ bên phải của dòng sông." }, { "id": "6792", "hanviet": "友誼 hữu nghị", "nghia": "☆Tương tự: giao nghị 交 誼 , tình nghị 情 誼 , hữu tình 友 情 , hữu ái 友 愛 . ♦★Tương phản: địch ý 敵 意 , cừu khích 仇 隙 . ♦Tình bạn, giao tình. ◇Trâu Thao Phấn 鄒 韜 奮 : Hữu nghị thị thiên địa gian tối bảo quý đích đông tây, thâm chí đích hữu nghị thị nhân sanh tối đại đích nhất chủng an ủy 友 誼 是 天 地 間 最 寶 貴 的 東 西 , 深 摯 的 友 誼 是 人 生 最 大 的 一 種 安 慰 (Hữu nghị dữ chức quyền 友 誼 與 職 權 ). ♦Bằng hữu, bè bạn. ◇ Nhập tải phồn hoa mộng 廿 載 繁 華 夢 : Thứ nhật tức thỉnh tề hữu nghị thân xuyến, đồng phó mai chước hữu hảo hòa mục 次 日 即 請 齊 友 誼 親 串 , 同 赴 梅 酌 友 好 和 睦 (Đệ bát hồi 第 八 回 ). ♦Thân thiết hòa mục." }, { "id": "6793", "hanviet": "右派 hữu phái", "nghia": "Trên phương diện chính trị, kinh tế hay xã hội, chủ trương duy trì hiện trạng. ♦☆Tương tự: bảo thủ phái 保 守 派 , hữu dực 右 翼 ." }, { "id": "6794", "hanviet": "可愛 khả ái", "nghia": "Đáng yêu, dễ thương, làm cho người ta yêu thích. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Phong diệp hữu sương tài khả ái, Cúc hoa vô tửu bất tu khai 楓 葉 有 霜 纔 可 愛 , 菊 花 無 酒 不 須 開 (Hoán khê sa 浣 溪 沙 , Thu tứ 秋 思 ). ♦Yêu thích, yêu mến. § Cũng như hỉ ái 喜 愛 . ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Lí thi uyển như Cô Dịch tiên tử, hữu nhất chủng lạc hoa lưu thủy chi thú, lệnh nhân khả ái 李 詩 宛 如 姑 射 仙 子 , 有 一 種 落 花 流 水 之 趣 , 令 人 可 愛 (Khuê phòng kí lạc 閨 房 記 樂 ) Thơ Lí (Bạch) cơ hồ như tiên trên núi Cô Dịch, có cái thú vị của nước chảy hoa trôi, làm cho người ta yêu mến." }, { "id": "6795", "hanviet": "可賀 khả hạ", "nghia": "Đáng mừng." }, { "id": "6796", "hanviet": "可汗 khả hàn", "nghia": "Thời xưa, vua các nước ở Tây Vực 西 域 và phương bắc Trung Quốc xưng là Khả Hàn 可 汗 ." }, { "id": "6797", "hanviet": "可看 khả khán", "nghia": "Coi được, có giá trị." }, { "id": "6798", "hanviet": "可口 khả khẩu", "nghia": "Vừa miệng, ngon miệng. ☆Tương tự: mĩ vị 美 味 , thích khẩu 適 口 ." }, { "id": "6799", "hanviet": "可憐 khả liên", "nghia": "Đáng thương, làm cho người ta thương xót. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ đắc đạc đáo Tiêu Tương quán tiều Đại Ngọc, nhất phát sấu đích khả liên 只 得 踱 到 瀟 湘 館 瞧 黛 玉 , 一 發 瘦 的 可 憐 (Đệ ngũ thập bát hồi) Đành đi đến quán Tiêu Tương thăm Đại Ngọc, thấy Đại Ngọc gầy gò đáng thương. ♦Thương xót, ai mẫn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khả liên Hán thất thiên hạ, tứ bách dư niên, đáo thử nhất đán hưu hĩ 可 憐 漢 室 天 下 , 四 百 餘 年 , 到 此 一 旦 休 矣 (Đệ nhị hồi) Chỉ tiếc cơ nghiệp nhà Hán hơn bốn trăm năm đến nay tiêu diệt trong một ngày. ♦Đáng yêu, khiến cho người ta yêu thích. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Xuân thảo hà tằng hiết, Hàn hoa diệc khả liên 春 草 何 曾 歇 , 寒 花 亦 可 憐 (Thu nhật Quỳ phủ vịnh hoài 秋 日 夔 府 詠 懷 ). ♦Làm cho người ta ham muốn. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tỉ muội đệ huynh giai liệt thổ, Khả liên quang thải sanh môn hộ 姊 妹 弟 兄 皆 列 土 , 可 憐 光 彩 生 門 戶 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Chị em và anh em nàng đều được vua ban phẩm tước, cắt đất đai cho, Làm cho người ta ham muốn vẻ sáng sủa, rực rỡ phát sinh ra trong cửa nhà. ♦Làm cho người ta tiếc hận. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Khả liên dạ bán hư tiền tịch, Bất vấn thương sinh vấn quỷ thần 可 憐 夜 半 虛 前 席 , 不 問 蒼 生 問 鬼 神 (Giả Sinh 賈 生 )." }, { "id": "6800", "hanviet": "可疑 khả nghi", "nghia": "Đáng ngờ, đáng hoài nghi. ☆Tương tự: hoài nghi 懷 疑 . ★Tương phản: khả tín 可 信 . ◇Viên Hoành 袁 宏 : Phù thế đắc dong gian, Bá Di khả nghi; bất đắc dong gian, Đạo Chích khả tín 夫 勢 得 容 姦 , 伯 夷 可 疑 ; 不 得 容 姦 , 盜 跖 可 信 (Hoàn Đế kỉ 桓 帝 紀 )." }, { "id": "6801", "hanviet": "可人 khả nhân", "nghia": "Người tính tình tốt đẹp hoặc có tài đức. ☆Tương tự: khả nhi 可 兒 . ♦Thích ý, thích hợp với người. ◇Hoàng Đình Kiên 黃 庭 堅 : Phong vị cực khả nhân 風 味 極 可 人 (Thứ vận sư hậu thực giải 次 韻 師 厚 食 蟹 ) Phong vị cực kì thích ý. ♦Người yêu, ý trung nhân. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Khả nhân khứ hậu vô nhật kiến 可 人 去 後 無 日 見 (Quyển nhị thập tứ) Sau khi ý trung nhân đi rồi, mỗi ngày không thấy mặt." }, { "id": "6802", "hanviet": "可惡 khả ố", "nghia": "Đáng ghét. ☆Tương tự: khả tăng 可 憎 . ★Tương phản: khả ái 可 愛 . ◇Sưu Thần Kí 搜 神 記 : Kì thân như thố, lưỡng nhãn như kính, hình thậm khả ố 其 身 如 兔 , 兩 眼 如 鏡 , 形 甚 可 惡 (Quyển thập thất). ♦Ghét. ◇Hồng Thâm 洪 深 : Đại nhân tối khả ố tha, nhất hướng thị bất hứa tha thướng môn đích 大 人 最 可 惡 他 , 一 向 是 不 許 他 上 門 的 (Kiếp hậu đào hoa 劫 後 桃 花 , Cửu 九 )." }, { "id": "6803", "hanviet": "可觀 khả quan", "nghia": "Coi được vừa mắt. ♦Tốt đẹp. ♦Rất, lắm. ◇Văn tuyển 文 選 : Cao vị trọng tước, thản nhiên khả quan 高 位 重 爵 , 坦 然 可 觀 (Nguyễn Vũ 阮 瑀 ) (được) Địa vị cao, tước lớn, (mà vẫn) rất thản nhiên." }, { "id": "6804", "hanviet": "可惜 khả tích", "nghia": "Đáng tiếc. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Quang âm khả tích, thí chư thệ thủy 光 陰 可 惜 , 譬 諸 逝 水 (Miễn học 勉 學 ) Thời gian đáng tiếc nuối, như nước trôi đi mất." }, { "id": "6805", "hanviet": "可笑 khả tiếu", "nghia": "Buồn cười. ◎Như: hoạt kê ngận khả tiếu 滑 稽 很 可 笑 khôi hài thật buồn cười. ♦Có ý cảm thán hoặc chê cười. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Khả tiếu cá nhất quận thứ sử, như thử thu tràng 可 笑 個 一 郡 刺 史 , 如 此 收 場 (Quyển nhị thập nhị)." }, { "id": "6806", "hanviet": "咳血 khái huyết", "nghia": "Ho ra máu." }, { "id": "6807", "hanviet": "咳嗽 khái thấu", "nghia": "Ho. ◇Phùng Duy Mẫn 馮 惟 敏 : Mãnh thính đắc lân xá gia khái thấu liễu nhất thanh 猛 聽 得 鄰 舍 家 咳 嗽 了 一 聲 (Tăng ni cộng phạm 僧 尼 共 犯 , Đệ tam chiệp). ♦Ho he, lên tiếng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ giá tặc phối quân thị ngã thủ lí hàng hóa, khinh khái thấu tiện thị tội quá 你 這 賊 配 軍 是 我 手 裡 行 貨 , 輕 咳 嗽 便 是 罪 過 (Đệ tam thập bát hồi) Thằng giặc tù đày kia, mày là đồ vật trong tay ta. Mày chỉ ho he một tiếng cũng cứ là một tội." }, { "id": "6808", "hanviet": "卿士 khanh sĩ", "nghia": "Chức quan." }, { "id": "6809", "hanviet": "卿將 khanh tướng", "nghia": "Quan văn và quan võ." }, { "id": "6810", "hanviet": "布衣卿相 bố y khanh tướng", "nghia": "Không phải dòng dõi quý tộc, nhờ tài năng lên làm quan tướng gọi là bố y khanh tướng 布 衣 卿 相 ." }, { "id": "6811", "hanviet": "白衣卿相 bạch y khanh tướng", "nghia": "Người tuy không có công danh chức tước, nhưng địa vị so với khanh tướng không khác. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Phong lưu tài tử chiếm từ tràng, chân thị bạch y khanh tướng 風 流 才 子 占 詞 場 , 真 是 白 衣 卿 相 (Quyển thập nhị) Tài tử phong lưu ở chốn văn chương thi phú, đúng là bậc bạch y khanh tướng." }, { "id": "6812", "hanviet": "口音 khẩu âm", "nghia": "Giọng nói đặc sắc của một dân tộc hoặc địa phương. Như Hồ Nam khẩu âm 湖 南 口 音 giọng Hồ Nam. ♦(Ngữ âm học) Âm phát qua miệng (khẩu khang 口 腔 ) không qua ống mũi (tị khang 鼻 腔 )." }, { "id": "6813", "hanviet": "稟叩 bẩm khấu", "nghia": "Bậc dưới báo cáo với bậc trên." }, { "id": "6814", "hanviet": "口碑 khẩu bi", "nghia": "Bia miệng, chỉ sự khen chê của người đời. ◇Ngũ đăng hội nguyên 五 燈 會 元 : Khuyến quân bất dụng tuyên ngoan thạch, Lộ thượng hành nhân khẩu tự bi 勸 君 不 用 鐫 頑 石 , 路 上 行 人 口 似 碑 (Thái Bình An thiền sư 太 平 安 禪 師 ) Khuyên ngài khỏi khắc đá trơ, Trên đường qua lại người thừa miệng bia." }, { "id": "6815", "hanviet": "口辯 khẩu biện", "nghia": "Tài ăn nói biện luận." }, { "id": "6816", "hanviet": "口占 khẩu chiếm", "nghia": "Không dùng bút mực, lời nói ra thành văn thơ. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Khẩu chiếm nhất tuyệt, vị quân tống hành 口 占 一 絕 , 為 君 送 行 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ tam chiết) Đọc miệng một bài để tiễn anh lên đường." }, { "id": "6817", "hanviet": "口拙 khẩu chuyết", "nghia": "Vụng nói, kém tài ăn nói. ◎Như: thứ ngã khẩu chuyết, mạo phạm xung tràng liễu nâm 恕 我 口 拙 , 冒 犯 沖 撞 了 您 ." }, { "id": "6818", "hanviet": "口供 khẩu cung", "nghia": "Lời trần thuật của người bị thẩm vấn trước nhân viên chức trách trong việc tố tụng. ☆Tương tự: khẩu từ 口 詞 , khẩu ngữ 口 語 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sơ thẩm khẩu cung, nhĩ thị thân kiến đích, chẩm ma như kim thuyết một hữu kiến? 初 審 口 供 , 你 是 親 見 的 , 怎 麼 如 今 說 沒 有 見 (Đệ bát thập lục hồi) Lúc sơ thẩm lấy khẩu cung, mày nói chính mắt trông thấy, sao bây giờ lại nói không?" }, { "id": "6819", "hanviet": "叩頭 khấu đầu", "nghia": "Cúi mình quỳ lạy, đầu để sát xuống đất. § Ngày xưa là phép lễ kính bậc nhất. ☆Tương tự: khấu thủ 叩 首 , khấu đầu 扣 頭 . ◇Đổng Giải Nguyên 董 解 元 : Lâm đàn ấp liễu chúng tăng, khấu đầu lễ hạ đương dương 臨 壇 揖 了 眾 僧 , 叩 頭 禮 下 當 陽 (Tây sương kí chư cung điệu 西 廂 記 諸 宮 調 , Quyển nhất). ♦Tên một giống trùng, hình sắc như trái đậu to." }, { "id": "6820", "hanviet": "口頭 khẩu đầu", "nghia": "Trên miệng. ◇Lí Chí 李 贄 : Hung trung hữu sổ bách thiên văn tự, khẩu đầu hữu thập vạn thủ thi thư, diệc túc dĩ kinh thế nhi hãi tục 胸 中 有 數 百 篇 文 字 , 口 頭 有 十 萬 首 詩 書 , 亦 足 以 驚 世 而 駭 俗 (Dữ hữu nhân thư 與 友 人 書 ). ♦Lời nói, ngôn ngữ. ☆Tương tự: biểu diện 表 面 . ★Tương phản: nội tâm 內 心 , hành vi 行 為 , tư tưởng 思 想 , thư diện 書 面 . ◎Như: diện kết khẩu đầu giao, đỗ lí sinh kinh cức 面 結 口 頭 交 , 肚 裏 生 荊 棘 ngoài mặt nói kết giao, trong lòng sinh gai góc. ♦Mùi vị (thức ăn, thức uống). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phụng Thư đạo: Ngã tiền nhật đả phát nhân tống liễu lưỡng bình trà diệp cấp cô nương, khả hoàn hảo ma? (...) Bảo Thoa đạo: Khẩu đầu dã hoàn hảo 鳳 姐 道 : 我 前 日 打 發 人 送 了 兩 瓶 茶 葉 給 姑 娘 , 可 還 好 麼 ?(...) 寶 釵 道 : 口 頭 也 還 好 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Phượng Thư nói: Hôm nọ tôi cho mang hai bình trà lá sang biếu cô, uống có ngon không? (...) Bảo Thoa nói: Vị cũng ngon đấy." }, { "id": "6821", "hanviet": "口角 khẩu giác", "nghia": "Bên mép. ♦Tranh chấp hoặc xung đột bằng lời nói." }, { "id": "6822", "hanviet": "口號 khẩu hiệu", "nghia": "Lời hô to (trong đám biểu tình chẳng hạn). ♦Hiệu bí mật để nhận biết nhau. ♦Cũng như khẩu chiếm 口 占 . ◇Vương Tịch Chi 王 闢 之 : Văn Trung Công thân tác khẩu hiệu, hữu \"Kim mã ngọc đường tam học sĩ, Thanh phong minh nguyệt lưỡng nhàn nhân\" 金 馬 玉 堂 三 學 士 , 清 風 明 月 兩 閒 人 (Cao dật 高 逸 ) Văn Trung Công tự khẩu chiếm, có những câu: Kim mã ngọc đường tam học sĩ, Thanh phong minh nguyệt lưỡng nhàn nhân. ♦Thơ làm để tán tụng, khen ngợi." }, { "id": "6823", "hanviet": "口氣 khẩu khí", "nghia": "Hơi từ miệng thở ra. ♦Lời nói hoặc thơ văn hàm chứa ý khí riêng biệt của tác giả. ♦Cũng như khẩu âm 口 音 ." }, { "id": "6824", "hanviet": "口技 khẩu kĩ", "nghia": "Tài khéo bắt chước (nhái) được các thứ tiếng của người và vật." }, { "id": "6825", "hanviet": "口令 khẩu lệnh", "nghia": "Lệnh ra bằng lời nói, không có giấy tờ. ♦Ám hiệu nói miệng để tiện xét hỏi lẫn nhau, phòng ngừa quân địch trà trộn." }, { "id": "6826", "hanviet": "口糧 khẩu lương", "nghia": "Phần ăn chia theo từng người." }, { "id": "6827", "hanviet": "叩馬 khấu mã", "nghia": "Níu cương ngựa cho dừng lại. Cũng viết là khấu mã 扣 馬 ." }, { "id": "6828", "hanviet": "扣馬而諫 khấu mã nhi gián", "nghia": "Giằng cương ngựa mà can. Xưa Võ Vương 武 王 đánh vua Trụ 紂 , tám trăm chư hầu đi theo, chỉ có Bá Di 伯 夷 và Thúc Tề 叔 齊 đón ngựa vua, giằng cương lại mà can." }, { "id": "6829", "hanviet": "叩門 khấu môn", "nghia": "Gõ cửa, đập cửa." }, { "id": "6830", "hanviet": "口業 khẩu nghiệp", "nghia": "(Phật giáo dụng ngữ) Quả báo sinh ra từ lời nói. ♦Dưới thời Đường Tống gọi sáng tác văn học là khẩu nghiệp 口 業 . ♦Sản nghiệp lấy làm kế sinh sống. ◇Thanh sử cảo 清 史 稿 : Cấp dĩ hoang điền, vĩnh vi khẩu nghiệp 給 以 荒 田 , 永 為 口 業 (Thế tổ bổn kỉ nhất 世 祖 本 紀 一 ) Cấp cho ruộng hoang, giữ luôn làm sản nghiệp sinh nhai." }, { "id": "6831", "hanviet": "口才 khẩu tài", "nghia": "Tài nói năng. ☆Tương tự: biện tài 辯 才 ." }, { "id": "6832", "hanviet": "口試 khẩu thí", "nghia": "Phương pháp khảo thí dùng cách hỏi và đáp ( vấn đáp 問 答 ) để khảo sát kiến thức, năng lực của thí sinh. ☆Tương tự: diện thí 面 試 . ★Tương phản: bút thí 筆 試 ." }, { "id": "6833", "hanviet": "口是心非 khẩu thị tâm phi", "nghia": "Ngoài miệng nói là phải, trong lòng nghĩ là trái, chỉ sự dối trá." }, { "id": "6834", "hanviet": "口舌 khẩu thiệt", "nghia": "Miệng và lưỡi. ♦Tài ăn nói. ♦Tranh luận, cãi cọ." }, { "id": "6835", "hanviet": "叩首 khấu thủ", "nghia": "☆Tương tự: khấu đầu 叩 頭 ." }, { "id": "6836", "hanviet": "口傳 khẩu truyền", "nghia": "Lời truyền bằng miệng. ◎Như khẩu truyền bất túc vi tín 口 傳 不 足 為 信 lời truyền bằng miệng không đáng tin. ♦Truyền thụ bằng miệng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : \"Ý dâm\" nhị tự, duy tâm hội nhi bất khả khẩu truyền \" 意 淫 \" 二 字 , 惟 心 會 而 不 可 口 傳 (Đệ ngũ hồi) Hai chữ \"ý dâm\", chỉ hiểu bằng tâm chứ không thể truyền thụ qua miệng được." }, { "id": "6837", "hanviet": "器具 khí cụ", "nghia": "Đồ dùng để làm việc. ☆Tương tự: dụng cụ 用 具 ." }, { "id": "6838", "hanviet": "器局 khí cục", "nghia": "Khí lượng, độ lượng. ◇Minh sử 明 史 : Thiệu hảo học vấn, cư quan cương chính hữu khí cục, năng tưởng dịch hậu tiến 紹 好 學 問 , 居 官 剛 正 有 器 局 , 能 獎 掖 後 進 (Lí Thiệu truyện 李 紹 傳 )." }, { "id": "6839", "hanviet": "器械 khí giới", "nghia": "Binh khí, vũ khí. ♦Đồ dùng. ◇Trang Tử 莊 子 : Bách công hữu khí giới chi xảo, tắc tráng 百 工 有 器 械 之 巧 , 則 壯 (Từ Vô Quỷ 徐 无 鬼 ) Trăm thợ có khéo chế tạo được khí cụ thì mới phấn khởi. ☆Tương tự: khí cụ 器 具 ." }, { "id": "6840", "hanviet": "器官 khí quan", "nghia": "Các bộ phận sinh lí trong thân thể động vật hoặc thực vật, như dạ dày, ruột thuộc về tiêu hóa khí quan 消 化 器 官 , bàng quang thuộc về bài tiết khí quan 排 泄 器 官 ." }, { "id": "6841", "hanviet": "區別 khu biệt", "nghia": "Phân biệt. ☆Tương tự: biện biệt 辨 別 , phân biện 分 辨 ♦Sai biệt, bất đồng." }, { "id": "6842", "hanviet": "去勢 khử thế", "nghia": "Hình phạt thiến dái thời xưa. ♦Buông bỏ quyền thế. ◇Bắc sử 北 史 : Khử thế dĩ sùng đạo 去 勢 以 崇 道 (Thường Sảng truyện 常 爽 傳 ) Bỏ quyền thế theo sùng đạo." }, { "id": "6843", "hanviet": "區域 khu vực", "nghia": "Vùng đất có ranh giới rõ rệt." }, { "id": "6844", "hanviet": "卻步 khước bộ", "nghia": "Lui bước, không tiến tới trước (vì e sợ hoặc chán nản). ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Thị do khước bộ nhi dục cầu cập tiền nhân, bất khả đắc dĩ 是 猶 卻 步 而 欲 求 及 前 人 , 不 可 得 已 (Nho hành giải 儒 行 解 )." }, { "id": "6845", "hanviet": "卻行 khước hành", "nghia": "Đi giật lùi (bày tỏ sự cung kính). ◇Sử Kí 史 記 : Hậu Cao Tổ triều, Thái công ủng tuệ, nghênh môn khước hành 後 高 祖 朝 , 太 公 擁 篲 , 迎 門 卻 行 (Cao Tổ bản kỉ 高 祖 本 紀 ) Sau đó Cao Tổ đến thăm (Thái Công), Thái Công cầm chổi ra cửa đón đi thụt lùi." }, { "id": "6846", "hanviet": "卻是 khước thị", "nghia": "Ấy là, chính là. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bất thị biệt nhân, khước thị Bảo Ngọc 不 是 別 人 , 卻 是 寶 玉 (Đệ ngũ thập thất hồi) Chẳng phải ai khác, chính là Bảo Ngọc." }, { "id": "6847", "hanviet": "卻說 khước thuyết", "nghia": "Lại nói đến (tiếng thường dùng trong tiểu thuyết khi kết thúc một hồi, một đoạn dài... bắt sang kể việc khác)." }, { "id": "6848", "hanviet": "卻辭 khước từ", "nghia": "Từ chối. Cũng nói từ khước 辭 卻 . ♦☆Tương tự: từ tạ 辭 謝 ." }, { "id": "6849", "hanviet": "匡矯 khuông kiểu", "nghia": "Uốn sửa lại cho ngay thẳng. ♦Chữa lại cho hoàn toàn." }, { "id": "6850", "hanviet": "匡扶 khuông phù", "nghia": "Giúp đỡ, phù trì. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Văn hiền đệ khuông phù xã tắc, bất thăng chi hỉ 聞 賢 弟 匡 扶 社 稷 , 不 勝 之 喜 (Đệ tam hồi 第 三 回 ) Nghe tin hiền đệ khuông phù xã tắc, thiệt hết sức vui mừng." }, { "id": "6851", "hanviet": "匡復 khuông phục", "nghia": "Cứu vãn nguy nan, phục hưng quốc gia. ◇Khổng Dung 孔 融 : Duy công khuông phục Hán thất, tông xã tương tuyệt, hựu năng chánh chi 惟 公 匡 復 漢 室 , 宗 社 將 絕 , 又 能 正 之 (Luận thịnh hiếu chương thư 論 盛 孝 章 書 )." }, { "id": "6852", "hanviet": "匡濟 khuông tế", "nghia": "Sửa cho đúng, cứu giúp. ◇Vương Sung 王 充 : Khuông tế bạc tục, khu dân sử chi quy thật thành 匡 濟 薄 俗 , 驅 民 使 之 歸 實 誠 (Luận hành 論 衡 , Đối tác 對 作 )." }, { "id": "6853", "hanviet": "匡助 khuông trợ", "nghia": "Giúp đỡ." }, { "id": "6854", "hanviet": "勸誘 khuyến dụ", "nghia": "Khuyên nhủ, giảng giải. ☆Tương tự: dẫn dụ 引 誘 . ★Tương phản: cưỡng bách 強 迫 ." }, { "id": "6855", "hanviet": "勸戒 khuyến giới", "nghia": "Khuyên bảo, răn dạy." }, { "id": "6856", "hanviet": "勸學 khuyến học", "nghia": "Khuyến khích người học tập. ♦Tên chức quan, chuyên giảng kinh sử các sách trong cung đình, vương phủ. ♦Tên một thiên trong sách Tuân Tử 荀 子 ." }, { "id": "6857", "hanviet": "勸勵 khuyến lệ", "nghia": "Khuyến khích. § Cũng viết là khuyến lệ 勸 厲 ." }, { "id": "6858", "hanviet": "勸農 khuyến nông", "nghia": "Khuyến khích nông dân trồng trọt cày cấy." }, { "id": "6859", "hanviet": "勸善 khuyến thiện", "nghia": "Khuyên làm việc thiện." }, { "id": "6860", "hanviet": "勸酬 khuyến thù", "nghia": "Mời nhau uống rượu. ☆Tương tự: thù tạc 酬 酢 ." }, { "id": "6861", "hanviet": "勸酒 khuyến tửu", "nghia": "Mời uống rượu. ◇Vương Duy 王 維 : Khuyến quân cánh tận nhất bôi tửu, Tây xuất Dương Quan vô cố nhân 勸 君 更 盡 一 杯 酒 , 西 出 陽 關 無 故 人 Khuyên người uống cạn một chén rượu, Khi ra khỏi cửa Dương Quan ở phía tây, thì không có ai là người cũ (để mời uống rượu nữa)." }, { "id": "6862", "hanviet": "劇藥 kịch dược", "nghia": "Thuốc có tác dụng rất mạnh. ◎Như: giá thị kịch dược, bất khả lạm phục 這 是 劇 藥 , 不 可 濫 服 thuốc này tính chất rất mạnh, không thể lạm dụng." }, { "id": "6863", "hanviet": "劇烈 kịch liệt", "nghia": "Dữ dội, mạnh mẽ. ☆Tương tự: mãnh liệt 猛 烈 , cường liệt 強 烈 . ★Tương phản: nhu hòa 柔 和 . ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Phụ thân phương diện đích áp bách, tảo tại tha đích ý liệu trung, sở dĩ tòng giá phương diện lai đích bi ai tịnh bất thập phần kịch liệt 父 親 方 面 的 壓 迫 , 早 在 她 的 意 料 中 , 所 以 從 這 方 面 來 的 悲 哀 並 不 十 分 劇 烈 (Đàm 曇 , Ngũ)." }, { "id": "6864", "hanviet": "劇場 kịch trường", "nghia": "Nơi diễn kịch, rạp hát. ☆Tương tự: hí viện 戲 院 , hí viên 戲 園 , kịch viện 劇 院 . ♦Đơn vị hoặc đoàn thể về nghệ thuật diễn xuất." }, { "id": "6865", "hanviet": "劍俠 kiếm hiệp", "nghia": "Người giỏi kiếm thuật và hành động vì nghĩa." }, { "id": "6866", "hanviet": "劍客 kiếm khách", "nghia": "Người giỏi kiếm thuật." }, { "id": "6867", "hanviet": "劍士 kiếm sĩ", "nghia": "☆Tương tự: kiếm khách 劍 客 ." }, { "id": "6868", "hanviet": "劍術 kiếm thuật", "nghia": "Kĩ thuật dùng gươm." }, { "id": "6869", "hanviet": "劫制 kiếp chế", "nghia": "Dùng uy lực khống chế. ◇Hầu Phương Vực 侯 方 域 : Khởi năng tận dĩ uy lực kiếp chế thiên hạ tai? 豈 能 盡 以 威 力 劫 制 天 下 哉 (Địch Nhân Kiệt 狄 仁 杰 ) Há có thể dùng hết uy lực khống chế thiên hạ chăng?" }, { "id": "6870", "hanviet": "劫盜 kiếp đạo", "nghia": "Cướp đoạt. ◇Nam sử 南 史 : Vi chánh hà bạo, lại nhân úy cụ như dữ hổ lang cư, nhi kiếp đạo viễn bính, vô cảm nhập cảnh 為 政 苛 暴 , 吏 人 畏 懼 如 與 虎 狼 居 , 而 劫 盜 遠 迸 , 無 敢 入 境 (Triệu Luân Chi truyện 趙 倫 之 傳 ). ♦Bọn trộm cướp. ◇Tống sử 宋 書 : Hồi quyền tiệp quả kính, dũng lực kiêm nhân, tại Giang tây dữ chư Sở tử tương kết, lũ vi kiếp đạo 回 拳 捷 果 勁 , 勇 力 兼 人 , 在 江 西 與 諸 楚 子 相 結 , 屢 為 劫 盜 (Hoàng Hồi truyện 黃 回 傳 )." }, { "id": "6871", "hanviet": "劫掠 kiếp lược", "nghia": "☆Tương tự: đả kiếp 打 劫 , lược đoạt 掠 奪 , kiếp đoạt 劫 奪 , kiếp lược 劫 掠 , xâm đoạt 侵 奪 , xâm lược 侵 掠 , xâm chiếm 侵 佔 , cưỡng thưởng 強 搶 , thưởng lược 搶 掠 , thưởng kiếp 搶 劫 . ♦Cướp bóc. ◇Băng Tâm 冰 心 : 1900 niên, Bát quốc liên quân xâm nhập Bắc Kinh, đại tứ kiếp lược 一 九 ○○ 年 , 八 國 聯 軍 侵 入 北 京 , 大 肆 劫 掠 (Hoài niệm Lão Xá tiên sanh 懷 念 老 舍 先 生 ). ♦Chỉ kẻ cướp. ◇Tống Thư 宋 書 : Thì kiếp lược sung xích, mỗi nhập thôn sao bạo, chí Tiến Chi môn, triếp tương ước lặc, bất đắc xâm phạm, kì tín nghĩa sở cảm như thử 時 劫 掠 充 斥 , 每 入 村 抄 暴 , 至 進 之 門 , 輒 相 約 勒 , 不 得 侵 犯 , 其 信 義 所 感 如 此 (Hiếu nghĩa truyện 孝 義 傳 , Trương Tiến Chi 張 進 之 )." }, { "id": "6872", "hanviet": "勍敵 kình địch", "nghia": "Kẻ địch mạnh." }, { "id": "6873", "hanviet": "吏部 lại bộ", "nghia": "Bộ trong chính phủ xưa trông coi việc bổ dụng, thuyên chuyển hoặc cách chức các quan lại." }, { "id": "6874", "hanviet": "吏目 lại mục", "nghia": "Chức đứng đầu nha thuộc ở các phủ, huyện" }, { "id": "6875", "hanviet": "吏治 lại trị", "nghia": "Việc quan lại xử trị ở các địa phương." }, { "id": "6876", "hanviet": "勞工 lao công", "nghia": "Người làm việc lao động để kiếm tiền công." }, { "id": "6877", "hanviet": "勞役 lao dịch", "nghia": "Công việc nặng nhọc." }, { "id": "6878", "hanviet": "勞動 lao động", "nghia": "Làm việc bằng chân tay hoặc tinh thần. ◇Trang Tử 莊 子 : Xuân canh chủng, hình túc dĩ lao động; thu thu liễm, thân túc dĩ hưu tức 春 耕 種 , 形 足 以 勞 動 ; 秋 收 斂 , 身 足 以 休 息 (Nhượng vương 讓 王 ) Mùa xuân cầy cấy, hình đủ để làm lụng; mùa thu gặt hái, thân đủ để ăn và nghỉ ngơi." }, { "id": "6879", "hanviet": "勞苦 lao khổ", "nghia": "Cực nhọc vất vả. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hữu tử thất nhân, Mẫu thị lao khổ 有 子 七 人 , 母 氏 勞 苦 (Bội phong 邶 風 , Khải phong 凱 風 ) Có bảy người con, Mẹ ta phải nhọc nhằn." }, { "id": "6880", "hanviet": "勞力 lao lực", "nghia": "Dùng sức thân thể để làm việc. ◇Tả truyện 左 傳 : Quân tử lao tâm, tiểu nhân lao lực 君 子 勞 心 , 小 人 勞 力 (Tương Công cửu niên 襄 公 九 年 ). ♦Hao phí tinh thần thể lực. ♦Sức lao động." }, { "id": "6881", "hanviet": "勞心 lao tâm", "nghia": "Nhọc lòng mệt trí lo nghĩ công việc." }, { "id": "6882", "hanviet": "勞損 lao tổn", "nghia": "Mệt nhọc hao mòn." }, { "id": "6883", "hanviet": "勞資 lao tư", "nghia": "Người lao động và nhà tư bản. ◎Như: lao tư hiệp định 勞 資 協 定 ." }, { "id": "6884", "hanviet": "厲風 lệ phong", "nghia": "Gió lớn, gió mạnh. ◇Trang Tử 莊 子 : Lệ phong tế, tắc chúng khiếu vi hư 厲 風 濟 , 則 眾 竅 為 虛 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Gió lớn ngừng rồi, thì các hang lỗ đều trống rỗng. ♦Gió hướng tây bắc. Cũng viết là lệ phong 麗 風 ." }, { "id": "6885", "hanviet": "厲色 lệ sắc", "nghia": "☆Tương tự: chánh sắc 正 色 , nghiêm sắc 嚴 色 . ♦Vẻ mặt giận dữ, nộ dong. ◎Như: tha tật ngôn lệ sắc địa thống xích bộ thuộc đích quá thất 他 疾 言 厲 色 地 痛 斥 部 屬 的 過 失 . ♦Vẻ mặt nghiêm khắc. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Lệ sắc dương thanh, đông oán tây nộ 厲 色 揚 聲 , 東 怨 西 怒 (Tỉnh sự 省 事 )." }, { "id": "6886", "hanviet": "劣項 liệt hạng", "nghia": "Hạng kém, xấu." }, { "id": "6887", "hanviet": "劣貨 liệt hóa", "nghia": "Thứ hàng xấu. ☆Tương tự: thứ hóa 次 貨 ." }, { "id": "6888", "hanviet": "力田 lực điền", "nghia": "Đem sức ra mà làm ruộng. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Thiện giáp lệ binh, sức xa kị tập trì xạ, lực điền tích túc 繕 甲 厲 兵 , 飾 車 騎 習 馳 射 , 力 田 積 粟 (Triệu sách nhị 趙 策 二 ) Chỉnh đốn giáp binh, sửa sang chiến xa, luyện tập kị xạ, gắng sức cày ruộng, trữ lúa." }, { "id": "6889", "hanviet": "力行 lực hành", "nghia": "Hết sức làm." }, { "id": "6890", "hanviet": "力士 lực sĩ", "nghia": "Người có sức mạnh. ♦Chức quan ngày xưa, coi kèn trống cờ xí, hộ vệ xe vua. ♦Ác thần, chuyên về giết chóc, hình phạt." }, { "id": "6891", "hanviet": "哤聒 mang quát", "nghia": "Tiếng om sòm lẫn lộn. ◇Mã Dung 馬 融 : Kinh thiệp kì tả hữu, Mang quát kì tiền hậu 經 涉 其 左 右 , 哤 聒 其 前 後 (Trường địch phú 長 笛 賦 )." }, { "id": "6892", "hanviet": "冒名 mạo danh", "nghia": "Giả lấy tên người khác." }, { "id": "6893", "hanviet": "冒名頂替 mạo danh đính thế", "nghia": "Giả mạo danh nghĩa người khác mà làm." }, { "id": "6894", "hanviet": "卯時 mão thời", "nghia": "Giờ Mão, từ 5 giờ tới 7 giờ sáng." }, { "id": "6895", "hanviet": "卯酒 mão tửu", "nghia": "Bữa rượu buổi sáng sớm." }, { "id": "6896", "hanviet": "命薄 mệnh bạc", "nghia": "Vận mệnh không tốt." }, { "id": "6897", "hanviet": "命終 mệnh chung", "nghia": "Sinh mệnh chấm dứt, tức là chết. ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Nhất đán mệnh chung, tài vật táng thất 一 旦 命 終 , 財 物 喪 失 (Thường am bà la quả dụ 嘗 庵 婆 羅 果 喻 )." }, { "id": "6898", "hanviet": "命名 mệnh danh", "nghia": "Đặt tên. § Cũng gọi là định danh 定 名 ." }, { "id": "6899", "hanviet": "命題 mệnh đề", "nghia": "Ra đề mục khảo thí hoặc cho người làm văn. ♦Câu nói biểu đạt một phán đoán (luận lí học)." }, { "id": "6900", "hanviet": "命令 mệnh lệnh", "nghia": "Lời truyền bảo, sai khiến. ♦☆Tương tự: hiệu lệnh 號 令 , hạ lệnh 下 令 , sắc lệnh 敕 令 . ♦★Tương phản: khẩn cầu 懇 求 , thỉnh cầu 請 求 ." }, { "id": "6901", "hanviet": "命門 mệnh môn", "nghia": "Kinh huyệt ở khoảng giữa hai trái thận. ♦Danh từ thuật số, chỉ hai bên má, gần tai." }, { "id": "6902", "hanviet": "命婦 mệnh phụ", "nghia": "Người đàn bà có tước phong. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Toại trảm Lưu Diễm, tự thử mệnh phụ bất hứa nhập triều 遂 斬 劉 琰 , 自 此 命 婦 不 許 入 朝 (Đệ nhất nhất ngũ hồi) Bèn chém Lưu Diễm, từ đó các mệnh phụ bị cấm không được vào chầu." }, { "id": "6903", "hanviet": "募兵 mộ binh", "nghia": "Tuyển mộ quân lính. ★Tương phản: trưng binh 徵 兵 ." }, { "id": "6904", "hanviet": "募役 mộ dịch", "nghia": "Tuyển người sung công làm hình dịch cho vua quan." }, { "id": "6905", "hanviet": "募緣 mộ duyên", "nghia": "Tăng ni xin bố thí. ♦☆Tương tự: hóa duyên 化 緣 , cầu hóa 求 化 ." }, { "id": "6906", "hanviet": "募化 mộ hóa", "nghia": "Xin người bố thí tiền của. § Cũng gọi là hóa duyên 化 緣 , cầu hóa 求 化 ." }, { "id": "6907", "hanviet": "匿名 nặc danh", "nghia": "Giấu tên." }, { "id": "6908", "hanviet": "匿戶 nặc hộ", "nghia": "Người cư ngụ không khai báo hộ tịch." }, { "id": "6909", "hanviet": "南音 nam âm", "nghia": "Nhạc của phương Nam. ♦Giọng phương nam. ♦Một loại ca khúc dùng phương ngôn Quảng Châu diễn xướng." }, { "id": "6910", "hanviet": "南冰洋 nam băng dương", "nghia": "Tên biển, là một trong ngũ đại dương, ở gần Nam cực trái đất, quanh năm đóng băng." }, { "id": "6911", "hanviet": "南部 nam bộ", "nghia": "Vùng đất phía nam." }, { "id": "6912", "hanviet": "南針 nam châm", "nghia": "Tức chỉ nam châm 指 南 針 : khí cụ chỉ phương hướng nam bắc. Tỉ dụ chỉ đạo và chuẩn tắc. § Cũng viết là nam châm 南 鍼 ." }, { "id": "6913", "hanviet": "南郊 nam giao", "nghia": "Khu đất ở mặt nam đô ấp. ♦Khu ngoại thành ở phía nam kinh đô, ngày xưa thiên tử dùng làm chỗ tế trời. ◇Lễ Kí 禮 記 : Lập hạ chi nhật, thiên tử thân suất tam công, cửu khanh, đại phu, dĩ nghênh hạ ư Nam Giao 立 夏 之 日 , 天 子 親 帥 三 公 , 九 卿 , 大 夫 , 以 迎 夏 於 南 郊 (Nguyệt lệnh 月 令 ). ♦Lễ lớn tế trời của đế vương." }, { "id": "6914", "hanviet": "南柯 nam kha", "nghia": "Chỉ cảnh mộng. Theo tích Thuần Vu Phần 淳 于 棼 uống rượu say, nằm mơ được vinh hoa phú quý ở Hòe An quốc 槐 安 國 , tỉnh giấc, chén thừa còn đó, nhìn thấy tổ kiến ở dưới cành nam cây hòe, chính là quận Nam Kha 南 柯 trong mộng. § Cung Oán Ngâm Khúc có câu: Giấc Nam Kha khéo bất tình, Bừng con mắt dậy thấy mình tay không." }, { "id": "6915", "hanviet": "南美 nam mĩ", "nghia": "Vùng phía nam châu Mĩ (South America)." }, { "id": "6916", "hanviet": "南人 nam nhân", "nghia": "Người phương nam. ♦Thời nhà Kim 金 , nhà Nguyên 元 bên Trung Quốc, người Mông Cổ 蒙 古 gọi người nước Tống 宋 là nam nhân 南 人 ." }, { "id": "6917", "hanviet": "南風 nam phong", "nghia": "Gió thổi từ phương nam. ♦Tên một nhạc khúc tương truyền do vua Thuấn 舜 sáng tác. ♦Âm nhạc của phương Nam. ♦Chỉ thiên Quốc Phong 國 風 trong kinh Thi." }, { "id": "6918", "hanviet": "南史 nam sử", "nghia": "Tên sách, Lí Duyên Thọ 李 延 壽 soạn, viết về lịch sử Nam Bắc triều 南 北 朝 , Trung Quốc." }, { "id": "6919", "hanviet": "南天 nam thiên", "nghia": "Bầu trời phương nam. ♦Phương nam. Có khi đặc chỉ khu vực Lĩnh Nam 嶺 南 ." }, { "id": "6920", "hanviet": "南朝 nam triều", "nghia": "Triều đình phương Nam, chỉ triều đình Việt Nam, để phân biệt với Bắc triều, là triều đình Trung Hoa. ♦Triều đình Huế (nước Việt Nam) thời Pháp thuộc. ♦Xem Nam Bắc triều 南 北 朝 ." }, { "id": "6921", "hanviet": "南越 nam việt", "nghia": "Tên nước, Triệu Đà 趙 佗 làm vua xưng là Nam Việt Vương 南 越 王 , ở Quảng Đông và Quảng Tây bây giờ." }, { "id": "6922", "hanviet": "南無 nam mô", "nghia": "Phiên âm tiếng Phạn namas , dịch nghĩa ra là: quy mệnh, kỉnh lễ, cứu ngã, độ ngã. Nam mô là câu nói của chúng sinh khi hướng về Phật, quy y tín thuận. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Ngã văn thánh sư tử, thâm tịnh vi diệu âm, hỉ xưng nam mô Phật 我 聞 聖 師 子 , 深 淨 微 妙 音 , 喜 稱 南 無 佛 (Quyển nhất)." }, { "id": "6923", "hanviet": "呆笨 ngai bổn", "nghia": "Ngu đần, vụng về." }, { "id": "6924", "hanviet": "吟哦 ngâm nga", "nghia": "Ngâm vịnh, đọc lên với giọng trầm bổng. ◇Tống sử 宋 史 : Độc thi chi pháp, tu tảo đãng hung thứ tịnh tận, nhiên hậu ngâm nga 讀 詩 之 法 , 須 掃 蕩 胸 次 淨 盡 , 然 後 吟 哦 (Quyển tứ tam bát, Hà Cơ truyện 何 基 傳 ) Phép đọc thơ, trước hãy quét sạch lòng cho thanh tịnh, sau đó ngâm nga …" }, { "id": "6925", "hanviet": "吟詠 ngâm vịnh", "nghia": "Ngâm tụng thơ ca. Cũng viết là ngâm vịnh 吟 永 ." }, { "id": "6926", "hanviet": "吽牙 ngâu nha", "nghia": "Tiếng chó gầm gừ, sủa tranh giành nhau." }, { "id": "6927", "hanviet": "午夜 ngọ dạ", "nghia": "Nửa đêm. ☆Tương tự: bán dạ 半 夜 . ◇Đường Ngạn Khiêm 唐 彥 謙 : Nguyệt minh ngọ dạ sanh hư lại, Ngộ thính phong thanh thị vũ thanh 月 明 午 夜 生 虛 籟 , 誤 聽 風 聲 是 雨 聲 (Vịnh trúc 詠 竹 )." }, { "id": "6928", "hanviet": "午後 ngọ hậu", "nghia": "Buổi chiều, sau 12 giờ trưa." }, { "id": "6929", "hanviet": "午門 ngọ môn", "nghia": "Cửa chính của hoàng thành ngày xưa." }, { "id": "6930", "hanviet": "午月 ngọ nguyệt", "nghia": "Âm lịch (có từ đời nhà Hạ 夏 ) gọi tháng năm là ngọ nguyệt 午 月 . § Âm lịch lấy mười hai địa chi 地 支 : tí, sửu, dần, mão, thìn, tị, ngọ, vị (mùi), thân, dậu, tuất, hợi 子 , 丑 , 寅 , 卯 , 辰 , 巳 , 午 , 未 , 申 , 酉 , 戌 , 亥 tương phối với mười hai tháng. Tháng đầu năm là dần nguyệt 寅 月 , do đó tháng năm là ngọ nguyệt 午 月 ." }, { "id": "6931", "hanviet": "午日 ngọ nhật", "nghia": "Đoan ngọ, tức ngày 5 tháng 5 âm lịch. ♦Lúc trưa, trung ngọ. ◇Trương Tịch 張 籍 : Trường Can ngọ nhật cô xuân tửu, Cao cao tửu kì huyền giang khẩu 長 干 午 日 沽 春 酒 , 高 高 酒 旗 懸 江 口 (Giang Nam hành 江 南 行 )." }, { "id": "6932", "hanviet": "吾曹 ngô tào", "nghia": "Bọn ta, chúng tôi. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Văn tự tá lệnh chân khả chử, Ngô tào tòng cổ bất ưng bần 文 字 借 令 真 可 煮 , 吾 曹 從 古 不 應 貧 (Thứ chủ bộ thúc khất mễ vận 次 主 簿 叔 乞 米 韻 )." }, { "id": "6933", "hanviet": "午天 ngọ thiên", "nghia": "Trời giữa trưa, trung ngọ." }, { "id": "6934", "hanviet": "午時 ngọ thời", "nghia": "Ngày xưa, giờ Ngọ 午 là thời gian từ 11 đến 13 giờ. Bây giờ, ngọ thời 午 時 chỉ khoảng 12 giờ trưa." }, { "id": "6935", "hanviet": "午前 ngọ tiền", "nghia": "Trước 12 giờ trưa. ☆Tương tự: thượng ngọ 上 午 ." }, { "id": "6936", "hanviet": "吳越 ngô việt", "nghia": "Nước Ngô 吳 và nước Việt 越 hợp xưng, thời Xuân Thu. ♦Nước Ngô 吳 và nước Việt 越 đánh nhau, oán thù thâm sâu, vì thế Ngô Việt 吳 越 dùng nói ví là cừu địch. ◇Tây sương kí chư cung điệu 西 廂 記 諸 宮 調 : Đương sơ chỉ vọng tố phu thê, thùy tri biến thành Ngô Việt 當 初 指 望 做 夫 妻 , 誰 知 變 成 吳 越 (Quyển tứ) Ban đầu chỉ mong làm vợ chồng, ai ngờ nay biến thành cừu địch. ♦Chỉ đất cũ của Ngô Việt thời Xuân Thu (thuộc Chiết Giang và Giang Tô ngày nay). ♦Tên triều đại thời Ngũ đại 五 代 Trung Quốc (Tây lịch 907-978), nay ở vào khoảng các tỉnh Chiết Giang, Giang Tô và Phúc Kiến." }, { "id": "6937", "hanviet": "吳越同舟 ngô việt đồng chu", "nghia": "Ngô và Việt là hai nước thù địch, nhưng khi cùng gặp nguy nan cũng phải giúp đỡ lẫn nhau. Sau tỉ dụ khi gặp hoạn nạn, đổi thù thành bạn, cùng nhau vượt qua gian nan." }, { "id": "6938", "hanviet": "臥病 ngọa bệnh", "nghia": "Bệnh nằm không dậy được. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tương Vân diệc nhân thì khí sở cảm, diệc ngọa bệnh ư Hành Vu Uyển, nhất thiên y dược bất đoạn 湘 雲 亦 因 時 氣 所 感 , 亦 臥 病 於 蘅 蕪 苑 , 一 天 醫 藥 不 斷 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Tương Vân vì thời tiết xấu cũng bị cảm, bệnh nằm ở Hành Vu Uyển, suốt ngày thuốc thang không ngớt." }, { "id": "6939", "hanviet": "臥龍 ngọa long", "nghia": "Con rồng nằm. ◇Dữu Tín 庾 信 : Ám thạch nghi tàng hổ, Bàn căn tự ngọa long 暗 石 疑 藏 虎 , 盤 根 似 臥 龍 (Đồng hội hà dương công tân tạo san trì liêu đắc ngụ mục 同 會 河 陽 公 新 造 山 池 聊 得 寓 目 ). ♦Tỉ dụ người kì tài chưa hiển đạt. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Gia Cát Khổng Minh giả, ngọa long dã. Tướng quân khởi nguyện kiến chi hồ? 諸 葛 孔 明 者 , 臥 龍 也 . 將 軍 豈 願 見 之 乎 ? (Gia Cát Lượng truyện 諸 葛 亮 傳 ) Gia Cát Khổng Minh, chính là một con rồng nằm. Tướng quân có muốn yết kiến ông ta không?" }, { "id": "6940", "hanviet": "臥薪嘗膽 ngọa tân thường đảm", "nghia": "Nằm gai nếm mật. § Việt Vương Câu Tiễn 越 王 句 踐 sau khi thua trận, nằm chiếu cỏ, ra vào thường nếm mật đắng để tự nhắc nhở mình đừng quên hận cũ." }, { "id": "6941", "hanviet": "危急 nguy cấp", "nghia": "Nguy hiểm cấp bách. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hốt nhiên phi mã báo lai, thuyết Trương Tế, Phàn Trù lưỡng lộ quân mã, cánh phạm Trường An, kinh thành nguy cấp 忽 然 飛 馬 報 來 , 說 張 濟 , 樊 稠 兩 路 軍 馬 , 竟 犯 長 安 , 京 城 危 急 (Đệ cửu hồi) Bỗng có thám mã lại báo rằng Trương Tế, Phàn Trù, hai cánh quân mã kéo vào Trường An, kinh thành nguy cấp lắm. ♦☆Tương tự: khẩn cấp 緊 急 , khẩn trương 緊 張 . ♦★Tương phản: an toàn 安 全 , an ổn 安 穩 ." }, { "id": "6942", "hanviet": "危行 nguy hạnh", "nghia": "Phẩm hạnh ngay thẳng. ◇Luận Ngữ 論 語 : Bang hữu đạo, nguy ngôn nguy hạnh; bang vô đạo, nguy hạnh ngôn tốn 邦 有 道 , 危 言 危 行 ; 邦 無 道 , 危 行 言 孫 (Hiến vấn 憲 問 ) Nước có đạo (chính trị tốt) thì ngôn ngữ chính trực, phẩm hạnh chính trực; nước vô đạo, phẩm hạnh chính trực, ngôn ngữ khiêm tốn." }, { "id": "6943", "hanviet": "危險 nguy hiểm", "nghia": "☆Tương tự: nguy hại 危 害 , nguy cơ 危 機 , nguy cấp 危 急 . ♦★Tương phản: bình an 平 安 , an toàn 安 全 . ♦Không an toàn. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Nhĩ tiều, na biên nhất chích phàm thuyền tại na hồng ba cự lãng chi trung, hảo bất nguy hiểm! 你 瞧 , 那 邊 一 隻 帆 船 在 那 洪 波 巨 浪 之 中 , 好 不 危 險 ! (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "6944", "hanviet": "危劇 nguy kịch", "nghia": "Nguy cấp. ◇Dương Thận 楊 慎 : Tào Man hạ Giang Lăng, Giang Lăng chánh nguy kịch 曹 瞞 下 江 陵 , 江 陵 正 危 劇 (Đề Xích Bích đồ 題 赤 壁 圖 )." }, { "id": "6945", "hanviet": "原本 nguyên bổn", "nghia": "Nguồn gốc sự vật, căn nguyên. ♦Truy tìm nguyên do của sự vật. ◇Mai Thừa 枚 乘 : Ư thị sử bác biện chi sĩ, nguyên bổn san xuyên, cực mệnh thảo mộc 於 是 使 博 辯 之 士 , 原 本 山 川 , 極 命 草 木 (Thất phát 七 發 ) Do đó khiến cho các bậc biện giải học rộng truy tìm nguồn gốc núi sông, biết hết từ đâu ra các tên cây cỏ. ♦Nguyên lai, bổn lai. ◇Dương Sóc 楊 朔 : Diêu Trường Canh phu phụ nguyên bổn hữu lưỡng cá nhi tử, đô một liễu, thừa hạ cá nữ nhi, nã trước tượng nhãn châu tử nhất dạng bảo bối 姚 長 庚 夫 婦 原 本 有 兩 個 兒 子 , 都 沒 了 , 乘 下 個 女 兒 , 拿 着 像 眼 珠 子 一 樣 寶 貝 (Tam thiên lí giang san 三 千 里 江 山 , Đệ nhất đoạn) Vợ chồng Diêu Trường Canh nguyên trước có hai đứa con trai, đều chết cả, chỉ còn một đứa con gái, nâng niu quý báu giống như con ngươi trong mắt. ♦Bản chính (sách vở, tài liệu viết hoặc khắc in ra lần thứ nhất), không phải bản sao chép. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nhược thị, tắc hà dĩ nguyên bổn bất truyền nhi truyền kì sao bổn dã 若 是 , 則 何 以 原 本 不 傳 而 傳 其 抄 本 也 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Từ khúc 詞 曲 ) Như thế, thì tại sao bản chính không truyền mà lại truyền bản sao. ♦Bản sách căn cứ theo đó mà phiên dịch." }, { "id": "6946", "hanviet": "原原本本 nguyên nguyên bổn bổn", "nghia": "Sự tình gốc ngọn đầu đuôi rõ ràng. § Cũng viết là nguyên nguyên bổn bổn 源 源 本 本 . ☆Tương tự: tòng đầu đáo vĩ 從 頭 到 尾 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Sai quan tiện thưởng thượng nhất bộ, bả giá sự tình nguyên nguyên bổn bổn tường trần nhất biến 差 官 便 搶 上 一 步 , 把 這 事 情 原 原 本 本 詳 陳 一 遍 (Đệ thập nhị hồi) Viên sai quan liền tiến lên một bước, đem sự tình từ đầu tới cuối trình bày rõ ràng một lượt." }, { "id": "6947", "hanviet": "源源本本 nguyên nguyên bổn bổn", "nghia": "Xem nguyên nguyên bổn bổn 原 原 本 本 ." }, { "id": "6948", "hanviet": "原告 nguyên cáo", "nghia": "Người đứng ra kiện. ★Tương phản: bị cáo 被 告 ." }, { "id": "6949", "hanviet": "原故 nguyên cố", "nghia": "Cái cớ đầu tiên gây ra sự việc. ♦☆Tương tự: duyên cố 緣 故 , nguyên do 原 由 , nguyên nhân 原 因 . ♦★Tương phản: kết quả 結 果 ." }, { "id": "6950", "hanviet": "原動力 nguyên động lực", "nghia": "Sức có khả năng tạo ra động lực. § Như nguyên tử năng (hoặc hạch năng) tạo ra điện hạch năng. ♦Nguyên do làm cho sự vật hoạt động. ◎Như: tư tưởng thị tinh thần đích nguyên động lực 思 想 是 精 神 的 原 動 力 ." }, { "id": "6951", "hanviet": "原形 nguyên hình", "nghia": "Hình thái vốn có. ◎Như: nguyên hình tất lộ 原 形 畢 露 nguyên hình sau cùng sẽ hiển lộ. ☆Tương tự: bổn tướng 本 相 , chân tướng 真 相 ." }, { "id": "6952", "hanviet": "原料 nguyên liệu", "nghia": "Chất liệu dùng để chế tạo thành phẩm vật. ♦☆Tương tự: chất liệu 質 料 , tài liệu 材 料 . ♦★Tương phản: chế phẩm 製 品 , sản phẩm 產 品 , thành phẩm 成 品 ." }, { "id": "6953", "hanviet": "原任 nguyên nhiệm", "nghia": "Viên quan cải nhiệm nơi khác gọi chỗ mình đã làm quan lúc trước là nguyên nhiệm 原 任 . ♦Người từng giữ chức vụ lúc trước." }, { "id": "6954", "hanviet": "原始 nguyên thủy", "nghia": "Đầu tiên. ☆Tương tự: bổn thủy 本 始 . ♦Nguồn gốc. ☆Tương tự: căn nguyên 根 源 . ♦Buổi cổ sơ, lúc bắt đầu của loài người." }, { "id": "6955", "hanviet": "原罪 nguyên tội", "nghia": "Thuật ngữ của Cơ Đốc giáo, chỉ điều lỗi lầm mà con người phạm phải ngay từ lúc đầu, tức tội tổ tông, tội của Adam và Eva đã vi phạm mệnh lệnh của Thượng đế." }, { "id": "6956", "hanviet": "原文 nguyên văn", "nghia": "Bản văn chính do tác giả viết ra. ♦Bản văn viết bằng một ngôn ngữ nước ngoài. § Tương đối với dịch văn 譯 文 ." }, { "id": "6957", "hanviet": "呢喃 ni nam", "nghia": "Tiếng nhỏ, rì rầm. ♦Tiếng chim én kêu. ♦Tiếng êm ái, uyển chuyển." }, { "id": "6958", "hanviet": "努目 nỗ mục", "nghia": "Trợn mắt tức giận. ☆Tương tự: trừng nhãn 瞪 眼 ." }, { "id": "6959", "hanviet": "卵白 noãn bạch", "nghia": "Lòng trắng trứng." }, { "id": "6960", "hanviet": "卵形 noãn hình", "nghia": "Hình như quả trứng, hình bầu dục. ☆Tương tự: thỏa viên hình 橢 圓 形 ." }, { "id": "6961", "hanviet": "卵巢 noãn sào", "nghia": "Buồng trứng của đàn bà." }, { "id": "6962", "hanviet": "叵奈 phả nại", "nghia": "§ Cũng viết là: phả nại 叵 耐 , phả nại 頗 奈 , phả nại 尀 奈 , phả nại 頗 耐 , khả nại 可 奈 ." }, { "id": "6963", "hanviet": "叵耐 phả nại", "nghia": "§ Cũng viết là: phả nại 叵 奈 , phả nại 頗 奈 , phả nại 尀 奈 , phả nại 頗 耐 , khả nại 可 奈 . ♦Không chịu được, đáng giận, lấy làm tức. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chỉ phả nại Lôi Hoành na tư bình bạch địa yếu hãm ngã tố tặc, bả ngã điếu giá nhất dạ 只 叵 耐 雷 橫 那 廝 平 白 地 要 陷 我 做 賊 , 把 我 吊 這 一 夜 (Đệ thập tứ hồi) Chỉ tức cái thằng Lôi Hoành nó trắng trợn hãm hại ta, bảo ta là cướp, rồi treo suốt một đêm. ♦Đáng tiếc. § Cũng như: vô nại 無 奈 . ◇Trần Khứ Bệnh 陳 去 病 : Thu thâm hàn vũ thấu song sa, Phả nại tâm tình loạn tự ma 秋 深 寒 雨 透 窗 紗 , 叵 耐 心 情 亂 似 麻 (Tích biệt từ 惜 別 詞 )." }, { "id": "6964", "hanviet": "叵信 phả tín", "nghia": "Không thể tin được. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Bố nhân chỉ Bị (Lưu Bị) viết: Thị nhi tối phả tín giả 布 因 指 備 ( 劉 備 ) 曰 : 是 兒 最 叵 信 者 (Lữ Bố truyện 呂 布 傳 ) Lữ Bố liền chỉ Lưu Bị nói: Đây là một người tuyệt không thể tin cậy được." }, { "id": "6965", "hanviet": "叵測 phả trắc", "nghia": "Không lường được. ◎Như: tha bất án bài lí xuất bài, khả vị cư tâm phả trắc, đắc tiểu tâm ứng đối 他 不 按 牌 理 出 牌 , 可 謂 居 心 叵 測 , 得 小 心 應 對 ." }, { "id": "6966", "hanviet": "劈頭 phách đầu", "nghia": "Đụng đầu, đối đầu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Hổ Phách) phách đầu kiến liễu Trân Châu, thuyết: Nhĩ kiến Uyên Ương thư thư lai trước một hữu? ( 琥 珀 ) 劈 頭 見 了 珍 珠 , 說 : 你 見 鴛 鴦 姐 姐 來 着 沒 有 (Đệ nhất nhất nhất hồi) (Hổ Phách) đụng đầu gặp ngay Trân Châu, liền hỏi: Chị có thấy chị Uyên Ương không? ♦Mở đầu, bắt đầu. ◎Như: tha nhất tiến nhập, phách đầu tựu vấn 他 一 進 入 , 劈 頭 就 問 anh ta vừa bước vào nhà, việc đầu tiên là hỏi ngay." }, { "id": "6967", "hanviet": "品評 phẩm bình", "nghia": "Bình luận hơn kém cao thấp. ◎Như: phẩm bình thi văn 品 評 詩 文 . § Cũng nói bình phẩm 評 品 ." }, { "id": "6968", "hanviet": "品格 phẩm cách", "nghia": "Phẩm giá, tư cách của người cao hay thấp. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Niên kỉ tuy đại bất đa, nhiên phẩm cách đoan phương (Đệ ngũ hồi) 年 紀 雖 大 不 多 , 然 品 格 端 方 Tuổi tác tuy không nhiều, mà phẩm cách đoan trang. ♦Phẩm bình văn chương, nghệ thuật. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Dữ nhị tam khách luận hoạch phẩm cách 與 二 三 客 論 畫 品 格 (Họa kí 畫 記 ) Cùng hai ba khách luận bàn bình phẩm (văn chương, nghệ thuật)." }, { "id": "6969", "hanviet": "品級 phẩm cấp", "nghia": "Ngày xưa chỉ thứ bậc cao thấp của quan lại. ♦Phẩm chất thứ hạng. Như vật hữu phẩm cấp, nhân dã hữu phẩm cấp 物 有 品 級 , 人 也 有 品 級 vật có hạng tốt xấu, người cũng có phẩm cấp (cao đẹp hay tầm thường)." }, { "id": "6970", "hanviet": "品質 phẩm chất", "nghia": "Tính chất của vật phẩm. ☆Tương tự: chất địa 質 地 . ◎Như: thương phẩm phẩm chất đích hảo hoại quan hệ sản tiêu thị tràng đích khai thác 商 品 品 質 的 好 壞 關 係 產 銷 市 場 的 開 拓 . ♦Hành vi, tư tưởng biểu hiện qua tác phong, nhận thức, bản chất, tính cách con người... ◇Lão Xá 老 舍 : Kính ái tha môn đích hảo phẩm chất 敬 愛 他 們 的 好 品 質 (Lạc đà tường tử 駱 駝 祥 子 , Hậu kí 後 記 )." }, { "id": "6971", "hanviet": "品題 phẩm đề", "nghia": "Bình luận nhân vật, định cao thấp." }, { "id": "6972", "hanviet": "品笫 phẩm đệ", "nghia": "Phê bình và định thứ bậc cao thấp." }, { "id": "6973", "hanviet": "品銜 phẩm hàm", "nghia": "Thứ bậc cao thấp trong quan lại." }, { "id": "6974", "hanviet": "品類 phẩm loại", "nghia": "Loài, thứ." }, { "id": "6975", "hanviet": "品流 phẩm lưu", "nghia": "Thứ hạng cao thấp của quan chức." }, { "id": "6976", "hanviet": "品貌 phẩm mạo", "nghia": "Tài năng phẩm hạnh và tướng mạo." }, { "id": "6977", "hanviet": "品服 phẩm phục", "nghia": "Quần áo của quan lại, màu sắc, dạng thức khác nhau để phân biệt thứ bậc cao thấp. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Mỗi triều hội, chu tử mãn đình, nhi thiểu y lục giả; phẩm phục đại lạm, nhân bất dĩ vi quý 每 朝 會 , 朱 紫 滿 廷 , 而 少 衣 綠 者 ; 品 服 大 濫 , 人 不 以 為 貴 (Trịnh Khánh Dư truyện 鄭 慶 餘 傳 )." }, { "id": "6978", "hanviet": "品節 phẩm tiết", "nghia": "Phẩm cấp quan lại. ♦Phẩm hạnh và tiết tháo." }, { "id": "6979", "hanviet": "品性 phẩm tính", "nghia": "Phẩm cách và cá tính. ♦☆Tương tự: phẩm đức 品 德 , phẩm cách 品 格 , phẩm hạnh 品 行 , đức tính 德 性 , hành chỉ 行 止 , nhân phẩm 人 品 , nhân cách 人 格 ." }, { "id": "6980", "hanviet": "品秩 phẩm trật", "nghia": "Cấp bực quan lại và bổng trật (mức lương bổng cao thấp). ♦☆Tương tự: phẩm cấp 品 級 ." }, { "id": "6981", "hanviet": "品物 phẩm vật", "nghia": "Đồ vật. ♦Các vật, vạn vật. ◇Dịch Kinh 易 經 : Vân hành vũ thi, phẩm vật lưu hình 雲 行 雨 施 , 品 物 流 形 (Kiền quái 乾 卦 ) Mây bay mưa bày, vạn vật lưu hình." }, { "id": "6982", "hanviet": "品位 phẩm vị", "nghia": "Phẩm hạnh và địa vị trong xã hội. ◎Như: tha học vấn hảo, phẩm vị hựu cao 他 學 問 好 , 品 位 又 高 . ♦Cấp bậc trong quan lại. ◇Giả Đảo 賈 島 : Tài hạnh cổ nhân tề, Sanh tiền phẩm vị đê. Táng thì bần mại mã, Thệ nhật khốc duy thê 才 行 古 人 齊 , 生 前 品 位 低 . 葬 時 貧 賣 馬 , 逝 日 哭 惟 妻 (Điếu Mạnh Hiệp Luật 弔 孟 協 律 )." }, { "id": "6983", "hanviet": "反背 phản bội", "nghia": "Làm phản. ♦Làm ngược lại, làm trái lại." }, { "id": "6984", "hanviet": "反照 phản chiếu", "nghia": "Tia sáng chiếu ngược lại. ◎Như: mục quang phản chiếu 目 光 反 照 ánh mắt chiếu trở lại. ♦Ánh sáng mặt trời chiều chiếu ngược lại, ánh tịch dương rọi ngược lại. ◇Thẩm Quát 沈 括 : Viễn quan thôn lạc, yểu nhiên thâm viễn, tất thị vãn cảnh; viễn phong chi đính, uyển hữu phản chiếu chi sắc 遠 觀 村 落 , 杳 然 深 遠 , 悉 是 晚 景 ; 遠 峰 之 頂 , 宛 有 反 照 之 色 (Mộng khê bút đàm 夢 溪 筆 談 ) Từ xa nhìn thôn làng, mờ mịt sâu xa, hẳn là cảnh về chiều; đỉnh ngọn núi xa dường như có màu sắc của ánh hoàng hôn chiếu lại." }, { "id": "6985", "hanviet": "反正 phản chánh, phản chính", "nghia": "Trở về đường ngay, từ bên tà về với bên chánh. ☆Tương tự: quy chánh 歸 正 . ◎Như: bát loạn phản chánh 撥 亂 反 正 chuyển loạn thành chánh. ◇Hán Thư 漢 書 : Dục lệnh giác ngộ phản chánh, thôi thành hành thiện 欲 令 覺 悟 反 正 , 推 誠 行 善 (Tức Phu Cung truyện 息 夫 躬 傳 ). ♦Quân địch đầu hàng theo về phe mình gọi là phản chánh 反 正 . ♦Mặt phải và mặt trái. ♦Vua trở lại ngôi vị. ♦Dù thế nào, dù sao. ☆Tương tự: hoành thụ 橫 豎 . ◎Như: vô luận thiên tình hoàn thị hạ vũ, phản chánh tha nhất định yếu khứ 無 論 天 晴 還 是 下 雨 , 反 正 他 一 定 要 去 bất kể trời tạnh hay mưa, dù sao nó cũng nhất định phải đi." }, { "id": "6986", "hanviet": "反證 phản chứng", "nghia": "Đưa ra một chứng cứ trái nghịch, làm cho chứng cứ của đối phương không đứng vững nữa. ♦Một phương pháp chứng minh định lí. Trước tiên giả thiết kết luận tương phản với định lí muốn chứng minh, từ đó đưa đến một kết quả vô lí, chứng tỏ định lí ban đầu là thật. § Còn gọi là quy mậu pháp 歸 謬 法 ." }, { "id": "6987", "hanviet": "反掌 phản chưởng", "nghia": "Lật bàn tay. Tỉ dụ sự tình rất dễ dàng. ☆Tương tự: phản thủ 反 手 . ◎Như: dị như phản chưởng 易 如 反 掌 dễ như trở bàn tay. ♦Tỉ dụ thời gian trôi qua rất nhanh. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Ngũ thập niên gian tự phản chưởng 五 十 年 間 似 反 掌 (Quan công tôn đại nương 觀 公 孫 大 娘 ) Năm chục năm trời như chớp mắt. ♦Hình dung biến hóa vô thường, tráo trở bất trắc. ◇Nam cung từ kỉ 南 宮 詞 紀 : Thán thế tình phản chưởng vô thường 嘆 世 情 反 掌 無 常 (Hạ tân lang 賀 新 郎 , Phiếm hồ 泛 湖 ) Than thở tình đời tráo trở vô thường." }, { "id": "6988", "hanviet": "反顧 phản cố", "nghia": "Quay đầu lại nhìn. ☆Tương tự: hồi cố 回 顧 . ♦Tỉ dụ lùi lại, hậu thoái." }, { "id": "6989", "hanviet": "反供 phản cung", "nghia": "Lời khai lật trái lại những điều đã cung khai trước." }, { "id": "6990", "hanviet": "反面 phản diện", "nghia": "Mặt trái, mặt sau của sự vật. ☆Tương tự: bối diện 背 面 , hậu bối 後 背 , hậu diện 後 面 . ★Tương phản: chánh diện 正 面 . ♦Lúc trở về nhà trình báo với cha mẹ. ◎Như: xuất cốc phản diện 出 告 反 面 đi thưa về trình. ♦Quay mặt đi. ◇Trần Mạnh Giai 陳 孟 楷 : Cánh vô nhất ngôn, phản diện thiếp tịch, nhược khủng trọng thương dư tâm giả 更 無 一 言 , 反 面 貼 席 , 若 恐 重 傷 余 心 者 (Tương yên tiểu lục 湘 煙 小 錄 , Hương uyển lâu ức ngữ 香 畹 樓 憶 語 ) Rồi không nói thêm lời nào, quay mặt nép xuống chiếu, như là sợ làm đau lòng tôi thêm nữa. ♦Mặt khác của sự tình, của vấn đề, v.v. ♦Chỉ bề xấu, mặt tiêu cực." }, { "id": "6991", "hanviet": "反對 phản đối", "nghia": "Tương phản, đối lập. ◇Minh sử 明 史 : Đông phương kiến nhật tảo, tây phương kiến nhật trì, (...), tương cự nhất bách bát thập độ tắc trú dạ thì khắc câu phản đối hĩ 東 方 見 日 早 , 西 方 見 日 遲 , (...), 相 距 一 百 八 十 度 則 晝 夜 時 刻 俱 反 對 矣 (Thiên văn chí nhất 天 文 志 一 ) Phương đông thấy mặt trời sớm, phương tây thất mặt trời muộn, (...), cách nhau một trăm tám mươi độ ngày đêm thời khắc đều tương phản nhau vậy. ♦Không tán thành, không đồng ý. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tha sở đề xướng đích đông tây, ngã thị thường thường phản đối đích 他 所 提 倡 的 東 西 , 我 是 常 常 反 對 的 (Nam khang bắc điệu tập 南 腔 北 調 集 , Luận ngữ nhất niên 論 語 一 年 ) Những cái ông ta đề xướng này nọ, là những cái tôi thường thường không tán thành. ♦Một loại đối ngẫu trong vận văn: tình huống tương phản, nhưng ý tứ tương hợp. ◇Vương Xán 王 粲 : Chung Nghi u nhi Sở tấu hề, Trang Tích Hiển nhi Việt ngâm 鍾 儀 幽 而 楚 奏 兮 , 莊 舄 顯 而 越 吟 (Đăng lâu phú 登 樓 賦 ). § Ghi chú: Chung Nghi và Trang Tích không cùng một cảnh ngộ, nhưng cả hai đều nhớ cố hương." }, { "id": "6992", "hanviet": "反動 phản động", "nghia": "Phản phúc, làm trái với hành động từ trước. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Cao Quy Ngạn sơ tuy đồng đức, hậu tầm phản động, dĩ sơ kị chi tích tận cáo lưỡng vương 高 歸 彥 初 雖 同 德 , 後 尋 反 動 , 以 疏 忌 之 跡 盡 告 兩 王 (Dương Âm truyện 楊 愔 傳 ). ♦Phản đối, phản kháng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Giá vận động nhất phát sanh, tự nhiên nhất diện tựu phát sanh phản động, ư thị tiện nhưỡng thành chiến đấu 這 運 動 一 發 生 , 自 然 一 面 就 發 生 反 動 , 於 是 便 釀 成 戰 鬥 (Tam nhàn tập 三 閑 集 , Vô thanh đích Trung Quốc 無 聲 的 中 國 ). ♦Tác dụng tương phản. ♦Có tư tưởng hoặc hành động ngược với tinh thần cách mạng. § Ghi chú: Hai chữ \"cách mạng\" ở đây chỉ tập đoàn cộng sản, từ năm 1949, đã chiếm được quyền chính lập ra Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc 中 華 人 民 共 和 國 . ♦Chỉ phe phản động." }, { "id": "6993", "hanviet": "反間 phản gián", "nghia": "Dùng mưu kế do thám, nhiễu loạn, làm cho phe địch chia rẽ, chống đối lẫn nhau. ◇Sử Kí 史 記 : Điền Đan văn chi, nãi túng phản gián ư Yên 田 單 聞 之 , 乃 縱 反 間 於 燕 (Quyển bát thập nhị, Điền Đan truyện 田 單 傳 ) Điền Đan nghe vậy, bèn cho người sang Yên phản gián." }, { "id": "6994", "hanviet": "返回 phản hồi", "nghia": "Trở về. ◎Như phản hồi cố lí 返 回 故 里 trở về quê cũ." }, { "id": "6995", "hanviet": "反響 phản hưởng", "nghia": "Tiếng dội, tiếng vang. ♦Ý kiến, thái độ hoặc hành động phát sinh do tác dụng của sự vật, sự tình nào đó. ☆Tương tự: phản ánh 反 映 , phản ứng 反 應 , hưởng ứng 響 應 ." }, { "id": "6996", "hanviet": "反抗 phản kháng", "nghia": "Chống cự lại, phản đối bằng hành động. ◎Như: phản kháng bạo chính 反 抗 暴 政 chống lại chính trị tàn ác. ♦☆Tương tự: đề kháng 抵 抗 , đề cự 抵 拒 , kháng cự 抗 拒 . ♦★Tương phản: phục tòng 服 從 , đầu hàng 投 降 , khuất phục 屈 服 ." }, { "id": "6997", "hanviet": "反經 phản kinh", "nghia": "Trái với đạo thường. ♦Khôi phục đạo thường, quay về với lẽ thường. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Quân tử phản kinh nhi dĩ hĩ, kinh chánh tắc thứ dân hưng, thứ dân hưng tư vô tà thắc hĩ 君 子 反 經 而 已 矣 , 經 正 則 庶 民 興 , 庶 民 興 斯 無 邪 慝 矣 (Tận tâm hạ 盡 心 下 ). ♦Không hợp với kinh điển nhà nho." }, { "id": "6998", "hanviet": "反路 phản lộ", "nghia": "Đường trở về. ☆Tương tự: quy lộ 歸 路 . ◇Tạ Thiểu 謝 朓 : Chung tri phản lộ trường 終 知 反 路 長 (Tạm sử hạ đô dạ 暫 使 下 都 夜 ) Rốt cục mới hay đường về xa." }, { "id": "6999", "hanviet": "反亂 phản loạn", "nghia": "Làm phản gây rối loạn. ☆Tương tự: bạn loạn 叛 亂 . ♦Bốc lên cao, vọt lên, phiên đằng (tiếng địa phương)." }, { "id": "7000", "hanviet": "反命 phản mệnh", "nghia": "Hồi báo sau khi thi hành mệnh lệnh. ☆Tương tự: phục mệnh 復 命 . ◇Chu Lễ 周 禮 : Quốc hữu đại cố, tắc lệnh đảo từ, kí tế, phản mệnh vu quốc 國 有 大 故 , 則 令 禱 祠 , 既 祭 , 反 命 于 國 (Xuân quan 春 官 , Đô tông nhân 都 宗 人 )." }, { "id": "7001", "hanviet": "反目 phản mục", "nghia": "Trái mắt, không hòa thuận, thường chỉ vợ chồng bất hòa. ☆Tương tự: bất hòa 不 和 , phản diện 反 面 . ★Tương phản: liên nghị 聯 誼 , thân mục 親 睦 . ◇Dịch Kinh 易 經 : Dư thoát bức, phu thê phản mục 輿 說 輻 , 夫 妻 反 目 (Tiểu súc quái 小 畜 卦 , Cửu tam) Xe rớt mất trục, vợ chồng không hòa thuận." }, { "id": "7002", "hanviet": "反逆 phản nghịch", "nghia": "Tương phản. ♦Làm phản, làm loạn. ♦Đảo lộn, nghiêng ngả. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Như đạo xa luân nhi hành, phản nghịch huyễn loạn bất khả chỉ 如 蹈 車 輪 而 行 , 反 逆 眩 亂 不 可 止 (Vấn dưỡng sanh 問 養 生 ) Như giẫm lên bánh xe mà đi, đảo lộn mê hoặc không ngừng lại được." }, { "id": "7003", "hanviet": "反眼 phản nhãn", "nghia": "Trở mắt, nhìn đi chỗ khác, không muốn thấy. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Phản nhãn nhược bất tương thức 反 眼 若 不 相 識 (Liễu Tử Hậu mộ chí minh 柳 子 厚 墓 誌 銘 ) Quay mắt nhìn đi chỗ khác, như là không biết nhau." }, { "id": "7004", "hanviet": "反覆 phản phúc", "nghia": "Trùng phức, nhiều lần. ◇Văn tuyển 文 選 : Tụng độc phản phúc 誦 讀 反 覆 (Đáp Lâm Truy Hầu tiên 荅 臨 淄 侯 牋 ) Đọc đi đọc lại. ♦Biến hóa vô thường. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tuế nguyệt như túc tích, Nhân sự kỉ phản phúc 歲 月 如 宿 昔 , 人 事 幾 反 覆 (Bãi Từ Châu vãng Nam Kinh kí Tử Do 罷 徐 州 往 南 京 寄 子 由 ) Năm tháng vẫn như xưa, Nhân tình bao nhiêu biến dịch vô thường. ♦Xoay chuyển, điên đảo. ◇Lí Ngư 李 漁 : Điều đắc bình trắc thành văn, Hựu lự âm dương phản phúc 調 得 平 仄 成 文 , 又 慮 陰 陽 反 覆 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Từ khúc 詞 曲 ) Điều hợp bình trắc thành văn, Lại lo âm dương phiên chuyển. ♦Khuynh đảo, khuynh động. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Dục phản phúc Tề quốc nhi bất năng 欲 反 覆 齊 國 而 不 能 (Triệu sách nhị 趙 策 二 ) Muốn khuynh đảo nước Tề nhưng không được. ♦Động loạn. ◇Lí Cương 李 綱 : Tông xã điên nguy, thiên hạ phản phúc 宗 社 顛 危 , 天 下 反 覆 (Nghị nghênh hoàn lưỡng cung trát tử 議 迎 還 兩 宮 札 子 ) Xã tắc nguy ngập, thiên hạ động loạn. ♦Đi trở lại, tuần hoàn. ♦Suy đi xét lại, nghiên cứu nhiều lần. ♦Chỉ thơ phản phúc 反 覆 , từ một bài đọc liên hoàn, xuôi ngược nhiều cách thành nhiều bài khác. ♦Một cách trong tu từ pháp, lập lại nhiều lần cùng một ngữ cú, để biểu hiện tình cảm một cách mạnh mẽ. ♦Trùng điệp. ◇Giang Yêm 江 淹 : San phản phúc nhi tham thác, Thủy nhiễu quán nhi oanh bạc 山 反 覆 而 參 錯 , 水 遶 灌 而 縈 薄 (Thủy thượng thần nữ phú 水 上 神 女 賦 ) Núi trùng điệp mà chen chúc, Sông quanh co mà chằng chịt." }, { "id": "7005", "hanviet": "反服 phản phục", "nghia": "Bậc tôn trưởng để tang người thân thuộc còn ít tuổi hoặc ở bậc dưới. ♦Cởi quân phục mặc thường phục." }, { "id": "7006", "hanviet": "反光 phản quang", "nghia": "Hiện tượng tia sáng phản chiếu." }, { "id": "7007", "hanviet": "反賊 phản tặc", "nghia": "Quân giặc làm phản. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Phản tặc chí thử, vũ sĩ hà tại? 反 賊 至 此 , 武 士 何 在 (Đệ cửu hồi) Giặc làm phản đã đến đây, võ sĩ đâu?" }, { "id": "7008", "hanviet": "反心 phản tâm", "nghia": "Lòng phản trắc." }, { "id": "7009", "hanviet": "反手 phản thủ", "nghia": "Lật bàn tay. ♦Tỉ dụ sự tình dễ dàng. ☆Tương tự: phản chưởng 反 掌 . ◎Như: dị như phản thủ 易 如 反 手 dễ như trở bàn tay. ♦Động tác trong môn bóng bàn, lòng bàn tay hướng về bên trong, đưa vợt về phía trước." }, { "id": "7010", "hanviet": "反省 phản tỉnh", "nghia": "Tự kiểm điểm lấy mình, xem xét lời nói hành vi đã làm trong quá khứ đúng hay sai, tốt hay xấu. ☆Tương tự: kiểm thảo 檢 討 ." }, { "id": "7011", "hanviet": "反訴 phản tố", "nghia": "Trong cùng vụ án, bị cáo kiện trở lại nguyên cáo." }, { "id": "7012", "hanviet": "反側 phản trắc", "nghia": "Trằn trọc không yên. ◇Thi Kinh 詩 經 : Du tai du tai, Triển chuyển phản trắc 悠 哉 悠 哉 , 輾 轉 反 側 (Chu nam, Quan thư 關 雎 ) Tưởng nhớ xa xôi, tưởng nhớ xa xôi, Trằn trọc không yên. ♦Lật lọng, tráo trở, phản phúc vô thường. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tác thử hảo ca, Dĩ cực phản trắc 作 此 好 歌 , 以 極 反 側 (Tiểu nhã 小 雅 , Hà nhân tư 何 人 斯 ) Ta làm bài ca tốt lành này, Để xét tới cùng lòng dạ tráo trở không tin cậy được của ngươi. ♦Không thuận phục, không an phận. ◇Tuân Tử 荀 子 : Độn đào phản trắc chi dân, chức nhi giáo chi, tu nhi đãi chi 遁 逃 反 側 之 民 , 職 而 教 之 , 須 而 待 之 (Vương chế 王 制 ) Dân không an phận trốn tránh, chăm lo giáo hóa họ, tu sửa đãi ngộ họ. ♦Sợ hãi, lo lắng không yên. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Đôn mặc nhiên, bàng nhân vi chi phản trắc, Sung yến nhiên thần ý tự nhược 敦 默 然 , 旁 人 為 之 反 側 , 充 晏 然 神 意 自 若 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Phương chánh 方 正 ) Vương Đôn im lặng, người chung quanh lấy làm lo sợ cho ông, Hà Sung bình thản thần sắc như không." }, { "id": "7013", "hanviet": "反射 phản xạ", "nghia": "Làn sóng âm thanh hoặc tia sáng gặp trở ngại, đổi phương hướng, dội ngược trở lại gọi là hiện tượng phản xạ 反 射 . ♦Tác dụng của hệ thống thần kinh trước sự kính thích nào đó. Như con ngươi mở to ra hay thu nhỏ lại tùy theo cường độ của ánh sáng nhẹ hay mạnh." }, { "id": "7014", "hanviet": "咈意 phật ý", "nghia": "Không vừa ý, trái với ý nguyện." }, { "id": "7015", "hanviet": "吠陀 phệ đà", "nghia": "Phiên âm chữ \"Veda\" từ tiếng Phạn, là kinh văn căn bản của Bà-la-môn Ấn Độ giáo." }, { "id": "7016", "hanviet": "匪徒 phỉ đồ", "nghia": "Kẻ xấu xa, người có hành vi bất chính. ☆Tương tự: phỉ nhân 匪 人 ." }, { "id": "7017", "hanviet": "匪類 phỉ loại", "nghia": "Phường bất chánh, trộm cướp. ♦☆Tương tự: phỉ đồ 匪 徒 , phỉ nhân 匪 人 ." }, { "id": "7018", "hanviet": "匪人 phỉ nhân", "nghia": "Người có phẩm hạnh xấu, kẻ ăn chơi đàng điếm. ☆Tương tự: phỉ đồ 匪 徒 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thập tứ tuế, vị phỉ nhân dụ khứ tác hiệp tà du 十 四 歲 , 為 匪 人 誘 去 作 狹 邪 遊 (Phiên Phiên 翩 翩 ) Năm lên mười bốn tuổi, bị kẻ bất lương dụ dỗ chơi bời bê tha." }, { "id": "7019", "hanviet": "匪賊 phỉ tặc", "nghia": "Giặc cướp. ♦☆Tương tự: cường đạo 強 盜 , thổ phỉ 土 匪 ." }, { "id": "7020", "hanviet": "剽剝 phiếu bác", "nghia": "Dùng ngôn ngữ, văn tự công kích, chỉ trích. ♦Đâm chết, đánh chết. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Bình thừa mã tức nhập tặc quân trung, tòng giả bất đắc nhập, giai kiến phiếu bác, Tín độc thoát quy 平 乘 馬 即 入 賊 軍 中 , 從 者 不 得 入 , 皆 見 剽 剝 , 信 獨 脫 歸 (Tốc thủy kí văn 涑 水 記 聞 , Quyển thập nhất) Bình cưỡi ngựa xông vào giữa quân giặc, những người theo không vào được, đều bị giết chết, chỉ một mình Tín thoát khỏi trở về. ♦Tước trừ, trừ bỏ. ♦Sao chép giữ lấy." }, { "id": "7021", "hanviet": "剽悍 phiếu hãn", "nghia": "Mau lẹ mạnh mẽ. § Cũng viết là: phiếu hãn 慓 悍 , phiếu hãn 驃 悍 . ☆Tương tự: dũng hãn 勇 悍 ." }, { "id": "7022", "hanviet": "剽輕 phiếu khinh", "nghia": "Quân đội mạnh mẽ tinh nhuệ. ◇Sử Kí 史 記 : Sở binh phiếu khinh, nan dữ tranh phong 楚 兵 剽 輕 , 難 與 爭 鋒 (Giáng Hầu Chu Bột 絳 侯 周 勃 ) Quân Sở dũng mãnh tinh nhuệ, khó mà đối địch." }, { "id": "7023", "hanviet": "副本 phó bổn", "nghia": "Bản sao. ★Tương phản: chính bản 正 本 ." }, { "id": "7024", "hanviet": "副榜 phó bảng", "nghia": "Chỉ người thi hương thi hội (thời đại khoa cử) đậu dưới hạng chánh bảng. ☆Tương tự: phó cống 副 貢 , phó xa 副 車 . ◇Minh sử 明 史 : Thị thì, hội thí hữu phó bảng, đại để thự giáo quan, cố lệnh nhập giám giả diệc thực kì lộc dã 是 時 , 會 試 有 副 榜 , 大 抵 署 教 官 , 故 令 入 監 者 亦 食 其 祿 也 (Tuyển cử chí 選 舉 志 )." }, { "id": "7025", "hanviet": "副產品 phó sản phẩm", "nghia": "Trong quá trình sản xuất một vật phẩm chính được coi là chủ yếu, có thêm một số sản phẩm phụ thuộc gọi là phó sản phẩm 副 產 品 ." }, { "id": "7026", "hanviet": "副手 phó thủ", "nghia": "Người giúp việc, phụ tá. ♦☆Tương tự: bang thủ 幫 手 , trợ thủ 助 手 ." }, { "id": "7027", "hanviet": "副署 phó thự", "nghia": "Kí tên thêm vào. Trong một văn kiện, người chịu trách nhiệm chính kí tên, còn có thêm người trách nhiệm cấp dưới kí tên thêm gọi là phó thự 副 署 ." }, { "id": "7028", "hanviet": "副詞 phó từ", "nghia": "Tiếng phụ, chỉ hình thái, tính chất. cho rõ thêm nghĩa tiếng chính (động từ, hình dung từ.). Còn gọi là trạng từ 狀 字 . Thí dụ: trong cao phi 高 飛 , cao là phó từ; trong ngận khả ái 很 可 愛 , ngận là phó từ." }, { "id": "7029", "hanviet": "噴薄 phún bạc", "nghia": "Vọt lên, bắn tung. ◎Như: hải đào phún bạc 海 濤 噴 薄 sóng biển tung trào." }, { "id": "7030", "hanviet": "噴火 phún hỏa", "nghia": "Phun lửa. ♦Nóng giận dữ dội. ◎Như: tâm trung phún hỏa 心 中 噴 火 trong lòng nổi giận tóe lửa." }, { "id": "7031", "hanviet": "噴火山 phún hỏa sơn", "nghia": "Chỉ núi lửa lúc bạo phát phun ra dung nham, sỏi đá, hơi nóng." }, { "id": "7032", "hanviet": "噴口 phún khẩu", "nghia": "Mở miệng nói năng (Bắc Bình phương ngôn). ♦Nơi phun ra chất lỏng, hơi, bột..." }, { "id": "7033", "hanviet": "噴門 phún môn", "nghia": "Bộ phận tiếp giáp dạ dày với thực quản." }, { "id": "7034", "hanviet": "噴飯 phún phạn", "nghia": "Đang ăn cơm, phá ra cười phun cả cơm. Ý nói buồn cười không nhịn được. ◎Như: khán tha na hoạt kê đích biểu tình, bất cấm lệnh nhân phún phạn 看 他 那 滑 稽 的 表 情 , 不 禁 令 人 噴 飯 ." }, { "id": "7035", "hanviet": "噴噴 phún phún", "nghia": "Nói nhanh, nói liến thoắng. ◇Hàn thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Tật ngôn phún phún, khẩu phí mục xích 疾 言 噴 噴 , 口 沸 目 赤 (Quyển cửu 卷 九 ) Vội vàng nói liến thoắng, miệng sùi mắt đỏ. ♦Nhàn đàm. ◎Như: phún phún nhàn thoại 噴 噴 閒 話 . ♦Mùi thơm nồng đậm. ◎Như: hương phún phún 香 噴 噴 thơm ngào ngạt." }, { "id": "7036", "hanviet": "噴泉 phún tuyền", "nghia": "Suối nước phun." }, { "id": "7037", "hanviet": "噴霧器 phún vụ khí", "nghia": "Đồ phun chất lỏng (nước hoa, thuốc thang, ...) thành hạt nhỏ li ti." }, { "id": "7038", "hanviet": "卦筮 quái phệ", "nghia": "Gieo quẻ để bói toán. ☆Tương tự: bốc phệ 卜 筮 ." }, { "id": "7039", "hanviet": "君主 quân chủ", "nghia": "Ông vua, nguyên thủ một quốc gia theo chế độ vua chúa." }, { "id": "7040", "hanviet": "君道 quân đạo", "nghia": "Đạo làm vua." }, { "id": "7041", "hanviet": "君師父 quân sư phụ", "nghia": "Vua, thầy và cha, ba bậc người phải tôn kính theo đạo lí thời xưa." }, { "id": "7042", "hanviet": "君親 quân thân", "nghia": "Vua và cha mẹ." }, { "id": "7043", "hanviet": "君臣 quân thần", "nghia": "Vua và bề tôi." }, { "id": "7044", "hanviet": "君子 quân tử", "nghia": "Chỉ quân vương hoặc nam tử quý tộc. ♦Người có tài đức xuất chúng. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Cố thiên hạ chi hữu đức, thông vị chi quân tử 故 天 下 之 有 德 , 通 謂 之 君 子 (Quân tử trai kí 君 子 齋 記 ). ♦Tiếng vợ gọi chồng (thời xưa). ◇Thi Kinh 詩 經 : Vị kiến quân tử, Ưu tâm xung xung 未 見 君 子 , 憂 心 忡 忡 (Thiệu Nam 召 南 , Thảo trùng 草 蟲 ) Chưa thấy được chồng, Lòng lo lắng không yên. ♦Tiếng tôn xưng người khác. § Cũng như tiên sinh 先 生 . ♦Rượu ngon. ♦Chỉ cây trúc (nhã hiệu). ◎Như: quân tử trúc 君 子 竹 ." }, { "id": "7045", "hanviet": "君子花 quân tử hoa", "nghia": "Chỉ hoa sen. Hoa sen ở gần bùn mà không nhiễm mùi hôi tanh, nên người ta ví với người quân tử ở trong đám tục mà không theo thói tục. ♦Chỉ hoa cúc. ◇Cao Khải 高 啟 : Cúc bổn quân tử hoa, U tư khả tương thân 菊 本 君 子 花 , 幽 姿 可 相 親 (Cúc lân thi 菊 鄰 詩 ) Cúc vốn là hoa quân tử, Kín đáo thùy mị, có thể thân." }, { "id": "7046", "hanviet": "君王 quân vương", "nghia": "Ngày xưa gọi thiên tử hoặc chư hầu là quân vương 君 王 . ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thiên sanh lệ chất nan tự khí, Nhất triêu tuyển tại quân vương trắc 天 生 麗 質 難 自 棄 , 一 朝 選 在 君 王 側 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Trời sinh ra chất đẹp đẽ, khó có thể bỏ đi được, Một sáng kia, (thiếu nữ) được tuyển vào ở bên quân vương. ♦Tiếng tôn xưng các vua." }, { "id": "7047", "hanviet": "卷軸 quyển trục", "nghia": "Thời xưa, sách vở thường cuốn lại thành trục, nên gọi là quyển trục 卷 軸 ." }, { "id": "7048", "hanviet": "空弮 không khuyên", "nghia": "Cung không có tên. ◇Hán Thư 漢 書 : Trương không khuyên, mạo bạch nhận, bắc thủ tranh tử địch 張 空 弮 , 冒 白 刃 , 北 首 爭 死 敵 (Quyển lục thập nhị, Tư Mã Thiên truyện 司 馬 遷 傳 ) Giương cây cung hết tên để chống với lưỡi gươm trắng, hướng về phương bắc, tranh nhau chết với quân địch." }, { "id": "7049", "hanviet": "囹圄 linh ngữ", "nghia": "Nhà tù, nhà giam, ngục tù. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Thâm u linh ngữ chi trung, thùy khả cáo tố giả 深 幽 囹 圄 之 中 , 誰 可 告 愬 者 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Trong ngục tù u ám, giải bày được với ai? ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Chỉ hảo dũ tử linh ngữ chi trung hĩ 只 好 瘐 死 囹 圄 之 中 矣 (Đệ thập nhất hồi) Chỉ có chết rục trong tù mà thôi." }, { "id": "7050", "hanviet": "吒叉 trá xoa", "nghia": "Xoa hai tay. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Sơ tuế kiều nhi vị thức gia, Biệt gia bất bái thủ trá xoa 初 歲 嬌 兒 未 識 爺 , 別 爺 不 拜 手 吒 叉 (Biệt gia 別 家 ) Năm trước, bé Kiều chưa biết cha, Giã từ không lạy, hai tay xoa." }, { "id": "7051", "hanviet": "敕厲 sắc lệ", "nghia": "Khuyên răn, khuyến khích. ◇Hán Thư 漢 書 : Quận trung hấp nhiên, mạc bất truyền tướng sắc lệ, bất cảm phạm 郡 中 歙 然 , 莫 不 傳 相 敕 厲 , 不 敢 犯 (Hàn Diên Thọ truyện 韓 延 壽 傳 )." }, { "id": "7052", "hanviet": "月落參橫 nguyệt lạc sâm hoành", "nghia": "Trăng xuống thấp, sao Sâm chiếu ngang. Chỉ trời sắp sáng. § Cũng nói là nguyệt lạc tinh trầm 月 落 星 沉 . ◇Hồng Mại 洪 邁 : Đông phương dĩ bạch, nguyệt lạc Sâm hoành 東 方 已 白 , 月 落 參 橫 (Dong trai tùy bút 容 齋 隨 筆 , Mai hoa hoành sâm 梅 花 橫 參 )." }, { "id": "7053", "hanviet": "參差 sâm si, sâm sai", "nghia": "Tạp loạn, so le, không tề chỉnh. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Y sức đa sâm si 衣 飭 多 參 差 (Kí mộng 記 夢 ) Áo quần thì lếch thếch. ◇Thi Kinh 詩 經 : Sâm si hạnh thái, Tả hữu lưu chi 參 差 荇 菜 , 左 右 流 之 (Chu nam 周 南 , Quan thư 關 睢 ) Rau hạnh cọng dài cọng ngắn, (Theo) dòng bên tả bên hữu mà hái. ★Tương phản: chỉnh tề 整 齊 . ♦Không nhất trí, không đồng ý với nhau. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Vi giá giao bàn đích sự, bỉ thử sâm si trước 為 這 交 盤 的 事 , 彼 此 參 差 著 (Đệ bát hồi) Việc bàn giao này, hai bên không thỏa thuận cùng nhau. ♦Hầu như, cơ hồ. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Trung hữu nhất nhân tự Thái Chân, Tuyết phu hoa mạo sâm si thị 中 有 一 人 字 太 真 , 雪 膚 花 貌 參 差 是 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Trong số những người này, có một nàng tên gọi là Thái Chân, Da tuyết, mặt hoa trông tựa như là (Dương Quý Phi)." }, { "id": "7054", "hanviet": "參商 sâm thương", "nghia": "Tên hai vì sao, tức sao Sâm ở phương tây và sao Thương ở phương đông, sao này mọc thì sao kia lặn, không gặp nhau bao giờ. Chỉ sự cách biệt. ♦Hai bên không đồng ý kiến hoặc tình cảm không hòa thuận. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Bỉ thử bất hợp, Vị chi sâm thương 彼 此 不 合 , 謂 之 參 商 (Quyển nhị, Bằng hữu tân chủ loại 朋 友 賓 主 類 ) Đây đó không hợp nhau, Gọi là sâm thương." }, { "id": "7055", "hanviet": "哂納 sẩn nạp", "nghia": "Lời nói khách sáo dùng khi biếu tặng lễ vật, xin người nhận cho. § Cũng nói tiếu nạp 笑 納 ." }, { "id": "7056", "hanviet": "哂笑 sẩn tiếu", "nghia": "Mỉm cười tỏ ý chê bai, chê cười. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hành Giả văn ngôn, sẩn tiếu bất tuyệt (Đệ tam thập thất hồi 第 三 十 七 回 ) 行 者 聞 言 , 哂 笑 不 絕 Hành Giả nghe nói, cười mãi không thôi." }, { "id": "7057", "hanviet": "創制 sáng chế", "nghia": "Khởi đầu làm ra. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Cao Tổ sáng chế thiên hạ, kì công đại hĩ 高 祖 創 制 天 下 , 其 功 大 矣 (Triều Châu thứ sử tạ thượng biểu 潮 州 刺 史 謝 上 表 ) Cao Tổ khởi đầu kiến tạo thiên hạ, công lao to lớn thay. ♦Lập ra chế độ. ◇Nam sử 南 史 : Phàm sáng chế cải pháp, nghi thuận nhân tình 凡 創 制 改 法 , 宜 順 人 情 (Hà Thượng Chi truyện 何 尚 之 傳 ) Phàm kiến lập chế độ sửa đổi phép tắc, phải thuận lòng người." }, { "id": "7058", "hanviet": "創基 sáng cơ", "nghia": "Sáng lập cơ nghiệp. ◇Can Bảo 干 寶 : Thị kì sáng cơ lập bổn, dị ư tiên đại giả dã 是 其 創 基 立 本 , 異 於 先 代 者 也 (Tấn kỉ tổng luận 晉 紀 總 論 )." }, { "id": "7059", "hanviet": "創舉 sáng cử", "nghia": "Làm ra lần đầu tiên. ◎Như: chưng khí cơ đích phát minh, thị công nghiệp sử thượng đích nhất đại sáng cử 蒸 汽 機 的 發 明 , 是 工 業 史 上 的 一 大 創 舉 ." }, { "id": "7060", "hanviet": "創起 sáng khởi", "nghia": "Bắt đầu dựng nên." }, { "id": "7061", "hanviet": "創見 sáng kiến", "nghia": "Điều phát khởi ra trước hết. ♦Mới thấy xuất hiện lần đầu. Phẩm hoa bảo giám 品 花 寶 鑑 : Giá ta phòng ốc dữ na ta phô thiết cổ ngoạn đẳng vật, đô thị sanh bình sáng kiến 這 些 房 屋 與 那 些 鋪 設 古 玩 等 物 , 都 是 生 平 創 見 (Đệ ngũ hồi 第 五 回 ) Trong đó những phòng ốc cũng như các đồ cổ ngoạn trưng bày, bình sinh đều mới thấy lần đầu." }, { "id": "7062", "hanviet": "創立 sáng lập", "nghia": "Khởi đầu dựng lên. ☆Tương tự: kiến lập 建 立 , thiết lập 設 立 ." }, { "id": "7063", "hanviet": "創業 sáng nghiệp", "nghia": "Khai sáng sự nghiệp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô Cao Tổ hoàng đế khởi thân hà địa? Như hà sáng nghiệp? 吾 高 祖 皇 帝 起 身 何 地 ? 如 何 創 業 ? (Đệ nhị thập hồi) Cao Tổ hoàng đế ta xuất thân ở đâu? Sáng nghiệp thế nào?" }, { "id": "7064", "hanviet": "創業垂統 sáng nghiệp thùy thống", "nghia": "Dựng nên sự nghiệp để truyền lại cho đời sau. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Quân tử sáng nghiệp thùy thống, vi khả kế dã 君 子 創 業 垂 統 , 為 可 繼 也 (Lương Huệ Vương hạ 梁 惠 王 下 ) Nhà vua dựng nên sự nghiệp truyền lại đời sau có thể nối dõi vậy." }, { "id": "7065", "hanviet": "創造 sáng tạo", "nghia": "Phát minh hoặc chế tạo sự vật chưa từng có. ☆Tương tự: phát minh 發 明 . ♦Kiến tạo, xây dựng. ◎Như: tổ tông sáng tạo cơ nghiệp 祖 宗 創 造 基 業 cơ nghiệp do tổ tiên xây dựng nên. ☆Tương tự: chế tạo 制 造 , thành lập 成 立 . ♦Sáng tác (văn chương, tác phẩm văn nghệ)." }, { "id": "7066", "hanviet": "創世記 sáng thế kí", "nghia": "Tên quyển thứ nhất trong Cựu ước thánh kinh 舊 約 聖 經 của Cơ đốc giáo, chép việc Thượng Đế tạo dựng thế giới." }, { "id": "7067", "hanviet": "創設 sáng thiết", "nghia": "Xem sáng lập 創 立 ." }, { "id": "7068", "hanviet": "哨兵 tiêu binh", "nghia": "Lính đóng đồn, lính canh. ☆Tương tự: tiêm binh 尖 兵 , xích hậu 斥 候 ." }, { "id": "7069", "hanviet": "吵鬧 sảo náo", "nghia": "Ồn ào, huyên náo. ♦Cãi cọ, tranh cãi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bích Ngân, Thu Văn, Xạ Nguyệt đẳng chúng nha hoàn kiến sảo náo, đô nha tước vô văn đích tại ngoại đầu thính tiêu tức 碧 痕 , 秋 紋 , 麝 月 等 眾 丫 鬟 見 吵 鬧 , 都 鴉 雀 無 聞 的 在 外 頭 聽 消 息 (Đệ tam thập nhất hồi) Bọn a hoàn Bích Ngân, Thu Vân, Xạ Nguyệt thấy mấy người kia cãi nhau dữ quá, đều cứ lẳng lặng đứng ở ngoài nghe." }, { "id": "7070", "hanviet": "哨所 tiêu sở", "nghia": "Nơi đóng binh." }, { "id": "7071", "hanviet": "哨探 tiêu thám", "nghia": "Quân thám thính (dò xét tình hình bên địch). ♦Thám thính, nghe ngóng, dò thám. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đương dạ Mã Siêu khước tiên sử Thành Nghi dẫn tam thập kị vãng tiền tiêu thám 當 夜 馬 超 卻 先 使 成 宜 引 三 十 騎 往 前 哨 探 (Đệ ngũ thập bát hồi) Đêm hôm ấy, Mã Siêu sai Thành Nghi dẫn ba mươi kị binh đi trước dò thám." }, { "id": "7072", "hanviet": "哨子 sáo tử", "nghia": "Cái còi, tu huýt (như của cảnh sát chẳng hạn). ◎Như: xuy sáo tử tập họp 吹 哨 子 集 合 . ♦Một loại dân ca. Dân lao động họp nhau ca hát, lời ca thường tùy hứng sáng tác. Ở Tứ Xuyên gọi là sáo tử 哨 子 , ở phương bắc Trung Quốc gọi là yêu hào tử 吆 號 子 , ở phương nam gọi là hảm hào tử 喊 號 子 . ♦Du côn, lưu manh." }, { "id": "7073", "hanviet": "叱吒 sất trá", "nghia": "Lớn tiếng. ♦La hét giận dữ. ◇Sử Kí 史 記 : Hạng Vương ấm á sất trá, thiên nhân giai phế 項 王 喑 噁 叱 吒 , 千 人 皆 廢 (Hoài Âm Hầu truyện 淮 陰 侯 傳 ) Hạng Vương lúc cáu mà hét thì cả ngàn người (ở bên cạnh) không ai dám ho he. ♦Quát mắng." }, { "id": "7074", "hanviet": "叱叱 sất sất", "nghia": "Tiếng gọi gấp rút, rối rít." }, { "id": "7075", "hanviet": "史部 sử bộ", "nghia": "Thời xưa, sách vờ tài liệu Trung Quốc chia thành bốn bộ chính: kinh 經 , sử 史 , tử 子 , tập 集 (giáp 甲 , ất 乙 , bính 丙 , đinh 丁 ). Sử bộ 史 部 bao gồm những sách về lịch sử, chính thư, truyện kí, địa lí." }, { "id": "7076", "hanviet": "史筆 sử bút", "nghia": "Phương pháp chép sử, cứ theo việc mà biên chép, không sai sót gọi là sử bút 史 筆 . ♦Văn chép sử." }, { "id": "7077", "hanviet": "史家 sử gia", "nghia": "Nhà chép sử hoặc người tinh thông sử học." }, { "id": "7078", "hanviet": "史學 sử học", "nghia": "Môn học nghiên cứu về lịch sử (bản chất, quan hệ nhân quả)." }, { "id": "7079", "hanviet": "史記 sử kí", "nghia": "Sách về lịch sử, ghi chép sự việc xảy ra qua các thời đại. ♦Tên bộ sử của Tư Mã Thiên 司 馬 遷 đời Hán, chép sử Trung Hoa từ đời Hoàng Đế tới đời Hán Vũ Đế." }, { "id": "7080", "hanviet": "史劇 sử kịch", "nghia": "Vở kịch lấy sự tích lịch sử làm đề tài. § Cũng nói là lịch sử kịch 歷 史 劇 . ◎Như: Đại Hán Xuân Thu thị bộ lịch sử kịch 大 漢 春 秋 是 部 歷 史 劇 Xuân Thu nhà Đại Hán là một bộ kịch về lịch sử." }, { "id": "7081", "hanviet": "史料 sử liệu", "nghia": "Tài liệu quan hệ tới lịch sử." }, { "id": "7082", "hanviet": "史論 sử luận", "nghia": "Văn chương nghị luận về lịch sử." }, { "id": "7083", "hanviet": "史略 sử lược", "nghia": "Sách chép giản lược về lịch sử." }, { "id": "7084", "hanviet": "史官 sử quan", "nghia": "Viên quan thời xưa, lo việc biên soạn lịch sử." }, { "id": "7085", "hanviet": "史館 sử quán", "nghia": "Cơ quan của triều đình, lo việc biên soạn lịch sử." }, { "id": "7086", "hanviet": "史君子 sử quân tử", "nghia": "Tên một vị thuốc bắc, là thứ cây có hoa vàng xanh." }, { "id": "7087", "hanviet": "史臣 sử thần", "nghia": "☆Tương tự: sử quan 史 官 ." }, { "id": "7088", "hanviet": "史乘 sử thặng", "nghia": "Thặng 乘 là tên sách quốc sử nhà Tấn 晉 thời Xuân Thu 春 秋 . Sau sử thặng 史 乘 chỉ chung các sách sử. ♦☆Tương tự: sử tịch 史 籍 , sử thư 史 書 , sử sách 史 冊 ." }, { "id": "7089", "hanviet": "史體 sử thể", "nghia": "Lối chép sử. Ngày xưa, chia làm hai thể: biên niên và kỉ sự." }, { "id": "7090", "hanviet": "史實 sử thực", "nghia": "Việc xác thực trong lịch sử. ★Tương phản: truyền kì 傳 奇 , truyền thuyết 傳 說 ." }, { "id": "7091", "hanviet": "史跡 sử tích", "nghia": "Sự kiện văn vật thời quá khứ còn để lại dấu vết." }, { "id": "7092", "hanviet": "叟叟 sưu sưu", "nghia": "Trạng thanh: tiếng vo gạo sào sạo. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thích chi sưu sưu, Chưng chi phù phù 釋 之 叟 叟 , 烝 之 浮 浮 (Đại nhã 大 雅 , Sanh dân 生 民 ) Vo gạo sào sạo, Nấu hơi phù phù. Cũng viết là sưu sưu 溲 溲 ." }, { "id": "7093", "hanviet": "則度 tắc độ", "nghia": "Phép tắc." }, { "id": "7094", "hanviet": "則例 tắc lệ", "nghia": "Lệ luật nhất định." }, { "id": "7095", "hanviet": "哉生明 tai sinh minh", "nghia": "Ngày mồng ba mỗi tháng âm lịch, mặt trăng bắt đầu sáng gọi là tai sinh minh 哉 生 明 ." }, { "id": "7096", "hanviet": "哉生魄 tai sinh phách", "nghia": "Ngày mười sáu mỗi tháng âm lịch, mặt trăng bắt đầu có bóng tối gọi là tai sinh phách 哉 生 魄 ." }, { "id": "7097", "hanviet": "參辦 tham biện", "nghia": "Hạch hỏi, trách phạt." }, { "id": "7098", "hanviet": "參戰 tham chiến", "nghia": "Tham dự chiến tranh hoặc chiến đấu. ◎Như: Mĩ quốc đích tham chiến đối đệ nhị thứ thế giới đại chiến hữu trọng đại đích ảnh hưởng 美 國 的 參 戰 對 第 二 次 世 界 大 戰 有 重 大 的 影 響 ." }, { "id": "7099", "hanviet": "參政 tham chính", "nghia": "Tham gia làm việc chính trị. ♦Tên chức quan, nói tắt của tham tri chính sự 參 知 政 事 ." }, { "id": "7100", "hanviet": "參預 tham dự", "nghia": "Dự vào, tham gia. ♦☆Tương tự: gia nhập 加 入 , sáp thủ 插 手 , sáp túc 插 足 , tham gia 參 加 , tham dự 參 與 ." }, { "id": "7101", "hanviet": "參加 tham gia", "nghia": "Tham dự, gia nhập. ◎Như: tham gia bỉ tái 參 加 比 賽 ." }, { "id": "7102", "hanviet": "參考 tham khảo", "nghia": "Xem xét tài liệu liên hệ với công việc nghiên cứu." }, { "id": "7103", "hanviet": "參論 tham luận", "nghia": "Tham dự thảo luận. ♦Đàn hặc truy cứu. ◇Tây Hồ giai thoại 西 湖 佳 話 : Vương An Thạch khước quy tội đáo Đông Pha thân thượng, thuyết thị tha đích họa căn, nhân khiếu môn hạ nhân tầm tha đích quá thất tham luận tha 王 安 石 卻 歸 罪 到 東 坡 身 上 , 說 是 他 的 禍 根 , 因 叫 門 下 人 尋 他 的 過 失 參 論 他 (Lục kiều tài tích 雷 峰 怪 跡 ) Vương An Thạch vẫn quy tội vào Tô Đông Pha, nói Đông Pha chính là nguồn gốc của họa hại, và sai môn hạ truy tầm hạch hỏi những lỗi lầm của ông này." }, { "id": "7104", "hanviet": "參謀 tham mưu", "nghia": "Tham dự bàn luận, đề nghị ý kiến, đưa ra kế hoạch. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Kì hữu đại nghị, nãi nghệ triều đường, dữ công khanh tham mưu 其 有 大 議 , 乃 詣 朝 堂 , 與 公 卿 參 謀 (Đặng Khấu truyện 鄧 寇 傳 ). ♦Người đưa ra kế hoạch, mưu sách. ◇Hạo Nhiên 浩 然 : Nhất cá hồ lí hồ đồ đích lão đầu tử, đương thập ma tham mưu! 一 個 糊 裏 糊 塗 的 老 頭 子 , 當 什 麼 參 謀 (Diễm dương thiên 艷 陽 天 , Đệ lục tam chương). ♦Tên chức quan. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Phiền Phó Xạ trạch, dĩ Tương Dương binh chiến Hoài Tây, công dĩ tham mưu lưu phủ, năng nhậm hậu sự 樊 仆 射 澤 , 以 襄 陽 兵 戰 淮 西 , 公 以 參 謀 留 府 , 能 任 後 事 (Trịnh công thần đạo bi văn 鄭 公 神 道 碑 文 ). ♦Tên chức vụ trong quân đội. ◇Ba Kim 巴 金 : Niên thanh đích tham mưu thân xuất đầu lai, đại thanh khiếu: Giáo đạo viên, điện thoại! 年 青 的 參 謀 伸 出 頭 來 , 大 聲 叫 : 教 導 員 , 電 話 (Kí Lật Học Phúc đồng chí 記 栗 學 福 同 志 )." }, { "id": "7105", "hanviet": "參議 tham nghị", "nghia": "Dự bàn." }, { "id": "7106", "hanviet": "參事 tham sự", "nghia": "Dự phần vào công việc. ◇Tào Tháo 曹 操 : Dữ thần tham sự, tận tiết vị quốc 與 臣 參 事 , 盡 節 為 國 (Thỉnh truy tăng quách gia phong ấp biểu 請 追 增 郭 嘉 封 邑 表 ) Cùng thần dự phần, hết lòng vì nước. ♦Chức quan." }, { "id": "7107", "hanviet": "參佐 tham tá", "nghia": "Dự phần vào để giúp đỡ. ♦Tên một chức việc tại công sở." }, { "id": "7108", "hanviet": "參賛 tham tán", "nghia": "Dự phần vào việc bàn kế hoạch quân sự. ♦Tên chức quan thời nhà Thanh 清 Trung Quốc: như tham tán đại thần 參 贊 大 臣 , tham tán biện lí ngoại giao 參 贊 辦 理 外 交 ." }, { "id": "7109", "hanviet": "參禪 tham thiền", "nghia": "Ðến tham vấn một vị lão sư. ♦Trong tông Lâm Tế 臨 濟 tại Nhật Bản thì tham thiền 參 禪 đồng nghĩa với độc tham 獨 參 (tiếng Nhật: dokusan), tức là người tham thiền gặp riêng vị thầy. Ðộc tham là một trong những yếu tố rất quan trọng để thiền sinh có thể trình bày những vấn đề liên hệ đến việc tu tập, trắc nghiệm mức độ thông đạt đạo của mình. ♦Theo thiền sư Ðạo Nguyên Hi Huyền 道 元 希 玄 thì tham thiền chính là sự tu tập thiền đúng đắn." }, { "id": "7110", "hanviet": "升平 thăng bình", "nghia": "Bình trị, thái bình. ◇Hán Thư 漢 書 : Sử Hiếu Vũ hoàng đế thính dụng kì kế, thăng bình khả trí 使 孝 武 皇 帝 聽 用 其 計 , 升 平 可 致 (Mai Phúc truyện 梅 福 傳 )." }, { "id": "7111", "hanviet": "升堂 thăng đường", "nghia": "Lên sảnh đường. ◎Như: thăng đường nghị sự 升 堂 議 事 lên sảnh đường họp bàn công việc. ♦Ngày xưa, chỉ lên công đường nơi quan lại xét xử án kiện. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tri huyện thăng đường, chúng nhân bả thượng hạng sự, thuyết liễu  nhất biến 知 縣 升 堂 , 眾 人 把 上 項 事 , 說 了 一 遍 (Quyển nhị). ♦Chỉ học vấn hoặc tài nghệ ở bậc nhập môn, chưa đạt tới trình độ cao. ◇Luận Ngữ 論 語 : Do dã thăng đường hĩ, vị nhập ư thất dã 由 也 升 堂 矣 , 未 入 於 室 也 (Tiên tiến 先 進 ) (Học vấn) của anh Do vào hạng lên đến phòng chính rồi, mà chưa vào nội thất (nghĩa là cũng khá, chỉ chưa tinh vi thôi)." }, { "id": "7112", "hanviet": "升降 thăng giáng", "nghia": "Lên và xuống. ♦Thịnh suy. ◇Thư Kinh 書 經 : Đạo hữu thăng giáng 道 有 升 降 (Tất mệnh 畢 命 ) Đạo có thịnh có suy. ♦Tăng giảm." }, { "id": "7113", "hanviet": "升遐 thăng hà", "nghia": "Bay lên trời. ◇Trương Hành 張 衡 : Thiệp thanh tiêu nhi thăng hà hề 涉 清 霄 而 升 遐 兮 (Tư huyền phú 思 玄 賦 ). ♦Vua qua đời. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Cao tổ thăng hà, tương thái tử Thừa Hựu phân phó trước Quách Uy phụ tá 高 祖 升 遐 , 將 太 子 承 祐 分 付 著 郭 威 輔 佐 (Chu sử 周 史 , Quyển thượng). ♦Xa lánh trần tục, tĩnh tâm tu đạo. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Khởi nhược di nhĩ mục, Thăng hà khứ ân ưu 豈 若 遺 耳 目 , 升 遐 去 殷 憂 (Vịnh hoài 詠 懷 )." }, { "id": "7114", "hanviet": "勝負 thắng phụ", "nghia": "Được thua. ☆Tương tự: thắng bại 勝 敗 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thì Trương Giác tặc chúng thập ngũ vạn, Thực binh ngũ vạn, tương cự ư Quảng Tông, vị kiến thắng phụ 時 張 角 賊 眾 十 五 萬 , 植 兵 五 萬 , 相 拒 於 廣 宗 , 未 見 勝 負 (Đệ nhất hồi) Bấy giờ quân Trương Giác mười lăm vạn, quân (Lư) Thực năm vạn, đang chống nhau ở Quảng Tông, chưa rõ bên nào thua được." }, { "id": "7115", "hanviet": "升官 thăng quan", "nghia": "Lên bậc quan hoặc chức vị cao hơn." }, { "id": "7116", "hanviet": "升天 thăng thiên", "nghia": "Lên trời. ♦Chết. ◇Lí Ước 李 約 : Ngọc liễn thăng thiên nhân dĩ tận, Cố cung do hữu thụ trường sanh 玉 輦 升 天 人 已 盡 , 故 宮 猶 有 樹 長 生 (Quá Hoa Thanh cung 華 清 宮 ) Xe ngọc (vua đi) lên chầu trời, người đã hết, Cung xưa còn lại cây sống lâu. ☆Tương tự: tiên du 仙 遊 , khứ thế 去 世 , thệ thế 逝 世 , viên tịch 圓 寂 ." }, { "id": "7117", "hanviet": "升沉 thăng trầm", "nghia": "Lên cao và xuống thấp. ♦Chỉ sự gặp may hoặc không may. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Vinh nhục thăng trầm ảnh dữ thân, Thế tình thùy thị cựu Lôi Trần 榮 辱 升 沉 影 與 身 , 世 情 誰 是 舊 雷 陳 (Kí Lạc Thiên 寄 樂 天 ) Vinh nhục may rủi như bóng với hình, Tình đời có ai được như hai người bạn thắm thiết Lôi (Nghĩa) và Trần (Trọng) ngày xưa. ♦Chỉ sự thay đổi ở đời. ♦Chỉ hoạn đồ thăng giáng cùng đạt. ♦Khen chê, bao biếm." }, { "id": "7118", "hanviet": "勝陣 thắng trận", "nghia": "Đánh thắng." }, { "id": "7119", "hanviet": "升秩 thăng trật", "nghia": "Lên bực quan, thăng quan." }, { "id": "7120", "hanviet": "十惡 thập ác", "nghia": "Mười tội nặng do thân, khẩu, ý gây ra. Thân (thân thể) gây ra ba tội ác: 1. sát sanh: giết hại sanh vật; 2. du đạo: trộm cướp; 3. tà dâm: lấy vợ hay chồng người. Khẩu (miệng) gây ra bốn tội ác: 4. vọng ngữ: nói láo; 5. ỷ ngữ: nói nhơ nhớp, tục tĩu; 6. lưỡng thiệt: hai lưỡi, nói đâm thọc; 7. ác khẩu: nói điều ác độc. Ý (tư tưởng) gây ra ba tội ác: 8. tham: tham lam; 9. sân: giận hờn; 10. si: mê muội, tà kiến. ♦Mười tội nặng theo pháp luật Trung Quốc thời xưa: 1. mưu phản 謀 反 , 2. mưu đại nghịch 謀 大 逆 , 3. mưu bạn 謀 叛 , 4. ác nghịch 惡 逆 , 5. bất đạo 不 道 , 6. đại bất kính 大 不 敬 , 7. bất hiếu 不 孝 , 8. bất mục 不 睦 , 9. bất nghĩa 不 義 , 10. nội loạn 內 亂 ." }, { "id": "7121", "hanviet": "十分 thập phần", "nghia": "Mười phần. Ý nói trọn vẹn, hoàn hảo. ◇Khổng Bình Trọng 孔 平 仲 : Đình hạ kim linh cúc, Hoa khai dĩ thập phần 庭 下 金 齡 菊 , 花 開 已 十 分 (Đối cúc hữu hoài Lang Tổ Nhân 對 菊 有 懷 郎 祖 仁 ) Dưới sân kim linh cúc, Hoa đã nở trọn đầy. ♦Rất, vô cùng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thì trị lục nguyệt thiên khí, thập phần viêm nhiệt, nhân mã hãn như bát thủy 時 值 六 月 天 氣 , 十 分 炎 熱 , 人 馬 汗 如 潑 水 (Đệ cửu thập cửu hồi) Khí trời đương lúc tháng sáu, nóng bức vô cùng, người ngựa mồ hôi chảy ròng ròng như nước." }, { "id": "7122", "hanviet": "十成 thập thành", "nghia": "Mười phần, đầy đủ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tuy nhiên vị ứng chuẩn, khước hữu kỉ phần thành thủ, tu đắc nhĩ vãn thượng tái hòa tha nhất thuyết tựu thập thành liễu 雖 然 未 應 準 , 卻 有 幾 分 成 手 , 須 得 你 晚 上 再 和 他 一 說 就 十 成 了 (Đệ thất thập nhị hồi) Tuy chưa nhận lời, nhưng cũng chắc được vài phần, tối đến, mợ hãy nói thêm với cô ta một câu thì mười phần sẽ chắc cả mười. ♦Hoàn toàn. ◇Hồng Mại 洪 邁 : Muội cửu hôn huyễn bất tỉnh, thị dạ đốn tô. Kim thập thành vô sự, đãn vị cảm xuất phong nhĩ 妹 久 昏 眩 不 醒 , 是 夜 頓 蘇 . 今 十 成 無 事 , 但 未 敢 出 風 耳 (Di kiên giáp chí 夷 堅 甲 志 , Lí đại ca 李 大 哥 ) Muội hôn mê bất tỉnh đã lâu, đêm nay chợt tỉnh. Bây giờ hoàn toàn vô sự, nhưng chưa được ra ngoài gió thôi. ♦Mười lớp, mười tầng. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Hoàng đài thập thành 璜 臺 十 成 (Thiên vấn 天 問 ) Đài ngọc mười tầng." }, { "id": "7123", "hanviet": "匹夫 thất phu", "nghia": "Người dân thường. ◇Chu Quyền 朱 權 : Cổ chi hiền nhân, tiện vi bố y, bần vi thất phu 古 之 賢 人 , 賤 為 布 衣 , 貧 為 匹 夫 (Trác Văn Quân 卓 文 君 ) Người hiền thời xưa, mặc áo vải hèn hạ, sống nghèo như dân thường. ♦Tiếng dùng để nhục mạ đối phương. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tôn Kiên chỉ quan thượng nhi mạ viết: Trợ ác thất phu, hà bất tảo hàng 孫 堅 指 關 上 而 罵 曰 : 助 惡 匹 夫 , 何 不 早 降 (Đệ ngũ hồi) Tôn Kiên chỉ lên cửa quan mắng rằng: Tên tiểu nhân phò giặc kia, sao không sớm ra hàng." }, { "id": "7124", "hanviet": "勢力 thế lực", "nghia": "Quyền lực, uy thế. ♦Chỉ lực lượng về quân sự, kinh tế, chính trị, v.v. ◇Lí Cương 李 綱 : Dạ khiển binh tương độ giang, thần khấu sào huyệt, tặc chúng sơ do kháng cự, kí tri thế lực bất địch, toại thúc thủ tự quy 夜 遣 兵 將 渡 江 , 晨 扣 巢 穴 , 賊 眾 初 猶 抗 拒 , 既 知 勢 力 不 敵 , 遂 束 手 自 歸 (Dữ Lã tướng công thư 與 呂 相 公 書 ) Đêm sai quân qua sông, ngày đánh vào sào huyệt, quân giặc lúc đầu còn kháng cự, sau biết lực lượng không địch nổi, bèn bó tay quy thuận. ♦Chỉ thế lợi. ◇Bạch tuyết di âm 白 雪 遺 音 : Tưởng nhĩ môn xuất gia nhân, vô phi nhất vị đích thế lực 想 你 們 出 家 人 , 無 非 一 味 的 勢 力 (Ngọc tinh đình 玉 蜻 蜓 , Lộ tượng 露 像 ) Tưởng các ông là những người xuất gia, đều không còn ham chút gì mùi vị thế lợi nữa." }, { "id": "7125", "hanviet": "勢必 thế tất", "nghia": "Ắt phải, chắc chắn. ☆Tương tự: tất nhiên 必 然 . ★Tương phản: dã hứa 也 許 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thảng hoặc nhất nhật tha tri đạo liễu, khởi khẳng can hưu, thế tất hữu nhất tràng đại náo, bất tri thùy sanh thùy tử 倘 或 一 日 他 知 道 了 , 豈 肯 干 休 , 勢 必 有 一 場 大 鬧 , 不 知 誰 生 誰 死 (Đệ lục thập ngũ hồi) Hoặc giả có ngày chị ta biết, lẽ nào lại chịu thôi, chắc chắn sẽ có một phen lục đục, biết đâu ai sống ai chết." }, { "id": "7126", "hanviet": "千古 thiên cổ", "nghia": "Nghìn xưa, rất lâu đời. ♦Chỉ người đã chết. ◎Như: nhất triêu thành thiên cổ dã 一 朝 成 千 古 也 một sớm đã ra người thiên cổ." }, { "id": "7127", "hanviet": "千戶 thiên hộ", "nghia": "Số đông, nhiều. ◇Độc Cô Thụ 獨 孤 授 : Ảnh liên thiên hộ trúc, Hương tán vạn nhân gia 影 連 千 戶 竹 , 香 散 萬 人 家 (Hoa phát thượng lâm 花 發 上 林 ) Bóng soi liền nghìn trúc, Hương tỏa khắp vạn nhà. ♦Tên một chức quan võ, đặt ra thời nhà Nguyên (Trung Quốc), đứng đầu 1000 binh, giữ việc phòng vệ địa phương." }, { "id": "7128", "hanviet": "千金 thiên kim", "nghia": "Nghìn vàng, đáng giá rất nhiều tiền. ◇Tào Thực 曹 植 : Bảo kiếm trị thiên kim, Bị phục quang thả tiên 寶 劍 直 千 金 , 被 服 光 且 鮮 (Danh đô thiên 名 都 篇 ). ♦Ngày xưa là tiếng kính xưng con gái nhà giàu có. Nay dùng làm tiếng mĩ xưng con gái người khác. ☆Tương tự: lệnh ái 令 嬡 , chưởng châu 掌 珠 . ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Ngã khán thư thư giá đẳng tế điều điều đích cá thân tử, giá đẳng kiều na na đích cá mô dạng nhi, huống hựu thị quan hoạn nhân gia đích thiên kim, chẩm sanh hữu giá bàn đích bổn lĩnh, đảo yếu thỉnh giáo! 我 看 姐 姐 這 等 細 條 條 的 個 身 子 , 這 等 嬌 娜 娜 的 個 模 樣 兒 , 況 又 是 官 宦 人 家 的 千 金 , 怎 生 有 這 般 的 本 領 , 倒 要 請 教 (Đệ bát hồi). ♦Hình dung quý trọng. ◇Hác Kinh 郝 經 : Thùy đầu tự tích thiên kim cốt, Phục lịch nhưng tồn vạn lí tâm 垂 頭 自 惜 千 金 骨 , 伏 櫪 仍 存 萬 里 心 (Lão mã 老 馬 ). ♦Hình dung giàu sang. ◇Sử Kí 史 記 : Thị cố Giang, Hoài dĩ nam, vô đống ngạ chi nhân, diệc vô thiên kim chi gia 是 故 江 淮 以 南 , 無 凍 餓 之 人 , 亦 無 千 金 之 家 (Hóa thực liệt truyện 貨 殖 列 傳 )." }, { "id": "7129", "hanviet": "千里 thiên lí", "nghia": "Nghìn dặm, chỉ đường dài. ♦Chỉ diện tích rộng lớn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Bang kì thiên lí, Duy dân sở chỉ 邦 畿 千 里 , 維 民 所 止 (Thương tụng 商 頌 , Huyền điểu 玄 鳥 ) Cương vực nước rộng nghìn dặm, Là chỗ dân ở." }, { "id": "7130", "hanviet": "千山萬水 thiên sơn vạn thủy", "nghia": "Nghìn núi muôn sông. Tỉ dụ đường đi nhiều, rất xa xôi, lắm hiểm trở. ◇Trương Kiều 張 喬 : Li biệt hà biên oản liễu điều, Thiên sơn vạn thủy ngọc nhân diêu 離 別 河 邊 綰 柳 條 , 千 山 萬 水 玉 人 遙 (Kí Duy Dương cố nhân 寄 維 揚 故 人 ) Tiễn biệt bên sông buộc nhành liễu, Muôn sông nghìn núi người ngọc đã xa." }, { "id": "7131", "hanviet": "千載 thiên tải", "nghia": "Nghìn năm, chỉ thời gian lâu dài. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ai yêu yêu! Na khả thị thiên tải hi phùng đích 噯 喲 喲 ! 那 可 是 千 載 希 逢 的 (Đệ nhất lục hồi)." }, { "id": "7132", "hanviet": "千載一時 thiên tải nhất thì", "nghia": "Nghìn năm mới có một lần. Nghĩa bóng: Cơ hội rất hiếm có. § Cũng nói là thiên tuế nhất thì 千 歲 一 時 ." }, { "id": "7133", "hanviet": "千秋 thiên thu", "nghia": "Nghìn năm, chỉ thời gian lâu dài. ♦Lời chúc thọ. ♦Ngày sinh nhật. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nguyên lai kim nhật dã thị Bình cô nương đích thiên thu, ngã cánh bất tri 原 來 今 日 也 是 平 姑 娘 的 千 秋 , 我 竟 不 知 (Đệ lục thập nhị hồi) Hóa ra hôm nay cũng là ngày sinh nhật của chị Bình mà tôi lại không biết. ♦Đã chết. ☆Tương tự: thiên cổ 千 古 . ♦Sở trường, đặc điểm. ◎Như: các hữu thiên thu 各 有 千 秋 mỗi người có đặc điểm của mình." }, { "id": "7134", "hanviet": "千歲 thiên tuế", "nghia": "Nghìn năm, chỉ niên đại lâu dài. ♦Lời chúc thọ của người xưa. ♦Tiếng bề tôi tôn xưng vương công, thái tử, hoàng hậu... ♦Tên một thứ cây kiểng, tức thiên tuế thụ 千 歲 樹 ." }, { "id": "7135", "hanviet": "吐露 thổ lộ", "nghia": "Nói ra tình thật. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thổ lộ xích thành 吐 露 赤 誠 (Tô châu thứ sử tạ thượng biểu 蘇 州 刺 史 謝 上 表 ) Nói ra lòng thành. ♦Hiển lộ." }, { "id": "7136", "hanviet": "吐瀉 thổ tả", "nghia": "Bệnh nôn mửa và đi tiêu chảy." }, { "id": "7137", "hanviet": "吞併 thôn tính", "nghia": "Gồm nuốt. Nghĩa bóng: Chiếm đất đai tài vật của người khác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thử Tào Mạnh Đức khủng ngã dữ Lữ Bố đồng mưu phạt chi, cố dụng thử kế, sử ngã lưỡng nhân tự tương thôn tinh, bỉ khước ư trung thủ lợi (Đệ thập tứ hồi) 此 曹 孟 德 恐 我 與 呂 布 同 謀 伐 之 , 故 用 此 計 , 使 我 兩 人 自 相 吞 併 , 彼 卻 於 中 取 利 Đấy là Tào Mạnh Đức sợ ta cùng với Lã Bố đồng mưu đánh nó, cho nên dùng kế ấy, để cho hai ta nuốt lẫn nhau, mà ở giữa thủ lợi." }, { "id": "7138", "hanviet": "受病 thụ bệnh", "nghia": "Chịu tổn hại, tao thụ tổn thương. ♦Chịu mắng nhiếc, chịu chế nhạo, bị chỉ trích. ♦Mắc bệnh, sinh bệnh." }, { "id": "7139", "hanviet": "受戒 thụ giới", "nghia": "Người gia nhập Tăng-già 僧 伽 , tự nguyện giữ giới luật. § Có giới luật cho cư sĩ, cho tỉ-khâu ( cụ túc giới 具 足 戒 )." }, { "id": "7140", "hanviet": "受理 thụ lí", "nghia": "Trong việc tố tụng, tòa án nhận là có lí do đưa kiện để mà tiếp thụ phân xử. ★Tương phản: bác hồi 駁 回 ." }, { "id": "7141", "hanviet": "受業 thụ nghiệp", "nghia": "Theo thầy học tập. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nguyên lai Trịnh Khang Thành danh Huyền, hiếu học đa tài, thường thụ nghiệp ư Mã Dung (Đệ nhị thập nhị hồi) 原 來 鄭 康 成 名 玄 , 好 學 多 才 , 嘗 受 業 於 馬 融 Nguyên Trịnh Khang Thành tên là Huyền, chăm học nhiều tài, khi trước là học trò của Mã Dung. ★Tương phản: thụ nghiệp 授 業 . ♦Tiếng học sinh tự xưng với thầy." }, { "id": "7142", "hanviet": "受封 thụ phong", "nghia": "Thời nhà Chu, chỉ việc chư hầu nhận tước phong đất đai của vua phân phát cho. Sau, thụ phong 受 封 có nghĩa là nhận ban thưởng của hoàng đế. Như đời Hán, Trương Khiên 張 騫 có công đi thám hiểm Tây Vực, thụ phong làm Bác Vọng Hầu 博 望 侯 ." }, { "id": "7143", "hanviet": "受胎 thụ thai", "nghia": "Có mang. ☆Tương tự: thụ dựng 受 孕 ." }, { "id": "7144", "hanviet": "取笑 thủ tiếu", "nghia": "Rước tiếng cười chê. ◇Lưu Trường Khanh 劉 長 卿 : Độc tỉnh không thủ tiếu, Trực đạo bất dong thân 獨 醒 空 取 笑 , 直 道 不 容 身 (Phụ trích hậu đăng can việt đình tác 負 謫 後 登 干 越 亭 作 ) Tỉnh một mình uổng công rước tiếng cười chê, Nói thẳng chẳng được dung thân. ♦Đùa cợt, hí lộng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ lai sưu kiểm đông tây, ngã bất não, nhĩ bất cai nã ngã thủ tiếu 你 來 搜 檢 東 西 , 我 不 惱 , 你 不 該 拿 我 取 笑 (Đệ thất thập tứ hồi) Mày đến khám đồ đạc, tao không tức giận, nhưng mày không được mang tao ra làm trò cười." }, { "id": "7145", "hanviet": "叔伯 thúc bá", "nghia": "Chú và bác." }, { "id": "7146", "hanviet": "叔父 thúc phụ", "nghia": "Chú, em trai của cha. § Tương tự: quý phụ 季 父 . ♦Ngày xưa thiên tử gọi vua chư hầu cùng họ là thúc phụ . ◇Nghi lễ 儀 禮 : Đồng tính tiểu bang, tắc viết thúc phụ, dị tính tiểu bang, tắc viết thúc cữu 同 姓 小 邦 , 則 曰 叔 父 , 異 姓 小 邦 , 則 曰 叔 舅 (Cận lễ 覲 禮 )." }, { "id": "7147", "hanviet": "卑職 ti chức", "nghia": "Chức vị thấp kém. ♦Thời xưa, quan nhỏ tự xưng với quan trên là ti chức 卑 職 ." }, { "id": "7148", "hanviet": "卑賤 ti tiện", "nghia": "Hèn mọn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trung nguyên đãi chúa công dĩ thượng công chi tước, bất vi ti tiện; kim nhược bội phản, thật vi bất thuận 中 原 待 主 公 以 上 公 之 爵 , 不 為 卑 賤 ; 今 若 背 反 , 實 為 不 順 (Đệ nhất ● lục hồi) Trung nguyên phong chúa công đến tước thượng công, không phải là ti tiện gì. Nay bằng làm phản, thực là trái lẽ. ♦☆Tương tự: hạ tiện 下 賤 , vi tiện 微 賤 , ổi tiện 猥 賤 . ♦★Tương phản: cao quý 高 貴 , tôn quý 尊 貴 ." }, { "id": "7149", "hanviet": "卑小 ti tiểu", "nghia": "Nhỏ thấp. ◇Sử Kí 史 記 : Thiên tử kí lệnh thiết từ cụ, chí Đông Thái San, Đông Thái San ti tiểu, bất xứng kì thanh, nãi lệnh từ quan lễ chi, nhi bất phong thiện yên 天 子 既 令 設 祠 具 , 至 東 泰 山 , 東 泰 山 卑 小 , 不 稱 其 聲 , 乃 令 祠 官 禮 之 , 而 不 封 禪 焉 (Hiếu Vũ bổn kỉ 孝 武 本 紀 ). ♦Nhỏ nhen, vi tiện. ♦Vãn bối, người ít tuổi." }, { "id": "7150", "hanviet": "司長 ti trưởng", "nghia": "Các bộ hành chánh trung ương chia thành ti để điều hành. Đứng đầu một ti là ti trưởng 司 長 ." }, { "id": "7151", "hanviet": "前人 tiền nhân", "nghia": "Người đời trước. ◇Ban Cố 班 固 : Thần cố tài hủ, bất cập tiền nhân 臣 固 才 朽 , 不 及 前 人 (Điển dẫn 典 引 ) Hạ thần Ban Cố tài năng kém cỏi, không bằng tiền nhân. ♦☆Tương tự: cổ nhân 古 人 . ♦★Tương phản: hậu nhân 後 人 ." }, { "id": "7152", "hanviet": "前世 tiền thế", "nghia": "Thời đại trước. ◇Lưu Sư Bồi 劉 師 培 : Ô hô! Tiền thế chi văn, tự tất sư cổ, Chu Tần cố huấn, lại văn dĩ truyền; hậu thế chi văn, tự tất bối cổ, tục huấn kì nghĩa, nhân văn nhi hưng 嗚 呼 ! 前 世 之 文 , 字 必 師 古 , 周 秦 故 訓 , 賴 文 以 傳 ; 後 世 之 文 , 字 必 背 古 , 俗 訓 歧 義 , 因 文 而 興 (Văn thuyết 文 說 , Tích tự thiên 析 字 篇 ). ♦Kiếp trước, tiền sinh. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Kim nhân bần tiện tật khổ, mạc bất oán vưu tiền thế bất tu công nghiệp 今 人 貧 賤 疾 苦 , 莫 不 怨 尤 前 世 不 修 功 業 (Quy tâm 歸 心 )." }, { "id": "7153", "hanviet": "剿除 tiễu trừ", "nghia": "Diệt hết. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Vạn vọng đại thánh dữ ngã đẳng tiễu trừ thử quái, chửng cứu san thượng sinh linh (Đệ tứ thập hồi) 萬 望 大 聖 與 我 等 剿 除 此 怪 , 拯 救 山 上 生 靈 Hết lòng trông đợi đại thánh giúp chúng tôi diệt hết giống quái này đi, cứu vớt sinh linh trên núi. ♦Cũng viết là tiễu trừ 勦 除 ." }, { "id": "7154", "hanviet": "卒業 tốt nghiệp", "nghia": "Học xong một khóa hoặc một chương trình huấn luyện. § Cũng gọi là tất nghiệp 畢 業 ." }, { "id": "7155", "hanviet": "卓異 trác dị", "nghia": "Tài năng xuất chúng, ưu việt. ☆Tương tự: trác việt 卓 越 . ♦Thời nhà Thanh, bộ Lại cứ ba năm tổ chức một kì khảo sát, viên quan có tài năng kiệt xuất được gọi là Trác dị 卓 異 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Phủ quân bất vong sở tự, vô hà, tể dĩ \"Trác dị\" văn 撫 軍 不 忘 所 自 , 無 何 , 宰 以 『 卓 異 』 聞 (Xúc chức 促 織 ) Quan tuần phủ không quên ơn (quan huyện), nên ít lâu sau, quan huyện cũng được phong làm bậc \"Tài năng ưu việt\"." }, { "id": "7156", "hanviet": "卓越 trác việt", "nghia": "Cao vượt hơn người thường, ưu tú phi thường. ◎Như: tài hoa trác việt 才 華 卓 越 . ♦☆Tương tự: kiệt xuất 傑 出 , trác tuyệt 卓 絕 , trác trứ 卓 著 , trác dị 卓 異 , xuất sắc 出 色 , ưu việt 優 越 . ♦★Tương phản: bình phàm 平 凡 , bình dong 平 庸 , đê liệt 低 劣 ." }, { "id": "7157", "hanviet": "哲家 triết gia", "nghia": "Người có quan điểm, lí thuyết hoặc nghiên cứu về triết học." }, { "id": "7158", "hanviet": "哲學 triết học", "nghia": "Theo quan điểm tây phương, triết học là môn học nghiên cứu về nguyên lí của vũ trụ và nhân sinh. Theo quan niệm đông phương, triết học thiên về đạo đức, thực hiện lí tưởng nhân cách. ☆Tương tự: hình nhi thượng học 形 而 上 學 , huyền học 玄 學 ." }, { "id": "7159", "hanviet": "哲理 triết lí", "nghia": "Nguyên lí, đạo lí về vũ trụ và nhân sinh." }, { "id": "7160", "hanviet": "哲人 triết nhân", "nghia": "Bậc hiền minh trí tuệ xuất chúng. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thái San kì đồi hồ? Lương mộc kì hoại hồ? Triết nhân kì uy hồ? 泰 山 其 頹 乎 ? 梁 木 其 壞 乎 ? 哲 人 其 萎 乎 (Đàn cung thượng 檀 弓 上 ) Núi Thái sụt lở rồi sao? Cây tốt hủy nát rồi sao? Người hiền triết sắp chết mất rồi ư?" }, { "id": "7161", "hanviet": "召回 triệu hồi", "nghia": "Phái về, gọi trở về. ◎Như: thánh chỉ triệu hồi 聖 旨 召 回 chỉ dụ của vua cho phái về." }, { "id": "7162", "hanviet": "召集 triệu tập", "nghia": "Chiêu tập, tụ hợp. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Mỗi phùng tinh kì nhất triệu tập nhất thứ ngoại quốc tân văn kí giả, báo cáo quân sự hòa chánh trị thượng đích tình hình 每 逢 星 期 一 召 集 一 次 外 國 新 聞 記 者 , 報 告 軍 事 和 政 治 上 的 情 形 (Hồng ba khúc 洪 波 曲 , Đệ thập chương tam)." }, { "id": "7163", "hanviet": "呈報 trình báo", "nghia": "Đối với cấp trên, cho biết sự việc xảy ra. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khủng sứ quân bất tri, đặc sai mỗ tê ai thư trình báo 恐 使 君 不 知 , 特 差 某 齎 哀 書 呈 報 (Đệ tứ thập hồi 第 四 十 回 ) Sợ sứ quân không biết, riêng sai tôi đem tin buồn đến trình." }, { "id": "7164", "hanviet": "呈面 trình diện", "nghia": "Tới gặp mặt, thường dùng với nghĩa tuân theo mệnh lệnh hoặc có tính cách cần thiết, bó buộc." }, { "id": "7165", "hanviet": "呈閱 trình duyệt", "nghia": "Đưa cho để xem xét, phê chuẩn." }, { "id": "7166", "hanviet": "呈請 trình thỉnh", "nghia": "Đối với người trên, xin, hỏi hoặc đề xuất một điều gì." }, { "id": "7167", "hanviet": "助教 trợ giáo", "nghia": "Tên chức vụ về giáo dục. Phụ tá giáo thụ 教 授 , dưới bậc giảng sư 講 師 . ♦Tên chức quan. Có từ đời nhà Tấn ở Trung Quốc, phụ giúp việc tế tửu, tương đương với chức bác sĩ giáo đạo học sinh." }, { "id": "7168", "hanviet": "助力 trợ lực", "nghia": "Giúp sức, bang trợ." }, { "id": "7169", "hanviet": "助詞 trợ từ", "nghia": "Hư từ bổ nghĩa cho những từ khác. Ngày nay, tiếng phổ thông phân biệt ba loại trợ từ 助 詞 : kết cấu trợ từ (như đích 的 , đắc 得 ), thì thái trợ từ (như liễu 了 , quá 過 ) và ngữ khí trợ từ (như mạ 嗎 , ba 吧 )." }, { "id": "7170", "hanviet": "司機 tư cơ", "nghia": "Người lái xe, tài xế. ★Tương phản: thừa khách 乘 客 . ♦Cầm máy, quản lí cơ khí. ♦Người cầm máy." }, { "id": "7171", "hanviet": "司令 tư lệnh", "nghia": "Vị chỉ huy một quân khu. ♦Tên chức quan. Triều Nguyên có Diêm tràng tư lệnh 鹽 場 司 令 , đời Thanh có Diêm khóa tư đại sứ 鹽 課 司 大 使 ." }, { "id": "7172", "hanviet": "司法 tư pháp", "nghia": "Cơ quan kiểm soát hoặc pháp viện y theo pháp luật mà xét xử. ♦Chức quan thời xưa, lo về hình phạt." }, { "id": "7173", "hanviet": "即景 tức cảnh", "nghia": "Phong cảnh trước mắt. ◇Tiền Khởi 錢 起 : Tức cảnh chân đào nguyên 即 景 真 桃 源 (Sơ hoàng thụ phó Lam Điền huyện tác 初 黃 綬 赴 藍 田 縣 作 ). ♦Ngâm vịnh, ca xướng, vẽ tranh do cảm hứng đối với phong cảnh trước mắt. ◎Như: tức cảnh thi 即 景 詩 thơ tức cảnh." }, { "id": "7174", "hanviet": "即時 tức thì", "nghia": "Ngay lúc đó, lập tức. Cũng nói tức khắc 即 刻 ." }, { "id": "7175", "hanviet": "即刻 tức khắc", "nghia": "☆Tương tự: tức thì 即 時 ." }, { "id": "7176", "hanviet": "即是 tức thị", "nghia": "Chính là. ♦Như thế. ◇Trang Tử 莊 子 : Tri chỉ hồ kì sở bất năng tri, chí hĩ! Nhược hữu bất tức thị giả, thiên quân bại chi 知 止 乎 其 所 不 能 知 , 至 矣 ! 若 有 不 即 是 者 , 天 鈞 敗 之 (Canh Tang Sở 庚 桑 楚 ) Biết dừng ở chỗ không thể biết, Rất mực rồi! Nếu có kẻ chẳng được như thế, cân trời làm hỏng nó." }, { "id": "7177", "hanviet": "即速 tức tốc", "nghia": "Mau gấp, lập tức." }, { "id": "7178", "hanviet": "即位 tức vị", "nghia": "Vua hoặc chư hầu lên ngôi. ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : Kim chủ dĩ lập vi thái tử, hữu quá, thượng thiết trách chi; cập tức vị, thủy miễn hạ sở 金 主 已 立 為 太 子 , 有 過 , 尚 切 責 之 ; 及 即 位 , 始 免 夏 楚 (Tống Lí Tông thiệu định tứ niên 宋 理 宗 紹 定 四 年 )." }, { "id": "7179", "hanviet": "叢報 tùng báo", "nghia": "Tạp chí, tạp san. ◎Như: Tân Dân tùng báo 新 民 叢 報 là tạp san do Lương Khải Siêu chủ trương (1902)." }, { "id": "7180", "hanviet": "叢林 tùng lâm", "nghia": "Rừng cây rậm rạp. ☆Tương tự: sâm lâm 森 林 . ♦Chùa, tu viện, đạo tràng (Phật giáo). ♦Chỉ sinh tử luân hồi. ◇Trường A Hàm Kinh 長 阿 含 經 : Hà đẳng sinh nhị túc tôn, hà đẳng xuất tùng lâm khổ (Quyển ngũ 卷 五 ) 何 等 生 二 足 尊 , 何 等 出 叢 林 苦 Những ai sinh thành Nhị Túc Tôn (Phật Đà), những ai thoát khỏi phiền não của sinh tử luân hồi." }, { "id": "7181", "hanviet": "叢刊 tùng san", "nghia": "Sách in có hệ thống theo từng chủ đề thành tập, thành bộ." }, { "id": "7182", "hanviet": "叢書 tùng thư", "nghia": "☆Tương tự: tùng san 叢 刊 ." }, { "id": "7183", "hanviet": "匠手 tượng thủ", "nghia": "Tay thợ. ♦Chỉ tài khéo." }, { "id": "7184", "hanviet": "削奪 tước đoạt", "nghia": "Bóc lột, chiếm đoạt." }, { "id": "7185", "hanviet": "勿藥 vật dược", "nghia": "Không cần thuốc. § Xem vật dược hữu hỉ 勿 藥 有 喜 ." }, { "id": "7186", "hanviet": "勿藥有喜 vật dược hữu hỉ", "nghia": "Không cần thuốc mà khỏi. Nghĩa bóng: Việc tự nhiên thành. ◇Dịch Kinh 易 經 : Vô vọng chi tật, vật dược hữu hỉ (Vọng quái 妄 卦 , Cửu ngũ 九 五 ) 无 妄 之 疾 , 勿 藥 有 喜 Không làm càn mà bị bệnh (gặp tai họa), không cần thuốc mà khỏi (có tin mừng)." }, { "id": "7187", "hanviet": "味覺 vị giác", "nghia": "Thực phẩm sau khi vào miệng chạm lưỡi, làm kích thích thần kinh vị giác 味 覺 , nhờ não bộ truyền xuống mà biết phân biệt chua, ngọt, mặn, đắng." }, { "id": "7188", "hanviet": "味官 vị quan", "nghia": "Khí quan phân biệt được vị chua, ngọt, mặn, đắng, chủ yếu là cái lưỡi. ☆Tương tự: vị giác khí 味 覺 器 ." }, { "id": "7189", "hanviet": "味覺器 vị giác khí", "nghia": "☆Tương tự: vị quan 味 官 ." }, { "id": "7190", "hanviet": "味素 vị tố", "nghia": "Chất lấy đậu, mạch... chế thành, dùng để nêm thức ăn. ☆Tương tự: vị tinh 味 精 ." }, { "id": "7191", "hanviet": "味精 vị tinh", "nghia": "Chất lấy đậu, mạch... chế thành, dùng để nêm thức ăn. ☆Tương tự: vị tố 味 素 ." }, { "id": "7192", "hanviet": "員外 viên ngoại", "nghia": "Tên một chức quan thời xưa, tức viên ngoại lang 員 外 郎 . ♦Ngày xưa, chức viên ngoại lang có thể mua được ( quyên mãi 捐 買 ) nên nhà giàu đều xưng là viên ngoại 員 外 . ◇Lí Hành Đạo 李 行 道 : Bất thị thập ma viên ngoại, yêm môn giá lí hữu kỉ quán tiền đích nhân, đô xưng tha tố viên ngoại, vô quá thị cá thổ tài chủ, một phẩm chức đích 不 是 什 麼 員 外 , 俺 們 這 裏 有 幾 貫 錢 的 人 , 都 稱 他 做 員 外 , 無 過 是 個 土 財 主 , 沒 品 職 的 (Khôi lan kí 灰 闌 記 , Đệ nhị chiệp)." }, { "id": "7193", "hanviet": "呫囁 chiếp chiếp", "nghia": "Kề tai nói nhỏ. ◇Sử Kí 史 記 : Kim nhật trưởng giả vi thọ, nãi hiệu nữ nhi chiếp chiếp nhĩ ngữ 今 日 長 者 為 壽 , 乃 效 女 兒 呫 囁 耳 語 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏 其 武 安 侯 傳 ) Nay có bậc trưởng giả chúc rượu, lại bắt chước thói đàn bà làm bộ ghé tai nhau thì thầm." }, { "id": "7194", "hanviet": "呫嚅 chiếp nhu", "nghia": "☆Tương tự: chiếp chiếp 呫 囁 ." }, { "id": "7195", "hanviet": "呫呫 chiếp chiếp", "nghia": "Lắm lời, lải nhải. ♦Tiếng nhỏ lắm. ◇Hoàng Đình Kiên 黃 庭 堅 : Hôn hôn thị tỉnh khí, Chiếp chiếp nhi nữ ngữ 昏 昏 市 井 氣 , 呫 呫 兒 女 語 (Thứ vận chánh trọng tam trượng 次 韻 正 仲 三 丈 )." }, { "id": "7196", "hanviet": "叉魚 xoa ngư", "nghia": "Đâm cá (bằng cây chạc). ◎Như: tiểu dã nhân vi liễu sanh kế chỉ năng hạ hà xoa ngư cật liễu 小 野 人 為 了 生 計 只 能 下 河 叉 魚 吃 了 ." }, { "id": "7197", "hanviet": "叉手 xoa thủ", "nghia": "Chắp tay, các ngón tay đan lại với nhau. Một tư thế tỏ vẻ cung kính." }, { "id": "7198", "hanviet": "吹筒 xuy đồng", "nghia": "Cái ống dài, dùng để thổi đạn bắn chim, sâu bọ, v.v." }, { "id": "7199", "hanviet": "吹灰 xuy hôi", "nghia": "Thổi tro bụi. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Phù xuy hôi nhi dục vô mị, thiệp thủy nhi dục vô nhu, bất khả đắc dã 夫 吹 灰 而 欲 無 眯 , 涉 水 而 欲 無 濡 , 不 可 得 也 (Tề tục 齊 俗 ). ♦Tiết khí biến đổi. ♦Tỉ dụ dùng sức rất ít." }, { "id": "7200", "hanviet": "吹毛求疵 xuy mao cầu tì", "nghia": "Thổi lông tìm vết, ý nói bươi móc để tìm những khuyết điểm của người khác. ♦Chỉ trích những khuyết điểm nhỏ nhặt. ♦☆Tương tự: tầm hà tác ban 尋 瑕 索 瘢 , hữu ý thiêu dịch 有 意 挑 剔 . ♦★Tương phản: ẩn ác dương thiện 隱 惡 揚 善 ." }, { "id": "7201", "hanviet": "吹飯 xuy phạn", "nghia": "Thổi cơm, nấu cơm." }, { "id": "7202", "hanviet": "吹拂 xuy phất", "nghia": "Gió thổi phe phẩy. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Ôn noãn đích nam phong, khinh khinh địa xuy phất tha đích tú phát 溫 暖 的 南 風 , 輕 輕 地 吹 拂 她 的 秀 髮 (Đàm 曇 , Nhất). ♦Tỉ dụ xưng tụng, khen ngợi." }, { "id": "7203", "hanviet": "吹管 xuy quản", "nghia": "Nhạc khí như ống sáo, địch. ♦Thổi ống sáo. ♦Cái ống để thổi lửa." }, { "id": "7204", "hanviet": "吹簫 xuy tiêu", "nghia": "Thổi ống sáo. ♦Thời Chiến Quốc Ngũ Tử Tư 伍 子 胥 thổi sáo ăn xin ở chợ. Sau gọi ăn xin là xuy tiêu 吹 簫 . ♦Tương truyền thời Xuân Thu Tiêu Sử 蕭 史 giỏi thổi sáo, được Tần Mục Công 秦 穆 公 gả cho con gái của mình là Lộng Ngọc 弄 玉 . Sau dùng xuy tiêu 吹 簫 tỉ dụ kết hợp hôn nhân." }, { "id": "7205", "hanviet": "咿喔 y ác, y ốc", "nghia": "Tiếng gà, tiếng chim. ◇Trữ Quang Hi 儲 光 羲 : Diêu văn y ác thanh, Thì kiến song phi khởi 遙 聞 咿 喔 聲 , 時 見 雙 飛 起 (Xạ trĩ từ 射 雉 詞 ). ♦Tiếng cười đùa. ◇Hàn Dũ 韓 愈 - Mạnh Giao 孟 郊 : Nho tường tứ du tức, Thánh tịch bão thương xác. Nguy hành vô đê hồi, Chánh ngôn miễn y ác 儒 庠 恣 游 息 , 聖 籍 飽 商 搉 . 危 行 無 低 徊 , 正 言 免 咿 喔 (Nạp lương liên cú 納 涼 聯 句 ). ♦Tiếng mái chèo thuyền. ◇Triều Bổ Chi 晁 補 之 : Cổ thanh đông đông lỗ y ác, Tranh thấu Phú Xuân thành hạ bạc 鼓 聲 鼕 鼕 櫓 咿 喔 , 爭 湊 富 春 城 下 泊 (Phú Xuân tặng hành Phạm Chấn 富 春 行 贈 范 振 )." }, { "id": "7206", "hanviet": "噫嘻 y hi", "nghia": "Tiếng tán thán, tỏ ý khen ngợi. ◇Thi Kinh 詩 經 : Y hi Thành Vương! (Chu tụng 周 頌 , Y hi 噫 嘻 ) 噫 嘻 成 王 Ôi khen thay Thành Vương. ♦Tiếng than thở buồn bã. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 Y hi bi tai! Thử thu thanh dã! 噫 嘻 悲 哉 ! 此 秋 聲 也 ! (Thu thanh phú 秋 聲 賦 ) Ôi buồn thay! Tiếng đó là tiếng mùa thu đấy! ♦Tiếng oán than." }, { "id": "7207", "hanviet": "噫嗚 y ô", "nghia": "Tiếng than thở thương cảm." }, { "id": "7208", "hanviet": "咿咿 y y", "nghia": "Tiếng gà. ♦Tiếng lợn kêu. ◇Triều Bổ Chi 晁 補 之 : Thỉ mẫu tòng đồn nhi, Thỉ đề đồn y y 豕 母 從 豚 兒 , 豕 啼 豚 咿 咿 (Đậu diệp hoàng 荳 葉 黃 ) Heo mẹ theo heo con, Heo nái kêu heo con ủn ỉn. ♦Tiếng côn trùng. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Thảo thương thương hề nhân tịch tịch, Thụ sắc sắc hề trùng y y 草 蒼 蒼 兮 人 寂 寂 , 樹 槭 槭 兮 蟲 咿 咿 (Thu thanh phú 秋 聲 賦 ) Cỏ xanh xanh hề người lặng lẽ, Cây xào xạc hề côn trùng râm ran. ♦Tiếng xót xa bùi ngùi. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Mẫu thả tử, kì minh y y 母 且 死 , 其 鳴 咿 咿 (Miêu tương nhũ 貓 相 乳 ) Mẹ sắp chết, nó kêu thương xót. ♦Cảnh tượng thê lương. ◇Lục Quy Mông 陸 龜 蒙 : Thanh quang tiễu bất động, Vạn tượng hàn y y 清 光 悄 不 動 , 萬 象 寒 咿 咿 (Minh nguyệt loan 明 月 灣 ) Sáng trong im bất động, Cảnh vật lạnh thê lương." }, { "id": "7209", "hanviet": "咿軋 y yết", "nghia": "(Trạng thanh) 1. Tiếng trục bánh xe quay. ◇Lục Du 陸 游 : Hà nhân họa đắc nông gia lạc, Y yết sào xa cách đoản tường 何 人 畫 得 農 家 樂 , 咿 軋 繅 車 隔 短 牆 (Đông song tiểu chước 東 窗 小 酌 ) Ai người vẽ được thú nhà nông, Lọc cọc quay tơ cách khúc tường. 2. Tiếng mái chèo thuyền. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Kiến đại giang trung họa thuyền nhất chích, lỗ thanh y yết, tự thượng lưu nhi hạ 見 大 江 中 畫 船 一 隻 , 櫓 聲 咿 軋 , 自 上 流 而 下 (Quyển thập tam) Thấy giữa sông lớn một chiếc thuyền có vẽ hình, tiếng mái chèo róc rách, từ thượng lưu xuống." }, { "id": "7210", "hanviet": "厭舊喜新 yếm cựu hỉ tân", "nghia": "Chán cái cũ, thích cái mới. ☆Tương tự: hỉ tân yếm cựu 喜 新 厭 舊 , yếm cựu tham tân 厭 舊 貪 新 ." }, { "id": "7211", "hanviet": "厭氣 yếm khí", "nghia": "Chán chường, chán ghét. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thiểu gian, phụ phục ngữ, Tôn yếm khí tác ác thanh 少 間 , 婦 復 語 , 孫 厭 氣 作 惡 聲 (Tôn Sinh 孫 生 ) Một lát sau, vợ lại nói, Tôn chán ghét, buông lời mắng chửi." }, { "id": "7212", "hanviet": "厭惡 yếm ố", "nghia": "Chán ghét. ♦☆Tương tự: thảo yếm 討 厭 , tăng ố 憎 惡 , yếm phiền 厭 煩 . ♦★Tương phản: bảo ái 寶 愛 , hỉ hảo 喜 好 , hỉ hoan 喜 歡 , hỉ ái 喜 愛 , sủng ái 寵 愛 , túy tâm 醉 心 , ái hảo 愛 好 ." }, { "id": "7213", "hanviet": "厭倦 yếm quyện", "nghia": "Chán chường mệt mỏi, chán nản. ♦★Tương phản: nhiệt trúng 熱 中 , y luyến 依 戀 ." }, { "id": "7214", "hanviet": "厭世 yếm thế", "nghia": "Chán đời, muốn thoát li trần tục. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Tình cao bất luyến tục, Yếm thế lạc tầm tiên 情 高 不 戀 俗 , 厭 世 樂 尋 仙 (Bạch vân 白 雲 ) Tình cao thượng không quyến luyến trần tục, Chán đời đi tìm tiên. ♦Từ giã cõi đời, chết. ◎Như: bách tuế yếm thế 百 歲 厭 世 trăm tuổi từ giã cuộc đời." }, { "id": "7215", "hanviet": "匽豬 yển trư", "nghia": "Chỗ nước dơ từ mái nhà chảy xuống, chỗ nước tù đọng lại, nước rãnh. § Cũng viết là yển trư 偃 豬 , yển trư 偃 瀦 ." }, { "id": "7216", "hanviet": "匽廁 yển xí", "nghia": "Rãnh để cho nước dơ thoát ra." }, { "id": "7217", "hanviet": "咽喉 yết hầu", "nghia": "Cổ họng. ♦Chỗ đất hình thế hiểm yếu, trục giao thông quan trọng. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Hán Trung tắc Ích Châu yết hầu, tồn vong chi ki hội, nhược vô Hán Trung tắc vô Thục hĩ 漢 中 則 益 州 咽 喉 , 存 亡 之 機 會 , 若 無 漢 中 則 無 蜀 矣 (Quyển tứ thập nhất, Thục thư 蜀 書 , Dương Hồng truyện 楊 洪 傳 ) Hán Trung là cổ họng của Ích Châu, là cơ hội còn mất, nếu không có Hán Trung tất không lấy được nước Thục vậy." }, { "id": "7218", "hanviet": "咽塞 yết tắc", "nghia": "Hình dung âm thanh đau thương nghẹn ngào. ◇Trần Diễn 陳 衍 : Ca trung âm ngữ yết tắc, tình cực bi sảng 歌 中 音 語 咽 塞 , 情 極 悲 愴 (Nguyên thi kỉ sự 元 詩 紀 事 , Trình nhất ninh 程 一 寧 ). ♦Bệnh nghẹt cổ họng, khó thở." }, { "id": "7219", "hanviet": "吆喝 yêu hát", "nghia": "Nói lớn tiếng, la lên. § Cũng viết là yêu hát 么 喝 , yêu hát 喓 喝 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhất tề yêu hát đạo: Tẩu liễu giá hầu tinh dã! Tẩu liễu giá hầu tinh dã 一 齊 吆 喝 道 : 走 了 這 猴 精 也 ! 走 了 這 猴 精 也 (Đệ lục hồi) Cùng nhau kêu lên: Con khỉ yêu quái chạy mất rồi! Con khỉ yêu quái chạy mất rồi!" }, { "id": "7220", "hanviet": "咬咬 giảo giảo", "nghia": "(Trạng thanh) Tiếng chim kêu." }, { "id": "7221", "hanviet": "長夜飲 trường dạ ẩm", "nghia": "Suốt đêm yến tiệc không ngừng. ◇Sử Kí 史 記 : Công tử tự tri tái dĩ hủy phế, nãi tạ bệnh bất triều, dữ tân khách vi trường dạ ẩm 公 子 自 知 再 以 毀 廢 , 乃 謝 病 不 朝 , 與 賓 客 為 長 夜 飲 (Quyển thất thập thất, Ngụy Công tử truyện 魏 公 子 傳 ) Biết mình lại bị gièm pha bỏ phế, Công tử bèn cáo bệnh không vào chầu, cùng tân khách thâu canh yến tiệc." }, { "id": "7222", "hanviet": "多音字 đa âm tự", "nghia": "Chữ gồm nhiều âm hợp thành, như trong tiếng Anh, tiếng Pháp, khác với chữ tiếng Hán, thuộc loại đơn âm tự." }, { "id": "7223", "hanviet": "多半 đa bán", "nghia": "Đại đa số, phần lớn. ☆Tương tự: đa số 多 數 . ♦Đại khái. ☆Tương tự: đa quản 多 管 ." }, { "id": "7224", "hanviet": "多管 đa quản", "nghia": "☆Tương tự: đa bán 多 半 , đại khái 大 概 , đa phần 多 分 , đa định 多 定 , đa cảm 多 敢 ." }, { "id": "7225", "hanviet": "多感 đa cảm", "nghia": "Dễ thương cảm, nhiều cảm xúc. ♦Đa tạ, rất cảm ơn. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tự tòng thứ phối Giang Châu, kinh quá chi thì, đa cảm Triều đầu lĩnh tịnh chúng hào kiệt khổ khổ tương lưu 自 從 刺 配 江 州 , 經 過 之 時 , 多 感 晁 頭 領 并 眾 豪 傑 苦 苦 相 留 (Đệ tứ thập nhất hồi) Từ khi bị đày ở Giang Châu, qua bao nhiêu lâu, rất cảm ơn được Triều đầu lĩnh và các hào kiệt đã cố nài giữ lại." }, { "id": "7226", "hanviet": "多敢 đa cảm", "nghia": "Đại khái, hầu như. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Túc hạ phóng tâm, thử thì đa cảm Tống Công Minh dĩ đô thủ bảo quyến tại san thượng liễu 足 下 放 心 , 此 時 多 敢 宋 公 明 已 都 取 寶 眷 在 山 上 了 (Đệ ngũ nhị hồi) Xin túc hạ yên tâm, vào giờ này hầu như Tống Công Minh đã đưa quý quyến lên núi cả rồi." }, { "id": "7227", "hanviet": "多故 đa cố", "nghia": "Nhiều hoạn nạn. ◇Ban Bưu 班 彪 : Ai sinh dân chi đa cố 哀 生 民 之 多 故 (Bắc chinh phú 北 征 賦 ) Thương xót cho dân sinh nhiều hoạn nạn. ♦Nhiều xảo quyệt, gian trá. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Thị dĩ thượng đa cố, tắc hạ đa trá 是 以 上 多 故 , 則 下 多 詐 (Chủ thuật 主 術 ) Ấy là bề trên nhiều xảo quyệt, thì kẻ dưới lắm giả dối." }, { "id": "7228", "hanviet": "多端 đa đoan", "nghia": "Nhiều mối, rắc rối, cắc cớ, tạp loạn. ◇Diệp Thích 葉 適 : Ô hô ai tai! Thế sự đa đoan, phi trí sở cùng 嗚 呼 哀 哉 ! 世 事 多 端 , 非 智 所 窮 (Tế trần quân cử trung thư văn 祭 陳 君 舉 中 書 文 ). ♦Sự vụ phồn tạp hoặc chỉ một người đảm nhiệm nhiều chức việc. ◇Sử Kí 史 記 : Lại đạo tạp nhi đa đoan, tắc quan chức hao phế 吏 道 雜 而 多 端 , 則 官 職 耗 廢 (Bình chuẩn thư 平 準 書 )." }, { "id": "7229", "hanviet": "多忙 đa mang", "nghia": "Nhiều việc rối rít. ◎Như: đa mang thì đại 多 忙 時 代 ." }, { "id": "7230", "hanviet": "多疑 đa nghi", "nghia": "Hay ngờ vực. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tháo bình sinh vi nhân đa nghi, tuy năng dụng binh, nghi tắc đa bại. Ngô dĩ nghi binh thắng chi 操 平 生 為 人 多 疑 , 雖 能 用 兵 , 疑 則 多 敗 . 吾 以 疑 兵 勝 之 (Đệ thất thập nhị hồi) (Tào) Tháo thường có tính đa nghi, tuy biết dùng binh, nhưng đa nghi thì hay thua. Ta dùng nghi binh cho nên được." }, { "id": "7231", "hanviet": "多言 đa ngôn", "nghia": "Nhiều lời, nói nhiều. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đệ vật đa ngôn, ngô tương tung hoành thiên hạ, hữu thù khởi khả bất báo 弟 勿 多 言 , 吾 將 縱 橫 天 下 , 有 讎 豈 可 不 報 (Đệ thất hồi) Chú đừng nói nhiều, ý tôi muốn tung hoành trong thiên hạ, nay có thù lẽ nào lại không báo?" }, { "id": "7232", "hanviet": "多分 đa phần", "nghia": "Phần lớn. ♦Đại khái, ước chừng. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Khán khán tha khí sắc, hải! Dã khả liên, đa phần yếu ô hô liễu dã 看 看 他 氣 色 , 嗨 ! 也 可 憐 , 多 分 要 嗚 呼 了 也 (Hợp đồng văn tự 合 同 文 字 , Đệ nhất chiết) Coi thần sắc nó kìa, than ôi! Cũng tội nghiệp, coi bộ gần chết rồi." }, { "id": "7233", "hanviet": "多方 đa phương", "nghia": "Đủ loại phương pháp. ◇Ngụy thư 魏 書 : Thần văn vi trị bất tại đa phương, tại ư lực hành nhi dĩ 臣 聞 為 治 不 在 多 方 , 在 於 力 行 而 已 (Dương Ni truyện 陽 尼 傳 ). ♦Mọi mặt, các phương diện. ◇Mặc Tử 墨 子 : Nhân chi sở đắc ư bệnh giả đa phương, hữu đắc chi hàn thử, hữu đắc chi lao khổ 人 之 所 得 於 病 者 多 方 , 有 得 之 寒 暑 , 有 得 之 勞 苦 (Công Mạnh 公 孟 ) Người ta mắc bệnh là do nhiều phương diện, có người do nóng lạnh mà mắc phải, có người do khổ nhọc mà mắc phải." }, { "id": "7234", "hanviet": "多數 đa số", "nghia": "Số đông, phần nhiều. ◎Như: thiểu số phục tòng đa số 少 數 服 從 多 數 ." }, { "id": "7235", "hanviet": "多事 đa sự", "nghia": "Nhiều việc, nhiều chuyện xảy ra, lắm sự biến. ◇Trang Tử 莊 子 : Đa nam tử tắc đa cụ, phú tắc đa sự, thọ tắc đa nhục 多 男 子 則 多 懼 , 富 則 多 事 , 壽 則 多 辱 (Thiên địa 天 地 ) Nhiều con trai thì nhiều sợ, giàu thì nhiều việc, sống lâu thì lắm nhục. ♦Làm nhiều việc thừa, làm những việc không đâu, đa quản nhàn sự 多 管 閒 事 . ◇Trang Tử 莊 子 : Kim tử kí thượng vô quân hầu hữu ti chi thế, nhi hạ vô đại thần chức sự chi quan, nhi thiện sức lễ nhạc, tuyển nhân luân, dĩ hóa tề dân, bất thái đa sự hồ? 今 子 既 上 無 君 侯 有 司 之 勢 , 而 下 無 大 臣 職 事 之 官 , 而 擅 飾 禮 樂 , 選 人 倫 , 以 化 齊 民 , 不 泰 多 事 乎 (Ngư phủ 漁 父 ) Nay ông đã: trên thì không có quyền thế của thiên tử hay chư hầu có quan ti, dưới thì không có quan viên của đại thần phải giao chức vụ, thế mà tự chuyên sửa lễ nhạc, tuyển lựa nhân luân, để giáo hóa dân chúng, chẳng cũng là làm nhiều chuyện quá sao?" }, { "id": "7236", "hanviet": "多才多藝 đa tài đa nghệ", "nghia": "Nhiều khả năng tài nghệ. § Cũng viết là 多 材 多 藝 ." }, { "id": "7237", "hanviet": "多神教 đa thần giáo", "nghia": "Tôn giáo tin thờ nhiều vị thần linh. ◎Như: Đạo giáo 道 教 ." }, { "id": "7238", "hanviet": "多妻制 đa thê chế", "nghia": "Chế độ hôn nhân cho phép một người chồng có hai hoặc nhiều người vợ." }, { "id": "7239", "hanviet": "多少 đa thiểu", "nghia": "Nhiều hay ít, bao nhiêu. ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟 浩 然 : Dạ lai phong vũ thanh, Hoa lạc tri đa thiểu 夜 來 風 雨 聲 , 花 落 知 多 少 (Xuân hiểu 春 曉 ) Đêm qua nghe tiếng mưa gió, Hoa rụng không biết nhiều hay ít? ♦Nhiều lắm, bao nhiêu là. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Tất cánh lịch quá đa thiểu gian trở, vô hạn phong ba, nhiên hậu đáo thủ, phương vi hi hãn 畢 竟 歷 過 多 少 間 阻 , 無 限 風 波 , 然 後 到 手 , 方 為 希 罕 (Quyển cửu). ♦Ít lắm, rất ít, có là bao. ♦Hoặc nhiều hoặc ít. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Thị tang tử đích tình nghị, đa thiểu bang trợ ta, dã vị khả tri 是 桑 梓 的 情 誼 , 多 少 幫 助 些 , 也 未 可 知 (Đệ tam thập nhất hồi) Đó là tình nghĩa xóm làng, giúp đỡ nhau hoặc nhiều hoặc ít, chưa biết được. ♦Cao thấp, ưu liệt. ♦(Thán) Sao mà, thật là. § Cũng như nói: đa ma 多 麼 . ◇Phí Quan Khanh 費 冠 卿 : Thượng quốc vô giao thân, Thỉnh yết đa thiểu nan 上 國 無 交 親 , 請 謁 多 少 難 (Cửu cư kinh sư cảm hoài thi 久 居 京 師 感 懷 詩 )." }, { "id": "7240", "hanviet": "多時 đa thời", "nghia": "Đã lâu. Cũng nói là đa thời gian 多 時 間 ." }, { "id": "7241", "hanviet": "多情 đa tình", "nghia": "Giàu tình cảm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khổng Minh tự thị đa tình, nãi Công Cẩn lượng trách, tự thủ tử nhĩ 孔 明 自 是 多 情 , 乃 公 瑾 量 窄 , 自 取 死 耳 (Đệ ngũ thập thất hồi) Khổng Minh vẫn là người giàu tình cảm, chỉ vì Công Cẩn hẹp hòi, tự rước lấy cái chết đó thôi. ☆Tương tự: trọng tình 重 情 . ★Tương phản: bạc tình 薄 情 , bạc hãnh 薄 倖 , quả tình 寡 情 , vô tình 無 情 . ♦Tình nhân. ◇Vĩnh nhạc đại điển 永 樂 大 典 : Vị tri hà nhật, tái dữ đa tình hoan hội? 未 知 何 日 , 再 與 多 情 歡 會 (Hoạn môn tử đệ 宦 門 子 弟 ) Chưa biết ngày nào, lại được cùng tình nhân hoan hội?" }, { "id": "7242", "hanviet": "多文 đa văn", "nghia": "Có tài văn chương, phú hữu văn thải." }, { "id": "7243", "hanviet": "多文為富 đa văn vi phú", "nghia": "Không giàu bằng tiền của mà giàu bằng học vấn tri thức. ◇Lễ kí 禮 記 : Bất kì đa tích, đa văn dĩ vi phú 不 祈 多 積 , 多 文 以 為 富 (Nho hạnh 儒 行 ) Chẳng cầu chất chứa (tiền của) cho nhiều, lấy văn chương học vấn uyên bác làm giàu." }, { "id": "7244", "hanviet": "多聞 đa văn", "nghia": "Nghe nhiều, chỉ sự học rộng biết nhiều. ◇Luận Ngữ 論 語 : Hữu trực, hữu lượng, hữu đa văn, ích hĩ 友 直 , 友 諒 , 友 多 聞 , 益 矣 (Quý thị 季 氏 ) Bạn chính trực, bạn thành tín, bạn biết nhiều, là bạn có ích." }, { "id": "7245", "hanviet": "大恩 đại ân", "nghia": "Ơn huệ lớn lao. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thái sư nhược tựu thử cơ hội, dĩ Thiền tứ Bố, Bố cảm đại ân, tất dĩ tử báo thái sư 太 師 若 就 此 機 會 , 以 蟬 賜 布 , 布 感 大 恩 , 必 以 死 報 太 師 (Đệ cửu hồi) Nếu thái sư nhân dịp này đem (Điêu) Thuyền cho Bố, chắc Bố cảm ơn huệ lớn, tất lấy cái chết báo đáp thái sư." }, { "id": "7246", "hanviet": "大隱朝市 đại ẩn triều thị", "nghia": "Người ở ẩn chân chính, dù ở tại triều đình hay nơi chợ búa cũng không thay đổi chí hướng. ◇Vương Khang Cừ 王 康 璩 : Tiểu ẩn ẩn lăng tẩu, đại ẩn ẩn triều thị 小 隱 隱 陵 藪 , 大 隱 隱 朝 市 (Phản chiêu ẩn 反 招 隱 ) Người ở ẩn bình thường ẩn nơi khâu gò hương dã, bậc đại ẩn ở ẩn ngay tại triều đình hoặc nơi chợ búa." }, { "id": "7247", "hanviet": "大半 đại bán", "nghia": "Quá nửa, đa số. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trịnh Thái, Lư Thực giai khí quan nhi khứ. Triều đình đại thần, khứ giả đại bán 鄭 泰 , 盧 植 皆 棄 官 而 去 . 朝 廷 大 臣 , 去 者 大 半 (Đệ tam hồi) Trịnh Thái, Lư Thực đều bỏ quan mà đi. Các quan đại thần trong triều cũng bỏ đi quá nửa. ☆Tương tự: thái bán 泰 半 . ♦Đại khái." }, { "id": "7248", "hanviet": "大本營 đại bổn doanh", "nghia": "Bộ chỉ huy tối cao của quân đội thời chiến tranh. ♦Tỉ dụ cơ quan cầm đầu sách động của một sự vật nào đó. ◎Như: nhật tiền cảnh phương ư mỗ đại lâu địa hạ thất, tra hoạch cai phạm tội tập đoàn đích đại bổn doanh 日 前 警 方 於 某 大 樓 地 下 室 , 查 獲 該 犯 罪 集 團 的 大 本 營 hôm qua cảnh sát ở nhà hầm đại lâu đó, bắt được toàn bộ bọn đầu não của đám tội phạm." }, { "id": "7249", "hanviet": "大兵 đại binh", "nghia": "Quân đội quốc gia. ♦Đạo quân lớn, binh lực hùng hậu. ◇Chung Hội 鍾 會 : Nhược thâu an đán tịch, mê nhi bất phản, đại binh nhất phóng, ngọc thạch câu toái 若 偷 安 旦 夕 , 迷 而 不 反 , 大 兵 一 放 , 玉 石 俱 碎 (Hịch Thục văn 檄 蜀 文 ). ♦Chiến tranh lớn. ◇Sưu Thần Kí 搜 神 記 : Thần viết: Tương hữu đại binh, kim từ nhữ khứ 神 曰 : 將 有 大 兵 , 今 辭 汝 去 (Quyển thập bát). ♦Ngày xưa tục gọi binh sĩ là đại binh 大 兵 ." }, { "id": "7250", "hanviet": "大戰 đại chiến", "nghia": "Chiến tranh lớn, chiến tranh đại quy mô. ◎Như: đệ nhất thứ thế giới đại chiến 第 一 次 世 界 大 戰 thế giới đại chiến lần thứ nhất. ♦Đánh nhau dữ dội. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thị thì Tào Tháo tự cân Hoàng Phủ Tung thảo Trương Lương, đại chiến ư Khúc Dương 是 時 曹 操 自 跟 皇 甫 嵩 討 張 梁 , 大 戰 於 曲 陽 (Đệ nhị hồi) Bấy giờ Tào Tháo đương theo Hoàng Phủ Tung đánh Trương Lương, (hai bên) đánh nhau kịch liệt ở Khúc Dương." }, { "id": "7251", "hanviet": "怠工 đãi công", "nghia": "Nhân công cố ý làm việc chậm đi, cho kém năng suất, để làm áp lực đòi hỏi tranh thủ quyền lợi. ★Tương phản: gia ban 加 班 , cần tố 勤 做 ." }, { "id": "7252", "hanviet": "大局 đại cục", "nghia": "Vốn chỉ hình thế chung trên bàn cờ. Sau tỉ dụ tình thế toàn thể cục diện. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Lão đệ! Nhĩ kí hảo ngã nhất cú thoại, dĩ ngu huynh sở kiến, ngã môn Trung Quốc đại cục, tương lai hữu đắc phản phúc lí 老 弟 ! 你 記 好 我 一 句 話 , 以 愚 兄 所 見 , 我 們 中 國 大 局 , 將 來 有 得 反 覆 哩 (Đệ nhất hồi). ♦☆Tương tự: đại thế 大 勢 , cục thế 局 勢 , hình thế 形 勢 . ♦★Tương phản: tiểu cục 小 局 ." }, { "id": "7253", "hanviet": "大綱 đại cương", "nghia": "Dây lớn của cái lưới. ◇Tào Thực 曹 植 : Kí đại cương chi giải kết, đắc phấn sí nhi viễn du 冀 大 綱 之 解 結 , 得 奮 翅 而 遠 遊 (Bạch hạc phú 白 鶴 賦 ). ♦Nội dung hoặc tình hình tổng quát. ♦Tổng cương, yếu điểm. ◇Tô Tuân 蘇 洵 : Thái úy thủ kì đại cương nhi vô trách kì tiêm tất 太 尉 取 其 大 綱 而 無 責 其 纖 悉 (Thượng hàn xu mật thư 上 韓 樞 密 書 ). ♦Người cai quản chủ yếu sự vật. ♦Chỉ vợ chồng. ◇Vương Thế Trinh 王 世 貞 : Tiền xa dĩ phúc tu minh giám, hưu đắc yếu vô ích khinh sanh tuyệt đại cương 前 車 已 覆 須 明 鑒 , 休 得 要 無 益 輕 生 絕 大 綱 (Minh phụng kí 鳴 鳳 記 , Đệ thập tứ xích)." }, { "id": "7254", "hanviet": "大膽 đại đảm", "nghia": "Gan dạ, không biết sợ, có dũng khí. ♦To gan lớn mật, không kiêng nể gì hết. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ thị na cá sao công, trực nhẫm đại đảm! 你 是 那 個 梢 公 , 直 恁 大 膽 (Đệ tam thập thất hồi) Này lão lái đò, có to gan lớn mật làm càn thì bảo! ♦Cả gan, mạo muội (lời nói khiêm). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vương bà chỉ trương Vũ Đại xuất khứ liễu, tiện tẩu quá hậu môn lai khiếu đạo: Nương tử, lão thân đại đảm ... 王 婆 只 張 武 大 出 去 了 , 便 走 過 後 門 來 叫 道 : 娘 子 , 老 身 大 膽 (Đệ nhị thập tứ hồi) Vương bà chỉ ngóng chờ Võ Đại đi khỏi, liền chạy sang cửa sau gọi: Nương tử ơi! Già này mạo muội ... ♦☆Tương tự: đẩu đảm 斗 膽 , dũng cảm 勇 敢 . ♦★Tương phản: đảm tiểu 膽 小 , khiếp nọa 怯 懦 ." }, { "id": "7255", "hanviet": "大名 đại danh", "nghia": "Danh dự lớn lao. ◇Sử Kí 史 記 : Thả tráng sĩ bất tử tức dĩ, tử tức cử đại danh nhĩ, vương hầu tướng tướng ninh hữu chủng hồ? 且 壯 士 不 死 即 已 , 死 即 舉 大 名 耳 , 王 侯 將 相 寧 有 種 乎 (Trần Thiệp thế gia 陳 涉 世 家 ) Vả chăng đã là tráng sĩ, không chết thì thôi, chứ chết thì phải chết cho đại sự, vương hầu, tướng, tướng, há cứ phải là con dòng cháu giống. ♦Tiếng tôn xưng người. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Giá nhất trận sát đắc Giang Nam nhân nhân hại phạ, văn Trương Liêu đại danh, tiểu nhi dã bất cảm dạ đề 這 一 陣 殺 得 江 南 人 人 害 怕 , 聞 張 遼 大 名 , 小 兒 也 不 敢 夜 啼 (Đệ lục thập thất hồi) Trận đánh giết này, người Giang Nam ai ai cũng khiếp sợ, trẻ con nghe đến đại danh Trương Liêu cũng không dám khóc đêm." }, { "id": "7256", "hanviet": "大刀 đại đao", "nghia": "Cây đao lớn, một thứ binh khí thời xưa." }, { "id": "7257", "hanviet": "大刀闊斧 đại đao khoát phủ", "nghia": "Đại đao 大 刀 đao to, khoát phủ 闊 斧 búa lớn, là hai loại binh khí thời xưa. Chỉ quân binh mạnh bạo, sát khí đằng đằng. ♦Xử sự hăng hái, mạnh mẽ." }, { "id": "7258", "hanviet": "大盜 đại đạo", "nghia": "Kẻ trộm cướp. ♦Chỉ bọn cường đạo. ♦Chỉ người đoạt ngôi soán vị. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Viêm chánh trung vi, đại đạo di quốc 炎 正 中 微 , 大 盜 移 國 (Quang Vũ đế kỉ tán 光 武 帝 紀 贊 )." }, { "id": "7259", "hanviet": "大道 đại đạo", "nghia": "Con đường lớn. ◎Như: khang trang đại đạo 康 莊 大 道 đường lớn rộng rãi. ♦Đạo lí căn bản. ◇Tào Thực 曹 植 : Quân tử thông đại đạo 君 子 通 大 道 (Tặng Đinh Dực 贈 丁 翼 ) Bậc quân tử thông hiểu đạo lí căn bản." }, { "id": "7260", "hanviet": "大帝 đại đế", "nghia": "Trời. § Cũng nói thiên đế 天 帝 . ♦Vua lớn." }, { "id": "7261", "hanviet": "大抵 đại để", "nghia": "Tổng quát, đại khái, nói chung. § Cũng viết là đại để 大 氐 . ☆Tương tự: đại khái 大 概 , đại trí 大 致 , đại ước 大 約 , ước lược 約 略 . ◇Sử Kí 史 記 : \"Thi\" tam bách thiên, đại để hiền thánh phát phẫn chi sở vi tác dã 詩 三 百 篇 , 大 抵 賢 聖 發 憤 之 所 為 作 也 (Thái sử công tự tự 太 史 公 自 序 ). ♦Chủ yếu, đại yếu. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Tục chi báng giả, đại để hữu ngũ 俗 之 謗 者 , 大 抵 有 五 (Quy tâm 歸 心 )." }, { "id": "7262", "hanviet": "大度 đại độ", "nghia": "Độ lượng rộng lớn. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Thiên hạ chi sự thành ư đại độ chi quân tử, nhi bại ư tư trí chi tiểu nhân 天 下 之 事 成 於 大 度 之 君 子 , 而 敗 於 私 智 之 小 人 (Trịnh Linh Công 鄭 靈 公 , Chi nhất)." }, { "id": "7263", "hanviet": "大隊 đại đội", "nghia": "Tên gọi một biên chế quân đội ngày xưa. ♦Một đơn vị tổ chức trong quân đội gồm mấy trung đội. ♦Tổ hợp, đội ngũ. ◎Như: đại đội nhân mã 大 隊 人 馬 đội ngũ người và ngựa." }, { "id": "7264", "hanviet": "大同 đại đồng", "nghia": "Đời thịnh trị, hoàn toàn hòa bình an lạc. Bốn biển một nhà, không phân biệt màu da hay quốc tịch, công cộng, như nhau cả. ◎Như: thế giới đại đồng 世 界 大 同 . ♦Trời đất, vạn vật hợp với người làm một, gọi là đại đồng 大 同 . ♦Phần lớn tương đồng. ◇Hán Thư 漢 書 : Tuy pha dị ngôn, nhiên đại đồng, tự tương hiểu tri dã 雖 頗 異 言 , 然 大 同 , 自 相 曉 知 也 (Đại Uyển quốc truyện 大 宛 國 傳 ) Mặc dù có lẫn tiếng lạ, chung chung tương đồng, thông hiểu lẫn nhau." }, { "id": "7265", "hanviet": "大動脈 đại động mạch", "nghia": "Ống máu lớn dẫn máu đỏ từ tim tới các bộ phận thân thể. ♦Tỉ dụ trục giao thông chủ yếu. ◎Như: giao thông đại động mạch 交 通 大 動 脈 ." }, { "id": "7266", "hanviet": "大同小異 đại đồng tiểu dị", "nghia": "Đại cương giống nhau, chỉ khác nhau chút ít không đáng kể. ◇Mã Nam Thôn 馬 南 村 : Độc giả tổng giác đắc hữu hứa đa văn chương, tự hồ đô đại đồng tiểu dị, thiên thiên nhất luật, một hữu thập ma tân đông tây 讀 者 總 覺 得 有 許 多 文 章 , 似 乎 都 大 同 小 異 , 千 篇 一 律 , 沒 有 什 麼 新 東 西 (Yên San dạ thoại 燕 山 夜 話 , Bát cổ dư nghiệt 八 股 餘 孽 ). ♦★Tương phản: thiên huyền địa cách 天 懸 地 隔 , thiên sai địa biệt 天 差 地 別 , thiên nhưỡng chi biệt 天 壤 之 別 , tuyệt bất tương đồng 絕 不 相 同 , huýnh nhiên bất đồng 迥 然 不 同 ." }, { "id": "7267", "hanviet": "大德 đại đức", "nghia": "Đức độ cao đẹp. ♦Đại tiết, việc lớn. ◇Luận Ngữ 論 語 : Đại đức bất du nhàn, tiểu đức xuất nhập khả dã (Tử Trương 子 張 ) 大 德 不 踰 閑 , 小 德 出 入 可 也 Không được vượt qua đại tiết, còn tiểu tiết thì tùy tiện, ở trong phạm vi hay ra ngoài cũng được. ♦Cao tăng. ♦Đức hiếu sinh của trời đất. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thiên địa chi đại đức viết sinh 天 地 之 大 德 曰 生 (Hệ từ hạ 繫 辭 下 ) Đức lớn của trời đất là sinh." }, { "id": "7268", "hanviet": "大用 đại dụng", "nghia": "Chi phí dùng cho việc trọng yếu, ban tứ ở triều đình. ◇Chu Lễ 周 禮 : Chưởng thụ cửu phú cửu cống cửu công chi hóa hối, lương binh lương khí, dĩ đãi bang chi đại dụng 掌 受 九 賦 九 貢 九 功 之 貨 賄 , 良 兵 良 器 , 以 待 邦 之 大 用 (Thiên quan 天 官 , Nội phủ 內 府 ). ♦Rất hữu dụng. ◇Diêm thiết luận 鹽 鐵 論 : Nông, thiên hạ chi đại nghiệp dã, thiết khí, dân chi đại dụng dã 農 , 天 下 之 大 業 也 , 鐵 器 , 民 之 大 用 也 (Thủy hạn 水 旱 ). ♦Trọng dụng, giao phó nhiệm vụ quan trọng. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Mã Tắc ngôn quá kì thật, bất khả đại dụng, quân kì sát chi 馬 謖 言 過 其 實 , 不 可 大 用 , 君 其 察 之 (Mã Tắc truyện 馬 謖 傳 ). ♦Đặc chỉ bái tướng, phong làm tể tướng." }, { "id": "7269", "hanviet": "大洋 đại dương", "nghia": "Trên mặt địa cầu có năm biển lớn. ◎Như: Thái Bình dương 太 平 洋 , Đại Tây dương 大 西 洋 . ♦Ngày xưa một nguyên tiền (ngân tệ) gọi là đại dương 大 洋 ." }, { "id": "7270", "hanviet": "大覺 đại giác", "nghia": "Giác ngộ triệt để. ◇Trang Tử 莊 子 : Thả hữu đại giác, nhi hậu tri thử kì đại mộng dã 且 有 大 覺 , 而 後 知 此 其 大 夢 也 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Vả lại có thức lớn, rồi mới biết đó là giấc chiêm bao lớn." }, { "id": "7271", "hanviet": "大海 đại hải", "nghia": "Biển lớn. ♦Bát lớn hoặc chén rượu lớn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiết Bàn chấp hồ, Bảo Ngọc bả trản, châm liễu lưỡng đại hải 薛 蟠 執 壺 , 寶 玉 把 盞 , 斟 了 兩 大 海 (Đệ nhị thập lục hồi) Tiết Bàn nắm bầu, Bảo Ngọc cầm bát, rót đầy hai chén lớn." }, { "id": "7272", "hanviet": "大漢 đại hán", "nghia": "Tiếng tôn xưng triều đại nhà Hán hoặc Hán tộc Trung Quốc. ♦Người đàn ông cao lớn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chánh ẩm gian, kiến nhất đại hán, thôi trứ nhất lượng xa tử, đáo điếm thủ hiết liễu 正 飲 間 , 見 一 大 漢 , 推 着 一 輛 車 子 , 到 店 首 歇 了 (Đệ nhất hồi) Đương đánh chén, thấy một người cao lớn, đẩy một cỗ xe đến cửa tiệm nghỉ chân. ♦Người làm công." }, { "id": "7273", "hanviet": "大寒 đại hàn", "nghia": "Cực lạnh, khốc hàn. ◇Ngô Tử 吳 子 : Nhất viết tật phong đại hàn, tảo hưng ngụ thiên, phẫu băng tế thủy, bất đạn gian nan 一 曰 疾 風 大 寒 , 早 興 寤 遷 , 剖 冰 濟 水 , 不 憚 艱 難 (Liệu địch 料 敵 ) (Trong tám phép liệu địch) điều thứ nhất là: gió mạnh cực lạnh, thức dậy sớm mà vừa ngủ đã phải dời chỗ, chặt băng qua sông, chẳng ngại gian nan. ♦Tiết thứ nhất trong 24 tiết khí, vào ngày 20 hoặc 21 tháng giêng dương lịch, trời rất lạnh." }, { "id": "7274", "hanviet": "大韓 đại hàn", "nghia": "Quốc gia thuộc Á Châu, thủ đô là Hán Thành 漢 城 Seoul (Republic of Korea)." }, { "id": "7275", "hanviet": "大旱 đại hạn", "nghia": "Nắng to, lâu không mưa." }, { "id": "7276", "hanviet": "大旱望雲霓 đại hạn vọng vân nghê", "nghia": "Khi nắng hạn, người ta ngóng cầu vồng (dấu hiệu báo trời mưa). Tỉ dụ khát khao mong chờ thoát khỏi cảnh ngộ khốn ách. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Dân vọng chi, nhược đại hạn chi vọng vân nghê dã 民 望 之 , 若 大 旱 之 望 雲 霓 也 (Lương Huệ Vương hạ 梁 惠 王 下 )." }, { "id": "7277", "hanviet": "大賢 đại hiền", "nghia": "Người có tài đức rất lớn." }, { "id": "7278", "hanviet": "卉木 hủy mộc", "nghia": "Thảo mộc. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Sơn xuyên khê cốc thổ địa sở sanh hủy mộc tùng lâm 山 川 谿 谷 土 地 所 生 卉 木 叢 林 (Dược thảo dụ phẩm đệ ngũ 藥 草 喻 品 第 五 ) Nơi sông núi khe lũng, đất sanh ra cây cỏ rừng rậm." }, { "id": "7279", "hanviet": "大刑 đại hình", "nghia": "Hình phạt nặng nề, thường chỉ tử hình. ♦Hình cụ hoặc hình phạt tàn ác." }, { "id": "7280", "hanviet": "大荒 đại hoang", "nghia": "Năm mất mùa nặng. ☆Tương tự: đại hung niên 大 凶 年 . ♦Xứ rất xa. ◇Sơn hải kinh 山 海 經 : Tây bắc hải chi ngoại, đại hoang chi ngung 西 北 海 之 外 , 大 荒 之 隅 (Đại hoang tây kinh 大 荒 西 經 ) Phía tây bắc ngoài biển, có đất rất xa xôi." }, { "id": "7281", "hanviet": "大猾 đại hoạt", "nghia": "Kẻ rất gian xảo độc ác." }, { "id": "7282", "hanviet": "大會 đại hội", "nghia": "Cuộc họp mặt lớn. ♦Kế sách lớn, đại kế. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Túc mễ, nhân chi thượng thực, nại hà kì dĩ dưỡng điểu, thả nhĩ tri tiểu kế bất tri đại hội 粟 米 , 人 之 上 食 , 奈 何 其 以 養 鳥 , 且 爾 知 小 計 不 知 大 會 (Tân tự 新 序 , Thứ xa 刺 奢 ) Thóc gạo, thức ăn chính của người, sao lại đem nuôi chim, thế là ngươi biết kế sách nhỏ mà không biết kế sách lớn." }, { "id": "7283", "hanviet": "大洪水 đại hồng thủy", "nghia": "Lụt lội rất lớn. Theo Cựu Ước Thánh Kinh 舊 約 聖 經 (Cơ đốc giáo), Đức Chúa Trời, thất vọng vì thấy con người trở thành xấu xa, muốn tiêu diệt loài người, nên gây ra đại hồng thủy 大 洪 水 . Sau Nặc-Á 諾 亞 (Noé) được thần chỉ thị, làm thuyền cứu thoát nhân loại." }, { "id": "7284", "hanviet": "大兄 đại huynh", "nghia": "Anh cả. ◇Nhạc phủ thi tập 樂 府 詩 集 : Đại huynh ngôn bạn phạn, đại tẩu ngôn thị mã 大 兄 言 辦 飯 , 大 嫂 言 視 馬 (Cô nhi hành 孤 兒 行 ). ♦Bằng hữu tôn xưng với nhau." }, { "id": "7285", "hanviet": "大慶 đại khánh", "nghia": "Việc có thể làm lễ mừng long trọng. ♦Chỉ lễ quốc khánh. ♦Tiếng tôn kính để chỉ lễ sinh nhật. ◎Như: cửu thập đại khánh 九 十 大 慶 lễ sinh nhật chín mươi tuổi." }, { "id": "7286", "hanviet": "大器 đại khí", "nghia": "Thiên đạo, trời. ◇Khổng Dĩnh Đạt 孔 穎 達 : Đại khí, vị thiên dã 大 器 , 謂 天 也 (Chánh nghĩa 正 義 ) Đại khí, tức là trời vậy. ♦Bảo vật. ♦Tài năng, chí khí rất lớn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim công uẩn đại tài, bão đại khí, tự dục tỉ ư Quản, Nhạc, hà nãi cường dục nghịch thiên lí, bội nhân tình nhi hành sự da 今 公 蘊 大 才 , 抱 大 器 , 自 欲 比 於 管 , 樂 , 何 乃 強 欲 逆 天 理 , 背 人 情 而 行 事 耶 (Đệ cửu thập tam hồi) Nay ông cậy tài to, ôm chí lớn, tự ví mình với Quản, Nhạc, sao lại muốn nghịch lẽ trời, trái tình người mà làm thế ru?" }, { "id": "7287", "hanviet": "大科 đại khoa", "nghia": "Kì thi lớn, như thi Hội, thi Đình thời xưa. ♦Chỉ người đậu khoa thi Hội, thi Đình. ♦Dưới chế độ khoa cử đời nhà Đường, khoa thi đặc biệt tùy thiên tử đặt định để chọn nhân tài xuất chúng. ♦Thời nhà Đường, áo bào thêu hoa tròn, quan tam phẩm trở lên mới được mặc." }, { "id": "7288", "hanviet": "大去 đại khứ", "nghia": "Đi luôn không về. ◇Tả truyện 左 傳 : Kỉ Hầu đại khứ kì quốc 紀 侯 大 去 其 國 (Trang Công tứ niên 莊 公 四 年 ) Kỉ Hầu bỏ nước đi luôn không về. ♦Chết. ☆Tương tự: khứ thế 去 世 . ◎Như: tha nhân bệnh nhập cao hoang, tự giác đại khứ chi kì bất viễn, sở dĩ trảo liễu luật sư định hạ di chúc 他 因 病 入 膏 肓 , 自 覺 大 去 之 期 不 遠 , 所 以 找 了 律 師 定 下 遺 囑 ." }, { "id": "7289", "hanviet": "大斂 đại liệm", "nghia": "Nhập quan là đại liệm 大 斂 , thay áo cho người chết là tiểu liệm 小 斂 . § Cũng viết là đại liệm 大 殮 ." }, { "id": "7290", "hanviet": "大陸 đại lục", "nghia": "Vùng đất cực lớn, đối với hải ngạn 海 岸 bờ biển. Âu châu, Á châu và Phi châu gọi là cựu đại lục 舊 大 陸 , Mĩ châu gọi là tân đại lục 新 大 陸 . ♦Người Đài Loan gọi Trung Quốc là đại lục 大 陸 ." }, { "id": "7291", "hanviet": "大略 đại lược", "nghia": "Tóm tắt sơ lược. ◇Trang Tử 莊 子 : Vị khả tri dã, ngã vi nhữ ngôn kì đại lược 未 可 知 也 , 我 為 汝 言 其 大 略 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Chưa biết được, vậy ta vì mi nói đại lược chuyện ấy. ☆Tương tự: đại khái 大 概 , đại yếu 大 要 . ♦Mưu lược sâu xa. ◎Như: thông minh đa đại lược 聰 明 多 大 略 thông minh và có nhiều mưu lược lớn." }, { "id": "7292", "hanviet": "大量 đại lượng", "nghia": "Khí độ rộng rãi. ♦Số lượng nhiều. ♦Tửu lượng cao. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã môn gia nhân một hữu giá đại lượng đích, sở dĩ một nhân cảm sử tha 我 們 家 因 沒 有 這 大 量 的 , 所 以 沒 人 敢 使 他 (Đệ tứ thập nhất hồi) Vì chúng tôi ở đây không có người nào tửu lượng cao, nên không ai dám dùng tới (chén rượu) đó." }, { "id": "7293", "hanviet": "大麻 đại ma", "nghia": "Cây đay. § Có hai giống đực và cái, giống đực gọi là mẫu ma 牡 麻 , giống cái gọi là tử ma 子 麻 . Sang tiết xuân phân mới gieo hạt, trước sau tiết hạ chí mới nở hoa, sắc trắng xanh xanh. Vỏ dùng để dệt vải thô, hạt dùng lấy dầu, làm thuốc. Có khi gọi là hỏa ma 火 麻 hay hoàng ma 黃 麻 . ♦Ngày nay thường chỉ cần sa. § Tiếng Anh: cannabis, marijuana." }, { "id": "7294", "hanviet": "大漠 đại mạc", "nghia": "Sa mạc lớn ở Mông Cổ. § Tiếng Mông cổ gọi là qua bích 戈 壁 ." }, { "id": "7295", "hanviet": "大麥 đại mạch", "nghia": "Thứ lúa hạt lớn, dùng làm thức ăn, rượu, đường. § Còn có tên là tam nguyệt hoàng 三 月 黃 ." }, { "id": "7296", "hanviet": "大稔 đại nẫm", "nghia": "Năm được mùa." }, { "id": "7297", "hanviet": "大難 đại nạn", "nghia": "Họa hoạn lớn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngã hoạch tội ư thiên, trí sử Từ Châu chi dân, thụ thử đại nạn 我 獲 罪 於 天 , 致 使 徐 州 之 民 , 受 此 大 難 (Đệ thập hồi) Ta mang tội với trời đất, đã để cho dân Từ Châu mắc phải nạn lớn này." }, { "id": "7298", "hanviet": "大義 đại nghĩa", "nghia": "Đạo lí lớn, chính đạo. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô thủy hưng đại nghĩa, vi quốc trừ tặc 吾 始 興 大 義 , 為 國 除 賊 (Đệ lục hồi). ♦Yếu nghĩa trong kinh sách. ◇Đỗ Dự 杜 預 : Nhiên Lưu Tử Tuấn Sáng thông đại nghĩa, ... giai tiên nho chi mĩ giả dã 然 劉 子 駿 創 通 大 義 , ... 皆 先 儒 之 美 者 也 (Xuân Thu Tả Thị truyện tự 春 秋 左 氏 傳 序 ). ♦Nghĩa vợ chồng. ◇Tần Gia 秦 嘉 : Kí đắc kết đại nghĩa, hoan lạc khổ bất túc 既 得 結 大 義 , 歡 樂 苦 不 足 (Tặng phụ thi 贈 婦 詩 , Chi nhị)." }, { "id": "7299", "hanviet": "大業 đại nghiệp", "nghia": "Sự nghiệp to lớn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tiến túc dĩ thắng địch, thối túc dĩ kiên thủ, cố tuy hữu khốn, chung tế đại nghiệp 進 足 以 勝 敵 , 退 足 以 堅 守 , 故 雖 有 困 , 終 濟 大 業 (Đệ thập nhị hồi) Tiến lên thì đánh được giặc, lui về thì giữ được thành, cho nên tuy có lúc nguy khốn, sau cùng vẫn làm nên nghiệp lớn. ♦Học nghiệp cao thâm." }, { "id": "7300", "hanviet": "大悟 đại ngộ", "nghia": "Tỉnh ngộ triệt để. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Duệ đại ngộ viết: Khanh ngôn thị dã. Tự thử dũ gia kính trọng 叡 大 悟 曰 : 卿 言 是 也 . 自 此 愈 加 敬 重 (Đệ cửu thập cửu hồi) Duệ tỉnh ngộ nói: Khanh nói phải lắm. Từ đó càng thêm kính trọng. ♦Chỉ sự giác ngộ thâm sâu, được dùng để phân biệt với những kinh nghiệm kiến tính 見 性 ban sơ, mặc dù bản tính của cả hai vốn chỉ là một. Những thành phần chính của đại ngộ triệt để 大 悟 徹 底 : chứng ngộ được sự trống rỗng, tính Không của vạn vật; sự tiêu hủy của tất cả những khái niệm nhị nguyên; sự trực nhận rằng: toàn thể vũ trụ và bản thể chính là một không hai, Sắc tức là Không; sự đoạn diệt của khái niệm Ta (Ngã)." }, { "id": "7301", "hanviet": "大言 đại ngôn", "nghia": "Nói khoa đại, huênh hoang. ◇Sử Kí 史 記 : Lưu Quý cố đa đại ngôn, thiểu thành sự 劉 季 固 多 大 言 , 少 成 事 (Cao Tổ kỉ 高 祖 紀 ) Lưu Quý chỉ nói khoác, chẳng làm nên việc gì. ♦Mưu nghị to lớn. ◇Lễ Kí 禮 記 : Sự quân đại ngôn nhập, tắc vọng đại lợi 事 君 大 言 入 , 則 望 大 利 (Biểu kí 表 記 ) Thờ vua, mưu nghị lớn, thì mong có lợi lớn." }, { "id": "7302", "hanviet": "大元帥 đại nguyên súy", "nghia": "Tổng tư lịnh, cai quản toàn thể quân đội." }, { "id": "7303", "hanviet": "大月 đại nguyệt", "nghia": "Tháng âm lịch đủ có 30 ngày hoặc tháng dương lịch có 31 ngày gọi là đại nguyệt 大 月 ." }, { "id": "7304", "hanviet": "大人 đại nhân", "nghia": "Tiếng tôn xưng người có đạo đức hoặc địa vị cao. ♦Tiếng gọi cha mẹ hoặc bậc tôn trưởng. ◇Sử Kí 史 記 : Cao tổ phụng ngọc chi, khởi vi Thái Thượng Hoàng thọ viết: Thủy đại nhân thường dĩ thần vô lại, bất năng trị sản nghiệp 高 祖 奉 玉 卮 , 起 為 太 上 皇 壽 曰 : 始 大 人 常 以 臣 無 賴 , 不 能 治 產 業 . (Cao tổ bổn kỉ 高 祖 本 紀 ) Cao Tổ cầm chén ngọc đứng dậy chúc thọ Thái Thượng Hoàng, nói: Trước đây cha cho là tôi không ra gì, không biết làm ăn dựng nên sự nghiệp. ♦Tiếng xưng hô với nhà quyền quý hoặc quan lại. ♦Người thành niên, đối lại với trẻ con (tiểu hài 小 孩 ). ♦Người cao lớn. ◇Sơn hải kinh 山 海 經 : Đông hải chi ngoại, hữu đại nhân chi quốc 東 海 之 外 , 有 大 人 之 國 (Đại hoang đông kinh 大 荒 東 經 ) Ngoài biển Đông, có nước của người cao lớn. ♦Tiếng ngày xưa gọi người cầm đầu bộ lạc Khất Đan 契 丹 , Tiên Ti 鮮 卑 hay Ô Hoàn 烏 桓 ." }, { "id": "7305", "hanviet": "大人物 đại nhân vật", "nghia": "Người có địa vị và danh vọng. ◇Lão Xá 老 舍 : Đại nhân vật hòa tiểu nhân vật hữu đồng dạng đích nan xứ, đồng dạng đích khốn khổ; đại nhân vật chi sở dĩ vi đại nhân vật, chỉ thị tại tha na điểm quyết đoán 大 人 物 和 小 人 物 有 同 樣 的 難 處 , 同 樣 的 困 苦 ; 大 人 物 之 所 以 為 大 人 物 , 只 是 在 他 那 點 決 斷 (Nhị mã 二 馬 , Đệ tứ đoạn thập)." }, { "id": "7306", "hanviet": "大任 đại nhiệm", "nghia": "Nhiệm vụ lớn, trọng trách. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức viết: Bị nhất thân an năng đương thử đại nhiệm 備 一 身 安 能 當 此 大 任 (Đệ thập nhị hồi) Huyền Đức nói: Lưu Bị này một mình đảm đương sao nổi trọng trách ấy!" }, { "id": "7307", "hanviet": "大儒 đại nho", "nghia": "Bậc học giả có đạo đức học vấn cực cao." }, { "id": "7308", "hanviet": "勃然大怒 bột nhiên đại nộ", "nghia": "Bừng bừng giận dữ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vân Trường bột nhiên đại nộ viết: \"Ngô hổ nữ an khẳng giá khuyển tử hồ! Bất khán nhữ đệ chi diện, lập trảm nhữ thủ! Tái hưu đa ngôn!\" Toại hoán tả hữu trục xuất 雲 長 勃 然 大 怒 曰 : \" 吾 虎 女 安 肯 嫁 犬 子 乎 ! 不 看 汝 弟 之 面 , 立 斬 汝 首 ! 再 休 多 言 !\" 遂 喚 左 右 逐 出 (Đệ thất thập tam hồi) Vân Trường nổi giận mắng rằng: \"Con gái ta, ví như loài hổ, lại thèm gả cho con loài chó à! Nếu ta không nể mặt em ngươi, thì chém đầu ngươi rồi! Thôi chớ có nhiều lời!\" Nói đoạn, sai tả hữu đuổi (Cẩn) ra." }, { "id": "7309", "hanviet": "大娘 đại nương", "nghia": "Con thứ gọi đích mẫu 嫡 母 (vợ cả của cha) là đại nương 大 娘 . ♦Tiếng tôn xưng vợ của bậc niên trưởng. ♦Phương ngôn Bắc Trung quốc gọi bá mẫu 伯 母 là đại nương 大 娘 ." }, { "id": "7310", "hanviet": "大凡 đại phàm", "nghia": "☆Tương tự: đại để 大 抵 , đại khái 大 概 , thông thường 通 常 . ◇Lễ Kí 禮 記 : Đại phàm sanh ư thiên địa chi gian giả, giai viết mệnh 大 凡 生 於 天 地 之 間 者 , 皆 曰 命 (Tế pháp 祭 法 )." }, { "id": "7311", "hanviet": "大法 đại pháp", "nghia": "Phép tắc cơ bản. ♦Pháp luật cơ bản của một quốc gia dân chủ, tức hiến pháp 憲 法 ." }, { "id": "7312", "hanviet": "大風 đại phong", "nghia": "Gió lớn, bão. ♦Bệnh phong hủi nặng. ♦Một loài chim mạnh tợn. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Chước đại phong ư Thanh Khâu chi trạch 繳 大 風 於 青 邱 之 澤 (Bổn kinh 本 經 ) Bắn chim mạnh tợn ở đầm Thanh Khâu." }, { "id": "7313", "hanviet": "大夫 đại phu", "nghia": "Chức quan lớn, thời cổ Trung Hoa. ◎Như: Ngự sử đại phu 御 史 大 夫 , Quang lộc đại phu 光 祿 大 夫 . ♦Dưới triều Tống, tiếng tôn xưng người có một tài nghệ, một thuật gì rất đặc thù. ♦Họ kép ( phức tính 複 姓 ). ◎Như: thời Hán có Đại Phu Đãn 大 夫 但 ." }, { "id": "7314", "hanviet": "大軍 đại quân", "nghia": "Quân đội hùng hậu." }, { "id": "7315", "hanviet": "大規模 đại quy mô", "nghia": "Phạm vi lớn, bề thế rộng lớn, cuộc diện lớn. ◎Như: đại quy mô đích quân sự diễn tập 大 規 模 的 軍 事 演 習 ." }, { "id": "7316", "hanviet": "大師 đại sư", "nghia": "Tiếng tôn xưng hòa thượng, cao tăng. ♦Bậc học giả, nhà nghệ thuật có tài lớn. ◎Như: quốc họa đại sư 國 畫 大 師 . ☆Tương tự: đại gia 大 家 , chuyên gia 專 家 ." }, { "id": "7317", "hanviet": "大事 đại sự", "nghia": "Việc quan trọng. ♦Việc tang. ♦Việc hôn nhân. ♦Việc chiến tranh. ♦Việc lớn, sự nghiệp lớn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô pha hữu tư tài, đương chiêu mộ hương dũng, dữ công đồng cử đại sự 吾 頗 有 資 財 , 當 招 募 鄉 勇 , 與 公 同 舉 大 事 (Đệ nhất hồi) Tôi có chút của cải riêng, định chiêu mộ trai tráng trong làng, cùng ông gây dựng nên việc lớn." }, { "id": "7318", "hanviet": "大作 đại tác", "nghia": "Tiếng tôn xưng tác phẩm của người khác. ♦Làm việc lớn. ◇Dịch Kinh 易 經 : Lợi dụng vi đại tác, nguyên cát, vô cữu 利 用 為 大 作 , 元 吉 無 咎 (Ích quái 益 卦 , Sơ cửu 初 九 ) Lợi dụng (sự giúp đỡ của người) mà làm việc lớn, nếu làm rất phải thì không có lỗi. ♦Bùng lên, nổi lên mạnh bạo. ◇Tam quốc diễn nghĩa: Hốt nhiên cuồng phong đại tác, phi sa tẩu thạch 忽 然 狂 風 大 作 , 飛 沙 走 石 (Đệ thập hồi) Bỗng nhiên gió dữ nổi lên ầm ầm, cát bay đá đổ." }, { "id": "7319", "hanviet": "大才 đại tài", "nghia": "Người có tài lớn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngưỡng vọng tiên sanh nhân từ trung nghĩa, khái nhiên triển Lữ Vọng chi đại tài, thi Tử Phòng chi hồng lược, thiên hạ hạnh thậm 仰 望 先 生 仁 慈 忠 義 , 慨 然 展 呂 望 之 大 才 , 施 子 房 之 鴻 略 , 天 下 幸 甚 (Đệ tam thập thất hồi) Mong ngóng tiên sinh mở lòng nhân từ trung nghĩa, cảm khái trổ tài cao của Lã Vọng, thi thố hết mưu lược lớn của Tử Phòng, thì thiên hạ may lắm." }, { "id": "7320", "hanviet": "大喪 đại tang", "nghia": "Tang lễ của thiên tử, hoàng hậu hoặc thế tử. ♦Việc tang do cha mẹ chết. ◇Quốc ngữ 國 語 : Phụ mẫu tử vi đại tang 父 母 死 為 大 喪 (Tấn ngữ nhị 晉 語 二 ) Cha mẹ chết là đại tang. ♦Nước mất mà thân bị giết." }, { "id": "7321", "hanviet": "大藏經 đại tạng kinh", "nghia": "Danh từ chỉ tất cả những kinh sách, luận giải về đạo Phật trong và ngoài Tam tạng. Ðại tạng đầy đủ và bao gồm nhất hiện nay của Phật giáo Bắc truyền là Ðại tạng Trung Quốc và Tây Tạng ( Cam-châu-nhĩ 甘 珠 爾 hay Ðan-châu-nhĩ 丹 珠 爾 ). Ðầy đủ nhất của Phật giáo Nam truyền là Ðại tạng của Thượng tọa bộ của Tích Lan, được ghi lại bằng văn hệ Pā-li ( Ðại chính tân tu đại tạng kinh 大 正 新 修 大 藏 經 ). Gọi tắt là tạng kinh 藏 經 ." }, { "id": "7322", "hanviet": "大西洋 đại tây dương", "nghia": "Tên vùng biển lớn ở giữa các châu Âu, Mĩ, Phi (tiếng Anh: Atlantic ocean)." }, { "id": "7323", "hanviet": "大臣 đại thần", "nghia": "Vị quan lớn trong triều. ♦Tên chức quan. ◎Như: Tổng quản đại thần 總 管 大 臣 , chưởng vệ đại thần 掌 衛 大 臣 ." }, { "id": "7324", "hanviet": "大勝 đại thắng", "nghia": "Thắng lớn, thắng lợi hoàn toàn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trác mệnh quân sĩ vi trụ, tận giai sát chi, lược phụ nữ tài vật, trang tải xa thượng, huyền đầu thiên dư khỏa ư xa hạ, liên chẩn hoàn đô, dương ngôn sát tặc đại thắng 卓 命 軍 士 圍 住 , 盡 皆 殺 之 , 掠 婦 女 財 物 , 裝 載 車 上 , 懸 頭 千 餘 顆 於 車 下 , 連 軫 還 都 , 揚 言 殺 賊 大 勝 (Đệ tứ hồi) (Đổng) Trác sai quân vây cả lại, rồi giết sạch, cướp đàn bà con gái và của cải, chất đầy xe, treo hơn một nghìn đầu lâu ở dưới xe, nối đuôi nhau kéo về kinh đô, nói phao lên rằng đi đánh giặc thắng trận." }, { "id": "7325", "hanviet": "大聲 đại thanh", "nghia": "Tiếng lớn, thanh âm hưởng lượng. ◎Như: đại thanh huyên hoa 大 聲 喧 嘩 ." }, { "id": "7326", "hanviet": "大聲疾呼 đại thanh tật hô", "nghia": "Kêu lớn cấp bách, khiến cho người khác chú ý. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Đại thanh tật hô viết: Chiêu Nghĩa Thị Trung đại quân đáo hĩ 大 聲 疾 呼 曰 : 昭 義 侍 中 大 軍 到 矣 (Đường sử 唐 史 , Quyển thượng)." }, { "id": "7327", "hanviet": "大聖 đại thánh", "nghia": "Bậc tài đức hoàn toàn. ♦Tiếng tôn xưng đức Phật. ♦Tức Tôn Ngộ Không 孫 悟 空 , còn gọi là Tề Thiên Đại Thánh 齊 天 大 聖 , nhân vật trong truyện Tây du kí 西 遊 記 của Ngô Thừa Ân 吳 承 恩 ." }, { "id": "7328", "hanviet": "大成 đại thành", "nghia": "Ngày xưa, mỗi lần nhạc thay đổi điệu gọi là nhất thành 一 成 , chín lần thay đổi thì xong bản nhạc, gọi là đại thành 大 成 . Về sau, công trình thâu thập học thuyết hoặc chủ trương của tiền nhân cho có hệ thống gọi là đại thành 大 成 . ◎Như: Khổng Tử tập đại thành 孔 子 集 大 成 ." }, { "id": "7329", "hanviet": "大體 đại thể", "nghia": "Nghĩa lí trọng yếu, đạo lí quan hệ tới đại cục. ◇Sử Kí 史 記 : Bình Nguyên Quân, phiên phiên trọc thế chi giai công tử dã, nhiên vị đổ đại thể 平 原 君 , 翩 翩 濁 世 之 佳 公 子 也 , 然 未 睹 大 體 (Bình Nguyên Quân Ngu Khanh liệt truyện 平 原 君 虞 卿 列 傳 ) . ♦Tổng quát, đại khái, đại lược. ♦Lòng dạ, tâm. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Tòng kì đại thể vi đại nhân, tòng kì tiểu thể vi tiểu nhân 從 其 大 體 為 大 人 , 從 其 小 體 為 小 人 (Cáo tử thượng 告 子 上 )." }, { "id": "7330", "hanviet": "大樹 đại thụ", "nghia": "Chỉ tướng quân Phùng Dị 馮 異 thời Đông Hán. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Mỗi sở chỉ xá, chư tướng tịnh tọa luận công, Dị thường độc bình thụ hạ, quân trung hiệu viết \"Đại thụ tướng quân\" 每 所 止 舍 , 諸 將 並 坐 論 功 , 異 常 獨 屏 樹 下 , 軍 中 號 曰 \" 大 樹 將 軍 \" (Phùng Dị truyện 馮 異 傳 )." }, { "id": "7331", "hanviet": "大暑 đại thử", "nghia": "Khí trời rất nóng. ◇San hải kinh 山 海 經 : Viên hữu đại thử, bất khả dĩ vãng 爰 有 大 暑 , 不 可 以 往 (Đại hoang tây kinh 大 荒 西 經 ). ♦Tiết ngày 23 hoặc 24 tháng 7 dương lịch, trời nắng lớn." }, { "id": "7332", "hanviet": "大乘 đại thừa", "nghia": "Đại thừa 大 乘 (mahayana) \"cỗ xe lớn\", là một trong hai trường phái lớn của đạo Phật, phái kia là Tiểu thừa 小 乘 , \"cỗ xe nhỏ\" (hinayana). Xuất hiện trong thế kỉ thứ nhất trước Công nguyên, Tiểu thừa và Ðại thừa đều bắt nguồn từ Ðức Phật Thích-ca Mâu-ni 釋 迦 牟 尼 , nhưng khác nhau nơi sự quan tâm về thực hành giáo pháp. Nếu Tiểu thừa quan tâm đến sự giác ngộ của chính mình thì đại biểu của Ðại thừa mong muốn được giải thoát để cứu độ toàn thể chúng sinh." }, { "id": "7333", "hanviet": "大便 đại tiện", "nghia": "Đi cầu, ỉa. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Vi Định Châu thứ sử, ư lâu thượng đại tiện, sử nhân tại hạ trương khẩu thừa chi 為 定 州 刺 史 , 於 樓 上 大 便 , 使 人 在 下 張 口 承 之 (An Đức Vương Diên Tông truyện 安 德 王 延 宗 傳 ) Khi làm thứ sử Định Châu, ở trên lầu ỉa, sai người ở phía dưới hả mồm hứng lấy cứt. ♦Phân, cứt. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã hận bất đắc hốt luân thôn tha hạ đỗ, hóa tác đại tiện ủy cẩu 我 恨 不 得 囫 圇 吞 他 下 肚 , 化 作 大 便 餵 狗 (Đệ lục thập nhất hồi) Ta hận không nuốt trôi được nó vào bụng, làm ra thành cứt cho chó nó ăn." }, { "id": "7334", "hanviet": "大靜脈 đại tĩnh mạch", "nghia": "Ống lớn dẫn máu đen từ các bộ phận thân thể về tim." }, { "id": "7335", "hanviet": "大全 đại toàn", "nghia": "Toàn bộ, tất cả. ◇Trang Tử 莊 子 : Vi phu tử chi phát ngô phú dã, ngô bất tri thiên địa chi đại toàn dã 微 夫 子 之 發 吾 覆 也 , 吾 不 知 天 地 之 大 全 也 (Điền Tử Phương 田 子 方 ) Nếu không có phu tử (chỉ Lão Tử) mở ra chỗ che lấp của ta, thì ta không biết được cái toàn thể của Trời Đất. ♦Toàn bộ trứ tác. ◎Như: Chu Tử đại toàn 朱 子 大 全 ." }, { "id": "7336", "hanviet": "大智 đại trí", "nghia": "Hiểu biết sâu xa, trí tuệ cực cao. ♦Người có trí tuệ, hiểu biết sâu xa." }, { "id": "7337", "hanviet": "大智若愚 đại trí nhược ngu", "nghia": "Bậc đại trí trông bề ngoài có vẻ rất tầm thường. § Cũng nói: đại trí như ngu 大 智 如 愚 . ◇Tô Thức 蘇 軾 : Đại dũng nhược khiếp, đại trí như ngu 大 勇 若 怯 , 大 智 如 愚 (Hạ âu dương thiếu sư trí sĩ khải)." }, { "id": "7338", "hanviet": "大篆 đại triện", "nghia": "Một lối viết của chữ Hán có từ thời Chu Tuyên Vương 周 宣 王 . § Cũng gọi là trứu văn 籀 文 ." }, { "id": "7339", "hanviet": "大腸 đại trường", "nghia": "Ruột già. ♦Tên của một món ăn làm với gạo nếp trộn thịt nhồi ruột heo ở Đài Loan: nhu mễ tràng 糯 米 腸 ." }, { "id": "7340", "hanviet": "大丈夫 đại trượng phu", "nghia": "Người đàn ông chí khí hiên ngang, bất khuất. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Phú quý bất năng dâm, bần tiện bất năng di, uy vũ bất năng khuất, thử chi vị đại trượng phu 富 貴 不 能 淫 , 貧 賤 不 能 移 , 威 武 不 能 屈 , 此 之 謂 大 丈 夫 (Đằng văn công hạ 滕 文 公 下 ) Giàu sang không mê hoặc được, nghèo khó không dời đổi được, sức mạnh không khuất phục được, như thế gọi là bậc đại trượng phu." }, { "id": "7341", "hanviet": "大字 đại tự", "nghia": "Thông thường, chữ viết cao từ một tấc trở lên gọi là đại tự 大 字 , tiếng để phân biệt với tiểu tự 小 字 . ♦Phiếm chỉ tiếng phổ thông. ◎Như: đại tự thức bất đắc kỉ cá 大 字 識 不 得 幾 個 không biết một chữ nghĩa nào cả." }, { "id": "7342", "hanviet": "大將 đại tướng", "nghia": "Tên chức quan. Ngày xưa, đứng trên các tướng quân. ♦Phiếm chỉ một viên tướng cao cấp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đương đầu nhất viên đại tướng, nãi thị Vu Cấm 當 頭 一 員 大 將 , 乃 是 于 禁 (Đệ thập nhất hồi) Cầm đầu là Vu Cấm, một viên tướng cao cấp. ♦Người có phong độ tài cán trọng yếu trong một đoàn đội thể thao, nghệ thuật, v.v." }, { "id": "7343", "hanviet": "大雪 đại tuyết", "nghia": "Tuyết rơi nhiều. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Sóc phong xuy Quế thủy, Đại tuyết dạ phân phân 朔 風 吹 桂 水 , 大 雪 夜 紛 紛 (Chu trung dạ tuyết hữu hoài 舟 中 夜 雪 有 懷 ). ♦Tên một tiết trong hai mươi bốn tiết khí, vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 12 dương lịch, có tuyết rơi nhiều." }, { "id": "7344", "hanviet": "大約 đại ước", "nghia": "Tổng quát, đại thể. ♦Khoảng chừng, phỏng chừng. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã tự tòng xuất lai tọa quán, mỗi niên đại ước hữu tam thập lưỡng ngân tử 我 自 從 出 來 坐 館 , 每 年 大 約 有 三 十 兩 銀 子 (Đệ tam thập lục hồi). ♦Rất có thể, chắc là. ◇Ba Kim 巴 金 : Chiếu giá dạng khán lai, tình hình hoàn bất thái nghiêm trọng, đại ước thủ thành đích binh sĩ phóng thương lai hách nhân bãi liễu 照 這 樣 看 來 , 情 形 還 不 太 嚴 重 , 大 約 守 城 的 兵 士 放 槍 來 嚇 人 罷 了 (Gia 家 , Nhị thập) Coi bộ tình hình không có gì nghiêm trọng cho lắm, chắc là binh sĩ giữ thành bắn súng dọa người ta ấy thôi." }, { "id": "7345", "hanviet": "大王 đại vương", "nghia": "Thời cổ, tiếng tôn xưng thiên tử hoặc vua chư hầu. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Đại vương gia huệ, dĩ đại dịch tiểu, thậm thiện 大 王 加 惠 , 以 大 易 小 , 甚 善 (Ngụy sách tứ 魏 策 四 ) Đại vương gia ân, đem đất lớn đổi lấy đất nhỏ, thật là quý hóa. ♦Tục gọi thủ lĩnh quân giặc cướp là đại vương 大 王 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bỉ thử gian hữu tọa san, hoán tố Đào Hoa san, cận lai san thượng hữu lưỡng cá đại vương trát liễu trại sách, tụ tập trứ ngũ thất bách nhân, đả gia kiếp xá 被 此 間 有 座 山 , 喚 做 桃 花 山 , 近 來 山 上 有 兩 個 大 王 扎 了 寨 柵 , 聚 集 著 五 七 百 人 , 打 家 劫 舍 (Đệ ngũ hồi) Ở đây có một quả núi, gọi là núi Đào Hoa, gần đây trên núi có hai đại vương đến cắm trại, tụ tập năm bảy trăm quân, đi phá nhà cướp của. ♦Trùm, đầu sỏ. § Chỉ người lũng đoạn, làm mưa làm gió trong một lĩnh vực hoạt động. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tựu thị công trái đại vương Triệu Bá Thao, hữu danh đích đại hộ đa đầu? 就 是 公 債 大 王 趙 伯 韜 , 有 名 的 大 戶 多 頭 ? (Tí dạ 子 夜 , Bát). ♦Vua. § Gọi người tài giỏi hay đứng đầu về việc nào đó. ◎Như: túc cầu đại vương 足 球 大 王 vua đá banh. ♦Tiếng tôn xưng nhà thư pháp Vương Hi Chi 王 羲 之 (đời Tấn)." }, { "id": "7346", "hanviet": "大赦 đại xá", "nghia": "Tha hết hay giảm hình phạt cho những người phạm tội. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Phi tức truyền chỉ, đại xá thiên hạ 丕 即 傳 旨 , 大 赦 天 下 (Đệ bát thập hồi) (Tào) Phi liền truyền chỉ đại xá thiên hạ." }, { "id": "7347", "hanviet": "夤夜 dần dạ", "nghia": "Đêm khuya. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quốc cữu dần dạ chí thử, tất hữu sự cố 國 舅 夤 夜 至 此 , 必 有 事 故 (Đệ nhị thập nhất hồi) Canh khuya quốc cữu đến đây tất có việc gì?" }, { "id": "7348", "hanviet": "寅月 dần nguyệt", "nghia": "Tháng giêng âm lịch. ☆Tương tự: chính nguyệt 正 月 ." }, { "id": "7349", "hanviet": "壇場 đàn tràng", "nghia": "Chỗ tế tự, tuyên thệ, bái tướng. ♦Chỗ giảng kinh, cúng Phật. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lưỡng biên đáp bằng, an đàn tràng, tố Phật sự 兩 邊 搭 棚 , 安 壇 場 , 做 佛 事 (Đệ lục thập cửu hồi) Hai bên căng màn, lập đàn tràng lễ Phật." }, { "id": "7350", "hanviet": "寅畏 dần úy", "nghia": "Kính sợ. ◇Thư Kinh 書 經 : Nghiêm cung dần úy, thiên mệnh tự độ 嚴 恭 寅 畏 , 天 命 自 度 (Vô dật 無 逸 )." }, { "id": "7351", "hanviet": "堤岸 đê ngạn", "nghia": "Tiếng gọi khu Chợ Lớn, ở Sài Gòn. ♦Đê phòng nước lụt. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Há mã bộ đê ngạn, Thướng thuyền bái ngô huynh 下 馬 步 堤 岸 , 上 船 拜 吾 兄 (Thử nhật túc khả tích 此 日 足 可 惜 ) Xuống ngựa bước bờ đê, Lên thuyền bái ngô huynh." }, { "id": "7352", "hanviet": "夷狄 di địch", "nghia": "Ngày xưa, chỉ những dân tộc chưa \"khai hóa\" ở phía đông và phía bắc Trung Quốc." }, { "id": "7353", "hanviet": "夷延 di diên", "nghia": "Địa thế bằng phẳng, khoảng khoát." }, { "id": "7354", "hanviet": "夷由 di do", "nghia": "§ Cũng viết là di do 夷 猶 . ♦Ngần ngừ không quyết. ☆Tương tự: do dự 猶 豫 . ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Quân bất hành hề di do 君 不 行 兮 夷 猶 (Cửu ca 九 歌 , Tương Quân 湘 君 ). ♦Thung dung tự đắc. ◇Đường Dần 唐 寅 : Hàn thử đại thiên, cừu cát khả kế, bão tắc di do, cơ nãi khất thực, khởi bất vĩ tai 寒 暑 代 遷 , 裘 葛 可 繼 , 飽 則 夷 猶 , 飢 乃 乞 食 , 豈 不 偉 哉 (Dữ Văn Trưng Minh thư 與 文 徵 明 書 ). ♦Còn gọi là ngô thử 鼯 鼠 hay phi thử 飛 鼠 ." }, { "id": "7355", "hanviet": "夷愉 di du", "nghia": "Vui vẻ. ☆Tương tự: du khoái 愉 快 ." }, { "id": "7356", "hanviet": "姨母 di mẫu", "nghia": "Tiếng gọi em gái hay chị của mẹ. ♦Tiếng gọi người thiếp của cha." }, { "id": "7357", "hanviet": "姨妹 di muội", "nghia": "Tiếng người chồng gọi em gái của vợ mình." }, { "id": "7358", "hanviet": "姨娘 di nương", "nghia": "Tiếng gọi người mẹ kế, mẹ ghẻ. ♦Tiếng gọi em gái hay chị của mẹ. § Cũng gọi là tòng mẫu 從 母 . ♦Thời gần đây, dân vùng Giang Tô 江 蘇 và Chiết Giang 浙 江 gọi người đàn bà làm thuê là di nương 姨 娘 ." }, { "id": "7359", "hanviet": "地盤 địa bàn", "nghia": "Ngày xưa chỉ la bàn. ♦Ngày xưa nhà thuật số gọi mười hai thần phương vị dưới đất là địa bàn 地 盤 . ♦Nền móng xây cất. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Như nhân khởi ốc tương tự, tu tiên đả cá địa bàn 如 人 起 屋 相 似 , 須 先 打 箇 地 盤 (Quyển thập tứ). ♦Phạm vi dùng làm cơ sở hoạt động. ◎Như: na lưỡng cá bang phái vị liễu tranh đoạt địa bàn, phát sanh liễu kích liệt đích giới đấu 那 兩 個 幫 派 為 了 爭 奪 地 盤 , 發 生 了 激 烈 的 械 鬥 . ♦Vỏ trái đất. ☆Tương tự: địa bì 地 皮 , thổ địa 土 地 ." }, { "id": "7360", "hanviet": "地球 địa cầu", "nghia": "Trái đất. § Hành tinh lớn thứ ba trong Thái Dương hệ. Cũng viết là địa cầu 地 毬 ." }, { "id": "7361", "hanviet": "地震 địa chấn", "nghia": "Động đất. ☆Tương tự: địa động 地 動 . ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Bính Thìn kinh sư địa chấn 丙 辰 , 京 師 地 震 (Hiếu Hoàn đế kỉ 孝 桓 帝 紀 )." }, { "id": "7362", "hanviet": "地質 địa chất", "nghia": "Tính chất đất đá của vỏ trái đất: phân loại, thành phần, phân bố, kết cấu." }, { "id": "7363", "hanviet": "地支 địa chi", "nghia": "Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Vị (Mùi), Thân, Dậu, Tuất, Hợi 子 , 丑 , 寅 , 卯 , 辰 , 巳 , 午 , 未 , 申 , 酉 , 戌 , 亥 gọi là mười hai chi, cũng gọi là mười hai địa chi 地 支 . Người xưa phối hợp thập nhị địa chi 十 二 地 支 với thập thiên can 十 天 干 để tính năm tháng ngày giờ. Cũng dùng làm phù hiệu để xếp đặt thứ tự." }, { "id": "7364", "hanviet": "地誌 địa chí", "nghia": "Sách thời cổ biên chép về dân phong, sản vật, địa thế các địa phương. § Cũng viết là địa chí 地 志 ." }, { "id": "7365", "hanviet": "地址 địa chỉ", "nghia": "Chỗ ở hoặc chỗ liên lạc thông tin. ☆Tương tự: địa điểm 地 點 , trụ chỉ 住 址 ." }, { "id": "7366", "hanviet": "地主 địa chủ", "nghia": "Người cư trú trên khu đất (bổn địa). ♦Người có quyền sở hữu đất đai, ruộng vườn (có thể cho người khác thuê để canh tác hoặc sử dụng). § Cũng gọi là điền chủ 田 主 ." }, { "id": "7367", "hanviet": "地道 địa đạo", "nghia": "Đường đi dưới mặt đất. ♦Tính chất mặt đất. ◇Lễ Kí 禮 記 : Nhân đạo mẫn chánh, địa đạo mẫn thụ 人 道 敏 政 , 地 道 敏 樹 (Trung Dung 中 庸 ). ♦Sản vật của một địa phương. ♦Chân thật, không hư dối. ◎Như: địa đạo hóa 地 道 貨 hàng hóa thật." }, { "id": "7368", "hanviet": "地頭 địa đầu", "nghia": "Vùng đất, địa phương, xứ sở. ♦Phương diện. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Giá cá đạo lí, các tự hữu địa đầu, bất khả chỉ tựu nhất diện thuyết 這 個 道 理 , 各 自 有 地 頭 , 不 可 只 就 一 面 說 (Tổng luận vi học chi phương 總 論 為 學 之 方 ) Các đạo lí đó, mỗi thứ có một khía cạnh, không thể theo về một mặt mà nói được. ♦Một thứ thuế ngày xưa. ◎Như: Đời Đường có thanh miêu địa đầu tiền 青 苗 地 頭 錢 đánh thuế trên diện tích (bao nhiêu mẫu) ruộng lúa." }, { "id": "7369", "hanviet": "地面 địa diện", "nghia": "Mặt đất. ♦Đất đai. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tào Tháo thôn tính cương thổ, kim dục phạm vương tử địa diện 曹 操 吞 併 疆 土 , 今 欲 犯 王 子 地 面 (Đệ tam thập tam hồi) Tào Tháo lấn cướp bờ cõi, nay lại muốn xâm phạm đất đai của ngài. ♦Địa khu, địa phương." }, { "id": "7370", "hanviet": "地帶 địa đái", "nghia": "Khu vực, phạm vi. ◎Như: giá lí thị nguy hiểm địa đái, thỉnh vật kháo cận 這 裡 是 危 險 地 帶 , 請 勿 靠 近 ." }, { "id": "7371", "hanviet": "地界 địa giới", "nghia": "Chỗ giới hạn của một khu vực. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khứ tuế ngã đáo Kim Lăng địa giới, nhân dục du lãm Lục Triều di tích 去 歲 我 到 金 陵 地 界 , 因 欲 遊 覽 六 朝 遺 跡 (Đệ nhị hồi) Năm ngoái tôí đến vùng Kim Lăng, vì muốn đi thăm di tích Lục Triều. ♦Chỗ giáp ranh của hai địa phương." }, { "id": "7372", "hanviet": "地形 địa hình", "nghia": "Hình thể đặc trưng của mặt đất. ◎Như: khâu lăng địa hình 丘 陵 地 形 ." }, { "id": "7373", "hanviet": "地黃 địa hoàng", "nghia": "Tên một thứ cây, cao sáu bảy tấc, lá dài tròn, hoa tím nhạt, rễ vàng dùng làm thuốc gọi là sanh địa 生 地 , chưng chín gọi là thục địa 熟 地 , bổ máu, mạnh tim, chữa được bệnh xuất huyết tử cung." }, { "id": "7374", "hanviet": "地券 địa khoán", "nghia": "Ngày xưa chỉ bằng khoán đất, khế ước về quyền sở hữu ruộng đất." }, { "id": "7375", "hanviet": "地理 địa lí", "nghia": "Hình thế núi sông mặt đất. ◇Dịch Kinh 易 經 : Ngưỡng dĩ quan ư thiên văn, phủ dĩ sát ư địa lí 仰 以 觀 於 天 文 , 俯 以 察 於 地 理 (Hệ từ thượng 繫 辭 上 ) Ngẩng lên mà xem thiên văn, cúi xuống mà xét địa lí. ♦Khoa học nghiên cứu về hình thể, hiện tượng, biến thái, tình trạng hành chánh phân chia biên giới trên địa cầu." }, { "id": "7376", "hanviet": "地雷 địa lôi", "nghia": "Mìn, chất tạc đạn chôn giấu dưới mặt đất, khi người hoặc xe đi ngang, chạm vào sẽ phát nổ sát hại." }, { "id": "7377", "hanviet": "地利 địa lợi", "nghia": "Ưu thế nhờ vào hình thế địa lí. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Thiên thời bất như địa lợi, địa lợi bất như nhân hòa 天 時 不 如 地 利 , 地 利 不 如 人 和 (Công Tôn Sửu hạ 公 孫 丑 下 ) Thiên thời không bằng địa lợi, địa lợi không bằng nhân hòa. ♦Sinh sản của đất đai. ◇Quản Tử 管 子 : Bất vụ địa lợi, tắc thương lẫm bất doanh 不 務 地 利 , 則 倉 廩 不 盈 (Mục dân 牧 民 ) Không chăm lo việc đất đai sinh sản thì kho đụn không đầy." }, { "id": "7378", "hanviet": "地獄 địa ngục", "nghia": "Đa số các tông giáo mô tả địa ngục như là một thế giới cực khổ sau khi chết. § Trong Phật giáo, địa ngục là một trong ba ác đạo cùng với ngạ quỷ và súc sinh. Ðịa ngục được xem là nơi nhiều khổ ải, nhưng sau khi Nghiệp ác chấm dứt có thể tái sinh trên những thiện đạo. Địa ngục không phải là một thế giới có vị trí địa dư thông thường mà là một trạng thái của tâm thức. Chúng sinh trong địa ngục chịu nhiều khổ hình trong những thời gian khác nhau, như bị lột da lóc thịt, bị cắn mổ... Ðịa ngục do Diêm vương 閻 王 cai trị." }, { "id": "7379", "hanviet": "地分 địa phận", "nghia": "Đất quân đội trú đóng. ♦Đất được phong cho, lĩnh địa. ◇Bắc sử 北 史 : Tù soái giai hữu địa phận, bất tương thống nhiếp 酋 帥 皆 有 地 分 , 不 相 統 攝 (Đãng Xương truyện 宕 昌 傳 ) Các thủ lĩnh bộ lạc đều có đất phong cho, không phải lấn ép lẫn nhau. ♦Khu vực, phần đất. ♦Địa vị. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Địa phận kí cao, trác nhiên tự lập 地 分 既 高 , 卓 然 自 立 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 , Vương Thuật Am thư 王 述 庵 書 ) Địa vị cao xa, xuất chúng độc lập. ♦Tình huống, bước đường. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Nha! Ngã trực nhai đáo giá địa phận, tại dã điếm hoang thôn, bị tật bệnh triền thân, cử mục dã na vô thân 呀 ! 我 直 捱 到 這 地 分 , 在 野 店 荒 村 , 被 疾 病 纏 身 , 舉 目 也 那 無 親 (Đống Tô Tần 凍 蘇 秦 , Đệ tứ chiết) Ôi! Ta lâm vào bước đường này, ở làng quán hoang dã, bị bệnh tật rầy rà, ngước mắt cũng chẳng có ai thân thuộc." }, { "id": "7380", "hanviet": "地府 địa phủ", "nghia": "Âm phủ. ◇Giả Đảo 賈 島 : Thiên tử vị tích triệu, Địa phủ thùy lai truy 天 子 未 辟 召 , 地 府 誰 來 追 (Khốc Lô Đồng 哭 盧 仝 ) (Khi sống) Thiên tử chưa vời lại, (Chết rồi ở) địa ngục, ai tìm tới. ♦☆Tương tự: cửu tuyền 九 泉 , âm tào 陰 曹 , âm ti 陰 司 ." }, { "id": "7381", "hanviet": "地層 địa tằng", "nghia": "Các tầng lớp nham thạch cấu thành vỏ địa cầu." }, { "id": "7382", "hanviet": "地藏 địa tạng", "nghia": "Một vị Bồ Tát chuyên cứu độ sinh linh trong địa ngục và trẻ con yểu tử. Có khi Ðịa Tạng 地 藏 cũng là người được xem là chuyên cứu giúp lữ hành phương xa." }, { "id": "7383", "hanviet": "地勢 địa thế", "nghia": "Hình thế cao thấp, ẩn hiện của đất. ☆Tương tự: địa hình 地 形 . ♦Địa vị quyền thế. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tông tộc đa cư quý vị giả, nhi Huân độc trì thanh tháo, bất dĩ địa thế thượng nhân 宗 族 多 居 貴 位 者 , 而 勳 獨 持 清 操 , 不 以 地 勢 尚 人 (Doãn Huân truyện 尹 勳 傳 ) Dòng họ thường ở chức vị cao quý, mà Huân riêng giữ tiết tháo trong sạch, không hề lấy địa vị quyền thế lấn lướt người." }, { "id": "7384", "hanviet": "地脊 địa tích", "nghia": "Mạch núi, dãy núi." }, { "id": "7385", "hanviet": "地租 địa tô", "nghia": "Thuế đánh vào ruộng đất." }, { "id": "7386", "hanviet": "地軸 địa trục", "nghia": "Đường thẳng giả tưởng xuyên qua trái đất từ Bắc cực tới Nam cực, thẳng góc với mặt phẳng ngang xích đạo." }, { "id": "7387", "hanviet": "地中海 địa trung hải", "nghia": "Tên một biển lớn ở phía nam châu Âu, nằm giữa 3 châu: Âu, Á và Phi (tiếng Pháp: Méditerrannée)." }, { "id": "7388", "hanviet": "地域 địa vực", "nghia": "Khu vực, miền, vùng. ☆Tương tự: địa khu 地 區 , khu vực 區 域 ." }, { "id": "7389", "hanviet": "嫡堂 đích đường", "nghia": "Cùng chung ông nội, tức anh chị em con chú bác. ◎Như: đích đường huynh đệ 嫡 堂 兄 弟 anh em họ, con chú bác." }, { "id": "7390", "hanviet": "嫡母 đích mẫu", "nghia": "Mẹ chính. § Con cái của vợ lẽ gọi vợ cả của cha là đích mẫu 嫡 母 ." }, { "id": "7391", "hanviet": "嫡派 đích phái", "nghia": "Dòng chính trong họ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quách Gia tiến Quang Vũ đích phái tử tôn, Hoài Nam Thành Đức nhân, tính Lưu, danh Diệp, tự Tử Dương 郭 嘉 薦 光 武 嫡 派 子 孫 , 淮 南 成 德 人 , 姓 劉 , 名 曄 , 字 子 陽 (Đệ thập hồi) Quách Gia tiến (Tào Tháo) một người dòng dõi chính của vua Quang Vũ, người ở Thành Ðức thuộc Hoài Nam, họ Lưu tên Diệp, tự là Tử Dương." }, { "id": "7392", "hanviet": "奕世 dịch thế", "nghia": "Nhiều đời, nối đời. ☆Tương tự: dịch đại 奕 代 , dịch diệp 奕 葉 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngô gia tự quốc triều định đỉnh dĩ lai, công danh dịch thế, phú quý truyền lưu 吾 家 自 國 朝 定 鼎 以 來 , 功 名 奕 世 , 富 貴 傳 流 (Đệ ngũ hồi) Nhà chúng tôi từ thời quốc triều khai sáng đến nay, đời đời công danh, phú quý lưu truyền." }, { "id": "7393", "hanviet": "嫡妻 đích thê", "nghia": "Vợ chính, vợ cả. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hựu bán tải, Vũ Thôn đích thê hốt nhiễm tật hạ thế, Vũ Thôn tiện tương tha phù trắc tác chánh thất phu nhân liễu 又 半 載 , 雨 村 嫡 妻 忽 染 疾 下 世 , 雨 村 便 將 他 扶 側 作 正 室 夫 人 了 (Đệ nhị hồi) Lại nửa năm nữa, vợ cả Vũ Thôn bỗng mắc bệnh lìa đời, Vũ Thôn nâng vợ lẽ của mình lên thành chính thất phu nhân. ♦☆Tương tự: phát thê 髮 妻 , chánh thất 正 室 ." }, { "id": "7394", "hanviet": "嫡孫 đích tôn", "nghia": "Cháu trưởng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tử tôn tuy đa, cánh vô nhất cá khả dĩ kế nghiệp giả, duy đích tôn Bảo Ngọc nhất nhân... 子 孫 雖 多 , 竟 無 一 個 可 以 繼 業 者 , 惟 嫡 孫 寶 玉 一 人 ... (Đệ ngũ hồi) Con cháu tuy nhiều, nhưng chẳng có đứa nào khả dĩ nối nghiệp, chỉ cháu đích tôn Bảo Ngọc là người..." }, { "id": "7395", "hanviet": "嫡傳 đích truyền", "nghia": "Dòng chính thống của một tôn giáo hay một học thuật. ◎Như: đích truyền đệ tử 嫡 傳 弟 子 ." }, { "id": "7396", "hanviet": "嫡子 đích tử", "nghia": "Con trưởng của vợ cả. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thiên tử nãi tiên đế đích tử, sơ vô quá thất, hà đắc vọng nghị phế lập? Nhữ dục vi soán nghịch da? 天 子 乃 先 帝 嫡 子 , 初 無 過 失 , 何 得 妄 議 廢 立 ? 汝 欲 為 篡 逆 耶 ? (Đệ tam hồi) Thiên tử là con trưởng của Tiên đế, xưa nay không chút lầm lỗi, sao dám bàn đến chuyện phế lập? Ngươi muốn phản nghịch chăng? ♦Con của vợ cả." }, { "id": "7397", "hanviet": "姪婦 điệt phụ", "nghia": "Vợ cháu mình. Cũng gọi là điệt nhi tức phụ 姪 兒 媳 婦 ." }, { "id": "7398", "hanviet": "妙筆 diệu bút", "nghia": "Bút thần diệu. Chỉ nghệ thuật bút pháp cao xa. ♦Chỉ cao thủ về thư họa hoặc văn tự. ◇Ngu Tập 虞 集 : Ngọc đường diệu bút giao du tận, Đầu lão Giang Nam cách tử sanh 玉 堂 妙 筆 交 游 盡 , 投 老 江 南 隔 死 生 (Đề Phạm Đức Cơ thi hậu 題 范 德 機 詩 後 ). ♦Tác phẩm hay, giai tác. ◇Quách Nhược Hư 郭 若 虛 : Khanh sở tiến mặc tích tịnh cổ họa, phục biến khán lãm, câu thị diệu bút 卿 所 進 墨 蹟 并 古 畫 , 復 遍 看 覽 , 俱 是 妙 筆 (Đồ họa kiến văn chí 圖 畫 見 聞 志 , Vương thị đồ họa 王 氏 圖 畫 )." }, { "id": "7399", "hanviet": "妙用 diệu dụng", "nghia": "Công dụng rất hay." }, { "id": "7400", "hanviet": "妙藥 diệu dược", "nghia": "Thuốc thật hay, thuốc linh nghiệm. ☆Tương tự: linh dược 靈 藥 , tiên đan 仙 丹 ." }, { "id": "7401", "hanviet": "妙簡 diệu giản", "nghia": "Tuyển chọn kĩ càng. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Nghi diệu giản đức hạnh, dĩ sung kì tuyển 宜 妙 簡 德 行 , 以 充 其 選 (Ngụy chí 魏 志 , Cao Quý Hương Công Mao truyện 高 貴 鄉 公 髦 傳 )." }, { "id": "7402", "hanviet": "妙計 diệu kế", "nghia": "Kế hoạch, mưu lược rất hay." }, { "id": "7403", "hanviet": "妙齡女郎 diệu linh nữ lang", "nghia": "Thiếu nữ nhỏ tuổi." }, { "id": "7404", "hanviet": "妙悟 diệu ngộ", "nghia": "Thông hiểu lĩnh hội vượt khỏi bậc tầm thường. ◇Nguyên sử 元 史 : Nhân Tông thiên tính từ hiếu, thông minh cung kiệm, thông đạt Nho thuật, diệu ngộ Thích điển 仁 宗 天 性 慈 孝 , 聰 明 恭 儉 , 通 達 儒 術 , 妙 悟 釋 典 (Nhân Tông bổn kỉ tam 仁 宗 本 紀 三 ) Nhân Tông tính trời từ hiếu, thông minh cung kính tiết chế, hiểu rõ đạo Nho, lĩnh hội sâu xa kinh sách đạo Phật." }, { "id": "7405", "hanviet": "妙年 diệu niên", "nghia": "Thời thiếu niên." }, { "id": "7406", "hanviet": "妙品 diệu phẩm", "nghia": "Tác phẩm tinh khéo. ★Tương phản: liệt hóa 劣 貨 , tục phẩm 俗 品 ." }, { "id": "7407", "hanviet": "妙法 diệu pháp", "nghia": "Diệu kế, phương pháp khéo hay. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Dã bãi! Nhĩ môn ki cá tạm thả tại ngã nha môn lí đẳng nhất hội nhi, ngã thử khắc khứ kiến lưỡng ti, đại gia thương nghị nhất cá diệu pháp 也 罷 ! 你 們 幾 個 暫 且 在 我 衙 門 裡 等 一 會 兒 , 我 此 刻 去 見 兩 司 , 大 家 商 議 一 個 妙 法 (Đệ thập tam hồi). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ Phật pháp nghĩa lí thâm áo. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Độc loạn chân như, khuynh hủy diệu pháp 黷 亂 真 如 , 傾 毀 妙 法 (Cao Tổ kỉ 高 祖 紀 )." }, { "id": "7408", "hanviet": "妙善公主 diệu thiện công chúa", "nghia": "Theo dân gian truyền thuyết, là một tiền thân của Quan Thế Âm Bồ-tát 觀 世 音 菩 薩 ." }, { "id": "7409", "hanviet": "妙手 diệu thủ", "nghia": "Người có tài nghệ cao. ♦☆Tương tự: năng thủ 能 手 , hảo thủ 好 手 . ♦★Tương phản: chuyết bút 拙 筆 , dong thủ 庸 手 ." }, { "id": "7410", "hanviet": "妙算 diệu toán", "nghia": "Trù liệu, mưu tính thần tình. ☆Tương tự: kì mưu 奇 謀 , thần toán 神 算 ." }, { "id": "7411", "hanviet": "妙選 diệu tuyển", "nghia": "☆Tương tự: tinh tuyển 精 選 , giai tuyển 佳 選 ." }, { "id": "7412", "hanviet": "精妙絕倫 tinh diệu tuyệt luân", "nghia": "Khéo đẹp vô cùng, không gì hơn được." }, { "id": "7413", "hanviet": "定價 định giá", "nghia": "Giá cả quy định." }, { "id": "7414", "hanviet": "定期 định kì", "nghia": "Kì hạn đã ước định. ♦Có kì hạn nhất định." }, { "id": "7415", "hanviet": "定見 định kiến", "nghia": "Chủ trương, kiến giải đã có. ☆Tương tự: thành kiến 成 見" }, { "id": "7416", "hanviet": "定理 định lí", "nghia": "Chân lí không bao giờ biến đổi nữa. ♦Mệnh đề hay công thức đã được chứng minh là đúng, được coi như là nguyên lí hay quy tắc, gọi là định lí 定 理 ." }, { "id": "7417", "hanviet": "定量 định lượng", "nghia": "Số lượng đã quy định. ♦Ấn định số lượng là bao nhiêu." }, { "id": "7418", "hanviet": "定命 định mệnh", "nghia": "Số mệnh do trời sắp đặt. ☆Tương tự: định số 定 數 , thiên mệnh 天 命 ." }, { "id": "7419", "hanviet": "定義 định nghĩa", "nghia": "Xác định ý nghĩa nội dung của một sự vật." }, { "id": "7420", "hanviet": "定分 định phận", "nghia": "Danh phận đã xác định. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nhất tâm phụng đái, thượng toàn thiên ân, hạ hoàn tính mệnh. Khắc cốt định phận, hữu tử vô nhị 一 心 奉 戴 , 上 全 天 恩 , 下 完 性 命 . 刻 骨 定 分 , 有 死 無 二 (Đặng Chất truyện 鄧 騭 傳 ) Một lòng phụng sự, trên giữ vẹn thiên ân, dưới bảo toàn tính mệnh. Ghi khắc trong xương tủy danh phận đã xác định, dù chết cũng không thay lòng. ♦Danh phận đã định vững chắc rõ ràng. ◇Tứ du kí 四 游 記 : Hoa Di hữu định phận, hà đắc tương phạm! 華 夷 有 定 分 , 何 得 相 犯 (Thiết quải đại nộ đỗng tân 鐵 拐 大 怒 洞 賓 ) Hoa và Di đã có danh phận cố định, xâm phạm nhau sao được! ♦Vận mạng người ta đã được sắp đặt từ trước, sức người khó mà thay đổi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quân thần các hữu định phận. Tung kim sự tướng quân, tuy phó thang đạo hỏa, nhất duy sở mệnh 君 臣 各 有 定 分 . 嵩 今 事 將 軍 , 雖 赴 湯 蹈 火 , 一 唯 所 命 (Đệ nhị thập tam hồi) Vua tôi ai cũng có vận mạng sắp đặt sẵn. Nay Tung thờ tướng quân, dù nhảy vào nước sôi, giẫm lên lửa bỏng, cũng xin vâng mệnh." }, { "id": "7421", "hanviet": "定神 định thần", "nghia": "Ngưng thần, chuyên chú. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Na nhân định thần nhất khán, thuyết: Bất thị Lão Tàn ca mạ? 那 人 定 神 一 看 , 說 : 不 是 老 殘 哥 嗎 ? (Đệ nhị thập hồi) Người đó chăm chú nhìn, nói: Chẳng phải là Lão Tàn đại ca đó ư? ♦Bình tĩnh lại, ổn định tâm thần lại (sau khi bị kinh sợ chẳng hạn)." }, { "id": "7422", "hanviet": "定省 định tỉnh", "nghia": "Sớm tối chầu chực hỏi han cha mẹ. Nói đủ là thần hôn định tỉnh 晨 昏 定 省 ." }, { "id": "7423", "hanviet": "晨昏定省 thần hôn định tỉnh", "nghia": "Xem định tỉnh 定 省 ." }, { "id": "7424", "hanviet": "定罪 định tội", "nghia": "Định hình phạt để xử tội nhân. Thủy Hử truyện 水 滸 傳 : Tha tố hạ giá bàn tội, Cao thái úy phê ngưỡng định tội, định yêu vấn tha thủ chấp lợi nhận, cố nhập tiết đường, sát hại bổn quan, chẩm chu toàn đắc tha 他 做 下 這 般 罪 , 高 太 尉 批 仰 定 罪 , 定 要 問 他 手 執 利 刃 , 故 入 節 堂 , 殺 害 本 官 , 怎 週 全 得 他 (Đệ bát hồi) Hắn làm nên tội này, Cao thái úy đã phê định tội, bắt phải hỏi hắn về khoản tay cầm dao sắc, cố ý vào tiết đường để giết bản quan, thì làm thế nào mà chu toàn được cho hắn." }, { "id": "7425", "hanviet": "定約 định ước", "nghia": "Kí kết, kí hợp đồng. ◎Như: tạc thiên ngã dĩ kinh hiệp kiến trúc công ti định ước, mãi liễu nhất đống phòng tử 昨 天 我 已 經 洽 建 築 公 司 定 約 , 買 了 一 棟 房 子 . ♦Thỏa thuận." }, { "id": "7426", "hanviet": "塗改 đồ cải", "nghia": "Bôi, xóa đi để sửa lại." }, { "id": "7427", "hanviet": "圖解 đồ giải", "nghia": "Dùng hình vẽ để giảng giải, phân tích. ◎Như: đồ giải pháp 圖 解 法 . ♦Giải pháp dùng đồ biểu (tiếng Pháp: solution graphique). ◎Như: đồ giải nhị nguyên nhất thứ liên lập phương trình thức 圖 解 二 元 一 次 聯 立 方 程 式 ." }, { "id": "7428", "hanviet": "妒忌 đố kị", "nghia": "Ghen ghét. ◇Đại Tống Tuyên Hòa di sự 大 宋 宣 和 遺 事 : Lưu nhữ cung trung, ngoại hữu phụ huynh chi thù, nội hữu đố kị chi ý, nhất đán họa khởi, ngô hối hà cập! 留 汝 宮 中 , 外 有 父 兄 之 讎 , 內 有 妒 忌 之 意 , 一 旦 禍 起 , 吾 悔 何 及 (Trinh tập 貞 集 ). ♦☆Tương tự: tật đố 嫉 妒 , cật thố 吃 醋 . ♦★Tương phản: ái mộ 愛 慕 , ngưỡng mộ 仰 慕 ." }, { "id": "7429", "hanviet": "圖利 đồ lợi", "nghia": "Mưu tính để đem lại lợi lộc cho mình. ☆Tương tự: mưu lợi 謀 利 , đầu cơ 投 機 , thủ lợi 取 利 , ngư lợi 漁 利 ." }, { "id": "7430", "hanviet": "塗抹 đồ mạt", "nghia": "Bôi xóa." }, { "id": "7431", "hanviet": "妒婦 đố phụ", "nghia": "Người đàn bà có tính hay ghen ghét." }, { "id": "7432", "hanviet": "塗炭 đồ thán", "nghia": "Ở trong chốn bùn than nhơ bẩn, chịu cảnh lầm than, cực khổ. § Cũng viết là đồ thán 荼 炭 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đế tinh bất minh, tặc thần loạn quốc, vạn dân đồ thán, kinh thành nhất không 帝 星 不 明 , 賊 臣 亂 國 , 萬 民 塗 炭 , 京 城 一 空 (Đệ lục hồi) Sao Đế không tỏ, tặc thần làm loạn nước, muôn dân chịu lầm than, kinh thành không còn gì nữa." }, { "id": "7433", "hanviet": "塗炭生民 đồ thán sinh dân", "nghia": "Làm cho nhân dân khốn khổ. § Cũng nói là đồ thán sinh linh 塗 炭 生 靈 ." }, { "id": "7434", "hanviet": "圖書 đồ thư", "nghia": "Sách vở tài liệu, địa đồ thư tịch. ♦Gọi tắt của hà đồ lạc thư 河 圖 洛 書 . ♦Một loại sách về sấm kí." }, { "id": "7435", "hanviet": "河圖洛書 hà đồ lạc thư", "nghia": "Tương truyền vua Phục Hi trông thấy ở sông Hoàng Hà có con long mã xuất hiện, lưng có nét vẽ. Phục Hi dựa theo đó tạo ra bát quái, gọi là hà đồ 河 圖 . ♦Lại có thuyết cho rằng thời vua Hạ Vũ 夏 禹 , có rùa thần xuất hiện ở sông Lạc, trên lưng rùa có hình vẽ chín điểm không giống nhau, vua Vũ nhân đó xếp thành hệ thống gọi là cửu chủng đại pháp 九 種 大 法 tức là chín phép trị vì thiên hạ. ♦Người đời sau coi hà đồ lạc thư 河 圖 洛 書 là điềm lành báo hiệu vua thánh ra đời." }, { "id": "7436", "hanviet": "圖書館 đồ thư quán", "nghia": "Cơ cấu tổ chức sưu tập, bảo tồn thư tịch, tư liệu... để cho công chúng tham khảo gọi là đồ thư quán 圖 書 館 ." }, { "id": "7437", "hanviet": "墮落 đọa lạc", "nghia": "Sa vào cảnh đê hèn, xấu xa, khổ sở. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã nãi thị Thiên Bồng nguyên súy, chỉ nhân tội phạm thiên điều, đọa lạc hạ thế, hạnh kim quy chánh vi tăng 我 乃 是 天 蓬 元 帥 , 只 因 罪 犯 天 條 , 墮 落 下 世 , 幸 今 皈 正 為 僧 (Đệ nhị thập cửu hồi) Tôi chính là Thiên Bồng nguyên soái, chỉ vì phạm tội luật trời mà sa vào cảnh xấu xa trần tục, may mắn nay trở về đường chánh làm thầy tu. ♦Suy lạc, linh lạc. ♦Rơi rụng. ◇Hán Thư 漢 書 : Kim văn bệ hạ xuân thu vị mãn tứ thập, xỉ phát đọa lạc 今 聞 陛 下 春 秋 未 滿 四 十 , 齒 髮 墮 落 (Tuyên Nguyên lục vương truyện 宣 元 六 王 傳 ) Nay nghe bệ hạ tuổi trời chưa đầy bốn chục, răng tóc rơi rụng." }, { "id": "7438", "hanviet": "墮馬 đọa mã", "nghia": "Ngã trên ngựa xuống." }, { "id": "7439", "hanviet": "墮胎 đọa thai", "nghia": "Phá thai. ☆Tương tự: đả thai 打 胎 , nhân công lưu sản 人 工 流 產 ." }, { "id": "7440", "hanviet": "團欒 đoàn loan", "nghia": "Họp mặt xum vầy. ☆Tương tự: đoàn tụ 團 聚 , đoàn viên 團 圓 . ♦Hình tròn. ☆Tương tự: đoàn đoàn 團 團 , đoàn viên 團 圓 ." }, { "id": "7441", "hanviet": "團體 đoàn thể", "nghia": "Nhóm người kết hợp lại, có tổ chức và mục tiêu chung. ♦☆Tương tự: tập thể 集 體 , chỉnh thể 整 體 . ♦★Tương phản: cá nhân 個 人 ." }, { "id": "7442", "hanviet": "團坐 đoàn tọa", "nghia": "Ngồi vây tròn lại với nhau. ◎Như: nhất quần tiểu bằng hữu đoàn tọa tại na lí xướng ca khiêu vũ, phi thường du khoái 一 群 小 朋 友 團 坐 在 那 裡 唱 歌 跳 舞 , 非 常 愉 快 ." }, { "id": "7443", "hanviet": "團聚 đoàn tụ", "nghia": "Nhiều người tụ tập. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Ngã môn lục cá nhân, hiện tại đoàn tụ tại nhất xứ, tổng yếu học ta học vấn, tố lưỡng thung kinh nhân đích sự nghiệp 我 們 六 個 人 , 現 在 團 聚 在 一 處 , 總 要 學 些 學 問 , 做 兩 樁 驚 人 的 事 業 (Đệ tam thập thất hồi). ♦Họp mặt đông đủ vui vẻ. ◎Như: xuân tiết dữ gia nhân đoàn tụ, đắc hưởng thiên luân chi lạc 春 節 與 家 人 團 聚 , 得 享 天 倫 之 樂 ." }, { "id": "7444", "hanviet": "團圓 đoàn viên", "nghia": "Hình tròn. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Nhất luân đoàn viên kiểu nguyệt, tòng đông nhi xuất 一 輪 團 圓 皎 月 , 從 東 而 出 (Đệ nhị thập tứ hồi) Một vầng trăng sáng tròn, về phương đông ló dạng. ♦Thân thuộc họp mặt đông đủ. § Thường nói về vợ chồng con cái. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhữ phu dĩ đắc Long Vương tương cứu, nhật hậu phu thê tương hội, tử mẫu đoàn viên, tuyết oan báo cừu hữu nhật dã 汝 夫 已 得 龍 王 相 救 , 日 後 夫 妻 相 會 , 子 母 團 圓 , 雪 冤 報 仇 有 日 也 (Đệ cửu hồi) Chồng nàng gặp Long Vương cứu sống, ngày sau chồng vợ gặp nhau, mẹ con đoàn tụ, rửa oan báo oán có ngày. ♦Chỉ kết cục hoàn hảo tốt đẹp trong một vở kịch. ♦Tên một khúc nhạc." }, { "id": "7445", "hanviet": "塋記 doanh kí", "nghia": "Một loại mộ chí, văn tự giản dị, không có lời minh. ☆Tương tự: táng kí 葬 記 ." }, { "id": "7446", "hanviet": "塋域 doanh vực", "nghia": "Mộ huyệt." }, { "id": "7447", "hanviet": "奪職 đoạt chức", "nghia": "Cách chức, bãi chức. ☆Tương tự: miễn chức 免 職 , sỉ chức 褫 職 ." }, { "id": "7448", "hanviet": "奪目 đoạt mục", "nghia": "Đẹp mắt, choáng mắt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na nhất ứng chấp sự trần thiết giai hệ hiện cản trứ tân tố xuất lai đích, nhất sắc quang diễm đoạt mục 那 一 應 執 事 陳 設 皆 係 現 趕 著 新 做 出 來 的 , 一 色 光 豔 奪 目 (Đệ thập tứ hồi) Bao nhiêu đồ chấp sự và trần thiết đều làm lại mới, một màu sáng chưng choáng mắt. ☆Tương tự: tỉnh mục 醒 目 , chú mục 注 目 ." }, { "id": "7449", "hanviet": "奪魄 đoạt phách", "nghia": "Mất vía, kinh sợ. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Diêm thương phú quý xa hoa, đa thiểu sĩ đại phu kiến liễu tựu tiêu hồn đoạt phách; nhĩ nhất cá nhược nữ tử, thị như thổ giới, giá tựu khả kính đích cực liễu 鹽 商 富 貴 奢 華 , 多 少 士 大 夫 見 了 就 銷 魂 奪 魄 ; 你 一 個 弱 女 子 , 視 如 土 芥 , 這 就 可 敬 的 極 了 (Đệ tứ nhất hồi). ♦Tinh thần mất hết sinh khí." }, { "id": "7450", "hanviet": "奪權 đoạt quyền", "nghia": "Cướp lấy quyền thế, địa vị." }, { "id": "7451", "hanviet": "奪位 đoạt vị", "nghia": "Cướp ngôi. ◎Như: tranh quyền đoạt vị 爭 權 奪 位 ." }, { "id": "7452", "hanviet": "對偶 đối ngẫu", "nghia": "Trong thơ văn, hai câu trên dưới, cùng một số chữ, cú pháp tương tự, bằng trắc tương ứng, gọi là đối ngẫu 對 偶 . Thí dụ thơ Đỗ Phủ: Cảm thì hoa tiễn lệ, Hận biệt điểu kinh tâm 感 時 花 濺 淚 , 恨 別 鳥 驚 心 (Xuân vọng 春 望 ) Thương cảm thời thế, hoa đẫm lệ, Oán hận biệt li, chim kinh sợ trong lòng. ♦Trai gái tương xứng thành cặp gọi là đối ngẫu 對 偶 ." }, { "id": "7453", "hanviet": "單音語 đơn âm ngữ", "nghia": "Ngôn ngữ mà mỗi chữ là một âm. § Thí dụ tiếng Hoa là một đơn âm ngữ 單 音 語 , khác với ngôn ngữ đa âm như tiếng Anh chẳng hạn." }, { "id": "7454", "hanviet": "單薄 đơn bạc, đan bạc", "nghia": "Mỏng (nói về quần áo). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Xuyên giá dạng đan bạc, hoàn tại phong khẩu lí tọa trứ 穿 這 樣 單 薄 , 還 在 風 口 裡 坐 著 (Đệ ngũ thập thất hồi) Mặc áo phong phanh thế này, lại ngồi ở trước gió. ♦Thân thể yếu đuối. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khán tha đích mô dạng nhi giá bàn đan bạc, tâm lí na lí hoàn các đích trụ ngao tiên 看 他 的 模 樣 兒 這 般 單 薄 , 心 裡 那 裡 還 擱 的 住 熬 煎 ? (Đệ tam thập hồi) Nhìn dáng dấp cô ta mỏng mảnh yếu ớt như thế, thì trong lòng làm sao chịu được những sự dằn vặt ấy. ♦Ít ỏi, đơn sơ. ◇Tế tòng tổ đệ bí thư thiếu giám văn 祭 從 祖 弟 秘 書 少 監 文 : Hữu tửu tại trản, hữu nhục tại bàn, hồn hề kì lai, hâm thử đan bạc 有 酒 在 醆 , 有 肉 在 盤 , 魂 兮 其 來 , 歆 此 單 薄 Có rượu trong chén, có thịt trên mâm, hồn ơi có lại, xin hưởng (chút rượu thịt) đơn sơ này." }, { "id": "7455", "hanviet": "單調 đơn điệu", "nghia": "Âm điệu đơn giản, thiếu biến hóa. ♦Thiếu linh động, không biến đổi, không có thú vị, nhàm chán. ☆Tương tự: khô táo 枯 燥 . ★Tương phản: phong phú 豐 富 , phức tạp 複 雜 , sanh động 生 動 ." }, { "id": "7456", "hanviet": "單丁 đơn đinh", "nghia": "Người đàn ông thành niên không có anh em. ◇Tấn Thư 晉 書 : Kì đơn đinh tại quân, vô hữu kiêm trọng giả, giai khiển quy gia 其 單 丁 在 軍 , 無 有 兼 重 者 , 皆 遣 歸 家 (Vương Nhung truyện 王 戎 傳 ). ♦Chỉ, chỉ là. ♦Một mình, tự mình." }, { "id": "7457", "hanviet": "單獨 đơn độc", "nghia": "Lẻ loi, một mình. ◎Như: bất yếu đơn độc tại dạ gian hành tẩu 不 要 單 獨 在 夜 間 行 走 . ♦☆Tương tự: độc tự 獨 自 , cô đơn 孤 單 , chích thân 隻 身 . ♦★Tương phản: bồi bạn 陪 伴 , liên hợp 聯 合 , cộng đồng 共 同 , hợp khỏa 合 夥 , chúng đa 眾 多 , thành quần 成 群 , tổng cộng 總 共 ." }, { "id": "7458", "hanviet": "單簡 đơn giản", "nghia": "Thẻ tre (dùng nhiều tấm thắt lại thành sách ngày xưa). ♦§ Cũng như giản đơn 簡 單 . ◇Tôn Trung San 孫 中 山 : Cận lai khoa học trung đích tiến hóa luận gia thuyết: Nhân loại thị do cực đơn giản đích động vật mạn mạn biến thành phức tạp đích động vật dĩ chí ư tinh tinh, canh tiến nhi thành nhân 近 來 科 學 中 的 進 化 論 家 說 : 人 類 是 由 極 單 簡 的 動 物 慢 慢 變 成 複 雜 的 動 物 以 至 於 猩 猩 , 更 進 而 成 人 (Quốc dân ưng dĩ nhân cách cứu quốc 國 民 應 以 人 格 救 國 )." }, { "id": "7459", "hanviet": "單一 đơn nhất", "nghia": "Chỉ có một loại. ☆Tương tự: đơn độc 單 獨 . ★Tương phản: tổng hợp 總 合 . ◎Như: giá thị đơn nhất nguyên liệu chế thành đích, tuyệt bất hàm kì tha thành phần 這 是 單 一 原 料 製 成 的 , 絕 不 含 其 他 成 分 ." }, { "id": "7460", "hanviet": "單方 đơn phương", "nghia": "Một mặt, một phía. § Đối lại với song phương 雙 方 . ♦Thuốc chỉ uống một lần, hiệu nghiệm tức thì. § Cũng viết là đan phương 丹 方 . ☆Tương tự: dược phương 藥 方 ♦Một cách, một phương pháp giải quyết vấn đề. ◇Lưu Khắc Trang 劉 克 莊 : Tửu dữ li tao nan niết hợp, Bất như thống ẩm thị đơn phương 酒 與 離 騷 難 捏 合 , 不 如 痛 飲 是 單 方 (Hồ Nam Giang Tây đạo trung 湖 南 江 西 道 中 ) Rượu với buồn lo không phù hợp, Chẳng bằng cách cứ uống tràn." }, { "id": "7461", "hanviet": "單身 đơn thân", "nghia": "Một mình. ♦Độc thân, người không có gia thất." }, { "id": "7462", "hanviet": "單純 đơn thuần", "nghia": "Chỉ có một loại. § Cũng như đơn nhất 單 一 . ◇Ba Kim 巴 金 : Giá đơn thuần đích phủ định thị bất cú đích, kết quả hội sử nhĩ phủ định nhân loại, phủ định nhĩ tự kỉ 這 單 純 的 否 定 是 不 夠 的 , 結 果 會 使 你 否 定 人 類 , 否 定 你 自 己 (Tân sinh 新 生 , Đệ nhất thiên). ♦Đơn giản, không phức tạp. ♦Thật thà, chân thật. ◇Tào Ngu 曹 禺 : (Lỗ Tứ Phụng) thị ngã nhận vi tối mãn ý đích nữ hài tử, tha tâm địa đơn thuần ( 魯 四 鳳 ) 是 我 認 為 最 滿 意 的 女 孩 子 , 她 心 地 單 純 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhất mạc)." }, { "id": "7463", "hanviet": "單性花 đơn tính hoa", "nghia": "Hoa chỉ có nhụy đực hoặc nhụy cái." }, { "id": "7464", "hanviet": "單思病 đơn tư bệnh", "nghia": "Trong tình yêu trai gái, chỉ một bên thương nhớ bên kia. § Cũng gọi là đơn tương tư 單 相 思 . ◇Thông tục thường ngôn sơ chứng 通 俗 常 言 疏 證 : Tha lai tưởng nhĩ, nhĩ bất khứ tưởng tha, khởi bất thị đơn tư bệnh? 他 來 想 你 , 你 不 去 想 他 , 豈 不 是 單 思 病 ? (Y bệnh 醫 病 , Đơn tư bệnh dẫn tứ tiết kí kịch 單 思 病 引 四 節 記 劇 )." }, { "id": "7465", "hanviet": "單衣 đơn y", "nghia": "Áo may một lần vải. ◇Quản Tử 管 子 : Xuân kiêm y, hạ đơn y 春 縑 衣 , 夏 單 衣 (Sơn quốc quỹ 山 國 軌 ). ★Tương phản: giáp y 夾 衣 ." }, { "id": "7466", "hanviet": "容隱 dung ẩn", "nghia": "Bao bọc, che chở. ☆Tương tự: bao tí 包 庇 ." }, { "id": "7467", "hanviet": "容質 dung chất", "nghia": "Dung mạo và tư chất. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Dung chất thậm mĩ, khảng khái hữu trượng phu chi tiết 容 質 甚 美 , 慷 慨 有 丈 夫 之 節 (Vương Quảng Nữ truyện 王 廣 女 傳 ) Dáng dấp tư cách cao đẹp, khảng khái có khí tiết của bậc trượng phu." }, { "id": "7468", "hanviet": "孕珠 dựng châu", "nghia": "Loài (bạng) trai có mang hạt châu. ♦Tỉ dụ đàn bà mang thai. ☆Tương tự: hoài thai 懷 胎 , nhâm thần 妊 娠 . ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Phu nhân mạo bỉ đào yêu, tính đồng ngọc nhuận, chánh tại dựng châu chi tế, hồ xuất phân chẩm chi đàm 夫 人 貌 比 桃 夭 , 性 同 玉 潤 , 正 在 孕 珠 之 際 , 胡 出 分 枕 之 談 (Tứ hiền kí 四 賢 記 , Đệ nhị chiệp 第 二 摺 )." }, { "id": "7469", "hanviet": "容止 dung chỉ, dong chỉ", "nghia": "Nghi dung cử chỉ. ♦Cho ở, chứa chấp. ◇Ngụy thư 魏 書 : Quá kì bất xuất, sa môn thân tử, dong chỉ giả tru nhất môn 過 期 不 出 , 沙 門 身 死 , 容 止 者 誅 一 門 (Thích Lão chí 釋 老 志 ) Quá hạn mà không ra trình, sa môn phải chết, người chứa chấp sa môn bị giết cả nhà." }, { "id": "7470", "hanviet": "容量 dung lượng", "nghia": "Sức chứa. ♦Số lượng dung nạp được. ◎Như: điện dong lượng 電 容 量 ." }, { "id": "7471", "hanviet": "容貌 dong mạo", "nghia": "Vẻ mặt, tướng mạo. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô quan thử nhân dong mạo khôi ngô, tất hữu dũng lực 吾 觀 此 人 容 貌 魁 梧 , 必 有 勇 力 (Đệ thập hồi) Ta xem người này tướng mạo khôi ngô, tất là người có sức mạnh." }, { "id": "7472", "hanviet": "容納 dung nạp", "nghia": "Bao dung, tiếp thụ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim ngu ý dục khiển thứ tử cân tùy Quan tướng quân, vị thức khẳng dung nạp phủ? 今 愚 意 欲 遣 次 子 跟 隨 關 將 軍 , 未 識 肯 容 納 否 (Đệ nhị thập bát hồi) Nay ý tôi muốn cho đứa con thứ theo hầu Quan tướng quân, chưa biết có được dung nạp không?" }, { "id": "7473", "hanviet": "容顏 dung nhan, dong nhan", "nghia": "Vẻ mặt, dong mạo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thùy tri Phượng Thư nhi tha phản bất tự vãng nhật dong nhan, đồng Vưu Nhị thư nhất đồng xuất nghênh, tự liễu hàn ôn 誰 知 鳳 姐 兒 他 反 不 似 往 日 容 顏 , 同 尤 二 姐 一 同 出 迎 , 敘 了 寒 溫 (Đệ lục thập cửu hồi) Ai ngờ vẻ mặt Phượng Thư không như hôm qua, cùng với Vưu Nhị thư ra chào, kể lể hàn huyên." }, { "id": "7474", "hanviet": "容忍 dung nhẫn", "nghia": "☆Tương tự: nhẫn nại 忍 耐 . ♦★Tương phản: phát tác 發 作 , cự tuyệt 拒 絕 , sanh khí 生 氣 . ♦Bao dung, nhẫn nại. ◇Nữu Tú 鈕 琇 : Nhân yếu ư an lạc trung cầu sanh, tu dĩ kiên nhẫn vi tính, dung nhẫn vi độ 人 要 於 安 樂 中 求 生 , 須 以 堅 忍 為 性 , 容 忍 為 度 (Cô thặng tục biên 觚 賸 續 編 , Đắc thụ 得 樹 )." }, { "id": "7475", "hanviet": "孕婦 dựng phụ", "nghia": "Đàn bà có thai. ☆Tương tự: nhâm phụ 妊 婦 ." }, { "id": "7476", "hanviet": "容觀 dong quan", "nghia": "Vẻ mặt dáng dấp, dong mạo nghi thái. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Ư thị thì, Quân niên thượng vị quán, vi nhân trường đại, hữu dong quan, luận nghị khảng khái, độc thư chúc văn, tài mẫn quá nhân 於 是 時 , 君 年 尚 未 冠 , 為 人 長 大 , 有 容 觀 , 論 議 慷 慨 , 讀 書 屬 文 , 材 敏 過 人 (Tiến sĩ Ngô Quân mộ chí minh 進 士 吳 君 墓 志 銘 ). ♦Mĩ quan." }, { "id": "7477", "hanviet": "容光 dung quang, dong quang", "nghia": "Kẽ hở nhỏ. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Nhật nguyệt hữu minh, dong quang tất chiếu yên 日 月 有 明 , 容 光 必 照 焉 (Tận tâm thượng 盡 心 上 ) Mặt trời mặt trăng chiếu sáng, kẽ hở nhỏ tất cũng chiếu rọi tới vậy. ♦Vẻ mặt, phong thái. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Tự tòng tiêu sấu giảm dong quang 自 從 消 瘦 減 容 光 (Oanh Oanh truyện 鶯 鶯 傳 ) Từ đó vẻ mặt gầy mòn kém sút. ♦Trang sức, trang điểm. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Thanh sương tảo vãn chí, Hà thảo năng bất hoàng? Ninh đương niệm suy lạc, Chánh nhĩ sự dong quang 清 霜 早 晚 至 , 何 草 能 不 黃 ? 寧 當 念 衰 落 , 政 爾 事 容 光 (Thu vân hữu xuân lục 秋 芸 有 春 綠 ) Sương trong sớm muộn rồi cũng đến, Cỏ nào chẳng úa vàng? Nghĩ đến sự tàn tạ sắp tới, Giờ đây hãy nên lo tô điểm dung nhan. ♦Dáng vẻ của cảnh vật. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Bích thụ hữu thiền hậu, Yên vân cải dong quang 碧 樹 有 蟬 後 , 煙 雲 改 容 光 (Tạ Lạc Thiên văn tân thiền kiến tặng 謝 樂 天 聞 新 蟬 見 贈 ) Cây xanh sau khi có ve sầu, Mây khói thay đổi phong cách. ♦Ánh sáng, quang huy. ◇Lí Hảo Cổ 李 好 古 : Minh lãng lãng nguyệt dong, dong quang chiếu bán không 明 朗 朗 月 容 , 容 光 照 半 空 (Trương sanh chử hải 張 生 煮 海 , Đệ nhất chiệp) Mặt trăng sáng trong vắt, ánh sáng chiếu lưng trời." }, { "id": "7478", "hanviet": "容色 dong sắc", "nghia": "Dung mạo và nhan sắc. ◇Trầm Kí Tể 沈 既 濟 : Ngẫu trị tam phụ nhân hành ư đạo trung, trung hữu bạch y giả, dong sắc xu lệ 偶 值 三 婦 人 行 於 道 中 , 中 有 白 衣 者 , 容 色 姝 麗 (Nhâm thị truyện 任 氏 傳 ) Chợt gặp ba người đàn bà đi trên đường, ở giữa có người áo trắng, dung mạo và nhan sắc xinh đẹp. ♦Thần sắc vui hòa, dáng mạo ôn hòa. ◇Luận Ngữ 論 語 : Hưởng lễ hữu dong sắc, tư địch du du như dã 享 禮 有 容 色 , 私 覿 愉 愉 如 也 (Hương đảng) Khi dâng lễ vật, thì dáng mạo ôn hòa, (đến khi) đem lễ vật riêng kính tặng thì nét mặt hòa nhã vui vẻ." }, { "id": "7479", "hanviet": "容膝 dong tất", "nghia": "Chứa được hai đầu gối, chỉ nơi rất chật hẹp. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Ỷ nam song dĩ kí ngạo, thẩm dong tất chi dị an 倚 南 窗 以 寄 傲 , 審 容 膝 之 易 安 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Dựa cửa sổ phía nam để gởi cái tâm tình phóng khoáng, thấy rằng nơi chật hẹp dễ an nhàn." }, { "id": "7480", "hanviet": "容態 dong thái", "nghia": "Dung mạo tư thái. ◇Viên Mai 袁 枚 : Đáo phủ, trú hoa viên trung, cực châu liêm ngọc bình chi lệ. Xuất bái lưỡng xu, dong thái tuyệt thế 到 府 , 住 花 園 中 , 極 珠 簾 玉 屏 之 麗 . 出 拜 兩 姝 , 容 態 絕 世 (Tùy viên thi thoại 隨 園 詩 話 , Quyển nhất)." }, { "id": "7481", "hanviet": "容身 dung thân", "nghia": "An thân. ◇Trang Tử 莊 子 : Cùng ư Tề, vi ư Trần Thái, bất dung thân ư thiên hạ 窮 於 齊 , 圍 於 陳 蔡 , 不 容 身 於 天 下 (Đạo Chích 盜 跖 ) Bị khốn ở Tề, bị vây ở nước Trần nước Thái, khắp thiên hạ không có chỗ dung thân. ♦Thích hợp với mình. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Nhược phù chí nhân, lượng phúc nhi thực, độ hình nhi ý, dung thân nhi du, thích tình nhi hành 若 夫 至 人 , 量 腹 而 食 , 度 形 而 衣 , 容 身 而 遊 , 適 情 而 行 (Tinh thần 精 神 ) Ôi như bậc chí nhân, liệu bụng mà ăn, độ hình mà mặc, hợp thân thì chơi, thích tình thì làm. ♦Tạm yên thân qua ngày. ◇Trương Tịch 張 籍 : Tác hoạt mỗi thường hiềm phí lực, Di cư chỉ thị quý dung thân 作 活 每 常 嫌 費 力 , 移 居 只 是 貴 容 身 (Di cư tĩnh an phường 移 居 靜 安 坊 ) Loay hoay ngại nỗi hiềm hao sức, Dời chỗ chỉ mong tạm bợ thân." }, { "id": "7482", "hanviet": "容恕 dung thứ", "nghia": "Bao dung, khoan thứ. Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Tín Lăng Quân: Hi vọng nhĩ khán tại đệ huynh cốt nhục đích tình phân thượng, bả ngã đích quá thác nhất khái dong thứ 信 陵 君 : 希 望 你 看 在 弟 兄 骨 肉 的 情 分 上 , 把 我 的 過 錯 一 概 容 恕 (Hổ phù 虎 符 , Đệ tam mạc 第 三 幕 )." }, { "id": "7483", "hanviet": "媵婢 dắng tì", "nghia": "Ngày xưa, con gái lấy chồng dẫn theo đày tớ gái, gọi là dắng tì 媵 婢 nàng hầu." }, { "id": "7484", "hanviet": "容積 dung tích", "nghia": "Vật chứa đựng hoặc thể tích chứa được trong một vật thể." }, { "id": "7485", "hanviet": "容足地 dung túc địa", "nghia": "Chỗ vừa để chân, chỉ nơi rất chật hẹp. ◇Vương Hi Chi 王 羲 之 : Triêu hữu quân tử, Hiểu Nhiên Phục vị, hữu dong túc địa thường như tiền giả 朝 有 君 子 , 曉 然 復 謂 , 有 容 足 地 常 如 前 者 (Vạn thạch thiếp 萬 石 帖 )." }, { "id": "7486", "hanviet": "堂陛 đường bệ", "nghia": "Sảnh đường và bậc thềm. Cũng chỉ cung nội. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Ngoại vô tứ viên, đường bệ đồi lạc, ngưu dương nhập thất, cư dân hành thương, bất lai tế hưởng 外 無 四 垣 , 堂 陛 穨 落 , 牛 羊 入 室 , 居 民 行 商 , 不 來 祭 享 (Tế Tương quân phu nhân văn 祭 湘 君 夫 人 文 ). ♦Chỉ triều đình." }, { "id": "7487", "hanviet": "唐突 đường đột", "nghia": "Đụng chạm, xúc phạm. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Kiến loan dư, tiện đường đột 見 鑾 輿 , 便 唐 突 (Hồ điệp mộng 蝴 蝶 夢 , Đệ nhị chiết). ♦Hành vi thiếu lễ độ, thất lễ. ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Giá đẳng thuyết, đảo thị quả nhân đường đột liễu 這 等 說 , 倒 是 寡 人 唐 突 了 (Trường sanh điện 長 生 殿 , Đệ tứ xích). ♦Cũng viết là đường đột 搪 突 . ☆Tương tự: mạo muội 冒 昧 ." }, { "id": "7488", "hanviet": "堂堂 đường đường", "nghia": "Dung mạo đoan chính trang nghiêm. ◇Luận Ngữ 論 語 : Đường đường hồ Trương dã, nan dữ tịnh vi nhân hĩ 堂 堂 乎 張 也 , 難 與 並 為 仁 矣 (Tử Trương 子 張 ) Tử Trương thật có vẻ đường hoàng, nhưng khó làm việc nhân với anh ấy được. ♦Chí khí cao lớn. ◇Nhạc Phi 岳 飛 : Chánh khí đường đường quán đẩu ngưu, Thệ tương trinh tiết báo quân cừu 正 氣 堂 堂 貫 斗 牛 , 誓 將 貞 節 報 君 仇 (Đề Tân Cam cổ tự bích 題 新 淦 古 寺 壁 ) Chính khí cao vượt tới sao Ngưu sao Đẩu, Thề đem tấm lòng trung trinh ra báo thù cho vua. ♦Khí thế, lực lượng lớn mạnh." }, { "id": "7489", "hanviet": "堂堂正正 đường đường chánh chánh", "nghia": "Chữ trong Kinh Thư: Đường đường chi trận, chánh chánh chi kì 堂 堂 之 陳 , 正 正 之 旗 nghĩa là trận quân to lớn, chỉnh tề. Sau dùng theo nghĩa quang minh chính đại." }, { "id": "7490", "hanviet": "堂皇 đường hoàng", "nghia": "Khí thế to rộng. ♦Đại đường, chỗ quan lại làm việc. ◇Hán Thư 漢 書 : Giám ngự sử dữ Hộ quân chư hiệu liệt tọa đường hoàng thượng 監 御 史 與 護 軍 諸 校 列 坐 堂 皇 上 (Hồ Kiến truyện 胡 建 傳 ) Giám ngự sử với Hộ quân chư hiệu ngồi thành hàng tại đại đường." }, { "id": "7491", "hanviet": "堂兄弟 đường huynh đệ", "nghia": "Anh em họ, tức anh em con chú hoặc con bác. § Cũng gọi là tòng huynh đệ 從 兄 弟 ." }, { "id": "7492", "hanviet": "堂上 đường thượng", "nghia": "Chỗ trên đại đường. ♦Tiếng kính xưng đối với cha mẹ. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Kiến quá Thái sơn, hựu thỉnh nhạc ông thụ lễ; tham hoàn đường thượng, hoàn khiếu phụ mẫu thăng sảnh 見 過 泰 山 , 又 請 岳 翁 受 禮 ; 參 完 堂 上 , 還 叫 父 母 升 廳 (Quyển nhị thập ngũ). ♦Người làm việc tiếp khách trong tiệm trà, quán ăn. ♦Ngày xưa, tiếng tôn xưng quan viên, quan trên." }, { "id": "7493", "hanviet": "唯己 duy kỉ", "nghia": "Chỉ biết vì mình. ◎Như: duy kỉ chủ nghĩa 唯 己 主 義 ích kỉ chủ nghĩa, tức là chủ nghĩa vị mình hơn vị người." }, { "id": "7494", "hanviet": "唯諾 dụy nặc", "nghia": "Trả lời, ứng đáp. ♦Thuận theo, không trái nghịch." }, { "id": "7495", "hanviet": "唯我獨尊 duy ngã độc tôn", "nghia": "Tương truyền Thích Ca Mâu-ni lúc mới sinh ra đời, bước đi bảy bước, một tay chỉ trời, một tay chỉ đất nói: Thiên thượng thiên hạ, duy ngã độc tôn 天 上 天 下 , 唯 我 獨 尊 Trên trời dưới trời, chỉ ta là cao quý. ♦Thông thường hiểu là cao ngạo tự đại. ☆Tương tự: mục không nhất thiết 目 空 一 切 , mục trung vô nhân 目 中 無 人 , mục vô dư tử 目 無 餘 子 , tự cao tự đại 自 高 自 大 ." }, { "id": "7496", "hanviet": "唯我論 duy ngã luận", "nghia": "Một phái tư tưởng triết học, chủ trương rằng hiện tượng ngoại giới đều do ý thức thức chủ quan của ta ( ngã 我 ) mà tồn tại. Sau phát triền thành học thuyết luân lí lấy tự ái tự lợi 自 愛 自 利 làm nguyên tắc hành động." }, { "id": "7497", "hanviet": "唯一 duy nhất", "nghia": "Chỉ có một, độc nhất vô nhị. ☆Tương tự: độc nhất 獨 一 . ◇Ba Kim 巴 金 : Sanh hoạt đích xác thị nghệ thuật sáng tác đích nguyên tuyền, nhi thả thị duy nhất đích nguyên tuyền 生 活 的 確 是 藝 術 創 作 的 源 泉 , 而 且 是 唯 一 的 源 泉 (Tùy tưởng lục 隨 想 錄 , Văn học đích tác dụng 文 學 的 作 用 ) Cuộc sống chính là suối nguồn của sáng tác nghệ thuật, lại còn là suối nguồn duy nhất." }, { "id": "7498", "hanviet": "唯心論 duy tâm luận", "nghia": "Một phái tư tưởng triết học, chủ trương rằng ý thức, tinh thần là nguyên động lực hình thành vũ trụ, tất cả những hiện tượng đều do tác dụng của tinh thần mà cấu thành. Đối lại với duy vật luận 唯 物 論 . § Cũng gọi là duy tâm chủ nghĩa 唯 心 主 義 ." }, { "id": "7499", "hanviet": "唯識 duy thức", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ có thức 識 , các pháp đều từ thức mà sinh ra, không có gì nằm ngoài thức . ♦Tên gọi tắt của kinh sách Phật giáo Nhị thập duy thức luận 二 十 唯 識 論 ." }, { "id": "7500", "hanviet": "唯識論 duy thức luận", "nghia": "Tên gọi tác phẩm của Bát-nhã Lưu-chi 般 若 流 支 , dịch Duy thức nhị thập luận 唯 識 二 十 論 của luận sư Thế Thân 世 親 . ♦Chỉ Thành duy thức luận 成 唯 識 論 ." }, { "id": "7501", "hanviet": "唯實論 duy thực luận", "nghia": "Một phái tư tưởng triết học, chủ trương rằng sự vật tồn tại một cách khách quan." }, { "id": "7502", "hanviet": "唯物論 duy vật luận", "nghia": "Một phái tư tưởng triết học, chủ trương rằng vật chất là cơ sở hình thành vũ trụ, chỉ có vật chất là tồn tại thực sự. Thuyết này không chấp nhận linh hồn là bất diệt và chủ trương vô thần 無 神 . Đối lại với duy tâm luận 唯 心 論 ." }, { "id": "7503", "hanviet": "家僕 gia bộc", "nghia": "Đày tớ trong nhà. ☆Tương tự: gia đinh 家 丁 , gia nô 家 奴 ." }, { "id": "7504", "hanviet": "家禽 gia cầm", "nghia": "Các loài chim nuôi trong nhà, như gà, vịt, ngỗng, v.v." }, { "id": "7505", "hanviet": "家景 gia cảnh", "nghia": "Tình huống trong gia đình, thường nói về tình trạng kinh tế. ◇Sa Đinh 沙 汀 : Niên kỉ ngận khinh tiện tử liễu trượng phu, gia cảnh hựu bất phong dụ 年 紀 很 輕 便 死 了 丈 夫 , 家 景 又 不 豐 裕 (Từ lực 磁 力 )." }, { "id": "7506", "hanviet": "家政 gia chính", "nghia": "Cách sắp xếp, tổ chức cuộc sống trong nhà. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Lỗ tiểu thư thượng thị sương cô, hạ lí gia chánh, tỉnh tỉnh hữu điều, thân thích vô bất xưng tiện 魯 小 姐 上 侍 孀 姑 , 下 理 家 政 , 井 井 有 條 , 親 戚 無 不 稱 羨 (Đệ thập tam hồi) Lỗ tiểu thư trên hầu hạ mẹ chồng góa, dưới sắp đặt việc nhà, ngăn nắp trật tự, người thân thích không ai không ngưỡng mộ." }, { "id": "7507", "hanviet": "家主 gia chủ", "nghia": "Xưng vị đối với khanh đại phu (thời Xuân Thu). ◇Mặc Tử 墨 子 : Kim chư hầu độc tri ái kì quốc, bất ái nhân chi quốc, thị dĩ bất đạn cử kì quốc dĩ công nhân chi quốc. Kim gia chủ độc tri ái kì gia, nhi bất ái nhân chi gia, thị dĩ bất đạn cử kì gia dĩ soán nhân chi gia 今 諸 侯 獨 知 愛 其 國 , 不 愛 人 之 國 , 是 以 不 憚 舉 其 國 以 攻 人 之 國 . 今 家 主 獨 知 愛 其 家 , 而 不 愛 人 之 家 , 是 以 不 憚 舉 其 家 以 篡 人 之 家 (Kiêm ái trung 兼 愛 中 ) Nay vua chư hầu chỉ biết yêu nước của mình, không yêu nước của người khác, thì chẳng e ngại mà đánh nước người ta. Nay gia chủ (khanh đại phu) chỉ biết yêu nhà của mình, không yêu nhà người khác, thì chẳng e ngại mà chiếm đoạt nhà người ta. ♦Chủ nhà, chủ nhân. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Chính thính liễu, đại nộ đạo: Gia nô phụ ân, dẫn tặc thâu thiết gia chủ, chân thị phản liễu! 賈 政 聽 了 , 大 怒 道 : 家 奴 負 恩 , 引 賊 偷 竊 家 主 , 真 是 反 了 (Đệ nhất nhất nhị hồi) Giả Chính nghe xong, giận lắm, nói: Đầy tớ phụ ơn, đem kẻ cướp về ăn cướp chủ nhà, thật là trái ngược!" }, { "id": "7508", "hanviet": "家具 gia cụ", "nghia": "Đồ dùng trong nhà, như bàn ghế, tủ, rương... ☆Tương tự: gia thập 家 什 , gia câu 傢 俱 ." }, { "id": "7509", "hanviet": "家道 gia đạo", "nghia": "Phép tắc trong gia đình. ♦Sản nghiệp gia đình, gia cảnh. ◎Như: gia đạo ân phú 家 道 殷 富 sản nghiệp giàu có thịnh vượng. ♦Mệnh vận gia đình. ◎Như: gia đạo gian nan 家 道 艱 難 vận hạn gia đình khó khăn." }, { "id": "7510", "hanviet": "家弟 gia đệ", "nghia": "Tiếng xưng em mình đối với người khác. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Nhược đắc gia đệ vĩnh khang, ngã tương hàm tiếu nhập địa 若 得 家 弟 永 康 , 我 將 含 笑 入 地 (Ôn Đại Nhã truyện 溫 大 雅 傳 )." }, { "id": "7511", "hanviet": "家丁 gia đinh", "nghia": "Đày tớ trong nhà. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Trân kị mã, suất lĩnh chúng gia đinh vi hộ 賈 珍 騎 馬 , 率 領 眾 家 丁 圍 護 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Giả Trân cưỡi ngựa dẫn bọn gia đinh đi hộ vệ. ♦☆Tương tự: bộc nhân 僕 人 , bộc dịch 僕 役 , tư dịch 廝 役 ." }, { "id": "7512", "hanviet": "家庭 gia đình", "nghia": "Đơn vị sinh hoạt cộng đồng trong xã hội, lấy hôn nhân, liên hệ máu mủ hoặc chỗ ở chung làm cơ sở hình thành. ◎Như: hiện đại xã hội trung, gia đình hình thái dĩ phi thường đa nguyên 現 代 社 會 中 , 家 庭 形 態 已 非 常 多 元 ." }, { "id": "7513", "hanviet": "家童 gia đồng", "nghia": "Đứa trẻ làm đày tớ trong nhà. Ngày xưa gọi chung nô bộc là gia đồng 家 童 . ◇Sử Kí 史 : Bất Vi gia đồng vạn nhân 不 韋 家 僮 萬 人 (Lã Bất Vi liệt truyện 呂 不 韋 列 傳 )." }, { "id": "7514", "hanviet": "家用 gia dụng", "nghia": "Mọi thứ chi tiêu trong nhà. ◇Quản Tử 管 子 : Thị bất thành tứ, gia dụng túc dã 市 不 成 肆 , 家 用 足 也 (Quyền tu 權 修 ). ♦Sử dụng trong gia đình. ◎Như: gia dụng điện khí 家 用 電 器 các máy điện dùng ở nhà như: máy truyền hình, tủ lạnh, máy giặt, v.v." }, { "id": "7515", "hanviet": "家教 gia giáo", "nghia": "Lễ phép trong nhà hoặc chỉ sự dạy dỗ con cái trong gia đình. ◇Lão Xá 老 舍 : Lão thái da bất chuẩn đả bài, giá thị ngã môn đích gia giáo 老 太 爺 不 准 打 牌 , 這 是 我 們 的 家 教 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tứ thập) Ông nội không cho đánh bài, đó là phép tắc nhà ta. ♦Thầy dạy học tại gia. ◇Sử Kí 史 記 : Thân Công sỉ chi, quy Lỗ, thối cư gia giáo, chung thân bất xuất môn 申 公 恥 之 , 歸 魯 , 退 居 家 教 , 終 身 不 出 門 (Nho lâm liệt truyện 儒 林 列 傳 )." }, { "id": "7516", "hanviet": "嘉肴 gia hào", "nghia": "Đồ ăn ngon. § Cũng viết là 嘉 殽 hay 嘉 餚 ." }, { "id": "7517", "hanviet": "嘉會 gia hội", "nghia": "Bữa tiệc lớn. ◇Tấn Thư 晉 書 : Gia hội trí tửu, Gia tân sung đình (Nhạc chí thượng 樂 志 上 ) Tiệc lớn bày rượu, Tân khách đầy sân. ♦Cơ hội khó gặp. ◇Lí Lăng 李 陵 : Gia hội nan tái ngộ, Tam tải vi thiên thu 嘉 會 難 再 遇 , 三 載 為 千 秋 (Dữ Tô Vũ 與 蘇 武 ) Cơ hội khó gặp lại, Ba năm bằng nghìn năm." }, { "id": "7518", "hanviet": "家鄉 gia hương", "nghia": "Quê nhà, cố hương. ◇Hạ Tri Chương 賀 知 章 : Li biệt gia hương tuế nguyệt đa, Cận lai nhân sự bán tiêu ma 離 別 家 鄉 歲 月 多 , 近 來 人 事 半 銷 磨 (Hồi hương ngẫu thư 回 鄉 偶 書 ) Xa cách quê nhà đã nhiều tháng năm, Gần đây những việc ở đời đã nửa phần tiêu tán." }, { "id": "7519", "hanviet": "家兄 gia huynh", "nghia": "Tiếng xưng anh mình đối với người khác. ◇Tam hiệp ngũ nghĩa 三 俠 五 義 : Tiểu đệ khiếu lai nhân đái tín hồi bẩm gia huynh, thuyết dữ ngô huynh xảo ngộ 小 弟 叫 來 人 帶 信 回 稟 家 兄 , 說 與 吾 兄 巧 遇 (Đệ tam thập hồi). ♦Mượn chỉ tiền. ◇Lỗ Bao 魯 褒 : Tuy hữu trung nhân, nhi vô gia huynh, hà dị vô túc nhi dục hành, vô dực nhi dục tường 雖 有 中 人 , 而 無 家 兄 , 何 異 無 足 而 欲 行 , 無 翼 而 欲 翔 (Tiền thần luận 錢 神 論 ) Dù có người làm trung gian, mà không có \"anh nhà tôi\", thì khác gì không có chân mà muốn đi, không có cánh mà muốn bay." }, { "id": "7520", "hanviet": "家口 gia khẩu", "nghia": "Chỉ lương thực của đày tớ bộc dịch. ◇Liệt Tử 列 子 : Tống hữu thư công giả, ái thư, dưỡng chi thành quần, năng giải thư chi ý, thư diệc đắc công chi tâm. Tổn kì gia khẩu, sung thư chi dục 宋 有 狙 公 者 , 愛 狙 , 養 之 成 群 , 能 解 狙 之 意 , 狙 亦 得 公 之 心 . 損 其 家 口 , 充 狙 之 欲 (Hoàng đế 黃 帝 ) Nước Tống có người giỏi nuôi khỉ, rất yêu quý khỉ, nuôi khỉ thành bầy, có thể hiêu ý khỉ, khỉ cũng rõ lòng ông. (Yêu khỉ đến nỗi), ông ta giảm cả lương thực của người làm trong nhà để thỏa mãn nhu cầu của bầy khỉ. ♦Người trong nhà. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tố tứ thập cửu thiên đích thủy lục đạo tràng, bảo hựu gia khẩu an ninh, vong giả thăng thiên, sanh giả hoạch phúc 做 四 十 九 天 的 水 陸 道 場 , 保 佑 家 口 安 寧 , 亡 者 升 天 , 生 者 獲 福 (Đệ nhất bách nhất hồi) Làm một đàn chay thủy lục bốn mươi chín ngày, để xin phù hộ cho người nhà yên ổn, người chết lên trời, người sống được phúc." }, { "id": "7521", "hanviet": "嘉禮 gia lễ", "nghia": "Vốn nghĩa là khánh lễ, yến tiệc, quan hôn. ♦Thường chỉ lễ cưới. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Bất tri kim tịch gia lễ, tàm vô dĩ hạ 不 知 今 夕 嘉 禮 , 慚 無 以 賀 (Hồ giá nữ 狐 嫁 女 ) Không biết đêm nay có hỉ sự, thẹn không có gì làm lễ mừng." }, { "id": "7522", "hanviet": "家母 gia mẫu", "nghia": "Tiếng xưng mẹ mình đối với người khác. ☆Tương tự: gia từ 家 慈 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nô gia niên khinh, nhất tòng đáo liễu giá lí chi sự, giai do gia mẫu hòa gia thư thương nghị chủ trương 奴 家 年 輕 , 一 從 到 了 這 裡 之 事 , 皆 由 家 母 和 家 姐 商 議 主 張 (Đệ lục thập bát hồi) Em (hầu hạ trong nhà) còn trẻ tuổi, từ khi về đây, mọi việc đều do mẹ và chị em lo liệu." }, { "id": "7523", "hanviet": "家廟 gia miếu", "nghia": "Nhà thờ tổ tiên riêng một họ. ☆Tương tự: gia từ 家 祠 ." }, { "id": "7524", "hanviet": "家門 gia môn", "nghia": "Gia tộc. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tự thử nhị thập dư niên, gia môn bất tăng nhất khẩu, tư hoạch tội ư thiên dã 自 此 二 十 餘 年 , 家 門 不 增 一 口 , 斯 獲 罪 於 天 也 (Ngu Hủ truyện 虞 詡 傳 ). ♦Xưa chỉ nhà của quan đại phu. ◇Tả truyện 左 傳 : Chánh tại gia môn, dân vô sở y 政 在 家 門 , 民 無 所 依 (Chiêu Công tam niên 昭 公 三 年 ). ♦Chỉ nhà của đại thần. ♦Xưng gia đình của mình, nhà mình. ◇Mạnh Tử 孟 子 : (Đại Vũ trị thủy) tam qua môn bất nhập ( 大 禹 治 水 ) 三 過 家 門 而 不 入 (Đằng Văn Công thượng 滕 文 公 上 ) (Vua Đại Vũ lo trị thủy cho dân) ba lần đi qua nhà mình mà không vào. ♦Thanh danh gia tộc, gia thế. ◎Như: bất hiếu nhục gia môn 不 孝 辱 家 門 bất hiếu làm nhục thanh danh gia tộc. ♦Gia hương. ♦Loại hí kịch có nội dung về gia thế nhân vật." }, { "id": "7525", "hanviet": "嘉耦 gia ngẫu", "nghia": "Vợ chồng đẹp đôi. § Cũng viết là 嘉 偶 ." }, { "id": "7526", "hanviet": "家嚴 gia nghiêm", "nghia": "Tiếng xưng cha mình đối với người khác. § Cũng gọi là gia phụ 家 父 , gia quân 家 君 ." }, { "id": "7527", "hanviet": "家君 gia quân", "nghia": "Thời Xuân Thu, chỉ quan viên bậc đại khanh đại phu được phong đất. ♦Đối với người khác, xưng cha mình là gia quân 家 君 . ☆Tương tự: gia nghiêm 家 嚴 , gia phụ 家 父 . ♦Dùng để xưng cha người khác, thường phải thêm vào trước một từ kính xưng như hiền 賢 , túc hạ 足 下 , v.v. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Khách hữu vấn Trần Quý Phương: Túc hạ gia quân Thái Khâu , hữu hà công đức nhi hà thiên hạ trọng danh? 客 有 問 陳 季 方 : 足 下 家 君 太 丘 , 有 何 功 德 而 荷 天 下 重 名 ? (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Đức hạnh 德 行 )." }, { "id": "7528", "hanviet": "家父 gia phụ", "nghia": "Đối với người khác, xưng cha mình là gia phụ 家 父 . ☆Tương tự: gia nghiêm 家 嚴 ." }, { "id": "7529", "hanviet": "家人 gia nhân", "nghia": "Người trong một nhà. ♦Đầy tớ, bộc dịch. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiết di ma thướng kinh đái lai đích gia nhân bất quá tứ ngũ phòng, tịnh lưỡng tam cá lão ma ma, tiểu nha đầu 薛 姨 媽 上 京 帶 來 的 家 人 不 過 四 五 房 , 並 兩 三 個 老 嬤 嬤 , 小 丫 頭 (Đệ tứ thập bát hồi) Khi Tiết phu nhân vào kinh, mang theo chẳng qua bốn năm người làm trong nhà, vài ba bà già và lũ hầu con. ♦Tên một quẻ trong Kinh Dịch, biểu thị đạo sửa trị gia đình." }, { "id": "7530", "hanviet": "家奴 gia nô", "nghia": "Đày tớ trong nhà. ☆Tương tự: gia đinh 家 丁 , gia bộc 家 僕 ." }, { "id": "7531", "hanviet": "家譜 gia phả, gia phổ", "nghia": "Sách chép lịch sử các thế hệ và sự tích những người quan trọng của một gia tộc." }, { "id": "7532", "hanviet": "家風 gia phong", "nghia": "Tập quán hành vi của một gia tộc lưu truyền từ đời này sang đời khác. ♦Tác phong riêng biệt của mỗi Tổ dùng để phát dương Tông chỉ biệt truyền của Thiền tông. Duyên Quán ngữ lục ghi: Tăng vấn: Như hà thị hòa thượng gia phong? Sư viết: Ích Dương thủy cấp ngư hành sáp, Bạch Lộc tùng cao ô bạc nan 僧 問 : 如 何 是 和 尚 家 風 ? 師 曰 : 益 陽 水 急 魚 行 澀 , 白 鹿 松 高 烏 泊 難 Tăng hỏi: Thế nào là gia phong của Hòa thượng? Sư đáp: Sông Ích Dương nước chảy xiết nên cá lội nhọc. Núi Bạch Lộc cây tùng cao nên chim đậu khó." }, { "id": "7533", "hanviet": "家眷 gia quyến", "nghia": "Những người thân thuộc trong một nhà. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Sai nhân hộ vệ Huyền Đức gia quyến, bất hứa kinh nhiễu 差 人 護 衛 玄 德 家 眷 , 不 許 驚 擾 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Sai người hộ vệ gia quyến Huyền Đức, khỏi bị quấy nhiễu." }, { "id": "7534", "hanviet": "家產 gia sản", "nghia": "Của cải trong nhà. ☆Tương tự: gia tư 家 資 , gia tài 家 財 , gia đương 家 當 ." }, { "id": "7535", "hanviet": "家事 gia sự", "nghia": "Việc trong nhà. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân cận nhật gia sự não trứ, vô hạ du ngoạn 因 近 日 家 事 惱 著 , 無 暇 遊 玩 (Đệ thất thập lục hồi) Vì gần đây, việc nhà có nhiều buồn bực, không rảnh rỗi đi chơi. ♦Gia hỏa, gia cụ. ♦Gia sản. ◇Tương Phòng 蔣 防 : Gia sự phá tán, thất thân ư nhân 家 事 破 散 , 失 身 於 人 (Hoắc Tiểu Ngọc truyện 霍 小 玉 傳 ) Gia sản tiêu tán, bị thất tiết với người. ♦Môn học về việc chăm sóc gia đình, bao gồm nấu nướng, may vá, cắm hoa..." }, { "id": "7536", "hanviet": "家畜 gia súc", "nghia": "Loài vật nuôi trong nhà (trâu, bò, ngựa...)." }, { "id": "7537", "hanviet": "家財 gia tài", "nghia": "Tiền bạc, của cải trong nhà. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vệ Hoằng tận xuất gia tài, trí bạn y giáp kì phan 衛 弘 盡 出 家 財 , 置 辦 衣 甲 旗 旛 (Đệ ngũ hồi) Vệ Hoằng đem hết cả gia tài, sắm sửa áo giáp, cờ quạt." }, { "id": "7538", "hanviet": "家嫂 gia tẩu", "nghia": "Tiếng xưng chị dâu mình đối với người khác." }, { "id": "7539", "hanviet": "家祭 gia tế", "nghia": "Điện thờ cúng tổ tiên trong nhà. ◇Lục Du 陸 游 : Vương sư bắc định trung nguyên nhật, Gia tế vô vong cáo nãi ông 王 師 北 定 中 原 日 , 家 祭 無 忘 告 乃 翁 (Thị nhi 示 兒 )." }, { "id": "7540", "hanviet": "家聲 gia thanh", "nghia": "Tiếng tốt, danh dự của gia đình. ☆Tương tự: môn phong 門 風 ." }, { "id": "7541", "hanviet": "家室 gia thất", "nghia": "Vợ chồng. ◇Tào Tháo 曹 操 : Gia thất oán khoáng, bách tính lưu li 家 室 怨 曠 , 百 姓 流 離 (Tồn tòng quân lại sĩ gia thất lệnh 存 從 軍 吏 士 家 室 令 ). ♦Gia tộc; gia đình; gia quyến. ◇Thi Kinh 詩 經 : Chi tử vu quy, Nghi kì gia thất 之 子 于 歸 , 宜 其 家 室 (Chu nam 周 南 , Đào yêu 桃 夭 ). ♦Nhà cửa, phòng xá. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Lệnh dân giai tri khứ nham huyệt, các hữu gia thất 令 民 皆 知 去 巖 穴 , 各 有 家 室 (Tu vụ 脩 務 ) (Vua Thuấn) làm cho cho dân đều biết bỏ hang động, ai cũng có nhà cửa." }, { "id": "7542", "hanviet": "家世 gia thế", "nghia": "Thế hệ trong gia tộc hoặc thân thế sự nghiệp gia đình. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thử nhân gia thế phú hào, thường vãng Lạc Dương mãi mại 此 人 家 世 富 豪 , 嘗 往 洛 陽 買 賣 (Đệ thập nhất hồi) Người đó là con nhà hào phú, một bữa ra thành Lạc Dương mua bán." }, { "id": "7543", "hanviet": "家書 gia thư", "nghia": "Thư nhà. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Phong hỏa liên tam nguyệt, Gia thư để vạn kim 烽 火 連 三 月 , 家 書 抵 萬 金 (Xuân vọng 春 望 ) Khói lửa liên miên ba tháng, Thư nhà đáng giá muôn lạng vàng. ☆Tương tự: gia tín 家 信 , hương tín 鄉 信 ." }, { "id": "7544", "hanviet": "嫁娶 giá thú", "nghia": "Lấy vợ lấy chồng, cưới gả." }, { "id": "7545", "hanviet": "家叔 gia thúc", "nghia": "Tiếng xưng chú mình đối với người khác." }, { "id": "7546", "hanviet": "家屬 gia thuộc", "nghia": "Người trong nhà, thường chỉ mọi người thân thuộc ngoại trừ gia trưởng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thiệu phục lệnh quân sĩ phân đầu lai sát thập thường thị gia thuộc, bất phân đại tiểu, tận giai tru tuyệt 紹 復 令 軍 士 分 頭 來 殺 十 常 侍 家 屬 , 不 分 大 小 , 盡 皆 誅 絕 (Đệ tam hồi) (Viên) Thiệu lại sai quân sĩ chia ra từng bọn lùng giết gia quyến của mười thường thị, bất luận lớn nhỏ, đều giết hết. § Thời Tam quốc, thập thường thị 十 常 侍 chỉ mười hoạn quan kết đảng chuyên quyền làm gian." }, { "id": "7547", "hanviet": "家小 gia tiểu", "nghia": "Vợ con, thê nhi. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Ngã gia lí nguyên vô gia tiểu, huống thả gia nghiệp dĩ tận liễu, tựu đái liễu hứa đa ngân tử hồi khứ, một xứ an đốn 我 家 裡 原 無 家 小 , 況 且 家 業 已 盡 了 , 就 帶 了 許 多 銀 子 回 去 , 沒 處 安 頓 (Quyển nhất). ♦Tục gọi vợ là gia tiểu 家 小 . ◇Phùng Duy Mẫn 馮 惟 敏 : Ngã dã lão đích tránh bất đắc tiền, thú bất đắc gia tiểu liễu dã 我 也 老 的 掙 不 得 錢 , 娶 不 得 家 小 了 也 (Bất phục lão 不 伏 老 , Đệ nhị chiệp)." }, { "id": "7548", "hanviet": "家信 gia tín", "nghia": "Người đem tin tức gia đình lại. ◇Chu Thư 周 書 : Phan mẫu tại Kiến Khang cấu tật, Phan phất chi tri. Thường hốt nhất nhật cử thân sở thống, tầm nhi gia tín chí, vân kì mẫu bệnh 璠 母 在 建 康 遘 疾 , 璠 弗 之 知 . 嘗 忽 一 日 舉 身 楚 痛 , 尋 而 家 信 至 , 云 其 母 病 (Lưu Phan truyện 劉 璠 傳 ) Mẹ Lưu Phan mắc bệnh ở Kiến Khang, Phan không biết điều đó. Bỗng một hôm cả mình đau đớn, chẳng bao lâu có người mang tin nhà đến, nói mẹ của Phan bị bệnh. ♦Thư nhà. ☆Tương tự: gia thư 家 書 ." }, { "id": "7549", "hanviet": "家祖 gia tổ", "nghia": "Tiếng xưng ông nội mình đối với người khác." }, { "id": "7550", "hanviet": "家祖母 gia tổ mẫu", "nghia": "Tiếng xưng bà nội mình đối với người khác." }, { "id": "7551", "hanviet": "家尊 gia tôn", "nghia": "☆Tương tự: gia nghiêm 家 嚴 ." }, { "id": "7552", "hanviet": "家宅 gia trạch", "nghia": "Nhà ở, gia đình." }, { "id": "7553", "hanviet": "家長 gia trưởng", "nghia": "Người đứng đầu trong nhà. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Đại nhân, tiểu nhi phạm tội, tội tọa gia trưởng 大 人 , 小 兒 犯 罪 , 罪 坐 家 長 (Thần nô nhi 神 奴 兒 ) Người lớn, trẻ nhỏ phạm tội, gia trưởng chịu tội. ♦Chồng, trượng phu. ◇Tây du kí 西 遊 記 : San trung hữu nhất đỗng, khiếu tố Vân Sạn đỗng. Đỗng lí nguyên hữu cá Noãn Nhị Thư. Tha kiến ngã hữu ta vũ nghệ, chiêu ngã tố cá gia trưởng 山 中 有 一 洞 , 叫 做 雲 棧 洞 . 洞 裡 原 有 個 卵 二 姐 . 他 見 我 有 些 武 藝 , 招 我 做 個 家 長 (Đệ bát hồi) Trong núi có một cái động, tên là động Vân Sạn (Đường Mây). Chủ động có Noãn Nhị Thư. Thấy tôi có chút võ nghệ, vời tôi làm chồng. ♦Ngày xưa nô bộc gọi chủ là gia trưởng 家 長 . ♦Nhà thuyền. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Khiếu: Gia trưởng, dữ ngã di chu đáo Thu Giang đình khứ. Chu nhân y mệnh 叫 : 家 長 , 與 我 移 舟 到 秋 江 亭 去 . 舟 人 依 命 (Quyển thập nhất, Tô tri huyện La Sam tái hợp 蘇 知 縣 羅 衫 再 合 ) Kêu: Ông lái thuyền, cùng ta đưa thuyền đến đình Thu Giang. Nhà thuyền vâng lệnh." }, { "id": "7554", "hanviet": "家傳 gia truyện, gia truyền", "nghia": "Gia truyện 家 傳 : Truyện kí kể lại sự tích của tổ tiên. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Chí ư phẩm hạnh văn chương, lệnh lang tự hữu gia truyện 至 於 品 行 文 章 , 令 郎 自 有 家 傳 (Đệ tứ thập lục hồi) Cho đến đức hạnh văn chương, thì lệnh lang đã có văn bản kể lại sự tích của tổ tiên. ♦ Gia truyền 家 傳 : Sự vật trong gia đình truyền lại từ đời trước tới đời sau. ◇Trần Thư 陳 書 : Gia truyền tứ thư sổ thiên quyển, Tổng trú dạ tầm độc, vị thường xuyết thủ 家 傳 賜 書 數 千 卷 , 總 晝 夜 尋 讀 , 未 嘗 輟 手 (Giang Tổng truyện 江 總 傳 ) Trong gia đình truyền đời lại cho sách mấy ngàn quyển, Giang Tổng ngày đêm đọc, chưa từng rời tay." }, { "id": "7555", "hanviet": "家資 gia tư", "nghia": "Tài sản của gia đình. ☆Tương tự: gia sản 家 產 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tức Mạnh Đức hữu đại chí, nguyện tương gia tư tương trợ 即 孟 德 有 大 志 , 願 將 家 資 相 助 (Đệ ngũ hồi) Nay (Tào) Mạnh Đức đã có chí lớn, tôi xin đem gia tài ra giúp." }, { "id": "7556", "hanviet": "家慈 gia từ", "nghia": "Đối với người khác, xưng mẹ của mình là gia từ 家 慈 . ☆Tương tự: gia mẫu 家 母" }, { "id": "7557", "hanviet": "家問 gia vấn", "nghia": "☆Tương tự: gia tín 家 信 , gia thư 家 書 ." }, { "id": "7558", "hanviet": "嫁禍 giá họa", "nghia": "Đem tội vạ đổ cho người khác. ☆Tương tự: di họa 移 禍 . ◇Sử Kí 史 記 : Cát Sở nhi ích Lương, khuy Sở nhi thích Tần, giá họa an quốc, thử thiện sự dã 割 楚 而 益 梁 , 虧 楚 而 適 秦 , 嫁 禍 安 國 , 此 善 事 也 (Trương Nghi liệt truyện 張 儀 列 傳 ) Cắt nước Sở để lợi thêm cho nước Lương, làm hao tổn Sở để vừa lòng Tần; đổ tội vạ cho nước khác để nước mình được yên, đó là việc khôn khéo." }, { "id": "7559", "hanviet": "奸淫 gian dâm", "nghia": "Hành vi không chính đáng giữa nam nữ. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Ngã đẳng đãn tri nã gian dâm chi nhân, bất tri hữu quân. Quân kí tri tội, tức thỉnh tự tài, vô đồ thủ nhục 我 等 但 知 拿 奸 淫 之 人 , 不 知 有 君 . 君 既 知 罪 , 即 請 自 裁 , 毋 徒 取 辱 (Đệ lục thập ngũ hồi) Chúng ta chỉ biết bắt kẻ dâm ô, chứ không biết vua là ai cả. Biết tội mình, thì xin hãy tự xử ngay đi, chớ để phải chịu nhục. ♦Gian ô, cưỡng gian." }, { "id": "7560", "hanviet": "奸狡 gian giảo", "nghia": "Dối trá, giảo hoạt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hưu tín na đố phụ hoa ngôn xảo ngữ, ngoại tác hiền lương, nội tàng gian giảo 休 信 那 妒 婦 花 言 巧 語 , 外 作 賢 良 , 內 藏 奸 狡 (Đệ lục thập cửu hồi) Không nên tin lời đường mật giả dối của mụ đàn bà ghen tuông ấy, ngoài mặt làm ra vẻ hiền lành, trong bụng thì chứa đầy gian ác." }, { "id": "7561", "hanviet": "奸險 gian hiểm", "nghia": "Gian trá âm hiểm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bố tuy vô mưu, bất tự nhĩ quỷ trá gian hiểm 布 雖 無 謀 , 不 似 你 詭 詐 奸 險 (Đệ thập cửu hồi) (Lã) Bố là người vô mưu mà thôi, chớ không có quỷ trá gian hiểm như ngươi." }, { "id": "7562", "hanviet": "奸雄 gian hùng", "nghia": "Kẻ có tài mà xảo trá. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thiệu viết: Tử trị thế chi năng thần, loạn thế chi gian hùng dã. Tháo văn ngôn đại hỉ 劭 曰 : 子 治 世 之 能 臣 , 亂 世 之 奸 雄 也 . 操 聞 言 大 喜 (Đệ nhất hồi) (Hứa) Thiệu nói: Anh là bề tôi giỏi của đời trị và gian hùng của đời loạn. (Tào) Tháo nghe nói cả mừng. Cũng viết là 姦 雄 ." }, { "id": "7563", "hanviet": "奸吝 gian lận", "nghia": "Gian trá keo cú." }, { "id": "7564", "hanviet": "奸非 gian phi", "nghia": "Gian trá bất chính." }, { "id": "7565", "hanviet": "奸夫 gian phu", "nghia": "Người đàn ông thông dâm với người khác. Cũng viết là 姦 夫 ." }, { "id": "7566", "hanviet": "奸邪 gian tà", "nghia": "Người dối trá xấu ác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim nhược nội hữu gian tà, thần an năng thảo tặc hồ? 今 若 內 有 奸 邪 , 臣 安 能 討 賊 乎 (Đệ nhất ○ nhất hồi) Nay nếu bên trong có kẻ gian tà, thì thần làm sao đánh được giặc nữa? § Cũng viết là 姦 邪 . ♦Dối trá xấu ác. ★Tương phản: chánh trực 正 直 ." }, { "id": "7567", "hanviet": "奸細 gian tế", "nghia": "Kẻ tiểu nhân xấu xa. ♦Kẻ đi dò xét tình hình quân địch. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khả sai nhân khứ Đông Ngô trá hàng, vi gian tế nội ứng, dĩ thông tiêu tức 可 差 人 去 東 吳 詐 降 , 為 奸 細 內 應 , 以 通 消 息 (Đệ tứ thập lục hồi) Hãy sai người sang Ngô trá hàng, để dò xét, làm nội ứng, thông tin. ☆Tương tự: đặc công 特 工 , đặc vụ 特 務 , gian điệp 間 諜 . ♦Cũng viết là 姦 細 ." }, { "id": "7568", "hanviet": "奸臣 gian thần", "nghia": "Bề tôi gian trá, âm hiểm. § Cũng viết là 姦 臣 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Triều đình bất minh, túng dong gian thần đương đạo, sàm nịnh chuyên quyền 朝 廷 不 明 , 縱 容 奸 臣 當 道 , 讒 佞 專 權 (Đệ lục thập tứ hồi) Triều đình không sáng suốt, để cho bọn gian thần cai quản, sàm nịnh chuyên quyền. ♦★Tương phản: trung thần 忠 臣 ." }, { "id": "7569", "hanviet": "奸詐 gian trá", "nghia": "Gian xảo dối trá. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tha cực gian trá, nhược phóng liễu tha, khủng sanh ác niệm 他 極 奸 詐 , 若 放 了 他 , 恐 生 惡 念 (Đệ tứ thập tam hồi) Thằng nầy gian trá vô cùng, nếu thả ra sợ nó có ý ác. ♦☆Tương tự: điêu hoạt 刁 猾 , gian hoạt 奸 滑 , giảo hoạt 狡 猾 , gian xảo 奸 巧 , gian hiểm 奸 險 , xảo trá 巧 詐 , hiểm trá 險 詐 , âm hiểm 陰 險 , ngân hoạt 嚚 猾 . ♦★Tương phản: lão thật 老 實 , trung thật 忠 實 , xích thành 赤 誠 , thành khẩn 誠 懇 , thành thật 誠 實 ." }, { "id": "7570", "hanviet": "奸巧 gian xảo", "nghia": "Gian trá, xảo quyệt. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hoàng Hạo gian xảo chuyên quyền, nãi Linh Đế thì thập thường thị dã 黃 皓 奸 巧 專 權 , 乃 靈 帝 時 十 常 侍 也 (Đệ nhất nhất ngũ hồi) Hoàng Hạo gian trá chuyên quyền; chẳng khác gì lũ mười quan thường thị đời vua Linh Đế." }, { "id": "7571", "hanviet": "夾攻 giáp công", "nghia": "Theo hai mặt đánh vào. ◇Quốc ngữ 國 語 : Việt nhân phân vi nhị sư, tương dĩ giáp công ngã sư 越 人 分 為 二 師 , 將 以 夾 攻 我 師 (Ngô ngữ 吳 語 ) Quân Việt chia làm hai cánh, từ hai mặt đánh quân ta. ♦☆Tương tự: giáp kích 夾 擊 ." }, { "id": "7572", "hanviet": "夾衣 giáp y", "nghia": "Áo kép. ★Tương phản: đơn y 單 衣 ." }, { "id": "7573", "hanviet": "夏至 hạ chí", "nghia": "Tên thời tiết, vào ngày 20 hoặc 21 tháng 6 dương lịch, ngày đó dài nhất trong năm." }, { "id": "7574", "hanviet": "夏日 hạ nhật", "nghia": "Ngày hè. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Đông nhật tắc ẩm thang, hạ nhật tắc ẩm thủy 冬 日 則 飲 湯 , 夏 日 則 飲 水 (Cáo tử thượng 告 子 上 ). ♦Ban ngày mùa hè. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Bất oán thu tịch trường, Thường khổ hạ nhật đoản 不 怨 秋 夕 長 , 常 苦 夏 日 短 (Đạo lộ ức san trung 道 路 憶 山 中 ). ♦Mặt trời mùa hè. ◇Dữu Tín 庾 信 : Phi hạ nhật nhi khả úy, Dị thu thiên nhi khả bi 非 夏 日 而 可 畏 , 異 秋 天 而 可 悲 (Tiểu viên phú 小 園 賦 ). ♦Tỉ dụ thái độ nghiêm khắc. ◇Tả truyện 左 傳 : Triệu Thuẫn, hạ nhật chi nhật dã 趙 盾 , 夏 日 之 日 也 (Văn Công thất niên 文 公 七 年 )." }, { "id": "7575", "hanviet": "夏天 hạ thiên", "nghia": "Mùa hè." }, { "id": "7576", "hanviet": "夏雨雨人 hạ vũ vú nhân", "nghia": "Mùa hạ mưa xuống đúng khi dân đang mong đợi. Tỉ dụ ân huệ ban ra đúng thời giúp dân. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Ta tư hồ! Ngã cùng tất hĩ! Ngô bất năng dĩ xuân phong phong nhân, ngô bất năng dĩ hạ vũ vú nhân, ngô cùng tất hĩ! 嗟 茲 乎 ! 我 窮 必 矣 ! 吾 不 能 以 春 風 風 人 , 吾 不 能 以 夏 雨 雨 人 , 吾 窮 必 矣 ! (Thuyết uyển 說 苑 , Quý đức 貴 德 )." }, { "id": "7577", "hanviet": "孩童 hài đồng", "nghia": "Trẻ thơ. § Cũng gọi là: tiểu hài 小 孩 , nhi đồng 兒 童 ." }, { "id": "7578", "hanviet": "害人不淺 hại nhân bất thiển", "nghia": "Làm hại người vô cùng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Sư phụ bất khả tích tha, khủng nhật hậu thành liễu đại quái, hại nhân bất thiển dã 師 父 不 可 惜 他 . 恐 日 後 成 了 大 怪 , 害 人 不 淺 也 (Đệ lục thập tứ hồi) Thầy chẳng nên thương chúng nó làm chi, (nếu bây giờ không trừ), sợ sau này trở thành yêu quái thứ dữ, hại người vô cùng." }, { "id": "7579", "hanviet": "孩兒 hài nhi", "nghia": "Trẻ con. ♦Tiếng xưng hô của cha mẹ đối với con cái, hoặc của người nhiều tuổi ( trưởng bối 長 輩 ) đối với người ít tuổi ( vãn bối 晚 輩 ). ♦Tiếng tự xưng của trai gái đối với cha mẹ hoặc của người ít tuổi đối với người nhiều tuổi." }, { "id": "7580", "hanviet": "害事 hại sự", "nghia": "Việc hư, bại sự. ♦Có hại. ◎Như: tham tửu hại sự 貪 酒 害 事 ham rượu có hại." }, { "id": "7581", "hanviet": "害心 hại tâm", "nghia": "Lòng hại người, phá của." }, { "id": "7582", "hanviet": "孩子 hài tử", "nghia": "Trẻ con. § Chỉ người vị thành niên. ◎Như: giá cá hài tử tì khí đại, biệt nhạ tha 這 個 孩 子 脾 氣 大 , 別 惹 他 thằng bé này khó tính lắm, đừng trêu nó. ♦Con cái. ◎Như: sanh hạ nhất cá hài tử 生 下 一 個 孩 子 sinh được một đứa con." }, { "id": "7583", "hanviet": "噉名 đạm danh", "nghia": "Xem đạm danh 啖 名 ." }, { "id": "7584", "hanviet": "啖名 đạm danh", "nghia": "Ham thích danh vọng. § Cũng viết là đạm danh 噉 名 ." }, { "id": "7585", "hanviet": "寒帶 hàn đới", "nghia": "Giải đất lạnh, vùng đất ở gần hai cực trái đất. Ở phía bắc là bắc hàn đới 北 寒 帶 , ở phía nam là nam hàn đới 南 寒 帶 . ★Tương phản: nhiệt đới 熱 帶 ." }, { "id": "7586", "hanviet": "寒家 hàn gia", "nghia": "Nhà nghèo khổ. ★Tương phản: hào môn 豪 門 , chu môn 朱 門 . ♦Lời nói khiêm, chỉ ngôi nhà của mình. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhĩ sư đồ môn nhược khẳng hồi tâm chuyển ý, chiêu chuế tại hàn gia, tự tự tại tại, hưởng dụng vinh hoa 你 師 徒 們 若 肯 回 心 轉 意 , 招 贅 在 寒 家 , 自 自 在 在 , 享 用 榮 華 (Đệ nhị thập tam hồi) Nếu thầy trò ngươi chịu hồi tâm đổi ý, ở lại nhà tôi, tự do tự tại, hưởng thụ giàu sang." }, { "id": "7587", "hanviet": "寒暄 hàn huyên", "nghia": "Ấm và lạnh, lời hỏi han gặp gỡ nhau. ☆Tương tự: hàn ôn 寒 溫 , huyên lương 暄 涼 ." }, { "id": "7588", "hanviet": "寒溫 hàn ôn", "nghia": "Lạnh ấm. ♦Lời thăm hỏi nhau khi gặp mặt hoặc nói chuyệm phiếm khí hậu lạnh ấm. ☆Tương tự: hàn huyên 寒 暄 ." }, { "id": "7589", "hanviet": "暄涼 huyên lương", "nghia": "☆Tương tự: hàn huyên 寒 暄 ." }, { "id": "7590", "hanviet": "寒儒 hàn nho", "nghia": "Nhà nho nghèo khó. § Xuất xứ: ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Ngô sanh bổn hàn nho, Lão thượng bả thư quyển 吾 生 本 寒 儒 , 老 尚 把 書 卷 (Độc thư 讀 書 )." }, { "id": "7591", "hanviet": "寒女 hàn nữ", "nghia": "Con gái nhà nghèo khó. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Đồng đình sở phân bạch, Bổn tự hàn nữ xuất 彤 廷 所 分 帛 , 本 自 寒 女 出 (Tự kinh phó Phụng Tiên huyện vịnh hoài 自 京 赴 奉 先 縣 詠 懷 )." }, { "id": "7592", "hanviet": "寒光 hàn quang", "nghia": "Ánh sáng làm cho người ta có cảm giác lạnh lẽo. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thanh lệ sổ thanh tùng hạ hạc, Hàn quang nhất điểm trúc gian đăng 清 唳 數 聲 松 下 鶴 , 寒 光 一 點 竹 間 燈 (Tại gia xuất gia 在 家 出 家 ). ♦Chỉ ánh trăng lạnh giá. ◇Lão Xá 老 舍 : Nguyệt ngận tiểu, tán trước hàn quang 月 很 小 , 散 著 寒 光 (Lạc đà tường tử 駱 駝 祥 子 , Cửu 九 ) Trăng rất nhỏ, tỏa ra ánh sáng lạnh lẽo. ♦Ánh sáng làm cho ghê lạnh. Thường chỉ tia sáng nhoáng của đao kiếm. Cũng mượn chỉ đao kiếm. ◇Phong thần diễn nghĩa 封 神 演 義 : Lí Tĩnh đao hàn quang xán xán, Vi Hộ xử sát khí đằng đằng 李 靖 刀 寒 光 燦 燦 , 韋 護 杵 殺 氣 騰 騰 (Đệ thất ngũ hồi)." }, { "id": "7593", "hanviet": "寒士 hàn sĩ", "nghia": "Người học trò nghèo. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhĩ thị cá hàn sĩ, đơn học giá ta thi văn vô ích 你 是 個 寒 士 , 單 學 這 些 詩 文 無 益 (Đệ tam thập lục hồi) Anh thật là một hàn sĩ, chỉ học cái thứ thơ văn vô ích." }, { "id": "7594", "hanviet": "寒微 hàn vi", "nghia": "Nghèo hèn. ◇Tấn Thư 晉 書 : Xuất tự hàn vi, hữu văn vũ tài cán 出 自 寒 微 , 有 文 武 才 幹 (Ngô Ngạn truyện 吾 彥 傳 )." }, { "id": "7595", "hanviet": "好逑 hảo cầu", "nghia": "Đẹp đôi, tốt đôi. ◇Thi kinh 詩 經 : Yểu điệu thục nữ, Quân tử hảo cầu 窈 窕 淑 女 , 君 子 好 逑 (Chu nam 周 南 , Quan thư 關 雎 ) Thục nữ u nhàn, (Cùng với) quân tử đẹp đôi." }, { "id": "7596", "hanviet": "好漢 hảo hán", "nghia": "Người đàn ông dũng cảm có chí khí. ♦Người đàn ông nói chung. ♦Quân cướp bóc. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Thiểu gia hạ lai bãi! Hảo hán lai liễu! 少 爺 下 來 罷 ! 好 漢 來 了 ! (Đệ nhất ○ thất hồi) Thiếu gia xuống mau lên! Quân cướp đến rồi!" }, { "id": "7597", "hanviet": "好項 hảo hạng", "nghia": "Hạng tốt." }, { "id": "7598", "hanviet": "好合 hảo hợp", "nghia": "Hòa hợp tốt đẹp (nói về vợ chồng). ♦Ý chí hợp nhau. ◇Diêm thiết luận 鹽 鐵 論 : Phù lưỡng chủ hảo hợp, nội ngoại giao thông, thiên hạ an ninh 夫 兩 主 好 合 , 內 外 交 通 , 天 下 安 寧 (Kết hòa 結 和 ) Hai chủ tương hợp ý chí thì trong ngoài thông nhau, thiên hạ yên ổn." }, { "id": "7599", "hanviet": "百年好合 bách niên hảo hợp", "nghia": "Thường dùng làm lời chúc tụng vợ chồng mới cưới, cầu mong tình cảm tốt đẹp lâu dài." }, { "id": "7600", "hanviet": "夫婦好合 phu phụ hảo hợp", "nghia": "Vợ chồng tương hợp, hài hòa. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Như cổ sắt cầm, phu phụ hảo hợp chi vị 如 鼓 瑟 琴 , 夫 婦 好 合 之 謂 (Quyển nhị, Phu phụ loại 夫 婦 類 ) Như gảy đàn sắt đàn cầm, gọi là \"phu phụ hảo hợp\"." }, { "id": "7601", "hanviet": "好色 hảo sắc, hiếu sắc", "nghia": "Hảo sắc 好 色 : sắc đẹp. ◇Trang Tử 莊 子 : Mục bất đắc hảo sắc, nhĩ bất đắc âm thanh 目 不 得 好 色 , 耳 不 得 音 聲 (Chí lạc 至 樂 ) Mắt không được nhìn sắc đẹp, Tai không được nghe âm nhạc. ♦ Hiếu sắc 好 色 : ham mê sắc đẹp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tháo bổn hiếu sắc chi đồ, cửu văn Giang Đông Kiều Công hữu nhị nữ, trưởng viết Đại Kiều, thứ viết Tiểu Kiều 操 本 好 色 之 徒 , 久 聞 江 東 喬 公 有 二 女 , 長 曰 大 喬 , 次 曰 小 喬 (Đệ tứ thập tứ hồi) Tháo vốn là đồ hiếu sắc, đã lâu nghe bên Giang Đông ông Kiều Công có hai người con gái, con lớn là Đại Kiều, con nhỏ là Tiểu Kiều." }, { "id": "7602", "hanviet": "好事 hảo sự, hiếu sự", "nghia": "Đọc là hảo sự 好 事 : việc lễ mừng, hỉ khánh (cưới hỏi, chúc thọ...). ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tiểu điệt vi thử phát phấn độc thư, chỉ vọng hoàn thành hảo sự. Khởi tri trạch thượng hốt nhiên lánh hứa liễu nhân gia 小 姪 為 此 發 奮 讀 書 , 指 望 完 成 好 事 . 豈 知 宅 上 忽 然 另 許 了 人 家 (Quyển nhị cửu). ♦Việc tốt lành, thiện sự. ◇Thanh bình san đường thoại bổn 清 平 山 堂 話 本 : Giá thị hảo sự, thảng nhân lai tầm thì, hoàn tha 這 是 好 事 , 倘 人 來 尋 時 , 還 他 (Tây Hồ tam tháp kí 西 湖 三 塔 記 ). ♦Việc mời tăng lập đàn, cúng lễ, cầu phúc. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tu thiết hảo sự nhương tai 修 設 好 事 禳 災 (Đệ nhất hồi) Sắp đặt làm lễ cầu thỉnh cho tai qua nạn khỏi. ♦Đọc là hiếu sự 好 事 : hay bày chuyện, gây ra chuyện. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Hiếu sự giả vi chi dã 好 事 者 為 之 也 (Vạn Chương thượng 萬 章 上 ) Kẻ hiếu sự làm việc đó. ♦Yêu thích một thứ gì đó. ♦Có lòng hăng hái, nhiệt tâm cứu giúp người khác. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Bất do đích nhất thanh khốc hảm, bị giá vị hiếu sự đích cô nương thính kiến, tựu tầm thanh cứu khổ đích sưu tầm xuất lai 不 由 的 一 聲 哭 喊 , 被 這 位 好 事 的 姑 娘 聽 見 , 就 尋 聲 救 苦 的 搜 尋 出 來 (Đệ thất hồi)." }, { "id": "7603", "hanviet": "好處 hảo xứ, hảo xử", "nghia": "Hảo xứ 好 處 : Chỗ tốt, nơi đẹp. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Thanh san lục phổ trúc gian minh, Phảng phất điều khê hảo xứ hành 青 山 綠 浦 竹 間 明 , 彷 彿 苕 溪 好 處 行 (Hứa Quý Thiều 許 季 韶 ) Núi xanh bến lục, trong khoảng trúc sáng, Loáng thoáng hoa lau khe nước, đi giữa cảnh đẹp. ♦Lúc thời tiết tốt đẹp. ♦Ưu điểm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Các nhân hữu các nhân đích hảo xứ 各 人 有 各 人 的 好 處 (Đệ tam thập cửu hồi) Mỗi người có ưu điểm của mình. ☆Tương tự: trường xứ 長 處 . ★Tương phản: hoại xứ 壞 處 . ♦Lợi ích. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ hà bất khứ tẩu động tẩu động, hoặc giả tha niệm cựu, hữu ta hảo xứ, dã vị khả tri 你 何 不 去 走 動 走 動 , 或 者 他 念 舊 , 有 些 好 處 , 也 未 可 知 (Đệ lục hồi) Sao anh không chịu đến thăm viếng? May ra bà ấy nghĩ đến người cũ, có chút lợi ích cũng chưa biết chừng. ☆Tương tự: tiện nghi 便 宜 , điềm đầu 甜 頭 , ích xứ 益 處 . ♦Vận khí tốt lành. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Cứ nhĩ thuyết khởi lai, nãi thị nhất cá hạnh hiếu đích quân tử, hướng hậu tất hữu hảo xứ 據 你 說 起 來 , 乃 是 一 個 行 孝 的 君 子 , 向 後 必 有 好 處 (Đệ nhất hồi) Theo lời nhà ngươi nói thì một bậc quân tử hiếu hạnh, về sau tất có vận mệnh tốt. ♦Ân huệ. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Trực đáo kim nhật, ngã bất tằng báo đắc tha nhất phân hảo xứ 直 到 今 日 , 我 不 曾 報 得 他 一 分 好 處 (Đệ thập lục hồi) Cho đến ngày hôm nay, tôi chưa từng báo đáp được một phần nào ơn huệ của người. ♦ Hảo xử 好 處 : Cư xử tốt đẹp. ♦Giao vãng dễ dàng. ◎Như: tha vi nhân tính tình hào phóng, bất câu tiểu tiết, tương đương hảo xử 他 為 人 性 情 豪 放 , 不 拘 小 節 , 相 當 好 處 ." }, { "id": "7604", "hanviet": "喜童 hỉ đồng", "nghia": "Đứa bé trai làm việc hầu hạ." }, { "id": "7605", "hanviet": "喜容 hỉ dong", "nghia": "Nét mặt vui mừng. ♦Hình tượng, chân dung. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhất bích sương truyền chỉ tuyên triệu đan thanh, tả hạ Đường sư đồ tứ vị hỉ dong 一 壁 廂 傳 旨 宣 召 丹 青 , 寫 下 唐 師 徒 四 位 喜 容 , 供 養 在 金 鑾 殿 上 (Đệ tứ thập hồi) Truyền chỉ ra lệnh cho vẽ lên trái nhà trên tường chân dung bốn vị thầy trò Đường tăng." }, { "id": "7606", "hanviet": "喜劇 hỉ kịch", "nghia": "Kịch khôi hài, kịch vui cười. ☆Tương tự: tiếu kịch 笑 劇 . ★Tương phản: bi kịch 悲 劇 . ♦Mượn chỉ sự tình làm cho người ta vui thích hoặc buồn cười. ◇Ba Kim 巴 金 : Chí ư ngã ni, ngã đảo yếu đồng tình thụ hại đích nhân. Giá bất thị hỉ kịch, giá thị bi kịch 至 於 我 呢 , 我 倒 要 同 情 受 害 的 人 . 這 不 是 喜 劇 , 這 是 悲 劇 (Tiểu phiến tử 小 騙 子 )." }, { "id": "7607", "hanviet": "喜色 hỉ sắc", "nghia": "Vẻ mặt vui mừng. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Bách tính văn vương chung cổ chi thanh, quản thược chi âm, cử hân hân nhiên hữu hỉ sắc 百 姓 聞 王 鐘 鼓 之 聲 , 管 籥 之 音 , 舉 欣 欣 然 有 喜 色 (Lương Huệ Vương hạ 梁 惠 王 下 ) Trăm họ nghe tiếng chuông trống, tiếng quản sáo của nhà vua, đều hớn hở vui mừng ra mặt." }, { "id": "7608", "hanviet": "喜事 hỉ sự", "nghia": "Hiếu sự, thích lắm chuyện. ◇Trần Sư Đạo 陳 師 道 : Chủ nhân hỉ sự, hảo kì thi, bất xá thủ 主 人 喜 事 , 好 其 詩 , 不 舍 手 (Hậu san đàm tùng 後 山 談 叢 , Quyển nhị nhất). ♦Việc vui mừng khánh lễ. ♦Đặc chỉ việc cưới hỏi kết hôn. ◇Lương Bân 梁 斌 : Nhĩ khán Đại Quý đích hỉ sự đáo liễu, cha dã bất tống cá hỉ trướng hạ liên đích? 你 看 大 貴 的 喜 事 到 了 , 咱 也 不 送 個 喜 幛 賀 聯 的 ? (Bá hỏa kí 播 火 記 , Tứ 四 )." }, { "id": "7609", "hanviet": "喜信 hỉ tín", "nghia": "Tin mừng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô dạ mộng nhất long tráo thân, kim nhật quả đắc thử hỉ tín, thì tai bất khả thất 吾 夜 夢 一 龍 罩 身 , 今 日 果 得 此 喜 信 , 時 哉 不 可 失 (Đệ cửu hồi) Đêm ta nằm mộng thấy một con rồng quấn vào mình, hôm nay quả nhiên có tin mừng, dịp này không nên để lỡ. ♦Tin mừng có thai. ◇Sơ khắc phách án kinh kì: Đại nương tử dữ tú tài quan nhân lưỡng hạ thanh xuân, thành thân liễu đa thì, dã cai hữu hỉ tín, sanh tiểu quan nhân liễu 大 娘 子 與 秀 才 官 人 兩 下 青 春 , 成 親 了 多 時 , 也 該 有 喜 信 , 生 小 官 人 了 (Quyển lục) Đại nương cùng với quan tú tài cả hai ở tuổi thanh xuân, lấy nhau đã lâu, được tin mừng (có thai), sinh được tiểu quan. ♦Đời nhà Đường, tin báo cho gia đình biết thi đỗ tiến sĩ." }, { "id": "7610", "hanviet": "嫌隙 hiềm khích", "nghia": "Oán ghét ngờ vực. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hình phu nhân tổng thị thiết tâm đồng đảm đích nhân, phụ nữ gia chung bất miễn sanh ta hiềm khích chi tâm, cận nhật nhân thử trứ thật ác tuyệt Phượng Thư 邢 夫 人 總 是 鐵 心 銅 膽 的 人 , 婦 女 家 終 不 免 生 些 嫌 隙 之 心 , 近 日 因 此 著 實 惡 絕 鳳 姐 (Đệ thất thập nhất hồi) Huỳnh phu nhân dù là gan đồng dạ sắt, nhưng tính chất đàn bà, không khỏi sinh ra lòng nghi kị, vì thế gần đây thật là thù ghét Phượng Thư." }, { "id": "7611", "hanviet": "嫌忌 hiềm kị", "nghia": "Ngờ vực, hoài nghi. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tào Tháo kí tích hiềm kị, nhi Si Lự phục cấu thành kì tội 曹 操 既 積 嫌 忌 , 而 郤 慮 復 構 成 其 罪 (Khổng Dung truyện 孔 融 傳 ). ♦Hiềm nghi và cấm kị." }, { "id": "7612", "hanviet": "嫌疑 hiềm nghi", "nghia": "Ngờ vực, không tin. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thử khắc tự kỉ dã cân liễu tiến khứ, nhất tắc Bảo Ngọc bất tiện, nhị tắc Đại Ngọc hiềm nghi. Bãi liễu, đảo thị hồi lai đích diệu 此 刻 自 己 也 跟 了 進 去 , 一 則 寶 玉 不 便 , 二 則 黛 玉 嫌 疑 . 罷 了 , 倒 是 回 來 的 妙 (Đệ nhị thập thất hồi) Ngay lúc này tự mình đến đó, một là không tiện cho Bảo Ngọc, hai là Đại Ngọc tất ngờ vực. Thôi, trở về là hơn. ☆Tương tự: hoài nghi 懷 疑 . ★Tương phản: tín nhiệm 信 任 ." }, { "id": "7613", "hanviet": "眼空四海 nhãn không tứ hải", "nghia": "Hình dung ngạo mạn, tự cao tự đại, coi thường hết thảy. ◇Hồ đồ thế giới 糊 塗 世 界 : Bất đáo thập niên, tiến thăng Vân Nam phủ đài, kim hựu thăng liễu Tứ Xuyên chế đài, tự nhiên thị nhãn không tứ hải 不 到 十 年 , 洊 升 雲 南 撫 台 , 今 又 升 了 四 川 制 台 , 自 然 是 眼 空 四 海 (Quyển thập)." }, { "id": "7614", "hanviet": "咯吱 khách chi", "nghia": "Lộp cộp, lách cách, rầm rập (trạng thanh). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Do vị tưởng hoàn, chỉ thính \"khách chi\" nhất thanh, Bảo Thoa tiện cố ý phóng trọng liễu cước bộ 猶 未 想 完 , 只 聽 \" 咯 吱 \" 一 聲 , 寶 釵 便 故 意 放 重 了 腳 步 (Đệ nhị thập thất hồi) Còn chưa nghĩ xong, thì nghe \"cái kẹt\" một tiếng, Bảo Thoa liền cố ý đi nặng bước chân." }, { "id": "7615", "hanviet": "打量 đả lượng", "nghia": "Đoán, liệu, nghĩ rằng, tưởng là. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Thuyết dữ Đông Giang tân lại đạo: Đả lượng kim vãn trướng ngân lai 說 與 東 江 津 吏 道 : 打 量 今 晚 漲 痕 來 (Cam vũ ứng kì 甘 雨 應 祈 ). ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : A Tứ! Đáo để Đa Đa Đầu cán ta thập ma, nhĩ thuyết nhất đả lượng ngã bất tri đạo ma? 阿 四 ! 到 底 多 多 頭 幹 些 什 麼 , 你 說 一 打 量 我 不 知 道 麼 ? (Thu thu 秋 收 , Nhị). ♦Coi tướng mạo, xem xét. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chúng nhân đả lượng liễu tha nhất hội, tiện vấn thị na lí lai đích 眾 人 打 量 了 他 一 會 , 便 問 是 那 裡 來 的 (Đệ lục hồi) Mọi người ngắm nghía mụ một lúc rồi hỏi ở đâu đến. ☆Tương tự: đoan tướng 端 相 , thẩm sát 審 察 . ♦Suy tính, đắn đo, khảo lự. ◇Thẩm Tòng Văn 沈 從 文 : Na nhật kí thượng tả trứ nhất phiến hồ đồ đích ngôn ngữ, tả liễu nhất đoạn, tha tự kỉ khán khán, ngận sanh khí, hoàn đả lượng kế tục tả hạ khứ đích dã bất tái tả liễu 那 日 記 上 寫 着 一 片 胡 塗 的 言 語 , 寫 了 一 段 , 他 自 己 看 看 , 很 生 氣 , 還 打 量 繼 續 寫 下 去 的 也 不 再 寫 了 (Thất nghiệp 失 業 ). ♦Đo lường, lấy thước đo đất. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Dĩ trượng xích lượng địa viết đả lượng 以 丈 尺 量 地 曰 打 量 (Quy điền lục 歸 田 錄 , Quyển nhị)." }, { "id": "7616", "hanviet": "銀鼠 ngân thử", "nghia": "Chuột bạch. Cũng chỉ da chuột bạch. § Da chuột bạch có màu trắng rất quý phái, dùng để ngự hàn, rất được quý trọng. Ngày xưa, dùng làm vật triều cống cung đình. ◇Nguyên sử 元 史 : Phục ngân thử, tắc quan ngân thử noãn mạo, kì thượng tịnh gia ngân thử bỉ kiên 服 銀 鼠 , 則 冠 銀 鼠 暖 帽 , 其 上 并 加 銀 鼠 比 肩 (Dư phục chí nhất 輿 服 志 一 ). § Bỉ kiên 比 肩 tục gọi là: phán tử đáp hốt 俗 襻 子 答 忽 ." }, { "id": "7617", "hanviet": "好戰 hiếu chiến", "nghia": "Hăng thích đánh nhau, ham muốn chiến tranh. ◇Tư Mã Pháp 司 馬 法 : Cố quốc tuy đại, hiếu chiến tất vong; thiên hạ tuy an, vong chiến tất nguy 故 國 雖 大 , 好 戰 必 亡 ; 天 下 雖 安 , 忘 戰 必 危 (Nhân bổn 仁 本 )." }, { "id": "7618", "hanviet": "好名 hảo danh, hiếu danh", "nghia": "Hảo danh 好 名 . Tiếng tốt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bả chúng nhân đả ban thể thống liễu, ninh khả ngã đắc cá hảo danh nhi dã bãi liễu 把 眾 人 打 扮 體 統 了 , 寧 可 我 得 個 好 名 兒 也 罷 了 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Để mọi người ăn mặc trang sức cho đàng hoàng, miễn sao tôi cũng được tiếng tốt. ♦Đọc là hiếu danh 好 名 . Ham thích danh vọng." }, { "id": "7619", "hanviet": "孝道 hiếu đạo", "nghia": "Đạo phụng dưỡng cha mẹ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Như thư đáo nhật, khả niệm cù lao chi ân, tinh dạ tiền lai, dĩ toàn hiếu đạo 如 書 到 日 , 可 念 劬 勞 之 恩 , 星 夜 前 來 , 以 全 孝 道 (Đệ tam thập lục hồi) Nhận được thư này, hãy nhớ ơn đức cù lao, (ngày đêm) gấp rút tới đây, cho vẹn đạo làm con." }, { "id": "7620", "hanviet": "好動 hiếu động", "nghia": "Ưa thích hoạt động, không thể ngồi yên. ★Tương phản: nhàn tĩnh 嫻 靜 , trầm tĩnh 沉 靜 , ái tĩnh 愛 靜 , văn tĩnh 文 靜 ." }, { "id": "7621", "hanviet": "孝行 hiếu hạnh", "nghia": "Lòng kính yêu đối với cha mẹ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thả kì hiếu hạnh tố trứ, nhược cự sát chi, khủng thất nhân vọng 且 其 孝 行 素 著 , 若 遽 殺 之 , 恐 失 人 望 (Đệ cửu hồi) Vả ông ấy vốn là người hiếu hạnh, nếu vội giết đi, e mất lòng người." }, { "id": "7622", "hanviet": "投轄 đầu hạt", "nghia": "Hạt 轄 cái chốt cắm ngoài đầu trục cho bánh xe không trụt ra được. Đời Hán, Trần Tuân hiếu khách, đem ném đinh chốt trên xe của khách xuống giếng, để giữ khách ở lại. ◇Hán Thư 漢 書 : Thủ khách xa hạt đầu tỉnh trung 取 客 車 轄 投 井 中 (Du hiệp truyện 游 俠 傳 , Trần Tuân truyện 陳 遵 傳 ) Lấy cái đinh chốt trên xe của khách ném xuống giếng. § Đầu hạt 投 轄 chỉ tình lưu luyến khách." }, { "id": "7623", "hanviet": "好學 hảo học, hiếu học", "nghia": "Hảo học 好 學 . Dễ học. ♦ Hiếu học 好 學 . Ham học. ◇Luận Ngữ 論 語 : Mẫn nhi hiếu học, bất sỉ hạ vấn, thị dĩ vị chi Văn dã 敏 而 好 學 , 不 恥 下 問 , 是 以 謂 之 文 也 (Công Dã Tràng 公 冶 長 ) Thông minh hiếu học, không thẹn hỏi người kém mình, vì vậy được đặt (thụy) là Văn. § Khổng Văn Tử 孔 文 子 là một đại phu nước Vệ, tên là Ngữ, thụy là Văn. Tên thụy là tên đặt cho người chết, theo hành vi của người đó khi còn sống." }, { "id": "7624", "hanviet": "孝友 hiếu hữu", "nghia": "Hết lòng với cha mẹ và hòa thuận với anh em. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hầu thùy tại hĩ, Trương Trọng hiếu hữu 侯 誰 在 矣 , 張 仲 孝 友 (Tiểu Nhã 小 雅 , Lục nguyệt 六 月 ) Vậy có ai ở đó (trong số khách đến dự), Có Trượng Trọng là người hiếu hữu." }, { "id": "7625", "hanviet": "好奇 hiếu kì", "nghia": "Tìm tòi những cái mới lạ, thích làm ra những sự kì dị khác thường. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Ngô Hưng công tử nhã hiếu kì, Dục bả đan thanh cạnh thiên xảo 吳 興 公 子 雅 好 奇 , 欲 把 丹 青 競 天 巧 (Đề tiền thuấn cử mã đồ 題 錢 舜 舉 馬 圖 ). ♦Ham thích điều lạ, tò mò. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Sầm Tham huynh đệ giai hiếu kì, Huề ngã viễn lai du Mĩ Bi 岑 參 兄 弟 皆 好 奇 , 攜 我 遠 來 遊 渼 陂 (Mĩ Bi hành 渼 陂 行 ) Anh em ông Sầm Tham đều ưa thích cái lạ, Dắt tôi xa lại thăm cảnh Mĩ Bi." }, { "id": "7626", "hanviet": "孝敬 hiếu kính", "nghia": "Hiếu thuận tôn kính. ◎Như: hiếu kính nhị thân 孝 敬 二 親 hiếu kính cha mẹ. ♦Kính dâng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá thị Phượng nha đầu hiếu kính lão thái thái đích, toán tha đích hiếu tâm kiền, bất uổng liễu lão thái thái tố nhật đông tha 這 是 鳳 丫 頭 孝 敬 老 太 太 的 , 算 他 的 孝 心 虔 , 不 枉 了 老 太 太 素 日 疼 他 (Đệ tứ thập tam hồi) Đó là (bát canh) chị Phượng kính dâng cụ (lão thái thái) đấy, (chị ấy) thật là thành tâm hiếu thảo, không uổng công cụ ngày thường thương yêu chị." }, { "id": "7627", "hanviet": "孝義 hiếu nghĩa", "nghia": "Ưa làm việc nghĩa. ♦Có hiếu hạnh và tiết nghĩa. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Tứ hiếu nghĩa chi gia túc ngũ hộc 賜 孝 義 之 家 粟 五 斛 (Thái Tông Hoàng Đế 太 宗 皇 帝 )." }, { "id": "7628", "hanviet": "孝服 hiếu phục", "nghia": "Quần áo tang. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tế tất, tức trừ khứ hiếu phục, mộc dục huân hương 祭 畢 , 即 除 去 孝 服 , 沐 浴 薰 香 (Đệ tam thập bát hồi) Tế xong, (nàng) bỏ áo tang ra, tắm gội xông hương. ♦Thời kì để tang. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Huống thả hiếu phục vị mãn, bồi trứ lão thái thái ngoan nhất dạ hoàn bãi liễu, khởi hữu tự khứ đoàn viên chi lí 況 且 孝 服 未 滿 , 陪 著 老 太 太 頑 一 夜 還 罷 了 , 豈 有 自 去 團 圓 之 理 (Đệ thất thập lục hồi) Huống chi lại đương có tang (thời kì để tang chưa xong), ở đây hầu cụ suốt đêm, có lẽ nào lại tự bỏ đi sum họp (vợ chồng)." }, { "id": "7629", "hanviet": "好生 hảo sinh, hiếu sinh", "nghia": "Hảo sinh 好 生 : Kĩ lưỡng, cẩn thận. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhĩ thả quyền quản na bàn đào viên, tảo vãn hảo sinh tại ý 你 且 權 管 那 蟠 桃 園 , 早 晚 好 生 在 意 (Đệ ngũ hồi) Khanh hãy cai quản vườn quả đào, sớm tối coi giữ cẩn thận. ♦Rất, vô cùng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lai nhật Ngô Hầu, Quốc Thái thân tự yêu kiến, hảo sinh tại ý (Đệ ngũ thập tứ hồi) 來 日 吳 侯 , 國 太 親 自 要 見 , 好 生 在 意 Ngày mai Ngô Hầu, Quốc Thái thân đến gặp mặt, phải hết sức để ý. ♦ Hiếu sinh 好 生 : Tôn trọng thương tiếc mạng sống, không nỡ sát sinh. ◇Thư Kinh 書 經 : Hiếu sinh chi đức, hiệp vu dân tâm 好 生 之 德 , 洽 于 民 心 (Đại Vũ mô 大 禹 謨 ) Đức hiếu sinh, thấm sâu vào lòng dân." }, { "id": "7630", "hanviet": "好勝 hiếu thắng", "nghia": "Thích được hơn người khác, không chịu thua ai. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Hiếu thắng giả, tất ngộ kì địch 好 勝 者 , 必 遇 其 敵 (Quyển tam, Quan Chu 觀 周 ) Người hiếu thắng, ắt gặp kình địch." }, { "id": "7631", "hanviet": "孝順 hiếu thuận", "nghia": "Nguyên chỉ người đức hạnh tốt đẹp, thuận lòng thiên hạ, được người ta yêu kính. Sau thường chỉ hết lòng phụng dưỡng cha mẹ, thuận tòng ý chí cha mẹ. ☆Tương tự: hiếu kính 孝 敬 . ★Tương phản: bất tiếu 不 肖 , ngỗ nghịch 忤 逆 . ♦Đem tài vật hối lộ quan lại hoặc bậc trên. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân thử tưởng lai tưởng khứ, chỉ hữu hiếu thuận thẩm thẩm nhất cá nhân tài hợp thức 因 此 想 來 想 去 , 只 有 孝 順 嬸 嬸 一 個 人 纔 合 式 (Đệ nhị thập tứ hồi) Vì thế nghĩ đi nghĩ lại, chỉ có đem kính biếu thím món (hương liệu) này là đúng hơn hết. ♦Chỉ dùng phương thức khác để lấy lòng người ta. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Lí Quế Thư đạo: Tam vị sư phụ tuyên liễu giá nhất hồi quyển, dã cai ngã xướng cá khúc nhi hiếu thuận 李 桂 姐 道 : 三 位 師 父 宣 了 這 一 回 卷 , 也 該 我 唱 個 曲 兒 孝 順 (Đệ thất tứ hồi). ♦Chỉ tài vật dùng để hối lộ quan lại hoặc tôn trưởng. ♦Đặc chỉ cống vật dâng lên hoàng đế. ◇Minh sử 明 史 : Thị thì Thần Tông hảo hóa, trung quan hữu sở tiến phụng, danh vi hiếu thuận. Sơ trung thứ cập chi 是 時 神 宗 好 貨 , 中 官 有 所 進 奉 , 名 為 孝 順 . 疏 中 刺 及 之 (Lí Bang Hoa truyện 李 邦 華 傳 )." }, { "id": "7632", "hanviet": "孝子 hiếu tử", "nghia": "Người thờ cha mẹ chí hiếu. ★Tương phản: nghịch tử 逆 子 . ◇Băng Tâm 冰 心 : Nhân gia thuyết \"cửu bệnh sàng tiền vô hiếu tử\", ngã giá thứ bệnh liễu ngũ cá nguyệt, nhĩ môn chân thị tâm lực giao tụy 人 家 說 \" 久 病 床 前 無 孝 子 \", 我 這 次 病 了 五 個 月 , 你 們 真 是 心 力 交 瘁 (Nam quy 南 歸 ). ♦Người đang có tang cha hoặc mẹ. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Vương Ngọc Huy đạo: \"Linh cữu hoàn tại gia lí?\" Na hiếu tử đạo: \"Hoàn tại gia lí.\" 王 玉 輝 道 : 靈 柩 還 在 家 哩 ? 那 孝 子 道 : 還 在 家 裡 (Đệ tứ bát hồi). ♦Tiếng tự xưng đối với cha mẹ khi cúng tế. ◇Lễ Kí 禮 記 : Tế xưng hiếu tôn hiếu tử, dĩ kì nghĩa xưng dã 祭 稱 孝 孫 孝 子 , 以 其 義 稱 也 (Giao đặc sinh 郊 特 牲 ). ♦Tiếng gọi đùa đối với đứa bé được thương yêu hết mực. ◎Như: tha thị cá tiêu chuẩn đích hiếu tử, nhất hạ ban tựu bách bất cập đãi đích xung hồi gia bão tiểu hài 他 是 個 標 準 的 孝 子 , 一 下 班 就 迫 不 及 待 的 衝 回 家 抱 小 孩 ." }, { "id": "7633", "hanviet": "怙恃 hỗ thị", "nghia": "Dựa vào, nương tựa. ♦Cha mẹ. ◇Thi Kinh 詩 經 : Vô phụ hà hỗ? Vô mẫu hà thị? 無 父 何 怙 ? 無 母 何 恃 ? (Tiểu Nhã 小 雅 , Lục nga 蓼 莪 ) Không cha cậy ai? Không mẹ nhờ ai? ☆Tương tự: phụ mẫu 父 母 ." }, { "id": "7634", "hanviet": "宦官 hoạn quan", "nghia": "Ngày xưa, đàn ông thiến, được tuyển vào hầu trong cung vua gọi là hoạn quan 宦 官 . ☆Tương tự: thái giám 太 監 , tự nhân 寺 人 , yêm nhân 閹 人 . ♦Thường chỉ chung quan lại, người làm quan." }, { "id": "7635", "hanviet": "喚醒 hoán tỉnh", "nghia": "Gọi cho tỉnh dậy. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Thoa thính liễu, hựu thị khả thán, hựu thị khả tiếu, liên mang hoán tỉnh liễu tha 寶 釵 聽 了 , 又 是 可 歎 , 又 是 可 笑 , 連 忙 喚 醒 了 他 (Đệ tứ thập bát hồi) Bảo Thoa nghe vậy, thấy vừa đáng than vừa đáng cười, liền gọi cô ta cho tỉnh dậy." }, { "id": "7636", "hanviet": "博學宏詞 bác học hoành từ", "nghia": "Tên một khoa thi của Trung Hoa đời Tống chọn người có học vấn rộng và văn tài trác việt. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Kì hậu dĩ bác học hoành từ, thụ Tập Hiền điện Chánh Tự 其 後 以 博 學 宏 詞 , 授 集 賢 殿 正 字 (Liễu Tử Hậu mộ chí minh 柳 子 厚 墓 誌 銘 ) Sau đậu khoa Bác Học Hoành Từ, được bổ chức Chánh Tự ở điện Tập Hiền." }, { "id": "7637", "hanviet": "學簿 học bạ", "nghia": "Sổ ghi kết quả học tập của mỗi học sinh." }, { "id": "7638", "hanviet": "學部 học bộ", "nghia": "Cơ quan có từ thời nhà Thanh mạt, bên Trung Quốc, trông coi việc giáo dục trong toàn quốc, tương đương với Bộ Giáo Dục ngày nay." }, { "id": "7639", "hanviet": "學俸 học bổng", "nghia": "Số tiền do cơ quan nhà nước hoặc một tổ chức cấp cho học sinh, sinh viên để theo đuổi việc học. ♦Ngày xưa chỉ bổng lộc của giáo sư. ◎Như: nhân giá học hiệu học bổng cao, sở dĩ hấp dẫn hứa đa danh sư đại nho 因 這 學 校 學 俸 高 , 所 以 吸 引 許 多 名 師 大 儒 ." }, { "id": "7640", "hanviet": "學制 học chế", "nghia": "Các quy định, tổ chức việc học tập trong nước: cấp bực, chương trình, thời hạn, tiêu chuẩn." }, { "id": "7641", "hanviet": "學政 học chánh", "nghia": "Công việc giáo dục. ♦Tên chức quan, gọi tắt của Đề Đốc Học Chánh 提 督 學 政 đời Thanh, bên Trung Quốc." }, { "id": "7642", "hanviet": "學堂 học đường", "nghia": "Trường học, học hiệu. ♦Thuật số dụng ngữ: Nhà coi tướng dùng chỉ chỗ trên mặt gần nhĩ môn 耳 門 ." }, { "id": "7643", "hanviet": "學界 học giới", "nghia": "Chỉ chung những người nghiên cứu học thuật cũng như làm về ngành giáo dục." }, { "id": "7644", "hanviet": "學行 học hạnh", "nghia": "Học vấn và phẩm hạnh." }, { "id": "7645", "hanviet": "學校 học hiệu", "nghia": "Trường học. ☆Tương tự: huỳnh xá 黌 舍 , học đường 學 堂 , học cung 學 宮 , học thục 學 塾 ." }, { "id": "7646", "hanviet": "學科 học khoa", "nghia": "Môn học. ◎Như: toán học, vật lí học, hóa học, kinh tế học. ♦Khoa mục, ngành học. ◎Như: ngữ văn, số học, địa lí, sinh vật." }, { "id": "7647", "hanviet": "學區 học khu", "nghia": "Khu vực thuận tiện cho học sinh học tập." }, { "id": "7648", "hanviet": "學期 học kì", "nghia": "Thời gian học tập ấn định cho từng bậc học. ♦Kì hạn học phân chia trong năm, thường là hai học kì. ◎Như: đệ nhất học kì 第 一 學 期 , đệ nhị học kì 第 二 學 期 ." }, { "id": "7649", "hanviet": "學力 học lực", "nghia": "Trình độ học tập nghiên cứu đã đạt được. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Học lực căn thâm phương đế cố, Công danh thủy đáo tự cừ thành 學 力 根 深 方 蒂 固 , 功 名 水 到 自 渠 成 (Tống Lưu Đường Khanh 送 劉 唐 卿 ) Tài học (như) rễ sâu núm chặt, Công danh (như) nước thành quả lớn." }, { "id": "7650", "hanviet": "學派 học phái", "nghia": "Môn phái học thuật, gồm những nhà có chủ trương, ý kiến, đường hướng chung." }, { "id": "7651", "hanviet": "學費 học phí", "nghia": "Tiền tiêu dùng vào việc học tập. ♦Tiền học sinh nộp cho trường học để theo học ở đó. ◇Lão Xá 老 舍 : Nhất niên tiến đa thiểu học phí? 一 年 進 多 少 學 費 ? (Lão Trương đích triết học 老 張 的 哲 學 , Đệ tam)." }, { "id": "7652", "hanviet": "學閥 học phiệt", "nghia": "Nhóm người tạo thành tổ chức, có thế lực trong giới học thuật hoặc giáo dục. ◎Như: giá thứ hội nghị thụ đáo học phiệt tả hữu, thành hiệu bất chương 這 次 會 議 受 到 學 閥 左 右 , 成 效 不 彰 ." }, { "id": "7653", "hanviet": "學官 học quan", "nghia": "Chức quan dạy học thời xưa (bác sĩ, trợ giáo, học chánh, giáo thụ, giáo dụ, v.v.). ◇Trương Tịch 張 籍 : Trùng tác học quan nhàn tận nhật, Nhất li giang ổ bệnh đa niên 重 作 學 官 閒 盡 日 , 一 離 江 塢 病 多 年 (Thư hoài kí Nguyên lang trung 書 懷 寄 元 郎 中 ). ♦Phòng xá trường học. Cũng chỉ trường học. ◇Hán Thư 漢 書 : Hựu tu khởi học quan ư thành đô thị trung, chiêu hạ huyện tử đệ dĩ vi học quan đệ tử 又 修 起 學 官 於 成 都 市 中 , 招 下 縣 子 弟 以 為 學 官 弟 子 (Tuần lại truyện 循 吏 傳 , Văn Ông truyện 文 翁 傳 )." }, { "id": "7654", "hanviet": "學士 học sĩ", "nghia": "Người nghiên cứu học tập. ◇Trang Tử 莊 子 : Sử thiên hạ học sĩ bất phản kì bổn, vọng tác hiếu đễ nhi kiêu hãnh ư phong hầu phú quý giả dã 使 天 下 學 士 不 反 其 本 , 妄 作 孝 弟 而 儌 倖 於 封 侯 富 貴 者 也 (Đạo Chích 盜 跖 ) Khiến cho kẻ đi học trong thiên hạ không biết trở lại gốc, giả dối ra vẻ hiếu đễ hòng mong cầu cái giàu sang của bậc phong hầu. ♦Chức quan về văn học thời xưa. ◎Như: Hàn Lâm học sĩ 翰 林 學 . ♦Bậc học ( học vị 學 位 ) do nhà nước hoặc học viện độc lập quy định." }, { "id": "7655", "hanviet": "學習 học tập", "nghia": "Học hỏi, nghiên cứu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim yếu thành nhân lập sự, học tập trứ mãi mại, hựu bất chuẩn ngã liễu! 如 今 要 成 人 立 事 , 學 習 著 買 賣 , 又 不 准 我 了 (Đệ tứ thập bát hồi) Bây giờ con muốn nên người lập nghiệp, học buôn học bán, mẹ lại không cho con đi à! ♦Bắt chước, theo gương. ◎Như: ngã môn ưng học tập Nhạc Phi tinh trung báo quốc đích tinh thần 我 們 應 學 習 岳 飛 精 忠 報 國 的 精 神 . ♦Theo học, thụ giáo. ◎Như: ngã tại Vương lão sư môn hạ học tập 我 在 王 老 師 門 下 學 習 ." }, { "id": "7656", "hanviet": "學術 học thuật", "nghia": "Chỉ chung việc nghiên cứu học tập. ◇Hà Tốn 何 遜 : Tiểu tử vô học thuật, Đinh ninh nhân phụ tân 小 子 無 學 術 , 丁 寧 因 負 薪 (Tặng Tộc Nhân Mạt Lăng huynh đệ 贈 族 人 秣 陵 兄 弟 )." }, { "id": "7657", "hanviet": "學識 học thức", "nghia": "Học vấn và tri thức. ◎Như: tha học thức phong phú, kiến văn quảng bác 他 學 識 豐 富 , 見 聞 廣 博 ." }, { "id": "7658", "hanviet": "學說 học thuyết", "nghia": "Kiến giải. ♦Chủ trương về học thuật có căn cứ, lí luận, hệ thống. ◇Chương Bỉnh Lân 章 炳 麟 : Học thuyết dĩ khải nhân tư, văn từ dĩ tăng nhân cảm 學 說 以 啟 人 思 , 文 辭 以 增 人 感 (Văn học tổng lược 文 學 總 略 ). ♦Nói, kể lại theo lời người khác. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Nha đầu học thuyết: Lưỡng cá (Tây Môn Khánh, Ngô Nguyệt Nương) thuyết liễu nhất dạ thoại 丫 頭 學 說 : 兩 個 ( 西 門 慶 , 吳 月 娘 ) 說 了 一 夜 話 (Đệ nhị thập nhất hồi)." }, { "id": "7659", "hanviet": "學問 học vấn", "nghia": "Hiểu biết có được nhờ học tập. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nãi nãi bất tri đạo, ngã môn cô nương đích học vấn, liên ngã môn di lão gia thì thường hoàn khoa ni 奶 奶 不 知 道 , 我 們 姑 娘 的 學 問 , 連 我 們 姨 老 爺 時 常 還 誇 呢 (Đệ thất thập cửu hồi) Mợ không biết, về kiến thức của cô nương, ngay cả Di lão gia của chúng ta cũng thường khen ngợi đấy. ☆Tương tự: tri thức 知 識 . ♦Học hỏi. ◇Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 : Phù nhân dữ nghĩa, vị hữu bất học vấn nhi năng minh giả dã 夫 仁 與 義 , 未 有 不 學 問 而 能 明 者 也 (Nhật tri lục 日 知 錄 , quyển thập nhất) Nhân nghĩa, chưa có ai không học hỏi mà có thể hiểu rõ được. ♦Đạo lí. ◎Như: giá kiện sự biểu diện giản đan, đãn lí diện đích học vấn khả đại liễu 這 件 事 表 面 簡 單 , 但 裡 面 的 學 問 可 大 了 sự việc đó mặt ngoài đơn giản, nhưng đạo lí bên trong lại sâu xa." }, { "id": "7660", "hanviet": "學位 học vị", "nghia": "Xưng hiệu cấp cho người hoàn tất chương trình chuyên nghiệp ở cấp đại học. ◎Như: học sĩ 學 士 , thạc sĩ 碩 士 , bác sĩ 博 士 là ba bậc học vị 學 位 ở Trung Quốc." }, { "id": "7661", "hanviet": "學務 học vụ", "nghia": "Sự việc liên quan tới giáo dục." }, { "id": "7662", "hanviet": "學舍 học xá", "nghia": "Phòng xá trường học. Cũng chỉ nơi tu tập khóa nghiệp. ♦Nơi ở của học sinh, sinh viên. ◎Như: quốc tế học xá 國 際 學 舍 ." }, { "id": "7663", "hanviet": "回音 hồi âm", "nghia": "Trả lời thư, hồi đáp tin tức. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khước thuyết Mạnh Hoạch tại trướng trung chuyên vọng hồi âm, hốt báo hữu nhị nhân hồi liễu 卻 說 孟 獲 在 帳 中 專 望 回 音 , 忽 報 有 二 人 回 了 (Đệ bát thập bát hồi) Nay nói về Mạnh Hoạch ở doanh trướng mong tin tức, chợt được báo có hai người về. ☆Tương tự: phúc tín 覆 信 ." }, { "id": "7664", "hanviet": "回顧 hồi cố", "nghia": "Quay lại nhìn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khước thuyết Kiều Hạnh giá nha hoàn, tiện thị na niên hồi cố Vũ Thôn giả 卻 說 嬌 杏 這 丫 鬟 , 便 是 那 年 回 顧 雨 村 者 (Đệ nhị hồi) Nói đến Kiều Hạnh là đứa hầu gái năm trước đã ngoảnh lại nhìn (Giả) Vũ Thôn. ☆Tương tự: hồi thủ 回 首 , hồi đầu 回 首 . ♦Nhớ lại. ◎Như: Hồi cố đương niên 回 顧 當 年 Nhớ lại năm xưa. ☆Tương tự: hồi ức 回 憶 ." }, { "id": "7665", "hanviet": "回答 hồi đáp", "nghia": "Trả lời. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất thì, Lí ma ma lai liễu, khán liễu bán nhật, vấn tha kỉ cú, dã vô hồi đáp 一 時 李 嬤 嬤 來 了 , 看 了 半 日 , 問 他 幾 句 話 也 無 回 答 (Đệ ngũ thập thất hồi) Một lúc, già Lý đến, nhìn hồi lâu, hỏi mấy câu, (cậu ấy) cũng không trả lời. ♦Báo đáp. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Thậm ma đạo lí, yêu nhĩ môn phá sao. Ngã hựu một đắc hồi đáp xứ 甚 麼 道 理 , 要 你 們 破 鈔 ? 我 又 沒 得 回 答 處 (Quyển thập cửu) Bao nhiêu đạo lí, rốt cuộc các ngươi phá đổ hết sao? Ta không làm sao mà báo đáp lại được." }, { "id": "7666", "hanviet": "回頭 hồi đầu", "nghia": "Quay đầu lại. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bá Xa hồi đầu khán thì, Tháo huy kiếm khảm Bá Xa ư lư hạ 伯 奢 回 頭 看 時 , 操 揮 劍 砍 伯 奢 於 驢 下 (Đệ tứ hồi) Bá Xa quay đầu lại xem, (Tào) Tháo vung gươm chém ngay, Bá Xa ngã xuống con lừa (chết). ☆Tương tự: hồi cố 回 顧 , hồi thủ 回 首 , chuyển đầu 轉 頭 . ♦Tỉnh ngộ, trở về đường ngay lẽ phải. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Một nhân chỉ dẫn hồi đầu, vong khước bổn lai diện mục, tiện yêu đọa lạc luân hồi đạo trung 沒 人 指 引 回 頭 , 忘 卻 本 來 面 目 , 便 要 墮 落 輪 迴 道 中 (Quyển nhị thập bát) Không người chỉ cho giác ngộ, quên mất bổn lai diện mục, sau cùng rơi vào đường luân hồi. ♦Chốc lát, khoảnh khắc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thuyết trước, hồi đầu tiện mệnh nhân khứ phóng liễu na lưỡng cá bà tử 說 著 , 回 頭 便 命 人 去 放 了 那 兩 個 婆 子 (Đệ thất thập nhất hồi) Nói xong, chốc lát liền sai người đi tha hai bà già ấy. ☆Tương tự: hồi lai 回 來 ♦Cự tuyệt. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Nhân vị thị Trang đại lão gia đích diện tử, bất hảo hồi đầu, tạm thì lưu dụng 因 為 是 莊 大 老 爺 的 面 子 , 不 好 回 頭 , 暫 時 留 用 (Đệ thập ngũ hồi) Vì thể diện của Trang đại lão gia, không nên cự tuyệt, tạm thời lưu dụng. ♦Báo tin. ◇Dã tẩu bộc ngôn 野 叟 曝 言 : Tự tòng Lí tứ tẩu cấp liễu hồi đầu, tiện đắc thử bệnh 自 從 李 四 嫂 給 了 回 頭 , 便 得 此 病 (Đệ tam thập nhị hồi) Theo chị dâu Lí tứ cho biết tin, liền mắc bệnh này." }, { "id": "7667", "hanviet": "回家 hồi gia", "nghia": "Trở về nhà. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Mỗ tạc tự Liêu Đông hồi gia tỉnh thân, tri tặc khấu thành 某 昨 自 遼 東 回 家 省 親 , 知 賊 寇 城 (Đệ thập nhất hồi) Hôm nọ tôi từ Liêu Đông về nhà thăm mẹ, nghe tin giặc vây thành." }, { "id": "7668", "hanviet": "回教 hồi giáo", "nghia": "Tôn giáo do Mục-hãn-mặc-đức 穆 罕 默 德 (Mohammed) sáng lập, thờ thần A-lạp 阿 拉 (Allah), coi như vị chủ tể độc nhất của vũ trụ. § Cũng gọi là Thanh chân giáo 清 真 教 , Y-tư-lan giáo 伊 斯 蘭 教 ." }, { "id": "7669", "hanviet": "回回 hồi hồi", "nghia": "Thời xưa chỉ chung các nước theo Hồi giáo. ♦Hết lần này tới khác." }, { "id": "7670", "hanviet": "回鄉 hồi hương", "nghia": "Trở về làng cũ, quê cũ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Phụ thi tại bỉ, an đắc hồi hương 父 屍 在 彼 , 安 得 回 鄉 (Đệ thất hồi) Xác thân phụ ta còn ở bên kia (bên địch), làm thế nào mang về quê hương được. ☆Tương tự: hồi tịch 回 籍 , hoàn hương 還 鄉 , toàn lí 旋 里 ." }, { "id": "7671", "hanviet": "回休 hồi hưu", "nghia": "Đủ tuổi, không làm việc nữa, về nghỉ." }, { "id": "7672", "hanviet": "罷休 bãi hưu", "nghia": "Thôi nghỉ, hưu chỉ. ◇Sử Kí 史 記 : Tướng quân bãi hưu tựu xá, quả nhân bất nguyện hạ quan 將 軍 罷 休 就 舍 , 寡 人 不 願 下 觀 (Quyển lục thập ngũ, Tôn Tử Ngô Khởi truyện 孫 子 吳 起 傳 ) Thôi, Tướng quân hãy về nghỉ nơi khách xá, quả nhân không muốn xuống coi. ☆Tương tự: phóng thủ 放 手 , đình chỉ 停 止 , cam hưu 甘 休 , toán liễu 算 了 . ★Tương phản: bất hưu 不 休 , khai thủy 開 始 ." }, { "id": "7673", "hanviet": "回鑾 hồi loan", "nghia": "Vua ngự giá về cung. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chấp sự thái giám khải đạo: Thì dĩ sửu chánh tam khắc, thỉnh giá hồi loan 執 事 太 監 啟 道 : 時 已 丑 正 三 刻 , 請 駕 回 鑾 (Đệ thập bát hồi) Viên thái giám chấp sự tâu: Đã đến giờ sửu ba khắc, mời loan giá về cung." }, { "id": "7674", "hanviet": "回門 hồi môn", "nghia": "Người con gái sau khi lấy chồng, cùng chồng về nhà cha mẹ mình để bái kiến gọi là hồi môn 回 門 . ♦§ Ghi chú: Người Việt nói \"của hồi môn\" là tiền của mà người con gái đem theo về nhà chồng." }, { "id": "7675", "hanviet": "雙回門 song hồi môn", "nghia": "Tập tục ngày xưa, một tháng sau khi kết hôn, người đàn bà mới cưới cùng đi với chồng về nhà thăm cha mẹ mình, gọi là song hồi môn 雙 回 門 ." }, { "id": "7676", "hanviet": "回生 hồi sanh", "nghia": "Sống lại. ◎Như: khởi tử hồi sanh 起 死 回 生 ." }, { "id": "7677", "hanviet": "回心 hồi tâm", "nghia": "Làm điều lỗi rồi lòng sinh hối quá. ♦Thay đổi tâm ý. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Nâm nhược hồi tâm sự Đường, quân thần nghĩa đồng nhất gia 您 若 回 心 事 唐 , 君 臣 義 同 一 家 (Đường sử 唐 史 , quyển hạ) Nếu như ngươi đổi ý thờ Đường, vua tôi cùng một nhà. ☆Tương tự: chuyển ý 轉 意 ." }, { "id": "7678", "hanviet": "回聲 hồi thanh", "nghia": "Tiếng dội, tiếng vang (tiếng Pháp: écho). ♦Phản ứng, hồi ứng. ◎Như: tha thu đáo bất thiểu độc giả đích hồi thanh, sử tha chấn phấn bất dĩ 他 收 到 不 少 讀 者 的 回 聲 , 使 他 振 奮 不 已 ông ấy nhận được nhiều phản ứng của độc giả, khiến ông phấn chấn lắm." }, { "id": "7679", "hanviet": "回首 hồi thủ", "nghia": "Quay đầu lại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vũ Thôn hồi thủ khán thì, chỉ kiến liệt diễm thiêu thiên, phi hôi tế nhật 雨 村 回 首 看 時 , 只 見 烈 炎 燒 天 , 飛 灰 蔽 目 (Đệ nhất ○ tứ hồi) Lúc Vũ Thôn ngoảnh lại nhìn, chỉ thấy lửa cháy ngất trời, tro bay tối sầm (che kín mặt trời). ♦Nhớ lại. ◇Lí Dục 李 煜 : Tiểu lâu tạc dạ hựu đông phong, cố quốc bất kham hồi thủ, nguyệt minh trung 小 樓 昨 夜 又 東 風 , 故 國 不 堪 回 首 , 月 明 中 (Ngu Mĩ Nhân 虞 美 人 ) Lầu nhỏ đêm qua lại gió đông, dưới sáng trăng, nhớ về cố quốc chịu sao đành. ♦Chết. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngưu tiên sanh thị cá dị hương nhân, kim nhật hồi thủ tại giá lí 牛 先 生 是 個 異 鄉 人 , 今 日 回 首 在 這 裡 (Đệ nhị thập hồi) Ngưu tiên sanh là người dị hương, hôm nay chết ở đó." }, { "id": "7680", "hanviet": "回醒 hồi tỉnh", "nghia": "Đương mê mà tỉnh lại." }, { "id": "7681", "hanviet": "回想 hồi tưởng", "nghia": "Nhớ lại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thử thì tự kỉ hồi tưởng đương sơ tại Đại Hoang san trung, Thanh Canh phong hạ, na đẳng thê lương tịch mịch 此 時 自 己 回 想 當 初 在 大 荒 山 中 , 青 埂 峰 下 , 那 等 淒 涼 寂 寞 (Đệ thập bát hồi) Lúc đó nhớ lại thời còn ở tại núi Đại Hoang, dưới ngọn Thanh Canh, sao mà hiu quạnh vắng lặng vậy. ☆Tương tự: hồi ức 回 憶 , kí ức 記 憶 , truy niệm 追 念 , truy tư 追 思 , truy ức 追 憶 ." }, { "id": "7682", "hanviet": "回春 hồi xuân", "nghia": "Mùa đông hết, mùa xuân trở lại. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tường đầu hồng hạnh ám như khuynh, hạm nội quần phương nha vị thổ, tảo dĩ hồi xuân 牆 頭 紅 杏 暗 如 傾 , 檻 內 群 芳 芽 未 吐 , 早 已 回 春 (Lãng đào sa 浪 淘 沙 , Tạc nhật xuất đông thành từ 昨 日 出 東 城 詞 ) Đầu tường hồng hạnh tối nghiêng nghiêng, dưới ván hiên bụi cỏ thơm mầm chưa nhú, mùa xuân đã về. ♦Mạnh khỏe trở lại. ◎Như: diệu thủ hồi xuân 妙 手 回 春 tay thần bệnh khỏi." }, { "id": "7683", "hanviet": "妙手回春 diệu thủ hồi xuân", "nghia": "Khen ngợi y sư tài giỏi, chữa trị được bệnh nặng. ◇Đãng khấu chí 蕩 寇 志 : Toàn Trượng tiên sanh diệu thủ hồi xuân 全 仗 先 生 妙 手 回 春 (Đệ tứ thập tứ hồi) Toàn Trượng tiên sanh đúng là bậc diệu thủ hồi xuân, Hoa Đà tái thế. ☆Tương tự: Hoa Đà tái thế 華 陀 再 世 , dược đáo bệnh trừ 藥 到 病 除 ." }, { "id": "7684", "hanviet": "馳逐 trì trục", "nghia": "Đánh cá ngựa. ◇Sử Kí 史 記 : Kị sổ dữ Tề chư công tử trì trục trọng xạ 忌 數 與 齊 諸 公 子 馳 逐 重 射 (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện 孫 子 吳 起 列 傳 ) (Điền) Kị nhiều lần cùng với các công tử nước Tề đánh cá ngựa, số tiền cá khá lớn." }, { "id": "7685", "hanviet": "閻羅 diêm la", "nghia": "Dịch âm tiếng Phạn \"Yama\", vua địa ngục. § Xem diêm vương 閻 王 ." }, { "id": "7686", "hanviet": "閻王 diêm vương", "nghia": "Trong huyền thoại Phật giáo, Diêm Vương 閻 王 là chúa tể của địa ngục 地 獄 . § Xem diêm la 閻 羅 ." }, { "id": "7687", "hanviet": "婚期 hôn kì", "nghia": "Ngày làm lễ cưới. ◎Như: tha môn đích hôn kì tựu đính tại hạ cá nguyệt 他 們 的 婚 期 就 訂 在 下 個 月 ." }, { "id": "7688", "hanviet": "婚禮 hôn lễ", "nghia": "Lễ cưới, nghi thức kết hôn. § Cũng viết là 昏 禮 . ◎Như: tha môn đích hôn lễ kí giản đan hựu long trọng 他 們 的 婚 禮 既 簡 單 又 隆 重 ." }, { "id": "7689", "hanviet": "昏禮 hôn lễ", "nghia": "§ Xem hôn lễ 婚 禮 ." }, { "id": "7690", "hanviet": "婚娶 hôn thú", "nghia": "Việc lấy vợ lấy chồng, giá thú, kết hôn. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thuận tứ tiết chi nghi, thích âm dương chi hòa, sử nam nữ hôn thú bất quá kì thì 順 四 節 之 宜 , 適 陰 陽 之 和 , 使 男 女 婚 娶 不 過 其 時 (Chu Cử truyện 周 舉 傳 )." }, { "id": "7691", "hanviet": "婚書 hôn thư", "nghia": "Giấy chứng nhận hai người là vợ chồng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hựu sử nhân tương Trương Hoa phụ tử khiếu lai, bức lặc trứ dữ Vưu lão nương tả thối hôn thư 又 使 人 將 張 華 父 子 叫 來 , 逼 勒 著 與 尤 老 娘 寫 退 婚 書 (Đệ lục thập tứ hồi) Lại sai người gọi cha con Trương Hoa đến, bắt nó viết tờ thoái hôn đưa cho bà già họ Vưu." }, { "id": "7692", "hanviet": "婚約 hôn ước", "nghia": "Nam nữ hai bên đính ước kết hôn. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha bất tưởng hủy điệu liễu hôn ước, đồng thì hựu bất nguyện nữ nhi giá cá vô chức vô tiền đích cùng quang đản 他 不 想 毀 掉 了 婚 約 , 同 時 又 不 願 女 兒 嫁 個 無 職 無 錢 的 窮 光 蛋 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Ngũ tam)." }, { "id": "7693", "hanviet": "婚宴 hôn yến", "nghia": "Tiệc cưới." }, { "id": "7694", "hanviet": "嚮道 hướng đạo", "nghia": "Dẫn đường. ♦Người dẫn đường." }, { "id": "7695", "hanviet": "嚮晦 hướng hối", "nghia": "Lúc gần tối, mặt trời lặn. ◇Dịch Kinh 易 經 : Quân tử dĩ hướng hối nhập yến tức 君 子 以 嚮 晦 入 宴 息 (Tùy quái 隨 卦 ) Người quân tử khi mặt trời mọc thì làm việc, khi mặt trời lặn thì nghỉ ngơi. § Nghĩa là tùy 隨 theo quy luật thời gian." }, { "id": "7696", "hanviet": "嚮明 hướng minh", "nghia": "Rạng sáng, lúc mặt trời mọc. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thánh nhân nam diện nhi thính thiên hạ, hướng minh nhi trị 聖 人 南 面 而 聽 天 下 , 嚮 明 而 治 (Thuyết quái 說 卦 )." }, { "id": "7697", "hanviet": "嚮晨 hướng thần", "nghia": "Trời gần sáng. ◇Kim sử 金 史 : Hướng thần áp địch, đột kích chi 嚮 晨 壓 敵 , 突 擊 之 (Tương truyện 襄 傳 )." }, { "id": "7698", "hanviet": "喧譁 huyên hoa", "nghia": "Nói ồn ào, nói lớn. ♦Ồn ào hỗn loạn. ♦§ Cũng viết là huyên hoa 喧 嘩 ." }, { "id": "7699", "hanviet": "喧閙 huyên náo", "nghia": "Ồn ào." }, { "id": "7700", "hanviet": "客地 khách địa", "nghia": "Đất khách, quê người." }, { "id": "7701", "hanviet": "客店 khách điếm", "nghia": "Quán trọ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đương dạ hành sổ lí, nguyệt minh trung xao khai khách điếm môn đầu túc 當 夜 行 數 里 , 月 明 中 敲 開 客 店 門 投 宿 (Đệ tứ hồi) Đương đêm đi được vài dặm, dưới sáng trăng gõ cửa quán trọ vào nghỉ. ☆Tương tự: lữ xá 旅 舍 ." }, { "id": "7702", "hanviet": "客堂 khách đường", "nghia": "Phòng khách. ◇Tam hiệp ngũ nghĩa 三 俠 五 義 : Thỉnh đáo khách đường đãi trà 請 到 客 堂 待 茶 (Đệ lục thập bát hồi) Xin mời đến phòng khách đãi trà." }, { "id": "7703", "hanviet": "客氣 khách khí", "nghia": "Khách sáo, thái độ e dè, khiêm nhượng giữ gìn lễ phép. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đại Ngọc kinh tài tả hoàn, trạm khởi lai đạo: Giản mạn liễu. Bảo Ngọc tiếu đạo: Muội muội hoàn thị giá ma khách khí 黛 玉 經 纔 寫 完 , 站 起 來 道 : 簡 慢 了 . 寶 玉 笑 道 : 妹 妹 還 是 這 麼 客 氣 (Đệ bát thập cửu hồi) Đại Ngọc vừa mới viết xong kinh, đứng dậy nói: Xin lỗi. Bảo Ngọc cười, nói: Cô vẫn giữ cái lối khách sáo ấy. ♦Dũng khí phát sinh nhân một lúc xung động trong lòng." }, { "id": "7704", "hanviet": "客觀 khách quan", "nghia": "Nhìn xét sự vật như tự chúng là thế, bổn lai diện mục 本 來 面 目 , mà không để ý kiến cá nhân xen vào. ♦Cái gì tồn tại độc lập với ý thức hay tinh thần gọi là khách quan 客 觀 . ★Tương phản: chủ quan 主 觀" }, { "id": "7705", "hanviet": "客館 khách quán", "nghia": "Quán khách trọ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chúng đầu lĩnh tống Triều Cái đẳng chúng nhân quan hạ khách quán nội an hiết, tự hữu lai đích nhân phục thị 眾 頭 領 送 晁 蓋 等 眾 人 關 下 客 館 內 安 歇 , 自 有 來 的 人 伏 侍 (Đệ thập cửu hồi) Các đầu mục đưa những người tùy tùng của Triều Cái xuống quán khách dưới cửa quan để nghỉ ngơi, có người hầu hạ." }, { "id": "7706", "hanviet": "客棧 khách sạn", "nghia": "☆Tương tự: lữ điếm 旅 店 , lữ quán 旅 館 , lữ xá 旅 舍 , sạn phòng 棧 房 . ♦Quán trọ. § Cho người đến ở, tạm thời nghỉ ngơi. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Thuyền dĩ đáo liễu Thượng Hải, bạc liễu mã đầu, nhất ban thiêu phu, xa phu, dữ cập khách sạn lí đích tiếp khách hỏa hữu, đô nhất hống thượng thuyền, chiêu lãm sanh ý 船 已 到 了 上 海 , 泊 了 碼 頭 , 一 班 挑 夫 , 車 夫 , 與 及 客 棧 裏 的 接 客 伙 友 , 都 一 哄 上 船 , 招 攬 生 意 (Đệ nhị nhất hồi)." }, { "id": "7707", "hanviet": "客體 khách thể", "nghia": "Đối với chủ thể 主 體 , đối tượng của nhận thức hoặc đối tượng của hoạt động gọi là khách thể 客 體 (tiếng Pháp: objet)." }, { "id": "7708", "hanviet": "客商 khách thương", "nghia": "Khách buôn. § Chỉ người chuyên chở hàng hóa tới các xứ để buôn bán. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô nhân đáp viết: Ngã đẳng giai thị khách thương, nhân giang trung trở phong, đáo thử nhất tị 吳 人 答 曰 : 我 等 皆 是 客 商 , 因 江 中 阻 風 , 到 此 一 避 (Đệ thất thập ngũ hồi) Người Ngô đáp rằng: Chúng tôi là khách buôn, nhân đi sông gặp phải sóng gió, đến đây ẩn tránh một chút." }, { "id": "7709", "hanviet": "客死 khách tử", "nghia": "Chết ở xứ người. ◇Sử Kí 史 記 : Binh tỏa địa tước, vong kì lục quận, thân khách tử ư Tần, vi thiên hạ tiếu 兵 挫 地 削 , 亡 其 六 郡 , 身 客 死 於 秦 , 為 天 下 笑 (Khuất Nguyên Giả Sanh truyện 屈 原 賈 生 傳 ) Thua trận hao đất, mất sáu quận, chính mình chết ở đất Tần, làm trò cười cho thiên hạ (nói về Sở Hoài Vương 楚 懷 王 )." }, { "id": "7710", "hanviet": "啟白 khải bạch", "nghia": "Trình bày rõ ràng về một vấn đề gì. ☆Tương tự: trần thuyết 陳 說 , trần thuật 陳 述 ." }, { "id": "7711", "hanviet": "啟報 khải báo", "nghia": "Xin chỉ thị của cấp trên." }, { "id": "7712", "hanviet": "啟明 khải minh", "nghia": "Mở ra cho sáng. ♦Giáo dục dành cho người mù. ♦Một tên chỉ ngôi sao Mai. § Chính là Kim Tinh 金 星 . Sáng sớm hiện ra ở phương đông gọi là Khải Minh 啟 明 , chiều tối hiện ra ở phương tây gọi là Trường Canh 長 庚 . Còn có những tên khác như: Thái Bạch 太 白 , Thái Bạch Kim Tinh 太 白 金 星 , Thái Bạch Tinh 太 白 星 ." }, { "id": "7713", "hanviet": "啟蒙 khải mông", "nghia": "Mở mang cái tối tăm ra. ♦Dạy học từ lúc mới bắt đầu, còn ngu tối. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đãn giá nhất cá học sanh tuy thị khải mông, khước tỉ nhất cá cử nghiệp đích hoàn lao thần 但 這 一 個 學 生 , 雖 是 啟 蒙 , 卻 比 一 個 舉 業 的 還 勞 神 (Đệ nhị hồi) Đứa học trò ấy tuy mới vỡ lòng, nhưng so với một người theo cử nghiệp (học để đi thi), dạy còn khổ tâm nhọc trí hơn nữa. ♦§ Cũng viết là khai mông 開 蒙 ." }, { "id": "7714", "hanviet": "啟發 khải phát", "nghia": "Mở mang trí thức, làm cho thông hiểu. ◇Luận Ngữ 論 語 : Bất phẫn bất khải, bất phỉ bất phát 不 憤 不 啟 , 不 悱 不 發 (Thuật nhi 述 而 ) Không phát phẫn thì không hiểu ra, chẳng tức chẳng nẩy ra. ♦Xiển dương, phát huy. ◇Tấn Thư 晉 書 : Trứ thiên văn địa lí thập dư thiên, đa sở khải phát 著 天 文 地 理 十 餘 篇 , 多 所 啟 發 (Ẩn dật truyện 隱 逸 傳 ) Soạn sách về thiên văn địa lí hơn mười thiên, phần lớn là tự mình phát huy. ♦☆Tương tự: khai tịch 開 闢 , khai phát 開 發 , khai đạo 開 導 , khải địch 啟 迪 , khải thị 啟 示 , dụ đạo 誘 導 ." }, { "id": "7715", "hanviet": "啟事 khải sự", "nghia": "Thuật rõ sự việc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ thị Giả trạch nhân viên hà xứ thối, hà xứ quỵ, hà xứ tiến thiện, hà xứ khải sự, chủng chủng nghi chú bất nhất 指 示 賈 宅 人 員 何 處 退 , 何 處 跪 , 何 處 進 膳 , 何 處 啟 事 , 種 種 儀 注 不 一 (Đệ thập bát hồi) Dặn bảo người nhà họ Giả chỗ nào lui, chỗ nào quỳ, chỗ nào dâng món ăn, chỗ nào kể sự việc, đủ các nghi lễ khác nhau. ♦Văn thư tâu lên hoặc trần thuật sự tình. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Bất nhậm hân hạ, cẩn dĩ khải sự tạ dĩ văn 不 任 欣 賀 , 謹 以 啟 事 謝 以 聞 (Tạ tứ cam lộ khải 謝 賜 甘 露 啟 ). ♦Bài viết bố cáo công khai hoặc đăng báo để thanh minh một việc gì." }, { "id": "7716", "hanviet": "啟奏 khải tấu", "nghia": "Tâu, bẩm cáo lên vua. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cố khải tấu thượng hoàng thái hậu, mỗi nguyệt phùng nhị lục nhật kì, chuẩn kì tiêu phòng quyến thuộc nhập cung thỉnh hậu khán thị 故 啟 奏 上 皇 太 后 , 每 月 逢 二 六 日 期 , 准 其 椒 房 眷 屬 入 宮 請 候 看 視 (Đệ thập lục hồi) Vì thế (nhà vua) tâu lên thái thượng hoàng và hoàng thái hậu, mỗi tháng đến ngày hai và ngày sáu, cho phép thân quyến của các phi tần được vào cung thăm hỏi." }, { "id": "7717", "hanviet": "啟土 khải thổ", "nghia": "Mở mang đất đai. ◇Thư Kinh 書 經 : Duy tiên vương kiến bang khải thổ 惟 先 王 建 邦 啟 土 (Vũ Thành 武 成 ). ♦Chia đất để phong cho. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Nghi mệnh tước khải thổ, dĩ tưởng quyết lao 宜 命 爵 啟 土 , 以 獎 厥 勞 (Thường tăng cảnh đẳng phong hầu chiếu 常 僧 景 等 封 侯 詔 ). ♦Phá đất dựng mộ. ◇Tưởng Sĩ Thuyên 蔣 士 銓 : Phân phó các tượng khải thổ, kính cẩn thịnh liễm giả 吩 咐 各 匠 啟 土 , 敬 謹 盛 殮 者 (Quế lâm sương 桂 林 霜 , Quy hài 歸 骸 )." }, { "id": "7718", "hanviet": "啤酒 ti tửu", "nghia": "Bia (dịch âm tiếng Anh: beer)." }, { "id": "7719", "hanviet": "紅雨 hồng vũ", "nghia": "Mưa màu đỏ. ◇Thuyết phu 說 郛 , Quyển tam nhất dẫn \"Trí Hư Các Tạp Trở\" 致 虛 閣 雜 俎 : Thiên Bảo thập tam niên, cung trung hạ hồng vũ, sắc nhược đào hoa 天 寶 十 三 年 , 宮 中 下 紅 雨 , 色 若 桃 花 . ♦Mưa rơi trên hoa đỏ. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Hồng vũ hoa thượng tích, Lục yên liễu tế thùy 紅 雨 花 上 滴 , 綠 煙 柳 際 垂 (Đồng niên xuân yến 同 年 春 宴 ). ♦Tỉ dụ hoa rụng đầy dẫy. ◇Ân Nghiêu Phiên 殷 堯 藩 : Âu tán bạch vân trầm viễn phố, Hoa phi hồng vũ tống tàn xuân 鷗 散 白 雲 沉 遠 浦 , 花 飛 紅 雨 送 殘 春 (Tương khẩu trở phong 襄 口 阻 風 ) Chim âu phân tán, mây trắng chìm bến sông xa, Hoa bay loạn xạ tiễn xuân tàn. ☆Tương tự: tân phân 繽 紛 . ♦Nói ví người con gái rớt nước mắt. ◇Trương Khả Cửu 張 可 久 : Lệ đàn hồng vũ tiếu lân cơ, đồng lập thương đài địa 淚 彈 紅 雨 笑 鄰 姬 , 同 立 蒼 苔 地 (Triều thiên tử 朝 天 子 , Đạo viện trung bích đào 道 院 中 碧 桃 , Từ 詞 ). ♦Nói ví máu tươi tung tóe. ◇Thất Quốc Xuân Thu Bình Thoại 七 國 春 秋 平 話 : Nhận khởi thì nhất phiến bạch vân, Huyết tiễn xử mãn bào hồng vũ 刃 起 時 一 片 白 雲 , 血 濺 處 滿 袍 紅 雨 (Quyển thượng)." }, { "id": "7720", "hanviet": "坎坷 khảm kha, khảm khả", "nghia": "Đất không bằng phẳng. ☆Tương tự: khi khu 崎 嶇 . ★Tương phản: bình chỉnh 平 整 . ♦Trắc trở, không thuận lợi, không thỏa chí. § Ta quen đọc là khảm kha . ◇Đặng Trần Côn 鄧 陳 琨 : Để sự đáo kim thành khảm kha 底 事 到 今 成 坎 坷 (Chinh Phụ ngâm 征 婦 吟 ) Việc gì đến nay thành trắc trở. Đoàn Thị Điểm dịch thơ: Trách trời sao để lỡ làng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Di tọa tựu tháp, cáo tố khảm kha, từ chỉ bi trắc 移 坐 就 榻 , 告 愬 坎 坷 , 詞 旨 悲 惻 (Trần Vân Tê 陳 雲 棲 ) Đến ngồi bên giường, kể lể cảnh ngộ long đong, lời lẽ xót xa bùi ngùi. § Cũng viết là khảm kha 埳 軻 . ☆Tương tự: lao đảo 潦 倒 , lạc phách 落 魄 , sá sế 侘 傺 . ♦★Tương phản: thuận lợi 順 利 ." }, { "id": "7721", "hanviet": "墾田 khẩn điền", "nghia": "Cày cấy ruộng đất. ◇Quản Tử 管 子 : Kim quân cung lê khẩn điền, canh phát thảo thổ, đắc thân cốc hĩ 今 君 躬 犁 墾 田 , 耕 發 草 土 , 得 身 穀 矣 (Khinh trọng giáp 輕 重 甲 ). ♦Ruộng đất đã được khai khẩn. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Chiếu hạ châu quận kiểm hạch khẩn điền khoảnh mẫu cập hộ khẩu niên kỉ 詔 下 州 郡 檢 覈 墾 田 頃 畝 及 戶 口 年 紀 (Quang Vũ đế kỉ hạ 光 武 帝 紀 下 )." }, { "id": "7722", "hanviet": "墾荒 khẩn hoang", "nghia": "Mở mang đất hoang thành ruộng. ☆Tương tự: thác hoang 拓 荒 , khai hoang 開 荒 ." }, { "id": "7723", "hanviet": "墾闢 khẩn tịch", "nghia": "Mở mang đất đai để trồng trọt. § Cũng viết là 墾 辟 . ◇Khổng Tùng Tử 孔 叢 子 : Thổ địa khẩn tịch, dưỡng lão tôn hiền 土 地 墾 闢 , 養 老 尊 賢 (Tuần thú 巡 狩 )." }, { "id": "7724", "hanviet": "坑儒 khanh nho", "nghia": "Chôn sống nho sinh. Thường nói: phần thư khanh nho 焚 書 坑 儒 đốt sách, chôn sống nho sinh." }, { "id": "7725", "hanviet": "焚書坑儒 phần thư khanh nho", "nghia": "Tần Thủy Hoàng 秦 始 皇 ra lệnh đốt sách, chôn sống nho sinh." }, { "id": "7726", "hanviet": "坑殺 khanh sát", "nghia": "Chôn sống. Như phần thư khanh nho 焚 書 坑 儒 đốt sách, chôn sống nho sinh. ♦Hãm hại. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Viên Đàm tri Thượng chỉ bát binh ngũ thiên, hựu bị bán lộ khanh sát, đại nộ, nãi hoán Phùng Kỉ trách mạ 袁 譚 知 尚 止 撥 兵 五 千 , 又 被 半 路 坑 殺 , 大 怒 , 乃 喚 逢 紀 責 罵 (Đệ tam thập nhị hồi) Viên Đàm biết (Viêm) Thượng chỉ cho ra năm ngàn quân, nửa đường lại bị giết cả, giận lắm, bèn gọi Phùng Kỉ ra trách mắng." }, { "id": "7727", "hanviet": "契友 khế hữu", "nghia": "Bạn bè tính tình hợp nhau. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tùng hữu tâm phúc khế hữu nhị nhân: Pháp Chánh, Mạnh Đạt. Thử nhị nhân tất năng tương trợ 松 有 心 腹 契 友 二 人 : 法 正 , 孟 達 . 此 二 人 必 能 相 助 (Đệ lục thập hồi) Tùng tôi có hai người bạn tâm đầu ý hợp: Pháp Chánh, Mạnh Đạt. Hai người này thế nào cũng giúp đỡ được." }, { "id": "7728", "hanviet": "契兄弟 khế huynh đệ", "nghia": "Bạn bè kết làm anh em." }, { "id": "7729", "hanviet": "契券 khế khoán", "nghia": "Tờ văn chứng nhận những điều đã giao ước với nhau. § Cũng như: khế cứ 契 據 , chứng khoán 證 券 . ◇Tuân Tử 荀 子 : Hợp phù tiết, biệt khế khoán giả, sở dĩ vi tín dã 合 符 節 , 別 契 券 者 , 所 以 為 信 也 (Quân đạo 君 道 ). § Ngày xưa khắc lên thẻ tre hoặc gỗ, rồi chia đôi, mỗi bên giữ lại một nửa làm bằng chứng." }, { "id": "7730", "hanviet": "契約 khế ước", "nghia": "☆Tương tự: khế khoán 契 券 ." }, { "id": "7731", "hanviet": "挑釁 khiêu hấn", "nghia": "Gây sự, kiếm chuyện tranh chấp. ☆Tương tự: khiêu chiến 挑 戰 ." }, { "id": "7732", "hanviet": "挑激 khiêu kích", "nghia": "Gây chuyện, kiếm chuyện. ◎Như: nhất thời bị tiểu nhân khiêu kích, thành liễu hiềm nghi 一 時 被 小 人 挑 激 , 成 了 嫌 疑 nhất thời bị tiểu nhân kiếm chuyện, thành ra có sự hiềm nghi. ☆Tương tự: khiêu động 挑 動 ." }, { "id": "7733", "hanviet": "挑動 khiêu động", "nghia": "Dẫn khởi, phát ra. ♦Khơi thông, đào sâu. ♦Khích động, xúi giục. ◎Như: khiêu động vũ đấu 挑 動 武 鬥 . ♦Động tác chĩa lên trời." }, { "id": "7734", "hanviet": "夥計 khỏa kế", "nghia": "Người cùng hùn hạp làm ăn, buôn bán. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã đồng khỏa kế phiến liễu hóa vật, tự xuân thiên khởi thân vãng hồi lí tẩu, nhất lộ bình an 我 同 夥 計 販 了 貨 物 , 自 春 天 起 身 往 回 裡 走 , 一 路 平 安 (Đệ lục thập lục hồi) Tôi cùng bọn người hùn hạp mua hàng hóa, từ mùa xuân bắt đầu đi, trên đường về bình yên. § Cũng viết là hỏa kế 伙 計 . ♦Chỉ người làm công. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã dã lão liễu, lụy bất khởi liễu, chỉ hảo tọa tại điếm lí bang nhĩ chiếu cố, nhĩ chỉ đương tầm cá lão khỏa kế bãi liễu 我 也 老 了 , 累 不 起 了 , 只 好 坐 在 店 裏 幫 你 照 顧 , 你 只 當 尋 個 老 夥 計 罷 了 (Đệ nhị nhất hồi). ♦Thuộc hạ. ◇Lão Xá 老 舍 : Chân cán dã hành nha, khả hữu nhất dạng, ngã môn thị khỏa kế, nhĩ thị đầu mục, độc nhi khả toàn quy đáo nhĩ thân thượng khứ 真 幹 也 行 呀 , 可 有 一 樣 , 我 們 是 夥 計 , 你 是 頭 目 , 毒 兒 可 全 歸 到 你 身 上 去 (Thượng nhậm 上 任 ). ♦Tiếng xưng hô giữa những người làm việc chung hoặc quen biết nhau. Cũng gọi là huynh đệ, bằng hữu." }, { "id": "7735", "hanviet": "困厄 khốn ách", "nghia": "Gian nan khốn khổ. ◇Diêu Tuyết Ngân 姚 雪 垠 : Năng tại gian nan khốn ách trung sấm xuất nhất phiên sự nghiệp tài thị chân anh hùng 能 在 艱 難 困 厄 中 闖 出 一 番 事 業 才 是 真 英 雄 (Lí Tự Thành 李 自 成 , Đệ nhị quyển đệ nhị bát chương)." }, { "id": "7736", "hanviet": "困窮 khốn cùng", "nghia": "Khốn khổ bần cùng. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngộ trước xá hạ khốn cùng đích thân thích bằng hữu, Lâu lão bá tiện cực lực tương trợ 遇 著 舍 下 困 窮 的 親 戚 朋 友 , 婁 老 伯 便 極 力 相 助 (Đệ tam thập nhất hồi) Gặp bạn bè thân thích trong cảnh khốn cùng, Lâu lão bá đều hết sức giúp đỡ. ♦Khó khăn gian nguy." }, { "id": "7737", "hanviet": "困頓 khốn đốn", "nghia": "Khốn khổ, quẫn bách. ☆Tương tự: khốn quẫn 困 窘 ." }, { "id": "7738", "hanviet": "困苦 khốn khổ", "nghia": "Nghèo khốn, cực khổ. ☆Tương tự: bần khốn 貧 困 , khốn nan 困 難 , tật khổ 疾 苦 , gian nan 艱 難 , gian khổ 艱 苦 ." }, { "id": "7739", "hanviet": "坤靈 khôn linh", "nghia": "Thần đất. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Bỉ giả tinh thần mậu việt, khôn linh chấn động, tai dị chi giáng, tất bất không phát 比 者 星 辰 謬 越 , 坤 靈 震 動 , 災 異 之 降 , 必 不 空 發 (Hiếu Hoàn đế kỉ 孝 桓 帝 紀 )." }, { "id": "7740", "hanviet": "困難 khốn nan", "nghia": "Cùng khốn, nghèo khổ. ☆Tương tự: bần khổ 貧 苦 , bần khốn 貧 困 , bần cùng 貧 窮 , khốn khổ 困 苦 , khốn cùng 困 窮 . ♦Sự tình phức tạp, nhiều trở ngại, khó hoàn thành. ☆Tương tự: ma phiền 麻 煩 , phồn nan 繁 難 , gian nan 艱 難 , chướng ngại 障 礙 . ★Tương phản: dung dị 容 易 ." }, { "id": "7741", "hanviet": "困窘 khốn quẫn", "nghia": "☆Tương tự: khốn cùng 困 窮 , khốn đốn 困 頓 ." }, { "id": "7742", "hanviet": "孔道 khổng đạo", "nghia": "Đường lớn, thuận tiện giao thông. ★Tương phản: tiểu kính 小 徑 . ♦Học thuyết của Khổng Tử 孔 子 ." }, { "id": "7743", "hanviet": "孔教 khổng giáo", "nghia": "Học thuyết, tư tưởng của Khổng Tử 孔 子 . ☆Tương tự: Nho giáo 儒 教 ." }, { "id": "7744", "hanviet": "孔老 khổng lão", "nghia": "Khổng tử 孔 子 và Lão tử 老 子 ." }, { "id": "7745", "hanviet": "孔孟 khổng mạnh", "nghia": "Khổng Tử 孔 子 và Mạnh Tử 孟 子 gọi chung. Là hai người đại biểu của nhà Nho. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Thê thê Khổng Mạnh táng Lỗ Trâu, Hậu thủy trác lạc xưng Kha Khâu 棲 棲 孔 孟 葬 魯 鄒 , 後 始 卓 犖 稱 軻 丘 (Khốc Mai Thánh Du 哭 梅 聖 俞 )." }, { "id": "7746", "hanviet": "孔廟 khổng miếu", "nghia": "Miếu thờ Khổng Tử 孔 子 ." }, { "id": "7747", "hanviet": "孔門 khổng môn", "nghia": "Cửa Khổng, chỉ học trò của Khổng Tử. ◇Vương Sung 王 充 : Khổng môn chi đồ, thất thập tử chi tài 孔 門 之 徒 , 七 十 子 之 才 (Luận hành 論 衡 , Vấn Khổng 問 孔 ) Học trò của Khổng Tử, là bảy mươi bậc hiền tài. ♦Mượn chỉ nhà Nho. ◇Ngụy Nhân Quy 魏 仁 歸 : Khổng môn chi đạo, nhất dĩ quán chi 孔 門 之 道 , 一 以 貫 之 (Yến cư phú 宴 居 賦 )." }, { "id": "7748", "hanviet": "孔子 khổng tử", "nghia": "Tiếng tôn xưng Khổng Khâu 孔 丘 ." }, { "id": "7749", "hanviet": "孔丘 khổng khâu", "nghia": "(551-479 trước Tây lịch), tên Khâu 丘 , tự là Trọng Ni 仲 尼 , người nước Lỗ, thời Xuân Thu. Sau một thời chu du thiên hạ, trở về nước Lỗ, soạn lại Kinh Thi, Kinh Thư, định lại Kinh Lễ, phê bình giảng giải Kinh Dịch và soạn ra Kinh Xuân Thu, đồng thời mở trường dạy học, khai sáng Nho giáo, học trò có tới hơn ba ngàn người. Người đời tôn xưng là Khổng Tử 孔 子 ." }, { "id": "7750", "hanviet": "酒意 tửu ý", "nghia": "Say rượu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vũ Thôn thử thì dĩ hữu thất bát phần tửu ý, cuồng hứng bất câm, nãi đối nguyệt ngụ hoài 雨 村 此 時 已 有 七 八 分 酒 意 , 狂 興 不 禁 , 乃 對 月 寓 懷 (Đệ nhất hồi) Vũ Thôn lúc này đã ngà ngà say, không giữ nổi cuồng hứng, liền trông trăng ngụ ý (một bài)." }, { "id": "7751", "hanviet": "墟落 khư lạc", "nghia": "Thôn xóm. ◇Vương Duy 王 維 : Tà dương chiếu khư lạc, Cùng hạng ngưu dương quy 斜 陽 照 墟 落 , 窮 巷 牛 羊 歸 (Vị xuyên điền gia 渭 川 田 家 ) Nắng tà chiếu thôn xóm, Ngõ cùng bò và cừu về. ☆Tương tự: thôn lạc 村 落 , thôn trang 村 莊 . ♦Gò mộ." }, { "id": "7752", "hanviet": "墟里 khư lí", "nghia": "Thôn làng. ☆Tương tự: khư lạc 墟 落 . ◇Vương Duy 王 維 : Độ đầu dư lạc nhật, Khư lí thướng cô yên 渡 頭 餘 落 日 , 墟 里 上 孤 煙 (Võng xuyên nhàn cư 輞 川 閒 居 ) Đầu bến, mặt trời chiều rớt lại, Trong thôn, sợi khói đơn chiếc bay lên." }, { "id": "7753", "hanviet": "墟墓 khư mộ", "nghia": "Bãi tha ma." }, { "id": "7754", "hanviet": "姜子牙 khương tử nha", "nghia": "Xem Lã Thượng 呂 尚 ." }, { "id": "7755", "hanviet": "呂尚 lã thượng", "nghia": "Tự Tử Nha 子 牙 , họ Khương, người Đông Hải. Tuổi già ở ẩn bên dòng sông Vị, gặp Chu Văn Vương 周 文 王 ở đây. Sau giúp Vũ vương 武 王 thắng nhà Ân, được phong ở Tề. Hiệu là Thái Công Vọng 太 公 望 . Hậu thế xưng là Khương Thái Công 姜 太 公 , Lã Vọng 呂 望 , Khương Thượng 姜 尚 ." }, { "id": "7756", "hanviet": "嗅覺 khứu giác", "nghia": "Cơ quan trong khang mũi (người ta hoặc động vật khác) có thể phân biệt được các mùi (thơm, thối...). § Cũng gọi là xú giác 臭 覺 ." }, { "id": "7757", "hanviet": "奇兵 kì binh", "nghia": "Quân đội đặc cách, chuyên đánh bất ngờ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thuật binh tuy chúng, giai ô hợp chi sư, tố bất thân tín; ngã dĩ chánh binh thủ chi, xuất kì binh thắng chi, vô bất thành công 術 兵 雖 眾 , 皆 烏 合 之 師 , 素 不 親 信 ; 我 以 正 兵 守 之 , 出 奇 兵 勝 之 , 無 不 成 功 (Đệ thập thất hồi) Quân của (Viên) Thuật tuy đông, đều là quân ô hợp, không tin cậy nhau; ta lấy chính binh mà giữ, đem kì binh ra mà đánh, tất nhiên thành công." }, { "id": "7758", "hanviet": "奇功 kì công", "nghia": "Công trạng cao lớn phi thường. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Cầm tặc định tu cầm tặc thủ, kì công đoan đích đãi kì nhân 擒 賊 定 須 擒 賊 首 , 奇 功 端 的 待 奇 人 (Đệ ngũ hồi) Bắt giặc nên bắt tên đầu sỏ, kì công phải đợi người kì tài." }, { "id": "7759", "hanviet": "寄居 kí cư", "nghia": "Ở nhờ, ở đậu, ở tạm. ☆Tương tự: kí ngụ 寄 寓 . ◇Hán Thư 漢 書 : Cung quy quốc, vị hữu đệ trạch, kí cư khâu đình 躬 歸 國 , 未 有 第 宅 , 寄 居 丘 亭 (Tức Phu Cung truyện 息 夫 躬 傳 )." }, { "id": "7760", "hanviet": "奇異 kì dị", "nghia": "Kì quái. ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Kiến nhất phụ nữ, Trạng thậm kì dị 見 一 婦 女 , 狀 甚 奇 異 (Thần nữ phú 神 女 賦 ) Thấy một người đàn bà, Hình trạng kì quái. ♦Lạ lùng, kì lạ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc kiến Bảo Cầm niên kỉ tối tiểu, tài hựu mẫn tiệp, thâm vi kì dị 寶 玉 見 寶 琴 年 紀 最 小 , 才 又 敏 捷 , 深 為 奇 異 (Đệ ngũ thập hồi) Bảo Ngọc thấy Bảo Cầm nhỏ tuổi hơn cả, lại có tài nhanh nhẹn, thật lấy làm kì lạ. ♦☆Tương tự: li kì 離 奇 , cổ quái 古 怪 , quái tích 怪 僻 , quái dị 怪 異 , côi dị 瑰 異 , kì diệu 奇 妙 , kì quái 奇 怪 , hi kì 稀 奇 . ♦★Tương phản: bình phàm 平 凡 , bình thường 平 常" }, { "id": "7761", "hanviet": "奇妙 kì diệu", "nghia": "Lạ lùng khéo léo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ kiến ô áp áp đích đôi trứ ta vi bình, trác ỷ, đại tiểu hoa đăng chi loại, tuy bất đại nhận đắc, chỉ kiến ngũ thải huyễn diệu, các hữu kì diệu 只 見 烏 壓 壓 的 堆 著 些 圍 屏 , 桌 椅 , 大 小 花 燈 之 類 , 雖 不 大 認 得 , 只 見 五 彩 炫 耀 , 各 有 奇 妙 (Đệ tứ thập hồi) Chỉ thấy đầy dẫy những bình phong vây quanh, bàn ghế, các thứ đèn hoa lớn bé, tuy không nhận rõ ra được, chỉ thấy màu sắc rực rỡ, cái gì cũng lạ lùng khéo léo. ☆Tương tự: kì dị 奇 異 , xảo diệu 巧 妙 , áo diệu 奧 妙 . ★Tương phản: bình phàm 平 凡 ." }, { "id": "7762", "hanviet": "奇童 kì đồng", "nghia": "Thần đồng, đứa trẻ thông minh, tài giỏi khác thường. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ưng chỉ Dung viết: Thử kì đồng dã. Vĩ viết: Tiểu thì thông minh, đại thì vị tất thông minh 膺 指 融 曰 : 此 奇 童 也 . 煒 曰 : 小 時 聰 明 , 大 時 未 必 聰 明 (Đệ thập nhất hồi) Ưng chỉ (Khổng) Dung nói: Thằng (bé) này là thần đồng. (Trần) Vĩ nói: Lúc nhỏ thông minh, lúc lớn chưa chắc thông minh." }, { "id": "7763", "hanviet": "奇遇 kì ngộ", "nghia": "Cuộc gặp gỡ lạ lùng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Thụy thính liễu giá thoại, tái tưởng bất đáo kim nhật đắc giá cá kì ngộ, na thần tình quang cảnh nhất phát bất kham nan khán liễu 賈 瑞 聽 了 這 話 , 再 想 不 到 今 日 得 這 個 奇 遇 , 那 神 情 光 景 一 發 不 堪 難 看 了 (Đệ thập nhất hồi) Giả Thụy nghe nói thế, lại tưởng hôm nay có được cuộc gặp gỡ lạ lùng, thần sắc tình cảnh trông thật là khó coi cho nổi." }, { "id": "7764", "hanviet": "寄寓 kí ngụ", "nghia": "Lữ quán, quán trọ. ◇Quốc ngữ 國 學 : Ti lí bất thụ quán, quốc vô kí ngụ 妾 本 長 安 人 , 父 母 貧 , 攜 妾 寄 寓 平 , 手 藝 營 生 (Chu ngữ trung 周 語 中 ). ♦Ở tạm thời. § Cũng nói là kí cư 寄 居 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thiếp bổn Trường An nhân, phụ mẫu bần, huề thiếp kí ngụ Bình, thủ nghệ doanh sanh 如 欲 偶 吾 者 , 必 先 投 詩 , 吾 當 自 擇 (Quyển tứ). ♦Nơi ở tạm. ♦Gởi gắm (tình ý, tâm sự, hoài bão... qua tác phẩm văn chương, nghệ thuật). ◇Tân Văn Phòng 辛 文 房 : Từ đa kí ngụ tỉ hứng chi tác, vô bất tri danh 辭 多 寄 寓 比 興 之 作 , 無 不 知 名 (Đường tài tử truyện 唐 才 子 傳 , Vương Cốc 王 轂 )." }, { "id": "7765", "hanviet": "妓女 kĩ nữ", "nghia": "Đào hát, con hát, người đàn bà làm nghề ca múa. ◇Vương Vũ Xưng 王 禹 偁 : Kĩ nữ xuyên khinh kịch, Sanh ca phiếm tiểu đao 妓 女 穿 輕 屐 , 笙 歌 泛 小 舠 (Hàn thực 寒 食 ) Kĩ nữ mang guốc nhẹ, Sênh ca bơi thuyền con. ♦Con gái làm nghề bán phấn mua hương; gái điếm. § Còn gọi là: xướng kĩ 娼 妓 . ◇Lão Xá 老 舍 : Chánh thức đích kĩ nữ đảo hoàn chiếu cựu tố sanh ý, nhân vi tha môn nạp quyên; nạp quyên đích tiện thị danh chánh ngôn thuận đích, đạo đức đích 正 式 的 妓 女 倒 還 照 舊 做 生 意 , 因 為 她 們 納 捐 ; 納 捐 的 便 是 名 正 言 順 的 , 道 德 的 (Anh hải tập, 櫻 海 集 , Nguyệt nha nhi 月 牙 兒 )." }, { "id": "7766", "hanviet": "奇觀 kì quan", "nghia": "Điều trông thấy lạ lùng, cảnh tượng kì lạ. ◇Vương Sung 王 充 : Nhân chi du dã, tất dục nhập đô, đô đa kì quan dã 人 之 遊 也 , 必 欲 入 都 , 都 多 奇 觀 也 (Luận hành 論 衡 , Biệt thông 別 通 ) Người đi chơi, tất muốn đến kinh đô, kinh đô có nhiều kì quan." }, { "id": "7767", "hanviet": "寄生 kí sanh", "nghia": "Sống nương tựa vào người khác, vật khác. ♦(Sinh vật học) Thứ sinh vật sống bám vào thân thể của vật khác, như giun, sán." }, { "id": "7768", "hanviet": "奇才 kì tài", "nghia": "Tài năng lạ thường. ★Tương phản: dung tài 庸 才 . ◇Sử Kí 史 記 : Công Tôn Ưởng, niên tuy thiểu, hữu kì tài 公 孫 鞅 , 年 雖 少 , 有 奇 才 (Thương Quân liệt truyện 商 君 列 傳 ). ♦Người tài trí xuất chúng. § Cũng viết là 奇 材 . ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Nhĩ vô nghi đích thị cá kì tài, cổ kim lai một hữu nhân năng bỉ đắc thượng nhĩ 你 無 疑 的 是 個 奇 才 , 古 今 來 沒 有 人 能 比 得 上 你 (Nam quan thảo 南 冠 草 , Đệ ngũ mạc)." }, { "id": "7769", "hanviet": "寄葬 kí táng", "nghia": "Chết mà chôn nhờ ở nơi đất khách." }, { "id": "7770", "hanviet": "寄託 kí thác", "nghia": "Ủy thác, phó thác. ♦Gởi gắm (tình ý, tâm sự, hoài bão... qua tác phẩm văn chương, nghệ thuật). ◇Vương Hi Chi 王 羲 之 : Hoặc nhân kí sở thác, phóng lãng hình hài chi ngoại 或 因 寄 所 託 , 放 浪 形 骸 之 外 (Lan Đình tập tự 蘭 亭 集 序 ) Có người gởi gắm tâm tình vào đó mà phóng lãng ở ngoài hình hài. ♦Nương nhờ, an thân. ◇Sở từ 楚 辭 : Liệt Tử ẩn thân nhi cùng xử hề, thế mạc khả dĩ kí thác 列 子 隱 身 而 窮 處 兮 , 世 莫 可 以 寄 託 (Đông Phương Sóc 東 方 朔 , Thất gián 七 諫 , Mậu gián 謬 諫 ) Liệt Tử ẩn thân ở nơi hẻo lánh xa xôi, vì trên đời không có chỗ để có thể nương nhờ." }, { "id": "7771", "hanviet": "寄食 kí thực", "nghia": "Ăn nhờ, sống ỷ lại vào người khác. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Tề nhân hữu Phùng Huyên giả, bần phạp bất năng tự tồn, sử nhân thuộc Mạnh Thường Quân, nguyện kí thực môn hạ 齊 人 有 馮 諼 者 , 貧 乏 不 能 自 存 , 使 人 屬 孟 嘗 君 , 願 寄 食 門 下 (Yên sách tam 齊 策 四 ) Người nước Tề có Phùng Huyên, nghèo khó thiếu thốn, không thể tự mưu sinh, cậy người lại xin Mạnh Thường Quân cho được ăn nhờ trong nhà." }, { "id": "7772", "hanviet": "寄宿 kí túc", "nghia": "Ngủ trọ, ở trọ. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Kim nhật thần chi lai dã mộ, hậu quách môn, tạ tịch vô sở đắc, kí túc nhân điền trung 今 日 臣 之 來 也 暮 , 後 郭 門 , 藉 席 無 所 得 , 寄 宿 人 田 中 (Triệu sách nhất 齊 策 四 , Tô Tần thuyết Lí Đoái 蘇 秦 說 李 兌 ) Hôm nay tôi lại đây trời đã tối, ở ngoài cửa thành, (một chiếc) chiếu cũng không có, (phải) tá túc một trại ruộng." }, { "id": "7773", "hanviet": "妓院 kĩ viện", "nghia": "Chỗ kĩ nữ ở; nhà chứa; lầu xanh. § Cũng gọi là: kĩ quán 伎 館 . ☆Tương tự: bắc lí 北 里 , câu lan 勾 欄 , chương đài 章 臺 , xướng liêu 娼 寮 ." }, { "id": "7774", "hanviet": "堅固 kiên cố", "nghia": "Bền vững. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thử nhị thành cao tuấn kiên cố, cấp thiết công đả bất hạ 此 二 城 高 峻 堅 固 , 急 切 攻 打 不 下 (Hồi 108) Hai thành này cao lớn bền vững, gấp đánh mãi không đổ. ♦☆Tương tự: lao cố 牢 固 , củng cố 鞏 固 , kết thật 結 實 , kiên thật 堅 實 , kiên nhận 堅 韌 , kiên ngạnh 堅 硬 , ổn cố 穩 固 . ♦★Tương phản: tông nhuyễn 鬆 軟 ." }, { "id": "7775", "hanviet": "堅決 kiên quyết", "nghia": "Vững vàng không đổi. ◇Sử Kí 史 記 : Thượng dục phế thái tử, lập Thích phu nhân tử Triệu vương Như Ý. Đại thần đa gián tranh, vị năng đắc kiên quyết giả dã 上 欲 廢 太 子 , 立 戚 夫 人 子 趙 王 如 意 . 大 臣 多 諫 爭 , 未 能 得 堅 決 者 也 (Lưu Hầu thế gia 留 侯 世 家 ) Vua muốn bỏ thái tử, lập người con của Thích phu nhân là Triệu vương Như Ý. Các quan đại thần phần nhiều can ngan, (mà vua) còn lưỡng lự (chưa có quyết định vững vàng)." }, { "id": "7776", "hanviet": "堅心 kiên tâm", "nghia": "Tâm chí vững vàng. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Nhược thị hiệu chân nhân, Kiên tâm như thiết thạch 若 是 傚 真 人 , 堅 心 如 鐵 石 (Trạch hữu 擇 友 ). ♦Nhất tâm, một lòng. ◇Ngô Xương Linh 吳 昌 齡 : Ngã chỉ đãi kiên tâm chiêu nhĩ tố tân lang 我 只 待 堅 心 招 你 做 新 郎 (Đông Pha mộng 東 坡 夢 , Đệ tứ chiệp)." }, { "id": "7777", "hanviet": "堅貞 kiên trinh", "nghia": "Tiết tháo vững vàng không đổi. ☆Tương tự: kiên nhẫn 堅 忍 , kiên nghị 堅 毅 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Giả tú tài kiến Vu nương tử lập chí kiên trinh, việt tương kính trọng 賈 秀 才 見 巫 娘 子 立 志 堅 貞 , 越 相 敬 重 (Quyển lục). ♦Cứng chắc, chất thuần, lâu ngày không biến đổi. ◇Tiền Vịnh 錢 泳 : Đồng chất kiên trinh, thanh lục khả ái 銅 質 堅 貞 , 青 綠 可 愛 (Lí viên tùng thoại 履 園 叢 話 , Duyệt cổ 閱 古 , Hán Trường An đồng xích 漢 長 安 銅 尺 )." }, { "id": "7778", "hanviet": "孑孓 kiết quyết, kiết củng", "nghia": "Kiết quyết 孑 孓 ngắn nhỏ. ♦ Kiết củng 孑 孓 con lăng quăng. ♦Cũng viết 孑 孒 ." }, { "id": "7779", "hanviet": "孑孒 kiết củng", "nghia": "Xem kiết củng 孑 孓 ." }, { "id": "7780", "hanviet": "喬志 kiêu chí, kiều chí", "nghia": "Ý chí kiêu dật." }, { "id": "7781", "hanviet": "嬌豔 kiều diễm", "nghia": "Xinh đẹp, tươi tắn, óng ả, lộng lẫy. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Phụ nhân phấn trang ngọc trác, kiều diễm kinh nhân 婦 人 粉 妝 玉 琢 , 嬌 豔 驚 人 (Đệ thập thất hồi) Người đàn bà trang điểm hương phấn ngọc ngà, xinh đẹp lộng lẫy mê hồn. ♦§ Cũng viết là 嬌 艷 . ♦★Tương phản: lão xú 老 醜 , xú chuyết 醜 拙 ." }, { "id": "7782", "hanviet": "嬌艷 kiều diễm", "nghia": "Xem kiều diễm 嬌 豔 ." }, { "id": "7783", "hanviet": "嬌兒 kiều nhi", "nghia": "Con trai gái được cha mẹ thương yêu. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Kiều nhi bất li tất, Úy ngã phục khước khứ 嬌 兒 不 離 膝 , 畏 我 復 卻 去 (Khương thôn 羌 村 ) Các con trai, gái không rời gối, Sợ tôi lại ra đi." }, { "id": "7784", "hanviet": "嬌女 kiều nữ", "nghia": "Con gái yêu, ái nữ. ◇Đổng tây sương 董 西 廂 : Lục song kiều nữ tự Oanh Oanh, Kim tước nha hoàn niên thập thất 綠 窗 嬌 女 字 鶯 鶯 , 金 雀 鴉 鬟 年 十 七 (Quyển nhất)." }, { "id": "7785", "hanviet": "嬌娘 kiều nương", "nghia": "Người con gái đẹp, đàn bà đẹp. ◇Kiều Cát 喬 吉 : Giá kiều nương kháp tiện tự Thường Nga li nguyệt điện, thần nữ xuất Vu Hạp 這 嬌 娘 恰 便 似 嫦 娥 離 月 殿 , 神 女 出 巫 峽 (Kim tiền kí 金 錢 記 ) Người đẹp đó giống như Hằng Nga ở cung trăng xuống, như tiên nữ ở núi Vu Sơn ra." }, { "id": "7786", "hanviet": "喬妝 kiều trang", "nghia": "Trang điểm, trang sức. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Na tiểu nương tử kiều trang liễu, đái trước lưỡng cá nha đầu 那 小 娘 子 喬 妝 了 , 帶 著 兩 個 丫 頭 (Quyển thập bát) Cô tiểu nương tử trang điểm xong, dắt theo hai đứa a hoàn. ♦Ngụy trang, cải trang, giả trang. ◇Tiết Tuyết 薛 雪 : Hà tất kiều trang trinh tĩnh, cảo tố nghênh nhân? 何 必 喬 妝 貞 靜 , 縞 素 迎 人 ? (Nhất biều thi thoại 一 瓢 詩 話 , Ngũ nhị) Sao lại phải làm bộ ra vẻ đoan chính, mộc mạc để đón rước người?" }, { "id": "7787", "hanviet": "剝剝 bác bác", "nghia": "(Trạng thanh) Tiếng gõ cửa, tiểng chim mổ cây, tiếng lửa cháy: Cộc cộc, lép bép, lách cách. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chánh khiết thì, chỉ thính đắc ngoại diện tất tất bác bác địa bạo hưởng 正 喫 時 , 只 聽 得 外 面 必 必 剝 剝 地 爆 響 (Đệ thập hồi) Đương ăn, bỗng nghe ở ngoài có tiếng nổ lách tách lép bép." }, { "id": "7788", "hanviet": "啄啄 trác trác", "nghia": "(Trạng thanh) Tiếng gõ cửa, tiểng chim gà mổ ăn. Lóc cóc, lách cách. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Bác bác trác trác, Hữu khách chí môn 剝 剝 啄 啄 , 有 客 至 門 (Bác trác hành 剝 啄 行 ) Cộc cộc, lách cách, Có khách đến nhà." }, { "id": "7789", "hanviet": "婪酣 lam hàm", "nghia": "Tham ăn." }, { "id": "7790", "hanviet": "喇叭 lạt bá", "nghia": "Tên một nhạc khí thời xưa, thường làm bằng đồng, hình như cái sừng trâu, dùng trong quân, thổi lên để truyền hiệu lệnh. ♦Cái loa. ♦Còi, kèn (xe hơi). ◎Như: khai xa thì, thỉnh vật loạn án lạt bá 開 車 時 , 請 勿 亂 按 喇 叭 khi lái xe, xin đừng bóp còi bừa bãi. ♦Chỉ người nói nhiều, mồm loa mép dải." }, { "id": "7791", "hanviet": "喇嘛 lạt ma", "nghia": "Theo Phật giáo Tây Tạng, Lạt-ma 喇 嘛 (tiếng Tạng \"blama\") là hiện thân của giáo pháp. Danh từ Lạt-ma thượng sư, hiệu riêng của nhà sư ở Tây Tạng, cũng gần giống như guru, đạo sư của Ấn Ðộ. Trong Kim cương thừa, Lạt-ma không phải chỉ là người giảng dạy giáo pháp mà còn là người thực hành các nghi lễ. Những vị Lạt-ma uyên thâm, danh tiếng thường được mang danh hiệu Rinpoche (quý báu phi thường). Ngày nay, danh từ Lạt-ma hay được dùng để gọi các vị cao tăng Tây Tạng, không kể trình độ chứng đạo của các vị đó." }, { "id": "7792", "hanviet": "婁羅 lâu la", "nghia": "Xem lâu la 嘍 囉 ." }, { "id": "7793", "hanviet": "伶俐 linh lị", "nghia": "Thông minh, mẫn tiệp. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Duy hữu na đệ thập cá tức phụ thông minh linh lị, tâm xảo chủy quai, công bà tối đông 惟 有 第 十 個 媳 婦 伶 俐 , 心 巧 嘴 乖 , 公 婆 最 疼 (Đệ ngũ thập tứ hồi) Chỉ có người con dâu thứ mười là thông minh lanh lợi, khéo léo mồm mép, bố mẹ chồng rất thương. ☆Tương tự: linh xảo 靈 巧 , cơ linh 機 靈 , trí tuệ 智 慧 , thông minh 聰 明 , thông mẫn 聰 敏 , thông tuệ 聰 慧 , thông dĩnh 聰 穎 . ★Tương phản: bổn chuyết 笨 拙 , lỗ độn 魯 鈍 , chuyết bổn 拙 笨 , trì độn 遲 鈍 , ngu bổn 愚 笨 , ngu độn 愚 鈍 , ngu lỗ 愚 魯 , ngu xuẩn 愚 蠢 . ♦Hoạt bát. ♦Mau mắn." }, { "id": "7794", "hanviet": "僂指 lũ chỉ", "nghia": "Co ngón tay mà đếm. ◇Khâu Phùng Giáp 丘 逢 甲 : Tuế thập vạn nhân xuất thử quan, Lũ chỉ lai quy thập vô tứ 歲 十 萬 人 出 此 關 , 僂 指 來 歸 十 無 四 (Sán Đầu hải quan ca 汕 頭 海 關 歌 )." }, { "id": "7795", "hanviet": "戀愛 luyến ái", "nghia": "Nam nữ thương yêu nhau. ☆Tương tự: ái tình 愛 情 ." }, { "id": "7796", "hanviet": "戀人 luyến nhân", "nghia": "Người mình yêu. ☆Tương tự: tình nhân 情 人 , ái nhân 愛 人 . ◎Như: tha vĩnh viễn vong bất liễu tha tối sơ đích luyến nhân 她 永 遠 忘 不 了 她 最 初 的 戀 人 nàng không bao giờ quên được người yêu đầu tiên của mình." }, { "id": "7797", "hanviet": "戀惜 luyến tích", "nghia": "Mến tiếc." }, { "id": "7798", "hanviet": "墨家 mặc gia", "nghia": "Học phái do Mặc Địch 墨 翟 đề xướng, cuối thời Xuân Thu, chủ trương thuyết kiêm ái 兼 愛 ." }, { "id": "7799", "hanviet": "墨刑 mặc hình", "nghia": "Một trong năm hình phạt thời xưa, thích chữ rồi bôi đen lên trán tội nhân." }, { "id": "7800", "hanviet": "墨客 mặc khách", "nghia": "Người làm thơ phú văn chương. § Mặc 墨 nghĩa là mực. Nghĩa bóng: văn tự, văn chương, tri thức. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhĩ khán na Trường An thành lí, hành thương tọa cổ, công tử vương tôn, mặc khách văn nhân, đại nam tiểu nữ, vô bất tranh khán khoa tưởng 你 看 那 長 安 城 裡 , 行 商 坐 賈 , 公 子 王 孫 , 墨 客 文 人 , 大 男 小 女 , 無 不 爭 看 誇 獎 (Đệ thập nhị hồi) Ngươi xem trong thành Trường An, kẻ buôn người bán, công tử vương tôn, tao nhân mặc khách, trai lớn gái nhỏ, có ai mà không tranh giành khoe khoang đâu. ♦☆Tương tự: thi nhân 詩 人 , tao nhân 騷 人 , văn nhân 文 人 ." }, { "id": "7801", "hanviet": "墨魚 mặc ngư", "nghia": "Con mực, cá mực. § Còn gọi là mặc đẩu ngư 墨 斗 魚 , hoa chi 花 枝 ." }, { "id": "7802", "hanviet": "墨跡 mặc tích", "nghia": "Nguyên bản viết tay truyền lại. ♦Cũng chỉ thư họa thật gốc." }, { "id": "7803", "hanviet": "墨子 mặc tử", "nghia": "Tức Mặc Địch 墨 翟 , người nước Lỗ, thời Chiến quốc, chủ trương thuyết kiêm ái 兼 愛 . ♦Tên một bộ sách của Mặc Địch." }, { "id": "7804", "hanviet": "埋名 mai danh", "nghia": "Giấu tên tuổi, chỉ sự ở ẩn. ☆Tương tự: ẩn danh 隱 名 ." }, { "id": "7805", "hanviet": "埋沒 mai một", "nghia": "Chôn vùi dưới đất. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Sanh nữ do thị giá bỉ lân, Sanh nam mai một tùy bách thảo 生 女 猶 是 嫁 比 鄰 , 生 男 埋 沒 隨 百 草 (Binh xa hành 兵 車 行 ) Sinh con gái còn được gả chồng nơi láng giềng gần, Sinh con trai (sẽ bị) chôn vùi theo cỏ cây. ♦Chỉ sự tài năng không được hiển hiện. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Toản thán viết: Như thử khả vị mai một anh hùng 瓚 歎 曰 : 如 此 可 謂 埋 沒 英 雄 (Đệ ngũ hồi) (Công Tôn) Toản than rằng: Như thế (có thể nói) quả là mai một anh hùng." }, { "id": "7806", "hanviet": "埋伏 mai phục", "nghia": "Núp sẵn để chờ đánh úp. ☆Tương tự: tiềm phục 潛 伏 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lưỡng ngạn đô thị lô vĩ kiêm gia, khả dĩ mai phục 兩 岸 都 是 蘆 葦 蒹 葭 , 可 以 埋 伏 (Đệ lục tứ hồi). ♦Chỉ người mai phục. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tượng giá đẳng hiểm ác sở tại, tha môn tất hữu mai phục 像 這 等 險 惡 所 在 , 他 們 必 有 埋 伏 (Đệ tam cửu hồi). ♦Ẩn giấu, giấu giếm. ◇Vương Thực Phủ 王 實 甫 : Minh hoảng hoảng yêu gian thậm vật, Chẩm tưởng nhĩ na thân thượng mai phục 明 晃 晃 腰 間 甚 物 , 怎 想 你 那 身 上 埋 伏 (Phá diêu kí 破 窯 記 , Đệ tam chiệp). ♦Đặt sẵn câu viết trong một bản văn (như một cách thông tin đến người đọc nào đó). ◇Lí Ngư 李 漁 : Ngã như kim chỉ thuyết phụ mẫu tại nhật tằng thụ quá Thạch gia chi sính, hậu lai lưỡng gia thiên bá, âm tín bất thông, mai phục nhất cú, vi hạ văn trương bổn 我 如 今 只 說 父 母 在 日 曾 受 過 石 家 之 聘 , 後 來 兩 家 遷 播 , 音 信 不 通 , 埋 伏 一 句 , 為 下 文 張 本 (Liên hương bạn 憐 香 伴 , Văn thí 聞 試 )." }, { "id": "7807", "hanviet": "埋葬 mai táng", "nghia": "Chôn cất người chết. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Mang mệnh nhân thịnh liễm, tống vãng thành ngoại mai táng 忙 命 人 盛 殮 , 送 往 城 外 埋 葬 (Đệ lục thập thất hồi) Liền sai người khâm liệm trọng thể, đưa ra ngoài thành chôn cất." }, { "id": "7808", "hanviet": "孟冬 mạnh đông", "nghia": "Tháng thứ nhất của mùa đông, tức tháng mười âm lịch." }, { "id": "7809", "hanviet": "孟夏 mạnh hạ", "nghia": "Tháng thứ nhất của mùa hè, tức tháng tư âm lịch. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Mạnh hạ thảo mộc trưởng, Nhiễu ốc thụ phù sơ 孟 夏 草 木 長 , 繞 屋 樹 扶 疏 (Độc San hải kinh 讀 山 海 經 ) Đầu hè thảo mộc lớn mạnh, Quanh nhà cây mọc um tùm tươi tốt." }, { "id": "7810", "hanviet": "孟母 mạnh mẫu", "nghia": "Mẹ của Mạnh Tử 孟 子 , họ Chưởng 仉 . Đã từng ba lần dọn nhà để khuyến khích con chuyên cần học tập. Hậu thế suy tôn là gương mẫu cho bậc mẹ hiền." }, { "id": "7811", "hanviet": "孟月 mạnh nguyệt", "nghia": "Tháng đầu tiên của một mùa, tức là các tháng giêng, tư, bảy và mười âm lịch." }, { "id": "7812", "hanviet": "孟秋 mạnh thu", "nghia": "Tháng thứ nhất của mùa thu, tức tháng bảy âm lịch." }, { "id": "7813", "hanviet": "孟子 mạnh tử", "nghia": "Tức là Mạnh Kha 孟 軻 , bậc đại hiền đức đời Chiến quốc. ♦ Mạnh Tử 孟 子 cũng là tên bộ sách gồm bảy thiên do Mạnh Kha soạn ra được liệt vào Tứ thư 四 書 , là sách căn bản của Nho học. § Ba sách kia là: Đại Học 大 學 , Trung Dung 中 庸 , Luận Ngữ 論 語 ." }, { "id": "7814", "hanviet": "孟軻 mạnh kha", "nghia": "Tên Kha 軻 , tự Tử Dư 子 輿 (372-389), người nước Trâu, đời Chiến quốc. Đề xướng vương đạo, trọng nhân nghĩa. Soạn ra sách Mạnh Tử 孟 子 bảy thiên. Hậu thế tôn là Á thánh 亞 聖 ." }, { "id": "7815", "hanviet": "孟春 mạnh xuân", "nghia": "Tháng thứ nhất của mùa xuân, tức tháng giêng âm lịch." }, { "id": "7816", "hanviet": "盤纏 bàn triền", "nghia": "Cuốn quanh. ♦Lộ phí, tiền chi tiêu dọc đường. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tại khách điếm lí hựu trụ kỉ nhật, bàn triền sử tận liễu 在 客 店 裏 又 住 幾 日 , 盤 纏 使 盡 了 (Đệ thập nhị hồi) Ở quán trọ vài ngày nữa, tiền ăn đường cạn hết. ♦Tiền chi tiêu hằng ngày. ♦Phí tổn. ♦Cung cấp." }, { "id": "7817", "hanviet": "草標兒 thảo tiêu nhi", "nghia": "Ngày xưa, để làm dấu hiệu muốn đem rao bán một đồ vật, người ta cắm tiêu cỏ lên đó. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đương nhật tương liễu bảo đao, sáp liễu thảo tiêu nhi, thướng thị khứ mại 當 日 將 了 寶 刀 , 插 了 草 標 兒 , 上 市 去 賣 (Đệ thập nhị hồi) Hôm đó lấy bảo đao cắm tiêu cỏ lên rồi ra chợ bán." }, { "id": "7818", "hanviet": "諱名 húy danh", "nghia": "Ngày xưa, tránh gọi tên bậc tôn trưởng để tỏ lòng tôn kính, gọi là húy danh 諱 名 . ◇Mạnh Tử 孟 子 : Húy danh bất húy tính, tính sở đồng dã, danh sở độc dã 諱 名 不 諱 姓 , 姓 所 同 也 , 名 所 獨 也 (Tận tâm hạ 盡 心 下 ) Kiêng tên không kiêng họ, họ thì có chung, tên chỉ có một." }, { "id": "7819", "hanviet": "蒲窩子 bồ oa tử", "nghia": "Dép làm bằng cỏ bồ tết với lông gà. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Na nhật tại giá lí trụ, hài dã một hữu nhất song, hạ thiên táp trước cá bồ oa tử, oai thối lạn cước đích 那 日 在 這 裡 住 , 鞋 也 沒 有 一 雙 , 夏 天 靸 著 個 蒲 窩 子 , 歪 腿 爛 腳 的 (Đệ tứ hồi) Hôm nọ ở đó, hài không có một đôi, trời hè đi dép cỏ, trặc chân phỏng gót." }, { "id": "7820", "hanviet": "水陸齋 thủy lục trai", "nghia": "Tức là thủy lục đạo tràng 水 陸 道 場 ." }, { "id": "7821", "hanviet": "水陸法會 thủy lục pháp hội", "nghia": "§ Xem thủy lục đạo tràng 水 陸 道 場 ." }, { "id": "7822", "hanviet": "水陸道場 thủy lục đạo tràng", "nghia": "Một loại pháp hội, thời gian ít thì bảy ngày, nhiều thì bốn mươi chín ngày, tụng kinh, ăn chay, sám hối, cầu xin cho chúng sinh lục đạo thoát khỏi bể khổ. ☆Tương tự: thủy lục pháp hội 水 陸 法 會 , thủy lục trai 水 陸 齋 ." }, { "id": "7823", "hanviet": "水陸 thủy lục", "nghia": "Đường thủy và đường bộ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đinh Phụng, Từ Thịnh tiện phân thủy lục lưỡng lộ truy tập 丁 奉 , 徐 盛 便 分 水 陸 兩 路 追 襲 (Đệ tứ thập cửu hồi) Đinh Phụng và Từ Thịnh (hai tướng) lập tức chia làm hai đường thủy lục đuổi theo. ♦Thực vật sinh ra trong nước và trên cạn. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chấp sự nhân đẳng hiến trà, tựu tiến trai cung, thủy lục câu bị 執 事 人 等 獻 茶 , 就 進 齋 供 , 水 陸 俱 備 (Đệ nhất hồi) Các người chấp sự dâng trà rồi dọn bữa chay có đủ thủy lục. ♦Nói tắt của thủy lục đạo tràng 水 陸 道 場 ." }, { "id": "7824", "hanviet": "龍章鳳篆 long chương phụng triện", "nghia": "Văn tự cổ rất khó nhận ra. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chiếu na bi kiệt thượng thì, tiền diện đô thị long chương phụng triện, thiên thư phù lục, nhân giai bất thức 照 那 碑 碣 上 時 , 前 面 都 是 龍 章 鳳 篆 , 天 書 符 籙 , 人 皆 不 識 (Đệ nhất hồi) Lúc chiếu lên mặt tấm bia kệ, mặt trước đều trạm những loại chữ cổ, phù lục thiên thư, không ai đọc được." }, { "id": "7825", "hanviet": "戛戛 kiết kiết", "nghia": "Khó khăn, không hợp. § Xem trở ngữ 齟 齬 . ♦Độc đáo, đặc thù. ◎Như: kiết kiết độc tạo 戛 戛 獨 造 sáng tạo độc đáo. ♦Khó khăn, gian nan. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Kiết kiết hồ kì nan tai 戛 戛 乎 其 難 哉 (Đáp Lí Dực thư 答 李 翊 書 ) Thật khó khăn làm sao. ♦(Trạng thanh) Tiếng hai vật va chạm nhau. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Ma lệ đao kiếm kiết kiết minh 磨 礪 刀 劍 戛 戛 鳴 (Trở binh hành 阻 兵 行 ) Mài dao liếc kiếm kêu két két." }, { "id": "7826", "hanviet": "廟祝 miếu chúc", "nghia": "Ông từ, người lo việc hương hỏa trong miếu. ☆Tương tự: miếu công 廟 公 , từ chúc 祠 祝 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ khả kim vãn tiên khứ phân phó miếu chúc, giáo tha lai nhật tảo ta khai miếu môn 你 可 今 晚 先 去 , 分 付 廟 祝 , 教 他 來 日 早 些 開 廟 門 (Đệ nhị hồi) Tối nay anh đến trước giao phó cho ông từ, dặn ông ấy ngày mai sáng sớm mở cửa miếu." }, { "id": "7827", "hanviet": "廟公 miếu công", "nghia": "Ông từ, người coi sóc chùa miếu. § Cũng gọi là miếu chúc 廟 祝 ." }, { "id": "7828", "hanviet": "祠祝 từ chúc", "nghia": "Ông từ, người lo việc hương hỏa trong đền miếu. § Cũng gọi là miếu chúc 廟 祝 ." }, { "id": "7829", "hanviet": "打熬 đả ngao", "nghia": "Rèn luyện, tập luyện. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chỉ thuyết Sử Tiến hồi đáo trang thượng, mỗi nhật chỉ thị đả ngao khí lực, diệc thả tráng niên, hựu một lão tiểu, bán dạ tam canh khởi lai diễn tập vũ nghệ 只 說 史 進 回 到 莊 上 , 每 日 只 是 打 熬 氣 力 , 亦 且 壯 年 , 又 沒 老 小 , 半 夜 三 更 起 來 演 習 武 藝 (Đệ nhị hồi) Riêng nói về Sử Tiến từ khi trở về trang viện, mỗi ngày chỉ mải luyện tập khí lực, thêm đương tuổi tráng niên sung sức lại chưa có vợ, nửa đêm canh ba đã dậy diễn múa võ nghệ. ♦Kiên trì, nhẫn nại." }, { "id": "7830", "hanviet": "理七 lí thất", "nghia": "Nghi thức truy tế vong hồn, mời sư tăng tụng kinh trong bảy tuần, bốn mươi chín ngày. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thỉnh tăng tu thiết hảo sự, truy trai lí thất, tiến bạt Thái Công 請 僧 修 設 好 事 , 追 齋 理 七 , 薦 拔 太 公 (Đệ nhị hồi) Mời sư lập đàn làm lễ, đủ tuần bốn chín, dâng cúng Thái Công." }, { "id": "7831", "hanviet": "相腳頭 tương cước đầu", "nghia": "Thăm dò, dòm ngó. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lí Cát, trương ngã trang nội tố thậm ma? Mạc bất thị lai tương cước đầu? 李 吉 , 張 我 莊 內 做 甚 麼 ? 莫 不 是 來 相 腳 頭 ? (Đệ nhị hồi) Lí Cát, mi vô trong trang viện làm gì? Chẳng phải muốn thăm dò gì chăng?" }, { "id": "7832", "hanviet": "向隅 hướng ngung", "nghia": "Thất vọng, đơn độc. Xem hướng ngung nhi khấp 向 隅 而 泣 ." }, { "id": "7833", "hanviet": "向隅而泣 hướng ngung nhi khấp", "nghia": "Nhìn góc tường mà khóc. Ý nói tuyệt vọng, cô đơn. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Kim hữu mãn đường ẩm tửu giả, hữu nhất nhân độc tác nhiên hướng ngung nhi khấp, tắc nhất đường chi nhân giai bất lạc hĩ 今 有 滿 堂 飲 酒 者 , 有 一 人 獨 索 然 向 隅 而 泣 , 則 一 堂 之 人 皆 不 樂 矣 (Thuyết uyển 說 苑 , Quý đức 貴 德 ) Nay đầy nhà uống rượu, có một người đơn độc thất vọng quay vào góc tường mà khóc, thì cả nhà đều không vui vậy. Cũng nói là hướng ngung độc khấp 向 隅 獨 泣 ." }, { "id": "7834", "hanviet": "薅惱 hao não", "nghia": "Quấy rối. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Sử Tiến quy đáo sảnh tiền, tầm tư: Giá tư môn đại lộng, tất yêu lai hao não thôn phường 史 進 歸 到 廳 前 , 尋 思 : 這 廝 們 大 弄 , 必 要 來 薅 惱 村 坊 (Đệ nhị hồi) Sử Tiến trở vào trước sảnh đường, suy nghĩ: Lũ giặc này lộng hành (như thế), thế nào cũng đến quấy phá xóm phường. ♦Phiền não, không vui." }, { "id": "7835", "hanviet": "三頭六臂 tam đầu lục tí", "nghia": "Ba đầu sáu tay. Nguyên là một tướng trời. Sau chỉ người có tài lớn sức mạnh, đáng nể sợ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tha chỉ thị nhất cá nhân, tu bất tam đầu lục tí 他 只 是 一 個 人 , 須 不 三 頭 六 臂 (Đệ nhị hồi) Nó chỉ là một người, có phải ba đầu sáu tay đâu (mà sợ)." }, { "id": "7836", "hanviet": "蒜條 toán điều", "nghia": "Thoi, thỏi. § Dùng chỉ vật hình trạng dài và tròn. ◎Như: toán điều kim 蒜 條 金 thoi vàng, toán điều trạc tử 蒜 條 鐲 子 vòng đeo trang sức." }, { "id": "7837", "hanviet": "不時間 bất thì gian", "nghia": "Thường thường. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Sử Tiến tự thử thường thường dữ Chu Vũ đẳng tam nhân vãng lai. Bất thì gian, chỉ thị Vương Tứ khứ san trại lí tống vật sự, bất tắc nhất nhật. Trại lí đầu lĩnh dã tần tần địa sử nhân tống kim ngân lai dữ Sử Tiến 史 進 自 此 常 常 與 朱 武 等 三 人 往 來 , 不 時 間 只 是 王 四 去 山 寨 裡 送 物 事 . 不 則 一 日 , 寨 裡 頭 領 也 頻 頻 地 使 人 送 金 銀 來 與 史 進 (Đệ nhị hồi) Sử Tiến từ đó năng đi lại với bọn Chu Vũ ba người. Thường thường, chỉ có Vương Tứ lên sơn trại biếu lễ vật, (không chỉ một ngày). Các đầu lĩnh trên trại cũng đưa vàng bạc biếu Sử Tiến luôn." }, { "id": "7838", "hanviet": "踉踉蹌蹌 lượng lượng thương thương", "nghia": "Dáng đi chập choạng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vương Tứ tương biệt liễu hồi trang, nhất diện tẩu trước, bị san phong nhất xuy, tửu khước dũng thượng lai, lượng lượng thương thương, nhất bộ nhất điên 王 四 相 別 了 回 莊 , 一 面 走 著 , 被 山 風 一 吹 , 酒 卻 湧 上 來 , 踉 踉 蹌 蹌 , 一 步 一 顛 (Đệ nhị hồi) Vương Tứ từ biệt trở về trang viện, một mặt đi đường, bị gió núi thổi, hơi men bốc lên, chân đi chập choạng, mỗi bước một ngã. § Cũng viết là lượng lượng thương thương 踉 踉 蹡 蹡 , thương thương lượng lượng 蹌 蹌 踉 踉 ." }, { "id": "7839", "hanviet": "搭膊 đáp bác", "nghia": "Túi vải, đẫy, nải, dây nịt bụng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Yêu hệ nhất điều xưng lang thân tiêu kim bao đỗ hồng đáp bác 腰 繫 一 條 稱 狼 身 銷 金 包 肚 紅 搭 膊 (Đệ ngũ hồi) Lưng đeo một dây nịt đỏ bằng da sói nạm vàng. ♦Áo ngắn, áo trấn thủ, bối tâm." }, { "id": "7840", "hanviet": "發跡 phát tích", "nghia": "§ Cũng viết là phát tích 發 蹟 . ♦Hưng khởi, nổi dậy. ◇Sử Kí 史 記 : Tần thất kì chánh, nhi Trần Thiệp phát tích 秦 失 其 政 , 而 陳 涉 發 跡 (Thái sử công tự tự 太 史 公 自 序 ). ♦Quá trình hưng khởi. ♦Từ chỗ hèn kém mà đắc chí hiển đạt, hoặc từ nghèo khó trở nên giàu có. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Tư Mã Tương Như bổn thị Thành Đô Phủ nhất cá cùng nho, chỉ vi nhất thiên văn tự thượng đầu liễu chí tôn chi ý, nhất triêu phát tích 司 馬 相 如 本 是 成 都 府 一 個 窮 儒 , 只 為 一 篇 文 字 上 投 了 至 尊 之 意 , 一 朝 發 跡 (Du trọng cử đề thi ngộ thượng hoàng 俞 仲 舉 題 詩 遇 上 皇 ). ♦Phát tài. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Phụ ngôn thiên tứ hoàng kim, kim tứ đổ không không, khởi huấn độc sở năng phát tích da? 父 言 天 賜 黃 金 , 今 四 堵 空 空 , 豈 訓 讀 所 能 發 蹟 耶 (Trần Tích Cửu 陳 錫 九 ) Cha nói trời cho nhiều tiền lắm, nay thì nhà trơ bốn bức vách, chẳng lẽ dạy học mà phát tài được sao? ♦Lên đường, khởi hành. ◇Dương Quýnh 楊 炯 : Phát tích lai nam hải, Trường minh hướng bắc châu 發 跡 來 南 海 , 長 鳴 向 北 州 (Tử lưu mã 紫 騮 馬 )." }, { "id": "7841", "hanviet": "算命 toán mệnh", "nghia": "Căn cứ theo âm dương ngũ hành, can chi năm tháng ngày giờ sinh... để đoán vận mệnh cát hung họa phúc. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Dã hữu mại miến đích, dã hữu mại trà đích, dã hữu trắc tự toán mệnh đích 也 有 賣 麵 的 , 也 有 賣 茶 的 , 也 有 測 字 算 命 的 (Đệ thập tứ hồi)." }, { "id": "7842", "hanviet": "出首 xuất thú", "nghia": "Cáo giác, tố cáo người phạm tội. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngân tử tịnh thư đô nã khứ liễu, vọng Hoa Âm huyện lí lai xuất thú 銀 子 并 書 都 拿 去 了 , 望 華 陰 縣 裡 來 出 首 (Đệ nhị hồi) Bạc và thư lấy rồi, đến huyện Hoa Âm cáo giác. ♦Tự thú. ◇Dương Hiển Chi 楊 顯 之 : Ngã đạp môn tiến khứ, gian phu tẩu thoát, tiểu nhân tương thê tử sát liễu, kim lai xuất thú 我 踏 門 進 去 , 姦 夫 走 脫 , 小 人 將 妻 子 殺 了 , 今 來 出 首 (Khốc hàn đình 酷 寒 亭 ) Tôi đạp cửa vào, gian phu chạy thoát, tiểu nhân giết vợ xong, nay đến tự thú." }, { "id": "7843", "hanviet": "間色 gián sắc", "nghia": "Tạp sắc. § Ngày xưa quần áo dùng năm chánh sắc 正 色 (màu chính): xanh, vàng, đỏ, trắng và đen. Những màu khác gọi là gián sắc 間 色 . ♦Còn gọi là đệ nhị thứ sắc 第 二 次 色 . Là những màu do hai trong những màu hồng 紅 đỏ, hoàng 黃 vàng và lam 藍 xanh lam, trộn lẫn tạo thành. Như lục sắc 綠 色 xanh lục, tử sắc 紫 色 màu tía." }, { "id": "7844", "hanviet": "免不得 miễn bất đắc", "nghia": "Thế nào cũng, không tránh khỏi. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vọng Duyên An phủ lộ thượng lai, miễn bất đắc cơ thực khát ẩm, dạ trụ hiểu hành 望 延 安 府 路 上 來 , 免 不 得 飢 食 渴 飲 , 夜 住 曉 行 (Đệ tam hồi) Nhắm theo đường tới phủ Duyên An, (không tránh khỏi được) đói ăn khát uống, đêm nghỉ ngày đi." }, { "id": "7845", "hanviet": "濟楚 tể sở", "nghia": "(Người) tốt đẹp, chỉnh tề. ◎Như: nhân vật hiên ngang, y quan tể sở 人 物 軒 昂 , 衣 冠 濟 楚 con người hiên ngang, áo mũ chỉnh tề. ♦(Sự, vật) sạch sẽ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tam nhân thướng đáo Phan gia tửu lâu thượng, giản cá tể sở các lí tọa hạ 三 人 上 到 潘 家 酒 樓 上 , 揀 個 濟 楚 閣 裡 坐 下 (Đệ tam hồi) Ba người đến tửu lâu họ Phan, chọn một góc sạch sẽ ngồi. ♦Tình huống thuận hảo. ♦Đông đúc, náo nhiệt. ◇Đại Đường Tam Tạng thủ kinh thi thoại trung 大 唐 三 藏 取 經 詩 話 中 : Hựu hành bách lí chi ngoại, kiến hữu nhất quốc, nhân yên tể sở 又 行 百 里 之 外 , 見 有 一 國 , 人 煙 濟 楚 Lại đi ra ngoài trăm dặm, thấy có một nước, người ta sinh sống đông đúc náo nhiệt." }, { "id": "7846", "hanviet": "臊子 táo tử", "nghia": "Thịt thái nhỏ, thịt băm. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Yêu thập cân tinh nhục, thiết tố táo tử, bất yêu kiến bán điểm phì đích tại thượng đầu 要 十 斤 精 肉 , 切 做 臊 子 , 不 要 見 半 點 肥 的 在 上 頭 (Đệ tam hồi) (Ta) muốn mười cân thịt nạc, thái làm thịt băm, không được dính một tí mỡ nào. ♦§ Cũng viết là táo tử 燥 子 ." }, { "id": "7847", "hanviet": "精肉 tinh nhục", "nghia": "Thịt ngon, thường chỉ thịt nạc không có mỡ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Yêu thập cân tinh nhục, thiết tố táo tử, bất yêu kiến bán điểm phì đích tại thượng đầu 要 十 斤 精 肉 , 切 做 臊 子 , 不 要 見 半 點 肥 的 在 上 頭 (Đệ tam hồi) Đòi mười cân thịt nạc, thái thật nhỏ, không được dính một tí mỡ nào." }, { "id": "7848", "hanviet": "火家 hỏa gia", "nghia": "Người làm thuê. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lỗ đề hạt tảo bạt bộ tại đương nhai thượng. Chúng lân xá tịnh thập lai cá hỏa gia, na cá cảm hướng tiền lai khuyến 魯 提 轄 早 拔 步 在 當 街 上 . 眾 鄰 舍 並 十 來 個 火 家 , 那 個 敢 向 前 來 勸 (Đệ tam hồi) Lỗ đề hạt đã rẽ chân bước ra giữa đường. Mấy nhà láng giềng và chục người làm (trong hàng bán thịt), chẳng có ai dám lại can. ♦☆Tương tự: hỏa kế 伙 計 , khỏa kế 夥 計 ." }, { "id": "7849", "hanviet": "破落戶 phá lạc hộ", "nghia": "Con em suy lạc, không nơi nương tựa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim đảo lạc liễu nhất cá phóng trướng phá lạc hộ đích danh nhi 如 今 倒 落 了 一 個 放 賬 破 落 戶 的 名 兒 (Đệ thất thập nhị hồi) Nếu nay không xoay xở thế này thế nọ, biết đâu đã chẳng ra kẻ đầu đường xó chợ rồi. ♦Kẻ hư hỏng, lưu manh, du đãng, vô lại. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nguyên lai giá nhân thị kinh sư hữu danh đích phá lạc hộ bát bì, khiếu tố Một mao trùng Ngưu Nhị 原 來 這 人 是 京 師 有 名 的 破 落 戶 潑 皮 , 叫 做 沒 毛 蟲 牛 二 (Đệ thập nhị hồi) Nguyên lai người đó là một tên du đãng vô lại có tiếng ở kinh sư, tên là Một mao trùng Ngưu Nhị." }, { "id": "7850", "hanviet": "坊廂 phường sương", "nghia": "Tên riêng để chia rành từng khu đất, ở trong thành gọi là phường sương 坊 廂 , ở trong làng gọi là hương đồ 鄉 圖 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhất diện giáo câu tập Trịnh Đồ gia lân hữu nhân đẳng, điểm liễu ngỗ tác hành nhân, ngưỡng trước bổn địa phương quan nhân tịnh phường sương lí chánh tái tam kiểm nghiệm 一 面 教 拘 集 鄭 屠 家 鄰 佑 人 等 , 點 了 仵 作 行 人 , 仰 著 本 地 方 官 人 並 坊 廂 里 正 再 三 檢 驗 (Đệ tam hồi) Một mặt cho gọi các nhà láng giềng Trịnh Đồ, điểm lính ngỗ tác giúp quan địa phương cùng chức dịch xã phường khám nghiệm (xác chết Trịnh Đồ) lại hai ba lần." }, { "id": "7851", "hanviet": "仵作 ngỗ tác", "nghia": "Tên một chức lại để khám xét các người tử thương. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhất diện giáo câu tập Trịnh Đồ gia lân hữu nhân đẳng, điểm liễu ngỗ tác hành nhân, ngưỡng trước bổn địa phương quan nhân tịnh phường sương lí chánh tái tam kiểm nghiệm 一 面 教 拘 集 鄭 屠 家 鄰 佑 人 等 , 點 了 仵 作 行 人 , 仰 著 本 地 方 官 人 並 坊 廂 里 正 再 三 檢 驗 (Đệ tam hồi) Một mặt cho gọi các nhà láng giềng Trịnh Đồ, điểm lính ngỗ tác giúp quan địa phương cùng chức dịch xã phường khám nghiệm (xác chết Trịnh Đồ) lại hai ba lần." }, { "id": "7852", "hanviet": "灼灼 chước chước", "nghia": "Hoa mọc tươi tốt. ◇Thi Kinh 詩 經 : Đào chi yêu yêu, Chước chước kì hoa 桃 之 夭 夭 , 灼 灼 其 華 (Chu nam 周 南 , Đào yêu 桃 夭 ) Cây đào xinh tươi, Hoa rậm rạp tươi tốt. ♦Sáng rỡ, chói lọi. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Chước chước tây đồi nhật, Dư quang chiếu ngã y 灼 灼 西 隤 日 , 餘 光 照 我 衣 (Vịnh hoài 詠 懷 ) Mặt trời ngả về tây rực rỡ, Nắng thừa chiếu áo ta." }, { "id": "7853", "hanviet": "月旦 nguyệt đán", "nghia": "Ngày đầu tháng. ♦Phê bình, chỉ trích. § Ghi chú: Nói đủ là nguyệt đán bình 月 旦 評 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Phỏng tất, chi lập ki tiền, thính sanh nguyệt đán 仿 畢 , 祗 立 幾 前 , 聽 生 月 旦 (Tiểu Tạ 小 謝 ) (Hai người) học chép (chữ) xong, cung kính đứng trước bàn, nghe sinh phê bình." }, { "id": "7854", "hanviet": "月旦評 nguyệt đán bình", "nghia": "Hứa Thiệu 許 劭 , đời nhà Hán, mỗi tháng hay phê bình các nhân vật trong làng xóm. Về sau, gọi sự phê bình, chỉ trích là nguyệt đán bình 月 旦 評 ." }, { "id": "7855", "hanviet": "更闌 canh lan", "nghia": "Đêm khuya. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Cánh tịch vô nhất nhân, canh lan, Tiểu Tạ thủy chí 竟 夕 無 一 人 , 更 闌 , 小 謝 始 至 (Tiểu Tạ 小 謝 ) Cả buổi không thấy ai, (mãi) đêm khuya, Tiểu Tạ mới đến." }, { "id": "7856", "hanviet": "晦朔 hối sóc", "nghia": "Ngày cuối tháng và ngày đầu tháng âm lịch. ♦Sớm chiều, sáng tối. ◇Trang Tử 莊 子 : Triêu khuẩn bất tri hối sóc, huệ cô bất tri xuân thu, thử tiểu niên dã 朝 菌 不 知 晦 朔 , 蟪 蛄 不 知 春 秋 , 此 小 年 也 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Giống nấm sớm không biết buổi sáng buổi tối (*), ve sầu không biết mùa xuân mùa thu, đó là hạng tuổi nhỏ. § Ghi chú (*): Tức là không biết được trọn một ngày." }, { "id": "7857", "hanviet": "徑庭 kính thính, kính đình", "nghia": "Khác biệt rất nhiều. ◎Như: đại tương kính thính 大 相 徑 庭 hoàn toàn khác nhau, khác nhau một trời một vực. § Cũng viết là 徑 廷 hay 逕 庭 . ♦Đi qua trong sân." }, { "id": "7858", "hanviet": "菱花 lăng hoa", "nghia": "Hoa cây ấu, hình nhỏ, sắc trắng. ♦Ngày xưa, gương soi mặt, làm bằng đồng, thường có khắc vẽ hình lăng hoa ở phía sau, nên gọi lăng hoa 菱 花 là gương soi mặt. ◇Hà Bình Ngu Khê 河 平 愚 溪 : Lãn đối lăng hoa lí bội hoàn 懶 對 菱 花 理 佩 環 (Tựa Cung Oán Ngâm Khúc) Biếng soi gương (và) sửa lại bông đeo tai. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Kháp đối lăng hoa, lâu thượng vãn trang bãi 恰 對 菱 花 , 樓 上 晚 妝 罷 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ tam chiết) Trước tấm gương, buổi chiều trên lầu, vừa trang điểm xong. § Nhượng Tống dịch thơ: Trước gương nhìn bóng thẩn thơ, Chiều hôm trang điểm khi vừa mới xong." }, { "id": "7859", "hanviet": "蒲伏 bồ phục", "nghia": "Bò (dùng cả chân tay, đầu gối mà xê dịch). ☆Tương tự: bồ bặc 匍 匐 , tất hành 膝 行 ." }, { "id": "7860", "hanviet": "斬草除根 trảm thảo trừ căn", "nghia": "Nhổ cỏ phải nhổ tận gốc. Tỉ dụ trừ khử nguồn gốc họa hoạn, không để lại hậu hoạn." }, { "id": "7861", "hanviet": "奇貨可居 kì hóa khả cư", "nghia": "Đồ vật, hàng hóa hiếm quý, có thể tích trữ để sau bán lại có nhiều lời. Điển lấy từ Sử Kí 史 記 : Lã Bất Vi 呂 不 韋 là một nhà buôn lớn ở Dương Địch, đi lại mua rẻ, bán đắt, trong nhà có hàng nghìn cân vàng. (...) Tử Sở là cháu của vua Tần, làm con tin ở chư hầu, xe ngựa, vật tiêu dùng chẳng được sẵn, ở cảnh cùng khốn có vẻ bực bội. Lã Bất Vi ở Hàm Đan trông thấy Tử Sở thương hại, nói: \"Món hàng này lạ, có thể tích trữ được đây.\" ( Thử kì hóa khả cư 此 奇 貨 可 居 ). ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Sự hữu đại lợi, viết kì hóa khả cư 事 有 大 利 , 曰 奇 貨 可 居 (Quyển tam, Nhân sự loại 人 事 類 ) Sự gì có lợi lớn, gọi là \"kì hóa khả cư\". ♦☆Tương tự: đãi giá nhi cô 待 價 而 沽 , độn tích cư kì 囤 積 居 奇 ." }, { "id": "7862", "hanviet": "材智高奇 tài trí cao kì", "nghia": "Người có tài năng trí tuệ hơn người. ◇Hán Thư 漢 書 : Thần thiết quan hoàng thái tử tài trí cao kì, ngự xạ kĩ nghệ quá nhân tuyệt viễn 臣 竊 觀 皇 太 子 材 智 高 奇 , 馭 射 伎 藝 過 人 絕 遠 (Trào Thác truyện 鼂 錯 傳 )." }, { "id": "7863", "hanviet": "日居月諸 nhật cư nguyệt chư", "nghia": "Cư 居 , chư 諸 là trợ từ. Nhật cư nguyệt chư chỉ mặt trời và mặt trăng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Nhật cư nguyệt chư, Chiếu lâm hạ thổ 日 居 月 諸 , 照 臨 下 土 (Bội phong 邶 風 , Nhật nguyệt 日 月 ) Mặt trời và mặt trăng, Chiếu xuống mặt đất. § Sau người ta thường nói nhật cư nguyệt chư 日 居 月 諸 để than tiếc ngày tháng trôi qua." }, { "id": "7864", "hanviet": "噁心 ố tâm", "nghia": "Buồn nôn. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Dương thiên khí, ngũ lục xích ngoại, tựu giáo nhân tác ố tâm 羊 羶 氣 , 五 六 尺 外 , 就 教 人 作 噁 心 (Đệ tứ hồi) Mùi cừu, ngoài năm sáu thước, vẫn còn khiến người ta phải buồn nôn. ♦Gớm ghiếc, tởm lợm, cảm thấy buồn nôn. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã dĩ kinh khán thấu liễu na ta mĩ lệ từ tảo trang sức đích hoang ngôn, hốt nhiên cảm đáo nhất trận ố tâm 我 已 經 看 透 了 那 些 美 麗 辭 藻 裝 飾 的 謊 言 , 忽 然 感 到 一 陣 噁 心 (Tham tác tập 探 索 集 , Phúc địa 腹 地 ) Tôi đã nhìn thấu những lời dối trá được tô vẽ bằng những lời hoa mĩ đó, và đột nhiên cảm thấy buồn nôn." }, { "id": "7865", "hanviet": "廢寢忘餐 phế tẩm vong xan", "nghia": "Quên ăn mất ngủ. Ý nói hết sức chuyên tâm, bận trí vào một việc gì. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Bất tư lương trà phạn, phạ đãi động đạn, hiểu dạ tương giai kì phán, phế tẩm vong xan 不 思 量 茶 飯 , 怕 待 動 彈 , 曉 夜 將 佳 期 盼 , 廢 寢 忘 餐 (Đệ tam bổn, Đệ nhị chiết) Không buồn nghĩ tới ăn uống, sợ chẳng cử động, đêm ngày mong đợi gặp người đẹp, bỏ ngủ quên ăn. § Nhượng Tống dịch thơ: Ngồi lên nằm xuống lao đao, Nước không muốn uống, cơm nào tưởng ăn, Tin lành ngóng đợi đêm ngày, Quên ăn mất ngủ, những ngây vì tình. ♦☆Tương tự: tiêu y cán thực 宵 衣 旰 食 , chuyên tâm trí chí 專 心 致 志 , tư tư bất quyện 孜 孜 不 倦 , dạ dĩ kế nhật 夜 以 繼 日 . ♦★Tương phản: bão thực chung nhật 飽 食 終 日 ." }, { "id": "7866", "hanviet": "動彈 động đạn", "nghia": "Hoạt động. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chí thứ nhật khởi lai, Tình Văn quả giác hữu ta tị tắc thanh trọng, lãn đãi động đạn 至 次 日 起 來 , 晴 雯 果 覺 有 些 鼻 塞 聲 重 , 懶 待 動 彈 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Hôm sau trở dậy, quả nhiên Tình Văn thấy nghẹt mũi, khan tiếng, làm biếng không muốn cử động làm việc gì cả." }, { "id": "7867", "hanviet": "柔遠能邇 nhu viễn năng nhĩ", "nghia": "Nhu viễn là vỗ về dân ở xa, năng nhĩ là thân thiện với dân ở gần. Nhu viễn năng nhĩ là vỗ về, đối đãi tốt đẹp với dân xa gần, để họ thành tâm quy phục. ◇Thi Kinh 詩 經 : Nhu viễn năng nhĩ, Dĩ định ngã vương 柔 遠 能 邇 , 以 定 我 王 (Đại nhã 大 雅 , Dân lao 民 勞 ) Nhà vua vỗ về dân chúng xa gần, Yên định (khắp nơi)." }, { "id": "7868", "hanviet": "角帶 giác đái", "nghia": "Một loại dải lưng, trang sức bằng sừng bò hay ngọc thạch. § Đời Tống, quan lại bậc thấp hoặc dân thường phục sức." }, { "id": "7869", "hanviet": "褕衣甘食 du y cam thực", "nghia": "Ham mặc áo đẹp, tham ăn món ngon. ◇Sử Kí 史 記 : Nông phu mạc bất xuyết canh thích lỗi, du y cam thực, khuynh nhĩ dĩ đãi mệnh giả 農 夫 莫 不 輟 耕 釋 耒 , 褕 衣 甘 食 , 傾 耳 以 待 命 者 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ) Nông phu chẳng người nào không tháo bừa, ham mặc áo đẹp tham ăn món ngon, nghiêng tai nghe ngóng đợi xem số mệnh (ra sao). § Cũng nói là cam thực du y 甘 食 褕 衣 ." }, { "id": "7870", "hanviet": "傳舍 truyến xá", "nghia": "Nhà trạm có phòng xá để nghỉ ngơi. ◇Sử Kí 史 記 : Bái Công chí Cao Dương truyến xá, sử nhân triệu Lịch Sanh 沛 公 至 高 陽 傳 舍 , 使 人 召 酈 生 (Lịch Sanh truyện 酈 生 傳 ) Bái Công đến Cao Dương ở nhà trạm, sai người mời Lịch Sanh. ♦Thời Chiến quốc, nhà để tiếp rước thực khách. ◇Sử Kí 史 記 : Phùng Hoan viết: Văn quân hiếu sĩ, dĩ bần thân quy ư quân. Mạnh Thường Quân trí truyến xá thập nhật 馮 驩 曰 : 聞 君 好 士 , 以 貧 身 歸 於 君 . 孟 嘗 君 置 傳 舍 十 日 (Mạnh Thường Quân truyện 孟 嘗 君 傳 ) Phùng Hoan nói: Nghe tiếng ngài trọng kẻ sĩ, vì thân nghèo nên về với ngài. Mạnh Thường Quân cho ở nhà khách mười ngày." }, { "id": "7871", "hanviet": "臥內 ngọa nội", "nghia": "Phòng ngủ. ◇Sử Kí 史 記 : Doanh văn Tấn Bỉ chi binh phù thường tại vương ngọa nội, nhi Như cơ tối hạnh, xuất nhập vương ngọa nội, lực năng thiết chi 嬴 聞 晉 鄙 之 兵 符 常 在 王 臥 內 , 而 如 姬 最 幸 , 出 入 王 臥 內 , 力 能 竊 之 (Ngụy Công Tử truyện 魏 公 子 傳 ) Doanh tôi nghe binh phù của Tấn Bỉ thường để trong buồng ngủ của (Ngụy) vương, mà nàng Như cơ là người được vua yêu hơn hết, được ra vào buồng ngủ của vua, có thể lấy trộm (binh phù)." }, { "id": "7872", "hanviet": "尾大不掉 vĩ đại bất điệu", "nghia": "Đuôi to thì không dễ vẫy. Ý nói thuộc hạ mạnh quá thì khó cầm đầu. Điển lấy từ ◇Tả truyện 左 傳 : Sở vị mạt đại tất chiết, vĩ đại bất điệu, quân sở tri dã 所 謂 末 大 必 折 , 尾 大 不 掉 , 君 所 知 也 (Chiêu công thập nhất niên 昭 公 十 一 年 ) Cái ngọn to tất dễ gãy, cái đuôi to khó vẫy, nhà vua hẳn đã biết. § Về sau, thành ngữ vĩ đại bất điệu 尾 大 不 掉 ý nói sự đầu đuôi hoặc trên dưới không xứng hợp. Cũng nói là mạt đại bất điệu 末 大 不 掉 , vĩ đại nan điệu 尾 大 難 掉 ." }, { "id": "7873", "hanviet": "高壘深壁 cao lũy thâm bích", "nghia": "Tường lũy cao doanh trại sâu. Ý nói phòng thủ vững vàng. § Cũng nói là cao bích thâm lũy 高 壁 深 壘 ." }, { "id": "7874", "hanviet": "琉球 lưu cầu", "nghia": "Tên một quần đảo ở Thái Bình Dương 太 平 洋 , thuộc Nhật Bản, nằm khoảng giữa Đài Loan và Nhật Bản (Ryukyu Islands)." }, { "id": "7875", "hanviet": "逐北 trục bắc", "nghia": "Truy kích, đuổi theo quân bại trận. ◇Lí Lăng 李 陵 : Trảm tướng khiên kì, Truy bôn trục bắc 斬 將 搴 旗 , 追 奔 逐 北 (Đáp Tô Vũ thư 答 蘇 武 書 )." }, { "id": "7876", "hanviet": "赤米 xích mễ", "nghia": "Gạo hư mốc. ◇Quốc ngữ 國 語 : Thị vô xích mễ, nhi khuân lộc không hư 市 無 赤 米 , 而 囷 鹿 空 虛 (Ngô ngữ 吳 語 ) Chợ không gạo hư mốc, mà kho vuông vựa tròn đều trống rỗng. ♦Một loại lúa gạo, chịu được khô hạn, chín sớm, thường trồng nơi đất cao. Còn gọi là hồng hà mễ 紅 霞 米 ." }, { "id": "7877", "hanviet": "鹿死誰手 lộc tử thùy thủ", "nghia": "Ngày xưa săn bắn là mục đích chính yếu. Lộc tử thùy thủ 鹿 死 誰 手 ý nói tranh ngôi vua, địa vị, quyền hành, chưa biết về tay ai. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Thắng phụ vị phân, bất tri lộc tử thùy thủ 勝 負 未 分 , 不 知 鹿 死 誰 手 (Điểu thú loại 鳥 獸 類 ) Thắng bại chưa phân biệt, không biết hươu chết về tay ai." }, { "id": "7878", "hanviet": "甲子 giáp tí", "nghia": "Giáp 甲 đứng đầu mười can 干 , Tí 子 đứng đầu mười hai chi 支 . Lấy can chi hợp thành một hoa giáp, tức 60 năm, gọi là giáp tí 甲 子 . ♦Phiếm chỉ năm tháng, thời gian. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Biệt lai tần giáp tí, Thúc hốt hựu xuân hoa 別 來 頻 甲 子 , 倏 忽 又 春 華 (Xuân quy 春 歸 ) Từ ngày li biệt đến nay đã bao nhiêu năm tháng, Bỗng chốc, hoa xuân lại về. ♦Tuổi tác. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thường vấn kì giáp tí, thù bất văn kí ức, đãn ngôn kiến Hoàng Sào phản, do như tạc nhật 嘗 問 其 甲 子 , 殊 不 聞 記 憶 , 但 言 見 黃 巢 反 , 猶 如 昨 日 (Hồ tứ tướng công 胡 四 相 公 ) Có lần hỏi tuổi, chỉ bảo không nhớ rõ, song nói rằng thấy chuyện Hoàng Sào làm phản như vừa hôm qua. ♦Tiết, mùa trong năm. ◇Cao Thích 高 適 : Tuế thì đương chánh nguyệt, Giáp tí nhập sơ hàn 歲 時 當 正 月 , 甲 子 入 初 寒 (Đồng quần công thập nguyệt triều yến Lí thái thú trạch 同 群 公 十 月 朝 宴 李 太 守 宅 ) Năm đương lúc tháng giêng, Tiết trời vừa chớm lạnh. ♦Chỉ vận mệnh (tính theo thiên can địa chi). ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thích thôn trung lai nhất tinh giả, tự hiệu Nam San Ông, ngôn nhân hưu cữu, liễu nhược mục đổ, danh đại táo. Lí triệu chí gia, cầu thôi giáp tí 適 村 中 來 一 星 者 , 自 號 南 山 翁 , 言 人 休 咎 , 了 若 目 睹 , 名 大 譟 . 李 召 至 家 , 求 推 甲 子 (Cửu san vương 九 山 王 ) Tình cờ có một người thầy số tới thôn, tự xưng là Nam Sơn Ông, nói chuyện họa phúc của người đều đúng như chính mắt nhìn thấy, rất nổi tiếng. Lí gọi tới nhà nhờ bói vận mạng. ♦Lịch (ghi ngày tháng, cát hung, nghi kị). ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nả hầu tại san trung, (...) dạ túc thạch nhai chi hạ, triêu du phong động chi trung. Chân thị: San trung vô giáp tí, Hàn tận bất tri niên 那 猴 在 山 中 (...) 夜 宿 石 崖 之 下 , 朝 遊 峰 洞 之 中 . 真 是 : 山 中 無 甲 子 , 寒 盡 不 知 年 (Đệ nhất hồi) Con khỉ ấy ở trong núi, (...) đêm ngủ dưới mái đá, sang rong chơi trong hang núi. Thật là: Trong núi không có lịch, Lạnh hết chẳng hay năm." }, { "id": "7879", "hanviet": "家當 gia đương", "nghia": "Gia sản, sản vật có sẵn trong nhà. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tha tử liễu, tương nhất động đích gia đương, tận quy ngã thụ dụng 他 死 了 , 將 一 洞 的 家 當 盡 歸 我 受 用 (Đệ bát hồi) Người ấy chết, mọi thứ đồ vật (gia sản) trong hang, đều về con được dùng hết." }, { "id": "7880", "hanviet": "生涯 sinh nhai, sanh nhai", "nghia": "Chỗ ở, hoàn cảnh sống, đời sống. § Gốc từ ◇Trang Tử 莊 子 : Ngô sanh dã hữu nhai, nhi tri dã vô nhai 吾 生 也 有 涯 , 而 知 也 無 涯 (Dưỡng sanh chủ 養 生 主 ) Đời ta thì có bờ bến, mà cái biết thì không bờ bến. ☆Tương tự: sanh hoạt 生 活 . ♦Nghề kiếm sống, việc làm để mưu sinh. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tính tối lãn, sanh nhai nhật lạc 性 最 懶 , 生 涯 日 落 (Vương Thành 王 成 ) Tính rất lười, sinh kế ngày một sa sút. ☆Tương tự: sanh kế 生 計 ." }, { "id": "7881", "hanviet": "朝陽 triêu dương, triều dương", "nghia": "Triêu dương 朝 陽 . Mặt trời ban mai, mặt trời mới mọc. ☆Tương tự: húc nhật 旭 日 . ★Tương phản: tịch dương 夕 陽 . ♦Phía đông núi. ◇Thi Kinh 詩 經 : Ngô đồng sanh hĩ, Vu bỉ triêu dương 梧 桐 生 矣 , 于 彼 朝 陽 (Đại nhã 大 雅 , Quyển a 卷 阿 ) Cây ngô đồng mọc lên, Ở bên phía đông trái núi kia. ♦Đọc là triều dương 朝 陽 . Hướng về mặt trời. ☆Tương tự: hướng dương 向 陽 . ♦Tên huyện." }, { "id": "7882", "hanviet": "班馬 ban mã", "nghia": "Ngựa lạc bầy. ◇Tả truyện 左 傳 : Hữu ban mã chi thanh 有 班 馬 之 聲 (Tương Công thập bát niên 襄 公 十 八 年 ) Có tiếng ngựa lạc bầy. ♦Tức Ban Cố 班 固 và Tư Mã Thiên 司 馬 遷 hợp xưng. ◎Như: Ban Mã văn chương 班 馬 文 章 văn chương sánh với Ban Cố 班 固 và Tư Mã Thiên 司 馬 遷 ." }, { "id": "7883", "hanviet": "鹿砦 lộc trại", "nghia": "Dinh trại ngày xưa, đóng rào chung quanh để phòng ngự." }, { "id": "7884", "hanviet": "雞心 kê tâm", "nghia": "Tim gà. ♦Hình trên tròn dưới nhỏ lại như tim gà." }, { "id": "7885", "hanviet": "契需 khiếp nhu", "nghia": "Khiếp sợ. ◇Chu Lễ 周 禮 : Hành sổ thiên lí, mã bất khiếp nhu 行 數 千 里 , 馬 不 契 需 (Đông quan khảo công kí 冬 官 考 工 記 , Chu nhân 輈 人 ) Đi mấy ngàn dặm, ngựa không khiếp sợ." }, { "id": "7886", "hanviet": "凝脂 ngưng chi", "nghia": "Dầu mỡ đông. Hình dung da thịt trắng trẻo mịn màng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thủ như nhu đề, Phu như ngưng chi 手 如 柔 荑 , 膚 如 凝 脂 (Vệ phong 衛 風 , Thạc nhân 碩 人 ) Tay nàng trắng và mềm như mầm cỏ non, Da nàng trắng mịn màng (như mỡ đông). ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Ôn tuyền thủy hoạt tẩy ngưng chi 溫 泉 水 滑 洗 凝 脂 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Nước suối ấm chảy mau, rửa thân thể mịn màng." }, { "id": "7887", "hanviet": "眉花眼笑 mi hoa nhãn tiếu", "nghia": "Chỉ vẻ rất thích thú, cao hứng vô cùng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hỉ đắc tha trảo nhĩ nạo tai, mi hoa nhãn tiếu, nhẫn bất trụ thủ chi vũ chi, túc chi đạo chi 喜 得 他 抓 耳 撓 腮 , 眉 花 眼 笑 , 忍 不 住 手 之 舞 之 , 足 之 蹈 之 (Đệ nhị hồi) (Tôn Ngộ Không) mừng rỡ tự sờ tai vuốt má, mặt mày hớn hở, không nhịn được múa tay khoa chân. ♦☆Tương tự: mi khai nhãn tiếu 眉 開 眼 笑 , mi hoan nhãn tiếu 眉 歡 眼 笑 ." }, { "id": "7888", "hanviet": "打市語 đả thị ngữ", "nghia": "Tiếng lóng, tiếng nói bóng gió có ẩn ý, thường dùng nơi phố chợ. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Sư phụ, ngã thị lão thật nhân, bất hiểu đắc đả thị ngữ 師 父 , 我 是 老 實 人 , 不 曉 得 打 市 語 (Đệ nhị hồi) Sư phụ ơi, tôi là người rất thật thà, không hiểu lối nói bóng gió phố chợ." }, { "id": "7889", "hanviet": "滴水穿石 tích thủy xuyên thạch", "nghia": "Từng giọt nước nhỏ lâu ngày xuyên qua đá. Tức nước chảy đá mòn, ý nói có chí thì nên. § Cũng viết là thủy tích thạch xuyên 水 滴 石 穿 ." }, { "id": "7890", "hanviet": "傳箭 truyền tiễn", "nghia": "Khởi binh công phạt. Ngày xưa, dân tộc Di Địch 夷 狄 truyền tên làm hiệu lệnh cho quân lính khởi công. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thanh Hải vô truyền tiễn, Thiên San tảo quải cung 青 海 無 傳 箭 , 天 山 早 掛 弓 (Đầu tặng ca thư khai phủ nhị thập vận 投 贈 哥 舒 開 府 二 十 韻 ) Thanh Hải không truyền tên (lệnh khởi binh), Thanh Sơn sớm treo cung (được thái bình). ♦Báo cho biết thời giờ. Ngày xưa, dùng đồng hồ 銅 壺 nhỏ giọt, tùy theo mực nước cao thấp trên cái tên khắc đặt trong hồ mà biết thời giờ. ◇Tây du kí 西 遊 記 : San trung hựu một đả canh truyền tiễn, bất tri thì phân, chỉ tự gia tương tị khổng trung xuất nhập chi khí điều định 山 中 又 沒 打 更 傳 箭 , 不 知 時 分 , 只 自 家 將 鼻 孔 中 出 入 之 氣 調 定 (Đệ nhị hồi) Trong núi không có báo canh hoặc đồng hồ, không biết giờ giấc, chỉ tự mình theo hơi thở ra hít vào ở lỗ mũi mà đoán định." }, { "id": "7891", "hanviet": "打混 đả hỗn", "nghia": "Làm việc cẩu thả, qua loa. ♦Lộn xộn, không rõ ràng. ◎Như: giảng thoại thường thường đả hỗn, nhân môn ngận nan liễu giải tha thuyết ta thập ma 講 話 常 常 打 混 , 人 們 很 難 了 解 他 說 些 什 麼 giảng giải thường thường lộn xộn lôi thôi, người ta khó mà hiểu nổi ông ta nói năng cái gì." }, { "id": "7892", "hanviet": "毛骨悚然 mao cốt tủng nhiên", "nghia": "Cực kì kinh hãi. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Long Vương kiến thuyết, tâm kinh đảm chiến, mao cốt tủng nhiên 龍 王 見 說 , 心 驚 膽 顫 , 毛 骨 悚 然 (Đệ nhị hồi) Long Vương nghe nói, khiếp đảm kinh hồn, lông tóc dựng đứng. ♦☆Tương tự: bất hàn nhi lật 不 寒 而 慄 , đảm chiến tâm kinh 膽 戰 心 驚 , tâm kinh đảm khiêu 心 驚 膽 跳 . ♦★Tương phản: diện bất cải dong 面 不 改 容 , vô sở úy cụ 無 所 畏 懼 ." }, { "id": "7893", "hanviet": "心驚膽戰 tâm kinh đảm chiến", "nghia": "Cực kì kinh hãi. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Long Vương kiến thuyết, tâm kinh đảm chiến, mao cốt tủng nhiên 龍 王 見 說 , 心 驚 膽 顫 , 毛 骨 悚 然 (Đệ nhị hồi) Long Vương nghe nói, khiếp đảm kinh hồn, lông tóc dựng đứng. ♦☆Tương tự: bất hàn nhi lật 不 寒 而 慄 , đảm chiến tâm kinh 膽 戰 心 驚 , tâm kinh đảm khiêu 心 驚 膽 跳 . ♦★Tương phản: diện bất cải dong 面 不 改 容 , vô sở úy cụ 無 所 畏 懼 ." }, { "id": "7894", "hanviet": "維他命 duy tha mệnh", "nghia": "Dịch âm từ Anh ngữ \"vitamin\". ◎Như: duy tha mệnh C 維 他 命 C sinh tố C (vitamin C). § Dịch nghĩa là hoạt lực tố 活 力 素 , sanh hoạt tố 生 活 素 , duy sanh tố 維 生 素 ." }, { "id": "7895", "hanviet": "喝采 hát thải", "nghia": "§ Cũng viết là hát thải 喝 彩 . ♦Reo hò, kêu ồ lên khen hay, giỏi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Cung huyền hưởng xứ, quả nhiên xạ cá chánh trung, bả na tướng đích tả thủ xạ thấu, phản lao đinh tại hộ lương thượng. Thành thượng thành hạ nhân kiến giả, vô bất hát thải 弓 弦 響 處 , 果 然 射 個 正 中 , 把 那 將 的 左 手 射 透 , 反 牢 釘 在 護 梁 上 . 城 上 城 下 人 見 者 , 無 不 喝 采 (Đệ thập ngũ hồi) Dây cung tách một tiếng, quả nhiên bắn trúng ngay tay trái tên tướng trên thành, lại xuyên qua tay tay cầm chắc vào tấm ván. Người trên thành dưới thành trông thấy, ai cũng reo ồ lên. ♦Khi đánh cờ bạc, ham trúng lớn, kêu to lên. ♦☆Tương tự: khiếu hảo 叫 好 ." }, { "id": "7896", "hanviet": "氣性 khí tính", "nghia": "Tính tình. ♦Bẩm tính, khí chất." }, { "id": "7897", "hanviet": "鬼胎 quỷ thai", "nghia": "Con của ma quỷ. ♦Quái thai. ◎Như: chánh khủng thị quỷ thai nhĩ 正 恐 是 鬼 胎 耳 sợ rằng là có quái thai. ♦Có điều giấu kín trong lòng, không nói ra với người khác được. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tâm nội hoài trước quỷ thai, trà phạn vô tâm, khởi tọa hoảng hốt 心 內 懷 著 鬼 胎 , 茶 飯 無 心 , 起 坐 恍 惚 (Đệ thất thập nhị hồi) Trong lòng thắc thỏm, chẳng thiết gì ăn uống, đứng ngồi không yên." }, { "id": "7898", "hanviet": "鑽營 toản doanh", "nghia": "Xoay xở, luồn lọt, quỵ lụy người có quyền thế, để mưu cầu danh lợi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá vị Vũ Thôn lão da, nhân dã năng cán, dã hội toản doanh 這 位 雨 村 老 爺 , 人 也 能 幹 , 也 會 鑽 營 (Đệ nhất nhất thất hồi) Ông Vũ Thôn ấy vẫn là tay cừ, có tài xoay xở. ♦Nghiên cứu, tham khảo sâu xa, kĩ lưỡng. ◎Như: tha hỉ hoan toản doanh thư bổn 他 喜 歡 鑽 營 書 本 ." }, { "id": "7899", "hanviet": "大地 đại địa", "nghia": "Khắp mặt đất. ★Tương phản: thiên không 天 空 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hắc vụ âm mai đại địa hôn 黑 霧 陰 霾 大 地 昏 (Đệ tam hồi) Sương mù đen, khói bụi mịt mùng, khắp mặt đất u ám." }, { "id": "7900", "hanviet": "罄竹難書 khánh trúc nan thư", "nghia": "Lấy hết cả rừng tre (làm thẻ sách) cũng khó viết ra cho đủ. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Khánh nam san chi trúc, thư tội vị cùng. Quyết đông hải chi ba, lưu ác nan tận 罄 南 山 之 竹 , 書 罪 未 窮 . 決 東 海 之 波 , 流 惡 難 盡 (Lí Mật truyện 李 密 傳 ) Hết cả tre núi nam, viết tội chẳng cùng. Khơi sóng biển đông, khó trôi hết ác. § Ý nói tội ác quá nhiều, không thể viết cho hết." }, { "id": "7901", "hanviet": "倒好 đảo hảo", "nghia": "La ó, phản đối, chế giễu (như khán giả phản ứng khi diễn viên trên sân khấu làm không hay). ♦Còn hơn, tốt hơn (là làm ngược lại). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sở dĩ gia môn nữ hài tử gia, bất nhận đắc tự đích đảo hảo. Nam nhân môn độc thư bất minh lí, thượng thả bất như bất độc thư đích hảo, hà huống nhĩ ngã 所 以 咱 們 女 孩 子 家 , 不 認 得 字 的 倒 好 . 男 人 們 讀 書 不 明 理 , 尚 且 不 如 不 讀 書 的 好 , 何 況 你 我 (Đệ tứ thập nhị hồi) Vì thế bọn con gái chúng ta không biết chữ càng tốt. Đám con trai học không hiểu nghĩa lí thì thà không học còn hơn, huống chi là tôi với cô?" }, { "id": "7902", "hanviet": "丫叉 nha xoa", "nghia": "Chạc cây. ♦Chắp hai tay, bắt tréo hai tay. ◇Lục Du 陸 游 : Song thủ nha xoa xuất nghênh khách, Tự xưng lục thập lục niên tăng 雙 手 丫 叉 出 迎 客 , 自 稱 六 十 六 年 僧 (Đông tình du hồ thượng 冬 晴 游 湖 上 ) Hai tay chắp lại ra đón khách, Tự xưng là sư sáu mươi sáu tuổi." }, { "id": "7903", "hanviet": "老撾 lão qua", "nghia": "§ Tức Liêu Quốc 寮 國 nước Lào." }, { "id": "7904", "hanviet": "點卯 điểm mão", "nghia": "Ngày xưa, lệ các quan làm việc từ gìờ Mão , do trưởng quan điểm danh, gọi là điểm mão 點 卯 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Mỗi niên hiến cống, tứ thì điểm mão 每 年 獻 貢 , 四 時 點 卯 (Đệ tam hồi) Mỗi năm cống hiến, bốn mùa điểm danh." }, { "id": "7905", "hanviet": "院子 viện tử", "nghia": "Sân. ☆Tương tự: thiên tỉnh 天 井 , đình viện 庭 院 . ♦Trong tiểu thuyết thời xưa, viện tử 院 子 chỉ người hầu, người đày tớ." }, { "id": "7906", "hanviet": "院落 viện lạc", "nghia": "Sân. ☆Tương tự: thiên tỉnh 天 井 , đình viện 庭 院 ." }, { "id": "7907", "hanviet": "眼花撩亂 nhãn hoa liêu loạn", "nghia": "Mắt hoa, lòng rối bời. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Chỉ giáo nhân nhãn hoa liêu loạn khẩu nan ngôn, hồn linh nhi phi tại bán thiên 只 教 人 眼 花 撩 亂 口 難 言 , 魂 靈 兒 飛 在 半 天 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , đệ nhất chiết) Chỉ làm mắt hoa, lòng rối reng, miệng khó nói, thần hồn bay bổng tận lưng trời. § Nhượng Tống dịch thơ: Mắt hoa, miệng những nghẹn lời, Thần hồn tơi tả lưng trời bay xa. ♦Cũng viết là nhãn hoa liêu loạn 眼 花 瞭 亂 , nhãn hoa liễu loạn 眼 花 繚 亂 . ♦☆Tương tự: mục mê ngũ sắc 目 迷 五 色 ." }, { "id": "7908", "hanviet": "意思 ý tứ", "nghia": "Ý nghĩ, ý tưởng. ◇Đại Đường Tam Tạng thủ kinh thi thoại trung 大 唐 三 藏 取 經 詩 話 中 : Hầu Hành Giả tri sư ý tứ 猴 行 者 知 師 意 思 Hầu Hành Giả biết tâm ý của thầy. ♦Đạo lí, ý nghĩa. ◎Như: giá cá tự đích ý tứ chẩm ma giảng 這 個 字 的 意 思 怎 麼 講 ý nghĩa của chữ đó giảng giải ra sao? ◇Điền Hán 田 漢 : Cha môn phạ đích bất thị tử, thị phạ tử đắc một hữu ý tứ 咱 們 怕 的 不 是 死 , 是 怕 死 得 沒 有 意 思 ( 盧 溝 橋 , Đệ tứ mạc 第 四 幕 ) Cái mà chúng ta sợ không phải là chết, mà là chết không có ý nghĩa gì cả. ♦Ý đồ, dụng ý. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Tha hựu tán mĩ tha, hựu cung duy tha, hựu cổ lệ tha, hựu nguyện bang trợ tha, ý tứ thị yếu tha tri đạo, tha tổng khả dĩ sử tha tại Thượng Hải thành vi nhất cá ngận xuất chúng đích minh tinh 他 又 贊 美 她 , 又 恭 維 她 , 又 鼓 勵 她 , 又 願 幫 助 她 , 意 思 是 要 她 知 道 , 他 總 可 以 使 她 在 上 海 成 為 一 個 很 出 眾 的 明 星 (Mộng Kha 夢 珂 , Tam). ♦Thần tình, thần thái. § Ý trong lòng hiện ra ngoài mặt. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Phàm nhân ý tứ, các hữu sở tại, hoặc tại mi mục, hoặc tại tị khẩu 凡 人 意 思 , 各 有 所 在 , 或 在 眉 目 , 或 在 鼻 口 (Truyền thần kí 傳 神 記 ). ♦Ý chí. ◇Sanh Phụ 傖 父 : Tường ngôn chi, tắc tất thiết nghị viện dĩ đại biểu quốc gia ý tứ, chế định pháp luật, chánh phủ tắc y quốc gia chi ý tứ dĩ chấp hành chánh vụ 詳 言 之 , 則 必 設 議 院 以 代 表 國 家 意 思 , 制 定 法 律 , 政 府 則 依 國 家 之 意 思 以 執 行 政 務 (Lập hiến vận động chi tiến hành 立 憲 運 動 之 進 行 ). ♦Thú vị, tình thú, cái hay ho. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Nghênh Xuân tỉ muội kiến chúng nhân vô ý tứ, dã đô vô ý tứ liễu 賈 迎 春 姊 妹 見 眾 人 無 意 思 , 也 都 無 意 思 了 (Đệ tam thập nhất hồi) Chị em Nghênh Xuân thấy ai nấy không thú vị gì, thì cũng không vui. ♦Tâm tình, tình tự. ◇Bang Triết 邦 哲 : Sơ tương kiến, ý tứ nùng 初 相 見 , 意 思 濃 (Thọ dương khúc 壽 陽 曲 , Tư cựu 思 舊 , Khúc 曲 ). ♦Tình nghĩa. ◎Như: nhĩ bả nan đề thôi cấp ngã, thái bất cú ý tứ liễu 你 把 難 題 推 給 我 , 太 不 夠 意 思 了 anh đẩy việc khó khăn này cho tôi, thiệt là chẳng có tình nghĩa gì cả. ♦Thành ý, lòng thành (tiếng khách sáo xã giao để nói: món quà, tiệc mời). ◎Như: giá thị nhất điểm tiểu ý tứ, thỉnh tiếu nạp 這 是 一 點 小 意 思 , 請 笑 納 đó chỉ là chút lòng thành, xin vui lòng nhận. ♦Ý kiến, tưởng pháp. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Ngọc Cách giá thoại ngận thị, ngã dã thị giá cá ý tứ 玉 格 這 話 很 是 , 我 也 是 這 個 意 思 (Đệ nhất hồi) Ngọc Cách nói phải lắm, tôi cũng nghĩ (có cùng một ý kiến) như thế." }, { "id": "7909", "hanviet": "好歹 hảo đãi", "nghia": "Tốt xấu, phải trái. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bằng tha chẩm ma hồ đồ, liên cá hảo đãi dã bất tri, hoàn thành cá nhân liễu 憑 他 怎 麼 糊 塗 , 連 個 好 歹 也 不 知 , 還 成 個 人 了 (Đệ tam thập thất hồi) Bằng như hồ đồ, chẳng biết đâu là phải trái, thì còn ra cái con người gì. ♦Nông nỗi nào, mệnh hệ nào (ý lo sợ cho tính mệnh). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ca ca cứu đắc hài nhi, khước thị trùng sanh phụ mẫu. Nhược hài nhi hữu ta hảo ngạt, lão thân tính mệnh dã tiện hưu liễu 哥 哥 救 得 孩 兒 , 卻 是 重 生 父 母 . 若 孩 兒 有 些 好 歹 , 老 身 性 命 也 便 休 了 (Đệ ngũ thập nhất hồi) (Như mà) đại ca cứu được con tôi, thì thật là bằng cha mẹ đẻ ra lần nữa. Nếu con tôi có mệnh hệ nào, thì bà già này chẳng thiết sống làm chi nữa. ♦Đừng lần lữa, chớ chần chờ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha nữ nhi thính thuyết, tiện hồi khứ liễu, hoàn thuyết: Ma hảo đãi khoái lai! 他 女 兒 聽 說 , 便 回 去 了 , 還 說 : 媽 好 歹 快 來 (Đệ thất hồi) Người con gái thấy vậy, quay về, lại nói: Mẹ về ngay nhé! ♦Phân chia cao thấp, hơn thua. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Lão tôn hoàn yêu đả khai na môn, dữ tha kiến cá hảo đãi, khủng sư phụ tại thử nghi lự phán vọng, cố tiên lai hồi cá tín tức 老 孫 還 要 打 開 那 門 , 與 他 見 個 好 歹 , 恐 師 父 在 此 疑 慮 盼 望 , 故 先 來 回 個 信 息 (Đệ thập cửu hồi) Lão tôn toan đánh phá cửa, quyết sống mái với nó, sợ sư phụ ở đây lo ngại mong chờ, nên hãy trở về báo tin. ♦Tùy tiện, chẳng biết đầu đuôi, làm bừa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Dã bất tri thùy sử đích pháp tử, dã bất vấn thanh hồng tạo bạch, hảo đãi tựu đả nhân 也 不 知 誰 使 的 法 子 , 也 不 問 青 紅 皂 白 , 好 歹 就 打 人 (Đệ bát thập hồi) Đã không biết ai làm cái bùa ấy, cũng không hỏi cho ra đầu đuôi đen trắng, cứ tự tiện đánh bừa ngay người ta." }, { "id": "7910", "hanviet": "滿面春風 mãn diện xuân phong", "nghia": "Mặt mày hớn hở. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngộ Không mãn diện xuân phong, cao đăng bảo tọa 悟 空 滿 面 春 風 , 高 登 寶 座 (Đệ tam hồi) Ngộ Không mặt mày hớn hở, ngồi lên tòa báu. ♦☆Tương tự: hỉ hình ư sắc 喜 形 於 色 , tiếu trục nhan khai 笑 逐 顏 開 , tiếu dong khả cúc 笑 容 可 掬 , di nhiên tự đắc 怡 然 自 得 , dương dương đắc ý 洋 洋 得 意 . ♦★Tương phản: sầu mi khổ kiểm 愁 眉 苦 臉 , sầu mi tỏa nhãn 愁 眉 鎖 眼 , sầu dong mãn diện 愁 容 滿 面 ." }, { "id": "7911", "hanviet": "疙瘩 ngật đáp", "nghia": "Đầu đanh, nhọt mọc ở trên đầu, ngoài da nổi cục sù sì. ♦Cục, hòn, búi, cuộn. ◎Như: thổ ngật đáp 土 疙 瘩 hòn đất. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hốt nhiên bán trước nhất cá thảo ngật đáp 忽 然 絆 著 一 個 草 疙 瘩 (Đệ tam hồi) Chợt vướng vào một bụi cỏ. ♦Chỗ tắc nghẽn, vướng mắc. ♦Văn chương không được lưu loát. ◎Như: văn chương trung hữu ta ngật đáp 文 章 中 有 些 疙 瘩 trong bài văn có chút vướng mắc, không lưu loát. ♦Thắc mắc, ấm ức, băn khoăn. ◎Như: tâm lí đích ngật đáp tảo khứ điệu liễu 心 里 的 疙 瘩 早 去 掉 了 trong bụng đã hết thắc mắc từ lâu rồi. § Ghi chú: cũng viết 疙 搭 ." }, { "id": "7912", "hanviet": "混凝土 hỗn ngưng thổ", "nghia": "Bê-tông (cát, xi-măng, sỏi trộn lẫn làm chất liệu xây cất). ☆Tương tự: tam hợp thổ 三 合 土 , tam hòa thổ 三 和 土 ." }, { "id": "7913", "hanviet": "混血兒 hỗn huyết nhi", "nghia": "Con lai (cha mẹ không cùng huyết thống chủng tộc)." }, { "id": "7914", "hanviet": "敗火 bại hỏa", "nghia": "Giải nhiệt (y học). ◎Như: bại hỏa đích dược 敗 火 的 藥 thuốc giải nhiệt." }, { "id": "7915", "hanviet": "戰兢兢 chiến căng căng", "nghia": "Run lập cập (vì sợ, vì lạnh...). ◇Tây du kí 西 遊 記 : (Đường Tăng) dục đãi bất khứ, khủng tha sanh tâm hại mệnh, chỉ đắc chiến căng căng, cân trước tha bộ nhập hương phòng ( 唐 僧 ) 欲 待 不 去 , 恐 他 生 心 害 命 , 只 得 戰 兢 兢 , 跟 著 他 步 入 香 房 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) (Đường Tăng) muốn không đi, lại sợ (nữ yêu quái) sinh lòng ác hại tính mạng, đành run lập cập theo bước chân nó vào hương phòng." }, { "id": "7916", "hanviet": "不期 bất kì", "nghia": "Không chờ đợi, không mong cầu. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Quả dục bất kì lao, Tức sự hãn nhân công 寡 欲 不 期 勞 , 即 事 罕 人 功 (Điền nam thụ viên kích lưu thực viên thi 田 南 樹 園 激 流 植 援 詩 ). ♦Không có ước định trước. ◇Can Bảo 干 寶 : Chư hầu bất kì nhi hội giả bát bách, do viết thiên mệnh vị chí 諸 侯 不 期 而 會 者 八 百 , 猶 曰 天 命 未 至 (Tấn kỉ tổng luận 晉 紀 總 論 ). ♦Không ngờ, bất liệu. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Thần đẳng phụng thánh chỉ xuất sư hạ giới, thu phục yêu tiên Tôn Ngộ Không, bất kì tha thần thông quảng đại, bất năng thủ thắng, nhưng vọng Vạn Tuế thiêm binh tiễu trừ 臣 等 奉 聖 旨 出 師 下 界 , 收 伏 妖 仙 孫 悟 空 , 不 期 他 神 通 廣 大 , 不 能 取 勝 , 仍 望 萬 歲 添 兵 剿 除 (Đệ tứ hồi) Chúng thần vâng lệnh thánh chỉ đem quân xuống hạ giới để thu phục yêu quái Tôn Ngộ Không, không ngờ nó thần thông rất lớn, nên không thể đánh thánh được, cúi mong Thượng Hoàng cho thêm quân tiễu trừ." }, { "id": "7917", "hanviet": "虎口 hổ khẩu", "nghia": "Miệng cọp, chỉ vùng đất nguy hiểm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khổng Minh viết: Lượng tuy cư hổ khẩu, an như Thái San 孔 明 曰 : 亮 雖 居 虎 口 , 安 如 泰 山 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Khổng Minh nói: Lượng tôi tuy ở kề miệng hổ, nhưng vững như núi Thái Sơn. ♦ Chỗ giữa ngón cái và ngón trỏ. ◇Hồng Mại 洪 邁 : Túc hoạt nhi điệt, thiểm lặc, thương hữu hổ khẩu, ngân quảng thốn dư 足 滑 而 跌 , 閃 肋 , 傷 右 虎 口 , 痕 廣 寸 餘 (Di kiên giáp chí 夷 堅 甲 志 , Chu tiên giác cửu lương 朱 先 覺 九 梁 ). ♦Tên khác của huyệt hợp cốc 合 谷 ." }, { "id": "7918", "hanviet": "縹緲 phiêu diểu", "nghia": "Xa tít, thăm thẳm, ẩn hiện, thấp thoáng. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Khuyết nguyệt quải sơ đồng, Lậu đoạn nhân sơ tĩnh. Duy kiến u nhân độc vãng lai, Phiêu diểu cô hồng ảnh 缺 月 掛 疏 桐 , 漏 斷 人 初 靜 . 惟 見 幽 人 獨 往 來 , 縹 渺 孤 鴻 影 (Bốc toán tử 卜 算 子 , Hoàng Châu Định Tuệ viện ngụ cư tác 黃 州 定 慧 院 寓 居 作 , Từ 詞 ) Vành trăng khuyết treo trên ngọn ngô đồng thưa lá, Trời khuya, đồng hồ nhỏ giọt, người bắt đầu vắng lặng. Chỉ thấy người ở ẩn một mình đi qua đi lại, Thấp thoáng như bóng chim hồng lẻ loi. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : San tại hư vô phiêu diểu gian 山 在 虛 無 縹 緲 間 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Núi này ở trong khoảng hư vô thăm thẳm. Tản Đà dịch thơ: Có non tiên ngoài phía hư không. § Cũng viết là 漂 渺 , 飄 眇 , 飄 渺 , 飄 緲 , 瞟 眇 , 縹 眇 , 縹 渺 . ♦Phấp phới; bồng bềnh. ◇Trần Duẫn Bình 陳 允 平 : Phi hoa mãn địa thùy vi tảo, thậm bạc hãnh, tùy ba phiêu diểu 飛 花 滿 地 誰 為 掃 , 甚 薄 倖 , 隨 波 縹 緲 (Thùy dương 垂 楊 , Từ 詞 ). ◇Hứa Hữu Nhâm 許 有 壬 : Hồng y phiêu diểu, thanh phong tiêu sắt, bán túy ngạn ô cân 紅 衣 縹 緲 , 清 風 蕭 瑟 , 半 醉 岸 烏 巾 (Thái thường dẫn 太 常 引 , Trì hà 池 荷 , Từ chi nhị 詞 之 二 ). ♦Tiếng trong trẻo và cao vút. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ca thanh phiêu diểu, trực nhập vân tiêu 歌 聲 縹 緲 , 直 入 雲 霄 (Đệ tam thập hồi) Tiếng ca cao vút, thẳng tới trời xanh. § Cũng viết là 飄 眇 . ♦Hư phù, không thật, mơ hồ. ◇Hạ Tằng Hựu 夏 曾 佑 : Nhân sở lạc giả, nhục thân chi thật sự, nhi phi lạc thử phiêu diểu chi không đàm dã 人 所 樂 者 , 肉 身 之 實 事 , 而 非 樂 此 縹 渺 之 空 談 也 (Tiểu thuyết nguyên lí 小 說 原 理 ). ◇Đỗ Vinh Thọ 杜 榮 壽 : Để sự cách niên tiên dị triệu, Nhân dữ liên hoa đồng phiêu diểu 底 事 隔 年 先 異 兆 , 人 與 蓮 花 同 縹 緲 (Tiểu loa am bệnh tháp ức ngữ 小 螺 庵 病 榻 憶 語 , Đề từ 題 詞 ). ♦Tên ngọn núi cao nhất ở Động Đình 洞 庭 hoặc Bao San 包 山 ." }, { "id": "7919", "hanviet": "核果 hạch quả", "nghia": "Loại trái cây, ngoài có vỏ, trong có hột cứng, chung quanh hột có bọc một lớp cơm trái mọng nước. ◎Như: đào 桃 quả đào, lí 李 quả mận." }, { "id": "7920", "hanviet": "液果 dịch quả", "nghia": "Loại quả có nhiều cơm trái hoặc nhiều chất nước, như lê quả 梨 果 chẳng hạn." }, { "id": "7921", "hanviet": "躍躍 thích thích", "nghia": "Vui thích, hân hoan. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Phù đắc lợi tắc thích thích dĩ hỉ 夫 得 利 則 躍 躍 以 喜 (Vi thị giảng thịnh san thập nhị thi tự 韋 侍 講 盛 山 十 二 詩 序 ) Được lợi thì hân hoan vui mừng. ♦Dáng động lòng không yên." }, { "id": "7922", "hanviet": "潺湲 sàn viên", "nghia": "Dáng nước chảy chậm. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Hoang hốt hề viễn vọng, quan lưu thủy hề sàn viên 荒 忽 兮 遠 望 , 觀 流 水 兮 潺 湲 (Cửu ca 九 歌 , Tương Phu nhân 湘 夫 人 ) Hoang mang hề ta trông xa (về cố hương), nhìn nước chảy hề chậm chạp. ♦Róc rách (tiếng nước chảy). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hốt văn thủy thanh sàn viên, tả xuất thạch động 忽 聞 水 聲 潺 湲 , 瀉 出 石 洞 (Đệ thập thất hồi) Chợt nghe thấy tiếng nước ở trong hang đá róc rách chảy ra. ♦Ròng ròng (nước mắt chảy không ngừng). ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Hoành lưu thế hề sàn viên, ẩn tư quân hề phỉ trắc 橫 流 涕 兮 潺 湲 , 隱 思 君 兮 陫 側 (Cửu ca 九 歌 , Tương Phu nhân 湘 君 ) Gạt ngang dòng lệ hề chảy ròng ròng không thôi, thầm nhớ tới nàng hề buồn đau." }, { "id": "7923", "hanviet": "陫側 phỉ trắc", "nghia": "Xót thương, buồn khổ. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Hoành lưu thế hề sàn viên, ẩn tư quân hề phỉ trắc 橫 流 涕 兮 潺 湲 , 隱 思 君 兮 陫 側 (Cửu ca 九 歌 , Tương Quân 湘 君 ) Gạt ngang dòng lệ hề chảy ròng ròng không thôi, thầm nhớ tới nàng hề buồn đau." }, { "id": "7924", "hanviet": "懸頭 huyền đầu", "nghia": "Giết người rồi chặt đầu treo lên cho công chúng thấy. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Cống toại sát Đoàn Khuê, huyền đầu ư mã hạng hạ 貢 遂 殺 段 珪 , 懸 頭 於 馬 項 下 (Đệ tam hồi) (Mẫn) Cống bèn giết Đoàn Khuê, treo đầu dưới cổ ngựa. ☆Tương tự: huyền thủ 懸 首 . ♦Chỉ người ham học là huyền đầu 懸 頭 . § Tôn Kính 孫 敬 , người nước Sở, rất hiếu học, thường lấy dây cột tóc vào xà nhà, để khi đang ngồi học mà ngủ gục, bị giựt tóc lên liền tỉnh ngủ. ☆Tương tự: huyền lương 懸 梁 ." }, { "id": "7925", "hanviet": "辟易 tích dịch", "nghia": "Lùi lại. ◇Sử Kí 史 記 : Thị thì, Xích Tuyền Hầu vi kị tướng, truy Hạng Vương, Hạng Vương sân mục nhi sất chi, Xích Tuyền Hầu nhân mã câu kinh, tích dịch sổ lí 是 時 , 赤 泉 侯 為 騎 將 , 追 項 王 , 項 王 瞋 目 而 叱 之 , 赤 泉 侯 人 馬 俱 驚 , 辟 易 數 里 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Bấy giờ Xích Tuyền Hầu làm kị tướng (quân Hán) đuổi theo Hạng Vương, Hạng Vương trợn mắt quát, Xích Tuyền Hầu người ngựa đều hoảng kinh, thụt lùi đến mấy dặm. ♦Khai khẩn. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Địa vị tích dịch 地 未 辟 易 (Sĩ dong luận 士 容 論 , Thượng nông 上 農 ) Đất chưa khai khẩn." }, { "id": "7926", "hanviet": "處女 xử nữ", "nghia": "Chỉ phụ nữ ở trong nhà. ♦Đặc chỉ con gái chưa lấy chồng, còn trinh. § Cũng gọi là xử tử 處 子 . ♦Lần đầu. ◎Như: xử nữ hàng 處 女 航 chuyến bay đầu tiên, xử nữ tác 處 女 作 tác phẩm đầu tay." }, { "id": "7927", "hanviet": "多心 đa tâm", "nghia": "Nghi ngờ. ♦Mang lòng dạ khác, phản phúc. ★Tương phản: nhất tâm 一 心 ." }, { "id": "7928", "hanviet": "萬無一失 vạn vô nhất thất", "nghia": "Tuyệt đối không sai lầm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Mỗ bảo nhất nhân dữ mỗ đồng khứ thủ quan, vạn vô nhất thất 某 保 一 人 與 某 同 去 守 關 , 萬 無 一 失 (Đệ lục thập nhị hồi) Tôi xin tiến cử một người với tôi cùng đi giữ cửa ải, thì chắc chắn an toàn. ♦☆Tương tự: thập nã cửu ổn 十 拿 九 穩 , an nhược thái san 安 若 泰 山 , ổn thao thắng khoán 穩 操 勝 券 . ♦★Tương phản: bách mật nhất sơ 百 密 一 疏 ." }, { "id": "7929", "hanviet": "費心 phí tâm", "nghia": "Tổn hao tâm lực. ♦Bỏ công, có lòng giúp (tiếng khách sáo, lễ phép). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đa tạ đại gia phí tâm thể lượng 多 謝 大 爺 費 心 體 諒 (Đệ thập lục hồi) Cảm ơn ông anh có lòng bỏ công thể tất." }, { "id": "7930", "hanviet": "留連 lưu liên", "nghia": "Bịn rịn, quyến luyến, dùng dằng không đành ra đi. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thê tử kí bất kiến, lưu liên ư thử vô ích 妻 子 既 不 見 , 留 連 於 此 無 益 (Quyển nhị thập thất) Vợ con đã không gặp, quyến luyến ở đây vô ích. ♦Nài giữ ở lại. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thứ nhật, Triệu viên ngoại yếu hồi, cáo từ trưởng lão, lưu liên bất trụ 次 日 , 趙 員 外 要 回 , 告 辭 長 老 , 留 連 不 住 (Đệ tứ hồi) Hôm sau Triệu viên ngoại muốn ra về, cáo từ trưởng lão, (trưởng lão) nài giữ ở lại nhưng không được. ♦ Trái sầu riêng. Tên khoa học: Durio. § Cũng viết là: lưu liên 流 連 ." }, { "id": "7931", "hanviet": "門當戶對 môn đương hộ đối", "nghia": "Cổng và cửa nhà tương xứng. Ý nói nhà cửa, gia thế, địa vị hai gia đình cưới gả phải tương đương. ★Tương phản: tỉnh thiển hà thâm 井 淺 河 深 ." }, { "id": "7932", "hanviet": "耀眼 diệu nhãn", "nghia": "Chói lọi, làm cho hoa mắt. ☆Tương tự: đoạt mục 奪 目 , tỉnh mục 醒 目 , thứ nhãn 刺 眼 . ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Khán trước song ngoại xạ tiến lai đích diệu nhãn đích dương quang, tha tài hoàn toàn thanh tỉnh quá lai 看 著 窗 外 射 進 來 的 耀 眼 的 陽 光 , 他 才 完 全 清 醒 過 來 (Bạch Cầu Ân đại phu 白 求 恩 大 夫 , Tam)." }, { "id": "7933", "hanviet": "模糊 mô hồ", "nghia": "Không rõ ràng. § Cũng viết là 糢 糊 . ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Dư nãi trương đăng nhập thất (...) bất cấm tâm thương lệ dũng. Hựu khủng lệ nhãn mô hồ, thất sở dục kiến 余 乃 張 燈 入 室 (...) 不 禁 心 傷 淚 涌 . 又 恐 淚 眼 模 糊 , 失 所 欲 見 (Khảm kha kí sầu 坎 坷 記 愁 ). ♦Cẩu thả, bừa bãi. ♦Lẫn lộn, hỗn loạn. ♦☆Tương tự: mê hồ 迷 糊 , hàm hồ 含 糊 , hàm hỗn 含 混 , ẩn hối 隱 晦 . ♦★Tương phản: minh xác 明 確 , minh tích 明 晰 , phân minh 分 明 , tinh xác 精 確 , thanh tích 清 晰 , thanh tỉnh 清 醒 , thanh sở 清 楚 , hiểu sướng 曉 暢 , tiên minh 鮮 明 ." }, { "id": "7934", "hanviet": "齊眉 tề mi", "nghia": "Vợ chồng tương kính. Xem cử án tề mi 舉 案 齊 眉 ." }, { "id": "7935", "hanviet": "舉案齊眉 cử án tề mi", "nghia": "Đời Đông Hán, bà Mạnh Quang 孟 光 dọn cơm cho chồng dâng lên ngang mày, tỏ lòng kính trọng. Chỉ sự vợ chồng kính trọng nhau (đối đãi như khách quý): tương kính như tân 相 敬 如 賓 . Cũng nói là Mạnh Quang cử án 孟 光 舉 案 , tề mi cử án 齊 眉 舉 案 ." }, { "id": "7936", "hanviet": "團魚 đoàn ngư", "nghia": "Con ba ba. § Cũng gọi là miết 鼈 hay giáp ngư 甲 魚 ." }, { "id": "7937", "hanviet": "干鳥 can điểu", "nghia": "Tiếng chửi mắng, tỏ ý tức giận. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Can điểu ma! Yêm vãng thường hiếu tửu hiếu nhục, mỗi nhật bất li khẩu 干 鳥 麼 ! 俺 往 常 好 酒 好 肉 , 每 日 不 離 口 (Đệ tứ hồi) Mẹ kiếp! Trước kia mình ưa rượu ưa thịt, bữa nào cũng đánh chén bí tỉ (mỗi ngày rượu thịt không rời cửa miệng)." }, { "id": "7938", "hanviet": "蘆花蕩 lô hoa đãng", "nghia": "Tên một vở kịch. Lấy sự tích trong Tam quốc chí, kể chuyện Trương Phi 張 飛 y theo mưu kế của Khổng Minh 孔 明 , giả làm người đánh cá, mai phục ở chằm hoa lau ( lô hoa đãng 蘆 花 蕩 ), chờ Chu Du 周 瑜 dẫn quân đi qua, Trương Phi liền đem binh đánh chận. Chu Du thua tức giận bị thổ huyết." }, { "id": "7939", "hanviet": "恣睢 thư tuy", "nghia": "Bạo ngược phóng túng. ◇Sử Kí 史 記 : Đạo Chích nhật sát bất cô, can nhân chi nhục, bạo lệ thư tuy, tụ đảng sổ thiên nhân hoành hành thiên hạ, cánh dĩ thọ chung 盜 蹠 日 殺 不 辜 , 肝 人 之 肉 , 暴 戾 恣 睢 , 聚 黨 數 千 人 橫 行 天 下 , 竟 以 壽 終 (Bá Di liệt truyện 伯 夷 列 傳 ) Đạo Chích mỗi ngày giết người vô tội, nướng thịt người làm chả, bạo ngược phóng túng, họp đảng mấy ngàn người hoành hành trong thiên hạ, mà được chết già. ♦Vẻ tự do, tự tại. ◇Trang Tử 莊 子 : Phù Nghiêu kí dĩ kình nhữ dĩ nhân nghĩa, nhi nhị nhữ dĩ thị phi hĩ, nhữ tương hà dĩ du phù diêu đãng thư tuy, chuyển tỉ chi đồ hồ? 夫 堯 既 已 黥 汝 以 仁 義 , 而 劓 汝 以 是 非 矣 . 汝 將 何 以 遊 夫 遙 蕩 恣 睢 , 轉 徙 之 塗 乎 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Vua Nghiêu đã đem nhân nghĩa mà thích vào mặt mi, lấy thị phi mà cắt mũi mi rồi, thì mi còn lấy gì mà tiêu diêu tự tại, biến hóa trên đường xa rộng nữa?" }, { "id": "7940", "hanviet": "避實擊虛 tị thật kích hư", "nghia": "Tránh chỗ có thực lực mà đánh vào chỗ trống (theo binh pháp của Tôn Tử 孫 子 , chương Hư thực 虛 實 ). Ý nói đánh địch thì nhắm vào chỗ quân địch để sơ hở, không có phòng bị. ☆Tương tự: tị thật tựu hư 避 實 就 虛 , tị trọng tựu khinh 避 重 就 輕 ." }, { "id": "7941", "hanviet": "避實就虛 tị thật tựu hư", "nghia": "Xem tị thật kích hư 避 實 擊 虛 ." }, { "id": "7942", "hanviet": "伺候 tứ hậu", "nghia": "Người trong quân có nhiệm vụ dò xét tình hình quân địch. Cũng chỉ trinh sát. ♦Nhìn xem, liệu đoán. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Lưu Ngôi nhã tập văn sử, thiện tứ hậu Duệ ý, cố Duệ đặc thân ái chi 劉 隗 雅 習 文 史 , 善 伺 候 睿 意 , 故 睿 特 親 愛 之 (Tấn Mẫn Đế Kiến Hưng nguyên niên 晉 愍 帝 建 興 元 年 ). ♦Canh chừng, trông ngóng. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Hoặc thị tặc đạo tứ hậu canh thâm, đăng chu kiếp ngã tài vật 或 是 賊 盜 伺 候 更 深 , 登 舟 劫 我 財 物 (Du Bá Nha suất cầm tạ tri âm 俞 伯 牙 摔 琴 謝 知 音 ). ♦Hầu hạ, chăm sóc. ☆Tương tự: phục thị 服 侍 , phụng thị 奉 侍 , thị hậu 侍 候 , thị phụng 侍 奉 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã tại giá nha môn nội dĩ kinh tam đại liễu, ngoại đầu dã hữu ta thể diện, gia lí hoàn quá đắc, tựu quy quy củ củ tứ hậu bổn quan thăng liễu hoàn năng cú, bất tượng na ta đẳng mễ hạ oa đích 我 在 這 衙 門 內 已 經 三 代 了 , 外 頭 也 有 些 體 面 , 家 裡 還 過 得 , 就 規 規 矩 矩 伺 候 本 官 陞 了 還 能 夠 , 不 像 那 些 等 米 下 鍋 的 (Đệ cửu cửu hồi) Nhà tôi ở nha môn đây đã ba đời, cũng có ít nhiều thể diện với người ngoài; trong nhà cũng đủ ăn, có thể giữ gìn khuôn phép hầu hạ quan lớn cho đến khi ngài thăng quan tiến chức chứ không đến nỗi như những kẻ chờ có gạo mà bỏ vào nồi ấy. ♦Sắp đặt, chuẩn bị. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khước thuyết Biện Tường tứ hậu binh phù, thiêu tuyển quân mã, bàn hoàn liễu tam nhật 卻 說 卞 祥 伺 候 兵 符 , 挑 選 軍 馬 , 盤 桓 了 三 日 (Đệ cửu cửu hồi). ♦Chờ, đợi, chầu chực. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Tứ hậu ư công khanh chi môn, bôn tẩu ư hình thế chi đồ 伺 候 於 公 卿 之 門 , 奔 走 於 形 勢 之 途 (Tống Lí Nguyện quy Bàn Cốc tự 送 李 願 歸 盤 谷 序 ). ♦Tạp dịch, nha dịch. ◇Mã Trí Viễn 馬 致 遠 : [ [Duệ lạt vân] Sái gia thị Cát Dương huyện tứ hậu, giáo tiểu nhân tiếp tân quan khứ [ 曳 剌 云 ] 灑 家 是 吉 陽 縣 伺 候 , 教 小 人 接 新 官 去 (Tiến phúc bi 薦 福 碑 , Đệ nhị chiết)." }, { "id": "7943", "hanviet": "赤口白舌 xích khẩu bạch thiệt", "nghia": "Miệng lưỡi độc ác. ☆Tương tự: hồng khẩu bạch thiệt 紅 口 白 舌 , xích khẩu độc thiệt 赤 口 毒 舌 ." }, { "id": "7944", "hanviet": "神州赤縣 thần châu xích huyện", "nghia": "Thời Chiến quốc, Trâu Diễn 鄒 衍 người nước Tề gọi đất Hoa Hạ 華 夏 là thần châu xích huyện 神 州 赤 縣 . Sau thành tên gọi khác của Trung Quốc 中 國 ." }, { "id": "7945", "hanviet": "赤繩繫足 xích thằng hệ túc", "nghia": "Tơ hồng buộc chân. Tương truyền Vi Cố 韋 固 đời Đường gặp nguyệt hạ lão nhân 月 下 老 人 (ông lão dưới trăng). Ông lão đem dây đỏ buộc vào chân nam nữ, bảo họ sẽ nên vợ chồng. Đời sau, gọi nhân duyên tiền định là xích thằng hệ túc 赤 繩 繫 足 . ♦☆Tương tự: hồng thằng hệ túc 紅 繩 繫 足 , xích thằng oản túc 赤 繩 綰 足 ." }, { "id": "7946", "hanviet": "陸離 lục li", "nghia": "Phân tán không đều. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Phân tổng tổng kì li hợp hề, ban lục li kì thượng hạ 紛 總 總 其 離 合 兮 , 斑 陸 離 其 上 下 (Li Tao 離 騷 ) Chộn rộn hợp hợp li li hề, phân tán lung tung trên dưới. ♦Dài lê thê. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Đái trường kiệp chi lục li hề, Quan thiết vân chi thôi ngôi 帶 長 鋏 之 陸 離 兮 , 冠 切 雲 之 崔 嵬 (Cửu chương 九 章 , Thiệp giang 涉 江 ) Đeo thanh kiếm dài lê thê hề, Đội mũ \"thiết vân\" cao chót vót. § \"Thiết vân\" mũ cao sát tận mây. ♦Ngọc đẹp." }, { "id": "7947", "hanviet": "陸沉 lục trầm", "nghia": "Đất chìm đắm. ♦Nước nhà bị tiêu mất. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Toại sử thần châu lục trầm, bách niên khâu khư 遂 使 神 州 陸 沉 , 百 年 丘 墟 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Khinh để 輕 詆 ) Đành để cho đất nước chìm đắm, trăm năm hoang phế. ♦Chỉ người hiền ở ẩn ngay giữa triều đình, nơi phố chợ. ◇Trang Tử 莊 子 : Kì thanh tiêu, kì chí vô cùng, kì khẩu tuy ngôn, kì tâm vị thường ngôn, phương thả dữ thế vi, nhi bất tiết dữ chi câu, thị lục trầm giả dã 其 聲 銷 , 其 志 無 窮 , 其 口 雖 言 , 其 心 未 嘗 言 , 方 且 與 世 違 , 而 不 屑 與 之 俱 , 是 陸 沉 者 也 (Tắc dương 則 陽 ) Tiếng tăm họ tiêu tán, chí họ vô cùng, miệng họ tuy nói nhưng lòng chưa từng nói, dù đương trái nghịch với đời mà chẳng màng chen theo đời, ấy là \"chìm ẩn trên đất cạn\" vậy. ♦Mê muội không hiểu. ◇Vương Sung 王 充 : Phù tri cổ bất tri kim, vị chi lục trầm 夫 知 古 不 知 今 , 謂 之 陸 沉 (Luận hành 論 衡 , Tạ đoản 謝 短 ) Biết xưa không biết nay, thế gọi là hôn trầm ngu muội." }, { "id": "7948", "hanviet": "陸續 lục tục", "nghia": "Liên tiếp không ngừng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thị thì đắc chiếu đại hỉ, điểm khởi quân mã, lục tục tiện hành 是 時 得 詔 大 喜 , 點 起 軍 馬 , 陸 續 便 行 (Đệ tam hồi) Bây giờ tiếp được chỉ triệu vào kinh, trong lòng hớn hở, liền điểm binh, lập tức lục tục khởi hành. ♦☆Tương tự: liên tiếp 連 接 , liên tục 連 續 , lạc tục 絡 續 , kế tục 繼 續 , trì tục 持 續 , diên tục 延 續 . ♦★Tương phản: trung đoạn 中 斷 ." }, { "id": "7949", "hanviet": "陸梁 lục lương", "nghia": "Điệu bộ chồm nhảy. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Phi mông nhung nhi tẩu lục lương 飛 蒙 茸 而 走 陸 梁 (Cam tuyền phú 甘 泉 賦 ) Bay tán loạn và chạy nhảy lung tung. ♦Ngang ngược, ngông cuồng. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Trẫm dĩ quả đức, bất năng thức át khấu ngược, nãi lệnh Thục tặc lục lương biên thùy 朕 以 寡 德 , 不 能 式 遏 寇 虐 , 乃 令 蜀 賊 陸 梁 邊 陲 (Cao quý hương công mao truyện 高 貴 鄉 公 髦 傳 ) Trẫm vì kém đức, không biết ngăn chận quân cướp tàn ác, để cho giặc Thục ngang ngược biên thùy. ♦Hoành hành phóng túng. ♦Tên đất đời Tần, nay ở vào khoảng Quảng Đông, Quảng Tây." }, { "id": "7950", "hanviet": "齒德俱增 xỉ đức câu tăng", "nghia": "Tuổi tác và đạo đức đều tăng trưởng. Mĩ xưng dùng chỉ tuổi tác tăng thêm. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Tiện cao niên, viết xỉ đức câu tăng 羡 高 年 , 曰 齒 德 俱 增 (Lão thọ ấu đản loại 老 壽 幼 誕 類 ) Cao tuổi thêm lên, gọi là \"xỉ đức câu tăng\"." }, { "id": "7951", "hanviet": "塊磊 khối lỗi", "nghia": "Lòng uất hận, nỗi bất bình chất chứa trong lòng. § Cũng nói là lỗi khối 磊 塊 , lũy khối 壘 塊 ." }, { "id": "7952", "hanviet": "池魚之殃 trì ngư chi ương", "nghia": "Điển cố trong Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 (Hiếu hạnh lãm 孝 行 覽 , Tất kỉ 必 己 ): Đời Tống, Tư Mã Hoàn 司 馬 桓 có ngọc quý, sợ mất, nên ném ngọc xuống ao. Vua Cảnh Công 景 公 sai người tát cạn nước ao tìm ngọc, làm chết cá trong ao. Có thuyết lại cho rằng thành nước Tống bị hỏa hoạn, người ta lấy nước trong ao chữa cháy, nên cá trong ao đều chết. Ý nói: không có tội, vì liên lụy mà gặp tai họa. ♦☆Tương tự: vô vọng chi tai 無 妄 之 災 ." }, { "id": "7953", "hanviet": "盈盈 doanh doanh", "nghia": "Trong vắt (nước). ◇Văn tuyển 文 選 : Doanh doanh nhất thủy gian 盈 盈 一 水 間 (Điều điều khiên ngưu tinh 迢 迢 牽 牛 星 ) Trong leo lẻo một dòng nước. ♦Xinh đẹp, yểu điệu, thướt tha. ◇Văn tuyển 文 選 : Doanh doanh lâu thượng nữ 盈 盈 一 水 間 (Thanh thanh hà bạn thảo 青 青 河 畔 草 ) Yểu điệu cô gái trên lầu. ♦Đầy, tràn. ◇Trương Hiếu Tường 張 孝 祥 : Sầu tư doanh doanh 愁 思 盈 盈 (Nhất diệp lăng ba từ 一 葉 凌 波 詞 ) Buồn rầu đầy tràn." }, { "id": "7954", "hanviet": "扶桑 phù tang", "nghia": "Một tên của cây chu cận 朱 槿 (tên khoa học: Hibiscus rosa-sinensis). ♦Thời xưa tương truyền ở ngoài Đông Hải 東 海 có thần mộc 神 木 (cây thần) tên gọi là phù tang 扶 桑 là nơi mặt trời mọc. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Ẩm dư mã ư Hàm Trì hề, tổng dư bí hồ Phù Tang 飲 余 馬 於 咸 池 兮 , 總 余 轡 乎 扶 桑 (Li Tao 離 騷 ) Cho ngựa ta uống nước ở Hàm Trì hề, buộc dây cương ở đất Phù Tang. ♦Chỉ mặt trời, tức thái dương 太 陽 . ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Bi phù tang chi thư quang, yểm diệt cảnh nhi tàng minh 悲 扶 桑 之 舒 光 , 奄 滅 景 而 藏 明 (Nhàn tình phú 閒 情 賦 ). ♦Tên một nước cổ ở phương đông. Sau mượn chỉ nước Nhật Bổn 日 本 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Phù Tang chánh thị thu quang hảo, Phong diệp như đan chiếu nộn hàn 扶 桑 正 是 秋 光 好 , 楓 葉 如 丹 照 嫩 寒 (Tập ngoại tập thập di 集 外 集 拾 遺 , Tống Tăng Điền Thiệp Quân quy quốc 送 增 田 涉 君 歸 國 ). ♦Tên một khúc nhạc của Phục Hi 伏 羲 ." }, { "id": "7955", "hanviet": "扶竹 phù trúc", "nghia": "Một loại trúc ruột đặc, đốt dài, làm gậy chống rất tốt. Còn có tên là cung trúc 筇 竹 . ♦Cây trúc có thân sinh từng cặp đối nhau." }, { "id": "7956", "hanviet": "毫釐 hào li", "nghia": "Một số lượng rất nhỏ, mảy may. ◎Như: hào li thiên lí 毫 釐 千 里 sai một li đi một dặm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bần đạo đắc chi, duy vụ đại thiên tuyên hóa, phổ cứu vạn nhân. Vị tằng thủ nhân hào li chi vật, an đắc phiến hoặc nhân tâm? 貧 道 得 之 , 惟 務 代 天 宣 化 , 普 救 萬 人 . 未 曾 取 人 毫 釐 之 物 , 安 得 煽 惑 人 心 (Đệ nhị thập cửu hồi) Bần đạo được (bộ sách ấy), chỉ chuyên thay trời giáo hóa, cứu khắp muôn người. Chưa từng lấy của ai một mảy may gì, sao gọi là làm mê hoặc lòng người được?" }, { "id": "7957", "hanviet": "充棟汗牛 sung đống hãn ngưu", "nghia": "Sách vở rất nhiều. § Sung đống 充 棟 chỉ sách vở nhiều, đầy cả rường cột trong nhà, hãn ngưu 汗 牛 chỉ trâu ngựa chở nhiều sách, đổ mồ hôi hột. Cũng viết là hãn ngưu sung đống 汗 牛 充 棟 ." }, { "id": "7958", "hanviet": "汗牛充棟 hãn ngưu sung đống", "nghia": "§ Xem sung đống hãn ngưu 充 棟 汗 牛 . ☆Tương tự: phượng mao lân giác 鳳 毛 麟 角 ." }, { "id": "7959", "hanviet": "好高騖遠 hảo cao vụ viễn", "nghia": "Theo đuổi những cái viển vông, xa vời, không thiết thật. ♦★Tương phản: đạp đạp thật thật 踏 踏 實 實 , cước đạp thật địa 腳 踏 實 地 , thật sự cầu thị 實 事 求 是 , an phận thủ kỉ 安 分 守 己 ." }, { "id": "7960", "hanviet": "沮喪 trở táng", "nghia": "Thất vọng, ủ ê, buồn rầu, chẳng mong muốn gì. ◇Cựu ngũ đại sử 舊 五 代 史 : Đế văn chư quân li tán, tinh thần trở táng, chí Vạn Thắng trấn tức mệnh toàn sư 帝 聞 諸 軍 離 散 , 精 神 沮 喪 , 至 萬 勝 鎮 即 命 旋 師 (Đường thư 唐 書 , Trang Tông kỉ bát 莊 宗 紀 八 ) Vua nghe tin quân binh li tán, tinh thần thất vọng, đến trấn Vạn Thắng liền ra lệnh cho quân quay về." }, { "id": "7961", "hanviet": "收音機 thu âm cơ", "nghia": "Máy thâu thanh, máy ra-đi-ô." }, { "id": "7962", "hanviet": "倒數 đảo số", "nghia": "Đếm số ngược, từ số lớn trở xuống số nhỏ. ◇Cơ Mễ 幾 米 : Thu âm cơ lí truyền lai, thị phủ quảng tràng tiền đảo sổ độc miểu đích hoan hô thanh, nhất niên hựu giá dạng quá khứ liễu (Hướng tả tẩu hướng hữu tẩu 向 左 走 向 右 走 ) 收 音 機 裡 傳 來 , 市 府 廣 場 前 倒 數 讀 秒 的 歡 呼 聲 , 一 年 又 這 樣 過 去 了 Từ trong ra-đi-ô vọng tới tiếng hoan hô (của đám đông tụ tập) trên quảng trường trước tòa thị chính, đếm ngược theo từng giây (còn lại của năm cũ), thế là một năm lại đã qua." }, { "id": "7963", "hanviet": "七彩繽紛 thất thải tân phân", "nghia": "Hình dung nhiều màu rực rỡ. ◎Như: nhiệt nháo đích thành thị lí, hữu trước thất thải tân phân đích nghê hồng đăng 熱 鬧 的 城 市 裡 , 有 著 七 彩 繽 紛 的 霓 虹 燈 trong thành phố tưng bừng náo nhiệt, có giăng đèn ống neon nhiều màu rực rỡ." }, { "id": "7964", "hanviet": "霓虹燈 nghê hồng đăng", "nghia": "Một thứ đèn màu dùng để trang hoàng. § Nghê hồng 霓 虹 là phiên âm tiếng Anh \"neon\". ◎Như: nhiệt nháo đích thành thị lí, hữu trước thất thải tân phân đích nghê hồng đăng 熱 鬧 的 城 市 裡 , 有 著 七 彩 繽 紛 的 霓 虹 燈 trong thành phố tưng bừng náo nhiệt, có giăng đèn ống neon nhiều màu rực rỡ." }, { "id": "7965", "hanviet": "霓虹 nghê hồng", "nghia": "Cầu vồng. ♦Nguyên tố hóa học (phiên âm của tiếng Anh \"neon\")." }, { "id": "7966", "hanviet": "陌生 mạch sanh", "nghia": "Lạ, không quen, bỡ ngỡ. ◇Thẩm Tòng Văn 沈 從 文 : Đáo xứ thị mạch sanh diện khổng, ngã bất tri đạo nhật lí đồng thùy cật phạn, thả bất tri đạo vãn thượng đồng thùy thụy giác 到 處 是 陌 生 面 孔 , 我 不 知 道 日 裏 同 誰 吃 飯 , 且 不 知 道 晚 上 同 誰 睡 覺 (Tòng Văn tự truyện 從 文 自 傳 , Thần Châu 辰 州 ). ♦☆Tương tự: mạch sanh 驀 生 , sanh sơ 生 疏 . ♦★Tương phản: thục tất 熟 悉 , thục thức 熟 識 ." }, { "id": "7967", "hanviet": "熟悉 thục tất", "nghia": "Biết rõ, quen thuộc. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhĩ lão huynh thị thư hương thế tộc, tự kỉ hựu thị cá đạo đài, quan tràng dã thục tất, tứ diện đích thanh khí dã thông 你 老 兄 是 書 香 世 族 , 自 己 又 是 個 道 臺 , 官 場 也 熟 悉 , 四 面 的 聲 氣 也 通 (Đệ tam thập ngũ hồi). ♦☆Tương tự: thục tập 熟 習 , thục thức 熟 識 , thục am 熟 諳 . ♦★Tương phản: mạch sanh 陌 生 , sanh sơ 生 疏 ." }, { "id": "7968", "hanviet": "角落 giác lạc", "nghia": "Góc, xó. ♦Nơi hẻo lánh, hang cùng ngõ hẻm. ♦★Tương phản: đương trung 當 中 , chánh trung 正 中 , trung gian 中 間 , trung ương 中 央 ." }, { "id": "7969", "hanviet": "五短身材 ngũ đoản thân tài", "nghia": "Thân hình chân tay đều thấp ngắn. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lâm Xung đạo: Na nhân sanh đắc thậm ma mô dạng? Lí tiểu nhị đạo: Ngũ đoản thân tài, bạch tịnh diện bì, một thậm tì tu 林 沖 道 : 那 人 生 得 甚 麼 模 樣 ? 李 小 二 道 : 五 短 身 材 , 白 淨 面 皮 , 沒 甚 髭 鬚 (Đệ tam hồi) Lâm Xung hỏi: Người đó hình dạng như thế nào? Lí tiểu nhị đáp: Thân hình ngũ đoản, da mặt trắng, không có râu ria chi cả." }, { "id": "7970", "hanviet": "忘年 vong niên", "nghia": "Quên tuổi tác. ◇Trang Tử 莊 子 : Vong niên vong nghĩa, chấn ư vô cánh, cố ngụ chư vô cánh 忘 年 忘 義 , 振 於 無 竟 , 故 寓 諸 無 竟 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Quên tuổi mình quên thị phi, dừng ở chỗ vô cùng, cho nên gửi mình vào chỗ vô cùng. ♦Không phân biệt tuổi tác. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Lão ấu tương giao viết vong niên 老 幼 相 交 曰 忘 年 (Bằng hữu tân chủ loại 朋 友 賓 主 類 ) Già trẻ làm bạn với nhau gọi là (bạn bè) \"vong niên\"." }, { "id": "7971", "hanviet": "耗子 háo tử", "nghia": "Chỉ con chuột. § Người phương bắc Trung Quốc cho tới Tứ Xuyên gọi như thế, vì chuột ăn phá rất hao tổn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đầu kỉ thiên háo tử nháo đắc hoảng 頭 幾 天 耗 子 鬧 得 慌 (Đệ nhất ○ tam hồi) Mấy hôm trước đây, chuột phá dữ lắm." }, { "id": "7972", "hanviet": "割雞焉用牛刀 cát kê yên dụng ngưu đao", "nghia": "Giết gà đâu cần phải dùng dao mổ bò. Điển lấy từ ◇Luận Ngữ 論 語 : Tử chi Vũ Thành, văn huyền ca chi thanh, phu tử hoản nhĩ nhi tiếu, viết: Cát kê yên dụng ngưu đao 子 之 武 城 , 聞 弦 歌 之 聲 , 夫 子 莞 爾 而 笑 , 曰 : 割 雞 焉 用 牛 刀 (Dương hóa 陽 貨 ) Khổng Tử tới Vũ Thành (nơi học trò ông là Tử Du làm quan tể), nghe tiếng đàn hát. Ông mỉm cười bảo: Giết gà cần chi đến dao mổ bò. § Ý nói việc nhỏ không cần dùng tài lớn." }, { "id": "7973", "hanviet": "漠漠 mạc mạc", "nghia": "Yên lặng, không tiếng động. ◇Tần Quan 秦 觀 : Mạc mạc khinh hàn thướng tiểu lâu 漠 漠 輕 寒 上 小 樓 (Hoán khê sa 浣 溪 沙 ) Lặng lẽ se lạnh lên lầu nhỏ. ♦Bày bố la liệt, đầy dẫy. ◇Vương Duy 王 維 : Mạc mạc thủy điền phi bạch lộ 漠 漠 水 田 飛 白 鷺 (Tích vũ võng xuyên trang tác 積 雨 輞 川 莊 作 ) Đầy khắp ruộng nước cò trắng bay. ♦Mù mịt. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Binh qua trần mạc mạc 兵 戈 塵 漠 漠 (Thu nhật Quỳ phủ vịnh hoài 秋 日 夔 府 詠 懷 ) Chinh chiến bụi mịt mù. ♦Mênh mông, quảng khoát. ◇La Ẩn 羅 隱 : Mạc mạc khán vô tế 漠 漠 看 無 際 (Tỉnh thí thu phong sanh quế chi 省 試 秋 風 生 桂 枝 ) Mênh mông nhìn không bờ bến. ♦Lãnh đạm, không quan tâm. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thiên kim bất năng mãi thử hữu, hà nãi thị chi mạc mạc? 千 金 不 能 買 此 友 , 何 乃 視 之 漠 漠 (Liễu Sinh 柳 生 ) Nghìn vàng cũng không mua được một người như thế, làm sao mà đối đãi lạnh nhạt vậy? ♦Um tùm, mậu thịnh, ngào ngạt. ◇Cảnh Diệu Nguyệt 景 耀 月 : Mạc mạc phương hinh bách trân trọng 漠 漠 芳 馨 百 珍 重 (Lạc hoa thiên 落 花 篇 ) Ngào ngạt hương thơm bao trân quý." }, { "id": "7974", "hanviet": "毒龍 độc long", "nghia": "Con rồng độc hại. Chỉ lòng tham muốn vọng tưởng. § Theo chuyện kể trong Phật giáo, có con rồng độc ác ở trong đầm làm hại người ta, bậc cao tăng dùng Phật pháp chế phục. ◇Vương Duy 王 維 : Bạc mộ không đàm khúc, An thiền chế độc long 薄 暮 空 潭 曲 , 安 禪 制 毒 龍 (Quá Hương Tích tự 過 香 積 寺 ) Chiều tối đầm lớn vắng lặng uốn khúc quanh co, Phép Thiền chế ngự \"con rồng độc hại\"." }, { "id": "7975", "hanviet": "黃金 hoàng kim", "nghia": "Vàng (quý kim). ◇Sử Kí 史 記 : Kim hữu tam đẳng, hoàng kim vi thượng, bạch kim vi trung, xích kim vi hạ 金 有 三 等 , 黃 金 為 上 , 白 金 為 中 , 赤 金 為 下 (Bình chuẩn thư 平 準 書 ). § Tức vàng, bạc và đồng. ♦Chỉ đồng 銅 (kim loại). ♦Phiếm chỉ tiền tài. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Thế nhân kết giao tu hoàng kim, hoàng kim bất đa giao bất thâm 世 人 結 交 須 黃 金 , 黃 金 不 多 交 不 深 (Quyển nhị thập). ♦Tỉ dụ đồ vật màu vàng kim. ◇La Ẩn 羅 隱 : Thùy dương phong khinh lộng thúy đái, Lí ngư nhật noãn khiêu hoàng kim 垂 楊 風 輕 弄 翠 帶 , 鯉 魚 日 暖 跳 黃 金 (Hoàng bi 皇 陂 ). ♦Tên một loại đá. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Hoàng ai ngũ bách tuế sanh hoàng hống, hoàng hống ngũ bách tuế sanh hoàng kim, hoàng kim thiên tuế sanh hoàng long 黃 埃 五 百 歲 生 黃 澒 , 黃 澒 五 百 歲 生 黃 金 , 黃 金 千 歲 生 黃 龍 (Địa hình 墬 形 ). ♦Tỉ dụ công danh sự nghiệp. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Hoàng kim hoa phát lưỡng phiêu tiêu, Lục cửu đồng tâm thượng vị tiêu 黃 金 華 髮 兩 飄 蕭 , 六 九 童 心 尚 未 消 (Mộng trung tác tứ tiệt cú 夢 中 作 四 截 句 , Chi nhị). ♦Tỉ dụ sự vật quý giá. Cũng chỉ thân thể tôn quý. ◇Quách Trừng Thanh 郭 澄 清 : Thu thiên, hựu nhất cá thu thiên, trang hộ nhân gia đích hoàng kim quý tiết lai đáo liễu 秋 天 , 又 一 個 秋 天 , 莊 戶 人 家 的 黃 金 季 節 來 到 了 (Đại đao kí 大 刀 記 , Đệ thập ngũ chương). ♦Cục vàng, tức là phân, cứt (nói đùa bỡn). ◎Như: bất khả nhượng sủng vật tùy địa tiện nịch, dĩ miễn hoàng kim biến địa, hữu ngại thị dong quan chiêm 不 可 讓 寵 物 隨 地 便 溺 , 以 免 黃 金 遍 地 , 有 礙 市 容 觀 瞻 không thể để cho chó mèo bạ đâu ỉa đái bừa bãi được, làm mất đi cảnh quan đẹp đẽ của thành phố." }, { "id": "7976", "hanviet": "旗鼓相當 kì cổ tương đương", "nghia": "Cờ trống ngang nhau. Ý nói thế lực đôi bên ngang nhau, cũng như nói bên tám lạng bên nửa cân. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lộ vấn Tử Xuân: Kim dục dữ Lộ vi đối giả, nhược phủ quân tứ tọa chi sĩ da? Tử Xuân viết: Ngô tự dữ khanh kì cổ tương đương 輅 問 子 春 : 今 欲 與 輅 為 對 者 , 若 府 君 四 座 之 士 耶 ? 子 春 曰 : 吾 自 與 卿 旗 鼓 相 當 (Đệ lục thập cửu hồi) (Quản) Lộ hỏi (Đỗ) Tử Xuân: Những vị muốn đối đáp với tôi, có phải là khách của phủ quân kia không? (Đỗ) Tử Xuân nói: Chỉ ta với ngươi mở cờ đánh trống ngang ngửa với nhau thôi. ♦☆Tương tự: bán cân bát lạng 半 斤 八 兩 , bình phân thu sắc 平 分 秋 色 , các hữu thiên thu 各 有 千 秋 , công lực tất địch 工 力 悉 敵 , thế quân lực địch 勢 均 力 敵 . ♦★Tương phản: quả bất địch chúng 寡 不 敵 眾 , vân nê hữu biệt 雲 泥 有 別 ." }, { "id": "7977", "hanviet": "足下 túc hạ", "nghia": "☆Tương tự: các hạ 閣 下 . ♦Dưới chân. ◇Ngọc đài tân vịnh 玉 臺 新 詠 : Túc hạ niếp ti lí, Đầu thượng đại mội quang 足 下 躡 絲 履 , 頭 上 玳 瑁 光 ( 古 詩 , Vị tiêu trọng khanh thê tác 為 焦 仲 卿 妻 作 ). ♦Bước chân, chỗ chân đứng. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Thiên lí chi hành, thủy ư túc hạ 千 里 之 行 , 始 於 足 下 (Chương 64) Đi ngàn dặm, bắt đầu từ một bước chân. ♦Ngày xưa, bậc dưới đối với bậc trên, hoặc những người ngang vai, kính xưng với nhau. ◇Sử Kí 史 記 : Túc hạ kiêu tứ, tru sát vô đạo, thiên hạ cộng bạn túc hạ 足 下 驕 恣 , 誅 殺 無 道 , 天 下 共 畔 足 下 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 ) Túc hạ kiêu ngạo ngang ngược, giết người vô đạo, thiên hạ đều phản lại túc hạ. ♦Chỉ bên mình. ◇Tống Thư 宋 書 : Sở khiển nhị nhân, nhất danh Bì Nhân, nhất danh Bà Điền, lệnh đáo thiên tử túc hạ 所 遣 二 人 , 一 名 毗 紉 , 一 名 婆 田 , 令 到 天 子 足 下 (Di man truyện 夷 蠻 傳 , Ha la đà quốc 訶 羅 陀 國 )." }, { "id": "7978", "hanviet": "黃粱夢 hoàng lương mộng", "nghia": "Lư Sinh 盧 生 trọ ở Hàm Đan 邯 鄲 , gặp đạo sĩ Lã Ông 呂 翁 . Lư Sinh than vãn cảnh mình cùng khốn. Lã Ông bèn lấy cái gối bằng sứ cho Lư Sinh mượn ngủ. Khi ấy, chủ quán đang nấu một nồi kê ( hoàng lương 黃 粱 ). Trong giấc ngủ, Lư Sinh nằm mộng thấy được tận hưởng vinh hoa phú quý. Lúc tỉnh dậy, thì nồi kê chưa chín. Câu chuyện ý nói đời người ngắn ngủi, vinh hoa phú quý là giấc chiêm bao (theo Thái bình quảng kí 太 平 廣 記 ). § Truyện Kiều: Hoàng lương chợt tỉnh hồn mai, Cửa nhà đâu mất lâu đài nào đây? (câu 1715-1716). ♦☆Tương tự: mộng giác hoàng lương 夢 覺 黃 粱 , mộng thục hoàng lương 夢 熟 黃 粱 , hoàng lương nhất mộng 黃 粱 一 夢 , nhất chẩm hoàng lương 一 枕 黃 粱 ." }, { "id": "7979", "hanviet": "青衣 thanh y", "nghia": "Quần áo màu xanh. § Ngày xưa quan bậc thấp hoặc người hèn kém mặc áo quần màu xanh. Cũng gọi là thanh sam 青 衫 . ♦Quần áo thường ngày (khác với lễ phục, quan phục, v.v.). ◎Như: thanh y tiểu mạo 青 衣 小 帽 áo mũ thường ngày. § Cũng gọi là thanh sam 青 衫 . ♦Xuân phục (quần áo mặc vào dịp lễ mùa xuân). ◇Lễ Kí 禮 記 : Ý thanh y, phục thương ngọc 衣 青 衣 , 服 倉 玉 (Nguyệt lệnh 月 令 ) Mặc y phục mùa xuân, đeo ngọc xanh. ♦Tì nữ, con hầu. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thiểu khoảnh, nhị thanh y dẫn Điêu Thuyền diễm trang nhi xuất 少 頃 , 二 青 衣 引 貂 蟬 豔 妝 而 出 (Đệ bát hồi) Một lát, hai thị tì dẫn Điêu Thuyền trang điểm lộng lẫy bước ra. ♦Thường chỉ vai nữ hiền thục trong tuồng ngày xưa (vì những người này thường mặc áo đen). § Cũng gọi là thanh sam 青 衫 ." }, { "id": "7980", "hanviet": "青樓 thanh lâu", "nghia": "Lầu sơn xanh, chỗ vua chúa ở hoặc nhà của bậc phú quý. ♦Nơi đàn bà ở (tiếng thường dùng trong thơ thời Hán 漢 , Ngụy 魏 , Lục triều 六 朝 ). ♦Lầu xanh, kĩ viện. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Thập niên nhất giác Dương Châu mộng, Doanh đắc thanh lâu bạc hãnh danh 十 年 一 覺 揚 州 夢 , 贏 得 青 樓 薄 倖 名 (Khiển hoài 遣 懷 ) Mười năm chợt tỉnh giấc mộng Dương Châu, Được tiếng là bạc bẽo ở chốn lầu xanh." }, { "id": "7981", "hanviet": "山門 san môn, sơn môn", "nghia": "Cổng chùa. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Xuất sơn môn thiếu vọng 出 山 門 眺 望 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 ) Bước ra cổng chùa ngắm ra xa. ☆Tương tự: miếu môn 廟 門 . ♦Chùa, tự viện. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Hảo a, xuất gia nhân cán đắc hiếu sự, bại hoại san môn 好 啊 , 出 家 人 幹 得 好 事 , 敗 壞 山 門 (Hách Đại Khanh di hận 赫 大 卿 遺 恨 ) Hay không, người xuất gia sao mà hiếu sự, làm bại hoại thanh danh nhà chùa. ♦Cửa mộ. ◇Tống Thư 宋 書 : San môn tiêu sắt, tùng đình thùy tảo 山 門 蕭 瑟 , 松 庭 誰 掃 (Viên Nghĩ truyện 袁 顗 傳 ) Cửa mộ hiu hắt, sân thông ai quét." }, { "id": "7982", "hanviet": "昏亂 hôn loạn", "nghia": "Tinh thần hỗn loạn. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Hồn miễu miễu nhi hôn loạn 魂 眇 眇 而 昏 亂 (Cam tuyền phú 甘 泉 賦 ) Hồn mê man hỗn loạn. ♦Bạo ngược. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Suy nhược giả phù chi, cường hoành giả ức chi, hôn loạn bất cộng mệnh giả, suất chư hầu thảo chi 衰 弱 者 扶 之 , 強 橫 者 抑 之 , 昏 亂 不 共 命 者 , 率 諸 侯 討 之 (Đệ thập bát hồi) (Trong những nước chư hầu) Nước nào suy yếu thì ta giúp, nước nào mạnh bạo thì ta nén xuống, nước nào ngang ngược không trọng mệnh thì cầm đầu chư hầu mà đánh. ♦Thời đại đen tối, xã hội hỗn loạn. ◇Trang Tử 莊 子 : Đình vô trung thần, quốc gia hôn loạn 廷 無 忠 臣 , 國 家 昏 亂 (Ngư phủ 漁 父 ) Triều đình không có trung thần, quốc gia hỗn loạn." }, { "id": "7983", "hanviet": "腥羶 tinh thiên", "nghia": "Mùi tanh tưởi của thịt cừu, thịt bò. ♦Món ăn cá thịt, món cay, món mặn. ◇Lương Thư 梁 書 : Tự cư mẫu ưu, tiện trường đoạn tinh thiên, trì trai sơ thực 自 居 母 憂 , 便 長 斷 腥 羶 , 持 齋 蔬 食 (Lưu Yểu truyện 劉 杳 傳 ) Tự cư tang mẹ, bỏ lâu không ăn cá thịt món cay mặn, trì trai ăn rau trái. ♦Mượn chỉ dân tộc du mục ở phương bắc Trung Quốc. ◇Diêu Mậu Lương 姚 茂 良 : Suất bách vạn chi sư, quyết thiên lí chi thắng, tảo đãng tinh thiên, điễn diệt vô di 率 百 萬 之 師 , 決 千 里 之 勝 , 掃 蕩 腥 羶 , 殄 滅 無 遺 (Tinh trung kí 精 忠 記 ) Thống lĩnh trăm vạn quân, quyết thắng nơi nghìn dặm, tảo trừ quân hôi tanh, diệt sạch không bỏ sót." }, { "id": "7984", "hanviet": "爾虞我詐 nhĩ ngu ngã trá", "nghia": "Ngươi lừa đảo ta bịp bợm (tráo trở lẫn nhau để thủ lợi). ♦☆Tương tự: câu tâm đấu giác 鉤 心 鬥 角 . ♦★Tương phản: phi can lịch đảm 披 肝 瀝 膽 , thôi tâm trí phúc 推 心 置 腹 , thôi thành tương kiến 推 誠 相 見 , can đảm tương chiếu 肝 膽 相 照 , tương an vô sự 相 安 無 事 ." }, { "id": "7985", "hanviet": "七顛八倒 thất điên bát đảo", "nghia": "Lộn xộn, ngả nghiêng, bừa bãi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Gia hạ nhân đẳng kiến Phượng Thư bất tại, dã hữu thâu nhàn hiết lực đích, loạn loạn sảo sảo dĩ nháo đích thất điên bát đảo, bất thành sự thể liễu 家 下 人 等 見 鳳 姐 不 在 , 也 有 偷 閒 歇 力 的 , 亂 亂 吵 吵 已 鬧 的 七 顛 八 倒 , 不 成 事 體 了 (Đệ bách thập nhất hồi) Bọn người nhà thấy Phượng Thư không ở đấy, cũng có người thừa cơ nghỉ trộm, làm bừa bãi, lung tung, không ra sự thể gì cả. ☆Tương tự: đông đảo tây oai 東 倒 西 歪 , loạn thất bát tao 亂 七 八 糟 . ♦Đầu váng, thần hồn điên đảo." }, { "id": "7986", "hanviet": "面面相窺 diện diện tương khuy", "nghia": "Ngơ ngác nhìn nhau. ♦☆Tương tự: diện diện tương thứ 面 面 相 覷 , diện diện tư thứ 面 面 廝 覷 ." }, { "id": "7987", "hanviet": "女牆 nữ tường", "nghia": "Tường thấp, ngày xưa xây trên thành, mặt tường lồi lõm, khoét lỗ để bắn, dùng để bảo vệ thành. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chỉ kiến nữ tường biên hư sóc tinh kì, vô nhân thủ hộ 只 見 女 牆 邊 虛 搠 旌 旗 , 無 人 守 護 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Chỉ thấy trên mặt thành cắm cờ quạt, không ai canh giữ. ♦Tường thấp xây quanh sân, nhà." }, { "id": "7988", "hanviet": "面黃肌瘦 diện hoàng cơ sấu", "nghia": "Mặt mũi võ vàng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tầm đáo trù phòng hậu diện nhất gian tiểu ốc, kiến kỉ cá lão hòa thượng tọa địa, nhất cá cá diện hoàng cơ sấu 尋 到 廚 房 後 面 一 間 小 屋 , 見 幾 個 老 和 尚 坐 地 , 一 個 個 面 黃 肌 瘦 (Đệ lục hồi) Ra sau nhà bếp có một căn nhà nhỏ, thấy mấy ông sư già đang ngồi dưới đất, ông nào cũng mặt mũi võ vàng." }, { "id": "7989", "hanviet": "趕不上 cản bất thượng", "nghia": "Đuổi theo không kịp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lã Bố tẩu đắc khoái, Trác phì bàn cản bất thượng, trịch kích thích Bố 呂 布 走 得 快 , 卓 肥 胖 趕 不 上 , 擲 戟 刺 布 (Đệ bát hồi) Lã Bố chạy nhanh, (Đổng) Trác béo phục phịch, đuổi không kịp, ném kích đâm Bố. ♦Không bằng, không kịp. ♦Không gặp, không được. ◎Như: khứ trảo nhĩ kỉ thứ, tổng cản bất thượng nhĩ tại gia đích thì hậu 去 找 你 幾 次 , 總 趕 不 上 你 在 家 的 時 候 đi kiếm anh mấy lần, đều không gặp anh ở nhà." }, { "id": "7990", "hanviet": "肺腑 phế phủ", "nghia": "Ngũ tạng lục phủ. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Phế phủ đô vô cách, Hình hài lưỡng bất ki 肺 腑 都 無 隔 , 形 骸 兩 不 羈 (Đại thư thi nhất bách vận 代 書 詩 一 百 韻 寄 微 之 ). ♦Tấm lòng, đáy lòng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Dong thiếp thân phế phủ chi ngôn 容 妾 伸 肺 腑 之 言 (Đệ bát hồi) Xin cho con bày tỏ nỗi lòng. ♦Người thân tín. ◇Ngụy thư 魏 書 : Tịnh dĩ thân cựu phế phủ, quý trọng ư thì 並 以 親 舊 肺 腑 , 貴 重 于 時 (Chư Hạ Hầu Tào truyện 諸 夏 侯 曹 傳 )." }, { "id": "7991", "hanviet": "心腹 tâm phúc", "nghia": "Tim và bụng. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Tần Hàn chi địa hình, tương thác như tú. Tần chi hữu Hàn, nhược mộc chi hữu đố, nhân chi bệnh tâm phúc 秦 韓 之 地 形 , 相 錯 如 繡 . 秦 之 有 韓 , 若 木 之 有 蠹 , 人 之 病 心 腹 (Tần sách tam, Phạm Thư chí Tần 范 睢 至 秦 ) Địa thế của Tần, Hàn, xen lẫn nhau như bức thêu. Tần mà có đất của Hàn, như gỗ mà có sâu mọt, như người mà có bệnh ở tim, bụng. ♦Đất hiểm yếu. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nhân thử dục dĩ hội kì tâm phúc 因 此 欲 以 潰 其 心 腹 (Ngôi Hiêu truyện 隗 囂 傳 ) Nhân đó muốn phá vỡ đất hiểm yếu của nước này. ♦Người thân tín, người ở cạnh tham dự việc cơ mật. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Trân hoan hỉ, tương tả hữu nhất khái tiên khiển hồi khứ, chỉ lưu lưỡng cá tâm phúc tiểu đồng khiên mã 賈 珍 歡 喜 , 將 左 右 一 概 先 遣 回 去 , 只 留 兩 個 心 腹 小 童 牽 馬 (Đệ thập lục hồi) Giả Trân vui mừng, bảo người nhà về trước, chỉ giữ lại hai đứa hầu thân tín dắt ngựa. ♦Được trọng dụng, được giao cho trách nhiệm quan trọng cơ yếu. ◇Minh sử 明 史 : Toại mệnh Quốc Dụng điển thân binh, ủy dĩ tâm phúc 遂 命 國 用 典 親 兵 , 委 以 心 腹 (Phùng Thắng truyện 馮 勝 傳 ). ♦Trung tình, chân ý. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha nhất khán ngã, ngã tựu yếu bả tâm phúc thoại đô đối tha thuyết xuất lai 他 一 看 我 , 我 就 要 把 心 腹 話 都 對 他 說 出 來 (Nữ điếm viên 女 店 員 , Đệ nhất mạc 第 一 幕 )." }, { "id": "7992", "hanviet": "良藥苦口 lương dược khổ khẩu", "nghia": "Thuốc hay đắng miệng. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Lương dược khổ ư khẩu nhi lợi ư bệnh, trung ngôn nghịch ư nhĩ nhi lợi ư hành 良 藥 苦 於 口 而 利 於 病 , 忠 言 逆 於 耳 而 利 於 行 (Lục bổn 六 本 ) Thuốc hay đắng miệng mà lợi cho bệnh, lời trung trái tai mà lợi cho việc làm." }, { "id": "7993", "hanviet": "物色 vật sắc", "nghia": "Màu lông của sinh súc (gia súc dùng để cúng tế). ◇Lễ Kí 禮 記 : Chiêm phì tích, sát vật sắc 瞻 肥 瘠 , 察 物 色 (Nguyệt lệnh 月 令 ) Coi béo gầy, xem màu lông. ♦Màu sắc của vật thể. ◇Kim sử 金 史 : Thì hôn vụ tứ tắc, khuể bộ mạc đổ vật sắc 時 昏 霧 四 塞 , 跬 步 莫 睹 物 色 (Bộc tán trung nghĩa truyện 僕 散 忠 義 傳 ). ♦Hình dạng, hình mạo. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Thường tống đồ ư châu, vong kì tịch, chí đình, khẩu kí vật sắc, phàm thiên nhân, vô sở sai 嘗 送 徒 於 州 , 亡 其 籍 , 至 廷 , 口 記 物 色 , 凡 千 人 , 無 所 差 (Trung nghĩa truyện trung 忠 義 傳 中 , Nhan Xuân Khanh 顏 春 卿 ). ♦Cảnh tượng, cảnh sắc. ◇Tô Thuấn Khâm 蘇 舜 欽 : Tân An đạo trung vật sắc giai, San hôn vân đạm vãn vũ tà 新 安 道 中 物 色 佳 , 山 昏 雲 澹 晚 雨 斜 (Kí vương ki đạo đồng niên 寄 王 幾 道 同 年 ). ♦Các loại phẩm vật, dụng phẩm. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Phòng lí đa thị yếu khẩn văn thư vật sắc 房 裡 多 是 要 緊 文 書 物 色 (Đệ nhị hồi) Trong phòng phần lớn là những văn thư phẩm vật khẩn yếu. ♦Tìm kiếm, tuyển chọn. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Đệ vị huynh vật sắc, đắc nhất giai ngẫu 弟 為 兄 物 色 , 得 一 佳 偶 (Kiều Na 嬌 娜 ) Tôi đã vì anh tìm, được một người vợ đẹp. ♦Tìm bắt, tróc nã. ♦Nhận rõ. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Đế ư đăng hạ ngưng thê vật sắc chi, u tư dật vận, thiểm thước kinh mâu 帝 於 燈 下 凝 睇 物 色 之 , 幽 姿 逸 韻 , 閃 爍 驚 眸 (Lí sư sư ngoại truyện 李 師 師 外 傳 ). ♦Bản chất, tính chất của sự vật. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Vật sắc khởi tri dị, Nhân tâm cố tương vi 物 色 豈 知 異 , 人 心 故 將 違 (Dữ Hàn Dũ Lí Cao Trương Tịch thoại 與 韓 愈 李 翱 張 籍 話 ). ♦Dấu hiệu, tiêu chí. ◇Vương Tế 王 濟 : Do Quý (Châu) lục hành vãng Tân Châu, tất kinh Đại Long San, phi Phùng Thị chi xa tắc bất cảm hành, xa thượng hữu tiểu kì vi vật sắc 由 貴 陸 行 往 賓 州 , 必 經 大 龍 山 , 非 馮 氏 之 車 則 不 敢 行 , 車 上 有 小 旗 為 物 色 (Quân tử đường nhật tuân thủ kính 君 子 堂 日 詢 手 鏡 )." }, { "id": "7994", "hanviet": "氣象 khí tượng", "nghia": "Khí hậu, chỉ chung sự biến hóa của các hiện tượng thiên nhiên như gió, mưa, sấm, sét, v.v. ♦Cử chỉ, khí độ. ♦Cảnh huống. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức tại Bình Nguyên, pha hữu tiền lương quân mã, trùng chỉnh cựu nhật khí tượng 玄 德 在 平 原 , 頗 有 錢 糧 軍 馬 , 重 整 舊 日 氣 象 (Đệ nhị hồi) Huyền Đức ở Bình Nguyên, (nhờ) có chút lương tiền và quân mã, (nên) khôi phục lại được cảnh (phồn vinh) ngày trước. ♦Phong cách, khí vận (nói về văn chương). ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Khí tượng nhật điêu háo 氣 象 日 凋 耗 (Tiến sĩ thi 荐 士 詩 ) Phong cách, khí vận (văn chương) ngày một tàn tạ." }, { "id": "7995", "hanviet": "角門 giác môn", "nghia": "Cửa ngách, cửa phụ, cửa ở bên phải hoặc bên trái cửa chính. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tây nam hựu hữu nhất giác môn, thông nhất giáp đạo 西 南 又 有 一 角 門 , 通 一 夾 道 (Đệ tứ hồi) Góc tây nam có một cửa nách, thông ra con đường hẹp." }, { "id": "7996", "hanviet": "探頭探腦 tham đầu tham não", "nghia": "Ló đầu ra nhìn tứ phía, rình mò. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Quan khán chi gian, chỉ kiến thụ ảnh lí nhất cá nhân tham đầu tham não, vọng liễu nhất vọng, thổ liễu nhất khẩu thóa, thiểm nhập khứ liễu 觀 看 之 間 , 只 見 樹 影 裡 一 個 人 探 頭 探 腦 , 望 了 一 望 , 吐 了 一 口 唾 , 閃 入 去 了 (Đệ lục hồi) Trong lúc ngóng nhìn, chỉ thấy trong bóng cây một người đương rình, y ngó một cái, nhổ một miếng nước bọt, rồi lẻn mất." }, { "id": "7997", "hanviet": "買賣 mãi mại", "nghia": "Mua bán sinh nhai. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thường vãng Lạc Dương mãi mại, thừa xa nhi hồi, lộ ngộ nhất mĩ phụ nhân, lai cầu đồng tái 嘗 往 洛 陽 買 賣 , 乘 車 而 回 , 路 遇 一 美 婦 人 , 來 求 同 載 (Đệ thập nhất hồi) Một bữa ra thành Lạc Dương mua bán, đi xe về đến nửa đường gặp một người con gái xinh đẹp xin cho đi xe cùng. ☆Tương tự: sinh ý 生 意 . ♦Cướp đoạt tiền của trên đường. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thị cá tiễn kính đích cường nhân, chánh tại thử gian đẳng mãi mại 是 個 剪 徑 的 強 人 , 正 在 此 間 等 買 賣 (Đệ tam hồi) Tên này chắc hẳn cũng là cường đạo, đến đây định kiếm chác." }, { "id": "7998", "hanviet": "齎發 tê phát", "nghia": "Cho, tặng, giúp đỡ tiền của. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tả liễu nhất phong thư trát, thu thập ta nhân sự bàn triền, tê phát Cao Cầu hồi Đông Kinh 寫 了 一 封 書 札 , 收 拾 些 人 事 盤 纏 , 齎 發 高 俅 回 東 京 (Đệ nhị hồi) Viết một bức thư, thu thập ít tiền của làm lộ phí giúp cho Cao Cầu về Đông Kinh." }, { "id": "7999", "hanviet": "梁園 lương viên", "nghia": "Lương Hiếu Vương 梁 孝 王 đời Hán có một cái vườn rất đẹp ở huyện Khai Phong 開 封 gọi là Lương Viên 梁 園 để đón tiếp tân khách. Có câu ngạn ngữ: Lương Viên tuy hảo, bất thị cửu luyến chi gia 梁 園 雖 好 , 不 是 久 戀 之 家 Lương Viên dù đẹp, đâu phải nhà ta mà quyến luyến lâu ngày. ♦Kịch trường." }, { "id": "8000", "hanviet": "才料 tài liệu", "nghia": "Tài năng. ◇Lí Chí 李 贄 : Nhị công giai thịnh hữu thức kiến, hữu tài liệu, hữu đảm khí, trí nhân dũng tam sự giai bị 二 公 皆 盛 有 識 見 , 有 才 料 , 有 膽 氣 , 智 仁 勇 三 事 皆 備 (Dữ hữu bằng thư 與 友 朋 書 ). ♦Thứ người, hạng người, cái đồ (hàm ý yêu thích hoặc ghét bỏ khinh bỉ). ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Nhĩ sỉ bất sỉ, bất tại ư ngã, ngã thị bất quản nhĩ sọa tài liệu 你 躧 不 躧 , 不 在 於 我 , 我 是 不 管 你 傻 才 料 (Đệ nhị nhất hồi)." }, { "id": "8001", "hanviet": "納悶 nạp muộn", "nghia": "Buồn bực, vì không hiểu duyên do mà sinh ra phiền muộn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khước thuyết Tần thị nhân thính kiến Bảo Ngọc tòng mộng trung hoán tha đích nhũ danh, tâm trung tự thị nạp muộn, hựu bất hảo tế vấn 卻 說 秦 氏 因 聽 見 寶 玉 從 夢 中 喚 他 的 乳 名 , 心 中 自 是 納 悶 , 又 不 好 細 問 (Đệ lục hồi) Nói về Tần thị nghe thấy Bảo Ngọc nằm mê gọi tên tục mình, trong lòng lấy làm buồn bực, nhưng không tiện hỏi kĩ." }, { "id": "8002", "hanviet": "納罕 nạp hãn", "nghia": "Sửng sốt, lấy làm lạ, kinh ngạc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hợp gia chi nhân đô ám ám đích nạp hãn, thuyết: Khán tha như hà giá đẳng hiền huệ khởi lai liễu? 合 家 之 人 都 暗 暗 的 納 罕 , 說 : 看 他 如 何 這 等 賢 惠 起 來 了 (Đệ lục thập bát hồi) Mọi người trong nhà đều lấy làm lạ và nói vụng với nhau: Không biết vì sao mợ ấy lại trở nên hiền hậu như thế?" }, { "id": "8003", "hanviet": "納涼 nạp lương", "nghia": "Hóng mát. ☆Tương tự: thừa lương 乘 涼 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nha hoàn môn đô tại viện nội nạp lương 丫 鬟 們 都 在 院 內 納 涼 (Đệ lục thập nhất hồi) Bọn nha hoàn đều hóng mát ở ngoài sân." }, { "id": "8004", "hanviet": "幸虧 hạnh khuy", "nghia": "May sao, may mà. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Hạnh khuy vũ bất tằng hạ đích đại, na thuyền liên dạ đích tẩu 幸 虧 雨 不 曾 下 的 大 , 那 船 連 夜 的 走 (Đệ tứ thập bát hồi) May mà mưa không lớn lắm, nên thuyền ra đi được ngay đêm đó. ♦☆Tương tự: khuy đắc 虧 得 , hạnh khuy 幸 虧 , hạnh hảo 幸 好 , hạnh nhi 幸 而 ." }, { "id": "8005", "hanviet": "不經心 bất kinh tâm", "nghia": "Không chú ý, không để ý. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhược tha tái lai liễu, chúng nhân hựu bất kinh tâm, tán liễu hồi khứ, phô cái dã thị lãnh đích, trà thủy dã bất tề bị, các sắc đô bất tiện nghi 若 他 再 來 了 , 眾 人 又 不 經 心 , 散 了 回 去 , 鋪 蓋 也 是 冷 的 , 茶 水 也 不 齊 備 , 各 色 都 不 便 宜 (Đệ ngũ thập tứ hồi) Nếu chị ấy cũmg đến đây, không ai để ý (đến công việc), tan (hát) ra về, chăn đệm thì lạnh, nước trà không sẵn sàng, cái gì cũng thiếu cả." }, { "id": "8006", "hanviet": "操井臼 thao tỉnh cữu", "nghia": "Làm việc nhà. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân Cẩu Nhi bạch nhật gian hựu tác ta sanh kế, Lưu thị hựu thao tỉnh cữu đẳng sự, Thanh Bản tỉ đệ lưỡng cá nhân vô nhân khán quản 因 狗 兒 白 日 間 又 作 些 生 計 , 劉 氏 又 操 井 臼 等 事 , 青 板 姊 弟 兩 個 人 無 人 看 管 (Đệ lục hồi) Cẩu Nhi cả ngày đi làm lụng lo sinh kế, họ Lưu phải đôn đáo mọi việc trong nhà, hai chị em con Thanh, thằng Bản không có người trông nom." }, { "id": "8007", "hanviet": "契闊 khiết khoát, khế khoát", "nghia": "Nhọc nhằn, lao khổ. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Bạch thủ cam khế khoát 白 首 甘 契 闊 (Tự kinh phó Phụng Tiên huyện 自 京 赴 奉 先 縣 ) Đầu bạc cam chịu khổ nhọc. ♦Thương nhớ, hoài niệm. ◇Lịch đại danh họa kí 歷 代 名 畫 記 : Dư quyến luyến Lư Hành, Khế khoát Kinh Vu, bất tri lão chi tương chí 余 眷 戀 廬 衡 , 契 闊 荊 巫 , 不 知 老 之 將 至 (Họa san thủy tự 畫 山 水 序 ). § Lư Hành 廬 衡 Lư Sơn và Hành Sơn; Kinh Vu 荊 巫 Kinh Sở và Vu Sơn. ♦Xa cách lâu ngày. ◇Đặng Trần Côn 鄧 陳 琨 : Hữu sầu hề khế khoát 有 愁 兮 契 闊 (Chinh Phụ ngâm 征 婦 吟 ) Sầu mà phải chia li. ♦Tương giao, tương ước. ◇Lương Thư 梁 書 : Tuy vân tảo khế khoát, Nãi tự phi đồng chí; Vật đàm hưng vận sơ, Thả đạo cuồng nô dị 雖 云 早 契 闊 , 乃 自 非 同 志 ; 勿 談 興 運 初 , 且 道 狂 奴 異 (Tiêu Sâm truyện 蕭 琛 傳 )." }, { "id": "8008", "hanviet": "洋洋 dương dương", "nghia": "Mênh mang, mênh mông, bao la. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hà thủy dương dương 河 水 洋 洋 (Vệ phong 衛 風 , Thạc nhân 碩 人 ) Nước Hoàng hà mênh mang. ♦Đông người. ♦Tốt đẹp, thiện mĩ. ♦Phảng phất, tựa hồ. ◇Lễ Kí 禮 記 : Dương dương hồ như tại kì thượng 萬 物 並 育 而 不 相 害 , 道 並 行 而 不 相 悖 (Trung Dung 中 庸 ) Tựa hồ như là ở trên đó. ♦Khoan thai, thư hoãn. ♦Dồi dào, sung mãn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khán chí thử đoạn, ý thú dương dương, sính trước tửu hứng, bất cấm đề bút 看 至 此 段 , 意 趣 洋 洋 , 逞 著 酒 興 , 不 禁 提 筆 (Đệ thập bát hồi) Đọc đến đoạn đó thấy thú vị quá, đang khi tửu hứng, liền cầm bút viết. ♦Đắc ý, thích thú. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Đăng tư lâu dã, tắc hữu tâm khoáng thần di, sủng nhục giai vong, bả tửu lâm phong, kì hỉ dương dương giả hĩ 登 斯 樓 也 , 則 有 心 曠 神 怡 , 寵 辱 偕 忘 , 把 酒 臨 風 , 其 喜 洋 洋 者 矣 (Nhạc Dương Lâu kí 岳 陽 樓 記 ) Lên lầu này, thì trong lòng khoan khoái, tinh thần vui vẻ, vinh nhục đều quên hết, cầm chén rượu hứng gió, thích thú biết bao. ♦Bơ vơ, không nơi nương tựa. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Thuận phong ba dĩ tòng lưu hề, yên dương dương nhi vi khách 順 風 波 以 從 流 兮 , 焉 洋 洋 而 為 客 (Cửu chương 九 章 , Ai Dĩnh 哀 郢 ) Thuận sóng gió trôi theo dòng hề, bơ vơ làm khách không nhà. ♦Trang trọng, kính cẩn." }, { "id": "8009", "hanviet": "雷同 lôi đồng", "nghia": "Hùa với nhau, theo nhau. ◇Lễ Kí 禮 記 : Vô tiễu thuyết, vô lôi đồng 毋 勦 說 , 毋 雷 同 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 ) Đừng lấy lời người khác nói mà bảo là của mình, đừng nói hùa. ♦☆Tương tự: tương đồng 相 同 , tương tự 相 似 . ♦★Tương phản: huýnh dị 迥 異 ." }, { "id": "8010", "hanviet": "阿僧祇 a tăng kì", "nghia": "Vô số, con số rất lớn (dịch âm tiếng Phạn \"asamkya\"). ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Ngã thành Phật dĩ lai, phục quá ư thử bách thiên vạn ức na-do-tha a-tăng-kì kiếp. Tự tòng thị lai, ngã thường tại thử sa-bà thế giới thuyết pháp giáo hóa 我 成 佛 已 來 , 復 過 於 此 百 千 萬 億 那 由 他 阿 僧 祇 劫 . 自 從 是 來 , 我 常 在 此 娑 婆 世 界 說 法 教 化 (Như Lai thọ lượng phẩm đệ thập lục 如 來 壽 量 品 第 十 六 ) Từ khi ta thành Phật đến nay, còn hơn trăm nghìn vạn ức na-do-tha a-tăng-kì kiếp. Từ đó đến nay, ta thường ở cõi sa-bà này thuyết Pháp giáo hóa." }, { "id": "8011", "hanviet": "伴讀 bạn độc", "nghia": "Chức quan dạy học cho các con cháu vua chúa. ♦Bạn cùng học. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tự kỉ dã hữu liễu cá bạn độc đích bằng hữu, chánh hảo phát phấn 自 己 也 有 了 個 伴 讀 的 朋 友 , 正 好 發 奮 (Đệ bát hồi) Tự mình cũng có thêm bạn cùng học hành, thật tốt cho sự cố gắng ganh đua." }, { "id": "8012", "hanviet": "落草 lạc thảo", "nghia": "Giặc cướp ở vùng hoang dã. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiểu nhân đẳng tam cá, luy bị quan ti bức bách, bất đắc dĩ thượng san lạc thảo 小 人 等 三 個 , 累 被 官 司 逼 迫 , 不 得 已 上 山 落 草 (Đệ nhị hồi) Anh em chúng tôi ba người bị quan tư ức hiếp, bất đắc dĩ mới phải lên núi làm giặc cỏ. ♦Trẻ con mới sinh. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiểu nhi lạc thảo thì tuy đái liễu nhất khối bảo ngọc hạ lai, thượng diện thuyết năng trừ tà túy, thùy tri cánh bất linh nghiệm 小 兒 落 草 時 雖 帶 了 一 塊 寶 玉 下 來 , 上 面 說 能 除 邪 祟 , 誰 知 竟 不 靈 驗 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Đứa con trai của tôi khi mới đẻ, có ngậm một viên ngọc, trên mặt có khắc chữ \"trừ được ma quỷ\", ai biết sau có linh nghiệm gì không. ♦Tùy tiện, cẩu thả, qua loa. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Như kim vị tằng khán đắc chánh đương để đạo lí, tiện lạc thảo liễu, đọa tại nhất ngung nhất giác thượng 如 今 未 曾 看 得 正 當 底 道 理 , 便 落 草 了 , 墮 在 一 隅 一 角 上 (Quyển , Tổng huấn môn nhân 總 訓 門 人 )." }, { "id": "8013", "hanviet": "奶媽 nãi ma", "nghia": "Bà vú. ☆Tương tự: nãi mẫu 奶 母 , nãi nương 奶 娘 , nãi mỗ 奶 姥 , nãi tử 奶 子 , nãi ảo 奶 媼 , nãi ẩu 奶 嫗 , nãi tử 嬭 子 , nhũ mẫu 乳 母 , nhũ nương 乳 娘 ." }, { "id": "8014", "hanviet": "旦旦 đán đán", "nghia": "Ngày ngày, mỗi ngày. ♦Thành khẩn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Ngôn tiếu yến yến, Tín thệ đán đán 言 笑 晏 晏 , 信 誓 旦 旦 (Vệ phong 衛 風 , Manh 氓 ) Nói cười vui hòa, Ước thề thành khẩn." }, { "id": "8015", "hanviet": "紅塵 hồng trần", "nghia": "Bụi bặm, trần ai. ◇Ban Cố 班 固 : Hồng trần tứ hợp, Yên vân tương liên 紅 塵 四 合 , 煙 雲 相 連 (Tây đô phú 西 都 賦 ). ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Nhất kị hồng trần phi tử tiếu, Vô nhân tri thị lệ chi lai 一 騎 紅 塵 妃 子 笑 , 無 人 知 是 荔 枝 來 (Quá Hoa Thanh cung 過 華 清 宮 ). § Tương truyền Dương Quý Phi thích ăn trái vải ( lệ chi 荔 枝 ), vua Đường Huyền Tông sai người phóng ngựa từ Lĩnh Nam đem về dâng cho quý phi, nên còn gọi là trái phi tử tiếu 妃 子 笑 . ♦Nơi phồn hoa náo nhiệt. ◇Từ Lăng 徐 陵 : Lục liễu tam xuân ám, Hồng trần bách hí đa 綠 柳 三 春 暗 , 紅 塵 百 戲 多 (Lạc Dương đạo 洛 陽 道 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Thế tục, cõi đời. ☆Tương tự: trần phàm 塵 凡 , trần thế 塵 世 . ★Tương phản: không môn 空 門 . ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Tiền thân túng bất thị Như Lai, Trích hạ hồng trần dã khả ai 前 身 縱 不 是 如 來 , 謫 下 紅 塵 也 可 哀 (Tự thuật 自 述 )." }, { "id": "8016", "hanviet": "雀屏 tước bình", "nghia": "Tương truyền Đậu Nghị 竇 毅 kén rể, cho vẽ hai con công trên bình phong, ngầm có ý rằng người nào bắn trúng mắt thì được chọn. Đường Cao Tổ 唐 高 祖 Lí Uyên 李 淵 bắn trúng, Đậu Nghị bèn gả con gái cho (Cựu Đường thư 舊 唐 書 ). § Nay dùng những thành ngữ tước bình trúng tuyển 雀 屏 中 選 , bình khai kim khổng tước 屏 開 金 孔 雀 , tước bình trúng mục 雀 屏 中 目 để chỉ việc được chọn làm con rể." }, { "id": "8017", "hanviet": "孔雀 khổng tước", "nghia": "Chim công, con công. § Còn gọi là phụng hữu 鳳 友 ." }, { "id": "8018", "hanviet": "殺雞取卵 sát kê thủ noãn", "nghia": "Giết gà lấy trứng. Tỉ dụ tham lợi nhỏ trước mắt mà làm hại tới lợi ích lâu dài. ◇Diêu Tuyết Ngân 姚 雪 垠 : Thỉnh hoàng thượng vật tái kiệt trạch nhi ngư, sát kê thủ noãn, vị tiểu dân lưu nhất tuyến sanh cơ 請 皇 上 勿 再 竭 澤 而 漁 , 殺 雞 取 卵 , 為 小 民 留 一 線 生 機 (Lí Tự Thành 李 自 成 , Đệ nhị quyển đệ tam nhị chương)." }, { "id": "8019", "hanviet": "旅游 lữ du", "nghia": "§ Cũng viết là lữ du 旅 遊 ." }, { "id": "8020", "hanviet": "帝國 đế quốc", "nghia": "Nước lớn theo chế độ quân chủ (vua cầm quyền). ◎Như: La Mã đế quốc 羅 馬 帝 國 . ♦Nước mạnh xâm chiếm nước khác để mở rộng lãnh thổ hoặc thế lực, để khai thác tài nguyên, quyền lợi của những nước này. ♦Xí nghiệp có tổ chức, cơ cấu hùng hậu, có thể thao túng, gây ảnh hưởng lớn về kinh tế. ◎Như: báo nghiệp đế quốc 報 業 帝 國 đế quốc ngành báo chí." }, { "id": "8021", "hanviet": "區區 khu khu", "nghia": "Nhỏ bé. ◇Tả truyện 左 傳 : Tống quốc khu khu, nhi hữu trớ hữu chú, họa chi bổn dã 宋 國 區 區 , 而 有 詛 有 祝 , 禍 之 本 也 (Tương Công thập thất niên 襄 公 十 七 年 ) Nước Tống nhỏ tí, mà bị nguyền rủa, đó là nguồn gốc của tai họa. ♦Tự xưng (khiêm từ). ◇Lí Lăng 李 陵 : Khu khu chi tâm 區 區 之 心 (Đáp Tô Vũ thư 答 蘇 武 書 ) Tấm lòng tôi. ♦Vẻ đắc chí, mãn ý. ♦Trung thành, quyến luyến. ◇Cổ thi 古 詩 : Nhất tâm bão khu khu, Cụ quân bất thức sát 一 心 抱 區 區 , 懼 君 不 識 察 (Mạnh đông hàn khí chí 孟 冬 寒 氣 至 ) Một lòng mang quyến luyến, Sợ chàng không hay biết. ♦Trong lòng không khoan khoái, buồn rầu. ◇Đổng Tây Sương 董 西 廂 : Mạc khu khu, hảo thiên lương dạ thả truy du 莫 區 區 , 好 天 良 夜 且 追 遊 (Quyển nhất) Đừng rầu rĩ, trời tốt đêm thanh, cứ hãy vui chơi. ♦Ngu dốt, cố chấp, khư khư. ◇Nhạc phủ thi tập 樂 府 詩 集 : Hà nãi thái khu khu 何 乃 太 區 區 (Tiêu Trọng Khanh thê 焦 仲 卿 妻 ) Sao mà ngu dốt thế. ♦Nhọc nhằn, khổ nhọc, cần cù. ◇Đổng Tây Sương 董 西 廂 : Khu khu tứ hải du học, nhất niên đa bán, thân tại thiên nhai 區 區 四 海 遊 學 , 一 年 多 半 , 身 在 天 涯 (Quyển nhất) Nhọc nhằn khắp chốn du học, đã nửa năm, thân ở phương trời." }, { "id": "8022", "hanviet": "浩浩 hạo hạo", "nghia": "Thế nước mênh mông, bát ngát. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Hạo hạo Nguyên Tương, phân lưu cốt hề 浩 浩 沅 湘 , 分 流 汩 兮 (Sở từ 楚 辭 , Cửu chương 九 章 ) Mênh mông sông Nguyên sông Tương, chia hai chảy xiết hề. ♦Lớn rộng. ◇Cổ thi 古 詩 : Hoàn cố vọng cựu hương, Trường lộ mạn hạo hạo 還 顧 望 舊 鄉 , 長 路 漫 浩 浩 (Thiệp giang thải phù dong 涉 江 采 芙 蓉 ) Ngoảnh đầu ngóng nhìn về quê cũ, Đường dài rộng bao la. ♦Thế gió, sức gió đập mạnh. ♦Tiếng to lớn hoặc ồn ào, huyên náo. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thị nhân dữ nha thước, Hạo hạo đồng nhất thanh 市 人 與 鴉 鵲 , 浩 浩 同 一 聲 (Chân hưng tự các 真 興 寺 閣 ) Kẻ chợ với chim quạ chim thước, Huyên náo cùng một thứ tiếng như nhau." }, { "id": "8023", "hanviet": "太太 thái thái", "nghia": "Tiếng tôn xưng vợ quan tuần phủ 巡 撫 trở lên (thời nhà Minh 明 ). ♦Xưng vị: (1) Chồng gọi vợ là thái thái . ◎Như: thái thái, vãn phạn chuẩn bị hảo liễu mạ? 太 太 , 晚 飯 準 備 好 了 嗎 bà ấy, cơm chiều đã sẵn sàng chưa? (2) Tiếng tôn xưng phụ nữ đã có chồng. § Con gái mới có chồng gọi là tân nương 新 娘 , về sau gọi là nãi nãi 奶 奶 hay thái thái 太 太 . ◎Như: Vương thái thái 王 太 太 bà Vương. (3) Người hầu gọi nữ chủ nhân là thái thái 太 太 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất cá nha hoàn tẩu lai tiếu đạo: Thái thái thuyết, thỉnh Lâm cô nương đáo na biên tọa bãi 一 個 丫 鬟 走 來 笑 道 : 太 太 說 , 請 林 姑 娘 到 那 邊 坐 罷 (Đệ tam hồi) Một đứa hầu gái chạy lại cười nói: Bà (chủ) bảo, mời cô Lâm vào trong này." }, { "id": "8024", "hanviet": "宛轉 uyển chuyển", "nghia": "Tùy thuận biến hóa. ◇Trang Tử 莊 子 : Dữ vật uyển chuyển 與 物 宛 轉 (Thiên hạ 天 下 ) Thuận theo cùng với vật mà biến hóa. ♦Thân thể chuyển động, lật tới lật lui, trằn trọc. ◇Nghiêm Kị 嚴 忌 : Sầu tu dạ nhi uyển chuyển hề 愁 脩 夜 而 宛 轉 兮 (Ai thì mệnh 哀 時 命 ) Buồn rầu đêm trằn trọc hề. ♦Hàm súc khúc chiết. § Cũng viết là uyển chuyển 婉 轉 . ◇Tấn Thư 晉 書 : Uyển chuyển vạn tình chi hình biểu, bài thác hư tịch dĩ kí thân 宛 轉 萬 情 之 形 表 , 排 託 虛 寂 以 寄 身 (Hoàng Phủ Mật truyện 皇 甫 謐 傳 ). ♦Thu xếp, xoay xở, điều đình. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Huyện tể đạo: Thử tiêm giới chi sự, bất tất giới hoài! Hạ quan tự đương uyển chuyển 縣 宰 道 : 此 纖 芥 之 事 , 不 必 介 懷 ! 下 官 自 當 宛 轉 (Quyển nhị cửu nhất). ♦Triển chuyển. § Ý nói qua tay nhiều người hoặc chuyển qua nhiều nơi. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Thánh Du tại thì, gia thậm bần, dư hoặc chí kì gia, ẩm tửu thậm thuần, phi thường nhân gia sở hữu. Vấn kì sở đắc, vân hoàng thân gia hữu hảo học giả, uyển chuyển trí chi 聖 俞 在 時 , 家 甚 貧 , 余 或 至 其 家 , 飲 酒 甚 醇 , 非 常 人 家 所 有 . 問 其 所 得 , 云 皇 親 家 有 好 學 者 , 宛 轉 致 之 (Quy điền lục 歸 田 錄 ). ♦Thời gian trôi qua thấm thoát. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Hồng nhan linh lạc tuế tương mộ, Hàn quang uyển chuyển thì dục trầm 紅 顏 零 落 歲 將 暮 , 寒 光 宛 轉 時 欲 沉 (Nghĩ hành lộ nan 擬 行 路 難 ). ♦Thái độ hòa ái, nhu thuận, dịu dàng. § Cũng viết: uyển chuyển 婉 轉 . ◎Như: phát ngôn thì thố từ uyển chuyển ta, biệt xung tràng tha nhân, dẫn khởi tranh chấp 發 言 時 措 辭 宛 轉 些 , 別 衝 撞 他 人 , 引 起 爭 執 lúc nói năng thì lấy lời ôn hòa, dịu dàng, không va chạm người khác mà gây ra tranh chấp. ♦Quằn quại, oằn oại. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Lục quân bất phát vô nại hà, Uyển chuyển nga mi mã tiền tử 六 軍 不 發 無 奈 何 , 宛 轉 蛾 眉 馬 前 死 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Sáu quân không chịu tiến, không biết làm sao, Vua đành lòng để cho người đẹp oằn oại chết dưới ngựa. ♦Âm thanh véo von, vui tai. § Cũng viết là uyển chuyển 婉 轉 . ◎Như: oanh thanh uyển chuyển 鶯 聲 宛 轉 tiếng chim oanh véo von. ♦Dây buộc cung." }, { "id": "8025", "hanviet": "盟主 minh chủ", "nghia": "Thủ lãnh đồng minh. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim phụng đại nghĩa, tất lập minh chủ, chúng thính ước thúc, nhiên hậu tiến binh 今 奉 大 義 , 必 立 盟 主 , 眾 聽 約 束 , 然 後 進 兵 (Đệ lục thập tam hồi) Nay làm việc đại nghĩa, nên lập minh chủ, để mọi người vâng lệnh, rồi sẽ tiến binh. ☆Tương tự: ngưu nhĩ 牛 耳 ." }, { "id": "8026", "hanviet": "犁牛之子 lê ngưu chi tử", "nghia": "Con của con bò lang lổ (tạp sắc). Tỉ dụ cha hèn mọn mà con hiền tài. ◇Luận Ngữ 論 語 : Lê ngưu chi tử tuynh thả giác, tuy dục vật dụng, sơn xuyên kì xả chư 犁 牛 之 子 騂 且 角 , 雖 欲 勿 用 , 山 川 其 舍 諸 (Ung dã 雍 也 ) Con của con bò lang lông đỏ mà sừng tốt, dù người ta không muốn dùng (để cúng tế, vì chê nó là bò lang), nhưng thần núi thần sông đâu có bỏ nó." }, { "id": "8027", "hanviet": "認真 nhận chân", "nghia": "☆Tương tự: mại lực 賣 力 , phụ trách 負 責 , khắc ý 刻 意 , hữu kính 有 勁 , dụng tâm 用 心 . ♦★Tương phản: mã hổ 馬 虎 , phu diễn 敷 衍 , lao thảo 潦 草 , thảo suất 草 率 , tùy tiện 隨 便 . ♦Cẩn thận, không cẩu thả, không tùy tiện. ◇Băng Tâm 冰 心 : Tha môn hoàn tại nhận chân địa phụ đạo tha môn hài tử môn đích học tập 他 們 還 在 認 真 地 輔 導 他 們 孩 子 們 的 學 習 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Thập). ♦Tin là thật, tưởng thật. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Phu nhân giá cá hựu hà tất nhận chân? Hồ lí hồ đồ ứng thù tha nhất thứ tựu hoàn liễu 夫 人 這 個 又 何 必 認 真 ? 糊 裏 糊 塗 應 酬 他 一 次 就 完 了 (Đệ cửu nhất hồi). ♦Thật là, xác thật. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tam nhật lưỡng đầu nhi đả liễu can đích đả thân đích, hoàn thị mãi lộng nhĩ nữ nhi đa, hoàn thị nhận chân bất tri vương pháp? 三 日 兩 頭 兒 打 了 乾 的 打 親 的 , 還 是 買 弄 你 女 兒 多 , 還 是 認 真 不 知 王 法 ? (Đệ ngũ thập cửu hồi) Ba ngày nay bà đánh hết con nuôi đến con đẻ, có phải bà định khoe nhiều con đấy không? Hóa ra thật là bà không biết gì đến phép tắc hay sao?" }, { "id": "8028", "hanviet": "戚戚 thích thích", "nghia": "Thân thiết, tương thân. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thích thích huynh đệ, Mạc viễn cụ nhĩ 戚 戚 兄 弟 , 莫 遠 具 爾 (Đại nhã 大 雅 , Hành vi 行 葦 ) Anh em tương thân, Chớ rời xa mà hãy gần gũi nhau. ♦Lo sợ, lo lắng. ◇Luận Ngữ 論 語 : Quân tử thản đãng đãng, tiểu nhân trường thích thích 君 子 坦 蕩 蕩 , 小 人 長 戚 戚 (Thuật nhi 述 而 ) Người quân tử thì thản nhiên thư thái, kẻ tiểu nhân thì thường lo lắng u sầu. ♦Động lòng, xốn xang. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Phu tử ngôn chi, ư ngã tâm hữu thích thích yên 夫 子 言 之 , 於 我 心 有 戚 戚 焉 (Lương Huệ Vương thượng 梁 惠 王 上 ) Phu tử nói thế, trong lòng ta xúc động làm sao." }, { "id": "8029", "hanviet": "嗒然 tháp nhiên", "nghia": "☆Tương tự: tháp táng 嗒 喪 , tháp yên 嗒 焉 . ♦Thẫn thờ, ngơ ngác, hình dáng như kẻ mất hồn. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha mãnh khả địa trạm liễu khởi lai, toàn thân thị phản kháng đích hỏa diễm. Nhiên nhi tha hựu tùy tức tháp nhiên tọa hạ 她 猛 可 地 站 了 起 來 , 全 身 是 反 抗 的 火 焰 . 然 而 她 又 隨 即 嗒 然 坐 下 (Tí dạ 子 夜 , Thập bát)." }, { "id": "8030", "hanviet": "靡靡 mĩ mĩ", "nghia": "Trì hoãn, chậm chạp. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hành mại mĩ mĩ, Trung tâm diêu diêu 行 邁 靡 靡 , 中 心 搖 搖 (Vương phong 王 風 , Thử li 黍 離 ) Bước đi chầm chậm, Trong lòng xao xuyến. ♦Dáng cỏ rạp xuống theo gió. ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Bạc thảo mĩ mĩ 薄 草 靡 靡 (Cao đường phú 高 唐 賦 ) Cỏ mỏng rạp theo chiều gió. ♦Đồi trụy, dâm đãng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Âm thanh mĩ mĩ, phong độ hiệp tiết 音 聲 靡 靡 , 風 度 狎 褻 (Phượng Dương sĩ nhân 鳳 陽 士 人 ) Tiếng hát dâm dật, dáng điệu suồng sã. ♦Hết, tận. ◇Lục Cơ 陸 機 : Thân lạc lạc nhi nhật hi, Hữu mĩ mĩ nhi dũ tác 親 落 落 而 日 稀 , 友 靡 靡 而 愈 索 (Thán thệ phú 歎 逝 賦 ) Người thân thưa thớt ngày thêm vắng, Bạn bè hết cả lại càng trơ trọi. ♦Nhỏ nhắn." }, { "id": "8031", "hanviet": "落落 lạc lạc", "nghia": "Chỉ những trạng thái sau: cao, nhiều, thưa thớt. ◇Lục Cơ 陸 機 : Thân lạc lạc nhi nhật hi, Hữu mĩ mĩ nhi dũ tác 親 落 落 而 日 稀 , 友 靡 靡 而 愈 索 (Thán thệ phú 歎 逝 賦 ) Người thân thưa thớt ngày thêm vắng, Bạn bè hết cả lại càng trơ trọi. ♦Khoáng đạt, thong dong, tự nhiên, ngay thẳng. ◇Tấn Thư 晉 書 : Đại trượng phu hành sự đương lôi lôi lạc lạc, như nhật nguyệt kiểu nhiên 大 丈 夫 行 事 當 礌 礌 落 落 , 如 日 月 皎 然 (Thạch lặc tái kí hạ 石 勒 載 記 下 ) Bậc đại trượng phu làm việc đường dường chính chính, như mặt trời mặt trăng sáng chiếu. ♦Lạnh nhạt, thờ ơ. ◎Như: lạc lạc quả hợp 落 落 寡 合 lãnh đạm thờ ơ, ít hòa hợp với người khác. ♦Luân lạc, suy bại. ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Tân khổ tao phùng khởi nhất kinh, Can qua lạc lạc tứ chu tinh 辛 苦 遭 逢 起 一 經 , 干 戈 落 落 四 周 星 (Quá Linh Đinh dương 過 零 丁 洋 ) Cay đắng gặp qua cũng đã từng, Chiến chinh luân lạc bốn năm tròn." }, { "id": "8032", "hanviet": "芒芒 mang mang", "nghia": "Mệt nhọc, bơ phờ. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Tống hữu mẫn kì miêu chi bất trưởng nhi yết chi giả, mang mang nhiên quy 宋 有 閔 其 苗 之 不 長 而 揠 之 者 , 芒 芒 然 歸 (Công Tôn Sửu thượng 公 孫 丑 上 ) Nước Tống có người lo mầm lúa của mình không lớn bèn nhón gốc nó lên, bơ phờ ra về. ♦Bao la, rộng lớn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thiên mệnh huyền điểu, Giáng nhi sanh Thương, Trạch Ân thổ mang mang 天 命 玄 鳥 , 降 而 生 商 , 宅 殷 土 芒 芒 (Thương tụng 商 頌 , Huyền điểu 玄 鳥 ) Trời sai chim én, Xuống sinh ra nhà Thương, Ở đất Ân rộng lớn. ♦Xa thăm thẳm. ◇Tả Tư 左 思 : Mang mang chung cổ 芒 芒 終 古 (Ngụy đô phú 魏 都 賦 ) Xa lắc muôn xưa. ♦Ngơ ngẩn, không biết gì. ◇Vũ Đế 武 帝 : Tiêu ngụ mộng chi mang mang 宵 寤 夢 之 芒 芒 (Lí phu nhân phú 李 夫 人 賦 ) Đêm tỉnh mộng mà ngẩn ngơ. ♦Nhiều. ◇Thúc Tích 束 皙 : Mang mang kì giá 芒 芒 其 稼 (Bổ vong 補 亡 ) Đầy dẫy lúa má. ♦Mậu thịnh, sum suê, um tùm. ◇Lục Cơ 陸 機 : Tùng bách uất mang mang 松 柏 鬱 芒 芒 (Môn hữu xa mã khách hành 門 有 車 馬 客 行 ) Tùng bách sum suê um tùm." }, { "id": "8033", "hanviet": "還是 hoàn thị", "nghia": "Vẫn, còn, vẫn còn. ◎Như: nhĩ hoàn thị na dạng 你 還 是 那 樣 anh vẫn như vậy. ♦Hoặc, hay là. ◎Như: bất quản nhĩ sanh nam hài hoàn thị nữ hài, ngã đô nhất dạng hỉ hoan 不 管 你 生 男 孩 還 是 女 孩 , 我 都 一 樣 喜 歡 không cần biết em sinh con trai hay con gái, anh đều vui mừng như nhau cả. ♦Nên. ◎Như: lộ trình giá ma viễn, ngã khán nhĩ hoàn thị tảo điểm xuất môn đích hảo 路 程 這 麼 遠 , 我 看 你 還 是 早 點 出 門 的 好 lộ trình có phần xa xôi, tôi nghĩ anh nên khởi hành cho sớm thì hơn. ♦Rốt cuộc, xét cho cùng. ◎Như: hoàn thị nhĩ biện pháp đa 還 是 你 辦 法 多 rốt cuộc, cách anh làm hay hơn." }, { "id": "8034", "hanviet": "怪道 quái đạo", "nghia": "Hèn chi, thảo nào, chẳng lạ gì. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Quái đạo ngã thường lộng bổn cựu thi, thâu không nhi khán nhất lưỡng thủ, hựu hữu đối đích cực công đích, hựu hữu bất đối đích 怪 道 我 常 弄 本 舊 詩 , 偷 空 兒 看 一 兩 首 , 又 有 對 的 極 工 的 , 又 有 不 對 的 (Đệ tứ thập bát hồi) Hèn chi, em thường lấy quyền thơ cũ ra, khi nào rảnh xem mấy bài, có câu đối nhau rất khéo, có câu lại không đối. ♦☆Tương tự: quái đắc 怪 得 , quái để 怪 底 ." }, { "id": "8035", "hanviet": "橫豎 hoành thụ", "nghia": "Chiều ngang và chiều dọc. ◎Như: hoành thụ trường đoản tương đồng, tất vi chánh phương hình 橫 豎 長 短 相 同 , 必 為 正 方 形 ngang dọc dài ngắn như nhau, thì là hình vuông. ♦Ngang dọc qua lại, xen kẽ. ◇Giản Văn Đế 簡 文 帝 : Tưu sắc tà lâm, Hà văn hoành thụ 緅 色 斜 臨 , 霞 文 橫 豎 (Minh nguyệt san minh 明 月 山 銘 ) Màu đỏ thẫm chiếu nghiêng, Đường vân ráng chiều xen kẽ nhau ngang dọc. ♦Dầu sao, dù thế nào đi nữa. ☆Tương tự: phản chánh 反 正 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hoành thụ hữu hỏa kế môn bang trước, dã vị tất hảo ý tư hống phiến tha đích 橫 豎 有 伙 計 們 幫 著 , 也 未 必 好 意 思 哄 騙 他 的 (Đệ tứ thập bát hồi) Dầu sao đã có bạn buôn giúp đỡ, chắc họ cũng không nỡ lừa dối anh ấy đâu." }, { "id": "8036", "hanviet": "走眼 tẩu nhãn", "nghia": "(Xem) lầm, (nhìn) nhầm. ◎Như: giá đông tây phảng mạo đắc thái tượng, liên chuyên gia đô tẩu nhãn liễu 這 東 西 仿 冒 得 太 像 , 連 專 家 都 走 眼 了 cái đó có vẻ rất giống, ngay cả nhà chuyên môn cũng đều lầm lẫn." }, { "id": "8037", "hanviet": "慌慌張張 hoảng hoảng trương trương", "nghia": "Vội vàng, hấp tấp, hoảng hốt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tựu mỗi nhật lai nhất thảng, hoảng hoảng trương trương đích, dã một thú nhi 就 每 日 來 一 趟 , 慌 慌 張 張 的 , 也 沒 趣 兒 (Đệ tứ thập bát hồi) Nhưng mỗi ngày đến một lần, vội vội vàng vàng, chẳng có thú vị gì. ♦☆Tương tự: đâu hồn thất phách 丟 魂 失 魄 , cấp cấp mang mang 急 急 忙 忙 , thất hồn lạc phách 失 魂 落 魄 ." }, { "id": "8038", "hanviet": "街坊鄰舍 nhai phường lân xá", "nghia": "Bà con lối xóm, hàng xóm láng giềng." }, { "id": "8039", "hanviet": "造化 tạo hóa", "nghia": "Chỉ tự nhiên giới tạo ra muôn vật. ◇Trang Tử 莊 子 : Kim nhất dĩ thiên địa vi đại lô, dĩ tạo hóa vi đại dã, ô hô vãng nhi bất khả ta? 今 一 以 天 地 為 大 鑪 , 以 造 化 為 大 冶 , 惡 乎 往 而 不 可 哉 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Nay lấy trời đất là cái lò lớn, lấy tạo hóa là thợ đúc lớn, thì đi vào đâu mà chẳng được ru? ♦Sáng tạo hóa dục. ♦Phúc lành, hạnh vận. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Dã đắc liễu không nhi, hảo đãi giáo cấp ngã tác thi, tựu thị ngã đích tạo hóa liễu 也 得 了 空 兒 , 好 歹 教 給 我 作 詩 , 就 是 我 的 造 化 了 (Đệ tứ thập bát hồi) Lúc nào rỗi, đến nhờ cô dạy làm thơ thì phúc cho em lắm." }, { "id": "8040", "hanviet": "細細 tế tế", "nghia": "Kĩ càng, cặn kẽ, cẩn thận. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhĩ tương thử tình hình tế tế đích cáo tố tha 你 將 此 情 形 細 細 的 告 訴 他 (Đệ tam thập nhị hồi) Mi đem tình hình này báo cặn kẽ cho ông ấy biết. ♦Nhẹ nhàng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Lô yên tế tế trú du ti 鑪 煙 細 細 駐 遊 絲 (Tuyên chánh điện thối triều vãn xuất tả dịch 宣 政 殿 退 朝 晚 出 左 掖 ) Sợi tơ khói ở trong lò nhẹ nhàng bay lên. ♦Rất nhỏ. ◎Như: tế tế đích miến điều 細 細 的 麵 條 sợi mì rất nhỏ. ♦Chậm chạp, từ từ. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Phồn chi dong dị phân phân lạc, Nộn diệp thương lường tế tế khai 繁 枝 容 易 紛 紛 落 , 嫩 葉 商 量 細 細 開 (Giang bạn độc bộ tầm hoa 江 畔 獨 步 尋 花 ) Cành rậm dễ dàng rơi đầy dẫy, Lá non ngần ngừ (đắn đo, bàn bạc) từ từ mở. ♦Mịn, sát, khít, liền kín." }, { "id": "8041", "hanviet": "索性 sách tính", "nghia": "Quách, hẳn, phứt, thẳng, dứt khoát. § Cũng viết là suất tính 率 性 . ☆Tương tự: can thúy 乾 脆 , sảng tính 爽 性 . ◎Như: sách tính tẩu liễu 索 性 走 了 đi phứt cho rồi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã môn sách tính cật liễu phạn tái quá khứ bãi, dã tỉnh hảo ta sự 我 們 索 性 吃 了 飯 再 過 去 罷 , 也 省 好 些 事 (Đệ thập bát hồi) Chúng ta sẽ ăn luôn trong này cho xong, khỏi bày đặt lôi thôi. ♦Thẳng thắn (tính tình)." }, { "id": "8042", "hanviet": "翻騰 phiên đằng", "nghia": "Sôi sục, cuồn cuộn. ◎Như: hứa đa vấn đề tại tha não trung phiên đằng, sử tha triệt dạ vị miên 許 多 問 題 在 他 腦 中 翻 騰 , 使 他 澈 夜 未 眠 bao nhiêu vấn đề sôi sục trong đầu óc, khiến cho ông ấy suốt đêm không ngủ được. ♦Đảo lộn, bươi móc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tất yếu quá lưỡng tam cá nguyệt tầm xuất do đầu lai, triệt để tử phiên đằng nhất trận, sanh phạ nhân bất tri đạo 必 要 過 兩 三 個 月 尋 出 由 頭 來 , 徹 底 子 翻 騰 一 陣 , 生 怕 人 不 知 道 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Cứ vài ba tháng lại kiếm chuyện, đào bới nhau lên một trận, sợ người ta không biết. ♦Trằn trọc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha phiên đằng liễu nhất dạ, bất tri khả tác thành liễu? Giá hội tử phạp liễu, thả biệt khiếu tha 他 翻 騰 了 一 夜 , 不 知 可 作 成 了 ? 這 會 子 乏 了 , 且 別 叫 他 (Đệ tứ thập bát hồi) Chị ta trằn trọc cả đêm, không biết đã làm xong (thơ) chưa? Bây giờ chắc mệt, ta đừng gọi vội. ♦Biến hóa, đổi mới. ◇Trương Dưỡng Hạo 張 養 浩 : Hận bất đích bả dã thảo phiên đằng tố thục túc, trừng hà sa đô biến hóa tố kim châu 恨 不 的 把 野 草 翻 騰 做 菽 粟 , 澄 河 沙 都 變 化 做 金 珠 (Lương Châu khúc 梁 州 曲 ) Giận không đem cỏ hoang làm thành đậu và lúa, cát sông trong biến hết ra vàng và ngọc trai." }, { "id": "8043", "hanviet": "烏壓壓 ô áp áp", "nghia": "Đông người, chật ních. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lão đích, thiếu đích, thượng đích, hạ đích, ô áp áp tễ liễu nhất ốc tử 老 的 , 少 的 , 上 的 , 下 的 , 烏 壓 壓 擠 了 一 屋 子 (Đệ tứ thập tam hồi) Già trẻ, trên dưới, đến chật ních cả nhà." }, { "id": "8044", "hanviet": "翰林 hàn lâm", "nghia": "Tên chức quan ngày xưa. Dưới thời Đường, Tống, giữ việc cung phụng trong nội đình. Từ nhà Minh, nhà Thanh, thi đậu tiến sĩ đều gọi là nhập Hàn Lâm 翰 林 . ♦Nơi tụ hội văn nhân đông như rừng." }, { "id": "8045", "hanviet": "翰林院 hàn lâm viện", "nghia": "Lập ra từ thời nhà Đường, chuyên lo về chiếu của vua. Nhà Tống thiết đặt Hàn Lâm Học Sĩ Viện 翰 林 學 士 院 , giữ việc khởi thảo chiếu chỉ ở nội triều. Nhà Minh đổi thành Hàn Lâm Viện 翰 林 院 , nắm việc trứ tác trong nội các. Cũng gọi là Mộc Thiên 木 天 , Cấm Lâm 禁 林 ." }, { "id": "8046", "hanviet": "無形中 vô hình trung", "nghia": "Một cách không hay biết, không ý thức. ◎Như: phạn hậu tiểu khế, vô hình trung dưỡng thành liễu tha thụy ngọ giác đích tập quán 飯 後 小 憩 , 無 形 中 養 成 了 他 睡 午 覺 的 習 慣 ăn xong nghỉ ngơi một chút, dần dà lúc nào không biết đã biến thành thói quen ngủ trưa." }, { "id": "8047", "hanviet": "斗篷 đẩu bồng", "nghia": "Áo khoác, thường không có ống tay, mặc thêm để chắn gió ngự hàn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chánh thuyết trước, chỉ kiến tha ốc lí đích tiểu nha đầu tử tống liễu tinh tinh chiên đẩu bồng lai, hựu thuyết: Đại nãi nãi tài đả phát nhân lai thuyết, hạ liễu tuyết, yếu thương nghị minh nhật thỉnh nhân tác thi ni 正 說 著 , 只 見 他 屋 裡 的 小 丫 頭 子 送 了 猩 猩 氈 斗 篷 來 , 又 說 : 大 奶 奶 才 打 發 人 來 說 , 下 了 雪 , 要 商 議 明 日 請 人 作 詩 呢 (Đệ tứ thập cửu hồi) Đương nói chuyện, thì thấy một a hoàn trong nhà đưa cái áo khoác da đười ươi đến, và nói: Mợ Cả vừa cho người đến bảo: \"Tuyết rơi rồi, muốn bàn ngày mai mời mọi người đến làm thơ đấy.\" ♦☆Tương tự: đại sưởng 大 氅 ." }, { "id": "8048", "hanviet": "半吐半露 bán thổ bán lộ", "nghia": "Nửa kín nửa hở. ☆Tương tự: bán thổ bán thôn 半 吐 半 吞 , bán thôn bán thổ 半 吞 半 吐 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân Giả mẫu thượng vị minh thuyết, tự kỉ dã bất hảo nghĩ định, toại bán thổ bán lộ cáo tố Giả mẫu 因 賈 母 尚 未 明 說 , 自 己 也 不 好 擬 定 , 遂 半 吐 半 露 告 訴 賈 母 (Đệ ngũ thập hồi) Vì Giả mẫu chưa nói rõ, nên tự mình cũng không tiện nói ra, cứ nửa kín nửa hở nói với Giả mẫu." }, { "id": "8049", "hanviet": "冒冒失失 mạo mạo thất thất", "nghia": "Cẩu thả, bừa bãi, lỗ mãng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhược mạo mạo thất thất nhất nhượng, đảo nháo khởi nhân lai 若 冒 冒 失 失 一 嚷 , 倒 鬧 起 人 來 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Nếu kêu bừa lên, lại làm ầm ĩ cả nhà." }, { "id": "8050", "hanviet": "不是頭 bất thị đầu", "nghia": "Tình thế không dễ dàng, tình hình căng thẳng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na hán tử kiến bất thị đầu, thiêu liễu đam dũng tiện tẩu 那 漢 子 見 不 是 頭 , 挑 了 擔 桶 便 走 (Đệ tứ hồi) Người đó thấy tình hình đã găng, liền quẩy thùng gánh đi." }, { "id": "8051", "hanviet": "跌宕 điệt đãng", "nghia": "Hành vi phóng túng, không giữ phép tắc. § Cũng viết là điệt đãng 跌 蕩 . ♦Hình dung văn chương đè nén, cô đọng, đốn tỏa, ba chiết. § Cũng viết là điệt đãng 跌 蕩 , điệt thảng 跌 踼 ." }, { "id": "8052", "hanviet": "一道煙 nhất đạo yên", "nghia": "Hình dung hành động rất mau lẹ, vội vàng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đãi tha khởi lai, xuyên liễu trực chuyết, xích trước cước, nhất đạo yên tẩu xuất tăng đường lai 待 他 起 來 , 穿 了 直 裰 , 赤 著 腳 , 一 道 煙 走 出 僧 堂 來 (Đệ tứ hồi) Đợi đến khi (Lỗ Trí Thâm) thức dậy, (thấy) y xốc áo bào, đi chân không, xăm xăm bước ra ngoài tăng đường." }, { "id": "8053", "hanviet": "剃度 thế độ", "nghia": "Nghi thức cạo trọc đầu cho người xuất gia. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khước tài giá cá yếu xuất gia đích nhân, hình dong xú ác, tướng mạo hung ngoan, bất khả thế độ tha, khủng cửu hậu lụy cập san môn 卻 纔 這 個 要 出 家 的 人 , 形 容 醜 惡 , 相 貌 兇 頑 , 不 可 剃 度 他 , 恐 久 後 累 及 山 門 (Đệ tứ hồi) Cái người vừa rồi muốn xin xuất gia, coi hình dung dữ tợn, mặt mũi ngang bướng, không thể cạo đầu cho hắn được, e rằng sau này sẽ làm lụy đến sơn môn." }, { "id": "8054", "hanviet": "摩頂 ma đính", "nghia": "Xoa đầu, tỉ dụ xả thân cứu đời, không nề gian khổ. ♦Phật Thích-ca Mâu-ni khi giao phó Đại Pháp, lấy tay xoa đầu Ma-ha-tát 摩 訶 薩 , tỏ lòng hoan hỉ. Về sau, trong nghi thức thụ giới, dùng tay xoa đầu người thụ giới mà trao truyền định thức. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giám tự dẫn thượng pháp tòa tiền, Trưởng lão dữ tha ma đính thụ kí 監 寺 引 上 法 座 前 , 長 老 與 他 摩 頂 受 記 (Đệ tứ hồi) Giám tự dẫn ra trước pháp tòa, Trưởng lão rờ đầu cho y thụ kí." }, { "id": "8055", "hanviet": "伶仃 linh đinh", "nghia": "Lẻ loi không nơi nương tựa. ☆Tương tự: cô độc 孤 獨 , cô khổ 孤 苦 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Linh đình độc bộ, vô khả vấn trình 伶 仃 獨 步 , 無 可 問 程 (Anh Ninh 嬰 寧 ) Lẻ loi một mình đi, không có ai để hỏi thăm đường. § Cũng viết là: 伶 丁 , 零 丁 . ♦Thân thể gầy yếu. ◇Vương Đức Tín 王 德 信 : Tắc ngã giá sấu linh đình hình thể như sài 則 我 這 瘦 伶 仃 形 體 如 柴 (Ô dạ đề khúc 烏 夜 啼 曲 ) Thì ta đã gày yếu hình thể như củi. § Cũng viết là: 伶 丁 , 零 丁 . ♦Dao động, lung lay. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vũ Tùng tỉnh lai, khán kiến tả tí dĩ chiết, linh đình tương đoạn 武 松 醒 來 , 看 見 左 臂 已 折 , 伶 仃 將 斷 (Đệ nhất nhất thất hồi) Vũ Tòng tỉnh dậy, nhìn thấy cánh tay trái đã gãy, lung lay sắp đứt. ♦Nhanh chóng, suôn sẻ, dễ dàng như không. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na nhân toản nhập thương lí lai, bị sao công nhất thủ thu trụ, nhất đao lạc thì, khảm đích linh đinh, thôi hạ thủy khứ 那 人 鑽 入 艙 裡 來 , 被 梢 公 一 手 揪 住 , 一 刀 落 時 , 砍 的 伶 仃 , 推 下 水 去 (Đệ lục thập ngũ hồi) Tên nọ vừa chui vào khoang thuyền, bị lái đò túm lấy, chém cho một nhát đao ngọt sớt, ném xuống sông." }, { "id": "8056", "hanviet": "無由 vô do", "nghia": "Không thể nào, không có cách nào. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Ngã thường tư niệm thử tử, vô do kiến chi 我 常 思 念 此 子 , 無 由 見 之 (Tín giải phẩm đệ tứ 信 解 品 第 四 ) Ta nhớ mãi đứa con này, không làm sao gặp được. ♦Không có lí do, không có nguyên nhân. ♦☆Tương tự: vô tòng 無 從 ." }, { "id": "8057", "hanviet": "清水 thanh thủy", "nghia": "Nước trong. ★Tương phản: hồn thủy 渾 水 , trọc thủy 濁 水 , ô thủy 汙 水 . ♦Nước dãi, nước miếng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giá kỉ nhật ngao đắc thanh thủy lưu 這 幾 日 熬 得 清 水 流 (Đệ tứ hồi) Mấy hôm nay thèm (rượu) chảy nước dãi. ♦Vật phẩm thuần chất. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiện khứ thị thượng trừu quyên phố lí, mãi liễu lăng trừu quyên đoạn, tịnh thập lượng thanh thủy hảo miên 便 去 市 上 紬 絹 鋪 裡 , 買 了 綾 紬 絹 段 , 并 十 兩 清 水 好 綿 (Đệ nhị thập tứ hồi) Liền ra chợ đến hàng the lụa, mua được các thứ lụa là vải vóc, cùng mười lạng bông tốt nguyên chất." }, { "id": "8058", "hanviet": "待詔 đãi chiếu", "nghia": "Dưới triều nhà Đường, có những học sĩ, nhà bói toán, thầy thuốc, chuyên gia được ở Hàn Lâm Viện, để đợi dịp có chiếu vua ứng đối. Có họa đãi chiếu 畫 待 詔 , y đãi chiếu 醫 待 詔 , kì đãi chiếu 棋 待 詔 , v.v. ♦Tên chức quan. ♦Thời Tống, Nguyên tôn xưng các thợ là đãi chiếu 待 詔 , ý nói thợ giỏi chờ chiếu vua gọi vào làm trong cung. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Trí Thâm tiện đạo: Ngột na đãi chiếu, hữu hảo cương thiết ma? 智 深 便 道 : 兀 那 待 詔 , 有 好 鋼 鐵 麼 (Đệ tứ hồi) Lỗ Trí Thâm bèn hỏi: Này ông thợ giỏi ơi, chẳng hay có thép tốt không?" }, { "id": "8059", "hanviet": "做主 tố chủ", "nghia": "Phân xử, phán đoán, quyết định. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Trường lão dữ tửu gia tố chủ 長 老 與 酒 家 做 主 (Đệ tứ hồi) Xin trưởng lão phân xử (việc này) cho tôi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hiện tại thái thái môn tại gia, tự nhiên thị thái thái môn tố chủ, bất tất đẳng ngã 現 在 太 太 們 在 家 , 自 然 是 太 太 們 做 主 , 不 必 等 我 (Đệ nhất nhất thất hồi) Hiện có thím và mẹ cháu ở nhà, thì tất nhiên là do hai người quyết định, không cần đợi cháu." }, { "id": "8060", "hanviet": "新人 tân nhân", "nghia": "Người mới kết hôn (cô dâu, chú rể). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Noa liễu chúc đài, dẫn trước đại vương chuyển nhập bình phong bối hậu, trực đáo tân nhân phòng tiền 拏 了 燭 臺 , 引 著 大 王 轉 入 屏 風 背 後 , 直 到 新 人 房 前 (Đệ ngũ hồi) Cầm đèn nến, dẫn đại vương đi vào phía sau bình phong, thẳng đến trước phòng cô dâu. ♦Người yêu mới. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Đãn kiến tân nhân tiếu, Na văn cựu nhân khốc? 但 見 新 人 笑 , 那 聞 舊 人 哭 (Giai nhân 佳 人 ) Chỉ thấy người yêu mới cười, Đâu nghe người cũ khóc? ♦Người mới, nhân viên mới." }, { "id": "8061", "hanviet": "黑洞洞 hắc đỗng đỗng", "nghia": "Tối om. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na đại vương thôi khai phòng môn, kiến lí diện hắc đỗng đỗng địa 那 大 王 推 開 房 門 , 見 裡 面 黑 洞 洞 地 (Đệ ngũ hồi) Đại vương đẩy cửa phòng, thấy bên trong tối om." }, { "id": "8062", "hanviet": "跨欄 khóa lan", "nghia": "Chạy đua vượt rào (một môn điền kinh)." }, { "id": "8063", "hanviet": "使心眼兒 sử tâm nhãn nhi", "nghia": "Dùng mánh khóe, giở thủ đoạn. ◎Như: tha nhất hướng tâm hung hiệp trách, hỉ hoan sử tâm nhãn nhi hại nhân 他 一 向 心 胸 狹 窄 , 喜 歡 使 心 眼 兒 害 人 ." }, { "id": "8064", "hanviet": "廩生 lẫm sanh", "nghia": "Từ thời nhà Minh, nhà Thanh, chỉ người được vua cấp lương cho ăn học. § Cũng gọi là lẫm thiện sanh viên 廩 膳 生 員 ." }, { "id": "8065", "hanviet": "蘭若 lan nhã, lan nhược", "nghia": "Chùa hoặc chỗ tĩnh mịch thanh tịnh (tiện cho người tu hành). § Gọi tắt của a-lan-nhã 阿 蘭 若 (dịch âm tiếng Phạn \"araṇya\" hay \"arañña\"). ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Bạc mộ túy quy, đạo trắc cố hữu lan nhã, cửu vu phế, hữu nữ tử tự nội xuất, tắc hướng lệ nhân dã 薄 暮 醉 歸 , 道 側 故 有 蘭 若 , 久 蕪 廢 , 有 女 子 自 內 出 , 則 向 麗 人 也 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Chiều tối, say rượu trở về, bên đường vốn có một ngôi chùa, hoang phế từ lâu, chàng bỗng thấy người con gái từ trong đi ra, chính là người đẹp chàng đã gặp ban sáng. ♦Tức là lan thảo 蘭 草 và đỗ nhược 杜 若 . Đều là những cây cỏ thơm. ◇Lí Bạch 李 白 : Nhĩ năng chiết phương quế, Ngô diệc thải lan nhược 爾 能 折 芳 桂 , 吾 亦 采 蘭 若 (Đề tung san dật nhân nguyên đan khâu san cư 題 嵩 山 逸 人 元 丹 丘 山 居 )." }, { "id": "8066", "hanviet": "器宇 khí vũ", "nghia": "Khí cục, độ lượng. ◇Nam sử 南 史 : Khí vũ khoan hoằng 器 宇 寬 弘 (Lương Giản Văn Đế bổn kỉ 梁 簡 文 帝 本 紀 ) Độ lượng rộng lớn. ♦Phong độ, dáng dấp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khí vũ hiên ngang, uy phong lẫm lẫm 器 宇 軒 昂 , 威 風 凜 凜 (Đệ tam hồi) Dáng vẻ hiên ngang, oai nghi lẫm liệt." }, { "id": "8067", "hanviet": "對圓 đối viên", "nghia": "Hai bên đánh nhau bày trận thế." }, { "id": "8068", "hanviet": "沉吟 trầm ngâm", "nghia": "Ngần ngừ, do dự. ♦Ngẫm nghĩ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bố trầm ngâm lương cửu viết: Ngô dục sát Đinh Nguyên, dẫn quân quy Đổng Trác, hà như? 布 沉 吟 良 久 曰 : 吾 欲 殺 丁 原 , 引 軍 歸 董 卓 , 何 如 (Đệ tam hồi) (Lã) Bố ngẫm nghĩ hồi lâu rồi nói: Tôi muốn giết Đinh Nguyên, dẫn quân theo về Đổng Trác, có nên không? ♦Ngâm vịnh nhỏ tiếng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Trầm ngâm Đăng lâu phú, Trung dạ khởi tam phục 沉 吟 登 樓 賦 , 中 夜 起 三 復 (Hàn dạ khê hành chu trung tác 寒 夜 溪 行 舟 中 作 ) Ngâm khẽ bài phú Đăng lâu, Giữa đêm thức dậy đọc đi đọc lại. ♦Trầm trọng, nặng. ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Tiểu thư bệnh chuyển trầm ngâm 小 姐 病 轉 沉 吟 (Mẫu đan đình 牡 丹 亭 ) Bệnh tiểu thư biến thành trầm trọng." }, { "id": "8069", "hanviet": "種種 chủng chủng", "nghia": "Các thứ, mọi sự. ◇Lục Du 陸 游 : Bệnh ta đoản phát phân phân bạch, Lão giác sơ tâm chủng chủng phi 病 嗟 短 髮 紛 紛 白 , 老 覺 初 心 種 種 非 (Vãn phạn 晚 飯 ) Bệnh hoạn than ôi tóc trắng đầy, Già rồi mới hay mọi chí nguyện ban đầu đều là hão cả. ♦Ngắn ngủn (tóc). ◇Lục Du 陸 游 : Kim ấn hoàng hoàng vị nhập thủ, Bạch phát chủng chủng lai vô tình 金 印 煌 煌 未 入 手 , 白 髮 種 種 來 無 情 (Trường ca hành 長 歌 行 ) Ấn vàng rực rỡ chưa vào tay, Tóc trắng lũn cũn đến vô tình. ♦Thuần hậu, chất phác. ◇Trang Tử 莊 子 : Xả phù chủng chủng chi dân, nhi duyệt phù dịch dịch chi nịnh 舍 夫 種 種 之 民 , 而 悅 夫 役 役 之 佞 (Khư khiếp 胠 篋 ) Bỏ dân chất phác, mà thích hạng nịnh nọt gian tà." }, { "id": "8070", "hanviet": "役役 dịch dịch", "nghia": "Nhọc nhằn lao khổ không thôi. ◇Trang Tử 莊 子 : Chung thân dịch dịch, nhi bất kiến thành công 終 身 役 役 , 而 不 見 成 功 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Suốt đời lao nhọc mãi, mà không thấy nên công. ♦Khinh bạc, gian tà. ◇Trang Tử 莊 子 : Xả phù chủng chủng chi dân, nhi duyệt phù dịch dịch chi nịnh 舍 夫 種 種 之 民 , 而 悅 夫 役 役 之 佞 (Khư khiếp 胠 篋 ) Bỏ dân chất phác, mà thích hạng nịnh nọt gian tà." }, { "id": "8071", "hanviet": "懸節 huyền tiết", "nghia": "Treo cờ tiết, biểu thị bỏ chức quan. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Viên Thiệu thủ đề bảo kiếm, từ biệt bách quan nhi xuất, huyền tiết đông môn, bôn Kí Châu khứ liễu 袁 紹 手 提 寶 劍 , 辭 別 百 官 而 出 , 懸 節 東 門 , 奔 冀 州 去 了 (Đệ tứ hồi) Viên Thiệu tay cầm bảo kiếm, từ biệt các quan đi ra, treo cờ tiết ở cửa đông, rồi bỏ về Kí Châu." }, { "id": "8072", "hanviet": "車裂 xa liệt", "nghia": "Hình phạt tàn khốc thời xưa, đem buộc chân tay người bị hành hình vào mấy cái xe rồi cho xe chạy, xé xác thành nhiều mảnh. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhữ tội ác doanh thiên, nhân nhân nguyện đắc nhi tru chi. Ngô hận bất xa liệt nhữ dĩ tạ thiên hạ 衣 服 飲 食 , 漸 漸 欠 缺 (Đệ tứ hồi) Ngươi tội ác đầy trời, ai ai cũng muốn giết ngươi. Ta tiếc rằng không xé xác ngươi được để tạ thiên hạ." }, { "id": "8073", "hanviet": "賤降 tiện giáng", "nghia": "Chỉ sinh nhật của mình (lời nói khiêm). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim nhật lão phu tiện giáng, vãn gian cảm khuất chúng vị đáo xá tiểu chước 今 日 老 夫 賤 降 , 晚 間 敢 屈 眾 位 到 舍 小 酌 (Đệ tứ hồi) Hôm nay là sinh nhật lão phu, đến chiều xin mời chư vị quá bước đến nhà lão phu xơi chén rượu nhạt." }, { "id": "8074", "hanviet": "嵩呼 tung hô", "nghia": "Lời chúc tụng thiên tử ngày xưa. § Cũng gọi là hô tung 呼 嵩 , tam hô 三 呼 , sơn hô 山 呼 ." }, { "id": "8075", "hanviet": "山呼 sơn hô", "nghia": "Hán Vũ Đế lên núi Tung 嵩 , quần thần ba lần hô vạn tuế, gọi là sơn hô 山 呼 . Sau dùng làm lời thần dân chúc tụng thiên tử. § Cũng gọi là hô tung 呼 嵩 , tam hô 三 呼 , tung hô 嵩 呼 ." }, { "id": "8076", "hanviet": "陶陶 đào đào", "nghia": "Hớn hở, vui vẻ. ◇Lưu Linh 劉 伶 : Vô tư vô lự, kì nhạc đào đào 無 思 無 慮 , 其 樂 陶 陶 (Tửu đức tụng 酒 德 頌 ) Không nghĩ chẳng lo, nhạc nó vui hòa. ♦Lâu, dài, dằng dặc. ◇Ngọc Dật 玉 逸 : Đông dạ hề đào đào, vú tuyết hề minh minh 冬 夜 兮 陶 陶 , 雨 雪 兮 冥 冥 (Cửu tư 九 思 , Ai tuế 哀 歲 ) Đêm đông hề dằng dặc, mưa tuyết hề âm u. ♦Bừng bừng (khí dương thịnh). ◇Sử Kí 史 記 : Đào đào mạnh hạ hề, thảo mộc mãng mãng 陶 陶 孟 夏 兮 , 草 木 莽 莽 (Khuất Nguyên Giả Sanh truyện 屈 原 賈 生 傳 ) Bừng bừng đầu mùa hạ, Cây cỏ mọc um tùm xanh tươi." }, { "id": "8077", "hanviet": "鬱陶 uất đào", "nghia": "Ưu tư, dáng lo nghĩ, nhung nhớ. ◇Diêu Sĩ Bệ 姚 士 陛 : Chu bạc văn tiêu thác, Hương tâm chánh uất đào 舟 泊 聞 宵 柝 , 鄉 心 正 鬱 陶 (Nguyệt dạ bạc Từ thủy 月 夜 泊 慈 水 ) Thuyền đậu nghe mõ canh, Lòng quê chạnh bồi hồi. ♦Ngưng tụ. ♦Hình dung vui mừng nhưng chưa hả hê. ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Xuân tâm uất đào, xuân sắc kiều nhiêu, hoa tiền nhạn hậu đồng hoan tiếu 春 心 鬱 陶 , 春 色 嬌 嬈 , 花 前 雁 後 同 驩 笑 (Tử tiêu kí 紫 簫 記 , Du tiên 游 仙 ). ♦Hừng hực, hơi nóng bốc lên." }, { "id": "8078", "hanviet": "矛盾 mâu thuẫn", "nghia": "Ngày xưa tương truyền có người bán mâu 矛 (một loại giáo cán dài) và thuẫn 盾 (cái mộc), hai thứ vũ khí có công dụng trái ngược nhau. Người đó khoe rằng thuẫn của mình chắc chắn không vật gì đâm thủng. Sau lại khoe mâu của mình đâm vật gì cũng được. Có người hỏi nếu đem mâu và thuẫn đang bán đó thử đối chọi với nhau thì kết quả ra sao. Người bán binh khí đuối lí không trả lời được (điển trong Hàn Phi Tử 韓 非 子 , Nan thế 難 勢 ). Sau chỉ lời nói hoặc hành vi tự trái ngược nhau. § Cũng viết là mâu thuẫn 矛 楯 . ♦Trong lí luận học, chỉ một khái niệm hoặc mệnh đề không thể cùng lúc vừa \"thật\" (True) vừa \"giả\" (False) được. ☆Tương tự: để xúc 抵 觸 . ◎Như: tha đích thuyết từ tiền hậu mâu thuẫn, bất hợp la-tập 他 的 說 詞 前 後 矛 盾 , 不 合 邏 輯 lời nói của anh ấy trước sau mâu thuẫn, không hợp logic." }, { "id": "8079", "hanviet": "號令 hiệu lệnh", "nghia": "Ra lệnh, truyền lệnh. ◎Như: hiệu lệnh tam quân 號 令 三 軍 truyền lệnh ba quân. ♦Lệnh truyền. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kí lệnh tiến binh, kim hựu giáo hưu tiến, hà kì hiệu lệnh bất minh 既 令 進 兵 , 今 又 教 休 進 , 何 其 號 令 不 明 (Đệ bách hồi) Đã ra lệnh tiến quân, nay lại bảo ngừng tiến quân, lệnh truyền sao mà chẳng sáng suốt chi cả. ♦Chính quyền, nhà cầm quyền. ◇Sử Kí 史 記 : Ngũ niên chi gian, hiệu lệnh tam thiện 五 年 之 閒 , 號 令 三 嬗 (Tần Sở chi tế nguyệt biểu 秦 楚 之 際 月 表 ) Trong vòng năm năm, chính quyền ba lần đổi. ♦Bêu tội phạm ra đường phố cho thấy làm gương. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hựu tương Đổng Trác thi thủ, hiệu lệnh thông cù 又 將 董 卓 屍 首 , 號 令 通 衢 (Đệ cửu hồi) Lại đem thây và đầu Đổng Trác bêu diễu ở các ngả đường." }, { "id": "8080", "hanviet": "鼠竄 thử thoán", "nghia": "Như chuột sợ người, kinh hoàng chạy trốn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lí Quyết bão đầu thử thoán, hồi kiến Đổng Trác 李 傕 抱 頭 鼠 竄 , 回 見 董 卓 (Đệ lục hồi) Lí Quyết ôm đầu hoảng sợ lủi trốn, về xin gặp Đổng Trác." }, { "id": "8081", "hanviet": "分崩離析 phân băng li tích", "nghia": "Chia rẽ, phân hóa, tan rã. ♦☆Tương tự: li tâm li đức 離 心 離 德 , nhĩ ngu ngã trá 爾 虞 我 詐 . ♦★Tương phản: phân cam cộng khổ 分 甘 共 苦 , đồng cam cộng khổ 同 甘 共 苦 , đồng tâm đồng đức 同 心 同 德 , đồng tâm hiệp lực 同 心 協 力 , đồng chu cộng tế 同 舟 共 濟 , hòa trung cộng tế 和 衷 共 濟 , kiên như bàn thạch 堅 如 磐 石 , an nguy dữ cộng 安 危 與 共 ." }, { "id": "8082", "hanviet": "垓心 cai tâm", "nghia": "Chỗ ở giữa trận, bị bao vây. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lưỡng san hậu phục binh tề khởi, bối hậu Khoái Việt, Sái Mạo cản lai, tương Tôn Kiên khốn tại cai tâm 兩 山 後 伏 兵 齊 起 , 背 後 蒯 越 , 蔡 瑁 趕 來 , 將 孫 堅 困 在 垓 心 (Đệ lục hồi) Quân mai phục ở sau hai rặng núi cùng ồ ra, sau lưng Khoái Việt, Sái Mạo chặn lại, vây bọc lấy Tôn Kiên ở giữa trận." }, { "id": "8083", "hanviet": "弟子 đệ tử", "nghia": "Học sinh, môn đồ. ☆Tương tự: môn sanh 門 生 , học sanh 學 生 . ♦Phiếm chỉ người tuổi nhỏ. ◇Luận Ngữ 論 語 : Đệ tử nhập tắc hiếu, xuất tắc đễ 弟 子 入 則 孝 , 出 則 悌 (Học nhi 學 而 ) Con em ở trong nhà thì hiếu thảo (với cha mẹ), ra ngoài thì kính nhường (bậc huynh trưởng). ♦Tiếng hòa thượng, đạo sĩ tự xưng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đệ tử nãi Đông Thổ Đại Giá hạ sai lai, thướng Tây Thiên bái hoạt Phật cầu kinh đích 弟 子 乃 東 土 大 駕 下 差 來 , 上 西 天 拜 活 佛 求 經 的 (Đệ tam thập lục hồi) Đệ tử ở Đông Thổ được vua nước Đại Đường sai đi đến Tây Thiên bái Phật thỉnh kinh. ♦Kĩ nữ. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Am nội ni cô, tính Vương danh Thủ Trưởng, tha nguyên thị cá thu tâm đích đệ tử 菴 內 尼 姑 , 姓 王 名 守 長 , 他 原 是 個 收 心 的 弟 子 (Nhàn Vân am Nguyễn Tam Thường oan trái 閒 雲 菴 阮 三 償 冤 債 ) Ni cô trong am, họ Vương tên Thủ Trưởng, vốn là kĩ nữ hoàn lương. ♦Tiếng tự xưng của tín đồ tông giáo. ◎Như: đệ tử Lí Đại Minh tại thử khấu đầu thướng hương, kì cầu toàn gia đại tiểu bình an 弟 子 李 大 明 在 此 叩 頭 上 香 , 祈 求 全 家 大 小 平 安 đệ tử là Lí Đại Minh tại đây cúi đầu lạy dâng hương, cầu xin cho cả nhà lớn nhỏ được bình an." }, { "id": "8084", "hanviet": "後槽 hậu tào", "nghia": "Chuồng ngựa. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vương Tiến tự khứ bị liễu mã, khiên xuất hậu tào 王 進 自 去 備 了 馬 , 牽 出 後 槽 (Đệ nhị hồi) Vương Tiến tự mình giắt ngựa ra khỏi chuồng. ♦Phu chăn ngựa. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vũ Tùng tựu tại mã viện biên phục trước. Thính đắc na hậu tào khước tại nha lí 武 松 就 在 馬 院 邊 伏 著 . 聽 得 那 後 槽 卻 在 衙 裡 (Đệ tam thập nhất hồi) Võ Tòng nấp ở bên tàu ngựa, thấy người coi ngựa vẫn còn ở chỗ làm việc." }, { "id": "8085", "hanviet": "變陰 biến âm", "nghia": "Trời đang trong sáng chuyển thành âm u muốn mưa. ♦☆Tương tự: chuyển tình 轉 晴 ." }, { "id": "8086", "hanviet": "陰霾 âm mai", "nghia": "Khí trời âm u, mù mịt. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hắc vụ âm mai đại địa hôn 黑 霧 陰 霾 大 地 昏 (Đệ tam hồi) Sương mù đen, khói bụi mịt mùng, khắp mặt đất u ám. ♦Tỉ dụ sắc mặt không vui. ◎Như: tha tiếp hoạch tiệp báo, đốn tảo kiểm thượng âm mai 他 接 獲 捷 報 , 頓 掃 臉 上 陰 霾 ." }, { "id": "8087", "hanviet": "菜園 thái viên", "nghia": "Vườn trồng rau. § Cũng gọi là thái phố 菜 圃 ." }, { "id": "8088", "hanviet": "黃湯 hoàng thang", "nghia": "Rượu. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Na tri phùng chủ sự đảo bất tại ý, dĩ thị quán bão liễu hoàng thang, mãn diện phi hồng, thiểu bất đắc ứng thù nhất phiên 那 知 馮 主 事 倒 不 在 意 , 已 是 灌 飽 了 黃 湯 , 滿 面 緋 紅 , 少 不 得 應 酬 一 番 (Đệ tam nhất hồi)." }, { "id": "8089", "hanviet": "發市 phát thị", "nghia": "Làm ăn sinh sống, trông chờ khách mua. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tam niên tiền lục nguyệt sơ tam hạ tuyết đích na nhất nhật, mại liễu nhất cá phao trà, trực đáo như kim bất phát thị, chuyên nhất kháo ta tạp sấn dưỡng khẩu 三 年 前 六 月 初 三 下 雪 的 那 一 日 , 賣 了 一 箇 泡 茶 , 直 到 如 今 不 發 市 , 專 一 靠 些 雜 趁 養 口 (Đệ nhị thập tứ hồi) Ba năm trước ngày mùng ba tháng sáu, trời đương mưa tuyết, bán được một chén trà, rồi từ đó đến nay chẳng ma nào lại, chỉ nhờ chạy việc \"thời cơ\" mà nuôi miệng. ♦Mở hàng bán lần đầu. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhật nhật lâm vũ bất tình, tịnh vô nhất hào thử khí, phát thị thậm trì 日 日 淋 雨 不 晴 , 并 無 一 毫 暑 氣 , 發 市 甚 遲 (Quyển nhất) Ngày nào cũng mưa dầm dề không tạnh, chẳng có một chút hơi nóng, nên bán mở hàng rất muộn. ♦Tỉ dụ gặp được \"món hàng\" để trấn lột (tiếng dùng trong bọn cướp bóc người đi đường ngày xưa). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chỉ vọng xuất khứ đẳng cá đan thân đích quá, chỉnh chỉnh đẳng liễu bán cá nguyệt, bất tằng phát thị 指 望 出 去 等 個 單 身 的 過 , 整 整 等 了 半 個 月 , 不 曾 發 市 , 甫 能 今 日 抹 著 一 個 , 你 道 是 誰 ? 來 正 是 那 真 黑 旋 風 (Đệ tứ thập tam hồi) Chỉ ngóng mãi khách buôn đi một mình, đợi ròng rã cả nửa tháng trời chẳng được món nào. ♦Tỉ dụ lần đầu gặp dịp thi triển bổn lĩnh hoặc dùng tới vật gì. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đao khước thị hảo, đáo ngã thủ lí, bất tằng phát thị, thả bả giá cá điểu tiên sanh thí đao 刀 卻 是 好 , 到 我 手 裡 , 不 曾 發 市 , 且 把 這 個 鳥 先 生 試 刀 (Đệ tam thập nhất hồi) Thật là dao tốt, vào tay ta, chưa có cơ hội dùng bao giờ, hãy đem thử với tên đạo sĩ nhép này." }, { "id": "8090", "hanviet": "頭陀 đầu đà", "nghia": "Phiên âm tiếng Phạn \"dhūta\", chỉ tỉ khâu tu mười ba khổ hạnh: mặc y phục rách vá, khất thực, ở rừng, nhập định bên mả để trừ sạch phiền não, v.v. § Cũng gọi là đỗ đa 杜 多 , đỗ đồ 杜 荼 . ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Thị tắc dũng mãnh, Thị tắc tinh tiến, Thị danh trì giới, Hạnh đầu-đà giả 是 則 勇 猛 , 是 則 精 進 , 是 名 持 戒 , 行 頭 陀 者 (Pháp sư phẩm đệ thập 法 師 品 第 十 ) Đó là dũng mãnh, Đó là tinh tiến, Gọi là trì giới, Bậc tu hạnh đầu-đà. ♦Tập tục thường chỉ người xuất gia, hành cước khất thực." }, { "id": "8091", "hanviet": "打伙 đả hỏa", "nghia": "Người đi đường nghỉ dọc đường nấu ăn hoặc ăn cơm. § Cũng viết là đả hỏa 打 火 , đả khỏa 打 夥 . ♦Họp bạn, kết bạn. § Cũng viết là đả khỏa 打 夥 ." }, { "id": "8092", "hanviet": "勾當 câu đương, câu đáng", "nghia": "Câu đương 勾 當 đảm đương, lo liệu. ☆Tương tự: hoạt động 活 動 , doanh mưu 營 謀 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Câu đương tang sự tất liễu, đái liễu linh cữu quy táng Lâm An 勾 當 喪 事 畢 了 , 帶 了 靈 柩 歸 葬 臨 安 (Quyển nhị thập ngũ) Lo liệu tang lễ xong xuôi, rồi mang linh cữu về mai táng ở Lâm An. ♦ Câu đáng 勾 當 sự việc, sự tình (thường mang nghĩa xấu). ◎Như: hại nhân đích câu đáng 害 人 的 勾 當 việc làm xấu ác hại người. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ môn vấn vấn tha cán đích câu đáng khả nhiêu bất khả nhiêu? 你 們 問 問 他 幹 的 勾 當 可 饒 不 可 饒 (Đệ tam thập tam hồi) Các người hỏi xem những việc nó làm có đáng tha hay không? ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Giá đẳng bất thị yêm tướng quốc nhân gia đích câu đáng 這 等 不 是 俺 相 國 人 家 的 勾 當 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ nhị chiết) Con nhà một ông tướng quốc như nhà ta, đâu có làm những việc như thế." }, { "id": "8093", "hanviet": "鮑老 bào lão", "nghia": "Trò múa làm hề, đeo mặt nạ, khạc ra lửa, gõ chiêng la, thịnh hành thời Tống, Nguyên. § Cũng gọi là bão la 抱 鑼 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na khiêu bào lão đích, thân khu nữu đắc thôn thôn thế thế đích. Tống Giang khán liễu, a a đại tiếu 那 跳 鮑 老 的 , 身 軀 紐 得 村 村 勢 勢 的 . 宋 江 看 了 , 呵 呵 大 笑 (Đệ tam thập tam hồi) Người múa \"bào lão\", thân mình uốn éo núng nính. Tống Giang xem bật cười ha hả." }, { "id": "8094", "hanviet": "了然 liễu nhiên", "nghia": "Rõ ràng, minh bạch. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tướng quân dĩ quân số khai giải, sử kì liễu nhiên vô nghi, nhiên hậu đại sự khả thành 將 軍 以 軍 數 開 解 , 使 其 了 然 無 疑 , 然 後 大 事 可 成 (Đệ tứ thập tứ hồi) Tướng quân nên nói ra quân số (của Tào Tháo), để cho (Tôn Quyền) thấy rõ ràng không nghi ngại, thì việc lớn ắt thành. ♦☆Tương tự: minh bạch 明 白 , minh liệu 明 瞭 , thanh tích 清 晰 , thanh sở 清 楚 . ♦★Tương phản: bất minh 不 明 ." }, { "id": "8095", "hanviet": "嘴巴 chủy ba", "nghia": "Mồm, miệng. ◎Như: khứ bả chủy ba sát can tịnh 去 把 嘴 巴 擦 乾 淨 lau mồm cho sạch. ♦Mặt, má. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phượng Thư thính liễu, nhất khang hỏa đô phát tác khởi lai, hát lệnh: Đả chủy ba 鳳 姐 聽 了 , 一 腔 火 都 發 作 起 來 , 喝 令 : 打 嘴 巴 (Đệ lục thập thất hồi) Phượng Thư nghe nói, tức lộn ruột lên, quát: Tát vào mặt nó." }, { "id": "8096", "hanviet": "照舊 chiếu cựu", "nghia": "Y như trước, không có gì thay đổi. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Minh nhật nhất cá khách bất thiêm, nhất cá khách bất giảm, hoàn thị ngã môn chiếu cựu lục cá nhân 明 日 一 個 客 不 添 , 一 個 客 不 減 , 還 是 我 們 照 舊 六 個 人 (Đệ tứ thập cửu hồi) Hôm sau không có thêm một người khách nào, chẳng bớt đi một người khách nào, trước sau vẫn y nguyên là sáu người chúng tôi. ♦☆Tương tự: hoàn thị 還 是 , chiếu dạng 照 樣 , nhưng cựu 仍 舊 ." }, { "id": "8097", "hanviet": "目空一切 mục không nhất thế", "nghia": "Tự cao tự đại, không coi ai ra gì. ♦☆Tương tự: bất khả nhất thế 不 可 一 世 , bàng nhược vô nhân 旁 若 無 人 , mục không tứ hải 目 空 四 海 , mục trung vô nhân 目 中 無 人 , mục vô dư tử 目 無 餘 子 , tự cao tự đại 自 高 自 大 , dạ lang tự đại 夜 郎 自 大 , duy ngã độc tôn 唯 我 獨 尊 . ♦★Tương phản: tự tàm hình uế 自 慚 形 穢 ." }, { "id": "8098", "hanviet": "眼色 nhãn sắc", "nghia": "Ánh mắt, nháy mắt (để ra hiệu hoặc ra ý một cách kín đáo). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ bất dụng vấn ngã, nhĩ chỉ khán lão thái thái đích nhãn sắc hành sự tựu hoàn liễu 你 不 用 問 我 , 你 只 看 老 太 太 的 眼 色 行 事 就 完 了 (Đệ tứ thập tam hồi) Chị không cần hỏi tôi, chỉ xem ý cụ (theo ánh mắt) mà làm là đủ. ♦Kiến thức, hiểu biết. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhĩ giá cá lão nhi toàn một nhãn sắc! Đường nhân thị ngã sư phụ, ngã thị tha đồ đệ 你 這 個 老 兒 全 沒 眼 色 ! 唐 人 是 我 師 父 , 我 是 他 徒 弟 (Đệ thập tứ hồi) Cái ông già này không có mắt (không hiểu gì cả)! Người nước Đường là thầy ta, ta là học trò của người." }, { "id": "8099", "hanviet": "凌夷 lăng di", "nghia": "Suy vi, suy bại, sa sút. § Cũng viết là lăng di 陵 夷 , lăng di 淩 夷 ." }, { "id": "8100", "hanviet": "打折 đả chiết", "nghia": "Hạ giá, xuống giá (tiếng Anh: allow a discount). ◎Như: mỗi nhất niên đáo hoán quý thì kì, bách hóa công ti đô hội đại đả chiết 每 一 年 到 了 換 季 時 期 , 百 貨 公 司 都 會 大 打 折 ." }, { "id": "8101", "hanviet": "纏綿 triền miên", "nghia": "Tình ý sâu đậm. ◇Trương Tịch 張 籍 : Cảm quân triền miên ý, Hệ tại hồng la nhu 感 君 纏 綿 意 , 繫 在 紅 羅 襦 (Tiết phụ ngâm 節 婦 吟 ). ♦Yêu thương; gần gũi. ◇Trình Lân 程 麟 : Toại dữ Trịnh vi phu phụ, triền miên sổ thập niên 遂 與 鄭 為 夫 婦 , 纏 綿 數 十 年 (Thử trung nhân ngữ 此 中 人 語 , Quảng Hàn cung tảo hoa nữ 廣 寒 宮 掃 花 女 ). ♦Ràng buộc, vướng mắc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân cận lai phong lưu oan nghiệt, triền miên ư thử xứ 因 近 來 風 流 冤 孽 , 纏 綿 於 此 處 (Đệ ngũ hồi) Nhân gần đây có bọn phong lưu oan nghiệt vướng vất ở chốn này. ♦Bệnh lâu không khỏi. ◇Trương Cư Chánh 張 居 正 : Bệnh căn vị trừ, triền miên chí kim 病 根 未 除 , 纏 綿 至 今 (Cấp giá trị tật sơ sơ 給 假 治 疾 疏 疏 ). ♦Lâu dài, xa xôi. ◇Can Bảo 干 寶 : Cố kì tích cơ thụ bổn, kinh vĩ lễ tục, tiết lí nhân tình, tuất ẩn dân sự, như thử chi triền miên dã 故 其 積 基 樹 本 , 經 緯 禮 俗 , 節 理 人 情 , 恤 隱 民 事 , 如 此 之 纏 綿 也 (Tấn kỉ tổng luận 晉 紀 總 論 ) Cho nên tích giữ nền móng gốc rễ, trị lí lễ tục, tiết chế nhân tình, cứu giúp dân chúng, như thế mà được lâu dài vậy. ♦Liên miên, liên tục không dứt. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : La mạc xuân tàn dục mộ thiên, Tứ san phong vũ tổng triền miên 羅 幙 春 殘 欲 暮 天 , 四 山 風 雨 總 纏 綿 (Vô đề 無 題 ). ♦Uyển chuyển, hòa nhã, êm ái dễ nghe. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tính tình thể thiếp, thoại ngữ triền miên 性 情 體 貼 , 話 語 纏 綿 (Đệ cửu hồi) Tính tình nhũn nhặn dịu dàng, nói năng êm ái hòa nhã dễ nghe." }, { "id": "8102", "hanviet": "從子 tòng tử", "nghia": "Cháu." }, { "id": "8103", "hanviet": "漂亮 phiêu lượng", "nghia": "Xinh đẹp, tươi đẹp, mĩ lệ. ◎Như: giá kiện y phục chân phiêu lượng, ngã nhất khán tựu hỉ hoan 這 件 衣 服 真 漂 亮 , 我 一 看 就 喜 歡 . ♦Giỏi, hay, xuất sắc. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhĩ khán ngã giá đại ca, thuyết đích thoại hà đẳng phiêu lượng 你 看 我 這 大 哥 , 說 的 話 何 等 漂 亮 (Đệ nhị thập bát hồi). ♦Tỉ dụ thông tình đạt lí. ◎Như: nhĩ biệt thuyết liễu, tái thuyết tựu bất phiêu lượng liễu 你 別 說 了 , 再 說 就 不 漂 亮 了 ." }, { "id": "8104", "hanviet": "抒情 trữ tình", "nghia": "☆Tương tự: trữ hoài 抒 懷 . ♦Biểu đạt tình tự, bày tỏ tình cảm. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Tích tụng dĩ trí mẫn hề, phát phẫn dĩ trữ tình 惜 誦 以 致 愍 兮 , 發 憤 以 抒 情 (Cửu chương 九 章 , Tích tụng 惜 誦 ) Than tiếc cho ra hết nỗi lo buồn hề, bung ra niềm phẫn hận để tuôn trào mối cảm tình." }, { "id": "8105", "hanviet": "大不列顛與北愛爾蘭聯 đại bất liệt điên dữ bắc ái nhĩ lan", "nghia": "Đại Bất Liệt Điên dữ bắc Ái Nhĩ Lan liên hợp vương quốc 大 不 列 顛 與 北 愛 爾 蘭 聯 合 王 國 (The United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland). Thường gọi là Anh Quốc 英 國 ." }, { "id": "8106", "hanviet": "佻達 điêu đạt", "nghia": "Khinh bạc, phóng đãng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thiết hỉ đệ đắc giai phụ, nhiên khủng kì điêu đạt chiêu nghị 竊 喜 弟 得 佳 婦 , 然 恐 其 佻 達 招 議 (A Anh 阿 英 ) Riêng mừng em được vợ đẹp, nhưng ngại nàng phóng đãng quá sẽ mang tiếng dị nghị. ♦Trêu chọc, chế giễu." }, { "id": "8107", "hanviet": "宜男 nghi nam", "nghia": "Lời ngày xưa chúc tụng phụ nữ sinh được nhiều con. ♦Nhiều con. ◎Như: nghi nam tướng 宜 男 相 tướng người có nhiều con. ♦Tên cỏ nghi nam . ◇Chu Xử 周 處 : Nghi nam, thảo dã, cao lục xích, hoa như liên. Hoài nhâm nhân đái bội, tất sanh nam 宜 男 , 草 也 , 高 六 尺 , 花 如 蓮 . 懷 妊 人 帶 佩 , 必 生 男 (Phong thổ kí 風 土 記 ) Nghi nam, là một thứ cỏ, cao sáu thước (cổ), hoa như hoa sen. Người có thai đeo trên mình, ắt sinh con trai." }, { "id": "8108", "hanviet": "不中 bất trung, bất trúng", "nghia": "Bất trung 不 中 : (1) Không hợp trung đạo. (2) Không được, bất khả dĩ, bất hành. ♦ Bất trúng 不 中 : (1) Không đúng, không thích hợp. ◇Luận Ngữ 論 語 : Hình phạt bất trúng, tắc dân vô sở thố thủ túc 刑 罰 不 中 , 則 民 無 所 措 手 足 (Tử Lộ 子 路 ) Hình phạt không đúng, thì dân không biết đặt tay chân vào đâu (không biết làm thế nào cho phải). (2) Không dùng được làm gì. § Cũng như bất chung 不 終 ." }, { "id": "8109", "hanviet": "不則聲 bất tắc thanh", "nghia": "Lặng yên không nói." }, { "id": "8110", "hanviet": "不合 bất hợp", "nghia": "Trái, không phù hợp. ◎Như: bất hợp nguyên lí 不 合 原 理 . ♦Không đúng. ♦Bất hòa. ♦Không ngừng, không thôi. ♦Không thể. ◇Vũ vương phạt Trụ bình thoại 武 王 伐 紂 平 話 : Đại vương hưu binh bãi chiến, bất hợp phạt Trụ 大 王 休 兵 罷 戰 , 不 合 伐 紂 (Quyển hạ) Đại vương thôi binh ngưng chiến, không thể đánh Trụ được." }, { "id": "8111", "hanviet": "匪伊朝夕 phỉ y triêu tịch", "nghia": "Ngày đêm không nghỉ, không ngừng nghỉ một ngày. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ngô tầm yêu vật, phỉ y triêu tịch, nãi kim thủy đắc chi 吾 尋 妖 物 , 匪 伊 朝 夕 , 乃 今 始 得 之 (Hồ tứ thư 胡 四 姐 ) Ta tìm yêu quái này, ngày đêm không nghỉ, bây giờ mới gặp." }, { "id": "8112", "hanviet": "不成文法 bất thành văn pháp", "nghia": "Pháp luật được nhìn nhận theo tục lệ tập quán nhưng không viết ra văn bản." }, { "id": "8113", "hanviet": "芒果 mang quả", "nghia": "Mang quả 芒 果 trái xoài." }, { "id": "8114", "hanviet": "下世 hạ thế", "nghia": "Chết, mất, từ trần. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hựu bán tải, Vũ Thôn đích thê hốt nhiễm tật hạ thế 又 半 載 , 雨 村 嫡 妻 忽 染 疾 下 世 (Đệ nhị hồi) Lại nửa năm sau, vợ cả Vũ Thôn bỗng mắc bệnh chết. ♦Kiếp sau, lai sinh. ◎Như: nguyện hạ thế sanh vi nữ nhân 願 下 世 生 為 女 人 mong kiếp sau được sinh làm người nữ. ♦Đời sau, thế hệ sau. ♦Xuống trần gian. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đãi giá nhất can phong lưu nghiệt quỷ hạ thế dĩ hoàn, nhĩ ngã tái khứ 待 這 一 干 風 流 孽 鬼 下 世 已 完 , 你 我 再 去 (Đệ nhất hồi) Chờ cho bọn quỷ nghiệt phong lưu xuống trần hết đã, tôi với ông hãy xuống. ♦Nhân gian, cõi đời, hạ giới. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Bát Giới đạo: Ngã nãi thị Thiên Bồng nguyên soái, chỉ nhân tội phạm thiên điều, đọa lạc hạ thế 八 戒 道 : 我 乃 是 天 蓬 元 帥 , 只 因 罪 犯 天 條 , 墮 落 下 世 (Đệ nhị thập cửu hồi) (Trư) Bát Giới nói: Ta vốn là nguyên soái ở Thiên Bồng, nhân vì phạm tội trên trời, phải đày xuống hạ giới. ♦Cõi âm, địa ngục." }, { "id": "8115", "hanviet": "半世 bán thế", "nghia": "Nửa đời. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phu thê nhị nhân bán thế chỉ sanh thử nữ, nhất đán thất lạc, khởi bất tư tưởng, nhân thử trú dạ đề khốc 夫 妻 二 人 半 世 只 生 此 女 , 一 旦 失 落 , 豈 不 思 想 . 因 此 晝 夜 啼 哭 (Đệ nhất hồi) Vợ chồng hai người nửa đời mới sinh được đứa con gái này, bỗng một hôm lạc mất, sao chẳng khỏi buồn rầu, vì thế ngày đêm kêu khóc." }, { "id": "8116", "hanviet": "洇潤 yên nhuận", "nghia": "Tươi tốt, nhuận trạch. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tựu thị hậu diện nhất đái hoa viên lí, thụ mộc san thạch, dã đô hoàn hữu thông úy yên nhuận chi khí 就 是 後 面 一 帶 花 園 裏 , 樹 木 山 石 , 也 都 還 有 蔥 蔚 洇 潤 之 氣 (Đệ nhị hồi) Ngay cả cái vườn hoa đằng sau, cây cối núi non coi vẫn sầm uất tươi tốt." }, { "id": "8117", "hanviet": "名帖 danh thiếp", "nghia": "☆Tương tự: danh phiến 名 片 . ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Triệu Ôn thủ phủng danh thiếp, hàm tiếu hướng tiền, đạo liễu lai ý 趙 溫 手 捧 名 帖 , 含 笑 向 前 , 道 了 來 意 (Đệ nhị hồi)." }, { "id": "8118", "hanviet": "不可抗力 bất khả kháng lực", "nghia": "Sức mạnh tự nhiên hoặc do người gây ra, khiến cho người ta không thể cưỡng chống lại được. ◎Như: thiên tai, động đất, chiến tranh, v.v." }, { "id": "8119", "hanviet": "漢越辭典摘引 hán việt từ điển trích dẫn", "nghia": "Hán Việt Từ Điển Trích Dẫn 漢 越 辭 典 摘 引 ." }, { "id": "8120", "hanviet": "紫府 tử phủ", "nghia": "Theo truyền thuyết tử phủ 紫 府 là nơi thần tiên ở. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Cập chí thiên thượng, tiên quá tử phủ, kim sàng ngọc kỉ, hoảng hoảng dục dục, chân quý xứ dã 及 至 天 上 , 先 過 紫 府 , 金 床 玉 几 , 晃 晃 昱 昱 , 真 貴 處 也 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Khư hoặc 祛 惑 )." }, { "id": "8121", "hanviet": "主詞 chủ từ", "nghia": "Tiếng trong câu giữ vai trò làm hành động hoặc là đối tượng của trần thuật (tiếng Pháp: sujet). ◎Như: trong câu Khổng Tử thị thánh nhân 孔 子 是 聖 人 , Khổng Tử là chủ từ." }, { "id": "8122", "hanviet": "呂鉅 lữ cự", "nghia": "Kiêu căng, tự cao, vênh váo. ◇Trang Tử 莊 子 : Như nhi phu giả, nhất mệnh nhi lữ cự, tái mệnh nhi ư xa thượng vũ 如 而 夫 者 , 一 命 而 呂 鉅 , 再 命 而 於 車 上 舞 (Liệt ngự khấu 列 御 寇 ) Như hạng người tầm thường kia, được phong mệnh lần thứ nhất thì vênh váo tự đắc, được phong mệnh lần thứ hai liền múa ở trên xe." }, { "id": "8123", "hanviet": "清脆 thanh thúy", "nghia": "Tiếng trong trẻo và vang xa. ☆Tương tự: hưởng lượng 響 亮 . ★Tương phản: đê trầm 低 沉 , sa á 沙 啞 , tê á 嘶 啞 . ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Na tì bà đàn đắc lai thập phần viên thục thanh thúy 那 琵 琶 彈 得 來 十 分 圓 熟 清 脆 (Đệ thập bát hồi) Tiếng đàn tì bà đó nghe thật là trong trẻo réo rắt điêu luyện." }, { "id": "8124", "hanviet": "九章 cửu chương", "nghia": "Ngày xưa áo mũ thiên tử trang sức chín loại hình vẽ, gọi là cửu chương 九 章 , gồm có: long, san, hoa trùng, hỏa, tông di, tảo, phấn mễ, phủ, phất 龍 , 山 , 華 蟲 , 火 , 宗 彝 , 藻 , 粉 米 , 黼 , 黻 . ♦Phiếm chỉ nhiều loại hình vẽ. ♦Tên một thiên trong Sở từ 楚 辭 . ♦Tức là bộ Hồng Phạm cửu trù 洪 範 九 疇 . ♦Tên gọi tắt của sách Cửu chương toán thuật 九 章 算 術 , tương truyền là sách về số học thời cổ Trung Quốc. ♦Chỉ Cửu chương luật 九 章 算 術 , sách về pháp luật thời Hán sơ." }, { "id": "8125", "hanviet": "天命 thiên mệnh", "nghia": "Mệnh trời, ý trời. § Trời là chủ tể muôn vật, mệnh vận đều do trời định đoạt. ◇La Đại Kinh 羅 大 經 : Thả nhân chi sanh dã, bần phú quý tiện, yểu thọ hiền ngu, bẩm tính phú phân, các tự hữu định, vị chi thiên mệnh, bất khả cải dã 且 人 之 生 也 , 貧 富 貴 賤 , 夭 壽 賢 愚 , 稟 性 賦 分 , 各 自 有 定 , 謂 之 天 命 , 不 可 改 也 (Hạc lâm ngọc lộ 鶴 林 玉 露 ) Phàm người ta ở đời, nghèo giàu sang hèn, yểu thọ hiền ngu, bẩm tính phú cho, đều đã định sẵn, gọi là mệnh trời, không thể thay đổi. ♦Phép tắc, quy luật tự nhiên. ♦Ngày xưa, quyền vua do trời trao cho, cho nên mệnh vua coi như mệnh trời. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Cửu văn công chi đại danh, kim hạnh nhất hội. Công kí tri thiên mệnh, thức thì vụ, hà cố hưng vô danh chi binh? 久 聞 公 之 大 名 , 今 幸 一 會 . 公 既 知 天 命 , 識 時 務 , 何 故 興 無 名 之 兵 (Đệ cửu thập tam hồi) Lâu nay nghe đại danh của ngài (chỉ Khổng Minh), nay may mắn được gặp mặt. Ngài đã là người biết mệnh trời (tức là mệnh vua Thái tổ Võ hoàng đế), hiểu thời vụ, cớ sao lại cất quân vô danh làm vậy? ♦Thiên phú. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thiên mệnh chi vị tính 天 命 之 謂 性 (Trung Dung 中 庸 ) Cái mà trời phú cho gọi là tính. ♦Tuổi trời, tuổi thọ." }, { "id": "8126", "hanviet": "潑天大膽 bát thiên đại đảm", "nghia": "Mật lớn tung trời, hình dung đảm lượng to lớn. ☆Tương tự: đảm đại bao thiên 膽 大 包 天 . ★Tương phản: đảm tiểu như thử 膽 小 如 鼠 ." }, { "id": "8127", "hanviet": "百折千回 bách chiết thiên hồi", "nghia": "Trải qua bao nhiêu khó khăn vất vả. ◇Triệu Phác Sơ 趙 樸 初 : Bách chiết thiên hồi tâm bất thối 百 折 千 回 心 不 退 (Dữ Nhật Bổn Phật giáo hữu nhân 與 日 本 佛 教 友 人 ) Trải qua bao nhiêu khó khăn vất vả lòng không thối chuyển." }, { "id": "8128", "hanviet": "俗氣 tục khí", "nghia": "Phong khí, tập tục. ◇Ngụy thư 魏 書 : Tục khí khinh cấp, bất thức lễ giáo, thịnh sức tử nữ dĩ chiêu du khách, thử kì thổ phong dã 俗 氣 輕 急 , 不 識 禮 教 , 盛 飾 子 女 以 招 遊 客 , 此 其 土 風 也 (Tư Mã Duệ truyện 司 馬 叡 傳 ). ♦Thô tục, dung tục, không cao nhã. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Hựu thô, hựu bàn, hựu tục khí, hựu một hữu nhất điểm giáo dục 又 粗 , 又 胖 , 又 俗 氣 , 又 沒 有 一 點 教 育 (Nhật xuất 日 出 , Đệ nhị mạc) Vừa thô, vừa béo, vừa dung tục, lại không có chút giáo dục gì cả. ♦Chán ngán. ◎Như: giá thoại ngã đô thính tục khí liễu 這 話 我 都 聽 俗 氣 了 ." }, { "id": "8129", "hanviet": "別墅 biệt thự", "nghia": "Ngôi nhà lớn có vườn, xây cất ở nơi cảnh đẹp, dành để giải trí nghỉ ngơi. ☆Tương tự: biệt đệ 別 第 , biệt quán 別 館 , biệt nghiệp 別 業 , biệt viện 別 院 ." }, { "id": "8130", "hanviet": "肝腸寸斷 can tràng thốn đoạn", "nghia": "Ruột gan đứt khúc, tỉ dụ đau thương cực độ. ★Tương phản: tâm hoa nộ phóng 心 花 怒 放 . ♦Hình dung đói tới cực điểm." }, { "id": "8131", "hanviet": "事跡 sự tích", "nghia": "Dấu vết còn lại của sự việc đã trải qua. Cũng chỉ những sự tình người ta đã làm trong suốt đời sống. ☆Tương tự: kì tích 奇 跡 , hành trạng 行 狀 , sự nghiệp 事 業 ." }, { "id": "8132", "hanviet": "亞歷山大大帝 á lịch san đại đại đế", "nghia": "Tiếng Pháp: Alexandre Le Grand (356-323, trước CN)." }, { "id": "8133", "hanviet": "交互作用 giao hỗ tác dụng", "nghia": "Tác dụng phát sinh do ảnh hưởng lẫn nhau của hai hoặc nhiều loại sự vật." }, { "id": "8134", "hanviet": "殘疾 tàn tật", "nghia": "Tàn phế. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hàn Toại dĩ vô tả thủ, tố liễu tàn tật chi nhân, Tháo giáo tựu ư Trường An hiết mã, thụ Tây Lương hầu chi chức 輅 亹 亹 而 談 , 言 言 精 奧 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Hàn Toại đã mất cánh tay trái, thành người tàn phế, (Tào) Tháo cho nghỉ ở Trường An, phong làm chức Tây Lương hầu." }, { "id": "8135", "hanviet": "人本主義 nhân bản chủ nghĩa", "nghia": "Tư triều phát khởi vào cuối thế kỉ mười ba tại Âu Châu thời Phục hưng, chủ trương thoát li thế lực Giáo hội, cổ xúy giáo dục nhân văn, tôn trọng giá trị con người. § Cũng gọi là nhân văn chủ nghĩa 人 文 主 義 ." }, { "id": "8136", "hanviet": "人為 nhân vi", "nghia": "Do người làm ra. ☆Tương tự: nhân công 人 工 ." }, { "id": "8137", "hanviet": "復命 phục mệnh", "nghia": "Trở về bổn nguyên, hoàn phục bổn tính. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Phù vật vân vân, Các phục quy kì căn, Quy căn viết tĩnh, Thị vị phục mệnh 夫 物 芸 芸 , 各 復 歸 其 根 , 歸 根 曰 靜 , 是 謂 復 命 (Chương 16) Muôn vật trùng trùng, Đều trở về cội rễ của nó, Trở về cội rễ gọi là Tĩnh, Ấy gọi là Phục mệnh. ♦Hồi báo tình huống sau khi hoàn thành sứ mạng." }, { "id": "8138", "hanviet": "一百八十 nhất bách bát thập độ", "nghia": "Trong môn hình học, một trăm tám mươi độ là góc bẹt. Thường dùng để hình dung sự biến chuyển rất lớn, trước sau khác hẳn. ◎Như: tha tự tòng phụ thân thệ thế hậu, tính cách thượng hữu liễu nhất bách bát thập độ đích cải biến 他 自 從 父 親 逝 世 後 , 性 格 上 有 了 一 百 八 十 度 的 改 變 ." }, { "id": "8139", "hanviet": "信口 tín khẩu", "nghia": "Tùy miệng, thuận mồm, nói ra mà không suy nghĩ." }, { "id": "8140", "hanviet": "胡謅 hồ sưu", "nghia": "Nói bừa, nói đại, nói mò." }, { "id": "8141", "hanviet": "半信半疑 bán tín bán nghi", "nghia": "Nửa tin nửa ngờ. § Cũng nói: tương tín tương nghi 將 信 將 疑 , nghi tín tham bán 疑 信 參 半 ." }, { "id": "8142", "hanviet": "修煉 tu luyện", "nghia": "§ Cũng viết là: tu luyện 修 練 , tu luyện 修 鍊 . ♦Tu đạo, luyện khí, luyện đan (theo Đạo giáo 道 教 ). ◇Lữ Nham 呂 岩 : Khuyến quân tu tuyện bảo tôn niên, bất cửu thị thần tiên 勸 君 修 煉 保 尊 年 , 不 久 是 神 仙 (Ức Giang Nam 憶 江 南 , Từ 詞 ) Khuyên ngài tu đạo luyện khí giữ gìn tuổi cao, không bao lâu nữa sẽ là thần tiên. ♦Tu dưỡng rèn luyện. ◎Như: tu luyện tâm tính 修 煉 心 性 . ♦Học tập trau giồi. ♦Đặc chỉ tu hành (thành tiên)." }, { "id": "8143", "hanviet": "別材 biệt tài", "nghia": "Tài năng đặc thù." }, { "id": "8144", "hanviet": "迎拜 nghênh bái", "nghia": "Đón chào lễ bái." }, { "id": "8145", "hanviet": "控制 khống chế", "nghia": "Thao túng, không cho vượt khỏi phạm vi hoặc tùy ý hoạt động. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Kính binh trọng địa, khống chế vạn lí 勁 兵 重 地 , 控 制 萬 里 (Vương Trung Tự truyện 王 忠 嗣 傳 ) Quân mạnh đất hiểm yếu, thao túng muôn dặm. ♦Nắm giữ. ◇Bắc Tề thư 北 齊 書 : Chuyên lộng uy quyền, khống chế triều đình 專 弄 威 權 , 控 制 朝 廷 (Tổ Thỉnh truyện 祖 珽 傳 ) Chuyên quyền lộng hành, nắm giữ triều đình." }, { "id": "8146", "hanviet": "難道 nan đạo", "nghia": "Khó nói. ♦Chẳng lẽ, lẽ nào, sao lại. § Phó từ biểu thị ngữ khí phản vấn. Cũng như mạc phi 莫 非 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Can đích ngã quản bất đắc, nhĩ thị ngã đỗ lí điệu xuất lai đích, nan đạo dã bất cảm quản nhĩ bất thành? 乾 的 我 管 不 得 , 你 是 我 肚 裡 掉 出 來 的 , 難 道 也 不 敢 管 你 不 成 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Con nuôi tao không dạy được, chứ mày là con trong bụng đẻ ra, chẳng lẽ tao cũng không dám dạy hay sao?" }, { "id": "8147", "hanviet": "羽化 vũ hóa", "nghia": "Trùng non hóa thành sâu bọ. ♦Đắc đạo thành tiên. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Phiêu phiêu hồ như di thế độc lập, vũ hóa nhi đăng tiên 飄 飄 乎 如 遺 世 獨 立 , 羽 化 而 登 仙 (Tiền Xích Bích phú 前 赤 壁 賦 ) Phất phới tựa hồ quên bỏ cõi đời đứng một mình, đắc đạo mọc cánh mà bay lên tiên. ♦Uyển từ dùng nói thay sự chết (Đạo giáo)." }, { "id": "8148", "hanviet": "年紀 niên kỉ", "nghia": "Số năm, thời kì. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhiên triều đại niên kỉ, địa dư bang quốc khước phản thất lạc vô khảo 然 朝 代 年 紀 , 地 輿 邦 國 卻 反 失 落 無 考 (Đệ nhất hồi) Nhưng triều đại, năm mấy, ở đâu, nước nào đều bị thất lạc không thể xem xét được nữa. ♦Niên hiệu. ♦Tuổi. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Lí Hùng niên kỉ chỉ hữu tam thập lai tuế 李 雄 年 紀 止 有 三 十 來 歲 (Lí Ngọc Anh ngục trung tụng oan 李 玉 英 獄 中 訟 冤 ) Lí Hùng tuổi tác chỉ khoảng ba chục trở lại. ♦Niên đại, thời đại. ◇Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 : Thiếu thì lai vãng Giang Đông ngạn, Nhân đại canh di niên kỉ hoán 少 時 來 往 江 東 岸 , 人 代 更 移 年 紀 換 (Huynh tử hồng thiện 兄 子 洪 善 ) Lúc trẻ qua lại bờ Giang Đông, Người đổi dời, thời đại thay chuyển." }, { "id": "8149", "hanviet": "張羅 trương la", "nghia": "Giăng lưới bắt chim muông. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Thí chi như trương la giả, trương ư vô điểu chi sở, tắc chung nhật vô sở đắc hĩ 譬 之 如 張 羅 者 , 張 於 無 鳥 之 所 , 則 終 日 無 所 得 矣 (Đông Chu sách 東 周 策 ) Thí dụ như giăng lưới bắt chim, giăng ở chỗ không có chim thì suốt ngày cũng không bắt được. ♦Giăng bủa mạng lưới pháp luật. ♦Lặng lẽ, hiu quạnh, tịch mịch. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Lãnh quan môn hộ khả trương la 冷 官 門 戶 可 張 羅 (Thứ vận dương bao tảo xuân 次 韻 楊 褒 早 春 ) Quan nhàn rỗi cửa nhà vắng vẻ hiu quạnh. ♦Chiêu đãi, tiếp đãi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hựu kiến Phượng Thư tẩu lai đạo: Nhĩ bất quán trương la, nhĩ cật nhĩ đích khứ. Ngã tiên thế nhĩ trương la, đẳng tán liễu ngã tái cật 又 見 鳳 姐 走 來 道 : 你 不 慣 張 羅 , 你 吃 你 的 去 . 我 先 替 你 張 羅 , 等 散 了 我 再 吃 (Đệ tam thập bát hồi) Lại thấy Phượng Thư chạy đến bảo (với Sử Tương Vân): Cô tiếp đãi không quen, cứ đi ăn đi. Để tôi thay cô tiếp đãi cho, xong rồi tôi sẽ ăn. ♦Sắp đặt, an bài, trù hoạch, liệu tính. ♦Dò la, tìm tòi. ♦Chiêu dẫn, chiêu tập, lôi kéo." }, { "id": "8150", "hanviet": "吸取 hấp thủ", "nghia": "Hút, hít. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Dư duy giác đầu bộ vi vựng, chánh tư ngoại xuất, hấp thủ thanh khí nhĩ 余 惟 覺 頭 部 微 暈 , 正 思 外 出 , 吸 取 清 氣 耳 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 ) Tôi chỉ cảm thấy hơi chóng mặt, chính vì thế nên có ý ra ngoài, hít thở không khí trong lành đấy thôi. ♦Thu lấy. ◎Như: nhĩ ưng cai hấp thủ tha nhân đích ý kiến 你 應 該 吸 取 他 人 的 意 見 anh hãy nên thu nhận ý kiến người khác." }, { "id": "8151", "hanviet": "式微 thức vi", "nghia": "Suy vi, suy bại, sa sút. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Bộc tức thức vi, do thị thế duệ, hà chí hạ hôn ư thị quái 僕 即 式 微 , 猶 是 世 裔 , 何 至 下 昏 於 市 儈 (Liễu Sinh 柳 生 ) Tôi dù sa sút, cũng là con nhà thế gia, đâu đến nỗi phải hạ mình cầu hôn qua bọn mối lái ở chợ." }, { "id": "8152", "hanviet": "瓦全 ngõa toàn", "nghia": "Sống tạm bợ qua ngày, cẩu thả thâu sinh. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Đại trượng phu ninh khả ngọc toái, bất năng ngõa toàn 大 丈 夫 寧 可 玉 碎 , 不 能 瓦 全 (Nguyên Cảnh An truyện 元 景 安 傳 ) Bậc đại trượng phu thà tan thân nát ngọc, chứ không chịu cẩu thả để sống qua ngày. ♦Ngói uyên ương được lành lặn, vợ chồng đoàn tụ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hạnh mông chửng cứu, đức đái nhị thiên, đãn thất nhân li tán, cầu tá hồng uy, canh tứ ngõa toàn 幸 蒙 拯 救 , 德 戴 二 天 , 但 室 人 離 散 , 求 借 洪 威 , 更 賜 瓦 全 (Liễu Sinh 柳 生 ) May được cứu giải, đội ơn tái tạo, nhưng vợ chồng li tán, xin nhờ oai lớn, cho được đoàn viên." }, { "id": "8153", "hanviet": "沓沓 đạp đạp", "nghia": "Lảm nhảm nhiều lời. ◎Như: tiếu ngữ đạp đạp 笑 語 沓 沓 cười nói lảm nhảm. ♦Nhanh, vội. ◇Hán Thư 漢 書 : Kị đạp đạp 騎 沓 沓 (Lễ nhạc chí 禮 樂 志 ) Phi (ngựa) nhanh." }, { "id": "8154", "hanviet": "颯沓 táp đạp", "nghia": "Đông, nhiều, nườm nượp. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Tân ngự phân táp đạp, An mã quang chiếu địa 賓 御 紛 颯 沓 , 鞍 馬 光 照 地 (Vịnh sử 詠 史 ) Khách xe đông nườm nượp, Yên ngựa sáng chiếu đất. ♦Quanh co, xoay vòng. ♦Nhanh chóng, vùn vụt. ◇Lí Bạch 李 白 : Ngân an chiếu bạch mã, Táp đạp như lưu tinh 銀 鞍 照 白 馬 , 颯 沓 如 流 星 (Hiệp khách hành 俠 客 行 ) Yên bạc soi ngựa trắng, Vùn vụt như sao sa. ♦Trạng thanh: vèo vèo, ào ào, vù vù. ◇Từ Sĩ Tuấn 徐 士 俊 : Tiễn thanh táp đạp lai 箭 聲 颯 沓 來 (Uông Thập Tứ truyện 汪 十 四 傳 ) Tiếng tên bắn vèo vèo lại." }, { "id": "8155", "hanviet": "撞鐘 tràng chung", "nghia": "Gõ chuông, đánh chuông. ◇Hán Thư 漢 書 : Dĩ quản khuy thiên, dĩ lê trắc hải, dĩ đình tràng chung 以 筦 闚 天 , 以 蠡 測 海 , 以 莛 撞 鐘 (Đông Phương Sóc truyện 東 方 朔 傳 ) Lấy ống dòm trời, lấy bầu đựng nước lường biển, lấy cọng cỏ gõ chuông. ♦Tên nhạc khí, thường dùng trong kịch, hí khúc." }, { "id": "8156", "hanviet": "即使 tức sử", "nghia": "Dù, dù cho, dù có... chăng nữa. ☆Tương tự: giả sử 假 使 , tẫn quản 儘 管 , túng nhiên 縱 然 . ◎Như: ngã tức sử ngạ tử dã bất nguyện hướng nhân khất thảo 我 即 使 餓 死 也 不 願 向 人 乞 討 tôi dù cho chết đói cũng không chịu ăn xin người khác." }, { "id": "8157", "hanviet": "不由 bất do", "nghia": "Không cần phải, bất dụng. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Thử lão hạ bút sổ thiên ngôn, bất do tư tác 此 老 下 筆 數 千 言 , 不 由 思 索 (Vương An Thạch tam nan Tô học sĩ 王 安 石 三 難 蘇 學 士 ) Ông này hạ bút cả mấy nghìn câu, không cần suy nghĩ tìm tòi gì cả. ♦Không cho phép, không được. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Sát nhân đích, bất thị tha, thị thùy? Bất do phân biện, nhất tác tử khổn trụ liễu, lạp đáo huyện lí lai 殺 人 的 , 不 是 他 , 是 誰 ? 不 由 分 辨 , 一 索 子 綑 住 了 , 拉 到 縣 裡 來 (Quyển lục) Kẻ giết người, không phải là nó thì là ai? Không cho phân bua gì hết, lấy dây trói go lại, lôi nó tới huyện đường. ♦Không khỏi, không nhịn được, bất cấm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đề khởi giá ta sự lai, bất do ngã bất sanh khí 提 起 這 些 事 來 , 不 由 我 不 生 氣 (Đệ tứ thập thất hồi) Nhắc đến chuyện này làm tao không khỏi không bực mình!" }, { "id": "8158", "hanviet": "拳拳 quyền quyền", "nghia": "Khẩn thiết, thành khẩn. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Quyền quyền chi trung, chung bất năng tự liệt 拳 拳 之 忠 , 終 不 能 自 列 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Tấm lòng trung khẩn thiết, rốt cục vẫn không sao tự bày tỏ được. ♦Chăm chỉ, cần mẫn. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Quyền quyền ư đắc thiện, tư tư ư thị học 拳 拳 於 得 善 , 孜 孜 於 嗜 學 (Thiên tước luận 天 爵 論 ) Chăm chăm ở chỗ được thiện, xa xả ở chỗ thích học. ♦Cong queo, vẹo vọ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giáp não liên đầu, tận trường quyền quyền loan loan quyển loa phát 夾 腦 連 頭 , 盡 長 拳 拳 彎 彎 捲 螺 髮 (Đệ thập nhị hồi) Đen đủi gớm ghiếc, lướt khướt chập choạng bù xù. ♦Kính mộ, quyến luyến. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Mỗi độc Ngũ liễu truyện, Mục tưởng tâm quyền quyền 每 讀 五 柳 傳 , 目 想 心 拳 拳 (Phỏng Đào công cựu trạch 訪 陶 公 舊 宅 ) Mỗi lần đọc truyện Ngũ liễu (của Đào Tiềm 陶 潛 ), Mắt mường tượng, lòng kính mộ. ♦§ Cũng viết là: 惓 惓 hoặc 卷 卷 ." }, { "id": "8159", "hanviet": "親熱 thân nhiệt", "nghia": "Thân mật, thân thiết. ☆Tương tự: thân nật 親 暱 , thân cận 親 近 , nhiệt tình 熱 情 . ★Tương phản: lãnh đạm 親 近 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thả thuyết Bảo Thoa mẫu nữ giác đắc Kim Quế kỉ thiên an tĩnh, đãi nhân hốt nhiên thân nhiệt khởi lai 且 說 寶 釵 母 女 覺 得 金 桂 幾 天 安 靜 , 待 人 忽 然 親 熱 起 來 (Đệ cửu thập nhất hồi) (Nói về) mẹ con Bảo Thoa thấy mấy hôm nay Kim Quế (có vẻ) yên ổn trầm tĩnh, đối đãi với mọi người bỗng nhiên thân mật hẳn lên." }, { "id": "8160", "hanviet": "煦嫗 hú ủ", "nghia": "Trời đất thương yêu, sinh dưỡng vạn vật. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thiên địa hân hợp, âm dương tương đắc, hú ủ phú dục vạn vật 天 地 訢 合 , 陰 陽 相 得 , 煦 嫗 覆 育 萬 物 (Nhạc kí 樂 記 ). ♦Tỉ dụ nuôi dưỡng, âu yếm. ◇Tống sử 宋 史 : Bệ hạ hoài nhu nghĩa quảng, hú ủ nhân thâm, tất giả thanh quang, cánh du nẵng nhật 陛 下 懷 柔 義 廣 , 煦 嫗 仁 深 , 必 假 清 光 , 更 逾 曩 日 (Nam Đường truyện Lí Cảnh truyện 南 唐 傳 李 景 傳 ). ♦Ấm áp, ôn hòa. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Gia chi nhất bôi tửu, Hú ủ như dương xuân 加 之 一 盃 酒 , 煦 嫗 如 陽 春 (Tuế mộ 歲 暮 )." }, { "id": "8161", "hanviet": "煦煦 hú hú", "nghia": "Âu yếm, thương yêu. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Bỉ dĩ hú hú vi nhân 彼 以 煦 煦 為 仁 (Nguyên đạo 原 道 ) Đó lấy ôn hòa từ ái làm đức Nhân. ♦Ấm áp. ◇Trương Dưỡng Hạo 張 養 浩 : Hú hú xuân mãn bào 煦 煦 春 滿 袍 (Đông 冬 ) Mùa xuân ấm áp đầy trong áo." }, { "id": "8162", "hanviet": "嘔啞 âu ách", "nghia": "Tiếng trẻ con bập bẹ. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Âu ách sơ học ngữ 嘔 啞 初 學 語 (Niệm kim loan tử 念 金 鑾 子 ) U ơ mới học nói. ♦Tiếng đàn sáo. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Quản huyền âu ách, đa ư thị nhân chi ngôn ngữ 管 弦 嘔 啞 , 多 於 市 人 之 言 語 (A Phòng cung phú 阿 房 宮 賦 ) Sáo đàn ọ ẹ nhiều hơn tiếng người nói trong chợ. ♦Tiếng chim thú. ◇Hoàng Cảnh Nhân 黃 景 仁 : Giác thanh khởi mộc diểu, Nhất tán âu ách cầm 角 聲 起 木 杪 , 一 散 嘔 啞 禽 (Hiểu quá Trừ Châu 曉 過 滁 州 ) Tiếng tù và trổi trên ngọn cây, Oác oác đàn chim bay tản khắp. ♦Tiếng thuyền đi. ◇Lí Hàm Dụng 李 咸 用 : Chinh trạo phục âu ách 征 棹 復 嘔 啞 (Giang hành 江 行 ) Mái chèo đi xa lại óc ách." }, { "id": "8163", "hanviet": "好像 hảo tượng", "nghia": "§ Cũng viết: 好 象 . ♦Giống như, tương tự. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nả tri giá nhất cước tịnh bất tượng thích đáo nhục thượng, hảo tượng thích đáo nhất khối sanh thiết thượng 那 知 這 一 腳 並 不 像 踢 到 肉 上 , 好 像 踢 到 一 塊 生 鐵 上 (Đệ ngũ thập nhị hồi) Đâu ngờ cái đá đó không giống đá vào thịt gì cả, mà giống như đá vào một khối sắt cứng vậy. ♦Dường như, hình như, tựa hồ, phảng phất. ◎Như: thiên giá ma hắc, hảo tượng yếu hạ vũ liễu 天 這 麼 黑 , 好 像 要 下 雨 了 trời tối sầm thế này, tựa hồ sắp mưa vậy." }, { "id": "8164", "hanviet": "方便 phương tiện", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ phương thức linh hoạt để chỉ dạy, làm cho hiểu rõ nghĩa thật của Phật pháp. ◇Duy Ma kinh 維 摩 經 : Dĩ phương tiện lực, vị chư chúng sanh phân biệt giải thuyết, hiển thị phân minh 以 方 便 力 , 為 諸 眾 生 分 別 解 說 , 顯 示 分 明 (Pháp cung dưỡng phẩm 法 供 養 品 ) Dùng sức linh hoạt thích ứng, vì chúng sinh phân biệt giảng giải, làm cho sáng tỏ rõ ràng. ♦Nhân tiện, lợi dụng, tùy cơ. ♦Tùy nghi làm, tiện nghi hành sự. ♦Tiện lợi. ♦Giúp đỡ hoặc cấp cho tiện lợi. ◇Vương Minh Thanh 王 明 清 : Nhược đắc thư thư vị ngã phương tiện, đắc thoát thử nhất môn lộ, dã thị nhất đoạn âm đức sự 若 得 姐 姐 為 我 方 便 , 得 脫 此 一 門 路 , 也 是 一 段 陰 德 事 (Xuân Nương truyện 春 娘 傳 ). ♦Cơ hội, thời cơ. ♦Thích hợp, thích nghi. ♦Dễ dàng, dung dị. ◇Ba Kim 巴 金 : Na cá thì hậu khứ Nhật Bổn phi thường phương tiện, bất dụng bạn hộ chiếu, mãi thuyền phiếu ngận dong dị 那 個 時 候 去 日 本 非 常 方 便 , 不 用 辦 護 照 , 買 船 票 很 容 易 (Trường sanh tháp 長 生 塔 ) Thời đó đi Nhật Bổn hết sức dễ dàng, không cần làm hộ chiếu, mua vé tàu rất dễ. ♦Thoải mái, dễ chịu, thư thích. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha thuyết giá lưỡng thiên hữu điểm thương phong, tảng tử bất phương tiện 她 說 這 兩 天 有 點 傷 風 , 嗓 子 不 方 便 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị bát 二 八 ) Cô ta nói hai hôm nay hơi bị cảm cúm, cổ họng không được dễ chịu. ♦Sẵn tiền tài, giàu có, dư dật. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Hiện tại nhĩ thủ hạ phương tiện, tùy tiện quân cấp ngã thất khối bát khối đích hảo ma? 現 在 你 手 下 方 便 , 隨 便 勻 給 我 七 塊 八 塊 的 好 麼 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhất mạc) Bây giờ ông trong tay sẵn tiền, nhân thể chia sẻ cho tôi bảy đồng tám đồng được không? ♦Mưu kế, mưu tính. ♦Phương pháp, phép thuật. ♦Bài tiết, đại tiện, tiểu tiện. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tha lưỡng cá phúc trung giảo thống, (...) na bà bà tức thủ lưỡng cá tịnh dũng lai, giáo tha lưỡng cá phương tiện 他 兩 個 腹 中 絞 痛 , (...) 那 婆 婆 即 取 兩 個 凈 桶 來 , 教 他 兩 個 方 便 (Đệ ngũ thập tam hồi) Hai người trong bụng đau quặn, (...) bà già liền đi lấy hai cái thùng sạch lại, bảo hai người đi tiện vào đó." }, { "id": "8165", "hanviet": "出風頭 xuất phong đầu", "nghia": "Xuất đầu lộ diện, chường mặt ra cho người ta thấy, để mong cầu được ngưỡng mộ, khâm phục. ◇Lão Xá 老 舍 : Nhất cá tả gia bị ước khứ giảng diễn, hoặc phát biểu liễu nhất điểm chánh kiến, đô bị tha khán thành thị xuất phong đầu, vị tự kỉ tuyên truyền 一 個 寫 家 被 約 去 講 演 , 或 發 表 了 一 點 政 見 , 都 被 他 看 成 是 出 風 頭 , 為 自 己 宣 傳 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị bát 二 八 ) Một nhà văn được mời đi diễn thuyết, hoặc phát biểu một quan điểm chính trị, đều bị ông ta coi là chỉ muốn chường mặt ra để mà tuyên truyền quảng cáo cho chính mình mà thôi." }, { "id": "8166", "hanviet": "回向 hồi hướng", "nghia": "Chữ trong kinh Phật, nghĩa là đem công đức của mình mà hướng về nơi khác, đại khái có thể chia làm ba thứ: (1) Đem công đức của mục A đã tu mà hồi hướng cho mục B. ◎Như: làm các việc từ thiện, mà muốn lấy công đức ấy để cầu lấy cái phúc được vãng sinh sang nước Cực Lạc. (2) Lấy công đức của mình tu mà hồi hướng cho người. ◎Như: tự mình niệm Phật lễ bái, mà quy công đức cho người chết khiến cho người chết được siêu sinh. (3) Đem muôn phúc muôn thiện của Phật mà hồi hướng cho chúng sinh nhờ công đức ấy đều được vãng sinh nơi Tịnh Độ." }, { "id": "8167", "hanviet": "開玩笑 khai ngoạn tiếu", "nghia": "Đùa cợt, giỡn, trêu. § Dùng ngôn ngữ, động tác để đùa cợt hoặc trêu chọc người khác. ◎Như: ngã thị cân nhĩ khai ngoạn tiếu đích, nhĩ khả biệt sanh khí 我 是 跟 你 開 玩 笑 的 , 你 可 別 生 氣 ." }, { "id": "8168", "hanviet": "心焦 tâm tiêu", "nghia": "Nóng lòng, sốt ruột. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tướng quân bất tu tâm tiêu, giá kỉ nhật đả thám đắc nhất điều tiểu lộ, khả dĩ thâu quá Ba Quận 將 軍 不 須 心 焦 , 這 幾 日 打 探 得 一 條 小 路 , 可 以 偷 過 巴 郡 (Đệ lục thập tam hồi) Tướng quân chớ nóng ruột, mấy hôm nay đã tìm thấy một con đường nhỏ, có thể đi lẻn qua Ba Quận." }, { "id": "8169", "hanviet": "應當 ứng đương", "nghia": "Cần phải, nên. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Quân bệnh căn thâm, ứng đương phẫu phá phúc 君 病 根 深 , 應 當 剖 破 腹 (Hoa Đà truyện 華 佗 傳 ) Căn nguyên bệnh của ông sâu kín, cần phải mổ bụng (ra xem). ♦Đối phó, ứng phó." }, { "id": "8170", "hanviet": "筆跡 bút tích", "nghia": "Chữ viết. § Cũng như tự tích 字 跡 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trình Dục trám đắc Từ mẫu bút tích, nãi phỏng kì tự thể, trá tu gia thư nhất phong 程 昱 賺 得 徐 母 筆 跡 , 乃 倣 其 字 體 , 詐 修 家 書 一 封 (Đệ tam thập lục hồi) Trình Dục lừa biết được chữ viết của mẹ Từ Thứ 徐 庶 , liền bắt chước theo dạng chữ viết của bà, giả viết một lá thư về nhà (Từ Thứ). ♦Chỉ tác phẩm thư họa. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Trẫm thường ư Phật miếu kiến khanh bút tích, tư chi cửu hĩ 朕 嘗 於 佛 廟 見 卿 筆 蹟 , 思 之 久 矣 (Liễu Công Quyền truyện 柳 公 權 傳 ) Trẫm thường xem thư họa của khanh ở miếu Phật, nghĩ đến đã lâu rồi. ♦Chỉ kĩ thuật bút pháp về thư họa. ◇Tống Linh Ô 宋 靈 烏 : Tính đốc học, vưu hảo văn tảo, thiện bút tích 性 篤 學 , 尤 好 文 藻 , 善 筆 跡 (Nguyên trạm mộ chí 元 湛 墓 志 ) Tính chăm học, rất có tài văn chương, giỏi bút pháp thư họa." }, { "id": "8171", "hanviet": "佛剎 phật sát", "nghia": "Thế giới hóa độ của Phật đà. § Cũng như Phật độ 佛 土 . ◇Vương Duy 王 維 : Tại vi trần trung, kiến ức Phật sát 在 微 塵 中 , 見 億 佛 剎 (Tán Phật văn 讚 佛 文 ) Trong một vi trần thấy mười vạn Phật độ. ♦Chùa thờ Phật. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Đông phủ cựu cơ lưu Phật sát, Hậu đình dư xướng lạc thuyền song 東 府 舊 基 留 佛 剎 , 後 庭 餘 唱 落 船 窗 (Kim lăng hoài cổ 金 陵 懷 古 ) Nền cũ phủ Đông còn lưu lại dấu vết chùa xưa, Dư âm bài ca \"Hậu đình hoa\" rớt xuống cửa sổ thuyền." }, { "id": "8172", "hanviet": "佛口蛇心 phật khẩu xà tâm", "nghia": "Miệng người nói nhân đức (như Phật) mà trong lòng ác độc (như rắn). ☆Tương tự: khẩu mật phúc kiếm 口 蜜 腹 劍 ." }, { "id": "8173", "hanviet": "佛誕日 phật đản nhật", "nghia": "Ngày lễ kỉ niệm sinh nhật của đức Phật Thích Ca Mâu Ni 釋 迦 牟 尼 . § Cũng gọi là Phật đản tiết 佛 誕 節 ." }, { "id": "8174", "hanviet": "身材 thân tài", "nghia": "Thân hình, thân thể. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phấn diện chu thần, thân tài tuấn tiếu, cử chỉ phong lưu 粉 面 硃 脣 , 身 材 俊 俏 , 舉 止 風 流 (Đệ thất hồi) Má phấn môi son, thân hình tuấn tú, đi đứng phong nhã." }, { "id": "8175", "hanviet": "bệnh bao nhi 病包兒", "nghia": "Tục gọi người hay sinh bệnh là bệnh bao nhi 病 包 兒 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tả hữu đáo để thị nô tài nha, nãi nãi cân tiền tẫn trước thân tử luy đích thành liễu cá bệnh bao nhi liễu, giá thị hà khổ lai ni! 左 右 到 底 是 奴 才 呀 , 奶 奶 跟 前 儘 著 身 子 累 的 成 了 個 病 包 兒 了 , 這 是 何 苦 來 呢 (Đệ nhất bách nhất hồi) Đằng nào chúng tôi cũng chỉ là tôi tớ, còn mợ đây vất vả mãi nên đã thành ra cứ sinh bệnh, thì làm gì cho thêm khổ!" }, { "id": "8176", "hanviet": "病包兒 bệnh bao nhi", "nghia": "Tục gọi người hay sinh bệnh là bệnh bao nhi 病 包 兒 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tả hữu đáo để thị nô tài nha, nãi nãi cân tiền tẫn trứ thân tử lụy đích thành liễu cá bệnh bao nhi liễu, giá thị hà khổ lai ni! 左 右 到 底 是 奴 才 呀 , 奶 奶 跟 前 儘 著 身 子 累 的 成 了 個 病 包 兒 了 , 這 是 何 苦 來 呢 ! (Đệ 101 hồi) Đằng nào chúng tôi cũng chỉ là tôi tớ. Còn mợ đây vất vả mãi nên đã mang ốm, thì làm gì cho thêm khổ!" }, { "id": "8177", "hanviet": "奴才 nô tài", "nghia": "§ Cũng viết là 奴 材 . ♦Đày tớ, nô bộc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá hội tử hựu khiếu ngã tố, ngã thành liễu nhĩ môn nô tài liễu 這 會 子 又 叫 我 做 , 我 成 了 你 們 奴 才 了 (Đệ tam thập nhị hồi) Bây giờ chị lại bảo tôi làm, tôi thành ra là đày tớ các người đấy nhỉ? ♦Tiếng gọi khinh miệt người khác. ◇Đào Tông Nghi 陶 宗 儀 : Thế chi bỉ nhân chi bất tiếu giả vi nô tài 世 之 鄙 人 之 不 肖 者 為 奴 材 (Xuyết canh lục 輟 耕 錄 , Nô tài 奴 材 ). ♦Chỉ kẻ xấu xa hèn hạ, cam tâm chịu người sai khiến, hoặc kẻ theo hùa giúp đỡ người làm chuyện xấu ác. ♦Đời Minh, đời Thanh: thái giám và quan võ đối với hoàng đế tự xưng là nô tài 奴 才 ." }, { "id": "8178", "hanviet": "勳業 huân nghiệp", "nghia": "Công nghiệp. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Nhân gian huân nghiệp nhược trường tại 人 間 勳 業 若 長 在 (Đồng Tước đài 銅 雀 臺 ) Công nghiệp ở đời nếu còn mãi." }, { "id": "8179", "hanviet": "沒出息 một xuất tức", "nghia": "Không tiến lên, chẳng nên thân, vô hi vọng, không ra gì. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá khả hựu thị hồ thuyết, tựu toán nhĩ thị cá một xuất tức đích, chung lão tại giá lí, nan đạo tha tỉ muội môn đô bất xuất môn đích 這 可 又 是 胡 說 , 就 算 你 是 個 沒 出 息 的 , 終 老 在 這 裡 , 難 道 他 姊 妹 們 都 不 出 門 的 (Đệ thất thập nhất hồi) Lại nói nhảm rồi! Dù cho chú chẳng làm gì, chết già trong nhà này, chẳng lẽ các chị em lại không đi lấy chồng à?" }, { "id": "8180", "hanviet": "餘月 dư nguyệt", "nghia": "Tháng nhuận (âm lịch). § Tức nhuận nguyệt 閏 月 ." }, { "id": "8181", "hanviet": "結實 kết thật", "nghia": "Cây kết thành trái hoặc hạt giống. ♦Vững chắc, kiên cố. ◇Lão Xá 老 舍 : Phòng tử cái đắc bất thậm kết thật 房 子 蓋 得 不 甚 結 實 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị 二 ) Căn nhà nói chung không được vững chắc lắm. ♦Mạnh mẽ, cường kiện. ♦Khẳng định." }, { "id": "8182", "hanviet": "糾正 củ chánh", "nghia": "Coi sóc, giám sát. ◇Tùy Thư 隋 書 : Chuyển giám sát ngự sử, củ chánh bất tị quý thích 轉 監 察 御 史 , 糾 正 不 避 貴 戚 (Hiếu nghĩa truyện 孝 義 傳 , Lí Đức Nhiêu 李 德 饒 ). ♦Sửa lại sai lầm. ☆Tương tự: cải chánh 改 正 , canh chánh 更 正 , kiểu chánh 矯 正 ." }, { "id": "8183", "hanviet": "勉強 miễn cưỡng", "nghia": "Hết sức mà làm. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Quốc gia đa nạn, duy miễn cưỡng chi 國 家 多 難 , 惟 勉 強 之 (Chu Nam chi thê 周 南 之 妻 ) Nước nhà nhiều hoạn nạn, hãy lo hết sức mà làm. ♦Gượng, không tự nhiên. ◎Như: miễn cưỡng nhất tiếu 勉 強 一 笑 gượng cười một cái. ♦Cưỡng bách, bó buộc. ◎Như: tha kí nhiên chấp ý li khứ, nhĩ hựu hà tất yếu miễn cưỡng tha lưu hạ lai? 他 既 然 執 意 離 去 , 你 又 何 必 要 勉 強 他 留 下 來 ? anh ấy đã có ý ra đi, sao anh lại cứ muốn bắt buộc anh ấy ở lại?" }, { "id": "8184", "hanviet": "斃監免議 tễ giam miễn nghị", "nghia": "Tội phạm chết trong tù thì không phải xét xử nữa." }, { "id": "8185", "hanviet": "巴結 ba kết", "nghia": "Xu phụ, phụng thừa. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Ba kết thượng ti, hảo mưu thăng chuyển 巴 結 上 司 , 好 謀 升 轉 (Đệ nhất hồi) Xu phụ cấp trên, mưu cầu thăng quan tiến chức. ♦Gắng gượng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhược thuyết nhất nhị bách, nô tài hoàn khả ba kết; giá ngũ lục bách, nô tài nhất thì na lí bạn đắc lai 若 說 一 二 百 , 奴 才 還 可 巴 結 ; 這 五 六 百 , 奴 才 一 時 那 裡 辦 得 來 (Đệ lục thập tứ hồi) Nếu một hai trăm con có thể gắng gượng được, chứ những năm sáu trăm thì con lấy đâu ra. ♦Nỗ lực, gắng sức. ◇Lưu Đình Tín 劉 庭 信 : Đốc đốc mịch mịch chung tuế ba kết, Cô cô lánh lánh triệt dạ tư ta 篤 篤 寞 寞 終 歲 巴 結 , 孤 孤 另 另 徹 夜 咨 嗟 (Tưởng nhân sanh khúc 想 人 生 曲 ) Lẩn quẩn loanh quanh cả năm quần quật, Một thân một mình suốt đêm than thở." }, { "id": "8186", "hanviet": "陳穀子爛芝麻 trần cốc tử lạn chi ma", "nghia": "Chuyện phiếm, chuyện vặt vãnh, chuyện dây mơ rễ má, không đầu không đuôi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khả thị ngã hồ đồ liễu, chánh kinh thoại thả bất thuyết, thả thuyết trần cốc tử lạn chi ma đích hỗn đảo thục 可 是 我 糊 塗 了 , 正 經 話 且 不 說 , 且 說 陳 穀 子 爛 芝 麻 的 混 搗 熟 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Tôi lẩn thẩn thật, cái việc đáng nói lại không nói, chỉ nói những chuyện dây mơ rễ má đâu đâu ấy thôi." }, { "id": "8187", "hanviet": "盡管 tẫn quản", "nghia": "Cứ, cứ việc. § Cũng viết là 儘 管 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhĩ môn tẫn quản cật, bất yếu đẳng ngã 你 們 儘 管 吃 , 不 要 等 我 (Đệ thập thất hồi) Các người cứ ăn (trước) đi, không cần phải đợi tôi. ♦Mãi, cứ mãi. § Cũng như: tổng thị 總 是 , lão thị 老 是 . ◇Ba Kim 巴 金 : Nhị muội, nhĩ môn khoái ta khứ, tẫn quản tọa tại ốc lí tố thập ma? 二 妹 , 你 們 快 些 去 , 盡 管 坐 在 屋 裏 做 什 麼 (Xuân 春 , Thất) Em Hai, chúng em hãy ra ngoài một chút, cứ mãi ngồi ở trong nhà làm gì? ♦Dù cho, mặc dù. ◎Như: tẫn quản thiên há vũ, ngã dã yếu khứ 盡 管 天 下 雨 , 我 也 要 去 dù trời mưa, tôi cũng phải đi." }, { "id": "8188", "hanviet": "海嘯 hải khiếu", "nghia": "Sóng thần (tiếng Nhật: tân ba 津 波 tsunami). § Đáy biển bị chấn động, núi lửa bùng nổ... tạo thành sóng lớn dữ dội trên mặt biển, tràn vào đất liền, có thể gây ra nhiều tai hại khốc liệt." }, { "id": "8189", "hanviet": "蕭蕭 tiêu tiêu", "nghia": "Tiếng ngựa hí. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Xa lân lân, mã tiêu tiêu, Hành nhân cung tiễn các tại yêu 車 轔 轔 , 馬 蕭 蕭 , 行 人 弓 箭 各 在 腰 (Binh xa hành 兵 車 行 ) Tiếng xe ầm ầm, tiếng ngựa hí vang, Người ra đi sẵn sàng cung tên bên lưng. ♦Tiếng gió thổi vù vù. ◇Sử Kí 史 記 : Phong tiêu tiêu hề Dịch thủy hàn, Tráng sĩ nhất khứ hề bất phục hoàn 風 蕭 蕭 兮 易 水 寒 , 壯 士 一 去 兮 不 復 還 (Kinh Kha truyện 荊 軻 傳 ) Gió vi vút chừ sông Dịch lạnh tê, Tráng sĩ một đi chừ không trở về. ♦Tiếng lá rụng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Vô biên lạc diệp tiêu tiêu há, Bất tận Trường giang cổn cổn lai 無 邊 落 葉 蕭 蕭 下 , 不 盡 長 江 滾 滾 來 (Đăng cao 登 高 ) Lá cây rụng ào ào dường như không bao giờ hết, Sông Trường giang cuồn cuộn chảy không ngừng. ♦Tiêu điều, lặng lẽ. ◇Kiểu Nhiên 皎 然 : Hàn hoa tịch tịch biến hoang thiên, Liễu sắc tiêu tiêu sầu mộ thiền 寒 花 寂 寂 遍 荒 阡 , 柳 色 蕭 蕭 愁 暮 蟬 (Vãng Đan Dương tầm Lục xử sĩ bất ngộ 往 丹 陽 尋 陸 處 士 不 遇 ) Hoa lạnh lặng lẽ khắp đường hoang, Sắc liễu tiêu điều ve sầu buồn trời chiều. ♦Thưa thớt, thưa. ◇Cao Liêm 高 濂 : Bạch phát tiêu tiêu kim dĩ lão 白 髮 蕭 蕭 今 已 老 (Ngọc trâm kí 玉 簪 記 , Mệnh thí 命 試 ) Tóc trắng lưa thưa nay đã già. ♦Sơ sài, giản lậu. ◇Mưu Dung 牟 融 : Tiêu tiêu hành lí thượng chinh an, Mãn mục li tình dục khứ nan 蕭 蕭 行 李 上 征 鞍 , 滿 目 離 情 欲 去 難 (Tống Phạm Khải Đông hoàn kinh 送 范 啟 東 還 京 ) Hành lí sơ sài sắp sửa lên đường, Ngợp mắt tình chia li muốn ra đi thật là khó. ♦Ũm thũm, lạnh lẽo. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Hoang thôn phong tuyết, tiêu tiêu triệt cốt 荒 村 風 雪 , 蕭 蕭 徹 骨 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 ) Thôn làng hoang vắng gió tuyết, lạnh lẽo thấu xương. ♦Phiêu dật, sái thoát. § Cũng như tiêu sái 蕭 灑 ." }, { "id": "8190", "hanviet": "洋車 dương xa", "nghia": "Xe kéo, xe tay." }, { "id": "8191", "hanviet": "反老還童 phản lão hoàn đồng", "nghia": "Người già trở thành trẻ lại. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thủ thử thủy dụng mĩ ngọc vi tiết, điều hòa phục chi, khả dĩ phản lão hoàn đồng 取 此 水 用 美 玉 為 屑 , 調 和 服 之 , 可 以 反 老 還 童 (Đệ nhất bách ngũ hồi) Lấy nước ấy, dùng ngọc quý nghiền vụn ra, quấy đều mà uống, thì có thể biến già thành trẻ được." }, { "id": "8192", "hanviet": "百年偕老 bách niên giai lão", "nghia": "Chúc tụng vợ chồng hòa mục trăm năm cùng già. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Chỉ nguyện nhĩ môn phu thê bách niên giai lão, đa tử đa tôn 只 願 你 們 夫 妻 百 年 偕 老 , 多 子 多 孫 (Đệ nhị thập nhất hồi)." }, { "id": "8193", "hanviet": "專一 chuyên nhất", "nghia": "Tâm tư chuyên chú, chú tâm vào một việc. ◇Sử Kí 史 記 : Đạo gia sử nhân tinh thần chuyên nhất 道 家 使 人 精 神 專 一 (Thái Sử Công tự tự 太 史 公 自 序 ) Đạo gia khiến cho người ta tinh thần chuyên chú. ♦Đồng tâm đồng ý, đồng nhất. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Nhân bất chuyên nhất, kì thanh tuy đại nhi hư, dị công 人 不 專 一 , 其 聲 雖 大 而 虛 , 易 攻 (Cảnh Yểm truyện 耿 弇 傳 ) Người (ở đấy) không đồng lòng với nhau, tiếng tuy lớn nhưng không thật, dễ đánh. ♦Chỉ biết, rắp tâm, chuyên môn. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhĩ khước hựu bất thị hảo tâm, chuyên nhất chỉ hội phiến nhân 你 卻 又 不 是 好 心 , 專 一 只 會 騙 人 (Đệ tứ thập nhị hồi) Ngươi lại là kẻ không tốt, chuyên môn chỉ biết lừa đảo người khác." }, { "id": "8194", "hanviet": "專橫 chuyên hoành", "nghia": "Tùy tiện làm càn, độc đoán hoành hành. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nghị lang Triệu Ngạn phẫn Tháo chuyên hoành, thượng sớ hặc Tháo bất phụng đế chỉ, thiện thu đại thần chi tội 議 郎 趙 彥 憤 操 專 橫 , 上 疏 劾 操 不 奉 帝 旨 , 擅 收 大 臣 之 罪 (Đệ nhị thập hồi) Quan nghị lang là Triệu Ngạn tức giận vì (Tào) Tháo lộng hành, làm sớ tâu vua hạch Tháo đã tự tiện không tâu vua mà dám bắt tội đại thần." }, { "id": "8195", "hanviet": "水底撈針 thủy để lao châm", "nghia": "Đáy nước mò kim. Tỉ dụ làm việc gì rất khó hoàn thành. § Cũng nói đại hải lao châm 大 海 撈 針 ." }, { "id": "8196", "hanviet": "送佛送到西天 tống phật tống đáo tây thiên", "nghia": "Giúp đỡ người khác thì phải làm cho chu toàn tới nơi tới chốn." }, { "id": "8197", "hanviet": "信口胡說 tín khẩu hồ thuyết", "nghia": "Thuận miệng nói nhảm, không suy nghĩ nói bừa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na nguyên thị ngã tiểu thì bất tri thiên cao địa hậu, tín khẩu hồ thuyết 那 原 是 我 小 時 不 知 天 高 地 厚 , 信 口 胡 說 (Đệ thập cửu hồi) Nguyên do là lúc tôi còn bé, không biết trời cao đất dày, quen miệng nói nhảm." }, { "id": "8198", "hanviet": "綢繆 trù mâu", "nghia": "Ràng rịt, vấn vương. ◇Lí Lăng 李 陵 : Độc hữu doanh thương tửu, Dữ tử kết trù mâu 獨 有 盈 觴 酒 , 與 子 結 綢 繆 (Dữ Tô Vũ 與 蘇 武 ). ♦Chằng buộc, bó chặt. ◇Thi Kinh 詩 經 : Triệt bỉ tang đỗ, Trù mâu dũ hộ 徹 彼 桑 土 , 綢 繆 牖 戶 (Bân phong 豳 風 , Si hào 鴟 鴞 ) Bóc lấy vỏ của rễ cây dâu kia, Chằng buộc lại những lỗ trống, những kẽ hở. ♦Trù mật, chi chít (hoa). ◇Tả Tư 左 思 : Vinh sắc tạp nhữu, Trù mâu nhục tú 榮 色 雜 糅 , 綢 繆 縟 繡 (Ngô đô phú 吳 都 賦 ) Màu hoa lẫn lộn, Chi chít đẹp tươi." }, { "id": "8199", "hanviet": "未雨綢繆 vị vũ trù mâu", "nghia": "Cú vọ khi trời chưa đổ mưa đã lo sửa chữa tổ nó ở, tức là biết phòng xa. ◇Thi Kinh 詩 經 : Đãi thiên chi vị âm vũ, Triệt bỉ tang đỗ, Trù mâu dũ hộ 迨 天 之 未 陰 雨 , 徹 彼 桑 土 , 綢 繆 牖 戶 (Bân phong 豳 風 , Si hào 鴟 鴞 ) Kịp khi trời chưa đổ mưa u ám, Bóc lấy vỏ của rễ cây dâu kia, Chằng buộc lại những lỗ trống, những kẽ hở." }, { "id": "8200", "hanviet": "天仙 thiên tiên", "nghia": "Người tiên. ♦Đàn bà đẹp, mĩ nữ." }, { "id": "8201", "hanviet": "徒然 đồ nhiên", "nghia": "Uổng, phí, hoài. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tựu hữu thiên tiên bàn đích tướng mạo, đãn thị một đắc nhất ta học vấn, dã giác đồ nhiên 就 有 天 仙 般 的 相 貌 , 但 是 沒 得 一 些 學 問 , 也 覺 徒 然 (Đệ tam thập cửu hồi) Dù cho tướng mạo có đẹp như tiên, mà không có học vấn gì cả, thì cũng thấy uổng thôi. ♦Trống rỗng, không có gì cả, hư vô. ♦Chỉ như thế thôi, vẻn vẹn. ♦Không có lí do, vô cớ, ngẫu nhiên. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hủy dự chi lai, giai bất đồ nhiên, bất khả bất tư 毀 譽 之 來 , 皆 不 徒 然 , 不 可 不 思 (Đậu Dung truyện 竇 融 傳 ) Lời khen tiếng chê, đều không phải là vô cớ, không thể không suy xét được." }, { "id": "8202", "hanviet": "改惡從善 cải ác tòng thiện", "nghia": "Sửa đổi hành vi không tốt, đi theo đường ngay chính." }, { "id": "8203", "hanviet": "琴棋書畫 cầm kì thư họa", "nghia": "Đánh đàn, chơi cờ, viết chữ, vẽ tranh. Phiếm chỉ các thú văn nghệ phong nhã. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : (Văn Quân) thông tuệ quá nhân, tư thái xuất chúng, cầm kì thư họa, vô sở bất thông ( 文 君 ) 聰 慧 過 人 , 姿 態 出 眾 , 琴 棋 書 畫 , 無 所 不 通 (Du trọng cử đề thi ngộ thượng hoàng 俞 仲 舉 題 詩 遇 上 皇 )." }, { "id": "8204", "hanviet": "噴出岩 phún xuất nham", "nghia": "Nham thạch (từ trong núi lửa hoặc lòng đất phun ra rồi ngưng kết trên mặt đất)." }, { "id": "8205", "hanviet": "握力 ác lực", "nghia": "Sức mạnh của bàn tay và những ngón tay nắm đồ vật." }, { "id": "8206", "hanviet": "可是 khả thị", "nghia": "Cùng với. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Tử Kính khả thị tiên bối thùy bỉ? 子 敬 可 是 先 輩 誰 比 ? (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Phẩm tào 品 藻 ) Tử Kính sánh với bậc tiền bối nào được? ♦Há, sao lại, chẳng lẽ. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na lí tẩu! Thử gian khả thị tranh đấu chi xứ? 那 裏 走 ! 此 間 可 是 爭 鬥 之 處 ? (Đệ ngũ thập bát hồi) Đi đâu! Nơi này chẳng lẽ là chỗ đánh nhau đó hả? ♦Phải không, có phải. § Dùng như thị phủ 是 否 . ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Ngư gia khả thị yếm trần hiêu? 漁 家 可 是 厭 塵 囂 ? (Quá Bảo Ứng huyện tân khai hồ 過 寶 應 縣 新 開 湖 ) Ông chài có phải đã chán chốn bụi bặm ồn ào rồi chăng? ♦Chính là. ♦Hoặc là, hay là. § Biểu thị nghi vấn. ♦Đúng là, thật là. ♦Nhưng. § Dùng như đãn thị 但 是 . ◇Lão Xá 老 舍 : Thụy Toàn dã khán đáo nguy hiểm, khả thị chỉ cảm đáo hưng phấn, nhi hào vô bất an dữ khủng cụ 瑞 全 也 看 到 危 險 , 可 是 只 感 到 興 奮 , 而 毫 無 不 安 與 恐 懼 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tam 三 ) Thụy Toàn cũng nhìn thấy hiểm nguy, nhưng chỉ cảm thấy hăng hái mà không có chút gì lo lắng hoảng sợ." }, { "id": "8207", "hanviet": "直系 trực hệ", "nghia": "Quan hệ huyết thống trực tiếp hoặc quan hệ hôn nhân. ◎Như: tổ tôn 祖 孫 ông cháu, phụ tử 父 子 cha con, mẫu nữ 母 女 mẹ con, phu thê 夫 妻 vợ chồng." }, { "id": "8208", "hanviet": "旁系親屬 bàng hệ thân thuộc", "nghia": "Chỉ thân thuộc không có quan hệ huyết thống trực tiếp hoặc quan hệ hôn nhân. ◎Như: anh chị em, anh chị em chú bác, anh chị em bên ngoại, chú, bác, cô, dì... là những thân thuộc bàng hệ. ★Tương phản: trực hệ thân thuộc 直 系 親 屬 . § ◎Như: cha con, ông cháu là những thân thuộc trực hệ." }, { "id": "8209", "hanviet": "震古鑠今 chấn cổ thước kim", "nghia": "★Tương phản: vô thanh vô tức 無 聲 無 息 . ♦Vang động thời xưa, chói lọi đời nay. Hình dung sự nghiệp hoặc công tích cao lớn. ◎Như: Hoàng Hoa Cương tuẫn nạn đích liệt sĩ, kì ái quốc hành vi chấn cổ thước kim, vi thanh niên đích điển phạm 黃 花 岡 殉 難 的 烈 士 , 其 愛 國 行 為 震 古 鑠 今 , 為 青 年 的 典 範 ." }, { "id": "8210", "hanviet": "甜睡 điềm thụy", "nghia": "Ngủ say, ngủ ngon. ◇Thân Dược Trung 申 躍 中 : Tiểu náo chung hưởng liễu, tứ cá thụy giác đích nhân tòng điềm thụy trung tỉnh lai 小 鬧 鐘 響 了 , 四 個 睡 覺 的 人 從 甜 睡 中 醒 來 (Nhất trản kháng hạn đăng hạ 一 盞 抗 旱 燈 下 )." }, { "id": "8211", "hanviet": "指雞罵狗 chỉ kê mạ cẩu", "nghia": "Trỏ gà mắng chó. Nghĩa bóng: Chửi xéo, chửi bóng gió. § Cũng nói: chỉ tang mạ hòe 指 桑 罵 槐 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tâm lí tảo dĩ bất tự tại, chỉ kê mạ cẩu, nhàn ngôn nhàn ngữ đích loạn náo 心 裡 早 已 不 自 在 , 指 雞 罵 狗 , 閒 言 閒 語 的 亂 鬧 (Đệ thất thập nhất hồi) Trong lòng lấy làm khó chịu, liền chửi mèo quèo chó, nói nọ nói kia náo loạn cả lên." }, { "id": "8212", "hanviet": "集諦 tập đế", "nghia": "Chữ nhà Phật, là một đế trong tứ đế 四 諦 (khổ, tập, diệt, đạo). Tập đế 集 諦 là nguyên nhân sinh ra khổ." }, { "id": "8213", "hanviet": "瀛洲 doanh châu", "nghia": "Doanh Châu 瀛 洲 là tên một trong ba ngọn núi ngày xưa cho là chỗ tiên ở. Hai núi kia là Bồng Lai 蓬 萊 và Phương Trượng 方 丈 . § Ngày xưa gọi gia quyến nhà người khác là doanh quyến 瀛 眷 nghĩa là ca tụng như dòng dõi nhà tiên vậy." }, { "id": "8214", "hanviet": "瀛寰 doanh hoàn", "nghia": "Bốn bể, muôn nước, thế giới, thiên hạ, hoàn vũ. ◇Tát Đô Lạt 薩 都 剌 : Chân cảnh không minh tự kim cổ, Yên hà y cựu cách doanh hoàn 真 境 空 明 自 今 古 , 煙 霞 依 舊 隔 瀛 寰 (Yết Bão Phác Tử mộ 謁 抱 樸 子 墓 )." }, { "id": "8215", "hanviet": "青眼 thanh nhãn", "nghia": "Nguyễn Tịch 阮 籍 , đời nhà Tấn 晉 , khi tiếp người nào mà quý trọng thì con ngươi mắt đen, người nào coi khinh thì con ngươi mắt trắng. Vì thế thanh nhãn 青 眼 biểu thị quý trọng. Về sau, trong thư từ hay dùng thùy thanh 垂 青 hay thanh lãm 青 覽 là nói cái ý ấy cả, cũng như ta nói xin để \"mắt xanh\" mà soi xét cho vậy." }, { "id": "8216", "hanviet": "阻隔 trở cách", "nghia": "Trở ngại, cách tuyệt. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiểu đệ cửu văn huynh trưởng đại danh, như lôi quán nhĩ, chỉ hận vân trình trở cách, bất năng câu tương kiến 小 弟 久 聞 兄 長 大 名 , 如 雷 灌 耳 , 只 恨 雲 程 阻 隔 , 不 能 勾 相 見 (Đệ nhị thập bát hồi) Tiểu đệ đã nghe đại danh của huynh trưởng từ lâu, như sấm vang tai, chỉ hiềm vì đường xá xa xôi cách trở, nên không được gặp nhau." }, { "id": "8217", "hanviet": "才思 tài tư", "nghia": "Tài khí và tư trí. § Thường chỉ năng lực sáng tác về văn học. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hữu tài tư, lũ quán văn tràng, tâm khí phả cao 有 才 思 , 屢 冠 文 場 , 心 氣 頗 高 (Tiên nhân đảo 仙 人 島 ) Có văn tài, thường đứng đầu trường văn, tâm khí có phần tự cao." }, { "id": "8218", "hanviet": "委婉 ủy uyển", "nghia": "Hình dung tiếng ca trầm bổng uyển chuyển. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Cánh hữu na tế xuy tế xướng đích thuyền lai, thê thanh ủy uyển, động nhân tâm phách 更 有 那 細 吹 細 唱 的 船 來 , 淒 清 委 婉 , 動 人 心 魄 (Đệ nhị thập tứ hồi) Lại thêm có tiếng sáo tiếng hát khe khẽ từ thuyền đưa lại, thê lương réo rắt, làm xúc động lòng người. ♦Hình dung lời nói dịu dàng, dễ cảm (để an ủy, khuyên nhủ...). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc kiến tha như thử, chỉ đắc ủy uyển giải khuyến liễu nhất hồi 寶 玉 見 他 如 此 , 只 得 委 婉 解 勸 了 一 回 (Đệ nhị thập bát hồi) Bảo Ngọc thấy (Tập Nhân) như thế, chỉ biết dịu dàng khuyên giải một hồi." }, { "id": "8219", "hanviet": "曲折 khúc chiết", "nghia": "Quanh co uốn khúc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngoại diện khước thị tang, du, cận, chá, các sắc thụ trĩ tân điều, tùy kì khúc chiết, biên tựu lưỡng lựu thanh li 外 面 卻 是 桑 , 榆 , 槿 , 柘 , 各 色 樹 稚 新 條 , 隨 其 曲 折 , 編 就 兩 溜 青 籬 (Đệ thập thất hồi) Mặt ngoài là những cây dâu, cây du, dâm bụt và chá, tất cả đều mơn mởn tốt tươi, theo nhau chỗ nhô ra, chỗ lượn vào, đan thành hai dãy rào xanh. ♦Tình huống rõ rệt từng li từng tí, ngõ ngách, đường ngang lối dọc. ◇Sử Kí 史 記 : Ngô ích tri Ngô bích trung khúc chiết, thỉnh phục vãng 吾 益 知 吳 壁 中 曲 折 , 請 復 往 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏 其 武 安 侯 傳 ) Tôi biết rõ hơn ngõ ngách ở trong thành lũy của quân Ngô, xin (tướng quân) cho tôi đi lần nữa. ♦Ẩn tình, khúc mắc. ◎Như: thử sự nội tình phả hữu khúc chiết 此 事 內 情 頗 有 曲 折 sự tình này bên trong có phần khúc mắc phức tạp. ♦Uyển chuyển. ♦Trắc trở, tỏa chiết. ♦Chỉ chỗ cao thấp lên xuống trong điệu nhạc. Cũng chỉ thể thức của điệu nhạc." }, { "id": "8220", "hanviet": "罌粟 anh túc", "nghia": "Cây ra hoa mùa hè, màu đỏ, tím, trắng..., trong hạt có nhựa dùng để làm nha phiến (Papaver somniferum)." }, { "id": "8221", "hanviet": "淒慘 thê thảm", "nghia": "Đau thương, buồn khổ, thê lương bi thảm. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Tác kính tự chiếu, chỉ kiến tu phát câu bạch, lưỡng mục giai thũng. tâm hạ thê thảm 索 鏡 自 照 , 只 見 鬚 髮 俱 白 , 兩 目 皆 腫 . 心 下 淒 慘 (Ảo tướng công 拗 相 公 ) Cầm gương tự soi, chỉ thấy râu tóc trắng hết, hai mắt sưng phù. Trong lòng thê lương bi thảm." }, { "id": "8222", "hanviet": "吊嗓子 điếu tảng tử", "nghia": "Luyện giọng (kịch sĩ, ca sĩ). ◎Như: tha mỗi thiên nhất tảo khởi lai tiện đáo dương đài điếu tảng tử, cần luyện ca nghệ 她 每 天 一 早 起 來 便 到 陽 臺 吊 嗓 子 , 勤 練 歌 藝 ." }, { "id": "8223", "hanviet": "馬虎 mã hổ", "nghia": "Cẩu thả, tùy tiện. ◎Như: giá kiện sự mã hổ bất đắc 這 件 事 馬 虎 不 得 ." }, { "id": "8224", "hanviet": "嚴肅 nghiêm túc", "nghia": "Nghiêm chính, trang trọng. ♦Cẩn thận, không cẩu thả. ◇Thái Ung 蔡 邕 : Giáo hối nghiêm túc 教 誨 嚴 肅 (Nghị lang hồ công phu nhân ai tán 議 郎 胡 公 夫 人 哀 讚 ) Dạy bảo cẩn thận. ♦Nghiêm cẩn có phép tắc." }, { "id": "8225", "hanviet": "坦克車 thản khắc xa", "nghia": "Xe tăng, xe thiết giáp (tiếng Anh: tank)." }, { "id": "8226", "hanviet": "趨勢 xu thế", "nghia": "Khuynh hướng của thời thế, xu hướng. ◎Như: sùng thượng cá nhân phong cách thị cận niên lai phục trang giới đích lưu hành xu thế 崇 尚 個 人 風 格 是 近 年 來 服 裝 界 的 流 行 趨 勢 . ♦Xu phụ quyền thế, hùa theo quyền thế. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Na hòa thượng khước thị hiếu lợi đích tiên phong, xu thế đích nguyên soái, chung nhật tác trái 那 和 尚 卻 是 好 利 的 先 鋒 , 趨 勢 的 元 帥 , 終 日 索 債 (Quyển thập ngũ)." }, { "id": "8227", "hanviet": "映雪讀書 ánh tuyết độc thư", "nghia": "Tôn Khang 孫 康 người đời Tần, hiếu học, nhà nghèo đêm không có đèn phải nhờ ánh tuyết để đọc sách. Sau ánh tuyết độc thư 映 雪 讀 書 chỉ khắc khổ chăm học." }, { "id": "8228", "hanviet": "玉雪 ngọc tuyết", "nghia": "Tuyết trắng. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Quýnh như ngọc tuyết chiếu tình lam 炯 如 玉 雪 照 晴 嵐 (Tống Trâu Nguyên Thăng quy An Phúc 送 鄒 元 升 歸 安 福 ) Sáng như tuyết trắng soi khí núi lúc trời tạnh ráo. ♦Tỉ dụ trắng đẹp. ◇Thang Thức 湯 式 : Ngọc tuyết nhan, thúy vân hoàn, Chiêu Dương điện lí túy liễu kỉ phiên 玉 雪 顏 , 翠 雲 鬟 , 昭 陽 殿 裏 醉 了 幾 番 (Liễu doanh khúc 柳 營 曲 , Tiết quỳnh quỳnh đàn tranh đồ 薛 瓊 瓊 彈 箏 圖 ) Mặt tuyết xinh, tóc mây biếc, trong điện Chiêu Dương say mấy bận. ♦Tỉ dụ trong sạch cao khiết. ♦Mượn chỉ hoa trắng. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Ngọc tuyết phiêu linh tiện tự nê, Tích hoa hoàn kí thưởng hoa thì 玉 雪 飄 零 賤 似 泥 , 惜 花 還 記 賞 花 時 (Liên tịch đại phong lăng hàn mai dĩ linh lạc đãi tận 連 夕 大 風 凌 寒 梅 已 零 落 殆 盡 ) Hoa trắng phiêu linh hèn mọn như bùn, Tiếc hoa ghi lại lúc thưởng hoa. ♦Chỉ vợ trẻ hoặc con yêu quý." }, { "id": "8229", "hanviet": "白癜風 bạch điến phong", "nghia": "Bệnh ngoài da, da lan từng mảng trắng. § Cũng gọi là bạch ban 白 斑 ." }, { "id": "8230", "hanviet": "白癬 bạch tiển", "nghia": "Bệnh sài, trẻ con hay mắc phải, làm cho lông tóc rụng. § Cũng gọi là: bạch ngốc phong 白 禿 風 , phát tiển 髮 癬 ." }, { "id": "8231", "hanviet": "附子 phụ tử", "nghia": "Cây cao ba bốn thước ta, thân có bốn góc, lá như hình bàn tay, mùa thu ra hoa, giống như giép nhà sư, tục gọi là tăng hài cúc 僧 鞋 菊 . Lá có độc, rễ nhiều, tính nóng, vị cay, dùng làm thuốc." }, { "id": "8232", "hanviet": "白齒青眉 bạch xỉ thanh mi", "nghia": "Răng trắng mày xanh. Chỉ thời tuổi trẻ." }, { "id": "8233", "hanviet": "挖苦 oạt khổ", "nghia": "Mỉa mai, châm chọc. ♦☆Tương tự: phúng thích 諷 刺 , cơ phúng 譏 諷 , cơ trào 譏 嘲 , hề lạc 奚 落 . ♦★Tương phản: phụng thừa 奉 承 , cung duy 恭 維 , tán thán 讚 歎 ." }, { "id": "8234", "hanviet": "無精打采 vô tinh đả thái", "nghia": "Uể oải, rã rời, mất tinh thần. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Hoàng Thế Xương chỉ đắc vô tinh đả thải đích hồi khứ, cô cô thê thê đích thụy liễu 黃 世 昌 只 得 無 精 打 采 的 回 去 , 孤 孤 悽 悽 的 睡 了 (Đệ ngũ thập bát hồi). ♦☆Tương tự: thùy đầu táng khí 垂 頭 喪 氣 . ♦★Tương phản: tinh thần đẩu tẩu 精 神 抖 擻 , tinh thần hoán phát 精 神 煥 發 , tinh thần dịch dịch 精 神 奕 奕 , hứng cao thái liệt 興 高 采 烈 , hứng trí bột bột 興 致 勃 勃 ." }, { "id": "8235", "hanviet": "巴勒斯坦 ba lặc tư thản", "nghia": "Palestine." }, { "id": "8236", "hanviet": "蒼茫 thương mang", "nghia": "Mênh mông, dằng dặc, không bờ bến. ◇Thẩm Kình 沈 鯨 : Viên khiếu mộ thiên trường, cảnh sắc thê lương, bàn hồi bách lí lộ thương mang 猿 嘯 暮 天 長 , 景 色 淒 涼 , 盤 迴 百 里 路 蒼 茫 (Song châu kí 雙 珠 記 , Nguyệt hạ tương phùng 月 下 相 逢 ) Vượn kêu trời tối dài, cảnh sắc thê lương, quanh co trăm dặm đường dài dằng dặc. ♦Lờ mờ không rõ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Trướng lập thiểu thì, văn thôn khuyển minh phệ, thương mang trung kiến thụ mộc ốc lư, giai cố lí cảnh vật 悵 立 少 時 , 聞 村 犬 鳴 吠 , 蒼 茫 中 見 樹 木 屋 廬 , 皆 故 里 景 物 (Trương Hồng Tiệm 張 鴻 漸 ) Ngậm ngùi đứng một lúc, nghe tiếng chó sủa trong thôn, giữa màn đêm lờ mờ nhìn thấy cây cối nhà cửa đều là cảnh vật làng cũ. ♦Vội vàng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Đỗ Tử tương bắc chinh, Thương mang vấn gia thất 杜 子 將 北 征 , 蒼 茫 問 家 室 (Bắc chinh 北 征 )." }, { "id": "8237", "hanviet": "複雜 phức tạp", "nghia": "Rắc rối, không đơn giản. ◎Như: giá cá cơ khí cấu tạo ngận phức tạp 這 個 機 器 構 造 很 複 雜 ." }, { "id": "8238", "hanviet": "烏夜啼 ô dạ đề", "nghia": "Tên từ khúc nhạc phủ Tây khúc ca 西 曲 歌 . ♦Tên khúc đàn, tức Ô dạ đề dẫn 烏 夜 啼 引 . ♦Tên khúc giáo phường đời Đường. ♦Tên bài hát." }, { "id": "8239", "hanviet": "青衫 thanh sam", "nghia": "Quần áo học trò thời xưa. ♦Mượn chỉ học trò, thư sinh. ♦Quần áo màu xanh. § Ngày xưa quan bậc thấp hoặc người hèn kém mặc áo quần màu xanh. Cũng chỉ quần áo thường ngày (khác với lễ phục, quan phục, v.v.). Cũng gọi là thanh y 青 衣 . ♦Từ gọi viên quan thất ý. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tọa trung khấp hạ thùy tối đa? Giang Châu tư mã thanh sam thấp 座 中 泣 下 誰 最 多 ? 江 州 司 馬 青 衫 濕 (Tì Bà Hành 琵 琶 行 ) Trong số những người ngồi nghe, ai là người khóc nhiều nhất? Vạt áo xanh của tư mã Giang Châu ướt đẫm (nước mắt). § Phan Huy Vịnh dịch thơ: Lệ ai chan chứa hơn người? Giang Châu tư mã đượm mùi áo xanh. ♦Các vai trong tuồng ngày xưa mặc áo đen nên gọi là thanh sam 青 衫 . Thường chỉ vai nữ hiền thục đoan trang. § Cũng gọi là thanh y 青 衣 . ♦Chỉ người tiên. ♦Mượn chỉ vai chính trong tạp kịch Bắc Kinh ( kinh kịch 京 劇 )." }, { "id": "8240", "hanviet": "戴高帽 đái cao mạo", "nghia": "Cao mạo 高 帽 là cái mũ chóp cao. Đái cao mạo 戴 高 帽 nói ví dùng lời khéo léo để nịnh nọt bợ đỡ người khác." }, { "id": "8241", "hanviet": "原籍 nguyên tịch", "nghia": "Chỉ quê quán sinh trưởng của tổ tiên. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tô Châu tuy thị nguyên tịch, nhân một liễu cô phụ cô mẫu, vô nhân chiếu khán tài tựu lai đích 蘇 州 雖 是 原 籍 , 因 沒 了 姑 父 姑 母 , 無 人 照 看 纔 就 來 的 (Đệ ngũ thập thất hồi) Tô Châu là nguyên quán thực, nhưng ông cô bà cô tôi đã mất, không có người trông nom, nên phải đón cô ấy về ở đây." }, { "id": "8242", "hanviet": "不堪 bất kham", "nghia": "Không đảm đương nổi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lão phu niên mại, nhị tử bất tài, bất kham quốc gia trọng nhậm 老 夫 年 邁 , 二 子 不 才 , 不 堪 國 家 重 任 (Đệ thập nhất hồi) Lão phu này tuổi già, hai con lại không có tài, không đảm đương nổi được việc lớn nước nhà. ♦Không chịu nổi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Vân thính tha thiều đao đích bất kham, tiện khởi thân cáo từ 賈 芸 聽 他 韶 刀 的 不 堪 , 便 起 身 告 辭 (Đệ nhị thập tứ hồi) Giả Vân thấy ông cậu nói lải nhải không chịu nổi, liền đứng dậy xin về. ♦Không nỡ, bất nhẫn tâm. ♦Không thể, bất khả, bất năng. ◇Đào Hoằng Cảnh 陶 弘 景 : San trung hà sở hữu, Lĩnh thượng đa bạch vân, Chỉ khả tự di duyệt, Bất kham trì tặng quân 山 中 何 所 有 , 嶺 上 多 白 雲 , 只 可 自 怡 悅 , 不 堪 持 贈 君 (Chiếu vấn san trung hà sở hữu 詔 問 山 中 何 所 有 , Phú thi dĩ đáp 賦 詩 以 答 ) Trong núi có gì, trên đỉnh núi có nhiều mây trắng, chỉ có thể tự mình vui thích, không thể đem tặng anh. ♦Rất, quá (dùng sau hình dung từ). ♦Rất xấu, kém, tệ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Mỗi nhật chỉ mệnh nhân đoan liễu thái phạn đáo tha phòng trung khứ cật. Na trà phạn đô hệ bất kham chi vật. Bình Nhi khán bất quá, tự kỉ nã tiền xuất lai lộng thái cấp tha cật 每 日 只 命 人 端 了 菜 飯 到 他 房 中 去 吃 . 那 茶 飯 都 系 不 堪 之 物 . 平 兒 看 不 過 , 自 己 拿 錢 出 來 弄 菜 給 他 吃 (Đệ lục thập cửu hồi) Mỗi ngày chỉ sai người đem cơm vào buồng cho chị ấy ăn. Đồ ăn đều là thứ không thể nuốt được. Bình Nhi thấy thế không đành lòng, tự mình bỏ tiền ra mua thức ăn cho chị ấy ăn. ♦Không... lắm. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Trương chủ quản khán kiến nhất cá phụ nữ, thân thượng y phục bất kham tề chỉnh, đầu thượng bồng tông 張 主 管 看 見 一 個 婦 女 , 身 上 衣 服 不 堪 齊 整 , 頭 上 蓬 鬆 (Chí thành Trương chủ quản 志 誠 張 主 管 ) Chủ quản Trương nhìn thấy một người đàn bà, quần áo mặc không ngay ngắn lắm, đầu tóc rối bù." }, { "id": "8243", "hanviet": "一向 nhất hướng", "nghia": "Nhắm vào một mục tiêu hoặc một phương hướng. ◇Tôn Tử 孫 子 : Tịnh địch nhất hướng, thiên lí sát tướng 并 敵 一 向 , 千 里 殺 將 (Cửu địa 九 地 ) Dồn quân địch vào một hướng, từ ngàn dặm giết tướng địch. ♦Một mạch. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Kim nhân độc thư, đa thị tòng đầu nhất hướng khán đáo vĩ 今 人 讀 書 , 多 是 從 頭 一 向 看 到 尾 (Quyển 120) Nay người ta đọc sách, phần nhiều xem một mạch từ đầu tới cuối. ♦Ý chí chuyên nhất, một niềm. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Tự gia thả nhất hướng thanh tâm tố quan, mạc doanh tư lợi 自 家 且 一 向 清 心 做 官 , 莫 營 私 利 (Dữ trung xá nhị tử tam giam bộ tứ thái chúc 與 中 舍 二 子 三 監 簿 四 太 祝 ) Tự mình hãy một niềm với lòng trong sạch làm quan, không mưu cầu lợi riêng. ♦Hoài, mãi, từ trước đến nay. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Túc hạ thị thùy? Ngã nhất hướng bất tằng nhận đắc 足 下 是 誰 ? 我 一 向 不 曾 認 得 (Đệ tam thập ngũ hồi) Túc hạ là ai? Tôi vẫn mãi không nhận ra. ♦Khoảnh khắc, giây lát, trong chớp mắt. ◇Đôn Hoàng biến văn 敦 煌 變 文 : Mục Liên nhất hướng chí thiên đình, nhĩ lí duy văn cổ nhạc thanh 目 連 一 向 至 天 庭 , 耳 裏 唯 聞 鼓 樂 聲 (Đại Mục Kiền Liên minh gian cứu mẫu 大 目 乾 連 冥 間 救 母 ) Mục Liên trong nháy mắt lên tới thiên đình, trong tai chỉ nghe tiếng nhạc trống. ♦Hôm nọ, một dạo, một chặng thời gian trong quá khứ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ nhân giá nhất hướng tha bệnh liễu, sự đa, giá đại nãi nãi tạm quản kỉ nhật 只 因 這 一 向 他 病 了 , 事 多 , 這 大 奶 奶 暫 管 幾 日 (Đệ lục thập ngũ hồi) Chỉ vì hôm nọ mợ ấy bị bệnh, nhiều việc, mợ Cả phải trông tạm công việc (trong phủ) mấy hôm." }, { "id": "8244", "hanviet": "無私 vô tư", "nghia": "Công chính không thiên tư. ★Tương phản: tự tư 自 私 . ◎Như: vô tư xã hội tắc lương tính phát triển; tự tư xã hội tắc ác tính phát triển 無 私 社 會 則 良 性 發 展 ; 自 私 社 會 則 惡 性 發 展 ." }, { "id": "8245", "hanviet": "飲鴆止渴 ẩm trậm chỉ khát", "nghia": "Uống rượu độc cho hết khát. Tỉ dụ chỉ lo giải quyết khó khăn trước mắt mà không nghĩ tới hậu hoạn. ◎Như: hấp thực độc phẩm lai giải ẩn, vô dị thị ẩm trậm chỉ khát đích tự sát hành vi 吸 食 毒 品 來 解 癮 , 無 異 是 飲 鴆 止 渴 的 自 殺 行 為 ." }, { "id": "8246", "hanviet": "絲竹 ti trúc", "nghia": "Đàn và sáo. Phiếm chỉ nhạc khí." }, { "id": "8247", "hanviet": "金石絲竹 kim thạch ti trúc", "nghia": "Chuông khánh đàn sáo. Kim thạch ti trúc 金 石 絲 竹 phiếm chỉ các loại nhạc khí, hoặc chỉ các thứ âm nhạc." }, { "id": "8248", "hanviet": "窮則變, 變則通 cùng tắc biến, biến tắc thông", "nghia": "◇Dịch Kinh 易 經 : Dịch cùng tắc biến, biến tắc thông, thông tắc cửu 易 窮 則 變 , 變 則 通 , 通 則 久 (Hệ từ hạ 繫 辭 下 ) Đạo Dịch: Sự vật phát triển tới cực điểm, khi cùng tận, thì tất phải biến hóa, sau khi biến hóa liền thông đạt, nhờ thông đạt mà được dài lâu." }, { "id": "8249", "hanviet": "局內人 cục nội nhân", "nghia": "Người trong cuộc, người tham dự sự việc. ◎Như: nhĩ thị cá cục nội nhân, giá kiện sự nhĩ bất năng tọa thị bất quản 你 是 個 局 內 人 , 這 件 事 你 不 能 坐 視 不 管 ." }, { "id": "8250", "hanviet": "飲羊 ẩm dương", "nghia": "Đem nước nuôi no bụng dê cho nặng kí để lừa gạt bán lấy lợi to. Tỉ dụ những cách gian manh của con buôn. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ẩm dương, đăng lũng, kế tối công. Sổ niên bạo phú, mãi điền trạch ư Thủy Pha lí 飲 羊 , 登 壟 , 計 最 工 . 數 年 暴 富 , 買 田 宅 於 水 坡 里 (Kim hòa thượng 金 和 尚 ) Dùng cách gian manh, lũng đoạn thị trường, mưu tính rất giỏi. Được vài năm, giàu có lớn, mua nhà tậu ruộng ở làng Thủy Pha." }, { "id": "8251", "hanviet": "登壟 đăng lũng", "nghia": "Lũng đoạn thị trường. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ẩm dương, đăng lũng, kế tối công. Sổ niên bạo phú, mãi điền trạch ư Thủy Pha lí 飲 羊 , 登 壟 , 計 最 工 . 數 年 暴 富 , 買 田 宅 於 水 坡 里 (Kim hòa thượng 金 和 尚 ) Dùng cách gian manh, lũng đoạn thị trường, mưu tính rất giỏi. Được vài năm, giàu có lớn, mua nhà tậu ruộng ở làng Thủy Pha. ♦Lên trên đỉnh phần mộ. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thích mộ bất đăng lũng, trợ táng tất chấp phất 適 墓 不 登 壟 , 助 葬 必 執 紼 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 ). ♦Lên trên bờ ruộng. ◇Trương Hiệp 張 協 : Trạch trĩ đăng lũng cẩu, Hàn viên ủng điệu ngâm 澤 雉 登 壟 雊 , 寒 猿 擁 條 吟 (Tạp thi 雜 詩 , Chi cửu)." }, { "id": "8252", "hanviet": "求全責備 cầu toàn trách bị", "nghia": "Đòi hỏi đối với người hoặc việc phải được hoàn mĩ, không có khuyết điểm. ◇Minh sử 明 史 : Bất vấn nan dị, bất cố tử sanh, chuyên dĩ cầu toàn trách bị 不 問 難 易 , 不 顧 死 生 , 專 以 求 全 責 備 (Lô Tượng Thăng truyện 盧 象 昇 傳 )." }, { "id": "8253", "hanviet": "成全 thành toàn", "nghia": "Tròn vẹn, hoàn tất. ◇Sử Kí 史 記 : Phù nhân chi lập công, khởi bất kì ư thành toàn da? 夫 人 之 立 功 , 豈 不 期 於 成 全 邪 ? (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范 雎 蔡 澤 傳 ) Người ta lập công, ai lại không mong được tròn vẹn? ♦Dạy dỗ nên người. ◇Lí Chí 李 贄 : Sanh lưỡng nhi, trưởng dưỡng thành toàn 生 兩 兒 , 長 養 成 全 (Phúc Sĩ Long bi nhị mẫu ngâm 覆 士 龍 悲 二 母 吟 ) Sinh được hai con, nuôi nấng dạy dỗ nên người. ♦Giúp đỡ người khác đạt được mục đích. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giáo đầu kim nhật kí đáo giá lí, nhất phát thành toàn liễu tha diệc hảo 教 頭 今 日 既 到 這 裏 , 一 發 成 全 了 他 亦 好 (Đệ nhị hồi) Bây giờ giáo đầu đã đến đây, nhân thể giúp đỡ cho nó thành tài thì cũng tốt lắm. ♦Làm thành, chế thành. ◇Tôn Lê 孫 犁 : Tỉ như tu chỉnh lương mộc, đả tố môn song, thành toàn quan tài, tựu thỉnh tha khứ tố 比 如 修 整 梁 木 , 打 做 門 窗 , 成 全 棺 材 , 就 請 他 去 做 (Hương lí cựu văn 鄉 里 舊 聞 , Nhị 二 ) Tỉ như sửa sang cột kèo, làm cửa nẻo, đóng quan tài, thì đều hỏi tới ông ta làm cho." }, { "id": "8254", "hanviet": "翹翹 kiều kiều", "nghia": "Xuất chúng. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Kiều kiều Triệu vương, thỉnh đồ tam vạn 翹 翹 趙 王 , 請 徒 三 萬 (Quan trung 關 中 ). ♦Cao mà nguy hiểm. ◇Thi Kinh 詩 經 : Dư thất kiều kiều, Phong vũ sở phiêu diêu 予 室 翹 翹 , 風 雨 所 飄 搖 (Bân phong 豳 風 , Si hào 鴟 鴞 ) Ổ của ta lâm nguy, Vì gió mưa lắt lay dao động. ♦Lo lắng, thận trọng. ◇Trương Hành 張 衡 : Thường kiều kiều dĩ nguy cụ, nhược thừa bôn nhi vô bí 常 翹 翹 以 危 懼 , 若 乘 奔 而 無 轡 (Đông Kinh phú 東 京 賦 ) Thường lo lắng hoảng sợ, như chạy ngựa mà không có dây cương. ♦Dáng giơ cao, cong lên, vểnh lên. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tặng tú lí nhất câu (...), thụ nhi thị chi, kiều kiều như giải kết chùy, tâm thậm ái duyệt 贈 繡 履 一 鉤 (...), 受 而 視 之 , 翹 翹 如 解 結 錐 . 心 甚 愛 悅 (Liên Hương 蓮 香 ) Tặng sinh một chiếc giày thêu (...), cầm lấy xem, thấy cong lên như cái dùi cởi nút thắt, trong lòng rất thích. ♦Đông, nhiều. ◇Thi Kinh 詩 經 : Kiều kiều thác tân, Ngôn ngải kì sở 翹 翹 錯 薪 , 言 刈 其 楚 (Chu nam 周 南 , Hán quảng 漢 廣 ) Trong bụi cây rậm rạp, Cắt cây kinh sở. ♦Dáng trông ngóng. ◇Đào Hoằng Cảnh 陶 弘 景 : Hữu duyên tự nhiên hội, bất đãi tâm kiều kiều 有 緣 自 然 會 , 不 待 心 翹 翹 (Minh thông kí 冥 通 記 , Quyển nhị) Có duyên thì tự nhiên gặp, chẳng chờ đợi trông ngóng." }, { "id": "8255", "hanviet": "隆隆 long long", "nghia": "(Trạng thanh) Ù ù, ầm ầm. ◎Như: lôi thanh long long 雷 聲 隆 隆 sấm sét ầm ầm. ♦Dáng lớn lao, thế thịnh đại." }, { "id": "8256", "hanviet": "出仕 xuất sĩ", "nghia": "Ra làm quan. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Gia cư thê nhi hào, Xuất sĩ viên hạc oán 家 居 妻 兒 號 , 出 仕 猿 鶴 怨 (Hòa mục phụ tân lương 和 穆 父 新 涼 ) Ở nhà thì vợ con kêu gào, Ra làm quan thì vượn hạc oán trách." }, { "id": "8257", "hanviet": "酥酪 tô lạc", "nghia": "Đồ ăn uống dùng sữa tinh luyện chế thành. ◇Phú Sát Đôn Sùng 富 察 敦 崇 : Thủy ô tha, dĩ tô lạc hợp đường vi chi 水 烏 他 , 以 酥 酪 合 糖 為 之 (Yên Kinh tuế thì kí 燕 京 歲 時 記 , Thủy ô tha nãi ô tha 水 烏 他 奶 烏 他 ) Thủy ô tha, lấy sữa béo hòa với đường làm thành. § Thủy ô tha: có từ đời Thanh, gần giống như cà rem ngày nay (tiếng Anh: ice cream)." }, { "id": "8258", "hanviet": "剝削 bác tước", "nghia": "Cắt bỏ. ♦Bóc lột. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Bác tước tiểu dân, tham ô vô sỉ 剝 削 小 民 , 貪 污 無 恥 (Quyển nhị thập nhị). ♦Bãi miễn, cách trừ. ♦Bức bách." }, { "id": "8259", "hanviet": "決裂 quyết liệt", "nghia": "Chia cắt, phân cát. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Nhương Hầu sứ giả thao vương chi trọng, quyết liệt chư hầu 穰 侯 使 者 操 王 之 重 , 決 裂 諸 侯 (Tần sách tam) Nhương Hầu đi sứ, nắm giữ quyền trọng của vua, chia cắt đất chư hầu. ♦Phản nghịch. ♦Hủy hoại. ♦Kiên quyết, nhất quyết. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Nghĩa chi tại tâm, nãi thị quyết liệt quả đoán giả dã 義 之 在 心 , 乃 是 決 裂 果 斷 者 也 (Quyển lục, Nhân nghĩa lễ trí đẳng danh nghĩa 仁 義 禮 智 等 名 義 ). ♦Mạnh mẽ, mãnh liệt. ♦Định đoạt, quyết định. ♦Tan vỡ, đoạn tuyệt. ◎Như: đàm phán quyết liệt 談 判 決 裂 , cảm tình quyết liệt 感 情 決 裂 ." }, { "id": "8260", "hanviet": "功效 công hiệu", "nghia": "Công lao, thành tích. ◇Hán Thư 漢 書 : Phụng Thế công hiệu vưu trước, nghi gia tước thổ chi thưởng 奉 世 功 效 尤 著 , 宜 加 爵 土 之 賞 (Phùng Phụng Thế truyện 馮 奉 世 傳 ) Phụng Thế công lao to lớn, đáng được tăng thêm tước vị phong thưởng đất đai. ♦Hiệu nghiệm, hiệu quả. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ tiều nhĩ môn na biên giá kỉ nhật, thất sự bát sự, cánh một hữu ngã môn giá biên đích nhân, khả tri thị giá môn quan đích hữu công hiệu liễu 你 瞧 你 們 那 邊 這 幾 日 , 七 事 八 事 , 竟 沒 有 我 們 這 邊 的 人 , 可 知 是 這 門 關 的 有 功 效 了 (Đệ lục thập nhị hồi) Coi bên nhà cậu mấy hôm nay xảy ra nhiều việc lôi thôi, không có người nào bên tôi dính dáng vào đấy, thế mới biết là đóng cửa này cũng có hiệu nghiệm." }, { "id": "8261", "hanviet": "性能 tính năng", "nghia": "Bản năng, năng lực và tác dụng tự nhiên sẵn có. ◎Như: miêu năng bộ thử đích tính năng 貓 能 捕 鼠 的 性 能 bản năng của mèo biết bắt chuột. ♦Chỉ tính chất và hiệu năng của khí vật. ◎Như: giá cơ khí đích tính năng ngận hảo 這 機 器 的 性 能 很 好 tính chất và hiệu năng của máy này rất tốt." }, { "id": "8262", "hanviet": "職能 chức năng", "nghia": "Tác dụng hoặc công năng (của người, sự vật hoặc cơ quan) có thể phát huy được. ◎Như: hóa tệ đích chức năng 貨 幣 的 職 能 ." }, { "id": "8263", "hanviet": "技能 kĩ năng", "nghia": "Năng lực, tài năng. ◇Quản Tử 管 子 : Thiện trị kì dân, độ lượng kì lực, thẩm kì kĩ năng 善 治 其 民 , 度 量 其 力 , 審 其 技 能 (Hình thế giải 形 勢 解 )." }, { "id": "8264", "hanviet": "閉關鎖國 bế quan tỏa quốc", "nghia": "Đóng cửa quan, khóa cửa bể, không thông thương với ngoại quốc." }, { "id": "8265", "hanviet": "關節 quan tiết", "nghia": "Khớp xương. ◎Như: tất quan tiết 膝 關 節 khớp xương đầu gối. ♦Khúc mấu chốt, giai đoạn quan trọng trong sự tiến triển của một công việc. ♦Hối lộ, đút lót. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Sái Phúc, Sái Khánh lưỡng cá thương nghị định liễu, ám địa lí bả kim tử mãi thượng cáo hạ, quan tiết dĩ định 蔡 福 , 蔡 慶 兩 箇 商 議 定 了 , 暗 地 裏 把 金 子 買 上 告 下 , 關 節 已 定 (Đệ lục thập nhị hồi) Sái Phúc, Sái Khánh hai người bàn luận xong, rồi ngầm đem số vàng mua chuộc trên dưới, đút lót đâu vào đấy. ♦Ám hiệu. ◇Diệp Hiến Tổ 葉 憲 祖 : Ám tống nhất cá quan tiết, ngã vương khả dĩ thoát thân dã 暗 送 一 個 關 節 , 我 王 可 以 脫 身 也 (Dịch thủy hàn 易 水 寒 ) Ngầm đưa một ám hiệu, vua ta nhờ đó mới được thoát thân. ♦Dặn dò. ♦Mưu kế, cơ mưu. ♦Ám chỉ, không nói rõ ra để người ta hiểu ngầm." }, { "id": "8266", "hanviet": "紈褲 hoàn khố", "nghia": "Quần lụa mịn. Chỉ quần áo đẹp của con em nhà quý tộc ngày xưa. Sau mượn chỉ con em nhà giàu sang. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hoàn khố bất ngạ tử, Nho quan đa ngộ thân 紈 褲 不 餓 死 , 儒 冠 多 誤 身 (Phụng tặng Vi Tả Thừa 奉 贈 韋 左 丞 ) (Con nhà mặc) khố lụa không chết đói, Mũ nhà nho hay làm lụy thân." }, { "id": "8267", "hanviet": "狗賊 cẩu tặc", "nghia": "Tiếng nhục mạ người khác bất trung bất nghĩa." }, { "id": "8268", "hanviet": "板橋 bản kiều", "nghia": "Cầu ván." }, { "id": "8269", "hanviet": "版圖 bản đồ", "nghia": "Ngày xưa là hợp xưng của bản 版 (tức danh tịch của các tiểu lại và tử đệ trong cung) và đồ 圖 (tức phương hướng và vị trí các cung thất). ◇Chu Lễ 周 禮 : Chưởng thư bản đồ chi pháp, dĩ trị vương nội chi chánh lệnh 掌 書 版 圖 之 法 , 以 治 王 內 之 政 令 (Thiên quan 天 官 , Nội tể 內 宰 ). ♦Sổ sách hộ tịch và địa vực. ◇Chu Lễ 周 禮 : Thính lư lí dĩ bản đồ 聽 閭 里 以 版 圖 (Thiên quan 天 官 , Tiểu tể 小 宰 ) Nghe tranh tụng đất đai trong làng xóm thì dựa theo bản đồ (tức sổ sách về hộ tịch và địa vực) để quyết định. ♦Cương vực, lĩnh thổ. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Khảo tiền nhị bang chi tịch dữ bản đồ, tài thập ngũ lục, nhi địa chinh tam chi 考 前 二 邦 之 籍 與 版 圖 , 纔 什 伍 六 , 而 地 征 三 之 (Hòa Châu thứ sử thính bích kí 和 州 刺 史 廳 壁 記 ). ♦Chỉ tấm địa đồ. ◇Trâu Thao Phấn 鄒 韜 奮 : Hậu diện bối trứ toàn Ái Nhĩ Lan đích bản đồ 後 面 背 着 全 愛 爾 蘭 的 版 圖 (Bình tung kí ngữ 萍 蹤 寄 語 , Tam ngũ)." }, { "id": "8270", "hanviet": "雞巴 kê ba", "nghia": "Dương vật, dương cụ, âm hành. ♦Thường dùng làm tiếng chửi. ◇Diệp Tử 葉 紫 : Dưỡng bất hoạt nhi nữ, tố thập ma kê ba nhân 養 不 活 兒 女 , 做 什 麼 雞 巴 人 (Phong thu 豐 收 )." }, { "id": "8271", "hanviet": "專名 chuyên danh", "nghia": "Tức chuyên hữu danh từ 專 有 名 詞 danh từ riêng. ◎Như: Tôn Trung San 孫 中 山 , Quảng Đông 廣 東 , Hưng Trung hội 興 中 會 ." }, { "id": "8272", "hanviet": "芬華 phân hoa", "nghia": "Vinh hiển, vinh hoa. ◇Sử Kí 史 記 : Hữu công giả hiển vinh, vô công giả tuy phú vô sở phân hoa 有 功 者 顯 榮 , 無 功 者 雖 富 無 所 芬 華 (Thương Quân liệt truyện 商 君 列 傳 ) Ai có công thì hiển vinh, ai không có công thì tuy giàu có cũng không được vinh hoa. ♦Tươi tốt. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Ức tạc ngũ lục tuế, Chước chước thịnh phân hoa 憶 昨 五 六 歲 , 灼 灼 盛 芬 華 (Chủng đào ca 種 桃 歌 ) Nhớ ngày trước được năm sáu năm, Sáng rỡ mạnh mẽ tươi tốt." }, { "id": "8273", "hanviet": "抽象 trừu tượng", "nghia": "Về triết học, chỉ hoạt động tư tưởng, từ những sự vật riêng biệt, phân tích rút ra những điểm chung và tổng hợp thành khái niệm. § Nói tương đối với cụ thể 具 體 . ♦Khái quát, chỉ do lí luận mà ra, không thể hoặc không có kinh nghiệm cụ thể. ◎Như: nhĩ đích thoại thuyết đắc thái trừu tượng liễu, năng bất năng cụ thể nhất điểm? 你 的 話 說 得 太 抽 象 了 , 能 不 能 具 體 一 點 ? điều anh nói khái quát mơ hồ quá, anh không thể nào nói cho cụ thể chính xác một chút được không?" }, { "id": "8274", "hanviet": "凱旋門 khải toàn môn", "nghia": "Nguyên là một loại kiến trúc dùng làm kỉ niệm chiến thắng vào thời La Mã cổ cho tới thời quân chủ ở Âu châu. Sau cũng phiếm chỉ cổng xây cất lên để kỉ niệm chiến công. Thí dụ: 巴 黎 凱 旋 門 Khải Hoàn Môn ở Paris." }, { "id": "8275", "hanviet": "巴士 ba sĩ", "nghia": "Một loại xe cỡ lớn dùng để chuyên chở người: xe ca, xe buýt. § Phiên âm tiếng Anh \"bus\". ◎Như: công cộng ba sĩ 公 共 巴 士 ." }, { "id": "8276", "hanviet": "沙門 sa môn", "nghia": "Dịch âm tiếng Phạn \"sramana\", Tàu dịch nghĩa là cần tức 勤 息 nghĩa là người đi tu chăm tu phép thiện dẹp hết tính ác. § Ban đầu là một danh từ chỉ những vị du tăng tu theo hạnh Ðầu-đà, tức là tu khổ hạnh. Dần dần, từ này được dùng chỉ tất cả những vị tăng tu tập đạo Phật." }, { "id": "8277", "hanviet": "沙彌 sa di", "nghia": "Tiếng nhà Phật (âm tiếng Phạn \"sramanera\"), là tiểu tăng, tiểu sa-môn, chú tiểu, dịch nghĩa là cần sách 勤 策 . Chỉ tăng hoặc ni mới gia nhập tăng-già và thụ mười giới. Một nữ sa-di được gọi là sa-di-ni 沙 彌 尼 hoặc nữ cần sách 女 勤 策 . Phần lớn các sa-di còn là trẻ con, nhưng ít nhất bảy tuổi mới được thu nhận. La-hầu-la, con trai đức Phật là sa-di nổi tiếng nhất, gia nhập tăng-già từ lúc bảy tuổi. Thông thường sa-di được tỉ-khâu hoặc tỉ-khâu-ni hướng dẫn tu học và đến một tuổi nhất định, sau một cuộc khảo hạch, thụ giới cụ túc sẽ trở thành tỉ-khâu hoặc tỉ-khâu-ni." }, { "id": "8278", "hanviet": "衝突 xung đột", "nghia": "Xông vào đánh quân địch. ◇Tiết Nhân Quý chinh Liêu sự lược 薛 仁 貴 征 遼 事 略 : Nhân Quý hoành kích nhập trận, tả hữu xung đột 仁 貴 橫 戟 入 陣 , 左 右 衝 突 . ♦Đụng, va chạm. ♦Tranh chấp vì ý kiến bất đồng, mâu thuẫn. ♦Nước táp mạnh vào bờ. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Vi vấn tây châu la sát ngạn, Đào đầu xung đột cận hà như? 為 問 西 州 羅 剎 岸 , 濤 頭 衝 突 近 何 如 (Trọng khoa châu trạch 重 夸 州 宅 )." }, { "id": "8279", "hanviet": "生肖 sanh tiếu", "nghia": "Lấy 12 con vật phối hợp với 12 địa chi: tí thử, sửu ngưu, dần hổ, mão thố, thìn long, tị xà, ngọ mã, mùi dương, thân hầu, dậu kê, tuất khuyển, hợi trư 子 鼠 , 丑 牛 , 寅 虎 , 卯 兔 , 辰 龍 , 巳 蛇 , 午 馬 , 未 羊 , 申 猴 , 酉 雞 , 戌 犬 , 亥 豬 . Lấy năm sinh theo chu kì để xác định thuộc về con gì, gọi là sanh tiếu 生 肖 ." }, { "id": "8280", "hanviet": "除夕 trừ tịch", "nghia": "Đêm 30 tháng 12 âm lịch. § Cũng gọi là trừ dạ 除 夜 , tuế trừ 歲 除 . ◇Lưu Khắc Trang 劉 克 莊 : Trừ tịch âm hàn phạ quyển liêm, Vũ thanh đoạn tục hạ sơ diêm 除 夕 陰 寒 怕 卷 簾 , 雨 聲 斷 續 下 疏 簷 (Trừ tịch 除 夕 )." }, { "id": "8281", "hanviet": "斤斤 cân cân", "nghia": "Xét rõ, sáng rõ. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tự bỉ Thành Khang, Yểm hữu tứ phương, Cân cân kì minh 自 彼 成 康 , 奄 有 四 方 , 斤 斤 其 明 (Chu tụng 周 頌 , Chấp cạnh 執 競 ) Từ khi Thành vương và Khang vương ấy, Đã thâu gồm thiên hạ bốn phương, Thì đức sáng của họ càng tỏ rạng. ♦Cẩn thận. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tì pha phong cách, kí thục, pha dĩ mi mục tống tình. Sanh cân cân tự thủ, bất cảm thiểu trí sai điệt 婢 頗 風 格 , 既 熟 , 頗 以 眉 目 送 情 . 生 斤 斤 自 守 , 不 敢 少 致 差 跌 (Cẩm Sắt 錦 瑟 ) Nữ tì cũng có phong cách, quen rồi có vẻ liếc mắt đưa tình. Chàng thận trọng giữ mình, không dám sai lầm. ♦Từng li từng tí, so đo tính toán. ◎Như: cân cân ư tiểu tiết 斤 斤 於 小 節 từng li từng tí ở những cái nhỏ nhặt, cân cân kế giảo 斤 斤 計 較 so đo tính toán từng chút." }, { "id": "8282", "hanviet": "則個 tắc cá", "nghia": "Trợ từ tăng cường ngữ khí. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã nhân đả Chúc gia trang thất lợi, dục cầu tương kiến tắc cá 我 因 打 祝 家 莊 失 利 , 欲 求 相 見 則 個 (Đệ tứ thập bát hồi) Vì tôi đánh Chúc gia trang bị thua nên muốn đến đây xin gặp mặt đấy thôi." }, { "id": "8283", "hanviet": "洗泥 tẩy nê", "nghia": "Rửa sạch bùn đất. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Đắc ngư dĩ cát lân, Thái ngẫu bất tẩy nê 得 魚 已 割 鱗 , 採 藕 不 洗 泥 (Phiếm khê 泛 溪 ). ♦Đặt tiệc khoản đãi người từ xa đến hoặc người trở về. ☆Tương tự: tiếp phong 接 風 , tẩy trần 洗 塵 ." }, { "id": "8284", "hanviet": "惱人 não nhân", "nghia": "Giận tức người khác. ♦Làm cho người khác buồn bực." }, { "id": "8285", "hanviet": "梅骨 mai cốt", "nghia": "Cốt cách của hoa mai. ◎Như: tuyết thai mai cốt 雪 胎 梅 骨 cốt cách cao đẹp và trong sạch (như tuyết trắng và hoa mai). ◇Lí Ngư 李 漁 : Tự tiểu thư giá đẳng thi, chân hữu tuyết thai mai cốt, lãnh vận u hương 似 小 姐 這 等 詩 , 真 有 雪 胎 梅 骨 , 冷 韻 幽 香 (Liên hương bạn 憐 香 伴 , Hương vịnh 香 詠 )." }, { "id": "8286", "hanviet": "青春 thanh xuân", "nghia": "Mùa xuân. ◇Lí Đại Chiêu 李 大 釗 : Nhất sanh tối hảo thị thiếu niên, Nhất niên tối hảo thị thanh xuân 一 生 最 好 是 少 年 , 一 年 最 好 是 青 春 (Thì 時 ). ♦Tỉ dụ tuổi trẻ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thanh xuân tác phú, hạo thủ cùng kinh, bút hạ tuy hữu thiên ngôn, hung trung thật vô nhất sách 青 春 作 賦 , 皓 首 窮 經 , 筆 下 雖 有 千 言 , 胸 中 實 無 一 策 (Đệ tứ thập tam hồi) Còn trẻ làm phú, đầu bạc nghiền ngẫm đọc kinh, dưới bút dẫu có nghìn lời, trong bụng không được một mẹo. ♦Tuổi. ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Thả thỉnh vấn phương danh, thanh xuân đa thiểu? 且 請 問 芳 名 , 青 春 多 少 (Mẫu đan đình 牡 丹 亭 )." }, { "id": "8287", "hanviet": "秋波 thu ba", "nghia": "Sóng nước mùa thu. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Tiêm chỉ như xuân duẩn, mị nhãn như thu ba 纖 指 如 春 筍 , 媚 眼 如 秋 波 (Thân thể loại 身 體 類 ) Ngón tay thon nhỏ như búp măng mùa xuân, mắt đẹp như sóng nước mùa thu. ♦Hình dung mắt người con gái trong sáng long lanh (như nước mùa thu). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tương Vân mạn khởi thu ba, kiến liễu chúng nhân, hựu đê đầu khán liễu nhất khán tự kỉ, phương tri túy liễu 湘 雲 慢 起 秋 波 , 見 了 眾 人 , 又 低 頭 看 了 一 看 自 己 , 方 知 醉 了 (Đệ lục thập nhị hồi) Tương Vân từ từ mở mắt, nhìn mọi người, lại cúi đầu tự nhìn mình, mới biết là mình đã say." }, { "id": "8288", "hanviet": "空花 không hoa", "nghia": "Phồn vinh hoa lệ hư huyễn không thật. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Phù danh thân hậu hữu thùy tri? Vạn sự không hoa du hí 浮 名 身 後 有 誰 知 ? 萬 事 空 花 遊 戲 (Quyển nhất, Tương hưng ca trùng hội trân châu sam 蔣 興 哥 重 會 珍 珠 衫 ) Danh hão sau này nào ai biết? Muôn sự phồn vinh hoa lệ chỉ là trò đùa hư huyễn mà thôi." }, { "id": "8289", "hanviet": "筮仕 thệ sĩ", "nghia": "Ngày xưa, người làm quan trước khi nhậm chức, xem bói cỏ thi ( thệ 筮 ) để biết lành hay dữ. Cho nên sau gọi nhậm chức quan là thệ sĩ 筮 仕 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Trưởng tử Giáp, thệ sĩ nam phục tam niên 長 子 甲 , 筮 仕 南 服 三 年 (Mộng lang 夢 狼 ) Con trưởng tên là Giáp, đi nhậm chức làm quan ở phương nam đã ba năm." }, { "id": "8290", "hanviet": "成績 thành tích", "nghia": "Thành quả, thành tựu. ◎Như: học nghiệp thành tích ưu dị 學 業 成 績 優 異 ." }, { "id": "8291", "hanviet": "簡單 giản đơn", "nghia": "Đơn thuần, giản dị, không phức tạp. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã đích kinh nghiệm ngận giản đan, ngận bình thường, nhất cú thoại: Bất thuyết hoang, bả tâm giao cấp độc giả 我 的 經 驗 很 簡 單 , 很 平 常 , 一 句 話 : 不 說 謊 , 把 心 交 給 讀 者 (Tham tác tập 探 索 集 , Xuân tàm 春 蠶 ). ♦Tầm thường (năng lực), kém cỏi (kinh nghiệm, từng trải). ◇Ba Kim 巴 金 : Triều Tiên nhân, chí nguyện quân, giá đô bất giản đan a! 朝 鮮 人 , 志 願 軍 , 這 都 不 簡 單 啊 (Quân trưởng đích tâm 軍 長 的 心 ). ♦Sơ sài, qua loa, không kĩ lưỡng. ◎Như: giản đơn tòng sự 簡 單 從 事 ." }, { "id": "8292", "hanviet": "玉珂 ngọc kha", "nghia": "Vật trang sức ngựa bằng ngọc kha. ◇Trương Hoa 張 華 : Thừa mã minh ngọc kha 乘 馬 鳴 玉 珂 (Khinh bạc thiên 輕 薄 篇 ) Cưỡi ngựa có ngọc kha kêu leng keng. ♦Chỉ người hay quan chức cao sang. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Bất tẩm thính kim thược, Nhân phong tưởng ngọc kha 不 寢 聽 金 鑰 , 因 風 想 玉 珂 (Xuân túc tả tỉnh 春 宿 左 省 ) Không ngủ nghe tiếng chìa khóa vàng, Vì gió tưởng là quý nhân đến." }, { "id": "8293", "hanviet": "鳴珂 minh kha", "nghia": "Xe ngựa của kẻ sang (xe ngựa nạm ngọc kha). Vì thế mới gọi quê người là kha hương 珂 鄉 hay kha lí 珂 里 (ý nói là chốn quê hương phú quý)." }, { "id": "8294", "hanviet": "學課錢 học khóa tiền", "nghia": "Học phí. ◇Vũ Hán Thần 武 漢 臣 : Dữ nhân gia phùng phá bổ trán, tẩy y quát thường, mịch đích ta đông tây lai dữ giá hài nhi tố học khóa tiền 與 人 家 縫 破 補 綻 , 洗 衣 刮 裳 , 覓 的 些 東 西 來 與 這 孩 兒 做 學 課 錢 (Lão sanh nhi 老 生 兒 , Tiết tử 楔 子 ) Khâu vá giặt giũ quần áo cho nhà người ta, kiếm chút gì cho con làm học phí." }, { "id": "8295", "hanviet": "奮激 phấn kích", "nghia": "Phấn chấn, phấn phát hưng khởi. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Thiên hạ văn kì phong, mộ kì nghĩa giả, nhân nhân cảm khái phấn kích 天 下 聞 其 風 , 慕 其 義 者 , 人 人 感 慨 奮 激 (Từ nhụ tử từ đường kí 徐 孺 子 祠 堂 記 ). ♦Làm cho phấn phát, khuyến khích. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : (Lí) Thịnh diệc đồng lao khổ, mỗi dĩ đại nghĩa phấn kích sĩ tâm 晟 亦 同 勞 苦 , 每 以 大 義 奮 激 士 心 (Lí Thịnh truyện 李 晟 傳 ). ♦Tung tóe, bùng lên, kích đãng. ◇Lang Anh 郎 瑛 : Đương kì dương khí phấn kích, vi âm sở khốn, tắc bức bách bính phát, xuất tắc thành thanh, vi tật phong, vi tấn lôi 當 其 陽 氣 奮 激 , 為 陰 所 困 , 則 逼 迫 迸 發 , 出 則 成 聲 , 為 疾 風 , 為 迅 雷 (Thất tu loại cảo 七 修 類 稿 , Thiên địa ngũ 天 地 五 , Phong lôi dị 風 雷 異 )." }, { "id": "8296", "hanviet": "護照 hộ chiếu", "nghia": "Sổ thông hành. ◎Như: ngoại giao hộ chiếu 外 交 護 照 ." }, { "id": "8297", "hanviet": "同生共死 đồng sanh cộng tử", "nghia": "Hình dung tình nghĩa sâu nặng, có thể sống chết cùng nhau. ◇Tùy Thư 隋 書 : Thượng cố vị thị thần viết: \" Trịnh Dịch dữ trẫm đồng sanh cộng tử, gian quan nguy nan, hưng ngôn niệm thử, hà nhật vong chi!\" 上 顧 謂 侍 臣 曰 : \" 鄭 譯 與 朕 同 生 共 死 , 間 關 危 難 , 興 言 念 此 , 何 日 忘 之 !\" (Trịnh Dịch truyện 鄭 譯 傳 )." }, { "id": "8298", "hanviet": "銷售 tiêu thụ", "nghia": "Bán ra (hàng hóa, đồ vật). ☆Tương tự: phiến mại 販 賣 , xuất thụ 出 售 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Phàm thị thử đẳng thư nhất khái bất chuẩn phiến lai tiêu thụ, thảng hữu bất tuân, điếm tắc phong cấm, nhân tắc trọng bạn 凡 是 此 等 書 一 概 不 准 販 來 銷 售 , 倘 有 不 遵 , 店 則 封 禁 , 人 則 重 辦 (Đệ tứ thập nhị hồi) Những loại sách này đều không được phép bán ra, nếu ai không tuân lệnh, cửa tiệm bị đóng, người sẽ bị trừng phạt nặng. ♦Nói ví thoát ra, xuất thoát. ◇Lão Xá 老 舍 : Đỗ tử hữu điểm không, khả thị hung khẩu đổ đắc hoảng, tảng tử lí bất trụ đích yếu ẩu, nhất chủy niêm tiên tử giản trực một hữu địa phương tiêu thụ 肚 子 有 點 空 , 可 是 胸 口 堵 得 慌 , 嗓 子 裏 不 住 的 要 嘔 , 一 嘴 黏 涎 子 簡 直 沒 有 地 方 銷 售 (Nhị mã 二 馬 )." }, { "id": "8299", "hanviet": "媒介 môi giới", "nghia": "Giới thiệu. ♦§ Xem môi thể 媒 體 ." }, { "id": "8300", "hanviet": "關礙 quan ngại", "nghia": "Trở ngại, cản trở. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tựu thị tha môn tại na lí động thổ, thảng hữu nhất trường bán đoản, khởi bất ư ngã đích phong thủy dã hữu quan ngại? 就 是 他 們 在 那 裡 動 土 , 倘 有 一 長 半 短 , 豈 不 於 我 的 風 水 也 有 關 礙 (Đệ nhị hồi) Họ như mà động thổ ở đó, nếu có gì bất ngờ xảy ra, há chẳng phải là vì phong thủy có trở ngại cho tôi chăng? ♦Liên can, liên lụy." }, { "id": "8301", "hanviet": "呃逆 ách nghịch", "nghia": "Khí trong cổ họng không thuận, bị nấc cục. § Cũng gọi là đả cách 打 嗝 ." }, { "id": "8302", "hanviet": "頭腦 đầu não", "nghia": "Đầu, sọ. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Ngã phương tài tại ngoại diện tẩu động, ngận tác liễu kỉ cá ác tâm, đầu não tử sanh đông, đáo liễu ốc lí, noãn hòa đa liễu 我 方 纔 在 外 面 走 動 , 很 作 了 幾 個 噁 心 , 頭 腦 子 生 疼 , 到 了 屋 裏 , 暖 和 多 了 (Đệ ngũ thập hồi). ♦Đầu óc, tư tưởng, năng lực ghi nhớ suy nghĩ... ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Trưởng quan đầu não đông hồng thậm, Khất nhữ thanh đồng mãi tửu hồi 長 官 頭 腦 冬 烘 甚 , 乞 汝 青 銅 買 酒 迴 (Tứ thì điền viên tạp hứng thi 四 時 田 園 雜 興 詩 ). ♦Trật tự, điều lí. ◎Như: tha biện sự ngận hữu đầu não 他 辦 事 很 有 頭 腦 . ♦Tình hình bên trong, chi tiết sâu kín. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Nam Cai xuất xa lai, đại gia kinh hỉ, chỉ thị bất tri đầu não 南 陔 出 車 來 , 大 家 驚 喜 , 只 是 不 知 頭 腦 (Quyển ngũ). ♦Thủ lĩnh, người cầm đầu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đan nhĩ môn hữu nhất bách cá dã bất thành cá thể thống, nan đạo một hữu lưỡng cá quản sự đích đầu não đái tiến đại phu lai? 單 你 們 有 一 百 個 也 不 成 個 體 統 , 難 道 沒 有 兩 個 管 事 的 頭 腦 帶 進 大 夫 來 (Đệ ngũ thập lục hồi) Chỉ miệng các bà thôi, thì một trăm người cũng không được trang trọng, sao không gọi vài người coi việc đi đón thầy thuốc? ♦Yếu chỉ. ◇Đường Thuận Chi 唐 順 之 : Ngô sổ niên lai nhật dụng thao luyện trung pha kiến cổ nhân học vấn đầu não, tứ thập niên tán loạn tinh thần tẫn tòng thu thập 吾 數 年 來 日 用 操 鍊 中 頗 見 古 人 學 問 頭 腦 , 四 十 年 散 亂 精 神 儘 從 收 拾 (Dữ Vương Thể Nhân thư 與 王 體 仁 書 ). ♦Mối để cưới gả, người có thể chọn lấy làm vợ hoặc chồng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vạn vọng nương tử hưu đẳng tiểu nhân, hữu hảo đầu não, tự hành chiêu giá, mạc vị Lâm Xung ngộ liễu hiền thê 萬 望 娘 子 休 等 小 人 , 有 好 頭 腦 , 自 行 招 嫁 , 莫 為 林 沖 誤 了 賢 妻 (Đệ bát hồi) Xin nương tử chớ có chờ đợi tiểu nhân, có người nào đáng tấm chồng, cứ tự mà tái giá, nàng đừng vì Lâm Xung này mà để lỡ một đời. ♦Lí do, nguyên nhân. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Quả nhiên Mạc ông tại Mạc ma diện tiền, tầm cá đầu não, cố ý thuyết nha đầu bất hảo, yếu mại tha xuất khứ 果 然 莫 翁 在 莫 媽 面 前 , 尋 個 頭 腦 , 故 意 說 丫 頭 不 好 , 要 賣 他 出 去 (Quyển thập). ♦Khách mua, chủ cố. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Tự giá thốn kim điền địa, thiên hữu mại chủ, một hữu thụ chủ, cảm tắc kinh kỉ môn bất tế, tu tự gia xuất khứ tầm cá đầu não 似 這 寸 金 田 地 , 偏 有 賣 主 , 沒 有 受 主 , 敢 則 經 紀 們 不 濟 , 須 自 家 出 去 尋 個 頭 腦 (Quyển tam thất, Đỗ Tử Xuân tam nhập Trường An 杜 子 春 三 入 長 安 ). ♦Một loại rượu tạp vị trộn với thịt. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Vương Lục Nhi an bài ta kê tử nhục viên tử, tố liễu cá đầu não, dữ tha phù đầu 王 六 兒 安 排 些 雞 子 肉 圓 子 , 做 了 個 頭 腦 , 與 他 扶 頭 (Đệ cửu bát hồi)." }, { "id": "8303", "hanviet": "呼名叫陣 hô danh khiếu trận", "nghia": "Khi hai bên dàn trận, gọi đích danh đối phương thách đánh. Thường chỉ hành vi trực tiếp khiêu khích. ◎Như: đối phương dĩ kinh hô danh khiếu trận liễu, ngã môn khả bất năng lâm trận thối súc 對 方 已 經 呼 名 叫 陣 了 , 我 們 可 不 能 臨 陣 退 縮 ." }, { "id": "8304", "hanviet": "冊命 sách mệnh", "nghia": "Mệnh lệnh vua phong lập người kế thừa, hậu phi cho tới các đại thần. ♦Chỉ các việc sách lập hoặc sách phong." }, { "id": "8305", "hanviet": "馬桶 mã dũng", "nghia": "Bồn cầu. § Đồ dùng để đi tiểu tiện đại tiện. Ngày xưa làm bằng gỗ, ngày nay thường làm bằng sứ. Còn gọi là mã tử 馬 子 . ◇Ngô Tự Mục 吳 自 牧 : Hàng thành hộ khẩu phồn khỏa, nhai hạng tiểu dân chi gia đa vô khanh xí, chỉ dụng mã dũng 杭 城 戶 口 繁 夥 , 街 巷 小 民 之 家 多 無 坑 廁 , 只 用 馬 桶 (Mộng lương lục 夢 粱 錄 , Chư sắc tạp mãi 諸 色 雜 買 ) Ở Hàng châu nhà cửa đông đúc, các nhà tiểu dân trong hẻm phố thường không có hố xí, chỉ dùng bồn cầu." }, { "id": "8306", "hanviet": "刺股 thích cổ", "nghia": "Đời Chiến quốc, Tô Tần 蘇 秦 đọc sách, khi muốn ngủ gục, liền lấy dùi đâm vào đùi tự làm cho tỉnh. Sau tỉ dụ sự phát phẫn cầu học." }, { "id": "8307", "hanviet": "料理 liệu lí", "nghia": "Lo liệu, quản lí. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khả cấp sai nhân đáo bỉ thủ ngự thành trì, tịnh liệu lí táng sự 可 急 差 人 到 彼 守 禦 城 池 , 並 料 理 葬 事 (Đệ ngũ tam hồi) Hãy gấp sai người sang đó coi giữ thành trì và lo liệu việc tang. ♦Món ăn. ◎Như: Nhật Bổn liệu lí dĩ tinh trí văn danh 日 本 料 理 以 精 緻 聞 名 . ♦Coi sóc, trông nom, chiếu cố. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Nhữ nhược vi tuyển quan, đương hảo liệu lí thử nhân 汝 若 為 選 官 , 當 好 料 理 此 人 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Đức hạnh 德 行 ). ♦Làm cho khổ sở, bức bách, chiết ma. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Nhãn hôn cửu bị thư liệu lí, Phế khát đa nhân tửu tổn thương 眼 昏 久 被 書 料 理 , 肺 渴 多 因 酒 損 傷 (Đối kính ngẫu ngâm 對 鏡 偶 吟 )." }, { "id": "8308", "hanviet": "聞名 văn danh", "nghia": "Nghe tới tên, biết tiếng. ◎Như: văn danh bất như kiến diện 聞 名 不 如 見 面 nghe tiếng không bằng thấy mặt. ♦Nổi tiếng, trứ danh. ◎Như: Tây Hồ mĩ cảnh, văn danh toàn quốc 西 湖 美 景 , 聞 名 全 國 ." }, { "id": "8309", "hanviet": "病國殃民 bệnh quốc ương dân", "nghia": "Làm hại nước hại dân. § Cũng nói là họa quốc ương dân 禍 國 殃 民 ." }, { "id": "8310", "hanviet": "tân quán 賓館", "nghia": "Chỗ tiếp đãi tân khách hoặc làm nhà nghỉ. ◇Bắc sử 北 史 : Trắc giai mệnh giải phược, trí chi tân quán, nhiên hậu dẫn dữ tương kiến, như khách lễ yên 測 皆 命 解 縛 , 置 之 賓 館 , 然 後 引 與 相 見 , 如 客 禮 焉 (Vũ Văn Trắc truyện 宇 文 測 傳 )." }, { "id": "8311", "hanviet": "賓館 tân quán", "nghia": "Chỗ tiếp đãi tân khách hoặc dùng làm nhà nghỉ. ◇Bắc sử 北 史 : Trắc giai mệnh giải phược, trí chi tân quán, nhiên hậu dẫn dữ tương kiến, như khách lễ yên 測 皆 命 解 縛 , 置 之 賓 館 , 然 後 引 與 相 見 , 如 客 禮 焉 (Vũ Văn Trắc truyện 宇 文 測 傳 ) (Vũ Văn) Trắc đều sai cởi trói, mời vào tân quán, rồi mới dẫn tới gặp mặt, lấy lễ đối đãi như khách vậy." }, { "id": "8312", "hanviet": "旅遊 lữ du", "nghia": "Đi du lịch thăm viếng. ◇Vương Bột 王 勃 : Tuế bát nguyệt Nhâm Tí lữ du ư Thục, tầm mao khê chi giản 歲 八 月 壬 子 旅 遊 於 蜀 , 尋 茅 谿 之 澗 (Giản để hàn tùng phú 澗 底 寒 松 賦 ) . ♦Ở quê người lâu ngày. ◇Giả Đảo 賈 島 : Thế nạn na kham hận lữ du, Long chung cánh thị đối cùng thu. Cố viên thiên lí sổ hàng lệ, Lân xử nhất thanh chung dạ sầu 世 難 那 堪 恨 旅 遊 , 龍 鍾 更 是 對 窮 秋 . 故 園 千 里 數 行 淚 , 鄰 杵 一 聲 終 夜 愁 (Thượng cốc lữ dạ 上 谷 旅 夜 )." }, { "id": "8313", "hanviet": "地志 địa chí", "nghia": "Sách thời cổ biên chép về dân phong, sản vật, địa thế các địa phương. § Cũng viết là địa chí 地 志 . ♦Sách địa dư (nói chung). § Còn gọi là dư chí 輿 志 ." }, { "id": "8314", "hanviet": "惡有惡報 ác hữu ác báo", "nghia": "Làm điều xấu ác thì sẽ bị báo ứng điều xấu ác. ◎Như: thiện hữu thiện báo, ác hữu ác báo 善 有 善 報 , 惡 有 惡 報 ." }, { "id": "8315", "hanviet": "報館 báo quán", "nghia": "Cơ cấu biên tập, phát hành của một tờ báo. § Còn gọi là báo xã 報 社 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Bả giá đoạn sự thể, tố liễu nhất đại thiên văn chương, trảo trứ cá tự do báo quán, đăng liễu kỉ thiên phương tài đăng hoàn 把 這 段 事 體 , 做 了 一 大 篇 文 章 , 找 著 個 自 由 報 館 , 登 了 幾 天 方 才 登 完 (Đệ tam thập tứ hồi)." }, { "id": "8316", "hanviet": "楮墨 chử mặc", "nghia": "Giấy và mực. Sau mượn chỉ thơ văn hoặc thư họa. ◇Đổng Việt 董 越 : Hữu chử mặc dĩ cung xướng thù 有 楮 墨 以 供 唱 酬 (Triều tiên phú 朝 鮮 賦 )." }, { "id": "8317", "hanviet": "不壞身 bất hoại thân", "nghia": "Phật giáo gọi pháp thân của chư Phật vô sinh vô diệt là bất hoại thân 不 壞 身 . ◇Niết Bàn kinh 涅 槃 經 : Vân hà đắc trường thọ, Kim cương bất hoại thân 云 何 得 長 壽 , 金 剛 不 壞 身 (Thọ mệnh phẩm 壽 命 品 )." }, { "id": "8318", "hanviet": "五角大廈 ngũ giác đại hạ", "nghia": "Tòa nhà tọa lạc tổng bộ quốc phòng Mĩ quốc, tức American Pentagon. Cũng gọi thay cho Bộ quốc phòng Mĩ quốc." }, { "id": "8319", "hanviet": "大歸 đại quy", "nghia": "Đàn bà bị chồng đuổi về nhà cha mẹ luôn gọi là đại quy 大 歸 . ◇Tả truyện 左 傳 : Phu nhân Khương Thị quy vu Tề, đại quy dã 夫 人 姜 氏 歸 于 齊 , 大 歸 也 (Văn Công thập bát niên 文 公 十 八 年 ) Phu nhân Khương Thị đi về nước Tề, bị chồng bỏ luôn vậy. ♦Chết. ◇Cố Huống 顧 况 : Tiên sanh đại quy 先 生 大 歸 (Tế Lí viên ngoại văn 祭 李 員 外 文 ) Tiên sinh quy tiên." }, { "id": "8320", "hanviet": "挪威 na uy", "nghia": "Tức Na Uy Vương quốc 挪 威 王 國 (Kingdom of Norway)." }, { "id": "8321", "hanviet": "人孤勢單 nhân cô thế đơn", "nghia": "Hình dung người ít ỏi thế lực yếu kém." }, { "id": "8322", "hanviet": "幽默 u mặc", "nghia": "Thâm trầm, lặng lẽ. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Thuấn hề yểu yểu, khổng tĩnh u mặc 眴 兮 杳 杳 , 孔 靜 幽 默 (Cửu chương 九 章 , Hoài sa 懷 沙 ). ♦Hôn ám, tối tăm. ◇Trương Ngạn Viễn 張 彥 遠 : Trương Hiếu Sư vi phiếu kị úy, vưu thiện họa địa ngục, khí hậu u mặc 張 孝 師 為 驃 騎 尉 , 尤 善 畫 地 獄 , 氣 候 幽 默 (Lịch đại danh họa kí 歷 代 名 畫 記 , Đường triều thượng 唐 朝 上 ). ♦Khôi hài ý vị. § Phiên âm Anh ngữ \"humour\". ◇Ba Kim 巴 金 : Một hữu hàm súc, một hữu u mặc, một hữu kĩ xảo, nhi thả dã một hữu khoan dong 沒 有 含 蓄 , 沒 有 幽 默 , 沒 有 技 巧 , 而 且 也 沒 有 寬 容 (Trầm lạc tập 沉 落 集 , Tự 序 )." }, { "id": "8323", "hanviet": "運動學 vận động học", "nghia": "Ngành khảo cứu về các loại hình thức vận động của vật thể. ♦Môn học về thể dục (dùng môn giải phẫu thân thể người ta và môn lực học để giải thích các loại hoạt động thể dục)." }, { "id": "8324", "hanviet": "所有 sở hữu", "nghia": "Tất cả, hết thảy. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bình Nhi thính liễu, tự hối thất ngôn, tiện lạp tha đáo phong thụ để hạ, tọa tại nhất khối thạch thượng, suất tính bả phương tài Phụng Thư quá khứ hồi lai sở hữu đích hình cảnh ngôn từ, thủy mạt nguyên do cáo tố dữ tha 平 兒 聽 了 , 自 悔 失 言 , 便 拉 他 到 楓 樹 底 下 , 坐 在 一 塊 石 上 , 率 性 把 方 纔 鳳 姐 過 去 回 來 所 有 的 形 景 言 詞 , 始 末 原 由 告 訴 與 他 (Đệ tứ thập lục hồi) Bình Nhi nghe thấy, tự hối mình đã lỡ lời, liền kéo chị ta đến gốc cây phong, ngồi xuống hòn đá, kể hết cả đầu đuôi câu chuyện Phượng Thư vừa nói. ♦Thuộc về, của mình có. ◎Như: giá khối địa quy ngã sở hữu 這 塊 地 歸 我 所 有 ." }, { "id": "8325", "hanviet": "多元 đa nguyên", "nghia": "Đa chủng, đa dạng. ◎Như: hiện đại xã hội trung, gia đình hình thái dĩ phi thường đa nguyên 現 代 社 會 中 , 家 庭 形 態 已 非 常 多 元 ." }, { "id": "8326", "hanviet": "井井有條 tỉnh tỉnh hữu điều", "nghia": "Ngay ngắn thứ tự. ◎Như: thư tịch mãn giá, tỉnh tỉnh hữu điều 書 籍 滿 架 , 井 井 有 條 ." }, { "id": "8327", "hanviet": "勞工團體 lao công đoàn thể", "nghia": "Tổ chức tranh đấu bảo vệ quyền lợi thợ thuyền." }, { "id": "8328", "hanviet": "訃告 phó cáo", "nghia": "Thông tri báo tang. ♦Báo tin có tang, cáo tang. ◇Ban Cố 班 固 : Thiên tử băng, phó cáo chư hầu 天 子 崩 , 訃 告 諸 侯 (Bạch hổ thông 白 虎 通 , Băng hoăng 崩 薨 )." }, { "id": "8329", "hanviet": "建置 kiến trí", "nghia": "Kiến thiết, thiết trí. ◎Như: võng lộ hệ thống đích kiến trí 網 路 系 統 的 建 置 ." }, { "id": "8330", "hanviet": "寥落 liêu lạc", "nghia": "Lưa thưa, lác đác. ♦Suy bại, đổ nát. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Điền viên liêu lạc can qua hậu, Cốt nhục lưu li đạo lộ trung 田 園 寥 落 干 戈 後 , 骨 肉 流 離 道 路 中 (Tự Hà Nam kinh loạn... 自 河 南 經 亂 ). ♦Vắng lặng, không náo nhiệt. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Liêu lạc cổ hành cung, Cung hoa tịch mịch hồng 寥 落 古 行 宮 , 宮 花 寂 寞 紅 (Hành cung 行 宮 ). ♦Đơn chiếc, lẻ loi." }, { "id": "8331", "hanviet": "炮彈 pháo đạn", "nghia": "Đạn có thuốc nổ bắn đi bằng súng." }, { "id": "8332", "hanviet": "勝跡 thắng tích", "nghia": "Cổ tích danh tiếng. § Cũng viết là thắng tích 勝 蹟 . ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟 浩 然 : Giang san lưu thắng tích, Ngã bối phục đăng lâm 江 山 留 勝 跡 , 我 輩 復 登 臨 (Dữ chư tử đăng Hiện san 與 諸 子 登 峴 山 )." }, { "id": "8333", "hanviet": "三春 tam xuân", "nghia": "Ba tháng mùa xuân (mạnh xuân, trọng xuân, quý xuân). ◇Kê Khang 嵇 康 : Nhược phù tam xuân chi sơ, lệ phục dĩ thì 若 夫 三 春 之 初 , 麗 服 以 時 (Cầm phú 琴 賦 ). ♦Mùa xuân. ◇Ban Cố 班 固 : Tam xuân chi quý, mạnh hạ chi sơ, thiên khí túc thanh, chu lãm bát ngung 三 春 之 季 , 孟 夏 之 初 , 天 氣 肅 清 , 周 覽 八 隅 (Chung nam san phú 終 南 山 賦 ). ♦Ba năm. ◇Lục Cơ 陸 機 : Du khóa tam xuân, Tình cố nhị thu 遊 跨 三 春 , 情 固 二 秋 (Đáp Giả Trường Uyên 答 賈 長 淵 )." }, { "id": "8334", "hanviet": "陶醉 đào túy", "nghia": "Say mê, đắm đuối. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha đào túy liễu, đào túy tại nhất cá thiểu nữ đích ái tình lí 他 陶 醉 了 , 陶 醉 在 一 個 少 女 的 愛 情 裏 (Gia 家 , Lục)." }, { "id": "8335", "hanviet": "體驗 thể nghiệm", "nghia": "Tự thân mình trải qua, lĩnh hội thật sự, cảm thụ. ◇Vương Thủ Nhân 王 守 仁 : Giai thị tựu văn nghĩa thượng giải thích, khiên phụ dĩ cầu, hỗn dung thấu bạc, nhi bất tằng tựu tự kỉ thật công phu thượng thể nghiệm 皆 是 就 文 義 上 解 釋 , 牽 附 以 求 , 混 融 湊 泊 , 而 不 曾 就 自 己 實 工 夫 上 體 驗 (Truyền tập lục 傳 習 錄 , Quyển trung). ♦Kinh nghiệm thu hoạch được nhờ chính tự thân mình kinh lịch. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Văn học tuy nhiên hữu phổ biến tính, đãn nhân độc giả đích thể nghiệm đích bất đồng nhi hữu biến hóa, độc giả thảng một hữu loại tự đích thể nghiệm, tha dã tựu thất khứ liễu hiệu lực 文 學 雖 然 有 普 遍 性 , 但 因 讀 者 的 體 驗 的 不 同 而 有 變 化 , 讀 者 倘 沒 有 類 似 的 體 驗 , 它 也 就 失 去 了 效 力 (Hoa biên văn học 花 邊 文 學 , Khán thư tỏa kí 看 書 瑣 記 ). ♦Tra hạch, khảo sát. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thần thể nghiệm đắc mỗi niên Toánh hà trướng dật thủy ngân, trực chí châu thành môn cước hạ, công tư nguy cụ 臣 體 驗 得 每 年 潁 河 漲 溢 水 痕 , 直 至 州 城 門 腳 下 , 公 私 危 懼 (Tấu luận bát trượng câu bất khả khai trạng 奏 論 八 丈 溝 不 可 開 狀 )." }, { "id": "8336", "hanviet": "應該 ưng cai", "nghia": "Lẽ đương nhiên, tất nhiên. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã môn đệ huynh tỉ muội đô nhất dạng, tha môn đắc tội liễu nhân, ngã thế tha bồi cá bất thị, dã thị ưng cai đích 我 們 弟 兄 姊 妹 都 一 樣 , 他 們 得 罪 了 人 , 我 替 他 賠 個 不 是 , 也 是 應 該 的 (Đệ tứ thập tứ hồi) Anh em chị em chúng tôi cũng như là một, nếu họ có lỗi với ai, tôi thay họ xin lỗi, cũng là lẽ đương nhiên. ♦Nên, cần phải. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha tương tín nhân ưng cai bỉ thử tương ái, hỗ trợ địa, hòa bình địa sanh hoạt trứ 她 相 信 人 應 該 彼 此 相 愛 , 互 助 地 , 和 平 地 生 活 著 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ cửu chương)." }, { "id": "8337", "hanviet": "熨斗 uất đẩu", "nghia": "Bàn ủi, bàn là. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hựu phục khởi thân, kiến phương tài đích y thường thượng phún đích tửu dĩ bán can, tiện nã uất đẩu uất liễu điệp hảo 復 又 起 身 , 見 方 纔 的 衣 裳 上 噴 的 酒 已 半 乾 , 便 拿 熨 斗 熨 了 疊 好 (Đệ tứ thập tứ hồi) Rồi đứng dậy, thấy quần áo phun rượu đã gần khô, (Bảo Ngọc) liền cầm bàn ủi, ủi và gấp lại cẩn thận." }, { "id": "8338", "hanviet": "這回事 giá hồi sự", "nghia": "Chuyện này, sự tình, sự kiện. ◎Như: bất quản hữu một hữu giá hồi sự, tổng thị tiểu tâm nhất điểm bỉ giác hảo 不 管 有 沒 有 這 回 事 , 總 是 小 心 一 點 比 較 好 không cần biết có chuyện này hay không, tốt hơn hết nên coi chừng cẩn thận một chút." }, { "id": "8339", "hanviet": "回事 hồi sự", "nghia": "Thời xưa, ở nhà riêng có đặt người canh cửa, giữ phận sự hỏi tên, họ... của khách đến thăm để đưa vào trình, gọi là hồi sự 回 事 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tu du, nhất tiểu tư phủng liễu hí đan chí giai hạ, tiên đệ dữ hồi sự đích tức phụ 須 臾 , 一 小 廝 捧 了 戲 單 至 階 下 , 先 遞 與 回 事 的 媳 婦 (Đệ thất thập nhất hồi) Một lát, có một đứa dâng đơn kê tên các vở hát tới dưới thềm, đưa cho một bà đứng trình việc. ♦Bẩm cáo. § Trình báo với bậc trên." }, { "id": "8340", "hanviet": "不然 bất nhiên", "nghia": "Không phải vậy. ◇Luận Ngữ 論 語 : Vương Tôn Giả vấn viết: Dữ kì mị ư Áo, ninh mị ư Táo, hà vị dã? Tử viết: Bất nhiên. Hoạch tội ư thiên, vô sở đảo dã 王 孫 賈 問 曰 : 與 其 媚 於 奧 , 寧 媚 於 灶 , 何 謂 也 ? 子 曰 : 不 然 . 獲 罪 於 天 , 無 所 禱 也 (Bát dật 八 佾 ) Vương Tôn Giả hỏi: (Tục ngữ có câu:) \"Nịnh thần Áo, thà nịnh thần Táo còn hơn\", ý nghĩa là gì? Khổng Tử đáp: Không phải vậy. Mắc tội với trời thì cầu đảo đâu cũng vô ích. ♦Bất ngờ, ngoài dự liệu. ◇Mặc Tử 墨 子 : Phủ khố thật mãn, túc dĩ đãi bất nhiên 府 庫 實 滿 , 足 以 待 不 然 (Từ quá 辭 過 ) Phủ khố sung mãn thì có thể phòng bị biến cố bất ngờ. ♦Không hợp lí, không đúng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thượng đế bản bản, Hạ dân tốt đản. Xuất thoại bất nhiên, Vi do bất viễn 上 帝 板 板 , 下 民 卒 癉 . 出 話 不 然 , 為 猶 不 遠 (Đại nhã 大 雅 , Bản 板 ) Trời làm trái đạo thường, Dân hèn đều mệt nhọc bệnh hoạn. Lời nói ra không hợp lí, Mưu tính không lâu dài. ♦(Nếu) không thế (thì). § Cũng như phủ tắc 否 則 . ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Trừ phi tha nữ nhi bất yếu giá nhân tiện bãi hưu. Bất nhiên, thiểu bất đắc nam môi nữ chước 除 非 他 女 兒 不 要 嫁 人 便 罷 休 . 不 然 , 少 不 得 男 媒 女 妁 (Tiền tú tài thác chiếm phụng hoàng trù 錢 秀 才 錯 占 鳳 凰 儔 ) Trừ phi con gái của ông không muốn lấy chồng thì thôi. Chứ không thì thiếu gì người làm mai làm mối. ♦Chẳng lẽ, lẽ nào, sao lại. § Phó từ biểu thị ngữ khí phản vấn. Cũng như nan đạo 難 道 , bất thành 不 成 . ◇Tân Khí Tật 辛 棄 疾 : Bách thế cô phương khẳng tự môi, Trực tu thi cú dữ thôi bài, Bất nhiên hoán cận tửu biên lai 百 世 孤 芳 肯 自 媒 , 直 須 詩 句 與 推 排 , 不 然 喚 近 酒 邊 來 (Hoán khê sa 浣 溪 沙 , Chủng mai cúc 種 梅 菊 , Từ 詞 ). ♦Không vui, không thích thú. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Triệu viên ngoại khán liễu lai thư, hảo sanh bất nhiên. Hồi thư lai bái phúc trưởng lão thuyết đạo... 趙 員 外 看 了 來 書 , 好 生 不 然 . 回 書 來 拜 覆 長 老 說 道 ... (Đệ tứ hồi) Triệu viên ngoại xem thư xong, lòng thấy không vui lắm. Bèn trả lời ngay cho trưởng lão, nói rằng... ♦Không bằng, chẳng thà. § Cũng như bất như 不 如 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Mính Yên quyệt liễu chủy đạo: Nhị da mạ trứ đả trứ, khiếu ngã dẫn liễu lai, giá hội tử thôi đáo ngã thân thượng. Ngã thuyết biệt lai bãi, bất nhiên ngã môn hoàn khứ bãi 茗 煙 撅 了 嘴 道 : 二 爺 罵 著 打 著 , 叫 我 引 了 來 , 這 會 子 推 到 我 身 上 . 我 說 別 來 罷 , 不 然 我 們 還 去 罷 (Đệ thập cửu hồi) Mính Yên bĩu mỏ nói: Cậu hai mắng tôi, đánh tôi, bắt phải đưa đi, bây giờ lại đổ tội cho tôi. Tôi đã bảo đừng đến mà, chẳng thà chúng tôi về quách. ♦Không được, làm không được. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Ngã khứ na lí đồ cá tiến thân, tiện bất nhiên dã hảo tá ta bàn triền 我 去 那 裡 圖 個 進 身 , 便 不 然 也 好 借 些 盤 纏 (Đống Tô Tần 凍 蘇 秦 , Đệ tam chiết) Tôi đi tới chỗ đó liệu cách tiến thân, mà cũng không giúp cho được chút tiền lộ phí." }, { "id": "8341", "hanviet": "蒸蒸日上 chưng chưng nhật thượng", "nghia": "Hình dung tiến bộ phát triển không ngừng. ◇Nghiệt hải hoa 孽 海 花 : Đảo thị hiện tại Âu Châu các quốc, dân quyền đại trương, quốc thế chưng chưng nhật thượng 倒 是 現 在 歐 洲 各 國 , 民 權 大 張 , 國 勢 蒸 蒸 日 上 (Đệ thập nhất hồi)." }, { "id": "8342", "hanviet": "必要 tất yếu", "nghia": "Tuyệt đối phải cần, không thể thiếu được. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Dĩ hậu tha tái vấn nhĩ, nhĩ tất yếu khiếu tha đồng ngã thương lượng 以 後 他 再 問 你 , 你 必 要 叫 他 同 我 商 量 (Đệ nhị hồi)." }, { "id": "8343", "hanviet": "下輩子 hạ bối tử", "nghia": "Kiếp sau. § Cũng nói là: lai thế 來 世 , lai sinh 來 生 . ◎Như: tưởng yếu tái độ tương phùng khủng phạ chỉ hữu đẳng hạ bối tử liễu 想 要 再 度 相 逢 恐 怕 只 有 等 下 輩 子 了 muốn gặp gỡ nhau lần nữa sợ rằng chỉ còn cách đợi kiếp sau." }, { "id": "8344", "hanviet": "扼腕 ách oản", "nghia": "Lấy một tay nắm chặt cổ tay kia, bày tỏ lòng hăng hái, đắc ý, oán trách, phẫn hận, v.v. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Gian thần tứ ngược, túc sử trung thần kháng phẫn, nghĩa sĩ ách oản 姦 臣 肆 虐 , 足 使 忠 臣 抗 憤 , 義 士 扼 腕 (Vương Nghĩa Phương truyện 王 義 方 傳 )." }, { "id": "8345", "hanviet": "素飧 tố sôn", "nghia": "Không có công mà hưởng lộc, không nhọc sức mà được ăn. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tự tàm chuyết hoạn thao thanh quý, Hoàn hữu si tâm phạ tố sôn 自 慚 拙 宦 叨 清 貴 , 還 有 癡 心 怕 素 飧 (Sơ bãi trung thư xá nhân 初 罷 中 書 舍 人 )." }, { "id": "8346", "hanviet": "興興頭頭 hứng hứng đầu đầu", "nghia": "Hăm hở, hăng hái. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kim gia tức phụ tự thị hỉ hoan, hứng hứng đầu đầu khứ trảo Uyên Ương, chỉ vọng nhất thuyết tất thỏa 金 家 媳 婦 自 是 喜 歡 , 興 興 頭 頭 去 找 鴛 鴦 , 指 望 一 說 必 妥 (Đệ tứ thập lục hồi) Cô vợ Kim (Văn Tường) lấy làm thích lắm, hăm hở đi tìm Uyên Ương, hi vọng nói một câu là xong ngay." }, { "id": "8347", "hanviet": "看不起 khán bất khởi", "nghia": "☆Tương tự: bỉ thị 鄙 視 , bỉ di 鄙 夷 . ♦★Tương phản: khán đắc khởi 看 得 起 . ♦Coi thường, khinh thị. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Nhiên nhi tha môn cô tích, lãnh khốc, khán bất khởi nhân 然 而 他 們 孤 僻 , 冷 酷 , 看 不 起 人 (Thả giới đình tạp văn mạt biên 且 介 亭 雜 文 末 編 , Ngã đích đệ nhất cá sư phụ 我 的 第 一 個 師 父 ) Nhưng mà họ khép kín, lạnh lùng và coi thường người khác." }, { "id": "8348", "hanviet": "排泄器官 bài tiết khí quan", "nghia": "Khí quan trong cơ thể sinh vật có nhiệm vụ thải ra bên ngoài các chất cặn bã. ◎Như: gan, thận, tuyến mồ hôi, v.v." }, { "id": "8349", "hanviet": "疆埸 cương dịch", "nghia": "Quốc giới, biên cảnh, bờ cõi. ◇Tả truyện 左 傳 : Cương dịch chi sự, thận thủ kì nhất, nhi bị kì bất ngu 疆 埸 之 事 , 慎 守 其 一 , 而 備 其 不 虞 (Hoàn Công thập thất niên 桓 公 十 七 年 ). ♦Bờ ruộng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Trung điền hữu lư, Cương dịch hữu qua 中 田 有 廬 , 疆 埸 有 瓜 (Tiểu nhã 小 雅 , Tín nam san 信 南 山 ) Trong ruộng có nhà, Bờ ruộng có (trồng) dưa. ♦Chiến trường. § Tục viết lầm với cương trường 疆 場 ." }, { "id": "8350", "hanviet": "榧子 phỉ tử", "nghia": "Hột cây phỉ, hình như quả trám, cơm trái ở trong vỏ có thể dùng làm dầu, đem rang chín ăn được. ♦Dùng ngón tay cái và ngón tay giữa miết lại, bựt lên thành tiếng, gọi là đả phỉ tử 打 榧 子 . § Ngày xưa người Trung Quốc búng tay như thế để đùa giỡn với nhau. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cấp nhĩ cá phỉ tử cật, ngã đô thính kiến liễu 給 你 個 榧 子 吃 , 我 都 聽 見 了 (Đệ nhị thập lục hồi) (Bảo Ngọc nói đùa với Lâm Đại Ngọc:) Cho cô ăn cái \"búng\" bây giờ, tôi nghe hết cả rồi." }, { "id": "8351", "hanviet": "三昧 tam muội", "nghia": "Tam-muội 三 昧 dịch âm chữ Phạn \"samādhi\", dịch nghĩa là chính định 正 定 , nghĩa là tập trung tinh thần, giữ tâm tĩnh lặng không tán loạn. ◎Như: du hí tam-muội 遊 戲 三 昧 nhập định xuất định thuần mặc tự nhiên. ◇Thành thật luận 成 實 論 : Kim đương luận tam-muội. Vấn viết: Tam-muội hà đẳng tướng? Đáp viết: Tâm trụ nhất xứ thị tam-muội tướng 今 當 論 三 昧 . 問 曰 : 三 昧 何 等 相 ? 答 曰 : 心 住 一 處 是 三 昧 相 (Quyển thập nhị). ♦Bây giờ mượn hai chữ tam-muội 三 昧 để chỉ cái áo diệu của một môn gì. Như ông Hoài Tố 懷 素 tài viết chữ thảo, tự cho là đắc thảo thư tam-muội 得 艸 書 三 昧 biết được cái chỗ áo diệu về nghề viết chữ thảo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thính nhĩ thuyết liễu giá lưỡng cú, khả tri tam-muội, nhĩ dĩ đắc liễu 聽 你 說 了 這 兩 句 , 可 知 三 昧 你 已 得 了 (Đệ tứ thập bát hồi) Nghe chị nói hai câu ấy, có thể biết về chị đã đạt được mấu chốt (của cách làm thơ) rồi." }, { "id": "8352", "hanviet": "會撮 hội toát", "nghia": "Búi tóc, phát kế. ◇Trang Tử 莊 子 : Chi Li Sơ giả, di ẩn ư tề, kiên cao ư đính, hội toát chỉ thiên 支 離 疏 者 , 頤 隱 於 臍 , 肩 高 於 頂 , 會 撮 指 天 (Nhân gian thế 人 間 世 ) Chi Li Sơ là người, mép cằm thấp bằng rốn, vai cao hơn đỉnh đầu, búi tóc chĩa lên trời." }, { "id": "8353", "hanviet": "崩逝 băng thệ", "nghia": "Vua chết. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : (Thái Định đế) băng thệ hậu, Thanh Cung tiễn tộ, thống tự hữu quy ( 泰 定 帝 ) 崩 逝 後 , 青 宮 踐 祚 , 統 緒 有 歸 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 , Nguyên Thái Định đế 元 泰 定 帝 )." }, { "id": "8354", "hanviet": "đồng đồng 童童", "nghia": "Um tùm, rậm rạp. ♦Cây trơ trụi, không có cành lá. ♦Nhẵn thín, trơn bóng." }, { "id": "8355", "hanviet": "童童 đồng đồng", "nghia": "Um tùm, rậm rạp. ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Nham trung hữu tùng, Vạn cái thúy đồng đồng 岩 中 有 松 , 萬 蓋 翠 童 童 (Côn sơn ca 崑 山 歌 ) Trong núi có thông, Muôn chiếc lọng biếc um tùm. ♦Cây trơ trụi không có cành lá. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Kim niên ảo đô tận, Ngốc chu lập đồng đồng 今 年 拗 都 盡 , 禿 株 立 童 童 (Dương Công Uẩn chi hoa đình tể 楊 公 蘊 之 華 亭 宰 ) Năm nay ngắt bẻ hết, Cây trụi đứng trơ cành. ♦Nhẵn thín, trơn bóng, mượt mà. ◇Cao Dụ 高 誘 : Thì dân ca chi viết: Nhất xích hội, hảo đồng đồng 時 民 歌 之 曰 : 一 尺 繪 , 好 童 童 (Hoài Nam Tử tự 淮 南 子 敘 )." }, { "id": "8356", "hanviet": "不錯 bất thác", "nghia": "Đúng, chính xác. ◇Lão Xá 老 舍 : Bất thác, tha tằng kinh tại các xứ tố quá sự 不 錯 , 他 曾 經 在 各 處 做 過 事 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị tam 二 三 ). ♦Không tệ, tốt, hay. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Quả Qua Lí tuy nhiên cổ liễu, tha đích văn tài khả chân bất thác 果 戈 里 雖 然 古 了 , 他 的 文 才 可 真 不 錯 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí mạnh thập hoàn 致 孟 十 還 ). ♦Định đoạt. ◇Trịnh Quang Tổ 鄭 光 祖 : Mẫu thân trứ tiểu thư dĩ huynh muội xưng hô, bất tri chủ hà ý? Tiểu sanh bất cảm tự chuyên, mẫu thân tôn giám bất thác 母 親 着 小 姐 以 兄 妹 稱 呼 , 不 知 主 何 意 ? 小 生 不 敢 自 專 , 母 親 尊 鑒 不 錯 (Thiến nữ li hồn 倩 女 離 魂 , Đệ nhất chiệp). ♦Soi xét, nguyên lượng. ◇Đổng Giải Nguyên 董 解 元 : Tư lượng yêm, nhật tiền ân phi tiểu, kim tịch thị tha bất thác 思 量 俺 , 日 前 恩 非 小 , 今 夕 是 他 不 錯 (Tây sương kí chư cung điệu 西 廂 記 諸 宮 調 , Quyển ngũ). ♦Không đẽo gọt." }, { "id": "8357", "hanviet": "好看 hảo khán", "nghia": "Xinh, đẹp, dễ coi. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tả hữu đa thị ta tùng lâm mật thụ, dữ san lâm chi trung vô dị, khả dã u tĩnh hảo khán 左 右 多 是 些 叢 林 密 樹 , 與 山 林 之 中 無 異 , 可 也 幽 靜 好 看 (Quyển ngũ). ♦Tươi tắn, có thể diện. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ cầu biệt tồn tâm thế ngã tỉnh tiền, chỉ yếu hảo khán vi thượng 只 求 別 存 心 替 我 省 錢 , 只 要 好 看 為 上 (Đệ thập tam hồi) Chỉ xin đừng bận tâm lo tốn kém tiền bạc của tôi, chỉ làm thế nào cho trọng thể là hơn hết. ♦Hậu đãi. ◇Vũ vương phạt Trụ bình thoại 武 王 伐 紂 平 話 : (Văn Vương) hựu chúc thái tử Vũ Vương viết: Ngô quy minh hậu, nhĩ cộng văn vũ hòa hợp, tần thưởng tam quân; hảo khán Thái Công giả, thử nhân thị đại hiền nhân dã ( 文 王 ) 又 囑 太 子 武 王 曰 : 吾 歸 冥 後 , 你 共 文 武 和 合 , 頻 賞 三 軍 ; 好 看 太 公 者 , 此 人 是 大 賢 人 也 (Quyển hạ). ♦Bêu xấu, làm bẽ mặt. ◎Như: kim thiên nhĩ bất cấp ngã diện tử, cải nhật nhất định yếu nhĩ hảo khán! 今 天 你 不 給 我 面 子 , 改 日 一 定 要 你 好 看 ! hôm nay anh không nể mặt tôi chút gì cả, bữa nào tôi nhất định cũng làm cho anh bẽ mặt một trận cho coi!" }, { "id": "8358", "hanviet": "諭旨 dụ chỉ", "nghia": "Chiếu thư của vua để hiểu dụ thần dân. ♦Hiểu dụ, thông báo cho biết. ◇Kim sử 金 史 : Dĩ tuệ tinh hiện, cải nguyên, đại xá. Dụ chỉ tể thần 以 彗 星 見 , 改 元 , 大 赦 . 諭 旨 宰 臣 (Tuyên Tông bổn kỉ hạ 宣 宗 本 紀 下 )." }, { "id": "8359", "hanviet": "曉諭 hiểu dụ", "nghia": "Cáo tri, báo cho biết. ◇Khoa nhĩ thấm kì thảo nguyên 科 爾 沁 旗 草 原 : Huyện nha môn đích cáo thị, tảo tựu hạ lai liễu, hiểu dụ bách tính phàm hữu tại trung thu dạ vãn nhiên phóng tiên pháo giả, dĩ thông phỉ luận tội 縣 衙 門 的 告 示 , 早 就 下 來 了 , 曉 諭 百 姓 凡 有 在 中 秋 夜 晚 燃 放 鞭 炮 者 , 以 通 匪 論 罪 (Thập cửu). ♦Bản văn cáo tri, tờ thông báo. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tống Giang lệnh quân sĩ tương hiểu dụ thuyên phược tiễn thỉ, tứ diện xạ nhập thành trung 宋 江 令 軍 士 將 曉 諭 拴 縛 箭 矢 , 四 面 射 入 城 中 (Đệ cửu thập thất hồi)." }, { "id": "8360", "hanviet": "歷史 lịch sử", "nghia": "Gọi chung những sự kiện quá khứ, đặc biệt chỉ những sự kiện trọng đại hoặc có ảnh hưởng lớn. ◎Như: Trung Quốc lịch sử 中 國 歷 史 . ♦Sự kiện quá khứ quan trọng được thảo luận hoặc ghi chép. ♦Sự trải qua, kinh lịch. ♦Chỉ tiến trình phát triển của môi trường tự nhiên và xã hội. ♦Môn học lấy việc nghiên cứu lịch sử làm đối tượng." }, { "id": "8361", "hanviet": "鉗制 kiềm chế", "nghia": "Dùng uy thế áp chế người khác. § Cũng viết là kiềm chế 箝 制 . ◎Như: kiềm chế tư tưởng 鉗 制 思 想 ." }, { "id": "8362", "hanviet": "波羅蜜 ba la mật", "nghia": "Vượt đến cõi giải thoát, cứu độ được người khác. Phiên âm tiếng Phạn \"pāramitā\". Còn được phiên âm là Ba-la-mật-đa 波 羅 蜜 多 và Ba-la-nhĩ-đa 波 囉 弭 多 , Hán dịch là đáo bỉ ngạn 到 彼 岸 qua đến bờ bên kia, độ vô cực 度 無 極 đến nơi không giới hạn, độ 度 vượt qua, sự cứu cánh 事 究 竟 viên mãn rốt ráo sự việc. Thuật ngữ đề cập đến pháp tu tập nền tảng Tính không của hàng Bồ Tát Đại thừa để đưa chúng sinh đến bờ giải thoát. Phật giáo Đại thừa có dạy pháp tu Lục Ba-la-mật và Thập Ba-la-mật để được đến bờ giải thoát. ♦Cây mít, trái mít. § Cũng gọi là ba la mật 菠 蘿 蜜 , bà na sa 婆 那 娑 ." }, { "id": "8363", "hanviet": "迢迢 điều điều", "nghia": "Xa xôi, xa lắc, triền miên. § Cũng viết là điều điều 苕 苕 . ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Mạn mạn tam thiên lí, Điều điều viễn hành khách 漫 漫 三 千 里 , 迢 迢 遠 行 客 (Nội cố thi 內 顧 詩 ). ◇Khương Quỳ 姜 夔 : Tế thảo xuyên sa tuyết bán tiêu, Ngô cung yên lãnh thủy điều điều 細 草 穿 沙 雪 半 銷 , 吳 宮 煙 冷 水 迢 迢 (Trừ dạ tự Thạch Hồ quy Điều Khê 除 夜 自 石 湖 歸 苕 溪 ). ♦Dằng dặc, dài lâu. ◇Đái Thúc Luân 戴 叔 倫 : Lịch lịch sầu tâm loạn, Điều điều độc dạ trường 歷 歷 愁 心 亂 , 迢 迢 獨 夜 長 (Vũ 雨 ). ♦Chót vót, cao vút. § Cũng viết là điều điều 苕 苕 . ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Tàn xuân cử mục đa sầu tứ, Hưu thướng điều điều bách xích lâu 殘 春 舉 目 多 愁 思 , 休 上 迢 迢 百 尺 樓 (Thứ vận họa Tống Phục Cổ xuân nhật 次 韻 和 宋 復 古 春 日 ). ♦Thăm thẳm, sâu thẳm. ◇Lí Thiệp 李 涉 : Mĩ nhân thanh trú cấp hàn tuyền, Hàn tuyền dục thướng ngân bình lạc. Điều điều bích trứu thiên dư xích, Cánh nhật ỷ lan không thán tức 美 人 清 晝 汲 寒 泉 , 寒 泉 欲 上 銀 瓶 落 . 迢 迢 碧 甃 千 餘 尺 , 竟 日 倚 闌 空 歎 息 (Lục thán 六 嘆 ). ♦Dáng nhảy múa. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Quần cư toàn toàn thủ điều điều, Bất sấn âm thanh tự sấn kiều 裙 裾 旋 旋 手 迢 迢 , 不 趁 音 聲 自 趁 嬌 (Vũ yêu 舞 腰 )." }, { "id": "8364", "hanviet": "童子 đồng tử", "nghia": "Trẻ con. ◇Luận Ngữ 論 語 : Quán giả ngũ lục nhân, đồng tử lục thất nhân, dục hồ Nghi, phong hồ Vũ Vu, vịnh nhi quy 冠 者 五 六 人 , 童 子 六 七 人 , 浴 乎 沂 , 風 乎 舞 雩 , 詠 而 歸 (Tiên tiến 先 進 ) Năm sáu người vừa tuổi đôi mươi, với sáu bảy đồng tử, dắt nhau đi tắm ở sông Nghi rồi lên hứng mát ở nền Vũ Vu, vừa đi vừa hát kéo nhau về nhà. ♦Đồng sinh. § Thời nhà Minh, nhà Thanh, người đi học chưa thi hoặc chưa đỗ tú tài, gọi là đồng sinh 童 生 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ấp hữu Thành Danh giả, thao đồng tử nghiệp, cửu bất thụ 邑 有 成 名 者 , 操 童 子 業 , 久 不 售 (Xúc chức 促 織 ) Trong ấp có người tên Thành Danh, làm đồng sinh, nhưng lâu rồi thi không đỗ." }, { "id": "8365", "hanviet": "核武器 hạch vũ khí", "nghia": "Vũ khí nguyên tử. § Tức vũ khí lợi dụng phản ứng hạch nhân nguyên tử phát ra năng lượng cực mạnh." }, { "id": "8366", "hanviet": "拿手 nã thủ", "nghia": "Sở trường, giỏi về. ◎Như: ngã hoàn yếu thỉnh nhĩ môn thường thường ngã đích nã thủ thái ni! 我 還 要 請 你 們 嘗 嘗 我 的 拿 手 菜 呢 ! tôi cũng muốn mời các bạn nếm thử món nấu \"tủ\" của tôi xem nào! ♦Chắc, tin là. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cật liễu ngã giá dược khán, nhược ư dạ gian thụy đích trứ giác, na thì hựu thiêm liễu nhị phần nã thủ liễu 吃 了 我 這 藥 看 , 若 於 夜 間 睡 的 着 覺 , 那 時 又 添 了 二 分 拿 手 了 (Đệ thập hồi) Dùng đơn thuốc của tôi xem, nếu ban đêm uống vào mà ngủ được, thì lúc đó chắc sẽ thêm vài phần nữa. ♦Chỉ đối tượng có thể dùng làm áp lực, chèn ép. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Lão da phương tài bất cai phóng tha, giá thị nhất cá cực hảo đích nã thủ 老 爺 方 才 不 該 放 他 , 這 是 一 個 極 好 的 拿 手 (Đệ thập tứ hồi)." }, { "id": "8367", "hanviet": "說好 thuyết hảo", "nghia": "Thỏa thuận. ◎Như: giá sự, ngã môn dĩ kinh thuyết hảo liễu 這 事 , 我 們 已 經 說 好 了 ." }, { "id": "8368", "hanviet": "爭取 tranh thủ", "nghia": "Tranh đoạt, hết sức giành lấy cho được. ◇Pháp Uyển Châu Lâm 法 苑 珠 林 : Thế dĩ, nhập hà tẩy dục. Thì chư Phạm Thích Long Vương đẳng cạnh lai tranh thủ ngã phát 剃 已 , 入 河 洗 浴 . 時 諸 梵 釋 龍 王 等 競 來 爭 取 我 髮 (Quyển thập thất). ♦Hết sức thực hiện. ♦Cố sức làm cho người khác hoặc sự tình nào đó ngả theo về một phía. ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Tranh thủ nhất cá nhân ngận bất dong dị, đả kích nhất cá nhân mã thượng tựu kiến hiệu 爭 取 一 個 人 很 不 容 易 , 打 擊 一 個 人 馬 上 就 見 效 (Tam lí loan 三 里 灣 , Cửu)." }, { "id": "8369", "hanviet": "棘皮動物 cức bì động vật", "nghia": "Loài động vật không có xương sống, thân thể hình cầu, hình sao hoặc hình ống, ngoài da có những mũi gai bằng đá vôi nổi lên, thường sống dưới đáy biển. ◎Như: sao biển, sứa, oursins, v.v." }, { "id": "8370", "hanviet": "下場 hạ tràng", "nghia": "Lui vào, thối tràng. ◇Hồng Thâm 洪 深 : Thí như tự nhiên chủ nghĩa thoại kịch đích dụng \"tam diện tường\" bố cảnh, dữ kịch chung thì diễn viên bất hạ tràng nhi bế mạc 譬 如 自 然 主 義 話 劇 的 用 \" 三 面 墻 \" 布 景 , 與 劇 終 時 演 員 不 下 場 而 閉 幕 (Hí kịch đạo diễn đích sơ bộ tri thức 戲 劇 導 演 的 初 步 知 識 , Thượng thiên tam 上 篇 三 ). ♦Tiêu vong. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Dương khí nhất thoát li liễu khu thể, nhậm hà sanh vật đô chỉ hảo hạ tràng 陽 氣 一 脫 離 了 軀 體 , 任 何 生 物 都 只 好 下 場 (Thiên vấn 天 問 ). ♦Kết cục. ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Phong lưu đẩu nhiên một hạ tràng 風 流 陡 然 沒 下 場 (Trường sanh điện 長 生 殿 , Tư tế 私 祭 ) Phong lưu bỗng chốc kết cục chẳng ra gì. ♦Tỉ dụ thoát khỏi tình cảnh khó xử. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Bất giá dạng nhất đáp san, khiếu tha chẩm ma hạ tràng 不 這 樣 一 搭 訕 , 叫 他 怎 麼 下 場 (Đệ nhị thập thất hồi). ♦Ra tham dự một hoạt động nào đó, xuất tràng. ♦Vào trường thi (thời đại khoa cử). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Minh niên hương thí, vụ tất khiếu tha hạ tràng 明 年 鄉 試 , 務 必 叫 他 下 場 (Đệ cửu thập thất hồi). ♦Xuống bậc thấp, hạ vị. ◇Lưu Trinh 劉 楨 : Dực tuấn nghệ ư thượng liệt, thối trắc lậu ư hạ tràng 翼 俊 乂 於 上 列 , 退 仄 陋 於 下 場 (Toại chí phú 遂 志 賦 )." }, { "id": "8371", "hanviet": "唱歌 xướng ca", "nghia": "Ngâm xướng ca khúc. ◇Lí Viễn 李 遠 : Khinh chu tiểu tiếp xướng ca khứ, Thủy viễn san trường sầu sát nhân 輕 舟 小 楫 唱 歌 去 , 水 遠 山 長 愁 殺 人 (Hoàng lăng miếu từ 黃 陵 廟 詞 )." }, { "id": "8372", "hanviet": "該綜 cai tông", "nghia": "Tổng quát, bao quát. ◇Tuệ Kiểu 慧 皎 : Phong vân tinh túc, đồ sấm vận biến, mạc bất cai tông, tự ngôn thiên hạ văn lí tất kỉ tâm phúc 風 雲 星 宿 , 圖 讖 運 變 , 莫 不 該 綜 , 自 言 天 下 文 理 畢 己 心 腹 (Cao tăng truyện 高 僧 傳 , Dịch kinh thượng 譯 經 上 , Đàm Kha Già La 曇 柯 迦 羅 )." }, { "id": "8373", "hanviet": "面孔 diện khổng", "nghia": "Mặt. ◇Hoàng Phiên Xước 黃 幡 綽 : Văn Thụ diện khổng bất tự hồ tôn, Hồ tôn diện khổng cưỡng tự Văn Thụ 文 樹 面 孔 不 似 猢 猻 , 猢 猻 面 孔 強 似 文 樹 (Trào Lưu Văn Thụ 嘲 劉 文 樹 ) Mặt (Lưu) Văn Thụ không giống khỉ, Mặt khỉ hết sức giống (Lưu) Văn Thụ. ♦Dong mạo, tướng mạo. ◇Cao Dịch 高 懌 : Nữ đệ tử cần lễ bái, nguyện hậu thân diện khổng nhất tự hòa thượng 女 弟 子 勤 禮 拜 , 願 後 身 面 孔 一 似 和 尚 (Quần cư giải di 群 居 解 頤 , Bái Hồ tăng 拜 胡 僧 ). ♦Mặt mũi, thể diện. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Ngã kí cùng liễu, tả hữu một hữu diện khổng tại Trường An, hoàn yếu giá trạch tử chẩm ma? 我 既 窮 了 , 左 右 沒 有 面 孔 在 長 安 , 還 要 這 宅 子 怎 麼 (Đỗ Tử Xuân tam nhập Trường An 杜 子 春 三 入 長 安 )." }, { "id": "8374", "hanviet": "端正 đoan chánh, đoan chính", "nghia": "Ngay, thẳng, không nghiêng vẹo. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Đại tu Khổng Tử miếu, thành quách hạng đạo giai trị sử đoan chánh, thụ dĩ danh mộc 大 修 孔 子 廟 , 城 郭 巷 道 皆 治 使 端 正 , 樹 以 名 木 (Liễu Châu La Trì miếu bi 柳 州 羅 池 廟 碑 ) Tu sửa miếu Khổng Tử, đường lớn hẻm nhỏ trong thành trong làng đều làm cho thẳng, trồng cây quý có tiếng. ♦Chỉnh tề, đều đặn, cân đối. ◇Vũ vương phạt Trụ bình thoại 武 王 伐 紂 平 話 : Hoa Châu thái thú Tô Hộ hữu nhất nữ, sanh đắc hình dong đoan chánh, hữu khuynh thành chi mạo 華 州 太 守 蘇 護 有 一 女 , 生 得 形 容 端 正 , 有 傾 城 之 貌 (Quyển thượng). ♦Ngay thẳng, không tà vạy. ◇Trang Tử 莊 子 : Đoan chánh nhi bất tri dĩ vi nghĩa, tương ái nhi bất tri dĩ vi nhân 端 正 而 不 知 以 為 義 , 相 愛 而 不 知 以 為 仁 (Thiên địa 天 地 ) (Bậc chí đức) ngay thẳng mà không biết thế nào là nghĩa, thương yêu mà không biết thế nào là nhân. ♦Ổn thỏa, xong xuôi. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tướng công, minh nhật đả điểm đoan chánh liễu tiện hành 相 公 , 明 日 打 點 端 正 了 便 行 (Đệ nhị thập tam hồi) Tướng công, xin ngày mai thu xếp ổn thỏa là đi ngay. ♦Chuẩn bị, xếp đặt. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tuệ Trừng thanh tảo khởi lai, đoan chánh trai diên 慧 澄 清 早 起 來 , 端 正 齋 筵 (Quyển lục) Tuệ Trừng sáng sớm thức dậy, sửa soạn cỗ chay." }, { "id": "8375", "hanviet": "耿耿 cảnh cảnh", "nghia": "Sáng long lanh, lấp lánh. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Trì trì chung cổ sơ trường dạ, Cảnh cảnh tinh hà dục thự thiên 遲 遲 鐘 鼓 初 長 夜 , 耿 耿 星 河 欲 曙 天 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Tiếng chuông, trống điểm thong thả báo hiệu mới đêm dài, Những ngôi sao trên sông ngân (tinh hà) sáng lấp lánh như muốn là rạng đông. Tản Đà dịch thơ: Tiếng canh tối tùng tùng điểm trống, Năm canh dài chẳng giống đêm xưa, Sông Ngân lấp lánh sao thưa, Trời như muốn sáng, sao chưa sáng trời? ♦Trung thành. ◎Như: trung tâm cảnh cảnh 忠 心 耿 耿 trung thành một mực. ♦Trăn trở không yên, canh cánh, phập phồng. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Dạ cảnh cảnh nhi bất mị hề 夜 耿 耿 而 不 寐 兮 (Sở từ 楚 辭 ) Ban đêm canh cánh trong lòng không ngủ hề." }, { "id": "8376", "hanviet": "悠然 du nhiên", "nghia": "Thong dong tự tại. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Thải cúc đông li hạ, Du nhiên kiến nam sơn 採 菊 東 籬 下 , 悠 然 見 南 山 (Ẩm Tửu 飲 酒 ) Hái cúc dưới bờ rào đông, Nhàn nhã nhìn núi nam. ♦Sâu xa. ◇Diệp Thích 葉 適 : Tụng độc chi thương nhiên, đàm tư chi du nhiên 誦 讀 之 鏘 然 , 覃 思 之 悠 然 (Triều phụng lang trí sĩ du công mộ chí minh 朝 奉 郎 致 仕 俞 公 墓 志 銘 ) Ngâm đọc vang vang, ngẫm nghĩ sâu xa. ♦Hình dung hứng vị triền miên. ◇Viên Mai 袁 枚 : Kì sự, kì thi, câu túc thiên cổ. Thiên chung kết cú, dư vận du nhiên 其 事 , 其 詩 , 俱 足 千 古 . 篇 終 結 句 , 餘 韻 悠 然 (Tùy viên thi thoại 隨 園 詩 話 ). ♦Xa xôi, dằng dặc, bao la. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Lương Châu dĩ khứ, sa thích du nhiên 涼 州 已 去 , 沙 磧 悠 然 (Quách Kiền Quán truyện 郭 虔 瓘 傳 ) Lương Châu qua khỏi, sa mạc bao la. ♦Vẻ buồn đau. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Du nhiên thương ngã tâm, Lịch loạn phi khả nghĩ 悠 然 傷 我 心 , 歷 亂 非 可 擬 (Sóc phong kí Vĩnh Thúc 朔 風 寄 永 叔 ). ♦Chậm, hoãn, từ từ. ◇Trung Quốc cận đại sử tư liệu tùng san 中 國 近 代 史 資 料 叢 刊 : Nữ quan nhược hữu tiểu quá, tạm thả khoan thứ, tức sử giáo đạo, diệc yếu du nhiên, sử tha vô kinh hoảng chi tâm 女 官 若 有 小 過 , 暫 且 寬 恕 , 即 使 教 導 , 亦 要 悠 然 , 使 他 無 驚 慌 之 心 (Thái bình thiên quốc 太 平 天 國 , Thiên vương hạ phàm chiếu thư nhị 天 王 下 凡 詔 書 二 )." }, { "id": "8377", "hanviet": "斐然 phỉ nhiên", "nghia": "Văn vẻ, phong nhã. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Ngâm chi phỉ nhiên, dĩ kí cô phẫn 吟 之 斐 然 , 以 寄 孤 憤 (Thu thanh phú 秋 聲 賦 , Tự 序 ). ♦Liều lĩnh, làm càn. ◇Lục Du 陸 游 : Phỉ nhiên vọng tác, bổn dĩ tự ngu, lưu truyền ngẫu chí ư trung đô, giám thưởng toại trần ư ất dạ 斐 然 妄 作 , 本 以 自 娛 , 流 傳 偶 至 於 中 都 , 鑒 賞 遂 塵 於 乙 夜 (Tạ Vương Xu sứ khải 謝 王 樞 使 啟 ). ♦Vẻ cuồng phóng, phát phẫn. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Chu du đương thế, thường phỉ nhiên hữu phù suy cứu khuyết chi tâm, phi đồ thị bì phu, tùy ba lưu, khiên chi diệp nhi dĩ dã 周 遊 當 世 , 常 斐 然 有 扶 衰 救 缺 之 心 , 非 徒 嗜 皮 膚 , 隨 波 流 , 搴 枝 葉 而 已 也 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhất thư 上 歐 陽 學 士 第 一 書 ). ♦Khinh khoái, phiên nhiên. ◇Sử Kí 史 記 : Kết Tử Sở thân, sử chư hầu chi sĩ phỉ nhiên tranh nhập sự Tần 結 子 楚 親 , 使 諸 侯 之 士 斐 然 爭 入 事 秦 (Thái sử công tự tự 太 史 公 自 序 )." }, { "id": "8378", "hanviet": "翩翩 phiên phiên", "nghia": "Vùn vụt (dáng bay nhanh). ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Lương thượng hữu song yến, Phiên phiên hùng dữ thư 梁 上 有 雙 燕 , 翩 翩 雄 與 雌 (Yến thi thị Lưu tẩu 燕 詩 示 劉 叟 ) Trên xà có đôi chim én, Vụt bay trống và mái. ♦Nhẹ nhàng, uyển chuyển, thoăn thoắt. ◎Như: phiên phiên khởi vũ 翩 翩 起 舞 nhảy múa thoăn thoắt. ♦Qua lại. ♦Hớn hở, thích chí, tự đắc tự hỉ. ◇Trương Hoa 張 華 : Phiên phiên nhiên, hữu dĩ tự lạc dã 翩 翩 然 , 有 以 自 樂 也 (Tiêu liêu phú 鷦 鷯 賦 ) Hớn hở thích chí, tự lấy làm vui. ♦Phong lưu, văn nhã. ♦Tiêu sái, thanh thoát. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Dật trí phiên phiên, hữu xuất trần chi thái 逸 致 翩 翩 , 有 出 塵 之 態 (Quyển tam thập tứ) Phóng dật tiêu sái, có vẻ thoát tục." }, { "id": "8379", "hanviet": "翩然 phiên nhiên", "nghia": "Vẻ tương phản. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Thường dĩ hạ nhật độc \"Kì chiêu\" chi thi, phiên nhiên phản chi, tác thi nhị chương, dĩ di hậu chi tự chất cốc giả 嘗 以 暇 日 讀 《 祈 昭 》 之 詩 , 翩 然 反 之 , 作 詩 二 章 , 以 貽 後 之 自 桎 梏 者 (Phản \"Kì chiêu\" 反 《 祈 招 》, Tự 序 ). ♦Bay đi. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Chuyển nhãn hóa vi anh vũ, phiên nhiên thệ hĩ 轉 眼 化 為 鸚 鵡 , 翩 然 逝 矣 (A Anh 阿 英 ) Trong chớp mắt biến thành chim anh vũ bay mất. ♦Nhanh nhẹ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ngôn thứ, nữ dĩ phiên nhiên nhập, bái phục địa hạ 言 次 , 女 已 翩 然 入 , 拜 伏 地 下 (Niếp Tiểu Thiến 聶 小 倩 ) Vừa nói xong thì cô gái nhanh nhẹ bước vào sụp lạy. ♦Tiêu sái, tự tại. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Thi dữ thư giai phiên nhiên hữu trần ngoại ý, thành hi thế kì ngoạn dã 詩 與 書 皆 翩 然 有 塵 外 意 , 誠 希 世 奇 玩 也 (Đề Tống Trọng hành thảo thư tự tác thi 題 宋 仲 珩 草 書 自 作 詩 )." }, { "id": "8380", "hanviet": "桎梏 chất cốc", "nghia": "Gông cùm. § Hình cụ để còng chân cùm tay. ♦Giam giữ, cầm tù. ◇Vương Đảng 王 讜 : (Trương Thủ Khuê) kiến Thiểm Úy Lí chất cốc Bùi Miện. Miện hô: \"Trương công! Khốn ách trung khởi năng tương cứu?\" ( 張 守 珪 ) 見 陝 尉 李 桎 梏 裴 冕 . 冕 呼 : \" 張 公 ! 困 厄 中 豈 能 相 救 ?\" (Đường Ngữ Lâm 唐 語 林 , Thức giám 識 鑒 ). ♦Ràng buộc, câu thúc, áp chế. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Thường dĩ hạ nhật độc \"Kì chiêu\" chi thi, phiên nhiên phản chi, tác thi nhị chương, dĩ di hậu chi tự chất cốc giả 嘗 以 暇 日 讀 《 祈 昭 》 之 詩 , 翩 然 反 之 , 作 詩 二 章 , 以 貽 後 之 自 桎 梏 者 (Phản \"Kì chiêu\" 反 祈 招 , Tự 序 )." }, { "id": "8381", "hanviet": "風流 phong lưu", "nghia": "Gió thổi. ◎Như: phong lưu vân tán 風 流 雲 散 gió thổi mây tan. ♦Đưa đi xa, lưu truyền. ◎Như: phong lưu vạn quốc 風 流 萬 國 . ♦Tập tục, phong hóa. ◇Trần Canh 陳 賡 : Lưỡng Tấn sùng huyền hư, Phong lưu biến Hoa Hạ 兩 晉 崇 玄 虛 , 風 流 變 華 夏 (Tử Du phỏng Đái đồ 子 猷 訪 戴 圖 ). ♦Phong cách còn truyền lại, lưu phong dư vận. ◇Hán Thư 漢 書 : Kì phong thanh khí tục tự cổ nhi nhiên, kim chi ca dao khảng khái, phong lưu do tồn nhĩ 其 風 聲 氣 俗 自 古 而 然 , 今 之 歌 謠 慷 慨 , 風 流 猶 存 耳 (Triệu Sung Quốc tân khánh kị đẳng truyện tán 趙 充 國 辛 慶 忌 等 傳 贊 ). ♦Sái thoát phóng dật, phong nhã tiêu sái. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : (Lâm Tứ Nương) hựu mỗi dữ công bình chất thi từ, hà tắc tì chi; chí hảo cú, tắc mạn thanh kiều ngâm. ý tự phong lưu, sử nhân vong quyện ( 林 四 娘 ) 又 每 與 公 評 騭 詩 詞 , 瑕 則 疵 之 ; 至 好 句 , 則 曼 聲 嬌 吟 . 意 緒 風 流 , 使 人 忘 倦 (Lâm Tứ Nương 林 四 娘 ). ♦Hình dung tác phẩm văn chương siêu dật tuyệt diệu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhược luận phong lưu biệt trí, tự thị giá thủ; nhược luận hàm súc hồn hậu, chung nhượng Hành cảo 若 論 風 流 別 致 , 自 是 這 首 ; 若 論 含 蓄 渾 厚 , 終 讓 蘅 稿 (Đệ tam thập thất hồi) Nói về siêu dật cao xa riêng biệt thì là bài này; nhưng về hàm súc hồn hậu thì rốt cuộc phải nhường cho bài của Hành (Vu Quân). ♦Kiệt xuất, phi thường. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Bộc tuy vãn sanh, do cập kiến quân chi vương phụ dã. Truy tư nhất thì phong lưu hiền đạt, khởi khả phục mộng kiến tai! 僕 雖 晚 生 , 猶 及 見 君 之 王 父 也 . 追 思 一 時 風 流 賢 達 , 豈 可 復 夢 見 哉 (Dữ Giang Đôn Lễ tú tài thư 與 江 惇 禮 秀 才 書 , Chi nhất 之 一 ). ♦Thú vị, vận vị. ◇Tư Không Đồ 司 空 圖 : Bất trứ nhất tự, Tận đắc phong lưu 不 著 一 字 , 盡 得 風 流 (Thi phẩm 詩 品 , Hàm súc 含 蓄 ). ♦Chỉ người kiệt xuất, bất phàm. ♦Phong độ. ♦Tiết tháo, phẩm cách. ♦Vinh sủng. ◇Trương Thuyết 張 說 : Lộ thượng thiên tâm trọng dự du, Ngự tiền ân tứ đặc phong lưu 路 上 天 心 重 豫 遊 , 御 前 恩 賜 特 風 流 (Phụng Hòa Đồng hoàng thái tử quá Từ Ân tự ứng chế 奉 和 同 皇 太 子 過 慈 恩 寺 應 制 ). ♦Phong cách, trường phái. ♦Chỉ người xinh đẹp, phong vận, quyến rũ. ◇Hoa Nhị Phu Nhân 花 蕊 夫 人 : Niên sơ thập ngũ tối phong lưu, Tân tứ vân hoàn sử thượng đầu 年 初 十 五 最 風 流 , 新 賜 雲 鬟 使 上 頭 (Cung từ 宮 詞 , Chi tam thập 之 三 十 ). ♦Phong tình. § Liên quan về tình ái nam nữ. ◎Như: phong lưu án kiện 風 流 案 件 . ♦Chơi bời, trai lơ, hiếu sắc. ◎Như: tha niên khinh thì phi thường phong lưu, hỉ hoan tại ngoại niêm hoa nhạ thảo 他 年 輕 時 非 常 風 流 , 喜 歡 在 外 拈 花 惹 草 ." }, { "id": "8382", "hanviet": "無奈 vô nại", "nghia": "Không làm gì được, không biết làm sao. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Sở hoan nhi bất tiến, Hàn tất cô, vô nại Tần hà hĩ 楚 懽 而 不 進 , 韓 必 孤 , 無 奈 秦 何 矣 (Tần sách nhị 秦 策 二 , Nghi Dương chi dịch Phùng Chương vị Tần vương 宜 陽 之 役 馮 章 謂 秦 王 ) Sở đẹp lòng mà không tiến quân, Hàn tất lẻ loi, không làm gì được Tần. ♦Không gì sánh bằng. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Thủ niêm sương cúc hương vô nại, Diện phất giang phong tửu tự khai 手 拈 霜 菊 香 無 奈 , 面 拂 江 風 酒 自 開 (Thứ vận mao quân cửu nhật 次 韻 毛 君 九 日 ). ♦Đáng tiếc. ◇Trương Nguyên Cán 張 元 幹 : Tiếu niên hoàng hoa, Trùng đề hồng diệp, Vô nại quy kì xúc 笑 撚 黃 花 , 重 題 紅 葉 , 無 奈 歸 期 促 (Niệm nô kiều 念 奴 嬌 , Từ 詞 )." }, { "id": "8383", "hanviet": "灑脫 sái thoát", "nghia": "Tiêu sái thoát tục. ◇Lão tàn du kí tục tập di cảo 老 殘 游 記 續 集 遺 稿 : Ngã khán Dật Vân na nhân sái thoát đắc ngận 我 看 逸 雲 那 人 灑 脫 得 很 (Đệ lục hồi 第 六 回 ). ♦Tự do, không gò bó. ◇Lão Xá 老 舍 : Giá tựu toán thị xử trưởng cá nhân đích tiểu câu lạc bộ, do ngã quản lí, nhất định yếu bỉ công quán lí cánh sái thoát nhất điểm, phương tiện nhất điểm, nhiệt náo nhất điểm T 這 就 算 是 處 長 個 人 的 小 俱 樂 部 , 由 我 管 理 , 一 定 要 比 公 館 裏 更 灑 脫 一 點 , 方 便 一 點 , 熱 鬧 一 點 (Trà quán 茶 館 , Đệ tam mạc). ♦Vén khéo, nhanh nhẹn. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thập tứ nương vi nhân cần kiệm sái thoát, nhật dĩ nhâm chức vi sự 十 四 娘 為 人 勤 儉 灑 脫 , 日 以 紝 織 為 事 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Cô Tân thứ mười bốn vốn là người vén khéo cần kiệm, hằng ngày chăm việc dệt cửi. ♦Thoát ra khỏi. ◇Hồ Thích 胡 適 : Nhược năng sái thoát thử chủng nô tính, bất tác cổ nhân đích thi, nhi duy tác ngã môn tự kỉ đích thi, tắc quyết bất trí như thử thất bại hĩ 若 能 灑 脫 此 種 奴 性 , 不 作 古 人 的 詩 , 而 惟 作 我 們 自 己 的 詩 , 則 決 不 致 如 此 失 敗 矣 (Văn học cải lương sô nghị 文 學 改 良 芻 議 )." }, { "id": "8384", "hanviet": "現場 hiện trường", "nghia": "Địa điểm xảy ra sự việc hoặc tai nạn. ◇Hứa Hiểu Lộc 許 曉 麓 : Nghiệm thi quan nhất đáo hiện trường, khán kiến nhất cụ thi thể thảng tại tiểu mao ốc đích ngoại diện 驗 尸 官 一 到 現 場 , 看 見 一 具 尸 體 躺 在 小 茅 屋 的 外 面 (Cổ đại kì án trinh phá cố sự 古 代 奇 案 偵 破 故 事 , Song thi án 雙 尸 案 ). ♦Ngay lúc đó, tại chỗ. ◎Như: hiện trường biểu diễn 現 場 表 演 ." }, { "id": "8385", "hanviet": "往生 vãng sanh", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) (1) Đi đầu thai (sau khi chết). ◇Thích Tịnh Độ Quần Nghi Luận 釋 淨 土 群 疑 論 : Kim thử vãng sanh cực lạc, liên hoa khai dĩ, kiến Phật văn Pháp 今 此 往 生 極 樂 , 蓮 花 開 已 , 見 佛 聞 法 (Quyển tứ 卷 四 ). (2) Đi đầu sinh ở đất tịnh độ của Phật A-Di-Đà. ◇Long Thư Tăng Quảng Tịnh Độ Văn 龍 舒 增 廣 淨 土 文 : Cứ Diêm La Vương cáo Trịnh chi ngôn, tắc chí thành vi niệm bỉ Phật, tất đắc vãng sanh 據 閻 羅 王 告 鄭 之 言 , 則 至 誠 為 念 彼 佛 , 必 得 往 生 (Quyển tứ 卷 四 ). ♦Ngày nay mượn nói là chết." }, { "id": "8386", "hanviet": "樣樣 dạng dạng", "nghia": "Các thứ, các loại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã tri đạo thập ma danh nhi! Dạng dạng đô thị hảo đích 我 知 道 什 麼 名 兒 ! 樣 樣 都 是 好 的 (Đệ tứ thập nhất hồi) Tôi biết tên món gì mà gọi! Cái nào cũng ngon cả." }, { "id": "8387", "hanviet": "加油 gia du", "nghia": "Thêm dầu. ◎Như: khí xa, cơ xa đô nhu gia du tài năng hành sử 汽 車 , 機 車 都 需 加 油 才 能 行 駛 . ♦Tỉ dụ cố gắng tiến lên. § Tiếng dùng để khuyến khích thúc giục người khác. ◎Như: khảo kì tương cận, nhĩ hảo hảo đích gia du ba! 考 期 將 近 , 你 好 好 的 加 油 吧 !" }, { "id": "8388", "hanviet": "製作 chế tác", "nghia": "Làm ra, chế tạo. ◇Lí Phục Ngôn 李 復 言 : Kì cung khuyết giai kim ngân, hoa mộc lâu điện, giai phi nhân thế chi chế tác 其 宮 闕 皆 金 銀 , 花 木 樓 殿 , 皆 非 人 世 之 製 作 (Tục huyền quái lục 續 玄 怪 錄 , Dương cung chánh 楊 恭 政 ). ♦Tả tác, soạn thuật. ♦Chỉ tác phẩm." }, { "id": "8389", "hanviet": "拿破崙 nã phá luân", "nghia": "Nã Phá Luân 拿 破 崙 : Hoàng đế Pháp Quốc Napoléon Bonaparte (1769-1821)." }, { "id": "8390", "hanviet": "動火 động hỏa", "nghia": "Tỉ dụ nổi nóng, nổi cọc. ◎Như: tha tì khí bất hảo, dong dị động hỏa 他 脾 氣 不 好 , 容 易 動 火 . ♦Kích thích, ham muốn, động lòng (tình dục hoặc tham dục). ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Quế Nương niên đại tri vị, khán kiến Hàn Lâm phong tư tuấn nhã, tảo dĩ động hỏa liễu bát cửu phần 桂 娘 年 大 知 味 , 看 見 翰 林 豐 姿 俊 雅 , 早 已 動 火 了 八 九 分 (Quyển tam)." }, { "id": "8391", "hanviet": "空想 không tưởng", "nghia": "Hoài công suy tưởng, tư niệm hão. ◇Lô Tổ Cao 盧 祖 皋 : Đối chẩm vi không tưởng, đông sàng cựu mộng, đái tương li hận 對 枕 幃 空 想 , 東 床 舊 夢 , 帶 將 離 恨 (Thủy long ngâm 水 龍 吟 , Đồ mi 酴 醾 , Từ 詞 ). ♦Không thật tế, huyễn tưởng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Khán đáo khán đắc tử tế liễu, không tưởng vô dụng, việt khán việt động hỏa, chẩm sanh đáo đắc thủ tiện hảo? 看 到 看 得 仔 細 了 , 空 想 無 用 , 越 看 越 動 火 , 怎 生 到 得 手 便 好 (Quyển lục). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Tức không quán 空 觀 , lấy tông chỉ là vô tướng 無 相 . ◇Tuệ Hải 慧 海 : Đãn tác không tưởng, tức vô hữu trước xứ 但 作 空 想 , 即 無 有 著 處 (Đốn ngộ nhập đạo yếu môn luận 頓 悟 入 道 要 門 論 , Quyển thượng 卷 上 )." }, { "id": "8392", "hanviet": "呆板 ngai bản", "nghia": "Đần độn, trơ trơ, ngớ ngẩn, không biết biến thông. ♦☆Tương tự: ngai trệ 板 滯 , khắc bản 刻 板 , cơ giới 機 械 , tử bản 死 板 . ♦★Tương phản: linh lị 伶 俐 , linh hoạt 靈 活 , linh xảo 靈 巧 , hoạt bát 活 潑 , sanh động 生 動 , tự nhiên 自 然 ." }, { "id": "8393", "hanviet": "尤其 vưu kì", "nghia": "Đặc biệt, nhất là, lại càng. ◎Như: thử địa thịnh sản thủy quả, vưu kì dĩ lê đào trứ xưng 此 地 盛 產 水 果 , 尤 其 以 棃 桃 著 稱 vùng này sản xuất nhiều loại hoa quả, đặc biệt nổi tiếng là lê và đào." }, { "id": "8394", "hanviet": "僕僕 bộc bộc", "nghia": "Nhọc nhằn, lóc cóc. ◎Như: phong trần bộc bộc 風 塵 僕 僕 nhọc nhằn gió bụi. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Phú quý công danh giai do mệnh, Hà tất khu khu bộc bộc 富 貴 功 名 皆 由 命 , 何 必 區 區 僕 僕 (Lỗi giang nguyệt 酹 江 月 , Nghiêm Tử lăng điếu đài 嚴 子 陵 釣 臺 , Từ 詞 ). ♦Phiền toái, tạp nhạp. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Tử Tư dĩ vi đỉnh nhục, sử dĩ bộc bộc nhĩ cức bái dã, phi dưỡng quân tử chi đạo dã 子 思 以 為 鼎 肉 , 使 已 僕 僕 爾 亟 拜 也 , 非 養 君 子 之 道 也 (Vạn Chương hạ 萬 章 下 ) Ông Tử Tư cho rằng (vua cứ sai người) đem tặng thịt nấu chín, làm cho ông phải lạy tạ mãi, như vậy phiền nhiễu quá. Đó chẳng phải là cách cấp dưỡng bậc quân tử vậy." }, { "id": "8395", "hanviet": "打算 đả toán", "nghia": "Tính toán, kế toán. ♦Trù liệu, mưu hoạch. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Đả toán tiên đáo Đông Dương, đáo liễu Đông Dương, độ Thái Bình Dương đáo Mĩ Quốc, đáo liễu Mĩ Quốc, tái đáo Anh Quốc nhất chuyển, nhiên hậu hồi quốc 打 算 先 到 東 洋 , 到 了 東 洋 , 渡 太 平 洋 到 美 國 , 到 了 美 國 , 再 到 英 國 一 轉 , 然 後 回 國 (Đệ ngũ thập nhất hồi)." }, { "id": "8396", "hanviet": "道理 đạo lí", "nghia": "Sự lí, lẽ phải, quy luật. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ giá tư thôn nhân hảo một đạo lí! 你 這 廝 村 人 好 沒 道 理 (Đệ ngũ hồi) Lũ chúng bay ngu ngốc không hiểu đạo lí chi cả! ♦Lí do, tình lí. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhĩ môn thử khắc bất yếu khứ. Điểm đăng hậu, bả thừa hành đích khiếu liễu lai, ngã tựu hữu đạo lí 你 們 此 刻 不 要 去 . 點 燈 後 , 把 承 行 的 叫 了 來 , 我 就 有 道 理 (Đệ ngũ thập nhất hồi). ♦Trù tính, lo liệu. ◇Ngô Tổ Tương 吳 組 緗 : Giá dạng nghiên cứu liễu bán thiên, hoàn thị đắc bất xuất kết luận, chỉ hảo tạm thì dụng Thích tiên sinh đích chủ trương, đẳng dĩ hậu châm chước tình hình, tái tác đạo lí 這 樣 研 究 了 半 天 , 還 是 得 不 出 結 論 , 只 好 暫 時 用 戚 先 生 的 主 張 , 等 以 後 斟 酌 情 形 , 再 作 道 理 (San hồng 山 洪 , Nhị bát). ♦Xiển dương giảng thuyết một thứ giáo nghĩa nào đó. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Sinh ư loạn thế bất đắc đạo lí, nhi bách ư bạo ngược bất đắc hành nghĩa, nhiên nhi sĩ giả, vi phụ mẫu tại cố dã 生 於 亂 世 不 得 道 理 , 而 迫 於 暴 虐 不 得 行 義 , 然 而 仕 者 , 為 父 母 在 故 也 (Chu Nam chi thê 周 南 之 妻 ). ♦Đạo nghĩa, đạo đức. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Phù duyên đạo lí dĩ tòng sự giả, vô bất năng thành 夫 緣 道 理 以 從 事 者 , 無 不 能 成 (Giải lão 解 老 ). ♦Đạo thuật, pháp lực. ◇Phong thần diễn nghĩa 封 神 演 義 : Kim hữu Trương Quế Phương, dĩ tả đạo bàng môn chi thuật, chinh phạt Tây Kì. Đệ tử đạo lí vi mạt, bất năng trị phục 今 有 張 桂 芳 , 以 左 道 旁 門 之 術 , 征 伐 西 岐 . 弟 子 道 理 微 末 , 不 能 治 伏 (Đệ tam thất hồi)." }, { "id": "8397", "hanviet": "無方 vô phương", "nghia": "Không có phương hướng, nơi chốn giới hạn nào cả. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thiên thi địa sanh, kì ích vô phương 天 施 地 生 , 其 益 無 方 (Ích quái 益 卦 ). ♦Không có cách thức đã định. ◇Mạo Tương 冒 襄 : Ngã đàn tì bà bổn vô phương, Thượng cùng liêu khuếch hạ thương mang 我 彈 琵 琶 本 無 方 , 上 窮 寥 廓 下 蒼 茫 (Hàn dạ thính Bạch Tam đàn tì bà ca 寒 夜 聽 白 三 彈 琵 琶 歌 ). ♦Không có phương pháp, không có cách. ◇Cốc lương truyện 穀 梁 傳 : Tựu sư học vấn vô phương, tâm chí bất thông, thân chi tội dã 就 師 學 問 無 方 , 心 志 不 通 , 身 之 罪 也 (Chiêu Công thập cửu niên 昭 公 十 九 年 ). ♦Không câu nệ hoặc hạn chế theo một cách hoặc loại nhất định. ◇Thanh sử cảo 清 史 稿 : Quý Mão, dụ viết: Triều đình lập hiền vô phương, bỉ lai bãi khiển tuy đa nam nhân, giai dĩ sự luận xích, phi hữu sở tả hữu dã 癸 卯 , 諭 曰 : 朝 廷 立 賢 無 方 , 比 來 罷 譴 雖 多 南 人 , 皆 以 事 論 斥 , 非 有 所 左 右 也 (Thế Tổ kỉ nhị 世 祖 紀 二 ). ♦Biến hóa vô cùng. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Vô sở bất thông chi vị thánh, diệu nhi vô phương chi vị thần 無 所 不 通 之 謂 聖 , 妙 而 無 方 之 謂 神 (Hạ sách tôn hiệu biểu 賀 冊 尊 號 表 ). ♦Không ai sánh bằng. ◇Tấn Thư 晉 書 : Quan kì tài lược, quyền trí vô phương 觀 其 才 略 , 權 智 無 方 (Phù Kiên Tái kí thượng 苻 堅 載 記 上 )." }, { "id": "8398", "hanviet": "頭先 đầu tiên", "nghia": "Trước đó, lúc đầu. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khán khán thiên sắc vãn lai, chỉ kiến đầu tiên na cá nhân hựu đính nhất cá hạp tử nhập lai 看 看 天 色 晚 來 , 只 見 頭 先 那 個 人 又 頂 一 個 盒 子 入 來 (Đệ nhị thập bát hồi) Trời xế chiều, lại thấy người trước đó (đã đến hồi sáng) đội một hộp (đựng thức ăn) đến. ♦Trước hết, quan trọng nhất. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiện thị lão thân thập bệnh cửu thống, phạ hữu ta san cao thủy đê, đầu tiên yếu chế bạn ta tống chung y 便 是 老 身 十 病 九 痛 , 怕 有 些 山 高 水 低 , 頭 先 要 製 辦 些 送 終 衣 (Đệ nhị thập tứ hồi) Già thì chứng nọ tật kia, sợ sắp đến lúc núi cao nước cạn, trước hết cần phải may sẵn bộ áo tống chung (mặc khi chết)." }, { "id": "8399", "hanviet": "琴樽 cầm tôn", "nghia": "Cây đàn và chén rượu. § Chỉ thú vui thanh cao của văn nhân thi sĩ. ◇Trần Tử Ngang 陳 子 昂 : Mặc ngữ thùy tương thức, Cầm tôn kí thử song 默 語 誰 相 識 , 琴 樽 寄 此 窗 (Quần công tập Tất thị lâm đình 群 公 集 畢 氏 林 亭 )." }, { "id": "8400", "hanviet": "卓然 trác nhiên", "nghia": "Cao xa, trác việt. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Khả tích lí luận tuy dĩ trác nhiên, nhi chung ư một hữu phát minh thập toàn đích hảo phương pháp 可 惜 理 論 雖 已 卓 然 , 而 終 於 沒 有 發 明 十 全 的 好 方 法 (Phần 墳 , Xuân mạt nhàn đàm 春 末 閑 談 ). ♦Đột nhiên. ◇Vương Sung 王 充 : Trác nhiên tốt chí 卓 然 卒 至 (Luận hành 論 衡 , Mệnh lộc 命 祿 )." }, { "id": "8401", "hanviet": "夔夔 quỳ quỳ", "nghia": "Kính cẩn sợ hãi. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Chi tái kiến Cổ Tẩu, quỳ quỳ trai lật 祗 載 見 瞽 瞍 , 夔 夔 齋 栗 (Vạn Chương thượng 萬 章 上 ) (Vua Thuấn) mỗi khi viếng cha (Cổ Tẩu) thì kính cẩn sợ sệt." }, { "id": "8402", "hanviet": "捲捲 quyền quyền", "nghia": "Gắng gỏi, cố sức, khó nhọc. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Kim quyền quyền nhiên thủ nhất tiết, thôi nhất hành, tuy dĩ hủy toái diệt trầm, do thả phất dịch giả, thử sát ư tiểu hảo nhi tắc ư đại đạo dã 今 捲 捲 然 守 一 節 , 推 一 行 , 雖 以 毀 碎 滅 沉 , 猶 且 弗 易 者 , 此 察 於 小 好 而 塞 於 大 道 也 (Nhân gian huấn 人 間 訓 ) Nay có người nhọc sức giữ lấy một tiết tháo, làm theo một lối, dù có vỡ lở chìm mất, mà vẫn không biết thay đổi biến thông, cứ khư khư xem xét ở chỗ hay nhỏ mà bị lú lấp hết đạo lớn." }, { "id": "8403", "hanviet": "螺髻 loa kế", "nghia": "Búi tóc. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chỉ kiến thị lưỡng cá thanh y loa kế nữ đồng, tề tề cung thân, chỉ đả cá cá kê thủ 只 見 是 兩 個 青 衣 螺 髻 女 童 , 齊 齊 躬 身 , 只 打 個 個 稽 首 (Đệ tứ thập nhị hồi) Chỉ thấy hai đồng nữ áo xanh tóc búi, đứng kính cẩn cúi đầu chào. ♦Ngọn núi. ◇Trương Đại 張 岱 : Cập chí Hoàng Hà chu thứ, thất bách lí nhi diêu hĩ, nhiên do cập kiến đại chi loa kế yên 及 至 黃 河 舟 次 , 七 百 里 而 遙 矣 , 然 猶 及 見 岱 之 螺 髻 焉 (Đại chí 岱 志 ) Cho tới chỗ đậu thuyền trên sông Hoàng Hà, bảy trăm dặm xa, mà vẫn còn thấy được ngọn núi Đại vậy." }, { "id": "8404", "hanviet": "霍亂 hoắc loạn", "nghia": "Tên thứ bệnh truyền nhiễm, nôn mửa, đi tả, mất nước, chữa không kịp có thể chết. § Còn gọi là hổ liệt lạp 虎 列 拉 , hổ dịch 虎 疫 . ♦Theo đông y, chứng bệnh vừa nôn mửa vừa tả lị. ♦Tỉ dụ tâm thần lo phiền, bấn loạn." }, { "id": "8405", "hanviet": "籍籍 tịch tịch", "nghia": "Huyên náo (tiếng đông người nói). ◇Hán Thư 漢 書 : Sự tịch tịch như thử, hà vị bí dã 事 籍 籍 如 此 , 何 謂 祕 也 (Lưu Khuất Li truyện 劉 屈 氂 傳 ) Sự việc ồn ào như vậy, sao gọi là bí mật được? ♦Có tiếng tăm. ◎Như: danh tịch tịch 名 籍 籍 tiếng tăm vang dội. ♦Tán lạc, vung vãi. ◇Hán Thư 漢 書 : Cốt tịch tịch hề vong cư 骨 籍 籍 兮 亡 居 (Vũ Ngũ Tử truyện 武 五 子 傳 ) Xương vung vãi hề không có chỗ chôn." }, { "id": "8406", "hanviet": "嗜慾 thị dục", "nghia": "§ Cũng viết là thị dục 嗜 欲 . ♦Ham muốn, tham dục phát sinh từ các giác quan như tai, mắt, miệng, mũi... ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Thối thị dục, định tâm khí; bách quan tĩnh, sự vô hình 退 嗜 慾 , 定 心 氣 ; 百 官 靜 , 事 無 刑 (Trọng Hạ 仲 夏 ). ♦Đặc chỉ tình dục. ◇Ngô Hạ A Mông 吳 下 阿 蒙 : Ngô huyết khí thượng thịnh, bất năng tuyệt thị dục 吾 血 氣 尚 盛 , 不 能 絕 嗜 慾 (Đoạn tụ thiên 斷 袖 篇 , Pháp ngoại túng dâm 法 外 縱 淫 )." }, { "id": "8407", "hanviet": "部分 bộ phận, bộ phân", "nghia": "Bộ phận 部 分 : (1) Một phần (trong toàn thể), một số (trong tổng số), cục bộ. ◎Như: bộ phận tương đồng 部 分 相 同 . ♦(2) Chỗ, vị trí, bộ vị. ◇Hoàng đế nội kinh tố vấn 黃 帝 內 經 素 問 : Thiện chẩn giả, sát sắc án mạch, tiên biệt âm dương, thẩm thanh trọc nhi tri bộ phận 善 診 者 , 察 色 按 脈 , 先 別 陰 陽 , 審 清 濁 而 知 部 分 (Âm dương ứng tượng đại luận 陰 陽 應 象 大 論 ). ♦(3) Bộ khúc, đội quân. ♦ Bộ phân 部 分 : (1) Xếp đặt, bố trí, an bài. ◇Tiêu Dĩnh Sĩ 蕭 穎 士 : Chỉ huy bộ phân, vi thiên tử can thành 指 麾 部 分 , 為 天 子 干 城 (Vi thiệu dực tác thượng trương binh bộ thư 為 邵 翼 作 上 張 兵 部 書 ) Chỉ huy bố trí, làm tường thành cho nhà vua (che chở nhân dân và bờ cõi). ♦(2) Quyết định, giải quyết. ◇Bắc sử 北 史 : Tề Thần Vũ hành kinh Kí bộ, tổng hợp Hà, Bắc lục châu văn tịch, thương các hộ khẩu tăng tổn, thân tự bộ phân, đa tại mã thượng, trưng trách văn bộ, chỉ ảnh thủ bị, sự phi nhất tự 齊 神 武 行 經 冀 部 , 總 合 河 北 六 州 文 籍 , 商 榷 戶 口 增 損 , 親 自 部 分 , 多 在 馬 上 , 徵 責 文 簿 , 指 影 取 備 , 事 非 一 緒 (Lí Ấu Liêm truyện 李 幼 廉 傳 ). ♦(3) Chỉ tài năng xử lí sự vụ. ◇Bắc sử 北 史 : Xuất vi Tế Châu thứ sử, vi chánh nghiêm bạo, hựu đa thụ nạp. Nhiên diệc minh giải, hữu bộ phân, lại nhân úy phục chi 出 為 濟 州 刺 史 , 為 政 嚴 暴 , 又 多 受 納 . 然 亦 明 解 , 有 部 分 , 吏 人 畏 服 之 (Thái Tuấn truyện 蔡 俊 傳 ). ♦(4) Phân loại theo bộ thủ, phân biệt môn loại. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Hứa Thận kiểm dĩ lục văn, quán dĩ bộ phân, sử bất đắc ngộ, ngộ tắc giác chi 許 慎 檢 以 六 文 , 貫 以 部 分 , 使 不 得 誤 , 誤 則 覺 之 (Thư chứng 書 證 ). § Hứa Thận: soạn giả tự điển Thuyết Văn Giải Tự." }, { "id": "8408", "hanviet": "三犧 tam hi", "nghia": "Ba con bò thuần sắc. ◇Tả truyện 左 傳 : Giới Cát Lô văn ngưu minh, viết: Thị sanh tam hi, giai dụng chi hĩ 介 葛 盧 聞 牛 鳴 , 曰 : 是 生 三 犧 , 皆 用 之 矣 (Hi Công nhị thập cửu niên 僖 公 二 十 九 年 ). ♦Chỉ ba con vật dùng làm tế lễ. (1) Một thuyết cho là: nhạn 鴈 chim nhạn, vụ 鶩 vịt trời và trĩ 雉 chim trĩ. (2) Lại có thuyết cho là: ngưu 牛 bò, dương 羊 cừu và thỉ 豕 heo. ◇Ban Cố 班 固 : Ư thị tiến tam hi, hiệu ngũ sinh, lễ thần kì, hoài bách linh 於 是 薦 三 犧 , 效 五 牲 , 禮 神 祇 , 懷 百 靈 (Đông đô phú 東 都 賦 )." }, { "id": "8409", "hanviet": "盤紆 bàn hu", "nghia": "Quanh co, khúc khuỷu. ◇Lục Du 陸 游 : Thảo kính bàn hu nhập phế viên, Trướng dư dã thủy hữu tàn ngân 草 徑 盤 紆 入 廢 園 , 漲 餘 野 水 有 殘 痕 (Dã bộ chí thôn xá mộ quy 野 步 至 村 舍 暮 歸 ) Lối cỏ quanh co vào tới vườn hoang phế, Nước dâng tràn cánh đồng vẫn còn dấu vết." }, { "id": "8410", "hanviet": "小童 tiểu đồng", "nghia": "Đứa trẻ con. ◇Trang Tử 莊 子 : Hoàng Đế viết: Dị tai tiểu đồng 黃 帝 曰 : 異 哉 小 童 (Từ Vô Quỷ 徐 无 鬼 ). ♦Thằng hầu, đồng bộc. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Tiểu đồng tam hoán tiên sanh khởi, Nhật mãn đông song noãn tự xuân 小 童 三 喚 先 生 起 , 日 滿 東 窗 暖 似 春 (Hí thư tứ tuyệt 戲 書 四 絕 ). ♦Thời xưa phu nhân chư hầu khiêm xưng là tiểu đồng 小 童 . ◇Luận Ngữ 論 語 : Bang quân chi thê, quân xưng chi viết phu nhân, phu nhân tự xưng viết tiểu đồng 邦 君 之 妻 , 君 稱 之 曰 夫 人 , 夫 人 自 稱 曰 小 童 (Quý thị 季 氏 ). ♦Vua khi để tang tự xưng là tiểu đồng 小 童 . ◇Tả truyện 左 傳 : Phàm tại tang, vương viết tiểu đồng, công hầu viết tử 凡 在 喪 , 王 曰 小 童 , 公 侯 曰 子 (Hi Công cửu niên 僖 公 九 年 )." }, { "id": "8411", "hanviet": "著名 trứ danh", "nghia": "Nổi tiếng, nức tiếng, có danh tiếng. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tha nhận thức nhất cá dương nhân, thị cá trứ danh đích quáng sư 他 認 識 一 個 洋 人 , 是 個 著 名 的 礦 師 (Đệ ngũ thập tam hồi). ♦Ghi danh tự hoặc danh xưng. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Hào kiệt bất trứ danh ư đồ thư, bất lục công ư bàn vu, kí niên chi điệp không hư 豪 傑 不 著 名 於 圖 書 , 不 錄 功 於 盤 盂 , 記 年 之 牒 空 虛 (Đại thể 大 體 )." }, { "id": "8412", "hanviet": "睥睨 bễ nghễ", "nghia": "Nhìn nghiêng, liếc mắt (có ý khinh thường hoặc không phục). ♦Dòm ngó, nhìn lén, rình chờ (thăm dò động tĩnh, chờ cơ hội ra tay). ♦Xem xét, giám thị. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Tòng quân tây phương, Bễ nghễ lân cảnh; Thủ tham hổ huyệt, Túc tiễn hoang ngạnh 從 軍 西 方 , 睥 睨 鄰 境 ; 手 探 虎 穴 , 足 踐 荒 梗 (Đại mao quân châu tế vương quan văn thiều văn 代 毛 筠 州 祭 王 觀 文 韶 文 ). ♦Tường thấp (trong thành ngày xưa). ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Kì thượng vi bễ nghễ lương lệ chi hình, kì bàng xuất bảo ổ, hữu nhược môn yên 其 上 為 睥 睨 梁 欐 之 形 , 其 旁 出 堡 塢 , 有 若 門 焉 (Tiểu thạch thành san kí 小 石 城 山 記 ). § Cũng gọi là tỉ nghê 俾 倪 , bì nghê 埤 堄 . ♦Một thứ nghi trượng của vua ngày xưa. ◇Tống sử 宋 史 : Bễ nghễ, như hoa cái nhi tiểu 睥 睨 , 如 華 蓋 而 小 (Nghi vệ chí lục 儀 衛 志 六 )." }, { "id": "8413", "hanviet": "當然 đương nhiên", "nghia": "Đúng như thế, phải như vậy. ◇Lữ Kịch 呂 劇 : Tòng kim biệt thuyết khách khí thoại, hỗ tương bang trợ lí đương nhiên 從 今 別 說 客 氣 話 , 互 相 幫 助 理 當 然 (Lí nhị tẩu cải giá 李 二 嫂 改 嫁 , Đệ nhị tràng 第 二 場 ) Từ nay đừng nói lời khách sáo, giúp đỡ lẫn nhau là phải như vậy. ♦Tất nhiên, dĩ nhiên. § Biểu thị khẳng định, hoàn toàn hợp với sự lí hoặc tình lí, không có nghi vấn. ◇Ba Kim 巴 金 : Văn nghệ cứu cánh thuộc ư thùy? Đương nhiên thuộc ư nhân dân! 文 藝 究 竟 屬 於 誰 ? 當 然 屬 於 人 民 ! (Tham sách tập 探 索 集 , Cứu cánh thuộc ư thùy 究 竟 屬 於 誰 )." }, { "id": "8414", "hanviet": "啟告 khải cáo.", "nghia": "Báo cho biết, cáo tri." }, { "id": "8415", "hanviet": "苗條 miêu điều", "nghia": "Cành cây nhỏ và dài. ◇Chu Thật 周 實 : Dương liễu thành vi vô hạn ý, Miêu điều do kí tích thì tài 楊 柳 成 圍 無 限 意 , 苗 條 猶 記 昔 時 栽 (Tuế mộ tạp cảm 歲 暮 雜 感 ). ♦Hình dung thân hình thon dài xinh đẹp. ★Tương phản: phì bàn 肥 胖 , thô tráng 粗 壯 , ung thũng 臃 腫 ." }, { "id": "8416", "hanviet": "擁腫 ủng thũng, ung thũng", "nghia": "Lồi lõm, gồ ghề. ◇Trang Tử 莊 子 : Ngô hữu đại thụ, nhân vị chi vu, kì đại bản ủng thũng nhi bất trúng thằng mặc 吾 有 大 樹 , 人 謂 之 樗 , 其 大 本 擁 腫 , 而 不 中 繩 墨 ((Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Tôi có một cây lớn, người ta gọi nó là cây cây xư, gốc lớn nó lồi lõm, không đúng dây mực. ♦Thô lớn, béo mập, nặng nề. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Đồng quận hữu phú thất tử, hình trạng ủng thũng, bộ lí bàn san 同 郡 有 富 室 子 , 形 狀 擁 腫 , 步 履 蹣 跚 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Loan dương tục lục nhị 灤 陽 續 錄 二 ). ♦§ Cũng như ung thũng 臃 腫 ." }, { "id": "8417", "hanviet": "臃腫 ung thũng, ủng thũng", "nghia": "Gồ ghề, lồi lõm. § Cũng viết là 擁 腫 . ◇Trang Tử 莊 子 : Ngô hữu đại thụ, nhân vị chi sư. Kì đại bổn ủng thũng nhi bất trúng thằng mặc, kì tiểu chi quyển khúc nhi bất trúng quy củ. Lập chi đồ, tượng giả bất cố 吾 有 大 樹 , 人 謂 之 樗 . 其 大 本 臃 腫 而 不 中 繩 墨 , 其 小 枝 卷 曲 而 不 中 規 矩 . 立 之 塗 , 匠 者 不 顧 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Tôi có cây lớn, người ta gọi nó là cây sư. Gốc lớn nó xù xì, lồi lõm, không đúng dây mực, cành nhỏ nó khùng khoèo không đúng khuôn mẫu. Nó đứng bên đường, thợ mộc không thèm ngó. ♦Nhọt độc, ung thư. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Nhân chi sở dĩ thiện Biển Thước giả, vi hữu ung thũng dã 人 之 所 以 善 扁 鵲 者 , 為 有 臃 腫 也 (Hàn sách tam 韓 策 三 ) Người ta sở dĩ ưa thích Biển Thước, đó là vì có nhọt độc trong người vậy. ♦Hình dung vật thể thô lớn, nặng nề, kềnh càng. ◇Hà Tốn 何 遜 : Dĩ như ung thũng mộc, Phục tự phiêu diêu bồng 已 如 臃 腫 木 , 復 似 飄 颻 蓬 (Dạ mộng cố nhân 夜 夢 故 人 ). ♦Hình dung thân thể hoặc quần áo thô kệch, to lớn, chuyển động chậm chạp. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Đương đầu na nhân, sanh đắc ung thũng phì bàn, thần thượng trưởng liễu kỉ căn bát tự thử tu 當 頭 那 人 , 生 得 臃 腫 肥 胖 , 脣 上 長 了 幾 根 八 字 鼠 鬚 (Đệ lục thập nhị hồi). § Cũng viết là ung thũng 擁 腫 . ♦Nói về văn chương, thư pháp... thô tháo, vụng về. ◇Lí Đông Dương 李 東 陽 : Thế nhân học Đỗ, vị đắc kì hùng kiện, nhi dĩ thất chi thô suất; vị đắc kì thâm hậu, nhi dĩ thất chi ung thũng 世 人 學 杜 , 未 得 其 雄 健 , 而 已 失 之 粗 率 ; 未 得 其 深 厚 , 而 已 失 之 臃 腫 (Lộc Đường thi thoại 麓 堂 詩 話 )." }, { "id": "8418", "hanviet": "荒淫 hoang dâm", "nghia": "Bỏ bê công việc, đam mê tửu sắc. Sau thường chỉ say đắm nữ sắc. ◇Cao Khải 高 啟 : Thần tiên hội ngộ đương hữu đạo, Khởi hiệu thế tục thành hoang dâm 神 仙 會 遇 當 有 道 , 豈 效 世 俗 成 荒 淫 (Vu San cao 巫 山 高 ). ♦Hỗn độn, hỗn mang. ◇Tiết Đạo Hành 薛 道 衡 : Thái thủy thái tố, hoang dâm tạo hóa chi sơ; Thiên Hoàng Địa Hoàng, yểu minh thư khế chi ngoại 太 始 太 素 , 荒 淫 造 化 之 初 ; 天 皇 地 皇 , 杳 冥 書 契 之 外 (Tùy Cao Tổ tụng 隋 高 祖 頌 )." }, { "id": "8419", "hanviet": "萎靡 uy mĩ, ủy mĩ", "nghia": "Ủ rũ, không hăng hái. ◎Như: kim thiên trung ngọ một hữu ngọ thụy, tinh thần tựu hiển đắc phi thường ủy mĩ 今 天 中 午 沒 有 午 睡 , 精 神 就 顯 得 非 常 萎 靡 ." }, { "id": "8420", "hanviet": "慷慨 khảng khái", "nghia": "Mạnh mẽ, hiên ngang. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Sĩ Hành trường thất xích dư, thanh tác chung thanh, ngôn đa khảng khái 士 衡 長 七 尺 餘 , 聲 作 鍾 聲 , 言 多 慷 慨 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Thưởng dự 賞 譽 ). ♦Tính cách hào sảng. ◇Tô Tuân 蘇 洵 : Vi nhân khảng khái hữu đại tiết, dĩ độ lượng hùng thiên hạ 為 人 慷 慨 有 大 節 , 以 度 量 雄 天 下 (Trương Ích Châu họa tượng kí 張 益 州 畫 像 記 ) Là người hào sảng hiên ngang có khí tiết lớn, nhờ độ lượng mà vượt hơn thiên hạ. ♦Cảm thán, than thở. ◇Lục Cơ 陸 機 : Khảng khái duy bình sanh, Phủ ngưỡng độc bi thương 慷 慨 惟 平 生 , 俛 仰 獨 悲 傷 (Môn hữu xa mã khách hành 門 有 車 馬 客 行 ). ♦Hào hiệp, rộng rãi, hào phóng. ★Tương phản: lận sắc 吝 嗇 , tiểu khí 小 氣 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lỗ Trí Thâm kiến Lí Trung, Chu Thông bất thị cá khảng khái chi nhân, tác sự khan lận, chỉ yêu hạ san 魯 智 深 見 李 忠 , 周 通 不 是 個 慷 慨 之 人 , 作 事 慳 吝 , 只 要 下 山 (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "8421", "hanviet": "猥瑣 ổi tỏa", "nghia": "Bỉ lậu, hèn hạ, xấu xa. ◇Âu Dương San 歐 陽 山 : Sử nhất ta ổi tỏa đích đông tây biến thành cao quý hòa hạnh phúc, sử nhất ta mĩ hảo đích đông tây hóa vi nhãn lệ hòa bi thương 使 一 些 猥 瑣 的 東 西 變 成 高 貴 和 幸 福 , 使 一 些 美 好 的 東 西 化 為 眼 淚 和 悲 傷 (Tam gia hạng 三 家 巷 , Tam tam 三 三 ). ♦(Hình thái) thấp bé hoặc (dung mạo cử chỉ) dung tục thiếu hiên ngang. ◇Ba Kim 巴 金 : Hoảng hốt gian tha giác đắc na cá nhân thân tài khôi ngô, ý thái hiên ngang, bỉ khởi lai, tự kỉ thái ổi tỏa liễu 恍 惚 間 他 覺 得 那 個 人 身 材 魁 梧 , 意 態 軒 昂 , 比 起 來 , 自 己 太 猥 瑣 了 (Hàn dạ 寒 夜 , Nhị tam). ♦Thấp kém, tầm thường. § Thường dùng làm khiêm từ (tiếng nhún mình). ♦Vụn vặt, lặt vặt, nhỏ nhặt. ◇Lưu Sư Bồi 劉 師 培 : Đại để bắc nhân chi văn, ổi tỏa phô tự, dĩ vi bình thông, cố phác nhi bất văn; nam nhân chi văn, cật khuất điêu trác, dĩ vi kì lệ, cố hoa nhi bất thật 大 抵 北 人 之 文 , 猥 瑣 舖 敘 , 以 為 平 通 , 故 樸 而 不 文 ; 南 人 之 文 , 詰 屈 彫 琢 , 以 為 奇 麗 , 故 華 而 不 實 (Nam bắc văn học bất đồng luận 南 北 文 學 不 同 論 )." }, { "id": "8422", "hanviet": "老小 lão tiểu", "nghia": "Người già và trẻ con. ◇Vương Phù 王 符 : Thí do gia nhân ngộ khấu tặc giả, tất sử lão tiểu luy nhuyễn cư kì trung ương, đinh cường vũ mãnh vệ kì ngoại 譬 猶 家 人 遇 寇 賊 者 , 必 使 老 小 羸 軟 居 其 中 央 , 丁 彊 武 猛 衛 其 外 (Tiềm phu luận 潛 夫 論 , Thật biên 實 邊 ). ♦Chỉ dân chúng, trăm họ. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Xa giá khởi hành liễu, khuynh thành đích bách tính đô tẩu. Yêm tùy na chúng lão tiểu mỗi xuất đích Trung Đô thành tử lai 車 駕 起 行 了 , 傾 城 的 百 姓 都 走 . 俺 隨 那 眾 老 小 每 出 的 中 都 城 子 來 (Bái nguyệt đình 拜 月 亭 , Đệ nhị chiết). ♦Chỉ gia thuộc, gia quyến. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Triệu Vân sát chí thiên minh, tầm bất kiến, Huyền Đức, hựu thất liễu Huyền Đức lão tiểu 趙 雲 殺 至 天 明 , 尋 不 見 , 玄 德 , 又 失 了 玄 德 老 小 (Đệ tứ thập nhất hồi). ♦Chỉ vợ. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Như hà đắc tiền lai thú lão tiểu? 如 何 得 錢 來 娶 老 小 ? (Bạch nương tử vĩnh trấn lôi phong tháp 白 娘 子 永 鎮 雷 峰 塔 )." }, { "id": "8423", "hanviet": "使女 sử nữ", "nghia": "Con hầu, tì nữ. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Kì dư gia đồng sử nữ tận hành sát tận, chỉ lưu đắc Vương thị nhất cá 其 餘 家 僮 使 女 盡 行 殺 盡 , 只 留 得 王 氏 一 個 (Quyển nhị thập thất)." }, { "id": "8424", "hanviet": "房奩 phòng liêm", "nghia": "Của hồi môn. § Nữ trang, quần áo con gái về nhà chồng mang theo. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na cá đại hộ dĩ thử kí hận ư tâm, khước đảo bồi ta phòng liêm, bất yếu Vũ Đại nhất văn tiền, bạch bạch địa giá dữ tha 那 個 大 戶 以 此 記 恨 於 心 , 卻 倒 賠 些 房 奩 , 不 要 武 大 一 文 錢 , 白 白 地 嫁 與 他 (Đệ nhị thập tứ hồi) Lão nhà giầu bèn để bụng căm (con hầu) nên cho nó ít của hồi môn, đem gả không cho Vũ Đại, chẳng đòi lấy một đồng nào cả." }, { "id": "8425", "hanviet": "沸沸 phí phí, phất phất", "nghia": "Ồn ào, rầm rĩ (tiếng người nói, bàn luận). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã tiền nhật tại nhai thượng thính đắc nhân phí phí địa thuyết đạo: Cảnh Dương cương thượng nhất cá đả hổ đích tráng sĩ, tính Vũ, huyện lí tri huyện tham tha tố cá đô đầu 我 前 日 在 街 上 聽 得 人 沸 沸 地 說 道 : 景 陽 岡 上 一 個 打 虎 的 壯 士 , 姓 武 , 縣 裡 知 縣 參 他 做 個 都 頭 (Đệ nhị thập tứ hồi) Hôm trước trên phố anh nghe người ta đồn rầm rộ: Trên đồi Cảnh Dương có một tráng sĩ giết cọp, họ Vũ, và quan huyện đã cho làm đô đầu. ♦Trào vọt. ◇San hải kinh 山 海 經 : Kì nguyên phất phất sương sương 其 原 沸 沸 湯 湯 (Tây san kinh 北 山 經 ) Nguồn nước trào vọt cuồn cuộn." }, { "id": "8426", "hanviet": "過意不去 quá ý bất khứ", "nghia": "Áy náy, không yên lòng." }, { "id": "8427", "hanviet": "家火 gia hỏa", "nghia": "Lửa dùng trong đời sống hằng ngày trong nhà. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Đông Pha tiên sanh vô nhất tiền, Thập niên gia hỏa thiêu phàm duyên 東 坡 先 生 無 一 錢 , 十 年 家 火 燒 凡 鈆 (Kí Ngô Đức Nhân kiêm giản Trần Quý Thường 寄 吳 德 仁 兼 簡 陳 季 常 ) Đông Pha tiên sanh không một tiền, Mười năm đốt lửa luyện đan (mà chẳng thành công). ♦Khí cụ, đồ dùng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Sư đồ môn đô khiết bãi liễu vãn trai, chúng tăng thu thập liễu gia hỏa 師 徒 們 都 喫 罷 了 晚 齋 , 眾 僧 收 拾 了 家 火 (Đệ tam thập lục hồi). ♦Chi tiêu phí dụng trong nhà. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Giá Dương Khổng Mục nhân tảo vãn bất tiện, hựu lưỡng biên gia hỏa, hốt nhất nhật hồi gia, dữ thê thương nghị, dục bàn hồi gia 這 楊 孔 目 因 蚤 晚 不 便 , 又 兩 邊 家 火 , 忽 一 日 回 家 , 與 妻 商 議 , 欲 搬 回 家 (Quyển nhị thập cửu, Nguyệt Minh hòa thượng độ Liễu Thúy 月 明 和 尚 度 柳 翠 )." }, { "id": "8428", "hanviet": "搶白 thương bạch", "nghia": "Khiển trách, trách mắng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khước thuyết Phan Kim Liên câu đáp Vũ Tùng bất động, phản bị thương bạch nhất tràng 卻 說 潘 金 蓮 勾 搭 武 松 不 動 , 反 被 搶 白 一 場 (Đệ nhị thập tứ hồi) Nói về Phan Kim Liên cám dỗ Vũ Tòng không được, lại còn bị mắng cho một trận." }, { "id": "8429", "hanviet": "爭氣 tranh khí", "nghia": "Cố sức tiến lên, tranh thủ vinh diệu. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na phụ nhân đạo: Đô thị nhĩ bất tranh khí, giáo ngoại nhân lai khi phụ ngã 那 婦 人 道 : 都 是 你 不 爭 氣 , 教 外 人 來 欺 負 我 (Đệ nhị thập tứ hồi) Người đàn bà nói: Chỉ vì anh khiếp nhược không biết chen đua, để người ta đến đây lấn ép tôi." }, { "id": "8430", "hanviet": "聒聒 quát quát", "nghia": "Tiếng ồn ào, ầm ĩ. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Nhật trường tư thụy bất khả đắc, Tao nhĩ quát quát hà thì đình? 日 長 思 睡 不 可 得 , 遭 爾 聒 聒 何 時 停 (Minh cưu 鳴 鳩 ) Ngày dài muốn ngủ không thể được, Gặp ngươi om sòm bao giờ ngưng? ♦Ngây ngô, ngớ ngẩn, vô tri. ◇Thư Kinh 書 經 : Kim nhữ quát quát 今 汝 聒 聒 (Bàn Canh thượng 盤 庚 上 ) Nay ngươi chẳng hiểu gì." }, { "id": "8431", "hanviet": "裝幌子 trang hoảng tử", "nghia": "Ngày xưa, các quán rượu treo cờ xí trước cửa để chiêu mời khách, gọi là trang hoảng tử 裝 幌 子 . Tỉ dụ khoa trương, huênh hoang bề ngoài. § Cũng nói là trang môn diện 裝 門 面 . ♦Ví hành động tự để lộ cái không tốt, không hay của mình cho người ngoài biết. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ca ca bất yếu vấn, thuyết khởi lai, trang nhĩ đích hoảng tử. Nhĩ chỉ do ngã tự khứ tiện liễu 哥 哥 不 要 問 , 說 起 來 , 裝 你 的 幌 子 . 你 只 由 我 自 去 便 了 (Đệ nhị thập tứ hồi) Xin anh đừng hỏi nữa, nói ra thì khác nào vạch áo cho người xem lưng. Anh cứ để tôi đi là hơn." }, { "id": "8432", "hanviet": "杌隉 ngột niết", "nghia": "Dao động, không yên. Hình dung nguy hiểm. ◇Thư Kinh 書 經 : Bang chi ngột niết, viết do nhất nhân 邦 之 杌 隉 , 曰 由 一 人 (Tần thệ 秦 誓 ). § Cũng viết là ngột niết : 兀 臬 , 兀 臲 hay 阢 隉 ." }, { "id": "8433", "hanviet": "精細 tinh tế", "nghia": "Tinh mĩ. § Nguồn gốc: ◇Luận Ngữ 論 語 : Tự bất yếm tinh, khoái bất yếm tế 食 不 厭 精 , 膾 不 厭 細 (Hương đảng 鄉 黨 ) Cơm càng trắng tinh càng thích, thịt thái càng nhỏ càng tốt. § Vì thế về sau gọi ăn mặc sạch đẹp là tinh tế . ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Phục bất tinh tế, thực bất trọng thiện 服 不 精 細 , 食 不 重 膳 (Ngô thư 吳 書 , Thị Nghi truyện 是 儀 傳 ). ♦Tinh mật tế trí. ◇Nam Tề Thư 南 齊 書 : Luật thư tinh tế, văn ước lệ quảng 律 書 精 細 , 文 約 例 廣 (Khổng Trĩ Khuê truyện 孔 稚 珪 傳 ). ♦Thông minh, năng cán, sắc sảo. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tẩu tẩu thị cá tinh tế đích nhân, bất tất dụng Vũ Tùng đa thuyết 嫂 嫂 是 個 精 細 的 人 , 不 必 用 武 松 多 說 (Đệ nhị thập tứ hồi) Tẩu tẩu là người sắc sảo, Võ Tòng này chẳng cần phải nói nhiều. ♦Tỉ mĩ, kĩ càng. ♦Tỉnh táo. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tiết Tử: Đại tẩu, ngã na lí khiết đích chúc thang, sấn ngã giá nhất hồi nhi tinh tế, phân phó nâm giả 楔 子 : 大 嫂 , 我 那 裏 喫 的 粥 湯 , 趁 我 這 一 回 兒 精 細 , 分 付 您 者 (Lưu Hoằng giá tì 劉 弘 嫁 婢 )." }, { "id": "8434", "hanviet": "腌臢 yêm trâm", "nghia": "Bẩn thỉu, không tinh khiết. ☆Tương tự: khảng tảng 骯 髒 , ác xúc 齷 齪 , ô uế 汙 穢 . ♦Làm cho dơ bẩn, làm ô uế. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khán tử tế trạm yêm trâm liễu ngã giá cá địa, kháo yêm trâm liễu ngã giá cá môn 看 仔 細 站 腌 臢 了 我 這 個 地 , 靠 腌 臢 了 我 這 個 門 (Đệ cửu hồi) Coi chừng đấy, đừng đứng bẩn đất tao, dựa bẩn cửa tao! ♦Chỉ vật bẩn thỉu. ♦Tỉ dụ xấu xa, vô lại, ác độc. § Thường dùng làm tiếng trách mắng, chửi rủa. ☆Tương tự: khảng tảng 骯 髒 , ác xúc 齷 齪 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giá cá yêm trâm bát tài đầu thác trước yêm Tiểu Chủng kinh lược tướng công môn hạ tố cá nhục phô hộ, khước nguyên lai giá đẳng khi phụ nhân! 這 個 腌 臢 潑 才 投 托 著 俺 小 種 經 略 相 公 門 下 做 個 肉 鋪 戶 , 卻 原 來 這 等 欺 負 人 ! (Đệ tam hồi) Cái thứ vô lại lưu manh vừa nhờ ơn núp bóng tướng công kinh lược Tiểu Chủng nhà ta mới mở được hàng thịt, mà nó khinh rẻ người đến bực này! ♦Buồn bực, không vui. ◎Như: sự một bạn thành, yêm trâm cực liễu 事 沒 辦 成 , 腌 臢 極 了 hỏng việc rồi, bực mình quá sức." }, { "id": "8435", "hanviet": "骯髒 khảng tảng", "nghia": "Dơ dáy, bẩn thỉu, ô uế. ◎Như: khảng tảng đích nhai đạo 骯 髒 的 街 道 đường phố dơ bẩn. ♦Xấu xa, tồi tàn. ◎Như: khảng tảng tư tưởng 骯 髒 思 想 tư tưởng xấu xa. ♦Giày xéo, chà đạp. ◇Phùng Mộng Long 馮 夢 龍 : Mạc bả ác thoại nhi khảng tảng ngã 莫 把 惡 話 兒 骯 髒 我 (Quải chi nhi 挂 枝 兒 , Đa tâm 多 心 ). ♦Cứng cỏi, ngay thẳng, ngang tàng. ◇Cao Bá Quát 高 伯 适 : Khảng tảng nhất sĩ hùng 骯 髒 一 士 雄 (Di tống Thừa Thiên ngục 栘 送 承 天 獄 ) Ngang tàng một kẻ sĩ hùng dũng. ♦Thân mình to béo, mập mạp. ◇Dữu Tín 庾 信 : Khảng tảng chi mã, vô phục thiên kim chi giá 骯 髒 之 馬 , 無 復 千 金 之 價 (Nghĩ liên châu 擬 連 珠 ) Ngựa béo phì, không còn đáng giá nghìn vàng nữa." }, { "id": "8436", "hanviet": "叮噹 đinh đang", "nghia": "§ Cũng viết là đinh đang 丁 當 , đinh đang 玎 璫 . ♦Leng keng, loong coong (tiếng ngọc đá, kim loại va chạm vang lên). ◇Tây du kí 西 遊 記 : Chỉ kiến na bích hoàn bội đinh đương, tiên hương dị thường 只 見 那 壁 環 珮 叮 噹 , 仙 香 異 常 (Đệ nhất nhất hồi) Chỉ nghe tiếng ngọc lanh canh, mùi thơm thần tiên lạ thường. ♦Khí cụ giống như cái thanh la, có cán gỗ, nhà sư dùng trong Phật sự. Cũng chỉ cái thanh la nhỏ, một thứ đồ chơi của trẻ con. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tiểu hài tử xuy đích tiêu, đả đích đinh đương, nữ nhân đái đích tích trâm tử 小 孩 子 吹 的 簫 , 打 的 叮 噹 , 女 人 戴 的 錫 簪 子 (Đệ nhất lục hồi). ♦Làm vỡ, làm bể. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Đinh đang liễu ngã giá kính tử 叮 噹 了 我 這 鏡 (Đệ ngũ thập bát hồi) Làm vỡ cái gương của tôi rồi. ♦Xung đột, động võ." }, { "id": "8437", "hanviet": "發作 phát tác", "nghia": "Biểu hiện, hiển hiện. ◇Lễ Kí 禮 記 : Tứ sướng giao ư trung, nhi phát tác ư ngoại 四 暢 交 於 中 , 而 發 作 於 外 (Nhạc kí 樂 記 ) (Âm dương cương nhu) bốn cái thông sướng qua lại trong lòng phát ra tác động bên ngoài thân. ♦Nổi giận, nổi cọc. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha ngận tưởng phát tác nhất hạ, nhiên nhi một hữu túc cú đích dũng khí; tha chỉ hảo ủy khuất địa nhẫn thụ 他 很 想 發 作 一 下 , 然 而 沒 有 足 夠 的 勇 氣 ; 他 只 好 委 屈 地 忍 受 (Thi dữ tản văn 詩 與 散 文 ). ♦Phát sinh, sinh ra. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Độc vụ chướng phân, nhật tịch phát tác 毒 霧 瘴 氛 , 日 夕 發 作 (Triều Châu thứ sử tạ thượng biểu 潮 州 刺 史 謝 上 表 ) Sương độc hơi chướng, ngày đêm phát sinh. ♦Chỉ sự vật ẩn kín bỗng bạo phát. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhĩ đích bệnh cương cương hảo nhất điểm, hiện tại phạ hựu yếu phát tác liễu 你 的 病 剛 剛 好 一 點 , 現 在 怕 又 要 發 作 了 (Hàn dạ 寒 夜 , Thập bát). ♦Tung ra, bùng ra. ◎Như: hưởng lượng đích tiếu thanh đột nhiên phát tác liễu 響 亮 的 笑 聲 突 然 發 作 了 . ♦Chê trách, khiển trách. ◇Thuyết Nhạc Toàn truyện 說 岳 全 傳 : Lương Vương bị Tông Da nhất đốn phát tác, vô khả nại hà, chỉ đắc đê đầu quỵ hạ, khai khẩu bất đắc 梁 王 被 宗 爺 一 頓 發 作 , 無 可 奈 何 , 只 得 低 頭 跪 下 , 開 口 不 得 (Đệ thập nhất hồi). ♦Bắt đầu làm, ra tay. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Sổ bách danh giáp sĩ, các đĩnh khí giới, nhất tề phát tác, tương chúng quan viên loạn khảm 數 百 名 甲 士 , 各 挺 器 械 , 一 齊 發 作 , 將 眾 官 員 亂 砍 (Đệ tam hồi). ♦Chỉ vật chất (thuốc, rượu...) ở trong thân thể nổi lên tác dụng. ♦Bại lộ, lộ ra. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Hưng nhi) thính kiến thuyết \"Nhị nãi nãi khiếu\", tiên hách liễu nhất khiêu. Khước dã tưởng bất đáo thị giá kiện sự phát tác liễu, liên mang cân trước Vượng nhi tiến lai 興 兒 聽 見 說 \" 二 奶 奶 叫 \", 先 唬 了 一 跳 . 卻 也 想 不 到 是 這 件 事 發 作 了 , 連 忙 跟 著 旺 兒 進 來 (Đệ lục thập thất hồi) (Thằng Hưng) nghe nói \"mợ Hai gọi\", sợ giật nẩy người. Không ngờ việc ấy đã lộ, liền theo thằng Vượng đi vào. ♦Phát tích. § Từ chỗ hèn kém mà đắc chí hiển đạt, hoặc từ nghèo khó trở nên giàu có. ◇Thẩm Tòng Văn 沈 從 文 : Tiện bất năng đồng phiến du thương nhân nhất dạng đại đại phát tác khởi lai 便 不 能 同 販 油 商 人 一 樣 大 大 發 作 起 來 (Biên thành 邊 城 , Nhị 二 )." }, { "id": "8438", "hanviet": "笑吟吟 tiếu ngâm ngâm", "nghia": "Vẻ cười cười, mỉm cười. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na nộ khí trực toàn quá Trảo Oa Quốc khứ liễu, biến tác tiếu ngâm ngâm đích kiểm nhi 那 怒 氣 直 鑽 過 爪 窪 國 去 了 , 變 作 笑 吟 吟 的 臉 兒 (Đệ nhị thập tứ hồi) Khí giận bỗng mất tiêu đi đằng nào, biến thành vẻ mặt tươi cười. § Trảo Oa Quốc : một nước không có thật, tựa như xứ kể trong bài \"Đào hoa nguyên kí\" của Đào Uyên Minh." }, { "id": "8439", "hanviet": "熊熊 hùng hùng", "nghia": "Hừng hực, ngùn ngụt (lửa cháy). ◇San hải kinh 山 海 經 : Nam vọng Côn Lôn, kì quang hùng hùng 南 望 昆 崙 , 其 光 熊 熊 (Tây san kinh 西 山 經 ) Phía nam hướng về núi Côn Lôn, ánh sáng nó rực rỡ. ♦Mạnh mẽ (khí thế). ◎Như: tráng khí hùng hùng 壯 氣 熊 熊 tráng khí bừng bừng." }, { "id": "8440", "hanviet": "熊虎 hùng hổ", "nghia": "Gấu và cọp. ♦Hình dung hung mãnh, dũng mãnh. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Lưu Bị dĩ kiêu hùng chi tư, nhi hữu Quan Vũ, Trương Phi hùng hổ chi tướng, tất phi cửu khuất vi nhân dụng giả 劉 備 以 梟 雄 之 姿 , 而 有 關 羽 張 飛 熊 虎 之 將 , 必 非 久 屈 為 人 用 者 (Ngô thư 吳 書 , Chu Du truyện 周 瑜 傳 ). ♦Tỉ dụ tướng sĩ dũng mãnh thiện chiến. ◇Trần Lâm 陳 琳 : Xung câu cạnh tiến, hùng hổ tranh tiên 衝 鉤 競 進 , 熊 虎 爭 先 (Vũ quân phú 武 軍 賦 ). ♦Ngày xưa cờ xí thường vẽ hình gấu và cọp. Vì thế về sau cũng mượn chỉ cờ xí. ◇Chu Lễ 周 禮 : Hùng hổ vi kì, điểu chuẩn vi dư 熊 虎 為 旗 , 鳥 隼 為 旟 (Xuân quan 春 官 , Ti thường 司 常 ). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thúy hoa quyển phi tuyết, Hùng hổ thiên mạch 翠 華 卷 飛 雪 , 熊 虎 阡 陌 (Tặng ti không vương công tư lễ 贈 司 空 王 公 思 禮 )." }, { "id": "8441", "hanviet": "豆蔻 đậu khấu", "nghia": "Cây đậu khấu. Tên khoa học: Fructus Amomi Rotundus. Mọc ở xứ nóng, quả như quả nhãn, thứ trắng gọi là bạch đậu khấu 白 豆 蔻 , thứ đỏ gọi là hồng đậu khấu 紅 豆 蔻 đều dùng để làm thuốc cả. § Cũng viết là 荳 蔻 . ♦Chỉ thiếu nữ xinh xắn mười ba, mười bốn tuổi. Điển lấy từ hai câu thơ của ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Phinh phinh niểu niểu thập tam dư, Đậu khấu sao đầu nhị nguyệt sơ 娉 娉 裊 裊 十 三 餘 , 豆 蔻 梢 頭 二 月 初 (Tặng biệt 贈 別 ) Xinh xắn mềm mại mười ba hơn, (Đúng là) ngọn đậu khấu đầu tháng hai." }, { "id": "8442", "hanviet": "濟濟 tể tể", "nghia": "Đông đúc, đông người. ◎Như: nhân tài tể tể 人 才 濟 濟 nhân tài đông đúc. ♦Chỉnh tề, uy nghi. ◇Tả Tư 左 思 : Tế tế kinh thành nội, Hách hách vương hầu cư 濟 濟 京 城 內 , 赫 赫 王 侯 居 (Vịnh sử 詠 史 ) Trong kinh đô uy nghi, đồ sộ, Các bậc vương hầu hiển hách ở." }, { "id": "8443", "hanviet": "虔婆 kiền bà", "nghia": "Chỉ mụ dầu hay tú bà (tức bảo mẫu 鴇 母 ). ♦Cũng chỉ mụ già dùng lời ngon ngọt dụ người để mưu đồ lợi ích. ♦Mụ chằng (tiếng mắng chửi)." }, { "id": "8444", "hanviet": "巴不得 ba bất đắc", "nghia": "Mong mỏi, trông chờ, ước ao. § Cũng nói là: ba bất đáo 巴 不 到 , ba bất đích 巴 不 的 . ◎Như: ba bất đắc phi quá lai 巴 不 得 飛 過 來 ước gì bay tới được." }, { "id": "8445", "hanviet": "唱喏 xướng nhạ", "nghia": "Vái chào, lên tiếng kính chào. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đại Thánh hoan hỉ tạ ân, triều thượng xướng nhạ nhi thối 大 聖 歡 喜 謝 恩 , 朝 上 唱 喏 而 退 (Đệ ngũ hồi) Đại Thánh vui vẻ tạ ơn, ngẩng đầu vái chào rồi rút lui. ♦Ngày xưa, bậc quý nhân đi xe ra ngoài, có sai dịch dẫn đường, quát tháo cho người ta tránh. ◇Chu Kì 周 祈 : Quý giả tương xuất, xướng sử tị kỉ, cố viết xướng nhạ 貴 者 將 出 , 唱 使 避 己 , 故 曰 唱 喏 (Danh nghĩa khảo 名 義 考 ) Quý nhân sắp ra, kêu bảo tránh mình, nên gọi là \"xướng nhạ\"." }, { "id": "8446", "hanviet": "央央 ương ương", "nghia": "Rờ rỡ. ◇Đặng Trần Côn 鄧 陳 琨 : Lộ bàng nhất vọng hề bái ương ương 路 旁 一 望 兮 旆 央 央 (Chinh Phụ ngâm 征 婦 吟 ) Bên đường trông rặt cờ bay phơi phới. § Đoàn Thị Điểm dịch thơ: Bên đường, trông lá cờ bay ngùi ngùi. ♦Thanh âm hài hòa. ♦Rộng lớn." }, { "id": "8447", "hanviet": "廉恥 liêm sỉ", "nghia": "Ngay thẳng trong sạch và biết điều đáng hổ thẹn. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Độc thư nhân toàn yếu dưỡng kì liêm sỉ 讀 書 人 全 要 養 其 廉 恥 (Đệ tam thập thất hồi)." }, { "id": "8448", "hanviet": "姑娘 cô nương", "nghia": "Bác; cô. § Tức là chị hoặc em gái của cha. Còn gọi là: cô mẫu 姑 母 . ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Cô nương giả, cô mẫu chi vị dã 姑 娘 者 , 姑 母 之 謂 也 (Đệ bát hồi). ♦Cô gái; thiếu nữ. § Thường chỉ con gái chưa lấy chồng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất diện thính đắc nhân thuyết: Lâm cô nương lai liễu! (...) Giả mẫu hựu khiếu: Thỉnh cô nương môn. Kim nhật viễn khách lai liễu, khả dĩ bất tất thướng học khứ 一 面 聽 得 人 說 : 林 姑 娘 來 了 . (...) 賈 母 又 叫 : 請 姑 娘 們 . 今 日 遠 客 來 了 , 可 以 不 必 上 學 去 (Đệ tam hồi) Một mặt nghe có người báo: Cô Lâm (Đại Ngọc) đã đến! (...) Giả mẫu lại bảo: Đi mời các cô. Hôm nay có khách xa đến, nghỉ học cũng được. ♦Riêng chỉ con gái. § Tức là: nữ nhi 女 兒 (đứa con gái). ♦Thiếp; vợ bé. ♦Kĩ nữ; cô đầu; cô đào. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Tưởng lai thị tương tài xuyến điếm đích giá kỉ cá cô nương nhi, bất nhập nhĩ lão đích nhãn, yếu ngoại khiếu lưỡng cá 想 來 是 將 纔 串 店 的 這 幾 個 姑 娘 兒 , 不 入 你 老 的 眼 , 要 外 叫 兩 個 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "8449", "hanviet": "奈何 nại hà", "nghia": "Tại sao, vì sao. ◇Băng Tâm 冰 心 : Nại hà dĩ thanh niên hữu vi chi thân, thụ thập phương cung dưỡng? 奈 何 以 青 年 有 為 之 身 , 受 十 方 供 養 ? (Vãng sự 往 事 , Nhị). ♦Làm thế nào, làm gì được, biết làm sao. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim giả Tôn Văn Đài hựu bại ư Hoa Hùng, tỏa động duệ khí, vi chi nại hà? 今 者 孫 文 臺 又 敗 於 華 雄 , 挫 動 銳 氣 , 為 之 奈 何 ? (Đệ ngũ hồi) Nay Tôn Văn Đài cũng bị thua Hoa Hùng, mất hết nhuệ khí, các tướng định thế nào? ♦Trừng trị, đối phó. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vi nhân tân nhậm nhất cá Cao thái úy, nguyên bị tiên phụ đả phiên, kim tố điện soái phủ thái úy, hoài hiệp cựu cừu yếu nại hà Vương Tiến 為 因 新 任 一 個 高 太 尉 , 原 被 先 父 打 翻 , 今 做 殿 帥 府 太 尉 , 懷 挾 舊 仇 要 奈 何 王 進 (Đệ nhị hồi) Chỉ vì có tên Cao thái úy mới nhậm chức, trước kia (nó tập roi) bị cha tôi đánh ngã, bây giờ làm thái úy điện soái phủ, nó nhớ thù xưa kiếm chuyện trừng trị tôi (Vương Tiến)." }, { "id": "8450", "hanviet": "雲雨 vân vũ", "nghia": "Mây và mưa. ◇Lí Thân 李 紳 : Tà dương miết ánh thiển thâm thụ, Vân vũ phiên mê nhai cốc gian 斜 陽 瞥 映 淺 深 樹 , 雲 雨 翻 迷 崖 谷 間 (Nam lương hành 南 梁 行 ). ♦Chỉ trên trời cao, thiên giới. ◇Triệu Hỗ 趙 嘏 : Hạc ngự hồi phiêu vân vũ ngoại, Lan đình bất tại quản huyền trung 鶴 馭 迴 飄 雲 雨 外 , 蘭 亭 不 在 管 絃 中 (Kim niên tân tiên bối... 今 年 新 先 輩 ...). ♦Tỉ dụ nam nữ hoan hợp. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Thụy tâm trung nhất hỉ, đãng du du đích giác đắc tiến liễu kính tử, dữ Phụng Thư vân vũ nhất phiên 賈 瑞 心 中 一 喜 , 蕩 悠 悠 的 覺 得 進 了 鏡 子 , 與 鳳 姐 雲 雨 一 番 (Đệ thập nhị hồi) Giả Thụy mừng lắm, mê mẩn đi vào trong gương, cùng Phượng Thư vui cuộc mây mưa. ♦Tỉ dụ phân li, vĩnh biệt. § Nguồn gốc: ◇Vương Xán 王 粲 : Phong lưu vân tán, Nhất biệt như vũ 風 流 雲 散 , 一 別 如 雨 (Tặng thái tử Đốc 贈 蔡 子 篤 ). ♦Tỉ dụ nhân tình thế thái phản phúc vô thường. § Nguồn gốc: ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Phiên thủ tác vân phúc thủ vũ 翻 手 作 雲 覆 手 雨 (Bần giao hành 貧 交 行 ). ◇Lưu Nhân 劉 因 : Nhân tình vân vũ Cửu Nghi san, Thế lộ phong đào Bát Tiết than 人 情 雲 雨 九 疑 山 , 世 路 風 濤 八 節 灘 (Nhân tình 人 情 ). ♦Tỉ dụ ân trạch. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thác nhật nguyệt chi mạt quang, bị vân vũ chi ác trạch 託 日 月 之 末 光 , 被 雲 雨 之 渥 澤 (Đặng Chất truyện 鄧 騭 傳 )." }, { "id": "8451", "hanviet": "粥粥 chúc chúc", "nghia": "Nhu nhược, nhút nhát, khiêm nhường. ◇Lễ kí 禮 記 : Kì nan tiến nhi dị thối dã, chúc chúc nhược vô năng dã 其 難 進 而 易 退 也 , 粥 粥 若 無 能 也 (Nho hạnh 儒 行 ). ♦Dáng kính sợ. ◇Hán Thư 漢 書 : Chúc chúc âm tống, tế tề nhân tình 粥 粥 音 送 , 細 齊 人 情 (Lễ nhạc chí 禮 樂 志 ). ♦(Trạng thanh) Hình dung tiếng gà gọi nhau: cục cục, cục tác. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Tùy phi tùy trác, Quần thư chúc chúc 隨 飛 隨 啄 , 群 雌 粥 粥 (Trĩ triêu phi thao 雉 朝 飛 操 )." }, { "id": "8452", "hanviet": "牢牢 lao lao", "nghia": "☆Tương tự: khẩn khẩn 緊 緊 . ★Tương phản: tông thỉ 鬆 弛 . ♦Mênh mông sâu xa. ◇Lí Cấu 李 覯 : Chu Hi đãi vị kiến, Thiên cái không lao lao 朱 曦 待 未 見 , 天 蓋 空 牢 牢 (Vũ trung tác 雨 中 作 ). ♦Chặt, vững chắc. ◎Như: trướng bồng đích thằng tác lao lao đích đinh tại địa thượng 帳 篷 的 繩 索 牢 牢 的 釘 在 地 上 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giá phong thư, lão nương lao lao địa thu trứ 這 封 書 , 老 娘 牢 牢 地 收 著 (Đệ nhị nhất hồi) Phong thư này bà đây đã giữ chặt lấy rồi. ♦Một hơi, không ngừng. ◇Lí Ngư 李 漁 : Cách hoa tiểu khuyển lao lao phệ, Ứng thị môn tiền hữu nhân lai 隔 花 小 犬 牢 牢 吠 , 應 是 門 前 有 人 來 (Hoàng cầu phụng 凰 求 鳳 , Ngộ hiền 遇 賢 )." }, { "id": "8453", "hanviet": "致語 trí ngữ", "nghia": "Lời chúc tụng do nhạc nhân nói lúc mở đầu diễn xuất trong cung đình thời xưa. ◇Nguyên sử 元 史 : Nhạc chỉ, niệm trí ngữ tất, nhạc tác, tấu \"Trường xuân liễu\" chi khúc 樂 止 , 念 致 語 畢 , 樂 作 , 奏 長 春 柳 之 曲 (Lễ nhạc chí ngũ 禮 樂 志 五 ). § Xem trí từ 致 辭 . ♦Lời dẫn trước mỗi hồi trong tiểu thuyết (Tống, Nguyên)." }, { "id": "8454", "hanviet": "魚肉 ngư nhục", "nghia": "Cá và thịt. ◇Sử Kí 史 記 : Như kim nhân phương vi đao trở, ngã vi ngư nhục 如 今 人 方 為 刀 俎 , 我 為 魚 肉 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Như bây giờ người ta đang là dao thớt, còn ta là cá thịt. ♦Coi người khác như là cá với thịt, tỉ dụ chà đạp sỉ nhục. ◎Như: thế hào ngư nhục hương lí 勢 豪 魚 肉 鄉 里 kẻ cường hào hà hiếp dân trong làng xóm." }, { "id": "8455", "hanviet": "珊珊 san san", "nghia": "Tiếng ngọc leng keng. ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Động vụ cốc dĩ từ bộ hề, Phất trì thanh chi san san 動 霧 穀 以 徐 步 兮 , 拂 墀 聲 之 珊 珊 (Thần nữ phú 神 女 賦 ). ♦Hình dung tiếng mưa gió. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Nhất đàn kí bãi hựu nhất đàn, Châu tràng dạ tĩnh phong san san 一 彈 既 罷 又 一 彈 , 珠 幢 夜 靜 風 珊 珊 (Tì bà ca 琵 琶 歌 ). ♦Trong sáng, long lanh. ◇Trương Hiếu Tường 張 孝 祥 : Tình mạch mạch, lệ san san. Mai hoa âm tín cách quan san 情 脈 脈 , 淚 珊 珊 . 梅 花 音 信 隔 關 山 (Chá cô thiên 鷓 鴣 天 , Nguyệt địa vân hoan ý lan từ 月 地 雲 歡 意 闌 詞 ). ♦Dáng đi thướt tha, từ tốn (thường dùng để mô tả bước đi của đàn bà, con gái). ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Hốt hữu cổ trang phu nhân, san san lai chí ngô tiền 忽 有 古 裝 夫 人 , 珊 珊 來 至 吾 前 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 , Đệ tam chương) Bỗng thấy một phu nhân y phục theo lối cổ, thong dong bước tới trước mặt tôi. ♦Cao nhã, phiêu dật. ◇Viên Mai 袁 枚 : San san tiên cốt thùy năng cận, Tự dữ Lâm gia khủng vị chân 珊 珊 仙 骨 誰 能 近 , 字 與 林 家 恐 未 真 (Tùy viên thi thoại 隨 園 詩 話 , Quyển nhất dẫn Thanh Kì Lệ Xuyên... 卷 一 引 清 奇 麗 川 ...)." }, { "id": "8456", "hanviet": "闌珊 lan san", "nghia": "Suy giảm, tiêu trầm. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Bạch phát mãn đầu quy đắc dã, Thi tình tửu hứng tiệm lan san 白 髮 滿 頭 歸 得 也 , 詩 情 酒 興 漸 闌 珊 (Vịnh hoài 詠 懷 ). ♦Lu mờ, leo lét. ◇Tân Khí Tật 辛 棄 疾 : Chúng lí tầm tha thiên bách độ, mạch nhiên hồi thủ, na nhân khước tại đăng hỏa lan san xứ 眾 裏 尋 他 千 百 度 , 驀 然 回 首 , 那 人 卻 在 燈 火 闌 珊 處 (Thanh ngọc án 青 玉 案 , Nguyên tịch 元 夕 ). ♦Tàn, sắp hết. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Thử khắc Thái Bình Hồ phạn điếm chi yến dĩ cận lan san 此 刻 太 平 湖 飯 店 之 宴 已 近 闌 珊 (Hoa cái tập 華 蓋 集 , Bính bích chi hậu 碰 壁 之 後 ). ♦Lộn xộn, nghiêng ngả. ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Tự lan san, mô hồ đoạn tục, đô nhiễm tựu lệ ngân ban 字 闌 珊 , 模 糊 斷 續 , 都 染 就 淚 痕 斑 (Trường sanh điện 長 生 殿 , Tiên ức 仙 憶 ). ♦Khốn quẫn, khó khăn. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Quan huống lan san, tàm quý thanh tùng thủ tuế hàn 官 況 闌 珊 , 慚 愧 青 松 守 歲 寒 (Giảm tự mộc lan hoa 減 字 木 蘭 花 )." }, { "id": "8457", "hanviet": "凌晨 lăng thần", "nghia": "Buổi mai, sáng sớm. ◇Từ Xưởng 徐 敞 : Nhập dạ phi thanh cảnh, Lăng thần tích tố quang 入 夜 飛 清 景 , 凌 晨 積 素 光 (Bạch lộ vi sương 白 露 為 霜 ). ♦☆Tương tự: phá hiểu 破 曉 , phất hiểu 拂 曉 , lê minh 黎 明 . ♦★Tương phản: nhập dạ 入 夜 ." }, { "id": "8458", "hanviet": "簌簌 tốc tốc", "nghia": "Rớt đầy xuống, ròng ròng. § Cũng nói là tốc địa 簌 地 . ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Thụ thượng tàn diệp tốc tốc lạc địa 樹 上 殘 葉 簌 蔌 落 地 (Đệ bát hồi) Trên cây lá tàn ào ào rơi xuống đất. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khán liễu nhất hồi, bất giác đắc tốc tốc lệ hạ 看 了 一 回 , 不 覺 得 簌 簌 淚 下 (Đệ bát thập thất hồi) Xem một lúc, bất giác nước mắt chảy ròng ròng. ♦(Trạng thanh) Xào xạc, sột soạt (tiếng động nhỏ liên tục). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : San biên trúc đằng lí, tốc tốc địa hưởng, thưởng xuất nhất điều điếu dũng đại tiểu tuyết hoa dã tự xà lai 山 邊 竹 籐 裡 , 簌 簌 地 響 , 搶 出 一 條 吊 桶 大 小 雪 花 也 似 蛇 來 (Đệ nhất hồi) Ở trong bụi trúc bên núi, đang kêu sột soạt, bỗng ló ra một con rắn đốm trắng to bằng cái thùng." }, { "id": "8459", "hanviet": "綆縻 cảnh mi", "nghia": "Dây to, thừng. ♦Ví dụ chảy liên miên không ngừng (nước mưa, nước mắt, máu...). ◇Vương Vũ Xưng 王 禹 偁 : Lệ như cảnh mi, bi nhập cốt tủy 淚 如 綆 縻 , 悲 入 骨 髓 (Tạ chuyển hình bộ lang trung biểu 謝 轉 刑 部 郎 中 表 )." }, { "id": "8460", "hanviet": "徘徊 bồi hồi", "nghia": "☆Tương tự: bàn hoàn 盤 桓 , bàng hoàng 彷 徨 , bàng hoàng 徬 徨 , đậu lưu 逗 留 , trịch trục 躑 躅 , thảng dương 倘 佯 , thảng dương 徜 徉 . ♦Loay hoay, bứt rứt, không yên. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tọa ngọa bồi hồi, tự triêu chí ư nhật trắc, doanh doanh vọng đoán, tịnh vong cơ khát 坐 臥 徘 徊 , 自 朝 至 於 日 昃 , 盈 盈 望 斷 , 並 忘 飢 渴 (Anh Ninh 嬰 寧 ) Ngồi nằm bứt rứt không yên, từ sáng tới lúc mặt trời xế bóng, ngấp nghé nhìn ngóng, quên cả đói khát. ♦Quẩn quanh quyến luyến, lưu luyến, lưu liên. ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Bồi hồi vu quế tiêu chi gian 徘 徊 于 桂 椒 之 間 (Phong phú 風 賦 ) Lẩn quẩn quyến luyến ở chỗ cây quế cây tiêu. ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Tây khán khán tịch dương, đông vọng vọng san ảnh, tổng lập liễu ước hữu bán điểm chung chi cửu, hoàn bồi hồi nhi bất nhẫn khứ 西 看 看 夕 陽 , 東 望 望 山 影 , 總 立 了 約 有 半 點 鐘 之 久 , 還 徘 徊 而 不 忍 去 (Xuất dục lĩnh quan kí 出 昱 嶺 關 記 ). ♦Chầm chậm, từ từ. ◇Trương Hành 張 衡 : Tổng vạn thặng hề bồi hồi, án bình lộ hề lai quy 摠 萬 乘 兮 徘 徊 , 按 平 路 兮 來 歸 (Nam đô phú 南 都 賦 ). ♦Quấn quýt, triền nhiễu. ◇Cổ thi 古 詩 : Thanh thương tùy phong phát, Trung khúc chánh bồi hồi 清 商 隨 風 發 , 中 曲 正 徘 徊 (Tây bắc hữu cao lâu 西 北 有 高 樓 ) Tiếng thương trong trẻo theo gió đưa ra, Khúc nhạc giữa thật quấn quýt. ♦Tan tác, rụng rời, ngẩn ngơ buồn bã. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Bồi hồi phủ ngưỡng bi phù sinh 徘 徊 俯 仰 悲 浮 生 (Đồng Tước đài 銅 雀 臺 ) Buồn bã ngẩn ngơ ngẩng lên cúi xuống, thương kiếp phù sinh. ♦Do dự, chần chừ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vương Duẫn thì tại đế trắc, văn tri thử ngôn, tấu viết: Thần bổn vi xã tắc kế. Sự dĩ chí thử, bệ hạ bất khả tích thần, dĩ ngộ quốc gia. Thần thỉnh hạ kiến nhị tặc. Đế bồi hồi bất nhẫn 王 允 時 在 帝 側 , 聞 知 此 言 , 奏 曰 : 臣 本 為 社 稷 計 . 事 已 至 此 , 陛 下 不 可 惜 臣 , 以 誤 國 家 . 臣 請 下 見 二 賊 . 帝 徘 徊 不 忍 (Đệ cửu hồi) Vương Doãn bấy giờ đứng ở cạnh vua, nghe thấy nói thế, tâu rằng: Tôi vốn làm kế cho nước. Việc đã đến thế này, xin bệ đừng tiếc tôi mà lỡ việc quốc gia. Tôi xin xuống gặp hai tên giặc. Vua dùng dằng không nỡ. ♦Vây quanh, bao quanh. § Nghĩa như hồi hoàn 回 環 . ◇Vương Vũ Xưng 王 禹 偁 : Yểu điệu kì phong điệp cổ đài, Vọng Tần Lĩnh ngoại thế bồi hồi 窈 窕 奇 峰 疊 古 苔 , 望 秦 嶺 外 勢 徘 徊 (Tiên nga phong 仙 娥 峰 ). ♦Gọi tắt của bồi hồi hoa 徘 徊 花 , một tên khác của hoa mai côi." }, { "id": "8461", "hanviet": "碧落黃泉 bích lạc hoàng tuyền", "nghia": "Bích lạc 碧 落 : trời xanh, hoàng tuyền 黃 泉 : suối vàng (ở dưới mặt đất). Nguồn gốc: ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thượng cùng bích lạc hạ hoàng tuyền, Lưỡng xứ mang mang giai bất kiến 上 窮 碧 落 下 黃 泉 , 兩 處 茫 茫 皆 不 見 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Trên cùng đến trời xanh, dưới tận suối vàng, Cả hai nơi mênh mông, đều không thấy (nàng Dương Quý Phi) đâu cả. § Sau chỉ khắp cả trên trời dưới đất." }, { "id": "8462", "hanviet": "澆漓 kiêu li", "nghia": "Nhân tình, phong tục bạc bẽo. ☆Tương tự: kiêu bạc 澆 薄 . ◇Trương Cửu Linh 張 九 齡 : Nhi chánh do xuẩn bác, tục thượng kiêu li, đương thị vi lí chi tâm vị phản ư bổn nhĩ 而 政 猶 踳 駮 , 俗 尚 澆 漓 , 當 是 為 理 之 心 未 返 於 本 耳 (Sắc tuế sơ xử phân 敕 歲 初 處 分 )." }, { "id": "8463", "hanviet": "不置 bất trí", "nghia": "Không ngừng, không thôi. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Đương thị thì, ngô cảm khấp bất trí 當 是 時 , 吾 感 泣 不 置 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 , Đệ tam chương) Lúc bấy giờ, tôi xúc động khóc không thôi. ♦Không nói ý mình ra. ◎Như: bất trí khả phủ 不 置 可 否 chẳng nói ra ý kiến nào cả. ♦Bất đức. § Ý nói tự cho mình không có đức." }, { "id": "8464", "hanviet": "亭亭 đình đình", "nghia": "Dáng cao mà thẳng, dong dỏng. ♦Mảnh mai, thướt tha. ◎Như: đình đình ngọc lập 亭 亭 玉 立 dáng đứng như ngọc, tả cái dáng người đẹp." }, { "id": "8465", "hanviet": "輕裘 khinh cừu", "nghia": "Áo da ấm và nhẹ. ◇Luận Ngữ 論 語 : Xích chi thích Tề dã, thừa phì mã, ý khinh cừu 赤 之 適 齊 也 , 乘 肥 馬 , 衣 輕 裘 (Ung dã 雍 也 ) Anh Xích (tức Tử Hoa, học trò Khổng Tử) đi sang Tề, cưỡi ngựa béo, mặc áo da nhẹ. § Ý nói giàu sang." }, { "id": "8466", "hanviet": "躑躅 trịch trục", "nghia": "Lấy chân đá đất. ◇Tuyên Hòa di sự 宣 和 遺 事 : Đế chỉ chi bất khả, đãn trịch trục ư địa, đại khốc nhi dĩ 帝 止 之 不 可 , 但 躑 躅 於 地 , 大 哭 而 已 (Hậu tập 後 集 ). ♦Chần chừ, do dự. ☆Tương tự: bồi hồi 徘 徊 , trì trù 踟 躕 , trù trừ 躊 躇 . ◇Trần Tử Long 陳 子 龍 : Khấu môn vô nhân thất vô phủ, Trịch trục không hạng lệ như vũ 叩 門 無 人 室 無 釜 , 躑 躅 空 巷 淚 如 雨 (Tiểu xa hành 小 車 行 ). ♦(Danh) Tên gọi tắt của san trịch trục 山 躑 躅 một loài cây thấp, lá hình trứng, mùa hè ra hoa thường có màu đỏ, giống như hoa đỗ quyên (tên khoa học: Rhododendron)." }, { "id": "8467", "hanviet": "羞澀 tu sáp", "nghia": "Cử chỉ, tình thái không tự nhiên. ♦Nghèo khốn, bần cùng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Nang không khủng tu sáp, Lưu đắc nhất tiền khán 囊 空 恐 羞 澀 , 留 得 一 錢 看 (Không nang 空 囊 )." }, { "id": "8468", "hanviet": "亡何 vong hà", "nghia": "Không lâu, chẳng mấy chốc. ♦Không hỏi tới việc khác. ♦Vô cớ. ♦Không biết làm sao. § Cũng như nói: vô khả nại hà 無 可 奈 何 ." }, { "id": "8469", "hanviet": "慘戚 thảm thích", "nghia": "§ Cũng viết là thảm thích 慘 慼 . ♦Bi thương thê thiết. ◇Tô Vũ 蘇 武 : Ưu tâm thường thảm thích, Thần phong vị ngã bi 憂 心 常 慘 戚 , 晨 風 為 我 悲 (Đáp Lí Lăng 答 李 陵 )." }, { "id": "8470", "hanviet": "空山 không san", "nghia": "Núi rừng u thâm ít người lai vãng. ◇Vi Ứng Vật 韋 應 物 : Lạc diệp mãn không san, Hà xứ tầm hành tích 落 葉 滿 空 山 , 何 處 尋 行 跡 (Kí toàn Tiêu san trung đạo sĩ 寄 全 椒 山 中 道 士 ) Lá rụng đầy núi trống, Biết đâu tìm dấu chân đi?" }, { "id": "8471", "hanviet": "絕命 tuyệt mệnh", "nghia": "Chết. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tử tôn cơ hàn, tuyệt mệnh ư thử, khởi tổ khảo chi ý tai! 子 孫 飢 寒 , 絕 命 於 此 , 豈 祖 考 之 意 哉 (Hiển Tông Hiếu Minh đế kỉ 顯 宗 孝 明 帝 紀 ).." }, { "id": "8472", "hanviet": "酷肖 khốc tiếu", "nghia": "Rất giống, giống hết sức. ◇Tân nhi nữ anh hùng tục truyện 新 兒 女 英 雄 續 傳 : Tha bất tượng thư thư nhi khốc tiếu mẫu thân, kiểm khổng thanh sấu, nhãn tình ngận đại 他 不 像 姐 姐 而 酷 肖 母 親 , 臉 孔 清 瘦 , 眼 睛 很 大 (Đệ thập tam chương 第 十 三 章 )." }, { "id": "8473", "hanviet": "造次 tháo thứ", "nghia": "Vội vàng, hấp tấp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Triều đình tự hữu công luận, nhữ khởi khả tháo thứ 朝 廷 自 有 公 論 , 汝 豈 可 造 次 (Đệ nhất hồi 第 一 回 ) Triều đình đã có công luận, chú không được xử sự hấp tấp như thế. ♦Lỗ mãng, liều lĩnh. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Đãn ngôn san thành sơ phụ, dân tâm vị định, bất cảm tháo thứ hưng binh, khủng thất sở thủ 但 言 山 城 初 附 , 民 心 未 定 , 不 敢 造 次 興 兵 , 恐 失 所 守 (Đệ thất thập lục hồi) Chỉ nên nói rằng chỗ thành núi này mới lấy được, nhân tâm chưa yên, không dám liều lĩnh cất quân đi, sợ lại mất chỗ này." }, { "id": "8474", "hanviet": "狼狽 lang bái", "nghia": "Ngày xưa nói con lang con bái phải dựa nhau đi mới được, lìa nhau thì ngã, vì thế cùng nương tựa nhau gọi là lang bái 狼 狽 . ◎Như: lang bái vi gian 狼 狽 為 奸 cùng dựa nhau làm bậy. ♦Chật vật, khốn khổ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ngã trung nguyên tài tử, ngẫu tao lang bái 我 中 原 才 子 , 偶 遭 狼 狽 (Tiên nhân đảo 仙 人 島 ) Tôi là bậc tài tử ở Trung nguyên, ngẫu nhiên gặp phải khốn khổ." }, { "id": "8475", "hanviet": "狼藉 lang tạ", "nghia": "Bừa bãi, ngổn ngang. § Cũng viết là 狼 籍 . ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Lang tạ tàn hồng vô mịch xứ 狼 籍 殘 紅 無 覓 處 (Dương Phi cố lí 楊 妃 故 里 ) Cánh hoa tàn rụng ngổn ngang, biết tìm đâu?" }, { "id": "8476", "hanviet": "轆轆 lộc lộc", "nghia": "§ Cũng viết là lục lục 碌 碌 . ♦(Trạng thanh) Tiếng xe chạy rầm rầm. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Cung xa quá dã, lộc lộc viễn thính 宮 車 過 也 , 轆 轆 遠 聽 (A phòng cung phú 阿 房 宮 賦 ) Xe (chở phi tần cho vua) chạy qua, nghe tiếng ầm ầm từ xa. ♦(Trạng thanh) Hình dung như có tiếng sôi sục khi bụng đói. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nhật tùy khất nhi thác bát, phúc lộc lộc nhiên thường bất đắc nhất bão 日 隨 乞 兒 托 缽 , 腹 轆 轆 然 常 不 得 一 飽 (Tục hoàng lương 續 黃 粱 ) Ngày ngày theo đám trẻ ăn mày bưng bát đi xin ăn, bụng sôi sục ít khi được no. ♦Chuyển động, sôi sục. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Thị thì tâm đầu lộc lộc, bất năng vi định hành chỉ 是 時 心 頭 轆 轆 , 不 能 為 定 行 止 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 , Đệ lục chương) Lúc bấy giờ đầu tôi bừng sôi sục sục, tôi chẳng còn có thể định đoạt đường đi lối bước ra sao nữa. ♦Dụng cụ để kéo nước trên giếng." }, { "id": "8477", "hanviet": "勞燕分飛 lao yến phân phi", "nghia": "Chim bách thanh và chim én phân tán bay đi. Tỉ dụ biệt li. § Nguồn gốc: ◇Nhạc phủ thi tập 樂 府 詩 集 : Đông phi bá lao tây phi yến, Hoàng Cô Chức Nữ thì tương kiến 東 飛 伯 勞 西 飛 燕 , 黃 姑 織 女 時 相 (Tạp khúc ca từ bát 雜 曲 歌 辭 八 , Đông phi bá lao ca 東 飛 伯 勞 歌 ). § Hoàng Cô tức là Khiên Ngưu 牽 牛 , chồng của Chức Nữ 織 女 . Xem thêm hai từ này." }, { "id": "8478", "hanviet": "羅羅 la la", "nghia": "Thoáng, thưa, thanh sơ. ♦Một dân tộc thiểu số ở tây nam Trung Quốc." }, { "id": "8479", "hanviet": "離離 li li", "nghia": "Rậm rạp, đầy dẫy. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Cựu đài nhân một thảo li li 舊 臺 湮 沒 草 離 離 (Quản Trọng Tam Quy đài 管 仲 三 歸 臺 ) Đài cũ chìm lấp, cỏ mọc rậm rạp. ♦Trái cây mọc nặng trĩu. ◇Trương Hành 張 衡 : Thần mộc linh thảo, Chu thật li li 神 木 靈 草 , 朱 實 離 離 (Tây kinh phú 西 京 賦 ) Cây thần cỏ linh, Trái đỏ nặng trĩu. ♦Tan tác, rách nát. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Tằng ai thê hi tâm li li hề, Cố cao khâu khấp như sái hề 曾 哀 悽 欷 心 離 離 兮 , 顧 高 丘 泣 如 灑 兮 (Cửu thán 九 歎 , Tư cổ 思 古 ) Từng đau thương than thở lòng tan nát hề, Ngoảnh trông gò cao khóc như tưới hề. ♦Tươi tốt. ◇Ôn Đình Quân 溫 庭 筠 : Tam thập lục cung hoa li li 三 十 六 宮 花 離 離 (Quách xử sĩ kích âu ca 郭 處 士 擊 甌 歌 ) Ba mươi sáu cung hoa tươi tốt." }, { "id": "8480", "hanviet": "黃姑 hoàng cô", "nghia": "Tên khác của sao Khiên Ngưu 牽 牛 ." }, { "id": "8481", "hanviet": "牽牛織女 khiên ngưu chức nữ", "nghia": "Chỉ sao Khiên Ngưu 牽 牛 và sao Chức Nữ 織 女 . ◎Như: tương truyền nông lịch thất nguyệt thất nhật vi Khiên Ngưu Chức Nữ tương hội chi thì 相 傳 農 曆 七 月 七 日 為 牽 牛 織 女 相 會 之 時 ." }, { "id": "8482", "hanviet": "伺隙 tí khích", "nghia": "Dò xét để tìm cơ hội. ◎Như: thừa gian tí khích 乘 間 伺 隙 ." }, { "id": "8483", "hanviet": "赤子 xích tử", "nghia": "Con nhỏ mới sinh (da thịt còn đỏ). ◇Thư Kinh 書 經 : Nhược bảo xích tử 若 保 赤 子 (Khang cáo 康 誥 ) Như nuôi nấng con đỏ. ♦Tỉ dụ bách tính, nhân dân. ◇Hồ Thuyên 胡 銓 : Tổ tông sổ bách niên chi xích tử, tận vi tả nhẫm 祖 宗 數 百 年 之 赤 子 , 盡 為 左 衽 (Thượng Cao Tông phong sự 上 高 宗 封 事 ). § Xem tả nhẫm 左 衽 ." }, { "id": "8484", "hanviet": "左衽 tả nhẫm", "nghia": "Mặc áo trái vạt. § Ngày xưa những người Di, người Địch mặc áo trái vạt. Vì thế tả nhẫm 左 衽 ẩn dụ đồng hóa với dân tộc khác. ◇Luận Ngữ 論 語 : Vi Quản Trọng ngô kì bỉ phát tả nhẫm hĩ 微 管 仲 吾 其 彼 髮 左 衽 矣 (Hiến vấn 憲 問 ) Nếu không có ông Quản Trọng, ta tất bị búi tóc mặc áo trái vạt vậy (như người Di 夷 , Địch 狄 )." }, { "id": "8485", "hanviet": "陷阱 hãm tỉnh", "nghia": "Hố để săn hoặc đánh bẫy dã thú. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Hổ báo bất động, bất nhập hãm tỉnh 虎 豹 不 動 , 不 入 陷 阱 (Binh lược 兵 略 ). ♦Mưu kế hại người. ◇Hán Thư 漢 書 : Phù huyện pháp dĩ dụ dân, sử nhập hãm tỉnh, thục tích ư thử 夫 縣 法 以 誘 民 , 使 入 陷 阱 , 孰 積 於 此 (Thực hóa chí hạ 食 貨 志 下 )." }, { "id": "8486", "hanviet": "玄鹿 huyền lộc", "nghia": "Hươu đen (theo truyền thuyết). § Ngày xưa cho rằng ăn thịt nó thì được sống lâu. ◇Nhậm Phưởng 任 昉 : Hán Thành Đế thì, san trung nhân đắc huyền lộc, phanh nhi thị chi, cốt giai hắc sắc, tiên giả thuyết huyền lộc vi phủ, thực chi, thọ nhị thiên tuế 漢 成 帝 時 , 山 中 人 得 玄 鹿 , 烹 而 視 之 , 骨 皆 黑 色 , 仙 者 說 玄 鹿 為 脯 , 食 之 , 壽 二 千 歲 (Thuật dị kí 述 異 記 )." }, { "id": "8487", "hanviet": "鰥鰥 quan quan", "nghia": "Trừng trừng (mắt mở). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chí tam canh dĩ hậu, thượng sàng ngọa hạ, lưỡng nhãn quan quan, trực đáo ngũ canh, phương tài mông lông thụy khứ 至 三 更 以 後 , 上 床 臥 下 , 兩 眼 鰥 鰥 , 直 到 五 更 , 方 纔 朦 朧 睡 去 (Đệ tứ thập bát hồi) Cho đến hết canh ba mới lên giường nằm, hai mắt trừng trừng cho đến canh năm mới chập chờn ngủ được một chút. ♦Dáng buồn rầu không ngủ. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Ki tự quan quan dạ cảnh xâm, Cao song bất yểm kiến kinh cầm 羈 緒 鰥 鰥 夜 景 侵 , 高 窗 不 掩 見 驚 禽 (Túc Tấn Xương đình văn kinh cầm 宿 晉 昌 亭 聞 驚 禽 ) Nỗi niềm lữ thứ buồn không ngủ, bóng đêm lấn dần, (Từ) cửa sổ cao không khép nhìn chim hoảng hốt." }, { "id": "8488", "hanviet": "顛連 điên liên", "nghia": "Vô cùng khốn khổ. ◇ 張 載 Trương Tái: Phàm thiên hạ bì lung tàn tật, quỳnh độc quan quả, giai ngô huynh đệ chi điên liên nhi vô cáo giả dã 凡 天 下 疲 癃 殘 疾 , 惸 獨 鰥 寡 , 皆 吾 兄 弟 之 顛 連 而 無 告 者 也 (Tây minh 西 銘 ) Trong cõi đời, những người già yếu bệnh hoạn tàn tật, côi cút trơ trọi góa bụa, hết sức khốn khổ không kẻ đoái hoài, (những người này) đều là những anh em của tôi cả." }, { "id": "8489", "hanviet": "零丁 linh đinh", "nghia": "§ Cũng viết là: linh đinh 伶 丁 , linh đinh 伶 仃 . ♦Lẻ loi không nơi nương tựa. ◇Cao Bá Quát 高 伯 适 : Linh đinh vọng quy lộ 零 丁 望 歸 路 (Đạo phùng ngạ phu 道 逢 餓 夫 ) Lẻ loi không nơi nương tựa ngóng trông đường về. ♦Thân thể gầy gò yếu đuối. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Na tiểu hồ tôn bất yếu thuyết cấp tử, ngạ dã cai ngạ đắc linh đinh liễu 那 小 猢 猻 不 要 說 急 死 , 餓 也 該 餓 得 零 丁 了 (Quyển tam ngũ). ♦Chỉ Linh Đinh Dương 零 丁 洋 : cửa biển phía nam cửa sông Châu Giang 珠 江 tỉnh Quảng Đông 廣 東 . ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Hoàng Khủng Than đầu thuyết hoàng khủng, Linh Đinh Dương lí thán linh đinh 皇 恐 灘 頭 說 皇 恐 , 零 丁 洋 裏 嘆 零 丁 (Quá Linh Đinh dương 過 零 丁 洋 )." }, { "id": "8490", "hanviet": "桀黠 kiệt hiệt", "nghia": "Hung ác gian trá. ◇Sử Kí 史 記 : Kiệt hiệt nô, nhân chi sở hoạn dã 桀 黠 奴 , 人 之 所 患 也 (Hóa thực truyện 貨 殖 傳 ). ♦Chỉ người hung hãn giảo hiệt. ◇La Ẩn 羅 隱 : Tảo trừ kiệt hiệt tự đề trửu, Chế áp quần hào nhược xuyên tị 掃 除 桀 黠 似 提 帚 , 制 壓 群 豪 若 穿 鼻 (Tiết dương đào tất lật ca 薛 陽 陶 觱 篥 歌 )." }, { "id": "8491", "hanviet": "廨宇 giải vũ", "nghia": "Phòng ốc sở quan, quan xá. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Chí nhất phủ thự, giải vũ bất thậm hoằng xưởng 至 一 府 署 , 廨 宇 不 甚 弘 廠 (Khảo tệ ti 考 弊 司 )." }, { "id": "8492", "hanviet": "奮跡 phấn tích", "nghia": "§ Cũng viết là phấn tích 奮 蹟 . ♦Phấn khởi dấn thân hành động. ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Dư phấn tích Lam Sơn, tê thân hoang dã 予 奮 跡 藍 山 , 棲 身 荒 野 (Bình Ngô đại cáo 平 呉 大 誥 ) Ta dấy nghĩa ở núi Lam Sơn, náu mình nơi hoang dã." }, { "id": "8493", "hanviet": "馬首欲東 mã thủ dục đông", "nghia": "Đi về phía đông, trở về. § Nguồn gốc: ◇Tả truyện 左 傳 : Loan Yểm viết: \"Tấn quốc chi mệnh, vị thị hữu dã. Dư mã thủ dục đông.\" Nãi quy 欒 黶 曰 : \" 晉 國 之 命 , 未 是 有 也 . 余 馬 首 欲 東 .\" 乃 歸 (Tương Công thập tứ niên 襄 公 十 四 年 )." }, { "id": "8494", "hanviet": "虛左 hư tả", "nghia": "Lễ xưa chỗ bên trái là địa vị tôn quý. Sau gọi hư tả 虛 左 là để trống chỗ ngồi bên trái chờ người hiền tài. ◇Sử Kí 史 記 : Công tử tòng xa kị, hư tả, tự nghênh Di Môn Hầu Sanh 公 子 從 車 騎 , 虛 左 , 自 迎 夷 門 侯 生 (Ngụy Công Tử truyện 魏 公 子 傳 ) Công tử lên xe, để trống chỗ ngồi bên trái, đích thân đi đón Hầu Sinh ở Di Môn." }, { "id": "8495", "hanviet": "氓隸 manh lệ", "nghia": "Chỉ nhân dân, dân hèn mọn (ngày xưa). ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Chánh chi dữ tà, công chi dữ tư, manh lệ chi nhân năng biện kì sở hiếu ố 正 之 與 邪 , 公 之 與 私 , 氓 隸 之 人 能 辨 其 所 好 惡 (Hà tử 何 子 , Thượng tác 上 作 )." }, { "id": "8496", "hanviet": "投醪 đầu dao", "nghia": "Đem rượu đổ xuống sông, cùng uống với binh sĩ. Tỉ dụ quân và tướng đồng cam cộng khổ. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Việt vương ái sĩ tốt nhi đầu dao, chiến khí bách bội 越 王 愛 士 卒 而 投 醪 , 戰 氣 百 倍 (Ẩm thực loại 飲 食 類 )." }, { "id": "8497", "hanviet": "落魄 lạc thác", "nghia": "Khốn đốn, bất đắc chí. § Cũng viết là lạc thác 落 拓 . ♦Hào phóng, không chịu câu thúc. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Lạc thác Giang Nam tái tửu hành 落 魄 江 南 載 酒 行 (Khiển hoài 遣 懷 ) Hào phóng ở chốn Giang Nam mang rượu đi." }, { "id": "8498", "hanviet": "褫魄 sỉ phách", "nghia": "Mất vía, hết cả hồn phách. ◇Trương Hành 張 衡 : Võng nhiên nhược trình, triều bãi tịch quyện, đoạt khí sỉ phách chi vi giả 罔 然 若 酲 , 朝 罷 夕 倦 , 奪 氣 褫 魄 之 為 者 (Đông Kinh phú 東 京 賦 )." }, { "id": "8499", "hanviet": "惘然 võng nhiên", "nghia": "§ Cũng viết là võng nhiên 罔 然 . ♦Dáng thất ý, trướng nhiên. ◇Từ Lâm 徐 霖 : Hồi thủ hương quan, vọng đoạn cô vân võng nhiên 回 首 鄉 關 , 望 斷 孤 雲 惘 然 (Tú nhu kí 繡 襦 記 , Đệ tam thập bát xích 第 三 十 八 齣 ). ♦Mơ hồ không rõ rệt. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tự hoàn Hải Bắc, kiến bình sanh thân cựu, võng nhiên như cách thế nhân 自 還 海 北 , 見 平 生 親 舊 , 惘 然 如 隔 世 人 (Dữ tạ dân sư thôi quan thư 與 謝 民 師 推 官 書 ). ♦Mang nhiên, hoảng hốt. ♦Hoảng sợ. ♦Bỗng chốc, hoán nhiên. ◇Vương Thủ Nhân 王 守 仁 : Thường thí ư tâm, hỉ nộ ưu cụ chi cảm phát dã, tuy động khí chi cực, nhi ngô tâm lương tri nhất giác, tức võng nhiên tiêu trở 嘗 試 於 心 , 喜 怒 憂 懼 之 感 發 也 , 雖 動 氣 之 極 , 而 吾 心 良 知 一 覺 , 即 罔 然 消 阻 (Truyền tập lục 傳 習 錄 , Quyển trung)." }, { "id": "8500", "hanviet": "電掣 điện xiết", "nghia": "Chớp nhoáng. Tỉ dụ mau lẹ, tấn tốc. ◇Giản Văn Đế 簡 文 帝 : Dã khoáng trần hôn, Tinh lưu điện xiết 野 曠 塵 昏 , 星 流 電 掣 (Kim thuần phú 金 錞 賦 )." }, { "id": "8501", "hanviet": "速辜 tốc cô", "nghia": "Rước lấy tội vạ. ◇Thượng Thư 尚 書 : Thiên phi ngược, duy dân tự tốc cô 天 非 虐 , 惟 民 自 速 辜 (Tửu cáo 酒 誥 ) Trời không tàn hại, chỉ tự người làm ác mà rước lấy tội vạ." }, { "id": "8502", "hanviet": "tú tài 秀才", "nghia": "" }, { "id": "8503", "hanviet": "秀才 tú tài", "nghia": "Đời Hán bắt đầu có khoa thi tuyển chọn tú tài . Đến đời Hán những người ứng thí đều gọi là tú tài . ♦Người đi học, thư sinh. § Từ thời nhà Minh, nhà Thanh, những người đi học ở phủ, huyện đều gọi là tú tài . ♦Chỉ người có tài năng đặc biệt. ◇Sử Kí 史 記 : Ngô đình úy vi Hà Nam thủ, văn kì tú tài, triệu trí môn hạ 吳 廷 尉 為 河 南 守 , 聞 其 秀 才 , 召 置 門 下 (Khuất Nguyên Giả Sanh truyện 屈 原 賈 生 傳 )." }, { "id": "8504", "hanviet": "瀾漫 lan mạn", "nghia": "Phân tán tứ tung. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Chủ ám hối nhi bất minh, đạo lan mạn nhi bất tu 主 闇 晦 而 不 明 , 道 瀾 漫 而 不 (Lãm minh 覽 冥 ) Chúa u mê không sáng suốt, đạo tán loạn mà không sửa. ♦Nhiều màu sặc sỡ, lộng lẫy. ♦Mê li, đắm đuối." }, { "id": "8505", "hanviet": "瀾汗 lan hãn", "nghia": "Mênh mông, bao la (thế nước)." }, { "id": "8506", "hanviet": "珍重 trân trọng", "nghia": "Yêu quý, coi trọng. ◇Sở Từ 楚 辭 : Thị dĩ quân tử trân trọng kì chí, nhi vĩ kì từ yên 是 以 君 子 珍 重 其 志 , 而 瑋 其 辭 焉 (Vương Dật 王 逸 , Viễn du chương cú tự 遠 遊 章 句 序 ). ♦Bảo trọng. § Sáo ngữ thường dùng khi chia tay. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Nãi tựu dư ác biệt viết: Chu ư chánh ngọ khải huyền, nhụ tử trân trọng 乃 就 餘 握 別 曰 : 舟 於 正 午 啟 舷 , 孺 子 珍 重 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 ) Rồi cầm tay tôi từ biệt, bảo: Tàu nhổ neo vào đúng giờ ngọ, xin cậu bảo trọng, thượng lộ bình an. ♦Cám ơn, đa tạ. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Tận nhật tiêu diêu tị phiền thử, Tái tam trân trọng chủ nhân ông 盡 日 逍 遙 避 煩 暑 , 再 三 珍 重 主 人 翁 (Lưu phò mã thủy đình tị thử 劉 駙 馬 水 亭 避 暑 ). ♦May mà. § Cũng như nói hạnh khuy 幸 虧 . ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Trân trọng tây phong khư thử, Khinh sam tảo khiếp tân lương 珍 重 西 風 袪 暑 , 輕 衫 早 怯 新 涼 (Thiên dong vân ý tả thu quang từ 天 容 雲 意 寫 秋 光 詞 )." }, { "id": "8507", "hanviet": "修多羅 tu đa la", "nghia": "Tu-đa-la 修 多 羅 dịch âm tiếng Phạn \"sūtra\", nghĩa là kinh 經 . Đem những lời Phật đã nói chép lại thành sách, gọi là kinh. Nói đủ phải nói là khế kinh, nghĩa là kinh Phật nói đúng lí đúng cơ, không sai một chút nào vậy. § Có bản dịch là tu-đố-lộ . Còn viết là Tu-tha-la 修 他 羅 ." }, { "id": "8508", "hanviet": "修羅 tu la", "nghia": "Tu-la 修 羅 một loài giống như quỷ thần, là một đạo trong lục đạo 六 道 : Thiên, Nhân, A-tu-la, Súc sinh, Ngạ quỷ, Địa ngục 天 , 人 , 阿 修 羅 , 畜 生 , 餓 鬼 , 地 獄 ." }, { "id": "8509", "hanviet": "殷殷 ân ân", "nghia": "Đông người. ♦Khẩn thiết. ◎Như: ân ân phán vọng 殷 殷 盼 望 tha thiết trông chờ. ♦Đau buồn, ưu thương. ◇Thi Kinh 詩 經 : Xuất tự bắc môn, Ưu tâm ân ân. Chung cũ thả bần, Mạc tri ngã gian 出 自 北 門 , 憂 心 殷 殷 . 終 窶 且 貧 , 莫 知 我 艱 (Bội phong 邶 風 , Bắc môn 北 門 ) Đi ra từ cửa bắc, Lòng buồn ảo não. Rốt cuộc đã nghèo lại khó, Không ai biết nỗi gian nan của ta. ♦Tình ý thâm hậu. ♦(Trạng thanh) Ầm ầm (tiếng sấm). ◇Lục Du 陸 游 : U nhân chẩm bảo kiếm, Ân ân dạ hữu thanh 幽 人 枕 寶 劍 , 殷 殷 夜 有 聲 (Bảo kiếm ngâm 寶 劍 吟 )." }, { "id": "8510", "hanviet": "輷輷 oanh oanh", "nghia": "Tiếng nhiều xe chạy rầm rầm. ◇Sử Kí 史 記 : Nhân dân chi chúng, xa mã chi đa, nhật dạ hành bất tuyệt, oanh oanh ân ân, nhược hữu tam quân chi chúng 人 民 之 眾 , 車 馬 之 多 , 日 夜 行 不 絕 , 輷 輷 殷 殷 , 若 有 三 軍 之 眾 (Tô Tần truyện 蘇 秦 傳 )." }, { "id": "8511", "hanviet": "崦嵫 yêm tư", "nghia": "Tên núi ở tỉnh Cam Túc. § Theo truyền thuyết, mỗi ngày mặt trời lặn ở núi đó, nên lúc nhá nhem tối gọi là nhật bạc yêm tư 日 薄 崦 嵫 . ♦Chỉ lúc tuổi già, mộ niên. ◇Từ Lăng 徐 陵 : Dư yêm tư kí mộ, dong tấn bà nhiên, phong khí di lưu, biêm dược vô bổ 余 崦 嵫 既 暮 , 容 鬢 皤 然 , 風 氣 彌 留 , 砭 藥 無 補 (Báo duẫn nghĩa thượng thư 報 尹 義 尚 書 )." }, { "id": "8512", "hanviet": "超逸 siêu dật", "nghia": "Cao siêu, không giống phàm tục. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Ngô duyệt nhân đa hĩ, vô như khách chi siêu dật giả 吾 閱 人 多 矣 , 無 如 客 之 超 逸 者 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 ) Tôi vốn quen người biết mặt rất nhiều, ít thấy ai cao siêu khác thường như công tử." }, { "id": "8513", "hanviet": "少選 thiểu tuyển", "nghia": "Một lát sau, không lâu. § Cũng như tu du 須 臾 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thiểu tuyển, nhập thành 少 選 , 入 城 (Tịch Phương Bình 席 方 平 ) Một lát, vào đến thành." }, { "id": "8514", "hanviet": "珍衛 trân vệ", "nghia": "Trân trọng, bảo trọng. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Vị duyên hội diện, duy kí dĩ thì trân vệ 未 緣 會 面 , 惟 冀 以 時 珍 衛 (Dữ Vương Nguyên Trực thư 與 王 元 直 書 )." }, { "id": "8515", "hanviet": "閨闥 khuê thát", "nghia": "Nhà trong cung cấm. ♦Cửa nhỏ trong cung. ◇Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 : Bôn tinh canh ư khuê thát, Uyển hồng tha ư thuẫn hiên 奔 星 更 於 閨 闥 , 宛 虹 拖 於 楯 軒 (Thượng lâm phú 上 林 賦 ). ♦Khuê phòng, chỗ đàn bà ở. ◇Văn tuyển 文 選 : Vi phong xuy khuê thát, La duy tự phiêu dương 微 風 吹 閨 闥 , 羅 帷 自 飄 颺 (Cổ từ 古 辭 , Thương ca hành 傷 歌 行 ). ♦Chỉ gia môn, gia đình. ♦Mượn chỉ thân quyến phái nữ." }, { "id": "8516", "hanviet": "寧馨 ninh hinh", "nghia": "Này, như thế này. § Cũng như nói như thử 如 此 . ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Vị vấn Trung Hoa học đạo giả, Kỉ nhân hùng mãnh đắc ninh hinh? 為 問 中 華 學 道 者 , 幾 人 雄 猛 得 寧 馨 ? (Tặng Nhật Bổn tăng Trí Tàng 贈 日 本 僧 智 藏 ). ♦§ Cũng viết: ninh để 寧 底 , ninh hứa 寧 許 , như hinh 如 馨 , nhĩ hinh 爾 馨 ." }, { "id": "8517", "hanviet": "夢幻 mộng huyễn", "nghia": "Cảnh mộng không thật, huyễn giác. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tác giả tự vân, nhân tằng lịch quá nhất phiên mộng huyễn chi hậu 作 者 自 云 , 因 曾 歷 過 一 番 夢 幻 之 後 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "8518", "hanviet": "瑟縮 sắt súc", "nghia": "Co, rút. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Chúng đổ chi, sắt súc bất an ư tọa. Nhưng thỉnh phụ khứ 眾 睹 之 , 瑟 縮 不 安 於 座 . 仍 請 負 去 (Lục phán 陸 判 ) Mọi người nhìn thấy sợ co rúm cả lại trên ghế, (Chu) lại xin cõng (tượng Phán quan) đi. ♦Do dự, chần chừ, trì hoãn. ♦(Trạng thanh) Hình dung tiếng mưa gió. ◇Yết Hề Tư 揭 傒 斯 : Tiêu sái tùng thượng lai, Sắt súc hoa gian minh 瀟 灑 松 上 來 , 瑟 縮 花 間 鳴 (Hoàng Hộc san thính vũ đắc thanh tự 黃 鵠 山 聽 雨 得 清 字 )." }, { "id": "8519", "hanviet": "飄然 phiêu nhiên", "nghia": "Mau, lẹ, vụt. ◇Triệu Diệp 趙 曄 : Vãng nhược phiêu nhiên, khứ tắc nan tòng 往 若 飄 然 , 去 則 難 從 (Ngô Việt Xuân Thu 吳 越 春 秋 , Câu Tiễn phạt Ngô ngoại truyện 勾 踐 伐 吳 外 傳 ). ♦Lưu lạc, phiêu bạc. ◇Từ Nguyên 徐 元 : Phụ mẫu song vong thê vị thú, nhất sanh hảo tửu nhậm phiêu nhiên. Lưu lạc tại Tấn Dương gian, tha đà bất giác hựu tam niên 父 母 雙 亡 妻 未 娶 , 一 生 好 酒 任 飄 然 . 留 落 在 晉 陽 間 , 蹉 跎 不 覺 又 三 年 (Bát nghĩa kí 八 義 記 , Chu kiên cô tửu 周 堅 沽 酒 ). ♦Cao xa, siêu thoát. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Kì hậu ích tráng, thủy năng độc kì văn từ, tưởng kiến kì vi nhân, ý kì phiêu nhiên thoát khứ thế tục chi lạc nhi tự lạc kì lạc dã 其 後 益 壯 , 始 能 讀 其 文 詞 , 想 見 其 為 人 , 意 其 飄 然 脫 去 世 俗 之 樂 而 自 樂 其 樂 也 (Thượng mai trực giảng thư 上 梅 直 講 書 ). ♦ Nhàn thích, không bị ràng buộc. ◇Tào Chi Khiêm 曹 之 謙 : Tuyết Đường bế hộ độc thư sử, Hứng lai phiêu nhiên lộng vân thủy 雪 堂 閉 戶 讀 書 史 , 興 來 飄 然 弄 雲 水 (Đông Pha Xích Bích đồ 東 坡 赤 壁 圖 ). ♦Rơi rụng, phiêu tàn. ◇Chiết quế lệnh 折 桂 令 : Hoa dĩ phiêu nhiên, xuân tương mộ hĩ 花 已 飄 然 , 春 將 暮 矣 (Biệt hậu 別 後 , Khúc 曲 )." }, { "id": "8520", "hanviet": "廉纖 liêm tiêm", "nghia": "Nhỏ, li ti. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Liêm tiêm vãn vũ bất năng tình, Trì ngạn thảo gian khưu dẫn minh 廉 纖 晚 雨 不 能 晴 , 池 岸 草 間 蚯 蚓 鳴 (Vãn vũ 晚 雨 ). ♦Mượn chỉ mưa phùn, mưa nhỏ. ◇Triệu Phiền 趙 蕃 : Tài đắc tân tình bán nhật cường, Liêm tiêm hựu phục tế triêu quang 纔 得 新 晴 半 日 強 , 廉 纖 又 復 蔽 朝 光 (Cù Châu thành ngoại 衢 州 城 外 )." }, { "id": "8521", "hanviet": "江河日下 giang hà nhật hạ", "nghia": "Nước sông mỗi ngày mỗi rút xuống. Tỉ dụ tình huống mỗi ngày thêm bại hoại. ◇Thu Cẩn 秋 瑾 : Mãn nhãn tục phân ưu vị dĩ, Giang hà nhật hạ thế tình phi 滿 眼 俗 氛 憂 未 已 , 江 河 日 下 世 情 非 (Thân giang đề bích 申 江 題 壁 )." }, { "id": "8522", "hanviet": "慧秀 tuệ tú", "nghia": "Thông minh. ◇Hầu Sinh 侯 生 : Vật sản phong phú, nhân dân tuệ tú 物 產 豐 富 , 人 民 慧 秀 (Ai Giang Nam 哀 江 南 )." }, { "id": "8523", "hanviet": "遺蔭 di ấm", "nghia": "Sự che chở, giúp đỡ của tổ tiên. ◇Thẩm Thụ Tiên 沈 受 先 : Đa lại tổ tông di ấm, đắc lưu mãi mại sanh nhai 多 賴 祖 宗 遺 廕 , 得 留 買 賣 生 涯 (Tam nguyên kí 三 元 記 , Thác môi 托 媒 )." }, { "id": "8524", "hanviet": "丸丸 hoàn hoàn", "nghia": "Thẳng thắn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Trắc bỉ Cảnh san, Tùng bách hoàn hoàn 陟 彼 景 山 , 松 柏 丸 丸 (Thương tụng 商 頌 , Ân vũ 殷 武 ) Leo lên núi Cảnh Sơn kia, Cây tùng cây bách mọc ngay thẳng." }, { "id": "8525", "hanviet": "矍鑠 quắc thước", "nghia": "Già mà còn khỏe mạnh. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Tiên Vu Đồng thì niên lục thập hữu nhất, niên xỉ tuy tăng, quắc thước như cựu 鮮 于 同 時 年 六 十 有 一 , 年 齒 雖 增 , 矍 鑠 如 舊 (Lão môn sanh tam thế báo ân 老 門 生 三 世 報 恩 )." }, { "id": "8526", "hanviet": "羽葆 vũ bảo", "nghia": "Một thứ nghi trượng tang lễ thời xưa. ♦Lông chim dùng trong các thứ trang sức nghi trượng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Phụng mệnh tế Tây Nhạc, đạo kinh Hoa Âm, hốt hữu dư tòng vũ bảo, trì xung lỗ bộ 奉 命 祭 西 岳 , 道 經 華 陰 , 忽 有 輿 從 羽 葆 , 馳 衝 鹵 簿 (Lục phán 陸 判 ) Phụng mệnh ra tế Tây Nhạc, đường đi ngang qua Hoa Âm, bỗng có xe kiệu cờ lọng rong ruổi xông vào giữa đoàn nghi trượng. ♦Phiếm chỉ lỗ bộ 鹵 簿 , tức nghi trượng của thiên tử. ♦Còn mượn gọi thiên tử." }, { "id": "8527", "hanviet": "蹇緩 kiển hoãn", "nghia": "Đi chậm chạp. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tịch cố kiển hoãn, hành sổ bộ, triếp khế lộ trắc 席 故 蹇 緩 , 行 數 步 , 輒 憩 路 側 (Tịch Phương Bình 席 方 平 ) Tịch (Phương Bình) cố ý đi chậm chạp, đi vài bước lại nghỉ bên đường." }, { "id": "8528", "hanviet": "九衢 cửu cù", "nghia": "Đường lớn, tứ thông bát đạt. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Huy đột khiếu hào, hổ uy đoạn cửu cù chi lộ 隳 突 叫 號 , 虎 威 斷 九 衢 之 路 (Tịch Phương Bình 席 方 平 ) Náo loạn kêu gào, oai hổ cắt ngang đường lớn thông thương. ♦Tên cỏ." }, { "id": "8529", "hanviet": "塊然 khối nhiên", "nghia": "An nhiên, thản nhiên. ◇Cốc lương truyện 穀 梁 傳 : Khối nhiên thụ chư hầu chi tôn dĩ 塊 然 受 諸 侯 之 尊 已 (Hi Công ngũ niên 僖 公 五 年 ) Thản nhiên nhận lấy sự tôn xưng của chư hầu. ♦Trơ trọi, lẻ loi. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Khối nhiên bão sầu giả, Trường dạ độc tiên tri 塊 然 抱 愁 者 , 長 夜 獨 先 知 (Tư quy 思 歸 ) Kẻ ôm sầu lẻ loi, Đêm dài một mình biết trước." }, { "id": "8530", "hanviet": "大塊 đại khối", "nghia": "Miếng lớn, khối lớn. ♦Trời đất, vũ trụ. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Mang mang đại khối, du du cao mân 茫 茫 大 塊 , 悠 悠 高 旻 (Tự tế văn 自 祭 文 ) Mênh mông vũ trụ, thăm thẳm trời cao." }, { "id": "8531", "hanviet": "檟楚 giả sở", "nghia": "Hình cụ (roi, đòn...) làm bằng gỗ cây giả, cây kinh... dùng để đánh đập." }, { "id": "8532", "hanviet": "六鑿 lục tạc", "nghia": "Sáu giác quan có lỗ trên người (như mắt, mũi, tai, v.v.). ♦Có thuyết nói đó là lục tình: hỉ, nộ, ai, lạc, ái, ố : 喜 , 怒 , 哀 , 樂 , 愛 , 惡 ." }, { "id": "8533", "hanviet": "騷屑 tao tiết", "nghia": "(Trạng thanh) Tiếng gió: xào xạc, rít, hú... ◇Cao Thích 高 適 : Lai nhạn vô tận thì, Biên phong chánh tao tiết 來 雁 無 盡 時 , 邊 風 正 騷 屑 (Thù Lí Thiếu Phủ 酬 李 少 府 ). ♦Buồn bã đau xót. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Bạch nhật tốc như phi, Giai thần diệc tao tiết 白 日 速 如 飛 , 佳 晨 亦 騷 屑 (Khiển bệnh 遣 病 ). ♦Nhiễu loạn không yên, động loạn. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Nông sự đô dĩ hưu, Binh nhung huống tao tiết 農 事 都 已 休 , 兵 戎 況 騷 屑 (Hỉ vũ 喜 雨 )." }, { "id": "8534", "hanviet": "毗尼 bì ni", "nghia": "Bì-ni 毗 尼 dịch âm tiếng Phạn, nghĩa là giới luật." }, { "id": "8535", "hanviet": "毗盧 bì lư", "nghia": "Bì Lư 毗 盧 tên một vị Phật. § Cũng gọi là Biến Nhất Thiết Xứ 遍 一 切 處 , Đại Nhật 大 日 , Lô Xá Na 盧 舍 那 , Quang Minh Biến Chiếu 光 明 遍 照 , Già Na 遮 那 ." }, { "id": "8536", "hanviet": "雌雄 thư hùng", "nghia": "Trống và mái, đực và cái. ◇Tấn Thư 晉 書 : Nhân gia văn địa trung hữu khuyển tử thanh, quật chi. Đắc thư hùng các nhất 人 家 聞 地 中 有 犬 子 聲 , 掘 之 . 得 雌 雄 各 一 (Ngũ hành chí trung 五 行 志 中 ). ♦Nam và nữ (tính), trai và gái. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hữu dựng phụ thống cấp dục sản, chư nữ bạn trương quần vi ác, la thủ chi, đãn văn nhi đề, bất hạ vấn thư hùng 有 孕 婦 痛 急 欲 產 , 諸 女 伴 張 裙 為 幄 , 羅 守 之 , 但 聞 兒 啼 , 不 暇 問 雌 雄 (Kim hòa thượng 金 和 尚 ) Có người đàn bà mang thai đau bụng sắp đẻ, chị em bạn kéo xiêm giăng quanh làm màn che, nghe tiếng trẻ khóc cũng không bận hỏi là trai hay gái. ♦Phiếm chỉ sự vật ngang bậc. ♦Tỉ dụ hơn thua, thắng phụ, mạnh yếu, cao thấp. ♦Cạnh tranh, giành lấy thắng lợi. ♦Hòa hợp, thuận ứng. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Thông thể ư thiên địa, đồng tinh ư âm dương, nhất hòa ư tứ thì, minh chiếu ư nhật nguyệt, dữ tạo hóa giả tương thư hùng 通 體 于 天 地 , 同 精 于 陰 陽 , 一 和 于 四 時 , 明 照 于 日 月 , 與 造 化 者 相 雌 雄 (Bổn kinh 本 經 ). ♦Ý nói sự vật to nhỏ không đều. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Lưỡng mục thư hùng, tất chủ phú nhi đa trá 兩 目 雌 雄 , 必 主 富 而 多 詐 (Đệ nhị thập cửu hồi) (Tướng ngài) hai mắt to nhỏ không đều, thì (có lộc) làm chủ giàu lớn nhưng nhiều mánh lới gian trá." }, { "id": "8537", "hanviet": "碧雲 bích vân", "nghia": "Mây xanh, mây trên trời xanh. ◇Đái Thúc Luân 戴 叔 倫 : Nguyện tá lão tăng song bạch hạc, Bích vân thâm xứ cộng cao tường 願 借 老 僧 雙 白 鶴 , 碧 雲 深 處 共 翱 翔 (Hạ nhật đăng hạc nham ngẫu thành 夏 日 登 鶴 岩 偶 成 ). ♦Tỉ dụ phương xa hoặc phương trời. Thường dùng biểu đạt tình tự biệt li. ◇Vi Ứng Vật 韋 應 物 : Nguyện dĩ bích vân tư, Phương quân oán biệt dư 願 以 碧 雲 思 , 方 君 怨 別 餘 (Kí kiểu nhiên thượng nhân 寄 皎 然 上 人 )." }, { "id": "8538", "hanviet": "系統 hệ thống", "nghia": "Thế hệ huyết thống. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Lưỡng Hợi khai cơ viễn, Tam Đinh hệ thống trường 兩 亥 開 基 遠 , 三 丁 系 統 長 (Đông cung thọ 東 宮 壽 ). ♦Tổ chức, chỉnh thể hợp thành từ những sự vật cùng loại có trật tự và liên hệ bên trong. ♦Có trật tự, có điều lí. ♦Gọi chung tập hợp các khí quan trong cơ thể sinh vật có cùng công năng sinh lí. ◎Như: tiêu hóa hệ thống 消 化 系 統 , hô hấp hệ thống 呼 吸 系 統 ." }, { "id": "8539", "hanviet": "蘧廬 cừ lư", "nghia": "Quán trọ, lữ quán. § Ngày xưa là phòng xá ở dịch trạm cho người đi đường nghỉ chân. ◇Đảng Hoài Anh 党 懷 英 : Nhân sanh thiên địa chân cừ lư, Ngoại vật nhiễu nhiễu ngô hà tu 人 生 天 地 真 蘧 廬 , 外 物 擾 擾 吾 何 須 (Thôn trai di sự 村 齋 遺 事 ) Người ta sống trong trời đất thật như là (ở) quán trọ, Sao để cho vật ngoài quấy nhiễu mình làm gì." }, { "id": "8540", "hanviet": "園林 viên lâm", "nghia": "Khu đất trồng cây, hoa cỏ..., có dựng đình gác để dạo chơi hoặc nghỉ ngơi. ◇Trương Hàn 張 翰 : Mộ xuân hòa khí ứng, Bạch nhật chiếu viên lâm 暮 春 和 氣 應 , 白 日 照 園 林 (Tạp thi 雜 詩 ). ♦Chỉ cố hương. ◇Tăng Thật 僧 實 : Hoạn du thập tải thiên nam bắc, Do tưởng viên lâm tư bất vong 宦 遊 十 載 天 南 北 , 猶 想 園 林 思 不 忘 (Trúc thâm xứ 竹 深 處 )." }, { "id": "8541", "hanviet": "伎倆 kĩ lưỡng", "nghia": "☆Tương tự: bổn lĩnh 本 領 , kĩ năng 技 能 , thủ pháp 手 法 , thủ đoạn 手 段 . ♦Tài năng, bản lĩnh. ◎Như: kĩ lưỡng dĩ cùng 伎 倆 已 窮 không còn tài khéo gì nữa. ♦Thủ đoạn, mánh lới. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Lộng giả thành chân, dĩ phi vi thị, đô thị nhĩ lộng xuất giá cá kĩ lưỡng 弄 假 成 真 , 以 非 為 是 , 都 是 你 弄 出 這 個 伎 倆 (Tiền tú tài thác chiếm phụng hoàng trù 錢 秀 才 錯 占 鳳 凰 儔 ) Biến giả thành thật, làm sai ra đúng, vẫn là múa men mấy thứ thủ đoạn của ngươi. ♦Xảo trá. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Ngã mạ nhĩ cú chân kĩ lưỡng, mị nhân hồ đảng, xung nhất phiến giả tâm tràng 我 罵 你 句 真 伎 倆 , 媚 人 狐 黨 , 衝 一 片 假 心 腸 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "8542", "hanviet": "心神 tâm thần", "nghia": "Tinh lực tâm trí. ◇Tôn Chi Úy 孫 枝 蔚 : Bổng kim đặc kí tuy vô kỉ, Năng vô ưu cụ lao tâm thần 俸 金 特 寄 雖 無 幾 , 能 無 憂 懼 勞 心 神 (Khách cú dong ngũ ca 客 句 容 五 歌 ). ♦Trạng thái tinh thần, tâm tình. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô tiền nhật bệnh trung, tâm thần hoảng hốt, ngộ ngôn thương nhữ, nhữ vật kí tâm 吾 前 日 病 中 , 心 神 恍 惚 , 誤 言 傷 汝 , 汝 勿 記 心 (Đệ bát hồi) Hôm qua ta trong cơn bệnh, tâm thần mờ mịt, lỡ nói lời tổn thương nhà ngươi, nhà ngươi đừng để bụng." }, { "id": "8543", "hanviet": "記住 kí trụ", "nghia": "Ghi nhớ không quên. ◎Như: thác nhĩ đích sự tình, thỉnh nhĩ vụ tất kí trụ 託 你 的 事 情 , 請 你 務 必 記 住 ." }, { "id": "8544", "hanviet": "原諒 nguyên lượng", "nghia": "Khoan thứ, tha thứ. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Nhất điểm điểm hạ tình, tưởng lai đương thế quân tử, tổng khả dĩ nguyên lượng ngã đích 一 點 點 下 情 , 想 來 當 世 君 子 , 總 可 以 原 諒 我 的 (Đệ thất thập tứ hồi)." }, { "id": "8545", "hanviet": "蕭條 tiêu điều", "nghia": "Vắng vẻ, tịch mịch. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : San tiêu điều nhi vô thú hề, dã tịch mạc kì vô nhân 山 蕭 條 而 無 獸 兮 , 野 寂 漠 其 無 人 (Sở từ 楚 辭 , Viễn du 遠 游 ). ♦Chỉ kinh tế, chính trị... suy vi, yếu kém. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Nhĩ nan đạo bất tri đạo hiện tại thị diện tiêu điều, kinh tế khủng hoảng? 你 難 道 不 知 道 現 在 市 面 蕭 條 , 經 濟 恐 慌 ? (Nhật xuất 日 出 , Đệ nhị mạc). ♦Thưa thớt, tản mát. ◇Trương Bí 張 泌 : San hà thảm đạm quan thành bế, Nhân vật tiêu điều thị tỉnh không 山 河 慘 淡 關 城 閉 , 人 物 蕭 條 市 井 空 (Biên thượng 邊 上 ). ♦Thiếu thốn. ◇Vương Đoan Lí 王 端 履 : Hoàng kim dĩ tận, nang thác tiêu điều 黃 金 已 盡 , 囊 橐 蕭 條 (Trùng luận văn trai bút lục 重 論 文 齋 筆 錄 , Quyển nhất). ♦Vẻ tiêu diêu, nhàn dật. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Tiêu điều phương ngoại, Lượng bất như thần; tòng dong lang miếu, thần bất như Lượng 蕭 條 方 外 , 亮 不 如 臣 ; 從 容 廊 廟 , 臣 不 如 亮 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Phẩm tảo 品 藻 ). ♦Vẻ gầy gò, ốm yếu. ◇Đường Dần 唐 寅 : Tô Châu thứ sử bạch thượng thư, Bệnh cốt tiêu điều tửu trản sơ 蘇 州 刺 史 白 尚 書 , 病 骨 蕭 條 酒 盞 疏 (Đề họa Bạch Lạc Thiên 題 畫 白 樂 天 ). ♦Sơ sài, giản lậu. ◇Chu Lượng Công 周 亮 工 : Tiêu điều bộc bị hảo dong nhan, Thất thập hoài nhân thiệp viễn san 蕭 條 襆 被 好 容 顏 , 七 十 懷 人 涉 遠 山 (Tống Chu Tĩnh Nhất hoàn Cửu Hoa 送 朱 靜 一 還 九 華 )." }, { "id": "8546", "hanviet": "眼簾 nhãn liêm", "nghia": "Màng mắt. § Cũng gọi là hồng mô 虹 膜 . ♦Trong mắt. ◎Như: ánh nhập nhãn liêm 映 入 眼 簾 ." }, { "id": "8547", "hanviet": "泠泠 linh linh", "nghia": "(Trạng thanh) Tiếng trong trẻo, tiếng nước chảy ve ve, tiếng nước róc rách. ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Côn san hữu tuyền, Kì thanh linh linh nhiên 崑 山 有 泉 , 其 聲 泠 泠 然 (Côn sơn ca 崑 山 歌 ) Côn sơn có suối, tiếng nước chảy róc rách. ♦Trong mát. ♦Thanh cao, thoát tục. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Thể thái phiêu dật, ngôn từ linh linh 體 態 飄 逸 , 言 詞 泠 泠 (Quán Viên Tẩu vãn phùng tiên nữ 灌 園 叟 晚 逢 仙 女 ) Dáng dấp phiêu dật, lời lẽ thanh cao thoát tục." }, { "id": "8548", "hanviet": "淪漪 luân y", "nghia": "Sóng lăn tăn trên mặt nước. § Cũng viết là luân y 淪 猗 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Hà thủy thanh thả luân y 河 水 清 且 淪 猗 (Ngụy phong 魏 風 , Phạt đàn 伐 檀 ). ◇Cảnh Diệu Nguyệt 景 耀 月 : Cô hoài thành ảm đạm, Hà thủy tự luân y 孤 懷 成 黯 淡 , 河 水 自 淪 漪 (Kỉ dậu chánh nguyệt tam khứ tổ quốc thiểu nhiên phú thử 己 酉 正 月 三 去 祖 國 愀 然 賦 此 )." }, { "id": "8549", "hanviet": "繭繭 kiển kiển", "nghia": "Hơi tiếng nhỏ nhẹ, yếu ớt, thoi thóp. ◇Lễ Kí 禮 記 : Ngôn dong kiển kiển 言 容 繭 繭 (Ngọc tảo 玉 藻 )." }, { "id": "8550", "hanviet": "真真 chân chân", "nghia": "Tương truyền thời Đường là tên người đẹp trong tranh, nghe gọi tên một trăm ngày liền bước ra thành người thật (Xem Đỗ Tuân Hạc 杜 荀 鶴 , Tùng song tạp kí 松 窗 雜 記 ). Sau phiếm chỉ người đẹp. ♦Thật là, đích xác. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đề khởi giá ta thoại lai, chân chân Bảo cô nương giáo nhân kính trọng 提 起 這 些 話 來 , 真 真 寶 姑 娘 教 人 敬 重 (Đệ tam thập nhị hồi) Nhắc đến chuyện này, người ta thật là phải kính phục cô Bảo. ♦Rành rành, rõ mồn một, minh bạch. ◇Lão Xá 老 舍 : Lâu hạ mẫu nữ thuyết thoại đích thanh âm, tha thính đắc chân chân đích 樓 下 母 女 說 話 的 聲 音 , 他 聽 得 真 真 的 (Nhị mã 二 馬 , Đệ nhị đoạn lục)." }, { "id": "8551", "hanviet": "怔忡 chinh xung", "nghia": "Bệnh trống ngực đập mạnh (Đông y). ♦Nao nao, bồi hồi, lo âu. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Dư tâm chính chinh xung bất dĩ 余 心 正 怔 忡 不 已 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 ) Tim tôi bồi hồi lo âu không dứt." }, { "id": "8552", "hanviet": "愀然 thiểu nhiên", "nghia": "Thốt nhiên thay đổi sắc mặt. ◇Lễ Kí 禮 記 : Khổng Tử thiểu nhiên tác sắc nhi đối 孔 子 愀 然 作 色 而 對 (Ai Công vấn 哀 公 問 ) Khổng Tử bỗng thay đổi sắc mặt, lấy vẻ nghiêm trang đáp. ♦Lo sợ. ◇Tuân Tử 荀 子 : Kiến bất thiện, thiểu nhiên tất dĩ tự tỉnh dã 見 不 善 , 愀 然 必 以 自 省 也 (Tu thân 修 身 ) Thấy điều không tốt, kinh sợ mà tự cảnh tỉnh vậy. ♦Buồn rầu. ◇Liệt Tử 列 子 : Chỉ thành viết: Thử Yên quốc chi thành. Kì nhân thiểu nhiên biến dong 指 城 曰 : 此 燕 國 之 城 . 其 人 愀 然 變 容 (Chu Mục vương 周 穆 王 ) (Người đồng hành) chỉ thành nói: Đây là thành nước Yên. Người kia (sinh ra ở nước Yên, đang trên đường trở về cố hương) bỗng buồn rầu biến sắc mặt (vì thương nhớ)." }, { "id": "8553", "hanviet": "毰毢 bồi tai", "nghia": "Dáng chim giương cánh. ♦Dáng phượng bay múa." }, { "id": "8554", "hanviet": "鬼質 quỷ chất", "nghia": "Hình dạng xấu xí (như ma). ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Thái lăng tân khổ phế lê sừ, Huyết chỉ lưu đan quỷ chất khô 采 菱 辛 苦 廢 犁 鉏 , 血 指 流 丹 鬼 質 枯 (Tứ thì điền viên tạp hứng thi 四 時 田 園 雜 興 詩 ). ♦Xấu ác (hình chất)." }, { "id": "8555", "hanviet": "金人緘口 kim nhân giam khẩu", "nghia": "Tượng đồng miệng bịt: ý khuyên người ta khi nói năng phải nên hết sức thận trọng. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Khổng Tử quan Chu, toại nhập Thái tổ Hậu Tắc chi miếu, miếu đường hữu giai chi tiền, hữu kim nhân yên, tam giam kì khẩu, nhi minh kì bối viết: \"Cổ chi thận ngôn nhân dã.\" 孔 子 觀 周 , 遂 入 太 祖 后 稷 之 廟 , 廟 堂 右 階 之 前 , 有 金 人 焉 , 三 緘 其 口 , 而 銘 其 背 曰 : \" 古 之 慎 言 人 也 .\" (Quan Chu 觀 周 ) Khổng Tử thăm viếng nước Chu, tới miếu Thái tổ Hậu Tắc, trước thềm bên phải có tượng đúc bằng đồng, miệng bịt chặt ba lớp, bèn khuyên bảo học trò mình rằng: \"Người xưa thận trọng lời nói như thế đó.\"" }, { "id": "8556", "hanviet": "塵塵剎剎 trần trần sát sát", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ cảnh giới viên dung bình đẳng ( Hoa Nghiêm kinh 華 嚴 經 ). Nghĩa là trong một vi trần 微 塵 đều hiện vô số quốc độ 國 土 (tức sát 剎 ), và trong quốc độ cũng có vi trần , trùng trùng vô tận, bình đẳng vô ngại." }, { "id": "8557", "hanviet": "干雲 can vân", "nghia": "Lên tới tận trời xanh. ♦Hình dung khí phách cao lớn. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Lang quân nghĩa khí can vân, tất năng bạt sanh cứu khổ 郎 君 義 氣 干 雲 , 必 能 拔 生 救 苦 (Niếp Tiểu Thiến 聶 小 倩 )." }, { "id": "8558", "hanviet": "蕭然 tiêu nhiên", "nghia": "Nhiễu loạn, không yên. ◇Hán Thư 漢 書 : Bắc biên tiêu nhiên khổ binh 北 邊 蕭 然 苦 兵 (Trương Thang truyện 張 湯 傳 ). ♦Vắng lặng, tiêu điều. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Mãn mục tiêu nhiên, cảm cực nhi bi giả hĩ 滿 目 蕭 然 , 感 極 而 悲 者 矣 (Nhạc Dương Lâu kí 岳 陽 樓 記 ). ♦Thưa thớt, trống trải. ◇Diệp Thích 葉 適 : Tấn phát tiêu nhiên, bôn tẩu vị dĩ, khả thán dã 鬢 髮 蕭 然 , 奔 走 未 已 , 可 嘆 也 (Đề Lâm Tú văn tập 題 林 秀 文 集 ). ♦Sơ sài, giản lậu. ◇Lục Du 陸 游 : Duy dư sổ quyển tàn thư tại, Phá khiếp tiêu nhiên tiếu lão nô 惟 餘 數 卷 殘 書 在 , 破 篋 蕭 然 笑 獠 奴 (Tự tiếu 自 笑 ). ♦Tiêu sái, nhàn dật. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Ái kì ngữ thanh giản, tiêu nhiên hữu xuất trần chi tư 愛 其 語 清 簡 , 蕭 然 有 出 塵 之 姿 (Du Huệ San thi tự 游 惠 山 詩 序 )." }, { "id": "8559", "hanviet": "糟糠 tao khang", "nghia": "Thức ăn thô xấu. § Vốn chỉ cho thức ăn hèn mọn, sau được dùng để ví dụ tỉ khưu kiêu mạn và pháp thô xấu. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Chúng trung chi tao khang, Phật uy đức cố khứ; tư nhân tiển phúc đức, bất kham thụ thị pháp 眾 中 之 糟 糠 , 佛 威 德 故 去 ; 斯 人 尠 福 德 , 不 堪 受 是 法 (Phương tiện phẩm đệ nhị 方 便 品 第 二 ) Hạng tao khang trong chúng vì sợ uy đức của Phật nên bỏ đi; những kẻ đó ít phúc đức, chẳng kham và tiếp nhận được pháp này. ♦Chỉ người vợ từ thuở hàn vi. § Tống Hoằng 宋 弘 có câu: Tao khang chi thê bất khả hạ đường 糟 糠 之 妻 不 可 下 堂 Người vợ từng ăn cám ăn tấm với mình (cùng chịu cảnh nghèo hèn) không thể bỏ được." }, { "id": "8560", "hanviet": "桓桓 hoàn hoàn", "nghia": "Oai vũ, mạnh mẽ, hăng hái. ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Nhất tâm báo quốc thượng hoàn hoàn 一 心 報 國 尚 桓 桓 (Thứ vận Trần Thượng Thư đề Nguyễn Bố Chánh thảo đường 次 韻 陳 尚 書 題 阮 布 政 草 堂 ) Một tấm lòng báo quốc vẫn còn hăng hái. ♦Cao lớn. ♦Rộng rãi." }, { "id": "8561", "hanviet": "清淡 thanh đạm", "nghia": "Thanh cao, đạm bạc. ◇Nam sử 南 史 : Tống Minh Đế mỗi kiến Tự, triếp thán kì thanh đạm 宋 明 帝 每 見 緒 , 輒 歎 其 清 淡 (Trương Tự truyện 張 緒 傳 ). ♦Trong sáng, điềm đạm. ◇Trần Hộc 陳 鵠 : Triệu Thúc Linh) hữu thi tập sổ thập thiên, nhàn nhã thanh đạm, bất tác vãn Đường thể, tự thành nhất gia ( 趙 叔 靈 ) 有 詩 集 數 十 篇 , 閑 雅 清 淡 , 不 作 晚 唐 體 , 自 成 一 家 (Kì cựu tục văn 耆 舊 續 聞 , Quyển bát). ♦Nhạt, không nồng đậm (màu sắc, khí vị...). ◇Thạch Diên Niên 石 延 年 : Liễu sắc đê mê tiên tác ám, Thủy quang thanh đạm khước sanh hàn 柳 色 低 迷 先 作 暗 , 水 光 清 淡 卻 生 寒 (Xuân âm 春 陰 ). ♦Bình đạm. ◇Lí Ngư 李 漁 : Khúc kí phân xướng, thân đoạn tức khả phân tố, thị thanh đạm chi nội, nguyên hữu ba lan 曲 既 分 唱 , 身 段 即 可 分 做 , 是 清 淡 之 內 , 原 有 波 瀾 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Thụ khúc 授 曲 ). ♦Thanh tĩnh, yên tĩnh. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ môn như kim xướng thậm ma? Tài cương bát xích \"Bát nghĩa\" náo đích ngã đầu đông, cha môn thanh đạm ta hảo 你 們 如 今 唱 甚 麼 ? 纔 剛 八 齣 \" 八 義 \" 鬧 的 我 頭 疼 , 咱 們 清 淡 些 好 (Đệ ngũ thập tứ hồi). ♦Nhạt, không mặn không béo (thức ăn). ◇Trương Ninh 張 寧 : Bình sanh bất kinh thường ngũ vị phong du chi vật, thanh đạm an toàn, sở dĩ trí thọ 平 生 不 經 嘗 五 味 豐 腴 之 物 , 清 淡 安 全 , 所 以 致 壽 (Phương Châu tạp ngôn 方 洲 雜 言 ). ♦Thanh bạch, nghèo nàn. ♦Ế ẩm, tiêu điều (buôn bán, công việc làm ăn, kinh tế, ...). ◎Như: sanh ý thanh đạm 生 意 清 淡 ." }, { "id": "8562", "hanviet": "業業 nghiệp nghiệp", "nghia": "Nguy sợ. ◎Như: căng căng nghiệp nghiệp 兢 兢 業 業 đau đáu sợ hãi. ♦Cao lớn, mạnh mẽ." }, { "id": "8563", "hanviet": "飢寒 cơ hàn", "nghia": "Đói rét. Tỉ dụ nghèo khốn thiếu ăn thiếu mặc. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Giá Lão Tàn kí vô tổ nghiệp khả thủ, hựu vô hành đương khả tố, tự nhiên \"cơ hàn\" nhị tự tiệm tiệm đích tương bức lai liễu 這 老 殘 既 無 祖 業 可 守 , 又 無 行 當 可 做 , 自 然 \" 飢 寒 \" 二 字 漸 漸 的 相 逼 來 了 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "8564", "hanviet": "衣單 y đan", "nghia": "Áo cà sa và giấy thông hành ( độ điệp 度 牒 ) của nhà sư." }, { "id": "8565", "hanviet": "蓋代 cái đại", "nghia": "Trùm đời, tài giỏi hơn người. § Cũng như cái thế 蓋 世 . ◇Dữu Tín 庾 信 : Điện hạ hùng tài cái đại, dật khí hoành vân 殿 下 雄 才 蓋 代 , 逸 氣 橫 雲 (Tạ Đằng Vương tập tự khải 謝 滕 王 集 序 啟 )." }, { "id": "8566", "hanviet": "景氣 cảnh khí", "nghia": "Suy kém, suy bại. ◎Như: kinh tế bất cảnh khí 經 濟 不 景 氣 . ♦Cảnh tượng, cảnh sắc. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tuyết tấn niên nhan lão, Sương đình cảnh khí thu 雪 鬢 年 顏 老 , 霜 庭 景 氣 秋 (Thu hàn 秋 寒 )." }, { "id": "8567", "hanviet": "豚兒 đồn nhi", "nghia": "(Khiêm từ) Tự nhún gọi con cái mình là đồn nhi 豚 兒 heo con. § Cũng nói là: đồn khuyển 豚 犬 , tiểu khuyển 小 犬 ." }, { "id": "8568", "hanviet": "網頁 võng hiệt", "nghia": "Trang web (tiếng Anh: webpage)." }, { "id": "8569", "hanviet": "經營 kinh doanh", "nghia": "Trù hoạch, xây dựng. ♦Quy hoạch, an trị. ◇Sử Kí 史 記 : Tự căng công phạt, phấn kì tư trí nhi bất sư cổ, vị bá vương chi nghiệp, dục dĩ lực chinh kinh doanh thiên hạ, ngũ niên tốt vong kì quốc, thân tử Đông Thành 自 矜 功 伐 , 奮 其 私 智 而 不 師 古 , 謂 霸 王 之 業 , 欲 以 力 征 經 營 天 下 , 五 年 卒 亡 其 國 , 身 死 東 城 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Khoe công cậy giỏi, chỉ dùng kiến thức riêng của mình mà không chịu theo phép tắc đời xưa, (lại còn) nói rằng muốn dựng nghiệp bá vương, chỉ cần lấy võ lực dẹp yên thiên hạ. Nhưng chỉ được năm năm thì mất nước, thân chết ở Đông Thành. ♦Quanh co trở đi trở lại. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Hu dư ủy xà, kinh doanh hồ kì nội 紆 餘 委 蛇 , 經 營 乎 其 內 (Cửu thán 九 歎 , Oán tư 怨 思 ). ♦Vận dụng tìm tòi, cấu tứ (văn chương, nghệ thuật). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Chiếu vị tướng quân phất quyên tố, Ý tượng thảm đạm kinh doanh trung 詔 謂 將 軍 拂 絹 素 , 意 匠 慘 淡 經 營 中 (Đan thanh dẫn 丹 青 引 ). ♦Quản trị, quản lí (kinh tế, xí nghiệp...). ◎Như: kinh doanh thương nghiệp 經 營 商 業 ." }, { "id": "8570", "hanviet": "騷人墨客 tao nhân mặc khách", "nghia": "Người phong nhã khách văn chương. § Xem tao nhân 騷 人 ." }, { "id": "8571", "hanviet": "制御 chế ngự", "nghia": "Thống trị, khống chế. ◇Sử Kí 史 記 : Chủ trọng minh pháp, hạ bất cảm vi phi, dĩ chế ngự hải nội hĩ 主 重 明 法 , 下 不 敢 為 非 , 以 制 御 海 內 矣 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 )." }, { "id": "8572", "hanviet": "管制 quản chế", "nghia": "Quản lí khống chế. ◎Như: giao thông quản chế 交 通 管 制 . ♦Chỉ hình phạt hạn chế tự do hành động đối với người phạm tội." }, { "id": "8573", "hanviet": "駕御 giá ngự", "nghia": "§ Xem giá ngự 駕 馭 ." }, { "id": "8574", "hanviet": "騷人 tao nhân", "nghia": "Khuất Nguyên làm bài Li tao 離 騷 , nhân đó gọi Khuất Nguyên hoặc tác giả Sở từ 楚 辭 là tao nhân 騷 人 . ◇Lí Bạch 李 白 : Chánh thanh hà vi mang, Ai oán khởi tao nhân 正 聲 何 微 茫 , 哀 怨 起 騷 人 (Cổ phong 古 風 ). ♦Chỉ thi nhân, văn nhân. ◇Tuyên Hòa họa phổ 宣 和 畫 譜 : Ngô vi họa như tao nhân phú thi ngâm vịnh tình tính nhi dĩ 吾 為 畫 如 騷 人 賦 詩 吟 詠 情 性 而 已 (Lí Công Lân 李 公 麟 )." }, { "id": "8575", "hanviet": "靄靄 ái ái", "nghia": "Ngùn ngụt, tụ tập đầy dẫy (mây, khói, tuyết...). ◇Tạ Huệ Liên 謝 惠 連 : Ái ái phù phù 靄 靄 浮 浮 (Tuyết phú 雪 賦 ) Tuyết xuống rất nhiều. ♦U ám. ♦Hòa ái, thân thiết. § Thông ái ái 藹 藹 . ♦Um tùm, mậu thịnh. § Thông ái ái 藹 藹 ." }, { "id": "8576", "hanviet": "宣淫 tuyên dâm", "nghia": "Ngang nhiên làm chuyện dâm loạn. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Bất cảm man đại nhân, giá sự hữu cá ủy khúc, phi mãng lãng nam nữ tuyên dâm dã 不 敢 瞞 大 人 , 這 事 有 個 委 曲 , 非 孟 浪 男 女 宣 淫 也 (Quyển nhị cửu)." }, { "id": "8577", "hanviet": "春病 xuân bệnh", "nghia": "Bệnh phát sinh mùa xuân. ◇Tố Vấn 素 問 : Xuân bệnh tại âm, thu bệnh tại dương 春 病 在 陰 , 秋 病 在 陽 (Kim quỹ chân ngôn luận 金 匱 真 言 論 ). ♦Bệnh tương tư. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Nữ đệ thử ngôn phi xác, thật tắc nhân truyền bỉ xu xuân bệnh pha kịch nhĩ 女 弟 此 言 非 確 , 實 則 人 傳 彼 姝 春 病 頗 劇 耳 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 ) Em gái nó nói câu ấy chẳng có chi xác thực hết cả. Thật ra người ta đồn rằng cô gái ấy vướng bệnh tơ tưởng gì đó, rồi đau ốm có phần kịch liệt thế thôi." }, { "id": "8578", "hanviet": "不僅 bất cận", "nghia": "Không những, không chỉ. ◎Như: giá bất cận thị tha đích ý nguyện, dã thị toàn thể đồng sự đích ý nguyện 這 不 僅 是 他 的 意 願 , 也 是 全 體 同 事 的 意 願 ." }, { "id": "8579", "hanviet": "精緻 tinh trí", "nghia": "Tinh thâm, tinh tế. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Kì hiếu học bất quyện, dụng tư tinh trí 其 好 學 不 倦 , 用 思 精 緻 (Thôi Nguyên Hàn truyện 崔 元 翰 傳 ). ♦Tinh xảo, tinh mĩ. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đáo vãn, tố đích cực tinh trí đích liên hoa đăng, điểm khởi lai phù tại thủy diện thượng 到 晚 , 做 的 極 精 緻 的 蓮 花 燈 , 點 起 來 浮 在 水 面 上 (Đệ tứ thập nhất hồi)." }, { "id": "8580", "hanviet": "頷聯 hạm liên", "nghia": "Hai câu thứ ba và thứ tư đối nhau trong thơ luật, gọi là hạm liên 頷 聯 ." }, { "id": "8581", "hanviet": "拜年 bái niên", "nghia": "Chúc mừng năm mới (tập tục). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã niên kỉ lão liễu, giá thiên khí lãnh ngã bất năng thân tự lai thế thân gia bái niên 我 年 紀 老 了 , 這 天 氣 冷 , 我 不 能 親 自 來 替 親 家 拜 年 (Đệ nhị nhất hồi)." }, { "id": "8582", "hanviet": "雲端 vân đoan", "nghia": "Trong mây, tầng mây, trên mây. § Cũng như: vân biểu 雲 表 , vân tiêu 雲 霄 . ◎Như: cao nhập vân đoan 高 入 雲 端 lên cao tới tầng mây. ◇Lí Bạch 李 白 : Quyển duy vọng nguyệt không trường thán, Mĩ nhân như hoa cách vân đoan 卷 帷 望 月 空 長 歎 , 美 人 如 花 隔 雲 端 (Trường tương tư 長 相 思 ) Cuốn rèm ngắm trăng, cất tiếng than dài, Người đẹp như hoa xa cách tận tầng mây. ♦(Thuật ngữ Internet) Tiếng Anh: cloud computing. § Các ứng dụng và dữ liệu không còn nằm trên một máy tính cụ thể mà nằm trong một \"đám mây\" (cloud) được tạo thành từ nhiều máy chủ từ xa được kết nối với nhau (interconnected remote servers)." }, { "id": "8583", "hanviet": "幕府 mạc phủ", "nghia": "Vốn chỉ doanh trướng của tướng soái khi làm việc ở ngoài. Sau phiếm chỉ phủ thự của quan lại bậc cao trong quân chính. ♦Mượn chỉ tướng soái. ♦Liêu thuộc, quan lại trong mạc phủ. ♦Quân phiệt nắm giữ chính quyền toàn quốc (Nhật Bổn, trước thời Minh Trị Thiên Hoàng)." }, { "id": "8584", "hanviet": "卓錫 trác tích", "nghia": "Cắm gậy tầm xích. § Chỉ ở lại, trụ trì (nhà sư, thầy tăng). ◇Tiết Phúc Thành 薛 福 成 : San chi lộc hữu cổ tự, viết Thanh Tịnh Am, địa cận bán cung, biên mao vi ốc, nhất lão tăng trác tích kì trung 山 之 麓 有 古 寺 , 曰 清 淨 庵 , 地 僅 半 弓 , 編 茅 為 屋 , 一 老 僧 卓 錫 其 中 (Dung am bút kí 庸 盦 筆 記 , Thuật dị 述 異 , Phát giao 發 蛟 )." }, { "id": "8585", "hanviet": "迍邅 truân triên, truân truyên, truân chiên", "nghia": "Sự khốn đốn, hoàn cảnh không thuận lợi. ◇Tả Tư 左 思 : Anh hùng hữu truân triên, Do lai tự cổ tích 英 雄 有 迍 邅 , 由 來 自 古 昔 (Vịnh sử 詠 史 ). ♦Gian nan, khó đi. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Lão sư phụ bộ bộ phùng tai, tài thoát liễu ma chướng, hạnh đắc giá nhất lộ bình an, hựu ngộ trước hắc thủy truân triên 老 師 父 步 步 逢 災 , 纔 脫 了 魔 障 , 幸 得 這 一 路 平 安 , 又 遇 著 黑 水 迍 邅 (Đệ tứ thập tam hồi) Sư phụ già mỗi bước là mỗi tai nạn, vừa mới thoát khỏi ma chướng, may được một đoạn đường bình yên, lại gặp phải khó khăn ở cái sông Hắc Thủy này rồi. ♦Chần chừ, ngần ngại. ◇Trương Cảnh 張 景 : Đãn kiến khí thôn hồng ỷ thiên, trường kiếm lưu quang niên; cập tảo định Thiên San, mạc tự truân triên 但 見 氣 吞 虹 倚 天 , 長 劍 流 光 撚 ; 及 早 定 天 山 , 莫 自 迍 邅 (Phi hoàn kí 飛 丸 記 , Kinh để đạo cố 京 邸 道 故 )." }, { "id": "8586", "hanviet": "邅回 triên hồi", "nghia": "Quanh co, khó khăn. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Triên hồi xuyên cốc chi gian 邅 回 川 谷 之 間 (Nguyên đạo 原 道 ) Quanh co trong khoảng sông nước, hốc hang." }, { "id": "8587", "hanviet": "蹉跎 tha đà", "nghia": "Sẩy chân, lỡ bước. ♦Lỡ làng, lỡ thời. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Ngu nhạc vị chung cực, Bạch nhật hốt tha đà 娛 樂 未 終 極 , 白 日 忽 蹉 跎 (Vịnh hoài 詠 懷 ). ♦Suy thoái. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Dong quang vị tiêu hiết, Hoan ái hốt tha đà 容 光 未 銷 歇 , 歡 愛 忽 蹉 跎 (Tục cổ 續 古 ). ♦Lần lữa qua ngày. ◇Lí Kì 李 頎 : Do thị tha đà nhất lão phu, Dưỡng kê mục thỉ đông thành ngung 由 是 蹉 跎 一 老 夫 , 養 雞 牧 豕 東 城 隅 (Phóng ca hành đáp tòng đệ mặc khanh 放 歌 行 答 從 弟 墨 卿 ). ♦So le, không đều. ◇Thái Ung 蔡 邕 : Kí trăn môn bình, kết quỹ hạ xa, a phó ngự thụ, nhạn hành tha đà, lệ nữ thịnh sức, diệp như xuân hoa 既 臻 門 屏 , 結 軌 下 車 , 阿 傅 御 豎 , 雁 行 蹉 跎 , 麗 女 盛 飾 , 曄 如 春 華 (Hiệp hòa hôn phú 協 和 婚 賦 ). ♦Quấy nhiễu, làm trở ngại. ◇Cao Minh 高 明 : Tha yếu từ quan bị ngã đa tha đà 他 要 辭 官 被 我 爹 蹉 跎 (Tì bà kí 琵 琶 記 , Ngũ nương ngưu tiểu tả kiến diện 五 娘 牛 小 姐 面 )." }, { "id": "8588", "hanviet": "頹唐 đồi đường", "nghia": "Suy yếu, tàn tạ. ◇Chu Tự Thanh 朱 自 清 : Na tri lão cảnh khước như thử đồi đường 那 知 老 境 卻 如 此 頹 唐 (Bối ảnh 背 影 ). ♦Tinh thần bạc nhược, không phấn khởi. ◇Lưu Bán Nông 劉 半 農 : Đồi đường nhất lão tăng, Đương song phùng phá nạp 頹 唐 一 老 僧 , 當 窗 縫 破 衲 (Du hương san kỉ sự 游 香 山 紀 事 )." }, { "id": "8589", "hanviet": "晚歲 vãn tuế", "nghia": "Lúc tuổi già. § Cũng như vãn niên 晚 年 . ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Vãn tuế bách thâu sanh, Hoàn gia thiểu hoan thú 晚 歲 迫 偷 生 , 還 家 少 歡 趣 (Khương thôn 羌 村 ) Lúc tuổi già vội cẩu thả cầu sống, Về nhà thấy ít thú vui. ♦Thu hoạch quá trễ. Tỉ dụ bất đắc chí. ◇Tào Thực 曹 植 : Lương điền vô vãn tuế, Cao trạch đa phong niên 良 田 無 晚 歲 , 膏 澤 多 豐 年 (Tặng Từ Cán 贈 徐 幹 )." }, { "id": "8590", "hanviet": "無生 vô sinh", "nghia": "Không ra đời, không sống trên đời. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tri ngã như thử, Bất như vô sinh 知 我 如 此 , 不 如 無 生 (Tiểu nhã 小 雅 , Điều chi hoa 苕 之 華 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Bất sinh bất diệt, thoát ra ngoài vòng sống chết luân hồi." }, { "id": "8591", "hanviet": "皋亭 cao đình", "nghia": "Núi Cao Đình 皋 亭 ở tỉnh Chiết Giang. Thời Nam Tống là cửa ải phòng thủ Lâm An 臨 安 (tức Hàng Châu 杭 州 ngày nay)." }, { "id": "8592", "hanviet": "客星 khách tinh", "nghia": "Chỉ ngôi sao mới xuất hiện trong không trung. Có khi chỉ sao chổi. ♦Đặc chỉ ẩn sĩ Nghiêm Quang 嚴 光 (đời Đông Hán). Có lần cùng vua Quang Vũ 光 武 truyện trò, rồi cùng nằm ngủ; Nghiêm Quang đè chân lên cả bụng vua; ngày hôm sau quan thái sử tâu có sao khách tinh 客 星 phạm phải chòm sao Ngự 御 rất gấp; vua cười nói: Cố nhân của ta Nghiêm Tử Lăng cùng nằm ngủ đấy thôi. ♦Theo thần thoại truyền thuyết, Thiên Hà 天 河 tương thông với biển, mỗi năm vào tháng tám có bè qua lại. Có người cưỡi bè lên trời gặp gỡ Khiên Ngưu 牽 牛 đàm luận. Sau khi trở về, tới nước Thục, Nghiêm Quân Bình 嚴 君 平 báo rằng: Ngày đó tháng đó năm đó có khách tinh 客 星 phạm phải sao Khiên Ngưu . Tính ra đúng là khi người này đến Thiên Hà ." }, { "id": "8593", "hanviet": "桑弧蓬矢 tang hồ bồng thỉ", "nghia": "Ngày xưa khi sinh con trai, lấy gỗ cây dâu làm cung, lấy cỏ bồng làm tên, hướng trời đất, bắn ra bốn phương, ý mong sau này con trai trưởng thành sẽ tung hoành bay bổng khắp bốn phương trời. ◇Lễ Kí 禮 記 : Quốc quân thế tử sanh (...) xạ nhân dĩ tang hồ bồng thỉ lục, xạ thiên địa tứ phương 國 君 世 子 生 (...) 射 人 以 桑 弧 蓬 矢 六 , 射 天 地 四 方 (Nội tắc 內 則 )." }, { "id": "8594", "hanviet": "高義薄雲 cao nghĩa bạc vân", "nghia": "Chỉ nghĩa lí, cảnh giới thơ văn biểu đạt vô cùng cao diệu. ◇Trương Thủ 張 守 : Hảo cú thì thì úy sầu tuyệt, Ngưỡng tàm cao nghĩa bạc vân thiên 好 句 時 時 慰 愁 絕 , 仰 慚 高 義 薄 雲 天 (Vũ trung phục huệ 雨 中 復 惠 ). ♦Hình dung người có tiết tháo hành vi nghĩa khí cao lớn. ◇Lí Khai Tiên 李 開 先 : Vạn trượng văn quang diêu bắc đẩu, Nhất sanh cao nghĩa bạc vân thiên 萬 丈 文 光 搖 北 斗 , 一 生 高 義 薄 雲 天 (Tặng Thiếu Đường Trương Cử Nhân 贈 少 棠 張 舉 人 )." }, { "id": "8595", "hanviet": "絡驛 lạc dịch", "nghia": "Qua lại không ngớt, liền nối không dứt. § Cũng viết là 駱 驛 . ◇Trương Hành 張 衡 : Nam nữ giảo phục, Lạc dịch tân phân 男 女 姣 服 , 駱 驛 繽 紛 (Nam đô phú 南 都 賦 ) Trai gái mặc quần áo đẹp, Qua lại đông đảo nhộn nhịp." }, { "id": "8596", "hanviet": "容日 dong nhật", "nghia": "Đợi ngày. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Dong nhật các bị an mã, câu tống hồi doanh 容 日 各 備 鞍 馬 , 俱 送 回 營 (Đệ bát thập hồi)." }, { "id": "8597", "hanviet": "百衲 bách nạp", "nghia": "§ Cũng viết là bách nạp 百 納 . Áo quần chắp vá bằng nhiều mảnh. Thường chỉ áo nhà sư." }, { "id": "8598", "hanviet": "揭示 yết thị", "nghia": "Chỉ ra hoặc làm cho sáng tỏ sự vật không dễ thấy được rõ ràng. ♦Hiển lộ, minh thị. ♦Công bố, tuyên bố. ◇Tống sử 宋 史 : Hựu lệnh châu huyện lục đinh sản cập sở sản dịch sứ, tiền kì yết thị bất thật giả, dân đắc tự ngôn 又 令 州 縣 錄 丁 產 及 所 產 役 使 , 前 期 揭 示 不 實 者 , 民 得 自 言 (Thực hóa chí thượng ngũ 食 貨 志 上 五 ). ♦Tờ cáo thị." }, { "id": "8599", "hanviet": "腹心 phúc tâm", "nghia": "Bụng và tim, đều là khí quan trọng yếu trong thân thể người ta. Cũng tỉ dụ bề tôi hiền tài mưu sách cho vua. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Quân chi thị thần như thủ túc tắc thần thị quân như phúc tâm 君 之 視 臣 如 手 足 , 則 臣 視 君 如 腹 心 (Li Lâu hạ 離 婁 下 ) Vua đãi bầy tôi như chân tay thì bầy tôi là bụng và tim của vua (hết lòng đối với vua). ♦Chỉ thân tín. ◇Trần Thư 陳 書 : Cảnh chí khuyết hạ, bất cảm nhập đài, khiển phúc tâm thủ kì nhị tử nhi độn 景 至 闕 下 , 不 敢 入 臺 , 遣 腹 心 取 其 二 子 而 遁 (Cao Tổ kỉ thượng 高 祖 紀 上 ). ♦Chỉ lòng chí thành. ◇Sử Kí 史 記 : Thần nguyện phi phúc tâm, thâu can đảm, hiệu ngu kế, khủng túc hạ bất năng dụng dã 臣 願 披 腹 心 , 輸 肝 膽 , 效 愚 計 , 恐 足 下 不 能 用 也 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ) Tôi xin phơi bày tim ruột (lòng thành), lấy hết mật gan (không sợ hãi), dâng lên cái kế ngu muội của tôi, chỉ sợ túc hạ không biết dùng. ♦Tỉ dụ đất trọng yếu gần trung tâm. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Hựu kinh sư giả, tứ phương chi phúc tâm, quốc gia chi căn bổn 又 京 師 者 , 四 方 之 腹 心 , 國 家 之 根 本 (Luận thiên hạn nhân cơ trạng 論 天 旱 人 饑 狀 )." }, { "id": "8600", "hanviet": "所在 sở tại", "nghia": "Nơi, chỗ. ◇Sử Kí 史 記 : Hán quân bất tri Hạng Vương sở tại, nãi phân quân vi tam, phục vi chi 漢 軍 不 知 項 王 所 在 , 乃 分 軍 為 三 , 復 圍 之 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ).. ♦Địa điểm, địa phương. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hành Giả báo đạo: Sư phụ, na sở tại dã bất thị vương hầu đệ trạch, dã bất thị hào phú nhân gia, khước tượng nhất cá am quan tự viện 行 者 報 道 : 師 父 , 那 所 在 也 不 是 王 侯 第 宅 , 也 不 是 豪 富 人 家 , 卻 像 一 個 庵 觀 寺 院 (Đệ thất tam hồi). ♦Chỉ chỗ đang tồn tại. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Minh Đức Hoàng Hậu thường cửu bệnh, chí bốc giả gia, vi quái vấn cữu túy sở tại 明 德 皇 后 嘗 久 病 , 至 卜 者 家 , 為 卦 問 咎 祟 所 在 (Minh Đức Hoàng Hậu truyện 明 德 馬 皇 后 傳 ). ♦Bất cứ đâu, đâu đâu. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Thiên hạ chi giai san thủy, sở tại hữu chi 天 下 之 佳 山 水 , 所 在 有 之 (Hoành bích lâu kí 橫 碧 樓 記 ). ♦Vị thế. Cũng chỉ người ở vị thế đó. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Kim nhị quận chi dân, diệc bệ hạ xích tử dã, trí lệnh xích tử vi hại, khởi phi sở tại tham ngược, sử kì nhiên hồ? 今 二 郡 之 民 , 亦 陛 下 赤 子 也 , 致 令 赤 子 為 害 , 豈 非 所 在 貪 虐 , 使 其 然 乎 ? (Trần Phiền truyện 陳 蕃 傳 )." }, { "id": "8601", "hanviet": "早世 tảo thế", "nghia": "Chết sớm, mất sớm. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Phụ mẫu câu tảo thế 父 母 俱 早 世 (Phiên Phiên 翩 翩 ) Cha mẹ đều mất sớm." }, { "id": "8602", "hanviet": "滔滔 thao thao", "nghia": "Mông mênh, nước chảy cuồn cuộn. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Tấn Dương thành ngoại thao thao thủy 晉 陽 城 外 滔 滔 水 (Dự Nhượng kiều chủy thủ hành 豫 讓 橋 匕 首 行 ) Ngoài thành Tấn Dương nước chảy cuồn cuộn. ♦Nói bàn rang rảng không ngớt. ◎Như: thao thao bất tuyệt 滔 滔 不 絕 nói thao thao, tràng giang đại hải. ♦Hỗn loạn. ◇Luận Ngữ 論 語 : Thao thao giả thiên hạ giai thị dã, nhi thùy dĩ dịch chi 滔 滔 者 天 下 皆 是 也 , 而 誰 以 易 之 (Vi Tử 衛 子 ) Khắp thiên hạ đâu đâu cũng cuồn cuộn hỗn loạn, thì lấy ai (cùng với ông Khổng Khâu) mà sửa trị (thiên hạ) được." }, { "id": "8603", "hanviet": "怪底 quái để", "nghia": "§ Cũng viết là quái đắc 怪 得 , quái đạo 怪 道 . ♦Kinh sợ, kinh hoảng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Đường thượng bất hợp sanh phong thụ, Quái để giang san khởi yên vụ 堂 上 不 合 生 楓 樹 , 怪 底 江 山 起 煙 霧 (Phụng Tiên Lưu Thiếu Phủ tân họa san thủy chướng ca 奉 先 劉 少 府 新 畫 山 水 障 歌 ). ◇Tân Khí Tật 辛 棄 疾 : Quái để hàn mai, nhất chi tuyết lí, chỉ nhẫm sầu tuyệt 怪 底 寒 梅 , 一 枝 雪 裏 , 只 恁 愁 絕 (Vĩnh ngộ nhạc 永 遇 樂 , Mai tuyết 梅 雪 , Từ 詞 ). ♦Hèn chi, thảo nào, chẳng lạ gì. § Cũng như nan quái 難 怪 . ◇Tào Đường 曹 唐 : Quái đắc Bồng Lai san hạ thủy, Bán thành sa thổ bán thành trần 怪 得 蓬 萊 山 下 水 , 半 成 沙 土 半 成 塵 (Tiểu du tiên 小 游 仙 ). ◇Dương Viêm Chánh 楊 炎 正 : Đoạn tràng phương thảo thê thê bích, Tân lai quái để tương tư cực 斷 腸 芳 草 萋 萋 碧 , 新 來 怪 底 相 思 極 (Tần lâu nguyệt 秦 樓 月 , Từ 詞 )." }, { "id": "8604", "hanviet": "莽莽 mãng mãng", "nghia": "Rậm rạp, tốt tươi (cây cỏ). ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Thao thao mạnh hạ hề, Thảo mộc mãng mãng 滔 滔 孟 夏 兮 , 草 木 莽 莽 (Cửu chương 九 章 , Hoài sa 懷 沙 ) Bừng bừng đầu mùa hạ, Cây cỏ mọc um tùm xanh tươi. ♦Đông người, nhiều. § Như lũy lũy 累 累 . ♦Mênh mông, bao la, không bờ bến. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Mãng mãng vạn trùng sơn, Cô thành sơn cốc gian 莽 莽 萬 重 山 , 孤 城 山 谷 間 (Tần Châu tạp thi 秦 州 雜 詩 ). ♦Cao lớn. ♦Chỉ thời gian dài xa không giới hạn; lâu dài. ♦Mờ mịt; mịt mùng; miểu mang. ◇Hoàng Tấn 黃 縉 : Phù sinh mãng mãng ngô hà kế, Độc lập khán vân cánh lạc huy 浮 生 莽 莽 吾 何 計 , 獨 立 看 雲 竟 落 暉 (Tức sự 即 事 ). ♦Thảo suất; lỗ mãng. ♦Khí thế hùng hồn." }, { "id": "8605", "hanviet": "榴火 lựu hỏa", "nghia": "Lửa lựu. § Hình dung hoa lựu màu đỏ giống như lửa. ◇Tào Bá Khải 曹 伯 啟 : Mãn viện trúc phong xuy tửu diện, Lưỡng chu lựu hỏa phát thi sầu 滿 院 竹 風 吹 酒 面 , 兩 株 榴 火 發 詩 愁 (Tạ Chu Hạc Cao chiêu ẩm 謝 朱 鶴 皋 招 飲 )." }, { "id": "8606", "hanviet": "無感 vô cảm", "nghia": "Không có cảm xúc; không xúc động (vì tình cảm). ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Tâm phi mộc thạch khởi vô cảm, Thôn thanh trịch trục bất cảm ngôn 心 非 木 石 豈 無 感 , 吞 聲 躑 躅 不 敢 言 (Nghĩ hành lộ nan 擬 行 路 難 )." }, { "id": "8607", "hanviet": "夷猶 di do", "nghia": "§ Xem di do 夷 由 ." }, { "id": "8608", "hanviet": "冥搜 minh sưu", "nghia": "Hết sức tìm tòi. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Bách nhi cầu chi, bất tri sở tại, tiền hậu minh sưu, thù vô đoan triệu, tàm hận nhi quy 迫 而 求 之 , 不 知 所 在 , 前 後 冥 搜 , 殊 無 端 兆 , 慚 恨 而 歸 (Họa bì 畫 皮 ) Cố đuổi theo kêu nài nữa, không biết đi đâu mất. Tìm kiếm trước sau không thấy tăm hơi nào cả, vừa thẹn vừa giận mà trở về. ♦Khổ nhọc suy nghĩ sâu xa. ◇Vương Xương Linh 王 昌 齡 : Minh quang điện tiền luận cửu trù, Lộc độc binh thư tận minh sưu 明 光 殿 前 論 九 疇 , 簏 讀 兵 書 盡 冥 搜 (Không hầu dẫn 箜 篌 引 )." }, { "id": "8609", "hanviet": "菲薄 phỉ bạc", "nghia": "Kém cỏi, bỉ lậu. § Nói về tài đức. Thường dùng làm từ nhún mình. ◇Vương Xương Linh 王 昌 齡 : Tự tàm phỉ bạc tài, Ngộ mông quốc sĩ ân 自 慚 菲 薄 才 , 誤 蒙 國 士 恩 (Vịnh sử 詠 史 ). ♦Ít, thiếu. ◇Lí Ngư 李 漁 : Chỉ thị sính lễ phỉ bạc, hoàn yêu cầu lệnh tôn hải hàm 只 是 聘 禮 菲 薄 , 還 要 求 令 尊 海 涵 (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Song đính 雙 訂 ). ♦Chỉ vật nhỏ, ít, không giá trị. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thăng giai ủ lũ tiến bô tửu, Dục dĩ phỉ bạc minh kì trung 升 階 傴 僂 薦 餔 酒 , 欲 以 菲 薄 明 其 衷 (Yết Hành Nhạc miếu... 謁 衡 岳 廟 ). ♦Tằn tiện, kiệm ước. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Thánh nhân thâm tư viễn lự, an ư phỉ bạc, vi trường cửu kế 聖 人 深 思 遠 慮 , 安 於 菲 薄 , 為 長 久 計 (Ngu Thế Nam truyện 虞 世 南 傳 ). ♦Mỏng. § Đối lại với hậu 厚 dày. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Dụng nhất bính tiêm duệ đích lợi nhận, chỉ nhất kích, xuyên thấu giá đào hồng sắc đích, phỉ bạc đích bì phu 用 一 柄 尖 銳 的 利 刃 , 只 一 擊 , 穿 透 這 桃 紅 色 的 , 菲 薄 的 皮 膚 (Dã thảo 野 草 , Phục cừu 復 仇 ). ♦Coi thường, khinh thị. ◇Viên Khang 袁 康 : Tự vị suy tiện, vị thường thế lộc, cố tự phỉ bạc 自 謂 衰 賤 , 未 嘗 世 祿 , 故 自 菲 薄 (Việt tuyệt thư 越 絕 書 , Ngoại truyện kí Phạm Bá truyện 外 傳 記 范 伯 傳 )." }, { "id": "8610", "hanviet": "袖手 tụ thủ", "nghia": "Để tay trong ống tay áo. Bày tỏ thần thái nhàn dật. ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Lữ xá tiêu tiêu tịch tác môn, Vi ngâm tụ thủ quá hoàng hôn 旅 舍 蕭 蕭 席 作 門 , 微 吟 袖 手 過 黃 昏 (Thu dạ khách cảm (kì nhất) 秋 夜 客 感 ) Nơi quán trọ đìu hiu lấy chiếu làm cửa, Khoanh tay ung dung, ngâm khe khẽ, trời gần tối. § Dịch thơ: Quán trọ đìu hiu cửa chiếu giăng, Khoanh tay ngâm khẽ quá hoàng hôn. ♦Giấu tay trong ống tay áo, khoanh tay. Ý nói không thể hoặc không muốn tham dự vào việc nào đó. ◇Trương Thiên Dực 張 天 翼 : Tha môn bất cam tâm tụ thủ khán trước tự kỉ gia hương thụ tao đạp 他 們 不 甘 心 袖 手 看 著 自 己 家 鄉 受 糟 踏 (Tân sanh 新 生 )." }, { "id": "8611", "hanviet": "繩墨 thằng mặc", "nghia": "Cái dây mực. § Tức là công cụ đo lấy đường thẳng của thợ mộc ngày xưa. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Đại tượng bất vi chuyết công cải phế thằng mặc 大 匠 不 為 拙 工 改 廢 繩 墨 (Tận tâm thượng 盡 心 上 ) Người thợ khéo không vì người thợ vụng mà cải bỏ cái dây mực. ♦Tỉ dụ quy củ, chuẩn tắc. ♦Tỉ dụ pháp độ, pháp luật." }, { "id": "8612", "hanviet": "閑閑 nhàn nhàn", "nghia": "Thong dong, nhàn dật. ◇Vương Duy 王 維 : Thanh xuyên đái trường bạc, Xa mã khứ nhàn nhàn 清 川 帶 長 薄 , 車 馬 去 閑 閑 (Quy Tung san tác 歸 嵩 山 作 ). ♦Rộng rãi, bao quát. ◇Trang Tử 莊 子 : Đại trí nhàn nhàn, tiểu trí gian gian 大 知 閑 閑 , 小 知 閒 閒 (Tề vật luận 齊 物 論 ) \"Biết lớn\" (đại trí): biết một cách bao trùm, rộng rãi; \"biết nhỏ\" (tiểu trí): biết một cách chia lìa, vụn vặt. ♦Dáng dao động. ◇Hán Thư 漢 書 : Nhung xa thất chinh, Xung bành nhàn nhàn 戎 車 七 征 , 衝 輣 閑 閑 (Tự truyện hạ 敘 傳 下 ). ♦Bi bô. § Tiếng trẻ con học nói. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : ... tài học nhàn nhàn. Tha hựu hội ngoan, thành nhật chỉ thích cầu nhi sái tử ... 纔 學 閑 閑 . 他 又 會 頑 , 成 日 只 踢 毬 兒 耍 子 (Đệ tam thập ngũ hồi)." }, { "id": "8613", "hanviet": "閒閒 gian gian", "nghia": "Phân biệt vụn vặt, chi li. § Cũng viết là gian gian 間 間 . ◇Trang Tử 莊 子 : Đại trí nhàn nhàn, tiểu trí gian gian 大 知 閑 閑 , 小 知 閒 閒 (Tề vật luận 齊 物 論 ) \"Biết lớn\" (đại trí): biết một cách bao trùm, rộng rãi; \"biết nhỏ\" (tiểu trí): biết một cách chia lìa, vụn vặt." }, { "id": "8614", "hanviet": "炎炎 viêm viêm", "nghia": "Nóng hừng hực. ◎Như: hạ nhật viêm viêm 夏 日 炎 炎 . ♦Hơi nóng dữ dội. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sĩ Ẩn đại khiếu nhất thanh, định tình nhất khán, chỉ kiến liệt nhật viêm viêm, ba tiêu nhiễm nhiễm, sở mộng chi sự, tiện vong liễu đại bán 士 隱 大 叫 一 聲 , 定 睛 一 看 , 只 見 烈 日 炎 炎 , 芭 蕉 冉 冉 , 所 夢 之 事 , 便 忘 了 大 半 (Đệ nhất hồi) Sĩ Ẩn kêu to một tiếng, định mắt nhìn, chỉ thấy trời nắng chang chang, rặng chuối phất phơ, những việc trong mộng đã quên quá nửa. ♦Ánh lửa rừng rực. ♦Quyền thế hiển hách. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Viêm viêm giả diệt, long long giả tuyệt 炎 炎 者 滅 , 隆 隆 者 絕 (Giải trào 解 嘲 ). ♦Khí thế hưng thịnh. ♦Màu sắc rực rỡ. ♦Lời nói cao rộng, hay đẹp, sâu sắc. ◇Trang Tử 莊 子 : Đại ngôn viêm viêm, tiểu ngôn chiêm chiêm 大 言 炎 炎 , 小 言 詹 詹 (Tề vật luận 齊 物 論 ) \"Lời lớn\": cao xa, hay đẹp, sáng rõ; \"lời nhỏ\": lải nhải, rườm rà, luộm thuộm." }, { "id": "8615", "hanviet": "詹詹 chiêm chiêm", "nghia": "Lải nhải, rườm rà, tế toái. ◇Trang Tử 莊 子 : Đại ngôn viêm viêm, tiểu ngôn chiêm chiêm 大 言 炎 炎 , 小 言 詹 詹 (Tề vật luận 齊 物 論 ) \"Lời lớn\": cao xa, hay đẹp, sáng rõ; \"lời nhỏ\": lải nhải, rườm rà, luộm thuộm." }, { "id": "8616", "hanviet": "憰怪 quyệt quái", "nghia": "§ Cũng viết là quái dị 怪 異 . ♦Kì đặc, kì dị. ♦Chỉ hiện tượng kì quái khác thường. ♦Kì quái khác thường. ♦Chỉ yêu quái quỷ thần. ♦Kinh dị, cảm thấy kì quái." }, { "id": "8617", "hanviet": "芚愚 xuân ngu", "nghia": "Ngu xuẩn, dốt nát, đần độn. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Phục mông mỗ quan mẫn xuân ngu chi vô tự, gia phẩm mục chi duy ưu 伏 蒙 某 官 憫 芚 愚 之 無 似 , 加 品 目 之 惟 優 (Tạ tư học sĩ khải 謝 胥 學 士 啟 )." }, { "id": "8618", "hanviet": "滑涽 hoạt hôn", "nghia": "Lộn xộn, lẫn lộn, hỗn loạn." }, { "id": "8619", "hanviet": "竊竊 thiết thiết", "nghia": "Rõ rệt, rành rành, phân biệt. ◇Trang Tử 莊 子 : Nhi ngu giả tự dĩ vi giác, thiết thiết nhiên tri chi 而 愚 者 自 以 為 覺 , 竊 竊 然 知 之 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Nhưng mà kẻ ngu lại tự cho là mình tỉnh, rành rành cái gì cũng biết. ♦Hình dung âm thanh khẽ, nhỏ. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Đãn tại giá bình an trung, hốt nhi nhĩ đóa biên hựu thính đắc thiết thiết đích đê thanh thuyết 但 在 這 平 安 中 , 忽 而 耳 朵 邊 又 聽 得 竊 竊 的 低 聲 說 (Nột hảm 吶 喊 , Bạch quang 白 光 ). ♦Lén lút. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ác xúc tặc! Thê tử khuy khổ, phản thiết thiết dữ ngoại nhân giao hảo! Thử đẳng nam tử, bất nghi đả sát da! 齷 齪 賊 ! 妻 子 虧 苦 , 反 竊 竊 與 外 人 交 好 ! 此 等 男 子 , 不 宜 打 煞 耶 (Giang Thành 江 城 ) Quân hèn hạ kia, vợ bị đòn đau, lại lén lút qua lại thân thiết với người ngoài, hạng đàn ông như thế, không đánh cho còn để làm gì?" }, { "id": "8620", "hanviet": "罔兩 võng lượng", "nghia": "Giống yêu quái ở gỗ đá trong núi sông. § Cũng viết là võng lượng 魍 魎 , võng lãng 罔 閬 . ♦Tỉ dụ kẻ hung ác làm hại người. ♦Cái bóng mờ mờ ở chung quanh cái bóng thực. ◇Trang Tử 莊 子 : Võng lượng vấn ảnh viết: Nẵng tử hành, kim tử chỉ, nẵng tử tọa, kim tử khởi, hà kì vô đặc tháo dư? 罔 兩 問 景 曰 : 曩 子 行 , 今 子 止 , 曩 子 坐 , 今 子 起 , 何 其 無 特 操 與 ? (Tề vật luận 齊 物 論 ) Cái bóng mờ (của bóng) hỏi cái bóng rằng: Nãy mi đi, giờ mi đứng; nãy mi ngồi, giờ mi dậy; sao mi không có tính nết riêng vậy? ♦Tâm thần hoảng hốt, không biết trông cậy vào đâu. ◇Đông Phương Sóc 東 方 朔 : Ai hình thể chi li giải hề, thần võng lượng nhi vô xá 哀 形 體 之 離 解 兮 , 神 罔 兩 而 無 舍 (Thất gián 七 諫 , Ai mệnh 哀 命 )." }, { "id": "8621", "hanviet": "塵垢 trần cấu", "nghia": "Bụi bặm, đất cát dơ bẩn. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tha đích y phục ngận thư triển địa thiếp tại thân thượng, chỉnh khiết, một hữu nhất ta trần cấu 他 的 衣 服 很 舒 展 地 貼 在 身 上 , 整 潔 , 沒 有 一 些 塵 垢 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhất mạc). ♦Thế tục, trần tục. ◇Trang Tử 莊 子 : Vô vị hữu vị, hữu vị vô vị, nhi du hồ trần cấu chi ngoại 無 謂 有 謂 , 有 謂 無 謂 , 而 遊 乎 塵 垢 之 外 (Tề Vật luận 齊 物 論 ) Không nói mà có nói; có nói mà không nói; dong chơi ở bên ngoài cõi tục. ♦Tỉ dụ sự vật hèn kém, dơ dáy. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Dĩ lợi hại vi trần cấu, dĩ tử sanh vi trú dạ 以 利 害 為 塵 垢 , 以 死 生 為 晝 夜 (Thục chân huấn 俶 真 訓 ). ♦Vấy bẩn, ô nhiễm. ◇Vi Ứng Vật 韋 應 物 : Bạch ngọc tuy trần cấu, Phất thức hoàn quang huy 白 玉 雖 塵 垢 , 拂 拭 還 光 輝 (Đáp lệnh hồ thị lang 答 令 狐 侍 郎 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ phiền não. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Cử túc động niệm giai trần cấu, nhi dĩ nga khuynh tác thiền luật 舉 足 動 念 皆 塵 垢 , 而 以 俄 傾 作 禪 律 (Tiểu triện \"Bát-nhã tâm kinh\" tán 小 篆 < 般 若 心 經 > 贊 )." }, { "id": "8622", "hanviet": "桑林 tang lâm", "nghia": "Rừng cây dâu. ◇Vương Xương Linh 王 昌 齡 : Thiền minh không tang lâm, Bát nguyệt Tiêu Quan đạo 蟬 鳴 空 桑 林 , 八 月 蕭 關 道 (Tái hạ khúc 塞 下 曲 ). ♦Tên một nhạc khúc cổ. Tương truyền là nhạc của vua nhà Ân. ◇Trang Tử 莊 子 : Hoạch nhiên hướng nhiên, tấu đao hoạch nhiên, mạc bất trúng âm, hợp ư Tang Lâm chi vũ 砉 然 嚮 然 , 奏 刀 騞 然 , 莫 不 中 音 , 合 於 桑 林 之 舞 (Dưỡng sinh chủ 養 生 主 ) Tiếng kêu lát chát, dao đưa soàn soạt, không tiếng nào là không đúng cung, hợp với điệu múa Tang Lâm. ♦Tên một vị thần (truyền thuyết). ♦Tên đất cổ." }, { "id": "8623", "hanviet": "萋斐 thê phỉ", "nghia": "Hoa văn nhiều nhõi, có rằn có bông nhỏ nhặt. § Cũng viết là thê phỉ 萋 菲 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Thê hề phỉ hề, Thành thị bối cẩm 萋 兮 斐 兮 , 成 是 貝 錦 (Tiểu nhã 小 雅 , Hạng bá 巷 伯 ) Với những hình dáng có rằn có bông nhỏ nhặt, Có thể điểm xuyết thành bức gấm rực rỡ. § Sau dùng thê phỉ 萋 斐 để ví với lời thêu dệt, gièm pha." }, { "id": "8624", "hanviet": "天殺 thiên sát", "nghia": "Bản tính tàn bạo, hiếu sát. ◇Trang Tử 莊 子 : Hữu nhân ư thử, kì đức thiên sát 有 人 於 此 , 其 德 天 殺 (Nhân gian thế 人 間 世 ) Ở đây có một người bản tính tàn bạo, hiếu sát. ♦Bị trời giết. ◎Như: thiên sanh thiên sát 天 生 天 殺 ." }, { "id": "8625", "hanviet": "町畦 đinh huề", "nghia": "Bờ ruộng, điền giới. ◇Diệp Thích 葉 適 : Vạn lí canh tang tiếp đinh huề 萬 里 耕 桑 接 町 畦 (Cù Châu tạp hứng 衢 州 雜 興 ). ♦Bờ cõi, giới hạn. ◇Độc Cô Cập 獨 孤 及 : Duyên tố nhậm chu tiếp, Hoan ngôn vô đinh huề 沿 泝 任 舟 楫 , 歡 言 無 町 畦 (Vũ tình hậu... 雨 晴 後 ...). ♦Lối đi, đường đi. ◇La Đại Kinh 羅 大 經 : Chí ư thi, tắc san cốc xướng chi, tự vi nhất gia, tịnh bất đạo cổ nhân đinh huề 至 於 詩 , 則 山 谷 倡 之 , 自 為 一 家 , 並 不 蹈 古 人 町 畦 (Hạc lâm ngọc lộ 鶴 林 玉 露 , Quyển nhất). ♦Tỉ dụ quy củ, ước thúc. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Tự, hành giai hữu Ngụy Tấn nhân phong vị, thảo thư tắc thoát tận đinh huề 字 , 行 楷 有 魏 晉 人 風 味 , 草 書 則 脫 盡 町 畦 (Thiên địa huyền hoàng 天 地 玄 黃 , Kim Khuất Nguyên 今 屈 原 ). ♦Tỉ dụ câu thúc, nghi tiết. ◇Trang Tử 莊 子 : Bỉ thả vi vô đinh huề, diệc dữ chi vi vô đinh huề 彼 且 為 無 町 畦 , 亦 與 之 為 無 町 畦 (Nhân gian thế 人 間 世 ) Nó mà làm không có câu thúc, nghi tiết, (thì) cũng cùng nó làm không có câu thúc, nghi tiết." }, { "id": "8626", "hanviet": "彷徨 bàng hoàng", "nghia": "Bồi hồi, quẩn quanh. ◇Huyền Trang 玄 奘 : Chúc hữu nhất nhân, du lâm mê lộ, bàng hoàng vãng lai, bi hào đỗng khốc 屬 有 一 人 , 遊 林 迷 路 , 彷 徨 往 來 , 悲 號 慟 哭 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Ma yết đà quốc hạ 摩 揭 陀 國 下 ). ♦Bay quanh, vòng quanh, bàn toàn. § Cũng như cao tường 翱 翔 . ♦Ưu du tự đắc. ◇Trang Tử 莊 子 : Mang nhiên bàng hoàng hồ trần cấu chi ngoại, tiêu diêu hồ vô vi chi nghiệp 芒 然 彷 徨 乎 塵 垢 之 外 , 逍 遙 乎 無 為 之 業 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Họ ngu ngơ thung dung bên ngoài cõi đời bụi bặm, rong chơi trong cảnh giới vô vi. ♦Đứng ngồi không yên, tâm thần bất định. ◇Ban Cố 班 固 : Niệm thân dĩ một, quan cữu dĩ khứ, trướng nhiên thất vọng, bàng hoàng ai thống 念 親 已 沒 , 棺 柩 已 去 , 悵 然 失 望 , 彷 徨 哀 痛 (Bạch hổ thông 白 虎 通 , Tông miếu 宗 廟 ). ♦Chần chừ không quyết. ♦Tên một loài trùng." }, { "id": "8627", "hanviet": "樿旁 thiện bàng", "nghia": "Quan tài." }, { "id": "8628", "hanviet": "駘蕩 đãi đãng", "nghia": "§ Cũng viết là: 駘 宕 , 駘 盪 . ♦Rộng lớn. ♦Phóng đãng, phóng túng, không câu thúc. ◇Lí Đẩu 李 斗 : Khí vận đãi đãng, hữu xuất trần chi mục 氣 韻 駘 宕 , 有 出 塵 之 目 (Dương Châu họa phảng lục 揚 州 畫 舫 錄 , Thảo hà lục hạ 草 河 錄 下 ). ♦Thoải mái, thư hoãn, thong dong. ◇Tạ Thiểu 謝 朓 : Bằng tình dĩ uất đào, Xuân vật phương đãi đãng 朋 情 以 鬱 陶 , 春 物 方 駘 蕩 (Trực trung thư tỉnh 直 中 書 省 ). ♦Vui vẻ. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Vân yên nhưỡng xuân sắc, Tâm mục lưỡng đãi đãng 雲 煙 釀 春 色 , 心 目 兩 駘 蕩 (Hành đường thôn bình dã tình sắc nghiên thậm 行 唐 村 平 野 晴 色 妍 甚 ). ♦Tên cung nhà Hán." }, { "id": "8629", "hanviet": "六骸 lục hài", "nghia": "Đầu mình chân tay." }, { "id": "8630", "hanviet": "九軍 cửu quân", "nghia": "Lục quân của thiên tử và tam quân của chư hầu, gọi gộp lại là cửu quân 九 軍 . ♦Quân đông nhiều, đại quân." }, { "id": "8631", "hanviet": "登假 đăng giả", "nghia": "Đi lên tiên. Tiếng húy nói đế vương chết là đăng giả 登 假 . ♦Lên tới một cảnh giới nào đó." }, { "id": "8632", "hanviet": "諔詭 xúc quỷ", "nghia": "Kì dị. ◇Trang Tử 莊 子 : Bỉ thả kì dĩ xúc quỷ huyễn quái chi danh văn 彼 且 蘄 以 諔 詭 幻 怪 之 名 聞 (Đức sung phù 德 充 符 ) Hắn lại còn mong nổi tiếng về những lẽ lạ lùng quái dị." }, { "id": "8633", "hanviet": "四域 tứ vực", "nghia": "Giới hạn trong bốn bề. Chỉ ở trong vòng bốn hướng. ◇Trang Tử 莊 子 : Tri bất xuất hồ tứ vực 知 不 出 乎 四 域 (Đức sung phù 德 充 符 ) Trí không ra khỏi bốn cõi." }, { "id": "8634", "hanviet": "肩肩 kiên kiên", "nghia": "Gầy gò, khẳng kheo. ◇Trang Tử 莊 子 : Nhân kì chi li vô thần thuyết Vệ Linh Công, Vệ Linh Công duyệt chi, nhi thị toàn nhân, kì đậu kiên kiên 闉 跂 支 離 無 脤 說 衛 靈 公 , 靈 公 說 之 , 而 視 全 人 , 其 脰 肩 肩 (Đức sung phù 德 充 符 ) Nhân Kì Chi Li Vô Thần (người cong queo, chân quẹo, không có môi) lại thuyết vua Vệ Linh Công. Vệ Linh Công thích hắn, nhìn đến người toàn vẹn thấy cổ họ khẳng kheo." }, { "id": "8635", "hanviet": "謷謷 ngao ngao", "nghia": "Dáng chê bai. ♦Tiếng đông người cùng than thở. ◇Hán Thư 漢 書 : Thiên hạ ngao ngao nhiên 天 下 謷 謷 然 (Thực hóa chí thượng 食 貨 志 上 ) Thiên hạ vang khắp tiếng than thở." }, { "id": "8636", "hanviet": "邴邴 bỉnh bỉnh", "nghia": "Vui vẻ, thư thái. ◇Trang Tử 莊 子 : Bỉnh bỉnh hồ kì tự hỉ hồ 邴 邴 乎 其 似 喜 乎 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Hớn hở vậy, họ như có vẻ vui mừng." }, { "id": "8637", "hanviet": "逡巡 thuân tuần", "nghia": "Lùi lại. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Cửu quốc chi sư, thuân tuần độn đào nhi bất cảm tiến 九 國 之 師 , 逡 巡 遁 逃 而 不 敢 進 (Quá Tần luận 過 秦 論 ) Quân chín nước, lùi lại chạy trốn không dám tiến lên. § Cũng viết là 逡 循 . ♦Do dự, rụt rè, chần chừ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Phủ thủ sậu nhập, vật thuân tuần 俛 首 驟 入 , 勿 逡 巡 (Lao san đạo sĩ 勞 山 道 士 ) Cúi đầu húc mạnh vào, chớ có ngần ngừ. ♦Khoảnh khắc, khoảng thời gian rất ngắn. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tuy nhiên thị bất quan thân, khả liên kiến mệnh tại thuân tuần 雖 然 是 不 關 親 , 可 憐 見 命 在 逡 巡 說 (Đệ nhị bổn 第 二 本 , Đệ nhất chiết) Dù cho chẳng phải quan hệ thân thiết, thương thay nhân duyên (nên hay không) chỉ là trong phút chốc." }, { "id": "8638", "hanviet": "聲色 thanh sắc", "nghia": "Âm nhạc say đắm và sắc đẹp. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Do thử phú hữu cự vạn, thanh sắc hào xa, thế gia sở bất năng cập 由 此 富 有 巨 萬 , 聲 色 豪 奢 , 世 家 所 不 能 及 (Tây hồ chủ 西 湖 主 ). ♦Chỉ thanh âm và màu sắc hay đẹp. ♦Phong cách và sắc thái (nói về thơ văn). ♦Tranh cãi. ◇Ngụy thư 魏 書 : Nhược hữu tương quai ngỗ, tiện tức tì hủy, nãi chí thanh sắc, gia dĩ báng mạ 若 有 相 乖 忤 , 便 即 疵 毀 , 乃 至 聲 色 , 加 以 謗 罵 (Nho lâm truyện 儒 林 傳 , Lí Nghiệp Hưng 李 業 興 ). ♦Phiếm chỉ tiếng nói và sắc mặt. ♦Chỉ tướng thuật. § Xem âm thanh màu sắc để đoán cát hung họa phúc. ◇Vương Định Bảo 王 定 保 : Hội công hữu nhất môn tăng, thiện thanh sắc 會 公 有 一 門 僧 , 善 聲 色 (Đường chích ngôn 唐 摭 言 , Tạp văn 雜 文 ). ♦Tin tức." }, { "id": "8639", "hanviet": "淒然 thê nhiên", "nghia": "Mát lạnh. ◇Trang Tử 莊 子 : Thê nhiên tự thu, noãn nhiên tự xuân 淒 然 似 秋 , 暖 然 似 春 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Mát mẻ như mùa thu, ấp áp như mùa xuân. ♦Buồn bã, bi thương. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Mạch nhiên tưởng khởi tại ngô phồn hoa chi sự, bất giác thê nhiên lệ hạ 驀 然 想 起 在 吳 繁 華 之 事 , 不 覺 淒 然 淚 下 (Đệ ngũ thập ngũ hồi). ♦Âm u, mờ tối. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Văn song hoa vụ thê nhiên lục, Thị nhi bất khẳng truyền ngân chúc 文 窗 花 霧 淒 然 綠 , 侍 兒 不 肯 傳 銀 燭 (Tứ nguyệt thập cửu nhật bạc mộ tức sự 四 月 十 九 日 薄 暮 即 事 )." }, { "id": "8640", "hanviet": "通物 thông vật", "nghia": "Thông hiểu vật lí nhân tình. ◇Kê Khang 嵇 康 : Vật tình thuận thông, cố đại đạo vô vi; việt danh nhậm tâm, cố thị phi vô thố dã. Thị cố ngôn quân tử, tắc dĩ vô thố vi chủ, dĩ thông vật vi mĩ 物 情 順 通 , 故 大 道 無 違 ; 越 名 任 心 , 故 是 非 無 措 也 . 是 故 言 君 子 , 則 以 無 措 為 主 , 以 通 物 為 美 (Thích tư luận 釋 私 論 )." }, { "id": "8641", "hanviet": "攖寧 oanh ninh", "nghia": "Tiếp xúc với ngoại vật mà không bị dao động; giữ được tâm thần bình thản, điềm đạm. ◇Trang Tử 莊 子 : Kì vi vật vô bất tương dã, vô bất nghênh dã, vô bất hủy dã, vô bất thành dã, kì danh vi oanh ninh 其 為 物 無 不 將 也 , 無 不 迎 也 , 無 不 毀 也 , 無 不 成 也 , 其 名 為 攖 寧 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Đã là vật thì không lúc nào là không đưa, không lúc nào là không đón, không lúc nào là không hủy, không lúc nào là không thành. Tên nó là \"oanh ninh\". § Nhượng Tống dịch là chạm yên , nghĩa là \"cái có động chạm rồi mới thành\". ♦Chỉ sự nhiễu loạn do ngoại vật gây ra. ◇Lữ Thiên Thành 呂 天 成 : Bãi bãi bãi, bãi khước liễu canh ca tân khổ vô can tịnh. Tiện tiện tiện, tiện vĩnh thế thoát oanh ninh 罷 罷 罷 , 罷 卻 了 賡 歌 辛 苦 無 乾 淨 . 便 便 便 , 便 永 世 脫 攖 寧 (Tề đông tuyệt đảo 齊 東 絕 倒 , Đệ tam xích 第 三 齣 )." }, { "id": "8642", "hanviet": "莫然 mạc nhiên", "nghia": "Lặng lẽ, tĩnh tịch. ◇Trang Tử 莊 子 : Mạc nhiên hữu gian, nhi Tử Tang Hộ tử 莫 然 有 間 , 而 子 桑 戶 死 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Lặng đi một dạo, rồi Tử Tang Hộ chết. ♦Ngơ ngác, ngu ngơ, không biết gì cả, mang nhiên. ◇Trang Tử 莊 子 : Giải tâm thích thần, mạc nhiên vô hồn 解 心 釋 神 , 莫 然 無 魂 (Tại hựu 在 宥 )." }, { "id": "8643", "hanviet": "跰𨇤 nghiễn tiên", "nghia": "§ Ghi chú: nghiễn tiên = nghiễn 跰 , tiên [ 足 + 鮮 ]: lom khom, lọm khọm, lết đi. § Vì bệnh nên đi đứng khó khăn. ◇Trang Tử 莊 子 : Nga nhi Tử Dư hữu bệnh, (...) nghiễn [tiên] nhi giám ư tỉnh 俄 而 子 輿 有 病 , (...) 跰 [ 足 + 鮮 ] 而 鑑 於 井 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Ít lâu sau, Tử Dư có bệnh, (...) lọm khọm ra soi ở giếng." }, { "id": "8644", "hanviet": "鑪捶 lô chủy", "nghia": "§ Cũng viết là lô chủy 鑪 錘 . ♦Lò và búa. Chỉ rèn luyện, đào luyện. ♦Tỉ dụ tạo nên, đúc thành. ♦Tỉ dụ tài sức cấu tứ. ♦Tỉ dụ an bài, sắp đặt (chính trị, quân sự...)" }, { "id": "8645", "hanviet": "鯢桓 nghê hoàn", "nghia": "Cá kình cá nghê lượn lờ." }, { "id": "8646", "hanviet": "弟靡 đệ mĩ", "nghia": "Thuận theo sóng trôi." }, { "id": "8647", "hanviet": "汩汩 cốt cốt", "nghia": "(Tượng thanh) (Nước chảy) ào ào, ồ ồ. ♦Đầy, nhiều, thịnh vượng. ♦Chìm đắm, luân lạc." }, { "id": "8648", "hanviet": "別致 biệt trí", "nghia": "Một thứ giải thích khác. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Tư nãi \"Huyền\" chi biệt trí, khủng quai Thượng Thư nhân \"Hoàn\" chi nghĩa 斯 乃 玄 之 別 致 , 恐 乖 尚 書 因 桓 之 義 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Hoàn thủy 桓 水 ). ♦Ý vị, thú vị riêng. ◇Ngọc Kiều Lê 玉 嬌 梨 : Thử thi bất đãn mẫn tiệp dị thường, thả tự tự thanh tân tuấn dật, nhiêu hữu biệt trí 此 詩 不 但 敏 捷 異 常 , 且 字 字 清 新 俊 逸 , 饒 有 別 致 (Đệ nhất hồi). ♦Mới lạ, tân kì, không giống thông thường. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Quái đạo nhân tán nhĩ đích thủ xảo, giá ngoan ý nhi khước dã biệt trí 怪 道 人 贊 你 的 手 巧 , 這 頑 意 兒 卻 也 別 致 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Không trách gì ai cũng khen chị khéo tay, cái (lẵng hoa) này trông rất mới lạ." }, { "id": "8649", "hanviet": "溫存 ôn tồn", "nghia": "An ủy, vỗ về. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Thiếu nãi nãi nhất ngôn bất phát, chỉ quản trừu trừu ế ế đích khốc, đại thiểu da tọa tại bàng biên, ôn tồn liễu nhất hội 少 奶 奶 一 言 不 發 , 只 管 抽 抽 噎 噎 的 哭 , 大 少 爺 坐 在 旁 邊 , 溫 存 了 一 會 (Đệ bát thập thất hồi). ♦Ấm áp. ◇Tư Không Đồ 司 空 圖 : Tiệm giác nhất gia khán lãnh lạc, Địa lô sanh hỏa tự ôn tồn 漸 覺 一 家 看 冷 落 , 地 爐 生 火 自 溫 存 (Tu sứ đình 修 史 亭 ). ♦Âu yếm, ôn nhu hòa thuận. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tha thị cá nữ hài nhi gia, nhĩ tác tương tính nhi ôn tồn, thoại nhi ma lộng, ý nhi khiêm hiệp, hưu sai tố bại liễu tàn hoa 他 是 個 女 孩 兒 家 , 你 索 將 性 兒 溫 存 , 話 兒 摩 弄 , 意 兒 謙 洽 , 休 猜 做 敗 柳 殘 花 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ tam chiết) Cô em là con cái nhà, cậu phải tìm lời âu yếm, xin đừng suồng sã, hãy tỏ ra nhã nhặn dịu dàng, chớ coi như liễu ngõ hoa tường. ♦Nghỉ ngơi, hưu dưỡng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả mẫu nguyên một hữu đại bệnh, bất quá thị lao phạp liễu, kiêm trước liễu ta lương. Ôn tồn liễu nhất nhật, hựu cật liễu nhất tễ dược, sơ tán liễu sơ tán, chí vãn dã tựu hảo liễu 賈 母 原 沒 有 大 病 , 不 過 是 勞 乏 了 , 兼 著 了 些 涼 . 溫 存 了 一 日 , 又 吃 了 一 劑 藥 , 疏 散 了 疏 散 , 至 晚 也 就 好 了 (Đệ tứ thập nhị hồi) Giả mẫu nguyên không có bệnh gì, chỉ vì mệt mỏi, lại hơi cảm lạnh một tí, nghỉ ngơi một ngày, uống một vài chén thuốc phát tán, đến chiều lại khỏe như thường." }, { "id": "8650", "hanviet": "科斗 khoa đẩu", "nghia": "Nòng nọc (ấu thể của loài cóc, nhái). ♦Văn tự cổ (nhà Chu). ♦Chỉ kinh sách cổ văn. ♦Chỉ doanh trướng hình như con nòng nọc." }, { "id": "8651", "hanviet": "受持 thụ trì", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Lĩnh nhận trong lòng, giữ mãi không quên. ◇Uẩn Kính 惲 敬 : Nhược phục hữu nhân văn thị kinh điển, tín tâm bất nghịch, kì phúc thắng bỉ, hà huống thụ trì tụng độc, vị nhân giải thuyết 若 復 有 人 聞 是 經 典 , 信 心 不 逆 , 其 福 勝 彼 , 何 況 受 持 誦 讀 , 為 人 解 說 (Kim cương kinh thư hậu 金 剛 經 書 後 , Nhị)." }, { "id": "8652", "hanviet": "歡快 hoan khoái", "nghia": "Vui sướng, vui vẻ. ♦☆Tương tự: hoan lạc 歡 樂 , hoan hỉ 歡 喜 , hoan hân 歡 欣 , hoan sướng 歡 暢 . ♦★Tương phản: bất khoái 不 快 , phiền muộn 煩 悶 , thống khổ 痛 苦 , ưu sầu 憂 愁 ." }, { "id": "8653", "hanviet": "空調 không điều", "nghia": "Điều hòa không khí. § Tiếng Anh: air-condition." }, { "id": "8654", "hanviet": "畫然 hoạch nhiên", "nghia": "Rạch ròi, sáng láng. ◇Trang Tử 莊 子 : Kì thần chi hoạch nhiên tri giả khứ chi 其 臣 之 畫 然 知 者 去 之 (Canh Tang Sở 庚 桑 楚 ) Đầy tớ thầy, hạng khôn ngoan rạch ròi, thầy đuổi hết. ♦Một chốc, một khoảng thời gian ngắn. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nữ cấp thị ngân châm sổ mai... Án huyệt thích chi, hoạch nhiên thống chỉ 女 急 市 銀 針 數 枚 ... 按 穴 刺 之 , 畫 然 痛 止 (Thiệu nữ 邵 女 ) Cô gái vội mua mấy mũi kim bạc... Theo huyệt châm cứu thì một lát hết đau." }, { "id": "8655", "hanviet": "蹴然 thúc nhiên, xúc nhiên", "nghia": "Áy náy xấu hổ, bối rối không yên. ◇Trang Tử 莊 子 : Tử Sản thúc nhiên cải dong canh mạo viết: Tử vô nãi xưng 子 產 蹴 然 改 容 更 貌 曰 : 子 無 乃 稱 (Đức sung phù 德 充 符 ) Tử Sản áy náy xấu hổ, thay đổi sắc mặt, bảo: Ngươi đừng nói chuyện ấy nữa. ♦§ Cũng đọc là xúc nhiên . Kính cẩn, cung kính. ◇Lễ Kí 禮 記 : Khổng Tử xúc nhiên tích tịch nhi đối viết: \"Nhân nhân bất quá hồ vật, ...\" 孔 子 蹴 然 辟 席 而 對 曰 : 仁 人 不 過 乎 物 , ... (Ai Công vấn 哀 公 問 )." }, { "id": "8656", "hanviet": "樊然 phiền nhiên", "nghia": "Lộn xộn, rối loạn, hỗn tạp. ◇Trang Tử 莊 子 : Tự ngã quan chi, nhân nghĩa chi đoan, thị phi chi đồ, phiền nhiên hào loạn, ngô ô năng tri kì biện! 自 我 觀 之 , 仁 義 之 端 , 是 非 之 塗 , 樊 然 殽 亂 , 吾 惡 能 知 其 辯 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Tự ta coi nó, thì đầu mối của nhân nghĩa, đường lối của phải trái, lộn xộn rối tung, ta làm sao mà phân biệt được." }, { "id": "8657", "hanviet": "營營 doanh doanh", "nghia": "Qua lại không ngớt. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thành trung khán hoa khách, Đán mộ tẩu doanh doanh 城 中 看 花 客 , 旦 暮 走 營 營 (Bạch mẫu đan 白 牡 丹 ). ♦Nhọc nhằn, miệt mài. ◇Trang Tử 莊 子 : Toàn nhữ hình, bão nhữ sanh, vô sử nhữ tư lự doanh doanh 全 汝 形 , 抱 汝 生 , 無 使 汝 思 慮 營 營 (Canh Tang Sở 庚 桑 楚 ) Toàn lấy thân mình, giữ lấy sự sống của ngươi, đừng khiến ngươi lo nghĩ miệt mài. ♦Rối loạn, lộn xộn. ◇Diệp Kính Thường 葉 敬 常 : Vãng sự doanh doanh bi thệ thủy, Sanh nhai tịch tịch độ tà dương 往 事 營 營 悲 逝 水 , 生 涯 寂 寂 度 斜 陽 (Xuân sầu 春 愁 ). ♦Hình dung trong lòng nóng nảy, bứt rứt không yên. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Trung tâm doanh doanh, tẩm thực đô phế 中 心 營 營 , 寢 食 都 廢 (A Tiêm 阿 纖 )." }, { "id": "8658", "hanviet": "俐落 lị lạc", "nghia": "Sảng khoái, linh hoạt, nhanh nhẹn (ngôn ngữ, động tác). ◎Như: tha giá cá nhân thân thủ tương đương lị lạc 他 這 個 人 身 手 相 當 俐 落 . ♦Ngay ngắn, gọn ghẽ. ◎Như: phòng gian thu thập đắc can tịnh lị lạc 房 間 收 拾 得 乾 凈 俐 落 . ♦Xong, hết. ◎Như: nâm đích bệnh hảo lị lạc liễu ba? 您 的 病 好 俐 落 了 吧 ?" }, { "id": "8659", "hanviet": "嘁嘁喳喳 thích thích tra tra", "nghia": "(Trạng thanh) Tiếng nói rầm rì. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cương dục hồi lai, chỉ thính đình tử lí biên thích thích tra tra hữu nhân thuyết thoại 剛 欲 回 來 , 只 聽 亭 子 裏 邊 嘁 嘁 喳 喳 有 人 說 話 (Đệ nhị thập thất hồi) Vừa định quay về, thì nghe bên trong đình, có tiếng người nói rầm rì. ♦Bàn tán thầm thì." }, { "id": "8660", "hanviet": "嘰嘰喳喳 ki ki tra tra", "nghia": "(Trạng thanh) Hình dung âm thanh tạp nhạp rầm rì. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Hốt nhiên hựu thính đắc cách phòng nhất trận nhân thanh, ki ki tra tra thuyết đích đô thị Thiên Tân thoại 忽 然 又 聽 得 隔 房 一 陣 人 聲 , 嘰 嘰 喳 喳 說 的 都 是 天 津 話 (Đệ thất thất hồi)." }, { "id": "8661", "hanviet": "嘰哩咕嚕 ki lí cô lỗ", "nghia": "(Trạng thanh) Lẩm bẩm, thì thầm, thì thào, xì xầm. ♦(Trạng thanh) Tiếng óc ách trong bụng." }, { "id": "8662", "hanviet": "水泥 thủy nê", "nghia": "Xi măng (chất liệu kiến trúc). § Cũng gọi là sĩ mẫn thổ 士 敏 土 ." }, { "id": "8663", "hanviet": "坑坑窪窪 khanh khanh oa oa", "nghia": "Lồi lõm, gồ ghề, cao thấp không đều. ◎Như: giá điều lộ khanh khanh oa oa đích, chân bất hảo tẩu 這 條 路 坑 坑 窪 窪 的 , 真 不 好 走 ." }, { "id": "8664", "hanviet": "作風 tác phong", "nghia": "Thái độ, hành vi (tại tư tưởng, công tác, sinh hoạt...). ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Hoàn toàn thị vô sỉ đích tác phong! 完 全 是 無 恥 的 作 風 ! (Tiểu quyển quyển lí đích nhân vật 小 圈 圈 裏 的 人 物 ). ♦Phong cách (của tác gia, tác phẩm...)." }, { "id": "8665", "hanviet": "調笑 điều tiếu", "nghia": "Pha trò, đùa cợt, trào lộng. ◇Lí Bạch 李 白 : Bất tri thùy gia tử, Điều tiếu lai tương hước 不 知 誰 家 子 , 調 笑 來 相 謔 (Mạch thượng tang 陌 上 桑 )." }, { "id": "8666", "hanviet": "規規 quy quy", "nghia": "Kinh sợ, thất thần, hoảng hốt, hoang mang. ◇Trang Tử 莊 子 : Ư thị khảm tỉnh chi oa văn chi, thích thích nhiên kinh, quy quy nhiên tự thất dã 於 是 埳 井 之 蛙 聞 之 , 適 適 然 驚 , 規 規 然 自 失 也 (Thu thủy 秋 水 ) Con ếch giếng cạn khi ấy nghe nói thế, thấm thót giật mình, hoảng hốt, hoang mang. ♦Bo bo, hẹp hòi, câu nệ. ◇Trang Tử 莊 子 : Tử nãi quy quy nhiên nhi cầu chi dĩ sát, tác chi dĩ biện, thị trực dụng quản khuy thiên, dụng chùy chỉ địa dã, bất diệc tiểu hồ? 子 乃 規 規 然 而 求 之 以 察 , 索 之 以 辯 , 是 直 用 管 闚 天 , 用 錐 指 地 也 , 不 亦 小 乎 (Thu thủy 秋 水 ) Mà ngươi lại bo bo cầu bằng trí xét nét, lần bằng lời biện bác. Thật là lấy ống mà nhìn trời, lấy dùi mà chọc đất, chẳng cũng nhỏ nhen sao? ♦Tròn trịa, vành vạnh. § Thường dùng chỉ mặt trời, mặt trăng. ◇Tương Phòng 蔣 防 : Minh minh túy dong, Quy quy hạo chất 冥 冥 睟 容 , 規 規 皓 質 (Hằng Nga bôn nguyệt phú 姮 娥 奔 月 賦 )." }, { "id": "8667", "hanviet": "津津 tân tân", "nghia": "Sung dật, đầy dẫy. ◇Trang Tử 莊 子 : Nhiên nhi kì trung tân tân hồ do hữu ác dã 然 而 其 中 津 津 乎 猶 有 惡 也 (Canh Tang Sở 庚 桑 楚 ) Nhưng trong lòng vẫn còn đầy dẫy những cái xấu. ♦Chảy tràn đầy. ◎Như: hắc du tân tân đích bàn kiểm 黑 油 津 津 的 胖 臉 . ♦Hứng vị sâu sắc. ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Ngã tại thập dư niên hậu đích hiện tại, hoàn tại tân tân địa cảm đáo hồi vị 我 在 十 餘 年 後 的 現 在 , 還 在 津 津 地 感 到 回 味 (Hoa ổ 花 塢 ). ♦Vẻ vui thích lắm. ◎Như: hỉ sắc tân tân 喜 色 津 津 ." }, { "id": "8668", "hanviet": "賅括 cai quát", "nghia": "Bao gồm hết cả. ◎Như: giá thứ hoạt động đích trù bị công tác, do tha nhất nhân cai quát toàn bộ 這 次 活 動 的 籌 備 工 作 , 由 他 一 人 賅 括 全 部 ." }, { "id": "8669", "hanviet": "眼光 nhãn quang", "nghia": "Ánh mắt, thị tuyến. ◎Như: đại gia đô bả nhãn quang đầu chú tại na nhất đối phu phụ thân thượng 大 家 都 把 眼 光 投 注 在 那 一 對 夫 婦 身 上 . ◇Giả Đảo 賈 島 : Nhãn quang huyền dục lạc, Tâm tự loạn nan thu 眼 光 懸 欲 落 , 心 緒 亂 難 收 (Tống Lưu Tri Tân vãng Tương Dương 送 劉 知 新 往 襄 陽 ). ♦Năng lực quan sát sự vật; quan điểm. ◎Như: tại giá ta nhạn phẩm trung, nhĩ năng thiêu xuất giá kiện cổ vật, chân thị hữu nhãn quang 在 這 些 贗 品 中 , 你 能 挑 出 這 件 古 物 , 真 是 有 眼 光 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tức khả kiến kì hào vô nhãn quang, dã một hữu tự tín lực 即 可 見 其 毫 無 眼 光 , 也 沒 有 自 信 力 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí thì đại 致 時 玳 ). ♦Chỉ tròng mắt, nhãn tình. ◇Thẩm Viết Lâm 沈 曰 霖 : Kiến kì tù nhãn quang phiếm bạch, thân lãnh như băng 見 其 囚 眼 光 泛 白 , 身 冷 如 冰 (Tấn nhân chủ 晉 人 麈 , Dị văn 異 聞 , Tù đồ yêu thuật 囚 徒 妖 術 ). ♦Sức nhìn, thị lực. ◇Vương Trần Lương 王 陳 梁 : Hoa giáp dư tam, nhãn quang na bỉ đương niên tuấn 花 甲 餘 三 , 眼 光 那 比 當 年 俊 (Chúc ảnh diêu hồng 燭 影 搖 紅 , Tự đề thu dạ giáo thư đồ 自 題 秋 夜 校 書 圖 , Từ 詞 )." }, { "id": "8670", "hanviet": "模特兒 mô đặc nhi", "nghia": "Dịch âm Anh ngữ \"model\": Người, động vật hoặc vật phẩm làm mẫu cho nhà nghệ thuật hoặc nhiếp ảnh gia. ♦Người mẫu. § Người mặc thời trang kiểu mới hoặc sử dụng thương phẩm mới ra cho người tiêu dùng biết đến. ◎Như: thì trang mô đặc nhi 時 裝 模 特 兒 ." }, { "id": "8671", "hanviet": "相配 tương phối", "nghia": "Thích hợp nhau, tương xứng. ◎Như: tha môn lang tài nữ mạo, thập phân tương phối 他 們 郎 才 女 貌 , 十 分 相 配 ." }, { "id": "8672", "hanviet": "關稅 quan thuế", "nghia": "Ngày xưa chỉ thuế đánh trên hàng hóa đi qua cửa khẩu vùng bờ biển. ♦Thuế trưng thu trên các hóa vật xuất nhập biên giới nước." }, { "id": "8673", "hanviet": "士多 sĩ đa", "nghia": "Tiệm tạp hóa, cửa hàng. § Dịch âm tiếng Anh \"store\"." }, { "id": "8674", "hanviet": "多士 đa sĩ", "nghia": "Bánh mì nướng (lát mỏng). § Dịch âm tiếng Anh \"toast\"; tiếng Pháp: \"pain grillé\"." }, { "id": "8675", "hanviet": "陡峭 đẩu tiễu", "nghia": "Độ dốc lớn, hiểm tuấn. ★Tương phản: bình hoãn 平 緩 . ◎Như: giá tọa san đẩu tiễu dị thường, phàn ba thì yêu đa gia chú ý 這 座 山 陡 峭 異 常 , 攀 爬 時 要 多 加 注 意 ." }, { "id": "8676", "hanviet": "折衝 chiết xung", "nghia": "Chiến xa đánh lui quân địch tấn công thành. Chỉ chống lại quân địch và giành được thấng lợi. Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Mạc phủ phụng Hán uy linh, chiết xung vũ trụ 幕 府 奉 漢 威 靈 , 折 衝 宇 宙 (Đệ nhị thập nhị hồi) Mạc phủ nay phụng oai linh nhà Hán, dẹp yên bờ cõi. ♦Sau thường chỉ giao thiệp, đàm phán. ♦Tên một chức quan võ thời xưa." }, { "id": "8677", "hanviet": "打賭 đả đổ", "nghia": "Đánh cá, đánh cuộc. ◎Như: ngã sai tha kim thiên nhất định hội lai đích, nhĩ yếu thị bất tín đích thoại, ngã khả dĩ cân nhĩ đả đổ 我 猜 他 今 天 一 定 會 來 的 , 你 要 是 不 信 的 話 , 我 可 以 跟 你 打 賭 ." }, { "id": "8678", "hanviet": "輕鬆 khinh tông", "nghia": "Nhẹ nhõm, dễ chịu, thư thích. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tha phụ thân Khuông Thái Công tại phòng lí dĩ thính kiến nhi tử hồi lai liễu, đăng thì na bệnh tựu khinh tông ta 他 父 親 匡 太 公 在 房 裡 已 聽 見 兒 子 回 來 了 , 登 時 那 病 就 輕 鬆 些 (Đệ thập lục hồi). ♦Buông thả. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Ngục trung tội nhân, giai bất lương chi bối, nhược khinh tông liễu tha, thảng hữu bất trắc, thụ lụy bất thiển 獄 中 罪 人 , 皆 不 良 之 輩 , 若 輕 鬆 了 他 , 倘 有 不 測 , 受 累 不 淺 (Quyển nhị thập)." }, { "id": "8679", "hanviet": "沒勁 một kính", "nghia": "Bải hoải, không có khí lực. ◎Như: tạc dạ thất miên, kim thiên tố sự ngận một kính 昨 夜 失 眠 , 今 天 做 事 很 沒 勁 . ♦Không có thú vị, không có hứng thú. ◎Như: nhất cá nhân khán điện ảnh, hảo một kính 一 個 人 看 電 影 , 好 沒 勁 ." }, { "id": "8680", "hanviet": "立體 lập thể", "nghia": "Xác lập thể tài, thể chế. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Hoặc minh lí dĩ lập thể, hoặc ẩn nghĩa dĩ tàng dụng 或 明 理 以 立 體 , 或 隱 義 以 藏 用 (Trưng thánh 徵 聖 ). ♦Vật thể có đủ ba chiều (dài, ngang, cao). Tỉ dụ một cách toàn diện (coi xét vấn đề). ♦Tức môn hình học không gian. § Cũng gọi là lập thể kỉ hà 立 體 幾 何 ." }, { "id": "8681", "hanviet": "幾何 kỉ hà", "nghia": "Bao nhiêu? ◇Sử Kí 史 記 : 衛 靈 公 問 孔 子 : Vệ Linh Công vấn Khổng Tử: Cư Lỗ đắc lộc kỉ hà? Đối viết: Bổng túc lục vạn 居 魯 得 祿 幾 何 ? 對 曰 : 奉 粟 六 萬 (Khổng Tử thế gia 孔 子 世 家 ) Vệ Linh Công hỏi Khổng Tử: Ở nước Lỗ được bổng lộc bao nhiêu? Đáp: Bổng lộc được sáu vạn. ♦Gọi tắt môn kỉ hà học 幾 何 學 , tức là môn hình học (ngày nay)." }, { "id": "8682", "hanviet": "遺憾 di hám", "nghia": "Di hận, để lại mối hận. ◇Tôn Đỉnh Thần 孫 鼎 臣 : Đồ sử trung thần tẫn sĩ hồn phách, di hám thiên cổ nhĩ 徒 使 忠 臣 藎 士 魂 魄 , 遺 憾 千 古 耳 (Dữ Quách Quân Tiên thư 與 郭 筠 仙 書 ). ♦Đáng tiếc, lấy làm tiếc. ◎Như: tất hạ vô tử thị tha chung thân đích di hám 膝 下 無 子 是 他 終 身 的 遺 憾 ." }, { "id": "8683", "hanviet": "頻道 tần đạo", "nghia": "Điện thị tần đạo 電 視 頻 道 kênh truyền hình." }, { "id": "8684", "hanviet": "審美 thẩm mĩ", "nghia": "Xem xét, biết được cái đẹp cái xấu của sự vật. ◇Tần Mục 秦 牧 : Nhĩ tại giá lí dã bất năng bất kinh thán quần chúng thẩm mĩ đích nhãn lực 你 在 這 裏 也 不 能 不 驚 嘆 群 眾 審 美 的 眼 力 (Hoa thành 花 城 )." }, { "id": "8685", "hanviet": "性格 tính cách", "nghia": "Tính tình phẩm cách. § Chỉ tâm lí riêng biệt biểu hiện qua thái độ và hành vi. ◇Lí Trung 李 中 : Quan tư thanh quý cận đan trì, Tính cách cô cao thế sở hi 官 資 清 貴 近 丹 墀 , 性 格 孤 高 世 所 希 (Hiến trương thập di 獻 張 拾 遺 ). ♦Độc đặc, đặc biệt. ◎Như: nhĩ kim thiên xuyên giá dạng, hiển đắc ngận tính cách 你 今 天 穿 這 樣 , 顯 得 很 性 格 ." }, { "id": "8686", "hanviet": "甚麼 thậm ma", "nghia": "§ Cũng viết là thậm ma 什 麼 . ♦Nghi vấn đại danh từ, chuyên chỉ sự vật. ◎Như: nhĩ tại tố thậm ma? 你 在 做 什 麼 anh đương làm gì vậy? ♦Chỉ thị đại danh từ. ◎Như: tâm lí tưởng thậm ma, tựu thuyết thậm ma, biệt giá dạng thôn thôn thổ thổ đích 心 裡 想 什 麼 , 就 說 什 麼 , 別 這 樣 吞 吞 吐 吐 的 trong bụng nghĩ cái gì thì nói cái nấy, đừng có thậm thà thậm thụt như vậy. ♦Nghi vấn hình dung từ. ◎Như: nhĩ trụ tại thập ma địa phương? 你 住 在 什 麼 地 方 anh ở chỗ nào? ♦Bất định hình dung từ. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Giá bộ thư một hữu thập ma đạo lí 這 部 書 沒 有 什 麼 道 理 (Đệ tam thập tứ hồi) Bộ sách này không có đạo lí gì cả." }, { "id": "8687", "hanviet": "胃口 vị khẩu", "nghia": "Ăn uống, muốn ăn. ◎Như: tha bệnh cương hảo, sở dĩ vị khẩu sai nhất điểm 他 病 剛 好 , 所 以 胃 口 差 一 點 . ◇Ba Kim 巴 金 : Khán kiến trác thượng hựu thị liêu liêu đích na kỉ dạng tiểu thái, đại gia đô giác đắc một hữu vị khẩu 看 見 桌 上 又 是 寥 寥 的 那 幾 樣 小 菜 , 大 家 都 覺 得 沒 有 胃 口 (Gia 家 , Nhị nhất). ♦Sở thích, hứng thú. ◎Như: giá bổn thư bất hợp ngã đích vị khẩu 這 本 書 不 合 我 的 胃 口 quyển sách đó không hợp ý thú của tôi." }, { "id": "8688", "hanviet": "寥寥 liêu liêu", "nghia": "Sâu xa, thâm thúy. ◇Tả Tư 左 思 : Liêu liêu không vũ trung, Sở giảng tại huyền hư 寥 寥 空 宇 中 , 所 講 在 玄 虛 (Vịnh sử 詠 史 ). ♦Vắng lặng, cô đơn. ◇Tống Chi Vấn 宋 之 問 : Di tật ngọa tư lĩnh, Liêu liêu quyện u độc 移 疾 臥 茲 嶺 , 寥 寥 倦 幽 獨 (Ôn tuyền trang ngọa tật... 溫 泉 莊 臥 疾 寄 楊 七 炯 ). ♦Trống rỗng, không hư. ◇Giang Yêm 江 淹 : Thê thê tiết tự cao, Liêu liêu tâm ngộ vĩnh 凄 凄 節 序 高 , 寥 寥 心 悟 永 (Tạp thể thi 雜 體 詩 , Hiệu Tạ Hỗn \"Du lãm\" 效 謝 混 \" 游 覽 \"). ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Công danh cánh an tại, Phú quý không liêu liêu 功 名 竟 安 在 , 富 貴 空 寥 寥 (Tương chi giang chiết toại thư hoài biệt 將 之 江 淛 遂 書 懷 別 ). ♦Thưa thớt, lác đác. ◇Quyền Đức Dư 權 德 輿 : Nguyệt nhập cô chu dạ bán tình, Liêu liêu sương nhạn lưỡng tam thanh 月 入 孤 舟 夜 半 晴 , 寥 寥 霜 雁 兩 三 聲 (Chu hành kiến nguyệt 舟 行 見 月 ) Trăng vào thuyền lẻ đêm về sáng, Sương rơi lác đác nhạn kêu vài. ♦Khoảng khoát, rộng lớn, không khoáng. ◇Tào Tháo 曹 操 : Liêu liêu cao đường thượng, Lương phong nhập ngã thất 寥 寥 高 堂 上 , 涼 風 入 我 室 (Thiện tai hành 善 哉 行 , Chi tam)." }, { "id": "8689", "hanviet": "爭吵 tranh sảo", "nghia": "Cãi nhau, tranh luận ồn ào. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Nhĩ môn tiên bất tất tranh sảo, tiên đả toán ngân tử khứ yếu khẩn 你 們 先 不 必 爭 吵 , 先 打 算 銀 子 去 要 緊 (Đệ tam hồi)." }, { "id": "8690", "hanviet": "就是 tựu thị", "nghia": "Đúng là, chính là. ◎Như: cận hiệu biên tựu thị cổ tỉnh 近 校 邊 就 是 古 井 gần bên trường học chính là cái giếng cổ. ♦Được, được rồi. § Dùng cuối câu, biểu thị mong muốn hoặc bằng lòng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phái đa phái thiểu, mỗi vị thế xuất nhất phân tựu thị liễu 派 多 派 少 , 每 位 替 出 一 分 就 是 了 (Đệ tứ thập tam hồi) Chia nhiều chia ít, mỗi người chịu thay bỏ ra một phần là được rồi. ♦Biểu thị đồng ý. ◎Như: tựu thị, tựu thị, nhĩ chân thị nhất ngữ trúng đích 就 是 , 就 是 , 你 真 是 一 語 中 的 . ♦(Liên) Ví như, dù cho, dù rằng, ... § Thường dùng với chữ dã 也 trong câu theo sau: dù cho ... cũng ... ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Thùy tri giá nhân sanh tại thế, nguyên lai bất chỉ ư nhất ẩm nhất trác đô hữu tiền định, tựu thị thiêu nhất căn sài, sử nhất oản thủy, dã đô hữu nhất định đích phận số 誰 知 這 人 生 在 世 , 原 來 不 止 於 一 飲 一 啄 都 有 前 定 , 就 是 燒 一 根 柴 , 使 一 碗 水 , 也 都 有 一 定 的 分 數 (Đệ nhị bát hồi) Hay đâu người ta sống ở đời, xưa nay nào chỉ ngừng ở chỗ miếng ăn miếng uống đều do tiền định, ngay cả đốt một khúc củi, cầm một chén nước, cũng đều có số trời định sẵn. ♦(Liên) Thì, chỉ là... (biểu thị chuyển chiết). § Cũng như nói bất quá 不 過 , chỉ thị 只 是 . ◎Như: giá hài tử chân bất thác, tựu thị nội hướng liễu nhất điểm 這 孩 子 真 不 錯 , 就 是 內 向 了 一 點 ." }, { "id": "8691", "hanviet": "打擾 đả nhiễu", "nghia": "Quấy rầy, kinh động. ◎Như: nhượng tha bả sự tình tố hoàn tái thuyết, tạm thì biệt khứ đả nhiễu tha 讓 他 把 事 情 做 完 再 說 , 暫 時 別 去 打 擾 他 . ♦Làm phiền (lời khách sáo). ◎Như: vô đoan đích đáo nhĩ gia đả nhiễu, cảm đáo phi thường bão khiểm 無 端 的 到 你 家 打 擾 , 感 到 非 常 抱 歉 ." }, { "id": "8692", "hanviet": "就業 tựu nghiệp", "nghia": "Cầu học. ◇Bắc sử 北 史 : Tính hiếu văn học, đam cấp phụ thư, thiên lí tựu nghiệp 性 好 文 學 , 擔 笈 負 書 , 千 里 就 業 (Cao Duẫn truyện 高 允 傳 ). ♦Làm việc. ◎Như: tại đạp xuất hiệu môn chi tiền, mỗi cá nhân đô cai tố hảo tựu nghiệp đích chuẩn bị 在 踏 出 校 門 之 前 , 每 個 人 都 該 做 好 就 業 的 準 備 ." }, { "id": "8693", "hanviet": "聊天 liêu thiên", "nghia": "Nói chuyện phiếm, nhàn đàm. ◇Lão Xá 老 舍 : Ngã bả y thường lược hạ, cân tha liêu thiên 我 把 衣 裳 撂 下 , 跟 他 聊 天 (Long tu câu 龍 鬚 溝 , Đệ tam mạc)." }, { "id": "8694", "hanviet": "播放 bá phóng", "nghia": "Truyền, phát (âm nhạc hoặc tin tức... dùng làn sóng điện hoặc sóng âm thanh vô tuyến). ◎Như: bá phóng tân văn 播 放 新 聞 ." }, { "id": "8695", "hanviet": "羨慕 tiện mộ", "nghia": "Ái mộ, ngưỡng mộ, ưa thích. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cô nương hà khổ đả thú ngã. Ngã bất quá thị tâm lí tiện mộ, tài học trước ngoan bãi liễu 姑 娘 何 苦 打 趣 我 . 我 不 過 是 心 裡 羨 慕 , 纔 學 著 頑 罷 了 (Đệ tứ thập bát hồi) Cô nương hơi đâu mà cứ trêu chọc em thế? Chẳng qua thích thơ, em mới học để mà chơi đấy thôi. ♦★Tương phản: đố kị 妒 忌 , tật đố 嫉 妒 ." }, { "id": "8696", "hanviet": "打趣 đả thú", "nghia": "Giễu cợt, đùa cợt. § Cũng như ngoạn tiếu 玩 笑 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cô nương hà khổ đả thú ngã. Ngã bất quá thị tâm lí tiện mộ, tài học trước ngoan bãi liễu 姑 娘 何 苦 打 趣 我 . 我 不 過 是 心 裡 羨 慕 , 纔 學 著 頑 罷 了 (Đệ tứ thập bát hồi) Cô nương hơi đâu mà cứ trêu chọc em thế? Chẳng qua thích thơ, em mới học để mà chơi đấy thôi." }, { "id": "8697", "hanviet": "算術 toán thuật", "nghia": "Phương pháp tính số. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Tính thiện toán, tác toán thuật, lược tận kì lí 性 善 算 , 作 算 術 , 略 盡 其 理 (Vương Xán truyện 王 粲 傳 ). ♦Môn học chuyên thảo luận về tính chất và quan hệ của số tự 數 字 ." }, { "id": "8698", "hanviet": "算法 toán pháp", "nghia": "Phương pháp kế toán. ◇Bắc sử 北 史 : Duẫn vưu minh toán pháp, vi toán thuật tam quyển 允 尤 明 算 法 , 為 算 術 三 卷 (Cao Duẫn truyện 高 允 傳 )." }, { "id": "8699", "hanviet": "標誌 tiêu chí", "nghia": "Cột mốc, dấu hiệu riêng biệt, đặc trưng. ◎Như: giao thông tiêu chí 交 通 標 誌 biển báo giao thông (tiếng Anh: traffic sign, road sign). ◇Lão Xá 老 舍 : Tha đích chức nghiệp đích tiêu chí thị tại tha đích bột tử thượng đích nhất cá ngận đại đích nhục bao 他 的 職 業 的 標 誌 是 在 他 的 脖 子 上 的 一 個 很 大 的 肉 包 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị 二 ) Cái dấu hiệu riêng của nghề nghiệp ông làm chính là: cái bọc thịt rất lớn ở ngay trên cổ. § Vì làm nghề khuân vác dọn nhà lâu năm, trên gáy gồ lên một cái bướu to. ♦Đánh dấu, nêu rõ, chứng tỏ, cho thấy, hiển thị. ◎Như: thử thứ đích thành quả triển, tiêu chí trước bổn xưởng đề thăng sản phẩm nghiên phát năng lực đích sơ bộ thành công 此 次 的 成 果 展 , 標 誌 著 本 廠 提 升 產 品 研 發 能 力 的 初 步 成 功 ." }, { "id": "8700", "hanviet": "幸福 hạnh phúc", "nghia": "Mong chờ được hưởng những sự tốt lành (phú, quý, thọ khảo, khang kiện, v.v.) ◇Ngụy Nguyên 魏 源 : Bất hạnh phúc, tư vô họa; bất hoạn đắc, tư vô thất 不 幸 福 , 斯 無 禍 ; 不 患 得 , 斯 無 失 (Mặc cô hạ 默 觚 下 , Trị thiên 治 篇 ) Không trông chờ những điều tốt lành thì có đâu tai họa; không bận lòng lấy được thì nào có gì mất. ♦Đời sống và cảnh ngộ làm cho tâm tình người ta dễ chịu thư sướng. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Ngã môn đô hoàn niên khinh, ngã môn tương lai nhất định tại giá thế giới vị trước nhân loại mưu hạnh phúc 我 們 都 還 年 輕 , 我 們 將 來 一 定 在 這 世 界 為 着 人 類 謀 幸 福 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ tam mạc). ♦Chỉ sinh hoạt, cảnh ngộ... vừa lòng mãn ý. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Đào A Mao tiện mộ Trương Học Hải đích hạnh phúc đích gia đình sanh hoạt 陶 阿 毛 羡 慕 張 學 海 的 幸 福 的 家 庭 生 活 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ bát 第 一 部 二 )." }, { "id": "8701", "hanviet": "扶搖 phù dao", "nghia": "Gió lốc. § Gió mạnh bốc từ dưới lên. ◇Vương Bột 王 勃 : Bắc hải tuy xa, phù dao khả tiếp, đông ngung dĩ thệ, tang du phi vãn 北 海 雖 賒 , 扶 搖 可 接 , 東 隅 已 逝 , 桑 榆 非 晚 (Đằng Vương Các tự 滕 王 閣 序 ) Biển bắc tuy xa, cưỡi gió lốc có thể tới, phương đông mặt trời đã mọc rồi, thì đợi lúc mặt trời lặn cũng không muộn. ♦Nhanh lẹ, cấp tốc. ◎Như: tối cận công ti nghiệp tích phù dao trực thượng 最 近 公 司 業 績 扶 搖 直 上 ." }, { "id": "8702", "hanviet": "奔蜂 bôn phong", "nghia": "Con ong nhỏ. Cũng gọi là thổ phong 土 蜂 ong đất. ◇Trang Tử 莊 子 : Bôn phong bất năng hóa hoắc trục, Việt kê bất năng phục hộc noãn 奔 蜂 不 能 化 藿 蠋 , 越 雞 不 能 伏 鵠 卵 (Canh Tang Sở 庚 桑 楚 ) Ong nhỏ không thể hóa thành sâu đậu, gà đất Việt không thể ấp được trứng chim hộc." }, { "id": "8703", "hanviet": "結局 kết cục", "nghia": "Cuối cùng, kết quả, rốt cuộc. ◎Như: kết cục xuất nhân ý liệu 結 局 出 人 意 料 . ♦☆Tương tự: kết quả 結 果 , chung cục 終 局 , thu tràng 收 場 . ♦★Tương phản: khai thủy 開 始 , khởi cục 起 局 , triệu đoan 肇 端 ." }, { "id": "8704", "hanviet": "要是 yếu thị", "nghia": "Nếu mà, như quả. ◎Như: yếu thị tha lai liễu, chẩm ma bạn? 要 是 他 來 了 , 怎 麼 辦 ? ♦Thật là, chính là, điều quan trọng là. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Vị ngôn lão tương chí, Bất ẩm hà thì lạc? Vị năng vong noãn nhiệt, Yếu thị phạ lãnh lạc 謂 言 老 將 至 , 不 飲 何 時 樂 ? 未 能 忘 煖 熱 , 要 是 怕 冷 落 (Độc bạch phó lạc trung lão bệnh hậu 讀 白 傅 洛 中 老 病 後 ) Bảo rằng già sắp đến, (Nhưng) không uống rượu (bây giờ) thì bao giờ vui? Chưa thể quên được ấm nóng, Chính là vì sợ lạnh lẽo. ♦Chắc là, có lẽ là. ◇Chu Lượng Công 周 亮 工 : Thử phụ yếu thị Ẩn Nương, Hồng Tuyến chi lưu 此 婦 要 是 隱 娘 , 紅 線 之 流 (Thư ảnh 書 影 , Quyển bát) Người đàn bà này có lẽ là bên nhánh họ nhà Ẩn Nương, Hồng Tuyến." }, { "id": "8705", "hanviet": "無所謂 vô sở vị", "nghia": "Không có gì là, không thể nói là. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Cứu dân tức sở dĩ báo quân, tự hồ dã vô sở vị bất khả 救 民 即 所 以 報 君 , 似 乎 也 無 所 謂 不 可 (Đệ thập cửu hồi). ♦Không đáng kể; không quan hệ; không bận tâm. ◇Thanh Xuân Chi Ca 青 春 之 歌 : Ngã ma? Vô sở vị. Tùy tha môn chẩm ma bạn toàn hảo 我 嗎 ? 無 所 謂 . 隨 他 們 怎 麼 辦 全 好 (Đệ nhất bộ, Đệ nhị tam chương)." }, { "id": "8706", "hanviet": "隨便 tùy tiện", "nghia": "Tùy nghi. ◇Giả Tư Hiệp 賈 思 勰 : Nhược trị xảo nhân, tùy tiện thải dụng, tắc vô sự bất thành 若 值 巧 人 , 隨 便 採 用 , 則 無 事 不 成 (Tề dân yếu thuật 齊 民 要 術 , Viên li 園 籬 ). ♦Tự tiện, nhậm ý, không câu thúc. ◎Như: tha công tác đích thái độ ngận tùy tiện, nhất điểm dã bất nghiêm cẩn 他 工 作 的 態 度 很 隨 便 , 一 點 也 不 嚴 謹 . ♦Bất cứ, bất kể. § Cũng như nhậm hà 任 何 , vô luận 無 論 . ◇Tào Ngu 曹 禺 : Giá cá thì hậu, tùy tiện nhất cá tiêu tức khả dĩ tạo thành phong ba, nhĩ yếu tiểu tâm 這 個 時 候 , 隨 便 一 個 消 息 可 以 造 成 風 波 , 你 要 小 心 (Nhật xuất 日 出 , Đệ nhị mạc). ♦Giản tiện, giản đơn." }, { "id": "8707", "hanviet": "肉體 nhục thể", "nghia": "Thân mình, thân thể người ta. ◎Như: tinh thần thượng đích hỉ duyệt, thắng quá nhục thể đích mãn túc 精 神 上 的 喜 悅 , 勝 過 肉 體 的 滿 足 . ♦Ý nói thân hình béo mập. ◇Vương Nhân Dụ 王 仁 裕 : Quý Phi tố hữu nhục thể, chí hạ khổ nhiệt 貴 妃 素 有 肉 體 , 至 夏 苦 熱 (Khai nguyên Thiên Bảo di sự 開 元 天 寶 遺 事 , Hàm ngọc yết tân 含 玉 咽 津 )." }, { "id": "8708", "hanviet": "紛紛 phân phân", "nghia": "Rối loạn, lộn xộn. ◇Quản Tử 管 子 : Phân phân hồ nhược loạn ti, Di di hồ nhược hữu tòng trị 紛 紛 乎 若 亂 絲 , 遺 遺 乎 若 有 從 治 (Xu ngôn 樞 言 ). ♦Đông, nhiều. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vinh Quốc Phủ môn tiền xa lượng phân phân, nhân mã thốc thốc 榮 國 府 門 前 車 輛 紛 紛 , 人 馬 簇 簇 (Đệ nhị cửu hồi) Trước cửa phủ Vinh, xe kiệu nhộn nhịp, người ngựa tấp nập. ♦Bận rộn, phiền nhiễu. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Nhiễu nhiễu phân phân đán mộ gian, Kinh doanh nhàn sự bất tằng nhàn 擾 擾 紛 紛 旦 暮 間 , 經 營 閑 事 不 曾 閑 (Dư hàng chu tòng sự... 餘 杭 周 從 事 )." }, { "id": "8709", "hanviet": "遺遺 di di", "nghia": "An nhàn tự tại, ung dung, không bó buộc. § Cũng như: tiêu diêu tự như 逍 遙 自 如 . ◇Quản Tử 管 子 : Phân phân hồ nhược loạn ti, Di di hồ nhược hữu tòng trị 紛 紛 乎 若 亂 絲 , 遺 遺 乎 若 有 從 治 (Xu ngôn 樞 言 )." }, { "id": "8710", "hanviet": "依依 y y", "nghia": "Mềm yếu, phất phơ. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tích ngã vãng hĩ, Dương liễu y y; Kim ngã lai tư, Vũ tuyết phi phi 昔 我 往 矣 , 楊 柳 依 依 ; 今 我 來 思 , 雨 雪 霏 霏 (Tiểu nhã 小 雅 , Thải vi 采 薇 ) Xưa ta ra đi, Dương liễu mềm mại phất phơ; Nay ta trở lại, Mưa tuyết lả tả. ♦Quyến luyến không rời. ◇Diêu Nãi 姚 鼐 : (Trương) diệc quả văn kì ngôn, độc mỗi kiến y y hướng dư bất nhẫn li, khả niệm dã ( 張 ) 亦 寡 聞 其 言 , 獨 每 見 依 依 向 余 不 忍 離 , 可 念 也 (Trương Quan Quỳnh di văn tự 張 冠 瓊 遺 文 序 ). ♦Nhung nhớ, hoài niệm. ◇Trương Hoàng Ngôn 張 煌 言 : Thiết mộ anh danh cửu hĩ, nam bắc tương cách, vị hoàng thức kinh, sử nhân túc dạ y y 竊 慕 英 名 久 矣 , 南 北 相 隔 , 未 遑 識 荊 , 使 人 夙 夜 依 依 (Dữ Trương Thừa Ân thư 與 張 承 恩 書 ) Ngưỡng mộ danh tiếng từ lâu, nam bắc cách ngăn, may mắn hân hạnh được quen biết, khiến người ngày đêm tưởng nhớ. ♦Lưa thưa, lác đác. ◇Đào Tiềm 陶 潛 : Ái ái viễn nhân thôn, Y y khư lí yên 曖 曖 遠 人 村 , 依 依 墟 里 煙 (Quy viên điền cư 歸 園 田 居 ). ♦(Tượng thanh) Lao nhao, ríu rít... ◇Đái Danh Thế 戴 名 世 : Tự dĩ nhẫm nhiễm bán sanh, khảm kha vô nhất ngộ, mễ diêm thường khuyết, gia nhân nhi nữ y y đề hào 自 以 荏 苒 半 生 , 坎 坷 無 一 遇 , 米 鹽 常 缺 , 家 人 兒 女 依 依 啼 號 (Tiên quân tự lược 先 君 序 略 )." }, { "id": "8711", "hanviet": "動態 động thái", "nghia": "Trạng thái phát triển thay đổi của tình thế. ◎Như: giá kiện sự tình đích phát triển động thái, hữu quan nhân viên chánh tại mật thiết chú ý đương trung 這 件 事 情 的 發 展 動 態 , 有 關 人 員 正 在 密 切 注 意 當 中 . ♦Trạng thái biến hóa của hoạt động hoặc vận động. ◎Như: tha đích sanh hoạt động thái, nhất thiết đô ngận chánh thường 他 的 生 活 動 態 , 一 切 都 很 正 常 ." }, { "id": "8712", "hanviet": "正常 chánh thường", "nghia": "Bình thường, phù hợp với quy luật chung. ◎Như: sanh hoạt chánh thường 生 活 正 常 ." }, { "id": "8713", "hanviet": "衛生 vệ sanh, vệ sinh", "nghia": "Dưỡng sinh, bảo hộ sinh mệnh. ◇Trang Tử 莊 子 : Lão Tử viết: Vệ sinh chi kinh, năng bão nhất hồ? 老 子 曰 : 衛 生 之 經 , 能 抱 一 乎 ? (Canh Tang Sở 庚 桑 楚 ) Lão Tử nói: Phép dưỡng sinh, trước hết phải (tự hỏi) có giữ được Một (tức bản tính) chăng? ♦Mưu cầu sinh tồn. ♦Bảo hộ sinh linh. ◇Lí Chí 李 贄 : Hiên Viên Thị chi vương dã, thất thập chiến nhi hữu thiên hạ, sát Xi Vưu ư Trác Lộc chi dã, chiến Viêm Đế ư Phản Tuyền chi nguyên, diệc thâm khổ vệ sinh chi nan, nhi kí kiệt tâm tư dĩ duy chi hĩ 軒 轅 氏 之 王 也 , 七 十 戰 而 有 天 下 , 殺 蚩 尤 於 涿 鹿 之 野 , 戰 炎 帝 於 阪 泉 之 原 , 亦 深 苦 衛 生 之 難 , 而 既 竭 心 思 以 維 之 矣 (Binh thực luận 兵 食 論 ). ♦Có thể ngăn ngừa bệnh tật, hữu ích cho sức khỏe. ◇Hạ Diễn 夏 衍 : Xuyên bất can tịnh đích y phục, bất vệ sinh 穿 不 乾 凈 的 衣 服 , 不 衛 生 (Thượng Hải ốc diêm hạ 上 海 屋 檐 下 , Đệ nhất mạc). ♦Sạch sẽ, thanh khiết, hợp vệ sinh (hoàn cảnh, sự việc...). ◎Như: phạn thái đô ngận vệ sinh 飯 菜 都 很 衛 生 . ◇Ba Kim 巴 金 : Tha thuyết, tại công xưởng lí đãi ngộ thị chẩm dạng địa hoại, công tác thị chẩm dạng địa phồn trọng, thiết bị thị chẩm dạng địa bất hợp vệ sanh 她 說 , 在 工 廠 裏 待 遇 是 怎 樣 地 壞 , 工 作 是 怎 樣 地 繁 重 , 設 備 是 怎 樣 地 不 合 衛 生 (Tân sinh 新 生 , Nhất cá nhân cách để thành trưởng 一 個 人 格 底 成 長 )." }, { "id": "8714", "hanviet": "措施 thố thi", "nghia": "Phương pháp, biện pháp (giải quyết vấn đề). ◇Hoàng Viễn Dung 黃 遠 庸 : Kì sở thố thi nãi vô nhất bất phật ư dân tình, tốt chí sĩ dân phẫn nộ, phiên thuộc li bạn 其 所 措 施 乃 無 一 不 怫 於 民 情 , 卒 至 士 民 憤 怒 , 藩 屬 離 叛 (Thổ Nhĩ Kì chi chánh biến 土 耳 其 之 政 變 ). ♦Thực thi, thi hành. ◎Như: thố thi đắc đương 措 施 得 當 ." }, { "id": "8715", "hanviet": "委蛇 uy di", "nghia": "Thong dong, tự đắc. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thối thực tự công, Uy di uy di 退 食 自 公 , 委 蛇 委 蛇 (Thiệu nam 召 南 , Cao dương 羔 羊 ) Từ triều đình (cửa công) lui về nhà ăn, Thong dong tự đắc. ♦Quanh co, uốn khúc. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Giá bát long chi uyển uyển hề, Tái vân kì chi uy di 駕 八 龍 之 婉 婉 兮 , 載 雲 旗 之 委 蛇 (Li tao 離 騷 ) Ngự xe tám rồng cuộn khúc hề, Cưỡi cờ mây uốn lượn. ♦Bò lết (như rắn). ◇Sử Kí 史 記 : Tẩu uy di bồ phục, dĩ diện yểm địa nhi tạ 嫂 委 蛇 蒲 服 , 以 面 掩 地 而 謝 (Tô Tần truyện 蘇 秦 傳 ) Chị dâu bò lết khúm núm, úp mặt xuống đất mà xin lỗi. ♦Thuận theo, tùy thuận. ◇Trang Tử 莊 子 : Ngô dữ chi hư nhi uy di 吾 與 之 虛 而 委 蛇 (Ứng đế vương 應 帝 王 ) Ta hư tâm mà thuận theo với hắn." }, { "id": "8716", "hanviet": "生靈 sanh linh, sinh linh", "nghia": "Loài người, nhân loại. ◇Bắc sử 北 史 : Vạn vật chi nội sanh linh quả nhi cầm thú đa 萬 物 之 內 生 靈 寡 而 禽 獸 多 (Tứ Di truyện tự 四 夷 傳 序 ). ♦Nhân dân, trăm họ. ◇Tấn Thư 晉 書 : Sanh linh ngưỡng kì đức, tứ hải quy kì nhân 生 靈 仰 其 德 , 四 海 歸 其 仁 (Mộ dong thịnh tái kí 慕 容 盛 載 記 ). ♦Mạng sống. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Sanh linh nhất tạ, tái đắc vô kì 生 靈 一 謝 , 再 得 無 期 (Thiên Tăng Hội nguyện văn 千 僧 會 願 文 ). ♦Chỉ cái gì có mạng sống. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tự ngã sư phụ, sư đệ, liên mã tứ cá sanh linh, bình bạch đích điếu tại đỗng lí, ngã tâm hà nhẫn? 似 我 師 父 , 師 弟 , 連 馬 四 個 生 靈 , 平 白 的 弔 在 洞 裏 , 我 心 何 忍 ? (Đệ tam thập ngũ hồi)." }, { "id": "8717", "hanviet": "大哥 đại ca", "nghia": "Anh cả. § Chỉ người anh lớn tuổi nhất trong các anh chị em. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Giá vị An lão da bổn thị đệ huynh lưỡng cá, đại ca tảo niên khứ thế 這 位 安 老 爺 本 是 弟 兄 兩 個 , 大 哥 早 年 去 世 (Đệ nhất hồi). ♦Tiếng tôn xưng người đàn ông tuổi xấp xỉ với mình. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na đại hán xoa thủ đạo: Cảm mông nhị vị đại ca cứu liễu tiểu nhân chi họa 那 大 漢 叉 手 道 : 感 蒙 二 位 大 哥 救 了 小 人 之 禍 (Đệ tứ tứ hồi). ♦Tiếng gọi con trai lớn tuổi nhất. ◇Chu Mật 周 密 : Quan gia khước tiến ngự thư chân thảo \"Thiên tự văn\", thái thượng khán liễu thậm hỉ, vân: Đại ca cận nhật bút lực thậm tiến 官 家 卻 進 御 書 真 草 \" 千 字 文 \", 太 上 看 了 甚 喜 , 云 : 大 哥 近 日 筆 力 甚 進 (Vũ lâm cựu sự 武 林 舊 事 , Can thuần phụng thân 乾 淳 奉 親 ). ♦Tiếng vợ xưng chồng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vũ Đại khiếu nhất thanh: \"Đại tẩu khai môn.\" Chỉ kiến lô liêm khởi xử, nhất cá phụ nhân xuất đáo liêm tử hạ ứng đạo: \"Đại ca, chẩm địa bán tảo tiện quy?\" 武 大 叫 一 聲 : 大 嫂 開 門 . 只 見 蘆 簾 起 處 , 一 個 婦 人 出 到 簾 子 下 應 道 : 大 哥 , 怎 地 半 早 便 歸 ? (Đệ nhị tam hồi) Vũ Đại gọi: \"Đại tẩu mở cửa\". Thì thấy rèm mở lên, một người đàn bà bước ra nói: \"Sao anh đã về sớm thế?\"" }, { "id": "8718", "hanviet": "若此 nhược thử", "nghia": "Này, đây. ◇Cốc lương truyện 穀 梁 傳 : Quân nhược hữu ưu Trung Quốc chi tâm, tắc nhược thử thì khả hĩ 君 若 有 憂 中 國 之 心 , 則 若 此 時 可 矣 (Định Công tứ niên 定 公 四 年 ). ♦Như vậy, thế này. ◇Lí Ngư 李 漁 : Phàm thử giai ngôn bỉnh di chí hảo, xuất tự trung tâm, cố năng du khoái nhược thử 凡 此 皆 言 秉 彝 至 好 , 出 自 中 心 , 故 能 愉 快 若 此 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Di dưỡng 頤 養 , Hành lạc 行 樂 )." }, { "id": "8719", "hanviet": "尊敬 tôn kính", "nghia": "☆Tương tự: cung kính 恭 敬 , kính trọng 敬 重 , kính ái 敬 愛 , sùng kính 崇 敬 , ái đái 愛 戴 . ♦★Tương phản: miểu thị 藐 視 , miệt thị 蔑 視 , vũ mạn 侮 慢 , khinh thị 輕 視 , tiết độc 褻 瀆 , vũ nhục 侮 辱 , bỉ thị 鄙 視 , khinh mạn 輕 慢 . ♦Tôn sùng, kính nể. ◇Tuân Duyệt 荀 悅 : Cao niên giả nhân sở tôn kính, quan quả cô độc giả nhân sở ai liên dã 高 年 者 人 所 尊 敬 , 鰥 寡 孤 獨 者 人 所 哀 憐 也 (Hán kỉ 漢 紀 , Cảnh Đế kỉ 景 帝 紀 )." }, { "id": "8720", "hanviet": "教授 giáo thụ", "nghia": "Truyền thụ kiến thức, nghề nghiệp. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Giáo thụ đệ tử hằng ngũ bách dư nhân, mỗi xuân thu hưởng xạ, thường bị liệt điển nghi 教 授 弟 子 恆 五 百 餘 人 , 每 春 秋 饗 射 , 常 備 列 典 儀 (Lưu Côn truyện 劉 昆 傳 ) Truyền thụ đệ tử đã từng hơn năm trăm người, mỗi mùa trong năm làm lễ bắn tên, đầy đủ nghi thức. ♦Tên chức quan. § Ngày xưa làm quan (ở châu, huyện...) chuyên dạy học hoặc lo về thi cử. ♦Tiếng tôn xưng thầy dạy học. ♦Chức vụ có học hàm giáo sư đại học (cao đẳng học hiệu)." }, { "id": "8721", "hanviet": "舒服 thư phục", "nghia": "☆Tương tự: thống khoái 痛 快 , tả ý 寫 意 , thích ý 適 意 , thư thích 舒 適 . ♦★Tương phản: nan thụ 難 受 , biệt nữu 彆 扭 , gian khổ 艱 苦 . ♦Thoải mái, khoan khoái, nhẹ nhõm, sướng, thích, đã (nói về thân thể hoặc tinh thần). ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Nhĩ lão nhân gia kí một cật phạn, thử khắc vị thập ma bất cật ni? Bất thị thân thượng bất đại thư phục nha! 你 老 人 家 既 沒 吃 飯 , 此 刻 為 什 麼 不 吃 呢 ? 不 是 身 上 不 大 舒 服 呀 (Đệ nhị nhất hồi). ♦Dễ chịu. ◎Như: diêu đỗng hựu thư phục, hựu noãn hòa 窯 洞 又 舒 服 , 又 暖 和 hang động vừa dễ chịu vừa ấm áp." }, { "id": "8722", "hanviet": "順序 thuận tự", "nghia": "Hòa hài, không rối loạn. ◇Ngụy thư 魏 書 : Nhiên tức vị dĩ lai, bách tính yến an, phong vũ thuận tự. Biên phương vô sự, chúng thụy kiêm trình 然 即 位 以 來 , 百 姓 晏 安 , 風 雨 順 序 . 邊 方 無 事 , 眾 瑞 兼 呈 (Cao Tông kỉ 高 宗 紀 ). ♦Thứ tự. ◎Như: tham gia nhân viên y thuận tự báo đáo 參 加 人 員 依 順 序 報 到 . ♦Thuận lợi, tốt đẹp. ◇Lão Xá 老 舍 : Khán ngã hữu điểm bất thuận tự đích sự, mã thượng tựu yếu đóa trứ ngã mạ 看 我 有 點 不 順 序 的 事 , 馬 上 就 要 躲 著 我 嗎 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Lục tứ)." }, { "id": "8723", "hanviet": "而且 nhi thả", "nghia": "(Liên) Lại, thêm, hơn nữa. § Thường dùng theo dạng: ... bất đãn 不 但 ... nhi thả 而 且 ... (... không những ... lại còn ...). ◇Lí Ngư 李 漁 : Ngã gia đích tức phụ, bất đãn hữu, nhi thả hiền 我 家 的 媳 婦 , 不 但 有 , 而 且 賢 (Xảo đoàn viên 巧 團 圓 , Mãi phụ 買 父 ). ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tha kiểm thượng hắc nhi thả sấu, dĩ kinh bất thành dạng tử 他 臉 上 黑 而 且 瘦 , 已 經 不 成 樣 子 (Nột hảm 吶 喊 , Khổng ất kỉ 孔 乙 己 )." }, { "id": "8724", "hanviet": "不但 bất đãn", "nghia": "Không những, không chỉ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thử chỉ nhất hạ, bất đãn Giả phủ trung nhân tạ ân, liên triều trung sở hữu đại thần, giai tung hô xưng tụng bất tuyệt 此 旨 一 下 , 不 但 賈 府 中 人 謝 恩 , 連 朝 中 所 有 大 臣 , 皆 嵩 呼 稱 頌 不 絕 (Đệ lục tam hồi) Chỉ vua vừa xuống, không những người nhà phủ Giả tạ ơn, mà cả bậc đại thần trong triều cũng không ngớt lời reo mừng ca tụng." }, { "id": "8725", "hanviet": "划算 hoa toán", "nghia": "Tính toán. ◎Như: hoa toán lai hoa toán khứ 划 算 來 划 算 去 tính đi tính lại. ♦Có lợi, đáng. ◎Như: mãi thành y bỉ đính tố hoa toán 買 成 衣 比 訂 做 划 算 ." }, { "id": "8726", "hanviet": "精美 tinh mĩ", "nghia": "Đẹp, khéo, tinh xảo. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Diêu Văn Thông tiếp tại thủ trung nhất khán, toàn dụng ngoại quốc trang đinh, thậm thị tinh mĩ 姚 文 通 接 在 手 中 一 看 , 全 用 外 國 裝 釘 , 甚 是 精 美 (Đệ nhất thất hồi)." }, { "id": "8727", "hanviet": "琢磨 trác ma", "nghia": "Mài giũa ngọc. ◇Tuân Tử 荀 子 : Nhân chi ư văn học dã, do ngọc chi ư trác ma dã 人 之 於 文 學 也 , 猶 玉 之 於 琢 磨 也 (Đại lược 大 略 ) Người học văn, cũng như ngọc phải giũa phải mài vậy. ♦Gắng sức không ngừng làm cho tốt đẹp hơn lên (đối với đức hạnh, văn chương, v.v.). ◇Vương Dung 王 融 : Phủ tảo chí đức, trác ma lệnh phạm 斧 藻 至 德 , 琢 磨 令 範 (Tam nguyệt tam nhật khúc thủy thi tự 三 月 三 日 曲 水 詩 序 ). ♦Tìm tòi, rèn luyện, nghiên cứu. ◎Như: tha trác ma liễu nhất dạ, chung ư bả vấn đề tưởng thông liễu 他 琢 磨 了 一 夜 , 終 於 把 問 題 想 通 了 ." }, { "id": "8728", "hanviet": "偏愛 thiên ái", "nghia": "Đặc biệt yêu thương một người hoặc một sự vật (giữa nhiều người khác hoặc sự vật khác). ◇Đỗ Tuân Hạc 杜 荀 鶴 : Tựu trung thiên ái thạch, Độc thướng tối cao tằng 就 中 偏 愛 石 , 獨 上 最 高 層 (Đăng san tự 登 山 寺 ). ☆Tương tự: thiên tâm 偏 心 , thiên hạnh 偏 幸 . ★Tương phản: bác ái 博 愛 . ♦Chỉ người hoặc vật được thương yêu riêng biệt." }, { "id": "8729", "hanviet": "天愛 thiên ái", "nghia": "Lòng nhân ái trời sinh. ◇Đào Tiềm 陶 潛 : Hiếu phát ấu linh, Hữu tự thiên ái 孝 發 幼 齡 , 友 自 天 愛 (Tế tòng đệ kính viễn văn 祭 從 弟 敬 遠 文 )." }, { "id": "8730", "hanviet": "天智 thiên trí", "nghia": "Trí tuệ trời phú. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Nhân dã giả, thừa ư thiên minh dĩ thị, kí ư thiên thông dĩ thính, thác ư thiên trí dĩ tư lự 人 也 者 , 乘 於 天 明 以 視 , 寄 於 天 聰 以 聽 , 託 於 天 智 以 思 慮 (Giải lão 解 老 ). ♦Tên ngọc đẹp." }, { "id": "8731", "hanviet": "業餘 nghiệp dư", "nghia": "Thời giờ rảnh rỗi khi làm việc xong. ◎Như: tha môn tại nghiệp dư thì gian học tập âm nhạc 他 們 在 業 餘 時 間 學 習 音 樂 . ♦Không chuyên nghiệp. ◎Như: nghiệp dư nhiếp ảnh gia 業 餘 攝 影 家 . ◇Ba Kim 巴 金 : Kì trung hữu chuyên nghiệp tác gia, hữu nghiệp dư tác gia 其 中 有 專 業 作 家 , 有 業 餘 作 家 (Tại 1979 niên toàn quốc ưu tú đoản thiên tiểu thuyết bình tuyển phát tưởng đại hội thượng đích giảng thoại 在 1979 年 全 國 ...) Trong đó có những tác gia chuyên nghiệp, có những tác gia nghiệp dư." }, { "id": "8732", "hanviet": "節目 tiết mục", "nghia": "Đốt, mấu (thực vật). ♦Chỉ đốt tre. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Ngoại hận bao tàng mật, Trung nhưng tiết mục phồn 外 恨 包 藏 密 , 中 仍 節 目 繁 (Họa Hầu Hiệp Luật vịnh duẩn 和 侯 協 律 詠 筍 ). ♦Rường mối, mấu chốt, quan kiện. ◇Quy Hữu Quang 歸 有 光 : Cố nhị tiên sanh nhất thì sở tranh, diệc tại ư ngôn ngữ văn tự chi gian, nhi căn bổn tiết mục chi đại, vị thường bất đồng dã 顧 二 先 生 一 時 所 爭 , 亦 在 於 言 語 文 字 之 間 , 而 根 本 節 目 之 大 , 未 嘗 不 同 也 (Tống Vương Tử Kính chi nhậm kiến ninh tự 送 王 子 敬 之 任 建 寧 序 ). ♦Điều mục, hạng mục. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nan vi nhĩ thị cá thông minh nhân, giá đại tiết mục chánh sự cánh một kinh lịch 難 為 你 是 個 聰 明 人 , 這 大 節 目 正 事 竟 沒 經 歷 (Đệ ngũ lục hồi) Cô là người thông minh như thế, mà ngay những điều to tát, vẫn chưa từng trải. ♦Đặc chỉ hạng mục trong chương trình diễn xuất (văn nghệ, đài phát thanh, đài truyền hình, v.v.). ◇Từ Trì 徐 遲 : Giá cá tiết mục lập khắc bị tuyển bạt xuất lai. Đệ nhị tràng tại Hoài Nhân Đường thượng diễn tác vi na nhất vãn đích áp trục hí 這 個 節 目 立 刻 被 選 拔 出 來 . 第 二 場 在 懷 仁 堂 上 演 , 作 為 那 一 晚 的 壓 軸 戲 (Mẫu đan 牡 丹 , Bát). ♦Trình tự, đường lối trước sau. ◇Lục Du 陸 游 : Chí ư đô ấp thố trí, đương hữu tiết mục 至 於 都 邑 措 置 , 當 有 節 目 (Thượng nhị phủ luận đô ấp trát tử 上 二 府 論 都 邑 札 子 ). ♦Chi tiết, vụn vặt, phiền toái. ◇Tô Tuân 蘇 洵 : Thị dĩ Tống hữu thiên hạ nhân nhi tuần chi, biến kì tiết mục nhi tồn kì đại thể 是 以 宋 有 天 下 因 而 循 之 , 變 其 節 目 而 存 其 大 體 (Hành luận hạ 衡 論 下 , 議 法 Nghị pháp)." }, { "id": "8733", "hanviet": "收藏 thu tàng", "nghia": "Thu thập, tập hợp, cất giữ. ◇Lễ Kí 禮 記 : (Trọng đông chi nguyệt) thị nguyệt dã, nông hữu bất thu tàng tích tụ giả, mã ngưu súc thú hữu phóng dật giả, thủ chi bất cật ( 仲 冬 之 月 ) 是 月 也 , 農 有 不 收 藏 積 聚 者 , 馬 牛 畜 獸 有 放 佚 者 , 取 之 不 詰 (Nguyệt lệnh 月 令 )." }, { "id": "8734", "hanviet": "約束 ước thúc", "nghia": "Trói, buộc. ◇Trang Tử 莊 子 : Ước thúc bất dĩ mặc tác 約 束 不 以 纆 索 (Biền mẫu 駢 拇 ) Buộc chặt với nhau mà không cần dùng dây chạc. ♦Hạn chế, quản thúc, gò bó. ◇La Ẩn 羅 隱 : Phi tín nghĩa chi sở ước thúc 非 信 義 之 所 約 束 (Sàm thư 讒 書 , Thị phú 市 賦 ). ♦Pháp lệnh, kỉ luật, quy chương. ◇Văn Tử 文 子 : Ước thúc tín, hiệu lệnh minh 約 束 信 , 號 令 明 (Thượng nghĩa 上 義 ). ♦Ước định. ◇Hán Thư 漢 書 : Vô văn thư, dĩ ngôn ngữ vi ước thúc 無 文 書 , 以 言 語 為 約 束 (Hung nô truyện thượng 匈 奴 傳 上 )." }, { "id": "8735", "hanviet": "奢侈品 xa xỉ phẩm", "nghia": "Dụng phẩm xa hoa. § Thường chỉ những món tiêu pha để vui chơi, trang sức, v.v. ★Tương phản: tất nhu phẩm 必 需 品 ." }, { "id": "8736", "hanviet": "奢侈 xa xỉ", "nghia": "☆Tương tự: hào xỉ 豪 侈 . ♦★Tương phản: phác tố 樸 素 , tiết kiệm 節 儉 , tiết tỉnh 節 省 , tiết ước 節 約 , kiệm phác 儉 樸 , kiệm ước 儉 約 . ♦Hoang phí, không biết tiết kiệm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tòng ngũ, lục tuế thì tựu thị tính tình xa xỉ, ngôn ngữ ngạo mạn 從 五 , 六 歲 時 就 是 性 情 奢 侈 , 言 語 傲 慢 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "8737", "hanviet": "臨時 lâm thời, lâm thì", "nghia": "Khi đó; đến lúc. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ đáo lâm thì, chỉ tố khứ tống tang, trương nhân nhãn thác, nã liễu lưỡng khối cốt đầu, hòa giá thập lưỡng ngân tử thu trước, tiện thị cá lão đại kiến chứng 你 到 臨 時 , 只 做 去 送 喪 , 張 人 眼 錯 , 拿 了 兩 塊 骨 頭 , 和 這 十 兩 銀 子 收 著 , 便 是 個 老 大 見 證 (Đệ nhị thập lục hồi) Khi ông đến đó, chỉ làm như tới đưa đám, đúng lúc không ai để ý, dấu lấy hai khúc xương, gói chung với mười lạng bạc này, dành để làm bằng chứng. ♦Tạm thời; không chính thức. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhất cá phá trà bôi đảo lập trước, tố liễu lâm thì chúc đài, hiện tại dã bị đại đôi chúc du hãn tại trác thượng liễu 一 個 破 茶 杯 倒 立 著 , 做 了 臨 時 燭 臺 , 現 在 也 被 大 堆 燭 油 焊 在 桌 上 了 (Hàn dạ 寒 夜 , Nhị nhị)." }, { "id": "8738", "hanviet": "浸潯 thâm tầm", "nghia": "Từ từ tiến tới, phát triển từ từ. ◇Sử Kí 史 記 : Thị tuế, thiên tử thủy tuần quận huyện, thâm tầm ư Thái San hĩ 是 歲 , 天 子 始 巡 郡 縣 , 浸 尋 於 泰 山 矣 (Phong thiện thư 封 禪 書 ). ♦Dần dần, dần dà. ◇Đái Danh Thế 戴 名 世 : Nhi dư toại bất năng thường cư Nghiễn Trang, mỗi tuế bất quá nhị tam duyệt nguyệt, tức xuất du ư ngoại, bôn tẩu lưu li, nhi dư dĩ thâm tầm lão hĩ 而 余 遂 不 能 常 居 硯 莊 , 每 歲 不 過 二 三 閱 月 , 即 出 遊 於 外 , 奔 走 流 離 , 而 余 已 浸 尋 老 矣 (Nghiễn Trang kí 硯 莊 記 )." }, { "id": "8739", "hanviet": "浸行 tẩm hành", "nghia": "Xuất hành (một cách) bí mật, tiềm hành. ◇Mã Vương Đôi 馬 王 堆 : Hoàng đế lệnh Lực Hắc, tẩm hành phục nặc, chu lưu (lưu) Tứ Quốc, dĩ quan kì hằng, thiện chi dĩ pháp 黃 帝 令 力 黑 , 浸 行 伏 匿 , 周 留 ( 流 ) 四 國 , 以 觀 其 恒 , 善 之 以 法 (Hán mộ bạch thư 漢 墓 帛 書 , Thập lục kinh 十 六 經 , Quan 觀 )." }, { "id": "8740", "hanviet": "碌碌 lục lục", "nghia": "Tầm thường. § Cũng viết là lục lục : 逯 逯 , 錄 錄 , 陸 陸 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thử đẳng lục lục tiểu nhân, hà túc quải xỉ 此 等 碌 碌 小 人 , 何 足 挂 齒 (Đệ nhị thập nhất hồi) Cái lũ tiểu nhân tầm thường ấy, đếm xỉa đến làm gì. ♦Bận rộn, tất bật. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tòng tiền lục lục khước nhân hà, Đáo như kim, hồi đầu thí tưởng chân vô thú! 從 前 碌 碌 卻 因 何 , 到 如 今 , 回 頭 試 想 真 無 趣 (Đệ nhị thập nhị hồi) Trước đây tất bật bởi vì đâu, Bây giờ quay đầu nghĩ lại thật vô vị! ♦(Trạng thanh) Tiếng xe chạy lọc cọc. § Cũng viết là lộc lộc 轆 轆 . ◇Giả Đảo 賈 島 : Lục lục phục lục lục, Bách niên song chuyển cốc 碌 碌 復 碌 碌 , 百 年 雙 轉 轂 (Cổ ý 古 意 ) Lọc cọc lại lọc cọc, Trăm năm lăn đôi trục bánh xe. ♦Hình dung vẻ đẹp của đá ngọc. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Lục lục chi thạch, thì tự hồ ngọc 碌 碌 之 石 , 時 似 乎 玉 (Tổng thuật 總 術 ) Đá vẻ đẹp đẽ, có lúc giống như ngọc." }, { "id": "8741", "hanviet": "復活節 phục hoạt tiết", "nghia": "Lễ Phục Sinh. ◎Như: Phục Hoạt tiết khoái lạc 復 活 節 快 樂 ." }, { "id": "8742", "hanviet": "映照 ánh chiếu", "nghia": "Soi sáng, chiếu rọi. ◎Như: tịch dương ánh chiếu hạ, thủy quang lân lân, sát thị mĩ lệ 夕 陽 映 照 下 , 水 光 粼 粼 , 煞 是 美 麗 . ♦Hô ứng. ◇Diệp Đình Quản 葉 廷 琯 : Thử thuyết tự minh nguyên ủy, thứ ư tiền hậu sự hữu ánh chiếu 此 說 敘 明 原 委 , 庶 於 前 後 事 有 映 照 (Xuy võng lục 吹 網 錄 , Lập Trung Vương Dư vi thái tử 立 忠 王 璵 為 太 子 )." }, { "id": "8743", "hanviet": "聊勝於無 liêu thắng ư vô", "nghia": "Có ít còn hơn không. § Nguồn gốc: ◇Đào Tiềm 陶 潛 : Nhược nữ tuy phi nam, Úy tình liêu thắng vô 弱 女 雖 非 男 , 慰 情 聊 勝 無 (Họa lưu sài tang 和 劉 柴 桑 ). ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Đãn giá nhất bộ thư ngã tổng yếu dịch thành tha, toán thị liêu thắng ư vô chi tác 但 這 一 部 書 我 總 要 譯 成 它 , 算 是 聊 勝 於 無 之 作 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí tào tĩnh hoa 致 曹 靖 華 )." }, { "id": "8744", "hanviet": "鏘鏘 thương thương", "nghia": "(Trạng thanh) Leng keng, loảng xoảng... § Tiếng vàng, đá, sắt... va chạm. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Thương thương tạp bội li phương chử, Châu mạo hồng ngoa chấn kim lũ 鏘 鏘 雜 珮 離 芳 渚 , 珠 帽 紅 靴 振 金 縷 (Họa Vĩnh Thúc \"Chá chi ca\" 和 永 叔 柘 枝 歌 ). ♦(Trạng thanh) Đặc chỉ âm điệu thơ văn trong trẻo cao vút. ◇Đỗ Giới 杜 芥 : Đồ thưởng kì thi uyên uyên nhĩ, thương thương nhĩ, phi Tào Tử sở dĩ mệnh dữ giả dĩ 徒 賞 其 詩 淵 淵 爾 , 鏘 鏘 爾 , 非 曹 子 所 以 命 予 者 已 (Luyện đình thi sao 楝 亭 詩 鈔 , Tự 序 ). ♦(Trạng thanh) Tiếng chim chóc, sâu bọ kêu. ◇Tả truyện 左 傳 : Phụng hoàng vu phi, hòa minh thương thương 鳳 皇 于 飛 , 和 鳴 鏘 鏘 (Trang Công nhị thập nhị niên 莊 公 莊 公 二 十 二 年 ). ♦Tốt, đẹp. ◇Tân Văn Phòng 辛 文 房 : Thương thương mĩ dự, bất diệc nghi tai! 鏘 鏘 美 譽 , 不 亦 宜 哉 (Đường tài tử truyện 唐 才 子 傳 , Ti không thự 司 空 曙 ). ♦Thịnh, nhiều. ♦Cao. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Mệnh Vương Lương chưởng sách tứ hề, du Cao Các chi thương thương 命 王 良 掌 策 駟 兮 , 踰 高 閣 之 鏘 鏘 (Trương Hành truyện 張 衡 傳 )." }, { "id": "8745", "hanviet": "熱情 nhiệt tình", "nghia": "Tình cảm hăng hái, sốt sắng. ◎Như: tập hợp niên khinh nhân đích nhiệt tình, vị quốc phục vụ 集 合 年 輕 人 的 熱 情 , 為 國 服 務 . ♦Hăng hái, sốt sắng. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Ngoại lai đích hữu nhân, Ngã môn tự nhiên yếu nhiệt tình địa chiêu đãi, Hi vọng nhĩ môn như tại tự kỉ đích gia trung, Tinh thần du khoái 外 來 的 友 人 , 我 們 自 然 要 熱 情 地 招 待 , 希 望 你 們 如 在 自 己 的 家 中 , 精 神 愉 快 (Binh bàng cầu khai hữu nghị hoa 乒 乓 球 開 友 誼 花 )." }, { "id": "8746", "hanviet": "儳道 sàm đạo", "nghia": "Đường tắt. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tiến kinh, trì tòng sàm đạo quy doanh 進 驚 , 馳 從 儳 道 歸 營 (Hà Tiến truyện 何 進 傳 ) (Hà) Tiến sợ hãi, ruổi ngựa theo đường tắt về doanh trại." }, { "id": "8747", "hanviet": "質證 chất chứng", "nghia": "Bằng cứ, chứng cứ. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Bất tri tha sát hoại nâm phụ tử chi thì, hữu thậm ma tang trượng chất chứng lai 不 知 他 殺 壞 您 父 子 之 時 , 有 甚 麼 贓 仗 質 證 來 (Phùng Ngọc Lan 馮 玉 蘭 , Đệ tam chiệp). ♦Đặt nghi vấn, tìm hiểu, luận chứng. ◇Lương Chương Cự 梁 章 鉅 : Viện trung dị nghiệp sanh, diệc hân hân hướng vinh, nhật dĩ thi văn tương chất chứng 院 中 肄 業 生 , 亦 欣 欣 向 榮 , 日 以 詩 文 相 質 證 (Quy điền tỏa kí 歸 田 瑣 記 , Độc thư 讀 書 ). ♦Đối chất, biện chứng. ◇Mã Trí Viễn 馬 致 遠 : Xã trưởng, thích tài ngã na tức phụ, nhĩ dã khán kiến đích, đáo quan khứ nhĩ dữ ngã tố cá chất chứng 社 長 , 適 纔 我 那 媳 婦 , 你 也 看 見 的 , 到 官 去 你 與 我 做 個 質 證 (Nhạc Dương lâu 岳 陽 樓 , Đệ tam chiết). ♦Kiểm chứng, nghiệm chứng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Ấn bổn thượng tuy hữu khả nghi chi xứ, dã vô tòng chất chứng, nhi thả liên tiểu dẫn dã khủng phạ hòa sơ cảo vị tất hoàn toàn nhất dạng liễu 印 本 上 雖 有 可 疑 之 處 , 也 無 從 質 證 , 而 且 連 小 引 也 恐 怕 和 初 稿 未 必 完 全 一 樣 了 (Thả giới đình tạp văn mạt biên 且 介 亭 雜 文 末 編 , Hải thượng thuật lâm 海 上 述 林 , Hạ quyển tự ngôn 下 卷 序 言 )." }, { "id": "8748", "hanviet": "互動 hỗ động", "nghia": "Cảm ứng lẫn nhau. ◇Lí Lăng 李 陵 : Dạ bất năng mị, Trắc nhĩ viễn thính, Hồ già hỗ động, Mục mã bi minh 夜 不 能 寐 , 側 耳 遠 聽 , 胡 笳 互 動 , 牧 馬 悲 鳴 (Đáp Tô Vũ thư 答 蘇 武 書 ). ♦Hành vi cảm ứng hỗ tương giữa những thành phần trong xã hội. ◎Như: hợp tác 合 作 , cạnh tranh 競 爭 , xung đột 衝 突 , v.v." }, { "id": "8749", "hanviet": "談不上 đàm bất thượng", "nghia": "Chưa đủ, chưa đạt tới trình độ, không thể nói là. ◎Như: cai triển lãm đàm bất thượng hấp dẫn nhân 該 展 覽 談 不 上 吸 引 人 ." }, { "id": "8750", "hanviet": "書香 thư hương", "nghia": "Truyền thống, phong cách có học vấn. § Thường nói về gia thế, dòng dõi. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tảo dưỡng xuất nhất cá nhi tử lai khiếu tha độc thư, tiếp tiến sĩ đích thư hương 早 養 出 一 個 兒 子 來 叫 他 讀 書 , 接 進 士 的 書 香 (Đệ thập nhất hồi)." }, { "id": "8751", "hanviet": "書香世家 thư hương thế gia", "nghia": "Dòng dõi có học vấn. § Cũng như thư hương môn đệ 書 香 門 第 ." }, { "id": "8752", "hanviet": "散步 tản bộ", "nghia": "Đi dạo, tùy ý đi thong dong. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Độc tự nhất cá, tản bộ hoang giao thảo dã chi gian 獨 自 一 個 , 散 步 荒 郊 草 野 之 間 (Đệ nhất 0 hồi)." }, { "id": "8753", "hanviet": "交叉 giao xoa", "nghia": "Ngang dọc giao nhau, bắt chéo. ◎Như: giao xoa khẩu 交 叉 口 ngả tư, ngả sáu... § Chỗ hai con đường hoặc hơn nữa gặp nhau. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tần Minh khán na lộ thì, hựu một chánh lộ, đô chỉ thị ki điều khảm sài đích tiểu lộ, khước bả loạn thụ chiết mộc giao xoa đương liễu lộ khẩu 秦 明 看 那 路 時 , 又 沒 正 路 , 都 只 是 幾 條 砍 柴 的 小 路 , 卻 把 亂 樹 折 木 交 叉 當 了 路 口 (Đệ tam tứ hồi). ♦Chỉ dấu hiệu \"x\". ◇Hồng Tú Toàn 洪 秀 全 : Mỗ danh đầu lĩnh, nghịch lệnh thối súc, tắc hoạch giao xoa dĩ kí kì tội 某 名 頭 領 , 逆 令 退 縮 , 則 畫 交 叉 以 記 其 罪 (Kí lục công tội chiếu 記 錄 功 罪 詔 ). ♦Chỉ nội dung đan chéo hoặc chồng chất phức tạp." }, { "id": "8754", "hanviet": "天堂 thiên đường, thiên đàng", "nghia": "(Tôn giáo) Chỉ thế giới tốt đẹp sung sướng cho linh hồn người chết đến ở. § Tương đối với địa ngục 地 獄 . ◇Huệ Năng 慧 能 : Nhất thiết thảo mộc, ác nhân thiện nhân, ác pháp thiện pháp, thiên đường địa ngục, tận tại không trung 一 切 草 木 , 惡 人 善 人 , 惡 法 善 法 , 天 堂 地 獄 , 盡 在 空 中 (Đàn kinh 壇 經 ). ♦Tỉ dụ hoàn cảnh đời sống sung sướng. ◇Tiết Phúc Thành 薛 福 成 : Phù thi thư chi vị, san thủy chi ngu, diệu cảnh lương thần, thưởng tâm lạc sự, giai thiên đường dã 夫 詩 書 之 味 , 山 水 之 娛 , 妙 景 良 辰 , 賞 心 樂 事 , 皆 天 堂 也 (Thiên đường địa ngục thuyết 天 堂 地 獄 說 ). ♦(Thuật số) Nhà tướng số gọi đầu người ta từ trán trở lên là thiên đường 天 堂 ." }, { "id": "8755", "hanviet": "妞妞 nữu nữu", "nghia": "Đứa bé gái. § Tiếng gọi âu yếm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bả nữu nữu bão quá lai 把 妞 妞 抱 過 來 (Hồi 101) Bế con bé lại đây." }, { "id": "8756", "hanviet": "妖冶 yêu dã", "nghia": "Đẹp, yêu kiều, mĩ lệ. ◇Dư Hoài 余 懷 : Hạo xỉ minh mâu, dị thường yêu dã 皓 齒 明 眸 , 異 常 妖 冶 (Bản kiều tạp kí 板 橋 雜 記 , Lệ phẩm 麗 品 ). ♦Đẹp nhưng không đoan chính. ◇Quy Hữu Quang 歸 有 光 : Tuy cụ phú quý tư, Nhi phi yêu dã dong 雖 具 富 貴 姿 , 而 非 妖 冶 容 (Sơn trà 山 茶 ). ♦Chỉ người đẹp. ◇Trương Hành 張 衡 : Bề cổ hiệp xuy, Vu lại ứng luật, Kim thạch hợp tấu, Yêu dã yêu hội 鼙 鼓 協 吹 , 竽 籟 應 律 , 金 石 合 奏 , 妖 冶 邀 會 (Thất biện 七 辯 ). ♦Phóng dật, phóng đãng, dật đãng." }, { "id": "8757", "hanviet": "浪漫 lãng mạn", "nghia": "Buông thả, mặc tình, tùy thích. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Niên lai chuyển giác thử sanh phù, Hựu tác tam Ngô lãng mạn du 年 來 轉 覺 此 生 浮 , 又 作 三 吳 浪 漫 遊 (Dữ Mạnh Chấn đồng du Thường Châu tăng xá 與 孟 震 同 游 常 州 僧 舍 ). ♦Tràn đầy. § Cũng như lạn mạn 爛 漫 . ◇ 張 鎡 : San sắc lăng tằng xuất, Hà hoa lãng mạn khai 山 色 稜 層 出 , 荷 花 浪 漫 開 (Quá hồ chí Quách Thị am 過 湖 至 郭 氏 庵 ). ♦Thơ mộng, mơ màng, say đắm... (tiếng Anh: romantic). ♦Chỉ phong lưu, không nệ tiểu tiết (thường nói về quan hệ nam nữ). ◇Tào Ngu 曹 禺 : Nhĩ chân thị cá kiệt tác! Hựu hương diễm, hựu mĩ lệ, hựu lãng mạn, hựu nhục cảm 你 真 是 個 杰 作 ! 又 香 艷 , 又 美 麗 , 又 浪 漫 , 又 肉 感 (Nhật xuất 日 出 , Đệ nhị mạc)." }, { "id": "8758", "hanviet": "特點 đặc điểm", "nghia": "Những chỗ mà người hoặc sự vật vốn có riêng biệt. ☆Tương tự: đặc tính 特 性 , đặc chất 特 質 , đặc trưng 特 徵 , đặc sắc 特 色 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Yếu cực tỉnh kiệm đích hoạch xuất nhất cá nhân đích đặc điểm, tối hảo thị họa tha đích nhãn tình 要 極 省 儉 的 畫 出 一 個 人 的 特 點 , 最 好 是 畫 他 的 眼 睛 (Nam khang bắc điệu tập 南 腔 北 調 集 , Ngã chẩm ma tố khởi tiểu thuyết lai 我 怎 麼 做 起 小 說 來 )." }, { "id": "8759", "hanviet": "否則 phủ tắc", "nghia": "Nếu không, còn không thì. § Cũng như bất nhiên 不 然 . ◎Như: tha đích thương khẩu huyết lưu bất chỉ, tất tu lập khắc chỉ huyết, phủ tắc hội hữu sanh mệnh đích nguy hiểm 他 的 傷 口 血 流 不 止 , 必 須 立 刻 止 血 , 否 則 會 有 生 命 的 危 險 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Chỉ thị giá lí đích học đường, tất tu do quan tư tống, phủ tắc nhất định hữu nhân bảo tống, tài đắc tiến khứ 只 是 這 裡 的 學 堂 , 必 須 由 官 咨 送 , 否 則 一 定 有 人 保 送 , 才 得 進 去 (Đệ tam lục hồi)." }, { "id": "8760", "hanviet": "減少 giảm thiểu", "nghia": "Giảm bớt. ☆Tương tự: tài giảm 裁 減 . ★Tương phản: gia đa 加 多 , tăng đa 增 多 , tăng gia 增 加 . ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Bỉ niên ngưu đa tật dịch, khẩn điền giảm thiểu, cốc giá pha quý, nhân dĩ lưu vong 比 年 牛 多 疾 疫 , 墾 田 減 少 , 穀 價 頗 貴 , 人 以 流 亡 (Túc Tông Hiếu Chương Đế kỉ 肅 宗 孝 章 帝 紀 )." }, { "id": "8761", "hanviet": "對象 đối tượng", "nghia": "Chỉ người hoặc sự vật được nhắm tới, mục tiêu (nói về hành động hoặc tư tưởng). ◎Như: nghiên cứu đối tượng 研 究 對 象 . ♦Người yêu, người tình. ◎Như: tha tối cận trảo đáo liễu hảo đối tượng 他 最 近 找 到 了 好 對 象 ." }, { "id": "8762", "hanviet": "既然 kí nhiên", "nghia": "Như vậy, thế đó. ◇Hán Thư 漢 書 : Thất chi hào li, sai dĩ thiên lí, thị kí nhiên hĩ 失 之 毫 釐 , 差 以 千 里 , 是 既 然 矣 (Triệu Sung Quốc truyện 趙 充 國 傳 ). ♦(Liên từ) § Thường dùng trong nửa câu trước gọi là tiền đề, theo sau là phần suy diễn. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Lão thái thái kí nhiên bất chuẩn, ngã tưởng tái khứ thỉnh kì dã chúc vô ích 老 太 太 既 然 不 准 , 我 想 再 去 請 示 也 屬 無 益 (Đệ nhất ngũ hồi)." }, { "id": "8763", "hanviet": "何必 hà tất", "nghia": "Cần gì, sao lại phải, bất tất. ◇Kê Khang 嵇 康 : Đô ấp khả ưu du, Hà tất tê san nguyên 都 邑 可 優 游 , 何 必 棲 山 原 (Tú tài đáp 秀 才 答 ). ♦Không hẳn, chưa chắc, không nhất định, vị tất. ◇Trương Hỗ 張 祜 : Cao tài hà tất quý, Hạ vị bất phương hiền 高 才 何 必 貴 , 下 位 不 妨 賢 (Đề Mạnh xử sĩ trạch 題 孟 處 士 宅 )." }, { "id": "8764", "hanviet": "眉壽 mi thọ", "nghia": "Sống lâu, trường thọ. § Người già lông mày mọc dài, tượng trưng cho tuổi cao. ◇Thi Kinh 詩 經 : Vi thử xuân tửu, Dĩ giới mi thọ 為 此 春 酒 , 以 介 眉 壽 (Bân phong 豳 風 , Thất nguyệt 七 月 ) Làm rượu xuân này, Để giúp cho tuổi thọ." }, { "id": "8765", "hanviet": "方便麵 phương tiện miến", "nghia": "Mì ăn liền. § Ở Đài Loan gọi là phao miến 泡 麵 , tốc thực miến 速 食 麵 ." }, { "id": "8766", "hanviet": "泡麵 phao miến", "nghia": "Mì ăn liền. § Ở Trung Quốc Đại Lục gọi là phương tiện miến 方 便 麵 , khoái thực miến 快 食 麵 . ♦Tục gọi nhu liệu điện toán (tiếng Anh: software) lấy cắp dùng liền là phao miến 泡 麵 ." }, { "id": "8767", "hanviet": "全家福 toàn gia phúc", "nghia": "Tấm hình chụp chung cả gia đình. ◎Như: giá trương toàn gia phúc thị tại tổ phụ bát thập đại thọ thì phách đích 這 張 全 家 福 是 在 祖 父 八 十 大 壽 時 拍 的 ." }, { "id": "8768", "hanviet": "可不 khả bất", "nghia": "Há không, lẽ nào không. ◇Trịnh Đình Ngọc 鄭 廷 玉 : Vương Khánh nhĩ khả bất thính kiến! 王 慶 你 可 不 聽 見 (Hậu đình hoa 後 庭 花 , Đệ nhị chiệp). ♦Đúng vậy, phải rồi. ◎Như: khả bất! Đài Bắc đích giao thông chân thị ủng tễ a 可 不 ! 臺 北 的 交 通 真 是 擁 擠 啊 ." }, { "id": "8769", "hanviet": "拿主意 nã chủ ý", "nghia": "(Xác định phương pháp hoặc đường lối để) lo liệu hoặc giải quyết vấn đề. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhược một liễu lão thái thái, dã chỉ thị bằng nhân khứ khi phụ liễu. Sở dĩ thuyết nã chủ ý yếu khẩn 若 沒 了 老 太 太 , 也 只 是 憑 人 去 欺 負 了 . 所 以 說 拿 主 意 要 緊 (Đệ ngũ thập thất hồi) Cụ mà chết đi thì mặc cho người ta hất hủi thôi. Vì thế tôi bàn với cô, cần phải lo liệu trước đi." }, { "id": "8770", "hanviet": "韶刀 thiều đao", "nghia": "Nói lải nhải. § Cũng như la toa 囉 唆 , lao thao 嘮 叨 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Vân thính tha thiều đao đích bất kham, tiện khởi thân cáo từ 賈 芸 聽 他 韶 刀 的 不 堪 , 便 起 身 告 辭 (Đệ nhị thập tứ hồi) Giả Vân thấy ông cậu nói lải nhải không chịu nổi, liền đứng dậy xin về." }, { "id": "8771", "hanviet": "逐漸 trục tiệm", "nghia": "Dần dần, từ từ. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Nhất cá tựu khứ xao na phòng môn, sơ thì đê thanh, trục tiệm thanh cao, trực đáo đắc loạn xao loạn khiếu 一 個 就 去 敲 那 房 門 , 初 時 低 聲 , 逐 漸 聲 高 , 直 到 得 亂 敲 亂 叫 (Quyển thập nhất)." }, { "id": "8772", "hanviet": "商量 thương lượng", "nghia": "Bàn bạc, trao đổi ý kiến, thảo luận. ◇Ngụy thư 魏 書 : Thần đẳng thương lượng, thỉnh y tiên triều chi chiếu, cấm chi vi tiện 臣 等 商 量 , 請 依 先 朝 之 詔 , 禁 之 為 便 (Thực hóa chí 食 貨 志 ). ♦Ý kiến, biện pháp. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Như kim hữu cá thương lượng ... trình sư lão da thế tưởng tưởng hành đắc hành bất đắc? 如 今 有 個 商 量 ... 程 師 老 爺 替 想 想 行 得 行 不 得 (Đệ tam hồi). ♦Liệu tính, lo liệu. ◇Triệu Trường Khanh 趙 長 卿 : Mãn thành phong vũ, hựu thị trùng dương cận, hoàng cúc mị thanh thu, ỷ đông li thương lượng khai tận 滿 城 風 雨 , 又 是 重 陽 近 , 黃 菊 媚 清 秋 , 倚 東 籬 商 量 開 盡 (Mạch san khê 驀 山 溪 , Ức cổ nhân thi vân... 憶 古 人 詩 云 ...). ♦Chuẩn bị. ♦Trả giá, mặc cả." }, { "id": "8773", "hanviet": "還價 hoàn giá", "nghia": "Trả giá. ◎Như: bổn điếm đích hóa vật đô hữu định giá, thỉnh vật hoàn giá 本 店 的 貨 物 都 有 定 價 , 請 勿 還 價 . ♦Kì kèo, thương lượng. ◎Như: tha bạn sự nhận chân, thuyết nhất bất nhị, thùy dã hưu tưởng hòa tha hoàn giá 他 辦 事 認 真 , 說 一 不 二 , 誰 也 休 想 和 他 還 價 ." }, { "id": "8774", "hanviet": "幫忙 bang mang", "nghia": "Giúp đỡ người khác làm việc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc mỗi nhật tiện tại Tích Xuân giá lí bang mang 寶 玉 每 日 便 在 惜 春 這 裡 幫 忙 (Đệ tứ ngũ hồi). ♦Giúp đỡ người khác giải quyết khó khăn. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Chỉ yếu nhĩ bất hiềm địa vị tiểu, giá kiện sự ngã tổng khả dĩ bang mang (Nhật xuất 日 出 , Đệ nhị mạc) 只 要 你 不 嫌 地 位 小 , 這 件 事 我 總 可 以 幫 忙 ." }, { "id": "8775", "hanviet": "節奏 tiết tấu", "nghia": "Nhịp điệu (trong âm nhạc theo quy luật có khi mạnh khi yếu, khi dài khi ngắn). ◇Lễ Kí 禮 記 : Nhạc giả, tâm chi động dã; thanh giả, nhạc chi tượng dã; văn thải tiết tấu, thanh chi sức dã 樂 者 , 心 之 動 也 ; 聲 者 , 樂 之 象 也 ; 文 采 節 奏 , 聲 之 飾 也 (Nhạc kí 樂 記 ). ♦Tiến trình nhịp nhàng có quy luật. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha giác đắc đại tự nhiên đích lưu chuyển tựu thị tha tự kỉ đích mệnh vận đích tiết tấu 她 覺 得 大 自 然 的 流 轉 就 是 她 自 己 的 命 運 的 節 奏 (Dã tường vi 野 薔 薇 , Nhất cá nữ tính 一 個 女 性 ). ♦Các thứ quy định về lễ nghi. ◇Tuân Tử 荀 子 : Án bình chánh giáo, thẩm tiết tấu, chỉ lệ bách tính, vi thị chi nhật, nhi binh chuyển thiên hạ kính hĩ 案 平 政 教 , 審 節 奏 , 砥 礪 百 姓 , 為 是 之 日 , 而 兵 剸 天 下 勁 矣 (Vương chế 王 制 )." }, { "id": "8776", "hanviet": "增多 tăng đa", "nghia": "Tăng thêm, thêm nhiều. ◇Khổng An Quốc 孔 安 國 : Cánh dĩ trúc giản tả chi, tăng đa phục sanh nhị thập ngũ thiên 更 以 竹 簡 寫 之 , 增 多 伏 生 二 十 五 篇 (Thư kinh 書 經 , Tự 序 ) Lại lấy thẻ tre viết, phục hồi tăng thêm được hai mươi lăm thiên. ♦☆Tương tự: gia đa 加 多 , tăng gia 增 加 . ♦★Tương phản: tài giảm 裁 減 , giảm thiểu 減 少 ." }, { "id": "8777", "hanviet": "飯菜 phạn thái", "nghia": "Cơm và các món ăn. ◇Bắc sử 北 史 : Nhiên án kì quán vũ ti lậu, viên trù biển cục, nhi phạn thái tinh khiết, hải tương điều mĩ 然 案 其 館 宇 卑 陋 , 園 疇 褊 局 , 而 飯 菜 精 潔 , 醢 醬 調 美 (Hồ Tẩu truyện 胡 叟 傳 ). ♦Chuyên chỉ món ăn với cơm. § Để phân biệt với tửu thái 酒 菜 món nhắm, món ăn để cùng uống rượu." }, { "id": "8778", "hanviet": "酒肴 tửu hào", "nghia": "§ Cũng viết là: 酒 餚 , 酒 殽 . ♦Rượu và các món ăn. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Thuyền thượng đích đăng thải, tịch diện đích tửu hào, đô thị vị đích tha giá sanh nhật 船 上 的 燈 彩 , 席 面 的 酒 肴 , 都 是 為 的 她 這 生 日 (Tí dạ 子 夜 , Thập thất)." }, { "id": "8779", "hanviet": "酒菜 tửu thái", "nghia": "Rượu và món ăn. § Cũng phiếm chỉ tửu hào 酒 肴 . ♦Món nhắm. § Để ăn khi uống rượu. ◎Như: hát tửu yếu hữu hảo đích tửu thái 喝 酒 要 有 好 的 酒 菜 ." }, { "id": "8780", "hanviet": "蘿菔 la bặc", "nghia": "Rau cải. § Cũng viết là la bặc 蘿 菔 , la bặc 蘿 蔔 , lô bặc 蘆 菔 . ◎Như: hồng la bặc 紅 蘿 蔔 củ cà rốt." }, { "id": "8781", "hanviet": "提撕 đề tê", "nghia": "Lôi kéo, níu kéo. ◇Lí Đại Chiêu 李 大 釗 : Dữ ngã môn huề thủ đề ti, Cộng đáo tiến bộ đích đại lộ thượng khứ 與 我 們 攜 手 提 撕 , 共 到 進 步 的 大 路 上 去 (Thì 時 ). ♦Nhắc nhở, cảnh tỉnh. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Hiện tại kinh tiên sanh đích đề ti, ngã môn tài hoảng nhiên giác ngộ, tri đạo giá kiện sự thị bất cai tùy ý ngoạn đích 現 在 經 先 生 的 提 撕 , 我 們 才 恍 然 覺 悟 , 知 道 這 件 事 是 不 該 隨 意 玩 的 (Tuyến hạ 線 下 , Hiệu trưởng 校 長 ). ♦Chấn tác, làm cho hăng hái. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Sở chức sự vô đa, Bất tự đề ti 所 職 事 無 多 , 又 不 自 提 撕 (Nam nội triều hạ quy trình đồng quan 南 內 朝 賀 歸 呈 同 官 ). ♦Phù trì lẫn nhau. ◇Lí Xương Kì 李 昌 祺 : Thệ phách nguyện đề ti, Quỳnh li lại tương dẫn 逝 魄 願 提 撕 , 煢 嫠 賴 將 引 (Tiễn đăng dư thoại 剪 燈 餘 話 , Quyển tứ 卷 四 , Phù dong bình kí 芙 蓉 屏 記 )." }, { "id": "8782", "hanviet": "不要 bất yêu", "nghia": "Không cần, không muốn. § Trái với 要 muốn, cần. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhược tiểu đích bất tận tâm, trừ phi bất yêu giá não đại liễu 若 小 的 不 盡 心 , 除 非 不 要 這 腦 袋 了 (Đệ lục thập ngũ hồi) Như mà cháu không hết lòng, là chỉ trừ khi cháu không còn cần tới cái \"túi óc\" này thôi. § Ý nói: Chỉ trừ cháu \"mất đầu\" mới không hết lòng hầu hạ thôi. ♦Cấm chỉ, cấm đoán. ◎Như: bất yêu động 不 要 動 . ♦Không thể, xin đừng. § Lời khuyên nhủ, nhắc nhở. ◎Như: đại ca, ngã đích thoại bất yêu vong liễu 大 哥 , 我 的 話 不 要 忘 了 ." }, { "id": "8783", "hanviet": "餃子 giảo tử", "nghia": "Tiếng gọi chung há cảo, sủi cảo... § Món ăn dùng thịt bò, heo, tôm... trộn với củ cải, rau hẹ... làm nhân, bọc trong lớp bột mì mỏng theo hình tam giác, rồi đem hấp hoặc chiên. Có nhiều tên gọi: hà giảo 蝦 餃 (há cảo), thủy giảo 水 餃 (sủi cảo)..." }, { "id": "8784", "hanviet": "餛飩 hồn đồn", "nghia": "hồn đồn 餛 飩 : hoành thánh, vằn thắn (pinyin: húntun; giọng Quảng Đông: wantan). Tức là món ăn dùng thịt bò, heo, tôm... trộn với củ cải, rau hẹ... làm nhân, bọc trong lớp bột mì tráng mỏng, rồi đem hấp hoặc chiên. Còn gọi là biển thực 扁 食 , biển thực 匾 食 , cốt đột 鶻 突 , sao thủ 抄 手 , vân thôn 雲 吞 . ◇Hà Đạm Như 何 淡 如 (1820-1913): Hữu tửu hà phương yêu nguyệt ẩm, Vô tiền nả đắc thực hồn đồn 有 酒 何 妨 邀 月 飲 , 無 錢 那 得 食 餛 飩 ." }, { "id": "8785", "hanviet": "卒乘 tốt thặng", "nghia": "Binh sĩ và chiến xa. § Phiếm chỉ quân đội. ◇Tả truyện 左 傳 : Đại thúc hoàn tụ, thiện giáp binh, cụ tốt thặng, tương tập Trịnh 大 叔 完 聚 , 繕 甲 兵 , 具 卒 乘 , 將 襲 鄭 (Ẩn Công nguyên niên 隱 公 元 年 )." }, { "id": "8786", "hanviet": "完聚 hoàn tụ", "nghia": "Sửa sang thành quách, tụ tập dân chúng. ◇Tả truyện 左 傳 : Đại thúc hoàn tụ, thiện giáp binh, cụ tốt thặng, tương tập Trịnh 大 叔 完 聚 , 繕 甲 兵 , 具 卒 乘 , 將 襲 鄭 (Ẩn Công nguyên niên 隱 公 元 年 ). ♦Đoàn tụ, đoàn viên. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Ngã hòa nhĩ tự ấu tương hứa, kim nhật hoàn tụ, bất túc vi kì 我 和 你 自 幼 相 許 , 今 日 完 聚 , 不 足 為 奇 (Quyển tam)." }, { "id": "8787", "hanviet": "雲吞 vân thôn", "nghia": "§ Xem hồn đồn 餛 飩 ." }, { "id": "8788", "hanviet": "模擬 mô nghĩ", "nghia": "Bắt chước, mô phỏng. ◎Như: tha thiện ư mô nghĩ các chủng điểu thú đích thanh âm 他 善 於 模 擬 各 種 鳥 獸 的 聲 音 ." }, { "id": "8789", "hanviet": "邏輯 la tập", "nghia": "Dịch âm tiếng Anh \"logic\": logic học, luận lí học. § Khoa học nghiên cứu bản chất và quá trình của tư tưởng. ◇Vương Lực 王 力 : La-tập thị quan ư tư duy đích hình thức hòa quy luật đích khoa học 邏 輯 是 關 於 思 維 的 形 式 和 規 律 的 科 學 (Long trùng tịnh điêu trai văn tập 龍 蟲 並 雕 齋 文 集 , La-tập hòa ngữ ngôn 邏 輯 和 語 言 ). ♦Sự hợp lí, tính cách thuận hợp với quy luật bình thường. ◎Như: tha đích thuyết từ tiền hậu mâu thuẫn, bất hợp la-tập 他 的 說 詞 前 後 矛 盾 , 不 合 邏 輯 lời nói của anh ấy trước sau mâu thuẫn, không hợp logic. ♦Phương pháp lí luận trong môn đại số học, dựa trên quan hệ đúng sai." }, { "id": "8790", "hanviet": "思維 tư duy", "nghia": "§ Xem tư duy 思 惟 ." }, { "id": "8791", "hanviet": "麻煩 ma phiền", "nghia": "Rắc rối; phiền phức. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Để hạ nhân đạo: Tiểu đích kiến vãn thượng thì hậu, khủng phạ lão da xuyên y mạo ma phiền, sở dĩ một hữu thượng lai hồi, chỉ thuyết lão da tại quan thượng một hữu hồi lai 底 下 人 道 : 小 的 見 晚 上 時 候 , 恐 怕 老 爺 穿 衣 帽 麻 煩 , 所 以 沒 有 上 來 回 , 只 說 老 爺 在 關 上 沒 有 回 來 (Đệ thất hồi). ♦Quấy rầy; rầy rà. ◇Lão Xá 老 舍 : Cha môn kim thiên tựu đàm đáo giá nhi ba, ngã hoàn hội lai ma phiền nhĩ ni 咱 們 今 天 就 談 到 這 兒 吧 , 我 還 會 來 麻 煩 你 呢 (Toàn gia phúc 全 家 福 , Đệ nhị mạc). ♦Vấn đề; sự cố. ◇Sa Đinh 沙 汀 : Tựu thị quá hậu lưỡng thiên phát sanh quá nhất điểm ma phiền 就 是 過 後 兩 天 發 生 過 一 點 麻 煩 (Lô gia tú 盧 家 秀 )." }, { "id": "8792", "hanviet": "報名 báo danh", "nghia": "Ghi tên. § Thủ tục điền tên họ, tuổi, tịch quán... để được tham gia hoạt động, thi cử, tranh đua... ◇Trần Khang Kì 陳 康 祺 : (Khang Hi Ất Dậu) dụ Giang Nam thượng hạ lưỡng Giang cử giám sanh viên đẳng, hữu thư pháp tinh thục, nguyện phó nội đình cung phụng sao tả giả, trước báo danh ( 康 熙 乙 酉 ) 諭 江 南 上 下 兩 江 舉 監 生 員 等 , 有 書 法 精 熟 , 願 赴 內 廷 供 奉 抄 寫 者 , 著 報 名 (Yến hạ hương thỏa lục 燕 下 鄉 脞 錄 , Quyển thập). ♦Cho biết tên họ của mình. ◇Phúc huệ toàn thư 福 惠 全 書 : Đầu Hồng Lô Tự báo danh, từ triều tạ ân 投 鴻 臚 寺 報 名 , 辭 朝 謝 恩 (Quyển nhất 卷 一 , Thệ sĩ bộ 筮 仕 部 , Từ triều 辭 朝 )." }, { "id": "8793", "hanviet": "按時 án thì", "nghia": "Theo đúng giờ, theo giờ định trước. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hội Phương viên lâm nhai đại môn đỗng khai, toàn tại lưỡng biên khởi liễu cổ nhạc thính, lưỡng ban thanh y án thì tấu nhạc 會 芳 園 臨 街 大 門 洞 開 , 旋 在 兩 邊 起 了 鼓 樂 廳 , 兩 班 青 衣 按 時 奏 樂 (Đệ thập tam hồi) Cửa vườn Hội Phương mở rộng, hai bên có phòng âm nhạc, hai ban nhạc công mặc áo xanh theo đúng giờ tấu nhạc." }, { "id": "8794", "hanviet": "嗟茲乎 ta tư hồ", "nghia": "Lời than. § Xem hạ vũ vú nhân 夏 雨 雨 人 ." }, { "id": "8795", "hanviet": "嗟乎 ta hồ", "nghia": "Thán từ. § Cũng viết là ta hồ 嗟 呼 . Biểu thị cảm thán. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Ta hồ! Thần hữu tam tội, tử nhi bất tự tri hồ? 嗟 乎 ! 臣 有 三 罪 , 死 而 不 自 知 乎 ? (Nội trữ thuyết hạ 內 儲 說 下 )." }, { "id": "8796", "hanviet": "hành sư 行師", "nghia": "Dùng binh, ra quân. ◇Sử Kí 史 記 : Nhược phù Nhương Tư, khu khu vị tiểu quốc hành sư, hà hạ cập \"Tư Mã binh pháp\" chi ấp nhượng hồ? 若 夫 穰 苴 , 區 區 為 小 國 行 師 , 何 暇 及 司 馬 兵 法 之 揖 讓 乎 ? (Tư Mã Nhương Tư truyện 司 馬 穰 苴 傳 )." }, { "id": "8797", "hanviet": "行師 hành sư", "nghia": "Dùng binh, ra quân. ◇Sử Kí 史 記 : Nhược phù Nhương Tư, khu khu vị tiểu quốc hành sư, hà hạ cập \"Tư Mã binh pháp\" chi ấp nhượng hồ? 若 夫 穰 苴 , 區 區 為 小 國 行 師 , 何 暇 及 司 馬 兵 法 之 揖 讓 乎 ? (Tư Mã Nhương Tư truyện 司 馬 穰 苴 傳 ) Nhưng nếu Nhương Tư cứ khăng khăng cầm quân cho một nước nhỏ thì còn ai công đâu nói đến sách \"Binh pháp của Tư Mã Nhương Tư\"?" }, { "id": "8798", "hanviet": "皇圖 hoàng đồ", "nghia": "Chỉ Hà đồ 河 圖 . ♦Bản đồ triều vua (thời phong kiến). Cũng chỉ vương triều. ♦Chỉ ngôi vua. ◇Cựu ngũ đại sử 舊 五 代 史 : Trẫm kim toản hoàng đồ, cung tu đế đạo 朕 今 纘 皇 圖 , 恭 修 帝 道 (Đường thư 唐 書 , Minh Tông kỉ tam 明 宗 紀 三 )." }, { "id": "8799", "hanviet": "斫輪老手 chước luân lão thủ", "nghia": "Tỉ dụ người tài nghề thành thạo, tinh thâm hoặc có nhiều kinh nghiệm. § Xem: trác luân lão thủ 斲 輪 老 手 ." }, { "id": "8800", "hanviet": "安靜 an tĩnh", "nghia": "Bình yên, yên ổn. § Cũng viết là an tĩnh 安 靖 . ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : ... tiếp đắc kỉ phong gia tín, tri đạo gia trung an tĩnh ... 接 得 幾 封 家 信 , 知 道 家 中 安 靜 (Đệ nhị hồi). ♦Yên lặng, không có tiếng động. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Dạ dĩ thâm liễu, thiên thượng đích tinh tinh mật mật ma ma, thôn lí thập phần an tĩnh, nhân môn đô thụy liễu 夜 已 深 了 , 天 上 的 星 星 密 密 麻 麻 , 村 裏 十 分 安 靜 , 人 們 都 睡 了 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ tam 第 一 部 三 ). ♦Trầm lặng, trầm tĩnh (khí độ). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ bất quá thị ngôn ngữ an tĩnh, tính tình hòa thuận nhi dĩ 只 不 過 是 言 語 安 靜 , 性 情 和 順 而 已 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Chẳng qua chỉ là trầm lặng ít nói, tính tình hòa thuận mà thôi." }, { "id": "8801", "hanviet": "滑動 hoạt động", "nghia": "Trượt, lướt. ◎Như: tà pha thượng đích xa tử một đình hảo, khai thủy hướng hạ hoạt động 斜 坡 上 的 車 子 沒 停 好 , 開 始 向 下 滑 動 ." }, { "id": "8802", "hanviet": "退休 thối hưu", "nghia": "Thôi chức về nghỉ. ◇Minh sử 明 史 : Củng Thần thối hưu thập dư niên, sanh bình thanh thao như nhất nhật 拱 辰 退 休 十 餘 年 , 生 平 清 操 如 一 日 (Hồ Củng Thần truyện 胡 拱 辰 傳 ). ♦Nay chỉ người làm việc tới tuổi quy định nghỉ việc về hưu trí. ♦Lui triều về nghỉ ngơi. ♦Lui binh ngưng chiến." }, { "id": "8803", "hanviet": "混亂 hỗn loạn", "nghia": "Lộn xộn, không trật tự. ◇Nam sử 南 史 : Thì Cảnh (Hầu Cảnh) kí tốt chí, bách tính cạnh nhập, công tư hỗn loạn, vô phục thứ tự 時 景 ( 侯 景 ) 既 卒 至 , 百 姓 競 入 , 公 私 混 亂 , 無 復 次 序 (Dương Khản truyện 羊 侃 傳 ). ♦Nhiễu loạn, làm cho hỗn loạn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vưu nhị thư thính kiến mã náo, tâm hạ tiện bất tự an, chỉ quản dụng ngôn ngữ hỗn loạn Giả Liễn 尤 二 姐 听 見 馬 鬧 , 心 下 便 不 自 安 , 只 管 用 言 語 混 亂 賈 璉 (Đệ lục thập ngũ hồi) Dì Hai nghe thấy ngựa kêu náo động, trong bụng rất áy náy, chỉ cứ nói làm Giả Liễn rối tung. ♦Không yên định." }, { "id": "8804", "hanviet": "款式 khoản thức", "nghia": "Kiểu, thức dạng. § Tiếng Anh: style. ◎Như: giá y phục đích khoản thức thị tối tân lưu hành đích 這 衣 服 的 款 式 是 最 新 流 行 的 ." }, { "id": "8805", "hanviet": "長者 trưởng giả", "nghia": "Người lớn tuổi hoặc bậc cao. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Bộc tuy bãi nô, diệc thường trắc văn trưởng giả chi di phong hĩ 僕 雖 罷 駑 , 亦 嘗 側 聞 長 者 之 遺 風 矣 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Tôi tuy hèn kém, nhưng cũng đã từng trộm nghe lời chỉ giáo của bậc trưởng giả. ♦Chỉ người hiển quý, thành đạt giàu có. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tha (Lô Tuấn Nghĩa), thị Bắc Kinh đại danh phủ đệ nhất đẳng trưởng giả, như hà năng cú đắc tha lai lạc thảo? 他 ( 盧 俊 義 ) 是 北 京 大 名 府 第 一 等 長 者 , 如 何 能 夠 得 他 來 落 草 ? (Đệ lục thập hồi) Ông ta (Lô Tuấn Nghĩa), là bậc trưởng giả đệ nhất ở Bắc Kinh, làm sao có được ông ta đến đây làm nghề lạc thảo? ♦Chỉ người đức hạnh cao hoặc có học vấn. ◇Sử Kí 史 記 : Trần Anh giả, cố Đông Dương lệnh sử, cư huyện trung, tố tín cẩn, xưng vi trưởng giả 陳 嬰 者 , 故 東 陽 令 史 , 居 縣 中 , 素 信 謹 , 稱 為 長 者 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Trần Anh trước làm lệnh sử Đông Dương, ở trong huyện, là người cẩn tín, được tiếng là một bậc trung hậu có đức hạnh.. ♦Tiếng tôn xưng người đàn ông (ngày xưa). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Túc thế hữu duyên, kim tịch tương ngộ nhị quân, thảo thảo bôi bàn, dĩ phụng trưởng giả 夙 世 有 緣 , 今 夕 相 遇 二 君 , 草 草 杯 盤 , 以 奉 長 者 (Đệ thất nhị hồi)." }, { "id": "8806", "hanviet": "廝殺 tư sát", "nghia": "Giết nhau, giao chiến. ◇Tân biên Ngũ đại sử bình thoại 新 編 五 代 史 平 話 : Giá Hoàng Đế tố trước cá tư sát đích đầu não, giáo thiên hạ hậu thế tập dụng can qua 這 黃 帝 做 著 個 廝 殺 的 頭 腦 , 教 天 下 後 世 習 用 干 戈 (Lương sử thượng 梁 史 上 )." }, { "id": "8807", "hanviet": "顏色 nhan sắc", "nghia": "Vẻ mặt, diện dong. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Nhan sắc thảm bạch, tấn phát thấp lộc lộc đích 顏 色 慘 白 , 鬢 髮 濕 漉 漉 的 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ tứ mạc). ♦Thần sắc. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Tính kiển ngạc, nhan sắc trang trọng, bất khả phạm 性 謇 諤 , 顏 色 莊 重 , 不 可 犯 (Vi Tư Khiêm truyện 韋 思 謙 傳 ). ♦Sắc đẹp, tư sắc. ◇Quán Hưu 貫 休 : Quân bất kiến Tây Thi, Lục Châu nhan sắc khả khuynh quốc, lạc cực bi lai lưu bất đắc 君 不 見 西 施 綠 珠 顏 色 可 傾 國 , 樂 極 悲 來 留 不 得 (Ngẫu tác 偶 作 ). ♦Mặt, mặt mũi, thể diện. ♦Màu sắc. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Trương Thế Khai hiềm na đoạn nhan sắc bất hảo, xích đầu hựu đoản, hoa dạng hựu thị cựu đích 張 世 開 嫌 那 段 顏 色 不 好 , 尺 頭 又 短 , 花 樣 又 是 舊 的 (Đệ nhất bách tam hồi). ♦Chỉ tôn nghiêm. ♦Mượn chỉ đầu. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Lậu hạng cơ hàn sĩ, Xuất môn thậm tê tê. Tuy nhiên chí khí cao, Khởi miễn nhan sắc đê 陋 巷 飢 寒 士 , 出 門 甚 栖 栖 . 雖 然 志 氣 高 , 豈 免 顏 色 低 (Giao tất khế 膠 漆 契 ). ♦Biểu hiện ra vẻ mặt hoặc cử chỉ thái độ mạnh dữ. ♦Chỉ bản lĩnh. ♦Chất màu, nhan liệu. ◎Như: thải ấn xưởng đích thương khố lí, các chủng nhan sắc đô hữu đích 彩 印 廠 的 倉 庫 裏 , 各 種 顏 色 都 有 的 ." }, { "id": "8808", "hanviet": "栖栖 tê tê, thê thê", "nghia": "§ Cũng viết là: thê thê 棲 棲 ♦Bất an, bận rộn, tất bật, bồn chồn, không yên. ◇Luận Ngữ 論 語 : Khâu hà vi thị tê tê giả dữ, vô nãi vi nịnh hồ! 丘 何 為 是 栖 栖 者 與 , 無 乃 為 佞 乎 (Hiến vấn 憲 問 ) Ông Khâu sao mà lăng xăng như thế, chẳng phải là muốn trổ tài chăng! ♦Lặng lẽ, lẻ loi, tàn tạ, tiêu điều. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Lậu hạng cơ hàn sĩ, Xuất môn thậm tê tê 陋 巷 飢 寒 士 , 出 門 甚 栖 栖 (Giao tất khế 膠 漆 契 ). ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Xuân thảo diệc dĩ sấu, Tê tê vãn hoa thiểu 春 草 亦 已 瘦 , 栖 栖 晚 花 少 (Sàn lăng 潺 陵 ) Cỏ xuân cũng đã gầy, Tiêu điều hoa chiều ít." }, { "id": "8809", "hanviet": "設計 thiết kế", "nghia": "Mưu hoạch, sắp đặt mưu kế. ◇Thượng Trọng Hiền 尚 仲 賢 : Vận trù thiết kế, nhượng chi Trương Lương; điểm tướng xuất sư, chúc chi Hàn Tín 運 籌 設 計 , 讓 之 張 良 ; 點 將 出 師 , 屬 之 韓 信 (Khí Anh Bố 氣 英 布 , Đệ nhất chiệp). ♦Đặt ra đồ án, lập ra chương trình tiến hành (cho một công việc nào đó, căn cứ theo yêu cầu nhất định). ◎Như: thất nội thiết kế 室 內 設 計 (tiếng Anh: interior design). ♦Chỉ người trách nhiệm thiết kế." }, { "id": "8810", "hanviet": "師傅 sư phó", "nghia": "★Tương phản: đồ đệ 徒 弟 . ♦Thầy dạy, lão sư. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Sư phó nhược hữu dụng trước ngã tứ nhân xử, ngã môn thủy hỏa bất tị, báo đáp sư phó 師 傅 若 有 用 著 我 四 人 處 , 我 們 水 火 不 避 , 報 答 師 傅 (Quyển tam nhất). ♦Thầy dạy vua. § Thái sư, thái phó, thái bảo, thiếu sư, thiếu phó, thiếu bảo... hợp xưng là sư phó 師 傅 . ◇Sử Kí 史 記 : Tự Khổng Tử tốt hậu, thất thập tử chi đồ tán du chư hầu, đại giả vi sư phó khanh tướng, tiểu giả hữu giáo sĩ đại phu 自 孔 子 卒 後 , 七 十 子 之 徒 散 游 諸 侯 , 大 者 為 師 傅 卿 相 , 小 者 友 教 士 大 夫 (Nho lâm liệt truyện 儒 林 列 傳 ). ♦Tiếng kính xưng đối với tăng ni, đạo sĩ. ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Li thử gian tam thập lí, hữu cá Bạch Hạc San, tối thị thanh u tiên cảnh chi sở, trẫm khứ kiến tạo cá tự sát, thỉnh sư phó đáo na lí khứ trụ 離 此 間 三 十 里 , 有 個 白 鶴 山 , 最 是 清 幽 仙 境 之 所 , 朕 去 建 造 個 寺 剎 , 請 師 傅 到 那 里 去 住 (Lương Vũ Đế lũy tu quy cực lạc 梁 武 帝 累 修 歸 極 樂 ). ♦Tiếng tôn xưng lại dịch sở quan. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Trương sư phó, biệt yếu kế giác, yêm môn khiếu tha xuất khứ, tái bất cảm phóng tha lai tựu thị liễu 張 師 傅 , 別 要 計 較 , 俺 們 叫 他 出 去 , 再 不 敢 放 他 來 就 是 了 (Đệ tứ tam hồi). ♦Tiếng gọi tôn trọng người có nghề nghiệp chuyên môn. ◎Như: tố điểm tâm đích sư phó 做 點 心 的 師 傅 ." }, { "id": "8811", "hanviet": "合適 hợp thích", "nghia": "Thích nghi. § Tức là phù hợp với yêu cầu. ◎Như: giá tổ ngoạn cụ cấp tam chí ngũ tuế đích ấu nhi sử dụng giảo vi hợp thích 這 組 玩 具 給 三 至 五 歲 的 幼 兒 使 用 較 為 合 適 . ◇Tào Ngu 曹 禺 : Yếu thị Phương tiên sanh khán trước bất hợp thích, cáo tố ngã, ngã bả ngã đích ốc tử nhượng cấp tha 要 是 方 先 生 看 着 不 合 適 , 告 訴 我 , 我 把 我 的 屋 子 讓 給 他 (Nhật xuất 日 出 , Đệ nhất mạc). ♦☆Tương tự: thích hợp 適 合 , thích nghi 適 宜 . ★Tương phản: bất hợp 不 合 ." }, { "id": "8812", "hanviet": "老實 lão thật", "nghia": "Thành thật, trung hậu. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Đãi giá nhất cá lão thật đích, hựu phạ tận thế nhi nan thành đối 待 嫁 一 個 老 實 的 , 又 怕 盡 世 兒 難 成 對 (Cứu phong trần 救 風 塵 Đệ nhất chiệp). ♦Đúng phép tắc, có quy củ. ◇Lí Văn Úy 李 文 蔚 : Ngã dã chỉ thị bác sái tử, hữu thập ma lão thật bất lão thật 我 也 只 是 博 耍 子 , 有 什 麼 老 實 不 老 實 (Yến thanh bác ngư 燕 青 博 魚 , Đệ nhị chiết). ♦Thuận tòng, phục tòng. ♦Thật thà, chất phác. ♦Ngớ ngẩn. § Tức ngu bổn 愚 笨 (nói một cách \"nhẹ nhàng\"). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Phạm Học Đạo thị cá lão thật nhân, dã bất hiểu đắc tha thuyết đích thị tiếu thoại 范 學 道 是 個 老 實 人 , 也 不 曉 得 他 說 的 是 笑 話 (Đệ thất hồi). ♦Chỉ văn chương ngay đơ vô vị. ◇Lí Ngư 李 漁 : Từ nhân kị tại lão thật. Lão thật nhị tự, tức tiêm xảo chi cừu gia địch quốc dã 詞 人 忌 在 老 實 . 老 實 二 字 , 即 纖 巧 之 仇 家 敵 國 也 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Từ khúc hạ 詞 曲 下 , Tân bạch 賓 白 ). ♦Chân thật, xác thật. ♦Không khách khí. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Chúng nhân đạo: Luận niên kỉ dã thị Chu tiên sanh trưởng, tiên sanh thỉnh lão thật ta bãi 眾 人 道 : 論 年 紀 也 是 周 先 生 長 , 先 生 請 老 實 些 罷 (Đệ nhị hồi). ♦Bền vững, chắc chắn. § Cũng như lao thật 牢 實 ." }, { "id": "8813", "hanviet": "認識 nhận thức", "nghia": "Đã từng quen biết nhau. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tùy tại kinh trung đích tri hữu thử nhất môn liên tông chi tộc, dư giả giai bất nhận thức 隨 在 京 中 的 知 有 此 一 門 連 宗 之 族 , 餘 者 皆 不 認 識 (Đệ lục hồi) Ở kinh đô, (ngoài Vương phu nhân và người anh cả của bà ta) là biết có người họ xa này, ngoài ra không ai biết cả. ♦Nhận biết, biết được. ◎Như: tha thượng tiểu học tiền, dĩ nhận thức ngận đa tự 他 上 小 學 前 , 已 認 識 很 多 字 ." }, { "id": "8814", "hanviet": "商店 thương điếm", "nghia": "Cửa hàng, tiệm buôn. ◎Như: giá lí chân nhiệt náo, đại tiểu thương điếm lâm lập 這 裡 真 熱 鬧 , 大 小 商 店 林 立 ." }, { "id": "8815", "hanviet": "林立 lâm lập", "nghia": "Đông đúc, san sát. ◎Như: giá lí chân nhiệt náo, đại tiểu thương điếm lâm lập 這 裡 真 熱 鬧 , 大 小 商 店 林 立 ." }, { "id": "8816", "hanviet": "宿舍 túc xá", "nghia": "Nghỉ dọc đường, tạm nghỉ trọ (trong cuộc lữ hành). ◇Sử Kí 史 記 : (Tô Tần) nãi ngôn Triệu Vương, phát kim tệ xa mã, sử nhân vi tùy Trương Nghi, dữ đồng túc xá, sảo sảo cận tựu chi ( 蘇 秦 ) 乃 言 趙 王 , 發 金 幣 車 馬 , 使 人 微 隨 張 儀 , 與 同 宿 舍 , 稍 稍 近 就 之 (Trương Nghi liệt truyện 張 儀 列 傳 ). ♦Quán trọ, lữ điếm. ♦Phòng xá, nhà ở (dành cho học sinh, nhân viên xí nghiệp hoặc cơ quan... cư trú)." }, { "id": "8817", "hanviet": "從事 tòng sự", "nghia": "Đảm trách, làm nghề, giữ việc. ◎Như: tòng sự nông canh 從 事 農 耕 . ♦Làm việc, tiến hành công việc. ◎Như: cần miễn tòng sự 勤 勉 從 事 . ♦Để tâm lực vào, đem hết sức làm việc nào đó. ◇Quốc ngữ 國 語 : Thì vũ kí chí (...) dĩ đán mộ tòng sự ư điền dã 時 雨 既 至 (...) 以 旦 暮 從 事 於 田 野 (Tề ngữ 齊 語 ) Mùa mưa đến (...) sáng chiều chuyên chú làm việc đồng áng. ♦Chỉ nhậm chức. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Dũ thường tòng sự ư Biện, Từ nhị phủ, lũ đạo ư lưỡng châu gian 愈 嘗 從 事 於 汴 徐 二 府 , 屢 道 於 兩 州 間 (Trương Trung Thừa truyện hậu tự 張 中 丞 傳 後 敘 ). ♦Trừng phạt, xử trí. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Cảm hữu trở đại nghị giả, dĩ quân pháp tòng sự 敢 有 阻 大 議 者 , 以 軍 法 從 事 (Đệ tứ hồi) Ai dám ngăn trở việc lớn này, thì ta sẽ lấy phép quân trị tội. ♦Tùy tùng, phụng sự. ◇Ngưu Tăng Nhụ 牛 僧 孺 : Hướng mộ tiên sanh cao trục, nguyện tòng sự tả hữu nhĩ 向 慕 先 生 高 躅 , 願 從 事 左 右 耳 (Huyền quái lục 玄 怪 錄 , Trương Tá 張 佐 ). ♦Hoành hành. ♦Tên chức quan." }, { "id": "8818", "hanviet": "旅行 lữ hành", "nghia": "Đi cùng bọn, kết bạn cùng đi. ◇Lễ Kí 禮 記 : Tam niên chi tang luyện, bất quần lập, bất lữ hành 三 年 之 喪 練 , 不 群 立 , 不 旅 行 (Tăng Tử vấn 曾 子 問 ). ♦Đi xa. § Ra ngoài làm việc, mưu sinh hoặc du lãm. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Tại giá lữ hành chi trung, A Mao sở kiến đích chủng chủng phồn hoa, phú lệ, cấp dữ tha nhất chủng mộng tưởng đích y cứ 在 這 旅 行 之 中 , 阿 毛 所 見 的 種 種 繁 華 , 富 麗 , 給 與 她 一 種 夢 想 的 依 據 (A Mao cô nương 阿 毛 姑 娘 ). ♦Người đi xa." }, { "id": "8819", "hanviet": "活潑 hoạt bát", "nghia": "Có sinh khí. ◇Tào Ngu 曹 禺 : (Phan Nguyệt Đình) đầu phát dĩ kinh ban bạch, hành động ngận trì hoãn, nhiên nhi kiến trước Trần Bạch Lộ, tha đích niên kỉ, cử động, thái độ tựu đột nhiên biến đắc hựu niên khinh, hựu hoạt bát ( 潘 月 亭 ) 頭 髮 已 經 斑 白 , 行 動 很 遲 緩 , 然 而 見 著 陳 白 露 , 他 的 年 紀 , 舉 動 , 態 度 就 突 然 變 得 又 年 輕 , 又 活 潑 (Nhật xuất 日 出 , Đệ nhất mạc). ♦Nhanh nhẹn, linh hoạt, không ù lì ngớ ngẩn. ◇Lữ Khôn 呂 坤 : Tâm yếu tòng dong tự tại, hoạt bát ư hữu vô chi gian 心 要 從 容 自 在 , 活 潑 於 有 無 之 間 (Thân ngâm ngữ 呻 吟 語 , Tồn tâm 存 心 ). ♦Không khí sống động, sôi nổi. ◎Như: hội nghị biến đắc hoạt bát khởi lai 會 議 變 得 活 潑 起 來 . ♦Làm cho có sinh khí, làm cho linh hoạt. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nhãn giới quan hồ tâm cảnh, nhân dục hoạt bát kì tâm, tiên nghi hoạt bát kì nhãn 眼 界 關 乎 心 境 , 人 欲 活 潑 其 心 , 先 宜 活 潑 其 眼 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Khí ngoạn 器 玩 , Vị trí 位 置 )." }, { "id": "8820", "hanviet": "腦子 não tử", "nghia": "Não tủy, óc. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tha đãn phàm yếu cật nhân đích não tử, tựu nã giá hồ lô lai đả ngã điếm lí dược tửu 他 但 凡 要 吃 人 的 腦 子 , 就 拿 這 葫 蘆 來 打 我 店 裏 藥 酒 (Đệ tam bát hồi). ♦Đầu óc. § Tức năng lực suy tư, ghi nhớ, lí luận... ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Não tử tượng thạch đầu, tổng thị thuyết bất thông 腦 子 像 石 頭 , 總 是 說 不 通 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí Mạnh Thập Hoàn 致 孟 十 還 ). ♦Hương long não. ◇Trang Quý Dụ 莊 季 裕 : Nhập hương long trà, mỗi cân bất quá dụng não tử nhất tiền, nhi hương khí cửu bất hiết 入 香 龍 茶 , 每 斤 不 過 用 腦 子 一 錢 , 而 香 氣 久 不 歇 (Kê lặc biên 雞 肋 編 , Quyển hạ)." }, { "id": "8821", "hanviet": "著急 trước cấp", "nghia": "☆Tương tự: phát cấp 發 急 , khủng hoảng 恐 慌 , hoảng trương 慌 張 , tiêu lự 焦 慮 , tiêu cấp 焦 急 , tâm tiêu 心 焦 . ♦★Tương phản: tâm an 心 安 , trấn tĩnh 鎮 靜 . ♦Nóng nảy, bồn chồn, lo lắng, không yên. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Lộ bất hoán quân quân tự khứ, Vị thùy trước cấp bất quy hưu 路 不 喚 君 君 自 去 , 為 誰 著 急 不 歸 休 (Hiểu hành văn trúc kê 曉 行 聞 竹 雞 ) Đường có gọi đâu, anh tự bước, Vì ai nôn nóng chẳng quay về." }, { "id": "8822", "hanviet": "來著 lai trước", "nghia": "Gì đấy, đấy mà. § Trợ động từ, dùng ở cuối câu, biểu thị hành vi hoặc sự tình đã xảy ra, đã hoàn thành. ◎Như: tha thuyết thập ma lai trước? 他 說 什 麼 來 著 anh ta nói gì đấy? ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na nhất tao nhi nhĩ giá ma tiểu tâm lai trước! Hựu bất tri thị lai tác nhĩ báo thần đích 那 一 遭 兒 你 這 麼 小 心 來 著 ! 又 不 知 是 來 作 耳 報 神 的 (Đệ tứ thập thất hồi) Sao trước kia không thấy mày cẩn thận như thế? Lại không biết đến đây để lắng tin báo thần gì đó." }, { "id": "8823", "hanviet": "發現 phát hiện", "nghia": "Tìm thấy, tìm ra. § Phát giác một điều gì (sự vật, nơi chốn hoặc nguyên lí) mà trước đó chưa ai biết. ◎Như: Ca Luân Bố phát hiện tân đại lục 哥 倫 布 發 現 新 大 陸 . ♦Để lộ ra, hiện ra. ◎Như: ngã môn vi lễ tục sở câu, tựu hữu giáo dục nhiệt tâm, dã khổ ư vô tòng phát hiện 我 們 為 禮 俗 所 拘 , 就 有 教 育 熱 心 , 也 苦 於 無 從 發 現 . ♦Tìm được (một đồ vật hoặc sự kiện nào đó). ◎Như: phát hiện cầu tại trác tử để hạ 發 現 球 在 桌 子 底 下 ." }, { "id": "8824", "hanviet": "有意思 hữu ý tứ", "nghia": "Ý thú ý hướng riêng biệt không như thế tục. ◇Nam sử 南 史 : ... hung trung quảng bác, cực hữu khẩu tài, dã thị nhất cá hữu ý tứ đích nhân ... 胸 中 廣 博 , 極 有 口 才 , 也 是 一 個 有 意 思 的 人 ( 齊 武 帝 諸 子 傳 ). ♦Có ý nghĩa. ◇Ngang Vượng 昂 旺 : Đa hữu ý tứ đích dân ca nha, bả đại gia đô hoán tiến liễu nhất chủng thâm hậu đích cảm tình lí 多 有 意 思 的 民 歌 呀 , 把 大 家 都 喚 進 了 一 種 深 厚 的 感 情 裏 (Phong tuyết sâm lâm dạ 風 雪 森 林 夜 ) ♦Có cái hay, có điều thú vị. ◇Lão Xá 老 舍 : Luân Đôn đích vụ chân hữu ý tứ, quang thuyết nhan sắc ba, tựu năng đồng thì hữu kỉ chủng 倫 敦 的 霧 真 有 意 思 , 光 說 顏 色 吧 , 就 能 同 時 有 幾 種 (Nhị mã 二 馬 , Đệ tứ đoạn nhất). ♦Đặc chỉ có tình ý yêu thương giữa trai gái. ◎Như: na cá nam hài tử tự hồ đối nhĩ hữu ý tứ 那 個 男 孩 子 似 乎 對 你 有 意 思 ." }, { "id": "8825", "hanviet": "聰明 thông minh", "nghia": "Tai mắt nhanh nhẹn. ◎Như: na lão ông niên du thất tuần, nhưng thị nhĩ mục thông minh, chân thị lệnh nhân tiện mộ 那 老 翁 年 逾 七 旬 , 仍 是 耳 目 聰 明 , 真 是 令 人 羨 慕 . ♦Sáng suốt, hiểu rõ sự lí. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Ngô văn thông minh chủ, Trị quốc dụng khinh hình 吾 聞 聰 明 主 , 治 國 用 輕 刑 (Phụng thù Tiết thập nhị trượng phán quan kiến tặng 奉 酬 薛 十 二 丈 判 官 見 贈 ). ♦Trí lực mạnh, thiên tư cao. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim thượng tuy ấu thông minh nhân trí, tịnh vô phân hào quá thất 今 上 雖 幼 , 聰 明 仁 智 , 並 無 分 毫 過 失 (Đệ tam hồi). ♦Chỉ trí tuệ tài trí. ◇Trang Tử 莊 子 : Đọa chi thể, truất thông minh, li hình khử trí, đồng ư đại thông 墮 肢 體 , 黜 聰 明 , 離 形 去 知 , 同 於 大 通 (Đại tông sư 大 宗 師 ). ♦Thấy và nghe, thấy tới và nghe được. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Tế hối quân chi thông minh hề, hư hoặc ngộ hựu dĩ khi 蔽 晦 君 之 聰 明 兮 , 虛 惑 誤 又 以 欺 (Cửu chương 九 章 , Tích vãng nhật 惜 往 日 ). ♦Đặc chỉ khả năng \"thấy và nghe\" (dân tình) của giới cai trị. ◇Ngô Căng 吳 兢 : Như Vũ Văn Thuật, Ngu Thế Cơ, Bùi Ôn chi đồ, cư cao quan, thực hậu lộc, thụ nhân ủy nhậm, duy hành siểm nịnh, tế tắc thông minh, dục lệnh kì quốc vô nguy, bất khả đắc dã 如 宇 文 述 , 虞 世 基 , 裴 薀 之 徒 , 居 高 官 , 食 厚 祿 , 受 人 委 任 , 惟 行 諂 佞 , 蔽 塞 聰 明 , 欲 令 其 國 無 危 , 不 可 得 也 (Trinh quan chánh yếu 貞 觀 政 要 , Hành hạnh 行 幸 ). ♦Chỉ tai mắt. ◇Lễ Kí 禮 記 : Gian thanh loạn sắc, bất lưu thông minh 姦 聲 亂 色 , 不 留 聰 明 (Nhạc kí 樂 記 ) Tiếng gian ác màu rối loạn, không giữ lại trong tai mắt (làm cho tai mắt bế tắc, không sáng suốt). ♦Chỉ người thăm dò tin tức. § Tức là người dùng làm tai mắt nghe ngóng. ◇Hán Thư 漢 書 : Triệu Quảng Hán vi thái thú, hoạn kì tục đa bằng đảng, cố cấu hội lại dân, lệnh tương cáo kiết, nhất thiết dĩ vi thông minh 趙 廣 漢 為 太 守 , 患 其 俗 多 朋 黨 , 故 構 會 吏 民 , 令 相 告 訐 , 一 切 以 為 聰 明 (Hàn Diên Thọ truyện 韓 延 壽 傳 )." }, { "id": "8826", "hanviet": "因循 nhân tuần", "nghia": "Thuận theo tự nhiên (đạo gia). ◇Văn Tử 文 子 : Vương đạo giả xử vô vi chi sự, hành bất ngôn chi giáo, thanh tĩnh nhi bất động, nhất độ nhi bất diêu, nhân tuần nhậm hạ, trách thành nhi bất lao 王 道 者 處 無 為 之 事 , 行 不 言 之 教 , 清 靜 而 不 動 , 一 度 而 不 搖 , 因 循 任 下 , 責 成 而 不 勞 (Tự nhiên 自 然 ). ♦Noi theo, kế thừa. ◇Hán Thư 漢 書 : Tần kiêm thiên hạ, kiến Hoàng Đế chi hiệu. Lập bách quan chi chức. Hán nhân tuần nhi bất cách, minh giản dị, tùy thì nghi dã 秦 兼 天 下 , 建 皇 帝 之 號 . 立 百 官 之 職 . 漢 因 循 而 不 革 , 明 簡 易 , 隨 時 宜 也 (Bách quan công khanh biểu thượng 百 官 公 卿 表 上 ). ♦Bảo thủ, thủ cựu. ♦Lần lữa, chần chờ, nhàn tản. ◇Từ Độ 徐 度 : Nhân tình lạc nhân tuần, nhất phóng quá, tắc bất phục tỉnh hĩ 人 情 樂 因 循 , 一 放 過 , 則 不 復 省 矣 (Khước tảo biên 卻 掃 編 , Quyển trung). ♦Cẩu thả, tùy tiện. ◇Đôn Hoàng biến văn tập 敦 煌 變 文 集 : Bộc Dương chi nhật vi nhân tuần, dụng khước bách kim mang mãi đắc, bất tằng tử tế vấn căn do 濮 陽 之 日 為 因 循 , 用 卻 百 金 忙 買 得 , 不 曾 子 細 問 根 由 (Tróc Quý Bố truyện văn 捉 季 布 傳 文 ). ♦Quyến luyến không rời, lưu liên. ◇Diêu Hợp 姚 合 : Môn ngoại thanh san lộ, Nhân tuần tự bất quy Vũ Công huyện trung tác 門 外 青 山 路 , 因 循 自 不 歸 ( 武 功 縣 中 作 ). ♦Phiêu bạc, trôi nổi. ◇Liễu Vĩnh 柳 永 : Ta nhân tuần cửu tác thiên nhai khách, phụ giai nhân kỉ hứa minh ngôn 嗟 因 循 久 作 天 涯 客 , 負 佳 人 幾 許 盟 言 (Lãng đào sa mạn 浪 淘 沙 慢 , Từ 詞 ). ♦Do dự. ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : Hữu ti gián Trần Khả thượng thư thỉnh chiến, kì lược viết: Kim nhật chi sự, giai do bệ hạ bất đoán, tương tương khiếp nọa, nhược nhân tuần bất quyết, nhất đán vô như chi hà, khủng quân thần tương đối thế khấp nhi dĩ 右 司 諫 陳 岢 上 書 請 戰 , 其 略 曰 : 今 日 之 事 , 皆 由 陛 下 不 斷 , 將 相 怯 懦 , 若 因 循 不 決 , 一 旦 無 如 之 何 , 恐 君 臣 相 對 涕 泣 而 已 (Tống Lí Tông Thiệu Định ngũ niên 宋 理 宗 紹 定 五 年 ). ♦Nấn ná, kéo dài thời gian. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nhân tuần nhị tam niên, nhi tiệm trưởng 因 循 二 三 年 , 兒 漸 長 (Phiên Phiên 翩 翩 ) Nấn ná hai ba năm, đứa con lớn dần." }, { "id": "8827", "hanviet": "告誡 cáo giới", "nghia": "§ Xem cáo giới : 告 戒 , 誥 誡 ." }, { "id": "8828", "hanviet": "名冊 danh sách", "nghia": "Quyển sổ hoặc bảng ghi tên họ nhiều người. § Cũng gọi là danh bộ 名 籍 , danh tịch 名 簿 . ◎Như: công tư danh sách 工 資 名 冊 danh sách thù lao (tiền lương trả lao công)." }, { "id": "8829", "hanviet": "思想 tư tưởng", "nghia": "Nhớ, nghĩ, hoài niệm. ◇Tào Thực 曹 植 : Ngưỡng thiên trường thái tức, Tư tưởng hoài cố bang 仰 天 長 太 息 , 思 想 懷 故 邦 (Bàn thạch thiên 盤 石 篇 ) ♦Đặc chỉ tương tư. ◇Ngụy Thừa Ban 魏 承 班 : Lộ lãnh thủy lưu khinh, Tư tưởng mộng nan thành 露 冷 水 流 輕 , 思 想 夢 難 成 (Tố trung tình 訴 衷 情 , Từ 詞 ) Sương lạnh nước trôi nhẹ, Tương tư mộng khó thành. ♦Suy nghĩ, khảo lự. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Kị Trước Lư, ngoạn trước san cảnh, thật tại khoái lạc đắc cực, tư tưởng tố lưỡng cú thi, miêu mô giá cá cảnh tượng 騎 着 驢 , 玩 著 山 景 , 實 在 快 樂 得 極 , 思 想 做 兩 句 詩 , 描 摹 這 個 景 象 (Đệ bát hồi). ♦Ý nghĩ, điều nghĩ, niệm đầu. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Thất bại đích cảm giác, bị khi phiến đích cảm giác, hỗn hợp trước báo phục đích phẫn hận, đột nhiên bành trướng khởi lai, khu tẩu liễu kì tha nhất thiết đích tư tưởng 失 敗 的 感 覺 , 被 欺 騙 的 感 覺 , 混 合 著 報 復 的 憤 恨 , 突 然 膨 脹 起 來 , 驅 走 了 其 他 一 切 的 思 想 (Dã tường vi 野 薔 薇 , Đàm 曇 ). ♦Kết quả hoặc quá trình của tư duy. § Tức hiện tượng về ý thức, do tư lự và kinh nghiệm phát sinh (tiếng Pháp: pensée). ◎Như: nho gia tư tưởng 儒 家 思 想 tư tưởng nhà nho." }, { "id": "8830", "hanviet": "渾厚 hồn hậu", "nghia": "Chất phác, thật thà. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Trần Thành tuy nhiên mạo tự hồn hậu, nhi tâm địa thị dị thường âm hiểm đích 陳 誠 雖 然 貌 似 渾 厚 , 而 心 地 是 异 常 陰 險 的 (Hồng ba khúc 洪 波 曲 , Đệ lục chương nhị). ♦Dày, đậm, đầm, không khéo léo hời hợt. ◇Lang Anh 郎 瑛 : Thử ấn triện văn hồn hậu, chế độ tinh mật, đương thị Hán ấn 此 印 篆 文 渾 厚 , 制 度 精 密 , 當 是 漢 印 (Thất tu loại cảo 七 修 類 稿 , Sự vật tam 事 物 三 , Cổ đồ thư 古 圖 書 )." }, { "id": "8831", "hanviet": "莊重 trang trọng", "nghia": "Trang nghiêm trịnh trọng, ngôn ngữ cử chỉ không tùy tiện, cẩu thả. ◇Tần Quan 秦 觀 : Công tự thiếu trang trọng bất cẩu, lực học hữu văn, hương đảng dị chi 公 自 少 莊 重 不 苟 , 力 學 有 文 , 鄉 黨 異 之 (Tiên Vu Tử Tuấn hành trạng 鮮 于 子 駿 行 狀 ). ♦Chỉ văn từ nghiêm cẩn, điển nhã, không phù hoa. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Sứ giả cập môn, thụ giáo cập thi... đại để từ luật trang trọng, tự sự tinh trí, yếu phi hiêu phù chi tác 使 者 及 門 , 授 教 及 詩 ... 大 抵 詞 律 莊 重 , 敘 事 精 緻 , 要 非 囂 浮 之 作 (Đáp Thư Nghiêu Văn thư 答 舒 堯 文 書 ). ♦Chỉ tự thể ngay ngắn, dày dặn (thư pháp). § Tương đối với tú lệ 秀 麗 , nhu nhược 柔 弱 ." }, { "id": "8832", "hanviet": "必須 tất tu", "nghia": "Cần thiết, không thể thiếu. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Tướng quân sở trượng, tất tu lương tài 將 軍 所 仗 , 必 須 良 材 (Phùng Diễn truyện 馮 衍 傳 ). ♦Phải, cần phải. ◎Như: tức sử quát phong hạ vũ, nhĩ dã tất tu lai 即 使 颳 風 下 雨 , 你 也 必 須 來 dù cho gió thổi mưa rơi, anh cũng phải đến. ♦Tất nhiên, hẳn là. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bất tri na lục cá thị thậm ma nhân, tất tu dã bất thị thiện lương quân tử 不 知 那 六 個 是 甚 麼 人 , 必 須 也 不 是 善 良 君 子 (Đệ thập bát hồi) Chưa rõ sáu người kia là ai, nhưng chắc không phải là người quân tử lương thiện." }, { "id": "8833", "hanviet": "生育 sanh dục", "nghia": "Sinh trưởng, nuôi dưỡng. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Thị cố xuân phong chí tắc cam vũ giáng, sanh dục vạn vật 是 故 春 風 至 則 甘 雨 降 , 生 育 萬 物 (Nguyên đạo 原 道 ). ♦Đẻ con. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thiếp thân túng bất năng sanh dục, đương biệt thú thiếu niên vi thiếp, tử tự thượng hữu khả vọng, đồ bi vô ích 妾 身 縱 不 能 生 育 , 當 別 娶 少 年 為 妾 , 子 嗣 尚 有 可 望 , 徒 悲 無 益 (Quyển 20). ♦Chỉ sinh nhật. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Thì đương sanh dục, tình phương thiết dĩ hoài thân; chức nhị văn xương, ân hốt kinh ư phủng chiếu 時 當 生 育 , 情 方 切 以 懷 親 ; 職 貳 文 昌 , 恩 忽 驚 於 捧 詔 (Sanh nhật tạ biểu 生 日 謝 表 )." }, { "id": "8834", "hanviet": "擁有 ủng hữu", "nghia": "Có được, vốn có. § Cũng nói: cụ hữu 具 有 , lĩnh hữu 領 有 . ◎Như: tha ủng hữu nhất đại phiến vị khai phát đích thổ địa 他 擁 有 一 大 片 未 開 發 的 土 地 . ◇Vương Lực 王 力 : Tượng Hán tộc giá dạng nhất cá ủng hữu ngũ ức ngũ thiên vạn dĩ thượng nhân khẩu đích dân tộc, phương ngôn giác đa hòa phân kì giác đại đô thị ngận tự nhiên đích hiện tượng 像 漢 族 這 樣 一 個 擁 有 五 億 五 千 萬 以 上 人 口 的 民 族 , 方 言 較 多 和 分 歧 較 大 都 是 很 自 然 的 現 象 (Luận Hán ngữ quy phạm hóa 論 漢 語 規 範 化 )." }, { "id": "8835", "hanviet": "減輕 giảm khinh", "nghia": "Làm cho nhẹ bớt, làm vơi đi... (số lượng, cường độ, trình độ, v.v.). ◇Ba Kim 巴 金 : Tha tùy thì tại nỗ lực bang trợ biệt nhân giảm khinh thống khổ, cổ vũ biệt nhân đích sanh hoạt đích dũng khí 她 隨 時 在 努 力 幫 助 別 人 減 輕 痛 苦 , 鼓 舞 別 人 的 生 活 的 勇 氣 (Quan ư \"Đệ tứ bệnh thất\" 關 於 第 四 病 室 )." }, { "id": "8836", "hanviet": "開心 khai tâm", "nghia": "Mở mang trí tuệ, tư tưởng cho người. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Độc thư học vấn, bổn dục khai tâm minh mục 讀 書 學 問 , 本 欲 開 心 明 目 (Miễn học 勉 學 ). ♦Lấy lòng thành mà đối đãi. ◇Nghiêm Hữu Hi 嚴 有 禧 : Nhữ vãng đương dĩ ngô ngôn khai tâm cáo chi, tận quyên túc hiềm 汝 往 當 以 吾 言 開 心 告 之 , 盡 捐 夙 嫌 (Sấu hoa tùy bút 漱 華 隨 筆 , Từ Ông 徐 翁 ). ♦Thích thú, cao hứng, tâm tình thư sướng. ◇A Anh 阿 英 : Đại gia thính đáo khai tâm xứ, tựu thị nhất trận đại tiếu 大 家 聽 到 開 心 處 , 就 是 一 陣 大 笑 (Bạch Yên 白 煙 ). ♦Khai thông tâm khiếu (đông y). ◇Tô Thức 蘇 軾 : Khai tâm noãn vị môn đông ẩm, Tri thị Đông Pha thủ tự tiên 開 心 暖 胃 門 冬 飲 , 知 是 東 坡 手 自 煎 (Thụy khởi văn mễ nguyên chương đáo đông viên tống mạch môn đông ẩm tử 睡 起 聞 米 元 章 到 東 園 送 麥 門 冬 飲 子 ). ♦Tim hoa bừng nở. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Điệp hàn phương liễm sí, Hoa lãnh bất khai tâm 蝶 寒 方 斂 翅 , 花 冷 不 開 心 (Xuân hàn 春 寒 ). ♦Lời nói làm cho người ta cười. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Đường Thái Thú nhất thì thủ tiếu chi ngôn, chỉ đạo tha bất dĩ vi ý, khởi tri tỉ muội hành trung tâm lộ tối đa, nhất cú khai tâm, đẩu nhiên nghi biến 唐 太 守 一 時 取 笑 之 言 , 只 道 他 不 以 為 意 , 豈 知 姊 妹 行 中 心 路 最 多 , 一 句 開 心 , 陡 然 疑 變 (Quyển thập nhị). ♦Đùa cợt, làm trò đùa. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Lão ca, nhĩ biệt nã nhân khai tâm! 老 哥 , 你 別 拿 人 開 心 ! (Đệ tam hồi)." }, { "id": "8837", "hanviet": "諷刺 phúng thứ, phúng thích", "nghia": "Châm biếm, trào phúng. § Dùng phương thức kín đáo chế nhạo chỉ trích. ◎Như: giá thị nhất bộ phúng thứ xã hội loạn tượng đích điện ảnh 這 是 一 部 諷 刺 社 會 亂 象 的 電 影 ." }, { "id": "8838", "hanviet": "營業 doanh nghiệp", "nghia": "Làm việc mưu sinh. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Bách tính hư kiệt, ngao nhiên sầu nhiễu, sầu nhiễu tắc bất doanh nghiệp, bất doanh nghiệp tắc trí cùng khốn 百 姓 虛 竭 , 嗷 然 愁 擾 , 愁 擾 則 不 營 業 , 不 營 業 則 致 窮 困 (Ngô chí 吳 志 , Lạc Thống truyện 駱 統 傳 ). ♦Đặc chỉ làm việc buôn bán. ♦Việc làm, chức nghiệp. ◇Lão Xá 老 舍 : Như quả nhĩ năng đào xuất giá cá ác thế lực, đệ nhị bộ đương tưởng nhất cá chánh đương đích doanh nghiệp 如 果 你 能 逃 出 這 個 惡 勢 力 , 第 二 步 當 想 一 個 正 當 的 營 業 (Triệu tử viết 趙 子 曰 , Quyển tam)." }, { "id": "8839", "hanviet": "號碼 hiệu mã", "nghia": "Số, số mã. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha tịnh một tri đạo Hoàng tiên sanh công tác xứ đích điện thoại hiệu mã 她 並 沒 知 道 黃 先 生 工 作 處 的 電 話 號 碼 (Bàn đích hỉ kịch 搬 的 喜 劇 )." }, { "id": "8840", "hanviet": "歸心 quy tâm", "nghia": "Thành tâm quy phụ. ◇Tào Tháo 曹 操 : Chu Công thổ bộ, thiên hạ quy tâm 周 公 吐 哺 , 天 下 歸 心 (Đoản ca hành 短 歌 行 ). ♦An tâm, yên lòng. ◇Sử Kí 史 記 : Quốc tệ nhi họa đa, dân vô sở quy tâm 國 敝 而 禍 多 , 民 無 所 歸 心 (Lỗ Trọng Liên Trâu Dương truyện 魯 仲 連 鄒 陽 傳 ). ♦Ý muốn quy phụ. ◇Sử Kí 史 記 : Đại vương chí, hựu giai khanh chi, bách tính khởi hữu quy tâm? 大 王 至 , 又 皆 阬 之 , 百 姓 豈 有 歸 心 ? (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ). ♦Lòng mong muốn về nhà. ◎Như: quy tâm tự tiễn 歸 心 似 箭 ." }, { "id": "8841", "hanviet": "茶具 trà cụ", "nghia": "Khí cụ dùng để pha hoặc uống trà (ấm, chén, v.v.). § Cũng gọi là trà khí 茶 器 . ◇Băng Tâm 冰 心 : Bàn thượng bãi trước trà cụ 盤 上 擺 著 茶 具 (Đông nhi cô nương 冬 兒 姑 娘 , Ngã môn thái thái đích khách thính 我 們 太 太 的 客 廳 )." }, { "id": "8842", "hanviet": "說好說歹 thuyết hảo thuyết đãi", "nghia": "Khuyên bảo (nói chỗ hay chỗ dở đủ điều) hoặc thỉnh cầu. ◎Như: ngã thuyết hảo thuyết đãi đích khuyến nhĩ, nhĩ tựu biệt tái trảo tha đích ma phiền liễu 我 說 好 說 歹 的 勸 你 , 你 就 別 再 找 他 的 麻 煩 了 . ♦Phê bình, khen chê." }, { "id": "8843", "hanviet": "說好嫌歹 thuyết hảo hiềm đãi", "nghia": "Khen hay chê dở. § Phiếm chỉ phê bình, khen chê. ◇Tuyết nham ngoại truyện 雪 岩 外 傳 : Sở diễn đích hí, khước thị lí ngoại nhất dạng đích, lí diện diễn thập ma, ngoại diện dã diễn thập ma, dĩ miễn na ta nhân thuyết hảo hiềm đãi đích sảo náo 所 演 的 戲 , 卻 是 裏 外 一 樣 的 , 裏 面 演 什 麼 , 外 面 也 演 什 麼 , 以 免 那 些 人 說 好 嫌 歹 的 吵 鬧 (Đệ thập nhất hồi)." }, { "id": "8844", "hanviet": "起來 khởi lai", "nghia": "(Ngủ) dậy. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thực bãi nhất giác thụy, Khởi lai lưỡng âu trà 食 罷 一 覺 睡 , 起 來 兩 甌 茶 (Thực hậu 食 後 ). ♦Mượn chỉ bệnh khỏi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lâm nha đầu cương khởi lai liễu, Nhị thư thư hựu bệnh liễu 林 丫 頭 剛 起 來 了 , 二 姐 姐 又 病 了 (Đệ tứ cửu hồi). ♦Đứng dậy. ◇Tân biên Ngũ đại sử bình thoại 新 編 五 代 史 平 話 : Na Hoàng Sào nã trước tửu hồ đài thân khởi lai 那 黃 巢 拿 著 酒 壺 抬 身 起 來 (Lương sử thượng 梁 史 上 ). ♦Đứng lên, vùng lên, vút lên. ◎Như: phi cơ khởi lai 飛 機 起 來 máy bay vút lên. ♦Sinh ra, phát sinh. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Hựu đạo thị \"nghi tâm sanh ám quỷ\", vị tất bất thị dương mệnh tương tuyệt, tự gia tâm thượng đích sự phát, nhãn hoa đăng hoa thượng đầu khởi lai đích 又 道 是 \" 疑 心 生 暗 鬼 \", 未 必 不 是 陽 命 將 絕 , 自 家 心 上 的 事 發 , 眼 花 燈 花 上 頭 起 來 的 (Quyển tam thập). ♦Hưng khởi, hưng thịnh. ◇Kì lộ đăng 歧 路 燈 : Khán khán nhân gia dĩ thị bại cật liễu. Như kim phụ tử lưỡng cá hựu đô tiến liễu học, hựu tượng khởi lai quang cảnh 看 看 人 家 已 是 敗 訖 了 . 如 今 父 子 兩 個 又 都 進 了 學 , 又 像 起 來 光 景 (Đệ cửu ngũ hồi). ♦Dựng lên, tạo thành. ◇Nhị thập tải phồn hoa mộng 二 十 載 繁 華 夢 : Ngã giá gian ốc tử khởi lai, liên công tư tài liệu, thống phí liễu thập lục vạn kim 我 這 間 屋 子 起 來 , 連 工 貲 材 料 , 統 費 了 十 六 萬 金 (Đệ nhị lục hồi). ♦Móc ra, lấy ra. ◇Tam hiệp ngũ nghĩa 三 俠 五 義 : Khiếu Phương Công phái nhân tương tang ngân khởi lai 叫 方 公 派 人 將 贓 銀 起 來 (Đệ cửu thất hồi). ♦Bắt đầu, lên... ◎Như: xướng khởi ca lai 唱 起 歌 來 hát lên. ♦(Dùng sau động từ hoặc hình dung từ: biểu thị động tác hoặc tình huống) bắt đầu tiến triển. ◎Như: thiên khí tiệm tiệm lãnh khởi lai 天 氣 漸 漸 冷 起 來 . ♦So sánh. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Nhất mĩ nhất xú, tương hình khởi lai, na tiêu trí đích việt giác mĩ ngọc tăng huy, na xú lậu đích việt giác nê đồ vô sắc 一 美 一 醜 , 相 形 起 來 , 那 標 致 的 越 覺 美 玉 增 輝 , 那 醜 陋 的 越 覺 泥 塗 無 色 (Lưỡng huyện lệnh cạnh nghĩa hôn cô nữ 兩 縣 令 競 義 婚 孤 女 ). ♦(Dùng sau động từ) biểu thị hướng lên trên. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Bát khai phù nê khán khứ, nãi thị nhất khối thanh thạch đầu, thượng diện y hi hữu tự, Hối ông khiếu thủ khởi lai khán 撥 開 浮 泥 看 去 , 乃 是 一 塊 青 石 頭 , 上 面 依 稀 有 字 , 晦 翁 叫 取 起 來 看 (Quyển thập nhị). ♦(Dùng sau động từ) biểu thị động tác hoàn thành hoặc đạt tới mục đích: rồi, xong rồi. ◇Chu Lập Ba 周 立 波 : A, kí khởi lai liễu, thị cá đan đan sấu sấu, tam thập lai vãng đích giác sắc, thị bất thị? 呵 , 記 起 來 了 , 是 個 單 單 瘦 瘦 , 三 十 來 往 的 角 色 , 是 不 是 ? (San hương cự biến 山 鄉 巨 變 , Thượng nhất)." }, { "id": "8845", "hanviet": "括號 quát hiệu", "nghia": "Dấu ngoặc (có nhiều loại: đơn, vuông...)." }, { "id": "8846", "hanviet": "打包 đả bao", "nghia": "Thu xếp hành trang lên đường. ◇Lưu Xương Thi 劉 昌 詩 : Hành lộ hữu đả hỏa, đả bao, đả kiệu 行 路 有 打 火 , 打 包 , 打 轎 (Lô phổ bút kí 蘆 浦 筆 記 , Đả tự 打 字 ). ♦Đặc chỉ tăng sĩ đi vân du. § Vì mang theo rất ít đồ vật, đựng trong một gói là đủ. ◇Tằng Kỉ 曾 幾 : Đả bao Long Tỉnh tự, Trì bát Hổ Khâu san 打 包 龍 井 寺 , 持 缽 虎 丘 山 (Yết kính san phật nhật cảo thiền sư ư Hổ Khâu 謁 徑 山 佛 日 杲 禪 師 於 虎 丘 ). ♦Phiếm chỉ đi xuất hành mang theo rất ít hành trang. ◇Trần Dữ Nghĩa 陳 與 義 : Vạn quyển ngô kim nhất tự vô, Đả bao tùy xứ dã tăng như 萬 卷 吾 今 一 字 無 , 打 包 隨 處 野 僧 如 (Đề kế tổ bàn thất 題 繼 祖 蟠 室 ). ♦Gói, bọc, đóng bao... ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Tây Môn Khánh giá lí thị Lai Bảo, tương lễ vật đả bao chỉnh tề 西 門 慶 這 裏 是 來 保 , 將 禮 物 打 包 整 齊 (Đệ tứ bát hồi). ♦Bây giờ, khách ăn nhà hàng xong, xin cho gói món ăn còn dư vào bao hoặc hộp để mang đi, tục gọi là đả bao 打 包 ." }, { "id": "8847", "hanviet": "寂寞 tịch mịch", "nghia": "Trống, vắng, không có vật gì cả. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Phong trần bất khởi, linh ngữ tịch mịch 風 塵 不 起 , 囹 圄 寂 寞 (Tề cố an lục chiêu vương bi văn 齊 故 安 陸 昭 王 碑 文 ). ♦Lặng lẽ, không tiếng động. ◇Tạ Đạo Uẩn 謝 道 韞 : Nham trung gian hư vũ, Tịch mịch u dĩ huyền 巖 中 間 虛 宇 , 寂 寞 幽 以 玄 (Đăng san 登 山 ). ♦Qua đời, chết. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tây Bá kim tịch mịch, Phụng thanh dĩ du du 西 伯 今 寂 寞 , 鳳 聲 已 悠 悠 (Phụng hoàng đài 鳳 凰 臺 ). ♦Thanh nhàn, điềm đạm. ◇Quy Hữu Quang 歸 有 光 : San thủy chi danh thắng, tất ư khoan nhàn tịch mịch chi địa, nhi kim mã ngọc đường tử phi hoàng các bất năng kiêm nhi hữu dã 山 水 之 名 勝 , 必 於 寬 閑 寂 寞 之 地 , 而 金 馬 玉 堂 紫 扉 黃 閣 不 能 兼 而 有 也 (Dong xuân đường kí 容 春 堂 記 ). ♦Ít, thiếu. ◎Như: đồ thư tịch mịch 圖 書 寂 寞 . ♦Hiu quạnh, cô đơn. ◇Tào Thực 曹 植 : Nhàn phòng hà tịch mịch, Lục thảo bị giai đình 閑 房 何 寂 寞 , 綠 草 被 階 庭 (Tạp thi 雜 詩 )." }, { "id": "8848", "hanviet": "置辦 trí bạn", "nghia": "Mua, sắm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vệ Hoằng tận xuất gia tài, trí bạn y giáp kì phan 衛 弘 盡 出 家 財 , 置 辦 衣 甲 旗 旛 (Đệ ngũ hồi). ♦Trù tính, lo liệu. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Minh nhật, trí bạn nhất tế, điện liễu lưỡng cữu 明 日 , 置 辦 一 祭 , 奠 了 兩 柩 (Quyển nhị nhất)." }, { "id": "8849", "hanviet": "想法 tưởng pháp", "nghia": "Suy nghĩ tìm tòi biện pháp giải quyết. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Hậu lai hoàn khuy đắc Văn Cầm thế ngã kiệt lực tưởng pháp 後 來 還 虧 得 文 琴 替 我 竭 力 想 法 (Đệ thập lục hồi). ♦Ý kiến, quan điểm, cách nhìn. ◎Như: nhĩ chẩm ma khả dĩ hữu giá chủng tự tư đích tưởng pháp ni? 你 怎 麼 可 以 有 這 種 自 私 的 想 法 呢 ?" }, { "id": "8850", "hanviet": "胳膊 cách bác", "nghia": "Cánh tay (từ vai xuống tới cổ tay). § Cũng gọi là: cách bác 肐 膊 , cách tí 胳 臂 . ◎Như: mao y thái đoản liễu, bán tiệt cách bác đô lộ tại ngoại diện 毛 衣 太 短 了 , 半 截 胳 膊 都 露 在 外 面 ." }, { "id": "8851", "hanviet": "倒霉 đảo môi", "nghia": "Vận khí không tốt, gặp sự không thuận lợi. § Cũng như: đảo môi 倒 煤 , đảo mi 倒 楣 ." }, { "id": "8852", "hanviet": "摔跤 suất giao", "nghia": "Đánh vật. § Dùng sức vật ngã đối phương thì thắng. Tiếng Anh: wrestling. ♦Ngã. ◇Cảnh Giản 耿 簡 : Nhất định yếu chiếu cố lão niên phụ nữ, tha môn cước để hạ một hữu lực khí, khủng phạ thải nê đường yếu suất giao 一 定 要 照 顧 老 年 婦 女 , 他 們 腳 底 下 沒 有 力 氣 , 恐 怕 踩 泥 塘 要 摔 跤 (Ba tại kì can thượng đích nhân 爬 在 旗 杆 上 的 人 )." }, { "id": "8853", "hanviet": "見解 kiến giải", "nghia": "Cách nhìn, khán pháp (kinh qua quan sát, nhận thức...). ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Thật chi yếu, nhị văn trung giai thị dã, ngô tử kì tường độc chi, bộc kiến giải bất xuất thử 實 之 要 , 二 文 中 皆 是 也 , 吾 子 其 詳 讀 之 , 僕 見 解 不 出 此 (Đáp Nghiêm Hậu Dư tú tài luận vi sư đạo thư 答 嚴 厚 輿 秀 才 論 為 師 道 書 ). ♦Giải quyết, xử lí. ◇Trần Dĩ Nhân 陳 以 仁 : Tắc yếu nhĩ lĩnh hùng binh tương đội ngũ bài, kim nhật cá thỉnh minh công tự kiến giải 則 要 你 領 雄 兵 將 隊 伍 排 , 今 日 個 請 明 公 自 見 解 (Tồn Hiếu đả hổ 存 孝 打 虎 , Đệ nhất chiết)." }, { "id": "8854", "hanviet": "理解 lí giải", "nghia": "Hiểu rõ sự lí. ◇Tống sử 宋 史 : Nhiên vị thường trứ thư, duy khẩu thụ học giả, sử chi tâm thông lí giải 然 未 嘗 著 書 , 惟 口 授 學 者 , 使 之 心 通 理 解 (Lâm Quang Triêu truyện 林 光 朝 傳 ). ♦Giải thích. § Phân tích sự tương quan giữa sự thật với nguyên lí, nguyên tắc. ◇Lưu Tương Tôn 劉 將 孫 : Phân vân phong vũ, vị dị lũ tích nhi lí giải giả 紛 紜 蜂 舞 , 未 易 縷 析 而 理 解 者 (Đăng sĩ lang cám châu lộ đồng tri ninh đô châu sự tiêu công hành trạng 登 仕 郎 贛 州 路 同 知 寧 都 州 事 蕭 公 行 狀 )." }, { "id": "8855", "hanviet": "縷析 lũ tích", "nghia": "Phân tích cặn kẽ. ◇Minh sử 明 史 : Nhi thổ ti danh mục hào tạp, nan dĩ lũ tích 而 土 司 名 目 淆 雜 , 難 以 縷 析 (Vân Nam thổ ti truyện tự 雲 南 土 司 傳 序 )." }, { "id": "8856", "hanviet": "糟糕 tao cao", "nghia": "Hư hỏng, đổ vỡ (sự tình, tình huống...). § Cũng : tao tâm 糟 心 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Kim nhi tao cao, xuyên liễu nhất chích ngoa tử! 今 兒 糟 糕 , 穿 了 一 隻 靴 子 (Đệ tam nhất hồi)." }, { "id": "8857", "hanviet": "要緊 yếu khẩn", "nghia": "Quan trọng, trọng yếu. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Đan thị thoại bất hành, yếu khẩn đích thị tố 單 是 話 不 行 , 要 緊 的 是 做 (Thả giới đình tạp văn nhị tập 且 介 亭 雜 文 二 集 , Môn ngoại văn đàm 門 外 文 談 ) Chỉ nói suông thôi không được, (cái) quan trọng chính là làm. ♦Nghiêm trọng, nguy ngập. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thậm ma yếu khẩn đích sự! Tiểu hài tử môn niên khinh sàm chủy miêu nhi tự đích, na lí bảo đích trụ ni 甚 麼 要 緊 的 事 ! 小 孩 子 們 年 輕 饞 嘴 貓 兒 似 的 , 哪 裏 保 的 住 呢 (Đệ tứ thập tứ hồi) Chuyện chẳng hề gì! Bọn trai trẻ chúng nó, (thấy gái) khác nào mèo thấy mỡ, giữ làm sao được? ♦Gấp, vội, cấp thiết. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nguyên lai Tống Giang thị cá hảo hán, chỉ ái học sử thương bổng, ư nữ sắc thượng bất thập phần yếu khẩn 原 來 宋 江 是 個 好 漢 , 只 愛 學 使 槍 棒 , 於 女 色 上 不 十 分 要 緊 (Đệ nhị thập nhất hồi)." }, { "id": "8858", "hanviet": "看望 khán vọng", "nghia": "Coi, nhìn. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Vương tiên sanh đích nhãn quang lí lưu lộ trứ nhiệt thành, hướng toàn đường đồng học nhất cá cá khán vọng, thiết phán đại gia hồi đáp 王 先 生 的 眼 光 裏 流 露 着 熱 誠 , 向 全 堂 同 學 一 個 個 看 望 , 切 盼 大 家 回 答 (Văn tâm 文 心 , Tam nhị). ♦Thăm hỏi. ◎Như: khán vọng lão hữu 看 望 老 友 ." }, { "id": "8859", "hanviet": "收獲 thu hoạch", "nghia": "Gặt hái, thu lấy (nhà nông). ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Ngã văn san quả thu hoạch, tất tá hầu lực, quả nhiên 我 聞 山 果 收 獲 , 必 借 猴 力 , 果 然 (Khuê phòng kí lạc 閨 房 記 樂 ). ♦Chỉ các thứ nhà nông gặt hái được. ♦Thu được kết quả, thành tích..." }, { "id": "8860", "hanviet": "洗澡 tẩy táo", "nghia": "Tắm rửa. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đả phát nhân lai thỉnh tha huynh đệ lưỡng cá đáo tao phòng lí khứ tẩy táo 打 發 人 來 請 他 兄 弟 兩 個 到 糟 房 裏 去 洗 澡 (Đệ tứ ngũ hồi). ♦Bơi lội. ◇Thẩm Tòng Văn 沈 從 文 : Ngã môn tẩy táo khả thường thường đáo thượng du nhất điểm khứ, na lí nhân kí ngận thiểu, thủy hựu cực thâm, đối ngã môn tài toán hợp thức 我 們 洗 澡 可 常 常 到 上 游 一 點 去 , 那 裏 人 既 很 少 , 水 又 極 深 , 對 我 們 才 算 合 式 (Tòng văn tự truyện 從 文 自 傳 , Ngã thượng hứa đa khóa nhưng nhiên bất phóng hạ na nhất bổn đại thư 我 上 許 多 課 仍 然 不 放 下 那 一 本 大 書 ). ♦Ngày xưa chỉ xướng kĩ hoàn lương rồi lại đi mại dâm." }, { "id": "8861", "hanviet": "平米 bình mễ", "nghia": "Đơn vị tính thuế ruộng đặt ra từ đời Minh ở Giang Nam. § Phép tính gọi là bình mễ pháp 平 米 法 . ♦Gọi tắt bình phương mễ 平 方 米 , nghĩa là mét vuông (tiếng Anh: square meter)." }, { "id": "8862", "hanviet": "小吃 tiểu cật", "nghia": "§ Xem tiểu khiết 小 喫 ." }, { "id": "8863", "hanviet": "小喫 tiểu khiết", "nghia": "§ Cũng gọi là tiểu cật 小 吃 . ♦Thường chỉ món nhắm để uống rượu ( hạ tửu thái 下 酒 菜 ). ♦Ngày nay thường chỉ món điểm tâm, món binh dân. ♦Snack (tiếng Anh)." }, { "id": "8864", "hanviet": "觀眾 quan chúng", "nghia": "Người xem biểu diễn hoặc tranh đua. ◎Như: chức nghiệp bổng cầu bỉ tái vãng vãng hấp dẫn thành thiên thượng vạn đích quan chúng đáo tràng diêu kì nột hảm 職 業 棒 球 比 賽 往 往 吸 引 成 千 上 萬 的 觀 眾 到 場 搖 旗 吶 喊 . § Bổng cầu 棒 球 , tiếng Anh: baseball." }, { "id": "8865", "hanviet": "撒嬌 tát kiều", "nghia": "Nhõng nhẽo, làm nũng. § Ỷ được yêu thương làm điệu làm bộ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Dã bất phạ tao, nhĩ giá hài tử hựu tát kiều liễu 也 不 怕 臊 , 你 這 孩 子 又 撒 嬌 了 (Đệ ngũ thập tứ hồi) Cũng chẳng sợ mắc cở, cô bé này lại làm nũng rồi đấy." }, { "id": "8866", "hanviet": "自行車 tự hành xa", "nghia": "Xe đạp. § Cũng gọi là cước đạp xa 腳 踏 車 . ◇Hạo Nhiên 浩 然 : Yếu tại giá dạng đích lộ thượng kị tự hành xa, phi đắc bách bội tiểu tâm bất khả 要 在 這 樣 的 路 上 騎 自 行 車 , 非 得 百 倍 小 心 不 可 (San thủy tình 山 水 情 )." }, { "id": "8867", "hanviet": "不得不 bất đắc bất", "nghia": "Phải, không thể làm gì khác, tất nhiên. ◎Như: tha môn bất đắc bất hậu triệt 他 們 不 得 不 後 撤 họ (bắt buộc) phải rút lui. ♦Cần phải. § Cũng như tất tu 必 須 . ◎Như: yếu thủ đắc học vị, nhĩ tựu bất đắc bất thông quá nhất định đích khảo thí 要 取 得 學 位 , 你 就 不 得 不 通 過 一 定 的 考 試 ." }, { "id": "8868", "hanviet": "挑選 thiêu tuyển", "nghia": "Chọn, lựa. § Cũng như tuyển trạch 遴 選 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Lũ thứ tam phiên tả tín tiền lai, khiếu tha hồi khứ thú thân, tha chấp định chủ ý bất khứ, nhất định yếu tại Thượng Hải tự kỉ thiêu tuyển 屢 次 三 番 寫 信 前 來 , 叫 他 回 去 娶 親 , 他 執 定 主 意 不 去 , 一 定 要 在 上 海 自 己 挑 選 (Đệ nhất cửu hồi)." }, { "id": "8869", "hanviet": "了不起 liễu bất khởi", "nghia": "Kiệt xuất, xuất sắc, vượt trội. ◎Như: Bối Đa Phân chân thị nhất vị liễu bất khởi đích tác khúc gia 貝 多 芬 真 是 一 位 了 不 起 的 作 曲 家 . § Bối-Đa-Phân 貝 多 芬 , Ludwig van Beethoven (1770-1827). ♦Quá lắm, cực kì. ◎Như: một quan hệ, liễu bất khởi ngã bồi tha nhất kiện sấn sam tựu thị liễu 沒 關 係 , 了 不 起 我 賠 他 一 件 襯 衫 就 是 了 ." }, { "id": "8870", "hanviet": "竟然 cánh nhiên", "nghia": "Đã, lại, mà vẫn (bày tỏ sự khác thường, bất ngờ). § Cũng như cư nhiên 居 然 . ◇Tào Ngu 曹 禺 : Văn Thanh hách hôn liễu đầu, hôn trầm trầm địa cánh nhiên nã trước yên thương tẩu xuất lai 文 清 嚇 昏 了 頭 , 昏 沉 沉 地 竟 然 拿 著 煙 槍 走 出 來 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhị mạc) Văn Thanh hoảng sợ choáng váng mặt mày, cả đầu ngật ngà ngật ngừ, mà vẫn móc ống điếu ra." }, { "id": "8871", "hanviet": "跳踉 khiêu lương", "nghia": "§ Cũng viết là khiêu lương 跳 梁 . ♦Nhảy lên, khiêu dược, khiêu động. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Ngôn vị tất, ngũ quỷ tương dữ trương nhãn thổ thiệt, khiêu lương yển phó 言 未 畢 , 五 鬼 相 與 張 眼 吐 舌 , 跳 踉 偃 仆 (Tống cùng văn 送 窮 文 ). ♦Ngang ngược, cường hoành. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Kim Kinh kí thịnh ư nam, nhi Tần hựu khởi ư tây, Địch hựu khiêu lương ư bắc 今 荊 既 盛 于 南 , 而 秦 又 起 于 西 , 狄 又 跳 踉 于 北 (Xuân thu minh kinh 春 秋 明 經 , Tần phạt Tấn Địch xâm Tống Sở tử thái hầu thứ ư quyết hạc 秦 伐 晉 狄 侵 宋 楚 子 蔡 侯 次 於 厥 貉 )." }, { "id": "8872", "hanviet": "療養 liệu dưỡng", "nghia": "Chữa trị, trị liệu. ♦Đặc chỉ chữa trị hưu dưỡng (cho người mắc bệnh mạn tính lâu ngày hoặc thân thể suy nhược). ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã môn hữu kỉ cá thương bệnh viên tại na lí liệu dưỡng 我 們 有 幾 個 傷 病 員 在 那 裏 療 養 (Quân trưởng đích tâm 軍 長 的 心 , Nhất)." }, { "id": "8873", "hanviet": "比賽 bỉ tái, tỉ tái", "nghia": "Tranh đua, so sánh bản lĩnh, tài năng cao thấp, hơn kém. ◎Như: ngã môn lai bỉ tái, khán thùy bào đắc khoái 我 們 來 比 賽 , 看 誰 跑 得 快 . ♦Cuộc tranh tài, cuộc thi đua. ◎Như: hợp xướng bỉ tái 合 唱 比 賽 ." }, { "id": "8874", "hanviet": "驕傲 kiêu ngạo", "nghia": "§ Cũng viết là 驕 驁 . ♦Tự phụ, khinh rẻ người khác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quan bái Hà Đông thái thủ, tự lai kiêu ngạo. Đương nhật đãi mạn liễu Huyền Đức, Trương Phi tính phát, tiện dục sát chi 官 拜 河 東 太 守 , 自 來 驕 傲 . 當 日 怠 慢 了 玄 德 , 張 飛 性 發 , 便 欲 殺 之 (Đệ nhị hồi) (Đổng Trác) làm quan thái thú ở Hà Đông, vốn là một kẻ có tính kiêu ngạo. Hôm đó ra vẻ khinh thường Huyền Đức, Trương Phi nổi nóng, muốn giết đi. ♦Tự hào, hãnh diện. ♦Chỉ người hoặc sự vật đáng lấy làm tự hào." }, { "id": "8875", "hanviet": "精彩 tinh thải", "nghia": "§ Cũng viết là 精 采 . ♦Tinh thần, thần thái. ◇Tấn Thư 晉 書 : Tinh thải tú phát, dong chỉ khả quan 精 彩 秀 發 , 容 止 可 觀 (Mộ Dong Siêu tái kí 慕 容 超 載 記 ). ♦Văn thái, vẻ đẹp. ◇Đường nhân tiểu thuyết 唐 人 小 說 : Uông Tích Cương án ngữ: Văn trung tự hành vũ nhất đoạn, cực hữu tinh thải 汪 辟 疆 按 語 : 文 中 敘 行 雨 一 段 , 極 有 精 采 (Lí Vệ Công Tĩnh 李 衛 公 靖 ). ♦Rực rỡ, sáng đẹp. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả mẫu nhân kiến nguyệt chí trung thiên, bỉ tiên việt phát tinh thải khả ái, nhân thuyết: Như thử hảo nguyệt, bất khả bất văn địch 賈 母 因 見 月 至 中 天 , 比 先 越 發 精 彩 可 愛 , 因 說 : 如 此 好 月 , 不 可 不 聞 笛 (Đệ thất thập lục hồi) Giả mẫu thấy trăng đã lên đến giữa trời, so với lúc nãy càng sáng đẹp đáng yêu, liền nói: Trăng đẹp thế này, phải nghe tiếng sáo mới hay. ♦Đẹp đẽ, xuất sắc. ◎Như: tha môn đích biểu diễn thái tinh thải liễu 他 們 的 表 演 太 精 彩 了 ." }, { "id": "8876", "hanviet": "聯繫 liên hệ", "nghia": "Hai bên giữ liên lạc và sự kết hợp cùng nhau. ◎Như: thỉnh dĩ điện thoại dữ ngã liên hệ 請 以 電 話 與 我 聯 繫 . ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã tả đắc tối đa đích thì hậu dã tựu thị hòa độc giả liên hệ tối mật thiết đích thì hậu 我 寫 得 最 多 的 時 候 也 就 是 和 讀 者 聯 繫 最 密 切 的 時 候 (Chân thoại tập 真 話 集 , Ngã hòa độc giả 我 和 讀 者 )." }, { "id": "8877", "hanviet": "遞進 đệ tiến", "nghia": "Tuần tự tiến tới. ◇Lưu Hiếu Tiêu 劉 孝 標 : Phù hàn thử đệ tiến, thịnh suy tương tập 夫 寒 暑 遞 進 , 盛 衰 相 襲 (Quảng tuyệt giao luận 廣 絕 交 論 ). ♦Theo thứ tự thăng cấp. ◇Tống Kì 宋 祁 : Vị kỉ, Tôn Tuyên Công diệc nhập lộ môn chấp kinh đệ tiến 未 幾 , 孫 宣 公 亦 入 露 門 執 經 遞 進 (Phùng Thị Giảng hành trạng 馮 侍 講 行 狀 )." }, { "id": "8878", "hanviet": "翻譯 phiên dịch", "nghia": "Dịch, chuyển từ tiếng này sang tiếng khác. ♦Giải mã. § Lấy phù hiệu hoặc số mã ẩn giấu hoặc có quy ước riêng giải ra bằng ngôn ngữ văn tự bình thường. ◎Như: giá tổ mật mã ngã phiên dịch bất xuất lai 這 組 密 碼 我 翻 譯 不 出 來 . ◇Ba Kim 巴 金 : Bằng hữu Hứa tại ngã đích bàng biên, tha ngận quan tâm địa bang mang ngã phiên dịch điện báo 朋 友 許 在 我 的 旁 邊 , 他 很 關 心 地 幫 忙 我 翻 譯 電 報 (Xuân thiên lí đích thu thiên 春 天 裏 的 秋 天 ). ♦Người làm việc chuyển dịch từ tiếng này sang tiếng khác." }, { "id": "8879", "hanviet": "妥善 thỏa thiện", "nghia": "Thích hợp, thích đáng. ◎Như: giá sáo bạn pháp, nhược năng thỏa thiện vận dụng, tất năng đề cao công tác hiệu suất 這 套 辦 法 , 若 能 妥 善 運 用 , 必 能 提 高 工 作 效 率 ." }, { "id": "8880", "hanviet": "效率 hiệu suất", "nghia": "Hiệu lực, công hiệu. ◎Như: tha bạn sự hữu hiệu suất, thâm đắc thượng ti tán thưởng 他 辦 事 有 效 率 , 深 得 上 司 讚 賞 . ♦(Vật lí học) (1) Hiệu suất = (lượng lao động) ∕ (thời gian hoàn thành). (2) Hiệu suất của một hệ thống là tỉ số: (năng lượng hữu ích) ∕ (tổng năng lượng nhận được). § Tiếng Anh: efficiency (the ratio of the effective or useful output to the total input in any system)." }, { "id": "8881", "hanviet": "巧克力 xảo khắc lực", "nghia": "Sô-cô-la. § Dịch âm tiếng Anh: chocolate. Cũng dịch là chu cổ lực 朱 古 力 ." }, { "id": "8882", "hanviet": "寧可 ninh khả", "nghia": "Sao được, làm thế nào được. ◇Sử Kí 史 記 : 高 帝 罵 之 曰 : Cao Đế mạ chi viết: Nãi công cư mã thượng nhi đắc chi an sự Thi Thư! Lục Sanh viết: Cư mã thượng đắc chi, ninh khả dĩ mã thượng trị chi hồ? 迺 公 居 馬 上 而 得 之 安 事 詩 書 ! 陸 生 曰 : 居 馬 上 得 之 , 寧 可 以 馬 上 治 之 乎 ? (Lịch Sanh Lục Giả truyện 酈 生 陸 賈 傳 ) Cao Đế mắng Lục Sinh: Ông mày ngồi trên mình ngựa mà lấy được thiên hạ, cần gì Kinh Thi với Kinh Thư! Lục Sinh nói: Nhà vua ngồi trên mình ngựa lấy được thiên hạ, nhưng có thể ngồi trên lưng ngựa mà cai trị thiên hạ không? ♦Đành phải, thà rằng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã ninh khả tự kỉ lạc bất thị, khởi cảm đái lụy nhĩ ni 我 寧 可 自 己 落 不 是 , 豈 敢 帶 累 你 呢 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Tôi đành tự mình chịu trách móc, chứ nào dám làm lụy đến chị." }, { "id": "8883", "hanviet": "落不是 lạc bất thị", "nghia": "Bị khiển trách. § Cũng viết là lạc bao hàm 落 包 涵 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã ninh khả tự kỉ lạc bất thị, khởi cảm đái lụy nhĩ ni 我 寧 可 自 己 落 不 是 , 豈 敢 帶 累 你 呢 (Đệ tứ thập ngũ hồi) Tôi đành tự mình chịu trách móc, chứ nào dám làm lụy đến chị." }, { "id": "8884", "hanviet": "乾杯 can bôi", "nghia": "Cạn chén. § Trong buổi tiệc thường dùng làm lời mời uống rượu. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Lão Lí! Vị ngã môn tân đích sanh hoạt can bôi ba 老 李 ! 為 我 們 新 的 生 活 乾 杯 吧 (Lương mạt chủ nhậm 糧 秣 主 任 )." }, { "id": "8885", "hanviet": "愉快 du khoái", "nghia": "Vui vẻ, thích ý. ◎Như: tâm tình du khoái 心 情 愉 快 . ♦☆Tương tự: cao hứng 高 興 , khoái lạc 快 樂 , hoan lạc 歡 樂 , hoan khoái 歡 快 , hoan hỉ 歡 喜 , hỉ duyệt 喜 悅 , di du 夷 愉 . ♦★Tương phản: bi ai 悲 哀 , bi ưu 悲 憂 , bất khoái 不 快 , phiền muộn 煩 悶 , phiền não 煩 惱 , thống khổ 痛 苦 , cảm thương 感 傷 , thê thảm 悽 慘 , ai thống 哀 痛 , ưu sầu 憂 愁 , ưu uất 憂 鬱 ." }, { "id": "8886", "hanviet": "逛街 cuống nhai", "nghia": "Đi dạo phố; tản bộ. ◎Như: mỗi đáo đả chiết kì gian, cuống nhai cấu vật đích nhân triều tựu đại tăng 每 到 打 折 期 間 , 逛 街 購 物 的 人 潮 就 大 增 ." }, { "id": "8887", "hanviet": "靠近 kháo cận", "nghia": "Sát lại gần. ◎Như: luân thuyền mạn mạn địa kháo cận mã đầu liễu 輪 船 慢 慢 地 靠 近 碼 頭 了 . ♦Kề cạnh, gần sát. ◎Như: kháo cận san biên đích địa phương hữu tọa miếu vũ 靠 近 山 邊 的 地 方 有 座 廟 宇 . ♦Chỉ cảm tình thân thiết. ◇Dương Sóc 楊 朔 : Bất thị khách khí, bất thị tôn kính, khước tượng đa niên đích lão bằng hữu trùng phùng, hựu thân nhiệt, hựu kháo cận, nhất điểm đô bất câu thúc 不 是 客 氣 , 不 是 尊 敬 , 卻 像 多 年 的 老 朋 友 重 逢 , 又 親 熱 , 又 靠 近 , 一 點 都 不 拘 束 (Tam thiên lí giang san 三 千 里 江 山 , Đệ lục đoạn)." }, { "id": "8888", "hanviet": "邀請 yêu thỉnh", "nghia": "Đón, mời, thỉnh mời. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tự tăng xuất lai nghênh tiếp trước, vấn liễu tính danh, yêu thỉnh cật trà 寺 僧 出 來 迎 接 著 , 問 了 姓 名 , 邀 請 吃 茶 (Quyển nhị tứ)." }, { "id": "8889", "hanviet": "裝修 trang tu", "nghia": "Trang hoàng, sửa sang. ◇Ba Kim 巴 金 : Tả biên đích nhất gia thuyết thị nhân vị cổ đông môn náo ý kiến tiện đình nghiệp bả phô tử đính cấp liễu nhất gia mại tạp hóa đích, như kim chánh tại trang tu môn diện 左 邊 的 一 家 說 是 因 為 股 東 們 鬧 意 見 便 停 業 把 鋪 子 頂 給 了 一 家 賣 雜 貨 的 , 如 今 正 在 裝 修 門 面 (Hoàn hồn thảo 還 魂 草 ). ♦Chỉ các thứ bày biện, trang bị trong nhà (cửa vào, cửa sổ, nhà bếp, tường vách...). ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Kim, Ngọc tỉ muội tại đông tây gian phân trụ, ốc lí đích trang tu cách đoạn đô thị nhất dạng 金 玉 姊 妹 在 東 西 間 分 住 , 屋 裏 的 裝 修 隔 斷 都 是 一 樣 (Đệ nhị cửu hồi)." }, { "id": "8890", "hanviet": "記憶 kí ức", "nghia": "Điều ghi nhớ (trong lòng, trong đầu óc). ◎Như: na thị tam thập niên tiền đích vãng sự liễu, như kim dĩ kí ức mô hồ 那 是 三 十 年 前 的 往 事 了 , 如 今 已 記 憶 模 糊 . ♦(Tâm lí học) Trí nhớ." }, { "id": "8891", "hanviet": "憶念 ức niệm", "nghia": "Nghĩ tới, tưởng nhớ. ◎Như: tha tuy viễn tại quốc ngoại, khước thường ức niệm cố hương đích gia nhân cập bằng hữu 他 雖 遠 在 國 外 , 卻 常 憶 念 故 鄉 的 家 人 及 朋 友 ." }, { "id": "8892", "hanviet": "臆說 ức thuyết", "nghia": "Lời nói chỉ dựa vào tưởng tượng cá nhân. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Hà cố tín phàm nhân chi ức thuyết, mê đại thánh chi diệu chỉ 何 故 信 凡 人 之 臆 說 , 迷 大 聖 之 妙 旨 (Quy tâm 歸 心 ). ♦Lời nêu ra một cách chủ quan, hoàn toàn không có căn cứ. ◇Bùi Nhân 裴 駰 : Vị tường tắc khuyết, phất cảm ức thuyết 未 詳 則 闕 , 弗 敢 臆 說 (Sử kí tập giải tự 史 記 集 解 序 )." }, { "id": "8893", "hanviet": "臆斷 ức đoán", "nghia": "Phỏng đoán, độ chừng. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Thế nhân tín kì ức đoán, trượng kì đoản kiến, tự vị sở độ, sự vô sai thác 世 人 信 其 臆 斷 , 仗 其 短 見 , 自 謂 所 度 , 事 無 差 錯 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Vi chỉ 微 旨 ). ♦Phán đoán một cách chủ quan. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Sự bất mục kiến nhĩ văn, nhi ức đoán kì hữu vô, khả hồ? 事 不 目 見 耳 聞 , 而 臆 斷 其 有 無 , 可 乎 ? (Thạch chung san kí 石 鐘 山 記 )." }, { "id": "8894", "hanviet": "聽話 thính thoại", "nghia": "Nghe nói. ◇Giả Đảo 賈 島 : Thính thoại Long Đàm tuyết, Hưu truyền điểu đạo thư 聽 話 龍 潭 雪 , 休 傳 鳥 道 書 (Hỉ vô khả thượng nhân du san hồi 喜 無 可 上 人 游 山 回 ). ♦Nghe theo, thuận tòng. ◇Ba Kim 巴 金 : Đãn thị tha thập phần thiện lương, lão thật, nhi thả nhu thuận thính thoại 但 是 她 十 分 善 良 , 老 實 , 而 且 柔 順 聽 話 (Quan ư \"Hải đích mộng\" 關 於 海 的 夢 ). ♦Sau khi nghe về nói lại. ◎Như: giá kiện sự tình liên hệ đích kết quả chẩm dạng, nhĩ tựu đẳng trước thính thoại nhi ba! 這 件 事 情 聯 繫 的 結 果 怎 樣 , 你 就 等 着 聽 話 兒 吧 !" }, { "id": "8895", "hanviet": "轉告 chuyển cáo", "nghia": "Đem lời nói từ bên này truyền đạt tới bên kia. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Chỉ cầu phu nhân chuyển cáo tướng công, thế tiểu ni nhất tra 只 求 夫 人 轉 告 相 公 , 替 小 尼 一 查 (Quyển nhị thất)." }, { "id": "8896", "hanviet": "剛才 cương tài", "nghia": "§ Cũng viết là 剛 纔 . ♦Vừa, chỉ. ♦Trước đó không lâu, vừa mới. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Một thập yêu thuyết đích, nhĩ hảo hảo nhi đích bồi ngã môn đích ngư bãi. Cương tài nhất cá ngư thượng lai, cương cương nhi đích yếu điếu trước, khiếu nhĩ hổ bào liễu 沒 什 么 說 的 , 你 好 好 兒 的 賠 我 們 的 魚 罷 . 剛 才 一 個 魚 上 來 , 剛 剛 兒 的 要 釣 著 , 叫 你 唬 跑 了 (Đệ bát thập nhất hồi) Không nói gì cả, anh phải đền con cá cho chúng tôi đi. Vừa rồi một con cá nổi lên, tôi định câu, thì bị anh làm nó sợ lặn đi mất." }, { "id": "8897", "hanviet": "走廊 tẩu lang", "nghia": "Hành lang. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Khóa quá nhất cá tẩu lang tựu thị tiểu học nhị niên cấp đích khóa thất liễu 跨 過 一 個 走 廊 就 是 小 學 二 年 級 的 課 室 了 (Hồng 虹 , Lục). ♦Dải đất ở giữa hai khu vực. ◎Như: không trung tẩu lang 空 中 走 廊 (tiếng Anh: air corridor, flight corridor)." }, { "id": "8898", "hanviet": "養生 dưỡng sanh", "nghia": "Nuôi dưỡng thân thể. ◇Tuân Tử 荀 子 : Dĩ dưỡng sanh vi dĩ chí đạo, thị dân đức dã 以 養 生 為 已 至 道 , 是 民 德 也 (Nho hiệu 儒 效 ). ♦Chỉ phụng dưỡng cha mẹ. ◇Đổng Trọng Thư 董 仲 舒 : Thánh nhân tri chi, cố đa kì ái nhi thiểu nghiêm, hậu dưỡng sanh nhi cẩn tống chung, tựu thiên chi chế dã 聖 人 知 之 , 故 多 其 愛 而 少 嚴 , 厚 養 生 而 謹 送 終 , 就 天 之 制 也 (Xuân thu phồn lộ 春 秋 繁 露 , Ngũ hành chi nghĩa 五 行 之 義 )." }, { "id": "8899", "hanviet": "小說 tiểu thuyết", "nghia": "Điều vui thú nhỏ nhặt. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Bao Tự chi bại, nãi lệnh U Vương hiếu tiểu thuyết dĩ trí đại diệt 褒 姒 之 敗 , 乃 令 幽 王 好 小 說 以 致 大 滅 (Nghi tự 疑 似 ). ♦Lời vụn vặt lệch lạc. ◇Trang Tử 莊 子 : Sức tiểu thuyết dĩ can huyện lệnh, kì ư đại đạt diệc viễn hĩ 飾 小 說 以 干 縣 令 , 其 於 大 達 亦 遠 矣 (Ngoại vật 外 物 ) Tô chuốt những chuyện vụn vặt lệch lạc để được chức huyện lệnh (tức để cầu danh) thì làm sao thông đạt được Đạo cao xa. ♦Chuyện đầu đường xó chợ, đạo thính đồ thuyết ( 道 聽 途 說 ). Sau chỉ những trước tác tạp nhạp. ♦Chỉ loại văn diễn thuật cố sự bắt đầu thịnh hành từ đời Đường. ♦Đời Tống, tiểu thuyết là một trong số những thuyết thoại gia, mở đầu từ thời mạt Đường, kể chuyện linh quái, đánh võ, truyền kì, thuyết kinh, v.v. ♦Chuyên chỉ loại văn kể cố sự (bình thoại, thoại bổn,...). Chẳng hạn: Thủy hử truyện, Kim Bình Mai, v.v. ♦Cận đại, chỉ tác phẩm văn học miêu tả nhân vật cố sự, có bố cục hoàn chỉnh, với chủ đề, tình tiết diễn tiến nhất quán, phản ánh sinh hoạt xã hội (tiếng Anh: novel; fiction; story)." }, { "id": "8900", "hanviet": "對不起 đối bất khởi", "nghia": "Xin lỗi, không dám... § Thường dùng làm sáo ngữ. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhân gia thượng thả thế ngã môn na bàn phát cấp, ngã môn tự kỉ đảo minh tri cố phạm, dã giác đối bất khởi nhân gia liễu 人 家 尚 且 替 我 們 那 般 發 急 , 我 們 自 己 倒 明 知 故 犯 , 也 覺 對 不 起 人 家 了 (Đệ tứ thập hồi). ♦Cảm phiền, hãy coi chừng... § Có ý báo động hoặc đe dọa (lúc làm gì bất lợi cho đối phương). ◇Quản Hoa 管 樺 : Vương đại phu, chân thị đối bất khởi nâm, giá dạng đại đích phong tuyết, hắc canh bán dạ bả nâm kinh động khởi lai 王 大 夫 , 真 是 對 不 起 您 , 這 樣 大 的 風 雪 , 黑 更 半 夜 把 您 驚 動 起 來 (Nữ dân cảnh 女 民 警 )." }, { "id": "8901", "hanviet": "不像話 bất tượng thoại", "nghia": "Không hợp tình lí, không bình thường. ♦Xấu xa không thể tưởng. ◎Như: giá nhân tham ô đạo thiết dạng dạng đô cán, thật tại bất tượng thoại 這 人 貪 污 盜 竊 樣 樣 都 幹 , 實 在 不 像 話 ." }, { "id": "8902", "hanviet": "咱家 cha gia", "nghia": "Tiếng tự xưng (trong tiểu thuyết hoặc hí kịch). ◇Thạch Điểm Đầu 石 點 頭 : Khí đắc nộ phát xung quan, thuyết đạo: Giá tư cố ý tu nhục cha gia ma? 氣 得 怒 髮 沖 冠 , 說 道 : 這 廝 故 意 羞 辱 咱 家 麼 ? (Quyển bát, Tham lam hán lục viện mại phong lưu 貪 婪 漢 六 院 賣 風 流 )." }, { "id": "8903", "hanviet": "也許 dã hứa", "nghia": "Có thể, có lẽ. § Cũng nói là: hoặc hứa 或 許 , thuyết bất định 說 不 定 . ◎Như: kim thiên tha dã hứa hội lai 今 天 他 也 許 會 來 . ◇Ba Kim 巴 金 : Tha dã hứa thị bị hi vọng cổ vũ trước, dã hứa thị bị tiêu lự chiết ma trước 她 也 許 是 被 希 望 鼓 舞 著 , 也 許 是 被 焦 慮 折 磨 著 (Xuân 春 , Nhị)." }, { "id": "8904", "hanviet": "再現 tái hiện", "nghia": "Xuất hiện trở lại (sự tình, sự vật... trong quá khứ). ◎Như: kì tích tái hiện 奇 蹟 再 現 ." }, { "id": "8905", "hanviet": "碰杯 bính bôi", "nghia": "Cụng chén, chạm li. § Khi uống rượu, hai bên nâng li chạm nhẹ chúc mừng lẫn nhau. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã môn kết hôn na thiên đích vãn thượng, tại trấn thượng tiểu phạn quán lí yếu liễu nhất phần thanh đôn kê hòa lưỡng dạng tiểu thái, ngã môn lưỡng cá tại ám đạm đích đăng quang hạ tòng dong địa giáp thái, bính bôi 我 們 結 婚 那 天 的 晚 上 , 在 鎮 上 小 飯 館 裏 要 了 一 份 清 炖 雞 和 兩 樣 小 菜 , 我 們 兩 個 在 暗 淡 的 燈 光 下 從 容 地 夾 菜 , 碰 杯 (Quan ư \"Đệ tứ bệnh thất\" 關 於 第 四 病 室 )." }, { "id": "8906", "hanviet": "害羞 hại tu", "nghia": "Thẹn, xấu hổ, ngượng ngùng. ◇Lí Ngư 李 漁 : Phu nhân, nhĩ bối hậu na dạng tưởng tha, chẩm ma nhất kiến liễu diện, hựu thị giá đẳng hại tu khởi lai? 夫 人 , 你 背 後 那 樣 想 他 , 怎 麼 一 見 了 面 , 又 是 這 等 害 羞 起 來 ? (Ý trung duyên 意 中 緣 , Trầm gian 沉 奸 )." }, { "id": "8907", "hanviet": "普遍 phổ biến", "nghia": "Phổ cập, rộng khắp. ◎Như: nhân môn phổ biến đích nhược điểm 人 們 普 遍 的 弱 點 ." }, { "id": "8908", "hanviet": "智慧 trí tuệ, trí huệ", "nghia": "☆Tương tự: linh lị 伶 俐 , thông minh 聰 明 . ♦★Tương phản: ngu muội 愚 昧 , ngu xuẩn 愚 蠢 , si ngai 痴 呆 . ♦Năng lực phân tích, phán đoán, sáng tạo, tư duy. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Tuy hữu trí tuệ, bất như thừa thế 雖 有 智 慧 , 不 如 乘 勢 (Công Tôn Sửu thượng 公 孫 丑 上 ) Dẫu có trí huệ chẳng bằng thừa thế. ♦Thông minh tài trí. ◇Mặc Tử 墨 子 : Nhược thử chi sử trị quốc gia, tắc thử sử bất trí tuệ giả trị quốc gia dã, quốc gia chi loạn, kí khả đắc nhi tri dĩ 若 此 之 使 治 國 家 , 則 此 使 不 智 慧 者 治 國 家 也 , 國 家 之 亂 , 既 可 得 而 知 已 (Thượng hiền trung 尚 賢 中 ) Nếu như muốn cho làm việc yên trị nước, mà dùng kẻ không có thông minh tài trí, thì nước loạn, đã có thể biết trước rồi. ♦(Phật giáo dụng ngữ) Trí lực chứng ngộ, đạt tới chân lí. § Dịch ý tiếng Phạn bát-nhã 般 若 ." }, { "id": "8909", "hanviet": "重修 trùng tu", "nghia": "Hiệu đính hoặc biên soạn lại. ◇Tống sử 宋 史 : Mệnh sử quán trùng tu Huy Tông Đại Quan dĩ tiền thật lục 命 史 館 重 修 徽 宗 大 觀 以 前 實 錄 (Cao Tông kỉ bát 高 宗 紀 八 ). ♦Sửa sang lại. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Bách phế câu hưng, nãi trùng tu Nhạc Dương Lâu, tăng kì cựu chế 百 廢 俱 興 , 乃 重 修 岳 陽 樓 , 增 其 舊 制 (Nhạc Dương Lâu (Nhạc Dương Lâu kí 岳 陽 樓 記 ). ♦Tại trường chuyên môn, nếu kết quả khảo thí học kì chưa đạt 50%, phải học tập trở lại, gọi là trùng tu 重 修 ." }, { "id": "8910", "hanviet": "泰定 thái định", "nghia": "Trong lòng thư thái an định. ◇Trang Tử 莊 子 : Vũ thái định giả, phát hồ thiên quang 宇 泰 定 者 , 發 乎 天 光 (Canh Tang Sở 庚 桑 楚 ) Cõi lòng thư thái định nhất, thì nảy ra ánh sáng trời. ♦Chỉ thái bình. ◇Trương Thế Nam 張 世 南 : Minh Đế, Chương Đế kế Quang Vũ nhi trăn thái định 明 帝 , 章 帝 繼 光 武 而 臻 泰 定 (Du hoạn kỉ văn 游 宦 紀 聞 , Quyển thất)." }, { "id": "8911", "hanviet": "清廉 thanh liêm", "nghia": "Trong sạch không tham ô. ★Tương phản: hủ bại 腐 敗 , tham ô 貪 汙 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Na tri huyện tính Trương danh Tấn, vi nhân thanh liêm chánh trực 那 知 縣 姓 張 名 晉 , 為 人 清 廉 正 直 (Quyển thập tam)." }, { "id": "8912", "hanviet": "買單 mãi đan", "nghia": "Tính tiền, kết trướng. ◎Như: tiểu thư! mãi đan 小 姐 ! 買 單 ." }, { "id": "8913", "hanviet": "風險 phong hiểm", "nghia": "Nguy hiểm, nguy cơ. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Nhĩ khán giá kiện sự hữu một hữu phong hiểm? 你 看 這 件 事 有 沒 有 風 險 ? (Tí dạ 子 夜 , Nhị)." }, { "id": "8914", "hanviet": "犯賤 phạm tiện", "nghia": "Tiếng chửi mắng, có ý khinh thường kẻ cam tâm chịu nhục. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Ngã thuyết tha môn giá ta nhân thị phạm tiện đích, nhất định yếu lộng đắc nhân gia thượng môn, bất tri thị hà đả toán! 我 說 他 們 這 些 人 是 犯 賤 的 , 一 定 要 弄 得 人 家 上 門 , 不 知 是 何 打 算 (Đệ tứ tứ hồi)." }, { "id": "8915", "hanviet": "噩夢 ngạc mộng", "nghia": "Giấc mơ do trong lòng cảm động kinh ngạc mà thành. ◇Chu Lễ 周 禮 : Dĩ nhật nguyệt tinh thần chiêm lục mộng chi cát hung, nhất viết chánh mộng, nhị viết ngạc mộng 以 日 月 星 辰 占 六 夢 之 吉 凶 , 一 曰 正 夢 , 二 曰 噩 夢 (Xuân quan 春 官 , Chiêm mộng 占 夢 ). ♦Ác mộng, giấc mơ chẳng lành. ◇Diêu Tuyết Ngân 姚 雪 垠 : Chánh nhân vi tha tưởng đắc thái đa, vãn thượng bất thị thất miên tiện thị bị ngạc mộng triền nhiễu 正 因 為 他 想 得 太 多 , 晚 上 不 是 失 眠 便 是 被 噩 夢 纏 繞 (Trường dạ 長 夜 , Nhất). ♦Tỉ dụ cuộc gặp gỡ đáng e sợ. ◇Tần Mục 秦 牧 : Ngạc mộng kết thúc liễu! Văn Hóa Viên địa trục tiệm xuất hiện liễu hân hân hướng vinh đích cảnh tượng 噩 夢 結 束 了 ! 文 化 園 地 逐 漸 出 現 了 欣 欣 向 榮 的 景 象 (Trường nhai đăng ngữ 長 街 燈 語 , Đại gia hoan nghênh phong phú đa thải đích văn hóa sanh hoạt 大 家 歡 迎 豐 富 多 采 的 文 化 生 活 )." }, { "id": "8916", "hanviet": "冬烘 đông hồng", "nghia": "Gàn dở, lẩm cẩm. ☆Tương tự: hủ nho 腐 儒 . ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Trưởng quan đầu não đông hồng thậm, Khất nhữ thanh đồng mãi tửu hồi 長 官 頭 腦 冬 烘 甚 , 乞 汝 青 銅 買 酒 迴 (Tứ thì điền viên tạp hứng thi 四 時 田 園 雜 興 詩 )." }, { "id": "8917", "hanviet": "岑寂 sầm tịch", "nghia": "Cao và yên lặng, vắng lặng. ◇Lê Hữu Trác 黎 有 晫 : Dạ tọa thiên sầm tịch 夜 坐 偏 岑 寂 (Thượng kinh kí sự 上 京 記 事 ) Buổi tối ngồi bên chỗ vắng lặng." }, { "id": "8918", "hanviet": "迷茫 mê mang", "nghia": "☆Tương tự: mê mang 迷 芒 , mê li 迷 離 , thương mang 蒼 茫 . ♦★Tương phản: minh lãng 明 朗 . ♦Mù mịt, không phân biện được phương hướng. ◇Tiền Trừng Chi 錢 澄 之 : Song nhãn mê mang nhận bất thanh, Sâm sâm lãnh khí diêu tương bách 雙 眼 迷 茫 認 不 清 , 森 森 冷 氣 遙 相 迫 (Tam nhất thượng nhân vân trúc ca 三 一 上 人 云 竹 歌 ). ♦Hoang mang, tinh thần hoảng hốt. ◇Quản Tử 管 子 : Nhân kí mê mang, tất kì tương vong chi đạo 人 既 迷 芒 , 必 其 將 亡 之 道 (Thế 勢 )." }, { "id": "8919", "hanviet": "蚍蜉 tì phù", "nghia": "Một giống kiến càng. ♦Còn chỉ vai hề. § Thường dùng nói khinh bỉ người bên địch. ◇Lâm Tắc Từ 林 則 徐 : Thị thì chiến hạm đa tì hưu, Tương tùy đại thụ khu tì phù 是 時 戰 艦 多 貔 貅 , 相 隨 大 樹 驅 蚍 蜉 (Trung thu ẩm sa giác pháo đài thiếu nguyệt hữu tác 中 秋 飲 沙 角 炮 臺 眺 月 有 作 ). ♦Coi khinh, khinh thường. ◇Thân Vạn Toàn 申 萬 全 : Chước quân an đắc như xuyên tửu, Túy nhãn tì phù vạn hộ hầu 酌 君 安 得 如 川 酒 , 醉 眼 蚍 蜉 萬 戶 侯 (Họa Trần Thuấn Du thi 和 陳 舜 俞 詩 ). ♦Tỉ dụ lực lượng nhỏ nhoi. ♦Tên khác của cây tử kinh 紫 荊 ." }, { "id": "8920", "hanviet": "蚍蜉撼樹 tì phù hám thụ", "nghia": "Tỉ dụ không biết lượng sức mình. § Xem tì phù hám đại thụ 蚍 蜉 撼 大 樹 ." }, { "id": "8921", "hanviet": "蚍蜉撼大樹 tì phù hám đại thụ", "nghia": "Kiến càng rung cây lớn. Tỉ dụ không biết lượng sức mình. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Tì phù hám đại thụ, Khả tiếu bất tự lượng 蚍 蜉 撼 大 樹 , 可 笑 不 自 量 (Điều Trương Tịch 調 張 籍 )." }, { "id": "8922", "hanviet": "關外 quan ngoại", "nghia": "Chỉ Hàm Cốc Quan 函 谷 關 hoặc khu vực Đồng Quan 潼 關 về phía đông. ◇Sầm Tham 岑 參 : Thỉnh quân thì ức Quan ngoại khách, Hành đáo Quan tây đa trí thư 請 君 時 憶 關 外 客 , 行 到 關 西 多 致 書 (Hàm Cốc Quan ca tống Lưu Bình Sự sứ Quan tây 函 谷 關 歌 送 劉 評 事 使 關 西 ). ♦Khu vực phía ngoài kinh thành. ♦Phiếm chỉ phía ngoài quan ải. ♦Chỉ khu vực phía đông San Hải Quan 山 海 關 . ♦Xưa gọi khu vực phía tây Khang Định 康 定 (Tứ Xuyên) ngày nay. ♦Xưa gọi khu vực phía tây Gia Dục Quan 嘉 峪 關 ." }, { "id": "8923", "hanviet": "太歲頭上動土 thái tuế đầu thượng động thổ", "nghia": "Ngày xưa tin rằng đào đất xây cất về hướng sao Thái Tuế mọc, sẽ vời lấy tai họa. Do đó câu nói trên dùng để tỉ dụ việc xúc phạm người có quyền thế hoặc kẻ hung ác. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ giá điểu đầu đà yếu hòa ngã tư đả, chánh thị lai Thái Tuế đầu thượng động thổ 你 這 鳥 頭 陀 要 和 我 廝 打 , 正 是 來 太 歲 頭 上 動 土 (Đệ tam thập nhị hồi) Thằng đầu đà nhãi nhép, mi muốn đánh nhau với ta à? Rõ chim chích đòi ghẹo bồ nông." }, { "id": "8924", "hanviet": "宰割 tể cát", "nghia": "Chia cắt, xẻ ra thành nhiều phần. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Nhân lợi thừa tiện, tể cát thiên hạ, phân liệt hà san 因 利 乘 便 , 宰 割 天 下 , 分 裂 河 山 (Quá Tần luận 過 秦 論 ). ♦Tỉ dụ xâm lược, áp bức, bóc lột. ◎Như: nhậm nhân tể cát 任 人 宰 割 tùy tiện áp bức sai khiến người khác. ♦Mổ, giết. ◇Bách Nhất Cư Sĩ 百 一 居 士 : Hữu mỗ cái giả, thiện đồ cẩu, sanh bình tể cát, bất khả thắng kế 有 某 丐 者 , 善 屠 狗 , 生 平 宰 割 , 不 可 勝 計 (Hồ thiên lục 壺 天 錄 , Quyển hạ)." }, { "id": "8925", "hanviet": "屠殺 đồ sát", "nghia": "Mổ, giết. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thí do đồ sát ngưu dương, khô luyến ngư miết dĩ vi thiện tu, thực giả thậm mĩ, kiến thực giả thậm khổ 譬 猶 屠 殺 牛 羊 , 刳 臠 魚 鱉 以 為 膳 羞 , 食 者 甚 美 , 見 食 者 甚 苦 (Đại Trương Phương Bình gián dụng binh thư 代 張 方 平 諫 用 兵 書 ). ♦Tàn sát. ◇Nhạc Phi 岳 飛 : Trung nghĩa chi nhân, toàn bị đồ sát 忠 義 之 人 , 旋 被 屠 殺 (Tấu khất xuất sư trát tử 奏 乞 出 師 札 子 )." }, { "id": "8926", "hanviet": "瓜分 qua phân", "nghia": "Chia cắt (như bổ xẻ trái dưa vậy). ◇Hán Thư 漢 書 : Cao hoàng đế qua phân thiên hạ dĩ vương công thần, phản giả như vị mao nhi khởi 高 皇 帝 瓜 分 天 下 以 王 功 臣 , 反 者 如 蝟 毛 而 起 (Giả Nghị truyện 賈 誼 傳 )." }, { "id": "8927", "hanviet": "高屋建瓴 cao ốc kiến linh", "nghia": "Nhà cao làm ngói máng. Ý nói chỗ cao dễ xuống chỗ thấp. § Binh pháp có câu: kiến linh chi thế 建 瓴 之 勢 nghĩa là đóng binh ở chỗ cao dễ đánh xuống." }, { "id": "8928", "hanviet": "破竹建瓴 phá trúc kiến linh", "nghia": "Tỉ dụ hình thế thuận lợi như chẻ tre chặt nước, không ngăn trở được. § Cũng nói cao ốc kiến linh 高 屋 建 瓴 ." }, { "id": "8929", "hanviet": "致富 trí phú", "nghia": "Trở nên giàu có. ◎Như: trữ súc khả dĩ trí phú 儲 蓄 可 以 致 富 ." }, { "id": "8930", "hanviet": "煤窰 môi diêu", "nghia": "Mỏ than đá. § Tiếng Anh: coalpit." }, { "id": "8931", "hanviet": "立志 lập chí", "nghia": "Thụ lập chí hướng, quyết tâm. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Ngã bổn lập chí dữ Âm Thị đồng huyệt, nhi bất miễn bức bách, toại chí ư thử, tố tình bất toại, nại hà? 我 本 立 志 與 陰 氏 同 穴 , 而 不 免 逼 迫 , 遂 至 於 此 , 素 情 不 遂 , 奈 何 ? (Âm Du thê 陰 瑜 妻 ). ♦Ý chí vững vàng độc lập. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Cố văn Bá Di chi phong giả, ngoan phu liêm, nọa phu hữu lập chí 故 聞 伯 夷 之 風 者 , 頑 夫 廉 , 懦 夫 有 立 志 (Vạn Chương hạ 萬 章 下 ) Cho nên nghe được phong độ của Bá Di, kẻ tham lam trở thành trong sạch liêm khiết, người biếng nhác có được ý chí vững vàng độc lập." }, { "id": "8932", "hanviet": "標志 tiêu chí", "nghia": "Cũng như lập chí 立 志 . § Xem từ này." }, { "id": "8933", "hanviet": "指標 chỉ tiêu", "nghia": "Mục tiêu muốn đạt tới (quy định trong kế hoạch). ◎Như: công tác chỉ tiêu 工 作 指 標 . ◇Lí Chuẩn 李 準 : Kim niên cha môn giá ki vạn mẫu tiểu mạch, đô thị tam thủy ngũ phì, chỉ tiêu thị tứ bách cân 今 年 咱 們 這 幾 萬 畝 小 麥 , 都 是 三 水 五 肥 , 指 標 是 四 百 斤 (Canh vân kí 耕 云 記 , Nhị). ♦Cũng như: lập chí 立 志 , tiêu chí 標 志 . § Xem hai từ này. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Lỗ Tấn tinh thần tại giá thập niên gian sở phát sanh đích lĩnh đạo tác dụng, Văn Nhất Đa tựu thị tối minh hiển đích nhất cá chỉ tiêu 魯 迅 精 神 在 這 十 年 間 所 發 生 的 領 導 作 用 , 聞 一 多 就 是 最 明 顯 的 一 個 指 標 (Thiên địa huyền hoàng 天 地 玄 黃 , Lỗ Tấn hòa ngã môn đồng tại 魯 迅 和 我 們 同 在 )." }, { "id": "8934", "hanviet": "滿頭霧水 mãn đầu vụ thủy", "nghia": "Ù ù cạc cạc, chẳng hiểu gì cả. ◎Như: cảnh phương tương tha đãi bộ đáo án đích thì hậu, tha hoàn mãn đầu vụ thủy, bất tri đạo tự kỉ phạm liễu thập ma tội 警 方 將 他 逮 捕 到 案 的 時 候 , 他 還 滿 頭 霧 水 , 不 知 道 自 己 犯 了 什 麼 罪 ." }, { "id": "8935", "hanviet": "泰山北斗 thái san bắc đẩu", "nghia": "§ Cũng viết gọn thành Thái Đẩu 泰 斗 . Tỉ dụ người đức cao vọng trọng hoặc có được thành tựu to lớn trác việt, khiến cho người ta phải ngưỡng mộ. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Tự Dũ một, kì ngôn đại hành, học giả ngưỡng chi như Thái San, Bắc Đẩu vân 自 愈 沒 , 其 言 大 行 , 學 者 仰 之 如 泰 山 , 北 斗 云 (Hàn Dũ truyện 韓 愈 傳 )." }, { "id": "8936", "hanviet": "泰斗 thái đẩu", "nghia": "§ Xem Thái San Bắc Đẩu 泰 山 北 斗 ." }, { "id": "8937", "hanviet": "十年樹木, 百年樹人 thập niên thụ mộc, bách niên thụ nhân", "nghia": "Vun trồng cây cần phải mười năm, bồi dưỡng nhân tài cần phải trăm năm. § Ý nói bồi dưỡng nhân tài không phải việc dễ dàng hoặc đào luyện nhân tài là kế sách lâu dài. ◇Quản Tử 管 子 : Thập niên chi kế, mạc như thụ mộc; chung thân chi kế, mạc như thụ nhân 十 年 之 計 , 莫 如 樹 木 ; 終 身 之 計 , 莫 如 樹 人 (Quyền tu 權 修 )." }, { "id": "8938", "hanviet": "階段 giai đoạn", "nghia": "Chặng, quãng, đoạn lạc (trong tiến trình phát triển sự vật). ◎Như: cầu tái dĩ tiến nhập tối hậu đích giai đoạn 球 賽 已 進 入 最 後 的 階 段 ." }, { "id": "8939", "hanviet": "追隨 truy tùy", "nghia": "Theo sau. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tĩnh truy tùy chí khách xá, cộng túc 靜 追 隨 至 客 舍 , 共 宿 (Đảng Cố truyện 黨 錮 傳 ). ♦Noi gương, bắt chước làm theo người trước. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Khán quân đa đạo khí, Tòng thử sổ truy tùy 看 君 多 道 氣 , 從 此 數 追 隨 (Quá nam lân chu san nhân thủy đình 過 南 鄰 朱 山 人 水 亭 )." }, { "id": "8940", "hanviet": "部署 bộ thự", "nghia": "Bố trí, an bài, sắp đặt. ◎Như: thân tự bộ thự, thân tự chỉ huy 親 自 部 署 , 親 自 指 揮 . ◇Sử Kí 史 記 : Lương bộ thự Ngô Trung hào kiệt vi giáo úy, hậu, tư mã 梁 部 署 吳 中 豪 傑 為 校 尉 , 候 , 司 馬 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Lương cắt đặt các hào kiệt ở Ngô Trung làm hiệu úy, hậu, tư mã. ♦Tên quan võ thời xưa. ♦Vốn chỉ người chủ trì đài đấu võ. Sau cũng chỉ giáo sư quyền bổng. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Ngoại phẫn bộ thự lĩnh đả quyền đả côn tứ nhân thượng 外 扮 部 署 領 打 拳 打 棍 四 人 上 (Xạ liễu chủy hoàn 射 柳 捶 丸 , Đệ tam chiệp)." }, { "id": "8941", "hanviet": "鎮壓 trấn áp", "nghia": "Đè, ép (xuống mặt dưới). § Cũng viết là trấn áp 鎮 厭 . ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Na năng trấn áp hoàng trần khởi, Cường dục xâm lăng bạch nhật phi 那 能 鎮 壓 黃 塵 起 , 強 欲 侵 凌 白 日 飛 (Thứ vận Trương thị nữ đệ vịnh tuyết 次 韻 張 氏 女 弟 詠 雪 ). ♦Áp bách; dùng sức mạnh, uy thế làm cho phải khuất phục. § Cũng viết là trấn áp 鎮 厭 . ◇Tô Tuân 蘇 洵 : Vị đại thần tố sở úy phục, độc thử khả dĩ trấn áp kì tà tâm 為 大 臣 素 所 畏 服 , 獨 此 可 以 鎮 壓 其 邪 心 (Quyền thư hạ 權 書 下 , Cao Tổ 高 祖 ). ♦Trấn giữ. ♦Đè nén, khống chế. ◇Ba Kim 巴 金 : Trần Chân bán thưởng bất hồi đáp tha đích thoại, chỉ thị khẩn khẩn địa giảo trứ chủy thần, lai trấn áp tự kỉ đích tâm thống 陳 真 半 晌 不 回 答 他 的 話 , 只 是 緊 緊 地 咬 著 嘴 唇 , 來 鎮 壓 自 己 的 心 痛 (Vũ 雨 , Nhất)." }, { "id": "8942", "hanviet": "觥觥 quang quang", "nghia": "Mạnh mẽ, tráng kiện. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Quân trạng diệc quang quang, Khả đạm kiện ngưu bách 君 狀 亦 觥 觥 , 可 啖 健 牛 百 (Đề Vương Tử Mai đạo thi đồ 題 王 子 梅 盜 詩 圖 ). ♦Cứng cỏi, cương trực. ◇Trương Thuyết 張 說 : Quang quang tướng quân, Hùng lược quán quần 觥 觥 將 軍 , 雄 略 冠 群 (Tặng Quách Quân bi 贈 郭 君 碑 )." }, { "id": "8943", "hanviet": "先河 tiên hà", "nghia": "Nguồn gốc sự vật. § Ngày xưa coi Hoàng Hà là nguồn của biển, khi tế tự trước tế Hoàng Hà, sau mới tế biển. ◇Lễ Kí 禮 記 : Giai tiên hà nhi hậu hải, hoặc nguyên dã, hoặc ủy dã, thử chi vị vụ bổn 皆 先 河 而 後 海 , 或 源 也 , 或 委 也 , 此 之 謂 務 本 (Học kí 學 記 ). ♦Mượn chỉ người khai sáng mở đường hoặc bổn nguyên sự vật. ◎Như: tha đích nghiên cứu khai sáng liễu bỉ giác văn học đích tiên hà 他 的 研 究 開 創 了 比 較 文 學 的 先 河 ." }, { "id": "8944", "hanviet": "聲色俱厲 thanh sắc câu lệ", "nghia": "Giọng nói vẻ mặt cực kì nghiêm khắc. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Giá lưỡng cú thoại hựu thị thanh sắc câu lệ, sở hữu toàn tập tại bạn công thất môn ngoại đích chức viên môn toàn bộ hách hoại liễu 這 兩 句 話 又 是 聲 色 俱 厲 , 所 有 攢 集 在 辦 公 室 門 外 的 職 員 們 全 部 嚇 壞 了 (Tí dạ 子 夜 , Thất)." }, { "id": "8945", "hanviet": "玄虛 huyền hư", "nghia": "Triết lí thâm diệu hư vô. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Thánh nhân quan kì huyền hư, dụng kì chu hành, cưỡng tự chi viết đạo 聖 人 觀 其 玄 虛 , 用 其 周 行 , 強 字 之 曰 道 (Giải lão 解 老 ). ♦Ý nói tính tình điềm tĩnh. ◇Tương Phòng 蔣 防 : Phong tuyền thâu nhĩ mục, Tùng trúc trợ huyền hư 風 泉 輸 耳 目 , 松 竹 助 玄 虛 (Đề Đỗ Tân Khách tân phong lí u cư 題 杜 賓 客 新 豐 里 幽 居 ). ♦Thủ đoạn, hoa chiêu làm mê hoặc người khác. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Giá nhất cá tiểu tiểu huyền hư, thuyết xuyên liễu nhất văn bất trị đích, bị tha ngạnh ngoa liễu ngũ thiên ngân tử, như hà bất áo hối 這 一 個 小 小 玄 虛 , 說 穿 了 一 文 不 值 的 , 被 他 硬 訛 了 五 千 銀 子 , 如 何 不 懊 悔 (Đệ tứ bát hồi). ♦Hình dung thần bí khôn dò. ◇Lí Ngư 李 漁 : Hảo huyền hư đích thoại 好 玄 虛 的 話 (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Vọng dương 望 洋 ). ♦Thiên không, khung xanh. ◇Triệu Diệp 趙 曄 : Ngưỡng phi điểu hề ô diên, Lăng huyền hư hề phiên phiên 仰 飛 鳥 兮 烏 鳶 , 凌 玄 虛 兮 翩 翩 (Ngô Việt Xuân Thu 吳 越 春 秋 , Câu Tiễn nhập thần ngoại truyện 勾 踐 入 臣 外 傳 ). ♦Chợ. ◇Hồ Kế Tông 胡 繼 宗 : Tục xưng thị viết huyền hư, tục hô thị viết hư 俗 稱 市 曰 玄 虛 , 俗 呼 市 曰 虛 (Thư ngôn cố sự 書 言 故 事 , Thị tứ 市 肆 )." }, { "id": "8946", "hanviet": "荒謬 hoang mậu", "nghia": "☆Tương tự: mậu vọng 謬 妄 , quai mậu 乖 謬 , hoang đản 荒 誕 . ♦★Tương phản: hợp lí 合 理 , chân thật 真 實 . ♦Hoang đường, sai lầm, hoàn toàn chẳng hợp tình hợp lí. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Kiêm kì nhân vật phàm ổi, học thuật hoang mậu 兼 其 人 物 凡 猥 , 學 術 荒 謬 (Luận đông ôn vô băng trát tử 論 冬 溫 無 冰 札 子 )." }, { "id": "8947", "hanviet": "串通 xuyến thông", "nghia": "Câu kết, thông đồng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ môn xuyến thông nhất khí lai toán kế ngã 你 們 串 通 一 氣 來 算 計 我 (Đệ tứ thập lục hồi) Chúng mày thông đồng với nhau định kế hại tao. ♦Liên lạc, móc nối. ◇Thái Bình Thiên Quốc ca dao truyền thuyết tập 太 平 天 國 歌 謠 傳 說 集 : Giá lí hà đạo đa, lộ nan tẩu, ngã cấp nhĩ môn đái lộ. Ngã môn thôn lí hoàn hữu hứa đa nhân bị Tiết gia trảo khứ đương binh, ngã hoàn khả dĩ khứ xuyến thông tha môn lí ứng ngoại hợp 這 裏 河 道 多 , 路 難 走 , 我 給 你 們 帶 路 . 我 們 村 裏 還 有 許 多 人 被 薛 家 抓 去 當 兵 , 我 還 可 以 去 串 通 他 們 裏 應 外 合 (Đả lễ xã 打 禮 社 ). ♦Xuyên thấu, đả thông. ◇Vương Tư Điếm 王 思 玷 : Na lưỡng điều lộ, ngã dã đô cấp nhĩ xuyến thông hảo liễu, tu đắc nhĩ môn tự kỉ nã chủ ý 那 兩 條 路 , 我 也 都 給 你 串 通 好 了 , 須 得 你 們 自 己 拿 主 意 (Thiên khô 偏 枯 )." }, { "id": "8948", "hanviet": "良機 lương cơ", "nghia": "Cơ hội tốt. ◎Như: lương cơ bất khả thất 良 機 不 可 失 ." }, { "id": "8949", "hanviet": "前提 tiền đề", "nghia": "(Luận lí học) Điều kiện ban đầu. ◎Như: đại tiền đề 大 前 提 , tiểu tiền đề 小 前 提 (trong phép tam đoạn luận). ♦Phần phải được chú ý trước tiên, bộ phận trọng yếu nhất. ◎Như: ngô nhân ngôn hành, đương dĩ quốc gia lợi ích vi tiền đề 吾 人 言 行 , 當 以 國 家 利 益 為 前 提 ." }, { "id": "8950", "hanviet": "大前提 đại tiền đề", "nghia": "Nguyên tắc cơ bản hoặc điều kiện trọng yếu (trong vấn đề hoặc sự kiện). ♦(Luận lí học) Phép tam đoạn luận gồm có ba bộ phận: đại tiền đề 大 前 提 , tiểu tiền đề 小 前 提 và kết luận 結 論 . Đại tiền đề là nguyên tắc cơ bản. Tiểu tiền đề là trường hợp đặc thù. Kết luận là ứng dụng đại tiền đề vào tiểu tiền đề ." }, { "id": "8951", "hanviet": "小前提 tiểu tiền đề", "nghia": "(Luận lí học) Phép tam đoạn luận gồm có ba bộ phận: đại tiền đề 大 前 提 , tiểu tiền đề 小 前 提 và kết luận 結 論 . Đại tiền đề là nguyên tắc cơ bản. Tiểu tiền đề là trường hợp đặc thù. Kết luận là ứng dụng đại tiền đề vào tiểu tiền đề ." }, { "id": "8952", "hanviet": "糊塗 hồ đồ", "nghia": "Đầu óc lù mù, không hiểu sự lí gì cả. ◇Tống sử 宋 史 : Thái Tông dục tướng Đoan, hoặc viết: Đoan vi nhân hồ đồ 太 宗 欲 相 端 , 或 曰 : 端 為 人 糊 塗 (Lữ Đoan truyện 呂 端 傳 ) Vua Thái Tông muốn phong cho Lữ Đoan làm tể tướng, có người nói: Lữ Đoan là người chẳng hiểu sự việc gì cả. ♦Mờ mịt, mô hồ. ◇Kiều Cát 喬 吉 : Nhân thử thượng lạc phách giang hồ tái tửu hành, hồ đồ liễu hoàng lương mộng cảnh 因 此 上 落 魄 江 湖 載 酒 行 , 糊 塗 了 黃 粱 夢 境 (Dương Châu mộng 揚 州 夢 , Đệ tứ chiệp). ♦Không rõ ràng, lộn xộn. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Bất đãn nhân nã đích hồ đồ, liên giá bài phiếu thượng đích văn pháp dã hữu ta hồ đồ 不 但 人 拿 的 糊 塗 , 連 這 牌 票 上 的 文 法 也 有 些 糊 塗 (Đệ ngũ thập hồi). ♦(Phương ngôn) Chỉ thức ăn sền sệt như tương, cháo... ◇Trung quốc ca dao tư liệu 中 國 歌 謠 資 料 : Tiên bính thô, hồ đồ bạc, đỗ tử cật bất bão, chẩm ma năng cán hoạt 煎 餅 粗 , 糊 塗 薄 , 肚 子 吃 不 飽 , 怎 麼 能 幹 活 (San Đông lâm mộc dân ca 山 東 臨 沐 民 歌 , Yếu cật nguyên hưởng phạn 要 吃 元 亨 飯 )." }, { "id": "8953", "hanviet": "幹活 cán hoạt", "nghia": "Làm việc, lao động. ◎Như: yếu hữu phạn cật, tựu đắc nỗ lực cán hoạt 要 有 飯 吃 , 就 得 努 力 幹 活 ." }, { "id": "8954", "hanviet": "煎餅 tiên bính", "nghia": "Bánh bột nướng. § Dùng bột mì, bột lúa mạch... quấy với nước cho sền sệt, tráng mỏng rồi bỏ vô nồi nướng. ◇Tông Lẫm 宗 懍 : Chánh nguyệt thất nhật vi nhân nhật, (...) bắc nhân thử nhật, thực tiên bính, ư đình trung tác chi 正 月 七 日 為 人 日 , (...) 北 人 此 日 食 煎 餅 , 於 庭 中 作 之 (Kinh Sở tuế thì kí 荊 楚 歲 時 記 , Chánh nguyệt 正 月 ). ◇Thẩm Tây Mông 沈 西 蒙 : Mãn kiểm hỉ duyệt đích Triệu Đại Nương chánh tại trung gian phòng lí than tiên bính 滿 臉 喜 悅 的 趙 大 娘 正 在 中 間 房 裏 攤 煎 餅 (Nam chinh bắc chiến 南 征 北 戰 , Đệ nhị chương 第 二 章 )." }, { "id": "8955", "hanviet": "敏銳 mẫn duệ", "nghia": "Linh lợi, thông minh. ◇Đường Thuận Chi 唐 順 之 : Công vi nhân mẫn duệ khoát đạt, nghệ ư thế vụ nhi viên ư ứng cơ 公 為 人 敏 銳 闊 達 , 藝 於 世 務 而 圓 於 應 機 (Kiếm tuyền tấu nghị tập 劍 泉 奏 議 集 , Tự 序 )." }, { "id": "8956", "hanviet": "沉默 trầm mặc", "nghia": "Không nói, không lên tiếng. ◇Vương Định Bảo 王 定 保 : Nhị Công trầm mặc lương cửu, viết: Khả ư khách hộ phường thuế nhất miếu viện 二 公 沉 默 良 久 , 曰 : 可 於 客 戶 坊 稅 一 廟 院 (Đường chích ngôn 唐 摭 言 , Thăng trầm hậu tiến 升 沉 後 進 ). ♦Thâm trầm, ít nói. ◇Tống sử 宋 史 : Đán ấu trầm mặc, hiếu học hữu văn 旦 幼 沉 默 , 好 學 有 文 (Vương Đán truyện 王 旦 傳 )." }, { "id": "8957", "hanviet": "取締 thủ đế", "nghia": "Thủ tiêu hoặc cấm chỉ. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Giá ta nhiễu loạn trật tự đích tiểu phiến, đô ưng cai thủ đế, đô thị phi thủ đế bất khả đích! 這 些 擾 亂 秩 序 的 小 販 , 都 應 該 取 締 , 都 是 非 取 締 不 可 的 (Nhất cá cú trình độ đích nhân 一 個 夠 程 度 的 人 )." }, { "id": "8958", "hanviet": "憤憤 phấn phấn, phẫn phẫn", "nghia": "Muốn hiểu ra, hết sức tìm tòi giải quyết vấn đề. ◇Luận Ngữ 論 語 : Bất phấn bất khải, bất phỉ bất phát 不 憤 不 啟 , 不 悱 不 發 (Thuật nhi 述 而 ) Không phấn phát thì không hiểu ra, chẳng tức chẳng nảy ra. ♦Phiền muộn không thư thái. ◇Vương Nhược Hư 王 若 虛 : Tống Khổng Hi Tiên bác học văn sử, kiêm thông sổ thuật, hữu túng hoành tài chí. Văn Đế thì, vi Tán kị thị lang, bất vị thì tri, phẫn phẫn bất đắc chí 宋 孔 熙 先 博 學 文 史 , 兼 通 數 術 , 有 縱 橫 才 志 . 文 帝 時 , 為 散 騎 侍 郎 , 不 為 時 知 , 憤 憤 不 得 志 (Quân sự thật biện hạ 君 事 實 辨 下 ). ♦Hậm hực không vừa ý. ◇Tùy Đường diễn nghĩa 隋 唐 演 義 : Lệnh Hồ Đạt tranh bất quá Thúc Mưu, phẫn phẫn bất bình, chỉ đắc tự hồi nha vũ, tả bổn đề tấu khứ liễu 令 狐 達 爭 不 過 叔 謀 , 憤 憤 不 平 , 只 得 自 回 衙 宇 , 寫 本 題 奏 去 了 (Đệ tam tam hồi 第 三 三 回 )." }, { "id": "8959", "hanviet": "金融 kim dung", "nghia": "Tài chính. § Tiếng Anh: finance. Chỉ các hoạt động kinh tế về tiền tệ (kim tiền, hóa tệ), bao quát: phát hành, lưu thông, hối đoái, thu hồi, tồn trữ, v.v." }, { "id": "8960", "hanviet": "軍師 quân sư", "nghia": "Quân đội. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Bệ hạ mẫn bách tính chi thương di, ai lê nguyên chi thất nghiệp, đan kiệt phủ khố dĩ phụng quân sư 陛 下 愍 百 姓 之 傷 痍 , 哀 黎 元 之 失 業 , 單 竭 府 庫 以 奉 軍 師 (Bàng Tham truyện 龐 參 傳 ). ♦Tên chức quan. § Đảm nhiệm việc hoạch sách, tham mưu, v.v. ♦Quân hàm dưới triều Thái Bình Thiên Quốc. ♦Người giữ việc mưu hoạch, tìm biện pháp... cho người khác. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Nhĩ thị công thương giới chân chánh đích quân sư, ngã bất quá thị nhĩ thủ hạ nhất viên mạt tướng bãi liễu 你 是 工 商 界 真 正 的 軍 師 , 我 不 過 是 你 手 下 一 員 末 將 罷 了 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ tứ bộ nhị 第 四 部 二 )." }, { "id": "8961", "hanviet": "取悅 thủ duyệt", "nghia": "§ Cũng viết là 取 說 . ♦Lấy lòng, nghênh hợp ý người khác để lấy lòng. § Cũng như thảo hảo 討 好 . ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Khả dĩ lạc nhi bất yếm, Bất tất thủ duyệt đương thì chi nhân 可 以 樂 而 不 厭 , 不 必 取 悅 當 時 之 人 (Hạ nhật học thư thuyết 夏 日 學 書 說 )." }, { "id": "8962", "hanviet": "臥底 ngọa để", "nghia": "Nằm vùng. § Ngầm ở bên phe địch, dò la tin tức hoặc chuẩn bị làm nội ứng. ◎Như: cảnh phương an sáp tha tại bang phái trung ngọa để 警 方 安 插 他 在 幫 派 中 臥 底 ." }, { "id": "8963", "hanviet": "灰頭土臉 hôi đầu thổ kiểm", "nghia": "Mặt mày bẩn thỉu. § Cũng nói bồng đầu cấu diện 蓬 頭 垢 面 . ♦Tỉ dụ chẳng còn mặt mũi gì nữa, mất hết thể diện. ◎Như: thùy khiếu nhĩ yếu khứ nhạ tha, tự thảo một thú, cảo đắc hôi đầu thổ kiểm hồi lai 誰 叫 你 要 去 惹 他 , 自 討 沒 趣 , 搞 得 灰 頭 土 臉 回 來 ." }, { "id": "8964", "hanviet": "灰頭土面 hôi đầu thổ diện", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Bậc bồ-tát vì hóa độ chúng sinh mà tùy cơ ứng hiện hóa thân lẫn lộn với phàm tục. ◇Bích Nham Lục 碧 岩 錄 : Nhược bất xuất thế, tắc tự thị vân tiêu; nhược xuất thế, tiện hôi đầu thổ diện 若 不 出 世 , 則 自 視 雲 霄 ; 若 出 世 , 便 灰 頭 土 面 (Quyển ngũ). ♦Chỉ mặt mày bẩn thỉu. § Cũng như nói hôi đầu thổ kiểm 灰 頭 土 臉 . ◇Cát Trường Canh 葛 長 庚 : Hôi đầu thổ diện, thiên hà thủy, bả ngã như hà tẩy? 灰 頭 土 面 , 千 河 水 , 把 我 如 何 洗 ? (Cúc hoa tân 菊 花 新 , Từ 詞 )." }, { "id": "8965", "hanviet": "奠定 điện định", "nghia": "An định, ổn định. ♦Kiến lập. ◎Như: tha đích nỗ lực, điện định nhật hậu thành công đích cơ sở 他 的 努 力 , 奠 定 日 後 成 功 的 基 礎 ." }, { "id": "8966", "hanviet": "獸性 thú tính", "nghia": "Dã tính. § Bản tính tự nhiên của loài thú. ◎Như: vô nhân tự dưỡng đích lang khuyển, đột nhiên thú tính đại phát, giảo thương tam tuế đích hài đồng 無 人 飼 養 的 狼 犬 , 突 然 獸 性 大 發 , 咬 傷 三 歲 的 孩 童 . ♦Tính tình tàn nhẫn hung bạo. ◎Như: thụ đáo thứ kích, tha đột nhiên thú tính đại phát, phạm hạ thao thiên đại tội 受 到 刺 激 , 他 突 然 獸 性 大 發 , 犯 下 滔 天 大 罪 . ♦★Tương phản: nhân tính 人 性 ." }, { "id": "8967", "hanviet": "毛病 mao bệnh", "nghia": "Màu lông sinh súc có khuyết hãm. ♦Chỉ tật bệnh. ◇Lí Ngư 李 漁 : Thân thượng đích ngũ quan tứ chi một hữu nhất kiện bất đái ta mao bệnh 身 上 的 五 官 四 肢 沒 有 一 件 不 帶 些 毛 病 (Nại hà thiên 奈 何 天 , Lự hôn 慮 婚 ). ♦Chỉ đồ vật hư hỏng hoặc bị trục trặc. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Tha tế tâm địa cấp tha kiểm tra xa tử, khán hữu xá địa phương xuất liễu mao bệnh 他 細 心 地 給 她 檢 查 車 子 , 看 有 啥 地 方 出 了 毛 病 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ thất 第 一 部 七 ). ♦Chỉ vấn đề hoặc tổn hại ở bên trong sự vật. ♦Khuyết điểm, sai lầm." }, { "id": "8968", "hanviet": "破產 phá sản", "nghia": "Mất hết tài sản. ◇Dương Mạt 楊 沫 : Gia trung phá sản liễu, cùng khốn liễu, phụ thân hựu đào vong bất tri khứ hướng 家 中 破 產 了 , 窮 困 了 , 父 親 又 逃 亡 不 知 去 向 (Thanh xuân thị mĩ hảo đích 青 春 是 美 好 的 ). ♦Vỡ nợ. § Người mắc nợ không đủ sức trả nợ, phải ra tòa án phân xử quy định tùy theo điều kiện bồi thường các chủ nợ. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Phúc Hựu dược phòng tuyên cáo phá sản. Sở hữu Phúc Hựu đích trái hộ tổ chức liễu trái quyền đoàn, thanh lí trái vụ 福 佑 藥 房 宣 告 破 產 . 所 有 福 佑 的 債 戶 組 織 了 債 權 團 , 清 理 債 務 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ thập nhị 第 一 部 十 二 ). ♦Tỉ dụ thất bại hoàn toàn. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Giá chân thành giáo dục phá sản liễu 這 真 成 教 育 破 產 了 (Nghê hoán chi 倪 煥 之 , Cửu)." }, { "id": "8969", "hanviet": "滿招損, 謙受益 mãn chiêu tổn, khiêm thụ ích", "nghia": "Tự mãn vời lấy thất bại, khiêm hư thu được lợi ích. ◇Trần Sư Đạo 陳 師 道 : Quân tử thắng nhân bất dĩ lực, hữu hóa tồn yên, hóa giả, thành phục chi dã, cố viết: Mãn chiêu tổn, khiêm thụ ích 君 子 勝 人 不 以 力 , 有 化 存 焉 , 化 者 , 誠 服 之 也 , 故 曰 : 滿 招 損 , 謙 受 益 (Nghĩ ngự thí vũ cử sách 擬 御 試 武 舉 策 )." }, { "id": "8970", "hanviet": "謙虛 khiêm hư", "nghia": "Khiêm nhường, không tự mãn. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Thượng dĩ khiêm hư vi hiền, hạ dĩ ngạo đản vi cao 上 以 謙 虛 為 賢 , 下 以 傲 誕 為 高 (Long xuyên biệt chí 龍 川 別 志 , Quyển thượng). ♦Khách sáo." }, { "id": "8971", "hanviet": "怨尤 oán vưu", "nghia": "Oán trách. ◇Ứng Thiệu 應 劭 : Thị cố quân tử ách cùng nhi bất mẫn, vinh nhục nhi bất cẩu, lạc thiên tri mệnh vô oán vưu yên 是 故 君 子 厄 窮 而 不 閔 , 榮 辱 而 不 苟 , 樂 天 知 命 無 怨 尤 焉 (Phong tục thông 風 俗 通 , Cùng thông tự 窮 通 序 )." }, { "id": "8972", "hanviet": "計較 kế giảo", "nghia": "§ Cũng viết là 計 校 . ♦Tính toán, so đo. ◎Như: cân cân kế giảo 斤 斤 計 較 . ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Kế giảo truy thù, trách đa hoàn thiểu 計 較 錙 銖 , 責 多 還 少 (Trị gia 治 家 ). ♦Tranh biện, tranh luận. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngã dữ nhĩ đô nhất bàn vị chủ công xuất lực, hà tất kế giảo? 我 與 你 都 一 般 為 主 公 出 力 , 何 必 計 較 ? (Đệ tam hồi) (Đệ thất nhất hồi). ♦Bàn thảo, thương lượng. ◇Lí Thọ Khanh 李 壽 卿 : Nhĩ thuyết đích thị. Nhĩ thỉnh tương chúng nhân lai kế giảo 你 說 的 是 . 你 請 將 眾 人 來 計 較 (Ngũ viên xuy tiêu 伍 員 吹 簫 , Đệ tam chiết). ♦Lễ tiết, cấm kị. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhĩ môn xuất gia nhân, thiên hữu hứa đa kế giảo, cật phạn tiện dã niệm tụng niệm tụng 你 們 出 家 人 , 偏 有 許 多 計 較 , 吃 飯 便 也 念 誦 念 誦 (Đệ nhất tam hồi)." }, { "id": "8973", "hanviet": "懺悔 sám hối", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Sám 懺 là dịch âm tiếng Phạn \"kṣama\", nghĩa là dung nhẫn. Sám hối 懺 悔 nghĩa là xin người khác dung nhẫn, tha thứ tội lỗi cho mình. ◇Bát-nhã dịch 般 若 譯 : Nhất giả lễ kính chư Phật; nhị giả xưng tán Như Lai; tam giả quảng tu cúng dường; tứ giả sám hối nghiệp chướng; ngũ giả tùy hỉ công đức; lục giả thỉnh chuyển pháp luân; thất giả thỉnh Phật trụ thế; bát giả thường tùy Phật học; cửu giả hằng thuận chúng sanh; thập giả phổ giai hồi hướng 一 者 禮 敬 諸 佛 ; 二 者 稱 讚 如 來 ; 三 者 廣 修 供 養 ; 四 者 懺 悔 業 障 ; 五 者 隨 喜 功 德 ; 六 者 請 轉 法 輪 ; 七 者 請 佛 住 世 ; 八 者 常 隨 佛 學 ; 九 者 恆 順 眾 生 ; 十 者 普 皆 迴 向 (Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh 大 方 廣 佛 華 嚴 經 , Quyển tứ 0 卷 四 ○). ♦Hối lỗi, xưng tội (Thiên chúa giáo). ◎Như: tha tại thần phụ diện tiền sám hối tòng tiền sở phạm đích thác ngộ 他 在 神 父 面 前 懺 悔 從 前 所 犯 的 錯 誤 ." }, { "id": "8974", "hanviet": "能源 năng nguyên", "nghia": "Nguồn năng lượng. § Chỉ những nguồn năng lượng tự nhiên có thể đáp ứng cho nhu cầu của động vật, người ta... như hơi nóng, ánh sáng, điện lượng, v.v. ♦Mượn chỉ tinh lực mà một người có thể phát huy." }, { "id": "8975", "hanviet": "忡忡 xung xung", "nghia": "Vẻ lo lắng, ưu lự. ◇Thi Kinh 詩 經 : Vị kiến quân tử, Ưu tâm xung xung 未 見 君 子 , 憂 心 忡 忡 (Thiệu Nam 召 南 , Thảo trùng 草 蟲 ) Chưa thấy được chồng, Lòng lo lắng không yên. ♦Dáng vật trang sức buông xuống." }, { "id": "8976", "hanviet": "宣傳 tuyên truyền", "nghia": "Tuyên bố truyền đạt. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Diên Hi ngũ niên, hoàn triều, nhân chí Hán Trung, kiến đại tư mã Tưởng Uyển, tuyên truyền chiếu chỉ, gia bái trấn nam đại tướng quân 延 熙 五 年 , 還 朝 , 因 至 漢 中 , 見 大 司 馬 蔣 琬 , 宣 傳 詔 旨 , 加 拜 鎮 南 大 將 軍 (Thục chí 蜀 志 , Mã Trung truyện 馬 忠 傳 ). ♦Giảng giải thuyết minh, tiến hành giáo dục. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha bất quản ngã đổng bất đổng, giá tam thiên lai tựu bất đoạn địa hướng ngã tuyên truyền tha môn đích lí tưởng, giảng giải na cá vận động đích lịch sử đích phát triển 她 不 管 我 懂 不 懂 , 這 三 天 來 就 不 斷 地 向 我 宣 傳 他 們 的 理 想 , 講 解 那 個 運 動 的 歷 史 的 發 展 (Lợi Na 利 娜 ). ♦Truyền bá, tuyên dương. ◇Lão Xá 老 舍 : Lưu lão đầu, đích xác một thế Tường Tử tuyên truyền, khả thị lạc đà đích cố sự ngận khoái đích do Hải Điện truyền tiến thành lí lai 劉 老 頭 , 的 確 沒 替 祥 子 宣 傳 , 可 是 駱 駝 的 故 事 很 快 的 由 海 甸 傳 進 城 裏 來 (Lạc đà tường tử 駱 駝 祥 子 , Ngũ)." }, { "id": "8977", "hanviet": "出爐 xuất lô", "nghia": "Đem ra từ lò nướng, ra lò. ◎Như: giá thị cương xuất lô đích miến bao, cản khoái sấn nhiệt cật ba! 這 是 剛 出 爐 的 麵 包 , 趕 快 趁 熱 吃 吧 . ♦Tỉ dụ vừa mới làm ra. ◇Hoàng Cốc Liễu 黃 谷 柳 : Hoa Kiều báo, Công Thương báo! Tiên sanh mãi nhất phần xuất lô tân văn lạp! 華 僑 報 , 工 商 報 ! 先 生 買 一 份 出 爐 新 聞 啦 ! (Hà Cầu truyện 蝦 球 傳 , Mã lộ tuyệt kĩ 馬 路 絕 技 )." }, { "id": "8978", "hanviet": "行情 hàng tình", "nghia": "Giá cả hàng hóa. ◎Như: niên quan tương cận, sơ quả đích hàng tình bất đoạn thượng trướng 年 關 將 近 , 蔬 果 的 行 情 不 斷 上 漲 . ♦Thân phận, địa vị... § Cũng gọi là thân giá 行 情 . ◎Như: na vị chức nghiệp vận động tuyển thủ đích biểu hiện ưu dị, hàng tình cân trước khán trướng 那 位 職 業 運 動 選 手 的 表 現 優 異 , 行 情 跟 著 看 漲 ." }, { "id": "8979", "hanviet": "棗椰 tảo da", "nghia": "Cây chà là. § Còn gọi là hải tảo 海 棗 ." }, { "id": "8980", "hanviet": "棕櫚 tông lư", "nghia": "Loài cây kè (như: dừa, cau, cọ, thốt nốt...). § Lá dùng may áo tơi, tua dùng làm sợi khâu áo tơi, chổi quét. Còn gọi là kiên lư 栟 櫚 . Tiếng Pháp: palmier." }, { "id": "8981", "hanviet": "幕僚 mạc liêu", "nghia": "Liêu thuộc, quan lại trong mạc phủ. ♦Nhân viên làm việc tham mưu trong quân, phân tích tình hình quân địch, đề ra kế hoạch tác chiến. ♦Nhân viên thường vụ coi sóc về văn thư." }, { "id": "8982", "hanviet": "內幕 nội mạc", "nghia": "Liêu thuộc, quan lại trong mạc phủ. § Cũng gọi là mạc liêu 幕 僚 . ♦Tình huống thật bên trong, ở ngoài không biết được. ☆Tương tự: bí văn 祕 聞 , để uẩn 底 蘊 , nội tình 內 情 , hắc mạc 黑 幕 . ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Sự tình đích nội mạc, tha thị khán thấu liễu kỉ phần đích 事 情 的 內 幕 , 他 是 看 透 了 幾 分 的 (Lộ 路 , Bát)." }, { "id": "8983", "hanviet": "丹徒布衣 đan đồ bố y", "nghia": "Mượn chỉ bình dân tầm thường. § Chư Cát Trường Dân 諸 葛 長 民 , người đời Tấn, vốn có công trạng, làm quan hiển hách. Sau bị Lưu Dụ 劉 裕 nghi kị, muốn giết. Chư Cát Trường Dân cảm thán nói: \"Khi nghèo hèn thì muốn được phú quý; được phú quý rồi tất bị nguy cơ. Nay muốn biến thành kẻ bình dân, nhưng không được nữa.\" ♦Chỉ Lưu Mục Chi 劉 穆 之 , đời Nam Triều người ở Kinh Khẩu ( Đan Đồ 丹 徒 ). § Thời trẻ nhà nghèo, thường lại nhà cha vợ xin ăn. Một hôm ăn no rồi, xin trầu cau, anh em vợ chế giễu: \"Ăn xong, thì anh lại đói, sao bỗng cần chi thứ đó?\". Đến khi Mục Chi làm quan doãn ở Đan Dương 丹 陽 , mời anh em vợ lại nhà, cho ăn uống no say, rối sai đầu bếp đem mâm vàng đựng đầy trầu cau ra biếu. § Sau đan đồ bố y 丹 徒 布 衣 chỉ kẻ sĩ khi còn nghèo hèn chưa gặp thời." }, { "id": "8984", "hanviet": "綿長 miên trường", "nghia": "Nối tiếp lâu dài. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Phổ dụ thế nhân vi thiện, quản giáo nhĩ hậu đại miên trường 普 諭 世 人 為 善 , 管 教 你 後 代 綿 長 (Đệ thập nhất hồi) Khuyên nhủ rộng khắp người đời làm thiện, để cho con cháu đời sau của bệ hạ hưởng phúc lâu dài. ♦Xa, dằng dặc. ◇Lưu Tri Cơ 劉 知 幾 : Cương vũ tu khoát, đạo lộ miên trường 疆 宇 修 闊 , 道 路 綿 長 (Sử thông 史 通 , Tự truyện 序 傳 )." }, { "id": "8985", "hanviet": "窩囊 oa nang", "nghia": "Hèn yếu, vô tích sự. ◎Như: nhĩ chân oa nang nhượng biệt nhân phiến liễu đô bất hiểu đắc 你 真 窩 囊 , 讓 別 人 騙 了 都 不 曉 得 . ♦Ấm ức, rầu rĩ. ◎Như: kim thiên vô duyên vô cố bị lão bản quát liễu nhất đốn, chân oa nang 今 天 無 緣 無 故 被 老 板 刮 了 一 頓 , 真 窩 囊 。" }, { "id": "8986", "hanviet": "輝煌 huy hoàng", "nghia": "§ Cũng viết là 輝 皇 . ♦Rực rỡ, chói lọi, đẹp mắt. ◇Ngô Vĩ Nghiệp 吳 偉 業 : Giới ca tuy thảm đạm, Hãn giản tự huy hoàng 薤 歌 雖 慘 澹 , 汗 簡 自 輝 煌 (Tư lăng trưởng công chủ vãn thi 思 陵 長 公 主 輓 詩 ). ♦Làm cho rực rỡ. ♦Gọi thay vàng bạc châu báu. ◇Lí Ngư 李 漁 : Thế nhân giá nữ cạnh thoa điền, Bách lượng huy hoàng trị thậm tiền? 世 人 嫁 女 競 釵 鈿 , 百 兩 輝 煌 值 甚 錢 ? (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Vận bảo 運 寶 ). ♦Chiếu sáng." }, { "id": "8987", "hanviet": "汗簡 hãn giản", "nghia": "Dùng lửa đốt nóng thẻ tre để làm sách. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Sát thanh giả, dĩ hỏa chích giản lệnh hãn, thủ kì thanh dịch thư, phục bất đố, vị chi sát thanh, diệc vị hãn giản 殺 青 者 , 以 火 炙 簡 令 汗 , 取 其 青 易 書 , 復 不 蠹 , 謂 之 殺 青 , 亦 謂 汗 簡 (Biệt lục 別 錄 ). ♦Thẻ tre. § Ngày xưa dùng thẻ tre viết chữ. Cũng phiếm chỉ viết sách, trứ thuật. ♦Mượn chỉ sử sách, điển tịch." }, { "id": "8988", "hanviet": "水平 thủy bình", "nghia": "Mặt nước lặng yên. ◇Quản Tử 管 子 : Thủy bình nhi bất lưu, vô nguyên tắc tốc kiệt 水 平 而 不 流 , 無 源 則 速 竭 (Xỉ mĩ 侈 靡 ). ♦Ngang với mặt nước. ♦Khí cụ (ngày xưa) dùng để đo mức cao thấp của mặt nước. ♦Tiêu chuẩn, trình độ. § Cũng gọi là thủy chuẩn 水 準 . ◎Như: tha đích trình độ bất cập nhất bàn thủy bình 他 的 程 度 不 及 一 般 水 平 ." }, { "id": "8989", "hanviet": "描述 miêu thuật", "nghia": "Miêu tả, mô tả, hình dung. ◇Quách Tiểu Xuyên 郭 小 川 : Hữu cá mĩ diệu đích cố sự, tất tu hướng nhĩ môn giản lược địa miêu thuật 有 個 美 妙 的 故 事 , 必 須 向 你 們 簡 略 地 描 述 (Cương thiết thị chẩm dạng luyện thành đích 鋼 鐵 是 怎 樣 煉 成 的 )." }, { "id": "8990", "hanviet": "戰火 chiến hỏa", "nghia": "Binh lửa, chiến tranh, chiến sự. ◇Ba Kim 巴 金 : Chiến hỏa tuy nhiên bình tức, khả thị thị diện hoàn ngận hỗn loạn 戰 火 雖 然 平 息 , 可 是 市 面 還 很 混 亂 (Gia 家 , Nhị nhị)." }, { "id": "8991", "hanviet": "洗禮 tẩy lễ", "nghia": "Nghi lễ rửa tội (Cơ Đốc giáo). § Tiếng Pháp: \"baptême\". ♦Tỉ dụ học tập huấn luyện. ◇Thẩm Tòng Văn 沈 從 文 : Ngã thị cá thụ khoa học tẩy lễ đích nhân, bất tương tín hạt tử tri đạo ngã đích sự tình 我 是 個 受 科 學 洗 禮 的 人 , 不 相 信 瞎 子 知 道 我 的 事 情 (Chủ phụ tập 主 婦 集 , Đại tiểu nguyễn 大 小 阮 ). ♦Tỉ dụ đoán luyện hoặc từng trải. ◇Vương Quần Sanh 王 群 生 : Tha tại Triều Tiên chiến địa kinh lịch quá pháo hỏa tẩy lễ 她 在 朝 鮮 戰 地 經 歷 過 炮 火 洗 禮 (Kì diệu đích lữ trình 奇 妙 的 旅 程 )." }, { "id": "8992", "hanviet": "閫臣 khổn thần", "nghia": "Chỉ đại thần ngoại nhậm." }, { "id": "8993", "hanviet": "夷落 di lạc", "nghia": "Ngày xưa chỉ đất dân tộc thiểu số tụ ở. ◇Tả Tư 左 思 : Man tưu di lạc, dịch đạo nhi thông, điểu thú chi manh dã 蠻 陬 夷 落 , 譯 導 而 通 , 鳥 獸 之 氓 也 (Ngụy đô phú 魏 都 賦 ). ♦Mượn chỉ dân tộc thiểu số." }, { "id": "8994", "hanviet": "譯導 dịch đạo", "nghia": "Phiên dịch và dẫn đường. Cũng chỉ người phụ trách phiên dịch và dẫn đường. ◇Tả Tư 左 思 : Man tưu di lạc, dịch đạo nhi thông, điểu thú chi manh dã 蠻 陬 夷 落 , 譯 導 而 通 , 鳥 獸 之 氓 也 (Ngụy đô phú 魏 都 賦 ). ◇Lưu Tri Cơ 劉 知 幾 : Mang mang cửu châu, ngôn ngữ các dị, Đại Hán du hiên chi sứ, dịch đạo nhi thông 茫 茫 九 州 , 言 語 各 異 , 大 漢 輶 軒 之 使 , 譯 導 而 通 (Sử thông 史 通 , Thư chí 書 志 )." }, { "id": "8995", "hanviet": "慘烈 thảm liệt", "nghia": "Khí hậu lạnh lẽo hoặc cảnh tượng thê lương. ◇Trương Hành 張 衡 : Vũ tuyết phiêu phiêu, băng sương thảm liệt 雨 雪 飄 飄 , 冰 霜 慘 烈 (Tây kinh phú 西 京 賦 ). ♦Tàn khốc. ◇Minh sử 明 史 : Y quan chi họa, khả vị thảm liệt 衣 冠 之 禍 , 可 謂 慘 烈 (Mã Lục truyện 馬 錄 傳 ). ♦Đau thương, thê thảm. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Hốt chung chương chi thảm liệt hề, thệ tương khứ thử nhi trầm ngâm 忽 終 章 之 慘 烈 兮 , 逝 將 去 此 而 沉 吟 (Khuất Nguyên miếu phú 屈 原 廟 賦 )." }, { "id": "8996", "hanviet": "遜色 tốn sắc", "nghia": "Thua kém, không bằng. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Cập kì văn minh trình độ, vãng vãng thị tổ quốc do hữu tốn sắc yên 及 其 文 明 程 度 , 往 往 視 祖 國 猶 有 遜 色 焉 (Kính cáo ngã quốc dân 敬 告 我 國 民 )." }, { "id": "8997", "hanviet": "犧牲 hi sinh", "nghia": "Sinh súc thuần sắc dùng để tế thần. ◇Lễ Kí 禮 記 : Mệnh tự san lâm xuyên trạch, hi sinh vô dụng tẫn 命 祀 山 林 川 澤 , 犧 牲 毋 用 牝 (Nguyệt lệnh 月 令 ). ♦Sinh súc dùng trong việc thề nguyền, yến hưởng. ◇Quốc ngữ 國 語 : Tứ nữ thổ địa, chí chi dĩ hi sinh, thế thế tử tôn vô tương hại dã 賜 女 土 地 , 質 之 以 犧 牲 , 世 世 子 孫 無 相 害 也 (Lỗ ngữ thượng 魯 語 上 ). ♦Phiếm chỉ động vật khác dùng để cúng tế. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Lão quy khởi tiện hi sinh bão, Bàn mộc ninh tranh đào lí hương 老 龜 豈 羨 犧 牲 飽 , 蟠 木 寧 爭 桃 李 香 (Tự vịnh 自 詠 ). ♦Buông bỏ. ◇Nghiệt hải hoa 孽 海 花 : Tha kí hi sinh liễu nhất thiết, đầu liễu Uy Thỏa Mã, tố liễu Hán gian, vô phi vị đích thị tiền 他 既 犧 牲 了 一 切 , 投 了 威 妥 瑪 , 做 了 漢 奸 , 無 非 為 的 是 錢 (Đệ tam hồi). § Uy Thỏa Mã 威 妥 瑪 Thomas Francis Wade (1818-1895) was a British diplomat and sinologist who produced the first Chinese textbook in English in 1867 that was later amended, extended and converted into the Wade-Giles romanization system for Mandarin Chinese by Herbert Giles in 1892. ♦Vì sự nghiệp chính nghĩa buông xả mạng sống. ◎Như: vị liễu vãn cứu quốc gia đích nguy vong, tha hi sinh liễu sanh mệnh 為 了 挽 救 國 家 的 危 亡 , 他 犧 牲 了 生 命 ." }, { "id": "8998", "hanviet": "忽略 hốt lược", "nghia": "Sơ hốt, không chú ý. ◇Hán Thư 漢 書 : Triều đình hốt lược, bất triếp đốc trách, toại chí diên mạn liên châu 朝 廷 忽 略 , 不 輒 督 責 , 遂 至 延 曼 連 州 (Vương Mãng truyện 王 莽 傳 ). ♦Coi thường, khinh thị. ◇Tùy Thư 隋 書 : Trụ tính sơ suất bất luân, tự thị tài đại, uất uất ư bạc hoạn, mỗi phụ khí lăng ngạo, hốt lược thì nhân 胄 性 疏 率 不 倫 , 自 恃 才 大 , 鬱 鬱 於 薄 宦 , 每 負 氣 陵 傲 , 忽 略 時 人 (Văn học truyện 文 學 傳 , Vương Trụ 王 胄 )." }, { "id": "8999", "hanviet": "避免 tị miễn", "nghia": "Tránh khỏi, phòng ngừa. ◎Như: chú ý an toàn thố thi, tị miễn phát sanh nguy hiểm 注 意 安 全 措 施 , 避 免 發 生 危 險 . ♦Từ nhượng chức vị. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Quân chi thị thần, thí chi ư túc, phương trách kì đại, bất cưỡng vi nan, nhi khanh thâm chấp khiêm cung, lực cầu tị miễn, thâm duy Khổng Tử sự quân tận lễ chi nghĩa, khúc tòng kì thỉnh, dĩ cảnh nọa thâu 君 之 視 臣 , 譬 之 於 足 , 方 責 其 大 , 不 強 為 難 , 而 卿 深 執 謙 恭 , 力 求 避 免 , 深 惟 孔 子 事 君 盡 禮 之 義 , 曲 從 其 請 , 以 儆 惰 媮 (Tứ tể tướng Lữ Công Trứ từ miễn bất bái ân mệnh hứa phê đáp 賜 宰 相 呂 公 著 辭 免 不 拜 恩 命 許 批 答 )." }, { "id": "9000", "hanviet": "背包 bối bao", "nghia": "Bao đeo lưng, ba lô. § Còn gọi là bối nang 背 囊 . Tiếng Pháp: \"sac à dos\"." }, { "id": "9001", "hanviet": "估計 cổ kế", "nghia": "Liệu tính, ước lượng. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Xuất nội khố la khỉ, tê ngọc kim đái chi cụ, tống độ chi cổ kế cung quân 出 內 庫 羅 綺 , 犀 玉 金 帶 之 具 , 送 度 支 估 計 供 軍 (Hiến Tông bổn kỉ hạ 憲 宗 本 紀 下 ). ♦Suy đoán, thôi trắc. ◎Như: ngã cổ kế tha kim thiên bất hội lai 我 估 計 他 今 天 不 會 來 ." }, { "id": "9002", "hanviet": "諒山 lạng sơn", "nghia": "Lạng Sơn 諒 山 còn gọi là xứ Lạng là một tỉnh ở vùng Đông Bắc Việt Nam." }, { "id": "9003", "hanviet": "後勤 hậu cần", "nghia": "Nghiệp vụ hoặc công tác ở hậu phương cung ứng cho tiền phương. ◎Như: tha tại hàng không công ti đảm nhậm địa diện hậu cần đích công tác 她 在 航 空 公 司 擔 任 地 面 後 勤 的 工 作 ." }, { "id": "9004", "hanviet": "流氓 lưu manh", "nghia": "Vốn chỉ du dân lưu lạc không nghề nghiệp. Sau mang nghĩa rộng, chỉ phần tử hay tổ chức bang phái côn đồ, bất lương, phá hoại trật tự trong xã hội. ◇Tục Nghiệt hải hoa 續 孽 海 花 : Các nhân triệu tập liễu hứa đa mã phu lưu manh giới đấu, đả liễu nhất cá bất khả khai giao 各 人 召 集 了 許 多 馬 夫 流 氓 械 鬥 , 打 了 一 個 不 可 開 交 (Đệ 40 hồi)." }, { "id": "9005", "hanviet": "低落 đê lạc", "nghia": "Xuống thấp. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Tại khẩn cấp táo quát đích thủy xa thanh trung, đường thủy nhất thốn nhất thốn địa đê lạc liễu 在 緊 急 噪 聒 的 水 車 聲 中 , 塘 水 一 寸 一 寸 地 低 落 了 (Ngư quỷ 魚 鬼 ). ♦Chỉ trình độ giảm sụt, yếu kém. ◎Như: tình tự đê lạc 情 緒 低 落 ." }, { "id": "9006", "hanviet": "突圍 đột vi", "nghia": "Phá vòng vây.◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chúng tướng các tự hỗn chiến, chỉ hữu Tổ Mậu cân định Tôn Kiên, đột vi nhi tẩu 眾 將 各 自 混 戰 , 止 有 祖 茂 跟 定 孫 堅 , 突 圍 而 走 (Đệ ngũ hồi) Các tướng đánh nhau hỗn loạn, chỉ có Tổ Mậu theo Tôn Kiên phá vòng vây chạy." }, { "id": "9007", "hanviet": "中饋 trung quỹ", "nghia": "Việc may vá nấu nướng trong nhà (của đàn bà ngày xưa). ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Nô gia chức tại trung quỹ, xuy thoán đương nhiên 奴 家 職 在 中 饋 , 炊 爨 當 然 (Quyển nhị nhị, Mộc miên am trịnh hổ thần báo oan 木 綿 菴 鄭 虎 臣 報 冤 ). ♦Tỉ dụ vợ. ◎Như: trung quỹ do hư 中 饋 猶 虛 chưa có vợ. ♦Rượu thịt. ◇Tào Thực 曹 植 : Trung quỹ khởi độc bạc, Tân ẩm bất tận thương 中 饋 豈 獨 薄 , 賓 飲 不 盡 觴 (Tống ứng thị thi nhị thủ chi nhị 送 應 氏 詩 二 首 之 二 )." }, { "id": "9008", "hanviet": "那麼 na ma", "nghia": "§ Cũng viết là: na mạt 那 末 ; na môn 那 們 ; na ma 那 嗎 . ♦Như vậy. ◎Như: nhĩ hà tất na ma sanh khí ni? ngã chỉ thị khai cá ngoạn tiếu bãi liễu! 你 何 必 那 麼 生 氣 呢 ? 我 只 是 開 個 玩 笑 罷 了 . ♦Cho nên. ◎Như: nhĩ kí nhiên bất lai, na ma ngã dã đắc tẩu liễu 你 既 然 不 來 , 那 麼 我 也 得 走 了 . ♦Bên ấy. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lí Hoàn hựu chúc phó Bình Nhi đả na ma thôi trứ Lâm Chi Hiếu gia đích, khiếu tha nam nhân khoái bạn liễu lai 李 紈 又 囑 咐 平 兒 打 那 麼 催 著 林 之 孝 家 的 , 叫 他 男 人 快 辦 了 來 (Đệ cửu thập thất hồi) Lí Hoàn lại dặn dò Bình Nhi qua bên ấy giục vợ Lâm Chi Hiếu mau mau nhắn ông ta sắm sửa hậu sự (cho Đại Ngọc). ♦Đặt trước từ số lượng: biểu thị ước lượng, khoảng chừng. ◇Trương Thiên Dực 張 天 翼 : Bôn liễu na ma nhất nhị thập trượng viễn, nữ đích bào thượng khứ thu tha hồi lai 奔 了 那 麼 一 二 十 丈 遠 , 女 的 跑 上 去 揪 他 回 來 (Di hành 移 行 , Ôn nhu chế tạo giả 溫 柔 製 造 者 )." }, { "id": "9009", "hanviet": "融化 dung hóa", "nghia": "Tan chảy, dung giải. ◇Băng Tâm 冰 心 : San thượng đích tuyết, vũ đả phong xuy, hoàn toàn dung hóa liễu 山 上 的 雪 , 雨 打 風 吹 , 完 全 融 化 了 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Thập tam). ♦Dung hội, dung hợp. ◇Trương Đoan Nghĩa 張 端 義 : Tác thi yếu dung hóa, khởi khả chấp nhi bất thông 作 詩 要 融 化 , 豈 可 執 而 不 通 (Quý nhĩ tập 貴 耳 集 , Quyển thượng)." }, { "id": "9010", "hanviet": "融合 dung hợp", "nghia": "Tan chảy, dung hóa. ♦Điều hòa, hòa hợp. ◇Trần Lượng 陳 亮 : Thiên nhân báo ứng, thượng đọa miểu mang; thượng hạ dung hợp, thật quan kích khuyến 天 人 報 應 , 尚 墮 渺 茫 ; 上 下 融 合 , 實 關 激 勸 (Thư Triệu Vĩnh Phong huấn chi hành lục hậu 書 趙 永 豐 訓 之 行 錄 後 )." }, { "id": "9011", "hanviet": "卑微 ti vi", "nghia": "Thấp, hèn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhĩ chức vị ti vi, nan chưởng đại quyền 你 職 位 卑 微 , 難 掌 大 權 (Đệ nhất ngũ hồi) Ngươi nay chức nhỏ ngồi thấp khó giữ được quyền lớn. ♦Suy yếu, suy bại. ◇Sử Kí 史 記 : Chu đức ti vi, chiến quốc kí cường, Vệ dĩ tiểu nhược, Giác độc hậu vong 周 德 卑 微 , 戰 國 既 彊 , 衛 以 小 弱 , 角 獨 後 亡 (Thái sử công tự tự 太 史 公 自 序 )." }, { "id": "9012", "hanviet": "叮囑 đinh chúc", "nghia": "Dặn đi dặn lại. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Tả liễu nhất phong tín ... giao đại tha môn phòng khiếu tha phụ tại gia tín lí diện kí khứ, đinh chúc tái tam, nhiên hậu hồi lai 寫 了 一 封 信 ... 交 代 他 門 房 叫 他 附 在 家 信 裏 面 寄 去 , 叮 囑 再 三 , 然 後 回 來 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "9013", "hanviet": "逃脫 đào thoát", "nghia": "Chạy thoát, trốn thoát. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trương Bảo đái tiễn đào thoát, tẩu nhập Dương Thành, kiên thủ bất xuất 張 寶 帶 箭 逃 脫 , 走 入 陽 城 , 堅 守 不 出 (Đệ nhị hồi)." }, { "id": "9014", "hanviet": "貼心 thiếp tâm", "nghia": "Gần gũi nhất, tri kỉ nhất. ◎Như: tha hướng lai thị ngã tối thiếp tâm đích bằng hữu 他 向 來 是 我 最 貼 心 的 朋 友 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Dĩ tố liễu Thân Lan thiếp tâm thiếp phúc chi nhân, nhân thử kim bạch tài bảo chi loại, tận tại Tiểu Nga thủ trung xuất nhập 已 做 了 申 蘭 貼 心 貼 腹 之 人 , 因 此 金 帛 財 寶 之 類 , 盡 在 小 娥 手 中 出 入 (Quyển thập cửu)." }, { "id": "9015", "hanviet": "粉色 phấn sắc", "nghia": "Tỉ dụ dung nhan phụ nữ. Mượn chỉ người đẹp (mĩ nữ). ◇Lí Bạch 李 白 : Phấn sắc diễm nhật thải, Vũ sam phất hoa chi 粉 色 艷 日 彩 , 舞 衫 拂 花 枝 (Hàm Đan nam đình quan kĩ 邯 鄲 南 亭 觀 妓 ). ♦Màu trắng. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Hán cung kiều ngạch bán đồ hoàng, Phấn sắc lăng hàn thấu bạc trang 漢 宮 嬌 額 半 塗 黃 , 粉 色 凌 寒 透 薄 裝 (Dữ Vi Chi Đồng phú mai hoa đắc hương tự 與 微 之 同 賦 梅 花 得 香 字 ). ♦Màu hồng. § Thường dùng để hình dung sự việc liên quan về diễm tình. ♦Phấn sức, trang sức. ◇Đường Thuận Chi 唐 順 之 : Chu suy, vương đạo phế khuyết, Tề Lỗ liệt quốc học giáo do tại, bất quá phấn sắc nhuận sức ... nhi vị thường dĩ giáo chư đệ tử 周 衰 , 王 道 廢 缺 , 齊 魯 列 國 學 校 猶 在 , 不 過 粉 色 潤 飾 ... 而 未 嘗 以 教 諸 弟 子 (Trùng tu kính huyền nho học kí 重 修 涇 縣 儒 學 記 )." }, { "id": "9016", "hanviet": "駕照 giá chiếu", "nghia": "Bằng lái xe. ◎Như: tha chung ư thông quá khảo thí, nã đáo giá chiếu liễu 他 終 於 通 過 考 試 , 拿 到 駕 照 了 ." }, { "id": "9017", "hanviet": "娃娃 oa oa", "nghia": "Trẻ con, đứa bé. ◎Như: khả ái đích oa oa 可 愛 的 娃 娃 . ♦Búp bê. ◎Như: bố oa oa 布 娃 娃 búp bê vải." }, { "id": "9018", "hanviet": "爛漫 lạn mạn", "nghia": "§ Cũng viết là: lạn mạn 爛 熳 , lạn man 爛 縵 . ♦Sặc sỡ, rực rỡ. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Nhân kiến nguyệt sắc như trú, điện đình hạ đào lí thịnh khai, lạn mạn như cẩm, lai thử thưởng ngoạn 因 見 月 色 如 晝 , 殿 庭 下 桃 李 盛 開 , 爛 熳 如 錦 , 來 此 賞 翫 (Độc cô sanh quy đồ náo mộng 獨 孤 生 歸 途 鬧 夢 ). ♦Tạp loạn, nhiều nhõi. ◇Tạ Thiểu 謝 朓 : Cầm sắt đồ lạn mạn, Khoa dong không mãn đường 琴 瑟 徒 爛 熳 , 姱 容 空 滿 堂 (Thu dạ giảng giải 秋 夜 講 解 ). ♦Hình dung cây cỏ um tùm, mậu thịnh. ◇Diệp Thích 葉 適 : Xuân duẩn thu hoa, Lạn mạn song kỉ 春 筍 秋 花 , 爛 熳 窗 几 (Tế Lâm thúc họa văn 祭 林 叔 和 文 ). ♦Tinh thái kiệt xuất. ◇Đái Danh Thế 戴 名 世 : Ô hô! đương Minh chi vãn tiết, sĩ đại phu tranh vi đàn điếm, dĩ huyễn thanh danh; nhất thì tinh hoa lạn mạn giả, hà khả thắng số 嗚 呼 ! 當 明 之 晚 節 , 士 大 夫 爭 為 壇 坫 , 以 炫 聲 名 ; 一 時 菁 華 爛 熳 者 , 何 可 勝 數 (Tứ dật viên tập tự 四 逸 園 集 序 ). ♦Lấn lướt, vượt quá. ♦Mênh mông, bao la (thế nước lớn). Phiếm chỉ thanh thế rộng lớn. ♦Dâm đãng, dâm dật. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Kiệt kí khí lễ nghĩa, dâm vu phụ nhân. Cầu mĩ nữ tích chi ư hậu cung, thu xướng ưu chu nho hiệp đồ năng vi kì vĩ hí giả, tụ chi vu bàng. Tạo lạn mạn chi nhạc, nhật dạ dữ Mạt Hỉ cập cung nữ ẩm tửu, vô hữu hưu thì 桀 既 棄 禮 義 , 淫 于 婦 人 . 求 美 女 積 之 於 後 宮 , 收 倡 優 侏 儒 狎 徒 能 為 奇 偉 戲 者 , 聚 之 于 傍 . 造 爛 漫 之 樂 , 日 夜 與 末 喜 及 宮 女 飲 酒 , 無 有 休 時 (Hạ Kiệt Mạt Hỉ 夏 桀 末 喜 ). ♦Tán loạn, phân tán. ♦Lan tràn, tỏa rộng. ♦Tiêu tán. ♦Tinh cảm chân thật, trong sáng. ◇Tô Thuấn Khâm 蘇 舜 欽 : Đắc thư sở phú thi, Lạn mạn cảm hoài bão 得 書 所 賦 詩 , 爛 漫 感 懷 抱 (Họa Thánh Du đình cúc 和 聖 俞 庭 菊 ). ♦Ngon, say. ♦Tùy ý, nhậm ý. ♦Phóng đãng, không chịu câu thúc. ◇Tân Khí Tật 辛 棄 疾 : Hoán khởi sanh ca lạn mạn du, Thả mạc quản nhàn sầu 喚 起 笙 歌 爛 熳 遊 , 且 莫 管 閑 愁 (Vũ Lăng xuân 武 陵 春 ). ♦Thỏa thích, tha hồ, say sưa. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Định tri tương kiến nhật, Lạn mạn đảo phương tôn 定 知 相 見 日 , 爛 熳 倒 芳 樽 (Kí Cao Thích 寄 高 適 ) Chắc hẳn ngày gặp lại nhau, Thỏa thích cùng anh dốc chén say." }, { "id": "9019", "hanviet": "消逝 tiêu thệ", "nghia": "Đi mất, tiêu mất. ◎Như: thì quang tiêu thệ đắc chân khoái, chuyển nhãn hựu thị tân đích nhất niên liễu 時 光 消 逝 得 真 快 , 轉 眼 又 是 新 的 一 年 了 ." }, { "id": "9020", "hanviet": "三令五申 tam lệnh ngũ thân", "nghia": "Răn bảo nhiều lần, bảo đi bảo lại. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thứ nhật, Lục Tốn thăng trướng hoán chư tướng viết: Ngô khâm thừa vương mệnh, tổng đốc chư quân, tạc dĩ tam lệnh ngũ thân, lệnh nhữ đẳng các xứ kiên thủ, câu bất tuân ngô lệnh, hà dã? 次 日 , 陸 遜 升 帳 喚 諸 將 曰 : 吾 欽 承 王 命 , 總 督 諸 軍 , 昨 已 三 令 五 申 , 令 汝 等 各 處 堅 守 , 俱 不 遵 吾 令 , 何 也 ? (Đệ bát tam hồi) Hôm sau, Lục Tốn ra trướng gọi các tướng bảo rằng: Ta vâng mệnh chúa thượng, tổng đốc quân mã, hôm qua đã hạ lệnh năm lần bảy lượt, sai các ngươi phải giữ vững các nơi. Tại sao không tuân lệnh ta?" }, { "id": "9021", "hanviet": "純樸 thuần phác", "nghia": "§ Cũng viết là 純 朴 . ♦Gỗ chưa đẽo gọt. ◇Trang Tử 莊 子 : Cố thuần phác bất tàn, thục vi hi tôn? 故 純 樸 不 殘 , 孰 為 犧 尊 ? (Mã đề 馬 蹄 ) Cho nên gỗ không đẽo gọt, lấy gì làm chén cúng? ♦Thật thà, chất phác. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Nẵng cổ thuần phác, xảo ngụy vị manh 曩 古 純 朴 , 巧 偽 未 萌 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Minh bổn 明 本 )." }, { "id": "9022", "hanviet": "雲彩 vân thải", "nghia": "Chỉ mây. ◎Như: nhất đóa đóa đích vân thải, chân mĩ lệ 一 朵 朵 的 雲 彩 , 真 美 麗 ." }, { "id": "9023", "hanviet": "灑然 sái nhiên", "nghia": "Giật mình, kinh ngạc. ◇Trang Tử 莊 子 : Canh Tang tử chi thủy lai, ngô sái nhiên dị chi 庚 桑 子 之 始 來 , 吾 灑 然 異 之 (Canh Tang Sở 庚 桑 楚 ) Thầy Canh Sở lúc mới đến, chúng ta lấy làm ngạc nhiên lạ lùng. ♦Ngay ngắn, sạch sẽ. ◇Quy Hữu Quang 歸 有 光 : Hộ nội sái nhiên 戶 內 灑 然 (Tiên tỉ sự lược 先 妣 事 略 ) Trong nhà ngăn nắp sạch sẽ." }, { "id": "9024", "hanviet": "油油 du du", "nghia": "Dáng cung kính. ◇Lễ Kí 禮 記 : Quân tử chi ẩm tửu dã, thụ nhất tước nhi sắc sái như dã, nhị tước nhi ngôn ngôn tư lễ tị, tam tước nhi du du dĩ thối 君 子 之 飲 酒 也 , 受 一 爵 而 色 灑 如 也 , 二 爵 而 言 言 斯 禮 巳 , 三 爵 而 油 油 以 退 (Ngọc tảo 玉 藻 ). ♦Mướt, mượt (cây cỏ). ◎Như: lục du du 綠 油 油 xanh mơn mởn. ♦Dáng trôi chảy, xuôi dòng. ◇Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 : Tự ngã thiên phú, vân chi du du, cam lộ thì vũ, quyết nhưỡng khả du 自 我 天 覆 , 雲 之 油 油 , 甘 露 時 雨 , 厥 壤 可 遊 (Phong thiện văn 封 禪 文 )." }, { "id": "9025", "hanviet": "轉折 chuyển chiết", "nghia": "Chuyển hướng, biến đổi. ◎Như: ngữ khí nhất chuyển chiết, ý tứ tựu bất nhất dạng 語 氣 一 轉 折 , 意 思 就 不 一 樣 . ♦Quanh co, khúc mắc. ◎Như: giá xích liên tục kịch tình tiết chuyển chiết đa biến, kết cục xuất nhân ý ngoại 這 齣 連 續 劇 情 節 轉 折 多 變 , 結 局 出 人 意 外 ." }, { "id": "9026", "hanviet": "聯想 liên tưởng", "nghia": "Từ một khái niệm nào đó gợi nghĩ đến một khái niệm tương quan. ◎Như: dương liễu y y, tổng nhượng ngã môn liên tưởng đáo li biệt 楊 柳 依 依 , 總 讓 我 們 聯 想 到 離 別 ." }, { "id": "9027", "hanviet": "胚胎 phôi thai", "nghia": "Bào thai, mầm. ♦Tỉ dụ mở đầu, nguồn gốc. ◇Vương Ứng Khuê 王 應 奎 : Luật thi khởi ư sơ Đường, nhi thật phôi thai ư Tề, Lương chi thế 律 詩 起 於 初 唐 , 而 實 胚 胎 於 齊 梁 之 世 (Liễu Nam tùy bút 柳 南 隨 筆 , Quyển tam)." }, { "id": "9028", "hanviet": "新娘 tân nương", "nghia": "Cô dâu, người con gái vừa mới lấy chồng. ♦Thị thiếp, nàng hầu." }, { "id": "9029", "hanviet": "蕭颯 tiêu táp", "nghia": "(Tượng thanh) Xào xạc. § Gió thổi làm cây cỏ phát ra tiếng. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Trường dĩ thanh âm vi Phật sự, Dã phong tiêu táp thủy sàn viên 長 以 聲 音 為 佛 事 , 野 風 蕭 颯 水 潺 湲 (Thứ vận thù Chu Xương Thúc 次 韻 酬 朱 昌 叔 ). ♦Tiêu điều, tàn rụng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thành đô loạn bãi khí tiêu táp, Hoán Hoa, Thảo Đường diệc hà hữu 成 都 亂 罷 氣 蕭 颯 , 浣 花 草 堂 亦 何 有 (Tương tòng ca tặng nghiêm nhị biệt giá 相 從 歌 贈 嚴 二 別 駕 ). ♦Thưa thớt, thê lương. ◇Hác Kinh 郝 經 : Thi thành lệ tận phó giang lưu, Nga mi tiêu táp thiên vi sầu 詩 成 淚 盡 赴 江 流 , 蛾 眉 蕭 颯 天 為 愁 (Ba lăng nữ tử hành 巴 陵 女 子 行 ). ♦Tiêu sái tự nhiên, phiêu dật, không câu thúc." }, { "id": "9030", "hanviet": "泥塑 nê tố", "nghia": "Làm bằng đất sét. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhĩ lưỡng cá hựu bất thị nê tố đích, tố thậm ma đô bất tố thanh? 你 兩 個 又 不 是 泥 塑 的 , 做 甚 麼 都 不 做 聲 ? (Đệ nhị thập nhất hồi) Hai ông có phải bằng đất không, sao cứ im thin thít? ♦Tượng đất. Hình dung người ngớ ngẩn, ngu ngốc. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Chân thị mộc điêu thành đích vũ tướng, nê tố tựu đích văn quan 真 是 木 雕 成 的 武 將 , 泥 塑 就 的 文 官 (Đệ nhị cửu hồi). ♦Đặc chỉ công nghệ mĩ thuật dùng đất sét, đất dính... nặn thành tượng." }, { "id": "9031", "hanviet": "悠久 du cửu", "nghia": "Lâu dài, xa xưa. ◇Tạ Triệu Chiết 謝 肇 淛 : Quốc tộ du cửu, phi ngẫu nhiên dã 國 祚 悠 久 , 非 偶 然 也 (Ngũ tạp trở 五 雜 俎 , Địa bộ nhất 地 部 一 )." }, { "id": "9032", "hanviet": "傳導 truyền đạo", "nghia": "Truyền dẫn." }, { "id": "9033", "hanviet": "豭貜 gia cước", "nghia": "Loài khỉ vượn (theo truyền thuyết)." }, { "id": "9034", "hanviet": "開交 khai giao", "nghia": "Chia cách, phân li. ♦Xong, dứt, kết thúc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Biệt quản tha môn, nhượng tha môn náo khứ, khán chẩm ma khai giao 別 管 他 們 , 讓 他 們 鬧 去 , 看 怎 麼 開 交 (Đệ lục thập hồi) Mặc kệ họ, cứ để cho họ đánh nhau xem rồi ra sao. ♦Đưa đi, phát đi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ thính kiến liễu? nhận liễu nhi tử, bất thị hảo khai giao đích 你 聽 見 了 ? 認 了 兒 子 , 不 是 好 開 交 的 (Đệ nhị thập tứ hồi) Chú nghe chưa? Nếu nhận nó là con thì không thể bỏ liều nó được đâu. ♦Chạy đi." }, { "id": "9035", "hanviet": "娛樂 ngu lạc", "nghia": "Vui chơi, làm cho vui sướng. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Ngu lạc vị chung cực, Bạch nhật hốt tha đà 娛 樂 未 終 極 , 白 日 忽 蹉 跎 (Vịnh hoài 詠 懷 , Chi bát 之 七 ). ♦Trò tiêu khiển. § Chỉ những hoạt động có vui thú. ◇Bắc sử 北 史 : Hoặc tụ cức vi mã, nữu thảo vi tác, bức khiển thừa kị, khiên dẫn lai khứ, lưu huyết sái địa, dĩ vi ngu lạc 或 聚 棘 為 馬 , 紐 草 為 索 , 逼 遣 乘 騎 , 牽 引 來 去 , 流 血 灑 地 , 以 為 娛 樂 (Tề Hiển Tổ Văn Tuyên Đế bổn kỉ 齊 顯 祖 文 宣 帝 本 紀 )." }, { "id": "9036", "hanviet": "弄巧成拙 lộng xảo thành chuyết", "nghia": "Khéo quá hóa vụng; muốn làm cho (quá) hay, hóa ra hỏng. § Tục ngữ: Già néo đứt dây. ◇Hoàng Đình Kiên 黃 庭 堅 : Lộng xảo thành chuyết, vi xà họa túc 弄 巧 成 拙 , 為 蛇 畫 足 (Chuyết hiên tụng 拙 軒 頌 )." }, { "id": "9037", "hanviet": "現實 hiện thật", "nghia": "Sự thật khách quan trước mắt. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Xử hiện thật chi thế, nhi hữu dũng mãnh phấn đấu chi tài, tuy lũ phấu lũ cương, chung đắc hiện kì lí tưởng 處 現 實 之 世 , 而 有 勇 猛 奮 鬥 之 才 , 雖 屢 踣 屢 僵 , 終 得 現 其 理 想 (Phần 墳 , Văn hóa thiên chí luận 文 化 偏 至 論 ). ♦Đúng thật, phù hợp với tình huống thật tế. ◇A Anh 阿 英 : Kim quan mô khắc bổn, khắc hội nhân vật, cực vi hiện thật 今 觀 摹 刻 本 , 刻 繪 人 物 , 極 為 現 實 (Hoa diện tạp kịch 花 面 雜 劇 , Đề kí 題 記 )." }, { "id": "9038", "hanviet": "環境 hoàn cảnh", "nghia": "Vùng chung quanh. ◇Hồng Mại 洪 邁 : Nhị nguyệt, hoàn cảnh đạo khởi, ấp lạc phần lưu vô dư 二 月 , 環 境 盜 起 , 邑 落 焚 劉 無 餘 (Di kiên giáp chí 夷 堅 甲 志 , Tông bổn ngộ dị nhân 宗 本 遇 異 人 ). ♦Bao quanh, bao vây. ◇Lưu Đại Khôi 劉 大 櫆 : (Lô) Quân chi vị trị yển sư, sơ xuất vi Thiểm chi Lũng Tây huyện, khấu tặc hoàn cảnh 君 之 未 治 偃 師 , 初 出 為 陝 之 隴 西 縣 , 寇 賊 環 境 (Yển sư tri huyện Lô Quân truyện 偃 師 知 縣 盧 君 傳 ). ♦Môi trường, điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội chung quanh. ◎Như: động vật đích thi thể tất tu thỏa thiện xử lí, dĩ miễn tạo thành hoàn cảnh ô nhiễm 動 物 的 屍 體 必 須 妥 善 處 理 , 以 免 造 成 環 境 汙 染 ." }, { "id": "9039", "hanviet": "帝鄉 đế hương", "nghia": "Cung trời, cõi tiên. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Phú quý phi ngô nguyện, đế hương bất khả kì 富 貴 非 吾 願 , 帝 鄉 不 可 期 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Giàu sang chẳng phải là điều ta mong mỏi, cõi tiên không thể ước ao. ♦Kinh thành, kinh đô. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Y quan thị nhật triều thiên tử, Thảo tấu hà thì nhập đế hương 衣 冠 是 日 朝 天 子 , 草 奏 何 時 入 帝 鄉 (Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều hoan hỉ khẩu hào 承 聞 河 北 諸 道 節 度 入 朝 歡 喜 口 號 ). ♦Cố hương của vua chúa. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hà Nam đế thành, đa cận thần; Nam Dương đế hương, đa cận thân 河 南 帝 城 , 多 近 臣 ; 南 陽 帝 鄉 , 多 近 親 (Lưu Long truyện 劉 隆 傳 )." }, { "id": "9040", "hanviet": "朦朧 mông lông", "nghia": "☆Tương tự: hoàng hôn 黃 昏 . ♦★Tương phản: minh lãng 明 朗 , minh hiển 明 顯 , kiểu khiết 皎 潔 , thanh tích 清 晰 , thanh sở 清 楚 , trừng huy 澄 輝 . ♦Mờ, tối. ◎Như: nguyệt mông lông 月 朦 朧 trăng mờ. ♦Không rõ, mơ hồ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lâm Xung mông lông địa kiến cá quan nhân bối xoa trước thủ, hành tương xuất lai 林 沖 朦 朧 地 見 個 官 人 背 叉 著 手 , 行 將 出 來 (Đệ thập nhất hồi) Lâm Xung loáng thoáng thấy một vị quan nhân chắp tay sau lưng đi lại. ♦Đầu óc mê mờ, không tỉnh táo. ◇Lí Ngư 李 漁 : Vô tâm đọa lạc gian nhân cấu, túy mông lông, nhất phiên sàn sậu 無 心 墮 落 姦 人 彀 , 醉 朦 朧 , 一 番 僝 僽 (Nại hà thiên 奈 何 天 , Nhuyễn cuống 軟 誆 ). ♦Hồ đồ. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã lão tôn siêu xuất tam giới chi ngoại, bất tại ngũ hành chi trung, dĩ bất phục tha quản hạt, chẩm ma mông lông, hựu cảm lai câu ngã? 我 老 孫 超 出 三 界 之 外 , 不 在 五 行 之 中 , 已 不 伏 他 管 轄 , 怎 麼 朦 朧 , 又 敢 來 勾 我 (Đệ tam hồi) Lão tôn này đã vượt ra ngoài ba cõi, không còn thuộc trong ngũ hành, không còn ở trong vòng cai quản của hắn ta (chỉ Diêm Vương) nữa, tại sao lại hồ đồ dám tới bắt ta? ♦Hàm hồ, lầm lẫn, sai lạc. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Như kim bị Tả Ti Gia mông lông hặc tấu, quan lí thính tín sàm ngôn, sai kim bài hiệu úy nã ngã phó kinh vấn tội 如 今 被 左 司 家 朦 朧 劾 奏 , 官 裏 聽 信 讒 言 , 差 金 牌 校 尉 拿 我 赴 京 問 罪 (Uyên ương bị 鴛 鴦 被 , Tiết tử 楔 子 )." }, { "id": "9041", "hanviet": "蕪菁 vu tinh", "nghia": "Cây cải thìa (Brassica rapa). § Tục gọi là đại đầu thái 大 頭 菜 ." }, { "id": "9042", "hanviet": "期望 kì vọng", "nghia": "Mong mỏi, trông chờ. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Nhân môn tâm lí hoàn thị nhiệt táo táo đích, kì vọng trước tái lai nhất thứ lôi vũ 人 們 心 裏 還 是 熱 燥 燥 的 , 期 望 著 再 來 一 次 雷 雨 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ tam mạc). ♦☆Tương tự: phán vọng 盼 望 , khát vọng 渴 望 , hi kí 希 冀 , hi vọng 希 望 , chỉ vọng 指 望 . ♦★Tương phản: thất vọng 失 望 , ưu lự 憂 慮 ." }, { "id": "9043", "hanviet": "天涯 thiên nhai", "nghia": "Chân trời, cuối trời, chỉ nơi xa xôi. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Thiên nhai chiêm mộng số, Nghi ngộ hữu tân tri 天 涯 占 夢 數 , 疑 誤 有 新 知 (Lương tư 涼 思 )." }, { "id": "9044", "hanviet": "海角 hải giác", "nghia": "Doi đất, mũi đất nhô ra biển. ♦Hình dung nơi rất xa xôi. ◇Trương Vũ 張 雨 : Chiếu thư khoan đại đáo hải giác, Hà bắc cơ manh tranh đảo qua 詔 書 寬 大 到 海 角 , 河 北 饑 氓 爭 倒 戈 (Đáp Dương Liêm Phu 答 楊 廉 夫 ). ♦Cái tù và (ống để thổi ra tiếng) làm bằng vỏ ốc biển. ◇Tây du bổ 西 游 補 : Ngoại diện hựu lôi cổ nhất thông, xuy khởi hải giác, kích động vân bản 外 面 又 擂 鼓 一 通 , 吹 起 海 角 , 擊 動 雲 板 (Đệ bát hồi)." }, { "id": "9045", "hanviet": "海角天涯 hải giác thiên nhai", "nghia": "Góc biển chân trời. Hình dung nơi rất xa xôi. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Xuân sanh hà xứ ám chu du, Hải giác thiên nhai biến thủy hưu 春 生 何 處 闇 周 遊 , 海 角 天 涯 遍 始 休 (Tầm Dương xuân 潯 陽 春 , Xuân sanh 春 生 )." }, { "id": "9046", "hanviet": "鏡頭 kính đầu", "nghia": "Ống kính (máy chụp hình, máy quay phim). ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Hài tử bị bãi tại chiếu tướng cơ đích kính đầu chi hạ, biểu tình thị tổng tại biến hóa đích 孩 子 被 擺 在 照 相 機 的 鏡 頭 之 下 , 表 情 是 總 在 變 化 的 (Thả giới đình tạp văn 且 介 亭 雜 文 , Tòng hài tử đích chiếu tướng thuyết khởi 從 孩 子 的 照 相 說 起 ). ♦Hình chụp. ♦Cuộn phim. ◎Như: mạn kính đầu 慢 鏡 頭 phim chiếu chậm (tiếng Anh: slow motion)." }, { "id": "9047", "hanviet": "腳色 cước sắc", "nghia": "Vai trò, nhân vật trong tuồng, kịch. § Cũng gọi là giác sắc 角 色 . ♦Lí lịch, xuất thân của người dự thí (thời khoa cử). ♦Tài năng, bản lĩnh. ♦Tuổi tác, diện mạo. ♦Bước, đi, bôn tẩu. ◇Dư Khuyết 余 闕 : Khứ niên ngọa Hành Nhạc, Liêu khế tứ hải cước 去 年 臥 衡 岳 , 聊 憩 四 海 腳 (Tặng Lưu Vũ Ngọc 贈 劉 禹 玉 )." }, { "id": "9048", "hanviet": "行腳 hành cước", "nghia": "Nhà tu đi (hành khất) các nơi tìm thầy học đạo. ♦Ăn xin, hành khất. ◇Bích Dã 碧 野 : Kim thiên đích hành cước hảo mạ! Na lí, chỉ tại nhất gia nhân gia lí yếu đáo liễu kỉ căn lạn hồng thự 今 天 的 行 腳 好 嗎 ! 那 裏 , 只 在 一 家 人 家 裏 要 到 了 幾 根 爛 紅 薯 (Đăng lung tiêu 燈 籠 哨 ). ♦Đi trên đường, tẩu lộ. ♦Hai chân động đậy không ngừng. ◇Tống Thư 宋 書 : Kí Chi bất dục dữ Ân Cảnh Nhân cửu tiếp sự, nãi từ cước tật tự miễn quy. Tại gia mỗi dạ thường ư sàng thượng hành cước, gia nhân thiết dị chi nhi mạc hiểu kì ý 覬 之 不 欲 與 殷 景 仁 久 接 事 , 乃 辭 腳 疾 自 免 歸 . 在 家 每 夜 常 於 床 上 行 腳 , 家 人 竊 異 之 而 莫 曉 其 意 (Cổ Kí Chi truyện 顧 覬 之 傳 )." }, { "id": "9049", "hanviet": "不可枚舉 bất khả mai cử", "nghia": "Nhiều lắm, không sao kể xiết. ◇Phạm Đình Hổ 范 廷 琥 : Chủng chủng bất khả mai cử 種 種 不 可 枚 舉 (Vũ trung tùy bút 雨 中 隨 筆 ) Các thứ nhiều lắm không sao kể xiết." }, { "id": "9050", "hanviet": "入手 nhập thủ", "nghia": "Ra tay, hạ thủ. ◇Kỉ Quân Tường 紀 君 祥 : Thường hữu thương hại Triệu Thuẫn chi tâm, tranh nại bất năng nhập thủ? 常 有 傷 害 趙 盾 之 心 , 爭 奈 不 能 入 手 ? (Triệu thị cô nhi 趙 氏 孤 兒 , Tiết Tử 楔 子 ). ♦Đến tay, vào tay. ◇Lục Du 陸 游 : Kim ấn hoàng hoàng vị nhập thủ, Bạch phát chủng chủng lai vô tình 金 印 煌 煌 未 入 手 , 白 髮 種 種 來 無 情 (Trường ca hành 長 歌 行 ). ♦Bắt đầu, khởi đầu. ◇Tào Bá Khải 曹 伯 啟 : Tân xuân tương nhập thủ, Quy kế định như hà? 新 春 將 入 手 , 歸 計 定 如 何 ? (Kí Cao Văn Phủ trị thư lược ngụ tự hặc chi ý 寄 高 文 甫 治 書 略 寓 自 劾 之 意 )." }, { "id": "9051", "hanviet": "尚父 thượng phủ", "nghia": "§ Cũng viết là: 尚 甫 . ♦Chỉ Lã Vọng 呂 望 . § Ý tôn kính như bậc cha. ♦Sau dùng để tôn xưng bậc đại thần.◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : (Trác) tự thử dũ gia kiêu hoành, tự hiệu vi Thượng phủ ( 卓 ) 自 此 愈 加 驕 橫 , 自 號 為 尚 父 (Đệ bát hồi)." }, { "id": "9052", "hanviet": "完璧 hoàn bích", "nghia": "Ngọc thạch hoàn mĩ. Tỉ dụ hoàn hảo không có khuyết điểm. ◇Triệu Dực 趙 翼 : Nhập Hồ Nam hậu, trừ Nhạc Dương Lâu nhất thủ ngoại, tịnh thiểu hoàn bích 入 湖 南 後 , 除 岳 陽 樓 一 首 外 , 并 少 完 璧 (Âu bắc thi thoại 甌 北 詩 話 , Quyển nhị, Đỗ Thiếu Lăng thi 杜 少 陵 詩 ). ♦Ngày xưa dùng tỉ dụ xử nữ. ♦Tỉ dụ đem vật đã mất trở về nguyên vẹn. § Cũng nói hoàn bích quy Triệu 完 璧 歸 趙 ." }, { "id": "9053", "hanviet": "空談 không đàm", "nghia": "Bàn luận không thiết thật, xa lìa thật tế. ◇Phạm Diệp 范 曄 : Ngôn chi giai hữu thật chứng, phi vi không đàm 言 之 皆 有 實 證 , 非 為 空 談 (Dữ Chư Sanh Chất thư 與 諸 甥 侄 書 ). ♦Nói hão, nói mà không làm. § Cũng như không ngôn 空 言 ." }, { "id": "9054", "hanviet": "玄談 huyền đàm", "nghia": "Đàm luận về đạo của Lão Trang và Chu Dịch. ♦Phiếm chỉ bàn luận hão, xa lìa thật tế. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Giảng giải làm cho sáng tỏ nghĩa lí Phật pháp. ◎Như: Hoa Nghiêm huyền đàm 華 嚴 玄 談 ." }, { "id": "9055", "hanviet": "機括 cơ quát", "nghia": "§ Cũng viết là 機 栝 . ♦Cái lẫy nỏ để bật tên đi. ♦Cơ quan, then chốt, bộ phận phát động máy móc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá kính tử nguyên thị tây dương cơ quát, khả dĩ khai hợp 這 鏡 子 原 是 西 洋 機 括 , 可 以 開 合 (Đệ tứ thập nhất hồi) Cái gương này vốn là một cái gương tây phương có then máy, có thể đóng mở được. ♦Tỉ dụ nắm giữ quyền bính hoặc then chốt của sự vật. ♦Mưu kế, tâm cơ. ◇Tống Liêm 宋 濂 : Long Môn Tử sanh Long Môn đại san trường cốc gian, chất tố hồn phác, nhược xi nhân nhiên. Cơ quát trí quyệt chi sự giai bất năng tri 龍 門 子 生 龍 門 大 山 長 谷 間 , 質 素 渾 樸 , 若 蚩 人 然 . 機 括 智 譎 之 事 皆 不 能 知 (Ngưng đạo kí 凝 道 記 , Chung tư phù 終 胥 符 )." }, { "id": "9056", "hanviet": "武鬥 vũ đấu", "nghia": "Dùng võ lực tranh chấp nhau. ◎Như: nhân chi tương xử, dĩ hòa vi quý, phàm sự bất ứng tố chi ư vũ đấu 人 之 相 處 , 以 和 為 貴 , 凡 事 不 應 訴 之 於 武 鬥 ." }, { "id": "9057", "hanviet": "哭笑不得 khốc tiếu bất đắc", "nghia": "Dở khóc dở cười. ◇Từ Trì 徐 遲 : Đáo xứ phát sanh liễu đề tiếu giai phi, khốc tiếu bất đắc đích sự tình 到 處 發 生 了 啼 笑 皆 非 , 哭 笑 不 得 的 事 情 (Cuồng hoan chi dạ 狂 歡 之 夜 )." }, { "id": "9058", "hanviet": "難怪 nan quái", "nghia": "Không đáng trách, không nỡ trách. ◇Hứa Địa San 許 地 山 : Phàm thị nhân đô hữu thành kiến, đồng nhất kiện sự, tất hội sanh xuất kì dị đích bình phán, giá dã thị nan quái để 凡 是 人 都 有 成 見 , 同 一 件 事 , 必 會 生 出 歧 異 的 評 判 , 這 也 是 難 怪 底 (Chuế võng lao chu 綴 網 勞 蛛 ). ♦Hèn chi, thảo nào, chẳng lạ gì. ◎Như: tha khảo thủ liễu lí tưởng đích học hiệu, nan quái giá ma cao hứng 他 考 取 了 理 想 的 學 校 , 難 怪 這 麼 高 興 ." }, { "id": "9059", "hanviet": "老是 lão thị", "nghia": "Đều, luôn luôn. ◎Như: nhĩ lão thị thuyết thuyết nhi dĩ, dã một kiến nhĩ kỉ thì tố quá 你 老 是 說 說 而 已 , 也 沒 見 你 幾 時 做 過 ." }, { "id": "9060", "hanviet": "慢鏡頭 mạn kính đầu", "nghia": "(Điện ảnh) Phim chiếu chậm. § Tiếng Anh: slow motion." }, { "id": "9061", "hanviet": "與其 dữ kì", "nghia": "(Liên từ) Biểu thị so sánh (lợi hại, được mất) giữa hai sự việc hoặc hai loại tình huống, để mà chọn lựa, lấy hay bỏ. ◇Luận Ngữ 論 語 : Lễ, dữ kì xa dã, ninh kiệm 禮 , 與 其 奢 也 , 寧 儉 (Bát dật 八 佾 ) Lễ, mà quá xa xỉ, thà rằng kiệm ước (còn hơn)." }, { "id": "9062", "hanviet": "淘汰 đào thải", "nghia": "Đãi bỏ cặn bã, tẩy rửa. ◇Giả Tư Hiệp 賈 思 勰 : Chá tử thục thì đa thu, dĩ thủy đào thải lệnh tịnh 柘 子 熟 時 多 收 , 以 水 淘 汰 令 淨 (Tề dân yếu thuật 齊 民 要 術 , Chủng tang chá 種 桑 柘 ). ♦Loại bỏ (người hoặc sự vật kém cỏi vô dụng). ◎Như: tự nhiên đào thải 自 然 淘 汰 ." }, { "id": "9063", "hanviet": "出線 xuất tuyến", "nghia": "Đoạt được tư cách vào vòng sau (tranh tài, bỉ tái). § Tiếng Anh: to qualify for the next round of competitions. ◎Như: tuyển thủ môn đô toàn lực dĩ phó, dĩ thủ đắc xuất tuyến cơ hội 選 手 們 都 全 力 以 赴 , 以 取 得 出 線 機 會 ." }, { "id": "9064", "hanviet": "那倒也是 na đảo dã thị", "nghia": "Cũng đúng, phải rồi. ◎Như: na đảo dã thị, ngã môn hạ thứ tảo điểm lai 那 倒 也 是 , 我 們 下 次 早 點 來 ." }, { "id": "9065", "hanviet": "有空 hữu không", "nghia": "Rảnh rỗi, nhàn hạ. ◎Như: nhĩ hà thì hữu không, cha môn khứ công viên lưu lưu 你 何 時 有 空 , 咱 們 去 公 園 遛 遛 ." }, { "id": "9066", "hanviet": "氣氛 khí phân", "nghia": "Vân khí hiển lộ điềm lành hoặc dữ (cát hung). ◇Lưu Hướng 劉 向 : Đăng Linh Đài dĩ vọng khí phân 登 靈 臺 以 望 氣 氛 (Thuyết uyển 說 苑 , Biện vật 辨 物 ). ♦Khí hậu, bầu không khí, khung cảnh (gây nên cảm giác nào đó, trong một hoàn cảnh nhất định). § Tiếng Anh: atmosphere. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Uất nhiệt bức nhân. Ốc trung ngận khí muộn, ngoại diện một hữu dương quang. Thiên không hôi ám, thị tương yếu lạc bạo vũ đích khí phân 鬱 熱 逼 人 . 屋 中 很 氣 悶 , 外 面 沒 有 陽 光 . 天 空 灰 暗 , 是 將 要 落 暴 雨 的 氣 氛 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhất mạc). ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã tiếp xúc đáo nhất chủng bình tĩnh, hoan lạc đích khí phân 我 接 觸 到 一 種 平 靜 , 歡 樂 的 氣 氛 (Quân trường đích tâm 軍 長 的 心 )." }, { "id": "9067", "hanviet": "說不定 thuyết bất định", "nghia": "Không chắc, có lẽ. § Cũng như dã hứa 也 許 . ◎Như: thuyết bất định tha bất lai liễu 說 不 定 他 不 來 了 ." }, { "id": "9068", "hanviet": "要不 yếu bất", "nghia": "Nếu không, nếu không như thế. ◎Như: yếu bất, ngã môn hồi khứ bãi! 要 不 , 我 們 回 去 罷 !" }, { "id": "9069", "hanviet": "轉播 chuyển bá", "nghia": "Truyền thanh hoặc truyền hình. § Tiếng Anh: relay a radio or TV broadcast; rebroadcast. ◎Như: thật huống chuyển bá 實 況 轉 播 truyền thanh hoặc truyền hình trực tiếp (live broadcast)." }, { "id": "9070", "hanviet": "無非 vô phi", "nghia": "Chẳng qua là, chỉ là, không ngoài. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Sở thuyết đích vô phi thị báo chỉ thượng thường hữu đích thoại, tịnh một hữu thập ma hi hãn 所 說 的 無 非 是 報 紙 上 常 有 的 話 , 並 沒 有 什 麼 稀 罕 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "9071", "hanviet": "偏偏 thiên thiên", "nghia": "Vẫn cứ, vẫn lại (cố ý trái ngược với yêu cầu hoặc tình huống khách quan). ◇ 聞 一 多 : Nhĩ vô phi thị yếu ngã bại, ngã thiên thiên bất bại 你 無 非 是 要 我 敗 , 我 偏 偏 不 敗 (Dũ chiến dũ cường 愈 戰 愈 強 ). ♦Trái nghịch (giữa sự thật khách quan và nguyện vọng chủ quan) ◇Tuấn Thanh 峻 青 : Việt thị phán vọng trước thiên hắc, thiên khước thiên thiên bỉ vãng nhật cánh trường 越 是 盼 望 著 天 黑 , 天 卻 偏 偏 比 往 日 更 長 (Lê minh đích hà biên 黎 明 的 河 邊 , Biến thiên 變 天 ). ♦Một mực, khăng khăng. ◇Uông Kính Hi 汪 敬 熙 : Tha khán kiến hứa đa đồng học đô thủ liễu, bảng thượng thiên thiên độc một hữu tha tự kỉ đích danh nhi 他 看 見 許 多 同 學 都 取 了 , 榜 上 偏 偏 獨 沒 有 他 自 己 的 名 兒 (Nhất cá cần học đích học sanh 一 個 勤 學 的 學 生 )." }, { "id": "9072", "hanviet": "聯賽 liên tái", "nghia": "Tranh giải thể thao theo hệ thống hình tháp (pyramid). § Tiếng Anh: ligues matches. ◎Như: Anh Cách Lan túc cầu liên tái hệ thống 英 格 蘭 足 球 聯 賽 系 統 English football league system." }, { "id": "9073", "hanviet": "多麼 đa ma", "nghia": "§ Cũng viết là: 多 末 . ♦Dùng để hỏi về trình độ, số lượng... ◎Như: nhĩ nhất tiểu thì năng bào đa ma viễn? 你 一 小 時 能 跑 多 麼 遠 ? ♦Biểu thị trình độ cao (thán từ). ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : A Đại đích da nha, nhĩ đâu hạ ngã khứ liễu, nhĩ tri đạo ngã thị đa ma khổ a! 阿 大 的 爺 呀 , 你 丟 下 我 去 了 , 你 知 道 我 是 多 麼 苦 啊 ! (Lâm gia phô tử 林 家 鋪 子 , Thất). ♦Biểu thị trình độ kém, thấp, không đáng kể. ◇Bạch tuyết di âm 白 雪 遺 音 : Mẫu thương dăng hòa na thư thương dăng, đa ma điểm tử đông tây tha hội điều tình, cánh bỉ nhân hoàn năng 牡 蒼 蠅 和 那 雌 蒼 蠅 , 多 麼 點 子 東 西 他 會 調 情 , 竟 比 人 還 能 (Tiễn điện hoa 剪 靛 花 , Chức hồng nhung 織 紅 絨 )." }, { "id": "9074", "hanviet": "盡力 tận lực", "nghia": "Hết sức, kiệt tận năng lực. ◇Luận Ngữ 論 語 : Ti cung thất nhi tận lực hồ câu hức 卑 宮 室 而 盡 力 乎 溝 洫 (Thái Bá 泰 伯 ) Giản tiện cung thất mà hết sức sửa sang ngòi lạch (chỉ việc vua Vũ 禹 trị thủy). ◇Sử Kí 史 記 : Kim túc hạ tuy tự dĩ dữ Hán Vương vi hậu giao, vị chi tận lực dụng binh, chung vi chi sở cầm hĩ 今 足 下 雖 自 以 與 漢 王 為 厚 交 , 為 之 盡 力 用 兵 , 終 為 之 所 禽 矣 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ) Nay túc hạ tuy tự cho rằng Hán Vương đối đãi với mình rất hậu, nên vì ông ta đem hết sức ra cầm quân, nhưng rốt cục thế nào túc hạ cũng bị ông ta bắt mà thôi. ♦☆Tương tự: miễn lực 勉 力 , nỗ lực 努 力 , lục lực 戮 力 , cực lực 極 力 , kiệt lực 竭 力 , tất lực 悉 力 , trí lực 致 力 ." }, { "id": "9075", "hanviet": "罵詈 mạ lị", "nghia": "Chửi mắng, nhục mạ. ◇Sử Kí 史 記 : Kim Hán Vương mạn nhi vũ nhân, mạ lị chư hầu quần thần như mạ nô nhĩ 今 漢 王 慢 而 侮 人 , 罵 詈 諸 侯 群 臣 如 罵 奴 耳 (Ngụy Báo Bành Việt liệt truyện 魏 豹 彭 越 列 傳 )." }, { "id": "9076", "hanviet": "彈指 đàn chỉ", "nghia": "Búng ngón tay. Biểu thị hoan hỉ, chấp thuận, cảnh cáo, v.v. § Nguyên là phong tục người Ấn Độ. Sau cũng có nghĩa là: bày tỏ tình tự kích động. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Nhất thì khánh khái, câu cộng đàn chỉ, thị nhị âm thanh, biến chí thập phương chư phật thế giới, địa giai lục chủng chấn động 一 時 謦 欬 , 俱 共 彈 指 , 是 二 音 聲 , 遍 至 十 方 諸 佛 世 界 , 地 皆 六 種 震 動 (Như Lai thần lực phẩm đệ nhị thập nhất 如 來 神 力 品 第 二 十 一 ) Đồng thời tằng hắng, cùng búng ngón tay, hai tiếng đó vang khắp mười phương chư Phật, đất đều chấn động sáu cách. ♦Tỉ dụ thời gian rất ngắn, trong chớp mắt. ◇Phổ Nhuận đại sư 普 潤 大 師 : Tăng kì vân: Nhị thập niệm vi nhất thuấn, nhị thập thuấn danh nhất đàn chỉ 僧 祇 云 : 二 十 念 為 一 瞬 , 二 十 瞬 名 一 彈 指 (Phiên dịch danh nghĩa tập 翻 譯 名 義 集 , Thì phân 時 分 , Đát sát na 怛 剎 那 ). ♦Tỉ dụ thời gian qua rất nhanh. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đàn chỉ hựu quá liễu tam tứ niên, Vương Miện khán thư, tâm hạ dã trước thật minh bạch liễu 彈 指 又 過 了 三 四 年 , 王 冕 看 書 , 心 下 也 著 實 明 白 了 (Đệ nhất hồi). ♦Tỉ dụ dễ dàng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khước thuyết Chu Du, Lỗ Túc hồi trại, Túc viết: Đô đốc như hà diệc hứa Huyền Đức thủ Nam Quận? Du viết: Ngô đàn chỉ khả đắc Nam Quận, lạc đắc hư tố nhân tình 卻 說 周 瑜 , 魯 肅 回 寨 , 肅 曰 : 都 督 如 何 亦 許 玄 德 取 南 郡 ? 瑜 曰 : 吾 彈 指 可 得 南 郡 , 落 得 虛 做 人 情 (Đệ ngũ nhất hồi) Lại nói Chu Du, Lỗ Túc về đến trại. Túc hỏi: Làm sao đô đốc hứa cho Huyền Đức lấy Nam Quận? Du nói: Ta búng ngón tay cũng lấy được Nam Quận, ta nói thế chẳng qua để lấy lòng họ đó thôi." }, { "id": "9077", "hanviet": "再也 tái dã", "nghia": "Luôn, bao giờ nữa, vĩnh viễn. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã khước bất yếu nhĩ khứ. Nhĩ nhược bất y ngã khẩu, tái dã hưu thượng ngã môn 我 卻 不 要 你 去 . 你 若 不 依 我 口 , 再 也 休 上 我 門 (Đệ lục ngũ hồi) Thiếp không muốn chàng đi. Nếu chàng không nghe lời thiếp, thì chàng (đi luôn đi), đừng bao giờ trở lại cửa nhà thiếp nữa. ♦Tới cực hạn, tới mức cùng. ◇Tuấn Thanh 峻 青 : Phụng Anh tái dã nhẫn bất trụ liễu, phẫn nộ chung ư bạo phát 鳳 英 再 也 忍 不 住 了 , 憤 怒 終 於 爆 發 (Lê minh đích hà biên 黎 明 的 河 邊 , Đông khứ liệt xa 東 去 列 車 ) Phụng Anh đã tới độ không chịu nổi nữa, cơn giận (sau cùng phải) bùng lên." }, { "id": "9078", "hanviet": "再也不 tái dã bất", "nghia": "Không bao giờ nữa. ◎Như: thỉnh nguyên lượng ngã, ngã tái dã bất hội trì đáo 請 原 諒 我 , 我 再 也 不 會 遲 到 ." }, { "id": "9079", "hanviet": "火鍋 hỏa oa", "nghia": "Nồi nấu lẩu. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Đoan thượng phạn lai, thị nhất oản ngư, (...) tứ cá điệp tử, nhất cá hỏa oa, lưỡng hồ tửu 端 上 飯 來 , 是 一 碗 魚 ... 四 個 碟 子 , 一 個 火 鍋 , 兩 壺 酒 (Đệ thập cửu hồi). ♦Món lẩu, cũng gọi là cù lao. ◇Lão Xá 老 舍 : Tiên khứ tảo tảo tuyết, thưởng ngọ ngã thỉnh nhĩ cật hỏa oa 先 去 掃 掃 雪 , 晌 午 我 請 你 吃 火 鍋 (Lạc đà tường tử 駱 駝 祥 子 , Thập am). ♦(Thể thao) Trong môn đánh bóng rổ, khi một cầu thủ đội bên này vừa ném bóng, bị một đội viên phe kia đoạt lấy." }, { "id": "9080", "hanviet": "道德 đạo đức", "nghia": "Chuẩn tắc và quy phạm (trong một cộng đồng xã hội) mà hành vi cử chỉ người ta phải ứng hợp theo. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Phàm ngô sở vị đạo đức vân giả, hợp nhân dữ nghĩa ngôn chi dã, thiên hạ chi công ngôn dã 凡 吾 所 謂 道 德 云 者 , 合 仁 與 義 言 之 也 , 天 下 之 公 言 也 (Nguyên đạo 原 道 ). ♦Gọi tắt Đạo đức kinh 道 德 經 của Lão Tử. ♦Công phu pháp thuật của nhà tu hành. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã đẳng tự thị xuất gia nhân, bất tằng não phạm liễu nhĩ, nhĩ nhân hà dạ lai việt tường nhi quá, nhập lai bả phủ phách ngã? Nhược thị ngã vô đạo đức, dĩ bị sát liễu 我 等 自 是 出 家 人 , 不 曾 惱 犯 了 你 , 你 因 何 夜 來 越 牆 而 過 , 入 來 把 斧 劈 我 ? 若 是 我 無 道 德 , 已 被 殺 了 (Đệ ngũ tam hồi) Chúng ta là người xuất gia, chưa từng động chạm gì đến ngươi, sao đêm hôm ngươi trèo tường đem búa đến bổ vào đầu ta? Nếu ta không có phép thuật thì đã bị ngươi giết rồi." }, { "id": "9081", "hanviet": "不道德 bất đạo đức", "nghia": "Không phù hợp tiêu chuẩn đạo đức. ◎Như: kiến lợi vong nghĩa thị bất đạo đức đích 見 利 忘 義 是 不 道 德 的 ." }, { "id": "9082", "hanviet": "超級 siêu cấp", "nghia": "Đặc biệt, vượt hơn bậc thường. ◎Như: giá chi cầu đội thị nhất chi siêu cấp cường đội, ngận hữu quán quân tướng 這 支 球 隊 是 一 支 超 級 強 隊 , 很 有 冠 軍 相 . ♦Thăng cấp, cất lên. ♦Nhảy bậc đi lên. ◇Chu Quốc Trinh 朱 國 禎 : Chí điện diêm, siêu cấp nhi thượng 至 殿 簷 , 超 級 而 上 (Dũng tràng tiểu phẩm 湧 幢 小 品 , Đông cung môn vệ 東 宮 門 衛 )." }, { "id": "9083", "hanviet": "消耗 tiêu hao", "nghia": "Tiêu mòn, hao hụt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kiến Tiết Bàn niên khinh bất am thế sự, tiện sấn thì quải phiến khởi lai, kinh đô trung kỉ xứ sanh ý tiệm diệc tiêu hao 見 薛 蟠 年 輕 不 諳 世 事 , 便 趁 時 拐 騙 起 來 , 京 都 中 幾 處 生 意 漸 亦 消 耗 (Đệ tứ hồi) Thấy Tiết Bàn trẻ tuổi, không hiểu việc đời bèn thừa dịp lừa dối, vì thế mấy chỗ buôn bán với Tiết Bàn ở kinh đô, đều bị hao hụt dần. ♦Làm hao tổn, gây tổn hại. ♦Tin tức, tăm hơi. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nhai thượng tầm liễu tam ngũ nhật, bất kiến tiêu hao, Lâm Xung dã tự tâm hạ mạn liễu 街 上 尋 了 三 五 日 , 不 見 消 耗 , 林 冲 也 自 心 下 慢 了 (Đệ thập hồi) Ra phố sục sạo dăm ba bữa nữa, không thấy tăm hơi gì, Lâm Xung trong lòng cũng bớt thấy lo ngại." }, { "id": "9084", "hanviet": "東西 đông tây", "nghia": "Phương đông và phương tây. ♦Từ đông tới tây. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Cử toàn địa kinh vĩ phân vi bách độ, xích đạo chi bắc ngũ thập độ, xích đạo chi nam ngũ thập độ, đông tây bách độ, cộng nhất vạn độ 舉 全 地 經 緯 分 為 百 度 , 赤 道 之 北 五 十 度 , 赤 道 之 南 五 十 度 , 東 西 百 度 , 共 一 萬 度 (Đại đồng thư 大 衕 書 , Tân bộ đệ nhất chương 辛 部 第 一 章 ). § Ghi chú: 100x100 = 10.000. ♦Gần bên, bên cạnh. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Niệm hoa ý hậu hà dĩ báo? Duy hữu túy đảo hoa đông tây 念 花 意 厚 何 以 報 ? 唯 有 醉 倒 花 東 西 (Tứ nguyệt cửu nhật u cốc kiến phi đào thịnh khai 四 月 九 日 幽 谷 見 緋 桃 盛 開 ). ♦Bốn phương. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Ngã lí bách dư gia, Thế loạn các đông tây 我 里 百 餘 家 , 世 亂 各 東 西 (Vô gia biệt 無 家 別 ) Làng tôi có hơn trăm nhà, Gặp thời loạn, mỗi người đều phân tán khắp bốn phương trời. ♦Phẩm vật làm ra ở bốn phương, nói gọn lại thành đông tây . Ngày xưa cũng chỉ sản nghiệp. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Các sắc đông tây khả dụng đích chỉ hữu nhất bán, tương na nhất bán hựu khai liễu đan tử, dữ Phụng Thư khứ chiếu dạng trí mãi 各 色 東 西 可 用 的 只 有 一 半 , 將 那 一 半 又 開 了 單 子 , 與 鳳 姐 去 照 樣 置 買 (Đệ tứ ngũ hồi) Các thứ dùng được chỉ có một nửa, còn thiếu một nửa, liền biên vào đơn đưa cho Phượng Thư theo thế mà mua. ♦Phiếm chỉ các thứ sự vật (cụ thể hoặc trừu tượng). ◇Sa Đinh 沙 汀 : Cảm tình chân thị nhất chủng kì quái đích đông tây 感 情 真 是 一 種 奇 怪 的 東 西 (Sấm quan 闖 關 , Nhất). ♦Đặc chỉ người hoặc động vật (hàm nghĩa có cảm tình yêu, ghét). ◎Như: tha dưỡng đích kỉ chích tiểu đông tây chân khả ái 她 養 的 幾 隻 小 東 西 真 可 愛 ." }, { "id": "9085", "hanviet": "塑料 tố liệu", "nghia": "Plastic, chất nhựa, nylon. § Tiếng Anh: plastic; tiếng Pháp: plastique. ◎Như: tố liệu đại 塑 料 袋 túi nylon, bao plastic." }, { "id": "9086", "hanviet": "輪迴 luân hồi", "nghia": "§ Cũng viết là 輪 回 . ♦Quay vòng không dứt, tuần hoàn. ◇Vương Bao 王 襃 : Trần sa nhật nguyệt, dồng Bột Hải chi luân hồi 塵 沙 日 月 , 同 渤 澥 之 輪 迴 (Thiện Hành tự bi 善 行 寺 碑 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Tùy theo nhân nghiệp thiện ác, chúng sinh nối tiếp nhau ở trong lục đạo 六 道 (xem từ này), như bánh xe xoay chuyển không dứt. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Dĩ chư dục nhân duyên, trụy đọa tam ác đạo, luân hồi lục thú trung, bị thụ chư khổ độc 以 諸 欲 因 緣 , 墜 墮 三 惡 道 , 輪 迴 六 趣 中 , 備 受 諸 苦 毒 (Phương tiện phẩm đệ nhị 方 便 品 第 二 )." }, { "id": "9087", "hanviet": "排隊 bài đội", "nghia": "Theo thứ tự xếp thành hàng ngũ, nối đuôi xếp hàng. ◇Thi Công Án 施 公 案 : Đậu Nhĩ Đôn hựu mệnh chúng lâu binh bài đội nghênh tiếp. Chúng lâu binh đáp ứng nhất thanh, tức khắc bài khởi đội ngũ 竇 耳 墩 又 命 眾 嘍 兵 排 隊 迎 接 . 眾 嘍 兵 答 應 一 聲 , 即 刻 排 起 隊 伍 (Đệ tam nhị bát hồi). ♦Sắp đặt sự việc theo những tiêu chuẩn nhất định. ◎Như: bả vấn đề bài bài đội, y thứ giải quyết 把 問 題 排 排 隊 , 依 次 解 決 ." }, { "id": "9088", "hanviet": "囉嗦 la sách", "nghia": "Nói nhiều không ngừng, lải nhải. ◎Như: bất dụng la sách liễu 不 用 囉 嗦 了 không cần phải lải nhải. ♦Lôi thôi, rắc rối, phiền nhiễu. ◎Như: giá kiện sự khả chân la sách! 這 件 事 可 真 囉 嗦 việc này rắc rối thật! ♦☆Tương tự: la tô 囉 囌 , la toa 囉 唆 ." }, { "id": "9089", "hanviet": "破瓜 phá qua", "nghia": "Con gái đến mười sáu tuổi gọi là phá qua 破 瓜 , vì chữ qua 瓜 giống hình hai chữ bát 八 , tức mười sáu. ♦Con gái giao hợp lần đầu. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Na Đỗ Thập Nương tự thập tam tuế phá qua, kim nhất thập cửu tuế, thất niên chi nội, bất tri lịch quá liễu đa thiểu công tử vương tôn 那 杜 十 娘 自 十 三 歲 破 瓜 , 今 一 十 九 歲 , 七 年 之 內 , 不 知 歷 過 了 多 少 公 子 王 孫 (Đỗ Thập Nương nộ trầm bách bảo tương 杜 十 娘 怒 沉 百 寶 箱 ) Cô Đỗ Thập Nương ấy từ mười ba tuổi đã \"phá qua\", nay mười chín tuổi, trong vòng bảy năm, không biết trải qua bao nhiêu vương tôn công tử." }, { "id": "9090", "hanviet": "瓜李 qua lí", "nghia": "Nói sự hiềm nghi, xỏ giày ở ruộng dưa người ta ngờ là hái dưa, đội lại mũ ở dưới cây mận, người ta ngờ là hái mận, dẫu ngay người ta cũng ngờ rằng gian: qua điền bất nạp lí, lí hạ bất chỉnh quan 瓜 田 不 納 履 , 李 下 不 整 冠 ." }, { "id": "9091", "hanviet": "瓜葛 qua cát", "nghia": "Kẻ thân thích. § Hai họ không có liên thuộc gì với nhau, do các ngành dây dưa với nhau mới trở thành thân thích gọi là qua cát 瓜 葛 ." }, { "id": "9092", "hanviet": "瓜期 qua kì", "nghia": "Đổi thay chức việc, hẹn người này đến thay người kia. § Xem cập qua 及 瓜 ." }, { "id": "9093", "hanviet": "帥氣 súy khí", "nghia": "Hình dung dáng dấp bề ngoài hoặc phong độ đẹp đẽ ưu tú. ◎Như: tha thị cá súy khí thập túc đích nam nhân 他 是 個 帥 氣 十 足 的 男 人 ." }, { "id": "9094", "hanviet": "負氣仗義 phụ khí trượng nghĩa", "nghia": "Theo đúng chính nghĩa, cư xử ngay thẳng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Na nhân phụ khí trượng nghĩa, giao du hào tuấn 那 人 負 氣 仗 義 , 交 游 豪 俊 (Quyển nhất cửu)." }, { "id": "9095", "hanviet": "芳心 phương tâm", "nghia": "Nhụy hoa, hoa tâm. ◇Hàn Hiệp 韓 洽 : Phương tâm lương độc khổ, Thùy vị bất tri hàn 芳 心 良 獨 苦 , 誰 謂 不 知 寒 (Tuyết hạ hồng 雪 下 紅 ). ♦Nỗi lòng, nội tâm của người con gái. ◎Như: phương tâm thiết hỉ 芳 心 竊 喜 ." }, { "id": "9096", "hanviet": "保重 bảo trọng", "nghia": "Mong người khác giữ gìn thân thể, coi trọng sức khoẻ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc đạo: Thư thư tuy như thử thuyết, thư thư hoàn yếu bảo trọng thân thể, thiểu thao ta tâm tài thị 寶 玉 道 : 姐 姐 雖 如 此 說 , 姐 姐 還 要 保 重 身 體 , 少 操 些 心 纔 是 (Đệ lục thập tứ hồi)." }, { "id": "9097", "hanviet": "溜達 lựu đạt", "nghia": "Dạo chơi, tản bộ. § Còn viết là: 遛 達 . Cũng như: cuống nhai 逛 街 . ◎Như: sấn trước giá nhật, đáo giao ngoại lựu đạt, lựu đạt 趁 著 假 日 , 到 郊 外 溜 達 , 溜 達 ." }, { "id": "9098", "hanviet": "盼望 phán vọng", "nghia": "§ Cũng viết: 盻 望 . ♦Trông mong, kì vọng. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã phán vọng trước, đẳng đãi trước đồng tha môn tái kiến 我 盼 望 著 , 等 待 著 同 他 們 再 見 (Trung đảo kiện tàng tiên sanh 中 島 健 藏 先 生 ). ♦Tưởng niệm. ◇Kiều Cát 喬 吉 : Ngã đãi dữ Vương ma ma đệ thủ mạt khứ lai, chỉ phạ lai đích trì, giáo nhĩ phán vọng 我 待 與 王 媽 媽 遞 手 帕 去 來 , 只 怕 來 的 遲 , 教 你 盻 望 (Lưỡng thế nhân duyên 兩 世 因 緣 , Đệ nhất chiệp 第 一 摺 ). ♦Nhìn ra xa, viễn vọng. ◇Lí Ngư 李 漁 : Lập tại đê xứ phán vọng, giá mục quang khứ bất thậm viễn; ngã thả tẩu đáo cao pha chi thượng khứ lập nhất hội nhi 立 在 低 處 盻 望 , 這 目 光 去 不 甚 遠 ; 我 且 走 到 高 坡 之 上 去 立 一 會 兒 (Xảo đoàn viên 巧 團 圓 , Xảo tụ 巧 聚 )." }, { "id": "9099", "hanviet": "下梢 hạ sao", "nghia": "Kết quả, kết cục. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Hanh! Na chủng nhân gia, yếu thị hữu hảo hạ sao, thiên tựu một lương tâm liễu 哼 ! 那 種 人 家 , 要 是 有 好 下 梢 , 天 就 沒 良 心 了 (Đông Kinh sự kiện 東 京 事 件 ). ♦Tương lai, về sau. ◇Đổng tây sương 董 西 廂 : ◇Đổng tây sương 董 西 廂 : Thị tức thị hạ sao tương kiến 是 即 是 下 梢 相 見 (Quyển lục). ♦Đoạn dưới, khúc sau. ◇Lương Bân 梁 斌 : Đương tha hoàn tại tráng niên đích thì hậu, na thì tha môn hoàn trụ tại Hô Đà hà đích hạ sao lí 當 他 還 在 壯 年 的 時 候 , 那 時 他 們 還 住 在 滹 沱 河 的 下 梢 裏 (Hồng kì phổ 紅 旗 譜 , Tam 三 )." }, { "id": "9100", "hanviet": "沒下梢 một hạ sao", "nghia": "Tỉ dụ không có kết quả tốt đẹp. § Cũng viết là một hạ sao 沒 下 稍 . ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Nhĩ tu mạn mạn ôi tha, bất khả tạo thứ. Vạn nhất bức đắc tha khẩn, tố xuất ta một hạ sao câu đương, hối chi hà cập! 你 須 慢 慢 偎 他 , 不 可 造 次 . 萬 一 逼 得 他 緊 , 做 出 些 沒 下 稍 勾 當 , 悔 之 何 及 (Trần đa thọ sanh tử phu thê 陳 多 壽 生 死 夫 妻 )." }, { "id": "9101", "hanviet": "集鎮 tập trấn", "nghia": "Thành thị. § Khu dân cư nhỏ hơn huyện." }, { "id": "9102", "hanviet": "死心 tử tâm", "nghia": "Dứt hết mong muốn, tuyệt vọng, như chết trong lòng. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Kim thái tử tẩu, chư thiện thái tử giả, giai hữu tử tâm 今 太 子 走 , 諸 善 太 子 者 , 皆 有 死 心 (Triệu sách tứ 周 趙 策 四 ). ♦Hết lòng, tận tâm. ◎Như: tử tâm xã tắc 死 心 社 稷 hết lòng vì nước. ♦Sau cùng quyết tâm. ◇Tôn Quang Hiến 孫 光 憲 : Đường Tuyên Tông triều, Nhật Bổn quốc vương tử nhập cống, thiện vi kì. Đế lệnh đãi chiếu Cố Sư Ngôn dữ chi đối thủ ... Sư Ngôn cụ nhục quân mệnh, hãn thủ tử tâm, thủy cảm lạc chỉ 唐 宣 宗 朝 , 日 本 國 王 子 入 貢 , 善 圍 棋 . 帝 令 待 詔 顧 師 言 與 之 對 手 ... 師 言 懼 辱 君 命 , 汗 手 死 心 , 始 敢 落 指 (Bắc mộng tỏa ngôn 北 夢 瑣 言 , Quyển nhất 卷 一 ). ♦Đoạn tuyệt ý niệm. ◇Uẩn Kính 惲 敬 : Thử sự như tham thiền, tất tu tử tâm, phương hữu tiến bộ 此 事 如 參 禪 , 必 須 死 心 , 方 有 進 步 (Dữ Tần Tỉnh Ngô thư 與 秦 省 吾 書 )." }, { "id": "9103", "hanviet": "死心塌地 tử tâm tháp địa", "nghia": "§ Cũng viết: tử tâm đạp địa 死 心 踏 地 , tử tâm đáp địa 死 心 搭 地 . ♦Chết dí trong lòng. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lưu Đường yết khởi dũng cái, hựu đâu liễu bán biều cật, cố ý yếu tha môn khán trước chỉ thị khiếu nhân tử tâm đáp địa 劉 唐 揭 起 桶 蓋 , 又 兜 了 半 瓢 吃 , 故 意 要 他 們 看 著 , 只 是 叫 人 死 心 搭 地 (Đệ thập lục hồi) Lưu Đường mở nắp thùng (rượu), lại múc nửa gáo ra, cố ý để cho bọn họ thấy, đó chỉ là (kế đánh lừa) làm họ chết dí trong lòng không biết (rượu đã bị pha thuốc độc). ♦Dốc lòng, quyết tâm. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thừa tướng nhược khẳng phóng huynh đệ hồi khứ, thu thập gia hạ thân đinh, hòa thừa tướng đại chiến nhất tràng, na thì cầm đắc, phương tài tử tâm tháp địa nhi hàng 丞 相 若 肯 放 兄 弟 回 去 , 收 拾 家 下 親 丁 , 和 丞 相 大 戰 一 場 , 那 時 擒 得 , 方 才 死 心 塌 地 而 降 (Đệ bát bát hồi) Nếu thừa tướng lại thả cho anh em về, ta sẽ thu thập quân binh, cùng thừa tướng đấu một trận lớn nữa, đến khi ấy, nếu lại bị bắt, ta mới xin dốc lòng bó thân đầu hàng." }, { "id": "9104", "hanviet": "揄揚 du dương", "nghia": "Khen ngợi, tán dự. ◇Tào Thực 曹 植 : Từ phú tiểu đạo, cố vị túc dĩ du dương đại nghĩa, chương thị lai thế dã 辭 賦 小 道 , 固 未 足 以 揄 揚 大 義 , 彰 示 來 世 也 (Dữ Dương Đức Tổ thư 與 楊 德 祖 書 )." }, { "id": "9105", "hanviet": "揶揄 da du", "nghia": "Trào lộng, chế diễu, trêu chọc. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thì tao nhân chỉ điểm, Sổ bị quỷ da du 時 遭 人 指 點 , 數 被 鬼 揶 揄 (Đông nam hành 東 南 行 ) Có lúc gặp người bươi móc, Mấy người bị ma trêu." }, { "id": "9106", "hanviet": "放心 phóng tâm", "nghia": "Cái lòng phóng túng, buông thả. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Triêu tịch xuất nhập khởi cư, vị thường bất tại lễ nhạc chi gian, dĩ thu kì phóng tâm, kiểm kì mạn chí, thử lễ nhạc chi sở dĩ vi dụng dã 朝 夕 出 入 起 居 , 未 嘗 不 在 禮 樂 之 間 , 以 收 其 放 心 , 檢 其 慢 志 , 此 禮 樂 之 所 以 為 用 也 (Đáp cảnh nhân luận dưỡng sanh cập nhạc thư 答 景 仁 論 養 生 及 樂 書 ). ♦Mở rộng, buông thả cõi lòng. ◇Vương Duy 王 維 : Huề thủ truy lương phong, Phóng tâm vọng càn khôn 攜 手 追 涼 風 , 放 心 望 乾 坤 (Qua viên thi 瓜 園 詩 ). ♦Tâm tình yên ổn, không có điều lo nghĩ. ◇Anh liệt truyện 英 烈 傳 : Bán nguyệt chi nội, cứu binh tất đáo, nhĩ bối giai nghi phóng tâm 半 月 之 內 , 救 兵 必 到 , 爾 輩 皆 宜 放 心 (Đệ nhị nhị hồi). ♦Quyết tâm. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Yêm khu mã li Tân Dã, thành tâm yết Khổng Minh, kim niên hựu bất ngộ, phóng tâm thiêu đích thảo am bình 俺 驅 馬 離 新 野 , 誠 心 謁 孔 明 , 今 年 又 不 遇 , 放 心 燒 的 草 庵 平 (Bác vọng thiêu truân 博 望 燒 屯 , Đệ nhất chiệp). ♦Nhân tâm li tán. ◇Mặc Tử 墨 子 : Thị cố dĩ thưởng bất đương hiền, phạt bất đương bạo, kì sở thưởng giả dĩ vô cố hĩ, kì sở phạt giả diệc vô tội, thị dĩ sử bách tính giai phóng tâm giải thể 是 故 以 賞 不 當 賢 , 罰 不 當 暴 , 其 所 賞 者 已 無 故 矣 , 其 所 罰 者 亦 無 罪 , 是 以 使 百 姓 皆 放 心 解 體 (Thượng hiền hạ 尚 賢 下 )." }, { "id": "9107", "hanviet": "猜測 sai trắc", "nghia": "Lường, liệu, suy đoán. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha hựu tri đạo chẩm dạng tại nhân môn đích mi nhãn trung sai trắc tha môn đích nội tâm đích động cơ 她 又 知 道 怎 樣 在 人 們 的 眉 眼 中 猜 測 他 們 的 內 心 的 動 機 (Dã tường vi 野 薔 薇 , Nhất cá nữ tính 一 個 女 性 )." }, { "id": "9108", "hanviet": "實驗 thật nghiệm", "nghia": "Kiểm đúng với thật tế. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Cực bình thường đích dự tưởng, dã vãng vãng hội cấp thật nghiệm đả phá 極 平 常 的 豫 想 , 也 往 往 會 給 實 驗 打 破 (Thả giới đình tạp văn nhị tập 且 介 亭 雜 文 二 集 , Đề vị định thảo nhất 題 未 定 草 一 ). ♦Kinh nghiệm, sự đã trải qua. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Tích tại Giang nam, bất tín hữu thiên nhân chiên trướng; cập lai Hà bắc, bất tín hữu nhị vạn hộc thuyền: giai thật nghiệm dã 昔 在 江 南 , 不 信 有 千 人 氈 帳 ; 及 來 河 北 , 不 信 有 二 萬 斛 船 : 皆 實 驗 也 (Quy tâm 歸 心 ). ♦Trong khoa học, dùng các phương pháp thí nghiệm cũng như quan sát để làm sáng tỏ hoặc kiểm chứng một loại lí luận, hiện tượng... nào đó, gọi là thật nghiệm 實 驗 ." }, { "id": "9109", "hanviet": "失控 thất khống", "nghia": "Mất đi khả năng điều khiển, không kiểm soát được nữa. ◎Như: giá tràng diện dĩ hữu điểm thất khống 這 場 面 已 有 點 失 控 ." }, { "id": "9110", "hanviet": "油子 du tử", "nghia": "Cao, dầu. § Chất đậm đặc và dính, thường có màu đen. ◎Như: cao dược du tử 膏 藥 油 子 thuốc cao. ♦Người lịch duyệt, lõi đời, xảo trá (phương ngôn). ◎Như: lão du tử 老 油 子 ." }, { "id": "9111", "hanviet": "老油子 lão du tử", "nghia": "Tên giảo hoạt, tay lõi đời. ◇Lão Xá 老 舍 : Chí ư giảng giá tranh tọa, tha đích chủy mạn khí thịnh, lộng bất quá na ta lão du tử môn 至 於 講 價 爭 座 , 他 的 嘴 慢 氣 盛 , 弄 不 過 那 些 老 油 子 們 (Lạc đà tường tử 駱 駝 祥 子 , Nhất)." }, { "id": "9112", "hanviet": "萑苻 hoàn phù", "nghia": "Hoàn Phù 萑 苻 vùng đầm lầy ở tỉnh Hà Nam. Nơi đây lau sậy um tùm dễ ẩn trốn, nên giặc cướp thường tụ tập giết người cướp của. Sau chỉ nơi đạo phỉ ẩn náu. § Cũng gọi là hoàn phố 萑 蒲 ." }, { "id": "9113", "hanviet": "戲劇 hí kịch", "nghia": "Kịch, tuồng. § Nghệ thuật diễn xuất. ♦Chỉ vở kịch, vở tuồng. ◇Lão Xá 老 舍 : Cứ tha tự kỉ thuyết, tha hội điêu khắc, hội tác họa, hội đàn cổ cầm dữ cương cầm, hội tác thi, tiểu thuyết dữ hí kịch 據 他 自 己 說 , 他 會 雕 刻 , 會 作 畫 , 會 彈 古 琴 與 鋼 琴 , 會 作 詩 , 小 說 與 戲 劇 (Nguyệt nha tập 月 牙 集 , Bất thành vấn đề đích vấn đề 不 成 問 題 的 問 題 ). ♦Trò đùa, trò chơi. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Nguyện quân phó nhất tiếu, Tạo vật diệc hí kịch 願 君 付 一 笑 , 造 物 亦 戲 劇 (Thứ vận Vương Lang Tử lập phong vũ hữu cảm 次 韻 王 郎 子 立 風 雨 有 感 ). ♦Chỉ đồ chơi. ◇Tiêu Hoành 焦 竑 : Đổ kim châu trân ngoạn, đương như tiểu nhi chi lộng hí kịch 睹 金 珠 珍 玩 , 當 如 小 兒 之 弄 戲 劇 (Tiêu thị bút thừa 焦 氏 筆 乘 , Xử thế 處 世 )." }, { "id": "9114", "hanviet": "推轂 thôi cốc", "nghia": "Quay bánh xe, đẩy xe đi tới. ◇Tống sử 宋 史 : Mỗi xa dụng nhị nhân thôi cốc 每 車 用 二 人 推 轂 (Ngụy Thắng 魏 勝 傳 ) Mỗi xe dùng hai người đẩy. § Ngày xưa, khi tướng quân nhậm mệnh vua đi đánh giặc, vua tiễn ra đến cửa thành, lấy tay đẩy xe ông tướng ngồi, tỏ ý ủy quyền cho viên tướng. Nghi lễ này gọi là thôi cốc 推 轂 . ◇Hoa nguyệt ngân 花 月 痕 : Chánh khán trước hoàng thượng thân hành bái tướng thôi cốc chi lễ, hà đẳng nhiệt náo 正 看 著 皇 上 親 行 拜 將 推 轂 之 禮 , 何 等 熱 鬧 (Đệ ngũ nhất hồi 第 五 一 回 ). ♦Tiến cử người tài giỏi. ◇Sử Kí 史 記 : Ngụy Kì, Vũ An câu hảo nho thuật, thôi cốc Triệu Uyển vi ngự sử đại phu 魏 其 , 武 安 俱 好 儒 術 , 推 轂 趙 綰 為 御 史 大 夫 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏 其 武 安 侯 傳 ) Ngụy Kỳ và Vũ An đều thích học thuyết của nho gia, tiến cử Triệu Uyển làm ngự sử đại phu. ♦Giúp đỡ. ◇Sử Kí 史 記 : Thôi cốc Cao Đế tựu thiên hạ, công chí đại 推 轂 高 帝 就 天 下 , 功 至 大 (Kinh Yên thế gia 荊 燕 世 家 ) Trợ giúp Cao Đế lấy được thiên hạ, công rất lớn." }, { "id": "9115", "hanviet": "持續 trì tục", "nghia": "Liên tục, kế tục không ngừng. ◎Như: vũ y cựu trì tục đích hạ trước 雨 依 舊 持 續 的 下 著 ." }, { "id": "9116", "hanviet": "也是 dã thị", "nghia": "Cũng là, phải rồi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ nhân hiện kim đại tiểu thư thị chánh nguyệt sơ nhất nhật sở sanh, cố danh Nguyên Xuân, dư giả phương tòng liễu xuân tự. Thượng nhất bối đích khước dã thị tòng đệ huynh nhi lai đích 只 因 現 今 大 小 姐 是 正 月 初 一 日 所 生 , 故 名 元 春 , 餘 者 方 從 了 春 字 . 上 一 輩 的 卻 也 是 從 弟 兄 而 來 的 (Đệ nhị hồi) Chỉ vì cô lớn sinh ngày mồng một tháng giêng nên đặt là Nguyên Xuân, nên các cô sau cũng đặt theo chữ “Xuân”. Còn hàng trên thì con gái cũng đặt tên theo như anh em trai. ♦Có lẽ, hoặc là. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Hòa thượng, nhĩ chân cá dã thị tác sái 和 尚 , 你 真 個 也 是 作 耍 (Đệ tứ hồi) Có lẽ hòa thượng hỏi chơi đấy thôi." }, { "id": "9117", "hanviet": "踽僂 củ lũ", "nghia": "Khòm, gù lưng.◇Tống Ngọc 宋 玉 : Bàng hành củ lũ, hựu giới thả trĩ 旁 行 踽 僂 , 又 疥 且 痔 (Đăng đồ tử hảo sắc phú 登 徒 子 好 色 賦 )." }, { "id": "9118", "hanviet": "過頭 quá đầu", "nghia": "Vượt qua, hơn. ◇Phùng Mộng Long 馮 夢 龍 : Sở hận ngã tự tiểu cô đan, sanh sự vi miểu, hỉ đắc thành nhân trưởng đại, nhị thập quá đầu, phú tính thông minh 所 恨 我 自 小 孤 單 , 生 事 微 渺 , 喜 得 成 人 長 大 , 二 十 過 頭 , 賦 性 聰 明 (Phong lưu mộng 風 流 夢 , Nhị hữu ngôn hoài 二 友 言 懷 ). ♦Quá mức, vượt qua tiêu chuẩn hoặc hạn độ. ◇Tương Tử Long 蔣 子 龍 : Tha tại tâm lí dã ám mạ Hồ Vạn Thông thị cá phế vật đản, lão thật quá đầu liễu 他 在 心 裏 也 暗 罵 胡 萬 通 是 個 廢 物 蛋 , 老 實 過 頭 了 (Bái niên 拜 年 )." }, { "id": "9119", "hanviet": "出頭 xuất đầu", "nghia": "Tự mình thoát ra khỏi hoàn cảnh khốn cùng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhị cô nương giá ma nhất cá nhân, vi thậm ma mệnh lí tao trứ giá dạng đích nhân! Nhất bối tử bất năng xuất đầu, giá khả chẩm ma hảo ni? 二 姑 娘 這 麼 一 個 人 , 為 甚 麼 命 裏 遭 着 這 樣 的 人 ! 一 輩 子 不 能 出 頭 , 這 可 怎 麼 好 呢 ? (Đệ nhất 0 cửu hồi) Cô Hai là người tốt, sao lại gặp phải thằng chồng như thế. Suốt đời không sao mở mày mở mặt ra được. Nhưng làm sao được bây giờ? ♦Ló đầu ra. ♦Đưa mặt ra, ra mặt. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Chu Tiểu Tứ nhĩ giá tư! Hữu nhân thỉnh hoán. Kim nhật tu đương nhĩ giá tư xuất đầu 朱 小 四 你 這 廝 ! 有 人 請 喚 . 今 日 須 當 你 這 廝 出 頭 (Tây Sơn nhất quật quỷ 西 山 一 窟 鬼 ). ♦Vượt hơn những cái khác. ♦Chỉ hàng hóa tiêu thụ mạnh. ♦Dùng sau một số nguyên, chỉ có phần lẻ thêm. ◎Như: trị nhất bách xuất đầu 值 一 百 出 頭 trị giá hơn một trăm." }, { "id": "9120", "hanviet": "交道 giao đạo", "nghia": "Đạo cư xử giữa bạn bè. ◇Lạc Tân Vương 駱 賓 王 : Thiếu niên thức sự thiển, Bất tri giao đạo nan 少 年 識 事 淺 , 不 知 交 道 難 (Vịnh hoài 詠 懷 ). ♦Chỗ hai đường gặp nhau. ◇Tấn Thư 晉 書 : Hỏa diệt, thủ hôi, phân trí chư môn giao đạo trung 火 滅 , 取 灰 , 分 置 諸 門 交 道 中 (Thạch Quý Long tái kí hạ 石 季 龍 載 記 下 ). ♦Giao điểm của hoàng đạo và bạch đạo. ◇Chu Lượng Công 周 亮 工 : Khả khảo nhật nguyệt giao đạo chi số 可 考 日 月 交 道 之 數 (Thư ảnh 書 影 , Quyển Nhị)." }, { "id": "9121", "hanviet": "打交道 đả giao đạo", "nghia": "Giao vãng, giao tiếp. § Cũng viết gọn thành: đả giao 打 交 . ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Thả chỉ đắc hồ loạn tại kim thì Châu Kiều hạ khai nhất cá tiểu tiểu học đường độ nhật (...) trục nguyệt khước dữ ki cá tiểu nam nữ đả giao 且 只 得 胡 亂 在 今 時 州 橋 下 開 一 個 小 小 學 堂 度 日 (...) 逐 月 卻 與 幾 個 小 男 女 打 交 (Nhất quật quỷ lại đạo nhân trừ quái 一 窟 鬼 癩 道 人 除 怪 )." }, { "id": "9122", "hanviet": "記性 kí tính", "nghia": "Trí nhớ, năng lực ghi nhớ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã lão liễu, đô bất trúng dụng liễu, nhãn dã hoa, nhĩ dã lung, kí tính dã một liễu 我 老 了 , 都 不 中 用 了 , 眼 也 花 , 耳 也 聾 , 記 性 也 沒 了 (Đệ tam thập cửu hồi) Ta già rồi, không làm gì được nữa, mắt mờ, tai điếc, trí nhớ tiêu mòn hết cả rồi." }, { "id": "9123", "hanviet": "嚇唬 hách hách", "nghia": "Dọa nạt, làm cho sợ. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Duy khủng hậu thế nhân bất sùng phụng tha đích giáo, sở dĩ thuyết xuất hứa đa thiên đường địa ngục đích thoại lai hách hách nhân 惟 恐 後 世 人 不 崇 奉 他 的 教 , 所 以 說 出 許 多 天 堂 地 獄 的 話 來 嚇 唬 人 (Đệ cửu hồi)." }, { "id": "9124", "hanviet": "靈魂 linh hồn", "nghia": "Hồn ma (của người đã chết). ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Khương linh hồn chi dục quy hề, hà tu du nhi vong phản 羌 靈 魂 之 欲 歸 兮 , 何 須 臾 而 忘 反 (Cửu chương 九 章 , Ai dĩnh 哀 郢 ). ♦Mạng sống. ◇Diệp Tử 葉 紫 : Tha ngận bất nguyện ý giá nhược tiểu đích linh hồn cô linh linh địa lưu tại thế giới thượng, khứ lĩnh thụ na ta hung ác đích nhân môn đích tiễn đạp 她 很 不 願 意 這 弱 小 的 靈 魂 孤 零 零 地 留 在 世 界 上 , 去 領 受 那 些 凶 惡 的 人 們 的 踐 踏 (Tinh 星 , Đệ ngũ chương 第 五 章 ). ♦Tâm linh, tinh thần, tư tưởng. ◇Thu Cẩn 秋 瑾 : Bảo đao chi ca tráng can đảm, tử quốc linh hồn hoán khởi đa 寶 刀 之 歌 壯 肝 膽 , 死 國 靈 魂 喚 起 多 (Bảo đao ca 寶 刀 歌 ). ◇Ba Kim 巴 金 : Văn học tác phẩm năng sản sanh tiềm di mặc hóa, tố tạo linh hồn đích hiệu quả 文 學 作 品 能 產 生 潛 移 默 化 , 塑 造 靈 魂 的 效 果 (Tùy tưởng lục 隨 想 錄 , Văn học đích tác dụng 文 學 的 作 用 ). ♦Chỉ nhân cách, lương tâm. ♦Then chốt, chủ đạo. ◎Như: tha thị ban thượng đích linh hồn nhân vật 他 是 班 上 的 靈 魂 人 物 ." }, { "id": "9125", "hanviet": "窈糾 yểu kiểu", "nghia": "Thư thái, thư hoãn. ♦Sâu xa, thâm u." }, { "id": "9126", "hanviet": "窈窕 yểu điệu", "nghia": "Thùy mị, dịu dàng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Yểu điệu thục nữ, Quân tử hảo cầu 窈 窕 淑 女 , 君 子 好 逑 (Chu nam 周 南 , Quan thư 關 雎 ) Gái hiền yểu điệu, Xứng đôi với người quân tử. ♦Thâm u, sâu vắng. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Kí yểu điệu dĩ tầm hác, diệc khi khu nhi kinh khâu 既 窈 窕 以 尋 壑 , 亦 崎 嶇 而 經 丘 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Đã vào trong sâu tìm khe nước, lại gập ghềnh mà qua gò." }, { "id": "9127", "hanviet": "承先啟後 thừa tiên khải hậu", "nghia": "Thừa kế người trước mà người sau tiếp tục sự nghiệp truyền lại. ◇Vương Sưởng 王 昶 : Văn Đoan Công lịch nhậm phong cương, vãn quy đài các, tuế lịch ngũ thập dư tải, thừa tiên khải hậu, tam đại bình chương, sử sách sở hãn cấu dã 文 端 公 歷 任 封 疆 , 晚 歸 臺 閣 , 歲 歷 五 十 餘 載 , 承 先 啟 後 , 三 代 平 章 , 史 冊 所 罕 覯 也 (Hồ hải thi truyện 湖 海 詩 傳 , Duẫn Kế Thiện 尹 繼 善 )." }, { "id": "9128", "hanviet": "混名 hỗn danh", "nghia": "Tên riêng, ngoại hiệu, xước hiệu. § Còn gọi là: hỗn hiệu 混 號 , hồn danh 渾 名 , hồn hiệu 渾 號 , ngộn danh 諢 名 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tuy nhiên biệt nhân khiếu tiểu nhân môn giá đẳng hỗn danh, thật bất tằng hãm hại lương thiện 雖 然 別 人 叫 小 人 們 這 等 混 名 , 實 不 曾 陷 害 良 善 (Đệ tứ cửu hồi) Mặc dầu người ta đặt cho bọn tôi mấy ngoại hiệu đó, chứ thực tình chưa hãm hại người lương thiện bao giờ. § Ghi chú: Nhân vật nói ở đây tên là Giải Trân 解 珍 , hỗn danh Lưỡng Đầu Xà 兩 頭 蛇 (Rắn Hai Đầu). ♦Chỉ tục danh, tên thường gọi. ◇Chu Lập Ba 周 立 波 : Trà tử đích học danh thị du trà, hỗn danh ni, tựu khiếu tố trà tử 茶 籽 的 學 名 是 油 茶 , 混 名 呢 , 就 叫 做 茶 籽 (Phiên cổ 翻 古 )." }, { "id": "9129", "hanviet": "乾淨 can tịnh", "nghia": "Sạch sẽ, thanh khiết. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na thị mại đích yên chi đô bất can tịnh, nhan sắc dã bạc 那 市 賣 的 胭 脂 都 不 乾 淨 , 顏 色 也 薄 (Đệ tứ thập tứ hồi) Sáp bán ở hiệu không sạch, màu lại chóng bay. ♦Hết sạch, không có dư thừa. ◎Như: tha ngạ đắc tương sở hữu đích thái đô cật can tịnh liễu 他 餓 得 將 所 有 的 菜 都 吃 乾 淨 了 . ♦Hoàn toàn, cả. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhược chuyên dĩ tương mạo thủ nhân, can tịnh thác liễu 若 專 以 相 貌 取 人 , 乾 淨 錯 了 (Đệ nhất bát hồi). ♦Xong, cho rồi, liễu kết. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Yếu tượng chỉ quản giá dạng náo, ngã hoàn phạ tử ni, đảo bất như tử liễu can tịnh 要 像 只 管 這 樣 鬧 , 我 還 怕 死 呢 , 倒 不 如 死 了 乾 淨 (Đệ nhị thập hồi) Cứ rắc rối mãi thế này, tôi lại sợ chết à? Thà chết đi cho xong chuyện. ♦Hình dung giải quyết xong xuôi, hoàn hảo.◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cánh bất như Bảo nhị da ứng liễu, đại gia vô sự, thả trừ liễu giá kỉ cá nhân, giai bất đắc tri đạo, giá sự hà đẳng đích can tịnh 竟 不 如 寶 二 爺 應 了 , 大 家 無 事 , 且 除 了 這 幾 個 人 , 皆 不 得 知 道 , 這 事 何 等 的 乾 淨 (Đệ lục thập nhất hồi) Không bằng để cậu Bảo ứng nhận, chẳng ai vướng bận gì cả. Vả lại trừ mấy người này ra, không còn ai biết, như thế thì có phải tốt đẹp hoàn hảo không nào. ♦Xinh đẹp, thanh tú (tướng mạo). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha sanh đích đảo dã can tịnh, chủy nhi dã đảo quai giác 他 生 的 倒 也 乾 淨 , 嘴 兒 也 倒 乖 覺 (Đệ ngũ thập lục hồi) Trông hắn cũng xinh xắn, ăn nói cũng lém lỉnh đấy. ♦Trong sạch (quan hệ nam nữ). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thùy gia một phong lưu sự? Biệt thảo ngã thuyết xuất lai, liên na biên đại lão da giá ma lợi hại, Liễn thúc hoàn hòa na tiểu di nương bất can tịnh ni 誰 家 沒 風 流 事 ? 別 討 我 說 出 來 , 連 那 邊 大 老 爺 這 麼 利 害 , 璉 叔 還 和 那 小 姨 娘 不 乾 淨 呢 (Đệ lục thập tam hồi) Nhà nào mà chẳng có chuyện phong lưu? Đừng để tôi phải nói ra. Ngay ông Cả phủ bên kia cũng là tay đáo để, thế mà chú Liễn dám tằng tịu với dì bé đấy! ♦Tỉnh táo. ◇Thẩm Đoan Tiết 沈 端 節 : Muộn tửu cô châm, bán huân hoàn tỉnh, can tịnh bất như bất túy 悶 酒 孤 斟 , 半 醺 還 醒 , 乾 淨 不 如 不 醉 (Hỉ oanh thiên 喜 鶯 遷 , Từ 詞 )." }, { "id": "9130", "hanviet": "乾脆 can thúy", "nghia": "Gọn ghẽ, rành rẽ, nhanh nhẹn. ◎Như: tha thuyết thoại, tố sự đô ngận can thúy 他 說 話 , 做 事 都 很 乾 脆 . ♦Dứt khoát, thẳng, phăng. ◎Như: tha bất lí ngã, can thúy nhất đao lưỡng đoạn toán liễu 他 不 理 我 , 乾 脆 一 刀 兩 斷 算 了 ." }, { "id": "9131", "hanviet": "鰷鰤 điều sư", "nghia": "Còn có tên là bạch điều 白 鰷 ." }, { "id": "9132", "hanviet": "心水 tâm thủy", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Tâm phản ánh sự vật như thật. ◇Hoa Nghiêm kinh 華 嚴 經 : Bồ Tát tâm thủy hiện kì ảnh 菩 薩 心 水 現 其 影 (Nhập pháp giới phẩm 入 法 界 品 ). ♦(Trung y) Một loại bệnh thũng nước." }, { "id": "9133", "hanviet": "糾纏 củ triền", "nghia": "Ràng rịt lẫn nhau. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Phù họa chi dữ phúc hề, hà dị củ triền? 夫 禍 之 與 福 兮 , 何 異 糾 纏 ? (Phục điểu phú 鵩 鳥 賦 ). ♦Quấy rầy, phiền nhiễu không thôi. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Vật phục tương củ triền, ngã hành thả tử 勿 復 相 糾 纏 , 我 行 且 死 (Đổng Sinh 董 生 ) Đừng quấy rầy nữa, ta mà còn làm (chuyện ấy) thì chết luôn đấy." }, { "id": "9134", "hanviet": "端倪 đoan nghê", "nghia": "Đầu mối. ◇Trang Tử 莊 子 : Phản phúc chung thủy, bất tri đoan nghê 反 覆 終 始 , 不 知 端 倪 (Đại tông sư 大 宗 師 ). ♦Tìm tòi, suy đoán. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thiên địa sự vật chi biến, khả hỉ khả ngạc, nhất ngụ ư thư, cố Húc (Trương Húc) chi thư, biến động do quỷ thần, bất khả đoan nghê 天 地 事 物 之 變 , 可 喜 可 愕 , 一 寓 於 書 , 故 旭 ( 張 旭 ) 之 書 , 變 動 猶 鬼 神 , 不 可 端 倪 (Tống cao nhàn thượng nhân tự 送 高 閑 上 人 序 ). ♦Bờ bến, biên tế. ◇Lục Sư 陸 師 : Dạ trường bất thành mị, Ưu lai vô đoan nghê 夜 長 不 成 寐 , 憂 來 無 端 倪 (Tạp cảm 雜 感 )." }, { "id": "9135", "hanviet": "虧欠 khuy khiếm", "nghia": "Thiếu sót, không đủ. ◇Cao Phàn Long 高 攀 龍 : Đãn tự mặc quan: Ngô tính bổn lai thanh tịnh vô vật, bất khả tự sanh triền nhiễu; ngô tính bổn lai hoàn toàn cụ túc, bất khả tự nghi khuy khiếm 但 自 默 觀 : 吾 性 本 來 清 淨 無 物 , 不 可 自 生 纏 擾 ; 吾 性 本 來 完 全 具 足 , 不 可 自 疑 虧 欠 (Cao tử di thư 高 子 遺 書 , Ngữ 語 ). ♦Thiếu nợ. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Điện báo thị thuyết trấn thượng đồng thì đảo bế liễu thập lai gia thương phô, lão bản tại đào, khuy khiếm các xứ trang khoản, tổng kế hữu tam thập vạn chi đa 電 報 是 說 鎮 上 同 時 倒 閉 了 十 來 家 商 鋪 , 老 闆 在 逃 , 虧 欠 各 處 莊 款 , 總 計 有 三 十 萬 之 多 (Tí dạ 子 夜 , Thập thất). ♦Làm hại, phụ bạc. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Bình thì ngã hựu một tằng khuy khiếm liễu nhân, thiên hà kim nhật đoạt ngã sở ái chi thậm dã 平 時 我 又 沒 曾 虧 欠 了 人 , 天 何 今 日 奪 我 所 愛 之 甚 也 (Đệ lục nhị hồi)." }, { "id": "9136", "hanviet": "迫窄 bách trách", "nghia": "Gần sát, tiếp cận. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Bách, tư khả dĩ kiến hĩ 迫 , 斯 可 以 見 矣 (Đằng Văn Công hạ 滕 文 公 下 ). § Triệu Kì 趙 岐 chú: Bách trách tắc khả dĩ kiến chi 迫 窄 則 可 以 見 之 Gần sát thì có thể thấy được. ♦Nhỏ hẹp. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Kì dư địa lí bách trách, nhân hộ điêu linh 其 餘 地 里 迫 窄 , 人 戶 凋 零 (Tương độ tịnh huyện điệp 相 度 並 縣 牒 ). ♦Quẫn bách, khốn đốn. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Cốt sí băng đằng lai cửu tiêu, Thố mệnh bách trách vô sở đào 鶻 翅 崩 騰 來 九 霄 , 兔 命 迫 窄 無 所 逃 (Cùng thố dao 窮 兔 謠 , Chi nhất)." }, { "id": "9137", "hanviet": "臉色 kiểm sắc", "nghia": "Vẻ mặt, khí sắc. ◎Như: nhĩ kim thiên kiểm sắc bất thái hảo, thị bất thị tạc vãn một thụy hảo? 你 今 天 臉 色 不 太 好 , 是 不 是 昨 晚 沒 睡 好 ? ♦Thần tình hiện ra trên mặt, thần sắc. ◎Như: tha thủy chung một cấp ngã hảo kiểm sắc khán 她 始 終 沒 給 我 好 臉 色 看 ." }, { "id": "9138", "hanviet": "見效 kiến hiệu", "nghia": "Có hiệu lực, có kết quả. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Mẫu thân lão bệnh ngọa sàng, Vương Miện bách phương diên y điều trị, tổng bất kiến hiệu 母 親 老 病 臥 床 , 王 冕 百 方 延 醫 調 治 , 總 不 見 效 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "9139", "hanviet": "恢復 khôi phục", "nghia": "Lấy lại hình dạng như trước. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Đại phàm ngã môn yếu bạn nhất sự, bại hoại thậm dị, khôi phục thậm nan 大 凡 我 們 要 辦 一 事 , 敗 壞 甚 易 , 恢 復 甚 難 (Đệ tứ bát hồi). ♦Thu phục, thu hồi cái đã mất. ◇Kim sử 金 史 : Tống ngã thế thù, bỉ niên phi vô khôi phục cựu cương, tẩy tuyết tiền sỉ chi chí 宋 我 世 讎 , 比 年 非 無 恢 復 舊 疆 , 洗 雪 前 恥 之 志 (Tư Đỉnh truyện 胥 鼎 傳 )." }, { "id": "9140", "hanviet": "比年 bỉ niên", "nghia": "Mỗi năm. ◇Lễ Kí 禮 記 : Bỉ niên nhập học, trung niên khảo giáo 比 年 入 學 , 中 年 考 校 (Học kí 學 記 ) Mỗi năm có học sinh mới nhập học, cách năm khảo thí một lần. ♦Liên tiếp nhiều năm, liên niên. ◇Chu Thư 周 書 : Lương Châu bỉ niên địa chấn, hoại thành quách 涼 州 比 年 地 震 , 壞 城 郭 (Vũ Đế kỉ thượng 武 帝 紀 上 ). ♦Những năm gần đây, cận niên. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Bỉ niên dĩ lai, quốc nội bất tĩnh 比 年 以 來 , 國 內 不 靖 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí tống sùng nghĩa 致 宋 崇 義 )." }, { "id": "9141", "hanviet": "練習 luyện tập", "nghia": "Thao luyện, huấn luyện. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Sĩ bất tố phủ, binh bất luyện tập, nan dĩ thành công 士 不 素 撫 , 兵 不 練 習 , 難 以 成 功 (Ngụy chí 魏 志 , Trương Phạm truyện 張 範 傳 ). ♦Làm đi làm lại cho quen, cho giỏi. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Đương sơ truyền hạ giá cá quyền pháp lai đích thì hậu, chuyên vị hòa thượng môn luyện tập liễu giá quyền, thân thể khả dĩ kết tráng, tinh thần khả dĩ du cửu 當 初 傳 下 這 個 拳 法 來 的 時 候 , 專 為 和 尚 們 練 習 了 這 拳 , 身 體 可 以 結 壯 , 精 神 可 以 悠 久 (Đệ thất hồi 第 七 回 ). ♦Bài tập, bài làm. ◎Như: lão sư quy định đích luyện tập, hồi khứ nhất định yếu xác thật đích tố 老 師 規 定 的 練 習 , 回 去 一 定 要 確 實 的 做 ." }, { "id": "9142", "hanviet": "鍛鍊 đoán luyện", "nghia": "Rèn, đúc. § Làm cho kim loại tinh thuần hơn. ◇Vương Sung 王 充 : Dã công đoán luyện, thành vi tiêm lợi 冶 工 鍛 鍊 , 成 為 銛 利 (Luận hành 論 衡 , Suất tính 率 性 ). § Cũng viết là: đoán luyện 鍛 煉 . ♦Tập luyện. ◎Như: đoán luyện kiện toàn đích thân tâm thể phách 鍛 鍊 健 全 的 身 心 體 魄 . § Cũng viết là: đoán luyện 鍛 煉 . ♦Quan lại ác độc cố ý vu tội cho người. ◇Hán Thư 漢 書 : Thượng tấu úy khước, tắc đoán luyện nhi chu nội chi 上 奏 畏 卻 , 則 鍛 鍊 而 周 內 之 (Lộ Ôn Thư truyện 路 溫 舒 傳 ). § Cũng viết là: đoán luyện 鍛 練 . Xem thêm: chu nội 周 內 ." }, { "id": "9143", "hanviet": "周內 chu nội", "nghia": "Tìm khắp nơi bằng chứng để ghép tội cho người và giam vào ngục. ◇Hán Thư 漢 書 : Thượng tấu úy khước, tắc đoán luyện nhi chu nội chi 上 奏 畏 卻 , 則 鍛 鍊 而 周 內 之 (Lộ Ôn Thư truyện 路 溫 舒 傳 )." }, { "id": "9144", "hanviet": "侵蛑 xâm mâu", "nghia": "§ Cũng viết là: 侵 侔 . ♦Xâm hại, cướp đoạt. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Phòng dân chi lí thậm chu, nhi bất chí kiểu sát; tự dân chi phương thậm dụ, nhi bất chí sử xâm mâu 防 民 之 理 甚 周 , 而 不 至 皎 察 ; 字 民 之 方 甚 裕 , 而 不 至 使 侵 蛑 (Đáp Nhiêu Châu chi sứ quân thư 答 饒 州 之 使 君 書 )." }, { "id": "9145", "hanviet": "爵士樂 tước sĩ nhạc", "nghia": "Nhạc Jazz." }, { "id": "9146", "hanviet": "精粹 tinh túy", "nghia": "Phần tinh ròng và tốt đẹp nhất (trong sự vật). ◇Lưu Hướng 劉 向 : Hấp tinh túy nhi thổ phân trọc hề, hoành tà thế nhi bất thủ dong 吸 精 粹 而 吐 氛 濁 兮 , 橫 邪 世 而 不 取 容 (Cửu thán 九 歎 , Phùng phân 逢 紛 ). ♦Tinh luyện, thuần túy. § Cũng như: tinh hoa 精 華 , tinh tủy 精 髓 . ◎Như: văn chương đoản tiểu tinh túy 文 章 短 小 精 粹 ." }, { "id": "9147", "hanviet": "取容 thủ dong", "nghia": "Lấy lòng người khác để cầu cạnh, nhờ vả. ◇Hán Thư 漢 書 : Dĩ bất năng thủ dong đương thế, cố chung thân bất sĩ 以 不 能 取 容 當 世 , 故 終 身 不 仕 (Trương Thích Chi truyện 張 釋 之 傳 )." }, { "id": "9148", "hanviet": "討好 thảo hảo", "nghia": "Nghênh hợp ý người khác để lấy lòng. ☆Tương tự: ba kết 巴 結 , phùng nghênh 逢 迎 , phụng thừa 奉 承 , phụng nghênh 奉 迎 , xu phụng 趨 奉 , thị hoan 市 歡 , thấu thú 湊 趣 . ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Đồng liêu quan hựu tại huyện chủ diện thượng thảo hảo, các bị diên tịch khoản đãi 同 僚 官 又 在 縣 主 面 上 討 好 , 各 備 筵 席 款 待 (Lí khiên công cùng để ngộ hiệp khách 李 汧 公 窮 邸 遇 俠 客 ). ♦Thu được kết quả tốt. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Phiên dịch thị phi thường khốn nan đích, ngận bất dong dị thảo hảo 翻 譯 是 非 常 困 難 的 , 很 不 容 易 討 好 (Khuất Nguyên phú kim dịch \"Thiên vấn\" giải đề 屈 原 賦 今 譯 \" 天 問 \" 解 題 )." }, { "id": "9149", "hanviet": "顧盼 cố phán", "nghia": "Nhìn, ngó. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Giá khách nhân hoàn ỷ trước thuyền song, cố phán na thuyền thượng phụ nhân 這 客 人 還 倚 著 船 窗 , 顧 盼 那 船 上 婦 人 (Đệ ngũ nhất hồi). ♦Trông nom, lo liệu. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Chung bất nhiên giáo ngã tọa nhất hội hựu tẩu, tẩu nhất hội hựu tọa, lưỡng xứ chẩm ma cố phán đắc lai 終 不 然 教 我 坐 一 會 又 走 , 走 一 會 又 坐 , 兩 處 怎 麼 顧 盼 得 來 (Đệ tam nhị hồi)." }, { "id": "9150", "hanviet": "主人公 chủ nhân công", "nghia": "Tiếng tôn xưng chủ nhân. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Cánh phiền tương hỉ sự, Lai báo chủ nhân công 更 煩 將 喜 事 , 來 報 主 人 公 (Vịnh đăng hoa đồng hầu thập nhất 詠 燈 花 同 侯 十 一 ). § Cũng viết là: chủ nhân ông 主 人 翁 . ♦Nhân vật chính trong tiểu thuyết, hí kịch... § Tiếng Anh: hero." }, { "id": "9151", "hanviet": "復習 phục tập", "nghia": "Ôn tập bài vở. ◎Như: năng bồi dưỡng phục tập ôn cố đích tập quán, khả sử ngã môn hữu cánh thâm đích thể hội hòa liễu giải 能 培 養 復 習 溫 故 的 習 慣 , 可 使 我 們 有 更 深 的 體 會 和 了 解 . § Cũng viết là: 複 習 ." }, { "id": "9152", "hanviet": "溫習 ôn tập", "nghia": "Học tập lại bài vở. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tảo vãn ôn tập kinh sử 早 晚 溫 習 經 史 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhất chiết) Sớm chiều ôn tập kinh sử." }, { "id": "9153", "hanviet": "屋子 ốc tử", "nghia": "Nhà, căn nhà. ◎Như: ốc tử cận bàng chủng trước hứa đa lê thụ 屋 子 近 旁 種 著 許 多 梨 樹 . ♦Buồng, căn phòng. ◇Băng Tâm 冰 心 : Nhất diện thuyết trước, tiện đáo liễu nhất gian cực kì phá tổn ô uế đích tiểu ốc tử 一 面 說 著 , 便 到 了 一 間 極 其 破 損 污 穢 的 小 屋 子 (Tối hậu đích an tức 最 後 的 安 息 )." }, { "id": "9154", "hanviet": "精華 tinh hoa", "nghia": "Phần tinh túy, tốt đẹp nhất của sự vật. ◇Sử Kí 史 記 : Thị phong cương điền trù chi chánh trị, thành quách thất ốc môn hộ chi nhuận trạch, thứ chí xa phục súc sản tinh hoa 視 封 疆 田 疇 之 正 治 , 城 郭 室 屋 門 戶 之 潤 澤 , 次 至 車 服 畜 產 精 華 (Thiên quan thư 天 官 書 ). ♦Tinh thần. ◇Vương Sung 王 充 : Tinh hoa kiệt tận, cố tảo yểu tử 精 華 竭 盡 , 故 早 夭 死 (Luận hành 論 衡 , Thư hư 書 虛 ) ♦Vẻ rực rỡ, quang diệu, quang huy. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tinh hoa dục yểm liệu ưng nan, Ảnh tự quyên quyên phách tự hàn 精 華 欲 掩 料 應 難 , 影 自 娟 娟 魄 自 寒 (Đệ tứ thập cửu hồi) Vẻ rực rỡ muốn giấu đi (nhưng) khó, Bóng thì xinh đẹp và ánh sáng trăng thật lạnh lẽo." }, { "id": "9155", "hanviet": "車服 xa phục", "nghia": "Các thứ xe có trang hoàng phục sức. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Dụng thiên tử xa phục loan nghi, xuất cảnh nhập tất 用 天 子 車 服 鑾 儀 , 出 警 入 蹕 (Đệ lục bát hồi) (Tào Tháo đi đâu cũng) dùng xa giá nghi vệ của thiên tử, khi ra quân đóng hàng cảnh, khi vào quân đóng hàng tất. ♦Ngày xưa thiên tử thường lấy ngựa xe phục sức ban cho các chư hầu bề tôi, gọi là xa phục 車 服 . Sau cũng phiếm chỉ ban thưởng. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Xa phục bất duy, đao cứ bất gia, lí loạn bất tri, truất trắc bất văn 車 服 不 維 , 刀 鋸 不 加 , 理 亂 不 知 , 黜 陟 不 聞 (Tống Lí Nguyện quy Bàn Cốc tự 送 李 愿 歸 盤 谷 序 )." }, { "id": "9156", "hanviet": "山妻 san thê", "nghia": "Khiêm xưng vợ mình là san thê 山 妻 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã san thê tự ấu tu trì, dã thị cá đắc đạo đích nữ tiên 我 山 妻 自 幼 修 持 , 也 是 個 得 道 的 女 仙 (Đệ lục thập hồi)." }, { "id": "9157", "hanviet": "打聽 đả thính", "nghia": "Nghe lén. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Thả thuyết Lí Đô Quản thính đắc Lưu gia huyên nhượng, phục tại bích thượng đả thính 且 說 李 都 管 聽 得 劉 家 喧 嚷 , 伏 在 壁 上 打 聽 (Kiều thái thú loạn điểm Uyên Ương phổ 喬 太 守 亂 點 鴛 鴦 譜 ). ♦Dò la, tìm hỏi. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngộ Không, nhĩ chẩm ma lai đả thính cá hưởng thanh, hứa cửu bất hồi? 悟 空 , 你 怎 麼 來 打 聽 個 響 聲 , 許 久 不 回 ? (Đệ tứ tứ hồi). ♦Thăm hỏi, trông nom. ◇Nhạc Bá Xuyên 岳 伯 川 : Thảng ngã tử chi hậu, nhĩ thị tất đả thính trước san thê, chiếu cố trứ đồn khuyển 倘 我 死 之 後 , 你 是 必 打 聽 著 山 妻 , 照 顧 著 豚 犬 (Thiết quải lí 鐵 拐 李 , Đệ nhị chiết 第 二 折 ). § San thê 山 妻 : vợ mình (khiêm xưng)." }, { "id": "9158", "hanviet": "手續 thủ tục", "nghia": "Thể lệ, thứ tự phải làm theo. ◎Như: nhập học thủ tục 入 學 手 續 ." }, { "id": "9159", "hanviet": "稱呼 xưng hô", "nghia": "Gọi, kêu (đối với người cùng nói chuyện). ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Dĩ hậu cha môn hoàn yếu tại nhất khối nhi bạn sự, tổng bất năng dụng giá dạng đích xưng hô 以 後 咱 們 還 要 在 一 塊 兒 辦 事 , 總 不 能 用 這 樣 的 稱 呼 (Đệ ngũ tứ hồi)." }, { "id": "9160", "hanviet": "蕩蕩 đãng đãng", "nghia": "Bao la, lồng lộng. ◇Trang Tử 莊 子 : Đãng đãng hồ, hốt nhiên xuất, bột nhiên động, nhi vạn vật tòng chi hồ! 蕩 蕩 乎 , 忽 然 出 , 勃 然 動 , 而 萬 物 從 之 乎 (Thiên địa 天 地 ) Lồng lộng thay, bỗng dưng ra, bỗng chợt động, mà muôn vật theo! ♦Bằng phẳng, bình thản. ◇Hán Thư 漢 書 : Bất thiên bất đảng, vương đạo đãng đãng 不 偏 不 黨 , 王 道 蕩 蕩 (Đông Phương Sóc truyện 東 方 朔 傳 ). ♦Bại hoại, phóng đãng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Đãng đãng thượng đế, Hạ dân chi tích. Tật uy thượng đế, Kì mệnh đa tịch 蕩 蕩 上 帝 , 下 民 之 辟 . 疾 威 上 帝 , 其 命 多 辟 (Đại nhã 大 雅 , Đãng 蕩 ) Thượng đế kiêu túng phóng đãng kia, Là bậc chúa tể của nhân dân. Ông trời ấy lại tham ác bạo ngược, Chánh lệnh tà vạy bất chính." }, { "id": "9161", "hanviet": "分寸 phân thốn", "nghia": "Tiêu chuẩn đo ngắn dài. ◇Hán Thư 漢 書 : Độ giả, phân thốn xích trượng dẫn dã, sở dĩ độ trường đoản dã 度 者 , 分 寸 尺 丈 引 也 , 所 以 度 長 短 也 (Luật lịch chí thượng 律 曆 志 上 ). ♦Chừng mực. ◎Như: tự tri phân thốn 自 知 分 寸 . ♦Nhỏ, bé. ◎Như: phân thốn chi thổ 分 寸 之 土 ." }, { "id": "9162", "hanviet": "尺寸 xích thốn", "nghia": "Pháp độ. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Lục viết hữu xích thốn nhi vô ý độ 六 曰 有 尺 寸 而 無 意 度 (An nguy 安 危 ). ♦Một chút, một tí. ◇Sử Kí 史 記 : Nhiên Vũ phi hữu xích thốn thừa nghệ, khởi lũng mẫu chi trung, tam niên, toại tương ngũ chư hầu diệt Tần, phân liệt thiên hạ, nhi phong vương hầu, chánh do Vũ xuất, hiệu vi Bá Vương 然 羽 非 有 尺 寸 乘 埶 , 起 隴 畝 之 中 , 三 年 , 遂 將 五 諸 侯 滅 秦 , 分 裂 天 下 , 而 封 王 侯 , 政 由 羽 出 , 號 為 霸 王 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Hạng Vũ trong tay không có một tấc đất, thừa thế nổi lên nơi thảo dã, chỉ trong ba năm mà đem năm nước chư hầu diệt được Tần, chia cắt thiên hạ, phong các vương hầu, ban ra chính lệnh từ Vũ đưa ra, lấy hiệu là Bá Vương. ♦Tốc độ và tiết phách (trong âm nhạc, hí khúc). ♦Kích thước (dài ngắn, lớn nhỏ). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nguyên thị nhất khởi công trình chi thì tựu hoạch liễu các xứ đích đồ dạng, lượng chuẩn xích thốn, tựu đả phát nhân bạn khứ đích 原 是 一 起 工 程 之 時 就 畫 了 各 處 的 圖 樣 , 量 準 尺 寸 , 就 打 發 人 辦 去 的 (Đệ nhất thất, nhất bát hồi) Vì lúc mới khởi công đã vẽ đồ bản theo đúng kích thước và sai người đi thửa. ♦Chừng mực, tiết độ. ◎Như: tha vi nhân ổn kiện, phàm sự đô hữu cá xích thốn 他 為 人 穩 健 , 凡 事 都 有 個 尺 寸 ." }, { "id": "9163", "hanviet": "凋疏 điêu sơ", "nghia": "Tóc ngắn và rối. § Cũng gọi là: điêu tao 刁 騷 . ♦Tiêu điều, xơ xác. ◇Dương Vô Cữu 楊 无 咎 : Thế thái nhậm điêu sơ, khước ái hoàng hoa, bất tự quần hoa lạc 世 態 任 凋 疏 , 卻 愛 黃 花 , 不 似 群 花 落 (Túy hoa âm 醉 花 陰 , Sở hương dị đắc 楚 鄉 易 得 , Từ 詞 )." }, { "id": "9164", "hanviet": "促迫 xúc bách", "nghia": "Chật hẹp. ◇Lệ Thích 隸 釋 : Ải trả xúc bách, tài dong xa kị 阨 苲 促 迫 , 財 容 車 騎 (Hán tây hiệp tụng 漢 西 狹 頌 ). ♦Nghiêm cấp, không khoan dung; bức bách. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nhật quân tượng nhi nguyệt thần tượng, quân kháng cấp tắc thần hạ xúc bách, cố hành tật dã 日 君 象 而 月 臣 象 , 君 亢 急 則 臣 下 促 迫 , 故 行 疾 也 (Trịnh Hưng truyện 鄭 興 傳 ). ♦Cấp bách, vội vàng. ◇Trầm Thục 沉 俶 : Quốc gia dụng pháp, liễm cập hạ hộ, kì hội xúc bách, hình pháp thảm khốc 國 家 用 法 , 斂 及 下 戶 , 期 會 促 迫 , 刑 法 慘 酷 (Hài sử 諧 史 ). ♦Thúc đẩy, thôi động. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thập nhật họa nhất thủy, Ngũ nhật họa nhất thạch. Năng sự bất thụ tương xúc bách, Vương Tể thủy khẳng lưu chân tích 十 日 畫 一 水 , 五 日 畫 一 石 。 能 事 不 受 相 促 迫 , 王 宰 始 肯 留 真 跡 (Hí đề Vương Tể họa san thủy đồ ca 戲 題 王 宰 畫 山 水 圖 歌 )." }, { "id": "9165", "hanviet": "惻隱 trắc ẩn", "nghia": "Lấy làm bất nhẫn, thương xót (khi thấy người khác gặp điều bất hạnh). ◇Mạnh Tử 孟 子 : Kim nhân sạ kiến nhụ tử tương nhập ư tỉnh, giai hữu truật dịch trắc ẩn chi tâm 今 人 乍 見 孺 子 將 入 於 井 , 皆 有 怵 惕 惻 隱 之 心 (Công Tôn Sửu thượng 公 孫 丑 上 ). § Xem truật dịch 怵 惕 . ♦Đau thương, bi thống. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Ngoại bàng hoàng nhi du lãm hề, nội trắc ẩn nhi hàm ai 外 彷 徨 而 游 覽 兮 , 內 惻 隱 而 含 哀 (Ưu khổ 憂 苦 )." }, { "id": "9166", "hanviet": "抱歉 bão khiểm", "nghia": "Áy náy, không yên lòng. ◎Như: đạo trí giá dạng đích kết quả, ngã giác đắc ngận bão khiểm 導 致 這 樣 的 結 果 , 我 覺 得 很 抱 歉 ." }, { "id": "9167", "hanviet": "炎方 viêm phương", "nghia": "Phiếm chỉ phương nam (vùng đất khí hậu nóng). ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Mỗi nhân độc thử bi thân cố, Đa tại viêm phương chướng hải trung 每 因 毒 暑 悲 親 故 , 多 在 炎 方 瘴 海 中 (Hạ nhật dữ Nhàn thiền sư lâm hạ tị thử 夏 日 與 閑 禪 師 林 下 避 暑 )." }, { "id": "9168", "hanviet": "不意 bất ý", "nghia": "Chẳng dè, không ngờ, ngoài dự tính. § Cũng như bất liệu 不 料 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nho hoảng cản nhập viên trung khuyến giải, bất ý ngộ tràng ân tướng, tử tội! tử tội! 儒 慌 趕 入 園 中 勸 解 , 不 意 誤 撞 恩 相 , 死 罪 ! 死 罪 ! (Đệ cửu hồi) Tôi (Lí Nho) hấp tấp vào vườn để can ngăn, chẳng dè đâm sầm phải ân tướng (Đổng Trác), thật đáng tội chết." }, { "id": "9169", "hanviet": "翠微 thúy vi", "nghia": "Chỗ quanh co không bằng phẳng ở bên núi. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Sa cân thảo lí trúc sơ y, Vãn hạ hương san đạp thúy vi 紗 巾 草 履 竹 疏 衣 , 晚 下 香 山 蹋 翠 微 (Hương san tị thử nhị tuyệt 香 山 避 暑 二 絕 ). ♦Núi xanh (lam) nhạt. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thiên gia san quách tĩnh triêu huy, Nhật nhật giang lâu tọa thúy vi 千 家 山 郭 靜 朝 暉 , 日 日 江 樓 坐 翠 微 (Thu hứng 秋 興 )." }, { "id": "9170", "hanviet": "飄飄 phiêu phiêu", "nghia": "Nhẹ nhàng, bồng bềnh. ◎Như: phiêu phiêu dục tiên 飄 飄 欲 仙 nhẹ nhàng muốn lên tiên. ♦Hiu hiu, hây hẩy. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Chu diêu diêu dĩ khinh dương, phong phiêu phiêu nhi xuy y 舟 搖 搖 以 輕 颺 , 風 飄 飄 而 吹 衣 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Thuyền phơi phới nhẹ đưa, gió hiu hiu thổi áo. ♦Phiêu bạc, bơ vơ. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Phiêu phiêu hà sở tự, Thiên địa nhất sa âu 飄 飄 何 所 似 , 天 地 一 沙 鷗 (Lữ dạ thư hoài 旅 夜 書 懷 ) Phiêu bạc về đâu đó, Giữa trời đất (mênh mông), một con chim âu trên cát." }, { "id": "9171", "hanviet": "飄渺 phiêu miểu", "nghia": "Vừa cao vừa xa, như ẩn như hiện. § Cũng viết là 縹 緲 ." }, { "id": "9172", "hanviet": "縹渺 phiêu miểu", "nghia": "Cao xa phiêu hốt, tít tắp mờ mịt. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Thái Tông hân nhiên tòng chi, phiêu miểu nhi khứ 太 宗 欣 然 從 之 , 縹 渺 而 去 (Đệ thập nhất hồi)." }, { "id": "9173", "hanviet": "為富不仁 vi phú bất nhân", "nghia": "Chỉ biết thu góp tiền của làm giàu mà chẳng bận tâm gì cả về nhân nghĩa đạo đức. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Thị cố hiền quân tất cung kiệm lễ hạ, thủ ư dân hữu chế. Dương Hổ viết: \"Vi phú bất nhân hĩ, vi nhân bất phú hĩ\" 是 故 賢 君 必 恭 儉 禮 下 , 取 於 民 有 制 . 陽 虎 曰 : 為 富 不 仁 矣 , 為 仁 不 富 矣 (Đằng Văn Công thượng 滕 文 公 上 ) Vậy nên bậc vua hiền thì giữ mình khiêm cung, ăn xài tiết kiệm, có lễ độ với kẻ bề tôi, và lấy thuế của dân có chừng mực. Dương Hổ nói rằng: \"Kẻ lo làm giàu thì chẳng có nhân, người làm nhân thì chẳng được giàu.\"" }, { "id": "9174", "hanviet": "書院 thư viện", "nghia": "Phòng sách, nhà dạy học (ở nhà riêng ngày xưa). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thần khởi, phục chí thư viện trung, tương chiếu tái tam quan khán, vô kế khả thi 晨 起 , 復 至 書 院 中 , 將 詔 再 三 觀 看 , 無 計 可 施 (Đệ nhị thập hồi) Sáng thức dậy, (Đổng Thừa) lại đến thư phòng xem lại tờ chiếu hai ba lần, chưa nghĩ được mưu kế gì." }, { "id": "9175", "hanviet": "瑰琦 khôi kì", "nghia": "Hai thứ ngọc quý. ♦Lạ lùng, hay đẹp khác thường. ◇Chu Huy 周 煇 : Đông Pha tiến Hoàng tự đại chi từ, khôi kì chi văn, diệu tuyệt đương thế 東 坡 薦 黄 自 代 之 詞 , 瑰 琦 之 文 , 妙 絶 當 世 (Thanh Ba tạp chí 清 波 雜 志 , Quyển lục 卷 六 )." }, { "id": "9176", "hanviet": "記載 kí tái", "nghia": "Ghi chép. ◎Như: giá thiên báo đạo trung thật đích kí tái liễu chỉnh cá sự tình đích quá trình 這 篇 報 導 忠 實 的 記 載 了 整 個 事 情 的 過 程 . ♦Tư liệu ghi trong sách vở. ◎Như: giá thiên kí tái ngận hữu tham khảo giá trị 這 篇 記 載 很 有 參 考 價 值 . ♦§ Cũng viết là: kỉ lục 紀 錄 , kí lục 記 錄 ." }, { "id": "9177", "hanviet": "鋒芒 phong mang", "nghia": "Phần bén nhọn của đao kiếm. ♦Mượn chỉ phần nhọn hoặc nhô ra của sự vật. ♦Tỉ dụ nhuệ khí và tài hoa. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Cố sử phong mang tỏa súc, quyết đồ bất quả 故 使 鋒 芒 挫 縮 , 厥 圖 不 果 (Đệ nhị thập nhị hồi) Cho nên làm cho nhuệ khí (của quân làm phản) phải cùn nhụt và mưu đồ của nó không thành. ♦Chỉ nét bút sắc bén (thư pháp). ◇Tào Sĩ Miện 曹 士 冕 : Tự hoạch hữu phong mang, thả vô tổn khuyết 字 畫 有 鋒 芒 , 且 無 損 缺 (Pháp thiếp phổ hệ 法 帖 譜 系 , Đại quan thái thanh lâu thiếp 大 觀 太 清 樓 帖 ). ♦Chỉ lời nói sắc bén. ♦Sự tình nhỏ nhặt, vi tế. ◇Vương Sung 王 充 : Phong mang mao phát chi sự, mạc bất kỉ tái 鋒 芒 毛 髮 之 事 , 莫 不 紀 載 (Luận hành 論 衡 , Siêu kì 超 奇 ). ♦§ Cũng viết là 鋒 鋩 ." }, { "id": "9178", "hanviet": "細微 tế vi", "nghia": "Rất nhỏ. ◎Như: tế vi đích vũ điểm 細 微 的 雨 點 hạt mưa nhỏ li ti. ♦Việc nhỏ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Phàm hoạn sanh ư sở hốt, họa phát ư tế vi, bại bất khả hối, thì bất khả thất 凡 患 生 於 所 忽 , 禍 發 於 細 微 , 敗 不 可 悔 , 時 不 可 失 (Phùng Diễn truyện 馮 衍 傳 ). ♦Nhỏ nhen, hèn hạ, vi tiện. ◇Hán Thư 漢 書 : Đại vương khởi ư tế vi, diệt loạn Tần, uy động hải nội 大 王 起 於 細 微 , 滅 亂 秦 , 威 動 海 內 (Cao Đế kỉ hạ 高 帝 紀 下 )." }, { "id": "9179", "hanviet": "棖觸 tranh xúc", "nghia": "Đụng, chạm. ♦Cảm xúc. ◇Uông Triệu Dong 汪 兆 鏞 : Tranh xúc thiên nhai tình tự, Thê yết đáp u thiền 棖 觸 天 涯 情 緒 , 淒 咽 答 幽 蟬 (Ức cựu du 憶 舊 游 , Ẩn lâm sao bán giác 隱 林 梢 半 角 , Từ 詞 )." }, { "id": "9180", "hanviet": "宏壯 hoành tráng", "nghia": "Quy mô vĩ đại, hùng tráng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá Thiên Tề miếu bổn hệ tiền đại sở tu, cực kì hoành tráng 這 天 齊 廟 本 係 前 代 所 修 , 極 其 宏 壯 (Đệ bát thập hồi)." }, { "id": "9181", "hanviet": "將領 tướng lĩnh", "nghia": "Phiếm chỉ viên quan cao cấp trong quân đội. ♦Dẫn đầu, suất lĩnh. ◇Nguyên Kết 元 結 : Lão ông bát thập do năng hành, Tướng lĩnh nhi tôn hành thập giá 老 翁 八 十 猶 能 行 , 將 領 兒 孫 行 拾 稼 (Túc hồi khê ông trạch 宿 洄 溪 翁 宅 )." }, { "id": "9182", "hanviet": "浩然 hạo nhiên", "nghia": "Rộng lớn, bao la, bát ngát. ◇Tấn Thư 晉 書 : Huyền xa cáo lão, nhị thập dư niên, hạo nhiên chi chí, lão nhi di đốc 懸 車 告 老 , 二 十 餘 年 , 浩 然 之 志 , 老 而 彌 篤 (Lưu Thật truyện 劉 寔 傳 ). ♦Không ngăn trở được, dứt khoát không lưu luyến. ◇Ôn Đình Quân 溫 庭 筠 : Hoang thú lạc hoàng diệp, Hạo nhiên li cố quan 荒 戍 落 黃 葉 , 浩 然 離 故 關 (Tống nhân đông du 送 人 東 遊 ). ♦ Hạo nhiên chi khí 浩 然 之 氣 (viết gọn). ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Thiên địa hữu chánh khí, tạp nhiên phú lưu hình: Hạ tắc vi hà nhạc, thượng tắc vi nhật tinh, ư nhân viết hạo nhiên, phái hồ tắc thương minh 天 地 有 正 氣 , 雜 然 賦 流 形 : 下 則 為 河 嶽 , 上 則 為 日 星 , 於 人 曰 浩 然 , 沛 乎 塞 蒼 冥 (Chánh khí ca 正 氣 歌 )." }, { "id": "9183", "hanviet": "浩然之氣 hạo nhiên chi khí", "nghia": "Chính khí, tinh thần chính đại cương trực. § Xuất xứ: ◇Mạnh Tử 孟 子 : Ngã thiện dưỡng ngô hạo nhiên chi khí 我 善 養 吾 浩 然 之 氣 (Công Tôn Sửu thượng 公 孫 丑 上 ) Ta khéo nuôi dưỡng cái tinh thần chính đại cương trực của ta." }, { "id": "9184", "hanviet": "出差 xuất sai", "nghia": "Đi công tác, đi công vụ. § Đi làm việc ở ngoài cơ quan, xí nghiệp... thường ngày. ◎Như: khứ Bắc Kinh xuất sai 去 北 京 出 差 . ♦Đi làm công việc tạm thời (vận chuyển, xây cất...)." }, { "id": "9185", "hanviet": "點菜 điểm thái", "nghia": "Gọi món ăn (trong tiệm ăn). ◎Như: tiên sanh, giá thị thái đan, thỉnh nâm điểm thái 先 生 , 這 是 菜 單 , 請 您 點 菜 ." }, { "id": "9186", "hanviet": "菜單 thái đơn", "nghia": "Đơn ghi các thức ăn cần mua. ◎Như: trù sư khai liễu thái đan, khiếu tha khứ thị tràng án số thải mãi 廚 師 開 了 菜 單 , 叫 他 去 市 場 按 數 採 買 . ♦Thực đơn (kê khai các tên món ăn cho khách chọn lựa). ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tây tể trình thượng thái đan, chủ nhân thỉnh tha điểm thái 西 崽 呈 上 菜 單 , 主 人 請 他 點 菜 (Đệ nhất bát hồi)." }, { "id": "9187", "hanviet": "手藝 thủ nghệ", "nghia": "Tay nghề, thủ công, tài nghệ. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhất thủ hảo thủ nghệ, hựu hội tả tác, hựu hội thích tú 一 手 好 手 藝 , 又 會 寫 作 , 又 會 刺 繡 (Quyển tam tứ)." }, { "id": "9188", "hanviet": "清蒸 thanh chưng", "nghia": "Hấp, chưng hơi (cách nấu ăn dùng hơi nước nóng, không dùng dầu mỡ). ◎Như: thanh chưng lí ngư 清 蒸 鯉 魚 ." }, { "id": "9189", "hanviet": "排骨 bài cốt", "nghia": "Xương sườn. ♦Gọi đùa người cao và gầy. ◎Như: tha kí cao thả sấu, nan quái ngoại hào khiếu \"bài cốt\" 他 既 高 且 瘦 , 難 怪 外 號 叫 排 骨 ." }, { "id": "9190", "hanviet": "埋怨 man oán", "nghia": "Trách móc, oán trách. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Bất yếu chỉ quản man oán. Thiên sắc minh liễu, nhĩ thả tại giá lộ bàng biên thụ lâm trung tương tựu hiết hiết, dưỡng dưỡng tinh thần tái tẩu 不 要 只 管 埋 怨 . 天 色 明 了 , 你 且 在 這 路 旁 邊 樹 林 中 將 就 歇 歇 , 養 養 精 神 再 走 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Không nên oán trách mãi. Trời sáng rồi, người hãy vào bóng cây trong rừng ở bên đường kia, nghỉ ngơi một chút, lấy lại tinh thần mà đi nữa." }, { "id": "9191", "hanviet": "大飽口福 đại bão khẩu phúc", "nghia": "Được hưởng một bữa ngon lành no nê. ◎Như: kim thiên giá nhất trác hảo thái, chân nhượng ngã đại bão khẩu phúc 今 天 這 一 桌 好 菜 , 真 讓 我 大 飽 口 福 ." }, { "id": "9192", "hanviet": "翁仲 ông trọng", "nghia": "Ngày xưa gọi tượng đồng hoặc tượng đá là ông trọng 翁 仲 . Đời Ngụy Minh Đế 魏 明 帝 đúc hai người bằng đá để ngoài cửa tư mã 司 馬 gọi là ông trọng . Vì thế đời sau mới gọi các ông phỗng đá là ông trọng ." }, { "id": "9193", "hanviet": "規律 quy luật", "nghia": "Quy tắc, điều luật. ◎Như: sanh hoạt yếu hữu quy luật 生 活 要 有 規 律 ." }, { "id": "9194", "hanviet": "規則 quy tắc", "nghia": "Khuôn phép, quy phạm. ◎Như: tuân thủ giao thông quy tắc 遵 守 交 通 規 則 . ♦Theo định thức, có quy luật. ◎Như: chánh thường nhân đích tâm tạng trình quy tắc đích khiêu động 正 常 人 的 心 臟 呈 規 則 的 跳 動 ." }, { "id": "9195", "hanviet": "團焦 đoàn tiêu", "nghia": "Lều tranh hình tròn. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Nông phu Trần Tứ, hạ dạ tại đoàn tiêu thủ qua điền 農 夫 陳 四 , 夏 夜 在 團 焦 守 瓜 田 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Loan dương tiêu hạ lục tứ 灤 陽 消 夏 錄 四 )." }, { "id": "9196", "hanviet": "焦點 tiêu điểm", "nghia": "Tiêu điểm (quang học, tiếng Anh: focal point). ♦Điểm tập trung, nơi tập trung, trọng điểm. ◎Như: điện ảnh minh tinh nhất xuất hiện, vãng vãng thành vi chúng nhân chú mục đích tiêu điểm 電 影 明 星 一 出 現 , 往 往 成 為 眾 人 注 目 的 焦 點 ." }, { "id": "9197", "hanviet": "友善 hữu thiện", "nghia": "Hữu ái, thân thiện. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Mỗ hựu dữ đồng môn sanh Bạch Cư Dị hữu thiện 某 又 與 同 門 生 白 居 易 友 善 (Thượng lệnh Hồ Tương Công thi khải 上 令 狐 相 公 詩 啟 )." }, { "id": "9198", "hanviet": "已經 dĩ kinh", "nghia": "Đã, rồi. ◎Như: giá kiện sự tình dĩ kinh bạn thỏa liễu 這 件 事 情 已 經 辦 妥 了 việc này đã làm xong xuôi rồi." }, { "id": "9199", "hanviet": "天鈞 thiên quân", "nghia": "§ Cũng viết là 天 均 . ♦Cái lí quân bình tự nhiên. ◇Trang Tử 莊 子 : Thị dĩ thánh nhân hòa chi dĩ thị phi nhi hưu hồ thiên quân, thị chi vị lưỡng hành 是 以 圣 人 和 之 以 是 非 而 休 乎 天 鈞 , 是 之 謂 兩 行 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Vì thế bậc thánh nhân hòa nó bằng phải, trái mà so bằng \"cân trời\". Ấy thế gọi là \"đi đôi\". ♦Chỉ đất ở cực bắc. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Xử huyền minh nhi bất ám, hưu vu thiên quân nhi bất hủy 處 玄 冥 而 不 暗 , 休 于 天 鈞 而 不 毀 (Thục chân huấn 俶 真 訓 ). ♦Tỉ dụ tâm, cõi lòng. ◇Lưu Hiến Đình 劉 獻 廷 : Sự chi thành bại, do binh chi thắng phụ, cố bất khả dĩ thử động ngã thiên quân 事 之 成 敗 , 猶 兵 之 勝 負 , 固 不 可 以 此 動 我 天 鈞 (Quảng Dương tạp kí 廣 陽 雜 記 , Quyển nhị). ♦Chỉ quân thiên quảng nhạc 鈞 天 廣 樂 . § Một thứ âm nhạc ở cõi trời (trong thần thoại)." }, { "id": "9200", "hanviet": "閻浮提 diêm phù đề", "nghia": "Dịch tiếng Phạn: जम्बुद्वीप, Jambudvīpa. Tức Nam thiệm bộ châu 南 贍 部 洲 : diêm phù 閻 浮 là tên cây; đề 提 gọi tắt của đề bính ba 提 鞞 波 , nghĩa là châu 洲 . Trên châu mọc rất nhiều cây diêm phù , nên có tên như vậy. Trong thi văn thường chỉ cõi người ta. ◇Đại Tập Kinh 大 集 經 : Thí như Diêm Phù Đề nhất thiết chúng sanh thân cập dư ngoại sắc, như thị đẳng sắc, hải trung giai hữu ấn tượng 譬 如 閻 浮 提 一 切 眾 生 身 及 餘 外 色 , 如 是 等 色 , 海 中 皆 有 印 象 (Thập ngũ 十 五 ) Ví như ở Diêm Phù Đề (cõi người ta) thân hình của tất cả chúng sinh và các hình sắc bên ngoài khác, những hình sắc như vậy, ở trong biển đều có bóng ảnh." }, { "id": "9201", "hanviet": "怎麼 chẩm ma", "nghia": "Tại sao, vì sao. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Ngã thị nhĩ thúc phụ. Nhĩ chẩm ma \"thúc phụ\" bất khiếu, xưng hô \"lão da\"? 我 是 你 叔 父 . 你 怎 麼 \" 叔 父 \" 不 叫 , 稱 呼 \" 老 爺 \"? (Đệ tứ tứ hồi). ♦Như thế nào. § Cũng như: như hà 如 何 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã môn kiểm nhuyễn, nhĩ thuyết cai chẩm ma phạt tha? 我 們 臉 軟 , 你 說 該 怎 麼 罰 他 ? (Đệ tứ ngũ hồi) Chúng tôi nể quá, nay thím bảo nên phạt như thế nào? ♦Làm gì. ◇Tần Phu 秦 夫 : Nhĩ hoán ngã chẩm ma? 你 喚 我 怎 麼 ? (Đông Đường Lão 東 堂 老 , Tiết Tử 楔 子 ). ♦Phải, nhất định. § Cũng như: vụ tất 務 必 . ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Tiểu nhân cấp tâm đông, khán khán chí tử, chẩm ma cứu tiểu nhân nhất mệnh! 小 人 急 心 疼 , 看 看 至 死 , 怎 麼 救 小 人 一 命 (Lỗ trai lang 魯 齋 郎 , Tiết Tử 楔 子 )." }, { "id": "9202", "hanviet": "務必 vụ tất", "nghia": "Phải, nhất định. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhĩ kim vãn vụ tất lai, bất yếu hống ngã lão đẳng trước! 你 今 晚 務 必 來 , 不 要 哄 我 老 等 著 (Đệ ngũ tứ hồi)." }, { "id": "9203", "hanviet": "臉軟 kiểm nhuyễn", "nghia": "Nể mặt, không nỡ cự tuyệt lời thỉnh cầu của người khác. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã môn kiểm nhuyễn, nhĩ thuyết cai chẩm ma phạt tha? 我 們 臉 軟 , 你 說 該 怎 麼 罰 他 ? (Đệ tứ ngũ hồi) Chúng tôi nể quá, nay thím bảo nên phạt như thế nào?" }, { "id": "9204", "hanviet": "泰宇 thái vũ", "nghia": "Thiên hạ. ◇Triệu Dực 趙 翼 : Thái vũ trừng thanh điều ngọc chúc, Huân phong giải phụ họa dao cầm 泰 宇 澄 清 調 玉 燭 , 薰 風 解 阜 和 瑤 琴 (Quân phổ hiệp quỹ sách bái thể nhân các đại học sĩ hỉ phú 筠 浦 協 揆 策 拜 體 仁 閣 大 學 士 喜 賦 )." }, { "id": "9205", "hanviet": "天下 thiên hạ", "nghia": "Trung Quốc ngày xưa gọi bờ cõi (cảnh nội khu vực) của họ là thiên hạ 天 下 . ◇Chu Lễ 周 禮 : Dĩ thiên hạ thổ địa chi đồ, chu tri Cửu Châu chi địa vực quảng luân chi số 以 天 下 土 地 之 圖 , 周 知 九 州 之 地 域 廣 輪 之 數 (Địa quan 地 官 , Đại tư đồ 大 司 徒 ) Về bản đồ đất đai cả nước, mọi người đều phải biết diện tích lãnh thổ của Cửu Châu. ◇Thư Kinh 書 經 : Hoàng thiên quyến mệnh, yểm hữu tứ hải, vi thiên hạ quân 皇 天 眷 命 , 奄 有 四 海 , 為 天 下 君 (Đại Vũ mô 大 禹 謨 ). ♦Chỉ chánh quyền Trung Quốc. ◇Luận Ngữ 論 語 : Thái Bá kì khả vị chí đức dã dĩ hĩ, tam dĩ thiên hạ nhượng, dân vô đắc nhi xưng yên 泰 伯 其 可 謂 至 德 也 已 矣 , 三 以 天 下 讓 , 民 無 得 而 稱 焉 (Thái Bá 泰 伯 ) Ông Thái Bá đáng gọi là người đức cao lớn, ba lần nhường thiên hạ, dân không biết sao mà ca tụng cho vừa. ♦Phiếm xưng toàn thế giới. ◎Như: tòng tiểu tựu hi vọng năng du biến thiên hạ 從 小 就 希 望 能 遊 遍 天 下 ." }, { "id": "9206", "hanviet": "突破 đột phá", "nghia": "Vượt qua, siêu việt. ◎Như: đột phá kỉ lục 突 破 紀 錄 . ♦Đả phá, phá vỡ (khó khăn, hạn chế...). ◎Như: đối giá cá vấn đề đích nghiên cứu hựu hữu tân đích đột phá 對 這 個 問 題 的 研 究 又 有 新 的 突 破 ." }, { "id": "9207", "hanviet": "法律 pháp luật", "nghia": "Hình pháp hoặc luật lệnh (ngày xưa). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Xâm cầu lại dân, nhân dân giai oán; chiến cụ bất tu, quân vô pháp luật 侵 求 吏 民 , 人 民 皆 怨 ; 戰 具 不 修 , 軍 無 法 律 (Đệ tam bát hồi). ♦Quy tắc phải tuân theo (trong một quốc gia). § Do cơ quan lập pháp chế định." }, { "id": "9208", "hanviet": "贊助 tán trợ", "nghia": "Tán dồng và giúp đỡ. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Giá thiên thu đại sự, tiểu đệ tự đương tán trợ hiệu lao 這 千 秋 大 事 , 小 弟 自 當 贊 助 效 勞 (Đệ tam tứ hồi). ♦§ Cũng viết là: tán tương 贊 襄 ." }, { "id": "9209", "hanviet": "贊同 tán đồng", "nghia": "Tán thành, đồng ý. ◎Như: tha đích đề nghị, đại gia đô cử thủ tán đồng 他 的 提 議 , 大 家 都 舉 手 贊 同 ." }, { "id": "9210", "hanviet": "贊成 tán thành", "nghia": "Đồng ý (với chủ trương hoặc hành vi của người khác). ◎Như: tha đích ý kiến ngã bất tán thành 他 的 意 見 我 不 贊 成 . ♦Giúp đỡ cho được hoàn thành. ◇Ngụy thư 魏 書 : Thiết duy thánh chủ hữu tác, minh hiền tán thành, quang quốc ninh dân, quyết dụng vi đại 竊 惟 聖 主 有 作 , 明 賢 贊 成 , 光 國 寧 民 , 厥 用 為 大 (Đậu Viện truyện 竇 瑗 傳 ). ♦☆Tương tự: phụ họa 附 和 . ★Tương phản: phản đối 反 對 ." }, { "id": "9211", "hanviet": "僥倖 kiểu hãnh", "nghia": "§ Cũng viết là kiểu hạnh 徼 幸 . ♦Họa may, may mắn. ◇Lí Mật 李 密 : Thứ Lưu kiểu hãnh, bảo tốt dư niên 庶 劉 僥 倖 , 保 卒 餘 年 (Trần tình biểu 陳 情 表 ) Mong rằng bà nội thần (họ Lưu) được may mắn hưởng hết tuổi thừa." }, { "id": "9212", "hanviet": "僬僥 tiêu nghiêu", "nghia": "Người lùn (theo truyền thuyết thần thoại)." }, { "id": "9213", "hanviet": "約定 ước định", "nghia": "Giao hẹn, hẹn nhau trước. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Ngã khứ ước định liễu tha, nhĩ tư hạ dữ tha tẩu liễu 我 去 約 定 了 他 , 你 私 下 與 他 走 了 (Quyển tam lục)." }, { "id": "9214", "hanviet": "首屈一指 thủ khuất nhất chỉ", "nghia": "Hạng nhất, số một, giỏi nhất. § Bấm tay tính, lấy ngón cái biểu thị đệ nhất hoặc ưu tú nhất. ◎Như: đàm đáo cầu kĩ dữ kì nghệ, tha đô thị thủ khuất nhất chỉ 談 到 球 技 與 棋 藝 , 他 都 是 首 屈 一 指 ." }, { "id": "9215", "hanviet": "時髦 thì mao", "nghia": "Bậc tài giỏi một thời. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Kiến thị Lão Quảng Văn đái liễu hứa đa thì mao đáo gia, thậm vi hỉ hoan 見 是 老 廣 文 帶 了 許 多 時 髦 到 家 , 甚 為 喜 歡 (Quyển nhất thất). ♦Đúng kiểu hợp thời, thời thượng. § Phiên âm tiếng Anh \"smart\". ◎Như: tha đích y phục phi thường thì mao 他 的 衣 服 非 常 時 髦 ." }, { "id": "9216", "hanviet": "彷徉 bàng dương", "nghia": "Quanh co, không tiến. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Bàng dương vô sở ỷ, Quảng đại vô sở cực tá! 彷 徉 無 所 倚 , 廣 大 無 所 極 些 (Chiêu hồn 招 魂 ) Quanh co không biết nương tựa vào đâu, Rộng bao la không biết đâu là cùng!" }, { "id": "9217", "hanviet": "彷彿 phảng phất", "nghia": "Tựa hồ, giống như, thấy không được rõ ràng. § Cũng viết là phảng phất 仿 佛 . ☆Tương tự: hảo tượng 好 像 , tự hồ 似 乎 ." }, { "id": "9218", "hanviet": "補藥 bổ dược", "nghia": "Thuốc bổ. § Dược vật dùng để bồi bổ thân thể. Cũng viết là 補 葯 ." }, { "id": "9219", "hanviet": "補葯 bổ dược", "nghia": "§ Xem bổ dược 補 藥 ." }, { "id": "9220", "hanviet": "實在 thật tại", "nghia": "Đích thực, không hư giả. ◎Như: thật tại đích bổn lĩnh 實 在 的 本 領 . ♦Thành thật, chân thật (tính tình). ◎Như: vi nhân thật tại 為 人 實 在 . ♦Vững chắc, kiên cố. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 續 集 遺 稿 : Thứ nhật tảo khởi, tái đáo đê thượng khán khán, kiến na lưỡng chích đả băng thuyền tại hà biên thượng, dĩ kinh đống thật tại liễu 次 日 早 起 , 再 到 堤 上 看 看 , 見 那 兩 隻 打 冰 船 在 河 邊 上 , 已 經 凍 實 在 了 (Đệ thập nhị hồi). ♦Cẩn thận, kĩ, khéo, tốt (công việc, công tác). ◎Như: công tác tố đắc ngận thật tại 工 作 做 得 很 實 在 . ♦Dắn chắc, kiện tráng. ◇Sa Đinh 沙 汀 : Long Ca thị cá vô tu đích tứ thập đa tuế đích tráng hán. Khả dĩ thuyết thị bàn tử; đãn tha na hồng hạt sắc đích thân thể, khước bỉ nhậm hà nhất cá bàn tử thật tại 龍 哥 是 個 無 須 的 四 十 多 歲 的 壯 漢 . 可 以 說 是 胖 子 ; 但 他 那 紅 褐 色 的 身 體 , 卻 比 任 何 一 個 胖 子 實 在 (Đào kim kí 淘 金 記 , Thập lục). ♦Cụ thể, thiết thật. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã nguyện ý nhất điểm nhất tích địa tố điểm thật tại sự tình, lưu điểm ngân tích 我 愿 意 一 點 一 滴 地 做 點 實 在 事 情 , 留 點 痕 跡 (Tùy tưởng lục 隨 想 錄 , Tổng tự 總 序 ). ♦Quả thực, quả tình. ◎Như: thật tại bất tri đạo 實 在 不 知 道 quả tình không biết gì cả. ♦Thực ra, kì thực. ◎Như: tha thuyết tha đổng liễu, thật tại tịnh một đổng 他 說 他 懂 了 , 實 在 并 沒 懂 ." }, { "id": "9221", "hanviet": "做夢 tố mộng", "nghia": "Nằm mơ, chiêm bao. ◎Như: tố mộng hữu thì thị tiềm ý thức hành vi hoặc nội tâm khát vọng đích phản xạ 做 夢 有 時 是 潛 意 識 行 為 或 內 心 渴 望 的 反 射 . ♦Tỉ dụ không tưởng, huyễn tưởng. ◎Như: bạch nhật tố mộng 白 日 做 夢 hoang tưởng ban ngày." }, { "id": "9222", "hanviet": "恐怕 khủng phạ", "nghia": "E rằng, sợ rằng. ◎Như: giá dạng tố, hiệu quả khủng phạ bất hảo 這 樣 做 , 效 果 恐 怕 不 好 . ♦Có lẽ, có thể. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Sư phụ thị cá ái can tịnh đích, khủng phạ hiềm ngã 師 父 是 個 愛 乾 淨 的 , 恐 怕 嫌 我 (Đệ tam nhất hồi)." }, { "id": "9223", "hanviet": "陰毒 âm độc", "nghia": "Âm hiểm và độc ác. ◎Như: tha khả thị cá âm độc tiểu nhân, nhĩ đa đa đề phòng 他 可 是 個 陰 毒 小 人 , 你 多 多 提 防 . ♦Phiếm chỉ chứng sưng, nhọt... mà không bị nóng sốt (Trung y)." }, { "id": "9224", "hanviet": "寒冷 hàn lãnh", "nghia": "Lạnh lẽo; rét mướt. ◇Thái Tông 太 宗 : Hàn lãnh hồng phi cấp, Viên thu thiền táo trì 寒 冷 鴻 飛 急 , 園 秋 蟬 噪 遲 (Sơ thu dạ tọa 初 秋 夜 坐 )." }, { "id": "9225", "hanviet": "蕭疏 tiêu sơ", "nghia": "Vắng vẻ, tịch mịch. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất thì tẩu đáo Thấm Phương Đình, đãn kiến tiêu sơ cảnh tượng, nhân khứ phòng không 一 時 走 到 沁 芳 亭 , 但 見 蕭 疏 景 象 , 人 去 房 空 (Đệ bát nhất hồi) Đi đến đình Thấm Phương, chỉ thấy quang cảnh tịch mịch, buồng không người vắng. ♦Thưa thớt, lác đác. ◎Như: hoàng diệp tiêu sơ 黃 葉 蕭 疏 ." }, { "id": "9226", "hanviet": "五顏六色 ngũ nhan lục sắc", "nghia": "Màu sắc rất nhiều, muôn màu nghìn sắc. ◇Kính hoa duyên 鏡 花 緣 : Duy các nhân sở đăng chi vân, ngũ nhan lục sắc, kì hình bất nhất 惟 各 人 所 登 之 雲 , 五 顏 六 色 , 其 形 不 一 (Đệ nhất tứ hồi). ☆Tương tự: ngũ quang thập sắc 五 光 十 色 , ngũ thải tân phân 五 彩 繽 紛 . ♦Đủ các thứ loại, các thức các dạng. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Thuyền đầu thượng, thuyền vĩ ba thượng, thống thông sáp trước ngũ sắc kì tử, dã hữu họa bát quái đích, dã hữu họa nhất điều long đích, ngũ nhan lục sắc, ánh tại thủy lí, trước thật diệu nhãn 船 頭 上 , 船 尾 巴 上 , 統 通 插 著 五 色 旗 子 , 也 有 畫 八 卦 的 , 也 有 畫 一 條 龍 的 , 五 顏 六 色 , 映 在 水 裡 , 著 實 耀 眼 (Đệ nhất tứ hồi)." }, { "id": "9227", "hanviet": "因勢利導 nhân thế lợi đạo", "nghia": "Thuận theo xu thế phát triển (của sự vật) để đạt được mục tiêu. ☆Tương tự: thuận thủy thôi chu 順 水 推 舟 . § Xuất xứ: ◇Sử Kí 史 記 : Tề hào vi khiếp, thiện chiến giả nhân kì thế nhi lợi đạo chi 齊 號 為 怯 , 善 戰 者 因 其 勢 而 利 導 之 (Quyển lục thập ngũ, Tôn Tử Ngô Khởi truyện 孫 子 吳 起 傳 ) Cho quân Tề là hèn nhát, người giỏi cầm quân thuận theo cái thế đó mà đạt được thắng lợi." }, { "id": "9228", "hanviet": "潢潢 hoàng hoàng", "nghia": "Sâu rộng (nước). ♦Oai võ." }, { "id": "9229", "hanviet": "彤廷 đồng đình", "nghia": "§ Cũng viết là 彤 庭 . ♦Cung đình nhà Hán § Vì sơn đỏ nên gọi tên như thế. ◇Ban Cố 班 固 : Ư thị huyền trì khấu thế, ngọc giai đồng đình 於 是 玄 墀 扣 砌 , 玉 階 彤 庭 (Tây đô phú 西 都 賦 ). ♦Phiếm chỉ cung vua. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Đồng đình sở phân bạch, Bổn tự hàn nữ xuất 彤 廷 所 分 帛 , 本 自 寒 女 出 (Tự kinh phó Phụng Tiên huyện vịnh hoài 自 京 赴 奉 先 縣 詠 懷 ) Lụa đem phân phát trước sân rồng, Là do những gái nghèo dệt ra." }, { "id": "9230", "hanviet": "月台 nguyệt đài", "nghia": "Đài ngắm trăng (ngày xưa). ♦Đài có mặt chính nhô ra phía trước, ba mặt đều có bậc lên xuống. ♦§ Còn gọi là trạm đài 站 台 : sân ga. Tiếng Anh: \"railway platform\"." }, { "id": "9231", "hanviet": "癱瘓 than hoán", "nghia": "Bệnh do thần kinh bế tắc, chân tay tê dại. § Cũng gọi là phong than 風 癱 . ♦Chướng ngại, bế tắc, hoạt động vận chuyển không bình thường. ◎Như: cao tốc công lộ nhân liên hoàn đại xa họa, tạo thành giao thông than hoán 高 速 公 路 因 連 環 大 車 禍 , 造 成 交 通 癱 瘓 ." }, { "id": "9232", "hanviet": "舞會 vũ hội", "nghia": "Cuộc hội khiêu vũ. ◎Như: hóa trang vũ hội 化 裝 舞 會 ." }, { "id": "9233", "hanviet": "跳舞 khiêu vũ", "nghia": "Nhảy múa (theo điệu nhạc). § Cũng gọi là vũ đạo 舞 蹈 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Chiêu liễu kỉ cá ca kĩ, khiêu vũ liễu bán điểm chung, khước hoa đáo bách thập khối dương tiền 招 了 幾 個 歌 妓 , 跳 舞 了 半 點 鐘 , 卻 花 到 百 十 塊 洋 錢 (Đệ ngũ nhất hồi)." }, { "id": "9234", "hanviet": "跳動 khiêu động", "nghia": "Chấn động, dao động. ◎Như: nội tâm khiêu động 內 心 跳 動 ." }, { "id": "9235", "hanviet": "宇宙 vũ trụ", "nghia": "Trời đất, thiên hạ. ◇Vương Hi Chi 王 羲 之 : Ngưỡng quan vũ trụ chi đại, phủ sát phẩm loại chi thịnh 仰 觀 宇 宙 之 大 , 俯 察 品 類 之 盛 (Lan Đình tập tự 蘭 亭 集 序 ) Ngẩng nhìn vũ trụ mênh mông, cúi xem vạn vật muôn vẻ (Nguyễn Hiến Lê dịch). ♦Mái nhà và cột trụ. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Nhi yến tước giảo chi, dĩ vi bất năng dữ chi tranh ư vũ trụ chi gian 而 燕 雀 佼 之 , 以 為 不 能 與 之 爭 於 宇 宙 之 閒 (Lãm minh 覽 冥 ). ♦Gọi chung không gian và thời gian. Theo tập quán cũng riêng chỉ không gian. Về phương diện triết học, vũ trụ là không gian và thời gian vô hạn. Về khoa học tự nhiên, vũ trụ là tổng thể thế giới vật chất." }, { "id": "9236", "hanviet": "拍賣 phách mại", "nghia": "Bán hạ giá. ◎Như: bách hóa công ti niên chung phách mại thì, ngã ma tổng yếu đại tứ thải cấu nhất phiên 百 貨 公 司 年 終 拍 賣 時 , 我 媽 總 要 大 肆 採 購 一 番 . ♦Bán đấu giá. § Tiếng Anh: auction. ◎Như: tha đáo Anh Quốc quan quang thì, đặc biệt khứ Tô-phú-bỉ phách mại trung tâm tham quan 他 到 英 國 觀 光 時 , 特 別 去 蘇 富 比 拍 賣 中 心 參 觀 . § Tô-phú-bỉ = Sotheby-s. ♦Pháp viện công khai đem động sản hoặc bất động sản đã bị niêm phong (vì bị phá sản) rao bán để lấy tiền bồi thường chủ nợ." }, { "id": "9237", "hanviet": "精明幹練 tinh minh cán luyện", "nghia": "Thông minh, mẫn tiệp, tài cán, luyện đạt. ◎Như: tha thị nhất vị tinh minh cán luyện đích cảnh tham, phá án tấn tốc chuẩn xác 他 是 一 位 精 明 幹 練 的 警 探 , 破 案 迅 速 準 確 ." }, { "id": "9238", "hanviet": "機靈 cơ linh", "nghia": "Thông minh, nhanh nhẹn, khéo léo. ◎Như: tha thủ cước cần khoái, nhân hựu cơ linh, thị cá hảo bang thủ 他 手 腳 勤 快 , 人 又 機 靈 , 是 個 好 幫 手 ." }, { "id": "9239", "hanviet": "傢俱 gia câu", "nghia": "Đồ dùng trong nhà, như bàn ghế, tủ, rương... ☆Tương tự: gia thập 家 什 , gia cụ 家 具 ." }, { "id": "9240", "hanviet": "現代 hiện đại", "nghia": "Thời nay, thời bây giờ. ◎Như: hiện đại xã hội 現 代 社 . ♦Trong lịch sử Trung Quốc, chỉ thời kì từ Ngũ tứ vận động 五 四 運 動 cho tới ngày nay. § Ngày 4 tháng 5 năm 1919: khởi đầu phong trào tranh đấu cho dân chủ và chống đối ngoại xâm." }, { "id": "9241", "hanviet": "文憑 văn bằng", "nghia": "Tờ chứng. § Ngày xưa dùng làm bằng chứng cho quan lại đi nhậm chức. Cũng chỉ giấy chứng minh trình độ học vấn hoặc nghề nghiệp đã được đào tạo (tất nghiệp). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kí vô văn bằng, đãi ngã sai nhân bẩm quá thừa tướng, phương khả phóng hành 既 無 文 憑 , 待 我 差 人 稟 過 丞 相 , 方 可 放 行 (Đệ nhị thất hồi)." }, { "id": "9242", "hanviet": "觀望 quan vọng", "nghia": "Nghe ngóng. § Lặng yên quan sát sự tình xảy ra để lấy quyết định. ◇Sử Kí 史 記 : Ngụy vương khủng, sử nhân chỉ Tấn Bỉ, lưu quân bích Nghiệp, danh vi cứu Triệu, thật trì lưỡng đoan dĩ quan vọng 魏 王 恐 , 使 人 止 晉 鄙 , 留 軍 壁 鄴 , 名 為 救 趙 , 實 持 兩 端 以 觀 望 (Ngụy Công Tử truyện 魏 公 子 傳 ) Vua Ngụy sợ, sai người cản Tấn Bỉ lại, giữ quân đóng lũy ở đất Nghiệp, tiếng là cứu Triệu, nhưng thực ra là còn lưỡng lự để nghe ngóng xem sao. ♦Trù trừ, do dự. ◎Như: quan vọng bất tiền 觀 望 不 前 ." }, { "id": "9243", "hanviet": "藥叉 dược xoa", "nghia": "Dược-xoa 藥 叉 hay Dạ-xoa 夜 叉 (tiếng Phạn \"yakkha\") là một loại thần. Kinh sách có khi nhắc nhở đến loài này, gồm hai loại chính: (1) Loài thần, có nhiều năng lực gần giống như chư thiên 諸 天 . (2) Một loài ma quỷ hay phá các người tu hành bằng cách gây tiếng động ồn ào trong lúc họ thiền định 禪 定 ." }, { "id": "9244", "hanviet": "夜叉 dạ xoa", "nghia": "§ Xem dược xoa 藥 叉 ." }, { "id": "9245", "hanviet": "猗儺 ả na", "nghia": "Thướt tha, mềm mại. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thấp hữu trường sở, Ả na kì chi 隰 有 萇 楚 , 猗 儺 其 枝 (Cối phong 檜 風 , Thấp hữu trường sở 隰 有 萇 楚 ) Chỗ thấp có cây trường sở, Cành cây mềm mại dịu dàng." }, { "id": "9246", "hanviet": "數珠 sổ châu", "nghia": "Tràng hạt. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đầu đái huyền sắc đoạn tăng mạo, thân xuyên kiển tụ tăng y, thủ lí nã trước sổ châu, phô mi mông nhãn đích tẩu liễu xuất lai 頭 戴 玄 色 緞 僧 帽 , 身 穿 繭 袖 僧 衣 , 手 裡 拿 著 數 珠 , 鋪 眉 蒙 眼 的 走 了 出 來 (Đệ nhị bát hồi)." }, { "id": "9247", "hanviet": "鋪眉蒙眼 phô mi mông nhãn", "nghia": "Nháy mắt, liếc nhìn (ra hiệu, làm điệu bộ...). § Cũng viết là tễ mi lộng mục 擠 眉 弄 目 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đầu đái huyền sắc đoạn tăng mạo, thân xuyên kiển tụ tăng y, thủ lí nã trước sổ châu, phô mi mông nhãn đích tẩu liễu xuất lai 頭 戴 玄 色 緞 僧 帽 , 身 穿 繭 袖 僧 衣 , 手 裡 拿 著 數 珠 , 鋪 眉 蒙 眼 的 走 了 出 來 (Đệ nhị bát hồi)." }, { "id": "9248", "hanviet": "擠眉弄目 tễ mi lộng mục", "nghia": "§ Xem phô mi mông nhãn 鋪 眉 蒙 眼 ." }, { "id": "9249", "hanviet": "御宇 ngự vũ", "nghia": "Thống trị thiên hạ. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hán hoàng trọng sắc tư khuynh quốc, Ngự vũ đa niên cầu bất đắc 漢 皇 重 色 思 傾 國 , 御 宇 多 年 求 不 得 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Vua Hán trọng sắc đẹp, luôn luôn nghĩ đến người nghiêng nước nghiêng thành, Tuy tại vị đã lâu năm, vẫn chưa tìm được người vừa ý." }, { "id": "9250", "hanviet": "金星 kim tinh", "nghia": "Tên một hành tinh trong Thái Dương Hệ. § Tiếng Pháp: Vénus (planète). Ngày xưa, Kim Tinh 金 星 sáng hiện ra ở phía đông, gọi là Khải Minh 啟 明 , tối hiện ra ở phương tây, gọi là Trường Canh 長 庚 . Còn có những tên sau: Thái Bạch 太 白 , Thái Bạch Kim Tinh 太 白 金 星 , Thái Bạch Tinh 太 白 星 . ♦Sao vàng năm góc. ◎Như: kim tinh huân chương 金 星 勛 章 . ♦Mắt nổ đom đóm, đầu váng mắt hoa. ◎Như: ngã bất tiểu tâm suất liễu nhất giao, nhãn mạo kim tinh, sai nhất điểm hôn đảo 我 不 小 心 摔 了 一 跤 , 眼 冒 金 星 , 差 一 點 昏 倒 ." }, { "id": "9251", "hanviet": "眼看 nhãn khán", "nghia": "Mắt nhìn. § Cũng như nói: nhãn kiến 眼 見 , mục đổ 目 睹 . ◇Vương Tích 王 績 : Nhãn khán nhân tận túy, Hà nhẫn độc vi tỉnh 眼 看 人 盡 醉 , 何 忍 獨 為 醒 (Quá tửu gia 過 酒 家 ). ♦Khoanh tay ngồi nhìn, bỏ mặc. § Thường dùng đối với sự tình phát sinh hoặc tiến triển không như mong muốn. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Tha hoành thụ thị tự tác tự thụ (...) ngã bất năng nhãn khán tha thụ khổ 他 橫 豎 是 自 作 自 受 (...) 我 不 能 眼 看 他 受 苦 (Đoàn tụ 團 聚 ). ♦Lập tức, liền bây giờ, vụt chốc. § Cũng như mã thượng 馬 上 . ◎Như: nhãn khán tựu yếu hạ vũ liễu 眼 看 就 要 下 雨 了 trời sắp mưa liền bây giờ. ◇Lục Du 陸 游 : Lạc sự nhãn khan thành tạc mộng, Quyện du tâm phục tác suy ông 樂 事 眼 看 成 昨 夢 , 倦 游 心 伏 作 衰 翁 (Ngôn hoài 言 懷 )." }, { "id": "9252", "hanviet": "眼看著 nhãn khán trước", "nghia": "Kệ, bỏ mặc. ◎Như: thiên tái hạn, ngã môn dã bất năng nhãn khán trước trang giá can tử 天 再 旱 , 我 們 也 不 能 眼 看 著 莊 稼 乾 死 trời lại hạn, chúng ta cũng không thể khoanh tay ngồi nhìn hoa màu chết khô." }, { "id": "9253", "hanviet": "馬上 mã thượng", "nghia": "Trên lưng ngựa. § Thường chỉ dùng quân, cưỡi ngựa. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Hậu trận hựu thị nhất đội âm binh, thốc ủng trước mã thượng tam cá nữ đầu lĩnh 後 陣 又 是 一 隊 陰 兵 , 簇 擁 著 馬 上 三 箇 女 頭 領 (Đệ thất thập lục hồi) Phía sau trận lại có một đội nữ binh, do ba nữ đầu lĩnh cưỡi ngựa điều hợp. ♦Lập tức, ngay, tức khắc, liền lập tức. ◇Ba Kim 巴 金 : Giá thái đột nhiên liễu, ngã bất năng cú mã thượng quyết định. Ngã hoàn ứng cai khảo lự 這 太 突 然 了 , 我 不 能 夠 馬 上 決 定 . 我 還 應 該 考 慮 (Tân sinh 新 生 , Thập thất ngũ nguyệt bát nhật 五 月 八 日 ) Cái này bất thình lình quá, tôi không thể nào quyết định ngay được. Tôi cần phải suy xét kĩ." }, { "id": "9254", "hanviet": "伯勞 bá lao", "nghia": "Tên một loài chim sâu, nhỏ bé hót hay (tên khoa học: Laniidae). Ngày xưa gọi là quyết 鵙 . Các tên gọi phổ biến trong tiếng Việt là: bách thanh, chàng làng, quích. § Xem lao yến phân phi 勞 燕 分 飛 ." }, { "id": "9255", "hanviet": "遊蕩 du đãng", "nghia": "§ Cũng viết là du đãng 游 蕩 . ♦Rong chơi không làm việc gì cả. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc thính liễu, tiện bả thư tự hựu các quá nhất biên, nhưng thị chiếu cựu du đãng 寶 玉 聽 了 , 便 把 書 字 又 擱 過 一 邊 , 仍 是 照 舊 遊 蕩 (Đệ thất thập hồi) Bảo Ngọc biết tin lại gác chuyện đọc sách viết chữ, rồi cứ chơi tràn như cũ. ♦Dạo chơi. § Cũng như nhàn cuống 閒 逛 . ◎Như: độc tự nhất nhân tại điền dã lí du đãng 獨 自 一 人 在 田 野 裡 遊 蕩 một mình dạo chơi trên đồng cỏ. ♦Lắc lư, bập bềnh, chao đảo. ◎Như: thuyền tại hồ tâm tùy phong du đãng 船 在 湖 心 隨 風 遊 蕩 giữa hồ, con thuyền lắc lư theo chiều gió." }, { "id": "9256", "hanviet": "游蕩 du đãng", "nghia": "Đi chơi không làm việc đàng hoàng gì cả. § Cũng viết là du đãng 遊 蕩 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tha nhược khẳng tập vũ nghệ, tiện thị hữu chí chi nhân; kim chuyên vụ du đãng, vô sở bất vi, lão phu sở dĩ ưu nhĩ 他 若 肯 習 武 藝 , 便 是 有 志 之 人 ; 今 專 務 游 蕩 , 無 所 不 為 , 老 夫 所 以 憂 耳 (Đệ nhị bát hồi) Nó như mà chịu luyện tập võ nghệ, thì là người có chí; nhưng nay chỉ dông dài lêu lổng, bởi thế lão phu rất lấy làm lo." }, { "id": "9257", "hanviet": "閒逛 nhàn cuống", "nghia": "Đi dạo chơi, đi lang thang, tùy ý đi không mục đích. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Lão Tàn vô sự, tiện hướng nhai đầu nhàn cuống 老 殘 無 事 , 便 向 街 頭 閒 逛 (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "9258", "hanviet": "捨不得 xả bất đắc", "nghia": "Luyến tiếc, không nỡ, không đành. ◎Như: tha tòng lai xả bất đắc loạn hoa nhất phân tiền 他 從 來 捨 不 得 亂 花 一 分 錢 từ trước tới giờ anh ấy không nỡ tiêu bừa bãi một đồng xu nào." }, { "id": "9259", "hanviet": "不捨 bất xả", "nghia": "Không bỏ, không ngừng, liên tục không dứt. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức viết: ngô sơ kiến Tử Long, tiện hữu lưu luyến bất xả chi tình. Kim hạnh đắc tương ngộ 玄 德 曰 : 吾 初 見 子 龍 , 便 有 留 戀 不 捨 之 情 . 今 幸 得 相 遇 (Đệ nhị thập bát hồi) Từ khi ta mới gặp được Tử Long, đã có tình lưu luyến không bỏ được. Ngày nay lại được gặp, thực là may." }, { "id": "9260", "hanviet": "不會 bất hội", "nghia": "Không đến phải, không có. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhữ Xuyên Trung bất hội siểm nịnh, ngô Trung Nguyên khởi hữu siểm nịnh giả hồ? 汝 川 中 不 會 諂 佞 , 吾 中 原 豈 有 諂 佞 者 乎 (Đệ lục thập hồi) Ngươi bảo nước Thục không có người siểm nịnh, thế ở Trung Nguyên ta có kẻ siểm nịnh à? ♦Không tiếp kiến, không gặp mặt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sở hữu hạ tiết lai đích thân hữu nhất khái bất hội, chỉ hòa Tiết di ma, Lí thẩm nhị nhân thuyết thoại thủ tiện 所 有 賀 節 來 的 親 友 一 概 不 會 , 只 和 薛 姨 媽 , 李 嬸 二 人 說 話 取 便 (Đệ ngũ tam hồi) Bạn bè đến mừng tết đều không tiếp, chỉ ngồi nói chuyện với Tiết phu nhân và thím Lý mà thôi. ♦Không thể, không có khả năng, không biết. ◎Như: giá hài tử đáo hiện hoàn bất hội thuyết thoại, chân lệnh nhân đam tâm 這 孩 子 到 現 還 不 會 說 話 , 真 令 人 擔 心 . ♦Không. § Dùng như bất 不 . ◎Như: ngã tuyệt bất hội cáo tố nhĩ tha đích khứ xứ 我 絕 不 會 告 訴 你 他 的 去 處 ." }, { "id": "9261", "hanviet": "打槳 đả tưởng", "nghia": "Chèo thuyền. ◎Như: hồ thượng phong bình lãng tĩnh, cận hữu kỉ cá thuyền phu đả tưởng nhi quá 湖 上 風 平 浪 靜 , 僅 有 幾 個 船 夫 打 槳 而 過 ." }, { "id": "9262", "hanviet": "打槳桿 đả tưởng can", "nghia": "Độc thân. ◎Như: tha dĩ tứ thập xuất đầu, nhưng thị đả tưởng can 他 已 四 十 出 頭 , 仍 是 打 槳 桿 . § Xem thêm đả quang côn 打 光 棍 ." }, { "id": "9263", "hanviet": "打光棍 đả quang côn", "nghia": "Ở một mình, sống độc thân. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Tòng Thôi Cận Đường gia bàn hồi hành lí, tại gia đồng Địch Chu chủ bộc tứ nhân đả quang côn cư trú 從 崔 近 塘 家 搬 回 行 李 , 在 家 同 狄 周 主 僕 四 人 打 光 棍 居 住 (Đệ thất thất hồi)." }, { "id": "9264", "hanviet": "打光 đả quang", "nghia": "Đánh bóng, làm cho trơn nhẵn. ♦Khi chụp ảnh, điều chỉnh, xếp đặt nguồn sáng làm cho vật thể, cảnh tượng đạt được hiệu quả." }, { "id": "9265", "hanviet": "重洋 trùng dương", "nghia": "Biển xa, biển cả nghìn trùng cách trở. ◎Như: viễn cách trùng dương, hương tình y cựu 遠 隔 重 洋 , 鄉 情 依 舊 ." }, { "id": "9266", "hanviet": "一輩子 nhất bối tử", "nghia": "Một đời, suốt đời. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhị cô nương giá ma nhất cá nhân, vi thậm ma mệnh lí tao trứ giá dạng đích nhân! Nhất bối tử bất năng xuất đầu, giá khả chẩm ma hảo ni? 二 姑 娘 這 麼 一 個 人 , 為 甚 麼 命 裏 遭 着 這 樣 的 人 ! 一 輩 子 不 能 出 頭 , 這 可 怎 麼 好 呢 ? (Đệ nhất 0 cửu hồi) Cô Hai là người tốt, sao lại gặp phải thằng chồng như thế. Suốt đời không sao mở mày mở mặt ra được. Nhưng làm sao được bây giờ?" }, { "id": "9267", "hanviet": "行化 hành hóa", "nghia": "Tăng lữ hóa duyên. ◇Trương Nguyên Cán 張 元 幹 : Tam thập niên lai, vân du hành hóa, thảo hài đạp phá trần sa 三 十 年 來 , 雲 遊 行 化 , 草 鞋 踏 破 塵 沙 (Mãn đình phương 滿 庭 芳 , Tam thập niên lai từ 三 十 年 來 詞 ). ♦(Phương ngôn) Chỉ ăn xong đi tản bộ giúp tiêu hóa." }, { "id": "9268", "hanviet": "鯨吞 kình thôn", "nghia": "Nuốt trôi, nuốt chửng (giống như cá kình). Thường dùng tỉ dụ thôn tính đất đai nước khác. ◇Từ Ngạn Bá 徐 彥 伯 : Kình thôn ngã bảo đỉnh, Tàm thực ngã chư hầu 鯨 吞 我 寶 鼎 , 蠶 食 我 諸 侯 (Đăng Trường Thành phú 登 長 城 賦 )." }, { "id": "9269", "hanviet": "京洛 kinh lạc", "nghia": "Tên khác của Lạc Dương 洛 陽 ." }, { "id": "9270", "hanviet": "洛陽 lạc dương", "nghia": "Tên thành thị Lạc Dương 洛 陽 , ở tỉnh Hà Nam. Nhà Đông Chu, Đông Hán... đã từng dựng đô ở đây, nên còn gọi là Lạc Kinh 洛 京 hay Kinh Lạc 京 洛 ." }, { "id": "9271", "hanviet": "吊伐 điếu phạt", "nghia": "Vì thương xót nhân dân chịu tàn hại mà đem quân trừng phạt kẻ có tội. ◇Đại Tống Tuyên Hòa di sự 大 宋 宣 和 遺 事 : Nam Triều thiên tử thất đức, ngã hưng binh lai thử điếu phạt 南 朝 天 子 失 德 , 我 興 兵 來 此 吊 伐 (Lợi tập 利 集 )." }, { "id": "9272", "hanviet": "夢夢 mông mông", "nghia": "Mù mịt, rối loạn, không sáng suốt. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thị nhĩ mông mông, Ngã tâm thảm thảm 視 爾 夢 夢 , 我 心 慘 慘 (Đại nhã 大 雅 , Ức 抑 ) Trông ý vua mù mịt rối loạn, Lòng ta sầu lo. § Vua đây chỉ Chu Lệ Vương 周 厲 王 ." }, { "id": "9273", "hanviet": "塵塵 trần trần", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Thế giới. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Ngô sanh bổn vô đãi, Phủ ngưỡng liễu thử thế. Niệm niệm tự thành kiếp, Trần trần các hữu tế 吾 生 本 無 待 , 俯 仰 了 此 世 . 念 念 自 成 劫 , 塵 塵 各 有 際 (Thiên cư 遷 居 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Đời đời, vô lượng số. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Lịch kiếp như hà báo Phật ân? Trần trần văn tự dĩ vi môn 歷 劫 如 何 報 佛 恩 ? 塵 塵 文 字 以 為 門 (Kỉ hợi tạp thi 己 亥 雜 詩 )." }, { "id": "9274", "hanviet": "膍胲 tì cai", "nghia": "Dạ dày bò và chân giò bò. § Ngày xưa khi tế chạp ( lạp 臘 ) dùng làm tế phẩm." }, { "id": "9275", "hanviet": "剴切 cai thiết", "nghia": "Giùi mài, gọt giũa. Chỉ hết sức khuyên bảo. ♦Thiết thực, đích đáng. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Phàm nhị bách dư tấu, vô bất cai thiết đương đế tâm giả 凡 二 百 餘 奏 , 無 不 剴 切 當 帝 心 者 (Ngụy Trưng truyện 魏 徵 傳 )." }, { "id": "9276", "hanviet": "致身 trí thân", "nghia": "Nguyên nghĩa là hiến thân. ◇Luận Ngữ 論 語 : Sự phụ mẫu năng kiệt kì lực, sự quân năng trí kì thân, dữ bằng hữu giao ngôn nhi hữu tín 事 父 母 能 竭 其 力 , 事 君 能 致 其 身 , 與 朋 友 交 言 而 有 信 (Học nhi 學 而 ) Thờ cha mẹ hết sức mình, thờ vua hiến cả thân mình, giao thiệp với bạn bè thì ăn nói thật tình. ♦Sau phiếm chỉ ra làm quan ( xuất sĩ 出 仕 ). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Trường An khanh tướng đa thiếu niên, Phú quý ưng tu trí thân tảo 長 安 卿 相 多 少 年 , 富 貴 應 須 致 身 早 Tại Trường An, các khanh tướng phần nhiều ít tuổi, Cần phải sớm được giàu sang, sớm được dốc lòng phụng sự." }, { "id": "9277", "hanviet": "自若 tự nhược", "nghia": "Thái độ tự nhiên như thường. ◎Như: tha diện lâm cường địch, y nhiên thần sắc tự nhược 他 面 臨 強 敵 , 依 然 神 色 自 若 . ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thì Vũ thích thỉnh chư tướng ẩm thực tương đối, tí huyết lưu li, doanh ư bàn khí, nhi Vũ cát chích dẫn tửu, ngôn tiếu tự nhược 時 羽 適 請 諸 將 飲 食 相 對 , 臂 血 流 離 . 盈 於 盤 器 , 而 羽 割 炙 引 酒 , 言 笑 自 若 (Thục thư 蜀 書 , Quan Trương Mã Hoàng Triệu truyện 關 張 馬 黃 趙 傳 )." }, { "id": "9278", "hanviet": "游泳 du vịnh", "nghia": "Bơi, lội. ◇Bắc sử 北 史 : Kiến nhị đại điểu, cao trượng dư, hạo thân chu túc, du vịnh tự nhược 見 二 大 鳥 , 高 丈 餘 , 皜 身 朱 足 , 游 泳 自 若 (Tùy kỉ hạ 隋 紀 下 , Dương Đế 煬 帝 ). ♦Môn thể dục bơi lội. ♦Mượn chỉ động vật trong nước. ◇Nhan Diên Chi 顏 延 之 : Du vịnh chi sở toàn tụy, Tường sậu chi sở vãng hoàn 游 泳 之 所 攢 萃 , 翔 驟 之 所 往 還 (Tam nguyệt tam nhật Khúc thủy thi tự 三 月 三 日 曲 水 詩 序 ) Chỗ cá tôm tụ tập, Nơi điểu thú đi về. ♦Thấm nhuần. ◇Vương Phân 王 棻 : Đỗ Phủ thị tri kì nhiên dã, cố kì vi thi dã, đạo nguyên ư Phong, Nhã, du vịnh hồ Li Tao, tẩm dâm hồ Hán, Ngụy, phiếm lạm ư Lục Triều, nhi dĩ kỉ chi vi hải yên 杜 甫 氏 知 其 然 也 , 故 其 為 詩 也 , 導 源 於 風 雅 , 游 泳 乎 離 騷 , 浸 淫 乎 漢 魏 , 泛 濫 於 六 朝 , 而 以 己 之 為 海 焉 (Dữ hữu nhân thư 與 友 人 書 )." }, { "id": "9279", "hanviet": "攢萃 toàn tụy", "nghia": "Tụ tập. ◇Nhan Diên Chi 顏 延 之 : Du vịnh chi sở toàn tụy, Tường sậu chi sở vãng hoàn 游 泳 之 所 攢 萃 , 翔 驟 之 所 往 還 (Tam nguyệt tam nhật Khúc thủy thi tự 三 月 三 日 曲 水 詩 序 ) Chỗ cá tôm (bơi lặn) tụ tập, Nơi chim thú (bay chạy) đi về." }, { "id": "9280", "hanviet": "翔驟 tường sậu", "nghia": "Phiếm chỉ chim chóc và thú vật. § Tường 翔 : chim bay; sậu 驟 : ngựa chạy. ◇Nhan Diên Chi 顏 延 之 : Du vịnh chi sở toàn tụy, Tường sậu chi sở vãng hoàn 游 泳 之 所 攢 萃 , 翔 驟 之 所 往 還 (Tam nguyệt tam nhật Khúc thủy thi tự 三 月 三 日 曲 水 詩 序 ) Chỗ cá tôm tụ tập, Nơi điểu thú đi về." }, { "id": "9281", "hanviet": "丈八蛇矛 trượng bát xà mâu", "nghia": "Một loại giáo dài một trượng tám thước. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bàng biên nhất tướng, viên tĩnh hoàn nhãn, đảo thụ hổ tu, đĩnh trượng bát xà mâu, phi mã đại khiếu 傍 邊 一 將 , 圓 睜 環 眼 , 倒 豎 虎 鬚 , 挺 丈 八 蛇 矛 , 飛 馬 大 叫 (Đệ ngũ hồi) Ở bên cạnh có một tướng, mắt tròn trợn ngược, râu hùm vểnh lên, vác một ngọn bát xà mâu, tế ngựa đến thét lên." }, { "id": "9282", "hanviet": "毫素 hào tố", "nghia": "Bút và giấy. § Cũng gọi là: hào chử 毫 楮 , hào tố 豪 素 ." }, { "id": "9283", "hanviet": "遊戲 du hí", "nghia": "Ngao du, đi đây đi đó. ◇Thi Nhuận Chương 施 閏 章 : Yêu gian hoành đại tiễn, Du hí tẩu bình nguyên 腰 間 橫 大 箭 , 遊 戲 走 平 原 (Tân đô thú 新 都 戍 ). ♦Xem xét sâu rộng, chăm chú. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Ấu học vô sư, tiên quân thị tòng, du hí đồ thư, ngụ mị kì trung 幼 學 無 師 , 先 君 是 從 , 遊 戲 圖 書 , 寤 寐 其 中 (Tái tế vong huynh đoan minh văn 再 祭 亡 兄 端 明 文 ). ♦Chơi vui, chơi đùa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đương hạ các đắc kì sở, tựu như quyện điểu xuất lung, mỗi nhật viên trung du hí 當 下 各 得 其 所 , 就 如 倦 鳥 出 籠 , 每 日 園 中 遊 戲 (Đệ ngũ thập bát hồi) Mọi người được chốn yên thân, như chim sổ lồng, ngày nào cũng ra vườn chơi đùa. ♦Trò chơi (để giải trí, vui chơi). ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Phù đầu hồ tế sự, du hí chi loại, nhi thánh nhân thủ chi dĩ vi lễ, dụng chư hương đảng, dụng chư bang quốc 夫 投 壺 細 事 , 遊 戲 之 類 , 而 聖 人 取 之 以 為 禮 , 用 諸 鄉 黨 , 用 諸 邦 國 (Đầu hồ tân cách 投 壺 新 格 ). ♦Đùa cợt, giỡn, trêu. ◇Hoàng Hiên Tổ 黃 軒 祖 : Xích thằng ngộ hệ, uyên phổ thác chú, cố tạo vật du hí, tất dĩ nhất tử liễu chi 赤 繩 誤 繫 , 鴛 譜 錯 註 , 顧 造 物 遊 戲 , 必 以 一 死 了 之 (Du lương tỏa kí 游 梁 瑣 記 , Dịch nội kì án 易 內 奇 案 )." }, { "id": "9284", "hanviet": "博覽 bác lãm", "nghia": "Xem rộng, quảng bác duyệt lãm. ◎Như: cổ đại đích thánh triết chủ trương độc thư yếu năng bác lãm, thận tư, minh biện 古 代 的 聖 哲 主 張 讀 書 要 能 博 覽 , 慎 思 , 明 辨 ." }, { "id": "9285", "hanviet": "留心 lưu tâm", "nghia": "Có ý nghĩ tới thường xuyên trong lòng. ◇Sử Kí 史 記 : Phù Ngô Khởi hiền nhân dã, nhi hầu chi quốc tiểu, hựu dữ cường Tần nhưỡng giới, thần thiết khủng Khởi chi vô lưu tâm dã 夫 吳 起 賢 人 也 , 而 侯 之 國 小 , 又 與 彊 秦 壤 界 , 臣 竊 恐 起 之 無 留 心 也 (Quyển lục thập ngũ, Tôn Tử Ngô Khởi truyện 孫 子 吳 起 傳 ) Ngô Khởi là người hiền mà nước Ngụy nhỏ lại ở sát biên giới nước Tần mạnh, thần trộm cho rằng Khởi không có bụng muốn ở lại. ♦Quan chú, quan tâm. ◇Tống Thư 宋 書 : Hình phạt đắc thất, trị loạn sở do, thánh hiền lưu tâm, bất khả bất thận 刑 罰 得 失 , 治 亂 所 由 , 聖 賢 留 心 , 不 可 不 慎 (Hà Thượng Chi truyện 何 尚 之 傳 ). ♦Chú ý, coi chừng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Hòa bằng hữu đàm tâm, bất tất lưu tâm, đãn hòa địch nhân đối diện, khước tất tu khắc khắc phòng bị 和 朋 友 談 心 , 不 必 留 心 , 但 和 敵 人 對 面 , 卻 必 須 刻 刻 防 備 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí Tiêu Quân Tiêu Hồng 致 蕭 軍 蕭 紅 )." }, { "id": "9286", "hanviet": "憂鬱 ưu uất", "nghia": "Buồn khổ, lo lắng. § Cũng viết là ưu ấp 憂 悒 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ nhân Bảo Ngọc tình tính quai tích, mỗi mỗi quy gián, Bảo Ngọc bất thính, tâm trung trước thật ưu uất 只 因 寶 玉 情 性 乖 僻 , 每 每 規 諫 , 寶 玉 不 聽 , 心 中 著 實 憂 鬱 (Đệ tam hồi) Vì tính tình Bảo Ngọc gàn dở ngang trái, mỗi khi Tập Nhân can gián, thấy Bảo Ngọc không nghe, trong bụng rất lo lắng." }, { "id": "9287", "hanviet": "分享 phân hưởng", "nghia": "Chia sẻ, cùng chung hưởng thụ. ◇Kha Linh 柯 靈 : Tha phân hưởng nhân môn đích hoan lạc, dã phân đảm nhân môn đích phiền não 他 分 享 人 們 的 歡 樂 , 也 分 擔 人 們 的 煩 惱 (Hương tuyết hải 香 雪 海 , Đảo 島 ). § Xem thêm: phân đảm 分 擔 ." }, { "id": "9288", "hanviet": "漫畫 mạn họa", "nghia": "Truyện bằng hình, truyện tranh. § Tiếng Pháp: bande dessinée; tiếng Anh: comics. ♦Tên một loài chim ở lùm cỏ bờ nước, hay bắt cá." }, { "id": "9289", "hanviet": "花魁 hoa khôi", "nghia": "Chỉ hoa mai (nở mùa đông, trước các hoa khác). Cũng có người lấy hoa lan làm hoa khôi. ◇Kha Nham 柯 岩 : Nhân môn đô tán mĩ mai hoa, hảo tượng tha thị duy nhất ngạo sương đấu tuyết đích hoa khôi, ngã bất giá dạng khán 人 們 都 贊 美 梅 花 , 好 像 她 是 唯 一 傲 霜 鬥 雪 的 花 魁 , 我 不 這 樣 看 (Mĩ đích truy cầu giả 美 的 追 求 者 , Tạo hóa vô cực 造 化 無 極 ). ♦Chỉ kĩ nữ nổi tiếng một thời. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Lộng xuất thiên đại đích danh thanh xuất lai, bất khiếu tha Mĩ Nương, khiếu tha tố Hoa Khôi Nương Tử 弄 出 天 大 的 名 聲 出 來 , 不 叫 他 美 娘 , 叫 他 做 花 魁 娘 子 (Mại du lang độc chiếm hoa khôi 賣 油 郎 獨 占 花 魁 ). ♦Tỉ dụ tuyệt sắc giai nhân. ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Tỉnh thức Tam Lang tràng đoạn ý, Mã Ngôi phong vũ táng hoa khôi 省 識 三 郎 腸 斷 意 , 馬 嵬 風 雨 葬 花 魁 (Hủy gia thi kỉ 毀 家 詩 紀 , Chi thất)." }, { "id": "9290", "hanviet": "陽春 dương xuân", "nghia": "Mùa xuân, trời xuân ấm áp. ◇Lí Bạch 李 白 : Huống dương xuân triệu ngã dĩ yên cảnh, đại khối giả ngã dĩ văn chương 況 陽 春 召 我 以 煙 景 , 大 塊 假 我 以 文 章 (Xuân dạ yến tòng đệ đào lí viên tự 春 夜 宴 從 弟 桃 李 園 序 ) Huống chi mùa xuân ấm áp đem mây khói mà mời đón, Trời đất mênh mông đem cảnh đẹp mà giúp vui. ♦Xưng tụng chính trị nhân đức. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Du du ức vạn tính, Ư thử đổ dương xuân 悠 悠 億 萬 姓 , 於 此 睹 陽 春 (Lương cổ xuy khúc 梁 鼓 吹 曲 , Hôn chủ tứ dâm thắc 昏 主 恣 淫 慝 ). ♦Tỉ dụ ân trạch. ◇Âu Dương Chiêm 歐 陽 詹 : Thượng thiên chí nhân chi cao trạch, hậu địa vô tư chi dương xuân 上 天 至 仁 之 膏 澤 , 厚 地 無 私 之 陽 春 (Thượng Trịnh tướng công thư 上 鄭 相 公 書 ). ♦Tỉ dụ êm dịu, quyến dũ. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Đinh ninh thử khứ Cô Tô thành, Hoa nhai mạc thính dương xuân thanh 叮 嚀 此 去 姑 蘇 城 , 花 街 莫 聽 陽 春 聲 (Vương Kiều Loan bách niên trường hận 王 嬌 鸞 百 年 長 恨 ). ♦Tên một khúc ca ngày xưa." }, { "id": "9291", "hanviet": "淫靡 dâm mĩ", "nghia": "Xa hoa, lãng phí. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Xa xỉ hòa dâm mĩ chỉ thị nhất chủng xã hội băng hội hủ hóa đích hiện tượng, quyết bất thị nguyên nhân 奢 侈 和 淫 靡 只 是 一 種 社 會 崩 潰 腐 化 的 現 象 , 決 不 是 原 因 (Nam khang bắc điệu tập 南 腔 北 調 集 , Quan ư nữ nhân 關 於 女 人 ). ♦Ý nói văn từ phù hoa diễm lệ. ◇Chung Vanh 鍾 嶸 : Huệ Hưu dâm mĩ, tình quá kì tài 惠 休 淫 靡 , 情 過 其 才 (Thi phẩm 詩 品 , Quyển hạ 卷 下 ). ♦Dâm đãng, đồi trụy. § Thường dùng về âm nhạc. ◇Giản Văn Đế 簡 文 帝 : Dâm mĩ chi thanh, hân chi giả chúng 淫 靡 之 聲 , 欣 之 者 眾 (Lục căn sám văn 六 根 懺 文 )." }, { "id": "9292", "hanviet": "自拍 tự phách", "nghia": "Hình tự chụp. § Tiếng Anh: selfie. ◎Như: thủ cơ tự phách 手 機 自 拍 ." }, { "id": "9293", "hanviet": "黎黃 lê hoàng", "nghia": "Chỉ hoàng li 黃 鸝 chim vàng anh, hoàng oanh. ◇Tấn Thư 晉 書 : Phù hân lê hoàng chi âm giả, bất tần huệ cô chi ngâm 夫 欣 黎 黃 之 音 者 , 不 顰 蟪 蛄 之 吟 (Quách Phác truyện 郭 璞 傳 )." }, { "id": "9294", "hanviet": "手機 thủ cơ", "nghia": "Điện thoại cầm tay. § Tức là thủ đề thức điện thoại cơ 手 提 式 電 話 機 , viết tắt: thủ cơ 手 機 . Còn gọi là di động điện thoại 移 動 電 話 . Tiếng Anh: portable telephone, mobile phone." }, { "id": "9295", "hanviet": "昏昕 hôn hân", "nghia": "Sáng sớm, lúc trời sắp sáng. ◇Nghi lễ 儀 禮 : Phàm hành sự, tất dụng hôn hân 凡 行 事 , 必 用 昏 昕 (Sĩ hôn lễ 士 昏 禮 ). ♦Phiếm chỉ thời gian. ◇Quyền Đức Dư 權 德 輿 : Thị tọa trì mộng mị, Kết hoài tích hôn hân 侍 坐 馳 夢 寐 , 結 懷 積 昏 昕 (Phục mông thập lục... 伏 蒙 十 六 )." }, { "id": "9296", "hanviet": "紅紅火火 hồng hồng hỏa hỏa", "nghia": "(Thành ngữ) Hình dung thịnh vượng hoặc đời sống giàu có dư giả. ◇Lộ Diêu 路 遙 : Bả sự bạn đắc hồng hồng hỏa hỏa, nhiệt nhiệt náo náo! Một tiền? Tá! 把 事 辦 得 紅 紅 火 火 , 熱 熱 鬧 鬧 ! 沒 錢 ? 借 ! (Bình phàm đích thế giới 平 凡 的 世 界 , Đệ nhị quyển). ★Tương phản: lãnh lãnh thanh thanh 冷 冷 清 清 ." }, { "id": "9297", "hanviet": "手淫 thủ dâm", "nghia": "Dùng tay tự làm cho sướng (tính dục). § Cũng nói là tự ủy 自 慰 . Tiếng Anh: masturbation." }, { "id": "9298", "hanviet": "自慰 tự ủy", "nghia": "Tự an ủy lấy mình. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Trường ca dục tự ủy, Di khởi trưởng hận đoan 長 歌 欲 自 慰 , 彌 起 長 恨 端 (Đông môn hành 東 門 行 ). ♦§ Cũng như thủ dâm 手 淫 ." }, { "id": "9299", "hanviet": "結了 kết liễu", "nghia": "Xong, hoàn thành. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bất như sách tính thỉnh cô ma vãn thượng quá lai, cha môn nhất dạ đô thuyết kết liễu, tựu hảo bạn liễu 不 如 索 性 請 姑 媽 晚 上 過 來 , 咱 們 一 夜 都 說 結 了 , 就 好 辦 了 (Đệ cửu thập thất hồi) Chi bằng mời thẳng cô cháu đêm nay sang đây cùng bàn bạc cho xong, thế là có thể lo liệu được." }, { "id": "9300", "hanviet": "切齒 thiết xỉ", "nghia": "Nghiến răng. Hình dung vô cùng thống hận. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim Hán thất vô chủ, Đổng Trác chuyên quyền, khi quân hại dân, thiên hạ thiết xỉ 今 漢 室 無 主 , 董 卓 專 權 , 欺 君 害 民 , 天 下 切 齒 (Đệ ngũ hồi) Nay nhà Hán vô chủ, Đổng Trác lộng quyền, dối vua hại dân, thiên hạ ai ai cũng nghiến răng tức giận." }, { "id": "9301", "hanviet": "縈紆 oanh hu", "nghia": "Quanh co, khúc khuỷu. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Vân sạn oanh hu đăng Kiếm Các 雲 棧 縈 紆 登 劍 閣 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Đường mây khuất khúc, quanh co đi lên Kiếm Các. Tản Đà dịch thơ: Đường thang mây Kiếm Các lần đi." }, { "id": "9302", "hanviet": "氤氳 nhân uân", "nghia": "Khí trời đất hòa hợp. ♦Như mây khói mù mịt. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thiểu giải, tắc khí nhân uân tự phùng trung xuất 少 懈 , 則 氣 氤 氳 自 縫 中 出 (Họa bì 畫 皮 ) Hơi nghỉ một chút, là hơi khói ùn ùn từ vết thương bốc ra. ♦Hương khói bốc lên không ngừng." }, { "id": "9303", "hanviet": "蕭索 tiêu tác", "nghia": "Tiêu điều, thê lương. ◇Đào Tiềm 陶 潛 : Thiên hàn dạ trường, phong khí tiêu tác, hồng nhạn vu chinh, thảo mộc hoàng lạc 天 寒 夜 長 , 風 氣 蕭 索 , 鴻 雁 于 征 , 草 木 黃 落 (Tự tế văn 自 祭 文 ). ♦Thưa thớt, ít. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Nhĩ lai phiêu lưu nhị thập tải, Tấn phát tiêu tác thùy sương băng 爾 來 飄 流 二 十 載 , 鬢 髮 蕭 索 垂 霜 冰 (Tống Từ Sanh chi Thằng Trì 送 徐 生 之 澠 池 ). ♦Mờ nhạt, đạm mạc. ◇Tân Văn Phòng 辛 文 房 : Mỗ hoạn tình tiêu tác, Bách sự vô năng 某 宦 情 蕭 索 , 百 事 無 能 (Đường tài tử truyện 唐 才 子 傳 , Tư Không Đồ 司 空 圖 ). ♦Suy đồi. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nhất dạ Liên lai, kinh viết: Lang hà thần khí tiêu tác? 一 夜 蓮 來 , 驚 曰 : 郎 何 神 氣 蕭 索 ? (Liên Hương 蓮 香 ). ♦Xào xạc. § Tiếng gió mưa đập vào cây lá. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Tri quân dạ thính phong tiêu tác, Hiểu vọng lâm đình tuyết bán hồ 知 君 夜 聽 風 蕭 索 , 曉 望 林 亭 雪 半 湖 (Thù Lạc Thiên tuyết trung kiến kí 酬 樂 天 雪 中 見 寄 )." }, { "id": "9304", "hanviet": "淡漠 đạm mạc", "nghia": "Điềm đạm, thâm trầm. ◇Văn Tử 文 子 : Phi đạm mạc vô dĩ minh đức, phi ninh tĩnh vô dĩ trí viễn 非 淡 漠 無 以 明 德 , 非 寧 靜 無 以 致 遠 (Thượng nhân 上 仁 ). ♦Lạnh nhạt, lãnh đạm. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tuy nhiên tha bình nhật đối ư giá cá Hà Cầu phả vi đạm mạc, thử thì khước dã cảm kích tha 雖 然 她 平 日 對 於 這 個 何 求 頗 為 淡 漠 , 此 時 卻 也 感 激 他 (Nhất cá nữ tính 一 個 女 性 , Tam). ♦Nhạt, nhẹ, không nồng, không mạnh. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Thống thị dã hữu ta đích, đãn bỉ tiên tiền đạm mạc liễu 痛 是 也 有 些 的 , 但 比 先 前 淡 漠 了 (Nam khang bắc điệu tập 南 腔 北 調 集 , Đề khởi 題 記 ). ♦Mờ nhạt, không rõ, mô hồ. ◎Như: đô giá ma ta niên liễu, giá kiện sự tại nhân môn đích kí ức lí dĩ kinh đạm mạc 都 這 麼 些 年 了 , 這 件 事 在 人 們 的 記 憶 裡 已 經 淡 漠 ." }, { "id": "9305", "hanviet": "評析 bình tích", "nghia": "Bình luận phân tích. ◎Như: Hồng Lâu Mộng giá bộ tiểu thuyết đích thành tựu, khả dĩ tòng các phương diện gia dĩ bình tích 紅 樓 夢 這 部 小 說 的 成 就 , 可 以 從 各 方 面 加 以 評 析 ." }, { "id": "9306", "hanviet": "倉皇 thảng hoàng", "nghia": "Vội vàng, cấp bách. ◇Cao Bá Quát 高 伯 适 : Cánh sử thảng hoàng thoát võng la 更 使 倉 皇 脫 網 羅 (Cảm phú 感 賦 ) Lại khiến cho vội vàng thoát khỏi lưới bủa vây. ♦§ Cũng viết: 倉 黃 , 倉 惶 , 蒼 惶 , 倉 徨 , 倉 遑 ." }, { "id": "9307", "hanviet": "許許 hử hử, hổ hổ", "nghia": "Rất ít, cực thiểu. ◇Kiến Chích Biên 見 隻 編 : Chư quân nhân táo viết: Ngã bối lao khổ tắc thượng sổ niên, cận đắc hử hử, cánh đoạt nhân đao hạ thực hồ? 諸 軍 因 噪 曰 : 我 輩 勞 苦 塞 上 數 年 , 僅 得 許 許 , 更 奪 人 刀 下 食 乎 ? (Quyển thượng). ♦Tiếng hò reo của nhiều người cùng gắng sức. ◇Lữ Lí Hằng 呂 履 恒 : Ki liễm đẩu hội mạch thiên hộc, Cưu thanh vị dĩ sách thực nhục. Chung tuế hổ hổ, Bất ninh bang tộc 箕 歛 斗 會 麥 千 斛 , 鳩 聲 未 已 索 食 肉 . 終 歲 許 許 , 不 寧 邦 族 (Ngưu khẩu cốc 牛 口 谷 ). ♦(Trạng thanh) Vù vù, rầm rầm... § Phiếm chỉ tiếng phát ra của các thứ sự vât. ◇Ngụy Nguyên 魏 源 : Đãn giác hàn sưu sưu, Cánh vong oanh hổ hổ 但 覺 寒 颼 颼 , 竟 忘 轟 許 許 (Thiên đài kỉ du 天 臺 紀 游 , Long giản thủy liêm 龍 澗 水 簾 )." }, { "id": "9308", "hanviet": "梅目 mai mục", "nghia": "Ánh mắt có ý chua cay. § Cũng nói là mạo phụ 媢 婦 người đàn bà hay ghen tị." }, { "id": "9309", "hanviet": "推薦 thôi tiến", "nghia": "Tiến cử. § Giới thiệu người tài giỏi hoặc sự vật tốt đẹp để hi vọng được nhậm dụng hoặc tiếp thụ. Cũng viết là 推 荐 . ◇Hán Thư 漢 書 : Thu thiệm danh sĩ, giao kết tướng tướng khanh đại phu thậm chúng. Cố tại vị giả cánh thôi tiến chi 收 贍 名 士 , 交 結 將 相 卿 大 夫 甚 眾 . 故 在 位 者 更 推 薦 之 (Vương Mãng truyện 王 莽 傳 )." }, { "id": "9310", "hanviet": "推荐 thôi tiến", "nghia": "§ Xem thôi tiến 推 薦 ." }, { "id": "9311", "hanviet": "饕餮 thao thiết", "nghia": "Một loài quái vật tham tàn (theo truyền thuyết). ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Chu đỉnh trước thao thiết, hữu thủ vô thân, thực nhân vị yết, hại cập kì thân 周 鼎 著 饕 餮 , 有 首 無 身 , 食 人 未 咽 , 害 及 其 身 (Tiên thức lãm 先 識 覽 , Tiên thức 先 識 ). ♦Tỉ dụ người tham lam tàn ác vô dộ. ◇Đường Tôn Hoa 唐 孫 華 : Cánh sử quan tư ứ thao thiết, Chiếu thư quải bích đồ không văn 竟 使 官 糈 飫 饕 餮 , 詔 書 挂 壁 徒 空 文 (Phát túc hành 發 粟 行 ). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Y quan kiêm đạo tặc, Thao thiết dụng tư tu 衣 冠 兼 盜 賊 , 饕 餮 用 斯 須 (Kỉ 麂 ) Bọn (áo mũ) quan quyền cùng làm giặc cướp, Những kẻ tham tàn ấy chỉ cần một loáng (là bóc lột hết cả). ♦Đặc chỉ người ham ăn tham uống. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Nhi thả tha tối giảng cứu cật, tha thị cá hữu danh đích thao thiết, tinh ư phẩm vị thực vật đích mĩ ác 而 且 他 最 講 究 吃 , 他 是 個 有 名 的 饕 餮 , 精 於 品 味 食 物 的 美 惡 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhất mạc). ♦Tỉ dụ tham lam; tham tàn. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Cư thượng vô thanh huệ chi chánh, nhi hữu thao thiết chi hại; cư hạ vô trung thành chi tiết, nhi hữu gian khi chi tội 居 上 無 清 惠 之 政 , 而 有 饕 餮 之 害 ; 居 下 無 忠 誠 之 節 , 而 有 姦 欺 之 罪 (Văn uyển truyện hạ 文 苑 傳 下 , Lưu Phần 劉 蕡 ). ♦Ăn nuốt một cách tham lam. ◇Lí Ngư 李 漁 : Chung bất nhiên sấm tịch đích nhậm tình thao thiết, tiên lai khách phản nhẫn không hiêu 終 不 然 闖 席 的 任 情 饕 餮 , 先 來 客 反 忍 空 枵 (Nại hà thiên 奈 何 天 , Khỏa thố 夥 醋 ). ♦Tương truyền là một trong bốn điều xấu ( tứ hung 四 凶 ) dưới đời Nghiêu, Thuấn. ◇Tả truyện 左 傳 : Thuấn thần Nghiêu, tân vu tứ môn, lưu tứ hung tộc, hồn độn, cùng kì, đào ngột, thao thiết, đầu chư tứ duệ, dĩ ngự li mị. Thị dĩ Nghiêu băng nhi thiên hạ như nhất, đồng tâm đái Thuấn, dĩ vi thiên tử; dĩ kì cử thập lục tướng, khử tứ hung dã 舜 臣 堯 , 賓 于 四 門 , 流 四 凶 族 , 渾 敦 , 窮 奇 , 檮 杌 , 饕 餮 , 投 諸 四 裔 , 以 禦 螭 魅 . 是 以 堯 崩 而 天 下 如 一 , 同 心 戴 舜 , 以 為 天 子 ; 以 其 舉 十 六 相 , 去 四 凶 也 (Văn Công thập bát niên 文 公 十 八 年 ). ♦Họ kép Thao Thiết 饕 餮 ." }, { "id": "9312", "hanviet": "大宛 đại uyên", "nghia": "Tên một nước ở Tây Vực 西 域 đời nhà Hán. § Nay là một ấp của Ô Tư Biệt Khắc cộng hòa quốc 烏 茲 別 克 共 和 國 (Republic of Uzbekistan). ♦Nhân ngựa sản sinh ở nước Đại Uyên 大 宛 rất nổi tiếng, nên sau gọi tuấn mã là đại uyên . ◇Bạch Hành Giản 白 行 簡 : Thực khoảnh, hữu nhất nhân khống đại uyên hãn lưu trì chí 食 頃 , 有 一 人 控 大 宛 , 汗 流 馳 至 (Lí Oa truyện 李 娃 傳 )." }, { "id": "9313", "hanviet": "宛然 uyển nhiên", "nghia": "Nép nhường, thuận tòng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hảo nhân đề đề, Uyển nhiên tả tích 好 人 提 提 , 宛 然 左 辟 (Ngụy phong 魏 風 , Cát lũ 葛 屨 ) Bậc tôn trưởng an nhàn thong thả, Tránh nhường nép sang bên trái. ♦Rõ ràng, thật là, quả nhiên. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hạ kỉ đình đình, uyển nhiên tuyệt đại chi xu 下 几 亭 亭 , 宛 然 絕 代 之 姝 (Thư si 書 癡 ) Xuống kỉ đứng sững, thật là một người con gái đẹp tuyệt trần. ♦Giống như, phảng phất. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Địa phương quan bất nại tha hà đích, uyển nhiên Tống thì Lương Sơn Bạc quang cảnh 地 方 官 不 奈 他 何 的 , 宛 然 宋 時 梁 山 泊 光 景 (Quyển nhị thất)." }, { "id": "9314", "hanviet": "提提 đề đề", "nghia": "An nhàn, thong thả. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hảo nhân đề đề, Uyển nhiên tả tích 好 人 提 提 , 宛 然 左 辟 (Ngụy phong 魏 風 , Cát lũ 葛 屨 ) Bậc tôn trưởng an nhàn thong thả, Tránh nhường nép sang bên trái. ♦Bày ra, làm cho thấy rõ." }, { "id": "9315", "hanviet": "設施 thiết thi", "nghia": "Trù hoạch, xếp đặt, có biện pháp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ý hoán chư tướng viết: Khổng Minh như thử thiết thi, kì trung hữu kế 懿 喚 諸 將 曰 : 孔 明 如 此 設 施 , 其 中 有 計 (Đệ 102 hồi) (Tư Mã) Ý gọi các tướng đến bàn rằng: Khổng Minh xếp đặt như thế, tất trong có mưu mẹo. ♦Thi triển tài năng. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Nhi kim thế thượng chỉ trọng trước khoa mục, phi thử xuất thân, túng hữu xa già đích, nhất khái bất dụng, sở dĩ hữu kì xảo trí mưu chi nhân, một xứ thiết thi, đa cản khứ tố liễu vi phi tác đãi đích câu đương 而 今 世 上 只 重 着 科 目 , 非 此 出 身 , 縱 有 奢 遮 的 , 一 概 不 用 , 所 以 有 奇 巧 智 謀 之 人 , 沒 處 設 施 , 多 趕 去 做 了 為 非 作 歹 的 勾 當 (Quyển tam cửu). ♦Bố thí. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Phật huyễn chư thiên dĩ hí chi, Tràng phiên hương hoa trợ thiết thi 佛 幻 諸 天 以 戲 之 , 幢 幡 香 花 助 設 施 (Phật huyễn 佛 幻 ). ♦Cơ cấu, tổ chức, thiết bị, v.v. ◎Như: san nội hữu quân sự thiết thi 山 內 有 軍 事 設 施 ." }, { "id": "9316", "hanviet": "六度 lục độ", "nghia": "Chỉ sáu chế độ của vạn vật: thiên, địa, xuân, hạ, thu, đông 天 , 地 , 春 , 夏 , 秋 , 冬 . ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Cũng dịch là Lục đáo bỉ ngạn 六 到 彼 岸 ; độ 度 là dịch ý của Phạm văn \"pāramitā\" ba la mật đa 波 羅 蜜 多 . Chỉ sáu loại pháp môn đưa đến bờ bên kia (tức niết bàn 涅 槃 ): bố thi, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, tinh lự (thiền định), trí tuệ (bát nhã) 布 施 , 持 戒 , 忍 辱 , 精 進 , 精 慮 ( 禪 定 ), 智 慧 ( 般 若 )." }, { "id": "9317", "hanviet": "淡泊 đạm bạc", "nghia": "Điềm tĩnh, không màng danh lợi. ◇Tần Quan 秦 觀 : Cố nhân đạm bạc xuất thiên tính, Tiêu liêu sào lâm nhất chi túc 故 人 淡 泊 出 天 性 , 鷦 鷯 巢 林 一 枝 足 (Tống thái tử Tương dụng thái tử Tuấn vận 送 蔡 子 襄 用 蔡 子 俊 韻 ). ♦Nhạt, vị không nồng đậm. ◇Nữu Tú 鈕 琇 : Sơ ẩm đạm bạc vô vị, khoảnh chi diện giáp phát xanh 初 飲 淡 泊 無 味 , 頃 之 面 頰 發 赬 (Cô thặng tục biên 觚 賸 續 編 , Khoảnh khắc tửu 頃 刻 酒 ). ♦Trong sạch, thanh bạch. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Hựu tô liễu biệt nhân phòng tử cư trụ, giá túc chứng tha đích sanh hoạt ngận đạm bạc đích 又 租 了 別 人 房 子 居 住 , 這 足 證 他 的 生 活 很 淡 泊 的 (Lịch sử nhân vật 歷 史 人 物 , Vương An Thạch 王 安 石 ). ♦Chỉ màu sắc nhạt hoặc phai mờ. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hàn nhật ngoại đạm bạc, Trường phong trung nộ hào 寒 日 外 淡 泊 , 長 風 中 怒 號 (Phi tiên các 飛 仙 閣 ). ♦Lạnh nhạt, lãnh đạm. ◇Bình san lãnh yến 平 山 冷 燕 : Ngã bất thị giá đẳng đạm bạc tha, tha hoàn yếu tại thử triền nhiễu lí 我 不 是 這 等 淡 泊 他 , 他 還 要 在 此 纏 擾 哩 (Quyển nhị). ♦Đời sống thanh đạm, nghèo nàn. ◇Hòa Bang Ngạch 和 邦 額 : Dương từ dĩ sanh ý đạm bạc, bổn lợi khuy tổn, vô nang khả giải 楊 辭 以 生 意 淡 泊 , 本 利 虧 損 , 無 囊 可 解 (Dạ đàm tùy lục 夜 譚 隨 錄 , Thôi tú tài 崔 秀 才 )." }, { "id": "9318", "hanviet": "糕點 cao điểm", "nghia": "Chỉ chung các loại bánh ăn điểm tâm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất cá thái giam thác trước nhất kim bàn cao điểm chi thuộc tiến lai 一 箇 太 監 托 着 一 金 盤 糕 點 之 屬 進 來 (Đệ thập bát hồi) Một viên thái giám bưng lên một mâm bánh điểm tâm." }, { "id": "9319", "hanviet": "水烏他 thủy ô tha", "nghia": "Món ăn làm bằng sữa quấy với đường, để cho đông lạnh. § Có từ đời Thanh, gần giống như cà rem ngày nay (tiếng Anh: ice cream). ◇Phú Sát Đôn Sùng 富 察 敦 崇 : Thủy ô tha, dĩ tô lạc hợp đường vi chi, ư thiên khí cực hàn thì, thừa dạ tạo xuất 水 烏 他 , 以 酥 酪 合 糖 為 之 , 於 天 氣 極 寒 時 , 乘 夜 造 出 (Yên Kinh tuế thì kí 燕 京 歲 時 記 , Thủy ô tha nãi ô tha 水 烏 他 奶 烏 他 ) Thủy ô tha, lấy sữa béo hòa với đường, nhân lúc khí trời rất lạnh ban đêm làm thành." }, { "id": "9320", "hanviet": "釋然 thích nhiên", "nghia": "(Nhân vì ngờ vực, hiềm nghi tiêu tan nên) hết còn bận tâm, thoải mái, thư thái. ◇Thẩm Quát 沈 括 : Thích nhiên phóng hoài, vô phục đế giới 釋 然 放 懷 , 無 復 蔕 芥 (Mộng khê bút đàm 夢 溪 筆 談 , Thần kì 神 奇 ). ♦Tiêu tan, vỡ lở. ◇Tô Tuân 蘇 洵 : Cửu nhi bất trị, hựu tương hữu đại ư thử, nhi toại tẩm vi tẩm tiêu, thích nhiên nhi hội 久 而 不 治 , 又 將 有 大 於 此 , 而 遂 浸 微 浸 消 , 釋 然 而 潰 (Cơ sách 幾 策 , Thẩm thế 審 勢 ). ♦Hình dung lĩnh ngộ. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Trẫm cập tức vị, xử trí hữu thất, tất đãi gián nãi thích nhiên ngộ 朕 及 即 位 , 處 置 有 失 , 必 待 諫 乃 釋 然 悟 (Đỗ Chánh Luân truyện 杜 正 倫 傳 ). ♦Vui vẻ, khoan khoái. ◇Trang Tử 莊 子 : Nam diện nhi bất thích nhiên, kì cố hà dã? 南 面 而 不 釋 然 , 其 故 何 也 ? (Tề vật luận 齊 物 論 ) Ngoảnh mặt sang Nam (lâm triều, vua ra triều đình) mà thấy không khoan khoái. Cớ đó là vì sao?" }, { "id": "9321", "hanviet": "蒂芥 đế giới", "nghia": "Trong lòng có sự hiềm khích, vướng mắc, không thoải mái. § Cũng viết là giới đế 芥 蒂 . ◇Hán Thư 漢 書 : Tế cố đế giới, hà túc dĩ nghi! 細 故 蒂 芥 , 何 足 以 疑 ! (Giả Nghị truyện 賈 誼 傳 )." }, { "id": "9322", "hanviet": "芥蒂 giới đế", "nghia": "Vật nhỏ nhặt làm vướng mắc, nghẽn tắc. ♦Làm cho vướng mắc, nghẽn tắc. ♦Tỉ dụ những oán hận, bất mãn hoặc không thích ý chất chứa trong lòng. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Kim đắc lai giáo, kí bất kiến khí tuyệt, nhi năng dĩ đạo tự khiển, vô ti phát giới đế 今 得 來 教 , 既 不 見 棄 絕 , 而 能 以 道 自 遣 , 無 絲 髮 芥 蒂 (Dữ Vương Định Quốc thư 與 王 定 國 書 ). ♦Lo nghĩ tới, bận tâm, lưu tâm. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Ngã thụ vũ nhục thị ti hào dã bất giới đế đích, ngã thị bất nhẫn khán kiến ngã môn đích tổ quốc, tựu bị na vô lại tiểu thâu thâu liễu khứ nha! 我 受 侮 辱 是 絲 毫 也 不 芥 蒂 的 , 我 是 不 忍 看 見 我 們 的 祖 國 , 就 被 那 無 賴 小 偷 偷 了 去 呀 (Khuất Nguyên 屈 原 , Đệ tứ mạc). ♦Đánh động, xúc động. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Tăng Điểm thị tuy Nghiêu, Thuấn sự nghiệp diệc ưu vi chi, mạc chỉ thị Nghiêu, Thuấn sự nghiệp diệc bất túc dĩ giới đế kì tâm phủ? 曾 點 是 雖 堯 舜 事 業 亦 優 為 之 , 莫 只 是 堯 舜 事 業 亦 不 足 以 芥 蒂 其 心 否 ? (Quyển thập lục)." }, { "id": "9323", "hanviet": "解釋 giải thích", "nghia": "Phân tích, làm cho sáng tỏ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Giải thích tiên thánh chi tích kết, đào thải học giả chi luy hoặc 解 釋 先 聖 之 積 結 , 洮 汰 學 者 之 累 惑 (Trần Nguyên truyện 陳 元 傳 ). ♦Nói rõ nguyên nhân, lí do (của sự tình nào đó). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô phụ khí thế, ngô huynh hiện tại Giang Hạ, cánh hữu thúc phụ Huyền Đức tại Tân Dã. Nhữ đẳng lập ngã vi chủ, thảng huynh dữ thúc hưng binh vấn tội, như hà giải thích? 吾 父 棄 世 , 吾 兄 現 在 江 夏 , 更 有 叔 父 玄 德 在 新 野 . 汝 等 立 我 為 主 , 倘 兄 與 叔 興 兵 問 罪 , 如 何 解 釋 ? Cha ta đã tạ thế, anh ta hiện ở Giang Hạ, lại có chú ta là Lưu Huyền Đức ở Tân Dã. Các ngươi lập ta làm chủ, nếu chú ta và anh ta đem quân về hỏi tội, thì ăn nói làm sao? ♦Tiêu trừ, tiêu tán. ◇Lí Bạch 李 白 : Giải thích xuân phong vô hạn hận, Trầm Hương đình bắc ỷ lan can 解 釋 春 風 無 限 恨 , 沉 香 亭 北 倚 欄 杆 (Thanh bình điệu 清 平 調 ) Bao nhiêu sầu hận trong gió xuân đều tan biến, (Khi thấy nàng) đứng dựa lan can ở mé bắc đình Trầm Hương. ♦Giải cứu, giải thoát. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đọa lạc thiên niên nan giải thích, Trầm luân vĩnh thế bất phiên thân 墮 落 千 年 難 解 釋 , 沉 淪 永 世 不 翻 身 (Đệ thập nhất hồi). ♦Thả ra, phóng thích. ♦Tan, chảy. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hựu khoảnh tiền sổ nhật, hàn quá kì tiết, băng kí giải thích, hoàn phục ngưng hợp 又 頃 前 數 日 , 寒 過 其 節 , 冰 既 解 釋 , 還 復 凝 合 (Lang Nghĩ truyện 郎 顗 傳 ). ♦Khuyên giải xin cho thông qua. ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : Chiêu Phụ cụ tội, nghệ Khai Phong phủ kiến hoàng đệ Quang Nghĩa, khất ư đế tiền giải thích, sảo khoan kì tội, sử đắc tận lực, Quang Nghĩa hứa chi 昭 輔 懼 罪 , 詣 開 封 府 見 皇 弟 光 義 , 乞 於 帝 前 解 釋 , 稍 寬 其 罪 , 使 得 盡 力 , 光 義 許 之 (Tống Thái Tổ Khai Bảo ngũ niên 宋 太 祖 開 寶 五 年 )." }, { "id": "9324", "hanviet": "勸解 khuyến giải", "nghia": "Khuyên bảo. ◇Lão Xá 老 舍 : Cha môn đô hảo hảo địa an úy tha, khuyến giải tha, tùy thì tùy địa thể thiếp tha, tôn trọng tha 咱 們 都 好 好 地 安 慰 她 , 勸 解 她 , 隨 時 隨 地 體 貼 她 , 尊 重 她 (Toàn gia phúc 全 家 福 , Đệ nhị mạc). ♦Khuyên can, làm cho hòa giải. ◇Đào Tông Nghi 陶 宗 儀 : Nhất nhật, hữu bộ dân mỗ giáp mỗ ất đấu ẩu, mỗ giáp chi mẫu khuyến giải, bị mỗ ất dụng mộc bổng tựu não hậu nhất kích, phó địa nhi tử 一 日 , 有 部 民 某 甲 某 乙 鬥 毆 , 某 甲 之 母 勸 解 , 被 某 乙 用 木 棒 就 腦 後 一 擊 , 仆 地 而 死 (Xuyết canh lục 輟 耕 錄 , Cúc ngục 鞠 獄 )." }, { "id": "9325", "hanviet": "貶詞 biếm từ", "nghia": "Lời chê trách hoặc giễu cợt. § Cũng viết là 貶 辭 . ◎Như: hổ đầu xà vĩ 虎 頭 蛇 尾 ." }, { "id": "9326", "hanviet": "眨眼 trát nhãn, triết nhãn", "nghia": "Chớp mắt, nháy mắt. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vũ Đại hữu cá huynh đệ, tiện thị tiền nhật Cảnh Dương Cương thượng đả hổ đích Vũ Đô Đầu, tha thị cá sát nhân bất trát nhãn đích nam tử 武 大 有 個 兄 弟 , 便 是 前 日 景 陽 岡 上 打 虎 的 武 都 頭 , 他 是 個 殺 人 不 眨 眼 的 男 子 (Đệ nhị thập lục hồi). ♦Nhắm mắt, chợp mắt. ◇Hứa Kiệt 許 杰 : A Nguyên tẩu nhất dạ một hữu trát nhãn, cấp A Nguyên đích yêu bộ, bối tích, đáo xứ tại án ma 阿 元 嫂 一 夜 沒 有 眨 眼 , 給 阿 元 的 腰 部 , 背 脊 , 到 處 在 按 摩 (Phóng điền thủy 放 田 水 , Nhị). ♦Trong chớp mắt. § Chỉ thời gian rất ngắn. ◇Cốc Tử Kính 谷 子 敬 : Thán nhân gian giáp tí tu du, trát nhãn gian bạch thạch dĩ lạn, chuyển đầu thì thương hải trùng khô 嘆 人 間 甲 子 須 臾 , 眨 眼 間 白 石 已 爛 , 轉 頭 時 滄 海 重 枯 城 南 柳 , Đệ nhất chiết). ♦Chợt hiện chợt mất, chớp lóe bất định. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Ngẫu hoặc hữu lưỡng tam điểm huỳnh hỏa phiêu khởi hựu lạc hạ, giá bất thị quỷ tại khiêu vũ, khoái hoạt đắc trát nhãn ma? 偶 或 有 兩 三 點 螢 火 飄 起 又 落 下 , 這 不 是 鬼 在 跳 舞 , 快 活 得 眨 眼 麼 ? (Dạ 夜 )." }, { "id": "9327", "hanviet": "不到 bất đáo", "nghia": "Không tới nơi. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Ngã tảo tắc tam canh, trì tắc ngũ canh tất đáo; thảng nhiên bất đáo, tiện đẳng đáo minh nhật dã bất vi trì 我 早 則 三 更 , 遲 則 五 更 必 到 ; 倘 然 不 到 , 便 等 到 明 日 也 不 為 遲 (Đệ ngũ hồi). ♦Không ngờ, chẳng dè. ◇Triệu Dĩ Phu 趙 以 夫 : Đảo ngân hà, thu dạ song tinh, bất đáo giai kì ngộ 倒 銀 河 , 秋 夜 雙 星 , 不 到 佳 期 誤 (Giải ngữ hoa 解 語 花 , Từ). ♦Không được, không được thấy. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Khán nô gia yếu kỉ tiền, bất đáo bất đắc 看 奴 家 要 幾 錢 , 不 到 不 得 (Trương Hiệp trạng nguyên 張 協 狀 元 , Hí văn đệ thập bát xích 戲 文 第 十 八 齣 ). ♦Không chu đáo. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã thị cá thô lỗ hán tử, lễ số bất đáo, hòa thượng hưu quái 我 是 個 粗 鹵 漢 子 , 禮 數 不 到 , 和 尚 休 怪 (Đệ tứ ngũ hồi)." }, { "id": "9328", "hanviet": "其實 kì thật", "nghia": "Thực ra, tình huống thật. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Hài nhi kì thật bất nhận đắc đa nương, nhất thì xung tràng, vọng đa nương thứ tội 孩 兒 其 實 不 認 得 爹 娘 , 一 時 衝 撞 , 望 爹 娘 恕 罪 (Quyển tam ngũ). ♦Đúng thật, xác thật. ◇Dương Tử 楊 梓 : Chiết mạt trảm tiện trảm xao tiện xao quả tiện quả, ngã kì thật bất phạ 折 末 斬 便 斬 敲 便 敲 剮 便 剮 , 我 其 實 不 怕 (Dự Nhượng thôn thán 豫 讓 吞 炭 , Đệ tam chiệp)." }, { "id": "9329", "hanviet": "想不到 tưởng bất đáo", "nghia": "Không ngờ, nào dè, dè đâu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na nhật cánh khiếu nhân nã kỉ bách tiền cấp ngã, thuyết ngã khả liên kiến đích, sanh đích đan nhu. Giá khả thị tái tưởng bất đáo đích phúc khí 那 日 竟 叫 人 拿 幾 百 錢 給 我 , 說 我 可 憐 見 的 , 生 的 單 柔 . 這 可 是 再 想 不 到 的 福 氣 (Đệ tam thập thất hồi) Hôm ấy cụ lại sai người lấy mấy trăm đồng tiền cho tôi, bảo tôi là đáng thương, từ bé hay ốm yếu luôn. Thật là một điều may mắn bất ngờ cho tôi. ♦Không chú ý, suy nghĩ không đủ chu đáo kĩ càng. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhất thiết ứng dụng vật sự khủng hữu tưởng bất đáo đích, thỉnh khai điều chiếu biện 一 切 應 用 物 事 恐 有 想 不 到 的 , 請 開 條 照 辦 (Đệ nhị tứ hồi)." }, { "id": "9330", "hanviet": "礙難照辦 ngại nan chiếu biện", "nghia": "Không thể theo y đó mà làm được. ◎Như: tha đề xuất đích yêu cầu thái vô lí, lệnh nhân ngại nan chiếu biện 他 提 出 的 要 求 太 無 理 , 令 人 礙 難 照 辦 ." }, { "id": "9331", "hanviet": "阿堵物 a đổ vật", "nghia": "Cái vật ngăn trở này (chỉ tiền bạc). § Do điển Vương Diễn 王 衍 , tự Di Phủ 夷 甫 , đời nhà Tấn. Vương Diễn giữ lòng trong sạch, không bao giờ nói đến tiền bạc. Một hôm người vợ sai tì nữ để tiền ở quanh giường (để thử lòng), Vương Diễn liền gọi con đòi, chỉ vào tiền mà bảo: Cử khước a đổ vật 舉 卻 阿 堵 物 Đem cái vật này khuất mắt đi cho ta. § Sau đó a đổ 阿 堵 mượn chỉ tiền bạc." }, { "id": "9332", "hanviet": "心機 tâm cơ", "nghia": "Tâm tư, kế mưu. ◇La Quán Trung 羅 貫 中 : Năng dụng binh, thiện vi tướng, hữu tâm cơ, hữu đảm lượng 能 用 兵 , 善 為 將 , 有 心 機 , 有 膽 量 (Phong vân hội 風 雲 會 , Đệ tam chiệp). ♦Tâm khéo giỏi, linh mẫn. ◇Tề Kỉ 齊 己 : Nhật nhật chỉ đằng đằng, Tâm cơ hà dĩ hứng 日 日 只 騰 騰 , 心 機 何 以 興 (Tĩnh tọa 靜 坐 )." }, { "id": "9333", "hanviet": "騰騰 đằng đằng", "nghia": "Lên cao, bay. ◇Tần Giản Phu 秦 簡 夫 : Kiến đằng đằng đích điểu khởi lâm sao 見 騰 騰 的 鳥 起 林 梢 (Triệu lễ nhượng phì 趙 禮 讓 肥 , Đệ nhị chiệp). ♦Vụt lên, xẹt lên. ◇Trọng Tử Lăng 仲 子 陵 : Long lạn xà thân, quang khí đằng đằng 龍 爛 蛇 伸 , 光 氣 騰 騰 (Ngũ ti tục bảo mệnh phú 五 絲 續 寶 命 賦 ). ♦Hướng lên cao không gián đoạn. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tu du, bình không địa thượng, đằng đằng hỏa xí, liệt liệt yên sanh 須 臾 , 平 空 地 上 , 騰 騰 火 熾 , 烈 烈 煙 生 (Đệ 108 hồi). ♦Ùn ùn, cuồn cuộn không ngừng. ◇Hàn Ác 韓 偓 : Bão trụ lập thì phong tế tế, Nhiễu lang hành xứ tứ đằng đằng 抱 柱 立 時 風 細 細 , 遶 廊 行 處 思 騰 騰 (Ỷ túy 倚 醉 ). ♦Bừng bừng, dữ dội. ◎Như: sát khí đằng đằng 殺 氣 騰 騰 . ♦Lâng lâng, chậm rãi, thư hoãn. ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Đằng đằng thanh mộng nhiễu yên ba 騰 騰 清 夢 繞 煙 波 (Họa Tân Trai vận 和 新 齋 韻 ) Giấc mộng thanh lâng lâng xoay vần trên khói sóng. ♦Mông lông, mê man. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Bán túy đằng đằng xuân thụy trọng, Lục hoàn đôi chẩm hương vân ủng 半 醉 騰 騰 春 睡 重 , 綠 鬟 堆 枕 香 雲 擁 (Điệp luyến hoa 蝶 戀 花 , Từ 詞 ). ♦(Tượng thanh) Đùng đùng (tiếng trống). ◇Đỗ Tuấn 杜 濬 : Đằng đằng tiện hữu cổ âm lai, Đăng thuyền đáo xứ du thuyền khai 騰 騰 便 有 鼓 音 來 , 燈 船 到 處 游 船 開 (Sơ văn đăng thuyền cổ xuy ca 初 聞 燈 船 鼓 吹 歌 ). ♦(Tượng thanh) Thình thịch (tiếng tim đập). ◇Đoan Mộc Hống Lương 端 木 蕻 良 : Nhất cá bất tiểu tâm, bả tự kỉ nhất thì bí mật đích cảm tình, hiển lộ tại đại chúng tiền diện, tha đích tâm đằng đằng địa khiêu liễu 一 個 不 小 心 , 把 自 己 一 時 秘 密 的 感 情 , 顯 露 在 大 眾 前 面 , 她 的 心 騰 騰 地 跳 了 (Khoa nhĩ thấm kì thảo nguyên 科 爾 沁 旗 草 原 , Lục). ♦(Tượng thanh) Bình bịch (bước chân cao nện xuống đất)." }, { "id": "9334", "hanviet": "裊裊 niểu niểu", "nghia": "§ Cũng viết là niểu niểu 嫋 嫋 . ♦Quanh vòng, xoáy đi xoáy lại. ◎Như: khinh yên niểu niểu 輕 煙 裊 裊 khói nhẹ vấn vít. ♦Thướt tha, lả lướt. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Phinh phinh niểu niểu thập tam dư 娉 娉 裊 裊 十 三 餘 (Tặng biệt 贈 別 ) Xinh xinh tha thướt hơn mười ba. § Cũng viết là niểu niểu 嫋 嫋 . ♦Phất phơ. ◇Lí Hạ 李 賀 : Tà san bách phong vũ như khiếu, Tuyền cước quải thằng thanh niểu niểu 斜 山 柏 風 雨 如 嘯 , 泉 腳 挂 繩 青 裊 裊 (Lão phu thải ngọc ca 老 夫 採 玉 歌 ) Núi dốc gió thông mưa như gào, Chân dòng suối treo thừng xanh phất phơ. § Cũng viết là niểu niểu 嫋 嫋 . ♦Dìu dặt, du dương. ◎Như: dư âm niểu niểu 餘 音 裊 裊 dư âm dìu dặt." }, { "id": "9335", "hanviet": "際遇 tế ngộ", "nghia": "Tao ngộ, gặp gỡ (cơ hội tốt đẹp). ◎Như: tha nhất sanh tế ngộ bình thuận 他 一 生 際 遇 平 順 . ♦Thời vận, cơ hội. ◇Khổng Thượng Nhậm 孔 尚 任 : Nhị vị thanh niên thượng tiến, cai khứ tẩu tẩu, ngã lão hán đa bệnh niên suy, dã bất vọng thậm ma tế ngộ liễu 二 位 青 年 上 進 , 該 去 走 走 , 我 老 漢 多 病 年 衰 , 也 不 望 甚 麼 際 遇 了 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Mạ diên 罵 筵 )." }, { "id": "9336", "hanviet": "鶤雞 côn kê", "nghia": "Một giống gà mình lớn. ♦Tên khác của chim phụng hoàng 鳳 凰 ." }, { "id": "9337", "hanviet": "籠罩 lung tráo", "nghia": "Lồng chim, cũi. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Hồng côn bất năng chấn sí ư lung tráo chi trung 鴻 鶤 不 能 振 翅 於 籠 罩 之 中 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Bị khuyết 備 闕 ). ♦Bao trùm, che phủ. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Kì cao tắc quan cái hồ cửu tiêu, kì khoáng tắc lung tráo hồ bát ngung 其 高 則 冠 蓋 乎 九 霄 , 其 曠 則 籠 罩 乎 八 隅 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Sướng huyền 暢 玄 ). ♦Vượt hơn, siêu việt. ◇Trần Thư 陳 書 : Từ Hiếu Mục đĩnh ngũ hành chi tú, bẩm thiên địa chi linh, thông minh đặc đạt, lung tráo kim cổ 徐 孝 穆 挺 五 行 之 秀 , 稟 天 地 之 靈 , 聰 明 特 達 , 籠 罩 今 古 (Từ Lăng truyện luận 徐 陵 傳 論 ). ♦Khái quát, thống lĩnh. ◇Chương Học Thành 章 學 誠 : Cái \"Văn Tâm\" lung tráo quần ngôn, nhi \"Thi phẩm\" thâm tòng lục nghệ 蓋 文 心 籠 罩 群 言 , 而 詩 品 深 從 六 藝 (Văn sử thông nghĩa 文 史 通 義 , Thi thoại 詩 話 ). ♦Khống chế, lung lạc. ◇Minh sử 明 史 : Việt tư biểu kì vĩ (...) tưởng bạt sĩ loại, lung tráo hào tuấn, dụng tài nhược lưu thủy, dĩ cố nhân lạc vi dụng 越 姿 表 奇 偉 (...) 獎 拔 士 類 , 籠 罩 豪 俊 , 用 財 若 流 水 , 以 故 人 樂 為 用 (Vương Việt truyện 王 越 傳 ). ♦Bắt giữ, tróc nã." }, { "id": "9338", "hanviet": "儱侗 lung đồng", "nghia": "Chưa xong, chưa thành khí cụ. ♦Thẳng, ngay. ◇Ngũ đăng hội nguyên 五 燈 會 元 : Hồ tử khúc loan loan, đông qua trực lung đồng 瓠 子 曲 彎 彎 , 冬 瓜 直 儱 侗 (Tiến Phúc Hưu thiền sư 薦 福 休 禪 師 ) Quả bầu thì cong cong, trái bí thì thẳng đuột. ♦Không rõ ràng, không cụ thể, mô hồ." }, { "id": "9339", "hanviet": "呼籲 hô dụ", "nghia": "§ Cũng viết là 呼 吁 . ♦Kêu gọi (ủng hộ, giúp đỡ...). ◎Như: hô dụ xã hội đại chúng chú trọng sanh thái 呼 籲 社 會 大 眾 注 重 生 態 . ♦Tiếng hô, tiếng gọi. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã yếu tả nhất bộ \"Gia\" lai tác vi nhất đại thanh niên đích hô dụ 我 要 寫 一 部 \" 家 \" 來 作 為 一 代 青 年 的 呼 吁 (Quan ư \"Gia\" 關 於 \" 家 \")." }, { "id": "9340", "hanviet": "經典 kinh điển", "nghia": "Kinh thư. ◇Tấn Thư 晉 書 : Mỗi đại sự cập nghi nghị, triếp tham dĩ kinh điển xử quyết, đa giai thi hành 每 大 事 及 疑 議 , 輒 參 以 經 典 處 決 , 多 皆 施 行 (Lí Trọng truyện 李 重 傳 ). ♦Điển tịch tông giáo. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Phật niết bàn hậu, thế giới không hư, duy thị kinh điển, dữ chúng sanh câu 佛 涅 槃 後 , 世 界 空 虛 , 惟 是 經 典 , 與 眾 生 俱 (Tô Châu Trùng Nguyên tự Pháp Hoa viện thạch bích kinh bi văn 蘇 州 重 元 寺 法 華 院 石 壁 經 碑 文 ). ♦Hình dung chế tác hay đẹp, có thể lưu truyền lâu dài, trở thành khuôn mẫu cho đời sau. ◎Như: kinh điển văn học tác phẩm 經 典 文 學 作 品 ." }, { "id": "9341", "hanviet": "險峻 hiểm tuấn", "nghia": "Địa thế cao và hiểm trở. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trường An tây nhị bách lí Chu Chất san, kì lộ hiểm tuấn, khả sử Trương, Phiền lưỡng tướng quân truân binh ư thử, kiên bích thủ chi 長 安 西 二 百 里 盩 厔 山 , 其 路 險 峻 , 可 使 張 , 樊 兩 將 軍 屯 兵 於 此 , 堅 壁 守 之 (Đệ thập hồi) Ở phía tây Trường An, ngoài hai trăm dặm, có núi Chu Chất, đường ấy hiểm trở, nên sai Trương Tế, Phàn Trù hai tướng ra đóng đồn ở đấy giữ cho vững." }, { "id": "9342", "hanviet": "海疆 hải cương", "nghia": "Khu vực ven biển. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhị lão da hồi lai thuyết, nhĩ tam thư thư tại hải cương thậm hảo 二 老 爺 回 來 說 , 你 三 姐 姐 在 海 疆 甚 好 (Đệ 108 hồi)." }, { "id": "9343", "hanviet": "倚翠偎紅 ỷ thúy ôi hồng", "nghia": "Kề dựa ôm ấp người đẹp. § Nói ví gần gũi chơi bời cùng gái đẹp. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tình can liễu vưu vân thế vũ tâm, hối quá liễu thiết ngọc thâu hương đảm, san mạt liễu ỷ thúy ôi hồng thoại 晴 乾 了 尤 雲 殢 雨 心 , 悔 過 了 竊 玉 偷 香 膽 , 刪 抹 了 倚 翠 偎 紅 話 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ tam chiết). § Nhượng Tống dịch thơ: Mây mưa chừa thói nghĩ quàng! Trêu hoa, ghẹo nguyệt , chớ màng mất công!" }, { "id": "9344", "hanviet": "一壁 nhất bích", "nghia": "Một bên, một phía. ◇Mã Trí Viễn 馬 致 遠 : Ngã thả đóa tại nhất bích, đãi na tiên sanh lai thì, tái tác kế giảo 我 且 躲 在 一 壁 , 待 那 先 生 來 時 , 再 作 計 較 (Trần Đoàn cao ngọa 陳 摶 高 臥 , Đệ tứ chiết). ♦Một mặt. § Một động tác tiến hành cùng lúc với một động tác khác. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Nhân thử yêm tựu giá tây sương hạ nhất tọa trạch tử an hạ, nhất bích tả thư phụ kinh sư khứ, hoán Trịnh Hằng lai tương phù hồi Bác Lăng khứ 因 此 俺 就 這 西 廂 下 一 座 宅 子 安 下 , 一 壁 寫 書 附 京 師 去 , 喚 鄭 恒 來 相 扶 回 博 陵 去 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Tiết tử 楔 子 ) Vì thế nhà tôi có làm một lớp nhà riêng ở phía tây chùa, có thể tạm ở được. Một mặt tôi viết thư vào kinh, gọi Trịnh Hằng ra đưa cả nhà vào Bác Lăng. ♦§ Cũng nói: nhất bích sương 一 壁 廂 , nhất bích nhi 一 壁 兒 , nhất biên sương 一 邊 廂 ." }, { "id": "9345", "hanviet": "申奏 thân tấu", "nghia": "Bề tôi dâng thư lên thiên tử. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tế tất, táng ư Hoàng Hà chi nguyên. Tương Đào Khiêm di biểu, thân tấu triều đình 祭 畢 , 葬 於 黃 河 之 原 . 將 陶 謙 遺 表 , 申 奏 朝 廷 (Đệ thập nhị hồi) Tế lễ xong, an táng Đào Khiêm trên bãi cao ở bên sông Hoàng Hà, rồi đem tờ di biểu của Đào Khiêm dâng lên triều đình." }, { "id": "9346", "hanviet": "沉重 trầm trọng", "nghia": "Trầm tĩnh trang trọng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thủy Tiên mạo thiếu á, nhi trầm trọng ôn khắc, mãn tọa khuynh đàm, duy bả tửu hàm tiếu nhi dĩ 水 仙 貌 少 亞 , 而 沉 重 溫 克 , 滿 座 傾 談 , 惟 把 酒 含 笑 而 已 (Phụng Tiên 鳳 仙 ) Thủy Tiên thì dung mạo kém hơn, nhưng có vẻ trầm tĩnh nghiêm trang, cả bàn cười nói ngả nghiêng mà nàng chỉ cầm chén rượu mỉm cười thôi. ♦Nặng (phân lượng lớn). ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Khán nhĩ khí sắc giá bàn quang thải, hành lí hựu giá bàn trầm trọng, đa phân hữu ta tiền sao 看 你 氣 色 這 般 光 彩 , 行 李 又 這 般 沉 重 , 多 分 有 些 錢 鈔 (Đỗ Tử Xuân tam nhập Trường An 杜 子 春 三 入 長 安 ). ♦Chậm chạp, vụng về. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Như nội hữu niên cao, cước thủ trầm trọng nhân viên, tịnh tật hoạn uông nhược bất kham phi đái, cập ngu tráng toàn vô tinh thần bất năng bộ hạt giả, tịnh khai tọa thân tấu 如 內 有 年 高 , 腳 手 沉 重 人 員 , 並 疾 患 尪 弱 不 堪 披 帶 , 及 愚 戇 全 無 精 神 不 能 部 轄 者 , 並 開 坐 申 奏 (Tấu khất giản duyên biên niên cao bệnh hoạn quân viên 奏 乞 揀 沿 邊 年 高 病 患 軍 員 ). ♦Nặng, nguy hiểm, nghiêm trọng (trình độ cao, sâu). ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Hựu quá liễu nhất nhị niên, Trương lão hoạn bệnh, trầm trọng bất khởi 又 過 了 一 二 年 , 張 老 患 病 , 沉 重 不 起 (Quyển tam tam). ♦Gánh nặng, trách nhiệm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân gia bồi trước nhĩ tẩu liễu nhị tam thiên lí đích lộ trình, thụ liễu tứ ngũ cá nguyệt đích tân khổ, nhi thả tại lộ thượng hựu thế nhĩ đam liễu đa thiểu đích kinh phạ trầm trọng 人 家 陪 着 你 走 了 二 三 千 里 的 路 程 , 受 了 四 五 個 月 的 辛 苦 , 而 且 在 路 上 又 替 你 擔 了 多 少 的 驚 怕 沉 重 (Đệ lục thất hồi) Người ta đi với con hàng hai ba ngàn dặm, vất vả bốn năm tháng ròng, trên đường lại gánh vác thay cho con bao nhiêu hãi sợ trách nhiệm nặng nề." }, { "id": "9347", "hanviet": "證候 chứng hậu", "nghia": "Chứng trạng (của bệnh tật). ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Khả thị phong hàn thử thấp, hoặc thị cơ bão lao dịch, các nhân chứng hậu tự tri 可 是 風 寒 暑 溼 , 或 是 飢 飽 勞 役 , 各 人 證 候 自 知 (Đậu nga oan 竇 娥 冤 , Đệ nhị chiết). ♦Khí tượng, thiên tượng. ◇Tấn thư 晉 書 : Trương Bình Tử, Lục Công Kỉ chi đồ, hàm dĩ vi thôi bộ thất diệu chi đạo, dĩ độ lịch tượng hôn minh chi chứng hậu, giáo dĩ tứ bát chi khí 張 平 子 , 陸 公 紀 之 徒 , 咸 以 為 推 步 七 曜 之 道 , 以 度 曆 象 昏 明 之 證 候 , 校 以 四 八 之 氣 (Thiên văn chí thượng 天 文 志 上 ). ♦Dấu hiệu, trưng tượng. ◇Quán Vân Thạch 貫 雲 石 : Khán thì tiết thâu nhãn tương nhân lựu, Tống dữ nhân ta phong lưu chứng hậu 看 時 節 偷 眼 將 人 溜 , 送 與 人 些 風 流 證 候 (Túy cao ca quá hỉ xuân lai 醉 高 歌 過 喜 春 來 , Đề tình 題 情 , Khúc 曲 )." }, { "id": "9348", "hanviet": "跡象 tích tượng", "nghia": "Dấu vết, hiện tượng... (có thể dùng để truy tầm, tra xét). ◎Như: căn cứ chủng chủng tích tượng hiển thị tha hữu trọng đại thiệp án hiềm nghi 根 據 種 種 跡 象 顯 示 , 他 有 重 大 涉 案 嫌 疑 ." }, { "id": "9349", "hanviet": "徵象 trưng tượng", "nghia": "Nghiệm chứng. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Thần văn thiện đàm thiên giả, tất trưng tượng ư nhân 臣 聞 善 談 天 者 , 必 徵 象 於 人 (Hà thanh tụng 河 清 頌 , Tự 序 ). ♦Dấu hiệu, tích tượng. ◎Như: quốc dân phấn phát hữu vi, sung mãn triêu khí, giá tựu thị quốc lực cường đại đích trưng tượng 國 民 奮 發 有 為 , 充 滿 朝 氣 , 這 就 是 國 力 強 大 的 徵 象 ." }, { "id": "9350", "hanviet": "繡房 tú phòng", "nghia": "Buồng thêu. § Phòng trang trí đẹp đẽ. Ngày xưa thường chỉ chỗ ở của phụ nữ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá thị nả vị tiểu tả đích tú phòng, giá dạng tinh trí? Ngã tựu tượng đáo liễu thiên cung lí nhất dạng 這 是 那 位 小 姐 的 繡 房 , 這 樣 精 緻 ? 我 就 像 到 了 天 宮 裡 一 樣 (Đệ tứ nhất hồi) Chỗ ấy là buồng thêu của cô nào mà trang hoàng đẹp thế? Tôi cứ tưởng như được lên cung tiên vậy." }, { "id": "9351", "hanviet": "滲滲 sấm sấm", "nghia": "Lạnh lẽo, rét mướt. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Giác nhất trận sấm sấm đích thân thượng lãnh 覺 一 陣 滲 滲 的 身 上 冷 (Chu sa đam 硃 砂 擔 , Đệ nhất chiết). ♦Rùng mình, run sợ. § Vì sợ hãi mà cảm thấy lạnh mình. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Ngã bất tri chẩm ma, chỉ kiến liễu tha, thân thượng sấm sấm đích 我 不 知 怎 麼 , 只 見 了 他 , 身 上 滲 滲 的 (Đệ tứ ngũ hồi)." }, { "id": "9352", "hanviet": "裝傻 trang sọa", "nghia": "Cố tình làm ra vẻ ngớ ngẩn, ngu ngốc, hồ đồ. ◎Như: giá kiện sự minh minh thị nhĩ tố đích, nhĩ hoàn trang sọa ni 這 件 事 明 明 是 你 做 的 , 你 還 裝 傻 呢 ." }, { "id": "9353", "hanviet": "太醫 thái y", "nghia": "Ngày xưa chỉ viên quan cai quản về y dược ở triều đình. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Kì thủy, thái y dĩ vương mệnh tụ chi, tuế phú kì nhị, mộ hữu năng bộ chi giả, đương kì tô nhập 其 始 , 太 醫 以 王 命 聚 之 , 歲 賦 其 二 , 募 有 能 捕 之 者 , 當 其 租 入 (Bộ xà giả thuyết 捕 蛇 者 說 ) Mới đầu quan thái y theo lệnh vua cho gom bắt loài rắn đó, mỗi năm trưng thu hai lần; chiêu mộ những người có tài bắt rắn, nộp lên thay cho thuế ruộng. ♦Phiếm chỉ y sinh của hoàng gia. ♦Tiếng tôn xưng y sĩ bình thường. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Vấn thái y hạ thậm ma dược? chứng hậu như hà? 問 太 醫 下 甚 麼 藥 ? 證 候 如 何 ? (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ tứ chiết) Hỏi xem thầy lang dùng thuốc gì, chứng trạng bệnh tật ra sao?" }, { "id": "9354", "hanviet": "俊俏 tuấn tiếu", "nghia": "Xinh đẹp, tú lệ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Quả nhiên đái lai liễu cá hậu sanh, bỉ Bảo Ngọc lược sấu ta, mi thanh mục tú, phấn diện chu thần, thân tài tuấn tiếu, cử chỉ phong lưu, tự cánh tại Bảo Ngọc chi thượng 果 然 帶 來 了 個 後 生 , 比 寶 玉 略 瘦 些 , 眉 清 目 秀 , 粉 面 朱 唇 , 身 材 俊 俏 , 舉 止 風 流 , 似 更 在 寶 玉 之 上 (Đệ thất hồi) Quả nhiên, một cậu bé được đưa đến, so với Bảo Ngọc, gầy hơn một chút, nhưng mặt mũi sáng sủa, môi son má phấn, dáng người tuấn tú, đi đứng phong nhã, hơn hẳn Bảo Ngọc." }, { "id": "9355", "hanviet": "楔子 tiết tử", "nghia": "Cây chêm. § Thường làm bằng gỗ hoặc tre, một đầu bằng, một đầu nhọn, dùng để chêm hoặc chận một chỗ hổng cho chặt lại. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thủy để hạ tảo toản khởi tam tứ bách thủy quân, tận bả thuyền vĩ tiết tử bạt liễu, thủy đô cổn nhập thuyền lí lai 水 底 下 早 鑽 起 三 四 百 水 軍 , 盡 把 船 尾 楔 子 拔 了 , 水 都 滾 入 船 裏 來 (Đệ ngũ ngũ hồi) Bỗng có ba bốn trăm thủy quân từ dưới nước nhô lên, rút hết những nút chêm ở đàng sau lái thuyền, nước chảy ùa vào thuyền. ♦Tỉ dụ người hoặc sự vật dùng để chêm, đệm. ◇Bình Chú 平 鑄 : (Ngã quân) bả đệ nhất cá tiết tử tắc tiến liễu địch nhân phòng thủ đích nam ngạn ( 我 軍 ) 把 第 一 個 楔 子 塞 進 了 敵 人 防 守 的 南 岸 (Chuyển chiến Giang Hoài Hà Hán 轉 戰 江 淮 河 漢 ). ♦Đoạn văn dẫn nhập cho từng chương, hồi... (trong tuồng hoặc tiểu thuyết). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Cứu cánh Vương Miện hà tằng tố quá nhất nhật quan? Sở dĩ biểu bạch nhất phiên. Giá bất quá thị cá tiết tử, hạ diện hoàn hữu chánh văn 究 竟 王 冕 何 曾 做 過 一 日 官 ? 所 以 表 白 一 番 . 這 不 過 是 個 楔 子 , 下 面 還 有 正 文 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "9356", "hanviet": "發付 phát phó", "nghia": "Đưa đi, đả phát. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Kim nhật chúng hào kiệt đặc lai tương tụ, hựu yếu phát phó tha hạ san khứ 今 日 眾 豪 傑 特 來 相 聚 , 又 要 發 付 他 下 山 去 (Đệ thập cửu hồi) Hôm nay các hào kiệt đến đây tụ hội, mày cũng tìm cách đẩy xuống núi. ♦Đối phó, xử trí. ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Dạ bán vô cố nhi ngộ minh nguyệt chi châu, chẩm sanh phát phó 夜 半 無 故 而 遇 明 月 之 珠 , 怎 生 發 付 (Mẫu đan đình 牡 丹 亭 , U cấu 幽 媾 ). ♦Phát ra, cấp cho tiền vật... ◇Bích Dã 碧 野 : Địa chủ gia khước tưởng súc đoản thì nhật bả đạo cốc thu ngải hoàn, tỉnh đắc đa phát phó giá tam cá đoản công đích thực lương hòa công tiền 地 主 家 卻 想 縮 短 時 日 把 稻 穀 收 刈 完 , 省 得 多 發 付 這 三 個 短 工 的 食 糧 和 工 錢 (Một hữu hoa đích xuân thiên 沒 有 花 的 春 天 , Đệ nhất chương)." }, { "id": "9357", "hanviet": "賢賢易色 hiền hiền dị sắc", "nghia": "Tôn trọng người hiền, coi thường sắc đẹp. ◇Luận Ngữ 論 語 : Hiền hiền dị sắc, sự phụ mẫu năng kiệt kì lực, sự quân năng trí kì thân 賢 賢 易 色 , 事 父 母 能 竭 其 力 , 事 君 能 致 其 身 (Học nhi 學 而 ) Tôn trọng người hiền, coi thường sắc đẹp, thờ cha mẹ hết sức mình, thờ vua hiến cả thân mình." }, { "id": "9358", "hanviet": "輕忽 khinh hốt", "nghia": "Coi thường, khinh thị. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô biến quan chư tướng, vô nhân khả thụ. Độc nhữ khả truyền ngã thư, thiết vật khinh hốt 吾 遍 觀 諸 將 , 無 人 可 授 . 獨 汝 可 傳 我 書 , 切 勿 輕 忽 (Đệ 104 hồi) Ta xem trong các tướng, không có ai đáng dạy, chỉ có ngươi xứng đáng truyền lại sách của ta, ngươi chớ coi làm thường. ♦Tiêu sái phiêu dật. ◇Quán Hưu 貫 休 : Cẩm y tiên hoa thủ kình cốt, Nhàn hành khí mạo đa khinh hốt. Giá sắc gian nan tổng bất tri, Ngũ đế tam hoàng thị hà vật 錦 衣 鮮 華 手 擎 鶻 , 閒 行 氣 貌 多 輕 忽 . 稼 穡 艱 難 總 不 知 , 五 帝 三 皇 是 何 物 (Thiếu niên hành 少 年 行 ). ♦Sơ suất, cẩu thả, tùy tiện. ◇Trịnh Chấn Đạc 鄭 振 鐸 : Tha yếu vi quốc gia tích thử thân. Tha yếu tố đích sự bỉ giá trọng yếu đắc đa. Tha bất nguyện tiện giá dạng khinh hốt đích hi sinh liễu 他 要 為 國 家 惜 此 身 . 他 要 做 的 事 比 這 重 要 得 多 . 他 不 願 便 這 樣 輕 忽 的 犧 牲 了 (Quế Công Đường 桂 公 塘 , Nhị)." }, { "id": "9359", "hanviet": "恍惚 hoảng hốt", "nghia": "Mịt mờ, khó biết đích xác. ◇Vương Ngao 王 鏊 : Thế hữu hoảng hốt bất khả tri giả tam: quỷ thần dã, thần tiên dã, thiện ác chi báo ứng dã 世 有 恍 惚 不 可 知 者 三 : 鬼 神 也 , 神 仙 也 , 善 惡 之 報 應 也 (Chấn trạch trường ngữ 震 澤 長 語 , Tiên thích 仙 釋 ). ♦Hoang mang, tâm thần không yên ổn. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Lệnh vi cuồng tật, hoảng hốt bất tự tri sở ngôn 令 為 狂 疾 , 恍 惚 不 自 知 所 言 (Chất Uẩn truyện 郅 惲 傳 ). ♦Thình lình, bỗng chợt, thúc hốt. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Đế hốt ngộ kì dĩ tử, sất chi (...) hoảng hốt bất kiến, đế ngột nhiên bất tự tri, kinh quý di thì 帝 忽 悟 其 已 死 , 叱 之 (...) 恍 惚 不 見 , 帝 兀 然 不 自 知 , 驚 悸 移 時 (Tùy Dương đế dật du Triệu Khiển 隋 煬 帝 逸 游 召 譴 ). ♦Hình dung nhanh chóng, tật tốc. ◇Lí Bạch 李 白 : Kê minh xoát Yến bô mạt Việt, Thần hành điện mại niếp hoảng hốt 雞 鳴 刷 燕 晡 秣 越 , 神 行 電 邁 躡 恍 惚 (Thiên mã ca 天 馬 歌 ). ♦Phảng phất, gần như. ◇Diệp Thích 葉 適 : Kì thụ lâm nham thạch, u mậu thâm trở, hoảng hốt cách trần thế 其 樹 林 巖 石 , 幽 茂 深 阻 , 恍 惚 隔 塵 世 (Tống cố trung tán đại phu... 宋 故 中 散 大 夫 提 舉 武 夷 山 沖 佑 觀 張 公 行 狀 ). ♦Khinh hốt." }, { "id": "9360", "hanviet": "體貼 thể thiếp", "nghia": "Chăm sóc, quan tâm, thể lượng. ◇Chu Lập Ba 周 立 波 : Túng lệnh tự kỉ dã tại khốn nan lí, dã hoàn thị chiếu cố biệt nhân, thể thiếp biệt nhân 縱 令 自 己 也 在 困 難 裏 , 也 還 是 照 顧 別 人 , 體 貼 別 人 (Bạo phong sậu vũ 暴 風 驟 雨 , Đệ nhị bộ tam). ♦Thể hội, lĩnh ngộ. ◇Chu Tử toàn thư 朱 子 全 書 : Nãi tri Minh Đạo Tiên Sanh sở vị \"thiên lí\" nhị tự, khước thị tự gia thể thiếp xuất lai giả, chân bất vọng dã 乃 知 明 道 先 生 所 謂 天 理 二 字 , 卻 是 自 家 體 貼 出 來 者 , 真 不 妄 也 (Quyển ngũ ngũ, Đạo thống tứ 道 統 四 , Tự luận vi học công phu 自 論 為 學 工 夫 ). ♦Cân nhắc, suy đoán. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Kim khước chỉ thị thể thiếp tự cú, tựu giá lưỡng tam cú đề mục thượng đàm khứ, toàn vô nghĩa lí 今 卻 只 是 體 貼 字 句 , 就 這 兩 三 句 題 目 上 談 去 , 全 無 義 理 (Quyển tam tứ, Luận Ngữ 論 語 , Thuật nhi thiên 述 而 篇 )." }, { "id": "9361", "hanviet": "半晌 bán thưởng", "nghia": "Một lát, một lúc. § Cũng viết là bán hướng 半 餉 . ♦Nửa ngày. ◎Như: tiền bán thưởng ngã tại học hiệu lí, hậu bán thưởng ngã tại gia lí 前 半 晌 我 在 學 校 裏 , 後 半 晌 我 在 家 裏 ." }, { "id": "9362", "hanviet": "提心在口 đề tâm tại khẩu", "nghia": "Lo lắng, sợ hãi, không yên lòng. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tắc thính đích thanh thô khí suyễn như lôi hống, hách đích ngã chiến chiến căng căng đề tâm tại khẩu 則 聽 的 聲 粗 氣 喘 如 雷 吼 , 諕 的 我 戰 戰 兢 兢 提 心 在 口 (Chu sa đam 硃 砂 擔 , Đệ nhị chiết). § Cũng viết là đề tâm điếu đảm 提 心 弔 膽 ." }, { "id": "9363", "hanviet": "辛勤 tân cần", "nghia": "Cần cù khổ nhọc. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Tha sanh bình một hữu tiến quá học hiệu, tha đích y học tri thức hòa ngoại khoa kĩ thuật thị tòng tân cần học tập hòa lâm sàng thượng đắc lai đích 他 生 平 沒 有 進 過 學 校 , 他 的 醫 學 知 識 和 外 科 技 術 是 從 辛 勤 學 習 和 臨 床 上 得 來 的 (Bạch cầu ân đại phu 白 求 恩 大 夫 , Tam). ♦Khó khăn, gian nan. ◇Triệu Dữ Thì 趙 與 時 : Âu Dương Tuân như tân thuyên bệnh nhân, nhan sắc tiều tụy, cử động tân cần 歐 陽 詢 如 新 痊 病 人 , 顏 色 憔 悴 , 舉 動 辛 勤 (Tân thối lục 賓 退 錄 , Quyển nhị). ♦Ân cần, khẩn thiết. ◇Cao Thích 高 適 : Khoản khúc cố nhân ý, Tân cần thanh dạ ngôn 款 曲 故 人 意 , 辛 勤 清 夜 言 (Đồng Hàn Tứ Tiết Tam Đông Đình ngoạn nguyệt 同 韓 四 薛 三 東 亭 翫 月 )." }, { "id": "9364", "hanviet": "邂逅 giải cấu", "nghia": "Gặp gỡ, không hẹn mà gặp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bị cửu văn nhị công đại danh, hạnh đắc giải cấu 備 久 聞 二 公 大 名 , 幸 得 邂 逅 (Đệ tam thập thất hồi) (Lưu) Bị này nghe đại danh của hai ngài đã lâu, may được gặp gỡ." }, { "id": "9365", "hanviet": "殷勤 ân cần", "nghia": "Tình ý thâm hậu. ◇Hiếu Kinh Viên Thần Khế 孝 經 援 神 契 : Mẫu chi ư tử dã, cúc dưỡng ân cần, thôi táo cư thấp, tuyệt thiếu phân cam 母 之 於 子 也 , 鞠 養 殷 勤 , 推 燥 居 濕 , 絕 少 分 甘 . ♦Hết lòng chu đáo. ◇Trần Bạch Trần 陳 白 塵 : Ngã can thúy phóng hạ thái đan, dụng thủ thế cáo tố na vị ngận ân cần đích phục vụ viên 我 乾 脆 放 下 菜 單 , 用 手 勢 告 訴 那 位 很 殷 勤 的 服 務 員 (Vô thanh đích lữ hành 無 聲 的 旅 行 ). ♦Xu phụ, phụng thừa. ◇Vũ vương phạt Trụ bình thoại 武 王 伐 紂 平 話 : Tây Chu bảo xuyến thật kì tai, Phí Trọng ân cần đặc thủ lai 西 周 寶 釧 實 奇 哉 , 費 仲 殷 勤 特 取 來 (Quyển thượng). ♦Tình ý, tâm ý. ◇Sử Kí 史 記 : Tương Như nãi sử nhân trọng tứ Văn Quân thị giả thông ân cần, Văn Quân dạ vong bôn Tương Như 相 如 乃 使 人 重 賜 文 君 侍 者 通 殷 勤 , 文 君 夜 亡 奔 相 如 (Tư Mã Tương Như truyện 司 馬 相 如 傳 ). ♦Mượn chỉ lễ vật. ◇Thẩm Kình 沈 鯨 : Trường Quan, nhĩ khoan liễu ngã hình cụ, nhật hậu trí ân cần 長 官 , 你 寬 了 我 刑 具 , 日 後 致 殷 勤 (Song châu kí 雙 珠 記 , Ngục trung oan tình 獄 中 冤 情 ). ♦Quan chú, cần phải. ◇Tào Tháo 曹 操 : Hiền quân ân cần ư thanh lương, Thánh tổ đôn đốc ư minh huân 賢 君 殷 勤 於 清 良 , 聖 祖 敦 篤 於 明 勳 (Thỉnh truy tăng quách gia phong ấp biểu 請 追 增 郭 嘉 封 邑 表 ). ♦Nhiều lần, trở đi trở lại. ◇Bắc sử 北 史 : Trừng diệc tận tâm khuông phụ, sự hữu bất tiện ư nhân giả, tất ư gián tránh ân cần bất dĩ, nội ngoại hàm kính đạn chi 澄 亦 盡 心 匡 輔 , 事 有 不 便 於 人 者 , 必 於 諫 諍 殷 勤 不 已 , 內 外 咸 敬 憚 之 (Thác Bạt Trừng truyện 拓 拔 澄 傳 ). ♦Dặn dò, nhắn nhủ. ◇Chương Kiệt 章 碣 : Ân cần mạc yếm điêu cừu trọng, Khủng phạm tam biên ngũ nguyệt hàn 殷 勤 莫 厭 貂 裘 重 , 恐 犯 三 邊 五 月 寒 (Xuân biệt 春 別 ). ♦Gắng gỏi, siêng năng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hành Giả đạo: Đệ tử diệc phả ân cần, hà thường lãn nọa? 行 者 道 : 弟 子 亦 頗 殷 勤 , 何 常 懶 惰 (Đệ nhị thất hồi)." }, { "id": "9366", "hanviet": "十清九濁 thập thanh cửu trọc", "nghia": "Vô cùng hỗn loạn. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Na gia đình gian mỗi mỗi bị giá đẳng nhân sao đắc thập thanh cửu trọc 那 家 庭 間 每 每 被 這 等 人 炒 得 十 清 九 濁 (Quyển nhị thập)." }, { "id": "9367", "hanviet": "口味 khẩu vị", "nghia": "Món ăn ngon quý, trân tu mĩ vị. ◇Bắc sử 北 史 : Đế sở đắc viễn phương cống hiến cập tứ thì khẩu vị, triếp kiến ban tứ 帝 所 得 遠 方 貢 獻 及 四 時 口 味 , 輒 見 班 賜 (Vũ Văn Thuật truyện 宇 文 述 傳 ). ♦Mùi vị, hương vị. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Thái nhất dạng nhất dạng đích y thứ thượng lai, khẩu vị chân kì đặc 菜 一 樣 一 樣 的 依 次 上 來 , 口 味 真 奇 特 (Vi hộ 韋 護 , Đệ nhất chương). ♦(Đối với thực phẩm) mùi vị mà người ta thích, thấy ngon miệng. § Tiếng Pháp: goût. ◎Như: Xuyên thái đích tân lạt, tối hợp tha đích khẩu vị 川 菜 的 辛 辣 , 最 合 他 的 口 味 . ◇Lão Xá 老 舍 : Giá chủng tống tử tịnh bất thập phần hợp Bắc Bình nhân đích khẩu vị, nhân vi hãm tử lí diện ngạnh phóng thượng hỏa thối hoặc chi du 這 種 粽 子 並 不 十 分 合 北 平 人 的 口 味 , 因 為 餡 子 裏 面 硬 放 上 火 腿 或 脂 油 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tam bát 三 八 ). ♦(Đối với sự vật) điều mà người ta thích, thấy hợp ý mình. § Tiếng Pháp: goût. ◎Như: giá kiện sự chánh hợp tha đích khẩu vị 這 件 事 正 合 他 的 口 味 ." }, { "id": "9368", "hanviet": "孽障 nghiệt chướng", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Chướng ngại gặp phải đời bây giờ do hành vi xấu ác trong quá khứ gây ra. § Cũng gọi là nghiệp chướng 業 障 . ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Kim nhật tố giá đẳng đích câu đáng; tắc thị ngã đích nghiệt chướng, đãi oán thùy đích thị! 今 日 做 這 等 的 勾 當 ; 則 是 我 的 孽 障 , 待 怨 誰 的 是 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ nhị chiết) Con bây giờ bị người quyến dỗ, làm những việc hèn hạ như thế, đều là nợ kiếp trước của mẹ cả, còn trách ai được! ♦§ Dùng làm tiếng chửi mắng: đồ bại hoại, quân khốn nạn... ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đại Thánh mạ đạo: Ngã bả nhĩ bất thức khởi đảo đích nghiệt chướng! 大 聖 罵 道 : 我 把 你 不 識 起 倒 的 孽 障 (Đệ ngũ tam hồi). ♦§ Tiếng gọi thương mến đối với con cái hoặc bào thai trong bụng mẹ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nhất tịch dữ lân phụ ngữ, hốt khởi viết: Phúc thiểu vi thống, tưởng nghiệt chướng dục li thân dã 一 夕 與 鄰 婦 語 , 忽 起 曰 : 腹 少 微 痛 , 想 孽 障 欲 離 身 也 (Nông phụ 農 婦 ) Một tối đang nói chuyện với bà hàng xóm, chợt đứng dậy nói: Thấy bụng hơi đau, chắc đứa nhỏ nó sắp muốn chui ra rồi." }, { "id": "9369", "hanviet": "惶恐 hoàng khủng", "nghia": "Sợ hãi, kinh hoảng. ◇Bắc sử 北 史 : Khiển nhân truyền dịch dĩ đáp vấn. Khách hoàng khủng bất cảm ngưỡng thị 遣 人 傳 譯 以 答 問 . 客 惶 恐 不 敢 仰 視 (Trường Tôn Tung truyện 長 孫 嵩 傳 ). ♦Lấy làm hổ thẹn. ◇Lí Hành Đạo 李 行 道 : Thuyết dã hoàng khủng, nhân vi bần nan, vô dĩ độ nhật, yếu tầm ngã muội tử thảo ta bàn triền sử dụng 說 也 惶 恐 , 因 為 貧 難 , 無 以 度 日 , 要 尋 我 妹 子 討 些 盤 纏 使 用 (Khôi lan kí 灰 闌 記 , Đệ nhất chiệp). ♦Lời nhún mình. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Thịnh biên thượng thả tá quan, nhi tiên dĩ thử tạ. Hoàng khủng, hoàng khủng. Bất tuyên 盛 編 尚 且 借 觀 , 而 先 以 此 謝 . 惶 恐 , 惶 恐 . 不 宣 (Đáp Tôn Đô Quan thư 答 孫 都 官 書 )." }, { "id": "9370", "hanviet": "撋就 nhuyên tựu", "nghia": "Thuận theo, chịu theo, bằng lòng. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Yêm gia lí bồi tửu bồi trà đảo nhuyên tựu, nhĩ hưu sầu, hà tu ước định thông môi cấu 俺 家 裏 陪 酒 陪 茶 倒 撋 就 , 你 休 愁 , 何 須 約 定 通 媒 媾 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ nhị chiết) Bà bằng lòng bù rượu, bù trà, cậu khỏi phải lo lắng, không cần lễ nghi mối lái gì cả. ♦Điều hợp, hòa hợp. ♦Nhọc nhằn, bận bịu. ◇Lí Chi Nghi 李 之 儀 : Hưu bả thân tâm nhuyên tựu, trước tiện túy nhân như tửu. Phú quý công danh tuy hữu vị, tất cánh nhân thùy thủ 休 把 身 心 撋 就 , 著 便 醉 人 如 酒 . 富 貴 功 名 雖 有 味 , 畢 竟 因 誰 守 (Vũ trung hoa lệnh 雨 中 花 令 , Từ 詞 ). ♦An ủy, vỗ về. ◇Hà Mộng Quế 何 夢 桂 : Dạ vũ liêm long. Liễu biên đình viện, phiền não hữu thùy nhuyên tựu 夜 雨 簾 櫳 . 柳 邊 庭 院 , 煩 惱 有 誰 撋 就 (Hỉ thiên oanh 喜 遷 鶯 , Cảm xuân 感 春 , Từ 詞 )." }, { "id": "9371", "hanviet": "取應 thủ ứng", "nghia": "Ứng thí, tham gia khảo thí. ◇Chu Quyền 朱 權 : Dục vãng Trường An thủ ứng, lộ kinh ư thử, đặc lai đầu túc 欲 往 長 安 取 應 , 路 經 於 此 , 特 來 投 宿 (Trác Văn Quân 卓 文 君 , Đệ nhị chiết)." }, { "id": "9372", "hanviet": "斜暉 tà huy", "nghia": "Ánh mặt trời chiều ngả về tây. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Liễu ti trường ngọc thông nan hệ, Hận bất sai sơ lâm quải trụ tà huy 柳 絲 長 玉 驄 難 繫 , 恨 不 倩 疏 林 挂 住 斜 暉 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ tam chiết) Tơ liễu dài nhưng khó buộc được ngựa chạy, Giận không biết nhờ ai níu lại bóng chiều rừng thưa. § Nhượng Tống dịch thơ: Tơ liễu dài, dài có ích chi? Buộc sao được gót ngựa phi dặm trường? (...) Rừng thưa ơi! có thương ta? Vì ta, mi níu bóng tà lại nao!" }, { "id": "9373", "hanviet": "迍迍 truân truân", "nghia": "Chầm chậm, trì hoãn. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Mã nhi truân truân đích hành, Xa nhi khoái khoái đích tùy 馬 兒 迍 迍 的 行 , 車 兒 快 快 的 隨 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ tam chiết). § Nhượng Tống dịch thơ: Ngựa kia chầm chậm chứ nào, Xe này liều liệu theo vào cho mau!" }, { "id": "9374", "hanviet": "面壁坐禪 diện bích tọa thiền", "nghia": "Tín đồ Phật giáo mỗi ngày trong một thời gian nhất định tĩnh tọa đối diện nhìn vách, để bài trừ các ý nghĩ tạp nhạp, giữ cho tâm thần điềm tĩnh tự tại." }, { "id": "9375", "hanviet": "琥珀 hổ phách", "nghia": "Một thứ khoáng chất do cây tùng cây bách hóa đá mà thành, màu vàng trong suốt, óng ánh rất đẹp, đốt cháy có hương thơm, dùng làm đồ trang sức. § Cũng viết là đan phách 丹 珀 , đan phách 丹 魄 , hổ phách 虎 魄 . ♦Chỉ rượu ngon. ◇Khang Tuyên 康 瑄 : Hà như tiểu tào tích lịch hổ phách nùng, Kiêu hung đốn sử kim lôi không 何 如 小 槽 滴 瀝 琥 珀 濃 , 澆 胸 頓 使 金 罍 空 (Nghĩ tương tiến tửu 擬 將 進 酒 )." }, { "id": "9376", "hanviet": "拾芥 thập giới", "nghia": "Nhặt cọng cỏ (dưới đất). ◎Như: dị như thập giới 易 如 拾 芥 dễ như trở bàn tay." }, { "id": "9377", "hanviet": "斜簽 tà thiêm", "nghia": "Nghiêng mình, lánh mình, lả mình qua một bên. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tửu tịch thượng tà thiêm trước tọa đích, túc sầu mi tử lâm xâm địa 酒 席 上 斜 簽 著 坐 的 , 蹙 愁 眉 死 臨 侵 地 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ tam chiết). § Nhượng Tống dịch thơ: Lả mình tựa ghế bàng hoàng, Lo buồn đã trải đau thương đã từng." }, { "id": "9378", "hanviet": "熬熬 ngao ngao", "nghia": "Tiếng kêu ai oán đau thương. § Cũng như: 嗷 嗷 . ♦Nóng nực khô khan. ◇Tề Kỉ 齊 己 : Hạ thổ ngao ngao nhược tiên chử, Thương sanh hoàng hoàng vô xứ tị 下 土 熬 熬 若 煎 煮 , 蒼 生 惶 惶 無 處 避 (Khổ nhiệt hành 苦 熱 行 )." }, { "id": "9379", "hanviet": "熬熬煎煎 ngao ngao tiên tiên", "nghia": "Đau thương, buồn khổ." }, { "id": "9380", "hanviet": "掙揣 tránh sủy", "nghia": "Quẫy, giãy giụa, lôi kéo, vùng vẫy. ◇Thất quốc Xuân Thu bình thoại 七 國 春 秋 平 話 : Nhạc Nghị cấp tẩu, bị bán mã tác bán đảo tại địa thượng. Viên Đạt đạo: Hưu tránh sủy! 樂 毅 急 走 , 被 絆 馬 索 絆 倒 在 地 上 . 袁 達 道 : 休 掙 揣 (Quyển hạ). ♦Phấn khởi, hăng hái lên. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Nhĩ tránh sủy cha. Lai thì tiết khẳng bất khẳng tận do tha, kiến thì tiết thân bất thân tại ư nâm 你 掙 揣 咱 . 來 時 節 肯 不 肯 盡 由 他 , 見 時 節 親 不 親 在 於 您 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ tứ chiết) Cậu hãy hăng hái lên nào! Sang, không sang, tự ý cô mà, Thuận hay không thuận, cũng là tự cậu đấy thôi. ♦Gắng sức đoạt lấy. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Yêm kim nhật tương Oanh Oanh dữ nhĩ, đáo kinh sư hưu nhục mạt liễu yêm hài nhi, tránh sủy nhất cá trạng nguyên giả 俺 今 日 將 鶯 鶯 與 你 , 到 京 師 休 辱 末 了 俺 孩 兒 , 掙 揣 一 箇 狀 元 者 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ tam chiết) Giờ tôi đã hứa gả con Oanh cho cậu, cậu vào kinh đừng để tủi cho em. Thế nào cũng cố kiếm lấy cái trạng nguyên về nhé." }, { "id": "9381", "hanviet": "家私 gia tư", "nghia": "Việc nhà, gia vụ. ◇Trịnh Đình Ngọc 鄭 廷 玉 : Ngã bất hạnh giá liễu giá cá hán tử, tha mỗi nhật chỉ thị cật tửu, gia tư bất cố 我 不 幸 嫁 了 這 個 漢 子 , 他 每 日 只 是 吃 酒 , 家 私 不 顧 (Hậu đình hoa 後 庭 花 , Đệ nhất chiệp). ♦Gia tài, gia sản. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na công chủ hữu bách vạn gia tư, vô nhân chưởng quản 那 公 主 有 百 萬 家 私 , 無 人 掌 管 (Đệ lục thập hồi). ♦Gia thế. ◇Lí Ngư 李 漁 : Thuyết Thích Đại Da đích danh tự, hoàn hân động đắc tha, thuyết thị tướng công, tha nhược phỏng vấn nhĩ đích gia tư, liên thi đích thành sắc đô yếu khán đê liễu 說 戚 大 爺 的 名 字 , 還 欣 動 得 他 , 說 是 相 公 , 他 若 訪 問 你 的 家 私 , 連 詩 的 成 色 都 要 看 低 了 (Phong tranh ngộ 風 箏 誤 , Chúc diêu 囑 鷂 ). ♦Đồ dùng hằng ngày trong gia đình. ◇Lí Dực 李 翊 : Khí dụng viết gia sanh, nhất viết gia hỏa, hựu viết gia tư 器 用 曰 家 生 , 一 曰 家 火 , 又 曰 家 私 (Tục hô tiểu lục 俗 呼 小 錄 , Thế tục ngữ âm 世 俗 語 音 )." }, { "id": "9382", "hanviet": "概述 khái thuật", "nghia": "Kể lại sơ lược, tóm tắt. ◎Như: thỉnh nhĩ khái thuật nhất hạ đương thì xa họa phát sanh đích tình hình 請 你 概 述 一 下 當 時 車 禍 發 生 的 情 形 ." }, { "id": "9383", "hanviet": "行色 hành sắc", "nghia": "Tình trạng khí tượng lúc ra đi, thần sắc. ◇Phùng Diên Tị 馮 延 巳 : Lô hoa thiên lí sương nguyệt bạch, thương hành sắc, minh triêu tiện thị quan san cách 蘆 花 千 里 霜 月 白 , 傷 行 色 , 明 朝 便 是 關 山 隔 (Quy quốc dao 歸 國 謠 , Từ 詞 ). ♦Hành trình, chuyến đi. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Thiếp khẩu chiếm tiểu từ nhất thủ, điệu kí \"Nam hương tử\", tặng quân hành sắc, hưu đắc kiến sẩn 妾 口 占 小 詞 一 首 , 調 寄 南 鄉 子 , 贈 君 行 色 , 休 得 見 哂 (Bách hoa đình 百 花 亭 , Đệ nhất chiệp). ♦Năm màu tương ứng với ngũ hành: (hắc 黑 thủy 水 ), (xích 赤 hỏa 火 ), (thanh 青 mộc 木 ), (bạch 白 kim 金 ), (hoàng 黃 thổ 土 )." }, { "id": "9384", "hanviet": "唓嗻 xa già", "nghia": "Dữ dội, hết sức. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tự biệt li dĩ hậu, đáo tây nhật sơ tà, sầu đắc lai đẩu tuấn, sấu đắc lai xa già 自 別 離 已 後 , 到 西 日 初 斜 , 愁 得 來 陡 峻 , 瘦 得 來 唓 嗻 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ tứ chiết). ♦Tài giỏi, xuất chúng. ◇Dương Nột 楊 訥 : Thính lão hán thuyết, Hành Giả nhĩ đại xa già 聽 老 漢 說 , 行 者 你 大 唓 嗻 (Tây du kí 西 遊 記 , Đệ nhất nhất xích). § Cũng viết là 奢 遮 ." }, { "id": "9385", "hanviet": "嘀嘀咕咕 đê đê cô cô", "nghia": "Thì thầm, thì thào, xì xầm. ◎Như: tha môn nhất trực đê đê cô cô đích, bất tri ngoạn thập ma bả hí? 他 們 一 直 嘀 嘀 咕 咕 的 , 不 知 玩 什 麼 把 戲 . ♦Lẩm bẩm, lầm bầm. § Có giọng oán trách. ◎Như: đương tha đích đề án bị phủ quyết thì, tha tiện đê đê cô cô bão oán cá bất đình 當 他 的 提 案 被 否 決 時 , 他 便 嘀 嘀 咕 咕 抱 怨 個 不 停 ." }, { "id": "9386", "hanviet": "斛觫 hộc tốc", "nghia": "Run, run rẩy, run sợ. § Thông hộc tốc 觳 觫 . ◇Lưu Cơ 劉 基 : Vũ trung hành nhân túc hộc tốc, Khứ dữ công gia chế nhung phục. Trung nguyên sài hổ chánh hoành qua, Thiên hàn phong cấp nại nhĩ hà 雨 中 行 人 足 斛 觫 , 去 與 公 家 製 戎 服 . 中 原 豺 虎 正 橫 戈 , 天 寒 風 急 奈 爾 何 (Tân mão trọng đông vũ trung tác 辛 卯 仲 冬 雨 中 作 )." }, { "id": "9387", "hanviet": "觳觫 hộc tốc", "nghia": "Run lập cập (vì sợ). ◇Mạnh Tử 孟 子 : Ngô bất nhẫn kì hộc tốc, nhược vô tội nhi tựu tử địa 吾 不 忍 其 觳 觫 , 若 無 罪 而 就 死 地 (Lương Huệ Vương thượng 梁 惠 王 上 ) Ta không nỡ thấy nó (con bò) run lập cập, giống như người vô tội mà bị đưa đến chỗ chết. ♦Mượn chỉ con bò. ◇Kiểu Nhiên 皎 然 : Môn tiền tiện thủ hộc tốc thừa, Yêu thượng hoàn tương lộc lô bội 門 前 便 取 觳 觫 乘 , 腰 上 還 將 鹿 盧 佩 (Tống cố xử sĩ ca 送 顧 處 士 歌 )." }, { "id": "9388", "hanviet": "趑趄 tư thư", "nghia": "Ngập ngừng, do dự. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Chí Giáp Tí tam nguyệt tiếp Thanh Quân tín, tri ngô phụ hữu bệnh, tức dục quy Tô, hựu khủng xúc cựu phẫn. Chánh tư thư quan vọng gian, phục tiếp Thanh Quân tín, thủy thống tất ngô phụ nghiệp dĩ từ thế 至 甲 子 三 月 接 青 君 信 , 知 吾 父 有 病 , 即 欲 歸 蘇 , 又 恐 觸 舊 忿 . 正 趑 趄 觀 望 間 , 復 接 青 君 信 , 始 痛 悉 吾 父 業 已 辭 世 (Khảm kha kí sầu 坎 坷 記 愁 ). ♦Không dứt khoát, có ý khác. ♦Chần chờ, luẩn quẩn. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hựu niệm bại nhứ nùng uế, vô nhan nhập lí môn, thượng tư thư cận ấp gian 又 念 敗 絮 膿 穢 , 無 顏 入 里 門 , 尚 趑 趄 近 邑 間 (Phiên Phiên 翩 翩 ) Lại nghĩ mình rách rưới hôi thối, không mặt mũi nào về làng xóm mình, còn luẩn quẩn ở quanh miền." }, { "id": "9389", "hanviet": "可憎 khả tăng", "nghia": "Đáng ghét, làm cho người ta không ưa. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Phàm sở dĩ sử ngô diện mục khả tăng, ngữ ngôn vô vị giả, giai tử chi chí dã 凡 所 以 使 吾 面 目 可 憎 , 語 言 無 味 者 , 皆 子 之 志 也 (Tống cùng văn 送 窮 文 ). ♦Dễ yêu, khả ái. § Phản ngữ biểu thị nam nữ thương yêu nhau hết sức. Thường thấy trong các hí khúc đời Kim hoặc Nguyên. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tử tế đoan tường, khả tăng đích biệt. Phô vân tấn ngọc sơ tà, kháp tiện tự bán thổ sơ sanh nguyệt 仔 細 端 詳 , 可 憎 的 別 . 鋪 雲 鬢 玉 梳 斜 , 恰 便 似 半 吐 初 生 月 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ tứ chiết). § Nhượng Tống dịch thơ: Dưới đèn tỉ mỉ nhìn nhau, Càng nhìn càng thấy mọi màu mọi tươi. Tóc mây lược ngọc ngang cài, Rõ vành trăng mới chân trời mọc lên! ♦Người yêu, ý trung nhân. § Cũng viết là: khả tăng tài 可 憎 才 . ◇Thẩm Sĩ 沈 仕 : Canh lan nhân tĩnh, hỉ thông thông tương phùng khả tăng 更 闌 人 靜 , 喜 匆 匆 相 逢 可 憎 (Ngọc bao đỗ 玉 包 肚 , Phong tình 風 情 , Khúc chi nhị 曲 之 二 )." }, { "id": "9390", "hanviet": "琴童 cầm đồng", "nghia": "Thư đồng, tiểu đồng. ◇Tăng Thụy 曾 瑞 : Tự gia cầm đồng đích tiện thị. Yêm chủ nhân Tướng Quốc tự khán đăng khứ liễu, nhất dạ bất kiến hồi gia, ngã sách tầm khứ gia! 自 家 琴 童 的 便 是 . 俺 主 人 相 國 寺 看 燈 去 了 , 一 夜 不 見 回 家 , 我 索 尋 去 咱 (Lưu hài kí 留 鞋 記 , Đệ nhị chiết)." }, { "id": "9391", "hanviet": "私奔 tư bôn", "nghia": "Gái bỏ theo trai không đúng lễ giáo (ngày xưa). ◇Ba Kim 巴 金 : Ma, nhĩ thái bất liễu giải Thụ Sanh, tha tịnh bất thị tư bôn, tha bất quá đáo bằng hữu gia lí trụ kỉ thiên, tha hội hồi lai đích 媽 , 你 太 不 瞭 解 樹 生 , 她 並 不 是 私 奔 , 她 不 過 到 朋 友 家 裏 住 幾 天 , 她 會 回 來 的 (Hàn dạ 寒 夜 , Lục). ♦Tự mình chạy trốn. ◇Thượng Trọng Hiền 尚 仲 賢 : Tha lĩnh trước bổn bộ nhân mã, dạ vãn gian yếu tư bôn, hoàn tha na san hậu khứ 他 領 着 本 部 人 馬 , 夜 晚 間 要 私 奔 , 還 他 那 山 後 去 (Đan tiên đoạt sóc 單 鞭 奪 槊 , Đệ nhị chiệp)." }, { "id": "9392", "hanviet": "寧貼 ninh thiếp", "nghia": "§ Cũng viết là 寧 帖 . ♦An ổn, yên lòng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hối cụ giao tập, chung dạ nhi bệnh. Nhật dĩ hướng thần, hỉ vô vấn tội chi sư, tâm tiệm ninh thiếp 悔 懼 交 集 , 終 夜 而 病 , 日 已 向 辰 , 喜 無 問 罪 之 師 , 心 漸 寧 帖 (Cát Cân 葛 巾 ) Vừa hối hận vừa lo sợ lẫn lộn, suốt đêm phát bệnh. Sáng ra đến giờ thìn, mừng không thấy ai tới hỏi tội mới hơi yên lòng. ♦Xong xuôi, ổn thỏa. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Hữu hạn nhân duyên, phương tài ninh thiếp; vô nại công danh, sử nhân li khuyết 有 限 姻 緣 , 方 才 寧 貼 ; 無 奈 功 名 , 使 人 離 缺 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ tứ chiết). § Ý nói: cuộc nhân duyên giữa Trương Quân Thụy và nàng Thôi Oanh Oanh đã được Thôi phu nhân chấp thuận ổn thỏa, nhưng đặt điều kiện là Trương sinh phải vào kinh thi đậu trạng nguyên. Nên hai người trẻ đành tạm chịu cảnh biệt li. Nhượng Tống dịch thơ: Mối nhân duyên vừa mới bắt đầu, Công danh làm dở dang nhau. Gán cho ôm lấy mối sầu biệt li!" }, { "id": "9393", "hanviet": "荼蘼 đồ mi", "nghia": "Một loài hoa, thuộc họ tường vi (tên khoa học: Rubus rosifolius var. coronarius). § Cũng viết là đồ mi 酴 醾 ." }, { "id": "9394", "hanviet": "飄蕩 phiêu đãng", "nghia": "(Ở không trung) bay bổng theo gió. ◇Ngô Quân 吳 均 : Độc hữu mai hoa lạc, Phiêu đãng bất y chi 獨 有 梅 花 落 , 飄 蕩 不 依 枝 (Mai hoa lạc 梅 花 落 ). ♦(Trên mặt nước) trôi nổi bềnh bồng theo sóng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Đồng chúng hạ hải, tao phong phiêu đãng, bất tri sở chỉ 同 眾 下 海 , 遭 風 飄 蕩 , 不 知 所 止 (Quyển nhị bát). ♦Chỉ bị nước cuốn trôi đi. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : (Trí Bá) hồi thị bổn doanh, ba đào cổn cổn, doanh lũy câu hãm, quân lương khí giới, phiêu đãng nhất không ( 智 伯 ) 回 視 本 營 , 波 濤 滾 滾 , 營 壘 俱 陷 , 軍 糧 器 械 , 飄 蕩 一 空 (Đệ bát tứ hồi). ♦Phiêu bạc, lưu lạc. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thế loạn tao phiêu đãng, Sanh hoàn ngẫu nhiên toại 世 亂 遭 飄 蕩 , 生 還 偶 然 遂 (Khương thôn 羌 村 ) Ðời loạn, gặp cảnh lưu lạc, Được sống sót trở về, thực là ngẫu nhiên. ♦Hình dung trong lòng dao động, không bình tĩnh. ◇Cao Liêm 高 濂 : Mạc phi xuân tâm phiêu đãng, trần niệm đốn khởi 莫 非 春 心 飄 蕩 , 塵 念 頓 起 (Ngọc trâm kí 玉 簪 記 , Kí lộng 寄 弄 )." }, { "id": "9395", "hanviet": "神魂飄蕩 thần hồn phiêu đãng", "nghia": "Tâm thần hoảng hốt, mê mẩn, không tự chủ được. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kiến tú liêm nội nhất nữ tử vãng lai quan thứ, vi lộ bán diện, dĩ mục tống tình. Bố tri thị Điêu Thuyền, thần hồn phiêu đãng 見 繡 簾 內 一 女 子 往 來 觀 覷 , 微 露 半 面 , 以 目 送 情 , 布 知 是 貂 蟬 , 神 魂 飄 蕩 (Đệ bát hồi) Thấy trong rèm có người con gái đi đi lại lại, hơi thò nửa mặt ngoảnh ra ngoài, liếc mắt đưa tình. (Lã) Bố biết chính là Điêu Thuyền, tâm thần mê mẩn." }, { "id": "9396", "hanviet": "喬梓 kiều tử", "nghia": "Cây kiều 橋 cao mà ngửa lên, cây tử 梓 thấp mà cúi xuống, nên ví cha con là kiều tử 橋 梓 . § Cũng viết là 橋 子 hay 喬 梓 . ◇Thủy hử hậu truyện 水 滸 後 傳 : Ngã thất mã đào sanh, hạnh ngộ hiền kiều tử đắc giải thử nạn 我 匹 馬 逃 生 , 幸 遇 賢 喬 梓 得 解 此 難 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "9397", "hanviet": "剌剌 lạt lạt", "nghia": "Xào xạc, rì rào (tiếng gió). ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Khứ trình phong lạt lạt, Biệt dạ lậu đinh đinh 去 程 風 剌 剌 , 別 夜 漏 丁 丁 (Tống Lí Thiên Ngưu... 送 李 千 牛 李 將 軍 越 闕 五 十 韻 ). ♦Lách cách, lọc cọc... (tiếng gõ, đập). ◇Quy Hữu Quang 歸 有 光 : ... Hoàng Hà lăng hạ, thuyền lạt lạt hữu thanh ... 黃 河 凌 下 , 船 剌 剌 有 聲 (Nhâm tuất kỉ hành thượng 壬 戌 紀 行 上 ). ♦Nóng khô, bức sốt. § Cũng như: lạt lạt 辣 辣 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiết Bàn đạo: Việt phát thuyết đích nhân nhiệt lạt lạt đích nhưng bất hạ 薛 蟠 道 : 越 發 說 的 人 熱 剌 剌 的 扔 不 下 (Đệ nhị thập lục hồi) Tiết Bàn nói: Càng nói càng làm cho người ta sốt ruột lên, không thể nhịn được! ♦Trợ từ ngữ khí: biểu thị tăng cường, nhấn mạnh... ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Thân thượng hữu sổ na lưỡng kiện cựu phiến tử, chẩm ma hảo xuyên, thiểu khứ kiến nhân đích, đảo một đích tu lạt lạt đích 身 上 有 數 那 兩 件 舊 片 子 , 怎 麼 好 穿 , 少 去 見 人 的 , 倒 沒 的 羞 剌 剌 的 (Đệ tứ nhất hồi) Nhưng có mấy bộ quần áo cũ, làm sao mà mặc cho đẹp được, lát nữa gặp mặt người ta thì xấu hổ lắm đấy." }, { "id": "9398", "hanviet": "巍巍 nguy nguy", "nghia": "Vòi vọi, cao lớn hùng vĩ. ◇Luận Ngữ 論 語 : Nguy nguy hồ, Thuấn, Vũ chi hữu thiên hạ dã, nhi bất dự yên 巍 巍 乎 , 舜 禹 之 有 天 下 也 , 而 不 與 焉 (Thái Bá 泰 伯 ) Vòi vọi thay, ông Thuấn và ông Vũ được thiên hạ (làm vua) mà chẳng lấy làm trọng vinh hoa phú quý (dự)." }, { "id": "9399", "hanviet": "孜孜 tư tư", "nghia": "Siêng năng, cần mẫn, chăm chỉ. ◎Như: tư tư vô đãi 孜 孜 無 怠 chăm chỉ không biếng nhác. ♦Không ngừng, không thôi. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hựu điếu kì vô gia, diệc thù vô bi ý, tư tư hàm tiếu nhi dĩ 又 弔 其 無 家 , 亦 殊 無 悲 意 , 孜 孜 憨 笑 而 已 (Anh Ninh 嬰 寧 ) Lại xót cho nàng không nhà cửa, (nàng) cũng không có ý buồn rầu, cứ ngây ngô cười hoài không thôi. ♦Kĩ lưỡng. § Cũng viết là tư tư 咨 咨 . ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Triêu chí mộ bất chuyển ngã giá nhãn tình, tư tư thứ định 朝 至 暮 不 轉 我 這 眼 睛 , 孜 孜 覷 定 (Ngọc kính đài 玉 鏡 臺 ) Từ sáng tới tối tôi không chuyển động con ngươi, nhìn kĩ càng chăm chú. ♦Nhu thuận, hòa thuận. ◇Tống Nguyên hí văn tập dật 宋 元 戲 文 輯 佚 : Tự lai cử chỉ tư tư địa, na cánh hảo mô hảo dạng, nhất niệp nhi thân kỉ 自 來 舉 止 孜 孜 地 , 那 更 好 模 好 樣 , 一 捻 兒 身 己 (Hứa phán phán yến tử lâu 許 盼 盼 燕 子 樓 ). ♦(Trạng thanh) Chiêm chiếp... (tiếng chim kêu). ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tứ nhi nhật dạ trường, Tác thực thanh tư tư 四 兒 日 夜 長 , 索 食 聲 孜 孜 (Yến thị Lưu tẩu 燕 示 劉 叟 ) Bốn con chim con suốt ngày đêm, Đòi ăn kêu chiêm chiếp." }, { "id": "9400", "hanviet": "封條 phong điều", "nghia": "Tờ có chữ dán trên cửa nhà hoặc đồ vật để thông báo đã bị niêm phong, đóng lại, cấm sử dụng... § Cũng viết là: phong bì 封 皮 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Thùy tri môn dĩ tỏa liễu, thiếp thượng nhất trương chánh đường đích phong điều, tiến khứ bất đắc 誰 知 門 已 鎖 了 , 貼 上 一 張 正 堂 的 封 條 , 進 去 不 得 (Đệ nhị cửu hồi)." }, { "id": "9401", "hanviet": "封皮 phong bì", "nghia": "Tờ có chữ dán trên cửa nhà hoặc đồ vật để thông báo đã bị niêm phong, đóng lại, cấm sử dụng... § Cũng như: phong điều 封 條 . ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : (Tri huyện) hựu phát lưỡng trương phong bì, tương am môn phong tỏa bất đề ( 知 縣 ) 又 發 兩 張 封 皮 , 將 菴 門 封 鎖 不 題 (Hách Đại Khanh di hận Uyên Ương thao 赫 大 卿 遺 恨 鴛 鴦 絛 ). ♦Tờ bìa bọc sổ, sách, vở... ◇Đinh Linh 丁 玲 : Ngã hỉ hoan giá bổn tử, thị lam sắc đích phong bì, lí diện hữu hứa đa tiểu tiểu đích cách tử, trương trương chỉ đô bạch đắc khả ái 我 喜 歡 這 本 子 , 是 藍 色 的 封 皮 , 裏 面 有 許 多 小 小 的 格 子 , 張 張 紙 都 白 得 可 愛 (Dương ma đích nhật kí 楊 媽 的 日 記 ). ♦Vỏ bao ngoài đồ vật. ♦Bao đựng lá thư. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tương giản thiếp nhi niêm, bả trang hạp nhi án, khai sách phong bì tư tư khán 將 簡 帖 兒 拈 , 把 妝 盒 兒 按 , 開 拆 封 皮 孜 孜 看 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ nhị chiết). § Nhượng Tống dịch thơ: Hộp mở ra thư nhặt cầm tay, Xé phong bì, dở coi ngay ân cần." }, { "id": "9402", "hanviet": "簡帖 giản thiếp", "nghia": "Bức thư, văn kiện. § Cũng viết: giản thiếp 柬 帖 , giản tử 簡 子 . ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Ngã thị tướng quốc đích tiểu thư, thùy cảm tương giá giản thiếp lai hí lộng ngã! 我 是 相 國 的 小 姐 , 誰 敢 將 這 簡 帖 來 戲 弄 我 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ nhị chiết) Ta dầu gì cũng con một ông Tướng quốc, đứa nào dám viết thư này trêu ghẹo ta!" }, { "id": "9403", "hanviet": "會親 hội thân", "nghia": "Lễ cử hành sau khi kết hôn, hai bên nam nữ cùng thân thuộc họp mặt. ◇Ngô Tự Mục 吳 自 牧 : Chí nhất nguyệt, nữ gia tống di nguyệt lễ hợp, tế gia khai diên, diên khoản thân gia cập thân quyến, vị chi hạ mãn nguyệt hội thân 至 一 月 , 女 家 送 彌 月 禮 合 , 婿 家 開 筵 , 延 款 親 家 及 親 眷 , 謂 之 賀 滿 月 會 親 (Mộng lương lục 夢 粱 錄 , Giá thú 嫁 娶 )." }, { "id": "9404", "hanviet": "撮鹽入火 toát diêm nhập hỏa", "nghia": "Giúm muối bỏ vô lửa. § Tỉ dụ tính tình nóng nảy. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vị thị tha tính cấp, toát diêm nhập hỏa, vị quốc gia diện thượng, chỉ yếu tranh khí, đương tiên tư sát, dĩ thử nhân đô khiếu tha tố Cấp Tiên Phong 為 是 他 性 急 , 撮 鹽 入 火 , 為 國 家 面 上 , 只 要 爭 氣 , 當 先 廝 殺 , 以 此 人 都 叫 他 做 急 先 鋒 (Đệ nhất tam hồi) Vì tính nóng như giúm muối bỏ bếp, lúc nào cũng vì nước nhà trổ trí ganh đua, xung phong chém giết, cho nên người ta gọi là Cấp Tiên Phong." }, { "id": "9405", "hanviet": "摩挲 ma sa", "nghia": "Vuốt, nắn, xoa. ◇Sa Đinh 沙 汀 : Tha trầm mặc hạ lai, hân thưởng tự địa ma sa trước thủ lí đích trà hồ 她 沉 默 下 來 , 欣 賞 似 地 摩 挲 着 手 裏 的 茶 壺 (Đào kim kí 淘 金 記 , Nhị thập). ♦Vỗ, đập (tay từ trên xuống dưới). ♦Mài giũa, trác ma. ♦Mô hồ, mập mờ. ◇Lục Du 陸 游 : Ma sa khốn tiệp hỉ thang thục, Tiểu bình tự sách san trà hương 摩 挲 困 睫 喜 湯 熟 , 小 瓶 自 拆 山 茶 香 (Thụy khởi khiển hoài 睡 起 遣 懷 ). ♦Tiêu ma. ◇Vương Cửu Tư 王 九 思 : Tòng kim hậu, thanh san chỉ hứa, Sào Do thải, hoàng kim hưu bả Tương Như mãi, ma sa liễu tráng hoài 從 今 後 , 青 山 止 許 , 巢 由 採 , 黃 金 休 把 相 如 買 , 摩 挲 了 壯 懷 (Khúc giang xuân 曲 江 春 , Đệ tứ chiệp 第 四 摺 ). ♦Mò mẫm, tìm tòi. ◇Hồng Nhân Can 洪 仁 玕 : Thí như hắc ám chi trung vị đổ thiên mục, ám trung ma sa, bất biện phương vị, hà năng bất ngộ nhập mê đồ dĩ đãi thiên hiểu hồ? 譬 如 黑 暗 之 中 未 睹 天 目 , 暗 中 摩 挲 , 不 辨 方 位 , 何 能 不 誤 入 迷 途 以 待 天 曉 乎 (Tru yêu hịch văn 誅 妖 檄 文 )." }, { "id": "9406", "hanviet": "摩娑 ma sa", "nghia": "§ Xem ma sa 摩 挲 ." }, { "id": "9407", "hanviet": "胡侃 hồ khản", "nghia": "Thuận miệng nói bừa. § Cũng như nói: tín khẩu hồ thuyết 信 口 胡 說 . ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Nhĩ na cách tường thù họa đô hồ khản, Chứng quả đích thị kim phiên giá nhất giản 你 那 隔 墻 酬 和 都 胡 侃 , 證 果 的 是 今 番 這 一 簡 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ nhị chiết) Cô cậu cách tường xướng họa thơ với nhau (đêm hôm trước) đều chẳng hay ho gì cho lắm, Chính tờ thư (cô viết) lần này mới là chứng thật (về mối tình duyên của hai người). § Nhượng Tống dịch thơ: Ra gì thơ xướng họa đêm xưa, Chứng minh là ở mảnh tờ hôm nay." }, { "id": "9408", "hanviet": "摧殘 tồi tàn", "nghia": "Phá hoại, hủy hoại, làm cho tan nát. ◇Uông Mậu Lân 汪 懋 麟 : Huyền quản thanh trung dạ lậu trì, Mãn thiên phong vũ bất tằng tri. Lê hoa nhất thụ tồi tàn liễu, Khả tích tương khai vị phóng thì 絃 管 聲 中 夜 漏 遲 , 滿 天 風 雨 不 曾 知 . 梨 花 一 樹 摧 殘 了 , 可 惜 將 開 未 放 時 (Xuân dạ vũ trung tức sự 春 夜 雨 中 即 事 ). ♦Trắc trở, đổ vỡ, suy bại. ◎Như: lưu đãng ngoại hương đa niên, tâm linh bão thụ tồi tàn 流 蕩 外 鄉 多 年 , 心 靈 飽 受 摧 殘 bao năm trôi giạt quê người, thần hồn ôm mối tơi bời ruột gan. ♦☆Tương tự: lăng ngược 凌 虐 , nhựu lận 蹂 躪 , tàn hại 殘 害 , tồi hủy 摧 毀 . ♦★Tương phản: bảo hộ 保 護 , bồi dưỡng 培 養 , bồi dục 培 育 , hộ trì 護 持 , ái hộ 愛 護 ." }, { "id": "9409", "hanviet": "遮攔 già lan", "nghia": "Cản trở, ngăn trở. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Bả môn quan, tương nhân lai khẩn già lan 把 門 關 , 將 人 來 緊 遮 攔 (Vọng giang đình 望 江 亭 , Đệ nhất chiệp). ♦Chống cự, chống đỡ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lã Bố giá cách già lan bất định, khán trước Huyền Đức diện thượng, hư thứ nhất kích, Huyền Đức cấp thiểm 呂 布 架 隔 遮 攔 不 定 , 看 著 玄 德 面 上 , 虛 刺 一 戟 , 玄 德 急 閃 (Đệ ngũ hồi) Lã Bố cố sức chống đỡ không nổi, bèn nhắm giữa mặt Huyền Đức phóng vờ một ngọn kích. Huyền Đức tránh được. ♦Che lấp, che phủ. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Bất giao viễn thụ già lan khước, Lô địch sanh lai trực đáo thiên 不 教 遠 樹 遮 攔 卻 , 蘆 荻 生 來 直 到 天 (Dĩ chí hồ vĩ vọng kiến tây san 已 至 湖 尾 望 見 西 山 ). ♦Che chở, phù hộ. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Kim tiên chỉ lộ, thánh thủ già lan 金 鞭 指 路 , 聖 手 遮 攔 (Hoàng hoa dục 黃 花 峪 , Đệ nhất chiệp). ♦Bài khiển, giải muộn. ◇Hoàng Đình Kiên 黃 庭 堅 : Hoa bệnh đẳng nhàn sấu nhược, Xuân sầu một xứ già lan 花 病 等 閒 瘦 弱 , 春 愁 沒 處 遮 攔 (Tây Giang nguyệt 西 江 月 , Khuyến tửu 勸 酒 , Từ 詞 ). ♦Vật che chùm, vật để ngăn che. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Xa tử thị lão cựu đích, hữu nhất bán song khẩu dĩ kinh một hữu già lan 車 子 是 老 舊 的 , 有 一 半 窗 口 已 經 沒 有 遮 攔 (Phong tuyết 風 雪 )." }, { "id": "9410", "hanviet": "口沒遮攔 khẩu một già lan", "nghia": "Nói năng không có cấm kị, cứ nói gì thì nói. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tiểu hài nhi gia khẩu một già lan, nhất vị đích tương ngôn ngữ tồi tàn 小 孩 兒 家 口 沒 遮 攔 , 一 味 的 將 言 語 摧 殘 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ nhị chiết) Đồ trẻ con nói chẳng nể lời, cứ một mực mắng mỏ người ta chan chát." }, { "id": "9411", "hanviet": "撮合山 toát hợp san", "nghia": "Chỉ người làm mai mối. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Nguyên lai na bà tử thị cá toát hợp san, chuyên kháo tác môi vi sanh 原 來 那 婆 子 是 個 撮 合 山 , 專 靠 作 媒 為 生 (Tây Sơn nhất quật quỷ 西 山 一 窟 鬼 )." }, { "id": "9412", "hanviet": "擾攘 nhiễu nhương", "nghia": "Hỗn loạn, loạn lạc. ◇Trần Quốc Tuấn 陳 國 峻 : Sanh ư nhiễu nhương chi thu 生 於 擾 攘 之 秋 (Dụ chư bì tướng hịch văn 諭 諸 裨 將 檄 文 ) Sinh ra phải thời loạn lạc. ☆Tương tự: phân nhiễu 紛 擾 , tao động 騷 動 , tao nhiễu 騷 擾 . ★Tương phản: bình tĩnh 平 靜 . ♦Hấp tấp, tất bật. § Cũng như thông mang 匆 忙 . ◇Sử Kí 史 記 : Khuynh trắc nhiễu nhương Sở, Ngụy gian, tốt quy Cao Đế 傾 側 擾 攘 楚 魏 閒 , 卒 歸 高 帝 (Trần Thừa tướng thế gia 陳 丞 相 世 家 ) Nghiêng ngửa tất bật giữa Sở và Ngụy, rốt cuộc theo về với Hán Cao Tổ." }, { "id": "9413", "hanviet": "懨懨 yêm yêm", "nghia": "Thoi thóp, bơ phờ, ưu uất. § Cũng viết là yêm yêm 厭 厭 . ◇Lưu Kiêm 劉 兼 : Xứ xứ lạc hoa xuân tịch tịch, Thì thì trung tửu bệnh yêm yêm 處 處 落 花 春 寂 寂 , 時 時 中 酒 病 懨 懨 (Xuân trú túy miên 春 晝 醉 眠 ) Chốn chốn hoa rơi xuân lặng lẽ, Lâu lâu trong rượu bệnh bơ phờ. ♦Chậm chậm, thong thả. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Yêm yêm đích tô tỉnh chuyển lai 懨 懨 的 甦 醒 轉 來 (Quyển tam thập ngũ) Từ từ tỉnh táo khỏe mạnh trở lại" }, { "id": "9414", "hanviet": "旖旎 y nỉ", "nghia": "Phấp phới, phất phơ. ♦Thướt tha, yểu điệu. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Thiên bàn niểu na, vạn bàn y nỉ, tự thùy liễu vãn phong tiền 千 般 裊 娜 , 萬 般 旖 旎 , 似 垂 柳 晚 風 前 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhất chiết) Dịu dàng yểu điệu trăm chiều, Như cành liễu trước gió chiều thướt tha (Nhượng Tống dịch thơ). ♦Nhiều nhõi." }, { "id": "9415", "hanviet": "偢問 thu vấn", "nghia": "Thăm hỏi, hỏi han. ◇Từ Nguyên 徐 元 : Ân nhân lãnh lạc thùy thu vấn, sầu cập ngôn nan tận 恩 人 冷 落 誰 偢 問 , 愁 及 言 難 盡 (Bát nghĩa kí 八 義 記 , Linh triếp lưu sóc 靈 輒 留 朔 )." }, { "id": "9416", "hanviet": "颩颩 bưu bưu", "nghia": "Sáng chói, rực rỡ, tươi sáng." }, { "id": "9417", "hanviet": "鯫生 tưu sanh", "nghia": "Lời khinh bỉ trỏ người kiến thức thấp kém, bọn thư lại tầm thường. ◇Sử Kí 史 記 : Tưu sanh thuyết ngã viết: Cự Quan, vô nạp chư hầu, Tần địa khả tận vương dã 鯫 生 說 我 曰 : 距 關 , 毋 內 諸 侯 , 秦 地 可 盡 王 也 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Thằng nhãi ấy bảo ta rằng: Giữ lấy (Hàm Cốc) Quan, không cho quân của chư hầu vào, thì có thể làm vua cả đất Tần. ♦Tiếng dùng để tự nhún mình (văn sĩ, học trò). ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Thán tưu sanh bất tài, tạ đa kiều thác ái 歎 鯫 生 不 才 , 謝 多 嬌 錯 愛 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ nhất chiết) Tội nghiệp cho kẻ hèn mọn bất tài này, cảm tạ em đã rủ lòng yêu mến." }, { "id": "9418", "hanviet": "忐忑 thảm thắc", "nghia": "Bồn chồn, thấp thỏm, không yên lòng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thính tùng thanh tắc tắc, tiêu trùng ai tấu, trung tâm thảm thắc, hối chí như thiêu 聽 松 聲 謖 謖 , 宵 蟲 哀 奏 , 中 心 忐 忑 , 悔 至 如 燒 (Xảo Nương 巧 娘 ) Nghe tiếng thông reo vi vút, côn trùng đêm nỉ non, trong lòng bồn chồn, bụng hối hận như lửa đốt." }, { "id": "9419", "hanviet": "怎生 chẩm sanh", "nghia": "Sao mà, như thế nào. § Cũng như: như hà 如 何 , chẩm dạng 怎 樣 . ◇Tân Khí Tật 辛 棄 疾 : Cánh viễn thụ tà dương, Phong cảnh chẩm sanh đồ họa? 更 遠 樹 斜 陽 , 風 景 怎 生 圖 畫 ? (Xú nô nhi cận 醜 奴 兒 近 , Từ 詞 ). ♦Nhất định phải, dù sao đi nữa. § Cũng như: vụ tất 務 必 . ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Vọng hòa thượng từ bi vi bổn, tiểu sanh diệc bị tiền ngũ thiên, chẩm sanh đái đắc nhất phần nhi trai, truy tiến yêm phụ mẫu cha 望 和 尚 慈 悲 為 本 , 小 生 亦 備 錢 五 千 , 怎 生 帶 得 一 分 兒 齋 , 追 薦 俺 父 母 咱 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhị chiết) Tôi cũng sắp sẵn năm nghìn tiền, xin hòa thượng mở lượng từ bi, thế nào cũng phải dành một phần lễ trai, cúng siêu độ cho cha mẹ tôi nhé. ♦Vì sao. § Cũng như: vị thập ma 為 什 麼 . ◇Trịnh Đình Ngọc 鄭 廷 玉 : Vương Khánh, chẩm sanh giá kỉ nhật bất kiến nhĩ? 王 慶 , 怎 生 這 幾 日 不 見 你 ? (Hậu đình hoa 後 庭 花 , Đệ nhất chiết)." }, { "id": "9420", "hanviet": "消停 tiêu đình", "nghia": "Ngừng, dừng, đình chỉ. ◇Trịnh Quang Tổ 鄭 光 祖 : Mạc tiêu đình, tật tiến phát 莫 消 停 , 疾 進 發 (Thiến nữ li hồn 倩 女 離 魂 , Đệ nhị chiệp). ♦Nghỉ ngơi, nghỉ lại. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Kí thị đại quan nhân bất khẳng lạc thảo, thả tại san trại tiêu đình kỉ nhật, đả thính đắc một sự liễu thì, tái hạ san lai bất trì 既 是 大 官 人 不 肯 落 草 , 且 在 山 寨 消 停 幾 日 , 打 聽 得 沒 事 了 時 , 再 下 山 來 不 遲 (Đệ ngũ thập hồi) Dù đại quan nhân chẳng khứng làm nghề lạc thảo thì cứ xin mời lên nghỉ chơi trên sơn trại vài ngày, ta thăm dò nếu được vô sự lại xuống núi có muộn gì. ♦Yên tĩnh, an ổn. ♦Thong thả, không hoảng vội, trùng trình. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tiêu đình ta nhi; hữu thoại mạn thuyết bất phương, bất yếu hồ thuyết tán đạo đích 消 停 些 兒 ; 有 話 慢 說 不 妨 , 不 要 胡 說 散 道 的 (Đệ nhị tứ hồi)." }, { "id": "9421", "hanviet": "華彩 hoa thải", "nghia": "Văn chương. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hoa thải thành khả ái, Sanh lí khổ dĩ thương 華 彩 誠 可 愛 , 生 理 苦 已 傷 (Văn bách sàng 文 柏 床 ) Văn chương thật là hay ho đấy, Đời sống khổ sở đã mà đau lòng. ♦Đẹp mắt, xinh đẹp. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hốt nhiên kiến Ngộ Không khiêu xuất ba ngoại (...) hách đắc chúng hầu nhất tề quỵ hạ đạo: Đại vương, hảo hoa thải da! Hảo hoa thải da! 忽 然 見 悟 空 跳 出 波 外 (...) 諕 得 眾 猴 一 齊 跪 下 道 : 大 王 , 好 華 彩 耶 ! 好 華 彩 耶 ! (Đệ tam hồi) Chợt thấy Ngộ Không ở trong sóng nhảy ra (...) bầy khỉ hoảng hốt quỳ xuống nói: Đại vương đẹp quá! Đẹp quá!" }, { "id": "9422", "hanviet": "契機 khế cơ", "nghia": "Chỗ then chốt chuyển biến của sự vật; cơ hội. ◎Như: nguy cơ tức khế cơ, tựu khán nhĩ như hà hóa hiểm vi di 危 機 即 契 機 , 就 看 你 如 何 化 險 為 夷 ." }, { "id": "9423", "hanviet": "生理 sinh lí", "nghia": "Cái lẽ sinh sôi nẩy nở. ◇Từ Quang Khải 徐 光 啟 : Vạn vật nhân thì thụ khí, nhân khí phát sanh. Thì chí khí chí, sinh lí nhân chi 萬 物 因 時 受 氣 , 因 氣 發 生 . 時 至 氣 至 , 生 理 因 之 (Nông chánh toàn thư 農 政 全 書 , Quyển thập 卷 十 ). ♦Đạo dưỡng sinh. ◇Kê Khang 嵇 康 : Thị dĩ quân tử tri hình thị thần dĩ lập, thần tu hình dĩ tồn. Ngộ sinh lí chi dị thất, tri nhất quá chi hại sinh 是 以 君 子 知 形 恃 神 以 立 , 神 須 形 以 存 . 悟 生 理 之 易 失 , 知 一 過 之 害 生 (Dưỡng sanh luận 養 生 論 ). ♦Đạo làm người. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Dĩ tư ngộ sinh lí, Độc sỉ sự can yết 以 茲 悟 生 理 , 獨 恥 事 干 謁 (Tự kinh phó Phụng Tiên huyện 自 京 赴 奉 先 縣 ) Lấy đó mà hiểu làm người là như thế (đạo làm người), Chỉ hổ thẹn phải cầu cạnh người quyền thế. ♦Hi vọng sống còn. ◇Tống Thư 宋 書 : Niên hướng cửu thập, sinh lí đãi tận, vĩnh tuyệt thiên quang, luân một khâu hác 年 向 九 十 , 生 理 殆 盡 , 永 絕 天 光 , 淪 沒 丘 壑 (Vương Kính Hoằng truyện 王 敬 弘 傳 ). ♦Tính mệnh. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Phương hỉ tiện ư đình vi, cự dĩ li ư gia họa, cẩu toàn sanh lí, phục xỉ ban vinh 方 喜 便 於 庭 闈 , 遽 已 罹 於 家 禍 , 苟 全 生 理 , 復 齒 班 榮 (Đại Thái Bình châu Tri châu tạ đáo nhậm biểu 代 太 平 州 知 州 謝 到 任 表 ). ♦Sinh hoạt, sinh kế. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Gian nan muội sinh lí, Phiêu bạc đáo như kim 艱 難 昧 生 理 , 飄 泊 到 如 今 (Xuân nhật giang thôn 春 日 江 村 ). ♦Nghề sinh sống, chức nghiệp. ◇Phong thần diễn nghĩa 封 神 演 義 : 馬 氏 曰 : Mã Thị viết: Nhĩ hội tố ta thập ma sinh lí? Tử Nha viết: (...) chỉ hội biên tráo li 你 會 做 些 什 麼 生 理 ? 子 牙 曰 : (...) 只 會 編 笊 籬 (Đệ thập ngũ hồi) Mã Thị hỏi: Mi biết làm nghề gì sinh sống? Tử Nha đáp: Tôi chỉ biết đan vợt tre (dùng để mò tôm vớt cá)... ♦Làm ăn, buôn bán. ◇Cung Minh Chi 龔 明 之 : Chu Xung vi thì dĩ thường mại vi nghiệp, hậu kì gia sảo ôn, dịch vi dược tứ, sinh lí nhật ích tiến 朱 沖 微 時 以 常 賣 為 業 , 後 其 家 稍 溫 , 易 為 藥 肆 , 生 理 日 益 進 (Trung Ngô kỉ văn 中 吳 紀 聞 , Chu Thị thịnh suy 朱 氏 盛 衰 ). ♦Sản nghiệp, tiền của. ◇Phùng Mộng Long 馮 夢 龍 : Ư thị dân giai cần lực, vô cảm thâu nọa, bất nhị niên, câu hữu hằng sản, sinh lí nhật tư 于 是 民 皆 勤 力 , 無 敢 偷 惰 , 不 二 年 , 俱 有 恒 產 , 生 理 日 滋 (Trí nang bổ 智 囊 補 , Minh trí 明 智 , Trương Nhu 張 需 ). ♦Chỉ các hệ thống bên trong cơ thể, hoạt động của các khí quan (sinh vật). ◎Như: sinh lí cơ năng 生 理 機 能 , sinh lí học 生 理 學 (tiếng Anh: physiology)." }, { "id": "9424", "hanviet": "生意 sinh ý", "nghia": "Sức sống, sức sinh sôi phát triển. ◇Cung Thiên Đĩnh 宮 天 挺 : Âm dương vận, vạn vật phân phân, sinh ý vô cùng tận 陰 陽 運 , 萬 物 紛 紛 , 生 意 無 窮 盡 (Phạm Trương kê thử 范 張 雞 黍 , Đệ nhất chiệp). ♦Tư thái thần tình. ◇Phạm Công Xưng 范 公 偁 : (Vương Tề Tẩu) thường họa mai ảnh đồ, hình ảnh hào li bất sai, vạn hà đồ trạng cực tiêm tế, sinh ý các thù, thức giả kì bảo chi ( 王 齊 叟 ) 嘗 畫 梅 影 圖 , 形 影 毫 釐 不 差 , 萬 荷 圖 狀 極 纖 細 , 生 意 各 殊 , 識 者 奇 寶 之 (Quá đình lục 過 庭 錄 ). ♦Cuộc sống, sinh kế, sinh hoạt. ◇Tô Thuấn Khâm 蘇 舜 欽 : Tần dân trước bạo liễm, Thảm thảm sanh ý túc 秦 民 著 暴 斂 , 慘 慘 生 意 蹙 (Tống An Tố xử sĩ Cao Văn Duyệt 送 安 素 處 士 高 文 悅 ). ♦Việc làm, công tác. ◇Thi Anh 施 英 : Xưởng trung bất dong lão niên công nhân, kiến công nhân niên linh sảo đại, tức đình hiết kì sinh ý, hào bất cố kì sinh kế 廠 中 不 容 老 年 工 人 , 見 工 人 年 齡 稍 大 , 即 停 歇 其 生 意 , 毫 不 顧 其 生 計 (Thất luận Thượng Hải đích bãi công triều 七 論 上 海 的 罷 工 潮 ). ♦Cảnh ngộ. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Lão bệnh hoài cựu, sinh ý khả tri 老 病 懷 舊 , 生 意 可 知 (Truy thù cố cao thục châu nhân nhật kiến kí 追 酬 故 高 蜀 州 人 日 見 寄 , Thi tự 詩 序 ). ♦Chủ trương. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Hương gian nhân phân phân đô lai cáo hoang. Tri huyện tướng công chỉ đắc các xứ khứ đạp khám, dã một thậm đại sinh ý 鄉 間 人 紛 紛 都 來 告 荒 . 知 縣 相 公 只 得 各 處 去 踏 勘 , 也 沒 甚 大 生 意 (Kim lệnh sử mĩ tì thù tú đồng 金 令 史 美 婢 酬 秀 童 ). ♦Ý nói cảm thấy hứng thú. ♦Thêm vào ý khác. ♦Buôn bán, giao dịch, làm ăn. ◇Khang Tiến Chi 康 進 之 : Lão hán tính Vương danh Lâm, tại giá Hạnh Hoa Trang cư trụ, khai trứ nhất cá tiểu tửu vụ nhi, tố ta sinh ý 老 漢 姓 王 名 林 , 在 這 杏 花 莊 居 住 , 開 着 一 個 小 酒 務 兒 , 做 些 生 意 (Lí Quỳ phụ kinh 李 逵 負 荊 , Đệ nhất chiệp). ♦Chỉ tiền tài. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Giá dạng phú gia, nhất điều nhân mệnh, hảo đãi dã khởi phát tha kỉ bách lượng sinh ý, như hà tiện thị giá dạng trụ liễu 這 樣 富 家 , 一 條 人 命 , 好 歹 也 起 發 他 幾 百 兩 生 意 , 如 何 便 是 這 樣 住 了 (Quyển tam nhất)." }, { "id": "9425", "hanviet": "嘍羅 lâu la", "nghia": "Quân thủ hạ của giặc cướp. § Cũng viết là 嘍 囉 ." }, { "id": "9426", "hanviet": "大方 đại phương", "nghia": "☆Tương tự: đại độ 大 度 , thì mao 時 髦 . ♦★Tương phản: cục xúc 侷 促 , lận sắc 吝 嗇 , tiểu khí 小 器 , tiểu khí 小 氣 , hại tu 害 羞 , hại tao 害 臊 , câu thúc 拘 束 , tu sáp 羞 澀 , tục khí 俗 氣 , dong tục 庸 俗 . ♦Hình vuông cực lớn. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Đại phương vô ngung, đại khí vãn thành, đại âm hi thanh 大 方 無 隅 , 大 器 晚 成 , 大 音 稀 聲 (Chương 41) Hình vuông cực lớn không có góc, khí cụ cực lớn muộn hoàn thành, âm thanh cực lớn ít tiếng. ♦Người tài giỏi có tiếng tăm, thức giả. ◎Như: tha như thử đích mậu giải văn ý, chân thị di tiếu đại phương 他 如 此 的 謬 解 文 意 , 真 是 貽 笑 大 方 ông ta giải thích văn chương sai lạc như thế, chỉ để cho bậc thức giả chê cười mà thôi. ♦Chỉ đại địa, khắp mặt đất. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Thị cố năng đái đại viên giả lí đại phương, kính thái thanh giả thị đại minh 是 故 能 戴 大 員 者 履 大 方 , 鏡 太 清 者 視 大 明 (Thục chân huấn 俶 真 訓 ). ♦Đại đạo, thường đạo. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Kì trung dã tận trí quân chi đại phương, kì ngôn dã đạt vi chánh chi yếu đạo 其 忠 也 盡 致 君 之 大 方 , 其 言 也 達 為 政 之 要 道 (Thuận Tông thật lục nhị 順 宗 實 錄 二 ). ♦Người có kiến thức rộng hoặc chuyên trường. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tha môn thuyết niên khinh nhân tác phẩm ấu trĩ, di tiếu đại phương 他 們 說 年 輕 人 作 品 幼 稚 , 貽 笑 大 方 (Tam nhàn tập 三 閑 集 , Vô thanh đích Trung Quốc 無 聲 的 中 國 ). ♦Phép tắc, phương pháp cơ bản. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Phàm canh chi đại phương: lực giả dục nhu, nhu giả dục lực; tức giả dục lao, lao giả dục tức; cức giả dục phì, phì giả dục cức 凡 耕 之 大 方 : 力 者 欲 柔 , 柔 者 欲 力 ; 息 者 欲 勞 , 勞 者 欲 息 ; 棘 者 欲 肥 , 肥 者 欲 棘 (Nhậm địa 任 地 ). ♦Đại lược, đại khái. ◇Mặc Tử 墨 子 : Thiên hạ chi lương thư bất khả tận kế sổ, đại phương luận sổ, nhi ngũ giả thị dã 天 下 之 良 書 不 可 盡 計 數 , 大 方 論 數 , 而 五 者 是 也 (Phi mệnh thượng 非 命 上 ). ♦Không tục khí, không câu thúc. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tha cử động hoạt bát, thuyết thoại ngận đại phương, sảng khoái, khước ngận hữu phân thốn 他 舉 動 活 潑 , 說 話 很 大 方 , 爽 快 , 卻 很 有 分 寸 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhất mạc). ♦Không bủn xỉn, lận sắc (đối với tiền của). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tiện thị môn hạ tòng bất tằng kiến quá tượng Đỗ thiếu da giá đại phương cử động đích nhân 便 是 門 下 從 不 曾 見 過 像 杜 少 爺 這 大 方 舉 動 的 人 (Đệ tam nhất hồi). ♦(Trung y) Tễ thuốc nhiều vị thuốc hoặc lượng lớn. ♦Tên lá trà (vùng An Huy). ♦Tên biên chế của quân khởi nghĩa Hoàng Cân đời Hán mạt." }, { "id": "9427", "hanviet": "蜿蜒 uyển diên", "nghia": "§ Cũng viết là uyển diên 宛 延 . ♦★Tương phản: bút trực 筆 直 . ♦Bò ngoằn ngoèo (như loài rồng, rắn). ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Kí khứ, khoảnh chi phục lai, uyển diên tứ ngoại 既 去 , 頃 之 復 來 , 蜿 蜒 笥 外 (Xà nhân 蛇 人 ) Thả đi rồi, một lát (con rắn) lại quay trở về, bò quanh bên cái sọt. ♦Quanh co, uốn khúc. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Triêu Hàn năng vi thi, chấp bút tác hành thảo thư, uyển diên mãn chỉ 朝 翰 能 為 詩 , 執 筆 作 行 草 書 , 蜿 蜒 滿 紙 (Điểm san tinh xá kí 點 山 精 舍 記 )." }, { "id": "9428", "hanviet": "嘍囉 lâu la", "nghia": "§ Cũng viết là lâu la : 婁 羅 , 僂 儸 , 嘍 羅 , 樓 羅 . ♦Thông minh, linh lợi, láu lỉnh, khôn khéo. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Một tra một lợi hoang lâu la, nhĩ đạo ngã nghi sơ trang đích kiểm nhi xuy đàn đắc phá 沒 查 沒 利 謊 僂 儸 , 你 道 我 宜 梳 妝 的 臉 兒 吹 彈 得 破 (Đệ nhị bổn 第 二 本 , Đệ tứ chiết) Mi đừng có láu lỉnh lẻm mép nói láo là ta chải đầu trang điểm, da non mềm đến nỗi chỉ thổi một cái là rạn cả mặt mày. § Nhượng Tống dịch thơ: Thổi mà rạn được má người ta, Thôi đừng khéo tán con ma nữa Hồng! ♦Bộ hạ của giặc cướp. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na tam cá hảo hán tụ tập trước thất bát bách tiểu lâu la đả gia kiếp xá 那 三 個 好 漢 聚 集 著 七 八 百 小 嘍 囉 打 家 劫 舍 (Đệ thập nhất hồi) Ba hảo hán đó tụ tập bảy tám trăm lâu la đi phá nhà cướp xóm. ♦Nhiễu loạn, huyên náo. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Tiền phi ô diên hậu giá nga, Trác tinh tranh hủ thanh lâu la 前 飛 烏 鳶 後 駕 鵝 , 啄 腥 爭 腐 聲 嘍 囉 (Tống nhân phân đề đắc hạc san 送 人 分 題 得 鶴 山 )." }, { "id": "9429", "hanviet": "僂儸 lâu la", "nghia": "§ Cũng như: lâu la 嘍 囉 , lâu la 嘍 羅 ." }, { "id": "9430", "hanviet": "偏口魚 thiên khẩu ngư", "nghia": "Một tên khác của bỉ mục ngư 比 目 魚 ." }, { "id": "9431", "hanviet": "比目魚 bỉ mục ngư", "nghia": "Loài cá mình dẹp, mắt dính liền một bên. § Còn gọi là: bản ngư 板 魚 , bản ngư 版 魚 , biển ngư 扁 魚 , thiên khẩu ngư 偏 口 魚 , vương dư ngư 王 餘 魚 . ♦Tỉ dụ hai người thương yêu nhau hoặc vợ chồng. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Phác lạt lạt tương bỉ mục ngư phân phá 撲 剌 剌 將 比 目 魚 分 破 (Đệ nhị bổn 第 二 本 , Đệ tứ chiết). § Nhượng Tống dịch thơ: Ai làm đôi cá vợ chồng lìa nhau?" }, { "id": "9432", "hanviet": "侃侃 khản khản", "nghia": "Cứng cỏi, cương trực. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Khản khản yên vô sở khuất dã 侃 侃 焉 無 所 屈 也 (Ngân thanh quang lộc đại phu 銀 青 光 祿 大 夫 ) Cứng cỏi không chịu khuất phục. ♦Vui vẻ hòa nhã. ◇Luận Ngữ 論 語 : Nhiễm Hữu, Tử Cống, khản khản như dã 冉 有 , 子 貢 , 侃 侃 如 也 (Tiên tiến 先 進 ) Nhiễm Hữu, Tử Cống, có vẻ vui hòa. ♦Thong dong, không có vẻ bức bách." }, { "id": "9433", "hanviet": "適合 thích hợp", "nghia": "Phù hợp. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Ngã đích luận điệu bất thích hợp nhĩ đích tì vị 我 的 論 調 不 適 合 你 的 脾 胃 (Cổ ốc 古 屋 , Đệ nhất bộ nhị). ♦Thích nghi. ◎Như: thử địa khí hậu thích hợp 此 地 氣 候 適 合 ." }, { "id": "9434", "hanviet": "上市 thướng thị", "nghia": "Vật phẩm đem ra thị trường tiêu thụ. ◇Lục Du 陸 游 : Hoàng qua thúy cự tối tương nghi, Thướng thị đăng bàn tứ nguyệt thì 黃 瓜 翠 苣 最 相 宜 , 上 市 登 盤 四 月 時 (Tân sơ 新 蔬 ). ♦Đi chợ. ◎Như: tha nhất tảo thướng thị mãi niên hóa khứ liễu 他 一 早 上 市 買 年 貨 去 了 ." }, { "id": "9435", "hanviet": "做工 tố công", "nghia": "Làm công. § Làm việc bằng sức của thân thể, làm việc lao động chân tay. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tiểu đích giá ta thì tại thiếu da gia tố công 小 的 這 些 時 在 少 爺 家 做 工 (Đệ tam nhất hồi). ♦Chỉ động tác và cách diễn tả (trong hí kịch). ◇Tào Ngu 曹 禺 : Hồ Tứ: ... Đạt! Đạt! Đạt! (thủ hướng hạ nhất xao la) Trường! (mãn thân tố công, mãn kiểm đích hí, thuyết đắc phi khoái) nhĩ tiều trước, tùy trước gia hỏa điểm, na hồ tử nhất súy \"nhiêm khẩu\", nhất trứu mi, nhất trừng nhãn, toàn thân loạn xỉ sách 胡 四 : ... 達 ! 達 ! 達 !( 手 向 下 一 敲 鑼 ) 長 !( 滿 身 做 工 , 滿 臉 的 戲 , 說 得 飛 快 ) 你 瞧 著 , 隨 著 家 伙 點 , 那 鬍 子 一 甩 \" 髯 口 \", 一 皺 眉 , 一 瞪 眼 , 全 身 亂 哆 嗦 (Nhật xuất 日 出 , Đệ tứ mạc)." }, { "id": "9436", "hanviet": "醜聞 xú văn", "nghia": "Tai tiếng, sự tình xấu xa. § Tiếng Anh: scandal. ◎Như: cận lai tiếp nhị liên tam đích chánh trị xú văn, dẫn khởi dư luận đại hoa 近 來 接 二 連 三 的 政 治 醜 聞 , 引 起 輿 論 大 譁 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tiểu thị dân tổng ái thính nhân môn đích xú văn, vưu kì thị hữu ta thục thức đích nhân đích xú văn 小 市 民 總 愛 聽 人 們 的 醜 聞 , 尤 其 是 有 些 熟 識 的 人 的 醜 聞 (Thả giới đình tạp văn nhị tập 且 介 亭 雜 文 二 集 , Luận “Nhân ngôn khả úy” 論 人 言 可 畏 )." }, { "id": "9437", "hanviet": "化纖 hóa tiêm", "nghia": "Sợi hóa học, sợi nhân tạo. § Tiếng Anh: chemical fibre." }, { "id": "9438", "hanviet": "玎𤤮 đinh đông", "nghia": "Đinh đông 玎 (cấu tạo: ⿰ 王 冬 ): Tiếng ngọc va chạm lách cách." }, { "id": "9439", "hanviet": "瞢懂 măng đổng", "nghia": "Hồ đồ, không hiểu sự lí. § Cũng gọi là mộng đổng 懵 懂 . ◇Cao Văn Tú 高 文 秀 : Triều dã lí thùy nhân tự yêm, chuân măng đổng ngu trọc si hàm 朝 野 裡 誰 人 似 俺 , 衠 瞢 懂 愚 濁 痴 憨 (Ngộ thượng hoàng 遇 上 皇 , Đệ tứ chiết)." }, { "id": "9440", "hanviet": "懵懂 mộng đổng", "nghia": "Hồ đồ, không biết gì. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhĩ giá tư thập phân mộng đổng! Nhĩ đạo tăng nhân thị thùy? 你 這 廝 十 分 懵 懂 ! 你 道 僧 人 是 誰 ? (Đệ tứ tam hồi). ♦☆Tương tự: mông đổng 蒙 董 , mông đổng 蒙 懂 , măng đổng 瞢 懂 ." }, { "id": "9441", "hanviet": "唧唧 tức tức", "nghia": "Tiếng dệt cửi. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tức tức phục tức tức, Mộc Lan đương hộ chức 唧 唧 復 唧 唧 , 木 蘭 當 戶 織 (Mộc lan thi 木 蘭 詩 ) Lích kích lại lích kích, Mộc Lan đang dệt cửi bên cửa. ♦Tiếng than van. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Ngã văn tì bà dĩ thán tức, Hựu văn thử ngữ trùng tức tức 我 聞 琵 琶 已 嘆 息 , 又 聞 此 語 重 唧 唧 (Tì bà hành 琵 琶 行 ) Ta nghe tiếng tì bà đã than thở, Lại nghe chuyện này càng thêm rầu rĩ. ♦Ri rỉ (tiếng côn trùng kêu). ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Đãn văn tứ bích trùng thanh tức tức 但 聞 四 壁 蟲 聲 唧 唧 (Thu thanh phú 秋 聲 賦 ) Chỉ nghe bốn vách tiếng trùng kêu ri rỉ. ♦Chiêm chiếp (tiếng chim kêu). ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Tức tức mãn đình phi 唧 唧 滿 庭 飛 (Đề ngâm 鶗 吟 ) Chiêm chiếp bay đầy sân. ♦Rưng rức (tiếng khóc). ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tỉnh thì dạ hướng lan, Tức tức đồng bình khấp 醒 時 夜 向 闌 , 唧 唧 銅 缾 泣 (Kì đình 岐 亭 ) Lúc tỉnh thì đêm sắp tàn, Rưng rức bình nước bằng đồng khóc." }, { "id": "9442", "hanviet": "風鈴 phong linh", "nghia": "Chuông gió. § Một thứ vật dụng làm bằng kim loại, thủy tinh, ống tre..., treo dưới mái hiên nhà hoặc bên cạnh cửa sổ, khi gió thổi liền vang lên tiếng nhạc leng keng. ◎Như: khinh phong xuy lai, song tiền đích phong linh tiện đinh đang tác hưởng 輕 風 吹 來 , 窗 前 的 風 鈴 便 叮 噹 作 響 . ♦§ Cũng gọi là: phong đạc 風 鐸 , thiết mã 鐵 馬 , diêm mã 簷 馬 . ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Mạc bất thị thiết mã nhi diêm tiền sậu phong? 莫 不 是 鐵 馬 兒 簷 前 驟 風 ? (Đệ nhị bổn 第 二 本 , Đệ ngũ chiết). § Nhượng Tống dịch thơ: Phải hàng ngựa sắt gió thổi quanh trước rèm?" }, { "id": "9443", "hanviet": "一鍋粥 nhất oa chúc", "nghia": "Loạn xà ngầu, tùm lum tà la, lung tung. ◇Thủy Vận Hiến 水 運 憲 : Phó Liên San hòa Lương Hữu Hán cương cương tẩu tiến bạn công thất, tựu chỉ kiến viện nội viện ngoại, lâu thượng lâu hạ, sảo thành liễu nhất oa chúc 傅 連 山 和 梁 友 漢 剛 剛 走 進 辦 公 室 , 就 只 見 院 內 院 外 , 樓 上 樓 下 , 吵 成 了 一 鍋 粥 (Họa khởi tiêu tường 禍 起 蕭 牆 )." }, { "id": "9444", "hanviet": "須臾 tu du", "nghia": "Chốc lát, giây lát, khoảnh khắc. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Ai ngô sanh chi tu du, tiện trường giang chi vô cùng 哀 吾 生 之 須 臾 , 羨 長 江 之 無 窮 (Tiền Xích Bích phú 前 赤 壁 賦 ) Thương cho sự sống của ta không được bao lâu mà khen cho con sông này dài vô cùng. ♦Sống lâu dài. § Cũng nói: diên niên 延 年 , diên trường thọ mệnh 延 長 壽 命 . ◇Sử Kí 史 記 : Túc hạ sở dĩ đắc tu du chí kim giả, dĩ Hạng Vương thượng tồn dã 足 下 所 以 得 須 臾 至 今 者 , 以 項 王 尚 存 也 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ) Túc hạ sở dĩ còn được sống đến nay là vì Hạng Vương hãy còn đó." }, { "id": "9445", "hanviet": "蕭牆 tiêu tường", "nghia": "Bức tường thấp đặt ở bên trong cung thất ngày xưa, dùng để ngăn che với bên ngoài. ◇Luận Ngữ 論 語 : Ngô khủng Quý tôn chi ưu bất tại Chuyên Du, nhi tại tiêu tường chi nội 吾 恐 季 孫 之 憂 , 不 在 顓 臾 , 而 在 蕭 牆 之 內 (Quý thị 季 氏 ) Ta e rằng mối lo của con cháu họ Quý không phải ở nước Chuyên Du, mà ở bên trong bức tường thâm nghiêm nhà họ." }, { "id": "9446", "hanviet": "藍縷 lam lũ", "nghia": "§ Cũng viết là: 藍 褸 , 藍 縷 , 襤 褸 . ♦Áo quần rách nát. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Ngô Trung Quốc bồng tất bỉ hộ, lam lũ tương vọng, gia phục nha phiến trùng triền, khất cái tiếp đạo, ngoại nhân phách ảnh truyền tiếu, ki vi dã man cửu hĩ 吾 中 國 蓬 蓽 比 戶 , 藍 縷 相 望 , 加 復 鴉 片 重 纏 , 乞 丐 接 道 , 外 人 拍 影 傳 笑 , 譏 為 野 蠻 久 矣 (Thỉnh cấm phụ nữ khỏa túc trát 請 禁 婦 女 裹 足 札 ). ♦Rách nát (nói về quần áo). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thượng hữu nhất lí đa lộ, chỉ kiến nhất nhân đầu cân phá toái, y thường lam lũ, khán trứ Lô Tuấn Nghĩa nạp đầu tiện bái 尚 有 一 里 多 路 , 只 見 一 人 頭 巾 破 碎 , 衣 裳 藍 縷 , 看 著 盧 俊 義 納 頭 便 拜 (Đệ lục nhị hồi). ♦Tỉ dụ học thức hẹp hòi. § Cũng viết là: lam la 藍 羅 . ◇Tân Đường thư 新 唐 書 : Phàm thí phán đăng khoa vị chi \"nhập đẳng\", thậm chuyết giả vị chi \"lam lũ\" 凡 試 判 登 科 謂 之 \" 入 等 \", 甚 拙 者 謂 之 \" 藍 縷 \" (Tuyển cử chí hạ 選 舉 志 下 )." }, { "id": "9447", "hanviet": "北邙 bắc mang", "nghia": "Phần mộ, chỗ chôn người chết. ♦Tên núi." }, { "id": "9448", "hanviet": "聯翩 liên phiên", "nghia": "Liền nối không dứt, san sát." }, { "id": "9449", "hanviet": "吹風 xuy phong", "nghia": "Thân thể bị gió thổi. ◎Như: tại phong khẩu xuy phong, tiểu tâm trước lương liễu 在 風 口 吹 風 , 小 心 著 涼 了 . ♦Sấy tóc cho khô (bằng máy sấy). ◎Như: lí phát sư chánh mang trước bang khách nhân xuy phong 理 髮 師 正 忙 著 幫 客 人 吹 風 . ♦Tiết lộ hoặc đưa truyền tin tức. ◇Lân nữ ngữ 鄰 女 語 : Trầm Đạo Đài hựu đáo nhai đầu hạng vĩ, trảo tầm đô thống đích thư dịch, nhất lộ xuy phong tống tín, yếu tha môn hồi lai đương sai 沈 道 臺 又 到 街 頭 巷 尾 , 找 尋 都 統 的 書 役 , 一 路 吹 風 送 信 , 要 他 們 回 來 當 差 (Đệ bát hồi)." }, { "id": "9450", "hanviet": "熨貼 úy thiếp", "nghia": "Thích hợp (dùng chữ, dùng từ). ♦Dễ chịu, thư thích. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Uất thiếp sầu mi triển, Câu bàn tiếu khẩu khai 熨 貼 愁 眉 展 , 勾 般 笑 口 開 (Phạm thôn tuyết hậu 范 村 雪 後 ). ♦Ổn thỏa (sự tình)." }, { "id": "9451", "hanviet": "在乎 tại hồ", "nghia": "Ở vào (thời gian, nơi chốn...). ◇Lí Tư 李 斯 : Sở trọng giả tại hồ sắc nhạc châu ngọc, nhi sở khinh giả tại hồ dân nhân dã. Thử phi sở dĩ khóa hải nội chế chư hầu chi thuật dã 所 重 者 在 乎 色 樂 珠 玉 , 而 所 輕 者 在 乎 民 人 也 . 此 非 所 以 跨 海 內 制 諸 侯 之 術 也 (Thướng thư Tần Thủy Hoàng 上 書 秦 始 皇 ). ♦Ở chỗ, do ở. ◇Lí Đông Dương 李 東 陽 : Phù sở vị giáo, tất cung hành thật tiễn, bất chuyên tại hồ ngôn ngữ văn tự chi thô 夫 所 謂 教 , 必 躬 行 實 踐 , 不 專 在 乎 言 語 文 字 之 粗 (Tống Nam Kinh Quốc tử tế tửu tạ công thi tự 送 南 京 國 子 祭 酒 謝 公 詩 序 ). ♦Để ý, lưu ý. § Thường dùng ở thể phủ định. ◎Như: mãn bất tại hồ 滿 不 在 乎 hoàn toàn không để ý. ◇Từ Trì 徐 遲 : Quá liễu bất nhất hội nhi, hựu truyền lai liễu đệ nhị thanh cự hưởng. Dự tiên hữu liễu cảnh cáo, vũ hội thượng đích nhân thính đáo tựu mãn bất tại hồ 過 了 不 一 會 兒 , 又 傳 來 了 第 二 聲 巨 響 . 預 先 有 了 警 告 , 舞 會 上 的 人 聽 到 就 滿 不 在 乎 (Đệ nhất khỏa thải du thụ 第 一 棵 采 油 樹 )." }, { "id": "9452", "hanviet": "到達 đáo đạt", "nghia": "Đến, tới (một địa điểm hoặc một giai đoạn nào đó). ◇Ba Kim 巴 金 : Xa tử tại bàng vãn khai xuất, thâm dạ đáo đạt 車 子 在 傍 晚 開 出 , 深 夜 到 達 (Dương Lâm đồng chí 楊 林 同 志 ). ♦☆Tương tự: đạt đáo 達 到 , để đạt 抵 達 . ♦★Tương phản: xuất phát 出 發 ." }, { "id": "9453", "hanviet": "不對勁 bất đối kính", "nghia": "Không bình thường, kì quái. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Thập nhị tuế thượng, tựu đáo Lục Sư học đường lí tố học sanh, hậu lai khán khán giá học đường bất đối kính, tiện tự bị tư phủ, lưu học Nhật Bổn 十 二 歲 上 , 就 到 陸 師 學 堂 裡 做 學 生 , 後 來 看 看 這 學 堂 不 對 勁 , 便 自 備 資 斧 , 留 學 日 本 (Đệ tứ ngũ hồi). ♦Không ổn, không thỏa đáng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Lưỡng vị tiên sanh đại dịch đích lệ tử, khước thị ngận bất đối kính đích 兩 位 先 生 代 譯 的 例 子 , 卻 是 很 不 對 勁 的 (Hoa biên văn học 花 邊 文 學 , Thổ tuyết phân phi 土 雪 紛 飛 ). ♦Không hợp nhau. ◎Như: tha môn tuy nhiên thị lân cư, khả thị tổng bất đối kính 他 們 雖 然 是 鄰 居 , 可 是 總 不 對 勁 ." }, { "id": "9454", "hanviet": "研究 nghiên cứu", "nghia": "Thâm nhập, giùi mài, xét cùng nghĩa lí. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Viên tiên sanh tịnh bất thị cá khả phạ đích quái vật! Tha thị nghiên cứu nhân loại học đích học giả 袁 先 生 並 不 是 個 可 怕 的 怪 物 ! 他 是 研 究 人 類 學 的 學 者 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhất mạc). ♦Bàn bạc, thương thảo, khảo lự. ◇Lão Xá 老 舍 : Thôi tiên sanh khiếu, nhĩ khoái khứ! Cha môn đích sự, hữu công phu tái tế nghiên cứu 崔 先 生 叫 , 你 快 去 ! 咱 們 的 事 , 有 工 夫 再 細 研 究 (Trà quán, 茶 館 , Đệ nhị mạc 第 二 幕 ). ♦Tra hỏi kĩ càng. ♦Đặc chỉ thẩm vấn." }, { "id": "9455", "hanviet": "講究 giảng cứu", "nghia": "Tìm tòi, nghiên cứu. ◇Bách Nhất Cư Sĩ 百 一 居 士 : Tha như quản huyền ti trúc chi âm, mĩ bất tất tâm giảng cứu 他 如 管 絃 絲 竹 之 音 , 靡 不 悉 心 講 究 (Hồ thiên lục 壺 天 錄 , Quyển hạ). ♦Bàn bạc, thảo luận. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bất đãn Tử Quyên hòa Tuyết Nhạn tại tư hạ lí giảng cứu, tựu thị chúng nhân dã đô tri đạo Đại Ngọc đích bệnh dã bệnh đắc kì quái, hảo dã hảo đắc kì quái 不 但 紫 鵑 和 雪 雁 在 私 下 裡 講 究 , 就 是 眾 人 也 都 知 道 黛 玉 的 病 也 病 得 奇 怪 , 好 也 好 得 奇 怪 (Đệ thập cửu hồi) Chẳng những Tử Quyên và Tuyết Nhạn đã bàn bạc riêng với nhau, mà mọi người cũng đều thấy Đại Ngọc bệnh cũng bệnh thật lạ lùng, khỏi cũng khỏi thật lạ lùng. ♦Chú trọng, chăm chú. ◎Như: nhĩ biệt tiểu khán giá tiểu ngoạn ý nhi, chế tạo kĩ thuật khả thị phi thường giảng cứu 你 別 小 看 這 小 玩 意 兒 , 製 造 技 術 可 是 非 常 講 究 . ♦Hết sức muốn cho tốt đẹp hoàn hảo. Cũng chỉ tinh mĩ hoàn thiện. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Lánh ngoại hữu cá tiểu trù phòng, ẩm thực cực kì giảng cứu 另 外 有 個 小 廚 房 , 飲 食 極 其 講 究 (Đệ lục hồi). ♦Biện pháp, đường lối. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Hậu lai thính liễu tha nhị nhân phàn đàm, phương hiểu đắc kì trung hoàn hữu giá hứa đa giảng cứu 後 來 聽 了 他 二 人 攀 談 , 方 曉 得 其 中 還 有 這 許 多 講 究 (Đệ tam tứ hồi)." }, { "id": "9456", "hanviet": "魔鏡 ma kính", "nghia": "Một loại kính mờ, một mặt hoàn toàn nhìn thấu qua như thủy tinh, một mặt giống như một tấm gương soi bình thường. ♦Tấm gương có ma lực biết nhìn ra người đẹp xấu trong thế gian. § Như trong truyện nhi đồng \"Công chúa Bạch Tuyết\" với bà hoàng hậu có tấm gương này." }, { "id": "9457", "hanviet": "蕭森 tiêu sâm", "nghia": "Rậm rạp, dày kín. ♦Rơi rụng tàn tạ. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Giang thành thảo mộc cộng tiêu sâm 江 城 草 木 共 蕭 森 (Thu dạ 秋 夜 ) Cây cỏ ở Giang thành thảy đều tiêu điều. ♦U ám, vắng lặng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm, Vu san Vu hạp khí tiêu sâm 玉 露 凋 傷 楓 樹 林 , 巫 山 巫 峽 氣 蕭 森 (Thu hứng 秋 興 ) Những hạt móc (trắng và trong suốt) như ngọc rơi rụng tơi bời rừng cây phong, Trong núi Vu, kẽm Vu, hơi núi u ám lặng lẽ." }, { "id": "9458", "hanviet": "絲絲 ti ti", "nghia": "Rất nhỏ, nhỏ li ti. ◇Lục Du 陸 游 : Ti ti hồng ngạc lộng xuân nhu, Bất tự sơ mai chỉ quán sầu 絲 絲 紅 萼 弄 春 柔 , 不 似 疏 梅 只 慣 愁 (Hoa thì biến du chư gia viên 花 時 遍 遊 諸 家 園 )." }, { "id": "9459", "hanviet": "甜絲絲 điềm ti ti", "nghia": "Hình dung khí vị thơm dìu dịu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc thử thì dữ Bảo Thoa tựu cận, chỉ văn nhất trận trận lương sâm sâm điềm ti ti đích u hương 寶 玉 此 時 與 寶 釵 就 近 , 只 聞 一 陣 陣 涼 森 森 甜 絲 絲 的 幽 香 (Đệ bát hồi) Bảo Ngọc ngồi bên cạnh Bảo Thoa, thấy thoang thoảng có mùi thơm dìu dịu. ♦Hình dung cảm giác hạnh phúc êm đềm. ◎Như: tha khán đáo hài tử môn phí tâm vị tha chế tác đích sanh nhật lễ vật, tâm lí điềm ti ti đích 她 看 到 孩 子 們 費 心 為 她 製 作 的 生 日 禮 物 , 心 裡 甜 絲 絲 的 ." }, { "id": "9460", "hanviet": "絲絲入扣 ti ti nhập khấu", "nghia": "Khi dệt vải trên khung cửi, sợi ngang sợi dọc thông qua cái go ( khấu 筘 ) không hề rối loạn. Tỉ dụ nhịp nhàng ăn khớp, không chút sai trật. ◇Lâm Tắc Từ 林 則 徐 : Sự thuân hậu khan tập thành thư, tỉ quyên hạng chẩn hạng, ti ti nhập khấu 事 竣 後 刊 輯 成 書 , 俾 捐 項 賑 項 , 絲 絲 入 扣 (Khuyến dụ quyên chẩn cáo thị 勸 諭 捐 賑 告 示 )." }, { "id": "9461", "hanviet": "時光 thì quang", "nghia": "Thời gian, quang âm. ◇Trương Hỗ 張 祜 : Thiên lí bất từ hành lộ viễn, Thì quang tảo vãn đáo thiên nhai 千 里 不 辭 行 路 遠 , 時 光 早 晚 到 天 涯 (Phá trận lạc 破 陣 樂 ). ♦Ngày. ◇Hàn San 寒 山 : Nhân tuần quá thì quang, Hồn thị si nhục luyến 因 循 過 時 光 , 渾 是 癡 肉 臠 (Thi 詩 ). ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Phân khai gia dĩ hậu, trừ phân liễu nhị cân la bặc điều dĩ ngoại, chỉ bằng dã thái độ thì quang 分 開 家 以 後 , 除 分 了 二 斤 蘿 卜 條 以 外 , 只 憑 野 菜 度 時 光 (Mạnh Tường Anh phiên thân 孟 祥 英 翻 身 )." }, { "id": "9462", "hanviet": "特別 đặc biệt", "nghia": "Không tầm thường, không như số đông. ◎Như: giá thứ đích lộ thiên diễn xướng hội tố đắc ngận đặc biệt, hấp dẫn liễu bất thiểu đích quan chúng 這 次 的 露 天 演 唱 會 做 得 很 特 別 , 吸 引 了 不 少 的 觀 眾 . ♦Khác lạ, khác thường. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha tẩu đắc ngận mạn. Thân tử diêu diêu hoảng hoảng, đầu biến đắc đặc biệt trọng 他 走 得 很 慢 . 身 子 搖 搖 晃 晃 , 頭 變 得 特 別 重 (Hàn dạ 寒 夜 , Cửu). ♦Riêng biệt, đặc ý. ◎Như: kim thiên đặc biệt thỉnh chư vị lai thử tụ hội, hướng đại gia thỉnh giáo 今 天 特 別 請 諸 位 來 此 聚 會 , 向 大 家 請 教 . ♦Càng, lại càng, nhất là. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha tự hồ ngận bất mãn Lí gia huynh đệ, đặc biệt thị đối Hắc Lí 她 似 乎 很 不 滿 李 家 兄 弟 , 特 別 是 對 黑 李 (Cản tập 趕 集 , Hắc bạch lí 黑 白 李 )." }, { "id": "9463", "hanviet": "酬勞 thù lao", "nghia": "Báo đáp (bằng tiền của). ◇Ba Kim 巴 金 : Tha cấp nhĩ khán liễu hảo đa thứ bệnh, ngã môn dã một hữu đa thiểu tiền thù lao tha 他 給 你 看 了 好 多 次 病 , 我 們 也 沒 有 多 少 錢 酬 勞 他 (Hàn dạ 寒 夜 , Nhị lục). ♦Tiền hoặc thật vật để trả công. ◇Chu Huy 周 煇 : Y giả tác thù lao, na đắc hứa đa tiền vật 醫 者 索 酬 勞 , 那 得 許 多 錢 物 (Thanh Ba tạp chí 清 波 雜 志 , Quyển hạ 卷 下 )." }, { "id": "9464", "hanviet": "探戈 thám qua", "nghia": "Điệu vũ tango. Gốc từ Nam Mĩ đầu thế kỉ 20. § Dịch âm tiếng Anh: tango. Còn được dịch là đường quả vũ 糖 果 舞 ." }, { "id": "9465", "hanviet": "滋味 tư vị", "nghia": "Phiếm chỉ mùi vị thức ăn như: chua, cay, ngọt, đắng, cay, mặn... § Cũng nói là vị đạo 味 道 . ◇Trương Hành 張 衡 : Toan điềm tư vị, bách chủng thiên danh 酸 甜 滋 味 , 百 種 千 名 (Nam đô phú 南 都 賦 ). ♦Vị ngon, mùi ưa thích, mĩ vị. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Cố Khổng Tử tại Tề văn Thiều, tam nguyệt bất tri nhục vị, ngôn chí nhạc sử nhân vô dục, tâm bình khí định, bất dĩ nhục vi tư vị dã 故 孔 子 在 齊 聞 韶 , 三 月 不 知 肉 味 , 言 至 樂 使 人 無 欲 , 心 平 氣 定 , 不 以 肉 為 滋 味 也 (Nhạc luận 樂 論 ). ♦Tỉ dụ cảm giác, cảm thụ vui buồn... ◇Băng Tâm 冰 心 : Tha khán đáo ngã môn giá nhất trận trận hoan lạc đích hỏa hoa, tha tâm lí thị thập ma tư vị? 她 看 到 我 們 這 一 陣 陣 歡 樂 的 火 花 , 她 心 裏 是 什 麼 滋 味 ? (Thập tuệ tiểu trát 拾 穗 小 札 , Quốc khánh tiết... 國 慶 節 前 北 京 郊 外 之 夜 )." }, { "id": "9466", "hanviet": "鬱金香 uất kim hương", "nghia": "Hoa tu-lip (tiếng Pháp: tulipe). ♦Một loại rượu ngon. ◇Lí Bạch 李 白 : Lan Lăng mỹ tửu uất kim huơng, Ngọc uyển thịnh lai hổ phách quang 蘭 陵 美 酒 鬱 金 香 , 玉 碗 盛 來 琥 珀 光 (Khách Trung Tác 客 中 作 ) dịch thơ: Rượu ngon vị ngọt ngát hương hoa, Hổ phách lung linh chén ngọc ngà." }, { "id": "9467", "hanviet": "鬱金 uất kim", "nghia": "Cây nghệ (tên khoa học: Curcuma aromatica)." }, { "id": "9468", "hanviet": "飄零 phiêu linh", "nghia": "Rơi lả tả. § Từ không trung rơi xuống chầm chậm. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Hoàng hôn phong vũ đả viên lâm, Tàn cúc phiêu linh mãn địa kim 黃 昏 風 雨 打 園 林 , 殘 菊 飄 零 滿 地 金 (Tàn cúc 殘 菊 ). ♦Lênh đênh, trôi giạt, phiêu bạc, lưu lạc. ◇Lí Ngư 李 漁 : Kí vô phụ mẫu hựu vị tằng xuất giá, phiêu linh dị quốc, hà dĩ vi tình? 既 無 父 母 又 未 曾 出 嫁 , 飄 零 異 國 , 何 以 為 情 ? (Liên hương bạn 憐 香 伴 , Nữ giáo 女 校 ). ♦Lạc mất, tán thất. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Vô tử sao văn tự, Lão ngâm đa phiêu linh 無 子 抄 文 字 , 老 吟 多 飄 零 (Lão hận 老 恨 ). ♦Tàn rạc, điêu linh. ◇Lưu Đại Bạch 劉 大 白 : Bả tạc dạ xuy quá khứ đích tây phong, cấp truy hồi lai, thỉnh tha khán nhất khán, giá phiêu linh đắc tiều tụy khả liên đích hoàng diệp 把 昨 夜 吹 過 去 的 西 風 , 給 追 回 來 , 請 它 看 一 看 , 這 飄 零 得 憔 悴 可 憐 的 黃 葉 (Tây phong 西 風 ). ♦Tơi tả, tan nát. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Sát đích Lí Thành, Văn Đạt kim khôi đảo nạp, y giáp phiêu linh, thối nhập thành trung, bế môn bất xuất 殺 的 李 成 , 聞 達 金 盔 倒 納 , 衣 甲 飄 零 , 退 入 城 中 , 閉 門 不 出 (Đệ lục thập tứ hồi) Chém giết (dữ dội) đến nỗi Lí Thành, Văn Đạt mất cả mũ khôi, áo giáp tả tơi, rút vào trong thành đóng cổng không dám thò ra nữa." }, { "id": "9469", "hanviet": "棘圍 cức vi", "nghia": "Trường thi, khảo tràng. § Đời Ngũ Đại học trò vào thi hay làm ồn, quan trường bắt trồng gai kín cả xung quanh trường thi, cấm ra vào ồn ào, nên gọi thi Hương, thi Hội là cức vi 棘 圍 . § Cũng gọi là: cức vi 棘 闈 , cức viện 棘 院 . ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tương cức vi thủ noãn, Bả thiết nghiễn ma xuyên 將 棘 圍 守 暖 , 把 鐵 硯 磨 穿 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhất chiết) § Nhượng Tống dịch thơ: Đất trường thi, ngồi đã nhẵn lì, Mực mài, nghiên sắt mòn đi mấy phần. ♦Dùng cây kinh cây cức vây bọc chung quanh thành tràng sở." }, { "id": "9470", "hanviet": "三槐九棘 tam hòe cửu cức", "nghia": "Thời nhà Chu, ở ngoài cung đình cho trồng hòe và cức. Khi hội kiến với thiên tử, các quan Tam Công đứng đối diện với ba cây hòe, quần thần đứng bên phải bên trái dưới chín cây cức. Cho nên gọi tam công cửu khanh 三 公 九 卿 (ba quan công chín quan khanh) là tam hòe cửu cức 三 槐 九 棘 . Đời sau gọi các quan to là cức . ◎Như: cức khanh 棘 卿 , cức thự 棘 署 dinh quan khanh." }, { "id": "9471", "hanviet": "紗羅 sa la", "nghia": "Chỉ chung các thứ the mịn, mỏng và nhẹ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sa la dã kiến quá kỉ bách dạng, tòng một thính kiến quá giá cá danh sắc 紗 羅 也 見 過 幾 百 樣 , 從 沒 聽 見 過 這 個 名 色 (Đệ tứ thập hồi) Cũng đã được xem hàng mấy trăm thứ the, nhưng chưa được nghe tên ấy bao giờ." }, { "id": "9472", "hanviet": "煙霧 yên vụ", "nghia": "Mây mù, hơi khói, sương... (do hơi nước trong thiên nhiên ngưng đọng mà thành). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hoa quán xuân phong khởi, Cao thành yên vụ khai 華 館 春 風 起 , 高 城 煙 霧 開 (Lí Giám trạch 李 監 宅 ). ♦Khói (do đốt cháy vật gì đó tạo thành). ◎Như: nhĩ khán! na lí yên vụ di mạn, khả năng phát sanh hỏa tai liễu 你 看 ! 那 裡 煙 霧 瀰 漫 , 可 能 發 生 火 災 了 . ♦Tỉ dụ the lụa mỏng nhẹ. ◇Nghê Toản 倪 瓚 : Bắc song cao ngọa tự thanh ninh, Yên vụ y thường vân cẩm bình 北 窗 高 臥 自 清 寧 , 煙 霧 衣 裳 雲 錦 屏 (Trình chư công 呈 諸 公 ). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Trung đường vũ thần tiên, Yên vụ mông ngọc chất 中 堂 舞 神 仙 , 煙 霧 蒙 玉 質 (Tự kinh phó Phụng Tiên huyện vịnh hoài 自 京 赴 奉 先 縣 詠 懷 )." }, { "id": "9473", "hanviet": "公寓 công ngụ", "nghia": "Nhà ở chung cho nhiều gia đình (thường có nhiều tầng, ngăn thành nhiều căn). § Tiếng Anh: apartment, flat. ★Tương phản: tư để 私 邸 , tư trạch 私 宅 . ♦Ngày xưa chỉ nhà cho thuê (dành cho người trọ học hoặc mưu sự...). § Tiếng Pháp dịch là: \"pension\". ◇Lão Xá 老 舍 : Na thị tại Tây Đan Bài Lâu phụ cận đích nhất gia công ngụ lí. Dĩ tiền, giá thị nhất gia chuyên chiêu đãi học sanh đích, phi thường quy củ đích công ngụ 那 是 在 西 單 牌 樓 附 近 的 一 家 公 寓 裏 . 以 前 , 這 是 一 家 專 招 待 學 生 的 , 非 常 規 矩 的 公 寓 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tứ tam 四 三 ) Chính là ở trong một quán trọ gần khu Bài Lâu Tây Đan. Trước đây, đó là một quán trọ, vô cùng ngăn nắp, chuyên tiếp đón học sinh đến ở." }, { "id": "9474", "hanviet": "肚腸 đỗ tràng", "nghia": "Thường chỉ ruột. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lưỡng cá kiệu phu thượng khứ khán thì, nguyên lai khước thị lão nha đoạt na đỗ tràng cật, dĩ thử quát táo 兩 個 轎 夫 上 去 看 時 , 原 來 卻 是 老 鴉 奪 那 肚 腸 吃 , 以 此 聒 噪 (Đệ tứ lục hồi) Hai người phu kiệu đến gần nhìn, thì ra đàn quạ đang xé ruột tranh nhau ăn, vì thế chúng kêu quác quác ầm lên. ♦Lòng dạ, tâm tư. ◇Lí Ngư 李 漁 : Tha kim niên nhất thập lục tuế, dã bất tiểu liễu, tảo ta tầm nhất phận nhân gia, dữ tha giai liễu kháng lệ, dã phóng hạ nhất điều đích đỗ tràng 他 今 年 一 十 六 歲 , 也 不 小 了 , 早 些 尋 一 分 人 家 , 與 他 偕 了 伉 儷 , 也 放 下 一 條 的 肚 腸 (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Huấn nữ 訓 女 )." }, { "id": "9475", "hanviet": "骨朵兒 cốt đóa nhi", "nghia": "Nụ hoa." }, { "id": "9476", "hanviet": "阡陌 thiên mạch", "nghia": "Bờ ruộng. § Bờ ruộng về phía đông tây gọi là mạch 陌 , về phía nam bắc gọi là thiên 阡 ." }, { "id": "9477", "hanviet": "一律 nhất luật", "nghia": "Như nhau, giống nhau, không có lệ ngoại. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Cách thức do thư điếm chước định, đãn dĩ nhất luật vi nghi 格 式 由 書 店 酌 定 , 但 以 一 律 為 宜 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí trịnh bá kì 致 鄭 伯 奇 ). ♦Đồng nhất âm luật. ♦Một loại hình luật. ♦Một loại cách luật. ◇Kim sử 金 史 : Thất ngôn trường thi bút thế túng phóng bất câu nhất luật 七 言 長 詩 筆 勢 縱 放 不 拘 一 律 (Triệu Bỉnh Văn truyện 趙 秉 文 傳 ). ♦Một bài luật thi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kim hựu trị trung thu, bất miễn đối nguyệt hữu hoài, nhân nhi khẩu chiếm ngũ ngôn nhất luật 今 又 值 中 秋 , 不 免 對 月 有 懷 , 因 而 口 占 五 言 一 律 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "9478", "hanviet": "探親 thám thân", "nghia": "Thăm hỏi người thân thích. ◇Lí Ngư 李 漁 : Tiểu đệ minh tuế yếu vãng Hồ Châu thám thân, nhất lộ lưu tâm tựu thị 小 弟 明 歲 要 往 湖 州 探 親 , 一 路 留 心 就 是 (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Nhĩ bốc 耳 卜 )." }, { "id": "9479", "hanviet": "實惠 thật huệ", "nghia": "Lợi ích thật tế. ◇Dương Sóc 楊 朔 : Giá lưỡng chủng nhân, hảo bỉ âm dương lưỡng cực: nhất cá thị quang minh lỗi lạc, liên sanh mệnh đô bất tự tư; lánh nhất cá ni, yếu hư vinh, yếu thật huệ 這 兩 種 人 , 好 比 陰 陽 兩 極 : 一 個 是 光 明 磊 落 , 連 生 命 都 不 自 私 ; 另 一 個 呢 , 要 虛 榮 , 要 實 惠 (Vãn lương thiên 晚 涼 天 ). ♦Có lợi ích thật tế. ◇Tương Tử Long 蔣 子 龍 : Bả tiền vãng đại khỏa thủ lí nhất phần, hựu ổn đương, hựu thật huệ 把 錢 往 大 夥 手 裏 一 分 , 又 穩 當 , 又 實 惠 (Nhất cá công xưởng bí thư đích nhật kí 一 個 工 廠 秘 書 的 日 記 )." }, { "id": "9480", "hanviet": "倒車 đảo xa", "nghia": "Lùi xe. ◎Như: đảo xa thì nhất định yếu chú ý xa hậu hữu một hữu hành nhân 倒 車 時 一 定 要 注 意 車 後 有 沒 有 行 人 . ♦Đổi xe (trên đường đi). ◎Như: giá thảng xa trực đạt Quảng Châu, nâm lộ thượng bất dụng đảo xa 這 趟 車 直 達 廣 州 , 您 路 上 不 用 倒 車 . ♦Đi giật lùi. § Tỉ dụ hành vi đi ngược lại phương hướng phát triển của lịch sử." }, { "id": "9481", "hanviet": "說得過去 thuyết đắc quá khứ", "nghia": "Nói được hợp tình lí. ◎Như: giá ta thoại thị thuyết đắc quá khứ đích 這 些 話 是 說 得 過 去 的 . ♦Cũng được, tạm được. ◎Như: giá kiện y phục đích chất liệu dữ khoản thức hoàn thuyết đắc quá khứ 這 件 衣 服 的 質 料 與 款 式 還 說 得 過 去 ." }, { "id": "9482", "hanviet": "蝦蟆 hà mô", "nghia": "Ễnh ương. § Cũng gọi là cáp mô 蛤 蟆 . ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Hoang trì thủy hạc xuất hà mô 荒 池 水 涸 出 蝦 蟆 (U cư 幽 居 ) Ao hoang nước khô cạn, ễnh ương nhảy ra." }, { "id": "9483", "hanviet": "惺惺 tinh tinh", "nghia": "Thông minh, linh lợi. ♦Tỉnh táo. ◇Lục Du 陸 游 : Khốn tiệp nhật trung thường dục bế, Dạ lan chẩm thượng khước tinh tinh 困 睫 日 中 常 欲 閉 , 夜 闌 枕 上 卻 惺 惺 (Bất mị 不 寐 ) Mi lờ đờ ban ngày thường muốn nhắm, Đêm khuya trên gối lại tỉnh queo. ♦Véo von, uyển chuyển (âm thanh). ◇Lục Du 陸 游 : Oanh ngữ tinh tinh dã trĩ kiêu 鶯 語 惺 惺 野 雉 驕 (Sơ hạ đạo trung 初 夏 道 中 ) Tiếng oanh véo von, tiếng chim trĩ cao mạnh." }, { "id": "9484", "hanviet": "惺忪 tinh chung", "nghia": "Tỉnh táo, tỉnh ngủ. ♦Ríu rít (âm thanh nhẹ nhàng, vui tai). ◎Như: oanh ngữ tinh chung 鶯 語 惺 忪 tiếng oanh ríu rít." }, { "id": "9485", "hanviet": "呆僗 ngai lao", "nghia": "Người ngớ nga ngớ ngẩn. § Cũng gọi là ngai hán 呆 漢 ." }, { "id": "9486", "hanviet": "幡然 phiên nhiên", "nghia": "Hốt nhiên, thình lình. § Cũng viết là phiên nhiên 翻 然 . ◎Như: phiên nhiên cải viết 幡 然 改 曰 đột nhiên đổi giọng rằng." }, { "id": "9487", "hanviet": "檀越 đàn việt", "nghia": "Người làm việc bố thí, thường chỉ người có công quả với nhà chùa. § (Thuật ngữ Phật giáo) Đàn 檀 nghĩa là bố thí, cấp cho, thí bỏ; người làm việc bố thí sẽ vượt qua biển nghèo cùng nên gọi là đàn việt . Còn gọi là đàn na 檀 那 (tiếng Phạm: dāna); sinh tâm xả bỏ có thể diệt trừ được tính bỏn sẻn tham lam, đó là đàn na (Tham khảo: Phật Quang Đại Từ Điển 佛 光 大 辭 典 ). ◇Thiền Uyển Tập Anh 禪 苑 集 英 : Long Nữ hiến châu thành Phật quả, Đàn na xả thí phúc như hà? 龍 女 獻 珠 成 佛 果 檀 那 捨 施 福 如 何 (Viên Chiếu Thiền sư 圓 照 禪 師 ) Long Nữ dâng châu thành Phật quả, Đàn na bố thí phước ra sao?" }, { "id": "9488", "hanviet": "檀那 đàn na", "nghia": "§ Xem đàn việt 檀 越 ." }, { "id": "9489", "hanviet": "檀奴 đàn nô", "nghia": "Đàn nô 檀 奴 , đàn lang 檀 郎 : mĩ xưng phụ nữ con gái dùng gọi chồng hay tình lang. § Phan Nhạc 潘 岳 , người đời Tấn, rất đẹp trai, thường đi xe trên đường Lạc Dương 洛 陽 , phụ nữ hâm mộ phong thái, nắm tay nhau vây quanh, ném quả đầy xe. Phan Nhạc có tên tự là Đàn Nô 檀 奴 , vì thế về sau phụ nữ con gái gọi chồng hay tình lang là đàn nô hay đàn lang (Tấn Thư 晉 書 , Phan Nhạc truyện 潘 岳 傳 )." }, { "id": "9490", "hanviet": "檀郎 đàn lang", "nghia": "§ Xem đàn nô 檀 奴 ." }, { "id": "9491", "hanviet": "飄颻 phiêu diêu", "nghia": "Xoay vòng, cuộn quanh. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ kiến viên trung hương yên liễu nhiễu, hoa thải tân phân (...) thuyết bất tận giá thái bình khí tượng, phú quý phong lưu 只 見 園 中 香 煙 繚 繞 , 花 彩 繽 紛 (...) 說 不 盡 這 太 平 氣 象 , 富 貴 風 流 (Đệ thập bát hồi) Chỉ thấy trong vườn khói thơm nghi ngút cuồn cuộn, hoa bóng rập rờn (...) thật là cảnh tượng thái bình, phong lưu phú quý, nói không xiết được! ♦Phất phới, phiêu diêu. ◇Trương Hành 張 衡 : Tu tụ liễu nhiễu nhi mãn đình, La miệt niếp điệp nhi dung dữ 修 袖 繚 繞 而 滿 庭 , 羅 襪 躡 蹀 而 容 與 (Nam đô phú 南 都 賦 )." }, { "id": "9492", "hanviet": "香案 hương án", "nghia": "Bàn đặt nhang đèn để cúng bái. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Thiên sắc vãn dã, an bài hương án, cha hoa viên nội thiêu hương khứ lai 天 色 晚 也 , 安 排 香 案 , 咱 花 園 內 燒 香 去 來 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ tam chiết) Chiều trời đã muộn, ra vườn hoa bày hương án, ta ra thắp hương." }, { "id": "9493", "hanviet": "逍遙 tiêu dao, tiêu diêu", "nghia": "§ Cũng viết là: 消 遙 , 逍 搖 . ♦An nhàn tự tại, ung dung, không bó buộc. ◇Trang Tử 莊 子 : Bàng hoàng hồ vô vi kì trắc, tiêu dao hồ tẩm ngọa kì hạ 彷 徨 乎 無 為 其 側 , 逍 遙 乎 寢 臥 其 下 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Ung dung tự đắc không làm gì ở bên, an nhàn tự tại ta nằm (ngủ) khểnh ở dưới (cây). ♦Đi thong thả, ngao du. ◇Nam sử 南 史 : Gia cư phụ quách, mỗi trượng sách tiêu diêu, đương kì ý đắc, du nhiên vong phản 家 居 負 郭 , 每 杖 策 逍 遙 , 當 其 意 得 , 悠 然 忘 反 (Viên Xán truyện 袁 粲 傳 ). ♦Ngập ngừng không tiến tới, bàng hoàng. ◇Sử Kí 史 記 : Tử Lộ tử ư Vệ. Khổng Tử bệnh, Tử Cống thỉnh kiến. Khổng Tử phương phụ trượng tiêu diêu ư môn, viết: Tứ, nhữ lai hà kì vãn dã? 子 路 死 於 衛 . 孔 子 病 , 子 貢 請 見 . 孔 子 方 負 杖 逍 遙 於 門 , 曰 : 賜 , 汝 來 何 其 晚 也 ? (Khổng Tử thế gia 孔 子 世 家 ) Tử Lộ chết ở nước Vệ. Khổng Tử bệnh, Tử Cống xin đến gặp, Khổng Tử bàng hoàng đứng chống gậy trước cửa, nói: Tứ, sao anh lại đến muộn thế. ♦Thưởng thức, ngắm nghía. ◇Tào Phi 曹 丕 : Kí diệu tư lục kinh, tiêu diêu bách thị 既 玅 思 六 經 , 逍 遙 百 氏 (Dữ triêu ca lệnh Ngô Chất thư 與 朝 歌 令 吳 質 書 )." }, { "id": "9494", "hanviet": "葬送 táng tống", "nghia": "Chôn cất. ♦Hãm hại. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Chỉ khủng phạ phu nhân hàng bả ngã lai tư táng tống 只 恐 怕 夫 人 行 把 我 來 廝 葬 送 (Đệ nhị bổn 第 二 本 , Đệ tứ chiết) Chỉ sợ trước mặt phu nhân, nó đem ta ra hãm hại. ♦Hủy hoại, phá mất. ◎Như: táng tống liễu nhất sanh đích hạnh phúc 葬 送 了 一 生 的 幸 福 vùi chôn hạnh phúc một đời. ☆Tương tự: đoạn tống 斷 送 ." }, { "id": "9495", "hanviet": "嚦嚦 lịch lịch", "nghia": "Tiếng chim hót trong trẻo. ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Lịch lịch oanh ca lựu đích viên 嚦 嚦 鶯 歌 溜 的 圓 (Mẫu đan đình 牡 丹 亭 ) Trong trẻo oanh ca, uyển chuyển véo von. ♦Hình dung tiếng thỏ thẻ uyển chuyển của người con gái. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Kháp tiện tự lịch lịch oanh thanh hoa ngoại chuyển 恰 便 似 嚦 嚦 鶯 聲 花 外 囀 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhất chiết) Giống như tiếng chim oanh líu lo ngoài hoa. § Nhượng Tống dịch thơ: Véo von oanh hót bên ngoài lớp hoa. ♦Vẻ hung ác." }, { "id": "9496", "hanviet": "雷射 lôi xạ", "nghia": "Dịch âm tiếng Anh \"laser\". § Cũng viết là 鐳 射 ." }, { "id": "9497", "hanviet": "開啟 khai khải", "nghia": "Mở ra. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Địa phương ngẫu hữu thiên tai, tức mệnh khai khải thương lẫm, quyên miễn tô thuế, lục thập niên như nhất nhật 地 方 偶 有 偏 災 , 即 命 開 啟 倉 廩 , 蠲 免 租 稅 , 六 十 年 如 一 日 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 , Thuần hoàng ái dân 純 皇 愛 民 ). ♦Chỉ việc nhà sư bắt đầu nghi lễ đạo tràng, Phật sự. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Kim nhật nhị nguyệt thập ngũ nhật khai khải, chúng tăng động pháp khí giả. Thỉnh phu nhân tiểu thư niêm hương 今 日 二 月 十 五 日 開 啟 , 眾 僧 動 法 器 者 . 請 夫 人 小 姐 拈 香 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ tứ chiết). ♦Khai sáng." }, { "id": "9498", "hanviet": "痟渴 tiêu khát", "nghia": "Bệnh tiểu đường (đông y). Còn gọi là: đường niệu bệnh 糖 尿 病 . § Cũng viết: tiêu khát 消 渴 ." }, { "id": "9499", "hanviet": "籃球 lam cầu", "nghia": "Môn thể thao bóng rổ (tiếng Anh: basketball). ♦Banh bóng rổ." }, { "id": "9500", "hanviet": "排球 bài cầu", "nghia": "Môn thể thao bóng chuyền (tiếng Anh: volleyball). ♦Quả bóng chuyền." }, { "id": "9501", "hanviet": "網球 võng cầu", "nghia": "Môn thể thao quần vợt (tiếng Anh: tennis). ♦Bóng quần vợt." }, { "id": "9502", "hanviet": "開業 khai nghiệp", "nghia": "Khai sáng sự nghiệp. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Phục dĩ tổ tông khai nghiệp chi gian nan, quốc gia trí trị chi quang mĩ, nan đắc nhi dị thất, bất khả dĩ bất thận 伏 以 祖 宗 開 業 之 艱 難 , 國 家 致 治 之 光 美 , 難 得 而 易 失 , 不 可 以 不 慎 (Tiến ngũ quy trạng 進 五 規 狀 ). ♦Mở, thiết lập (xí nghiệp, tiệm buôn, dịch vụ...). ◎Như: khai nghiệp luật sư 開 業 律 師 ." }, { "id": "9503", "hanviet": "節儉 tiết kiệm", "nghia": "Tằn tiện, dè sẻn. ◇Sử Kí 史 記 : Cái văn trị quốc chi đạo, phú dân vi thủy; phú dân chi yếu, tại ư tiết kiệm 蓋 聞 治 國 之 道 , 富 民 為 始 ; 富 民 之 要 , 在 於 節 儉 (Bình Tân Hầu chủ phụ truyện 平 津 侯 主 父 列 傳 ). ♦☆Tương tự: tiết tỉnh 節 省 , tiết ước 節 約 , kiệm phác 儉 樸 , kiệm tỉnh 儉 省 . ♦★Tương phản: lãng phí 浪 費 , hào xa 豪 奢 , huy hoắc 揮 霍 , xa xỉ 奢 侈 ." }, { "id": "9504", "hanviet": "肯綮 khải khính", "nghia": "Chỗ gân và xương kết hợp. ♦Bộ phận chủ chốt của một cơ quan hoặc sự vật." }, { "id": "9505", "hanviet": "鸂鶒 khê xích", "nghia": "Một giống chim ở nước, như con le, hình tựa uyên ương 紫 鴛 mà to hơn, cánh biếc, đuôi như bánh lái thuyền, thường đậu ở khe nước ao hồ, ăn cá con hoặc côn trùng. § Có tên khác là khê áp 溪 鴨 . Tục gọi là tử uyên ương 紫 鴛 鴦 ." }, { "id": "9506", "hanviet": "床單 sàng đan", "nghia": "Khăn trải giường. § Tiếng Pháp: drap de lit." }, { "id": "9507", "hanviet": "高檔 cao đáng", "nghia": "Cần số (vận tốc) xe chạy nhanh. ◎Như: tứ đáng 四 檔 , ngũ đáng 五 檔 , v.v. ♦(Cổ phiếu) Chỉ lúc giá cổ phiếu lên cao. ♦Hàng tốt, giá cao. ◎Như: trù đoạn cao đáng thương phẩm 綢 緞 高 檔 商 品 ." }, { "id": "9508", "hanviet": "瑣碎 tỏa toái", "nghia": "Nhỏ nhặt, vụn vặt. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Kim niên đích cấm dụng âm lịch, nguyên dã thị tỏa toái đích, vô quan đại thể đích sự 今 年 的 禁 用 陰 曆 , 原 也 是 瑣 碎 的 , 無 關 大 體 的 事 (Nhị tâm tập 二 心 集 , Tập quán dữ cải cách 習 慣 與 改 革 ). ♦Huyên náo, om sòm. ◇Dương Châu bình thoại 揚 州 評 話 : Tha giá nhất dạ tổng vô pháp nhập thụy, mang trước định kế sách mưu, tạm bất tỏa toái 他 這 一 夜 總 無 法 入 睡 , 忙 著 定 計 策 謀 , 暫 不 瑣 碎 (Hỏa thiêu bác vọng pha 火 燒 博 望 坡 , Tam). ♦Quở trách. ◇Tây Hồ giai thoại 西 湖 佳 話 : Tô Tiểu Tiểu bị Giả Di chỉ quản tỏa toái, chỉ đắc tiếu tiếu tẩu khởi thân lai 蘇 小 小 被 賈 姨 只 管 瑣 碎 , 只 得 笑 笑 走 起 身 來 (Tây linh vận tích 西 泠 韻 跡 ). ♦Phiền não, quấy phá. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Na tu hành đích nhân tu đáo na tương thứ đắc đạo đích thì hậu, thiên trạng bách thái, bất tri hữu đa thiểu ma đầu xuất lai tỏa toái, nhĩ chỉ thị yếu minh tâm kiến tính (...) chỉ kiên nhẫn liễu bất yếu lí tha, giá tựu thị đắc đạo đích căn khí 那 修 行 的 人 修 到 那 將 次 得 道 的 時 候 , 千 狀 百 態 , 不 知 有 多 少 魔 頭 出 來 瑣 碎 , 你 只 是 要 明 心 見 性 (...) 只 堅 忍 了 不 要 理 他 , 這 就 是 得 道 的 根 器 (Đệ tam nhị hồi). ♦Keo kiệt, bủn xỉn. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : (Ngũ tri huyện) bả mỗi nguyệt giá kỉ văn xú tiền, dã nang quát liễu, khước khiếu trù tử khứ thu, nã lai để liễu phạn tiền, giá bất thị đại tiếu thoại ma? Ngã đạo: Na hữu giá đẳng tỏa toái đích nhân, chân thị vô kì bất hữu liễu ( 伍 知 縣 ) 把 每 月 這 幾 文 臭 錢 , 也 囊 括 了 , 卻 叫 廚 子 去 收 , 拿 來 抵 了 飯 錢 , 這 不 是 大 笑 話 麼 ? 我 道 : 那 有 這 等 瑣 碎 的 人 , 真 是 無 奇 不 有 了 (Đệ tứ lục hồi)." }, { "id": "9509", "hanviet": "不住 bất trụ", "nghia": "Không ngừng, không thôi. ◇Nhạc Phi 岳 飛 : Tạc dạ hàn cung bất trụ minh, kinh hồi thiên lí mộng, dĩ tam canh 昨 夜 寒 蛩 不 住 鳴 , 驚 回 千 里 夢 , 已 三 更 (Tiểu trùng san 小 重 山 , Từ 詞 ). ♦Không được, không xong. § Dùng sau động từ, biểu thị động tác không thể hoàn thành. ◎Như: cấm bất trụ 禁 不 住 , đáng bất trụ 擋 不 住 ." }, { "id": "9510", "hanviet": "蛩蛩 cung cung, cùng cùng", "nghia": "Một giống thú như con ngựa ở Bắc Hải. § Cũng đọc là cùng cùng . ◇Đặng Trần Côn 鄧 陳 琨 : Cùng cùng dã vô tri 蛩 蛩 也 無 知 (Chinh Phụ ngâm 征 婦 吟 ) Cùng cùng giống vô tri." }, { "id": "9511", "hanviet": "數落 sổ lạc", "nghia": "Kể ra lỗi lầm. Phiếm chỉ trách móc. § Cũng nói là tố lạc 訴 落 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiến lai bị Vương phu nhân sổ lạc giáo huấn, dã vô thoại khả hồi 進 來 被 王 夫 人 數 落 教 訓 , 也 無 話 可 回 (Đệ tam tam hồi) Vừa bước vào cửa, lại bị Vương phu nhân quở trách một trận, không trả lời được câu nào. ♦Nói không ngừng, lải nhải. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : (An thái thái) nhất diện khốc trước, nhất diện sổ lạc đạo: Ngã đích hài tử! Nhĩ khả tâm đông tử đại nương tử! Nã trước nhĩ giá dạng nhất cá hảo tâm nhân! Lão thiên chẩm ma dã bất khả liên khả liên nhĩ! Khiếu nhĩ thụ giá dạng nhi đích khổ yêu! ( 安 太 太 ) 一 面 哭 著 , 一 面 數 落 道 : 我 的 孩 子 ! 你 可 心 疼 死 大 娘 子 ! 拿 著 你 這 樣 一 個 好 心 人 ! 老 天 怎 麼 也 不 可 憐 可 憐 你 ! 叫 你 受 這 樣 兒 的 苦 喲 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "9512", "hanviet": "掃帚 táo trửu", "nghia": "Cái chổi. ♦Một loại cây cỏ, dùng làm chổi được. § Còn gọi tên là địa phu 地 膚 ." }, { "id": "9513", "hanviet": "零件 linh kiện", "nghia": "Đồ phụ tùng (xe hơi, máy móc...). ◎Như: giá bộ xa tử chỉ yếu hoán ta linh kiện, tựu khả dĩ phát động liễu 這 部 車 子 只 要 換 些 零 件 , 就 可 以 發 動 了 . ♦Vật kiện nhỏ bé. ◇Thẩm Tòng Văn 沈 從 文 : Hồng mộc trường trác thượng hữu cổ đổng ngoạn khí, đồng thì dã hữu đả bài dụng đích nhất thiết linh kiện đông tây 紅 木 長 桌 上 有 古 董 玩 器 , 同 時 也 有 打 牌 用 的 一 切 零 件 東 西 (Thân sĩ đích thái thái 紳 士 的 太 太 )." }, { "id": "9514", "hanviet": "鶡冠 hạt quan", "nghia": "Mũ đội của quan võ thời nhà Hán. § Vì các quan võ đội mũ làm bằng lông chim hạt nên gọi như thế. ♦Tương truyền thời Xuân Thu, có người nước Sở ở ẩn trong núi, lấy lông chim hạt làm mũ đội, người ta gọi là hạt quan tử 鶡 冠 子 hay hạt quan 鶡 冠 . Về sau, hạt quan 鶡 冠 trở thành một thứ mũ cho ẩn sĩ đội." }, { "id": "9515", "hanviet": "毅力 nghị lực", "nghia": "Ý chí cứng cỏi, kiên cường. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Thiên hạ cổ kim thành bại chi lâm, nhược thị kì mãng nhiên bất nhất đồ dã. Yếu kì hà dĩ thành, hà dĩ bại? Viết: Hữu nghị lực giả thành, phản thị giả bại 天 下 古 今 成 敗 之 林 , 若 是 其 莽 然 不 一 途 也 . 要 其 何 以 成 , 何 以 敗 ? 曰 : 有 毅 力 者 成 , 反 是 者 敗 (Luận nghị lực 論 毅 力 ). ♦Sức quyết đoán. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha một hữu phương pháp bả mẫu thân hòa thê lạp tại nhất khởi, dã một hữu nghị lực tại lưỡng cá nhân trung gian tuyển thủ nhất cá 他 沒 有 方 法 把 母 親 和 妻 拉 在 一 起 , 也 沒 有 毅 力 在 兩 個 人 中 間 選 取 一 個 (Hàn dạ 寒 夜 , Thập cửu)." }, { "id": "9516", "hanviet": "枝梧 chi ngô", "nghia": "Chống cự. ◇Sử Kí 史 記 : Chư tướng giai triệp phục, mạc cảm chi ngô 諸 將 皆 慴 服 , 莫 敢 枝 梧 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Các tướng đều nem nép, không ai dám kháng cự. § Cũng viết là chi ngô 支 吾 ." }, { "id": "9517", "hanviet": "惴耎 chúy nhuyễn", "nghia": "Ngọ nguậy. ◇Trang Tử 莊 子 : Chúy nhuyễn chi trùng 惴 耎 之 蟲 (Khư khiếp 胠 篋 ) Những con sâu ngọ nguậy." }, { "id": "9518", "hanviet": "用具 dụng cụ", "nghia": "Đồ dùng. ◎Như: xuy sự dụng cụ 炊 事 用 具 đồ dùng làm bếp." }, { "id": "9519", "hanviet": "用品 dụng phẩm", "nghia": "Vật phẩm, vật dụng. ◎Như: sanh hoạt dụng phẩm 生 活 用 品 vật dụng trong sinh hoạt." }, { "id": "9520", "hanviet": "乒乓 binh bàng", "nghia": "Môn thể thao đánh bóng ping-pong. Tên khác của trác cầu 桌 球 bóng bàn." }, { "id": "9521", "hanviet": "桌球 trác cầu", "nghia": "Môn thể thao bóng bàn (tiếng Anh: table tennis). § Xem binh bàng 乒 乓 ." }, { "id": "9522", "hanviet": "微波 vi ba", "nghia": "Vi ba, sóng cực ngắn (ba trường từ 1mm tới 1m, tức tần suất từ 300 MHz tới 300 GHz). § Tiếng Anh: microwave. ◎Như: vi ba lô 微 波 爐 lò điện vi ba." }, { "id": "9523", "hanviet": "電飯鍋 điện phạn oa", "nghia": "Nồi (nấu) cơm điện." }, { "id": "9524", "hanviet": "蝟集 vị tập", "nghia": "Xúm xít, bề bộn, lộn xộn (như lông chuột nhím xúm xít). ◎Như: sự như vị tập 事 如 蝟 集 việc dồn dập. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhân hựu niên cận tuế bức, chư vụ vị tập bất toán ngoại, hựu hữu Lâm Chi Hiếu khai liễu nhất cá nhân danh đan tử lai 因 又 年 近 歲 逼 , 諸 務 蝟 集 不 算 外 , 又 有 林 之 孝 開 了 一 個 人 名 單 子 來 (Đệ thất thập hồi) Nhân lại gần đến ngày cuối năm bức bách, ngoài những việc bề bộn, còn có Lâm Chi Hiếu khai danh sách đến trình." }, { "id": "9525", "hanviet": "瓊樓玉宇 quỳnh lâu ngọc vũ", "nghia": "Lầu gác làm bằng ngọc đẹp. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Ngã dục thừa phong quy khứ, Hựu khủng quỳnh lâu ngọc vũ, Cao xứ bất thăng hàn 我 欲 乘 風 歸 去 , 又 恐 瓊 樓 玉 宇 , 高 處 不 勝 寒 (Thủy điệu ca đầu 水 調 歌 頭 ) Ta muốn cưỡi gió bay đi, Lại sợ lầu quỳnh cửa ngọc, Trên cao kia lạnh biết bao. ♦Chỗ ở của thần tiên. ♦Cung điện ở trên mặt trăng." }, { "id": "9526", "hanviet": "莨菪 lang đãng", "nghia": "Một loại cỏ thường mọc trên đồng núi, lá màu tía nhạt, thân và lá dùng làm thuốc trị bệnh thần kinh co rút, giảm đau nhức (Hyoscyamus niger)." }, { "id": "9527", "hanviet": "薯莨 thự lang", "nghia": "thự lang 薯 莨 : củ nâu. Tên khoa học: Dioscorea cirrhosa Lour. § Một thứ củ, có nhiều nhựa dùng để nhuộm vải bông, gai." }, { "id": "9528", "hanviet": "促銷 xúc tiêu", "nghia": "Những phương pháp và cách thức hữu hiệu (giảm giá, tặng quà...), làm cho người tiêu thụ chú ý tới sản phẩm, kích thích lòng ham muốn mua, sau cùng quyết định phải mua. § Tiếng Anh: promotion." }, { "id": "9529", "hanviet": "便衣 tiện y", "nghia": "☆Tương tự: tiện trang 便 裝 , tiện phục 便 服 . ♦Quần áo giản dị. Cũng chỉ mặc quần áo giản tiện. ◇Hán Thư 漢 書 : Hôn hậu, (Lí) Lăng tiện y độc bộ xuất doanh, chỉ tả hữu: Vô tùy ngã, trượng phu nhất thủ Thiền Vu nhĩ 昏 後 , 陵 便 衣 獨 步 出 營 , 止 左 右 : 毋 隨 我 , 丈 夫 一 取 單 于 耳 (Lí Lăng truyện 李 陵 傳 ). ♦Quần áo mặc thường ngày. ★Tương đối: lễ phục 禮 服 , chế phục 制 服 . ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Đáo liễu thập nhất điểm, chỉ kiến môn khẩu kiệu tử tiệm tiệm ủng tễ, hứa đa quan viên đô trứ liễu tiện y, đái trứ gia nhân, lục tục tiến lai 到 了 十 一 點 , 只 見 門 口 轎 子 漸 漸 擁 擠 , 許 多 官 員 都 著 了 便 衣 , 帶 著 家 人 , 陸 續 進 來 (Đệ nhị hồi). ♦Quần áo thường, trong những trường hợp đặc biệt, quân nhân hoặc cảnh sát mặc khi chấp hành công vụ." }, { "id": "9530", "hanviet": "素質 tố chất", "nghia": "Chất địa màu trắng. ◇Nhĩ nhã 爾 雅 : Y, Lạc nhi nam, tố chất ngũ thải giai bị, thành chương viết huy 伊 洛 而 南 , 素 質 五 采 皆 備 , 成 章 曰 翬 (Thích điểu 釋 ). ♦Dong sắc trắng trẻo, sáng sủa. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Dã dong mị tư, duyên hoa tố chất, phạt mệnh giả dã 冶 容 媚 姿 , 鉛 華 素 質 , 伐 命 者 也 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Sướng huyền 暢 玄 ). ♦Bổn chất. § Tức là tính chất vốn có. ◇Quản Tử 管 子 : Chánh tĩnh bất tranh, động tác bất nhị, tố chất bất lưu, dữ địa đồng cực 正 靜 不 爭 , 動 作 不 貳 , 素 質 不 留 , 與 地 同 極 (Thế 勢 )." }, { "id": "9531", "hanviet": "酴酥 đồ tô", "nghia": "Tên một thứ rượu, làm bằng cỏ thuốc pha quế, bạch truật... § Cũng viết là đồ tô 屠 酥 ." }, { "id": "9532", "hanviet": "酴醾 đồ mi", "nghia": "Rượu cất lại. ♦Dạng viết khác của cây đồ mi 荼 蘼 ." }, { "id": "9533", "hanviet": "睡意 thụy ý", "nghia": "Cảm giác buồn ngủ. ◇W.B Yeats: Đương nhĩ lão liễu, đầu bạch liễu, thụy ý hôn trầm 當 你 老 了 , 頭 白 了 , 睡 意 昏 沉 (Đương nhĩ lão liễu 當 你 老 了 , Viên Khả Gia phiên dịch 袁 可 嘉 翻 譯 ) When you are old and grey and full of sleep." }, { "id": "9534", "hanviet": "曇花 đàm hoa", "nghia": "Hoa quỳnh. ◎Như: đàm hoa nhất hiện 曇 花 一 現 ý nói bỗng thấy lại biến đi ngay, diễn tả sự sinh diệt mau chóng. § Đàm hoa là tiếng gọi tắt của ưu đàm bà la hoa 優 曇 婆 羅 華 (tiếng Phạn \"udumbara\"), tức là vô hoa quả 無 花 果 . Theo truyền thuyết Ấn Độ, hoa này chỉ nở để báo hiệu một chuyển luân vương 轉 輪 王 hoặc một vị Phật giáng sinh." }, { "id": "9535", "hanviet": "曇摩 đàm ma", "nghia": "Pháp, Phật pháp. § Dịch âm tiếng Phạn \"dharma\". ♦Gọi tắt danh tăng Đàm-ma-la 曇 摩 羅 ." }, { "id": "9536", "hanviet": "蟋蟀 tất suất", "nghia": "Con dế. § Còn gọi là xúc chức 促 織 ." }, { "id": "9537", "hanviet": "寂靜 tịch tĩnh", "nghia": "Yên lặng, không có tiếng động. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Dạ cửu thì hậu, nhất thiết tinh tán, nhất sở ngận đại đích dương lâu lí, trừ ngã dĩ ngoại, một hữu biệt nhân. Ngã trầm tĩnh hạ khứ liễu. Tịch tĩnh nùng đáo như tửu, lệnh nhân vi huân 夜 九 時 後 , 一 切 星 散 , 一 所 很 大 的 洋 樓 裏 , 除 我 以 外 , 沒 有 別 人 . 我 沉 靜 下 去 了 . 寂 靜 濃 到 如 酒 , 令 人 微 醺 (Tam nhàn tập 三 閑 集 , Chẩm ma tả 怎 麼 寫 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Tâm cảnh vắng lặng, thoát khỏi mọi lo âu phiền não. ◇Đôn Hoàng biến văn tập 敦 煌 變 文 集 : Tâm kính minh, trường giám chiếu, tịch tĩnh tu hành khí huyên náo 心 鏡 明 , 長 鑒 照 , 寂 靜 修 行 棄 喧 鬧 (Duy Ma Cật kinh giảng kinh văn 維 摩 詰 經 講 經 文 )." }, { "id": "9538", "hanviet": "杜鵑 đỗ quyên", "nghia": "Con chim quốc. Cũng viết là cuốc. § Còn có tên là tử quy 子 規 . Cũng gọi là đỗ vũ 杜 宇 . ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Ai trung xúc xứ minh kim thạch, Oán huyết quy thời hóa đỗ quyên 哀 衷 觸 處 鳴 金 石 , 怨 血 歸 時 化 杜 鵑 (Độ Hoài hữu cảm Văn Thừa Tướng 渡 淮 有 感 文 丞 相 ) Nỗi thương cảm thốt ra chỗ nào đều reo tiếng vàng tiếng đá, Máu oán hận lúc trở về hóa thành chim quốc. § Quách Tấn dịch thơ: Lòng thơm chạm trổ lời kim thạch, Máu hận trào sôi kiếp tử quy. ♦ Hoa đỗ quyên, gọi tắt là hoa quyên . Tên khoa học: Rhododendron." }, { "id": "9539", "hanviet": "尼泊爾 ni bạc nhĩ", "nghia": "Tên nước (Nepal): Ni-bạc-nhĩ vương quốc 尼 泊 爾 王 國 (Kingdom of Nepal), thủ đô là Gia-đức-mãn-đô 加 德 滿 都 (Kathmandu)." }, { "id": "9540", "hanviet": "瘐死 dũ tử", "nghia": "Người ở tù đói rét hay mắc bệnh mà chết. ♦Chỉ cây cỏ không có ánh mặt trời khô héo mà chết. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Dũ tử liễu lưỡng bồn xuân lan 瘐 死 了 兩 盆 春 蘭 (Dũ tử đích xuân lan 瘐 死 的 春 蘭 ) Chết khô rồi hai chậu hoa xuân lan." }, { "id": "9541", "hanviet": "冒失 mạo thất", "nghia": "Liều lĩnh, hấp tấp, lỗ mãng. ◇Thiên vũ hoa 天 雨 花 : Nhất thì mạo thất toàn bất sát, Khẩu trung thổ xuất bạch quang minh 一 時 冒 失 全 不 察 , 口 中 吐 出 白 光 明 (Đệ nhị lục hồi)." }, { "id": "9542", "hanviet": "冒冒 mạo mạo", "nghia": "Công nhiên, ngang nhiên. ◇Trần Lượng 陳 亮 : Tuẫn kì xỉ tâm nhi vong kì phận, bất độ kì lực... sử thiên hạ mạo mạo yên duy mĩ hảo chi thị xu, duy tranh đoạt chi thị vụ 徇 其 侈 心 而 忘 其 分 , 不 度 其 力 ... 使 天 下 冒 冒 焉 惟 美 好 之 是 趨 , 惟 爭 奪 之 是 務 (Vấn đáp cửu 問 答 九 ). ♦Gần, tương cận. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Liệt huynh tại thử địa trụ liễu mạo mạo đích thất thập niên liễu, dã một kiến quá na hào kiệt thị tứ phương não đại, bát lăng nhi não đại 劣 兄 在 此 地 住 了 冒 冒 的 七 十 年 了 , 也 沒 見 過 那 豪 傑 是 四 方 腦 袋 , 八 楞 兒 腦 袋 (Đệ thập ngũ hồi)." }, { "id": "9543", "hanviet": "劣兄 liệt huynh", "nghia": "Tiếng tự nhún mình. § Cũng như nói ngu huynh 愚 兄 . ◇Lí Ngư 李 漁 : Nhị vị hiền đệ, liệt huynh lão hủ vô năng, cánh bị phàm phu sở khốn, như chi nại hà? 二 位 賢 弟 , 劣 兄 老 朽 無 能 , 竟 被 凡 夫 所 困 , 如 之 奈 何 ? (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Cảnh diễm)." }, { "id": "9544", "hanviet": "中孚 trung phu", "nghia": "§ Trung Phu 中 孚 , tên một quẻ trong kinh Dịch." }, { "id": "9545", "hanviet": "生氣 sanh khí, sinh khí", "nghia": "Đạo giáo nhận rằng khí từ nửa đêm tới giữa trưa là sanh khí 生 氣 , để phân biệt với tử khí 死 氣 từ giữa ngày tới nửa đêm. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Phù hành khí đương dĩ sanh khí chi thì, vật dĩ tử khí chi thì (...) tử khí chi thì, hành khí vô ích dã 夫 行 氣 當 以 生 氣 之 時 , 勿 以 死 氣 之 時 ... 死 氣 之 時 , 行 氣 無 益 也 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Thích trệ 釋 滯 ). ♦Khí làm cho muôn vật sanh trưởng phát dục 生 長 髮 育 (sinh sôi nẩy nở). ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Cố bất tiếu giả tinh hóa thủy cụ, nhi sanh khí cảm động, xúc tình túng dục, phản thi loạn hóa, thị dĩ niên thọ cức yểu nhi tính bất trưởng dã 故 不 肖 者 精 化 始 具 , 而 生 氣 感 動 , 觸 情 縱 欲 , 反 施 亂 化 , 是 以 年 壽 亟 夭 而 性 不 長 也 (Quyển nhất). ♦Sức sống. ◇Tư Không Đồ 司 空 圖 : Sanh khí viễn xuất, Bất trước tử hôi 生 氣 遠 出 , 不 著 死 灰 (Thi phẩm 詩 品 , Tinh thần 精 神 ). ♦Khí khái, ngang tàng. ◇Quốc ngữ 國 學 : Vị báo Sở huệ nhi kháng Tống, ngã khúc Sở trực, kì chúng mạc bất sanh khí, bất khả vị lão 未 報 楚 惠 而 抗 宋 , 我 曲 楚 直 , 其 眾 莫 不 生 氣 , 不 可 謂 老 (Tấn ngữ tứ 晉 語 四 ). ♦Chỉ hơi thở, tinh khí (của người sống). ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Cô nhi quả phụ, hào khốc không thành, dã vô thanh thảo, thất như huyền khánh, tuy hàm sanh khí, thật đồng khô hủ 孤 兒 寡 婦 , 號 哭 空 城 , 野 無 青 草 , 室 如 懸 磬 , 雖 含 生 氣 , 實 同 枯 朽 (Ban Siêu truyện 班 超 傳 ). ♦Sinh linh, trăm họ. ◇Trần Thư 陳 書 : Lương thất đa cố, họa loạn tương tầm, binh giáp phân vân, thập niên bất giải, bất sính chi đồ ngược lưu sanh khí, vô lại chi thuộc bạo cập tồ hồn 梁 室 多 故 , 禍 亂 相 尋 , 兵 甲 紛 紜 , 十 年 不 解 , 不 逞 之 徒 虐 流 生 氣 , 無 賴 之 屬 暴 及 徂 魂 (Thế Tổ kỉ 世 祖 紀 ). ♦Nguyên khí. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Chỉ nhân vi thụ thương quá trọng nhi thả xuất huyết quá đa, tha đích sanh khí nhất thì hoàn bất năng cú khôi phục chuyển lai 只 因 為 受 傷 過 重 而 且 出 血 過 多 , 他 的 生 氣 一 時 還 不 能 夠 恢 復 轉 來 (Nhất chích thủ 一 隻 手 , Nhị). ♦Không khí. ◇Trịnh Quan Ứng 鄭 觀 應 : Khai quáng cơ khí diệc dĩ Bỉ quốc sở tạo vi lương. Đại yếu hữu tam: nhất vi chú sanh khí chi khí, nhất vi hố thủy chi khí, nhất vi lạp trọng cử trọng chi khí 開 礦 機 器 亦 以 比 國 所 造 為 良 . 大 要 有 三 : 一 為 注 生 氣 之 器 , 一 為 戽 水 之 器 , 一 為 拉 重 舉 重 之 器 (Thịnh thế nguy ngôn 盛 世 危 言 , Khai quáng 開 礦 ). ♦Tức giận, không vui. ◇Ba Kim 巴 金 : Thuyết khởi lai dã khiếu nhân sanh khí, tha nhất nhãn dã bất khán ngã, tha thậm chí bả ngã thôi khai nhất điểm 說 起 來 也 叫 人 生 氣 , 他 一 眼 也 不 看 我 , 他 甚 至 把 我 推 開 一 點 (Lợi Na 利 娜 , Đệ cửu phong tín 第 九 封 信 ). ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Phó tri phủ thính liễu giá thoại, dũ gia sanh khí 傅 知 府 聽 了 這 話 , 愈 加 生 氣 (Đệ thập hồi). ♦Chỉ lượng tàng trữ. ◇Tống Ứng Tinh 宋 應 星 : Phàm ngân trung quốc sở xuất, Chiết Giang, Phúc Kiến cựu hữu khanh tràng (...) giai xưng mĩ quáng. Kì tha nan dĩ mai cử. Nhiên sanh khí hữu hạn, mỗi phùng khai thải, sổ bất túc, tắc quát phái dĩ bồi thường 凡 銀 中 國 所 出 , 浙 江 , 福 建 舊 有 坑 場 ... 皆 稱 美 礦 . 其 他 難 以 枚 舉 . 然 生 氣 有 限 , 每 逢 開 採 , 數 不 足 , 則 括 派 以 賠 償 (Thiên công khai vật 天 工 開 物 , Ngân 銀 )." }, { "id": "9546", "hanviet": "師承 sư thừa", "nghia": "Thầy trò truyền thụ học thuật hoặc kế thừa nghề nghiệp kĩ thuật. ◇Vương Khải Vận 王 闓 運 : Thiếu vô sư thừa, năng tự đắc sư, tín đạo chấp đức, bỉnh chí bất hồi 少 無 師 承 , 能 自 得 師 , 信 道 執 德 , 秉 志 不 回 (Tăng hiếu tử bi văn 曾 孝 子 碑 文 )." }, { "id": "9547", "hanviet": "一瓣香 nhất biện hương", "nghia": "§ Cũng như nhất chú hương 一 炷 香 . (Phật giáo thiền tông) Trưởng lão khai đường giảng đạo, khi đốt đến nén hương thứ ba liền nói một nén hương này kính hiến truyền thụ đạo pháp của một pháp sư. Sau lấy câu nhất biện hương 一 瓣 香 chỉ thầy trò truyền thụ cho nhau hoặc ngưỡng mộ người nào đó. ◇Trần Sư Đạo 陳 師 道 : Hướng lai nhất biện hương, kính vị Tăng Nam Phong 向 來 一 瓣 香 , 敬 為 曾 南 豐 (Quan duyện văn trung công gia lục nhất đường đồ thư 觀 兗 文 忠 公 家 六 一 堂 圖 書 ). § Tăng Củng 曾 鞏 (Nam Phong) là thầy của Trần Sư Đạo." }, { "id": "9548", "hanviet": "瓣香 biện hương", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Còn nói là nhất biện hương 一 瓣 香 . ♦Truyền thừa, kính ngưỡng. ♦Tỉ dụ tâm ý sùng kính. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Ngũ châu vạn quốc giai nhi nữ, Hải giác thiên nhai hiến biện hương 五 洲 萬 國 佳 兒 女 , 海 角 天 涯 獻 瓣 香 (Tham quan Lưu Hồ Lan kỉ niệm quán 參 觀 劉 胡 蘭 紀 念 館 )." }, { "id": "9549", "hanviet": "唼喋 xiệp điệp", "nghia": "Cá và chim ăn. ◇Tây Kinh tạp kí 西 京 雜 記 : Xiệp điệp hà hạnh, xuất nhập kiêm gia 唼 喋 荷 荇 , 出 入 蒹 葭 (Quyển nhất). ♦(Trạng thanh) Tiếng loài chim nước (đàn le, đàn nhạn) hoặc loài cá mổ, đớp ăn. ◇Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 : Xiệp điệp tinh tảo, trớ tước lăng ngẫu 唼 喋 菁 藻 , 咀 嚼 菱 藕 (Thượng lâm phú 上 林 賦 ) Lép nhép rong tươi, nhấm nhai củ ấu ngó sen. ♦Nói khẽ. ◇Trương Đại 張 岱 : Trọng Thúc thiện khôi hài, tại kinh sư dữ Lậu Trọng Dong, Thẩm Hổ Thần, Hàn Cầu Trọng bối kết \"Cược xã\",  xiệp điệp sổ ngôn, tất tuyệt anh phún phạn 仲 叔 善 詼 諧 , 在 京 師 與 漏 仲 容 , 沈 虎 臣 , 韓 求 仲 輩 結 \" 噱 社 \", 唼 喋 數 言 , 必 絕 纓 噴 飯 (Đào Am mộng ức 陶 庵 夢 憶 , Cược xã 噱 社 ). ♦Bôn tẩu, rảo bước. ◇Quy Hữu Quang 歸 有 光 : Sở vị thành tựu chi giả, phi cảm cầu thượng tiến, dĩ dữ xiệp điệp giả tranh thì thủ nghiên dã 所 謂 成 就 之 者 , 非 敢 求 上 進 , 以 與 唼 喋 者 爭 時 取 妍 也 (Tái dữ Dư thái sử 再 與 余 太 史 )." }, { "id": "9550", "hanviet": "噱頭 cược đầu", "nghia": "Lời nói hoặc cử chỉ làm cho người khác buồn cười. ◇Tần Mục 秦 牧 : Hoặc giả bị vũ đài thượng nhân vật đích cược đầu kích phát xuất lai đích tiếu thanh 或 者 被 舞 臺 上 人 物 的 噱 頭 激 發 出 來 的 笑 聲 (Nghệ hải thập bối 藝 海 拾 貝 , Tế tiết 細 節 ). ♦Mánh khóe, thủ đoạn, bổn lĩnh. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Nhất thuyết xuất lai tựu bất hi kì liễu. Bạn sự tựu yếu xuất kì bất ý, giá tài hữu cược đầu 一 說 出 來 就 不 稀 奇 了 . 辦 事 就 要 出 其 不 意 , 這 才 有 噱 頭 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ tứ bộ thập nhị 第 四 部 十 二 ). ♦Làm cho buồn cười. ◎Như: tha đích biểu diễn ngận cược đầu 她 的 表 演 很 噱 頭 cô ta biểu diễn rất buồn cười." }, { "id": "9551", "hanviet": "誇詡 khoa hủ", "nghia": "Khoa đại, khoe khoang. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Thượng thái xa, lệ khoa hủ 尚 泰 奢 , 麗 誇 詡 (Vũ liệp phú 羽 獵 賦 )." }, { "id": "9552", "hanviet": "詡詡 hủ hủ", "nghia": "Vẻ tự đắc. ◇Quy Hữu Quang 歸 有 光 : Cố hủ hủ yên tứ kì dục nhi dĩ, quốc gia chi lợi hại, sanh dân chi hưu thích bất vấn dã 故 詡 詡 焉 恣 其 欲 而 已 , 國 家 之 利 害 , 生 民 之 休 戚 不 問 也 (Tặng Tư Nghi Dương Quân tự 贈 司 儀 楊 君 序 ). ♦(Tượng thanh) ◇Dương Thận 楊 慎 : Xỉ khai thần tụ vị chi vũ, kì âm hủ hủ hu hu nhiên 齒 開 脣 聚 謂 之 羽 , 其 音 詡 詡 吁 吁 然 (Đan duyên tổng lục 丹 鉛 總 錄 , Đính ngộ 訂 誤 , Ngũ âm giải 五 音 解 )." }, { "id": "9553", "hanviet": "取下 thủ hạ", "nghia": "Lấy thái độ cung thuận để nghênh hợp người khác. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Bình cư lí hạng tương mộ duyệt, tửu thực du hí tương trưng trục, hủ hủ cưỡng tiếu ngữ dĩ tương thủ hạ 平 居 里 巷 相 慕 悅 , 酒 食 游 戲 相 徵 逐 , 詡 詡 強 笑 語 以 相 取 下 (Liễu Tử Hậu mộ chí minh 柳 子 厚 墓 誌 銘 )." }, { "id": "9554", "hanviet": "神采 thần thái", "nghia": "§ Cũng viết là thần thái 神 彩 . ♦Tinh thần và ánh mặt. ◇Tấn Thư 晉 書 : Nhung ấu nhi dĩnh ngộ, thần thải tú triệt, thị nhật bất huyễn 戎 幼 而 穎 悟 , 神 彩 秀 徹 , 視 日 不 眩 (Vương Nhung truyện 王 戎 傳 ). ♦Phong thái thần vận (cảnh vật, tác phẩm nghệ thuật). ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Cửu Hoa San tại Trì Châu Thanh Dương huyện Tây Nam, cửu phong cạnh tú, thần thải kì dị 九 華 山 在 池 州 青 陽 縣 西 南 , 九 峰 競 秀 , 神 采 奇 異 (Cửu Hoa San ca 九 華 山 歌 , Dẫn 引 )." }, { "id": "9555", "hanviet": "纚纚 sỉ sỉ", "nghia": "Dài lòng thòng, lượt thượt. ◇Tôn Tiều 孫 樵 : Sỉ sỉ nhi trường, tòng phong phân nhiên 纚 纚 而 長 , 從 風 紛 然 (Hưng Nguyên tân lộ kí 興 元 新 路 記 ) Lượt thượt dài, phất phới bay theo gió. ♦Liên miên không dứt. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Phong sỉ sỉ dĩ kinh nhĩ hề, loại hành chu tấn nhi bất tức 風 纚 纚 以 經 耳 兮 , 類 行 舟 迅 而 不 息 (Mộng quy phú 夢 歸 賦 ) Gió thổi qua liên miên không dứt hề, tựa như thuyền lướt nhanh không nghỉ. ♦Nhiều nhõi, đầy dẫy." }, { "id": "9556", "hanviet": "沐浴 mộc dục", "nghia": "Gội đầu rửa mình. Phiếm chỉ tắm rửa. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Kinh niên bất mộc dục, Trần cấu mãn cơ phu 經 年 不 沐 浴 , 塵 垢 滿 肌 膚 (Mộc dục 沐 浴 ). ♦Ngày xưa là một tục lệ trong hôn lễ và tang lễ. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhân môn bả lão thái da đích thi thể mộc dục quá liễu, xuyên thượng liễu liễm y, ư thị cử hành tiểu liễm, sử tử giả thư thư phục phục thảng tại quan tài lí 人 們 把 老 太 爺 的 尸 體 沐 浴 過 了 , 穿 上 了 殮 衣 , 於 是 舉 行 小 殮 , 使 死 者 舒 舒 服 服 躺 在 棺 材 裏 (Gia 家 , Tam ngũ). ♦Thấm nhuần, thừa hưởng ân trạch. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Mộc dục hồng trạch giả, cảm hoài quỹ khắc chi an; phủng đái hoàng ân giả, bất tri tẩm thực chi thích 沐 浴 鴻 澤 者 , 敢 懷 晷 刻 之 安 ; 捧 戴 皇 恩 者 , 不 知 寢 食 之 適 (Vị Kinh Triệu Phủ thỉnh phục tôn hiệu biểu 為 京 兆 府 請 復 尊 號 表 ). ♦Tỉ dụ ngâm tẩm, hụp lặn trong một hoàn cảnh nào đó. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Tha môn chỉ giác đắc hảo tượng mộc dục tại khoái lạc đích hải lí 他 們 只 覺 得 好 像 沐 浴 在 快 樂 的 海 裏 (Nghê hoán chi 倪 煥 之 , Thập)." }, { "id": "9557", "hanviet": "溽暑 nhục thử", "nghia": "Khí hậu ẩm thấp nóng nực. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Mao ốc sổ chuyên, nhục thử bất kham kì nhiệt 茅 屋 數 椽 , 溽 暑 不 堪 其 熱 (Tiểu Tạ 小 謝 ) Nhà tranh mấy gian, ẩm bức không chịu được." }, { "id": "9558", "hanviet": "奇怪 kì quái", "nghia": "Lạ lùng, hiếm lạ, quái gở. ◇Lão Xá 老 舍 : Na cá nữ đích bất thậm hảo khán. Khả thị, nhãn tình ngận kì quái, kì quái đắc sử nhân một pháp bất chú ý tha 那 個 女 的 不 甚 好 看 . 可 是 , 眼 睛 很 奇 怪 , 奇 怪 得 使 人 沒 法 不 注 意 她 (Bất thành vấn đề đích vấn đề 不 成 問 題 的 問 題 ). ♦Người hoặc sự vật không tầm thường. ◇Tô Thuấn Khâm 蘇 舜 欽 : Thục quốc thiên hạ hiểm, Kì quái sanh trung gian 蜀 國 天 下 險 , 奇 怪 生 中 間 (Thục sĩ 蜀 士 ). ♦Lấy làm lạ, khó hiểu. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha kì quái tái một hữu nhất cá nhân xuất lai hưởng ứng Văn đích thoại 她 奇 怪 再 沒 有 一 個 人 出 來 響 應 文 的 話 (Gia 家 , Nhị ngũ)." }, { "id": "9559", "hanviet": "訂做 đính tố", "nghia": "Đặt làm (theo giao ước hoặc những điều kiện riêng). ◎Như: ngã vị nhĩ đính tố liễu nhất sáo tây trang 我 為 你 訂 做 了 一 套 西 裝 ." }, { "id": "9560", "hanviet": "堪忍 kham nhẫn", "nghia": "Chịu đựng, nhẫn thụ. ◇Ngụy thư 魏 書 : (Lí Hồng Chi) chí tính khảng khái, đa sở kham nhẫn, chẩn tật cứu liệu, ngải chú vi tương nhị thốn, thủ túc thập dư xứ, nhất thì câu hạ, nhi ngôn tiếu tự nhược ( 李 洪 之 ) 志 性 慷 慨 , 多 所 堪 忍 , 疹 疾 灸 療 , 艾 炷 圍 將 二 寸 , 首 足 十 餘 處 , 一 時 俱 下 , 而 言 笑 自 若 (Khốc lại truyện 酷 吏 傳 , Lí Hồng Chi truyện 李 洪 之 傳 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Dịch nghĩa chữ Phạn saha: sa bà thế giới 娑 婆 世 界 , tức là cõi đời ta ở đây, là cõi chịu nhịn được mọi sự khổ sở phiền não." }, { "id": "9561", "hanviet": "稿子 cảo tử", "nghia": "Thơ văn, tranh vẽ còn đang soạn thảo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khiếu tha chiếu trước giá đồ dạng san bổ trứ lập liễu cảo tử, thiêm liễu nhân vật tựu thị liễu 叫 他 照 著 這 圖 樣 刪 補 著 立 了 稿 子 , 添 了 人 物 就 是 了 (Đệ tứ nhị hồi) Bảo họ cứ theo khuôn khổ bức vẽ ấy, thêm bớt thành một bức vẽ, sau thêm nhân vật vào là được. ♦Thơ văn đã làm xong. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha môn thính kiến cha môn khởi thi xã, cầu ngã bả cảo tử cấp tha môn tiều tiều 他 們 聽 見 咱 們 起 詩 社 , 求 我 把 稿 子 給 他 們 瞧 瞧 (Đệ tứ bát hồi) Họ nghe chúng ta mở thi xã, liền hỏi tôi đem tập thơ cho họ xem. ♦Dáng dấp, hình dạng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã khán ca nhi đích giá cá hình dong thân đoạn, ngôn đàm cử động, chẩm ma tựu đồng đương nhật Quốc Công da nhất cá cảo tử 我 看 哥 兒 的 這 個 形 容 身 段 , 言 談 舉 動 , 怎 麼 就 同 當 日 國 公 爺 一 個 稿 子 (Đệ nhị thập cửu hồi) Tôi xem cậu ấy bóng dáng, nói năng, đi đứng, sao mà giống hệt dáng điệu của đức Quốc công nhà ta ngày trước vậy. ♦Chủ ý, kế hoạch. ◎Như: giá kiện sự cai chẩm ma tố, ngã tâm lí dĩ kinh hữu cảo tử liễu 這 件 事 該 怎 麼 做 , 我 心 裡 已 經 有 稿 子 了 ." }, { "id": "9562", "hanviet": "稿件 cảo kiện", "nghia": "Bản thảo hoặc văn kiện. ◎Như: giá phần công văn thỉnh vật dữ kì tha cảo kiện hỗn tại nhất khởi 這 份 公 文 請 勿 與 其 他 稿 件 混 在 一 起 . ♦Chỉ tác phẩm (dùng trong cơ cấu xuất bản). ◎Như: giá nhất kì học báo đích cảo kiện phi thường phong phú 這 一 期 學 報 的 稿 件 非 常 豐 富 ." }, { "id": "9563", "hanviet": "商品 thương phẩm", "nghia": "Vật phẩm mua bán trên thị trường. Có thể chia làm: nguyên liệu 原 料 , bán thành phẩm 半 成 品 và thành phẩm 成 品 . ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tại giá xã hội lí, Thu Cúc đích mệnh vận chú định liễu thị nhất kiện thương phẩm 在 這 社 會 裏 , 秋 菊 的 命 運 注 定 了 是 一 件 商 品 (Tam nhân hành 三 人 行 , Bát)." }, { "id": "9564", "hanviet": "台甫 thai phủ", "nghia": "§ Cũng viết là 臺 甫 . ♦Dùng để tôn xưng tên hoặc biệt hiệu của người khác. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tiên sanh quý tính, thai phủ? 先 生 貴 姓 , 臺 甫 (Đệ thập hồi) Xin hỏi quý tính và đại danh của tiên sinh." }, { "id": "9565", "hanviet": "台站 đài trạm", "nghia": "Đồn canh gác ngoài biên thùy." }, { "id": "9566", "hanviet": "台吉 thai cát", "nghia": "Tên tước quan, bên Mông Cổ chia ra bốn thứ để phong các con em nhà vua." }, { "id": "9567", "hanviet": "跑步 bào bộ", "nghia": "Chạy, chạy bộ. ◎Như: tha mỗi thiên tảo thượng bát điểm, nhất định hội tại công viên bào bộ 他 每 天 早 上 八 點 , 一 定 會 在 公 園 跑 步 ." }, { "id": "9568", "hanviet": "蠕蠕 nhuyễn nhuyễn", "nghia": "Tên một dân tộc thiểu số, ở đất Ngoại Mông bây giờ. ♦Dáng ngọ nguậy. ◇Lí Hạ 李 賀 : Ngô tàm thủy nhuyễn nhuyễn 吳 蠶 始 蠕 蠕 (Cảm phúng 感 諷 ) Tằm Ngô vừa mới ngọ nguậy." }, { "id": "9569", "hanviet": "運動 vận động", "nghia": "Vận hành di động. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Thiết dĩ trị lịch ư trung, sở dĩ sát thiên thì chi vận động; ban chánh ư ngoại, sở dĩ nhất vương độ chi thôi hành 竊 以 治 曆 於 中 , 所 以 察 天 時 之 運 動 ; 班 正 於 外 , 所 以 一 王 度 之 推 行 (Tạ Hi Ninh bát niên lịch nhật biểu 謝 熙 寧 八 年 歷 日 表 ). ♦Hành động. ◇Lục Giả 陸 賈 : Nhược Thang, Vũ chi quân, Y, Lã chi thần, nhân thiên thì nhi hành phạt, thuận âm dương nhi vận động 若 湯 武 之 君 , 伊 呂 之 臣 , 因 天 時 而 行 罰 , 順 陰 陽 而 運 動 (Tân ngữ 新 語 , Thận vi 慎 微 ). ♦Vận chuyển, chuyển động. ◇Tôn Trung San 孫 中 山 : Cận lai ngoại quốc lợi dụng bộc bố hòa hà than đích thủy lực lai vận động phát điện cơ, phát sanh ngận đại đích điện lực 近 來 外 國 利 用 瀑 布 和 河 灘 的 水 力 來 運 動 發 電 機 , 發 生 很 大 的 電 力 (Dân sanh chủ nghĩa 民 生 主 義 , Đệ nhất giảng). ♦Chỉ hoạt động của người hoặc động vật. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nguyên lai tiễn đầu hữu dược, độc dĩ nhập cốt, hữu tí thanh thũng, bất năng vận động 原 來 箭 頭 有 藥 , 毒 已 入 骨 , 右 臂 青 腫 , 不 能 運 動 (Đệ thất ngũ hồi). ♦Chỉ hoạt động, chạy vạy nhằm đạt tới một mục đích nào đó. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Chung nhật đấu kê tẩu mã, trực đáo khán khán khoái bả tổ di đích tam bách đa mẫu điền hoa hoàn liễu, một nại hà chỉ hảo khứ vận động tố quan 終 日 鬥 雞 走 馬 , 直 到 看 看 快 把 祖 遺 的 三 百 多 畝 田 花 完 了 , 沒 奈 何 只 好 去 運 動 做 官 (Mộng Kha 夢 珂 , Nhất). ♦Huy động, vũ động. ◇Anh liệt truyện 英 烈 傳 : Lưu Cơ tiện đăng tướng đài, bả ngũ phương kì hiệu, án phương vận động, phát xuất liễu tam thanh hiệu pháo, kích liễu tam thông cổ, chư tướng đô đài hạ thính lệnh 劉 基 便 登 將 臺 , 把 五 方 旗 號 , 按 方 運 動 , 發 出 了 三 聲 號 炮 , 擊 了 三 通 鼓 , 諸 將 都 臺 下 聽 令 (Đệ tam thập hồi). ♦Thi triển. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Chỉ khán nhĩ đằng na quai xảo, vận động thần cơ, tử tế bảo nhĩ sư phụ; giả nhược đãi mạn liễu ta nhi, Tây Thiên lộ mạc tưởng khứ đắc 只 看 你 騰 那 乖 巧 , 運 動 神 機 , 仔 細 保 你 師 父 ; 假 若 怠 慢 了 些 兒 , 西 天 路 莫 想 去 得 (Đệ tam nhị hồi). ♦Phát động, động viên. ♦Chỉ hoạt động thể dục, thể thao. ◇Băng Tâm 冰 心 : Tha vận động quá độ, ngoạn túc cầu thương liễu hõa cốt, ngọa liễu kỉ thiên, tâm lí ngận bất hảo quá 他 運 動 過 度 , 玩 足 球 傷 了 踝 骨 , 臥 了 幾 天 , 心 裏 很 不 好 過 (Siêu nhân 超 人 , Li gia đích nhất niên 離 家 的 一 年 ). ♦(Quân sự) Di động tiến lên. ♦Chỉ phong trào (chính trị, văn hóa...). § Có tổ chức, có tính quần chúng, thanh thế lớn, quy mô... ◎Như: kĩ thuật cách tân vận động 技 術 革 新 運 動 cuộc vận động cải tiến kĩ thuật. ♦(Triết học) Chỉ mọi sự biến hóa cũng như quá trình, từ vị trí đơn giản đến tư duy phức tạp của con người. ◇Ba Kim 巴 金 : Hảo tượng nhất thiết đích vận động dĩ kinh đình chỉ, giá cá thế giới dĩ hãm nhập tĩnh chỉ đích trạng thái, tha đích mạt nhật tựu khoái lai liễu 好 像 一 切 的 運 動 已 經 停 止 , 這 個 世 界 已 陷 入 靜 止 的 狀 態 , 它 的 末 日 就 快 來 了 (Trầm lạc 沉 落 )." }, { "id": "9570", "hanviet": "閥閱 phiệt duyệt", "nghia": "Công tích và kinh lịch. ◇Vương Sung 王 充 : Nho sanh vô phiệt duyệt, sở năng bất năng nhậm kịch, cố lậu ư tuyển cử, dật ư triều đình 儒 生 無 閥 閱 , 所 能 不 能 任 劇 , 故 陋 於 選 舉 , 佚 於 朝 庭 (Luận hành 論 衡 , Trình tài 程 材 ). ♦Mượn chỉ thế gia, cự thất. § Gia đình mà tổ tiên có công nghiệp. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Quý tộc xưng vi phiệt duyệt, chu môn nãi hào chi đệ 貴 族 稱 為 閥 閱 , 朱 門 乃 豪 之 第 (Cung thất loại 宮 室 類 ). ♦Phiếm chỉ môn đệ, gia thế. ◇Tần Quan 秦 觀 : Tự Tấn dĩ phiệt duyệt dụng nhân, Vương - Tạ nhị thị, tối vi vọng tộc 自 晉 以 閥 閱 用 人 , 王 謝 二 氏 , 最 為 望 族 (Vương kiệm luận 王 儉 論 ). ♦Cột đặt trước nhà sĩ hoạn để ghi công nghiệp. ◇Hòa Bang Ngạch 和 邦 額 : Yểm chí nhất cự trạch, hãn hoành cao tuấn, phiệt duyệt hoán nhiên 奄 至 一 巨 宅 , 閈 閎 高 峻 , 閥 閱 煥 然 (Dạ đàm tùy lục 夜 譚 隨 錄 , Triệu môi bà 趙 媒 婆 )." }, { "id": "9571", "hanviet": "接觸 tiếp xúc", "nghia": "Đụng, chạm. ◎Như: thủ chỉ bất yếu tiếp xúc thương khẩu 手 指 不 要 接 觸 傷 口 . ♦Qua lại, giao vãng. ◎Như: chánh phủ quan viên ưng đa dữ quần chúng tiếp xúc, tài năng thể sát dân tình 政 府 官 員 應 多 與 群 眾 接 觸 , 才 能 體 察 民 情 . ♦Tiếp cận, gần gũi. ◎Như: thường tiếp xúc đại tự nhiên tương hữu lợi ư thân thể kiện khang 常 接 觸 大 自 然 將 有 利 於 身 體 健 康 . ♦(Quân sự) Giao chiến." }, { "id": "9572", "hanviet": "株拘 châu cù", "nghia": "Gốc cây khô. § Cũng viết là: 株 枸 , 株 駒 ." }, { "id": "9573", "hanviet": "文靜 văn tĩnh", "nghia": "Nhàn nhã an tĩnh. ◇Lưu Bạch Vũ 劉 白 羽 : Tha khán khởi lai na dạng văn tĩnh, thậm chí hữu điểm câu cẩn 他 看 起 來 那 樣 文 靜 , 甚 至 有 點 拘 謹 (Tòng Phú lạp nhĩ cơ đáo Tề tề ha nhĩ 從 富 拉 爾 基 到 齊 齊 哈 爾 )." }, { "id": "9574", "hanviet": "瑜伽 du già", "nghia": "Phiên âm tiếng Phạn \"yoga\": Tu hành. ♦Phương pháp tu hành. ♦Một phái tu hành của Phật giáo đại thừa." }, { "id": "9575", "hanviet": "影戤 ảnh cái", "nghia": "Con buôn trục lợi, làm giả mạo thương hiệu hoặc thương phẩm có tiếng, để xí gạt người mua. ◎Như: giá gia công ti tín dự trác trước, cánh hữu nhân ảnh cái tha môn đích thương tiêu, xí đồ ngư mục hỗn châu 這 家 公 司 信 譽 卓 著 , 竟 有 人 影 戤 他 們 的 商 標 , 企 圖 魚 目 混 珠 ." }, { "id": "9576", "hanviet": "赫然 hách nhiên", "nghia": "Giận dữ, thịnh nộ. ◇Hán Thư 漢 書 : Hán tri Ngô chi hữu thôn thiên hạ chi tâm dã, hách nhiên gia nộ 漢 知 吳 之 有 吞 天 下 之 心 也 , 赫 然 加 怒 (Mai Thừa truyện 枚 乘 傳 ). ♦Phấn phát. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Thánh thiên tử hách nhiên hữu ý thiên tải nhất thì chi trị 聖 天 子 赫 然 有 意 千 載 一 時 之 治 (Minh lương luận tứ 明 良 論 四 ). ♦Chói lọi, rực rỡ. § Thường chỉ màu đỏ. ◇Hồng Mại 洪 邁 : (Tiết Quý) Tuyên dĩ kiếm phất kì xứ, huyết quang hách nhiên ( 薛 季 ) 宣 以 劍 拂 其 處 , 血 光 赫 然 (Di kiên giáp chí 夷 堅 甲 志 , Cửu thánh kì quỷ 九 聖 奇 鬼 ). ♦Làm cho người ta kinh sợ. ◇Công Dương truyện 公 羊 傳 : Triệu Thuẫn tựu nhi thị chi, tắc hách nhiên tử nhân dã 趙 盾 就 而 視 之 , 則 赫 然 死 人 也 (Tuyên Công lục niên 宣 公 六 年 ). ♦Lừng lẫy, vang dội (tiếng tăm). ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Ư thị Lí Đạo chi danh, hách nhiên văn vu triều đình nhi bá vu tứ phương 於 是 履 道 之 名 , 赫 然 聞 于 朝 廷 而 播 于 四 方 (Tặng Hà Nam Vương Thiêm Sự tự 贈 河 南 王 僉 事 序 ). ♦Hưng thịnh, hiển hách. ◇Lưu Kì 劉 祁 : Đắc hạnh ư Chương Tông, trạc vi chấp chánh, nhất thì quyền thế hách nhiên 得 幸 於 章 宗 , 擢 為 執 政 , 一 時 權 勢 赫 然 (Quy tiềm chí 歸 潛 志 , Quyển thập)." }, { "id": "9577", "hanviet": "阢隉 ngột niết", "nghia": "§ Xem ngột niết 杌 隉 ." }, { "id": "9578", "hanviet": "兀臬 ngột niết", "nghia": "§ Xem ngột niết 杌 隉 ." }, { "id": "9579", "hanviet": "蹩躠 biệt tiết", "nghia": "Hết lòng hết sức. ◇Trang Tử 莊 子 : Biệt tiết vị nhân, trĩ kì vị nghĩa 蹩 躠 為 仁 , 踶 跂 為 義 (Mã đề 馬 蹄 ) Tận tâm tận lực vì đức nhân, hết lòng hết sức vì việc nghĩa. ♦Xoay vòng, quay tròn. ♦Khập khễnh, đi không ngay ngắn bình thường. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hựu cố tà nhật dĩ trụy, vô khả đầu chỉ, bất đắc dĩ, sâm si biệt tiết nhi hành 又 顧 斜 日 已 墜 , 無 可 投 止 , 不 得 已 , 參 差 蹩 躠 而 行 (Tục hoàng lương 續 黃 粱 ) Lại thấy mặt trời tà đã lặn, không có chỗ nào có thể nghỉ chân, đành phải lếch thếch khập khễnh mà đi." }, { "id": "9580", "hanviet": "笑容 tiếu dong", "nghia": "Vẻ mặt tươi cười. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã đa ma nguyện ý nhượng tha đích lệ ngân tiêu thất, tiếu dong tại tha na tiều tụy đích kiểm thượng trùng hiện 我 多 麼 願 意 讓 她 的 淚 痕 消 失 , 笑 容 在 她 那 憔 悴 的 臉 上 重 現 (Hoài niệm Tiêu San 懷 念 蕭 珊 , Nhất)." }, { "id": "9581", "hanviet": "脾氣 tì khí", "nghia": "Khí của tì tạng. § Trung y cho rằng thân thể người ta có ngũ tạng 五 臟 năm tạng, cũng như thiên nhiên có ngũ hành 五 行 . Ngũ tạng vận hành thất thường sẽ sinh ra các thứ bệnh tật. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha tì khí bất dữ hoàng tửu tương nghi, thả cật liễu hứa đa du nị ẩm thực phát khát, đa hát liễu ki oản trà 他 脾 氣 不 與 黃 酒 相 宜 , 且 吃 了 許 多 油 膩 飲 食 發 渴 , 多 喝 了 幾 碗 茶 (Đệ tứ nhất hồi). ♦Tính tình, tập tính. § Cũng mượn chỉ đặc tính của sự vật. ◇Lão Xá 老 舍 : Đại tả cánh bất cảm hướng cô mẫu tố khổ, tri đạo cô mẫu thị bạo trúc tì khí, nhất điểm tựu phát hỏa 大 姐 更 不 敢 向 姑 母 訴 苦 , 知 道 姑 母 是 爆 竹 脾 氣 , 一 點 就 發 火 (Chánh hồng kì hạ 正 紅 旗 下 ) Chị càng không dám kêu ca gì với bà dì, vốn biết tính tình bà dì nóng nảy, hơi một chút là nổi giận đùng đùng. ♦Sự nóng giận, nộ khí. ◎Như: phát tì khí 發 脾 氣 nổi nóng." }, { "id": "9582", "hanviet": "桔梗 kết ngạnh", "nghia": "Cỏ cát cánh hay kết cánh (lat. Platycodon grandiflorus), dùng làm thuốc." }, { "id": "9583", "hanviet": "桔槔 kết cao", "nghia": "Guồng nước. § Con quay đặt ở trên mặt giếng để kéo nước lên cho dễ." }, { "id": "9584", "hanviet": "基數 cơ số", "nghia": "Số từ 1 tới 9 (là nguồn gốc của những con số khác). ♦Số đếm (khác với số thứ tự). ♦Số dùng làm tiêu chuẩn tính toán." }, { "id": "9585", "hanviet": "預訂 dự đính", "nghia": "Thuê trước. ◇Ba Kim 巴 金 : ... Bằng hữu tại Đông Kinh Trung Hoa thanh niên hội lâu thượng túc xá cấp ngã dự đính liễu phòng gian ... 朋 友 在 東 京 中 華 青 年 會 樓 上 宿 舍 給 我 預 訂 了 房 間 (Quan ư \"Thần, quỷ, nhân\" 關 於 \" 神 , 鬼 , 人 \"). ♦Đặt trước, đặt mua. ◎Như: dự đính xan hạp 預 訂 餐 盒 ." }, { "id": "9586", "hanviet": "嘆誦 thán tụng", "nghia": "Ngâm tụng. ◇Lệ Thích 隸 釋 : Thùy lưu ức tải, thế thế thán tụng 垂 流 億 載 , 世 世 嘆 誦 (Hán ti lệ giáo úy dương mạnh văn thạch môn tụng 漢 司 隸 校 尉 楊 孟 文 石 門 頌 )." }, { "id": "9587", "hanviet": "心計 tâm kế", "nghia": "Giỏi tính toán, tài năng kế toán. ◇Vương Quân Ngọc 王 君 玉 : Trần Thứ trường ư tâm kế, vi diêm thiết sứ. Li túc tệ, đại hưng lợi ích 陳 恕 長 於 心 計 , 為 鹽 鐵 使 . 釐 宿 弊 , 大 興 利 益 (Quốc lão đàm uyển 國 老 談 苑 , Quyển nhị 卷 二 ). ♦Suy nghĩ lo lắng. ◇Tuân Duyệt 荀 悅 : Đế băng ư Vị Ương cung, vô tự. Đại thần nghị sở lập, Vũ Đế tử độc hữu Quảng Lăng Vương Tư, Tư bổn dĩ hành thất đạo, tiên đế sở bất dụng. Quang tâm kế bất an 帝 崩 於 未 央 宮 , 無 嗣 . 大 臣 議 所 立 , 武 帝 子 獨 有 廣 陵 王 胥 , 胥 本 以 行 失 道 , 先 帝 所 不 用 . 光 心 計 不 安 (Hán kỉ 漢 紀 , Chiêu Đế kỉ 昭 帝 紀 ). ♦Mưu lược, mưu trí. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lâm cô nương thị cá hữu tâm kế nhi đích nhân, chí ư Bảo Ngọc, ngai đầu ngai não, bất tị hiềm nghi thị hữu đích 林 姑 娘 是 個 有 心 計 兒 的 人 , 至 於 寶 玉 , 獃 頭 獃 腦 , 不 避 嫌 疑 是 有 的 (Đệ cửu thập hồi) Cô Lâm là người biết cân nhắc. Còn thằng Bảo thì ngơ ngơ, ngẩn ngẩn, chẳng biết giữ ý giữ tứ gì cả. ♦Tâm tình. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Tâm kế tiêu bách, tiến thối võng trí 心 計 焦 迫 , 進 退 罔 躓 (Thỉnh giả khải 請 假 啟 )." }, { "id": "9588", "hanviet": "筷子 khoái tử", "nghia": "Đũa. § Làm bằng tre, gỗ... để gắp, kẹp... thức ăn. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Tương trác tử giá khai, bãi liễu tứ song khoái tử, tứ chích tửu bôi 將 桌 子 架 開 , 擺 了 四 雙 筷 子 , 四 隻 酒 杯 (Đệ nhất nhị hồi)." }, { "id": "9589", "hanviet": "素心 tố tâm", "nghia": "Bổn tâm, tâm nguyện vốn có. ◇Lí Bạch 李 白 : Tố tâm ái mĩ tửu, Bất thị cố chuyên thành 素 心 愛 美 酒 , 不 是 顧 專 城 (Tặng tòng đệ Nam Bình thái thú chi diêu 贈 從 弟 南 平 太 守 之 遙 ). ♦Tấm lòng trong sạch, tâm địa thuần khiết. ◇Hồ Kĩ 胡 錡 : Tam tam hoàng phát, lão phong tuyết chi điêu tàn; kiểu kiểu tố tâm, bão băng sương chi khiết bạch 鬖 鬖 黃 髮 , 老 風 雪 之 彫 殘 ; 皦 皦 素 心 , 抱 冰 霜 之 潔 白 (Canh lộc cảo 耕 祿 槁 , Đại lỗi mưu tạ biểu 代 耒 牟 謝 表 ). ♦Chỉ hoa lan tố tâm." }, { "id": "9590", "hanviet": "素心人 tố tâm nhân", "nghia": "Người có tâm địa thuần khiết, đạm bạc. ◇Lí Ngư 李 漁 : Chỉ phạ vinh hoa năng biến tố tâm nhân 只 怕 榮 華 能 變 素 心 人 (Thận loan giao 慎 鸞 交 , Tặng kĩ 贈 妓 )." }, { "id": "9591", "hanviet": "落成 lạc thành", "nghia": "Xây cất xong, làm nhà xong. § Ngày xưa khi làm xong cung thất thì cử hành tế lễ. Về sau, gọi lạc thành 落 成 là hoàn thành công việc kiến trúc. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Lạc thành chi nhật, thịnh diên tế thần 落 成 之 日 , 盛 筵 祭 神 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Loan dương tiêu hạ lục ngũ 灤 陽 消 夏 錄 五 )." }, { "id": "9592", "hanviet": "閒錢 nhàn tiền", "nghia": "§ Cũng viết là 閑 錢 . ♦Tiền còn dư (ngoài nhu yếu phí dụng trong sinh hoạt). ◇Kim Thánh Thán 金 聖 嘆 : Bổn bất dục tạo ốc, ngẫu đắc nhàn tiền, thí tạo nhất ốc 本 不 欲 造 屋 , 偶 得 閒 錢 , 試 造 一 屋 (Bất diệc khoái tai 不 亦 快 哉 , Kì thập ngũ 其 十 五 ) Vốn không muốn làm nhà, chợt có món tiền để rỗi, liền làm thử mấy gian. ◇Tào Ngu 曹 禺 : 魯 貴 ( 問 侍 萍 ): Lỗ Quý (vấn Thị Bình): Cương tài ngã khiếu nhĩ mãi trà diệp, nhĩ vi thập ma bất mãi? Lỗ Thị Bình: Một hữu nhàn tiền 剛 才 我 叫 你 買 茶 葉 , 你 為 什 麼 不 買 ? 魯 侍 萍 : 沒 有 閑 錢 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ tam mạc). ♦Tiền kiếm được bằng những thủ đoạn bất chính. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Các điếm gia tịnh các đổ phường đoái phường, gia lợi bội tống nhàn tiền lai dữ Thi Ân 各 店 家 並 各 賭 坊 兌 坊 , 加 利 倍 送 閑 錢 來 與 施 恩 (Đệ tam thập hồi) Các cửa hàng cùng các sòng bạc, các tiệm cầm đồ đổi chác có lãi đều đem tiền chia cho Thi Ân." }, { "id": "9593", "hanviet": "調料 điều liệu", "nghia": "Đồ gia vị." }, { "id": "9594", "hanviet": "有兩下子 hữu lưỡng hạ tử", "nghia": "Có thật tài hoặc bổn lĩnh. ◎Như: tha tố sự chân hữu lưỡng hạ tử, giá ma cức thủ đích vấn đề nhất hạ tử tựu cảo định 他 做 事 真 有 兩 下 子 , 這 麼 棘 手 的 問 題 一 下 子 就 搞 定 ." }, { "id": "9595", "hanviet": "無賴 vô lại", "nghia": "Kẻ bất lương, dối trá giảo hoạt. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Yết Hồ sự chủ chung vô lại 羯 胡 事 主 終 無 賴 (Vịnh hoài cổ tích 詠 懷 古 跡 ) Rợ Yết thờ chúa (phản phúc bất thường), cuối cùng không thể tin cậy được." }, { "id": "9596", "hanviet": "看不出 khán bất xuất", "nghia": "Nhìn không ra, không phân biện được. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Biến liễu kỉ chủng tự thể, tố đắc nhất hào khán bất xuất thị giả đích 變 了 幾 種 字 體 , 做 得 一 毫 看 不 出 是 假 的 (Đệ nhị ngũ hồi). ♦Không nghĩ tới, không ngờ. ◎Như: khán bất xuất tha giá nhân đảo ngận hữu phách lực 看 不 出 他 這 人 倒 很 有 魄 力 ." }, { "id": "9597", "hanviet": "明信片 minh tín phiến", "nghia": "Bưu thiếp. § Cũng gọi là bưu phiến 郵 片 ." }, { "id": "9598", "hanviet": "零食 linh thực", "nghia": "Ăn vặt. § Cũng gọi là linh chủy 零 嘴 . ◎Như: ái cật linh thực thị bất hảo đích tập quán 愛 吃 零 食 是 不 好 的 習 慣 ." }, { "id": "9599", "hanviet": "零嘴 linh chủy", "nghia": "§ Xem linh thực 零 食 ." }, { "id": "9600", "hanviet": "然而 nhiên nhi", "nghia": "Rồi đó, nhưng mà, song. § Cũng nói: như thử 如 此 , bất quá 不 過 , đãn thị 但 是 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tái thuyết An Huy tỉnh tuy thị cá trung đẳng tỉnh phân, nhiên nhi phong khí vị khai, chư sự nhân lậu tựu giản, hoàn chiếu trước tòng tiền đích na cá lão dạng tử 再 說 安 徽 省 雖 是 個 中 等 省 分 , 然 而 風 氣 未 開 , 諸 事 因 陋 就 簡 , 還 照 著 從 前 的 那 個 老 樣 子 (Đệ tứ ngũ hồi)." }, { "id": "9601", "hanviet": "別提 biệt đề", "nghia": "Không cần nói, khỏi nói. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khoái biệt đề liễu. Nhất tống lai tựu tri đạo thị ngã đích 快 別 提 了 . 一 送 來 就 知 道 是 我 的 (Đệ bát hồi) Đừng nhắc đến chuyện ấy nữa. Khi họ mới mang sang, tôi biết là cậu để phần tôi. ♦§ Thường biểu thị trình độ sâu: khỏi phải nói nhiều. ◇Lưu Á Châu 劉 亞 洲 : Đãn thật tế thượng biệt đề hữu đa phẫn nộ liễu 但 實 際 上 別 提 有 多 憤 怒 了 (Tần cung nguyệt 秦 宮 月 , Nhất)." }, { "id": "9602", "hanviet": "後悔 hậu hối", "nghia": "Hối hận, hối tiếc (sau sự việc). ◇Sử Kí 史 記 : Hoài Vương hậu hối, xá Trương Nghi, hậu lễ chi như cố 懷 王 後 悔 , 赦 張 儀 , 厚 禮 之 如 故 (Trương Nghi liệt truyện 張 儀 列 傳 )." }, { "id": "9603", "hanviet": "丁香 đinh hương", "nghia": "Cây đinh hương. Tên khoa học: Syzygium aromaticum; tiếng Pháp: lilas." }, { "id": "9604", "hanviet": "沆瀣 hãng giới", "nghia": "Hơi sương móc. ◇Sử Kí 史 記 : Hô hấp hãng giới hề xan triêu hà hề, yểu chi anh hề ki quỳnh hoa 呼 吸 沆 瀣 兮 餐 朝 霞 兮 , 杳 芝 英 兮 嘰 瓊 華 (Tư Mã Tương Như truyện 司 馬 相 如 傳 ). ♦Chí khí. ◎Như: hãng giới nhất khí 沆 瀣 一 氣 khí vị tương đầu." }, { "id": "9605", "hanviet": "毽子 kiện tử", "nghia": "Quả cầu bằng da bọc lông hay giấy, đá bằng chân (một trò chơi thời xưa)." }, { "id": "9606", "hanviet": "菡萏 hạm đạm", "nghia": "Hoa sen. § Tên khác của hà hoa 荷 花 ." }, { "id": "9607", "hanviet": "荷花 hà hoa", "nghia": "hà hoa 荷 花 hoa sen. Tên khoa học: Nelumbo SP. Tiếng Anh: lotus flower. § Còn có những tên khác là: phù cừ 芙 蕖 , phù dung 芙 蓉 , liên hoa 蓮 花 , hạm đạm 菡 萏 . ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tiếp thiên liên diệp vô cùng bích, Ánh nhật hà hoa biệt dạng hồng 接 天 蓮 葉 無 窮 碧 , 映 日 荷 花 別 樣 紅 (Tây hồ tuyệt cú 西 湖 絕 句 ) Liền trời lá biếc vô cùng tận, Ánh chiếu hoa sen một dáng hồng." }, { "id": "9608", "hanviet": "蘆葦 lô vĩ", "nghia": "lô vĩ 蘆 葦 cỏ lau, sậy. Thường mọc ở bờ nước, dùng làm mành mành, lợp nhà. § Tên khoa học: Phragmites communis." }, { "id": "9609", "hanviet": "倒懸 đảo huyền", "nghia": "Treo ngược (người hoặc vật). ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tòng sự Quảng Hán, Vương Luy tự đảo huyền ư châu môn dĩ gián 從 事 廣 漢 王 累 自 倒 懸 於 州 門 以 諫 (Lưu Yên truyện 劉 焉 傳 ). ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tường giác đảo huyền đích na trương thất huyền cầm, cầm thượng đích sáo tử, bất tri nã khứ tác liễu thập ma 墻 角 倒 懸 的 那 張 七 弦 琴 , 琴 上 的 套 子 , 不 知 拿 去 作 了 什 麼 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ tam mạc). ♦Chỉ đem người hoặc vật treo ngược lên. ◇Minh sử 明 史 : Tông Hiến, Tử Quá, Thuần An, nộ dịch lại, đảo huyền chi 宗 憲 子 過 淳 安 , 怒 驛 吏 , 倒 懸 之 (Hải Thụy truyện 海 瑞 傳 ). ♦Chỉ lâm vào cảnh cực kì khốn khổ. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Lê dân thất nghiệp, bách tính đảo huyền 黎 民 失 業 , 百 姓 倒 懸 (Đệ nhất hồi). ♦Tên chim. § Cũng gọi là hạt đán 鶡 旦 ." }, { "id": "9610", "hanviet": "岸獄 ngạn ngục", "nghia": "Nhà giam, lao ngục. § Cũng viết là 犴 獄 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Ai ngã điền quả, Nghi ngạn nghi ngục 哀 我 填 寡 , 宜 岸 宜 獄 (Tiểu nhã 小 雅 , Tiểu uyển 小 宛 ) Thương cho ta bệnh tật, lẻ loi, Mà bị giam hãm trong tù ngục." }, { "id": "9611", "hanviet": "布薩 bố tát", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Dịch âm tiếng Phạn \"upavāsatha\". Nghĩa là: tịnh trụ 凈 住 , thiện túc 善 宿 , trưởng dưỡng 長 養 , đoạn tăng trưởng 斷 增 長 . Chỉ nghi thức tu hành của Phật giáo đồ. § Mỗi nửa tháng một lần, tăng xuất gia họp nhau tụng giới luật, để có thể tăng trưởng thiện pháp. Khi tụng giới luật, tín đồ cũng hướng về đại chúng sám hối tội lỗi của mình, gọi là đoạn tăng trưởng 斷 增 長 , tức là dứt hết điều ác tăng thêm điều lành." }, { "id": "9612", "hanviet": "野火 dã hỏa", "nghia": "Lửa thiêu đốt cỏ hoang. ◇Tào Thực 曹 植 : Nguyện vi trung lâm thảo, Thu tùy dã hỏa phần 願 為 中 林 草 , 秋 隨 野 火 燔 (Hu ta thiên 吁 嗟 篇 ). ♦Ma trơi. § Cũng gọi là: lân hỏa 燐 火 , quỷ hỏa 鬼 火 . ◇Liệt Tử 列 子 : Dương can hóa vi địa cao, mã huyết chi vi chuyển lân dã, nhân huyết chi vi dã hỏa dã 羊 肝 化 為 地 皋 , 馬 血 之 為 轉 鄰 也 , 人 血 之 為 野 火 也 (Thiên thụy 天 瑞 ). ♦Kiếm chuyện đòi hỏi thêm, vòi vĩnh. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : (Vũ Tùng) vấn đạo: \"Quá mại, nhĩ na chủ nhân gia tính thậm ma?\" Tửu bảo đáp đạo: \"Tính Tưởng.\" Vũ Tùng đạo: \"Khước như hà bất tính Lí?\" Na phụ nhân thính liễu đạo: \"Giá tư na lí cật túy liễu, lai giá lí thảo dã hỏa ma\" ( 武 松 ) 問 道 : \" 過 賣 , 你 那 主 人 家 姓 甚 麼 ?\" 酒 保 答 道 : \" 姓 蔣 .\" 武 松 道 : \" 卻 如 何 不 姓 李 ?\" 那 婦 人 聽 了 道 : 這 廝 那 裏 吃 醉 了 , 來 這 裏 討 野 火 麼 (Đệ nhị thập cửu hồi) (Vũ Tùng) hỏi: \"Này anh bán hàng, chủ anh họ là gì?\" Tửu bảo đáp: \"Họ Tưởng.\" Vũ Tùng hỏi: \"Sao không họ Lí?\" Người đàn bà (chủ quán) nghe thấy, nói (với tửu bảo): \"Tên này say rượu rồi, hay là lại muốn tới vòi vĩnh\"." }, { "id": "9613", "hanviet": "寵物 sủng vật", "nghia": "Động vật được cưng nuôi trong nhà, như chó, mèo, chim, thỏ, v.v. (tiếng Anh: pet, tiếng Pháp: animal de compagnie). ◎Như: giá kỉ niên lai sủng vật điếm sanh ý hưng long, gia trung hoạn dưỡng sủng vật đích phong khí việt lai việt thịnh 這 幾 年 來 寵 物 店 生 意 興 隆 , 家 中 豢 養 寵 物 的 風 氣 越 來 越 盛 . ♦Tỉ dụ người được nuôi dưỡng yêu chiều. ◎Như: tha chỉ thị na ba nữ đích sủng vật nhi dĩ, một tiền đồ đích 他 只 是 那 吧 女 的 寵 物 而 已 , 沒 前 途 的 anh ta chỉ là cục cưng của gái bán bar kia mà thôi, chẳng có tương lai gì cả." }, { "id": "9614", "hanviet": "吧女 ba nữ", "nghia": "Gái bán ba (tiếng Anh: barmaid). § Còn gọi là: ba nữ lang 巴 女 郎 , ba nữ lang 吧 女 郎 , tửu ba nữ 酒 吧 女 , tửu ba nữ lang 酒 吧 女 郎 . ◎Như: tha chỉ thị na ba nữ đích sủng vật nhi dĩ, một tiền đồ đích 他 只 是 那 吧 女 的 寵 物 而 已 , 沒 前 途 的 anh ta chỉ là cục cưng của gái bán bar kia mà thôi, chẳng có tương lai gì cả." }, { "id": "9615", "hanviet": "通知 thông tri", "nghia": "Thông hiểu. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tế Nam phủ lí hữu ta tòng tiền đại thư viện xuất lai đích nhân, giác đắc tự gia học vấn thậm thâm, thông tri thì vụ 濟 南 府 裡 有 些 從 前 大 書 院 出 來 的 人 , 覺 得 自 家 學 問 甚 深 , 通 知 時 務 (Đệ tam tứ hồi). ♦Báo cho người khác biết sự việc nào đó. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiên sanh hà cố chỉ thị lãnh tiếu? Hữu sự khả dĩ thông tri 先 生 何 故 只 是 冷 笑 ? 有 事 可 以 通 知 (Đệ thập cửu hồi). ♦Lời nói hoặc bản văn thông báo sự việc. ◇Ba Kim 巴 金 : Khai hội đích thông tri bất đoạn, tác cảo đích tín bất đình 開 會 的 通 知 不 斷 , 索 稿 的 信 不 停 (Đại kính tử 大 鏡 子 )." }, { "id": "9616", "hanviet": "核查 hạch tra", "nghia": "Tra xét kiểm soát. ◎Như: hạch tra trướng mục 核 查 賬 目 ." }, { "id": "9617", "hanviet": "紀律 kỉ luật", "nghia": "Kỉ cương, pháp độ. ◇Tả truyện 左 傳 : Bách quan ư thị hồ giới cụ nhi bất cảm dịch kỉ luật 百 官 於 是 乎 戒 懼 而 不 敢 易 紀 律 (Hoàn Công nhị niên 桓 公 二 年 ). ♦Quy củ, quy luật. ◇Thiệu Ung 邵 雍 : Thù vô kỉ luật thi thiên thủ, Phú hữu vân san tửu nhất biều 殊 無 紀 律 詩 千 首 , 富 有 雲 山 酒 一 瓢 (Họa Triệu Sung Đạo bí thừa kiến tặng thi 和 趙 充 道 秘 丞 見 贈 詩 ) Còn riêng ngàn bài thơ không theo quy luật (nào cả), Sẵn có núi mây rượu một bầu. ♦Chỉ phép tắc trong quân đội. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Chỉ nhân vũ bị cửu thỉ, quân vô kỉ luật 只 因 武 備 久 弛 , 軍 無 紀 律 (Phạm Thu Nhi song kính trùng viên 范 鰍 兒 雙 鏡 重 圓 )." }, { "id": "9618", "hanviet": "富有 phú hữu", "nghia": "Bao trùm hết thảy, bao la vạn tượng. ◇Dịch Kinh 易 經 : Phú hữu chi vị đại nghiệp 富 有 之 謂 大 業 (Hệ từ thượng 繫 辭 上 ) (Đạo) bao trùm hết thảy cho nên bảo là sự nghiệp nó lớn. ♦Có nhiều tài sản, của cải. ◎Như: tha sanh trưởng tại nhất cá phú hữu gia đình 他 生 長 在 一 個 富 有 家 庭 . ♦Phiếm chỉ có rất nhiều. ◎Như: tha phú hữu tài hoa 他 富 有 才 華 . ♦Hoàn toàn nắm giữ. ◇Lí Đức Dụ 李 德 裕 : Thượng tư tư cảnh giới như thị, phú hữu thiên hạ cận ngũ thập tải, khởi bất do tư đạo hồ? 上 孜 孜 儆 戒 如 是 , 富 有 天 下 僅 五 十 載 , 豈 不 由 斯 道 乎 ? (Thứ Liễu thị cựu văn 次 柳 氏 舊 聞 ). ♦Chỉ có hết thiên hạ, làm thiên tử." }, { "id": "9619", "hanviet": "身價 thân giá", "nghia": "Chỉ thân phận, địa vị trong xã hội. ◎Như: tha đích thân giá phi phàm 他 的 身 價 非 凡 . ◇Vương Vấn Thạch 王 汶 石 : Thùy tri đạo na muội lương tâm tặc, như kim đương liễu cá lư quan, mã quan, tại nhân tiền cật khai liễu, thân giá cao liễu, giá tử đại liễu 誰 知 道 那 昧 良 心 賊 , 如 今 當 了 個 驢 官 , 馬 官 , 在 人 前 吃 開 了 , 身 價 高 了 , 架 子 大 了 (Xuân tiết tiền hậu 春 節 前 後 ). ♦Giá tiền bán mình (ca kĩ, tì thiếp... thời xưa). ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Thân giá bất cảm lĩnh, chỉ yêu cầu ta y phục xuyên. Đãi hậu lão da trung ý thì, thưởng nhất phòng hảo tức phụ túc hĩ 身 價 不 敢 領 , 只 要 求 些 衣 服 穿 . 待 後 老 爺 中 意 時 , 賞 一 房 好 媳 婦 足 矣 (Đường giải nguyên nhất tiếu nhân duyên 唐 解 元 一 笑 姻 緣 )." }, { "id": "9620", "hanviet": "身分 thân phận", "nghia": "§ Cũng viết là 身 份 . ♦Chỉ xuất thân và địa vị trong xã hội. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tha tri đạo tự kỉ đích thân phận thị cá nô lệ 他 知 道 自 己 的 身 份 是 個 奴 隸 (Vương Chiêu Quân 王 昭 君 , Đệ nhị mạc). ♦Chỉ giá tiền bán mình (ca kĩ, tì thiếp... thời xưa). § Tức thân giá 身 價 . ◇Lưu Chú Đức 劉 澍 德 : Đương cá tiểu cổ viên, tựu bả thân phận đề đắc na dạng cao, tì khí lộng đắc na dạng đại 當 個 小 股 員 , 就 把 身 份 提 得 那 樣 高 , 脾 氣 弄 得 那 樣 大 (Mê 迷 ). ♦Dáng dấp, tư thái. ◇Đào Tông Nghi 陶 宗 儀 : Thụ yếu hữu thân phận, họa gia vị chi nữu tử, yếu chiết đáp đắc trúng, thụ thân các yếu hữu phát sanh 樹 要 有 身 分 , 畫 家 謂 之 紐 子 , 要 折 搭 得 中 , 樹 身 各 要 有 發 生 (Xuyết canh lục 輟 耕 錄 , Tả san thủy quyết 寫 山 水 訣 ). ♦Chỉ tài cán, bổn lĩnh. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : (Vũ Tùng) bả na đả hổ đích thân phận quyền cước, tế thuyết liễu nhất biến. Chúng thượng hộ đạo: Chân nãi anh hùng hảo hán ( 武 松 ) 把 那 打 虎 的 身 分 拳 腳 , 細 說 了 一 遍 . 眾 上 戶 道 : 真 乃 英 雄 好 漢 (Đệ nhị tam hồi). ♦Hành vi, động tác. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : (Na bà tử) sở dĩ nhàn thường dã dữ nhân tố ta bất linh lị đích thân phận ( 那 婆 子 ) 所 以 閒 常 也 與 人 做 些 不 伶 俐 的 身 分 (Quyển nhị thập). ♦Phẩm chất, chất địa. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhĩ giá hào soạn thị tinh cực đích liễu, chỉ thị giá tửu thị thị mãi lai đích, thân phận hữu hạn 你 這 肴 饌 是 精 極 的 了 , 只 是 這 酒 是 市 買 來 的 , 身 分 有 限 (Đệ tam nhất hồi)." }, { "id": "9621", "hanviet": "燁燁 diệp diệp", "nghia": "Chói lọi, rực rỡ. ◇Lô Luân 盧 綸 : Đao hô đao hô hà diệp diệp, Si mị tu tàng quái tu nhiếp 刀 乎 刀 乎 何 燁 燁 , 魑 魅 須 藏 怪 須 懾 (Cát phi nhị đao tử ca 割 飛 二 刀 子 歌 ) Đao ôi đao ôi, sao mà chói lọi, Ma quỷ nên ẩn trốn yêu quái phải nép sợ. ♦Hiển hách. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Phụ thiên hạ diệp diệp chi vọng 負 天 下 燁 燁 之 望 (Đáp tạ Công Nghi Khải 答 謝 公 儀 啟 ) Có được thanh danh hiển hách trong thiên hạ." }, { "id": "9622", "hanviet": "漭漭 mãng mãng", "nghia": "Mênh mông không bờ bến (vùng nước). ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Thiệp mãng mãng, trì bình bình 涉 漭 漭 , 馳 苹 苹 (Cao đường phú 高 唐 賦 )." }, { "id": "9623", "hanviet": "漭沆 mãng hàng", "nghia": "Bao la, mênh mông (thế nước). ◇Trần Dữ Giao 陳 與 郊 : Hòa thân định giảng, thử nhật thiên tôn giáng, hướng ngân hà tảo điền mãng hàng 和 親 定 講 , 此 日 天 孫 降 , 向 銀 河 蚤 填 漭 沆 (Chiêu Quân xuất tái 昭 君 出 塞 )." }, { "id": "9624", "hanviet": "泱泱 ương ương", "nghia": "Sâu, rộng (nước). ♦To, lớn. § Thường dùng nói về âm thanh. ♦Khí mây ùn ùn." }, { "id": "9625", "hanviet": "餖飣 đậu đính", "nghia": "Thức ăn bày xếp thành chồng, đặt ở bàn tiệc mà không ăn. ◇Quách Ứng Tường 郭 應 祥 : Khách lai thảo thảo bạn bôi bàn, đậu đính tạp sơ quả 客 來 草 草 辦 杯 盤 , 餖 飣 雜 蔬 果 (Kim tuế độ nguyên tiêu từ 今 歲 度 元 宵 詞 ) Khách đến bày biện sơ sài mâm chén, thức ăn rau quả các thứ. ♦Tích tụ, gom góp, chắp vá. ◇Khổng Thượng Nhậm 孔 尚 任 : Từ trung sở dụng điển cố, tín thủ niêm lai, bất lộ đậu đính đôi thế chi ngân 詞 中 所 用 典 故 , 信 手 拈 來 , 不 露 餖 飣 堆 砌 之 痕 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Phàm lệ 凡 例 ) Sự dùng điển cố trong văn từ, khéo léo tự nhiên, không để lộ ra dấu vết của những gom góp chắp vá." }, { "id": "9626", "hanviet": "策略 sách lược", "nghia": "Kế hoạch, mưu lược. ◇Tào Thực 曹 植 : Kim tương dĩ mưu mô vi kiếm kích, dĩ sách lược vi tinh kì, sư đồ bất nhiễu, tạ lực thiên sư 今 將 以 謀 謨 為 劍 戟 , 以 策 略 為 旌 旗 , 師 徒 不 擾 , 藉 力 天 師 (Chinh Thục luận 征 蜀 論 )." }, { "id": "9627", "hanviet": "師徒 sư đồ", "nghia": "Thầy (sư phụ) và trò (đồ đệ). ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Ngôn thính sự hành, tắc như sư đồ chi thế 言 聽 事 行 , 則 如 師 徒 之 勢 (Thuyết nghi 說 疑 ). ♦Sĩ tốt. Cũng mượn chỉ quân đội. ◇Tả truyện 左 傳 : Sư đồ bất cần, giáp binh bất đốn 師 徒 不 勤 , 甲 兵 不 頓 (Tương Công tứ niên 襄 公 四 年 )." }, { "id": "9628", "hanviet": "板蕩 bản đãng", "nghia": "Nhà nước hỗn loạn. § Bản và Đãng là tên hai thiên trong Thi Kinh, thuật sự vô đạo của Lệ Vương 厲 王 ." }, { "id": "9629", "hanviet": "花色 hoa sắc", "nghia": "Màu của hoa. ◇Tô Thuấn Khâm 蘇 舜 欽 : Xuân nhập thủy quang thành nộn bích, Nhật quân hoa sắc biến tiên hồng 春 入 水 光 成 嫩 碧 , 日 勻 花 色 變 鮮 紅 (Đáp họa thúc xuân nhật chu hành 答 和 叔 春 日 舟 行 ). ♦Hoa nở thì màu sắc hiện ra, nên gọi hoa nở là hoa sắc 花 色 . ◇Giả Tư Hiệp 賈 思 勰 : Da: nhị nguyệt hoa sắc 椰 : 二 月 花 色 (Tề dân yếu thuật 齊 民 要 術 , Da 椰 ). ♦Hoa văn và màu sắc. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha tổng thị bố y bố khố, tức sử hữu ta hoa sắc, tại bố thượng dã tựu bất nhạ nhãn 她 總 是 布 衣 布 褲 , 即 使 有 些 花 色 , 在 布 上 也 就 不 惹 眼 (Lạc đà tường tử 駱 駝 祥 子 , Lục). ♦Chủng loại hoặc danh mục. ◎Như: hoa sắc phồn đa 花 色 繁 多 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Chí ư luân thuyền, điện báo, thiết lộ, thải quáng na ta hoa sắc, công sự thượng đô kiến quá, thị bổn lai hiểu đắc đích 至 於 輪 船 , 電 報 , 鐵 路 , 採 礦 那 些 花 色 , 公 事 上 都 見 過 , 是 本 來 曉 得 的 (Đệ ngũ tứ hồi). ♦Tỉ dụ dáng vẻ xinh đẹp. ◇Đôn Hoàng biến văn tập 敦 煌 變 文 集 : Tiểu thiếu chi thì, cộng đồng thôn nhân Đường Thúc Hài nữ Văn Du hoa sắc tương tri, cộng vi phu phụ 小 少 之 時 , 共 同 村 人 唐 叔 諧 女 文 榆 花 色 相 知 , 共 為 夫 婦 (Sưu thần kí 搜 神 記 ). ♦Sinh động, nhiều biến hóa. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Luận văn khán khởi lai thái bản, yếu tái tố đắc hoa sắc nhất điểm 論 文 看 起 來 太 板 , 要 再 做 得 花 色 一 點 (Tập ngoại tập thập di bổ biên 集 外 集 拾 遺 補 編 , Ngã đối ư \"Văn Tân\" đích ý kiến 我 對 於 \" 文 新 \" 的 意 見 )." }, { "id": "9630", "hanviet": "岣嶁 cẩu lũ", "nghia": "Cẩu Lũ 岣 嶁 : tên núi ở tỉnh Hồ Nam 湖 南 ." }, { "id": "9631", "hanviet": "榾柮 cốt đốt", "nghia": "Mẩu gỗ, vụn gỗ, dùng làm củi đốt." }, { "id": "9632", "hanviet": "鈷鉧 cổ mẫu", "nghia": "Bàn ủi, bàn là." }, { "id": "9633", "hanviet": "估衣 cổ y", "nghia": "Bán quần áo cũ. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Dũng lộ lưỡng bàng, tiện thị mại cổ y đích, linh tiễn tài liệu nhi đích, bao ngân thủ sức đích, liệu hóa đích, đài giai thượng dã bãi trước ta toái hóa than tử 甬 路 兩 旁 , 便 是 賣 估 衣 的 , 零 剪 裁 料 兒 的 , 包 銀 首 飾 的 , 料 貨 的 , 臺 階 上 也 擺 著 些 碎 貨 攤 子 (Đệ tam bát hồi)." }, { "id": "9634", "hanviet": "打滾 đả cổn", "nghia": "Lăn quay trên mặt đất. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phương Quan ai liễu lưỡng hạ đả, na lí khẳng y, tiện tràng đầu đả cổn, bát khốc bát náo khởi lai 芳 官 挨 了 兩 下 打 , 那 裡 肯 依 , 便 撞 頭 打 滾 , 潑 哭 潑 鬧 起 來 (Đệ lục thập hồi) Phương Quan bị đánh hai cái, khi nào chịu thôi. Nó lăn lộn giẫy giụa, khóc ầm lên. ♦Trôi nổi, xoay xở. ◎Như: ngã tại thương trường trung đả cổn, dĩ hữu tam thập niên 我 在 商 場 中 打 滾 , 已 有 三 十 年 ." }, { "id": "9635", "hanviet": "商場 thương tràng, thương trường", "nghia": "Chỗ tụ tập một hay nhiều cửa hàng buôn bán. ◎Như: giá tòa thương trường dĩ phiến mại điện não tương quan sản phẩm vi chủ 這 座 商 場 以 販 賣 電 腦 相 關 產 品 為 主 . ♦Giới buôn bán. ◎Như: ngã tại thương trường trung đả cổn, dĩ hữu tam thập niên 我 在 商 場 中 打 滾 , 已 有 三 十 年 ." }, { "id": "9636", "hanviet": "隕石 vẫn thạch", "nghia": "Thiên thạch, sao sa (tiếng Anh: meteorite). § Tức khối đá hoặc sắt (tàn vụn của một tinh thể) rớt từ không trung xuống trái đất, mặt trăng hoặc một tinh cầu nào đó." }, { "id": "9637", "hanviet": "膀子 bàng tử", "nghia": "Lườn (phần dưới nách). ♦Cánh chim." }, { "id": "9638", "hanviet": "弔膀子 điếu bàng tử", "nghia": "Trai gái tán tỉnh, gạ gẫm nhau. ☆Tương tự: điếu bổng 吊 棒 , điếu bàng 吊 膀 ." }, { "id": "9639", "hanviet": "沙棠 sa đường", "nghia": "(Danh) Cây sa đường, gỗ dùng để đóng thuyền. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Đường chu lan trạo nhật tân phân 棠 舟 蘭 棹 日 繽 紛 (Thương Ngô Trúc Chi ca 蒼 梧 竹 枝 歌 ) Thuyền bằng gỗ đường, chèo bằng gỗ lan suốt ngày nhộn nhịp." }, { "id": "9640", "hanviet": "海棠 hải đường", "nghia": "Cây hải đường. Tên khoa học: Malus spectabilis." }, { "id": "9641", "hanviet": "襯托 sấn thác", "nghia": "☆Tương tự: bồi sấn 陪 襯 , hồng thác 烘 托 . ♦Đệm, chêm, kê. ◎Như: tây trang thượng y kiên bàng đích bộ vị yếu sấn thác điếm kiên 西 裝 上 衣 肩 膀 的 部 位 要 襯 托 墊 肩 bộ âu phục ở bên vai cần phải chêm thêm miếng đệm vai (épaulettes). ♦Làm nổi bật. ◎Như: giá đàm hồ thủy tại viễn san đích sấn thác hạ, hiển đắc đặc biệt trừng tĩnh 這 潭 湖 水 在 遠 山 的 襯 托 下 , 顯 得 特 別 澄 靜 mặt nước hồ — nổi bật trên dãy núi ở xa, hiện ra thật là lung linh tĩnh lặng. ♦Dùng một sự vật khác — một cách tế nhị kín đáo, để biểu lộ ý định nào đó. ◎Như: giá khoản vãn lễ phục cánh gia sấn thác xuất tha na ung dung hoa quý đích khí chất 這 款 晚 禮 服 更 加 襯 托 出 她 那 雍 容 華 貴 的 氣 質 bộ y phục dạ hội này càng bày ra một cách kín đáo vẻ đẹp thướt tha quý phái của bà." }, { "id": "9642", "hanviet": "搭配 đáp phối", "nghia": "Phối hợp hoặc phân phối (theo đúng tiêu chuẩn hoặc tỉ lệ). ◇Trần Tàn Vân 陳 殘 雲 : Phân điền yếu phân đắc công bình hợp lí, phì đích sấu đích nhất tề đáp phối 分 田 要 分 得 公 平 合 理 , 肥 的 瘦 的 一 齊 搭 配 (San cốc phong yên 山 谷 風 煙 , Đệ tam tứ chương). ♦Phối hợp các màu sắc khác nhau. ◎Như: mô đặc nhi thân thượng xuyên trước nhất tập kim sắc đích dương trang đáp phối thượng nhất xuyến tiên hồng đích san hô hạng luyện, phi thường lượng lệ thưởng nhãn 模 特 兒 身 上 穿 著 一 襲 金 色 的 洋 裝 搭 配 上 一 串 鮮 紅 的 珊 瑚 項 鍊 , 非 常 亮 麗 搶 眼 . ♦Trộn lẫn. ◎Như: phối cấp thập cân bạch mễ, đáp phối lưỡng cân tạp lương 配 給 十 斤 白 米 , 搭 配 兩 斤 雜 糧 ." }, { "id": "9643", "hanviet": "倀倀 trành trành", "nghia": "Lông bông, không biết đi đâu. ◎Như: trành trành vô sở tri 倀 倀 無 所 知 lông bông chẳng có đường lối nào. ◇Vương Thao 王 韜 : Chánh lự di dạ trành trành hà chi, vô sở trú túc 正 慮 夤 夜 倀 倀 何 之 , 無 所 駐 足 (Yểu nương tái thế 窅 娘 再 世 ) Đúng lúc đang lo đêm khuya lông bông không biết có chỗ nào trú ngụ." }, { "id": "9644", "hanviet": "貔貅 tì hưu", "nghia": "Một con thú, loài báo, rất mạnh. § Tỉ dụ tướng sĩ dũng mãnh." }, { "id": "9645", "hanviet": "炸鍋 tạc oa", "nghia": "Kích động mạnh hoặc nổi nóng. ◎Như: thùy tri đạo na cú thoại bất đối kính tha tựu tạc oa ni? 誰 知 道 哪 句 話 不 對 勁 他 就 炸 鍋 呢 ?" }, { "id": "9646", "hanviet": "濕濕 thấp thấp", "nghia": "Ve vẩy, lay động. ◇Thi Kinh 詩 經 : Nhĩ ngưu lai tư, Kì nhĩ thấp thấp 爾 牛 來 思 , 其 耳 濕 濕 (Tiểu nhã 小 雅 , Vô dương 無 羊 ) Bò của ngài về đấy, Tai nó ve vẩy. ♦Tiểu tiện. ◇Nhi nữ đoàn viên 兒 女 團 圓 : Vương thú y vân: Thẩm tử, ngã yếu thấp thấp khứ (Đệ nhị chiết) 王 獸 醫 云 : 嬸 子 , 我 要 濕 濕 去 Vương thú y nói: Thím, tôi muốn đi tiểu." }, { "id": "9647", "hanviet": "連襟 liên khâm", "nghia": "Tình cảm vô cùng thân thiết (như áo với vạt áo). ◇Lạc Tân Vương 駱 賓 王 : Câu vong bạch thủ chi tình, khoản nhĩ liên khâm 俱 忘 白 首 之 情 , 款 爾 連 襟 (Thu nhật dữ quần công yến tự 秋 日 與 群 公 宴 序 ) Cùng nhau quên cảnh đầu bạc, khoản đãi các ông tình thân thắm thiết. ♦Tiếng xưng hô giữa anh em rể. ◎Như: khâm huynh 襟 兄 anh rể, khâm đệ 襟 弟 em rể." }, { "id": "9648", "hanviet": "答答 đáp đáp", "nghia": "(Tiếng mưa rơi) tí tách. ♦(Tiếng đồng hồ chạy) tích tắc. ♦(Tiếng súng máy bắn) tạch tạch. ♦(Tiếng trúc khô) xào xạc." }, { "id": "9649", "hanviet": "蝙蝠 biên bức", "nghia": "Con dơi. § Dơi có hai cánh như loài chim, bốn chân như loài thú, xếp vào loài nào cũng được, vì thế kẻ nào đòn cân hai đầu, cứ bè nào mạnh thì theo gọi là phái biên bức 蝙 蝠 . ☆Tương tự: phi thử 飛 鼠 , phục dực 伏 翼 , phục dực 服 翼 , tiên thử 仙 鼠 , dạ yến 夜 燕 . ♦§ Ta quen đọc là biển bức ." }, { "id": "9650", "hanviet": "溼答答 thấp đáp đáp", "nghia": "Ẩm ướt lép nhép. ◎Như: tha lâm liễu vũ, toàn thân thấp đáp đáp đích 他 淋 了 雨 , 全 身 溼 答 答 的 ." }, { "id": "9651", "hanviet": "清浰 thanh lợi", "nghia": "Nhanh, lẹ. ♦Long lanh. ◇Tưởng Quang Từ 蔣 光 慈 : Nhĩ na nhất song thanh lợi đích nhãn tình hàm súc nhi đãng dạng trước vô nhai tế đích thâm tình 你 那 一 雙 清 浰 的 眼 睛 含 蓄 而 蕩 漾 著 無 涯 際 的 深 情 (Dữ An Na 與 安 娜 )." }, { "id": "9652", "hanviet": "襝衽 liễm nhẫm", "nghia": "Thời xưa, phụ nữ sửa vạt áo để bái lạy gọi là liễm nhẫm 襝 衽 . Sau phụ nữ dùng để ghi trong thư, tỏ ý kính trọng. § Cũng viết là 歛 衽 ." }, { "id": "9653", "hanviet": "面積 diện tích", "nghia": "Bề mặt (của vật thể, đồ hình...). § Tiếng Pháp: surface, superficie. ◎Như: Giang Tô chiếm Thái Hồ lưu vực diện tích đích nhất bán 江 蘇 占 太 湖 流 域 面 積 的 一 半 ." }, { "id": "9654", "hanviet": "剞劂 kỉ quyết", "nghia": "Dao khoằm, dùng để chạm trổ. ◇Nghiêm Kị 嚴 忌 : Ác kỉ quyết nhi bất dụng hề 握 剞 劂 而 不 用 兮 (Ai thì mệnh 哀 時 命 ) Cầm dao điêu khắc mà không dùng hề. ♦Bản khắc để in, điêu bản, khan ấn. ♦Kĩ thuật điêu khắc." }, { "id": "9655", "hanviet": "嗶嘰 tất ki", "nghia": "Đồ dệt bằng lông, mỏng, thưa và có vằn chéo. § Cũng gọi là vũ đoạn 羽 緞 ." }, { "id": "9656", "hanviet": "回煞 hồi sát", "nghia": "Ngày linh hồn người chết trở về. § Cũng gọi là quy sát 歸 煞 ." }, { "id": "9657", "hanviet": "緊急 khẩn cấp", "nghia": "Cấp bách, không được trì hoãn. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thẩm tướng công trạch thượng hữu nhân đáo lai, hữu khẩn cấp gia tín báo tri 沈 相 公 宅 上 有 人 到 來 , 有 緊 急 家 信 報 知 (Quyển nhất lục). ♦Vội, nhanh. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Thán quang âm thắc khẩn cấp, ta tuế nguyệt khổ bôn trì 嘆 光 陰 忒 緊 急 , 嗟 歲 月 苦 奔 馳 (Lam thải hòa 藍 采 和 , Đệ tứ chiệp). ♦Chặt, nghiêm mật. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Huynh đệ, tiền hậu môn giai khẩn cấp, như hà đắc nhập? 兄 弟 , 前 後 門 皆 緊 急 , 如 何 得 入 ? (Đệ tam bát hồi)." }, { "id": "9658", "hanviet": "交錯 giao thác", "nghia": "Lễ nghi mời rượu lẫn nhau (ngày xưa, sau khi làm xong tế lễ). ◇Nghi lễ 儀 禮 : Chúng tân cập chúng huynh đệ giao thác dĩ biện, giai như sơ nghi 眾 賓 及 眾 兄 弟 交 錯 以 辯 , 皆 如 初 儀 (Đặc sinh quỹ thực lễ 特 牲 饋 食 禮 ). ♦Qua lại chéo nhau lẫn lộn. ◇Sử Kí 史 記 : Thái tử bệnh huyết khí bất thì, giao thác nhi bất đắc tiết, bạo phát ư ngoại, tắc vi trung hại 太 子 病 血 氣 不 時 , 交 錯 而 不 得 泄 , 暴 發 於 外 , 則 為 中 害 (Biển Thước Thương Công truyện 扁 鵲 倉 公 傳 ). ♦Hình dung qua lại không ngớt. ◇Hán Thư 漢 書 : Quan cái tương vọng, giao thác đạo lộ 冠 蓋 相 望 , 交 錯 道 路 (Vương Mãng truyện 王 莽 傳 ). ♦Thay thế lẫn nhau. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Giao thác đại hoán nhi bất khả dĩ hình thể câu dã 交 錯 代 換 而 不 可 以 形 體 拘 也 (Quyển thất tứ)." }, { "id": "9659", "hanviet": "盡快 tận khoái", "nghia": "Hết sức nhanh. ◎Như: ngã môn yếu tận khoái hoàn thành niên độ kế hoạch 我 們 要 盡 快 完 成 年 度 計 劃 ." }, { "id": "9660", "hanviet": "盡量 tận lượng", "nghia": "Hết mực, đem hết khả năng, đạt tới hạn độ lớn nhất. § Cũng viết là tẫn lượng 儘 量 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Ngã môn bất yếu cô phụ tha hiếu kính chi ý, tận lượng đa ẩm nhất bôi tài thị 我 們 不 要 辜 負 他 孝 敬 之 意 , 盡 量 多 飲 一 盃 纔 是 (Quyển nhất cửu)." }, { "id": "9661", "hanviet": "營養 dinh dưỡng", "nghia": "Sinh kế, việc làm ăn sinh sống. ◇Tống sử 宋 史 : Lạc Ấp vi thiên địa chi trung, dân tính an thư, nhi đa y quan cựu tộc. Nhiên thổ địa biển bạc, bách ư dinh dưỡng 洛 邑 為 天 地 之 中 , 民 性 安 舒 , 而 多 衣 冠 舊 族 . 然 土 地 褊 薄 , 迫 於 營 養 (Địa lí chí nhất 地 理 志 一 ). ♦Hấp thụ chất bổ dưỡng để nuôi sống thân thể. ◇Lão Xá 老 舍 : Hải thủy dục, thái dương dục, khả thị cật đích bất cú, doanh dưỡng bất túc, nhất khẩu hải thủy, chuẩn tử 海 水 浴 , 太 陽 浴 , 可 是 吃 的 不 夠 , 營 養 不 足 , 一 口 海 水 , 准 死 (Tập ngoại 集 外 , Đinh 丁 ). ♦Chất bổ dưỡng, dưỡng liệu. ◎Như: ngưu nãi hàm hữu phong phú đích dinh dưỡng 牛 奶 含 有 豐 富 的 營 養 ." }, { "id": "9662", "hanviet": "生計 sanh kế", "nghia": "Làm ra kế sách. ◇Quỷ Cốc Tử 鬼 谷 子 : Sự sanh mưu, mưu sanh kế 事 生 謀 , 謀 生 計 (Mưu thiên 謀 篇 ). ♦Sản nghiệp hoặc chức nghiệp để mưu sống. Cũng chỉ phương cách để làm ăn sinh sống. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Sanh kế phao lai thi thị nghiệp, Gia viên vong khước tửu vi hương 生 計 拋 來 詩 是 業 , 家 園 忘 卻 酒 為 鄉 (Tống Tiêu xử sĩ du Kiềm Nam 送 蕭 處 士 游 黔 南 ). ♦Của cải, vốn liếng (để sinh sống). ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Dĩ cách tân hoặc lưu học hoạch đắc danh vị, sanh kế dĩ tiệm sung dụ giả, ngận dong dị lưu nhập giá nhất lộ 以 革 新 或 留 學 獲 得 名 位 , 生 計 已 漸 充 裕 者 , 很 容 易 流 入 這 一 路 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí dương tễ vân 致 楊 霽 雲 ). ♦Biện pháp để bảo toàn mạng sống. ♦Đời sống, sinh hoạt. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Lão lai sanh kế quân khán thủ, Bạch nhật du hành dạ túy ngâm 老 來 生 計 君 看 取 , 白 日 遊 行 夜 醉 吟 (Lão lai sanh kế 老 來 生 計 )." }, { "id": "9663", "hanviet": "疥瘡 giới sang", "nghia": "Bệnh ghẻ lở, lác. ☆Tương tự: giới lại 疥 癩 , giới lệ 疥 厲 , giới tiển 疥 癬 ." }, { "id": "9664", "hanviet": "賭咒 đổ chú", "nghia": "Thốt lời thề, phát thệ. § Nói lời nguyền, nếu làm trái sẽ chịu quả báo. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hành Giả đạo: Kí thị chân tình, nhĩ triều thiên đổ chú 行 者 道 : 既 是 真 情 , 你 朝 天 賭 咒 (Đệ tứ cửu hồi). ◇Âu Dương San 歐 陽 山 : Ngã đối nhĩ đổ chú, ngã môn nhất định yếu vĩnh viễn đề huề 我 對 你 賭 咒 , 我 們 一 定 要 永 遠 提 攜 (Tam gia hạng 三 家 巷 , Cửu 九 )." }, { "id": "9665", "hanviet": "賭誓 đổ thệ", "nghia": "§ Cũng như đổ chú 賭 咒 ." }, { "id": "9666", "hanviet": "賭氣 đổ khí", "nghia": "Tức giận; bực mình; giận dỗi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vưu thị tòng Tích Xuân xứ đổ khí xuất lai, chánh dục vãng Vương phu nhân xứ khứ 話 說 尤 氏 從 惜 春 處 賭 氣 出 來 , 正 欲 往 王 夫 人 處 去 (Đệ thất ngũ hồi) Vưu Thị từ trong phòng Tích Xuân tức giận đi ra, định đến thăm Vương phu nhân." }, { "id": "9667", "hanviet": "獵獵 liệp liệp", "nghia": "(Trạng thanh) Vù vù, phần phật (tiếng gió thổi). ◇Đặng Trần Côn 鄧 陳 琨 : Liệp liệp tinh kì hề xuất tái sầu, Huyên huyên tiêu cổ hề từ gia oán 獵 獵 旌 旗 兮 出 塞 愁 , 喧 喧 簫 鼓 兮 辭 家 怨 (Chinh Phụ ngâm 征 婦 吟 ) Cờ tinh cờ kì bay phần phật, giục lòng sầu ra ải, Tiếng sáo tiếng trống inh ỏi, lẫn tiếng oán lìa nhà. § Đoàn Thị Điểm dịch thơ: Bóng cờ tiếng trống xa xa, Sầu lên ngọn ải, oán ra cửa phòng. ♦(Trạng thanh) Răng rắc (tiếng cành cây gãy)." }, { "id": "9668", "hanviet": "山茶 sơn trà", "nghia": "Một thứ cây lá thường xanh, hoa trắng, có thứ đỏ, dùng làm cảnh chơi (tên khoa học: Theaceae). § Còn có tên là nhất niệp hồng 一 捻 紅 ." }, { "id": "9669", "hanviet": "莘莘 sân sân", "nghia": "Đông đúc, từng đàn từng lũ. ♦Tươi tốt, mậu thịnh. ◇Nạp Lan Tính Đức 納 蘭 性 德 : Kim niên thích chủng đậu, Chi diệp hà sân sân 今 年 適 種 豆 , 枝 葉 何 莘 莘 (Nghĩ cổ 擬 古 ) Năm nay vừa trồng đậu, Cành lá sao mà tươi tốt." }, { "id": "9670", "hanviet": "籧篨 cừ trừ", "nghia": "Chiếu thô làm bằng tre hoặc lau sậy. ◇Tấn Thư 晉 書 : Dĩ cừ trừ khỏa thi 以 籧 篨 裹 尸 (Hoàng Phủ Mật truyện 皇 甫 謐 傳 ) Lấy chiếu tre thô bọc thây. ◇Phương Văn 方 文 : Ngọa khốn cừ trừ trung, Tức tức văn thán thanh 臥 困 籧 篨 中 , 唧 唧 聞 歎 聲 (Đại cô đường trở tuyết 大 孤 塘 阻 雪 ). ♦Người mắc bệnh ung thũng, xú tật, không cúi mình được. ◇Thi Kinh 詩 經 : Yến uyển chi cầu, Cừ trừ bất tiển 燕 婉 之 求 , 籧 篨 不 鮮 (Bội phong 邶 風 , Tân đài 新 臺 ) (Người con gái nước Tề) vốn tìm người dịu yên hòa thuận, (Mà trái lại) gặp phải người bệnh xấu xa chẳng ít, có tật cúi mình không được." }, { "id": "9671", "hanviet": "衚衕 hồ đồng", "nghia": "Người phương bắc gọi đường trong hẻm, trong phố nhỏ là hồ đồng 衚 衕 . Cũng viết là hồ đồng 胡 同 . § Phiên âm của tiếng Mông Cổ \"quduq\". ◇Thẩm Bảng 沈 榜 : Hồ đồng bổn Nguyên nhân ngữ, tự trung tòng hồ tòng đồng, cái thủ hồ nhân đại đồng chi ý 衚 衕 本 元 人 語 , 字 中 從 胡 從 同 , 蓋 取 胡 人 大 同 之 意 (Uyển thự tạp kí 宛 署 雜 記 , Nhai đạo 街 道 ). ♦☆Tương tự: lộng đường 弄 堂 , hạng đường 衖 堂 , tiểu hạng 小 巷 ." }, { "id": "9672", "hanviet": "猥獕 ổi tỏa", "nghia": "Dung mạo xấu xí. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nguyên lai giá phụ nhân kiến Vũ Đại thân tài đoản ải, nhân vật ổi tỏa, bất hội phong lưu, giá bà nương đảo chư bàn hảo, vi đầu đích ái thâu hán tử 原 來 這 婦 人 見 武 大 身 材 短 矮 , 人 物 猥 獕 , 不 會 風 流 , 這 婆 娘 倒 諸 般 好 , 為 頭 的 愛 偷 漢 子 (Đệ nhị tứ hồi) Vậy mà người đàn bà này thấy Võ Đại thấp lùn, người ngợm xấu xí, lại chẳng biết gì cả chuyện trăng gió ái tình, chị ta thì ngón gì cũng hay, mà đến cái ngoại tình vụng trộm lại là chuyện hàng đầu." }, { "id": "9673", "hanviet": "磑磑 cai cai", "nghia": "Cao lớn. ♦Sáng láng, rực rỡ. ♦Bền chắc, vững vàng. ♦Tích tụ, dồn." }, { "id": "9674", "hanviet": "插銷 sáp tiêu", "nghia": "Then cửa, chốt khóa cửa. ◇Lưu Hậu Minh 劉 厚 明 : Tha lạp khai sáp tiêu, tòng song khẩu khiêu liễu xuất khứ 他 拉 開 插 銷 , 從 窗 口 跳 了 出 去 (Hắc tiễn 黑 箭 ). ♦Đầu cắm (ổ điện, ăng ten, v.v). § Cũng như: sáp đầu 插 頭 . Tiếng Anh: plug; tiếng Pháp: prise électrique." }, { "id": "9675", "hanviet": "鵂鶹 hưu lưu", "nghia": "Cú tai mèo. § Còn gọi là miêu đầu ưng 貓 頭 鷹 ." }, { "id": "9676", "hanviet": "噢咻 ủ hủ", "nghia": "Rên la (vì đau đớn). ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Vân chánh hình dong thảm biến, hủ hủ thế khấp 芸 正 形 容 慘 變 , 咻 咻 涕 泣 (Khảm kha kí sầu 坎 坷 記 愁 ) (Tôi thấy) Vân hình hài đã biến đổi thảm thương, rên la khóc lóc." }, { "id": "9677", "hanviet": "失靈 thất linh", "nghia": "Không nhạy, hết linh mẫn, mất hiệu dụng (bộ phận trong cơ thể, đồ phụ tùng, máy móc...). ◎Như: ngã nghiêm trọng cảm mạo, tị tử đô thất linh liễu 我 嚴 重 感 冒 , 鼻 子 都 失 靈 了 . ◎Như: chỉ huy thất linh 指 揮 失 靈 . ◎Như: dược vật thất linh 藥 物 失 靈 ." }, { "id": "9678", "hanviet": "菤耳 quyển nhĩ", "nghia": "§ Cũng viết là quyển nhĩ 卷 耳 . ♦Loại cỏ mọc thành bụi, lá như tai chuột. § Còn gọi là thương nhĩ 蒼 耳 , tỉ nhĩ 枲 耳 . ♦Một loài cỏ, thân và rễ bò ngang, mọc dưới biển hoặc trên cánh đồng cỏ trên núi 2000 m trở lên, hoa trắng, hạt giống hình bầu dục giẹp." }, { "id": "9679", "hanviet": "菤葹 quyển thi", "nghia": "§ Cũng viết là 卷 施 . Còn gọi là túc mãng 宿 莽 ." }, { "id": "9680", "hanviet": "政治經濟學 chánh trị kinh tế học", "nghia": "Môn khoa học xã hội nghiên cứu mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị. § Tiếng Anh: Political economics." }, { "id": "9681", "hanviet": "經學 kinh học", "nghia": "Học thuật nghiên cứu kinh truyện và xiển dương nghĩa lí đạo nhà Nho. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Lưu) Du thiếu hảo kinh học, vưu thiện đồ sấm, thiên văn, lịch toán chi thuật 瑜 少 好 經 學 , 尤 善 圖 讖 , 天 文 , 歷 筭 之 術 (Lưu Du truyện 劉 瑜 傳 )." }, { "id": "9682", "hanviet": "治經 trị kinh", "nghia": "Nghiên cứu kinh học. § Xem thêm: kinh học 經 學 . ◇Tô Thức 蘇 軾 : Trị kinh độc truyện ư gia học, Vi văn bất nguyện ư thế tri 治 經 獨 傳 於 家 學 , 為 文 不 願 於 世 知 (Tạ Chế Khoa Khải 謝 制 科 啟 )." }, { "id": "9683", "hanviet": "閶闔 xương hạp", "nghia": "Cổng trời, thiên môn. ◇Lí Bạch 李 白 : Xương hạp cửu môn bất khả thông 閶 闔 九 門 不 可 通 (Lương phủ ngâm 梁 甫 吟 ) Cổng trời chín đường không thể qua. ♦Cửa chính trong cung vua. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Xương hạp môn tiền xuân sắc lan 閶 闔 門 前 春 色 闌 (Ngẫu đề công quán bích 偶 題 公 館 壁 ) Trước cửa rồng, sắc xuân sắp tàn. ♦Gió thu. ◇Quách Phác 郭 璞 : Xương hạp tây nam lai 閶 闔 西 南 來 (Du tiên 遊 仙 ) Gió thu từ hướng tây nam lại. § Còn gọi là xương hạp phong 閶 闔 風 . Cũng viết là xương hạp 昌 盍 ." }, { "id": "9684", "hanviet": "維修 duy tu", "nghia": "Bảo trì và sửa chữa. ◎Như: giá bộ cơ khí bảo chứng kì tam niên, bảo chứng kì nội khả miễn phí duy tu 這 部 機 器 保 證 期 三 年 , 保 證 期 內 可 免 費 維 修 . ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Mỗi nhất bộ cơ khí, tha đô thục tất. Nhất thính cơ khí thân thiết đích thanh âm, tha tựu tri đạo xá địa phương cai duy tu 每 一 部 機 器 , 他 都 熟 悉 . 一 聽 機 器 親 切 的 聲 音 , 他 就 知 道 啥 地 方 該 維 修 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ tứ bộ ngũ thập 第 四 部 五 十 )." }, { "id": "9685", "hanviet": "報廢 báo phế", "nghia": "Thiết bị, đồ vật... không dùng được nữa hoặc không hợp cách bị bỏ đi. ◇Lục Tuấn Siêu 陸 俊 超 : Hoại liễu! Thủy dĩ kinh biến hàm liễu! Thương lí đích tam thập ki đốn đạm thủy hoàn toàn báo phế liễu 壞 了 ! 水 已 經 變 鹹 了 ! 倉 裏 的 三 十 幾 噸 淡 水 完 全 報 廢 了 (Kinh đào hãi lãng vạn lí hành 驚 濤 駭 浪 萬 里 行 )." }, { "id": "9686", "hanviet": "威尼斯 uy ni tư", "nghia": "Tên đất, là một hải khẩu ở đông bắc nước Ý, phong cảnh rất đẹp, công thương phồn thịnh. Cũng gọi là thủy đô 水 都 . § Tiếng Ý: Venezia; tiếng Anh: Venice." }, { "id": "9687", "hanviet": "鞭炮 tiên pháo", "nghia": "Chỉ chung các loại pháo. § Tức bạo trúc 爆 竹 . ◎Như: quá tân niên, phóng tiên pháo 過 新 年 , 放 鞭 炮 . ♦Đặc chỉ pháo kết thành xâu. ◇Hồng Thâm 洪 深 : Thành lâu giác thượng, tất tất bác bác, nhiên phóng nhất xuyến tiên pháo 城 樓 角 上 , 必 必 剝 剝 , 燃 放 一 串 鞭 炮 (Thân Đồ Thị 申 屠 氏 , Đệ thất bổn 第 七 本 )." }, { "id": "9688", "hanviet": "輔導 phụ đạo", "nghia": "Phụ tá dẫn đạo. ◇Chu Thư 周 書 : Thả tiên đế phó chúc vi thần, duy lệnh phụ đạo bệ hạ, kim gián nhi bất tòng, thật phụ cố thác 且 先 帝 付 囑 微 臣 , 唯 令 輔 導 陛 下 , 今 諫 而 不 從 , 寔 負 顧 託 (Vũ Văn Hiếu Bá truyện 宇 文 孝 伯 傳 ). ♦Chỉ quan phụ đạo. ◇Trần Thư 陳 書 : Như thần ngu kiến, nguyện tuyển đôn trọng chi tài, dĩ cư phụ đạo 如 臣 愚 見 , 願 選 敦 重 之 才 , 以 居 輔 導 (Khổng Hoán truyện 孔 奐 傳 ). ♦Giúp đỡ và hướng dẫn (về học tập, làm việc). ◇Băng Tâm 冰 心 : Tha môn hoàn tại nhận chân địa phụ đạo tha môn hài tử môn đích học tập 他 們 還 在 認 真 地 輔 導 他 們 孩 子 們 的 學 習 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Thập)." }, { "id": "9689", "hanviet": "姑息 cô tức", "nghia": "Nuông chiều, dung túng. ◎Như: đối tự kỉ đích thác ngộ bất ưng cai hữu nhất điểm nhi cô tức 對 自 己 的 錯 誤 不 應 該 有 一 點 兒 姑 息 đối với sai lầm của bản thân tuyệt đối không nên dung túng. ♦Cẩu thả, tạm bợ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thân nạp chư nho, nhi thân kì trung chánh, tuyệt kì cô tức 申 納 諸 儒 , 而 親 其 忠 正 , 絕 其 姑 息 (Chu Huy truyện 朱 暉 傳 )." }, { "id": "9690", "hanviet": "悄悄 tiễu tiễu", "nghia": "Vẻ đau buồn. ◇Quyền Đức Dư 權 德 輿 : Nhàn khán song yến lệ phi phi, Tĩnh đối không sàng hồn tiễu tiễu 閒 看 雙 燕 淚 霏 霏 , 靜 對 空 床 魂 悄 悄 (Bạc mệnh thiên 薄 命 篇 ). ♦Lặng lẽ, yên tĩnh. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Canh thâm nhân tiễu tiễu, Thần hội vũ mông mông 更 深 人 悄 悄 , 晨 會 雨 濛 濛 (Oanh Oanh truyện 鶯 鶯 傳 ). ♦Rất khẽ, tiếng động rất nhỏ nhẹ. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Tiễu tiễu thâm dạ ngữ, Du du hàn nguyệt huy 悄 悄 深 夜 語 , 悠 悠 寒 月 輝 (Lạc diệp tống Trần Vũ 落 葉 送 陳 羽 ). ♦Lạnh lẽo. ◇Nãi Hiền 迺 賢 : Tam nguyệt kinh thành hàn tiễu tiễu, Yến tử sơ lai khiếp thanh hiểu 三 月 京 城 寒 悄 悄 , 燕 子 初 來 怯 清 曉 (Kinh thành yến 京 城 燕 )." }, { "id": "9691", "hanviet": "顧得過來 cố đắc quá lai", "nghia": "Có thể lo liệu hết cả. ◎Như: điếm lí đích sự bất đa, ngã nhất cá nhân khả dĩ cố đắc quá lai 店 裡 的 事 不 多 , 我 一 個 人 可 以 顧 得 過 來 ." }, { "id": "9692", "hanviet": "顧不過來 cố bất quá lai", "nghia": "Không thể hoàn toàn lo liệu mọi việc. ◎Như: giá ma đại đích siêu thị, tha nhất cá nhân cố bất quá lai, chỉ hảo thỉnh nhân bang mang 這 麼 大 的 超 市 , 她 一 個 人 顧 不 過 來 , 只 好 請 人 幫 忙 ." }, { "id": "9693", "hanviet": "忙不過來 mang bất quá lai", "nghia": "Công việc nhiều quá làm không xuể. ◎Như: nhất đáo quá niên, yếu tố đích sự na ma đa, nhĩ môn như quả bất bang mang, ngã nhất cá nhân thị mang bất quá lai đích 一 到 過 年 , 要 做 的 事 那 麼 多 , 你 們 如 果 不 幫 忙 , 我 一 個 人 是 忙 不 過 來 的 ." }, { "id": "9694", "hanviet": "亂鬨不過來 loạn hống bất quá lai", "nghia": "§ Cũng như mang bất quá lai 忙 不 過 來 ." }, { "id": "9695", "hanviet": "慢慢來 mạn mạn lai", "nghia": "Cứ từ từ, đừng quá căng thẳng. ◎Như: tha tuy nhiên thụ thương liễu, hoàn thị khiếu ngã mạn mạn lai, bả xa khai đáo lộ bàng 他 雖 然 受 傷 了 , 還 是 叫 我 慢 慢 來 , 把 車 開 到 路 旁 ." }, { "id": "9696", "hanviet": "蓑蓑 tuy tuy", "nghia": "Dáng rủ xuống. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Xuân thâm vi vũ tịch, Mãn diệp châu tuy tuy 春 深 微 雨 夕 , 滿 葉 珠 蓑 蓑 (Đình tùng 庭 松 ). ♦Tươi tốt, mậu thịnh. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Y y tỉnh thượng đồng, Hoa diệp hà tuy tuy 猗 猗 井 上 桐 , 花 葉 何 蓑 蓑 (Đồng hoa 桐 花 )." }, { "id": "9697", "hanviet": "天干 thiên can", "nghia": "Thiên can 天 干 tức là mười can gồm có: giáp 甲 , ất 乙 , bính 丙 , đinh 丁 , mậu 戊 , kỉ 己 , canh 庚 , tân 辛 , nhâm 壬 , quý 癸 ." }, { "id": "9698", "hanviet": "攣踠 luyến uyển", "nghia": "Luyến uyển 攣 踠 : bệnh chân tay co quắp." }, { "id": "9699", "hanviet": "戚畹 thích uyển", "nghia": "Chỗ ở của họ ngoại nhà vua. § Còn gọi là thích lí 戚 里 . ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Vinh khoa đế lí, ân liên thích uyển, huynh muội đô thừa thiên quyến 榮 誇 帝 里 , 恩 連 戚 畹 , 兄 妹 都 承 天 眷 (Trường sanh điện 長 生 殿 , Hối quyền 賄 權 )." }, { "id": "9700", "hanviet": "戚里 thích lí", "nghia": "Chỗ ở của họ ngoại nhà vua. ◇Dữu Tín 庾 信 : Di thích lí nhi gia phú, Nhập tân phong nhi tửu mĩ 移 戚 里 而 家 富 , 入 新 豐 而 酒 美 (Xuân phú 春 賦 )." }, { "id": "9701", "hanviet": "收合 thu hợp", "nghia": "Thu tập, tụ tập. ◇Hầu Phương Vực 侯 方 域 : Nhi Thái Tử Đan giả, thả thu hợp lục quốc chi dư tẫn, dĩ tây hướng nhi tiền 而 太 子 丹 者 , 且 收 合 六 國 之 餘 燼 , 以 西 向 而 前 (Thái Tử Đan luận 太 子 丹 論 )." }, { "id": "9702", "hanviet": "橡皮 tượng bì", "nghia": "Cao su. § Cũng gọi là đàn tính thụ giao 彈 性 樹 膠 , thụ giao 樹 膠 . ♦Cục tẩy, cục gôm." }, { "id": "9703", "hanviet": "收拾 thu thập", "nghia": "Gom lại, thu tập. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Trương Thị cô phụ đồng ngải mạch, phủ thu thập thành tụ, hữu đại toàn phong tòng tây lai, xuy chi tứ tán 張 氏 姑 婦 同 刈 麥 , 甫 收 拾 成 聚 , 有 大 旋 風 從 西 來 , 吹 之 四 散 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Loan dương tiêu hạ lục ngũ 灤 陽 消 夏 錄 五 ). ♦Dọn dẹp, thu dọn, chỉnh đốn. ◎Như: thu thập ốc tử 收 拾 屋 子 dọn dẹp nhà cửa. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tứ Phụng, thu thập thu thập linh toái đích đông tây, ngã môn tiên tẩu ba 四 鳳 , 收 拾 收 拾 零 碎 的 東 西 , 我 們 先 走 吧 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhị mạc). ♦Chiêu nạp, thu nhận. ◇Lưu Nguyên Khanh 劉 元 卿 : Hậu thế kí thu thập cường hãn vô lại giả, dưỡng chi dĩ vi binh 後 世 既 收 拾 強 悍 無 賴 者 , 養 之 以 為 兵 (Hiền dịch biên 賢 奕 編 , Quan chánh 官 政 ). ♦Rút lại, thu về. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : (Lãn Long) khủng phạ chung cửu hữu nhân toán tha, thử hậu thu thập khởi thủ đoạn, tái bất thí dụng ( 嬾 龍 ) 恐 怕 終 久 有 人 算 他 , 此 後 收 拾 起 手 段 , 再 不 試 用 (Quyển tam cửu). ♦Chôn cất. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Tống Hậu gia thuộc tịnh dĩ vô cô ủy hài hoành thi, bất đắc liễm táng, nghi sắc thu thập, dĩ an du hồn 宋 后 家 屬 並 以 無 辜 委 骸 橫 尸 , 不 得 斂 葬 , 宜 敕 收 拾 , 以 安 游 魂 (Hán Linh Đế Quang Hòa nguyên niên 漢 靈 帝 光 和 元 年 ). ♦Lấy được, nắm lấy. ◎Như: thu thập nhân tâm 收 拾 人 心 . ♦Nấu nướng. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đãn phàm tân tức phụ tiến môn, tam thiên tựu yếu đáo trù hạ khứ thu thập nhất dạng thái, phát cá lợi thị 但 凡 新 媳 婦 進 門 , 三 天 就 要 到 廚 下 去 收 拾 一 樣 菜 , 發 個 利 市 (Đệ nhị thất hồi). ♦Gặt hái, thu hoạch. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Sương thiên thục thị lật, Thu thập bất khả trì 霜 天 熟 柿 栗 , 收 拾 不 可 遲 (Tống Trương đạo sĩ 送 張 道 士 ). ♦Bắt giữ. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Quá bất đa thì, binh đạo hành cá bài đáo phủ lai, thuyết thị phụng chỉ phạm nhân, bả Văn Tham Tướng thu thập tại phủ ngục trung khứ liễu 過 不 多 時 , 兵 道 行 個 牌 到 府 來 , 說 是 奉 旨 犯 人 , 把 聞 參 將 收 拾 在 府 獄 中 去 了 (Quyển thập thất). ♦Trừng phạt, trừng trị. ◇Tăng Thụy 曾 瑞 : Hựu bất thị lão thân đa sự bả ngã khẩn thu thập 又 不 是 老 親 多 事 把 我 緊 收 拾 (Lưu hài kí 留 鞋 記 , Đệ nhất chiệp). ♦Tiêu trừ, giải tỏa. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Tất bãi liễu khiên quải, thu thập liễu ưu sầu 畢 罷 了 牽 挂 , 收 拾 了 憂 愁 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ tam chiết) Chẳng còn vương vấn, hết cả lo buồn. § Nhượng Tống dịch thơ: Chẳng còn bận nghĩ, nhọc lòng như xưa! ♦Thưởng thức, hân thưởng. ◇Chúc Duẫn Minh 祝 允 明 : Bất như thu thập nhàn phong nguyệt, tái hưu nhạ Chu Tước Kiều biên dã thảo hoa 不 如 收 拾 閒 風 月 , 再 休 惹 朱 雀 橋 邊 野 草 花 (Kim lạc tác 金 落 索 , Kỉ biệt 紀 別 , Khúc 曲 )." }, { "id": "9704", "hanviet": "但凡 đãn phàm", "nghia": "Hễ là, chỉ cần là, đã là. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đãn phàm bằng hữu tương tri, đô yếu thỉnh liễu đáo tịch 但 凡 朋 友 相 知 , 都 要 請 了 到 席 (Đệ tam thập hồi). ♦Vốn, đều, nhất thiết (người, sự vật). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nguyên lai đãn phàm nhân tâm, đô thị nhiệt huyết khỏa trước 原 來 但 凡 人 心 , 都 是 熱 血 裹 著 (Đệ tam nhị hồi) Trái tim người ta vốn đều là một bọc máu nóng. ♦Nếu, giả như. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã đãn phàm thị cá nam nhân, khả dĩ xuất đắc khứ, ngã tảo tẩu liễu, lập xuất nhất phiên sự nghiệp lai 我 但 凡 是 個 男 人 , 可 以 出 得 去 , 我 早 走 了 , 立 出 一 番 事 業 來 (Đệ ngũ ngũ hồi) Nếu tôi là con trai, được ra ngoài, thì tôi đã sớm ra đi, làm nên công danh sự nghiệp rồi." }, { "id": "9705", "hanviet": "喀嚓 khách sát", "nghia": "(Trạng thanh) Rắc, cách (tiếng vật gì rách, toạc, gẫy, vỡ). ◎Như: khách sát nhất thanh, tha dĩ tương khoái tử chiết thành lưỡng 喀 嚓 一 聲 , 他 已 將 筷 子 折 成 兩 段 rắc một tiếng, anh ta đã bẻ gãy chiếc đũa làm hai." }, { "id": "9706", "hanviet": "垃圾 lạp sắc", "nghia": "Đồ dơ bẩn, rác rưởi, bụi bặm. § Cũng nói là lạp táp 拉 颯 . ◇Lão Xá 老 舍 : Tạp viện dĩ kinh thập phân thanh khiết, phá tường tu bổ hảo liễu, lạp sắc thanh trừ tịnh tận liễu 雜 院 已 經 十 分 清 潔 , 破 墻 修 補 好 了 , 垃 圾 清 除 凈 盡 了 (Long tu câu 龍 鬚 溝 , Đệ tam mạc). ♦Tỉ dụ tư tưởng hoặc sự vật bẩn thỉu, thối nát." }, { "id": "9707", "hanviet": "岌岌 ngập ngập", "nghia": "Cao ngất. ♦Nguy hiểm. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Thiên hạ đãi tai, ngập ngập hồ! 天 下 殆 哉 , 岌 岌 乎 ! (Vạn Chương thượng 萬 章 上 ) Thiên hạ nguy rồi, nguy hiểm lắm rồi! ♦Cấp tốc, cấp thiết." }, { "id": "9708", "hanviet": "惴惴 chúy chúy", "nghia": "Lo sợ, run run, thận trọng. ◇Ngụy thư 魏 書 : Tâm chúy chúy nhi lật lật hề, nhược lâm thâm nhi lí bạc 心 惴 惴 而 慄 慄 兮 , 若 臨 深 而 履 薄 (Dương Cố truyện 陽 固 傳 )." }, { "id": "9709", "hanviet": "縵縵 man man", "nghia": "Hình dung mây bay thư hoãn rồi chuyển dần thành mỏng. Tỉ dụ giáo hóa xa rộng. ◇Thượng thư đại truyện 尚 書 大 傳 : Khanh vân lạn hề, củ man man hề 卿 雲 爛 兮 , 糾 縵 縵 兮 (Quyển nhất hạ 卷 一 下 ). ♦Buồn rầu, ủ ê. ◇Trang Tử 莊 子 : Tiểu khủng chúy chúy, đại khủng man man 小 恐 惴 惴 , 大 恐 縵 縵 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Sợ nhỏ thì bồn chồn, sợ lớn thì ủ ê. ♦Tiêu mờ, mất dần. ◇Hạt Quan Tử 鶡 冠 子 : Huyền vọng hối sóc, chung thủy tương tuần, du niên lũy tuế, dụng bất man man 弦 望 晦 朔 , 終 始 相 巡 , 踰 年 累 歲 , 用 不 縵 縵 (Thiên tắc 天 則 ). ♦Dài lâu. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Miên miên bất tuyệt, man man nại hà 綿 綿 不 絕 , 縵 縵 奈 何 (Ngụy sách nhất 魏 策 一 ) Liên miên không dứt, dài dằng dặc biết làm sao đây?" }, { "id": "9710", "hanviet": "曼曼 man man", "nghia": "Lâu dài hoặc xa xôi. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Lộ man man kì tu viễn hề, Ngô tương thượng hạ nhi cầu sách 路 曼 曼 其 脩 遠 兮 , 吾 將 上 下 而 求 索 (Li tao 離 騷 ) Đường dài xa dằng dặc hề, ta đi tìm trên dưới khắp nơi. § Nhượng Tống dịch thơ: Quản bao nước thẳm non xa, Ðể ta tìm kiếm cho ra bạn lòng." }, { "id": "9711", "hanviet": "悾悾 không không", "nghia": "Ngu ngơ, không biết gì. ◇Luận Ngữ 論 語 : Cuồng nhi bất trực, đồng nhi bất nguyện, không không nhi bất tín, ngô bất tri chi hĩ 狂 而 不 直 , 侗 而 不 愿 , 悾 悾 而 不 信 , 吾 不 知 之 矣 (Thái Bá 泰 伯 ) Kẻ cuồng vọng mà không ngay thẳng, ngây thơ ấu trĩ mà không trung hậu, dại dột mà không thủ tín, ta không biết họ ra làm sao nữa (ý nói đáng vứt bỏ). ♦Thành khẩn." }, { "id": "9712", "hanviet": "悾憁 không tổng", "nghia": "Không tổng 悾 憁 : cùng khốn, bất đắc chí. § Cũng viết là không tổng 悾 傯 ." }, { "id": "9713", "hanviet": "觱篥 tất lật", "nghia": "Tất lật 觱 篥 : cái kèn. § Một loại nhạc khí của người Hồ 胡 . ♦§ Cũng gọi là: bi lật 悲 栗 , bi lật 悲 篥 , bi lật 悲 慄 , tất lật 篳 篥 , tất lật 觱 栗 , già quản 笳 管 ." }, { "id": "9714", "hanviet": "牡蠣 mẫu lệ", "nghia": "Mẫu lệ 牡 蠣 : con hàu. § Vỏ nó gọi là lệ phòng 蠣 房 , thịt gọi là lệ hoàng 蠣 黃 , người phương nam lại gọi là hào 蠔 , tục gọi là hào sơn 蠔 山 , vỏ nung vôi gọi là lệ phấn 蠣 粉 ." }, { "id": "9715", "hanviet": "茉莉 mạt lị", "nghia": "Mạt lị 茉 莉 : cây hoa nhài, hoa thơm dùng ướp trà (lat. Jasminum sambac (L.)). ◎Như: mạt lị hoa trà 茉 莉 花 茶 trà ướp hoa nhài." }, { "id": "9716", "hanviet": "崱屴 trắc lực", "nghia": "Cao lớn hiểm trở. ◇Trần Khứ Bệnh 陳 去 病 : Tòng dong nhất kị thúc bình sa, Trắc lực quần san giáp đạo già 從 容 一 騎 蹴 平 沙 , 崱 屴 群 山 夾 道 遮 (Tự cư dong quan nam kị hành nhập khẩu mạn thành 自 居 庸 關 南 騎 行 入 口 漫 成 ) Thong dong cưỡi ngựa giẫm lên bãi cát, Dãy núi cao lớn hiểm trở sát bên đường che trùm. ♦Vượt trội, kiệt xuất. ◇Ngô Đình Trinh 吳 廷 楨 : Hào ưng trắc lực mao cốt dị, Cảm dĩ phàm điểu đề môn xu 豪 鷹 崱 屴 毛 骨 異 , 敢 以 凡 鳥 題 門 樞 (Thí nhi hành vi thiên tiêu lệnh tử phú 試 兒 行 為 天 標 令 子 賦 )." }, { "id": "9717", "hanviet": "屴崱 lực trắc", "nghia": "Cao chót vót (đỉnh núi). ◇Cống Sư Thái 貢 師 泰 : Thương long độ hải thành điệp chướng, Lực trắc tây lai thế hà tráng 蒼 龍 渡 海 成 疊 障 , 屴 崱 西 來 勢 何 壯 (Đề nhan huy san thủy 題 顏 輝 山 水 ). ♦Núi non trùng điệp. ♦Sừng sững (cung điện)." }, { "id": "9718", "hanviet": "羅唣 la tạo", "nghia": "Ồn ào, ầm ĩ. ◇Trương Tứ Duy 張 四 維 : Giá nha đầu chẩm cảm nhẫm ngữ ngôn la tạo 這 丫 頭 怎 敢 恁 語 言 羅 唣 (Song liệt kí 雙 烈 記 , Dẫn hiệp 引 狎 ). ♦Quấy rầy, phiền nhiễu. § Cũng như củ triền 糾 纏 . ◎Như: yếu phòng bị thủ hạ nhân la tạo 要 防 備 手 下 人 羅 唣 . ♦Nói không ngừng, lải nhải. § Cũng như la sách 囉 嗦 ." }, { "id": "9719", "hanviet": "羅唕 la tạo", "nghia": "Dức lác, rầm rĩ. § Cũng viết là la tạo 羅 唣 ." }, { "id": "9720", "hanviet": "鬎鬁 lạt lị", "nghia": "Lạt lị 鬎 鬁 : sẹo đầu trụi tóc, chỗ nhọt mọc thành sẹo tóc không mọc được. § Cũng viết là 瘌 痢 ." }, { "id": "9721", "hanviet": "天大 thiên đại", "nghia": "Lớn bằng trời, cực lớn. ◎Như: thiên đại đích hỉ sự 天 大 的 喜 事 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Vạn tiên sanh, nhĩ đích giá kiện sự, bất phương thật thật đích đối ngã thuyết, tựu hữu thiên đại đích sự, ngã dã khả dĩ bang sấn nhĩ 萬 先 生 , 你 的 這 件 事 , 不 妨 實 實 的 對 我 說 , 就 有 天 大 的 事 , 我 也 可 以 幫 襯 你 (Đệ ngũ thập hồi)." }, { "id": "9722", "hanviet": "沙汰 sa thải", "nghia": "Tuyển chọn cái tốt đẹp, trừ bỏ cái hư xấu. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Tật tham ô tại vị, dục sa thải chi 疾 貪 汙 在 位 , 欲 沙 汰 之 (Ngô Thư 吳 書 , Chu Kịch truyện 朱 劇 傳 )." }, { "id": "9723", "hanviet": "蒲蘆 bồ lô", "nghia": "Bồ lô 蒲 蘆 : một tên khác của hồ lô 壺 蘆 ." }, { "id": "9724", "hanviet": "壺蘆 hồ lô", "nghia": "Trái bầu; cây bầu. Tên khoa học: Lagenaria siceraria. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lão quân chỉ bích thượng quải nhất cá đại hồ lô, thuyết đạo: Nhĩ nhược mãi tửu khiết thì, chỉ xuất thảo trường đầu đông đại lộ khứ nhị tam lí tiện hữu thị tỉnh 老 軍 指 壁 上 掛 一 個 大 葫 蘆 , 說 道 : 你 若 買 酒 喫 時 , 只 出 草 場 投 東 大 路 去 二 三 里 便 有 市 井 (Đệ thập hồi) Người lính già chỉ lên tường có treo một quả hồ lô to, nói: Khi nào anh muốn mua rượu, cứ ra khỏi nhà thảo liệu (nhà trữ rơm cỏ) theo đường lớn phía đông đi hai ba dặm sẽ có chợ bán. ♦§ Còn gọi là: biển bồ 扁 蒲 , bào qua 匏 瓜 , bồ lô 蒲 蘆 , bồ qua 蒲 瓜 , hồ lô 胡 盧 , hồ lô nhi 葫 蘆 兒 , hồ qua 瓠 瓜 ." }, { "id": "9725", "hanviet": "砧鑕 châm chất", "nghia": "Tấm ván kê dưới thân người lúc bị hành hình thời xưa. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Tương tái can ư miện lưu, Nghi tiên phục ư châm chất 將 再 干 於 冕 旒 , 宜 先 伏 於 砧 鑕 (Thái Châu tái khất trí sĩ đệ nhị biểu 蔡 州 再 乞 致 仕 第 二 表 )." }, { "id": "9726", "hanviet": "燒賣 thiêu mại", "nghia": "Xíu mại (pinyin: shāomai). § Bánh bột bọc nhân thịt trộn rau, là một món ăn điểm tâm của người Trung Quốc. Cũng gọi là thiêu mạch 燒 麥 ." }, { "id": "9727", "hanviet": "枇杷 tì bà", "nghia": "Cây nhót tây, lô quất (tên khoa học: Eriobotrya japonica; tiếng Pháp: néflier du Japon). § Trái giống hình cây đàn tì bà 琵 琶 nên gọi tên như thế." }, { "id": "9728", "hanviet": "玳瑁 đại mội", "nghia": "Đại mội 玳 瑁 : con đồi mồi (tên khoa học: Eretmochelys imbricata)." }, { "id": "9729", "hanviet": "褦襶 nại đái", "nghia": "(Danh) (1) Nón to đội mùa hè để che nắng. (2) Nại đái 褦 襶 : Người không hiểu sự lí, người ngu xuẩn. ◇Thổ phong lục 土 風 錄 : Kim thế nại đái tử, Xúc nhiệt đáo nhân gia 世 褦 襶 子 , 觸 熱 到 人 家 (Quyển bát, Nại đái 褦 襶 ) Đời nay có kẻ ngớ ngẩn, Trời nóng nực xông vào nhà người ta. ♦(Tính) (1) Mê mẩn, mê muội. (2) Thô xấu, luộm thuộm (quần áo). ◇Ngô Sí Xương 吳 熾 昌 : Thốt hữu nhất đạo nhân lai, trước chiết giác cân, nại đái bất kham 猝 有 一 道 人 來 , 著 折 角 巾 , 褦 襶 不 堪 (Khách song nhàn thoại tục tập, 客 窗 閑 話 續 集 , Ngộ tri tử 悟 知 子 ) Chợt có một đạo sĩ lại, đội mũ chéo góc, quần áo luộm thuộm hết sức. (3) Rườm rà, vướng mắc (văn từ). ♦(Động) Đội nón để che nóng. ◇Lục Du 陸 游 : Xích nhật hoàng trần nại đái mang 赤 日 黃 塵 褦 襶 忙 (Hạ nhật 夏 日 ) Mặt trời đỏ bụi vàng đội nón vội vàng." }, { "id": "9730", "hanviet": "靉靆 ái đãi", "nghia": "Mây kéo đen kịt, mù mịt. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Kim tịch nguyệt hoa như thủy, an tri minh tịch bất hắc vân ái đãi da 今 夕 月 華 如 水 , 安 知 明 夕 不 黑 雲 靉 靆 耶 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 ) Đêm nay trăng hoa như nước, biết đâu đêm mai mây đen lại chẳng kéo về mù mịt? ♦Kính đeo mắt." }, { "id": "9731", "hanviet": "分批 phân phê", "nghia": "Chia thành nhiều phần. ◎Như: học sanh thái đa, giáo thất thái tiểu, sở dĩ chỉ hảo phân phê thượng khóa 學 生 太 多 , 教 室 太 小 , 所 以 只 好 分 批 上 課 . ♦Từng nhóm. ♦Lần lượt, luân phiên." }, { "id": "9732", "hanviet": "琵琶 tì bà", "nghia": "Tên một nhạc khí có bốn dây. § Nguồn gốc khá phức tạp: có thuyết cho rằng bắt nguồn từ Tây Vực, có thuyết nói do Ba Tư, A-lạp-ba... truyền đến Trung Quốc. ♦Chỉ một thủ pháp gảy đàn tì bà. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Chẩm đích thôi thủ hướng ngoại vi tì, hợp thủ hướng nội vi bà, chẩm đích vi thiêu, vi lộng, vi câu, vi bát: chỉ sử đích tha án phổ trưng ca đô học đắc tâm thủ tương ứng 怎 的 推 手 向 外 為 琵 , 合 手 向 內 為 琶 , 怎 的 為 挑 , 為 弄 , 為 勾 , 為 撥 : 指 使 的 他 按 譜 徵 歌 都 學 得 心 手 相 應 (Đệ thập bát hồi). ♦Tên một loài cá (hình giống cây đàn tì bà)." }, { "id": "9733", "hanviet": "澈底 triệt để", "nghia": "Trong suốt thấy đáy. ◇Lí Khai Tiên 李 開 先 : Kì San thải phụng minh, Hoàng Hà triệt để thanh 岐 山 彩 鳳 鳴 , 黃 河 澈 底 清 (Đoan chánh hảo 端 正 好 , Tặng Khang Đối San 贈 康 對 山 , Sáo khúc 套 曲 ). ♦Hoàn toàn. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Chuyên quản tự kỉ đích y phục, chân thị nhất cá triệt để đích lợi kỉ chủ nghĩa giả 專 管 自 己 的 衣 服 , 真 是 一 個 澈 底 的 利 己 主 義 者 (Cố sự tân biên 故 事 新 編 , Khởi tử 起 死 )." }, { "id": "9734", "hanviet": "大底 đại để", "nghia": "Đại khái, tóm lại. ◇Sử Kí 史 記 : Tự thị dĩ hậu, nội sủng bế thần đại để ngoại thích chi gia 自 是 以 後 , 內 寵 嬖 臣 大 底 外 戚 之 家 (Nịnh Hạnh truyện 佞 幸 傳 )." }, { "id": "9735", "hanviet": "斲輪老手 trác luân lão thủ", "nghia": "Đời Xuân Thu, Tề Hoàn Công có một người thợ chuyên làm bánh xe rất tinh xảo. Ông ta trong lòng có kĩ thuật cao siêu, nhưng không thể nào dùng ngôn ngữ biểu đạt hoàn toàn truyền lại cho con cháu. Cho nên lên bảy mươi tuổi mà vẫn phải đẽo bánh xe. Điển cố: Trang Tử 莊 子 Nam Hoa Kinh, Thiên đạo 天 道 . Tỉ dụ người có tài nghệ thuần thục hoặc kinh nghiệm phong phú. § Cũng nói là: chước luân lão thủ 斫 輪 老 手 ." }, { "id": "9736", "hanviet": "鑰匙 thược thi", "nghia": "Chìa khóa. § Cũng gọi là tỏa thi 鎖 匙 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nghiêm Cống Sanh tương thược thi khai liễu tương tử, thủ xuất nhất phương vân phiến cao lai 嚴 貢 生 將 鑰 匙 開 了 箱 子 , 取 出 一 方 雲 片 糕 來 (Đệ lục hồi)." }, { "id": "9737", "hanviet": "哆嗦 xỉ sách", "nghia": "Xỉ sách 哆 嗦 : run lập cập (vì lạnh hay vì sợ). ☆Tương tự: chiến đẩu 戰 抖 , chiến lật 戰 慄 , chiến đẩu 顫 抖 , chiến lật 顫 慄 ." }, { "id": "9738", "hanviet": "放棄 phóng khí", "nghia": "Vứt bỏ. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Sanh tại địa cầu thượng tựu cai sáng lập sự nghiệp, bất hảo phóng khí nghĩa vụ, tổng yếu tưởng pháp tử sanh lợi 生 在 地 球 上 就 該 創 立 事 業 , 不 好 放 棄 義 務 , 總 要 想 法 子 生 利 (Đệ tứ thập hồi). ♦Lưu phóng, biếm truất." }, { "id": "9739", "hanviet": "斑蝥 ban mao", "nghia": "Sâu ban miêu (Lytta vesicatoria). § Mình xanh đen, vỏ cứng, chân nhỏ mà dài, trên cánh có vằn vàng và đen, bay được, có thể dùng làm thuốc. Còn có những tên sau: ban miêu 斑 貓 , hổ giáp trùng 虎 甲 蟲 ." }, { "id": "9740", "hanviet": "瓜瓞 qua điệt", "nghia": "Tỉ dụ con cháu đông đúc phồn thịnh, nối dõi lâu đời. ◇Phó Lượng 傅 亮 : Huống qua điệt sở hưng, khai nguyên tự bổn giả hồ? Khả quyên phục cận mộ ngũ gia trưởng, cấp sái tảo tiện khả thi hành 況 瓜 瓞 所 興 , 開 元 自 本 者 乎 ? 可 蠲 復 近 墓 五 家 長 , 給 灑 掃 便 可 施 行 (Vị Tống Công tu Sở Nguyên Vương mộ giáo 為 宋 公 修 楚 元 王 墓 教 )." }, { "id": "9741", "hanviet": "嚕蘇 lỗ tô", "nghia": "Nói lải nhải, nói nhiều. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Lão đầu tử thôi tha tẩu, lỗ tô nhất thông dã tựu toán liễu 老 頭 子 催 他 走 , 嚕 蘇 一 通 也 就 算 了 (A Q chánh truyện 阿 Q 正 傳 ) Lão coi đền muốn thúc giục đuổi hắn đi, lải nhải mãi cũng còn tính lần lữa được. ♦Phồn tạp, lôi thôi, rắc rối." }, { "id": "9742", "hanviet": "哩嚕 lí lỗ", "nghia": "Lí lỗ 哩 嚕 : nói năng lộn xộn, không rõ ràng." }, { "id": "9743", "hanviet": "講價 giảng giá", "nghia": "Trả giá, mặc cả, thương lượng giá tiền. § Cũng nói giảng giá tiền 講 價 錢 . ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Thư thư chánh cân nhất cá lỗ tô đích lão dương xa phu giảng giá tiền 姐 姐 正 跟 一 個 嚕 囌 的 老 洋 車 夫 講 價 錢 (Cổ thành đích ưu uất 古 城 的 憂 鬱 , Hựu lận 蹂 躪 )." }, { "id": "9744", "hanviet": "猶豫 do dự", "nghia": "Chần chừ, không quả quyết. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Tâm do dự nhi hồ nghi hề, dục tự thích nhi bất khả 心 猶 豫 而 狐 疑 兮 , 欲 自 適 而 不 可 (Li Tao 離 騷 ). § Nhượng Tống dịch thơ: Mình khuây khỏa lấy mình chẳng nổi, Lòng hồ nghi trăm mối vấn vương." }, { "id": "9745", "hanviet": "蜉蝣 phù du", "nghia": "Con nhện nước, con vò sáng sinh chiều chết. Còn gọi là con thiêu thân. § Vì thế người ta mới ví đời người ngắn ngủi là kiếp phù du 蜉 蝣 . ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Nhân sanh dị tử, nãi viết phù du tại thế 人 生 易 死 , 乃 曰 蜉 蝣 在 世 (Điểu thú loại 鳥 獸 類 ) Mạng người dễ chết, nên mới nói là (ngắn ngủi) như kiếp con phù du trên đời." }, { "id": "9746", "hanviet": "洛杉磯 lạc sam ki", "nghia": "Anh ngữ: Los Angeles." }, { "id": "9747", "hanviet": "普魯士 phổ lỗ sĩ", "nghia": "Nước Phổ-lỗ-sĩ 普 魯 士 ở miền trung châu Âu (Prussia), gọi tắt là nước Phổ ." }, { "id": "9748", "hanviet": "時代廣場 thì đại quảng tràng", "nghia": "Times Square (New York). § Cũng dịch là Thì báo quảng tràng 時 報 廣 場 , vì tòa báo New York Times trước đã thiết lập ở đây." }, { "id": "9749", "hanviet": "艨艟 mông đồng", "nghia": "Một loại thuyền trận, tàu chiến (thời xưa). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chu Du dẫn chúng tướng lập ư san đính, diêu vọng giang bắc thủy diện mông đồng chiến thuyền 周 瑜 引 衆 將 立 於 山 頂 , 遙 望 江 北 水 面 艨 艟 戰 船 (Đệ tứ thập bát hồi) Chu Du dẫn các tướng trèo lên đỉnh núi, trông sang phía bắc sông, trên mặt nước, những tàu chiến thuyền trận." }, { "id": "9750", "hanviet": "檸檬 nịnh mông", "nghia": "Một loài cây như cây chanh, chế ra nước uống mát gọi là nịnh mông thủy 檸 檬 水 nước chanh." }, { "id": "9751", "hanviet": "齷齪 ác xúc", "nghia": "Chật, hẹp, nhỏ nhen. § Cũng viết là ác xúc 握 齪 . ◇Vương Bột 王 勃 : Nhân gian ác xúc, bão phong vân giả kỉ nhân 人 間 齷 齪 , 抱 風 雲 者 幾 人 (Thu nhật du liên trì tự 秋 日 遊 蓮 池 序 ) Cõi đời chật hẹp, ôm mây gió được mấy người? ♦Dơ bẩn, bẩn thỉu. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Ngã giá sạn phòng lí ác xúc đắc ngận 我 這 棧 房 裡 齷 齪 得 很 (Đệ thập hồi) Trong phòng trọ đó của tôi bẩn thỉu lắm." }, { "id": "9752", "hanviet": "僝僽 sàn sậu", "nghia": "Trách mắng, oán ghét. ◇Đổng tây sương 董 西 廂 : Khả tăng thư thư, hưu bả nhân sàn sậu 可 憎 姐 姐 , 休 把 人 僝 僽 (Quyển tứ). ♦Bẻ gãy, giày vò, làm cho tan nát. ◇Lưu Khắc Trang 劉 克 莊 : Hiểu phong tế tế vũ tà tà, Sàn sậu thư sanh ốc giác hoa 曉 風 細 細 雨 斜 斜 , 僝 僽 書 生 屋 角 花 (Xuân nhật ngũ tuyệt 書 考 春 日 五 絕 ). ♦Ưu sầu, phiền não. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã kim tầm tha khứ, nhĩ thiên vạn mạc sàn sậu, hảo sanh cung dưỡng sư phụ 我 今 尋 他 去 , 你 千 萬 莫 僝 僽 , 好 生 供 養 師 父 (Đệ ngũ thất hồi). ♦Giải sầu, bài khiển. ◇Tân Khí Tật 辛 棄 疾 : Khả tích xuân tàn phong vũ hựu, thu thập tình hoài, trường bả thi sàn sậu 可 惜 春 殘 風 雨 又 , 收 拾 情 懷 , 長 把 詩 僝 僽 (Điệp luyến hoa 蝶 戀 花 , Điểm kiểm sanh ca đa nhưỡng tửu 點 檢 笙 歌 多 釀 酒 , Từ 詞 )." }, { "id": "9753", "hanviet": "神速 thần tốc", "nghia": "Cực kì mau lẹ, nhanh chóng phi thường. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Khởi pháp quan chi độc nhật kí, cánh như thử kì thần tốc da! 豈 法 官 之 讀 日 記 , 竟 如 此 其 神 速 耶 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí hứa thọ thường 致 許 壽 裳 )." }, { "id": "9754", "hanviet": "打發 đả phát", "nghia": "Sai, phái khiển. ◇Tam Quốc Diễn Nghĩa 三 國 演 義 : Đào Khiêm tiên đả phát Trần Nguyên Long vãng Thanh Châu khứ cật, nhiên hậu mệnh Mi Trúc tê phó Bắc Hải 陶 謙 先 打 發 陳 元 龍 往 青 州 去 訖 , 然 後 命 糜 竺 齎 赴 北 海 (Đệ nhất nhất hồi). ♦Đuổi, xua. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Na cá đệ tử hài nhi, bất tự hảo nhân, thâu đông mạc tây, đả phát tha khứ liễu bãi 那 個 弟 子 孩 兒 , 不 似 好 人 , 偷 東 摸 西 , 打 發 他 去 了 罷 (Thôn lạc đường 村 樂 堂 , Tiết tử 楔 子 ). ♦Cho đưa đi, làm cho cách xa. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nguyên lai bộ thính dã nhân vi phong thanh bất hảo, tiên đả phát gia quyến tiến phủ, ngoại diện khước man trước bất thuyết khởi 原 來 捕 廳 也 因 為 風 聲 不 好 , 先 打 發 家 眷 進 府 , 外 面 卻 瞞 著 不 說 起 (Đệ nhị bát hồi). ♦Đặc chỉ gả con gái. ◇Long Xuyên huyện chí 龍 川 縣 志 : Giá nữ viết đả phát 嫁 女 曰 打 發 (Thổ ngữ 土 語 ). ♦Phát, cấp cho. ◇ 恨 海 : Lí Phú dã khởi lai liễu, khán kiến Lệ Hoa tiện đạo: Thỉnh tiểu thư đả phát điểm ngân tử, mãi điểm lương thực hảo khai thuyền 李 富 也 起 來 了 , 看 見 棣 華 便 道 : 請 小 姐 打 發 點 銀 子 , 買 點 糧 食 好 開 船 (Đệ lục hồi). ♦Phục thị, hầu hạ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tài cương Uyên Ương tống liễu hảo ta quả tử lai, đô phái tại na thủy tinh hang lí ni, khiếu tha môn đả phát nhĩ cật 纔 剛 鴛 鴦 送 了 好 些 果 子 來 , 都 湃 在 那 水 晶 缸 裡 呢 , 叫 他 們 打 發 你 吃 (Đệ tam nhất hồi). ♦Xếp đặt, lo liệu. ◇Anh liệt truyện 英 烈 傳 : Bất miễn hữu hứa đa tân quan đáo nhậm, tham thượng ti, án tân khách, công đường yến khánh đích hành nghi, Lượng Tổ nhất nhất đích đả phát hoàn sự 不 免 有 許 多 新 官 到 任 , 參 上 司 , 按 賓 客 , 公 堂 宴 慶 的 行 儀 , 亮 祖 一 一 的 打 發 完 事 (Đê nhị ngũ hồi). ♦Ứng đáp, trả lời. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Như kim yêm nương yếu hòa nhĩ đối thoại lí, nhĩ biệt yếu thuyết ngã đối nhĩ thuyết, giao tha quái ngã, nhĩ tu dự bị ta thoại nhi đả phát tha 如 今 俺 娘 要 和 你 對 話 哩 , 你 別 要 說 我 對 你 說 , 交 他 怪 我 , 你 須 預 備 些 話 兒 打 發 他 (Đệ ngũ nhất hồi). ♦Cho qua đi, tiêu trừ hết. ◎Như: đả phát thì gian 打 發 時 間 . ◇Từ Trì 徐 遲 : Tha luyện thối, luyện yêu, luyện thủ, luyện nhãn, luyện xướng. Giá trung gian tha đả phát điệu liễu lưỡng niên đích Hương Cảng u cư sanh hoạt 她 練 腿 , 練 腰 , 練 手 , 練 眼 , 練 唱 . 這 中 間 她 打 發 掉 了 兩 年 的 香 港 幽 居 生 活 (Mẫu đan 牡 丹 , Ngũ)." }, { "id": "9755", "hanviet": "隸書 lệ thư", "nghia": "Tên một thể chữ Hán, tức chữ triện giản hóa, sáng tạo từ đời Tần, thông hành đời Hán, Ngụy. § Còn gọi là: cổ lệ 古 隸 , Tần lệ 秦 隸 . § Tần Trình Mạc 秦 程 邈 đặt ra. Từ nhà Hán về sau, các sách vở cùng sớ biểu cho tới công văn, tư văn đều dùng lối chữ ấy. Vì đó là công việc của kẻ sai bảo cho nên gọi là chữ lệ . ♦Tên khác của khải thư 楷 書 chữ chân. § Cũng gọi là kim lệ 今 隸 ." }, { "id": "9756", "hanviet": "甌窶 âu lũ", "nghia": "Đất cao mà nhỏ hẹp. § Cũng viết là âu lũ 甌 樓 ." }, { "id": "9757", "hanviet": "縮砂密 súc sa mật", "nghia": "Súc sa mật 縮 砂 密 : loại cây cỏ (lat. Amomum villosum var. xanthioides), dùng làm thuốc sa nhân 砂 仁 ." }, { "id": "9758", "hanviet": "應聘 ứng sính", "nghia": "Nhận lời mời đến thăm viếng (tiếp thụ sính vấn). ◇Lưu Hâm 劉 歆 : Thị cố Khổng Tử ưu đạo bất hành, lịch quốc ứng sính 是 故 孔 子 憂 道 不 行 , 歷 國 應 聘 (Di thư nhượng thái thường bác sĩ 移 書 讓 太 常 博 士 ). ♦Nhận lời mời (nhậm chức, giao phó trách nhiệm...). ◎Như: tha ứng sính hồi quốc, chuẩn bị cống hiến sở trường 他 應 聘 回 國 , 準 備 貢 獻 所 長 ." }, { "id": "9759", "hanviet": "公共衛生 công cộng vệ sinh", "nghia": "Khoa học và phương thức tập thể giúp cho mọi người ngăn ngừa bệnh tật, giữ gìn sức khỏe." }, { "id": "9760", "hanviet": "個人衛生 cá nhân vệ sinh", "nghia": "Tập quán biết tôn trọng phép vệ sinh cho mỗi người. ◎Như: phanh nhẫm thì yếu chú ý cá nhân vệ sinh 烹 飪 時 要 注 意 個 人 衛 生 ." }, { "id": "9761", "hanviet": "緯書 vĩ thư", "nghia": "Sách mượn nghĩa kinh để luận về phù phép điềm ứng, gồm có thất vĩ 七 緯 bảy bộ: Dịch vĩ 易 緯 , Thư vĩ 書 緯 , Thi vĩ 詩 緯 , Lễ vĩ 禮 緯 , Nhạc vĩ 樂 緯 , Xuân thu vĩ 春 秋 緯 , Hiếu Kinh vĩ 孝 經 緯 . Tương truyền là chi lưu của kinh, cũng do tay đức Khổng Tử 孔 子 làm cả. Người sau thấy trong sách có nhiều câu nói về âm dương ngũ hành nên mới gọi sự chiêm nghiệm xấu tốt là đồ vĩ 圖 緯 hay sấm vĩ 讖 緯 ." }, { "id": "9762", "hanviet": "汙染 ô nhiễm", "nghia": "Vấy bẩn, làm dơ bẩn. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Hoặc nhân Hán mạt chi loạn, binh mã nhiễu nhương, quân thi lưu huyết, ô nhiễm khâu san 或 因 漢 末 之 亂 , 兵 馬 擾 攘 , 軍 屍 流 血 , 汙 染 丘 山 (Ngụy thư 魏 書 , Quản Lộ truyện 管 輅 傳 ). ♦Bị vật chất độc truyền bá tạo thành nguy hại. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Thủy thổ khí độc, tự cổ hữu chi, binh nhập dân xuất, tất sanh tật bệnh, chuyển tương ô nhiễm, vãng giả cụ bất năng phản 水 土 氣 毒 , 自 古 有 之 , 兵 入 民 出 , 必 生 疾 病 , 轉 相 汙 染 , 往 者 懼 不 能 反 (Ngô thư 吳 書 , Toàn Tông truyện 全 琮 傳 )." }, { "id": "9763", "hanviet": "觀光 quan quang", "nghia": "Đi thăm hỏi chế độ văn vật, tập tục chính giáo của nước người. ◎Như: công ti phái tha xuất quốc quan quang khảo sát 公 司 派 他 出 國 觀 光 考 察 . ♦Đi du lịch thăm viếng. ◎Như: tha thường đáo các địa quan quang du lãm 他 常 到 各 地 觀 光 遊 覽 . ♦Xem xét thưởng lãm. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tiên sanh giá cá nghị luận, ngã chẩm ma cảm đương? Chỉ thị lễ nhạc đại sự, tự nhiên dã nguyện quan quang 先 生 這 個 議 論 , 我 怎 麼 敢 當 ? 只 是 禮 樂 大 事 , 自 然 也 願 觀 光 (Đệ tam thất hồi)." }, { "id": "9764", "hanviet": "耽誤 đam ngộ", "nghia": "Làm chậm trễ, để lỡ, mất. ◇Hạo Nhiên 浩 然 : Tại giá nhất khắc thiên kim đích thì hậu, bạch bạch đam ngộ liễu bán cá nguyệt, thưởng chủng vãn trang giá căn bổn tựu lai bất cập liễu 在 這 一 刻 千 金 的 時 候 , 白 白 耽 誤 了 半 個 月 , 搶 種 晚 莊 稼 根 本 就 來 不 及 了 (Diễm dương thiên 艷 陽 天 , Đệ nhị chương)." }, { "id": "9765", "hanviet": "推敲 thôi xao", "nghia": "Trong câu thơ Tăng xao nguyệt hạ môn 僧 敲 月 下 門 Sư gõ cửa dưới trăng, trước Giả Đảo 賈 島 định dùng chữ thôi 推 , đến khi hỏi Hàn Dũ 韓 愈 bảo nên dùng chữ xao 敲 hay hơn. Nay ta nói làm việc gì phải suy nghĩ châm chước cho kĩ là thôi xao 推 敲 là vì cớ ấy." }, { "id": "9766", "hanviet": "察察 sát sát", "nghia": "Trong sạch, thanh cao. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : An năng dĩ thân chi sát sát, thụ vật chi môn môn giả hồ 安 能 以 身 之 察 察 , 受 物 之 汶 汶 者 乎 (Ngư phủ 漁 父 ) Há nên đem tấm thân trong sạch mà chịu sự nhơ bẩn của sự vật ư. ♦Rõ rệt, phân biệt. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Tục nhân sát sát, ngã độc muộn muộn 俗 人 察 察 , 我 獨 悶 悶 (Chương 20) Người đời sáng rõ, riêng ta mờ mịt." }, { "id": "9767", "hanviet": "稽首 khể thủ", "nghia": "Lạy sát đầu xuống đất. ◇Tô Tuân 蘇 洵 : Giai tái bái khể thủ viết \"Nhiên\" 皆 再 拜 稽 首 曰 然 (Trương Ích Châu họa tượng kí 張 益 州 畫 像 記 ) Đều lần nữa bái sát đầu thưa \"Vâng\"." }, { "id": "9768", "hanviet": "駱駝 lạc đà", "nghia": "Lạc đà 駱 駝 : một giống thú ở châu Phi, trên lưng có bướu, tiện chuyên chở, giỏi chịu đựng nóng lạnh ở sa mạc. § Cổ nhân cho là một trong bát trân 八 珍 (tám món ăn quý)." }, { "id": "9769", "hanviet": "起手 khởi thủ", "nghia": "Ra tay, động thủ, hạ thủ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khước tiên vấn huynh đệ thảo khởi, giáo tha giả ý bất khẳng hoàn ngã, ngã tiện bả tha lai khởi thủ, nhất thủ thu trụ tha đầu, nhất thủ đề định yêu khố, phác thông địa thoán hạ giang lí 卻 先 問 兄 弟 討 起 , 教 他 假 意 不 肯 還 我 , 我 便 把 他 來 起 手 , 一 手 揪 住 他 頭 , 一 手 提 定 腰 胯 , 撲 通 地 攛 下 江 裏 (Đệ tam thất hồi) Tôi bắt đầu hỏi thằng em, nhưng dặn nó vờ là không chịu trả tiền, tôi bèn ra tay, một tay túm lấy đầu nó, một tay túm lấy ngang lưng, quẳng xuống sông. ♦Khởi sự, khởi nghĩa. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Ngã môn nhất đồng khởi thủ đích nhân, tha lưỡng cá hữu tạo hóa, lạc tại giá lí. Ngã như hà năng cú dã đồng lai giá lí thụ dụng 我 們 一 同 起 手 的 人 , 他 兩 個 有 造 化 , 落 在 這 裏 . 我 如 何 能 夠 也 同 來 這 裏 受 用 (Quyển tam nhất). ♦Khởi đầu, bắt đầu. ◇Trịnh Tiếp 鄭 燮 : Khởi thủ tiện thác tẩu liễu lộ đầu, hậu lai việt tố việt hoại, tổng một hữu cá hảo kết quả 起 手 便 錯 走 了 路 頭 , 後 來 越 做 越 壞 , 總 沒 有 個 好 結 果 (Phạm huyện thự trung kí xá đệ mặc đệ tứ thư 范 縣 署 中 寄 舍 弟 墨 第 四 書 ). ♦Đặc chỉ hạ con cờ thứ nhất (cờ vây). ♦Rập đầu lạy, khể thủ (người xuất gia kính lễ). ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hầu Vương cận tiền khiếu đạo: Lão thần tiên! Đệ tử khởi thủ liễu 猴 王 近 前 叫 道 : 老 神 仙 ! 弟 子 起 手 了 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "9770", "hanviet": "栲栳 khảo lão", "nghia": "Khảo lão 栲 栳 : giỏ đan bằng tre hay bằng cành liễu để đựng đồ vật. § Còn gọi là ba đẩu 巴 斗 , ba đẩu 笆 斗 ." }, { "id": "9771", "hanviet": "雞姦 kê gian", "nghia": "Kê gian 雞 姦 : hành vi cùng là đàn ông (nam tính) dâm dục với nhau. § Cũng gọi là nam phong 男 風 ." }, { "id": "9772", "hanviet": "囷京 khuân kinh", "nghia": "Kho lương. ◇Vương Trinh 王 禎 : Thủ chế dị khuân kinh, Sơ bằng tử tượng thành 取 制 異 囷 京 , 初 憑 梓 匠 成 (Cốc hạp 谷 匣 )." }, { "id": "9773", "hanviet": "作業 tác nghiệp", "nghia": "Việc làm, công tác, nghiệp vụ. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Nhân vô bần phú, hàm thất tác nghiệp 人 無 貧 富 , 咸 失 作 業 (Dữ Ngô thừa tướng thư 與 吳 丞 相 書 ). ♦Bài tập (học sinh). ◎Như: số học tác nghiệp 數 學 作 業 , khóa ngoại tác nghiệp 課 外 作 業 bài tập ở nhà. ♦Làm việc, lao động. ◎Như: cao không đái điện tác nghiệp 高 空 帶 電 作 業 làm việc mắc điện trên không. ♦Làm thành tội nghiệt. ◇Lỗ Ứng Long 魯 應 龍 : Nhữ hà tác nghiệp tạo tội, hóa mại giả hương 汝 何 作 業 造 罪 , 貨 賣 假 香 (Nhàn song quát dị chí 閑 窗 括 異 志 )." }, { "id": "9774", "hanviet": "表格 biểu cách", "nghia": "Bảng, tờ thống kê. § Tài liệu gồm nhiều vạch ô ngang dọc để ghi những con số hoặc văn tự, hoặc dùng để điền vào chỗ trống (phân loại theo hạng mục)." }, { "id": "9775", "hanviet": "櫃臺 quỹ đài", "nghia": "Quầy, quỹ. § Tiếng Anh: counter, bar. Tức là chỗ đặt trong xí nghiệp, cửa tiệm... cho khách hàng có thể lại giao dịch, trả tiền, làm những thủ tục cần thiết... ◎Như: bổn xan thính thải tự trợ thức, tuyển thủ thực vật hậu thỉnh đáo quỹ đài kết trướng 本 餐 廳 採 自 助 式 , 選 取 食 物 後 請 到 櫃 臺 結 帳 ." }, { "id": "9776", "hanviet": "雜技 tạp kĩ", "nghia": "Ngày xưa là một loại trò chơi, bao gồm tạp nhạc, trò ca múa, bách hí, v.v. § Cũng gọi là tạp hí 雜 戲 . ♦Ngày nay chỉ các môn biểu diễn như: làm xiếc xe đạp, biễu diễn các thứ tiếng kêu, đi trên dây, múa sư tử, ảo thuật, v.v. § Tiếng Pháp: acrobatie. ♦Chỉ người làm trò tạp kĩ. ◇Liễu Úc 柳 彧 : Nhân đái thú diện, nam vi nữ phục, xướng ưu tạp kĩ, quỷ trạng dị hình Tấu cấm thượng nguyên giác để hí 人 戴 獸 面 , 男 為 女 服 , 倡 優 雜 技 , 詭 狀 異 形 (Liễu Úc 奏 禁 上 元 角 觝 戲 ). ♦Chỉ kĩ năng về các phương diện. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Thượng nguyệt phiên đài hòa ngã thuyết, yếu tưởng thỉnh nhất vị thanh khách, yếu năng thi, năng tửu, năng tả, năng họa đích, tạp kĩ dũ đa dũ hảo; hựu yếu năng đàm thiên, hựu yếu phẩm hành đoan phương 上 月 藩 臺 和 我 說 , 要 想 請 一 位 清 客 , 要 能 詩 , 能 酒 , 能 寫 , 能 畫 的 , 雜 技 愈 多 愈 好 ; 又 要 能 談 天 , 又 要 品 行 端 方 (Đệ tứ nhất hồi). ♦Thời cũ chỉ các phương thuật như: y bốc, bói tướng, v.v." }, { "id": "9777", "hanviet": "奶油 nãi du", "nghia": "§ Có nhiều khác biệt, tùy theo địa khu. ♦(1) Dịch tiếng Anh \"cream\": a) Trung Quốc đại lục: nãi du 奶 油 ; b) Đài Loan: tiên nãi du 鮮 奶 油 ; c) Hương Cảng: kị liêm 忌 廉 . ♦(2) Dịch tiếng Anh \"butter\": a) Trung Quốc đại lục: hoàng du 黃 油 ; b) Đài Loan: nãi du 奶 油 ; c) Hương Cảng: ngưu du 牛 油 ." }, { "id": "9778", "hanviet": "蛋糕 đản cao", "nghia": "Bánh ngọt. § Dùng trứng gà, bột mì, đường, hương liệu... làm thành. ◎Như: nãi du đản cao 奶 油 蛋 糕 ." }, { "id": "9779", "hanviet": "斒斕 ban lan", "nghia": "Màu sắc lốm đốm, tươi sáng, rực rỡ. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Ỷ thiên sàm nham tư, Thanh thương lộ ban lan 倚 天 巉 巖 姿 , 青 蒼 露 斒 斕 (Tĩnh an u cốc đình 靖 安 幽 谷 亭 )." }, { "id": "9780", "hanviet": "見背 kiến bội", "nghia": "Chết, qua đời. § Lời tôn kính dùng đối với cha mẹ. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Từ mẫu kiến bội 慈 母 見 背 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 ) Từ mẫu đã qua đời." }, { "id": "9781", "hanviet": "披薩 phi tát", "nghia": "Pizza. § Món ăn gốc Ý Đại Lợi. Còn gọi là: thất tát 匹 薩 , bỉ tát 比 薩 , phê tát 批 薩 . ◎Như: nhất khối phỉ tát 一 塊 披 薩 ." }, { "id": "9782", "hanviet": "提醒 đề tỉnh", "nghia": "Nhắc nhở hoặc chỉ điểm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phượng Thư thính liễu, tiếu đạo: Thị liễu, thị liễu. Đảo thị nhĩ đề tỉnh liễu ngã 鳳 姐 聽 了 , 笑 道 : 是 了 , 是 了 . 倒 是 你 提 醒 了 我 (Đệ tam thập lục hồi) Phượng Thư nghe rồi, cười nói: Phải đấy, phải đấy. Có em nhắc nhở chị mới nhớ ra." }, { "id": "9783", "hanviet": "肯定 khẳng định", "nghia": "Thừa nhận. ◎Như: tha đích cống hiến, thụ đáo đại gia đích khẳng định 他 的 貢 獻 , 受 到 大 家 的 肯 定 . ♦Đồng ý, tán thành. ◎Như: tha vấn ngã đồng bất đồng ý giá cá đề nghị, ngã đích hồi đáp thị khẳng định đích 他 問 我 同 不 同 意 這 個 提 議 , 我 的 回 答 是 肯 定 的 . ♦Nhất định, chắc chắn. ◎Như: khán tình hình khẳng định hội hạ vũ 看 情 形 肯 定 會 下 雨 . ♦Minh xác, xác định, rõ ràng. ◎Như: ngã khẳng định giá bổn thư thị tha đích 我 肯 定 這 本 書 是 他 的 . ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Chẩm năng toán liễu ni? Tha kiến tha na dạng hào bất tại hồ đích thần tình, tâm lí hữu điểm cấp liễu, thanh âm dã biến đắc nghiêm tuấn liễu, nhất định yếu tha minh thiên đái đáo xưởng lí hoàn cấp Đào A Mao, giảng đích ngận mạn, cơ hồ thị nhất cá tự nhất cá tự giảng xuất lai đích, ngữ điệu thập phần khẳng định 怎 能 算 了 呢 ? 她 見 他 那 樣 毫 不 在 乎 的 神 情 , 心 裏 有 點 急 了 , 聲 音 也 變 得 嚴 峻 了 , 一 定 要 他 明 天 帶 到 廠 裏 還 給 陶 阿 毛 , 講 的 很 慢 , 幾 乎 是 一 個 字 一 個 字 講 出 來 的 , 語 調 十 分 肯 定 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ cửu 第 一 部 九 )." }, { "id": "9784", "hanviet": "蚰蜒 du diên", "nghia": "Du diên 蚰 蜒 : một thứ sâu bọ (tên khoa học: Scutigera coleoptrata), giống như rết, thân có đốt, mình vàng, đầu có sừng, chân nhỏ và dài, sống chỗ ẩm thấp, ăn tiểu trùng, có ích cho nhà nông. § Còn gọi là tị thế trùng 鼻 涕 蟲 , khoát du 蛞 蝓 ." }, { "id": "9785", "hanviet": "耗資 háo tư", "nghia": "Hao tổn tiền của. ◎Như: công trình háo tư thượng ức 工 程 耗 資 上 億 ." }, { "id": "9786", "hanviet": "殿屎 điện hi", "nghia": "Buồn khổ thở than. ◇Thi Kinh 詩 經 : Dân chi phương điện hi, Tắc mạc ngã cảm quỳ 民 之 方 殿 屎 , 則 莫 我 敢 葵 (Đại nhã 大 雅 , Bản 板 ) Dân chúng vừa sầu khổ thở than, Thì không ai dám xét đoán cho ta." }, { "id": "9787", "hanviet": "結構 kết cấu", "nghia": "§ Cũng viết là 結 搆 . ♦Cất, dựng, làm thành nhà cửa. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Kết cấu sơ lâm hạ, Di duyên khúc ngạn ôi 結 搆 疏 林 下 , 夤 緣 曲 岸 隈 (Bạch thị lang đại duẫn tự Hà Nam kí... 白 侍 郎 大 尹 自 河 南 寄 示 兼 命 同 作 ). ♦Dạng thức kiến trúc. ◇Vương Diên Thọ 王 延 壽 : Ư thị tường sát kì đống vũ, quan kì kết cấu 於 是 詳 察 其 棟 宇 , 觀 其 結 構 (Lỗ linh quang điện phú 魯 靈 光 殿 賦 ). ♦Khung, giàn, cấu trúc (trong vật xây cất). ◎Như: cương cân hỗn ngưng thổ kết cấu 鋼 筋 混 凝 土 結 構 khung xi-măng cốt thép. ♦Cấu trúc, bố cục (trong văn thư, tranh vẽ...). ◇Đàm tả văn chương 談 寫 文 章 : Học tập tha môn đích tả tác phương pháp, kết cấu bố cục, khiển từ tạo cú, đối tả hảo văn chương hội hữu ngận đại bang trợ 學 習 他 們 的 寫 作 方 法 , 結 構 布 局 , 遣 詞 造 句 , 對 寫 好 文 章 會 有 很 大 幫 助 . ♦Móc nối, thông đồng, câu kết. ◇Lí Cao 李 翱 : Hà Ngụ thâm oán, toại nội ngoại kết cấu, xuất vi Sâm Châu thứ sử 霞 寓 深 怨 , 遂 內 外 結 構 , 出 為 郴 州 刺 史 (Hữu bộc xạ dương công mộ chí 右 僕 射 楊 公 墓 志 )." }, { "id": "9788", "hanviet": "駕駛 giá sử", "nghia": "Điều khiển, lái, cầm lái (xe, thuyền, máy bay...). ◎Như: giá sử viên 駕 駛 員 phi công, người lái, tài xế..." }, { "id": "9789", "hanviet": "打架 đả giá", "nghia": "Đánh lộn, ẩu đả. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thử khắc hoàn toán cha môn gia lí chánh vượng đích thì hậu nhi, tha môn tựu cảm đả giá 此 刻 還 算 咱 們 家 裡 正 旺 的 時 候 兒 , 他 們 就 敢 打 架 (Đệ bát bát hồi) Giờ đây là lúc nhà mình đang thịnh vượng mà chúng dám đánh nhau như thế." }, { "id": "9790", "hanviet": "慕尼黑 mộ ni hắc", "nghia": "Tên thành thị: München (nước Đức)." }, { "id": "9791", "hanviet": "洶湧 hung dũng", "nghia": "☆Tương tự: bành phái 彭 湃 , bành phái 澎 湃 . ♦§ Cũng viết là hung dũng 洶 涌 . ♦Nước chảy ầm ầm, sôi sục. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Đào lan hung dũng, phong vân khai hạp 濤 瀾 洶 湧 , 風 雲 開 闔 (Hoàng Châu Khoái Tai đình kí 黃 州 快 哉 亭 記 ) Sóng vỗ ầm ầm, gió mây mở đóng. ♦Hùng hổ, mạnh mẽ. ◇Thái Hành Tử 采 蘅 子 : Nỗ mục hướng nhân, thế thậm hung dũng 努 目 向 人 , 勢 甚 洶 湧 (Trùng minh mạn lục 蟲 鳴 漫 錄 , Quyển nhị) Trợn mắt nhìn người, khí thế rất hùng hổ. ♦Ồn ào, rầm rĩ, huyên náo. ◇Hòa Bang Ngạch 和 邦 額 : Hữu ông ảo nhị nhân, suất nam phụ lục thất bối, trực nhập thảo đường, hung dũng khiếu mạ 有 翁 媼 二 人 , 率 男 婦 六 七 輩 , 直 入 草 堂 , 洶 湧 叫 罵 (Dạ đàm tùy lục 夜 譚 隨 錄 , Bích Bích 碧 碧 ). ♦Dao động, không yên. ◇La Quán Trung 羅 貫 中 : Ngũ đại loạn li, nhân tâm hung dũng 五 代 亂 離 , 人 心 洶 湧 (Phong vân hội 風 雲 會 , Đệ tứ chiệp)." }, { "id": "9792", "hanviet": "洶洶 hung hung", "nghia": "Thế nước chảy ầm ầm, sôi sục. ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Tị hung hung kì vô thanh hề, hội đạm đạm nhi tịnh nhập 濞 洶 洶 其 無 聲 兮 , 潰 淡 淡 而 並 入 (Cao đường phú 高 唐 賦 ). ♦Ồn ào, huyên náo. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Thượng nãi dục biến thử, nhi mỗ bất lượng địch chi chúng quả, dục xuất lực trợ thượng dĩ kháng chi, tắc chúng hà vi nhi bất hung hung nhiên? 上 乃 欲 變 此 , 而 某 不 量 敵 之 眾 寡 , 欲 出 力 助 上 以 抗 之 , 則 眾 何 為 而 不 洶 洶 然 (Đáp Tư mã gián nghị thư 答 司 馬 諫 議 書 ) Nhà vua muốn biến đổi tình trạng đó, mà tôi không lượng số người phản đối nhiều hay ít, muốn ra sức giúp vua chống lại họ, như vậy làm sao mà đám đông chẳng nhao nhao lên? ♦Rối loạn không yên. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Tự bỉ binh hưng, vật lực háo kiệt, nhân tâm kinh nghi như phong đào nhiên, hung hung mĩ định 自 比 兵 興 , 物 力 耗 竭 , 人 心 驚 疑 如 風 濤 然 , 洶 洶 靡 定 (Lục Chí truyện 陸 贄 傳 ). ♦Hình dung thanh thế lớn lao hoặc mạnh bạo. ◇Tây Hồ giai thoại 西 湖 佳 話 : Đãn tư tặc bổn dân dã, hung hung nhi khởi giả, bất quá bách ư cơ hàn 但 思 賊 本 民 也 , 洶 洶 而 起 者 , 不 過 迫 于 飢 寒 (Cát lĩnh tiên tích 葛 嶺 仙 跡 )." }, { "id": "9793", "hanviet": "期待 kì đãi", "nghia": "Mong đợi, kì vọng, đợi chờ. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thị dĩ phụ sở kì đãi, thiết thiết chuyển ngữ ư nhân, bất kiến thành hiệu, thử Dũ chi tội dã 是 以 負 所 期 待 , 竊 竊 轉 語 於 人 , 不 見 成 效 , 此 愈 之 罪 也 (Đáp Du Châu Lí sứ quân thư 答 渝 州 李 使 君 書 )." }, { "id": "9794", "hanviet": "連城 liên thành", "nghia": "Các thành liên tiếp kề sát nhau. ◇Hán Thư 漢 書 : Hán hưng, đại phong chư hầu vương, liên thành sổ thập 漢 興 , 大 封 諸 侯 王 , 連 城 數 十 (Ngũ hành chí thượng 五 行 志 上 ). ♦Tỉ dụ vật phẩm quý giá. § Thời Chiến Quốc, Huệ Văn Vương nước Triệu, được ngọc bích Hòa Thị 和 氏 , Tần Chiêu Vương xin lấy mười lăm thành đổi lấy ngọc bích. Về sau hai chữ liên thành 連 城 chỉ ngọc Hòa Thị hoặc vật trân quý. ♦Tên huyện." }, { "id": "9795", "hanviet": "聞名於世 văn danh ư thế", "nghia": "Tiếng tăm vang dội trên đời." }, { "id": "9796", "hanviet": "葡萄 bồ đào", "nghia": "Cây nho, quả ăn ngon và làm rượu. Tên khoa học: Vitis amurensis. ◇Vương Hàn 王 翰 : Bồ đào mĩ tửu dạ quang bôi 葡 萄 美 酒 夜 光 杯 (Lương Châu từ 涼 州 詞 ) Rượu ngon bồ đào đựng trong chén làm bằng ngọc dạ quang." }, { "id": "9797", "hanviet": "便嬛 tiện huyên", "nghia": "Khéo đẹp, khinh xảo. ◇Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 : Tịnh trang khắc sức, tiện huyên xước ước 靚 妝 刻 飾 , 便 嬛 綽 約 (Thượng lâm phú 上 林 賦 ) Trang điểm lộng lẫy, xinh đẹp thướt tha." }, { "id": "9798", "hanviet": "嫏嬛 lang hoàn", "nghia": "Lang hoàn 嫏 嬛 : tương truyền là nơi tàng trữ sách ở trên trời thiên đế 天 帝 . § Cũng viết là lang hoàn 嫏 環 ." }, { "id": "9799", "hanviet": "霹靂 phích lịch", "nghia": "Sét đánh thình lình, mạnh và vang lớn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hốt thính nhất thanh phích lịch, hữu nhược san băng địa hãm 忽 聽 一 聲 霹 靂 , 有 若 山 崩 地 陷 (Đệ nhất hồi) Chợt nghe một tiếng sét dữ dội như núi lở đất sụt. ☆Tương tự: phích lôi 霹 雷 , oanh long 轟 隆 , lạc lôi 落 雷 ." }, { "id": "9800", "hanviet": "澎湃 bành phái", "nghia": "Mông mênh, bao la. ♦Tiếng động hoặc khí thế sóng nước xung kích. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thử thân tùy tạo vật, Nhất diệp vũ bành phái 此 身 隨 造 物 , 一 葉 舞 澎 湃 (Hàn tử hoa thạch tông trang 韓 子 華 石 淙 莊 ) Tấm thân này theo con tạo (xoay vần), (Như) một chiếc lá quay cuồng trên sóng vỗ." }, { "id": "9801", "hanviet": "彭亨 bàng hanh", "nghia": "Đầy, lớn, trướng đại. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Hồi cố kì tì, quảng tảng cự mục, đoản phát bồng tăng, yêu phúc bàng hanh, khí hưu hưu như suyễn, kinh hãi áo não, tị dục khước tẩu 回 顧 其 婢 , 廣 顙 巨 目 , 短 髮 髼 鬙 , 腰 腹 彭 亨 , 氣 咻 咻 如 喘 , 驚 駭 懊 惱 , 避 欲 卻 走 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Hòe tây tạp chí tứ 槐 西 雜 志 四 )." }, { "id": "9802", "hanviet": "實現 thật hiện, thực hiện", "nghia": "Làm cho thành sự thật. ◎Như: thật hiện lí tưởng 實 現 理 想 . ◇Ba Kim 巴 金 : Giá thứ phỏng vấn Nhật Bổn, ngã thật hiện liễu nhị thập niên đích tâm nguyện, ngã đáo liễu Quảng Đảo 這 次 訪 問 日 本 , 我 實 現 了 二 十 年 的 心 願 , 我 到 了 廣 島 (Tham tác tập 探 索 集 , Phỏng vấn Quảng Đảo 訪 問 廣 島 )." }, { "id": "9803", "hanviet": "尷尬 giam giới", "nghia": "Đi không ngay ngắn. ♦Gian giảo, bất chánh, không bình thường (hành vi, thái độ). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khước tài hữu cá Đông Kinh lai đích giam giới nhân, tại ngã giá lí thỉnh quản doanh, sai bát cật liễu bán nhật tửu 卻 纔 有 個 東 京 來 的 尷 尬 人 , 在 我 這 裡 請 管 營 , 差 撥 吃 了 半 日 酒 (Đệ thập hồi) Vừa rồi có người ở Đông Kính tới đây trông có vẻ gian giảo, ở trong tiệm rượu của tôi, mời quản dinh và giám trại ăn uống đến nửa ngày rồi. ♦Khốn quẫn, khó xử, khó biết ứng phó. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiền nhật hành đích tu thị hảo địa diện, như kim chánh thị giam giới khứ xứ 前 日 行 的 須 是 好 地 面 , 如 今 正 是 尷 尬 去 處 (Đệ thập lục hồi) Hôm trước đi trên đất lành, bây giờ đúng là gặp cảnh khó khăn khốn quẫn. § Cũng như lang bái 狼 狽 ." }, { "id": "9804", "hanviet": "贔屭 bí hí", "nghia": "Gắng sức. ♦Một loài giống như rùa, ngày xưa người ta hay khắc hình nó ở dưới bia." }, { "id": "9805", "hanviet": "牂牁 tang ca", "nghia": "Cột dùng để buộc thuyền đậu ở bến sông. § Cũng viết là 牂 柯 . ♦Tên quận, nhà Hán đặt ra, nay ở Quý Châu. ♦Tên sông, phát nguyên ở Quý Châu. § Còn gọi là Mông giang 濛 江 ." }, { "id": "9806", "hanviet": "敕旨 sắc chỉ", "nghia": "Chiếu chỉ của vua. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tiểu tăng thị Đường triều Thích tử, thừa ngã thiên tử sắc chỉ, tiền vãng tây phương thủ kinh 小 僧 是 唐 朝 釋 子 , 承 我 天 子 敕 旨 , 前 往 西 方 取 經 (Đệ nhị cửu hồi)." }, { "id": "9807", "hanviet": "弔民伐罪 điếu dân phạt tội", "nghia": "Đem quân đánh phạt kẻ có tội, để vỗ về trăm họ. ◇Tống Thư 宋 書 : Hưng vân tán vũ, úy đại hạn chi tư, điếu dân phạt tội, tích hậu kỉ chi tình 興 雲 散 雨 , 慰 大 旱 之 思 , 弔 民 伐 罪 , 積 後 己 之 情 (Tác lỗ truyện luận 索 虜 傳 論 )." }, { "id": "9808", "hanviet": "活躍 hoạt dược", "nghia": "Sôi nổi, mạnh mẽ, sinh động. ◎Như: tha tại thương tràng thượng thập phần hoạt dược 他 在 商 場 上 十 分 活 躍 . ♦Thúc đẩy, làm cho phát triển, đẩy mạnh. ◎Như: hoạt dược nông thôn kinh tế 活 躍 農 村 經 濟 đẩy mạnh kinh tế nông thôn. ♦Vận động, hoạt động tích cực. ◇Dương Sóc 楊 朔 : Tha tại thục thụy trước, tha đích tư tưởng khước vạn phần thanh tỉnh địa hoạt dược trước 他 在 熟 睡 著 , 他 的 思 想 卻 萬 分 清 醒 地 活 躍 著 (Nghênh xuân từ 迎 春 詞 )." }, { "id": "9809", "hanviet": "討厭 thảo yếm", "nghia": "Làm người ta chán ghét. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Đại gia nhân tha vi nhân pha bất thảo yếm, khế trọng tha đích ý tứ, đô khiếu tha Lão Tàn 大 家 因 他 為 人 頗 不 討 厭 , 契 重 他 的 意 思 , 都 叫 他 老 殘 (Đệ nhất hồi 第 一 回 ). ♦Chán ghét, không thích. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Tứ Bảo lịch lai tựu thảo yếm Nhậm Lão Tam 四 寶 歷 來 就 討 厭 任 老 三 (Thự 曙 ). ♦Đáng chán, chán ngán. ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Đệ nhất tiễn yếu xạ hạ nhất phiến dương liễu diệp tử (...) đệ nhị tiễn yếu xạ trúng thằng thượng diện đích giá cá kim tiền, cánh gia thảo yếm liễu 第 一 箭 要 射 下 一 片 楊 柳 葉 子 (...) 第 二 箭 要 射 中 繩 上 面 的 這 個 金 錢 , 更 加 討 厭 了 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "9810", "hanviet": "身毒 quyên đốc", "nghia": "Quyên Đốc 身 毒 : tên một nước ngày xưa, tức là nước Thiên Trúc 天 竺 , bây giờ gọi là Ấn Độ 印 度 ." }, { "id": "9811", "hanviet": "私募 tư mộ", "nghia": "Tư mộ 私 募 : Phương thức đầu tư chứng khoán chỉ giới hạn trong một số cơ cấu tài chính đặc định (tiếng Anh: private placement). § Khác với công mộ 公 募 , là một phương thức đầu tư chứng khoán \"công khai phát hành\", mọi tổ chức hoặc cơ cấu tài chính hợp pháp đều có quyền tham gia đầu tư (tiếng Anh: public offering)." }, { "id": "9812", "hanviet": "公募 công mộ", "nghia": "§ Xem tư mộ 私 募 ." }, { "id": "9813", "hanviet": "知名 tri danh", "nghia": "Nhận biết tên gọi sự vật một cách chính xác. ◇Tuân Tử 荀 子 : Danh văn nhi thật dụ, danh chi dụng dã; lũy nhi thành văn, danh chi lệ dã; dụng, lệ câu đắc, vị chi tri danh 名 聞 而 實 喻 , 名 之 用 也 ; 累 而 成 文 , 名 之 麗 也 ; 用 , 麗 俱 得 , 謂 之 知 名 (Chánh danh 正 名 ). ♦Cho biết tên họ. ◇Lễ Kí 禮 記 : Nam nữ phi hữu hành môi, bất tương tri danh 男 女 非 有 行 媒 , 不 相 知 名 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 ). § Ngày xưa hôn lễ có sáu lễ, lễ thứ hai gọi là vấn danh 問 名 . ♦Nghe biết tên gọi. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Ngạn bàng thảo thụ mật, Vãng vãng bất tri danh 岸 傍 草 樹 密 , 往 往 不 知 名 (Tạp thi tuyệt cú 雜 詩 絕 句 ). ♦Có tiếng tăm, ai cũng nghe tên. § Cũng như trứ danh 著 名 . ◇Tân Văn Phòng 辛 文 房 : Từ đa kí ngụ tỉ hứng chi tác, vô bất tri danh 辭 多 寄 寓 比 興 之 作 , 無 不 知 名 (Đường tài tử truyện 唐 才 子 傳 , Vương Cốc 王 轂 )." }, { "id": "9814", "hanviet": "自私 tự tư", "nghia": "Chỉ biết mưu tính cho riêng mình, cho lợi ích cá nhân. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Nhược thử nhân dã, hữu thế tắc tất bất tự tư hĩ, xử quan tắc tất bất vi ô hĩ 若 此 人 也 , 有 勢 則 必 不 自 私 矣 , 處 官 則 必 不 為 污 矣 (Trung liêm 忠 廉 ). ♦Quy về tư hữu cá nhân. ♦Thiên tư. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Tích thường xưng nam sĩ khinh phiếu, bất khả đương đại sự, thử bắc nhân tự tư chi luận dã 昔 嘗 稱 南 士 輕 剽 , 不 可 當 大 事 , 此 北 人 自 私 之 論 也 (Tống Lương Hoành Tỉnh thân hoàn Quảng Đông Tự 送 梁 宏 省 親 還 廣 東 序 )." }, { "id": "9815", "hanviet": "自私自利 tự tư tự lợi", "nghia": "Chỉ mưu đồ lợi ích của riêng mình. ◇Lí Chí 李 贄 : Sở quái học đạo giả bệnh tại ái thân nhi bất ái đạo, thị dĩ bất tri tiền nhân phó thác chi trọng, nhi đồ vi tự tư tự lợi chi kế 所 怪 學 道 者 病 在 愛 身 而 不 愛 道 , 是 以 不 知 前 人 付 托 之 重 , 而 徒 為 自 私 自 利 之 計 (Vương Long Khê tiên sanh cáo văn 王 龍 谿 先 生 告 文 )." }, { "id": "9816", "hanviet": "聚會 tụ hội", "nghia": "Nhóm họp, tụ hợp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Anh hùng tụ hội, các hoài nhất tâm 英 雄 聚 會 , 各 懷 一 心 (Đệ thập tứ hồi) ♦Cuộc hội họp. ◎Như: ngã kim thiên hạ ngọ hữu nhất cá tụ hội 我 今 天 下 午 有 一 個 聚 會 ." }, { "id": "9817", "hanviet": "阿姆斯特丹 a mỗ tư đặc đan", "nghia": "Tức Amsterdam, thành thị lớn nhất của nước Hà Lan 荷 蘭 (Âu Châu)." }, { "id": "9818", "hanviet": "川普 xuyên phổ", "nghia": "Tức Đường-Nạp Ước-Hàn Xuyên-Phổ 唐 納 · 約 翰 · 川 普 Donald John Trump, tổng thống thứ 45 Mĩ Quốc." }, { "id": "9819", "hanviet": "不下 bất hạ", "nghia": "Không dưới, không ít hơn. ◇Dương Sóc 楊 朔 : Bát niên lai, đan đan giá cá loạn nhân khanh mai đích tử nhân bất hạ lục thiên 八 年 來 , 單 單 這 個 亂 人 坑 埋 的 死 人 不 下 六 千 (Loạn nhân khanh 亂 人 坑 ). ♦Không kém, không thua gì. ◇Lưu Quang Đệ 劉 光 弟 : Vân kim đông tỉnh hạn, bất hạ tây tỉnh hoang 云 今 東 省 旱 , 不 下 西 省 荒 (Mĩ tửu hành 美 酒 行 ). ♦Không nổi, không được. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thiệu khiển tướng Thôi Cự Nghiệp tương binh sổ vạn công vi Cố An bất hạ, thối quân nam hoàn 紹 遣 將 崔 巨 業 將 兵 數 萬 攻 圍 故 安 不 下 , 退 軍 南 還 (Công Tôn Toản truyện 公 孫 瓚 傳 )." }, { "id": "9820", "hanviet": "乏味 phạp vị", "nghia": "Không có thú vị, nhạt nhẽo. ◎Như: giá chủng đơn điệu đích sanh hoạt thật tại phạp vị đắc ngận 這 種 單 調 的 生 活 實 在 乏 味 得 很 cuộc sống đơn điệu này thật vô vị quá. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Nhất thiết kì khan đô tiểu phẩm hóa, kí tiểu phẩm hĩ, nhi hựu lao thao, hựu vô tư tưởng, phạp vị chi chí 一 切 期 刊 都 小 品 化 , 既 小 品 矣 , 而 又 嘮 叨 , 又 無 思 想 , 乏 味 之 至 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí trịnh chấn đạc 致 鄭 振 鐸 )." }, { "id": "9821", "hanviet": "嘮嘮 lao lao", "nghia": "Ồn ào, huyên náo, rầm rĩ." }, { "id": "9822", "hanviet": "嘮叨 lao thao", "nghia": "Nói lảm nhảm, nói lải nhải không ngừng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Nhất thiết kì khan đô tiểu phẩm hóa, kí tiểu phẩm hĩ, nhi hựu lao thao, hựu vô tư tưởng, phạp vị chi chí 一 切 期 刊 都 小 品 化 , 既 小 品 矣 , 而 又 嘮 叨 , 又 無 思 想 , 乏 味 之 至 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí trịnh chấn đạc 致 鄭 振 鐸 )." }, { "id": "9823", "hanviet": "情調 tình điệu", "nghia": "Tình ý, tình vị. ◇Triều Bổ Chi 晁 補 之 : Mạc đạo tôn tiền tình điệu giảm, suy nhan đắc tửu năng hồng 莫 道 尊 前 情 調 減 , 衰 顏 得 酒 能 紅 (Lâm giang tiên 臨 江 仙 , Trình tổ vũ thập lục thúc 呈 祖 禹 十 六 叔 , Từ chi nhị 詞 之 二 ). ♦Cách điệu biểu hiện tư tưởng cảm tình. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Hoài Chỉ thuyết thoại hựu đê hựu mạn, chánh hợp tố thuyết ai oán đích tình điệu, sử Trần Quân thính liễu, dã cảm đáo bất hoan 懷 芷 說 話 又 低 又 慢 , 正 合 訴 說 哀 怨 的 情 調 , 使 陳 君 聽 了 , 也 感 到 不 歡 (Quy túc 歸 宿 ). ♦Tính chất các thứ cảm tình khác nhau sẵn có trong sự vật. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Nhân sanh như triêu lộ! Giá chi khúc tựu biểu hiện liễu giá chủng tình điệu 人 生 如 朝 露 ! 這 支 曲 就 表 現 了 這 種 情 調 (Tí dạ 子 夜 , Thất)." }, { "id": "9824", "hanviet": "化妝 hóa trang", "nghia": "§ Cũng viết là 化 裝 . ♦☆Tương tự: đả ban 打 扮 , tu sức 修 飾 , trang ban 妝 扮 . ♦Trang điểm, tô son điểm phấn. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha thê tử chánh tọa tại song khẩu tiểu thư trác tiền hóa trang 他 妻 子 正 坐 在 窗 口 小 書 桌 前 化 妝 (Hàn dạ 寒 夜 , Bát). ♦Đặc chỉ nghệ thuật tạo hình, tu sức bề ngoài. § Tức là cách thức dùng các loại son phấn, dầu màu... bôi vẽ mặt mày, hoặc thay đổi quần áo, hoặc mang mặt nạ... (trong hí kịch, điện ảnh, v.v.). ◎Như: hóa trang vũ hội 化 妝 舞 會 . ◇Điền Hán 田 漢 : Lưu Chấn Thanh tựu tọa, hấp yên hậu, từ từ tẩy diện hóa trang 劉 振 聲 就 坐 , 吸 煙 後 , 徐 徐 洗 面 化 妝 (Danh ưu chi tử 名 優 之 死 , Đệ nhất mạc 第 一 幕 )." }, { "id": "9825", "hanviet": "動盪 động đãng", "nghia": "§ Cũng viết là 動 蕩 . ♦Làm cho dao động, không bình tĩnh. ◇Sử Kí 史 記 : Cố âm nhạc giả, sở dĩ động đãng huyết mạch, thông lưu tinh thần nhi hòa chánh tâm 故 音 樂 者 , 所 以 動 盪 血 脈 , 通 流 精 神 而 和 正 心 (Nhạc thư luận 樂 書 論 ). ♦Không yên ổn, không an định. ◎Như mục tiền thì cục động đãng, đáo xứ nhân tâm hoàng hoàng 目 前 時 局 動 盪 , 到 處 人 心 惶 惶 ." }, { "id": "9826", "hanviet": "拮据 kiết cư, cát cư", "nghia": "Lao khổ, nhọc nhằn. ◇Thi Kinh 詩 經 : Dư thủ kiết cư, Dư sở loát đồ 予 手 拮 据 , 予 所 捋 荼 (Bân phong 豳 風 , Si hào 鴟 鴞 ) (Lời chim nói) Ta làm việc lao khổ nhọc nhằn, Lấy cỏ lau của ta về (làm ổ). ♦Quẫn bách, khó khăn, khốn đốn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đãn thị thủ đầu bất tế, chư sự kiết cư 但 是 手 頭 不 濟 , 諸 事 拮 据 (Đệ nhất nhất tứ hồi) Nhưng tình cảnh thiếu hụt, mọi việc quẫn bách." }, { "id": "9827", "hanviet": "滑鐵盧 hoạt thiết lô", "nghia": "Địa danh Waterloo (thuộc nước Bỉ). ♦Nói tắt của Hoạt-thiết-lô chi dịch 滑 鐵 盧 之 役 : Chiến dịch Waterloo (1815), quân liên minh Anh, Áo, Phổ, Nga tiến đánh Pháp quốc, Napoléon đại bại, phải đầu hàng, tuyên bố thối vị, bị đưa đi đày ở đảo Sainte-Hélène. Sau tỉ dụ cạnh tranh thất bại. ◎Như: tha giá thứ khảo thí hựu thảm tao hoạt thiết lô 他 這 次 考 試 又 慘 遭 滑 鐵 盧 ." }, { "id": "9828", "hanviet": "棄權 khí quyền", "nghia": "Buông bỏ quyền lợi (vắng mặt, bỏ phiếu trắng...). § Thường dùng về tuyển cử, biểu quyết, tranh đua... ◎Như: đại hội biểu quyết thì, ngũ thập nhân tán thành, tam nhân phản đối, nhất nhân khí quyền 大 會 表 決 時 , 五 十 人 贊 成 , 三 人 反 對 , 一 人 棄 權 ." }, { "id": "9829", "hanviet": "試圖 thí đồ", "nghia": "Dự tính, trù liệu, đả toán. ◎Như: tha thí đồ bạn nhất tràng triển lãm hội 他 試 圖 辦 一 場 展 覽 會 ." }, { "id": "9830", "hanviet": "推遲 thôi trì", "nghia": "Hoãn lại, trì hoãn, dời lại. ◎Như: bả nguyên lai đích công tác kế hoạch thôi trì liễu kỉ thiên 把 原 來 的 工 作 計 劃 推 遲 了 幾 天 ." }, { "id": "9831", "hanviet": "伊麗莎白二世 y lệ toa bạch nhị thế", "nghia": "Nữ hoàng vương quốc Anh Elizabeth II." }, { "id": "9832", "hanviet": "營救 doanh cứu", "nghia": "Cứu giúp, cứu viện. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Ngô hữu bạch kim thiên dư, tàng tại mỗ xứ, huynh khả khứ thủ liễu, dụng ta thủ cước, doanh cứu ngã xuất ngục 吾 有 白 金 千 餘 , 藏 在 某 處 , 兄 可 去 取 了 , 用 些 手 腳 , 營 救 我 出 獄 (Quyển nhất tứ)." }, { "id": "9833", "hanviet": "燃燒 nhiên thiêu", "nghia": "Đốt, cháy. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã tằng kinh cách trước hà vọng quá đối ngạn đích hỏa cảnh, ngã tượng tại khán nhiên thiêu đích La Mã thành 我 曾 經 隔 著 河 望 過 對 岸 的 火 景 , 我 像 在 看 燃 燒 的 羅 馬 城 (Hỏa 火 ). ♦(Tỉ dụ sự vật) ở trong trạng thái nóng bỏng, sôi sục, hừng hực. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Nhất tưởng khởi giá ta sự, tâm trung nan thụ, cừu hận đích nộ hỏa tựu tại hung trung hùng hùng địa nhiên thiêu 一 想 起 這 些 事 , 心 中 難 受 , 仇 恨 的 怒 火 就 在 胸 中 熊 熊 地 燃 燒 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ lục 第 一 部 六 )." }, { "id": "9834", "hanviet": "綜合 tống hợp", "nghia": "Gom góp. ◎Như: tống hợp đại gia đích ý kiến 綜 合 大 家 的 意 見 gom góp ý kiến mọi người. ♦Tổng hợp. § Đối lại với phân tích 分 析 ." }, { "id": "9835", "hanviet": "下落 hạ lạc", "nghia": "Sa, rớt, xuống thấp. ◎Như: phiến phiến tuyết hoa hạ lạc 片 片 雪 花 下 落 , vật giá hạ lạc 物 價 下 落 . ♦Quy thuộc, theo về. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nhĩ như kim bất tằng hữu cá hạ lạc, giáo ngã như hà độc tự tiên hành 你 如 今 不 曾 有 個 下 落 , 教 我 如 何 獨 自 先 行 (Liên hương bạn 憐 香 伴 , Tứ nhân 賜 姻 ). ♦Đi tới (chỗ nào đó), hướng về. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Trượng phu thị Lạc Dương Vương Hoán, đáo Tây Diên biên lai đầu quân, thử hậu bất tri hạ lạc 丈 夫 是 洛 陽 王 煥 , 到 西 延 邊 來 投 軍 , 此 後 不 知 下 落 (Bách hoa đình 百 花 亭 , Đệ tứ chiết). ♦Kết cục, kết quả. ◇Trần Tàn Vân 陳 殘 雲 : Đỗ Thẩm kế tục khốc tố thuyết: Ngã đích Đại Trụ a, hảo đoan đoan đích, bị nhĩ lão tử hòa Xuyên San Cẩu bảng khứ đương binh, sanh tử vô hạ lạc 杜 嬸 繼 續 哭 訴 說 : 我 的 大 柱 呵 , 好 端 端 的 , 被 你 老 子 和 穿 山 狗 綁 去 當 兵 , 生 死 無 下 落 (San cốc phong yên 山 谷 風 煙 , Đệ thập tam chương). ♦Xử trí, đối phó. ◇Thôi Thì Bội 崔 時 佩 : Ngã khán na tiểu thư dữ Trương Sanh lưỡng hạ lí hợp tình, ba bất đắc đáo vãn, khán tha chẩm ma hạ lạc 我 看 那 小 姐 與 張 生 兩 下 裏 合 情 , 巴 不 得 到 晚 , 看 他 怎 麼 下 落 (Nam tây sương kí 南 西 廂 記 , Thừa dạ du viên 乘 夜 踰 垣 ). ♦Làm hại, thương tổn. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Nhĩ ca ca bất nhân bất nghĩa, nhất định yếu hạ lạc tha tính mệnh, chẩm ma dưỡng đắc đáo ngũ tuế thập tuế 你 哥 哥 不 仁 不 義 , 一 定 要 下 落 他 性 命 , 怎 麼 養 得 到 五 歲 十 歲 (Bạch thố kí 白 兔 記 , Tống tử 送 子 ). ♦Cười nhạo, trào lộng. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Tạc nhật nhân đối nhĩ thuyết đích thoại nhi, nhĩ tựu cáo tố dữ nhân, kim nhật giáo nhân hạ lạc liễu ngã nhẫm nhất đốn 昨 日 人 對 你 說 的 話 兒 , 你 就 告 訴 與 人 , 今 日 教 人 下 落 了 我 恁 一 頓 (Đệ nhị tam hồi)." }, { "id": "9836", "hanviet": "娉婷 phinh đình", "nghia": "Dáng đẹp, người đẹp. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Ngã giá lí phủ năng, kiến phinh đình, tỉ trước na nguyệt điện Thường Nga dã bất nhẫm bàn sanh 我 這 裡 甫 能 , 見 娉 婷 , 比 著 那 月 殿 嫦 娥 也 不 恁 般 撐 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ tam chiết) Tôi nay mới được nhìn người đẹp, so với ả Hằng cung Nguyệt đã chắc được như thế chưa!" }, { "id": "9837", "hanviet": "芻狗 sô cẩu", "nghia": "Ngày xưa lấy rơm cỏ tết thành hình chó dùng khi cúng tế, tế xong thì đem vứt đi. Sau tỉ dụ sự vật tầm thường vô dụng. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Thiên địa bất nhân, dĩ vạn vật vi sô cẩu 天 地 不 仁 , 以 萬 物 為 芻 狗 (Chương 5) Trời đất bất nhân, coi vạn vật như chó rơm." }, { "id": "9838", "hanviet": "百感 bách cảm", "nghia": "Các thứ cảm khái. § Tỉ dụ cảm thụ rất nhiều. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Trần hải thương mang trầm bách cảm, Kim phong tiêu sắt tẩu thiên quan 塵 海 蒼 茫 沉 百 感 , 金 風 蕭 瑟 走 千 官 (Hợi niên tàn thu ngẫu tác 亥 年 殘 秋 偶 作 )." }, { "id": "9839", "hanviet": "千官 thiên quan", "nghia": "Quan viên rất nhiều. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Trần hải thương mang trầm bách cảm, Kim phong tiêu sắt tẩu thiên quan 塵 海 蒼 茫 沉 百 感 , 金 風 蕭 瑟 走 千 官 (Hợi niên tàn thu ngẫu tác 亥 年 殘 秋 偶 作 )." }, { "id": "9840", "hanviet": "塵海 trần hải", "nghia": "Trần thế bao la. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Trần hải thương mang trầm bách cảm, Kim phong tiêu sắt tẩu thiên quan 塵 海 蒼 茫 沉 百 感 , 金 風 蕭 瑟 走 千 官 (Hợi niên tàn thu ngẫu tác 亥 年 殘 秋 偶 作 ). ◇Tào Dần 曹 寅 : Yên ba tình diệc đạm, Trần hải lộ thường hu 煙 波 情 亦 淡 , 塵 海 路 常 紆 (Dẫn kính tạ khách 引 鏡 謝 客 ) Khói sóng tình đạm bạc, Cõi đời đường mênh mang." }, { "id": "9841", "hanviet": "依違 y vi", "nghia": "Trù trừ, không quyết đoán. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Dư tư cựu bang, Tâm y vi hề 余 思 舊 邦 , 心 依 違 兮 (Cửu thán 九 歎 , Li thế 離 世 ). ♦Thuận theo. ♦Hình dung tiếng nhạc trầm bổng, hài hòa động thính. ◇Tào Thực 曹 植 : Phi thanh kích trần, Y vi lệ hưởng 飛 聲 激 塵 , 依 違 厲 響 (Thất khải 七 啟 )." }, { "id": "9842", "hanviet": "模稜 mô lăng", "nghia": "§ Cũng viết là 模 棱 . ♦Tỉ dụ thái độ, ý kiến hoặc lời nói không rõ ràng. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Lan nữ sĩ đích đầu động liễu nhất hạ, na thái độ thị mô lăng đắc ngận, biểu thị bất xuất \"nhiên\" hoặc \"phủ\" 蘭 女 士 的 頭 動 了 一 下 , 那 態 度 是 模 棱 得 很 , 表 示 不 出 然 或 否 (Đàm 曇 , Nhị)." }, { "id": "9843", "hanviet": "芫花 nguyên hoa", "nghia": "Nguyên hoa 芫 花 : loài cây lá và rễ có chất độc, hoa màu tía nhạt, dùng làm thuốc (lat. Daphne genkwa). § Người đánh cá giã lá ra ném xuống sông, cá chết nổi lên, nên còn gọi là ngư độc 魚 毒 ." }, { "id": "9844", "hanviet": "茴香 hồi hương", "nghia": "hồi hương 茴 香 : cây hồi hương. Tên khoa học: Foeniculum vulgare. Cây lá nhỏ, hoa vàng có tám cánh, mùi thơm đặc biệt, dùng để ép làm dầu thơm, làm thuốc hoặc nấu ăn." }, { "id": "9845", "hanviet": "百感交集 bách cảm giao tập", "nghia": "Bao nhiêu những cảm xúc chen đan hỗn tạp cùng lúc. Hình dung vô cùng cảm khái. ◇Ba Kim 巴 金 : Thâm dạ vô liêu, bách cảm giao tập, ngã tưởng khởi nhĩ môn (...) chân hữu sanh giả viễn nhi tử giả biệt chi cảm 深 夜 無 聊 , 百 感 交 集 , 我 想 起 你 們 (...) 真 有 生 者 遠 而 死 者 別 之 感 (Thu 秋 , Nhất)." }, { "id": "9846", "hanviet": "挺拔 đĩnh bạt", "nghia": "Thẳng đứng, cao chót vót. ◎Như: đĩnh bạt đích tùng thụ 挺 拔 的 松 樹 . ♦Hình dung cao siêu xuất chúng. ♦Cứng cỏi, có sức lực. ◎Như: tha đích thư pháp, cương kính đĩnh bạt, lực thấu chỉ bối 他 的 書 法 , 剛 勁 挺 拔 , 力 透 紙 背 ." }, { "id": "9847", "hanviet": "蓓蕾 bội lôi", "nghia": "Nụ hoa. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Kì bội lôi tại huề giả, võng bất giai diệu 其 蓓 蕾 在 畦 者 , 罔 不 佳 妙 (Hoàng Anh 黃 英 ) Những nụ hoa trong vườn, không nụ nào là không xinh đẹp." }, { "id": "9848", "hanviet": "破綻 phá trán", "nghia": "Chỗ rách, chỗ hở (quần áo, giày dép...). ◇Phương Hồi 方 回 : Hoại ốc như tệ y, Tùy ý bổ phá trán 壞 屋 如 敝 衣 , 隨 意 補 破 綻 (Đăng ốc đông san tác 登 屋 東 山 作 ). ♦Sơ hở, thiếu sót, khuyết điểm. § Cũng viết là phá trám 破 賺 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã tựu phạ hữu nguyên cố, lưu thần sưu liễu nhất sưu, cánh nhất điểm phá trán nhi đô một hữu 我 就 怕 有 原 故 , 留 神 搜 了 一 搜 , 竟 一 點 破 綻 兒 都 沒 有 (Đệ nhị thập nhất hồi) Tôi cũng ngờ có gì khác chăng, nên đã để ý lục lọi từng tí một, nhưng không thấy thiếu sót gì cả. ♦Rách, sút. ◇Thành Đình Khuê 成 廷 珪 : Thích thích phục thích thích, bạch đầu tàn binh hướng nhân khấp. Đoản y phá trán lộ lưỡng trửu, tự thuyết hành niên kim thất thập 戚 戚 復 戚 戚 , 白 頭 殘 兵 向 人 泣 . 短 衣 破 綻 露 兩 肘 , 自 說 行 年 今 七 十 (Thích thích hành 戚 戚 行 ). ♦Chỉ việc xấu xa hoặc hành vi vượt ra ngoài quy củ. ◇Lí Ngư 李 漁 : Giá thoại thuyết đắc kì quái, nan đạo ngã nữ nhi hữu liễu phá trán bất thành? 這 話 說 得 奇 怪 , 難 道 我 女 兒 有 了 破 綻 不 成 ? (Phong tranh ngộ 風 箏 誤 , Hôn náo 婚 鬧 )." }, { "id": "9849", "hanviet": "生機 sinh cơ", "nghia": "Cơ năng sinh lí. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Thuyết đáo sản dục, giá thị tự nhiên đích sinh cơ, bổn bất thị bệnh, nhiên nhi sảo nhất bất thận tiện hữu sanh mệnh chi nguy 說 到 產 育 , 這 是 自 然 的 生 機 , 本 不 是 病 , 然 而 稍 一 不 慎 便 有 生 命 之 危 (Phí canh tập 沸 羹 集 , Tán thiên địa chi hóa dục 贊 天 地 之 化 育 ). ♦Hi vọng sống còn. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Đãn thị thỉnh tha đích, nan đắc tựu lai. Nhược thị khẳng lai, giá bệnh nhân tiện hữu ta sinh cơ 但 是 請 他 的 , 難 得 就 來 . 若 是 肯 來 , 這 病 人 便 有 些 生 機 (Tiết lục sự ngư phục chứng tiên 薛 錄 事 魚 服 證 仙 ). ♦Sức sống. ◇Dương Sóc 楊 朔 : Đáo kim thiên, na hộc thụ y cựu vô dạng địa đĩnh lập tại san đính thượng, chi cán hiển đắc hữu điểm thương lão, sinh cơ khước thị truất tráng đắc ngận 到 今 天 , 那 槲 樹 依 舊 無 恙 地 挺 立 在 山 頂 上 , 枝 幹 顯 得 有 點 蒼 老 , 生 機 卻 是 茁 壯 得 很 (Tây giang nguyệt 西 江 月 , Tỉnh cương san tả hoài chi nhị 井 岡 山 寫 懷 之 二 ). ♦Tiền đồ, triển vọng. § Cũng như xuất tức 出 息 . ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Thuyết thị thuyết đắc hảo thính đắc ngận, \"Thiên hoàng quý trụ\" ni, thùy tri nhất điểm sinh cơ đô một hữu, sở dĩ tựu chỉ năng kháo trứ na đái tử thượng đích nhan sắc khứ hành trá liễu 說 是 說 得 好 聽 得 很 , \" 天 潢 貴 胄 \" 呢 , 誰 知 一 點 生 機 都 沒 有 , 所 以 就 只 能 靠 着 那 帶 子 上 的 顏 色 去 行 詐 了 (Đệ nhị thất hồi)." }, { "id": "9850", "hanviet": "出息 xuất tức", "nghia": "Hơi thở ra. ◇Mã Ngọc 馬 鈺 : Vong tình tuyệt ái niệm, hảo bả ý mã tâm viên lao hệ, miên miên mật mật. Hữu tự xuất tức, thường bất bảo nhập tức 忘 情 絕 愛 念 , 好 把 意 馬 心 猿 牢 繫 , 綿 綿 密 密 . 有 似 出 息 , 常 不 保 入 息 (Nữ quan tử 女 冠 子 , Từ 詞 ). ♦Thu lợi, thu hoạch. ◇Thẩm Tòng Văn 沈 從 文 : Nhất tòa niễn phường đích xuất tức, mỗi thiên khả thu thất thăng mễ, tam đẩu khang 一 座 碾 坊 的 出 息 , 每 天 可 收 七 升 米 , 三 斗 糠 (Biên thành 邊 城 , Thập thất 十 七 ). ♦Khá lên, tiến triển. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Minh nhi nhĩ phục thị ngã bãi, ngã nhận nhĩ tố can nữ hài nhi, ngã nhất điều lí, nhĩ tựu xuất tức liễu 明 兒 你 伏 侍 我 罷 , 我 認 你 做 乾 女 孩 兒 , 我 一 調 理 , 你 就 出 息 了 (Đệ nhị thập thất hồi) Ngày mai mày sang hầu tao, tao sẽ nhận làm con nuôi, tao trông nom cho, sau này mày sẽ nên người. ♦Tiền đồ hoặc chí khí phát triển của riêng mỗi người. ♦Tình huống chi tiết bên trong. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tha môn gia lí giá điểm xuất tức đương ngã bất tri đạo? 他 們 家 裏 這 點 出 息 當 我 不 知 道 ? (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ tam mạc). ♦Xuất sắc, tốt đẹp đặc biệt. ◇Vương Trinh 王 禎 : Đại mạch khả tác chúc phạn, thậm vi xuất tức; tiểu mạch ma miến, khả tác bính nhị, bão nhi hữu lực; nhược dụng trù công tạo chi, vưu vi trân vị 大 麥 可 作 粥 飯 , 甚 為 出 息 ; 小 麥 磨 麵 , 可 作 餅 餌 , 飽 而 有 力 ; 若 用 廚 工 造 之 , 尤 為 珍 味 (Nông thư 農 書 , Quyển thất)." }, { "id": "9851", "hanviet": "活該 hoạt cai", "nghia": "Đáng đời, đáng kiếp. ◇Văn Nhất Đa 聞 一 多 : Dĩ kinh khuyến trở quá liễu, tha môn bất thính, tử liễu hoạt cai 已 經 勸 阻 過 了 , 他 們 不 聽 , 死 了 活 該 (Thú, nhân, quỷ 獸 , 人 , 鬼 ). ♦Nên, phải, cần phải, tất nhiên. ◇Lương Bân 梁 斌 : Hài tử môn! Đa nương môn khả tựu yếu lão liễu, yếu bạch liễu đầu phát, bạch liễu hồ tử liễu, hoạt cai nhĩ môn giá thanh niên nhất đại hưởng hạnh phúc 孩 子 們 ! 爹 娘 們 可 就 要 老 了 , 要 白 了 頭 髮 , 白 了 鬍 子 了 , 活 該 你 們 這 青 年 一 代 享 幸 福 (Bá hỏa kí 播 火 記 , Nhị tứ 二 四 )." }, { "id": "9852", "hanviet": "玫瑰 mai côi", "nghia": "Một thứ ngọc màu đỏ (ngày xưa). ◇Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 : Kì thạch tắc xích ngọc mai côi, lâm mân côn ngô 其 石 則 赤 玉 玫 瑰 , 琳 玟 昆 吾 (Tử Hư phú 子 虛 賦 ). ♦Cây hoa hồng, hoa hồng (Rosa rugosa, khoa tường vi 薔 薇 ). § Cây trồng làm cảnh, lá hình bầu dục có răng cưa, hoa có nhiều màu: đỏ, trắng, vàng... ♦Tỉ dụ thơ văn hay đẹp. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Thủ đắc phong đề thủ tự khai, Nhất thiên mĩ ngọc chuế mai côi 手 得 封 題 手 自 開 , 一 篇 美 玉 綴 玫 瑰 (Thứ vận đáp Ngạn Trân 次 韻 答 彥 珍 ). ♦§ Ghi chú: Khang Hi Tự Điển: phiên thiết theo Đường vận 唐 韻 : mô 謨 bôi 杯 , âm môi 玫 ; theo Tập vận 集 韻 : mô 謨 bôi 桮 , âm môi 玫 ; theo Hội vận 韻 會 : mô 謨 bôi 桮 , âm môi 玫 ; đồng âm với mai 枚 ." }, { "id": "9853", "hanviet": "釋迦 thích già, thích ca", "nghia": "Tiếng Phạn \"śākya\". Đức Thích Già là vị tổ sáng lập ra Phật giáo. Cũng đọc là Thích-ca . § Cho nên các sư gọi là Thích tử 釋 子 , Phật giáo gọi là Thích giáo 釋 教 ." }, { "id": "9854", "hanviet": "迦藍 già lam", "nghia": "Gọi tắt của tăng-già-lam-ma 僧 迦 藍 摩 (tiếng Phạn: \"saṃgha-ārāma\") nghĩa là \"khu vườn của chúng tăng\", \"chúng viên\", là nơi thanh tịnh để tu tập thiền định. Cũng chỉ chùa hay tu viện Phật giáo." }, { "id": "9855", "hanviet": "水餃 thủy giảo", "nghia": "§ Xem giảo tử 餃 子 ." }, { "id": "9856", "hanviet": "蝦餃 hà giảo", "nghia": "§ Xem giảo tử 餃 子 ." }, { "id": "9857", "hanviet": "首腦 thủ não", "nghia": "Chỉ đầu óc. ◎Như: tư toái thủ não 思 碎 首 腦 . ♦Người cầm đầu, lĩnh tụ. ◎Như: chánh phủ thủ não 政 府 首 腦 ." }, { "id": "9858", "hanviet": "生薑 sinh khương", "nghia": "Gừng sống (chưa nấu chín). § Có nộn khương 嫩 薑 và lão khương 老 薑 ." }, { "id": "9859", "hanviet": "逶迤 uy dĩ", "nghia": "Uốn khúc, quanh co, ngoằn ngoèo. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Quảng Châu vạn lí đồ, San trùng giang uy dĩ 廣 州 萬 里 途 , 山 重 江 逶 迤 (Tống Lí Cao 送 李 翱 ) Quảng Châu đường muôn dặm, Núi chập chùng sông quanh co." }, { "id": "9860", "hanviet": "逶遲 uy trì", "nghia": "Chậm chạp, đình trệ. ◇Giang Yêm 江 淹 : Chu ngưng trệ ư thủy tân, xa uy trì ư san trắc 舟 凝 滯 於 水 濱 , 車 逶 遲 於 山 側 (Biệt phú 別 賦 ) Thuyền ngưng trệ nơi bến sông, Xe chậm trễ ở bên núi." }, { "id": "9861", "hanviet": "逶隨 uy tùy", "nghia": "Xa xôi, diệu vợi. ◇Vương Dật 王 逸 : Vọng cựu bang hề lộ uy tùy, ưu tâm tiễu hề chí cần cù 望 舊 邦 兮 路 逶 隨 , 憂 心 悄 兮 志 勤 劬 (Cửu tư 九 思 ) Vời trông nước cũ hề đường xa diệu vợi, lòng buồn lo hề chí cần cù. ♦Dáng đắc ý." }, { "id": "9862", "hanviet": "鍾愛 chung ái", "nghia": "Yêu quý, thương yêu đặc biệt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lệnh lang như thị tư chất, tưởng lão thái phu nhân, phu nhân bối tự nhiên chung ái cực hĩ! 令 郎 如 是 資 質 , 想 老 太 夫 人 , 夫 人 輩 自 然 鍾 愛 極 矣 (Đệ thập ngũ hồi)." }, { "id": "9863", "hanviet": "奶酪 nãi lạc", "nghia": "Dịch từ tiếng Anh: cheese. § Cũng gọi là: can lạc 乾 酪 , nhũ lạc 乳 酪 ; dịch âm: chi sĩ 芝 士 , khởi ti 起 司 , khởi sĩ 起 士 ." }, { "id": "9864", "hanviet": "難聞 nan văn", "nghia": "Khó ngửi. ◎Như: ốc tiền đích thủy câu bị lạp sắc đổ tắc trụ liễu, bất cận xú vị nan văn, dã nghiêm trọng ảnh hưởng hoàn cảnh vệ sinh 屋 前 的 水 溝 被 垃 圾 堵 塞 住 了 , 不 僅 臭 味 難 聞 , 也 嚴 重 影 響 環 境 衛 生 ." }, { "id": "9865", "hanviet": "開拓 khai thác", "nghia": "Mở rộng đất đai, bờ cõi. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tiên đế khai thác thổ vũ, cù lao hậu định, nhi kim đạn tiểu phí, cử nhi khí chi 先 帝 開 拓 土 宇 , 劬 勞 後 定 , 而 今 憚 小 費 , 舉 而 棄 之 (Ngu Hủ truyện 虞 詡 傳 ). ♦Phiếm chỉ khoách đại, khoách sung. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Đương yếu hại địa khai thác cựu thành, hoặc tự sáng chế, xích địa các sổ bách lí 當 要 害 地 開 拓 舊 城 , 或 自 創 制 , 斥 地 各 數 百 里 (Vương Trung Tự truyện 王 忠 嗣 傳 ). ♦Khai sáng, sáng lập. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Bệ hạ phụng Vũ Hoàng Đế khai thác chi đại nghiệp, thủ Văn Hoàng Đế khắc chung chi nguyên tự 陛 下 奉 武 皇 帝 開 拓 之 大 業 , 守 文 皇 帝 克 終 之 元 緒 (Ngụy chí 魏 志 , Dương Phụ truyện 楊 阜 傳 ). ♦Mở mang, khai khẩn. ◇Nam Tề Thư 南 齊 書 : Khai thác di hoang, sảo thành quận huyện 開 拓 夷 荒 , 稍 成 郡 縣 (Châu quận chí hạ 州 郡 志 下 ). ♦Khai mở, mở đường. ♦Xây dựng, đào đường hầm... để chuẩn bị khai quật quáng vật." }, { "id": "9866", "hanviet": "巴高望上 ba cao vọng thượng", "nghia": "Cố gắng tiến lên. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Biệt thuyết thị Uyên Ương, bằng tha thị thùy, na nhất cá bất tưởng ba cao vọng thượng, bất tưởng xuất đầu đích? 別 說 是 鴛 鴦 , 憑 他 是 誰 , 那 一 個 不 想 巴 高 望 上 , 不 想 出 頭 的 ? (Đệ tứ thập lục hồi) Đừng nói là con Uyên Ương, dù ai đi nữa, cũng chẳng muốn trèo cao trông lên, để mong được mở mày mở mặt hay sao?" }, { "id": "9867", "hanviet": "憑高望遠 bằng cao vọng viễn", "nghia": "Lên chỗ cao nhìn ra xa. ◎Như: bằng cao vọng viễn, thị dã hiển đắc cánh quảng khoát 憑 高 望 遠 , 視 野 顯 得 更 廣 闊 ." }, { "id": "9868", "hanviet": "德高望重 đức cao vọng trọng", "nghia": "Đức hạnh cao, danh tiếng lớn. § Thường dùng để xưng tụng người tuổi cao đức lớn và có tiếng tăm. ◇Quy Hữu Quang 歸 有 光 : Phục duy quân hầu, đức cao vọng trọng, mưu thâm lự uyên 伏 惟 君 侯 , 德 高 望 重 , 謀 深 慮 淵 (Thượng tổng chế thư 上 總 制 書 )." }, { "id": "9869", "hanviet": "登高望遠 đăng cao vọng viễn", "nghia": "Lên chỗ cao, tầm nhìn sẽ xa rộng. ◎Như: đăng cao vọng viễn, khí tượng khai khoát 登 高 望 遠 , 氣 象 開 闊 . ♦Tỉ dụ cảnh giới càng cao thì nhãn quang càng xa rộng. ◎Như: quảng phiếm thiệp liệp các chủng tri thức, phương năng đăng cao vọng viễn 廣 泛 涉 獵 各 種 知 識 , 方 能 登 高 望 遠 ." }, { "id": "9870", "hanviet": "功高望重 công cao vọng trọng", "nghia": "Công huân rất cao, thanh danh lớn lao. ◇Tôn Mai Tích 孫 梅 錫 : Tướng quân bất tất oán trướng, nhĩ công cao vọng trọng, bất cửu tự minh 將 軍 不 必 怨 悵 , 你 功 高 望 重 , 不 久 自 明 (Cầm tâm kí 琴 心 記 , Đệ tam nhị xích)." }, { "id": "9871", "hanviet": "聲望 thanh vọng", "nghia": "Tiếng tăm, danh vọng. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Hiện nhậm lưỡng giang tổng đốc, thị cực hữu thanh vọng đích 現 任 兩 江 總 督 , 是 極 有 聲 望 的 (Đệ tứ ngũ hồi)." }, { "id": "9872", "hanviet": "歸宿 quy túc", "nghia": "Chốn đi về, nơi quy tụ. ◇Tần Quan 秦 觀 : Biệt bạch hắc âm dương, yếu kì quy túc, quyết kì hiềm nghi, thử luận sự chi văn, như Tô Tần, Trương Nghi chi sở tác thị dã 別 白 黑 陰 陽 , 要 其 歸 宿 , 決 其 嫌 疑 , 此 論 事 之 文 , 如 蘇 秦 , 張 儀 之 所 作 是 也 (Hàn Dũ luận 韓 愈 論 ). ♦Nơi dừng chân, chỗ nghỉ ngơi. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nhật kí mộ, trì trừ khoáng dã, vô sở quy túc 日 既 暮 , 踟 躇 曠 野 , 無 所 歸 宿 (Trừu tràng 抽 腸 ). ♦Kết cục, kết quả, chỗ kí thác sau cùng. ◇Thanh Xuân Chi Ca 青 春 之 歌 : Giá thị ngã tối hậu đích quy túc: quang vinh địa tử 這 是 我 最 後 的 歸 宿 : 光 榮 地 死 (Đệ nhị bộ, Đệ nhị ngũ chương)." }, { "id": "9873", "hanviet": "陂陀 pha đà", "nghia": "Không bằng phẳng, gồ ghề, gập gềnh, không thuận lợi. ◇Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 : Bãi trì pha đà, hạ chúc giang hà 罷 池 陂 陀 , 下 屬 江 河 (Tử Hư phú 子 虛 賦 )." }, { "id": "9874", "hanviet": "陀螺 đà loa", "nghia": "Con vụ, con quay (đồ chơi)." }, { "id": "9875", "hanviet": "奶奶 nãi nãi", "nghia": "§ Cũng viết là: nãi nãi 嬭 嬭 , nãi nãi 妳 妳 . ♦Bà (tổ mẫu). ♦Tiếng tôn xưng phụ nữ ngang tuổi với bà. ♦Tiếng tôn xưng phụ nữ đã có chồng. § Cũng nói là: phu nhân 夫 人 , thái thái 太 太 . ♦Người Mãn Thanh gọi là mẹ (mẫu thân) là nãi nãi 奶 奶 . ♦Tiếng tì bộc gọi bà chủ. ♦Tiếng gọi thân yêu người nữ. § Cũng như: tả tả 姐 姐 . ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Đầu chí đắc kiến nhĩ đa tình tiểu nãi nãi, tiều tụy hình hài, sấu tự ma kiết 投 至 得 見 你 多 情 小 妳 妳 , 憔 悴 形 骸 , 瘦 似 麻 秸 (Đệ tứ bổn 第 四 本 , Đệ nhất chiết). § Tiểu nãi nãi 小 妳 妳 ở đây là lời Trương Quân Thụy gọi người yêu của mình là Thôi Oanh Oanh. ♦Bầu vú. ◇Lí Hành Đạo 李 行 道 : Tắc kiến tha bạch tông tông lưỡng chích liệu đại dã tự đích đại nãi nãi, tất định thị dưỡng nhi tử đích 則 見 他 白 鬆 鬆 兩 隻 料 袋 也 似 的 大 妳 妳 , 必 定 是 養 兒 子 的 (Khôi lan kí 灰 闌 記 , Đệ nhị chiệp)." }, { "id": "9876", "hanviet": "瑯琊 lang da", "nghia": "Tên quận, nhà Tần đặt ra, nay thuộc tỉnh Sơn Đông 山 東 . ♦Tên quận, nhà Tề đặt ra, nay thuộc tỉnh Giang Tô 江 蘇 ." }, { "id": "9877", "hanviet": "一門 nhất môn", "nghia": "Một cửa. ◇Tả truyện 左 傳 : Mỗi xuất nhất môn, Hậu nhân bế chi 每 出 一 門 , 郈 人 閉 之 (Định công thập niên 定 公 十 年 ). ♦Một con đường, một lối. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Trượng phu tại phú quý, Khởi tất thủ nhất môn 丈 夫 在 富 貴 , 豈 必 守 一 門 (Tống tiến sĩ lưu sư phục đông quy 送 進 士 劉 師 服 東 歸 ). ♦Một họ, một nhà. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : (Lí Quỳ) bả Hỗ Thái Công nhất môn lão ấu, tận sổ sát liễu, bất lưu nhất cá ( 李 逵 ) 把 扈 太 公 一 門 老 幼 , 盡 數 殺 了 , 不 留 一 個 (Đệ ngũ thập hồi). ♦Một nguồn gốc. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Vạn vật chi tổng, giai duyệt nhất khổng; bách sự chi căn, giai xuất nhất môn 萬 物 之 總 , 皆 閱 一 孔 ; 百 事 之 根 , 皆 出 一 門 (Nguyên đạo 原 道 ). ♦Một loại. ◇Trương Hoa 張 華 : Vinh nhục hồn nhất môn, an tri ác dữ mĩ 榮 辱 渾 一 門 , 安 知 惡 與 美 (Du liệp thiên 游 獵 篇 ). ♦Một phong cách, một phái. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đạo tự môn trung hữu tam bách lục thập bàng môn, bàng môn giai hữu chánh quả. Bất tri nhĩ học na nhất môn lí? 道 字 門 中 有 三 百 六 十 傍 門 , 傍 門 皆 有 正 果 . 不 知 你 學 那 一 門 哩 ? (Đệ nhị hồi). ♦Một kiện, một việc. ◇Lão Xá 老 舍 : Phúc Hải nhị ca đại khái thị tòng giá lí đắc đáo liễu khải phát, quyết định tự kỉ dã khứ học nhất môn thủ nghệ 福 海 二 哥 大 概 是 從 這 裏 得 到 了 啟 發 , 決 定 自 己 也 去 學 一 門 手 藝 (Chánh hồng kì hạ 正 紅 旗 下 , Tam). ♦(Phương ngôn) Một mạch, một hơi. ◇Lương Bân 梁 斌 : Nhị Quý li bất đắc ca ca, tha môn tự tiểu nhi tại nhất khối trưởng đại, giá nhất khứ, thuyết bất định thập ma thì hậu tài năng hồi lai, chỉ thị nhất môn lí khốc 二 貴 離 不 得 哥 哥 , 他 們 自 小 兒 在 一 塊 長 大 , 這 一 去 , 說 不 定 什 麼 時 候 才 能 回 來 , 只 是 一 門 裏 哭 (Hồng kì phổ 紅 旗 譜 , Thập tam)." }, { "id": "9878", "hanviet": "躊躇 trù trừ", "nghia": "Do dự, rụt rè, chần chừ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tam nhị lí đa lộ, khán khán cước toan thối nhuyễn, chánh tẩu bất động, khẩu lí bất thuyết, đỗ lí trù trừ 三 二 里 多 路 , 看 看 腳 酸 腿 軟 , 正 走 不 動 , 口 里 不 說 , 肚 里 躊 躇 (Đệ nhất hồi) Đi hơn vài dặm, thì thấy chân đau đùi mỏi, bước lên không được nữa, miệng không nói ra (nhưng) trong bụng đã thấy ngần ngại. ☆Tương tự: trịch trục 躑 躅 , trì trù 踟 躕 . ★Tương phản: quả đoán 果 斷 , quả quyết 果 決 , kiên quyết 堅 決 . ♦Tự đắc, đắc ý. ◎Như: trù trừ mãn chí 躊 躇 滿 志 đắc ý, vừa lòng. ◇Trang Tử 莊 子 : Đề đao nhi lập, vi chi tứ cố, vi chi trù trừ mãn chí, thiện đao nhi tàng chi 提 刀 而 立 , 爲 之 四 顧 , 爲 之 躊 躇 滿 志 , 善 刀 而 藏 之 (Dưỡng sinh chủ 養 生 主 ) Cầm dao đứng đó, vì nó nhìn quanh, thỏa lòng vì được dao tốt, đem cất nó đi. ☆Tương tự: đắc ý dương dương 得 意 洋 洋 , tâm mãn ý túc 心 滿 意 足 , xứng tâm như ý 稱 心 如 意 , tự minh đắc ý 自 鳴 得 意 , ý đắc chí mãn 意 得 志 滿 , dương dương tự đắc 洋 洋 自 得 ." }, { "id": "9879", "hanviet": "逃不出手掌心 đào bất xuất thủ chưởng tâm", "nghia": "Không cách nào thoát khỏi bị người khác khống chế. ◎Như: nhĩ đào bất xuất thủ chưởng tâm đích, bất yếu vọng tưởng đào tẩu 你 逃 不 出 手 掌 心 的 , 不 要 妄 想 逃 走 ." }, { "id": "9880", "hanviet": "怪傑 quái kiệt", "nghia": "Người tài trí lạ lùng. ☆Tương tự: kì nhân 奇 人 . ◎Như: đồng học tại điền kính bỉ tái biểu hiện đặc biệt ưu dị, nhân xưng thể đàn quái kiệt 同 學 在 田 徑 比 賽 表 現 特 別 優 異 , 人 稱 體 壇 怪 傑 . ◇Niếp Cám Nỗ 聶 紺 弩 : Tha bất thị không tưởng gia, dã bất thị thập ma tư tưởng giới đích quái kiệt chi loại 他 不 是 空 想 家 , 也 不 是 什 麼 思 想 界 的 怪 傑 之 類 (Lỗ Tấn 魯 迅 , Tư tưởng cách mệnh dữ dân tộc cách mệnh đích xướng đạo giả 思 想 革 命 與 民 族 革 命 的 倡 導 者 )." }, { "id": "9881", "hanviet": "劻勷 khuông nhương", "nghia": "Hấp tấp, vội vàng, bất an. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Lạc Thiên vô oán thán, Ỷ mệnh bất khuông nhương 樂 天 無 怨 歎 , 倚 命 不 劻 勷 (Vị thôn thối cư 渭 村 退 居 ) Lạc Thiên không oán than, Hợp với mệnh mà an nhiên. ♦Loạn lạc không yên. ◇Hồ Ứng Lân 胡 應 麟 : Hiệu kì chánh bổn, đương binh hỏa khuông nhương chi hậu, quyết bất năng quá tam vạn dã 校 其 正 本 , 當 兵 火 劻 勷 之 后 , 決 不 能 過 三 萬 也 (Thiếu thất san phòng bút tùng 少 室 山 房 筆 叢 , Kinh tịch hội thông nhất 經 籍 會 通 一 ). ♦Phụ tá, giúp đỡ." }, { "id": "9882", "hanviet": "一見如故 nhất kiến như cố", "nghia": "Mới gặp mà thấy như bạn cũ. § Cũng nói nhất kiến như cựu 一 見 如 舊 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Lưỡng vị đô bất tất khiêm, bỉ thử cửu ngưỡng, kim nhật nhất kiến như cố 兩 位 都 不 必 謙 , 彼 此 久 仰 , 今 日 一 見 如 故 (Đệ nhị bát hồi)." }, { "id": "9883", "hanviet": "淋漓盡致 lâm li tận trí", "nghia": "Sâu sắc, tường tận, thấu triệt. ◎Như: giá bổn tiểu thuyết tương nhân tính khắc hoạch đắc lâm li tận trí 這 本 小 說 將 人 性 刻 劃 得 淋 漓 盡 致 ." }, { "id": "9884", "hanviet": "形容盡致 hình dong tận trí", "nghia": "☆Tương tự: lâm li tận trí 淋 漓 盡 致 ." }, { "id": "9885", "hanviet": "契合 khế hợp", "nghia": "Ý khí hợp nhau. ◇Yết Hề Tư 揭 傒 斯 : Quân thần khế hợp đồng Nghiêu Thuấn, Lễ nhạc quang hoa mại Hán Đường 君 臣 契 合 同 堯 舜 , 禮 樂 光 華 邁 漢 唐 (Tống Huy Tông khúc yến thái kinh đồ họa kí 宋 徽 宗 曲 宴 蔡 京 圖 畫 記 ). ♦Phù hợp. ◇Diệp Thích 葉 適 : Úy mãn dân vọng, khế hợp thiên tâm 慰 滿 民 望 , 契 合 天 心 (Thụ ngọc bảo hạ tiên 受 玉 寶 賀 箋 ). ♦Kết minh, ước định. ◇Nguyên triều bí sử 元 朝 秘 史 : Thiếp Mộc Chân thuyết: \"Tại tiền nhật tử nhĩ dữ ngã phụ thân khế hợp, tiện thị phụ thân nhất bàn. Kim tương ngã thê thượng kiến công cô đích lễ vật tương lai dữ phụ thân.\" Tùy tức tương hắc điêu thử áo tử dữ liễu 帖 木 真 說 : \" 在 前 日 子 你 與 我 父 親 契 合 , 便 是 父 親 一 般 . 今 將 我 妻 上 見 公 姑 的 禮 物 將 來 與 父 親 .\" 隨 即 將 黑 貂 鼠 襖 子 與 了 (Quyển nhị). ♦Phiếm chỉ giao hảo. ◇Lí Ngư 李 漁 : Ngã hòa nhĩ vô tâm khế hợp, cánh thành mạc nghịch chi giao 我 和 你 無 心 契 合 , 竟 成 莫 逆 之 交 (Thận loan giao 慎 鸞 交 , Cửu yếu 久 要 )." }, { "id": "9886", "hanviet": "芙蓉 phù dung", "nghia": "Một tên khác của hoa sen. § Xem hà hoa 荷 花 ." }, { "id": "9887", "hanviet": "芙蕖 phù cừ", "nghia": "Một tên khác của hoa sen. § Còn gọi là hà hoa 荷 花 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Quang diễm minh mị, nhược phù cừ chi ánh triêu nhật 光 艷 明 媚 , 若 芙 蕖 之 映 朝 日 (Tiên nhân đảo 仙 人 島 ) Dung nhan xinh đẹp tươi sáng như hoa sen chiếu rạng ban mai." }, { "id": "9888", "hanviet": "著想 trước tưởng", "nghia": "Lo nghĩ, lo tính, nghĩ cho. ◎Như: tha thị vị nhĩ đích kiện khang trước tưởng, tài hội khổ khẩu bà tâm đích khuyến nhĩ thiểu hát điểm tửu 她 是 為 你 的 健 康 著 想 , 才 會 苦 口 婆 心 的 勸 你 少 喝 點 酒 ." }, { "id": "9889", "hanviet": "設想 thiết tưởng", "nghia": "Tưởng tượng, liên tưởng. ◎Như: kinh thương thất bại đích hậu quả, bất kham thiết tưởng 經 商 失 敗 的 後 果 , 不 堪 設 想 . ♦Lo toan, suy nghĩ. ◎Như: tha thể thiếp tế tâm, xứ xứ thế nhân thiết tưởng 她 體 貼 細 心 , 處 處 替 人 設 想 ." }, { "id": "9890", "hanviet": "想像 tưởng tượng", "nghia": "Nhớ nghĩ, tư niệm, hoài tưởng. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Tư cựu cố dĩ tưởng tượng hề, trường thái tức nhi yểm thế 思 舊 故 以 想 像 兮 , 長 太 息 而 掩 涕 (Sở từ 楚 辭 , Viễn du 遠 遊 ). ♦Nghĩ ra, giả tưởng. § Đối với sự vật không ở tại trước mắt, đem trí nhớ quá khứ hoặc kinh nghiệm tương tự mà tạo thành hình tượng cụ thể. ◎Như: kim nhật trùng hồi cố lí, nhân sự cảnh vật hòa ngã tưởng tượng trung đích cơ hồ hoàn toàn nhất dạng, một hữu thậm ma cải biến 今 日 重 回 故 里 , 人 事 景 物 和 我 想 像 中 的 幾 乎 完 全 一 樣 , 沒 有 甚 麼 改 變 ." }, { "id": "9891", "hanviet": "舊故 cựu cố", "nghia": "Bạn bè giao vãng từ lâu. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Tư cựu cố dĩ tưởng tượng hề, trường thái tức nhi yểm thế 思 舊 故 以 想 像 兮 , 長 太 息 而 掩 涕 (Sở từ 楚 辭 , Viễn du 遠 遊 ). ♦Chuyện cũ, vãng sự. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Dư giáo thư sử quán, Bá Thanh sổ quá dư, ẩm tửu đàm tiếu, đạo cựu cố tương lạc dã 余 校 書 史 館 , 伯 聲 數 過 余 , 飲 酒 談 笑 , 道 舊 故 相 樂 也 (Lưu Bá Thanh mộ chí minh 劉 伯 聲 墓 志 銘 ). ♦Người cũ, người già. § Cũng nói là: cựu hảo 舊 好 , cựu giao 舊 交 ." }, { "id": "9892", "hanviet": "混夷 côn di", "nghia": "Một nhánh của chủng tộc Tây Nhung 西 戎 , nay ở vào khoảng tỉnh Thiểm Tây 陝 西 (Trung Quốc)." }, { "id": "9893", "hanviet": "緄戎 hỗn nhung", "nghia": "Một nhánh của tộc Tây Nhung 西 戎 ." }, { "id": "9894", "hanviet": "知己 tri kỉ", "nghia": "Biết rõ mình, hiểu mình. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã một hữu nhất cá chỉ đạo ngã đích tiên sanh, ngã dã một hữu nhất cá tri kỉ đích bằng hữu 我 沒 有 一 個 指 導 我 的 先 生 , 我 也 沒 有 一 個 知 己 的 朋 友 (Thu 秋 , Lục). ♦Người bên này và bên kia cùng hiểu biết nhau và có tình thân hữu sâu đậm. ◇Vương Bột 王 勃 : Hải nội tồn tri kỉ, Thiên nhai nhược bỉ lân 海 內 存 知 己 , 天 涯 若 比 鄰 (Đỗ Thiếu Phủ chi nhậm Thục Châu 杜 少 府 之 任 蜀 州 )." }, { "id": "9895", "hanviet": "苦口婆心 khổ khẩu bà tâm", "nghia": "Khẩn thiết chân thành, hết sức khuyên nhủ người khác. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Giá đẳng nhân nhược bất đắc cá hiền phụ huynh, lương sư hữu khổ khẩu bà tâm đích thành toàn tha, hoán tỉnh tha, khả tích na chí tính kì tài, chung quy danh huy thân bại 這 等 人 若 不 得 個 賢 父 兄 , 良 師 友 苦 口 婆 心 的 成 全 他 , 喚 醒 他 , 可 惜 那 至 性 奇 才 , 終 歸 名 隳 身 敗 (Đệ nhất lục hồi)." }, { "id": "9896", "hanviet": "一片婆心 nhất phiến bà tâm", "nghia": "Một tấm lòng khẩn thiết khuyên bảo như người bà từ ái. ◎Như: tha tuy nhiên lao thao liễu điểm, đãn dã thị vị liễu nhĩ hảo. Niệm tại tha đích nhất phiến bà tâm, nhĩ hảo đãi thính cá kỉ cú ba 他 雖 然 嘮 叨 了 點 , 但 也 是 為 了 你 好 . 念 在 他 的 一 片 婆 心 , 你 好 歹 聽 個 幾 句 吧 ." }, { "id": "9897", "hanviet": "必然 tất nhiên", "nghia": "Sự lí ắt phải như thế, dĩ nhiên. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thận trọng tắc tất thành, khinh phát tắc đa bại, thử lí chi tất nhiên dã 慎 重 則 必 成 , 輕 發 則 多 敗 , 此 理 之 必 然 也 (Nghĩ tiến sĩ đối ngự thí sách 擬 進 士 對 御 試 策 ). ♦(Triết học) Lẽ đương nhiên, tất yếu. § Chỉ quy luật khách quan mà y theo đó sự vật phát triển biến hóa, không hề thay đổi vì ý chí con người. Tiếng Anh: necessity; inevitability." }, { "id": "9898", "hanviet": "大峽谷 đại hạp cốc", "nghia": "Đại hạp cốc quốc gia công viên 大 峽 谷 國 家 公 園 : tức Grand Canyon National Park (Mĩ Quốc)." }, { "id": "9899", "hanviet": "蜂擁 phong ủng", "nghia": "Hình dung rất đông người: chen chúc, lũ lượt, ùn ùn như ong. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Chúng nhân kiến dương nhân quả nhiên bất tại điếm nội, nhiên hậu phong ủng nhập thành, trực bôn phủ nha môn 眾 人 見 洋 人 果 然 不 在 店 內 , 然 後 蜂 擁 入 城 , 直 奔 府 衙 門 (Đệ tam hồi)." }, { "id": "9900", "hanviet": "消失 tiêu thất", "nghia": "Tan biến, dần dần mất hẳn. ◇Hứa Địa San 許 地 山 : Hoàng hôn để vi quang nhất phân nhất phân địa tiêu thất liễu 黃 昏 底 微 光 一 分 一 分 地 消 失 了 (Không san linh vũ 空 山 靈 雨 , Biệt thoại 別 話 )." }, { "id": "9901", "hanviet": "閃爍 thiểm thước", "nghia": "(Ánh sáng) lập lòe, lấp lánh, chớp tắt. ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Chỉ kiến châu quang thiểm thước, bảo sắc huy hoàng, thậm thị khả ái 只 見 珠 光 閃 爍 , 寶 色 輝 煌 , 甚 是 可 愛 (Tương hưng ca trùng hội trân châu sam 蔣 興 哥 重 會 珍 珠 衫 ). ♦Chợt ẩn chợt hiện, biến động không định. ◇Anh liệt truyện 英 烈 傳 : Gia huynh dã năng sử lưỡng điều thiết tiên, ước tam thập dư cân, vận đắc bách bàn thiểm thước 家 兄 也 能 使 兩 條 鐵 鞭 , 約 三 十 餘 觔 , 運 得 百 般 閃 鑠 (Đê thất hồi). ♦Hiện ra, lộ ra. ◇Sa Đinh 沙 汀 : Tha bộ lí khinh khoái, phong nhuận đích kiểm đản thượng thiểm thước trước đắc ý đích hạnh phúc đích hoan tiếu 她 步 履 輕 快 , 豐 潤 的 臉 蛋 上 閃 爍 著 得 意 的 幸 福 的 歡 笑 (Khốn thú kí 困 獸 記 , Thập). ♦(Nói) úp mở, mập mờ. ◇Kiếp dư hôi 劫 餘 灰 : Tha thuyết thoại thuyết đắc như thử thiểm thước, tất định tri đạo lệnh điệt đích sở tại 他 說 話 說 得 如 此 閃 爍 , 必 定 知 道 令 姪 的 所 在 (Đệ thập tứ hồi). ♦Tỉ dụ ngắn ngủi, mờ nhạt, không sâu đậm. ◎Như: chỉ đắc nhất thiểm thước đích ấn tượng 只 得 一 閃 鑠 的 印 象 ." }, { "id": "9902", "hanviet": "浮屠 phù đồ", "nghia": "Đọc gần như Phật-đà 佛 佗 , dịch âm tiếng Phạn \"buddha\". Phật giáo là do Phật-đà sáng tạo, nên gọi Phật giáo đồ là phù đồ 浮 屠 , tháp của Phật cũng gọi là phù đồ . § Cũng viết là 浮 圖 ." }, { "id": "9903", "hanviet": "奧運會 áo vận hội", "nghia": "Viết tắt của: Áo-lâm-thất-khắc vận động hội 奧 林 匹 克 運 動 會 (Hi Lạp ngữ: Ολυμπιακοί Αγώνες; Pháp ngữ: Jeux olympiques; Anh ngữ: Olympic Games)." }, { "id": "9904", "hanviet": "關照 quan chiếu", "nghia": "Nhắn tin, báo tin, thông báo. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Đáo thượng phòng quan chiếu nhất thanh, thuyết, hữu tiên sanh lai khán bệnh 到 上 房 關 照 一 聲 , 說 , 有 先 生 來 看 病 (Đệ tam hồi). ♦Phối hợp với nhau, tương ứng. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Na bát cá quản phàm đích khước thị nhận chân đích tại na lí quản, chỉ thị các nhân quản các nhân đích phàm, phảng phất tại bát chích thuyền thượng tự đích, bỉ thử bất tương quan chiếu 那 八 個 管 帆 的 卻 是 認 真 的 在 那 裏 管 , 只 是 各 人 管 各 人 的 帆 , 彷 彿 在 八 隻 船 上 似 的 , 彼 此 不 相 關 照 (Đệ nhất hồi). ♦Chăm sóc, quan tâm, chiếu cố. ◇Ba Kim 巴 金 : Giá lưỡng niên yếu bất thị kháo Chung tiên sanh quan chiếu, khủng phạ tảo tựu trạm bất trụ liễu 這 兩 年 要 不 是 靠 鍾 先 生 關 照 , 恐 怕 早 就 站 不 住 了 (Hàn dạ 寒 夜 , Thập cửu). ♦Tờ chứng minh. ◇Thanh hội điển sự lệ 清 會 典 事 例 : Xuất khẩu thì, thủ khẩu viên biện nghiệm minh quan chiếu thuế đan, gia trạc quải hiệu phóng hành 出 口 時 , 守 口 員 弁 驗 明 關 照 稅 單 , 加 戳 掛 號 放 行 (Hộ bộ bát bát 戶 部 八 八 , Quan thuế cấm lệnh nhất 關 稅 禁 令 一 )." }, { "id": "9905", "hanviet": "宥密 hựu mật", "nghia": "Nhân hậu ninh tĩnh. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thành vương bất cảm khang, Túc dạ cơ mệnh hựu mật 成 王 不 敢 康 , 夙 夜 基 命 宥 密 (Chu tụng 周 頌 , Hạo thiên hữu thành mệnh 昊 天 有 成 命 ) Thành vương không dám an nhàn, Sớm tối khoan dung lặng lẽ thừa kế mệnh trời. ♦Sâu kín, cơ mật. ◇Diệp Thịnh 葉 盛 : Văn uyên các hựu mật chi địa, ngoại thần phi công sự bất năng chí, đình bệ cơ nghi, vô cảm tiết giả 文 淵 閣 宥 密 之 地 , 外 臣 非 公 事 不 能 至 , 廷 陛 機 宜 , 無 敢 泄 者 (Thủy đông nhật kí 水 東 日 記 , Nội các cơ nghi bất mật 內 閣 機 宜 不 密 ). ♦Chỉ chỗ đất ẩn mật. ♦Xu mật viện. § Coi về cơ mật quân sự. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Hựu mật chi ti, An nguy sở kí 宥 密 之 司 , 安 危 所 寄 (Tứ chánh nghị đại phu xu mật viện sự an đảo khất thối bất duẫn phê đáp 賜 正 議 大 夫 樞 密 院 事 安 燾 乞 退 不 允 批 答 ). ♦Mượn chỉ quan viên cơ yếu, xu mật sứ, v.v." }, { "id": "9906", "hanviet": "行為 hành vi", "nghia": "Cử chỉ hành động. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha tại giá nhất thiên chỉ hữu tượng mộc ngẫu nhất bàn địa hành vi 他 在 這 一 天 只 有 像 木 偶 一 般 地 行 為 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ tứ chương). ♦Hoạt động do tư tưởng chi phối mà biểu hiện ra bên ngoài. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Giá thị giả đích, nhĩ môn tự kỉ giả tác đích điện báo lai li gian ngã môn đích. Nhĩ môn giá chủng ti bỉ vô lại đích hành vi! 這 是 假 的 , 你 們 自 己 假 作 的 電 報 來 離 間 我 們 的 . 你 們 這 種 卑 鄙 無 賴 的 行 為 ! (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhị mạc)." }, { "id": "9907", "hanviet": "針對 châm đối", "nghia": "Nhắm vào, chĩa thẳng vào, đối ngay với. ◎Như: vị liễu tiết tỉnh thì gian, thỉnh đại gia tẫn lượng châm đối vấn đề lai thảo luận 為 了 節 省 時 間 , 請 大 家 儘 量 針 對 問 題 來 討 論 . ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Ngã môn ứng cai châm đối trước tiền diện đích đăng đài, khai sử ngã môn đích hàng lộ 我 們 應 該 針 對 著 前 面 的 燈 臺 , 開 駛 我 們 的 航 路 (Văn nghệ luận tập 文 藝 論 集 , Nhất cá tuyên ngôn 一 個 宣 言 )." }, { "id": "9908", "hanviet": "紫薇 tử vi", "nghia": "Cây hoa tử vi. Tên khoa học: Lagerstroemia indica. Tục gọi là hoa bách nhật hồng 百 日 紅 . § Về nhà Đường 唐 hay trồng tử vi ở trung thư tỉnh 中 書 省 (sảnh trung thư), nên cũng gọi trung thư tỉnh là tử vi tỉnh 紫 薇 省 . Nhà Minh 明 đổi làm ti bố chánh, cho nên gọi bố chánh ti 布 政 司 là vi viên 薇 垣 . ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Vi tỉnh thối quy hoa ảnh chuyển 薇 省 退 歸 花 影 轉 (Thứ vận Trần thượng thư đề Nguyễn bố chánh thảo đường 次 韻 陳 尚 書 題 阮 布 政 草 堂 ) Ở vi sảnh (ti bố chánh) lui về, bóng hoa đã chuyển." }, { "id": "9909", "hanviet": "薔薇 tường vi", "nghia": "Một thứ cây mọc xúm xít từng bụi, lá răng cưa, hoa thơm, có các màu đỏ, trắng, vàng, v.v. § Tên khoa học: Rosa multiflora; tiếng Anh: multiflora rose. Ta thường gọi là hoa hồng. Còn có tên là mãi tiếu 買 笑 . ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Kế trình tại tam nguyệt, Do cập tường vi hoa 計 程 在 三 月 , 猶 及 薔 薇 花 (Hoàng Mai đạo trung 黃 梅 道 中 ) Tính đường đi, tháng ba về tới, Còn kịp thấy hoa tường vi." }, { "id": "9910", "hanviet": "紫微 tử vi", "nghia": "Tên sao. Là một sao trong Tam Viên 三 垣 , vị trí ở đông bắc bảy sao Bắc Đẩu 北 斗 . § Xem tử vi đẩu số 紫 微 斗 數 . ♦Chỉ cung điện đế vương. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Hòa minh song phụng hỉ lai nghi, Tam điện hoa hương nhập Tử Vi 和 鳴 雙 鳳 喜 來 儀 , 三 殿 花 香 入 紫 微 (Kim Liên kí 金 蓮 記 , Xạ sách 射 策 ). ♦§ Cũng viết là 紫 薇 ." }, { "id": "9911", "hanviet": "紫微斗數 tử vi đẩu số", "nghia": "Một phương pháp bắt nguồn từ đạo gia để xem vận mệnh con người dựa theo vị trí 115 sao, đứng đầu là sao tử vi 紫 微 ." }, { "id": "9912", "hanviet": "致意 trí ý", "nghia": "☆Tương tự: trí kính 致 敬 , vấn hậu 問 候 . ♦Làm cho người khác hiểu rõ, bày tỏ hết ý mình. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Phù chế ư phục chi dân, bất túc dữ luận tâm; câu ư tục chi chúng, bất túc dữ trí ý 夫 制 於 服 之 民 , 不 足 與 論 心 ; 拘 於 俗 之 眾 , 不 足 與 致 意 (Triệu sách nhị 趙 策 二 ) Hạng dân theo tục về y phục, không thể tỏ lòng với họ được; hạng dân câu nệ về phong tục, không thể tỏ hết ý với họ được. ♦Thăm hỏi, vấn an. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thế huynh thế ngã trí ý tha bãi! 世 兄 替 我 致 意 他 罷 (Đệ tam nhị hồi). ♦Chú trọng, tập trung tâm tư. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Trảo nhất trảo ngã đích nam hài tử na thì chuyên tâm trí ý thu tập lai đích nhất ta Mĩ Quốc xuất bản đích liên hoàn đồ họa 找 一 找 我 的 男 孩 子 那 時 專 心 致 意 收 集 來 的 一 些 美 國 出 版 的 連 環 圖 畫 (Hô lan hà truyện 呼 蘭 河 傳 , Tự 序 )." }, { "id": "9913", "hanviet": "無望 vô vọng", "nghia": "Không có hi vọng. ◇Tả truyện 左 傳 : Ô hô! Vi vô vọng dã phù, kì tử ư thử hồ 嗚 呼 ! 為 無 望 也 夫 , 其 死 於 此 乎 (Chiêu Công nhị thập thất niên 昭 公 二 十 七 年 ). ♦Không ngờ, không trông mong đến. ◇Sử Kí 史 記 : Thế hữu vô vọng chi phúc, hựu hữu vô vọng chi họa 世 有 無 望 之 福 , 又 有 無 望 之 禍 (Xuân Thân Quân truyện 春 申 君 傳 ). ♦Không cử hành tế sông núi. § Vọng 望 : chỉ tế vọng. ◇Tả truyện 左 傳 : Vọng, giao chi tế dã. Bất giao diệc vô vọng, khả dã 望 , 郊 之 細 也 . 不 郊 亦 無 望 , 可 也 (Hi công tam thập nhất niên 僖 公 三 十 一 年 ). ♦Không oán trách. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Thượng vấn chư tướng phá tặc sở đắc vật, duy (Lí) Trung độc vô sở lược. Thượng viết: ngã dục tứ chi, chư quân đắc vô vọng hồ 上 問 諸 將 破 賊 所 得 物 , 惟 忠 獨 無 所 掠 . 上 曰 : 我 欲 賜 之 , 諸 君 得 無 望 乎 (Lí Trung truyện 李 忠 傳 ). ♦Không giới hạn. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Thần phú vũ trụ nhi vô vọng 神 覆 宇 宙 而 無 望 (Hạ hiền 下 賢 )." }, { "id": "9914", "hanviet": "蒼生 thương sinh", "nghia": "Trăm họ, chúng sinh, dân. ◇Tấn Thư 晉 書 : Thương sinh ngung nhiên, mạc bất hân đái 蒼 生 顒 然 , 莫 不 欣 戴 (Nguyên đế kỉ 王 元 帝 紀 )." }, { "id": "9915", "hanviet": "蒼蒼 thương thương", "nghia": "Xanh lục thẫm. ◇Mã Đệ Bá 馬 第 伯 : Ngưỡng thị nham thạch tùng thụ, uất uất thương thương, nhược tại vân trung 仰 視 巖 石 松 樹 , 鬱 鬱 蒼 蒼 , 若 在 雲 中 (Phong thiện nghi kí 封 禪 儀 記 ). ♦Mậu thịnh, tươi tốt. ◇Thi Kinh 詩 經 : Kiêm gia thương thương, Bạch lộ vi sương 蒹 葭 蒼 蒼 , 白 露 為 霜 (Tần phong 秦 風 , Kiêm gia 蒹 葭 ) Cỏ hoàn cỏ lau còn xanh tốt, Mà móc trắng (đã rơi xuống) thành sương. ♦Có đốm trắng, hoa râm. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Ngô niên vị tứ thập, nhi thị mang mang, nhi phát thương thương 吾 年 未 四 十 , 而 視 茫 茫 , 而 髮 蒼 蒼 (Tế thập nhị lang văn 祭 十 二 郎 文 ) Chú chưa đầy bốn mươi mà mắt đã mờ, tóc đã hoa râm." }, { "id": "9916", "hanviet": "莽蒼 mãng thưởng", "nghia": "Cảnh sắc bao la xanh tươi ở ngoài đồng. ◇Trang Tử 莊 子 : Thích mãng thưởng giả tam xan nhi phản, phúc do quả nhiên 適 莽 蒼 者 三 餐 而 反 , 腹 猶 果 然 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Kẻ ra ngoài đồng miếu, ăn ba bữa trở về, bụng còn phinh phích." }, { "id": "9917", "hanviet": "雲夢 vân mộng", "nghia": "§ Cũng viết là 雲 瞢 . ♦Tên chằm thời xưa. § Trước đời Hán Ngụy, phạm vi Vân Mộng 雲 夢 không lớn lắm, sau đời Tấn, Vân Mộng bao gồm cả Động Đình Hồ 洞 庭 湖 . ◇Lí Tần 李 頻 : Khứ nhạn viễn xung Vân Mộng tuyết, Li nhân độc thướng Động Đình thuyền 去 雁 遠 衝 雲 夢 雪 , 離 人 獨 上 洞 庭 船 (Tương khẩu tống hữu nhân 湘 口 送 友 人 ). ♦Mượn chỉ đất Sở thời cổ. ◇Lục Quy Mông 陸 龜 蒙 : Nhất triêu Vân Mộng vi binh chí, Hung hãm phong mang não đồ địa 一 朝 雲 夢 圍 兵 至 , 胸 陷 鋒 鋩 腦 塗 地 (Khánh phong trạch cổ tỉnh hành 慶 封 宅 古 井 行 )." }, { "id": "9918", "hanviet": "羽儀 vũ nghi", "nghia": "Tỉ dụ ở địa vị cao và có tài đức, được người ta tôn trọng và lấy làm mẫu mực. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Trí dĩ mưu chi, nhân dĩ cư chi, ngô tri kì khứ thị nhi vũ nghi ư thiên triều dã bất viễn hĩ 智 以 謀 之 , 仁 以 居 之 , 吾 知 其 去 是 而 羽 儀 於 天 朝 也 不 遠 矣 (Yến hỉ đình kí 燕 喜 亭 記 ). ♦Cánh chim. ◇Niếp Di Trung 聶 夷 中 : Cánh nguyện sanh vũ nghi, Phi thân nhập thanh minh 更 願 生 羽 儀 , 飛 身 入 青 冥 (Hồ vô nhân hành 胡 無 人 行 ). ♦Giúp đỡ, phụ dực. ◇Trần Lượng 陳 亮 : Vãn trị huynh tật, lại quân vũ nghi 晚 值 兄 疾 , 賴 君 羽 儀 (Tế Quách Đức Dương văn 祭 郭 德 揚 文 ). ♦ Cờ xí, vũ mao... dùng trong nghi trượng. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : (Ngụy) Trưng bình sanh kiệm tố, kim dĩ nhất phẩm lễ táng, vũ nghi thậm thịnh, phi vong giả tâm chí 徵 平 生 儉 素 , 今 以 一 品 禮 葬 , 羽 儀 甚 盛 , 非 亡 者 心 志 (Ngụy Trưng truyện 魏 徵 傳 ). ♦Quân hộ vệ của vua. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Dĩ thanh bình tử đệ vi vũ nghi, vương tả hữu hữu vũ nghi trưởng bát nhân, thanh bình quan kiến vương bất đắc bội kiếm, duy vũ nghi trưởng bội chi vi thân tín 以 清 平 子 弟 為 羽 儀 , 王 左 右 有 羽 儀 長 八 人 , 清 平 官 見 王 不 得 佩 劍 , 唯 羽 儀 長 佩 之 為 親 信 (Nam man truyện thượng 南 蠻 傳 上 , Nam chiếu thượng 南 詔 上 )." }, { "id": "9919", "hanviet": "擊壤 kích nhưỡng", "nghia": "Trò chơi ngày xưa, treo miếng gỗ hình như chiếc giày, từ xa ném trúng thì thắng. ◇Nghệ văn loại tụ 藝 文 類 聚 : Thiên hạ đại hòa, bách tính vô sự, hữu ngũ thập lão nhân kích nhưỡng ư đạo 天 下 大 和 , 百 姓 無 事 , 有 五 十 老 人 擊 壤 於 道 (Quyển nhất nhất, Đế vương bộ 帝 王 部 ). § Sau kích nhưỡng 擊 壤 tỉ dụ đời thịnh trị thái bình." }, { "id": "9920", "hanviet": "茨菰 tì cô", "nghia": "Cây tì cô. § Cũng viết là 茨 孤 . Còn gọi là từ cô 慈 姑 ." }, { "id": "9921", "hanviet": "玁狁 hiểm duẫn", "nghia": "Tên gọi nước Hung Nô thời Chu, ở phía bắc Trung Quốc. ◇Thi Kinh 詩 經 : Bạc phạt Hiểm Duẫn, Dĩ tấu phu công 薄 伐 玁 狁 , 以 奏 膚 公 (Tiểu Nhã 小 雅 , Lục nguyệt 六 月 ) Hãy đi đánh rợ Hiểm Duẫn, Để dâng lên công lao to lớn." }, { "id": "9922", "hanviet": "不克 bất khắc", "nghia": "Không làm nổi. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Thường cụ bất khắc phụ hà, dĩ thiểm tiền nhân 常 懼 不 克 負 荷 , 以 忝 前 人 (Vị Đỗ tư đồ tạ tứ truy tặng biểu 為 杜 司 徒 謝 賜 追 贈 表 ) Thường lo sợ không đảm đương gánh vác nổi, làm nhục tiền nhân. ♦Không thắng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : 韓 浩 曰 : Hàn Hạo viết: Nguyện tá tinh binh tam thiên kích chi, đương vô bất khắc 願 借 精 兵 三 千 擊 之 , 當 無 不 克 (Đệ thất thập hồi)." }, { "id": "9923", "hanviet": "鶻鳩 cốt cưu", "nghia": "Tên một loài chim, tục gọi là ban cưu 斑 鳩" }, { "id": "9924", "hanviet": "回鶻 hồi cốt", "nghia": "Tên một nước ngày xưa, thuộc vùng ngoại Mông Cổ bây giờ. § Cũng viết là Hồi Hột 回 紇 ." }, { "id": "9925", "hanviet": "回紇 hồi hột", "nghia": "Một dân tộc thiểu số ở Tây Bắc Trung Quốc, sau gọi là Hồi Cốt 回 鶻 ." }, { "id": "9926", "hanviet": "申辦 thân bạn, thân biện", "nghia": "Xin làm ứng viên thiết lập, tổ chức. ◎Như: thân bạn áo vận hội 申 辦 奧 運 會 (Tiếng Anh: bid for the olympic games)." }, { "id": "9927", "hanviet": "蟠踞 bàn cứ", "nghia": "Chiếm cứ. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Dương Thịnh Đài đẳng thủ hạ binh đinh tuy chỉ ngũ lục thiên nhân, nhiên chủng tộc bàn cứ khê động, chúng cực bất thiểu 楊 晟 臺 等 手 下 兵 丁 雖 止 五 六 千 人 , 然 種 族 蟠 踞 溪 洞 , 眾 極 不 少 (Luận cừ dương man sự trát tử 論 渠 陽 蠻 事 札 子 ). ♦Nằm cuộn khúc. ◇Văn Oánh 文 瑩 : Dư thiếu đa tật, luy bất thắng y. Canh dần tuế đông tịch, hốt mộng du nhất đạo cung, kim bích minh hoán, nhất cự điện, nhất bảo sàng, khuy nhiên vu trung, nhất kim long bàn cứ ư sàng chi thượng 予 少 多 疾 , 羸 不 勝 衣 . 庚 寅 歲 冬 夕 , 忽 夢 游 一 道 宮 , 金 碧 明 煥 , 一 巨 殿 , 一 寶 床 , 巋 然 于 中 , 一 金 龍 蟠 踞 於 床 之 上 (Ngọc hồ thanh thoại 玉 壺 清 話 , Quyển nhất). ♦Quanh co chằng chịt. ◇Tiêu Quân 蕭 軍 : Điền hộ Lão Khổng, đặc biệt yếu biểu thị tha thị cánh trung ư đông gia, dụng thủ chưởng phách trước hung thang, tha để tiểu phát biện ngận cố chấp địa bàn cứ tại đầu đính thượng. Bột tử đích mạch quản cao cao địa lỏa lộ trước, hồ tử hi sơ địa khởi trước chiến động 佃 戶 老 孔 , 特 別 要 表 示 他 是 更 忠 於 東 家 , 用 手 掌 拍 着 胸 膛 , 他 底 小 髮 辮 很 固 執 地 蟠 踞 在 頭 頂 上 . 脖 子 的 脈 管 高 高 地 裸 露 著 , 鬍 子 稀 疏 地 起 著 顫 動 (Bát nguyệt đích hương thôn 八 月 的 鄉 村 , Thất)." }, { "id": "9928", "hanviet": "盤結 bàn kết", "nghia": "Câu kết. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Kim nhị huyền san hiểm, chư di trở binh, bất khả dĩ quân kinh nhiễu, kinh nhiễu tắc chư di bàn kết 今 二 縣 山 險 , 諸 夷 阻 兵 , 不 可 以 軍 驚 擾 , 驚 擾 則 諸 夷 盤 結 (Ngô thư 吳 書 , Chung Li Mục truyện 鐘 離 牧 傳 ). ♦Quanh co, chằng chịt. ◇Lí Thân 李 紳 : Bách niên mệnh xúc bôn mã tật, Sầu tràng bàn kết tâm tồi tốt 百 年 命 促 奔 馬 疾 , 愁 腸 盤 結 心 摧 崒 (Tặng Mao tiên ông 贈 毛 仙 翁 )." }, { "id": "9929", "hanviet": "東道 đông đạo", "nghia": "Vốn nghĩa là đặt tiệc đãi khách. Sau chỉ chủ nhân mời khách. ◇Thông tục biên 通 俗 編 : Thế tục vị chủ nhân viết đông gia, cụ thương khoản khách viết tác đông đạo 世 俗 謂 主 人 曰 東 家 , 具 觴 款 客 曰 作 東 道 (Giao tế 交 際 ). § Xem đông đạo chủ 東 道 主 ." }, { "id": "9930", "hanviet": "東道主 đông đạo chủ", "nghia": "Thời Xuân Thu, đại phu nước Trịnh là Chúc Chi Vũ 燭 之 武 yết kiến Tần Mục Công 秦 穆 公 , xin quân Tần ngừng tấn công nước Trịnh, nước Trịnh nguyện làm chủ nhân trên đường phía đông chiêu đãi sứ giả nhà Tần qua lại. Vì nước Trịnh ở phía đông nước Tần, nên gọi là đông đạo chủ 東 道 主 . Về sau dùng để phiếm xưng chủ nhân tiếp đãi hoặc mời tiệc tân khách. ◇Lí Bạch 李 白 : Quân vi đông đạo chủ, Ư thử ngọa vân tùng 君 為 東 道 主 , 於 此 臥 雲 松 (Vọng cửu hoa san... 望 九 華 山 贈 青 陽 韋 仲 堪 )." }, { "id": "9931", "hanviet": "橐駝 thác đà", "nghia": "Tên khác của lạc đà 駱 駝 . ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Đông lai thác đà mãn cựu đô 東 來 橐 駝 滿 舊 都 (Ai vương tôn 哀 王 孫 ) Lạc đà từ phía đông lại đầy kinh đô cũ." }, { "id": "9932", "hanviet": "橐橐 thác thác", "nghia": "Chan chát (tiếng chày giã). ◇Thi Kinh 詩 經 : Trạc chi thác thác 椓 之 橐 橐 (Tiểu nhã 小 雅 , Tư can 斯 干 ) Nện chày chan chát. ♦Cộp cộp, lộp cộp (tiếng giày đi)." }, { "id": "9933", "hanviet": "示愛 thị ái", "nghia": "(Hướng tới người khác) tỏ ý yêu thương, ái mộ. ◎Như: thanh niên nam nữ thị ái thì, thường hỉ cấu mãi tiên hoa tương tặng 青 年 男 女 示 愛 時 , 常 喜 購 買 鮮 花 相 贈 ." }, { "id": "9934", "hanviet": "眾目睽睽 chúng mục khuê khuê", "nghia": "Đông người mở to mắt nhìn chăm chú. ◎Như: tha cư nhiên tại chúng mục khuê khuê đích quảng tràng hạ, công khai hướng tha thị ái 他 居 然 在 眾 目 睽 睽 的 廣 場 下 , 公 開 向 她 示 愛 ." }, { "id": "9935", "hanviet": "膾炙人口 quái chích nhân khẩu", "nghia": "Quái chích 膾 炙 : thịt thái nhỏ nướng hoặc quay, là món ăn được mọi người ưa thích. Sau quái chích nhân khẩu 膾 炙 人 口 hình dung thơ văn được người ta tán thưởng, hoặc chỉ sự vật được lưu hành một thời." }, { "id": "9936", "hanviet": "nhĩ quang 耳光", "nghia": "Tát tai, bạt tai. ◇Thanh bình san đường thoại bổn 清 平 山 堂 話 本 : Phóng liễu nhất chích thủ, khán trước hòa thượng kiểm thượng, chỉ nhất phách, đả cá đại nhĩ quang 放 了 一 隻 手 , 看 著 和 尚 臉 上 , 只 一 拍 , 打 個 大 耳 光 (Hoa đăng kiệu liên nữ thành phật kí 花 燈 轎 蓮 女 成 佛 記 )." }, { "id": "9937", "hanviet": "耳光 nhĩ quang", "nghia": "Tát tai, bạt tai. ◇Thanh bình san đường thoại bổn 清 平 山 堂 話 本 : Phóng liễu nhất chích thủ, khán trước hòa thượng kiểm thượng, chỉ nhất phách, đả cá đại nhĩ quang 放 了 一 隻 手 , 看 著 和 尚 臉 上 , 只 一 拍 , 打 個 大 耳 光 (Hoa đăng kiệu liên nữ thành phật kí 花 燈 轎 蓮 女 成 佛 記 ). ♦§ Cũng nói là: quát tử 刮 子 , quát tử 聒 子 , nhĩ quát tử 耳 刮 子 , nhĩ quát tử 耳 聒 , nhĩ quặc tử 耳 摑 子 ." }, { "id": "9938", "hanviet": "嘟嘟 đô đô", "nghia": "Bí bo, bô bô (tiếng còi, tiếng ống loa, v.v.). ◎Như: khí địch đô đô tác hưởng, thôi xúc trứ lữ khách cản khoái thượng thuyền 汽 笛 嘟 嘟 作 響 , 催 促 著 旅 客 趕 快 上 船 tiếng còi bí bo vang lên, thúc giục du khách mau mau lên thuyền" }, { "id": "9939", "hanviet": "嘟嘟噥噥 đô đô nông nông", "nghia": "Lầm bà lầm bầm, nói lầm rầm không thôi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá cá nhân định yếu phong liễu, tạc dạ đô đô nông nông, trực nháo đáo ngũ canh thiên tài thụy hạ 這 個 人 定 要 瘋 了 , 昨 夜 嘟 嘟 噥 噥 , 直 鬧 到 五 更 天 纔 睡 下 (Đệ tứ thập bát hồi) Chị này nhất định điên rồi, đêm qua lầm rà lầm rầm đến tận canh năm mới ngủ." }, { "id": "9940", "hanviet": "莫名其妙 mạc danh kì diệu", "nghia": "Không hiểu ra sao cả, không sao nói rõ được, quái lạ. ◇Cận thập niên chi quái hiện trạng 近 十 年 之 怪 現 狀 : Ngã đảo mạc danh kì diệu, vi thậm hốt nhiên đại thỉnh khách khởi lai? 我 倒 莫 名 其 妙 , 為 甚 忽 然 大 請 客 起 來 (Đệ ngũ hồi). ♦☆Tương tự: mạc minh kì diệu 莫 明 其 妙 , bất minh sở dĩ 不 明 所 以 . ♦★Tương phản: hoảng nhiên như ngộ 恍 然 如 悟 ." }, { "id": "9941", "hanviet": "伏日 phục nhật", "nghia": "Từ mùa hè trở đi, mỗi mười ngày là một phục , có ba thứ: sơ phục 初 伏 , trung phục 中 伏 và mạt phục 末 伏 , tổng cộng ba mươi ngày, là thời kì nóng nhất trong năm." }, { "id": "9942", "hanviet": "悄然 tiễu nhiên", "nghia": "Vẻ đau buồn, ưu sầu. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tịch điện huỳnh phi tứ tiễu nhiên, Cô đăng thiêu tận vị thành miên 夕 殿 螢 飛 思 悄 然 , 孤 燈 挑 盡 未 成 眠 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Đom đóm bay quanh điện chiều, ý buồn man mác, Khêu hết bấc ngọn đèn cô đơn, vẫn không thành giấc ngủ. Tản Đà dịch thơ: Đom đóm bay gợi mối u sầu. Ngọn đèn khêu đã cạn dầu, Khó thay! giấc ngủ dễ hầu ngủ xong! ♦Lặng lẽ, không có tiếng động. ◇Trương Thọ Khanh 張 壽 卿 : Đáo giá nhất canh vô sự, nhị canh tiễu nhiên, đáo tam canh tiền hậu, khởi liễu nhất trận quái phong 到 這 一 更 無 事 , 二 更 悄 然 , 到 三 更 前 後 , 起 了 一 陣 怪 風 (Hồng lê hoa 紅 梨 花 , Đệ tam chiệp). ♦Như cũ, như xưa. ◇Bì Nhật Hưu 皮 日 休 : Hưng thế hốt hĩ tân, San xuyên tiễu nhiên cựu 興 替 忽 矣 新 , 山 川 悄 然 舊 (Lỗ Vọng độc \"Tương Dương kì cựu truyện 魯 望 讀 \" 襄 陽 耆 舊 傳 \", Kiến tặng ngũ bách ngôn thứ vận 見 贈 五 百 言 次 韻 )." }, { "id": "9943", "hanviet": "無處 vô xử, vô xứ", "nghia": "Vô xử 無 處 (1): Không dùng, không có lí do xử trí. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Nhược ư Tề, tắc vị hữu xử dã. Vô xử nhi quỹ chi, thị hóa chi dã 若 於 齊 , 則 未 有 處 也 . 無 處 而 餽 之 , 是 貨 之 也 (Công Tôn Sửu hạ 公 孫 丑 下 ) Còn như trước kia ở nước Tề, ta chưa có dịp dùng tiền. Chưa có chỗ dùng tiền mà đem tặng vàng cho người, tức là mua chuộc người ta vậy. ♦ Vô xử 無 處 (2): Vô vi, vô thường. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Đế vô thường xử dã, hữu xử giả nãi vô xử dã 帝 無 常 處 也 , 有 處 者 乃 無 處 也 (Viên đạo 圜 道 ). § Cao Dụ chú 高 誘 注 : Hữu xử, hữu vi dã. Hữu vi tắc bất năng hóa, nãi vô xử vi dã 有 處 , 有 為 也 . 有 為 則 不 能 化 , 乃 無 處 為 也 . ♦ Vô xứ 無 處 (1): Không có nơi, không có xứ sở. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Khả thị tha giá dạng đích khổ muộn khước hựu vô xứ khả dĩ cáo thuyết 可 是 她 這 樣 的 苦 悶 卻 又 無 處 可 以 告 說 (Tí dạ 子 夜 , Thập thất). ♦ Vô xứ 無 處 (2): Không có một chỗ, không có chỗ nào. ◇Phương Can 方 干 : Viễn cận thường thì giai dược khí, Cao đê vô xứ bất tuyền thanh 遠 近 常 時 皆 藥 氣 , 高 低 無 處 不 泉 聲 (Tống Tôn Bách Thiên du thiên thai 送 孫 百 篇 游 天 台 )." }, { "id": "9944", "hanviet": "總是 tổng thị", "nghia": "Luôn luôn, lúc nào cũng, bao giờ cũng. ◎Như: tha tố sự tổng thị mạn thôn thôn đích 他 做 事 總 是 慢 吞 吞 的 nó làm việc gì lúc nào cũng chậm rì rì." }, { "id": "9945", "hanviet": "慢吞吞 mạn thôn thôn", "nghia": "Rì rì, chậm rì. ◎Như: hữu thập ma sự khoái điểm thuyết, biệt mạn thôn thôn đích, chân lệnh nhân trước cấp 有 什 麼 事 快 點 說 , 別 慢 吞 吞 的 , 真 令 人 著 急 ." }, { "id": "9946", "hanviet": "吞吞吐吐 thôn thôn thổ thổ", "nghia": "Nói ấp a ấp úng, không rõ ràng, ngập ngà ngập ngừng, nửa muốn nói nửa không. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Chẩm ma vấn liễu bán nhật, nhĩ nhất vị đích thôn thôn thổ thổ, chi chi ngô ngô, nhĩ bả ngã tác hà đẳng nhân khán đãi? 怎 麼 問 了 半 日 , 你 一 味 的 吞 吞 吐 吐 , 支 支 吾 吾 , 你 把 我 作 何 等 人 看 待 ? (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "9947", "hanviet": "行乞 hành khất", "nghia": "Ăn mày, người ăn xin. ◇Quản Tử 管 子 : Lộ hữu hành khất giả, tắc tương chi tội dã 路 有 行 乞 者 , 則 相 之 罪 也 (Khinh trọng kỉ 輕 重 己 ). ♦(Chỉ nhà sư) cầm bát xin bố thí. ◇Di Giáo Kinh 遺 教 經 : Hà huống xuất gia nhập đạo chi nhân vị giải thoát cố tự giáng kì thân nhi hành khất da? 何 況 出 家 入 道 之 人 為 解 脫 故 自 降 其 身 而 行 乞 耶 ?" }, { "id": "9948", "hanviet": "鴛鴦 uyên ương", "nghia": "Một giống chim ở nước hình như con vịt mà bé (con le). Con đực thì trên cổ có lông mã trắng và dài, cánh to mà đẹp, con cái thì không có lông mã, cánh cũng xấu, thường ở trong sông trong hồ. Con đực gọi là uyên 鴛 , con cái gọi là ương 鴦 . § Cũng gọi là thất cầm 匹 禽 . ♦Chỉ hình vẽ, đồ án có hình chim uyên ương trang sức. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Thiền Vu, nâm lai khán, giá thị nhất sàng hợp hoan bị. thượng diện tú trước Song uyên ương, lí diện phóng trước Trường tương tư 單 于 , 您 來 看 , 這 是 一 床 合 歡 被 . 上 面 繡 著 雙 鴛 鴦 , 裏 面 放 著 長 相 思 (Vương Chiêu Quân 王 昭 君 , Đệ tam mạc). ♦Tỉ dụ vợ chồng. § Uyên ương 鴛 鴦 đi đâu cũng có đôi, không rời nhau, vì thế nên người xưa nói ví vợ chồng hòa mục. ◇Ôn Đình Quân 溫 庭 筠 : Bất như tòng giá dữ, tác uyên ương 不 如 從 嫁 與 , 作 鴛 鴦 (Nam ca tử 南 歌 子 , Từ 詞 ). ♦Tỉ dụ anh em chí đồng đạo hợp. ◇Tào Thực 曹 植 : Huống đồng sanh chi nghĩa tuyệt, trùng bối thân nhi vi sơ. Lạc uyên ương chi đồng trì, tiện bỉ dực chi cộng lâm 況 同 生 之 義 絕 , 重 背 親 而 為 疏 . 樂 鴛 鴦 之 同 池 , 羡 比 翼 之 共 林 (Thích tư phú 釋 思 賦 ). ♦Vật kiện thành đôi, thành một cặp. ◎Như: uyên ương kiếm 鴛 鴦 劍 , uyên ương ngõa 鴛 鴦 瓦 . ♦Chỉ bậc hiền tài. ◇Tào Thực 曹 植 : Thụ mộc phát thanh hoa, Thanh trì kích trường lưu. Trung hữu cô uyên ương, ai minh cầu thất trù 樹 木 發 青 華 , 清 池 激 長 流 . 中 有 孤 鴛 鴦 , 哀 鳴 求 匹 儔 (Tặng Vương Xán 贈 王 粲 ). § Uyên ương 鴛 鴦 chỉ Vương Xán 王 粲 . ♦Tỉ dụ kĩ nữ xinh đẹp. ◇Vương Thao 王 韜 : Lộ thảo vong trần sự, Phong hoa sướng diễm hoài. Uyên ương tam thập lục, Tử tiện trục tình mai 露 草 忘 塵 事 , 風 花 暢 豔 懷 . 鴛 鴦 三 十 六 , 死 便 逐 情 埋 (Tùng ẩn mạn lục 淞 隱 漫 錄 , Tam thập lục uyên ương phổ hạ 三 十 六 鴛 鴦 譜 下 ). ♦Tên cung điện thời Hán Vũ Đế. ◇Tam phụ hoàng đồ 三 輔 黃 圖 : Vũ Đế thì, hậu cung bát khu, hữu Chiêu Dương, Phi Tường, Tăng Thành, Hợp Hoan, Lan Lâm, Pha Hương, Phụng Hoàng, Uyên Ương đẳng điện 武 帝 時 , 後 宮 八 區 , 有 昭 陽 , 飛 翔 , 增 成 , 合 歡 , 蘭 林 , 坡 香 , 鳳 皇 , 鴛 鴦 等 殿 (Vị ương cung 未 央 宮 ). ♦Tên sông ở tỉnh Hà Bắc. ♦Tên trận chiến. ♦Chỉ ngói uyên ương. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Điện ngõa uyên ương sách, Cung liêm phỉ thúy hư 殿 瓦 鴛 鴦 坼 , 宮 簾 翡 翠 虛 (Thu nhật kinh nam 秋 日 荊 南 送 石 首 薛 明 府 辭 滿 告 別 奉 寄 薛 尚 書 頌 德 敘 懷 ). ♦Chỉ lò hương có hình thể giống chim uyên ương." }, { "id": "9949", "hanviet": "佌佌 thử thử", "nghia": "Nhỏ nhen, hèn hạ. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thử thử bỉ hữu ốc, Tốc tốc phương hữu cốc 佌 佌 彼 有 屋 , 蔌 蔌 方 有 穀 (Tiểu nhã 小 雅 , Chánh nguyệt 正 月 ) Bọn tiểu nhân nhỏ nhen kia đã có nhà cửa rồi, Bọn bỉ lậu hèn hạ kia vừa được bổng lộc nữa. ◇Đổng Giải Nguyên 董 解 元 : Giá cá tướng quân, anh hùng danh tính phi thử thử. Hiềm tiểu quan bất tố, dục bả san hà thủ 這 箇 將 軍 , 英 雄 名 姓 非 佌 佌 . 嫌 小 官 不 做 , 欲 把 山 河 取 (Tây sương kí chư cung điệu 西 廂 記 諸 宮 調 , Quyển nhị)." }, { "id": "9950", "hanviet": "蔌蔌 tốc tốc", "nghia": "Hèn hạ, thấp kém, xấu xa. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thử thử bỉ hữu ốc, Tốc tốc phương hữu cốc 佌 佌 彼 有 屋 , 蔌 蔌 方 有 穀 (Tiểu nhã 小 雅 , Chánh nguyệt 正 月 ) Bọn tiểu nhân nhỏ nhen kia đã có nhà cửa rồi, Bọn bỉ lậu hèn hạ kia vừa được bổng lộc nữa. ♦Ào ạt (gió thổi mạnh dữ). ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Tọa lai tốc tốc san phong tật, San vũ tùy phong ám nguyên thấp 坐 來 蔌 蔌 山 風 疾 , 山 雨 隨 風 暗 原 隰 (Vũ 雨 ). ♦Rơi lả tả. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Hựu hữu tường đầu thiên diệp đào, Phong động lạc hoa hồng tốc tốc 又 有 牆 頭 千 葉 桃 , 風 動 落 花 紅 蔌 蔌 (Liên xương cung từ 連 昌 宮 詞 ). ♦Dáng nước chảy. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thanh tuyền tốc tốc tiên lưu xỉ, Hương vụ phi phi dục tốn nhân 清 泉 蔌 蔌 先 流 齒 , 香 霧 霏 霏 欲 噀 人 (Thực cam 食 甘 ). ♦(Tượng thanh) Xào xạc, sột soạt (tiếng động nhỏ khẽ). ◇Nam sử 南 史 : Kiến ốc giác tử tất thị đại xà, tựu thị chi, do mộc dã. (Vương) Yến ố chi, nãi dĩ chỉ khỏa giác tử, do chỉ nội diêu động, tốc tốc hữu thanh 見 屋 桷 子 悉 是 大 蛇 , 就 視 之 , 猶 木 也 . 晏 惡 之 , 乃 以 紙 裹 桷 子 , 猶 紙 內 搖 動 , 蔌 蔌 有 聲 (Vương Yến truyện 王 晏 傳 )." }, { "id": "9951", "hanviet": "瀚海 hãn hải", "nghia": "Sa mạc lớn ở Mông Cổ 蒙 古 . ◇Đặng Trần Côn 鄧 陳 琨 : Tiêu Quan giác Hãn Hải ngung 蕭 關 角 瀚 海 隅 Xó Tiêu Quan, góc Hãn Hải. § Bà Đoàn Thị Điểm dịch thơ: Chẳng nơi Hãn Hải thì miền Tiêu Quan. ◇Sầm Tham 岑 參 : Hãn Hải lan can bách trượng băng, Sầu vân thảm đạm vạn lí ngưng 瀚 海 闌 乾 百 丈 冰 , 愁 雲 慘 澹 萬 里 凝 (Bạch tuyết ca tống Vũ phán quan quy kinh 雪 歌 送 武 判 官 歸 京 )." }, { "id": "9952", "hanviet": "都護 đô hộ", "nghia": "Tên chức quan ngày xưa. § Tức trưởng quan đặt tại các khu vực ở biên cương. Sau mở rộng tới các thuộc địa của Trung Quốc. ◇Vương Duy 王 維 : Đô hộ quân thư chí, Hung Nô vi Tửu Tuyền 都 護 軍 書 至 , 匈 奴 圍 酒 泉 (Lũng Tây hành 隴 西 行 ). ♦Tên một loài chim (truyền thuyết)." }, { "id": "9953", "hanviet": "濩落 hoạch lạc", "nghia": "Trống rỗng, vô dụng. § Cũng viết là hoạch lạc 瓠 落 . ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Cư nhiên thành hoạch lạc, Bạch thủ cam khế khoát 居 然 成 濩 落 , 白 首 甘 契 闊 (Tự kinh phó Phụng Tiên huyện 自 京 赴 奉 先 縣 ) Lạ thay thành vô dụng, Đầu bạc cam chịu khổ." }, { "id": "9954", "hanviet": "梐枑 bệ hộ", "nghia": "Gồm những thanh gỗ bắt chéo, dựng trước quan thự ngày xưa để ngăn người tràn vào. § Cũng gọi là hành mã 行 馬 . ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Thạch áp phá lan can, Môn tồi cựu bệ hộ 石 壓 破 欄 乾 , 門 摧 舊 梐 枑 (Mộng du xuân thất thập vận 夢 遊 春 七 十 韻 )." }, { "id": "9955", "hanviet": "梐梱 bệ khổn", "nghia": "Ngục tù, lao lung." }, { "id": "9956", "hanviet": "壅塞 ủng tắc", "nghia": "Bế tắc, nghẽn, không thông. ◎Như: giao thông ủng tắc 交 通 壅 塞 . ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Đạo ủng tắc nhi bất thông hề, giang hà quảng nhi vô lương 道 壅 塞 而 不 通 兮 , 江 河 廣 而 無 梁 (Nghiêm kị 嚴 忌 , Ai thì mệnh 哀 時 命 ). ♦§ Cũng nói là: ủng bế 壅 閉 , ủng trệ 壅 滯 , ủng tắc 擁 塞 ." }, { "id": "9957", "hanviet": "沮洳 tự như", "nghia": "Chỗ ẩm thấp, sình lầy thấp trũng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Bỉ Phần tự như, Ngôn thải kì mộ 彼 汾 沮 洳 , 言 采 其 莫 (Ngụy phong 魏 風 , Phần tự như 汾 沮 洳 ) Bên sông Phần chỗ nước trũng kia, Nói là đi hái rau mộ." }, { "id": "9958", "hanviet": "無聊 vô liêu", "nghia": "Quạnh hiu, buồn bã, sầu muộn. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ư thị chí vô liêu thời, nữ triếp nhất chí 於 是 至 無 聊 時 , 女 輒 一 至 (Hương Ngọc 香 玉 ) Từ đó cứ lúc quạnh hiu buồn bã thì nàng lại đến. ♦Cùng khốn, không nơi nương tựa. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Tranh ấp tương sát, phụ mẫu vô liêu 爭 邑 相 殺 , 父 母 無 聊 (Tề đông quách khương 齊 東 郭 姜 ). ♦Vô vị, nhàm chán. ◎Như: lão đàm cật xuyên, thái vô liêu liễu 老 談 吃 穿 , 太 無 聊 了 cứ nói mãi chuyện ăn với mặc, chán quá. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Vô cùng trần thổ vô liêu sự, Bất đắc thanh ngôn giải bất hưu 無 窮 塵 土 無 聊 事 , 不 得 清 言 解 不 休 (Kí chiết đông hàn nghệ bình sự 寄 浙 東 韓 乂 評 事 ). ♦Không biết làm sao. ◇Trương Cư Chánh 張 居 正 : Nhi dân cùng thế túc, kế nãi vô liêu 而 民 窮 勢 蹙 , 計 乃 無 聊 (Khán tường hộ bộ tiến trình yết thiếp sớ 看 詳 戶 部 進 呈 揭 帖 疏 )." }, { "id": "9959", "hanviet": "蹻蹻 kiểu kiểu", "nghia": "Dũng mãnh, mạnh mẽ. ♦Kiêu ngạo." }, { "id": "9960", "hanviet": "蹻勇 kiểu dũng", "nghia": "Mạnh mẽ." }, { "id": "9961", "hanviet": "綽約 xước ước", "nghia": "Ẻo lả. ♦Nhu mì, xinh xắn. ♦Chỉ người đẹp. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Mẫu kiến kì xước ước khả ái, thủy cảm dữ ngôn 母 見 其 綽 約 可 愛 , 始 敢 與 言 (Niếp Tiểu Thiến 聶 小 倩 ) Bà mẹ thấy người xinh đẹp dễ thương, mới dám nói chuyện." }, { "id": "9962", "hanviet": "夏楚 giá sở", "nghia": "Roi. § Dùng để đánh phạt trong trường học đời xưa. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Nhĩ cảm hạ, ngã thả dĩ hạ sở phác nhĩ 爾 敢 下 , 我 且 以 夏 楚 撲 爾 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Loan dương tiêu hạ lục tứ 灤 陽 消 夏 錄 四 ). ♦Đánh bằng roi gậy (một hình phạt). ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : Kim chủ dĩ lập vi thái tử, hữu quá, thượng thiết trách chi; cập tức vị, thủy miễn hạ sở 金 主 已 立 為 太 子 , 有 過 , 尚 切 責 之 ; 及 即 位 , 始 免 夏 楚 (Tống Lí Tông thiệu định tứ niên 宋 理 宗 紹 定 四 年 )." }, { "id": "9963", "hanviet": "嘉平 gia bình", "nghia": "Tháng chạp. ◇Sử Kí 史 記 : Tam thập nhất niên thập nhị nguyệt, cánh danh lạp viết \"gia bình\" 三 十 一 年 十 二 月 , 更 名 臘 曰 嘉 平 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 )." }, { "id": "9964", "hanviet": "擂臺 lôi đài", "nghia": "Võ đài, đài thi đấu võ thuật." }, { "id": "9965", "hanviet": "雷霆 lôi đình", "nghia": "Sấm sét. ◇Lưu Quân Tích 劉 君 錫 : Xích lịch lịch na điện quang xế nhất thiên gia hỏa khối, Hấp lực lực lôi đình chấn bán bích băng nhai 赤 歷 歷 那 電 光 掣 一 天 家 火 塊 , 吸 力 力 雷 霆 震 半 壁 崩 崖 (Lai sanh trái 來 生 債 , Đệ tam chiệp). ♦Tỉ dụ mạnh dữ. Cũng chỉ quân đội mạnh mẽ tấn tốc. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Đương tốc phát lôi đình, hành quyền lập đoán, vi kinh hợp đạo, thiên nhân thuận chi 當 速 發 雷 霆 , 行 權 立 斷 , 違 經 合 道 , 天 人 順 之 (Vương Xán truyện 王 粲 傳 ). ♦Chỉ giận dữ của đế vương hoặc bậc tôn giả (kính xưng). ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Bành) Tu bài cáp trực nhập, bái ư đình, viết: Minh phủ phát lôi đình ư chủ bộ, thỉnh văn kì quá 脩 排 閤 直 入 , 拜 於 庭 , 曰 : 明 府 發 雷 霆 於 主 簿 , 請 聞 其 過 (Độc hành truyện 獨 行 傳 , Bành Tu 彭 脩 傳 ). ♦Phiếm chỉ giận dữ, thịnh nộ. ◇Ngô Tổ Tương 吳 組 緗 : Bảo trưởng đại phát lôi đình, phách đài lôi trác đích bả Tam Quan mạ liễu nhất đốn 保 長 大 發 雷 霆 , 拍 檯 擂 桌 的 把 三 官 罵 了 一 頓 (San hồng 山 洪 , Nhị)." }, { "id": "9966", "hanviet": "民民 miên miên", "nghia": "Đông, nhiều người. § Thông miên 綿 ." }, { "id": "9967", "hanviet": "直播 trực bá", "nghia": "Gieo hạt thẳng xuống đất. § Không phải qua giai đoạn dưỡng thành mầm hoặc cây non trước. ♦Trực tiếp (truyền thanh, truyền hình)." }, { "id": "9968", "hanviet": "國際太空站 quốc tế thái không trạm", "nghia": "Trạm Không gian Quốc tế. § Tiếng Anh: International Space Station." }, { "id": "9969", "hanviet": "中意 trung ý", "nghia": "Ý trong lòng. ◇Vi Ứng Vật 韋 應 物 : Tân tri tuy mãn đường, Trung ý pha vị tuyên 新 知 雖 滿 堂 , 中 意 頗 未 宣 (Quảng Lăng ngộ mạnh cửu vân khanh 廣 陵 遇 孟 九 雲 卿 ). ♦Vừa ý, mãn ý. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Trân tứ ý xa hoa, khán bản thì kỉ phó sam mộc bản giai bất trung ý 賈 珍 恣 意 奢 華 , 看 板 時 , 幾 副 杉 木 板 皆 不 中 意 (Đệ thập tam hồi) Giả Trân tha hồ phung phí, coi đến áo quan thì thứ gỗ nào cũng không vừa ý. § Xem chung ý 鍾 意 ." }, { "id": "9970", "hanviet": "鍾意 chung ý", "nghia": "Vừa ý, mãn ý, thích ý. § Sau này thường viết thành trung ý 中 意 ." }, { "id": "9971", "hanviet": "嘜頭 mạch đầu", "nghia": "§ Dịch âm tiếng Anh \"mark\". Tức thương tiêu 商 標 nhãn hiệu." }, { "id": "9972", "hanviet": "挨拶 ai tạt", "nghia": "Hình dung người ta xô đẩy chen chúc. § Cũng viết là ai táp 挨 匝 . ◇Cát Trường Canh 葛 長 庚 : Tích giả thiên tử đăng phong Thái San, kì thì sĩ thứ ai tạt, độc triệu nhất huyện úy hành kiệu nhi tiền, hô viết: \"Quan nhân lai!\" chúng giai mi nhiên 昔 者 天 子 登 封 泰 山 , 其 時 士 庶 挨 拶 , 獨 召 一 縣 尉 行 轎 而 前 , 呼 曰 : \" 官 人 來 !\" 眾 皆 靡 然 (Hải quỳnh tập 海 瓊 集 , Hạc lâm vấn đạo thiên 鶴 林 問 道 篇 )." }, { "id": "9973", "hanviet": "食物 thực vật", "nghia": "Thức ăn và những thứ khác. ◇Sử Kí 史 記 : Tần Chiêu Vương (...) gia tứ tướng quốc Ứng Hầu thực vật nhật ích hậu 秦 昭 王 (...) 加 賜 相 國 應 侯 食 物 日 益 厚 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范 雎 蔡 澤 傳 ) Vua Tần Chiêu Vương (...) lại thưởng cho tướng quốc Ứng Hầu lương thực và các vật khác mỗi ngày càng nhiều hơn. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Thực vật phong thổ dị, Khâm trù thì tiết thù 食 物 風 土 異 , 衾 裯 時 節 殊 (Thù Lạc Thiên tảo hạ 酬 樂 天 早 夏 ). ♦Riêng chỉ thức ăn. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Hữu nhất cá tư phiến, chuyên môn phiến thổ (nha phiến) ... trang tại đàn tử lí diện, phong liễu khẩu, niêm liễu trà thực điếm đích chiêu chỉ, đương tố thực vật chi loại 有 一 個 私 販 , 專 門 販 土 ( 鴉 片 )... 裝 在 罈 子 裏 面 , 封 了 口 , 粘 了 茶 食 店 的 招 紙 , 當 做 食 物 之 類 (Đệ thập nhị hồi). ♦Ăn lương thực. ◇Vương Sung 王 充 : Biến phục chi gia, kiến kì (thực cốc trùng) hi xuất, xuất hựu thực vật, tắc vị chi tai 變 復 之 家 , 見 其 ( 食 穀 蟲 ) 希 出 , 出 又 食 物 , 則 謂 之 災 (Luận hành 論 衡 , Thương trùng 商 蟲 )." }, { "id": "9974", "hanviet": "端詳 đoan tường", "nghia": "Kĩ càng, cẩn thận. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Đại cương lai âm dương thiên hữu chuẩn, trạch nhật yêu đoan tường 大 綱 來 陰 陽 偏 有 準 , 擇 日 要 端 詳 (Ngọc kính đài 玉 鏡 臺 , Đệ nhất chiệp). ♦Đoan trang, hiền thục. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Đại nhân gia cử chỉ đoan tường, toàn một na bán điểm nhi khinh cuồng 大 人 家 舉 止 端 詳 , 全 沒 那 半 點 兒 輕 狂 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhị chiết). § Nhượng Tống dịch thơ: Bóng dáng thực con nhà lịch sự, Trăm phần không lẫn nửa trai lơ! ♦Xem xét, liệu lường. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất diện thuyết, nhất diện tế tế đoan tường liễu bán nhật 一 面 說 , 一 面 細 細 端 詳 了 半 日 (Đệ tứ nhất hồi). ♦Đầu cuối, ngọn nguồn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Yêu tri đoan tường, thả thính hạ hồi phân giải 要 知 端 詳 , 且 聽 下 回 分 解 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "9975", "hanviet": "眼線 nhãn tuyến", "nghia": "Bí mật tìm tòi tung tích hoặc chỉ người dẫn đường. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Tại ngã bệnh đích thì hậu, hốt nhiên lai liễu cá nhãn tuyến, báo thuyết hữu nhất tông tư hóa minh nhật quá quan 在 我 病 的 時 候 , 忽 然 來 了 個 眼 線 , 報 說 有 一 宗 私 貨 明 日 過 關 (Đệ thập nhị hồi). ♦Tia nhìn, ánh mắt, mục quang. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Song ngoại đích nùng vụ hoàn một hữu tiêu tán, ngã y nhiên bả nhãn tuyến di hướng na hôi mông mông đích nhất phiến 窗 外 的 濃 霧 還 沒 有 消 散 , 我 依 然 把 眼 線 移 向 那 灰 蒙 蒙 的 一 片 (Cổ ốc 古 屋 , Đệ nhất bộ bát). ♦Đường kẻ mắt (trang điểm). ◎Như: tha thượng trang thì tập quán họa nhãn tuyến 她 上 妝 時 習 慣 畫 眼 線 ." }, { "id": "9976", "hanviet": "眼高手低 nhãn cao thủ đê", "nghia": "Tầm nhìn cao xa nhưng năng lực thấp kém. § Cũng nói là nhãn cao thủ sanh 眼 高 手 生 . ◎Như: niên khinh nhân lí tưởng cao, kinh nghiệm thiển, tố sự nan miễn nhãn cao thủ đê 年 輕 人 理 想 高 , 經 驗 淺 , 做 事 難 免 眼 高 手 低 ." }, { "id": "9977", "hanviet": "鼫鼠 thạch thử", "nghia": "Thạch thử 鼫 鼠 : một giống thú giống như con thỏ, đuôi ngắn, mắt đỏ, lông đen, trắng hoặc vàng sẫm, hay phá hoại lúa, đậu. ♦Tên khác của lâu cô 螻 蛄 , một loại côn trùng thân tròn, có cánh, hai chân trước khỏe, hay đào đất, thích ăn củ non, làm hại mùa màng. § Còn gọi là thổ cẩu 土 狗 , lị cô 蜊 蛄 ." }, { "id": "9978", "hanviet": "異端 dị đoan", "nghia": "Ngày xưa nhà nho gọi các học thuyết, học phái khác là dị đoan 異 端 . ◇Huyền Tông 玄 宗 : Ta hồ! phu tử một nhi vi ngôn tuyệt, dị đoan khởi nhi đại nghĩa quai 嗟 乎 ! 夫 子 沒 而 微 言 絕 , 異 端 起 而 大 義 乖 (Hiếu kinh 孝 經 , Tự 序 ). ♦Đứng từ vị trí của người hoặc tổ chức chính thống, gọi những quan điểm học thuyết hoặc giáo nghĩa khác là dị đoan 異 端 . ◇Tăng Triệu 僧 肇 : Ngoại đạo phân nhiên, dị đoan cạnh khởi, tà biện bức chân, đãi loạn chánh đạo 外 道 紛 然 , 異 端 競 起 , 邪 辯 逼 真 , 殆 亂 正 道 (Bách luận tự 百 論 序 ). ♦Các loại thuyết pháp, không cùng kiến giải. ◇Kê Khang 嵇 康 : Quảng cầu dị đoan, dĩ minh sự lí 廣 求 異 端 , 以 明 事 理 (Đáp thích nan trạch vô cát hung nhiếp sanh luận 答 釋 難 宅 無 吉 凶 攝 生 論 ). ♦Ý khác, lòng chia lìa. ◇Nam Tề Thư 南 齊 書 : (Siêu Tông) hiệp phụ gian tà, nghi gián trung liệt, cấu phiến dị đoan, cơ nghị thì chánh ( 超 宗 ) 協 附 姦 邪 , 疑 間 忠 烈 , 構 扇 異 端 , 譏 議 時 政 (Tạ Siêu Tông truyện 謝 超 宗 傳 ). ♦Phân li, chia cách. ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Nô hợp nhĩ, đồng xử đồng quy bất dị đoan 奴 合 你 , 同 處 同 歸 不 異 端 (Đệ thập thất hồi). ♦Chỉ sự vật không quan trọng, không khẩn yếu. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Cổ nhân vân: Đa vi thiểu thiện, bất như chấp nhất. Thạch thử ngũ năng, bất thành kĩ thuật (...) nhược tỉnh kì dị đoan, đương tinh diệu dã 古 人 云 : 多 為 少 善 , 不 如 執 一 . 鼫 鼠 五 能 , 不 成 伎 術 (...) 若 省 其 異 端 , 當 精 妙 也 (Tỉnh sự 省 事 ). ♦Ngoài ra, hơn nữa. ◇Vương Vũ Xưng 王 禹 偁 : Bổn nguyên giai tả lỗ, Dị đoan diệc hàm ta 本 源 皆 瀉 滷 , 異 端 亦 鹹 鹺 (Diêm trì thập bát vận 鹽 池 十 八 韻 ). ♦Sự đoan ngoài ý liệu. ◇Kha Đan Khâu 柯 丹 丘 : Kim nhật thú thân hài phụng loan, Bất tri hà cố lai trì hoãn. Mạc phi tha nhân sanh dị đoan, Tu tri nhân loạn pháp bất loạn 今 日 娶 親 諧 鳳 鸞 , 不 知 何 故 來 遲 緩 . 莫 非 他 人 生 異 端 , 須 知 人 亂 法 不 亂 (Kinh thoa kí 荊 釵 記 , Thưởng thân 搶 親 )." }, { "id": "9979", "hanviet": "逾恆 du hằng", "nghia": "Vượt quá tầm thường. ◇Lâm Tắc Từ 林 則 徐 : Mông ủy nhậm chi du hằng, di thâm cảm phấn; niệm trách thành chi trọng đại, bội thiết tủng hoàng 蒙 委 任 之 逾 恆 , 彌 深 感 奮 ; 念 責 成 之 重 大 , 倍 切 悚 惶 (Báo cáo để việt nhật kì chiệp 報 告 抵 粵 日 期 摺 )." }, { "id": "9980", "hanviet": "思量 tư lượng", "nghia": "Chí thú và khí lượng. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Hoàng Quyền hoằng nhã tư lượng, Lí Khôi công lượng chí nghiệp (...) hàm dĩ sở trường, hiển danh phát tích 黃 權 弘 雅 思 量 , 李 恢 公 亮 志 業 (...) 咸 以 所 長 , 顯 名 發 跡 (Thục chí 蜀 志 , Hoàng Quyền truyện bình 黃 權 傳 評 ). ♦Suy nghĩ, đắn đo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Dung xuất liễu Vinh Quốc Phủ hồi gia, nhất lộ tư lượng, tưởng xuất nhất cá chủ ý lai 賈 蓉 出 了 榮 國 府 回 家 , 一 路 思 量 , 想 出 一 個 主 意 來 (Đệ nhị tứ hồi). ♦Thương lượng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : (Chư hầu) hựu bất cảm đả củng, hựu bất cảm hỗn tạp, chúng nhân tư lượng, phục tại địa thượng, hựu tẩu bất động ( 諸 侯 ) 又 不 敢 打 拱 , 又 不 敢 混 雜 , 眾 人 思 量 , 伏 在 地 上 , 又 走 不 動 (Đệ thất hồi). ♦Nhớ nghĩ, tương tư. ◇Tống Huy Tông 宋 徽 宗 : Tri tha cố cung hà xứ? Chẩm bất tư lượng, trừ mộng lí hữu thì tằng khứ 知 他 故 宮 何 處 ? 怎 不 思 量 , 除 夢 裏 有 時 曾 去 (Yến san đình 燕 山 亭 , Từ 詞 ). ♦Tâm tư. ◇Trần Đại Thanh 陳 大 聲 : Chánh cận trước thu ngâm lục song, tả u tình phí tận liễu tư lượng 正 近 著 秋 吟 綠 窗 , 寫 幽 情 費 盡 了 思 量 (Phấn điệp nhi 粉 蝶 兒 , Thưởng quế hoa 賞 桂 花 ). ♦Lo ngại, ưu tư (phương ngôn). ◇Lương Bân 梁 斌 : Thoại cương thổ xuất, hựu tưởng đáo: Chí Hòa tẩu liễu, gia lí chỉ thặng tha nhất cá nhân, tựu hựu phạm liễu tư lượng 話 剛 吐 出 , 又 想 到 : 志 和 走 了 , 家 裏 只 剩 她 一 個 人 , 就 又 犯 了 思 量 (Bá hỏa kí 播 火 記 , Tam nhất 三 一 )." }, { "id": "9981", "hanviet": "淒涼 thê lương", "nghia": "Buồn khổ. ◇Lí Bạch 李 白 : Hoài quy lộ miên mạc, Lãm cổ tình thê lương 懷 歸 路 綿 邈 , 覽 古 情 淒 涼 (Địch biệt tào nam quần quan chi giang nam 笛 別 曹 南 群 官 之 江 南 ). ♦Cô tịch lạnh lẽo. ◇Triệu Hiến Chi 趙 獻 之 : Lạc mộc tiêu tiêu phong tự vũ, sơ linh kiểu kiểu nguyệt như sương, thử thì thử dạ tối thê lương 落 木 蕭 蕭 風 似 雨 , 疏 櫺 皎 皎 月 如 霜 , 此 時 此 夜 最 淒 涼 (Hoán khê sa 浣 溪 沙 , Từ 詞 )." }, { "id": "9982", "hanviet": "綿蠻 miên man", "nghia": "Chim nhỏ hoặc tiếng chim. ◇Ngô Quân 吳 均 : Xuân cơ minh yểu điệu, Hạ điểu tứ miên man 春 機 鳴 窈 窕 , 夏 鳥 思 綿 蠻 (Hòa tiêu tẩy mã tử hiển cổ ý 和 蕭 洗 馬 子 顯 古 意 , Chi lục). ◇Lô Chiếu Lân 盧 照 鄰 : Dục tự tha hương biệt, U cốc hữu miên man 欲 敘 他 鄉 別 , 幽 谷 有 綿 蠻 (Miên châu quan trì tặng biệt... 綿 州 官 池 贈 別 同 賦 灣 字 )." }, { "id": "9983", "hanviet": "撲面 phốc diện", "nghia": "§ Cũng viết là phốc diện 扑 面 . ♦§ Cũng nói là phốc kiểm 撲 臉 . ♦Tạt vào mặt, phả vào mặt. ◇Tân Khí Tật 辛 棄 疾 : Dương hoa dã tiếu nhân tình thiển, Cố cố triêm y phác diện 楊 花 也 笑 人 情 淺 , 故 故 沾 衣 撲 面 (Hạnh hoa thiên 杏 花 天 , Bệnh lai tự thị ư xuân lãn 病 來 自 是 於 春 懶 , Từ 詞 ). ♦Đập nhẹ trên mặt. ◎Như: dĩ phấn phốc diện 以 粉 撲 面 ." }, { "id": "9984", "hanviet": "三眠 tam miên", "nghia": "Tằm sinh ra thành nhộng, lột xác ba lần. Khi lột xác, có trạng thái như ngủ, gọi là tam miên 三 眠 . ◇Lí Bạch 李 白 : Ngô địa tang diệp lục, Ngô tàm dĩ tam miên 吳 地 桑 葉 綠 , 吳 蠶 已 三 眠 (Kí đông lỗ nhị trĩ tử 寄 東 魯 二 稚 子 )." }, { "id": "9985", "hanviet": "六出 lục xuất", "nghia": "Bông tuyết. § Vì bông tuyết (hình lục giác) có sáu cánh. ◇Thái bình ngự lãm 太 平 御 覽 : Phàm thảo mộc hoa đa ngũ xuất, tuyết hoa độc lục xuất. Tuyết hoa viết \"anh\" 凡 草 木 花 多 五 出 , 雪 花 獨 六 出 . 雪 花 曰 霙 (Quyển tam lục thất dẫn \"Hàn thi ngoại truyện\" 卷 十 二 引 韓 詩 外 傳 ). ♦Chỉ hoa có sáu cánh. ◇Đoạn Thành Thức 段 成 式 : 諸 花 少 六 出 者 , 唯 梔 子 花 六 出 . 陶 真 白 言 : 梔 子 剪 花 六 出 , 刻 房 七 道 , 其 花 香 甚 (Dậu dương tạp trở 酉 陽 雜 俎 , Quảng động thực chi tam 廣 動 植 之 三 ). ♦Thời xưa phụ nữ có bảy điều gọi là: thất xuất 七 出 , phạm phải sẽ bị ruồng bỏ. Chỉ có đế vương, vợ vua chư hầu, không con không bị xuất, gọi là: lục xuất 六 出 . ◇Nghi lễ 儀 禮 : \"Xuất thê chi tử vi mẫu\", Đường Giả Công Ngạn sơ: Thất xuất giả, vô tử nhất dã, dâm dật nhị dã, bất sự cữu cô tam dã, khẩu thiệt tứ dã, đạo thiết ngũ dã, đố kị lục dã, ác tật thất dã. Thiên tử, chư hầu chi thê vô tử bất xuất, duy hữu lục xuất nhĩ \" 出 妻 之 子 為 母 \", 唐 賈 公 彥 疏 : 七 出 者 , 無 子 一 也 , 淫 泆 二 也 , 不 事 舅 姑 三 也 , 口 舌 四 也 , 盜 竊 五 也 , 妒 忌 六 也 , 惡 疾 七 也 . 天 子 , 諸 侯 之 妻 無 子 不 出 , 唯 有 六 出 耳 (Tang phục 喪 服 )." }, { "id": "9986", "hanviet": "蘄茝 kì chỉ", "nghia": "Tên khác của mĩ vu 靡 蕪 : một thứ cỏ thơm." }, { "id": "9987", "hanviet": "治下 trị hạ", "nghia": "Cai trị nhân dân. ◇Ban Cố 班 固 : Thủy định nhân đạo, hoạch bát quái dĩ trị hạ 始 定 人 道 , 畫 八 卦 以 治 下 (Bạch hổ thông 白 虎 通 , Hào 號 ). ♦Trong phạm vi quản hạt cai trị. ◇Hán Thư 漢 書 : Lại trung tận tiết giả, hậu ngộ chi như cốt nhục, giai thân hương chi, xuất thân bất cố, dĩ thị trị hạ vô ẩn tình 吏 忠 盡 節 者 , 厚 遇 之 如 骨 肉 , 皆 親 鄉 之 , 出 身 不 顧 , 以 是 治 下 無 隱 情 (Khốc lại truyện 酷 吏 傳 , Nghiêm Diên Niên truyện 嚴 延 年 傳 ). ♦Sĩ dân đối với quan địa phương tự xưng." }, { "id": "9988", "hanviet": "掣肘 xế trửu", "nghia": "Kéo khuỷu tay. § Ý nói ở bên cạnh cản trở công việc người khác. ◇Lục Chí 陸 贄 : Nhược vị chí khí túc nhậm, phương lược khả thi, tắc đương yếu chi ư chung, bất nghi xế trửu ư kì gian dã 若 謂 志 氣 足 任 , 方 略 可 施 , 則 當 要 之 於 終 , 不 宜 掣 肘 於 其 間 也 (Luận duyên biên thủ bị sự nghi trạng 論 緣 邊 守 備 事 宜 狀 )." }, { "id": "9989", "hanviet": "颱風 đài phong", "nghia": "Gió lốc xoáy vùng nhiệt đới, rất mạnh, phát sinh ở Thái Bình Dương, tây bộ Hải Dương và Nam Hải." }, { "id": "9990", "hanviet": "乖乖 quai quai", "nghia": "Tiếng gọi thân mật, thương yêu (thường dùng cho trẻ em): cục cưng, bé ngoan... ◇Phùng Mộng Long 馮 夢 龍 : Tiếu oan gia, thỉnh tọa hạ (...) ngã đích quai quai 俏 冤 家 , 請 坐 下 (...) 我 的 乖 乖 (Quải chi nhi 挂 枝 兒 , Đinh chúc 叮 囑 ). ♦Ngoan ngoãn, vâng lời. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Nhĩ bả giá dự chi đích niên lễ, quai quai đích thế ngã thổ liễu xuất lai, đại gia khách khách khí khí 你 把 這 預 支 的 年 禮 , 乖 乖 的 替 我 吐 了 出 來 , 大 家 客 客 氣 氣 (Đệ tứ tứ hồi). ♦Ái chà, ô... (biểu thị kinh ngạc, tán thưởng...). ◇Phùng Tuyết Phong 馮 雪 峰 : Tha thuyết: Quai quai, lão tử nhất hạ tử tựu ba đáo liễu bán san! Tổng hoàn toán đắc bất thác bãi 他 說 : 乖 乖 , 老 子 一 下 子 就 爬 到 了 半 山 ! 總 還 算 得 不 錯 罷 (Tuyết Phong ngụ ngôn 雪 峰 寓 言 , Tam cá nhân ba san 三 個 人 爬 山 ). ♦Miệng, mồm. ◇Tam hiệp ngũ nghĩa 三 俠 五 義 : Thủy lưu tuyến đạo, hà huống tha trương trước nhất cá đại quai quai ni, yên hữu bất tiến khứ điểm thủy nhi đích ni 水 流 線 道 , 何 況 他 張 著 一 個 大 乖 乖 呢 , 焉 有 不 進 去 點 水 兒 的 呢 (Đệ bát ngũ hồi)." }, { "id": "9991", "hanviet": "蛺蝶 kiệp điệp", "nghia": "Một loài bướm. § Cũng đọc là hiệp . § Còn đọc là giáp . ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Xuyên hoa giáp điệp thâm thâm hiện, Điểm thủy tinh đình khoản khoản phi 穿 花 蛺 蝶 深 深 見 , 點 水 蜻 蜓 款 款 飛 (Khúc giang 曲 江 ) Nhiều con bươm bướm châm hoa hiện ra, Những con chuồn chuồn điểm nước chậm chậm bay." }, { "id": "9992", "hanviet": "點水 điểm thủy", "nghia": "Chạm nhẹ mặt nước. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Xuyên hoa giáp điệp thâm thâm hiện, Điểm thủy tinh đình khoản khoản phi 穿 花 蛺 蝶 深 深 見 , 點 水 蜻 蜓 款 款 飛 (Khúc giang 曲 江 ) Nhiều con bươm bướm châm hoa hiện ra, Những con chuồn chuồn điểm nước chậm chậm bay." }, { "id": "9993", "hanviet": "蜻蜓點水 tinh đình điểm thủy", "nghia": "Chuồn chuồn điểm nước. Tỉ dụ tiếp xúc hời hợt ngoài mặt, không đào sâu, không thâm nhập. ◎Như: tố học vấn nhược chỉ thị tinh đình điểm thủy, tắc vô pháp hữu cánh thâm nhập đích kiến giải 做 學 問 若 只 是 蜻 蜓 點 水 , 則 無 法 有 更 深 入 的 見 解 ." }, { "id": "9994", "hanviet": "蜻蜓 tinh đình", "nghia": "Con chuồn chuồn. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Xuyên hoa giáp điệp thâm thâm hiện, Điểm thủy tinh đình khoản khoản phi 穿 花 蛺 蝶 深 深 見 , 點 水 蜻 蜓 款 款 飛 (Khúc giang 曲 江 ) Nhiều con bươm bướm châm hoa hiện ra, Những con chuồn chuồn điểm nước chậm chậm bay." }, { "id": "9995", "hanviet": "多虧 đa khuy", "nghia": "May sao, may mà. ☆Tương tự: hạnh khuy 幸 虧 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thư thư, ngã tòng đáo liễu giá lí, đa khuy thư thư chiếu ứng 姐 姐 , 我 從 到 了 這 裡 , 多 虧 姐 姐 照 應 (Đệ lục cửu hồi) Chị ơi, từ ngày em về đây, may nhờ có chị săn sóc giúp đỡ." }, { "id": "9996", "hanviet": "優先 ưu tiên", "nghia": "Được hưởng đãi ngộ trước hết (so với người khác hoặc sự việc khác). ◎Như: ưu tiên lục dụng 優 先 錄 用 ." }, { "id": "9997", "hanviet": "認證 nhận chứng", "nghia": "Chứng thực, chứng nhận." }, { "id": "9998", "hanviet": "如火如荼 như hỏa như đồ", "nghia": "Hừng hực, bừng bừng (khí thế). ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tĩnh mục tứ cố, duy kiến như hỏa như đồ chi địch quân tiên phong đội, hiệp tam bội chi thế, triều minh điện xế dĩ trận ư Tư Ba Đạt quân hậu 睜 目 四 顧 , 惟 見 如 火 如 荼 之 敵 軍 先 鋒 隊 , 挾 三 倍 之 勢 , 潮 鳴 電 掣 以 陣 於 斯 巴 達 軍 後 (Tập ngoại tập 集 外 集 , Tư Ba Đạt chi hồn 斯 巴 達 之 魂 ). ♦☆Tương tự: phong khởi vân dũng 風 起 雲 湧 , hung dũng bành bái 洶 湧 澎 拜 ." }, { "id": "9999", "hanviet": "嵯峨 tha nga", "nghia": "Cao chót vót (thế núi). ◇Tào Thực 曹 植 : Kiến cao môn chi tha nga hề 建 高 門 之 嵯 峨 兮 (Đồng Tước đài phú 銅 雀 臺 賦 ) Dựng nên cổng đài cao chót vót." }, { "id": "10000", "hanviet": "賓至如歸 tân chí như quy", "nghia": "Khách đến thấy như về chính nhà mình. § Ý nói được tiếp đãi thân thiết chu đáo, người khách có cảm giác như về nhà mình. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Tứ phương chi khách, nhất nhập Lỗ cảnh, giai hữu thường cung, bất chí khuyết phạp, tân chí như quy 四 方 之 客 , 一 入 魯 境 , 皆 有 常 供 , 不 至 缺 乏 , 賓 至 如 歸 (Đệ thất bát hồi). § Cũng viết là: tân nhập như quy 賓 入 如 歸 , tân lai như quy 賓 來 如 歸 ." }, { "id": "10001", "hanviet": "潭沱 đàm đà", "nghia": "Bồng bềnh, trôi nổi (theo sóng nước). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Xuân quang đàm đà Tần Đông Đình, Chử bồ nha bạch thủy hạnh thanh 春 光 潭 沱 秦 東 亭 , 渚 蒲 牙 白 水 荇 青 (Túy ca hành 醉 歌 行 )." }, { "id": "10002", "hanviet": "荇菜 hạnh thái", "nghia": "Rau hạnh (tên khoa học: Nymphoides), mọc dưới nước, lá như hình củ ấu, màu xanh hoặc đỏ, mùa hè mùa thu có hoa màu xanh lục, lá ăn được. § Còn gọi là: phù quỳ 鳧 葵 , hiện thái 莧 菜 ." }, { "id": "10003", "hanviet": "潭潭 đàm đàm", "nghia": "Sâu rộng. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Loan tiên sủng triệu tự thiên lai, Hoàng phi tử các, đàm đàm như hải 鸞 箋 寵 召 自 天 來 , 黃 扉 紫 閣 , 潭 潭 如 海 (Minh phụng kí 鳴 鳳 記 , Lục cô cứu dịch 陸 姑 救 易 ). ♦(Tượng thanh) Thùng thùng, rầm rầm. § Thường dùng cho tiếng trống. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Hiểu cổ đàm đàm khách mộng kinh, Hổ Nha Than thượng tác thuyền hành 曉 鼓 潭 潭 客 夢 驚 , 虎 牙 灘 上 作 船 行 (Sơ chí Hổ Nha Than kiến giang san loại long môn 初 至 虎 牙 灘 見 江 山 類 龍 門 )." }, { "id": "10004", "hanviet": "瑪瑙 mã não", "nghia": "Một khoáng chất, do thạch anh, thạch tủy và đản bạch hỗn hợp kết tinh, có nhiều loại màu đỏ, trắng, tro, có vằn sóng, dùng làm đồ trang sức. § Còn gọi là mã não 碼 碯 , văn thạch 文 石 ." }, { "id": "10005", "hanviet": "佛州 phật châu", "nghia": "§ Viết tắt của Phật la lí đạt châu 佛 羅 里 達 州 : State of Florida (Mĩ quốc)." }, { "id": "10006", "hanviet": "目擊耳聞 mục kích nhĩ văn", "nghia": "Tự mắt thấy, tự tai nghe. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tự thử a! Thâm vi bại hoại cương thường, toàn vô nghĩa lí, thương tận liễu nhân luân phong hóa. Tự thử giá bàn, chẩm sanh mục kích nhĩ văn 似 此 呵 ! 深 為 敗 壞 綱 常 , 全 無 義 理 , 傷 盡 了 人 倫 風 化 . 似 此 這 般 , 怎 生 目 擊 耳 聞 (Ngư tiều nhàn thoại 漁 樵 閒 話 , Đệ tứ chiết)." }, { "id": "10007", "hanviet": "氍毹 cù du", "nghia": "Thảm trải đất dệt bằng lông. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Thỉnh khách bắc đường thượng, Tọa khách chiên cù du 請 客 北 堂 上 , 坐 客 氈 氍 毹 (Lũng tây hành 隴 西 行 )." }, { "id": "10008", "hanviet": "疊床架屋 điệp sàng giá ốc", "nghia": "Trùng lập, chồng chất lên nhau. ◇Viên Mai 袁 枚 : Vịnh \"Đào nguyên thi\", cổ lai tối đa, ý nghĩa câu bị thuyết quá, tác giả vãng vãng hữu điệp sàng giá ốc chi bệnh, tối nan xuất sắc 詠 桃 源 詩 , 古 來 最 多 , 意 義 俱 被 說 過 , 作 者 往 往 有 疊 床 架 屋 之 病 , 最 難 出 色 (Tùy viên thi thoại bổ di 隨 園 詩 話 補 遺 , Quyển lục). ♦Lập đi lập lại (để nhấn mạnh). ◇Chu Tự Thanh 朱 自 清 : Thường thính nhân thuyết \"Ngã môn yếu minh bạch sự thật đích chân tướng.\" Kí thuyết \"sự thật\", hựu thuyết \"chân tướng\", điệp sàng giá ốc, chánh thị cường điệu đích biểu hiện 常 聽 人 說 \" 我 們 要 明 白 事 實 的 真 相 .\" 既 說 \" 事 實 \", 又 說 \" 真 相 \", 疊 床 架 屋 , 正 是 強 調 的 表 現 (Luận lão thật thoại 論 老 實 話 )." }, { "id": "10009", "hanviet": "世交 thế giao", "nghia": "Từ đời trước hoặc từ mấy đời có giao tình. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Phương La Lan hòa ngã môn dã thị thế giao, Phương Lão Bá tại nhật, hòa gia nghiêm cực hảo 方 羅 蘭 和 我 們 也 是 世 交 , 方 老 伯 在 日 , 和 家 嚴 極 好 (Động diêu 動 搖 , Tam). ♦Giao vãng đời này qua đời nọ. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Hậu biên Ngụy, Đỗ lưỡng nhân câu vi hiển quan; Văn, Cảnh nhị tiểu thư các sanh tử nữ, hựu kết liễu hôn nhân, thế giao bất tuyệt 後 邊 魏 杜 兩 人 俱 為 顯 官 , 聞 景 二 小 姐 各 生 子 女 , 又 結 了 婚 姻 , 世 交 不 絕 (Quyển thập thất)." }, { "id": "10010", "hanviet": "借口 tá khẩu", "nghia": "Mượn cớ, lấy cớ, viện cớ. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhĩ nhược thị tá khẩu bất khẳng tiền khứ, tiện thị tham đồ an dật, tại gia luyến trước thê tử, nãi thị bất hiếu chi tử, tòng thử nhĩ tiện bất hứa tái kiến ngã đích diện liễu 你 若 是 借 口 不 肯 前 去 , 便 是 貪 圖 安 逸 , 在 家 戀 著 妻 子 , 乃 是 不 孝 之 子 , 從 此 你 便 不 許 再 見 我 的 面 了 (Đệ tam cửu hồi). ♦Cớ, lí do viện ra. ◎Như: tha tổng thị dĩ tắc xa tố vi trì đáo đích tá khẩu 他 總 是 以 塞 車 做 為 遲 到 的 借 口 . ♦§ Cũng nói là: tạ khẩu 藉 口 ." }, { "id": "10011", "hanviet": "托詞 thác từ", "nghia": "Tìm cớ, mượn cớ. ◇Cửu mệnh kì oan 九 命 奇 冤 : Thử thì một hữu thậm sự hảo tố, sở dĩ chỉ hảo thác từ đả tiếu 此 時 沒 有 甚 事 好 做 , 所 以 只 好 托 詞 打 醮 (Đệ thập bát hồi). ♦Cớ, lí do thôi thác. ◎Như: sanh bệnh khả năng chỉ thị tha đích thác từ, bất tận khả tín 生 病 可 能 只 是 他 的 托 詞 , 不 盡 可 信 . ♦Gởi gắm vào văn chương. ◇Vương Anh 王 英 : Kinh dĩ tái đạo, sử dĩ kỉ sự; kì tha hữu chư tử yên, thác từ bỉ sự, phân phân tạ tạ, trứ vi chi thư 經 以 載 道 , 史 以 紀 事 ; 其 他 有 諸 子 焉 , 托 詞 比 事 , 紛 紛 藉 藉 , 著 為 之 書 (Tiễn đăng dư thoại 剪 燈 餘 話 , Từ nhị 序 二 ). ♦Lời giả thác, ngụ ý. ◇Niếp Cám Nỗ 聶 紺 弩 : Sở vị thiên đường địa ngục, nguyên bất quá nhân gian hiện tượng đích phản ánh, hữu thì thả thị nhất chủng ngụ ngôn hoặc thác từ 所 謂 天 堂 地 獄 , 原 不 過 人 間 現 象 的 反 映 , 有 時 且 是 一 種 寓 言 或 托 詞 (Thiên địa quỷ thần cập kì tha 天 地 鬼 神 及 其 他 )." }, { "id": "10012", "hanviet": "打醮 đả tiếu", "nghia": "Lập đàn cầu phúc giải trừ tai ương. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Phu nhân lâm hành, tận xuất phòng trung thoa xuyến y sức chi loại, cập sở tàng bảo ngoạn ước sổ thiên kim, bố thí các am viện tự quan, đả tiếu phần hương dĩ tư vong nhi Vương Bàng minh phúc 夫 人 臨 行 , 盡 出 房 中 釵 釧 衣 飾 之 類 , 及 所 藏 寶 玩 約 數 千 金 , 布 施 各 菴 院 寺 觀 , 打 醮 焚 香 以 資 亡 兒 王 雱 冥 福 ? (Ảo tướng công ẩm hận bán san đường 拗 相 公 飲 恨 半 山 堂 )." }, { "id": "10013", "hanviet": "圖像 đồ tượng", "nghia": "§ Cũng viết là đồ tượng 圖 象 . ♦Vẽ hình, vẽ tranh. ◇Phó Hàm 傅 咸 : Kí minh lặc ư chung đỉnh, Hựu đồ tượng ư đan thanh 既 銘 勒 於 鐘 鼎 , 又 圖 像 於 丹 青 (Biện Hòa họa tượng phú 卞 和 畫 像 賦 ). ♦Tranh vẽ, hình chụp, tượng điêu khắc... ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Đồ tượng chi uy, Ý muội tựu diệt 圖 像 之 威 , 䵝 昧 就 滅 (Cù châu từ yển vương miếu bi 衢 州 徐 偃 王 廟 碑 )." }, { "id": "10014", "hanviet": "肖像 tiếu tượng", "nghia": "Giống, tương tự. ◇Lưu Đại Khôi 劉 大 櫆 : Văn chi bất đồng, như kì nhân dã, nhất nhậm kì nhân chi thanh trọc mĩ ác, nhi văn giai tiếu tượng chi 文 之 不 同 , 如 其 人 也 , 一 任 其 人 之 清 濁 美 惡 , 而 文 皆 肖 像 之 (Quách côn phủ thì văn 郭 昆 甫 時 文 , Tự 序 ). ♦Vẽ hoặc điêu khắc hình người. ◇Minh sử 明 史 : (Đạt) phối hưởng thái miếu, tiếu tượng công thần miếu, vị giai đệ nhất ( 達 ) 配 享 太 廟 , 肖 像 功 臣 廟 , 位 皆 第 一 (Từ Đạt truyện 徐 達 傳 ). ♦Tranh vẽ, hình chụp, tượng điêu khắc... ◇Ba Kim 巴 金 : Quá liễu kỉ cá nguyệt tha hựu lai hướng ngã kiến nghị, yếu cấp ngã tái họa nhất phúc tiếu tượng 過 了 幾 個 月 他 又 來 向 我 建 議 , 要 給 我 再 畫 一 幅 肖 像 (Tam thứ họa tượng 三 次 畫 像 )." }, { "id": "10015", "hanviet": "硜硜 khanh khanh", "nghia": "(Trạng thanh) Tiếng đá va chạm nhau. ♦ Hẹp hòi, cố chấp. ◇Luận Ngữ 論 語 : Khanh khanh nhiên, tiểu nhân tai 硜 硜 然 , 小 人 哉 (Tử Lộ 子 路 ) Hẹp hòi cố chấp, tiểu nhân thay! ♦Vững chắc, kiên định." }, { "id": "10016", "hanviet": "謦欬 khánh khái", "nghia": "Nói cười. ◇Trang Tử 莊 子 : Cửu hĩ phù mạc dĩ chân nhân chi ngôn khánh khái ngô quân chi trắc hồ! 久 矣 夫 莫 以 真 人 之 言 謦 欬 吾 君 之 側 乎 (Từ vô quỷ 徐 无 鬼 ) Đã lâu rồi không ai lấy lời của bậc chân nhân nói cười bên cạnh nhà vua. ♦Ho. ◇Liệt Tử 列 子 : Huệ Áng kiến Tống Khang Vương, Khang Vương điệp túc khánh khái tật ngôn 惠 盎 見 宋 康 王 , 康 王 蹀 足 謦 欬 疾 言 (Hoàng đế 黃 帝 ) Huệ Áng yết kiến Tống Khang Vương, Khang Vương giẫm chân đằng hắng vội vàng nói." }, { "id": "10017", "hanviet": "字幕 tự mạc", "nghia": "Phụ đề. § Chữ hiện ra trên màn ảnh giúp người xem hiểu rõ thêm nội dung, tình tiết... (trong chiếu bóng, truyền hình, diễn xuất văn nghệ...). Tiếng Anh: caption, subtitle." }, { "id": "10018", "hanviet": "經月 kinh nguyệt", "nghia": "Ngày đầu tháng và ngày rằm (âm lịch). § Xem sóc vọng 朔 望 . ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Tô Lão Tuyền kiến An Thạch y phục cấu tệ, kinh nguyệt bất tẩy diện, dĩ vi bất cận nhân tình, tác \"Biện gian luận\" dĩ thứ chi 蘇 老 泉 見 安 石 衣 服 垢 敝 , 經 月 不 洗 面 , 以 為 不 近 人 情 , 作 \" 辨 奸 論 \" 以 刺 之 (Ảo tướng công ẩm hận bán san đường 拗 相 公 飲 恨 半 山 堂 )." }, { "id": "10019", "hanviet": "得隴望蜀 đắc lũng vọng thục", "nghia": "Tỉ dụ lòng tham không đáy, không biết thế nào là đủ. § Xem: kí đắc Lũng, phục vọng Thục 既 得 隴 , 復 望 蜀 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hương Lăng tiếu đạo: \"Hảo cô nương, nhĩ sấn trước giá cá công phu, giáo cấp ngã tác thi bãi!\" Bảo Thoa tiếu đạo: \"Ngã thuyết nhĩ đắc Lũng vọng Thục ni!\" 香 菱 笑 道 : \" 好 姑 娘 , 你 趁 著 這 個 工 夫 , 教 給 我 作 詩 罷 !\" 寶 釵 笑 道 : \" 我 說 你 得 隴 望 蜀 呢 \" (Đệ tứ bát hồi) Hương Lăng cười nói: \"Cô ơi! Nhân dịp này, cô dạy tôi làm thơ nhé!\" Bảo Thoa cười nói: \"Chị thật là được đất Lũng lại mong đất Thục.\"" }, { "id": "10020", "hanviet": "既得隴, 復望蜀 kí đắc lũng, phục vọng thục", "nghia": "Tỉ dụ lòng tham không đáy, được voi đòi tiên. § Điển cố: ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Tây Thành nhược hạ, tiện khả tương binh nam kích Thục Lỗ. Nhân khổ bất tri túc, kí bình Lũng, phục vọng Thục 西 城 若 下 , 便 可 將 兵 南 擊 蜀 虜 . 人 苦 不 知 足 , 既 平 隴 , 復 望 蜀 (Ngôi Hiêu Tái truyện 隗 囂 載 傳 ) Nếu hạ được Tây Thành, có thể đem quân đánh Thục Lỗ. Người ta khổ tâm vì không biết thế nào là đủ, dẹp yên được Lũng Tây, lại muốn nhắm lấy đất Thục." }, { "id": "10021", "hanviet": "契丹 khất đan", "nghia": "Khất Đan 契 丹 : tên một nước nhỏ ngày xưa, thuộc tỉnh Trực Lệ 直 隸 bây giờ. Sau đổi là nước Liêu 遼 ." }, { "id": "10022", "hanviet": "桑梓 tang tử", "nghia": "Quê nhà. ◇Thi Kinh 詩 經 : Duy tang dữ tử, Tất cung kính chỉ 惟 桑 與 梓 , 必 恭 敬 止 (Tiểu nhã 小 雅 , Tiểu bàn 小 弁 ) Bụi cây dâu cùng cây tử, Ắt phải cung kính vậy. § Nghĩa là cây của cha mẹ trồng thì phải kính. Vì thế gọi quê cha đất tổ là tang tử ." }, { "id": "10023", "hanviet": "桑中 tang trung", "nghia": "§ Kinh Thi về Trịnh Phong 鄘 風 có bài thơ Tang trung 桑 中 chê kẻ dâm bôn. Vì thế kẻ dâm bôn gọi là tang trung chi ước 桑 中 之 約 , hay tang bộc 桑 濮 , ta dịch là \"trên bộc trong dâu\", đều là chê thói dâm đãng cả." }, { "id": "10024", "hanviet": "桑榆 tang du", "nghia": "Cây dâu và cây du. ♦Lúc mặt trời lặn, ánh sáng rọi vào trong những cây dâu cây du, nên tang du 桑 榆 mượn chỉ chiều tối. ◇Thái bình ngự lãm 太 平 御 覽 : Nhật tây thùy, cảnh tại thụ đoan, vị chi tang du 日 西 垂 , 景 在 樹 端 , 謂 之 桑 榆 (Quyển tam dẫn \"Hoài Nam Tử\" 卷 三 引 淮 南 子 ). ♦Tỉ dụ giai đoạn cuối của sự vật. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thủy tuy thùy sí Hồi Khê, chung năng phấn dực Mãnh Trì, khả vị thất chi đông ngung, thu chi tang du 始 雖 垂 翅 回 谿 , 終 能 奮 翼 黽 池 , 可 謂 失 之 東 隅 , 收 之 桑 榆 (Mã Vũ truyện 馬 武 傳 ). ♦Tỉ dụ cuối đời, lúc tuổi già. ◎Như: tang du mộ cảnh 桑 榆 暮 景 bóng ngả cành dâu (tuổi già sức yếu). ◇Tào Thực 曹 植 : Niên tại tang du gian, Ảnh hưởng bất năng truy 年 在 桑 榆 間 , 影 響 不 能 追 (Tặng Bạch Mã Vương Bưu 贈 白 馬 王 彪 ). ♦Tỉ dụ ở ẩn nơi ruộng vườn. ◇Ngụy thư 魏 書 : Hoặc nhân vị Tuy Khoa viết: \"Ngô văn hữu đại tài giả tất cư quý sĩ, tử hà độc tại tang du hồ?\" 或 人 謂 夸 曰 : \" 吾 聞 有 大 才 者 必 居 貴 仕 , 子 何 獨 在 桑 榆 乎 ?\" (Ẩn sĩ truyện 逸 士 傳 , Tuy Khoa 眭 誇 )." }, { "id": "10025", "hanviet": "契重 khế trọng", "nghia": "Coi trọng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Kiều Sanh, Tấn Ninh nhân, thiếu phụ tài danh. (...) Ấp tể dĩ văn tương khế trọng 喬 生 , 晉 寧 人 , 少 負 才 名 . (...) 邑 宰 以 文 相 契 重 (Liên Thành 連 城 )." }, { "id": "10026", "hanviet": "種族滅絕 chủng tộc diệt tuyệt", "nghia": "Diệt chủng. § Cũng nói là: chủng tộc đại đồ sát 種 族 大 屠 殺 . Tiếng Anh: genocide." }, { "id": "10027", "hanviet": "朔望 sóc vọng", "nghia": "Trong âm lịch, chỉ ngày đầu tháng và ngày rằm. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Đán tịch hương hoa cung phụng, sóc vọng phần hương khấu đầu 旦 夕 香 花 供 奉 , 朔 望 焚 香 叩 頭 (Đệ tứ nhị hồi). ♦ Chỉ lễ chầu mỗi kì sóc vọng (tức lễ triều yết 朝 謁 ). ◇Đại Tống Tuyên Hòa di sự 大 宋 宣 和 遺 事 : Thái Kinh trí sĩ, nhưng triều sóc vọng 蔡 京 致 仕 , 仍 朝 朔 望 (Nguyên tập 元 集 )." }, { "id": "10028", "hanviet": "天癸 thiên quý", "nghia": "Kinh nguyệt đàn bà gọi là thiên quý 天 癸 . § Cũng gọi là quý thủy 癸 水 ." }, { "id": "10029", "hanviet": "癸水 quý thủy", "nghia": "§ Xem thiên quý 天 癸 ." }, { "id": "10030", "hanviet": "月經 nguyệt kinh", "nghia": "Kinh nguyệt đàn bà. § Hiện tượng sinh lí đàn bà (tuổi khoảng từ 13 tới 45-50) mỗi tháng có kinh (tử cung ra máu). § Cũng gọi là: nguyệt tín 月 信 , nguyệt sự 月 事 , nguyệt thủy 月 水 ." }, { "id": "10031", "hanviet": "經期 kinh kì", "nghia": "Thời kì, từ ba tới năm ngày trong tháng, đàn bà có kinh nguyệt. ◇Cảnh Nhạc toàn thư 景 岳 全 書 : Phàm phụ nhân đãn ngộ kinh kì, tắc tất tác thống, hoặc thực tắc ẩu thổ, chi thể khốn quyện 凡 婦 人 但 遇 經 期 , 則 必 作 痛 , 或 食 則 嘔 吐 , 肢 體 困 倦 (Kinh kì phúc thống 經 期 腹 痛 )." }, { "id": "10032", "hanviet": "聖彼得堡 thánh bỉ đắc bảo", "nghia": "Tên thành thị Са́нкт-Петербу́рг, lớn thứ hai của Nga-la-tư 俄 羅 斯 (Russia). § Tiếng Anh: Saint Petersburg (năm 1914 bị đổi thành Petrograd, năm 1924 thành Leningrad, từ năm 1991 lấy lại tên Saint Petersburg)." }, { "id": "10033", "hanviet": "堡障 bảo chướng", "nghia": "Thành nhỏ, bờ lũy đắp để phòng vệ. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : (Bùi) Thức chí, trị bảo chướng, chỉnh nhung khí, khai truân điền 識 至 , 治 堡 障 , 整 戎 器 , 開 屯 田 (Bùi Thức truyện 裴 識 傳 ). ♦Bình phong, bình chướng. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Tự phi quốc chi can thành, tổng chi lợi khí, an năng vi ngã bảo chướng, sam di khấu thù 自 非 國 之 干 城 , 總 之 利 器 , 安 能 為 我 堡 障 , 芟 夷 寇 讎 (Gia trần sở kiểm giáo tả bộc xạ chế 加 陳 楚 檢 校 左 僕 射 制 ). § Xem thêm: can thành 干 城 ." }, { "id": "10034", "hanviet": "干城 can thành", "nghia": "Lá chắn, tường thành. Tỉ dụ người có khả năng ngăn chống quân địch, bảo vệ xã tắc. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Đại tướng viết can thành, vũ sĩ viết vũ biền 大 將 曰 干 城 , 武 士 曰 武 弁 (Quyển nhất, Vũ chức loại 武 職 類 )." }, { "id": "10035", "hanviet": "弟婦 đệ phụ", "nghia": "Em trai vợ. ◇Băng Tâm 冰 心 : Nhĩ đệ phụ hoàn năng cán, đâu hạ tha môn nhất lưỡng niên dã bất phương 你 弟 婦 還 能 幹 , 丟 下 他 們 一 兩 年 也 不 妨 (Ngã đích bằng hữu đích mẫu thân 我 的 朋 友 的 母 親 )." }, { "id": "10036", "hanviet": "能幹 năng cán", "nghia": "Tài cán, tài năng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Mạnh) Thường an nhân hoằng nghĩa, đam lạc đạo đức, thanh hành xuất tục, năng cán tuyệt quần 嘗 安 仁 弘 義 , 耽 樂 道 德 , 清 行 出 俗 , 能 幹 絕 群 (Tuần lại truyện 循 吏 傳 , Mạnh Thường 孟 嘗 ). ♦Có tài, giỏi giang. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Đại Châu chư trại chủ giam áp tam thập dư viên, nội vô tam tứ nhân năng cán nhi hiểu sự giả 代 州 諸 寨 主 監 押 三 十 餘 員 , 內 無 三 四 人 能 幹 而 曉 事 者 (Luận tây bắc sự nghi trát tử 論 西 北 事 宜 札 子 )." }, { "id": "10037", "hanviet": "難兄難弟 nan huynh nan đệ, nạn huynh nạn đệ", "nghia": "Anh em hai người tài đức đều tốt, khó phân cao thấp. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Cao Lão Tiên Sanh nguyên thị lão tiên sanh đồng minh, tương lai tự thị nan huynh nan đệ khả tri 高 老 先 生 原 是 老 先 生 同 盟 , 將 來 自 是 難 兄 難 弟 可 知 (Đệ tứ cửu hồi). ♦Tỉ dụ hai vật đều tốt đẹp, mỗi bên đều có cái hay. ◇Ngụy Nguyên 魏 源 : Thái Thất chi thắng san nội tàng, Thiếu Thất chi kì san ngoại ngưỡng. Nan đệ nan huynh thục tương nhượng? 太 室 之 勝 山 內 藏 , 少 室 之 奇 山 外 仰 . 難 弟 難 兄 孰 相 讓 ? (Nhị thất hành 二 室 行 ). ♦Một giuộc, cá mè một lứa (mang ý xấu). ◇Lí Ngư 李 漁 : Nhất cá bất thông văn lí, nhất cá bất đạt thì vụ, chân thị nan huynh nan đệ 一 個 不 通 文 理 , 一 個 不 達 時 務 , 真 是 難 兄 難 弟 (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Khổn náo 閫 鬧 ). ♦Người cùng cảnh ngộ, người cùng hội cùng thuyền. ◇Trương Khả Cửu 張 可 久 : Nạn huynh nạn đệ câu bạch phát tương phùng dị hương. Vô phong vô vũ vị hoàng hoa bất tự trùng dương 難 兄 難 弟 俱 白 髮 相 逢 異 鄉 . 無 風 無 雨 未 黃 花 不 似 重 陽 (Chiết quế lệnh 折 桂 令 , Hồ thượng ẩm biệt 湖 上 飲 別 , Khúc 曲 )." }, { "id": "10038", "hanviet": "應酬 ứng thù", "nghia": "Giao vãng, qua lại. ☆Tương tự: hàn huyên 寒 暄 , giao tế 交 際 , thù tạc 酬 酢 . ◇Lục Du 陸 游 : Lão lai vạn sự lãn, Bất độc phế ứng thù 老 來 萬 事 懶 , 不 獨 廢 應 酬 (Vãn thu nông gia thi 晚 秋 農 家 ) Già đến muôn sự đều biếng nhác, Chẳng riêng việc thôi không muốn giao vãng thù tạc nữa đâu. ♦Ứng tiếp. ◇Trương Đạo Hiệp 張 道 洽 : Ứng thù đô bất hạ, Nhất lĩnh thị mai hoa 應 酬 都 不 暇 , 一 嶺 是 梅 花 (Lĩnh mai 嶺 梅 ). ♦Miễn cưỡng ứng phó. ◇Lão Xá 老 舍 : Thụy Phong độc tự hồi đáo gia trung, ứng thù công sự tự đích hướng tổ phụ hòa mẫu thân vấn liễu an 瑞 豐 獨 自 回 到 家 中 , 應 酬 公 事 似 的 向 祖 父 和 母 親 問 了 安 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tam nhị 三 二 )." }, { "id": "10039", "hanviet": "應接 ứng tiếp", "nghia": "Thù tạc, giao vãng, tiếp đãi. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Vãn phù suy bại kí nhân gian, Ứng tiếp phân phân chi cưỡng nhan 晚 扶 衰 憊 寄 人 間 , 應 接 紛 紛 祗 強 顏 (Tống tăng Vô Hoặc quy Bà Vương 送 僧 無 惑 歸 鄱 陽 ). ♦Tiếp ứng, chi viện. ◇Bắc sử 北 史 : Tương Thành khống đái Kinh Lạc, thật đương kim chi yếu địa, như hữu động tĩnh, dị tương ứng tiếp 襄 城 控 帶 京 洛 , 實 當 今 之 要 地 , 如 有 動 靜 , 易 相 應 接 (Thôi Du truyện 崔 猷 傳 ). ♦Hai bên hô ứng lẫn nhau, chiếu ứng. ◇Âu Dương Tuân 歐 陽 詢 : Tự điểm dục kì hỗ tương ứng tiếp, lưỡng điểm như \"tiểu\", \"bát\", tự tương ứng tiếp 字 點 欲 其 互 相 應 接 , 兩 點 如 \" 小 \",\" 八 \", 自 相 應 接 (Thư pháp 書 法 , Ứng tiếp 應 接 ). ♦Ứng phó, tiếp thụ. ◇Tát Đô Lạt 薩 都 剌 : Hạo đãng tam nhật trình, ứng tiếp thiên vạn thái. Hội đăng Thiên Trụ Phong, Nhất lãm vũ trụ đại 浩 蕩 三 日 程 , 應 接 千 萬 態 . 會 登 天 柱 峰 , 一 覽 宇 宙 大 (Mệnh trạo kiến khê 命 棹 建 溪 )." }, { "id": "10040", "hanviet": "應接不暇 ứng tiếp bất hạ", "nghia": "Cảnh đẹp nhiều quá, ngắm xem thưởng thức không kịp. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Tòng San Âm đạo thượng hành, san xuyên tự tương ánh phát, sử nhân ứng tiếp bất hạ 從 山 陰 道 上 行 , 山 川 自 相 映 發 , 使 人 應 接 不 暇 境 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Ngôn ngữ 言 語 ). ♦Đáp ứng không xuể, bận tíu tít. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Na ta học đường lí đích học sanh, nhĩ dã khứ mãi, ngã dã khứ mãi, chân chánh thị ứng tiếp bất hạ, lợi thị tam bội 那 些 學 堂 裡 的 學 生 , 你 也 去 買 , 我 也 去 買 , 真 正 是 應 接 不 暇 , 利 市 三 倍 (Đệ tứ nhị hồi)." }, { "id": "10041", "hanviet": "鳲鳩 thi cưu", "nghia": "Chim bố cốc, chim cu, chim gáy. § Từ tiết cốc vũ 穀 雨 bắt đầu kêu, qua tiết hạ chí 夏 至 mới thôi. Tiếng nó như thúc giục người ta cấy lúa, cho nên gọi là bố cốc 布 穀 . Lại có tên là quách công 郭 公 ." }, { "id": "10042", "hanviet": "社稷 xã tắc", "nghia": "Chỉ thổ thần 土 神 (thần đất) và cốc thần 穀 神 (thần lúa). ◇Mạnh Tử 孟 子 : Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh 民 為 貴 , 社 稷 次 之 , 君 為 輕 (Tận tâm hạ 盡 心 下 ) Dân là quý trọng, kế đó là thần đất và thần lúa, ngôi vua là nhẹ. ♦Phiếm chỉ quốc gia. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bệ hạ kim bất tự tỉnh, xã tắc lập kiến băng tồi hĩ 陛 下 今 不 自 省 , 社 稷 立 見 崩 摧 矣 (Đệ nhị hồi) Nay nếu bệ hạ không tỉnh ngộ, xã tắc (quốc gia) đến đổ mất!" }, { "id": "10043", "hanviet": "戎服 nhung phục", "nghia": "Quần áo quân đội. Cũng chỉ mặc quân phục. ☆Tương tự: nhung y 戎 衣 . ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Tùy Dương Đế du hạnh, lệnh quần thần  giai dĩ nhung phục tòng 隋 煬 帝 游 幸 , 令 群 臣 皆 以 戎 服 從 (Quyển cửu nhất). ◇Tử Hư Tử 子 虛 子 : Đàm Diên Khải nhung phục xuất tọa đại đường, trảm Vạn Phu Hùng đẳng tứ nhân ư án hạ 譚 延 闓 戎 服 出 坐 大 堂 , 斬 萬 夫 雄 等 四 人 於 案 下 (Tương sự kí 湘 事 記 , Quân sự thiên ngũ 軍 事 篇 五 )." }, { "id": "10044", "hanviet": "游幸 du hạnh", "nghia": "Chỉ đế vương hoặc hậu phi xuất du. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đãi quý phi du hạnh thì, tái thỉnh định danh, khởi bất lưỡng toàn? 待 貴 妃 游 幸 時 , 再 請 定 名 , 豈 不 兩 全 (Đệ thập thất hồi) Chờ khi quý phi đi du ngoạn, sẽ xin người đặt tên, như thế có lưỡng tiện hơn không?" }, { "id": "10045", "hanviet": "獬豸 giải trãi", "nghia": "Một giống thú theo truyền thuyết, hình giống bò, có thuyết nói giống cừu. Ngày xưa cho rằng nó biết phân biệt phải trái, thấy ai đánh nhau thì nó húc kẻ làm trái, nghe người bàn bạc thì nó cắn bên bất chính. Vì thế các quan ngự sử dùng lông nó làm áo, lấy ý biết sửa trừ gian tà vậy. § Cũng viết là giải trãi 解 廌 hay giải trãi 獬 廌 ." }, { "id": "10046", "hanviet": "炫耀 huyễn diệu", "nghia": "☆Tương tự: khoa khẩu 誇 口 , khoa diệu 誇 耀 . ♦★Tương phản: hại tao 害 臊 , tàng chuyết 藏 拙 . ♦Rực rỡ, sáng chói. ◇Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 : Thải sắc huyễn diệu, hoán bỉnh huy hoàng 采 色 炫 耀 , 煥 炳 煇 煌 (Phong thiện văn 封 禪 文 ). ♦Khoe khoang, huyênh hoang, khoa diệu. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhất lộ thượng xa mã tinh kì, huyễn diệu sổ lí 一 路 上 車 馬 旌 旗 , 炫 耀 數 里 (Quyển nhị thập hồi)." }, { "id": "10047", "hanviet": "誇耀 khoa diệu", "nghia": "Khoe khoang, huyênh hoang. ◇Lô Chiếu Lân 盧 照 鄰 : Nhược phù chánh quân thần, định danh sắc, uy nghi trở đậu, giao miếu xã tắc, thích túc khoa diệu thì tục, bôn cạnh công danh 若 夫 正 君 臣 , 定 名 色 , 威 儀 俎 豆 , 郊 廟 社 稷 , 適 足 誇 耀 時 俗 , 奔 競 功 名 (Ngũ bi 五 悲 , Bi nhân sanh 悲 人 生 ). ♦☆Tương tự: khoa khẩu 誇 口 , huyễn khoa 炫 誇 , huyễn diệu 炫 耀 . ♦★Tương phản: hại tao 害 臊 , khiêm hư 謙 虛 , khiêm tốn 謙 遜 ." }, { "id": "10048", "hanviet": "趣聞 thú văn", "nghia": "Tin tức thú vị." }, { "id": "10049", "hanviet": "獦狚 cát đán", "nghia": "(Danh) Tên một loại dã thú theo truyền thuyết, giống chó sói, đầu đỏ mắt chuột, tiếng kêu như heo." }, { "id": "10050", "hanviet": "獦獠 cát lão", "nghia": "Tên một dân tộc thiểu số ở tây nam Trung Quốc. Cũng phiếm chỉ người phương nam. ◇Đàn kinh 壇 經 : Tổ ngôn: \"Nhữ thị Lĩnh Nam nhân, hựu thị cát lão, nhược vi kham tác Phật? 祖 言 : \" 汝 是 嶺 南 人 , 又 是 獦 獠 , 若 為 堪 作 佛 ? (Hành do phẩm 行 由 品 ) (Ngũ) Tổ nói (với Huệ Năng): \"Ngươi là người Lĩnh Nam, lại là dòng mọi rợ, há kham làm Phật được sao?\"" }, { "id": "10051", "hanviet": "萎蕤 uy nhuy", "nghia": "Cây uy nhuy, ăn được, cũng dùng để làm thuốc. § Còn gọi là uy nhuy 葳 蕤 (tên khoa học: Polygonatum arisanense). Một tên khác là ngọc trúc 玉 竹 ." }, { "id": "10052", "hanviet": "頑皮 ngoan bì", "nghia": "Vỏ ngoài cứng chắc. ◇Bì Nhật Hưu 皮 日 休 : Ngạnh cốt tàn hình tri kỉ thu, Thi hài chung bất thị phong lưu. Ngoan bì tử hậu toản tu biến, Đô vị bình sanh bất xuất đầu 硬 骨 殘 形 知 幾 秋 , 屍 骸 終 不 是 風 流 . 頑 皮 死 後 鑽 須 遍 , 都 為 平 生 不 出 頭 (Vịnh quy thi 詠 龜 詩 ). § Ở đây, ngoan bì 頑 皮 chỉ mai rùa. ♦Túi da dày và chắc. Chỉ thân xác người. ◇Hàn San 寒 山 : Hạ sĩ độn ám si, Ngoan bì tối nan liệt 下 士 鈍 暗 癡 , 頑 皮 最 難 裂 (Thi 詩 , Chi nhị tứ nhị). ♦Hình dung bền chắc. ◇Lí Ngư 李 漁 : Khuy liễu nhất song ngoan bì đích nhĩ đóa, Luyện xuất nhất phó nhẫn nại đích tâm hung, Tập đắc sảo náo vị thường, Phản giác bình an khả sá 虧 了 一 雙 頑 皮 的 耳 朵 , 煉 出 一 副 忍 耐 的 心 胸 , 習 得 吵 鬧 為 常 , 反 覺 平 安 可 詫 (Phong tranh ngộ 風 箏 誤 , Khuê hống 閨 哄 ). ♦Hình dung người điêu ngoa, xảo trá. ◇Thanh bình san đường thoại bổn 清 平 山 堂 話 本 : Đương sơ chỉ thuyết thú quá lương thiện nhân gia nữ tử, thùy tưởng thú giá cá một quy củ, một gia pháp, trường thiệt ngoan bì thôn phụ! 當 初 只 說 娶 過 良 善 人 家 女 子 , 誰 想 娶 這 個 沒 規 矩 , 沒 家 法 , 長 舌 頑 皮 村 婦 ! (Khoái chủy lí thúy liên kí 快 嘴 李 翠 蓮 記 ). ♦Bướng bỉnh, tinh nghịch, ranh mãnh. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Giá Trữ đại nương tử bổn tựu hữu ta ngoan bì, bất miễn yếu sái tiếu tha 這 褚 大 娘 子 本 就 有 些 頑 皮 , 不 免 要 耍 笑 他 (Đệ nhị nhất hồi). ♦Chỉ người bướng bỉnh, lì lợm, ranh mãnh. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tha nhị nhân đô phóng mã khán đảm, duy Hành Giả thị cá ngoan bì, tha thả khiêu thụ phàn chi, trích diệp tầm quả 他 二 人 都 放 馬 看 擔 , 惟 行 者 是 個 頑 皮 , 他 且 跳 樹 攀 枝 , 摘 葉 尋 果 (Đệ thất nhị hồi) Hai người kia thả ngựa giữ gánh đồ, còn Tôn Hành Giả tánh ranh mãnh, leo cây vin cành, ngắt lá tìm quả." }, { "id": "10053", "hanviet": "攀緣 phàn duyên", "nghia": "Leo, trèo lên. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Cữu mẫu gia hòa Trần gia đích hậu viện, chỉ cách nhất cá trúc li, bổn lai li ba thượng diện phàn duyên trước hứa đa biển đậu diệp tử, hiện tại đô khô lạc hạ lai 舅 母 家 和 陳 家 的 後 院 , 只 隔 一 個 竹 籬 , 本 來 籬 笆 上 面 攀 緣 著 許 多 扁 豆 葉 子 , 現 在 都 枯 落 下 來 ( 兩 個 家 庭 ). ♦Nương tựa, nhờ cậy. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Tha hồi đáo Thượng Hải ngũ cá nguyệt, trảo sự trảo bất đáo thủ, dã một hữu nhân khả dĩ phàn duyên 他 回 到 上 海 五 個 月 , 找 事 找 不 到 手 , 也 沒 有 人 可 以 攀 緣 (Dương xuân biệt 陽 春 別 ). ♦Kéo, lôi. ◇Thẩm Tòng Văn 沈 從 文 : Thuyền thượng nhân tựu dẫn thủ phàn duyên na điều lãm tác, mạn mạn địa khiên thuyền quá đối ngạn khứ 船 上 人 就 引 手 攀 緣 那 條 纜 索 , 慢 慢 地 牽 船 過 對 岸 去 (Biên thành 邊 城 , Nhất 一 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Tâm tùy theo ngoại cảnh mà chạy nhảy biến hóa không yên. ◇Thủ Lăng Nghiêm kinh 首 楞 嚴 經 : Vô thủy sanh tử căn bổn, tắc nhữ kim giả dữ chúng sanh dụng phàn duyên tâm vi tự tính giả 無 始 生 死 根 本 , 則 汝 今 者 與 眾 生 用 攀 緣 心 為 自 性 者 (Quyển nhất)." }, { "id": "10054", "hanviet": "梵天 phạm thiên", "nghia": "Trong kinh Phật gọi ba bậc cao nhất trong tam sắc giới là Phạm thiên 梵 天 . Trong đó có: Phạm chúng thiên 梵 眾 天 , Phạm phụ thiên 梵 輔 天 và Đại Phạm thiên 大 梵 天 . Cũng phiếm chỉ sắc giới chư thiên 色 界 諸 天 . ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Nhữ kim đương tín ngã ngữ, tu chư khổ hạnh, đầu nham phó hỏa, xả thị thân dĩ, đương sanh Phạm thiên, trường thụ khoái lạc 汝 今 當 信 我 語 , 修 諸 苦 行 , 投 巖 赴 火 , 捨 是 身 已 , 當 生 梵 天 , 長 受 快 樂 (Bần nhân thiêu thô hạt y dụ 貧 人 燒 粗 褐 衣 喻 ) (Có người dối với một người nghèo rằng) ngươi hãy tin lời ta, tu các khổ hạnh, nhảy xuống núi đi vào lửa, bỏ thân này đi, sẽ sinh lên được cõi trời, hưởng thụ sung sướng lâu dài. ♦Chỉ một thần chủ trong Bà-la-môn giáo 婆 羅 門 教 , Ấn Độ giáo 印 度 教 . Tức là thần sáng tạo." }, { "id": "10055", "hanviet": "么麼 yêu ma", "nghia": "Kẻ tầm thường, tiểu nhân. ◇Hạt quan tử 鶡 冠 子 : Vô đạo chi quân, nhậm dụng yêu ma 無 道 之 君 , 任 用 么 麼 (Đạo đoan 道 端 ). ♦Bé nhỏ, nhỏ xíu. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Yêu ma trùng điểu cao phi tận 么 麼 虫 鳥 高 飛 盡 (Bát muộn 撥 悶 ) Những côn trùng bé nhỏ đều bay đi hết." }, { "id": "10056", "hanviet": "什麼 thậm ma", "nghia": "§ Xem thậm ma 甚 麼 ." }, { "id": "10057", "hanviet": "好運 hảo vận", "nghia": "Vận may, số đỏ. ◎Như: nhĩ chân hảo vận, thống nhất phát phiếu đối tưởng, trúng liễu nhị bách vạn nguyên 你 真 好 運 , 統 一 發 票 對 獎 , 中 了 二 百 萬 元 ." }, { "id": "10058", "hanviet": "血本無歸 huyết bổn vô quy", "nghia": "Vốn liếng công lao dành dụm khó nhọc bị lỗ lã, tiêu tán mất hết, không cách nào thu lại được. ◎Như: cận lai thái giá đê tiện, nông phu môn đô huyết bổn vô quy 近 來 菜 價 低 賤 , 農 夫 們 都 血 本 無 歸 ." }, { "id": "10059", "hanviet": "蟾蜍 thiềm thừ", "nghia": "Con cóc. ◇Chu Thục Chân 朱 淑 真 : Bất hứa thiềm thừ thử dạ minh, Thủy tri thiên ý thị vô tình 不 許 蟾 蜍 此 夜 鳴 , 始 知 天 意 是 無 情 (Trung thu dạ bất kiến nguyệt 中 秋 夜 不 見 月 ) Không cho con cóc kêu đêm nay, Mới hay ý trời thật vô tình." }, { "id": "10060", "hanviet": "投機 đầu cơ", "nghia": "Máy ném đá (chiến cụ đời xưa). ♦Khí giới có con chốt, cái bật. ♦Liệu đúng thời cơ. ♦Hai bên khế hợp. Sau thường chỉ ý kiến tương hợp. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Tửu phùng tri kỉ thiên chung thiểu, Thoại bất đầu cơ bán cú đa 酒 逢 知 己 千 鍾 少 , 話 不 投 機 半 句 多 (Kim Liên kí 金 蓮 記 , Cấu hấn 構 釁 ). ♦Thừa dịp mưu lợi. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Chu Diên Niên lão thị tố đầu cơ mãi mại, hựu một hữu bổn sự, tối hậu thực quang lạp đảo 朱 延 年 老 是 做 投 機 買 賣 , 又 沒 有 本 事 , 最 後 蝕 光 拉 倒 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ thập ngũ 第 一 部 十 五 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Khế hợp tâm cơ Phật tổ. Ý nói giác ngộ hoàn toàn. ◇Cổ Tôn Túc Ngữ Lục 古 尊 宿 語 錄 : Trí dữ lí minh, cảnh dữ thần hội. Như nhân ẩm thủy, lãnh noãn tự tri. Thành tai thị ngôn dã, nãi hữu \"Đầu cơ tụng\" vân 智 與 理 冥 , 境 與 神 會 . 如 人 飲 水 , 冷 暖 自 知 . 誠 哉 是 言 也 , 乃 有 \" 投 機 頌 \" 云 (Phật Nhãn hòa thượng phổ thuyết ngữ lục 佛 眼 和 尚 普 說 語 錄 ). ♦Con dế. Tức xúc chức 促 織 ." }, { "id": "10061", "hanviet": "拉倒 lạp đảo", "nghia": "Thôi, xóa bỏ, không tiến hành nữa. ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Cha cân Lưu gia giá môn thân sự khả toán năng lạp đảo liễu ba? 咱 跟 劉 家 這 門 親 事 可 算 能 拉 倒 了 吧 ? (Tà bất áp chánh 邪 不 壓 正 , Nhị)." }, { "id": "10062", "hanviet": "統一 thống nhất", "nghia": "Hợp lại làm một khối (chỉnh thể). § Tương đối với phân liệt 分 裂 . ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tích Cao Đế kích diệt Hạng Tịch, thống nhất tứ hải, chư hầu đại thần, tương suất nhi đế chi 昔 高 帝 擊 滅 項 籍 , 統 一 四 海 , 諸 侯 大 臣 , 相 率 而 帝 之 (Chu Công luận 周 公 論 ). ♦Quy về một mối (nhất trí). § Tương đối với phân kì 分 歧 . ◇Hán Thư 漢 書 : Vũ công kí kháng, diệc địch tư văn, hiến chương lục học, thống nhất thánh chân 武 功 既 抗 , 亦 迪 斯 文 , 憲 章 六 學 , 統 一 聖 真 (Tự truyện hạ 敘 傳 下 )." }, { "id": "10063", "hanviet": "龜茲 cưu tư, cưu từ", "nghia": "Nước Cưu Tư 龜 茲 ở Tây Vực 西 域 , thuộc tỉnh Tân Cương 新 疆 bây giờ." }, { "id": "10064", "hanviet": "箜篌 không hầu", "nghia": "Một thứ nhạc khí ngày xưa. § Vì người sáng chế họ Hầu 侯 nên có tên là không hầu 空 侯 , và tiếng đàn nghe \"khảm khảm\" 坎 坎 , nên cũng gọi là khảm hầu 坎 侯 . Đàn này giống như cái đàn sắt mà nhỏ, số dây không nhất định, từ năm cho tới hai mươi lăm dây." }, { "id": "10065", "hanviet": "歙然 hấp nhiên", "nghia": "Hòa hợp, yên định. ◇Hán Thư 漢 書 : Quận trung hấp nhiên, mạc bất truyền tướng sắc lệ, bất cảm phạm 郡 中 歙 然 , 莫 不 傳 相 敕 厲 , 不 敢 犯 (Hàn Diên Thọ truyện 韓 延 壽 傳 )." }, { "id": "10066", "hanviet": "插手 sáp thủ", "nghia": "Tham dự, gia nhập. ◇Trần Tạo 陳 造 : Hoạn đồ yếu xứ nan sáp thủ, Thi xã tùng trung thường dẫn đầu 宦 途 要 處 難 插 手 , 詩 社 叢 中 常 引 頭 (Tái thứ vận đáp Hứa Tiết Thôi 再 次 韻 答 許 節 推 )." }, { "id": "10067", "hanviet": "鸚哥 anh ca", "nghia": "Một loài chim giống như con vẹt." }, { "id": "10068", "hanviet": "珊瑚 san hô", "nghia": "Một thứ động vật nhỏ ở trong bể kết tinh, hình như cành cây, đẹp như ngọc, dùng làm đồ trang sức." }, { "id": "10069", "hanviet": "自以為是 tự dĩ vi thị", "nghia": "Tự nhận quan điểm và cách làm của mình là đúng, không chịu tiếp thụ ý kiến của người khác. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Tự dĩ vi thị, nhi bất khả dữ nhập Nghiêu Thuấn chi đạo, cố viết đức chi tặc dã 自 以 為 是 , 而 不 可 與 入 堯 舜 之 道 , 故 曰 德 之 賊 也 (Tận tâm hạ 盡 心 下 ) Họ tự nhận là đúng (ở đây có nghĩa là: tự cho là trung, tín, liêm khiết), nhưng mà không thể cùng với mình vào Đạo của vua Nghiêu vua Thuấn. Bởi thế, (đức Khổng Tử) nói rằng họ làm bại hoại đạo đức vậy." }, { "id": "10070", "hanviet": "心虛 tâm hư", "nghia": "Không có thành kiến, không cố chấp, không tự mãn. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Cố đắc đạo giả, chí nhược nhi sự cường, tâm hư nhi ứng đương 故 得 道 者 , 志 弱 而 事 強 , 心 虛 而 應 當 (Nguyên đạo 原 道 ). ♦Sợ hãi; khiếp đảm; chột dạ; giật mình. ◎Như: tố tặc tâm hư 做 賊 心 虛 có tật giật mình. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Hạ Tác Nhân thử thì tâm hư dĩ kinh đáo liễu cực điểm, nhất khán kiến liễu hách đắc hồn bất phụ thể, hãn như vũ hạ, bất giác chiến đẩu khởi lai 夏 作 人 此 時 心 虛 已 經 到 了 極 點 , 一 看 見 了 嚇 得 魂 不 附 體 , 汗 如 雨 下 , 不 覺 戰 抖 起 來 (Quyển ngũ lục). ♦Thần kinh suy nhược. Cũng có nghĩa là tim đập không bình thường. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Chính... cản khứ, chuyển quá nhất tiểu pha, thúc nhiên bất kiến, Giả Chính dĩ cản đắc tâm hư khí suyễn, kinh nghi bất định 賈 政 ... 趕 去 , 轉 過 一 小 坡 , 倏 然 不 見 , 賈 政 已 趕 得 心 虛 氣 喘 , 驚 疑 不 定 (Hồi 120) Giả Chính chạy đuổi theo, đến một cồn đất nhỏ, bỗng không thấy nữa. Giả Chính tim đập thình thịch, thở dốc lên, trong lòng ngờ vực." }, { "id": "10071", "hanviet": "虛心 hư tâm", "nghia": "Không có thành kiến, không cố chấp, không tự mãn. ◇Trang Tử 莊 子 : (Khổng Tử) viết: Khâu thiếu nhi tu học, dĩ chí ư kim, lục thập cửu tuế hĩ, vô sở đắc văn chí giáo, cảm bất hư tâm ( 孔 子 ) 曰 : 丘 少 而 脩 學 , 以 至 於 今 , 六 十 九 歲 矣 , 無 所 得 聞 至 教 , 敢 不 虛 心 (Ngư phủ 漁 父 ). ♦Hết lòng ngưỡng mộ. ◇Sử Kí 史 記 : Kim Tần nam diện nhi vương thiên hạ, thị thượng hữu thiên tử dã. Kí nguyên nguyên chi dân kí đắc an kì tính mệnh, mạc bất hư tâm nhi ngưỡng thượng, đương thử chi thì, thủ uy định công, an nguy chi bổn tại ư thử hĩ 今 秦 南 面 而 王 天 下 , 是 上 有 天 子 也 . 既 元 元 之 民 冀 得 安 其 性 命 , 莫 不 虛 心 而 仰 上 , 當 此 之 時 , 守 威 定 功 , 安 危 之 本 在 於 此 矣 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 ). ♦Giả tình giả ý. ◇Thiên địa hội thi ca tuyển 天 地 會 詩 歌 選 : Như hữu hư tâm hòa giả ý, Hồng môn pháp luật bất lưu tình 如 有 虛 心 和 假 意 , 洪 門 法 律 不 留 情 (Mạc học Bàng Quyên hại Tôn Tẫn 莫 學 龐 涓 害 孫 臏 ). ♦Trong lòng lo sợ. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Tựu thị Hoàng Lão Da, Chu Lão Da, hiểu đắc thống lĩnh giá thoại bất thị thuyết đích tự kỉ, bất miễn tổng hữu điểm hư tâm, tĩnh tiễu tiễu đích nhất thanh dã bất cảm ngôn ngữ 就 是 黃 老 爺 , 周 老 爺 , 曉 得 統 領 這 話 不 是 說 的 自 己 , 不 免 總 有 點 虛 心 , 靜 悄 悄 的 一 聲 也 不 敢 言 語 (Đệ thập tam hồi)." }, { "id": "10072", "hanviet": "密切 mật thiết", "nghia": "Thân mật, gần gũi. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Do như kỉ niên trụ tại không san lí diện, bất kiến nhân đích tung tích, hốt nhiên lai liễu nhất vị cựu hữu mật thiết đàm tâm, na nhất chủng hoan hỉ đích tâm, trực tòng đỗ để lí phát xuất lai 猶 如 幾 年 住 在 空 山 裡 面 , 不 見 人 的 蹤 跡 , 忽 然 來 了 一 位 舊 友 密 切 談 心 , 那 一 種 歡 喜 的 心 , 直 從 肚 底 裡 發 出 來 (Đệ nhị ngũ hồi). ♦Kĩ càng, chu đáo, cặn kẽ, nghiêm mật. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khả lệnh lao cố hãm xa thịnh tái, mật thiết sai đích đương nhân viên, liên dạ giải thượng kinh sư 可 令 牢 固 陷 車 盛 載 , 密 切 差 的 當 人 員 , 連 夜 解 上 京 師 (Đệ tứ thập hồi). ♦Làm cho gần gũi, gắn bó." }, { "id": "10073", "hanviet": "置身 trí thân", "nghia": "Đặt mình trong, đặt mình vào. § Ở trong một hoàn cảnh hoặc trường hợp nào đó. ◎Như: mạn thiên vân vụ, nhượng nhân bất tri trí thân hà xứ? 漫 天 雲 霧 , 讓 人 不 知 置 身 何 處 ? ◇Lục Du 陸 游 : Khẳng tòng Phóng Ông lai trụ san, Thùy vân trí thân bất đắc sở? 肯 從 放 翁 來 住 山 , 誰 云 置 身 不 得 所 ? (Huề anh tôn túy mai hoa hạ 攜 癭 樽 醉 梅 花 下 ). § Phóng Ông 放 翁 là hiệu của Lục Du." }, { "id": "10074", "hanviet": "鄭重 trịnh trọng", "nghia": "Làm đi làm lại, nhiều lần. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Tự cổ minh vương thánh đế, do tu cần học, huống phàm thứ hồ! Thử sự biến ư kinh sử, ngô diệc bất năng trịnh trọng, liêu cử cận thế thiết yếu, dĩ khải ngụ nhữ nhĩ 自 古 明 王 聖 帝 , 猶 須 勤 學 , 況 凡 庶 乎 ! 此 事 遍 於 經 史 , 吾 亦 不 能 鄭 重 , 聊 舉 近 世 切 要 , 以 啟 寤 汝 耳 (Miễn học 勉 學 ). ♦Ân cần, chu đáo. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thiên lí cố nhân tâm trịnh trọng, Nhất đoan hương khỉ tử phân uân 千 里 故 人 心 鄭 重 , 一 端 香 綺 紫 氛 氳 (Dữu Thuận Chi dĩ tử hà khỉ viễn tặng dĩ thi đáp chi 庾 順 之 以 紫 霞 綺 遠 贈 以 詩 答 之 ). ♦Trân trọng. ◇Tuyên Đỉnh 宣 鼎 : Thử khứ, nhưng vi tăng, ức vi nho, quân tự tiện (...) hảo tự vi chi, tiền đồ trịnh trọng 此 去 , 仍 為 僧 , 抑 為 儒 , 均 自 便 (...) 好 自 為 之 , 前 途 鄭 重 (Dạ vũ thu đăng lục 夜 雨 秋 燈 錄 , Già lăng phối 迦 陵 配 ). ♦Trang trọng. ◇Vương Phu Chi 王 夫 之 : Thất ngôn tuyệt cú, sơ thịnh Đường kí nhiêu hữu chi, sảo dĩ trịnh trọng, cố tổn kì phong thần 七 言 絕 句 , 初 盛 唐 既 饒 有 之 , 稍 以 鄭 重 , 故 損 其 風 神 (Khương trai thi thoại 薑 齋 詩 話 , Quyển hạ). ♦Thận trọng, cẩn thận. ◇Trần Khang Kì 陳 康 祺 : Vạn sự căn bổn quân tâm, nhi dụng nhân lí tài, vưu nghi trịnh trọng 萬 事 根 本 君 心 , 而 用 人 理 財 , 尤 宜 鄭 重 (Lang tiềm kỉ văn 郎 潛 紀 聞 , Quyển nhị)." }, { "id": "10075", "hanviet": "虯龍 cầu long", "nghia": "Một loài rồng trong thần thoại. ♦Đường đi uốn khúc, ngoằn ngoèo, quanh co. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Đăng cầu long 登 虯 龍 (Hậu Xích Bích phú 後 赤 壁 賦 ) Đi lên đường ngoằn ngoèo." }, { "id": "10076", "hanviet": "焦頭爛額 tiêu đầu lạn ngạch", "nghia": "§ Cũng viết là tiêu đầu lạn ngạch 燋 頭 爛 額 . Cháy đầu bỏng trán. Vốn chỉ khi chữa cháy, bị phỏng lửa. Tỉ dụ bị khốn khổ nhọc nhằn, mệt mỏi hết sức." }, { "id": "10077", "hanviet": "菠菜 ba thái", "nghia": "Rau bina (tiếng Pháp: épinard); rau chân vịt. Một loại rau, lá hình tam giác, xanh lục non, vị ngọt, chứa nhiều chất sắt. Tên khoa học: Spinacia oleracea. § Còn gọi là ba lăng thái 菠 稜 菜 , phi long thái 飛 龍 菜 ." }, { "id": "10078", "hanviet": "菩提薩埵 bồ đề tát đóa", "nghia": "Bồ-đề-tát-đóa 菩 提 薩 埵 (Pāli: बोधिसत्त bodhisatta, Phạm: बोधिसत्त्व bodhisattva), gọi tắt là Bồ tát 菩 薩 ." }, { "id": "10079", "hanviet": "摒擋 bính đáng", "nghia": "Trừ khử. ♦Thu nhặt, lo liệu. ◇Tần Mục 秦 牧 : Bính đáng hảo hành trang, chuẩn bị đáo Huệ Châu chuyển đạo Hương Cảng xuất quốc mưu sanh 摒 擋 好 行 裝 , 准 備 到 惠 州 轉 道 香 港 出 國 謀 生 (Trường nhai đăng ngữ 長 街 燈 語 , Kì tích tuyền 奇 跡 泉 ) Thu thập hành trang, chuẩn bị đến Huệ Châu chuyển đường sang Hương Cảng xuất dương mưu sinh." }, { "id": "10080", "hanviet": "窣睹波 tốt đổ ba", "nghia": "Phiên theo âm tiếng Phạn \"stūpa\", tức là cái tháp 塔 ." }, { "id": "10081", "hanviet": "勃窣 bột tốt", "nghia": "§ Cũng viết là bột tốt 勃 崒 . ♦Bò chậm chạp, bò đi. ◇Trữ Nhân Hoạch 褚 人 穫 : Xuất môn phóng bộ nhân tranh khán, Bất thị tiền lai bột tốt ông 出 門 放 步 人 爭 看 , 不 是 前 來 勃 窣 翁 (Kiên hồ dư tập 堅 瓠 餘 集 , Chu Văn Công túc tật 朱 文 公 足 疾 ). ♦Hình dung lời nói bàn bạc thong thả, chậm rãi. ♦Phất phơ, uốn lượn. § Cũng như bà sa 婆 娑 . ◇Hồ Túc 胡 宿 : Giang phố âu ách phong tống lỗ, Hà kiều bột tốt liễu thùy đê 江 浦 嘔 啞 風 送 櫓 , 河 橋 勃 窣 柳 垂 堤 (Triệu Tông Đạo quy liễn hạ 趙 宗 道 歸 輦 下 )." }, { "id": "10082", "hanviet": "禪位 thiện vị", "nghia": "Thiên tử truyền ngôi cho người khác gọi là thiện vị 禪 位 ; vì tuổi già mà truyền ngôi cho con gọi là nội thiện 內 禪 . ◇Trang Tử 莊 子 : Đế vương thù thiện, tam đại thù kế 帝 王 殊 禪 , 三 代 殊 繼 (Thu thủy 秋 水 ) Đế vương nhường ngôi khác nhau, ba đời nối ngôi khác nhau." }, { "id": "10083", "hanviet": "螽斯 chung tư", "nghia": "Con giọt sành." }, { "id": "10084", "hanviet": "巴巴 ba ba", "nghia": "Tiếng trẻ con gọi cha. § Cũng như bả bả 爸 爸 . ♦Cái tát tai. ◇Đãng khấu chí 蕩 寇 志 : Nhất thanh hô hát, hướng na tả biên diện giáp thượng túc túc đích am liễu nhị thập cá đại ba ba 一 聲 呼 喝 , 向 那 左 邊 面 頰 上 足 足 的 盦 了 二 十 個 大 巴 巴 (Đệ bát thập hồi). ♦Đồ ăn. Tức là bánh bột bột 餑 餑 . ◇Tôn Cẩm Tiêu 孫 錦 標 : Kim tiểu nhi hô điểm tâm vi ba ba, tức bắc phương ngôn bột bột 今 小 兒 呼 點 心 為 巴 巴 , 即 北 方 言 餑 餑 (Nam thông phương ngôn sơ chứng 南 通 方 言 疏 證 , Tứ). ♦(Tiếng địa phương) Cứt, phẩn. ◇Kháng Nhật ca dao 抗 日 歌 謠 : Ngũ sắc kì (Ngụy Mãn kì) bất dụng quải, tái quá tam niên sát ba ba 五 色 旗 ( 偽 滿 旗 ) 不 用 挂 , 再 過 三 年 擦 巴 巴 . ♦Nóng lòng, mong mỏi. ◇Trương Quốc Tân 張 國 賓 : Nhãn ba ba bất kiến hài nhi hồi lai 眼 巴 巴 不 見 孩 兒 回 來 (Tiết Nhân Quý 薛 仁 貴 , Đệ nhị chiệp). ♦Đặc biệt, cố ý, cất công. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã ba ba đích xướng hí bãi tửu, vị tha môn bất thành? 我 巴 巴 的 唱 戲 擺 酒 , 為 他 們 不 成 ? (Đệ nhị nhị hồi) (Giả Mẫu nói:) Ta cất công bày ra tiệc rượu, ca hát có phải vì các bà ấy đâu! ♦Dính chặt, dính cục. ◇Chu Lập Ba 周 立 波 : Cật vãn phạn thì, kháng trác thượng bãi trước chử đắc niêm niêm ba ba đích đậu giác 吃 晚 飯 時 , 炕 桌 上 擺 著 煮 得 粘 粘 巴 巴 的 豆 角 (Bạo phong sậu vũ 暴 風 驟 雨 , Đệ nhất bộ tứ). ♦Tiếng cuối câu, biểu thị trạng mạo. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nhược bất hồi tha nhất cú, giáo tha một thú ba ba đích 若 不 回 他 一 句 , 教 他 沒 趣 巴 巴 的 (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Song đính 雙 訂 ). ♦Từ tượng thanh. ◇Quản Hoa 管 樺 : Môn xao đích ba ba san hưởng 門 敲 的 巴 巴 山 響 (Tam nguyệt câu lưu 三 月 拘 留 )." }, { "id": "10085", "hanviet": "合璧 hợp bích", "nghia": "Hai nửa ngọc bích hợp thành một hình tròn. ◇Giang Yêm 江 淹 : Thưởng dĩ song châu, Tứ dĩ hợp bích 賞 以 雙 珠 , 賜 以 合 璧 (Lệ sắc phú 麗 色 賦 ). ♦Tỉ dụ mặt trời và mặt trăng cùng lên cao. ◇Hán Thư 漢 書 : Nhật nguyệt như hợp bích, Ngũ tinh như liên châu 日 月 如 合 璧 , 五 星 如 聯 珠 (Luật lịch chí thượng 律 曆 志 上 ). ♦Nói ví vua và hoàng hậu hợp táng. ♦Phối hợp tinh hoa hai thứ khác nhau, đem hai bên đối chiếu. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tòng hỏa xa thượng tựu khán kiến \"Hoan nghênh quốc liên điều tra đoàn\" đích bạch bố tiêu ngữ hoành quải tại nguyệt đài đích diêm hạ, giá thị Trung Anh văn hợp bích đích tiêu ngữ 從 火 車 上 就 看 見 \" 歡 迎 國 聯 調 查 團 \" 的 白 布 標 語 橫 挂 在 月 臺 的 檐 下 , 這 是 中 英 文 合 璧 的 標 語 (Cố hương tạp kí 故 鄉 雜 記 )." }, { "id": "10086", "hanviet": "重玄 trọng huyền", "nghia": "Trời, thiên không. ◇Diệp Hiến Tổ 葉 憲 祖 : Tự hữu mạn mạn hạo khí, Trực quán trọng huyền 自 有 漫 漫 浩 氣 , 直 貫 重 玄 (Loan bề kí 鸞 鎞 記 , Luận tâm 論 心 ). ♦Chỉ triết lí rất sâu kín. § Nguồn gốc: ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Huyền chi hựu huyền, chúng diệu chi môn 玄 之 又 玄 , 眾 妙 之 門 (Chương 1)." }, { "id": "10087", "hanviet": "踟躕 trì trù", "nghia": "Lần lữa, dùng dằng, chần chừ, do dự. ◇Tào Thực 曹 植 : Dục hoàn tuyệt vô hề, Lãm bí chỉ trì trù 欲 還 絕 無 蹊 , 攬 轡 止 踟 躕 (Tặng Bạch Mã Vương Bưu 贈 白 馬 王 彪 ) Muốn quay về nhưng hoàn toàn không có lối, Cầm cương dừng ngựa dùng dằng." }, { "id": "10088", "hanviet": "磊磊 lỗi lỗi", "nghia": "Đá chồng chất. ♦Tròn trịa, trơn tru. ♦Chí hướng cao xa, tấm lòng rộng lớn." }, { "id": "10089", "hanviet": "磊落 lỗi lạc", "nghia": "Núi cao lớn. ♦Đông đúc, hỗn tạp. ♦Trong lòng thanh thản, tâm địa quang minh. ♦Cao lớn, uy nghi." }, { "id": "10090", "hanviet": "磊磊落落 lỗi lỗi lạc lạc", "nghia": "Rõ rệt, phân minh. ♦Trong lòng thanh thản, tâm địa quang minh." }, { "id": "10091", "hanviet": "崴嵬 uy ngôi", "nghia": "Cao và gập ghềnh." }, { "id": "10092", "hanviet": "海參崴 hải sâm uy", "nghia": "Hải Sâm Uy 海 參 崴 : Vladivostok, là một cửa bể cốt yếu phía đông nước Nga." }, { "id": "10093", "hanviet": "礨空 lỗi không", "nghia": "Hang động nhỏ. ◇Trang Tử 莊 子 : Kế tứ hải chi tại thiên địa chi gian dã, bất tự lỗi không chi tại đại trạch hồ? 計 四 海 之 在 天 地 之 間 也 , 不 似 礨 空 之 在 大 澤 乎 (Thu thủy 秋 水 ) Kể bốn biển ở trong trời đất, chẳng cũng giống như cái hang nhỏ ở trong cái chằm lớn sao?" }, { "id": "10094", "hanviet": "礨石 lôi thạch", "nghia": "Khối đá dùng để bảo vệ thành thời xưa, có thể lăn đá từ trên cao xuống để ngăn chặn quân địch tấn công. § Cũng viết là lôi thạch 礌 石 hoặc 礧 石 ." }, { "id": "10095", "hanviet": "九幽 cửu u", "nghia": "Âm phủ. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Lộng thần thông, đả tuyệt cửu u quỷ sứ 弄 神 通 , 打 絕 九 幽 鬼 使 (Đệ tam hồi) Giở phép thần thông, đánh giết quỷ sứ nơi âm phủ." }, { "id": "10096", "hanviet": "愴然 sảng nhiên", "nghia": "Đau thương, ai thống. ◇Tào Tháo 曹 操 : Cô mỗi độc thử nhị nhân thư, Vị thường bất sảng nhiên lưu thế dã 孤 每 讀 此 二 人 書 , 未 嘗 不 愴 然 流 涕 也 (Nhượng huyện tự minh bổn chí lệnh 讓 縣 自 明 本 志 令 )." }, { "id": "10097", "hanviet": "髑髏 độc lâu", "nghia": "Đầu lâu người chết. § Cũng gọi là khô lâu 骷 髏 ." }, { "id": "10098", "hanviet": "鷓鴣 chá cô", "nghia": "Chim đa đa, thuộc loại bồ câu (lat. Francolinus pintadeanus), mình nó to như chim cưu 鳩 , đỉnh đầu màu tía, lưng xám tro, mỏ đỏ, bụng vàng, chân đỏ thẫm, đậu thành đàn trên đất, làm tổ trong hang hốc đất. § Ta quen đọc 鷓 là giá . Người xưa đặt ra câu có âm tương tự tiếng kêu của chim: hành bất đắc dã ca ca 行 不 得 也 哥 哥 đi không được anh ơi. Trong văn thơ thường dùng để nói lên lòng nhớ cố hương." }, { "id": "10099", "hanviet": "鵓鴣 bột cô", "nghia": "Chim thuộc loài bồ câu, lúc trời sắp mưa hoặc vừa tạnh thường kêu cô cô. § Còn gọi là: bột cô 勃 姑 , chúc cưu 祝 鳩 , thủy bột cô 水 鵓 鴣 ." }, { "id": "10100", "hanviet": "鵓鴿 bột cáp", "nghia": "Một loại chim bồ câu. § Có rất nhiều giống: dã cáp 野 鴿 ở rừng hay ăn hại lúa; gia cáp 家 鴿 bay rất cao, trí nhớ tốt, đem đi thật xa mới thả cũng biết bay về, vì thế nên ngày xưa hay dùng nó để đưa thư từ, tục gọi là bột cáp 鵓 鴿 ." }, { "id": "10101", "hanviet": "濫觴 lạm thương", "nghia": "Nơi nguồn dòng nước. § Vì số lượng nước ở nguồn ít lắm, chỉ nổi được một chén rượu, nên gọi là lạm thương 濫 觴 . ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Giang thủy tự thử dĩ thượng chí vi nhược, sở vị phát nguyên lạm thương giả dã 江 水 自 此 已 上 至 微 弱 , 所 謂 發 源 濫 觴 者 也 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Giang thủy nhất 江 水 一 ). ♦Nguồn gốc, khởi nguyên. ◇Chung Vanh 鍾 嶸 : Tuy thi thể vị toàn, nhiên lược thị ngũ ngôn chi lạm thương dã 雖 詩 體 未 全 , 然 略 是 五 言 之 濫 觴 也 (Thi phẩm tự 詩 品 序 ). ♦Ba cập, ảnh hưởng. ♦Lạm, quá. ◇Diệp Tử Kì 葉 子 奇 : Tá sử sở nhập chi câu tuy thông, sở xuất chi câu kí tắc, tắc thủy tử nhi bất động, duy hữu trướng mãn tẩm dâm, nhi hữu lạm thương chi hoạn hĩ 借 使 所 入 之 溝 雖 通 , 所 出 之 溝 既 塞 , 則 水 死 而 不 動 , 惟 有 漲 滿 浸 淫 , 而 有 濫 觴 之 患 矣 (Thảo mộc tử 草 木 子 , Tạp chế 雜 制 )." }, { "id": "10102", "hanviet": "鵪鶉 am thuần", "nghia": "Một giống chim hình như con gà con, đầu nhỏ đuôi cộc, tính nhanh nhẩu, hay nhảy nhót, nuôi quen cho chọi nhau chơi được. § Chim thuần lông đuôi trụi lủi, trông như may vá, nên gọi thuần y 鶉 衣 hay thuần phục 鶉 服 là quần áo rách rưới. Cũng nói là huyền thuần 懸 鶉 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Mệnh sinh giải huyền thuần, dục ư khê lưu 命 生 解 懸 鶉 , 浴 於 溪 流 (Phiên Phiên 翩 翩 ) Bảo chàng cởi áo rách, ra khe suối tắm." }, { "id": "10103", "hanviet": "殊勝 thù thắng", "nghia": "Vượt hơn. ♦Tốt đẹp đặc biệt. ◎Như: san thủy thù thắng 山 水 殊 勝 . ♦Thắng cảnh đặc biệt. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Kiến quái thạch đặc xuất, độ kì hạ tất hữu thù thắng 見 怪 石 特 出 , 度 其 下 必 有 殊 勝 (Vĩnh châu thôi trung thừa vạn thạch đình kí 永 州 崔 中 丞 萬 石 亭 記 )." }, { "id": "10104", "hanviet": "梨園 lê viên", "nghia": "Đường Minh Hoàng 唐 明 皇 có tài âm nhạc, chọn ba trăm con em nhà nghề vào dạy ở trong vườn lê, vì thế ngày nay gọi rạp hát tuồng là lê viên 梨 園 ." }, { "id": "10105", "hanviet": "輾轉 triển chuyển", "nghia": "Trằn trọc. ◇Thi Kinh 詩 經 : Triển chuyển phản trắc 輾 轉 反 側 (Quan thư 關 睢 ) Trằn trọc trở mình không ngủ. § Cũng viết là triển chuyển 展 轉 . ♦Trăn trở, trở đi trở lại. ◇Minh sử 明 史 : Triển chuyển tư duy, tiến thối vô sách 輾 轉 思 維 , 進 退 無 策 (Thẩm Thúc truyện 沈 束 傳 ). ♦Chuyển dời, đi qua nhiều nơi. ◇Trần Duy Tung 陳 維 崧 : Trạo ca tả phong ba, Quần động hỗ triển chuyển 棹 歌 寫 風 波 , 群 動 互 輾 轉 (Tảo phát vọng đình 早 發 望 亭 ). ♦Qua tay nhiều người, không trực tiếp. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha thượng thứ khảo liễu cá bị thủ, tha mẫu thân phí liễu đại lực triển chuyển thác nhân giảng tình, tha tài năng cú tiến khứ 他 上 次 考 了 個 備 取 , 他 母 親 費 了 大 力 輾 轉 托 人 講 情 , 他 才 能 夠 進 去 (Hàn dạ 寒 夜 , Nhị tứ)." }, { "id": "10106", "hanviet": "倱伅 hỗn đồn", "nghia": "Con của vua Hồng Thị 鴻 氏 thời cổ (truyền thuyết)." }, { "id": "10107", "hanviet": "齋醮 trai tiếu", "nghia": "Đàn cầu cúng do nhà sư hoặc đạo sĩ làm. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhân niệm vong phu ân nghĩa, tư lượng tố ta trai tiếu công quả siêu độ tha 因 念 亡 夫 恩 義 , 思 量 做 些 齋 醮 功 果 超 度 他 (Quyển nhất thất)." }, { "id": "10108", "hanviet": "囂囂 hiêu hiêu", "nghia": "Ung dung tự đắc. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Nhân tri chi, diệc hiêu hiêu; nhân bất tri, diệc hiêu hiêu 人 知 之 , 亦 囂 囂 ; 人 不 知 , 亦 囂 囂 (Tận tâm thượng 盡 心 上 ). ♦Ồn ào, ầm ĩ, rầm rĩ, bắng nhắng, lắm miệng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Vô tội vô cô, Sàm khẩu hiêu hiêu 無 罪 無 辜 , 讒 口 囂 囂 (Tiểu nhã 小 雅 , Thập nguyệt chi giao 十 月 之 交 ) Người không tội không lỗi gì, Thì cũng bị lắm miệng gièm siểm hãm hại." }, { "id": "10109", "hanviet": "硃砂 chu sa", "nghia": "Vật chất trong thiên nhiên hỗn hợp của thủy ngân và lưu hoàng. § Cũng gọi là: đan can 丹 干 , đan sa 丹 砂 , chu sa 朱 砂 , thần sa 辰 砂 ." }, { "id": "10110", "hanviet": "圓夢 viên mộng", "nghia": "Đoán mộng, theo điều thấy trong mộng dự báo việc lành hay dữ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : (Tống Giang) bị Triều Cái nhất thôi, tát nhiên giác lai, khước thị nam kha nhất mộng. Tiện khiếu tiểu giáo thỉnh quân sư viên mộng ( 宋 江 ) 被 晁 蓋 一 推 , 撒 然 覺 來 , 卻 是 南 柯 一 夢 . 便 叫 小 校 請 軍 師 圓 夢 (Đệ lục ngũ hồi). § Xem chiêm mộng 占 夢 . ♦Biến mộng tưởng thành sự thật." }, { "id": "10111", "hanviet": "擋箭牌 đáng tiễn bài", "nghia": "Tấm mộc (để chắn tên...). § Cũng gọi là già tiễn bài 遮 箭 牌 . ♦Tỉ dụ cái cớ hay lá chắn để từ chối thoái thác. ◎Như: mỗi thứ khiếu tha bang mang tố gia sự, tha tựu dĩ khảo thí tác vi đáng tiễn bài 每 次 叫 他 幫 忙 做 家 事 , 他 就 以 考 試 作 為 擋 箭 牌 ." }, { "id": "10112", "hanviet": "活計 hoạt kế", "nghia": "Sinh kế, công việc. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Đinh ngoa vũ tán vi hoạt kế, Thâu hàn tống noãn tác doanh sanh 釘 靴 雨 傘 為 活 計 , 偷 寒 送 暖 作 營 生 (Cứu phong trần 救 風 塵 ). ♦Đồ đạc sinh sống hàng ngày. ◇Thanh bình san đường thoại bổn 清 平 山 堂 話 本 : Đương thì tùy giá cô cô gia khứ khán thì, gia lí một thậm ma hoạt kế, khước hảo nhất cá phòng xá 當 時 隨 這 姑 姑 家 去 看 時 , 家 裡 沒 甚 麼 活 計 , 卻 好 一 個 房 舍 (Giản Thiếp hòa thượng 簡 貼 和 尚 ). ♦Nữ công, việc may vá thêu thùa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hựu nhất diện khiển nhân hồi khứ, tương tự kỉ cựu nhật tác đích lưỡng sắc châm tuyến hoạt kế thủ lai, vi Bảo Thoa sanh thần chi nghi 又 一 面 遣 人 回 去 , 將 自 己 舊 日 作 的 兩 色 針 線 活 計 取 來 , 為 寶 釵 生 辰 之 儀 (Đệ nhị thập nhị hồi) Lại một mặt sai người về nhà, lấy bức thêu do tự mình làm hồi trước, sang làm quà mừng sinh nhật Bảo Thoa." }, { "id": "10113", "hanviet": "占夢 chiêm mộng", "nghia": "Xem bói để đoán mộng lành hay dữ. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Nhất cá tác gia đích sanh hoạt (...) đô thị tha đích mộng đích tài liệu; phi hữu thập phần đích nghiên cứu bất năng tố chiêm mộng đích triệu nhân 一 個 作 家 的 生 活 (...) 都 是 他 的 夢 的 材 料 ; 非 有 十 分 的 研 究 不 能 做 占 夢 的 兆 人 (Văn nghệ luận tập 文 藝 論 集 , Phê bình dữ mộng 批 評 與 夢 ). ♦Tên chức quan coi về việc đoán mộng. ◇Sử Kí 史 記 : Nhị Thế mộng bạch hổ niết kì tả tham mã, sát chi, tâm bất lạc, quái vấn chiêm mộng 二 世 夢 白 虎 齧 其 左 驂 馬 , 殺 之 , 心 不 樂 , 怪 問 占 夢 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 )." }, { "id": "10114", "hanviet": "仡佬 ngật lão", "nghia": "Ngật Lão tộc 仡 佬 族 một dân tộc thiểu số của Trung Quốc, ở rải rác tại các tỉnh Quý Châu, Hồ Nam, Quảng Tây." }, { "id": "10115", "hanviet": "鞞琫 bính bổng", "nghia": "Vàng, ngọc nạm trên gươm đao. ◇Thi Kinh 詩 經 : Duy ngọc cập dao, Bính bổng dong đao 維 玉 及 瑤 , 鞞 琫 容 刀 (Đại nhã 大 雅 , Công lưu 公 劉 )." }, { "id": "10116", "hanviet": "蟪蛄 huệ cô", "nghia": "Một loại ve sầu nhỏ. ◇Trang Tử 莊 子 : Triêu khuẩn bất tri hối sóc, huệ cô bất tri xuân thu, thử tiểu niên dã 朝 菌 不 知 晦 朔 , 蟪 蛄 不 知 春 秋 , 此 小 年 也 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Giống nấm sớm không biết ba mươi mồng một, ve sầu không biết mùa xuân mùa thu, đó là hạng tuổi nhỏ." }, { "id": "10117", "hanviet": "螻蛄 lâu cô", "nghia": "Dế nhũi, một thứ côn trùng ở lỗ làm hại lúa và nho." }, { "id": "10118", "hanviet": "螻蟈 lâu quắc", "nghia": "Một tên khác của con ếch, con chẫu." }, { "id": "10119", "hanviet": "宦女 hoạn nữ", "nghia": "Con hầu nhà quan, tì nữ phục dịch trong cung. ♦Nàng hầu, thiếp. ♦Chỉ hoạn quan và nữ sủng. ◇Tân ngũ đại sử 新 五 代 史 : Tự cổ hoạn nữ chi họa thâm hĩ 自 古 宦 女 之 禍 深 矣 (Hoạn giả truyện tự 宦 者 傳 序 )." }, { "id": "10120", "hanviet": "麒麟 kì lân", "nghia": "Theo truyền thuyết là một loài thú thần, hình giống hươu, mình to, đuôi bò móng ngựa, lưng có lông năm màu, bụng có lông vàng, đầu có một sừng, con đực gọi là kì , con cái gọi là lân , gọi chung là kì lân 麒 麟 . Tính tình ôn hòa, không giẫm lên hoa cỏ, không làm hại người và thú vật, nên được coi là nhân thú 仁 獸 con thú có lòng nhân. Tương truyền đời có thánh nhân thì kì lân mới xuất hiện. § Cũng viết là kì lân 騏 驎 . ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Hu ta, nhân thú hề, kì lân 吁 嗟 仁 獸 兮 麒 麟 (Kì lân mộ 麒 麟 墓 ) Than ôi, lân là loài thú nhân từ." }, { "id": "10121", "hanviet": "呼謈 hô bạc", "nghia": "Kêu gào, gào khóc. ◇Hán Thư 漢 書 : Xá nhân bất thăng thống, hô bạc 舍 人 不 勝 痛 , 呼 謈 (Quyển lục thập ngũ, Đông Phương Sóc truyện 東 方 朔 傳 )." }, { "id": "10122", "hanviet": "崢嶸 tranh vanh", "nghia": "Cao ngất, chót vót. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Lộ bàng phiến thạch độc tranh vanh 路 旁 片 石 獨 崢 嶸 (Sở Bá Vương mộ 楚 霸 王 墓 ) Bên đường tấm đá đứng một mình cao ngất. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Đầu thượng tuế nguyệt không tranh vanh 頭 上 歲 月 空 崢 嶸 (Thứ vận Tăng Tiềm kiến tặng 次 韻 僧 潛 見 贈 ) Trên đầu năm tháng trôi chênh vênh. ♦Hung ác (mặt mày). ◇Đại Đường Tam Tạng thủ kinh thi thoại thượng 大 唐 三 藏 取 經 詩 話 上 : Chỉ kiến kì lân tấn tốc, sư tử tranh vanh, bãi vĩ diêu đầu, xuất lâm nghênh tiếp 只 見 麒 麟 迅 速 , 獅 子 崢 嶸 , 擺 尾 搖 頭 , 出 林 迎 接 Chỉ thấy kì lân nhanh nhẹn, sư tử dữ tợn, quẫy đuôi rung đầu, ra khỏi rừng nghênh tiếp. ♦Lạnh buốt, lạnh lùng. ◇La Ẩn 羅 隱 : Nam san tuyết sạ tình, Hàn khí chuyển tranh vanh 南 山 雪 乍 晴 , 寒 氣 轉 崢 嶸 (Tuyết tễ 雪 霽 ) Núi nam tuyết chợt tạnh, Khí lạnh chuyển thành giá buốt. ♦Xuất chúng, vượt trội. ◎Như: đầu giốc tranh vanh 頭 角 崢 嶸 tài hoa kiệt xuất." }, { "id": "10123", "hanviet": "迷離 mê li", "nghia": "Mờ mịt, khó phân biện. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đối trước na hà lí yên vụ mê li, lưỡng ngạn nhân gia đô điểm thượng liễu đăng hỏa, hành thuyền đích nhân vãng lai bất tuyệt 對 著 那 河 裡 煙 霧 迷 離 , 兩 岸 人 家 都 點 上 了 燈 火 , 行 船 的 人 往 來 不 絕 (Đệ tứ nhị hồi)." }, { "id": "10124", "hanviet": "香茅 hương mao", "nghia": "hương mao 香 茅 : cây sả. Tên khoa học: Cymbopogon." }, { "id": "10125", "hanviet": "撣子 đạn tử", "nghia": "Đồ phủi bụi, cây phất trần. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Mãnh đài đầu khán kiến na biên bồ đào giá để hạ hữu nhân nã trước đạn tử, tại na lí đạn thậm ma ni 猛 抬 頭 看 見 那 邊 葡 萄 架 底 下 有 人 拿 着 撣 子 , 在 那 裏 撣 甚 麼 呢 (Đệ lục thất hồi) Chợt ngẩng đầu lên thấy dưới giàn nho bên kia có người cầm cây phất trần đang vụt cái gì ở đấy." }, { "id": "10126", "hanviet": "虺隤 hôi đồi", "nghia": "Đau bệnh mệt mỏi (thường dùng cho ngựa). ◇Thi Kinh 詩 經 : Trắc bỉ thôi ngôi, Ngã mã hôi đồi 陟 彼 崔 嵬 , 我 馬 虺 隤 (Chu nam 周 南 , Quyển nhĩ 卷 耳 ) Trèo lên núi đất lẫn đá kia, Ngựa ta mỏi mệt đau bệnh. ♦Bạc nhược, không có chí khí. ◇Trương Cư Chánh 張 居 正 : Dĩ trí tâm huyết háo tổn, cân lực hôi đồi, ngoại nhược miễn cưỡng chi trì, trung thật suy bại dĩ thậm 以 致 心 血 耗 損 , 筋 力 虺 隤 , 外 若 勉 強 支 持 , 中 實 衰 憊 已 甚 (Tái khất hưu trí sớ 再 乞 休 致 疏 )." }, { "id": "10127", "hanviet": "擘畫 phách hoạch", "nghia": "Sắp đặt, trù tính, an bài. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : \"Tề tục\" giả, (...) thông cổ kim chi luận, quán vạn vật chi lí, tài chế lễ nghĩa chi nghi, phách hoạch nhân sự chi chung thủy giả dã 齊 俗 者 , (...) 通 古 今 之 論 , 貫 萬 物 之 理 , 財 制 禮 義 之 宜 , 擘 畫 人 事 之 終 始 者 也 (Yếu lược 要 略 ). ♦Chỉ mưu lược, kế hoạch. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Uông Tú Tài nhãn khán ái cơ thất khứ, nan đạo tựu thị giá dạng bãi liễu! Tha thị cá hữu phách hoạch đích nhân, tức mang trước nhân tứ lộ trảo thính, thị tỉnh phủ châu huyện náo nhiệt thị trấn khứ xứ, tức thiếp liễu bảng văn 汪 秀 才 眼 看 愛 姬 失 去 , 難 道 就 是 這 樣 罷 了 ! 他 是 個 有 擘 劃 的 人 , 即 忙 著 人 四 路 找 聽 , 是 省 府 州 縣 鬧 熱 市 鎮 去 處 , 即 貼 了 榜 文 (Quyển nhị thất)." }, { "id": "10128", "hanviet": "擘劃 phách hoạch", "nghia": "§ Xem phách hoạch 擘 畫 ." }, { "id": "10129", "hanviet": "歷然 lịch nhiên", "nghia": "Sáng sủa, rõ ràng. ◇Lưu Tri Cơ 劉 知 幾 : Hợp tại nhất thiên, sử kì điều quán hữu tự, lịch nhiên khả duyệt 合 在 一 篇 , 使 其 條 貫 有 序 , 歷 然 可 閱 (Sử thông 史 通 , Luận tán 論 贊 )." }, { "id": "10130", "hanviet": "獼猴 mi hầu, di hầu", "nghia": "Một loài như khỉ, lông màu tro, đuôi ngắn. § Vì nó hay lau chùi mặt như tắm rửa nên còn gọi tên là: mộc hầu 沐 猴 , hầu tôn 猴 猻 , hồ tôn 猢 猻 , tiển hầu 獮 猴 . ♦Ta quen đọc là di hầu ." }, { "id": "10131", "hanviet": "銅石 đồng thạch", "nghia": "Nham thạch có màu đỏ như đồng (kim loại). ◇Giang Yêm 江 淹 : Kim phong các khuy nhật, Đồng thạch cộng lâm thiên 金 峰 各 虧 日 , 銅 石 共 臨 天 (Du hoàng nghiệt san 游 黃 櫱 山 )." }, { "id": "10132", "hanviet": "黃銅 hoàng đồng", "nghia": "Ngày xưa chỉ một thứ đồng (kim loại) màu vàng. Nay thường chỉ hợp kim của kẽm và đồng. ◇Thần dị kinh 神 異 經 : Tây bắc hữu cung, hoàng đồng vi tường, đề viết địa hoàng chi cung 西 北 有 宮 , 黃 銅 為 墻 , 題 曰 地 皇 之 宮 (Trung hoang kinh 中 荒 經 )." }, { "id": "10133", "hanviet": "蠐螬 tề tào", "nghia": "Một loài sâu như con kim quy nhỏ, dài hơn một tấc, đầu đỏ đuôi đen, hay đục khoét cây cối hoa quả. § Còn gọi là thổ tàm 土 蠶 ." }, { "id": "10134", "hanviet": "醍醐 đề hồ", "nghia": "Một thứ mỡ sữa đông đặc, vị rất nồng đậm. § Cho nên được nghe đạo thiết yếu gọi là quán đính đề hồ 灌 頂 醍 醐 (chữ kinh Phật). Cũng dùng để ví dụ với trí tuệ của Phật pháp, tinh hoa của đạo Phật. ♦Rượu ngon. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Nhất úng đề hồ đãi ngã quy 一 甕 醍 醐 待 我 歸 (Tương quy 將 歸 ) Một vò rượu ngon để khoản đãi tôi về." }, { "id": "10135", "hanviet": "苾芻 bật sô", "nghia": "Tức tỉ khưu. ◇Huyền Trang 玄 奘 : Đại giả vị bật sô, tiểu giả xưng sa di 大 者 謂 苾 芻 , 小 者 稱 沙 彌 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Tăng ha bổ la quốc 僧 訶 補 羅 國 )." }, { "id": "10136", "hanviet": "翳翳 ế ế", "nghia": "Mịt mờ. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Cảnh ế ế dĩ tương nhập, phủ cô tùng nhi bàn hoàn 景 翳 翳 以 將 入 , 撫 孤 松 而 盤 桓 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Ánh mặt trời mờ mờ sắp lặn, vỗ cây tùng lẻ loi lòng bồi hồi. ♦Tối tăm, u ám. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tử chi ế ế đa thanh thảo, Bạch thạch thương thương bán lục đài 紫 芝 翳 翳 多 青 草 , 白 石 蒼 蒼 半 綠 苔 (Đệ nhị thập nhất hồi) Cỏ chi sắc tía u ám, cỏ xanh nhiều, Đá trắng nhờ nhờ, rêu xanh phủ một nửa." }, { "id": "10137", "hanviet": "排偶 bài ngẫu", "nghia": "Bài văn theo thể đối ngẫu. ◎Như: Lục Triều biền văn đại lượng sử dụng bài ngẫu cú pháp 六 朝 駢 文 大 量 使 用 排 偶 句 法 ." }, { "id": "10138", "hanviet": "腦脂 não chi", "nghia": "Bệnh có cườm (bạch nội chướng 白 內 障 ). ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Não chi già nhãn ngọa tráng sĩ, Đại siêu quải bích vô do loan 腦 脂 遮 眼 臥 壯 士 , 大 弨 挂 壁 無 由 彎 (Tuyết hậu kí thôi nhị thập lục thừa công 雪 後 寄 崔 二 十 六 丞 公 ). § Ý nói Trương Tịch 張 籍 có bệnh ở mắt." }, { "id": "10139", "hanviet": "公室 công thất", "nghia": "Vương thất, gia tộc chư hầu. ◇Sử Kí 史 記 : Quản Trọng phú nghĩ ư công thất, hữu tam quy, phản điếm, Tề nhân bất dĩ vi xỉ 管 仲 富 擬 於 公 室 , 有 三 歸 , 反 坫 , 齊 人 不 以 為 侈 (Quản Yến truyện 管 晏 傳 )." }, { "id": "10140", "hanviet": "王室 vương thất", "nghia": "Triều đình, vương triều, quốc gia. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thần đẳng hữu công vương thất, vị mông tứ tước, cố bất cảm thối quân 臣 等 有 功 王 室 , 未 蒙 賜 爵 , 故 不 敢 退 軍 (Đệ thập hồi) Chúng tôi có công với triều đình, chưa được phong tước, cho nên chưa dám lui quân. ♦Nhà của vua, vương tộc, hoàng gia. ◇Vương Triệt 王 屮 : Như Lai lợi kiến Già Duy, thác sanh vương thất 如 來 利 見 迦 維 , 託 生 王 室 (Đầu đà tự bi văn 頭 陀 寺 碑 文 )." }, { "id": "10141", "hanviet": "蹭蹬 thặng đặng", "nghia": "Thất thế, lận đận, không thỏa ý. ◎Như: khoa danh thặng đặng 科 名 蹭 蹬 công danh lận đận." }, { "id": "10142", "hanviet": "藝術 nghệ thuật", "nghia": "Phiếm chỉ các thứ kĩ năng kĩ thuật về lục nghệ 六 藝 (gồm: lễ, nhạc, bắn cung, cưỡi ngựa, viết chữ và toán pháp) và thuật số 術 數 (nghiên cứu âm dương ngũ hành, phương pháp suy đoán mệnh vận cát hung). ♦Riêng chỉ bộ môn nghiên cứu kinh thư, cổ văn... ♦Chỉ chung những bộ môn mĩ thuật như văn học, hội họa, điêu khắc, âm nhạc, hí kịch, điện ảnh, kiến trúc... ♦Chỉ phương thức, phương pháp có tính sáng tạo. ♦Hình dáng đặc biệt đẹp mắt, nội dung phong phú. ◇Tiêu Quân 蕭 軍 : Giá tự tả đắc nghệ thuật cực liễu 這 字 寫 得 藝 術 極 了 (Ngũ nguyệt đích quáng san 五 月 的 礦 山 , Đệ bát chương)." }, { "id": "10143", "hanviet": "深湛 thâm trầm", "nghia": "§ Xem thâm trầm 深 沈 ." }, { "id": "10144", "hanviet": "嚆矢 hao thỉ", "nghia": "Tiếng tên bay đi. § Tên chưa đến mà tiếng đã đến trước. Vì thế, nói ví sự vật gì mở đầu là hao thỉ 嚆 矢 . ◇Phật Quang Đại Từ Điển 佛 光 大 辭 典 : Phật đà thành đạo hậu, ư Lộc Dã uyển sơ chuyển pháp luân độ hóa Kiều Trần Như đẳng ngũ tỉ khưu, thử nãi Phật giáo tăng đoàn hình thành chi hao thỉ 佛 陀 成 道 後 , 於 鹿 野 苑 初 轉 法 輪 度 化 憍 陳 如 等 五 比 丘 , 此 乃 佛 教 僧 團 形 成 之 嚆 矢 (Ấn Độ Phật giáo nghi chế 印 度 佛 教 儀 制 ) Sau khi đức Phật thành đạo, nói pháp lần đầu tiên tại vườn Lộc Dã độ cho năm vị tỉ khưu Kiều Trần Như, đó là dấu hiệu báo trước sự hình thành Tăng đoàn Phật giáo (Thích Quảng Độ dịch). § Cũng gọi là minh đích 鳴 鏑 , hưởng tiễn 響 箭 ." }, { "id": "10145", "hanviet": "姿態 tư thái", "nghia": "Dáng vẻ và thái độ. ◇Thanh bình san đường thoại bổn 清 平 山 堂 話 本 : Thông tuệ quá nhân, tư thái xuất chúng 聰 慧 過 人 , 姿 態 出 眾 (Phong nguyệt thụy tiên đình 風 月 瑞 仙 亭 ). ♦Hình dạng bày hiện ra của sự vật. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Giá hoa khước kì quái, kiến nhân lai khán, tư thái dũ diễm 這 花 卻 奇 怪 , 見 人 來 看 , 姿 態 愈 豔 (Quán viên tẩu vãn phùng tiên nữ 灌 園 叟 晚 逢 仙 女 ). ♦Cái hay đẹp bày tỏ ra (thơ văn, thư họa). ◇Tô Thức 蘇 軾 : Văn lí tự nhiên, tư thái hoành sanh 文 理 自 然 , 姿 態 橫 生 (Đáp tạ Dân Sư thư 答 謝 民 師 書 ). ♦Phong tục và khí độ. ◎Như: chỉ yếu song phương đô năng tư thái cao nhất điểm, mâu thuẫn tựu dung dị giải quyết liễu 只 要 雙 方 都 能 姿 態 高 一 點 , 矛 盾 就 容 易 解 決 了 ." }, { "id": "10146", "hanviet": "灶君 táo quân", "nghia": "Táo quân; ông Táo; vua bếp. § Thần linh thờ trong bếp, cai quản họa phúc gia đình. § Cũng gọi là: táo thần 灶 神 , táo vương da 灶 王 爺 ." }, { "id": "10147", "hanviet": "榛穰 trăn nhương", "nghia": "Hạt phỉ (quả của cây trăn 榛 ). Tên khoa học: Corylus avellana. ◇Phú Sát Đôn Sùng 富 察 敦 崇 : Ngoại dụng nhiễm hồng đào nhân, hạnh nhân, qua tử, hoa sanh, trăn nhương, tùng tử, cập bạch đường, hồng đường, tỏa tỏa bồ đào, dĩ tác điểm nhiễm 外 用 染 紅 桃 仁 , 杏 仁 , 瓜 子 , 花 生 , 榛 穰 , 松 子 , 及 白 糖 , 紅 糖 , 瑣 瑣 葡 萄 , 以 作 點 染 (Yên Kinh tuế thời kí 燕 京 歲 時 記 , 臘 八 粥 ) Còn dùng hạt hồng đào, hạnh nhân, hạt dưa, đậu lạc, hạt phỉ, quả thông, cùng với đường trắng, đường đỏ, bồ đào (một loại nho trái nhỏ không có hột), tán nhỏ rồi rắc lên trên." }, { "id": "10148", "hanviet": "瑣瑣 tỏa tỏa", "nghia": "Ngần ngừ, đắn đo chưa định. ♦Nhỏ nhen, tầm thường (tư cách, nhân phẩm...). ◇Tập Tạc Xỉ 習 鑿 齒 : Tỏa tỏa thường lưu, lục lục phàm sĩ, yên túc dĩ cảm kì phương thốn tai! 璅 璅 常 流 , 碌 碌 凡 士 , 焉 足 以 感 其 方 寸 哉 ! (Dữ Đệ bí thư 與 弟 秘 書 ). ♦Nhỏ nhặt, vụn vặt, không đáng kể (sự việc...). ◇Hà Kì Phương 何 其 芳 : Giá thị đồi tường, giá thị toái ngõa, đô tỏa tỏa bất túc vị ngoại nhân đạo 這 是 頹 墻 , 這 是 碎 瓦 , 都 瑣 瑣 不 足 為 外 人 道 (Họa mộng lục 畫 夢 錄 , Nham 岩 ). ♦Lí nhí, lách cách (tiếng động nhỏ). ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Ngọc kha thanh tỏa tỏa, Cẩm trướng mộng du du 玉 珂 聲 瑣 瑣 , 錦 帳 夢 悠 悠 (Tống Lưu Tam Phục lang trung phó khuyết 送 劉 三 復 郎 中 赴 闕 ). ♦Lải nhải, nhì nhằng, lắm lời... ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Mãi thái đích nam nữ bồi hồi tại ngư than thái đam bàng biên, tỏa tỏa địa tranh luận giá tiền, kế giác cân lượng, nhất phiến nhượng nhượng 買 菜 的 男 女 徘 徊 在 魚 攤 菜 擔 旁 邊 , 瑣 瑣 地 爭 論 價 錢 , 計 較 斤 兩 , 一 片 嚷 嚷 (Tiền đồ 前 途 )." }, { "id": "10149", "hanviet": "芣苢 phù dĩ", "nghia": "Tức là cây bông mã đề. § Còn gọi là cây xa tiền 車 前 ." }, { "id": "10150", "hanviet": "薏苡 ý dĩ", "nghia": "Một thứ cỏ có quả, trong có nhân trắng, tục gọi là ý mễ 薏 米 , dùng nấu cháo ăn và làm thuốc được." }, { "id": "10151", "hanviet": "芣苡 phù dĩ", "nghia": "§ Xem phù dĩ 芣 苢 ." }, { "id": "10152", "hanviet": "農曆 nông lịch", "nghia": "Tục gọi là âm lịch 陰 曆 . § Còn gọi là: hạ lịch 夏 曆 , cựu lịch 舊 曆 ." }, { "id": "10153", "hanviet": "意圖 ý đồ", "nghia": "Liệu tính mong muốn đạt tới một mục đích nào đó. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Ý đồ sanh tồn, nhi thái ti khiếp, kết quả tựu đắc tử vong 意 圖 生 存 , 而 太 卑 怯 , 結 果 就 得 死 亡 (Hoa cái tập 華 蓋 集 , Bắc Kinh thông tín 北 京 通 信 )." }, { "id": "10154", "hanviet": "箕踞 ki cứ", "nghia": "Ngồi duỗi hai chân (một cách tùy tiện, không câu nệ lễ tiết, như hình cái ki hốt rác). ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Kha tự tri sự bất tựu, ỷ trụ nhi tiếu, ki cứ dĩ mạ viết 軻 自 知 事 不 就 , 倚 柱 而 笑 , 箕 踞 以 罵 曰 (Yên sách tam 燕 策 三 ) (Kinh) Kha tự biết là việc không thành, dựa cột mà cười, ngồi xoạc chân ra mắng (vua Tần)." }, { "id": "10155", "hanviet": "考訂 khảo đính", "nghia": "Tra xét và sửa lại. § Cũng như hiệu đính 校 訂 ." }, { "id": "10156", "hanviet": "校訂 hiệu đính", "nghia": "Khảo xét và sửa lại cho đúng. ◇Ba Kim 巴 金 : Đối chiếu nguyên văn trùng tân hiệu đính 對 照 原 文 重 新 校 訂 (Nhất khỏa hồng tâm 一 顆 紅 心 , Điệu niệm Tào Bảo Hoa... 悼 念 曹 葆 華 同 志 ). ♦☆Tương tự: đính chính 訂 正 , khảo đính 考 訂 , hiệu chính 校 正 ." }, { "id": "10157", "hanviet": "校正 hiệu chính", "nghia": "Quan coi sóc về ngựa (thời xưa). ♦Tiếng gọi gom lại hai chức quan (thời xưa): hiệu thư 校 書 và chính tự 正 字 . ♦Khảo tra cải chính. ◇Du Việt 俞 樾 : Nhất bi chi trung, ngoa tự chi đa dĩ như thử, an đắc nhất nhất hiệu chính chi 一 碑 之 中 , 訛 字 之 多 已 如 此 , 安 得 一 一 校 正 之 (Xuân tại đường tùy bút 春 在 堂 隨 筆 , Quyển bát)." }, { "id": "10158", "hanviet": "喃喃 nam nam", "nghia": "Tiếng nói nhỏ, thì thầm. ◇Cao Bá Quát 高 伯 适 : Bả duệ nam nam hướng lang thuyết 把 袂 喃 喃 向 郎 說 (Dương phụ hành 洋 婦 行 ) Kéo tay áo nói thì thầm với chồng. ♦Tiếng đọc sách. ◇Toàn Đường thi 全 唐 詩 : Tiên thư nhất lưỡng quyển, Thụ hạ độc nam nam 仙 書 一 兩 卷 , 樹 下 讀 喃 喃 (Hàn San 寒 山 ) Sách tiên một hai quyền, Dưới cây đọc lẩm nhẩm." }, { "id": "10159", "hanviet": "囫圇 hốt luân", "nghia": "Nguyên lành, nguyên cả, cả thảy. ♦Hồ đồ, hàm hồ. ◎Như: hốt luân thôn tảo 囫 圇 吞 棗 nuốt chửng trái táo (ý nói làm việc hồ đồ, không biết tìm hiểu sâu sắc). § Cũng nói là cốt lôn thôn tảo 鶻 崙 吞 棗 . ☆Tương tự: bất cầu thậm giải 不 求 甚 解 , sanh thôn hoạt bác 生 吞 活 剝 ." }, { "id": "10160", "hanviet": "絪縕 nhân uân", "nghia": "Nguyên khí trong trời đất. ♦Trạng thái trong trời đất do khí âm và khí dương giao hỗ un đúc tạo thành. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thiên địa nhân uân, vạn vật hóa thuần 天 地 絪 縕 , 萬 物 化 醇 (Hệ từ hạ 繫 辭 下 ) Trời đất un đúc giao cảm mà vạn vật hóa thuần. ♦Tạo hóa." }, { "id": "10161", "hanviet": "茵陳 nhân trần", "nghia": "Một thứ cỏ dùng làm thuốc. ◇Lão Xá 老 舍 : Đáo đặc biệt cao hứng đích thì hậu, tha tài hát lưỡng chung tự kỉ phao đích nhân trần tửu 到 特 別 高 興 的 時 候 , 他 才 喝 兩 盅 自 己 泡 的 茵 陳 酒 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị 二 ) Vào lúc hết sức cao hứng, cụ mới uống hai chén rượu nhân trần tự mình pha lấy." }, { "id": "10162", "hanviet": "坩堝 kham qua", "nghia": "Khí cụ, có thể chịu đựng nhiệt độ cao, dùng để nấu chảy pha lê, kim loại... § Còn gọi là khuynh ngân quán 傾 銀 罐 , dong kim qua 鎔 金 堝 ." }, { "id": "10163", "hanviet": "文蛤 văn cáp", "nghia": "Con nghêu. § Vỏ nó tán ra gọi là cáp phấn 蛤 粉 (dùng làm thuốc)." }, { "id": "10164", "hanviet": "蛤蚧 cáp giới", "nghia": "Con tắc kè." }, { "id": "10165", "hanviet": "預計 dự kế", "nghia": "Dự tính; tính trước. ◎Như: tha dự kế giá cá nguyệt năng trám bất thiểu tiền 他 預 計 這 個 月 能 賺 不 少 錢 . § Cũng nói: cổ kế 估 計 , dự cổ 預 估 ." }, { "id": "10166", "hanviet": "宴游 yến du", "nghia": "Yến tiệc, vui chơi. § Cũng viết là: 讌 游 . ◇Nghiêm Phục 嚴 復 : Xướng gia chi nữ, nhật sự yến du 娼 家 之 女 , 日 事 宴 游 (Luận hỗ thượng sáng hưng nữ học đường sự 論 滬 上 創 興 女 學 堂 事 )." }, { "id": "10167", "hanviet": "整整 chỉnh chỉnh", "nghia": "Suốt, cả, trọn. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Hậu lai thử nhân chỉnh chỉnh hoạt đáo cửu thập nhất tuế, vô tật nhi chung 後 來 此 人 整 整 活 到 九 十 一 歲 , 無 疾 而 終 (Quyển thập lục). ♦Chỉnh tề nghiêm cẩn. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Nguyên án khu phân cửu niên, bài liệt chỉnh chỉnh, nhất nhược ư thứ đệ trật tự chi gian, kỉ kinh thẩm thận nhi hậu phát giả 原 案 區 分 九 年 , 排 列 整 整 , 一 若 於 次 第 秩 序 之 間 , 幾 經 審 慎 而 後 發 者 (Lập hiến phái 立 憲 派 , Nhị). ♦Ngay ngắn, tinh tế. ◇Hoàng Đình Kiên 黃 庭 堅 : Chỉ kim tương đệ muội, Hi hí vãn dương xa, Hốt thư mãn song chỉ, Chỉnh chỉnh phục tà tà 只 今 將 弟 妹 , 嬉 戲 挽 羊 車 , 忽 書 滿 窗 紙 , 整 整 復 斜 斜 (Thứ vận Trương Trọng Mưu quá bô trì tự trai 次 韻 張 仲 謀 過 酺 池 寺 齋 )." }, { "id": "10168", "hanviet": "撫慰 phủ úy", "nghia": "Vỗ về, an định. ◇Hán Thư 漢 書 : Phủ úy bách tính, di phong dịch tục 撫 慰 百 姓 , 移 風 易 俗 (Yến lạt vương lưu đán truyện 燕 剌 王 劉 旦 傳 ). ♦An ủi. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tuy nhiên Quân Thật tùy hậu hựu ôn ngữ phủ úy, khả thị Nhàn Nhàn chỉnh chỉnh hữu bán thiên nạp muộn 雖 然 君 實 隨 後 又 溫 語 撫 慰 , 可 是 嫻 嫻 整 整 有 半 天 納 悶 (Sáng tạo 創 造 )." }, { "id": "10169", "hanviet": "烋烋 hao hao", "nghia": "Tiếng hít thở (hô hấp). ◇Hòa Bang Ngạch 和 邦 額 : (Dạ Xoa) mục quang thiểm thiểm, khí tức hao hao ( 夜 叉 ) 目 光 睒 閃 , 氣 息 烋 烋 (Dạ đàm tùy lục 夜 譚 隨 錄 , Đổng Như Bưu 董 如 彪 )." }, { "id": "10170", "hanviet": "僇力 lục lực", "nghia": "Hợp lực, tận lực. ◇Sử Kí 史 記 : Lục lực bổn nghiệp, canh chức trí túc bạch đa giả phục kì thân 僇 力 本 業 , 耕 織 致 粟 帛 多 者 復 其 身 (Thương Quân truyện 商 君 傳 ) Ai hết sức làm nghề ruộng, cày cấy, làm cho thóc lụa gia tăng thì được miễn thuế khóa hoặc tạp dịch." }, { "id": "10171", "hanviet": "倜儻 thích thảng", "nghia": "Tài giỏi khác thường, trác dị, đặc biệt. ◇An Nam Chí Lược 安 南 志 畧 : Giao Ái nhân thích thảng hữu mưu 交 愛 人 倜 儻 有 謀 (Phong tục 風 俗 ) Người Giao Châu và Ái Châu thì tài giỏi và có mưu trí. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Cổ giả phú quý nhi danh ma diệt, bất khả thắng kí, duy thích thảng phi thường chi nhân xưng yên 古 者 富 貴 而 名 摩 滅 , 不 可 勝 記 , 唯 倜 儻 非 常 之 人 稱 焉 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ) Đời xưa, những kẻ giàu mà tên tuổi tiêu ma, có biết bao nhiêu mà kể, chỉ có những bậc lỗi lạc phi thường mới được lưu danh mà thôi (người ta nhắc đến). ♦Phóng túng, hào sảng, không chịu được gò bó câu thúc." }, { "id": "10172", "hanviet": "佝僂 câu lũ", "nghia": "Lưng khom, lưng gù. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Nhất phụ nhân bạch phát thùy đầu, câu lũ huề trượng 一 婦 人 白 髮 垂 頭 , 佝 僂 攜 仗 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 ) Một người đàn bà tóc trắng xõa đầu, lưng khom chống gậy." }, { "id": "10173", "hanviet": "輕佻 khinh điêu", "nghia": "Ngôn ngữ cử chỉ không trang trọng, thiếu nghiêm túc. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhi đế thiên tư khinh điêu, uy nghi bất khác 而 帝 天 資 輕 佻 , 威 儀 不 恪 (Đệ tứ hồi) Mà nhà vua thiên tư mỏng manh, kém vẻ uy nghi nghiêm chỉnh. ☆Tương tự: điêu bạc 佻 薄 , khinh bạc 輕 薄 , khinh phù 輕 浮 . ♦Hành động không trầm tĩnh, không ổn trọng. ◇Tả truyện 左 傳 : Sở sư khinh điêu, dị chấn đãng dã 楚 師 輕 窕 , 易 震 蕩 也 (Tương Công nhị thập lục niên 襄 公 二 十 六 年 )." }, { "id": "10174", "hanviet": "倥傯 không tổng", "nghia": "Cấp bách, vội vàng. ♦Bần cùng, nghèo túng, quẫn bách. § Cũng viết là không 悾 傯 ." }, { "id": "10175", "hanviet": "受難 thụ nan, thụ nạn", "nghia": "Bị khiển trách, chịu phiền trách. ◇Hán Thư 漢 書 : Cửu khanh trách Quang thị dã. Thiên hạ hung hung bất an, Quang đương thụ nan 九 卿 責 光 是 也 . 天 下 匈 匈 不 安 , 光 當 受 難 (Hoắc Quang truyện 霍 光 傳 ). ♦Gặp phải tai nạn, khó khăn khổ sở. ◇Hạ Diễn 夏 衍 : Hiện tại toàn thế giới thượng đích nhân, đô nhất dạng địa tại thụ nạn, các nhân hữu các nhân đích khổ xứ 現 在 全 世 界 上 的 人 , 都 一 樣 地 在 受 難 , 各 人 有 各 人 的 苦 處 (Thượng Hải ốc diêm hạ 上 海 屋 檐 下 , Đệ nhất mạc)." }, { "id": "10176", "hanviet": "後天 hậu thiên", "nghia": "Chỉ thời kì (của người hoặc động vật) sau khi lọt lòng mẹ. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Chỉ thị tha thiên sanh đích na hiếu động bất hiếu tĩnh đích tính nhi, trượng trứ hậu thiên giá phiến tâm chẩm sanh nữu đắc quá tiên thiên đích tính nhi khứ 只 是 他 天 生 的 那 好 動 不 好 靜 的 性 兒 , 仗 著 後 天 這 片 心 怎 生 扭 得 過 先 天 的 性 兒 去 (Đệ nhị tứ hồi). ♦Chỉ đàn bà tái giá. ♦Ngày kia; ngày mốt. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Minh thiên nghĩ vãng đông thành tham thính thuyền kì, vãn tắc Ấu Ngư yêu ngã dạ phạn; hậu thiên vãng bắc đại giảng diễn 明 天 擬 往 東 城 探 聽 船 期 , 晚 則 幼 漁 邀 我 夜 飯 ; 後 天 往 北 大 講 演 (Lưỡng địa thư 兩 地 書 , Trí hứa quảng bình nhất nhị bát 致 許 廣 平 一 二 八 ). ♦(Triết học) Đến từ kinh nghiệm và thực tiễn." }, { "id": "10177", "hanviet": "婚紗 hôn sa", "nghia": "Áo cưới cô dâu. ◎Như: trừ liễu truyền thống đích bạch sắc, kì tha nhan sắc đích hôn sa dã khai thủy lưu hành 除 了 傳 統 的 白 色 , 其 他 顏 色 的 婚 紗 也 開 始 流 行 ." }, { "id": "10178", "hanviet": "鼎盛 đỉnh thịnh", "nghia": "Hưng thịnh. ◇Chu Tự Thanh 朱 自 清 : Như Đại Hoa phạn điếm hòa Vân Thường công ti đẳng xứ đích sanh nhai đỉnh thịnh 如 大 華 飯 店 和 雲 裳 公 司 等 處 的 生 涯 鼎 盛 (Na lí tẩu 那 裏 走 , Ngã môn đích lộ 我 們 的 路 ). ♦Đang thời thanh niên cường tráng. ◇Minh sử 明 史 : Bệ hạ xuân thu đỉnh thịnh, chư chứng giai phi sở nghi hữu 陛 下 春 秋 鼎 盛 , 諸 症 皆 非 所 宜 有 (Lô Hồng Xuân truyện 盧 洪 春 傳 )." }, { "id": "10179", "hanviet": "繾綣 khiển quyển", "nghia": "Bịn rịn, quyến luyến, khắng khít. ◎Như: khiển quyển nan xả 繾 綣 難 捨 bịn rịn không rời. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Lưu liên thời hữu hạn, Khiển quyển ý nan chung (Hội chân 會 真 ) 留 連 時 有 限 , 繾 綣 意 難 終 Bên nhau thời ngắn ngủi, Quyến luyến ý khôn cùng." }, { "id": "10180", "hanviet": "迤邐 dĩ lệ", "nghia": "Liên tục không dứt. § Cũng viết là 邐 迆 hay 迆 邐 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Liên dạ tự quá lĩnh lai, dĩ lệ thủ lộ, vọng trứ Thanh Châu địa diện lai 連 夜 自 過 嶺 來 , 迤 邐 取 路 , 望 著 青 州 地 面 來 (Đệ tam thập nhị hồi) Suốt đêm vượt núi, đi một mạch về hướng Thanh Châu." }, { "id": "10181", "hanviet": "瞋恚 sân khuể", "nghia": "Tức giận, oán hận. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thái thú quả đại nộ, lệnh nhân truy sát (Hoa) Đà, bất cập, nhân sân khuể, thổ hắc huyết sổ thăng nhi dũ 太 守 果 大 怒 , 令 人 追 殺 佗 , 不 及 , 因 瞋 恚 , 吐 黑 血 數 升 而 愈 (Hoa Đà truyện 華 佗 傳 )." }, { "id": "10182", "hanviet": "啟程 khải trình", "nghia": "Khởi hành, lên đường. ◎Như: tha minh thiên tựu yếu khải trình đáo Pháp Quốc lưu học, nhất thường đa niên túc nguyện 她 明 天 就 要 啟 程 到 法 國 留 學 , 一 償 多 年 夙 願 ." }, { "id": "10183", "hanviet": "鏈軌 liên quỹ", "nghia": "Bánh xích. § Dùng cho xe đạp, xe thiết giáp... Cũng gọi là: lí đái 履 帶 ." }, { "id": "10184", "hanviet": "蓮座 liên tọa", "nghia": "Ngồi kết già (xếp bằng như hình hoa sen). § Còn gọi là liên hoa tọa 蓮 花 座 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đại Thánh, nhĩ khứ thoát đại nạn (...) cao đăng liên tọa, khả hạ khả hạ! 大 聖 , 你 去 脫 大 難 (...) 高 登 蓮 座 , 可 賀 可 賀 ! (Đệ lục tam hồi)." }, { "id": "10185", "hanviet": "跏趺 già phu", "nghia": "Ngồi bắt hai chân lên đùi (lối ngồi kiết-già của nhà sư). ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Kết già phu tọa 結 跏 趺 坐 (Pháp sư phẩm đệ thập 法 師 品 第 十 ) Ngồi xếp bằng. § Kết già phu tọa (Phạm: nyaṣīdat-paryaṅkam ābhujya) được xem là cách ngồi thích hợp nhất để tọa thiền. Phật và các vị Bồ Tát thường được trình bày dưới dạng Kết già phu tọa trong tranh tượng. Theo thế ngồi này, hai chân chéo nhau, chân phải nằm trên bắp vế trái, chân trái nằm trên bắp vế phải. Lưng đứng thẳng và hai bàn tay nằm chồng ngửa lên nhau trên gót chân (Từ Điển Phật Học, www.daouyen.com)." }, { "id": "10186", "hanviet": "蛤蜊 cáp lị", "nghia": "Con hàu nhỏ." }, { "id": "10187", "hanviet": "哪些 na ta", "nghia": "Cái nào, người nào. ◇Nghiệt hải hoa 孽 海 花 : Na ta nhi phối bất thượng nhĩ? 哪 些 兒 配 不 上 你 ? (Đệ nhị thất hồi)." }, { "id": "10188", "hanviet": "鎖子甲 tỏa tử giáp", "nghia": "Áo giáp (làm bằng vòng móc nối liền nhau). § Phiếm chỉ áo giáp làm rất tinh tế. ◇Quán Hưu 貫 休 : Hoàng kim tỏa tử giáp, Phong xuy sắc như thiết 黃 金 鎖 子 甲 , 風 吹 色 如 鐵 (Chiến thành nam 戰 城 南 ). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thân thượng xuyên trước kim ti chức đích tỏa tử giáp, dương cẩm áo tụ 身 上 穿 着 金 絲 織 的 鎖 子 甲 , 洋 錦 襖 袖 (Đệ ngũ nhị hồi) Mình mặc áo giáp dệt kim tuyến, tay áo bằng gấm." }, { "id": "10189", "hanviet": "顧客 cố khách", "nghia": "Khách hàng. § Người mua hàng hóa hoặc dịch vụ. ◎Như: cố khách chí thượng thị bổn thương điếm phục vụ đích nguyên tắc 顧 客 至 上 是 本 商 店 服 務 的 原 則 . § 顧 客 至 上 Customers First, \"khách hàng là thượng đế\"." }, { "id": "10190", "hanviet": "顧家 cố gia", "nghia": "Lo cho gia đình, lo việc nhà. ◎Như: tha thị cá cố gia đích nam nhân, thùy giá cấp tha đô hội ngận hạnh phúc 他 是 個 顧 家 的 男 人 , 誰 嫁 給 他 都 會 很 幸 福 ." }, { "id": "10191", "hanviet": "唐捐 đường quyên", "nghia": "Bỏ mất, đánh mất, uổng mất. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Nhược hữu chúng sanh, cung kính lễ bái Quán Thế Âm Bồ tát, phúc bất đường quyên 若 有 眾 生 , 恭 敬 禮 拜 觀 世 音 菩 薩 , 福 不 唐 捐 (Phổ môn phẩm 普 門 品 ) Nếu có chúng sinh cung kính lễ bái Quán Thế Âm Bồ tát, thời phúc đức chẳng luống mất." }, { "id": "10192", "hanviet": "肥皂剧 phì tạo kịch", "nghia": "§ Gốc Mĩ: soap opera. § Chỉ kịch hoặc phim, thường kéo dài nhiều kì trên đài truyền hình hoặc phát thanh. Mục tiêu chính là thu hút đông đảo người xem hoặc nghe để làm quảng cáo cho các sản phẩm thương mại." }, { "id": "10193", "hanviet": "娑婆世界 sa bà thế giới", "nghia": "Dịch âm tiếng Phạn \"sahalokadhātu\". Trong kinh Phật gọi cõi đời ta ở là cõi sa bà 娑 婆 , nghĩa là cõi đời phải chịu nhiều phiền não. Cũng được dịch nghĩa là kham nhẫn thế giới 堪 忍 世 界 ." }, { "id": "10194", "hanviet": "安隱 an ẩn", "nghia": "Ở yên, an định. ◇Tống Thư 宋 書 : Trang nghiêm quốc thổ, nhân dân xí thịnh, an ẩn khoái lạc 莊 嚴 國 土 , 人 民 熾 盛 , 安 隱 快 樂 (Di man truyện 夷 蠻 傳 ). ♦Bình an, yên ổn. ◇Vương Diễm 王 琰 : Trung dạ, kiến nhất đạo nhân, pháp phục trì tích, kì dĩ đồ kính, toại đắc hoàn lộ, an ẩn chí gia 中 夜 , 見 一 道 人 , 法 服 持 錫 , 示 以 途 徑 , 遂 得 還 路 , 安 隱 至 家 (Minh tường kí 冥 祥 記 )." }, { "id": "10195", "hanviet": "蜘蛛 tri chu, tri thù", "nghia": "Con nhện. § Ta quen đọc là tri thù 蜘 蛛 ." }, { "id": "10196", "hanviet": "左降 tả giáng", "nghia": "Từ bậc thềm đài bên trái đi xuống. ♦Giáng chức, biếm quan. § Cũng gọi là: tả thiên 左 遷 , tả chuyển 左 轉 . ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thuyền trung hữu bệnh khách, Tả giáng hướng Giang Châu 船 中 有 病 客 , 左 降 向 江 州 (Chu trung vũ dạ 舟 中 雨 夜 )." }, { "id": "10197", "hanviet": "革除 cách trừ", "nghia": "Bỏ đi, phế trừ. ◎Như: cách trừ ác tập 革 除 惡 習 . ♦Khai trừ, cách chức, triệt chức. ◎Như: nhĩ phẩm tính bất giai, tiểu tâm bị cách trừ 你 品 性 不 佳 , 小 心 被 革 除 ." }, { "id": "10198", "hanviet": "沿革 duyên cách", "nghia": "Tức là duyên tập và biến cách: chỉ lịch trình phát triển biến hóa của sự vật. ◇Tùy Thư 隋 書 : Tự cổ triết vương, nhân nhân tác pháp, tiền đế hậu đế, duyên cách tùy thì 自 古 哲 王 , 因 人 作 法 , 前 帝 後 帝 , 沿 革 隨 時 (Cao Tổ kỉ hạ 高 祖 紀 下 ). ♦Cách trừ, bỏ đi. ◇Huyền Trang 玄 奘 : (Tăng Cà La) cung ấp quần quan, toại tức vương vị. Ư thị duyên cách tiền tệ, biểu thức hiền lương ( 僧 伽 羅 ) 恭 揖 群 官 , 遂 即 王 位 . 於 是 沿 革 前 弊 , 表 式 賢 良 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Tăng Cà La quốc 僧 伽 羅 國 )." }, { "id": "10199", "hanviet": "毫光 hào quang", "nghia": "Ánh sáng chiếu bốn phía như lông tua ra. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bàng hữu quân sĩ chỉ viết: Điện nam hữu ngũ sắc hào quang khởi ư tỉnh trung 傍 有 軍 士 指 曰 : 殿 南 有 五 色 毫 光 起 於 井 中 (Đệ lục hồi) Bên cạnh có tên lính trỏ tay bảo rằng: Ở phía nam điện này có hào quang năm sắc, từ giếng bốc lên." }, { "id": "10200", "hanviet": "糟粕 tao phách", "nghia": "Cặn bã (rượu, gạo, đậu, v.v.). ♦Chỉ cái gì xấu kém, không dùng nữa, không còn tinh túy. ◇Tấn Thư 晉 書 : Danh vị vi tao phách, thế lợi vi ai trần 名 位 為 糟 粕 , 勢 利 為 埃 塵 (Phan Nhạc truyện 潘 岳 傳 ) Tiếng tăm địa vị là cặn đục, thế lực quyền lợi là bụi bặm. ♦§ Cũng viết là tao phách 糟 魄 . ♦☆Tương tự: tra chỉ 渣 滓 , tàn dư 殘 餘 . ♦★Tương phản: tinh hoa 精 華 ." }, { "id": "10201", "hanviet": "硨磲 xa cừ", "nghia": "Con xa cừ, một loại hầu, vỏ dùng làm đồ trang sức." }, { "id": "10202", "hanviet": "轇轕 giao cát", "nghia": "Lộn xộn, tạp loạn. ♦Chằng chịt. ♦Bao la, sâu xa. ♦☆Tương tự: giao cát 膠 葛 , củ phân 糾 紛 , củ cát 糾 葛 ." }, { "id": "10203", "hanviet": "璿璣 tuyền cơ", "nghia": "Dụng cụ để xem xét thiên văn thời xưa. ♦§ Cũng viết là: toàn cơ 旋 璣 , tuyền cơ 璇 璣 , tuyền cơ 璿 機 ." }, { "id": "10204", "hanviet": "璇璣 tuyền cơ", "nghia": "Bốn sao trước của Bắc Đẩu 北 斗 . § Cũng gọi là Khôi 魁 . ♦Phiếm chỉ Bắc Đẩu. ♦Chỉ sao Bắc Cực 北 極 . ♦Ví dụ quyền bính, ngôi vua. ♦Chỉ bộ phận có thể vận chuyển trong khí cụ dùng để quan sát thiên văn (ngày xưa). ♦Chỉ bức dệt vẽ thơ của vợ Đậu Thao 竇 滔 (thời Tiên Tần)" }, { "id": "10205", "hanviet": "送終 tống chung", "nghia": "Lo việc chôn cất. Cũng chỉ ở bên cạnh canh chực chăm sóc cha mẹ (hoặc người thân thuộc bề trên) vào lúc lâm chung (sắp chết). ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhĩ nương kim nhật tử liễu, thật thị nang để vô vật, tống chung chi cụ, nhất vô sở bị 你 娘 今 日 死 了 , 實 是 囊 底 無 物 , 送 終 之 具 , 一 無 所 備 (Quyển nhất tam). ♦Hủy diệt, giết chết. ◎Như: nhĩ giá ma đại ý lộ bạch tiền tài, bất phạ biệt nhân bả nhĩ tống chung 你 這 麼 大 意 露 白 錢 財 , 不 怕 別 人 把 你 送 終 ." }, { "id": "10206", "hanviet": "臨終 lâm chung", "nghia": "Sắp chết. § Cũng nói là lâm tử 臨 死 . ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Phụ thân sanh tiền dã đặc biệt hỉ hoan tha, lâm chung thần quang hoàn tái tam chúc phó, khiếu tha bất yếu vong kí chiếu cố giá cá tiểu đệ đệ 父 親 生 前 也 特 別 喜 歡 他 , 臨 終 辰 光 還 再 三 囑 咐 , 叫 他 不 要 忘 記 照 顧 這 個 小 弟 弟 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ tam bộ nhất 第 三 部 一 )." }, { "id": "10207", "hanviet": "辰光 thần quang", "nghia": "Ánh sáng mặt trời. ♦(Phương ngôn) Lúc, thời hậu. ◇Vương Thống Chiếu 王 統 照 : Giá thì thụ lâm trung đích hùng kê trường đề liễu kỉ thanh, báo cáo thị chánh ngọ đích thần quang 這 時 樹 林 中 的 雄 雞 長 啼 了 幾 聲 , 報 告 是 正 午 的 辰 光 (Trầm thuyền 沉 船 )." }, { "id": "10208", "hanviet": "嚴飾 nghiêm sức", "nghia": "Trang sức rất đẹp, thịnh sức. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Miếu tại san chi tả lộc, miếu tượng đông diện, hoa vũ tu chỉnh, đế đồ nghiêm sức, hiên miện chi dong mục nhiên 廟 在 山 之 左 麓 , 廟 像 東 面 , 華 宇 修 整 , 帝 圖 嚴 飾 , 軒 冕 之 容 穆 然 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Tri thủy 淄 水 )." }, { "id": "10209", "hanviet": "帝圖 đế đồ", "nghia": "Mưu lược của đế vương (để trị nước). ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Đế đồ tạp bá, nho phong vị thuần 帝 圖 雜 霸 , 儒 風 未 純 (Nho lâm truyện tán 儒 林 傳 贊 ). ♦Chỉ sự nghiệp của vua. ◇Lí Bạch 李 白 : Đế đồ chung minh một, Thán tức mãn san xuyên 帝 圖 終 冥 沒 , 歎 息 滿 山 川 (Đại đình khố 大 庭 庫 ). ♦Đồ lục (sách bùa sấm) của vua ứng với mệnh trời. ♦Ngôi vua. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Tắc Thiên Hoàng Hậu lâm ngự đế đồ, minh mục đạt thông, cung thân thứ tích 則 天 皇 后 臨 御 帝 圖 , 明 目 達 聰 , 躬 親 庶 績 (Vũ Diên Cơ 武 延 基 )." }, { "id": "10210", "hanviet": "確率 xác suất", "nghia": "§ Cũng gọi là: khái suất 概 率 , hoặc nhiên suất 或 然 率 ." }, { "id": "10211", "hanviet": "概率 khái suất", "nghia": "Con số biểu hiện khả năng xảy ra của một sự kiện nào đó. Cũng gọi là: hoặc nhiên suất 或 然 率 , cơ suất 機 率 . § Tiếng Anh: probability." }, { "id": "10212", "hanviet": "散逸 tán dật, tản dật", "nghia": "Lưu tán, trôi giạt. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Nhai lí tiêu điều, ấp cư tán dật 街 里 蕭 條 , 邑 居 散 逸 (Tây chinh phú 西 征 賦 ). ♦Tán thất, thất lạc. ◇Trịnh Chấn Đạc 鄭 振 鐸 : Giá ta kịch bổn hiện tại đô dĩ tán dật 這 些 劇 本 現 在 都 已 散 逸 (Hải yến 海 燕 , Hồ điệp đích văn học tam 蝴 蝶 的 文 學 三 ). ♦Nhàn tản ẩn dật. ◇Tân Văn Phòng 辛 文 房 : Niên dĩ bát thập, chí thượng tản dật, đa tòng tiên lữ tham cứu huyền môn 年 已 八 十 , 志 尚 散 逸 , 多 從 僊 侶 參 究 玄 門 (Đường tài tử truyện 唐 才 子 傳 , Lí Kiến Huân 李 建 勛 ). ♦Phiêu dật. ◇Vương Trinh Bạch 王 貞 白 : Cẩm thác tài quan thiêm tản dật, Ngọc nha tu soạn xưng thanh hư 錦 籜 裁 冠 添 散 逸 , 玉 芽 修 饌 稱 清 虛 (Tẩy trúc 洗 竹 )." }, { "id": "10213", "hanviet": "胡麻 hồ ma", "nghia": "Cây vừng. Có khi gọi là chi ma 脂 麻 hay du ma 油 麻 . § Hạt nó có hai thứ đen và trắng. Tương truyền Trương Khiên 張 騫 đem giống ở Tây Vực 西 域 về, nên gọi là hồ ma ." }, { "id": "10214", "hanviet": "踴躍 dũng dược", "nghia": "Nhảy, vọt. ◇Lô Ẩn 盧 隱 : Nhãn tiền nhất phiến bạch kì, thượng hạ phi vũ, hữu như xuyên hoa hồ điệp hoạt bát nhi dũng dược 眼 前 一 片 白 旗 , 上 下 飛 舞 , 有 如 穿 花 蝴 蝶 活 潑 而 踊 躍 (Lưỡng cá tiểu học sanh 兩 個 小 學 生 ). ♦Vui mừng, hăng hái. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Nhĩ thì Xá Lợi Phất dũng dược hoan hỉ, tức khởi, hợp chưởng 爾 時 舍 利 弗 踴 躍 歡 喜 , 即 起 , 合 掌 (Thí dụ phẩm đệ tam 譬 喻 品 第 三 ) Lúc ấy tôn giả Xá Lợi Phất vui mừng hăng hái, liền đứng dậy, chắp tay." }, { "id": "10215", "hanviet": "萐莆 tiệp phủ", "nghia": "Một thứ cỏ báo điềm lành đời vua Nghiêu 堯 . § Còn viết là 萐 脯 hay 箑 脯 ." }, { "id": "10216", "hanviet": "摴蒱 sư bồ", "nghia": "Một trò chơi đánh bạc ngày xưa, ném năm hạt gỗ màu, tùy theo màu sắc mà định hơn thua, tựa như trò đánh xúc xắc ngày nay. § Cũng viết là sư bồ 樗 蒲 . Còn gọi là trò chơi ngũ mộc 五 木 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nhân sử trị kì bình, sư bồ chi cụ, nhật dữ ngao hí 因 使 治 棋 枰 , 摴 蒱 之 具 , 日 與 遨 戲 (Thư si 書 癡 ) Nhân đó bảo bày ra bàn cờ, hạt xúc xắc, hằng ngày cùng vui chơi." }, { "id": "10217", "hanviet": "滑稽 cốt kê, hoạt kê", "nghia": "Một loại ca khúc khôi hài sinh động (lưu hành ở Thượng Hải, Hàng Châu, Tô Châu...). ♦Nói khôi hài (làm cho người ta buồn cười). ◇Sử Kí 史 記 : Thuần Vu Khôn giả, Tề chi chuế tế dã. Trường bất mãn thất xích, hoạt kê đa biện 淳 于 髡 者 , 齊 之 贅 婿 也 . 長 不 滿 七 尺 , 滑 稽 多 辯 (Hoạt kê truyện 滑 稽 傳 , Thuần Vu Khôn truyện 淳 于 髡 傳 ). ♦Mềm mỏng, trơn tru (tùy thuận theo thói tục). ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Tương đột thê hoạt kê, như chi như vi, dĩ khiết doanh hồ? 將 突 梯 滑 稽 , 如 脂 如 韋 , 以 潔 楹 乎 (Sở từ 楚 辭 , Bốc cư 卜 居 ) Hay nên mềm mỏng trơn tru (tùy thuận theo thói tục), như mỡ như da, để được như cái cột tròn láng? ♦Một đồ đựng rượu ngày xưa. ♦☆Tương tự: khôi hài 詼 諧 , u mặc 幽 默 . ♦★Tương phản: trang trọng 莊 重 , nghiêm túc 嚴 肅 ." }, { "id": "10218", "hanviet": "蒙昧 mông muội", "nghia": "Ngu đần, không hiểu việc. ◇Lưu Huân 劉 壎 : Nhi đồng sơ học, mông muội vị khai, cố măng nhiên vô tri 兒 童 初 學 , 蒙 昧 未 開 , 故 瞢 然 無 知 (Ẩn cư thông nghị 隱 居 通 議 , Lí học nhất 理 學 一 ). ♦Mông lông, mơ hồ, không rõ ràng. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Quyện tẩm ý mông muội, Cường ngôn thanh u nhu 倦 寢 意 蒙 昧 , 強 言 聲 幽 柔 (Ngọa bệnh 臥 病 )." }, { "id": "10219", "hanviet": "蛾子 nga tử, nghĩ tử", "nghia": "Con ngài, bướm ngài. ♦Con kiến non." }, { "id": "10220", "hanviet": "烘烘 hồng hồng", "nghia": "Ấm áp, ấm cúng. ◎Như: giá ốc lí chẩm ma giá dạng nhiệt hồng hồng đích 這 屋 裡 怎 麼 這 樣 熱 烘 烘 的 . ♦Rừng rực, phừng phừng, cháy mạnh. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thiểu khoảnh, thảo tràng nội hồng hồng hỏa khởi, liệt diễm xung thiên 少 頃 , 草 場 內 烘 烘 火 起 , 烈 焰 沖 天 (Đệ cửu nhị hồi). ♦Ồn ào, huyên náo. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đương dạ thụy hoàn vị cửu, tức thính kê minh. Na tiền biên hành thương hồng hồng giai khởi, dẫn đăng tạo phạn 當 夜 睡 還 未 久 , 即 聽 雞 鳴 . 那 前 邊 行 商 烘 烘 皆 起 , 引 燈 造 飯 (Đệ cửu tam hồi). ♦Hôn mê. ◇Dương Tử 楊 梓 : Chỉ lạc đích tam hồn yểu yểu, tứ thể hồng hồng, thất phách du du 只 落 的 三 魂 杳 杳 , 四 體 烘 烘 , 七 魄 悠 悠 (Hoắc quang quỷ gián 霍 光 鬼 諫 , Đệ tam chiệp)." }, { "id": "10221", "hanviet": "湛然 trạm nhiên", "nghia": "Trong suốt, trong vắt. ◇Sưu Thần Kí 搜 神 記 : Bất sổ nhật, quả đại vũ. Kiến đại thạch trung liệt khai nhất tỉnh, kì thủy trạm nhiên 不 數 日 , 果 大 雨 . 見 大 石 中 裂 開 一 井 , 其 水 湛 然 (Quyển 20). ♦Sâu (nước). ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Tự tả hữu tạp thụ sơ ban, hữu nhất thạch tuyền, phương trượng dư, thanh thủy trạm nhiên 寺 左 右 雜 樹 疏 頒 , 有 一 石 泉 , 方 丈 餘 , 清 水 湛 然 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Thanh thủy chú 清 水 注 ). ♦An nhiên, điềm tĩnh. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Vương Nhung thất tuế, diệc vãng khán, hổ thừa gian phàn lan nhi hống, kì thanh chấn địa, quan giả vô bất tích dịch điên phó, Nhung trạm nhiên bất động, liễu vô khủng sắc 王 戎 七 歲 , 亦 往 看 , 虎 承 間 攀 欄 而 吼 , 其 聲 震 地 , 觀 者 無 不 辟 易 顛 仆 , 戎 湛 然 不 動 , 了 無 恐 色 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Nhã lượng 雅 量 ). ♦Đạm bạc. ◇Hàn Ác 韓 偓 : Thiền khách điếu ông đồ tự hảo, Na tri thử tế trạm nhiên tâm 禪 客 釣 翁 徒 自 好 , 那 知 此 際 湛 然 心 (Địa lô 地 爐 ). ♦Thanh tỉnh. § (Đầu óc) sáng láng, tỉnh táo. ◇Lương Chương Cự 梁 章 鉅 : Lâm khê nhất nhất chỉ huy đồng bộc phù dịch đăng tháp, nhiên hậu tòng dong đăng dư khứ. Thần chí trạm nhiên, như vị ẩm giả 臨 溪 一 一 指 揮 僮 僕 扶 掖 登 榻 , 然 後 從 容 登 輿 去 . 神 志 湛 然 , 如 未 飲 者 (Quy điền tỏa kí 歸 田 瑣 記 , Ẩm lượng 飲 量 )." }, { "id": "10222", "hanviet": "醇熟 thuần thục", "nghia": "§ Như thành thục 成 熟 ." }, { "id": "10223", "hanviet": "成熟 thành thục", "nghia": "Chín, chín muồi (trái cây, hạt cốc...). ◇Tần Quan 秦 觀 : Kim lai nhị mạch tịnh dĩ thành thục, địa vô cao hạ, sở thu đẩu hộc số bội đương niên 今 來 二 麥 並 已 成 熟 , 地 無 高 下 , 所 收 斗 斛 數 倍 當 年 (Đại Thái Châu tiến thụy mạch đồ trạng 代 蔡 州 進 瑞 麥 圖 狀 ). ♦Chín chắn, kĩ càng, hoàn thiện, thuần thục (mức độ phát triển của sự vật). ◇Vương Sung 王 充 : Học sĩ giản luyện ư học, thành thục ư sư, thân chi hữu ích, do cốc thành phạn, thực chi sanh cơ du dã 學 士 簡 練 於 學 , 成 熟 於 師 , 身 之 有 益 , 猶 穀 成 飯 , 食 之 生 肌 腴 也 (Luận hành 論 衡 , Lượng tri 量 知 )." }, { "id": "10224", "hanviet": "立馬 lập mã", "nghia": "Dừng ngựa, đỗ ngựa. ◇Chu Khánh Dư 朱 慶 餘 : Vinh hoa sự hiết giai như thử, Lập mã trì trù đáo nhật tà 榮 華 事 歇 皆 如 此 , 立 馬 踟 躕 到 日 斜 (Quá cựu trạch 過 舊 宅 ). ♦Tức khắc, ngay tức thì." }, { "id": "10225", "hanviet": "立馬造橋 lập mã tạo kiều", "nghia": "Rất mau hoặc gấp rút. § Cũng nói là: lập mã cái kiều 立 馬 蓋 橋 . ◇Dã tẩu bộc ngôn 野 叟 曝 言 : Giá thị lập mã tạo kiều đích sự, mại điền như hà lai đắc cập ni? 這 是 立 馬 造 橋 的 事 , 賣 田 如 何 來 得 及 呢 ? (Đệ ngũ lục hồi)." }, { "id": "10226", "hanviet": "立馬蓋橋 lập mã cái kiều", "nghia": "Gấp rút, cấp bách. § Cũng nói: lập mã tạo kiều 立 馬 造 橋 . ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Thảo liễu phòng khế khứ khán liễu, nhất khẩu tựu hoàn liễu nguyên giá, thị nội thần tính nhi, lập mã cái kiều tựu thành liễu 討 了 房 契 去 看 了 , 一 口 就 還 了 原 價 , 是 內 臣 性 兒 , 立 馬 蓋 橋 就 成 了 (Đệ thất nhất hồi)." }, { "id": "10227", "hanviet": "內臣 nội thần", "nghia": "Bề tôi trong nước. Cũng chỉ chư hầu thuộc hạ. ◇Tả truyện 左 傳 : Ngã dĩ Trịnh vi nội thần, quân diệc vô sở bất lợi yên 我 以 鄭 為 內 臣 , 君 亦 無 所 不 利 焉 (Hi Công thất niên 僖 公 七 年 ). ♦Cận thần ở triều đình. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Nhị thập dư nhật, trung ngoại bất thông, lưỡng cung an phủ, triều thần hàm ưu cụ, mạc tri sở vi. Tuy hàn lâm nội thần, diệc vô tri giả 二 十 餘 日 , 中 外 不 通 , 兩 宮 安 否 , 朝 臣 咸 憂 懼 , 莫 知 所 為 . 雖 翰 林 內 臣 , 亦 無 知 者 (Thuận Tông thật lục nhất 順 宗 實 錄 一 ). ♦Chỉ hoạn quan, thái giám. ◇Vương Ngao 王 鏊 : Cái học sĩ viện tại cấm trung, phi nội thần tuyên triệu, vô nhân đắc nhập 蓋 學 士 院 在 禁 中 , 非 內 臣 宣 召 , 無 因 得 入 (Chấn trạch trường ngữ 震 澤 長 語 , Quan chế 官 制 )." }, { "id": "10228", "hanviet": "性兒 tính nhi", "nghia": "Tính tình, tì khí. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Ngã hồi lai tiện yếu tiền, nhĩ dã tri đạo ngã đích tính nhi 我 回 來 便 要 錢 , 你 也 知 道 我 的 性 兒 (Tứ xuân viên 四 春 園 , Đệ tam chiệp 第 三 摺 )." }, { "id": "10229", "hanviet": "給予 cấp dữ", "nghia": "§ Xem cấp dữ 給 與 ." }, { "id": "10230", "hanviet": "給與 cấp dữ", "nghia": "Cho, dành cho. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Ni Thải tựu tự hủ quá tha thị thái dương, quang nhiệt vô cùng, chỉ thị cấp dữ, bất tưởng thủ đắc 尼 采 就 自 詡 過 他 是 太 陽 , 光 熱 無 窮 , 只 是 給 與 , 不 想 取 得 (Thả giới đình tạp văn nhị tập 且 介 亭 雜 文 , Nã lai chủ nghĩa 拿 來 主 義 )." }, { "id": "10231", "hanviet": "調羹 điều canh", "nghia": "Nếm canh. ♦Chỉ tài trị nước. Vua Cao Tông 高 宗 nhà Ân 殷 cử Phó Duyệt 傅 說 làm tể tướng, có nói rằng: Ngươi với ta nhờ nhau nhiều lắm, ví như nếm canh, cậy ngươi làm muối (mặn) với mơ (chua)." }, { "id": "10232", "hanviet": "羹牆 canh tường", "nghia": "Theo truyền thuyết, sau khi vua Nghiêu 堯 mất, vua Thuấn 舜 ngày đêm tưởng nhớ, ngồi thì thấy hình vua Nghiêu hiện ra trên tường 牆 , ăn cơm thì thấy bóng vua Nghiêu trong bát canh 羹 (Hậu Hán thư 後 漢 書 ). Vì thế canh tường 羹 牆 dùng để chỉ lòng truy niệm và ngưỡng mộ bậc tiên hiền, tiền bối. ◇Trần Nhân Tông 陳 仁 宗 : Phảng phất canh tường nhập mộng nhiêu 彷 彿 羹 牆 入 夢 饒 (Thiên Trường phủ 天 長 府 ) Phảng phất thường thấy tiên vương vào trong giấc mộng." }, { "id": "10233", "hanviet": "枝枝節節 chi chi tiết tiết", "nghia": "Chỉ các thứ tình tiết. ♦Vụn vặt, lắt nhắt, dứt nối, đoạn đoạn tục tục. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Nhiên biến kì giáp bất biến kì ất, cử kì nhất nhi di kì nhị, chi chi tiết tiết nhi vi chi, trục mạt thiên đoan nhi cử chi, vô kì bổn nguyên, thất kì phụ tá, khiên liên tịnh bại, tất chí vô công 然 變 其 甲 不 變 其 乙 , 舉 其 一 而 遺 其 二 , 枝 枝 節 節 而 為 之 , 逐 末 偏 端 而 舉 之 , 無 其 本 原 , 失 其 輔 佐 , 牽 連 並 敗 , 必 至 無 功 (Kính tạ thiên ân tịnh thống trù toàn cục chiệp 敬 謝 天 恩 並 統 籌 全 局 摺 ). ♦Tỉ dụ sự tình nảy ngang ra. ◇Diệp Tử 葉 紫 : Tha tố mộng dã một hữu tưởng đáo, kim niên thu tô đích sự tình hội lộng xuất giá dạng đa đích chi chi tiết tiết xuất lai 他 做 夢 也 沒 有 想 到 , 今 年 收 租 的 事 情 會 弄 出 這 樣 多 的 枝 枝 節 節 出 來 (Hỏa 火 , Tứ 四 ). ♦Nói ậm à ậm ừ, nói gượng gạo cho qua. ◇Hồng Thâm 洪 深 : (Trần Kim Phúc) chi chi tiết tiết, hữu điểm bất cảm thuyết ( 陳 金 福 ) 枝 枝 節 節 , 有 點 不 敢 說 (Ngũ khuê kiều 五 奎 橋 , Đệ nhất mạc 第 一 幕 )." }, { "id": "10234", "hanviet": "髣髴 phảng phất", "nghia": "Tựa như, lờ mờ, không rõ. § Còn viết là 彷 佛 . ◇Đào Tiềm 陶 潛 : Phảng phất nhược hữu quang 髣 髴 若 有 光 (Đào hoa nguyên kí 桃 花 源 記 ) Mờ mờ như có ánh sáng." }, { "id": "10235", "hanviet": "雍容 ung dung", "nghia": "Thong thả, không gấp vội. ◇Ban Cố 班 固 : Ung dung du dương, trứ ư hậu tự 雍 容 揄 揚 , 著 於 後 嗣 (Lưỡng đô phú 兩 都 賦 , Tự 序 ). ♦Chậm chạp, hoãn mạn. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : \"Thuật lâm\" dĩ tại quan thượng hậu tra, đãn quan tràng bạn sự ung dung, khủng phạ tổng đắc nhất tinh kì tài hội thông quá bãi \" 述 林 \" 已 在 關 上 候 查 , 但 官 場 辦 事 雍 容 , 恐 怕 總 得 一 星 期 才 會 通 過 罷 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí trịnh chấn đạc 致 鄭 振 鐸 ). ♦Trang trọng, uy nghi. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Tử Bá nãi lệnh tử phụng thư ư Bá, xa mã phục tòng, ung dung như dã 子 伯 乃 令 子 奉 書 於 霸 , 車 馬 服 從 , 雍 容 如 也 (Vương Bá thê 王 霸 妻 )." }, { "id": "10236", "hanviet": "嬋媛 thiền viên", "nghia": "Dáng vẻ tư thái xinh đẹp ưu nhã. § Cũng nói là thiền quyên 嬋 娟 . ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hình tiện quyên dĩ thiền viên hề, nhược lưu phong chi mĩ thảo 形 便 娟 以 嬋 媛 兮 , 若 流 風 之 靡 草 (Biên Nhượng truyện 邊 讓 傳 ). ♦Hấp dẫn, lôi cuốn. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Nữ tu chi thiền viên hề, Thân thân kì lị dư 女 嬃 之 嬋 媛 兮 , 申 申 其 詈 予 (Li tao 離 騷 ) Người chị khả ái của ta hề, Cứ mắng nhiếc ta mãi. ♦Qua lại, chéo nhau. ◇Trương Hành 張 衡 : Kết căn tủng mộc, thùy điều thiền viên 結 根 竦 木 , 垂 條 嬋 媛 (Nam đô phú 南 都 賦 )." }, { "id": "10237", "hanviet": "嬋娟 thiền quyên, thuyền quyên", "nghia": "Dáng vẻ tư thái xinh đẹp ưu nhã. ◇Thẩm Hi 沈 禧 : Yêu chi niệu na, Thể thái thiền quyên 腰 肢 嫋 娜 , 體 態 嬋 娟 (Nhất chi hoa 一 枝 花 ) Eo thon yểu điệu, Dáng hình xinh tươi. § Cũng nói là thiền viên 嬋 媛 . ♦Người đẹp, gái đẹp. ◇Phương Can 方 干 : Tiện khiển thiền quyên xướng Trúc Chi 便 遣 嬋 娟 唱 竹 枝 (Tặng Triệu Sùng Thị Ngự 贈 趙 崇 侍 御 ) Liền bảo người đẹp hát điệu Trúc Chi. ♦Chỉ trăng sáng đẹp. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Đãn nguyện nhân trường cửu, Thiên lí cộng thiền quyên 但 願 人 長 久 , 千 里 共 嬋 娟 (Thủy điệu ca đầu 水 調 歌 頭 ) Chỉ mong người lâu dài mãi, (Dù xa cách) nghìn dặm (vẫn) cùng nhau (thưởng thức) trăng sáng đẹp. ♦§ Thường đọc là thuyền quyên 嬋 娟 ." }, { "id": "10238", "hanviet": "無射 vô dịch", "nghia": "Không chán. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thức yến thả dự, Háo nhĩ vô dịch 式 燕 且 譽 , 好 爾 無 射 (Tiểu nhã 小 雅 , Xa hạt 車 舝 ) Thì hãy yến ẩm mà khen tặng nàng, Yêu mến nàng không chán. ♦Một tên trong 12 luật nhạc (nhạc quan Linh Luân 伶 倫 đặt ra). ♦Tên cái chuông do Chu Cảnh Vương 周 景 王 đúc. Sau phiếm chỉ chuông lớn." }, { "id": "10239", "hanviet": "將將 tướng tướng, thương thương", "nghia": "Tương tương 將 將 : Vừa mới, đúng lúc. ♦ Tướng tướng 將 將 : Cầm đầu, chỉ huy tướng lĩnh. ◇Sử Kí 史 記 : Bệ hạ bất năng tướng binh, nhi thiện tướng tướng 陛 下 不 能 將 兵 , 而 善 將 將 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ). ♦ Thương thương 將 將 : Tụ tập đông đúc. ♦ Thương thương 將 將 : Cao lớn, nghiêm chỉnh. ◇Thi Kinh 詩 經 : Nãi lập ứng môn, Ứng môn thương thương 迺 立 應 門 , 應 門 將 將 (Đại nhã 大 雅 , Miên 綿 ) Bèn dựng lên ứng môn (cửa chính cung vua), Úng môn uy nghiêm ngay thẳng. ♦ Thương thương 將 將 : Thịnh đẹp. ♦ Thương thương 將 將 : (Trạng thanh) Leng keng, lanh canh (tiếng đá ngọc va chạm, tiếng gõ chuông...). § Cũng như thương thương 鏘 鏘 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Tương ngao tương tường, Bội ngọc thương thương 將 翱 將 翔 , 佩 玉 將 將 (Trịnh phong 鄭 風 , Hữu nữ đồng xa 有 女 同 車 ) Sắp sửa đi ngao du, (Nàng) đeo ngọc tiếng khua lanh canh." }, { "id": "10240", "hanviet": "翱翔 cao tường, ngao tường", "nghia": "(Động) Bay liệng, bay lượn. ◇Trang Tử 莊 子 : Ngã đằng dược nhi thướng, bất quá sổ nhận nhi há, cao tường bồng hao chi gian 我 騰 躍 而 上 , 不 過 數 仞 而 下 , 翱 翔 蓬 蒿 之 間 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) (Con chim sâu nói) Ta nhảy nhót bay lên, chẳng qua vài nhận, bay lượn giữa đám cỏ bồng cỏ tranh. ♦Ngao du, rong chơi. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tương ngao tương tường, Bội ngọc thương thương 將 翱 將 翔 , 佩 玉 將 將 (Trịnh phong 鄭 風 , Hữu nữ đồng xa 有 女 同 車 ) Sắp sửa đi ngao du, (Nàng) đeo ngọc tiếng khua lanh canh. ♦Luẩn quẩn một chỗ, đình trệ. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Kì hậu quan giai thặng đặng, cao tường khoa đạo giả nhị thập dư niên 其 後 官 階 蹭 蹬 , 翱 翔 科 道 者 二 十 餘 年 (Khiếu đình tục lục 嘯 亭 續 錄 , Bách cúc khê chế phủ 百 菊 溪 制 府 )." }, { "id": "10241", "hanviet": "冗長 nhũng trường", "nghia": "Thừa, vô dụng. ♦Rườm rà, dài dòng. ☆Tương tự: nhũng tạp 冗 雜 , vu tạp 蕪 雜 . ★Tương phản: giản đoản 簡 短 , giản khiết 簡 潔 . ◎Như: giá thiên văn chương quá ư nhũng trường nhi khiếm tinh luyện 這 篇 文 章 過 於 冗 長 而 欠 精 鍊 ." }, { "id": "10242", "hanviet": "冗忙 nhũng mang", "nghia": "Bận rộn, phồn mang. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Lão sư từ biệt thậm cấp, tưởng thị liên nhật Phật sự nhũng mang, đa trí giản mạn, hữu kiến quái chi ý 老 師 辭 別 甚 急 , 想 是 連 日 佛 事 冗 忙 , 多 致 簡 慢 , 有 見 怪 之 意 (Đệ cửu lục hồi)." }, { "id": "10243", "hanviet": "嘵嘵 hiêu hiêu", "nghia": "(Trạng thanh) Tiếng kêu sợ hãi. ◇Trương Viễn 張 遠 : Lực tận hiêu hiêu ngữ, Sào thành hú hú hoan 力 盡 嘵 嘵 語 , 巢 成 呴 呴 歡 (Thước sào vi đồng tử sở phá 鵲 巢 為 童 子 所 破 ). ♦(Trạng thanh) Tiếng tranh cãi, biện bạch. ♦Nhiều lời, lải nhải. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha triêu triêu mộ mộ tại, A Tứ hòa Tứ đại nương cân tiền hiêu hiêu bất hưu địa giảng trước điền lí đích sự 他 朝 朝 暮 暮 在 , 阿 四 和 四 大 娘 跟 前 嘵 嘵 不 休 地 講 著 田 裏 的 事 (Thu thu 秋 收 ). ♦Ồn ào, rầm rĩ, huyên náo. ◇Hoàng Hiên Tổ 黃 軒 祖 : Chư vô lại đăng môn ngoa trá, hiêu hiêu hung dũng 諸 無 賴 登 門 訛 詐 , 嘵 嘵 洶 湧 (Du lương tỏa kí 游 梁 瑣 記 , Ngô thúy phụng 吳 翠 鳳 )." }, { "id": "10244", "hanviet": "裨將 tì tướng", "nghia": "Phó tướng. ☆Tương tự: thiên tì 偏 裨 , thiên tướng 偏 將 , phó tướng 副 將 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thành thượng nhất viên tì tướng, tả thủ thác định hộ lương, hữu thủ chỉ trước thành hạ đại mạ 城 上 一 員 裨 將 , 左 手 托 定 護 梁 , 右 手 指 著 城 下 大 罵 (Đệ thập ngũ hồi) Trên thành, một viên tì tướng, tay trái cầm chắc thanh ván giơ lên, tay phải trỏ xuống chửi mắng." }, { "id": "10245", "hanviet": "穹窿 khung lung", "nghia": "§ Cũng viết là: khung long 穹 隆 ." }, { "id": "10246", "hanviet": "窟窿 quật lung", "nghia": "Hang, động, lỗ, hốc. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Khán phong, đông phong do khả, tây phong dã tương tựu, nhược thị nam phong khởi, bả thanh thiên dã củng cá đại quật lung 看 風 , 東 風 猶 可 , 西 風 也 將 就 , 若 是 南 風 起 , 把 青 天 也 拱 個 大 窟 窿 (Đệ nhị thập cửu hồi) Cứ coi chiều gió, gió đông còn khá, gió tây cũng được, nếu mà gió nam nổi lên, sẽ thốc cả trời xanh thành cái hốc to. ♦(Tiếng địa phương, bắc Trung Quốc) Chỉ thiếu hụt, nợ nần." }, { "id": "10247", "hanviet": "律呂 luật lữ", "nghia": "Khí cụ dùng để xác định âm giai trong âm nhạc (thời xưa). Cũng chỉ chung âm luật." }, { "id": "10248", "hanviet": "汎汎 phiếm phiếm", "nghia": "Xuôi dòng, thuận dòng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Nhị tử thừa chu, Phiếm phiếm kì ảnh 二 子 乘 舟 , 汎 汎 其 景 (Bội phong 邶 風 , Nhị tử thừa chu 二 子 乘 舟 ) Hai người đi thuyền, Hình ảnh họ trôi xuôi dòng. ♦Trôi nổi, bồng bềnh, phiêu phù. ◇Trương Hành 張 衡 : Thừa Thiên Hoàng chi phiếm phiếm hề 乘 天 潢 之 汎 汎 兮 (Tư huyền phú 思 玄 賦 ) Đi trên sông Thiên Hà bồng bềnh hề. ♦Phổ biến, rộng khắp." }, { "id": "10249", "hanviet": "無所忌憚 vô sở kị đạn", "nghia": "Chẳng kiêng sợ gì cả. ◇Khổng Trĩ Khuê 孔 稚 珪 : Uy phúc tự kỉ, vô sở kị đạn 威 福 自 己 , 無 所 忌 憚 (Tấu hặc Vương Dung 奏 劾 王 融 )." }, { "id": "10250", "hanviet": "慫恿 túng dũng", "nghia": "☆Tương tự: cổ động 鼓 動 , cổ lệ 鼓 勵 , cổ vũ 鼓 舞 , phiến động 煽 動 , phiến hoặc 煽 惑 . ♦★Tương phản: quy gián 規 諫 , khuyến trở 勸 阻 , trung cáo 忠 告 . ♦Khuyến khích, cổ động, xúi giục. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Dĩ thương chủ nhân. Chủ nhân cức túng dũng chi 以 商 主 人 . 主 人 亟 慫 恿 之 (Vương Thành 王 成 ) Đem việc đó ra bàn với ông chủ (quán trọ). Ông chủ hết sức khuyến khích." }, { "id": "10251", "hanviet": "憔悴 tiều tụy", "nghia": "§ Cũng viết: tiều tụy 憔 瘁 . ♦☆Tương tự: can biết 乾 癟 , can sấu 乾 瘦 . ♦★Tương phản: phong mãn 豐 滿 , phong nhuận 豐 潤 , hoán phát 煥 發 . ♦Gầy còm, vàng vọt, hốc hác. ◎Như: nhan sắc tiều tụy 顏 色 憔 悴 mặt mày hốc hác. ◇Quốc ngữ 國 語 : Sử ngô giáp binh độn tệ, dân nhật li lạc nhi nhật dĩ tiều tụy, nhiên hậu an thụ ngô tẫn 使 吾 甲 兵 鈍 弊 , 民 日 離 落 而 日 以 憔 悴 , 然 後 安 受 吾 燼 (Ngô ngữ 吳 語 ). ♦Tàn tạ, khô héo. ◇Ba Kim 巴 金 : Hoa hữu điểm tiều tụy (...) ngã tưởng giá nhất điểm tân tiên đích thủy hội sử tha môn tô sanh 花 有 點 憔 悴 (...) 我 想 這 一 點 新 鮮 的 水 會 使 它 們 蘇 生 (Xuân thiên lí đích thu thiên 春 天 裏 的 秋 天 , Thất). ♦Suy đồi. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Phồn hoa hữu tiều tụy, Đường thượng sanh kinh kỉ 繁 華 有 憔 悴 , 堂 上 生 荊 杞 (Vịnh hoài 詠 懷 , Chi tam 之 三 ). ♦Hết lòng hết sức. ◇Tả truyện 左 傳 : Thi viết: Hoặc yến yến cư tức, hoặc tiều tụy sự quốc 《 詩 》 曰 : 或 燕 燕 居 息 , 或 憔 悴 事 國 (Hi Công thập ngũ niên 僖 公 十 五 年 ). ♦Khốn đốn, khốn khổ. ◇Ba Kim 巴 金 : Tại tiểu thôn trang lí, tại na ta phân tán đích phá ốc nội, nông dân tựu tiều tụy địa quá trứ một hữu hi vọng đích nhật tử 在 小 村 莊 裏 , 在 那 些 分 散 的 破 屋 內 , 農 民 就 憔 悴 地 過 著 沒 有 希 望 的 日 子 (Lợi Na 利 娜 , Đệ thập phong tín 第 十 封 信 ). ♦Lo âu, phiền não. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Ỷ nham thạch dĩ lưu thế hề, ưu tiều tụy nhi vô lạc 倚 巖 石 以 流 涕 兮 , 憂 憔 悴 而 無 樂 (Cửu thán 九 歎 , Ưu khổ 憂 苦 ). ♦Người hèn kém, bỉ lậu. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Tả Thị thật vân tuy hữu Cơ, Khương, ti ma, bất khí tiều tụy gian khoái 《 左 氏 》 實 云 雖 有 姬 姜 絲 麻 , 不 棄 憔 悴 菅 蒯 (Ứng Thiệu truyện 應 劭 傳 )." }, { "id": "10252", "hanviet": "齟齬 trở ngữ", "nghia": "Răng vẩu, răng trên dưới không đều nhau. ◇Từ Vị 徐 渭 : Uyển như xỉ trở ngữ, Trương vẫn tụng sở khổ 宛 如 齒 齟 齬 , 張 吻 訟 所 苦 (Tần vọng san hoa nhị phong 秦 望 山 花 蕊 峰 ). ♦Tỉ dụ không bằng phẳng, chênh lệch. ◇Lí Tất Hằng 李 必 恒 : Liễn túc trắc thư, San thạch trở ngữ 輦 粟 陟 砠 , 山 石 齟 齬 (Nao ca 鐃 歌 , Dịch giả âu 役 者 謳 ). ♦Hai bên xung khắc, không hợp nhau. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Hựu bất thông thì sự, nhi dữ thế đa trở ngữ 又 不 通 時 事 , 而 與 世 多 齟 齬 (Đáp đậu tú tài thư 答 竇 秀 才 書 ). ♦Không hợp điệu, sai lạc (thường dùng về văn từ). ◇Quy Hữu Quang 歸 有 光 : Nhụ nhân trung dạ giác tẩm, xúc Hữu Quang ám tụng \"Hiếu kinh\", tức thục độc vô nhất tự trở ngữ, nãi hỉ 孺 人 中 夜 覺 寢 , 促 有 光 暗 誦 \" 孝 經 \", 即 熟 讀 無 一 字 齟 齬 , 乃 喜 (Tiên tỉ sự lược 先 妣 事 略 ). ♦Lận đận, không thuận đạt (thường nói về đường làm quan). ◇Diệp Thiệu Ông 葉 紹 翁 : Xuất nhi trở ngữ ư sĩ, khảm lẫm kì thân, ki hãm nhập ư thâm văn 出 而 齟 齬 于 仕 , 坎 壈 其 身 , 幾 陷 入 于 深 文 (Tứ triều văn kiến lục 四 朝 聞 見 錄 , Khánh nguyên đảng 慶 元 黨 ). ♦Biệt li. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Lưỡng địa trần sa kim trở ngữ, Nhị niên phong nguyệt cộng bà sa 兩 地 塵 沙 今 齟 齬 , 二 年 風 月 共 婆 娑 (Thù Xung Khanh Kiến 酬 沖 卿 見 )." }, { "id": "10253", "hanviet": "坎壈 khảm lẫm", "nghia": "(Tính) Uất ức, bất đắc chí." }, { "id": "10254", "hanviet": "桄榔 quang lang", "nghia": "Cây đoác, giống cây dừa, trong lõi có phấn vàng làm bánh ăn được." }, { "id": "10255", "hanviet": "檳榔 tân lang", "nghia": "Cây cau. ◇An Nam Chí Lược 安 南 志 畧 : Đắc khách dĩ tân lang 得 客 以 檳 榔 (Phong tục 風 俗 ) Tiếp khách thì đãi trầu cau." }, { "id": "10256", "hanviet": "鏌鋣 mạc da", "nghia": "Tên một cây kiếm quý thời cổ. § Còn viết là: 鏌 琊 , 莫 邪 . ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Kim tuy Can Tướng, Mạc Da phi đắc nhân lực tắc bất năng cát quế hĩ, kiên tiễn lợi kim bất đắc huyền cơ chi lợi tắc bất năng viễn sát hĩ 今 雖 干 將 , 莫 邪 非 得 人 力 則 不 能 割 劌 矣 , 堅 箭 利 金 不 得 弦 機 之 利 則 不 能 遠 殺 矣 (Tề sách ngũ) Nay tuy có Can Tướng, Mạc Da mà không có nhân lực thì cũng không cắt được gì cả; (tuy có) tên cứng và mũi nhọn mà không có thế lực của cung nỏ thì cũng không bắn được xa mà giết được người. § Can Tướng, Mạc Da là tên gọi hai thanh kiếm báu thời Xuân Thu." }, { "id": "10257", "hanviet": "狼抗 lang kháng", "nghia": "Ngang ngược, quai lệ. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Tung tính lang kháng, diệc bất dong ư thế 嵩 性 狼 抗 , 亦 不 容 於 世 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Thức giám 識 鑒 ). ♦Hình dung to bự, nặng nề. ♦Hình dung ăn nuốt cái gì nhanh chóng vội vàng." }, { "id": "10258", "hanviet": "抑揚頓挫 ức dương đốn tỏa", "nghia": "Hình dung khí thế (âm nhạc, vũ điệu, văn chương...) cao thấp, uyển chuyển, nhịp nhàng và có nhiều biến hóa. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Chỉ thị đáo hậu lai, toàn dụng luân chỉ, na ức dương đốn tỏa, nhập nhĩ động tâm, hoảng nhược hữu kỉ thập căn huyền, kỉ bách cá chỉ đầu, tại na lí đàn tự đích 只 是 到 後 來 , 全 用 輪 指 , 那 抑 揚 頓 挫 , 入 耳 動 心 , 恍 若 有 幾 十 根 弦 , 幾 百 個 指 頭 , 在 那 裡 彈 似 的 (Đệ nhị hồi 第 二 回 )." }, { "id": "10259", "hanviet": "敷衍 phu diễn", "nghia": "(Động) Truyền rộng, tán bố. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Tảo trừ lệ khí, phu diễn đức âm 掃 除 沴 氣 , 敷 衍 德 音 (Đại tông kỉ tán 代 宗 紀 贊 ). ♦(Động) Trình bày, giảng giải, phát huy. ◇Tam Bảo thái giám tây dương kí 三 寶 太 監 西 洋 記 : Như Lai vi khai hỉ khẩu, phu diễn đại pháp, tuyên sướng chánh quả 如 來 微 開 喜 口 , 敷 衍 大 法 , 宣 暢 正 果 (Đệ nhất hồi 第 一 回 ). ♦(Động) Ra vẻ làm bề ngoài, không làm thật, làm qua loa, cẩu thả cho xong chuyện. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tha cô thả phu diễn kỉ cú, dã tựu bãi liễu 他 姑 且 敷 衍 幾 句 , 也 就 罷 了 (Đệ bát hồi). ♦(Động) Miễn cưỡng, gắng gượng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phụng Thư giá nhật cánh chi sanh bất trụ, dã vô phương pháp, chỉ đắc dụng tận tâm lực, thậm chí yết hầu nhượng phá phu diễn quá liễu bán nhật 鳳 姐 這 日 竟 支 撐 不 住 , 也 無 方 法 , 只 得 用 盡 心 力 , 甚 至 咽 喉 嚷 破 敷 衍 過 了 半 日 (Đệ 110 hồi) Hôm đó Phượng Thư không chịu đựng nổi nữa, cũng chẳng có cách gì khác, đành phải cố hết sức, đến nỗi khản cả cổ, gắng gượng cho qua được nửa ngày." }, { "id": "10260", "hanviet": "渾敦 hồn độn", "nghia": "Mù mịt, không rõ ràng, chưa khai thông. § Cũng như 渾 沌 ." }, { "id": "10261", "hanviet": "混沌 hỗn độn", "nghia": "Trạng thái mờ mịt, lúc nguyên khí trời đất chưa phân rõ. ♦Mờ mịt, hỗn mang. ♦Hồ đồ, không biết gì cả. ♦§ Còn viết là 渾 沌 ." }, { "id": "10262", "hanviet": "匟床 kháng sàng", "nghia": "Cái giường, đủ chỗ cho hai hoặc ba người ngồi hoặc nằm, ở trên giường có khi có bàn uống trà, thường đặt tại phòng chính trong nhà." }, { "id": "10263", "hanviet": "警醒 cảnh tỉnh", "nghia": "Làm cho tỉnh ngộ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sảo năng cảnh tỉnh, diệc khả miễn trầm luân chi khổ 稍 能 警 省 , 亦 可 免 沉 倫 之 苦 (Đệ nhất hồi) Khiến cho được tỉnh ngộ đôi chút, cũng có thể thoát khỏi nỗi khổ trầm luân. ♦Dễ tỉnh ngủ. § Trong khi đang ngủ, có thể tỉnh dậy dễ dàng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc dạ gian đảm tiểu, tỉnh liễu tiện yếu hoán nhân, nhân Tình Văn thụy ngọa cảnh tỉnh, cố dạ gian nhất ứng trà thủy, khởi tọa hô hoán chi sự, tất giai ủy tha nhất nhân 寶 玉 夜 間 膽 小 , 醒 了 便 要 喚 人 , 因 晴 雯 睡 臥 警 醒 , 故 夜 間 一 應 茶 水 , 起 坐 呼 喚 之 事 , 悉 皆 委 他 一 人 (Đệ thất thập thất hồi) Bảo Ngọc ban đêm hay sợ, khi tỉnh dậy là phải gọi người ngay. Vì Tình Văn (là người) dễ tỉnh ngủ, nên mỗi khi Bảo Ngọc uống nước hay sai bảo việc gì, chỉ đều nhờ đến cô ta." }, { "id": "10264", "hanviet": "旁旁 banh banh", "nghia": "Rong ruổi không thôi. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thanh nhân tại Bành, Tứ giới banh banh 清 人 在 彭 , 駟 介 旁 旁 (Trịnh phong 鄭 風 , Thanh nhân 清 人 ) Người ấp Thanh ra trấn ngự ở đất Bành, Xe bốn ngựa cứ rong ruổi mãi không dứt." }, { "id": "10265", "hanviet": "磅礡 bàng bạc", "nghia": "(Tính) Rộng lớn mênh mông. § Cũng viết là 磅 薄 hoặc là 旁 薄 ." }, { "id": "10266", "hanviet": "游弋 du dặc", "nghia": "Đi tuần xem xét. ◇Trần Khang Kì 陳 康 祺 : Đạo Quang triều, Anh di hoành hải thượng, sư thuyền du dặc Mân Chiết chư dương diện 道 光 朝 , 英 夷 橫 海 上 , 師 船 游 弋 閩 浙 諸 洋 面 (Lang tiềm kỉ văn 郎 潛 紀 聞 , Quyển nhất). ♦Đi trên sông nước. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Thuyền tại giang trung vãng lai du dặc 船 在 江 中 往 來 游 弋 (Tô Liên kỉ hành 蘇 聯 紀 行 , Thất nguyệt thập nhất nhật 七 月 十 一 日 ). ♦Bồi hồi, chần chừ không quyết. ◎Như: tha giá dạng mạn vô mục tiêu địa du dặc liễu nhất hội nhi 他 這 樣 漫 無 目 標 地 游 弋 了 一 會 兒 ." }, { "id": "10267", "hanviet": "施施 thi thi", "nghia": "Đi chậm chậm, từ từ. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Thi thi nhi hành, mạn mạn nhi du 施 施 而 行 , 漫 漫 而 游 (Thủy đắc tây san yến du kí 始 得 西 山 宴 游 記 ). ♦Vẻ mặt vui thích, hí hửng. ◇Mạnh Tử 孟 子 : (Thê) dữ kì thiếp san kì lương nhân, nhi tương khấp ư trung đình; nhi lương nhân vị chi tri dã, thi thi tòng ngoại lai, kiêu kì thê thiếp ( 妻 ) 與 其 妾 訕 其 良 人 , 而 相 泣 於 中 庭 ; 而 良 人 未 之 知 也 , 施 施 從 外 來 , 驕 其 妻 妾 (Li Lâu hạ 離 婁 下 ) (Người vợ cả) cùng với người vợ lẽ thốt lời chê trách chồng, rồi cùng nhau khóc giữa nhà; thế mà người chồng chưa biết gì cả, hí hửng từ ngoài đi vào, ra vẻ kiêu căng với hai vợ. ♦(Trạng thanh). ◇Hoàng Tuân Hiến 黃 遵 憲 : Hà hà dẫn thụy thi thi nịch, Cánh tịch văn nương hoán nữ thanh 荷 荷 引 睡 施 施 溺 , 竟 夕 聞 娘 喚 女 聲 (Kỉ hợi tạp thi 己 亥 雜 詩 , Chi tam bát 之 三 八 ). § Hà hà , thi thi đều là từ trạng thanh." }, { "id": "10268", "hanviet": "輻輳 phúc thấu", "nghia": "Tụ tập đông đúc. ◇Hán Thư 後 漢 書 : Tứ phương phúc thấu 四 方 輻 輳 (Thúc Tôn Thông truyện 袁 術 傳 ) Bốn phương tụ lại." }, { "id": "10269", "hanviet": "膃肭 ột nạp", "nghia": "Loài thú ở biển, đầu như chó, lông da mềm mại, dùng làm chăn đệm. Bộ phận sinh dục cùng với hòn dái của nó gọi là ột nạp tề 膃 肭 臍 , dùng làm thuốc được. § Còn gọi là hải cẩu thận 海 狗 腎 ." }, { "id": "10270", "hanviet": "天井 thiên tỉnh", "nghia": "Địa hình (quân sự ngày xưa) chung quanh là núi, ở giữa thấp trũng. ♦Bản gỗ hình vuông (như cái giếng) ở trên nóc giữa các cột nhà. ♦Tên sao, tức Tỉnh túc 井 宿 . ♦(Quân sự thời xưa) Đánh lấy thành địch từ trên xuống, chui qua giếng làm đường hầm. ◇Vệ công binh pháp 衛 公 兵 法 : Thiên tỉnh: địch công thành vi địa đạo lai phản. Tự ư địa đạo thượng trực hạ, xuyên tỉnh dĩ yêu chi, tích tân an tỉnh trung, gia hỏa huân chi, địch nhân tự tiêu chước 天 井 : 敵 攻 城 為 地 道 來 返 . 自 於 地 道 上 直 下 , 穿 井 以 邀 之 , 積 薪 安 井 中 , 加 火 薰 之 , 敵 人 自 焦 灼 (Quyển hạ 卷 下 ). ♦Sân lộ thiên trong nhà, nằm giữa các phòng, hoặc giữa các phòng và tường bao quanh. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhất cá đại thiên tỉnh lí phô mãn liễu tuyết 一 個 大 天 井 裏 鋪 滿 了 雪 (Gia 家 , Nhị)." }, { "id": "10271", "hanviet": "筐篚 khuông phỉ", "nghia": "Đồ đựng bằng tre hình vuông gọi là khuông 筐 , hình tròn gọi là phỉ 篚 . ♦Lễ vật. ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Tiểu sanh hoàn hữu Lam Điền bạch ngọc nhất song, văn cẩm thập thất, thiểu trí khuông phỉ chi kính 小 生 還 有 藍 田 白 玉 一 雙 , 文 錦 十 疋 , 少 致 筐 篚 之 敬 (Tử tiêu kí 紫 簫 記 , Hợp cẩn 合 巹 ). ♦Sính lễ (của nhà trai cho nhà gái). ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Công tử Vi sử Ngũ Cử nhập thành, nghị hôn Phong Thị, Trịnh Bá hứa chi. Kí hành sính, khuông phỉ thậm thịnh 公 子 圍 使 伍 舉 入 城 , 議 婚 豐 氏 , 鄭 伯 許 之 . 既 行 聘 , 筐 篚 甚 盛 (Đệ lục thất hồi). ♦Tài sản. ♦Vật phẩm vua ban phát. § Cũng chỉ ân tứ của vua." }, { "id": "10272", "hanviet": "罪名 tội danh", "nghia": "Tên người phạm tội. Cũng chỉ tên tội ác phạm phải." }, { "id": "10273", "hanviet": "斧鑕 phủ chất", "nghia": "Hình phạt ngày xưa: đặt tội phạm trên cái chày bằng đá, lấy búa chặt. Nên cũng chỉ việc trừng phạt, chém giết. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tiền tịch mạo độc, kim lai gia phủ chất da? 前 夕 冒 瀆 , 今 來 加 斧 鑕 耶 (Lục phán 陸 判 ) Tối hôm qua (tôi trót) xúc phạm, nên hôm nay (ngài) tới phạt tội phải không. ♦Phiếm chỉ người phạm tội. ◇Điền Bắc Hồ 田 北 湖 : Vị hữu tả chứng, cánh dĩ kỉ ý vi tín nghiện, tiên si phủ chất, hoành gia kì thân 未 有 左 證 , 竟 以 己 意 為 信 讞 , 鞭 笞 斧 鑕 , 橫 加 其 身 (Dữ mỗ sanh luận hàn văn thư 與 某 生 論 韓 文 書 )." }, { "id": "10274", "hanviet": "左證 tả chứng", "nghia": "Chứng minh, chứng thật. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Cử thập nhị điều tả chứng kì mậu, đương dĩ cổ văn vi chánh 舉 十 二 條 左 證 其 謬 , 當 以 古 文 為 正 (Lưu Tử Huyền truyện 劉 子 玄 傳 ). ♦Người làm chứng, chứng cứ. ◇Điền Bắc Hồ 田 北 湖 : Kì tha chư kinh, hữu sở luận tán, vãng vãng viên dẫn danh ngôn, đoạn chương thủ nghĩa, triếp giả nhất nhị cổ thi, dĩ vi tả chứng 其 他 諸 經 , 有 所 論 贊 , 往 往 援 引 名 言 , 斷 章 取 義 , 輒 假 一 二 古 詩 , 以 為 左 證 (Luận văn chương nguyên lưu 論 文 章 源 流 )." }, { "id": "10275", "hanviet": "闈墨 vi mặc", "nghia": "Sách ghi lại những bài văn trúng cách làm trong kì thi hương (tức là thu vi 秋 闈 ). § Đời Minh gọi là tiểu lục 小 錄 , đời Thanh gọi là vi mặc 闈 墨 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Đồng xã sanh tố da du chi cập kiến vi mặc, tương thị nhi kinh, tế tuân thủy tri kì dị 同 社 生 素 揶 揄 之 ; 及 見 闈 墨 , 相 視 而 驚 , 細 詢 始 知 其 異 (Lục phán 陸 判 ) Các bạn học vốn hay chế giễu (Chu), đến lúc đọc bài thi trúng tuyển (của Chu) đều nhìn nhau kinh ngạc, hỏi kĩ mới rõ chuyện lạ." }, { "id": "10276", "hanviet": "茫乎 mang hồ", "nghia": "Mờ mịt, không biết gì. § Cũng như mang nhiên 茫 然 ." }, { "id": "10277", "hanviet": "冉冉 nhiễm nhiễm", "nghia": "§ Có nhiều nghĩa: dần dần, từ từ, yếu ớt, mềm mại đẹp đẽ, mô hồ không rõ ràng, phất phơ, vội vàng, lấp loáng, triền miên... ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Nhiễm nhiễm hàn giang khởi mộ yên 冉 冉 寒 江 起 暮 煙 (Thần Phù hải khẩu 神 符 海 口 ) Trên sông lạnh khói chiều từ từ bốc lên. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sĩ Ẩn đại khiếu nhất thanh, định tình nhất khán, chỉ kiến liệt nhật viêm viêm, ba tiêu nhiễm nhiễm, sở mộng chi sự, tiện vong liễu đại bán 士 隱 大 叫 一 聲 , 定 睛 一 看 , 只 見 烈 日 炎 炎 , 芭 蕉 冉 冉 , 所 夢 之 事 , 便 忘 了 大 半 (Đệ nhất hồi) Sĩ Ẩn kêu to một tiếng, định mắt nhìn, chỉ thấy trời nắng chang chang, rặng chuối phất phơ, những việc trong mộng đã quên quá nửa." }, { "id": "10278", "hanviet": "苒苒 nhiễm nhiễm", "nghia": "Tươi tốt, xanh um (hoa cỏ). ♦Mềm mại, nhẹ nhàng. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Kiều tiền hà sở hữu, Nhiễm nhiễm tân sanh trúc 橋 前 何 所 有 , 苒 苒 新 生 竹 (Đề tiểu kiều tiền tân trúc chiêu khách 題 小 橋 前 新 竹 招 客 ) Trước cầu có những gì, Mềm mại tre mới mọc. ♦Từ từ, dần dần." }, { "id": "10279", "hanviet": "苒荏 nhiễm nhẫm", "nghia": "Thấm thoát. § Cũng viết là nhẫm nhiễm 荏 苒 ." }, { "id": "10280", "hanviet": "荏苒 nhẫm nhiễm", "nghia": "Thấm thoát. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bất giác nhẫm nhiễm quang âm, tảo quá bán niên chi thượng 不 覺 荏 苒 光 陰 , 早 過 半 年 之 上 (Đệ nhị hồi) Chẳng hay thấm thoát tháng ngày, đã quá nửa năm. § Cũng nói là nhiễm nhẫm 苒 荏 ." }, { "id": "10281", "hanviet": "包谷 bao cốc", "nghia": "Ngô, bắp. § Còn gọi là: ngọc thục thử 玉 蜀 黍 , ngọc mễ 玉 米 ." }, { "id": "10282", "hanviet": "玉米 ngọc mễ", "nghia": "Ngô, bắp. § Còn gọi là: ngọc thục thử 玉 蜀 黍 ," }, { "id": "10283", "hanviet": "蝤蠐 tù tề", "nghia": "Nhộng (ấu trùng 幼 蟲 ) của sâu gỗ. § Sắc nó trắng nõn, cho nên người xưa ví với cổ đàn bà. ◇Thi Kinh 詩 經 : Phu như ngưng chi, Lĩnh như tù tề 膚 如 凝 脂 , 領 如 蝤 蠐 (Vệ phong 衛 風 , Thạc nhân 碩 人 ) Da mịn màng như mỡ đông, Cổ trắng nõn như nhộng non." }, { "id": "10284", "hanviet": "蝤蛑 tưu mâu", "nghia": "Cua gai, một loài cua bể." }, { "id": "10285", "hanviet": "肅清 túc thanh", "nghia": "Dẹp yên, chỉnh đốn cương kỉ. ◇Lục Cơ 陸 機 : Nhị châu túc thanh, tứ bang hàm cử 二 州 肅 清 , 四 邦 咸 舉 (Hán Cao Tổ công thần tụng 漢 高 祖 功 臣 頌 ). ☆Tương tự: thanh trừ 清 除 , tiêu diệt 消 滅 . ♦Lặng yên, tịch mịch. ◇Kê Khang 嵇 康 : Đông dạ túc thanh, lãng nguyệt thùy quang 冬 夜 肅 清 , 朗 月 垂 光 (Cầm phú 琴 賦 )." }, { "id": "10286", "hanviet": "枌榆 phần du", "nghia": "Chỉ làng xóm, quê nhà. § Ghi chú: Đời xưa mới lập nên một làng nào đều trồng một thứ cây thổ ngơi để làm ghi. Phía đông ấp phong nhà Hán có làng Phần Du 枌 榆 , làng vua Hán Cao Tổ 漢 高 祖 , đời sau nhân thế gọi làng mình là phần du . Cũng như tang tử 桑 梓 ." }, { "id": "10287", "hanviet": "小旦 tiểu đán", "nghia": "Một vai trong hí kịch truyền thống (Trung Quốc), thường đóng vai nữ trẻ tuổi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá thị tân đả đích \"Nhị châu kí\" lí đích Minh thăng. Tiểu đán phẫn đích thị Thường Nga 這 是 新 打 的 \" 蕊 珠 記 \" 裏 的 冥 升 . 小 旦 扮 的 是 嫦 娥 (Đệ bát ngũ hồi) Đây là tích trong vở \"Nhị châu kí\" mới soạn ra. Người đóng vai nữ là Thường Nga (còn gọi là Hằng Nga)." }, { "id": "10288", "hanviet": "買帳 mãi trướng", "nghia": "Chịu thua, phục tùng. § Thường dùng với bất 不 dưới dạng phủ định. ◎Như: quan ư giá cá án tử, Lí tiên sanh nhĩ mãi bất mãi trướng? 關 於 這 個 案 子 , 李 先 生 你 買 不 買 帳 ?" }, { "id": "10289", "hanviet": "審核 thẩm hạch", "nghia": "§ Cũng viết là thẩm hạch 審 覈 . ♦Xem xét khảo hạch. ◇Hán Thư 漢 書 : Thư bất vân hồ? \"Duy hình chi tuất tai!\" Kì thẩm hạch chi, vụ chuẩn cổ pháp, trẫm tương tận tâm lãm yên 書 不 云 乎 ? \" 惟 刑 之 恤 哉 !\" 其 審 核 之 , 務 準 古 法 , 朕 將 盡 心 覽 焉 (Hình pháp chí 刑 法 志 ). ♦Tìm biết tinh tường, tìm hiểu sâu xa. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Do triêu tịch khác cần, du tình lục nghệ, nghiên cơ tống vi, mĩ bất thẩm hạch 猶 朝 夕 恪 勤 , 遊 情 六 藝 , 研 機 綜 微 , 靡 不 審 覈 (Giả Quỳ truyện 賈 逵 傳 )." }, { "id": "10290", "hanviet": "審覈 thẩm hạch", "nghia": "§ Xem 審 核 ." }, { "id": "10291", "hanviet": "直昇機 trực thăng cơ", "nghia": "Máy bay trực thăng." }, { "id": "10292", "hanviet": "蜃氣 thận khí", "nghia": "Ánh giả, ảo ảnh. § Ánh sáng soi bể rọi lên trên không thành muôn hình vạn trạng, ngày xưa cho là vì con sò thần hóa ra và gọi là thận lâu hải thị 蜃 樓 海 市 lầu sò chợ biển." }, { "id": "10293", "hanviet": "琅玕 lang can", "nghia": "Ngọc tròn bóng đẹp. ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Linh lung sắc ánh bích lang can 玲 瓏 色 映 碧 琅 玕 (Đề thạch trúc oa 題 石 竹 窩 ) Sắc long lanh ánh lên như ngọc lang can màu xanh biếc. ♦Tỉ dụ văn từ tươi đẹp, hoa mĩ. ♦Chỉ trúc đẹp." }, { "id": "10294", "hanviet": "萬丈高樓平地起 vạn trượng cao lâu bình địa khởi", "nghia": "(Ngạn ngữ) Lầu cao từ đất bằng cất lên từng tầng một. Tỉ dụ muôn sự muôn vật đều từ nền móng mà nên, từ nhỏ tới lớn, từ thấp lên cao, dần dần phát triển mà thành." }, { "id": "10295", "hanviet": "隨喜 tùy hỉ", "nghia": "Tiếng nhà Phật, nói nghĩa hẹp là tùy ý mình thích mà làm như bố thí, cúng dâng. Nói nghĩa rộng thì đi thăm cảnh chùa cũng gọi là tùy hỉ , người ta làm việc thiện mình không làm chỉ thêm vào cũng gọi là tùy hỉ , không ứng theo người hành động gì cũng gọi là tùy hỉ . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Duy nhất lão tăng quải đáp kì trung. Kiến khách nhập, túc y xuất nhạ, đạo dữ tùy hỉ 惟 一 老 僧 挂 搭 其 中 . 見 客 入 , 肅 衣 出 迓 , 導 與 隨 喜 (Họa bích 畫 壁 ) Chỉ có một ông sư già khoác áo ngắn ở trong đó. Thấy có khách vào, bèn xốc áo nghiêm chỉnh ra đón, hướng dẫn thăm cảnh chùa." }, { "id": "10296", "hanviet": "殄滅 điễn diệt", "nghia": "Diệt hết, trừ sạch. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Củ hợp trung nghĩa lưỡng toàn chi liệt sĩ, điễn diệt gian đảng, phục an xã tắc, tổ tông hạnh thậm 糾 合 忠 義 兩 全 之 烈 士 , 殄 滅 奸 黨 , 復 安 社 稷 , 祖 宗 幸 甚 (Đệ nhị thập hồi) Tập hợp lấy người trung nghĩa, trừ hết bọn gian thần, để yên xã tắc, thì may cho tổ tông (nhà Hán lắm)." }, { "id": "10297", "hanviet": "瑕棄 hà khí", "nghia": "(Vì có tì vết mà) vứt bỏ. ◇Lô Đồng 盧 仝 : Nhân sanh hà sở quý, Sở quý hữu chung thủy. Tạc nhật doanh xích bích, Kim triêu tận hà khí 人 生 何 所 貴 , 所 貴 有 終 始 . 昨 日 盈 尺 璧 , 今 朝 盡 瑕 棄 (Cảm cổ 感 古 )." }, { "id": "10298", "hanviet": "瑕殄 hà điễn", "nghia": "Vứt bỏ. § Như hà khí 瑕 棄 . ◇Thư Kinh 書 經 : Viễn nãi du dụ, nãi dĩ dân ninh, bất nhữ hà điễn 遠 乃 猷 裕 , 乃 以 民 寧 , 不 汝 瑕 殄 (Khang cáo 康 誥 )." }, { "id": "10299", "hanviet": "嗎啡 mạ phê", "nghia": "Chất lấy ở thuốc phiện ra, rất độc (tiếng Pháp: morphine)." }, { "id": "10300", "hanviet": "琉璃 lưu li", "nghia": "(Danh) Một thứ ngọc quý màu xanh ở Tây Vực 西 域 . § Cũng viết là 流 離 ." }, { "id": "10301", "hanviet": "識時達務 thức thì đạt vụ", "nghia": "Nhận rõ trào lưu thời đại, biến hóa cục thế. Ý nói: biết sự thay đổi của thời thế, khéo xoay xở thích ứng theo cục diện. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha bất đa kỉ niên dĩ ba đáo cực đính đích phận nhi, dã chỉ vi thức thì đạt vụ, năng cú thượng hòa hạ mục bãi liễu 他 不 多 幾 年 已 巴 到 極 頂 的 分 兒 , 也 只 為 識 時 達 務 , 能 夠 上 和 下 睦 罷 了 (Đệ cửu thập cửu hồi) Ông ta chẳng mấy năm đã leo lên chức cao nhất. Đó cũng chỉ vì ông ta hiểu thời khéo xoay, biết làm cho trên hòa dưới thuận đó thôi." }, { "id": "10302", "hanviet": "鶺鴒 tích linh", "nghia": "Con chim chìa vôi. § Còn gọi là tuyết cô 雪 姑 vì khi chim này kêu thì trời đổ tuyết, và tính nó lại thích ăn tuyết. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tích linh tại nguyên, Huynh đệ cấp nạn 鶺 鴒 在 原 , 兄 弟 急 難 (Tiểu nhã 小 雅 , Thường lệ 常 棣 ) Con chim chìa vôi ở đồng, anh em hoạn nạn vội vàng cứu vớt nhau. § Vì thế nói về anh em hay dùng hai chữ linh nguyên 鴒 原 ." }, { "id": "10303", "hanviet": "輘轢 lăng lịch", "nghia": "Chà đạp, lấn áp. ◇Minh sử 明 史 : Khám sự Chiết Giang, lăng lịch chư đại lại 勘 事 浙 江 , 輘 轢 諸 大 吏 (Duẫn Trực truyện 尹 直 傳 )." }, { "id": "10304", "hanviet": "崎嶇 khi khu", "nghia": "Đường đi hoặc địa thế cao thấp gập ghềnh. ☆Tương tự: cao đê 高 低 , khảm kh a 坎 坷 , ao đột 凹 凸 . ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Kí yểu điệu dĩ tầm hác, diệc khi khu nhi kinh khâu 既 窈 窕 以 尋 壑 , 亦 崎 嶇 而 經 丘 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Đã vào trong sâu tìm khe nước, lại gập ghềnh mà qua gò. ♦Tình cảnh khó khăn, khốn ách. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Đường mạt Ti Không Đồ khi khu binh loạn chi gian, nhi thi văn cao nhã, do hữu thừa bình chi di phong 唐 末 司 空 圖 崎 嶇 兵 亂 之 間 , 而 詩 文 高 雅 , 猶 有 承 平 之 遺 風 (Thư hoàng tử tư thi tập hậu 書 黃 子 思 詩 集 後 ). ♦Dời chuyển, đi qua nhiều nơi. ◇Lương Thư 梁 書 : Gia bần vô thư, thường khi khu tòng nhân giả tá 家 貧 無 書 , 常 崎 嶇 從 人 假 借 (Văn học truyện 文 學 傳 , Nhậm Hiếu Cung 任 孝 恭 ). ♦Bạt thiệp, bôn ba. ◇Thanh bình san đường thoại bổn 清 平 山 堂 話 本 : Lam Kiều tiện thị thần tiên trạch, Hà tất khi khu thượng ngọc kinh? 藍 橋 便 是 神 仙 宅 , 何 必 崎 嶇 上 玉 京 ? (Lam Kiều kí 藍 橋 記 ). ♦Hình dung tình ý triền miên hoặc cảm tình khúc mắc. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Ngã tình dĩ uất hu, Hà dụng biểu khi khu? 我 情 已 鬱 紆 , 何 用 表 崎 嶇 ? (Thiếu niên tân hôn vị chi vịnh 少 年 新 婚 為 之 詠 ). ♦Ý hướng khôn lường, quỷ bí. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Nhãn trung vạn thiếu niên, Dụng ý tận khi khu 眼 中 萬 少 年 , 用 意 盡 崎 嶇 (Biệt Trương Thập Tam kiến phong 別 張 十 三 建 封 )." }, { "id": "10305", "hanviet": "魍魎 võng lượng", "nghia": "Giống yêu quái ở gỗ đá trong núi sông. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Dã bất hiểu đắc hữu thậm ma quỷ túy võng lượng, tà ma tác háo 也 不 曉 得 有 甚 麼 鬼 祟 魍 魎 , 邪 魔 作 耗 (Đệ thập bát hồi) Không hề biết có yêu quỷ tinh linh, tà ma tác quái chi cả. ♦§ Cũng viết là 罔 兩 hoặc 罔 閬 ." }, { "id": "10306", "hanviet": "九疇 cửu trù", "nghia": "Chín phép tắc lớn (của vua Vũ 禹 nhà Hạ 夏 ) để trị thiên hạ" }, { "id": "10307", "hanviet": "牢騷 lao tao", "nghia": "Uất ức, không thỏa mãn. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Na tri giá lưỡng vị công tử, nhân khoa danh thặng đặng, bất đắc tảo niên nhập đỉnh giáp, nhập hàn lâm, kích thành liễu nhất đỗ lao tao bất bình 那 知 這 兩 位 公 子 , 因 科 名 蹭 蹬 , 不 得 早 年 入 鼎 甲 , 入 翰 林 , 激 成 了 一 肚 牢 騷 不 平 (Đệ bát hồi). ♦Ưu sầu ai oán ◇Hoa nguyệt ngân 花 月 痕 : Đại để thu cúc xuân lan, các cực kì thắng, cứu cánh thu cúc lao tao; bất cập xuân lan hoa quý 大 抵 秋 菊 春 蘭 , 各 極 其 勝 , 究 竟 秋 菊 牢 騷 , 不 及 春 蘭 華 貴 (Đệ ngũ hồi 第 七 回 ). ♦Cằn nhằn, càu nhàu (vì không vừa ý). ◎Như: lao tao liễu bán thiên 牢 騷 了 半 天 cằn nhằn một hồi lâu." }, { "id": "10308", "hanviet": "暑假 thử giá", "nghia": "Nghỉ hè. ◇Băng Tâm 冰 心 : Ngã chân bất tưởng tái trụ hạ khứ liễu, na thì học hiệu dĩ phóng liễu thử giá 我 真 不 想 再 住 下 去 了 , 那 時 學 校 已 放 了 暑 假 (Quan ư nữ nhân 關 於 女 人 , Ngã đích lân cư 我 的 鄰 居 ). ♦★Tương phản: hàn giá 寒 假 ." }, { "id": "10309", "hanviet": "輕描淡寫 khinh miêu đạm tả", "nghia": "(Về hội họa) dùng ít màu sắc hoặc màu sắc đạm nhạt. Sau chỉ miêu tả hoặc kể chuyện mà không phải dùng nhiều sức lực. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Nghiệt Đài kiến tha thuyết đắc giá đẳng khinh miêu đạm tả, cánh thị trứ cấp 臬 臺 見 他 說 得 這 等 輕 描 淡 寫 , 更 是 著 急 (Đệ tứ thập bát hồi). ♦Nhẹ nhàng, thong dong, không phí sức. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Phương tài ngã khán na ta hòa thượng đô lai đắc bất nhược, na cá đà đầu vưu kì hung hoành dị thường. Chẩm đích cô nương nhĩ khinh miêu đạm tả đích tựu đoạn tống liễu tha 方 纔 我 看 那 些 和 尚 都 來 得 不 弱 , 那 個 陀 頭 尤 其 凶 橫 異 常 . 怎 的 姑 娘 你 輕 描 淡 寫 的 就 斷 送 了 他 (Đệ bát hồi)." }, { "id": "10310", "hanviet": "擔肥 đam phì", "nghia": "Gánh phân. § Đem bón ruộng cho màu mỡ. Cũng gọi là đam thỉ 擔 屎 . ◇Lâm Thanh Huyền 林 清 玄 : Gia dĩ đam phì, bất tri xú 家 已 擔 肥 , 不 知 臭 (Tây qua ôi đại biên 西 瓜 偎 大 邊 ) Người (làm nghề) gánh phân, lâu ngày (quen đi) không ngửi thấy mùi hôi thối nữa." }, { "id": "10311", "hanviet": "透明 thấu minh", "nghia": "Hiểu rõ, lĩnh hội. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Đãn hiểu lí hội huyền thuyên, dã tằng thấu minh Phật chứng 但 曉 理 會 玄 詮 , 也 曾 透 明 佛 證 (Kim Liên kí 金 蓮 記 , Giao ngộ 郊 遇 ). ♦Triệt để, tận cùng. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Giá lão nhi hiểu đắc Thương gia hữu ti tài, hựu thị cô nhi quả phụ, khả dĩ khi phiến, kì gia kim ngân tạp vật đa tằng kinh tức phụ Thương tiểu thư Bàn Nghiệm, nhi tử Giả Thành Chi thấu minh tri đạo 這 老 兒 曉 得 商 家 有 貲 財 , 又 是 孤 兒 寡 婦 , 可 以 欺 騙 , 其 家 金 銀 雜 物 多 曾 經 媳 婦 商 小 姐 盤 驗 , 兒 子 賈 成 之 透 明 知 道 (Quyển nhị thập). ♦Ánh sáng qua suốt được. ◇Tiêu Can 蕭 乾 : Hắc ám dữ hàn lãnh bả đông dạ ngưng thành khối bất thấu minh đích cố thể 黑 暗 與 寒 冷 把 冬 夜 凝 成 塊 不 透 明 的 固 體 (Lật tử 栗 子 ). ♦Hình dung thông suốt, rõ ràng. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Ngã cận lai đích tâm bỉ tòng tiền cánh thấu minh đắc đa liễu, khán đích đông tây dã bỉ tòng tiền khán đắc cánh thâm cánh viễn 我 近 來 的 心 比 從 前 更 透 明 得 多 了 , 看 的 東 西 也 比 從 前 看 得 更 深 更 遠 (Cao Tiệm Li 高 漸 離 , Đệ tứ mạc)." }, { "id": "10312", "hanviet": "飢荒 cơ hoang", "nghia": "Mất mùa, đói kém. Phiếm chỉ thời kì kinh tế khó khăn, thiếu hụt. ◇Cao Minh 高 明 : Nô gia tự tòng trượng phu khứ hậu, lũ tao cơ hoang, y sam thủ sức tận giai điển mại, gia kế tiêu nhiên 奴 家 自 從 丈 夫 去 後 , 屢 遭 飢 荒 , 衣 衫 首 飾 盡 皆 典 賣 , 家 計 蕭 然 (Tì bà kí 琵 琶 記 , Thái bà mai oan ngũ nương 蔡 婆 埋 冤 五 娘 )." }, { "id": "10313", "hanviet": "打饑荒 đả cơ hoang", "nghia": "Tỉ dụ kinh tế khó khăn, nợ nần (phương ngôn). ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Thì thế bất hảo, thị diện thanh đắc bất thành thoại, tố lai ngạnh lãng đích phô tử kim niên đô đả cơ hoang, dã bất thị ngã môn nhất gia khốn nan 時 勢 不 好 , 市 面 清 得 不 成 話 , 素 來 硬 朗 的 鋪 子 今 年 都 打 饑 荒 , 也 不 是 我 們 一 家 困 難 (Lâm gia phô tử 林 家 鋪 子 , Tứ). ♦Đòi nợ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá hội tử thuyết đắc hảo thính, đáo liễu hữu tiền đích thì tiết, nhĩ tựu đâu tại bột tử hậu đầu liễu, thùy khứ hòa nhĩ đả cơ hoang khứ? 這 會 子 說 得 好 聽 , 到 了 有 錢 的 時 節 , 你 就 丟 在 脖 子 後 頭 了 , 誰 去 和 你 打 飢 荒 去 ? (Đệ thất nhị hồi) Bây giờ nghe cậu nói, bùi tai đấy, nhưng khi tiền đã vào tay rồi, cậu lại đánh trống lảng, liệu ai đi đòi nợ cậu được. ♦Cãi cọ, tranh chấp. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Đồng thái thái Di thái thái đả cơ hoang, Di thái thái khốc liễu lưỡng thiên bất cật phạn 同 太 太 姨 太 太 打 飢 荒 , 姨 太 太 哭 了 兩 天 不 吃 飯 (Đệ lục thập hồi). ♦Ứng phó khó khăn, giải quyết vấn đề. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Mạc như sấn thiên khí hoàn tảo, đóa liễu tha. Đẳng tha vãn thượng quả nhiên lai đích thì hậu, ngã môn điếm lí tựu hảo hợp tha đả cơ hoang liễu 莫 如 趁 天 氣 還 早 , 躲 了 他 . 等 他 晚 上 果 然 來 的 時 候 , 我 們 店 裏 就 好 合 他 打 饑 荒 了 (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "10314", "hanviet": "突突 đột đột", "nghia": "(Tượng thanh) Tiếng tim đập thình thịch. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tại khang trung đột đột do dược, nhiệt khí đằng chưng như yên nhiên 在 腔 中 突 突 猶 躍 , 熱 氣 騰 蒸 如 煙 然 (Họa bì 畫 皮 ). ♦Hốt nhiên. ◇Anh liệt truyện 英 烈 傳 : Chỉ kiến nhất nhật gian, tha đột đột đích thuyết: Chủ công, nhĩ kiến Trương Tam Phong dữ Lãnh Khiêm ma? 只 見 一 日 間 , 他 突 突 的 說 : 主 公 , 你 見 張 三 豐 與 冷 謙 麼 ? (Đệ tam nhất hồi). ♦Đụng đậy, rục rịch. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Phương trác thượng na bạch từ tráo dương đăng đích hỏa diễm dã đột đột địa khiêu 方 桌 上 那 白 瓷 罩 洋 燈 的 火 焰 也 突 突 地 跳 (Sương diệp hồng tự nhị nguyệt hoa 霜 葉 紅 似 二 月 花 , Tứ)." }, { "id": "10315", "hanviet": "趁熱 sấn nhiệt", "nghia": "Ăn ngay khi thức ăn chưa nguội. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Tửu ngận cú liễu, tựu sấn nhiệt thịnh phạn lai cật bãi 酒 很 夠 了 , 就 趁 熱 盛 飯 來 吃 罷 (Đệ nhất nhị hồi). ♦Ra nắng, chịu đựng nắng nôi. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Thừa viêm sấn nhiệt tuy ngô úy, Lộ đả sương phiêu bất nhữ liên 乘 炎 趁 熱 雖 吾 畏 , 露 打 霜 飄 不 汝 憐 (Khổ nhiệt hành 苦 熱 行 , Chi cửu). ♦Tỉ dụ nắm lấy thời cơ thuận lợi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Hạ gia tiểu thư) kiến Tiết Bàn khí chất cương ngạnh, cử chỉ kiêu xa, nhược bất sấn nhiệt táo nhất khí bào chế, tương lai tất bất năng tự thụ kì xí hĩ ( 夏 家 小 姐 ) 見 薛 蟠 氣 質 剛 硬 , 舉 止 驕 奢 , 若 不 趁 熱 灶 一 氣 炮 製 , 將 來 必 不 能 自 豎 旗 幟 矣 (Đệ thất thập cửu hồi) (Chị nhà họ Hạ) thấy Tiết Bàn là người tính nết ương ngạnh, kiêu ngạo xa xỉ, nếu không nhân thể sửa trị ngay từ đầu thì sau này tất không thể phất cờ cầm đầu được." }, { "id": "10316", "hanviet": "蹣跚 bàn san", "nghia": "Đi tập tễnh, khập khiễng. ◇Thanh Xuân Chi Ca 青 春 之 歌 : Trực đáo thiên hắc liễu, giá tài hữu nhất cá bả cước lão đầu tòng đại lộ thượng bàn san địa tẩu lai 直 到 天 黑 了 , 這 才 有 一 個 跛 腳 老 頭 從 大 路 上 蹣 跚 地 走 來 (Đệ nhất bộ, Đệ nhất chương) Vừa lúc trời tối, có một ông già có tật ở chân theo đường lớn khập khà khập khiễng chạy lại. ♦Thong thả, từ tốn, chậm rãi. ◇Lục Du 陸 游 : Khách tán mao diêm tịch, Bàn san tự bế môn 客 散 茅 檐 寂 , 蹣 跚 自 閉 門 (Hí tác dã hứng 戲 作 野 興 ) Khách ra về hết, mái tranh vắng lặng, Thong thả tự đóng cửa. ♦ Run rẩy, loạng choạng, muốn ngã. ◇Lục Du 陸 游 : Lão ông thùy bát thập, Môn bích hành bàn san 老 翁 垂 八 十 , 捫 壁 行 蹣 跚 (Cơ hàn hành 饑 寒 行 ) Ông già gần tám chục tuổi, Vịn vách tường đi loạng choạng. ♦Phấp phới, bay bổng, dáng như múa. ◇Thuật Thư phú 述 書 賦 : Bà sa bàn san 婆 娑 蹣 跚 Lòa xòa phấp phới. ♦Quanh co. ◇Bạch Thỉnh 白 珽 : Bàn san thạch há, đắc nhất huyệt, pha thâm ám 蹣 跚 石 罅 , 得 一 穴 , 頗 深 暗 (Trạm uyên tĩnh ngữ 湛 淵 靜 語 ) Quanh co theo đường đá nứt, tới được một cái hang, có vẻ sâu tối." }, { "id": "10317", "hanviet": "露出馬腳 lộ xuất mã cước", "nghia": "Để lộ chân tướng, lòi đuôi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá lưỡng nhật bỉ tiên hựu thiêm liễu ta bệnh, sở dĩ chi trì bất trụ, tiện lộ xuất mã cước lai liễu 這 兩 日 比 先 又 添 了 些 病 , 所 以 支 持 不 住 , 便 露 出 馬 腳 來 了 (Đệ thất nhị hồi) Hai hôm nay lại thêm bệnh hơn trước, không gượng được nữa mới chịu \"lòi đuôi\" ra." }, { "id": "10318", "hanviet": "庠序 tường tự", "nghia": "Ngày xưa chỉ chỗ dạy học. Sau phiếm chỉ trường học. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Cẩn tường tự chi giáo, thân chi dĩ hiếu đệ chi nghĩa, ban bạch giả bất phụ đái ư đạo lộ hĩ 謹 庠 序 之 教 , 申 之 以 孝 弟 之 義 , 頒 白 者 不 負 戴 於 道 路 矣 (Lương Huệ Vương thượng 梁 惠 王 上 ) Nếu thận trọng lo việc giáo dục nơi trường học, dạy dỗ về đức hiếu đễ, thì những người đầu bạc hoa râm khỏi phải đội nặng gánh nhọc trên đường sá vậy. ♦Khoan thai và trang nghiêm ( an tường túc mục 安 詳 肅 穆 ). § 庠 dùng thông với 詳 . ◇Huyền Trang 玄 奘 : Tăng đồ túc mục, chúng nghi tường tự 僧 徒 肅 穆 , 眾 儀 庠 序 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Chiến chủ quốc 戰 主 國 )." }, { "id": "10319", "hanviet": "懷著鬼胎 hoài trứ quỷ thai", "nghia": "Tỉ dụ trong lòng có điều chất chứa khó nói ra, thắc thỏm không yên. § Cũng viết là hoài hữu quỷ thai 懷 有 鬼 胎 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Hựu tất cánh bất tri nhân thối lai lịch, đáo để hoài trứ quỷ thai, chỉ đắc nhẫn trứ bãi liễu 又 畢 竟 不 知 人 腿 來 歷 , 到 底 懷 著 鬼 胎 , 只 得 忍 著 罷 了 (Quyển nhất ngũ)." }, { "id": "10320", "hanviet": "糟踏 tao đạp", "nghia": "☆Tương tự: lãng phí 浪 費 . ♦★Tương phản: ái tích 愛 惜 , ái hộ 愛 護 , trân tích 珍 惜 , tiết tỉnh 節 省 , tiết ước 節 約 . ♦Giày xéo, chà đạp, xỉ nhục. § Cũng viết: tao đạp 糟 蹋 . ◎Như: nhĩ thuyết giá chủng thoại thái tao đạp nhân liễu 你 說 這 種 話 太 糟 蹋 人 了 . ◇Lí Cật Nhân 李 劼 人 : Nữ đích một lạp tẩu, chỉ tha na tiểu lão bà thụ liễu điểm tao đạp 女 的 沒 拉 走 , 只 他 那 小 老 婆 受 了 點 糟 踏 (Tử thủy vi lan 死 水 微 瀾 , Đệ ngũ bộ phận thập ngũ). ♦Tổn hại, lãng phí, vứt bỏ không thương tiếc. § Cũng viết: tao đạp 糟 蹋 . ◎Như: tao đạp lương thực 糟 蹋 糧 食 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ chỉ quản phóng tâm dưỡng bệnh, biệt bạch tao đạp liễu tiểu mệnh nhi 你 只 管 放 心 養 病 , 別 白 糟 踏 了 小 命 兒 (Đệ thất thập nhị hồi) Em cứ yên tâm tĩnh dưỡng, đừng có hủy hoại thân mình." }, { "id": "10321", "hanviet": "媒媒 môi môi", "nghia": "Mờ mịt, không rõ. ◇Trang Tử 莊 子 : Môi môi hối hối, vô tâm nhi bất khả dữ mưu 媒 媒 晦 晦 , 無 心 而 不 可 與 謀 (Trí bắc du 知 北 遊 ) Mờ mờ, mịt mịt, vô tâm nào biết toan lo (Nhượng Tống dịch)." }, { "id": "10322", "hanviet": "晦晦 hối hối", "nghia": "Tối tăm, mờ mịt. ◇Trang Tử 莊 子 : Môi môi hối hối, vô tâm nhi bất khả dữ mưu 媒 媒 晦 晦 , 無 心 而 不 可 與 謀 (Trí bắc du 知 北 遊 ) Mờ mờ, mịt mịt, vô tâm nào biết toan lo (Nhượng Tống dịch)." }, { "id": "10323", "hanviet": "窅然 yểu nhiên", "nghia": "Trướng nhiên, bâng khuâng, buồn bã. ◇Trang Tử 莊 子 : Yểu nhiên táng kì thiên hạ yên 窅 然 喪 其 天 下 焉 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) (Vua Nghiêu) bâng khuâng quên mất thiên hạ của mình. ♦Sâu xa. ◇Trang Tử 莊 子 : Phù đạo, yểu nhiên nan ngôn tai! 夫 道 , 窅 然 難 言 哉 (Trí bắc du 知 北 遊 ) Kìa đạo, sâu xa khó nói lắm! (Nhượng Tống dịch)." }, { "id": "10324", "hanviet": "稊米 đề mễ", "nghia": "Hạt gạo nhỏ. ◇Trang Tử 莊 子 : Kế Trung Quốc chi tại hải nội, bất tự đề mễ chi tại đại thương hồ? 計 中 國 之 在 海 內 , 不 似 稊 米 之 在 大 倉 乎 (Thu thủy 秋 水 ) Kể Trung Quốc ở trong bốn bể, chẳng cũng giống hạt gạo ở trong kho lớn sao?" }, { "id": "10325", "hanviet": "捶鉤 chủy câu", "nghia": "Luyện móc đai lưng. ◇Trang Tử 莊 子 : Đại Mã chi chủy câu giả, niên bát thập hĩ, nhi bất thất hào mang 大 馬 之 捶 鉤 者 , 年 八 十 矣 , 而 不 失 豪 芒 (Trí bắc du 知 北 遊 ) Người thợ giọt móc đai lưng cho quan Đại tư mã, tám chục tuổi rồi mà giọt không sai chạy mảy may. ♦Tỉ dụ công phu thuần thục. ◇Hoàng Trạc Lai 黃 鷟 來 : Chủy câu sướng huyền chỉ, Diệu lí cùng chỉ trích 捶 鉤 暢 玄 旨 , 妙 理 窮 指 摘 (Vũ tình du Hoằng Tế Tự 雨 晴 游 弘 濟 寺 )." }, { "id": "10326", "hanviet": "鸑鷟 nhạc trạc", "nghia": "Tên gọi khác của chim phượng hoàng. ♦Một giống chim sống ở nước, như con vịt nhưng lớn hơn. ♦Tên núi ở Cam Túc." }, { "id": "10327", "hanviet": "吻合 vẫn hợp", "nghia": "Ăn khớp, hợp với nhau. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nhân thí tiền lí, phì sấu vẫn hợp, nãi hỉ 因 試 前 履 , 肥 瘦 吻 合 , 乃 喜 (Liên Hương 蓮 香 ) Nhân thử giày bữa trước, chân chỗ nào cũng vừa khớp, mừng quá." }, { "id": "10328", "hanviet": "口吻 khẩu vẫn", "nghia": "Giọng nói. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Thính nhĩ thuyết thoại, phân minh thị kinh đô khẩu vẫn 聽 你 說 話 , 分 明 是 京 都 口 吻 (Đệ ngũ hồi) Nghe mi nói, rõ ràng là giọng kinh đô." }, { "id": "10329", "hanviet": "瑚璉 hồ liễn", "nghia": "Bát đựng lúa nếp cúng ở tông miếu đời xưa. Tỉ dụ tài an bang trị quốc. ◇Ngụy thư 魏 書 : Thật lang miếu chi hồ liễn, xã tắc chi trinh cán 實 廊 廟 之 瑚 璉 , 社 稷 之 楨 幹 (Lí Bình truyện 李 平 傳 ). ♦Mượn chỉ người tài giỏi quý báu của quốc gia. ◇Khổng Thượng Nhậm 孔 尚 任 : Ti biên chấp đậu Lỗ chư sanh, tận thị hồ liễn tuyển 司 籩 執 豆 魯 諸 生 , 盡 是 瑚 璉 選 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Hống đinh 鬨 丁 )." }, { "id": "10330", "hanviet": "夾袍 giáp bào", "nghia": "Áo dài ( trường y 長 衣 ) không có lớp lót bông. ◎Như: tại đại lãnh thiên lí, tha nhất điểm dã bất phạ lãnh, chỉ đa xuyên nhất kiện giáp bào, tiện tại tuyết địa lí cán hoạt 在 大 冷 天 裡 , 他 一 點 也 不 怕 冷 , 只 多 穿 一 件 夾 袍 , 便 在 雪 地 裡 幹 活 ." }, { "id": "10331", "hanviet": "扯謊 xả hoang", "nghia": "Nói láo, nói dối. ◇Lưu Hậu Minh 劉 厚 明 : Ngã giá ma đại nhân, hoàn cân nhĩ môn hài tử gia xả hoang? 我 這 麼 大 人 , 還 跟 你 們 孩 子 家 扯 謊 ? (Tiểu nhạn tề phi 小 雁 齊 飛 , Đệ tứ mạc)." }, { "id": "10332", "hanviet": "蹁躚 biên tiên", "nghia": "Xinh đẹp. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ca âm vị tức, tảo kiến na biên tẩu xuất nhất cá nhân lai, biên tiên niệu na, đoan đích dữ nhân bất đồng 歌 音 未 息 , 早 見 那 邊 走 出 一 個 人 來 , 蹁 躚 嬝 娜 , 端 的 與 人 不 同 (Đệ ngũ hồi) Tiếng ca chưa dứt, đã thấy một người (con gái) từ xa đi lại, xinh đẹp yểu điệu, quả thực khác hẳn với người thường. ♦Phơi phới, thướt tha (dáng như múa). ◇Tô Thức 蘇 軾 : Mộng nhất đạo sĩ, vũ y biên tiên 夢 一 道 士 , 羽 衣 蹁 躚 (Hậu Xích Bích phú 後 赤 壁 賦 ) Mộng thấy một đạo sĩ, áo lông phơi phới." }, { "id": "10333", "hanviet": "hàm đan 邯鄲", "nghia": "(Danh) § Xem hàm đan 邯 鄲 : xem hàm 邯 ." }, { "id": "10334", "hanviet": "邯鄲 hàm đan", "nghia": "Tên một ấp ngày xưa, nay ở vào khoảng tỉnh Hà Bắc 河 北 . § Truyện truyền kì chép tích Hàm Đan mộng 邯 鄲 夢 , Lư Sinh 盧 生 gặp Lã Đỗng Tân 呂 洞 賓 ở đường Hàm Đan, tức là giấc hoàng lương mộng 黃 粱 夢 (mộng kê vàng)." }, { "id": "10335", "hanviet": "睪丸 cao hoàn", "nghia": "Hòn dái. § Cũng gọi là: tinh sào 精 巢 , ngoại thận 外 腎 ." }, { "id": "10336", "hanviet": "頃刻 khoảnh khắc", "nghia": "Khoảng thời gian rất ngắn, chốc lát, vụt chốc, một loáng. ◇Vương Thao 王 韜 : Hoàng Kiều đối sanh huy hào, khoảnh khắc doanh bức, xuất hoài trung ngọc ấn kiềm chi 黃 嬌 對 生 揮 毫 , 頃 刻 盈 幅 , 出 懷 中 玉 印 鈐 之 (Yểu nương tái thế 窅 娘 再 世 ) Hoàng Kiều trước mặt chàng vẫy bút, khoảnh khắc chữ viết đầy trên bức lụa, lấy ấn ngọc trong người in lên. ♦☆Tương tự: phiến khắc 片 刻 , phiến thì 片 時 , phiến thưởng 片 晌 , sát na 剎 那 , siếp thì 霎 時 , thiểu khoảnh 少 頃 , thiểu gian 少 間 , thiểu yên 少 焉 , nga khoảnh 俄 頃 , di thì 移 時 ." }, { "id": "10337", "hanviet": "蘑菰 ma cô", "nghia": "Nấm. § Còn viết là: 摩 姑 , 磨 菇 , 蘑 菰 . ♦Tỉ dụ cố ý dùng dằng hoặc kéo dài thời gian. ◎Như: biệt ma cô, ngã mang đắc ngận 別 蘑 菇 , 我 忙 得 很 đừng có dùng dằng, tôi đang vội lắm. § Còn viết là: 摩 姑 , 磨 咕 ." }, { "id": "10338", "hanviet": "斬衰 trảm thôi", "nghia": "Áo tang sổ gấu (ngày xưa, con để tang cha mẹ, dâu rể để tang cha mẹ chồng hoặc vợ, cháu đích tôn để tang ông bà, vợ để tang chồng: đều mặc áo tang này, trong vòng ba năm)." }, { "id": "10339", "hanviet": "懸崖勒馬 huyền nhai lặc mã", "nghia": "Đến chỗ núi cao vực dốc biết gò cương lại. Ý nói khi gặp cảnh ngộ nguy hiểm phải biết dừng lại kịp thời." }, { "id": "10340", "hanviet": "招提 chiêu đề", "nghia": "Vốn chỉ chỗ ở của các vị tăng từ các nơi đến. Sau phiếm chỉ chùa hoặc tăng phòng. Cũng chỉ tăng lữ xuất gia. § Dịch âm tiếng Hồ ( 胡 語 ). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Dĩ tòng chiêu đề du, Cánh túc chiêu đề cảnh 已 從 招 提 遊 , 更 宿 招 提 境 (Du Long Môn Phụng Tiên tự 遊 龍 門 奉 先 寺 ) Đã đi thăm chùa, Còn được ngủ lại đêm ở chùa." }, { "id": "10341", "hanviet": "金人 kim nhân", "nghia": "Tượng đúc bằng kim loại. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Khổng Tử quan Chu, toại nhập Thái Tổ Hậu Tắc chi miếu, miếu đường hữu giai chi tiền, hữu kim nhân yên, tam giam kì khẩu, nhi minh kì bối viết: \"Cổ chi thận ngôn nhân dã.\" 孔 子 觀 周 , 遂 入 太 祖 后 稷 之 廟 , 廟 堂 右 階 之 前 , 有 金 人 焉 , 三 緘 其 口 , 而 銘 其 背 曰 : \" 古 之 慎 言 人 也 .\" (Quan Chu 觀 周 ) Khổng Tử thăm viếng nước Chu, tới miếu Thái Tổ Hậu Tắc, trước thềm có tượng đúc bằng đồng, miệng bịt chặt ba lớp, bèn khuyên bảo học trò mình rằng: \"Người xưa thận trọng lời nói như thế đó.\" ♦Tượng Phật. ♦Người đời Tống gọi người nước Kim là Kim nhân 金 人 ." }, { "id": "10342", "hanviet": "天闕 thiên khuyết", "nghia": "Cung khuyết trên trời. ♦Cung khuyết nhà vua. Cũng chỉ triều đình hoặc kinh đô. ◇Ngô Vĩ Nghiệp 吳 偉 業 : Thập trượng hoàng trần hướng thiên khuyết, Sương thiên dạ đạp cung tường nguyệt 十 丈 黃 塵 向 天 闕 , 霜 天 夜 踏 宮 牆 月 (Đề Thôi Thanh Dẫn tẩy tượng đồ 題 崔 青 蚓 洗 象 圖 ). ♦Chỉ chỗ hai ngọn núi cao đối mặt nhau. § Vì hình dạng giống như hai cửa cung ( song khuyết 雙 闕 ). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thiên khuyết tượng vĩ bức, Vân ngọa y thường lãnh 天 闕 象 緯 逼 , 雲 臥 衣 裳 冷 (Du Long Môn Phụng Tiên tự 遊 龍 門 奉 先 寺 ) Cổng trời như gần ngay bên mình, Nằm trong mây nên quần áo lạnh. ♦Tên sao Thiên Khuyết 天 闕 ." }, { "id": "10343", "hanviet": "鴻蒙 hồng mông", "nghia": "§ Cũng viết là hồng mông 鴻 濛 . ♦Nguyên khí tự nhiên. § Chỉ trạng thái hỗn độn trước khi vũ trụ hình thành. ◇Trang Tử 莊 子 : Vân tướng đông du, quá Phù Diêu chi chi, nhi thích tao Hồng Mông 雲 將 東 遊 , 過 扶 搖 之 枝 , 而 適 遭 鴻 蒙 (Tại hựu 在 宥 ) Tướng Mây sang chơi miền Đông, qua cảnh Phất Phới, xảy gặp Hồng Mông (Nhượng Tống dịch). ♦Bao la, mênh mông. ◇Hán Thư 漢 書 : Ngoại tắc chánh nam cực hải, tà giới Ngu Uyên, hồng mông hãng mang, kiệt dĩ sùng san 外 則 正 南 極 海 , 邪 界 虞 淵 , 鴻 濛 沆 茫 , 碣 以 崇 山 (Dương Hùng truyện thượng 揚 雄 傳 上 ). ♦Phương đông, chỗ mặt trời mọc. ♦Hỗn độn, hỗn mang. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Tĩnh nguyên sanh trí tuệ, Sầu diệc phá hồng mông 靜 原 生 智 慧 , 愁 亦 破 鴻 濛 (Thế thượng quang âm hảo 世 上 光 陰 好 ). ♦Chỉ bầu trời cao, cao không." }, { "id": "10344", "hanviet": "立足 lập túc", "nghia": "Đứng, ở tại. § Thường có ý nói: sinh tồn, an thân xử thế. ◎Như: tưởng yếu lập túc tại giá cá khoa học văn minh thần tốc đích thì đại lí, duy hữu bất đoạn nỗ lực, bất đoạn nghiên cứu, bất đoạn cách tân, tài năng đạt đáo 想 要 立 足 在 這 個 科 學 文 明 神 速 的 時 代 裡 , 唯 有 不 斷 努 力 , 不 斷 研 究 , 不 斷 革 新 , 才 能 達 到 . ♦Về phương diện nào đó, lập trường. ◎Như: lập túc Thái San chi điên nhi tiểu thiên hạ 立 足 泰 山 之 巔 而 小 天 下 ." }, { "id": "10345", "hanviet": "份額 phần ngạch", "nghia": "Phần số chiếm giữ trong toàn thể. § Tiếng Pháp: quote-part, portion. Tiếng Anh: share, portion. ◎Như: bổn công ti đích sản phẩm tại thị tràng thượng chiếm hữu 10% đích phần ngạch 本 公 司 的 產 品 在 市 場 上 占 有 10% 的 份 額 ." }, { "id": "10346", "hanviet": "程序 trình tự", "nghia": "Chương trình. § Danh từ điện toán. Tiếng Anh: program. ◎Như: trình tự thiết kế 程 序 設 計 lập trình, viết chương trình (điện toán)." }, { "id": "10347", "hanviet": "設備 thiết bị", "nghia": "Xếp đặt chuẩn bị quân đội phòng ngự quân địch. ◇Tả truyện 左 傳 : Quân nhược bất trấn phủ, kì bất thiết bị hồ? 君 若 不 鎮 撫 , 其 不 設 備 乎 ? (Hoàn Công thập tam niên 桓 公 十 三 年 ). ♦Thiết lập, cụ bị, bố trí. ◇Diêm thiết luận 鹽 鐵 論 : Kim hình pháp thiết bị nhi dân do phạm chi, huống vô pháp hồ? 今 刑 法 設 備 而 民 猶 犯 之 , 況 無 法 乎 ? (Hình đức 刑 德 ). ♦Công cụ hoặc kiến trúc có công năng nhất định. ◎Như: di động thiết bị 移 動 設 備 thiết bị di động (cầm tay, dễ mang theo mình, từ chỗ này sang chỗ khác). § Tiếng Anh: mobile device, handheld device. Tiếng Pháp: dispositif portatif, appareil portatif." }, { "id": "10348", "hanviet": "軟件 nhuyễn kiện", "nghia": "Nhu kiện, tinh toán. § Tiếng Anh: software. Tiếng Pháp: logiciel. ◎Như: điện não nhuyễn kiện 電 腦 軟 件 . ♦☆Tương tự: nhuyễn thể 軟 體 . ★Tương phản: ngạnh kiện 硬 件 , ngạnh thể 硬 體 (hardware)." }, { "id": "10349", "hanviet": "瀏覽器 lưu lãm khí", "nghia": "Duyệt trình. § Tiếng Anh: web browser. ◎Như: chủ lưu võng hiệt lưu lãm khí hữu 主 流 網 頁 瀏 覽 器 有 : Mozilla Firefox, Internet Explorer, Microsoft Edge, Google Chrome, Opera, Safari." }, { "id": "10350", "hanviet": "黼黻 phủ phất", "nghia": "Y phục thêu hoa văn. ◇Yến tử xuân thu 晏 子 春 秋 : Công y phủ phất chi y, tố tú chi thường, nhất y nhi vương thải cụ yên 公 衣 黼 黻 之 衣 , 素 繡 之 裳 , 一 衣 而 王 采 具 焉 (Gián hạ thập ngũ 諫 下 十 五 ). ♦Lễ phục có thêu thùa đẹp đẽ. § Thường chỉ quần áo của vua hoặc quan lớn. ◇Tuân Duyệt 荀 悅 : Thiên tử phụ phủ phất, tập thúy bị dã 天 子 負 黼 黻 , 襲 翠 被 也 (Hán kỉ 漢 紀 , Vũ Đế kỉ lục 武 帝 紀 六 ). ♦Mượn chỉ tước lộc. ◇Mính Tôn 茗 蓀 : Thiên tử vô độc đoán chi lực, dân gian hữu tham chánh chi quyền, cổn miện phủ phất, tất bất túc dĩ huyễn diệu 天 子 無 獨 斷 之 力 , 民 間 有 參 政 之 權 , 袞 冕 黼 黻 , 悉 不 足 以 炫 燿 (Địa phương tự trị bác nghị 地 方 自 治 博 議 ). ♦Tô điểm, làm cho đẹp đẽ. ◇Tuyên Đỉnh 宣 鼎 : : Đào lí bất tá lực ư đông phong, nhi xuân sắc tất thao vinh ư đào lí, tịch dĩ tăng huy vạn vật, phủ phất hà san dã 桃 李 不 借 力 於 東 風 , 而 春 色 必 叨 榮 於 桃 李 , 籍 以 增 輝 萬 物 , 黼 黻 河 山 也 (Dạ vũ thu đăng lục 夜 雨 秋 燈 錄 , Cửu nguyệt đào hoa kí 九 月 桃 花 記 ). ♦Tỉ dụ văn chương. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Kì hữu đế tư huyền giải, thiên túng đa năng, si phủ phất ư sanh tri, vấn khuê chương ư tiên giác 其 有 帝 資 懸 解 , 天 縱 多 能 , 摛 黼 黻 於 生 知 , 問 珪 璋 於 先 覺 (Văn uyển truyện tự 文 苑 傳 序 ). ♦Trau chuốt văn từ. ◇Dương Quýnh 楊 炯 : Phủ phất kì từ, vân chưng nhi điện kích 黼 黻 其 辭 , 雲 蒸 而 電 激 (Sùng văn quán yến tập thi tự 崇 文 館 宴 集 詩 序 ). ♦Ý nói phụ tá, giúp đỡ. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Phủ phất đế cung, dĩ lâm hạ dân 黼 黻 帝 躬 , 以 臨 下 民 (Khất xảo văn 乞 巧 文 )." }, { "id": "10351", "hanviet": "酩酊 mính đính", "nghia": "Say rượu, say mèm. ◇Cao Bá Quát 高 伯 适 : Mính đính quy lai bất dụng phù, Nhất giang yên trúc chánh mô hồ. Nam nam tự dữ liên hoa thuyết, Khả đắc hồng như tửu diện vô 酩 酊 歸 來 不 用 扶 , 一 江 煙 竹 正 模 糊 . 喃 喃 自 與 蓮 花 說 , 可 得 紅 如 酒 面 無 (Bạc vãn túy quy 薄 晚 醉 歸 ). § Thi Vũ dịch thơ: Chuếnh choáng say về không đợi dắt, Mịt mù khói trúc một dòng sông. Rì rầm ghé tới hoa sen hỏi: Hoa có hồng như mặt rượu hồng?" }, { "id": "10352", "hanviet": "芍葯 thược dược", "nghia": "§ Cũng viết là 芍 藥 ." }, { "id": "10353", "hanviet": "端午 đoan ngọ", "nghia": "Đoan ngọ tiết 端 午 節 : Ngày dân gian ăn bánh bột nếp, treo cỏ bồ... làm lễ trừ tà và xua đuổi ôn dịch (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam). Sau ở Trung Quốc còn biến thành hội đua thuyền, làm lễ kỉ niệm mùng 5 tháng 5, ngày Khuất Nguyên 屈 原 (đại thần ái quốc nước Sở, thời Chiến Quốc) đã trầm mình ở sông Mịch La 汨 羅 (Trường Sa). ♦§ Có thuyết cho rằng: đoan 端 nghĩa là ban đầu ( sơ thủy 初 始 ). Do đó đoan ngũ 端 五 nghĩa là sơ ngũ 初 五 (tức là ngũ nguyệt đan ngũ 五 月 單 五 ). Theo phép làm lịch, ngũ nguyệt 五 月 chính là ngọ nguyệt 午 月 . Và đoan ngũ 端 五 (chuyển âm từ đan ngũ 單 五 ) dần dần biến thành đoan ngọ 端 午 . ♦§ Đoan ngọ tiết 端 午 節 còn gọi là: đoan dương tiết 端 陽 節 , đoan nhật tiết 端 日 節 , ngọ nhật tiết 午 日 節 , tống tử tiết 粽 子 節 , thiên trung tiết 天 中 節 , ngũ nguyệt tiết 五 月 節 , ngũ nhật tiết 五 日 節 , ngải tiết 艾 節 , đoan ngũ 端 五 , trùng ngọ 重 午 , trùng ngũ 重 五 , ngọ nhật 午 日 , hạ tiết 夏 節 , xương bồ tiết 菖 蒲 節 . ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Tửu phiếm xương bồ tiết vật tân 酒 泛 菖 蒲 節 物 新 (Đoan ngọ nhật 端 午 日 ) Vào ngày đoan ngọ, rượu ngâm lá xương bồ là thức mới." }, { "id": "10354", "hanviet": "芍藥 thược dược", "nghia": "Hoa đẹp, củ dùng làm thuốc. Thứ trắng gọi là bạch thược 白 芍 , thứ đỏ gọi là xích thược 赤 芍 . Tên khoa học: Paeonia lactiflora. § Ngày xưa, lúc biệt li, thường đem hoa thược dược 芍 藥 tặng người đi xa, nên còn có tên là: khả li 可 離 , tương li 將 離 . Nhân vì hoa này được coi như gần với hoa vương, tức là hoa mẫu đơn 牡 丹 , nên còn gọi là hoa tướng 花 相 ." }, { "id": "10355", "hanviet": "菖蒲 xương bồ", "nghia": "Cỏ xương bồ (lat. Acorus calamus), mọc ở vệ sông vệ suối, mùi thơm sặc, dùng làm thuốc được. § Tục cứ mùng 5 tháng 5 lấy lá xương bồ cắt như lưỡi gươm treo ở cửa để trừ tà bệnh dịch gọi là bồ kiếm 蒲 劍 , lại lấy lá xương bồ ngâm rượu làm xương bồ tửu 菖 蒲 酒 . ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Tửu phiếm xương bồ tiết vật tân 酒 泛 菖 蒲 節 物 新 (Đoan ngọ nhật 端 午 日 ) Vào ngày đoan ngọ, rượu ngâm lá xương bồ là thức mới." }, { "id": "10356", "hanviet": "沉鬱 trầm uất", "nghia": "Chất chứa sâu kín bên trong. ♦Buồn rầu, uất muộn. ◇Lí Ích 李 益 : Sảng hoài phi ngoại chí, Trầm uất tự trung tràng 愴 懷 非 外 至 , 沉 鬱 自 中 腸 (Thành tây trúc viên tống Bùi Cát Vương Đạt 城 西 竹 園 送 裴 佶 王 達 )." }, { "id": "10357", "hanviet": "恰似 kháp tự", "nghia": "Đúng là, giống như. ◇Lí Dục 李 煜 : Vấn quân năng hữu kỉ đa sầu? Kháp tự nhất giang xuân thủy hướng đông lưu 問 君 能 有 幾 多 愁 ? 恰 似 一 江 春 水 向 東 流 (Xuân hoa thu nguyệt hà thì liễu từ 春 花 秋 月 何 時 了 詞 ) Hỏi bạn có biết bao nhiêu là buồn? Cũng giống như nước con sông mùa xuân chảy về đông." }, { "id": "10358", "hanviet": "屜子 thế tử", "nghia": "Tủ, hộp nhiều tầng có ngăn xếp. ♦Bộ sáo, tấm màn... § Phiến giẹp nhiều lớp (làm bằng vải, da, sắt...) gắn trên giường, tủ, cửa sổ..., có thể kéo lên xuống. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Bảo Ngọc) cách trước sa thế tử, hướng ngoại khán đích chân thiết ( 寶 玉 ) 隔 著 紗 屜 子 , 向 外 看 的 真 切 (Đệ nhị ngũ hồi) (Bảo Ngọc) từ trong màn the trông ra ngoài thấy rõ hết cả. ♦Ngăn kéo." }, { "id": "10359", "hanviet": "癡心 si tâm", "nghia": "Lòng u mê, say đắm. § Cũng viết là si tâm 痴 心 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Si tâm phụ mẫu cổ lai đa, Hiếu thuận nhi tôn thùy kiến liễu 癡 心 父 母 古 來 多 , 孝 順 兒 孫 誰 見 了 (Đệ nhất hồi) Cha mẹ u mê xưa nay nhiều, Con cháu hiếu thuận nào ai thấy." }, { "id": "10360", "hanviet": "體裁 thể tài", "nghia": "Kết cấu thơ văn và phong cách văn chương. ♦Dạng thức văn học. § Chỉ các loại tác phẩm văn học, như: thơ, tiểu thuyết, tản văn, kịch, v.v. ♦Kết cấu tự thể (thư pháp). ◇Pháp thư yếu lục 法 書 要 錄 : Thể tài, nhất cử nhất thố, tận hữu bằng cứ 體 裁 , 一 舉 一 措 , 盡 有 憑 據 (Quyển lục dẫn: Thuật thư phú hạ 卷 六 引 : 述 書 賦 下 ). ♦Thể chế (chính trị). ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Hoặc vị nhất dân tộc tương kết hợp, tuy vị cụ quốc gia chi thể tài, diệc khả vị chi hữu chủ quyền 或 謂 一 民 族 相 結 合 , 雖 未 具 國 家 之 體 裁 , 亦 可 謂 之 有 主 權 (Chánh trị học đại gia bá luân tri lí chi học thuyết 政 治 學 大 家 伯 倫 知 理 之 學 說 , Tứ 四 ). ♦Phong độ tư thái, phong cách." }, { "id": "10361", "hanviet": "蝴蝶 hồ điệp", "nghia": "Con bướm. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Trang sinh hiểu mộng mê hồ điệp, Vọng Đế xuân tâm thác đỗ quyên 莊 生 曉 夢 迷 蝴 蝶 , 望 帝 春 心 託 杜 鵑 (Cẩm sắt 錦 瑟 ) Trang Chu buổi sáng nằm mộng, không biết mình vừa hóa thành bướm hay bướm hóa thành người là mình đây. Tấm lòng thương nhớ nước cũ của vua Thục gửi vào trong tiếng kêu khắc khoải của con chim quốc. § Nguyễn Du dịch thơ: Khúc đâu đầm ấm dương hòa, Ấy là hồ điệp hay là Trang sinh. Khúc đâu êm ái xuân tình, Ấy hồn Thục đế hay mình đỗ quyên? (Truyện Kiều, câu 3201-3204)." }, { "id": "10362", "hanviet": "底事 để sự", "nghia": "Việc gì, việc nào. § Cũng như hà sự 何 事 . ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Lưu lạc bạch đầu thành để sự 流 落 白 頭 成 底 事 (U cư 幽 居 ) Lưu lạc đến bạc đầu mà có nên chuyện gì đâu. ♦Việc ấy. § Cũng như thử sự 此 事 . ◇Lí Ngư 李 漁 : Quy hướng từ thân cáo, Để sự tu hoàn phạ 歸 向 慈 親 告 , 底 事 羞 還 怕 (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Nộ khiển 怒 遣 )." }, { "id": "10363", "hanviet": "蜥蜴 tích dịch", "nghia": "Thằn lằn. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Hoại bích nguyệt minh bàn tích dịch 壞 壁 月 明 蟠 蜥 蜴 (U cư 幽 居 ) Vách hư bóng trăng soi sáng, thằn lằn bò quanh. ♦Tỉ dụ người có nhân cách ti tiện. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Kí dĩ cảm kích thiên ân, cảm bất xả thân đồ báo. Mục kim tích dịch tuy trừ, hổ lang nhập thất 既 以 感 激 天 恩 , 敢 不 捨 身 圖 報 . 目 今 蜥 蜴 雖 除 , 虎 狼 入 室 (Minh phụng kí 鳴 鳳 記 , Đăng tiền tu bổn 燈 前 修 本 )." }, { "id": "10364", "hanviet": "澤車 trạch xa", "nghia": "Tức là há trạch xa 下 澤 車 . Một loại xe nhỏ, tiện đi ở chỗ ao hồ. ◇Trương Giai Dận 張 佳 胤 : Đồng trụ công danh thảng nan tựu, Trạch xa khoản đoạn nhậm ngô chi 銅 柱 功 名 倘 難 就 , 澤 車 款 段 任 吾 之 (Ô man than 烏 蠻 灘 )." }, { "id": "10365", "hanviet": "銅柱 đồng trụ", "nghia": "Cột làm bằng đồng. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Thủ trì chủy thủ trích đồng trụ, Sự dĩ bất thành không mạ cứ 手 持 匕 首 摘 銅 柱 , 事 已 不 成 空 罵 倨 (Dịch thủy hành 易 水 行 ). ♦Cột trời. § Tức là thiên trụ 天 柱 (theo truyền thuyết). ◇Thần dị kinh 神 異 經 : Côn Luân chi san , hữu đồng trụ yên, kì cao nhập thiên, sở vị thiên trụ dã 崑 崙 之 山 , 有 銅 柱 焉 , 其 高 入 天 , 所 謂 天 柱 也 (Trung hoang kinh 中 荒 經 ). ♦Cột đồng để làm mốc biên giới. ◇Cố Vi 顧 微 : (Mã) Viện đáo Giao Chỉ, lập đồng trụ, vi Hán chi cực giới dã 援 到 交 阯 , 立 銅 柱 , 為 漢 之 極 界 也 (Quảng Châu kí 廣 州 記 )." }, { "id": "10366", "hanviet": "樓櫓 lâu lỗ", "nghia": "Chòi canh. § Ngày xưa đặt trên thành, xe hoặc thuyền để nhìn ra xa coi tình hình quân địch. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Sơ, đế tạo chiến xa, khả giá sổ ngưu, thượng tác lâu lỗ, trí ư tái thượng, dĩ cự Hung Nô 初 , 帝 造 戰 車 , 可 駕 數 牛 , 上 作 樓 櫓 , 置 於 塞 上 , 以 拒 匈 奴 (Nam Hung Nô truyện 南 匈 奴 傳 )." }, { "id": "10367", "hanviet": "三輪車 tam luân xa", "nghia": "Xe ba bánh. § Tiếng Pháp: tricycle." }, { "id": "10368", "hanviet": "胡同 hồ đồng", "nghia": "Đường trong hẻm, trong phố nhỏ (tiếng phương bắc). § Xem thêm hồ đồng 衚 衕 . ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Phủ lí nam môn đại nhai tây biên tiểu hồ đồng lí, hữu nhất gia tử, chỉ hữu phụ nữ lưỡng cá 府 裡 南 門 大 街 西 邊 小 胡 同 裡 , 有 一 家 子 , 只 有 父 女 兩 個 (Đệ bát hồi)." }, { "id": "10369", "hanviet": "居庸關 cư dung quan", "nghia": "Cư Dung Quan 居 庸 關 tên cửa ải ách yếu của vạn lí Trường Thành 長 城 (tỉnh Hà Bắc 河 北 ). § Tương truyền, Tần Thủy Hoàng 秦 始 皇 khi xây dựng Trường Thành , đã đem tù phạm, binh lính cùng dân phu cưỡng bách đến đây làm việc lao dịch, nên có tên như thế." }, { "id": "10370", "hanviet": "追溯 truy tố", "nghia": "Đi ngược dòng về hướng đầu sông. Tỉ dụ tìm tòi nguyên do sự vật. § Cũng như truy cứu 追 究 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Yếu giảng \"Thân báo\", thị tất tu truy tố đáo lục thập niên dĩ tiền đích, đãn giá ta sự ngã bất tri đạo 要 講 申 報 , 是 必 須 追 溯 到 六 十 年 以 前 的 , 但 這 些 事 我 不 知 道 (Nhị tâm tập 二 心 集 , Thượng Hải văn nghệ chi nhất miết 上 海 文 藝 之 一 瞥 ). ♦Nhớ lại sự đã qua, hồi tưởng. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Đệ nhụ tử tao phùng, bất kham truy tố 第 孺 子 遭 逢 , 不 堪 追 溯 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 , Đệ thập chương) Những phen (lao đao vất vả) cháu trải qua, (đã thành chuyện quá khứ mơ hồ), không thể nhắc gợi ra nhiều chi nữa." }, { "id": "10371", "hanviet": "菩提達摩 bồ đề đạt ma", "nghia": "Dịch âm tiếng Phạm Bodhidharma. Người Ấn Độ, đến Trung Quốc hoành dương Phật pháp, người đời xưng là Bích Quán Bà La Môn 壁 觀 婆 羅 門 , được coi là Sơ tổ Thiền tông." }, { "id": "10372", "hanviet": "茺蔚 sung úy", "nghia": "Cây chói đèn. § Lá tròn, hoa màu hồng, thân và lá làm thuốc được, sản phụ hay dùng, nên còn gọi tên là ích mẫu thảo 益 母 草 (tên khoa học: Leonurus heterophyllus Sweet)." }, { "id": "10373", "hanviet": "益母 ích mẫu", "nghia": "Cây chói đèn. § Xem thêm sung úy 茺 蔚 ." }, { "id": "10374", "hanviet": "忍冬 nhẫn đông", "nghia": "§ Còn gọi là kim ngân 金 銀 ." }, { "id": "10375", "hanviet": "金銀 kim ngân", "nghia": "kim ngân 金 銀 : còn gọi là cây hoa lụa. Thuộc loại dây leo, hoa mọc đôi, một loại màu trắng như bạc, sau chuyển sang màu vàng, dùng làm thuốc được. Tên khoa học: Lonicera japonica. § Còn có tên là nhẫn đông 忍 冬 ." }, { "id": "10376", "hanviet": "催淚彈 thôi lệ đạn", "nghia": "Lựu đạn cay. § Tiếng Anh: lachrymatory bomb. ◎Như: Hương Cảng cảnh sát phát xạ thôi lệ đạn đối kháng nghị dân chúng tiến hành khu li 香 港 警 察 發 射 催 淚 彈 對 抗 議 民 眾 進 行 驅 離 . ♦☆Tương tự: thôi lệ ngõa tư 催 淚 瓦 斯 , thôi lệ khí thể 催 淚 氣 體 , thôi lệ yên 催 淚 煙 ." }, { "id": "10377", "hanviet": "赫茲 hách tư", "nghia": "(Vật lí học) Đơn vị quốc tế tần số Hertz . § Tên nhà vật lí học người Đức: Heinrich Rudolf Hertz." }, { "id": "10378", "hanviet": "意味 ý vị", "nghia": "Hay ho, thú vị. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Tử tế khán khứ, nguyên lai thị lục thủ thất tuyệt thi, phi phật phi tiên, trớ tước khởi lai, đáo dã hữu ta ý vị 仔 細 看 去 , 原 來 是 六 首 七 絕 詩 , 非 佛 非 仙 , 咀 嚼 起 來 , 到 也 有 些 意 味 (Đệ cửu hồi). ♦Thể hội, hiểu ra. ◎Như: giá nhất tràng trì tục tam thiên đích đại tuyết, sử nhân ý vị xuất đông thiên đích lãnh túc 這 一 場 持 續 三 天 的 大 雪 , 使 人 意 味 出 冬 天 的 冷 肅 ." }, { "id": "10379", "hanviet": "實況 thật huống", "nghia": "Tình huống thật tế. ◇Băng Tâm 冰 心 : Tối cận bất tri thị thùy, hướng tha môn báo cáo liễu giá lí đích thật huống, mẫu thân ngận ưu khổ đích tả liễu tín lai 最 近 不 知 是 誰 , 向 他 們 報 告 了 這 裏 的 實 況 , 母 親 很 憂 苦 的 寫 了 信 來 (Ngã đích lân cư 我 的 鄰 居 )." }, { "id": "10380", "hanviet": "實況轉播 thật huống chuyển bá", "nghia": "Thông tin trực tiếp (đài phát thanh, truyền hình, Internet)." }, { "id": "10381", "hanviet": "人氣 nhân khí", "nghia": "Ý khí, khí chất, cảm tình... (của người ta). ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhĩ giá ngai tử, toàn vô nhân khí, nhĩ tựu cụ phạ yêu hỏa, bại tẩu đào sanh, khước bả lão Tôn đâu hạ 你 這 呆 子 , 全 無 人 氣 , 你 就 懼 怕 妖 火 , 敗 走 逃 生 , 卻 把 老 孫 丟 下 (Đệ tứ nhất hồi) Đồ ngốc nhà ngươi, không còn ra ý khí con người chi nữa! Ngươi sợ ngọn lửa yêu quái, chạy lấy một mình, bỏ lão Tôn ở đây. ◇Trang Tử 莊 子 : Thả đức hậu tín cang, vị đạt nhân khí; danh văn bất tranh, vị đạt nhân tâm 且 德 厚 信 矼 , 未 達 人 氣 ; 名 聞 不 爭 , 未 達 人 心 (Nhân gian thế 人 間 世 ) Vả chăng, đức dày, tin chắc, nhưng chưa hiểu được khí khái của người; danh vọng chẳng tranh; nhưng chưa hiểu được lòng dạ của người. ♦Hơi thở, mùi vị (thân thể người ta). ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Biền kiên tạp đạp, tinh tao ô cấu, thì tắc vi nhân khí 駢 肩 雜 遝 , 腥 臊 汙 垢 , 時 則 為 人 氣 (Chánh khí ca 正 氣 歌 ). ♦Tâm tình, tình tự. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Dao ngôn thái đa, thị tràng nhân khí khán đê, cổ lượng lai hoàn yếu điệt na 謠 言 太 多 , 市 場 人 氣 看 低 , 估 量 來 還 要 跌 哪 (Tí dạ 子 夜 , Nhị). ♦Chỉ mức độ phổ cập, được lưu hành hoặc được tiếp đón hoan nghênh (của một người, một quan niệm, hoặc sự kiện nào đó). § Tiếng Anh: popular. ◎Như: giá cá sản phẩm ngận hữu nhân khí 這 個 產 品 很 有 人 氣 ." }, { "id": "10382", "hanviet": "發酵 phát diếu", "nghia": "Lên men. § Quá trình phân giải vật chất hữu cơ. Ứng dụng trong nông nghiệp, y dược, sản xuất thực phẩm... ♦Tỉ dụ sự phát triển biến hóa của sự vật (do chịu ảnh hưởng sức ép bên ngoài). ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tân đích thứ kích, tại tha đích trướng nhiệt đích đầu não lí khai thủy phát diếu liễu 新 的 刺 激 , 在 他 的 脹 熱 的 頭 腦 裏 開 始 發 酵 了 (Sắc manh 色 盲 )." }, { "id": "10383", "hanviet": "移交 di giao", "nghia": "Chuyển giao. § Đem quyền hành quản lí, xử trí sự vật trao cho người khác tiếp tục. ♦☆Tương tự: giao đại 交 代 , giao tiếp 交 接 , giao tá 交 卸 ." }, { "id": "10384", "hanviet": "輻射 phúc xạ, bức xạ", "nghia": "Từ trung tâm tia ra mọi phía, hình dạng như nan hoa bánh xe. ◇Từ Trì 徐 遲 : Tại tha lưỡng nhãn đích chu vi phúc xạ xuất lai đích kỉ điều trứu văn cánh thị thâm khắc, giá thị dĩ tiền tại cựu xã hội trung đích thống khổ sanh hoạt tại tha kiểm thượng lưu hạ đích ngân tích 在 他 兩 眼 的 周 圍 輻 射 出 來 的 幾 條 皺 紋 更 是 深 刻 , 這 是 以 前 在 舊 社 會 中 的 痛 苦 生 活 在 他 臉 上 留 下 的 痕 跡 (Tại cao lô thượng 在 高 爐 上 ). ♦Một cách truyền bá hơi nóng (nhiệt năng), hướng theo đường thẳng truyền ra bốn phía. Quang tuyến, sóng vô tuyến điện... truyền đi cũng gọi là bức xạ 輻 射 . § Tiếng Anh: radiation; tiếng Pháp: rayonnement." }, { "id": "10385", "hanviet": "體恤 thể tuất", "nghia": "Thể lượng, thương xót và chăm lo. § Cũng viết là thể tuất 體 卹 . ◇Băng Tâm 冰 心 : Giá nhất tằng thị yêu thỉnh nhĩ môn thể tuất liên mẫn đích 這 一 層 是 要 請 你 們 體 恤 憐 憫 的 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Nhất). ♦☆Tương tự: liên tích 憐 惜 ." }, { "id": "10386", "hanviet": "微信 vi tín", "nghia": "Pinyin: wēixìn 微 信 (tiếng Anh: WeChat) là một ứng dụng điện thoại di động dùng cho truyền thông đoản tín dưới dạng văn tự, âm thanh và video (do công ti Tencent Holdings Limited phát triển)." }, { "id": "10387", "hanviet": "武力 vũ lực", "nghia": "Binh lính. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Kim thiết văn đại vương chi tốt, vũ lực nhị thập dư vạn, thương đầu nhị thiên vạn, phấn kích nhị thập vạn, tư đồ thập vạn, xa lục bách thặng, kị ngũ thiên thất 今 竊 聞 大 王 之 卒 , 武 力 二 十 餘 萬 , 蒼 頭 二 千 萬 , 奮 擊 二 十 萬 , 廝 徒 十 萬 , 車 六 百 乘 , 騎 五 千 疋 (Ngụy sách nhất 魏 策 一 ). ♦Lực lượng quân sự. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã khán dụng vũ lực chiếm lĩnh tô giới thị bất hợp điều ước 我 看 用 武 力 占 領 租 界 是 不 合 條 約 (Tử khứ đích thái dương 死 去 的 太 陽 ). ♦Sức lực, dũng lực. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Kim kì nhân thân trường thập xích, vũ lực tuyệt luân 今 其 人 身 長 十 尺 , 武 力 絕 倫 (Bổn tính 本 姓 ). ♦Sức mạnh hung bạo. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Dụng vũ lực quyền đầu khứ đối phó, tựu thị sở vị \"bá đạo\" 用 武 力 拳 頭 去 對 付 , 就 是 所 謂 霸 道 (Chuẩn phong nguyệt đàm 准 風 月 談 , Dã thú huấn luyện pháp 野 獸 訓 練 法 )." }, { "id": "10388", "hanviet": "氨氣 an khí", "nghia": "Hợp chất vô cơ NH3. § Tục gọi là a ma ni á 阿 摩 尼 亞 (tiếng Anh: Ammonia)." }, { "id": "10389", "hanviet": "醞釀 uấn nhưỡng", "nghia": "Quá trình lên men làm rượu. Cũng mượn chỉ việc làm rượu. ♦Phiếm chỉ quá trình lên men của các thứ khác (hoa, mật...). ◇Hồ Chi Duật 胡 祗 遹 : Tàn hoa uấn nhưỡng phong nhi mật, Tế vũ điều hòa yến tử nê 殘 花 醞 釀 蜂 兒 蜜 , 細 雨 調 和 燕 子 泥 (Dương xuân khúc 陽 春 曲 , Xuân cảnh 春 景 , Khúc 曲 ). ♦Thấm nhuần, ấp ủ biến hóa dần dần. ♦Thương lượng, thảo luận. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Đầu phiếu đảo thị thuận lợi, khả thị uấn nhưỡng các đan vị đích danh đan tịnh bất thuận lợi 投 票 倒 是 順 利 , 可 是 醞 釀 各 單 位 的 名 單 並 不 順 利 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ tứ bộ thất 第 四 部 七 ). ♦Dự bị, chuẩn bị. ◎Như: uấn nhưỡng bãi công 醞 釀 罷 工 chuẩn bị bãi công. ♦Điều hòa. ♦Đặt chuyện, thêu dệt, bịa đặt. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Nhất tự vi thần bất tằng bả quân vương cuống, giá tràng câu đương, bất do ngã tác quân vương hành uấn nhưỡng cá hoang 一 自 為 臣 不 曾 把 君 王 誑 , 這 場 勾 當 , 不 由 我 索 君 王 行 醞 釀 個 謊 (Song phó mộng 雙 赴 夢 , Đệ nhị chiệp)." }, { "id": "10390", "hanviet": "簡歷 giản lịch", "nghia": "Lí lịch cá nhân tóm lược. § Tiếng Anh: Curriculum Vitae." }, { "id": "10391", "hanviet": "模樣 mô dạng", "nghia": "Miêu tả hình trạng dáng vẻ. ◇Thẩm Á Chi 沈 亞 之 : Hô công chủ xuất (...) trang bất đa sức. Kì phương xu minh mị, bút bất khả mô dạng 呼 公 主 (...) 裝 不 多 飾 . 其 芳 姝 明 媚 , 筆 不 可 模 樣 (Tần mộng kí 秦 夢 記 ). ♦Đồ dạng, hình trạng. ◇Huyền Trang 玄 奘 : Hóa dụng kim, ngân đẳng tiền, mô dạng dị ư chư quốc 貨 用 金 , 銀 等 錢 , 模 樣 異 於 諸 國 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Đổ hóa la quốc cố địa tổng thuật 睹 貨 邏 國 故 地 總 述 ). ♦Hình dạng, dáng dấp, dáng điệu, vẻ mặt. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiện thị đệ tử môn, khán na tăng nhân toàn bất tự xuất gia nhân mô dạng 便 是 弟 子 們 , 看 那 僧 人 全 不 似 出 家 人 模 樣 (Đệ lục hồi) Ngay cả các đệ tử đây, xem nhà sư đó chẳng ra dáng người tu hành. ♦Sắc mặt. § Tức là thần thái hiện ra bên ngoài. ◇Hứa Địa San 許 地 山 : Gia Lăng nhất thính giá thoại, nhãn tình lập khắc trừng khởi lai, hiển xuất ngận kinh nhạ đích mô dạng 加 陵 一 聽 這 話 , 眼 睛 立 刻 瞪 起 來 , 顯 出 很 驚 訝 的 模 樣 (Mệnh mệnh điểu 命 命 鳥 ). ♦Cục diện, tình huống. ◇Hạ Diễn 夏 衍 : Khán mô dạng, Quảng Châu đích thất hãm dĩ kinh thị thì gian thượng đích vấn đề liễu 看 模 樣 , 廣 州 的 失 陷 已 經 是 時 間 上 的 問 題 了 (Quảng Châu tối hậu chi nhật 廣 州 最 後 之 日 ). ♦Trên dưới, vào khoảng, chừng. ◇Phong Tử Khải 丰 子 愷 : Bán dạ mô dạng, ngã tái đáp liễu ngũ lộ điện xa hồi đáo ngã đích kí thực xứ khứ thụy giác 半 夜 模 樣 , 我 再 搭 了 五 路 電 車 回 到 我 的 寄 食 處 去 睡 覺 (Duyên duyên đường tùy bút 緣 緣 堂 隨 筆 , Lập đạt ngũ chu niên kỉ niệm cảm tưởng 立 達 五 周 年 紀 念 感 想 )." }, { "id": "10392", "hanviet": "防火牆 phòng hỏa tường", "nghia": "§ Tiếng Anh: Firewall." }, { "id": "10393", "hanviet": "確鑿 xác tạc", "nghia": "Chân thật, xác thật. ◎Như: chứng cứ xác tạc 證 據 確 鑿 . ◇Hồng Tú Toàn 洪 秀 全 : Ngữ ngữ xác tạc, bất đắc nhất từ kiều diễm, vô dong bán tự hư phù 語 語 確 鑿 , 不 得 一 詞 嬌 艷 , 毋 庸 半 字 虛 浮 (Giới phù văn 戒 浮 文 )." }, { "id": "10394", "hanviet": "淋漓 lâm li", "nghia": "§ Cũng viết: 淋 離 . ♦Thấm ướt, ướt đẫm. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Lâm li thân thượng y, Điên đảo bút hạ tự 淋 灕 身 上 衣 , 顛 倒 筆 下 字 (Túy hậu 醉 後 ). ♦Dài và đẹp. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Quan thôi ngôi nhi thiết vân hề, kiếm lâm li nhi tòng hoành 冠 崔 嵬 而 切 雲 兮 , 劍 淋 離 而 從 橫 (Nghiêm kị 嚴 忌 , Ai thì mệnh 哀 時 命 ). ♦Đầy, dồi dào, sung thịnh. ◇Tống Chi Vấn 宋 之 問 : Tạc long cận xuất vương thành ngoại, Vũ tòng lâm li ủng hiên cái 鑿 龍 近 出 王 城 外 , 羽 從 淋 灕 擁 軒 蓋 (Long môn ứng chế 龍 門 應 制 ). ♦Hình dung khí thế sung mãn, hàm sướng. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Công thối trai giới tọa tiểu các, Nhu nhiễm đại bút hà lâm li 公 退 齋 戒 坐 小 閣 , 濡 染 大 筆 何 淋 灕 (Hàn bi 韓 碑 )." }, { "id": "10395", "hanviet": "訴求 tố cầu", "nghia": "Yêu cầu, thỉnh cầu. ◎Như: giá thứ lao công đoàn thể đại biểu đích tố cầu trọng điểm, tại ư yêu cầu tư phương cải thiện công tác hoàn cảnh cập giảm thiểu gia ban thứ số 這 次 勞 工 團 體 代 表 的 訴 求 重 點 , 在 於 要 求 資 方 改 善 工 作 環 境 及 減 少 加 班 次 數 ." }, { "id": "10396", "hanviet": "加班 gia ban", "nghia": "Làm việc thêm (ngoài thời gian quy định). ★Tương phản: đãi công 怠 工 . ◎Như: tối cận sự vụ phồn mang, thường thường nhu yếu gia ban 最 近 事 務 繁 忙 , 常 常 需 要 加 班 ." }, { "id": "10397", "hanviet": "上班 thướng ban", "nghia": "Đi làm. § Theo thời gian quy định đến sở làm việc. ◎Như: tha mỗi thiên đáp công xa thướng ban 他 每 天 搭 公 車 上 班 . ♦★Tương phản: phóng công 放 工 , hạ ban 下 班 ." }, { "id": "10398", "hanviet": "集會 tập hội", "nghia": "Tập hợp, nhóm họp. ◇Sử Kí 史 記 : Thông nhất kinh chi sĩ bất năng độc tri kì từ, giai tập hội \"Ngũ kinh\" gia, tương dữ cộng giảng tập độc chi, nãi năng thông tri kì ý 通 一 經 之 士 不 能 獨 知 其 詞 , 皆 集 會 五 經 家 , 相 與 共 講 習 讀 之 , 乃 能 通 知 其 意 (Nhạc thư 樂 書 ). ♦Nhiều người tụ tập cùng nhau. ◎Như: tha môn tập hội thảo luận như hà thác triển trực tiêu xí nghiệp 他 們 集 會 討 論 如 何 拓 展 直 銷 企 業 ." }, { "id": "10399", "hanviet": "橫幅 hoành bức", "nghia": "Tấm vải ngang có viết chữ (câu đối, phúng điếu, tiêu ngữ...). Cũng gọi là hoành phi 橫 披 . § Tiếng Anh: banner, streamer. Tiếng Pháp: bannière, banderole. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Trung môn khuông tổng thị \"Tình lang diễm hương\" hoặc \"Đào nguyên giai cảnh\" đích hoành bức 中 門 框 總 是 情 郎 艷 鄉 或 桃 源 佳 境 的 橫 幅 (Nhật xuất 日 出 , Đệ tam mạc)." }, { "id": "10400", "hanviet": "審查 thẩm tra", "nghia": "Khám xét, kiểm tra. ◎Như: trung tiểu học giáo khoa thư nhu do giáo dục bộ thẩm tra thông qua, tài năng phát hành 中 小 學 教 科 書 需 由 教 育 部 審 查 通 過 , 才 能 發 行 . ♦☆Tương tự: tra khán 查 看 , tra sát 查 察 ." }, { "id": "10401", "hanviet": "操心 thao tâm", "nghia": "Lao phí tâm lực tinh thần, mệt nhọc tâm não, lo nghĩ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thiên thiên nhi đích ngộ kiến liễu giá ma lưỡng cá bất đổng sự đích tiểu oan gia nhi, một hữu nhất thiên bất khiếu ngã thao tâm 偏 偏 兒 的 遇 見 了 這 麼 兩 個 不 懂 事 的 小 冤 家 兒 , 沒 有 一 天 不 叫 我 操 心 (Đệ nhị cửu hồi). ♦Tâm chí (mang giữ trong lòng). ◇Sử Kí 史 記 : Khoái Thành Hầu Chu Tiết thao tâm kiên chánh, thân bất kiến nghi 蒯 成 侯 周 紲 操 心 堅 正 , 身 不 見 疑 (Phó cận Khoái Thành liệt truyền luận 傅 靳 蒯 成 列 傳 論 ). ♦Tiểu tâm, coi chừng. ◇Hạ Kính Chi 賀 敬 之 : Thao tâm bất yếu khiếu nhân gia khán kiến liễu, lựu san câu tẩu 操 心 不 要 叫 人 家 看 見 了 , 溜 山 溝 走 ( Quán phỉ chu tử san 慣 匪 周 子 山 , Đệ ngũ tràng 第 五 場 )." }, { "id": "10402", "hanviet": "小心 tiểu tâm", "nghia": "Lưu tâm, cẩn thận, coi chừng. ◇Ba Kim 巴 金 : Khắc Minh đái trứ khẩn trương đích biểu tình, tẩu đáo mỗi cá phòng gian đích môn khẩu truyền đạt lão thái da đích thoại, yêu đại gia tùy thì tiểu tâm, tối hảo thụy giác thì hậu bất yếu thoát y phục, dĩ tiện tại xuất sự tình thì dong dị đào tẩu 克 明 帶 著 緊 張 的 表 情 , 走 到 每 個 房 間 的 門 口 傳 達 老 太 爺 的 話 , 要 大 家 隨 時 小 心 , 最 好 睡 覺 時 候 不 要 脫 衣 服 , 以 便 在 出 事 情 時 容 易 逃 走 (Gia 家 , Nhị thập). ♦Lo sợ, úy kị. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đồ hộ bị chúng nhân cục bất quá, chỉ đắc liên châm lưỡng oản tửu hát liễu, tráng nhất tráng đảm, bả phương tài giá ta tiểu tâm thu khởi, tương bình nhật đích hung ác dạng tử nã xuất lai 屠 戶 被 眾 人 局 不 過 , 只 得 連 斟 兩 碗 酒 喝 了 , 壯 一 壯 膽 , 把 方 才 這 些 小 心 收 起 , 將 平 日 的 凶 惡 樣 子 拿 出 來 (Đệ tam hồi). ♦Cung thuận. ♦Lòng dạ hẹp hòi. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ tâm phàm tục. ◇Diệp Thích 葉 適 : Đại tâm giác dã vô khuy thành, Tiểu tâm ẩu dã tùy diệt sanh 大 心 覺 也 無 虧 成 , 小 心 漚 也 隨 滅 生 (Đề tảo tâm đồ 題 掃 心 圖 )." }, { "id": "10403", "hanviet": "滲透 sấm thấu", "nghia": "(Chất lỏng) chảy, ngấm, thấm. ◎Như: vũ thủy sấm thấu liễu nê thổ 雨 水 滲 透 了 泥 土 . ♦Rịn, rỉ ra. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Tha khẩn trương địa tiếp trứ đầu, hãn châu tử bất đoạn tòng ngạch giác thượng sấm thấu xuất lai 她 緊 張 地 接 著 頭 , 汗 珠 子 不 斷 從 額 角 上 滲 透 出 來 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ lục 第 一 部 六 ). ♦Len lỏi, xuyên qua (theo chỗ hở). ♦Tỉ dụ tư tưởng hoặc thế lực từ từ xâm nhập hoặc ảnh hưởng sang lĩnh vực khác." }, { "id": "10404", "hanviet": "蛋白質 đản bạch chất", "nghia": "Đản bạch chất 蛋 白 質 : Hợp chất hóa học hữu cơ, có trong vật thể sinh vật, tạo thành các loại tế bào, là thành phần vật chất quan trọng nhất, tức là cơ sở của mạng sống. § Tiếng Anh: protein." }, { "id": "10405", "hanviet": "纖維 tiêm duy", "nghia": "Xơ, sợi (tiếng Anh: fibre). § Vật chất thiên nhiên hoặc nhân tạo, hình sợi nhỏ và dài, như: bông, gai, lông thú... và cả trong khoáng vật, như thạch miên 石 棉 (tiếng Pháp: amiante; tiếng Anh: asbestos). ♦Tế bào kết cấu hình sợi nhỏ và dài, ở bên trong vật thể động vật. ◎Như: cơ tiêm duy 肌 纖 維 , thần kinh tiêm duy 神 經 纖 維 ." }, { "id": "10406", "hanviet": "焦慮 tiêu lự", "nghia": "Buồn rầu, lo nghĩ. ◇Ba Kim 巴 金 : Thiếu nữ đích thanh âm lí sung mãn liễu tiêu lự 少 女 的 聲 音 裏 充 滿 了 焦 慮 (Sa đinh 砂 丁 ). ♦Một loại trạng thái tình tự bất an trầm trọng, bao gồm cảm thụ tâm lí và phản ứng sinh lí, thông thường không rõ nguyên nhân chính xác." }, { "id": "10407", "hanviet": "臉書 kiểm thư", "nghia": "Facebook. § Mĩ quốc đích xã quần võng lộ phục vụ cập xã hội hóa môi thể võng trạm 美 國 的 社 群 網 路 服 務 及 社 會 化 媒 體 網 站 Dịch vụ mạng xã hội và các trang web truyền thông xã hội ở Hoa Kì." }, { "id": "10408", "hanviet": "谷歌 cốc ca", "nghia": "Google. § Google 有 限 公 司 ( 英 語 : Google LLC; 中 文 : 谷 歌 )." }, { "id": "10409", "hanviet": "亞馬遜 á mã tốn", "nghia": "Amazon. § 亞 馬 遜 公 司 ( 英 語 : Amazon.com Inc)." }, { "id": "10410", "hanviet": "策動 sách động", "nghia": "☆Tương tự: phát động 發 動 , phiến động 煽 動 , sách hoạch 策 劃 , toa sử 唆 使 . ♦Phát động, thôi động. ◎Như: giá thứ sự kiện hoàn toàn thị do tha sách động đích 這 次 事 件 完 全 是 由 他 策 動 的 . ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha môn lai cống hiến nhất cá giải quyết công triều đích phương pháp, thật tại tựu thị Tiền Bảo Sanh đích mạc hậu sách động, khiếu tha môn lưỡng cá xuất diện lai tiếp hiệp 他 們 來 貢 獻 一 個 解 決 工 潮 的 方 法 , 實 在 就 是 錢 葆 生 的 幕 後 策 動 , 叫 他 們 兩 個 出 面 來 接 洽 (Tí dạ 子 夜 , Thập tứ). ♦Thúc giục, khuyến khích, điều động sai khiến. ◇Thiệu Yến Tường 邵 燕 祥 : Sách động trứ ngã môn công nghiệp đích tuấn mã nhật dạ bất đình địa triêu tiền cản 策 動 着 我 們 工 業 的 駿 馬 日 夜 不 停 地 朝 前 趕 (Ngã môn giá thiết liễu giá điều siêu cao áp tống điện tuyến 我 們 架 設 了 這 條 超 高 壓 送 電 線 )." }, { "id": "10411", "hanviet": "角色 giác sắc", "nghia": "Vai tuồng, nhân vật trong kịch. § Cũng gọi là cước sắc 腳 色 . ♦Vai trò, nhân vật. § Của một cá nhân trong một đoàn thể, tùy theo trách nhiệm nắm giữ hoặc hành vi biểu hiện. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Mai Tá Hiền thính đáo tối hậu nhất cú, tài hoảng nhiên đại ngộ tự kỉ kim thiên diễn liễu nhất cá đại sọa qua đích giác sắc 梅 佐 賢 聽 到 最 後 一 句 , 才 恍 然 大 悟 自 己 今 天 演 了 一 個 大 傻 瓜 的 角 色 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ nhị 第 一 部 二 ). ♦Kiểu người, loại người, mẫu người. ♦Lí lịch xuất thân. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Tiện giáo nhân lai hành tại thủ tha trượng nhân trượng mẫu. Tả liễu tha địa lí giác sắc dữ lai nhân, đáo Lâm An Phủ tầm kiến tha trụ xứ, vấn tha lân xá, chỉ đạo: Giá nhất gia tiện thị 便 教 人 來 行 在 取 他 丈 人 丈 母 . 寫 了 他 地 理 角 色 與 來 人 , 到 臨 安 府 尋 見 他 住 處 , 問 他 鄰 舍 , 指 道 : 這 一 家 便 是 (Niễn ngọc Quan Âm 碾 玉 觀 音 )." }, { "id": "10412", "hanviet": "濫用 lạm dụng", "nghia": "Sử dụng một cách bừa bãi hoặc quá mức. ◎Như: lạm dụng công khoản 濫 用 公 款 . ♦☆Tương tự: loạn hoa 亂 花 , loạn dụng 亂 用 . ♦★Tương phản: tỗn tiết 撙 節 , tiết dụng 節 用 , thiện dụng 善 用 ." }, { "id": "10413", "hanviet": "硫磺 lưu hoàng", "nghia": "Nguyên tố hóa học (sulfur, S), tức diêm vàng. § Cũng viết là lưu hoàng 硫 黃 ." }, { "id": "10414", "hanviet": "釋放 thích phóng", "nghia": "Buông thả, thả ra, trả lại tự do. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Tru kì thủ ác, dư giai thích phóng, phục vi bình dân 誅 其 首 惡 , 餘 皆 釋 放 , 復 為 平 民 (Ngô chí 吳 志 , Lữ Mông truyện 呂 蒙 傳 ). ♦Cởi ra, trừ bỏ, tháo hết. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Trừ miễn nhĩ na phúc nội sầu, đốn thoát liễu mi thượng tỏa, thích phóng liễu tâm đầu bệnh 除 免 你 那 腹 內 愁 , 頓 脫 了 眉 上 鎖 , 釋 放 了 心 頭 病 (Tỏa ma kính 鎖 魔 鏡 , Đệ nhị chiệp). ♦Phóng ra, phát ra. ◎Như: thích phóng năng lượng 釋 放 能 量 ." }, { "id": "10415", "hanviet": "領館 lĩnh quán", "nghia": "Cũng nói là lĩnh sự quán 領 事 館 tòa lãnh sự. § Tiếng Pháp: consulat." }, { "id": "10416", "hanviet": "網民 võng dân", "nghia": "Dân mạng (Internet). Cũng gọi là võng hữu 網 友 . § Tiếng Anh: Internet users." }, { "id": "10417", "hanviet": "蔥翠 thông thúy", "nghia": "Xanh biếc. ◇Giản Văn Đế 簡 文 帝 : Trúc thủy câu thông thúy, Hoa điệp lưỡng phi tường 竹 水 俱 蔥 翠 , 花 蝶 兩 飛 翔 (Họa Tương Đông Vương thủ hạ 和 湘 東 王 首 夏 ) Trúc và nước đều xanh biếc, Hoa và bướm cùng bay liệng." }, { "id": "10418", "hanviet": "水馬 thủy mã", "nghia": "Rào cản ( lộ chướng 路 障 ). § Một thứ công cụ làm bằng những đòn kim loại hoặc plastic cứng, bề cao khoảng 1,5-2 m, bề ngang khoảng 2,5-3m, dùng để ngăn ngừa đám đông dân chúng chen lấn tràn qua mức giới hạn, trong các cuộc diễn hành trình diễn, biểu tình thị uy, v.v. ◎Như: cảnh phương tạm thì hữu thiết trí đại hình thủy mã đẳng thiết thi giới bị 警 方 暫 時 有 設 置 大 型 水 馬 等 設 施 戒 備 ." }, { "id": "10419", "hanviet": "委屈 ủy khuất", "nghia": "Chịu ép mình theo ý người khác. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Thự viện hồi lai tâm thượng thậm thị muộn muộn, nhân vi đại cục sở quan, bất đắc bất ủy khuất tương tòng 署 院 回 來 心 上 甚 是 悶 悶 , 因 為 大 局 所 關 , 不 得 不 委 屈 相 從 (Đệ nhị thập hồi). ♦Oan ức. § Trong lòng cảm thấy khó chịu vì bị đãi ngộ hoặc khiển trách không đúng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá Ngũ nhi tâm nội hựu khí, hựu ủy khuất, cánh vô xứ khả tố 這 五 兒 心 內 又 氣 , 又 委 屈 , 竟 無 處 可 訴 (Đệ lục thập nhất hồi) Con Năm trong bụng vừa tức vừa oan, không biết kêu vào đâu. ♦Đối xử không tốt, bạc đãi. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha môn phu phụ thuyết nhật tử bất hảo quá, phạ ủy khuất liễu ngã, yếu bả ngã chuyển thác cấp lánh nhất cá bằng hữu 他 們 夫 婦 說 日 子 不 好 過 , 怕 委 屈 了 我 , 要 把 我 轉 托 給 另 一 個 朋 友 (Toàn gia phúc 全 家 福 , Đệ nhị mạc). ♦Quanh co. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Nga nhiên quyết nguyên si lưu, giao quán hỗ chú, nhược chi nhược cổ, ủy khuất diên bố 俄 然 決 源 釃 流 , 交 灌 互 澍 , 若 枝 若 股 , 委 屈 延 布 (Tấn vấn 晉 問 )." }, { "id": "10420", "hanviet": "曲意 khúc ý", "nghia": "Miễn cưỡng, nén lòng. § Làm trái ý mình, để thuận theo người khác. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kim Quế tri kì bất khả phạm, tiện dục tầm khích, khổ đắc vô khích khả thừa, đảo chỉ hảo khúc ý phủ tựu 金 桂 知 其 不 可 犯 , 便 欲 尋 隙 , 苦 得 無 隙 可 乘 , 倒 只 好 曲 意 俯 就 (Đệ thất thập cửu hồi) Kim Quế biết là không thể làm trái được, muốn tìm chỗ sơ hở, nhưng tìm không ra, đành phải nén lòng chịu nhịn. ♦Tận tình, hết lòng. ◇Triệu Ngạn Vệ 趙 彥 衛 : Cái Thuấn hữu ngoan ngân chi phụ mẫu, ngạo mạn chi đệ, nhi năng tận hiếu, khúc ý thừa thuận, nội tắc đắc kì hoan tâm, ngoại tắc sử vô phạm ư hương khúc, thịnh đức nhật trứ 蓋 舜 有 頑 嚚 之 父 母 , 傲 慢 之 弟 , 而 能 盡 孝 , 曲 意 承 順 , 內 則 得 其 歡 心 , 外 則 使 無 犯 於 鄉 曲 , 盛 德 日 著 (Vân lộc mạn sao 雲 麓 漫 鈔 , Quyển thập)." }, { "id": "10421", "hanviet": "鄉曲 hương khúc", "nghia": "Làng xóm. § Đơn vị tổ chức cơ bản của dân cư thời xưa. ◇Trang Tử 莊 子 : Hạp tứ cánh chi nội, sở dĩ lập tông miếu xã tắc, trị ấp, ốc, châu, lư, hương khúc giả, hạt thường bất pháp thánh nhân tai? 闔 四 竟 之 內 , 所 以 立 宗 廟 社 稷 , 治 邑 , 屋 , 州 , 閭 , 鄉 曲 者 , 曷 嘗 不 法 聖 人 哉 ? (Khư khiếp 胠 篋 ). ♦Quê nhà, cố lí. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Bộc thiếu phụ bất ki chi tài, trưởng vô hương khúc chi dự 僕 少 負 不 羈 之 才 , 長 無 鄉 曲 之 譽 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ). ♦Người cùng làng, đồng hương. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Kiên thủy cử sự, (Tôn) Tĩnh củ hợp hương khúc cập tông thất ngũ lục bách nhân, dĩ vi bảo chướng 堅 始 舉 事 , 靜 糾 合 鄉 曲 及 宗 室 五 六 百 人 , 以 為 保 障 (Ngô chí 吳 志 , Tôn Tĩnh truyện 孫 靜 傳 ). ♦Ở cùng làng hoặc có cùng tịch quán. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Hàn Nguyên Suất bộ hạ tướng sĩ đô thị bắc nhân, ngữ ngôn tương hợp, khởi vô hương khúc chi tình 韓 元 帥 部 下 將 士 都 是 北 人 , 語 言 相 合 , 豈 無 鄉 曲 之 情 (Phạm thu nhi song kính trùng viên 范 鰍 兒 雙 鏡 重 圓 ). ♦Thôn làng hẻo lánh. ◇Tiền Vịnh 錢 泳 : Thành thị chi dân, câu hữu kì nghiệp; hương khúc chi dân, các hữu kì sự 城 市 之 民 , 俱 有 其 業 ; 鄉 曲 之 民 , 各 有 其 事 (Lí viên tùng thoại 履 園 叢 話 ). ♦Chỉ người quê mùa. ◇Lí Đoan 李 端 : Lãn thuyết tuế niên tề Giáng Lão, Cam vi hương khúc hiệu Phù Ông 懶 說 歲 年 齊 絳 老 , 甘 為 鄉 曲 號 涪 翁 (Tặng đạo sĩ 贈 道 士 )." }, { "id": "10422", "hanviet": "戒備 giới bị", "nghia": "Cảnh giới phòng bị (canh chừng đột nhập hoặc nhiễu loạn). ◇Quốc ngữ 國 語 : Nội mưu ngoại độ, khảo tỉnh bất quyện, nhật khảo nhi tập, giới bị tất hĩ 內 謀 外 度 , 考 省 不 倦 , 日 考 而 習 , 戒 備 畢 矣 (Tấn ngữ tam 晉 語 三 )." }, { "id": "10423", "hanviet": "封鎖 phong tỏa", "nghia": "★Tương phản: khai phóng 開 放 . ♦Khóa chặt, bao kín. ◎Như: Nghĩa Đại Lợi khoách đại phong tỏa tân quan bệnh độc đích phạm vi đáo toàn quốc 義 大 利 擴 大 封 鎖 新 冠 病 毒 的 範 圍 到 全 國 . § Ghi chú: Nghĩa Đại Lợi 義 大 利 (tiếng Anh: Italy); tân quan bệnh độc 新 冠 病 毒 conoravirus (covid-19); phong tỏa 封 鎖 (tiếng Anh: lockdown; tiếng Pháp: confinement). ◇Nhạc Sử 樂 史 : (Dương) Quốc Trung phương tỉnh, hoàng cụ thậm, cự tẩu hạ lâu, cấp lệnh phong tỏa chi 國 忠 方 醒 , 惶 懼 甚 , 遽 走 下 樓 , 急 令 封 鎖 之 (Dương Thái Chân ngoại truyện 楊 太 真 外 傳 ). ♦Cắt đứt liên hệ với bên ngoài. ◎Như: kinh tế phong tỏa 經 濟 封 鎖 ." }, { "id": "10424", "hanviet": "揚聲器 dương thanh khí", "nghia": "Loa (để phóng to âm thanh). § Tiếng Anh: loudspeaker. ♦☆Tương tự: lạt bá 喇 叭 , âm hưởng 音 響 ." }, { "id": "10425", "hanviet": "季度 quý độ", "nghia": "Lấy một quý 季 (thời kì cố định trong năm) làm đơn vị. ◎Như: kim niên đích môi thán sản lượng, đệ tam quý độ hựu siêu quá liễu đệ nhị quý độ 今 年 的 煤 炭 產 量 , 第 三 季 度 又 超 過 了 第 二 季 度 ." }, { "id": "10426", "hanviet": "煤炭 môi thán", "nghia": "Than đá. § Cũng như môi 煤 . ◇Tống Ứng Tinh 宋 應 星 : Phàm môi thán, phổ thiên giai sanh, dĩ cung đoán luyện kim thạch chi dụng 凡 煤 炭 , 普 天 皆 生 , 以 供 鍛 煉 金 石 之 用 (Thiên công khai vật 天 工 開 物 , Môi thán 煤 炭 )." }, { "id": "10427", "hanviet": "最初 tối sơ", "nghia": "★Tương phản: tối chung 最 終 , tối hậu 最 後 . ♦Ban đầu, lúc đầu, ban sơ. ◎Như: na lí tối sơ hoàn thị bất mao chi địa 那 里 最 初 還 是 不 毛 之 地 nơi đây lúc đầu là đồng khô cỏ cháy." }, { "id": "10428", "hanviet": "最後通牒 tối hậu thông điệp", "nghia": "Tối hậu thư. ◇Cù Thu Bạch 瞿 秋 白 : Nhất cửu nhất ngũ niên ngũ nguyệt thất nhật, Nhật Bổn đối Trung Quốc đề xuất liễu \"Nhị thập nhất điều\" đích tối hậu thông điệp, hạn tứ thập bát tiểu thì nội đáp phúc 一 九 一 五 年 五 月 七 日 , 日 本 對 中 國 提 出 了 \" 二 十 一 條 \" 的 最 後 通 牒 , 限 四 十 八 小 時 內 答 覆 (Văn nghệ tạp trứ tục tập 文 藝 雜 著 續 輯 , Trạch cát 擇 吉 )." }, { "id": "10429", "hanviet": "最大公約數 tối đại công ước số", "nghia": "(Số học) Ước số chung lớn nhất." }, { "id": "10430", "hanviet": "最小公倍數 tối tiểu công bội số", "nghia": "(Số học) Bội số chung nhỏ nhất." }, { "id": "10431", "hanviet": "起碼 khởi mã", "nghia": "Hạn độ thấp nhất. § Cũng như: tối thiểu 最 少 . ◎Như: tha liên tối khởi mã đích điện não tri thức đô một hữu, chẩm năng khứ ứng trưng điện não công trình sư ni? 他 連 最 起 碼 的 電 腦 知 識 都 沒 有 , 怎 能 去 應 徵 電 腦 工 程 師 呢 ?" }, { "id": "10432", "hanviet": "疏遠 sơ viễn", "nghia": "Không thân gần, làm cho xa cách. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim nhược dĩ hoa đường đại hạ, tử nữ kim bạch, lệnh bỉ hưởng dụng, tự nhiên sơ viễn Khổng Minh, Quan, Trương đẳng, sử bỉ các sanh oán vọng, nhiên hậu Kinh Châu khả đồ dã 今 若 以 華 堂 大 廈 , 子 女 金 帛 , 令 彼 享 用 , 自 然 疏 遠 孔 明 , 關 , 張 等 , 使 彼 各 生 怨 望 , 然 後 荊 州 可 圖 也 (Đệ ngũ ngũ hồi) Nay nếu cho hắn ở cửa cao nhà rộng, gái đẹp lụa là, tha hồ hưởng thụ, tất nhiên hắn sẽ xa cách bọn Khổng Minh, Quan, Trương, khiến bọn đó đâm ra oán tức. Có thế thì ta mới tính được Kinh Châu. ♦Chỉ người không thân cận. ◇Thương quân thư 商 君 書 : Cố thưởng hậu nhi tín, hình trọng nhi tất, bất thất sơ viễn, bất vi thân cận, cố thần bất tế chủ, nhi hạ bất khi thượng 故 賞 厚 而 信 , 刑 重 而 必 , 不 失 疏 遠 , 不 違 親 近 , 故 臣 不 蔽 主 , 而 下 不 欺 上 (Tu quyền 修 權 ). ♦Vu khoát, viển vông, không thiết thật. ◇Lục Du 陸 游 : Như kì khuất vạn thặng chi tôn, cung nhật trắc chi lao, cố ư sơ viễn chi ngôn vô đại thi dụng, cô dĩ thiên địa chi độ dong chi nhi dĩ, thị độc ngôn giả nhất thân chi hạnh dã 如 其 屈 萬 乘 之 尊 , 躬 日 昃 之 勞 , 顧 於 疏 遠 之 言 無 大 施 用 , 姑 以 天 地 之 度 容 之 而 已 , 是 獨 言 者 一 身 之 幸 也 (Nghĩ thượng điện trát tử 擬 上 殿 札 子 ). ♦Nói về văn chương ngắn gọn mà ý tứ sâu xa. ◇Vương Quốc Duy 王 國 維 : Dư vị Bắc Tống từ diệc bất phương sơ viễn. Nhược Mai Khê dĩ giáng, chánh sở vị thiết cận đích đương, khí cách phàm hạ giả dã 余 謂 北 宋 詞 亦 不 妨 疏 遠 . 若 梅 溪 以 降 , 正 所 謂 切 近 的 當 , 氣 格 凡 下 者 也 ( 人 間 詞 話 刪 稿 ). ♦Xa cách, diêu viễn. ♦Khác hẳn, rất xa nhau. ◇Diệp Thích 葉 適 : Tề Cảnh Công hữu mã thiên tứ, tử chi nhật, dân vô đắc nhi xưng yên; Bá Di, Thúc Tề ngạ ư Thủ Dương chi hạ, dân đáo ư kim xưng chi. Cái kì tiết mục sơ viễn như thử 齊 景 公 有 馬 千 駟 , 死 之 日 , 民 無 得 而 稱 焉 ; 伯 夷 , 叔 齊 餓 於 首 陽 之 下 , 民 到 於 今 稱 之 . 蓋 其 節 目 疏 遠 如 此 (Từ đức thao 徐 德 操 , Xuân thu giải 春 秋 解 , Tự 序 ). ♦Sơ đạm siêu dật. ◇Băng Tâm 冰 心 : Thu phong trung đích khô chi, tùng lập tại hồ ngạn thượng, hà đẳng sơ viễn! 秋 風 中 的 枯 枝 , 叢 立 在 湖 岸 上 , 何 等 疏 遠 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Cửu)." }, { "id": "10433", "hanviet": "追憶 truy ức", "nghia": "Nhớ lại, hồi tưởng, truy niệm. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Thử tình khả đãi thành truy ức, Chỉ thị đương thì dĩ võng nhiên 此 情 可 待 成 追 憶 , 祇 是 當 時 已 惘 然 (Cẩm sắt 錦 瑟 )." }, { "id": "10434", "hanviet": "可待 khả đãi", "nghia": "Có thể được. ◎Như: chỉ nhật khả đãi 指 日 可 待 chẳng bao lâu nữa sẽ thực hiện được. ♦Sẽ là, tất phải, tựu hội. ◇Lí Thương Ẩn 李 商 隱 : Thử tình khả đãi thành truy ức, Chỉ thị đương thì dĩ võng nhiên 此 情 可 待 成 追 憶 , 祇 是 當 時 已 惘 然 (Cẩm sắt 錦 瑟 )." }, { "id": "10435", "hanviet": "急不可待 cấp bất khả đãi", "nghia": "Gấp lắm không đợi được nữa, vô cùng cấp bách. § Cũng nói là: cấp bất cập đãi 急 不 及 待 , cấp bất khả nại 急 不 可 耐 . ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Lục cá nhân cương cương tọa định, Hồ Thống Lĩnh dĩ cấp bất khả nại, đầu nhất cá khai khẩu tựu thuyết 六 個 人 剛 剛 坐 定 , 胡 統 領 已 急 不 可 耐 , 頭 一 個 開 口 就 說 (Đệ thập tứ hồi)." }, { "id": "10436", "hanviet": "往者不可及來者猶可待 vãng giả bất khả cập...", "nghia": "Quá khứ không thể vãn hồi, nhưng tương lai vẫn có hi vọng. § Ý nói nắm bắt kịp thời. ◇Hán Thư 漢 書 : Vãng giả bất khả cập, lai giả do khả đãi, năng minh kì thế giả vị chi thiên tử 往 者 不 可 及 , 來 者 猶 可 待 , 能 明 其 世 者 謂 之 天 子 (Trào Thác truyện 鼂 錯 傳 )." }, { "id": "10437", "hanviet": "舍間 xá gian", "nghia": "Nhà mình (lời nói nhún). § Cũng nói: hàn xá 寒 舍 , xá hạ 舍 下 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Minh nhật thiên vạn đáo xá gian nhất tự. Tiểu đệ thử khắc hồi gia, tựu cụ quá giản lai 明 日 千 萬 到 舍 間 一 敘 . 小 弟 此 刻 回 家 , 就 具 過 柬 來 (Đệ tứ cửu hồi)." }, { "id": "10438", "hanviet": "退避三舍 thối tị tam xá", "nghia": "Tỉ dụ gặp đối thủ mạnh mẽ, để tránh khỏi xung đột gây ra nhiều tổn thất, bèn chịu nhượng bộ, rút lui không tranh chấp nữa. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Hiền điệt thiếu niên như thử đại tài, ngã đẳng câu yếu thối tị tam xá hĩ! 賢 姪 少 年 如 此 大 才 , 我 等 俱 要 退 避 三 舍 矣 (Đệ thập hồi) ." }, { "id": "10439", "hanviet": "畫虎類犬 họa hổ loại khuyển", "nghia": "Vẽ hổ ra chó. § Tỉ dụ mong muốn làm cho hay nhưng không làm nổi. ◇Kì lộ đăng 歧 路 燈 : Đoan phúc bất thậm thông minh, khủng họa hổ loại khuyển 端 福 不 甚 聰 明 , 恐 畫 虎 類 犬 (Đệ nhất nhất hồi)." }, { "id": "10440", "hanviet": "鬼計多端 quỷ kế đa đoan", "nghia": "Mang lắm ý quái gở tinh ma hoặc muốn làm nhiều điều ác hại. ◇Tam hiệp ngũ nghĩa 三 俠 五 義 : Bạch phức phức nhất trương diện bì, ám hàm trứ ác thái, điệp bạo trứ hoàn tình, minh lộ trứ quỷ kế đa đoan 白 馥 馥 一 張 面 皮 , 暗 含 著 惡 態 , 疊 暴 著 環 睛 , 明 露 著 鬼 計 多 端 (Đệ tứ thập hồi)." }, { "id": "10441", "hanviet": "人不像人鬼不像鬼 nhân bất tượng nhân...", "nghia": "Người chẳng ra người, ma chẳng ra ma. § Hình dung người ngợm xấu xí hoặc chịu dày vò mài nghiến trong hoàn cảnh khốn cùng. ◇Lục Thải 陸 采 : Tạc dạ ngã quan nhân hảo đoan đoan tại thử, bị Xuân Anh giá tiểu nha đầu hống tha tiến khứ. Nhị canh hồi lai, hách đắc tâm kinh đảm khiêu, hòa y thụy đảo, kim tảo khán tha nhân bất tượng nhân, quỷ bất tượng quỷ, trà phạn bất khiết, tọa ngọa bất an, chẩm sanh thị hảo? 昨 夜 我 官 人 好 端 端 在 此 , 被 春 英 這 小 丫 頭 哄 他 進 去 . 二 更 回 來 , 嚇 得 心 驚 膽 跳 , 和 衣 睡 倒 , 今 早 看 他 人 不 像 人 , 鬼 不 像 鬼 , 茶 飯 不 喫 , 坐 臥 不 安 , 怎 生 是 好 ? (Hoài hương kí 懷 香 記 , Đệ nhất bát xích)." }, { "id": "10442", "hanviet": "鬼主意 quỷ chủ ý", "nghia": "Mưu kế gian xảo hiểm ác. ◎Như: nhĩ yếu tiểu tâm tha đích quỷ chủ ý, phủ tắc đáo thì cật khuy đích thị nhĩ 你 要 小 心 他 的 鬼 主 意 , 否 則 到 時 吃 虧 的 是 你 . ♦Ý kiến kì diệu. ◎Như: giá hài tử quỷ chủ ý đặc biệt đa, nhĩ khả khiếu tha bang nhĩ tưởng tưởng bạn pháp 這 孩 子 鬼 主 意 特 別 多 , 你 可 叫 他 幫 你 想 想 辦 法 ." }, { "id": "10443", "hanviet": "意中人 ý trung nhân", "nghia": "Người mà trong lòng mình thường nhớ nghĩ đến. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Niệm ngã ý trung nhân, Tương khứ bất tầm thường 念 我 意 中 人 , 相 去 不 尋 常 (Kì chu tục chi tổ xí tạ cảnh di tam lang 示 周 續 之 祖 企 謝 景 夷 三 郎 ). ♦Sau thường chỉ người khác phái mà mình yêu thương. ◎Như: tha tảo dĩ hữu ý trung nhân, sở dĩ bất nguyện ý tiếp thụ trưởng bối an bài đích tương thân 他 早 已 有 意 中 人 , 所 以 不 願 意 接 受 長 輩 安 排 的 相 親 . ◇Liễu Vĩnh 柳 永 : Thế gian vưu vật ý trung nhân, Khinh tế hảo yêu thân 世 間 尤 物 意 中 人 , 輕 細 好 腰 身 (Thiếu niên du 少 年 遊 , Từ 詞 )." }, { "id": "10444", "hanviet": "人一己百 nhân nhất kỉ bách", "nghia": "Người một ta trăm. § Ý khuyến khích người ta cố gắng học tập: Người khác ra sức một phần mà học nên, (nếu không bằng người) thì ta dùng sức gấp trăm lần, rồi cũng có thể thành công. ◇Lễ Kí 禮 記 : Nhân nhất năng chi, kỉ bách chi 人 一 能 之 , 己 百 之 (Trung Dung 中 庸 )." }, { "id": "10445", "hanviet": "人上人 nhân thượng nhân", "nghia": "Người trên người. § Chỉ người có thân phận địa vị vượt xa hơn người đồng bọn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khước thuyết Kiều Hạnh giá nha hoàn, tiện thị na niên hồi cố Vũ Thôn giả, nhân ngẫu nhiên nhất cố, tiện lộng xuất giá đoạn sự lai, diệc thị tự kỉ ý liệu bất đáo chi kì duyên. (...) Chánh thị: \"Ngẫu nhiên nhất trứ thác, tiện vi nhân thượng nhân.\" 卻 說 嬌 杏 這 丫 鬟 , 便 是 那 年 回 顧 雨 村 者 , 因 偶 然 一 顧 , 便 弄 出 這 段 事 來 , 亦 是 自 己 意 料 不 到 之 奇 緣 . (...) 正 是 :『 偶 然 一 著 錯 , 便 為 人 上 人 .』 (Đệ nhị hồi) Nói đến Kiều Hạnh là một con hầu năm trước đã ngoảnh lại nhìn Giả Vũ Thôn, chỉ vì một cái nhìn ngẫu nhiên mà thành ra một đoạn kì duyên, đó là một việc không ngờ. (...) Thật là: \"Ngẫu nhiên nhìn một cái, mà được ở trên người.\"" }, { "id": "10446", "hanviet": "人不聊生 nhân bất liêu sanh", "nghia": "Tỉ dụ nhân dân sinh sống vô cùng khốn khổ. ◇Nguyên sử 元 史 : Thị tuế đại hạn, hà thủy tận hạc, dã thảo tự phần, ngưu mã thập tử bát cửu, nhân bất liêu sanh 是 歲 大 旱 , 河 水 盡 涸 , 野 草 自 焚 , 牛 馬 十 死 八 九 , 人 不 聊 生 (Định Tông bổn kỉ 定 宗 本 紀 )." }, { "id": "10447", "hanviet": "國之楨榦 quốc chi trinh cán", "nghia": "Nhân tài quốc gia. § Cũng nói: quốc gia đích đống lương 國 家 的 棟 梁 . ◎Như: bất cửu đích tương lai, tha tất năng thành vi quốc chi trinh cán 不 久 的 將 來 , 他 必 能 成 為 國 之 楨 榦 ." }, { "id": "10448", "hanviet": "丁一卯二 đinh nhất mão nhị", "nghia": "Rõ ràng chính xác. § Cũng nói: đích nhất xác nhị 的 一 確 二 , đinh nhất xác nhị 丁 一 確 二 . ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Yếu thuyết cá đinh nhất mão nhị, bất hứa nhĩ sai tam thác tứ 要 說 個 丁 一 卯 二 , 不 許 你 差 三 錯 四 (Bão trang hạp 抱 妝 盒 , Đệ tam chiết)." }, { "id": "10449", "hanviet": "牢靠 lao kháo", "nghia": "Bền chắc, kiên cố. ◎Như: giá kiến trúc vật cái đắc lao kháo 這 建 築 物 蓋 得 牢 靠 . ◇Từ Hoài Trung 徐 懷 中 : Na kết nhi đả đắc hựu lao kháo hựu hảo khán 那 結 兒 打 得 又 牢 靠 又 好 看 (Tây tuyến dật sự 西 線 軼 事 ). ♦Đáng tin cậy, ổn đương có thể nương dựa vào. ◎Như: Lâm tiên sanh vi nhân lao kháo, trảo tha hợp khỏa đầu tư chuẩn một thác 林 先 生 為 人 牢 靠 , 找 他 合 夥 投 資 準 沒 錯 . ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Cô nương giác đắc tự kỉ giá cá chủ ý, huyền diệu như phong lai vân biến, lao kháo như thiết bích đồng tường 姑 娘 覺 得 自 己 這 個 主 意 , 玄 妙 如 風 來 雲 變 , 牢 靠 如 鐵 壁 銅 牆 (Đệ nhị nhị hồi)." }, { "id": "10450", "hanviet": "百丈 bách trượng", "nghia": "Hình dung rất dài rộng sâu xa. ◇Mai Thừa 枚 乘 : Thượng hữu thiên nhận chi phong, Hạ lâm bách trượng chi khê 上 有 千 仞 之 峰 , 下 臨 百 丈 之 谿 (Thất phát 七 發 ). ♦Cái kéo thuyền, làm bằng tre, buộc sợi gai, dài hơn trăm trượng. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Phong lược tiểu ta, tiện yếu xả trứ bách trượng. Nhĩ đạo chẩm ma khiếu tố bách trượng? Nguyên lai tựu thị khiên tử 風 略 小 些 , 便 要 扯 著 百 丈 . 你 道 怎 麼 叫 做 百 丈 ? 原 來 就 是 縴 子 (Độc cô sanh quy đồ náo mộng 獨 孤 生 歸 途 鬧 夢 ). ♦Chỉ Bách Trượng Hoài Hải thiền sư 百 丈 懷 海 禪 師 (đời Đường)." }, { "id": "10451", "hanviet": "人不知鬼不覺 nhân bất tri quỷ bất giác", "nghia": "Người không biết, ma chẳng hay. § Ý nói rất bí mật, không ai hay biết. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thừa thử mộ dạ vô nhân, tựu phiền nhĩ thuyền tái đáo na lí, tiễu tiễu địa mai liễu. Nhân bất tri, quỷ bất giác 乘 此 暮 夜 無 人 , 就 煩 你 船 載 到 那 裡 , 悄 悄 地 埋 了 . 人 不 知 , 鬼 不 覺 (Quyển nhị nhị)." }, { "id": "10452", "hanviet": "山丘 san khâu", "nghia": "Vùng núi. ◇Văn tuyển 文 選 : Phong mâu hoài hải, Phú chẩn san khâu 豐 侔 淮 海 , 富 賑 山 丘 (Hà Yến 何 晏 , Cảnh phúc điện phú 景 福 殿 賦 ). ♦Phần mộ. ◇Tào Thực 曹 植 : Sanh tại hoa ốc xứ, Linh lạc quy san khâu 生 在 華 屋 處 , 零 落 歸 山 丘 (Không hầu dẫn 箜 篌 引 )." }, { "id": "10453", "hanviet": "顯要 hiển yếu", "nghia": "☆Tương tự: quý hiển 貴 顯 , quý yếu 貴 要 . ♦Địa vị vinh hiển trọng yếu hoặc chỉ người có vị thế như vậy. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Ngã tưởng phu nhân huynh đệ cập tướng công bá thúc bối, đa thị hiển yếu 我 想 夫 人 兄 弟 及 相 公 伯 叔 輩 , 多 是 顯 要 (Quyển lục)." }, { "id": "10454", "hanviet": "要人 yếu nhân", "nghia": "Người hiển quý và có quyền thế. ◎Như: tha thân cư cao quan, thị chánh phủ yếu nhân 他 身 居 高 官 , 是 政 府 要 人 ." }, { "id": "10455", "hanviet": "旱井 hạn tỉnh", "nghia": "Giếng khô cạn. ♦Giếng đào để tích trữ nước mưa (ở chỗ đất khô cạn thiếu nguồn nước)." }, { "id": "10456", "hanviet": "抗旱 kháng hạn", "nghia": "Khi trời nóng dữ, đất đai khô cạn, làm mọi cách để phòng ngừa cho cây cỏ, các thứ trồng trọt bớt bị tổn hại." }, { "id": "10457", "hanviet": "緩帶 hoãn đái", "nghia": "Nới rộng dây lưng áo. Ý nói thong dong tự tại, không bó buộc. ◇Tào Thực 曹 植 : Lạc ẩm quá tam tước, Hoãn đái khuynh thứ tu 樂 飲 過 三 爵 , 緩 帶 傾 庶 羞 (Không hầu dẫn 箜 篌 引 )." }, { "id": "10458", "hanviet": "庶羞 thứ tu", "nghia": "Các thứ món ngon. ◇Tào Thực 曹 植 : Lạc ẩm quá tam tước, Hoãn đái khuynh thứ tu 樂 飲 過 三 爵 , 緩 帶 傾 庶 羞 (Không hầu dẫn 箜 篌 引 )." }, { "id": "10459", "hanviet": "靠天 kháo thiên", "nghia": "Ỷ lại vào mệnh trời. ◇Sử Di Ninh 史 彌 寧 : Nhân sự đương tiên mạc kháo thiên, Tảo tu bi yển trữ thanh tuyền 人 事 當 先 莫 靠 天 , 早 修 陂 堰 貯 清 泉 (Hữu lâm ất cảo 友 林 乙 稿 )." }, { "id": "10460", "hanviet": "腳踏實地 cước đạp thật địa", "nghia": "Làm việc thiết thật, cẩn thận, chắc chắn. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Hiện tại vãn hồi chi pháp, tu yếu bộ bộ cước đạp thật địa, bất tác hư không chi sự 現 在 挽 回 之 法 , 須 要 步 步 腳 踏 實 地 , 不 作 虛 空 之 事 (Đệ tứ bát hồi)." }, { "id": "10461", "hanviet": "挽回 vãn hồi", "nghia": "☆Tương tự: nữu chuyển 扭 轉 , toàn chuyển 旋 轉 , vãn cứu 挽 救 . ♦Khôi phục, xoay chuyển (theo chiều hướng tốt). § Hết sức xoay chuyển, chấn hưng trở lại (sự việc, tình huống suy sụp, đổ vỡ). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phú quý truyền lưu, tuy lịch bách niên, nại vận chung số tận, bất khả vãn hồi 富 貴 傳 流 , 雖 歷 百 年 , 奈 運 終 數 盡 , 不 可 挽 回 (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "10462", "hanviet": "怵惕 truật dịch", "nghia": "Sợ hãi, kinh hoàng. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Kim nhân sạ kiến nhụ tử tương nhập ư tỉnh, giai hữu truật dịch trắc ẩn chi tâm 今 人 乍 見 孺 子 將 入 於 井 , 皆 有 怵 惕 惻 隱 之 心 (Công Tôn Sửu thượng 公 孫 丑 上 ) Nay có nguời chợt thấy một đứa trẻ sắp rơi xuống giếng, ai nấy đều có lòng lo sợ và thương xót (mà muốn cứu đứa trẻ)." }, { "id": "10463", "hanviet": "惻惻 trắc trắc", "nghia": "Đau buồn, buồn thảm. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tử biệt dĩ thôn thanh, Sanh biệt thường trắc trắc 死 別 已 吞 聲 , 生 別 常 惻 惻 (Mộng Lí Bạch 夢 李 白 ) Đã nghẹn ngào khi tử biệt, Lại thường buồn thảm lúc sinh li. ♦Tha thiết, khẩn thiết, thành khẩn. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Ngân ngân trắc trắc, xuất ư thành tâm 誾 誾 惻 惻 , 出 於 誠 心 (Trương Bô truyện 張 酺 傳 ) Vui hòa chính trực khẩn thiết, phát ra từ lòng thành." }, { "id": "10464", "hanviet": "五車書 ngũ xa thư", "nghia": "Có sách chất đầy năm xe. ◇Trang Tử 莊 子 : Huệ Thi đa phương, kì thư ngũ xa 惠 施 多 方 , 其 書 五 車 (Thiên hạ 天 下 ) Huệ Thi học thức uyên bác, sách ông có đến năm xe. ♦Sau dùng để hình dung đọc sách nhiều, học vấn uyên bác. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Phú quý tất tòng cần khổ đắc, Nam nhi tu độc ngũ xa thư 富 貴 必 從 勤 苦 得 , 男 兒 須 讀 五 車 書 (Bách học sĩ mao ốc 柏 學 士 茅 屋 ). ♦§ Cũng nói gọn là ngũ xa 五 車 . ◎Như: học phú ngũ xa 學 富 五 車 ." }, { "id": "10465", "hanviet": "有舊 hữu cựu", "nghia": "Ngày trước dã từng quen biết giao hảo. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Thần Triệu kí bất thức chi, duyên nhị nữ tiện hô kì tính, như tự hữu cựu, nãi tương kiến hân hỉ 晨 肇 既 不 識 之 , 緣 二 女 便 呼 其 姓 , 如 似 有 舊 , 乃 相 見 欣 喜 (U minh lục 幽 明 錄 , Lưu Thần Nguyễn Triệu 劉 晨 阮 肇 )." }, { "id": "10466", "hanviet": "欣喜 hân hỉ", "nghia": "☆Tương tự: hoan đằng 歡 騰 , hoan hỉ 歡 喜 , hỉ duyệt 喜 悅 , hãn duyệt 忻 悅 , hân biện 欣 忭 . ♦★Tương phản: bi ai 悲 哀 憂 , ưu sầu 愁 . ♦Vui mừng, hớn hở. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bố hân hỉ vô hạn, tần dĩ mục thị Điêu Thuyền, Điêu Thuyền diệc dĩ thu ba tống tình 布 欣 喜 無 限 , 頻 以 目 視 貂 蟬 , 貂 蟬 亦 以 秋 波 送 情 (Đệ bát hồi) Lã Bố mừng hớn hở, đưa mắt nhìn Điêu Thuyền. Điêu Thuyền cũng liếc mắt đưa tình đáp lại." }, { "id": "10467", "hanviet": "送情 tống tình", "nghia": "Đưa tình, truyền đưa tình ý. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bố hân hỉ vô hạn, tần dĩ mục thị Điêu Thuyền, Điêu Thuyền diệc dĩ thu ba tống tình 布 欣 喜 無 限 , 頻 以 目 視 貂 蟬 , 貂 蟬 亦 以 秋 波 送 情 (Đệ bát hồi) Lã Bố mừng hớn hở, đưa mắt nhìn Điêu Thuyền. Điêu Thuyền cũng liếc mắt đưa tình đáp lại. ♦Tặng lễ vật, tặng quà. § Cũng nói: tống nhân tình 送 人 情 . ♦Ra ơn, cho ân huệ. § Cũng nói: tố nhân tình 做 人 情 . ◇ 綠 野 仙 蹤 : Thứ nhật, Trương Hoa hồi bẩm liễu Như Ngọc, đáo trạch môn thượng thuyết minh lai ý, na châu quan ư giá đẳng sự lạc đắc tống tình, lập khắc sai liễu tứ cá nha dịch, áp trứ Vương Thị đồng tha nhi nữ khởi thân 次 日 , 張 華 回 稟 了 如 玉 , 到 宅 門 上 說 明 來 意 , 那 州 官 於 這 等 事 樂 得 送 情 , 立 刻 差 了 四 個 衙 役 , 押 著 王 氏 同 他 兒 女 起 身 (Đệ ngũ cửu hồi)." }, { "id": "10468", "hanviet": "綠豆沙 lục đậu sa", "nghia": "lục đậu sa 綠 豆 沙 : món ăn làm bằng đậu xanh nấu nhuyễn với đường. § Tức chè lục tào xá (pinyin: lǜdòu shā)." }, { "id": "10469", "hanviet": "巫山 vu sơn", "nghia": "Thời Chiến Quốc, hai vua nước Sở, Hoài Vương và Tương Vương, đi chơi Cao Đường, nằm mộng thấy một người đàn bà rất đẹp đến cùng chăn gối. Hỏi là người ở đâu, thưa rằng: Thiếp là thần nữ ở núi Vu Sơn 巫 山 , sớm làm mây, tối làm mưa (Tống Ngọc 宋 玉 , Thần nữ phú 神 女 賦 , Tự 序 ). Sau vu sơn 巫 山 chỉ nam nữ hoan hợp. § Cũng gọi là: cao đường 高 唐 , dương đài 陽 臺 , vân vũ 雲 雨 . ♦Tên núi (ở Trùng Khánh 重 慶 và Sơn Đông 山 東 ). ♦Tên huyện ở Trùng Khánh 重 慶 ." }, { "id": "10470", "hanviet": "醜陋 xú lậu", "nghia": "☆Tương tự: mạo tẩm 貌 寢 , tẩm lậu 寢 陋 , xú ác 醜 惡 . ♦★Tương phản: tiêu trí 標 致 , phiêu lượng 漂 亮 , mĩ diệu 美 妙 , mĩ lệ 美 麗 , mĩ quan 美 觀 , tuấn tiếu 俊 俏 , tú lệ 秀 麗 , tiên diễm 鮮 豔 , ưu mĩ 優 美 , diễm mĩ 豔 美 , anh tuấn 英 俊 . ♦Dung mạo khó coi, xấu xí. ◎Như: tha diện mạo tuy nhiên xú lậu, đãn tâm địa khước ngận thiện lương 他 面 貌 雖 然 醜 陋 , 但 心 地 卻 很 善 良 . ♦Hình dung hành vi ác độc, xấu xa. ◎Như: tha biểu diện thị cá thiện nhân, tư hạ hành vi khước như thử xú lậu 他 表 面 是 個 善 人 , 私 下 行 為 卻 如 此 醜 陋 ." }, { "id": "10471", "hanviet": "油炸鬼 du trác quỷ", "nghia": "du trác quỷ 油 炸 鬼 : dầu cháo quẩy (pinyin: yóu zhá guǐ). § Theo truyền thuyết Trung Quốc: tên này bắt nguồn từ việc Nhạc Phi bị vợ chồng Tần Cối hãm hại. Để nguyền rủa, người Trung Quốc làm một món ăn gồm hai viên bột dài giống hình vợ chồng Tần Cối bị rán trong vạc dầu. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Điện cối hà niên trùy tác tân, Khước lai y bạng Nhạc Vương phần 殿 檜 何 年 椎 作 薪 , 卻 來 依 傍 岳 王 墳 (Tần Cối tượng 秦 檜 像 ) Cây cối bên điện vua bị chẻ làm củi năm nào, Sao đến nương tựa bên mộ Nhạc Vương." }, { "id": "10472", "hanviet": "清補涼 thanh bổ lượng", "nghia": "Thanh bổ lượng 清 補 涼 : sâm bổ lượng." }, { "id": "10473", "hanviet": "豉油 thị du", "nghia": "Thị du 豉 油 : xì dầu. § Còn gọi là đậu vị du 豆 味 油 : tàu vị yểu." }, { "id": "10474", "hanviet": "豆味油 đậu vị du", "nghia": "Đậu vị du 豆 味 油 : tàu vị yểu. § Còn gọi là \"nước tương\" hay \"xì dầu\". Xem thị du 豉 油 ." }, { "id": "10475", "hanviet": "長衫 trường sam", "nghia": "Trường sam 長 衫 : xường xám ( kì bào 旗 袍 , áo dài Thượng Hải)." }, { "id": "10476", "hanviet": "利市 lợi thị", "nghia": "Tiền lời (do buôn bán), lợi nhuận. ◎Như: lợi thị tam bội 利 市 三 倍 lời gấp ba, được rất nhiều lời. ♦Được lợi, có lợi. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Lạc đắc tiên tiền thụ dụng nhất phiên, thả hựu hoàn danh toàn tiết, tái khứ biệt xứ lợi thị, hữu hà bất mĩ 落 得 先 前 受 用 一 番 , 且 又 完 名 全 節 , 再 去 別 處 利 市 , 有 何 不 美 (Khám bì ngoa đan chứng nhị lang thần 勘 皮 靴 單 證 二 郎 神 ). ♦Tốt lành, vận may, ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Kiến Triệu Tông thị cá đa niên bất lợi thị đích hàn toan tú tài, một hữu nhất cá bất khinh bạc tha đích 見 趙 琮 是 個 多 年 不 利 市 的 寒 酸 秀 才 , 沒 有 一 個 不 輕 薄 他 的 (Quyển nhị cửu). ♦Tiền mừng, tiền thưởng phát cho vào ngày tết, khánh lễ, v.v. ◇Giả Trọng Danh 賈 仲 名 : Nhất cá tiên sanh lai hóa trai cầu lợi thị 一 個 先 生 來 化 齋 求 利 市 (Kim an thọ 金 安 壽 )." }, { "id": "10477", "hanviet": "大發利市 đại phát lợi thị", "nghia": "Kiếm được rất nhiều lời. ◎Như: mỗi cá sanh ý nhân đô hi vọng đại phát lợi thị, tài nguyên quảng tiến 每 個 生 意 人 都 希 望 大 發 利 市 , 財 源 廣 進 ." }, { "id": "10478", "hanviet": "寒酸 hàn toan", "nghia": "★Tương phản: khoát xước 闊 綽 , hào hoa 豪 華 . ♦Vốn chỉ hàn sĩ, người học trò nghèo khó. Sau dùng để hình dung người vì đời sống giản lậu hoặc quá tằn tiện bủn xỉn, không có phong cách đường hoàng rộng rãi. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Kiến Triệu Tông thị cá đa niên bất lợi thị đích hàn toan tú tài, một hữu nhất cá bất khinh bạc tha đích 見 趙 琮 是 個 多 年 不 利 市 的 寒 酸 秀 才 , 沒 有 一 個 不 輕 薄 他 的 (Quyển nhị cửu)." }, { "id": "10479", "hanviet": "化齋 hóa trai", "nghia": "Tăng ni, đạo sĩ xin bố thí. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Trẫm hựu hữu nhất cá tử kim bát vu, tống nhĩ đồ trung hóa trai nhi dụng 朕 又 有 一 個 紫 金 鉢 盂 , 送 你 途 中 化 齋 而 用 (Đệ nhất nhị hồi)." }, { "id": "10480", "hanviet": "齋壇 trai đàn", "nghia": "Chỗ đất bằng phẳng đắp cao để cúng tế trời đất. ◇Đường Ngạn Khiêm 唐 彥 謙 : Bắc đẩu trai đàn thiên tịch tịch, Đông phong tiên đỗng thảo tam tam 北 斗 齋 壇 天 寂 寂 , 東 風 仙 洞 草 毿 毿 (Du dương minh đỗng 遊 陽 明 洞 呈 王 理 得 諸 君 ). ♦Đàn tràng cho tăng sĩ, đạo sĩ tụng kinh và cúng bái Phật, thần..." }, { "id": "10481", "hanviet": "毿毿 tam tam", "nghia": "Nhỏ và dài. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tấn mao bất giác bạch tam tam, Nhất sự vô thành bách bất kham 鬢 毛 不 覺 白 毿 毿 , 一 事 無 成 百 不 堪 (Trừ dạ kí Vi Chi 除 夜 寄 微 之 )." }, { "id": "10482", "hanviet": "利潤 lợi nhuận", "nghia": "Chia sẻ lợi ích. ◇Liệt nữ liệt truyện 列 女 列 傳 : Diêu thị phụ Dương thị giả, yêm nhân phù thừa tổ di dã, gia bần. Cập thừa tổ vi Văn Minh Thái hậu sở sủng quý, thân nhân giai cầu lợi nhuận, duy Dương độc bất dục 姚 氏 婦 楊 氏 者 , 閹 人 苻 承 祖 姨 也 , 家 貧 . 及 承 祖 為 文 明 太 后 所 寵 貴 , 親 姻 皆 求 利 潤 , 惟 楊 獨 不 欲 (Ngụy Diêu thị phụ Dương thị 魏 姚 氏 婦 楊 氏 ). ♦Tiền lời, tiền lãi. § Bằng tiền doanh nghiệp kiếm được trừ đi sở phí. ◎Như: mậu dịch đích lợi nhuận cao, thị ngận đa nhân hỉ hoan tòng sự đích hành nghiệp 貿 易 的 利 潤 高 , 是 很 多 人 喜 歡 從 事 的 行 業 ." }, { "id": "10483", "hanviet": "潤筆 nhuận bút", "nghia": "Phiếm chỉ thù lao trả cho người viết thơ văn, vẽ tranh. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Đầu cảo đích địa phương, tiên định vi \"Hạnh phúc nguyệt báo\" xã, nhân vi nhuận bút tự hồ bỉ giác đích phong 投 稿 的 地 方 , 先 定 為 《 幸 福 月 報 》 社 , 因 為 潤 筆 似 乎 比 較 的 豐 (Bàng hoàng 彷 徨 , Hạnh phúc đích gia đình 幸 福 的 家 庭 )." }, { "id": "10484", "hanviet": "杖策 trượng sách", "nghia": "§ Cũng viết là: trượng sách 杖 筴 . ♦Cầm gậy, chống gậy. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Nhi phù do trượng sách, Ngọa bệnh nhất thu cường 兒 扶 猶 杖 策 , 臥 病 一 秋 強 (Biệt Thường Trưng Quân 別 常 徵 君 ). ♦Cầm roi ngựa. Ý nói quất roi ngựa mà đi. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Cập văn Quang Vũ an tập Hà bắc, tức trượng sách bắc độ, tiến cập ư Nghiệp 及 聞 光 武 安 集 河 北 , 即 杖 策 北 渡 , 進 及 於 鄴 (Đặng Vũ truyện 鄧 禹 傳 ). ♦Đi theo, thuận tòng. ◇Ngụy thư 魏 書 : Tích Nhạc Nghị trượng sách ư Yên Chiêu, công đạt ủy thân ư Ngụy Vũ, cái mệnh thế nan khả kì, thiên tải bất dị ngộ 昔 樂 毅 杖 策 於 燕 昭 , 公 達 委 身 於 魏 武 , 蓋 命 世 難 可 期 , 千 載 不 易 遇 (Trương Cổn truyện 張 袞 傳 )." }, { "id": "10485", "hanviet": "網路 võng lộ", "nghia": "Mạng Internet." }, { "id": "10486", "hanviet": "網際網路 võng tế võng lộ", "nghia": "Internet." }, { "id": "10487", "hanviet": "互聯網 hỗ liên võng", "nghia": "Mạng; Internet." }, { "id": "10488", "hanviet": "人工智能 nhân công trí năng", "nghia": "Nhân công trí năng 人 工 智 能 : trí khôn nhân tạo (tiếng Anh: AI = Artificial Intelligence)." }, { "id": "10489", "hanviet": "掙扎 tránh trát", "nghia": "Gượng sức, cưỡng lại. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Khiếu liễu nhất hồi, một nhân đáp ứng, khước đãi tránh trát khởi lai, tửu thượng vị tỉnh. Bất giác hựu thụy liễu khứ 叫 了 一 回 , 沒 人 答 應 , 卻 待 掙 扎 起 來 , 酒 尚 未 醒 . 不 覺 又 睡 了 去 (Thác trảm thôi ninh 錯 斬 崔 寧 ). § Cũng viết là: trát tránh 扎 掙 , tránh sủy 掙 揣 , tránh tỏa 掙 挫 . ♦Hết sức kháng cự. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Chẩm cấm Đào Tam khí lực như ngưu, na lí tránh trát đắc động 怎 禁 陶 三 氣 力 如 牛 , 那 裡 掙 扎 得 動 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "10490", "hanviet": "屈戌 khuất tuất", "nghia": "Then cài cửa. § Làm bằng một thanh sắt, khi vặn tay nắm, kéo lên hạ xuống được, để đóng cánh cửa. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na bà tử tiều kiến Tống Giang yêu tẩu đích ý tứ, xuất đắc phòng môn khứ, môn thượng khước hữu khuất tuất, tiện bả phòng môn duệ thượng, tương khuất tuất đáp liễu 那 婆 子 瞧 見 宋 江 要 走 的 意 思 , 出 得 房 門 去 , 門 上 卻 有 屈 戌 , 便 把 房 門 拽 上 , 將 屈 戌 搭 了 (Đệ nhị thập nhất hồi) Mụ này thấy Tống Giang có ý muốn đi, nên khi ra khỏi phòng, sẵn trên cửa có cái then cài, liền cầm lấy khóa trái cửa lại." }, { "id": "10491", "hanviet": "擺撥 bãi bát", "nghia": "Gác qua một bên (không lo liệu tới nữa). ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Ngã kim cố dữ Lâm Công lai tương khán, vọng khanh bãi bát thường vụ, ứng đối huyền ngôn, na đắc phương đê đầu khán thử da? 我 今 故 與 林 公 來 相 看 , 望 卿 擺 撥 常 務 , 應 對 玄 言 , 那 得 方 低 頭 看 此 耶 ? (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Chánh sự 政 事 ). ♦Xếp đặt, an bài. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Thương lượng dĩ định, dã đô thị Lữ sứ quân bãi bát. Nhất diện tương quan cữu thố đốn đình đương, sự thể dĩ hoàn 商 量 已 定 , 也 都 是 呂 使 君 擺 撥 . 一 面 將 棺 柩 厝 頓 停 當 , 事 體 已 完 (Quyển thất). ♦Giẫy giụa, vùng vẫy để thoát ra. § Cũng như tránh trát 掙 扎 . ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Hiếu Liêm nộ, bác kì giáp, dục phược chủy chi. Sanh trụ bãi bát gian, đồng xá văn thanh giai lai trợ tróc, hốt nhất thoát thủ, dĩ tranh nhiên phá song độn 孝 廉 怒 , 搏 其 頰 , 欲 縛 捶 之 . 撐 住 擺 撥 間 , 同 舍 聞 聲 皆 來 助 捉 , 忽 一 脫 手 , 已 琤 然 破 窗 遁 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Như thị ngã văn nhất 如 是 我 聞 一 )." }, { "id": "10492", "hanviet": "挑撥 thiêu bát", "nghia": "Khêu tim đèn (làm cho sáng thêm). Nghĩa rộng: Khơi mở, khải phát. ◇Cổ tôn túc ngữ lục 古 尊 宿 語 錄 : Ngã phí hứa đa lực thiêu bát nhĩ, nhĩ nhân hà đắc nhẫm ma cô phụ da! 我 費 許 多 力 挑 撥 你 , 你 因 何 得 恁 麼 辜 負 耶 ! (Phật nhãn phổ thuyết 佛 眼 普 說 ). ♦Khiêu động, làm cho hoạt động. ◇Lục Trường Xuân 陸 長 春 : Văn tì bà lang lang tác thanh, nhược hữu nhân thiêu bát chi giả 聞 琵 琶 琅 琅 作 聲 , 若 有 人 挑 撥 之 者 (Hương ẩm lâu tân đàm 香 飲 樓 賓 談 , Nhất miếu tam quái 一 廟 三 怪 ). ♦Gây chuyện, đặt điều. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thị thùy thiêu bát nhĩ, ngã nương nhi lưỡng cá hạ bán thế quá hoạt đô kháo trứ áp ti, ngoại nhân thuyết đích nhàn thị nhàn phi đô bất yếu thính tha, áp ti tự cá tố chủ trương 是 誰 挑 撥 你 , 我 娘 兒 兩 個 下 半 世 過 活 都 靠 着 押 司 , 外 人 說 的 閑 是 閑 非 都 不 要 聽 他 , 押 司 自 個 做 主 張 (Đệ nhị nhất hồi) Nào ai dám đặt điều này nọ với ông, hai mẹ con tôi từ giờ về sau chỉ còn trông mong vào áp tư, người ta có nói thị phi chớ nên nghe, áp tư tự mình có chủ định chứ. ♦Trêu chọc. ◇Bạch Tuyết di âm 白 雪 遺 音 : Minh hiểu Chí Trinh sanh mẫu vô nghi, hà cố hựu dĩ hí ngôn thiêu bát? 明 曉 志 貞 生 母 無 疑 , 何 故 又 以 戲 言 挑 撥 ? (Ngọc tinh đình 玉 蜻 蜓 , Lộ tượng 露 像 )." }, { "id": "10493", "hanviet": "囉唆 la toa", "nghia": "Lải nhải lắm lời. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ lão thả biệt khứ, ngã môn tiểu da la toa, khủng phạ hoàn hữu thoại thuyết 你 老 且 別 去 , 我 們 小 爺 囉 唆 , 恐 怕 還 有 話 說 (Đệ ngũ nhất hồi). ♦Phiền phức. ◎Như: giá chủng la toa đích sự tình, bổn lai thị tảo điểm kết thúc điệu tối hảo 這 種 囉 唆 的 事 情 , 本 來 是 早 點 結 束 掉 最 好 . ♦Rầy rà, phiền nhiễu không thôi." }, { "id": "10494", "hanviet": "快性 khoái tính", "nghia": "Thích ý, sướng thích. ◇Hà Tốn 何 遜 : Vi yến đắc khoái tính, An nhàn liêu cổ phúc 為 宴 得 快 性 , 安 閑 聊 鼓 腹 (Đáp Cao bác sĩ 答 高 博 士 ). ♦Mau lẹ, tấn tốc. § Thường chỉ làm cho chết một cách nhanh chóng. ◇Diêu Tuyết Ngân 姚 雪 垠 : Tự Thành, cầu nhĩ khán tại thân thích đích tình phần thượng, cấp ngã cá khoái tính, ngã đáo âm tào dã cảm nhĩ đích tình 自 成 , 求 你 看 在 親 戚 的 情 份 上 , 給 我 個 快 性 , 我 到 陰 曹 也 感 你 的 情 (Lí Tự Thành 李 自 成 , Đệ nhất quyển đệ thập nhị bát chương). ♦Chỉ người nóng nảy, hấp tấp. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nô gia bình sanh khoái tính, khán bất đắc giá bàn tam đáp bất hồi đầu 奴 家 平 生 快 性 , 看 不 得 這 般 三 答 不 回 頭 (Đệ nhị tứ hồi) Tôi thì tính nóng nảy, không chịu được cái thứ con người gọi ba bốn lượt không quay đầu lại." }, { "id": "10495", "hanviet": "蟑螂 chương lang", "nghia": "Con gián. § Xem thêm phỉ liêm 蜚 蠊 ." }, { "id": "10496", "hanviet": "蜚蠊 phỉ liêm", "nghia": "Con gián. § Một thứ sâu mình giẹt, bay được, chạm đến thì tỏa hơi thối ra, sinh sôi rất nhanh, hay gậm nhấm quần áo, ăn hại thực phẩm. § Còn gọi là: chương lang 蟑 螂 , giáp do 甲 由 , thâu du bà 偷 油 婆 , trà bà 茶 婆 , du trùng 油 蟲 ." }, { "id": "10497", "hanviet": "蜚色 phỉ sắc", "nghia": "Khí sắc biểu hiện ra ngoài mặt. ◇Vương Sung 王 充 : Thiên tôn cao đại, an năng tuyển vi tai biến dĩ khiển cáo nhân? Thả cát hung phỉ sắc kiến ư diện, nhân bất năng vi, sắc tự phát dã 天 尊 高 大 , 安 能 撰 為 災 變 以 譴 告 人 ? 且 吉 凶 蜚 色 見 于 面 , 人 不 能 為 , 色 自 發 也 (Luận hành 論 衡 , Tự nhiên 自 然 ). ♦Tỉ dụ phong cách văn chương khoa trương bề ngoài." }, { "id": "10498", "hanviet": "乾隆 càn long", "nghia": "Niên hiệu của vua Cao Tông 高 宗 nhà Thanh (1736-1795)." }, { "id": "10499", "hanviet": "神情 thần tình", "nghia": "Thần thái. § Nỗi lòng hiện ra ngoài mặt. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Lưỡng vị phụ nhân mục chú ư địa, hiện xuất khốn đốn, trướng võng, kinh cụ đích thần tình 兩 位 婦 人 目 注 於 地 , 現 出 困 頓 , 悵 惘 , 驚 懼 的 神 情 (Cách mô 隔 膜 , Khủng bố đích dạ 恐 怖 的 夜 )." }, { "id": "10500", "hanviet": "喜上眉梢 hỉ thượng mi sao", "nghia": "★Tương phản: ưu tâm như phần 憂 心 如 焚 . ♦Vui mừng hiện ra trên mày trên mắt. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Tư tác lương cửu, đắc liễu chủ ý, bất giác hỉ thượng mi sao 思 索 良 久 , 得 了 主 意 , 不 覺 喜 上 眉 梢 (Đệ nhị tam hồi)." }, { "id": "10501", "hanviet": "意志 ý chí", "nghia": "Tư tưởng chí hướng. § Do quyết định đạt tới một mục đích nào đó, đưa đến trạng thái tâm lí, thường lấy ngôn ngữ hoặc hành động bày tỏ ra. ◎Như: tha ý chí kiên định, tố nhậm hà sự đô toàn lực dĩ phó, kiên trì đáo để 他 意 志 堅 定 , 做 任 何 事 都 全 力 以 赴 , 堅 持 到 底 ◇Bão Phác Tử 抱 朴 子 : Tính ám thiện vong, hựu thiểu văn, ý chí bất chuyên, sở thức giả thậm bạc 性 闇 善 忘 , 又 少 文 , 意 志 不 專 , 所 識 者 甚 薄 (Ngoại thiên 外 篇 , Tự tự 自 敘 )." }, { "id": "10502", "hanviet": "毀謗 hủy báng", "nghia": "☆Tương tự: phỉ báng 誹 謗 , để hủy 詆 毀 , trúng thương 中 傷 , san báng 訕 謗 , vu miệt 誣 衊 . ♦★Tương phản: tiêu báng 標 謗 , xưng tán 稱 讚 , tán mĩ 讚 美 , tán dương 讚 揚 . ♦Chê bai, mai mỉa, nói xấu, dị nghị. § Dùng lời nói huyênh hoang không đúng thật để bêu xấu, làm hại người khác. ◎Như: hủy báng tha nhân thị bất đạo đức đích hành vi 毀 謗 他 人 是 不 道 德 的 行 為 . ◇Vương Sung 王 充 : Thân hoàn toàn giả vị chi khiết; bị hủy báng giả vị chi nhục 身 完 全 者 謂 之 潔 ; 被 毀 謗 者 謂 之 辱 (Luận hành 論 衡 , Lụy hại 累 害 ). § Cũng viết: báng hủy 謗 毀 ." }, { "id": "10503", "hanviet": "敬悉 kính tất", "nghia": "Khi tiếp nhận công văn của một cơ quan ngang hàng hoặc của thủ trưởng, thì bắt đầu sử dụng những công văn này trước." }, { "id": "10504", "hanviet": "問候 vấn hậu", "nghia": "☆Tương tự: thỉnh an 請 安 , trí ý 致 意 , tồn hậu 存 候 , tồn vấn 存 問 , úy lạo 慰 勞 , úy vấn 慰 問 . ♦Thăm hỏi, vấn an. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha yếu tam muội tả tín đại tha vấn hậu nhị muội 她 要 三 妹 寫 信 代 她 問 候 二 妹 (Thu 秋 , Nhất)." }, { "id": "10505", "hanviet": "靠傍 kháo bàng", "nghia": "Nương dựa, trông cậy. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Như kim đào liễu xuất khứ, kháo bàng thùy ni? 如 今 逃 了 出 去 , 靠 傍 誰 呢 ? (Nhất sinh 一 生 ). ♦Chỉ người có thể nương dựa vào. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Nhất cá nhân tổng đắc hữu cá kháo bàng; như quả sanh hạ nhất nam bán nữ, bất tựu thập ma đô phóng tâm liễu ma? 一 個 人 總 得 有 個 靠 傍 ; 如 果 生 下 一 男 半 女 , 不 就 什 麼 都 放 心 了 麼 ? (Thu 秋 )." }, { "id": "10506", "hanviet": "靠山 kháo san", "nghia": "Gần núi. ◎Như: kháo san đích địa phương hữu hộ nhân gia 靠 山 的 地 方 有 戶 人 家 . ♦Hậu thuẫn, người giúp đỡ ủng hộ. ◎Như: tha thượng đầu hữu kháo san, nhĩ bất yếu khứ nhạ tha 他 上 頭 有 靠 山 , 你 不 要 去 惹 他 ." }, { "id": "10507", "hanviet": "然則 nhiên tắc", "nghia": "(Liên từ thừa tiếp) Vậy thì, thế thì (biểu thị quan hệ tiếp nối giữa việc sau với việc trước). ☆Tương tự: na ma 那 麼 , kí nhiên như thử 既 然 如 此 . ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Nhiên tắc ngã môn tiến tỉnh bãi, nhĩ tiên trảo cá nhãn tuyến, hảo vật sắc tha khứ 然 則 我 們 進 省 罷 , 你 先 找 個 眼 線 , 好 物 色 他 去 (Đệ nhất cửu hồi). ♦(Liên từ chuyển chiết) Nhưng mà, tuy nhiên (biểu thị quan hệ chuyển nghịch). ☆Tương tự: nhiên nhi 然 而 . ◇Tuân Tử 荀 子 : Khổng Tử viết: Thánh tắc Khâu hà cảm, nhiên tắc Khâu bác học đa thức giả dã 孔 子 曰 : 聖 則 丘 何 敢 , 然 則 丘 博 學 多 識 者 也 (Trọng Ni 仲 尼 ) Khổng Tử nói: Bảo Khâu này là thánh thì Khâu đâu dám, nhưng mà (nói) Khâu là người học rộng biết nhiều (thì có thể nhận được)." }, { "id": "10508", "hanviet": "公家 công gia", "nghia": "Công thất. Chỉ vương quốc chư hầu. ◇Tả truyện 左 傳 : Công gia chi lợi, tri vô bất vi, trung dã 公 家 之 利 , 知 無 不 為 , 忠 也 (Hi Công cửu niên 僖 公 九 年 ). ♦Chỉ triều đình, quốc gia hoặc quan phủ. ◇Hán Thư 漢 書 : (Thương cổ) tài hoặc lũy vạn kim, nhi bất tá công gia chi cấp, lê dân trọng khốn ( 商 賈 ) 財 或 累 萬 金 , 而 不 佐 公 家 之 急 , 黎 民 重 困 (Thực hóa chí hạ 食 貨 志 下 ). ♦Chỉ nhà của công khanh. ♦Khác biệt với với tư nhân. Ngày nay chỉ quốc gia, cơ quan, đoàn thể, v.v." }, { "id": "10509", "hanviet": "喜出望外 hỉ xuất vọng ngoại", "nghia": "☆Tương tự: đại hỉ quá vọng 大 喜 過 望 . ♦★Tương phản: bi tòng trung lai 悲 從 中 來 , đại thất sở vọng 大 失 所 望 . ♦Vui mừng quá đỗi, mừng khôn kể xiết. ◎Như: năng cú tái kiến đáo thất tán đa niên đích thân nhân, tha hỉ xuất vọng ngoại, giác đắc hảo tượng tại mộng trung 能 夠 再 見 到 失 散 多 年 的 親 人 , 他 喜 出 望 外 , 覺 得 好 像 在 夢 中 . ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Quế Sanh hỉ xuất vọng ngoại, tố mộng dã tưởng bất đáo thử. Tiếp ngân tại thủ, bất giác khuất tất hạ bái 桂 生 喜 出 望 外 , 做 夢 也 想 不 到 此 . 接 銀 在 手 , 不 覺 屈 膝 下 拜 (Quế viên ngoại đồ cùng sám hối 桂 員 外 途 窮 懺 悔 )." }, { "id": "10510", "hanviet": "螺螄 loa sư", "nghia": "Loa sư 螺 螄 : cùng loài với điền loa 田 螺 ốc sống ở nước ngọt. § Cũng gọi là điền thanh 田 青 hay si loa 螄 螺 . Chữ 螄 cũng đọc là sư hay tư ." }, { "id": "10511", "hanviet": "屁股 thí cổ", "nghia": "Mông người ta. § Tức là đồn bộ 臀 部 . ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Bác sĩ đĩnh liễu đĩnh yêu thân, thí cổ khước bất tằng na động bán thốn địa vị 博 士 挺 了 挺 腰 身 , 屁 股 卻 不 曾 挪 動 半 寸 地 位 (Nhất cá cú trình độ đích nhân 一 個 夠 程 度 的 人 ). ♦Đít, xương cùng. § Phần cuối gần hậu môn của động vật. ◎Như: áp thí cổ 鴨 屁 股 đít vịt. ♦Trôn, đáy, khúc cuối (đồ vật). ◎Như: hương yên thí cổ 香 煙 屁 股 khúc cuối điếu thuốc lá, đầu lọc." }, { "id": "10512", "hanviet": "屁滾尿流 thí cổn niệu lưu", "nghia": "Sợ chết khiếp; vãi cứt té đái. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giá nhất can nhân hách đắc thí cổn niệu lưu, phi bôn Tế Châu khứ liễu 這 一 干 人 嚇 得 屁 滾 尿 流 , 飛 奔 濟 州 去 了 (Đệ thất ngũ hồi). ♦Vui mừng hết sức, hưng phấn dị thường. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Giá bà tử thính kiến, hỉ hoan đích thí cổn niệu lưu, một khẩu thuyết: Hoàn thị Vũ nhị ca tri lễ 這 婆 子 聽 見 , 喜 歡 的 屁 滾 尿 流 , 沒 口 說 : 還 是 武 二 哥 知 禮 (Đệ bát thất hồi). ♦Hình dung khốn đốn, thảm hại. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiên đầu tam cá nhân, tại tam chích tửu hang lí, na lí tránh trát đắc khởi. Hậu diện lưỡng cá nhân, tại địa hạ ba bất động. Giá kỉ cá hỏa gia đảo tử, đả đắc thí cổn niệu lưu, quai đích tẩu liễu nhất cá 先 頭 三 個 人 , 在 三 隻 酒 缸 裏 , 那 裏 掙 扎 得 起 . 後 面 兩 個 人 , 在 地 下 爬 不 動 . 這 幾 個 火 家 搗 子 , 打 得 屁 滾 尿 流 , 乖 的 走 了 一 個 (Đệ nhị cửu hồi) Ba thằng đầu tiên ngoi ngóp trong ba vại rượu không tài nào lên nổi. Còn hai đứa sau thì nằm trên đất bò không được. Mấy đứa trong bọn bị đòn một trận khốn đốn, riêng có một đứa tinh khôn là chạy thoát." }, { "id": "10513", "hanviet": "等米下鍋 đẳng mễ hạ oa", "nghia": "Chờ có gạo mà bỏ vào nồi nấu cơm; nghèo rớt mồng tơi. § Hình dung cảnh huống quẫn bách. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã tại giá nha môn nội dĩ kinh tam đại liễu, ngoại đầu dã hữu ta thể diện, gia lí hoàn quá đắc, tựu quy quy củ củ tứ hậu bổn quan thăng liễu hoàn năng cú, bất tượng na ta đẳng mễ hạ oa đích 我 在 這 衙 門 內 已 經 三 代 了 , 外 頭 也 有 些 體 面 , 家 裡 還 過 得 , 就 規 規 矩 矩 伺 候 本 官 陞 了 還 能 夠 , 不 像 那 些 等 米 下 鍋 的 (Đệ cửu cửu hồi) Nhà tôi ở nha môn đây đã ba đời, cũng có ít nhiều thể diện với người ngoài; trong nhà cũng đủ ăn, có thể giữ gìn khuôn phép hầu hạ quan lớn cho đến khi ngài thăng quan tiến chức chứ không đến nỗi như những kẻ chờ có gạo mà bỏ vào nồi ấy." }, { "id": "10514", "hanviet": "不平等條約 bất bình đẳng điều ước", "nghia": "Hiệp ước không bình đẳng. Đặc chỉ loại hiệp ước quốc tế mà các nước xâm lược cưỡng ép các nước khác phải kí kết, làm tổn hại lợi ích cũng như phá hoại chủ quyền của các nước này." }, { "id": "10515", "hanviet": "不平等待遇 bất bình đẳng đãi ngộ", "nghia": "Đối xử theo những tiêu chuẩn cao thấp khác nhau (giữa những người thân phận điều kiện tương đồng). ◎Như: đồng dạng thị lai tham tái đích cầu đội, ngã môn khước thụ đáo liễu bất bình đẳng đãi ngộ 同 樣 是 來 參 賽 的 球 隊 , 我 們 卻 受 到 了 不 平 等 待 遇 ." }, { "id": "10516", "hanviet": "等不得 đẳng bất đắc", "nghia": "Không đợi được. § Ý nói vội lắm, sốt ruột, cấp bách. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Đại gia tưởng trứ, Bảo Ngọc khước đẳng bất đắc liễu, dã bất đẳng Giả Chánh đích mệnh, tiện thuyết đạo... 大 家 想 著 , 寶 玉 卻 等 不 得 了 , 也 不 等 賈 政 的 命 , 便 說 道 (Đệ thập thất hồi) Mọi người đương suy nghĩ, Bảo Ngọc sốt ruột quá, không chờ Giả Chính bảo, nói ngay..." }, { "id": "10517", "hanviet": "等不及 đẳng bất cập", "nghia": "Không đợi được. § Cũng như: đẳng bất đắc 等 不 得 . ◎Như: thái tài thượng trác, tha môn tựu đẳng bất cập đích tiên động oản khoái liễu 菜 才 上 桌 , 他 們 就 等 不 及 的 先 動 碗 筷 了 ." }, { "id": "10518", "hanviet": "等不住 đẳng bất trụ", "nghia": "§ Cũng như: đẳng bất đắc 等 不 得 ." }, { "id": "10519", "hanviet": "衣錦食肉 ý cẩm thực nhục", "nghia": "Mặc quần áo hoa gấm, ăn uống thịt thà toàn những món ngon. Hình dung đời sống sung sướng giàu có. § Cũng nói: ý bạch thực nhục 衣 帛 食 肉 . ◇Chu thư 周 書 : Đột Quyết tại kinh sư giả, hựu đãi dĩ ưu lễ, ý cẩm thực nhục giả, thường dĩ thiên số 突 厥 在 京 師 者 , 又 待 以 優 禮 , 衣 錦 食 肉 者 , 常 以 千 數 (Đột Quyết truyện 突 厥 傳 )." }, { "id": "10520", "hanviet": "餞別 tiễn biệt", "nghia": "Đặt tiệc rượu đưa chân từ giã người đi xa. § Cũng nói: tiễn hành 餞 行 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhất liên lưu trụ bàn hoàn liễu tứ ngũ nhật, nhị vị từ biệt yêu hành, Cừ Thái Thú trị tửu tiễn biệt 一 連 留 住 盤 桓 了 四 五 日 , 二 位 辭 別 要 行 , 蘧 太 守 治 酒 餞 別 (Đệ bát hồi)." }, { "id": "10521", "hanviet": "忸怩 nữu ni", "nghia": "Thẹn, bẽn lẽn, xấu hổ. ☆Tương tự: nữu niết 忸 捏 , tàm quý 慚 愧 ." }, { "id": "10522", "hanviet": "忸怩作態 nữu ni tác thái", "nghia": "Làm ra vẻ bẽn lẽn, ngượng ngùng. ◎Như: hài tinh tại đài thượng nữu ni tác thái đích biểu diễn, lệnh nhân khán liễu nhẫn bất trụ đại tiếu 諧 星 在 臺 上 忸 怩 作 態 的 表 演 , 令 人 看 了 忍 不 住 大 笑 ." }, { "id": "10523", "hanviet": "作態 tác thái", "nghia": "Cố ý làm ra vẻ, làm ra như là. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Nhập tắc loạn phát hoại hình, xuất tắc yểu điệu tác thái 入 則 亂 髮 壞 形 , 出 則 窈 窕 作 態 (Tào Thế Thúc thê truyện 曹 世 叔 妻 傳 )." }, { "id": "10524", "hanviet": "暹羅 xiêm la", "nghia": "Xiêm La 暹 羅 : tên nước ở phía đông nam châu Á, nay gọi là Thái Quốc 泰 國 . § Tục đọc là tiêm ." }, { "id": "10525", "hanviet": "忍心 nhẫn tâm", "nghia": "Lòng hung ác, tàn nhẫn. ◇Lí Ngư 李 漁 : Biên thùy cáo cấp, ti chuyển vận giả, sung nhĩ bất văn; phú dịch cửu bô, phụng thôi trưng giả, nhẫn tâm bất cố 邊 陲 告 急 , 司 轉 運 者 , 充 耳 不 聞 ; 賦 役 久 逋 , 奉 催 徵 者 , 忍 心 不 顧 (Nại hà thiên 奈 何 天 , Náo phong 鬧 封 ). ♦Chịu đựng, nại tâm. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha nhẫn tâm đích đẳng trứ; tha đích tiền tượng vũ đài thượng đích danh giác tự đích, phi xao xao la cổ thị bất hội xuất lai đích 他 忍 心 的 等 著 ; 他 的 錢 像 舞 臺 上 的 名 角 似 的 , 非 敲 敲 鑼 鼓 是 不 會 出 來 的 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Thập bát). ♦Nén lòng, ức chế tâm tình." }, { "id": "10526", "hanviet": "著手 trước thủ", "nghia": "☆Tương tự: động thủ 動 手 , hạ thủ 下 手 . ★Tương phản: trụ thủ 住 手 , hoàn công 完 工 . ♦Ra tay, động thủ, bắt đầu làm. ◎Như: tha trước thủ biên nhất bổn thi tuyển 她 著 手 編 一 本 詩 選 . ♦Dùng sức. ◇Tấn Thư 晉 書 : Kim binh uy dĩ chấn, thí như phá trúc, sổ tiết chi hậu, giai nghênh nhận nhi giải, vô phục trước thủ xứ dã 今 兵 威 已 振 , 譬 如 破 竹 , 數 節 之 後 , 皆 迎 刃 而 解 , 無 復 著 手 處 也 (Đỗ Dự truyện 杜 預 傳 ). ♦Trúng phải mưu kế, mắc bẫy. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Hựu hữu nhược can thái sơ, dã bả dược lai bạn liễu. Khủng hữu bất cật nhục đích, dã giáo tha trước thủ 又 有 若 干 菜 蔬 , 也 把 藥 來 拌 了 . 恐 有 不 吃 肉 的 , 也 教 他 著 手 (Đệ tứ tam hồi) Lại có thêm nhiều rau, cũng bỏ thuốc mê. Sợ nếu có những tên (thổ binh) nào không ăn thịt (mà chỉ ăn rau), thì chúng nó cũng bị mắc bẫy thôi. ♦Gặp được cơ hội." }, { "id": "10527", "hanviet": "迎刃而解 nghênh nhận nhi giải", "nghia": "Dễ như trở bàn tay. § Tỉ dụ sự tình giải quyết dễ dàng. ◇Tấn Thư 晉 書 : Kim binh uy dĩ chấn, thí như phá trúc, sổ tiết chi hậu, giai nghênh nhận nhi giải, vô phục trước thủ xứ dã 今 兵 威 已 振 , 譬 如 破 竹 , 數 節 之 後 , 皆 迎 刃 而 解 , 無 復 著 手 處 也 (Đỗ Dự truyện 杜 預 傳 ). ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Dĩ thử độc sử, hữu đa chủng vấn đề khả dĩ nghênh nhận nhi giải 以 此 讀 史 , 有 多 種 問 題 可 以 迎 刃 而 解 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí hứa thọ thường 致 許 壽 裳 )." }, { "id": "10528", "hanviet": "發呆 phát ngai", "nghia": "Ngây người ra, ngẩn ra, đờ đẫn cả người. § Cũng nói: phát lăng 發 楞 . ◎Như: tha bất tri tại tưởng thập ma, thoại dã bất thuyết, nhất cá nhân tọa tại na lí phát ngai 他 不 知 在 想 什 麼 , 話 也 不 說 , 一 個 人 坐 在 那 裡 發 呆 ." }, { "id": "10529", "hanviet": "不偏不黨 bất thiên bất đảng", "nghia": "Công chính, không thiên vị. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Sĩ bất thiên bất đảng, nhu nhi kiên, hư nhi thật 士 不 偏 不 黨 , 柔 而 堅 , 虛 而 實 (Sĩ dung 士 容 )." }, { "id": "10530", "hanviet": "無狀 vô trạng", "nghia": "Không có hình dạng gì cả. ♦Không có công trạng. ◇Sử Kí 史 記 : (Thuấn) hành thị Cổn chi trị thủy vô trạng, nãi cức Cổn ư Vũ San dĩ tử ( 舜 ) 行 視 鯀 之 治 水 無 狀 , 乃 殛 鯀 於 羽 山 以 死 (Hạ bổn kỉ 夏 本 紀 ). ♦Hành vi vô phép, vô lễ. ◇Phong thần diễn nghĩa 封 神 演 義 : Nhĩ sư kiến ngô thả cung thân kê thủ, nhĩ yên cảm vô trạng 爾 師 見 吾 且 躬 身 稽 首 , 你 焉 敢 無 狀 (Đệ ngũ thập hồi). ♦Không làm gì hay cả. Thường dùng làm lời tự nhún. ◇Hán Thư 漢 書 : Thiếp vô trạng, phụ bệ hạ, thân đương phục tru 妾 無 狀 , 負 陛 下 , 身 當 伏 誅 (Đông Phương Sóc truyện 東 方 朔 傳 ). ♦Tội lớn không thể nói. ♦Không đúng thật, không có căn cứ. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : (Gia Trinh) minh niên nhập triều, hoặc cáo kì phản, án vô trạng. Đế lệnh tọa cáo giả ( 嘉 貞 ) 明 年 入 朝 , 或 告 其 反 , 按 無 狀 . 帝 令 坐 告 者 (Trương Gia Trinh truyện 張 嘉 貞 傳 ). ♦Không có duyên cớ. ◇Thái Bình Quảng Kí 太 平 廣 記 : Huyện lệnh vô trạng, sát ngã phụ huynh. Kim ngã nhị đệ nghệ đài tố oan 縣 令 無 狀 , 殺 我 父 兄 . 今 我 二 弟 詣 臺 訴 冤 (Quảng dị kí 廣 異 記 , Tạ hỗn chi 謝 混 之 )." }, { "id": "10531", "hanviet": "手腳 thủ cước", "nghia": "Tay và chân. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Trung nguyên vô thư quy bất đắc, Thủ cước đống thuân bì nhục tử 中 原 無 書 歸 不 得 , 手 腳 凍 皴 皮 肉 死 (Càn Nguyên trung ngụ cư Đồng Cốc huyện 乾 元 中 寓 居 同 谷 縣 ) Không được thư báo tin nơi Trung Nguyên, Tay chân lạnh nứt nẻ, da thịt chết cóng. ♦Động tác, cử động. ◎Như: thủ cước lị lạc 手 腳 俐 落 động tác nhanh nhẹn. ♦Quỷ kế, thủ đoạn mờ ám. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Hậu lai thủ cước tố đích việt đa, đảm tử việt đại; lão đầu tử giá thảng sai sử lộng lai đích tiền, túc túc hữu bát cửu thành đáo tha nhi tử thủ lí liễu 後 來 手 腳 做 的 越 多 , 膽 子 越 大 ; 老 頭 子 這 趟 差 使 弄 來 的 錢 , 足 足 有 八 九 成 到 他 兒 子 手 裡 了 (Đệ tứ lục hồi). ♦Bản lĩnh, vũ nghệ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Yêm thả tẩu thượng tiền khứ, giáo na tư khán sái gia thủ cước 俺 且 走 上 前 去 , 教 那 廝 看 洒 家 手 腳 (Đệ thất hồi)." }, { "id": "10532", "hanviet": "洒家 sái gia", "nghia": "Tiếng tự xưng (thời Tống, Nguyên). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Dương Chí đạo: Hảo hán kí nhiên nhận đắc sái gia 楊 志 道 : 好 漢 既 然 認 得 洒 家 (Đệ thập nhị hồi) Dương Chí nói: vị hảo hán đã nhận ra tôi." }, { "id": "10533", "hanviet": "手腳無措 thủ cước vô thố", "nghia": "Chân tay luống cuống, cử chỉ hoảng loạn, không biết làm sao. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Phủ duẫn Hồ Sư Văn, kiến liễu thượng ti phê văn, hoảng đắc thủ cước vô thố 府 尹 胡 師 文 , 見 了 上 司 批 文 , 慌 得 手 腳 無 措 (Đệ tứ bát hồi)." }, { "id": "10534", "hanviet": "足足 túc túc", "nghia": "(Trạng thanh) Tiếng phượng mái kêu. ♦Thật là, đúng là. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Khoái ta nhi hạ thủ! Tái đình nhất nhật, túc túc muộn sát ngã dã 快 些 兒 下 手 ! 再 停 一 日 , 足 足 悶 殺 我 也 (Đệ tứ cửu hồi). ♦Đầy, trọn, cả. § Cũng như: thập túc 十 足 . ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Tam tiên cô Hạ Thần, túc túc hữu tam thập niên liễu 三 仙 姑 下 神 , 足 足 有 三 十 年 了 (Tiểu Nhị Hắc kết hôn 小 二 黑 結 婚 ). ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhân vi thỉnh giáo giá Vương Thái Sử đích sự đa, túc túc đàm liễu lưỡng cá chung đầu, tài đoan trà tống khách 因 為 請 教 這 王 太 史 的 事 多 , 足 足 談 了 兩 個 鐘 頭 , 才 端 茶 送 客 (Đệ nhị tứ hồi)." }, { "id": "10535", "hanviet": "十足 thập túc", "nghia": "Thuần, ròng, mười phần mười. ◎Như: thập túc đích hoàng kim 十 足 的 黃 金 . ♦Đầy, đủ hết, đầy đủ. ◇Lão Xá 老 舍 : Nhĩ hữu thập túc đích lí do khứ khởi tố, nhĩ hữu thập túc đích lí do khứ yêu cầu bồi thường, ngã chỉ thị cầu nhĩ, khoan dong tha nhất ta! 你 有 十 足 的 理 由 去 起 訴 , 你 有 十 足 的 理 由 去 要 求 賠 償 , 我 只 是 求 你 , 寬 容 他 一 些 (Nhị mã 二 馬 , Đệ ngũ đoạn nhất). ♦Cả, trọn, suốt. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Khứ niên Hải Xương Tương Thị tại Bắc Kinh cử hành hôn lễ, bái lai bái khứ, tựu thập túc bái liễu tam thiên 去 年 海 昌 蔣 氏 在 北 京 舉 行 婚 禮 , 拜 來 拜 去 , 就 十 足 拜 了 三 天 (Triêu hoa tịch thập 朝 花 夕 拾 , Cẩu‧ miêu‧ thử 狗 ‧ 貓 ‧ 鼠 )." }, { "id": "10536", "hanviet": "洒然 tẩy nhiên", "nghia": "Sợ hoảng, sửng sốt. ◇Trang Tử 莊 子 : Ngô tẩy nhiên dị chi 吾 洒 然 異 之 (Canh Tang Sở 庚 桑 楚 ) Ta sửng sốt lấy làm lạ." }, { "id": "10537", "hanviet": "陳蹟 trần tích", "nghia": "§ Cũng viết: trần tích 陳 跡 . ♦Vết cũ, di tích, sự tích quá khứ. ◇Vương Hi Chi 王 羲 之 : Phủ ngưỡng chi gian, dĩ vi trần tích 俯 仰 之 間 , 已 為 陳 跡 (Tam nguyệt tam nhật Lan Đình thi tự 三 月 三 日 蘭 亭 詩 序 ) Trong lúc cúi ngửa nay đã thành ra vết cũ." }, { "id": "10538", "hanviet": "蠛蠓 miệt mông", "nghia": "Con mối đất. § Một loài sâu đầu có lông như nhung, khi tạnh mưa thì lũ lượt bay ra." }, { "id": "10539", "hanviet": "眇然 miễu nhiên", "nghia": "Xa dài, cao xa, xa xôi. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Thập tải Cửu Hoa biên, Quy kì thượng miễu nhiên 十 載 九 華 邊 , 歸 期 尚 眇 然 (Thứ thanh dương 次 青 陽 ). ♦Nhỏ bé, nhỏ yếu. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Miệt mông chi tử tường ư văn tiệp, Li Lâu thị chi miễu nhiên vô hữu dã. Hà dã? Sở thác giả tiểu dã 蠛 蠓 之 子 翔 於 蚊 睫 , 離 婁 視 之 眇 然 無 有 也 . 何 也 ? 所 托 者 小 也 ( Phiền thiếu nam tự thuyết 樊 少 南 字 說 )." }, { "id": "10540", "hanviet": "謥詷 tông đồng", "nghia": "Nói năng vội vàng cấp xúc, ỷ quyền khinh bạc, tự tiện làm, nhậm ý hành sự. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Mỗi lãm tiền đại ngoại thích tân khách, giả tá uy quyền, khinh bạc tông đồng, chí hữu trọc loạn phụng công, vi nhân hoạn khổ 每 覽 前 代 外 戚 賓 客 , 假 借 威 權 , 輕 薄 謥 詷 , 至 有 濁 亂 奉 公 , 為 人 患 苦 (Hòa Hi Đặng Hoàng Hậu kỉ 和 熹 鄧 皇 后 紀 )." }, { "id": "10541", "hanviet": "不得空 bất đắc không", "nghia": "Không rảnh rỗi, không được nhàn hạ. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Lão da hữu công sự bất đắc không, quá nhất thiên tái hội bãi 老 爺 有 公 事 不 得 空 , 過 一 天 再 會 罷 (Đệ nhị bát hồi)." }, { "id": "10542", "hanviet": "門首 môn thủ", "nghia": "Cửa trước, cửa chính. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Môn thủ nhất bích khai cá kim ngân phô, nhất bích khai sở chí khố 門 首 一 壁 開 個 金 銀 舖 , 一 壁 開 所 質 庫 (Trịnh Tiết Sử lập công thần tí cung 鄭 節 使 立 功 神 臂 弓 )." }, { "id": "10543", "hanviet": "題本 đề bổn", "nghia": "Bài sớ. § Văn thư (liên quan tới quân sự, tiền lương, công sự địa phương...) do quan viên chuyển lên nội các (thời nhà Minh, nhà Thanh). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Chánh phương lược tâm ý khoan sướng, hựu thỉnh Giả mẫu đẳng đáo viên trung, sắc sắc châm chước, điểm chuế thỏa đương, tái vô nhất ta di lậu bất đương chi xứ liễu, ư thị Giả Chánh phương trạch nhật đề bổn 賈 政 方 略 心 意 寬 暢 , 又 請 賈 母 等 到 園 中 , 色 色 斟 酌 , 點 綴 妥 當 , 再 無 一 些 遺 漏 不 當 之 處 了 , 於 是 賈 政 方 擇 日 題 本 (Đệ nhất bát hồi) Bấy giờ Giả Chính mới yên lòng, mời Giả mẫu vào vườn, xem xét châm chước. Thấy mọi việc xếp đặt đã ổn thỏa đâu vào đấy không còn sai sót gì nữa, Giả Chính bèn chọn ngày tâu sớ lên. ♦Bài tấu lên vua. § Tức tấu chương 奏 章 . ◇Đường Thuận Chi 唐 順 之 : Công thư trung vân dục đề bổn, khả thả hoãn chi, cánh khán tiêu tức như hà 公 書 中 云 欲 題 本 , 可 且 緩 之 , 更 看 消 息 如 何 (Dữ Hồ Mai Lâm tổng đốc thư 與 胡 梅 林 總 督 書 )." }, { "id": "10544", "hanviet": "色色 sắc sắc", "nghia": "Các thứ, các loại. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Đôn hậu phù bạc, sắc sắc hữu chi, tiến sĩ khoa thủ nhân nhị bách niên hĩ, bất khả cự phế 敦 厚 浮 薄 , 色 色 有 之 , 進 士 科 取 人 二 百 年 矣 , 不 可 遽 廢 (Tuyển cử chí thượng 選 舉 志 上 ). ♦Thứ nào thứ nấy. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Tha thuyết tha na bổn thư, tựu thị tố thư đích tác liệu, kì trung du diêm tương thố, sắc sắc câu hữu 他 說 他 那 本 書 , 就 是 做 書 的 作 料 , 其 中 油 鹽 醬 醋 , 色 色 俱 有 (Đệ nhất thất hồi)." }, { "id": "10545", "hanviet": "省親 tỉnh thân", "nghia": "Về nhà thăm hỏi cha mẹ hoặc người thân khác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Sách cảm tá hùng binh sổ thiên, độ giang cứu nạn tỉnh thân 策 敢 借 雄 兵 數 千 , 渡 江 救 難 省 親 (Đệ nhất ngũ hồi) Vậy tôi (Tôn Sách) xin mượn (tướng quân) vài nghìn hùng binh để sang sông cứu nạn, và để thăm nhà." }, { "id": "10546", "hanviet": "連年 liên niên", "nghia": "Liên tiếp nhiều năm. ☆Tương tự: bỉ niên 比 年 , tần niên 頻 年 , cận niên 近 年 . Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Viên thị liên niên táng bại, binh cách bì ư ngoại, mưu thần tru ư nội 袁 氏 連 年 喪 敗 , 兵 革 疲 於 外 , 謀 臣 誅 於 內 (Đệ tam nhị hồi) Họ Viên liên tiếp mấy năm nay thua luôn. Quân tướng thì mệt nhọc ở ngoài; mưu thần thì bị giết ở trong. ♦Từ năm cũ qua năm mới. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phụng chỉ: \"Ư minh niên chánh nguyệt thập ngũ nhật thượng nguyên chi nhật quý phi tỉnh thân.\" Giả phủ phụng liễu thử chỉ, nhất phát nhật dạ bất nhàn, liên niên dã bất năng hảo sanh quá liễu 奉 旨 :「 於 明 年 正 月 十 五 日 上 元 之 日 貴 妃 省 親 」 賈 府 奉 了 此 旨 , 一 發 日 夜 不 閑 , 連 年 也 不 能 好 生 過 了 (Đệ nhất bát hồi) Chỉ vua truyền xuống: đến rằm tháng giêng sang năm là tiết thượng nguyên, Quý phi sẽ về thăm nhà. Từ ngày nhận được chỉ này, trong phủ họ Giả bận rộn ngày đêm, qua giao thừa ăn tết cũng vội vã." }, { "id": "10547", "hanviet": "清醒 thanh tỉnh", "nghia": "(Đầu óc) sáng láng, tỉnh táo. ◇Phạm Sư 范 攄 : Bạch Đế thành đầu nhị nguyệt thì, Nhẫn giao thanh tỉnh khán hoa chi 白 帝 城 頭 二 月 時 , 忍 教 清 醒 看 花 枝 (Vân khê hữu nghị 雲 溪 友 議 , Quyển hạ 卷 下 ). ♦Ban ngày, bạch nhật. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thị nhi sơ hợp cẩn, diệc tu nhất bôi bạc tương tửu; nhữ gia ốc nhiêu, đương tức bất nan. Thanh tỉnh tương đối, thị hà thể đoạn? 市 兒 初 合 巹 , 亦 須 一 杯 薄 漿 酒 ; 汝 家 沃 饒 , 當 即 不 難 . 清 醒 相 對 , 是 何 體 段 ? (Canh Nương 庚 娘 ) Thiếu niên tỉnh thành mới làm lễ hợp cẩn, cũng phải một chén rượu mời; nhà anh giàu có, thì có chi khó. Nhưng giữa ban ngày nhìn nhau suông, thì ra thể thống gì nữa. ♦(Thần chí) từ trạng thái hôn mê trở lại bình thường. ◇Anh liệt truyện 英 烈 傳 : Ngã nữ nhi nhật gian diệc thị thanh tỉnh, đãn đáo đắc vãn thượng, tiện kiến thập phần mê muộn 我 女 兒 日 間 亦 是 清 醒 , 但 到 得 晚 上 , 便 見 十 分 迷 悶 (Đê thập bát hồi). ♦Sáng sủa, rõ ràng. ◇Lí Quảng Điền 李 廣 田 : (Tân Nương Tử) tuy dĩ thị tam thập ki tuế đích nhân liễu, khước hoàn mi mục thanh tỉnh, thủ cước linh lị 新 娘 子 雖 已 是 三 十 幾 歲 的 人 了 , 卻 還 眉 目 清 醒 , 手 腳 伶 俐 (Kim đàn tử 金 壇 子 , Đông cảnh 冬 景 )." }, { "id": "10548", "hanviet": "市兒 thị nhi", "nghia": "Bọn người phố chợ háo lợi. ◇Nguyên Kết 元 結 : Bằng hữu vị thế lợi sở hóa, hóa vi thị nhi 朋 友 為 世 利 所 化 , 化 為 市 兒 (Lãng ông quan hóa 浪 翁 觀 化 , Thì hóa 時 化 ). ♦Chỉ thiếu niên ở tỉnh thành. ◇Lục Du 陸 游 : Bố y nho sanh lệ cốt lập, Hoàn khố thị nhi giai hồ phì 布 衣 儒 生 例 骨 立 , 紈 褲 市 兒 皆 瓠 肥 (Thư thán 書 嘆 )." }, { "id": "10549", "hanviet": "體段 thể đoạn", "nghia": "Thể thái, thân mình. ◇Chu Thục Chân 朱 淑 真 : Quản huyền thôi thượng cẩm nhân thì, Thể đoạn khinh doanh chỉ dục phi 管 弦 催 上 錦 裀 時 , 體 段 輕 盈 只 欲 飛 (Phi tự vận 飛 字 韻 ). ♦Chỉ hình tượng của sự vât. ◇Tống Liêm 宋 濂 : Nhược Như Lai đại pháp tắc bất nhiên, kí vô thể đoạn, hựu vô phương sở 若 如 來 大 法 則 不 然 , 既 無 體 段 , 又 無 方 所 (Kính San Ngu Am thiền sư tứ hội ngữ tự 徑 山 愚 庵 禪 師 四 會 語 序 ). ♦Chỉ hình thức, kết cấu của thi văn hoặc chữ viết. ◇Vi Tục 韋 續 : Ngu Thế Nam thư thể đoạn tù mị, cử chỉ bất phàm 虞 世 南 書 體 段 遒 媚 , 舉 止 不 凡 (Thư quyết mặc tẩu 書 訣 墨 藪 ). ♦Bổn thể. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : \"Đạo bất khả tu du li, khả li phi đạo\", thị ngôn đạo chi thể đoạn như thử \" 道 不 可 須 臾 離 , 可 離 非 道 \", 是 言 道 之 體 段 如 此 (Quyển lục nhị). ♦Thể thống. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thị nhi sơ hợp cẩn, diệc tu nhất bôi bạc tương tửu; nhữ gia ốc nhiêu, đương tức bất nan. Thanh tỉnh tương đối, thị hà thể đoạn? 市 兒 初 合 巹 , 亦 須 一 杯 薄 漿 酒 ; 汝 家 沃 饒 , 當 即 不 難 . 清 醒 相 對 , 是 何 體 段 ? (Canh Nương 庚 娘 ) Thiếu niên tỉnh thành mới làm lễ hợp cẩn, cũng phải một chén rượu mời; nhà anh giàu có, thì có chi khó. Nhưng giữa ban ngày nhìn nhau suông, thì ra thể thống gì nữa." }, { "id": "10550", "hanviet": "瓠肥 hồ phì", "nghia": "Tỉ dụ béo, mập. § Nghĩa như: bạch bàn 白 胖 . ◇Lục Du 陸 游 : Bố y nho sanh lệ cốt lập, Hoàn khố thị nhi giai hồ phì 布 衣 儒 生 例 骨 立 , 紈 褲 市 兒 皆 瓠 肥 (Thư thán 書 嘆 )." }, { "id": "10551", "hanviet": "瓠落 hoạch lạc", "nghia": "§ Cũng viết: hoạch lạc 濩 落 . § Nghĩa như khuếch lạc 廓 落 : trống rỗng, vô dụng. ◇Trang Tử 莊 子 : Phẫu chi dĩ vi biều, tắc hoạch lạc vô sở dung 剖 之 以 為 瓢 , 則 瓠 落 無 所 容 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Bổ nó ra làm cái bầu thì trống rỗng không đựng được vật gì." }, { "id": "10552", "hanviet": "惑眾 hoặc chúng", "nghia": "Mê hoặc người ta. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhược vô vũ... tức thì cản xuất Trường An, bất hứa tại thử hoặc chúng 若 無 雨 ... 即 時 趕 出 長 安 , 不 許 在 此 惑 眾 (Đệ cửu hồi). ♦Người bị mê hoặc. ◇Giản Văn Đế 簡 文 帝 : Niết bàn bảo trạo, tiếp hoặc chúng ư bối lưu; từ bi quang minh, chiếu quần mê ư vị hiểu 涅 槃 寶 棹 , 接 惑 眾 於 背 流 ; 慈 悲 光 明 , 照 群 迷 於 未 曉 (\"Bồ đề thụ tụng\" Tự《 菩 提 樹 頌 》 序 )." }, { "id": "10553", "hanviet": "背流 bối lưu", "nghia": "Chảy ngược về nguồn nước. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Thủy bối lưu nhi nguyên kiệt hề, mộc khứ căn nhi bất trưởng 水 背 流 而 源 竭 兮 , 木 去 根 而 不 長 (Tích thệ 惜 誓 ). ♦Dòng ngược, nghịch lưu. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Liên phong cạnh thiên nhận, Bối lưu các bách lí 連 峰 競 千 仞 , 背 流 各 百 里 (Hội ngâm hành 會 吟 行 )." }, { "id": "10554", "hanviet": "憧憧 sung sung, đồng đồng", "nghia": "Qua lại không ngừng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Qua quan nhập, kiến lâu xá hoa hảo, tì bộc bối vãng lai sung sung 撾 關 入 , 見 樓 舍 華 好 , 婢 僕 輩 往 來 憧 憧 (Vân thúy tiên 雲 翠 仙 ). ♦Tâm thần không yên. ◇Tào Dần 曹 寅 : Thích thích ý như thất, Sung sung tâm khổng bi 戚 戚 意 如 失 , 憧 憧 心 孔 悲 (Khốc đông san tu soạn 哭 東 山 修 撰 ). ♦Lay động. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Triếp kiến song ảnh sung sung, tự hữu nhân thiết thính chi 輒 見 窗 影 憧 憧 , 似 有 人 竊 聽 之 (Bạch Thu Luyện 白 秋 練 ) Bỗng thấy cửa sổ có bóng lay động, tựa hồ có người đang nghe trộm." }, { "id": "10555", "hanviet": "經商 kinh thương", "nghia": "☆Tương tự: tố sanh ý 做 生 意 , doanh thương 營 商 . ♦Làm nghề buôn bán, kinh doanh thương nghiệp. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tha yếu kinh thương, tha khuyến tha trượng nhân nã tiền đáo Thượng Hải tố xuất khẩu sanh ý 他 要 經 商 , 他 勸 他 丈 人 拿 錢 到 上 海 做 出 口 生 意 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhất mạc)." }, { "id": "10556", "hanviet": "委禽 ủy cầm", "nghia": "Ngày xưa dùng chim nhạn làm sính lễ đính hôn, nên đem lễ vật đến cầu hôn gọi là: ủy cầm 委 禽 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thì hữu Cao Sanh giả, thế gia danh sĩ, văn Tế Liễu chi danh, ủy cầm yên 時 有 高 生 者 , 世 家 名 士 , 聞 細 柳 之 名 , 委 禽 焉 (Tế Liễu 細 柳 )." }, { "id": "10557", "hanviet": "花甲 hoa giáp", "nghia": "§ Cũng nói: hoa giáp tí 花 甲 子 . Chỉ sáu mươi giáp (phối hợp thiên can 天 干 và địa chi 地 支 ). Sau cũng chỉ sáu chục tuổi. ◇Lí Chuẩn 李 準 : Kim niên thị \"kê niên\", Nguyễn Tân Dậu thị thuộc kê đích, lục thập niên hoa giáp tí, đáo chánh nguyệt sơ nhất, Nguyễn Tân Dậu toán thị chỉnh chỉnh lục thập tuế liễu 今 年 是 \" 雞 年 \", 阮 辛 酉 是 屬 雞 的 , 六 十 年 花 甲 子 , 到 正 月 初 一 , 阮 辛 酉 算 是 整 整 六 十 歲 了 (Đại niên sơ nhất 大 年 初 一 ). ♦Phiếm chỉ năm tháng, thời đại. ◇Khổng Thượng Nhậm 孔 尚 任 : Niên thì thử nhật, vấn thương thiên, tao đích thậm ma hoa giáp 年 時 此 日 , 問 蒼 天 , 遭 的 甚 麼 花 甲 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Bái đàn 拜 壇 ). ♦Chỉ tuổi tác, niên kỉ. ◎Như: diện mạo hoa giáp 面 貌 花 甲 mặt mày tuối tác." }, { "id": "10558", "hanviet": "大年初一 đại niên sơ nhất", "nghia": "Chỉ ngày mồng một tháng giêng âm lịch. § Còn gọi là: tân niên 新 年 , nguyên đán 元 旦 , tuế thủ 歲 首 . ◇Phú Sát Đôn Sùng 富 察 敦 崇 : Kinh sư vị nguyên đán vi đại niên sơ nhất 京 師 謂 元 旦 為 大 年 初 一 (Yên Kinh tuế thì kí 燕 京 歲 時 記 , Nguyên đán 元 旦 )." }, { "id": "10559", "hanviet": "芳菲 phương phi", "nghia": "(Cỏ hoa) sum suê tươi đẹp. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Tòng kim thấm viên thảo, Vô phục cánh phương phi 從 今 沁 園 草 , 無 復 更 芳 菲 (Lương quốc Huệ Khang công chủ vãn ca 梁 國 惠 康 公 主 輓 歌 ). ♦Hương thơm của cỏ hoa. ◇Vương Hàn 王 翰 : Phương phi kim nhật điêu linh tận, Khước tống thu thanh đáo khách y 芳 菲 今 日 凋 零 盡 , 卻 送 秋 聲 到 客 衣 (Đề bại hà 題 敗 荷 ). ♦Thơm, có mùi hương. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Lưu miện quang dật, động mệ phương phi 留 眄 光 溢 , 動 袂 芳 菲 (Giang phi phú 江 妃 賦 ). ♦Cỏ hoa. ◇Lục Quy Mông 陸 龜 蒙 : Thập mẫu phương phi vi cựu nghiệp, Nhất gia yên vũ thị nguyên công 十 畝 芳 菲 為 舊 業 , 一 家 煙 雨 是 元 功 (Mại hoa ông... 闔 閭 城 北 有 賣 花 翁 討 春 之 士 往 往 造 焉 因 招 襲 美 )." }, { "id": "10560", "hanviet": "撂下 lược hạ", "nghia": "Hạ xuống. ◎Như: đài thượng đích bố mạc dĩ tiệm tiệm lược hạ lai 臺 上 的 布 幕 已 漸 漸 撂 下 來 . ♦Bỏ rơi, quẳng đi, ném đi, vứt đi. ◎Như: nhĩ chẩm năng lược hạ niên lão đích song thân nhi viễn tẩu tha hương? 你 怎 能 撂 下 年 老 的 雙 親 而 遠 走 他 鄉 ?" }, { "id": "10561", "hanviet": "懷春 hoài xuân", "nghia": "Chỉ con gái đến tuổi mơ tưởng chuyện tình ái vợ chồng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hữu nữ hoài xuân, Cát sĩ dụ chi 有 女 懷 春 , 吉 士 誘 之 (Thiệu nam 召 南 , Dã hữu tử quân 野 有 死 麇 ) Có cô gái đang ôm ấp xuân tình (nghĩ đến chuyện lấy chồng), Chàng trai đến quyến rủ. ♦Tỉ dụ cảm nhớ ân đức. ◇Trương Cư Chánh 張 居 正 : Sương tuyết chi hậu, thiểu gia hòa hú, nhân tức hoài xuân, diệc bất tất tận biến pháp dĩ tuẫn nhân dã, duy công hư tâm tề lượng chi 霜 雪 之 後 , 少 加 和 煦 , 人 即 懷 春 , 亦 不 必 盡 變 法 以 徇 人 也 , 惟 公 虛 心 劑 量 之 (Đáp ứng thiên tuần phủ chu đông viên thư 答 應 天 巡 撫 朱 東 園 書 )." }, { "id": "10562", "hanviet": "劑量 tề lượng", "nghia": "Phân lượng thuốc sử dụng. § Về mặt y học, phân lượng nhiều ít tùy theo người bệnh: thể chất, tuổi tác, bệnh tình... ♦Phân lượng. ◇Trần Kế Nho 陳 繼 儒 : Nhân chi thụ dụng, tự hữu tề lượng. Tỉnh sắc đạm bạc, hữu cửu trường chi lí, thị khả dĩ dưỡng thọ dã 人 之 受 用 , 自 有 劑 量 . 省 嗇 淡 泊 , 有 久 長 之 理 , 是 可 以 養 壽 也 (Độc thư kính 讀 書 鏡 , Quyển thất). ♦Cân nhắc, đo lường. ◎Như: tề lượng nhân phẩm 劑 量 人 品 . ♦Điều tiết trù hoạch. ◎Như: tề lượng chi tài 劑 量 之 才 ." }, { "id": "10563", "hanviet": "嫣然 yên nhiên", "nghia": "Xinh đẹp. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Mãn thành đào lí các yên nhiên, Tịch mịch khuynh thành tại không cốc 滿 城 桃 李 各 嫣 然 , 寂 寞 傾 城 在 空 谷 (Lĩnh thượng hồng mai 嶺 上 紅 梅 ). ♦Vẻ tươi cười xinh đẹp. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Tương thị yên nhiên 相 視 嫣 然 (Khuê phòng kí lạc 閨 房 記 樂 ) Nhìn nhau tươi cười." }, { "id": "10564", "hanviet": "艦艇 hạm đĩnh", "nghia": "Tàu hải quân. ◎Như: vị xác bảo quốc gia an toàn, hải quân hạm đĩnh mỗi thiên tại hải phòng khu vực nội tuần la 為 確 保 國 家 安 全 , 海 軍 艦 艇 每 天 在 海 防 區 域 內 巡 邏 ." }, { "id": "10565", "hanviet": "遊艇 du đĩnh", "nghia": "§ Xem du đĩnh 游 艇 ." }, { "id": "10566", "hanviet": "蕩漾 đãng dạng", "nghia": "☆Tương tự: phiêu đãng 飄 蕩 , phiếm động 泛 動 , liên y 漣 漪 . ♦★Tương phản: bình tĩnh 平 靜 . ♦Dập dờn, gợn nhẹ, lăn tăn (sóng nước). ◇Vương Thao 王 韜 : Tự tứ chu giai thủy, bích y đãng dạng 寺 四 周 皆 水 , 碧 漪 蕩 漾 (Tùng tân tỏa thoại 淞 濱 瑣 話 , Lí Diên Canh 李 延 庚 ). ♦Bồng bềnh (vật thể dao động trong nước). ◇A Anh 阿 英 : Ngã môn tiện cố liễu tứ chích tiểu chu, tịnh hành ư Tây Hồ chi trung, đãng dạng ư vi ba chi thượng 我 們 便 雇 了 四 隻 小 舟 , 並 行 於 西 湖 之 中 , 蕩 漾 於 微 波 之 上 (Diêm hương tạp tín 鹽 鄉 雜 信 , Thập nhất). ♦Dao động, chập chờn, xao xuyến (tư tưởng, tình tự). ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Nhân tình hữu cảm khái, Đãng dạng yên năng bài? 人 情 有 感 慨 , 蕩 漾 焉 能 排 ? (Vịnh hoài 詠 懷 , Chi tam thất 之 三 七 ). ♦Phất phơ, bay bổng. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Do khán linh lạc mao, Đãng dạng tùy phong xuy 猶 看 零 落 毛 , 蕩 漾 隨 風 吹 (Thương bạch kê 傷 白 雞 ). ♦Trầm bổng, véo von. ◇Lí Quý 李 季 : Hồ lí du đĩnh thiên bách chích, nam hòa nữ ca đối ca đãng dạng hồ thượng 湖 裏 游 艇 千 百 隻 , 男 和 女 歌 對 歌 蕩 漾 湖 上 (Ngọc môn nhi nữ xuất chinh kí 玉 門 兒 女 出 征 記 , Côn Luân san cuồng tưởng khúc 崑 侖 山 狂 想 曲 ). ♦Vi vu, rì rào. ◇Tiêu Hồng 蕭 紅 : Tiểu phong khai thủy đãng dạng điền hòa, hạ thiên hựu lai đáo nhân gian, diệp tử thượng thụ liễu 小 風 開 始 蕩 漾 田 禾 , 夏 天 又 來 到 人 間 , 葉 子 上 樹 了 (Sanh tử tràng 生 死 場 , Lục 六 ). ♦Phù động, phảng phất. ◇Lão Xá 老 舍 : Tiếu đích thanh âm đoạn liễu, tiếu đích ý tứ hoàn tại kiểm thượng đãng dạng trước 笑 的 聲 音 斷 了 , 笑 的 意 思 還 在 臉 上 蕩 漾 著 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Nhị lục 二 六 )." }, { "id": "10567", "hanviet": "籛鏗 tiên khanh", "nghia": "Tiên Khanh 籛 鏗 : họ Tiên , tên Khanh , tức là ông Bành Tổ 彭 祖 ." }, { "id": "10568", "hanviet": "起跑線 khởi bào tuyến", "nghia": "Đường vạch ghi dấu điểm khởi hành (tranh đua thể thao, điền kinh). ◎Như: tham gia mã lạp tùng bỉ tái đích tuyển thủ, toàn đô tụ long tại khởi bào tuyến tiền, chuẩn bị xuất phát 參 加 馬 拉 松 比 賽 的 選 手 , 全 都 聚 攏 在 起 跑 線 前 , 準 備 出 發 . § Mã lạp tùng 馬 拉 松 (viết đủ là mã lạp tùng tái bào 馬 拉 松 賽 跑 ): chạy đua Marathon. ♦Tỉ dụ khởi điểm cuộc cạnh tranh đua chen của người ta trên đời. ◎Như: bất yếu nhượng nhĩ đích hài tử thâu tại khởi bào tuyến thượng 不 要 讓 你 的 孩 子 輸 在 起 跑 線 上 ." }, { "id": "10569", "hanviet": "眼前 nhãn tiền", "nghia": "Trước mắt, trước mặt. ☆Tương tự: diện tiền 面 前 . ◇Ba Kim 巴 金 : Nhất cá mĩ lệ đích tiền trình xuất hiện tại tha để nhãn tiền 一 個 美 麗 的 前 程 出 現 在 他 底 眼 前 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ tứ chương). ♦Bây giờ, hiện tại. ★Tương phản: trường viễn 長 遠 , nhật hậu 日 後 , diêu viễn 遙 遠 . ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Đại họa tựu tại nhãn tiền, chư công hoàn bất hiểu đắc ma? 大 禍 就 在 眼 前 , 諸 公 還 不 曉 得 嗎 ? (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "10570", "hanviet": "等一下 đẳng nhất hạ", "nghia": "Chờ một chút, đợi một lát. ◎Như: Ngô y sư mã thượng tựu hội lai vi nâm chẩn đoán bệnh tình, thỉnh nâm sảo vi đẳng nhất hạ 吳 醫 師 馬 上 就 會 來 為 您 診 斷 病 情 , 請 您 稍 微 等 一 下 ." }, { "id": "10571", "hanviet": "兌現 đoái hiện", "nghia": "Nhận tiền mặt (căn cứ theo ngân phiếu, chi phiếu...). ◎Như: tha đích chi phiếu đáo kì liễu, khả dĩ đoái hiện 他 的 支 票 到 期 了 , 可 以 兌 現 . ♦Thực hiện. ◇Lưu Bạch Vũ 劉 白 羽 : Thùy đô hội nhận vi tha giá cú thoại thị vô pháp đoái hiện đích 誰 都 會 認 為 他 這 句 話 是 無 法 兌 現 的 (Hỏa quang tại tiền 火 光 在 前 , Đệ bát chương)." }, { "id": "10572", "hanviet": "要強 yếu cường", "nghia": "Cứng cỏi, mạnh mẽ, tranh hơn hiếu thắng, không chịu thua. ◇Băng Tâm 冰 心 : Nhiên nhi tha thị cá yếu cường đích hài tử, để tử dã bất khẳng thuyết luyến gia bất khứ đích thoại 然 而 他 是 個 要 強 的 孩 子 , 抵 死 也 不 肯 說 戀 家 不 去 的 話 (Siêu nhân 超 人 , Li gia đích nhất niên 離 家 的 一 年 )." }, { "id": "10573", "hanviet": "戀家 luyến gia", "nghia": "Ỷ lại quá mức vào gia đình hoặc có cảm tình quá sâu nặng đối với gia đình. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Giá cá luyến gia quỷ! Nhĩ li liễu gia kỉ nhật, tựu sanh báo oan! 這 個 戀 家 鬼 ! 你 離 了 家 幾 日 , 就 生 報 怨 ! (Đệ nhị thập hồi) Con ma nhớ nhà này, mới xa nhà mấy ngày đã lại rên rỉ kêu ca rồi." }, { "id": "10574", "hanviet": "報怨 báo oán, báo oan", "nghia": "Báo thù, báo phục cừu hận. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Hồ nhân bất cảm nam hạ nhi mục mã, sĩ bất cảm loan cung nhi báo oán 胡 人 不 敢 南 下 而 牧 馬 , 士 不 敢 彎 弓 而 報 怨 (Quá Tần luận 過 秦 論 ). ♦Trách móc, tỏ ý bất mãn. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Giá cá luyến gia quỷ! Nhĩ li liễu gia kỉ nhật, tựu sanh báo oan! 這 個 戀 家 鬼 ! 你 離 了 家 幾 日 , 就 生 報 怨 ! (Đệ nhị thập hồi) Con ma nhớ nhà này, mới xa nhà mấy ngày đã lại rên rỉ kêu ca rồi." }, { "id": "10575", "hanviet": "苛求 hà cầu", "nghia": "Đòi hỏi nghiêm khắc, yêu cầu gay gắt. ◇Trình Đại Xương 程 大 昌 : Đãn đương cầu hiền nạp gián, tu chánh sự, tắc đại hữu vi chi nghiệp tại kì trung, bất tất hà cầu kì sách, dĩ hạnh tốc thành 但 當 求 賢 納 諫 , 修 政 事 , 則 大 有 為 之 業 在 其 中 , 不 必 苛 求 奇 策 , 以 幸 速 成 (Diễn phồn lộ 演 繁 露 , Bổn truyện 本 傳 )." }, { "id": "10576", "hanviet": "夤緣 di duyên", "nghia": "Leo, trèo lên. ◇Tả Tư 左 思 : Di duyên san nhạc chi dĩ, mịch lịch giang hải chi lưu 夤 緣 山 嶽 之 屺 , 冪 歷 江 海 之 流 (Ngô đô phú 吳 都 賦 ). ♦Vươn dài, trườn dài, lan xa. ◇Triều Bổ Chi 晁 補 之 : Tễ phàn điểu đạo xuất oái úy, Hạ thị xà tích tương di duyên 躋 攀 鳥 道 出 薈 蔚 , 下 視 蛇 脊 相 夤 緣 (Khai mai san 開 梅 山 ). ♦Men theo. ◇Tống Chi Vấn 宋 之 問 : Di duyên lục tiểu ngạn, Toại đắc thanh liên cung 夤 緣 綠 篠 岸 , 遂 得 青 蓮 宮 (Túc Vân Môn tự 宿 雲 門 寺 ). ♦Tỉ dụ vin theo, dựa vào, nhờ vả (chỗ quyền quý để mong cầu tiến thân...). ◇Nguyên sử 元 史 : Di duyên cận thị, xuất nhập nội đình, kí hạnh danh tước, nghi xích trục chi 夤 緣 近 侍 , 出 入 內 庭 , 覬 幸 名 爵 , 宜 斥 逐 之 (Nhân Tông kỉ 仁 宗 紀 )." }, { "id": "10577", "hanviet": "苕苕 điều điều", "nghia": "§ Cũng viết: điều điều 迢 迢 . ♦Cao, chót vót. ◇Tư Mã Bưu 司 馬 彪 : Điều điều y đồng thụ, Kí sanh ư Nam Nhạc 苕 苕 椅 桐 樹 , 寄 生 於 南 岳 (Tặng san đào thi 贈 山 濤 詩 ). ♦Xa xôi, diêu viễn. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Điều điều thiên lí phàm, Mang mang chung hà chi 苕 苕 千 里 帆 , 茫 茫 終 何 之 (Sơ phát thạch thủ thành 初 發 石 首 城 )." }, { "id": "10578", "hanviet": "鞨靺 hạt mạt", "nghia": "Hạt Mạt 鞨 靺 : tên một tộc cổ ở Trung Quốc. Nhà Chu gọi là Túc Thận 肅 慎 , Hán Ngụy gọi là Ấp Lâu 挹 婁 , Tùy Đường gọi là Hạt Mạt 鞨 靺 ." }, { "id": "10579", "hanviet": "唐塞 đường tắc", "nghia": "Làm qua loa, cẩu thả cho xong. § Cũng viết: đường tắc 搪 塞 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Đái nguyệt phi tinh, chung phi liễu cục. Sứ quân tự hữu phụ, đường tắc hà vi? 戴 月 披 星 , 終 非 了 局 . 使 君 自 有 婦 , 唐 塞 何 為 ? (Mao hồ 毛 狐 ) Đêm đêm tìm tới nhau, rốt cuộc chẳng về đâu. Vả lại chàng cũng sẽ có vợ, cẩu thả qua quýt làm chi." }, { "id": "10580", "hanviet": "搪塞 đường tắc", "nghia": "☆Tương tự: phu diễn , tắc trách . ♦★Tương phản: phụ trách 負 責 . ♦Làm vẻ bề ngoài, không làm thật, tùy tiện, qua loa. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Giá tiên nhi chỉ hảo hống giá hoàng đế, đường tắc lê dân, toàn một ta chân thật bổn sự 這 先 兒 只 好 哄 這 皇 帝 , 搪 塞 黎 民 , 全 沒 些 真 實 本 事 (Đệ tứ ngũ hồi) Tiên sinh này chỉ quen lừa dối hoàng đế, bịp bợm dân đen, chẳng có một chút tài giỏi chân thực." }, { "id": "10581", "hanviet": "帶累 đái lụy", "nghia": "☆Tương tự: tha lụy 拖 累 , liên lụy 連 累 . ♦Dây dưa, liên lụy. ◇Lưu Đường Khanh 劉 唐 卿 : Diên Sầm vân: Ca ca, tiểu nhân thân tố thân đương, khởi cảm đái lụy nhĩ dã 延 岑 云 : 哥 哥 , 小 人 身 做 身 當 , 豈 敢 帶 累 你 也 (Hàng tang châm 降 桑 椹 , , Đệ nhất chiệp 第 一 摺 )." }, { "id": "10582", "hanviet": "抵罪 để tội", "nghia": "Đền tội (tùy theo tội lỗi nặng nhẹ). ◇Sử Kí 史 記 : Sát nhân giả tử, thương nhân cập đạo để tội 殺 人 者 死 , 傷 人 及 盜 抵 罪 (Cao Tổ bản kỉ 高 祖 本 紀 )." }, { "id": "10583", "hanviet": "罪責 tội trách", "nghia": "Phạt tội. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Đề Khống tự đạo thất liễu lễ độ, tất tao tội trách, xu chí đình trung, quỵ đảo phủ phục địa hạ, bất cảm ngưỡng thị 提 控 自 道 失 了 禮 度 , 必 遭 罪 責 , 趨 至 庭 中 , 跪 倒 俯 伏 地 下 , 不 敢 仰 視 (Quyển thập ngũ). ♦Trách nhiệm (về tội lỗi đã phạm). ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Nhưỡng thành đại chiến đích nguyên nhân, khoa học bổn thân tịnh bất năng phụ hà đẳng tội trách 釀 成 大 戰 的 原 因 , 科 學 本 身 並 不 能 負 何 等 罪 責 (Luận Trung Đức văn hóa thư 論 中 德 文 化 書 )." }, { "id": "10584", "hanviet": "塞責 tắc trách", "nghia": "Đền tội. ☆Tương tự: để tội 抵 罪 . ♦Làm tròn nhiệm vụ. ◇Hán Thư 漢 書 : Khủng tiên cẩu mã điền câu hác, chung vô dĩ báo đức tắc trách 恐 先 狗 馬 填 溝 壑 , 終 無 以 報 德 塞 責 (Công Tôn Hoằng truyện 公 孫 弘 傳 ). ♦Làm qua loa, tùy tiện, làm sơ sài cho xong việc. ☆Tương tự: đường tắc 搪 塞 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đỗ Thận Khanh tiếu đạo: Giá thị nhất thì ứng thù chi tác, hà túc quải xỉ? Huống thả na nhật tiểu đệ tiểu dạng tiến tràng, dĩ dược vật tự tùy, thảo thảo tắc trách nhi dĩ 杜 慎 卿 笑 道 : 這 是 一 時 應 酬 之 作 , 何 足 掛 齒 ? 況 且 那 日 小 弟 小 恙 進 場 , 以 藥 物 自 隨 , 草 草 塞 責 而 已 (Đệ nhị cửu hồi)." }, { "id": "10585", "hanviet": "首領 thủ lĩnh", "nghia": "Đầu và cổ. ☆Tương tự: thủ cấp 首 級 . ♦Người cầm đầu. ☆Tương tự: đầu mục 頭 目 , lĩnh tụ 領 袖 , chủ não 主 腦 , thủ não 首 腦 . ★Tương phản: bang thủ 幫 手 , bộc tòng 僕 從 . ◇Thái Bình Thiên Quốc cố sự 太 平 天 國 故 事 : Tha môn yếu cấp Thái Bình Quân tống hành, yếu kiến nhất kiến Thái Bình Quân thủ lĩnh đích diện dong 他 們 要 給 太 平 軍 送 行 , 要 見 一 見 太 平 軍 首 領 的 面 容 (Hồng Dương đái binh quá dao trại 洪 楊 帶 兵 過 瑤 寨 )." }, { "id": "10586", "hanviet": "掛齒 quải xỉ", "nghia": "Nói đến, đàm luận, đề cập. § Cũng nói: quải khẩu 挂 口 , quải xỉ 挂 齒 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Bằng hữu nguyên hữu thông tài chi nghĩa, hà túc quải xỉ? 朋 友 原 有 通 財 之 義 , 何 足 掛 齒 ? (Đệ nhất nhất hồi)." }, { "id": "10587", "hanviet": "安歇 an hiết", "nghia": "Nghỉ ngơi, hưu tức. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chúng đầu lĩnh tống Triều Cái đẳng chúng nhân quan hạ khách quán nội an hiết, tự hữu lai đích nhân phục thị 眾 頭 領 送 晁 蓋 等 眾 人 關 下 客 館 內 安 歇 , 自 有 來 的 人 伏 侍 (Đệ thập cửu hồi) Các đầu mục đưa những người tùy tùng của Triều Cái xuống quán khách dưới cửa quan để nghỉ ngơi, có người hầu hạ. ♦Ngủ. ◇Thanh bình san đường thoại bổn 清 平 山 堂 話 本 : Nhĩ tự tiên khứ an hiết, minh nhật tảo khởi 你 自 先 去 安 歇 , 明 日 早 起 (Khoái chủy lí thúy liên kí 快 嘴 李 翠 蓮 記 )." }, { "id": "10588", "hanviet": "放肆 phóng tứ", "nghia": "☆Tương tự: phóng đãng 放 蕩 , phóng lãng 放 浪 , phóng túng 放 縱 , cuồng vọng 狂 妄 , xương cuồng 猖 狂 , tứ tứ 恣 肆 , tứ ý 肆 意 . ♦★Tương phản: liễm tích 斂 跡 , kị đạn 忌 憚 , câu cẩn 拘 謹 , thu liễm 收 斂 . ♦Phóng túng, không chịu ước thúc, không kiêng kị gì cả. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cận nhân Phụng thư thư thân tử bất hảo, kỉ nhật viên nội đích nhân bỉ tiên phóng tứ liễu hứa đa 近 因 鳳 姐 姐 身 子 不 好 , 幾 日 園 內 的 人 比 先 放 肆 了 許 多 (Đệ thất tam hồi) Gần đây chị Phượng cháu không được khỏe, nên những người trong vườn ngông cuồng hơn trước nhiều. ◇Thanh Xuân Chi Ca 青 春 之 歌 : Tha kiệt lực khắc chế trứ tự kỉ, bất nhượng áp ức liễu tương cận tam niên đích tình cảm phóng tứ địa bôn đằng 她 竭 力 克 制 著 自 己 , 不 讓 壓 抑 了 將 近 三 年 的 情 感 放 肆 地 奔 騰 (Đệ nhị bộ, Đệ nhị ngũ chương). ♦Xử tử hình. § Nghĩa như: khí thị 棄 市 . ◇Viên Hoành 袁 宏 : Thạc dĩ ngõa khí phụng chức Thiên Đài, bất tư tiên công nhi vụ tư gia, bối áo mị táo, cẩu siểm đại thần. Tích Khổng Tử tru Thiếu Chánh Mão, dĩ hiển hình lục, Thạc nghi phóng tứ, dĩ trừng gian ngụy 碩 以 瓦 器 奉 職 天 臺 , 不 思 先 公 而 務 私 家 , 背 奧 媚 灶 , 苟 諂 大 臣 . 昔 孔 子 誅 少 正 卯 , 以 顯 刑 戮 , 碩 宜 放 肆 , 以 懲 姦 偽 (Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 , Hiến Đế kỉ nhị 獻 帝 紀 二 )." }, { "id": "10589", "hanviet": "棄市 khí thị", "nghia": "Ngày xưa thi hành án tử hình, đem xác bêu ở phố chợ để răn đe dân chúng. Sau mượn chỉ tội tử hình. ◇Tần Quan 秦 觀 : Kim đạo tặc chi pháp, khả vị mật hĩ. Cường đạo đắc tài mãn thất cập thương nhân giả triếp khí thị 今 盜 賊 之 法 , 可 謂 密 矣 . 強 盜 得 財 滿 匹 及 傷 人 者 輒 棄 市 (Đạo tặc sách trung 盜 賊 策 中 ). ♦Chỉ người bị xử tử hình." }, { "id": "10590", "hanviet": "戒飭 giới sức", "nghia": "Răn bảo, cáo giới. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Nghiêu chi tại vị, thất thập dư tải, giới sức tư ta, dĩ trí bình trị 堯 之 在 位 , 七 十 餘 載 , 戒 飭 咨 嗟 , 以 致 平 治 (Thỉnh thượng tôn hiệu biểu 請 上 尊 號 表 ). ♦Ngày xưa chỉ cái thước gỗ, thầy giáo dùng để trừng phạt học sinh. Cũng dùng để chận giấy. § Còn gọi là: giới phương 戒 方 , giới xích 戒 尺 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Bổn cai khảo cư cực đẳng, cô thả tòng khoan, thủ quá giới sức lai, chiếu lệ trách phạt 本 該 考 居 極 等 , 姑 且 從 寬 , 取 過 戒 飭 來 , 照 例 責 罰 (Đệ thất hồi)." }, { "id": "10591", "hanviet": "姑且 cô thả", "nghia": "Tạm hãy, cứ hãy. § Cũng nói: quyền thả 權 且 , tạm thả 暫 且 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tha cô thả phu diễn kỉ cú, dã tựu bãi liễu 他 姑 且 敷 衍 幾 句 , 也 就 罷 了 (Đệ bát hồi). ♦Khoan dung, rộng thứ. ◇Minh sử 明 史 : Bệ hạ vật vị kì vị cao nhi bất nhẫn cự khứ, vật vị kì cựu thần nhi cô thả khoan dong 陛 下 勿 謂 其 位 高 而 不 忍 遽 去 , 勿 謂 其 舊 臣 而 姑 且 寬 容 (Ngụy Nguyên truyện 魏 元 傳 )." }, { "id": "10592", "hanviet": "況且 huống thả", "nghia": "Hơn nữa, vả chăng, ngoài ra. § Cũng nói: hà huống 何 況 , nhi thả 而 且 . ◎Như: Thượng Hải địa phương na ma đại, huống thả nhĩ hựu bất tri đạo tha đích địa chỉ, nhất hạ tử chẩm ma năng trảo đáo tha ni? 上 海 地 方 那 么 大 , 況 且 你 又 不 知 道 他 的 地 址 , 一 下 子 怎 么 能 找 到 他 呢 ? đất Thượng Hải rộng lớn như thế, hơn nữa bạn lại không biết địa chỉ, thì làm sao trong chốc lát tìm thấy anh ấy được. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thứ nhật Phan phụ tựu bức nhi tử xuất ngoại khứ liễu, Tích Châu độc tự nhất cá, việt việt thê hoàng, hữu tình vô tự. Huống thả thị cá kiều dưỡng đích nữ nhi, tân lai đích tức phụ, mạc đầu lộ bất trứ, một cá thị xứ, chung nhật muộn muộn quá liễu 次 日 潘 父 就 逼 兒 子 出 外 去 了 , 滴 珠 獨 自 一 個 , 越 越 悽 惶 , 有 情 無 緒 . 況 且 是 個 嬌 養 的 女 兒 , 新 來 的 媳 婦 , 摸 頭 路 不 著 , 沒 個 是 處 , 終 日 悶 悶 過 了 (Quyển nhị)." }, { "id": "10593", "hanviet": "用功 dụng công", "nghia": "Cố gắng, cần cù. ☆Tương tự: nỗ lực 努 力 , cần miễn 勤 勉 . ★Tương phản: đãi nọa 怠 惰 , lãn nọa 懶 惰 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhược lệnh lang tại gia nan dĩ dụng công, bất phương thường đáo hàn đệ 若 令 郎 在 家 難 以 用 功 , 不 妨 常 到 寒 第 (Đệ nhất ngũ hồi) Nếu ở nhà khó cho cậu ấy gắng gỏi, thì không ngại gì thỉnh thoảng sang bên tôi. ♦Trổ tài, thi triển bổn lĩnh. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lưỡng cá tựu Thanh Phong san hạ tư sát, chân nãi thị kì phùng địch thủ nan tàng hạnh, tương ngộ lương tài hảo dụng công 兩 個 就 清 風 山 下 廝 殺 , 真 乃 是 棋 逢 敵 手 難 藏 幸 , 將 遇 良 材 好 用 功 (Đệ tam tứ hồi). ♦Gắng sức học tập, làm bài vở. ◇Hạo Nhiên 浩 然 : Na thị cần kiệm đích nữ nhân chánh tại cấp trượng phu hài tử phùng liên bổ trán, hoặc giả thị dụng công đích học sanh chánh ôn tập công khóa ba? 那 是 勤 儉 的 女 人 正 在 給 丈 夫 孩 子 縫 連 補 綻 , 或 者 是 用 功 的 學 生 正 溫 習 功 課 吧 ? (Diễm dương thiên 艷 陽 天 , Đệ tứ chương)." }, { "id": "10594", "hanviet": "寒第 hàn đệ", "nghia": "Lời nói khiêm, chỉ ngôi nhà của mình. § Cũng như hàn xá 寒 舍 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhược lệnh lang tại gia nan dĩ dụng công, bất phương thường đáo hàn đệ 若 令 郎 在 家 難 以 用 功 , 不 妨 常 到 寒 第 (Đệ nhất ngũ hồi) Nếu ở nhà khó cho cậu ấy gắng gỏi, thì không ngại gì thỉnh thoảng sang bên tôi." }, { "id": "10595", "hanviet": "榲桲 ôn bột", "nghia": "Mộc qua (tên khoa học: Cydonia oblonga, tiếng Anh: quince), còn có tên là mộc lê 木 梨 , quả chua ngọt, ăn ngon, làm thuốc được. ♦§ Cũng viết là 榅 桲 ." }, { "id": "10596", "hanviet": "連枷 liên gia", "nghia": "Cái neo dùng để đập lúa." }, { "id": "10597", "hanviet": "薜荔 bệ lệ", "nghia": "Một thứ cây mọc từng bụi, thường xanh, lá dùng làm phấn thoa, thuốc. § Còn gọi là mộc liên 木 蓮 (tên khoa học: Ficus pumila). ♦ (Tiếng người Hồ 胡 ) Ngạ quỷ, loài quỷ đói. § Là một trong lục đạo 六 道 (Phật giáo). ◇Phóng quang bát nhã kinh 放 光 般 若 經 : Ngã đương vi nê lê, bệ lệ trung tội nhân sở thụ khổ thống, ngã đương vi chúng sanh đại thụ vô ương số kiếp khổ thống 我 當 為 泥 犁 , 薜 荔 中 罪 人 所 受 苦 痛 , 我 當 為 眾 生 代 受 無 央 數 劫 苦 痛 (Quyển tam 卷 三 )." }, { "id": "10598", "hanviet": "薜羅 bệ la", "nghia": "§ Bệ la 薜 羅 : cây bệ lệ 薜 荔 và cây nữ la 女 羅 . ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Bị bệ lệ hề đái nữ la 被 薜 荔 兮 帶 女 羅 (Cửu ca 九 歌 , San quỷ 山 鬼 ) Khoác bệ lệ hề mang nữ la. § Bệ la sau chỉ áo quần người ở ẩn." }, { "id": "10599", "hanviet": "荔枝 lệ chi", "nghia": "Cây vải. § Tương truyền Dương Quý Phi thích ăn trái vải, vua Đường Huyền Tông sai người phóng ngựa từ Lĩnh Nam đem về dâng cho quý phi, nên còn gọi là trái phi tử tiếu 妃 子 笑 . ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Nhất kị hồng trần phi tử tiếu, Vô nhân tri thị lệ chi lai 一 騎 紅 塵 妃 子 笑 , 無 人 知 是 荔 枝 來 (Quá Hoa Thanh cung 過 華 清 宮 )." }, { "id": "10600", "hanviet": "無央 vô ương", "nghia": "Không cùng. ◇Hoắc Khứ Bệnh 霍 去 病 : Quốc gia an ninh, lạc vô ương hề 國 家 安 寧 , 樂 無 央 兮 (Hoắc tướng quân ca 霍 將 軍 歌 ). ♦Vô tận. § Thuật ngữ đạo gia và Phật giáo. Tương đồng với vô lượng 無 量 . ◇Phóng quang bát nhã kinh 放 光 般 若 經 : Ngã đương vi nê lê, bệ lệ trung tội nhân sở thụ khổ thống, ngã đương vi chúng sanh đại thụ vô ương số kiếp khổ thống 我 當 為 泥 犁 , 薜 荔 中 罪 人 所 受 苦 痛 , 我 當 為 眾 生 代 受 無 央 數 劫 苦 痛 (Quyển tam 卷 三 )." }, { "id": "10601", "hanviet": "偏生 thiên sanh", "nghia": "Khốn nỗi, nhưng mà (phương ngôn). § Biểu thị tình huống tương phản với mong muốn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phụng Thư tuy vị đại dũ, tinh thần vị thường sảo giảm, kim kiến Giả mẫu như thử thuyết, tiện đạo: Thiên sanh ngã hựu bệnh liễu 鳳 姐 雖 未 大 癒 , 精 神 未 嘗 稍 減 , 今 見 賈 母 如 此 說 , 便 道 : 偏 生 我 又 病 了 (Đệ thất tam hồi) Phượng Thư tuy chưa khỏi hẳn, nhưng tinh thần vẫn còn tỉnh táo, thấy Giả mẫu bảo thế, liền nói: Khốn nỗi cháu lại đương bệnh! ♦Lại càng, càng thêm. ◇Vương Trọng Cửu 王 仲 久 : Yêm tức phụ nhi a, kiểm trà hồng phấn thiên sanh nộn, mi họa thanh san bất quán tần 俺 媳 婦 兒 呵 , 臉 搽 紅 粉 偏 生 嫩 , 眉 畫 青 山 不 慣 顰 (Cứu hiếu tử 救 孝 子 , Đệ nhị chiệp 第 二 摺 )." }, { "id": "10602", "hanviet": "押款 áp khoản", "nghia": "(Thương nghiệp dụng ngữ) Đem hóa vật hoặc chứng khoán... cầm thế (tại ngân hàng hoặc nhà cầm đồ) để mượn tiền. Cũng chỉ khoản tiền mượn được theo cách này. ♦Chi tiêu dự trước. Cũng chỉ khoản tiền dự trước phải chi ra. ◇Tào Ngu 曹 禺 : [Lí thái thái:] Y viện yếu tiền. Tha môn yếu hiện khoản, đô yếu hiện tiền. Tối đê đích đô yếu ngũ thập khối áp khoản [ 李 太 太 :] 醫 院 要 錢 . 他 們 要 現 款 , 都 要 現 錢 . 最 低 的 都 要 五 十 塊 押 款 (Nhật xuất 日 出 , Đệ tứ mạc)." }, { "id": "10603", "hanviet": "徇私 tuẫn tư", "nghia": "☆Tương tự: tuẫn tình 徇 情 . ★Tương phản: bỉnh công 秉 公 . ♦Thiên vị, không công bình. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Nhược thụ hối tuẫn tư, tội danh trọng giả, tự tòng trọng 若 受 賄 徇 私 , 罪 名 重 者 , 自 從 重 (Luận mỗi sự giáng chiếu ước thúc trạng 論 每 事 降 詔 約 束 狀 )." }, { "id": "10604", "hanviet": "擔保 đảm bảo", "nghia": "☆Tương tự: bao quản 包 管 , bảo chứng 保 證 . ♦Bảo chứng không xảy ra vấn đề, cam đoan sự việc tiến hành như quy định. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã đảm bảo tái một hữu nhân tiến lai đả nhiễu nhĩ 我 擔 保 再 沒 有 人 進 來 打 擾 你 (Lợi Na 利 娜 , Đệ thập nhị phong tín 第 十 二 封 信 ). ♦Phương thức bảo chứng, đối với chủ nợ, sẽ được bồi thường tổn hại, để phòng bị trường hợp người vay tiền không trả nợ được (theo đúng những điều kiện ấn định trước). ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Ngã giới thiệu nhất cá ngân đoàn phóng khoản cấp Ích Trung Công Ti! Tổng số tam bách vạn, đệ nhất phê tiên phó ngũ thập vạn, điều kiện thị Ích Trung Công Ti toàn bộ tài sản tố đảm bảo 我 介 紹 一 個 銀 團 放 款 給 益 中 公 司 ! 總 數 三 百 萬 , 第 一 批 先 付 五 十 萬 , 條 件 是 益 中 公 司 全 部 財 產 做 擔 保 (Tí dạ 子 夜 , Thập thất)." }, { "id": "10605", "hanviet": "出醜 xuất xú", "nghia": "☆Tương tự: đâu kiểm 丟 臉 . ♦Xấu mặt; mất mặt; nói hớ; lòi mặt xấu. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Kim nhật xuất xú đương tràng, ngã dã vô nhan tái sanh nhân thế 今 日 出 醜 當 場 , 我 也 無 顏 再 生 人 世 (Đệ thập ngũ hồi)." }, { "id": "10606", "hanviet": "打嘴 đả chủy", "nghia": "Tát, vả. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Mệnh tái đề nhất liên, nhược bất thông, nhất tính đả chủy 命 再 題 一 聯 , 若 不 通 , 一 併 打 嘴 (Đệ nhất thất, nhất bát hồi). ♦Mất mặt, mất thể diện. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lâm Chi Hiếu gia đích kiến tha đích thân thích hựu cấp tha đả chủy, tự kỉ dã giác một thú; Nghênh Xuân tại tọa dã giác một ý tứ 林 之 孝 家 的 見 他 的 親 戚 又 給 他 打 嘴 , 自 己 也 覺 沒 趣 ; 迎 春 在 座 也 覺 沒 意 思 (Đệ thất tam hồi) Vợ Lâm Chi Hiếu thấy người bà con làm mình mất mặt, đâm ra cụt hứng. Nghênh Xuân ngồi đấy cũng thấy ngượng ngùng. ♦Trách cứ, trách móc. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Đãn phạ bạn đích bất hảo hồi lai, khiếu lão đồng niên đả chủy 但 怕 辦 的 不 好 回 來 , 叫 老 同 年 打 嘴 (Đệ thập nhị hồi)." }, { "id": "10607", "hanviet": "繃帶 banh đái", "nghia": "Dải băng (dây vải để băng bó vết thương). § Ta quen đọc là băng đái 繃 帶 ." }, { "id": "10608", "hanviet": "樗蒲 sư bồ", "nghia": "Một trò chơi ngày xưa, ném năm hạt gỗ màu, tùy theo màu sắc mà định hơn thua, tựa như trò đánh xúc xắc ngày nay. § Cũng viết là sư bồ 摴 蒱 ." }, { "id": "10609", "hanviet": "無礙 vô ngại", "nghia": "Không hại gì, không có trở ngại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc tiếu đạo: Ngã dĩ bối thục, thiêu dã vô ngại 寶 玉 笑 道 : 我 已 背 熟 了 , 燒 也 無 礙 (Đệ tứ ngũ hồi) Bảo Ngọc cười nói: Đốt cũng không can chi, anh đã thuộc hết rồi. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Thông đạt tự tại, không có chướng ngại. ◇Chu Tùng 朱 松 : Đạo nhân pháp lực chân vô ngại, Giải khiển long tôn thổ lãng hoa 道 人 法 力 真 無 礙 , 解 遣 龍 孫 吐 浪 花 (Thư Vĩnh Hòa tự bích 書 永 和 寺 壁 )." }, { "id": "10610", "hanviet": "背熟 bối thục", "nghia": "Thuộc lòng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc tiếu đạo: Ngã dĩ bối thục, thiêu dã vô ngại 寶 玉 笑 道 : 我 已 背 熟 了 , 燒 也 無 礙 (Đệ tứ ngũ hồi) Bảo Ngọc cười nói: Đốt cũng không can chi, anh đã thuộc hết rồi." }, { "id": "10611", "hanviet": "不疑 bất nghi", "nghia": "Tin cậy, không nghi ngờ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lã Bố đồng quận kị đô úy Lí Túc, dĩ Đổng Trác bất thiên kì quan, thậm thị hoài oán. Nhược lệnh thử nhân khứ, Trác tất bất nghi 呂 布 同 郡 騎 都 尉 李 肅 , 以 董 卓 不 遷 其 官 , 甚 是 懷 怨 . 若 令 此 人 去 , 卓 必 不 疑 (Đệ cửu hồi) Có quan kị đô úy Lí Túc là người cùng quận với Lã Bố, vì Trác không thăng chức cho, vẫn mang bụng oán tức. Ta sai người ấy đi chắc Trác không nghi ngờ." }, { "id": "10612", "hanviet": "解子 giải tử", "nghia": "Người áp giải phạm nhân. § Còn gọi là: giải sai 解 差 , giải nhân 解 人 ." }, { "id": "10613", "hanviet": "澆薄 kiêu bạc", "nghia": "Mỏng, không dày. ◇Y tông kim giám 醫 宗 金 鑒 : Thủ oản nãi bì nhục kiêu bạc chi xứ, nhược thiên diên nhật cửu bất hội, hoặc mạn thũng bình tháp, kí hội hủ lạn lộ cốt giả nghịch, nan ư thu công 手 腕 乃 皮 肉 澆 薄 之 處 , 若 遷 延 日 久 不 潰 , 或 漫 腫 平 塌 , 既 潰 腐 爛 露 骨 者 逆 , 難 於 收 功 (Ngoại khoa tâm pháp yếu quyết 外 科 心 法 要 訣 , Oản ung 腕 癰 ). ♦Cằn cỗi, bần tích. ◎Như: thử địa thổ nhưỡng kiêu bạc, bất lợi nông canh 此 地 土 壤 澆 薄 , 不 利 農 耕 . ♦Nhân tình, phong tục đạm bạc. ☆Tương tự: kiêu li 澆 漓 . ★Tương phản: thuần hậu 淳 厚 , thuần hậu 醇 厚 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhi kim nhân tình kiêu bạc, độc thư đích nhân, đô bất hiếu phụ mẫu 而 今 人 情 澆 薄 , 讀 書 的 人 , 都 不 孝 父 母 (Đệ nhất ngũ hồi)." }, { "id": "10614", "hanviet": "隨機應變 tùy cơ ứng biến", "nghia": "☆Tương tự: kiến phong sử đà 見 風 使 舵 , kiến cơ hành sự 見 機 行 事 , nhân thì chế nghi 因 時 制 宜 . ♦Khi lâm sự biết khéo léo biến thông đối phó. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhược đáo na vô tế vô chủ đích thì tiết, khả dĩ tùy cơ ứng biến, cứu đắc nhĩ cấp khổ chi tai 若 到 那 無 濟 無 主 的 時 節 , 可 以 隨 機 應 變 , 救 得 你 急 苦 之 災 (Đệ nhất ngũ hồi) (Bồ Tát nói với Hành Giả) Nếu gặp phải lúc không còn trông cậy ai cứu giúp được nữa, có thể tùy cơ ứng biến, (đem ra dùng ba sợi lông cứu mạng này — biến hóa từ ba lá cây cành dương liễu), sẽ cứu ngươi khỏi tai nạn cấp bách." }, { "id": "10615", "hanviet": "射箭 xạ tiễn", "nghia": "Dùng cung bắn tên. ♦Một môn thể thao. § Được xếp trong các cuộc tranh đua chính thức tại Áo vận hội quốc tế (Jeux Olympiques)." }, { "id": "10616", "hanviet": "探聽 thám thính", "nghia": "☆Tương tự: mật tra 密 查 , đả thính 打 聽 , thích thám 刺 探 . ♦Dò xét, nghe ngóng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tháo ám sử nhân các trại thám thính, vô bất ta oán, giai ngôn thừa tướng khi chúng 操 暗 使 人 各 寨 探 聽 , 無 不 嗟 怨 , 皆 言 丞 相 欺 眾 (Đệ nhất thất hồi) Tháo ngầm cho người đi dò la các trại, chỗ nào cũng nghe (binh lính) ta thán rằng: Thừa tướng đánh lừa quân." }, { "id": "10617", "hanviet": "味兒 vị nhi", "nghia": "Tư vị (nếm bằng lưỡi). § Cũng viết: vị đạo 味 道 . ◎Như: điềm vị nhi 甜 味 兒 , toan vị nhi 酸 味 兒 . ♦Khí vị (ngửi bằng mũi). § Cũng viết: vị đạo 味 道 . ◎Như: hương vị nhi 香 味 兒 , xú vị nhi 臭 味 兒 . ♦Thú vị. § Cũng viết: vị đạo 味 道 . ◎Như: giá cố sự chân hữu vị nhi 這 故 事 真 有 味 兒 . ♦Ý vị. ◎Như: giá thiên văn chương niệm khởi lai phả hữu thi vị nhi 這 篇 文 章 念 起 來 頗 有 詩 味 兒 ." }, { "id": "10618", "hanviet": "味道 vị đạo", "nghia": "Thể sát đạo lí, nghiên cứu lí lẽ sâu xa. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Câu thâm thám trách, vị đạo nghiên cơ 鉤 深 探 賾 , 味 道 研 機 (Dương Trọng Vũ lụy 楊 仲 武 誄 ). ♦Vị nếm (cảm giác nhận biết ở đầu lưỡi). § Cũng viết: tư vị 滋 味 . ◎Như: giá thang vị đạo ngận mĩ 這 湯 味 道 很 美 . ♦Mùi ngửi (cảm giác nhận biết ở mũi). § Cũng viết: vị nhi 味 兒 . ◎Như: thậm ma vị đạo na ma xú? 甚 麼 味 道 那 麼 臭 ? ♦Thú vị, ý vị. § Cũng viết: vị nhi 味 兒 . ◎Như: giá bổn thư ngận hữu vị đạo 這 本 書 很 有 味 道 ." }, { "id": "10619", "hanviet": "花樣 hoa dạng", "nghia": "Dạng thức hoa văn. Cũng phiếm chỉ dạng thức sự vật hoặc chủng loại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Na môn lan song cách giai thị tế điêu tân tiên hoa dạng, tịnh vô chu phấn đồ sức 那 門 欄 窗 隔 皆 是 細 雕 新 鮮 花 樣 , 並 無 硃 粉 塗 飾 (Đệ nhất thất, nhất bát hồi) Cánh cửa và chấn song đều chạm trổ tinh tế theo kiểu mới, không bôi vẽ lòe loẹt. ♦Khuôn, mẫu (thêu hoa). ◇Lí Ngư 李 漁 : Khúc phổ giả, điền từ chi phấn bổn, do phụ nhân thứ tú chi hoa dạng dã 曲 譜 者 , 填 詞 之 粉 本 , 猶 婦 人 刺 繡 之 花 樣 也 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Từ khúc thượng 詞 曲 , Âm luật 音 律 ). ♦Hoa chiêu, thủ pháp, thủ đoạn, trò bịp bợm. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Giá cá nhân đích hoa dạng dã chân đa, thảng sử thường tại Thượng Hải, bất tri hoàn yếu náo đa thiểu tân văn ni 這 個 人 的 花 樣 也 真 多 , 倘 使 常 在 上 海 , 不 知 還 要 鬧 多 少 新 聞 呢 (Đệ nhị cửu hồi). ♦Danh sách, bảng tên. § Thời Thanh mạt, chỉ danh sách bổ khuyết chức vị theo thể thức quyên quan 捐 官 (mua chức quan). ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Bỉ thì hồi lai, lộng cá giáo quan, quyên túc hoa dạng, thảng năng bổ đắc nhất khuyết, dã hảo tố hạ bán thế đích cật trứ 彼 時 回 來 , 弄 個 教 官 , 捐 足 花 樣 , 倘 能 補 得 一 缺 , 也 好 做 下 半 世 的 吃 著 (Đệ tứ nhị hồi)." }, { "id": "10620", "hanviet": "窗格 song cách", "nghia": "Chấn song (cửa sổ). § Cũng viết là: song cách 窗 隔 , song phiến 窗 扇 . Ngày xưa dùng giấy dán lên trên hoặc lấy vải the ngăn gió. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Nghênh hàn song cách trùng hồ biến, Chỉ phóng thư biên sổ nhãn minh 迎 寒 窗 隔 重 糊 遍 , 只 放 書 邊 數 眼 明 (Lệ chi đường tịch thiếu 荔 枝 堂 夕 眺 )." }, { "id": "10621", "hanviet": "慘淡 thảm đạm", "nghia": "§ Cũng viết: thảm đạm 慘 澹 . ♦U ám, âm u, tăm tối. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 Kì sắc thảm đạm, yên phi vân liễm 其 色 慘 澹 , 煙 霏 雲 斂 (Thu thanh phú 秋 聲 賦 ). ♦Thê lương, thê thiết, xơ xác. ◇Hoàng Tông Hi 黃 宗 羲 : Tứ dã hung hoang, cảnh tượng thảm đạm, liêu thủ bình nhật chi văn tự ngu 四 野 凶 荒 , 景 象 慘 澹 , 聊 取 平 日 之 文 自 娛 (Canh Tuất tập 庚 戌 集 , Tự tự 自 序 ). ♦Ế ẩm, tiêu điều. ◎Như: sinh ý thảm đạm 生 意 惨 淡 buôn bán ế ẩm. ♦Hết lòng lo nghĩ. ◇Ba Kim 巴 金 : Cận cận tại nhất sát na gian, tựu khả dĩ hủy hoại tha thập kỉ niên lai khổ tâm thảm đạm địa tạo thành đích nhất thiết 僅 僅 在 一 剎 那 間 , 就 可 以 毀 壞 她 十 幾 年 來 苦 心 慘 淡 地 造 成 的 一 切 (Gia 家 , Nhị nhị)." }, { "id": "10622", "hanviet": "僅僅 cận cận", "nghia": "Chỉ có, không hơn. § Cũng viết: 堇 堇 , 廑 廑 . ◎Như: cận cận nhất thứ 僅 僅 一 次 . ◇Ba Kim 巴 金 : Cận cận tại nhất sát na gian, tựu khả dĩ hủy hoại tha thập kỉ niên lai khổ tâm thảm đạm địa tạo thành đích nhất thiết 僅 僅 在 一 剎 那 間 , 就 可 以 毀 壞 她 十 幾 年 來 苦 心 慘 淡 地 造 成 的 一 切 (Gia 家 , Nhị nhị)." }, { "id": "10623", "hanviet": "慈幃 từ vi", "nghia": "Mẹ, mẫu thân. ◇Lục Thải 陸 采 : Thừa phụng chiếu tu đương viễn xuất, biệt từ vi chẩm cảm tòng dong 承 鳳 詔 須 當 遠 出 , 別 慈 幃 怎 敢 從 容 (Minh châu kí 明 珠 記 , Đệ nhị nhất xích). ♦Ngày xưa hoàng hậu được coi là mẫu nghi thiên hạ, nên gọi hoàng hậu là từ vi 慈 幃 . § Cũng viết là từ vi 慈 闈 ." }, { "id": "10624", "hanviet": "鶴壽 hạc thọ", "nghia": "☆Tương tự: quy niên 龜 年 . ♦Sống lâu, trường thọ. § Hạc sống lâu, nên thường dùng hạc thọ 鶴 壽 làm lời chúc thọ. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Hạc thọ thiên tuế, dĩ cực kì du; phù du triêu sanh nhi mộ tử, nhi tận kì lạc 鶴 壽 千 歲 , 以 極 其 游 ; 蜉 蝣 朝 生 而 暮 死 , 而 盡 其 樂 (Thuyết lâm huấn 說 林 訓 )." }, { "id": "10625", "hanviet": "從容 tòng dong, thung dong", "nghia": "Cử động, hành vi, động tác. ♦Thong thả, thư hoãn, không vội vàng. ◇Trang Tử 莊 子 : Du ngư xuất du thung dong, thị ngư lạc dã 鯈 魚 出 遊 從 容 , 是 魚 樂 也 (Thu thủy 秋 水 ) Cá du bơi chơi thong thả, đó là niềm vui của cá. ♦Tiếng vang đi trầm mạnh mà chậm rãi. ◇Ngụy Nguyên 魏 源 : Chung khánh chi khí dũ hậu giả, tắc thanh dũ tòng dong; bạc giả phản thị 鍾 磬 之 器 愈 厚 者 , 則 聲 愈 從 容 ; 薄 者 反 是 (Mặc cô thượng 默 觚 上 , Học thiên thập 學 篇 十 ). ♦Quanh quẩn, quyến luyến, bồi hồi, lưu liên. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Ngụ tòng dong dĩ chu lưu hề, liêu tiêu diêu dĩ tự thị 寤 從 容 以 周 流 兮 , 聊 逍 遙 以 自 恃 (Cửu chương 九 章 , Bi hồi phong 悲 回 風 ). ♦Xoay quanh, bao quanh. ◇Vương Đảng 王 讜 : (Tuyên Tông) mỗi thượng điện dữ học sĩ tòng dong, vị thường bất luận nho học ( 宣 宗 ) 每 上 殿 與 學 士 從 容 , 未 嘗 不 論 儒 學 (Đường Ngữ Lâm 唐 語 林 , Bổ di tam 補 遺 三 ). ♦Nới rộng, khoan hoãn. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Chỉ thị thê đệ dĩ tương thử nhất hạng dụng khứ liễu, tu lão phu bồi thường. Thả thung dong lưỡng nhật, tất đương xử bổ 只 是 妻 弟 已 將 此 一 項 用 去 了 , 須 老 夫 賠 償 . 且 從 容 兩 日 , 必 當 處 補 (Quyển tứ). ♦Dư dả, sung túc (tiền bạc, kinh tế). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã thiêm liễu nguyệt tiền, gia lí hựu thung dong ta 我 添 了 月 錢 , 家 裏 又 從 容 些 (Đệ lục thập hồi). ♦Thuận lợi, suôn sẻ. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Giang lão tuy bất chẩm đích phú, biệt nhân khán kiến tha sanh ý thung dong, y thực bất khuyết, tiện truyền thuyết liễu thiên kim, kỉ bách kim gia sự 江 老 雖 不 怎 的 富 , 別 人 看 見 他 生 意 從 容 , 衣 食 不 缺 , 便 傳 說 了 千 金 , 幾 百 金 家 事 (Quyển thập ngũ). ♦Chỉ nhục thung dong 肉 蓯 蓉 : một giống thực vật mọc kí sinh ở cây khác, rễ hình khối, thân dài ba đến bốn tấc, lá có vảy, hoa vàng sẫm, dùng làm thuốc bổ thận, cầm máu, v.v." }, { "id": "10626", "hanviet": "逗留 đậu lưu", "nghia": "☆Tương tự: bồi hồi 徘 徊 , bàn hoàn 盤 桓 , đình lưu 停 留 , câu lưu 勾 留 . ♦§ Cũng viết là: đậu lưu 逗 遛 . ♦Ngừng lại, tạm thời không tiếp tục đi tới trước. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Dư dĩ liên nhật đậu lưu, cấp dục cản độ, thực bất hạ yết, cưỡng đạm ma bính lưỡng mai 余 以 連 日 逗 留 , 急 欲 趕 渡 , 食 不 下 咽 , 強 啖 麻 餅 兩 枚 (Khảm kha kí sầu 坎 坷 記 愁 ). ♦Chậm trễ, kéo dài, để lỡ, mất. ◇Nguyên điển chương 元 典 章 : Các xứ quan ti, tuần tình bất hành, tường nhận sự thể, dĩ thị vi phi, đậu lưu đáo kim, bất dữ tòng công quy kết 各 處 官 司 , 循 情 不 行 , 詳 認 事 體 , 以 是 為 非 , 逗 遛 到 今 , 不 與 從 公 歸 結 (Hộ bộ ngũ 戶 部 五 , Gia tài 家 ). ♦Nghỉ, đình đốn." }, { "id": "10627", "hanviet": "潦草 lao thảo", "nghia": "Luộm thuộm, cẩu thả, không kĩ càng. ☆Tương tự: mã hổ 馬 虎 , khinh suất 輕 率 , thảo suất 草 率 .★Tương phản: trịnh trọng 鄭 重 , trang trọng 莊 重 , nhận chân 認 真 . ◇Phúc huệ toàn thư 福 惠 全 書 : Chí vu khố ngân thương cốc, vưu chúc giao bàn trọng vụ, phi khả lao thảo quá sáo, dĩ tự di lụy dã 至 于 庫 銀 倉 穀 , 尤 屬 交 盤 重 務 , 非 可 潦 草 過 套 , 以 自 貽 累 也 (Quyển tam 卷 三 , Lị nhậm bộ 蒞 任 部 , Thân tra duyệt 親 查 閱 ). ♦Nguệch ngoạc, ngả nghiêng. ★Tương phản: đoan chánh 端 正 , công chỉnh 工 整 . ◎Như: học sanh tả tự nghi lực cầu công chỉnh, bất khả lao thảo 學 生 寫 字 宜 力 求 工 整 , 不 可 潦 草 học sinh viết chữ cần phải cho ngay ngắn, không được nguệch ngoạc." }, { "id": "10628", "hanviet": "前兒 tiền nhi", "nghia": "Hôm trước. § Cũng viết: tiền nhật 前 日 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tiền nhi ngã khiếu nhĩ tẩy táo hoán đích na y thường thị ngã đích, nhĩ bất khí hiềm, ngã hoàn hữu kỉ kiện dã tống nhĩ bãi 前 兒 我 叫 你 洗 澡 換 的 那 衣 裳 是 我 的 , 你 不 棄 嫌 , 我 還 有 幾 件 也 送 你 罷 (Đệ tứ nhị hồi) (Uyên Ương nói) Hôm trước tôi bảo bà đi tắm rửa, quần áo đưa cho bà thay là của tôi đấy. Nếu bà không chê xấu, tôi còn mấy cái nữa, cũng xin biếu bà." }, { "id": "10629", "hanviet": "進規 tiến quy", "nghia": "Dâng lời khuyên ngăn, can gián. ◇Chu Lượng Công 周 亮 工 : Án Lữ Công thử ngôn, bất chỉ phụ kinh tiến quy, kì giải kinh chánh xác 按 呂 公 此 言 , 不 止 附 經 進 規 , 其 解 經 正 確 (Thư ảnh 書 影 , Quyển lục). ♦Tiến quân đồng thời có mưu đồ. ◇Thanh sử cảo 清 史 稿 : Chiếu thú Chương Thái tiến quy Vân Nam 詔 趣 彰 泰 進 規 雲 南 (Chương Thái truyện 彰 泰 傳 ). ♦Bố cục quy hoạch (làm văn, hội họa, đánh cờ, v.v.). ◇Từ Thấm 徐 沁 : Mỗi thừa chế tác họa, lập ý tiến quy, gia thưởng thậm ác 每 承 制 作 畫 , 立 意 進 規 , 嘉 賞 甚 渥 (Minh họa lục 明 畫 錄 , Lữ kỉ 呂 紀 )." }, { "id": "10630", "hanviet": "驕縱 kiêu túng", "nghia": "Kiêu ngạo phóng túng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Khúc Nghĩa tự thị hữu công, kiêu túng bất quỹ, Thiệu triệu sát chi, nhi tịnh kì chúng 麴 義 自 恃 有 功 , 驕 縱 不 軌 , 紹 召 殺 之 , 而 並 其 眾 (Viên Thiệu truyện 袁 紹 傳 ). ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thiếu niên kiêu túng, ỷ trứ phụ thân uy thế, dã thị cá sát nhân bất trát nhãn đích ma quân 少 年 驕 縱 , 倚 著 父 親 威 勢 , 也 是 個 殺 人 不 眨 眼 的 魔 君 (Quyển tam thập)." }, { "id": "10631", "hanviet": "驕寵 kiêu sủng", "nghia": "Rất được yêu thương nuông chiều; nhân vì được sủng ái mà trở thành kiêu ngạo phóng túng. ◎Như: tiểu muội thị gia trung bội thụ phụ mẫu kiêu sủng đích yêu nữ 小 妹 是 家 中 倍 受 父 母 驕 寵 的 么 女 ." }, { "id": "10632", "hanviet": "含藏 hàm tàng", "nghia": "Bao gồm, chứa đựng. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Nhãn tiền đích nhất thiết đông tây đô hàm tàng trứ đa phương diện đích nội dong, đãi tha khứ phát quật 眼 前 的 一 切 東 西 都 含 藏 著 多 方 面 的 內 容 , 待 他 去 發 掘 (Văn tâm 文 心 , Thập tam)." }, { "id": "10633", "hanviet": "襤褸 lam lũ", "nghia": "§ Cũng viết là: 藍 褸 , 藍 縷 , 襤 縷 . ♦Quần áo rách rưới. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Tệ y viết lam lũ 敝 衣 曰 襤 褸 (Y phục loại 衣 服 類 ) Quần áo rách nát gọi là \"lam lũ\". ♦Rách rưới. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá nhân sanh đích giá dạng hùng tráng, khước hựu giá dạng lam lũ 這 人 生 的 這 樣 雄 壯 , 卻 又 這 樣 襤 褸 (Đệ nhất hồi) Người này dáng điệu oai vệ, sao lại (ăn mặc) có vẻ rách rưới thế." }, { "id": "10634", "hanviet": "裹足 khỏa túc", "nghia": "Bó chân, buộc chân (vì bị thương tật...). ◇Triệu Diệp 趙 曄 : Tửu hàm, Công Tử Quang dương vi túc tật, nhập quật thất khỏa túc 酒 酣 , 公 子 光 佯 為 足 疾 , 入 窋 室 裹 足 (Ngô Việt xuân thu 吳 越 春 秋 , Vương Liêu sử Công Tử Quang truyện 王 僚 使 公 子 光 傳 ). ♦Dừng bước, chùn chân (vì lo ngại hoặc gặp phải khó khăn). ◇Sử Kí 史 記 : Kim nãi khí kiềm thủ dĩ tư địch quốc, khước tân khách dĩ nghiệp chư hầu, sử thiên hạ chi sĩ thối nhi bất cảm tây hướng, khỏa túc bất nhập Tần, thử sở vị \"tạ khấu binh nhi tê đạo lương\" giả dã 今 乃 棄 黔 首 以 資 敵 國 , 卻 賓 客 以 業 諸 侯 , 使 天 下 之 士 退 而 不 敢 西 向 , 裹 足 不 入 秦 , 此 所 謂 \" 藉 寇 兵 而 齎 盜 糧 \" 者 也 (Lí Tư liệt truyện 李 斯 列 傳 ). ♦Hình dung hành trình cấp bách và gian khổ. § Ghi chú: Tương truyền Công Thâu Ban vị Sở thiết trí vân thê, dục công Tống, Mặc Địch văn chi, \"tự Lỗ tri nhi thập nhật thập dạ, túc trọng kiển nhi bất hưu tức, liệt y thường khỏa túc\", phó Dĩnh thuyết Sở vương. Sự kiến《Chiến quốc sách‧ Tống Vệ sách》, 《Hoài Nam Tử‧ Tu vụ huấn》. Hậu toại dụng tác điển cố, hình dong hành lộ đích cấp thiết dữ gian khổ 相 傳 公 輸 班 為 楚 設 置 雲 梯 , 欲 攻 宋 , 墨 翟 聞 之 , \" 自 魯 趍 而 十 日 十 夜 , 足 重 繭 而 不 休 息 , 裂 衣 裳 裹 足 \", 赴 郢 說 楚 王 . 事 見 《 戰 國 策 ‧ 宋 衛 策 》,《 淮 南 子 ‧ 修 務 訓 》. 後 遂 用 作 典 故 , 形 容 行 路 的 急 切 與 艱 苦 . ♦Tiền chi tiêu trên đường, bàn triền. ◇Hồng Mại 洪 邁 : Khủng nhữ vô khỏa túc, tặng nhữ kim thoa 恐 汝 無 裹 足 , 贈 汝 金 釵 (Di kiên giáp chí 夷 堅 甲 志 , Phật hoàn thoa 佛 還 釵 ). ♦Đàn bà con gái bó chân (tục lệ ngày xưa). § Cũng gọi là: triền túc 纏 足 ." }, { "id": "10635", "hanviet": "春意 xuân ý", "nghia": "Cảnh tượng mùa xuân. ◇Quách Tiểu Xuyên 郭 小 川 : Xuân thiên lai liễu, Xứ xứ hữu xuân ý 春 天 來 了 , 處 處 有 春 意 (Xuân noãn hoa khai 春 暖 花 開 ). ♦Tình ý yêu thương giữa trai gái. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Xuân ý mãn thân phù bất khởi, Nhất song hồ điệp trục nhân lai 春 意 滿 身 扶 不 起 , 一 雙 蝴 蝶 逐 人 來 (Kim Hải lăng túng dục vong thân 金 海 陵 縱 欲 亡 身 )." }, { "id": "10636", "hanviet": "崚嶒 lăng tằng", "nghia": "Cao chót vót. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vãng tiền nhất tòa, kiến bạch thạch lăng tằng, hoặc như quỷ quái, hoặc tự mãnh thú 往 前 一 坐 , 見 白 石 崚 嶒 , 或 如 鬼 怪 , 或 似 猛 獸 (Đệ thập thất hồi). ♦Chỉ núi cao chót vót. ◇Cao Khải 高 啟 : Tối liên Hổ Phụ tại bình địa, Nhất khâu thế địch thiên lăng tằng 最 憐 虎 阜 在 平 地 , 一 邱 勢 敵 千 崚 嶒 (Kì Trương Giáo Lí Vương 期 張 校 理 王 著 作 徐 記 室 游 虎 阜 ). ♦Tỉ dụ đặc xuất, không tầm thường. ◇Ôn Hoàng 溫 璜 : Phàm vi văn giả, tất hữu văn chương chi cốt, ý tượng lăng tằng 凡 為 文 者 , 必 有 文 章 之 骨 , 意 象 崚 嶒 (Đệ tử vấn 弟 子 問 ). ♦Tỉ dụ cứng cỏi không a dua, kiên trinh bất khuất. ◎Như: ngạo cốt lăng tằng 傲 骨 崚 嶒 ngang tàng bất khuất. ◇Ổ Nhân Khanh 鄔 仁 卿 : Thiết cốt lăng tằng, băng tư tu khiết, khả thị thần tiên ngạc lục hoa 鐵 骨 崚 嶒 , 冰 姿 修 潔 , 可 是 神 仙 萼 綠 華 (Thấm viên xuân 沁 園 春 , Chiêu Ẩn khán mai 招 隱 看 梅 , Từ 詞 ). ♦Gân cốt lòi ra. Thường hình dung người gầy gò. ◇Lục Du 陸 游 : Bệnh khởi sấu khả kinh, Lăng tằng dạ song ảnh 病 起 瘦 可 驚 , 崚 嶒 夜 窗 影 (Tín thủ phiên cổ nhân thi 信 手 翻 古 人 詩 隨 所 得 次 韻 )." }, { "id": "10637", "hanviet": "少不得 thiểu bất đắc", "nghia": "☆Tương tự: thiểu bất đích 少 不 的 , miễn bất điệu 免 不 掉 , thiểu bất liễu 少 不 了 . ♦Không thiếu được. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Cô lão da kim phi tích bỉ, thiểu bất đắc hữu nhân bả ngân tử tống thượng môn lai cấp tha dụng, chỉ phạ cô lão da hoàn bất hi hãn 姑 老 爺 今 非 昔 比 , 少 不 得 有 人 把 銀 子 送 上 門 來 給 他 用 , 只 怕 姑 老 爺 還 不 希 罕 (Đệ tam hồi). ♦Không thể không, không miễn khỏi, đành phải. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ huynh đệ hựu bất tại gia, hựu một cá thương lượng, thiểu bất đắc nã tiền khứ điếm bổ 你 兄 弟 又 不 在 家 , 又 沒 個 商 量 , 少 不 得 拿 錢 去 墊 補 (Đệ lục bát hồi) Chị em lại đi vắng, không có người để bàn bạc, tôi đành phải lấy tiền ra đắp điếm." }, { "id": "10638", "hanviet": "夭夭 yêu yêu", "nghia": "Nét mặt vui hòa. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tử chi yến cư, thân thân như dã, yêu yêu như dã 子 之 燕 居 , 申 申 如 也 , 夭 夭 如 也 (Thuật nhi 述 而 ) Khổng Tử lúc nhàn cư thì thư thái, vẻ mặt hòa vui. ♦Tươi tốt, xinh xắn đáng yêu. ◇Thi Kinh 詩 經 : Đào chi yêu yêu, Chước chước kì hoa 桃 之 夭 夭 , 灼 灼 其 華 (Chu nam 周 南 , Đào yêu 桃 夭 ) Cây đào xinh tươi, Hoa nhiều rực rỡ." }, { "id": "10639", "hanviet": "夭矯 yêu kiểu", "nghia": "Uốn khúc. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Ngô văn thiên trì chi phần hữu long yêu kiểu 吾 聞 天 池 之 濆 有 龍 夭 矯 (Mạnh Tử từ cổ liễu 孟 子 祠 古 柳 ) Ta nghe bên bờ ao trời có con rồng uốn khúc." }, { "id": "10640", "hanviet": "妖麼 yêu ma", "nghia": "Chỉ kẻ tiểu nhân không đáng kể. § Cũng như: yêu ma 么 麼 . ◇Trần Duy Tung 陳 維 崧 : Yêu ma đắc chí sính báo phục, Nhất võng tận hĩ tâm sở cam 妖 麼 得 志 逞 報 復 , 一 網 盡 矣 心 所 甘 (Kí Hoàng Lê Châu tiên sanh cầu vi tiên nhân chí mộ 寄 黃 梨 洲 先 生 求 為 先 人 志 墓 )." }, { "id": "10641", "hanviet": "靈芝 linh chi", "nghia": "Loài cỏ như nấm, cán cao, tán xòe có nhiều lỗ, trắng hoặc vàng nhạt. Người xưa cho linh chi 靈 芝 là cỏ tiên, ăn vô giữ được trẻ mãi không già, lại có công hiệu cải tử hoàn sinh. § Còn gọi tên là: hi di 希 夷 , tử chi 紫 芝 ." }, { "id": "10642", "hanviet": "離婁之明 li lâu chi minh", "nghia": "Li Lâu 離 婁 , người đời Hoàng Đế, tương truyền có thể nhìn xa hơn trăm bước, thấy cả sợi lông thú mới mọc mùa thu. Vì thế, Li Lâu chi minh 離 婁 之 明 dùng để tỉ dụ sức nhìn cực tốt." }, { "id": "10643", "hanviet": "刻意 khắc ý", "nghia": "Kềm chế ý chí không cho buông thả. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Phù khắc ý tắc hành bất tứ, khiên vật tắc kì chí lưu 夫 刻 意 則 行 不 肆 , 牽 物 則 其 志 流 (Đảng Cố truyện 黨 錮 傳 , Tự 序 ). ♦Chuyên nhất tâm chí, hết lòng hết sức. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Kim tài dĩnh chi sĩ, khắc ý học văn 今 才 穎 之 士 , 刻 意 學 文 (Thông biến 通 變 )." }, { "id": "10644", "hanviet": "牽物 khiên vật", "nghia": "Để do sự vật bên ngoài dẫn dắt gò bó. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Phù khắc ý tắc hành bất tứ, khiên vật tắc kì chí lưu 夫 刻 意 則 行 不 肆 , 牽 物 則 其 志 流 (Đảng Cố truyện 黨 錮 傳 , Tự 序 ). ♦Viện dẫn sự vật cùng loại (để dùng làm tỉ dụ). § Xem khiên vật dẫn loại 牽 物 引 類 ." }, { "id": "10645", "hanviet": "牽物引類 khiên vật dẫn loại", "nghia": "Viện dẫn sự vật cùng loại (để dùng làm tỉ dụ). ◇Khang Pháp Thúy 康 法 邃 : \"Thí dụ kinh\" giả, giai thị Như Lai, tùy thì phương tiện, tứ thuyết chi từ, phu diễn hoằng nghị, huấn dụ chi yếu, khiên vật dẫn loại, chuyển tướng chứng cứ 《 譬 喻 經 》 者 , 皆 是 如 來 , 隨 時 方 便 , 四 說 之 辭 , 敷 演 弘 毅 , 訓 誘 之 要 , 牽 物 引 類 , 轉 相 證 據 (Thí dụ kinh 譬 喻 經 , Tự 序 )." }, { "id": "10646", "hanviet": "離婁 li lâu", "nghia": "Chạm khắc đan chéo phân minh. ♦Chuyên chú tu sửa. ◇Chương Bỉnh Lân 章 炳 麟 : Hạ độc cánh thượng di, Văn thải tương li lâu 下 讀 更 上 迻 , 文 采 相 離 婁 (Đông di 東 夷 ). ♦Ràng buộc, vướng mắc. § Cũng như củ triền 糾 纏 . ◇Kê Khang 嵇 康 : Tiền luận kí dĩ tướng mệnh vi chủ, nhi tầm ích dĩ tín thuận, thử nhất li lâu dã 前 論 既 以 相 命 為 主 , 而 尋 益 以 信 順 , 此 一 離 婁 也 (Đáp \"Thích nan trạch vô cát hung nhiếp sanh luận\" 答 < 釋 難 宅 無 吉 凶 攝 生 論 >). ♦ Li Lâu 離 婁 , người đời Hoàng Đế, tương truyền có thể nhìn xa hơn trăm bước, thấy cả sợi lông thú mới mọc mùa thu. Vì thế, Li Lâu chi minh 離 婁 之 明 dùng để tỉ dụ sức nhìn cực tốt. ♦Tên một cây thuốc. Dùng chữa bệnh ghẻ nhọt." }, { "id": "10647", "hanviet": "心活 tâm hoạt", "nghia": "Tâm tư ý chí dễ biến đổi. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Bất quá tiền hồi giác đắc Tứ tỉ ngận cố chấp, hiện tại khước tri đạo tha hựu thập phần tâm hoạt 不 過 前 回 覺 得 四 姊 很 固 執 , 現 在 卻 知 道 她 又 十 分 心 活 (Tí dạ 子 夜 , Thập bát)." }, { "id": "10648", "hanviet": "心活面軟 tâm hoạt diện nhuyễn", "nghia": "Hình dung người không có chủ kiến, dễ bị người khác lung lạc. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tái giả, phóng đầu nhi, hoàn khủng phạ tha xảo ngôn hoa ngữ đích hòa nhĩ tá thải ta trâm hoàn y lí tác bổn tiền, nhĩ giá tâm hoạt diện nhuyễn đích, vị tất bất chu tế tha ta 再 者 , 放 頭 兒 , 還 恐 怕 他 巧 言 花 語 的 和 你 借 貸 些 簪 環 衣 履 作 本 錢 , 你 這 心 活 面 軟 的 , 未 必 不 周 濟 他 些 (Đệ thất tam hồi) Hơn nữa, (bà vú của con) là nhà gá bạc, chỉ sợ đã nói khôn nói khéo, mượn trâm vòng quần áo của con (đi cầm) để làm tiền vốn. Con là người nhẹ dạ cả nể, chắc đâu không giúp đỡ ít nhiều." }, { "id": "10649", "hanviet": "螮蝀 đế đông", "nghia": "Cầu vồng. § Cũng viết là đế đông 蝃 蝀 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Đế đông tại đông, Mạc chi cảm chỉ 蝃 蝀 在 東 , 莫 之 敢 指 (Dung phong 鄘 風 , Đế đông 蝃 蝀 ) Cầu vồng ở phương đông, Không ai dám chỉ." }, { "id": "10650", "hanviet": "鋃鐺 lang đang", "nghia": "Gông, cùm, xích sắt. § Hình cụ để trói, buộc, khóa xích... tội nhân. § Cũng viết là: 鋃 鏜 . ◇Bùi Hình 裴 鉶 : Sắc hạ chi nhật, bất vấn gia sản, đãn hà lang đang nhi khứ 敕 下 之 日 , 不 問 家 產 , 但 荷 鋃 鐺 而 去 (Truyền kì 傳 奇 , Tiết chiêu 薛 昭 ). ♦Nặng nề, cử động chậm chạp khó khăn. ♦Bị xích sắt kìm kẹp trói buộc. ◇Diêu Tuyết Ngân 姚 雪 垠 : Thụ khởi đại kì khởi nghĩa, hà chí ư lang đang nhập ngục 樹 起 大 旗 起 義 , 何 至 於 鋃 鐺 入 獄 (Lí Tự Thành 李 自 成 , Đệ nhị quyển đệ tam bát chương). ♦Cái chuông treo. § Tức huyền linh 懸 鈴 ." }, { "id": "10651", "hanviet": "建模 kiến mô", "nghia": "Phương pháp toán học kiến lập mô hình 建 立 模 型 , để phân tích, giải thích hoặc dự trắc cho một vấn đề cụ thể (tình hình kinh tế, nghiên cứu y khoa...). Quá trình tạo lập hệ thống mô hình gọi là mô hình hóa 模 型 化 ." }, { "id": "10652", "hanviet": "遷就 thiên tựu", "nghia": "Hùa theo ý người khác để lấy lòng. ◇Tống sử 宋 史 : Nhiên trí số quá nhân, mỗi triều đình hữu sở hưng tạo, ủy khúc thiên tựu, dĩ trúng đế ý 然 智 數 過 人 , 每 朝 廷 有 所 興 造 , 委 曲 遷 就 , 以 中 帝 意 (Vương Khâm Nhược truyện 王 欽 若 傳 )." }, { "id": "10653", "hanviet": "吩咐 phân phó", "nghia": "☆Tương tự: đinh ninh 丁 寧 , đinh ninh 叮 嚀 , đinh chúc 叮 囑 , giao đại 交 代 , chúc phó 囑 咐 , chúc thác 囑 託 , phái khiển 派 遣 , đả phát 打 發 . ♦Dặn bảo. § Thường chỉ người trên nói với kẻ dưới, có ý dặn dò, sai khiến, ra lệnh... ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Môn thượng thính liễu giá bàn phân phó, na cảm đãi mạn? 門 上 聽 了 這 般 吩 咐 , 那 敢 怠 慢 ? (Đệ nhị tam hồi)." }, { "id": "10654", "hanviet": "當下 đương hạ", "nghia": "Ngay tức thì, lập tức. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Cập bị triệu, đương hạ kính hoàn phó đô, đạo do Vũ Xương, tằng bất hồi cố 及 被 召 , 當 下 徑 還 赴 都 , 道 由 武 昌 , 曾 不 回 顧 (Lục Khải truyện 陸 凱 傳 )." }, { "id": "10655", "hanviet": "討情 thảo tình", "nghia": "☆Tương tự: cầu tình 求 情 , thuyết tình 說 情 . ♦Xin tha, cầu khẩn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhị nãi nãi đả phát nhân khổn tha, liên ngã hoàn hữu bất thị ni! Ngã thế thùy thảo tình khứ! 二 奶 奶 打 發 人 綑 他 , 連 我 還 有 不 是 呢 ! 我 替 誰 討 情 去 ! (Đệ thất nhất hồi) Mợ Hai sai người trói các bà ấy, ngay ta đây cũng có lỗi, thì còn xin hộ cho ai được nữa?" }, { "id": "10656", "hanviet": "衣租食稅 y tô thực thuế", "nghia": "Lấy tiền thuế của dân đóng để làm lương bổng cho quan viên. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tuy vô điêu toàn khắc bạc, khước một hữu đức hạnh tài tình, bạch bạch đích y tô thực thuế, na lí đương đắc khởi? 雖 無 刁 鑽 刻 薄 , 卻 沒 有 德 行 才 情 , 白 白 的 衣 租 食 稅 , 那 裡 當 得 起 ? (Đệ cửu nhị hồi) Dầu không có ai điêu ngoa bạc tình đi nữa, nhưng không có đức hạnh tài năng, cứ ở không mà lãnh lương bằng tô thuế của dân, sao mà xứng đáng cho được?" }, { "id": "10657", "hanviet": "錐指 chùy chỉ", "nghia": "Lấy dùi khoan đất. § Tỉ dụ tầm nhìn nhỏ hẹp. ◇Trang Tử 莊 子 : Thị trực dụng quản khuy thiên, dụng chùy chỉ địa dã, bất diệc tiểu hồ? 是 直 用 管 闚 天 , 用 錐 指 地 也 , 不 亦 小 乎 (Thu thủy 秋 水 ) Thật là lấy ống mà nhìn trời, lấy dùi mà chọc đất, chẳng cũng nhỏ nhen sao?" }, { "id": "10658", "hanviet": "央求 ương cầu", "nghia": "Khẩn cầu, thỉnh cầu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thiểu bất đắc ương cầu Bảo nhị da ứng liễu, đại gia vô sự 少 不 得 央 求 寶 二 爺 應 了 , 大 家 無 事 (Đệ lục nhất hồi)." }, { "id": "10659", "hanviet": "超生 siêu sinh", "nghia": "Vượt qua giới hạn sinh mệnh vật chất, siêu nhiên. Sau Đạo giáo mượn dùng chỉ \"đắc đạo thành tiên\". ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Đầu thai làm người. ◎Như: vĩnh thế bất đắc siêu sinh 永 世 不 得 超 生 . ♦Tỉ dụ khoan dung, rộng lượng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã môn đích tính mệnh, đô tại tả tả thân thượng, chỉ cầu tả tả siêu sinh ngã môn bãi 我 們 的 性 命 , 都 在 姐 姐 身 上 , 只 求 姐 姐 超 生 我 們 罷 (Đệ thất nhất hồi). ♦Số sinh sản vượt quá kế hoạch quy định. ◎Như: giá cá huyện kim niên siêu sinh nhị bách đa nhân 這 個 縣 今 年 超 生 二 百 多 人 ." }, { "id": "10660", "hanviet": "貴幹 quý cán", "nghia": "Kính từ để hỏi người khác làm gì, có sự việc gì... ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Nhĩ lão quý tính? Lai thử hữu hà quý cán? 你 老 貴 姓 ? 來 此 有 何 貴 幹 ? (Đệ thất hồi)." }, { "id": "10661", "hanviet": "烈烈 liệt liệt", "nghia": "Cao lớn, chót vót. ◇Thi Kinh 詩 經 : Nam san liệt liệt, Phiêu phong phát phát 南 山 烈 烈 , 飄 風 發 發 (Tiểu Nhã 小 雅 , Lục nga 蓼 莪 ). ♦Hình dung vô cùng mạnh mẽ. ◇Trương Thuyết 張 說 : Ta nhĩ chiến phu, liệt liệt trung dũng, phấn bất cố mệnh, chí vô toàn chủng 嗟 爾 戰 夫 , 烈 烈 忠 勇 , 奮 不 顧 命 , 志 無 旋 踵 (Tế thạch lĩnh chiến vong sĩ văn 祭 石 嶺 戰 亡 士 文 ). ♦(Trạng thanh) Tiếng gió thổi. ◇Lưu Côn 劉 琨 : Liệt liệt bi phong khởi, Linh linh giản thủy lưu 烈 烈 悲 風 起 , 泠 泠 澗 水 流 (Phù phong ca 扶 風 歌 ). ♦(Trạng thanh) Tiếng ồn ào tạp loạn. ◇Tạ Huệ Liên 謝 惠 連 : Túc túc toa kê vũ, Liệt liệt hàn giải đề 肅 肅 莎 雞 羽 , 烈 烈 寒 蟹 啼 (Đảo y 擣 衣 ). ♦(Trạng thanh) Tiếng nước chảy. ◇Bì Nhật Hưu 皮 日 休 : Hữu tuyền liệt liệt, kì lai như quyết 有 泉 烈 烈 , 其 來 如 決 (Hoắc san phú 霍 山 賦 )." }, { "id": "10662", "hanviet": "惦記 điếm kí", "nghia": "☆Tương tự: điếm niệm 惦 念 , quải niệm 掛 念 , kí quải 記 掛 . ♦★Tương phản: vong hoài 忘 懷 . ♦Nhớ, nghĩ tới. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Nan đắc nhĩ điếm kí trứ lai khán khán ngã. Ngã giá bệnh, chỉ phạ nan đắc hảo đích 難 得 你 惦 記 著 來 看 看 我 . 我 這 病 , 只 怕 難 得 好 的 (Đệ nhất lục hồi)." }, { "id": "10663", "hanviet": "難得 nan đắc", "nghia": "Khó có được. ◇Hoàng Đình Kiên 黃 庭 堅 : Lạc sự thưởng tâm dị tán, lương thần mĩ cảnh nan đắc 樂 事 賞 心 易 散 , 良 辰 美 景 難 得 (Vũ trung hoa 雨 中 花 , Tống Bành Văn Tư sứ quân 送 彭 文 思 使 君 , Từ 詞 ). ♦Đáng quý. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Tuấn Khanh khán bãi, tiếu đạo: Nguyên lai tiểu thư như thử cao tài, nan đắc, nan đắc 俊 卿 看 罷 , 笑 道 : 原 來 小 姐 如 此 高 材 , 難 得 , 難 得 (Quyển thập thất). ♦Không dễ dàng. ◇Băng Tâm 冰 心 : Kim thiên nan đắc nhĩ hữu công phu đáo giá lí lai, gia lí đích nhân đô hảo ma? 今 天 難 得 你 有 工 夫 到 這 裏 來 , 家 裏 的 人 都 好 麼 ? (Khứ quốc 去 國 , Lưỡng cá gia đình 兩 個 家 庭 ). ♦May mà, nhờ ơn. § Có ý cảm tạ. ☆Tương tự: hạnh khuy 幸 虧 . ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Nan đắc tiên sanh như thử hậu ý 難 得 先 生 如 此 厚 意 (Bùi Độ hoàn đái 裴 度 還 帶 , Đệ tam chiệp 第 三 摺 ). ♦Có ý châm biếm. Phản nghĩa với: may thay, đáng quý. ◎Như: nan đắc nhĩ liên giá nhất điểm thường thức đô một hữu! 難 得 你 連 這 一 點 常 識 都 沒 有 ." }, { "id": "10664", "hanviet": "雅正 nhã chánh", "nghia": "Điển nhã thuần chánh. ◇Hoàng Tông Hi 黃 宗 羲 : Án tự trung ngôn kì học vấn thông bác, văn từ nhã chánh thâm túy 按 序 中 言 其 學 問 通 博 , 文 辭 雅 正 深 粹 (Đáp Trương Nhĩ Công 答 張 爾 公 論 茅 鹿 門 批 評 八 家 書 ). ♦Ngay thẳng. ◇Nam sử 南 史 : (Trương) Chủng thiếu điềm tĩnh, cư xử nhã chánh, bàng vô tạo thỉnh 種 少 恬 靜 , 居 處 雅 正 , 傍 無 造 請 (Trương Chủng truyện 張 種 傳 ). ♦Xin người khác chỉ chính (kính từ). § Thường dùng ghi trên đề khoản thư họa." }, { "id": "10665", "hanviet": "高朋滿座 cao bằng mãn tọa", "nghia": "☆Tương tự: tân bằng doanh môn 賓 朋 盈 門 , tân bằng nghênh môn 賓 朋 迎 門 , tân khách doanh môn 賓 客 盈 門 . ♦★Tương phản: môn khả la tước 門 可 羅 雀 , thanh dăng điếu khách 青 蠅 吊 客 . ♦Hình dung tân khách đông đảo. ◇Vương Bột 王 勃 : Thập tuần hưu hạ, thắng hữu như vân, thiên lí phùng nghênh, cao bằng mãn tọa 十 旬 休 暇 , 勝 友 如 雲 , 千 里 逢 迎 , 高 朋 滿 座 (Đằng Vương Các tự 滕 王 閣 序 ) Mười tuần nhàn rỗi, bạn tốt (nhiều) như mây. Ngàn dặm đón chào, bạn hiền (đông) đầy chỗ ngồi." }, { "id": "10666", "hanviet": "猜疑 sai nghi", "nghia": "☆Tương tự: khả nghi 可 疑 , hồ nghi 狐 疑 , hoài nghi 懷 疑 , sai kị 猜 忌 , nghi hoặc 疑 惑 , nghi kị 疑 忌 . ♦★Tương phản: tương tín 相 信 , tín lại 信 賴 . ♦Ngờ vực, nghi ngờ. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Bất thị ngã ái sai nghi biệt nhân, ca bằng hữu dã yếu hữu cá tuyển trạch, ngộ nhân ngộ sự đô yếu tử tế tưởng tưởng 不 是 我 愛 猜 疑 別 人 , 軋 朋 友 也 要 有 個 選 擇 , 遇 人 遇 事 都 要 仔 細 想 想 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ cửu 第 一 部 九 )." }, { "id": "10667", "hanviet": "蒼穹 thương khung", "nghia": "Khung xanh, cao xanh, bầu trời, thiên không. § Cũng gọi là: thương hạo 蒼 昊 , thương huyền 蒼 玄 . ◇Hoàng Tuân Hiến 黃 遵 憲 : Tao thủ ngã dục vấn thương khung, Ỷ lan bất mị tâm sung sung 搔 首 我 欲 問 蒼 穹 , 倚 欄 不 寐 心 憧 憧 (Bát nguyệt thập ngũ dạ Thái Bình Dương chu trung vọng nguyệt tác ca 八 月 十 五 夜 太 平 洋 舟 中 望 月 作 歌 )." }, { "id": "10668", "hanviet": "穹隆 khung long", "nghia": "§ Cũng viết là: khung lung 穹 窿 . ♦Vòm. § Hình trạng ở giữa cao, chung quanh rủ xuống. Thường dùng để hình dung bầu trời. ♦Chỉ trời, bầu trời. ♦Cao lớn. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Lư San, Bành Trạch chi san dã, tuy phi Ngũ Nhạc chi số, khung long tha nga, thật tuấn cực chi danh san dã 廬 山 , 彭 澤 之 山 也 . 雖 非 五 嶽 之 數 , 穹 隆 嵯 峨 , 實 峻 極 之 名 山 也 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Lư giang thủy 廬 江 水 ). ♦Dài và quanh co. ◇Trương Hành 張 衡 : Ư thị câu trần chi ngoại, các đạo khung long 於 是 鉤 陳 之 外 , 閣 道 穹 隆 (Tây kinh phú 西 京 賦 ). ♦Tràn trề, tuôn trào, sung dật. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Hương phân phất dĩ khung long hề, kích bạc lô nhi tương vinh 香 芬 茀 以 穹 隆 兮 , 擊 薄 櫨 而 將 榮 (Cam tuyền phú 甘 泉 賦 ). ♦Cao hứng, đắc ý. ◇Vương Định Bảo 王 定 保 : Hữu nhược lập thân thận hành, dữ thánh triết đồng triệt giả, tắc đắc táng ngữ mặc, phục hà sái giới hồ! phục hà khung long hồ! 有 若 立 身 慎 行 , 與 聖 哲 同 轍 者 , 則 得 喪 語 默 , 復 何 蠆 芥 乎 ! 復 何 穹 隆 乎 ! (Đường chích ngôn, Nhập đạo 入 道 ). ♦Chỉ vòm (kiến trúc). ◇Diêu Nãi 姚 鼐 : Thủ lại vệ tiều tô, Kim bích dư khung lung 守 吏 衛 樵 蘇 , 金 碧 餘 穹 窿 (Yết minh hiếu lăng du lãm linh cốc tự 謁 明 孝 陵 游 覽 靈 谷 寺 ). ♦Tên một giống dưa. ♦(Trạng thanh) Đùng đùng, ầm ầm. ◇Phong Diễn 封 演 : Tu du, khung lung phanh khái, lôi cổ chi âm; hốt phục chấn hãi, thanh như tích lịch 須 臾 , 穹 窿 砰 磕 , 雷 鼓 之 音 ; 忽 復 震 駭 , 聲 如 辟 歷 (Phong thị văn kiến kí 封 氏 聞 見 記 , Trường khiếu 長 嘯 )." }, { "id": "10669", "hanviet": "鉤陳 câu trần", "nghia": "Tên sao, tên thần. ◇Lí Kiệu 李 嶠 : Nhật mộ câu trần chuyển, Thanh ca thượng đế đài 日 暮 鉤 陳 轉 , 清 歌 上 帝 臺 (Phụng hòa bái lạc ứng chế 奉 和 拜 洛 應 制 ). ♦Chỉ cung sau. § Tức hậu cung 後 宮 . ◇Tùy Thư 隋 書 : Nhậm chưởng câu trần, chức ti bang chánh 任 掌 鉤 陳 , 職 司 邦 政 (Cao Tổ kỉ thượng 高 祖 紀 上 ). ♦Một loại nghi trượng dùng trong việc phòng vệ. ◇Bắc sử 北 史 : Đế phục lệnh (Hà) Trù tạo nhung xa vạn thặng, câu trần bát bách liên 帝 復 令 稠 造 戎 車 萬 乘 , 鉤 陳 八 百 連 (Nghệ thuật truyện hạ 藝 術 傳 下 , Hà Trù 何 稠 )." }, { "id": "10670", "hanviet": "快然 khoái nhiên", "nghia": "Vẻ vui thích. ◇Vương Hi Chi 王 羲 之 : Khoái nhiên tự túc, tằng bất tri lão chi tương chí 快 然 自 足 , 曾 不 知 老 之 將 至 (Lan Đình tập tự 蘭 亭 集 序 ) Vui vẻ tự lấy làm đủ mà chẳng hay cái già sắp tới." }, { "id": "10671", "hanviet": "怏然 ưởng nhiên", "nghia": "Không vui, bất mãn. ♦Tự cao tự đại. ◎Như: ưởng nhiên tự túc 怏 然 自 足 ." }, { "id": "10672", "hanviet": "自足 tự túc", "nghia": "Tự mãn. ◇Tống Liêm 宋 濂 : Quân vật tự túc, tự túc tắc kiêu 君 勿 自 足 , 自 足 則 驕 (Yên thư 燕 書 , Chi cửu). ♦Tự thấy đầy đủ, mãn ý. ◇Vương Hi Chi 王 羲 之 : Khoái nhiên tự túc, tằng bất tri lão chi tương chí 快 然 自 足 , 曾 不 知 老 之 將 至 (Lan Đình tập tự 蘭 亭 集 序 ) Vui vẻ tự lấy làm đủ mà chẳng hay cái già sắp tới. ♦Tự cung ứng đầy đủ cho nhu cầu của chính mình. ◇Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 : Xích mễ bạch diêm do tự túc, Thanh san lục dã cố vô cầu 赤 米 白 鹽 猶 自 足 , 青 山 綠 野 故 無 求 (Ngẫu lai 偶 來 )." }, { "id": "10673", "hanviet": "惓惓 quyền quyền", "nghia": "Tha thiết, thành khẩn. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Quyền quyền thâm tình, thiếp khởi bất tri? 惓 惓 深 情 , 妾 豈 不 知 (Thanh Phụng 青 鳳 ) Tình sâu tha thiết, thiếp tôi há không biết hay sao? ♦Phiền muộn, thất ý. ◇Hòa Bang Ngạch 和 邦 額 : Hầu mạn ứng chi, quyền quyền nhi phản 侯 漫 應 之 , 惓 惓 而 返 (Dạ đàm tùy lục 夜 譚 隨 錄 , Dị khuyển 異 犬 )." }, { "id": "10674", "hanviet": "漫應 mạn ứng", "nghia": "Đáp ứng một cách tùy tiện, trả lời qua loa không rõ ràng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Đối ư Đạt Phu tiên sanh đích chúc phó, ngã thị thường thường \"Mạn ứng chi viết: Na thị khả dĩ đích\" đích 對 於 達 夫 先 生 的 囑 咐 , 我 是 常 常 \" 漫 應 之 曰 : 那 是 可 以 的 \" 的 (Ngụy tự do thư 偽 自 由 書 , Tiền kí 前 記 )." }, { "id": "10675", "hanviet": "幽情 u tình", "nghia": "Tình tư sâu xa hoặc cao nhã. ◇Vương Hi Chi 王 羲 之 : Nhất thương nhất vịnh, diệc túc dĩ sướng tự u tình 一 觴 一 詠 , 亦 足 以 暢 敘 幽 情 (Lan Đình tập tự 蘭 亭 集 序 ) Uống một hớp rượu ngâm một câu thơ, cũng đủ vui vẻ hả hê mối tình tư sâu xa cao nhã. ♦Cảm tình ẩn kín, uất kết trong lòng. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Biệt hữu u tình ám hận sanh, Thử thì vô thanh thắng hữu thanh 別 有 幽 情 暗 恨 生 , 此 時 無 聲 勝 有 聲 (Tì bà hành 琵 琶 行 ) Dường như riêng có một mối cảm tình và oán hận giấu kín phát sinh ra, Lúc này vô thanh (không có tiếng đàn) lại hơn là hữu thanh (có tiếng đàn). § Có bản viết: u sầu 幽 愁 ." }, { "id": "10676", "hanviet": "激勵 kích lệ", "nghia": "Làm cho phấn phát, khuyến khích. ☆Tương tự: miễn lệ 勉 勵 , cổ lệ 鼓 勵 , cổ vũ 鼓 舞 , kích phát 激 發 . ◇Lục Thao 六 韜 : Chủ dương uy vũ, kích lệ tam quân 主 揚 威 武 , 激 勵 三 軍 (Vương dực 王 翼 ). ♦Khiển trách, trách mắng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Trịnh) Hoằng nhân đại ngôn kích lệ (Hoàn) Ngu viết: Chư ngôn đương hoàn sanh khẩu giả, giai vi bất trung 弘 因 大 言 激 勵 虞 曰 : 諸 言 當 還 生 口 者 , 皆 為 不 忠 (Viên An truyện 袁 安 傳 )." }, { "id": "10677", "hanviet": "生口 sanh khẩu", "nghia": "Tù binh. ◇Lí Cao 李 翱 : Chí như Tri Thanh sanh khẩu Hạ Hầu Trừng đẳng tứ thập thất nhân, giai sở nghi tru trảm giả dã 至 如 淄 青 生 口 夏 侯 澄 等 四 十 七 人 , 皆 所 宜 誅 斬 者 也 (Luận sự sớ biểu 論 事 疏 表 ). ♦Chỉ nô lệ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Oa quốc vương Suất Thăng đẳng hiến sanh khẩu bách lục thập nhân, nguyện thỉnh kiến 倭 國 王 帥 升 等 獻 生 口 百 六 十 人 , 願 請 見 (Đông Di truyện 東 夷 傳 , Oa 倭 ). ♦Gia súc dùng để cúng tế. § Cũng viết: sinh khẩu 牲 口 . ◇Lí Ngư 李 漁 : Tẩu bất động liễu, cố lưỡng cá sanh khẩu, kị liễu khứ bãi 走 不 動 了 , 僱 兩 個 生 口 , 騎 了 去 罷 (Ngọc tao đầu 玉 搔 頭 , Vi hành 微 行 )." }, { "id": "10678", "hanviet": "小小 tiểu tiểu", "nghia": "Rất nhỏ, nhỏ xíu. ◇Lưu Bán Nông 劉 半 農 : Lương sảng đích tịch, tông nhuyễn đích thảo, phô thành trương tiểu tiểu đích sàng 涼 爽 的 席 , 鬆 軟 的 草 , 鋪 成 張 小 小 的 床 (Đạo bằng thi 稻 棚 詩 ). ♦Chút chút, một chút. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đái Tông đạo: Ngã thuyết thậm ma? Thả bất yếu đạo phá tha, minh nhật tiểu tiểu địa sái tha sái tiện liễu 戴 宗 道 : 我 說 甚 麼 ? 且 不 要 道 破 他 , 明 日 小 小 地 耍 他 耍 便 了 (Đệ ngũ tam hồi). ♦Tuổi nhỏ. ◇Lí Bạch 李 白 : Tiểu tiểu sanh kim ốc, Doanh doanh tại tử vi 小 小 生 金 屋 , 盈 盈 在 紫 微 (Cung trung hành lạc từ 宮 中 行 樂 詞 ). ♦Chỉ Tô Tiểu Tiểu 蘇 小 小 (kĩ nữ, đời Nam Tề). ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Nhược giải đa tình tầm Tiểu Tiểu, Lục dương thâm xứ thị Tô gia 若 解 多 情 尋 小 小 , 綠 楊 深 處 是 蘇 家 (Dương liễu từ 楊 柳 詞 ). ♦Phiếm chỉ kĩ nữ. ◇Triều Thuyết Chi 晁 說 之 : Thiếu niên sử tửu tẩu kinh hoa, Túng bộ tằng du tiểu tiểu gia 少 年 使 酒 走 京 華 , 縱 步 曾 遊 小 小 家 (Đô hạ truy cảm vãng tích 都 下 追 感 往 昔 )." }, { "id": "10679", "hanviet": "蝍蛆 tức tư", "nghia": "Tên khác của ngô công 蜈 蚣 con rết. ♦Tên khác của tất xuất 蟋 蟀 con dế." }, { "id": "10680", "hanviet": "秋毫 thu hào", "nghia": "Lông chim thú mới mọc mùa thu. Chỉ những sự vật rất nhỏ bé. § Cũng viết: thu hào 秋 豪 . ◇Tống sử 宋 史 : Phàm hữu ban khao, quân cấp quân lại, thu hào bất tư 凡 有 頒 犒 , 均 給 軍 吏 , 秋 毫 不 私 (Nhạc Phi truyện 岳 飛 傳 ) Khi có ban thưởng, phân chia đồng đều cho quân quan, không một chút nào thiên vị. ♦Chỉ bút lông. ◇Vương Ung 王 雝 : Đồng bình tích trượng ỷ nhàn đình, Ban quản thu hào đa dật ý 銅 瓶 錫 杖 倚 閒 庭 , 斑 管 秋 毫 多 逸 意 (Hoài tố thượng nhân thảo thư ca 懷 素 上 人 草 書 歌 )." }, { "id": "10681", "hanviet": "攸攸 du du", "nghia": "Dằng dặc, xa xôi. ◇Hán Thư 漢 書 : Du du ngoại ngụ, Mân Việt, Đông Âu 攸 攸 外 寓 , 閩 越 , 東 甌 (Tự truyện hạ 敘 傳 下 ). ♦Vùn vụt, nhanh chóng, gấp gáp. ♦Dáng lo buồn, ưu tư. § Thông du 悠 . ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Du du tuất tuất 攸 攸 恤 恤 (Đáp vấn 答 問 ). ♦Ngắn cụt. ◇Âu Dương Chiêm 歐 陽 詹 : Dĩ Thượng Thư san dong hải nạp, tắc tự đoán ư hung khâm hĩ, khởi tại du du bát hành xích độc tiến thối ư nhân hồ? 以 尚 書 山 容 海 納 , 則 自 斷 於 胸 襟 矣 , 豈 在 攸 攸 八 行 尺 牘 進 退 於 人 乎 (Tống Trương Thượng Thư thư 送 張 尚 書 書 )." }, { "id": "10682", "hanviet": "虎狼 hổ lang", "nghia": "Hùm và sói. ◇Tuân Tử 荀 子 : Tâm như hổ lang, hành như cầm thú 心 如 虎 狼 , 行 如 禽 獸 (Tu thân 修 身 ). ♦Tỉ dụ người hung tàn hoặc dũng mãnh. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ôn hầu Lữ Bố đĩnh thân xuất viết: Phụ thân vật lự, quan ngoại chư hầu, Bố thị chi như thảo giới; nguyện đề hổ lang chi sư, tận trảm kì thủ; huyền ư đô môn 溫 侯 呂 布 挺 身 出 曰 : 父 親 勿 慮 , 關 外 諸 侯 , 布 視 之 如 草 芥 ; 願 提 虎 狼 之 師 , 盡 斬 其 首 ; 懸 於 都 門 (Đệ ngũ hồi) Ôn hầu Lã Bố đứng thẳng người lên nói: Phụ thân đừng lo, các chư hầu đóng ngoài cửa ải, con coi như cỏ rác. Con xin đem quân dũng mãnh, chém hết đầu chúng treo dưới cửa phủ!" }, { "id": "10683", "hanviet": "挺身 đĩnh thân", "nghia": "Tự một mình thoát thân. ◇Tùy Thư 隋 書 : Đế vi tặc sở quẫn, tả hữu giai tiêm, đế đĩnh thân nhi độn 帝 為 賊 所 窘 , 左 右 皆 殲 , 帝 挺 身 而 遁 (Vũ Văn Hãn truyện 宇 文 忻 傳 ). ♦Đứng thẳng mình lên, mạnh mẽ tiến tới. ◇Văn Nhất Đa 聞 一 多 : Lô Câu kiều đích phong hỏa nhất khởi, ngã môn đĩnh thân ứng chiến 盧 溝 橋 的 烽 火 一 起 , 我 們 挺 身 應 戰 (Dũ chiến dũ cường 愈 戰 愈 強 )." }, { "id": "10684", "hanviet": "傲囋 ngạo tán", "nghia": "Nói nhiều, lắm lời. ◇Tuân Tử 荀 子 : Cố bất vấn nhi cáo vị chi ngạo, vấn nhất nhi cáo nhị vị chi tán 故 不 問 而 告 謂 之 傲 , 問 一 而 告 二 謂 之 囋 (Khuyến học 勸 學 ) Cho nên không được hỏi mà đã nói, thế là nóng nảy; hỏi một mà đáp hai, thế là lắm lời." }, { "id": "10685", "hanviet": "苦慢 khổ mạn", "nghia": "Đồ vật làm ra thô kém, không chắc chắn. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Công sự khổ mạn, tác vi dâm xảo, tất hành kì tội 工 事 苦 慢 , 作 為 淫 巧 , 必 行 其 罪 (Thì tắc 時 則 )." }, { "id": "10686", "hanviet": "侵漁 xâm ngư", "nghia": "Cướp đoạt bóc lột tài vật của người khác. ◇Hán Thư 漢 書 : Đốc đại gian hoạt thiện lộng binh giả, giai tiện vi gian ư ngoại, nạo loạn châu quận, hóa lộ vi thị, xâm ngư bách tính 督 大 姦 猾 擅 弄 兵 者 , 皆 便 為 姦 於 外 , 撓 亂 州 郡 , 貨 賂 為 市 , 侵 漁 百 姓 (Vương Mãng truyện 王 莽 傳 )." }, { "id": "10687", "hanviet": "委託 ủy thác", "nghia": "☆Tương tự: bái thác 拜 託 , thác phó 託 付 , kí thác 寄 託 , ủy phái 委 派 . ♦Ủy nhiệm, giao phó. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Sấn kim nhật thanh tĩnh, đại gia thương nghị lưỡng kiện hưng lợi dịch tệ đích sự, dã bất uổng thái thái ủy thác nhất tràng 趁 今 日 清 靜 , 大 家 商 議 兩 件 興 利 剔 弊 的 事 , 也 不 枉 太 太 委 託 一 場 (Đệ ngũ lục hồi). § Cũng viết là: ủy thác 委 托 ." }, { "id": "10688", "hanviet": "福如東海 phúc như đông hải", "nghia": "Lời chúc tụng. ◎Như: phúc như đông hải trường lưu thủy, thọ bỉ nam san bất lão tùng 福 如 東 海 長 流 水 , 壽 比 南 山 不 老 松 ." }, { "id": "10689", "hanviet": "走風 tẩu phong", "nghia": "Hít thở không khí. ♦Thông gió, thấu phong. ◇ 張 一 弓 : Vọng trứ hắc huất huất đích tẩu phong khẩu, Lí Đồng Chung tưởng khởi liễu Ngọa Long Pha xa trạm 望 著 黑 魆 魆 的 走 風 口 , 李 銅 鐘 想 起 了 臥 龍 坡 車 站 (Phạm nhân Lí Đồng Chung đích cố sự 犯 人 李 銅 鐘 的 故 事 , Thập tam). ♦Thuận gió. ◇Thẩm Tòng Văn 沈 從 文 : Thượng thủy tẩu phong thì, trương khởi cá đại bồng 上 水 走 風 時 , 張 起 個 大 篷 (Biên thành 邊 城 ). ♦Tiết lộ tin tức. ◇Diêu Tuyết Ngân 姚 雪 垠 : Na cá khỏa kế đả toán bão, ngã phạ tha tẩu phong, dã nhượng tha cật liễu nhất khỏa dương điểm tâm 那 個 夥 計 打 算 跑 , 我 怕 他 走 風 , 也 讓 他 吃 了 一 顆 洋 點 心 (Trường dạ 長 夜 , Tam nhị). ♦Người truyền tin." }, { "id": "10690", "hanviet": "透氣 thấu khí", "nghia": "Làm cho không khí lưu thông. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Tại thủy diện hành tẩu, đảo giác đắc phong lương, bất bỉ đắc tại Thượng Hải na trùng lâu điệp giác lí diện, nhiệt khởi lai một xứ thấu khí 在 水 面 行 走 , 倒 覺 得 風 涼 , 不 比 得 在 上 海 那 重 樓 疊 角 裏 面 , 熱 起 來 沒 處 透 氣 (Đệ tam lục hồi). ♦Hít thở không khí. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Hữu thì mạ thượng liễu phong, cánh vong kí đương thiên tu đắc cật tố, lão thái thái tựu việt phát phách trác tử chủy điều đắng, mạ đích Lăng tả giản trực bất cảm thấu khí nhi 有 時 罵 上 了 風 , 竟 忘 記 當 天 須 得 吃 素 , 老 太 太 就 越 發 拍 桌 子 捶 條 凳 , 罵 的 菱 姐 簡 直 不 敢 透 氣 兒 (Tiểu vu 小 巫 , Nhị). ♦Hình dung thông minh dĩnh ngộ." }, { "id": "10691", "hanviet": "簡直 giản trực", "nghia": "Giản phác ngay thẳng. ◇Tống sử 宋 史 : Quy Niên học thức chánh đại, nghị luận giản trực, thiện ác thị phi, biện tích thậm nghiêm 龜 年 學 識 正 大 , 議 論 簡 直 , 善 惡 是 非 , 辨 析 甚 嚴 (Bành Quy Niên truyện 彭 龜 年 傳 ). ♦Cơ hồ, gần như. ◇Văn Nhất Đa 聞 一 多 : Như quả tái bất cấp nhĩ hồi tín, na giản trực thị thiết thạch tâm tràng liễu 如 果 再 不 給 你 回 信 , 那 簡 直 是 鐵 石 心 腸 了 (Cấp tang khắc gia tiên sanh 給 臧 克 家 先 生 ). ♦Quách, hẳn, phứt, thẳng, dứt khoát. ◇Hoàng Tú Cầu 黃 繡 球 : Giản trực hoàn khiếu tha môn đái liễu nhất diện thang la, nhất phó cổ bản, tố túc liễu dạng tử 簡 直 還 叫 他 們 帶 了 一 面 鏜 鑼 , 一 副 鼓 板 , 做 足 了 樣 子 (Đệ thập ngũ hồi)." }, { "id": "10692", "hanviet": "不得其死 bất đắc kì tử", "nghia": "Chết vì tai nạn, bị giết, mắc bạo bệnh... Nghĩa là không được chết già, một cách tự nhiên: bất đắc thiện chung 不 得 善 終 . § Cũng viết gọn là: bất đắc tử 不 得 死 . ◇Luận Ngữ 論 語 : Nhược Do dã, bất đắc kì tử nhiên 若 由 也 , 不 得 其 死 然 (Tiên tiến 先 進 ) (Khổng Tử nói) Anh Do (tức Tử Lộ), sẽ bất đắc kì tử." }, { "id": "10693", "hanviet": "教父 giáo phụ", "nghia": "Thầy dạy, giáo sư. ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Nhân chi sở giáo, ngã diệc giáo chi. Cường lương giả bất đắc kì tử, ngô tương dĩ vi giáo phụ 人 之 所 教 , 我 亦 教 之 . 強 梁 者 不 得 其 死 , 吾 將 以 為 教 父 (Chương 42) Lời mà người xưa dạy, ta nay cũng dạy: Dùng cường bạo, chết bạo tàn. Người nói câu ấy là thầy ta. ♦Thiên chúa giáo. ♦Người cầm đầu trong xã hội đen." }, { "id": "10694", "hanviet": "不摸頭 bất mạc đầu", "nghia": "Không hiểu gì cả, không thể liệu giải tình huống. ◇Lưu Bạch Vũ 劉 白 羽 : Na lí thâm, na lí thiển, thùy dã bất mạc đầu liễu 哪 裏 深 , 哪 裏 淺 , 誰 也 不 摸 頭 了 (Hồng kì 紅 旗 )." }, { "id": "10695", "hanviet": "悽惶 thê hoàng", "nghia": "Đau buồn lo lắng không yên. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Mẫu tử nhị nhân thê hoàng liễu nhất dạ, thiên minh toán liễu điếm tiền, khởi thân hồi Cô Tô nhi lai 母 子 二 人 悽 惶 了 一 夜 , 天 明 算 了 店 錢 , 起 身 回 姑 蘇 而 來 (Quế Viên Ngoại đồ cùng sám hối 桂 員 外 途 窮 懺 悔 ). ♦Vội vàng lo ngại không yên. ◇Nguyên Kết 元 結 : Nhược bất khốn đốn ư lâm dã, tất thê hoàng ư đạo lộ 若 不 困 頓 於 林 野 , 必 悽 惶 於 道 路 (Vấn tiến sĩ nhị 問 進 士 二 )." }, { "id": "10696", "hanviet": "匆遽 thông cự", "nghia": "Bỗng nhiên, bất chợt, gấp rút. ◎Như: đại vũ thông cự nhi hạ, hành nhân đốn thì thành liễu lạc thang kê 大 雨 匆 遽 而 下 , 行 人 頓 時 成 了 落 湯 雞 ." }, { "id": "10697", "hanviet": "落湯雞 lạc thang kê", "nghia": "Ướt sũng (như gà nhúng nước), ướt như chuột lột. § Hình dung cả người ướt nhẹp. Tỉ dụ người gặp cảnh vô cùng khốn đốn. ◎Như: tha bất tiểu tâm điệu đáo san khê lí, ba thượng lai thì dĩ biến thành liễu lạc thang kê 他 不 小 心 掉 到 山 溪 裡 , 爬 上 來 時 已 變 成 了 落 湯 雞 . ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Na lão ẩu văn ngôn, hảo tượng lạc thang kê nhất bàn, khẩu bất năng ngôn. Liên mang tại tương tử nội tra khán, bất kiến liễu nhất đĩnh ngân tử 那 老 嫗 聞 言 , 好 像 落 湯 雞 一 般 , 口 不 能 言 . 連 忙 在 箱 子 內 查 看 , 不 見 了 一 錠 銀 子 (Trương Thục Nhi xảo trí thoát Dương Sanh 張 淑 兒 巧 智 脫 楊 生 )." }, { "id": "10698", "hanviet": "生辰 sanh thần", "nghia": "Ngày sinh, sinh nhật. § Cũng gọi là sanh triêu 生 朝 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất nhật, chánh thị Giả Chánh sanh thần, Ninh Vinh nhị xứ nhân đinh đô tề tập khánh hạ, nhiệt náo phi thường 一 日 , 正 是 賈 政 生 辰 , 寧 榮 二 處 人 丁 都 齊 集 慶 賀 , 熱 鬧 非 常 (Đệ nhất lục hồi) Một hôm đúng vào sinh nhật của Giả Chính, mọi người hai phủ Ninh Quốc và Vinh Quốc đều tụ tập để chúc mừng (Giả Chính), thật là vô cùng náo nhiệt." }, { "id": "10699", "hanviet": "支庶 chi thứ", "nghia": "Dòng họ bên, dòng thứ, tức ngoài dòng con vợ chính ( đích tử 嫡 子 ). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ khả tích giá Lâm gia chi thứ bất thịnh, nhân đinh hữu hạn 只 可 惜 這 林 家 支 庶 不 盛 , 人 丁 有 限 (Đệ nhị hồi) Chỉ tiếc là dòng thứ nhà họ Lâm không thịnh, con cháu hiếm hoi." }, { "id": "10700", "hanviet": "大批 đại phê", "nghia": "☆Tương tự: đại lượng 大 量 , đại tông 大 宗 . ♦★Tương phản: thiểu sổ 少 數 , thiểu lượng 少 量 , tiểu sổ 小 數 . ♦Rất nhiều, số lượng rất lớn. ◎Như: Việt Nam luân hãm hậu, đại phê đích nạn dân đào xuất thiết mạc, đầu bôn tự do 越 南 淪 陷 後 , 大 批 的 難 民 逃 出 鐵 幕 , 投 奔 自 由 ." }, { "id": "10701", "hanviet": "淪陷 luân hãm", "nghia": "Chìm đắm, hãm một. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thần tiên nhậm Từ Châu nhật, dĩ Hà thủy tẩm thành, ki chí luân hãm, thần nhật dạ thủ hãn, ngẫu hoạch an toàn 臣 先 任 徐 州 日 , 以 河 水 浸 城 , 幾 至 淪 陷 , 臣 日 夜 守 捍 , 偶 獲 安 全 (Khất thường châu lũ trụ biểu 乞 常 州 屢 住 表 ). ♦Thất thủ, lĩnh thổ bị chiếm đóng. ◇Nguyên Kết 元 結 : Như tiền tiểu nhi đẳng vô phụ mẫu giả, hương quốc luân hãm, thân thích câu vong, thùy gia khả quy 如 前 小 兒 等 無 父 母 者 , 鄉 國 淪 陷 , 親 戚 俱 亡 , 誰 家 可 歸 (Thỉnh thu dưỡng cô nhược trạng 請 收 養 孤 弱 狀 ). ♦Trôi giạt, lưu lạc, suy bại. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Lưu Mại hủy ngã ư Hoàn Công, sử ngã nhất sanh luân hãm 劉 邁 毀 我 於 桓 公 , 使 我 一 生 淪 陷 (Tấn An Đế Nguyên Hưng tam niên 晉 安 帝 元 興 三 年 )." }, { "id": "10702", "hanviet": "陷沒 hãm một", "nghia": "Chìm đắm, chìm mất. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Như nhân nhập lạn nê trung hành tương tự, chỉ kiến nhất bộ thâm tự nhất bộ, tiện hồn thân hãm một, bất năng đắc xuất dã 如 人 入 爛 泥 中 行 相 似 , 只 見 一 步 深 似 一 步 , 便 渾 身 陷 沒 , 不 能 得 出 也 (Quyển 44). ♦Tỉ dụ trầm luân. ♦Bị đánh chiếm. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Lạc Dương tích hãm một, Hồ mã phạm Đồng Quan 洛 陽 昔 陷 沒 , 胡 馬 犯 潼 關 (Lạc Dương 洛 陽 ). ♦Chết ở chiến trận, trận vong. ◇Tô Thuấn Khâm 蘇 舜 欽 : Nhiên Lưu Bình, Thạch Nguyên Tôn dĩ huyết chiến hãm một, tử ư tặc thủ 然 劉 平 , 石 元 孫 以 血 戰 陷 沒 , 死 於 賊 手 (Khất dụng Lưu Thạch tử đệ 乞 用 劉 石 子 弟 )." }, { "id": "10703", "hanviet": "君門 quân môn", "nghia": "Cửa cung vua. Cũng chỉ kinh thành. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Quân môn vạn trùng, bất đắc cáo tố, sĩ nhân vô sở quy hóa, bách tính vô sở quy mệnh 君 門 萬 重 , 不 得 告 訴 , 士 人 無 所 歸 化 , 百 姓 無 所 歸 命 (Lưu Phần truyện 劉 蕡 傳 )." }, { "id": "10704", "hanviet": "歸化 quy hóa", "nghia": "Quy phục, quy thuận. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Phát sứ cáo dĩ lợi hại, Ngô tất quy hóa, khả bất chinh nhi định dã 發 使 告 以 利 害 , 吳 必 歸 化 , 可 不 征 而 定 也 (Đặng Ngải truyện 鄧 艾 傳 ). ♦Dân một nước di cư sang nước khác, sau một thời gian cư trú nhất định, xin nhập tịch nước này." }, { "id": "10705", "hanviet": "私情 tư tình", "nghia": "Tình cảm hoặc tình nghị riêng giữa người này với người khác. ◇Quản Tử 管 子 : Tư tình hành nhi công pháp hủy 私 情 行 而 公 法 毀 (Bát quan 八 觀 ). ♦Cảm tình không đúng phép giữa nam nữ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thị dạ, Duẫn thính lương cửu, hát đạo: Tiện nhân tương hữu tư tình da? Điêu Thuyền kinh quỵ đáp viết: Tiện thiếp an cảm hữu tư? 是 夜 , 允 聽 良 久 , 喝 道 : 賤 人 將 有 私 情 耶 ? 貂 蟬 驚 跪 答 曰 : 賤 妾 安 敢 有 私 ? (Đệ bát hồi). ♦Phiếm chỉ tình yêu trai gái. ◇Lưu Bán Nông 劉 半 農 : Kết thức tư tình cách điều hà, Thủ phàn dương liễu vọng tình ca 結 識 私 情 隔 條 河 , 手 攀 楊 柳 望 情 哥 (Thủ phàn dương liễu vọng tình ca ca từ 手 攀 楊 柳 望 情 哥 歌 詞 , Đệ nhất ca 第 一 歌 )." }, { "id": "10706", "hanviet": "尋思 tầm tư", "nghia": "☆Tương tự: trầm tư 沉 思 , thâm tư 深 思 . ♦Suy nghĩ; ngẫm nghĩ; khảo lự. ◇Trương Đĩnh 張 侹 : Ỷ trụ tầm tư bội trù trướng, Nhất tràng xuân mộng bất phân minh 倚 柱 尋 思 倍 惆 悵 , 一 場 春 夢 不 分 明 (Kí nhân 寄 人 )." }, { "id": "10707", "hanviet": "郵寄 bưu kí", "nghia": "Gửi qua bưu điện. § Cũng gọi là: bưu đệ 郵 遞 . Phiếm chỉ gửi đi. ◇Ung Đào 雍 陶 : Thử trung bưu kí tư hương lệ, Nam khứ ưng vô thủy bắc lưu 此 中 郵 寄 思 鄉 淚 , 南 去 應 無 水 北 流 (Quá đại độ hà 過 大 渡 河 蠻 使 許 之 泣 望 鄉 國 )." }, { "id": "10708", "hanviet": "周容 chu dong", "nghia": "Nghênh hợp ý người khác để lấy lòng. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Bối thằng mặc dĩ truy khúc hề, Cạnh chu dong dĩ vi độ 背 繩 墨 以 追 曲 兮 , 競 周 容 以 為 度 (Li Tao 離 騷 )." }, { "id": "10709", "hanviet": "背繩墨 bối thằng mặc", "nghia": "Làm trái quy củ, phép tắc. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Bối thằng mặc dĩ truy khúc hề, Cạnh chu dong dĩ vi độ 背 繩 墨 以 追 曲 兮 , 競 周 容 以 為 度 (Li Tao 離 騷 )." }, { "id": "10710", "hanviet": "汪洋 uông dương", "nghia": "Rộng lớn mênh mông không giới hạn. Hình thế nước to lớn bao la. ◇Vương Bao 王 褒 : Lâm uyên hề uông dương, cố lâm hề hốt hoang 臨 淵 兮 汪 洋 , 顧 林 兮 忽 荒 (Cửu hoài 九 懷 , Súc anh 蓄 英 ). ♦Hình dung ân tình thâm hậu. ◇Trần Mộng Lôi 陳 夢 雷 : Cao hậu thánh chủ ân, Phú tải hà uông dương 高 厚 聖 主 恩 , 覆 載 荷 汪 洋 (Kí đáp Lí Hậu Am bách vận 寄 答 李 厚 庵 百 韻 ). ♦Ý nói khí độ rộng lớn. ◇Lưu Hiếu Uy 劉 孝 威 : Phong thần sái lạc, dong chỉ uông dương 風 神 灑 落 , 容 止 汪 洋 (Trùng quang thi 重 光 詩 ). ♦Ý nói văn chương nghĩa lý sâu rộng, khí thế hùng hậu. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Du dương dĩ phát tảo, uông dương dĩ thụ nghĩa 揄 揚 以 發 藻 , 汪 洋 以 樹 義 (Tụng tán 頌 贊 ). ♦Chỉ biển cả mênh mông không bờ bến. ◇Liễu ấm kí 柳 蔭 記 : Lương huynh tính tình thái trực tráng, uổng tự ngã thiên ngôn vạn ngữ đả bỉ phương; bổn đãi bất bả thật ngôn giảng, nhất phiến tâm sự phó uông dương 梁 兄 性 情 太 直 戇 , 枉 自 我 千 言 萬 語 打 比 方 ; 本 待 不 把 實 言 講 , 一 片 心 事 付 汪 洋 (Đệ tứ tràng 第 四 場 )." }, { "id": "10711", "hanviet": "藍本 lam bổn", "nghia": "☆Tương tự: để bổn 底 本 . ★Tương phản: phó bổn 副 本 , ấn bổn 印 本 . ♦Bản gốc, nguyên bổn (để dựa theo làm căn cứ trong việc biên tập văn chương, hoặc hội họa). ◇Băng Tâm 冰 心 : Yếu biên chế ca khúc, cung tiểu hài đích hí xướng, dã hữu sổ bất tận đích cổ thi, cổ văn, cổ từ vi lam bổn 要 編 製 歌 曲 , 供 小 孩 的 戲 唱 , 也 有 數 不 盡 的 古 詩 , 古 文 , 古 詞 為 藍 本 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Nhị tam)." }, { "id": "10712", "hanviet": "岧嶢 thiều nghiêu", "nghia": "Cao chót vót (thế núi). ◇Tào Thực 曹 植 : Đăng thiều nghiêu chi cao sầm 登 岧 嶢 之 高 岑 (Cửu sầu phú 九 愁 賦 ) Lên đỉnh núi cao chót vót." }, { "id": "10713", "hanviet": "碾磨 niễn ma", "nghia": "Cối xay, con lăn xay lúa. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Trù phòng lí tố phạn, hãn bính, thượng niễn ma, tố y phục, giá hoàn thị tiểu khả, tối nan đắc đích bất bàn thiêu thiệt đầu, bất hợp nhân thành quần đả hỏa, để thục đạo sanh 廚 房 裏 做 飯 , 扞 餅 , 上 碾 磨 , 做 衣 服 , 這 還 是 小 可 , 最 難 得 的 不 搬 挑 舌 頭 , 不 合 人 成 群 打 伙 , 抵 熟 盜 生 (Đệ tứ cửu hồi)." }, { "id": "10714", "hanviet": "欂櫨 bạc lô", "nghia": "Khúc gỗ ngắn trên đầu cột xà nhà." }, { "id": "10715", "hanviet": "篆香 triện hương", "nghia": "Bàn đốt nhang (hình dạng như nét chữ triện). Khi đốt nhang có thể dùng để đo lường thời gian. § Cũng gọi là: hương triện 香 篆 . ◇Lí Thanh Chiếu 李 清 照 : Triện hương thiêu tận, nhật ảnh hạ liêm câu 篆 香 燒 盡 , 日 影 下 簾 鉤 (Mãn đình sương 滿 庭 霜 , Tiểu các tàng xuân 小 閣 藏 春 ). ♦Mạt vụn hoặc tro tàn (còn lại sau khi đốt nhang). ◇Tiễn đăng dư thoại 剪 燈 餘 話 : (Doãn Công) thủ đan sa, giải hoàng, triện hương dữ Dụ phục, nhi phất tụ quy san ( 尹 公 ) 取 丹 砂 , 蟹 黄 , 篆 香 與 裕 服 , 而 拂 袖 歸 山 (Hồ Mị Nương truyện 胡 媚 娘 傳 )." }, { "id": "10716", "hanviet": "要衝 yếu xung", "nghia": "Nơi trọng yếu, đất ở trên đường giao thông quan hệ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Kim Lương Châu thiên hạ yếu xung, quốc gia phiên vệ 今 涼 州 天 下 要 衝 , 國 家 藩 衛 (Phó Tiếp truyện 傅 燮 傳 )." }, { "id": "10717", "hanviet": "藩衛 phiên vệ", "nghia": "Bình chướng, lá chắn. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Kim Lương Châu thiên hạ yếu xung, quốc gia phiên vệ 今 涼 州 天 下 要 衝 , 國 家 藩 衛 (Phó Tiếp truyện 傅 燮 傳 ). ♦Bảo vệ. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Kim phương trấn cường thịnh, tể tướng quyền khinh, nghi mật thụ phúc tâm ư ngoại dĩ tự phiên vệ 今 方 鎮 強 盛 , 宰 相 權 輕 , 宜 密 樹 腹 心 於 外 以 自 藩 衛 (Tấn An Đế Long An nhị niên 晉 安 帝 隆 安 二 年 ). ♦Chỉ chư hầu. ◇Minh sử 明 史 : Phi sở dĩ sùng bổn chi, hậu phiên vệ dã 非 所 以 崇 本 支 , 厚 藩 衛 也 (Túc Vương Anh truyện 肅 王 瑛 傳 )." }, { "id": "10718", "hanviet": "屏障 bình chướng", "nghia": "Bức chắn gió hoặc dùng để ngăn cách trong nhà. § Cũng viết: bình chướng 屏 鄣 . Còn gọi là: bình môn 屛 門 , bình phong 屛 風 . ◇Tấn Thư 晉 書 : (Nguyễn) Tịch thừa lư đáo quận, hoại phủ xá bình chướng, sử nội ngoại tương vọng, pháp lệnh thanh giản 籍 乘 驢 到 郡 , 壞 府 舍 屏 鄣 , 使 內 外 相 望 , 法 令 清 簡 (Nguyễn Tịch truyện 阮 籍 傳 ). ♦Vật để che chắn, bảo vệ (núi, đảo hoặc vật thể to lớn). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tào Nhân dẫn quân giáp hà lập trại, tương lương thảo xa lượng xuyên liên, dĩ vi bình chướng 曹 仁 引 軍 夾 河 立 寨 , 將 糧 草 車 輛 穿 連 , 以 為 屏 障 (Đệ ngũ cửu hồi). ♦Bảo hộ, che chắn. ◇Dương Sóc 楊 朔 : San đầu thượng trường mãn xích tùng, sam tùng, lạc diệp tùng, mãng mãng thương thương đích, thị bình chướng Nam Triều Tiên đích nhất đạo hiểm yếu môn hộ 山 頭 上 長 滿 赤 松 , 杉 松 , 落 葉 松 , 莽 莽 蒼 蒼 的 , 是 屏 障 南 朝 鮮 的 一 道 險 要 門 戶 (Tẩy binh mã 洗 兵 馬 , Quyển thượng nhất)." }, { "id": "10719", "hanviet": "瞞怨 man oán", "nghia": "Trách móc, oán trách. § Cũng như man oán 埋 怨 . ◇Hồ Chánh 胡 正 : Tha môn tựu hỗ tương gian man oán khởi lai, tịnh thả hựu hồi tưởng đáo dĩ tiền tương xử đích nhật tử 她 們 就 互 相 間 瞞 怨 起 來 , 並 且 又 回 想 到 以 前 相 處 的 日 子 (Lưỡng cá xảo tức phụ 兩 個 巧 媳 婦 , Nhị). ◇Kinh kịch 京 劇 : Chủ công bất tất man oán, Dực Đức như thử mạo thất, dã tiêu khứ Chu Lang nhất ta duệ khí 主 公 不 必 瞞 怨 , 翼 德 如 此 冒 失 , 也 消 去 周 郎 一 些 銳 氣 (Thủ nam quận 取 南 郡 , Đệ tứ tràng 第 四 場 )." }, { "id": "10720", "hanviet": "飽和 bão hòa", "nghia": "Tại một nhiệt độ và áp lực nhất định, lượng chất dung dịch (hòa tan) hàm chứa trong một thể lỏng (hoặc: thể hơi, thể dắn) đã đạt tới hạn độ lớn nhất. ♦Đầy, tràn, ứ, sung mãn. § Chỉ sự vật đạt tới hạn độ cao nhất. ◎Như: Đài Bắc thị đích khí xa số mục dĩ đạt đáo bão hòa đích trình độ 臺 北 市 的 汽 車 數 目 已 達 到 飽 和 的 程 度 ." }, { "id": "10721", "hanviet": "框框 khuông khuông", "nghia": "Cách thức, phạm vi, khuôn khổ. ◇Hạ Diễn 夏 衍 : Khả dĩ thuyết, thập ma đề tài đô khả dĩ tả, bất tất hữu thập ma khuông khuông hòa hạn chế 可 以 說 , 什 麼 題 材 都 可 以 寫 , 不 必 有 什 麼 框 框 和 限 制 (Sinh hoạt 生 活 ; Đề tài 題 材 ; Sáng tác 創 作 ). ♦Đường vạch thêm vào chung quanh chữ viết, tranh vẽ... (đánh dấu, sửa sai, lưu ý...). ◎Như: tha dụng hồng bút tại chiếu phiến tứ chu hoạch liễu khuông khuông 他 用 紅 筆 在 照 片 四 周 畫 了 框 框 ." }, { "id": "10722", "hanviet": "首鼠 thủ thử", "nghia": "Trù trừ, du di, do dự. § Cũng gọi là thủ thi 首 施 . ♦Ngóng đợi, tiến lui không định." }, { "id": "10723", "hanviet": "踏實 đạp thật", "nghia": "Bước đi vững chắc. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Như bộ bộ đạp thật, tức tiểu hữu tha thất, chung bất chí chiết quăng thương túc 如 步 步 蹋 實 , 即 小 有 蹉 失 , 終 不 至 折 肱 傷 足 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Loan dương tiêu hạ lục tam 灤 陽 消 夏 錄 三 ). ♦Chính xác, đầy đủ. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : (Tri huyện) ... chiếu trướng mục giao thu liễu vật sự, tương văn khế tra liễu điền phòng, nhất nhất đạp thật ( 知 縣 ) 照 賬 目 交 收 了 物 事 , 將 文 契 查 了 田 房 , 一 一 踏 實 (Quyển thập tam). ♦Thiết thật, chu đáo. ♦Trong lòng an ổn, thanh thản. ◇Lão Xá 老 舍 : Quyên tựu thị quyên, nâm nã tiền, ngã thu liễu giao thượng khứ, cha môn tâm lí tựu đạp thật lạp 捐 就 是 捐 , 您 拿 錢 , 我 收 了 交 上 去 , 咱 們 心 裏 就 踏 實 啦 (Long tu câu 龍 鬚 溝 , Đệ nhất mạc)." }, { "id": "10724", "hanviet": "曝光 bộc quang", "nghia": "(Nhiếp ảnh) Hiện tượng ánh sáng chiếu qua ống kính tạo thành tác dụng trên mặt phim (tiếng Pháp: exposition à la lumière). ♦Bộc lộ, tiết lộ. ◎Như: một tưởng đáo tiêu tức giá ma khoái tựu bộc quang liễu 沒 想 到 消 息 這 麼 快 就 曝 光 了 ." }, { "id": "10725", "hanviet": "樞紐 xu nữu", "nghia": "Chỉ nữu tinh thiên xu 紐 星 天 樞 của sao Bắc Cực 北 極 . Cũng để ví với đế vương. ♦Chỉ then chốt đóng mở cửa. Tỉ dụ đầu mối trọng yếu của sự vật. ◎Như: giao thông xu nữu 交 通 樞 紐 đầu mối giao thông trọng yếu. ◇Tiền Vịnh 錢 泳 : Nhiên tắc tình dã giả, thật thiên địa chi tỏa thược, nhân sanh chi xu nữu dã 然 則 情 也 者 , 實 天 地 之 鎖 鑰 , 人 生 之 樞 紐 也 (Lí viên tùng thoại 履 園 叢 話 , Tạp kí thượng 雜 記 上 , Tình 情 )." }, { "id": "10726", "hanviet": "麻將 ma tướng", "nghia": "Chỉ ma tước 麻 雀 chim sẻ (tiếng nước Ngô 吳 ). ♦Trò chơi bài mạt chược ◎Như: tha thị đả ma tướng đích cao thủ 他 是 打 麻 將 的 高 手 ." }, { "id": "10727", "hanviet": "鎖鑰 tỏa thược", "nghia": "Cái khóa. § Khí cụ dùng để đóng cho chắc lại (cửa, hộp, tủ...). ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Đỗng môn vô tỏa thược, Tục khách bất tằng lai 洞 門 無 鎖 鑰 , 俗 客 不 曾 來 (Trúc đỗng 竹 洞 ). ♦Ổ khóa và chìa khóa. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bà tử khứ phòng lí nã liễu tỏa thược, xuất đáo môn tiền, bả môn tỏa liễu, đái liễu thược thi 婆 子 去 房 裏 拿 了 鎖 鑰 , 出 到 門 前 , 把 門 鎖 了 , 帶 了 鑰 匙 (Đệ nhị nhất hồi) Mụ già vào buồng lấy ổ và chìa khóa, ra đến trước cửa, khóa cửa lại, cầm lấy chìa khóa. ♦Tỉ dụ then chốt trọng yếu của sự vật. ◇Tiền Vịnh 錢 泳 : Nhiên tắc tình dã giả, thật thiên địa chi tỏa thược, nhân sanh chi xu nữu dã 然 則 情 也 者 , 實 天 地 之 鎖 鑰 , 人 生 之 樞 紐 也 (Lí viên tùng thoại 履 園 叢 話 , Tạp kí thượng 雜 記 上 , Tình 情 ). ♦Tỉ dụ nơi đóng quân quan trọng, đường ra vào trọng yếu. ◇Nghiêm Như Dục 嚴 如 煜 : Bình Lợi giáp tại Xuyên, Sở chi trung, vi tam tỉnh tỏa thược 平 利 夾 在 川 楚 之 中 , 為 三 省 鎖 鑰 (Tam tỉnh biên phòng bị lãm 三 省 邊 防 備 覽 , Nghệ văn hạ 藝 文 下 ). ♦Ý nói phòng thủ. ◇Lưu Khoan Phu 劉 寬 夫 : Tỏa thược giao kì, tương suất đắc nhân, tắc lỗ mã bất cảm đông hướng nhi mục 鎖 鑰 郊 圻 , 將 帥 得 人 , 則 虜 馬 不 敢 東 向 而 牧 (Bân châu tiết độ sứ viện tân kiến thực đường kí 邠 州 節 度 使 院 新 建 食 堂 記 ). ♦Đóng kín, cấm không cho ra ngoài. ◇Lí Thư Thành 李 書 成 : Thí chi hữu vạn kim chi gia, cụ kì tử đệ chi bạt hỗ, trát phược chi, tỏa thược chi, nhi trí ư u thất 譬 之 有 萬 金 之 家 , 懼 其 子 弟 之 跋 扈 , 扎 縛 之 , 鎖 鑰 之 , 而 置 於 幽 室 (Học sanh chi cạnh tranh 學 生 之 競 爭 )." }, { "id": "10728", "hanviet": "反饋 phản quỹ", "nghia": "Báo đáp. ◎Như: phụ mẫu đích ân tình như thử vĩ đại, vi nhân tử nữ đích ưng cai yếu hữu sở phản quỹ 父 母 的 恩 情 如 此 偉 大 , 為 人 子 女 的 應 該 要 有 所 反 饋 . ♦Hiệu ứng phản hồi (tiếng Anh: feedback). § Trong một hệ thống, \"cái ra\" (outputs) anh hưởng trở lại như \"cái vào\" (inputs), tạo thành một chuỗi \"nguyên nhân-hiệu quả\" xoay vòng (circuit or loop). ◎Như: thị tràng tiêu thụ tình huống đích tín tức bất đoạn phản quỹ đáo công xưởng 市 場 銷 售 情 況 的 信 息 不 斷 反 饋 到 工 廠 tin tức về tình hình tiêu thụ của thị trường không ngừng phản hồi về nhà máy." }, { "id": "10729", "hanviet": "手套 thủ sáo", "nghia": "Găng tay (tiếng Pháp: Gant). ◎Như: hàn đông lí kị xa, bất phương đái thủ sáo bảo noãn 寒 冬 裡 騎 車 , 不 妨 戴 手 套 保 暖 ." }, { "id": "10730", "hanviet": "紫外線 tử ngoại tuyến", "nghia": "Tia UV (tiếng Anh: Ultraviolet). § Giúp trị bệnh xương yếu (tổng hợp vitamin D), tiêu diệt khuẩn độc..." }, { "id": "10731", "hanviet": "搶救 thưởng cứu", "nghia": "☆Tương tự: chửng cứu 拯 救 , vãn cứu 挽 救 , viện cứu 援 救 . ♦Cấp cứu. § Cứu giúp khẩn cấp. ◎Như: tiêu phòng đội viên mạo hiểm tiến nhập hỏa tràng, thưởng cứu sanh hoàn giả 消 防 隊 員 冒 險 進 入 火 場 , 搶 救 生 還 者 . ◇Thiều Hoa 韶 華 : Giá chủng bệnh thị ngận thống khổ đích, diên trường sanh mệnh tựu thị diên trường hoạn giả đích thống khổ. Khả thị, tha môn hoàn thị thưởng cứu, thưởng cứu, tái thưởng cứu 這 種 病 是 很 痛 苦 的 , 延 長 生 命 就 是 延 長 患 者 的 痛 苦 . 可 是 , 他 們 還 是 搶 救 , 搶 救 , 再 搶 救 (Linh hồn đích tự bạch 靈 魂 的 自 白 )." }, { "id": "10732", "hanviet": "擴散 khoách tán", "nghia": "(Vật lí học) Hiện tượng vật chất (atoms, ions, tế bào...) di động từ một vùng có mức tập trung cao sang vùng có mức độ tập trung thấp hơn, cho tới khi đạt mức quân bình chung ở hai vùng. § Tiếng Anh: Diffusion. ♦Lan rộng. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Nhất cổ nhiệt khí tiệm tiệm tòng tha hung khang lí khoách tán khai lai, tha đích kiểm hữu điểm hồng liễu 一 股 熱 氣 漸 漸 從 她 胸 腔 裏 擴 散 開 來 , 她 的 臉 有 點 紅 了 (Tí dạ 子 夜 , Cửu)." }, { "id": "10733", "hanviet": "據悉 cứ tất", "nghia": "Căn cứ theo tài liệu hoặc tin tức mà biết được." }, { "id": "10734", "hanviet": "嚴厲 nghiêm lệ", "nghia": "☆Tương tự: nghiêm cách 嚴 格 , nghiêm khốc 嚴 酷 , nghiêm tuấn 嚴 峻 . ♦★Tương phản: khoan đại 寬 大 , khoan dung 寬 容 , hòa ái 和 藹 , ôn hòa 溫 和 . ♦Nghiêm khắc, không khoan dung. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : (Cố Ung) kì vi nhân thiểu ngôn ngữ bất ẩm tửu, nghiêm lệ chánh đại ( 顧 雍 ) 其 為 人 少 言 語 , 不 飲 酒 , 嚴 厲 正 大 (Đệ nhị cửu hồi) (Cố Ung) là người ít nói, không uống rượu, nghiêm nghị chính trực." }, { "id": "10735", "hanviet": "嚴峻 nghiêm tuấn", "nghia": "☆Tương tự: nghiêm lệ 嚴 厲 , nghiêm cách 嚴 格 , nghiêm hà 嚴 苛 , nghiêm khắc 嚴 刻 , nghiêm khốc 嚴 酷 . ♦★Tương phản: hòa khí 和 氣 , hòa thuận 和 順 , hòa ái 和 藹 , ôn hòa 溫 和 . ♦Nghiêm nghị, nghiêm khắc. ◇Minh sử 明 史 : Lương Ngọc vi nhân nhiêu đảm trí (...) nghi độ nhàn nhã, nhi ngự hạ nghiêm tuấn, mỗi hành quân phát lệnh, nhung ngũ túc nhiên 良 玉 為 人 饒 膽 智 ... 儀 度 嫻 雅 , 而 馭 下 嚴 峻 , 每 行 軍 發 令 , 戎 伍 肅 然 (Tần Lương Ngọc truyện 秦 良 玉 傳 ). ♦Cao và hiểm trở, hiểm tuấn. ◇Tiêu Quân 蕭 軍 : Viễn phương triển khai đích hải diện thượng, long khởi trứ thành xuyến đích hoặc thị linh linh tinh tinh bất thậm nghiêm tuấn đích tiểu đảo 遠 方 展 開 的 海 面 上 , 隆 起 著 成 串 的 或 是 零 零 星 星 不 甚 嚴 峻 的 小 島 (Dương 羊 )." }, { "id": "10736", "hanviet": "護士 hộ sĩ", "nghia": "Y tá." }, { "id": "10737", "hanviet": "醫護 y hộ", "nghia": "Chữa bệnh và chăm sóc. ◎Như: y hộ công tác 醫 護 工 作 công việc chữa bệnh và chăm sóc. ♦Nói gồm lại: y sinh 醫 生 và hộ sĩ 護 士 (y tá). ◎Như: y hộ nhân viên 醫 護 人 員 nhân viên điều dưỡng." }, { "id": "10738", "hanviet": "付出 phó xuất", "nghia": "Chi ra, hao phí. ◎Như: vị liễu hoàn thành giá bộ thư, đại gia đô phó xuất liễu cực đại đích tâm huyết 為 了 完 成 這 部 書 , 大 家 都 付 出 了 極 大 的 心 血 ." }, { "id": "10739", "hanviet": "天壤 thiên nhưỡng", "nghia": "Trời đất, thiên địa. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Danh thị Tề Thiên Đại Thánh, chỉ bất dữ tha sự quản, bất dữ tha bổng lộc, thả dưỡng tại thiên nhưỡng chi gian, thu tha đích tà tâm 名 是 齊 天 大 聖 , 只 不 與 他 事 管 , 不 與 他 俸 祿 , 且 養 在 天 壤 之 間 , 收 他 的 邪 心 (Đệ tứ hồi). ♦Tỉ dụ cách biệt rất xa, một trời một vực. ◇Từ Đặc Lập 徐 特 立 : Dĩ Đức Pháp bỉ giác, tương cách thiên nhưỡng 以 德 法 比 較 , 相 隔 天 壤 (Pháp quốc tiểu học giáo dục trạng huống 法 國 小 學 教 育 狀 況 )." }, { "id": "10740", "hanviet": "匱乏 quỹ phạp", "nghia": "Thiếu thốn, nghèo túng. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Quản Trọng viết: Thần văn chi, thượng hữu tích tài, tắc dân tất quỹ phạp ư hạ; cung trung hữu oán nữ, tắc hữu lão nhi vô thê giả 管 仲 曰 : 臣 聞 之 , 上 有 積 財 , 則 民 必 匱 乏 於 下 ; 宮 中 有 怨 女 , 則 有 老 而 無 妻 者 (Ngoại trữ thuyết hữu hạ 外 儲 說 右 下 ). ♦Chỉ người thiếu thốn tiền của. ◇Hán Thư 漢 書 : Bệ hạ lâm thiên hạ, bố đức thi huệ, hoãn hình phạt, bạc phú liễm, ai quan quả, tuất cô độc, dưỡng kì lão, chấn quỹ phạp, thịnh đức thượng long, hòa trạch hạ hiệp 陛 下 臨 天 下 , 布 德 施 惠 , 緩 刑 罰 , 薄 賦 斂 , 哀 鰥 寡 , 恤 孤 獨 , 養 耆 老 , 振 匱 乏 , 盛 德 上 隆 , 和 澤 下 洽 (Nghiêm Trợ truyện 嚴 助 傳 )." }, { "id": "10741", "hanviet": "家醜不可外揚 gia xú bất khả ngoại dương", "nghia": "Việc xấu trong nhà chớ đem ra ngoài cho người ta thấy. § Tương đương: Đừng vạch áo cho người xem lưng." }, { "id": "10742", "hanviet": "挺挺 đĩnh đĩnh", "nghia": "Chính trực, ngay thẳng. ◇Tả truyện 左 傳 : Chu đạo đĩnh đĩnh, Ngã tâm quynh quynh 周 道 挺 挺 , 我 心 扃 扃 (Tương Công ngũ niên 襄 公 五 年 ). ♦Thẳng đứng. ◎Như: trạm đắc trực đĩnh đĩnh đích 站 得 直 挺 挺 的 ." }, { "id": "10743", "hanviet": "紅木 hồng mộc", "nghia": "Tên cây (tiếng Anh: Rosewood). § Gỗ dắn chắc, thường dùng làm đồ đạc trong nhà ( gia cụ 家 具 )." }, { "id": "10744", "hanviet": "錯綜 thác tống", "nghia": "Đối chiếu, so sánh, tổng hợp. ◇Dịch Kinh 易 經 : Tham ngũ dĩ biến, thác tống kì số 參 伍 以 變 , 錯 綜 其 數 (Hệ từ thượng 繫 辭 上 ) Lấy số ba số năm suy tính biến thông, đối chiếu tổng hợp thành số. ♦Đan chéo, qua lại, rắc rối. ◎Như: thác tống phức tạp 錯 綜 複 雜 . ◇Lưu Hiến Đình 劉 獻 廷 : : Ích tri thiên hạ sự, kinh vĩ thác tống, quyết phi ấn bản sở năng ấn định 益 知 天 下 事 , 經 緯 錯 綜 , 決 非 印 板 所 能 印 定 (Quảng Dương tạp kí 廣 陽 雜 記 , Quyển tam 卷 三 )." }, { "id": "10745", "hanviet": "視野 thị dã", "nghia": "Tầm mắt, tầm nhìn. § Tiếng Anh: field of vision. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Khí xa tại vọng bất đáo biên tế đích cao nguyên thượng bôn trì, phác nhập nhĩ đích thị dã đích, thị hoàng lục thác tống đích nhất điều đại chiên tử 汽 車 在 望 不 到 邊 際 的 高 原 上 奔 馳 , 撲 入 你 的 視 野 的 , 是 黃 綠 錯 綜 的 一 條 大 氈 子 ( Bạch dương lễ tán 白 楊 禮 贊 ). ♦Phạm vi, lĩnh vực (của tư tưởng, tri thức...). ◇Hầu Bảo Lâm 侯 寶 林 : Độc liễu tha đích trứ tác, sử ngã khai khoách thị dã, tăng trưởng thức kiến 讀 了 他 的 著 作 , 使 我 開 擴 視 野 , 增 長 識 見 (Ưu ngữ tập 優 語 集 , Tự 序 )." }, { "id": "10746", "hanviet": "靈柩 linh cữu", "nghia": "☆Tương tự: linh sấn 靈 櫬 , quan mộc 棺 木 . ♦Quan tài (kính xưng). ◇Tào Thực 曹 植 : Cô hồn tường cố thành, Linh cữu kí kinh sư 孤 魂 翔 故 城 , 靈 柩 寄 京 師 (Tặng bạch mã vương bưu thi 贈 白 馬 王 彪 詩 )." }, { "id": "10747", "hanviet": "碰巧 bính xảo", "nghia": "Không hẹn mà gặp, vừa đúng. ☆Tương tự: thấu xảo 湊 巧 , khả xảo 可 巧 , kháp xảo 恰 巧 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ môn lưỡng cá chẩm ma lai đích giá ma bính xảo, nhất tề lai liễu 你 們 兩 個 怎 麼 來 的 這 麼 碰 巧 , 一 齊 來 了 (Đệ tam ngũ hồi) Hai cô sao mà khéo thế, cùng đến một lúc." }, { "id": "10748", "hanviet": "基因 cơ nhân", "nghia": "Nguyên nhân cơ bản, khởi nhân. ♦Pinyin: jīyīn; dịch âm tiếng Anh: gene. § Tồn tại trong tế bào cơ thể, cơ nhân 基 因 (tiếng Việt ghi: gen) là đơn vị xác định tính trạng sinh vật. Gen là nhân tử căn bản trong sự di truyền." }, { "id": "10749", "hanviet": "咨文 tư văn", "nghia": "Công văn qua lại giữa các cơ quan ngang hàng (ngày xưa). ♦Báo cáo từ nguyên thủ quốc gia hướng tới quốc hội. ◇Ngô Ngọc Chương 吳 玉 章 : (Ngã) khai liễu tổng thống đích trừu thế, thủ xuất tha đích đồ chương cái liễu ấn, bả tư văn phát liễu xuất khứ ( 我 ) 開 了 總 統 的 抽 屜 , 取 出 他 的 圖 章 蓋 了 印 , 把 咨 文 發 了 出 去 (Tân Hợi cách mệnh 辛 亥 革 命 , Nhị nhất)." }, { "id": "10750", "hanviet": "漢語拼音 hán ngữ bính âm", "nghia": "Pinyin: Hànyǔ Pīnyīn." }, { "id": "10751", "hanviet": "闡述 xiển thuật", "nghia": "☆Tương tự: luận thuật 論 述 , tự thuật 敘 述 , xiển minh 闡 明 , xiển phát 闡 發 . ♦Trình bày, thuyết minh, trần thuật. ◇Ba Kim 巴 金 : Bất bả tự kỉ đích hạnh phúc kiến trúc tại biệt nhân đích thống khổ thượng; ái tổ quốc, ái nhân dân, ái chân lí, ái chánh nghĩa; vị đa số nhân hi sinh tự kỉ; nhân bất thị đan kháo cật mễ hoạt trứ; nhân hoạt trứ dã bất thị vị liễu cá nhân đích hưởng thụ. Ngã tại tác phẩm trung xiển thuật đích tựu thị giá dạng đích tư tưởng 不 把 自 己 的 幸 福 建 築 在 別 人 的 痛 苦 上 ; 愛 祖 國 , 愛 人 民 , 愛 真 理 , 愛 正 義 ; 為 多 數 人 犧 牲 自 己 ; 人 不 是 單 靠 吃 米 活 著 ; 人 活 著 也 不 是 為 了 個 人 的 享 受 . 我 在 作 品 中 闡 述 的 就 是 這 樣 的 思 想 (Tham tác tập 探 索 集 , Tái đàm tham tác 再 談 探 索 )." }, { "id": "10752", "hanviet": "自豪 tự hào", "nghia": "☆Tương tự: kiêu ngạo 驕 傲 , tự ngạo 自 傲 . ♦★Tương phản: tự ti 自 卑 . ♦Cực kì tự phụ, tự đắc. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Duy thị bần tiện, vô dĩ tự hào, thị vị chân dũng 惟 是 貧 賤 , 無 以 自 豪 , 是 謂 真 勇 (Chu Hợi mộ chí 朱 亥 墓 志 )." }, { "id": "10753", "hanviet": "惡作 ác tác", "nghia": "§ Nghĩa như: ác tác kịch 惡 作 劇 . ◇Lí Đẩu 李 斗 : Dục ngã vi thiếp, hà tất như thị ác tác, khả mịch kiên dư lai đồng đăng chu 欲 我 為 妾 , 何 必 如 是 惡 作 , 可 覓 肩 輿 來 同 登 舟 (Dương Châu họa phảng lục 揚 州 畫 舫 錄 , Tiểu Tần Hoài lục 小 秦 淮 錄 ). ♦Chỉ tác phẩm hết sức thấp kém. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Như thử \"Quốc học\", tuy bất gian thâm, khước thị ác tác, chân thị \"nhất độc chi dục ẩu\", tái độc chi tất ẩu hĩ 如 此 \" 國 學 \", 雖 不 艱 深 , 卻 是 惡 作 , 真 是 \" 一 讀 之 欲 嘔 \", 再 讀 之 必 嘔 矣 (Nhiệt phong 熱 風 , Dĩ chấn kì gian thâm 以 震 其 艱 深 )." }, { "id": "10754", "hanviet": "惡作劇 ác tác kịch", "nghia": "Chơi ác, chơi khăm. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Quan kì tư tư hàm tiếu, tự toàn vô tâm can giả, nhi tường hạ ác tác kịch, kì hiệt thục thậm yên 觀 其 孜 孜 憨 笑 , 似 全 無 心 肝 者 , 而 牆 下 惡 作 劇 , 其 黠 孰 甚 焉 (Anh Ninh 嬰 寧 ) Xem dáng cười ngặt nghẽo giống như vô tâm, nhưng chơi khăm dưới tường như thế thì tỏ ra là hiểu đời lắm vậy." }, { "id": "10755", "hanviet": "體溫 thể ôn", "nghia": "Nhiệt độ trong cơ thể. § Bình thường vào khoảng 37°C. ♦Thân thể ấm áp. ◇Kê Khang 嵇 康 : Trọng đô đông khỏa nhi thể ôn, hạ cừu nhi thân lương 仲 都 冬 倮 而 體 溫 , 夏 裘 而 身 涼 (Đáp hướng Tử Kì nan dưỡng sanh luận 答 向 子 期 難 養 生 論 )." }, { "id": "10756", "hanviet": "侍者 thị giả", "nghia": "Người hầu cận để sai bảo. ◇Sử Kí 史 記 : Nhập tử xá, thiết vấn thị giả, thủ thân trung quần xí du, thân tự hoán địch, phục dữ thị giả, bất cảm lệnh Vạn Thạch Quân tri, dĩ vi thường 入 子 舍 , 竊 問 侍 者 , 取 親 中 裙 廁 牏 , 身 自 浣 滌 , 復 與 侍 者 , 不 敢 令 萬 石 君 知 , 以 為 常 (Vạn Thạch Trương Thúc liệt truyện 萬 石 張 叔 列 傳 ). ♦Đặc chỉ tì nữ theo hầu bên cạnh. ◇Sử Kí 史 記 : Vương hậu hữu thị giả, thiện vũ, vương hạnh chi, vương hậu dục lệnh thị giả dữ Hiếu loạn dĩ ô chi 王 后 有 侍 者 , 善 舞 , 王 幸 之 , 王 后 欲 令 侍 者 與 孝 亂 以 汙 之 (Hoài Nam Hành San liệt truyện 淮 南 衡 山 列 傳 ). ♦Bộc dịch trong quán trọ, tiệm cơm... (thời xưa). ♦Vị tăng hầu cận trưởng lão trong chùa. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tăng môn trung chức sự nhân viên, các hữu đầu hạng (...) chí như duy na, thị giả, thư kí, thủ tọa, giá đô thị thanh chức, bất dong dị đắc tố 僧 門 中 職 事 人 員 , 各 有 頭 項 (...) 至 如 維 那 , 侍 者 , 書 記 , 首 座 , 這 都 是 清 職 , 不 容 易 得 做 (Đệ lục hồi) Nhân viên chức sự trong chùa cũng có cấp bậc (...) cho tới duy na, thị giả, thư kí, thủ tọa, đều là những chức cao, không dễ làm đâu." }, { "id": "10757", "hanviet": "串門子 xuyến môn tử", "nghia": "Đến nhà người khác nhàn đàm, nói chuyện phiếm, ngồi lê đôi mách. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha bình nhật tối hỉ hoan xuyến môn tử, phóng thân hữu, hảo hữu cơ hội bả đông gia đích sự thuyết cấp tây gia, tái bả tây gia đích sự thuyết cấp đông gia 他 平 日 最 喜 歡 串 門 子 , 訪 親 友 , 好 有 機 會 把 東 家 的 事 說 給 西 家 , 再 把 西 家 的 事 說 給 東 家 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Thập ngũ 十 五 )." }, { "id": "10758", "hanviet": "火化 hỏa hóa", "nghia": "Dùng lửa nấu chín. ◇Lễ Kí 禮 記 : Tích giả tiên vương vị hữu cung thất, đông tắc cư doanh quật, hạ tắc cư tăng sào; vị hữu hỏa hóa, thực thảo mộc chi thật, điểu thú chi nhục, ẩm kì huyết, nhự kì mao 昔 者 先 王 未 有 宮 室 , 冬 則 居 營 窟 , 夏 則 居 橧 巢 ; 未 有 火 化 , 食 草 木 之 實 , 鳥 獸 之 肉 , 飲 其 血 , 茹 其 毛 (Lễ vận 禮 運 ). ♦Rèn luyện. ♦Hỏa táng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : (Giả Vũ Thôn) hồi đáo phòng trung, tịnh một đề khởi Sĩ Ẩn hỏa hóa chi ngôn, khủng phạ phụ nữ bất tri, phản sanh bi cảm ( 賈 雨 村 ) 回 到 房 中 , 並 沒 提 起 士 隱 火 化 之 言 , 恐 怕 婦 女 不 知 , 反 生 悲 感 (Đệ 104 hồi). ♦Đốt cháy. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Mật thư duyệt hậu, thỉnh hỏa hóa chi 密 書 閱 後 , 請 火 化 之 (Tàn xuân cập kì tha 殘 春 及 其 他 , Mục dương ai thoại 牧 羊 哀 話 )." }, { "id": "10759", "hanviet": "難以想像 nan dĩ tưởng tượng", "nghia": "☆Tương tự: bất khả tư nghị 不 可 思 議 . ♦Không thể dùng lẽ thường hoặc kinh nghiệm mà suy nghĩ ra được. ◎Như: tại phú dụ đích xã hội, nan dĩ tưởng tượng hữu nhân ai ngạ thụ đống 在 富 裕 的 社 會 , 難 以 想 像 有 人 挨 餓 受 凍 ." }, { "id": "10760", "hanviet": "富裕 phú dụ", "nghia": "☆Tương tự: phú nhiêu 富 饒 , phú túc 富 足 , phú hữu 富 有 , khoan dụ 寬 裕 , sung dụ 充 裕 . ♦★Tương phản: bần phạp 貧 乏 , bần khổ 貧 苦 , bần khốn 貧 困 , bần cùng 貧 窮 , khốn phạp 困 乏 , kiết cư 拮 据 , thanh bần 清 貧 , cùng phạp 窮 乏 , cùng khốn 窮 困 . ♦Tiền của giàu có, sung túc. ◇Đặng Hữu Mai 鄧 友 梅 Tha yêu cầu thế ngã quản trướng, tòng thử ngã bất cận mỗi nguyệt quá đích đô ngận phú dụ, nhi thả năng án nguyệt tích súc nhất điểm tiền 她 要 求 替 我 管 賬 , 從 此 我 不 僅 每 月 過 的 都 很 富 裕 , 而 且 能 按 月 積 蓄 一 點 錢 ( Tại huyền nhai thượng 在 懸 崖 上 )." }, { "id": "10761", "hanviet": "逆理 nghịch lí", "nghia": "Ngược lại sự lí. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Cái văn tri giả thuận thì nhi mưu, ngu giả nghịch lí nhi động 蓋 聞 知 者 順 時 而 謀 , 愚 者 逆 理 而 動 (Chu Phù truyện 朱 浮 傳 ) Người hiểu biết thuận thời mà mưu hoạch, kẻ ngu dốt ngược với sự lí mà loạn động." }, { "id": "10762", "hanviet": "遺傳 di truyền", "nghia": "Lưu truyền, truyền lại. ◇Lâm Bô 林 逋 : Di truyền đắc thùy tu khuyết hạ, Cô phần ưng chỉ khách giang biên 遺 傳 得 誰 脩 闕 下 , 孤 墳 應 祇 客 江 邊 (Thương bạch tích điện thừa 傷 白 積 殿 丞 ). ♦Bản văn lưu truyền. ♦Cấu tạo của sinh vật thể và cơ năng sinh lí từ đời trước truyền lại đời sau. ◎Như: nhậm hà nhất chủng thực vật đích hậu đại dữ tha đích thân đại tổng thị cơ bổn tương tự đích, giá chủng hiện tượng khiếu tố di truyền 任 何 一 種 植 物 的 後 代 與 它 的 親 代 總 是 基 本 相 似 的 , 這 種 現 象 叫 做 遺 傳 . ♦Khí chất, phẩm đức, năng lực..., chịu ảnh hưởng của đời trước, lại hiện ra ở đời sau. ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Kết hôn chi hậu đích Đổng Uyển Trân, xứ xứ đô lưu lộ liễu tha đích giá nhất chủng tự phụ tổ di truyền hạ lai đích tiểu tiết đích linh lị 結 婚 之 後 的 董 婉 珍 , 處 處 都 流 露 了 她 的 這 一 種 自 父 祖 遺 傳 下 來 的 小 節 的 伶 俐 (Xuất bôn 出 奔 )." }, { "id": "10763", "hanviet": "檇李 tuy lí", "nghia": "Một thứ cây thuộc về loài mận, quả ăn ngon. ♦Tên đất, nay ở vào tỉnh Chiết Giang. § Thời Xuân Thu, nước Việt đánh bại quân Ngô ở đây." }, { "id": "10764", "hanviet": "肆虐 tứ ngược", "nghia": "☆Tương tự: tứ ngược 恣 虐 , tàn ngược 殘 虐 . ♦Phóng túng tàn sát hoặc bách hại. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Gian thần tứ ngược, túc sử trung thần kháng phẫn, nghĩa sĩ ách oản 姦 臣 肆 虐 , 足 使 忠 臣 抗 憤 , 義 士 扼 腕 (Vương Nghĩa Phương truyện 王 義 方 傳 )." }, { "id": "10765", "hanviet": "下去 hạ khứ", "nghia": "Từ trên xuống dưới. ◎Như: điện thê cố chướng, đại gia chỉ hảo tòng lâu thê tẩu hạ khứ 電 梯 故 障 , 大 家 只 好 從 樓 梯 走 下 去 . ♦Biểu thị sự vật từ có đến không. ◎Như: thủ thượng đích phao hạ khứ liễu 手 上 的 泡 下 去 了 . ♦Dùng sau động từ: biểu thị xu hướng từ chỗ cao xuống chỗ thấp, từ chỗ gần tới chỗ xa, từ bậc trên xuống bậc dưới, v.v. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Hựu quật hạ khứ, ước hữu tam tứ xích thâm, kiến nhất phiến đại thanh thạch bản; khả phương trượng vi 又 掘 下 去 , 約 有 三 四 尺 深 , 見 一 片 大 青 石 板 ; 可 方 丈 圍 (Đệ nhất hồi) Lại đào xuống nữa, ước chừng ba bốn thước sâu, thì thấy một tảng đá xanh; vuông khoảng một trượng chu vi. ♦Dùng sau động từ: biểu thị động tác tiếp tục tiến hành. ◎Như: kiên trì hạ khứ, nhĩ hội khảo thượng đại học đích 堅 持 下 去 , 你 會 考 上 大 學 的 hãy cứ tiếp tục kiên trì (học tập), anh sẽ được thi lên đại học. ♦Dùng sau hình dung từ: biểu thị trình độ dần dần tăng thêm. ◎Như: thiên khí yếu tái lãnh hạ khứ, dụng điện lượng thế tất đại tăng 天 氣 要 再 冷 下 去 , 用 電 量 勢 必 大 增 ." }, { "id": "10766", "hanviet": "下來 hạ lai", "nghia": "Từ trên xuống dưới. ◎Như: tòng lâu thượng hạ lai 從 樓 上 下 來 . ♦Chỉ gặt hái (thóc lúa, rau trái... nhà nông). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ bả tài hạ lai đích cà tử, bả bì bào liễu, chỉ yếu tịnh nhục, thiết thành toái đinh tử 你 把 才 下 來 的 茄 子 , 把 皮 鑤 了 , 只 要 凈 肉 , 切 成 碎 釘 子 (Đệ tứ nhất hồi) Bà hái cà về gọt vỏ bỏ núm, chỉ lấy ruột thôi, đem thái vụn thành sợi nhỏ. ♦Sau đó, rồi sau. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đại ca, thả hiết giá nhất bác, hạ lai tiện thị nhĩ bác 大 哥 , 且 歇 這 一 博 , 下 來 便 是 你 博 (Đệ tam bát hồi) Này đại ca, xin hãy bỏ qua ván này, rồi sau hẵng đánh. ♦Đặt sau động từ: biểu thị động tác bắt đầu, tiến hành hoặc hoàn thành. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Trí Thâm bả tạo trực chuyết thốn bác hạ lai 智 深 把 皂 直 裰 褪 膊 下 來 (Đệ tứ hồi) Lỗ Trí Thâm lấy cái áo bào đen (của nhà sư) cởi ra khỏi vai. ♦Dùng sau hình dung từ: biểu thị trình độ dần dần tăng gia. ◎Như: thiên sắc mạn mạn hắc hạ lai liễu 天 色 慢 慢 黑 下 來 了 . ♦Dùng sau lượng từ thời gian: biểu thị lúc cuối. ◎Như: nhất cá nguyệt hạ lai, tha sấu liễu ngũ công cân 一 個 月 下 來 , 他 瘦 了 五 公 斤 ." }, { "id": "10767", "hanviet": "資深 tư thâm", "nghia": "Súc tích thâm hậu. ♦Lịch duyệt, từng trải, kinh nghiệm phong phú. ◎Như: tha dĩ tại hiệu phục vụ thập niên, thị tư thâm giáo sư chi nhất 她 已 在 校 服 務 十 年 , 是 資 深 教 師 之 一 ." }, { "id": "10768", "hanviet": "短缺 đoản khuyết", "nghia": "Vụng về, đần độn. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Nhiên hận tư tính đoản khuyết, học xuất kỉ ý, vô hữu sư pháp 然 恨 資 性 短 缺 , 學 出 己 意 , 無 有 師 法 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhị thư 上 歐 陽 學 士 第 二 書 ). ♦Thiếu, không đủ. ☆Tương tự: khuyết phạp 缺 乏 . ★Tương phản: chu toàn 周 全 , thặng dư 賸 餘 , sung túc 充 足 . ◎Như: tha đích kinh nghiệm đoản khuyết, nhĩ yếu đa gia chỉ đạo 他 的 經 驗 短 缺 , 你 要 多 加 指 導 . ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Ngô Tôn Phủ nỗ lực trấn tĩnh, tạm thả các khởi liễu tâm lí đích công trái vấn đề, tiên lai thương lượng chẩm dạng ứng phó na hốt nhiên đoản khuyết liễu đích thập vạn nguyên 吳 蓀 甫 努 力 鎮 靜 , 暫 且 擱 起 了 心 裏 的 公 債 問 題 , 先 來 商 量 怎 樣 應 付 那 忽 然 短 缺 了 的 十 萬 元 (Tí dạ 子 夜 , Thập nhị). ♦Sự thiếu sót, khuyết điểm, lỗi lầm." }, { "id": "10769", "hanviet": "貿貿 mậu mậu", "nghia": "Tán loạn, mù mịt. ◇Trịnh Hựu 鄭 祐 : Tiêu tiêu phong tiền liễu, Mậu mậu sương hạ thảo 蕭 蕭 風 前 柳 , 貿 貿 霜 下 草 (Tống hữu hoàn hương 送 友 還 鄉 ). ♦Sơ suất, suy xét không kĩ càng. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Giá dạng mậu mậu nhiên đại quy mô địa phát quật, dã bất khán khán phong thủy, bốc cá cát hung 這 樣 貿 貿 然 大 規 模 地 發 掘 , 也 不 看 看 風 水 , 卜 個 吉 凶 (Nghê hoán chi 倪 煥 之 , Thập nhị). ♦Mắt lèm nhèm, lờ mờ. ◇Lễ Kí 禮 記 : Hữu ngạ giả mông mệ tập lũ mậu mậu nhiên lai 有 餓 者 蒙 袂 輯 屨 貿 貿 然 來 (Đàn cung hạ 檀 弓 下 ). ♦Chẳng rõ phương hướng hoặc mục đích. ◇Tống sử 宋 史 : Vô chân nho, tắc mậu mậu yên mạc tri sở chi, nhân dục tứ nhi thiên lí diệt hĩ 無 真 儒 , 則 貿 貿 焉 莫 知 所 之 , 人 欲 肆 而 天 理 滅 矣 (Đạo học truyện nhất 道 學 傳 一 , Trình Hạo 程 顥 ). ♦Hồ đồ, mê muội. ◇Lí Xương Kì 李 昌 祺 : Mậu mậu vu nho 貿 貿 迂 儒 (Thái San ngự sử truyện 泰 山 御 史 傳 ) Hủ nho hồ đồ." }, { "id": "10770", "hanviet": "透析 thấu tích", "nghia": "Phân tích rành mạch, kĩ càng. ◎Như: Trương lão sư thường thường tại khóa đường thượng thấu tích tự nhiên giới đích áo bí, thâm thụ đồng học đích hỉ ái 張 老 師 常 常 在 課 堂 上 透 析 自 然 界 的 奧 祕 , 深 受 同 學 的 喜 愛 ." }, { "id": "10771", "hanviet": "貸款 thải khoản", "nghia": "Cơ cấu ngân hàng cho vay tiền (đối với một quốc gia, đoàn thể hoặc cá nhân). ◎Như: hướng quốc ngoại thải khoản yếu khảo lự lợi tức đại tiểu hòa chi phó năng lực 向 國 外 貸 款 要 考 慮 利 息 大 小 和 支 付 能 力 ." }, { "id": "10772", "hanviet": "上當 thượng đương", "nghia": "Bị lường gạt, mắc lừa. ◇Nghiệt hải hoa 孽 海 花 : Không khẩu bạch thoại, nhĩ môn tố quan nhân phiên kiểm bất thức nhân, ngã khả bất thượng đương, nhĩ tu tả hạ bằng cứ lai (Đệ thất hồi) 空 口 白 話 , 你 們 做 官 人 翻 臉 不 識 人 , 我 可 不 上 當 , 你 須 寫 下 憑 據 來 ." }, { "id": "10773", "hanviet": "翻臉 phiên kiểm", "nghia": "Trở mặt, giở giọng. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Phó tri phủ tưởng đãi cấp tha, khủng phạ thượng ti trách vấn, dục đãi bất cấp, hựu phạ giáo sĩ phiên kiểm 傅 知 府 想 待 給 他 , 恐 怕 上 司 責 問 , 欲 待 不 給 , 又 怕 教 士 翻 臉 (Đệ thập hồi)." }, { "id": "10774", "hanviet": "蚱蜢 trách mãnh", "nghia": "Tên khác của hoàng trùng 蝗 蟲 , tức là con châu chấu, thường cắn hại lá lúa. ♦Tên thuyền. § Loại thuyền rất nhỏ và đi nhanh. ◇Đường Dần 唐 寅 : Kí tình liêu trách mãnh, Tùy thủ tấu quang thuyền 寄 情 聊 蚱 蜢 , 隨 手 奏 觥 船 (Đào hoa am dữ chúc duẫn minh hoàng vân thẩm chu đồng phú 桃 花 庵 與 祝 允 明 黃 雲 沈 周 同 賦 ). § Ghi chú: quang thuyền 觥 船 thuyền chở rượu; có thuyết giảng là: chén rượu lớn, hình giống như cái thuyền." }, { "id": "10775", "hanviet": "笤帚 điều trửu", "nghia": "Cái chổi tre." }, { "id": "10776", "hanviet": "終究 chung cứu", "nghia": "☆Tương tự: chung quy 終 歸 , chung ư 終 於 . ♦Rốt cuộc, sau cùng. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Phạ đích thị li khai dương nhân, quan phủ tựu yếu lai tróc, trù trừ liễu bán thiên, chung cứu ủy quyết bất hạ 怕 的 是 離 開 洋 人 , 官 府 就 要 來 捉 , 躊 躇 了 半 天 , 終 究 委 決 不 下 (Đệ nhị nhị hồi)." }, { "id": "10777", "hanviet": "委決 ủy quyết", "nghia": "Quyết định. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô dục phế trưởng lập ấu, khủng ngại ư lễ pháp; dục lập trưởng tử, tranh nại Thái Thị tộc trung, giai chưởng quân vụ hậu tất sanh loạn: nhân thử ủy quyết bất hạ 吾 欲 廢 長 立 幼 , 恐 礙 於 禮 法 ; 欲 立 長 子 , 爭 奈 蔡 氏 族 中 , 皆 掌 軍 務 , 後 必 生 亂 : 因 此 委 決 不 下 (Đệ tam tứ hồi)." }, { "id": "10778", "hanviet": "瀛眷 doanh quyến", "nghia": "Ngày xưa dùng làm từ kính xưng gia quyến người khác. § Xem doanh châu 瀛 洲 ." }, { "id": "10779", "hanviet": "藉口 tạ khẩu", "nghia": "Mượn lời của người khác để làm chứng cứ cho mình. ♦Mượn cớ, lấy cớ, viện cớ. § Cũng như: tá khẩu 借 口 . ♦Lí do giả thác, cớ. § Cũng như: tá khẩu 借 口 . ☆Tương tự: tạ từ 藉 詞 , thiết từ 設 詞 . ◎Như: tha dĩ đầu thống vi tạ khẩu, đề tảo thối tịch 他 以 頭 痛 為 藉 口 , 提 早 退 席 . ♦Ăn cho qua cơn đói. § Cũng như: sung cơ 充 饑 . ◇Giả Tư Hiệp 賈 思 勰 : Can nhi chưng thực, kí điềm thả mĩ, tự khả tạ khẩu, hà tất cơ cận 乾 而 蒸 食 , 既 甜 且 美 , 自 可 藉 口 , 何 必 饑 饉 (Tề dân yếu thuật 齊 民 要 術 , Mạn tinh 蔓 菁 )." }, { "id": "10780", "hanviet": "檢討 kiểm thảo", "nghia": "Tra xét, kiểm soát. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Bộc sổ nguyệt lai, kiểm thảo nang trật trung, đắc tân cựu thi, các dĩ loại phân, phân vi quyển mục 僕 數 月 來 , 檢 討 囊 帙 中 , 得 新 舊 詩 , 各 以 類 分 , 分 為 卷 目 (Dữ nguyên cửu thư 與 元 九 書 ). ♦Tổng kết. ♦Chỉ tự kiểm tra lời nói hành vi của mình. ♦Chức quan. ◇Thanh sử cảo 清 史 稿 : Đại học phân khoa tất nghiệp, tối ưu đẳng tác vi tiến sĩ xuất thân, dụng hàn lâm viện biên tu, kiểm thảo 大 學 分 科 畢 業 , 最 優 等 作 為 進 士 出 身 , 用 翰 林 院 編 修 , 檢 討 (Tuyển cử chí nhị 選 舉 志 二 )." }, { "id": "10781", "hanviet": "聞知 văn tri", "nghia": "Nghe nói, biết được. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Sử tứ diện cầu y dược, thiên hạ giai văn tri 使 四 面 求 醫 藥 , 天 下 皆 聞 知 (Thuận Tông Thật lục nhất 順 宗 實 錄 一 ). ♦Kiến thức, tri thức. ◇Liệt nữ truyện 列 女 傳 : Tính nghiêm minh, hữu cao tiết, lịch lãm thư truyện, đa sở văn tri 性 嚴 明 , 有 高 節 , 歷 覽 書 傳 , 多 所 聞 知 (Phòng ái thân thê Thôi Thị 房 愛 親 崔 氏 ). ♦Nhận thức nhờ truyền văn truyền thụ mà có. ◇Tần Mục 秦 牧 : Cổ đại Mặc gia bả tri thức lai nguyên phân vi tam loại, giá tựu thị \"thân tri\", \"văn tri\", \"thuyết tri\" (...) \"văn tri\" thị tòng bàng nhân khẩu đầu hoặc thư diện truyền thụ đắc lai đích tri thức 古 代 墨 家 把 知 識 來 源 分 為 三 類 , 這 就 是 \" 親 知 \", \" 聞 知 \", \" 說 知 \" (...) \" 聞 知 \" 是 從 旁 人 口 頭 或 書 面 傳 授 得 來 的 知 識 (Nghệ hải thập bối 藝 海 拾 貝 , Tiên lệ chi hòa can lệ chi 鮮 荔 枝 和 乾 荔 枝 )." }, { "id": "10782", "hanviet": "渠道 cừ đạo", "nghia": "Kênh dẫn nước, mương máng, thủy đạo nhân tạo... dùng để dẫn nước tưới rót. ◇Ngô Yên Ngân 吳 煙 痕 : Lộ bàng đích cừ đạo can hạc liễu, liêu khoát đích thổ địa can hạn liễu 路 旁 的 渠 道 乾 涸 了 , 遼 闊 的 土 地 乾 旱 了 (Hoàng Hà thượng đích cự nhân 黃 河 上 的 巨 人 ). ♦Đường đi, cửa ngõ. § Để tiến hành công việc, thông truyền tin tức... ◎Như: tha đích đệ nhất thủ tiêu tức, đô thị thấu quá bí mật cừ đạo đắc lai 他 的 第 一 手 消 息 , 都 是 透 過 祕 密 渠 道 得 來 ." }, { "id": "10783", "hanviet": "景點 cảnh điểm", "nghia": "Nơi chốn, cứ điểm rất thuận lợi để ngắm xem phong cảnh." }, { "id": "10784", "hanviet": "扎堆 trát đôi", "nghia": "Tụ tập, đàn đúm. ◎Như: trát đôi liêu thiên 扎 堆 聊 天 ." }, { "id": "10785", "hanviet": "熙熙 hi hi", "nghia": "An hòa, vui vẻ. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Thôi tô nhất bất đáo, Kê khuyển giai hi hi 催 租 一 不 到 , 雞 犬 皆 熙 熙 (Hoàng Mai sơn thượng thôn 黃 梅 山 上 村 ) Quan đòi thuế mà không đến, Gà chó vui phởn phơ. ♦Hình dung tiếng cười. ◇Thái Bình Quảng Kí 太 平 廣 記 : Hồng trang thiên vạn, tiếu thanh hi hi 紅 妝 千 萬 , 笑 聲 熙 熙 (Liễu Nghị truyện 柳 毅 傳 ). ♦Tiếng tượng thanh. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Kì âm nhược hi hi thê thê thương thương 其 音 若 熙 熙 淒 淒 鏘 鏘 (Cổ nhạc 古 樂 ). ♦Vẻ bình dị. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Ninh (Quản Ninh) danh hạnh cao khiết, nhân vọng chi giả, mạc nhiên nhược bất khả cập, tức chi hi hi hòa dị 寧 ( 管 寧 ) 名 行 高 潔 , 人 望 之 者 , 邈 然 若 不 可 及 , 即 之 熙 熙 和 易 (Ngụy thiệu lăng lệ công chánh thủy nhị niên 魏 邵 陵 厲 公 正 始 二 年 ). ♦Vẻ to lớn. ◇Lô Luân 盧 綸 : Hi hi tạo hóa công, Mục mục Đường Nghiêu niên 熙 熙 造 化 功 , 穆 穆 唐 堯 年 (Thu mạc trung dạ độc tọa 秋 幕 中 夜 獨 坐 ). ♦Vẻ phồn thịnh. ◇Sử Kí 史 記 : Thiên địa khoáng khoáng, vật chi hi hi, hoặc an hoặc nguy, mạc tri cư chi 天 地 曠 曠 , 物 之 熙 熙 , 或 安 或 危 , 莫 知 居 之 (Nhật giả liệt truyện 日 者 列 傳 ). ♦Náo nhiệt, ồn ào. ◇Sử Kí 史 記 : Thiên hạ hi hi, giai vi lợi lai; thiên hạ nhưỡng nhưỡng, giai vi lợi vãng 天 下 熙 熙 , 皆 為 利 來 ; 天 下 壤 壤 , 皆 為 利 往 (Hóa thực liệt truyện 貨 殖 列 傳 ) Thiên hạ ồn ào, đều vì lợi mà lại; thiên hạ rối rít, đều vì lợi mà đi." }, { "id": "10786", "hanviet": "貫注 quán chú", "nghia": "Xuyên suốt, liền một mạch. ◇Trang Nguyên Thần 莊 元 臣 : Thiện dưỡng sanh giả, bế kì hạ lưu nhi thông kì thượng lưu, sử tuần hoàn quán chú nhi vô sấm lậu, tắc tinh thần sung dật, vinh vệ duyệt trạch, nội túc dĩ chế hỏa, nhi ngoại túc dĩ phòng tà, khước bệnh diên niên chi thuật dã 善 養 生 者 , 閉 其 下 流 而 通 其 上 流 , 使 循 環 貫 注 而 無 滲 漏 , 則 精 神 充 溢 , 榮 衛 悅 澤 , 內 足 以 制 火 , 而 外 足 以 防 邪 , 卻 病 延 年 之 術 也 (Thúc tư tử nội thiên 叔 苴 子 內 篇 , Quyển lục). ♦Tập trung, chuyên chú, dốc hết, dồn hết (tinh thần, nghị lực). ◎Như: tố sự yếu toàn thần quán chú, tài bất hội xuất thác 做 事 要 全 神 貫 注 , 才 不 會 出 錯 . ♦Tưới, rót. § Cũng như: quán chú 灌 注 . ◇Cao Sĩ Kì 高 士 奇 : Kì tây tác long thủ, tự tường ngoại cấp Thái Dịch Trì thủy quán chú chi 其 西 作 龍 首 , 自 牆 外 汲 太 液 池 水 貫 注 之 (Kim ngao thối thực bút kí 金 鰲 退 食 筆 記 , Quyển hạ)." }, { "id": "10787", "hanviet": "禁運 cấm vận", "nghia": "Một nước cấm chỉ bán ra hoặc mua vào hàng hóa đối với một nước khác." }, { "id": "10788", "hanviet": "微軟 vi nhuyễn", "nghia": "Microsoft Corporation." }, { "id": "10789", "hanviet": "英特爾 anh đặc nhĩ", "nghia": "Intel Corporation." }, { "id": "10790", "hanviet": "雪上加霜 tuyết thượng gia sương", "nghia": "Trên tuyết còn thêm sương. § Tỉ dụ đã bị tai nạn lại bị thêm tai nạn, đã khổ sở lại khổ sở hơn nữa. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : (Pháp Luân) kiến thuyết đồ đệ đào tẩu, gia tư dĩ không, tâm lí dĩ thử khổ sở, cánh thị nhất phiên độc đả, chân cá tuyết thượng gia sương, chẩm cấm đắc khởi? ( 法 輪 ) 見 說 徒 弟 逃 走 , 家 私 已 空 , 心 裏 已 此 苦 楚 , 更 是 一 番 毒 打 , 真 個 雪 上 加 霜 , 怎 禁 得 起 ? (Quyển tam lục)." }, { "id": "10791", "hanviet": "毒打 độc đả", "nghia": "Đánh đập vô cùng hung bạo, tàn ác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim bị Chu Du ư chúng tướng chi tiền, vô đoan độc đả, bất thăng phẫn hận 今 被 周 瑜 於 眾 將 之 前 , 無 端 毒 打 , 不 勝 忿 恨 (Đệ tứ thất hồi)." }, { "id": "10792", "hanviet": "柵欄 sách lan", "nghia": "Hàng rào, vòng rào. ◎Như: nhất danh nữ hài kinh quá Bắc Kinh bị phong đổ đích sách lan tiền 一 名 女 孩 經 過 北 京 被 封 堵 的 柵 欄 前 . § Năm 2020: Vũ Hán phế viêm 武 漢 肺 炎 , Bắc Kinh dịch tình 北 京 疫 情 . ♦Tỉ dụ ngăn cách, chướng ngại. ◇Ba Kim 巴 金 : Phương Á Đan khởi tiên tịnh bất thuyết thoại, Ngô Nhân Dân đích thoại bả tha cảm động liễu, nhiên nhi tại tha hòa Ngô Nhân Dân đích trung gian cứu cánh cách liễu nhất ta sách lan 方 亞 丹 起 先 並 不 說 話 , 吳 仁 民 的 話 把 他 感 動 了 , 然 而 在 他 和 吳 仁 民 的 中 間 究 竟 隔 了 一 些 柵 欄 (Vũ 雨 , Tam)." }, { "id": "10793", "hanviet": "陽性 dương tính", "nghia": "Tính dương. § Biểu thị xác nhận kết quả trong một thí nghiệm, kiểm soát bị cảm nhiễm một bệnh tật hoặc có tính mẫn cảm đối với một thứ thuốc nào đó. ◎Như: hữu nhất cá tiểu khu đích nhất hộ nhân gia phát sanh liễu dịch tình, ngận nghiêm trọng đích, kiểm trắc xuất dương tính đích hậu, tựu bị cách li liễu 有 一 個 小 區 的 一 戶 人 家 發 生 了 疫 情 , 很 嚴 重 的 , 檢 測 出 陽 性 的 後 , 就 被 隔 離 了 . ♦(Ngôn ngữ) Giống đực. § Trong một số ngôn ngữ như tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha..., đối với danh từ, đại từ, hình dung từ..., có sự phân biệt về dương tính 陽 性 (giống đực) hoặc âm tính 陰 性 (giống cái)." }, { "id": "10794", "hanviet": "世界衛生組織 thế giới vệ sinh tổ chức", "nghia": "World Health Organization (WHO)." }, { "id": "10795", "hanviet": "致辭 trí từ", "nghia": "§ Còn viết là: 致 詞 . ♦Dùng văn tự hoặc lời nói biểu đạt tư tưởng, cảm tình. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thính phụ tiền trí từ, Tam nam Nghiệp Thành thú 聽 婦 前 致 詞 , 三 男 鄴 城 戍 (Thạch Hào lại 石 壕 吏 ) Nghe bà lão tiến lên thưa: Ba con trai đều đi thú ở Nghiệp Thành. ♦Lời chúc tụng do nhạc nhân nói lúc mở đầu diễn xuất trong cung đình thời xưa. § Cũng như trí ngữ 致 語 . ◇Tống Thư 宋 書 : Mỗi xuân thu thánh tiết tam đại yến (...) nhạc công trí từ, kế dĩ thi nhất chương, vị chi \"khẩu hiệu\", giai thuật đức mĩ cập trung ngoại đạo vịnh chi tình. Sơ trí từ, quần thần giai khởi thính, thính từ tất, tái bái 每 春 秋 聖 節 三 大 宴 (...) 樂 工 致 辭 , 繼 以 詩 一 章 , 謂 之 \" 口 號 \", 皆 述 德 美 及 中 外 蹈 詠 之 情 . 初 致 辭 , 群 臣 皆 起 聽 , 聽 辭 畢 , 再 拜 (Nhạc chí thập thất 樂 志 十 七 ). ♦Đọc diễn văn, nói lời chào mừng (mở đầu hội nghị, trước khi cử hành nghi lễ...). ◎Như: thỉnh chủ tịch trí từ 請 主 席 致 辭 ." }, { "id": "10796", "hanviet": "米蘭主教座堂 mễ lan chủ giáo tòa đường", "nghia": "Duomo di Milano (Ý Đại Lợi)." }, { "id": "10797", "hanviet": "梵蒂岡 phạm đế cương", "nghia": "Thành Vatican. § Tiếng Ý: Stato della Città del Vaticano." }, { "id": "10798", "hanviet": "恐慌 khủng hoảng", "nghia": "☆Tương tự: hoảng loạn 慌 亂 , kinh hoảng 驚 慌 , kinh hoàng 驚 惶 . ♦★Tương phản: trấn định 鎮 定 . ♦Kinh hoàng không yên. ◎Như: hoang niên lương thực khuyết phạp, nhân nhân khủng hoảng 荒 年 糧 食 缺 乏 , 人 人 恐 慌 ." }, { "id": "10799", "hanviet": "疫苗 dịch miêu", "nghia": "Thuốc chủng ngừa bệnh. § Tiếng Pháp: vaccin. ◎Như: dữ chế dược công ti thương thảo dịch miêu đích nghiên chế tiến triển 與 製 藥 公 司 商 討 疫 苗 的 研 製 進 展 ." }, { "id": "10800", "hanviet": "簽署 thiêm thự", "nghia": "Tên chức quan. Dưới đời Tống, là phó quan của Xu mật sứ 樞 密 使 . § Xem thêm: thiêm thư 簽 書 . ♦Kí tên, kí. ◎Như: thiêm thự điều ước 簽 署 條 約 ." }, { "id": "10801", "hanviet": "檢點 kiểm điểm", "nghia": "Kiểm tra cẩn thận, kĩ lưỡng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kiểm điểm cung trung, bất kiến liễu truyền quốc ngọc tỉ 檢 點 宮 中 , 不 見 了 傳 國 玉 璽 (Đệ tam hồi). ♦Thận trọng, chú ý, coi chừng. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Na Tiêu Tú Tài nhân nhất thì vô tâm thất ngộ, bạch bạch tống liễu nhất cá trạng nguyên, thế nhân tố sự bất khả bất kiểm điểm 那 蕭 秀 才 因 一 時 無 心 失 誤 , 白 白 送 了 一 個 狀 元 , 世 人 做 事 不 可 不 檢 點 (Quyển nhị thập). ♦Tên một cấp quan thời Thái Bình Thiên Quốc 太 平 天 國 ." }, { "id": "10802", "hanviet": "簽書 thiêm thư", "nghia": "Kí tên. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Phàm văn thư phi dữ trưởng lại đồng thiêm thư giả, sở tại bất đắc thừa thụ thi hành 凡 文 書 非 與 長 吏 同 簽 書 者 , 所 在 不 得 承 受 施 行 (Quy điền lục 歸 田 錄 , Quyển nhị). ♦Tên chức quan. § Chính viết là: thiêm thự 簽 署 . ◇Trần Viên 陳 垣 : Thiêm thư bổn tác thiêm thự, (...) sử gia tị Anh Tông húy \"thự\", truy cải vi thư 簽 書 本 作 簽 署 , (...), 史 家 避 英 宗 諱 \" 曙 \", 追 改 為 書 (Sử húy cử lệ 史 諱 舉 例 , Tị húy cải tiền đại quan danh lệ 避 諱 改 前 代 官 名 例 )." }, { "id": "10803", "hanviet": "炮灰 pháo hôi", "nghia": "Tro tàn còn lại của đạn bom sau khi bắn nổ. Tỉ dụ binh lính bị cưỡng bách đi chiến tranh mà bỏ mạng. ◎Như: Nhật trị thì kì, hữu hứa đa Đài Loan nhân bị tống đáo Nam Dương đương pháo hôi 日 治 時 期 , 有 許 多 臺 灣 人 被 送 到 南 洋 當 炮 灰 ." }, { "id": "10804", "hanviet": "硬仗 ngạnh trượng", "nghia": "Trận chiến ác liệt, cần phải đem hết sức lực tài năng ra chiến đấu.◎Như: tất tu như kì thật hiện, giá thị nhất tràng ngạnh trượng 必 須 如 期 實 現 , 這 是 一 場 硬 仗 ." }, { "id": "10805", "hanviet": "杏林 hạnh lâm", "nghia": "Hạnh lâm 杏 林 : rừng hạnh. Đổng Phụng 董 奉 người nước Ngô thời Tam Quốc, ở ẩn ỡ Lư San 廬 山 , chữa bệnh cho người không lấy tiền. Người bệnh nặng mà khỏi, ông trồng năm cây hạnh, người bệnh nhẹ mà khỏi, trồng một cây. Chỉ mấy năm sau có hơn mười vạn cây hạnh thành rừng. Về sau hạnh lâm 杏 林 chỉ giới y học." }, { "id": "10806", "hanviet": "杏園 hạnh viên", "nghia": "Vườn trồng cây hạnh. ◇Lưu Trường Khanh 劉 長 卿 : Tịch tịch cô oanh đề hạnh viên, Liêu liêu nhất khuyển phệ đào nguyên 寂 寂 孤 鶯 啼 杏 園 , 寥 寥 一 犬 吠 桃 源 (Quá trịnh San Nhân sở cư 過 鄭 山 人 所 居 ). ♦Tên vườn ở Tây An 西 安 thuộc tỉnh Thiểm Tây 陝 西 . Nhà Đường cho các học trò đỗ tiến sĩ vào ăn yến ở vườn hạnh nên tục mới gọi các người thi đỗ là được vào Hạnh Viên 杏 園 . ♦Phiếm chỉ nơi các tân khoa tiến sĩ đi chơi yến tiệc. ♦Tên một cửa bến đò sông Hoàng Hà 黃 河 (ngày xưa). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thổ Môn bích thậm kiên, Hạnh Viên độ diệc nan 土 門 壁 甚 堅 , 杏 園 度 亦 難 (Thùy lão biệt 垂 老 別 )." }, { "id": "10807", "hanviet": "杏壇 hạnh đàn", "nghia": "Hạnh đàn 杏 壇 : nơi đức Khổng Tử ngồi dạy học. Vì thế ngày nay thường dùng chữ hạnh đàn 杏 để chỉ giới giáo dục." }, { "id": "10808", "hanviet": "烏龍 ô long", "nghia": "Rồng đen. ♦Thời Tấn 晉 , dân có tục lệ gọi tên chó là long 龍 . Đời sau lấy ô long 烏 龍 phiếm chỉ chó. ♦Chỉ ngựa. ◇Dương Duy Trinh 楊 維 楨 : Tướng quân Hán gia cao trúc đàn, Thân kị ô long hổ báo nhan 將 軍 漢 家 高 築 壇 , 身 騎 烏 龍 虎 豹 顏 (Chiêu Quân khúc 昭 君 曲 ). ♦Tên núi ở huyện Kiến Đức 建 德 (tỉnh Chiết Giang 浙 江 ). ♦Phiếm chỉ vô ý làm sai hoặc lầm lỡ. ◎Như: kim thiên đích lam cầu tái, cánh nhiên hữu cầu viên ngộ đầu lam khuông, chân thị thái ô long liễu 今 天 的 籃 球 賽 , 竟 然 有 球 員 誤 投 籃 框 , 真 是 太 烏 龍 了 ." }, { "id": "10809", "hanviet": "爛熳 lạn mạn", "nghia": "Rực rỡ. ◇Thiền Uyển Tập Anh 禪 苑 集 英 : Uyển trung hoa lạn mạn, Ngạn thượng thảo li phi 苑 中 花 爛 熳 , 岸 上 草 離 披 (Viên Chiếu Thiền sư 圓 照 禪 師 ) Trong vườn hoa rực rỡ, Trên bờ cỏ tràn lan. ♦Ngủ say. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Chúng sồ lạn mạn thụy 眾 雛 爛 熳 睡 (Bành nha hành 彭 衙 行 ) Lũ gà con ngủ li bì." }, { "id": "10810", "hanviet": "慢性病 mạn tính bệnh", "nghia": "Bệnh kéo dài lâu ngày không khỏi. § Tiếng Pháp: maladie chronique. ◎Như: mạn tính can bệnh 慢 性 肝 病 ." }, { "id": "10811", "hanviet": "習近平 tập cận bình", "nghia": "Tập Cận Bình 習 近 平 Xí Jìnpíng (1953-): Tổng Bí Thư đảng Cộng Sản Trung Quốc, Chủ Tịch Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc (2012-) 中 華 人 民 共 和 國 ." }, { "id": "10812", "hanviet": "大流行病 đại lưu hành bệnh", "nghia": "Dịch lan rộng (bệnh dịch lan tràn trên thế giới). Tiếng Pháp: pandémie; tiếng Anh: pandemic. ◎Như: Vũ Hán phế viêm tại toàn cầu tứ ngược, dĩ bị Thế Vệ Tổ Chức định tính vi「đại lưu hành」 武 漢 肺 炎 在 全 球 肆 虐 , 已 被 世 衛 組 織 定 性 為 「 大 流 行 」. § Thế giới vệ sinh tổ chức 世 界 衛 生 組 織 : World Health Organization (WHO). Vũ Hán phế viêm 武 漢 肺 炎 : Coronavirus (Covid-19)." }, { "id": "10813", "hanviet": "美國之音 mĩ quốc chi âm", "nghia": "Voice of America (VOA)." }, { "id": "10814", "hanviet": "果斷 quả đoán", "nghia": "☆Tương tự: quyết đoán 決 斷 , vũ đoán 武 斷 . ♦★Tương phản: quả đoán 寡 斷 , trì nghi 遲 疑 , trù trừ 躊 躇 , do nghi 猶 疑 , do dự 猶 豫 . ♦Can đảm quyết đoán, không chút do dự. ◇Trần Tử Ngang 陳 子 昂 : Thượng Thư viễn lược anh mưu, lâm cơ quả đoán 尚 書 遠 略 英 謀 , 臨 機 果 斷 (Vị Kiến An Vương đáp 為 建 安 王 答 王 尚 書 送 生 口 書 )." }, { "id": "10815", "hanviet": "武斷 vũ đoán", "nghia": "Không cần biết tới tình lí, lấy uy thế phán đoán phải trái đúng sai. ◇Sử Kí 史 記 : Đương thử chi thì, võng sơ nhi dân phú, dịch tài kiêu dật, hoặc chí kiêm tịnh hào đảng chi đồ, dĩ vũ đoán ư hương khúc 當 此 之 時 , 網 疏 而 民 富 , 役 財 驕 溢 , 或 至 兼 并 豪 黨 之 徒 , 以 武 斷 於 鄉 曲 (Bình chuẩn thư 平 準 書 ). ♦Dùng quyền thế độc đoán độc hành. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Dã hữu quần hành chi đạo, lí đa vũ đoán chi hào 野 有 群 行 之 盜 , 里 多 武 斷 之 豪 (Tương Châu đáo nhậm biểu 襄 州 到 任 表 ). ♦Phán đoán một cách chủ quan. ◇Lí Đại Chiêu 李 大 釗 : Ngã môn Trung Quốc đích nữ giới, đối ư giá thế giới đích phụ nhân vấn đề, hữu điểm hưng thú một hữu, ngã khả bất cảm vũ đoán 我 們 中 國 的 女 界 , 對 於 這 世 界 的 婦 人 問 題 , 有 點 興 趣 沒 有 , 我 可 不 敢 武 斷 (Chiến hậu chi phụ nhân vấn đề 戰 後 之 婦 人 問 題 ). ♦Chủ quan, chỉ theo quan điểm của mình. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Hữu thì dã tự kỉ tưởng: giá thật tại thái vũ đoán, thái cương phức tự dụng liễu 有 時 也 自 己 想 : 這 實 在 太 武 斷 , 太 剛 愎 自 用 了 (Tập ngoại tập thập di bổ biên 集 外 集 拾 遺 補 編 , Danh tự 名 字 )." }, { "id": "10816", "hanviet": "剛愎 cương phức", "nghia": "Cố chấp, không chịu tiếp thụ ý kiến người khác. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha thuyết Tôn Phủ na dạng đích cương phức tự tín thị họa căn 他 說 蓀 甫 那 樣 的 剛 愎 自 信 是 禍 根 (Tí dạ 子 夜 , Thập)." }, { "id": "10817", "hanviet": "剛愎自用 cương phức tự dụng", "nghia": "Cố chấp, tự cho là đúng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Cương phức tự dụng, tiểu tắc sát nhân, đại tắc ngộ quốc 剛 愎 自 用 , 小 則 殺 人 , 大 則 誤 國 (Trung Quốc tiểu thuyết sử lược 中 國 小 說 史 略 , Đệ nhị bát thiên dẫn Lưu Ngạc ngữ 第 二 八 篇 引 劉 鶚 語 )." }, { "id": "10818", "hanviet": "和頭 hòa đầu", "nghia": "Hai đầu quan tài." }, { "id": "10819", "hanviet": "和鸞 hòa loan", "nghia": "Chuông buộc trên xe ngày xưa." }, { "id": "10820", "hanviet": "陰性 âm tính", "nghia": "Nữ tính. § Đối lại với nam tính 男 性 . ♦Tính âm. § Đối lại với dương tính 陽 性 (xác nhận kết quả trong một thí nghiệm, kiểm soát bị cảm nhiễm một bệnh tật hoặc có tính mẫn cảm đối với một thứ thuốc nào đó). ♦Tính tình âm hiểm. ♦(Ngôn ngữ) Giống cái. § Trong một số ngôn ngữ như tiếng Pháp, tiếng Đức... có sự phân biệt giống đực, giống cái..." }, { "id": "10821", "hanviet": "太清 thái thanh", "nghia": "Chỉ trời, thiên không. § Cũng viết: thái hư 太 虛 , thái thanh 泰 清 . ◇Lưu Hướng 劉 向 : Thí nhược Vương Kiều chi thừa vân hề, tái xích tiêu nhi lăng thái thanh 譬 若 王 僑 之 乘 雲 兮 , 載 赤 霄 而 淩 太 清 (Cửu thán 九 嘆 , Viễn du 遠 游 ). ♦Tự nhiên, đạo trời. ◇Trang Tử 莊 子 : Hành chi dĩ lễ nghĩa, kiến chi dĩ thái thanh 行 之 以 禮 義 , 建 之 以 太 清 (Thiên vận 天 運 ). ♦Chỉ thời thái cổ vô vi nhi trị 無 為 而 治 . ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Thái thanh chi thủy dã, hòa thuận dĩ tịch mạc 太 清 之 始 也 , 和 順 以 寂 漠 (Bổn kinh huấn 本 經 訓 ) ♦Người xưa chỉ chỉ cái thanh 清 (trong, sạch) của nguyên khí. ♦Chỉ một trong Tam thanh 三 清 của đạo gia. Là chỗ ở của bậc Đạo đức Thiên tôn 道 德 天 尊 , phải thành tiên mới vào đó được. Cho nên thái thanh 太 清 phiếm chỉ cảnh tiên. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Thượng thăng tứ thập lí, danh vi thái thanh, thái thanh chi trung, kì khí thậm cương, năng thắng nhân dã 上 昇 四 十 里 , 名 為 太 清 , 太 清 之 中 , 其 氣 甚 剛 , 能 勝 人 也 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Tạp ứng 雜 應 )." }, { "id": "10822", "hanviet": "華盛頓州 hoa thịnh đốn châu", "nghia": "State of Washington." }, { "id": "10823", "hanviet": "加利福尼亞州 gia lợi phúc ni á châu", "nghia": "State of California." }, { "id": "10824", "hanviet": "狀態 trạng thái", "nghia": "Vẻ bên ngoài hoặc thần tình. ◇Lí Đông Dương 李 東 陽 : Hữu Mã Viễn họa thủy thập nhị phúc, trạng thái các bất đồng 右 馬 遠 畫 水 十 二 幅 , 狀 態 各 不 同 (Thư Mã Viễn họa thủy quyển hậu 書 馬 遠 畫 水 卷 後 ). ♦Tình trạng, tình hình. ◎Như: cảnh báo nhất hưởng, toàn thị lập tức tiến nhập cảnh giới trạng thái 警 報 一 響 , 全 市 立 即 進 入 警 戒 狀 態 ." }, { "id": "10825", "hanviet": "呼吸機 hô hấp cơ", "nghia": "Máy thở. § Tiếng Pháp: respirateur; tiếng Anh: respirator. ◎Như: khoái tốc sanh sản hô hấp cơ 快 速 生 產 呼 吸 機 (2020: để cứu cấp các bệnh nhân bị nhiễm dịch Covid-19) ." }, { "id": "10826", "hanviet": "道瓊工業平均指數 đạo quỳnh công nghiệp bình quân", "nghia": "Đạo quỳnh công nghiệp bình quân chỉ số 道 瓊 工 業 平 均 指 數 : Dow Jones Industrial Average (DJIA)." }, { "id": "10827", "hanviet": "華爾街日報 hoa nhĩ nhai nhật báo", "nghia": "The Wall Street Journal." }, { "id": "10828", "hanviet": "漲幅 trướng phúc", "nghia": "Mức độ tăng giá vật phẩm. ◎Như: căn cứ báo tái, kim niên dân sanh dụng phẩm đích trướng phúc bỉ vãng niên tăng gia phả đa 根 據 報 載 , 今 年 民 生 用 品 的 漲 幅 比 往 年 增 加 頗 多 ." }, { "id": "10829", "hanviet": "麤疏 thô sơ", "nghia": "§ Cũng viết: thô sơ 粗 疏 . ♦Chểnh mảng, lơ là, sao nhãng. ◇Thượng Trọng Hiền 尚 仲 賢 : Tha ưng chỉ trảo, mãng thân khu, thắc táo bạo, thái thô sơ, đãn ngôn ngữ, tiện huyên hô 他 鷹 指 爪 , 蟒 身 軀 , 忒 躁 暴 , 太 粗 疏 , 但 言 語 , 便 喧 呼 (Liễu Nghị truyện thư 柳 毅 傳 書 , Đệ nhất chiệp). ♦Thô tháo, không tinh tế. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Nghiêu thì văn vật dã thô sơ, Lễ nhạc do đái hồng hoang dư 堯 時 文 物 也 粗 疏 , 禮 樂 猶 帶 鴻 荒 餘 (Đề vọng thiều đình 題 望 韶 亭 ). ♦Tài trí sơ sài kém cỏi. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Đạo hỉ viết: Tú tài nãi khẳng tự khuất, hà bất khả giả! Cố ngô bối thô sơ, khủng vi tú tài tiếu nhĩ 盜 喜 曰 : 秀 才 乃 肯 自 屈 , 何 不 可 者 ! 顧 吾 輩 麤 疏 , 恐 為 秀 才 笑 耳 (Tốc thủy kí văn 涑 水 記 聞 , Quyển thất 卷 七 ). ♦Hình dung âm thanh trầm nặng và không liên tục. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Thu thâm nguyệt thanh khổ, Trùng lão thanh thô sơ 秋 深 月 清 苦 , 蟲 老 聲 麤 疏 (Thu hoài 秋 懷 )." }, { "id": "10830", "hanviet": "粗疏 thô sơ", "nghia": "Sơ sài, không tinh tế. ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Lão nhi bẩm tính táo bạo, cử chỉ thô sơ, toàn bất thải nhân 老 兒 稟 性 躁 暴 , 舉 止 粗 疏 , 全 不 采 人 (Dương Tư Ôn Yến San phùng cố nhân 楊 思 溫 燕 山 逢 故 人 )." }, { "id": "10831", "hanviet": "肅殺 túc sát", "nghia": "Tàn tạ, tiêu điều. § Thường dùng để hình dung khí trời và cảnh sắc cuối mùa thu hoặc mùa đông. ◇Lão Xá 老 舍 : Khả thị, hốt nhiên gian hựu lai liễu băng đống, khiếu nhân tưởng khởi túc sát đích long đông 可 是 , 忽 然 間 又 來 了 冰 凍 , 叫 人 想 起 肅 殺 的 隆 冬 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Cửu thập 九 十 ) Tuy nhiên, bất ngờ băng giá lại ập đến, khiến người ta nhớ đến cái lạnh buốt giữa mùa đông. ♦Hình dung một không khí hoặc khung cảnh nghiêm khốc. ♦Tàn phá, hủy hoại dữ dội. ◇Tuyên Hòa di sự 宣 和 遺 事 : Quân do thiên nhi thần do vật, thiên năng phát sanh vạn vật, diệc khả túc sát vạn vật 君 由 天 而 臣 由 物 , 天 能 發 生 萬 物 , 亦 可 肅 殺 萬 物 (Tiền tập 前 集 )." }, { "id": "10832", "hanviet": "罪魁禍首 tội khôi họa thủ", "nghia": "Người đứng đầu phạm tội đem lại tai họa. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Hoàn cố Trung Quốc, bỉ lượng thị phi, đoán định tha thị trở ngại tân văn hóa đích tội khôi họa thủ 環 顧 中 國 , 比 量 是 非 , 斷 定 他 是 阻 礙 新 文 化 的 罪 魁 禍 首 (Tập ngoại tập thập di bổ biên 集 外 集 拾 遺 補 編 , Tân đích thế cố 新 的 世 故 )." }, { "id": "10833", "hanviet": "環顧 hoàn cố", "nghia": "Nhìn nhau, trông chờ nhau. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Chư hầu hoàn cố nhi mạc cứu, quốc mệnh trở tuyệt nhi vô quy 諸 侯 環 顧 而 莫 救 , 國 命 阻 絕 而 無 歸 (Nam tễ vân tuy dương miếu bi 南 霽 雲 睢 陽 廟 碑 ). ♦Xem xét mọi mặt, quan sát toàn diện. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Nhục thư vân dục tương sư, bộc đạo bất đốc, nghiệp thậm thiển cận, hoàn cố kì trung, vị kiến khả sư giả 辱 書 云 欲 相 師 , 僕 道 不 篤 , 業 甚 淺 近 , 環 顧 其 中 , 未 見 可 師 者 (Đáp vi trung lập luận sư đạo thư 答 韋 中 立 論 師 道 書 ). ♦Nhìn khắp chung quanh. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Ngưỡng phủ hoàn cố, đại hôn mê vụ 仰 俯 環 顧 , 大 昏 迷 霧 (Ưu vấn nhất 憂 問 一 )." }, { "id": "10834", "hanviet": "隔離 cách li", "nghia": "Đem người nhiễm bệnh cách xa những người không nhiễm bệnh. § Tiếng Anh: medical isolation, quarantine. ◎Như: cai thuyền nhưng tại tiếp thụ nghiêm cách đích cách li kiểm dịch 該 船 仍 在 接 受 嚴 格 的 隔 離 檢 疫 ." }, { "id": "10835", "hanviet": "蒐羅 sưu la", "nghia": "Sưu tập, tìm kiếm. ◇Du Việt 俞 樾 : Dư tằng hữu tục khắc \"Hoàng thanh kinh giải\" chi nghị, nhân bác phóng thông nhân, sưu la chúng tịch 余 曾 有 續 刻 《 皇 清 經 解 》 之 議 , 因 博 訪 通 人 , 蒐 羅 眾 籍 (Xuân tại đường tùy bút 春 在 堂 隨 筆 , Quyển tam)." }, { "id": "10836", "hanviet": "舒適 thư thích", "nghia": "☆Tương tự: tả ý 寫 意 , thích ý 適 意 , thư phục 舒 服 , thư thản 舒 坦 , thư sướng 舒 暢 , an dật 安 逸 . ♦★Tương phản: gian khổ 艱 苦 , tân khổ 辛 苦 . ♦Thoải mái, dễ chịu (nói về thân thể hoặc tinh thần). ◇Tô Thức 蘇 軾 : Kì nhân an điềm thư thích, vô tật thống trát lệ 其 人 安 恬 舒 適 , 無 疾 痛 札 癘 (Thụy hương kí 睡 鄉 記 )." }, { "id": "10837", "hanviet": "自由女神像 tự do nữ thần tượng", "nghia": "Statue of Liberty." }, { "id": "10838", "hanviet": "鸕鷀 lô tư", "nghia": "Lô tư 鸕 鷀 : chim cốc, một giống chim ở nước, lông đen mỏ dài, hơi khum khum, tài lặn xuống nước mò cá ăn. § Cũng viết là lô tư 鸕 鷥 . Một tên là ô quỷ 烏 鬼 . Tục gọi là thủy lão nha 水 老 鴉 ." }, { "id": "10839", "hanviet": "道指 đạo chỉ", "nghia": "§ Gọi tắt của đạo quỳnh công nghiệp bình quân chỉ số 道 瓊 工 業 平 均 指 數 : Dow Jones Industrial Average, DJIA." }, { "id": "10840", "hanviet": "\b微博 vi bác", "nghia": "Gọi tắt của Tân Lãng Vi Bác 新 浪 微 博 : tiếng Anh Weibo (Sina Weibo), trạm Internet của công ti Tân Lãng 新 浪 (Weibo Corporation, Trung Quốc), tương tự như Twitter." }, { "id": "10841", "hanviet": "碼頭 mã đầu", "nghia": "Bến tàu, bến đò. § Cũng gọi là thuyền phụ 船 埠 . ♦Thành phố tiện lợi giao thông. ◎Như: thủy lục mã đầu 水 陸 碼 頭 trên bến dưới thuyền, nơi thông thương thuận lợi." }, { "id": "10842", "hanviet": "碼瑙 mã não", "nghia": "Đá mã não, rất quý rất đẹp. § Cũng viết là 瑪 瑙 ." }, { "id": "10843", "hanviet": "中國製造 trung quốc chế tạo", "nghia": "§ Tiếng Anh: Made in China." }, { "id": "10844", "hanviet": "衝擊 xung kích", "nghia": "Xông tới đánh kẻ địch. § Cũng nói: đả kích 打 擊 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vương Khánh truyền lệnh chỉ, giáo tiền bộ tiên phong xuất trận xung kích 王 慶 傳 令 旨 , 教 前 部 先 鋒 出 陣 衝 擊 (Đệ 109 hồi). ♦Đụng chạm mạnh. ◎Như: hải lãng xung kích nham ngạn 海 浪 衝 擊 岩 岸 . ♦Ảnh hưởng nghiêm trọng. ◎Như: quốc tế du giá đích đại phúc ba động, sản nghiệp giới thụ đáo ngận đại đích xung kích 國 際 油 價 的 大 幅 波 動 , 產 業 界 受 到 很 大 的 衝 擊 . ♦(Trung Quốc Đại Lục) Khiêu chiến mạnh bạo. ◎Như: tiếp thụ tân thủ xung kích 接 受 新 手 衝 擊 ." }, { "id": "10845", "hanviet": "縮減 súc giảm", "nghia": "★Tương phản: tăng thiêm 增 添 , tăng gia 增 加 . ♦Rút bớt, sút xuống. ◎Như: súc giảm quân bị 縮 減 軍 備 ." }, { "id": "10846", "hanviet": "資料 tư liệu", "nghia": "Tài liệu dùng để tham khảo hoặc nghiên cứu. § Cũng gọi là: tài liệu 材 料 . ◎Như: đệ nhất thủ tư liệu 第 一 手 資 料 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Hoặc giả dã tu tại cựu văn trung thủ đắc nhược can tư liệu, dĩ cung sử dịch 或 者 也 須 在 舊 文 中 取 得 若 干 資 料 , 以 供 使 役 (Phần 墳 , Tả tại \"Phần\" hậu diện 寫 在 \" 墳 \" 後 面 ). ♦Các thứ cần thiết trong công việc sản xuất hoặc đời sống. § Cũng gọi là: tài liệu 材 料 . ◎Như: sanh hoạt tư liệu 生 活 資 料 ." }, { "id": "10847", "hanviet": "大阪 đại phản", "nghia": "Đại Phản thị 大 阪 市 : Osaka (Nhật Bản)." }, { "id": "10848", "hanviet": "死守 tử thủ", "nghia": "☆Tương tự: khổ thủ 苦 守 , kiên thủ 堅 守 . ♦Liều mình phòng thủ tới cùng (cho dù phải chết). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kì Quyên Thành, Đông A, Phạm Huyện tam xứ, lại Tuân Úc, Trình Dục nhị nhân thiết kế tương liên, tử thủ thành quách 其 鄄 城 , 東 阿 , 范 縣 三 處 , 賴 荀 彧 , 程 昱 二 人 設 計 相 連 , 死 守 城 郭 (Đệ nhất nhất hồi) Chỉ còn Quyên Thành, Đông An, Phạm Huyện, ba xứ ấy nhờ có Tuân Úc, Trình Dục bày mưu liên kết với nhau, liều mình phòng thủ thành quách. ♦Tuân thủ một cách cố chấp, không biết biến thông. ◎Như: nhĩ biệt tử thủ trứ lão quy củ 你 別 死 守 著 老 規 矩 ." }, { "id": "10849", "hanviet": "張望 trương vọng", "nghia": "Nhìn ra ngoài từ một chỗ hổng; nhìn ra xa hoặc nhìn khắp bốn phía. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chỉ kiến nhất cá nhân, tham đầu tham não, tại na lí trương vọng 只 見 一 個 人 , 探 頭 探 腦 , 在 那 裡 張 望 (Đệ nhị hồi) Chỉ thấy một người, thò đầu vươn cổ, ở trong đó đang dòm ngó rình mò." }, { "id": "10850", "hanviet": "背黑鍋 bối hắc oa", "nghia": "Quýt làm cam chịu; mang tiếng oan; chịu oan ức. § Cũng gọi là bối thác nhi 背 錯 兒 . ◎Như: vị liễu đạo nghĩa, tha ninh khả bối hắc oa, dã bất nguyện ý thuyết xuất chân tướng 為 了 道 義 , 他 寧 可 背 黑 鍋 , 也 不 願 意 說 出 真 相 . ◇Lão Xá 老 舍 : Kí bất triêm thân, hựu bất khiếm tình, nhĩ hà khổ thế tha bối trứ hắc oa ni? 既 不 沾 親 , 又 不 欠 情 , 你 何 苦 替 她 背 著 黑 鍋 呢 ? (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Lục nhị 六 二 )." }, { "id": "10851", "hanviet": "欠情 khiếm tình", "nghia": "Tình nghĩa không tròn. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Bạch Lai Thưởng khước cử thủ đạo: Nhất hướng khiếm tình, một lai vọng đích ca 白 來 搶 卻 舉 手 道 : 一 向 欠 情 , 沒 來 望 的 哥 (Đệ tam ngũ hồi). ♦Chỉ ân tình chưa báo đáp. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Hạ quan nhân phong xuy hỏa, tiểu hiệu khu khu, chỉ khả thiếu thù lão sư hương thí đề bạt chi đức, thượng khiếm tình đa đa dã 下 官 因 風 吹 火 , 小 效 區 區 , 止 可 少 酬 老 師 鄉 試 提 拔 之 德 , 尚 欠 情 多 多 也 (Lão môn sanh tam thế báo ân 老 門 生 三 世 報 恩 )." }, { "id": "10852", "hanviet": "甩鍋 súy oa", "nghia": "Đổ tội cho người khác, đem người khác chịu tội hoặc chịu trách nhiệm thay cho mình. § Cũng như nói: bối hắc oa 背 黑 鍋 quýt làm cam chịu (tiếng Anh: scapegoat; tiếng Pháp: bouc émissaire). ◎Như: hiện tại Trung Quốc quan phương súy oa, xưng bệnh độc thị tòng Mĩ Quốc truyền nhiễm tiến lai đích 現 在 中 國 官 方 甩 鍋 , 稱 病 毒 是 從 美 國 傳 染 進 來 的 . § Bệnh độc 病 毒 : chỉ Vũ Hán phế viêm 武 漢 肺 炎 (tức Covid-19)." }, { "id": "10853", "hanviet": "白俄羅斯 bạch nga la tư", "nghia": "Bạch Nga La Tư 白 俄 羅 斯 : tiếng Nga: Беларусь; tiếng Anh: Belarus; tiếng Pháp: Biélorussie. ◎Như: Trung Bạch quan hệ 中 白 關 繫 quan hệ giữa Trung Quốc và Bạch Nga La Tư." }, { "id": "10854", "hanviet": "豐碩 phong thạc", "nghia": "To lớn, đầy đặn, mập mạp. ◇Minh sử 明 史 : (Dương) Bác khôi ngô phong thạc, lâm sự an nhàn hữu thức lượng 博 魁 梧 豐 碩 , 臨 事 安 閒 有 識 量 (Dương Bác truyện 楊 博 傳 ). ♦Phong phú, sung thật. ◎Như: giá thứ triển lãm hội đích thành quả phong thạc 這 次 展 覽 會 的 成 果 豐 碩 ." }, { "id": "10855", "hanviet": "誠摯 thành chí", "nghia": "☆Tương tự: khẩn thiết 懇 切 , thành khẩn 誠 懇 , thành thật 誠 實 . ♦Thật lòng, thành khẩn. ◎Như: giá đoạn thành chí đích hữu nghị lệnh nhân chung sanh nan vong 這 段 誠 摯 的 友 誼 令 人 終 生 難 忘 ." }, { "id": "10856", "hanviet": "慰問 úy vấn", "nghia": "☆Tương tự: thỉnh an 請 安 , trí ý 致 意 , tồn hậu 存 候 , tồn vấn 存 問 , úy lạo 慰 勞 . ♦Thăm hỏi, vấn an. ◎Như: úy vấn thương hoạn 慰 問 傷 患 ." }, { "id": "10857", "hanviet": "節節敗退 tiết tiết bại thối", "nghia": "★Tương phản: tiết tiết thắng lợi 節 節 勝 利 , thế như phá trúc 勢 如 破 竹 , sở hướng phi mĩ 所 向 披 靡 . ♦Tại chiến trường thua thiệt liên tiếp nên cứ lùi mãi không thôi. ◎Như: ngã phương lam cầu đội tại thử thứ cạnh tái trung tiết tiết bại thối, lệnh quan chúng đại cảm oản tích 我 方 籃 球 隊 在 此 次 競 賽 中 節 節 敗 退 , 令 觀 眾 大 感 惋 惜 ." }, { "id": "10858", "hanviet": "節節 tiết tiết", "nghia": "Không ngừng, liên tục. ◎Như: tiết tiết tiến công 節 節 進 攻 . ♦Chỗ nào cũng, xứ xứ. ◇Đái Danh Thế 戴 名 世 : Dư sở thường bị cực thiên hạ chi khổ, nhất thân chi nội tiết tiết giai bệnh, cái uyển chuyển sầu thống giả cửu hĩ 余 所 嘗 備 極 天 下 之 苦 , 一 身 之 內 節 節 皆 病 , 蓋 宛 轉 愁 痛 者 久 矣 (Dược thân thuyết 藥 身 說 ). ♦Vẻ làm cho chỉnh tề, chính sức. ♦(Tượng thanh từ) Tiếng kêu của chim phượng trống. ◇Tống Thư 宋 書 : Phụng hoàng giả, nhân điểu dã (...) kì minh, hùng viết \"tiết tiết\", thư viết \"túc túc\" 鳳 凰 者 , 仁 鳥 也 (...) 其 鳴 , 雄 曰 節 節 , 雌 曰 足 足 (Phù thụy chí trung 符 瑞 志 中 )." }, { "id": "10859", "hanviet": "絢爛 huyến lạn", "nghia": "☆Tương tự: lạn mạn 爛 漫 , huyến lệ 絢 麗 . ♦★Tương phản: ám đạm 暗 淡 . ♦Chói lọi, rực rỡ. ◇Tống Liêm 宋 濂 : Thiền sư tại định trung kiến nhất san thậm tú lệ, trùng lâu kiệt các, kim bích huyến lạn 禪 師 在 定 中 見 一 山 甚 秀 麗 , 重 樓 傑 閣 , 金 碧 絢 爛 (Tịch chiếu viên minh 寂 照 圓 明 大 禪 師 璧 峰 金 公 舍 利 塔 碑 ). ♦Hoa lệ, dồi dào (văn từ). ◇Chu Tử Chi 周 紫 芝 : (Tô) Đông Pha thường hữu thư dữ kì điệt vân: Đại phàm vi văn, đương sử khí tượng tranh vanh, ngũ sắc huyến lạn, tiệm lão tiệm thục, nãi tạo bình đạm 東 坡 嘗 有 書 與 其 姪 云 : 大 凡 為 文 , 當 使 氣 象 崢 嶸 , 五 色 絢 爛 , 漸 老 漸 熟 , 乃 造 平 淡 (Trúc pha thi thoại 竹 坡 詩 話 )." }, { "id": "10860", "hanviet": "口罩 khẩu tráo", "nghia": "Mặt nạ, khăn che mặt, khẩu trang (ngừa vi khuẩn, ngăn bụi bặm, cản ô nhiễm...). § Tiếng Pháp: masque de protection; tiếng Anh: wear mask. ◎Như: như nhu tiền vãng y viện hoặc chẩn sở, ưng bội đái khẩu tráo 如 需 前 往 醫 院 或 診 所 , 應 佩 戴 口 罩 ." }, { "id": "10861", "hanviet": "投訴 đầu tố", "nghia": "Đưa đơn tố cáo, thưa kiện. ◇Tân Ngũ đại sử 新 五 代 史 : Hình ngục chi oan giả, hà khả thắng kỉ. Nhi quỹ hàm nhất xuất, đầu tố tất đa 刑 獄 之 冤 者 , 何 可 勝 紀 . 而 匭 函 一 出 , 投 訴 必 多 (Đường Thần truyện 唐 臣 傳 , Tiêu Hi Phủ 蕭 希 甫 ) ♦Tự thú. ◇Hứa Địa San 許 地 山 : Nguyên lai hung thủ thị nhĩ giá tiểu tư, kim nhật kí nhiên tự kỉ đầu tố, quyền miễn dụng hình 原 來 凶 手 是 你 這 小 廝 , 今 日 既 然 自 己 投 訴 , 權 免 用 刑 (Hung thủ 凶 手 , Đệ nhị mạc)." }, { "id": "10862", "hanviet": "投訴無門 đầu tố vô môn", "nghia": "Không biết kêu ca vào đâu, tố cáo với ai. ◎Như: tha hữu mãn phúc ủy khúc, khước đầu tố vô môn 他 有 滿 腹 委 曲 , 卻 投 訴 無 門 ." }, { "id": "10863", "hanviet": "天成 thiên thành", "nghia": "Hợp với tự nhiên. ◇Trang Tử 莊 子 : Nhan Thành Tử Du vị Đông Quách Tử Kì viết: Tự ngô văn tử chi ngôn, nhất niên nhi dã, nhị niên nhi tòng (...) thất niên nhi thiên thành 顏 成 子 游 謂 東 郭 子 綦 曰 : 自 吾 聞 子 之 言 , 一 年 而 野 , 二 年 而 從 (...) 七 年 而 天 成 (Ngụ ngôn 寓 言 ). ♦Không phải do người làm ra, tự nhiên mà thành. ◇Thẩm Tông Ki 沈 宗 畸 : Thiên thành ải trở thiết hùng quan, Cửu tái cổ xưng tư độc tráng 天 成 隘 阻 設 雄 關 , 九 塞 古 稱 茲 獨 壯 ( Đề cư dong thu vọng đồ 題 居 庸 秋 望 圖 )." }, { "id": "10864", "hanviet": "六神 lục thần", "nghia": "Sáu thần chính: nhật, nguyệt, tinh, thủy hạn, tứ thì, hàn thử 日 , 月 , 星 , 水 旱 , 四 時 , 寒 暑 . ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Lệnh ngũ đế dĩ chiết trung hề, giới lục thần dữ hưởng phục 令 五 帝 以 折 中 兮 , 戒 六 神 與 嚮 服 (Cửu chương 九 章 , Tích tụng 惜 誦 ). ♦Chỉ sáu thần ( lục tạng 六 臟 ) của người ta: tâm 心 , phế 肺 , can 肝 , thận 腎 , tì 脾 , đảm 膽 . ◇Trương Hành 張 衡 : Ngũ nội giai hoàn, lục thần tận phục 五 內 皆 還 , 六 神 盡 復 (Độc lâu phú 髑 髏 賦 )." }, { "id": "10865", "hanviet": "六神無主 lục thần vô chủ", "nghia": "Đầu óc hoảng loạn, hoang mang lo sợ, mất bình tĩnh, không làm chủ được tinh thần. ◇Diêu Tuyết Ngân 姚 雪 垠 : Sùng Trinh hoàng đế tâm phiền ý loạn, lục thần vô chủ, miễn cưỡng nại hạ tâm khán liễu nhất trận văn thư 崇 禎 皇 帝 心 煩 意 亂 , 六 神 無 主 , 勉 強 耐 下 心 看 了 一 陣 文 書 (Lí Tự Thành 李 自 成 , Đệ tam quyển đệ nhị bát chương)." }, { "id": "10866", "hanviet": "清虛 thanh hư", "nghia": "Thanh tịnh hư vô. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Thả thanh hư dĩ thủ thần hề, khởi khảng khái nhi ngôn chi 且 清 虛 以 守 神 兮 , 豈 慷 慨 而 言 之 (Thú Dương san phú 首 陽 山 賦 ). ♦Thanh khiết, trong sạch. ◇La Đại Kinh 羅 大 經 : Nhược sơ thực thái canh, tắc tràng vị thanh hư, vô chỉ vô uế, thị khả dĩ dưỡng thần dã 若 疏 食 菜 羹 , 則 腸 胃 清 虛 , 無 滓 無 穢 , 是 可 以 養 神 也 (Hạc lâm ngọc lộ 鶴 林 玉 露 , Quyển thập nhất). ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thứ dạ, quả xuất đao khuê dược đạm sanh. Khoảnh khắc, đỗng hạ tam lưỡng hành, giác tạng phủ thanh hư, tinh thần đốn sảng 次 夜 , 果 出 刀 圭 藥 啖 生 . 頃 刻 , 洞 下 三 兩 行 , 覺 臟 腑 清 虛 , 精 神 頓 爽 (Liên Hương 蓮 香 ) Đêm sau quả nàng đem thuốc tới sắc cho sinh uống. Phút chốc đi ngoài hai ba lần, thấy ruột gan mát mẻ, tinh thần sảng khoái. ♦Bầu trời, thiên không. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Lệnh bão dực chi phụng, phấn cách ư thanh hư; hạng lĩnh chi tuấn, sính tích ư thiên lí 令 抱 翼 之 鳳 , 奮 翮 於 清 虛 ; 項 領 之 駿 , 聘 跡 於 千 里 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Úc học 勗 學 ). ♦Chỉ cung trăng. ◇Đàm Dụng Chi 譚 用 之 : Thất sắc hoa cầu nhất thanh hạc, Kỉ thì thừa hứng thướng thanh hư 七 色 花 虯 一 聲 鶴 , 幾 時 乘 興 上 清 虛 (Giang biên thu tịch 江 邊 秋 夕 ). ♦Gió và sương. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Dục thức trinh tĩnh tháo, Thu thiền ẩm thanh hư 欲 識 貞 靜 操 , 秋 蟬 飲 清 虛 (Bắc quách bần cư 北 郭 貧 居 )." }, { "id": "10867", "hanviet": "風寒 phong hàn", "nghia": "Gió và khí lạnh ◇Trương Hoa 張 華 : Sào cư tri phong hàn, Huyệt xử thức âm vũ 巢 居 知 風 寒 , 穴 處 識 陰 雨 (Tình thi 情 詩 ).. ♦Gió độc và khí lạnh độc, hai thứ gây ra bệnh (Trung y). Cũng chỉ bệnh cảm mạo. ◇Lão tàn du kí tục tập di cảo 老 殘 游 記 續 集 遺 稿 : Bất quá mạo điểm phong hàn, nhất phát tán tựu hảo liễu 不 過 冒 點 風 寒 , 一 發 散 就 好 了 (Đệ lục hồi 第 六 回 ). ♦Tên khác của tháng 11 âm lịch." }, { "id": "10868", "hanviet": "風露 phong lộ", "nghia": "Gió và sương. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Thì vũ giáng tập, khoáng dã nhàn tĩnh, nhi dĩ hôn thần phạm san xuyên, tắc phong lộ chi trảo giác hại chi 時 雨 降 集 , 曠 野 閒 靜 , 而 以 昏 晨 犯 山 川 , 則 風 露 之 爪 角 害 之 (Giải lão 解 老 ). ♦Phong hàn, cảm mạo. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Na lão ma hựu thị cao niên, thuyền thượng tảo vãn cảm mạo ta phong lộ, nhất bệnh bất khởi 那 老 媽 又 是 高 年 , 船 上 早 晚 感 冒 些 風 露 , 一 病 不 起 (Quyển thập nhị)." }, { "id": "10869", "hanviet": "刀圭 đao khuê", "nghia": "Khí cụ dùng để lường thuốc. § Hình như con dao. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Phục chi tam đao khuê, tam thi cửu trùng giai tức tiêu hoại, bách bệnh giai dũ dã 服 之 三 刀 圭 , 三 尸 九 蟲 皆 即 消 壞 , 百 病 皆 愈 也 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Kim đan 金 丹 ). ♦Chỉ thuốc. ◇Đan Bổn 單 本 : Nguyện kim tiêu, đao khuê nhập khẩu, hàn nhiệt siếp thì tiêu 願 今 宵 , 刀 圭 入 口 , 寒 熱 霎 時 消 (Tiêu mạt kí 蕉 帕 記 , Tặng mạt 贈 帕 ). ♦Chỉ y thuật. ◇Lục Thải 陸 采 : Nguyện khí liễu thăng đẩu vi quan, tảo học na đao khuê kim đỉnh, tiện huề gia cộng trụ 願 棄 了 升 斗 微 官 , 早 學 那 刀 圭 金 鼎 , 便 攜 家 共 住 (Minh châu kí 明 珠 記 , Phỏng hiệp 訪 俠 ). ♦Tên khác của loại thực vật có chất sữa ( nhũ lạc 乳 酪 ). ♦Thìa canh. § Thang thi 湯 匙 ." }, { "id": "10870", "hanviet": "星環 tinh hoàn", "nghia": "Như sao trời vây quanh. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : (Điện các tăng xá) luân hoán trang nghiêm, tinh hoàn kì bố ( 殿 閣 僧 舍 ) 輪 奐 莊 嚴 , 星 環 棋 布 (Đại đường tứ châu 大 唐 泗 州 開 元 寺 明 遠 大 師 塔 碑 銘 序 )." }, { "id": "10871", "hanviet": "寸草心 thốn thảo tâm", "nghia": "Tỉ dụ tấm lòng nhỏ bé của con cái (so với lòng mẹ). ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Thùy ngôn thốn thảo tâm, Báo đắc tam xuân huy 誰 言 寸 草 心 , 報 得 三 春 暉 (Du tử ngâm 遊 子 吟 ) Ai nói lòng tấc cỏ, Báo được ánh sáng mặt trời ba xuân. § Ý nói lòng mẹ thương con như ánh mặt trời mùa xuân ấm áp, khó báo đền được." }, { "id": "10872", "hanviet": "三春暉 tam xuân huy", "nghia": "Ánh mặt trời mùa xuân. § Xem: thốn thảo tâm 寸 草 心 ." }, { "id": "10873", "hanviet": "青暈 thanh vựng", "nghia": "Vầng đen xanh thẫm ở giữa, dần dần nhạt đi từ trong ra vòng ngoài. ◇Lâm Bô 林 逋 : Thanh vựng thì ma bán nghiễn vân, Cánh tương thư thiếp phất thu trần 青 暈 時 磨 半 硯 雲 , 更 將 書 帖 拂 秋 塵 (Mặc 墨 ). ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha na tiêm lợi đích nhãn quang đinh trụ liễu Lưu Ngọc Anh đích phấn kiểm, đinh trụ liễu tha na vi đái thanh vựng đích nhãn tình 他 那 尖 利 的 眼 光 釘 住 了 劉 玉 英 的 粉 臉 , 釘 住 了 她 那 微 帶 青 暈 的 眼 睛 (Tí dạ 子 夜 , Thập nhị)." }, { "id": "10874", "hanviet": "概念 khái niệm", "nghia": "Quan điểm, quan niệm, ý niệm tổng quát (tiếng Pháp: concept). § Đem những nhận thức về những sự vật, tóm lấy các chỗ giống nhau và suy ra quan niệm chung. Thí dụ: nhận thức về bạch mã 白 馬 , bạch tuyết 白 雪 , bạch y 白 衣 ... đưa đến khái niệm bạch 白 ." }, { "id": "10875", "hanviet": "曖昧 ái muội", "nghia": "★Tương phản: minh bạch 明 白 , minh lãng 明 朗 . ♦Mù mờ, không rõ ràng. ◇Tấn Thư 晉 書 : Thần tâm thật liễu, bất cảm dĩ ái muội chi kiến, tự thủ hậu lụy 臣 心 實 了 , 不 敢 以 曖 昧 之 見 , 自 取 後 累 (Đỗ Dự truyện 杜 預 傳 ). ♦Không quang minh chính đại, có điều giấu riêng không thể nói cho người khác. ◎Như: tha môn chi gian tự hồ hữu ái muội đích hành vi tồn tại 他 們 之 間 似 乎 有 曖 昧 的 行 為 存 在 . ◇Thẩm Tòng Văn 沈 從 文 : Giá thẩm thẩm thị niên thanh nữ nhân, đối ư giá ái muội tình hình hữu sở quẫn bách, dã cảm đáo vô thoại khả thuyết liễu 這 嬸 嬸 是 年 青 女 人 , 對 於 這 曖 昧 情 形 有 所 窘 迫 , 也 感 到 無 話 可 說 了 (Thân sĩ đích thái thái 紳 士 的 太 太 )." }, { "id": "10876", "hanviet": "旱暵 hạn hán", "nghia": "Nóng bức không mưa. § Cũng viết là: hạn hãn 旱 熯 . ◇Chu Lễ 周 禮 : Giáo hoàng vũ, suất nhi vũ hạn hán chi sự 教 皇 舞 , 帥 而 舞 旱 暵 之 事 (Địa quan 地 官 , Vũ sư 舞 師 ). § Vũ sư 舞 師 : tên chức quan, dưới quyền quan Tư đồ, cầm đầu công việc dạy nhảy múa ( vũ đạo 舞 蹈 )." }, { "id": "10877", "hanviet": "指控 chỉ khống", "nghia": "Chỉ tên tố cáo, lên án. ☆Tương tự: khống cáo 控 告 . ◇Tôn Trung San 孫 中 山 : Tại thẩm tấn bị chỉ khống vi phạm tội chi nhân thì, tha môn sử dụng tối dã man đích khốc hình khảo đả, bức thủ khẩu cung 在 審 訊 被 指 控 為 犯 罪 之 人 時 , 他 們 使 用 最 野 蠻 的 酷 刑 拷 打 , 逼 取 口 供 (Trung Quốc vấn đề đích chân giải quyết 中 國 問 題 的 真 解 決 )." }, { "id": "10878", "hanviet": "黑客 hắc khách", "nghia": "(Thuật ngữ tin học) hắc khách 黑 客 (pinyin: hēikè) tin tặc. § Tiếng Anh: hacker; tiếng Pháp: pirate. ◎Như: Mĩ Quốc chỉ Trung Quốc hắc khách thiết thủ dịch miêu số cứ 美 國 指 中 國 黑 客 竊 取 疫 苗 數 據 . § Ghi chú: Từ cuối năm 2019, dịch Covid-19 lan tràn dữ dội khắp hoàn cầu. Cho đến tháng 5-2020, các nước trên thế giới vẫn chưa tìm ra được dịch miêu 疫 苗 (tức là vaccin, thuốc chủng ngừa bệnh). Mĩ Quốc chỉ trích hackers Trung Quốc đã len lỏi ăn cắp nhiều dữ kiện (data) về thuốc chủng ngừa (vaccin) trong các hệ thống y tế, phòng thí nghiệm của Mĩ." }, { "id": "10879", "hanviet": "留用 lưu dụng", "nghia": "Giữ lại tiếp tục làm việc (nhân viên). ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Cộng Sản đảng giải phóng liễu Thượng Hải , tha thị nhất danh lưu dụng nhân viên 共 產 黨 解 放 了 上 海 , 他 是 一 名 留 用 人 員 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ thập tứ 第 一 部 十 四 ). ♦Tiếp tục sử dụng (vật phẩm)." }, { "id": "10880", "hanviet": "數值 số trị", "nghia": "Trị số. § Tiếng Anh: numerical value. ◎Như: tam công cân đích \"tam\" 三 公 斤 的 \" 三 \" nghĩa là: \"3\" là trị số trong \"3 kí-lô\"." }, { "id": "10881", "hanviet": "數據 số cứ", "nghia": "Dữ liệu, dữ kiện. § Tiếng Anh: data; tiếng Pháp: données. ◎Như: thông qua phi pháp thủ đoạn, tầm cầu dữ dịch miêu, trị liệu hòa kiểm trắc tương quan đích cao giá trị tri thức sản quyền hòa công cộng vệ sanh số cứ 通 過 非 法 手 段 , 尋 求 與 疫 苗 , 治 療 和 檢 測 相 關 的 高 價 值 知 識 產 權 和 公 共 衛 生 數 據 . § Xem thêm: hắc khách 黑 客 ." }, { "id": "10882", "hanviet": "業務 nghiệp vụ", "nghia": "Chỉ chung công việc ngành nghề, việc làm. ◎Như: lữ du nghiệp vụ 旅 遊 業 務 . ◇Pháp Uyển Châu Lâm 法 苑 珠 林 : Xuất gia nhân sở tác nghiệp vụ giả, nhất giả tọa thiền, nhị giả tụng kinh pháp, tam giả khuyến hóa 出 家 人 所 作 業 務 者 , 一 者 坐 禪 , 二 者 誦 經 法 , 三 者 勸 化 (Quyển tam nhị)." }, { "id": "10883", "hanviet": "通牒 thông điệp", "nghia": "Văn thư hai nước trao đổi ý kiến hoặc từ một nước thông báo cho nước kia. ◎Như: tối hậu thông điệp 最 後 通 牒 ." }, { "id": "10884", "hanviet": "空話 không thoại", "nghia": "Lời nói suông. ◎Như: thuyết không thoại giải quyết bất liễu thật tế vấn đề 說 空 話 解 決 不 了 實 際 問 鶗 . ♦Lời hủy báng hoặc công kích người khác, hoại thoại. ◇Trương Thiên Dực 張 天 翼 : Tứ da, liên Đông Xung đô hữu nhân giảng nhĩ lão nhân gia đích không thoại 四 爺 , 連 東 沖 都 有 人 講 你 老 人 家 的 空 話 ( 萬 仞 約 , Nhị). ♦Nội dung trống rỗng, xa cách thật tế. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Trọng tại tố, bất tại thuyết không thoại! 重 在 做 , 不 在 說 空 話 (Tí dạ 子 夜 , Thập bát)." }, { "id": "10885", "hanviet": "人主 nhân chủ", "nghia": "Vua nước. § Cũng gọi là: nhân quân 人 君 . ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Dĩ đạo tá nhân chủ giả, bất dĩ binh cưỡng thiên hạ, kì sự hảo hoàn, sư chi sở xử, kinh cức sanh yên 以 道 佐 人 主 者 , 不 以 兵 強 天 下 , 其 事 好 還 , 師 之 所 處 , 荊 棘 生 焉 (Chương 30) Người giữ việc giúp vua, không dùng binh lực để bức thiên hạ, (vì việc như vậy) hậu quả thường quay ngược trở lại. Quân đội đóng ở đâu, gai góc mọc đầy." }, { "id": "10886", "hanviet": "人臣 nhân thần", "nghia": "Bề tôi. § Cũng gọi là: thần hạ 臣 下 , thần tử 臣 子 . ◇Tuân Tử 荀 子 : Nhân chủ bất công, nhân thần bất trung dã 人 主 不 公 , 人 臣 不 忠 也 (Vương bá 王 霸 )." }, { "id": "10887", "hanviet": "實踐 thật tiễn, thực tiễn", "nghia": "☆Tương tự: thật hành 實 行 , thật nghiệm 實 驗 . ♦★Tương phản: lí luận 理 論 , không đàm 空 談 . ♦Thực hành. ◎Như: thật tiễn nặc ngôn 實 踐 諾 言 làm đúng lời hứa. ♦Thực có, thực dụng." }, { "id": "10888", "hanviet": "諾言 nặc ngôn", "nghia": "Lời hứa. ◎Như: ngã hội tín thủ nặc ngôn, tuyệt bất tiết lộ nhĩ nhậm hà để tế 我 會 信 守 諾 言 , 絕 不 洩 露 你 任 何 底 細 ." }, { "id": "10889", "hanviet": "陡然 đẩu nhiên", "nghia": "☆Tương tự: sậu nhiên 驟 然 , đột nhiên 突 然 。. ♦Bỗng nhiên, đột nhiên. ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Phong lưu đẩu nhiên một hạ tràng 風 流 陡 然 沒 下 場 (Trường sanh điện 長 生 殿 , Tư tế 私 祭 ) Phong lưu bỗng chốc kết cục chẳng ra gì." }, { "id": "10890", "hanviet": "冷酷 lãnh khốc", "nghia": "☆Tương tự: lãnh tiễu 冷 峭 , hà khắc 苛 刻 . ♦★Tương phản: nhiệt tình 熱 情 . ♦Lạnh lùng, cay nghiệt, không chút tình người (đối xử). ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha tưởng đáo Triệu Quân Thu đích gia thế, nhất bức quan liêu gia đình đích hắc ám nhi lãnh khốc đích hoạt động ảnh phiến tiện trình hiện tại nhãn tiền 他 想 到 趙 筠 秋 的 家 世 , 一 幅 官 僚 家 庭 的 黑 暗 而 冷 酷 的 活 動 影 片 便 呈 現 在 眼 前 (Sắc manh 色 盲 , Nhị)." }, { "id": "10891", "hanviet": "致死 trí tử", "nghia": "Chết, dẫn đến tử vong. ◎Như: nhân bệnh trí tử 因 病 致 死 vì bị bệnh chết. ♦Liều mạng, đem hết sức lực ra làm không sợ chết. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Ngã chi tướng sĩ, tất trí tử dữ nhữ chiến hĩ 我 之 將 士 , 必 致 死 與 汝 戰 矣 (Quách Tử Nghi đan kị thối địch 郭 子 儀 單 騎 退 敵 )." }, { "id": "10892", "hanviet": "底下人 để hạ nhân", "nghia": "Người hầu, nô bộc hoặc người bề dưới. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá thị ngã môn để hạ nhân đích ngân tử, thấu liễu tiên tống quá lai 這 是 我 們 底 下 人 的 銀 子 , 湊 了 先 送 過 來 (Đệ tứ tam hồi) Tiền này là của chúng tôi những người hầu hạ góp lại mang đến trước." }, { "id": "10893", "hanviet": "躞蹀 tiệp điệp", "nghia": "Đi bước ngắn, lững thững. ◇Trác Văn Quân 卓 文 君 : Tiệp điệp ngự câu thượng, Câu thủy đông tây lưu 躞 蹀 御 溝 上 , 溝 水 東 西 流 (Bạch đầu ngâm 白 頭 吟 ) (Tôi) lững thững bước trên dòng nước, Nước đông chảy về tây. ♦Bồi hồi, quẩn quanh quyến luyến. ◇Trương Hỗ 張 祜 : Thiền quyên tiệp điệp xuân phong lí, Huy thủ diêu tiên dương liễu đê 嬋 娟 躞 蹀 春 風 裏 , 揮 手 搖 鞭 楊 柳 堤 (Ái thiếp hoán mã 愛 妾 換 馬 )." }, { "id": "10894", "hanviet": "丘陵 khâu lăng", "nghia": "Đồi núi, gò đống. Cũng chỉ vùng đất cao thấp không đều. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Vi cao tất nhân khâu lăng, vi hạ tất nhân xuyên trạch 為 高 必 因 丘 陵 , 為 下 必 因 川 澤 (Li Lâu thượng 離 婁 上 ) Làm nên cao phải nương theo gò đống, làm dưới thấp phải nương theo sông chằm. ♦Mồ mả. ◇Niếp Di Trung 聶 夷 中 : Tuế tuế tùng bách mậu, Nhật nhật khâu lăng đa 歲 歲 松 柏 茂 , 日 日 丘 陵 多 (Khuyến tửu 勸 酒 ). ♦(Địa lí học) Chỉ địa hình nhấp nhô có độ cao kém sau núi non." }, { "id": "10895", "hanviet": "腋翅 dịch sí", "nghia": "Chắp cánh bay. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Sử tiểu sanh mục thị đông tường, hận bất đắc dịch sí ư trang đài tả hữu 使 小 生 目 視 東 牆 , 恨 不 得 腋 翅 於 妝 臺 左 右 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ nhất chiết) Để kẻ này mắt nhìn tường nhà láng giềng, mà hận không được chắp cánh bay kề cận bậc đài trang." }, { "id": "10896", "hanviet": "妝臺 trang đài", "nghia": "Bàn để chải tóc trang điểm của người con gái. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Bả trang đài phóng tại ngoạn hoa lâu thượng, na lí sơ đầu khứ 把 妝 臺 放 在 玩 花 樓 上 , 那 裡 梳 頭 去 (Đệ nhị bát hồi). ♦Chỉ chỗ ở của người con gái. ◇Hàn Cái 韓 溉 : Kỉ độ tống phong lâm ngọc hộ, Nhất thì truyền hỉ đáo trang đài 幾 度 送 風 臨 玉 戶 , 一 時 傳 喜 到 妝 臺 (Thước 鵲 ). ♦Mượn chỉ người con gái. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Sử tiểu sanh mục thị đông tường, hận bất đắc dịch sí ư trang đài tả hữu 使 小 生 目 視 東 牆 , 恨 不 得 腋 翅 於 妝 臺 左 右 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ nhất chiết)." }, { "id": "10897", "hanviet": "東牆 đông tường", "nghia": "Tường bên phía đông. Mượn chỉ hàng xóm, láng giềng. ◎Như: đông tường xử tử 東 牆 處 子 con gái (chưa lấy chồng) nhà hàng xóm." }, { "id": "10898", "hanviet": "有機 hữu cơ", "nghia": "Nguyên chỉ có quan hệ với sinh vật thể hoặc đến từ sinh vật thể. ◎Như: hữu cơ pha li 有 機 玻 璃 thủy tinh hữu cơ. ♦Chỉ sự liên quan hỗ tương giữa các bộ phận cấu thành sự vật vốn có tính thống nhất bất khả phân. ◇Vương Lực 王 力 : Tư duy hòa ngữ ngôn thị hữu cơ địa liên hệ trứ đích, bất khả phân cát đích 思 維 和 語 言 是 有 機 地 聯 係 着 的 , 不 可 分 割 的 (Long trùng tịnh điêu trai văn tập 龍 蟲 並 雕 齋 文 集 , La tập hòa ngữ ngôn 邏 輯 和 語 言 ). ♦Có cơ hội. ◎Như: hữu cơ khả thừa 有 機 可 乘 ." }, { "id": "10899", "hanviet": "流水行雲 lưu thủy hành vân", "nghia": "Nước chảy mây bay. Hình dung trôi chảy tự nhiên, không có gì trở ngại. ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Dung chỉ tắc quang phong tễ nguyệt, ứng đối tắc lưu thủy hành vân 容 止 則 光 風 霽 月 , 應 對 則 流 水 行 雲 (Hàm Đan kí 邯 鄲 記 , Đệ nhị thất xích). ♦Tỉ dụ sự vật biến hóa vô thường, không đáng bận tâm. ◇Khổng Thượng Nhậm 孔 尚 任 : Nhi Tôn Luy, danh lợi bôn, nhất bàn lưu thủy phó hành vân 兒 孫 累 , 名 利 奔 , 一 般 流 水 付 行 雲 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Đệ nhị nhất xích). ♦§ Cũng viết: hành vân lưu thủy 行 雲 流 水 ." }, { "id": "10900", "hanviet": "蕭騷 tiêu tao", "nghia": "Xào xạc. § Tiếng gió thổi qua cây cối. ◇Tề Kỉ 齊 己 : Hậu dạ tiêu tao động, Không giai tất suất thính 後 夜 蕭 騷 動 , 空 階 蟋 蟀 聽 (Tiểu tùng 小 松 ). ♦Tiêu điều thê lương. ◇Tây Linh Tửu Dân 西 泠 酒 民 : Nhất phiến minh hồ ca vũ cựu, cảnh sắc tiêu tao, nhẫm xứ kham hồi thủ 一 片 明 湖 歌 舞 舊 , 景 色 蕭 騷 , 恁 處 堪 回 首 (Điệp luyến hoa 蝶 戀 花 , Thu nhật hồ thượng 秋 日 湖 上 ). ♦Thưa thớt. ◇Ngô Vĩ Nghiệp 吳 偉 業 : Bất kham tòng trí tửu, Bạch phát tự tiêu tao 不 堪 從 置 酒 , 白 髮 自 蕭 騷 (Thúy Phong Tự ngộ hữu 翠 峰 寺 遇 友 )." }, { "id": "10901", "hanviet": "鸞儔鳳侶 loan trù phụng lữ", "nghia": "Chỉ nam nữ tình ý khắng khít. Thường dùng làm lời chúc tụng vợ chồng mới cưới. ◎Như: giá đối tân nhân lưỡng tâm tương khế, chân thị loan trù phụng lữ 這 對 新 人 兩 心 相 契 , 真 是 鸞 儔 鳳 侶 ." }, { "id": "10902", "hanviet": "热衷 nhiệt trung", "nghia": "§ Cũng như nhiệt tâm 熱 心 . ◇Phát tài bí quyết 發 財 秘 訣 : Bổn lai thị cá bão học tú tài, vi nhân thập phần nhiệt trung, chỉ nhân thì vận bất tế, lạc phách tại Thượng Hải 本 來 是 個 飽 學 秀 才 , 為 人 十 分 熱 衷 , 只 因 時 運 不 濟 , 落 魄 在 上 海 (Đệ thập hồi 第 十 回 ). ♦Say đắm, đam mê. ◇Giang Phàm 江 帆 : Một hữu quá liễu lưỡng thiên, ngã đích lưỡng cá đồng bạn hốt nhiên hựu nhiệt trung ư tróc quắc quắc liễu 沒 有 過 了 兩 天 , 我 的 兩 個 同 伴 忽 然 又 熱 衷 於 捉 蟈 蟈 了 (Hồng diệp 紅 葉 )." }, { "id": "10903", "hanviet": "婉言 uyển ngôn", "nghia": "Lời nhẹ nhàng, êm ái, dễ nghe. § Nói để thuyết phục một cách nhẹ nhàng hoặc làm cho bớt gay gắt, căng thẳng. Tương phản: trực ngôn 直 言 . ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Nghiêm quân nộ do vị tức, huynh nghi nhưng vãng Dương Châu, sĩ nghiêm quân quy lí, uyển ngôn khuyến giải, tái đương chuyên trát tương chiêu 嚴 君 怒 猶 未 息 , 兄 宜 仍 往 揚 州 , 俟 嚴 君 歸 里 , 婉 言 勸 解 , 再 當 專 札 相 招 (Khảm kha kí sầu 坎 坷 記 愁 )." }, { "id": "10904", "hanviet": "椿堂 xuân đường", "nghia": "Tiếng kính gọi cha. § Tương tự: xuân đình 椿 庭 . ◇Chu Quyền 朱 權 : Bất hạnh xuân đường tảo thệ, duy lại mẫu thân huấn dục thành nhân 不 幸 椿 堂 早 逝 , 惟 賴 母 親 訓 育 成 人 (Kinh thoa kí 荊 釵 記 , Đệ nhị xích 第 二 齣 )." }, { "id": "10905", "hanviet": "柴門 sài môn", "nghia": "Cửa làm bằng cành cây, thân cây. Ý nói cửa nhà sơ sài, giản lậu. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Tiệm lão phùng xuân năng kỉ hồi, Sài môn kim thủy vị quân khai 漸 老 逢 春 能 幾 回 , 柴 門 今 始 為 君 開 (Tức sự 即 事 ). ♦Mượn chỉ nhà nghèo, chỗ ở thô lậu. ◇Trương Khả Cửu 張 可 久 : Thiên chu thừa hứng, độc thư tương ánh, bất như cao ngọa sài môn tĩnh 扁 舟 乘 興 , 讀 書 相 映 , 不 如 高 臥 柴 門 靜 (Sơn pha dương 山 坡 羊 , Tuyết dạ 雪 夜 , Khúc 曲 ). ♦Đóng cửa, khép cửa. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Sanh quy, tấn mẫu dĩ, sài môn tạ khách 生 歸 , 殯 母 已 , 柴 門 謝 客 (Vân La công chủ 雲 蘿 公 主 )." }, { "id": "10906", "hanviet": "蘭室 lan thất", "nghia": "Chỗ ở của đàn bà con gái (mĩ xưng). ◇Trương Hoa 張 華 : Giai nhân xử hà viễn, Lan thất vô dong quang 佳 人 處 遐 遠 , 蘭 室 無 容 光 (Tình thi 情 詩 ). ♦☆Tương tự: lan phòng 蘭 房 , lan đường 蘭 堂 , lan khuê 蘭 閨 ." }, { "id": "10907", "hanviet": "紅裙 hồng quần", "nghia": "Váy màu đỏ. ◇Vạn Sở 萬 楚 : Mi đại đoạt tương huyên thảo sắc, Hồng quần đố sát thạch lựu hoa 眉 黛 奪 將 萱 草 色 , 紅 裙 妒 殺 石 榴 花 (Ngũ nhật quan kĩ 五 日 觀 妓 ) Mắt mày long lanh còn hơn cả màu cỏ huyên, Váy đỏ tươi đẹp làm cho hoa thạch lựu phải ghen ghét. ♦Chỉ gái đẹp. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tư đồ diệu toán thác hồng quần, Bất dụng can qua bất dụng binh 司 徒 妙 算 托 紅 裙 , 不 用 干 戈 不 用 兵 (Đệ cửu hồi). § Phan Kế Bính dịch thoát: Tư đồ khéo mượn khách má đào, Chẳng dùng gươm giáo, chẳng dùng dao." }, { "id": "10908", "hanviet": "月下老人 nguyệt hạ lão nhân", "nghia": "Ông già dưới trăng. Gọi tắt là nguyệt lão 月 老 . § Tương truyền Vi Cố 韋 固 đi kén vợ, gặp một ông già coi sách dưới trăng, bảo đó là hôn thư. Cứ theo sách ghi, ông già lấy chỉ đỏ buộc chân những người phải lấy nhau. Ông già nói Vi Cố sẽ lấy một đứa con gái nhà nghèo hèn. Vi Cố không muốn, tìm cách giết đi, nhưng sau vẫn lấy đúng người này làm vợ (Lí Phục Ngôn 李 復 言 , Tục u quái lục 續 幽 怪 錄 , Định hôn điếm 定 婚 店 ). ♦ Nguyệt lão 月 老 : mượn chỉ người làm mai mối. ☆Tương tự: môi chước 媒 妁 , môi nhân 媒 人 ." }, { "id": "10909", "hanviet": "細軟 tế nhuyễn", "nghia": "Đồ vật nhỏ nhẹ có giá trị dễ mang theo mình (vàng bạc, quần áo quý giá...). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Hát giáo hứa đa trang khách bả trang lí hữu đích một đích tế nhuyễn đẳng vật tức tiện thu thập, tận giáo đả điệp khởi liễu 喝 教 許 多 莊 客 把 莊 裡 有 的 沒 的 細 軟 等 , 物 即 便 收 拾 , 盡 教 打 疊 起 了 (Đệ tam hồi) Bảo các trang khách thu thập hết cả những đồ vật nhỏ và quý giá, còn lại bao nhiêu chất đống đem đuốc đốt đi." }, { "id": "10910", "hanviet": "噘嘴 quyết chủy", "nghia": "Chúm môi, chẩu mỏ. § Cũng viết là quyết chủy 決 嘴 ." }, { "id": "10911", "hanviet": "憐恤 lân tuất, liên tuất", "nghia": "Thương xót, đoái thương. ◇Ba Kim 巴 金 : Đại thiếu da, nhĩ bất liên tuất Nhị tiểu thư, hoàn hữu na cá lai liên tuất tha? 大 少 爺 , 你 不 憐 恤 二 小 姐 , 還 有 哪 個 來 憐 恤 她 ? (Xuân 春 , Bát). ♦☆Tương tự: căng tuất 矜 恤 . ★Tương phản: tàn nhẫn 殘 忍 ." }, { "id": "10912", "hanviet": "酷害 khốc hại", "nghia": "Tàn bạo. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Bệ hạ nhược dục trừ tai chiêu chỉ, thuận thiên trí hòa, nghi sát thần hạ vưu khốc hại giả, cức gia xích truất, dĩ an lê nguyên 陛 下 若 欲 除 災 昭 祉 , 順 天 致 和 , 宜 察 臣 下 尤 酷 害 者 , 亟 加 斥 黜 , 以 安 黎 元 (Lang Nghĩ truyện 郎 顗 傳 ). ♦Tàn hại. ◇Tấn Thư 晉 書 : Tuy hùng lược quá nhân, nhi hung tàn vị cách, sức phi cự gián, khốc hại triều thần 雖 雄 略 過 人 , 而 凶 殘 未 革 , 飾 非 距 諫 , 酷 害 朝 臣 (Hách liên bột bột tái kí luận 赫 連 勃 勃 載 記 論 )." }, { "id": "10913", "hanviet": "從權 tòng quyền", "nghia": "Ứng xử biến thông, không câu nệ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim nghi tòng quyền, bất khả câu chấp thường lí 今 宜 從 權 , 不 可 拘 執 常 理 (Đệ thất tam hồi) (Khổng Minh nói) Nay hãy quyền nghi, chớ không nên câu nệ lẽ thường cho lắm!" }, { "id": "10914", "hanviet": "會遇 hội ngộ", "nghia": "Gặp gỡ, tụ hội. ◇Sử Kí 史 記 : Hội Tề Hầu Giáp Cốc, vi đàn vị, thổ bệ tam đẳng, dĩ hội ngộ chi lễ tương kiến, ấp nhượng nhi đăng 會 齊 侯 夾 谷 , 為 壇 位 , 土 陛 三 等 , 以 會 遇 之 禮 相 見 , 揖 讓 而 登 (Khổng Tử thế gia 孔 子 世 家 ). ♦Tao ngộ, gặp phải. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Thiết niệm thần phú tài quả bạc, bão tiết cô nguy, hội ngộ bất luân, tiến trạc vô trạng 竊 念 臣 賦 才 寡 薄 , 抱 節 孤 危 , 會 遇 不 倫 , 進 擢 無 狀 (Thanh Châu tạ thượng biểu 青 州 謝 上 表 )." }, { "id": "10915", "hanviet": "霜信 sương tín", "nghia": "Tin báo mùa sương đến. ◇Thẩm Quát 沈 括 : Bắc phương hữu bạch nhạn, tự nhạn nhi tiểu, sắc bạch, thu thâm tắc lai. Bạch nhạn chí tắc sương giáng, Hà Bắc nhân vị chi \"sương tín\" 北 方 有 白 雁 , 似 雁 而 小 , 色 白 , 秋 深 則 來 . 白 雁 至 則 霜 降 , 河 北 人 謂 之 霜 信 (Mộng khê bút đàm 夢 溪 筆 談 , Tạp chí nhất 雜 志 一 ). ♦Mùa sương. ◇Tát Đô Lạt 薩 都 剌 : Chỉ khủng Hoài nam sương tín tảo, Giáng sa lung chúc dạ thâm khan 只 恐 淮 南 霜 信 早 , 絳 紗 籠 燭 夜 深 看 (Tam ích đường phù dung 三 益 堂 芙 蓉 )." }, { "id": "10916", "hanviet": "納采 nạp thái", "nghia": "Tục lệ cưới xin ngày xưa, nhà trai nhờ người làm mối đem lễ vật đến cho nhà gái để cầu hôn. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Đạo ngôn vị liễu, chỉ thính đắc ngoại diện cổ nhạc huyên thiên, Lô Sinh lai hành nạp thái lễ, chánh tại đường tiền bái quỵ 道 言 未 了 , 只 聽 得 外 面 鼓 樂 喧 天 , 盧 生 來 行 納 采 禮 , 正 在 堂 前 拜 跪 (Quyển ngũ)." }, { "id": "10917", "hanviet": "萱堂 huyên đường", "nghia": "Vốn chỉ chỗ ở của mẹ. Sau mượn chỉ mẹ. § Cũng viết là: đường huyên 堂 萱 , huyên đường 諼 堂 ." }, { "id": "10918", "hanviet": "窮光蛋 cùng quang đản", "nghia": "Tiếng gọi người nghèo hèn, bần cùng (giễu cợt hoặc khinh miệt): thằng cùng đinh, đồ khố rách áo ôm... ◇Lão Xá 老 舍 : Tha bất tưởng hủy điệu liễu hôn ước, đồng thì hựu bất nguyện nữ nhi giá cá vô chức vô tiền đích cùng quang đản 他 不 想 毀 掉 了 婚 約 , 同 時 又 不 願 女 兒 嫁 個 無 職 無 錢 的 窮 光 蛋 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Ngũ tam)." }, { "id": "10919", "hanviet": "三友 tam hữu", "nghia": "Ba loại bạn có ích và có hại (theo Khổng Tử). ◇Luận Ngữ 論 語 : Ích giả tam hữu, tổn giả tam hữu. Hữu trực, hữu lượng, hữu đa văn, ích hĩ; hữu tiện tích, hữu thiện nhu, hữu tiện nịnh, tổn hĩ 益 者 三 友 , 損 者 三 友 . 友 直 , 友 諒 , 友 多 聞 , 益 矣 ; 友 便 辟 , 友 善 柔 , 友 便 佞 , 損 矣 (Quý thị 季 氏 ) Có ba hạng bạn có ích, ba hạng bạn có hại. Bạn chính trực, bạn thành tín, bạn dụ dỗ biết nhiều: là bạn có ích. Bạn khéo đón ý mình, bạn khéo xu mị chiều chuộng, bạn xảo trá nịnh nọt: là bạn có hại. ♦Lấy ba vật làm bạn: đàn, rượu và thơ. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hân nhiên đắc tam hữu, tam hữu giả vi thùy? Cầm bãi triếp cử tửu, tửu bãi triếp ngâm thi 欣 然 得 三 友 , 三 友 者 為 誰 ? 琴 罷 輒 舉 酒 , 酒 罷 輒 吟 詩 (Bắc song tam hữu 北 窗 三 友 ). ♦Lấy ba vật làm bạn: mai, trúc và gậy. ♦Lấy ba vật làm bạn: tùng, trúc và mai. Tục gọi là tuế hàn tam hữu 歲 寒 三 友 . ♦Lấy ba vật làm bạn: mai, trúc và đá. ♦Chỉ mình và hai vật gồm thành ba bạn." }, { "id": "10920", "hanviet": "春眠 xuân miên", "nghia": "Giấc ngủ ngày xuân. Cũng chỉ ngày xuân mệt mỏi nên buồn ngủ. ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟 浩 然 : Xuân miên bất giác hiểu, Xứ xứ văn đề điểu 春 眠 不 覺 曉 , 處 處 聞 啼 鳥 (Xuân hiểu 春 曉 ) Say giấc xuân không biết trời đã sáng, Khắp nơi nghe tiếng chim kêu." }, { "id": "10921", "hanviet": "雲箋 vân tiên", "nghia": "Tờ mây. Giấy có hoa văn hình mây. § Cũng viết là 雲 牋 ." }, { "id": "10922", "hanviet": "流水落花 lưu thủy lạc hoa", "nghia": "Nước chảy hoa trôi. Hình dung cảnh tượng mùa xuân sắp tàn. Sau thường mượn để nói sự tan tác của đời người. ◇Lí Dục 李 煜 : Lưu thủy lạc hoa xuân khứ dã, thiên thượng nhân gian 流 水 落 花 春 去 也 , 天 上 人 間 (Lãng đào sa 浪 淘 沙 , Liêm ngoại vũ sàn sàn 簾 外 雨 潺 潺 , Từ 詞 ). ♦Hình dung điệu nhạc thư hoãn tự nhiên. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Đàn đắc nhất thì kim qua thiết mã, phá không nhi lai, nhất thì lưu thủy lạc hoa, du nhiên nhi khứ 彈 得 一 時 金 戈 鐵 馬 , 破 空 而 來 , 一 時 流 水 落 花 , 悠 然 而 去 (Đệ nhất bát hồi)." }, { "id": "10923", "hanviet": "紅淚 hồng lệ", "nghia": "Nước mắt đỏ như máu. Tỉ dụ nước mắt đau thương của người con gái. § Nàng Tiết Linh Vân 薛 靈 芸 từ biệt cha mẹ vào làm cung phi của Ngụy Văn Đế 魏 文 帝 , khóc chảy nước mắt đỏ như máu. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Bất giác biệt thì hồng lệ tận, Quy lai vô lệ khả triêm cân 不 覺 別 時 紅 淚 盡 , 歸 來 無 淚 可 霑 巾 (Li biệt nan 離 別 難 )." }, { "id": "10924", "hanviet": "涅槃 niết bàn", "nghia": "Niết-bàn 涅 槃 dịch âm tiếng Phạn \"nirvāṇa\": người tu đã chứng đạo, khi bỏ xác phàm vào nơi không sinh không diệt, sạch hết mọi đường phiền não, cũng gọi là viên tịch 圓 寂 ." }, { "id": "10925", "hanviet": "金石 kim thạch", "nghia": "Vàng và đá đẹp. ◇Đại Đái Lễ Kí 大 戴 禮 記 : Cố thiên tử tàng châu ngọc, chư hầu tàng kim thạch, đại phu súc khuyển mã, bách tính tàng bố bạch 故 天 子 藏 珠 玉 , 諸 侯 藏 金 石 , 大 夫 畜 犬 馬 , 百 姓 藏 布 帛 (Khuyến học 勸 學 ). ♦Vàng làm chung đỉnh, đá khắc bi kiệt. § Kim thạch 金 石 chỉ lời châm lời minh để ca tụng công đức. ◇Sử Kí 史 記 : Quần thần tương dữ tụng hoàng đế công đức, khắc ư kim thạch, dĩ vi biểu kinh 群 臣 相 與 誦 皇 帝 功 德 , 刻 于 金 石 , 以 為 表 經 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦 始 皇 本 紀 ). ♦Thường dùng để tỉ dụ bất hủ, không bị mục nát. ◇Tào Thực 曹 植 : Kiến vĩnh thế chi nghiệp, lưu kim thạch chi công 建 永 世 之 業 , 流 金 石 之 功 (Dữ Dương Đức Tổ thư 與 楊 德 祖 書 ). ♦Tỉ dụ ý chí, tình cảm bền vững trung trinh. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五 代 史 平 話 : Nguy như lũy noãn, thiết phi tri viễn tâm như kim thạch, chẩm thành đại nghiệp? 危 如 累 卵 , 設 非 知 遠 心 如 金 石 , 怎 成 大 業 ? (Tấn sử 晉 史 , Quyển hạ). ♦Nhạc khí như chuông, khánh, v.v. ◇Lưu Hiệp 劉 勰 : Chí cảm ti hoàng, khí biến kim thạch 志 感 絲 篁 , 氣 變 金 石 (Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 , Nhạc phủ 樂 府 ). ♦Thường dùng để tỉ dụ với âm điệu kêu vang, văn từ đẹp đẽ. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Khanh thương phát kim thạch, u miễu cảm quỷ thần 鏗 鏘 發 金 石 , 幽 眇 感 鬼 神 (Kinh Châu xướng họa thi tự 荊 州 唱 和 詩 序 ). ♦Binh khí. ◇Chu Lễ 周 禮 : Phàm quốc hữu đại cố nhi dụng kim thạch, tắc chưởng kì lệnh 凡 國 有 大 故 而 用 金 石 , 則 掌 其 令 (Thu quan 秋 官 , Chức kim 職 金 ). ♦Chỉ tễ thuốc, đan dược (ngày xưa)." }, { "id": "10926", "hanviet": "汗青 hãn thanh", "nghia": "Ngày xưa lấy tre xanh hơ nóng cho khô, toát ra hơi nước như mồ hôi, không sợ mọt ăn, dùng để viết chữ lên đó, nên gọi là hãn thanh 汗 青 . Có thuyết cho rằng hãn thanh 汗 青 có nghĩa là lấy bọt tre xanh trơn như mồ hôi để sửa hoặc bôi xóa. Sau hãn thanh 汗 青 chỉ trứ thuật làm xong. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Hoặc tân cần trứ thuật nhi dục thân đổ kì hãn thanh, hoặc kinh doanh công nghiệp nhi chỉ thùy thành ư đán tịch 或 辛 勤 著 述 而 欲 親 睹 其 汗 青 , 或 經 營 工 業 而 指 垂 成 於 旦 夕 (Đại đồng thư 大 衕 書 , Giáp bộ 甲 部 ). ♦Mượn chỉ sử sách. ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Nhân sinh tự cổ thùy vô tử, Lưu thủ đan tâm chiếu hãn thanh 人 生 自 古 誰 無 死 , 留 取 丹 心 照 汗 青 (Quá Linh Đinh dương 過 零 丁 洋 )." }, { "id": "10927", "hanviet": "黔黎 kiềm lê", "nghia": "Nói gồm của kiềm thủ 黔 首 và lê dân 黎 民 ; kiềm 黔 và lê 黎 đều có nghĩa là đen. Gọi chung dân chúng, bách tính. ◇Ứng Thiệu 應 劭 : Tử sanh hữu mệnh, cát hung do nhân, ai ngã kiềm lê, tiệm nhiễm mê mậu, khởi lạc dã tai 死 生 有 命 , 吉 凶 由 人 , 哀 我 黔 黎 , 漸 染 迷 謬 , 豈 樂 也 哉 (Phong tục thông 風 俗 通 , Quái thần 怪 神 , Thành dương cảnh vương từ 城 陽 景 王 祠 )." }, { "id": "10928", "hanviet": "荷包 hà bao", "nghia": "Túi nhỏ mang theo mình để đựng tiền hoặc đồ vật lặt vặt nhỏ. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nghê Đình Châu hà bao lí nã xuất tứ lưỡng ngân tử lai, tống dữ đệ phụ tố bái kiến lễ 倪 廷 珠 荷 包 裡 拿 出 四 兩 銀 子 來 , 送 與 弟 婦 做 拜 見 禮 (Đệ nhị thất hồi). ♦Phiếm chỉ túi tiền hoặc cái túi. ◎Như: ngã đích hà bao lí dĩ kinh một hữu bán mao tiền liễu 我 的 荷 包 裡 已 經 沒 有 半 毛 錢 了 . ♦Tên món ăn. ◎Như: trư dương hà bao 豬 羊 荷 包 ." }, { "id": "10929", "hanviet": "煙花 yên hoa", "nghia": "Hoa ở trong sương khói. ◇Ngụy Hiến 魏 憲 : Thập lí hàn đường lộ, Yên hoa nhất bán tỉnh 十 里 寒 塘 路 , 煙 花 一 半 醒 (Tây hồ xuân hiểu 西 湖 春 曉 ). ♦Phiếm chỉ cảnh xuân tươi đẹp. ◇Lí Bạch 李 白 : Cố nhân tây từ Hoàng hạc lâu, Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu 故 人 西 辭 黃 鶴 樓 , 煙 花 三 月 下 揚 州 (Hoàng hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên 黃 鶴 樓 送 孟 浩 然 ) Cố nhân từ biệt lầu Hoàng hạc, từ phía tây (đi về phía đông), Vào tháng ba tiết xuân hoa nở thịnh đến Dương Châu. ♦Chỉ kĩ nữ hoặc con hát. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Nãi nãi thị danh môn hoạn gia chi tử, nô thị yên hoa, xuất thân vi tiện 奶 奶 是 名 門 宦 家 之 子 , 奴 是 煙 花 , 出 身 微 賤 (Ngọc đường xuân lạc nan phùng phu 玉 堂 春 落 難 逢 夫 ). ♦§ Cũng như phong nguyệt 風 月 , nghĩa là: trăng hoa, phong tình. ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Bệnh đóa tại yên hoa, nhĩ dược chẩm tri? 病 躲 在 煙 花 , 你 藥 怎 知 ? (Mẫu đan đình 牡 丹 亭 , Chẩn túy 診 祟 ). ♦ Pháo bông; diễm hỏa. ◇Hứa Địa San 許 地 山 : Na biên dự bị phóng yên hoa liễu, ngã môn quá khứ khán khán bãi (...) na hồng hoàng lam bạch chư sắc hỏa hoa thứ đệ địa mạo thượng lai 那 邊 預 備 放 煙 花 了 , 我 們 過 去 看 看 罷 (...) 那 紅 黃 藍 白 諸 色 火 花 次 第 地 冒 上 來 (Không san linh vũ 空 山 靈 雨 , Công lí chiến thắng 公 理 戰 勝 )." }, { "id": "10930", "hanviet": "花燭 hoa chúc", "nghia": "Đuốc hoa. § Ngày xưa thường dùng đèn đuốc trang sức đẹp đẽ bày trong phòng tân hôn. ◇Giản Văn Đế 簡 文 帝 : Tích thì kiều ngọc bộ, Hàm tu hoa chúc biên 昔 時 嬌 玉 步 , 含 羞 花 燭 邊 (Vịnh nhân khí thiếp 詠 人 棄 妾 ). ♦Chỉ kết hôn. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Lưỡng công tử tựu thác Trần Hòa Phủ tuyển định hoa chúc chi kì 兩 公 子 就 托 陳 和 甫 選 定 花 燭 之 期 (Đệ thập hồi)." }, { "id": "10931", "hanviet": "追原 truy nguyên", "nghia": "Truy hồi tha tội, không xử phạt nữa. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Tào) Tháo cảm kì ngôn, nãi truy nguyên (Đổng) Tự tội 操 感 其 言 , 乃 追 原 祀 罪 (Liệt nữ truyện 列 女 傳 , Đổng Tự thê 祀 妻 ). ♦Tìm lại nguồn gốc, căn nguyên. ◇Hoa nguyệt ngân 花 月 痕 : Truy nguyên họa thủy a phù dung, Cao tận kim tiền huyết tận phong 追 原 禍 始 阿 芙 蓉 , 膏 盡 金 錢 血 盡 鋒 (Đệ nhị thập hồi)" }, { "id": "10932", "hanviet": "蚯蚓 khưu dẫn", "nghia": "Khưu dẫn 蚯 蚓 : con giun đất. § Xem dẫn 蚓 ." }, { "id": "10933", "hanviet": "分歧 phân kì", "nghia": "§ Xem phân kì 分 岐 ." }, { "id": "10934", "hanviet": "清塵濁水 thanh trần trọc thủy", "nghia": "Bụi trong nước đục. § Tỉ dụ người xa cách nhau, không biết bao giờ gặp lại nhau. ◇Tào Thực 曹 植 : Quân nhược thanh lộ trần, Thiếp nhược trọc thủy nê, Phù trầm các dị thế, Hội hợp hà thì hài 君 若 清 路 塵 , 妾 若 濁 水 泥 , 浮 沉 各 異 勢 , 會 合 何 時 諧 (Thất khải 七 啟 ) Chàng như bụi trên đường sạch, Thiếp như bùn ở nước đục, Nổi chìm tình cảnh mỗi người khác nhau, Biết bao giờ mới lại được gặp nhau?" }, { "id": "10935", "hanviet": "旆旆 bái bái", "nghia": "Lòng thòng, rủ xuống (tua cờ). ♦Tươi tốt, mậu thịnh (cây cỏ)." }, { "id": "10936", "hanviet": "松筠 tùng quân", "nghia": "Cây thông và cây tre. § Tùng quân 松 筠 dùng để tỉ dụ tiết tháo kiên trinh. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Kiều Loan tùng quân chi chí tuy tồn, phong nguyệt chi tình dĩ động 嬌 鸞 松 筠 之 志 雖 存 , 風 月 之 情 已 動 (Vương Kiều Loan bách niên trường hận 王 嬌 鸞 百 年 長 恨 )." }, { "id": "10937", "hanviet": "畫荻 hoạch địch", "nghia": "Ông Âu Dương Tu 歐 陽 修 nhà Tống 宋 thủa bé mồ côi cha, nhà lại nghèo quá, bà mẹ dạy học cứ lấy cỏ lau vạch chữ xuống đất cho học. Vì thế khen người mẹ hiền biết dạy dỗ con hay dùng chữ hoạch địch 畫 荻 . ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Tất hạ cửu li, đồ thiết ỷ môn chi vọng; bảng trung song chiếm, thiểm thành hoạch địch chi công 膝 下 久 離 , 徒 切 倚 門 之 望 ; 榜 中 雙 占 , 忝 成 畫 荻 之 功 (Kim Liên kí 金 蓮 記 , Đệ tam lục xích)." }, { "id": "10938", "hanviet": "晨昏 thần hôn", "nghia": "Buổi sớm và buổi tối. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Vãn gian tiện quy tự trung an túc, thần hôn tùy trứ Tịnh Ngộ tố công quả, khể thủ Phật tiền 晚 間 便 歸 寺 中 安 宿 , 晨 昏 隨 著 淨 悟 做 功 果 , 稽 首 佛 前 (Quyển nhất cửu). ♦Sớm tối thăm hỏi cha mẹ. § Thần hôn định tỉnh 晨 昏 定 省 nói tắt." }, { "id": "10939", "hanviet": "白眉赤眼 bạch mi xích nhãn", "nghia": "Khi không, chẳng có lí do gì cả. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bạch mi xích nhãn nhi đích, tác thập ma khứ ni? Đáo để thuyết cú thoại nhi, dã tượng kiện sự a 白 眉 赤 眼 兒 的 , 作 什 麼 去 呢 ? 到 底 說 句 話 兒 , 也 像 件 事 啊 (Đệ tam tứ hồi) Chẳng có lí do gì cả, khi không sang đấy làm chi? Phải có một chuyện gì cho có việc chứ." }, { "id": "10940", "hanviet": "白眉神 bạch mi thần", "nghia": "Tên tượng thần, được thờ làm tổ nơi lầu xanh, kĩ viện (đời nhà Minh, nhà Thanh). ◇Chung Quỳ trảm quỷ truyện 鍾 馗 斬 鬼 傳 : Kim Nương mang nhượng đáo khách phòng, chỉ kiến bãi thiết đắc thậm thị tề chỉnh, thượng diện cung phụng trứ tha đích bạch mi thần 金 娘 忙 讓 到 客 房 , 只 見 擺 設 得 甚 是 齊 整 , 上 面 供 奉 著 他 的 白 眉 神 (Đệ ngũ hồi 第 五 回 )." }, { "id": "10941", "hanviet": "蓂莢 minh giáp", "nghia": "Một thứ cỏ báo điềm lành (theo truyền thuyết đời xưa)." }, { "id": "10942", "hanviet": "白眉 bạch mi", "nghia": "Lông mày trắng. ♦Vốn chỉ Mã Lương 馬 良 , người tài giỏi đời Tam Quốc, vì mày mắt của ông có lông trắng nên gọi là Bạch Mi 白 眉 . Sau bạch mi 白 眉 chỉ người tài giỏi kiệt xuất trong bọn. ◇Đào Tông Nghi 陶 宗 儀 : Ca kĩ Thuận Thì Tú, tính Quách Thị, tính tư thông mẫn, sắc nghệ siêu tuyệt, giáo phường chi bạch mi dã 歌 妓 順 時 秀 , 姓 郭 氏 , 性 資 聰 敏 , 色 藝 超 絕 , 教 坊 之 白 眉 也 (Xuyết canh lục 輟 耕 錄 , Kĩ thông mẫn 妓 聰 敏 ). ♦Chỉ một vành cung của trăng mới." }, { "id": "10943", "hanviet": "蛾眉 nga mi", "nghia": "Râu con ngài nhỏ, dài và cong, nên dùng nga mi 蛾 眉 để tỉ dụ lông mày đẹp của đàn bà. ♦Mượn chỉ người con gái dung mạo xinh đẹp. ◇Lưu Hi Di 劉 希 夷 : Uyển chuyển nga mi năng ki thì, Tu du hạc phát loạn như ti 宛 轉 蛾 眉 能 幾 時 , 須 臾 鶴 髮 亂 如 絲 (Đại bạch đầu ngâm 代 白 頭 吟 ). ♦Chỉ vành trăng. ◇Đậu Hoằng Dư 竇 弘 餘 : Thương tâm triêu hận mộ hận, hồi thủ thiên san vạn san. Độc vọng thiên biên sơ nguyệt, nga mi do tự loan loan 傷 心 朝 恨 暮 恨 , 回 首 千 山 萬 山 . 獨 望 天 邊 初 月 , 蛾 眉 猶 自 彎 彎 (Quảng trích tiên oán 廣 謫 仙 怨 , Từ 詞 ). ♦Nói ví núi xa. ◇Tát Đô Lạt 薩 都 剌 : Tây Hồ thiên kính bích đọa địa, Ngô Sơn nga mi xuân nhập song 西 湖 天 鏡 碧 墮 地 , 吳 山 蛾 眉 春 入 窗 (Tẩu bút tặng yến hội sơ 走 筆 贈 燕 會 初 ). ♦Con ngài bay. ◇Tào Dần 曹 寅 : Nga mi bất tự ái, Phác ám nhất bồng đăng. Hỏa mãnh hà như lại, Tâm an tức thị tăng 蛾 眉 不 自 愛 , 撲 暗 一 篷 燈 . 火 猛 何 如 吏 , 心 安 即 是 僧 (Bắc hành tạp thi 北 行 雜 詩 )." }, { "id": "10944", "hanviet": "雁信 nhạn tín", "nghia": "Thư từ tin tức. § Tô Vũ 蘇 武 đời Hán đi sứ Hung Nô, ở bên Hung Nô 19 năm, không được về Hán. Sau sứ giả vua Hán nói vua Hán đi săn, bắn được con chim nhạn, chân có buộc một giải lụa do Tô Vũ gửi về và cho biết ở chỗ nào. Vua Hung Nô mới thả cho Tô Vũ về (theo Hán Thư, Tô Vũ truyện 蘇 武 傳 ). Sau nhạn tín 雁 信 chỉ thư từ tin tức. ♦Chỉ người đưa thư tín. ◇Ôn Đình Quân 溫 庭 筠 : Nhược hướng Tam Tương phùng nhạn tín, Mạc từ thiên lí kí ngư ông 若 向 三 湘 逢 雁 信 , 莫 辭 千 里 寄 漁 翁 (Kí Tương Âm Diêm Thiếu Phủ khất điếu luân tử 寄 湘 陰 閻 少 府 乞 釣 輪 子 )." }, { "id": "10945", "hanviet": "寒食 hàn thực", "nghia": "Lễ hàn thực, vào khoảng tháng ba trước tiết Thanh Minh một hai ngày. § Tương truyền thời Xuân Thu, Giới Chi Thôi 介 之 推 là tướng của Tấn Văn Công 晉 文 公 , có công khôi phục đất nước, nhưng không được trọng dụng, phẫn chí vào núi Miên Sơn 綿 山 ở ẩn. Vua cho người đi mời cũng không chịu về. Vua bèn cho đốt núi, Giới Chi Thôi ôm cây chịu chết cháy. Nhà vua thương tiếc đặt ra lễ hàn thực, cấm lửa ba ngày, chỉ ăn đồ nguội. ♦Ăn đồ nguội. ◇Lục Hối 陸 翽 : Hàn thực tam nhật, tác lễ lạc, hựu chử canh mễ cập mạch vi lạc, hạnh nhân chử tác chúc 寒 食 三 日 , 作 醴 酪 , 又 煮 粳 米 及 麥 為 酪 , 杏 仁 煮 作 粥 (Nghiệp trung kí 鄴 中 記 ). ♦Đồ ăn lạnh. § Để ăn vào tiết hàn thực. ◇Phan Vinh Bệ 潘 榮 陛 : Hương xuân nha bạn miến cân, nộn liễu diệp bạn đậu hủ, nãi hàn thực chi giai phẩm 香 椿 芽 拌 麵 筋 , 嫩 柳 葉 拌 豆 腐 , 乃 寒 食 之 佳 品 (Đế kinh tuế thì kỉ thắng 帝 京 歲 時 紀 勝 , Thì phẩm 時 品 )." }, { "id": "10946", "hanviet": "王八 vương bát", "nghia": "Tục gọi là quy 龜 , bộ phận sinh dục của đàn ông. § Cũng gọi là ô quy 烏 龜 . ♦Tiếng mắng chửi. § Cũng như vô lại 無 賴 . ♦Tục gọi giễu cợt người chồng có vợ ngoại tình là vương bát 王 八 . § Nay ta nói là: đồ bị cắm sừng. ♦Người làm việc sai bảo trong kĩ viện gọi là vương bát 王 八 (ngày xưa). § Cũng gọi là ô quy 烏 龜 . ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Giá một hữu thậm ma hề khiêu, bất quá tha xuất thân vi tiện, thính thuyết hoàn thị cá vương bát, sở dĩ một hữu thậm nhân khứ lí tha 這 沒 有 甚 麼 蹊 蹺 , 不 過 他 出 身 微 賤 , 聽 說 還 是 個 王 八 , 所 以 沒 有 甚 人 去 理 他 (Đệ nhất nhất hồi). ♦Tục gọi con rùa và con ba ba là vương bát 王 八 ." }, { "id": "10947", "hanviet": "風塵 phong trần", "nghia": "Gió nhanh, gió thổi mạnh. ◇Nhan Chi Thôi 顏 之 推 : Phúng thứ chi họa, tốc hồ phong trần 諷 刺 之 禍 , 速 乎 風 塵 (Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 , Văn Chương 文 章 ). ♦Tỉ dụ lời đồn đãi, không có căn cứ. ◇Nam Tề Thư 南 齊 書 : Toại phục kiểu cấu phong trần, vọng hoặc chu tử, để biếm triều chánh, nghi gián thân hiền 遂 復 矯 構 風 塵 , 妄 惑 朱 紫 , 詆 貶 朝 政 , 疑 閒 親 賢 (Tạ Thiểu truyện 謝 朓 傳 ). ♦Thế tục, cõi đời. ◇Cao Thích 高 適 : Sạ khả cuồng ca thảo trạch trung, Ninh kham tác lại phong trần hạ 乍 可 狂 歌 草 澤 中 , 寧 堪 作 吏 風 塵 下 (Phong khâu tác 封 丘 作 ). ♦Chiến tranh, binh loạn. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hải nội phong trần chư đệ cách, Thiên nhai thế lệ nhất thân diêu 海 內 風 塵 諸 弟 隔 , 天 涯 涕 淚 一 身 遙 (Dã vọng 野 望 ). ♦Tỉ dụ đường đi nhọc nhằn, khổ cực. ◎Như: phong trần bộc bộc 風 塵 僕 僕 . ♦Việc đời, việc bình phàm thế tục. ◇Đái Thúc Luân 戴 叔 倫 : San trung cựu trạch vô nhân trụ, Lai vãng phong trần cộng bạch đầu 山 中 舊 宅 無 人 住 , 來 往 風 塵 共 白 頭 (Tặng Ân Lượng 贈 殷 亮 ). ♦Chỉ kĩ nữ làm nghề bán phấn mua hương. ◇Nghiêm Nhị 嚴 蕊 : Bất thị ái phong trần, tự bị tiền duyên ngộ. Hoa lạc hoa khai tự hữu thì, tổng lại đông quân chủ 不 是 愛 風 塵 , 似 被 前 緣 誤 . 花 落 花 開 自 有 時 , 總 賴 東 君 主 (Bốc toán tử 卜 算 子 , Bất thị ái phong trần 不 是 愛 風 塵 , Từ 詞 ). ♦Hoạn đồ, quan trường. ◇Cao Thích 高 適 : Nhất ngọa đông san tam thập xuân, Khởi tri thư kiếm lão phong trần (Nhân nhật kí đỗ nhị thập di 人 日 寄 杜 二 拾 遺 ). ♦Tỉ dụ phẩm cách thanh cao. ◇Hạ Hầu Trạm 夏 侯 湛 : Thiên trật hữu lễ, thần giám Khổng Minh. Phảng phất phong trần, dụng thùy tụng thanh 天 秩 有 禮 , 神 監 孔 明 . 彷 彿 風 塵 , 用 垂 頌 聲 (Đông Phương Sóc họa tán 東 方 朔 畫 贊 )." }, { "id": "10948", "hanviet": "桃腮 đào tai", "nghia": "Hình dung má mặt trắng hồng của người con gái. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Thần tự đan chu, liên kiểm sanh ba, đào tai đái yếp 唇 似 丹 硃 , 蓮 臉 生 波 , 桃 腮 帶 靨 (Đệ tứ hồi). ♦Chỉ hoa cây đào nở tự nhiên (không theo cách trồng tỉa ghép tháp)." }, { "id": "10949", "hanviet": "自決 tự quyết", "nghia": "Tự mình quyết định, tự giải quyết. ◇Vương Sĩ Chân 王 士 禛 : Hữu nghi nan sự bất năng tự quyết, bất khả bất dĩ tư vấn 有 疑 難 事 不 能 自 決 , 不 可 不 以 咨 問 (Trì bắc ngẫu đàm 池 北 偶 談 , Đàm hiến nhất 談 獻 一 , Tư đồ công lịch sĩ lục 司 徒 公 曆 仕 錄 ). ♦Tự sát, tự tử. ◇Sử Kí 史 記 : Ngã vô trung thần hề, hà cố khí quốc, tự quyết trung dã hề, thương thiên cử trực 我 無 忠 臣 兮 , 何 故 棄 國 ? 自 決 中 野 兮 , 蒼 天 舉 直 (Lữ thái hậu bổn kỉ 呂 太 后 本 紀 ). ♦Vỡ lở, nước dâng cao chảy tràn. § Thường dùng về sông ngòi." }, { "id": "10950", "hanviet": "夙因 túc nhân", "nghia": "Nhân duyên từ trước, nhân duyên kiếp trước. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Trịnh lão đa nghênh liễu xuất lai, ông tế nhất kiến, tài hiểu đắc tựu thị na niên hồi khứ đồng thuyền chi nhân, giá nhất phiên kết thân, chân thị túc nhân 鄭 老 爹 迎 了 出 來 , 翁 婿 一 見 , 才 曉 得 就 是 那 年 回 去 同 船 之 人 , 這 一 番 結 親 , 真 是 夙 因 (Đệ thập cửu hồi)." }, { "id": "10951", "hanviet": "濟渡 tế độ", "nghia": "Đi qua mặt nước. ◇Thi Kinh 詩 經 : Chiêu chiêu chu tử, Nhân thiệp ngang phủ 招 招 舟 子 , 人 涉 卬 否 (Bội phong 邶 風 , Bào hữu khổ diệp 匏 有 苦 葉 ) Lái đò gọi khách, Người ta đi đò, còn tôi thì không đi. § Mao truyện 毛 傳 : Chu tử, chu nhân: chủ tế độ giả 舟 子 , 舟 人 : 主 濟 渡 者 Chu tử, chu nhân: người chủ thuyền, tức là người lái đò. ♦Cứu giúp. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Tể tướng đương tế độ vạn dân ư nan, bất khả trường niệm lạc thân vụ du hí nhi dĩ 宰 相 當 濟 渡 萬 民 於 難 , 不 可 長 念 樂 身 務 遊 戲 而 已 (Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 , Chất Đế kỉ 質 帝 紀 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Cứu vớt chúng sinh vượt thoát bể khổ. § Cũng viết là tế độ 濟 度 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhân thử, đặc cáo Bồ tát, vọng thùy liên mẫn, tế độ tha nhất tế độ 因 此 , 特 告 菩 薩 , 望 垂 憐 憫 , 濟 渡 他 一 濟 渡 (Đệ nhị nhị hồi)." }, { "id": "10952", "hanviet": "老天 lão thiên", "nghia": "Trời già, ông trời. ◇Phương Nhạc 方 岳 : Mãi ngư liêu phục túy quang thuyền, Vạn sự tòng lai phó lão thiên 買 魚 聊 復 醉 觥 船 , 萬 事 從 來 付 老 天 (Thứ vận trịnh tỉnh thương 次 韻 鄭 省 倉 ). ♦Trời ơi (tiếng kêu than thở, kinh hãi). § Cũng gọi là lão thiên da 老 天 爺 . ◎Như: lão thiên na! chẩm hội phát sanh giá chủng sự 老 天 哪 ! 怎 會 發 生 這 種 事 ." }, { "id": "10953", "hanviet": "追風 truy phong", "nghia": "Tên một con ngựa hay (tuấn mã). ◇Dương Huyễn Chi 楊 衒 之 : Sâm tại Tần Châu, đa vô chánh tích, khiển sứ hướng Tây Vực cầu danh mã, viễn chí Ba Tư Quốc, đắc thiên lí mã, hiệu viết \"Truy Phong Xích Kí\" 琛 在 秦 州 , 多 無 政 績 , 遣 使 向 西 域 求 名 馬 , 遠 至 波 斯 國 , 得 千 里 馬 , 號 曰 \" 追 風 赤 驥 \" (Lạc Dương già lam kí 洛 陽 伽 藍 記 , Pháp Vân tự 法 雲 寺 ). ♦Phiếm chỉ ngựa có danh tiếng. ♦Hình dong chạy nhanh (như ngựa). ◇Tào Thực 曹 植 : Giá siêu dã chi tứ, thừa truy phong chi dư (Thất khải 七 啟 ) 駕 超 野 之 駟 , 乘 追 風 之 輿 . ♦Theo đuổi phong cách cao thượng của người trước. ◎Như: truy phong cổ nhân 追 風 古 人 . ♦Theo đuổi chuyện phong tình. ◇Trương Hữu Hạc 張 友 鶴 chú 注 : Truy phong, chỉ truy cầu nữ nhân đích hành vi 追 風 , 指 追 求 女 人 的 行 為 . ♦Nghênh gió, theo gió." }, { "id": "10954", "hanviet": "保領 bảo lĩnh", "nghia": "Đảm bảo, bảo chứng." }, { "id": "10955", "hanviet": "拖刀計 đà đao kế", "nghia": "Kế võ hiểm, bỏ đao xuống, giả vờ thua chạy, thừa lúc kẻ địch không phòng bị, đột nhiên quay đầu lại đánh. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vân Trường dã thối quân, li thành thập lí hạ trại, tâm trung ám thốn: Lão tướng Hoàng Trung, danh bất hư truyền: đấu nhất bách hợp, toàn vô phá trán. Lai nhật tất dụng đà đao kế, bối khảm doanh chi 雲 長 也 退 軍 , 離 城 十 里 下 寨 , 心 中 暗 忖 : 老 將 黃 忠 , 名 不 虛 傳 : 鬥 一 百 合 , 全 無 破 綻 . 來 日 必 用 拖 刀 計 , 背 砍 贏 之 (Đệ ngũ tam hồi) Vân Trường cũng lui quân, cách thành mười dặm hạ trại. Vân Trường nghĩ thầm rằng: Lão tướng Hoàng Trung, tiếng đồn không sai, đánh nhau tới hàng trăm hiệp không sơ hở chút nào. Ngày mai ta sẽ dùng kế đà đao, quay lưng lại chém mới xong." }, { "id": "10956", "hanviet": "規矩 quy củ", "nghia": "Quy 規 : dụng cụ để vẽ đường tròn, củ 矩 : dụng cụ để vẽ đường vuông. ♦Khuôn phép, phép tắc, pháp độ. ◇Nguyễn Tịch 阮 籍 : Động tĩnh hữu tiết, xu bộ thương vũ, tiến thối chu toàn, hàm hữu quy củ 動 靜 有 節 , 趨 步 商 羽 , 進 退 周 旋 , 咸 有 規 矩 (Đại Nhân tiên sinh truyện 大 人 先 生 傳 ). ♦Tiêu chuẩn, thành lệ. ◇Huyền Trang 玄 奘 : Hóa dụng kim tiền, ngân tiền cập tiểu đồng tiền, quy củ mô dạng dị ư chư quốc 貨 用 金 錢 , 銀 錢 及 小 銅 錢 , 規 矩 模 樣 異 于 諸 國 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Già tất thí quốc 迦 畢 試 國 ). ♦Lão thật, ngay thẳng. ◇Lão Xá 老 舍 : Tiền chưởng quỹ, na dạng chánh trực, na dạng quy củ, bả mãi mại tác bồi liễu 錢 掌 櫃 , 那 樣 正 直 , 那 樣 規 矩 , 把 買 賣 作 賠 了 (Lão tự hiệu 老 字 號 ). ♦Phỏng theo, mô phỏng, bắt chước." }, { "id": "10957", "hanviet": "旬月 tuần nguyệt", "nghia": "Một tháng. ◇Lí Triệu 李 肇 : Thượng đại thuyết, tự thử giá chí Trường An, phục đông hĩ. Tuần nguyệt, Diệu Khanh, Cửu Linh câu bãi, nhi Ngưu Tiên Khách tiến yên 上 大 説 , 自 此 駕 至 長 安 , 復 東 矣 . 旬 月 , 耀 卿 , 九 齡 俱 罷 , 而 牛 仙 客 進 焉 (Đường quốc sử bổ 唐 國 史 補 , Quyển thượng 卷 上 ). ♦Mười tháng. ◇Hán Thư 漢 書 : Tuần nguyệt thủ tể tướng phong hầu, thế vị thường hữu dã 旬 月 取 宰 相 封 侯 , 世 未 嘗 有 也 (Xa Thiên Thu truyện 車 千 秋 傳 ) (Xa Thiên Thu) mười tháng sau được phong làm tể tướng, trên đời không phải thường có. § Xa Thiên Thu 車 千 秋 : tên người. ♦Mười ngày tới một tháng. Chỉ khoảng thời gian ngắn ngủi. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Tuần nguyệt chi gian, cưỡng phụ nhi chí giả thiên dư gia 旬 月 之 間 , 襁 負 而 至 者 千 餘 家 (Ngụy chí 魏 志 , Lương Mậu truyện 涼 茂 傳 ) Chỉ không đầy một tháng, hơn một ngàn gia đình bồng bế nhau đến." }, { "id": "10958", "hanviet": "寸旬 thốn tuần", "nghia": "Thời gian ngắn. ◇Lí Thiện 李 善 chú 注 : Minh bất bảo chỉ xích chi ngọc, nhi ái thốn âm chi tuần 明 不 寶 咫 尺 之 玉 , 而 愛 寸 陰 之 旬 (Tư mã pháp 司 馬 法 》 曰 ). § Tuần, thì dã 旬 , 時 也 ." }, { "id": "10959", "hanviet": "令色 lệnh sắc", "nghia": "Vẻ mặt vui hòa. ◇Thi Kinh 詩 經 : Lệnh nghi lệnh sắc, Tiểu tâm dực dực 令 儀 令 色 , 小 心 翼 翼 (Đại nhã 大 雅 , Chưng dân 烝 民 ) Vẻ mặt uy nghi vui hòa, Trong lòng cẩn thận cung kính. ♦Vẻ mặt nịnh nọt ton hót. ◇Luận Ngữ 論 語 : Xảo ngôn lệnh sắc, tiển hĩ nhân 巧 言 令 色 , 鮮 矣 仁 (Học nhi 學 而 ) Nói năng khéo léo, nét mặt nịnh nọt, hạng người đó ít có lòng nhân. ♦Sắc đẹp. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Bộc muội niên thiếu, thả lệnh sắc thiếu song, tất dục đắc giai đối 僕 妹 年 少 , 且 令 色 少 雙 , 必 欲 得 佳 對 (U minh lục 幽 明 錄 , Chân Xung 甄 沖 )." }, { "id": "10960", "hanviet": "翼翼 dực dực", "nghia": "Mạnh khỏe, kiện tráng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Tứ kì dực dực, Lộ xa hữu thích 四 騏 翼 翼 , 路 車 有 奭 (Tiểu nhã 小 雅 , Thải khỉ 采 芑 ) Bốn ngựa kì mạnh khỏe, Lộ xa (xe của vua hay của quý tộc đi) có màu đỏ. ♦Cung kính cẩn thận. ◇Thi Kinh 詩 經 : Lệnh nghi lệnh sắc, Tiểu tâm dực dực 令 儀 令 色 , 小 心 翼 翼 (Đại nhã 大 雅 , Chưng dân 烝 民 ) Vẻ mặt uy nghi vui hòa, Trong lòng cẩn thận cung kính. ♦Tề chỉnh. ◇Thi Kinh 詩 經 : Cương dịch dực dực, Thử tắc úc úc 疆 埸 翼 翼 , 黍 稷 彧 彧 (Tiểu nhã 小 雅 , Tín nam san 信 南 山 ) Bờ ruộng tề chỉnh ngay ngắn, Lúa nếp tươi tốt rậm rạp. ♦Trang nghiêm hùng vĩ. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Cung thành dực dực, tại lăng chi trắc 宮 成 翼 翼 , 在 陵 之 側 (Hội thánh cung tụng 會 聖 宮 頌 ). ♦Đông, nhiều. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Điểu tụy hề dực dực, thú phục hề bàn bàn 鳥 萃 兮 翼 翼 , 獸 伏 兮 般 般 (Hoắc san từ 霍 山 辭 ). ♦Phồn thịnh, um tùm, tươi tốt. ◇Thi Kinh 詩 經 : Ngã thử dư dư, Ngã tắc dực dực 我 黍 與 與 , 我 稷 翼 翼 (Tiểu nhã 小 雅 , Sở tì 楚 茨 ) Nếp của ta tươi tốt, Lúa của ta um tùm. ♦Dáng bay bổng, chuyển động. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Dực dực quy điểu, Thần khứ ư lâm 翼 翼 歸 鳥 , 晨 去 于 林 (Quy điểu 歸 鳥 )." }, { "id": "10961", "hanviet": "杏眼 hạnh nhãn", "nghia": "§ Cũng gọi là: hạnh tử nhãn 杏 子 眼 . ♦Mắt giống như hạt hạnh nhân. Thường dùng để hình dung mắt đẹp của người con gái. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Chỉ kiến tha sanh đắc lưỡng điều xuân san hàm thúy đích liễu diệp mi, nhất song thu thủy vô trần đích hạnh tử nhãn 祇 見 他 生 得 兩 條 春 山 含 翠 的 柳 葉 眉 , 一 雙 秋 水 無 塵 的 杏 子 眼 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "10962", "hanviet": "閨閣 khuê các", "nghia": "§ Cũng viết là khuê cáp 閨 閤 . ♦Cửa nhỏ nhà trong. Mượn chỉ nhà trong ( nội thất 內 室 ). ◇Sử Kí 史 記 : (Trịnh) Ảm đa bệnh, ngọa khuê cáp nội bất xuất 黯 多 病 , 臥 閨 閤 內 不 出 (Cấp Trịnh liệt truyện 汲 鄭 列 傳 ). ♦Đặc chỉ phòng ngủ của con gái. ◇Hà Kì Phương 何 其 芳 : Hương thôn đích thiếu nữ hoàn thị cấm bế tại khuê các lí, đẳng đãi phụ mẫu chi mệnh, môi chước chi ngôn 鄉 村 的 少 女 還 是 禁 閉 在 閨 閣 裏 , 等 待 父 母 之 命 , 媒 妁 之 言 (Ai ca 哀 歌 ). ♦Mượn chỉ vợ. ◇Vương Xương Linh 王 昌 齡 : Phong hầu thủ nhất chiến, Khởi phục niệm khuê cáp 封 侯 取 一 戰 , 豈 復 念 閨 閤 (Biến hành lộ nan 變 行 路 難 ). ♦Mượn chỉ phụ nữ. ◇Phú Sát Đôn Sùng 富 察 敦 崇 : Mai côi, kì sắc tử nhuận, điềm hương khả nhân, khuê các đa ái chi 玫 瑰 , 其 色 紫 潤 , 甜 香 可 人 , 閨 閣 多 愛 之 (Yên Kinh tuế thì kí 燕 京 歲 時 記 , Mai côi hoa 玫 瑰 花 ). ♦Chỉ cung cấm. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Thân trực vi khuê cáp chi thần, ninh đắc tự dẫn thâm tàng ư nham huyệt da 身 直 為 閨 閤 之 臣 , 寧 得 自 引 深 藏 於 巖 穴 邪 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 )." }, { "id": "10963", "hanviet": "三生願 tam sanh nguyện", "nghia": "Nguyện vọng đời đời gắn bó làm vợ chồng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vị bốc tam sanh nguyện, Tần thiêm nhất đoạn sầu 未 卜 三 生 願 , 頻 添 一 段 愁 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "10964", "hanviet": "珍甘 trân cam", "nghia": "Thức ăn ngon quý. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Viễn phương cống trân cam, tất tiên biến tứ liệt hầu 遠 方 貢 珍 甘 , 必 先 遍 賜 列 侯 (Mã Vũ truyện 馬 武 傳 ). ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Tự Giang Hoài mính quất trân cam, thường dữ bổn đạo phân cống 自 江 淮 茗 橘 珍 甘 , 常 與 本 道 分 貢 (Lưu Yến truyện 劉 晏 傳 )." }, { "id": "10965", "hanviet": "香閨 hương khuê", "nghia": "Chỉ chỗ ở của đàn bà con gái. ☆Tương tự: nội thất 內 室 , các phòng 閣 房 , khuê phòng 閨 房 , khuê các 閨 閣 . ◇Lí Ngư 李 漁 : Tiểu Sanh Mông chiêm gia nhị tiểu thư đa tình quyến luyến, ước ngã nhất canh chi hậu, tiềm nhập hương khuê 小 生 蒙 詹 家 二 小 姐 多 情 眷 戀 , 約 我 一 更 之 後 , 潛 入 香 閨 (Phong tranh ngộ 風 箏 誤 , Khuê hống 閨 哄 ). ♦Chỉ người trẻ tuổi (nam hoặc nữ), khuê nữ. ◇Tư Không Đồ 司 空 圖 : Truyền đạo Trương Anh thiên thị tửu, Tòng thử hương khuê vi ngã hữu 傳 道 張 嬰 偏 嗜 酒 , 從 此 香 閨 為 我 有 (Phùng yên ca 馮 燕 歌 )." }, { "id": "10966", "hanviet": "花月 hoa nguyệt", "nghia": "Hoa và trăng. Phiếm chỉ cảnh sắc đẹp đẽ. ◇Lí Bạch 李 白 : Giang thành hồi lục thủy, Hoa nguyệt sử nhân mê 江 城 回 淥 水 , 花 月 使 人 迷 (Tương Dương khúc 襄 陽 曲 ). ♦Chỉ thời gian đẹp đẽ. ◇Mã Trí Viễn 馬 致 遠 : Tưởng trứ giá bán sanh hoa nguyệt, tri tha thị kỉ xứ lâu đài 想 着 這 半 生 花 月 , 知 他 是 幾 處 樓 臺 (Thanh sam lệ 青 衫 淚 , Đệ nhất chiệp)." }, { "id": "10967", "hanviet": "風月 phong nguyệt", "nghia": "Gió mát trăng sáng. Phiếm chỉ phong cảnh đẹp. ◇Lữ Nham 呂 岩 : Ỷ thiên trường khiếu, đỗng trung vô hạn phong nguyệt 倚 天 長 嘯 , 洞 中 無 限 風 月 (Lỗi giang nguyệt 酹 江 月 , Từ 詞 ). ♦Chỉ sự việc nhàn thích. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Đãn hữu thú đích thị đàm phong vân đích nhân, phong nguyệt dã đàm đắc, đàm phong nguyệt tựu đàm phong nguyệt bãi, tuy nhiên nhưng cựu bất năng chánh như tôn ý 但 有 趣 的 是 談 風 雲 的 人 , 風 月 也 談 得 , 談 風 月 就 談 風 月 罷 , 雖 然 仍 舊 不 能 正 如 尊 意 (Chuẩn phong nguyệt đàm 准 風 月 談 , Tiền kí 前 記 ). ♦Chỉ thơ văn. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Hàn lâm phong nguyệt tam thiên thủ, Lại bộ văn chương nhị bách niên 翰 林 風 月 三 千 首 , 吏 部 文 章 二 百 年 (Tặng Vương Giới Phủ 贈 王 介 甫 ). ♦Chỉ chuyện tình ái giữa trai gái nam nữ. ◇Vi Trang 韋 莊 : Nhất sanh phong nguyệt cung trù trướng, Đáo xứ yên hoa hận biệt li 一 生 風 月 供 惆 悵 , 到 處 煙 花 恨 別 離 (Đa tình 多 情 ). ♦Phong tình, phong tao. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Cảnh Dương Cương Vũ Tùng đả hổ, Phan Kim Liên hiềm phu mại phong nguyệt 景 陽 岡 武 松 打 虎 , 潘 金 蓮 嫌 夫 賣 風 月 (Đệ nhất hồi hồi mục 第 一 回 回 目 ). ♦Phong lưu, phóng đãng. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : (Triệu Ngang) tự ấu quán tẩu hoa liễu tràng trung, vi nhân phong nguyệt ( 趙 昂 ) 自 幼 慣 走 花 柳 場 中 , 為 人 風 月 (Ngọc đường xuân lạc nan phùng phu 玉 堂 春 落 難 逢 夫 ). ♦Chơi gái, phiêu kĩ. ◇Vũ Hán Thần 武 漢 臣 : Tiểu quan phó kinh, lộ tòng thử quá, văn tri huynh đệ tại ư thử xứ phong nguyệt 小 官 赴 京 , 路 從 此 過 , 聞 知 兄 弟 在 於 此 處 風 月 (Ngọc hồ xuân 玉 壺 春 , Tiết tử 楔 子 ). ♦Chỉ nghệ nhân, nhà nghề. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nghi biểu thiên nhiên lỗi lạc, Lương Sơn thượng đoan đích trì danh. Y Châu cổ điệu, xướng xuất nhiễu lương thanh. Quả nhiên thị nghệ uyển chuyên tinh, phong nguyệt tùng trung đệ nhất danh 儀 表 天 然 磊 落 , 梁 山 上 端 的 馳 名 . 伊 州 古 調 , 唱 出 繞 梁 聲 . 果 然 是 藝 苑 專 精 , 風 月 叢 中 第 一 名 (Đệ lục nhất hồi) Nghi thái bẩm phú lỗi lạc, nức tiếng đỉnh Lương Sơn. Điệu xưa Y Châu, ca lên uyển chuyển tiếng vàng. Quả thực bậc chuyên tinh vườn nghệ, trong rừng tay nghề đệ nhất lừng danh. ♦Chỉ kĩ nữ, gái điếm. ◇Tây Hồ giai thoại 西 湖 佳 話 : Tiên sanh nhược vô tề trị quân bình đích đại bổn lĩnh, ngã Tô Tiểu Tiểu phong nguyệt hành tàng, tiện nan hiệu lực 先 生 若 無 齊 治 均 平 的 大 本 領 , 我 蘇 小 小 風 月 行 藏 , 便 難 效 力 (Tây linh vận tích 西 泠 韻 跡 )." }, { "id": "10968", "hanviet": "倚天 ỷ thiên", "nghia": "Tựa vào trời. Hình dung cực cao. ◇ 韓 元 吉 : Ỷ thiên tuyệt sắc bích, trực hạ giang thiên xích 倚 天 絕 色 壁 , 直 下 江 千 尺 (Sương thiên hiểu giác 霜 天 曉 角 , Đề thái thạch nga mi đình 題 采 石 蛾 眉 亭 , Từ 詞 )." }, { "id": "10969", "hanviet": "追歡 truy hoan", "nghia": "§ Cũng viết là: truy hoan 追 驩 . ♦Tìm theo cuộc vui. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Bệnh lai bất ẩm phi vô tửu, Lão khứ truy hoan tổng thị sầu 病 來 不 飲 非 無 酒 , 老 去 追 驩 摠 是 愁 (Trung thu bệnh trung bất ẩm 中 秋 病 中 不 飲 )." }, { "id": "10970", "hanviet": "蟾桂 thiềm quế", "nghia": "Theo truyền thuyết trên mặt trăng có con cóc — thiềm thừ 蟾 蜍 và cây quế — đan quế 丹 桂 . Về sau mượn dùng thiềm quế 蟾 桂 để gọi cung trăng. ◇La Ẩn 羅 隱 : Xuất môn liêu nhất vọng, Thiềm quế hướng nhân tà 出 門 聊 一 望 , 蟾 桂 向 人 斜 (Lữ mộng 旅 夢 )." }, { "id": "10971", "hanviet": "濯濯 trạc trạc", "nghia": "Sáng tỏ. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hách hách quyết thanh, Trạc trạc quyết linh 赫 赫 厥 聲 , 濯 濯 厥 靈 (Thương tụng 商 頌 , Ân vũ 殷 武 ) (Vua Cao Tông) được tiếng tốt rạng rỡ, Được uy linh sáng tỏ. ♦Trong trẻo, mới mẻ. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Sơ như mông mông ẩn san ngọc, Tiệm như trạc trạc xuất thủy liên 初 如 濛 濛 隱 山 玉 , 漸 如 濯 濯 出 水 蓮 (Kí sở kiến khai nguyên tự ngô đạo tử họa phật diệt độ 記 所 見 開 元 寺 吳 道 子 畫 佛 滅 度 ). ♦Béo, mập mạp. ◇Từ Phục Tộ 徐 復 祚 : Thể trạc trạc dĩ tuần phì, thường thị Cơ Văn ư Linh Hữu 體 濯 濯 以 馴 肥 , 常 侍 姬 文 于 靈 囿 (Đầu toa kí 投 梭 記 , Ma kiến 魔 見 ). ♦Trơ trụi, núi trọc không có cây. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Trung gian tối đại đích nhất phong cánh hoàn hữu trạc trạc địa nhất đại khối, tượng thị lại tử đầu thượng đích sang ba 中 間 最 大 的 一 峰 竟 還 有 濯 濯 地 一 大 塊 , 像 是 癩 子 頭 上 的 瘡 疤 (Vụ 霧 ). ♦(Tượng thanh) ◇Du Chánh Tiếp 俞 正 燮 : Đại tràng bệnh, tràng trung thiết thống, nhi minh trạc trạc 大 腸 病 , 腸 中 切 痛 , 而 鳴 濯 濯 (Quý tị loại cảo 癸 巳 類 稿 , Trì tố chứng thiên 持 素 證 篇 )." }, { "id": "10972", "hanviet": "松蘿 tùng la", "nghia": "Loại trà sản xuất ở núi Tùng La 松 蘿 , tỉnh An Huy 安 徽 . ♦Một loại cây leo, thường mọc bám vào cây khác để sống. § Còn gọi là: mạn nữ la 蔓 女 蘿 , mạn la 蔓 蘿 , điểu la 蔦 蘿 , tùng kí sinh 松 寄 生 , nữ la 女 蘿 , vương nữ 王 女 ." }, { "id": "10973", "hanviet": "女蘿 nữ la", "nghia": "Một tên khác của tùng la 松 蘿 . ♦Ngày xưa thường lấy sự cây thố ti 菟 絲 (dây tơ hồng) và cây nữ la 女 蘿 bám chặt quấn quýt với nhau để tỉ dụ tình vợ chồng hoặc quan hệ tình nhân." }, { "id": "10974", "hanviet": "火坑 hỏa khanh", "nghia": "Hố lửa cháy mạnh. ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Đầu quả tại tiền, kì vĩ triền thụ, bất năng đắc khứ. Phóng vĩ tại tiền, tức đọa hỏa khanh, thiêu lạn nhi tử 頭 果 在 前 , 其 尾 纏 樹 , 不 能 得 去 . 放 尾 在 前 , 即 墮 火 坑 , 燒 爛 而 死 (Xà đầu vĩ cộng tranh tại tiền dụ 蛇 頭 尾 共 爭 在 前 喻 ). ♦Thế giới thế tục. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ đả lượng ngã thị thập ma một chủ ý luyến hỏa khanh đích nhân ma 你 打 諒 我 是 什 麼 沒 主 意 戀 火 坑 的 人 麼 (Đệ nhất nhất ngũ hồi). ♦Tỉ dụ hoàn cảnh vô cùng bi thảm. ◇Lưu Tri Viễn chư cung điệu 劉 知 遠 諸 宮 調 : Nhi phu khẳng phát từ bi hạnh, Cứu độ tam nương li hỏa khanh 兒 夫 肯 發 慈 悲 行 , 救 度 三 娘 離 火 坑 (Đệ nhất nhất 第 一 一 ). ♦Lầu xanh, kĩ viện. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Lưỡng vị lão da bồ tát, cứu mệnh ân nhân, thập đắc hoa ngân tử bả ngã cứu xuất hỏa khanh, bất quản tố thập ma, nha đầu lão ma tử ngã đô tình nguyện 兩 位 老 爺 菩 薩 , 救 命 恩 人 , 拾 得 花 銀 子 把 我 救 出 火 坑 , 不 管 做 什 麼 , 丫 頭 老 媽 子 我 都 情 願 (Đệ nhất tứ hồi)." }, { "id": "10975", "hanviet": "風波 phong ba", "nghia": "Sóng gió. ◇Ba Kim 巴 金 : Thuyền tại thủy diện lưu trứ, an ổn nhi tự nhiên, bất tằng kích khởi nhất điểm phong ba 船 在 水 面 流 著 , 安 穩 而 自 然 , 不 曾 激 起 一 點 風 波 (Gia 家 , Thập cửu). ♦Triều lưu. Tỉ dụ hình thế biến động. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Khí hành thạch nhi ý lượng hề, tùy phong ba nhi phi dương 棄 衡 石 而 意 量 兮 , 隨 風 波 而 飛 揚 (Phùng Diễn truyện 馮 衍 傳 ). ♦Tỉ dụ sự dao động bất định hoặc cảnh khó khăn khổ sở. ◎Như: tuy chỉ tứ thập lai tuế đích nhân, nhiên nhi thế thượng đích phong ba kinh đắc đa liễu, hán lai khước tượng ngũ thập xuất ngoại 雖 只 四 十 來 歲 的 人 , 然 而 世 上 的 風 波 經 得 多 了 , 看 來 卻 像 五 十 出 外 . ♦Tranh chấp, rối loạn. ♦Chỉ Phong Ba đình 風 波 亭 . § Nơi Nhạc Phi 岳 飛 bị hại. Dấu tích còn ở Hàng Châu 杭 州 (tỉnh Chiết Giang 浙 江 )." }, { "id": "10976", "hanviet": "竹院 trúc viện", "nghia": "Sân nhà, chòi... có trồng trúc, thường dùng làm chỗ nghỉ ngơi, vui chơi. ◇Lí Thiệp 李 涉 : Nhân quá trúc viện phùng tăng thoại, Hựu đắc phù sinh bán nhật nhàn 因 過 竹 院 逢 僧 話 , 又 得 浮 生 半 日 閑 (Đề Hạc Lâm tự tăng xá 題 鶴 林 寺 僧 舍 )." }, { "id": "10977", "hanviet": "乘凉 thừa lương", "nghia": "Hóng mát, thừa lúc khí trời mát mẻ. ◇Hàn Ác 韓 偓 : Xâm hiểu thừa lương ngẫu độc lai, Bất nhân ngư dược kiến bình khai 侵 曉 乘 涼 偶 獨 來 , 不 因 魚 躍 見 萍 開 (Dã đường 野 塘 ). ♦Nghỉ ngơi ở chỗ có gió mát. ◇Đức Tường 德 祥 : Tân trúc tây viên tiểu thảo đường, Nhiệt thì vô xứ khả thừa lương 新 築 西 園 小 草 堂 , 熱 時 無 處 可 乘 涼 (Hạ nhật tây viên 夏 日 西 園 )." }, { "id": "10978", "hanviet": "粉面 phấn diện", "nghia": "Mặt đánh phấn. Cũng có nghĩa là mặt trắng như đánh phấn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phấn diện chu thần, thân tài tuấn tiếu, cử chỉ phong lưu 粉 面 硃 脣 , 身 材 俊 俏 , 舉 止 風 流 (Đệ thất hồi) Má phấn môi son, thân hình tuấn tú, đi đứng phong nhã. ♦Mượn chỉ người đẹp. ◇Hạ Chú 賀 鑄 : Phấn diện bất tri hà xứ tại? Vô nại! Vũ Lăng lưu thủy quyển xuân không 粉 面 不 知 何 處 在 ? 無 奈 ! 武 陵 流 水 卷 春 空 (Định phong ba 定 風 波 , Đào 桃 , Từ 詞 )." }, { "id": "10979", "hanviet": "嚴訓 nghiêm huấn", "nghia": "Lời dạy bảo nghiêm khắc. ◇Tùy Thư 隋 書 : Thường dữ chư ngoại huynh bác dịch, Hiếu Khoan dĩ kì nọa nghiệp, đốc dĩ nghiêm huấn; Mẫn, Tích cô ấu, đặc xả chi 嘗 與 諸 外 兄 博 奕 , 孝 寬 以 其 惰 業 , 督 以 嚴 訓 , 愍 績 孤 幼 , 特 捨 之 (Hoàng Phủ Tích truyện 皇 甫 績 傳 ). ♦Lời dạy bảo của cha. ☆Tương tự: phụ huấn 父 訓 , phụ mệnh 父 命 ." }, { "id": "10980", "hanviet": "鐵石 thiết thạch", "nghia": "Quặng sắt. ◇Vương Sung 王 充 : Phù thiết thạch thiên nhiên, thượng vi đoán luyện giả biến dịch cố chất 夫 鐵 石 天 然 , 尚 為 鍛 鍊 者 變 易 故 質 (Luận hành 論 衡 , Suất tính 率 性 ). ♦Sắt và đá. Tỉ dụ vững chắc không dời đổi. ◇Chu Ngang 周 昂 : Thử tâm thiết thạch vô nhân hội, Duy hữu đình tiền bách thụ tri 此 心 鐵 石 無 人 會 , 唯 有 庭 前 柏 樹 知 (Tôn tư thâm tuế hàn đường 孫 資 深 歲 寒 堂 )." }, { "id": "10981", "hanviet": "府堂 phủ đường", "nghia": "Dinh quan. Cũng chỉ công đường sở quan. ♦Chỉ nhà cửa của quan phủ. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Phủ đường thâm ổn, liệu nhiên vô nhàn tạp nhân triếp cảm thiện nhập 府 堂 深 穩 , 料 然 無 閑 雜 人 輒 敢 擅 入 (Khám bì ngoa đan chứng nhị lang thần 勘 皮 靴 單 證 二 郎 神 )." }, { "id": "10982", "hanviet": "鐵面 thiết diện", "nghia": "Mặt nạ làm bằng sắt che mặt tự vệ khi tác chiến (ngày xưa). ◇Nam sử 南 史 : Kiến tặc quân giai trước thiết diện, toại khí quân tẩu 見 賊 軍 皆 著 鐵 面 , 遂 棄 軍 走 (Tặc thần truyện 賊 臣 傳 , Hầu Cảnh 侯 景 ). ♦Mặt đen. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Đương niên Vương Trung Lệnh, Chước mộc nam san xanh. Tả chân lưu các hạ, Thiết diện nhãn hữu lăng 當 年 王 中 令 , 斫 木 南 山 赬 . 寫 真 留 閣 下 , 鐵 面 眼 有 稜 (Chân Hưng tự các 真 興 寺 閣 ). ♦Chỉ người cương trực vô tư. ◎Như: na cá thiết diện một nhân tình 那 個 鐵 面 沒 人 情 . ♦Tỉ dụ cương trực, không thiên tư. ◇Hắc tịch oan hồn 黑 籍 冤 魂 : Bất liệu giá Lâm Đại Nhân cánh thị thiết diện vô tình, nhất ta hối lộ dã bất năng khao 不 料 這 林 大 人 竟 是 鐵 面 無 情 , 一 些 賄 賂 也 不 能 搞 (Đệ tứ hồi 第 四 回 )." }, { "id": "10983", "hanviet": "鐵面御史 thiết diện ngự sử", "nghia": "Triệu Biện 趙 抃 (đời Tống) khi làm quan ngự sử, đàn hặc công minh không sợ quyền lực. Người đời xưng là thiết diện ngự sử 鐵 面 御 史 ." }, { "id": "10984", "hanviet": "筆硯 bút nghiên, bút nghiễn", "nghia": "§ Cũng viết là 筆 研 . ♦Bút viết và nghiên mài mực. ◇Mạnh Nguyên Lão 孟 元 老 : Chí lai tuế sanh nhật, vị chi \"chu tối\", la liệt bàn trản ư địa, thịnh quả mộc, ẩm thực, quan cáo, bút nghiễn, toán xứng đẳng, kinh quyển châm tuyến, ứng dụng chi vật. Quan kì sở tiên niêm giả, dĩ vi trưng triệu 至 來 歲 生 日 , 謂 之 \" 周 晬 \", 羅 列 盤 琖 於 地 , 盛 果 木 , 飲 食 , 官 誥 , 筆 硯 , 筭 秤 等 , 經 卷 鍼 線 , 應 用 之 物 . 觀 其 所 先 拈 者 , 以 為 徵 兆 (Đông Kinh mộng hoa lục 東 京 夢 華 錄 , Dục tử 育 子 ). ♦Chỉ các việc học hành, văn chương. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ấp hữu Sở ngân đài chi công tử, thiếu dữ sanh cộng bút nghiễn, tương hiệp 邑 有 楚 銀 台 之 公 子 , 少 與 生 共 筆 硯 , 相 狎 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Trong ấp có công tử, con quan ngân đài (*) họ Sở, thuở nhỏ là bạn đèn sách với chàng, tình khá thân mật. § (*) Tức là quan thông chánh sứ 通 政 使 (đời Minh và Thanh)." }, { "id": "10985", "hanviet": "忙上加忙 mang thượng gia mang", "nghia": "Đã bận lại càng bận thêm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhất diện tự ta gia thường, nhất diện thu khán đái lai đích lễ vật, nhất diện mệnh lưu tửu phạn, Phụng Thư tự bất tất thuyết, mang thượng gia mang 一 面 敘 些 家 常 , 一 面 收 看 帶 來 的 禮 物 , 一 面 命 留 酒 飯 , 鳳 姐 自 不 必 說 , 忙 上 加 忙 (Đệ tứ cửu hồi) Một mặt kể lể chuyện nhà, một mặt thu nhận quà cáp, rồi còn mời khách ở lại cơm rượu, Phượng Thư tất nhiên đã bận lại càng bận thêm." }, { "id": "10986", "hanviet": "公禮 công lễ", "nghia": "Lễ tiết của quan phương. ♦Chỉ lễ vật đem cho quan lại. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Hựu sai liễu Triều Trụ nã liễu hứa đa ngân tử đáo giam trung đả điểm: Hình phòng công lễ ngũ lượng, đề lao đích thừa hành thập lượng 又 差 了 晁 住 拿 了 許 多 銀 子 到 監 中 打 點 : 刑 房 公 禮 五 兩 , 提 牢 的 承 行 十 兩 (Đệ thập tứ hồi)." }, { "id": "10987", "hanviet": "打點 đả điểm", "nghia": "Thu thập, chuẩn bị, liệu tính. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã tài dĩ tương tha tố nhật sở hữu đích y thường dĩ chí các sắc các vật, tổng đả điểm hạ liễu 我 纔 已 將 他 素 日 所 有 的 衣 裳 以 至 各 色 各 物 , 總 打 點 下 了 (Đệ thất thất hồi). ♦Hối lộ. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒 世 姻 緣 傳 : Hựu sai liễu Triều Trụ nã liễu hứa đa ngân tử đáo giám trung đả điểm: Hình phòng công lễ ngũ lượng, đề lao đích thừa hành thập lượng 又 差 了 晁 住 拿 了 許 多 銀 子 到 監 中 打 點 : 刑 房 公 禮 五 兩 , 提 牢 的 承 行 十 兩 (Đệ thập tứ hồi). ♦Trả nợ. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Dã thấu liễu nhất thiên nguyên, nhất tề cấp dữ Thái Khanh, đả điểm trái vụ 也 湊 了 一 千 元 , 一 齊 給 與 采 卿 , 打 點 債 務 (Đệ tứ cửu hồi)." }, { "id": "10988", "hanviet": "紅燭 hồng chúc", "nghia": "Đuốc hồng. Thường dùng trong lễ mừng, hỉ khánh. ◇Chu Khánh Dư 朱 慶 餘 : Động phòng tạc dạ đình hồng chúc, Đãi hiểu đường tiền bái cữu cô 洞 房 昨 夜 停 紅 燭 , 待 曉 堂 前 拜 舅 姑 (Cận thí thượng trương tịch thủy bộ 近 試 上 張 籍 水 部 )." }, { "id": "10989", "hanviet": "花轎 hoa kiệu", "nghia": "Cái kiệu trang hoàng đẹp đẽ. ◇Thanh bình san đường thoại bổn 清 平 山 堂 話 本 : Vương tôn công tử, Việt nữ Ngô cơ, khóa ngân an bảo mã, thừa cốt trang hoa kiệu 王 孫 公 子 , 越 女 吳 姬 , 跨 銀 鞍 寶 馬 , 乘 骨 裝 花 轎 (Tây hồ tam tháp kí 西 湖 三 塔 記 ). ♦Cái kiệu trang sức đẹp đẽ dành cho cô dâu ngồi (ngày xưa). ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : An Thái Thái tẩu hậu, chỉ thính đắc cổ nhạc huyên thiên, hoa kiệu dĩ đáo môn thủ, đáp tiến viện tử lai 安 太 太 走 後 , 只 聽 得 鼓 樂 喧 天 , 花 轎 已 到 門 首 , 搭 進 院 子 來 (Đệ nhị thất hồi)." }, { "id": "10990", "hanviet": "蕙蘭 huệ lan", "nghia": "Hoa huệ và hoa lan. Cũng là tên một loài hoa giống như xuân lan 春 蘭 hoa rất thơm. ◇Trâu Hạo 鄒 浩 : Huệ lan phức uất hồ đình hạm, Cẩm khỉ hỗn hoàng hồ đồ nê 蕙 蘭 馥 鬱 乎 亭 檻 , 錦 綺 焜 煌 乎 塗 泥 (Tứ bách phú 四 柏 賦 ). ♦Tỉ dụ thơm tho tinh khiết xinh đẹp. Thường chỉ người con gái. ◇Cao Minh 高 明 : Hạnh kiểm đào tai, hựu đương hữu tùng quân tiết tháo, huệ lan khâm hoài 杏 臉 桃 腮 , 又 當 有 松 筠 節 操 , 蕙 蘭 襟 懷 (Tì bà kí 琵 琶 記 , Ngưu tương giáo nữ 牛 相 教 女 )." }, { "id": "10991", "hanviet": "三從四德 tam tòng tứ đức", "nghia": "Trong xã hội thời xưa, tam tòng tứ đức 三 從 四 德 chỉ các đức tính mà người đàn bà phải tuân theo. Tam tòng 三 從 : tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử 在 家 從 父 , 出 嫁 從 夫 , 夫 死 從 子 . Tứ đức 四 德 : phụ đức, phụ ngôn, phụ dong, phụ công 婦 德 , 婦 言 , 婦 容 , 婦 功 ." }, { "id": "10992", "hanviet": "紀綱 kỉ cương", "nghia": "Dây thừng lớn trong cái lưới. Nghĩa rộng là đại cương yếu lĩnh. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Dụng dân hữu kỉ hữu cương, nhất dẫn kì kỉ, vạn mục giai khởi, nhất dẫn kì cương, vạn mục giai trương. Vi dân kỉ cương giả hà dã? 用 民 有 紀 有 綱 , 壹 引 其 紀 , 萬 目 皆 起 , 壹 引 其 綱 , 萬 目 皆 張 . 為 民 紀 綱 者 何 也 (Dụng dân 用 民 ). ♦Pháp độ, cương thường. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thiện kế thiên hạ giả, bất thị thiên hạ chi an nguy, sát kì kỉ cương chi lí loạn nhi dĩ hĩ 善 計 天 下 者 , 不 視 天 下 之 安 危 , 察 其 紀 綱 之 理 亂 而 已 矣 (Tạp thuyết 雜 說 , Chi nhị 之 二 ). ♦Người làm ra kỉ cương, có tác dụng đến pháp độ cương thường. ◇Tuân Tử 荀 子 : Kì tri chí minh, tuần đạo chánh hành, túc dĩ vi kỉ cương 其 知 至 明 , 循 道 正 行 , 足 以 為 紀 綱 (Nghiêu vấn 堯 問 ). ♦Người phụ giúp việc thuộc về châu quận. ♦Đặc chỉ lục sự tham quân ở châu quận. ♦Trị lí; quản lí. ◇Quốc ngữ 國 語 : Thử đại phu Quản Trọng chi sở dĩ kỉ cương Tề Quốc, tì phụ tiên quân nhi thành bá giả dã 此 大 夫 管 仲 之 所 以 紀 綱 齊 國 , 裨 輔 先 君 而 成 霸 者 也 (Tấn ngữ tứ 晉 語 四 ). ♦Người cầm đầu bộc lệ. Sau phiếm chỉ người bộc thuộc. ◇Tả truyện 左 傳 : Tần Bá tống vệ ư Tấn tam thiên nhân, thật kỉ cương chi bộc 秦 伯 送 衛 於 晉 三 千 人 , 實 紀 綱 之 僕 (Hi Công nhị thập tứ niên 僖 公 二 十 四 年 ). ♦Mưu lược. ◇Dương Xiêm 楊 暹 : Hung khâm nhi kỉ cương, phù trì đắc đế vương 胸 襟 兒 紀 綱 , 扶 持 得 帝 王 (Tây du kí 西 游 記 , Đệ ngũ bổn đệ thập thất xích 第 五 本 第 十 七 齣 ) Trong lòng có mưu lược, có thể phụng sự bậc vua chúa." }, { "id": "10993", "hanviet": "寧家 ninh gia", "nghia": "Trị gia, làm cho nhà yên định. ◇Tấn Thư 晉 書 : Đại trượng phu tương chung, bất vấn an quốc ninh gia chi thuật, nãi tác nhi nữ tử tương vấn da! 大 丈 夫 將 終 , 不 問 安 國 寧 家 之 術 , 乃 作 兒 女 子 相 問 邪 (Khổng Du truyện 孔 愉 傳 ). ♦Về nhà. ◇Lí Hành Đạo 李 行 道 : Giá sự vấn thành liễu dã, can chứng nhân đô trứ ninh gia khứ 這 事 問 成 了 也 , 干 證 人 都 着 寧 家 去 (Khôi lan kí 灰 闌 記 , Đệ nhị chiệp)." }, { "id": "10994", "hanviet": "關河 quan hà", "nghia": "Chỉ ải Hàm Cốc 函 谷 và những ải Bồ Tân 蒲 津 , Long Môn 龍 門 ... ở gần, cùng với sông Hoàng Hà 黃 河 . ♦Cửa ải núi và sông. Tỉ dụ đường đi xa xôi cách trở. ◇Trần Sư Đạo 陳 師 道 : Quan hà vạn lí đạo, Tử khứ hà đương quy 關 河 萬 里 道 , 子 去 何 當 歸 (Tống nội 送 內 )." }, { "id": "10995", "hanviet": "霜葉 sương diệp", "nghia": "Lá thấm sương. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Sương diệp vi hoàng thạch cốt thanh, Cô ngâm tự quái thái linh đinh 霜 葉 微 黃 石 骨 青 , 孤 吟 自 怪 太 零 丁 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Loan dương tiêu hạ lục nhất 灤 陽 消 夏 錄 一 ). ♦Đặc chỉ lá cây phong bị sương thấm lạnh đổi sang màu đỏ. ◇Đỗ Mục 杜 牧 : Đình xa tọa ái phong lâm vãn, Sương diệp hồng ư nhị nguyệt hoa 停 車 坐 愛 楓 林 晚 , 霜 葉 紅 於 二 月 花 (Sơn hành 山 行 ) Dừng xe vì yêu thích rừng phong buổi chiều, Lá đẫm sương còn đỏ hơn hoa tháng hai." }, { "id": "10996", "hanviet": "關山 quan san", "nghia": "Cửa ải và núi cao. Tỉ dụ dặm đường xa xôi hoặc đường đi khó khăn khổ sở." }, { "id": "10997", "hanviet": "反輸一帖 phản thâu nhất thiếp", "nghia": "Đáng lẽ phải được thắng, kết quả hóa ra bị thua. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Đương hạ Phương ma ma phản thâu nhất thiếp, chỉ đắc an bài tửu phạn, khoản đãi liễu công sai 當 下 方 媽 媽 反 輸 一 帖 , 只 得 安 排 酒 飯 , 款 待 了 公 差 (Quyển tam ngũ)." }, { "id": "10998", "hanviet": "無梁 vô lương", "nghia": "Không có cầu. ◇Nghiêm Kị 嚴 忌 : Đạo ủng tắc nhi bất thông hề, Giang Hà quảng nhi vô lương 道 壅 塞 而 不 通 兮 , 江 河 廣 而 無 梁 (Ai thì mệnh 哀 時 命 ). ♦Không có xà nhà. ◇Lí Ngư 李 漁 : Dĩ tác linh xích tắc khả, vị chi toàn bổn, tắc vi đoạn tuyến chi châu, vô lương chi ốc 以 作 零 齣 則 可 , 謂 之 全 本 , 則 為 斷 線 之 珠 , 無 梁 之 屋 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Từ khúc thượng 詞 曲 上 , Kết cấu 結 構 ). ♦Tiếng đùa cợt trong trò cờ bạc (ngày xưa)." }, { "id": "10999", "hanviet": "無梁不成 vô lương bất thành, phản thâu...", "nghia": "Vô lương bất thành, phản thâu nhất thiếp 無 梁 不 成 , 反 輸 一 帖 : (ngạn ngữ) chỉ người ngớ ngẩn không những không thể thành công, trái lại vốn tự đã thua rồi." }, { "id": "11000", "hanviet": "心火 tâm hỏa", "nghia": "Trong lòng kích động hoặc giận dữ. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Uu hỉ giai tâm hỏa, Vinh khô thị nhãn trần 憂 喜 皆 心 火 , 榮 枯 是 眼 塵 (Cảm xuân 感 春 ). ♦Hơi nóng ở trong thân thể (đông y). Khi tâm hỏa mạnh, dễ gây ra những chứng trạng như: cổ họng khô, miệng khô, lưỡi có mụn nhọt, v.v. ◇Trữ Trừng 褚 澄 : Nữ tử xích mạch thường cường, tâm hỏa thịnh dã 女 子 尺 脈 常 強 , 心 火 盛 也 (Trữ thị di thư 褚 氏 遺 書 , Bình mạch 平 脈 ). ♦Tên sao: Tâm Túc 心 宿 ." }, { "id": "11001", "hanviet": "眼塵 nhãn trần", "nghia": "Bụi đất trước mắt. Tỉ dụ việc nhất thời nhỏ nhen không đáng kể. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Uu hỉ giai tâm hỏa, Vinh khô thị nhãn trần 憂 喜 皆 心 火 , 榮 枯 是 眼 塵 (Cảm xuân 感 春 )." }, { "id": "11002", "hanviet": "是非 thị phi", "nghia": "Đúng sai, phải trái. ◇Lễ Kí 禮 記 : Phù lễ giả, sở dĩ định thân sơ, quyết hiềm nghi, biệt đồng dị, minh thị phi dã 夫 禮 者 , 所 以 定 親 疏 , 決 嫌 疑 , 別 同 異 , 明 是 非 也 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 ). ♦Biện biệt đúng sai, phải trái. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Vô thị phi chi tâm, phi nhân dã 無 是 非 之 心 , 非 人 也 (Công Tôn Sửu thượng 公 孫 丑 上 ). ♦Chê khen, bình luận. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Dư phàm sự hỉ độc xuất kỉ kiến, bất tiết tùy nhân thị phi 余 凡 事 喜 獨 出 己 見 , 不 屑 隨 人 是 非 (Lãng du kí khoái 浪 游 記 快 ). ♦Chỉ tiêu chuẩn phải trái, đúng sai. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Nhàn yến ngôn nhân nghĩa, Thị phi an khả vô 閒 燕 言 仁 義 , 是 非 安 可 無 (Lưu Tráng Dư trưởng quan thị thị đường 劉 壯 輿 長 官 是 是 堂 ). ♦Miệng lưỡi, cãi cọ. ◇Lão Xá 老 舍 : Hảo gia hỏa, tái chiêu xuất nhất tràng thị phi lai, ngã phi tử tại ngục lí bất khả 好 傢 伙 , 再 招 出 一 場 是 非 來 , 我 非 死 在 獄 裏 不 可 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Lục ngũ 六 五 ). ♦Việc sai quấy. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Ngã vi hạ thậm ma thị phi, tác hạ thậm ma đãi lai, như hà bình không đả phát ngã xuất khứ 我 為 下 甚 麼 是 非 , 作 下 甚 麼 歹 來 , 如 何 平 空 打 發 我 出 去 (Đệ bát lục hồi)." }, { "id": "11003", "hanviet": "洗塵 tẩy trần", "nghia": "Đặt tiệc đón người từ xa đến hoặc người đi xa trở về. ☆Tương tự: tiếp phong 接 風 , tẩy nê 洗 泥 . ★Tương phản: tiễn hành 餞 行 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Thỉnh Tống Giang canh hoán y thường hài miệt, hương thang mộc dục, tại hậu đường an bài diên tịch tẩy trần 請 宋 江 更 換 衣 裳 鞋 襪 , 香 湯 沐 浴 , 在 後 堂 安 排 筵 席 洗 塵 (Đệ tam tam hồi) Mời Tống Giang thay quần áo, giày tất, cho bưng nước thơm để tắm rửa và bày tiệc tẩy trần ở hậu đường." }, { "id": "11004", "hanviet": "紅樓 hồng lâu", "nghia": "Nhà lầu màu đỏ. Phiếm chỉ nhà lầu đẹp đẽ. ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Nhân tán khúc chung hồng lâu tĩnh, Bán tường tàn nguyệt diêu hoa ảnh 人 散 曲 終 紅 樓 靜 , 半 牆 殘 月 搖 花 影 (Trường sanh điện 長 生 殿 , Thâu khúc 偷 曲 ). ♦Buồng của đàn bà con gái nhà phú quý. § Cũng gọi là hồng khuê 紅 閨 . ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hồng lâu phú gia nữ, Kim lũ tú la nhu 紅 樓 富 家 女 , 金 縷 繡 羅 襦 (Tần trung ngâm 秦 中 吟 , Nghị hôn 議 婚 ). ♦Lầu xanh, kĩ viện. ◇Chu Hữu Lương 周 友 良 : Nhị khanh hữu thử tài mạo, ngộ lạc phong trần, thúy quán hồng lâu, chung phi kết cục, trúc li mao xá, cập tảo trừu thân 二 卿 有 此 才 貌 , 誤 落 風 塵 , 翠 館 紅 樓 , 終 非 結 局 , 竹 籬 茅 舍 , 及 早 抽 身 (Châu Giang Mai Liễu kí 珠 江 梅 柳 記 , Quyển nhị 卷 二 )." }, { "id": "11005", "hanviet": "守口如瓶 thủ khẩu như bình", "nghia": "☆Tương tự: mặc bất tác thanh 默 不 作 聲 , mặc mặc vô ngôn 默 默 無 言 , giam khẩu bất ngôn 緘 口 不 言 , cấm nhược hàn thiền 噤 若 寒 蟬 . ★Tương phản: điệp điệp bất hưu 喋 喋 不 休 , thao thao bất tuyệt 滔 滔 不 絕 , thổ lộ tâm phúc 吐 露 心 腹 , khẩu nhược huyền hà 口 若 懸 河 , khoa khoa kì đàm 誇 誇 其 談 , hòa bàn thác xuất 和 盤 托 出 , tận tình thổ lộ 盡 情 吐 露 . ♦Ngậm miệng không nói hay nói năng cẩn thận như bưng miệng lọ. Hình dung giữ kín bí mật. ◇Tùy Đường diễn nghĩa 隋 唐 演 義 : Kim nguyện bệ hạ thủ khẩu như bình, bất khả đề khởi 今 願 陛 下 守 口 如 瓶 , 不 可 提 起 (Đệ tam ngũ hồi 第 三 五 回 )." }, { "id": "11006", "hanviet": "游龍 du long", "nghia": "Giao long bơi lội. ♦Tên khác của hồng thảo 葒 草 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Sơn hữu kiều tùng, Thấp hữu du long 山 有 橋 松 , 隰 有 游 龍 (Trịnh phong 鄭 風 , San hữu phù tô 山 有 扶 蘇 ) Trên núi có cây tùng trụi cành lá, Dưới thấp có cỏ long mọc lan ra khắp nơi. ♦Tỉ dụ chen chúc đông đảo. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Xa như lưu thủy, mã như du long 車 如 流 水 , 馬 如 游 龍 (Hoàng hậu kỉ thượng 皇 后 紀 上 ) Xe như nước chảy, người ngựa (chen chúc đông đảo) như cỏ long." }, { "id": "11007", "hanviet": "石骨 thạch cốt", "nghia": "Đá nham cứng dắn. ◇Vương Viêm 王 炎 : Giản thủy bão thạch căn, Thạch cốt đa cám bích 澗 水 抱 石 根 , 石 骨 多 紺 碧 (Du Nghiễn San 游 硯 山 )." }, { "id": "11008", "hanviet": "石根 thạch căn", "nghia": "Phần dưới gốc nham thạch; chân núi (sơn cước). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thạch căn thanh phong lâm, Viên điểu tụ trù lữ 石 根 青 楓 林 , 猿 鳥 聚 儔 侶 (Túc Thanh Khê dịch phụng hoài Trương Chi Tự 宿 清 溪 驛 奉 懷 張 之 緒 )." }, { "id": "11009", "hanviet": "關塞 quan tái", "nghia": "Cửa ải, đất hiểm yếu hoặc chỗ biên thùy xa xôi. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Quan tái tam thiên lí, Yên hoa nhất vạn trùng 關 塞 三 千 里 , 煙 花 一 萬 重 (Thương xuân 傷 春 )." }, { "id": "11010", "hanviet": "斷斷 đoán đoán", "nghia": "Chuyên nhất. ◇Tiêu Hoành 焦 竑 : Phù môn nhân nghi nhất quán chi thuyết, như hệ phong bộ ảnh chi nan, nhi Tăng Tử đoán đoán nhiên dĩ trung thứ tận chi 夫 門 人 疑 一 貫 之 說 , 如 繫 風 捕 影 之 難 , 而 曾 子 斷 斷 然 以 忠 恕 盡 之 (Tiêu thị bút thừa 焦 氏 筆 乘 , Độc Luận ngữ 讀 \" 論 語 \"). ♦Xác thật; đúng chắc không nghi ngờ. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Tuy nhân chi tính hữu bất đồng hồ, nhi khả đoán đoán ngôn chi viết: Nhân đạo vô cầu khổ khử lạc giả dã 雖 人 之 性 有 不 同 乎 , 而 可 斷 斷 言 之 曰 : 人 道 無 求 苦 去 樂 者 也 (Đại đồng thư 大 衕 書 , Giáp bộ tự ngôn 甲 部 緒 言 ). ♦Tuyệt đối. § Dùng theo dạng phủ định. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Hiện tại hữu tự dĩ vi đại hữu kiến thức đích nhân, tại thuyết \"Vị nhân loại đích nghệ thuật\". Nhiên nhi giá dạng đích nghệ thuật, tại hiện tại đích xã hội lí, thị đoán đoán một hữu đích 現 在 有 自 以 為 大 有 見 識 的 人 , 在 說 \" 為 人 類 的 藝 術 \". 然 而 這 樣 的 藝 術 , 在 現 在 的 社 會 裏 , 是 斷 斷 沒 有 的 (Nhị tâm tập 二 心 集 , Nhất bát nghệ xã tập tác triển lãm hội tiểu dẫn 一 八 藝 社 習 作 展 覽 會 小 引 )." }, { "id": "11011", "hanviet": "江湖 giang hồ", "nghia": "Sông nước hồ biển. ◇Trang Tử 莊 子 : Tuyền hạc, ngư tương dữ xử ư lục, tương hú dĩ thấp, tương nhu dĩ mạt, bất như tương vong ư giang hồ 泉 涸 , 魚 相 與 處 於 陸 , 相 呴 以 溼 , 相 濡 以 沫 , 不 如 相 忘 於 江 湖 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Suối cạn, cá cùng nhau ở trên đất, lấy ướt mớm nhau, lấy dãi thấm nhau, không bằng quên nhau trong khoảng sông hồ. ♦Phiếm chỉ bốn phương khắp nơi. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Lưu lạc giang hồ đông phục tây, Quy lai vị tẩy túc gian nê 流 落 江 湖 東 復 西 , 歸 來 未 洗 足 間 泥 (Thứ vận lưu cống phụ tỉnh thượng thị đồng hội 次 韻 劉 貢 父 省 上 示 同 會 ). ♦Chỉ dân gian. ◇La Đại Kinh 羅 大 經 : Kim giang hồ gian tục ngữ, vị tiền chi bạc ác giả viết khan tiền 今 江 湖 間 俗 語 , 謂 錢 之 薄 惡 者 曰 慳 錢 (Hạc lâm ngọc lộ 鶴 林 玉 露 , Quyển cửu). ♦Chỉ chỗ ở của ẩn sĩ (xưa). ◇Nam sử 南 史 : Hoặc độn tích giang hồ chi thượng, hoặc tàng danh nham thạch chi hạ 或 遁 跡 江 湖 之 上 , 或 藏 名 巖 石 之 下 (Ẩn dật truyện tự 隱 逸 傳 序 ). ♦Đi ở ẩn. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Độc ngô thư giả tư chi: Phù nhân tao phùng thế biến, khởi vô giang hồ san tẩu chi tư? 讀 吾 書 者 思 之 : 夫 人 遭 逢 世 變 , 豈 無 江 湖 山 藪 之 思 ? (Thiên nhai hồng lệ kí 天 涯 紅 淚 記 , Đệ nhất chương). ♦Ngày xưa chỉ đi khắp nơi bán thuốc, bói toán, làm trò... để mưu sinh. Cũng chỉ những người làm nghề như vậy. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Tạc thính giang hồ thi ngụy thuật, kim khán cốt nhục xuất tân văn 昨 聽 江 湖 施 偽 術 , 今 看 骨 肉 出 新 聞 (Đệ tam nhất hồi). ♦Tên một loại kịch dân gian (do người Mân 閩 phát triển)." }, { "id": "11012", "hanviet": "寸心 thốn tâm", "nghia": "Trái tim, chỉ tấm lòng. § Ngày xưa cho rằng trái tim to khoảng một thốn 寸 tức là một tấc. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Văn chương thiên cổ sự, Đắc thất thốn tâm tri 文 章 千 古 事 , 得 失 寸 心 知 (Ngẫu đề 偶 題 ). ♦Nỗi lòng, tâm sự, tâm nguyện. ◇Tiền Khởi 錢 起 : Thốn tâm ngôn bất tận, Tiền lộ nhật tương tà 寸 心 言 不 盡 , 前 路 日 將 斜 (Phùng hiệp giả 逢 俠 者 ). ♦Chút lòng thành, ý mọn. § Cũng nói là thốn trung 寸 衷 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tống Giang ca ca hữu ta vi vật tương tống, liêu biểu ngã ca ca thốn tâm 宋 江 哥 哥 有 些 微 物 相 送 , 聊 表 我 哥 哥 寸 心 (Đệ bát nhất hồi)." }, { "id": "11013", "hanviet": "香車 hương xa", "nghia": "Xe làm bằng gỗ thơm. Phiếm chỉ xe hoặc kiệu trang hoàng đẹp đẽ. Cũng chỉ xe dành cho phụ nữ đi. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Bách thảo thiên hoa Hàn thực lộ, Hương xa hệ tại thùy gia thụ 百 草 千 花 寒 食 路 , 香 車 繫 在 誰 家 樹 (Điệp luyến hoa 蝶 戀 花 , Kỉ nhật hành vân hà xứ khứ 幾 日 行 雲 何 處 去 , Từ 詞 ) Trăm cỏ nghìn hoa, trên đường vào tiết Hàn thực, Xe hương đem buộc vào cây nhà ai. ♦Xe của thần tiên cưỡi đi. ◇Diệp Pháp Thiện 葉 法 善 : Tự thử phi cửu trụ, vân thượng đăng hương xa 自 此 非 久 住 , 雲 上 登 香 車 (Lưu thi 留 詩 , Chi nhất 之 一 )." }, { "id": "11014", "hanviet": "歸寧 quy ninh", "nghia": "Con gái ở nhà chồng về thăm hỏi cha mẹ. ◇Phong Tử Khải 丰 子 愷 : Ngã thê đáo cố hương khứ tác trường kì đích quy ninh, bả lưỡng cá tiểu hài tử lưu thặng tại giá lí, giao thác ngã quản 我 妻 到 故 鄉 去 作 長 期 的 歸 寧 , 把 兩 個 小 孩 子 留 剩 在 這 裏 , 交 托 我 管 (Duyên duyên đường tùy bút 緣 緣 堂 隨 筆 , Thần mộng 晨 夢 ). ♦Chỉ đại quy 大 歸 : đàn bà bị gia đình nhà chồng ruồng bỏ, vĩnh viễn trở về nhà mẹ ruột. ◇Tào Thực 曹 植 : Phủ tâm thường thán tức, Vô tử đương quy ninh 拊 心 常 歎 息 , 無 子 當 歸 寧 (Khí phụ thiên 棄 婦 篇 ). ♦Con trai về thăm hỏi cha mẹ. § Cũng nói là quy nịnh 歸 甯 . ◇Lục Cơ 陸 機 : Kí vương sự chi hạ dự, Thứ quy ninh chi hữu thì 冀 王 事 之 暇 豫 , 庶 歸 寧 之 有 時 (Tư quy phú 思 歸 賦 ). ♦Chư hầu sau khi chầu thiên tử trở về nước thăm hỏi dân mình (gọi là an bang 安 邦 ). ◇Nghi lễ 儀 禮 : Thiên tử từ vu hầu thị viết: \"Bá phụ vô sự, quy ninh nãi bang\" 天 子 辭 于 侯 氏 曰 : \" 伯 父 無 事 , 歸 寧 乃 邦 \" (Cận lễ 覲 禮 ). ♦Về nhà chịu tang. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hựu đồng xá lang hữu cáo quy ninh giả, ngộ trì lân xá lang khố dĩ khứ (...) hậu ninh tang giả quy, dĩ khố hoàn chủ 又 同 舍 郎 有 告 歸 寧 者 , 誤 持 鄰 舍 郎 褲 以 去 (...) 後 寧 喪 者 歸 , 以 褲 還 主 (Độc Hành truyện 獨 行 傳 , 陳 重 )." }, { "id": "11015", "hanviet": "蜂蝶 phong điệp", "nghia": "Ong và bướm. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Phong điệp khứ phân phân, Hương phong cách ngạn văn 蜂 蝶 去 紛 紛 , 香 風 隔 岸 聞 (Hoa đảo 花 島 ). ♦Ngày xưa thường mượn dùng chỉ người làm trung gian môi giới chuyện trăng gió. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tự hứa đăng lâu tẩy diễm trang, Tòng tha phong điệp quá đông tường 自 許 登 樓 洗 豔 妝 , 從 他 蜂 蝶 過 東 牆 (Hà Tiên kí Lệ dong thỉ chí 霞 箋 記 , Lệ dong thỉ chí 麗 容 矢 志 ). ♦Chỉ người tìm hoa hỏi liễu ham mê nữ sắc. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha đích dụ hoặc thị nhất phiến chu võng, yếu bả tây dương đích phong điệp đô giao trụ, nhi hậu tống đáo tập trung doanh khứ 她 的 誘 惑 是 一 片 蛛 網 , 要 把 西 洋 的 蜂 蝶 都 膠 住 , 而 後 送 到 集 中 營 去 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Bát lục)." }, { "id": "11016", "hanviet": "期頤 kì di", "nghia": "Người sống lâu một trăm tuổi trở lên. ◇Lễ Kí 禮 記 : Bách niên viết kì di 百 年 曰 期 頤 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 )." }, { "id": "11017", "hanviet": "滄浪 thương lang", "nghia": "Tên sông Thương Lang 滄 浪 . Còn gọi là Hán thủy 漢 水 . ♦Nước màu xanh. ◇Lục Cơ 陸 機 : Phát tảo ngọc đài hạ, Thùy ảnh thương lang uyên 發 藻 玉 臺 下 , 垂 影 滄 浪 淵 (Đường thượng hành 塘 上 行 ) Rong hiện ra dưới đài ngọc, Rủ bóng xuống vực nước xanh." }, { "id": "11018", "hanviet": "陳皮 trần bì", "nghia": "trần bì 陳 皮 : vỏ cam, vỏ quýt phơi khô, có thể dùng làm thuốc giúp tiêu hóa, trị ho, chữa nôn mửa..." }, { "id": "11019", "hanviet": "鸞帳 loan trướng", "nghia": "Chỉ giường màn của vợ chồng. ◇Đôn Hoàng khúc tử từ 敦 煌 曲 子 詞 : Tái nhạn nam hành, cô miên loan trướng lí, uổng lao hồn mộng, dạ dạ phi dương 塞 雁 南 行 , 孤 眠 鸞 帳 裏 , 枉 勞 魂 夢 , 夜 夜 飛 颺 (Phụng quy vân 鳳 歸 雲 )." }, { "id": "11020", "hanviet": "床帳 sàng trướng", "nghia": "Màn treo bên giường. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Khiển nhân tiến khứ các xứ thu thập đả tảo, an thiết liêm mạn sàng trướng 遣 人 進 去 各 處 收 拾 打 掃 , 安 設 簾 幔 床 帳 (Đệ nhị tam hồi)." }, { "id": "11021", "hanviet": "花帳 hoa trướng", "nghia": "Chỉ trướng mục hư giả. § Cũng viết là hoa trướng 花 賬 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Bả đông tây khai cá hoa trướng nhi, lạc tha nhị tam lưỡng ngân tử, mãi kiện cẩm y quá hàn, khước bất thị hảo? 把 東 西 開 個 花 帳 兒 , 落 他 二 三 兩 銀 子 , 買 件 錦 衣 過 寒 , 卻 不 是 好 ? (Đệ bát cửu hồi)." }, { "id": "11022", "hanviet": "帳目 trướng mục", "nghia": "Sổ sách ghi chép mục lục thư tịch. ◇Bắc sử 北 史 : Bí thư đồ tịch cập điển thư tương tố, đa trí linh lạc, khả lệnh (Cao) Đạo Mục tổng tập trướng mục, tịnh điệp nho học chi sĩ, biên bỉ thứ đệ 祕 書 圖 籍 及 典 書 緗 素 , 多 致 零 落 , 可 令 道 穆 總 集 帳 目 , 并 牒 儒 學 之 士 , 編 比 次 第 (Cao Đạo Mục truyện 高 道 穆 傳 ). ♦Sổ ghi chép tiền vật xuất nhập. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tự tiên quân phó nhậm Cám Châu, bả xá hạ điền địa phòng sản đích trướng mục, đô giao phó dữ Lâu Lão Bá 自 先 君 赴 任 贛 州 , 把 舍 下 田 地 房 產 的 帳 目 , 都 交 付 與 婁 老 伯 (Đệ tam nhất hồi). ♦Các hạng mục ghi chép trên trướng bạ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Lệnh Tương Kính chưởng quản khố tàng thương ngao, chi xuất nạp nhập, tích vạn lũy thiên, thư toán trướng mục 令 蔣 敬 掌 管 庫 藏 倉 廒 , 支 出 納 入 , 積 萬 累 千 , 書 算 帳 目 (Đệ tứ tứ hồi)." }, { "id": "11023", "hanviet": "螢窗 huỳnh song", "nghia": "Đời Tấn, Xa Dận 車 胤 nhà nghèo không có dầu thắp đèn, bắt đom đóm lấy ánh sáng mà đọc sách (Tấn Thư 晉 書 , Xa Dận truyện 車 胤 傳 ). § Về sau huỳnh song 螢 窗 hình dung chuyên cần đọc sách, khổ học. Cũng mượn chỉ phòng đọc sách. ◇Hứa Hồn 許 渾 : Ân cần vi tạ nam khê khách, Bạch thủ huỳnh song vị kiến chiêu 殷 勤 為 謝 南 溪 客 , 白 首 螢 窗 未 見 招 (Tống Tiền Đông Dương 送 前 東 陽 於 明 府 由 鄂 渚 歸 故 林 )." }, { "id": "11024", "hanviet": "大黃 đại hoàng", "nghia": "Tên một thứ cung 弓 (để bắn tên). ◇Sử Kí 史 記 : (Lí) Quảng nãi lệnh sĩ trì mãn vô phát, nhi (Lí) Quảng thân tự dĩ đại hoàng xạ kì bì tướng 廣 乃 令 士 持 滿 毋 發 , 而 廣 身 自 以 大 黃 射 其 裨 將 (Lí tướng quân truyện 李 將 軍 傳 ). ♦Tên dược thảo. Còn gọi là xuyên quân 川 軍 . § Tính hàn, vị đắng, trị bệnh tháo dạ đi rửa, bụng đau phình trướng, máu ứ kinh nguyệt bế tắc, sưng nhọt, v.v." }, { "id": "11025", "hanviet": "經年 kinh niên", "nghia": "Trải qua một năm hoặc mấy năm. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Sung tốt, Lí Quách nữ các dục lệnh kì mẫu hợp táng, kinh niên bất quyết 充 卒 , 李 郭 女 各 欲 令 其 母 合 葬 , 經 年 不 決 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Hiền viện 賢 媛 ). ♦Hình dung thời gian lâu dài. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Trú dạ bất phi khứ, Kinh niên thủ cố lâm 晝 夜 不 飛 去 , 經 年 守 故 林 (Từ ô dạ đề 慈 烏 夜 啼 )." }, { "id": "11026", "hanviet": "川貝 xuyên bối", "nghia": "Tên khác của bối mẫu 貝 母 ." }, { "id": "11027", "hanviet": "貝母 bối mẫu", "nghia": "Cỏ bối mẫu 貝 母 . Còn gọi là cỏ manh 虻 . § Dùng làm thuốc trị ho, làm tan đờm, v.v. ◇A Anh 阿 英 : Thướng san cương thải bối mẫu vi đích thị trị bệnh 上 山 崗 采 貝 母 為 的 是 治 病 (Hứa Mục phu nhân 許 穆 夫 人 )." }, { "id": "11028", "hanviet": "梭巡 toa tuần", "nghia": "Toa tuần 梭 巡 : qua lại coi xét, tuần tra." }, { "id": "11029", "hanviet": "牛膝 ngưu tất", "nghia": "Cây ngưu tất. § Rễ dùng làm thuốc, lợi tiểu, làm thông kinh nguyệt bế tắc (đông y). § Còn gọi là ngưu hành 牛 莖 . ◇Lí Thì Trân 李 時 珍 : Ngưu hành, bách bội, san hiện thái, đối tiết thái 牛 莖 , 百 倍 , 山 莧 菜 , 對 節 菜 (Bổn thảo cương mục 本 草 綱 目 , Ngưu tất 牛 膝 )." }, { "id": "11030", "hanviet": "點子 điểm tử", "nghia": "Giọt chất lỏng. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Khước giáo nhị thập cá tiểu tiên, giang tương khởi lai, vãng oa lí nhất quán, phanh đích hưởng liễu nhất thanh, tiễn khởi ta cổn du điểm tử 卻 教 二 十 個 小 仙 , 扛 將 起 來 , 往 鍋 裏 一 摜 , 烹 的 響 了 一 聲 , 濺 起 些 滾 油 點 子 (Đệ nhị ngũ hồi). ♦Dấu vết nhỏ. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Cổ cựu nhất điểm đích đình viên tựu hữu thành quần thành trận tượng nhất phiến phiến mặc điểm tử đích lão nha tại lão thái long chung đích du tiền thụ đích thụ điên thượng lai hồi bàn toàn 古 舊 一 點 的 庭 園 就 有 成 群 成 陣 像 一 片 片 墨 點 子 的 老 鴉 在 老 態 龍 鍾 的 榆 錢 樹 的 樹 巔 上 來 回 盤 旋 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ tam mạc). ♦Số điểm trên con xúc xắc. ♦Số lượng ít, một chút. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chánh kinh minh nhi nhĩ đả phát tiểu tử vấn vấn Vương Đại Phu khứ, lộng điểm tử dược cật cật tựu hảo liễu 正 經 明 兒 你 打 發 小 子 問 問 王 大 夫 去 , 弄 點 子 藥 吃 吃 就 好 了 (Đệ tam nhất hồi). ♦Biện pháp, chủ ý. ◇Hạo Nhiên 浩 然 : Giá cá biện pháp thái hảo liễu, nâm chân hữu điểm tử 這 個 辦 法 太 好 了 , 您 真 有 點 子 (Diễm dương thiên 艷 陽 天 , Đệ 106 chương). ♦Trọng yếu, then chốt. ♦Tiết phách, nhịp. ♦Một loại món ăn điểm tâm. ◇Ngô Tự Mục 吳 自 牧 : Cánh hữu chuyên mại tố điểm tâm tòng thực điếm, như phong đường cao (...) bao tử, điểm tử, chư sắc du tạc, tố giáp nhi, du tô bính nhi 更 有 專 賣 素 點 心 從 食 店 , 如 豐 糖 糕 (...) 包 子 , 點 子 , 諸 色 油 炸 , 素 夾 兒 , 油 酥 餅 兒 (Mộng lương lục 夢 粱 錄 , Huân tố tòng thực điếm 葷 素 從 食 店 ). ♦Một loại nhạc khí, ngày xưa dùng để điểm canh. ♦Một giống chim bồ câu." }, { "id": "11031", "hanviet": "光棍 quang côn", "nghia": "Kẻ vô lại, lưu manh. ◇Sát cẩu khuyến phu 殺 狗 勸 夫 : Khước tín trứ giá lưỡng cá quang côn, ban hoại liễu yêm nhất gia nhi dã 卻 信 著 這 兩 個 光 棍 , 搬 壞 了 俺 一 家 兒 也 (Tiết tử 楔 子 ). ♦Đàn ông ở một mình, không có vợ. ◇Phùng Duy Mẫn 馮 惟 敏 : Hống yêm đệ tử đô tố quang côn, nhất thế một cá lão bà 哄 俺 弟 子 都 做 光 棍 , 一 世 沒 箇 老 婆 (Tăng ni cộng phạm 僧 尼 共 犯 , Đệ nhất chiệp). ♦Người thông minh; hảo hán (phương ngôn)." }, { "id": "11032", "hanviet": "鐵券丹書 thiết khoán đan thư", "nghia": "Khế ước ghi vào sách sắt, chữ viết bàng son. Ngày xưa, chỉ tờ chứng vua chúa ban tặng cho công thần được hưởng đặc quyền đời đời miễn tội." }, { "id": "11033", "hanviet": "當歸 đương quy", "nghia": "Cây đương quy 當 歸 (tên khoa học: Angelica sinensis). § Vào khoảng mùa hè mùa thu nở hoa nhỏ trắng, thân có mùi thơm, rễ dùng làm thuốc an thần, bổ máu, điều hòa kinh nguyệt, v.v. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Quế hoa tính ôn, đương quy hoạt huyết, chẩm sanh chế độ? 桂 花 性 溫 , 當 歸 活 血 , 怎 生 制 度 ? (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ tứ chiệp). ♦Trong thơ văn ngày xưa thường dùng với ngụ ý ứng đương quy lai 應 當 歸 來 hãy nên trở về. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Cố nhân lũ kí san trung tín, Chỉ hữu đương quy vô biệt ngữ 故 人 屢 寄 山 中 信 , 只 有 當 歸 無 別 語 (Kí Lưu Hiếu Thúc 寄 劉 孝 叔 ). ♦Theo về. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Chánh quẫn cấp, vãng đầu (Bỉnh) Nguyên, Nguyên nặc chi nguyệt dư, thì Đông Lai Thái Sử Từ đương quy, Nguyên nhân dĩ Chánh phó chi 政 窘 急 , 往 投 原 , 原 匿 之 月 餘 , 時 東 萊 太 史 慈 當 歸 , 原 因 以 政 付 之 (Ngụy chí 魏 志 , Bỉnh Nguyên truyện 邴 原 傳 )." }, { "id": "11034", "hanviet": "間或 gian hoặc", "nghia": "Có lúc, đôi khi, ngẫu nhĩ. ◎Như: tại phồn mang đích sanh hoạt trung, tha gian hoặc đăng san, dĩ vi điều tễ 在 繁 忙 的 生 活 中 , 他 間 或 登 山 , 以 為 調 劑 ." }, { "id": "11035", "hanviet": "身邊 thân biên", "nghia": "Vòng quanh bên thân mình. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Ba tri chu đại nhi độc, kì thậm giả, thân biên sổ thốn 巴 蜘 蛛 大 而 毒 , 其 甚 者 , 身 邊 數 寸 ( 蜘 蛛 , 詩 序 ). ♦Gần bên thân mình. ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Tiện bả y nhi xuyết cận liễu bà tử thân biên, hướng tha tố xuất tâm phúc, như thử như thử 便 把 椅 兒 掇 近 了 婆 子 身 邊 , 向 他 訴 出 心 腹 , 如 此 如 此 (Tương hưng ca trùng hội trân châu sam 蔣 興 哥 重 會 珍 珠 衫 ). ♦Chỗ để tiền hoặc đồ vật mang theo mình. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiểu nhân thân biên lược hữu ta đông tây 小 人 身 邊 略 有 些 東 西 (Đệ nhị bát hồi)." }, { "id": "11036", "hanviet": "親兵 thân binh", "nghia": "Vệ binh, quân hộ vệ theo bên mình. ◇Lục Du 陸 游 : Kì hậu Tần mỗi xuất, triếp dĩ thân binh ngũ thập nhân trì đĩnh vệ chi 其 後 秦 每 出 , 輒 以 親 兵 五 十 人 持 挺 衛 之 (Lão học am bút kí 老 學 庵 筆 記 , Quyển nhị)." }, { "id": "11037", "hanviet": "平章 bình chương, biện chương", "nghia": "Thương nghị xử lí. ◇Ngô Căng 吳 兢 : Chiếu lệnh tự thị tể tướng nhập nội bình chương quốc kế, tất sử gián quan tùy nhập, dự văn chánh sự 詔 令 自 是 宰 相 入 內 平 章 國 計 , 必 使 諫 官 隨 入 , 預 聞 政 事 (Trinh quan chánh yếu 貞 觀 政 要 , Cầu gián 求 諫 ). ♦Phẩm bình, bình luận. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Truy trục đồng du bạn, Bình chương quý giá xa 追 逐 同 遊 伴 , 平 章 貴 價 車 (Đồng Lạc Thiên hòa vi chi thâm xuân 同 樂 天 和 微 之 深 春 ). ♦Tên chức quan (thời xưa). ♦Biện biệt. § Cũng nói là: tiện chương 便 章 , biện chương 辨 章 . ◇Chương Bỉnh Lân 章 炳 麟 : Tư túc dĩ dương xác thành ngụy, Biện chương hắc bạch hĩ 斯 足 以 揚 搉 誠 偽 , 平 章 黑 白 矣 (Quốc cố luận hành 國 故 論 衡 , Nguyên đạo thượng 原 道 上 )." }, { "id": "11038", "hanviet": "姻緣 nhân duyên", "nghia": "Duyên phận hôn nhân. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Khai ngôn thành thất phối, Cử khẩu hợp nhân duyên 開 言 成 匹 配 , 舉 口 合 姻 緣 (Chí thành trương chủ quản 志 誠 張 主 管 ). ♦Duyên do, quan hệ nhân quả. § Cũng như nhân duyên 因 緣 . ◇Giả Trọng Danh 賈 仲 名 : Ngột na liễu xuân Đào Thị, nhĩ bất tri giá đoạn nhân duyên, thính bần đạo tòng đầu thuyết dữ 兀 那 柳 春 陶 氏 , 你 不 知 這 段 姻 緣 , 聽 貧 道 從 頭 說 與 (Thăng tiên mộng 昇 仙 夢 , Đệ tứ chiết)." }, { "id": "11039", "hanviet": "廣寒 quảng hàn", "nghia": "Tức là Quảng Hàn Cung 廣 寒 宮 ." }, { "id": "11040", "hanviet": "姮娥 hằng nga", "nghia": "Hằng Nga 姮 娥 : tương truyền Hằng Nga là vợ Hậu Nghệ 后 羿 , ăn cắp thuốc tràng sinh rồi bay lên mặt trăng, hóa làm tiên nữ. Hằng Nga 姮 娥 cũng dùng để chỉ mặt trăng. § Còn gọi là Thường Nga 嫦 娥 (hoặc 常 娥 ), để tránh tên húy của Hán Văn Đế 文 帝 ." }, { "id": "11041", "hanviet": "廣寒宮 quảng hàn cung", "nghia": "Theo truyền thuyết, vua Đường Huyền Tông 唐 玄 宗 ngày rằm tháng 8 đi chơi trên mặt trăng, thấy một cung phủ lớn, có bảng đề: Quảng Hàn Thanh Hư Chi Phủ 廣 寒 清 虛 之 府 . Về sau Quảng Hàn Cung 廣 寒 宮 chỉ cung tiên ở trên mặt trăng." }, { "id": "11042", "hanviet": "猙獰 tranh nanh", "nghia": "Hung ác, dữ tợn (mặt mũi). ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Đại môn tả hữu thần cao trượng dư, tục danh \"Ưng hổ thần\", tranh nanh khả úy 大 門 左 右 神 高 丈 餘 , 俗 名 鷹 虎 神 , 猙 獰 可 畏 (Ưng hổ thần 鷹 虎 神 ) Ở bên phải và trái cổng chính có thần cao hơn một trượng, tục gọi là \"Ưng hổ thần\", trông dữ tợn đáng sợ." }, { "id": "11043", "hanviet": "天庭 thiên đình", "nghia": "§ Cũng viết là thiên đình 天 廷 . ♦Cung đình thiên đế; triều đình thiên đế. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Chỉ hảo báo tri trị nhật công tào, khải tấu thiên đình, thỉnh Ngọc Đế định đoạt 只 好 報 知 值 日 功 曹 , 啟 奏 天 庭 , 請 玉 帝 定 奪 (Đệ nhị tứ hồi). ♦Trời, bầu trời, thiên không. ◇Ban Cố 班 固 : Vị ngưỡng thiên đình, Nhi đổ bạch nhật dã 未 仰 天 庭 , 而 睹 白 日 也 (Đáp tân hí 答 賓 戲 ). ♦Cung đình vua chúa; triều đình. ◇Thẩm Thuyên Kì 沈 佺 期 : Sái thụy thiên đình lí, Kinh xuân ngự uyển trung 灑 瑞 天 庭 裏 , 驚 春 御 苑 中 (Phụng hòa Lạc Dương ngoạn tuyết ứng chế 奉 和 洛 陽 玩 雪 應 制 ). ♦Tức là sao Thái Vi Viên 太 微 垣 . ♦Tầng cao nhất của núi Côn Lôn 昆 侖 . ♦(Thuật số dụng ngữ) Nhà coi tướng hoặc y sinh gọi chỗ ở giữa hai lông mày là thiên đình 天 庭 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Khán na tiểu tư thì, sanh đắc thiên đình cao tủng, địa giác phương viên, lưỡng nhĩ thùy châu, thị cá bất phàm chi tướng 看 那 小 廝 時 , 生 得 天 庭 高 聳 , 地 角 方 圓 , 兩 耳 垂 珠 , 是 個 不 凡 之 相 (Quyển nhị bát)." }, { "id": "11044", "hanviet": "玉成 ngọc thành", "nghia": "Kính xin người khác ái hộ và giúp đỡ hoàn thành một sự việc nào đó. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vạn vọng trưởng lão thu lục, từ bi từ bi, khán Triệu Mỗ bạc diện, phi thế vi tăng. Nhất ứng sở dụng, đệ tử tự đương chuẩn bị, phiền vọng trưởng lão ngọc thành 萬 望 長 老 收 錄 , 慈 悲 慈 悲 , 看 趙 某 薄 面 , 披 剃 為 僧 . 一 應 所 用 , 弟 子 自 當 準 備 , 煩 望 長 老 玉 成 (Đệ tứ hồi) Muôn vàn mong trưởng lão thu nhận (Lỗ Đạt, sau được đặt pháp danh là Trí Thâm), mở lòng đại từ đại bi, nể mặt Triệu Mỗ này mà thế phát cạo tóc làm sư cho ông ta; bao nhiêu phí tổn, đệ tử xin chu tất; cúi mong trưởng lão vo tròn quả phúc (thì thật là may mắn)." }, { "id": "11045", "hanviet": "失驚 thất kinh", "nghia": "Giật mình sợ hãi. § Cũng như: cật kinh 吃 驚 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Chúng chư hầu thính đắc quan ngoại cổ thanh đại chấn, hảm thanh đại cử, như thiên tồi địa tháp, nhạc hám san băng, chúng giai thất kinh 眾 諸 侯 聽 得 關 外 鼓 聲 大 振 , 喊 聲 大 舉 , 如 天 摧 地 塌 , 岳 撼 山 崩 , 眾 皆 失 驚 (Đệ ngũ hồi) Các chư hầu nghe thấy ngoài cửa quan tiếng trống đánh, tiếng người reo ầm ầm, tựa hồ như trời long đất lở, núi đổ non nghiêng, ai nấy đều giật mình hoảng sợ." }, { "id": "11046", "hanviet": "鬼哭神驚 quỷ khốc thần kinh", "nghia": "Hình dung kinh khủng cực độ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Trương Thanh đái trụ thương can, khứ cẩm đại trung mạc xuất nhất cá thạch tử. Thủ khởi xử chân tự lưu tinh xế điện, thạch tử lai hách đắc quỷ khốc thần kinh 張 清 帶 住 槍 桿 , 去 錦 袋 中 摸 出 一 個 石 子 . 手 起 處 真 似 流 星 掣 電 , 石 子 來 唬 得 鬼 哭 神 驚 (Đệ thất thập hồi) Trương Thanh bèn gác thương, rút hòn đá trong túi gấm. Giơ tay phóng ra như sao xẹt điện chớp, hòn đá bay vút đi nhanh táng đảm kinh hồn." }, { "id": "11047", "hanviet": "嘒嘒 uế uế", "nghia": "(Trạng thanh) Tiếng ve kêu. ◇Thi Kinh 詩 經 : Uất bỉ liễu tư, Minh điêu uế uế 菀 彼 柳 斯 , 鳴 蜩 嘒 嘒 (Tiểu nhã 小 雅 , Tiểu bàn 小 弁 ) Cây liễu kia um tùm tươi tốt, Có con ve đậu kêu ra rả. ♦(Trạng thanh) Hình dung âm thanh trong và cao. ◇Thi Kinh 詩 經 : Đào cổ uyên uyên, Uế uế quản thanh 鞀 鼓 淵 淵 , 嘒 嘒 管 聲 (Thương tụng 商 頌 , Na 那 ) Tiếng trống nghe thâm trầm sâu xa, Tiếng sáo nghe thanh cao. ♦Hình dung ánh sao nhỏ mà sáng. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Triêu xuất nhật chi cảo cảo hề, Tịch minh tinh chi uế uế 朝 出 日 之 杲 杲 兮 , 夕 明 星 之 嘒 嘒 (Ưu hạn phú 憂 旱 賦 )." }, { "id": "11048", "hanviet": "魂飛魄散 hồn phi phách tán", "nghia": "Hình dung sợ hãi cực độ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngụy binh hồn phi phách tán, khí giáp đâu khôi, phao qua phiết kích, các đào tính mệnh 魏 兵 魂 飛 魄 散 , 棄 甲 丟 盔 , 拋 戈 撇 戟 , 各 逃 性 命 (Đệ tứ tứ hồi). ♦Tâm thần mê muội. § Hình dung không tập trung tinh thần được, vì bị vật ngoài kích thích hoặc bị làm cho mê hoặc. ◇Cao Văn Tú 高 文 秀 : Bình bạch địa tương nhân câu dẫn, hồn phi phách tán, sử ngã chiến căng căng, mịch tận thiên nhai bất kiến hình 平 白 地 將 人 勾 引 , 魂 飛 魄 散 , 使 我 戰 兢 兢 , 覓 盡 天 涯 不 見 形 (Trác Mộc Nhi 啄 木 兒 , Sáo khúc 套 曲 ). ♦Hồn vía lìa khỏi thân thể. Tỉ dụ chết. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Khả liên khí tắc hung thang hầu thiệt lãnh, hồn phi phách tán táng tàn sanh 可 憐 氣 塞 胸 膛 喉 舌 冷 , 魂 飛 魄 散 喪 殘 生 (Đệ tứ nhất hồi)." }, { "id": "11049", "hanviet": "齋戒 trai giới", "nghia": "Trước khi cầu cúng hoặc cử hành lễ nghi quan trọng, tắm rửa thay quần áo, không uống rượu, không ăn mặn..., giữ đúng giới luật. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nãi lệnh bốc giả thiệt thi, tuyển trạch cát kì, trai giới tam nhật 乃 令 卜 者 揲 蓍 , 選 擇 吉 期 , 齋 戒 三 日 (Đệ tam thập thất hồi) Bèn sai người đem cỏ thi ra bói, kén chọn ngày tốt, ăn chay ở sạch trong ba ngày. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Viết tắt của bát trai giới 八 齋 戒 . Hợp xưng của bát giới pháp 八 戒 法 và trai pháp 齋 法 . Tức là tám giới chay tịnh: (1) không giết hại; (2) không trộm cắp; (3) không uống rượu; (4) không tà dâm; (5) không nói dối; (6) không ngồi tòa cao hoặc giường cao rộng lộng lẫy; (7) không đeo đồ trang sức (vòng hoa, vàng bạc...), không múa hát hoặc không xem nghe múa hát; (8) không ăn phi thời (ăn ngoài giờ quy định)." }, { "id": "11050", "hanviet": "遺骸 di hài", "nghia": "Xác người chết còn lại. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Lưu An trụ khí đảo tại địa đa thì, tiệm tiệm tô tỉnh chuyển lai, đối trước phụ mẫu đích di hài, phóng thanh đại khốc 劉 安 住 氣 倒 在 地 多 時 , 漸 漸 甦 醒 轉 來 , 對 著 父 母 的 遺 骸 , 放 聲 大 哭 (Quyển tam tam)." }, { "id": "11051", "hanviet": "常禮 thường lễ", "nghia": "Nghi lễ thông thường. ◇Hán Thư 漢 書 : Cổ giả đàn tràng hữu thường xứ, liệu yên hữu thường dụng, tán kiến hữu thường lễ 古 者 壇 場 有 常 處 , 燎 禋 有 常 用 , 贊 見 有 常 禮 (Giao tự chí hạ 郊 祀 志 下 )." }, { "id": "11052", "hanviet": "禋祀 yên tự", "nghia": "Lễ tế trời, thần. ◇Chu Lễ 周 禮 : Dĩ yên tự tự hạo thiên thượng đế, dĩ thật sài tự nhật nguyệt tinh thần 以 禋 祀 祀 昊 天 上 帝 , 以 實 柴 祀 日 月 星 辰 (Xuân quan 春 官 , Đại tông bá 大 宗 伯 ). ♦Giữ mình sạch, theo trai giới để làm tế lễ. ◇Tả truyện 左 傳 : Ngô tử tôn kì phúc vong chi bất hạ, nhi huống năng yên tự hứa hồ 吾 子 孫 其 覆 亡 之 不 暇 , 而 況 能 禋 祀 許 乎 (Ẩn Công thập nhất niên 隱 公 十 一 年 )." }, { "id": "11053", "hanviet": "陸程 lục trình", "nghia": "Đường bộ. ◇Viên Hoành Đạo 袁 宏 道 : Lục trình Hoa Dung đạo, Thủy trình Kinh Khẩu dịch 陸 程 華 容 道 , 水 程 京 口 驛 (Biệt vô niệm 別 無 念 )." }, { "id": "11054", "hanviet": "靈床 linh sàng", "nghia": "Giường đặt xác người chết trước khi bỏ vào quan tài. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tại phụ thân đích linh sàng biên, tha tựu kế hoạch như hà an bài vị lai đích sanh hoạt 在 父 親 的 靈 床 邊 , 他 就 計 劃 如 何 安 排 未 來 的 生 活 (Sáng tạo 創 造 ). ♦Giường ngủ giả đặt cho người đã chết. ◇Tấn Thư 晉 書 : Thì tây hồ Lương Quốc Nhi ư Bình Lương tác thọ trủng, mỗi tương thê thiếp nhập trủng ẩm yến, tửu hàm, thăng linh sàng nhi ca 時 西 胡 梁 國 兒 於 平 涼 作 壽 冢 , 每 將 妻 妾 入 冢 飲 讌 , 酒 酣 , 升 靈 床 而 歌 (Diêu hưng tái kí hạ 姚 興 載 記 下 ). ♦Bàn thờ (kỉ diên 几 筵 ) cung phụng người chết. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : (Vũ Tùng) hoán sĩ binh tiên khứ linh sàng tử tiền, minh hoảng hoảng địa điểm khởi lưỡng chi lạp chúc ( 武 松 ) 喚 士 兵 先 去 靈 床 子 前 , 明 晃 晃 地 點 起 兩 枝 蠟 燭 (Đệ nhị lục hồi). ♦Đạo gia gọi chỗ nghỉ ngơi của thần tiên là linh sàng 靈 床 ." }, { "id": "11055", "hanviet": "神主 thần chủ", "nghia": "Chủ của các thần. ♦Chỉ nhân dân. ♦Bài vị (làm bằng gỗ hoặc đá) của vua đã chết. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Đại tư đồ Đặng Vũ nhập Trường An, khiển phủ duyện phụng thập nhất đế thần chủ, nạp ư Cao Miếu 大 司 徒 鄧 禹 入 長 安 , 遣 府 掾 奉 十 一 帝 神 主 , 納 於 高 廟 (Quang Vũ đế kỉ thượng 光 武 帝 紀 上 ). ♦Sau dân gian cũng lập bài vị như thế để cúng tế người chết. ◇Kha Đan Khâu 柯 丹 丘 : Nhược thị thân nương tại nhật, khởi nhẫn như thử khảng tảng, bất miễn đáo từ đường trung bái biệt thân nương thần chủ 若 是 親 娘 在 日 , 豈 忍 如 此 骯 髒 , 不 免 到 祠 堂 中 拜 別 親 娘 神 主 (Kinh thoa kí 荊 釵 記 , Từ linh 辭 靈 ). ♦Người giữ việc thờ cúng thần. ◇Huyền Trang 玄 奘 : (Vương) ư thị sát thần chủ, trừ thần tượng, đầu Phược Sô hà ( 王 ) 於 是 殺 神 主 , 除 神 像 , 投 縛 芻 河 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Đạt ma tất thiết đế quốc 達 摩 悉 鐵 帝 國 )." }, { "id": "11056", "hanviet": "情絲 tình ti", "nghia": "Tơ tình. § Tỉ dụ cảm tình, tình thương yêu giữa trai gái với nhau. ◇Lão tàn du kí tục tập di cảo 老 殘 游 記 續 集 遺 稿 : Nam nữ tương ái, bổn thị nhân tình chi chánh, bị tình ti hệ phược, dã thị hữu đích 男 女 相 愛 , 本 是 人 情 之 正 , 被 情 絲 繫 縛 , 也 是 有 的 (Đệ nhị hồi 第 二 回 )." }, { "id": "11057", "hanviet": "通玄 thông huyền", "nghia": "Tinh thông đạo lí huyền diệu. ◇Trương Hành 張 衡 : Hoàng hoàng giả phụng, thông huyền tri thì 皇 皇 者 鳳 , 通 玄 知 時 (Đông tuần cáo 東 巡 誥 ). ◇Đái Thúc Luân 戴 叔 倫 : Tính không trường nhập định, Tâm ngộ tự thông huyền 性 空 長 入 定 , 心 悟 自 通 玄 (Huy thượng nhân độc tọa đình 暉 上 人 獨 坐 亭 )." }, { "id": "11058", "hanviet": "道人 đạo nhân", "nghia": "Người có đạo đức cực cao. ◇Trang Tử 莊 子 : Đạo nhân bất văn, chí đức bất đắc 道 人 不 聞 , 至 德 不 得 (Thu thủy 秋 水 ) Kẻ biết đạo không có nghe; bậc chí đức không có được. ♦Người tu đạo cầu tiên, luyện đan chế thuốc, có đạo thuật. ◇Hán Thư 漢 書 : Pháp viết: Đạo nhân thủy khứ, hàn, dũng thủy vi tai 法 曰 : 道 人 始 去 , 寒 , 涌 水 為 災 (Kinh Phòng truyện 京 房 傳 ). ♦Tín đồ đạo giáo, đạo sĩ. ◇Tống sử 宋 史 : Nãi tập đạo nhân thiết đàn, khiết trai tam nhật, bách bái kì đảo 乃 集 道 人 設 壇 , 潔 齋 三 日 , 百 拜 祈 禱 (Ngô Nguyên Ỷ truyện 吳 元 扆 傳 ). ♦Tín đồ Phật giáo, hòa thượng. ◇Diệp Mộng Đắc 葉 夢 得 : Tấn, Tống gian phật học sơ hành, kì đồ do vị hữu tăng xưng, thông viết đạo nhân, kì tính tắc giai tòng sở thụ học 晉 宋 間 佛 學 初 行 , 其 徒 猶 未 有 僧 稱 , 通 曰 道 人 , 其 姓 則 皆 從 所 授 學 (Tị thử lục thoại 避 暑 錄 話 , Quyển hạ 卷 下 ). ♦Người làm việc tạp trong chùa. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na đạo nhân đạo: Sư phụ mạc quái, ngã tố bất đắc chủ, ngã thị giá lí tảo địa tràng chung đả cần lao đích đạo nhân 那 道 人 道 : 師 父 莫 怪 , 我 做 不 得 主 , 我 是 這 裏 掃 地 撞 鐘 打 勤 勞 的 道 人 (Đệ tam lục hồi)." }, { "id": "11059", "hanviet": "符籙 phù lục", "nghia": "Một thứ văn tự thần bí đạo gia dùng để sai khiến quỷ thần. § Cũng viết là phù lục 符 錄 . ◇Hoàng Đế xuất quân quyết 黃 帝 出 軍 決 : Viết: Xi Vưu vô đạo, đế thảo chi. Mộng Tây Mẫu khiển nhân dĩ phù thụ chi. Đế ngộ, lập đàn nhi thỉnh, hữu huyền ngư hàm phù tòng thủy trung xuất, trí chi đàn trung 曰 : 蚩 尤 無 道 , 帝 討 之 . 夢 西 母 遣 人 以 符 授 之 . 帝 悟 , 立 壇 而 請 , 有 玄 魚 銜 符 從 水 中 出 , 置 之 壇 中 . ♦Một loại hình vẽ hoặc tuyến điều của đạo sĩ, thầy đồng, dùng để sai bảo quỷ thần, khu trừ tà bệnh. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Càn Long ất tị, bính ngọ gian, hữu Thuận Nghĩa, Dân Phụ, Trương Thị thiện y thuật, kiêm công phù lục kì đảo chi sự 乾 隆 乙 巳 , 丙 午 間 , 有 順 義 , 民 婦 , 張 氏 善 醫 術 , 兼 工 符 籙 祈 禱 之 事 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 , Tây Sơn hoạt Phật 西 山 活 佛 )." }, { "id": "11060", "hanviet": "玲瓏 linh lung", "nghia": "Bóng lộn, long lanh. ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Linh lung sắc ánh bích lang can 玲 瓏 色 映 碧 琅 玕 (Đề thạch trúc oa 題 石 竹 窩 ) Sắc long lanh ánh lên như ngọc lang can màu xanh biếc. ♦Khéo léo, tinh xảo. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Lâu các linh lung ngũ vân khởi, Kì trung xước ước đa tiên tử 樓 閣 玲 瓏 五 雲 起 , 其 中 綽 約 多 仙 子 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Nào lầu, nào gác tinh xảo trong năm sắc mây, Có nhiều nàng tiên dáng diệu lả lướt. ♦Thông minh, linh hoạt. ♦(Trạng thanh) Tiếng ngọc kêu leng keng." }, { "id": "11061", "hanviet": "飛符 phi phù", "nghia": "Cúng đốt bùa phép. ◇Cố Huống 顧 況 : Phi phù siêu vũ dực, Phần hỏa tiếu tinh thần 飛 符 超 羽 翼 , 焚 火 醮 星 辰 (Bộ hư từ 步 虛 詞 . ♦Chỉ phù lục 符 籙 . § Xem từ này. ♦Binh phù cấp tốc truyền đi. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Phi phù sáp vũ mộ tinh cường, Tốc doanh liệt trận tảo biên cương 飛 符 插 羽 募 精 強 , 速 營 列 陣 掃 邊 疆 (Hán tướng thiên 漢 將 篇 )." }, { "id": "11062", "hanviet": "跅弛 thác thỉ", "nghia": "Phóng túng không biết tự giữ gìn, phóng đãng không theo quy củ. ◇Trần Lượng 陳 亮 : Tài giả dĩ thác thỉ nhi khí, bất tài giả dĩ bình ổn nhi dụng 才 者 以 跅 弛 而 棄 , 不 才 者 以 平 穩 而 用 (Mậu Thân tái thượng Hiếu Tông hoàng đế thư 戊 申 再 上 孝 宗 皇 帝 書 ) Người có tài mà phóng đãng không theo quy củ thì bỏ, người không có tài mà điều hòa thận trọng thì dùng." }, { "id": "11063", "hanviet": "春情 xuân tình", "nghia": "Cảnh tình mùa xuân, ý hứng ngày xuân. ◇Tiêu Tử Phạm 蕭 子 範 : Xuân tình kí liễu sắc, Điểu ngữ xuất mai trung 春 情 寄 柳 色 , 鳥 語 出 梅 中 (Xuân vọng cổ ý 春 望 古 意 ). ♦Tình yêu thương giữa nam nữ; tình dục. ◇Hứa Kiệt 許 杰 : Tha thủ quả dĩ kinh ngũ niên, đãn thị xuân tình hoàn một hữu diệt sát 她 守 寡 已 經 五 年 , 但 是 春 情 還 沒 有 滅 殺 (Đài hạ đích hỉ kịch 臺 下 的 喜 劇 )." }, { "id": "11064", "hanviet": "廳堂 sảnh đường, thính đường", "nghia": "Nhà chính, phòng khách. ◇Ngụy thư 魏 書 : Huynh đệ đán tắc tụ ư sảnh đường, chung nhật tương đối 兄 弟 旦 則 聚 於 廳 堂 , 終 日 相 對 (Dương Bá truyện 楊 播 傳 )." }, { "id": "11065", "hanviet": "門房 môn phòng", "nghia": "Những phòng ở hai bên cửa chính. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Chỉ thị đại nương phân phó tại na nhất môn phòng an hiết? 只 是 大 娘 分 付 在 那 一 門 房 安 歇 ? (Quyển nhất, Tương Hưng Ca trùng hội Trân Châu Sam 蔣 興 哥 重 會 珍 珠 衫 ). ♦Phòng nhỏ đặt bên trong cổng chính, có người canh giữ chỉ dẫn khách ra vào. § Nay gọi là truyền đạt thất 傳 達 室 . ◇Hảo cầu truyện 好 逑 傳 : Môn lâu lưỡng bàng, hữu lưỡng gian môn phòng, hứa đa nhân tại nội khán thủ 門 樓 兩 旁 , 有 兩 間 門 房 , 許 多 人 在 內 看 守 (Đệ nhị hồi 第 二 回 ). ♦Người canh giữ cửa trong một cơ quan, đoàn thể, học hiệu hoặc nhà quyền quý. ◎Như: Trương đại thúc đích chức nghiệp thị môn phòng 張 大 叔 的 職 業 是 門 房 . ♦Dòng họ xa. ◇Ngụy thư 魏 書 : Tăng luật thất thập cửu chương, môn phòng chi tru thập hữu tam, đại tích tam thập ngũ, hình lục thập nhị 增 律 七 十 九 章 , 門 房 之 誅 十 有 三 , 大 辟 三 十 五 , 刑 六 十 二 (Hình phạt chí 刑 罰 志 )." }, { "id": "11066", "hanviet": "桂魄 quế phách", "nghia": "Chỉ mặt trăng. § Theo truyền thuyết, trên mặt trăng có cây quế. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Quế phách phi lai quang xạ xứ, lãnh tẩm nhất thiên thu bích 桂 魄 飛 來 光 射 處 , 冷 浸 一 天 秋 碧 (Niệm nô kiều 念 奴 嬌 , Bằng cao thiếu viễn 憑 高 眺 遠 , Từ 詞 )." }, { "id": "11067", "hanviet": "梅魂 mai hồn", "nghia": "Chỉ tinh thần của hoa mai. ◇Trương Dưỡng Hạo 張 養 浩 : Hương phản mai hồn xuân nhất mạch, Sầu tùng đăng ảnh dạ thiên đoan 香 返 梅 魂 春 一 脈 , 愁 叢 燈 影 夜 千 端 (Khách trung trừ tịch 客 中 除 夕 )." }, { "id": "11068", "hanviet": "屋宇 ốc vũ", "nghia": "Nhà cửa, phòng ốc. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hỉ vô đa ốc vũ, Hạnh bất ngại vân san 喜 無 多 屋 宇 , 幸 不 礙 雲 山 (Mao đường kiểm giáo thu đạo 茅 堂 檢 校 收 稻 )." }, { "id": "11069", "hanviet": "樓臺 lâu đài", "nghia": "Phiếm chỉ nhà lầu, kiến trúc cao lớn. ◇Tả truyện 左 傳 : Chu Yử hựu vô đạo, Ngô Tử sử đại tể Tử Dư thảo chi, tù chư lâu đài 邾 子 又 無 道 , 吳 子 使 大 宰 子 餘 討 之 , 囚 諸 樓 臺 (Ai Công bát niên 哀 公 八 年 ). ♦Gọi chung nhà cửa. § Cũng như: lư xá 廬 舍 , ốc vũ 屋 宇 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tẩu đáo bán lí lộ, kiến nhất tòa lâu đài cái tại thủy trung gian, cách trước nhất đạo bản kiều 走 到 半 里 路 , 見 一 座 樓 臺 蓋 在 水 中 間 , 隔 著 一 道 板 橋 (Đệ nhất tứ hồi). ♦Đài cao lộ thiên, đài hóng mát (phương ngôn)." }, { "id": "11070", "hanviet": "陽臺 dương đài", "nghia": "Sân thượng, đài nhỏ trên sân cao nhà lầu. § Có lan can, có thể phơi quần áo, hóng mát, nhìn ngắm ra xa... ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã tẩu quá tha đích môn tiền, thường thường khán kiến tha tọa tại dương đài thượng 我 走 過 她 的 門 前 , 常 常 看 見 她 坐 在 陽 臺 上 (Xuân thiên lí đích thu thiên 春 天 裏 的 秋 天 , Cửu 九 ). ♦Chỗ trai gái hợp hoan. § Cũng gọi là vu sơn 巫 山 . § Nguồn gốc: ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Đán vi triêu vân, mộ vi hành vũ, triêu triêu mộ mộ, dương đài chi hạ 旦 為 朝 雲 , 暮 為 行 雨 , 朝 朝 暮 暮 , 陽 臺 之 下 (Cao đường phú tự 高 唐 賦 序 ). ♦Tên núi ở tỉnh Hồ Bắc 湖 北 . Có thuyết cho là ở tỉnh Tứ Xuyên 四 川 , huyện Vu Sơn 巫 山 ." }, { "id": "11071", "hanviet": "涼臺 lương đài", "nghia": "Đài ở chỗ bằng phẳng để hóng mát. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Hựu ư Ngọ Kiều sáng biệt dã, hoa mộc vạn chu, trung khởi lương đài thử quán, danh viết Lục Dã Đường 又 于 午 橋 創 別 野 , 花 木 萬 株 , 中 起 涼 臺 暑 館 , 名 曰 綠 野 堂 (Bùi Độ truyện 裴 度 傳 ). ♦§ Cũng như dương đài 陽 臺 . ◇Vương Lỗ Ngạn 王 魯 彥 : Tha tựu tại hải biên, hữu tam gian trụ khách đích phòng tử, nhất cá lương đài hoàn đột xuất tại hải thượng 它 就 在 海 邊 , 有 三 間 住 客 的 房 子 , 一 個 涼 臺 還 突 出 在 海 上 (Thính triều đích cố sự 聽 潮 的 故 事 )." }, { "id": "11072", "hanviet": "天官 thiên quan", "nghia": "Tên chức quan. Đời Chu, thiên quan trủng tể 天 官 冢 宰 đứng đầu, chưởng quản các quan. ♦Mượn chỉ lại bộ thượng thư 吏 部 尚 書 . ♦Phiếm chỉ bá quan. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thiên tử kiến thiên quan, tiên lục đại 天 子 建 天 官 , 先 六 大 (Khúc lễ hạ 曲 禮 下 ). ◇Hán Thư 漢 書 : Cử hữu đức hạnh đạo thuật thông minh chi sĩ sung bị thiên quan 舉 有 德 行 道 術 通 明 之 士 充 備 天 官 (Lí Tầm truyện 李 尋 傳 ). ♦Thiên văn; thiên tượng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Thôi) Viện nhân lưu du học, toại minh thiên quan, lịch số... 瑗 因 留 游 學 , 遂 明 天 官 , 曆 數 ... (Thôi Viện truyện 崔 瑗 傳 ). ♦Là một trong tam quan 三 官 trong đạo giáo, gồm có: thiên quan 天 官 , địa quan 地 官 , thủy quan 水 官 . ♦Phiếm chỉ thần tiên giữ chức quan trên trời. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Chỉ kiến ban bộ tùng trung thiểm xuất tứ vị kim quan chu phất đích thiên quan, các các thủ phủng văn sách nhất quyển 只 見 班 部 叢 中 閃 出 四 位 金 冠 朱 黻 的 天 官 , 各 各 手 捧 文 冊 一 卷 (Duyên khởi thủ hồi 緣 起 首 回 ). ♦Chỉ các khí quan: nhĩ, mục, khẩu, tị, hình thể... 耳 , 目 , 口 , 鼻 , 形 體 ..." }, { "id": "11073", "hanviet": "善人 thiện nhân", "nghia": "Người có đạo đức. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tại Trường An thành phỏng sát thủ kinh đích thiện nhân, nhật cửu vị phùng chân thật hữu đức hạnh giả 在 長 安 城 訪 察 取 經 的 善 人 , 日 久 未 逢 真 實 有 德 行 者 (Đệ nhất nhị hồi). ♦Người thường làm điều tốt, có lòng từ bi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã môn Lão thái thái, Thái thái đô thị thiện nhân, hợp gia đại tiểu đô hảo thiện hỉ xả, tối ái tu miếu tố thần đích 我 們 老 太 太 , 太 太 都 是 善 人 , 合 家 大 小 都 好 善 喜 捨 , 最 愛 修 廟 塑 神 的 (Đệ tam cửu hồi). ♦Người lành mạnh, người bình thường. ◇Vương Sung 王 充 : Cuồng si độc ngữ, bất dữ thiện nhân tương đắc giả, bệnh khốn tinh loạn dã 狂 癡 獨 語 , 不 與 善 人 相 得 者 , 病 困 精 亂 也 (Luận hành 論 衡 , Đính quỷ 訂 鬼 ). ♦Người có thân phận thông thường. § Nói tương đối với nô bộc tì thiếp. ◇Tư Mã Thiên 司 馬 遷 : Thả phù tang hoạch tì thiếp 且 夫 臧 獲 婢 妾 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報 任 少 卿 書 ). ◇Lí Thiện 李 善 : Khương nhân dĩ tì vi thê, sanh tử viết hoạch; nô dĩ thiện nhân vi thê, sanh tử viết tang 羌 人 以 婢 為 妻 , 生 子 曰 獲 ; 奴 以 善 人 為 妻 , 生 子 曰 臧 (Chú dẫn \"Tam quốc Ngô Vi Chiêu\" 注 引 \" 三 國 吳 韋 昭 \"). § Ghi chú: hoạch 獲 tiếng gọi con đẻ của người Khương và tì thiếp 婢 妾 ; tang 臧 tiếng gọi con đẻ của nô bộc và thiện nhân 善 人 . ♦Tên một chủng tộc ở phương đông (theo truyền thuyết). § Xem: Thần dị kinh 神 異 經 , Đông hoang kinh 東 荒 經 ." }, { "id": "11074", "hanviet": "桃李 đào lí", "nghia": "Cây đào và cây mận. ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Phù xuân thụ đào lí, hạ đắc âm kì hạ, thu đắc thực kì thật 夫 春 樹 桃 李 , 夏 得 陰 其 下 , 秋 得 食 其 實 (Quyển thất) Mùa xuân trồng cây đào cây mận, mùa hè được hưởng bóng mát ở dưới, mùa thu được ăn trái. § Tỉ dụ học trò hậu bối do mình chăm sóc tài bồi. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Nhất nhật thanh danh biến thiên hạ, Mãn thành đào lí chúc xuân quan 一 日 聲 名 遍 天 下 , 滿 城 桃 李 屬 春 官 (Tuyên thượng nhân viễn kí 宣 上 人 遠 寄 和 禮 部 王 侍 郎 放 榜 後 詩 因 而 繼 和 ). ♦Hình dung tư sắc xinh đẹp. ◇Tào Thực 曹 植 : Nam quốc hữu giai nhân, Dung hoa nhược đào lí 南 國 有 佳 人 , 容 華 若 桃 李 (Tạp thi 雜 詩 ). ♦Tỉ dụ thanh xuân niên thiếu. ◇Diêu Nãi 姚 鼐 : Ngôn kì gia long thịnh, năng dĩ diễm dương đào lí chi niên, nhi hữu băng tuyết phong sương chi tháo 言 其 家 隆 盛 , 能 以 豔 陽 桃 李 之 年 , 而 有 冰 雪 風 霜 之 操 (Tinh biểu trinh tiết đại tỉ lục thập thọ tự 旌 表 貞 節 大 姊 六 十 壽 序 ). ♦Tỉ dụ tiểu nhân, kẻ tầm thường, phẩm cách thấp kém, tranh đua đẹp đẽ vinh vang. ◇Lí Bạch 李 白 : Đào lí mại dương diễm, Lộ nhân hành thả mê; Xuân quang tảo địa tận, Bích diệp thành hoàng nê; Nguyện quân học trường tùng, Thận vật tác đào lí 桃 李 賣 陽 艷 , 路 人 行 且 迷 ; 春 光 掃 地 盡 , 碧 葉 成 黃 泥 . 願 君 學 長 松 , 慎 勿 作 桃 李 (Tặng Vi thị ngự Hoàng Thường 贈 韋 侍 御 黃 裳 )." }, { "id": "11075", "hanviet": "風雨 phong vũ", "nghia": "Gió và mưa. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Phong vũ tiêu tiêu dạ chánh hàn, Thiên chu cấp tưởng thướng nguy than 風 雨 蕭 蕭 夜 正 寒 , 扁 舟 急 槳 上 危 灘 (Lí khiên công cùng để ngộ hiệp khách 李 汧 公 窮 邸 遇 俠 客 ). ♦Thổi gió rơi mưa. ◇Can Bảo 干 寶 : Vương bi tư chi, khiển vãng thị mịch, thiên triếp phong vũ, lĩnh chấn vân hối, vãng giả mạc chí 王 悲 思 之 , 遣 往 視 覓 , 天 輒 風 雨 , 嶺 震 雲 晦 , 往 者 莫 至 (Sưu thần kí 搜 神 記 , Quyển thập tứ). ♦Tỉ dụ cảnh ngộ nguy khốn, khó khăn, khổ sở. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Sự thật thượng Tố Phương ai liên tha, trầm mặc địa tí hộ tha, đa thiểu ưu phiền đích sự ẩn man trước tha, vị tha già tế đại đại tiểu tiểu vô số thứ đích phong vũ 事 實 上 愫 方 哀 憐 他 , 沉 默 地 庇 護 他 , 多 少 憂 煩 的 事 隱 瞞 着 他 , 為 他 遮 蔽 大 大 小 小 無 數 次 的 風 雨 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhất mạc). ♦Tỉ dụ đầy dẫy nghị luận, tranh cãi ồn ào." }, { "id": "11076", "hanviet": "押字 áp tự", "nghia": "Kí tên, đề tên. § Cũng như thiêm danh 簽 名 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức thân bút tả thành văn thư nhất chỉ, áp liễu tự 玄 德 親 筆 寫 成 文 書 一 紙 , 押 了 字 (Đệ ngũ tứ hồi)." }, { "id": "11077", "hanviet": "管家 quản gia", "nghia": "Quản lí việc nhà. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim thái thái cánh bất đại quản sự, đô thị Liễn nhị nãi nãi quản gia liễu 如 今 太 太 竟 不 大 管 事 , 都 是 璉 二 奶 奶 管 家 了 (Đệ lục hồi) Hiện giờ bà Hai không nhìn đến việc gì, tất cả đều giao cho mợ Hai Liễn (chỉ Phượng thư) trông coi. ♦Ngày xưa quan liêu, nhà giàu giao cho một người đày tớ ( bộc nhân 僕 人 ), có địa vị tương đối cao, giữ việc quản lí gia sản và sự vụ thường ngày, gọi là quản gia 管 家 . Cũng dùng làm tiếng kính xưng đối với một đày tớ, người hầu bình thường. ◇Diệp Hiến Tổ 葉 憲 祖 : Quản gia hữu mạn, nhĩ hồi khứ dữ ngã đa đa bái thượng lão phu nhân 管 家 有 慢 , 你 回 去 與 我 多 多 拜 上 老 夫 人 (Loan bề kí 鸞 鎞 記 , Nhập đạo 入 道 ). ♦Ngày nay, chỉ người quản lí tài vật hoặc phụ trách sự việc thường ngày cho một tập thể." }, { "id": "11078", "hanviet": "多多 đa đa", "nghia": "Nhiều hết sức, nhiều vô cùng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Ngã nhất hồi ngụ, giác đắc hựu thanh tịnh đắc đa đa liễu; đãn Tử Quân đích thê thảm đích thần sắc, khước sử ngã ngận cật kinh 我 一 回 寓 , 覺 得 又 清 凈 得 多 多 了 ; 但 子 君 的 凄 慘 的 神 色 , 卻 使 我 很 吃 驚 (Bàng hoàng 彷 徨 , Thương thệ 傷 逝 )." }, { "id": "11079", "hanviet": "薄分 bạc phận", "nghia": "Tiếng nhún nhường, khiêm xưng mặt mày, thân phận của mình. § Cũng viết là: bạc diện 薄 面 , bạc kiểm 薄 臉 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Thử khứ nhược tương thử thư phó dữ tha, tha niệm vi thần bạc phận, tất nhiên phóng bệ hạ hồi lai 此 去 若 將 此 書 付 與 他 , 他 念 微 臣 薄 分 , 必 然 放 陛 下 回 來 (Đệ thập hồi) Chuyến này giao thư này cho hắn, hắn sẽ nghĩ tới nỗi bầy tôi phận mỏng của thần, tất nhiên để cho bệ hạ quay về." }, { "id": "11080", "hanviet": "神通 thần thông", "nghia": "Bổn lĩnh hoặc thủ đoạn cao minh. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Vấn tha lai lịch, tha ngôn hữu thần thông, hội biến hóa, hựu giá cân đẩu vân, nhất khứ thập vạn bát thiên lí 問 他 來 歷 , 他 言 有 神 通 , 會 變 化 , 又 駕 觔 斗 雲 , 一 去 十 萬 八 千 里 (Đệ bát hồi) Hỏi lai lịch, nó nói có phép thần thông, biết biến hóa, lại có phép cân đẩu vân, đi một cái mười vạn tám ngàn dặm. ♦Trong Phật giáo, chỉ trí lực thần bí có khả năng nhìn thấy trực tiếp rõ ràng, hiểu biết trước (về thời gian) và xa (về không gian) các chủng tình huống. ◇Ương Quật Ma La Kinh 央 掘 魔 羅 經 : Thường hành tự tha lợi, nguyện tốc an chúng sanh, như thị tu phương tiện, tật hoạch thượng thần thông 常 行 自 他 利 , 願 速 安 眾 生 , 如 是 修 方 便 , 疾 獲 上 神 通 (Quyển nhị 卷 二 ). ♦Tâm lĩnh thần hội. ◇Kháng Thương Tử 亢 倉 子 : Tĩnh tắc thần thông, cùng tắc ý thông 靜 則 神 通 , 窮 則 意 通 (Dụng đạo 用 道 )." }, { "id": "11081", "hanviet": "小姐 tiểu thư", "nghia": "Ngày xưa chỉ: tì, thiếp, xướng kĩ, ca nữ. ♦Con gái nhà giàu sang phú quý. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá đông tây khuy tha thác sanh tại thi thư đại hoạn danh môn chi gia tố tiểu thư, xuất liễu giá hựu thị giá dạng, tha hoàn thị giá ma trước; nhược sanh tại bần hàn tiểu hộ nhân gia tố cá tiểu tử, hoàn bất tri chẩm ma hạ tác bần chủy ác thiệt đích ni! 這 東 西 虧 他 托 生 在 詩 書 大 宦 名 門 之 家 做 小 姐 , 出 了 嫁 又 是 這 樣 , 他 還 是 這 麼 著 ; 若 生 在 貧 寒 小 戶 人 家 做 個 小 子 , 還 不 知 怎 麼 下 作 貧 嘴 惡 舌 的 呢 ! (Đệ tứ ngũ hồi) Cái hạng này may là một vị tiểu thư đẻ ra ở nhà thi thư, sĩ hoạn, lại được lấy chồng thế này mà cũng còn quá quắt như thế, nếu là con nhà nghèo hèn, làm hạng con hầu đứa ở, thì không biết đê tiện đến thế nào. ♦Tiếng xưng vợ hoặc phu nhân. ◇Giả Trọng Danh 賈 仲 名 : Yêm tiểu thư Giáp Cốc Nhân Thị, Đồng gia nữ nhi, tiểu tự Kiều Lan, thú vi thê thất, thập niên quang cảnh, thậm thị trù mâu 俺 小 姐 夾 谷 人 氏 , 童 家 女 兒 , 小 字 嬌 蘭 , 娶 為 妻 室 , 十 年 光 景 , 甚 是 綢 繆 (Kim an thọ 金 安 壽 , Đệ nhất chiệp 第 一 摺 ). ♦Phiếm xưng cô gái trẻ tuổi. ◎Như: tiểu thư, thỉnh vấn Dân Quyền Đông Lộ chẩm ma tẩu? 小 姐 , 請 問 民 權 東 路 怎 麼 走 ? ♦Trong thi tuyển hoa hậu, gọi người đứng đầu theo địa khu. ◎Như: thế giới tiểu thư 世 界 小 姐 hoa hậu thế giới." }, { "id": "11082", "hanviet": "珍珠 trân châu", "nghia": "Châu ngọc trân quý. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Quân chi phủ tàng trân châu bảo thạch 君 之 府 藏 珍 珠 寶 石 (Tần sách ngũ 秦 策 五 ). ♦Hạt ngọc trai. § Cũng gọi là chân châu 真 珠 . ♦Chỉ rèm đính hạt ngọc. ◇Trần Duy Tung 陳 維 崧 : Kim dạ thị Trùng dương, bất quyển trân châu, trận trận tây phong thấu 今 夜 是 重 陽 , 不 捲 珍 珠 , 陣 陣 西 風 透 (Túy hoa âm 醉 花 陰 , Trùng dương họa sấu ngọc vận 重 陽 和 漱 玉 韻 , 詞 )." }, { "id": "11083", "hanviet": "相逢 tương phùng", "nghia": "Gặp nhau. ◇Sầm Tham 岑 參 : Mã thượng tương phùng vô chỉ bút, Bằng quân truyền ngữ báo bình an 馬 上 相 逢 無 紙 筆 , 憑 君 傳 語 報 平 安 (Phùng nhập kinh sứ 逢 入 京 使 ) Trên lưng ngựa gặp nhau không sẵn giấy bút, Nhờ anh chuyển lời báo tin được bình an vô sự. ♦☆Tương tự: giải cấu 邂 逅 , tương ngộ 相 遇 , trùng phùng 重 逢 , tái hội 再 會 . ♦★Tương phản: li biệt 離 別 , phân li 分 離 , khoát biệt 闊 別 , phân biệt 分 別 , cáo biệt 告 別 ." }, { "id": "11084", "hanviet": "閫威 khổn uy", "nghia": "Oai phong, uy thế của bà vợ. ◎Như: tha lão bà đại phát khổn uy 他 老 婆 大 發 閫 威 . ♦Uy thế hung hãn của người vợ (đối xử với chồng). ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Giang Thành dữ kì nhị tỉ hãn đố tương liệt. Tỉ muội tương phùng vô tha ngữ, duy các dĩ khổn uy tự minh đắc ý 江 城 與 其 二 姊 悍 妒 相 埒 . 姊 妹 相 逢 無 他 語 , 惟 各 以 閫 威 自 鳴 得 意 (Giang Thành 江 城 ) Giang Thành, so với chị hai về tính tình ghen tuông độc ác, thì cũng ngang hàng. Chị em gặp nhau không nói gì khác, chỉ đem những chuyện bắt nạt chồng ra khoe khoang đắc ý với nhau." }, { "id": "11085", "hanviet": "運命 vận mệnh", "nghia": "Số mệnh, chỉ tất cả những sự việc gặp trên đời: sống chết, giàu nghèo, v.v. ◇Trương Cửu Linh 張 九 齡 : Vận mệnh duy sở ngộ, Tuần hoàn bất khả tầm 運 命 唯 所 遇 , 循 環 不 可 尋 (Cảm ngộ 感 遇 ). ♦Tỉ dụ xu hướng phát triển biến hóa." }, { "id": "11086", "hanviet": "剩粉 thặng phấn", "nghia": "Phấn còn thừa lại; cũng như dư hương 餘 香 . ◇Trần Bùi Chi 陳 裴 之 : Kế cơ quy dư tứ niên, kiến kì tân trang huyễn phục, kì thử nhất triêu nhi dĩ. La khâm thặng phấn, tú miệt dư hương, kim thúy tùng tàn, lãm chi vẫn thế 計 姬 歸 余 四 年 , 見 其 新 粧 炫 服 , 祇 此 一 朝 而 已 . 羅 襟 賸 粉 , 繡 襪 餘 香 , 金 翠 叢 殘 , 覽 之 隕 涕 (Hương uyển lâu ức ngữ 香 畹 樓 憶 語 )." }, { "id": "11087", "hanviet": "餘香 dư hương", "nghia": "Mùi thơm còn lưu lại. ◇Lục Du 陸 游 : Tụ trung do giác hữu dư hương, Lãnh lạc tây phong xuy bất khứ 袖 中 猶 覺 有 餘 香 , 冷 落 西 風 吹 不 去 (Lão học am bút kí 老 學 庵 筆 記 , Quyển tứ). ♦Mùi thơm sực nức. ◇Khâu Vi 丘 為 : Lãnh diễm toàn khi tuyết, Dư hương sạ nhập y 冷 艷 全 欺 雪 , 餘 香 乍 入 衣 (Tả dịch lê hoa thi 左 掖 梨 花 詩 ). ♦Những mùi thơm khác. ◇Vương Duy 王 維 : Lâm thị chiên đàn, Cánh vô tạp thụ, Hoa duy đảm bặc, Bất khứu dư hương 林 是 旃 檀 , 更 無 雜 樹 , 花 惟 薝 蔔 , 不 嗅 餘 香 (Lục tổ Năng thiền sư bi minh 六 祖 能 禪 師 碑 銘 ). ♦Hương liệu còn thừa lại. ◇Tam quốc chí 三 國 志 : Dư hương khả phân dữ chư phu nhân, bất mệnh tế. Chư xá trung vô sở vi, khả học tác tổ lí mại dã 餘 香 可 分 與 諸 夫 人 , 不 命 祭 . 諸 舍 中 無 所 為 , 可 學 作 組 履 賣 也 (Ngụy chí 魏 志 , Tào Tháo 曹 操 , Khiển lệnh 遺 令 )." }, { "id": "11088", "hanviet": "終身大事 chung thân đại sự", "nghia": "Việc quan hệ một đời. Thường chỉ việc hôn nhân nam nữ, việc trăm năm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ kiến liễu nhất cá thanh tuấn nam nhân, bất quản thị thân thị hữu, tưởng khởi tha đích chung thân đại sự lai, phụ mẫu dã vong liễu, thư dã vong liễu 只 見 了 一 個 清 俊 男 人 , 不 管 是 親 是 友 , 想 起 他 的 終 身 大 事 來 , 父 母 也 忘 了 , 書 也 忘 了 (Đệ ngũ tứ hồi) Rồi thấy đứa con trai nào xinh đẹp, không kể họ hàng, bạn bè, lại nghĩ ngay đến việc trăm năm của mình, quên cả bố mẹ, cũng quên luôn cả sách vở." }, { "id": "11089", "hanviet": "終天 chung thiên", "nghia": "Thường dùng làm lời vĩnh quyết nói với người vừa chết. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Mạc ngôn tam lí địa, Thử biệt thị chung thiên 莫 言 三 里 地 , 此 別 是 終 天 (Bệnh trung khốc kim loan tử 病 中 哭 金 鑾 ). ♦Vĩnh cửu như trời, dài lâu vô cùng tận. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Kim nại hà hề nhất cử, chung thiên hề bất phản 今 奈 何 兮 一 舉 , 終 天 兮 不 反 (Ai vĩnh thệ văn 哀 永 逝 文 ). ♦Suốt ngày, chỉnh thiên." }, { "id": "11090", "hanviet": "解煩 giải phiền", "nghia": "Giải trừ phiền muộn. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Nhất kiến chi hậu, tiện tức giải phiền thích muộn, thiên hạ thái bình 一 見 之 後 , 便 即 解 煩 釋 悶 , 天 下 太 平 (Cố sự tân biên 故 事 新 編 , Chú kiếm 鑄 劍 ). ♦ Giải phiền binh 解 煩 兵 gọi tắt: danh hiệu của quân đội Ngô thời Tam Quốc. Ý nói quân đội luôn luôn chiến thắng, có khả năng giải cứu nguy khốn." }, { "id": "11091", "hanviet": "鸞鳳 loan phụng", "nghia": "Chim loan và phượng hoàng. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Giá loan phụng dĩ thượng du hề, Tòng huyền hạc dữ tiêu minh 駕 鸞 鳳 以 上 遊 兮 , 從 玄 鶴 與 鷦 明 (Cửu thán 九 嘆 , Viễn du 遠 游 ). ♦Tỉ dụ kẻ sĩ tài giỏi hiền năng. ◇Lí Bạch 李 白 : Kiểu kiểu loan phụng tư, Phiêu phiêu thần tiên khí 皎 皎 鸞 鳳 姿 , 飄 飄 神 仙 氣 (Tặng Hà Khâu Vương Thiếu Phủ 贈 瑕 丘 王 少 府 ). ♦Tỉ dụ vợ chồng. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Loan phụng chi phối, tuy hữu giai kì; hồ thố chi bi, khởi vô đồng chí 鸞 鳳 之 配 , 雖 有 佳 期 ; 狐 兔 之 悲 , 豈 無 同 志 (Lưỡng huyện lệnh cạnh nghĩa hôn cô nữ 兩 縣 令 競 義 婚 孤 女 ). ♦Tỉ dụ quân vương. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Thái Tông thường dĩ thần bút tứ Chu phi bạch thư viết: Loan phụng lăng vân, tất tư vũ dực; cổ quăng chi kí, thành tại trung lương 太 宗 嘗 以 神 筆 賜 周 飛 白 書 曰 : 鸞 鳳 凌 雲 , 必 資 羽 翼 ; 股 肱 之 寄 , 誠 在 忠 良 (Mã Chu truyện 馬 周 傳 ). ♦Tỉ dụ người đẹp. ◇Lô Trữ 盧 儲 : Kim nhật hạnh vi Tần Tấn hội, Tảo giao loan phụng hạ trang lâu 今 日 幸 為 秦 晉 會 , 早 教 鸞 鳳 下 妝 樓 (Thôi trang 催 妝 )." }, { "id": "11092", "hanviet": "潺潺 sàn sàn", "nghia": "Dáng nước chảy. ♦(Trạng thanh) Róc rách, rì rào (tiếng nước chảy). ◇Tào Phi 曹 丕 : Cốc thủy sàn sàn, Mộc lạc phiên phiên 谷 水 潺 潺 , 木 落 翩 翩 (Đan hà tế nhật hành 丹 霞 蔽 日 行 ) Nước suối rì rào, Lá rơi nhẹ nhàng. ♦(Trạng thanh) Tí tách (tiếng mưa rơi). ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Hàn giang dạ vũ thanh sàn sàn 寒 江 夜 雨 聲 潺 潺 (Vũ trung tặng tiên nhân san 雨 中 贈 仙 人 山 ) Sông lạnh mưa đêm tiếng tí tách." }, { "id": "11093", "hanviet": "翡翠 phỉ thúy", "nghia": "Chim trả, lông nó rất đẹp, dùng làm đồ trang sức ở trên đầu gọi là điểm thúy 點 翠 . Con đực là phỉ 翡 lông đỏ, con mái là thúy 翠 lông xanh. Hai con đực mái đi đôi với nhau, nên lấy làm tỉ dụ vợ chồng. ◇Tả Tư 左 思 : San kê quy phi nhi lai tê, Phỉ thúy liệt sào dĩ trùng hành 山 雞 歸 飛 而 來 棲 , 翡 翠 列 巢 以 重 行 (Ngô đô phú 吳 都 賦 ). ♦Chỉ thúy vũ 翠 羽 . Dùng để trang sức mui xe thời xưa, đan làm rèm, màn. ◇La Ẩn 羅 隱 : Phỉ thúy giai danh thế cộng hi, Ngọc đường cao hạ xảo tương nghi 翡 翠 佳 名 世 共 稀 , 玉 堂 高 下 巧 相 宜 (Liêm 簾 ). ♦Tên một loại ngọc quý, màu xanh biếc. § Còn gọi là thúy ngọc 翠 玉 . ◇Tạ Thiểu 謝 朓 : Dụng trì sáp vân kế, Phỉ thúy bỉ quang huy 用 持 插 雲 髻 , 翡 翠 比 光 輝 (Lạc mai 落 梅 )." }, { "id": "11094", "hanviet": "輕重 khinh trọng", "nghia": "Nặng nhẹ (trọng lượng). ◇Tả truyện 左 傳 : Sở Tử vấn đỉnh chi đại tiểu khinh trọng yên 楚 子 問 鼎 之 大 小 輕 重 焉 (Tuyên Công tam niên 宣 公 三 年 ). ♦Tôn ti quý tiện ( 尊 卑 貴 賤 ). Cũng chỉ: người bậc trên (tôn), người bậc thấp (ti), người sang (quý), người hèn (tiện). ◇Tuân Tử 荀 子 : Lễ giả, quý tiện hữu đẳng, trưởng ấu hữu sai, bần phú khinh trọng giai hữu xưng giả dã 禮 者 , 貴 賤 有 等 , 長 幼 有 差 , 貧 富 輕 重 皆 有 稱 者 也 (Phú quốc 富 國 ). ♦Chừng mực; mức độ thỏa đáng; có cân nhắc (nói năng, làm việc). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tần nhi niên kỉ tiểu, chỉ tri thuyết, bất tri đạo khinh trọng, tác thư thư đích giáo đạo ngã 顰 兒 年 紀 小 , 只 知 說 , 不 知 道 輕 重 , 作 姐 姐 的 教 道 我 (Đệ tứ thập nhị hồi) Tần nhi trẻ người non dạ, nói không biết cân nhắc, làm chị thì phải dạy bảo em chứ. § Người nói ở đây là Đại Ngọc 黛 玉 và tự xưng là Tần nhi 顰 兒 . ♦Tăng giảm. ♦Tỉ dụ hiền ngu, tốt xấu. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Nãi tri khinh trọng bất tại bỉ, Yếu chi mĩ ác do ngô thân 乃 知 輕 重 不 在 彼 , 要 之 美 惡 由 吾 身 (Chúng nhân 眾 人 ). ♦Thao túng, ảnh hưởng. ♦Quyền hành; bao biếm. ♦Chân ngụy hư thật. ♦Chủ yếu và thứ yếu. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Nễ) Hành tác thư kí, khinh trọng sơ mật, các đắc thể nghi 衡 作 書 記 , 輕 重 疏 密 , 各 得 體 宜 (Văn Uyển truyện hạ 文 苑 傳 下 , Nễ Hành 禰 衡 ). ♦Cao thấp mạnh yếu (âm thanh). ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Cổ ngữ dữ kim thù biệt, kì gian khinh trọng thanh trọc, do vị khả hiểu 古 語 與 今 殊 別 , 其 間 輕 重 清 濁 , 猶 未 可 曉 (Âm từ 音 辭 ). ♦Chỉ sự điều tiết lưu thông của thương phẩm, hóa tệ và và lí luận về vấn đề kiểm soát vật giá (trong lịch sử Trung Quốc). Sách Quản Tử 管 子 có Khinh trọng thiên 輕 重 篇 với những khái niệm gần với môn Chính trị Kinh tế học ngày nay." }, { "id": "11095", "hanviet": "營署 doanh thự, dinh thự", "nghia": "Ngày xưa gọi nhà chứa, khu vực hoạt động của kĩ nữ là doanh thự 營 署 . ◇Nam sử 南 史 : Đế độc trụ Tây Xuyên, mỗi dạ triếp khai hậu đường các, dữ chư bất sính tiểu nhân, chí chư doanh thự trung dâm yến 帝 獨 住 西 川 , 每 夜 輒 開 後 堂 閣 , 與 諸 不 逞 小 人 , 至 諸 營 署 中 淫 宴 (Tề kỉ hạ 齊 紀 下 , Phế đế Uất Lâm Vương 廢 帝 鬱 林 王 ). ♦Nhà ở của quan, dinh quan. ◇Mã Lệnh 馬 令 : Tam nguyệt, Kiến Khang đại hỏa du nguyệt, lư xá, dinh thự đãi tận 三 月 , 建 康 大 火 踰 月 , 廬 舍 , 營 署 殆 盡 (Nam Đường thư 南 唐 書 , Tự chủ tam 嗣 主 三 )." }, { "id": "11096", "hanviet": "翠羽 thúy vũ", "nghia": "Lông cánh chim trả ( thúy điểu 翠 鳥 ). § Ngày xưa thường dùng để trang sức đồ vật. ◇Lô Chiếu Lân 盧 照 鄰 : Thúy vũ trang kiếm sao, Hoàng kim lũ mã anh 翠 羽 裝 劍 鞘 , 黃 金 鏤 馬 纓 (Lưu sinh 劉 生 ). ♦Chim trả ( thúy điểu 翠 鳥 ). ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Tiện hữu bạch âu hạ, Kinh khởi thúy vũ phi 便 有 白 鷗 下 , 驚 起 翠 羽 飛 (Khế hoài cổ đường 憩 懷 古 堂 ). ♦Lông cánh màu xanh lục. ◇La Ẩn 羅 隱 : Mạc hận điêu lung thúy vũ tàn, Giang nam địa noãn Lũng tây hàn 莫 恨 雕 籠 翠 羽 殘 , 江 南 地 暖 隴 西 寒 (Anh vũ 鸚 鵡 ). ♦Chỉ cánh chim. ◇Vi Trang 韋 莊 : Tảo vãn đắc đồng quy khứ, Hận vô song thúy vũ 早 晚 得 同 歸 去 , 恨 無 雙 翠 羽 (Quy quốc dao 歸 國 謠 ). ♦Tỉ dụ lá cây hành xanh. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Phế phố hàn sơ thiêu thúy vũ, Tiểu tào xuân tửu đống chân châu 廢 圃 寒 蔬 挑 翠 羽 , 小 槽 春 酒 凍 真 珠 (Hoán khê sa 浣 溪 沙 , Từ 詞 ). ♦Mượn chỉ đồ trân quý." }, { "id": "11097", "hanviet": "當心 đương tâm", "nghia": "Ngang với ngực, ngang mức với chỗ trái tim. ◇Lễ Kí 禮 記 : Phàm phụng giả đương tâm, đề giả đương đái 凡 奉 者 當 心 , 提 者 當 帶 (Khúc lễ hạ 曲 禮 下 ). ♦Ngay ngực; ở ngay chỗ trái tim. ◇Trang Tử 莊 子 : Phù phẫn súc chi khí, tán nhi bất phản, tắc vi bất túc; thượng nhi bất hạ, tắc sử nhân thiện nộ; hạ nhi bất thượng, tắc sử nhân thiện vong; bất thượng bất hạ, trung thân đương tâm, tắc vi bệnh 夫 忿 滀 之 氣 , 散 而 不 反 , 則 為 不 足 ; 上 而 不 下 , 則 使 人 善 怒 ; 下 而 不 上 , 則 使 人 善 忘 ; 不 上 不 下 , 中 身 當 心 , 則 為 病 (Đạt sanh 達 生 ) Kìa cái khí giận dữ, tán mà không trở lại, thì thành chứng bất túc; lên mà không xuống, thì khiến người hay giận; xuống mà không lên, thì khiến người hay quên; không lên không xuống, ở giữa mình ngay chỗ tim, thì sinh bệnh. ♦Phiếm chỉ chính giữa. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Tha trạm tại nhai đương tâm, đầu hữu ta phát vựng, nhất đại phiến hắc ám áp liễu hạ lai 他 站 在 街 當 心 , 頭 有 些 發 暈 , 一 大 片 黑 暗 壓 了 下 來 (Pháp võng 法 網 ). ♦Lưu tâm, lưu ý, coi chừng, cẩn thận. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Giá tiểu nhị tại gia lí tiểu tâm cẩn thận, thiêu hương tảo địa, kiện kiện đương tâm 這 小 二 在 家 裏 小 心 謹 慎 , 燒 香 掃 地 , 件 件 當 心 (Kiều Ngạn Kiệt nhất thiếp phá gia 喬 彥 杰 一 妾 破 家 ). ♦Quan tâm. ◇Lí Cật Nhân 李 劼 人 : Nhất bàn thụ chánh trị bất lương chi hại đích nhân môn, chỉ hiểu đắc thảo yếm chánh trị, khước đối chánh trị tịnh bất đương tâm 一 般 受 政 治 不 良 之 害 的 人 們 , 只 曉 得 討 厭 政 治 , 卻 對 政 治 並 不 當 心 (Thiên ma vũ 天 魔 舞 , Đệ nhị lục chương). ♦Phù hợp tâm ý. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Phương Nhạc Phi ngục cụ, nhất nhật (Tần) Cối độc cư thư thất (...) nhược hữu tư giả. Vương Thị khuy kiến tiếu viết: Lão hán hà nhất vô quyết da? Tróc hổ dị, phóng hổ nan dã. (Tần) Cối xế nhiên đương tâm, trí phiến chỉ phó nhập ngục 方 岳 飛 獄 具 , 一 日 檜 獨 居 書 室 (...) 若 有 思 者 . 王 氏 窺 見 笑 曰 : 老 漢 何 一 無 決 耶 ? 捉 虎 易 , 放 虎 難 也 . 檜 掣 然 當 心 , 致 片 紙 付 入 獄 (Triều dã di kỉ 朝 野 遺 紀 ). § Vương Thị là vợ Tần Cối, hai người tâm đầu ý hợp, cùng nhau hãm hại dũng tướng Nhạc Phi, — bị đem hạ ngục ở Phong Ba đình 風 波 亭 , Hàng Châu 杭 州 , tỉnh Chiết Giang 浙 江 ." }, { "id": "11098", "hanviet": "轆轤 lộc lô", "nghia": "Con lăn, cái ròng rọc dùng để kéo các đồ nặng. § Cũng viết là lộc lô 鹿 盧 ." }, { "id": "11099", "hanviet": "面前 diện tiền", "nghia": "Mặt trước, phía trước. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Sào Thị ấu thì hỉ cật điềm vật, diện tiền nha xỉ lạc liễu nhất cá 巢 氏 幼 時 喜 吃 甜 物 , 面 前 牙 齒 落 了 一 個 (Quyển nhị thập). ♦Ở trước mắt, chỗ đối với mặt. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thẩm Quỳnh Chi tại Đỗ Nương Tử diện tiền, song tất quỵ hạ 沈 瓊 枝 在 杜 娘 子 面 前 , 雙 膝 跪 下 (Đệ tứ nhất hồi)." }, { "id": "11100", "hanviet": "金屋 kim ốc", "nghia": "Nhà vàng. § Ý nói nhà đẹp. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Kim ốc trang thành kiều thị dạ, Ngọc lâu yến bãi túy hòa xuân 金 屋 妝 成 嬌 侍 夜 , 玉 樓 宴 罷 醉 和 春 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Trong nhà vàng, trang điểm xong, nàng đến chầu vua lúc ban đêm, Tại lầu ngọc, sau khi yến tiệc tan rồi, cùng say đắm với tình xuân. § Tản Đà dịch thơ: Nhà vàng đúc đêm thanh ôm ấp, Lầu ngọc cao, say ắp màu xuân." }, { "id": "11101", "hanviet": "金屋貯嬌 kim ốc trữ kiều", "nghia": "Nhà vàng cho người đẹp ở. Điển cố: Hán Vũ Đế khi còn nhỏ tuổi, có nói: Nhược đắc A Kiều tác phụ, đương tác kim ốc trữ chi dã 若 得 阿 嬌 作 婦 , 當 作 金 屋 貯 之 也 (Hán Vũ Đế cố sự 漢 武 故 事 ) Nếu được lấy A Kiều làm vợ, sẽ làm nhà vàng cho nàng ở. § Sau thành ngữ kim ốc trữ kiều 金 屋 貯 嬌 hình dung việc cưới vợ hoặc lấy thiếp." }, { "id": "11102", "hanviet": "慈悲 từ bi", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Từ 慈 đem lại an lạc cho chúng sinh; bi 悲 trừ hết thống khổ cho chúng sinh. § Phiếm chỉ từ ái 慈 愛 và bi mẫn 悲 憫 . ◇Trí độ luận 智 度 論 : Đại từ dữ nhất thiết chúng sanh lạc, đại bi bạt nhất thiết chúng sanh khổ 大 慈 與 一 切 眾 生 樂 , 大 悲 拔 一 切 眾 生 苦 (Thích sơ phẩm trung 釋 初 品 中 , Đại từ đại bi nghĩa 大 慈 大 悲 義 ) Đại từ là vui với tất cả những cái vui sướng của chúng sinh, đại bi là dứt trừ tất cả những cái thống khổ của chúng sinh." }, { "id": "11103", "hanviet": "無緣 vô duyên", "nghia": "Không có dây buộc. ◇Triệu Diệp 趙 曄 : Việt Vương phục độc tị, trước tiều đầu, phu nhân ý vô duyên chi thường 越 王 服 犢 鼻 , 著 樵 頭 , 夫 人 衣 無 緣 之 裳 (Ngô Việt Xuân Thu 吳 越 春 秋 , Câu Tiễn nhập thần ngoại truyện 勾 踐 入 臣 外 傳 ). ♦Không có bờ bến, không có biên tế. ◇Thái Diễm 蔡 琰 : Thiên thương thương hề thượng vô duyên, cử đầu ngưỡng vọng hề không vân yên, cửu phách hoài tình hề thùy dữ truyền? 天 蒼 蒼 兮 上 無 緣 , 舉 頭 仰 望 兮 空 雲 煙 , 九 拍 懷 情 兮 誰 與 傳 ? (Hồ già thập bát phách 胡 笳 十 八 拍 ). ♦Không có nguyên cớ, không có lai do. ◇Tiêu Hồng 蕭 紅 : Thuyết trứ giá thoại, Triệu Tam vô duyên đích cảm đáo toan tâm 說 著 這 話 , 趙 三 無 緣 的 感 到 酸 心 (Sanh tử tràng 生 死 場 , Ngũ 五 ). ♦Không có duyên phận. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Chánh thị vô duyên đối diện bất tương phùng, hữu duyên thiên lí năng tương hội 正 是 無 緣 對 面 不 相 逢 , 有 緣 千 里 能 相 會 (Uyên ương bị 鴛 鴦 被 , Đệ nhất chiệp 第 一 摺 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Không phân biệt, chấp trước, vướng mắc. ◇Trí Nghĩ 智 顗 : Thường cảnh vô tướng, thường trí vô duyên 常 境 無 相 , 常 智 無 緣 (Ma Ha Chỉ Quán 摩 訶 止 觀 , Quyển nhất hạ 卷 一 下 )." }, { "id": "11104", "hanviet": "空門 không môn", "nghia": "Giáo nghĩa Phật giáo lấy tính Không làm chỗ tột cùng, cho nên cửa Phật gọi là Không môn 空 門 (cửa Không). Cf. Phật Quang Đại Từ Điển 佛 光 大 辭 典 . ◇Đại trí độ luận 大 智 度 論 : Không môn giả, sanh không, pháp không 空 門 者 , 生 空 , 法 空 (Thích sơ phẩm 釋 初 品 ). ♦Các pháp nương vào nhân duyên mà sinh khởi, không có tự tính, gọi là Không: nếu thể ngộ Tính Không ấy, thì được giải thoát mà vào Niết bàn, nên gọi là Không môn 空 門 (cửa Không). Cf. Phật Quang Đại Từ Điển 佛 光 大 辭 典 . ♦Pháp môn quán xét các pháp là không mà thành tựu Phật đạo. Là một trong 4 pháp môn tu hành ( tứ môn giáo pháp 四 門 教 法 ) do tông Thiên Thai 天 台 thành lập. Cf. Phật Quang Đại Từ Điển 佛 光 大 辭 典 . ◇Trí Nghĩ 智 顗 : Tối tầm kì chánh yếu, bất xuất tứ môn nhập đạo. Kì tứ môn giả, nhất giả hữu môn, nhị giả không môn, tam giả diệc hữu diệc không môn, tứ giả phi hữu phi không môn 最 尋 其 正 要 , 不 出 四 門 入 道 . 其 四 門 者 , 一 者 有 門 , 二 者 空 門 , 三 者 亦 有 亦 空 門 , 四 者 非 有 非 空 門 (Tứ giáo nghi 四 教 儀 , Quyển tứ 卷 四 ). ♦Chỉ chùa Phật. ◇Hoa Sát 華 察 : Lạc nhật hạ không môn, Trai chung xuất lâm mãng 落 日 下 空 門 , 齋 鍾 出 林 莽 (Du thiện quyển bích tiên nham 游 善 卷 碧 仙 岩 ). ♦Cổng sân vắng lặng. ◇Đào Hàn 陶 翰 : Hùng kiếm ủy trần hạp, Không môn duy tước la 雄 劍 委 塵 匣 , 空 門 唯 雀 羅 (Yên ca hành 燕 歌 行 )." }, { "id": "11105", "hanviet": "湖山 hồ sơn, hồ san", "nghia": "Sông hồ và núi non. ◇Lâm Chi Hạ 林 之 夏 : Lâm Bô, Tô Thức câu danh thế, Chỉ điểm hồ san cảm khái thâm 林 逋 , 蘇 軾 俱 名 世 , 指 點 湖 山 感 慨 深 (Sanh nhật đồng phiếm tây hồ 生 日 同 泛 西 湖 ). ♦Đặc chỉ núi non bộ ( giả sơn 假 山 ) dùng đá của Thái Hồ 太 湖 đắp thành. ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Ỷ hồ san mộng nhiễu, Đối thùy dương phong niểu 倚 湖 山 夢 繞 , 對 垂 楊 風 裊 (Mẫu đan đình 牡 丹 亭 , Tả chân 寫 真 )." }, { "id": "11106", "hanviet": "朱華 chu hoa", "nghia": "Phiếm chỉ hoa màu đỏ. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Cổ thụ phù lục khí, Cao môn kết chu hoa 古 樹 浮 綠 氣 , 高 門 結 朱 華 (Tranh vanh lĩnh 崢 嶸 嶺 ). ♦Hoa sen. § Tức hà hoa 荷 花 . ◇Tào Thực 曹 植 : Thu lan bị trường phản, Chu hoa mạo lục trì 秋 蘭 被 長 坂 , 朱 華 冒 綠 池 (Công yến thi 公 讌 詩 )." }, { "id": "11107", "hanviet": "供品 cung phẩm", "nghia": "Dưa, trái, rượu, thức ăn... để cúng tế tổ tiên, thần minh, v.v. ◇Liễu Thanh 柳 青 : Thanh minh tiền tam thiên, Thang Hà lưu vực đích trang giá nhân, tựu khai thủy thượng phần liễu. Trang giá nhân môn tẩy liễu thủ, đề trứ trúc lam, đái trứ cung phẩm, hương hòa chỉ 清 明 前 三 天 , 湯 河 流 域 的 莊 稼 人 , 就 開 始 上 墳 了 . 莊 稼 人 們 洗 了 手 , 提 著 竹 籃 , 帶 着 供 品 , 香 和 紙 (Sáng nghiệp sử 創 業 史 , Đệ nhất bộ đệ thập thất chương 第 一 部 第 十 七 章 )." }, { "id": "11108", "hanviet": "詮釋 thuyên thích", "nghia": "Thuyết minh, giải thích. ◎Như: giá thư tương Trang Tử đích tư tưởng thuyên thích đắc ngận hảo 這 書 將 莊 子 的 思 想 詮 釋 得 很 好 ." }, { "id": "11109", "hanviet": "抵盜 để đạo", "nghia": "Lấy cắp, lấy trộm. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Triêu lai mộ vãng, bả Nhậm đạo sĩ nang khiếp trung tế nhuyễn đích bổn dã để đạo xuất đại bán hoa phí liễu 朝 來 暮 往 , 把 任 道 士 囊 篋 中 細 軟 的 本 也 抵 盜 出 大 半 花 費 了 (Đệ cửu tứ hồi)." }, { "id": "11110", "hanviet": "楊枝水 dương chi thủy", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Giọt cam lồ 甘 露 có năng lực làm cho muôn vật sống lại. § Điển cố: Thạch Lặc 石 勒 đời Tấn có người con bị bệnh chết. Phật Đồ Trừng 佛 圖 澄 nước Tây Trúc lấy cành dương thấm nước rẩy cho sống lại (Tấn thư 晉 書 , Phật Đồ Trừng truyện 佛 圖 澄 傳 )." }, { "id": "11111", "hanviet": "楊枝淨水 dương chi tịnh thủy", "nghia": "Phong tục Ấn Độ ngày xưa, khi mời khách hoặc bạn bè, đem tặng cành dương, nước thơm... chúc sức khỏe, để tỏ lòng khẩn khoản. Trong phép tu hành cũng dùng cành dương để kính dâng bồ tát. ◇Pháp Uyển Châu Lâm 法 苑 珠 林 : Ngã kim dĩ cụ dương chi tịnh thủy, duy nguyện đại từ ai mẫn nhiếp thụ, nguyện cứu ngã ách (...) ngã kim khể thủ quy y phụng thỉnh 我 今 已 具 楊 枝 淨 水 , 惟 願 大 慈 哀 愍 攝 受 , 願 救 我 厄 (...) 我 今 稽 首 歸 依 奉 請 (Quyển thất tứ) Tôi nay cụ bị cành dương nước sạch, kính xin bậc đại từ bi thương xót nhiếp thụ, mong cứu khỏi tai ách (...) tôi nay lạy sát đầu dưới đất đảnh lễ quy y phụng thỉnh." }, { "id": "11112", "hanviet": "問安 vấn an", "nghia": "Thăm hỏi người bề trên mạnh khỏe an ổn hay không. § Cũng nói là: vấn hảo 問 好 . ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Hành đài tri bất viễn, Năng sử vấn an tần 行 臺 知 不 遠 , 能 使 問 安 頻 (Tống Hà Đông chuyển vận Lưu sát viện 送 河 東 轉 運 劉 察 院 )." }, { "id": "11113", "hanviet": "襟帶 khâm đái", "nghia": "Vạt áo và dải lưng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Thái) Ung tính đốc hiếu, mẫu thường trệ bệnh tam niên, (Thái) Ung tự phi hàn thử tiết biến, vị thường giải khâm đái, bất tẩm giả thất tuần 邕 性 篤 孝 , 母 常 滯 病 三 年 , 邕 自 非 寒 暑 節 變 , 未 嘗 解 襟 帶 , 不 寢 者 七 旬 (Thái Ung truyện 蔡 邕 傳 ). ♦Núi sông vây quanh, như vạt áo như dải lưng. Tỉ dụ hình thế hiểm yếu. ◇Vương Bao 王 襃 : Nham hiểm khâm đái, San hà chẩm ỷ 巖 險 襟 帶 , 山 河 枕 倚 (Cố Thiểm Châu thứ sử Phùng Chương bi 故 陝 州 刺 史 馮 章 碑 )." }, { "id": "11114", "hanviet": "巖險 nham hiểm", "nghia": "Chỗ đất cao và hiểm yếu. ◇Trương Hành 張 衡 : Cẩu dân chí chi bất lượng, hà vân nham hiểm dữ khâm đái 苟 民 志 之 不 諒 , 何 云 巖 險 與 襟 帶 (Đông Kinh phú 東 京 賦 )." }, { "id": "11115", "hanviet": "僥幸 kiểu hạnh", "nghia": "§ Cũng viết là kiểu hãnh 僥 倖 . ♦Mong cầu quá phận. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Đương nội loạn thì, kì dân tất sanh lục chủng ác tính: nhất viết kiểu hãnh tính, tài trí chi đồ, bất vụ lợi quần, nhi duy tư dụng hiểm chí chi tâm thuật, quặc cơ hội dĩ tự khoái nhất thì dã 當 內 亂 時 , 其 民 必 生 六 種 惡 性 : 一 曰 僥 倖 性 , 才 智 之 徒 , 不 務 利 群 , 而 惟 思 用 險 鷙 之 心 術 , 攫 機 會 以 自 快 一 時 也 (Tân dân luận 新 民 論 , Luận tư đức 論 私 德 ). ♦May mắn, không ngờ mà được. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức viết: Kim phiên kiểu hạnh đắc kiến tiên sanh hĩ 玄 德 曰 : 今 番 僥 幸 得 見 先 生 矣 (Đệ tam bát hồi) Huyền Đức nói: Phen này may được gặp tiên sinh đây. § Đây là lần thứ ba, Lưu Bị 劉 備 (Huyền Đức) tìm cách bái yết Khổng Minh 孔 明 Gia Cát Lượng 諸 葛 亮 ." }, { "id": "11116", "hanviet": "鶼鶼 kiêm kiêm", "nghia": "Một loài chim mà hai con trống mái luôn luôn chắp liền cánh bay cùng nhau. ◇Nhĩ Nhã 爾 雅 : Nam phương hữu tỉ dực điểu yên, bất tỉ bất phi, kì danh vị chi kiêm kiêm 南 方 有 比 翼 鳥 焉 , 不 比 不 飛 , 其 名 謂 之 鶼 鶼 Phương nam có loài chim liền cánh, không liền cánh không bay, tên là chim kiêm kiêm. ♦Tỉ dụ tình thân yêu vợ chồng." }, { "id": "11117", "hanviet": "厚情 hậu tình", "nghia": "Tình ý thâm hậu, tình thân thiết. ★Tương phản: bạc tình 薄 情 . ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Cố thử ngu phu phụ đặc lai phụng cầu, dữ tiểu thư liễu thử nhất đoạn nhân thân, báo đáp tiền nhật hậu tình nhĩ 故 此 愚 夫 婦 特 來 奉 求 , 與 小 姐 了 此 一 段 姻 親 , 報 答 前 日 厚 情 耳 (Quyển thập thất)." }, { "id": "11118", "hanviet": "禪門 thiền môn", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Pháp môn thiền định. Cũng chỉ pháp ngôn truyền thiền của Đạt Ma 達 摩 , tức là pháp môn thiền tông. ◇Huyền Giác 玄 覺 : Thị dĩ thiền môn liễu khước tâm, Đốn nhập vô sanh tri kiến lực 是 以 禪 門 了 卻 心 , 頓 入 無 生 知 見 力 (Vĩnh Gia chứng đạo ca 永 嘉 證 道 歌 ) ♦Chỉ Phật môn, Phật giáo. ◇Đường Ngạn Khiêm 唐 彥 謙 : Thiền môn đạm bạc vô tâm địa, Thế sự sanh sơ dục diện tường 禪 門 澹 泊 無 心 地 , 世 事 生 疏 欲 面 牆 (Kí tương nhị thập tứ 寄 蔣 二 十 四 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Tức tùng lâm 叢 林 , chùa viện của tăng lữ. ◇Thích thị yếu lãm 釋 氏 要 覽 : Thiền môn, biệt hiệu tùng lâm 禪 門 , 別 號 叢 林 (Táo tĩnh 躁 靜 )." }, { "id": "11119", "hanviet": "齋房 trai phòng", "nghia": "Phòng nhà để giữ trai giới. ◇Thẩm Thuyên Kì 沈 佺 期 : Trai phòng dục đường, Miểu tại vân hán 齋 房 浴 堂 , 渺 在 雲 漢 (Hạp San tự phú 峽 山 寺 賦 , Tự 序 )." }, { "id": "11120", "hanviet": "調情 điều tình", "nghia": "Ve vãn, tán tỉnh (giữa trai gái). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Hảo khoái hoạt! Hòa thượng, phụ nhân, đại thanh thiên bạch nhật điều tình 好 快 活 ! 和 尚 , 婦 人 , 大 青 天 白 日 調 情 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "11121", "hanviet": "陶情 đào tình", "nghia": "Di duyệt tính tình, làm cho vui hòa an thích. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Đình Chương) đối Vương Ông đạo: Biểu muội chi tật, thị ức uất sở trí, thường tu ư khoan xưởng chi địa, tản bộ đào tình, canh sử nữ bạn khuyến úy, khai kì uất bão, tự đương vật dược ( 廷 章 ) 對 王 翁 道 : 表 妹 之 疾 , 是 抑 鬱 所 致 , 常 須 於 寬 敞 之 地 , 散 步 陶 情 , 更 使 女 伴 勸 慰 , 開 其 鬱 抱 , 自 當 勿 藥 (Vương Kiều Loan bách niên trường hận 王 嬌 鸞 百 年 長 恨 ). ♦Trai gái ve vãn, tán tỉnh nhau. ◇Hà Điển 何 典 : Na nam tử tịnh vô phạ cụ, phản hát đạo: Ngã công tử tại thử đào tình tác lạc, nhĩ thị thậm ma dã quỷ, cảm lai nhàn đa quản! 那 男 子 並 無 怕 懼 , 反 喝 道 : 我 公 子 在 此 陶 情 作 樂 , 你 是 甚 麼 野 鬼 , 敢 來 閒 多 管 ! (Đệ lục hồi)." }, { "id": "11122", "hanviet": "泄泄 duệ duệ", "nghia": "Trễ tràng, lười biếng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thiên chi phương quệ, Vô nhiên duệ duệ 天 之 方 蹶 , 無 然 泄 泄 (Đại nhã 大 雅 , Bản 板 ) Trời đang nhộn nhạo, Đừng có trễ tràng thế. ♦Thong thả, từ từ. ◇Thi Kinh 詩 經 : Hùng trĩ vu phi, Duệ duệ kì vũ 雄 雉 于 飛 , 泄 泄 其 羽 (Bội phong 邶 風 , Hùng trĩ 雄 雉 ) Chim trĩ trống bay, Cánh bay từ từ thong thả." }, { "id": "11123", "hanviet": "心事 tâm sự", "nghia": "Chí hướng, chí thú. ◇Du Việt 俞 樾 : Nhi bình sanh học vấn tâm sự, giai kí thác ư thử 而 平 生 學 問 心 事 , 皆 寄 託 於 此 (Trà hương thất tùng sao 茶 香 室 叢 鈔 , Nữ tiên ngoại sử 女 仙 外 史 ). ♦Điều nghĩ đến trong lòng, sự việc mong mỏi trong lòng. ◇Lưu Tạo 劉 皂 : Bàng nhân vị tất tri tâm sự, Nhất diện tàn trang không lệ ngân 旁 人 未 必 知 心 事 , 一 面 殘 妝 空 淚 痕 (Trường môn oán 長 門 怨 ). ♦Tâm tình, nỗi lòng. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Lão nhân tâm sự nhật tồi đồi, Túc hỏa thông hồng thủ tự bồi 老 人 心 事 日 摧 穨 , 宿 火 通 紅 手 自 焙 (Kí lựu hợp xoát bình dữ Tử Do 寄 餾 合 刷 瓶 與 子 由 ). ♦Bụng dạ, tâm địa, hung khâm. ◇Lí Chuẩn 李 準 : Tứ thẩm thị cá bần nông, nhân dã công chánh, tố hoạt dã lao kháo. Tái thuyết, đô tri đạo Tứ thẩm tâm sự dã hảo 四 嬸 是 個 貧 農 , 人 也 公 正 , 做 活 也 牢 靠 . 再 說 , 都 知 道 四 嬸 心 事 也 好 (Lí Song Song tiểu truyện 李 雙 雙 小 傳 , Tứ 四 )." }, { "id": "11124", "hanviet": "破家 phá gia", "nghia": "Tiêu tan hết gia sản. ◎Như: phá gia bại nghiệp 破 家 敗 業 . ♦Nước mất nhà tan, quốc gia phá hủy. ◇Sử Kí 史 記 : Nhân quân vô ngu trí hiền bất tiếu, mạc bất dục cầu trung dĩ tự vi, cử hiền dĩ tự tá, nhiên vong quốc phá gia tương tùy chúc 人 君 無 愚 智 賢 不 肖 , 莫 不 欲 求 忠 以 自 為 , 舉 賢 以 自 佐 , 然 亡 國 破 家 相 隨 屬 (Khuất Nguyên Giả Sanh truyện 屈 原 賈 生 傳 ) Người làm vua, không kể dại hay khôn, hiền hay dở, đều muốn tìm kẻ trung thần để trị nước, cất nhắc kẻ giỏi để giúp mình. Vậy mà chuyện nước mất nhà tan thì cứ kế tiếp nhau diễn ra. ♦Tên một giống chim yêu quái (theo truyền thuyết). ◇Tiêu Cám 焦 贛 : Thành thượng hữu ô, tự danh phá gia, chiêu hô đam độc, vi quốc hoạn tai 城 上 有 烏 , 自 名 破 家 , 招 呼 酖 毒 , 為 國 患 災 (Dịch lâm 易 林 , Khôn chi mông 坤 之 蒙 )." }, { "id": "11125", "hanviet": "虛空 hư không", "nghia": "Trống rỗng, không có gì cả. ◎Như: nhân vi kinh doanh bất thiện, như kim tha đích công ti dĩ thị tài vụ hư không 因 為 經 營 不 善 , 如 今 他 的 公 司 已 是 財 務 虛 空 . ♦Bầu trời, không trung. ◇Tấn thư 晉 書 : Nhật nguyệt chúng tinh, tự nhiên phù sanh hư không chi trung, kì hành kì chỉ giai tu khí yên 日 月 眾 星 , 自 然 浮 生 虛 空 之 中 , 其 行 其 止 皆 須 氣 焉 (Thiên văn chí thượng 天 文 志 上 ). ♦Hoang dã, chỗ không có người ở. ◇Hán Thư 漢 書 : Thập nhị bộ binh cửu truân nhi bất xuất, lại sĩ bãi tệ, sổ niên chi gian, bắc biên hư không, dã hữu bộc cốt hĩ 十 二 部 兵 久 屯 而 不 出 , 吏 士 罷 弊 , 數 年 之 間 , 北 邊 虛 空 , 野 有 暴 骨 矣 (Hung Nô truyện hạ 匈 奴 傳 下 )." }, { "id": "11126", "hanviet": "親戚 thân thích", "nghia": "§ Cũng viết là thân thích 親 慼 . ♦Họ hàng. § Tức là những người có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân với nhau. ☆Tương tự: thân quyến 親 眷 , thân xuyến 親 串 . ◇Lệ Thích 隸 釋 : Liêu bằng thân thích, mạc bất thất thanh, khấp thế song lưu 寮 朋 親 慼 , 莫 不 失 聲 , 泣 涕 雙 流 (Hán tiểu hoàng môn tiếu mẫn bi 漢 小 黃 門 譙 敏 碑 ). ♦Thân ái, thân gần. ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : Trẫm niệm huynh đệ vô kỉ, ư nhữ vưu vi thân thích; nhữ diệc tự tri chi, hà vi nhi hoài thử tâm? 朕 念 兄 弟 無 幾 , 於 汝 尤 為 親 戚 ; 汝 亦 自 知 之 , 何 為 而 懷 此 心 ? (Tống Hiếu Tông Can Đạo nguyên niên 宋 孝 宗 乾 道 元 年 )." }, { "id": "11127", "hanviet": "無幾 vô kỉ, vô kí", "nghia": "Không có bao nhiêu, không nhiều. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Gia trung đích phòng sản, dã sở thặng vô kỉ 家 中 的 房 產 , 也 所 剩 無 幾 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhất mạc). ♦Thời gian không nhiều, không lâu. ◇Lương Thư 梁 書 : Thái Thanh nguyên niên, (Vi) Xán chí châu vô kỉ, tiện biểu giải chức 太 清 元 年 , 粲 至 州 無 幾 , 便 表 解 職 (Vi Xán truyện 韋 粲 傳 . ♦Không có hi vọng. § Thông kí 冀 . ◇Hán Thư 漢 書 : Thiền Vu viết: (...) cố ước, Hán thường khiển ông chủ, cấp tăng nhứ thực vật hữu phẩm, dĩ hòa thân, nhi Hung Nô diệc bất phục nhiễu biên. Kim nãi dục phản cổ, lệnh ngô thái tử vi chất, vô kí hĩ 單 于 曰 : (...) 故 約 , 漢 常 遣 翁 主 , 給 繒 絮 食 物 有 品 , 以 和 親 , 而 匈 奴 亦 不 復 擾 邊 . 今 乃 欲 反 古 , 令 吾 太 子 為 質 , 無 幾 矣 (Hung nô truyện thượng 匈 奴 傳 上 )." }, { "id": "11128", "hanviet": "成親 thành thân", "nghia": "Kết hôn. ◇Tuyên Hòa di sự 宣 和 遺 事 : Toại tương nô nô giá dữ tha, kim thành thân lục nhật hĩ 遂 將 奴 奴 嫁 與 他 , 今 成 親 六 日 矣 (Hậu tập 後 集 ). ♦Thành tựu danh vọng cho cha mình. ◇Lễ Kí 禮 記 : Công viết: Cảm vấn hà vị thành thân? Khổng Tử đối viết: Quân tử dã giả, nhân chi thành danh dã, bách tính quy chi danh, vị chi quân tử chi tử, thị sử kì thân vi quân tử dã, thị vi thành kì thân chi danh dã dĩ 公 曰 : 敢 問 何 謂 成 親 ? 孔 子 對 曰 : 君 子 也 者 , 人 之 成 名 也 , 百 姓 歸 之 名 , 謂 之 君 子 之 子 , 是 使 其 親 為 君 子 也 , 是 為 成 其 親 之 名 也 已 (Ai Công vấn 哀 公 問 )." }, { "id": "11129", "hanviet": "順情 thuận tình", "nghia": "Hợp theo tình ý người khác. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nguyễn Tiểu Thất đạo: Kí nhiên giáo thụ giá bàn thuyết thì, thả thuận tình cật liễu, khước tái lí hội 阮 小 七 道 : 既 然 教 授 這 般 說 時 , 且 順 情 吃 了 , 卻 再 理 會 (Đệ thập ngũ hồi) Nguyễn Tiểu Thất nói: Đã được giáo thụ dạy như thế, xin cứ theo ý giáo thụ tự nhiên ăn uống, rồi ta sẽ tính sau. ♦Thuận theo nhân tình sự lí. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nhân năng uổng dục tòng lễ giả, tắc phúc quy chi; thuận tình phế lễ giả, tắc họa quy chi 人 能 枉 欲 從 禮 者 , 則 福 歸 之 ; 順 情 廢 禮 者 , 則 禍 歸 之 (Tuân Sảng truyện 荀 爽 傳 )." }, { "id": "11130", "hanviet": "心盟 tâm minh", "nghia": "Thề ước từ trong lòng biểu hiện ra bằng lời nói. ◇Hoàng Cảnh Nhân 黃 景 仁 : Nãi kim kiến thử mộ bi ngạch, Tự tác tâm minh thoại trù tích 乃 今 見 此 墓 碑 額 , 似 索 心 盟 話 疇 昔 (Tương tâm dư tiên sanh trai đầu 蔣 心 餘 先 生 齋 頭 觀 范 巨 卿 碑 額 拓 本 )." }, { "id": "11131", "hanviet": "疇昔 trù tích", "nghia": "☆Tương tự: quá khứ 過 去 , tòng tiền 從 前 , dĩ tiền 以 前 , dị nhật 異 日 . ★Tương phản: đương kim 當 今 . ♦Ngày xưa, khi trước. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thị thiếp kim nhật, hà như trù tích mĩ? 視 妾 今 日 , 何 如 疇 昔 美 ? (Tiểu Thúy 小 翠 ). ♦Chỉ lòng nhớ việc đã qua hoặc dĩ vãng. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thả quá Vương Sanh úy trù tích, Tố tri tiện tử cam bần tiện 且 過 王 生 慰 疇 昔 , 素 知 賤 子 甘 貧 賤 (Bệnh hậu quá Vương Ỷ ẩm tặng ca 病 後 過 王 倚 飲 贈 歌 )." }, { "id": "11132", "hanviet": "飽食 bão thực", "nghia": "Ăn no. ◇Trang Tử 莊 子 : Xảo giả lao nhi tri giả ưu, vô năng giả vô sở cầu, bão thực nhi ngao du 巧 者 勞 而 知 者 憂 , 無 能 者 無 所 求 , 飽 食 而 敖 遊 (Liệt Ngự Khấu 列 禦 寇 ) Kẻ khéo thì nhọc nhằn mà kẻ khôn thì lo lắng, kẻ không tài cán không mong muốn gì cả, ăn no rồi đi rong chơi." }, { "id": "11133", "hanviet": "傷弓之鳥 thương cung chi điểu", "nghia": "Chim đã bị cung bắn làm cho bị thương. § Thấy cây cong cũng sợ mà bay cao. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Kì phi từ nhi minh bi. Phi từ giả, cố sang thống dã; minh bi giả, cửu thất quần dã, cố sang vị tức nhi kinh tâm vị khứ dã. Văn huyền âm, dẫn nhi cao phi, cố sang vẫn dã 其 飛 徐 而 鳴 悲 . 飛 徐 者 , 故 瘡 痛 也 ; 鳴 悲 者 , 久 失 群 也 , 故 瘡 未 息 而 驚 心 未 去 也 . 聞 弦 音 , 引 而 高 飛 , 故 瘡 隕 也 (Sở sách tứ 楚 策 四 ) (Con chim nhạn) bay chậm mà tiếng kêu bi thảm. Bay chậm là vì đã bị thương, tiếng kêu bi thảm là vì đã lạc bầy từ lâu. Vết thương chưa lành mà lòng sợ hãi chưa hết. Nghe tiếng dây cung bật, hoảng hốt vội bay cao, vết thương vỡ ra mà nó phải rớt xuống." }, { "id": "11134", "hanviet": "城隍 thành hoàng", "nghia": "Tường thành và hào bao quanh. ◇Ban Cố 班 固 : Kinh sư tu cung thất, tuấn thành hoàng, khởi uyển hữu, dĩ bị chế độ 京 師 修 宮 室 , 浚 城 隍 , 起 苑 囿 , 以 備 制 度 (Lưỡng đô phú 兩 都 賦 , Tự 序 ). ♦Phiếm chỉ thành trì. ◇Hàn San 寒 山 : Nông gia tạm hạ san, Nhập đáo thành hoàng lí 儂 家 暫 下 山 , 入 到 城 隍 裏 (Thi 詩 ). ♦Thần cai quản che chở thành trì. ◇Bắc Tề Thư 北 齊 書 : Thành trung tiên hữu thần từ nhất sở, tục hiệu thành hoàng thần, công tư mỗi hữu kì đảo 城 中 先 有 神 祠 一 所 , 俗 號 城 隍 神 , 公 私 每 有 祈 禱 (Mộ Dung Nghiễm truyện 慕 容 儼 傳 )." }, { "id": "11135", "hanviet": "土公 thổ công", "nghia": "Thần đất. § Cũng gọi là thổ thần 土 神 . ♦Tên sao (ngày xưa). Chủ về kiến tạo cung thất (thuyết xưa). ♦Người chuyên chôn cất thi thể (phương ngôn). ◇Trung Quốc ngạn ngữ tư liệu 中 國 諺 語 資 料 : Vị mai tam cá tử nhân tử, tựu yếu tưởng tố thổ công 未 埋 三 個 死 人 仔 , 就 要 想 做 土 公 (Nhất bàn ngạn ngữ 一 般 諺 語 )." }, { "id": "11136", "hanviet": "行院 hành viện", "nghia": "Lầu xanh, kĩ viện, nhà chứa. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Bất nhất nhật, tam tràng dĩ tất, đồng ngụ cử nhân hậu bảng, lạp khứ hành viện trung du xuyến, tác đông hí sái 不 一 日 , 三 場 已 畢 , 同 寓 舉 人 候 榜 , 拉 去 行 院 中 遊 串 , 作 東 戲 耍 (Trương đình tú đào sanh cứu phụ 張 廷 秀 逃 生 救 父 ). ♦Kĩ nữ, gái điếm. ◇Kiều Cát 喬 吉 : Ngã bất bỉ đẳng nhàn hành viện, sát giáo ngã chiếm tràng nhi trụ lão lệ xuân viên 我 不 比 等 閒 行 院 , 煞 教 我 占 場 兒 住 老 麗 春 園 (Lưỡng thế nhân duyên 兩 世 姻 緣 , Đệ nhất chiết). ♦Viện diễn tạp kịch hoặc chỗ ở của những diễn viên tạp kich (thời nhà Kim, nhà Nguyên). ♦Người làm cùng nghề. Cũng chỉ một thứ đoàn thể nhỏ, ngày xưa gọi là hành bang 行 幫 , tập họp những người cùng nghề để giúp đỡ nhau và bảo vệ quyền lợi chung (tương đương với những tổ chức công nghiệp công đoàn ngày nay). ◇Xa Nhược Thủy 車 若 水 : Lưu Mạn Đường vân: Hướng tại Kim Lăng, thân kiến tiểu dân hữu hành viện chi thuyết, thả như hữu mại xuy bính giả tự biệt xứ lai, vị hữu kì địa dữ tư, nhi nhất thành mại bính chư gia tiện dữ tá thị, mỗ tống xuy cụ, mỗ thải miến liệu, bách nhu giai dụ, vị chi hộ dẫn hành viện, vô nhất kị tâm 劉 漫 塘 云 : 向 在 金 陵 , 親 見 小 民 有 行 院 之 說 , 且 如 有 賣 炊 餅 者 自 別 處 來 , 未 有 其 地 與 資 , 而 一 城 賣 餅 諸 家 便 與 借 市 , 某 送 炊 具 , 某 貸 麵 料 , 百 需 皆 裕 , 謂 之 護 引 行 院 , 無 一 忌 心 (Cước khí tập 腳 氣 集 , Quyển thượng 卷 上 )." }, { "id": "11137", "hanviet": "情形 tình hình", "nghia": "☆Tương tự: cảnh huống 景 況 , tình cảnh 情 景 , tình trạng 情 狀 , trạng huống 狀 況 . ♦Trạng huống bên trong của sự vật và sự biểu hiện ra bên ngoài của nó. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha quyết định phi đáo tối hậu ngũ phân chung bất nhượng lão bà hòa nữ nhi tri đạo na gia đạo khốn nan đích chân thật tình hình 他 決 定 非 到 最 後 五 分 鐘 不 讓 老 婆 和 女 兒 知 道 那 家 道 困 難 的 真 實 情 形 (Lâm gia phô tử 林 家 鋪 子 , Tứ). ♦Riêng chỉ trạng huống của sự vật biểu hiện ra ngoài. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Tử Bình phân phó xa phu đẳng: Tại viện tử lí lược trạm nhất trạm, đẳng ngã tiến khứ khán liễu tình hình, tái chiêu hô nhĩ môn 子 平 分 付 車 夫 等 : 在 院 子 裏 略 站 一 站 , 等 我 進 去 看 了 情 形 , 再 招 呼 你 們 (Đệ bát hồi 第 八 回 )." }, { "id": "11138", "hanviet": "桃花命 đào hoa mệnh", "nghia": "Chỉ người con gái bạc mệnh (ngày xưa). ◇Ngoạn hoa chủ nhân 玩 花 主 人 : Tưởng chỉ tưởng giá oan tao thị đào hoa mệnh lí tương chiêu 想 只 想 這 冤 遭 是 桃 花 命 裏 相 招 (Trang lâu kí 妝 樓 記 , Phát thư 發 書 )." }, { "id": "11139", "hanviet": "桃花星 đào hoa tinh", "nghia": "(Thuật ngữ đẩu số) Đào hoa tinh 桃 花 星 là một ngôi sao xấu (hung tinh 凶 星 ), chủ về dâm đãng. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Phùng Chi đích mẫu thân ương nhất vị hợp hôn đích tiên sanh chiêm liễu nhất chiêm, phê đích thị nữ bát tự cực hảo, dã một hữu đào hoa tinh, tảo trửu tinh chư bàn ác sát 逢 之 的 母 親 央 一 位 合 婚 的 先 生 占 了 一 占 , 批 的 是 女 八 字 極 好 , 也 沒 有 桃 花 星 , 掃 帚 星 諸 般 惡 煞 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "11140", "hanviet": "造物者 tạo vật giả", "nghia": "Thần sáng tạo ra muôn vật. Chỉ đại tự nhiên. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Dương dương hồ dữ tạo vật giả du, nhi bất tri kì sở cùng 洋 洋 乎 與 造 物 者 遊 , 而 不 知 其 所 窮 (Thủy đắc tây san yến du kí 始 得 西 山 宴 游 記 )." }, { "id": "11141", "hanviet": "洪鈞 hồng quân", "nghia": "Chỉ trời, tạo hóa, tự nhiên. ◇Trương Hoa 張 華 : Hồng quân đào vạn loại, Đại khối bẩm quần sanh 洪 鈞 陶 萬 類 , 大 塊 稟 群 生 (Đáp Hà Thiệu 答 何 劭 ). ♦Tỉ dụ quyền hành quốc gia, triều chính. ◇Lí Đức Dụ 李 德 裕 : Thập niên tử điện chưởng hồng quân, Xuất nhập tam triều nhất phẩm thân 十 年 紫 殿 掌 洪 鈞 , 出 入 三 朝 一 品 身 (Li bình tuyền mã thượng tác 離 平 泉 馬 上 作 )." }, { "id": "11142", "hanviet": "虎頭燕頷 hổ đầu yến hạm", "nghia": "Đầu hổ cằm yến. § Hình dung tướng mạo oai vũ. Nhà coi tướng cho là tướng phong hầu vạn lí." }, { "id": "11143", "hanviet": "臥蠶 ngọa tàm", "nghia": "Lông mày như con tằm nằm ngang. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức khán kì nhân; thân trường cửu xích, nhiêm trường nhị xích; diện như trùng tảo, thần nhược đồ chi; đan phụng nhãn, ngọa tàm mi; tướng mạo đường đường, uy phong lẫm lẫm 玄 德 看 其 人 ; 身 長 九 尺 , 髯 長 二 尺 ; 面 如 重 棗 , 唇 若 涂 脂 ; 丹 鳳 眼 , 臥 蠶 眉 ; 相 貌 堂 堂 , 威 風 凜 凜 (Đệ nhất hồi) Huyền Đức nhìn xem thấy người ấy mình cao chín thước, râu dài hai thước, mặt đỏ như gấc, môi như tô son, mắt phượng, mày tằm, oai phong lẫm liệt. § Trùng tảo 重 棗 : táo đỏ. ♦(Đông y) Chỉ bệnh mắt thũng. ♦(Thú y học) Chỉ miếng thịt ở dưới lưỡi ngựa, lưỡi con loa... hình giống như con tằm. Y sĩ nhìn màu sắc của nó để chẩn đoán bệnh." }, { "id": "11144", "hanviet": "有情 hữu tình", "nghia": "Có tình cảm. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Vệ Tẩy Mã sơ dục độ Giang, hình thần thảm tụy, ngữ tả hữu vân: Kiến thử mang mang, bất giác bách đoan giao tập. Cẩu vị miễn hữu tình, diệc phục thùy năng khiển thử! 衛 洗 馬 初 欲 渡 江 , 形 神 慘 悴 , 語 左 右 云 : 見 此 芒 芒 , 不 覺 百 端 交 集 . 苟 未 免 有 情 , 亦 復 誰 能 遣 此 ! (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Ngôn ngữ 言 語 ). ♦Có tình bạn bè, tình giao hảo. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Vương Cung thủy dữ Vương Kiến Vũ thậm hữu tình, hậu ngộ Viên Duyệt chi gian, toại trí nghi khích 王 恭 始 與 王 建 武 甚 有 情 , 後 遇 袁 悅 之 間 , 遂 致 疑 隙 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Thưởng dự 賞 譽 ). ♦Tình luyến ái giữa nam nữ. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Na Quyền Hàn Lâm tự ngộ Quế Nương lưỡng hạ giao khẩu chi hậu, thì thường tương ngộ, tiện mi lai nhãn khứ, bỉ thử hữu tình 那 權 翰 林 自 遇 桂 娘 兩 下 交 口 之 後 , 時 常 相 遇 , 便 眉 來 眼 去 , 彼 此 有 情 (Quyển tam). ♦Có tình trí, tình thú, ý vị, hay. ◇Trương Ngạn Viễn 張 彥 遠 : Động bút hình tự, họa ngoại hữu tình 動 筆 形 似 , 畫 外 有 情 (Lịch đại danh họa kí 歷 代 名 畫 記 , Đổng Bá Nhân 董 伯 仁 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Dịch ý tiếng Phạm: sattva. Chúng sinh. Chỉ người và tất cả các động vật có tình thức sinh mệnh. ◇Huệ Năng 慧 能 : Thiện tự hộ niệm, quảng độ hữu tình 善 自 護 念 , 廣 度 有 情 (Lục Tổ đàn kinh 六 祖 壇 經 , Hành do phẩm 行 由 品 ). ◇Đôn Hoàng biến văn tập 敦 煌 變 文 集 : Chứng đắc bồ đề quy tịnh độ, hựu khởi từ bi hóa hữu tình 證 得 菩 提 歸 淨 土 , 又 起 慈 悲 化 有 情 (Diệu Pháp Liên Hoa Kinh giảng kinh văn 妙 法 蓮 華 經 講 經 文 )." }, { "id": "11145", "hanviet": "才人 tài nhân", "nghia": "Người có tài năng, tài hoa. ◇Vương Sung 王 充 : Cố tài nhân năng lệnh kì hành khả tôn, bất năng sử nhân tất pháp kỉ 故 才 人 能 令 其 行 可 尊 , 不 能 使 人 必 法 己 (Luận hành 論 衡 , Thư giải 書 解 ). ♦Tên gọi một chức quan nữ trong cung (bắt đầu đặt ra từ đời Hán). § Cũng viết là tài nhân 材 人 . ◇Sử Kí 史 記 : Lệnh cố mĩ nhân, tài nhân đắc hạnh giả thập nhân tòng cư 令 故 美 人 , 才 人 得 幸 者 十 人 從 居 (Hoài Nam Hành San liệt truyện 淮 南 衡 山 列 傳 ). ♦Người biên soạn kịch khúc, thoại bổn (đời Tống, Nguyên). ◇Hoạn môn tử đệ thác lập thân 宦 門 子 弟 錯 立 身 : Hí văn, tác giả tiêu \"Cổ Hàng tài nhân tân biên\" 戲 文 , 作 者 標 \" 古 杭 才 人 新 編 \"." }, { "id": "11146", "hanviet": "千駟 thiên tứ", "nghia": "Bốn ngàn con ngựa. Ý nói có nhiều ngựa. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tề Cảnh Công hữu mã thiên tứ, tử chi nhật, dân vô đức nhi xưng yên 齊 景 公 有 馬 千 駟 , 死 之 日 , 民 無 德 而 稱 焉 (Quý thị 季 氏 ) Tề Cảnh Công có 4 ngàn con ngựa, khi chết không có đức gì cho người dân khen. ♦Ngàn cỗ xe. § Cũng như thiên thặng 千 乘 . ◇Tôn Tử 孫 子 : Phàm dụng binh chi pháp, trì xa thiên tứ, cách xa thiên thặng (...) nhiên hậu thập vạn chi sư cử hĩ 凡 用 兵 之 法 , 馳 車 千 駟 , 革 車 千 乘 (...) 然 後 十 萬 之 師 舉 矣 (Tác chiến 作 戰 ) Phàm phép dùng binh, (cần phải chuẩn bị) một ngàn cỗ xe nhẹ (khinh xa), một ngàn cỗ xe hạng nặng (trọng xa), (...) rồi sau đó mới có thể sẵn sàng cử mười vạn đại quân (đưa ra chiến trường)." }, { "id": "11147", "hanviet": "清閒 thanh nhàn", "nghia": "☆Tương tự: du nhàn 悠 閒 . ♦★Tương phản: mang lục 忙 碌 , phồn mang 繁 忙 , phồn nhũng 繁 冗 , lao lụy 勞 累 , lao lục 勞 碌 . ♦Thảnh thơi, thong thả. § Cũng viết là thanh nhàn : 清 閑 , 清 間 . ◇Lí Ngư 李 漁 : Thục Quyên dữ mẫu thân đồng cư tây viện, tuy nhiên lãnh tĩnh, đảo hỉ thanh nhàn 淑 娟 與 母 親 同 居 西 院 , 雖 然 冷 靜 , 倒 喜 清 閒 (Phong tranh ngộ 風 箏 誤 , Cự gian 拒 奸 ). ♦Riêng chỉ thanh tĩnh, yên lặng. ◇Triệu Nguyên Nhất 趙 元 一 : Tuần thử nhi hành, quá sổ bách bộ, hốt kiến tăng phòng nghiêm túc, lang vũ thanh nhàn 循 此 而 行 , 過 數 百 步 , 忽 見 僧 房 嚴 肅 , 廊 宇 清 閑 (Phụng thiên lục 奉 天 錄 , Quyển tam 卷 三 )." }, { "id": "11148", "hanviet": "陫惻 phỉ trắc", "nghia": "Đau thương trong lòng, ưu thương. § Cũng viết là phỉ trắc 悱 惻 ." }, { "id": "11149", "hanviet": "鳳凰于飛 phụng hoàng vu phi", "nghia": "Chim phượng (con trống) và chim hoàng (con mái) cùng bay. Tỉ dụ vợ chồng hòa mục, tương thân tương ái. Thường dùng làm lời chúc tụng hôn nhân tốt đẹp. § Cũng viết là phụng hoàng vu phi 鳳 皇 于 飛 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Phụng hoàng vu phi, Quế quế kì vũ 鳳 皇 于 飛 , 劌 劌 其 羽 (Đại nhã 大 雅 , Quyển a 卷 阿 ) Chim phượng hoàng bay, Tiếng cánh vỗ nghe sầm sập." }, { "id": "11150", "hanviet": "乘龍 thừa long", "nghia": "Theo đúng thời hành động. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thì thừa lục long dĩ ngự thiên 時 乘 六 龍 以 御 天 (Càn quái 乾 卦 ) Theo thời cưỡi lên sáu con rồng giá ngự thiên nhiên. ♦Ngồi xe rồng. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Thừa long hề lân lân, cao đà hề xung thiên 乘 龍 兮 轔 轔 , 高 駝 兮 沖 天 (Cửu ca 九 歌 , Đại tư mệnh 大 司 命 ). ♦Cưỡi rồng. ◇Tiễn đăng tân thoại 剪 燈 新 話 : Phao lương thượng, thừa long dạ khứ bồi thiên trượng. Tụ trung tấu bãi nhất phong thư, tận dữ thương sanh trừ họa chướng 拋 梁 上 , 乘 龍 夜 去 陪 天 仗 . 袖 中 奏 罷 一 封 書 , 盡 與 蒼 生 除 禍 瘴 (Thủy cung khánh hội lục 水 宮 慶 會 錄 ). ♦◇Sử Kí 史 記 : Hoàng Đế thải Thủ San đồng, chú đỉnh ư Kinh San hạ. Đỉnh kí thành, hữu long thùy hồ hạ nghênh Hoàng Đế. Hoàng Đế thượng kị, quần thần hậu cung tòng thượng giả thất thập dư nhân, long nãi thượng khứ 黃 帝 采 首 山 銅 , 鑄 鼎 於 荊 山 下 . 鼎 既 成 , 有 龍 垂 鬍 下 迎 黃 帝 . 黃 帝 上 騎 , 群 臣 後 宮 從 上 者 七 十 餘 人 , 龍 乃 上 去 (Phong thiện thư 封 禪 書 ). § Sau thừa long 乘 龍 tỉ dụ thành tiên. ♦Tiếng húy chỉ vua chết. ◇Lí Mộng Dương 李 夢 陽 : Tiên hoàng thừa long khứ bất phản, Bi phong thảm đạm xuy thần cực 先 皇 乘 龍 去 不 返 , 悲 風 慘 淡 吹 宸 極 (Tặng hà xá nhân tê chiếu nam kỉ chư trấn 贈 何 舍 人 齎 詔 南 紀 諸 鎮 ). ♦Tỉ dụ lấy được chồng tài giỏi. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Môn lan đa hỉ sắc, Nữ tế cận thừa long 門 闌 多 喜 色 , 女 婿 近 乘 龍 (Lí Giám trạch 李 監 宅 ). ♦Bốn con rồng. ◇Tả truyện 左 傳 : Đế tứ chi thừa long, Hà Hán các nhị, các hữu thư hùng 帝 賜 之 乘 龍 , 河 漢 各 二 , 各 有 雌 雄 (Chiêu Công nhị thập cửu niên 昭 公 二 十 九 年 )." }, { "id": "11151", "hanviet": "轔轔 lân lân", "nghia": "Rầm rầm, xình xịch (tiếng xe chạy). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Xa lân lân, mã tiêu tiêu, Hành nhân cung tiễn các tại yêu 車 轔 轔 , 馬 蕭 蕭 , 行 人 弓 箭 各 在 腰 (Binh xa hành 兵 車 行 ) Tiếng xe ầm ầm, tiếng ngựa hí vang, Người ra đi cung tên đều mang bên lưng." }, { "id": "11152", "hanviet": "香火 hương hỏa", "nghia": "Nhang và đèn. ◇Tấn Thư 晉 書 : Trần Quận Viên Hoành vi Nam Hải thái thú, dữ đệ Dĩnh Thúc cập sa môn Chi Pháp Phòng cộng đăng La Phù San, chí thạch thất khẩu, kiến Đạo Khai hình hài như sanh, hương hỏa ngõa khí do tồn 陳 郡 袁 宏 為 南 海 太 守 , 與 弟 穎 叔 及 沙 門 支 法 防 共 登 羅 浮 山 , 至 石 室 口 , 見 道 開 形 骸 如 生 , 香 火 瓦 器 猶 存 (Nghệ thuật truyện 藝 術 傳 , Đan Đạo Khai 單 道 開 ). ♦Chỉ việc cúng bái thần Phật. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Tán trai hương hỏa kim triêu tán, Khai tố bàn diên hậu nhật khai 散 齋 香 火 今 朝 散 , 開 素 盤 筵 後 日 開 (Ngũ nguyệt trai giới tiên dĩ trường cú trình tạ 五 月 齋 戒 先 以 長 句 呈 謝 ). ♦Mượn chỉ chỗ thờ cúng thần Phật. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Giá am thị thập phương đích hương hỏa, chỉ đắc nhất cá hòa thượng trụ 這 庵 是 十 方 的 香 火 , 只 得 一 個 和 尚 住 (Đệ nhị hồi). ♦Chỉ việc con cháu cúng tế tổ tiên. Cũng mượn chỉ con nối dõi (hậu tự 後 嗣 ). ◇Mã Trí Viễn 馬 致 遠 : Đãn đắc nhất nam bán nữ, dã tuyệt bất liễu Quách Thị môn trung hương hỏa 但 得 一 男 半 女 , 也 絕 不 了 郭 氏 門 中 香 火 ( 岳 陽 樓 , Đệ nhị chiết). ◇Lí Chí 李 贄 : Kiến kim thú thê sanh tử, cải tính Lí, dĩ phụng Hàn Phong tiên sanh hương hỏa hĩ 見 今 娶 妻 生 子 , 改 姓 李 , 以 奉 翰 峰 先 生 香 火 矣 (Phục Sĩ Long bi nhị mẫu ngâm thư 復 士 龍 悲 二 母 吟 書 ). ♦Đốt nhang. ◇Nam sử 南 史 : Bách nhật nội dạ thường nhiên đăng, đán thường hương hỏa 百 日 內 夜 常 燃 燈 , 旦 常 香 火 (Ẩn dật truyện hạ 隱 逸 傳 下 , Đào Hoằng Cảnh 陶 弘 景 ). ♦Chỉ nhang để đốt. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hương hỏa nhất lô đăng nhất trản, Bạch đầu dạ lễ Phật danh kinh 香 火 一 爐 燈 一 盞 , 白 頭 夜 禮 佛 名 經 (Hí lễ kinh lão tăng 戲 禮 經 老 僧 ). ♦Ông từ, tức người chủ trì việc nhang đèn, cúng tế. ◇Kim thạch tụy biên 金 石 萃 編 : Hương hỏa Bàng Kính, nhất tâm cung dưỡng 香 火 龐 敬 , 一 心 供 養 (Bắc chu nhan na mễ đẳng tạo tượng kí 北 周 顏 那 米 等 造 像 記 ). ♦Chỉ người lo việc nhang đèn và làm việc vặt trong đền miếu. ◇Thủy hử hậu truyện 水 滸 後 傳 : Mục Xuân tẩu tiến tiền điện, chuyển đáo trù phòng, kiến nhất hương hỏa tại na lí đãng tửu 穆 春 走 進 前 殿 , 轉 到 廚 房 , 見 一 香 火 在 那 裏 盪 酒 (Đệ thập thất hồi). ♦Chỉ đốt hương khi thề ước kết minh. Cũng chỉ người kết giao kết minh với nhau. ◇Bắc sử 北 史 : 兆 ( 尒 朱 兆 ) 曰 : Triệu (Nhĩ Chu Triệu) viết: Hương hỏa trọng thệ, hà sở lự tà? Thiệu Tông (Mộ Dung Thiệu Tông) viết: Thân huynh đệ thượng nan tín, hà luận hương hỏa! 香 火 重 誓 , 何 所 慮 邪 ? 紹 宗 ( 慕 容 紹 宗 ) 曰 : 親 兄 弟 尚 難 信 , 何 論 香 火 ! (Tề kỉ thượng 齊 紀 上 , Cao Tổ Thần Vũ Đế 高 祖 神 武 帝 ). ♦Tín phụng Phật pháp, cùng kết nhân duyên hương hỏa. ◇Quán Hưu 貫 休 : Thiên tư trung hiếu tá kim luân, Hương hỏa không vương hữu túc nhân 天 資 忠 孝 佐 金 輪 , 香 火 空 王 有 宿 因 (Thục Vương đăng Phúc Cảm tự tháp thi 蜀 王 登 福 感 寺 塔 詩 )." }, { "id": "11153", "hanviet": "四方 tứ phương", "nghia": "Bốn phương hướng (đông nam tây bắc). ◇Lễ Kí 禮 記 : Nam tử sanh, tang hồ bồng thỉ lục, dĩ xạ thiên địa tứ phương 男 子 生 , 桑 弧 蓬 矢 六 , 以 射 天 地 四 方 (Xạ nghĩa 射 義 ). ♦Các nơi, thiên hạ. ◇Liễu Kỉ 柳 杞 : Tha đích phụ bối thị cá ái giao du đích lưu lãng hán, bằng nhất phó đam tử, tẩu biến tứ phương 他 的 父 輩 是 個 愛 交 游 的 流 浪 漢 , 憑 一 付 擔 子 , 走 遍 四 方 (Hảo niên thắng cảnh 好 年 勝 景 ). ♦Chỉ nước chư hầu các nơi. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tử viết: Tụng thi tam bách, thụ chi dĩ chánh, bất đạt; sứ ư tứ phương, bất năng chuyên đối, tuy đa, diệc hề dĩ vi 子 曰 : 誦 詩 三 百 , 授 之 以 政 , 不 達 ; 使 於 四 方 , 不 能 專 對 , 雖 多 , 亦 奚 以 為 (Tử Lộ 子 路 ) Không Tử nói: Đọc ba trăm thiên Kinh Thi, giao cho việc chính trị mà làm không nên; sai đi sứ các nước chư hầu ở khắp nơi mà không biết ứng đối, như vậy đọc nhiều biết lắm để làm gì? ♦Chỉ khu đất ở ngoài kinh thành. ◇Đông Quan Hán kí 東 觀 漢 記 : Trường An ngữ viết: Thành trung hảo cao kế, tứ phương cao nhất xích; thành trung hảo quảng mi, tứ phương thả bán ngạch; thành trung hảo quảng tụ, tứ phương dụng thất bạch 長 安 語 曰 : 城 中 好 高 髻 , 四 方 高 一 尺 ; 城 中 好 廣 眉 , 四 方 且 半 額 ; 城 中 好 廣 袖 , 四 方 用 匹 帛 (Mã Liệu truyện 馬 廖 傳 ). ♦Thần của bốn phương. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thiên tử tế thiên địa, tế tứ phương, tế san xuyên, tế ngũ tự, tuế biến 天 子 祭 天 地 , 祭 四 方 , 祭 山 川 , 祭 五 祀 , 歲 遍 (Khúc lễ hạ 曲 禮 下 ). § Thần tứ phương: sơn lâm, xuyên cốc, khâu lăng, v.v. ♦Hình khối vuông, hình lập phương. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hữu khối tứ phương đại thạch, thạch thượng thiếp trứ nhất phong bì 有 塊 四 方 大 石 , 石 上 貼 著 一 封 皮 (Đệ nhất tứ hồi)." }, { "id": "11154", "hanviet": "旌旗 tinh kì", "nghia": "Cờ xí. § Cũng viết là tinh kì 旌 旂 . ☆Tương tự: kì xí 旗 幟 . ◇Chu Lễ 周 禮 : Phàm quân sự, kiến tinh kì 凡 軍 事 , 建 旌 旗 (Xuân quan 春 官 , Ti thường 司 常 ). ♦Mượn chỉ binh sĩ, quân lính. ◇Vương Xương Linh 王 昌 齡 : Bạch mã kim an tòng Vũ Hoàng, Tinh kì thập vạn túc Trường Dương 白 馬 金 鞍 從 武 皇 , 旌 旗 十 萬 宿 長 楊 (Thanh lâu khúc 青 樓 曲 )." }, { "id": "11155", "hanviet": "精兵 tinh binh", "nghia": "Binh lính tinh nhuệ. ◇Sử Kí 史 記 : Tức lệnh chư tướng kích Tề, nhi tự dĩ tinh binh tam vạn nhân, nam tòng Lỗ xuất Hồ Lăng 即 令 諸 將 擊 齊 , 而 自 以 精 兵 三 萬 人 , 南 從 魯 出 胡 陵 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) (Hạng Vũ) liền sai các tướng đánh Tề, còn tự mình đem ba vạn quân tinh nhuệ, theo đường qua nước Lỗ về hướng nam, sang đất Hồ Lăng. ♦Vũ khí tinh xảo. ◇Sử Kí 史 記 : Phù Ngô, thành cao dĩ hậu, địa quảng dĩ thâm, giáp kiên dĩ tân, sĩ tuyển dĩ bão, trọng khí tinh binh tận tại kì trung 夫 吳 , 城 高 以 厚 , 地 廣 以 深 , 甲 堅 以 新 , 士 選 以 飽 , 重 器 精 兵 盡 在 其 中 (Trọng Ni đệ tử truyện 仲 尼 弟 子 傳 )." }, { "id": "11156", "hanviet": "絕裾 tuyệt cư", "nghia": "Dứt vạt áo. ◇Tấn Thư 晉 書 : Ôn Kiệu (...) dục tương mệnh, kì mẫu Thôi Thị cố chỉ chi, Kiệu tuyệt cư nhi khứ 溫 嶠 (...) 欲 將 命 , 其 母 崔 氏 固 止 之 , 嶠 絕 裾 而 去 (Ôn Kiệu truyện 溫 嶠 傳 ) Ôn Kiệu muốn theo mệnh vua, mẹ ông là Thôi Thị cố ngăn lại, Ôn Kiệu dứt vạt áo ra đi. § Sau tuyệt cư 絕 裾 ý nói dứt quyết ra đi." }, { "id": "11157", "hanviet": "禁足 cấm túc", "nghia": "Chỉ thời gian ở yên. Trong thời kì này nghiêm cấm chúng tăng ở yên không được ra ngoài. ◇Phùng Mộng Long 馮 夢 龍 : Quân tinh sổ thậm ác, minh xuân khủng bất miễn bất lục, nhược cấm túc nhất nguyệt, khả miễn 君 星 數 甚 惡 , 明 春 恐 不 免 不 戮 , 若 禁 足 一 月 , 可 免 (Cổ kim đàm khái 古 今 譚 概 , Linh tích 靈 跡 , Lâm An thuật sĩ 臨 安 術 士 ). § Chỉ thời gian chín tuần ở yên. Trong thời kỳ này nghiêm cấm chúng tăng ở yên không được ra khỏi đạo tràng, luật này do đức Thích tôn chế định. Bởi vì, thời kì ở yên là mùa mưa, vào mùa này cây cỏ và sâu bọ sinh nở rất nhiều, sợ đi ra sẽ dẫm đạp lên chúng, bị người đời chê cười. Đồng thời, thời kì ở yên là thời gian tiến đạo tu hành, cho nên cấm chỉ đi ra ngoài (Tham khảo: Phật Quang Đại Từ Điển 佛 光 大 辭 典 )." }, { "id": "11158", "hanviet": "鯨鱷 kình ngạc", "nghia": "Cá voi và cá sấu. ♦Hình dung kẻ địch hung ác. ◇Trịnh Hiệp 鄭 俠 : Cao luận tả bào hoài, Thiên nỗ xạ kình ngạc 高 論 寫 胞 懷 , 千 弩 射 鯨 鱷 (Đáo ngô tử dã tuế hàn đường 到 吳 子 野 歲 寒 堂 ) Luận cao tỏ nỗi niềm, Nỏ trời bắn địch dữ." }, { "id": "11159", "hanviet": "甲兵 giáp binh", "nghia": "Binh khí và mũ trụ áo giáp. Phiếm chỉ binh khí. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Thành khuếch bất trị, thương vô tích túc, phủ vô trữ tiền, khố vô giáp binh, ấp vô thủ cụ 城 廓 不 治 , 倉 無 積 粟 , 府 無 儲 錢 , 庫 無 甲 兵 , 邑 無 守 具 (Thập quá 十 過 ). ♦Binh lính vũ trang. Cũng phiếm chỉ quân đội. ◇Tuân Tử 荀 子 : Cố bất chiến nhi thắng, bất công nhi đắc, giáp binh bất lao nhi thiên hạ phục 故 不 戰 而 勝 , 不 攻 而 得 , 甲 兵 不 勞 而 天 下 服 (Vương chế 王 制 ). ♦Chiến tranh, chiến loạn. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Giáp binh niên số cửu, Phú liễm dạ thâm quy 甲 兵 年 數 久 , 賦 斂 夜 深 歸 (Dạ 夜 ) Loạn lạc đã nhiều năm, (Lo việc) thuế má đêm khuya về." }, { "id": "11160", "hanviet": "殺氣 sát khí", "nghia": "Khí lạnh, âm khí. ◇Lễ Kí 禮 記 : (Trọng thu chi nguyệt) sát khí tẩm thịnh, dương khí nhật suy ( 仲 秋 之 月 ) 殺 氣 浸 盛 , 陽 氣 日 衰 (Nguyệt lệnh 月 令 ). ♦Không khí chém giết, chết chóc. Mượn chỉ chiến tranh hoặc chiến đấu. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Quân bãi chiến, mã thiêm phiêu, sát khí tán, trận vân tiêu 軍 罷 戰 , 馬 添 膘 , 殺 氣 散 , 陣 雲 消 (Đan đao hội 單 刀 會 , Đệ nhất chiệp 第 一 摺 ). ♦Vẻ mặt khí thế hung ác. ◇Hạ Diễn 夏 衍 : Tọa tại thiết giáp xa thượng, mãn kiểm đích sát khí 坐 在 鐵 甲 車 上 , 滿 臉 的 殺 氣 (Thượng Hải ốc diêm hạ 上 海 屋 檐 下 , Đệ nhất mạc). ♦Phát ra sự giận dữ, nổi giận. ◎Như: nhĩ hữu thập ma bất mãn tẫn quản thuyết xuất lai, vi hà nã nhân sát khí 你 有 什 麼 不 滿 儘 管 說 出 來 , 為 何 拿 人 殺 氣 anh có gì không vừa lòng thì cứ nói ra, chứ sao lại cứ nổi giận trút lên đầu người ta?" }, { "id": "11161", "hanviet": "兵火 binh hỏa", "nghia": "Nạn lửa cháy do chiến tranh gây ra. ◇Tiền Khởi 錢 起 : Binh hỏa hữu dư tẫn, Bần thôn tài sổ gia 兵 火 有 餘 燼 , 貧 村 纔 數 家 (Giang hành vô đề 江 行 無 題 ). ♦Chiến tranh, chiến loạn. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Hiện tại đại cục tựu dũ lộng dũ phức tạp liễu. Đại giang đích nam bắc đô thị binh hỏa 現 在 大 局 就 愈 弄 愈 複 雜 了 . 大 江 的 南 北 都 是 兵 火 (Tí dạ 子 夜 , Thập)." }, { "id": "11162", "hanviet": "將軍 tướng quân", "nghia": "Tên chức quan (ngày xưa). ◇Mặc Tử 墨 子 : Tích giả Tấn hữu lục tướng quân 昔 者 晉 有 六 將 軍 (Phi công trung 非 攻 中 ). ♦Võ tướng (bắt đầu đặt ra từ thời Chiến Quốc). § Việc tổ chức thay đổi tùy theo triều đại. ♦Phiếm chỉ tướng lĩnh cao cấp hoặc tiếng tôn xưng quan võ. ◇Sử Kí 史 記 : Thần dữ tướng quân lục lực nhi công Tần. Tướng quân chiến Hà, Bắc; thần chiến Hà, Nam 臣 與 將 軍 戮 力 而 攻 秦 , 將 軍 戰 河 北 , 臣 戰 河 南 (Hạng Vũ bổn kỉ 項 羽 本 紀 ) Thần cùng với Tướng quân tận lực đánh Tần. Tướng quân đánh mặt Hà, Bắc; thần đánh mặt Hà, Nam. ♦(Thuật ngữ đánh cờ) Cũng như nói chiếu tướng 照 將 . § Cũng dùng để nói đưa người vào thế bí. ♦(Đông y) Tên khác của thạch lưu hoàng 石 硫 黃 , đại hoàng 大 黃 . ♦Họ kép." }, { "id": "11163", "hanviet": "彩女 thải nữ", "nghia": "Cung nữ bậc thấp. § Cũng viết là thải nữ 綵 女 . ◇Tứ du kí 四 游 記 : Công chủ tức mệnh cung nga thải nữ, bị hương đăng chỉ chúc, thân đáo Thiên Vương Miếu trung hành hương 公 主 即 命 宮 娥 彩 女 , 備 香 燈 紙 燭 , 親 到 天 王 廟 中 行 香 (Hoa quang lai thiên điền quốc hiển linh 華 光 來 千 田 國 顯 靈 )." }, { "id": "11164", "hanviet": "鳳輦 phụng liễn", "nghia": "Xe người tiên cưỡi đi. ◇Tùy Dương Đế 隋 煬 帝 : Thúy hà thừa phụng liễn, Bích vụ dực long dư 翠 霞 乘 鳳 輦 , 碧 霧 翼 龍 輿 (Bộ hư từ 步 虛 詞 ). ♦Xe giá của thiên tử. ◇Tống sử 宋 史 : Phụng liễn, xích chất, đính luân hạ hữu nhị trụ, phi la luân y, lạc đái, môn liêm giai tú vân phụng. Đính hữu kim phụng nhất, lưỡng bích khắc họa quy văn, kim phụng sí 鳳 輦 , 赤 質 , 頂 輪 下 有 二 柱 , 緋 羅 輪 衣 , 絡 帶 , 門 簾 皆 繡 雲 鳳 . 頂 有 金 鳳 一 , 兩 壁 刻 畫 龜 文 , 金 鳳 翅 (Dư phục chí nhất 輿 服 志 一 ). ♦Xe trang hoàng hoa đẹp sang trọng. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Phụng liễn thì kinh, oa cư phạp khoản, cảm vấn thư thư, hà do lạc tịch, cự nhĩ tẩy trang 鳳 輦 時 經 , 蝸 居 乏 款 , 敢 問 姐 姐 , 何 由 落 籍 , 遽 爾 洗 妝 (Kim Liên kí 金 蓮 記 , Môi hợp 媒 合 )." }, { "id": "11165", "hanviet": "花冠 hoa quan", "nghia": "Chòm hoa, do nhiều cánh hoa họp thành. ♦Mũ trang sức đẹp đẽ của phụ nữ. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Vân tấn bán thiên tân thụy giác, Hoa quan bất chỉnh hạ đường lai 雲 鬢 半 偏 新 睡 覺 , 花 冠 不 整 下 堂 來 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Bâng khuâng nửa mái tây tà, Thềm cao xuống chiếc mũ hoa lệch đầu (Tản Đà dịch thơ). ♦Mào gà. Cũng mượn chỉ con gà trống." }, { "id": "11166", "hanviet": "霞衣 hà y", "nghia": "Áo lấy mây ráng làm thành. Sau chỉ quần áo của tiên nhân đạo sĩ. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Thù đình bất khả cập, Phong tiêu đa dị sắc; Hà y bất đãi phùng, Vân cẩm bất tu chức 殊 庭 不 可 及 , 風 熛 多 異 色 ; 霞 衣 不 待 縫 , 雲 錦 不 須 織 (Họa Lưu Trung Thư Tiên thi 和 劉 中 書 仙 詩 ). ♦Tỉ dụ quần áo mềm mại mỏng nhẹ đẹp đẽ. ◇Lí Kiệu 李 嶠 : Hà y tịch thượng chuyển, Hoa tụ tuyết tiền minh 霞 衣 席 上 轉 , 花 袖 雪 前 明 (Vũ 舞 ). ♦Chỉ mây sương, khói ráng. § Vì mây có thể che lấp nên gọi như vậy. ◇Đường Trung Tông 唐 中 宗 : Hà y hà cẩm thiên bàn trạng, Vân phong vân tụ bách trùng sanh 霞 衣 霞 錦 千 般 狀 , 雲 峰 雲 岫 百 重 生 (Thạch tông 石 淙 ). ♦Chỉ vẻ ngoài êm ái nhẹ nhàng xinh đẹp. ◇Nguyên Hiếu Vấn 元 好 問 : Yểu điệu xuân phong tiền, Hà y dục khinh cử 窈 窕 春 風 前 , 霞 衣 欲 輕 舉 (Lê hoa hải đường 梨 花 海 棠 ). § Miêu tả cánh hoa hải đường." }, { "id": "11167", "hanviet": "火牌 hỏa bài", "nghia": "Một thứ phù hiệu dùng trong quân ngày xưa. Các binh lính đến các nơi truyền đạt mệnh lệnh đều mang hỏa bài 火 牌 ; hoặc có thể trình hỏa bài 火 牌 xin lĩnh khẩu lương ở các dịch trạm trên đường đi. ◇Thuyết Nhạc toàn truyện 說 岳 全 傳 : Cao Tông truyền dụ, mệnh binh bộ tốc phát binh phù hỏa bài, điều các lộ nhân mã, bát tại Nhạc Phi doanh trung thinh dụng 高 宗 傳 諭 , 命 兵 部 速 發 兵 符 火 牌 , 調 各 路 人 馬 , 撥 在 岳 飛 營 中 聽 用 (Đệ tứ bát hồi)." }, { "id": "11168", "hanviet": "星馳 tinh trì", "nghia": "Chạy như sao xẹt, chạy nhanh. § Cũng viết là: tinh bôn 星 奔 , tinh hành 星 行 . ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Vũ hịch tinh trì 羽 檄 星 馳 (Thế tổ vũ đế hoàng đế lụy 世 祖 武 帝 皇 帝 誄 ) Hịch lệnh chạy tới tấp vội vàng. ♦Chạy đuổi theo suốt ngày suốt đêm. § Cũng viết là: tinh hành 星 行 . ◇Cát Hồng 葛 洪 : Nô kiển tinh trì dĩ kiêm lộ, sài lang phấn khẩu nhi giao tranh 駑 蹇 星 馳 以 兼 路 , 豺 狼 奮 口 而 交 爭 (Bão phác tử 抱 樸 子 , An bần 安 貧 ). ♦Cạnh tranh, đua chen. ◇Vương Định Bảo 王 定 保 : Nhược nãi đại giả khoa cấp, tiểu giả đẳng liệt, đương kì giác trục văn tràng, tinh trì giải thí, phẩm đệ tiềm phương ư thập triết, xuân vi đoạn tại ư nhất minh; nại hà thủ xả chi nguyên, đãi bất chủng thử 若 乃 大 者 科 級 , 小 者 等 列 , 當 其 角 逐 文 場 , 星 馳 解 試 , 品 第 潛 方 於 十 哲 , 春 闈 斷 在 於 一 鳴 ; 奈 何 取 舍 之 源 , 殆 不 踵 此 (Đường chích ngôn 唐 摭 言 , Vi đẳng đệ hậu cửu phương cập đệ 為 等 第 後 久 方 及 第 )." }, { "id": "11169", "hanviet": "戰鼓 chiến cổ", "nghia": "Trống trận. § Ngày xưa khi tác chiến, đánh trống để khích lệ lòng hăng hái của binh sĩ. ◇Dữu Tín 庾 信 : Lôi viên kinh chiến cổ, Kiếm thất động kim thần 雷 轅 驚 戰 鼓 , 劍 室 動 金 神 (Phụng báo kí Lạc Châu 奉 報 寄 洛 州 ). ♦Phiếm chỉ chiến tranh. ◇Tăng Quốc Phiên 曾 國 藩 : Thị thì Hoài Hải, chiến cổ ân hàm 是 時 淮 海 , 戰 鼓 殷 酣 (Tế thang hải thu văn 祭 湯 海 秋 文 ) Thời đó ở Hoài Hải, chiến tranh kịch liệt." }, { "id": "11170", "hanviet": "金神 kim thần", "nghia": "Thần của phương tây; thần mùa thu. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thị thì tân thu thất nguyệt sơ, Kim thần án tiết viêm khí trừ 是 時 新 秋 七 月 初 , 金 神 按 節 炎 氣 除 (Phong lăng hành 豐 陵 行 )." }, { "id": "11171", "hanviet": "軍樂 quân nhạc", "nghia": "Âm nhạc dùng trong quân (ngày xưa). ◇Liêu sử 遼 史 : Cổ xúy nhạc, nhất viết đoản tiêu nao ca nhạc, tự Hán hữu chi vị chi quân nhạc (...) hoành xuy diệc quân nhạc 鼓 吹 樂 , 一 曰 短 簫 鐃 歌 樂 , 自 漢 有 之 謂 之 軍 樂 (...) 橫 吹 亦 軍 樂 (Nhạc chí 樂 志 ). ♦Gọi chung những nhạc khí trống hiệu dùng trong quân." }, { "id": "11172", "hanviet": "榮華 vinh hoa", "nghia": "Cây cỏ tươi tốt, nở hoa. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Huống thả tại thử khê san tú lệ, thảo mộc vinh hoa, hựu dữ Kim Lang đồng tê nhất xứ 況 且 在 此 溪 山 秀 麗 , 草 木 榮 華 , 又 與 金 郎 同 棲 一 處 (Quyển lục). ♦Chỉ hoa mọc tươi tốt. ◇Văn Nhất Đa 聞 一 多 : Nhất hạ để vinh hoa bị nhất thu đích sàm phong tảo tận liễu 一 夏 底 榮 華 被 一 秋 的 饞 風 掃 盡 了 (Hoa nhi khai quá liễu 花 兒 開 過 了 ). ♦Tên khác của triêu khuẩn 朝 菌 trùng sớm (loại khuẩn thực vật sớm sinh tối chết). ◇Trang Tử 莊 子 : Triêu khuẩn bất tri hối sóc, huệ cô bất tri xuân thu, thử tiểu niên dã 朝 菌 不 知 晦 朔 , 蟪 蛄 不 知 春 秋 , 此 小 年 也 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) Giống nấm sớm không biết ba mươi mồng một, ve sầu không biết mùa xuân mùa thu, đó là hạng tuổi nhỏ. ♦Chỉ dung mạo xinh đẹp; cũng chỉ hoa niên, thời tuổi trẻ. ◇Tào Thực 曹 植 : Nam quốc hữu giai nhân, Vinh hoa nhược đào lí 南 國 有 佳 人 , 榮 華 若 桃 李 (Tạp thi 雜 詩 ). ◇Lí Bạch 李 白 : Vinh hoa đông lưu thủy, Vạn sự giai ba lan 榮 華 東 流 水 , 萬 事 皆 波 瀾 (Cổ phong 古 風 ). ♦Vẻ vang; hiển quý. ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Tha môn lưu liễu ngũ cá nguyệt học hồi khứ đích nhân, khởi bất tại na lí hưởng vinh hoa an lạc ma? 他 們 留 了 五 個 月 學 回 去 的 人 , 豈 不 在 那 裏 享 榮 華 安 樂 麼 ? (Trầm luân 沉 淪 , Nhị). ♦Lấy làm vinh hiển. ◇Trang Tử 莊 子 : Tử tam vi lệnh duẫn nhi bất vinh hoa, tam khứ chi nhi vô ưu sắc 子 三 為 令 尹 而 不 榮 華 , 三 去 之 而 無 憂 色 (Điền Tử Phương 田 子 方 ) Ông ba lần làm lênh doãn (nước Sở) mà không lấy vậy là vinh; ba lần mất chức đó mà không lo buồn. ♦Văn từ hoa mĩ. ◇Trang Tử 莊 子 : Đạo ẩn ư tiểu thành, ngôn ẩn ư vinh hoa 道 隱 於 小 成 , 言 隱 於 榮 華 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Đạo bị che lấp vì thành kiến nhỏ nhen; lời nói bị che lấp vì vẻ văn hoa. ♦(Đông y) Huyết khí vượng thịnh. ◇Linh Xu Kinh 靈 樞 經 : Vinh hoa đồi lạc, phát pha ban bạch 榮 華 穨 落 , 髮 頗 斑 白 (Thiên niên 天 年 )." }, { "id": "11173", "hanviet": "紅旗 hồng kì", "nghia": "Ngày xưa dùng làm cờ quân đội hoặc dùng trong đội nghi trượng. ◇Vương Xương Linh 王 昌 齡 : Đại mạc phong trần nhật sắc hôn, Hồng kì bán quyển xuất viên môn 大 漠 風 塵 日 色 昏 , 紅 旗 半 捲 出 轅 門 (Tòng quân hành 從 軍 行 ). ♦Cờ màu đỏ. Thường dùng để tượng trưng cho cách mạng. ♦Cờ màu đỏ dùng để tưởng thưởng cho người hoặc đội thắng cuộc trong các tranh đua thể thao. Cũng dùng để tỉ dụ \"tiên tiến\". ◎Như: hồng kì đơn vị 紅 旗 單 位 ." }, { "id": "11174", "hanviet": "忘恩負義 vong ân phụ nghĩa", "nghia": "☆Tương tự: kiến lợi vong nghĩa 見 利 忘 義 , tri ân bất báo 知 恩 不 報 , bội tín khí nghĩa 背 信 棄 義 , bội ân phụ nghĩa 背 恩 負 義 , ân tương cừu báo 恩 將 仇 報 , quá hà trừu bản 過 河 抽 板 , quá hà sách kiều 過 河 拆 橋 . ♦★Tương phản: một xỉ bất vong 沒 齒 不 忘 , tri ân báo đức 知 恩 報 德 , kết thảo hàm hoàn 結 草 銜 環 , cảm ân đái đức 感 恩 戴 德 . ♦Thụ nhận ơn huệ mà không biết báo đáp ." }, { "id": "11175", "hanviet": "宵禁 tiêu cấm", "nghia": "Giới nghiêm. § Lệnh cấm dân chúng ra ngoài ban đêm. Thường là vì chiến tranh, biến loạn hoặc xảy ra biến cố quan trọng, chính phủ ra lệnh giới nghiêm để duy trì an ninh trật tự. Tiếng Pháp: couvre-feu; tiếng Anh: curfew." }, { "id": "11176", "hanviet": "尋獲 tầm hoạch", "nghia": "Tìm lại được, trảo đáo. ★Tương phản: di thất 遺 失 . ◎Như: kinh quá tam thiên tam dạ đích đả lao, tha môn chung ư tầm hoạch thất sự phi cơ thượng đích hắc hạp tử 經 過 三 天 三 夜 的 打 撈 , 他 們 終 於 尋 獲 失 事 飛 機 上 的 黑 盒 子 suốt ba ngày ba đêm mò vớt, họ sau cùng đã tìm lại được cái hộp đen (tiếng Pháp: boîte noire) của chiếc máy bay mất tích." }, { "id": "11177", "hanviet": "黑盒子 hắc hạp tử", "nghia": "Hộp màu đen. ◎Như: tha nã đích hắc hạp tử lí trang liễu nhất song cầu hài 他 拿 的 黑 盒 子 裡 裝 了 一 雙 球 鞋 . ♦Hộp đen (tiếng Pháp: boîte noire). § Hộp máy đặt trong máy bay, thường trực ghi lại một số những dữ kiện có thể giúp việc phân tích, kiểm nghiệm và tìm hiểu diễn tiến, nguyên nhân... trong trường hợp phi cơ bị tai nạn, bùng nổ, rớt xuống... ◎Như: kinh quá tam thiên tam dạ đích đả lao, tha môn chung ư tầm hoạch thất sự phi cơ thượng đích hắc hạp tử 經 過 三 天 三 夜 的 打 撈 , 他 們 終 於 尋 獲 失 事 飛 機 上 的 黑 盒 子 . ♦Tỉ dụ sự bí mật không cho người ngoài cuộc biết được. ◎Như: kinh do kí giả đích oạt quật, đại gia tổng toán đả khai liễu na cá thần bí sự kiện đích hắc hạp tử 經 由 記 者 的 挖 掘 , 大 家 總 算 打 開 了 那 個 神 祕 事 件 的 黑 盒 子 ." }, { "id": "11178", "hanviet": "鰓鰓 tai tai", "nghia": "Vẻ lo lắng sợ hãi. ◇Hán Thư 漢 書 : (Tần) cố tuy địa quảng binh cường, tai tai thường khủng thiên hạ chi nhất hợp nhi cộng yết kỉ dã ( 秦 ) 故 雖 地 廣 兵 彊 , 鰓 鰓 常 恐 天 下 之 一 合 而 共 軋 己 也 (Hình pháp chí 刑 法 志 )." }, { "id": "11179", "hanviet": "誓師 thệ sư", "nghia": "Nguồn gốc: ◇Thư Kinh 書 經 : Vũ nãi hội quần hậu, thệ ư sư viết: Tế tế hữu chúng, hàm thính trẫm mệnh 禹 乃 會 群 後 , 誓 於 師 曰 : 濟 濟 有 眾 , 咸 聽 朕 命 (Đại Vũ mô 大 禹 謨 ) Vua Vũ sau khi hội họp quân đội, nói lời răn bảo với các quân sĩ rằng: Hỡi các quân sĩ đông đảo, hãy nghe mệnh lệnh của ta. § Về sau thệ sư 誓 師 chỉ việc quân đội trước khi xuất chinh hoặc ra trận, vị thống soái tuyên đọc lời huấn thị khích lệ ý chí chiến đấu của tướng sĩ. ♦Phiếm chỉ quần chúng tập họp trang nghiêm để bày tỏ quyết tâm hoàn thành một nhiệm vụ trọng yếu nào đó. ◇Ân Phu 殷 夫 : Ngã môn đích ngũ nhất tế thị thệ sư lễ, Ngã môn đích thị uy thị thắng lợi đích tiền đề 我 們 的 五 一 祭 是 誓 師 禮 , 我 們 的 示 威 是 勝 利 的 前 提 (Nhất cửu nhị cửu niên ngũ nguyệt nhất nhật 一 九 二 九 年 五 月 一 日 )." }, { "id": "11180", "hanviet": "賤房 tiện phòng", "nghia": "Tiếng khiêm xưng vợ của mình." }, { "id": "11181", "hanviet": "天道 thiên đạo", "nghia": "Lẽ trời, ý trời. ◇Dịch Kinh 易 經 : Khiêm hanh, thiên đạo hạ tế nhi quang minh 謙 亨 , 天 道 下 濟 而 光 明 (Khiêm quái 謙 卦 ) (Thoán 彖 ): Khiêm hanh thông, lẽ trời xuống giúp cho mọi vật mà tỏa sáng. ♦Quy luật biến hóa của giới tự nhiên. ◇Trang Tử 莊 子 : Phù xuân khí phát nhi bách thảo sanh, chánh đắc thu nhi vạn bảo thành. Phù xuân dữ thu, khởi vô đắc nhi nhiên tai? Thiên đạo dĩ hành hĩ 夫 春 氣 發 而 百 草 生 , 正 得 秋 而 萬 寶 成 . 夫 春 與 秋 , 豈 無 得 而 然 哉 ? 天 道 已 行 矣 (Canh Tang Sở 庚 桑 楚 ) Kìa hơi xuân tới mà trăm loài cỏ sinh; thu vừa sang mà muôn của báu thành. Kìa xuân cùng thu, phải rằng không có cớ gì mà được thế sao? Đó là quy luật biến hóa trong giới tự nhiên mà nên vậy. § Nguyễn Hiến Lê dịch: chánh đắc thu nhi vạn bảo thành 正 得 秋 而 萬 寶 成 khí thu làm cho trái cây chín. ♦Trưng triệu hiện ra của tượng trời. ♦Khí hậu, khí trời. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đông nguyệt thiên đạo, khê thủy chánh hạc, tuy thị chỉ hữu nhất nhị xích thâm thiển đích thủy, khước hàn lãnh đích đương bất đắc 冬 月 天 道 , 溪 水 正 涸 , 雖 是 只 有 一 二 尺 深 淺 的 水 , 卻 寒 冷 的 當 不 得 (Đệ tam nhị hồi) Khí hậu mùa đông, khe nước đều cạn, tuy nước chỉ sâu một hai thước, mà giá buốt không chịu nổi. ♦Thời gian, thời hậu. ◇Trịnh Đình Ngọc 鄭 廷 玉 : Thiên đạo vãn liễu, tàm hiết tức liễu bãi 天 道 晚 了 , 喒 歇 息 了 罷 (Kim phụng thoa 金 鳳 釵 , Đệ tam chiệp). ♦Cục thế, hình thế. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Là một trong lục đạo 六 道 ." }, { "id": "11182", "hanviet": "執威 chấp uy", "nghia": "Thi hành hình phạt. ◇Quản Tử 管 子 : Phát thiện tất thẩm ư mật, chấp uy tất minh ư trung 發 善 必 審 於 密 , 執 威 必 明 於 中 (Ấu quan 幼 官 )." }, { "id": "11183", "hanviet": "扉頁 phi hiệt", "nghia": "Trang đầu đặt sau trang bìa sách, là một trang để ghi tên tác giả, nhan đề sách, v.v. Thông thường, khi tặng sách, người ta hay dùng chỗ này để viết đề từ. § Tiếng Pháp: page de titre. Cũng viết là phi hiệt 飛 頁 . ◇Tào Tĩnh Hoa 曹 靖 華 : Phi hiệt thượng đoan thị thư danh, hạ đoan ấn hữu \"Chư Hạ Hoài Sương xã giáo ấn\" tự dạng 扉 頁 上 端 是 書 名 , 下 端 印 有 \" 諸 夏 懷 霜 社 校 印 \" 字 樣 (Tố tiên kí thâm tình 素 箋 寄 深 情 )." }, { "id": "11184", "hanviet": "心扉 tâm phi", "nghia": "Cửa lòng. § Tức là chỗ mở ra nội tâm (tình cảm, ý thức...) của người ta. ◇Quách Tiểu Xuyên 郭 小 川 : Nhất bôi tửu, khai tâm phi; hào tình, mĩ tửu, tự cổ trường tương tùy 一 杯 酒 , 開 心 扉 ; 豪 情 , 美 酒 , 自 古 長 相 隨 (Chúc tửu ca 祝 酒 歌 )." }, { "id": "11185", "hanviet": "齊整 tề chỉnh", "nghia": "Ngay ngắn, có thứ tự, không lộn xộn. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na sư đồ tiến đắc thành lai, chỉ kiến nhai thị thượng nhân vật tề chỉnh, phong quang náo nhiệt 那 師 徒 進 得 城 來 , 只 見 街 市 上 人 物 齊 整 , 風 光 鬧 熱 (Đệ tam cửu hồi) Thầy trò đi vào trong thành, nhìn thấy đường phố người vật ngay ngắn trật tự, phong cảnh nhộn nhịp. ♦Hoàn bị, sẵn sàng, đầy đủ. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thuyền gia kiến tha hành lí tề chỉnh, nhân vật nhã trí, thỉnh tại trung thương lí tọa 船 家 見 他 行 李 齊 整 , 人 物 雅 致 , 請 在 中 艙 裏 坐 (Đệ thập nhị hồi). ♦Đoan chính; xinh đẹp. ◇Lí Ngư 李 漁 : Hảo tân nhân, hảo tân nhân, quả nhiên tiêu trí, chân cá tề chỉnh, quái bất đắc hữu nhân khán tương tha 好 新 人 , 好 新 人 , 果 然 標 致 , 真 個 齊 整 , 怪 不 得 有 人 看 相 他 (Bỉ mục ngư 比 目 魚 , Thôn cẩn 村 巹 ). ♦Chỉnh đốn; chỉnh trị. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Dung thâm hoài phẫn thán, nãi yểm hộ tự qua viết: Mâu Dung, nhữ tu thân cẩn hành, học thánh nhân chi pháp, tương dĩ tề chỉnh phong tục, nại hà bất năng chánh kì gia hồ! 肜 深 懷 憤 歎 , 乃 掩 戶 自 撾 曰 : 繆 肜 , 汝 脩 身 謹 行 , 學 聖 人 之 法 , 將 以 齊 整 風 俗 , 柰 何 不 能 正 其 家 乎 ! (Độc hành truyện 獨 行 傳 , Mâu Dung 繆 肜 )." }, { "id": "11186", "hanviet": "威儀 uy nghi", "nghia": "Lễ nghi động tác đúng tiết nhịp (trong điển lễ cúng bái đời xưa). ◇Lễ Kí 禮 記 : Lễ nghi tam bách, uy nghi tam thiên 禮 儀 三 百 , 威 儀 三 千 (Trung Dung 中 庸 ). ♦Dung nghi cử chỉ trang trọng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thiên tử vi vạn dân chi chủ, vô uy nghi bất khả dĩ phụng tông miếu xã tắc 天 子 為 萬 民 之 主 , 無 威 儀 不 可 以 奉 宗 廟 社 稷 (Đệ tam hồi) Vua là chủ tể của muôn dân, không có uy nghi không thể nào tôn phụng tông miếu và xã tắc. ♦Chỉ phục sức nghi biểu. ◇Lưu Kì 劉 祁 : (Trương Hành Tín) vi nhân giản phác, bất tu uy nghi ( 張 行 信 ) 為 人 簡 樸 , 不 脩 威 儀 (Quy tiềm chí 歸 潛 志 , Quyển lục). ♦Nghi trượng, hộ vệ của vua hoặc đại thần. ◇Lục Du 陸 游 : Thiên hạ Thần Tiêu, giai tứ uy nghi, thiết ư điện trướng tọa ngoại 天 下 神 霄 , 皆 賜 威 儀 , 設 於 殿 帳 座 外 (Lão học am bút kí 老 學 庵 筆 記 , Quyển cửu). ♦Tên chức quan trong đạo giáo. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Các nghi biểu: đi, ngồi, đứng, nằm (hành 行 , tọa 坐 , trụ 住 , ngọa 臥 ) là 4 uy nghi 威 儀 . Phiếm chỉ cử chỉ động tác đúng theo quy phạm nghi luật. ♦Chỉ thụy thảo 瑞 草 ." }, { "id": "11187", "hanviet": "虎帳 hổ trướng", "nghia": "Doanh trướng của tướng quân, quân doanh (đời xưa). ◇Vương Kiến 王 建 : Tam quân giang khẩu ủng song tinh, Hổ trướng trường khai tự giáo binh 三 軍 江 口 擁 雙 旌 , 虎 帳 長 開 自 教 兵 (Kí Biện Châu Lệnh Hồ tướng công 寄 汴 州 令 狐 相 公 ). ♦Màn lớn làm bằng da hổ. ◇Lục Du 陸 游 : Nhất nhật du Toán San, trừ địa vi tràng, liên hổ bì vi đại ác, hào hổ trướng 一 日 遊 蒜 山 , 除 地 為 場 , 連 虎 皮 為 大 幄 , 號 虎 帳 (Nam Đường thư 南 唐 書 , Từ Tri Ngạc truyện 徐 知 諤 傳 ) Một lần đi chơi núi Toán, dẫy đất làm chỗ nằm, quây da hổ làm màn lớn, gọi là trướng hùm." }, { "id": "11188", "hanviet": "襁褓 cưỡng bảo", "nghia": "Cái địu, cái tã ấp trẻ con. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Dư tự cưỡng bảo, độc ảo nhất nhân liên nhi phủ ngã 余 自 襁 褓 , 獨 媼 一 人 憐 而 撫 我 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 ) Từ ngày anh còn bé bỏng (nằm trong cái địu), chỉ một mình bà là người thương yêu vỗ về. § Cũng viết là cưỡng 繈 ." }, { "id": "11189", "hanviet": "點名 điểm danh", "nghia": "Gọi tên theo danh sách (để kiểm soát, kiểm điểm...). ◇Tuyên Hòa di sự 宣 和 遺 事 : Tựu đương nhật sát ngưu đại hội, bả thiên thư điểm danh, chỉ thiếu liễu tứ nhân 就 當 日 殺 牛 大 會 , 把 天 書 點 名 , 只 少 了 四 人 (Hanh tập 亨 集 ). ♦Chỉ tên. ◇Kha Nham 柯 岩 : Na cá lão thuyền trưởng tòng lai một chánh nhãn khán quá Bối Hán Đình nhất nhãn, đãn tại thiêu tuyển nhị phó thì, tha khước điểm danh yếu Bối Hán Đình 那 個 老 船 長 從 來 沒 正 眼 看 過 貝 漢 廷 一 眼 , 但 在 挑 選 二 副 時 , 他 卻 點 名 要 貝 漢 廷 (Thuyền trưởng 船 長 ). ♦Ra vẻ làm bề ngoài, không làm thật, làm qua loa, cẩu thả cho xong chuyện. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Tòng tiểu bất giáo tha xuất ngoại biên lai đích, chỉ tại gia trung độc ta điểm danh đích thư tịch 從 小 不 教 他 出 外 邊 來 的 , 只 在 家 中 讀 些 點 名 的 書 籍 (Quyển nhị nhị)." }, { "id": "11190", "hanviet": "酬報 thù báo", "nghia": "☆Tương tự: báo đáp 報 答 , báo thù 報 酬 , thù kim 酬 金 , thù tạ 酬 謝 . ♦Đền bù. § Lấy tiền của hoặc hành động đền đáp. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Giá quan độ quá khứ, nhĩ giá điểm công lao ngã yếu sung phần thù báo đích 這 關 渡 過 去 , 你 這 點 功 勞 我 要 充 分 酬 報 的 (Nhật xuất 日 出 , Đệ nhị mạc)." }, { "id": "11191", "hanviet": "威靈 uy linh", "nghia": "Thần linh. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Thiên thì trụy hề uy linh nộ, nghiêm sát tận hề khí nguyên dã 天 時 墜 兮 威 靈 怒 , 嚴 殺 盡 兮 棄 原 野 (Cửu ca 九 歌 , Quốc thương 國 殤 ). ♦Uy lực của thần linh. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nha, bả tôn thần bái ngưỡng, uy linh tí viễn phương, thứ man nhân ngu xuẩn, miễn giáng tai ương 呀 , 把 尊 神 拜 仰 , 威 靈 庇 遠 方 , 恕 蠻 人 愚 蠢 , 免 降 災 殃 (Phong tranh ngộ 風 箏 誤 , Khiển thí 遣 試 ). ♦Thanh uy, thanh thế. ◇Lí Đại Chiêu 李 大 釗 : Giá cá pháo hỏa, đả lạc liễu Thanh triều hoàng đế đích uy linh, cưỡng bách liễu giá thiên triều thượng quốc dữ tục dã đích thế giới tương tiếp xúc 這 個 炮 火 , 打 落 了 清 朝 皇 帝 的 威 靈 , 強 迫 了 這 天 朝 上 國 與 俗 野 的 世 界 相 接 觸 (Mã Khắc Tư đích Trung Quốc dân tộc cách mệnh quan 馬 克 思 的 中 國 民 族 革 命 觀 ). § Mã Khắc Tư: Karl Marx (1818-1883)." }, { "id": "11192", "hanviet": "報恩 báo ân", "nghia": "Báo đáp ơn huệ. ◇Phương Chi 方 之 : Cầu nhĩ môn na vị tá điểm lương thực cấp ngã, ngã kim sanh hoàn bất liễu trái, lai sanh tố ngưu mã báo ân 求 你 們 哪 位 借 點 糧 食 給 我 , 我 今 生 還 不 了 債 , 來 生 做 牛 馬 報 恩 (Dương phụ đạo 楊 婦 道 )." }, { "id": "11193", "hanviet": "鬼怪 quỷ quái", "nghia": "Quỷ và yêu quái. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Quận thổ đa san xuyên quỷ quái, tiểu nhân thường phá ti sản dĩ kì đảo 郡 土 多 山 川 鬼 怪 , 小 人 常 破 貲 產 以 祈 禱 (Loan Ba truyện 欒 巴 傳 ). ♦Tỉ dụ tiểu nhân hoặc thế lực gian ác; ma quái thần kì không lường được. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Nhân khí biến nhi toại tằng cử hề, hốt thần bôn nhi quỷ quái 因 氣 變 而 遂 曾 舉 兮 , 忽 神 奔 而 鬼 怪 (Sở từ 楚 辭 , Viễn du 遠 遊 ). ♦Hoa chiêu, thủ pháp, thủ đoạn, trò bịp bợm. ◇Âu Đương Dư Thiến 歐 陽 予 倩 : Nhĩ đích quỷ quái thật tại thái đa liễu. Ca ca vi thậm ma dã bất đối ngã thuyết? 你 的 鬼 怪 實 在 太 多 了 . 哥 哥 為 甚 麼 也 不 對 我 說 ? (Mãi mại 買 賣 )." }, { "id": "11194", "hanviet": "獻俘 hiến phù", "nghia": "Nghi lễ ngày xưa, khi quân chiến thắng trở về, đem tù binh bị bắt sống dâng lên tông miếu, để bày tỏ chiến công. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : (Ngã binh) tịnh hoạch Thanh Hải (...), tiên hậu hạm nhập, hành hiến phu lễ ( 我 兵 ) 並 獲 青 海 (...), 先 後 檻 入 , 行 獻 俘 禮 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 , Tây Vực dụng binh thủy mạt 西 域 用 兵 始 末 ). ♦Phiếm chỉ đem dâng hiến người đã bắt được. ◇Trần Mộng Lôi 陳 夢 雷 : (Ngũ Viên) tuyển tráng sĩ phục đại trạch trung, dạ túng hỏa, Ngao quả suất chúng táo nhi xuất, tất cầm chi, gia thúc phược, hiến phù ư vương ( 伍 員 ) 選 壯 士 伏 大 澤 中 , 夜 縱 火 , 敖 果 率 眾 譟 而 出 , 悉 擒 之 , 加 束 縛 , 獻 俘 於 王 (Giải Giới Sĩ truyện 解 介 士 傳 )." }, { "id": "11195", "hanviet": "槁街 cảo nhai", "nghia": "Tên một đường ở trong cửa nam thành Trường An 長 安 đời nhà Hán, là chỗ ở của người man di hoặc người bị tội tử hình. ◇Hán Thư 漢 書 : Ư kim nghênh đương trí Trường An cảo nhai, nhất hồ nhân nhĩ 於 今 迎 當 置 長 安 槁 街 , 一 胡 人 耳 (Vương Mãng truyện 王 莽 傳 )." }, { "id": "11196", "hanviet": "海量 hải lượng", "nghia": "Độ lượng rộng lớn. ◇Hồng Luyện Viên 洪 楝 園 : Vi nghị hòa nhất sự, thỉnh điện hạ hải lượng bao hàm, vật gia hà trách 為 議 和 一 事 , 請 殿 下 海 量 包 涵 , 勿 加 苛 責 (Hậu nam kha 後 南 柯 , Lập ước 立 約 ). ♦Tửu lượng rất lớn. ◎Như: thính thuyết nâm hải lượng, thiên bôi bất túy 聽 說 您 海 量 , 千 杯 不 醉 ." }, { "id": "11197", "hanviet": "知過 tri quá", "nghia": "Tự biết lỗi lầm của mình. ◎Như: nhất cá nhân yếu năng khiết thân tự hảo, ngẫu hữu tiểu thác, chỉ yếu tri quá năng cải, ngã dĩ vi na bất túc lự 一 個 人 要 能 潔 身 自 好 , 偶 有 小 錯 , 只 要 知 過 能 改 , 我 以 為 那 不 足 慮 ." }, { "id": "11198", "hanviet": "監生 giám sinh", "nghia": "Học trò ở trường Quốc tử giám 國 子 監 . Lúc đầu, do quan học chính khảo hạch tuyển vào hoặc do hoàng đế cho đặc ân vào học, sau quyên nạp thóc cũng được vào. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Nguyên Hòa nhị niên, trí Đông Đô giám sinh nhất bách viên 元 和 二 年 , 置 東 都 監 生 一 百 員 (Tuyển cử chí thượng 選 舉 志 上 )." }, { "id": "11199", "hanviet": "流離 lưu li", "nghia": "☆Tương tự: phiêu bạc 飄 泊 , lưu lãng 流 浪 , lưu lạc 流 落 . ♦Lưu chuyển li tán (vì nạn đói kém mất mùa, chiến tranh...). ◇Cát Hồng 葛 洪 : Ngô di phúc nhi sanh, tam tuế nhi thất mẫu, ngộ Khuyển Nhung chi loạn, lưu li tây vực, bách hữu dư niên 吾 遺 腹 而 生 , 三 歲 而 失 母 , 遇 犬 戎 之 亂 , 流 離 西 域 , 百 有 餘 年 (Thần tiên truyện 神 仙 傳 , Bành Tổ 彭 祖 ). ♦Chỉ người lưu lạc li tán. ◇Diệp Thích 葉 適 : Nội tàng chư khố, trữ tích phong diễn, kim lưu li mãn đạo, nhược lượng xuất chẩn cứu, thử diệc dân tài dã 內 藏 諸 庫 , 儲 積 豐 衍 , 今 流 離 滿 道 , 若 量 出 賑 救 , 此 亦 民 財 也 (Quốc tử giám chủ bộ Chu công mộ chí minh 國 子 監 主 簿 周 公 墓 志 銘 ). ♦Thấm ướt, ướt đẫm. § Cũng như lâm li 淋 灕 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tuần dư, trượng chí bách, lưỡng cổ gian nùng huyết lưu li, tịnh trùng bất năng hành tróc hĩ 旬 餘 , 杖 至 百 , 兩 股 間 膿 血 流 離 , 并 蟲 不 能 行 捉 矣 (Xúc chức 促 織 ) Hơn mười ngày, bị đánh tới một trăm gậy, giữa hai đùi máu mủ ra lênh láng, đến cả dế cũng không đi bắt được nữa. ♦Rực rỡ, chói lọi, nhiều màu sắc. ◇Chu Lượng Công 周 亮 工 : Dư thường tạc băng ư bắc hĩ, sương tuyết giao luân, tằng ba thành lăng, nga nga ngai ngai, lưu li quang triệt 予 嘗 鑿 冰 於 北 矣 , 霜 雪 交 淪 , 層 波 成 凌 , 峨 峨 皚 皚 , 流 離 光 徹 (Tống khứ tổn \"Băng lệ biên\" 宋 去 損 冰 荔 編 , Tự 序 ). ♦Văn chương lưu loát phong phú. ◇Tấn Thư 晉 書 : Hựu Thiên vi Tô Tần, Trương Nghi, Phạm Sư, Thái Trạch tác truyện, sính từ lưu li, diệc túc dĩ minh kì đại tài 又 遷 為 蘇 秦 , 張 儀 , 范 雎 , 蔡 澤 作 傳 , 逞 辭 流 離 , 亦 足 以 明 其 大 才 (Trương Phụ truyện 張 輔 傳 ). ♦Dùng lưới bắt chim chóc, làm cho không thoát ra được. ◇Hán Thư 漢 書 : Lưu li khinh cầm, thúc lí giảo thú 流 離 輕 禽 , 蹴 履 狡 獸 (Tư Mã Tương Như truyện 司 馬 相 如 傳 ). ♦Một tên khác của miêu đầu ưng 貓 頭 鷹 . Còn gọi là chim kiêu si 梟 鴟 . ♦Tên một loại đá quý. Tức là lưu li 琉 璃 ." }, { "id": "11200", "hanviet": "法場 pháp tràng, pháp trường", "nghia": "Tức là đạo tràng 道 場 . § Chỗ tu trì Phật pháp, cử hành pháp sự. ◇Vương Tăng Nhụ 王 僧 孺 : Kiến hi hữu chi thắng tịch, lâm nan ngộ chi pháp tràng, tương dữ ngũ thể quy mệnh kính lễ vân vân 建 希 有 之 勝 席 , 臨 難 遇 之 法 場 , 相 與 五 體 歸 命 敬 禮 云 云 (Sơ dạ văn 初 夜 文 ). ♦Chỗ thi hành án tử hình. § Cũng gọi là hình tràng 刑 場 . ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Nhất trực đáo liễu pháp trường thượng, tựu tại tam niên tiền đầu sát tính Triệu đích địa phương, nhất dạng đích thân trứ bột tử, cật liễu nhất đao 一 直 到 了 法 場 上 , 就 在 三 年 前 頭 殺 姓 趙 的 地 方 , 一 樣 的 伸 著 脖 子 , 吃 了 一 刀 (Đệ ngũ tứ hồi)." }, { "id": "11201", "hanviet": "青天白日 thanh thiên bạch nhật", "nghia": "Bầu trời xanh và mặt trời sáng. Ý nói khí trời tạnh ráo sáng sủa. ◇Dương Vạn Lí 楊 萬 里 : Thanh thiên bạch nhật thập phân tình, Kiệu thượng tiêu tiêu hốt vũ thanh 青 天 白 日 十 分 晴 , 轎 上 蕭 蕭 忽 雨 聲 (Minh phát phòng khê 明 發 房 溪 ). ♦Giữa ban ngày ban mặt. ◇Trương Thiên Dực 張 天 翼 : Cung Huyền Trường phát liễu tì khí: Thanh thiên bạch nhật xuất liễu giá cá loạn tử, tại trị an thượng thái thuyết bất quá khứ 龔 縣 長 發 了 脾 氣 : 青 天 白 日 出 了 這 個 亂 子 , 在 治 安 上 太 說 不 過 去 (Thanh minh thì tiết 清 明 時 節 ). ♦Tỉ dụ chính trị quang minh, thanh minh liêm khiết. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Thanh thiên bạch nhật, nô lệ diệc tri kì thanh minh 青 天 白 日 , 奴 隸 亦 知 其 清 明 (Dữ Thôi Quần thư 與 崔 群 書 ). ♦Chỉ cờ của đảng Trung Quốc Quốc Dân Đảng 中 國 國 民 黨 ." }, { "id": "11202", "hanviet": "辭歸 từ quy", "nghia": "Từ biệt đi về. ◇Tào Phi 曹 丕 : Quần yến từ quy nhạn nam tường, Niệm quân khách du tư đoạn trường 群 燕 辭 歸 鴈 南 翔 , 念 君 客 遊 思 斷 腸 (Yên ca hành 燕 歌 行 )." }, { "id": "11203", "hanviet": "野鶴 dã hạc", "nghia": "Chim hạc ở đồng. Tỉ dụ người ở ẩn. ◇Vi Ứng Vật 韋 應 物 : Tâm đồng dã hạc dữ trần viễn, Thi tự băng hồ kiến để thanh 心 同 野 鶴 與 塵 遠 , 詩 似 冰 壺 見 底 清 (Tặng Vương Thị Ngự 贈 王 侍 御 )." }, { "id": "11204", "hanviet": "灩灩 liễm liễm, liễm diễm", "nghia": "Liễm liễm 灩 灩 : nước động sóng sánh. ♦Còn đọc là liễm diễm 瀲 灩 : sóng nước lóng lánh. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thủy quang liễm diễm tình phương hảo 水 光 瀲 灩 晴 方 好 (Ẩm hồ thượng sơ tình hậu vũ 飲 湖 上 初 晴 後 雨 ) Mặt nước sáng lóng lánh, mưa vừa tạnh, trông càng đẹp." }, { "id": "11205", "hanviet": "謝辭 tạ từ", "nghia": "Cáo từ, xin ra về. ◇Tiết Dụng Nhược 薛 用 弱 : Chúng cộng kinh hãi, tức phó kì tiền. Lạc San tạ từ nhi khứ 眾 共 驚 駭 , 即 付 其 錢 . 樂 山 謝 辭 而 去 (Tập dị kí 集 異 記 , Hề Lạc San 奚 樂 山 ). ♦Lời đáp tạ. ◎Như: tất nghiệp ban đại biểu đích na thiên tạ từ tả đắc văn tình tịnh mậu, tương đương động nhân 畢 業 班 代 表 的 那 篇 謝 辭 寫 得 文 情 並 茂 , 相 當 動 人 ." }, { "id": "11206", "hanviet": "謝恩 tạ ân", "nghia": "Bày tỏ lòng cảm tạ đối với ân huệ của người khác. ◇Vương Định Bảo 王 定 保 : Chủ sự vân \"Thỉnh chư lang quân tự trung ngoại\". Trạng nguyên dĩ hạ các các xỉ tự, tiện tạ ân 主 事 云 \" 請 諸 郎 君 敘 中 外 \". 狀 元 以 下 各 各 齒 敘 , 便 謝 恩 (Đường chích ngôn 唐 摭 言 , Tạ ân 謝 恩 ). ♦Tên một thể văn. ◇Diêu Hoa 姚 華 : Biệt hữu tạ ân, hữu phong sự, hữu nhượng biểu, hữu bác nghị, diệc tứ phẩm chi thuộc dã 別 有 謝 恩 , 有 封 事 , 有 讓 表 , 有 駁 議 , 亦 四 品 之 屬 也 (Luận văn hậu biên 論 文 後 編 , Mục lục thượng đệ nhị 目 錄 上 第 二 )." }, { "id": "11207", "hanviet": "肝腦 can não", "nghia": "Gan và óc. Mượn chỉ thân thể hoặc mạng sống. ◇Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 : Thị dĩ hiền nhân quân tử, can não đồ trung nguyên, cao dịch nhuận dã thảo nhi bất từ dã 是 以 賢 人 君 子 , 肝 腦 塗 中 原 , 膏 液 潤 野 草 而 不 辭 也 (Dụ Ba Thục hịch 喻 巴 蜀 檄 )." }, { "id": "11208", "hanviet": "肝腦塗地 can não đồ địa", "nghia": "§ Cũng viết là: can đảm đồ địa 肝 膽 塗 地 . ♦Chết chóc thảm khốc (vì chiến tranh, loạn lạc) ◇Sử Kí 史 記 : Kim Sở Hán phân tranh, sử thiên hạ vô tội chi nhân can đảm đồ địa, phụ tử bộc hài cốt ư trung dã, bất khả thắng số 今 楚 漢 分 爭 , 使 天 下 無 罪 之 人 肝 膽 塗 地 , 父 子 暴 骸 骨 於 中 野 , 不 可 勝 數 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ). ♦Hình dung làm hết lòng trung hết sức mình, dù phải chết cũng không tiếc. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khổng Minh viết: Thần tuy can não đồ địa, an năng báo tri ngộ chi ân dã 孔 明 曰 : 臣 雖 肝 腦 塗 地 , 安 能 報 知 遇 之 恩 也 (Đệ bát ngũ hồi)." }, { "id": "11209", "hanviet": "國士 quốc sĩ", "nghia": "Bậc có tài năng ưu tú nhất trong cả nước. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Trí Bá dĩ quốc sĩ ngộ thần, thần cố quốc sĩ báo chi 知 伯 以 國 士 遇 臣 , 臣 故 國 士 報 之 (Triệu sách nhất 趙 策 一 ) Trí Bá coi tôi như bậc quốc sĩ, cho nên tôi lấy tư cách quốc sĩ đáp lại. ♦Người dũng cảm nhất, có sức mạnh nhất trong một nước. ◇Tuân Tử 荀 子 : Tuy hữu quốc sĩ chi lực, bất năng tự cử kì thân, phi vô lực dã, thế bất khả dã 雖 有 國 士 之 力 , 不 能 自 舉 其 身 , 非 無 力 也 , 勢 不 可 也 (Tử đạo 子 道 ). ♦Đời Thái Bình Thiên Quốc sửa tên gọi Hàn Lâm 翰 林 thành Quốc Sĩ 國 士 ." }, { "id": "11210", "hanviet": "雙親 song thân", "nghia": "Cha mẹ. ◇Ba Kim 巴 金 : Tại gia lí đắc trước song thân đích chung ái, tại tư thục đắc đáo tiên sanh đích tán mĩ 在 家 裏 得 著 雙 親 的 鍾 愛 , 在 私 塾 得 到 先 生 的 贊 美 (Gia 家 , Lục)." }, { "id": "11211", "hanviet": "洗冤 tẩy oan", "nghia": "Rửa sạch oanh khuất. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Tạc ti nhân dĩ thướng tẩy oan chi độc, tưởng thánh chủ tức hữu xá tội chi điều 昨 卑 人 已 上 洗 冤 之 牘 , 想 聖 主 即 有 赦 罪 之 條 (Kim Liên kí 金 蓮 記 , Tứ hoàn 賜 環 )." }, { "id": "11212", "hanviet": "卑人 ti nhân", "nghia": "Người ở địa vị hèn hạ, người ti tiện. ◇Hán Thư 漢 書 : Lí ngữ viết: Hủ mộc bất khả dĩ vi trụ, ti nhân bất khả dĩ vi chủ 里 語 曰 : 腐 木 不 可 以 為 柱 , 卑 人 不 可 以 為 主 (Lưu Phụ truyện 劉 輔 傳 ). ♦(Khiêm từ) Tiếng tự xưng một cách khiêm nhường. ◇Cao Minh 高 明 : Nhân chi hiếu giả diệc đa, ti nhân hà túc xưng hiếu? 人 之 孝 者 亦 多 , 卑 人 何 足 稱 孝 ? (Tì bà kí 琵 琶 記 , Tinh biểu 旌 表 )." }, { "id": "11213", "hanviet": "破竹 phá trúc", "nghia": "Chẻ tre. ◎Như: dụng đao phá trúc 用 刀 破 竹 . ♦Tỉ dụ hình thế chiến đấu hoặc sự việc tiến hành thuận lợi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hùng quân vân tập, Cuồng khấu băng thanh, Tài văn phá trúc chi thanh, tiện thị thất viên chi thế 雄 軍 雲 集 , 狂 寇 冰 清 , 纔 聞 破 竹 之 聲 , 便 是 失 猿 之 勢 (Đệ cửu nhất hồi) Binh hùng mạnh tụ về đông đảo, Giặc cuồng giá vỡ băng tan, Mà nghe như tiếng trúc chẻ, Đúng là thế đuổi vượn hoang." }, { "id": "11214", "hanviet": "瓦解 ngõa giải", "nghia": "☆Tương tự: băng hội 崩 潰 , phân liệt 分 裂 , phân hóa 分 化 , li tán 離 散 , giải thể 解 體 . ★Tương phản: tổ thành 組 成 . ♦Tỉ dụ tan vỡ, tan hoang, sụp đổ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lệnh tiên khởi binh thủ Phiền Thành, sử địch quân đảm hàn, tự nhiên ngõa giải hĩ 令 先 起 兵 取 樊 城 , 使 敵 軍 膽 寒 , 自 然 瓦 解 矣 (Đệ thất tam hồi) Ra lệnh (cho Vân Trường) cất quân đến đánh Phàn Thành trước, làm cho quân giặc khiếp đảm, tự nhiên phải tan vỡ thôi. ♦Làm cho lực lượng của đối phương tan vỡ." }, { "id": "11215", "hanviet": "兵威 binh uy", "nghia": "Uy thế và lực lượng quân đội hùng hậu. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tào Tháo ỷ trượng binh uy, quyết bất khẳng hòa 曹 操 倚 仗 兵 威 , 決 不 肯 和 (Đệ nhất nhất hồi) Tào Tháo cậy có quân đội hùng hậu, quyết không chịu hòa." }, { "id": "11216", "hanviet": "朝廷 triều đình", "nghia": "§ Cũng viết là triều đình 朝 庭 . ♦Nơi vua tiếp kiến và làm việc chính trị. ◇Luận Ngữ 論 語 : Kì tại tông miếu triều đình, tiện tiện ngôn, duy cẩn nhĩ 其 在 宗 廟 朝 廷 , 便 便 言 , 唯 謹 爾 (Hương đảng 鄉 黨 ) (Khổng tử) ở tại tông miếu, triều đình thì biện luận rành rẽ mà rất cẩn thận. ♦Chỉ chính phủ trung ương trong một nước quân chủ (vua đứng đầu). ◇Thương quân thư 商 君 書 : Kim cảnh nội chi dân cập xử quan tước giả, kiến triều đình chi khả dĩ xảo ngôn biện thuyết thủ quan tước dã, cố quan tước bất khả đắc nhi thường dã 今 境 內 之 民 及 處 官 爵 者 , 見 朝 廷 之 可 以 巧 言 辯 說 取 官 爵 也 , 故 官 爵 不 可 得 而 常 也 (Nông chiến 農 戰 ). ♦Mượn chỉ vua. ◇Lí Hủ 李 詡 : Triều đình mỗi thụ triều thì, trí nhất kim phật vu bảo tọa hương án thượng, đương kì tiền 朝 廷 每 受 朝 時 , 置 一 金 佛 于 寶 座 香 案 上 , 當 其 前 (Giới am lão nhân mạn bút 戒 庵 老 人 漫 筆 , Điện thượng kim phật 殿 上 金 佛 ). ♦Bạn bè, bằng hữu." }, { "id": "11217", "hanviet": "文武 văn vũ", "nghia": "Văn đức và võ công; văn trị và việc võ. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂 氏 春 秋 : Văn vũ tận thắng, hà địch chi bất phục 文 武 盡 勝 , 何 敵 之 不 服 (Bất quảng 不 廣 ). ♦Đặc chỉ việc võ, việc quân. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Thần liêu chi trung, tố hữu tài thức, khả tứ Tôn Ngô chi thư, sử tri văn vũ chi phương 臣 僚 之 中 , 素 有 才 識 , 可 賜 孫 吳 之 書 , 使 知 文 武 之 方 (Thượng chấp chánh thư 上 執 政 書 ). ♦Tài văn và võ lược. ◇Hán Thư 漢 書 : Bình Lăng Chu Vân, kiêm tư văn vũ 平 陵 朱 雲 , 兼 資 文 武 (Chu Vân truyện 朱 雲 傳 ). ♦Quan văn và quan võ, văn thần và vũ tướng. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tha đích tửu lượng hách trước liễu nhất triêu văn vũ 他 的 酒 量 嚇 著 了 一 朝 文 武 (Vương Chiêu Quân 王 昭 君 , Đệ nhị mạc). ♦Lửa nhỏ và lửa mạnh. ◇Đào Cốc 陶 穀 : Hỏa tu văn vũ, khẩn mạn đắc trúng 火 須 文 武 , 緊 慢 得 中 (Thanh dị lục 清 異 錄 , Dược 藥 ). ♦Tức Chu Văn Vương 周 文 王 và Chu Vũ Vương 周 武 王 ." }, { "id": "11218", "hanviet": "衣架飯囊 y giá phạn nang", "nghia": "Giá áo túi cơm. Tỉ dụ bọn người tầm thường vô dụng. § Cũng gọi là y giá phạn đại 衣 架 飯 袋 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : (Hành (Nễ Hành) tiếu viết: Công ngôn sai hĩ! Thử đẳng nhân vật, ngô tận thức chi: Tuân Úc khả sử điếu tang vấn tật (...) kì dư giai thị y giá phạn nang, tửu dũng nhục đại nhĩ 衡 ( 禰 衡 ) 笑 曰 : 公 言 差 矣 ! 此 等 人 物 , 吾 盡 識 之 : 荀 彧 可 使 吊 喪 問 疾 (...) 其 餘 皆 是 衣 架 飯 囊 , 酒 桶 肉 袋 耳 (Đệ nhị tam hồi) Hành (Nễ Hành) cười, đáp rằng: Ông nói lầm rồi! Những nhân vật ấy, tôi biết cả: Tuân Úc có thể dùng sai đi viếng tang thăm bệnh (...) còn những bọn kia là đồ giá áo túi cơm, thùng rượu bị thịt cả." }, { "id": "11219", "hanviet": "爭強 tranh cường", "nghia": "Tranh làm kẻ mạnh. § Cũng viết là tranh thắng 爭 勝 . ◇Sử Kí 史 記 : Ngô Tấn tranh cường. Tấn nhân kích chi, đại bại Ngô sư 吳 晉 爭 彊 . 晉 人 擊 之 , 大 敗 吳 師 (Trọng Ni đệ tử truyện 仲 尼 弟 子 傳 )." }, { "id": "11220", "hanviet": "雄據 hùng cứ", "nghia": "Lấy sức mạnh chiếm giữ. ◇Lí Đức Dụ 李 德 裕 : Hồi Cốt hùng cứ bắc phương, đại vi quân trưởng 回 鶻 雄 據 北 方 , 代 為 君 長 (Dữ Hiệt Kiết Tư thư 與 黠 戛 斯 書 )." }, { "id": "11221", "hanviet": "海瀕 hải tần", "nghia": "Đất ven bể. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Cựu dao xa tam thiên thặng, tuế vãn diêm hải tần, dân khổ chi 舊 傜 車 三 千 乘 , 歲 輓 鹽 海 瀕 , 民 苦 之 (Xã Trung Lập truyện 杜 中 立 傳 )." }, { "id": "11222", "hanviet": "總督 tổng đốc", "nghia": "Đốc suất toàn thể. ◇Hán Thư 漢 書 : Chiêu Tuyên thừa nghiệp, đô hộ thị lập, tổng đốc thành quách, tam thập hữu lục 昭 宣 承 業 , 都 護 是 立 , 總 督 城 郭 , 三 十 有 六 (Tự truyện hạ 敘 傳 下 ). ♦Tên gọi của tướng thống lĩnh quân binh (thời Nam Bắc Triều) ◇Bắc sử 北 史 : Bệ hạ bất dĩ thần bất vũ, ủy dĩ tổng đốc chi nhậm 陛 下 不 以 臣 不 武 , 委 以 總 督 之 任 (Lí Bình truyện 李 弼 傳 ). ♦Tên chức quan. § Nhà Minh, vào thời đầu, khi dùng quân cho một sứ mệnh nào đó, giao cho một viên quan gọi là tổng đốc quân vụ 總 督 軍 務 cầm đầu, việc xong thì bãi bỏ. Tới đời Thanh, tổng đốc 總 督 trở thành trưởng quan cao nhất ở một địa phương. ♦Viên quan cao nhất của nước thực dân đặt tại một nước thuộc địa. § Tiếng Pháp: Gouverneur général." }, { "id": "11223", "hanviet": "重臣 trọng thần", "nghia": "Đại thần, người bề tôi gách vác trách nhiệm lớn lao. ◇Hán Thư 漢 書 : Xa kị tướng quân An Thế sự Hiếu Vũ Hoàng Đế tam thập dư niên, trung tín cẩn hậu, cần lao chánh sự, túc dạ bất đãi; dữ đại tướng quân định sách, thiên hạ thụ kì phúc, quốc gia trọng thần dã 車 騎 將 軍 安 世 事 孝 武 皇 帝 三 十 餘 年 , 忠 信 謹 厚 , 勤 勞 政 事 , 夙 夜 不 怠 ; 與 大 將 軍 定 策 , 天 下 受 其 福 , 國 家 重 臣 也 (Trương Thang truyện 張 湯 傳 ). ♦Quyền thần, bề tôi có quyền lực lớn. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Minh chủ chi quốc, hữu quý thần vô trọng thần (...) trọng thần giả, ngôn thính nhi lực đa giả dã 明 主 之 國 , 有 貴 臣 無 重 臣 (...) 重 臣 者 , 言 聽 而 力 多 者 也 (Bát thuyết 八 說 )." }, { "id": "11224", "hanviet": "從橫 tung hoành", "nghia": "§ Cũng viết là tung hành 從 衡 . ♦Chiều dọc (hướng nam bắc) và chiều ngang (hướng đông tây). ◇Viên Thục 袁 淑 : Tứ diện các thiên lí, Tung hoành khởi nghiêm phong 四 面 各 千 里 , 從 橫 起 嚴 風 (Hiệu cổ 效 古 ). ♦Lộn xộn, lung tung, đầy dẫy. ◇Hồng Mại 洪 邁 : Kì hạ thanh tuyền xảo thạch, kì hoa dị hủy, tung hoành bố liệt 其 下 清 泉 巧 石 , 奇 花 異 卉 , 從 橫 布 列 (Di kiên bính chí 夷 堅 丙 志 , Ngư nhục đạo nhân 魚 肉 道 人 ). ♦Học vấn uyên bác thông suốt. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Chu Cử tự Tuyên Quang (...) bác học hiệp văn, vi nho giả sở tông, cố kinh sư vi chi ngữ viết: Ngũ kinh tung hoành Chu Tuyên Quang 周 舉 字 宣 光 (...) 博 學 洽 聞 , 為 儒 者 所 宗 , 故 京 師 為 之 語 曰 : 五 經 從 橫 周 宣 光 (Chu Cử truyện 周 舉 傳 ). ♦Ngang ngược; không kiêng kị gì cả. ◇Tấn Thư 晉 書 : 侃 厲 色 曰 : (Đào) Khản lệ sắc viết: Quách Mặc hao dũng, sở tại bạo lược, dĩ đại nan tân trừ, uy võng khoan giản, dục nhân khích hội sính kì tung hoành nhĩ 郭 默 虓 勇 , 所 在 暴 掠 , 以 大 難 新 除 , 威 網 寬 簡 , 欲 因 隙 會 騁 其 從 橫 耳 (Đào Khản truyện 陶 侃 傳 ). ♦Đi ngang dọc khắp nơi. ◇Tào Phi 曹 丕 : Quân sanh ư nhiễu nhương chi tế, bổn hữu tung hoành chi chí 君 生 於 擾 攘 之 際 , 本 有 從 橫 之 志 (Hựu báo Tôn Quyền thư 又 報 孫 權 書 ). ♦Nhiễu nhương, li loạn. ◇Trương Sung 張 充 : Tung hoành vạn cổ, động mặc chi lộ đa đoan; phân luân bách niên, thăng giáng chi đồ bất nhất 從 橫 萬 古 , 動 默 之 路 多 端 ; 紛 綸 百 年 , 昇 降 之 徒 不 一 (Dữ thượng thư Lệnh Vương Kiệm thư 與 尚 書 令 王 儉 書 ). ♦Tán loạn, tứ tán. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Lạc diệp bất quy lâm, Kinh điểu tung hoành khứ 落 葉 不 歸 林 , 驚 鳥 從 橫 去 (Sanh tra tử 生 查 子 , Tập cú 集 句 ). ♦Buông phóng, bay bổng. ◇Bắc sử 北 史 : Luận văn tắc từ tảo tung hoành, ngữ vũ tắc quyền kì gian xuất, kí văn thả vũ, duy trẫm sở mệnh 論 文 則 詞 藻 從 橫 , 語 武 則 權 奇 間 出 , 既 文 且 武 , 唯 朕 所 命 (Dương Tố truyện 楊 素 傳 ). ♦Tài hoa hiển lộ. ◇Bắc sử 北 史 : Học bác kim cổ, tài cực tung hoành, thể vật chi chỉ, vưu vi phú thiệm 學 博 今 古 , 才 極 從 橫 , 體 物 之 旨 , 尤 為 富 贍 (Ngụy Thu đẳng truyện luận 魏 收 等 傳 論 ). ♦Hợp tung liên hoành. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Trương Nghi, Tô Tần gia vô thường cư, thân vô định quân, ước tung hành chi sự, vi khuynh phúc chi mưu 張 儀 蘇 秦 家 無 常 居 , 身 無 定 君 , 約 從 衡 之 事 , 為 傾 覆 之 謀 (Thái tộc huấn 泰 族 訓 ). ♦Tỉ dụ phản phúc vô thường. ◇Tuân Tử 荀 子 : Công chánh vô tư, phản kiến tung hoành 公 正 無 私 , 反 見 從 橫 (Phú 賦 )." }, { "id": "11225", "hanviet": "公侯 công hầu", "nghia": "Công tước và hầu tước. ◇Lễ Kí 禮 記 : Vương giả chi chế lộc tước, công hầu bá tử nam phàm ngũ đẳng 王 者 之 制 祿 爵 , 公 侯 伯 子 男 凡 五 等 (Vương chế 王 制 ). ♦Người có tước vị (dòng quý tộc hoặc chức quan cao). ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Bốc giả viết: Quân bắc hạ bất quá tác lệnh trưởng, nam nhập tắc vi công hầu 卜 者 曰 : 君 北 下 不 過 作 令 長 , 南 入 則 為 公 侯 (Văn dục đắc ngân 文 育 得 銀 )." }, { "id": "11226", "hanviet": "流落 lưu lạc", "nghia": "Trôi giạt, phiêu bạc. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Phan Hoa lưu lạc tha hương, bất tri hạ lạc 潘 華 流 落 他 鄉 , 不 知 下 落 (Lưỡng huyện lệnh cạnh nghĩa hôn cô nữ 兩 縣 令 競 義 婚 孤 女 ). ♦Thất lạc, tán mất. ◇Trương Thế Nam 張 世 南 : Nhị nghiễn kim diệc lưu lạc, bất tri sở tại, lương khả thán tích 二 硯 今 亦 流 落 , 不 知 所 在 , 良 可 嘆 惜 (Du hoạn kỉ văn 游 宦 紀 聞 , Quyển lục). ♦Chìm đắm, lạc lõng. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Hựu tưởng đáo tự kỉ hảo hảo nhất cá lương gia nữ tử, chẩm dạng lưu lạc đắc giá đẳng hạ tiện hình trạng, đảo bất như tử liễu đích can tịnh 又 想 到 自 己 好 好 一 個 良 家 女 子 , 怎 樣 流 落 得 這 等 下 賤 形 狀 , 倒 不 如 死 了 的 乾 淨 (Đệ thập thất hồi). ♦Suy đồi, xuống dốc. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Kim nãi mẫu tử li tích, gia sự lưu lạc 今 乃 母 子 離 析 , 家 事 流 落 (Tư mã Ôn Công hành trạng 司 馬 溫 公 行 狀 ). ♦Không gặp dịp tốt (để tiến thân). ◇Thẩm Tác Triết 沈 作 哲 : (Trịnh Cố Đạo) tại quán các, thập niên bất thiên, nhân giai thán kì lưu lạc, nhi (Trịnh) Cố Đạo yến nhiên vô cầu tiến chi ý ( 鄭 顧 道 ) 在 館 閣 , 十 年 不 遷 , 人 皆 歎 其 流 落 , 而 顧 道 晏 然 無 求 進 之 意 (Ngụ giản 寓 簡 , Quyển lục)." }, { "id": "11227", "hanviet": "王臣 vương thần", "nghia": "Bề tôi của vua. ◇Thi Kinh 詩 經 : Suất thổ chi tân, Mạc phi vương thần 率 土 之 濱 , 莫 非 王 臣 (Tiểu nhã 小 雅 , Bắc san 北 山 ) Noi theo đất ven bờ, Chẳng ai không phải là bề tôi của vua. ♦Bề tôi gánh vác, giúp đỡ, sửa trị vương thất (tức là hết lòng hết sức phò vua). ◇Tấn Thư 晉 書 : Khanh tại triều chánh sắc, bất nhự nhu thổ cương, trung lượng chí đáo. Khả vị vương thần dã 卿 在 朝 正 色 , 不 茹 柔 吐 剛 , 忠 亮 至 到 . 可 謂 王 臣 也 (Hùng Viễn truyện 熊 遠 傳 )." }, { "id": "11228", "hanviet": "茹柔吐剛 nhự nhu thổ cương", "nghia": "Nuốt mềm nhả cứng. § Ý nói hiếp đáp người yếu đuối, khiếp sợ kẻ mạnh. ◇Tấn Thư 晉 書 : Đương quan nhuyễn nhược, nhự nhu thổ cương 當 官 軟 弱 , 茹 柔 吐 剛 (Nguyên đế kỉ 王 元 帝 紀 )." }, { "id": "11229", "hanviet": "青雲 thanh vân", "nghia": "Mây xanh. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Thanh vân y hề bạch nghê thường, Cử trường thỉ hề xạ thiên lang 青 雲 衣 兮 白 霓 裳 , 舉 長 矢 兮 射 天 狼 (Cửu ca 九 歌 , Đông quân 東 君 ). ♦Chỉ mây trên trời cao. Cũng mượn chỉ trời cao. ◇Tân Lôi 辛 雷 : Trạm tại Vũ Hán Trường Giang Đại Kiều thượng (...) đầu dã hữu điểm phát vựng, như trí thân thanh vân chi thượng 站 在 武 漢 長 江 大 橋 上 (...) 頭 也 有 點 發 暈 , 如 置 身 青 雲 之 上 (Nhất cá ái thuyết mộng thoại đích nhân 一 個 愛 說 夢 話 的 人 ). ♦Tỉ dụ quan cao tước lớn, vinh hiển. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Đương đồ giả thăng thanh vân, thất lộ giả ủy câu cừ 當 途 者 升 青 雲 , 失 路 者 委 溝 渠 (Giải trào 解 嘲 ). ♦Tỉ dụ con đường danh vọng, mưu đồ tước vị. ◇Uông Lăng 汪 錂 : Can đảm tự liên bạch thủ, Công danh thùy tá thanh vân 肝 膽 自 憐 白 首 , 功 名 誰 借 青 雲 (Xuân vu kí 春 蕪 記 , Bi thu 悲 秋 ). ♦Tỉ dụ hoài bão và chí hướng cao xa. ◇Từ Vị 徐 渭 : Vị phùng Hoàng Thạch thư thùy thụ, Bất trụy thanh vân chí tự cường 未 逢 黃 石 書 誰 授 , 不 墜 青 雲 志 自 強 (Thượng đốc phủ công sanh nhật 上 督 府 公 生 日 ). ♦Chỉ ở ẩn. ◇Nam sử 南 史 : Thân xử chu môn, nhi tình du giang hải; hình nhập tử thát, nhi ý tại thanh vân 身 處 朱 門 , 而 情 遊 江 海 ; 形 入 紫 闥 , 而 意 在 青 雲 (Tễ Hành Dương Vương Quân truyện 齊 衡 陽 王 鈞 傳 ). ♦Tỉ dụ tóc đen. ◇Lí Hạ 李 賀 : Thanh vân giao oản đầu thượng khúc, Minh nhật dữ tác nhĩ biên đang 青 雲 教 綰 頭 上 曲 , 明 日 與 作 耳 邊 璫 (Đại đê khúc 大 堤 曲 )." }, { "id": "11230", "hanviet": "公私 công tư", "nghia": "Chung cả nước và riêng từng người. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thì Hạo cư Vũ Xương, Dương Châu bách tính tố lưu cung cấp, thậm khổ chi; hựu xa xỉ vô độ, công tư quỹ phạp 時 皓 居 武 昌 , 揚 州 百 姓 泝 流 供 給 , 甚 苦 之 ; 又 奢 侈 無 度 , 公 私 匱 乏 (Đệ 120 hồi) Lúc đó Hạo đóng ở thành Vũ Xương, nhân dân trong xứ Dương Châu phải ngược thuyền cung cấp, khổ ải trăm bề; tính Hạo lại xa xỉ không có chừng mực, của công của tư khan cạn." }, { "id": "11231", "hanviet": "聖帝 thánh đế", "nghia": "§ Cũng như: thánh chủ 聖 主 , thánh quân 聖 君 . ◇Đông Phương Sóc 東 方 朔 : Kim tắc bất nhiên, thánh đế lưu đức, thiên hạ chấn triệp, chư hầu tân phục, uy chấn tứ di 今 則 不 然 , 聖 帝 流 德 , 天 下 震 慴 , 諸 侯 賓 服 , 威 振 四 夷 (Đáp khách nan 答 客 難 )." }, { "id": "11232", "hanviet": "聖君 thánh quân", "nghia": "§ Cũng như thánh chủ 聖 主 . ◇Tuân Tử 荀 子 : Sự thánh quân giả, hữu thính tòng, vô gián tranh 事 聖 君 者 , 有 聽 從 , 無 諫 爭 (Thần đạo 臣 道 )." }, { "id": "11233", "hanviet": "聖主 thánh chủ", "nghia": "Tiếng tôn xưng hoàng đế. ◇Trương Cư Chính 張 居 正 : Thần hựu tự duy, hạnh đắc dĩ kinh thuật tao phùng thánh chủ, bị vị phụ bật 臣 又 自 惟 , 幸 得 以 經 術 遭 逢 聖 主 , 備 位 輔 弼 (Trần Lục Sự sớ 陳 六 事 疏 ). ♦Phiếm xưng bậc vua sáng suốt. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Lương y tri bệnh nhân chi tử sanh, thánh chủ minh ư thành bại chi sự 良 醫 知 病 人 之 死 生 , 聖 主 明 於 成 敗 之 事 (Tần sách tam 秦 策 三 )." }, { "id": "11234", "hanviet": "地平天成 địa bình thiên thành", "nghia": "Tỉ dụ trên dưới tương xứng, mọi sự thỏa thiếp. ◇Thư Kinh 書 經 : Địa bình thiên thành, lục phủ tam sự duẫn trị, vạn thế vĩnh lại, thì nãi công 地 平 天 成 , 六 府 三 事 允 治 , 萬 世 永 賴 , 時 乃 功 (Đại Vũ mô 大 禹 謨 )." }, { "id": "11235", "hanviet": "六府 lục phủ", "nghia": "Sáu phủ là: thủy, hỏa, kim, mộc, thổ, cốc 水 , 火 , 金 , 木 , 土 , 穀 . ◇Thư Kinh 書 經 : Địa bình thiên thành, lục phủ tam sự duẫn trị, vạn thế vĩnh lại, thì nãi công 地 平 天 成 , 六 府 三 事 允 治 , 萬 世 永 賴 , 時 乃 功 (Đại Vũ mô 大 禹 謨 ). ♦Gọi chung sáu loại thuế quan. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thiên tử chi lục phủ, viết ti thổ, ti mộc, ti thủy, ti thảo, ti khí, ti hóa, điển ti lục chức 天 子 之 六 府 , 曰 司 土 , 司 木 , 司 水 , 司 草 , 司 器 , 司 貨 , 典 司 六 職 (Khúc lễ hạ 曲 禮 下 ). ♦Tức là sáu phủ 腑 trong thân thể người ta. ◇Trang Tử 莊 子 : Cùng hữu bát cực, đạt hữu tam tất, hình hữu lục phủ 窮 有 八 極 , 達 有 三 必 , 形 有 六 府 (Liệt Ngự Khấu 列 禦 寇 ). ♦Chỉ hình ngoài của thân thể. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Giá vị nương tử, tam đình bình đẳng, nhất sanh y lộc vô khuy, lục phủ phong long, vãn tuế vinh hoa định thủ 這 位 娘 子 , 三 停 平 等 , 一 生 衣 祿 無 虧 , 六 府 豐 隆 , 晚 歲 榮 華 定 取 (Đệ nhị cửu hồi). ♦Sáu sao của cung văn xương. ◇Tấn thư 晉 書 : Văn xương lục tinh, tại bắc đẩu khôi tiền, thiên chi lục phủ dã, chủ tập kế thiên đạo 文 昌 六 星 , 在 北 斗 魁 前 , 天 之 六 府 也 , 主 集 計 天 道 (Thiên văn chí thượng 天 文 志 上 ). ♦Tên một chương trong nhạc cổ. ◇Thượng thư đại truyện 尚 書 大 傳 : Ca: đại hóa, đại huấn, lục phủ, cửu nguyên, nhi Hạ đạo hưng 歌 : 大 化 , 大 訓 , 六 府 , 九 原 , 而 夏 道 興 (Quyển nhất hạ 卷 一 下 ). § Bốn chương đều ca tụng công đức của vua Vũ 禹 ." }, { "id": "11236", "hanviet": "三事 tam sự", "nghia": "Ba sự việc: chính đức 正 德 , lợi dụng 利 用 , hậu sinh 厚 生 . § Tức là đức giữ thân ngay chính, dùng lợi cho dân, sống nhân hậu với dân. ♦Ba sự việc: xướng đức 倡 德 , hòa loạn 和 亂 , chung tề 終 齊 . ♦Ba thứ chức quan. ◇Vương Dẫn Chi 王 引 之 : Tam sự, tam chức dã. Vi nhậm nhân, chuẩn phu, mục phu chi chức, cố viết \"tác tam sự\" 三 事 , 三 職 也 . 為 任 人 , 準 夫 , 牧 夫 之 職 , 故 曰 作 三 事 (Kinh nghĩa thuật văn 經 義 述 聞 , Thượng thư thượng 尚 書 上 ). ♦Chỉ tam công. ◇Sưu Thần Kí 搜 神 記 : Lệnh quân tử tôn khiết bạch, vị đăng tam sự 令 君 子 孫 潔 白 , 位 登 三 事 (Quyển nhị thập). ♦Ba cái. ◇Diệp Thịnh 葉 盛 : Tam sự nạp y xuyên xứ bổ, Nhất chi lê trượng bạn thân nhàn 三 事 衲 衣 穿 處 補 , 一 枝 藜 杖 伴 身 閑 (Thủy đông nhật kí 水 東 日 記 , Y hòa am chủ 衣 和 庵 主 )." }, { "id": "11237", "hanviet": "春閨 xuân khuê", "nghia": "Buồng the, phòng khuê (chỗ con gái, đàn bà ở). Cũng chỉ con gái ở trong nhà. ◇Trần Đào 陳 陶 : Khả liên Vô Định hà biên cốt, Do thị xuân khuê mộng lí nhân 可 憐 無 定 河 邊 骨 , 猶 是 春 閨 夢 裡 人 (Lũng tây hành 隴 西 行 ) Đáng thương cho những bộ xương ở bên sông Vô Định, Mà vẫn còn là người trong giấc mộng kẻ phòng the." }, { "id": "11238", "hanviet": "黃巢 hoàng sào", "nghia": "Hoàng Sào 黃 巢 (?-884). Người đời Đường, ở Tào Châu 曹 州 , làm nghề buôn bán muối, gom tiền tụ tập nhiều người, biết thu nạp những kẻ lưu vong. Thời Hi Tông 僖 宗 cầm quân đánh phá Hà Nam, Giang Tây, Phúc Kiến, Chiết Đông..., vây hãm Trường An, tự xưng là Tề Đế 齊 帝 . Sau bị Lí Khắc Dụng 李 克 用 dẹp yên; Hoàng Sào phải tự vẫn chết." }, { "id": "11239", "hanviet": "驚駭 kinh hãi", "nghia": "☆Tương tự: khủng cụ 恐 懼 . ★Tương phản: thái nhiên 泰 然 . ♦Hoảng sợ. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Sổ tịch, Trương Quân lâm hiên độc tẩm, hốt hữu nhân giác chi, kinh hãi nhi khởi 數 夕 , 張 君 臨 軒 獨 寢 , 忽 有 人 覺 之 , 驚 駭 而 起 (Oanh Oanh truyện 鶯 鶯 傳 ). ♦Làm cho hoảng sợ. ◇Sử Kí 史 記 : Thần (Lưu) Ngang phụng pháp bất cẩn, kinh hãi bách tính, nãi khổ tướng quân viễn đạo chí ư cùng quốc, cảm thỉnh trư hải chi tội 臣 ( 劉 ) 卬 奉 法 不 謹 , 驚 駭 百 姓 , 乃 苦 將 軍 遠 道 至 於 窮 國 , 敢 請 菹 醢 之 罪 (Ngô Vương Tị truyện 吳 王 濞 傳 )." }, { "id": "11240", "hanviet": "王師 vương sư", "nghia": "Quân đội của vua. ◇Phan Úc 潘 勗 : Đương thử chi thì, vương sư quả nhược, thiên hạ hàn tâm, mạc hữu cố chí 當 此 之 時 , 王 師 寡 弱 , 天 下 寒 心 , 莫 有 固 志 (Sách Ngụy Công cửu tích văn 冊 魏 公 九 錫 文 )." }, { "id": "11241", "hanviet": "城下之盟 thành hạ chi minh", "nghia": "Khi quân địch đến dưới thành, trong thành không chống lại được, phải chịu nhục chấp nhận ăn thề (tức là làm minh ước 盟 約 ). ◇Tả truyện 左 傳 : Đại bại chi, vi thành hạ chi minh nhi hoàn 大 敗 之 , 為 城 下 之 盟 而 還 (Hoàn Công thập nhị niên 桓 公 十 二 年 ). ♦Phiếm chỉ việc chịu bức bách kí kết những điều ước nhục nhã. ◇Hạ Tiếp 夏 燮 : Anh nhân dĩ tại Hương Cảng xuất thị khởi tạo phòng ốc mã đầu, thị vi kỉ hữu. Vị kỉ tướng quân tham tán chí Việt, toại dĩ lục bách vạn cập Hương Cảng nhất đảo, vi thành hạ chi minh 英 人 已 在 香 港 出 示 起 造 房 屋 碼 頭 , 視 為 己 有 . 未 幾 將 軍 參 贊 至 粵 , 遂 以 六 百 萬 及 香 港 一 島 , 為 城 下 之 盟 (Trung Tây kỉ sự 中 西 紀 事 , Hỗ thị đương án 互 市 檔 案 )." }, { "id": "11242", "hanviet": "束甲 thúc giáp", "nghia": "Cuốn gọn áo giáp. Nghĩa là mặc quần áo nhẹ để tiến quân nhanh chóng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngụy Diên ám hỉ, phân phó chúng quân sĩ (...) mã trích linh, nhân hàm mai, quyển kì thúc giáp, ám địa khứ kiếp trại 魏 延 暗 喜 , 分 付 眾 軍 士 (...) 馬 摘 鈴 , 人 銜 枚 , 卷 旗 束 甲 , 暗 地 去 劫 寨 (Đệ lục nhị hồi). ♦Cuốn xếp áo giáp. Bày tỏ quy thuận. ◇Lương Thư 梁 書 : (Trần Bá Chi) nãi thu binh thối bảo Hồ Khẩu, lưu kì tử Hổ Nha thủ Bồn Thành. Cập Cao Tổ chí, nãi thúc giáp thỉnh tội ( 陳 伯 之 ) 乃 收 兵 退 保 湖 口 , 留 其 子 虎 牙 守 盆 城 . 及 高 祖 至 , 乃 束 甲 請 罪 (Vũ Đế kỉ thượng 武 帝 紀 上 傳 )." }, { "id": "11243", "hanviet": "解兵 giải binh", "nghia": "Cởi bỏ vũ trang, ngưng chiến. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Ư thị, Tần vương giải binh bất xuất ư cảnh, chư hầu hưu, thiên hạ an 於 是 , 秦 王 解 兵 不 出 於 境 , 諸 侯 休 , 天 下 安 (Tần sách tam 秦 策 三 )." }, { "id": "11244", "hanviet": "禮服 lễ phục", "nghia": "☆Tương tự: chế phục 制 服 , chương phục 章 服 . ★Tương phản: tiện phục 便 服 , thường phục 常 服 . ♦Quần áo mặc theo quy định trong những dịp cử hành lễ nghi quan trọng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phạn hậu Thám Xuân hoán liễu lễ phục, các xứ khứ hành lễ 飯 後 探 春 換 了 禮 服 , 各 處 去 行 禮 (Đệ thất thập hồi)." }, { "id": "11245", "hanviet": "虎落 hổ lạc", "nghia": "Bờ giậu, rào tre. § Ngày xưa dùng rào tre để bảo vệ thành ấp hoặc doanh trại. ◇Hán Thư 漢 書 : Yếu hại chi xứ, thông xuyên chi đạo, điều lập thành ấp, vô hạ thiên gia, vi trung chu hổ lạc 要 害 之 處 , 通 川 之 道 , 調 立 城 邑 , 毋 下 千 家 , 為 中 周 虎 落 (Triều Thác truyện 晁 錯 傳 )." }, { "id": "11246", "hanviet": "虎落平原 hổ lạc bình nguyên", "nghia": "Cọp lạc trong đồng bằng. Tỉ dụ anh hùng hoặc người có sức mạnh rơi vào chỗ thất thế. ◇Tinh Trung Nhạc truyện 精 忠 岳 傳 : Long du thiển thủy tao hà hí, hổ lạc bình nguyên bị khuyển khi 龍 遊 淺 水 遭 蝦 戲 , 虎 落 平 原 被 犬 欺 (Đệ tứ thập hồi 第 四 ○ 回 ) Rồng vào chỗ nước nông bị tôm bỡn, hùm sa đồng bằng bị chó nhờn." }, { "id": "11247", "hanviet": "靈氣 linh khí", "nghia": "Khí thiêng liêng linh diệu. ◇Quản Tử 管 子 : Linh khí tại tâm, nhất lai nhất thệ, kì tế vô nội, kì đại vô ngoại 靈 氣 在 心 , 一 來 一 逝 , 其 細 無 內 , 其 大 無 外 (Nội nghiệp 內 業 ). ♦Khí chất thông tuệ hoặc đẹp đẽ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thật tại thiên địa gian đích linh khí, độc chung tại giá ta nữ tử thân thượng liễu 實 在 天 地 間 的 靈 氣 , 獨 鍾 在 這 些 女 子 身 上 了 (Đệ nhất nhất nhất hồi). ♦Khí chất của người tiên. ◇Vân Cấp Thất Thiêm 雲 笈 七 籤 : Vãng vãng thần tiên u nhân du khế kì thượng, kì phân linh khí, di phúc kì đính 往 往 神 仙 幽 人 遊 憩 其 上 , 奇 氛 靈 氣 , 彌 覆 其 頂 (Quyển nhất nhất thất 卷 一 一 七 ). ♦Vương khí. ◇Lương Hữu Dự 梁 有 譽 : Kim hổ tích hoang linh khí diệt, Thủy tê quân tán bá đồ không 金 虎 跡 荒 靈 氣 滅 , 水 犀 軍 散 霸 圖 空 (Cô Tô hoài cổ 姑 蘇 懷 古 ). ♦Chỉ thanh danh tốt đẹp. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Kì xuất xử tiến thối hựu thứ hồ anh phách linh khí, bất tùy dị vật hủ tán nhi trường tại hồ Ki San chi trắc dữ Toánh Thủy chi mi 其 出 處 進 退 又 庶 乎 英 魄 靈 氣 , 不 隨 異 物 腐 散 而 長 在 乎 箕 山 之 側 與 潁 水 之 湄 (Tế Âu Dương Văn Trung Công văn 祭 歐 陽 文 忠 公 文 )." }, { "id": "11248", "hanviet": "歸神 quy thần", "nghia": "Chết. § Cũng nói là quy hồn 歸 魂 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quan Công dạ tẩu Lâm Tự, vi Ngô tướng sở hoạch, nghĩa bất khuất tiết, phụ tử quy thần 關 公 夜 走 臨 沮 , 為 吳 將 所 獲 , 義 不 屈 節 , 父 子 歸 神 (Đệ thất thất hồi) Quan Công thâu đêm chạy đến Lâm Tự, bị tướng Ngô bắt, vì giữ nghĩa không chịu khuất, cha con đều chết. ♦Ngưng thần. ◇Mai Thừa 枚 乘 : Lưu lãm vô cùng, quy thần nhật mẫu 流 攬 無 窮 , 歸 神 日 母 (Thất phát 七 發 ). ♦Tĩnh tính dưỡng tâm. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Ngô tương nham tê quy thần, trớ tước nguyên khí, dĩ tu Bá Dương, Bành Tổ chi thuật 吾 將 巖 棲 歸 神 , 咀 嚼 元 氣 , 以 修 伯 陽 彭 祖 之 術 (Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 , Linh Đế kỉ thượng 靈 帝 紀 上 )." }, { "id": "11249", "hanviet": "然然 nhiên nhiên", "nghia": "Cách tự nhiên. ◇Lữ Nham 呂 岩 : Nhiên nhiên quyển, Nhiên nhiên thư 然 然 卷 , 然 然 舒 (Miễn ngưu sanh hạ hầu sanh 勉 牛 生 夏 侯 生 ). ♦Lửa hừng hừng. Tỉ dụ vẻ mặt hồng hào xinh đẹp. ◇Trần Tử Long 陳 子 龍 : Xuân hoa nhiên nhiên, Xuân đài thê thê 春 花 然 然 , 春 苔 萋 萋 (Điệp phú 蝶 賦 )." }, { "id": "11250", "hanviet": "大冠 đại quan", "nghia": "Mũ quan võ. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : (Điền Đan) toại công Địch, tam nguyệt nhi bất khắc chi dã. Tề anh nhi dao viết: Đại quan nhược ki, tu kiếm trụ di. Công Địch bất năng ( 田 單 ) 遂 攻 狄 , 三 月 而 不 克 之 也 . 齊 嬰 兒 謠 曰 : 大 冠 若 箕 , 脩 劍 拄 頤 . 攻 狄 不 能 (Tề sách lục 齊 策 六 ) (Điền Đan) đi đánh rợ Địch, ba tháng mà không thắng được. Trẻ con nước Tề hát bài đồng dao rằng: Mũ to bằng cái sàng, gươm dài tới cằm, đánh rợ Địch không thắng. ♦Mũ cao. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Lương thế sĩ đại phu, giai thượng bao y bác đái, đại quan cao lí, xuất tắc xa dư, nhập tắc phù thị 梁 世 士 大 夫 , 皆 尚 褒 衣 博 帶 , 大 冠 高 履 , 出 則 車 輿 , 入 則 扶 侍 (Thiệp vụ 涉 務 )." }, { "id": "11251", "hanviet": "雲房 vân phòng", "nghia": "Phòng ở của nhà sư hoặc đạo sĩ. ◇Lưu Đắc Nhân 劉 得 仁 : Thạch lộ đặc lai tầm đạo giả, Vân phòng không kiến hữu tiên kinh 石 路 特 來 尋 道 者 , 雲 房 空 見 有 仙 經 (San trung tầm đạo nhân bất ngộ 山 中 尋 道 人 不 遇 )." }, { "id": "11252", "hanviet": "僧道 tăng đạo", "nghia": "Nhà sư và đạo sĩ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Liễn tự tại Lê Hương Viện bạn túc thất nhật dạ, thiên thiên tăng đạo bất đoạn tố Phật sự 賈 璉 自 在 梨 香 院 伴 宿 七 日 夜 , 天 天 僧 道 不 斷 做 佛 事 (Đệ thất thập hồi) Giả Liễn thủ linh ở viện Lê Hương suốt bảy ngày đêm, mỗi ngày có sư và thầy cúng tụng niệm không ngừng." }, { "id": "11253", "hanviet": "伴宿 bạn túc", "nghia": "Đêm trước khi đưa linh cữu đi chôn, tang gia suốt đêm thủ linh (ở bên cạnh quan tài). § Cũng gọi là bạn tài 伴 材 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Liễn tự tại Lê Hương Viện bạn túc thất nhật dạ, thiên thiên tăng đạo bất đoạn tố Phật sự 賈 璉 自 在 梨 香 院 伴 宿 七 日 夜 , 天 天 僧 道 不 斷 做 佛 事 (Đệ thất thập hồi) Giả Liễn thủ linh ở viện Lê Hương suốt bảy ngày đêm, mỗi ngày có sư và thầy cúng tụng niệm không ngừng." }, { "id": "11254", "hanviet": "守靈 thủ linh", "nghia": "Giữ ở bên cạnh linh sàng, linh cữu hoặc linh vị. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Trân, Vưu Thị tịnh Giả Dung nhưng tại tự trung thủ linh, đẳng quá bách nhật hậu, phương phù cữu hồi tịch sự 賈 珍 尤 氏 並 賈 蓉 仍 在 寺 中 守 靈 , 等 過 百 日 後 , 方 扶 柩 回 籍 事 (Đệ lục tứ hồi)." }, { "id": "11255", "hanviet": "官軍 quan quân", "nghia": "Quân đội của triều đình. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Đô nhân hồi diện hướng bắc đề, Nhật dạ canh vọng quan quân chí 都 人 迴 面 向 北 啼 , 日 夜 更 望 官 軍 至 (Bi Trần Đào 悲 陳 陶 )." }, { "id": "11256", "hanviet": "追殺 truy sát", "nghia": "Đuổi theo giết chết. ◇Sử Kí 史 記 : Sử kị tướng Quán Anh truy sát Hạng Vũ Đông Thành, trảm thủ bát vạn, toại lược định sở địa 使 騎 將 灌 嬰 追 殺 項 羽 東 城 , 斬 首 八 萬 , 遂 略 定 楚 地 (Cao Tổ bản kỉ 高 祖 本 紀 ) (Hán Vương) sai kị tướng Quán Anh đuổi theo giết Hạng Vũ ở Đông Thành, chém đầu tám vạn người, rồi bình định được đất Sở." }, { "id": "11257", "hanviet": "矢石 thỉ thạch", "nghia": "Tên và đá. § Ngày xưa là vũ khí giữ thành. ◇Tả truyện 左 傳 : Tuân Yển, Sĩ Cái suất tốt công Bức Dương, thân thụ thỉ thạch 荀 偃 , 士 丐 帥 卒 攻 偪 陽 , 親 受 矢 石 (Tương Công thập niên 襄 公 十 年 ). ♦Chỉ chiến tranh. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Thiên tử ức kì ngôn, nhi giảng hòa chi sách toại định yên. Tự thử biên cảnh khử thỉ thạch chi ưu 天 子 抑 其 言 , 而 講 和 之 策 遂 定 焉 . 自 此 邊 境 去 矢 石 之 憂 (Bổn triều chánh yếu sách 本 朝 政 要 策 , Khiết Đan 契 丹 )." }, { "id": "11258", "hanviet": "智勇 trí dũng", "nghia": "Trí tuệ và dũng khí. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Viên bổn sơ trí dũng quá nhân, thủ hạ danh tướng cực quảng 袁 本 初 智 勇 過 人 , 手 下 名 將 極 廣 (Đệ thất hồi) Nay Viên Thiệu trí dũng hơn người, thủ hạ danh tướng rất nhiều." }, { "id": "11259", "hanviet": "秋水 thu thủy", "nghia": "Nước sông, hồ hoặc nước mưa vào mùa thu. ◇Trang Tử 莊 子 : Thu thủy thì chí, bách xuyên quán Hà 秋 水 時 至 , 百 川 灌 河 (Thu thủy 秋 水 ) Nước thu cứ mùa đến, trăm sông rót vào Hoàng Hà. ♦Tỉ dụ sóng mắt sáng trong, long lanh. ◇Triệu Ung 趙 雍 : Biệt thì do kí, mâu doanh thu thủy, lệ thấp xuân la 別 時 猶 記 , 眸 盈 秋 水 , 淚 濕 春 羅 (Nhân nguyệt viên 人 月 圓 , Từ 詞 ). ♦Tỉ dụ khí chất trong sạch, thanh lãng. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tiên phong nhập cốt dĩ lăng vân, Thu thủy vi văn bất thụ trần 仙 風 入 骨 已 凌 雲 , 秋 水 為 文 不 受 塵 (Thứ vận Vương Định Quốc đắc Toánh thối 次 韻 王 定 國 得 潁 倅 ). ♦Hình dung ánh gươm sáng chiếu. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Vạn kim bảo kiếm tàng thu thủy, Mãn mã xuân sầu áp tú an 萬 金 寶 劍 藏 秋 水 , 滿 馬 春 愁 壓 繡 鞍 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhất chiết) Gươm quý muôn vàng giấu ánh ngời, Xuân buồn đè nặng ngựa yên thêu. § Nhượng Tống dịch thơ: Sông thu cất giấu gươm thần, Buồn xuân đè nặng mấy lần yên thêu. ♦Tỉ dụ mặt gương sáng sạch. ◇Bào Dung 鮑 溶 : Tằng hướng xuân song phân xước ước, Ngộ hồi thu thủy chiếu tha đà 曾 向 春 窗 分 綽 約 , 誤 迴 秋 水 照 蹉 跎 (Cổ giám 古 鑒 ). ♦Tên một khúc đàn." }, { "id": "11260", "hanviet": "廟堂 miếu đường", "nghia": "Điện đường của thái miếu, tức là miếu thờ tổ của vua. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tử nhập thái miếu, mỗi sự vấn 子 入 太 廟 , 每 事 問 (Bát dật 八 佾 ) Khổng tử vào thái miếu (miếu thờ Chu công ở nước Lỗ), thấy gì cũng hỏi. § Hỏi từng chút cho biết kĩ, đó là thái độ kính cẩn, đó là lễ. ♦Triều đình. Chỉ điện đường chỗ vua tiếp thụ triều kiến, nghị luận chính sự. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Cư miếu đường chi cao, tắc ưu kì dân; xử giang hồ chi viễn, tắc ưu kì quân 居 廟 堂 之 高 , 則 憂 其 民 ; 處 江 湖 之 遠 , 則 憂 其 君 (Nhạc Dương Lâu kí 岳 陽 樓 記 ) Giữ ngôi cao tại triều đình thì lo cho dân; khi ở chốn giang hồ xa xôi, thì lo cho vua. ♦Triều đình. Mượn chỉ chính phủ trung ương trong chế độ quân chủ. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Bách tính ngao ngao khổ hoành chinh, miếu đường thùy phục vấn thương sanh 百 姓 嗷 嗷 苦 橫 征 , 廟 堂 誰 復 問 蒼 生 (Kim Liên kí 金 蓮 記 , Cấu hấn 構 釁 ). ♦Triều đình. Chỉ vua. ◇Hầu Phương Vực 侯 方 域 : Đại thần, thiên tử chi cổ quăng dã, nhi chu tuế bất đắc nhất kiến. Ngẫu hữu triệu mệnh, tắc quỵ bái duy nặc, san hô nhi thối, bất đắc nhất ngôn (...) miếu đường quả hà tự nhi ngộ tai? 大 臣 , 天 子 之 股 肱 也 , 而 周 歲 不 得 一 見 . 偶 有 召 命 , 則 跪 拜 唯 諾 , 山 呼 而 退 , 不 得 一 言 (...) 廟 堂 果 何 自 而 悟 哉 ? (Hoạn quan luận 宦 官 論 ). ♦Thái miếu và minh đường. § Ghi chú: miếu 廟 là chỗ tổ tiên ở; vua nghị sự ở minh đường 明 堂 . ♦Đền từ, chùa viện, nhà thờ tổ tiên. § Gọi chung là miếu vũ 廟 宇 . ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Thành nam hữu Tào Tung trủng, trủng bắc hữu bi, bi bắc hữu miếu đường, dư cơ thượng tồn, trụ sở nhưng tại 城 南 有 曹 嵩 冢 , 冢 北 有 碑 , 碑 北 有 廟 堂 , 餘 基 尚 存 , 柱 礎 仍 在 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Âm câu thủy 陰 溝 水 )." }, { "id": "11261", "hanviet": "太廟 thái miếu", "nghia": "Điện thờ tổ của vua. ◇Luận Ngữ 論 語 : Tử nhập thái miếu, mỗi sự vấn 子 入 太 廟 , 每 事 問 (Bát dật 八 佾 ) Khổng tử vào thái miếu (miếu thờ Chu công ở nước Lỗ), thấy gì cũng hỏi. § Hỏi từng chút cho biết kĩ, đó là thái độ kính cẩn, đó là lễ." }, { "id": "11262", "hanviet": "成算 thành toán", "nghia": "Kế hoạch đã định; liệu tính. ◇Minh sử 明 史 : Xuất kì chế thắng, động hữu thành toán 出 奇 制 勝 , 動 有 成 算 (Vương Việt truyện 王 越 傳 )." }, { "id": "11263", "hanviet": "明堂 minh đường", "nghia": "Chỗ vua tuyên minh chính giáo (ngày xưa). Những việc khánh điển: triều hội, tế tự, khánh thưởng, tuyển sĩ, giáo học, v.v. đều cử hành ở đây. ♦Đài tế trước mộ. Cũng gọi là khoán đài 券 臺 . ♦Đạo giáo gọi chỗ giữa hai lông mày là thiên môn 天 門 , vào trong một tấc là minh đường 明 堂 . ♦(Thuật ngữ phong thủy) Chỉ chỗ khí đất tụ hợp trước mộ. ♦(Thuật ngữ tướng thuật) Theo phương vị bát quái, minh đường 明 堂 nằm ở chính giữa lòng bàn tay. ♦(Phương ngôn) Chái nhà, sân ( viện tử 院 子 ). ♦(Phương ngôn) Chỗ đất để phơi khô lương thực." }, { "id": "11264", "hanviet": "萬全 vạn toàn", "nghia": "An toàn tuyệt đối; không sai sót mảy may gì cả. ◇Sử Kí 史 記 : Phù đại vương phát binh nhi bội Sở, Hạng Vương tất lưu; lưu sổ nguyệt, Hán chi thủ thiên hạ khả dĩ vạn toàn 夫 大 王 發 兵 而 倍 楚 , 項 王 必 留 ; 留 數 月 , 漢 之 取 天 下 可 以 萬 全 (Kình Bố truyện 黥 布 傳 )." }, { "id": "11265", "hanviet": "昂藏 ngang tàng", "nghia": "Khí độ hiên ngang. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Khả tích ngang tàng nhất trượng phu, Sanh lai bất độc bán hàng thư 可 惜 昂 藏 一 丈 夫 , 生 來 不 讀 半 行 書 (Hí tặng Trạm Nguyên 戲 贈 湛 源 ). ♦Chỉ người có khí độ hiên ngang. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Ngang tàng chuyển giang hồ, Di lộ nhập vương quốc 昂 藏 轉 江 湖 , 夷 路 入 王 國 (Tống Lí Huy Châu phó Hồ Bắc tào 送 李 徽 州 赴 湖 北 漕 ). ♦Dáng vẻ siêu quần bạt chúng. ◇Quỹ Tự 揆 敘 : Trung hữu hải thanh tối thần tuấn, Tủng lập mao cốt sâm ngang tàng 中 有 海 青 最 神 俊 , 竦 立 毛 骨 森 昂 藏 (Ưng phường ca 鷹 坊 歌 ). ♦Chỉ thư pháp cứng cỏi vượt thường tục. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Tống nhân chi thư, ngô vưu ái San Cốc, tuy ngang tàng uất bạt, nhi thần nhàn ý nùng, nhập môn tự mị 宋 人 之 書 , 吾 尤 愛 山 谷 , 雖 昂 藏 鬱 拔 , 而 神 閑 意 穠 , 入 門 自 媚 (Quảng nghệ chu song tiếp 廣 藝 舟 雙 楫 , Hành thư 行 書 ). ♦§ Như khôi ngô 魁 梧 nghĩa là: cao lớn, cường tráng. ◇Lương Chương Cự 梁 章 鉅 : Thạch Trai thể cố ngang tàng, lập nhi thụ hình, hựu nghĩa phong lẫm lẫm 石 齋 體 故 昂 藏 , 立 而 受 刑 , 又 義 風 凜 凜 (Quy điền tỏa kí 歸 田 瑣 記 , Hoàng trung đoan công 黃 忠 端 公 )." }, { "id": "11266", "hanviet": "魁梧 khôi ngô", "nghia": "☆Tương tự: khôi ngô 魁 吾 , khôi ngạn 魁 岸 , khôi vĩ 魁 偉 . ♦Cao lớn, cường tráng. ◇Hoàng Đình Kiên 黃 庭 堅 : Ngã lai danh chi ý thích nhiên, Lão tùng khôi ngô sổ bách niên 我 來 名 之 意 適 然 , 老 松 魁 梧 數 百 年 (Vũ Xương tùng phong các 武 昌 松 風 閣 )." }, { "id": "11267", "hanviet": "夫貴妻榮 phu quý thê vinh", "nghia": "§ Xem phu vinh thê quý 夫 榮 妻 貴 ." }, { "id": "11268", "hanviet": "夫榮妻貴 phu vinh thê quý", "nghia": "Ngày xưa đàn bà không có tước vị, cưới chồng rồi theo chồng, chồng được tôn trọng ở triều đình, thì vợ được quý trọng ở nhà. Sau lấy câu phu vinh thê quý 夫 榮 妻 貴 để nói chồng vinh hiển, thì vợ được tôn quý. ◇Giả Trọng Danh 賈 仲 名 : Ngã như kim gia đạo hưng long, môn an hộ thái, phu vinh thê quý 我 如 今 家 道 興 隆 , 門 安 戶 泰 , 夫 榮 妻 貴 (Thăng tiên mộng 昇 仙 夢 , Đệ nhị chiệp)." }, { "id": "11269", "hanviet": "戰場 chiến trường, chiến tràng", "nghia": "☆Tương tự: cương trường 疆 場 , sa trường 沙 場 . ♦Nơi hai quân giao chiến. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Ư thị, nãi phế văn nhậm vũ, hậu dưỡng tử sĩ, chuế giáp lệ binh, hiệu thắng ư chiến tràng 於 是 , 乃 廢 文 任 武 , 厚 養 死 士 , 綴 甲 厲 兵 , 效 勝 於 戰 場 (Tần sách nhất 秦 策 一 ) Như vậy mới bỏ văn mà dùng võ, hậu đãi bọn chiến sĩ cảm tử, may áo giáp mài binh khí, quyết thắng ở chiến trường. ♦Tỉ dụ trường thi hoặc chỗ đấu tranh, đua chen. ◇Lí San Phủ 李 山 甫 : Thập niên ma thốc sự phong mang, Thủy trục chu kì nhập chiến tràng 十 年 磨 鏃 事 鋒 鋩 , 始 逐 朱 旗 入 戰 場 (Hạ đệ hiến sở tri 下 第 獻 所 知 )." }, { "id": "11270", "hanviet": "死士 tử sĩ", "nghia": "Dũng sĩ cảm tử. ◇Trình Thiện Chi 程 善 之 : Vạn kim mãi tử sĩ, Nhất tán vô phục hoàn 萬 金 買 死 士 , 一 散 無 復 還 (Nghĩ cổ 擬 古 )." }, { "id": "11271", "hanviet": "死生 tử sinh, tử sanh", "nghia": "Chết mất và sống còn. ◇Sử Kí 史 記 : Kim tử sanh vinh nhục, quý tiện tôn ti, thử thì bất tái chí, nguyện công tường kế nhi vô dữ tục đồng 今 死 生 榮 辱 , 貴 賤 尊 卑 , 此 時 不 再 至 , 願 公 詳 計 而 無 與 俗 同 (Lỗ Trọng Liên Trâu Dương truyện 魯 仲 連 鄒 陽 傳 ). ♦Đầy và vơi, tiêu mòn và tăng trưởng. ◇Tôn Tử 孫 子 : Cố ngũ hành vô thường thắng, tứ thì vô thường vị, nhật hữu trường đoản, nguyệt hữu tử sanh 故 五 行 無 常 勝 , 四 時 無 常 位 , 日 有 長 短 , 月 有 死 生 (Hư thật 虛 實 ). ♦Giết, sát sinh. ◇Quốc ngữ 國 語 : Tử sanh nhân thiên địa chi hình 死 生 因 天 地 之 刑 (Việt ngữ hạ 越 語 下 ). ♦Sinh mệnh. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Sở hướng vô không khoát, Chân kham thác tử sanh 所 向 無 空 闊 , 真 堪 託 死 生 (Phòng binh tào Hồ mã 房 兵 曹 胡 馬 ) Hướng tới vùng cao rộng, Phó cho số mạng thôi. ♦Chết, tử vong. ◇Cao Thích 高 適 : Chiến sĩ quân tiền bán tử sinh, Mĩ nhân trướng hạ do ca vũ 戰 士 軍 前 半 死 生 , 美 人 帳 下 猶 歌 舞 (Yên ca hành 燕 歌 行 )." }, { "id": "11272", "hanviet": "遺形 di hình", "nghia": "Siêu thoát hình hài, tinh thần đi vào cảnh giới quên mất cái ta ( vong ngã 忘 我 ). ◇Lục Cơ 陸 機 : Di hình Linh Nhạc, cố cảnh vong quy 遺 形 靈 岳 , 顧 景 忘 歸 (Vương tử kiều tán 王 子 喬 贊 ). ♦Đạo giáo chỉ xác giải thoát lên tiên. ◇Lục Vân 陸 雲 : Mai Công chỉ cảnh, hữu hoàng di hình 梅 公 指 景 , 有 皇 遺 形 (Đăng hà tụng 登 遐 頌 ). ♦Di thể, di hài. ◇Tống Thư 宋 書 : Thị danh Như Lai, ứng cung chánh giác, di hình xá lợi, tạo chư tháp tượng 是 名 如 來 , 應 供 正 覺 , 遺 形 舍 利 , 造 諸 塔 象 (Di Man truyện 夷 蠻 傳 , A la đan quốc 呵 羅 單 國 ). ♦Hình mạo để lại. Hình thể, hình thức. ◇Cao Thích 高 適 : Tư tráng chí ư minh mịch, Vấn di hình ư kinh kỉ 思 壯 志 於 冥 寞 , 問 遺 形 於 荊 杞 (Hoàn kinh thứ tuy dương tế trương tuần hứa viễn văn 還 京 次 睢 陽 祭 張 巡 許 遠 文 )." }, { "id": "11273", "hanviet": "賀功 hạ công", "nghia": "Mừng công thắng trận. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bát lộ chư hầu đồng thỉnh Huyền Đức, Quan, Trương hạ công, sử nhân khứ Viên Thiệu trại trung báo tiệp 八 路 諸 侯 同 請 玄 德 , 關 , 張 賀 功 , 使 人 去 袁 紹 寨 中 報 捷 (Đệ lục hồi) Chư hầu tám xứ cùng mời Huyền Đức, Quan Công, Trương Phi đến mừng công thắng trận rồi sai người về trại Viên Thiệu báo tin mừng." }, { "id": "11274", "hanviet": "軍官 quân quan", "nghia": "Gọi chung quan võ. ◇Vương Cửu Tư 王 九 思 : Trần yên sổ thập lí, khí giới hứa đa bàn. Khái! Nguyên lai thị đả liệp đích quân quan 塵 煙 數 十 里 , 器 械 許 多 般 . 咳 ! 原 來 是 打 獵 的 軍 官 (Trung san lang viện bổn 中 山 狼 院 本 ). ♦Trưởng quan trong quân đội. Chia làm 3 cấp: tướng 將 , hiệu 校 và úy 尉 . ◇Dương Sóc 楊 朔 : Hứa đa phú nhân, đô tại đào bão, quân quan đích gia thuộc cánh đa 許 多 富 人 , 都 在 逃 跑 , 軍 官 的 家 屬 更 多 (Tạc nhật đích lâm phần 昨 日 的 臨 汾 )." }, { "id": "11275", "hanviet": "汛掃 tấn tảo", "nghia": "Quét rửa. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Duy thân đại mẫu thao tác, địch khí tấn tảo chi sự giai dữ yên 惟 身 代 母 操 作 , 滌 器 汛 掃 之 事 皆 與 焉 (San hô 珊 瑚 ) Chỉ cố sức làm lụng thay mẹ, làm hết những việc quét rửa trong nhà. ♦Nghĩa rộng: quét sạch, tảo đãng. ◇Dương Hùng 揚 雄 : Huống tận tấn tảo tiền thánh sổ thiên tải công nghiệp, chuyên dụng kỉ chi tư, nhi năng hưởng hựu giả tai? 況 盡 汛 掃 前 聖 數 千 載 功 業 , 專 用 己 之 私 , 而 能 享 祐 者 哉 ? (Kịch tần mĩ tân 劇 秦 美 新 )." }, { "id": "11276", "hanviet": "枉死 uổng tử", "nghia": "Chết một cách oan uổng hoặc không thích đáng. ◇Ngưu Tăng Nhụ 牛 僧 孺 : Ngô thiểm đại trượng phu dã, tất lực cứu chi. Nhược bất đắc, đương sát thân dĩ tuẫn nhữ, chung bất sử nhữ uổng tử ư dâm quỷ chi thủ dã 吾 忝 大 丈 夫 也 , 必 力 救 之 . 若 不 得 , 當 殺 身 以 徇 汝 , 終 不 使 汝 枉 死 于 淫 鬼 之 手 也 (Huyền quái lục 玄 怪 錄 , Quách Nguyên Căn 郭 元 根 ). ♦Chỉ người bị oan ức mà chết. ◇Triệu Dực 趙 翼 : Do lai chiến tranh địa, Uổng tử biến giao nguyên 由 來 戰 爭 地 , 枉 死 遍 郊 原 (Mẫn Trung Tự... chiến cốt xứ 憫 忠 寺 石 壇 相 傳 唐 太 宗 征 高 麗 回 瘞 戰 骨 處 )." }, { "id": "11277", "hanviet": "公衙 công nha", "nghia": "§ Cũng viết là công nha 公 牙 . ♦Sở quan, chỗ quan lại làm việc ngày xưa. § Xem nha môn 牙 門 . ◇Thi Huệ 施 惠 : Tụng giản công nha tĩnh, Dân an sĩ thứ xưng 訟 簡 公 衙 靜 , 民 安 士 庶 稱 (U khuê kí 幽 閨 記 , Đồ hình truy bộ 圖 形 追 捕 )." }, { "id": "11278", "hanviet": "決心 quyết tâm", "nghia": "Nhất định, có chủ ý. § Cũng viết là quyết ý 決 意 . ◎Như: kỉ kinh tư lượng, tha quyết tâm quy y Phật môn 幾 經 思 量 , 她 決 心 皈 依 佛 門 . ♦Ý chí vững chắc không dời đổi. ◎Như: chỉ yếu hạ định quyết tâm, tất năng thành công 只 要 下 定 決 心 , 必 能 成 功 ." }, { "id": "11279", "hanviet": "決意 quyết ý", "nghia": "Quyết lòng, có chủ ý, nhất định. § Cũng viết là quyết tâm 決 心 . ◇Dương Tử 楊 梓 : Ngã tâm quyết ý thôn tính Triệu Thị, tái hữu khổ gián đích, định hành trảm thủ 我 心 決 意 吞 併 趙 氏 , 再 有 苦 諫 的 , 定 行 斬 首 (Dự Nhượng thôn thán 豫 讓 吞 炭 , Đệ nhất chiết)." }, { "id": "11280", "hanviet": "土官 thổ quan", "nghia": "Viên quan địa phương, chức quan của người dân tộc thiểu số. § Còn gọi là thổ ti 土 司 . ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Lưu Nội Tướng đạo: Nhĩ ngã như kim xuất lai tại ngoại tố thổ quan, na triều lí sự dã bất can cha mỗi 劉 內 相 道 : 你 我 如 今 出 來 在 外 做 土 官 , 那 朝 裡 事 也 不 干 咱 每 (Đệ lục tứ hồi). ♦Viên quan cai quản về thủy thổ. ◇Tống Thư 宋 書 : Xã chủ thổ thần, tư không thổ quan, cố tế xã sử tư không hành sự 社 主 土 神 , 司 空 土 官 , 故 祭 社 使 司 空 行 事 (Lễ chí tứ 禮 志 四 ). ♦Thần đất, địa thần. ◇Lục Quy Mông 陸 龜 蒙 : Đông thập nguyệt canh ngưu vi hàn, trúc cung nạp nhi tạo chi. Kiến chi tiền nhật, lão nông thỉnh khất linh ư thổ quan, dĩ tòng hương giáo. Dữ miễn chi nhi vi chi từ 冬 十 月 耕 牛 為 寒 , 築 宮 納 而 皁 之 . 建 之 前 日 , 老 農 請 乞 靈 於 土 官 , 以 從 鄉 教 . 予 勉 之 而 為 之 辭 (Chúc ngưu cung từ tự 祝 牛 宮 辭 序 )." }, { "id": "11281", "hanviet": "絕筆 tuyệt bút", "nghia": "§ Tương tự: di thư 遺 書 . ♦Dấu vết văn tự, tác phẩm sau cùng (để lại khi sắp chết). ◇Vương Quốc Duy 王 國 維 : \"Cửu chương\" trung chi \"Hoài sa\", nãi kì tuyệt bút \" 九 章 \" 中 之 \" 懷 沙 \", 乃 其 絕 筆 (Khuất tử văn học chi tinh thần 屈 子 文 學 之 精 神 ). ♦Ngừng bút, không viết tiếp nữa. ◇Tống Liêm 宋 濂 : Công thối nhi thán viết: \"Thí nghệ sở dĩ khốn thiên hạ anh tài, ngô thượng khả nịch nhi vị tỉnh hồ?\" Nãi tuyệt bút bất vi 公 退 而 嘆 曰 : \" 試 藝 所 以 困 天 下 英 才 , 吾 尚 可 溺 而 未 省 乎 ?\" 乃 絕 筆 不 為 (Cố tặng Phụng Nghị đại phu 故 贈 奉 議 大 夫 磨 勘 司 鄭 公 墓 志 銘 ). ♦Bài thơ văn, thư họa tuyệt diệu vô song. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Thăng Khanh thiệp học công thư, vu bát phân vưu công, lịch Quảng Châu đô đốc, thư \"Đông phong triều cận bi\", vi thì tuyệt bút 昇 卿 涉 學 工 書 , 于 八 分 尤 工 , 歷 廣 州 都 督 , 書 \" 東 封 朝 覲 碑 \", 為 時 絕 筆 (Lương Thăng Khanh truyện 梁 昇 卿 傳 )." }, { "id": "11282", "hanviet": "巡狩 tuần thú", "nghia": "Thiên tử đi tuần xem các đất nước chư hầu. § Cũng viết là tuần thú 巡 守 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhị thập bát niên, Thủy Hoàng tuần thú chí Động Đình hồ 二 十 八 年 , 始 皇 巡 狩 至 洞 庭 湖 (Đệ lục hồi) Năm thứ hai mươi tám, (Tần) Thủy Hoàng đi tuần thú đến hồ Động Đình." }, { "id": "11283", "hanviet": "書畫 thư họa", "nghia": "Tác phẩm nghệ thuật thư pháp và hội họa. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tích tai công danh ngỗ, Đãn kiến thư họa truyền 惜 哉 功 名 忤 , 但 見 書 畫 傳 (Quan Tiết Thiếu Bảo thư họa bích 觀 薛 少 保 書 畫 壁 ). ♦Viết chữ và vẽ tranh." }, { "id": "11284", "hanviet": "陽回節 dương hồi tiết", "nghia": "Tên khác của tiết đông chí 冬 至 . § Vào tiết đông chí khí âm hết mà khí dương bắt đầu trở về. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Bệnh lai hựu kiến dương hồi tiết, Minh ngọc hà do bái tử thần 病 來 又 見 陽 回 節 , 鳴 玉 何 由 拜 紫 宸 (Đông chí 冬 至 )." }, { "id": "11285", "hanviet": "紫宸 tử thần", "nghia": "Tên cung điện, chỗ vua ở. ♦Phiếm chỉ cung đình (chỗ vua ở và làm việc triều chính). ♦Mượn chỉ vua, đế vương, đế vị. ◇Lương Thư 梁 書 : Tử thần khoáng vị, xích huyện vô chủ, bách linh tủng động, vạn quốc hồi hoàng 紫 宸 曠 位 , 赤 縣 無 主 , 百 靈 聳 動 , 萬 國 回 皇 (Nguyên Đế kỉ 元 帝 紀 )." }, { "id": "11286", "hanviet": "赤縣 xích huyện", "nghia": "Viết tắt của Xích Huyện Thần Châu 赤 縣 神 州 . Chỉ Hoa Hạ 華 夏 ngày xưa, tức là Trung Quốc 中 國 ngày nay." }, { "id": "11287", "hanviet": "道姑 đạo cô", "nghia": "Nữ đạo sĩ. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tằng hữu cá Triệu đạo cô tự ấu ái ngã, tha hữu thần thuật, đạo: Ngã khả truyền đắc? 曾 有 個 趙 道 姑 自 幼 愛 我 , 他 有 神 術 , 道 : 我 可 傳 得 ? (Quyển tứ)." }, { "id": "11288", "hanviet": "刀尺 đao xích", "nghia": "Dao kéo và cây thước (đồ dùng để may cắt). ◇Trương Tịch 張 籍 : Tài phùng trường đoản bất năng định, Tự trì đao xích hướng cô tiền 裁 縫 長 短 不 能 定 , 自 持 刀 尺 向 姑 前 (Bạch trữ ca 白 紵 歌 ). ♦May cắt quần áo. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Cơ trữ cố dĩ cần, Đao xích thành độc nan 機 杼 固 已 勤 , 刀 尺 誠 獨 難 (Tống Từ Vô Đảng quy Vụ Châu 送 徐 無 黨 歸 婺 州 ). ♦Tỉ dụ phép tắc quy củ. ◇Quán Hưu 貫 休 : Hoạt dân đao xích tuy vô tượng, Xuất thế văn chương khởi hữu sư 活 民 刀 尺 雖 無 象 , 出 世 文 章 豈 有 師 (Thượng tấn vân đoạn sứ quân 上 縉 雲 段 使 君 ). ♦Tỉ dụ quyền lực bình phẩm tiến thối nhân tài (tiến cử hoặc cho về). ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Cổ chi thiện vi tể tướng giả (...) cái tại ư bỉnh quân trục chi xu, ác đao xích chi yếu 古 之 善 為 宰 相 者 (...) 蓋 在 於 秉 鈞 軸 之 樞 , 握 刀 尺 之 要 (Vị nhân thướng tể tướng thư 為 人 上 宰 相 書 ). ♦(Phương ngôn) Trang điểm, tu sức. ◇Cao Đức Minh 高 德 明 : Chân thị nhân thị y phục mã thị an, Cô lão da bất đao xích bất hảo khán 真 是 人 是 衣 服 馬 是 鞍 , 姑 老 爺 不 刀 尺 不 好 看 (Mộng trung hôn 夢 中 婚 )." }, { "id": "11289", "hanviet": "草堂 thảo đường", "nghia": "Ngày xưa, người đi tu hoặc người ở ẩn gọi chỗ ở của mình là thảo đường 草 堂 . Chẳng hạn, Thi hào Đỗ Phủ 杜 甫 gọi chỗ ở của mình là Hoán hoa thảo đường 浣 花 草 堂 . ♦Nhà cỏ, nhà tranh. § Cũng gọi là thảo lư 草 廬 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Triệu viên ngoại huề trụ Lỗ Đạt đích thủ, trực chí thảo đường thượng, phân tân nhi tọa 趙 員 外 攜 住 魯 達 的 手 , 直 至 草 堂 上 , 分 賓 而 坐 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "11290", "hanviet": "福田 phúc điền", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Cúng dường bố thí, làm việc thiện sửa đức, có thể thụ được phúc báo, cũng như gieo hạt xuống ruộng thì sẽ gặt hái thóc lúa. ◇Huyền Trang 玄 奘 : Thành nguyện đại vương phúc điền vi ý, ư chư Ấn Độ kiến lập già lam, kí tinh thánh tích, hựu thiện cao danh, phúc tư tiên vương, ân cập hậu tự 誠 願 大 王 福 田 為 意 , 於 諸 印 度 建 立 伽 藍 , 既 旌 聖 跡 , 又 擅 高 名 , 福 資 先 王 , 恩 及 後 嗣 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Ma yết đà quốc thượng 摩 揭 陀 國 上 )." }, { "id": "11291", "hanviet": "檀槽 đàn tào", "nghia": "Giá gỗ dùng treo đàn tì bà, đàn cầm... Sau cũng dùng để chỉ các nhạc khí có dây như đàn tì bà, v.v. ◇Lí Hạ 李 賀 : Hồ cầm kim nhật hận, Cấp ngữ hướng đàn tào 胡 琴 今 日 恨 , 急 語 向 檀 槽 (Cảm xuân 感 春 ). ◇Chu Bang Ngạn 周 邦 彥 : Quế phách phân dư vựng, Đàn tào phá tử tâm 桂 魄 分 餘 暈 , 檀 槽 破 紫 心 (Nam kha tử 南 柯 子 , Vịnh sơ nhi 詠 梳 兒 , Từ 詞 )." }, { "id": "11292", "hanviet": "羅浮夢 la phù mộng", "nghia": "Triệu Sư Hùng 趙 師 雄 đời Tùy Văn Đế, năm Khai Hoàng 開 皇 , đi chơi núi La Phù 羅 浮 ở tỉnh Quảng Đông, gặp một người đàn bà áo trắng, cùng vào quán rượu bàn luận rất vui, uống say nằm ngủ. Sáng dậy, thấy mình nằm dưới một gốc cây mai. ◇Ân Nghiêu Phiên 殷 堯 藩 : Hảo phong xuy tỉnh la phù mộng, Mạc thính không lâm thúy vũ thanh 好 風 吹 醒 羅 浮 夢 , 莫 聽 空 林 翠 羽 聲 (Hữu nhân san trung mai hoa 友 人 山 中 梅 花 )." }, { "id": "11293", "hanviet": "柘枝 chá chi", "nghia": "Tên một điệu múa. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Thể khinh tự vô cốt, Quan giả giai tủng thần 體 輕 似 無 骨 , 觀 者 皆 聳 神 (Quan chá chi vũ 觀 柘 枝 舞 ) Thân mình giống như là không có xương, Người xem (múa chá chi) đều lấy làm kinh dị." }, { "id": "11294", "hanviet": "護喪 hộ tang", "nghia": "Chủ trì lo liệu việc tang. ◇Hán Thư 漢 書 : (Hoắc) Quang hoăng, thượng cập hoàng thái hậu thân lâm Quang tang. Thái trung đại phu Nhậm Tuyên dữ thị ngự sử ngũ nhân trì tiết hộ tang sự 光 薨 , 上 及 皇 太 后 親 臨 光 喪 . 太 中 大 夫 任 宣 與 侍 御 史 五 人 持 節 護 喪 事 (Hoắc Quang truyện 霍 光 傳 ). ♦Người đứng đầu lo liệu việc tang. ◇ 翟 灝 : Tư Mã Thị《Thư nghi》: \"Hộ tang, dĩ gia trưởng hoặc tử tôn năng cán sự tri lễ giả nhất nhân vi chi\", chủ nhân vị thành phục, tắc hộ tang vi xuất kiến tân; tân nhập lỗi, hộ tang xuất nghênh; ấp nhi xuất, hộ tang vị chi tống 司 馬 氏 《 書 儀 》: \" 護 喪 , 以 家 長 或 子 孫 能 幹 事 知 禮 者 一 人 為 之 \", 主 人 未 成 服 , 則 護 喪 為 出 見 賓 ; 賓 入 酹 , 護 喪 出 迎 ; 揖 而 出 , 護 喪 為 之 送 (Thông tục biên 通 俗 編 , Nghi tiết 儀 節 ). ♦Hộ tống linh cữu đem chôn. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Vũ Khang Công hoăng, thiên tử mệnh công thừa dịch hộ tang quy kinh sư 武 康 公 薨 , 天 子 命 公 乘 驛 護 喪 歸 京 師 (Lỗ quốc công tặng thái úy 魯 國 公 贈 太 尉 中 書 令 王 公 行 狀 )." }, { "id": "11295", "hanviet": "扶喪 phù tang", "nghia": "Hộ tống linh cữu. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Khí thế Bình Âm, thọ ngũ thập tam; hữu tử tứ nhân, phù tang nhi nam 棄 世 平 陰 , 壽 五 十 三 ; 有 子 四 人 , 扶 喪 而 南 (Kinh đông đề điểm hình ngục lục quân mộ chí minh 京 東 提 點 刑 獄 陸 君 墓 志 銘 )." }, { "id": "11296", "hanviet": "訟庭 tụng đình", "nghia": "Chỗ xét xử tố tụng, tòa án, pháp đình. § Cũng gọi là tụng đường 訟 堂 . ◇Phó Phu 傅 尃 : Tụng đình như thủy lại nhân nhàn, Quan xá tiêu nhiên trú yểm quan 訟 庭 如 水 吏 人 閒 , 官 舍 蕭 然 晝 掩 關 (Mộng cừ ư lâm vũ huyện 夢 蘧 於 臨 武 縣 )." }, { "id": "11297", "hanviet": "訟堂 tụng đường", "nghia": "Tràng sở xét xử tố tụng án kiện (ngày xưa). ◇Triệu Dực 趙 翼 : Tiền hậu tại nhậm kỉ lưỡng niên, cận lưỡng tọa tụng đường, quận nhân dĩ thán vi vô lưu ngục, tắc giản tích khả tri dã 前 後 在 任 幾 兩 年 , 僅 兩 坐 訟 堂 , 郡 人 已 歎 為 無 留 獄 , 則 簡 僻 可 知 也 (Diêm bộc tạp kí 簷 曝 雜 記 , Trấn an dân tục 鎮 安 民 俗 )." }, { "id": "11298", "hanviet": "移住 di trú", "nghia": "Dời chỗ ở. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tự đoạn thử sanh hưu vấn thiên, Đỗ khúc hạnh hữu tang ma điền, Cố tương di trú Nam Sơn biên 自 斷 此 生 休 問 天 , 杜 曲 幸 有 桑 麻 田 , 故 將 移 住 南 山 邊 (Khúc giang 曲 江 )." }, { "id": "11299", "hanviet": "郎君 lang quân", "nghia": "Vào đời Hán, quan viên lương bổng hai ngàn thạch trở lên được nhậm chức cho con mình, gọi là lang quân 郎 君 . Về sau môn sinh (của người trước làm quan lại) gọi trưởng quan hoặc thầy (sư môn) là lang quân 郎 君 . ♦Thường gọi con em nhà phú quý là lang quân 郎 君 . ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thúc phụ chu môn quý, Lang quân ngọc thụ cao 叔 父 朱 門 貴 , 郎 君 玉 樹 高 (Đề bách đại huynh đệ san cư 題 柏 大 兄 弟 山 居 ). ♦Tiếng để gọi thượng thư lang 尚 書 郎 . ♦Đời Đường chỉ xưng vị của nội thần trong cung đối với thiên tử. ♦Ngày nay là xưng vị của tông thất và quý thần. ♦Đời Đường, biệt xưng tân tiến sĩ là lang quân 郎 君 . ♦Tiếng gọi con trai hoặc chàng rể của mình. ◇Tiễn đăng tân thoại 剪 燈 新 話 : Phòng ngự vị sanh viết: Lang quân phụ mẫu kí một, đạo đồ hựu viễn, kim kí lai thử, khả tiện ư ngô gia túc thực 防 禦 謂 生 曰 : 郎 君 父 母 既 歿 , 道 途 又 遠 , 今 既 來 此 , 可 便 于 吾 家 宿 食 (Kim phụng thoa kí 金 鳳 釵 記 ). ♦Chàng. § Tiếng phụ nữ gọi chồng hoặc người yêu của mình. ◇Nhạc phủ thi tập 樂 府 詩 集 : Lang quân vị khả tiền, đãi ngã chỉnh dong nghi 郎 君 未 可 前 , 待 我 整 容 儀 (Thanh thương khúc từ nhất 清 商 曲 辭 一 , Tí dạ tứ thì ca hạ ca 子 夜 四 時 歌 夏 歌 )." }, { "id": "11300", "hanviet": "絲髮 ti phát", "nghia": "Tóc như tơ. Hình dung tóc mịn màng. ◇Nhạc phủ thi tập 樂 府 詩 集 : Túc tích bất sơ đầu, ti phát bị lưỡng kiên 宿 昔 不 梳 頭 , 絲 髮 被 兩 肩 (Thanh thương khúc từ nhất 清 商 曲 辭 一 , Tí dạ ca tam 子 夜 歌 三 ). ♦Tơ hào, mảy may. Hình dung rất nhỏ, rất ít, không chút gì cả. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Thường tự vị ư thánh nhân chi đạo, hữu ti phát chi kiến yên 嘗 自 謂 於 聖 人 之 道 , 有 絲 髮 之 見 焉 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhất thư 上 歐 陽 學 士 第 一 書 ). ♦Chỉ sự vật rất nhỏ bé. ◇Tấn Thư 晉 書 : Thần thụ ân dịch thế, tư tận ti phát 臣 受 恩 奕 世 , 思 盡 絲 髮 (Dữu Hi truyện 庾 羲 傳 )." }, { "id": "11301", "hanviet": "養親 dưỡng thân", "nghia": "Nuôi nấng cha mẹ. ◇Trang Tử 莊 子 : Khả dĩ bảo thân, khả dĩ toàn sanh, khả dĩ dưỡng thân, khả dĩ tận niên 可 以 保 身 , 可 以 全 生 , 可 以 養 親 , 可 以 盡 年 (Dưỡng sanh chủ 養 生 主 ) Có thể giữ được thân mình, có thể toàn được sống, có thể phụng dưỡng cha mẹ, có thể hưởng hết tuổi trời." }, { "id": "11302", "hanviet": "軫軫 chẩn chẩn", "nghia": "Đông đúc. ◇Vương Tăng Nhụ 王 僧 孺 : Chẩn chẩn Hà lương thượng 軫 軫 河 梁 上 (Lạc nhật đăng cao 落 日 登 高 ) Đông đúc trên cầu sông Hoàng Hà." }, { "id": "11303", "hanviet": "胡琴 hồ cầm", "nghia": "Tên một nhạc khí cổ, đến từ các dân tộc phương bắc và tây bắc Trung Quốc, bắt đầu từ thời Tống, Nguyên. Có khi chỉ đàn tì bà 琵 琶 , có khi chỉ đàn hốt lôi 忽 雷 , v.v. ◇Sầm Tham 岑 參 : Trung quân trí tửu ẩm quy khách, Hồ cầm tì bà dữ khương địch 中 軍 置 酒 飲 歸 客 , 胡 琴 琵 琶 與 羌 笛 (Bạch Tuyết ca tống Vũ phán quan quy kinh 白 雪 歌 送 武 判 官 歸 京 ). ♦Ngày nay chỉ một loại nhạc khí thường xử dụng trong hí khúc: một đầu ống làm bằng da rắn, trên ống có cái cần, đầu cần đặt trục đàn, từ trục đàn tới phần dưới ống đàn có dây căng. Có nhiều hình thể khác nhau, gọi là: nhị hồ, kinh hồ, bản hồ và tứ hồ. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Hốt nhiên hữu hồ cầm đích thanh âm liễu, tưởng thị duyên hà thừa lương đích nhân lạp đích 忽 然 有 胡 琴 的 聲 音 了 , 想 是 沿 河 乘 涼 的 人 拉 的 (Cách mô 隔 膜 , Khủng bố chi dạ 恐 怖 之 夜 )." }, { "id": "11304", "hanviet": "文章 văn chương", "nghia": "Màu sắc hoặc hoa văn giao thác. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Văn chương hoán dĩ xán lạn hề, mĩ phân vân dĩ tòng phong 文 章 煥 以 粲 爛 兮 , 美 紛 紜 以 從 風 (Trương Hành truyện 張 衡 傳 ). ♦Lễ nhạc, lễ pháp. ◇Lễ Kí 禮 記 : Khảo văn chương, cải chánh sóc 考 文 章 , 改 正 朔 (Đại truyện 大 傳 ). ♦Cờ xí trang hoàng trên xe. § Ngày xưa dùng để phân biệt tôn ti quý tiện. ◇Tả truyện 左 傳 : Chiêu văn chương, minh quý tiện 昭 文 章 , 明 貴 賤 (Ẩn Công ngũ niên 隱 公 五 年 ). ♦Chữ viết. ◇Thôi Viện 崔 瑗 : Thư khế chi hưng, thủy tự Hiệt Hoàng, tả bỉ điểu tích, dĩ định văn chương 書 契 之 興 , 始 自 頡 皇 , 寫 彼 鳥 跡 , 以 定 文 章 (Thảo thư thế 草 書 勢 ). ♦Lời văn hoặc chữ viết thành bài riêng. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Nhân loại tối sơ, chỉ hữu ngôn ngữ, một hữu văn tự, đáo liễu hữu văn tự đích phát minh, tài khai thủy dụng văn tự kỉ lục ngôn ngữ, tiện thành vi sở vị văn chương 人 類 最 初 , 只 有 言 語 , 沒 有 文 字 , 到 了 有 文 字 的 發 明 , 才 開 始 用 文 字 紀 錄 言 語 , 便 成 為 所 謂 文 章 (Bồ kiếm tập 蒲 劍 集 , Cách mệnh thi nhân Khuất Nguyên 革 命 詩 人 屈 原 ). ♦Đặc chỉ tác phẩm văn học. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tắc xác nhiên dĩ văn chương chi sự, đương cụ từ nghĩa, thả hữu hoa sức, như văn tú hĩ (...) nhiên hậu lai bất dụng, đãn thư văn chương, kim thông xưng văn học 則 確 然 以 文 章 之 事 , 當 具 辭 義 , 且 有 華 飾 , 如 文 繡 矣 (...) 然 後 來 不 用 , 但 書 文 章 , 今 通 稱 文 學 (Hán văn học sử cương yếu 漢 文 學 史 綱 要 , Đệ nhất thiên 第 一 篇 ). ♦Học thức. ◇Trương Tề Hiền 張 齊 賢 : Thì tăng Vân Biện, năng tục giảng, hữu văn chương, mẫn ư ứng đối 時 僧 雲 辨 , 能 俗 講 , 有 文 章 , 敏 於 應 對 (Lạc Dương tấn thân cựu văn kí 洛 陽 縉 紳 舊 聞 記 , Thiếu sư dương cuồng 少 師 佯 狂 ). ♦Tình tiết hoặc ý nghĩa khúc mắc sâu kín. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bảo Ngọc thính giá thoại lí hữu văn chương, bất giác cật liễu nhất kinh 寶 玉 聽 這 話 裏 有 文 章 , 不 覺 吃 了 一 驚 (Đệ thập cửu hồi) Bảo Ngọc nghe câu nói có ý tứ kín đáo, bất giác giật mình. ♦Có chủ ý hoặc mưu kế. ◇ 馬 烽 西 戎 : Khang Thuận Phong cao hứng địa phách thủ thuyết: Ha ha! hoàn thị lão huynh đỗ tử lí văn chương đa, tựu chiếu giá bạn! 康 順 風 高 興 地 拍 手 說 : 哈 哈 ! 還 是 老 兄 肚 子 裏 文 章 多 , 就 照 這 辦 ! (Lữ lương anh hùng truyện 呂 梁 英 雄 傳 , Đệ nhị hồi)." }, { "id": "11305", "hanviet": "擇日 trạch nhật", "nghia": "Chọn ngày lành. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vũ Thôn từ liễu Giả Chánh, trạch nhật đáo nhậm khứ liễu 雨 村 辭 了 賈 政 , 擇 日 到 任 去 了 (Đệ tam hồi) Vũ Thôn từ biệt Giả Chính chọn ngày đi nhận chức." }, { "id": "11306", "hanviet": "雪霜 tuyết sương", "nghia": "Tuyết và sương. ◇Lí Thân 李 紳 : Tiệm hỉ tuyết sương tiêu giải tận, Đắc tùy phong thủy đáo thiên tân 漸 喜 雪 霜 消 解 盡 , 得 隨 風 水 到 天 津 (Phát thọ dương phân ti sắc 發 壽 陽 分 司 敕 到 又 遇 新 正 感 懷 書 事 ). ♦Tỉ dụ không nhiễm bụi bẩn chút nào cả. ◇Đào Hoằng Cảnh 陶 弘 景 : Địch đãng phân uế, biểu lí tuyết sương 滌 蕩 紛 穢 , 表 裏 雪 霜 (Thụ lục kính du thập lãi văn 授 陸 敬 游 十 賚 文 ). ♦Tỉ dụ màu trắng. ◇Lưu Vũ Tích 劉 禹 錫 : Cơ phu tiêu tận tuyết sương sắc, La khỉ điểm thành đài tiển ban 肌 膚 銷 盡 雪 霜 色 , 羅 綺 點 成 苔 蘚 斑 (Vọng phu sơn 望 夫 山 ). ♦Mượn chỉ sự vật nào đó màu trắng: (1) tóc trắng. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Tao khúc hữu thần huân bất túy, Tuyết sương khoa kiện xảo tương triêm 糟 麴 有 神 熏 不 醉 , 雪 霜 誇 健 巧 相 沾 (Thứ vận Tử Do chủng sam trúc 次 韻 子 由 種 杉 竹 ). (2) hoa lau. ◇Hoàng Thao 黃 滔 : Thập mẫu dư lô vĩ, Tân thu khán tuyết sương 十 畝 餘 蘆 葦 , 新 秋 看 雪 霜 (Đề san cư dật nhân 題 山 居 逸 人 ). (3) muối. ◇Cung Đỉnh Thần 龔 鼎 臣 : Vương Khâm Nhược tam ti câu đương, lai Bạc Châu tán thực diêm tiền. Tri châu hữu thi nhất cú vân: \"Tuyết sương tán xứ dân tâm duyệt.\" Khâm Nhược đối viết: \"Đỉnh nãi điều thì chúng khẩu tri.\" 王 欽 若 三 司 勾 當 , 來 亳 州 散 食 鹽 錢 . 知 州 有 詩 一 句 云 : 雪 霜 散 處 民 心 悅 . 欽 若 對 曰 : 鼎 鼐 調 時 眾 口 知 (Đông nguyên lục 東 原 錄 )." }, { "id": "11307", "hanviet": "香爐 hương lô", "nghia": "§ Cũng viết là hương lô 香 鑪 . ♦Lò đốt hương. § Dùng để trần thiết, cúng bái thần phật... ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Chỉ kiến trung gian phụng trước linh cữu, diện tiền hương lô, chúc đài, di tượng, hồn phan 只 見 中 間 奉 著 靈 柩 , 面 前 香 爐 , 燭 臺 , 遺 像 , 魂 旛 (Đệ tứ bát hồi). ♦Chỉ ngọn Hương Lô Phong 香 爐 峰 ở Lư Sơn 廬 山 . ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟 浩 然 : Hương Lô sơ thượng nhật, Bộc thủy phún thành hồng 香 爐 初 上 日 , 瀑 水 噴 成 虹 (Bành Lễ hồ trung vọng Lư San 彭 蠡 湖 中 望 廬 山 )." }, { "id": "11308", "hanviet": "微博 vi bác", "nghia": "Sina Weibo là một trang mạng xã hội tiểu blog Vi-bác-khách 微 博 客 của Trung Quốc, tương tự như Twitter ( Thôi-đặc 推 特 ) hay Facebook ( Kiểm thư 臉 書 )." }, { "id": "11309", "hanviet": "推特 thôi đặc", "nghia": "Twitter ( Thôi-đặc 推 特 ) là một dịch vụ mạng xã hội trực tuyến miễn phí cho phép người sử dụng đọc, nhắn và cập nhật các mẩu tin nhỏ gọi là tweets, một dạng tiểu blog (microblogging)." }, { "id": "11310", "hanviet": "老吏 lão lại", "nghia": "Người làm chức lại cũ (cựu lại); viên quan lại có nhiều kinh nghiệm. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Lão lại hoặc thùy thế viết: Bất đồ kim nhật phục kiến Hán quan uy nghi! 老 吏 或 垂 涕 曰 : 不 圖 今 日 復 見 漢 官 威 儀 (Quang Vũ đế kỉ thượng 光 武 帝 紀 上 ). ♦Viên tư lại biết rành công việc án kiện. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Nguyên lai giá thư bạn, thị bổn nha môn hình phòng đích nhất chưởng án đích lão lại, bình nhật vô luận hữu thậm ma nghi nan đại sự, đáo tha thủ lí, một hữu hoàn bất liễu đích án kiện 原 來 這 書 辦 , 是 本 衙 門 刑 房 的 一 掌 案 的 老 吏 , 平 日 無 論 有 甚 麼 疑 難 大 事 , 到 他 手 裏 , 沒 有 完 不 了 的 案 件 (Đệ thập nhất hồi)." }, { "id": "11311", "hanviet": "雲路 vân lộ", "nghia": "Trong mây, trên trời. ◇Giang Tổng 江 總 : Yên nhai khế cổ thạch, Vân lộ bài chinh điểu 煙 崖 憩 古 石 , 雲 路 排 征 鳥 (Du nhiếp san tê hà tự 游 攝 山 栖 霞 寺 ). ♦Đường lên trời, đường lên tiên. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Công Phòng thăng tiên chi nhật, tế chi hành vị hoàn, bất hoạch đồng giai vân lộ 公 房 升 仙 之 日 , 婿 之 行 未 還 , 不 獲 同 階 雲 路 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Miện thủy thượng 沔 水 上 ). ♦Đường trên núi cao. ◇Lô Chiếu Lân 盧 照 鄰 : Thanh san vân lộ thâm, Đan hác nguyệt hoa lâm 青 山 雲 路 深 , 丹 壑 月 華 臨 (Tặng Ích Phủ Bùi lục sự 贈 益 府 裴 錄 事 ). ♦Đường đi xa xôi. ◇Tiền Khởi 錢 起 : Cố nhân vân lộ cách, Hà xứ kí dao hoa 故 人 雲 路 隔 , 何 處 寄 瑤 華 (Đăng phục châu nam lâu 登 復 州 南 樓 ). ♦Tỉ dụ đường công danh, ra làm quan, đạt được tước vị cao. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Đầu chí đắc vân lộ bằng trình cửu vạn lí, tiên thụ liễu tuyết song huỳnh hỏa nhị thập niên 投 至 得 雲 路 鵬 程 九 萬 里 , 先 受 了 雪 窗 螢 火 二 十 年 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhất chiết) Nhượng Tống dịch thơ: Đường mây chín vạn, muốn chen chân, Hai mươi năm án tuyết phải nhọc nhằn sớm trưa! § Ghi chú: án tuyết: mượn ý 2 câu \"huỳnh song tuyết án\" 螢 窗 雪 案 và \"tuyết song huỳnh hỏa\" 雪 窗 螢 火 ; có hai điển cố: Xa Dận 車 胤 người đời Tấn, thuở nhỏ nhà nghèo, phải dùng ánh sáng của đom đóm để đọc sách; Tôn Khang 孫 康 người đời Tống, nhà nghèo, nhờ tuyết chiếu sáng mà đọc sách." }, { "id": "11312", "hanviet": "天門 thiên môn", "nghia": "Cửa của cơ trời (thiên cơ 天 機 ). Chỉ lòng (tâm 心 ). ◇Trang Tử 莊 子 : Cố viết, chánh giả, chánh dã. Kì tâm dĩ vi bất nhiên giả, thiên môn phất khai hĩ 故 曰 , 正 者 , 正 也 . 其 心 以 為 不 然 者 , 天 門 弗 開 矣 (Thiên vận 天 運 ) Cho nên nói rằng: \"chính\" có nghĩa là giữ cho ngay thẳng. Kẻ cho lòng không phải thế, thì cửa trời không mở cho. ♦Đạo gia gọi khoang mũi hoặc khoảng giữa hai lông mày là thiên môn 天 門 . ◇Hoàng đình nội cảnh kinh 黃 庭 內 景 經 : Thượng hợp thiên môn nhập minh đường 上 合 天 門 入 明 堂 (Ẩn tàng chương 隱 藏 章 ). ♦Cửa cung trời (thiên cung 天 宮 ). ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Quảng khai hề thiên môn, phân ngô thừa hề huyền vân 廣 開 兮 天 門 , 紛 吾 乘 兮 玄 雲 (Cửu ca 九 歌 , Đại tư mệnh 大 司 命 ). ♦Cửa hoàng cung, cửa cung vua. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thiên môn nhật xạ hoàng kim bảng, Xuân điện tình huân xích vũ kì 天 門 日 射 黃 金 牓 , 春 殿 晴 曛 赤 羽 旗 (Tuyên chánh điện thối triều vãn xuất tả dịch 宣 政 殿 退 朝 晚 出 左 掖 ). Nhượng Tống dịch thơ: Nắng chói bảng vàng trên cửa khuyết, Bóng lồng cờ đỏ trước đền xuân. § Cửa khuyết = cửa cung vua. ♦Tên sao. § Tức sao Thất nữ 室 女 . ♦Trong cuộc bài bạc ( bài cửu 牌 九 ), đối diện với nhà cái gọi là thiên môn 天 門 . ♦Tên cây thuốc." }, { "id": "11313", "hanviet": "茜茜 thiến thiến", "nghia": "Tươi sáng. ♦Tươi tốt, mậu thịnh (cây cỏ)." }, { "id": "11314", "hanviet": "文場 văn tràng, văn trường", "nghia": "Văn đàn. § Chỗ văn sĩ hội tập. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Văn tràng bút uyển, hữu thuật hữu môn 文 場 筆 苑 , 有 術 有 門 (Tổng thuật 總 術 ). ♦Trường thi, nơi khảo thí, khảo trường. ◇Lục Du 陸 游 : Ngã phó văn tràng quân thụ giới, Đạo biên tằng cộng vọng cao tông 我 赴 文 場 君 受 戒 , 道 邊 曾 共 望 高 宗 (Cảm cựu tặng siêu sư 感 舊 贈 超 師 ). ♦Gọi chung nhạc khí quản huyền trong đội nhạc hí khúc: hồ cầm 胡 琴 , nhị hồ 二 胡 , tam huyền 三 弦 , nguyệt cầm 月 琴 , địch 笛 , tỏa nột 嗩 吶 , v.v. § Ngày xưa văn tràng 文 場 cũng chỉ nhạc sư diễn tấu nhạc quản huyền." }, { "id": "11315", "hanviet": "春榜 xuân bảng", "nghia": "§ Cũng viết là xuân bảng 春 牓 . ♦Bảng ghi tên những người thi đậu tiến sĩ (thời đại khoa cử). § Vì kết quả công bố vào mùa xuân, nên gọi là xuân bảng 春 榜 ." }, { "id": "11316", "hanviet": "金玉 kim ngọc", "nghia": "Vàng và ngọc. Phiếm chỉ sự vật quý giá. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim ngọc, thải bạch, trân châu đôi tích bất tri kì số 金 玉 , 彩 帛 , 珍 珠 堆 積 不 知 其 數 (Đệ bát hồi) Vàng, ngọc, gấm, vóc, trân châu chất chứa không biết bao nhiêu mà kể. ♦Quý trọng, coi trọng. ◇Thi Kinh 詩 經 : Vô kim ngọc nhĩ âm, Nhi hữu hà tâm 毋 金 玉 爾 音 , 而 有 遐 心 (Tiểu nhã 小 雅 , Bạch câu 白 駒 ) Chớ quá quý trọng (như vàng như ngọc) tin tức về ngài, Để mà mang lòng xa cách với ta. ♦Tỉ dụ tài đức. ◇Triệu Nhất 趙 壹 : Bị hạt hoài kim ngọc, Lan huệ hóa vi sô 被 褐 懷 金 玉 , 蘭 蕙 化 為 芻 (Lỗ sinh ca 魯 生 歌 )." }, { "id": "11317", "hanviet": "金馬 kim mã", "nghia": "Ngựa đúc bằng vàng. ♦Chỉ Kim Mã Môn 金 馬 門 . Đời Hán Vũ Đế, ở bên cổng vào cung Vị Ương có dựng tượng ngựa bằng đồng gọi là Kim Mã Môn. Vua Hán Vũ Đế đã từng tiếp đãi các học sĩ ở đây. Vì thế kim môn 金 門 mượn chỉ những người học giỏi. ♦Cơ sở tàng trữ sách (quốc gia tàng thư) đời Hán. ◇Ban Cố 班 固 : Nội thiết Kim Mã, Thạch Cừ chi thự, ngoại hưng nhạc phủ hiệp luật chi sự 內 設 金 馬 石 渠 之 署 , 外 興 樂 府 協 律 之 事 (Lưỡng đô phú 兩 都 賦 , Tự 序 ). ♦Chỉ triều đình hoặc đế đô. ♦Mượn chỉ Hàn Lâm Viện 翰 林 院 . Cũng chỉ hàn lâm 翰 林 . ♦Tên gọi gộp lại của 2 đảo vùng duyên hải tỉnh Phúc Kiến: Kim Môn 金 馬 và Mã Tổ 馬 祖 ." }, { "id": "11318", "hanviet": "玉堂 ngọc đường", "nghia": "Điện đường trang sức bằng ngọc. Mĩ xưng chỉ cung điện. ♦Tên cung điện đời Hán. ♦Phiếm chỉ cung điện. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Lệnh Giả Mã chi đồ, đắc bài kim môn, thượng ngọc đường giả thậm chúng hĩ 令 賈 馬 之 徒 , 得 排 金 門 , 上 玉 堂 者 甚 眾 矣 (Tiến điêu phú biểu 進 雕 賦 表 ). ♦Tên quan thự. ♦Nhà ở của phi, tần. Mượn chỉ sủng phi. ♦Chỗ ở của thần tiên. ♦Nhà cửa người giàu sang. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Kinh lôi minh quế chử, Hồi quyên lưu ngọc đường 驚 雷 鳴 桂 渚 , 迴 涓 流 玉 堂 (Hỉ vũ 喜 雨 ). ♦Tên một huyệt đạo ở trong miệng." }, { "id": "11319", "hanviet": "金馬玉堂 kim mã ngọc đường", "nghia": "Tức là Kim Mã Môn 金 馬 門 và Ngọc Đường Điện 玉 堂 殿 đời Hán. Đời sau dùng để chỉ Hàn Lâm Viện 翰 林 院 . Nghĩa rộng là chức vị cao sang hiển hách. ◇Trần Nhữ Nguyên 陳 汝 元 : Ngô tưởng kim mã ngọc đường, tuy nhiên thanh quý, trúc li mão xá, diệc tự tiêu diêu 吾 想 金 馬 玉 堂 , 雖 然 清 貴 , 竹 籬 茆 舍 , 亦 自 逍 遙 (Kim Liên kí 金 蓮 記 , Đệ bát xích). ♦Chỉ ra triều đình làm quan. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Kim tuế tất môn nhất toan nho, lai tuế khả dĩ kim mã ngọc đường hĩ 今 歲 蓽 門 一 酸 儒 , 來 歲 可 以 金 馬 玉 堂 矣 (Trung quốc chuyên chế chánh trị tiến hóa sử luận 中 國 專 制 政 治 進 化 史 論 , Đệ tam chương)." }, { "id": "11320", "hanviet": "酸儒 toan nho", "nghia": "Người học trò hủ lậu nghèo hèn. ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Kim tuế tất môn nhất toan nho, lai tuế khả dĩ kim mã ngọc đường hĩ 今 歲 蓽 門 一 酸 儒 , 來 歲 可 以 金 馬 玉 堂 矣 (Trung quốc chuyên chế chánh trị tiến hóa sử luận 中 國 專 制 政 治 進 化 史 論 , Đệ tam chương)." }, { "id": "11321", "hanviet": "榮顯 vinh hiển", "nghia": "Vẻ vang rạng rỡ. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Gian ngụy vinh hiển, tắc anh kiệt tiềm thệ 姦 偽 榮 顯 , 則 英 傑 潛 逝 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Thẩm cử 審 舉 ) Khi bọn gian tà sống vẻ vang rạng rỡ, thì bậc hiền tài chết trong âm thầm u ám." }, { "id": "11322", "hanviet": "外任 ngoại nhậm", "nghia": "Chức vị quan địa phương (tức là ở ngoài kinh thành). ◇Tam quốc chí 三 國 志 : (Vương) Sưởng tuy tại ngoại nhậm, tâm tồn triều đình 昶 雖 在 外 任 , 心 存 朝 廷 (Ngụy chí 魏 志 , Vương Sưởng truyện 王 昶 傳 ). ♦Làm quan địa phương (ở ngoài kinh thành). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã kim niên bát thập nhất tuế đích nhân liễu, nhĩ hựu yếu tố ngoại nhậm khứ 我 今 年 八 十 一 歲 的 人 了 , 你 又 要 做 外 任 去 (Đệ cửu lục hồi) Ta nay đã tám mươi mốt tuổi, anh lại đi làm quan ở ngoài." }, { "id": "11323", "hanviet": "妻兒 thê nhi", "nghia": "Vợ và con cái. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hoan ngu tiếp tân khách, Bão noãn cập thê nhi 歡 娛 接 賓 客 , 飽 暖 及 妻 兒 (Ngẫu tác kí lãng chi 偶 作 寄 朗 之 ). ♦Chỉ vợ. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tha thị nhĩ thê nhi chẩm phao khí? 它 是 你 妻 兒 怎 拋 棄 ? (Trương Hiệp trạng nguyên 張 協 狀 元 , Hí văn đệ ngũ tam xích 戲 文 第 五 三 齣 )." }, { "id": "11324", "hanviet": "聲氣 thanh khí", "nghia": "Thanh âm và khí tức. ◇Dịch Kinh 易 經 : Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu 同 聲 相 應 , 同 氣 相 求 (Kiền quái 乾 卦 ) Cùng tiếng thì ứng hợp với nhau, cùng khí chất thì dẫn đến nhau. ♦(1) Chí thú và tình thân tương hợp giữa bạn bè. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Công tử đảo tỉ nhi xuất, chúc chi, phi tha, nãi Chu Sanh, Uyển Bình chi danh sĩ dã, tố dĩ thanh khí tương thiện 公 子 倒 屣 而 出 , 燭 之 , 非 他 , 乃 周 生 , 宛 平 之 名 士 也 , 素 以 聲 氣 相 善 (Tố Thu 素 秋 ). (2) Cũng dùng theo biếm nghĩa: chỉ người quen biết qua lại trong giới làm quan. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Tha khước nhất diện quảng giao thanh khí, phàm thị hữu cá hồng điểm tử đích nhân, tha vô hữu bất giao kết đích 他 卻 一 面 廣 交 聲 氣 , 凡 是 有 個 紅 點 子 的 人 , 他 無 有 不 交 結 的 (Quyển cửu thập). ♦Lấy tiếng chiêng tiếng trống cổ võ tinh thần binh sĩ. ◇Tả truyện 左 傳 : Tam quân dĩ lợi dụng dã, kim cổ dĩ thanh khí dã 三 軍 以 利 用 也 , 金 鼓 以 聲 氣 也 (Hi Công nhị thập nhị niên 僖 公 二 十 二 年 ). ♦Giọng và điệu nói (thanh âm và ngữ khí). ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tựu thị kháp tài na nhất chích không thuyền thượng, hữu nhân tại thương lí đề khốc, tượng nhất cá nữ nhân đích thanh khí na 就 是 恰 纔 那 一 隻 空 船 上 , 有 人 在 艙 裏 啼 哭 , 像 一 個 女 人 的 聲 氣 那 (Phùng Ngọc Lan 馮 玉 蘭 , Đệ tam chiệp). ♦Âm vận và khí thế của văn chương. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Phù tài lượng học văn, nghi chánh thể chế, tất dĩ tình chí vi thần minh, sự nghĩa vi cốt tủy, từ thải vi cơ phu, cung thương vi thanh khí 夫 才 量 學 文 , 宜 正 體 製 , 必 以 情 志 為 神 明 , 事 義 為 骨 髓 , 辭 采 為 肌 膚 , 宮 商 為 聲 氣 (Phụ hội 附 會 ). ♦Thần tình, khí khái, thanh thế. ◎Như: thanh khí ác liệt 聲 氣 惡 劣 . ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Đạm Sư trú thụy thì, thanh khí nhất hà ổi? 澹 師 晝 睡 時 , 聲 氣 一 何 猥 ? (Trào tị thụy 嘲 鼾 睡 , Thi chi nhất). ♦Tin tức, tăm hơi. ◇Trương Hoàng Khê 張 篁 溪 : Hậu dữ ngô sư Khang Nam Hải tiên sanh ám thông thanh khí, đắc Nam Hải tiên sanh chi trợ, tông chỉ nãi sảo sảo dị 後 與 吾 師 康 南 海 先 生 暗 通 聲 氣 , 得 南 海 先 生 之 助 , 宗 旨 乃 稍 稍 易 (Kí tự lập hội 記 自 立 會 ). ♦Bàn luận. ◇Lão tàn du kí tục tập di cảo 老 殘 游 記 續 集 遺 稿 : Tương lai nhậm bằng nhĩ tống nhân dã bãi, trạch phối dã bãi, nhĩ tựu hữu liễu chủ quyền, ngã dã bất tao thanh khí 將 來 任 憑 你 送 人 也 罷 , 擇 配 也 罷 , 你 就 有 了 主 權 , 我 也 不 遭 聲 氣 (Đệ thập thất hồi 第 十 七 回 )." }, { "id": "11325", "hanviet": "靜候 tĩnh hậu", "nghia": "Yên tĩnh, lắng chờ. ◇Lão tàn du kí 老 殘 游 記 : Các hạ tĩnh hậu sổ niên tiện hội tri tất 閣 下 靜 候 數 年 便 會 知 悉 (Đệ thập hồi 第 十 回 )." }, { "id": "11326", "hanviet": "端莊 đoan trang", "nghia": "☆Tương tự: trang trọng 莊 重 . ♦★Tương phản: phóng đãng 放 蕩 , điêu đạt 佻 達 , khinh phù 輕 浮 . ♦Đứng đắn trang nghiêm. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Hựu thị lưỡng cá tuyệt đại nữ tử: nhất cá diễm như đào lí, lẫm nhược băng sương; nhất cá quần bố thoa kinh, đoan trang tiếu lệ 又 是 兩 個 絕 代 女 子 : 一 個 豔 如 桃 李 , 凜 若 冰 霜 ; 一 個 裙 布 釵 荊 , 端 莊 俏 麗 (Đệ nhất hồi)." }, { "id": "11327", "hanviet": "生員 sinh viên", "nghia": "Chỉ học sinh trường quốc học (ở phủ, châu, huyện, v.v.). Sau chỉ người thông qua khảo thí trúng cách, được vào học tập ở phủ, châu, huyện..., thường gọi là tú tài 秀 才 . ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Quân vệ quan viên, lại điển sinh viên, tăng đạo âm dương, đô cụ liên danh thủ bổn, tí hậu nghênh tiếp 軍 衛 官 員 , 吏 典 生 員 , 僧 道 陰 陽 , 都 具 連 名 手 本 , 伺 候 迎 接 (Đệ tứ cửu hồi). ♦Chỉ số lượng các học sinh. ◇Nam sử 南 史 : Tu sức quốc học, tăng quảng sinh viên, lập ngũ quán, trí ngũ kinh bác sĩ 修 飾 國 學 , 增 廣 生 員 , 立 五 館 , 置 五 經 博 士 (Lương kỉ trung 梁 紀 中 , Vũ Đế hạ 武 帝 下 )." }, { "id": "11328", "hanviet": "姓名 tính danh", "nghia": "Họ và tên. § Họ = tính thị 姓 氏 ; tên = danh tự 名 字 . ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Vấn chi bất khẳng đạo tính danh, Đãn đạo khốn khổ khất vi nô 問 之 不 肯 道 姓 名 , 但 道 困 苦 乞 為 奴 (Ai vương tôn 哀 王 孫 ) Hỏi đến không chịu nói tên họ, Chỉ nói đang khốn khổ xin được làm nô bộc." }, { "id": "11329", "hanviet": "動地驚天 động địa kinh thiên", "nghia": "Rung trời chuyển đất. Hình dung làm cho người ta kinh sợ, thanh thế cực kì lớn lao. § Cũng viết là kinh thiên động địa 驚 天 動 地 . ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Na thì câu hợp hoàng thân phủ, Động địa kinh thiên náo khởi lai 那 時 勾 合 皇 親 府 , 動 地 驚 天 鬧 起 來 (Đệ lục ngũ hồi)." }, { "id": "11330", "hanviet": "鵝鸛 nga quán", "nghia": "Tên một trận thế thời xưa." }, { "id": "11331", "hanviet": "風旅草 phong lữ thảo", "nghia": "phong lữ thảo 風 旅 草 : tên khoa học: Pelargonium × hortorum; tiếng Pháp: géranium; tiếng Anh: garden geranium. § Còn có những tên khác như: thạch lạp hồng 石 臘 紅 , nhập lạp hồng 入 臘 紅 , nhật lạn hồng 日 爛 紅 , dương quỳ 洋 葵 ." }, { "id": "11332", "hanviet": "過年 quá niên", "nghia": "Qua năm mới, qua đêm giao thừa ( trừ tịch 除 夕 ). ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Biệt nhân gia đa hoan hoan hỉ hỉ quá niên, độc hữu tha gia phiền phiền não não 別 人 家 多 歡 歡 喜 喜 過 年 , 獨 有 他 家 煩 煩 惱 惱 (Quyển bát). ♦Đón mừng qua năm mới. ◇Phùng Mộng Long 馮 夢 龍 : Như kim dĩ thị niên chung tuế mộ liễu, thân tử nhược tại ngoại diện, tiện hảo tầm mịch ta đông tây quá niên 如 今 已 是 年 終 歲 暮 了 , 身 子 若 在 外 面 , 便 好 尋 覓 些 東 西 過 年 (Sái tuyết đường 灑 雪 堂 , Tẩu tẩu hoàn hồn 嫂 嫂 還 魂 ). ♦Sang năm. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Lão da kim niên trúng liễu cử, quá niên tái trúng liễu tiến sĩ, tương lai yếu phong công bái tướng đích 老 爺 今 年 中 了 舉 , 過 年 再 中 了 進 士 , 將 來 要 封 公 拜 相 的 (Đệ tam ngũ hồi)." }, { "id": "11333", "hanviet": "詔旨 chiếu chỉ", "nghia": "Mệnh lệnh của vua ban. ☆Tương tự: chiếu thư 詔 書 , thánh chỉ 聖 旨 . ◇Trần Bạch Trần 陳 白 塵 : Trần Bình đại đảm! Nhĩ cảm vi kháng tiên hoàng đế chiếu chỉ? 陳 平 大 膽 ! 你 敢 違 抗 先 皇 帝 詔 旨 ? ( 大 風 歌 , Đệ nhất bộ đệ nhị chương)." }, { "id": "11334", "hanviet": "赴官 phó quan", "nghia": "Đi đến chỗ làm quan. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Na công tử tại nhất bàng, chánh nhân phụ thân vô pháp bất khởi thân phó  quan, tự kỉ vô pháp bất lưu kinh hương thí, phụ tử đích nhất phiên li biệt, tâm lí thập phần nan quá 那 公 子 在 一 旁 , 正 因 父 親 無 法 不 起 身 赴 官 , 自 己 無 法 不 留 京 鄉 試 , 父 子 的 一 番 離 別 , 心 裏 十 分 難 過 (Đệ nhị hồi)." }, { "id": "11335", "hanviet": "彩雲易散 thải vân dị tán", "nghia": "Áng mây đẹp đẽ dễ tiêu tán. Tỉ dụ: cảnh đẹp không tồn tại lâu dài; hồng nhan bạc mệnh. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tễ nguyệt nan phùng, thải vân dị tán. Tâm bỉ thiên cao, thân vi hạ tiện 霽 月 難 逢 , 彩 雲 易 散 . 心 比 天 高 , 身 為 下 賤 (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "11336", "hanviet": "彩雲 thải vân", "nghia": "Mây màu rực rỡ. ◇Lí Bạch 李 白 : Triêu từ Bạch Đế thải vân gian, Thiên lí Giang Lăng nhất nhật hoàn 朝 辭 白 帝 彩 雲 間 , 千 里 江 陵 一 日 還 (Tảo phát Bạch Đế thành 早 發 白 帝 城 ). ♦Hình dung tóc đẹp mượt mà. ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Một sủy lăng hoa, thâu nhân bán diện, dĩ đậu đích thải vân thiên 沒 揣 菱 花 , 偷 人 半 面 , 迤 逗 的 彩 雲 偏 (Mẫu đan đình 牡 丹 亭 , Đệ 10 xích 第 一 ○ 齣 ). § Ghi chú: lăng hoa 菱 花 gương soi mặt; dĩ đậu 迤 逗 dẫn dụ." }, { "id": "11337", "hanviet": "邈若河山 mạc nhược hà sơn", "nghia": "Xa xôi như núi sông cách trở. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Kim cận tại chỉ xích, nhi mạc nhược hà sơn, hận hà như dã 今 近 在 咫 尺 , 而 邈 若 河 山 , 恨 何 如 也 (Lỗ công nữ 魯 公 女 ) Nay gần gũi trong gang tấc, mà xa xôi như núi sông cách trở, thật hận làm sao." }, { "id": "11338", "hanviet": "失機 thất cơ", "nghia": "Mất cơ hội, lỡ dịp tốt. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Nhân sanh tiểu ấu, tinh thần chuyên lợi, trưởng thành dĩ hậu, tư lự tán dật, cố tu tảo giáo, vật thất cơ dã 人 生 小 幼 , 精 神 專 利 , 長 成 已 後 , 思 慮 散 逸 , 固 須 早 教 , 勿 失 機 也 (Miễn học 勉 學 ). ♦Làm sai quân cơ, dùng binh thất bại. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Thùy tri chánh trị bắc lỗ Dã Tiên vi khấu, đại lược nhân súc, Lục Tổng Binh thất cơ, nữu giải lai kinh vấn tội, liên Vưu Thị Lang đô bãi quan khứ liễu 誰 知 正 值 北 虜 也 先 為 寇 , 大 掠 人 畜 , 陸 總 兵 失 機 , 扭 解 來 京 問 罪 , 連 尤 侍 郎 都 罷 官 去 了 (Độn tú tài nhất triêu giao thái 鈍 秀 才 一 朝 交 泰 )." }, { "id": "11339", "hanviet": "招魂 chiêu hồn", "nghia": "Gọi hồn người chết. ◇Từ Trì 徐 遲 : Tha lai bất cập dụng Diêu Hoàng đích thân thể khứ đoái hoán nhất điệp điệp đích sao phiếu, chỉ khẩn ác trứ nhất thúc thúc chiêu hồn đích chỉ tiền, tại tha hư thiết đích linh vị tiền nhiên thiêu 她 來 不 及 用 姚 黃 的 身 體 去 兌 換 一 疊 疊 的 鈔 票 , 只 緊 握 着 一 束 束 招 魂 的 紙 錢 , 在 她 虛 設 的 靈 位 前 燃 燒 (Mẫu đan 牡 丹 , Tam). ♦Gọi hồn người sống. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Ô hô ngũ ca hề ca chính trường, Hồn chiêu bất lai quy cố hương 嗚 呼 五 歌 兮 歌 正 長 , 魂 招 不 來 歸 故 鄉 (Càn Nguyên trung ngụ cư Đồng Cốc huyện tác ca kì ngũ 乾 元 中 寓 居 同 谷 縣 作 歌 其 五 ) Hỡi ôi! bài hát thứ năm, lời hát còn dài, Hồn gọi không lại, đang mải về quê cũ." }, { "id": "11340", "hanviet": "解冤 giải oan", "nghia": "Giải trừ oán thù, oan ức. ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Chánh thị: Công đường tạo nghiệt chân dung dị, yếu tích âm công diệc bất nan. Thí khán kim triêu Ngô Đại Duẫn, giải oan thích tội lưỡng gia hoan 正 是 : 公 堂 造 孽 真 容 易 , 要 積 陰 功 亦 不 難 . 試 看 今 朝 吳 大 尹 , 解 冤 釋 罪 兩 家 歡 (Tương Hưng ca trùng hội Trân Châu Sam 蔣 興 哥 重 會 珍 珠 衫 )." }, { "id": "11341", "hanviet": "精衛 tinh vệ", "nghia": "Tên một con chim trong thần thoại cổ. § Con gái vua Viêm Đế 炎 帝 , tên là Nữ Oa 女 娃 , bị chết đuối ở biển Đông, đau hận hóa làm con chim tinh vệ 精 衛 , thường ngậm những cành khô và sỏi đá đem lấp biển. Sau thường dùng để tỉ dụ: người có cừu hận mang chí báo thù, hoặc người không nề hà gian khổ, phấn đấu không thôi. ◇Phạm Vân 范 雲 : Bất từ tinh vệ khổ, Hà lưu vị khả điền 不 辭 精 衛 苦 , 河 流 未 可 填 (Vọng chức nữ 望 織 女 )." }, { "id": "11342", "hanviet": "靈位 linh vị", "nghia": "Thẻ gỗ trên viết tên người chết để thờ cúng. § Xem thêm: bài vị 牌 位 . ◇Trương Quốc Tân 張 國 賓 : Ngã an liễu linh vị, bài liễu quả trác, hướng đại môn ngoại tương chỉ tiền mang thiêu 我 安 了 靈 位 , 排 了 果 桌 , 向 大 門 外 將 紙 錢 忙 燒 (La Lí lang 羅 李 郎 , Đệ nhị chiệp 第 二 摺 ). ♦Tên một chức quan dưới âm phủ." }, { "id": "11343", "hanviet": "因果 nhân quả", "nghia": "Nguyên nhân và kết quả. Chỉ quan hệ trước sau trong diễn tiến biến hóa của sự tình. ◎Như: tri đạo sự tình đích thủy mạt nhân quả, tựu dung dị hạ phán đoán liễu 知 道 事 情 的 始 末 因 果 , 就 容 易 下 判 斷 了 . ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Căn cứ theo thuyết luân hồi, gieo nhân nào thì hái quả nấy; thiện có thiện báo, ác có ác báo. ◇Niết Bàn kinh 涅 槃 經 : Thiện ác chi báo, như ảnh tùy hình, tam thế nhân quả, tuần hoàn bất thất 善 惡 之 報 , 如 影 隨 形 , 三 世 因 果 , 循 環 不 失 (Di giáo phẩm nhất 遺 教 品 一 )." }, { "id": "11344", "hanviet": "塵間 trần gian", "nghia": "☆Tương tự: phàm gian 凡 間 , thế gian 世 間 , nhân gian 人 間 , trần hoàn 塵 寰 , trần thế 塵 世 . ♦Cõi người ta, cõi đời, nhân gian. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Vô đoan khước tác trần gian niệm, Dĩ bị tiên quan thánh đắc tri 無 端 卻 作 塵 間 念 , 已 被 仙 官 聖 得 知 (Tục trường hận ca 續 長 恨 歌 , Thất thủ chi tam)." }, { "id": "11345", "hanviet": "法師 pháp sư", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ cho những người thông hiểu Phật pháp và có khả năng dắt dẫn chúng sinh tu hành. Cũng dùng làm tiếng tôn xưng tỉ khưu. ◇Chánh Pháp Hoa Kinh 正 法 華 經 : Xưng vịnh pháp sư, phát tâm duyệt dự, kì nhân hoạch phúc, bất khả hạn lượng 稱 詠 法 師 , 發 心 悅 豫 , 其 人 獲 福 , 不 可 限 量 (Pháp sư phẩm 法 師 品 ). ♦Là một trong 3 loại xưng hiệu của đạo sĩ (đời Đường). ◇Đường lục điển 唐 六 典 : Đạo sĩ tu hành hữu tam hiệu: Kì nhất viết pháp sư, kì nhị viết uy nghi sư, tam viết luật sư 道 士 修 行 有 三 號 : 其 一 曰 法 師 , 其 二 曰 威 儀 師 , 三 曰 律 師 (Lễ bộ thượng thư 禮 部 尚 書 , Từ bộ lang trung 祠 部 郎 中 ). ♦Chỉ đạo sĩ hoặc phương sĩ có thuật trừ tà, làm ma hàng phục. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ngã thái công dữ ngã ki lưỡng ngân tử, khiếu ngã tầm phóng pháp sư, nã na yêu quái 我 太 公 與 我 幾 兩 銀 子 , 叫 我 尋 訪 法 師 , 拿 那 妖 怪 (Đệ thập bát hồi)." }, { "id": "11346", "hanviet": "查問 tra vấn", "nghia": "Hỏi cho biết, xem xét. ☆Tương tự: điều tra 調 查 , truy vấn 追 問 . ◇Lí Ngư 李 漁 : Thả đãi phu nhân xuất lai, tra vấn nhất phiên 且 待 夫 人 出 來 , 查 問 一 番 (Thận trung lâu 蜃 中 樓 , Khổn náo 閫 鬧 ). ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Ngã thử thì bất cập tra vấn kí tín cập điện báo đích sự, bái kiến quá mẫu thân chi hậu, hựu quá lai bái kiến thẩm nương 我 此 時 不 及 查 問 寄 信 及 電 報 的 事 , 拜 見 過 母 親 之 後 , 又 過 來 拜 見 嬸 娘 (Đệ thập bát hồi)." }, { "id": "11347", "hanviet": "草庵 thảo am", "nghia": "Nhà tranh, lều cỏ. ◇Tống Thư 宋 書 : Doanh nội đa mạn ốc cập thảo am, hỏa chí triếp dĩ trì thủy quán diệt, chư quân đa xuất cung nỗ giáp xạ chi, Man bại tẩu 營 內 多 幔 屋 及 草 菴 , 火 至 輒 以 池 水 灌 滅 , 諸 軍 多 出 弓 弩 夾 射 之 , 蠻 敗 走 (Thẩm Khánh Chi truyện 沈 慶 之 傳 ). ♦Chùa hoặc miếu nhỏ. ◇Hàn San 寒 山 : Điểu ngữ tình bất kham, Kì thì ngọa thảo am 鳥 語 情 不 堪 , 其 時 臥 草 庵 (Thi 詩 , Chi nhất nhị cửu)." }, { "id": "11348", "hanviet": "狐疑 hồ nghi", "nghia": "☆Tương tự: sai nghi 猜 疑 , nghi hoặc 疑 惑 , hoài nghi 懷 疑 . ♦Tính cáo đa nghi, cho nên người hay ngờ vực gọi là hồ nghi 狐 疑 . ◇Hồ Ứng Lân 胡 應 麟 : Hậu nhân bất gia khảo hạch, chí kim hồ nghi 後 人 不 加 考 核 , 至 今 狐 疑 (Thi tẩu 詩 藪 , Cận thể trung 近 體 中 ). ♦Do dự, chần chừ. ◇Sử Kí 史 記 : Mạnh Bôn chi hồ nghi, bất như dong phu chi tất chí dã 孟 賁 之 狐 疑 , 不 如 庸 夫 之 必 至 也 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮 陰 侯 列 傳 ) Một Mạnh Bôn do dự không bằng một kẻ dung tục quyết làm tới." }, { "id": "11349", "hanviet": "來日方長 lai nhật phương trưởng", "nghia": "Mai sau sẽ lớn lên tốt đẹp. ◇ 汪 由 敦 : Uông Do Đôn: Sanh dĩ sổ niên, tức túc thắng nhân sổ thập niên công lực, anh niên điều phát, lai nhật phương trưởng, vật xuyết kì cần, vật mãn kì chí, ngô an năng trắc kì sở chí tai 生 以 數 年 , 即 足 勝 人 數 十 年 功 力 , 英 年 苕 發 , 來 日 方 長 , 勿 輟 其 勤 , 勿 滿 其 志 , 吾 安 能 測 其 所 至 哉 (Triệu Vân Tung âu bắc sơ tập tự 趙 雲 崧 甌 北 初 集 序 )." }, { "id": "11350", "hanviet": "合散 hợp tán", "nghia": "Sum họp chia lìa. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Hợp tán tiêu tức hề, an hữu thường tắc 合 散 消 息 兮 , 安 有 常 則 (Phục điểu phú 鵩 鳥 賦 ) Tụ họp chia lìa, ai biết khi nào. ♦Thống nhất và phân liệt. ◇Diệp Thích 葉 適 : Đồng Phủ kí tu hoàng đế vương bá chi học, thượng hạ nhị thiên dư niên, khảo kì hợp tán, phát kì bí tàng 同 甫 既 修 皇 帝 王 霸 之 學 , 上 下 二 千 餘 年 , 考 其 合 散 , 發 其 祕 藏 (Long xuyên tập 龍 川 集 , Tự 序 ). ♦Phối hợp chế thuốc tán (thuốc nghiền nhỏ thành bột). ◇Nam sử 南 史 : (Đế) kiến đồng tử sổ nhân giai thanh y, ư trăn trung đảo dược. Vấn kì cố, đáp viết: Ngã vương vi Lưu Kí Nô sở xạ, hợp tán phó chi ( 帝 ) 見 童 子 數 人 皆 青 衣 , 於 榛 中 擣 藥 . 問 其 故 , 答 曰 : 我 王 為 劉 寄 奴 所 射 , 合 散 傅 之 (Tống kỉ thượng 宋 紀 上 , Vũ Đế 武 帝 )." }, { "id": "11351", "hanviet": "我身 ngã thân", "nghia": "Tự thân tôi; cá nhân tôi. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Ngã thân hà sở tự, Tự bỉ cô sanh bồng 我 身 何 所 似 , 似 彼 孤 生 蓬 (Ngã thân 我 身 )." }, { "id": "11352", "hanviet": "彼一時此一時 bỉ nhất thì thử nhất thì", "nghia": "Trước kia là một thì, bây giờ là một thì, mỗi thì một khác. ◎Như: bỉ nhất thì, thử nhất thì, bất năng lão nã quá khứ đích tiêu chuẩn lai hành lượng hiện đại đích xã hội 彼 一 時 , 此 一 時 , 不 能 老 拿 過 去 的 標 準 來 衡 量 現 代 的 社 會 ." }, { "id": "11353", "hanviet": "重生 trọng sinh, trùng sinh", "nghia": "Trân trọng thân thể, quý trọng sinh mệnh. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Ái tử giả từ ư tử, trọng sinh giả từ ư thân, quý công giả từ ư sự 愛 子 者 慈 於 子 , 重 生 者 慈 於 身 , 貴 功 者 慈 於 事 (Giải lão 解 老 ). ♦Coi trọng mạng sống của dân. ◇Chí Ngu 摯 虞 : Tế dụng trọng xuân, nghĩa thủ trọng sinh 祭 用 仲 春 , 義 取 重 生 (Tự cao đào nghị 祀 皋 陶 議 ). ♦Sống lại, tái sinh. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Lệnh ái tiểu thư dữ tiểu tế thật thị túc duyên vị tuyệt, đắc dĩ trùng sinh 令 愛 小 姐 與 小 婿 實 是 夙 緣 未 絕 , 得 以 重 生 (Quyển cửu)." }, { "id": "11354", "hanviet": "花筵 hoa diên", "nghia": "Bữa tiệc thịnh soạn bày biện đẹp đẽ. ◇Ti Không Thự 司 空 曙 : Vạn sự thương tâm tại mục tiền, Nhất thân thùy lệ đối hoa diên 萬 事 傷 心 在 目 前 , 一 身 垂 淚 對 花 筵 (Bệnh trung giá nữ kĩ 病 中 嫁 女 妓 )." }, { "id": "11355", "hanviet": "天作之合 thiên tác chi hợp", "nghia": "Trời làm cho cuộc hôn nhân thành tựu. Thường dùng làm lời chúc tụng hôn nhân mĩ mãn. Điển cố: ◇Thi Kinh 詩 經 : Văn vương sơ tải, Thiên tác chi hợp 文 王 初 載 , 天 作 之 合 (Đại nhã 大 雅 , Đại minh 大 明 ) Trong những năm đầu của Văn vương, Trời đã tác hợp việc vợ chồng. ◇Lão Xá 老 舍 : Tha giác đắc giá cá hôn nhân thật tại thị thiên tác chi hợp, bất khả thác quá 他 覺 得 這 個 婚 姻 實 在 是 天 作 之 合 , 不 可 錯 過 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Ngũ ngũ)." }, { "id": "11356", "hanviet": "結交 kết giao", "nghia": "Qua lại quen biết nhau, có tình thân hữu. ◇Tô Vũ 蘇 武 : Cốt nhục duyên chi diệp, Kết giao diệc tương nhân 骨 肉 緣 枝 葉 , 結 交 亦 相 因 (Thi 詩 , Chi nhất 之 一 )." }, { "id": "11357", "hanviet": "夢兆 mộng triệu", "nghia": "Điềm hiện ra trong giấc mộng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tuyết địa quá hổ, mộng triệu thù ác 雪 地 過 虎 , 夢 兆 殊 惡 (Đệ ngũ bát hồi) Chỗ đất tuyết gặp hổ qua, mộng ấy là điềm dữ lắm." }, { "id": "11358", "hanviet": "試金石 thí kim thạch", "nghia": "Một loại đá ngày xưa dùng để kiếm nghiệm độ thuần của chất vàng. Như nham thạch anh 石 英 , nham toại thạch 燧 石 (đá lửa)... Đem vàng muốn thử nghiệm chà xát lên đá, căn cứ theo màu sắc và ngấn vết có thể xác định thành phần của chất vàng. ◇Tống Ứng Tinh 宋 應 星 : Phàm kim tính hựu nhu, khả khuất chiết như liễu chi. Kì cao hạ sắc, phân thất thanh, bát hoàng, cửu tử, thập xích. Đăng thí kim thạch thượng (thử thạch Quảng Tín quận, Hà trung thậm đa, đại giả như đẩu, tiểu giả như quyền, nhập nga thang trung nhất chử, quang hắc như tất), lập kiến phân minh 凡 金 性 又 柔 , 可 屈 折 如 柳 枝 . 其 高 下 色 , 分 七 青 , 八 黃 , 九 紫 , 十 赤 . 登 試 金 石 上 ( 此 石 廣 信 郡 河 中 甚 多 , 大 者 如 斗 , 小 者 如 拳 , 入 鵝 湯 中 一 煮 , 光 黑 如 漆 ), 立 見 分 明 (Thiên công khai vật 天 工 開 物 , Hoàng kim 黃 金 ). ♦Tỉ dụ phương pháp kiểm nghiệm chính xác đáng tin. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tiêu điểm cổ văn chân thị nhất chủng thí kim thạch, chỉ tiêu kỉ điểm kỉ quyển, tựu bả chân nhan sắc hiển xuất lai liễu 標 點 古 文 真 是 一 種 試 金 石 , 只 消 幾 點 幾 圈 , 就 把 真 顏 色 顯 出 來 了 (Hoa biên văn học 花 邊 文 學 , Điểm cú đích nan 點 句 的 難 )." }, { "id": "11359", "hanviet": "相士 tướng sĩ", "nghia": "Coi biết người tài giỏi. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Trữ Kì Sinh thiếu thì, Tạ Công thậm tri chi, hằng vân: Trữ Kì Sinh nhược bất giai giả, bộc bất phục tướng sĩ 褚 期 生 少 時 , 謝 公 甚 知 之 , 恒 云 : 褚 期 生 若 不 佳 者 , 僕 不 復 相 士 (Thế thuyết tân ngữ 世 說 新 語 , Thức giám 識 鑒 ). ♦Người làm nghề coi tướng, đoán mệnh vận. ◇Lí Ngư 李 漁 : Tiền nhật hữu cá tướng sĩ, thuyết đại da thị đại phú đại quý chi tướng 前 日 有 個 相 士 , 說 大 爺 是 大 富 大 貴 之 相 (Nại hà thiên 奈 何 天 , Lự hôn 慮 婚 )." }, { "id": "11360", "hanviet": "深交 thâm giao", "nghia": "Giao vãng thân thiết, có tình thân hữu sâu đậm. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Nan đắc Tống Giang ca ca, hựu bất tằng hòa ngã thâm giao, tiện tá ngã thập lưỡng ngân tử 難 得 宋 江 哥 哥 , 又 不 曾 和 我 深 交 , 便 借 我 十 兩 銀 子 (Đệ tam bát hồi) Thật là hiếm có, đại ca Tống Giang nào có biết mình lâu đâu, thế mà cho vay những mười lạng. ♦Tiến tới một bước trong sự giao vãng. ◇Chu Nhi Phục 周 而 復 : Đối ư Đào A Mao giá dạng đích nhân, hoàn yếu kế tục lưu tâm quan sát, hòa tha tại nhất cá xa gian tố sanh hoạt, đương nhiên bất năng bất vãng lai, tựu thị yết bằng hữu, mục tiền hoàn bất năng thâm giao 對 於 陶 阿 毛 這 樣 的 人 , 還 要 繼 續 留 心 觀 察 , 和 他 在 一 個 車 間 做 生 活 , 當 然 不 能 不 往 來 , 就 是 軋 朋 友 , 目 前 還 不 能 深 交 (Thượng Hải đích tảo thần 上 海 的 早 晨 , Đệ nhất bộ cửu 第 一 部 九 )." }, { "id": "11361", "hanviet": "過關 quá quan", "nghia": "Đi qua cửa ải. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Quan Công viết: Nhữ bất dung ngã quá quan hồ? 關 公 曰 : 汝 不 容 我 過 關 乎 ? (Đệ nhị thất hồi). ♦Tỉ dụ thông qua khảo nghiệm. ◇Phụ bộc nhàn đàm 負 曝 閑 談 : Giang gia huynh đệ thập phần vô nại, mỗi nhân can liễu nhất tiểu bôi, tác vi quá quan 江 家 兄 弟 十 分 無 奈 , 每 人 乾 了 一 小 杯 , 作 為 過 關 (Đệ nhị tam thập hồi). ♦Tỉ dụ trúng cách, hợp cách. ◎Như: nhĩ đích khẩu thí quá quan liễu 你 的 口 試 過 關 了 ." }, { "id": "11362", "hanviet": "蜂媒蝶使 phong môi điệp sứ", "nghia": "Ong bướm bay múa trong hoa. Tỉ dụ trai gái tụ hội gặp gỡ nhau hoặc người truyền đưa thư từ. ◇Chu Bang Ngạn 周 邦 彥 : Đa tình vị thùy truy tích, đãn phong môi điệp sứ, thì khấu song cách 多 情 為 誰 追 惜 , 但 蜂 媒 蝶 使 , 時 叩 窗 隔 (Lục xú 六 醜 , Tường vi tạ hậu tác 薔 薇 謝 後 作 , Từ 詞 )." }, { "id": "11363", "hanviet": "遇變 ngộ biến", "nghia": "Bỗng nhiên gặp biến cố, sự rủi ro. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Ngộ biến xuất kì, tiên sự độc vận, yển tức đàm tiếu, nguy nghi dĩ bình 遇 變 出 奇 , 先 事 獨 運 , 偃 息 談 笑 , 危 疑 以 平 (Tống Biện châu giám quân 送 汴 州 監 軍 俱 文 珍 序 )." }, { "id": "11364", "hanviet": "提攜 đề huề", "nghia": "Đưa đi, mang theo. ◇Lục Du 陸 游 : Tạm khế hiên song nhưng tấn tảo, Viễn du thư kiếm diệc đề huề 暫 憩 軒 窗 仍 汛 掃 , 遠 游 書 劍 亦 提 攜 (Tiểu thị 小 市 ). ♦Đồ đựng có thể đeo mang. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Khổ vân trực cán tận, Vô dĩ sung đề huề 苦 云 直 簳 盡 , 無 以 充 提 攜 (Thạch kham 石 龕 ). ♦Chăm nom, nuôi dưỡng. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Tri huyện hoán quá Lưu gia nhi tử lai khán liễu, đối Trực Sinh đạo: Như thử hài tử, chánh hảo đề huề 知 縣 喚 過 劉 家 兒 子 來 看 了 , 對 直 生 道 : 如 此 孩 子 , 正 好 提 攜 (Quyển thập tam). ♦Đề bạt. ◇Phong thần diễn nghĩa 封 神 演 義 : Hoàng Tướng Quân tích tại đô thành, ngã tại tha huy hạ, hà mông đề huề, tưởng tiến thăng dụng tướng chức 黃 將 軍 昔 在 都 城 , 我 在 他 麾 下 , 荷 蒙 提 攜 , 獎 薦 陞 用 將 職 (Đệ tam nhất hồi). ♦Nắm tay, hợp tác. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Dữ quân tụ tán nhược vân vũ, Cộng tích thử nhật tương đề huề 與 君 聚 散 若 雲 雨 , 共 惜 此 日 相 提 攜 (Dữ Tử Do đồng du Hàn Khê Tây San 與 子 由 同 游 寒 溪 西 山 )." }, { "id": "11365", "hanviet": "問名 vấn danh", "nghia": "Lễ thứ hai trong 6 lễ nghi phải tuân theo trong hôn lễ ngày xưa. Sau lễ nạp thái 納 采 (lễ chạm mặt), vấn danh 問 名 là lễ hỏi tên, nhà trai đến nhà gái hỏi tên và ngày sinh cô dâu mới. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thị dĩ hôn lễ, nạp thái, vấn danh, nạp cát, nạp trưng, thỉnh kì 是 以 昏 禮 , 納 采 , 問 名 , 納 吉 , 納 徵 , 請 期 (Hôn nghĩa 昏 義 )." }, { "id": "11366", "hanviet": "身世 thân thế", "nghia": "Cảnh ngộ một người trải qua. ◇Lục Văn Phu 陸 文 夫 : Từ Văn Hà bất đình địa khốc trước, nhượng nhãn lệ lai tố thuyết tha đích thân thế, thống khổ hòa khuất nhục 徐 文 霞 不 停 地 哭 著 , 讓 眼 淚 來 訴 說 她 的 身 世 , 痛 苦 和 屈 辱 (Tiểu hạng thâm xứ 小 巷 深 處 ). ♦Địa vị, tiếng tăm. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Thân thế chỉ kim cao ki hứa? Bắc phong hồn cộng ỷ lan can 身 世 只 今 高 幾 許 ? 北 峰 渾 共 倚 闌 干 (Tịnh quang hiên 凈 光 軒 ). ♦Một đời, suốt đời. ◇Hàn Ác 韓 偓 : Tá đắc mao trai nhạc lộc tây, Nghĩ tương thân thế lão sừ lê 借 得 茅 齋 嶽 麓 西 , 擬 將 身 世 老 鋤 犁 (Tiểu ẩn 小 隱 ). ♦Thân mình và thế giới. ◇Đường Chân 唐 甄 : Đại đạo kí liệt, thân tự vi thân, thế tự vi thế (...) thân thế nhất khí, như sanh thành chi ti; thân thế nhất trị, như chức thành chi đái 大 道 既 裂 , 身 自 為 身 , 世 自 為 世 (...) 身 世 一 氣 , 如 生 成 之 絲 ; 身 世 一 治 , 如 織 成 之 帶 (Tiềm thư 潛 書 , Tính công 性 功 )." }, { "id": "11367", "hanviet": "妻子 thê tử", "nghia": "Vợ. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thê tử hảo hợp, Như cổ sắt cầm 妻 子 好 合 , 如 皼 瑟 琴 (Tiểu nhã 小 雅 , Thường lệ 常 棣 ) Vợ chồng hòa hợp với nhau, Như gảy đàn cầm đàn sắt. ♦Vợ và con cái. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : (Ngô) Hựu vấn Trường hữu thê tử hồ? Đối viết: Hữu thê vị hữu tử dã 祐 問 長 有 妻 子 乎 ? 對 曰 : 有 妻 未 有 子 也 (Ngô Hựu truyện 吳 祐 傳 )." }, { "id": "11368", "hanviet": "春宮 xuân cung", "nghia": "Chỉ cung điện của thần mùa xuân Thanh Đế 青 帝 . ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Khạp ngô du thử xuân cung hề, chiết quỳnh chi dĩ kế bội 溘 吾 遊 此 春 宮 兮 , 折 瓊 枝 以 繼 佩 (Li tao 離 騷 ). ♦Thái tử ở cung phía đông, các ngũ hành gia phối hợp mùa xuân với phương đông, nên gọi cung điện của thái tử là xuân cung . ♦Nhà Tống có Xuân cung bí hí đồ 春 宮 秘 戲 圖 . Sau gọi nhưng tranh vẽ dâm uế tục tĩu là xuân cung . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tạc nhi ngã khán kiến nhân gia nhất bổn xuân cung nhi, họa đích ngận hảo 昨 兒 我 看 見 人 家 一 本 春 宮 兒 , 畫 的 很 好 (Đệ nhị lục hồi) (Tiết Bàn nói:) hôm nọ ở một nhà kia, có bức vẽ xuân cung rất đẹp." }, { "id": "11369", "hanviet": "重逢 trùng phùng", "nghia": "☆Tương tự: tương phùng 相 逢 , tái hội 再 會 . ★Tương phản: phân biệt 分 別 , phân li 分 離 , li biệt 離 別 , hoát biệt 闊 別 . ♦Gặp lại nhau. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Hảo bỉ đa niên bất kiến đích lão bằng hữu, tạc thiên thị đệ nhất thứ trùng phùng, thuyết bất hoàn na hứa đa li tình biệt tự 好 比 多 年 不 見 的 老 朋 友 , 昨 天 是 第 一 次 重 逢 , 說 不 完 那 許 多 離 情 別 緒 (Tí dạ 子 夜 , Thập bát)." }, { "id": "11370", "hanviet": "輸出 thâu xuất", "nghia": "Từ bên trong đưa ra bên ngoài. ◎Như: huyết dịch tòng tâm tạng thâu xuất, kinh huyết quản phân bố đáo toàn thân tổ chức 血 液 從 心 臟 輸 出 , 經 血 管 分 布 到 全 身 組 織 . ♦Đem hàng hóa từ trong một nước ra nước ngoài. § Cũng gọi: xuất khẩu 出 口 . ◎Như: Đài Loan đối Á châu chư quốc thâu xuất đại lượng đích nông sản phẩm 臺 灣 對 亞 洲 諸 國 輸 出 大 量 的 農 產 品 . ♦(Thuật ngữ khoa học kĩ thuật) Chỉ năng lượng, tín hiệu... phát ra (từ một cơ cấu hoặc một thiết bị nào đó)." }, { "id": "11371", "hanviet": "輸入 thâu nhập", "nghia": "Từ bên ngoài đưa vào bên trong. ◇Sử Kí 史 記 : Thị tô giai thâu nhập mạc phủ, vi sĩ tốt phí 市 租 皆 輸 入 莫 府 , 為 士 卒 費 (Liêm Pha Lạn Tương Như truyện 廉 頗 藺 相 如 傳 ). ♦Đem hàng hóa từ nước ngoài hoặc đất ngoài đưa vào trong nước hoặc bổn địa. § Cũng nói: tiến khẩu 進 口 , nhập khẩu 入 口 . ♦(Thuật ngữ khoa học kĩ thuật) Chỉ năng lượng, tín hiệu... đi vào (trong một cơ cấu hoặc một thiết bị nào đó)." }, { "id": "11372", "hanviet": "思緒 tư tự", "nghia": "Mối nghĩ; đường hướng suy tư (tư lộ 思 路 ). ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Thả tài phân bất đồng, tư tự các dị, hoặc chế thủ dĩ thông vĩ, hoặc xích tiếp dĩ thốn phụ 且 才 分 不 同 , 思 緒 各 異 , 或 製 首 以 通 尾 , 或 尺 接 以 寸 附 (Phụ hội 附 會 ). ♦Tình tự; tâm tình. ◇Kha Nham 柯 岩 : Tưởng tả nhất phong tín cáo tố tha tự kỉ đích tư tự, tượng vãng thường nhất dạng 想 寫 一 封 信 告 訴 她 自 己 的 思 緒 , 像 往 常 一 樣 (Kì dị đích thư giản 奇 異 的 書 簡 , Đông phương đích minh châu nhị 東 方 的 明 珠 二 )." }, { "id": "11373", "hanviet": "預測 dự trắc", "nghia": "Đoán trước, thôi trắc. § Tiếng Pháp: pronostiquer. ☆Tương tự: triển vọng 展 望 . ◎Như: chuyên gia dự trắc kim niên cảnh khí tương trì tục đê mê 專 家 預 測 今 年 景 氣 將 持 續 低 迷 . ♦Sự đoán chừng, suy lượng. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Kinh lịch nhất đa, tiện năng tòng tiền nhân nhi tri hậu quả, ngã đích dự trắc thì thì hữu nghiệm 經 歷 一 多 , 便 能 從 前 因 而 知 後 果 , 我 的 預 測 時 時 有 驗 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí hạ truyện kinh 致 夏 傳 經 )." }, { "id": "11374", "hanviet": "預後 dự hậu", "nghia": "Dựa theo triệu chứng bệnh tật biến đổi ra sao, đoán định quá trình và kết quả của bệnh tật." }, { "id": "11375", "hanviet": "澔汗 hạo hãn", "nghia": "§ Cũng viết là: 澔 涆 . ♦Vô cùng phồn thịnh. ♦Mênh mông, bao la." }, { "id": "11376", "hanviet": "鬇鬡 tranh ninh", "nghia": "Bù xù, rối loạn." }, { "id": "11377", "hanviet": "舍人 xá nhân", "nghia": "Chủ quán trọ ngày xưa. ♦Tên chức quan. Đời Tần có thái tử xá nhân 太 子 舍 人 (thuộc quan của thái tử); từ đời Ngụy, Tấn về sau có trung thư thông sự xá nhân 中 書 通 事 舍 人 (giữ việc truyền tuyên chiếu mệnh). ♦Thường chỉ người thân tín hoặc môn khách. ♦Từ đời Tống, Nguyên đến nay, tục gọi con em nhà hiển quý là xá nhân 舍 人 ." }, { "id": "11378", "hanviet": "褻狎 tiết hiệp", "nghia": "Gần gũi, được sủng ái. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Tắc âm tà chi lộ, bình tiết hiệp chi thần 塞 陰 邪 之 路 , 屏 褻 狎 之 臣 (Lưu Phần truyện 劉 蕡 傳 ). ♦Khinh nhờn, không trang trọng. ◇Đào Tông Nghi 陶 宗 儀 : Thái tử thụ nghiệp tất, từ lệnh tả hữu giới chi viết: Thử độc thư chi sở, tiên sanh trưởng giả tại tiền, nhữ bối an cảm tiết hiệp như thử 太 子 授 業 畢 , 徐 令 左 右 戒 之 曰 : 此 讀 書 之 所 , 先 生 長 者 在 前 , 汝 輩 安 敢 褻 狎 如 此 (Xuyết canh lục 輟 耕 錄 , Đoan bổn đường 端 本 堂 )." }, { "id": "11379", "hanviet": "陽和 dương hòa", "nghia": "Khí mùa xuân ôn hòa ấm áp. ♦Mượn chỉ mùa xuân. ♦Ấm áp; ôn noãn; hòa noãn. ♦Tỉ dụ vẻ mặt vui hòa. ♦Dương khí. ◇Cát Hồng 葛 洪 : Tiếp sát khí tắc điêu tụy ư ngưng sương, trị dương hòa tắc uất ái nhi điều tú 接 煞 氣 則 彫 瘁 於 凝 霜 , 值 陽 和 則 鬱 藹 而 條 秀 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Chí lí 至 理 ). ♦Khí phận tốt lành an hòa. ◇Lí Bạch 李 白 : Dương hòa biến sát khí, Phát tốt tao trung thổ 陽 和 變 殺 氣 , 發 卒 騷 中 土 (Cổ phong 古 風 ). ♦Mượn chỉ tin tức tốt đẹp, tin lành. § Cũng như giai âm 佳 音 . ◇Tôn Dữu 孫 柚 : Trường Khanh bổn ý cửu tử vi kì, bất ý dương hòa hốt bố, thả hỉ hựu phục quan tước, hoàn lệnh văn viên 長 卿 本 意 九 死 為 期 , 不 意 陽 和 忽 布 , 且 喜 又 復 官 爵 , 還 令 文 園 (Cầm tâm kí 琴 心 記 , Đình úy thân oan 廷 尉 伸 冤 )." }, { "id": "11380", "hanviet": "椿庭 xuân đình", "nghia": "Tiếng kính gọi cha. § Tương tự: xuân đường 椿 堂 ." }, { "id": "11381", "hanviet": "官階 quan giai", "nghia": "Cấp bậc trong quan trường. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Ngã chuyển quan giai thường tự quý, Quân gia ấp hiệu hữu hà công? 我 轉 官 階 常 自 愧 , 君 加 邑 號 有 何 功 ? (Thê sơ thụ ấp hiệu cáo thân 妻 初 授 邑 號 告 身 )." }, { "id": "11382", "hanviet": "福祿 phúc lộc", "nghia": "Hạnh phúc và tước lộc: phúc 福 chỉ sự đông con cháu; lộc 祿 chỉ sự làm quan cao có nhiều tiền của. § Cũng gọi là: 福 履 . ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Phiền náo vinh hoa do thả quá, Ưu nhàn phúc lộc cánh nan tiêu 煩 鬧 榮 華 猶 且 過 , 優 閑 福 祿 更 難 銷 (Luận thân hữu 論 親 友 ). ♦Ngựa vằn. § Tên khác của ban mã 斑 馬 ." }, { "id": "11383", "hanviet": "偏袒 thiên đản", "nghia": "Cởi trần trầy vai áo ra. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Phàn Ô Kì thiên đản ách oản nhi tiến viết: Thử thần nhật dạ thiết xỉ phủ tâm dã, nãi kim đắc văn giáo 樊 於 期 偏 袒 扼 腕 而 進 曰 : 此 臣 日 夜 切 齒 拊 心 也 , 乃 今 得 聞 教 (Yên tam 燕 三 ) Phàn Ô Kì bèn vạch áo để hở một bả vai, tay này nắm chặt cổ tay kia, tiến lại đáp: Đó là điều làm cho tôi ngày đêm nghiến răng đấm ngực, tới nay mới được nghe ông chỉ giáo. ♦Bênh vực riêng cho một bên. § Cũng gọi là thiên vị 偏 為 . ★Tương phản: công chánh 公 正 , công duẫn 公 允 . ◎Như: ngã dụng tâm công chánh, tuyệt bất thiên đản thùy 我 用 心 公 正 , 絕 不 偏 袒 誰 . ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Người tu Phật mặc áo cà sa để lộ vai phải, bày tỏ lòng cung kính hoặc sẵn sàng chấp trì pháp khí. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Thiên đản hữu kiên 偏 袒 右 肩 (Phân biệt công đức 分 別 功 德 ) Trịch vai áo bên phải (để tỏ ý có thể gánh vác được đạo pháp lớn)." }, { "id": "11384", "hanviet": "偏為 thiên vị", "nghia": "Thiên lệch, riêng vì. § Cũng như thiên đản 偏 袒 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tộc gian giá ta hữu tiền đích, thụ liễu tam phòng lí chúc thác, đô thiên vị trước tha 族 間 這 些 有 錢 的 , 受 了 三 房 裏 囑 托 , 都 偏 為 著 他 (Đệ thập lục hồi)." }, { "id": "11385", "hanviet": "隨機 tùy cơ", "nghia": "Theo tình thế; ứng theo thời cơ. ◇Trần Thư 陳 書 : Thế Phổ tính cơ xảo, am giải cựu pháp, sở tạo khí giới, tịnh tùy cơ tổn ích, diệu tư xuất nhân 世 譜 性 機 巧 , 諳 解 舊 法 , 所 造 器 械 , 並 隨 機 損 益 , 妙 思 出 人 (Từ Thế Phổ truyện 徐 世 譜 傳 )." }, { "id": "11386", "hanviet": "渾然 hồn nhiên", "nghia": "Hoàn chỉnh, không chia cắt. ◇Chu Mật 周 密 : Phàm bối diện nhị khí tương hợp, tắc hồn nhiên toàn thân 凡 背 面 二 器 相 合 , 則 渾 然 全 身 (Tề đông dã ngữ 齊 東 野 語 , Châm biêm 針 砭 ). ♦Hoàn toàn, toàn nhiên. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Bảo Ngọc thuần phác, tịnh ái nhị nhân vô thiên tâm, Bảo Thoa hồn nhiên bất giác, nhi Đại Ngọc sảo khuể 寶 玉 純 樸 , 並 愛 二 人 無 偏 心 , 寶 釵 渾 然 不 覺 , 而 黛 玉 稍 恚 (Trung Quốc tiểu thuyết sử lược 中 國 小 說 史 略 , Đệ nhị tứ thiên 第 二 四 篇 ). ♦Hồ đồ, không rõ ràng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hồn nhiên đồng hoặc, thục ôn thục lương? Tà phu hiển tiến, trực sĩ u tàng 渾 然 同 惑 , 孰 溫 孰 涼 ? 邪 夫 顯 進 , 直 士 幽 藏 (Văn Uyển truyện hạ 文 苑 傳 下 , Triệu Nhất 趙 壹 ). ♦Hỗn độn. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Bỉ thượng nhi huyền giả, thế vị chi thiên; hạ nhi hoàng giả, thế vị chi địa; hồn nhiên nhi trung xứ giả, thế vị chi nguyên khí 彼 上 而 玄 者 , 世 謂 之 天 ; 下 而 黃 者 , 世 謂 之 地 ; 渾 然 而 中 處 者 , 世 謂 之 元 氣 (Thiên thuyết 天 說 ). ♦Thật thà, chất phát. ◇Chu Huy 周 煇 : Hồn nhiên trung hậu chi khí, khả kính nhi ngưỡng chi 渾 然 忠 厚 之 氣 , 可 敬 而 仰 之 (Thanh Ba tạp chí 清 波 雜 志 , Quyển ngũ 卷 五 ). ♦Đần độn; không biết gì cả. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Tha môn thị hồn nhiên đích trư! Thị xuẩn nhiên đích cẩu! 他 們 是 渾 然 的 豬 ! 是 蠢 然 的 狗 ! (Thành trung 城 中 , Bệnh phu 病 夫 )." }, { "id": "11387", "hanviet": "續貂 tục điêu", "nghia": "Đời Tấn, Triệu Vương Tư Mã Luân 司 馬 倫 chuyên quyền, lạm dụng phong tước, các quan không đủ đuôi con điêu để trang sức, đến nỗi phải thay bằng đuôi chó. Người thời đó có câu ngạn ngữ: con điêu không đủ, lấy đuôi chó mà dùng. ♦Tỉ dụ sung số quan lại quá lạm. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Hùng hào thiết cứ giai đồ cẩu, Công nghiệp dư đài tổng tục điêu 雄 豪 竊 據 皆 屠 狗 , 功 業 輿 臺 總 續 貂 (Dạ tọa hữu hoài Trình Thạch Mạt công 夜 坐 有 懷 呈 石 末 公 ). ♦Tỉ dụ người tiếp tục không bằng người bắt đầu, trước sau không tương xứng. Thường dùng làm lời tự khiêm. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Ỷ ngọc cự ưng công luận hứa, Tục điêu hoàn khủng ấp nhân phi 倚 玉 詎 應 公 論 許 , 續 貂 還 恐 邑 人 非 (Kí lưu giao đại nguyên tử phát 寄 留 交 代 元 子 發 ). ♦Dùng làm lời trào phúng. ◇Bình san lãnh yến 平 山 冷 燕 : (Bình Như Hành nhân tưởng đạo: Yến thi tự hữu liễu Thì Đại Bổn dữ Viên Khải nhị tác, hậu lai tòng vô nhân cảm kế, chẩm ma tha diệc tưởng tục điêu, bất tri hồ thuyết ta thậm ma 平 如 衡 因 想 道 : 燕 詩 自 有 了 時 大 本 與 袁 凱 二 作 , 後 來 從 無 人 敢 繼 , 怎 麼 他 亦 想 續 貂 , 不 知 胡 說 些 甚 麼 (Đệ thập nhất hồi)." }, { "id": "11388", "hanviet": "酬酢 thù tạc", "nghia": "Chủ mời khách uống rượu gọi là thù 酬 , khách rót rượu mời lại chủ gọi là tạc 酢 . ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Cưỡng ẩm khách, khách từ, tức tự dẫn mãn, khách bất đắc dĩ, dữ thù tạc, hoặc túy phó tịch thượng 彊 飲 客 , 客 辭 , 即 自 引 滿 , 客 不 得 已 , 與 酬 酢 , 或 醉 仆 席 上 (Lộ Nham truyện 卓 行 傳 , Dương thành 陽 城 ). ♦Ứng đối; ứng phó. ◇Đàm Tự Đồng 譚 嗣 同 : Cẩu dân trí đại khai, phương tương kinh thiên vĩ địa, thù tạc vạn vật chi bất hạ, khởi hạ sự thử phồn nhục chi y quan? 苟 民 智 大 開 , 方 將 經 天 緯 地 , 酬 酢 萬 物 之 不 暇 , 豈 暇 事 此 繁 縟 之 衣 冠 ? (Nhân học 仁 學 , Tứ tứ 四 四 ) ♦Ứng thù giao vãng, qua lại với nhau để tỏ tình thân. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Nhiên nhi kí kinh ngoại giao thức địa khai thủy liễu thù tạc, na ma giao tế đích khách sáo, dã bất hội mã thượng tựu chỉ 然 而 既 經 外 交 式 地 開 始 了 酬 酢 , 那 麼 交 際 的 客 套 , 也 不 會 馬 上 就 止 (Quan thương lí 官 艙 裏 ). ♦Châm chước; khảo lự. ◇Tôn Quang Hiến 孫 光 憲 : Cái Công ư thúc kiêm nội tuyển trạch biên phúc, thư quyển thiệt chi, đệ kì hậu bạc, thù tạc khả phủ 蓋 公 於 束 縑 內 選 擇 邊 幅 , 舒 卷 揲 之 , 第 其 厚 薄 , 酬 酢 可 否 (Bắc mộng tỏa ngôn 北 夢 瑣 言 , Quyển tứ 卷 四 ). ♦Xướng họa thơ văn. ◇Liêu sử 遼 史 : Ngộ thắng Nhật, đế dữ ẩm tửu phú thi, dĩ tương thù tạc, quân thần tương đắc vô bỉ 遇 勝 日 , 帝 與 飲 酒 賦 詩 , 以 相 酬 酢 , 君 臣 相 得 無 比 (Văn học truyện thượng 文 學 傳 上 , Tiêu Hàn gia nô 蕭 韓 家 奴 )." }, { "id": "11389", "hanviet": "蕙香 huệ hương", "nghia": "Tỉ dụ mùi thơm mùa xuân. § Cũng tỉ dụ phẩm tính u nhàn thông minh của người con gái. Hình dung người con gái phẩm chất cao thượng, tâm địa tốt lành." }, { "id": "11390", "hanviet": "幽閒 u gian, u nhàn", "nghia": "Chỗ cách xa sâu vắng. ◇Tuân Tử 荀 子 : Vô u gian ẩn tích chi quốc, mạc bất xu sử nhi an lạc chi 無 幽 閒 隱 僻 之 國 , 莫 不 趨 使 而 安 樂 之 (Vương chế 王 制 ). ♦Cõi âm, mộ huyệt. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Thượng thiên chi tru dã, tuy tại khoáng hư u gian, liêu viễn ẩn thắc, trùng tập thạch thất, giới chướng hiểm trở, kì vô sở đào chi diệc minh hĩ 上 天 之 誅 也 , 雖 在 壙 虛 幽 閒 , 遼 遠 隱 慝 , 重 襲 石 室 , 界 障 險 阻 , 其 無 所 逃 之 亦 明 矣 (Lãm minh 覽 冥 ). ♦§ Cũng viết là u nhàn 幽 閑 . Nhu thuận nhàn tĩnh. § Thường dùng để hình dung người con gái. ◇Lí Ngư 李 漁 : Thả hỉ tha tính tình đoan thục, cử chỉ u nhàn 且 喜 他 性 情 端 淑 , 舉 止 幽 閒 (Ngọc tao đầu 玉 搔 頭 , Đắc thật 得 實 ). ♦§ Cũng viết là u nhàn 幽 閑 . Thanh tĩnh nhàn thích. ◇Phùng Chí 馮 至 : Bất yếu dĩ vi na lí chỉ hữu u nhàn, một hữu nhân gian đích thống khổ ẩn tàng 不 要 以 為 那 裏 只 有 幽 閑 , 沒 有 人 間 的 痛 苦 隱 藏 (Duy mạn 帷 幔 )." }, { "id": "11391", "hanviet": "阿羅漢 a la hán", "nghia": "Phạm: arhat, Pāli: arahant. Là một trong bốn quả Thanh văn, một trong mười hiệu của Như Lai. Dịch ý là Ứng, Ứng cúng, Ứng chân, Sát tặc, Bất sinh, Vô sinh, Vô học, Chân nhân. Chỉ bậc Thánh đã dứt hết hai hoặc Kiến, Tư trong ba cõi, chứng được tận trí, xứng đáng nhận lãnh sự cúng dường của người đời. Quả này chung cả Đại thừa và Tiểu thừa, song thông thường đều giải thích theo nghĩa hẹp, mà chuyên chỉ quả vị cao nhất chứng được trong Phật giáo Tiểu thừa. Nếu nói theo nghĩa rộng, thì chỉ riêng cho quả tối cao trong cả Phật giáo Đại thừa và Tiểu thừa." }, { "id": "11392", "hanviet": "法螺 pháp loa", "nghia": "Phạm: dharma-śaṅkha (pháp loa); śaṅkha (loa). Hán âm: Thương khư. Hán dịch: Kha 珂 , Bối 貝 , Lễ bối 蠡 貝 . Loa là cái tù và, cũng là 1 loại nhạc khí, ở Ấn Độ, làm bằng vỏ ốc, thổi để triệu tập quần chúng hoặc khi ra trận. Loa khi được thổi, tiếng vang đi rất xa và mạnh mẽ, dùng để ví dụ âm thanh đức Phật nói pháp, khắp đại chúng đều nghe rõ, hơn nữa, âm thanh ấy còn có năng lực hàng phục quân ma, cho nên gọi là Pháp loa 法 螺 ." }, { "id": "11393", "hanviet": "膂力 lữ lực", "nghia": "Sức vóc, thể lực. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Sinh nam đọa địa yếu lữ lực, Sinh nữ phú quý khuynh bang quốc 生 男 墮 地 要 膂 力 , 生 女 富 貴 傾 邦 國 (Cẩm thụ hành 錦 樹 行 ) Sinh con trai ra đời cần phải có sức vóc, Sinh gái giàu sang nghiêng ngả nước. § Nhượng Tống dịch thơ: Sinh trai thời nay cần khỏe trước, Sinh gái giàu sang cũng nghiêng nước." }, { "id": "11394", "hanviet": "蘊藏 uẩn tàng", "nghia": "Tích chứa. ◇Lưu Hâm 劉 歆 : Tam đại chi thư, uẩn tàng ư gia 三 代 之 書 , 蘊 藏 於 家 (Dữ Dương Hùng thư tòng thủ phương ngôn 與 揚 雄 書 從 取 方 言 )." }, { "id": "11395", "hanviet": "慘切 thảm thiết", "nghia": "★Tương phản: hoan lạc 歡 樂 . ♦Đau thương như bị cắt xé. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Mộng kì vong nữ vị nhân tể cát, hô hào thảm thiết 夢 其 亡 女 為 人 宰 割 , 呼 號 慘 切 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , Như thị ngã văn tam 如 是 我 聞 三 ). ♦Khí trời ảm đạm thê lương. ◇Giang Yêm 江 淹 : Trọng đông chánh thảm thiết, Nhật nguyệt thiểu tinh hoa 仲 冬 正 慘 切 , 日 月 少 精 華 (Hiệu Nguyễn Công thi 效 阮 公 詩 )." }, { "id": "11396", "hanviet": "爐心 lô tâm", "nghia": "Phần ở ngay giữa cái lò đốt hương. ◇Bội văn vận phủ 佩 文 韻 府 : Chỉ hữu đạo nhân phương yến tọa, Thanh hương nhất lũ khởi lô tâm 只 有 道 人 方 燕 坐 , 清 香 一 縷 起 爐 心 (Quyển nhị thất 卷 二 七 , Xâm vận dẫn ngô trừng thi 侵 韻 引 吳 澄 詩 ). ♦Chỗ hạt nhân nguyên tử phản ứng phóng ra hơi nóng và liên tiếp phân liệt hàng loạt. § Còn gọi là hạch tâm 核 心 ." }, { "id": "11397", "hanviet": "核心 hạch tâm", "nghia": "☆Tương tự: trung tâm 中 心 , trọng tâm 重 心 . ♦Phần chủ yếu, chỗ chính yếu. ◎Như: giá thị vấn đề đích hạch tâm 這 是 問 題 的 核 心 . ♦Chỗ hạt nhân nguyên tử phản ứng phóng ra hơi nóng và liên tiếp phân liệt hàng loạt. § Còn gọi là lô tâm 爐 心 ." }, { "id": "11398", "hanviet": "顏筋柳骨 nhan cân liễu cốt", "nghia": "Đời nhà Đường có hai nhà thư pháp là Nhan Chân Khanh 顏 真 卿 và Liễu Công Quyền 柳 公 權 viết chữ rất đẹp và cứng cỏi, nên tôn xưng là nhan cân liễu cốt 顏 筋 柳 骨 . § Cũng viết là: nhan tinh liễu cốt 顏 精 柳 骨 , nhan cốt liễu cân 顏 骨 柳 筋 . ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Mạn Khanh chi bút, nhan tinh liễu cốt, tán lạc nhân gian, bảo vi thần vật 曼 卿 之 筆 , 顏 精 柳 骨 , 散 落 人 間 , 寶 為 神 物 (Tế thạch học sĩ văn 祭 石 學 士 文 )." }, { "id": "11399", "hanviet": "望月 vọng nguyệt", "nghia": "Trăng tròn; trăng rằm. § Cũng gọi là mãn nguyệt 滿 月 . ♦Nhìn trăng; ngắm trăng. ◇Tạ Trang 謝 莊 : Vọng nguyệt phương Nga, Chiêm tinh bỉ vụ 望 月 方 娥 , 瞻 星 比 婺 (Tuyên quý phi lụy 宣 貴 妃 誄 ). ♦Nhìn vật gì dưới trăng. ◇Vương Gia 王 嘉 : Dạ tắc ánh tinh vọng nguyệt, ám tắc phược ma hao dĩ tự chiếu 夜 則 映 星 望 月 , 暗 則 縛 麻 蒿 以 自 照 (Thập di kí 拾 遺 記 , Hậu Hán 後 漢 )." }, { "id": "11400", "hanviet": "視線 thị tuyến", "nghia": "Đường nhìn. § Chỉ đường thẳng giả tưởng nối liền mắt và vật thể khi dùng mắt nhìn vật gì. ◇Hoàng Tú Cầu 黃 繡 球 : Na ta nữ học sinh đích thị tuyến, nhất tề xạ tại tha thân thượng 那 些 女 學 生 的 視 線 , 一 齊 射 在 他 身 上 (Đệ thập hồi)." }, { "id": "11401", "hanviet": "熒熒 huỳnh huỳnh", "nghia": "Lù mù, lờ mờ, thiếu ánh sáng. ♦Lấp lánh, loang loáng. ◇Cao Bá Quát 高 伯 适 : Song nhãn huỳnh huỳnh nhĩ tập tập 雙 眼 熒 熒 耳 戢 戢 (Đề Phụng Tá sứ quân họa lí đồ 題 奉 佐 使 君 畫 鯉 圖 ) Hai mắt (con cá chép) loang loáng, hai tai phập phồng. ♦Rực rỡ." }, { "id": "11402", "hanviet": "熒惑 huỳnh hoặc", "nghia": "Ngày xưa gọi Hỏa tinh là huỳnh hoặc 熒 惑 . § Vì sao này ẩn hiện bất định, làm người ta mê hoặc, nên gọi tên như thế. ♦Tên thần lửa. § Trong tiểu thuyết cổ gọi là hỏa đức thần quân 火 德 神 君 . ♦Huyễn hoặc, làm cho mê hoặc. ◇Diêm thiết luận 鹽 鐵 論 : Phù Tô Tần, Trương Nghi, huỳnh hoặc chư hầu, khuynh phúc vạn thặng, sử nhân chủ thất kì sở thị 夫 蘇 秦 , 張 儀 , 熒 惑 諸 侯 , 傾 覆 萬 乘 , 使 人 主 失 其 所 恃 (Luận phỉ 論 誹 )." }, { "id": "11403", "hanviet": "鯉素 lí tố", "nghia": "Chữ gốc trong ◇Cổ nhạc phủ 古 樂 府 : Khách tòng viễn phương lai, Di ngã song lí ngư. Hô nhi phanh lí ngư, Trung hữu xích tố thư 客 從 遠 方 來 , 遺 我 雙 鯉 魚 . 呼 兒 烹 鯉 魚 , 中 有 尺 素 書 (Ẩm mã trường thành quật hành 飲 馬 長 城 窟 行 ) Khách từ phương xa lại, Để lại cho ta cặp cá chép. Gọi trẻ nấu cá chép, Trong đó có tờ thư. § Sau lí tố 鯉 素 tỉ dụ thư từ, thư tịch." }, { "id": "11404", "hanviet": "北半球 bắc bán cầu", "nghia": "Nửa trái đất ở phương Bắc xích đạo." }, { "id": "11405", "hanviet": "怨女 oán nữ", "nghia": "Con gái đến tuổi kết hôn mà chưa có chồng. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Nội vô oán nữ, ngoại vô khoáng phu 內 無 怨 女 , 外 無 曠 夫 (Lương Huệ Vương hạ 梁 惠 王 下 ) Trong không có gái không chồng, ngoài không có trai không vợ." }, { "id": "11406", "hanviet": "採摭 thải chích", "nghia": "Chọn lựa; lựa lấy; tuyển thủ. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thù bất tri thải chích anh hoa dã, thốc chi như cẩm tú; giảo lượng khinh trọng dã, đẳng chi như truy thù 殊 不 知 採 摭 英 華 也 , 簇 之 如 錦 繡 ; 較 量 輕 重 也 , 等 之 如 錙 銖 (Phục cải khoa phú 復 改 科 賦 )." }, { "id": "11407", "hanviet": "錙銖 truy thù", "nghia": "Tỉ dụ số lượng rất nhỏ. ◇Vương Thế Trinh 王 世 貞 : Mại quan dục tước, thủ lợi hạ tận truy thù 賣 官 鬻 爵 , 取 利 下 盡 錙 銖 (Minh phụng kí 鳴 鳳 記 , Đệ nhất tứ xích). ♦Tỉ dụ lợi rất nhỏ, số tiền cực kì ít ỏi. ◇Vương Ứng Khuê 王 應 奎 : Đề vô hiên miện thi phương quý, Nang tuyệt truy thù thủ diệc hương 題 無 軒 冕 詩 方 貴 , 囊 絕 錙 銖 手 亦 香 (Liễu Nam tùy bút 柳 南 隨 筆 , Quyển nhị)." }, { "id": "11408", "hanviet": "彪炳千古 bưu bỉnh thiên cổ", "nghia": "Công nghiệp to lớn rực rỡ, lưu truyền muôn thuở. ◎Như: phát minh đại vương Ái Địch Sinh tạo phúc thế nhân, bưu bỉnh thiên cổ 發 明 大 王 愛 迪 生 造 福 世 人 , 彪 炳 千 古 nhà phát minh vĩ đại Thomas Alva Edison (1847-1931) tạo ra phúc lợi cho người đời, công nghiệp to lớn rực rỡ, lưu truyền muôn thuở." }, { "id": "11409", "hanviet": "萍水相交 bình thủy tương giao", "nghia": "Bèo nổi theo nước trôi giạt, tụ hợp không định. Tỉ dụ hai bên vốn không quen biết nhau, nhân cơ duyên gặp gỡ, kết thân làm bạn. ◇Khổng Thượng Nhậm 孔 尚 任 : Tiểu đệ dữ Dương huynh bình thủy tương giao, tạc nhật thừa tình thái hậu, dã giác bất an 小 弟 與 楊 兄 萍 水 相 交 , 昨 日 承 情 太 厚 , 也 覺 不 安 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Đệ thất xích)." }, { "id": "11410", "hanviet": "承情 thừa tình", "nghia": "Lĩnh nhận ân tình của người khác (lời khách sáo). ◇Khổng Thượng Nhậm 孔 尚 任 : Tiểu đệ dữ Dương huynh bình thủy tương giao, tạc nhật thừa tình thái hậu, dã giác bất an 小 弟 與 楊 兄 萍 水 相 交 , 昨 日 承 情 太 厚 , 也 覺 不 安 (Đào hoa phiến 桃 花 扇 , Đệ thất xích)." }, { "id": "11411", "hanviet": "意趣 ý thú", "nghia": "Điều vui thích có ý vị. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Nhược nãi thăng ư cao, dĩ vọng giang san chi viễn cận; hi ư thủy, nhi trục ngư điểu chi phù trầm, kì vật tượng ý thú, đăng lâm chi lạc, lãm giả các tự đắc yên 若 乃 升 於 高 , 以 望 江 山 之 遠 近 ; 嬉 於 水 , 而 逐 魚 鳥 之 浮 沉 , 其 物 象 意 趣 , 登 臨 之 樂 , 覽 者 各 自 得 焉 (Chân châu đông viên kí 真 州 東 園 記 ). ♦Ý hướng. ◇Tống Thư 宋 書 : Hoàn Huyền ý thú bất thường, mỗi ưởng ưởng ư thất chức, tiết hạ sùng đãi thái quá, phi tương lai chi kế dã 桓 玄 意 趣 不 常 , 每 怏 怏 於 失 職 , 節 下 崇 待 太 過 , 非 將 來 之 計 也 (Hồ Phiên truyện 胡 藩 傳 )." }, { "id": "11412", "hanviet": "擾動 nhiễu động", "nghia": "Tao động, tao loạn. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Nhĩ bách tính các nghi an cư, vật đắc nhiễu động 爾 百 姓 各 宜 安 居 , 勿 得 擾 動 (Đệ tứ tam hồi)." }, { "id": "11413", "hanviet": "躬親 cung thân", "nghia": "Tự mình làm. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Xá gian nhân thủ hựu thiểu, hiện tại diên y lượng dược, sự sự cung thân 舍 間 人 手 又 少 , 現 在 延 醫 量 藥 , 事 事 躬 親 (Đệ nhị thập hồi)." }, { "id": "11414", "hanviet": "止住 chỉ trụ", "nghia": "Đứng lại, dừng lại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Lí Hoàn đẳng mang vãng thượng nghênh, Giả mẫu mệnh nhân chỉ trụ, thuyết: Chỉ trạm tại na lí tựu thị liễu 李 紈 等 忙 往 上 迎 , 賈 母 命 人 止 住 , 說 : 只 站 在 那 裡 就 是 了 (Đệ ngũ thập hồi) Bọn Lí Hoàn vội chạy ra đón. Giả mẫu bảo họ đứng lại, nói: Thôi, các cháu cứ đứng ở đấy được rồi." }, { "id": "11415", "hanviet": "負心 phụ tâm", "nghia": "Phụ lòng, làm trái điều ân nghĩa hoặc tình nghĩa. ◇Tấn Thư 晉 書 : Thất phu chi giao thượng bất phụ tâm, hà huống đại trượng phu hồ 匹 夫 之 交 尚 不 負 心 , 何 況 大 丈 夫 乎 (Lưu Hoằng truyện 劉 弘 傳 ). ♦Phụ bạc, thay lòng đổi dạ (thường dùng nói về tình ái). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ thuyết ngã tịnh bất thị phụ tâm đích, ngã như kim khiếu nhĩ môn lộng thành liễu nhất cá phụ tâm nhân liễu 你 說 我 並 不 是 負 心 的 , 我 如 今 叫 你 們 弄 成 了 一 個 負 心 人 了 (Đệ 104 hồi) Chị cũng biết tôi không phải là người phụ bạc. Nhưng bây giờ, các người làm cho tôi thành ra một người phụ bạc rồi?" }, { "id": "11416", "hanviet": "分撥 phân bát", "nghia": "Phân phái, phân phối. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thỉnh thừa tướng thân lĩnh đại quân, phân bát tiễu bộ 請 丞 相 親 領 大 軍 , 分 撥 剿 捕 (Đệ ngũ hồi) Xin thừa tướng (tức là Đổng Trác) tự mình cầm đại quân, phân phái quân binh vây bắt. ♦Xếp đặt, xử lí, an bài. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiểu lại lược đáo hàn xá, phân bát liễu ta gia vụ tiện đáo 小 吏 略 到 寒 舍 , 分 撥 了 些 家 務 便 到 (Đệ nhất bát hồi) Tiểu lại tạm về nhà thu xếp chút việc rồi trở lại ngay." }, { "id": "11417", "hanviet": "剿捕 tiễu bộ", "nghia": "Bao vây đuổi bắt. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tống Giang tính cấp, tiện yếu khởi binh tiễu bộ 宋 江 性 急 , 便 要 起 兵 剿 捕 (Đệ ngũ cửu hồi) Tống Giang tính nóng, muốn đem quân vây bắt bọn giặc ngay." }, { "id": "11418", "hanviet": "早衙 tảo nha", "nghia": "Ngày xưa sớm tối quan phủ ngồi ở nha môn làm việc hai buổi; phiên buổi sớm gọi là tảo nha 早 衙 . ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Bạch đầu lão duẫn phủ trung tọa, Tảo nha tài thối mộ nha thôi 白 頭 老 尹 府 中 坐 , 早 衙 纔 退 暮 衙 催 (Thư viên ngoại du hương sơn tự tẩu bút 舒 員 外 遊 香 山 寺 走 筆 題 長 句 以 贈 之 )." }, { "id": "11419", "hanviet": "絕嗣 tuyệt tự", "nghia": "Không có con cháu nối dõi. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhĩ vi danh nho, bất nghi tuyệt tự 爾 為 名 儒 , 不 宜 絕 嗣 (Quyển tam nhị). § Cũng viết là tuyệt tự 絕 緒 ." }, { "id": "11420", "hanviet": "立嗣 lập tự", "nghia": "Lập ra người nối dõi. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Giá ta gia nhân tiểu tư đô một cá đầu bôn, giá lập tự đích sự thị hoãn bất đắc đích 這 些 家 人 小 廝 都 沒 個 投 奔 , 這 立 嗣 的 事 是 緩 不 得 的 (Đệ lục hồi)." }, { "id": "11421", "hanviet": "投奔 đầu bôn", "nghia": "Đi đến nhờ cậy nương tựa. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Phu nhân tạm trú sổ nhật bất phương, chỉ phạ gia hàn đãi mạn, tư lượng biệt đích thân thích tái khứ đầu bôn 夫 人 暫 住 數 日 不 妨 , 只 怕 家 寒 怠 慢 , 思 量 別 的 親 戚 再 去 投 奔 ( 志 誠 張 主 管 ). ♦Hướng về, theo về. ◎Như: chuyên chế độc tài quốc gia, nhân dân đầu bôn tự do đích sự kiện thì hữu sở văn 專 制 獨 裁 國 家 , 人 民 投 奔 自 由 的 事 件 時 有 所 聞 ." }, { "id": "11422", "hanviet": "鐵心 thiết tâm", "nghia": "Lòng cứng như sắt. Tỉ dụ vô tình, lạnh lùng. ◎Như: thiết tâm lang quân 鐵 心 郎 君 . ♦Ý chí cứng cỏi. ◇ 蘇 軾 : Tuy huynh chi ái ngã hậu, nhiên bộc bổn dĩ thiết tâm thạch tràng đãi công 雖 兄 之 愛 我 厚 , 然 僕 本 以 鐵 心 石 腸 待 公 (Dữ Lí Công Trạch 與 李 公 擇 )." }, { "id": "11423", "hanviet": "鐵心銅膽 thiết tâm đồng đảm", "nghia": "Lòng dạ làm bằng gang thép. § Hán văn: lòng bằng sắt ( 鐵 ), mật trong lá gan bằng đồng ( 銅 ). Tỉ dụ cứng cỏi, có chủ trương vững vàng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hình phu nhân tổng thị thiết tâm đồng đảm đích nhân, phụ nữ gia chung bất miễn sanh ta hiềm khích chi tâm, cận nhật nhân thử trứ thật ác tuyệt Phượng Thư 邢 夫 人 總 是 鐵 心 銅 膽 的 人 , 婦 女 家 終 不 免 生 些 嫌 隙 之 心 , 近 日 因 此 著 實 惡 絕 鳳 姐 (Đệ thất thập nhất hồi) Huỳnh phu nhân dù là gan đồng dạ sắt, nhưng tính chất đàn bà, không khỏi sinh ra lòng nghi kị, vì thế gần đây thật là thù ghét Phượng Thư." }, { "id": "11424", "hanviet": "嬌聲細語 kiều thanh tế ngữ", "nghia": "Hình dung tiếng nhỏ nhẹ, êm ái. § Cũng nói là: thiết thiết tế ngữ 竊 竊 細 語 . ◎Như: mỗi thứ ngã khán đáo nhĩ môn thiết thiết tế ngữ đàm luận mỗ nhân thì, ngã đô tri đạo thị quan ư ngã đích! 每 次 我 看 到 你 們 竊 竊 細 語 談 論 某 人 時 , 我 都 知 道 是 關 於 我 的 ! mỗi lần ta thấy bọn mi nói chuyện bàn tán thì thào về người nào đó, ta đều biết là có liên quan tới ta cả! ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : (Ngô thị) kiều thanh tế ngữ đạo: Ngã vi nhĩ giá oan gia, nhi tử đô xả liễu, bất yếu vong liễu ngã! ( 吳 氏 ) 嬌 聲 細 語 道 : 我 為 你 這 冤 家 , 兒 子 都 捨 了 , 不 要 忘 了 我 ! (Quyển thập thất) (Ngô thị) nũng nịu thỏ thẻ nói rằng: Em là cục cưng của anh đó, con cái đều đi cả rồi, anh đừng quên em nhé." }, { "id": "11425", "hanviet": "設位 thiết vị", "nghia": "Xác lập thứ vị. ◇Dịch Kinh 易 經 : Thiên địa thiết vị, nhi Dịch hành hồ kì trung hĩ 天 地 設 位 , 而 易 行 乎 其 中 矣 (Hệ từ thượng 繫 辭 上 ) Trời đất đã lập thành thứ vị, mà Dịch lưu hành trong đó. ♦Đặt bài vị (thẻ gỗ để tế thần, thờ người chết hoặc tổ tiên). ◇ 蔡 邕 : Ti ma thiết vị, ai dĩ tống chi 緦 麻 設 位 , 哀 以 送 之 (Trần Thái Khâu bi văn 陳 太 丘 碑 文 )." }, { "id": "11426", "hanviet": "贊羨 tán tiện", "nghia": "Khen ngợi. ◇Thạch Điểm Đầu 石 點 頭 : (Lí Bão Ngọc) kiến Vi Cao khí thức hoành viễn, tài học quảng bác, cực khẩu tán tiện, dục lưu ư mạc phủ ( 李 抱 玉 ) 見 韋 皋 器 識 宏 遠 , 才 學 廣 博 , 極 口 贊 羨 , 欲 留 於 幕 府 (Ngọc tiêu nữ tái thế ngọc hoàn duyên 玉 蕭 女 再 世 玉 環 緣 )." }, { "id": "11427", "hanviet": "赧愧 noản quý", "nghia": "Hổ thẹn. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉 義 慶 : Đức Như tâm an khí định, từ tiếu ngữ chi viết: \"Nhân ngôn quỷ khả tăng, quả nhiên!\" Quỷ tức noản quý nhi thối 德 如 心 安 氣 定 , 徐 笑 語 之 曰 : \" 人 言 鬼 可 憎 , 果 然 !\" 鬼 即 赧 愧 而 退 (U minh lục 幽 明 錄 , Nhã lượng 雅 量 )." }, { "id": "11428", "hanviet": "狐臭 hồ xú", "nghia": "Mùi hôi nách, vú, rốn, dái... do tuyến trong người tiết ra. § Cũng gọi là: hồ xú 胡 臭 , hồ tao 狐 臊 , hồ tao 狐 騷 , hồ tao xú 狐 騷 臭 , dịch xú 腋 臭 , uấn đê 慍 羝 ." }, { "id": "11429", "hanviet": "擾亂 nhiễu loạn", "nghia": "☆Tương tự: tư nhiễu 滋 擾 , tao nhiễu 騷 擾 . ♦★Tương phản: chỉnh đốn 整 頓 , duy trì 維 持 . ♦Loạn lạc, phân nhiễu. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim thiên hạ nhiễu loạn, vương cương bất chấn 今 天 下 擾 亂 , 王 綱 不 振 (Đệ nhất nhất hồi). ♦Phá hoại, quấy rối. ◎Như: nhiễu loạn trị an 擾 亂 治 安 ." }, { "id": "11430", "hanviet": "驚擾 kinh nhiễu", "nghia": "Chấn động, rối loạn. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thì thương tốt binh khởi, thiên hạ kinh nhiễu 時 倉 卒 兵 起 , 天 下 驚 擾 (Phục Trạm truyện 伏 湛 傳 ). ♦Quấy phá, quấy nhiễu. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô quân sĩ kinh nhiễu nhữ hương, ngô thậm bất an 吾 軍 士 驚 擾 汝 鄉 , 吾 甚 不 安 (Đệ tam nhất hồi) Quân ta quấy nhiễu làng các cụ, ta rất không được an tâm." }, { "id": "11431", "hanviet": "文房 văn phòng", "nghia": "Phòng sách, thư phòng. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Văn phòng trường khiển bế, Kinh tứ vị tằng phô 文 房 長 遣 閉 , 經 肆 未 曾 鋪 (Thù Lạc Thiên đông nam hành 酬 樂 天 東 南 行 ) . ♦Chỗ quan phủ coi về văn thư. ♦Gọi tắt của văn phòng tứ bảo 文 房 四 寶 . § Bao gồm: bút, mặc, chỉ, nghiễn 筆 , 墨 , 紙 , 硯 ." }, { "id": "11432", "hanviet": "鐵馬 thiết mã", "nghia": "Ngựa chiến bọc sắt. Hình dung kị binh dũng mãnh. § Cũng gọi là thiết kị 鐵 騎 . ♦Một thứ vật dụng làm bằng kim loại, thủy tinh, ống tre..., treo dưới mái hiên nhà hoặc bên cạnh cửa sổ, khi gió thổi liền vang lên tiếng nhạc leng keng. § Còn gọi là phong linh 風 鈴 . ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Mạc bất thị thiết mã nhi diêm tiền sậu phong 莫 不 是 鐵 馬 兒 簷 前 驟 風 (Đệ nhị bổn 第 二 本 , Đệ tứ chiết) Chẳng phải là hàng chuông gió trước hiên nhà bị gió thổi mạnh? § Nhượng Tống dịch: Phải hàng ngựa sắt, gió thổi quanh trước rèm?" }, { "id": "11433", "hanviet": "元元 nguyên nguyên", "nghia": "Trăm họ, dân chúng. § Cũng như lê nguyên 黎 元 . ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Chế hải nội, tử nguyên nguyên, thần chư hầu, phi binh bất khả 制 海 內 , 子 元 元 , 臣 諸 侯 , 非 兵 不 可 (Tần sách 秦 策 , Tô Tần 蘇 秦 ) Thống trị hải nội, thân ái trăm họ, chư hầu phải thần phục, không dùng binh không được. ♦Lương thiện, tốt lành. ◇Hán Thư 漢 書 : Dĩ toàn thiên hạ nguyên nguyên chi dân 以 全 天 下 元 元 之 民 (Văn đế kỉ 文 帝 紀 ). ♦Bổn nguyên của sự vật, nguồn gốc. ◇Lí Hàm Dụng 李 咸 用 : Tạm phản nguyên nguyên quy thái tố. Quy thái tố, bất tri quy đắc nhân tâm phủ? 暫 反 元 元 歸 太 素 . 歸 太 素 , 不 知 歸 得 人 心 否 ? (Đại tuyết ca 大 雪 歌 ). ♦Tìm tòi nguồn gốc, truy cứu ngọn nguồn. ♦Chỉ Lão Tử. § Đời Đường tôn sùng Lão Tử là Huyền Nguyên Hoàng Đế 玄 元 皇 帝 ." }, { "id": "11434", "hanviet": "睢睢 tuy tuy", "nghia": "Dáng nghênh mắt nhìn. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Cửu dục từ tạ khứ, Hưu lệnh chúng tuy tuy 久 欲 辭 謝 去 , 休 令 眾 睢 睢 (Kí thôi nhị thập lục lập chi 寄 崔 二 十 六 立 之 )." }, { "id": "11435", "hanviet": "敘事 tự sự", "nghia": "Tự truyện, tự thuật. § Đem sự tình đã trải qua kể lại. ◇Lưu Kì 劉 祁 : Công bác học hữu hùng khí, vi văn chương chuyên pháp Hàn Xương Lê, vưu trường ư tự sự 公 博 學 有 雄 氣 , 為 文 章 專 法 韓 昌 黎 , 尤 長 于 敘 事 (Quy tiềm chí 歸 潛 志 , Quyển nhất)." }, { "id": "11436", "hanviet": "漂淪 phiêu luân", "nghia": "Trôi nổi, chìm đắm. ◇Lưu Tử Huy 劉 子 翬 : Tứ cố thiên địa hắc, Cô chu khủng phiêu luân 四 顧 天 地 黑 , 孤 舟 恐 漂 淪 (Độ Hoài 渡 淮 ). ♦Trôi giạt, lưu lạc. ◇Vi Trang 韋 莊 : Hồi đầu liễm mệ tạ hành nhân, Táng loạn phiêu luân hà kham thuyết 回 頭 斂 袂 謝 行 人 , 喪 亂 漂 淪 何 堪 説 (Tần phụ ngâm 秦 婦 吟 ) Quay đầu sửa tay áo cho ngay ngắn, cảm tạ người hỏi, Đau buồn trôi giạt lưu lạc làm sao nói hết. § Hạt Cát dịch thơ: Sửa tay áo quay đầu cảm tạ, Nói sao đây chiến họa nổi trôi. ♦Tán loạn, tơi tả, bay bổng. ◇Lưu Cơ 劉 基 : Đoạn bồng thất kì căn, Phong sa hốt phiêu luân 斷 蓬 失 其 根 , 風 沙 欻 漂 淪 (Môn hữu xa mã khách hành 門 有 車 馬 客 行 )." }, { "id": "11437", "hanviet": "優游 ưu du", "nghia": "Ung dung, nhàn hạ tự đắc. § Cũng viết là: ưu du 優 繇 , ưu du 優 遊 . ◇Giang Doanh Khoa 江 盈 科 : Ngã dữ nhĩ ưu du dĩ chung dư niên, bất diệc khoái hồ? 我 與 爾 優 游 以 終 餘 年 , 不 亦 快 乎 ? (Tuyết Đào tiểu thuyết 雪 濤 小 說 , Vọng tâm 妄 心 ). ♦Mặc cho, nhậm vận. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Cổ chi nhân đồng khí vu thiên địa, dữ nhất thế nhi ưu du 古 之 人 同 氣 于 天 地 , 與 一 世 而 優 游 (Bổn kinh 本 經 ). ♦Do dự, không nhất quyết. ◇Thư Kinh 書 經 Chu công tương tác lễ nhạc, ưu du chi tam niên bất năng tác 周 公 將 作 禮 樂 , 優 游 之 三 年 不 能 作 (Khang cáo 康 誥 ). ♦Có thừa, khoan dụ. ◇ 蕭 德 藻 : Nhất đảm can sài cổ độ đầu, Bàn triền nhất nhật phả ưu du 一 擔 乾 柴 古 渡 頭 , 盤 纏 一 日 頗 優 游 (Tiều phu 樵 夫 ). ♦Mênh mông, bao la, rộng lớn. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Phong giới san nhi vi chi cấm hề, Báo đại đức chi ưu du 封 介 山 而 為 之 禁 兮 , 報 大 德 之 優 游 (Cửu chương 九 章 , Tích vãng nhật 惜 往 日 )." }, { "id": "11438", "hanviet": "散誕 tán đản", "nghia": "Ung dung, tự tại, phóng đãng. ◇Sử Cửu Kính Tiên 史 九 敬 先 : Thế nhân đa lự ngã vô ưu, Nhất phiến thân tâm đắc tự do; Tán đản thanh nhàn vô cá sự, Ngọa xuy phong quản nguyệt minh thu 世 人 多 慮 我 無 憂 , 一 片 身 心 得 自 由 ; 散 誕 清 閑 無 個 事 , 臥 吹 風 管 月 明 秋 (Trang Chu mộng 莊 周 夢 , Đệ nhất chiết 第 一 折 )." }, { "id": "11439", "hanviet": "春臺 xuân đài", "nghia": "Chỗ để nhìn ra xa ngắm cảnh vào mùa xuân (ngày xưa). ◇Đạo Đức Kinh 道 德 經 : Chúng nhân hi hi, như hưởng thái lao, như đăng xuân đài 眾 人 熙 熙 , 如 享 太 牢 , 如 登 春 臺 (Chương 20) Mọi người hớn hở, như được hưởng bữa tiệc lớn, như mùa xuân được lên đài cao ngắm cảnh đẹp. ♦Bàn ăn. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Xuân đài thượng phóng hạ tam cá trản tử, tam song trợ 春 臺 上 放 下 三 個 盞 子 , 三 雙 箸 (Đệ tứ hồi). ♦Tên gọi khác của Lễ bộ 禮 部 ." }, { "id": "11440", "hanviet": "太牢 thái lao", "nghia": "Ngày xưa tế trời đất, lấy bò, dê và heo ( tam sinh 三 牲 ) làm tiệc thái lao 太 牢 , tỏ ý tôn sùng. ♦Tên gọi khác của ngưu 牛 ." }, { "id": "11441", "hanviet": "頹然 đồi nhiên", "nghia": "Vẻ hòa thuận. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Niên tam thập, thủy lệ Tô Thị, đồi nhiên thuận thiện dã 年 三 十 , 始 隸 蘇 氏 , 穨 然 順 善 也 (Bảo mẫu dương thị mộ chí 保 母 楊 氏 墓 志 ). ♦Phóng túng, không chịu gò bó. ◇Minh sử 明 史 : Dần thi văn, sơ thượng tài tình, vãn niên đồi nhiên tự phóng, vị hậu nhân tri ngã bất tại thử, luận giả thương chi 寅 詩 文 , 初 尚 才 情 , 晚 年 穨 然 自 放 , 謂 後 人 知 我 不 在 此 , 論 者 傷 之 (Văn uyển truyện 文 苑 傳 二 , Đường Dần 唐 寅 ). ♦Vỡ lở, sụp đổ. ◇Diệp Thích 葉 適 : Phu nhân dĩ quy, tắc phế tự đồi nhiên 夫 人 已 歸 , 則 廢 寺 穨 然 (Cao phu nhân mộ chí minh 高 夫 人 墓 志 銘 ). ♦Lảo đảo, loạng choạng. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Dẫn thương mãn chước, đồi nhiên tựu túy, bất tri nhật chi nhập 引 觴 滿 酌 , 穨 然 就 醉 , 不 知 日 之 入 (Thủy đắc tây san yến du kí 始 得 西 山 宴 游 記 )." }, { "id": "11442", "hanviet": "鼎鼎 đỉnh đỉnh", "nghia": "Cao lớn, thịnh đại. ◎Như: tha thị y học giới đỉnh đỉnh hữu danh đích ngoại khoa y sanh 他 是 醫 學 界 鼎 鼎 有 名 的 外 科 醫 生 ." }, { "id": "11443", "hanviet": "年代 niên đại", "nghia": "☆Tương tự: niên nguyệt 年 月 , tuế nguyệt 歲 月 . ♦Thời gian, thời đại. ◎Như: Đài nam Khổng miếu thị toàn đài Khổng miếu trung kiến trúc niên đại tối cửu viễn đích 臺 南 孔 廟 是 全 臺 孔 廟 中 建 築 年 代 最 久 遠 的 . ♦Số năm. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Tây Môn Khánh đạo: Na cá thị thường tại ngã gia tẩu đích Úc đại thư, giá hảo ta niên đại liễu 西 門 慶 道 : 那 個 是 常 在 我 家 走 的 郁 大 姐 , 這 好 些 年 代 了 (Đệ lục nhất hồi). ♦Thập niên. § Trong một thế kỷ (dương lịch), những năm trong mười năm từ -0 tới -9, thuộc về một niên đại 年 代 (thập niên). Thí dụ: 1920-1929 gọi là niên đại 20 (thập niên 20 của thế kỉ XX). Thí dụ: 1950-1959 gọi là niên đại 50 (thập niên 50 của thế kỉ XX). ◎Như: tha thị lục ○ niên đại tối phụ thịnh danh đích tác gia 他 是 六 ○ 年 代 最 負 盛 名 的 作 家 ." }, { "id": "11444", "hanviet": "茶船 trà thuyền", "nghia": "Dùng để đặt các dụng cụ pha trà như chén, muỗng... § Vì hình giống chiếc thuyền nên gọi tên là trà thuyền 茶 船 . ◇Thổ phong lục 土 風 錄 : Phú quý gia trà bôi dụng thác tử viết trà thuyền 富 貴 家 茶 杯 用 托 子 曰 茶 船 (Quyển ngũ 卷 五 , Trà thuyền 茶 船 )." }, { "id": "11445", "hanviet": "畫眉 họa mi", "nghia": "Vẽ lông mày trang điểm. ◇Chu Khánh Dư 朱 慶 餘 : Trang bãi đê thanh vấn phu tế, Họa mi thâm thiển nhập thì vô? 妝 罷 低 聲 問 夫 婿 , 畫 眉 深 淺 入 時 無 ? (Cận thí thượng trương tịch thủy bộ 近 試 上 張 籍 水 部 ). ♦Tỉ dụ vợ chồng ân ái, hoan lạc chốn phòng the. ♦Họa mi, loài chim hót rất hay. § Trên mắt chim có lông trắng giống lông mày nên có tên. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Hành đáo trúc thâm đề điểu náo, Bột cưu lão oán họa mi kiều 行 到 竹 深 啼 鳥 鬧 , 鵓 鳩 老 怨 畫 眉 嬌 (San kính 山 徑 )." }, { "id": "11446", "hanviet": "籍田 tịch điền", "nghia": "Ruộng do vua tự mình cày (ngày xưa). ◇Cao Khải 高 啟 : (Hoàng thượng) mỗi tuế thân canh tịch điền, phục triệu phụ lão ( 皇 上 ) 每 歲 親 耕 籍 田 , 復 召 父 老 (Khuyến nông văn 勸 農 文 )." }, { "id": "11447", "hanviet": "喧天 huyên thiên", "nghia": "Ầm ĩ, rầm trời. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Liên dạ cụ bạn trang liêm, thu thập bảo mã hương xa, lệnh Tống Hiến, Ngụy Tục nhất đồng Hàn Dận tống nữ tiền khứ. Cổ nhạc huyên thiên, tống xuất thành ngoại 連 夜 具 辦 妝 奩 , 收 拾 寶 馬 香 車 , 令 宋 憲 , 魏 續 一 同 韓 胤 送 女 前 去 . 鼓 樂 喧 天 , 送 出 城 外 (Đệ nhất lục hồi) Ngay đêm hôm ấy sắm sửa đồ cưới, thu xếp ngựa quý xe thơm; sai Tống Hiến, Ngụy Tục, cùng Hàn Dận, đưa con gái đi, tiếng trống tiếng nhạc rầm rĩ, đưa ra khỏi thành." }, { "id": "11448", "hanviet": "風聲 phong thanh", "nghia": "☆Tương tự: tiêu tức 消 息 . ♦Tiếng gió. ◇Lô Luân 盧 綸 : Lâm mật phong thanh tế, San cao vũ sắc hàn 林 密 風 聲 細 , 山 高 雨 色 寒 (Quắc châu phùng hầu chiêu đồng 虢 州 逢 侯 釗 同 尋 南 觀 ). ♦Tin tức truyền đi. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Phụng Tứ lão đa, gia môn khẩu khủng phạ hữu phong thanh, quan phủ tri đạo liễu, tiểu nhân cật bất khởi 鳳 四 老 爹 , 家 門 口 恐 怕 有 風 聲 , 官 府 知 道 了 , 小 人 吃 不 起 (Đệ ngũ nhất hồi). ♦Giáo hóa; làm cho phong tục tốt đẹp hơn lên. ◇Thư Kinh 書 經 : Chương thiện đản ác, thụ chi phong thanh 彰 善 癉 惡 , 樹 之 風 聲 (Tất mệnh 畢 命 ). ♦Tiếng tăm, thanh danh, thanh vọng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vương Phu Nhân chánh nhân vi tha phong thanh bất nhã, thâm vi ưu lự 王 夫 人 正 因 為 他 風 聲 不 雅 , 深 為 憂 慮 (Đệ lục cửu hồi) Còn Vương phu nhân chính vì nghe tiếng tăm chị ta (Phượng Thư) không tốt, rất lấy làm lo lắng. ♦Dáng vẻ, cử chỉ, phong cách. ◇Viên Mai 袁 枚 : Kim á tướng Lưu Sùng Như tiên sanh xuất thủ Giang Ninh, phong thanh thậm tuấn, nhân vọng nhi úy chi 今 亞 相 劉 崇 如 先 生 出 守 江 寧 , 風 聲 甚 峻 , 人 望 而 畏 之 (Tùy viên thi thoại bổ di 隨 園 詩 話 補 遺 , Quyển lục). ♦Phong tục. ♦Truyền rộng, tán bố." }, { "id": "11449", "hanviet": "以致 dĩ trí", "nghia": "Dẫn đến, do đó, khiến cho. § Biểu thị do tình huống nói ở trước, đưa đến kết quả sau đó (thường chỉ kết quả không tốt). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Triều chánh nhật phi, dĩ trí thiên hạ nhân tâm tư loạn, đạo tặc phong khởi 朝 政 日 非 , 以 致 天 下 人 心 思 亂 , 盜 賊 蜂 起 (Đệ nhất hồi 第 一 回 ) Chính sự trong triều ngày càng hư hỏng, khiến cho lòng người náo loạn, giặc cướp nổi lên như ong." }, { "id": "11450", "hanviet": "致使 trí sử", "nghia": "Cho nên, làm cho. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngã hoạch tội ư thiên, trí sử Từ Châu chi dân, thụ thử đại nạn 我 獲 罪 於 天 , 致 使 徐 州 之 民 , 受 此 大 難 (Đệ 10 hồi 第 10 回 ) Ta phải mang tội với trời đất, đã làm cho dân Từ Châu mắc phải nạn lớn này." }, { "id": "11451", "hanviet": "妙齡 diệu linh", "nghia": "Người trẻ tuổi, niên thiếu thanh xuân. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức viết: Ngô niên dĩ bán bách, tấn phát ban bạch. Ngô hầu chi muội, chánh đương diệu linh, khủng phi phối ngẫu 玄 德 曰 : 吾 年 已 半 百 , 鬢 髮 斑 白 . 吳 侯 之 妹 , 正 當 妙 齡 , 恐 非 配 偶 (Đệ ngũ tứ hồi) Huyền Đức nói: Ta đã năm mươi tuổi, đầu tóc hoa râm. Em gái Ngô hầu đang người son trẻ, sợ không xứng đôi phải lứa. ♦Nay chỉ thời kì xuân xanh của người con gái. ◇Trâu Thao Phấn 鄒 韜 奮 : Bất cửu hữu nhất cá diệu linh Anh Quốc nữ tử tiến lai, tọa tại lánh nhất trác thượng, kim phát bích nhãn, tiếu yếp nghênh nhân 不 久 有 一 個 妙 齡 英 國 女 子 進 來 , 坐 在 另 一 桌 上 , 金 髮 碧 眼 , 笑 靨 迎 人 (Bình tung kí ngữ 萍 蹤 寄 語 , Nhị thất 二 七 ). ♦Tiếng kính xưng đối với tuổi người trẻ tuổi. ◇Hòa Bang Ngạch 和 邦 額 : Đỗ toàn kiến xuất Kiều, vấn viết: Lang tôn tính? diệu linh kỉ hà hĩ? 杜 旋 出 見 喬 , 問 曰 : 郎 尊 姓 ? 妙 齡 幾 何 矣 ? (Dạ đàm tùy lục 夜 譚 隨 錄 , Hương Vân 香 雲 )." }, { "id": "11452", "hanviet": "月宮 nguyệt cung", "nghia": "(Truyền thuyết) Cung điện ở trên mặt trăng, là chỗ ở của Thường Nga 嫦 娥 . § Cũng gọi là nguyệt phủ 月 府 . ♦Hồng Tú Toàn 洪 秀 全 , vua Thái Bình Thiên Quốc, tự xưng là Thái Dương 太 陽 , và gọi vợ mình là Nguyệt Cung 月 宮" }, { "id": "11453", "hanviet": "穿鼻 xuyên tị", "nghia": "Dùng dây hoặc vòng xỏ mũi trâu. ♦Khống chế, sai khiến. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Thiên tử ngu ám, thính nhân xuyên tị 天 子 愚 暗 , 聽 人 穿 鼻 (Hậu lương quân vương trinh minh nguyên niên 後 梁 均 王 貞 明 元 年 ). ♦Tên đất, ở Hà Bắc thuộc tỉnh Thiên Tân." }, { "id": "11454", "hanviet": "兜售 đâu thụ", "nghia": "Bán hàng, chào hàng. ◎Như: hí viện môn khẩu hữu ngận đa tiểu phiến tại đâu thụ đông tây 戲 院 門 口 有 很 多 小 販 在 兜 售 東 西 ." }, { "id": "11455", "hanviet": "出脫 xuất thoát", "nghia": "Cứu thoát ra (người có tội), cứu gỡ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tri huyện khước hòa Tống Giang tối hảo, hữu tâm yếu xuất thoát tha, chỉ bả Đường Ngưu Nhi lai tái tam thôi vấn 知 縣 卻 和 宋 江 最 好 , 有 心 要 出 脫 他 , 只 把 唐 牛 兒 來 再 三 推 問 (Đệ nhị nhị hồi) Quan huyện rất tốt với Tống Giang có bụng muốn gỡ cho, chỉ gọi mấy lần dẫn Đường Ngưu Nhi lên xét hỏi. ♦Bán ra; tung hàng. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhĩ bả ngã đích kim ngân thủ sức đô xuất thoát can tịnh liễu, ngã một hữu hướng nhĩ toán quá trướng 你 把 我 的 金 銀 首 飾 都 出 脫 乾 凈 了 , 我 沒 有 向 你 算 過 帳 (Xuân 春 , Cửu 九 ). ♦Xinh ra; đẹp ra. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tuy cách liễu thất bát niên, như kim thập nhị tam tuế đích quang cảnh, kì mô dạng tuy nhiên xuất thoát đắc tề chỉnh hảo ta, nhiên đại khái tướng mạo, tự thị bất cải 雖 隔 了 七 八 年 , 如 今 十 二 三 歲 的 光 景 , 其 模 樣 雖 然 出 脫 得 齊 整 好 些 , 然 大 概 相 貌 , 自 是 不 改 (Đệ tứ hồi) Tuy xa nhau bảy tám năm, bây giờ nó đã lên mười hai mười ba tuổi, lớn và xinh hơn trước, nhưng dáng người không thay đổi mấy. ♦Thay đổi, làm cho khác đi. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Nhĩ dữ tiểu thúc thúc bả đầu sơ nhất sơ, thế tha thân thượng xuất thoát nhất xuất thoát 你 與 小 叔 叔 把 頭 梳 一 梳 , 替 他 身 上 出 脫 一 出 脫 (Quyển 10). ♦Giải quyết. ◇Cảnh Đức Truyền đăng lục 景 德 傳 燈 錄 : Nhược hữu trí tuệ, tức kim tiện đắc xuất thoát 若 有 智 慧 , 即 今 便 得 出 脫 (Phúc châu huyền sa sư bị thiền sư 福 州 玄 沙 師 備 禪 師 )." }, { "id": "11456", "hanviet": "科學 khoa học", "nghia": "Tập hợp những hiểu biết (tri thức) có hệ thống, về những sự vật hoặc hiện tượng, tuân theo những quy luật khách quan, thông qua thực nghiệm (experiment) hoặc lí luận (logic). ♦Chỉ một ngành trong hệ thống tri thức nói trên. ◎Như: tự nhiên khoa học 自 然 科 學 , toán học 算 學 . ♦Hợp với tinh thần và phương pháp khoa học. ◎Như: cảnh sát bạn án đích phương thức việt lai việt khoa học 警 察 辦 案 的 方 式 越 來 越 科 學 ." }, { "id": "11457", "hanviet": "紀元 kỉ nguyên", "nghia": "Năm bắt đầu. § Ngày xưa Trung Quốc lấy năm vua lên ngôi làm kỉ nguyên 紀 元 . Phần lớn các quốc gia thế giới ngày nay lấy năm đức chúa Da Tô giáng sinh làm kỉ nguyên 紀 元 , gọi là công nguyên 公 元 ." }, { "id": "11458", "hanviet": "一蹴可幾 nhất thúc khả ki", "nghia": "Nhấc chân một bước là tới. Tỉ dụ nhấc bước một cái là xong việc, ý nói thành công rất dễ dàng. ◎Như: học tập ngoại quốc ngữ ngôn tịnh bất thị nhất thúc khả ki, tất tu bất đoạn địa luyện tập, tài năng cánh gia tiến bộ 學 習 外 國 語 言 並 不 是 一 蹴 可 幾 , 必 須 不 斷 地 練 習 , 才 能 更 加 進 步 ." }, { "id": "11459", "hanviet": "殺機 sát cơ", "nghia": "Lòng muốn giết hại. ◎Như: bằng hữu chi gian vi liễu nhất điểm củ phân, cánh khởi liễu sát cơ 朋 友 之 間 為 了 一 點 糾 紛 , 竟 起 了 殺 機 ." }, { "id": "11460", "hanviet": "烏克蘭 ô khắc lan", "nghia": "Ukraine." }, { "id": "11461", "hanviet": "普京 phổ kinh", "nghia": "Vladimir Putin (1952-), tổng thống nước Nga (từ 2012 đến nay, qua nhiều nhiệm kì)." }, { "id": "11462", "hanviet": "拜登 bái đăng", "nghia": "Joe Biden (1942-), tổng thống thứ 46 nước Mĩ, từ năm 2021." }, { "id": "11463", "hanviet": "交割 giao cát", "nghia": "Hai bên trao đổi các thứ đồ vật tương quan. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : (Trương Thắng) đẳng đắc Lí chủ quản đáo liễu, tương phô diện giao cát dữ tha ( 張 勝 ) 等 得 李 主 管 到 了 , 將 鋪 面 交 割 與 他 (Chí thành Trương chủ quản 志 誠 張 主 管 ). ♦Thanh toán. § Lấy tiền trả hàng hóa đã nhận mua trước. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã giá lí nhất thủ giao tiền, nhất thủ giao hóa. Nhĩ khoái bả lai lưỡng tương giao cát 我 這 裏 一 手 交 錢 , 一 手 交 貨 . 你 快 把 來 兩 相 交 割 (Đệ nhị nhất hồi) (Diêm Bà Tích nói với Tống Giang:) Một tay đưa tiền, một tay lấy hàng. Ông mau đem vàng ra trả, tiền trao cháo múc, thanh toán với nhau cho xong. ♦Trao cho, đem cho. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ư thị tương y phục giao cát minh bạch. Vương phu nhân tương tha mẫu thân khiếu lai nã liễu khứ 於 是 將 衣 服 交 割 明 白 . 王 夫 人 將 他 母 親 叫 來 拿 了 去 (Đệ tam nhị hồi) (Bảo Thoa) liền đem quần áo giao cho xong xuôi. Vương phu nhân gọi mẹ (Kim Xuyến) đến, đưa cho bọc quần áo mang về. ♦(Thuật ngữ cổ phiếu) Người mua cổ phiếu trả tiền lĩnh cổ phiếu, người bán làm thủ tục tờ chứng khoán cổ phần." }, { "id": "11464", "hanviet": "愛屋及烏 ái ốc cập ô", "nghia": "☆Tương tự: ốc thượng chiêm ô 屋 上 瞻 烏 , ốc ô thôi ái 屋 烏 推 愛 . ♦★Tương phản: ái mạc năng trợ 愛 莫 能 助 . ♦Yêu ai yêu đến cả con quạ trên nóc nhà người đó. § Tục ngữ ca dao Việt Nam: Yêu nhau yêu cả đường đi, Ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng. ◇Thượng thư đại truyện 尚 書 大 傳 : Ái nhân giả, kiêm kì ốc thượng chi ô 愛 人 者 , 兼 其 屋 上 之 烏 (Quyển tam)." }, { "id": "11465", "hanviet": "邑犬群吠 ấp khuyển quần phệ", "nghia": "Cả bầy chó trong làng xóm tụ lại cùng nhau sủa. Tỉ dụ bọn tiểu nhân hùa nhau hủy báng người hiền tài. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Ấp khuyển quần phệ hề, Phệ sở quái dã; Phỉ tuấn nghi kiệt hề, Cố dong thái dã 邑 犬 群 吠 兮 , 吠 所 怪 也 ; 誹 俊 疑 傑 兮 , 固 庸 態 也 (Cửu chương 九 章 , Hoài sa 懷 沙 )." }, { "id": "11466", "hanviet": "運氣 vận khí", "nghia": "Đưa hơi sức đến mỗi cơ quan khắp cơ thể. ◎Như: tha nhất vận khí tựu tương thủ trung đích thạch đầu niết toái liễu 他 一 運 氣 就 將 手 中 的 石 頭 捏 碎 了 . ♦☆Tương tự: mệnh vận 命 運 , vận hạn 運 限 . ♦Khí số, số mệnh. ♦Cơ hội, dịp. ◇Tiền Chung Thư 錢 鍾 書 : Phương Hồng Tiệm tự giác bổn nhật vận khí chuyển hảo, khổ tận cam lai 方 鴻 漸 自 覺 本 日 運 氣 轉 好 , 苦 盡 甘 來 (Vi thành 圍 城 , Tam 三 ). ♦Số phần, hạnh vận. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Ngã đích vận khí bất hảo, xứ xứ đảo mi, bính đinh tử, sự nghiệp nhất đáo ngã thủ lí tựu mạc danh kì diệu địa lộng đắc nhất tháp hồ đồ 我 的 運 氣 不 好 , 處 處 倒 楣 , 碰 釘 子 , 事 業 一 到 我 手 裏 就 莫 名 其 妙 地 弄 得 一 塌 胡 塗 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhị mạc)." }, { "id": "11467", "hanviet": "更衣 canh y", "nghia": "Thay quần áo. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thị dạ Trần Cung thu thập bàn phí, dữ Tào Tháo canh y dịch phục 是 夜 陳 宮 收 拾 盤 費 , 與 曹 操 更 衣 易 服 (Đệ tứ hồi) Ngay đêm hôm ấy, Trần Cung thu xếp hành trang và lộ phí, cả hai người thay quần áo. ♦Mượn chỉ cung nữ. ◇Vương Kiến 王 建 : Nhất biên tái xuất nhất biên lai, Canh y bất giảm tầm thường số 一 邊 載 出 一 邊 來 , 更 衣 不 減 尋 常 數 (Cung nhân tà 宮 人 斜 ). ♦Chỗ nghỉ ngơi thay quần áo. ◇Hán Thư 漢 書 : Hậu nãi tư trí canh y 後 乃 私 置 更 衣 (Đông Phương Sóc truyện 東 方 朔 傳 ). ♦Chỉ nhà xí (tiện điện 便 殿 ) ở lăng tẩm vua chúa. ♦Ngày xưa nói \"kín đáo\" đi nhà xí (đại tiểu tiện 大 小 便 ) là canh y 更 衣 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Dĩ mục thị Huyền Đức, đê thanh vị viết: \"Thỉnh canh y.\" Huyền Đức hội ý, tức khởi như xí 以 目 視 玄 德 , 低 聲 謂 曰 : \" 請 更 衣 .\" 玄  德 會 意 , 即 起 如 廁 (Đệ tam tứ hồi) (Một người thân tín của Huyền Đức biết có kẻ muốn giết hại ông trong bữa tiệc) đưa mắt nhìn Huyền Đức, nói khẽ: \"Xin ông thay áo.\" Huyền Đức hiểu ý, lập tức đứng dậy ra nhà tiêu." }, { "id": "11468", "hanviet": "義士 nghĩa sĩ", "nghia": "Người giữ vững đại nghĩa; người có hành vi cử động hợp với đạo nghĩa; cũng chỉ người có đức hạnh siêu phàm. § Cũng như liệt sĩ 烈 士 . ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thiên hạ bất hạnh nhi vô minh quân, sử tiểu nhân chấp kì quyền. Đương thử chi thì, thiên hạ chi trung thần nghĩa sĩ mạc bất dục phấn tí nhi kích chi 天 下 不 幸 而 無 明 君 , 使 小 人 執 其 權 . 當 此 之 時 , 天 下 之 忠 臣 義 士 莫 不 欲 奮 臂 而 擊 之 (Đại thần luận thượng 大 臣 論 上 ). ♦Người anh hùng hiệp nghĩa. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Trương đô giám đại tiếu đạo: Sai liễu, ngã kính nhĩ thị cá nghĩa sĩ, đặc địa thỉnh tương nhĩ lai nhất xứ ẩm tửu, như tự gia nhất bàn, hà cố khước yếu hồi tị? 張 都 監 大 笑 道 : 差 了 , 我 敬 你 是 個 義 士 , 特 地 請 將 你 來 一 處 飲 酒 , 如 自 家 一 般 , 何 故 卻 要 回 避 ? (Đệ tam thập hồi) Trương đô giám cười lớn nói : Không đúng rồi, ta trọng anh là người nghĩa sĩ nên đặc biệt mời anh lại đây cùng nhau uống rượu coi như người nhà, việc gì mà phải lui chân? ♦Ngày xưa chỉ người bỏ tiền ra giúp việc khắc bia. § Nay gọi là tín sĩ 信 士 ." }, { "id": "11469", "hanviet": "烈士 liệt sĩ", "nghia": "Người trọng nghĩa coi thường mạng sống, xả thân vì chính nghĩa. ◎Như: Hoàng Hoa Cương thất thập nhị liệt sĩ vị quốc quyên khu đích cao thượng tình tháo, trị đắc hậu nhân hiệu pháp 黃 花 崗 七 十 二 烈 士 為 國 捐 軀 的 高 尚 情 操 , 值 得 後 人 效 法 ♦Người có khí tiết, ý chí mạnh mẽ. ◇Tào Tháo 曹 操 : Liệt sĩ mộ niên, Tráng tâm bất dĩ 烈 士 暮 年 , 壯 心 不 已 (Bộ xuất hạ môn hành 步 出 夏 門 行 )." }, { "id": "11470", "hanviet": "靈應 linh ứng", "nghia": "Ứng nghiệm với lời đoán trước. § Cũng viết: linh nghiệm 靈 驗 . ◇Lão Xá 老 舍 : Tha tịnh bất tín Táo vương da dữ Tài thần da chân hữu thập ma linh ứng, đãn thị tha nguyện ốc trung hữu điểm quang lượng dữ ôn noãn 他 並 不 信 灶 王 爺 與 財 神 爺 真 有 什 麼 靈 應 , 但 是 他 願 屋 中 有 點 光 亮 與 溫 暖 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tam ngũ 三 五 )." }, { "id": "11471", "hanviet": "靈驗 linh nghiệm", "nghia": "§ Cũng như linh ứng 靈 應 ." }, { "id": "11472", "hanviet": "華沙 hoa sa", "nghia": "Hoa-Sa 華 沙 (tiếng Anh: Warsaw): thủ đô nước Ba Lan 波 蘭 (Đông Âu)." }, { "id": "11473", "hanviet": "七國集團 thất quốc tập đoàn", "nghia": "Group of Seven: thất đại công nghiệp quốc tổ chức 七 大 工 業 國 組 織 , gọi tắt là G7. Tổ chức này thành lập năm 1973. Từ năm 2014, bao gồm 7 thành viên: Mĩ Quốc, Gia Nã Đại, Anh Quốc, Pháp Quốc, Đức Quốc, Ý Đại Lợi và Nhật Bổn." }, { "id": "11474", "hanviet": "道具 đạo cụ", "nghia": "Dụng cụ dùng trong tuồng, kịch, điện ảnh... § Gồm có: đại đạo cụ 大 道 具 (như: giường, bàn ghế, bình phong, v.v.); tiểu đạo cụ 小 道 具 (như: chén trà, bầu nước, bút mực, v.v.); trang sức đạo cụ 裝 飾 道 具 (như: tủ kính, tranh ảnh, đồ cổ ngoạn, v.v.); tùy thân đạo cụ 隨 身 道 具 (như: kính đeo mắt, hộp thuốc, quạt, v.v.). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Đồ dùng quần áo... của người tu hành. ◇Nghiêm Duy 嚴 維 : Đạo cụ môn nhân phủng, Trai lương cốc điểu hàm 道 具 門 人 捧 , 齋 糧 谷 鳥 銜 (Tống Đào Nham Thành thượng nhân quy bổn tự 送 桃 岩 成 上 人 歸 本 寺 )." }, { "id": "11475", "hanviet": "特徵 đặc trưng", "nghia": "☆Tương tự: đặc điểm 特 點 , đặc tính 特 性 , đặc chất 特 質 , đặc sắc 特 色 . ♦Trưng triệu đặc biệt, khác với chọn lựa bình thường. ♦Dấu hiệu riêng biệt của sự vật. ◎Như: hầu tử hồng sắc đích đồn bộ, thị kì đặc trưng chi nhất 猴 子 紅 色 的 臀 部 , 是 其 特 徵 之 一 . ◇Tào Ngu 曹 禺 : Tại dương quang hạ tha đích kiểm trình trước ngân bạch sắc, nhất bàn nhân thuyết giá tựu thị quý nhân đích đặc trưng 在 陽 光 下 他 的 臉 呈 著 銀 白 色 , 一 般 人 說 這 就 是 貴 人 的 特 徵 (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhất mạc). ♦Đặc điểm. ◎Như: hình tượng thị nghệ thuật đích chủ yếu đặc trưng chi nhất 形 象 是 藝 術 的 主 要 特 徵 之 一 ." }, { "id": "11476", "hanviet": "幹事長 cán sự trưởng", "nghia": "Quốc dân dân chủ đảng cán sự trưởng 國 民 民 主 黨 幹 事 長 : tên một chức vụ cầm đầu trong tổ chức đảng phái ở Nhật Bổn. Tiếng Nhật: こくみんみんしゅとうかんじちょう Kokuminminshutō Kaojichō." }, { "id": "11477", "hanviet": "烈火乾柴 liệt hỏa can sài", "nghia": "Lửa gần củi khô, rất dễ cháy. Thường tỉ dụ trai gái gần gũi bên nhau, như lửa với rơm, say đắm nồng nàn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chân thị nhất đối liệt hỏa can sài, như giao đầu tất, yến nhĩ tân hôn, liên nhật na lí sách đắc khai 真 是 一 對 烈 火 乾 柴 , 如 膠 投 漆 , 燕 爾 新 婚 , 連 日 那 裡 拆 得 開 (Đệ lục cửu hồi) Hai người thật là củi khô gặp lửa, như keo với sơn, vui cùng người mới luôn trong mấy ngày, rời nhau sao được?" }, { "id": "11478", "hanviet": "燕爾新婚 yến nhĩ tân hôn", "nghia": "Hình dung vợ chồng mới cưới vui thú cùng nhau. § Thường dùng làm lời chúc mừng tân hôn. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Thoại thuyết Tây Môn Khánh tự tòng thú liễu Ngọc Lâu tại gia, yến nhĩ tân hôn, như giao tự tất 話 說 西 門 慶 自 從 娶 了 玉 樓 在 家 , 燕 爾 新 婚 , 如 膠 似 漆 (Đệ bát hồi)." }, { "id": "11479", "hanviet": "羽人 vũ nhân", "nghia": "Tên chức quan thời xưa. ◇Chu Lễ 周 禮 : Vũ nhân chưởng dĩ thì trưng vũ cách chi chánh vu san trạch chi nông, dĩ đương bang phú chi chánh lệnh 羽 人 掌 以 時 徵 羽 翮 之 政 于 山 澤 之 農 , 以 當 邦 賦 之 政 令 (Địa quan 地 官 , Vũ nhân 羽 人 ). ♦Người tiên (trong thần thoại). ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Nhưng vũ nhân ư Đan Khâu hề, lưu bất tử chi cựu hương 仍 羽 人 於 丹 丘 兮 , 留 不 死 之 舊 鄉 (Sở từ 楚 辭 , Viễn du 遠 游 ). ♦Nhà tu theo đạo giáo học làm tiên, nên gọi đạo sĩ là vũ nhân 羽 人 . ◇Chu Di Tôn 朱 彝 尊 : Ngẫu tầm tiều tử kính, Nhân phỏng vũ nhân cư 偶 尋 樵 子 逕 , 因 訪 羽 人 居 (Đồng tiền vương quá bạch vân quan phân vận 同 錢 王 過 白 雲 觀 分 韻 )." }, { "id": "11480", "hanviet": "大夥 đại khỏa", "nghia": "Bọn, đám, bầy. § Cũng nói đại hỏa 大 伙 . ◎Như: na lí bất tri đạo phát sanh thập ma sự tình, chỉ khán đáo hữu nhất đại khỏa nhân vi trước khán 那 裡 不 知 道 發 生 什 麼 事 情 , 只 看 到 有 一 大 夥 人 圍 著 看 . ♦Mọi người. § Cũng như đại gia 大 傢 . ◇Chu Lập Ba 周 立 波 : Giá hội đại khỏa đô một thuyết xá thoại, đãn dã một hữu hưu tức hoặc đả truân 這 會 大 夥 都 沒 說 啥 話 , 但 也 沒 有 休 息 或 打 盹 (Bạo phong sậu vũ 暴 風 驟 雨 , Đệ nhất bộ nhất). ♦Bọn cướp bóc, thổ phỉ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Tiền diện ngột na cao san lí, thường thường hữu đại khỏa tại nội. Cận nhật bất tri như hà 前 面 兀 那 高 山 裡 , 常 常 有 大 夥 在 內 。 近 日 不 知 如 何 (Đệ tứ tứ hồi) Trong núi cao đàng trước, thường hay có bọn cường đạo. Nhưng gần đây không biết thế nào. ♦Tức đại phó 大 副 . § Người phụ giúp chính cho thuyền trưởng. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Thuyền chủ dã đả phát nhân khứ tầm đại khỏa, nhị khỏa, đại xa, nhị xa, khiếu nhất luật hồi thuyền dự bị 船 主 也 打 發 人 去 尋 大 夥 , 二 夥 , 大 車 , 二 車 , 叫 一 律 回 船 預 備 (Đệ ngũ nhất hồi)." }, { "id": "11481", "hanviet": "海豚 hải đồn", "nghia": "Cá heo. § Tiếng Anh: dolphin." }, { "id": "11482", "hanviet": "編集 biên tập", "nghia": "Biên chép soạn thảo. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Khứ niên xuân thiên, tựu hữu bằng hữu thôi xúc ngã biên tập thử hậu đích tạp cảm 去 年 春 天 , 就 有 朋 友 催 促 我 編 集 此 後 的 雜 感 (Tam nhàn tập 三 閑 集 , Tự ngôn 序 言 )." }, { "id": "11483", "hanviet": "催促 thôi xúc", "nghia": "Thúc đẩy; giục giã. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Quá liễu nhất dạ, (Nhan Tuấn) xâm tảo tựu khởi lai thôi xúc Tiền Thanh sơ tẩy xuyên trước 過 了 一 夜 , ( 顏 俊 ) 侵 早 就 起 來 催 促 錢 青 梳 洗 穿 著 (Tiền Tú Tài thác chiếm phụng hoàng trù 錢 秀 才 錯 占 鳳 凰 儔 )." }, { "id": "11484", "hanviet": "貶抑 biếm ức", "nghia": "☆Tương tự: ức đê 抑 低 , áp đê 壓 低 . ★Tương phản: tán dương 讚 揚 , bao dương 褒 揚 . ♦Gièm pha; nói xấu; chê bai; coi khinh; đè nén. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhai Đình chi dịch, cữu do Mã Tắc; nhi quân dẫn khiên, thâm tự biếm ức 街 亭 之 役 , 咎 由 馬 謖 : 而 君 引 愆 , 深 自 貶 抑 (Đệ cửu cửu hồi) (chiếu của vua cho Khổng Minh rằng:) Việc ở Nhai Đình lỗi tại Mã Tốc, mà người nhận làm lỗi của mình, tự hạ thấp mình quá." }, { "id": "11485", "hanviet": "隱祕 ẩn bí", "nghia": "Bí mật, không lộ ra ngoài. § Cũng viết: ẩn mật 隱 密 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Lão tẩu thụ dĩ bí quyết số vạn ngôn, đa thị biến hóa ẩn bí chi thuật 老 叟 授 以 祕 訣 數 萬 言 , 多 是 變 化 隱 祕 之 術 (Quyển tam nhất)." }, { "id": "11486", "hanviet": "橫溢 hoành dật", "nghia": "Đầy tràn (nước sông, bờ đê...). ◎Như: giang thủy hoành dật 江 水 橫 溢 . ♦Sung mãn, tràn trề. ◎Như: tài hoa hoành dật 才 華 橫 溢 ." }, { "id": "11487", "hanviet": "天韻 thiên vận", "nghia": "Phong vận tự nhiên. ◇Thẩm Dữ Cầu 沈 與 求 : Lưu lang thiên vận chân bất phàm, Phi đằng nghi tại Bồng Lai đảo 劉 郎 天 韻 真 不 凡 , 飛 騰 宜 在 蓬 萊 島 (Lưu Hành Giản kiến tá thi cảo dĩ trường cú quy chi 劉 行 簡 見 借 詩 稿 以 長 句 歸 之 ). ♦Thơ văn của vua làm." }, { "id": "11488", "hanviet": "描敘 miêu tự", "nghia": "Miêu tả, trình bày. ◇Tần Mục 秦 牧 : Do ư hữu hứa đa tế trí đích miêu tự, tha môn hình tượng đột xuất liễu, thâm thâm địa ấn tại Lê Tộc thanh niên nam nữ đích tâm thượng 由 於 有 許 多 細 緻 的 描 敘 , 他 們 形 象 突 出 了 , 深 深 地 印 在 黎 族 青 年 男 女 的 心 上 (Nghệ hải thập bối 藝 海 拾 貝 , Anh vũ dữ hồ điệp điểu 鸚 鵡 與 蝴 蝶 鳥 ). § Lê Tộc là một dân tộc thiểu số, thuộc dòng Lạc Việt, ở vùng đảo Nam Hải." }, { "id": "11489", "hanviet": "烘托 hồng thác", "nghia": "Làm nổi bật. ☆Tương tự: tuyển nhiễm 渲 染 , sấn thác 襯 托 . ◎Như: tha đích san thủy họa, thường dụng đạm mặc hồng thác xuất viễn san 他 的 山 水 畫 , 常 用 淡 墨 烘 托 出 遠 山 tranh sơn thủy của ông, thường dùng mực nhạt làm cho núi phía xa nổi bật lên." }, { "id": "11490", "hanviet": "瘻管 lũ quản", "nghia": "Bệnh nhọt chảy nước vàng." }, { "id": "11491", "hanviet": "拉丁語 lạp đinh ngữ", "nghia": "Tiếng la-tinh (latīnum, lingua latīna)." }, { "id": "11492", "hanviet": "修辭 tu từ", "nghia": "Làm văn. ◇Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 : Bình sanh hiếu tu từ, Trứ tập du thập quyển 平 生 好 修 辭 , 著 集 逾 十 卷 (Xuân vũ 春 雨 ) . ♦Chỉ văn từ. ◇Ân Phan 殷 璠 : (Lí) Kì thi phát điệu kí thanh, tu từ diệc tú, tạp ca hàm thiện, huyền lí tối trường 頎 詩 發 調 既 清 , 修 辭 亦 繡 , 雜 歌 咸 善 , 玄 理 最 長 (Hà nhạc anh linh tập 河 岳 英 靈 集 , Lí Kì 李 頎 ). ♦Tu sức văn từ. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Chánh như tác văn đích nhân, nhân vi bất năng tu từ, ư thị dã tựu bất năng đạt ý 正 如 作 文 的 人 , 因 為 不 能 修 辭 , 於 是 也 就 不 能 達 意 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí Lí Hoa 致 李 樺 ). ♦§ Xem: tu từ học 修 辭 學 ." }, { "id": "11493", "hanviet": "連綿 liên miên", "nghia": "☆Tương tự: liên chuế 連 綴 , tiếp liên 接 連 . ♦Liên tục không ngừng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thì trị thu vũ liên miên, nhất nguyệt bất chỉ, bình địa thủy thâm tam xích 時 值 秋 雨 連 綿 , 一 月 不 止 , 平 地 水 深 三 尺 (Đệ 106 hồi)." }, { "id": "11494", "hanviet": "繽紛 tân phân", "nghia": "Tạp loạn, phồn thịnh. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Phương thảo tiên mĩ, lạc anh tân phân 芳 草 鮮 美 , 落 英 繽 紛 (Đào hoa nguyên kí 桃 花 源 記 ) Cỏ thơm tươi đẹp, hoa rụng đầy dẫy." }, { "id": "11495", "hanviet": "曼哈頓 mạn ha đốn", "nghia": "Manhattan (New York)." }, { "id": "11496", "hanviet": "面霜 diện sương", "nghia": "Kem thoa mặt dưỡng da (tiếng Pháp: crème; tiếng Anh: cream; face cream; facial cream). ◎Như: thiên lãnh thì, tha tại kiểm thượng đồ liễu nhất ta diện sương dĩ phòng chỉ bì phu can liệt 天 冷 時 , 她 在 臉 上 塗 了 一 些 面 霜 以 防 止 皮 膚 乾 裂 ." }, { "id": "11497", "hanviet": "防止 phòng chỉ", "nghia": "☆Tương tự: tị miễn 避 免 , chế chỉ 制 止 . ♦Phòng ngừa, ngăn chận trước, tránh khỏi. ◇Mặc Tử 墨 子 : Cẩu hữu thượng duyệt chi giả, khuyến chi dĩ thưởng dự, uy chi dĩ hình phạt, ngã dĩ vị nhân chi ư tựu kiêm tương ái giao tương lợi dã, thí chi do hỏa chi tựu thượng, thủy chi tựu hạ dã, bất khả phòng chỉ ư thiên hạ 苟 有 上 說 之 者 , 勸 之 以 賞 譽 , 威 之 以 刑 罰 , 我 以 為 人 之 於 就 兼 相 愛 交 相 利 也 , 譬 之 猶 火 之 就 上 , 水 之 就 下 也 , 不 可 防 止 於 天 下 (Kiêm ái hạ 兼 愛 下 ) Nếu có người trên thích nó (tức là việc \"làm lợi cho nhau\"), khuyến khích nó bằng thưởng khen, đe dọa bằng hình phạt, thì ta chắc rằng người ta sẽ tức khắc yêu thương lẫn nhau, làm lợi cho nhau, cũng như lửa bốc lên cao, nước chảy xuống chỗ trũng, không thể ngăn nổi ở gầm trời (dịch theo Ngô Tất Tố)." }, { "id": "11498", "hanviet": "粉底 phấn để", "nghia": "Lớp phấn trang điểm ngoài da (đàn bà trang sức, người đóng tuồng hóa trang...)." }, { "id": "11499", "hanviet": "競選 cạnh tuyển", "nghia": "Tranh cử. ◎Như: cạnh tuyển tổng thống 競 選 總 統 ." }, { "id": "11500", "hanviet": "揭露 yết lộ", "nghia": "☆Tương tự: bộc lộ 暴 露 , thấu lộ 透 露 , yết phá 揭 破 , yết xuyên 揭 穿 , yết thị 揭 示 . ♦★Tương phản: bao tàng 包 藏 , ẩn man 隱 瞞 , yểm cái 掩 蓋 , yểm sức 掩 飾 . ♦Để lộ, vạch ra, cho thấy rõ. ◎Như: yết lộ chân tướng 揭 露 真 相 ." }, { "id": "11501", "hanviet": "民調 dân điều", "nghia": "Thăm dò ý kiến dân chúng. Cũng gọi là: dân ý điều tra 民 意 調 查 . § Tiếng Anh: opinion poll; tiếng Pháp: sondages; enquêtes d-opinion." }, { "id": "11502", "hanviet": "私利 tư lợi", "nghia": "Lợi ích cá nhân, lợi ích riêng. ★Tương phản: công ích 公 益 . ◇Quản Tử 管 子 : Dân đa tư lợi giả, kì quốc bần 民 多 私 利 者 , 其 國 貧 (Cấm tàng 禁 藏 )." }, { "id": "11503", "hanviet": "媽咪 ma mi", "nghia": "Pinyin: māmi. Phiên âm tiếng Anh: mummy; mommy." }, { "id": "11504", "hanviet": "糙米 tháo mễ", "nghia": "Gạo thô, gạo giã không kĩ. § Chất dinh dưỡng tốt hơn nhiều so với gạo trắng. ★Tương phản: bạch mễ 白 米 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Đình liễu nhất hội, chỉ kiến y cựu ban tương na bình thì giá lưỡng oản hoàng tháo mễ phạn lai. Lục lão khán liễu, hầu lung khí tắc, dã cật bất hạ 停 了 一 會 , 只 見 依 舊 搬 將 那 平 時 這 兩 碗 黃 糙 米 飯 來 . 六 老 看 了 , 喉 嚨 氣 塞 , 也 吃 不 下 (Quyển nhất tam)." }, { "id": "11505", "hanviet": "炊煙 xuy yên", "nghia": "Khói bốc lên khi nấu ăn. ◇Thanh Xuân Chi Ca 青 春 之 歌 : Giá thì thiên sắc tương vãn, thôn tử lí gia gia đích ốc đính toàn mạo khởi niểu niểu đích xuy yên 這 時 天 色 將 晚 , 村 子 裏 家 家 的 屋 頂 全 冒 起 裊 裊 的 炊 煙 (Đệ nhất bộ, Đệ nhất chương)." }, { "id": "11506", "hanviet": "盛舉 thịnh cử", "nghia": "Hoạt động lớn lao; việc làm tốt đẹp. ◎Như: giá thứ đích quyên khoản hoạt động, cảm tạ các giới thiện tâm nhân sĩ, cộng tương thịnh cử 這 次 的 捐 款 活 動 , 感 謝 各 界 善 心 人 士 , 共 襄 盛 舉 ." }, { "id": "11507", "hanviet": "囁嚅 chiếp nhu", "nghia": "Nhập nhù, ấp úng, muốn nói nhưng lại thôi. ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Cửu nãi chiếp nhu ngôn viết 久 乃 囁 嚅 言 曰 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷 鴻 零 雁 記 ) Một chặp lâu sau mới ấp úng mà bảo rằng." }, { "id": "11508", "hanviet": "斯須 tư tu", "nghia": "☆Tương tự: tu du 須 臾 . ♦★Tương phản: lương cửu 良 久 . ♦Chốc lát, phút chốc, khoảnh khắc, khoảng thời gian rất ngắn. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thiên thượng phù vân như bạch y, Tư tu cải biến như thương cẩu 天 上 浮 雲 如 白 衣 , 斯 須 改 變 如 蒼 狗 (Khả thán 可 歎 ) Trên trời mây nổi như áo trắng, Phút chốc biến thành hình chó xanh." }, { "id": "11509", "hanviet": "疫情 dịch tình", "nghia": "Tình huống dịch bệnh (bùng ra và phát triển ra sao). ◎Như: dịch tình nghiêm trọng 疫 情 嚴 重 ." }, { "id": "11510", "hanviet": "百花齊放 bách hoa tề phóng", "nghia": "☆Tương tự: bách hủy hàm anh 百 卉 含 英 . ♦Trăm hoa đua nở. ◎Như: xuân thiên nhất đáo, bách hoa tề phóng 春 天 一 到 , 百 花 齊 放 . ♦Tỉ dụ các thứ nghệ thuật hoặc tư tưởng, với mọi hình thức và phong cách khác nhau, cùng tự do phát triển mạnh mẽ. ◎Như: giá nhất quý đích nghệ thuật biểu diễn, chân thị bách hoa tề phóng 這 一 季 的 藝 術 表 演 , 真 是 百 花 齊 放 ." }, { "id": "11511", "hanviet": "長跑 trường bào", "nghia": "★Tương phản: đoản bào 短 跑 . ♦Chạy đường dài; chạy đua đường dài. ◎Như: trường bào tuyển thủ 長 跑 選 手 . ♦Chạy theo, đeo đuổi, mong tìm (trong thời gian lâu dài). ◎Như: ái tình trường bào 愛 情 長 跑 ." }, { "id": "11512", "hanviet": "熟絡 thục lạc", "nghia": "Quen biết, quen thuộc. § Cũng như thục tất 熟 悉 . ◎Như: đẳng đại gia đô thục lạc liễu, khí phân tựu hội bỉ giác dung hiệp 等 大 家 都 熟 絡 了 , 氣 氛 就 會 比 較 融 洽 ." }, { "id": "11513", "hanviet": "道臺 đạo đài", "nghia": "Viên quan đời Thanh, cấp bậc từ tỉnh trở xuống, từ phủ trở lên. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhĩ lão huynh thị thư hương thế tộc, tự kỉ hựu thị cá đạo đài, quan tràng dã thục tất, tứ diện đích thanh khí dã thông 你 老 兄 是 書 香 世 族 , 自 己 又 是 個 道 臺 , 官 場 也 熟 悉 , 四 面 的 聲 氣 也 通 (Đệ tam thập ngũ hồi)." }, { "id": "11514", "hanviet": "對決 đối quyết", "nghia": "Hai bên đối lập quyết chiến. ◎Như: tha môn nhị nhân dự định kim vãn triển khai nhất tràng đối quyết 他 們 二 人 預 定 今 晚 展 開 一 場 對 決 . ♦Tranh đua, bỉ tái." }, { "id": "11515", "hanviet": "內室 nội thất", "nghia": "Nhà trong. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Lão nhân nãi lệnh thê nữ thỉnh nhị phu nhân nhập nội thất khoản đãi 老 人 乃 令 妻 女 請 二 夫 人 入 內 室 款 待 (Đệ nhị thất hồi) Ông già biết ý, bảo vợ con mời hai phu nhân vào nhà trong khoản đãi. ♦Chỉ phòng ngủ. ♦§ Cũng chỉ: khuê phòng 閨 房 , khuê các 閨 閣 , hương khuê 香 閨 ." }, { "id": "11516", "hanviet": "款待 khoản đãi", "nghia": "☆Tương tự: tiếp đãi 接 待 , chiêu đãi 招 待 , chiêu hô 招 呼 . ♦★Tương phản: ngược đãi 虐 待 . ♦Tiếp đãi ân cần, đón mời trọng hậu. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Lưỡng biên thư phòng bãi liễu bát tịch, khoản đãi chúng nhân 兩 邊 書 房 擺 了 八 席 , 款 待 眾 人 (Đệ tam thất hồi)." }, { "id": "11517", "hanviet": "受用 thụ dụng", "nghia": "Tiếp nhận tiền của cấp cho dùng. Nghĩa rộng: hưởng thụ. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Giản na thục thấu đích đại đào, trích liễu hứa đa, tựu tại thụ chi thượng tự tại thụ dụng 揀 那 熟 透 的 大 桃 , 摘 了 許 多 , 就 在 樹 枝 上 自 在 受 用 (Đệ ngũ hồi) (Tề Thiên) chọn những quả đào to chín mọng, hái ngắt rất nhiều, và ngay trên cây tha hồ ăn đã đời. ♦Được lợi. ◎Như: dưỡng thành cần lao đích tập quán, nhất sanh thụ dụng bất tận 養 成 勤 勞 的 習 慣 , 一 生 受 用 不 盡 . ♦Thân thể tâm thần cảm thấy dễ chịu thư thích. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã thảng trước bất thụ dụng, nhĩ phù khởi ngã lai kháo trước tọa tọa tài hảo 我 躺 著 不 受 用 , 你 扶 起 我 來 靠 著 坐 坐 纔 好 (Đệ cửu thất hồi) (Đại Ngọc nói với Tử Quyên) Ta nằm khó chịu quá, em đỡ ta dậy ngồi nghỉ một chút mới được." }, { "id": "11518", "hanviet": "痛快 thống khoái", "nghia": "☆Tương tự: can thúy 乾 脆 , sướng khoái 暢 快 , thư phục 舒 服 . ♦★Tương phản: tảo hứng 掃 興 , phiền muộn 煩 悶 , phiền sầu 煩 愁 , nan thụ 難 受 , ma phiền 麻 煩 . ♦Cao hứng, thích thú, thư sướng. ◇Băng Tâm 冰 心 : Đương nhĩ bão trước khiêu trước đích thì hậu, hòa noãn đích phong xuy phất tại kiểm thượng, nhĩ tâm lí giác đắc đa ma khoái nhạc, thống khoái! 當 你 跑 着 跳 着 的 時 候 , 和 暖 的 風 吹 拂 在 臉 上 , 你 心 裏 覺 得 多 麼 快 樂 , 痛 快 (Tái kí tiểu độc giả 再 寄 小 讀 者 , Cửu). ♦Làm cho thư sướng, cao hứng. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Nhĩ khán, giá hựu thị thung thống khoái nhân tâm đích sự! 你 看 , 這 又 是 樁 痛 快 人 心 的 事 ! (Đệ nhị nhất hồi). ♦Dứt khoát, thẳng, phăng. ◇Lão Xá 老 舍 : Ngã dĩ kinh cân tha đàm liễu lưỡng thứ, tha đóa đóa thiểm thiểm, bất thuyết thống khoái thoại, nâm cân tha đàm đàm ba 我 已 經 跟 他 談 了 兩 次 , 他 躲 躲 閃 閃 , 不 說 痛 快 話 , 您 跟 他 談 談 吧 (Toàn gia phúc 全 家 福 , Đệ tam mạc). ♦Trôi chảy, lưu loát, thông sướng (thư pháp, văn chương)." }, { "id": "11519", "hanviet": "話表 thoại biểu", "nghia": "Lại nói về. § Cũng như thoại thuyết 話 說 . Từ ngữ thường dùng trong tiểu thuyết xưa để mở đầu một chương, hồi, khúc... ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Giá hồi tiếp trước thượng hồi. Thoại biểu tống thân thái thái Trữ đại nương tử phù trước Hà Ngọc Phụng cô nương thướng liễu kiệu, tha tiện xuất lai mang mang thượng xa, tòng trang viên đông tường nhất đái nhiễu hướng tiền môn nhi lai 這 回 接 著 上 回 . 話 表 送 親 太 太 褚 大 娘 子 扶 着 何 玉 鳳 姑 娘 上 了 轎 , 他 便 出 來 忙 忙 上 車 , 從 莊 園 東 墻 一 帶 繞 向 前 門 而 來 (Đệ nhị bát hồi)." }, { "id": "11520", "hanviet": "牽縈 khiên oanh", "nghia": "Quấn quýt, quẩn quanh. ◇Chu Bang Ngạn 周 邦 彥 : Trần ai tiều tụy, sanh phạ hoàng hôn li tứ khiên oanh 塵 埃 憔 悴 , 生 怕 黃 昏 離 思 牽 縈 (Khánh xuân cung 慶 春 宮 , Từ 詞 ). ♦Ràng buộc, rầy rà, bận bịu. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na Tề Thiên phủ hạ nhị ti tiên lại, tảo vãn phục thị, chỉ tri nhật thực tam xan, dạ miên nhất tháp, vô sự khiên oanh, tự do tự tại 那 齊 天 府 下 二 司 仙 吏 , 早 晚 伏 侍 , 只 知 日 食 三 餐 , 夜 眠 一 榻 , 無 事 牽 縈 , 自 由 自 在 (Đệ ngũ hồi) Tề Thiên đó, các quan lại tiên trên phủ sớm chiều hầu hạ, chỉ biết ngày ăn ba bữa, đêm ngủ một giường, không chuyện bận bịu, tự do tự tại." }, { "id": "11521", "hanviet": "自在 tự tại", "nghia": "An nhàn tự đắc, thân tâm khoan khoái. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Lưu liên hí điệp thì thì vũ, Tự tại kiều oanh kháp kháp đề 留 連 戲 蝶 時 時 舞 , 自 在 嬌 鶯 恰 恰 啼 (Giang bạn độc bộ tầm hoa 江 畔 獨 步 尋 花 ). ♦Tự do, không có gì ràng buộc. ◇Đào Tông Nghi 陶 宗 儀 : Phú dữ quý tất phi sở nguyện, đãn đắc tự tại túc hĩ 富 與 貴 悉 非 所 願 , 但 得 自 在 足 矣 (Xuyết canh lục 輟 耕 錄 , Đại quân độ hà 大 軍 渡 河 ). ♦Tự nhiên. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thạch long hữu khẩu khẩu vô căn, Tự tại lưu tuyền thùy thổ thôn 石 龍 有 口 口 無 根 , 自 在 流 泉 誰 吐 吞 (Quá ôn tuyền 過 溫 泉 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Không bị phiền não trói buộc, thông đạt không vướng mắc trở ngại. ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Dĩ ngã kiến cố, lưu trì sanh tử, phiền não sở trục, bất đắc tự tại 以 我 見 故 , 流 馳 生 死 , 煩 惱 所 逐 , 不 得 自 在 (Kĩ nhi trước hí la sát phục cộng tương kinh phố dụ 伎 兒 著 戲 羅 剎 服 共 相 驚 怖 喻 ) Cho nên lấy \"cái thấy chủ quan của mình\" (ngã kiến 我 見 ), trôi nổi trong vòng sống chết, bị phiền não (sợ hãi, lo buồn...) đuổi theo trói buộc, và không đạt được cảnh giới tự do không chướng ngại." }, { "id": "11522", "hanviet": "頫囟 phủ tín", "nghia": "Lạy sát đầu xuống đất. § Cũng nói: đốn thủ 頓 首 , khái đầu 磕 頭 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhất nhật, Ngọc Đế tảo triều, ban bộ trung thiểm xuất Hứa Tinh Dương chân nhân, phủ tín khải tấu 一 日 , 玉 帝 早 朝 , 班 部 中 閃 出 許 旌 陽 真 人 , 頫 囟 啟 奏 (Đệ ngũ hồi) Một sáng, Ngọc Hoàng ngự chầu, trong ban bộ chợt có Hứa Tinh Dương chân nhân bước ra lạy sát đầu xuống đất và bẩm cáo lên vua." }, { "id": "11523", "hanviet": "恰恰 kháp kháp", "nghia": "Vừa đúng, vừa mới. ◇Hoàng Đại Thụ 黃 大 受 : Can tận tiểu viên hoa thượng lộ, Nhật ngân kháp kháp đáo song tiền 乾 盡 小 園 花 上 露 , 日 痕 恰 恰 到 窗 前 (Tảo tác 早 作 ). ♦Dung hợp, hòa hợp. ◇Trần Tạo 陳 造 : Tiểu hạnh tích hương xuân kháp kháp, Tân dương lộng ảnh ngọ sơ sơ 小 杏 惜 香 春 恰 恰 , 新 楊 弄 影 午 疏 疏 (Xuân hàn 春 寒 ). ♦(Tượng thanh) Tiếng chim kêu: chiêm chiếp. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Lưu liên hí điệp thì thì vũ, Tự tại kiều oanh kháp kháp đề 留 連 戲 蝶 時 時 舞 , 自 在 嬌 鶯 恰 恰 啼 (Giang bạn độc bộ tầm hoa 江 畔 獨 步 尋 花 ). ♦Tên một điệu nhảy múa. § Dịch âm tiếng Anh: \"cha cha\" (dance)." }, { "id": "11524", "hanviet": "變卦 biến quái", "nghia": "Khi bói cỏ thi (bốc thệ 卜 筮 ), quẻ sau so với quẻ trước không như nhau, gọi là biến quái 變 卦 . Sau dùng để chỉ sự đổi ý. Thường mang nghĩa xấu: giở quẻ, lật lọng... ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Chỉ phạ đa nương đẳng bất đắc, hoặc hữu biến quái 只 怕 爹 娘 等 不 得 , 或 有 變 卦 (Quyển nhị cửu)." }, { "id": "11525", "hanviet": "窮忙 cùng mang", "nghia": "Bận bịu làm ăn sinh sống. Nghĩa rộng: bận rộn, tất bật. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Thật tại thị vi liễu nhất điểm cùng mang, phân thân bất khai, bất năng phụng bồi 實 在 是 為 了 一 點 窮 忙 , 分 身 不 開 , 不 能 奉 陪 (Đệ thất lục hồi). ♦Uổng công, mất công. § Cũng như bạch mang 白 忙 . ◎Như: một tưởng đáo diễn giảng giả lâm thì biến quái bất lai liễu, kỉ nhật lai chuẩn bị tiếp đãi sự nghi, toán thị cùng mang nhất tràng 沒 想 到 演 講 者 臨 時 變 卦 不 來 了 , 幾 日 來 準 備 接 待 事 宜 , 算 是 窮 忙 一 場 ." }, { "id": "11526", "hanviet": "白忙 bạch mang", "nghia": "Nhọc công vô ích, mất công. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ môn bất dụng bạch mang, ngã tự nhiên tri đạo 你 們 不 用 白 忙 , 我 自 然 知 道 (Đệ nhất cửu hồi)." }, { "id": "11527", "hanviet": "肺膈 phế cách", "nghia": "Trong lòng. § Cũng nói: nội tâm 內 心 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nga giác phế cách khoan thư, đầu lô thanh sảng 俄 覺 肺 膈 寬 舒 , 頭 顱 清 爽 (Cát Cân 葛 巾 ) Giây lát cảm thấy trong lòng khoan khoái, đầu óc nhẹ nhàng." }, { "id": "11528", "hanviet": "攔住 lan trụ", "nghia": "Ngăn lại, cản lại. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tập Nhân mang hồi thân lan trụ, tiếu đạo: Vãng nả lí khứ? 襲 人 忙 回 身 攔 住 , 笑 道 : 往 那 裡 去 ? (Đệ tam nhất hồi) Tập Nhân vội vàng xoay mình ngăn (Bảo Ngọc) lại, cười nói: Cậu định đi đâu đấy?" }, { "id": "11529", "hanviet": "回身 hồi thân", "nghia": "Xoay mình, chuyển thân. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Uyên Ương mang yếu hồi thân, Tư Kì lạp trụ khổ cầu 鴛 鴦 忙 要 回 身 , 司 棋 拉 住 苦 求 (Đệ thất nhất hồi) Uyên Ương vội quay người đi, Tư Kì nắm lại van xin." }, { "id": "11530", "hanviet": "設宴 thiết yến", "nghia": "Đặt tiệc mời khách. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : (Đổng) Trác nãi ư tỉnh trung thiết yến, hội tập công khanh, lệnh Lã Bố tương giáp sĩ thiên dư, thị vệ tả hữu 卓 乃 於 省 中 設 宴 , 會 集 公 卿 , 令 呂 布 將 甲 士 千 餘 , 侍 衛 左 右 (Đệ tam hồi) (Đổng) Trác bèn đặt một tiệc yến ở trong dinh, mời cả các công khanh đến; sai Lã Bố đem hơn một nghìn quân giáp sĩ, ở hai bên hộ vệ." }, { "id": "11531", "hanviet": "疏疏 sơ sơ", "nghia": "Trang phục rỡ ràng tề chỉnh. § Cũng như: sở sở 楚 楚 . ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Tử Lộ thịnh phục dĩ kiến Khổng Tử. Khổng Tử viết: Do sơ sơ giả hà dã?... Tử Lộ xu xuất, cải phục nhi nhập 子 路 盛 服 以 見 孔 子 . 孔 子 曰 : 由 疏 疏 者 何 也 ? ... 子 路 趨 出 , 改 服 而 入 (Quyển Tam). § Tử Lộ là một học trò của Khổng Tử; Do là tên của Nhan Hồi, cũng là một học trò của Khổng Tử. Nhan Hồi là người rất đạm bạc. ♦Thưa thớt, lác đác. ◇Lục Du 陸 游 : Giang yên đạm đạm vũ sơ sơ, Lão ông phá lãng hành bộ ngư 江 煙 淡 淡 雨 疏 疏 , 老 翁 破 浪 行 捕 魚 (Ngư ông 漁 翁 ). ♦Mông lung, lù mù. ◇Lí Thanh Chiếu 李 清 照 : Vãn phong đình viện lạc mai sơ, đạm vân lai vãng nguyệt sơ sơ 晚 風 庭 院 落 梅 初 , 淡 雲 來 往 月 疏 疏 (Hoán khê sa 浣 溪 沙 , Từ 詞 )." }, { "id": "11532", "hanviet": "遲誤 trì ngộ", "nghia": "Chậm trễ, lỡ việc. ☆Tương tự: đam ngộ 耽 誤 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhữ đương tốc khứ, tảo tảo hiến quan, nhiêu nhĩ tính mệnh! Thảng nhược trì ngộ, phấn cốt toái thân 汝 當 速 去 , 早 早 獻 關 , 饒 你 性 命 ! 倘 若 遲 誤 , 粉 骨 碎 身 (Đệ lục hồi) Mày về mau mau đem dâng cửa ải cho tao, tao tha chết cho mày. Nếu mà chậm trễ thì tao băm xương ra bây giờ!" }, { "id": "11533", "hanviet": "遲疑 trì nghi", "nghia": "☆Tương tự: quan vọng 觀 望 , du di 游 移 , do dự 猶 豫 . ♦★Tương phản: đoán nhiên 斷 然 , kiên quyết 堅 決 , quả quyết 果 決 , quả đoán 果 斷 . ♦Chần chừ; do dự; dùng dằng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kim trì nghi bất tiến, đại thất thiên hạ chi vọng. Thao thiết sỉ chi! 今 遲 疑 不 進 , 大 失 天 下 之 望 . 操 竊 恥 之 ! (Đệ lục hồi) Nay các ông dùng dằng mãi chẳng tiến quân, làm mất cả lòng mong đợi của thiên hạ, tôi lấy làm xấu hổ quá!" }, { "id": "11534", "hanviet": "操切 thao thiết", "nghia": "Áp bức, uy hiếp. ◇Hán Thư 漢 書 : Gian quỹ bất thắng, tắc thủ dũng mãnh năng thao thiết bách tính giả, dĩ hà bạo uy phục hạ giả, sử cư đại vị 姦 軌 不 勝 , 則 取 勇 猛 能 操 切 百 姓 者 , 以 苛 暴 威 服 下 者 , 使 居 大 位 (Cống Vũ truyện 貢 禹 傳 ). ♦Hà khắc, khe khắt. ◇Lí Ngư 李 漁 : Ngã môn giá vị tiên sư, cực thị linh hiển, hựu cực thị thao thiết, bất tượng Nho, Thích, Đạo đích giáo giá dạng hữu hàm dưỡng, bất kí nhân đích tiểu quá 我 們 這 位 先 師 , 極 是 靈 顯 , 又 極 是 操 切 , 不 像 儒 , 釋 , 道 的 教 這 樣 有 涵 養 , 不 記 人 的 小 過 (Bỉ mục ngư 比 目 魚 , Nhập ban 入 班 ). ♦Làm việc quá hấp tấp. ◇Trương Cư Chánh 張 居 正 : Nhất lệnh hạ, viết hà phiền hà dã, nhất sự hưng, viết hà thao thiết dã, tương dữ vụ vi vô sở sự sự chi lão thành 一 令 下 , 曰 何 煩 苛 也 , 一 事 興 , 曰 何 操 切 也 , 相 與 務 為 無 所 事 事 之 老 成 (Tân vị hội thí trình sách 辛 未 會 試 程 策 , Nhị)." }, { "id": "11535", "hanviet": "奉旨 phụng chỉ", "nghia": "Tiếp nhận dụ chỉ của vua hoặc mệnh lệnh quan trên. ◇Tống Thư 宋 書 : Ư thì Thế Tổ xuất hành, dạ hoàn, sắc khai môn, (Tạ) Trang cư thủ, dĩ khể tín hoặc hư, chấp bất phụng chỉ, tu mặc chiếu nãi khai 於 時 世 祖 出 行 , 夜 還 , 敕 開 門 , 莊 居 守 , 以 棨 信 或 虛 , 執 不 奉 旨 , 須 墨 詔 乃 開 (Tạ Trang truyện 謝 莊 傳 ) Có lần vua Thế Tổ xuất hành, đêm trở về cung, ra lệnh mở cổng, (Tạ) Trang là quan trấn thủ (cai quản việc ra vào kinh đô), cho rằng vật làm tin là giả, không chấp hành lệnh vua, đòi phải có chiếu chỉ viết bằng bút mực mới chịu mở cổng." }, { "id": "11536", "hanviet": "墨詔 mặc chiếu", "nghia": "Chiếu thư viết bằng bút mực. ◇Tống Thư 宋 書 : Ư thì Thế Tổ xuất hành, dạ hoàn, sắc khai môn, (Tạ) Trang cư thủ, dĩ khể tín hoặc hư, chấp bất phụng chỉ, tu mặc chiếu nãi khai 於 時 世 祖 出 行 , 夜 還 , 敕 開 門 , 莊 居 守 , 以 棨 信 或 虛 , 執 不 奉 旨 , 須 墨 詔 乃 開 (Tạ Trang truyện 謝 莊 傳 ) Có lần vua Thế Tổ xuất hành, đêm trở về cung, ra lệnh mở cổng, (Tạ) Trang là quan trấn thủ (cai quản việc ra vào kinh đô), cho rằng vật làm tin là giả, không chấp hành lệnh vua, đòi phải có chiếu chỉ viết bằng bút mực mới chịu mở cổng." }, { "id": "11537", "hanviet": "棨信 khể tín", "nghia": "Vật làm tin, thường làm bằng gỗ, hình như cái kích 戟 , dùng như thông hành ngày xưa. ◇Tống Thư 宋 書 : Ư thì Thế Tổ xuất hành, dạ hoàn, sắc khai môn, (Tạ) Trang cư thủ, dĩ khể tín hoặc hư, chấp bất phụng chỉ, tu mặc chiếu nãi khai 於 時 世 祖 出 行 , 夜 還 , 敕 開 門 , 莊 居 守 , 以 棨 信 或 虛 , 執 不 奉 旨 , 須 墨 詔 乃 開 (Tạ Trang truyện 謝 莊 傳 ) Có lần vua Thế Tổ xuất hành, đêm trở về cung, ra lệnh mở cổng, (Tạ) Trang là quan trấn thủ (cai quản việc ra vào kinh đô), cho rằng vật làm tin là giả, không chấp hành lệnh vua, đòi phải có chiếu chỉ viết bằng bút mực mới chịu mở cổng." }, { "id": "11538", "hanviet": "居守 cư thủ", "nghia": "Lưu trí thủ hộ. ♦Riêng chỉ viên trọng thần làm trấn thủ (cai quản việc ra vào kinh đô) khi vua xuất chinh hoặc đi tuần. ◇Tuân Duyệt 荀 悅 : Triều Thác nghị, dục lệnh thượng tự tương binh, thân lưu cư thủ 晁 錯 議 , 欲 令 上 自 將 兵 , 身 留 居 守 (Hán kỉ 漢 紀 , Cảnh Đế kỉ 景 帝 紀 ). ♦Tên chức quan. Tên gọi khác của lưu thủ 留 守 . ♦Giữ thành." }, { "id": "11539", "hanviet": "拘守 câu thủ", "nghia": "Giữ cho khỏi mất. ♦Câu nệ, không biết biến thông. ♦Câu lưu, bắt giữ. ◇Ngụy thư 魏 書 : Trấn nhân thỉnh lương, Cảnh bất cấp, trấn nhân toại chấp phược Cảnh cập kì thê, câu thủ biệt thất 鎮 人 請 糧 , 景 不 給 , 鎮 人 遂 執 縛 景 及 其 妻 , 拘 守 別 室 (Vu Trung truyện 于 忠 傳 )." }, { "id": "11540", "hanviet": "效死 hiệu tử", "nghia": "Bỏ mạng báo đáp. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Bệ hạ tuy hữu cổ quăng chi thần, nhĩ mục chi tá, nguy bất năng kiệt thành, lâm nạn bất năng hiệu tử, thị tắc quần thần chi tội dã 陛 下 雖 有 股 肱 之 臣 , 耳 目 之 佐 , 危 不 能 竭 誠 , 臨 難 不 能 效 死 , 是 則 群 臣 之 罪 也 (Lục Chí truyện 陸 贄 傳 )." }, { "id": "11541", "hanviet": "擱車 các xa", "nghia": "Nói ví là sự việc bị đình trệ, tạm gác lại, không tiến hành được. ◎Như: giá cá xí nghiệp phương án nhân vi kinh phí bất túc nhi các xa liễu 這 個 企 業 方 案 因 為 經 費 不 足 而 擱 車 了 ." }, { "id": "11542", "hanviet": "報效 báo hiệu", "nghia": "Báo đáp; đền ơn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Y lão da giá thoại, bất đãn bất năng báo hiệu triều đình, diệc thả tự thân bất bảo 依 老 爺 這 話 , 不 但 不 能 報 效 朝 廷 , 亦 且 自 身 不 保 (Đệ tứ hồi) Nếu cứ như cụ nói thì không những không đền được ơn triều đình mà bản thân mình cũng chưa chắc giữ được trọn vẹn. ♦Ngày xưa đem tiền của dâng hiến cho phủ quan, quan trên gọi là báo hiệu 報 效 . ◇Ba Kim 巴 金 : Kết quả thương hội hội trưởng báo hiệu liễu nhị thập vạn nguyên quân hướng, mãi hồi liễu tự kỉ để tự do 結 果 商 會 會 長 報 效 了 二 十 萬 元 軍 餉 , 買 回 了 自 己 底 自 由 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ nhị nhị chương)." }, { "id": "11543", "hanviet": "審問 thẩm vấn", "nghia": "Tìm tòi, tham cứu, xét hỏi kĩ càng (trong việc nghiên cứu, học vấn...). ◇Lễ Kí 禮 記 : Bác học chi, thẩm vấn chi, thận tư chi, minh biện chi, đốc hành chi 博 學 之 , 審 問 之 , 慎 思 之 , 明 辨 之 , 篤 行 之 (Trung Dung 中 庸 ) Học cho rộng, xét hỏi sâu xa, suy tư thận trọng, biện luận sáng tỏ, chuyên nhất thi hành. ♦Kiến giải tinh tế. ♦Hỏi han kĩ càng. ◇Vương Nhược Hư 王 若 虛 : Phàm đắc nhất chức, tất tiên thẩm vấn kì đồng liêu giả hà như nhân 凡 得 一 職 , 必 先 審 問 其 同 僚 者 何 如 人 (Tống bành tử thăng chi nhậm kí châu tự 送 彭 子 升 之 任 冀 州 序 ). ♦Tra hỏi (tại cơ quan cảnh sát, tòa án...). ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã tại Thần Điền Khu cảnh sát thự thụ đáo thẩm vấn đích thì hậu, hữu nhân vấn ngã chẩm dạng tại Phổ Giang nhận thức tha 我 在 神 田 區 警 察 署 受 到 審 問 的 時 候 , 有 人 問 我 怎 樣 在 普 江 認 識 他 (Quan ư \"thần, quỷ, nhân\" 關 於 < 神 , 鬼 , 人 >). ♦Tin tức xác thực. ◇Tấn Thư 晉 書 : Truy đáo Xích Ngạn, nãi tri Lượng tử thẩm vấn 追 到 赤 岸 , 乃 知 亮 死 審 問 (Tuyên đế kỉ 宣 帝 紀 )." }, { "id": "11544", "hanviet": "帖然 thiếp nhiên", "nghia": "Thuận theo. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Phùng Tương văn ngữ, thiếp nhiên kính phục 馮 相 聞 語 , 帖 然 敬 伏 (Quyển nhị thập bát)." }, { "id": "11545", "hanviet": "銓選 thuyên tuyển", "nghia": "Khảo hạch tài năng, lí lịch... để bổ vào chức quan thích đáng. ◇Yết Hề Tư 揭 傒 斯 : Quân phục tán tuyên chánh, Xích thủ ác thuyên tuyển 君 復 贊 宣 政 , 赤 手 握 銓 選 (Tống lí đô sự phó hồ quảng tỉnh mạc 送 李 都 事 赴 湖 廣 省 幕 ). ♦Chỉ viên quan phụ trách khảo hạch người để bổ vào chức quan. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Tiên sanh chung thân bất yết thuyên tuyển, viết: Thử tất bất vi quyền thần khuất dã 先 生 終 身 不 謁 銓 選 , 曰 : 此 膝 不 為 權 臣 屈 也 (Khiếu đình tục lục 嘯 亭 續 錄 , Trữ quân tâm 褚 筠 心 )." }, { "id": "11546", "hanviet": "字帖 tự thiếp", "nghia": "Thẻ tre có viết chữ; giản thiếp. ◇Hận hải 恨 海 : Nhưng cựu tả ki cá tự thiếp nhi, tại mã đầu thượng yếu lộ thiếp hạ, thuyết minh ngã môn dĩ kinh nam hạ 仍 舊 寫 幾 個 字 帖 兒 , 在 碼 頭 上 要 路 貼 下 , 說 明 我 們 已 經 南 下 (Đệ lục hồi). ♦Bảng chữ (làm mẫu luyện viết chữ). ◎Như: tuyển dụng hảo tự thiếp thị học tập thư pháp đích đệ nhất bộ yếu vụ 選 用 好 字 帖 是 學 習 書 法 的 第 一 步 要 務 ." }, { "id": "11547", "hanviet": "寫意 tả ý", "nghia": "☆Tương tự: mãn ý 滿 意 , khiếp ý 愜 意 , xứng tâm 稱 心 , thư phục 舒 服 , thư thích 舒 適 . ♦★Tương phản: vi tâm 違 心 , phiền não 煩 惱 . ♦Tháo ra, tuôn ra, bày tỏ, biểu đạt, phát tiết. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Trung khả dĩ tả ý, tín khả dĩ viễn kì 忠 可 以 寫 意 , 信 可 以 遠 期 (Triệu sách nhị 趙 策 二 ). ◇Trần Tạo 陳 造 : Tửu khả tiêu nhàn thì đắc túy, Thi bằng tả ý bất cầu công 酒 可 銷 閑 時 得 醉 , 詩 憑 寫 意 不 求 工 (Tự thích 自 適 ). ♦Một phép vẽ của Trung Quốc, dùng bút mực chấm phá lột tả thần thái, mà không chú trọng đến những chi tiết. Còn gọi là vẽ truyền thần. ♦Thoải mái, dễ chịu, thích thú. ◎Như: đáo phong cảnh minh mị xứ độ giá thị phi thường tả ý đích sự tình 到 風 景 明 媚 處 度 假 是 非 常 寫 意 的 事 情 ." }, { "id": "11548", "hanviet": "睏倦 khốn quyện", "nghia": "Mỏi mệt. § Cũng viết: khốn quyện 困 倦 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đại Thánh tại viên nội, nhân khốn quyện, tự gia tại đình thượng thụy lí 大 聖 在 園 內 , 因 睏 倦 , 自 家 在 亭 上 睡 哩 (Đệ ngũ hồi) Tề Thiên Đại Thánh ở trong vườn, vì mỏi mệt nên (tự mình) đang ngủ ở trên đình." }, { "id": "11549", "hanviet": "自家 tự gia", "nghia": "Tự mình, bổn thân. § Cũng như: tự kỉ 自 己 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đại Thánh tại viên nội, nhân khốn quyện, tự gia tại đình thượng thụy lí 大 聖 在 園 內 , 因 睏 倦 , 自 家 在 亭 上 睡 哩 (Đệ ngũ hồi) Tề Thiên Đại Thánh ở trong vườn, vì mỏi mệt nên (tự mình) đang ngủ ở trên đình." }, { "id": "11550", "hanviet": "稀疏 hi sơ", "nghia": "☆Tương tự: liêu lạc 寥 落 , hi thiểu 稀 少 . ♦★Tương phản: mậu mật 茂 密 , phồn mậu 繁 茂 , trù mật 稠 密 , nùng mật 濃 密 , mật tập 密 集 , mậu thịnh 茂 盛 . ♦Thưa thớt, lác đác. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Chỉ kiến na thụ thượng hoa quả hi sơ, chỉ hữu kỉ cá mao đế thanh bì đích 只 見 那 樹 上 花 果 稀 疏 , 止 有 幾 個 毛 蒂 青 皮 的 (Đệ ngũ hồi) Chỉ thấy trên cây này hoa quả thưa thớt, chỉ có mấy núm quả lông tơ vỏ còn xanh. ♦Vắng vẻ, quạnh hiu, lãnh lạc. ◇Quý Tử An 季 子 安 : Giá ta thì hi sơ liễu thi tân hòa giá tửu bằng, muộn lai thì dữ thùy đồng 這 些 時 稀 疏 了 詩 賓 和 這 酒 朋 , 悶 來 時 與 誰 同 (Phấn điệp nhi 粉 蝶 兒 , Đề tình 題 情 , Sáo khúc 套 曲 )." }, { "id": "11551", "hanviet": "睖睖睜睜 lăng lăng tĩnh tĩnh", "nghia": "Mắt đờ dẫn ngây người ra. § Viết tắt: lăng tĩnh 睖 睜 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Giá nguyên lai thị cá định thân pháp, bả na thất y tiên nữ, nhất cá cá lăng lăng tĩnh tĩnh, bạch trước nhãn, đô trạm tại đào thụ chi hạ 這 原 來 是 個 定 身 法 , 把 那 七 衣 僊 女 , 一 個 個 睖 睖 睜 睜 , 白 著 眼 , 都 站 在 桃 樹 之 下 (Đệ ngũ hồi) Đây là phép \"định thân\" làm cho bảy nàng tiên (mặc áo bảy màu) đều đờ dẫn ngây người trắng mắt, đứng im dưới gốc đào." }, { "id": "11552", "hanviet": "繚繞 liễu nhiễu", "nghia": "Vòng quanh, cuồn cuộn. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Chỉ kiến viên trung hương yên liễu nhiễu, hoa thải tân phân (...) thuyết bất tận giá thái bình khí tượng, phú quý phong lưu 只 見 園 中 香 煙 繚 繞 , 花 彩 繽 紛 (...) 說 不 盡 這 太 平 氣 象 , 富 貴 風 流 (Đệ thập bát hồi) Chỉ thấy trong vườn khói thơm nghi ngút cuồn cuộn, hoa bóng rập rờn (...) thật là cảnh tượng thái bình, phong lưu phú quý, nói không xiết được! ♦Quanh co, uốn khúc. ◇Tống Thư 宋 書 : Phục hữu thủy kính, liễu nhiễu hồi viên 復 有 水 逕 , 繚 繞 回 圓 (Tạ Linh Vận truyện 謝 靈 運 傳 ). ♦Vướng mắc, quấn quýt vào nhau. ◇Kỉ Quân 紀 昀 : Nhị nhân chi phát, giao kết vi nhất, quán xuyên liễu nhiễu, thốt bất khả giải 二 人 之 髮 , 交 結 為 一 , 貫 穿 繚 繞 , 猝 不 可 解 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱 微 草 堂 筆 記 , 灤 陽 續 錄 四 ). ♦Rắc rối, lộn xộn. ◇Vương Minh Thanh 王 明 清 : Hậu bán tải, Hạ Thừa Tín hựu dĩ chức sự đáo Phong Châu tướng lĩnh ti, sự vụ liễu nhiễu, vị đắc liễu tất 後 半 載 , 賀 承 信 又 以 職 事 到 封 州 將 領 司 , 事 務 繚 繞 , 未 得 了 畢 (Chích thanh tạp thuyết 摭 青 雜 說 ). ♦Phất phới, phiêu diêu. ◇Trương Hành 張 衡 : Tu tụ liễu nhiễu nhi mãn đình, la miệt niếp điệp nhi dung dữ 修 袖 繚 繞 而 滿 庭 , 羅 襪 躡 蹀 而 容 與 (Nam đô phú 南 都 賦 )." }, { "id": "11553", "hanviet": "拿住 nã trụ", "nghia": "Bắt giữ. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Quá hội thỉnh đích khách lai, khước bất quái ngã? Nhất thì nã trụ, chẩm sanh thị hảo? Bất như tảo hồi phủ trung thụy khứ dã 過 會 請 的 客 來 , 卻 不 怪 我 ? 一 時 拿 住 , 怎 生 是 好 ? 不 如 早 回 府 中 睡 去 也 (Đệ ngũ hồi) (Tề Thiên Đại Thánh thầm nghĩ) Các khách được mời dự hội (tiệc bàn đào của Tây Vương Mẫu) sẽ lấy làm quái lạ! Và họ bắt giữ ta thì chả ra gì cả. Chi bằng ta về phủ ngủ. ♦Trông chừng, quản thúc. ◎Như: tố phụ mẫu đích yếu thiết pháp nã trụ hài tử, bất năng phóng nhậm tha môn lưu liên võng ca 做 父 母 的 要 設 法 拿 住 孩 子 , 不 能 放 任 他 們 流 連 網 咖 . § Ghi chú: võng ca 網 咖 : quán mạng Internet; tiếng Anh: Internet café; cybercafé. Còn gọi là: võng ba 網 吧 ." }, { "id": "11554", "hanviet": "流連 lưu liên", "nghia": "Ham mê đi vui chơi mà quên về. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Lưu liên hoang vong, vi chư hầu ưu 流 連 荒 亡 , 為 諸 侯 憂 (Lương Huệ Vương hạ 梁 惠 王 下 ) Ham mê vui chơi hoang đàng, làm cho những vua chư hầu phải lo buồn. ♦Lưu luyến, quyến luyến, bịn rịn. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Lí Bạch biến lịch Triệu, Ngụy, Yên, Tấn, Tề, Lương, Ngô , Sở, vô bất lưu liên san thủy, cực thi tửu chi thú 李 白 遍 歷 趙 , 魏 , 燕 , 晉 , 齊 , 梁 , 吳 , 楚 , 無 不 流 連 山 水 , 極 詩 酒 之 趣 (Lí Trích Tiên túy thảo hách man thư 李 謫 仙 醉 草 嚇 蠻 書 ). § Lí Bạch được xưng là Thiên thượng trích tiên 天 上 謫 仙 . ♦Nấn ná, chần chờ. ◇Khâu Sùng 丘 崇 : Tiện lưu liên bất đáo, nghênh xuân kiến liễu; dã tu tiểu trú, độ lạp quan mai 便 流 連 不 到 , 迎 春 見 柳 ; 也 須 小 駐 , 度 臘 觀 梅 (Thấm viên xuân 沁 園 春 , Từ 詞 ). ♦Liên tục, trở đi trở lại. ◇Hình Phưởng 邢 昉 : Dạ lộ thấp sa kê, Lưu liên ngữ sơ bãi 夜 露 濕 莎 雞 , 流 連 語 初 罷 (Dữ kiến mạt biệt túc chu trung tác 與 見 末 別 宿 舟 中 作 ). ♦Lưu li trôi giạt. ◇Hán Thư 漢 書 : Sơn băng địa chấn, hà quyết tuyền dũng, lưu sát nhân dân, bách tính lưu liên, vô sở quy tâm 山 崩 地 震 , 河 決 泉 涌 , 流 殺 人 民 , 百 姓 流 連 , 無 所 歸 心 (Sư Đan truyện 師 丹 傳 ). ♦Khóc lóc, rớt nước mắt. § Cũng viết: lưu liên 流 漣 . ◇Tây Kinh tạp kí 西 京 雜 記 : Đế thường ủng phu nhân ỷ sắt nhi huyền ca, tất, mỗi khấp hạ lưu liên 帝 常 擁 夫 人 倚 瑟 而 絃 歌 , 畢 , 每 泣 下 流 漣 (Quyển nhất). ♦ Trái sầu riêng. Tên khoa học: Durio." }, { "id": "11555", "hanviet": "安放 an phóng", "nghia": "Đặt, để, xếp đặt. ☆Tương tự: phóng trí 放 置 , an sáp 安 插 . ★Tương phản: di động 移 動 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khiếu trang khách tương liễu bao khỏa, an phóng phòng lí 叫 莊 客 將 了 包 裹 , 安 放 房 裏 (Đệ ngũ hồi) Bảo trang khách đem hành lí để vào trong phòng. ♦An ủy, vỗ về. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Hựu thỉnh Thạch tiểu thư xuất lai, tái tam phủ ủy, liên dưỡng nương đô dụng hứa đa hảo ngôn an phóng 又 請 石 小 姐 出 來 , 再 三 撫 慰 , 連 養 娘 都 用 許 多 好 言 安 放 (Lưỡng huyện lệnh cạnh nghĩa hôn cô nữ 兩 縣 令 競 義 婚 孤 女 )." }, { "id": "11556", "hanviet": "葫蘆 hồ lô", "nghia": "Cây bầu; quả bầu. Tên khoa học: Lagenaria siceraria. § Quả bầu khi còn tươi, ăn được; sau khi già khô có thể dùng để đựng đồ vật hoặc ngắm chơi. Còn gọi là: hồ lô 壺 蘆 , hồ lô 胡 盧 , bào qua 匏 瓜 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Lô tả hữu an phóng trước ngũ cá hồ lô, hồ lô lí đô thị luyện tựu đích kim đan 爐 左 右 安 放 著 五 個 葫 蘆 , 葫 蘆 裏 都 是 煉 就 的 金 丹 (Đệ ngũ hồi) Hai bên lò có đặt năm chiếc bầu, trong bầu đựng toàn thuốc tiên đã luyện xong. ♦§ Như hồ lô 胡 盧 : cười, cười nhạo. ◇Đàm Thiên 談 遷 : Hậu sử thị sức mĩ, bất vi hữu thức giả sở hồ lô hồ! 後 史 氏 飾 美 , 不 為 有 識 者 所 葫 蘆 乎 ! (Quốc các 國 榷 , Quyển nhất tam ngũ)." }, { "id": "11557", "hanviet": "無暇 vô hạ", "nghia": "Không có thì giờ rảnh rỗi, không được rảnh rang. ★Tương phản: không nhàn 空 閒 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thám Xuân hựu nhân cận nhật gia sự não trước, vô hạ du ngoạn 探 春 又 因 近 日 家 事 惱 著 , 無 暇 遊 玩 (Đệ thất lục hồi) Thám Xuân gần đây vì nhà có chuyện buồn bực, không rảnh rỗi thiết gì chuyện vui chơi." }, { "id": "11558", "hanviet": "嘗新 thường tân", "nghia": "Ngày xưa vào tiết mạnh thu, là mùa thu hoạch ngũ cốc, cúng tế tổ tiên, rồi ăn ngũ cốc mới, gọi là: thường tân 嘗 新 . ◇Lễ Kí 禮 記 : (Mạnh thu chi nguyệt) thị nguyệt dã, nông nãi đăng cốc. Thiên tử thường tân, tiên tiến tẩm miếu ( 孟 秋 之 月 ) 是 月 也 , 農 乃 登 穀 . 天 子 嘗 新 , 先 薦 寢 廟 (Nguyệt lệnh 月 令 ). ♦Thưởng thức đúng thời thức ăn tươi mới. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Nhất nhật, kiến na lão thụ chi đầu, đào thục đại bán, tha tâm lí yếu cật cá thường tân 一 日 , 見 那 老 樹 枝 頭 , 桃 熟 大 半 , 他 心 裏 要 吃 個 嘗 新 (Đệ ngũ hồi)." }, { "id": "11559", "hanviet": "揣度 sủy độ", "nghia": "Cân nhắc, suy tính. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Phàm nhân chi cử sự, mạc bất tiên dĩ kì tri quy lự sủy độ, nhi hậu cảm dĩ định mưu 凡 人 之 舉 事 , 莫 不 先 以 其 知 規 慮 揣 度 , 而 後 敢 以 定 謀 (Nhân gian huấn 人 間 訓 )." }, { "id": "11560", "hanviet": "翅膀 sí bàng", "nghia": "Cánh (của chim chóc, sâu bọ, v.v.). ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tát liễu nhất địa đích kê cốt đầu, áp sí bàng, ngư thứ, qua tử xác 撒 了 一 地 的 雞 骨 頭 , 鴨 翅 膀 , 魚 刺 , 瓜 子 殼 (Đệ nhị hồi). ♦Vật có hình dạng hoặc có tác dụng như cái cánh chim hoặc sâu bọ." }, { "id": "11561", "hanviet": "絲綢 ti trù", "nghia": "Tơ lụa. ◎Như: ti trù chi lộ 絲 綢 之 路 Con Đường Tơ Lụa. § Tiếng Anh: The Silk Road; tiếng Pháp: La route de la soie." }, { "id": "11562", "hanviet": "販賣 phiến mại", "nghia": "Buôn bán. § Mua hàng hóa rồi bán ra cho người tiêu thụ. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Đắc ta ngân tử, mãi mã khứ Thanh Châu Trấn Châu thượng phiến mại 得 些 銀 子 , 買 馬 去 青 州 鎮 州 上 販 賣 (Quyển tam nhất)." }, { "id": "11563", "hanviet": "販鬻 phiến dục", "nghia": "Buôn bán. § Cũng như: phiến mại 販 賣 . ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Táng cật, tư sản kiệt tận, nhân cùng khốn, dĩ cô nhưỡng phiến dục vi nghiệp 葬 訖 , 資 產 竭 盡 , 因 窮 困 , 以 酤 釀 販 鬻 為 業 (Thôi Thật truyện 崔 寔 傳 )." }, { "id": "11564", "hanviet": "蝟起 vị khởi", "nghia": "Như lông nhím dựng đứng lên. Tỉ dụ xảy ra nhiều chuyện, sự việc ùn ùn nối dậy. ◇Lí Hàm Dụng 李 咸 用 : Can qua vị khởi năng cao ngọa, Chỉ cá tiêu diêu thị trích tiên 干 戈 蝟 起 能 高 臥 , 只 箇 逍 遙 是 謫 仙 (Đề vương xử sĩ san cư 題 王 處 士 山 居 )." }, { "id": "11565", "hanviet": "蝟縮 vị súc", "nghia": "Như con nhím, khi gặp nguy hiểm, co rút mình lại. ◇Bì Nhật Hưu 皮 日 休 : Như hà hương lí bối, Kiến chi nãi vị súc 如 何 鄉 里 輩 , 見 之 乃 蝟 縮 (Ngô trung khổ vũ nhân thư nhất bách vận kí lỗ vọng 吳 中 苦 雨 因 書 一 百 韻 寄 魯 望 )." }, { "id": "11566", "hanviet": "踖踧 tích địch", "nghia": "Dáng cung kính không yên. ◇Văn Đồng 文 同 : Nhất tòng nhập sĩ lộ, Hành bộ mỗi tích địch 一 從 入 仕 路 , 行 步 每 踖 踧 (Tương phó dương châu thư đông cốc cựu ẩn 將 赴 洋 州 書 東 谷 舊 隱 ). ♦Vẻ chần chừ do dự. ◇Hứa Nãi Cốc 許 乃 谷 : Trọc lưu nộ quyển thạch như ốc, Loạn vũ giang tâm trịch bình lục. Nhất tâm lợi tế khởi vô nhân, Đáo thử kinh ta đô tích địch 濁 流 怒 捲 石 如 屋 , 亂 舞 江 心 擲 平 陸 . 一 心 利 濟 豈 無 人 , 到 此 驚 嗟 都 踖 踧 (Thất lí câu kiến kiều ca 七 里 溝 建 橋 歌 )." }, { "id": "11567", "hanviet": "描紅 miêu hồng", "nghia": "Tờ giấy, tấm ván dùng cho người tập viết chữ Hán, theo mẫu chữ tô lại, gọi là miêu hồng 描 紅 ." }, { "id": "11568", "hanviet": "方程 phương trình", "nghia": "Trong môn toán đại số, hai vế đẳng thức 等 式 có chứa ẩn số gọi là phương trình 方 程 . Gọi đủ là phương trình thức 方 程 式 . § Trị số tìm được (cho ẩn số) gọi là căn 根 . Quá trình tìm ra giải đáp gọi là: giải phương trình 解 方 程 . ♦Ngày xưa là một phép toán trong cửu chương toán pháp 九 章 算 法 ." }, { "id": "11569", "hanviet": "接收 tiếp thu", "nghia": "☆Tương tự: tiếp thụ 接 受 , thu thụ 收 受 , tiếp quản 接 管 . ♦★Tương phản: cự tuyệt 拒 絕 , thôi khước 推 卻 , thôi từ 推 辭 , tạ tuyệt 謝 絕 . ♦Nhận, lấy, bắt (tín hiệu). ◎Như: tiếp thu vô tuyến điện tín hiệu 接 收 無 線 電 信 號 bắt tín hiệu vô tuyến. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhân môn tổ chức liễu bạn sự xứ, tiếp thu hạ lễ, tán phát thỉnh thiếp 人 們 組 織 了 辦 事 處 , 接 收 賀 禮 , 散 發 請 帖 (Gia 家 , Tam thập). ♦Đảm nhận, nhận làm. ◎Như: thị thùy tiếp thu giá hạng công trình? 是 誰 接 收 這 項 工 程 . ♦Tiếp thu. § Dùng pháp luật hoặc dựa vào sức mạnh mà nắm giữ cơ cấu, tài sản, v.v. ◇Lão Xá 老 舍 : Hậu lai Nhật Bổn nhân tẩu liễu, khẩn cân trước tựu náo tiếp thu 後 來 日 本 人 走 了 , 緊 跟 着 就 鬧 接 收 (Long tu câu 龍 鬚 溝 , Đệ nhị mạc). ♦Tiếp nhận, thu nạp, kết nạp. ◎Như: tiếp thu tân hội viên 接 收 新 會 員 tiếp nhận hội viên mới." }, { "id": "11570", "hanviet": "接風 tiếp phong", "nghia": "Đặt yến tiệc khoản đãi người từ xa đến hoặc trở về. § Cũng viết là: tẩy nê 洗 泥 , tẩy trần 洗 塵 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Bị tửu thế ca ca tiếp phong, tế thuyết nhất niên hữu dư đích thoại 備 酒 替 哥 哥 接 風 , 細 說 一 年 有 餘 的 話 (Đệ tứ tứ hồi)." }, { "id": "11571", "hanviet": "咨牙倈嘴 tư nha lai chủy", "nghia": "Nhe răng dẩu mõm. § Làm ra vẻ giận dữ hoặc đau đớn... ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na quái chuyển quá nhãn lai, khán kiến Hành Giả tư nha lai chủy, hỏa nhãn kim tình (...) hoảng đắc tha thủ ma cước nhuyễn 那 怪 轉 過 眼 來 , 看 見 行 者 咨 牙 倈 嘴 , 火 眼 金 睛 (...) 慌 得 他 手 麻 腳 軟 (Đệ nhất bát hồi) Yêu quái quay nhìn, thấy Hành Giả nhe răng dẩu mõm, mắt lửa con ngươi vàng (...) làm nó sợ quá bủn rủn cả chân tay." }, { "id": "11572", "hanviet": "麻肺湯 ma phế thang", "nghia": "Thuốc trị trúng gió, sưng phổi, ho suyễn... § Xem thêm: ma phí tán 麻 沸 散 ." }, { "id": "11573", "hanviet": "麻沸散 ma phí tán", "nghia": "Một phương thuốc tán 散 có chất ma túy 麻 醉 do Hoa Đà 華 佗 đời Tam Quốc nhà Ngụy soạn chế ra, để dùng trong phép giải phẫu, giúp người bệnh khỏi đau đớn. § Còn có tên: ma phế thang 麻 肺 湯 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhược hoạn ngũ tạng lục phủ chi tật, dược bất năng hiệu giả, dĩ ma phế thang ẩm chi, lệnh bệnh giả như túy tử, khước dụng tiêm đao phẫu khai kì phúc, dĩ dược thang tẩy kì tạng phủ, bệnh nhân lược vô đông thống 若 患 五 臟 六 腑 之 疾 , 藥 不 能 效 者 , 以 麻 肺 湯 飲 之 , 令 病 者 如 醉 死 , 卻 用 尖 刀 剖 開 其 腹 , 以 藥 湯 洗 其 臟 腑 , 病 人 略 無 疼 痛 (Đệ thất bát hồi) Nếu ai đau ở năm tạng sáu phủ, thuốc không có hiệu quả, thì cho uống ma phế thang, để cho người bệnh say mê đi như chết, lấy dao mổ bụng ra, lấy thuốc thang rửa tạng phủ, người bệnh gần như không đau đớn chút nào." }, { "id": "11574", "hanviet": "親不親故鄉人 thân bất thân cố hương nhân", "nghia": "(Ngạn ngữ) Thân bất thân, cố hương nhân; mĩ bất mĩ, hương trung thủy 親 不 親 , 故 鄉 人 , 美 不 美 , 鄉 中 水 Dù chẳng thân thích, cũng là người chốn cũ; dù ngon hay không, cũng là giọt nước quê hương. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Đại Thánh tại thiên cung, khiết liễu tiên tửu tiên hào, thị dĩ da tửu bất thậm mĩ khẩu. Thường ngôn đạo, mĩ bất mĩ, hương trung thủy 大 聖 在 天 宮 , 喫 了 僊 酒 僊 餚 , 是 以 椰 酒 不 甚 美 口 . 常 言 道 , 美 不 美 , 鄉 中 水 (Đệ ngũ hồi) Đại Thánh ở cung trời, uống rượu tiên ăn món trân quý, cho nên thấy rượu dừa không ngon miệng. Cửa miệng có câu: Dù ngon hay không, cũng là giọt nước quê hương." }, { "id": "11575", "hanviet": "入官 nhập quan", "nghia": "Làm quan; tòng chánh. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Tử Trương vấn nhập quan ư Khổng Tử 子 張 問 入 官 於 孔 子 (Nhập quan 入 官 ) Tử Trương (học trò của Khổng Tử) hỏi thầy về việc ra làm quan. ♦Sung công; tịch thu tài sản nộp vào phủ quan. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả mẫu tiện mệnh tương đầu tử chỉ bài nhất tịnh thiêu hủy, sở hữu đích tiền nhập quan, phân tán dữ chúng nhân 賈 母 便 命 將 骰 子 紙 牌 一 並 燒 毀 , 所 有 的 錢 入 官 , 分 散 與 眾 人 (Đệ thập tam hồi) Giả mẫu sai đốt hết xúc xắc và cỗ bài, tịch thu hết tiền đánh bạc đem chia cho mọi người. ♦Đem tội phạm vào phủ quan. ◇Lưu Tri Viễn chư cung điệu 劉 知 遠 諸 宮 調 : Nhị nhân chung thị bất hưu, chí thiên hiểu, dụng thằng tác bảng định, dục yếu nhập quan 二 人 終 是 不 休 , 至 天 曉 , 用 繩 索 綁 定 , 欲 要 入 官 (Đệ nhị 第 二 )." }, { "id": "11576", "hanviet": "集腋成裘 tập dịch thành cừu", "nghia": "☆Tương tự: tích thiểu thành đa 積 少 成 多 , tụ sa thành tháp 聚 沙 成 塔 . ♦★Tương phản: bôi thủy xa tân 杯 水 車 薪 . ♦ Góp lông da hồ ở dưới nách (có rất ít) thành áo cừu, ý nói góp ít thành nhiều. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Như kim lộng đa thiểu thị đa thiểu, dã chỉ hảo thị \"tập dịch thành cừu\" 如 今 弄 多 少 是 多 少 , 也 只 好 是 『 集 腋 成 裘 』 了 (Đệ tam hồi)." }, { "id": "11577", "hanviet": "杯水車薪 bôi thủy xa tân", "nghia": "★Tương phản: tập dịch thành cừu 集 腋 成 裘 . ♦Lấy một chén nước để mong dập tắt lửa một cái xe chở củi đang cháy. Tỉ dụ lực lượng kém cỏi, không cứu giúp gì được. Nguồn gôc: ◇Mạnh Tử 孟 子 : Kim chi vi nhân giả, do dĩ nhất bôi thủy cứu nhất xa tân chi hỏa dã 今 之 為 仁 者 , 猶 以 一 杯 水 救 一 車 薪 之 火 也 (Cáo tử thượng 告 子 上 ). § Cũng viết là: bôi thủy dư tân 杯 水 輿 薪 ." }, { "id": "11578", "hanviet": "悚懼 tủng cụ", "nghia": "Hoảng sợ, kinh hoàng. § Cũng viết: tủng cụ 聳 懼 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Chỉ văn đắc nhất thanh hưởng lượng, chân cá thị địa liệt san băng. Chúng nhân tận giai tủng cụ 只 聞 得 一 聲 響 喨 , 真 個 是 地 裂 山 崩 . 眾 人 盡 皆 悚 懼 (Đệ nhất tứ hồi)." }, { "id": "11579", "hanviet": "含蓄 hàm súc", "nghia": "Chứa đựng bên trong; giữ kín. ◇Tư Mã Quang 司 馬 光 : Thượng hữu trường tùng lâm, Tế nhật thâm yểu minh. Hạ hữu vạn nhận hác, Hàm súc thái cổ băng 上 有 長 松 林 , 蔽 日 深 杳 冥 . 下 有 萬 仞 壑 , 含 蓄 太 古 冰 (Họa lân ki lục nguyệt thập nhất nhật tỉnh túc thư sự 和 鄰 幾 六 月 十 一 日 省 宿 書 事 ). ♦Ý vị không biểu lộ ra hết, sâu sắc kín đáo (lời nói, thơ văn, nghệ thuật...). ◇Tôn Lê 孫 犁 : Sở vị hàm súc, tựu thị bất yếu nhất tả vô di, bất yếu tiết ngoại sanh chi, bất yếu luy chuế tỏa toái, yếu hữu tiễn tài, yếu cấp độc giả lưu hữu tư khảo đích dư địa 所 謂 含 蓄 , 就 是 不 要 一 瀉 無 遺 , 不 要 節 外 生 枝 , 不 要 纍 贅 瑣 碎 , 要 有 剪 裁 , 要 給 讀 者 留 有 思 考 的 餘 地 (Tú lộ tập 秀 露 集 , Tiến tu nhị đề 進 修 二 題 ) Cái gọi là hàm súc, tức là không tuôn ra hết không còn gì, không cần phải mọc cành ra ngoài đốt, không cần phải vụn vặt rườm rà, mà cần phải cắt tỉa, phải để cho người đọc ngẫm ngợi tới những dư vị sâu xa." }, { "id": "11580", "hanviet": "豆花 đậu hoa", "nghia": "豆 花 đậu hoa (pinyin: dòuhuā). § Còn có tên là: đậu hủ não 豆 腐 腦 . Trong tiếng Việt, còn gọi là: tào phớ, phớ, óc đậu, tàu hủ nước đường, đậu pha. Món ăn dùng đậu vàng nấu nhuyễn, ăn với nước đường, có thể thêm gừng giã dập hoặc xắt thành lát." }, { "id": "11581", "hanviet": "三形 tam hình", "nghia": "Ba thứ địa hình: cao, trung và hạ. ◇Ban Cố 班 固 : Thiên hữu tam quang nhật nguyệt tinh, địa hữu tam hình cao hạ bình 天 有 三 光 日 月 星 , 地 有 三 形 高 下 平 (Bạch hổ thông 白 虎 通 , Phong công hầu 封 公 侯 ) Trời có ba sáng: mặt trời, mặt trăng và sao, đất có ba hình: cao, thấp và bằng." }, { "id": "11582", "hanviet": "夾竹桃 giáp trúc đào", "nghia": "Cây trúc đào. Còn gọi là: liễu đào 柳 桃 , trúc diệp đào 竹 葉 桃 . § Tên khoa học: Nerium oleander; tiếng Pháp: lauriers roses; tiếng Anh: oleander hoặc nerium." }, { "id": "11583", "hanviet": "麝香 xạ hương", "nghia": "Con hươu xạ đực trong rốn có một tuyến tiết ra chất mùi rất thơm, sau khi phơi khô, có thể chế thành hương liệu hoặc dùng làm thuốc. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Lan xạ hương nhưng tại, bội hoàn thanh tiệm viễn 蘭 麝 香 仍 在 , 佩 環 聲 漸 遠 (Đệ nhất bổn 第 一 本 , Đệ nhất chiết) Mùi hương lan vẫn còn ở lại, nhưng tiếng vòng ngọc xa dần. § Nhượng Tống dịch thơ: Hương lan còn thoảng, tiếng vàng đã xa. Truyện Kiều: Trông theo nào thấy đâu nào, Hương thừa dường hãy ra vào đâu đây (câu 215-216)." }, { "id": "11584", "hanviet": "賺哄 trám hống", "nghia": "Dụ dỗ, lường gạt. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Giá tư giả truyền chỉ ý, trám hống hiền khanh, khoái trước Củ Sát Linh Quan tập phóng giá tư tung tích 這 廝 假 傳 旨 意 , 賺 哄 賢 卿 , 快 著 糾 察 靈 官 緝 訪 這 廝 蹤 跡 (Đệ ngũ hồi) Quân này giả chiếu chỉ, lường gạt hiền khanh, mau sai Củ Sát Linh Quan đi tìm tung tích nó." }, { "id": "11585", "hanviet": "臺榭 đài tạ", "nghia": "Đài 臺 : kiến trúc cao có thể nhìn ra bốn phía; tạ 榭 : nhà dựng trên đài; đài tạ 臺 榭 : đình đài, lâu tạ... ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Quân vương đài tạ chấm Ba San, Vạn trượng đan thê thượng khả phàn 君 王 臺 榭 枕 巴 山 , 萬 丈 丹 梯 尚 可 攀 (Đằng Vương đình tử 滕 王 亭 子 ) Đình đài của ông vương dựa vào núi Ba Sơn, Thang son dài vạn trượng còn có thể leo lên được." }, { "id": "11586", "hanviet": "籠絆 lung bán", "nghia": "Chim bị nhốt trong lồng. Sau dùng để ví với người bị gò bó ràng buộc, không thoát thân được. ◇Tùy Thư 隋 書 : Tuy lung bán triều thị thả tam thập tải, nhi độc vãng chi tâm vị thí khứ hoài bão dã 雖 籠 絆 朝 市 且 三 十 載 , 而 獨 往 之 心 未 始 去 懷 抱 也 (Liệt truyện 列 傳 , Lô Tư Đạo 盧 思 道 )." }, { "id": "11587", "hanviet": "獨往 độc vãng", "nghia": "Một mình tiến tới. ◇Chu Thư 周 書 : Chư tướng cố thỉnh hoàn sư, đế viết: ... Khanh đẳng nhược nghi, trẫm tương độc vãng 諸 將 固 請 還 師 , 帝 曰 : ... 卿 等 若 疑 , 朕 將 獨 往 (Vũ Đế kỉ hạ 武 帝 紀 下 ). ♦Một mình đến một mình đi. Ý nói siêu thoát vạn vật, một mình hành động theo ý chí của mình. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Phù tục hà vạn đoan, U nhân hữu cao bộ. Bàng Công cánh độc vãng, Thượng Tử chung hãn ngộ 浮 俗 何 萬 端 , 幽 人 有 高 步 . 龐 公 竟 獨 往 , 尚 子 終 罕 遇 (Vũ 雨 )." }, { "id": "11588", "hanviet": "踸踔 trần trác", "nghia": "Nhảy nhót, tập tễnh, lò cò, đi đứng không nhất định. ◇Trang Tử 莊 子 : Ngô dĩ nhất túc, trần trác nhi hành 吾 以 一 足 , 踸 踔 而 行 (Thu thủy 秋 水 ) Ta dùng một chân tập tễnh mà đi." }, { "id": "11589", "hanviet": "西瓜 tây qua", "nghia": "Tây qua 西 瓜 : dưa hấu. Tên khoa học: Citrullus lanatus. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá nhật ngọ gian, Tiết Di Ma mẫu nữ lưỡng cá dữ Lâm Đại Ngọc đẳng chánh tại Vương phu nhân phòng lí đại gia cật tây qua 這 日 午 間 , 薛 姨 媽 母 女 兩 個 與 林 黛 玉 等 正 在 王 夫 人 房 裏 大 家 吃 西 瓜 (Đệ tam thập lục hồi) Buổi trưa hôm ấy, Tiết Di Ma mẹ và con gái (Bảo Thoa) hai người cùng Lâm Đại Ngọc, mọi người đương ngồi cả ở buồng Vương phu nhân ăn dưa hấu." }, { "id": "11590", "hanviet": "比肩 bỉ kiên", "nghia": "Sánh vai, kề vai, cùng nhau. ◎Như: tha môn lưỡng nhân bỉ kiên nhi hành 他 們 兩 人 比 肩 而 行 . ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Nguyện tác viễn phương thú, Bộ bộ bỉ kiên hành 願 作 遠 方 獸 , 步 步 比 肩 行 (Trường tương tư 長 相 思 ). ♦Ngang vai. § Tỉ dụ địa vị hoặc tiếng tăm ngang nhau. ◇Trương Thuyên 張 悛 : Tử đệ lượng tài, bỉ kiên tiến thủ 子 弟 量 才 , 比 肩 進 取 (Vị ngô lệnh tạ tuân cầu vi chư tôn trí thủ trủng nhân biểu 為 吳 令 謝 詢 求 為 諸 孫 置 守 冢 人 表 ). ♦Tỉ dụ người cùng bậc, ngang vai vế (anh em, chị em, chị em dâu...) ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Trung niên tuy chiêu quý phu, thường hữu tật bệnh, bỉ kiên bất hòa, sanh tử yểu vong 中 年 雖 招 貴 夫 , 常 有 疾 病 , 比 肩 不 和 , 生 子 夭 亡 (Đệ ngũ thập tam hồi).. ♦Cái này tiếp với cái kia, sát cánh. Ý nói rất đông, rất nhiều. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Chí ư Quang Vũ chi thế, đốc tín tư thuật, phong hóa sở cập, học giả bỉ kiên 至 於 光 武 之 世 , 篤 信 斯 術 , 風 化 所 及 , 學 者 比 肩 (Chánh vĩ 正 緯 ). ♦Áo khoác vai, choàng lên vai. ◇Nguyên sử 元 史 : Phục ngân thử, tắc quan ngân thử noãn mạo, kì thượng tịnh gia ngân thử bỉ kiên 服 銀 鼠 , 則 冠 銀 鼠 暖 帽 , 其 上 并 加 銀 鼠 比 肩 (Dư phục chí nhất 輿 服 志 一 ). § Tục gọi là: phán tử đáp hốt 俗 襻 子 答 忽 ." }, { "id": "11591", "hanviet": "披肩 phi kiên", "nghia": "Khoác lên vai. ◇Đỗ Tuân Hạc 杜 荀 鶴 : Niệm châu tại thủ huy thiền nạp, Thiền nạp phi kiên hoài niệm châu 念 珠 在 手 隳 禪 衲 , 禪 衲 披 肩 懷 念 珠 (Không nhàn nhị công đệ dĩ thiền luật tướng bỉ nhân nhi giải chi 空 閑 二 公 遞 以 禪 律 相 鄙 因 而 解 之 ). ♦Tên một đồ phục sức ngày xưa, làm bằng lông con điêu, cao khoảng sáu bảy tấc, to như cái mũ mạo 帽 , có dải treo. ◇Từ Kha 徐 珂 : Phi kiên vi văn vũ đại tiểu phẩm quan y đại lễ phục thì sở dụng, gia ư hạng, phúc ư kiên, hình như lăng, thượng tú mãng. Bát kì mệnh phụ diệc hữu chi 披 肩 為 文 武 大 小 品 官 衣 大 禮 服 時 所 用 , 加 於 項 , 覆 於 肩 , 形 如 菱 , 上 繡 蟒 . 八 旗 命 婦 亦 有 之 (Thanh bại loại sao 清 稗 類 鈔 , Phục sức 服 飾 ). ♦Nay phiếm chỉ áo choàng trên vai. Riêng chỉ thứ áo choàng ngắn không có cánh tay của phụ nữ. ♦Tên một khí cụ chữa bệnh. Làm bằng một tấm da bò thuộc, dài năm tấc, rộng ba tấc, lấy bó chặt vào vết thương, so với bản gỗ có phần êm dịu trơn nhẵn hơn. § Xem: Y Tông Kim Giám 醫 宗 金 鑒 , Chánh cốt tâm pháp yếu chỉ 正 骨 心 法 要 旨 , Khí cụ tổng luận 器 具 總 論 ." }, { "id": "11592", "hanviet": "六翮 lục cách", "nghia": "Chỉ hai cánh chim. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Phấn kì lục cách nhi lăng thanh phong, phiêu diêu hồ cao tường 奮 其 六 翮 而 凌 清 風 , 飃 搖 乎 高 翔 (Sở sách tứ 楚 策 四 ) Tung cánh vượt lên gió mát, bay lượn trên cao. ♦Gọi thay cho chim. ◇Cao Thích 高 適 : Lục cách phiêu diêu tư tự liên, Nhất li Kinh Lạc thập dư niên 六 翮 飄 颻 私 自 憐 , 一 離 京 洛 十 餘 年 (Biệt Đổng Đại 別 董 大 ). § Kinh Lạc 京 洛 là một tên khác của Lạc Dương 洛 陽 ." }, { "id": "11593", "hanviet": "蓮花 liên hoa", "nghia": "Hoa sen. Còn gọi là: hà hoa 荷 花 . Tên khoa học: Nelumbo nucifera. § Thực vật thuộc loại túc căn thảo (loại cỏ nảy mầm từ củ của năm trước) mọc ở các đầm lầy hoặc ao hồ, mùi hoa thơm, thường nở vào mùa hạ, màu sắc rất đẹp. Tuy sinh trong bùn nhơ nhưng hoa rất thanh khiết. Từ ngàn xưa, người Ấn Độ rất quý hoa này. ◇Cao Bá Quát 高 伯 适 : Mính đính quy lai bất dụng phù, Nhất giang yên trúc chánh mô hồ. Nam nam tự dữ liên hoa thuyết, Khả đắc hồng như tửu diện vô 酩 酊 歸 來 不 用 扶 , 一 江 煙 竹 正 模 糊 . 喃 喃 自 與 蓮 花 說 , 可 得 紅 如 酒 面 無 (Bạc vãn túy quy 薄 晚 醉 歸 ). § Thi Vũ dịch thơ: Chuếnh choáng say về không đợi dắt, Mịt mù khói trúc một dòng sông. Rì rầm ghé tới hoa sen hỏi: Hoa có hồng như mặt rượu hồng?" }, { "id": "11594", "hanviet": "袍罩 bào tráo", "nghia": "bào tráo 袍 罩 áo choàng, áo dài mặc ngoài. § Cũng gọi là tráo bào 罩 袍 ." }, { "id": "11595", "hanviet": "禮拜 lễ bái", "nghia": "Ngày xưa, vái lạy người khác để tỏ lòng tôn kính, gọi là lễ bái 禮 拜 . ♦Cúng lạy thần thánh (theo một tôn giáo hay tín ngưỡng nào đó...). ♦Chỉ nghi thức kính lạy thượng đế, cử hành mỗi Chúa nhật, của tín đồ Cơ Đốc giáo. ♦Tín đồ Cơ Đốc giáo gọi tinh kì nhật 星 期 日 (tức Chúa nhật) là ngày lễ bái 禮 拜 . ♦Nghĩa như tinh kì 星 期 , tức là một trong bảy ngày, theo thứ tự trong tuần (tiếng Việt: chủ nhật, thứ hai, thứ ba...tới thứ bảy). ◎Như: lễ bái nhất 禮 拜 一 , lễ bái nhật 禮 拜 日 (cũng viết là lễ bái thiên 禮 拜 天 ). ♦Chỉ tinh kì thiên 星 期 天 . Tức là chủ nhật. ◇Băng Tâm 冰 心 : Ngã tẩu liễu tiến khứ, Tam Ca trạm khởi lai, tiếu trước thuyết: Kim thiên lễ bái 我 走 了 進 去 , 三 哥 站 起 來 , 笑 著 說 : 今 天 禮 拜 (Lưỡng cá gia đình 兩 個 家 庭 )." }, { "id": "11596", "hanviet": "星期 tinh kì", "nghia": "Chỉ thất tịch 七 夕 . Theo truyền thuyết dân gian, mỗi năm vào ngày 7 tháng 7, Ngưu Lang và Chức Nữ được gặp lại nhau. ◇Chu Ngang 朱 昂 : Ngân Hà quang ẩn ẩn, Liệu thị tinh kì cận 銀 河 光 隱 隱 , 料 是 星 期 近 (Bồ tát man 菩 薩 蠻 , Từ 詞 ). ♦Riêng chỉ hôn kì 婚 期 . Tức là ngày lễ thành hôn. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Thành hôn chi nhật, viết tinh kì 成 婚 之 日 , 曰 星 期 (Hôn nhân loại 婚 姻 類 ). ♦Phép làm lịch (theo âm lịch) lấy mặt trời, mặt trăng và ngũ hành làm 7 ngày một tuần. Phép làm lịch Tây phương (dương lịch) cũng có 7 ngày mỗi tuần. Do đó, tuần lễ gọi là tinh kì 星 期 . ◇Tào Ngu 曹 禺 : Giá thị tại nhất tinh kì hậu đích dạ vãn 這 是 在 一 星 期 後 的 夜 晚 (Nhật xuất 日 出 , Đệ tam mạc). ♦Chỉ một ngày trong tuần, theo thứ tự: nhật, nhất, nhị, tam, tứ, ngũ, lục 日 , 一 , 二 , 三 , 四 , 五 , 六 . ◎Như: tinh kì nhất 星 期 一 thứ hai, tinh kì nhị 星 期 二 thứ ba, ... ♦Riêng chỉ tinh kì nhật 星 期 日 . Tức là chủ nhật. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Kim nhật tinh kì, bế môn hưu giả 今 日 星 期 , 閉 門 休 假 (Bắc thượng nhật kí 北 上 日 記 , Nhất nguyệt cửu nhật 一 月 九 日 )." }, { "id": "11597", "hanviet": "寒花 hàn hoa", "nghia": "Hoa nở mùa lạnh. Thường chỉ hoa cúc. § Cũng viết: hàn hoa 寒 華 . ◇Trần Sư Đạo 陳 師 道 : Nhân sự tự sinh kim nhật ý, Hàn hoa chỉ tác khứ niên hương 人 事 自 生 今 日 意 , 寒 花 只 作 去 年 香 (Thứ vận lí tiết thôi cửu nhật đăng nam san 次 韻 李 節 推 九 日 登 南 山 ). Tạm dịch: Việc đời biến huyễn, mỗi lần vào tiết Trùng Dương, lại muôn vàn mối vấn vương; năm này sang năm khác, hoa cúc nở, vẫn tỏa ngát hương xưa." }, { "id": "11598", "hanviet": "弔橋 điếu kiều", "nghia": "§ Cũng viết là: điếu kiều 吊 橋 . ♦Cầu treo. § Dựng bên cạnh hào bao quanh thành, có thể nâng cao hoặc hạ thấp, tùy lúc muốn đóng cửa thành hoặc cho phép ra vào. Tiếng Pháp: pont-levis. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Dương Hùng khán thì, chân cá hảo đại trang viện, ngoại diện chu hồi nhất tao khoát cảng, phấn tường bàng ngạn, hữu sổ bách chu hợp bão bất giao đích đại liễu thụ, môn ngoại nhất tòa điếu kiều, tiếp trước trang môn 楊 雄 看 時 , 真 個 好 大 莊 院 , 外 面 週 迴 一 遭 闊 港 , 粉 牆 傍 岸 , 有 數 百 株 合 抱 不 交 的 大 柳 樹 , 門 外 一 座 弔 橋 , 接 著 莊 門 (Đệ tứ thất hồi) Dương Hùng xem thì quả là một trang viện to lớn, xung quanh có hào rộng bao bọc, dọc tường vôi trên bờ trồng hàng trăm cây liễu thân to hơn một ôm, ngoài cổng có cầu treo nối liền với cổng trang. ♦Trên tàu thủy, ở trên một đài cao, là chỗ để nhìn ra xa. ♦Bên hai bờ sông hoặc hang núi... dựng lên hai bản cột gỗ hoặc sắt, có thể hạ xuống, ráp lại với nhau, biến thành một cây cầu nối hai bờ qua lại. § Tiếng Anh: suspension bridge; drawbridge." }, { "id": "11599", "hanviet": "滑落 hoạt lạc", "nghia": "Trơn trượt, rơi xuống, lọt vào. ◎Như: tha nhất cá bất tiểu tâm cánh hoạt lạc đáo hà lí, hiểm ta nịch tễ 他 一 個 不 小 心 竟 滑 落 到 河 裡 , 險 些 溺 斃 ." }, { "id": "11600", "hanviet": "睡蓮 thụy liên", "nghia": "thụy liên 睡 蓮 : hoa súng. Tên khoa học: Nymphaeaceae." }, { "id": "11601", "hanviet": "烏梅 ô mai", "nghia": "Ô mai 烏 梅 : quả mơ hun cho khô, biến thành màu nâu hoặc đen, ăn được hoặc dùng làm thuốc." }, { "id": "11602", "hanviet": "酸梅 toan mai", "nghia": "Toan mai 酸 梅 : xí muội (pinyin: suān méi). § Lấy quả mơ ướp muối, chế thành hột khô, vị chua và mặn, ăn được và có thể dùng làm thuốc. § Cũng gọi là: thoại mai 話 梅 ." }, { "id": "11603", "hanviet": "田田 điền điền", "nghia": "(Tượng thanh) Tiếng đập đánh ầm ầm. ◇Lễ Kí 禮 記 : Phụ nhân bất nghi đản, cố phát hung, kích tâm, tước dũng, ân ân điền điền, như hoại tường nhiên, bi ai thống tật chi chí dã 婦 人 不 宜 袒 , 故 發 胸 , 擊 心 , 爵 踊 , 殷 殷 田 田 , 如 壞 牆 然 , 悲 哀 痛 疾 之 至 也 (Vấn tang 問 喪 ). ♦Lá sen rậm kín. ◇Nhạc phủ thi tập 樂 府 詩 集 : Giang nam khả thải liên, Liên diệp hà điền điền 江 南 可 采 蓮 , 蓮 葉 何 田 田 (Tương hòa ca từ nhất 相 和 歌 辭 一 , Giang nam 江 南 ). ♦Chỉ lá sen. ◇Tề Kỉ 齊 己 : Đạm đãng quang trung phỉ thúy phi, điền điền sơ xuất liễu ti ti 澹 蕩 光 中 翡 翠 飛 , 田 田 初 出 柳 絲 絲 (Hồ thượng dật nhân 湖 上 逸 人 ). ♦Xanh tươi mơn mởn. ◇Trần Tạo 陳 造 : An thạch lựu hoa tinh huyết tiên, Lương hà cao diệp bích điền điền 安 石 榴 花 猩 血 鮮 , 涼 荷 高 葉 碧 田 田 (Tảo hạ 早 夏 ). ♦Ngào ngạt, nồng đậm. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Tích thấu hương điền điền, Kim vô hồn trắc trắc 昔 透 香 田 田 , 今 無 魂 惻 惻 (Trương cựu văn trù 張 舊 蚊 幬 )." }, { "id": "11604", "hanviet": "旻天 mân thiên", "nghia": "Mùa thu. ◇Sở Từ 楚 辭 : Mân thiên hề thanh lương, huyền khí hề cao lãng 旻 天 兮 清 涼 , 玄 氣 兮 高 朗 (Vương Dật 王 逸 , Cửu tư 九 思 , Thương thì 傷 時 ). ♦Phiếm chỉ trời. ◇Tả truyện 左 傳 : Khổng Khâu tốt, Công lụy chi viết: \"Mân thiên bất điếu, bất ngận di nhất lão\" 孔 丘 卒 , 公 誄 之 曰 : 旻 天 不 弔 , 不 憖 遺 一 老 (Ai Công thập lục niên 哀 公 十 六 年 )." }, { "id": "11605", "hanviet": "倡議 xướng nghị", "nghia": "☆Tương tự: phát khởi 發 起 , đề nghị 提 議 , kiến nghị 建 議 , xướng đạo 倡 導 . ♦Đề nghị trước tiên, đề xướng. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Giá lí đích tộc trưởng (...) xướng nghị yếu chúng nhân phân phái, phái đáo nhĩ danh hạ yếu xuất nhất bách lượng ngân tử 這 裏 的 族 長 (...) 倡 議 要 眾 人 分 派 , 派 到 你 名 下 要 出 一 百 兩 銀 子 (Đệ thập bát hồi). ♦Kiến nghị đưa ra trước nhất. ◇Viên Ưng 袁 鷹 : Nhĩ môn mỗi nhất cá phát minh, mỗi nhất cá kỉ lục, mỗi nhất cá xướng nghị, mỗi nhất cá sáng tạo, đô sử ngã môn hưng phấn, đô sử ngã môn tự hào 你 們 每 一 個 發 明 , 每 一 個 紀 錄 , 每 一 個 倡 議 , 每 一 個 創 造 , 都 使 我 們 興 奮 , 都 使 我 們 自 豪 (Hiến cấp anh hùng đích trưởng bối 獻 給 英 雄 的 長 輩 )." }, { "id": "11606", "hanviet": "視訊 thị tấn", "nghia": "Tin tức (hình ảnh, tranh vẽ, âm thanh) truyền qua hệ thống làn sóng điện; người theo dõi thông tấn không phải tụ lại một nơi. ◎Như: thị tấn hội nghị 視 訊 會 議 video conference (tiếng Anh). § Những lí trình điện toán (tiếng Anh: softwares; tiếng Pháp: logiciels; tiếng Tàu: nhuyễn thể 軟 體 ) rất phổ biến từ năm 2020 là: Zoom, Google Meet, Microsoft Teams, v.v." }, { "id": "11607", "hanviet": "補丁 bổ đinh", "nghia": "Chỗ vá víu trên quần áo rách, mụn vá. § Cũng viết: bổ đinh 補 釘 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Thượng diện hữu ki cá bổ đinh, thiên âm phát triều, như hà xuyên ma? 上 面 有 幾 個 補 丁 , 天 陰 發 潮 , 如 何 穿 麼 ? (Đệ tam bát hồi) Mé trên có mấy chỗ vá, trời ẩm bị mốc, còn mặc làm sao được? ♦(Thuật ngữ điện toán) Dịch từ tiếng Anh \"patch\": một phân đoạn code cài đặt vào một lí trình (tiếng Anh: software), văn kiện điện toán... để sửa chữa chỗ bị trục trặc hoặc cải thiện tính năng. § Cũng gọi là: tu bổ trình tự 修 補 程 序 , tu chánh đương 修 正 檔 , thăng cấp trình tự 升 級 程 序 ." }, { "id": "11608", "hanviet": "軒轅 hiên viên", "nghia": "Cửa viên cao lớn. ◇Sử Kí 史 記 : Tiền hữu lâu khuyết hiên viên, hậu hữu trưởng giảo mĩ nhân 前 有 樓 闕 軒 轅 , 後 有 長 姣 美 人 (Tô Tần truyện 蘇 秦 傳 ). ♦Danh hiệu của Hoàng Đế 黃 帝 . ♦Phức tính. ♦Tên sao. Gồm 17 ngôi ở phía bắc chòm Bắc Đẩu thất tinh 北 斗 七 星 ." }, { "id": "11609", "hanviet": "颯颯 táp táp", "nghia": "(Tượng thanh) Tiếng gió: xào xạc, ào ào... ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Chỉ kiến nhất trận âm phong, táp táp đích hưởng, cổn liễu tiến lai 只 見 一 陣 陰 風 , 颯 颯 的 響 , 滾 了 進 來 (Đệ tứ nhị hồi). ♦(Tượng thanh) Tiếng nước (mưa, dòng nước, khe suối...). ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tứ san đa phong khê thủy cấp, Hàn vũ táp táp khô thụ thấp 四 山 多 風 溪 水 急 , 寒 雨 颯 颯 枯 樹 濕 (Càn Nguyên trung ngụ cư Đồng Cốc huyện tác ca kì ngũ 乾 元 中 寓 居 同 谷 縣 作 歌 其 五 ) Núi bốn bề lộng gió, nước suối đổ dồn dập, Mưa lạnh ào ào, cây khô ướt đẫm. ♦Già nua, già yếu. ◇Hàn San 寒 山 : Thì thôi tấn táp táp, Tuế tận lão trù trù 時 催 鬢 颯 颯 , 歲 盡 老 惆 惆 (Thi 詩 , Chi nhất tứ thất 之 一 四 七 ). ◇Hàn San 寒 山 : Kim nhật quan kính trung, Táp táp tấn thùy tố 今 日 觀 鏡 中 , 颯 颯 鬢 垂 素 (Thi 詩 , Chi nhị nhất bát 之 二 一 八 ). ♦Nhanh mạnh, tật tốc. ◇Cao Khải 高 啟 : Mang mang nhạn phi quá, Táp táp phàm độ khoái 茫 茫 雁 飛 過 , 颯 颯 帆 度 快 (Thái Hồ 太 湖 )." }, { "id": "11610", "hanviet": "聽候 thính hậu", "nghia": "Chờ đợi. § Thường dùng theo nghĩa sẵn sàng đợi mệnh lệnh hoặc quyết định của cấp trên để thi hành. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khước thuyết Chu Du tự hồi Sài Tang dưỡng bệnh, lệnh Cam Ninh thủ Ba Lăng quận, lệnh Lăng Thống thủ Hán Dương quận. Nhị xứ phân bố chiến thuyền, thính hậu điều khiển 卻 說 周 瑜 自 回 柴 桑 養 病 , 令 甘 寧 守 巴 陵 郡 , 令 凌 統 守 漢 陽 郡 . 二 處 分 布 戰 船 , 聽 候 調 遣 (Đệ ngũ tam hồi) Lại nói, từ khi Chu Du về Sài Tang dưỡng bệnh, sai Cam Ninh giữ quận Ba Lăng, Lăng Thống giữ quận Hán Dương. Hai nơi này đều phải sắp sẵn chiến thuyền đợi lệnh." }, { "id": "11611", "hanviet": "駁辭 bác từ", "nghia": "Lời văn lộn xộn, tạp loạn. ◎Như: tha đích na thiên văn chương trung đa bác từ 他 的 那 篇 文 章 中 多 駁 辭 . ♦Lời biện bác. ◎Như: tha đích bác từ lí trực khí tráng 他 的 駁 辭 理 直 氣 壯 ." }, { "id": "11612", "hanviet": "調遣 điều khiển", "nghia": "Điều phái, sai khiến. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Khước thuyết Chu Du tự hồi Sài Tang dưỡng bệnh, lệnh Cam Ninh thủ Ba Lăng quận, lệnh Lăng Thống thủ Hán Dương quận. Nhị xứ phân bố chiến thuyền, thính hậu điều khiển 卻 說 周 瑜 自 回 柴 桑 養 病 , 令 甘 寧 守 巴 陵 郡 , 令 凌 統 守 漢 陽 郡 . 二 處 分 布 戰 船 , 聽 候 調 遣 (Đệ ngũ tam hồi) Lại nói, từ khi Chu Du về Sài Tang dưỡng bệnh, sai Cam Ninh giữ quận Ba Lăng, Lăng Thống giữ quận Hán Dương. Hai nơi này đều phải sắp sẵn chiến thuyền đợi lệnh." }, { "id": "11613", "hanviet": "侘傺 sá sế", "nghia": "Bờ phờ, dáng thất chí. ☆Tương tự: lao đảo 潦 倒 , khảm kha 坎 坷 . ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Đồn uất ấp dư sá sế hề, Ngô độc cùng khốn hồ thử dã 忳 鬱 邑 余 侘 傺 兮 , 吾 獨 窮 困 乎 此 也 (Li tao 離 騷 ) U uất buồn bã ta thất chí hề, Một mình khốn khổ thế này." }, { "id": "11614", "hanviet": "鴻門計 hồng môn kế", "nghia": "Mưu kế giả dối, cốt tìm cách hãm hại người. § Xem thêm: hồng môn yến 鴻 門 宴 . ◇Lí Ngọc 李 玉 : Thán đương sơ tảo bất dụng hồng môn kế, bả cô thân mạo đích đương phong, thì bất lợi 歎 當 初 早 不 用 鴻 門 計 , 把 孤 身 冒 鏑 當 鋒 , 時 不 利 (Chiếm hoa khôi 占 花 魁 , Đệ nhị tam xích 第 二 三 齣 ) Tiếc ban đầu không biết dùng kế trá (kế hồng môn), để bây giờ mang thân một mình xông pha đường tên mũi nhọn, thật chẳng đúng thời." }, { "id": "11615", "hanviet": "鴻門宴 hồng môn yến", "nghia": "Thời Hán Sở tranh hùng, Lưu Bang (Hán) vào đến Hàm Dương trước, Hạng Vũ (Sở) ghen tức, bèn dùng kế của Phạm Tăng, đặt tiệc mời Lưu Bang đến Hồng Môn, tìm cách sát hại Lưu Bang. Sau thành ngữ hồng môn yến 鴻 門 宴 ý nói mời khách ăn tiệc nhưng mang lòng muốn hãm hại khách. ◎Như: tha vi nhân giảo hoạt, ngã khán nhĩ hoàn thị bất yếu khứ phó na hồng môn yến ba 他 為 人 狡 猾 , 我 看 你 還 是 不 要 去 赴 那 鴻 門 宴 吧 . § Cũng gọi là: hồng môn hội 鴻 門 會 , hồng môn kế 鴻 門 計 ." }, { "id": "11616", "hanviet": "擔板 đảm bản", "nghia": "Đần độn, trơ trơ, ngớ ngẩn, không biết biến thông. ◇Hoa Nhạc 華 岳 : Ngã sanh tố bất sự khôi hài, Đảm bản phương đầu hoán bất hồi 我 生 素 不 事 詼 諧 , 擔 板 方 頭 喚 不 回 (Tự tụng 自 訟 )." }, { "id": "11617", "hanviet": "沉痾 trầm kha", "nghia": "☆Tương tự: trọng bệnh 重 病 , túc tật 宿 疾 . ♦Bệnh lâu không khỏi. ◇Ngụy thư 魏 書 : Thúc phiên trầm a miên chuyết, toại hữu thìn tuế, ngã mỗi vi thâm ưu, khủng kì bất chấn 叔 翻 沉 痾 綿 惙 , 遂 有 辰 歲 , 我 每 為 深 憂 , 恐 其 不 振 (Quảng Lăng Vương Vũ 廣 陵 王 羽 )." }, { "id": "11618", "hanviet": "綿惙 miên chuyết", "nghia": "Bệnh tình trầm trọng, gần hấp hối. § Cũng viết: 綿 綴 . ◇Ngụy thư 魏 書 : Thúc phiên trầm a miên chuyết, toại hữu thìn tuế, ngã mỗi vi thâm ưu, khủng kì bất chấn 叔 翻 沉 痾 綿 惙 , 遂 有 辰 歲 , 我 每 為 深 憂 , 恐 其 不 振 (Quảng Lăng Vương Vũ 廣 陵 王 羽 )." }, { "id": "11619", "hanviet": "違紀 vi kỉ", "nghia": "Vi phạm kỉ luật. ◎Như: quân đội kỉ luật nghiêm minh, phàm thị phục trang nghi dung bất chỉnh, bất giá ngoại túc đẳng, quân thuộc vi kỉ hành vi 軍 隊 紀 律 嚴 明 , 凡 是 服 裝 儀 容 不 整 , 不 假 外 宿 等 , 均 屬 違 紀 行 為 ." }, { "id": "11620", "hanviet": "施威 thi uy", "nghia": "Ra oai. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Triệu Đường Quan thính liễu, tâm tưởng: Ngã hảo hối khí, bính trứ giá cá toan vương! Như kim na vị lai liễu, ngã tựu hảo thi uy liễu! 趙 堂 官 聽 了 , 心 想 : 我 好 晦 氣 , 碰 着 這 個 酸 王 ! 如 今 那 位 來 了 , 我 就 好 施 威 了 ! (Đệ 105 hồi) Triệu Đường Quan (tức là Triệu Toàn) nghe nói, nghĩ bụng: Rõ đen đủi, gặp phải vị vương mù mở này! Bây giờ vị vương kia đến, mình sẽ dễ ra oai đây." }, { "id": "11621", "hanviet": "晦氣 hối khí", "nghia": "☆Tương tự: bất lợi 不 利 . ♦Gặp việc không thuận lợi, vận khí không tốt. § Cũng viết: hối khí 悔 氣 . ◇Tây du kí 西 遊 記 : Khả thị hối khí! Kinh đảo bất tằng thủ đắc, thả lai thế tha tố tạo lệ 可 是 晦 氣 ! 經 倒 不 曾 取 得 , 且 來 替 他 做 皂 隸 (Đệ tam tứ hồi) Thiệt là xui xẻo! Cái món này mình chưa làm bao giờ, nay lại đến đây làm lính hầu cho nó!" }, { "id": "11622", "hanviet": "棄世 khí thế", "nghia": "☆Tương tự: khứ thế 去 世 . ♦Siêu thoát trần tục. ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Địa lai thượng cốc đào thiền dị, Nhân cận trung niên khí thế nan 地 來 上 谷 逃 禪 易 , 人 近 中 年 棄 世 難 (Du nhân sự san trung bồi hồi ư quan âm tượng hạ giả cửu chi 游 人 事 山 中 徘 徊 於 觀 音 像 下 者 久 之 ). ♦Qua đời, mất. Tức là chết (cách nói nhẹ nhàng). ◇Tào Ngu 曹 禺 : Bất cửu mẫu thân hựu khí thế (...) tòng thử tựu tuân thủ mẫu thân đích di chúc, trường trú tại Bắc Bình Tăng gia 不 久 母 親 又 棄 世 (...) 從 此 就 遵 守 母 親 的 遺 囑 , 長 住 在 北 平 曾 家 (Bắc Kinh nhân 北 京 人 , Đệ nhất mạc)." }, { "id": "11623", "hanviet": "妄想 vọng tưởng", "nghia": "☆Tương tự: mộng tưởng 夢 想 , hồ tưởng 胡 想 . ♦★Tương phản: hiện thật 現 實 , chân tri 真 知 . ♦Ý nghĩ xằng bậy, mơ tưởng hão huyền. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tử Kính hồi kiến Ngô Hầu, thiện ngôn thân ý, hưu sanh vọng tưởng 子 敬 回 見 吳 侯 , 善 言 伸 意 , 休 生 妄 想 (Đệ ngũ tứ hồi) Tử Kính về nói với Ngô Hầu cho khéo, đừng có nghĩ càn. ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Tức phân biệt tướng các pháp với tâm hư vọng điên đảo; cũng có nghĩa là do tâm chấp trước nên không thấy biết được sự vật một cách như thực. § Cũng nói là: vọng niệm 妄 念 . ◇Kim Quang Minh Kinh 金 光 明 經 : Tâm như huyễn hóa, trì sính lục tình, nhi thường vọng tưởng, phân biệt chư pháp 心 如 幻 化 , 馳 騁 六 情 , 而 常 妄 想 , 分 別 諸 法 (Quyển nhị 卷 二 )." }, { "id": "11624", "hanviet": "面皮 diện bì", "nghia": "Da trên mặt. Cũng chỉ bộ mặt. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Chỉ kiến ngoại diện tẩu tiến nhất cá tú tài lai (...) diện bì thâm hắc, hoa bạch hồ tu 只 見 外 面 走 進 一 個 秀 才 來 (...) 面 皮 深 黑 , 花 白 鬍 鬚 (Đệ tứ bát hồi). ♦Sắc mặt. Chỉ thần sắc hiện ra trên mặt. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Thái Tôn thính liễu hoàn bất đả khẩn, bất liệu Long tri huyện đăng thì diện bì thất sắc, bất cảm thuyết thập ma, chỉ đắc nhị nhân đồng thối, tự khứ bạn khoản bất đề 太 尊 聽 了 還 不 打 緊 , 不 料 龍 知 縣 登 時 面 皮 失 色 , 不 敢 說 什 麼 , 只 得 二 人 同 退 , 自 去 辦 款 不 提 (Đệ nhị cửu hồi). ♦Chỉ mặt mày, tình diện. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhược bất khán chúng quan diện bì, quyết tu trảm thủ 若 不 看 眾 官 面 皮 , 決 須 斬 首 (Đệ tứ lục hồi) Nếu không nể mặt các quan, thì ta quyết chém đầu mày đó. ♦Tỉ dụ mặt nạ che giấu, hình tướng giả tạo, ngụy trang. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Nan đạo nhĩ môn bất hảo tại công nhân diện tiền bác hạ Chu Nhị Tả đích diện bì, nhượng đại gia nhận thức cá minh bạch ma? 難 道 你 們 不 好 在 工 人 面 前 剝 下 周 二 姐 的 面 皮 , 讓 大 家 認 識 個 明 白 麼 ? (Tí dạ 子 夜 , Thập tam). ♦Chỉ trong lòng biết xấu hổ. Nói diện bì hậu 面 皮 厚 (mặt dày) nghĩa là không biết xấu hổ, trơ trẽn." }, { "id": "11625", "hanviet": "體性 thể tính", "nghia": "Thân thể. ◇Lục Quy Mông 陸 龜 蒙 : Hoặc hàn thử đắc trung, thể tính vô sự, thì thừa tiểu chu, thiết bồng tịch, tê nhất thúc thư, trà táo, bút sàng, điếu cụ, trạo thuyền lang nhi dĩ 或 寒 暑 得 中 , 體 性 無 事 , 時 乘 小 舟 , 設 篷 席 , 齎 一 束 書 , 茶 灶 , 筆 床 , 釣 具 , 櫂 船 郎 而 已 (Phủ lí tiên sanh truyện 甫 里 先 生 傳 ). § Trạo thuyền lang 擢 船 郎 còn viết là: 棹 船 郎 nghĩa là: người chèo thuyền. ♦Bẩm tính. ◇Chu Thục Chân 朱 淑 真 : Tịnh thổ di căn thể tính thù, Tiếu tha hồng bạch phí công phu 淨 土 移 根 體 性 殊 , 笑 他 紅 白 費 工 夫 (Thanh liên hoa 青 蓮 花 ). ♦Thể ngộ chân tính. ◇Trang Tử 莊 子 : Thể tính bão thần, dĩ du thế tục chi gian giả, nhữ tương cố kinh tà? 體 性 抱 神 , 以 遊 世 俗 之 間 者 , 汝 將 固 驚 邪 ? (Thiên địa 天 地 ) Thể ngộ chân tính, giữ lấy thần, để rong chơi trong vòng thế tục, mi lấy thế làm lạ sao?" }, { "id": "11626", "hanviet": "醴酒不設 lễ tửu bất thiết", "nghia": "(Thành ngữ) Không đặt rượu ngon. Ý nói chủ đãi khách dần dần bớt kính trọng. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Đãi nhân lễ suy, viết lễ tửu bất thiết 待 人 禮 衰 , 曰 醴 酒 不 設 (Ẩm thực loại 飲 食 類 ). § Điển cố: Thời Tây Hán, vua Sở Nguyên Vương 元 王 đối với Mục Sinh 穆 生 rất trọng vọng, mỗi lần yến hội, đều đặt rượu ngon khoản đãi (mặc dù Mục Sinh không thích uống rượu). Sau, Sở Vương Mậu 王 戊 lên ngôi, vua ngày càng lơ là, quên cả bày rượu. Mục Sinh biết ý, bèn bỏ đi. Cf. Hán Thư 漢 書 , Sở Nguyên Vương Lưu Giao truyện 楚 元 王 劉 交 傳 ." }, { "id": "11627", "hanviet": "紅心 hồng tâm", "nghia": "Điểm đỏ ngay giữa tấm bia bắn. ◎Như: tha khả chân thị cá thần xạ thủ, mỗi phát giai mệnh trúng hồng tâm 他 可 真 是 個 神 射 手 , 每 發 皆 命 中 紅 心 . ♦Trung thành đúng theo ý chí cách mạng (tiếng dùng ở Trung Hoa lục địa). ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã khuyến nhĩ trụ hạ lai, đa khán, đa tiếp xúc nhân, tại ngã môn bộ đội lí đáo xứ đô thị phóng quang đích hồng tâm 我 勸 你 住 下 來 , 多 看 , 多 接 觸 人 , 在 我 們 部 隊 裏 到 處 都 是 放 光 的 紅 心 (Quân trưởng đích tâm 軍 長 的 心 )." }, { "id": "11628", "hanviet": "沉淪 trầm luân", "nghia": "☆Tương tự: trầm nịch 沉 溺 , đọa lạc 墮 落 , luân lạc 淪 落 . ♦★Tương phản: phấn khởi 奮 起 . ♦Chìm mất, chìm vào trong nước. ◇Nam sử 南 史 : (Trương) Tiến Chi đầu thủy chửng cứu, tương dữ trầm luân, cửu nhi đắc miễn 進 之 投 水 拯 救 , 相 與 沉 淪 , 久 而 得 免 (Trương Tiến Chi truyện 張 進 之 傳 ). ♦Trôi giạt, lênh đênh, linh lạc. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Hoặc trầm luân kì vô sở đạt hề, hoặc thanh kích kì vô sở thông 或 沉 淪 其 無 所 達 兮 , 或 清 激 其 無 所 通 (Cửu thán 九 歎 , Mẫn mệnh 愍 命 ). ♦Đắm đuối. ♦Chỉ người hiền tài ở ẩn chưa gặp thời. ◇Lí Bạch 李 白 : Đồng đình tả hữu hô vạn tuế, Bái hạ minh chủ thu trầm luân 彤 庭 左 右 呼 萬 歲 , 拜 賀 明 主 收 沉 淪 (Tặng tòng đệ nam bình thái thủ chi diêu 贈 從 弟 南 平 太 守 之 遙 )." }, { "id": "11629", "hanviet": "輕脫 khinh thoát", "nghia": "Khinh bạc. § Cũng như: khinh điêu 輕 窕 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Quảng Bình Phùng sinh, Chính Đức gian nhân. thiểu khinh thoát, túng tửu 廣 平 馮 生 , 正 德 間 人 , 少 輕 脫 , 縱 酒 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Phùng sinh, người Quảng Bình, vào khoảng niên hiệu Chính Đức, lúc còn nhỏ tính tình khinh bạc, hay uống rượu." }, { "id": "11630", "hanviet": "奚奴 hề nô", "nghia": "Đứa trẻ theo hầu. Còn gọi là đồng bộc 僮 僕 . § Thời xưa, kẻ phạm tội bị đưa vào nhà quan làm tạp dịch gọi là nô 奴 hoặc hề 奚 . Sau chỉ chung đày tớ. Cũng chỉ tì nữ 婢 女 (đứa hầu gái). ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Muội sảng ngẫu hành, ngộ nhất thiếu nữ, trước hồng bí, dung sắc quyên hảo. Tòng tiểu hề nô, niếp lộ bôn ba, lí miệt triêm nhu 昧 爽 偶 行 , 遇 一 少 女 , 著 紅 帔 , 容 色 娟 好 . 從 小 奚 奴 , 躡 露 奔 波 , 履 襪 沾 濡 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Một hôm tảng sáng đi chơi tha thẩn, gặp một thiếu nữ vai choàng áo đỏ, dung nhan tươi đẹp, có đứa tì nữ theo hầu, dầm sương ướt cả giày vớ. ♦Chỉ dân tộc thiểu số ở phương bắc. ♦Tiếng gọi khinh miệt dân tộc thiểu số ở phương bắc." }, { "id": "11631", "hanviet": "馮夷 bằng di", "nghia": "Theo truyền thuyết là hà thần 河 神 thần sông. § Cũng gọi là: Hà Bá 河 伯 , Băng Di 冰 夷 , Bằng Tu 馮 修 , Vô Di 無 夷 . ◇Trang Tử 莊 子 : Bằng Di đắc chi, dĩ du đại xuyên 馮 夷 得 之 , 以 遊 大 川 (Đại tông sư 大 宗 師 ) Thần sông Bằng Di được nó, để ra chơi sông lớn. ♦Tên những chư hầu thời thượng cổ." }, { "id": "11632", "hanviet": "母后 mẫu hậu", "nghia": "Ngày xưa vua gọi mẹ là mẫu hậu 母 后 ." }, { "id": "11633", "hanviet": "叨叨 thao thao", "nghia": "Nói nhiều, lải nhải. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả Trân kiến tha tửu hậu thao thao, khủng nhân thính kiến bất nhã, liên mang dụng thoại khuyến giải 賈 珍 見 他 酒 後 叨 叨 , 恐 人 聽 見 不 雅 , 連 忙 用 話 勸 解 (Đệ thất ngũ hồi) Giả Trân thấy hắn say rượu nói lải nhải không thôi, sợ người ngoài nghe thấy không tốt, liền tìm lời khuyên ngăn." }, { "id": "11634", "hanviet": "鳳冠霞帔 phụng quan hà bí", "nghia": "Phục sức của hậu phi thời xưa (mũ phượng, áo khoác vai màu ráng trời). § Dưới thời nhà Minh nhà Thanh, cũng dùng làm áo cưới. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Sính nương thính liễu, mang tẩu đáo phòng lí sơ liễu đầu, xuyên liễu y phục, na tì tử hựu tống liễu phụng quan hà bí, xuyên đái khởi lai 聘 娘 聽 了 , 忙 走 到 房 裡 梳 了 頭 , 穿 了 衣 服 , 那 婢 子 又 送 了 鳳 冠 霞 帔 , 穿 帶 起 來 (Đệ ngũ tam hồi)." }, { "id": "11635", "hanviet": "荊人 kinh nhân", "nghia": "Người nước Sở 楚 , người ở phương nam. ◇Xuân Thu 春 秋 : Công chí tự Tề, Kinh nhân lai sính 公 至 自 齊 , 荊 人 來 聘 (Trang Công nhị thập tam niên 莊 公 莊 公 二 十 三 年 ). ♦(Khiêm từ) xưng vợ của mình là kinh nhân 荊 人 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tân tiếu viết: Dung mưu chi kinh nhân 辛 笑 曰 : 容 謀 之 荊 人 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Tân lão cười nói: Để bàn tính với vợ đã." }, { "id": "11636", "hanviet": "參閱 tham duyệt", "nghia": "Xem, đọc. ◇Băng Tâm 冰 心 : Ngã y cứ trứ hồi ức sở cập, tịnh tham duyệt Tảo đích nhật kí, hòa ngã môn đích thông tin, tương tối tiên minh, tối linh hoạt, tối toan sở đích kỉ hiệt, nhất trực tả kí liễu hạ lai 我 依 據 著 回 憶 所 及 , 並 參 閱 藻 的 日 記 , 和 我 們 的 通 信 , 將 最 鮮 明 , 最 靈 活 , 最 酸 楚 的 幾 頁 , 一 直 寫 記 了 下 來 (Nam quy 南 歸 )." }, { "id": "11637", "hanviet": "酸楚 toan sở", "nghia": "☆Tương tự: tân toan 辛 酸 . ♦Chua xót, đau thương. ◇Chu Lập Ba 周 立 波 : Tha đích tâm dũng khởi nhất trận trận đích toan sở, tha đích nhãn tình thấp nhuận liễu 他 的 心 涌 起 一 陣 陣 的 酸 楚 , 他 的 眼 睛 濕 潤 了 (Bạo phong sậu vũ 暴 風 驟 雨 , Đệ nhất bộ nhị thập). ♦Đau đớn, thống khổ. ◇Thái Bình Quảng Kí 太 平 廣 記 : (Lô) Bội tức tiên nhập bạch mẫu. Mẫu phương thân ngâm toan sở chi thứ, văn Bội ngôn, hốt giác tiểu sưu 佩 即 先 入 白 母 . 母 方 呻 吟 酸 楚 之 次 , 聞 佩 言 , 忽 覺 小 瘳 (Hà Đông kí 河 東 記 , Lô Bội 盧 佩 ) (Lô) Bội liền vào thưa với mẹ. Mẹ đang rên rỉ đau đớn, nghe Bội nói, bỗng thấy khỏi bệnh." }, { "id": "11638", "hanviet": "卡車 ca xa", "nghia": "Xe vận tải. § Pinyin: kǎ chē. Cũng gọi là: hóa xa 貨 車 . Tiếng Anh: lorry; truck; autotruck; autotrack. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Ư thị ngã tiện khiếu tha môn sách tính cấu mãi thập bộ ca xa, tịnh tái túc sung phân đích khí du, cải do Hải Phòng nhập khẩu 於 是 我 便 叫 他 們 索 性 購 買 十 部 卡 車 , 並 載 足 充 分 的 汽 油 , 改 由 海 防 入 口 (Hồng ba khúc 洪 波 曲 , Đệ bát chương)." }, { "id": "11639", "hanviet": "耳語 nhĩ ngữ", "nghia": "Ghé bên tai nói nhỏ; nói thì thầm bên tai. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thiểu gian, hữu tì dữ Tân nhĩ ngữ 少 間 , 有 婢 與 辛 耳 語 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Được một lát, có con hầu (ở nhà trong ra) nói thầm bên tai cụ Tân." }, { "id": "11640", "hanviet": "遵循 tuân tuần", "nghia": "☆Tương tự: phục tòng 服 從 , tuân chiếu 遵 照 , án chiếu 按 照 . ♦★Tương phản: vi phản 違 反 , vi bối 違 背 , bối li 背 離 . ♦Tuân theo. ◎Như: hiện đại quốc dân giai ưng tuân tuần lễ pháp, dĩ duy trì xã hội trật tự 現 代 國 民 皆 應 遵 循 禮 法 , 以 維 持 社 會 秩 序 . ♦Lùi lại, khước thối. § Cũng như tuân độn 遵 遁 ." }, { "id": "11641", "hanviet": "蛞蝓 khoát du", "nghia": "khoát du 蛞 蝓 : một loài như sên. Tên khoa học: Agriolimax agrestis Linnaeus. Tiếng Pháp: limace." }, { "id": "11642", "hanviet": "遵遁 tuân độn", "nghia": "Thuân tuần. Dáng lùi lại, không nhận. ◇Linh Xu Kinh 靈 樞 經 : Hoàng Đế tị tịch, tuân tuần nhi khước 黃 帝 避 席 , 遵 循 而 卻 (Âm dương nhị thập ngũ nhân 陰 陽 二 十 五 人 )." }, { "id": "11643", "hanviet": "棋逢敵手 kì phùng địch thủ", "nghia": "☆Tương tự: tương ngộ lương tài 將 遇 良 才 . ♦★Tương phản: bất kham nhất kích 不 堪 一 擊 . ♦Ví dụ hai bên thực lực ngang nhau, khó phân chia cao thấp. § Cũng nói là: kì phùng đối thủ 棋 逢 對 手 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Kì phùng địch thủ nan tương thắng, Tương ngộ lương tài bất cảm kiêu 棋 逢 敵 手 難 相 勝 , 將 遇 良 才 不 敢 驕 (Đệ 100 hồi)." }, { "id": "11644", "hanviet": "卓犖 trác lạc", "nghia": "Xuất chúng, trác tuyệt siêu quần. § Cũng viết: trác lạc 卓 躒 . ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Công tài trác lạc nhân sở kinh, Cửu hĩ tứ hải lưu thanh danh 公 材 卓 犖 人 所 驚 , 久 矣 四 海 流 聲 名 (Thứ vận âu dương vĩnh thúc... 次 韻 歐 陽 永 叔 端 溪 石 枕 蘄 竹 簟 )." }, { "id": "11645", "hanviet": "英姿 anh tư", "nghia": "Thần thái phong cách anh tuấn oai hùng. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Anh tư sảng khí quy đồ họa, Mậu đức nguyên huân tại đỉnh di 英 姿 爽 氣 歸 圖 畫 , 茂 德 元 勛 在 鼎 彝 (Hàn trung hiến vãn từ 韓 忠 獻 輓 辭 ). ♦Thiên tư trác việt, tài hoa. ◇Lục Du 陸 游 : Anh tư đạt thức, sự đỗng chiếu ư tiên; cường kí bác văn, ngôn tất kê ư cổ huấn 英 姿 達 識 , 事 洞 照 於 幾 先 ; 強 記 博 聞 , 言 必 稽 於 古 訓 (Hạ hoàng thái tử thụ sách tiên 賀 皇 太 子 受 冊 箋 ). ♦Chỉ người tài trí xuất chúng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Nghị giả đa phi Quang Vũ bất dĩ công thần nhậm chức, chí sử anh tư mậu tích, ủy nhi vật dụng 議 者 多 非 光 武 不 以 功 臣 任 職 , 至 使 英 姿 茂 績 , 委 而 勿 用 (Chu hựu cảnh đan đẳng truyền luận 朱 祐 景 丹 等 傳 論 )." }, { "id": "11646", "hanviet": "幾先 cơ tiên", "nghia": "Điềm, triệu trẫm, lúc sự cơ manh động chưa phát ra. § Như cơ tiên 機 先 . ◇Tô Thuấn Khâm 蘇 舜 欽 : Ngô tương bính thiên hạ, Xử sự đương cơ tiên 吾 相 柄 天 下 , 處 事 當 幾 先 (Thục sĩ 蜀 士 )." }, { "id": "11647", "hanviet": "機先 cơ tiên", "nghia": "Lúc sự cơ chưa phát sinh. § Cũng nói: cơ tiền 機 前 . ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Thử do ân bất phổ hiệp, thất tại cơ tiên 此 由 恩 不 溥 洽 , 失 在 機 先 (Địch Nhân Kiệt truyện 狄 仁 傑 傳 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Nguyên chỉ điềm báo trước về cơ sự. Trong Thiền lâm, cơ tiên 機 先 được dùng để hình dung cái trạng thái trước khi một ý niệm chưa động, một lời nói chưa phát. Ý nói trước khi tình thức phân biệt của người ta vẫn chưa khởi động. Dụng ngữ đồng loại là: thiên địa vị khai chi tiền 天 地 未 開 之 前 trước khi trời đất chưa mở." }, { "id": "11648", "hanviet": "傾風 khuynh phong", "nghia": "Ngưỡng mộ phong cách người khác. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tân viết: Quân trác lạc sĩ, khuynh phong dĩ cửu 辛 曰 : 君 卓 犖 士 , 傾 風 已 久 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Cụ Tân nói: Cậu vốn là người xuất chúng, lão đem lòng kính mộ đã lâu." }, { "id": "11649", "hanviet": "醮命 tiếu mệnh", "nghia": "Định đoạt việc cưới gả trong gia đình. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tân viết: Nhược tức thập cửu nhân, giá giả thập hữu nhị. Tiếu mệnh nhậm chi kinh nhân, lão phu bất dữ yên 辛 曰 : 弱 息 十 九 人 , 嫁 者 十 有 二 . 醮 命 任 之 荊 人 , 老 夫 不 與 焉 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Cụ Tân nói: Con gái tất cả mười chín người, đã gả chồng mười hai rồi. Còn việc hôn phối đều do tiện nội định đoạt, lão không dự tới." }, { "id": "11650", "hanviet": "鵠俟 hộc sĩ", "nghia": "Như con chim hộc nghển cổ đợi. Hình dung trông chờ tha thiết. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Nội hữu vấn giả viết: Hà xứ lang quân, bán dạ lai thử? Sanh dĩ thất lộ cáo. Vấn giả viết: Đãi đạt chủ nhân. Sanh luy túc hộc sĩ 內 有 問 者 曰 : 何 處 郎 君 , 半 夜 來 此 ? 生 以 失 路 告 . 問 者 曰 : 待 達 主 人 . 生 累 足 鵠 俟 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Bên trong có tiếng người hỏi: \"Ai đó! Nửa đêm tới đây làm chi?\" Chàng nói là kẻ lạc đường. Người bên trong nói: \"Hãy đợi để báo với chủ nhân đã.\" Chàng nghển cổ đứng đợi." }, { "id": "11651", "hanviet": "矜詡 căng hủ", "nghia": "Khoe khoang. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Sanh dĩ đảm lực tự căng hủ, toại nhất nhất lịch trần sở ngộ 生 以 膽 力 自 矜 詡 , 遂 一 一 歷 陳 所 遇 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Chàng muốn khoe mình gan dạ, bèn kể đầu đuôi câu chuyện gặp gỡ trong ngày hôm đó." }, { "id": "11652", "hanviet": "姻婭 nhân á", "nghia": "Sui gia. Tức là người thân thích do quan hệ hôn nhân. § Cũng viết: nhân á 姻 亞 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Thử đại hảo sự. Huống sanh danh sĩ, thù bất điếm ư nhân á, dã hồ tinh hà đắc cường tự cao? 此 大 好 事 . 況 甥 名 士 , 殊 不 玷 於 姻 婭 , 野 狐 精 何 得 強 自 高 ? (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Thế cũng là một việc hay. Huống chi cháu là danh sĩ, đâu có gì làm điếm nhục với đám sui gia bên đó. Sao gã chồn tinh nhà quê kia lại dám lên mặt tự cao như thế?" }, { "id": "11653", "hanviet": "姻親 nhân thân", "nghia": "Người thân thích do quan hệ hôn nhân mà thành. ◇Tả truyện 左 傳 : Kim Trần vong Chu chi đại đức, miệt ngã đại huệ, khí ngã nhân thân, giới thị Sở chúng, dĩ bằng lăng ngã tệ ấp 今 陳 忘 周 之 大 德 , 蔑 我 大 惠 , 棄 我 姻 親 , 介 恃 楚 眾 , 以 憑 陵 我 敝 邑 (Tương Công nhị thập ngũ niên 襄 公 二 十 五 年 )." }, { "id": "11654", "hanviet": "向往 hướng vãng", "nghia": "§ Cũng viết: hướng vãng 嚮 往 . ♦☆Tương tự: hoài niệm 懷 念 , cảnh ngưỡng 景 仰 , khâm mộ 欽 慕 , sung cảnh 憧 憬 , thần vãng 神 往 , ngưỡng mộ 仰 慕 . ♦Hướng về, xoay về. ◎Như: tha hướng vãng trứ cố hương 他 向 往 著 故 鄉 anh ấy hướng về quê hương. ♦Ngưỡng mộ, hâm mộ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tất mỗi độc Thanh Phụng truyện, tâm triếp hướng vãng, hận bất nhất ngộ 畢 每 讀 青 鳳 傳 , 心 輒 向 往 , 恨 不 一 遇 (Hồ mộng 狐 夢 ) Tất (Di Am) mỗi lần đọc truyện Thanh Phụng, thường tỏ lòng hâm mộ, tiếc không được một lần gặp gỡ. ♦Lòng mong mỏi, lí tưởng. ◇Kha Nham 柯 岩 : Giá thì, ngã đổng liễu: Nguyên lai tha hữu trứ bỉ tha hiện tại dĩ hữu thành tựu cánh cao cánh viễn đích hướng vãng 這 時 , 我 懂 了 : 原 來 她 有 着 比 她 現 在 已 有 成 就 更 高 更 遠 的 向 往 (Kì dị đích thư giản 奇 異 的 書 簡 , Thiên nhai hà xứ vô phương thảo tứ 天 涯 何 處 無 芳 草 四 )." }, { "id": "11655", "hanviet": "羞縮 tu súc", "nghia": "Thẹn thùng, bẽn lẽn, mắc cỡ. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hồi thủ kiến sanh, tu súc bất an 回 首 見 生 , 羞 縮 不 安 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Nàng quay đầu trông thấy sinh, có vẻ thẹn thùng bối rối." }, { "id": "11656", "hanviet": "橫濱 hoành tân", "nghia": "Hoành Tân 橫 濱 : Yokohama (tên một thành thị Nhật Bản). § Tiếng Nhật: asahi-ku 横 浜 市 ." }, { "id": "11657", "hanviet": "混淆 hỗn hào", "nghia": "☆Tương tự: hỗn tạp 混 雜 , hào tạp 殽 雜 . ♦★Tương phản: trừng thanh 澄 清 . ♦Lộn xộn, không phân biệt rõ ràng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thiệu thị phi hỗn hào, công pháp độ nghiêm minh 紹 是 非 混 淆 , 公 法 度 嚴 明 (Đệ nhất bát hồi) Viên Thiệu phải trái hồ đồ; ông (chỉ Tào Tháo) thì phép tắc phân minh. ♦Làm cho hỗn tạp, làm cho rối loạn không phân biện được. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Bố tán dao ngôn, hỗn hào thị phi 布 散 謠 言 , 混 淆 是 非 (Đệ cửu bát hồi) Đồn khắp lời bịa đặt, làm rối loạn thực hư." }, { "id": "11658", "hanviet": "摧破 tồi phá", "nghia": "Phá tan, khắc phục. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Diệc duyên kiến tặc vị truân tụ chi thì, tương vị đan nhược, lập khả tồi phá 亦 緣 見 賊 未 屯 聚 之 時 , 將 謂 單 弱 , 立 可 摧 破 (Hoàng gia tặc sự nghi trạng 黃 家 賊 事 宜 狀 ). ♦Hủy hoại, tàn phá. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Cựu tượng dũ tồi phá, nhân loại tiện dũ tiến bộ 舊 像 愈 摧 破 , 人 類 便 愈 進 步 (Nhiệt phong 熱 風 , Tùy cảm lục tứ thập lục 隨 感 錄 四 十 六 )." }, { "id": "11659", "hanviet": "將謂 tương vị", "nghia": "§ Cũng viết là: tương vị 將 為 . ♦Bảo rằng, nhận rằng. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Kim nhật mệnh tiểu sanh phó yến, tương vị hữu hỉ khánh chi kì; bất tri phu nhân hà kiến, dĩ huynh muội chi lễ tương đãi? 今 日 命 小 生 赴 宴 , 將 謂 有 喜 慶 之 期 ; 不 知 夫 人 何 見 , 以 兄 妹 之 禮 相 待 ? (Đệ nhị bổn 第 二 本 , Đệ tam chiết) Hôm nay bà lớn cho mời tiểu sanh sang dự tiệc, bảo rằng sẽ hẹn ngày cho kết duyên vợ chồng; không biết bà lớn có ý gì, lại cho đãi lễ làm anh trai em gái? § Nhượng Tống dịch thoát như sau: Sớm nay chị Hồng sang gọi, những chắc Bà lớn y lời hứa trước, cho kết duyên lành… Chẳng hiểu ý Bà lớn thế nào, lại phủ đầu bằng hai tiếng anh em!" }, { "id": "11660", "hanviet": "手泐 thủ lặc", "nghia": "Thư đích thân viết (dụng ngữ ghi ở cuối thư theo lối xưa). ◇Tiết Phúc Thành 薛 福 成 : Thủ lặc bố đạt, kính tụng Thai An 手 泐 布 達 , 敬 頌 台 安 (Đáp viên hộ bộ thư 答 袁 戶 部 書 ). ♦Chỉ chữ đích thân viết trên bia đá. ◇Hứa Địa San 許 地 山 : Na mộ bi thượng bất kí niên nguyệt, chỉ khắc trứ \"Giai nhân Quan San Hằng Mị\", hạ diện nhất hàng tiểu tự thị \"Phu Quan Hoài thủ lặc\" 那 墓 碑 上 不 記 年 月 , 只 刻 著 \" 佳 人 關 山 恒 媚 \", 下 面 一 行 小 字 是 \" 夫 關 懷 手 泐 \" (Chuế võng lao chu 綴 網 勞 蛛 , Hoàng hôn hậu 黃 昏 後 )." }, { "id": "11661", "hanviet": "曲隱 khúc ẩn", "nghia": "Quanh co sâu kín. ♦Chỗ kín (trong thân thể). ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : (Lộc Sơn) cập lão, dũ phì, khúc ẩn thường sang ( 祿 山 ) 及 老 , 愈 肥 , 曲 隱 常 瘡 (Nghịch thần truyền thượng 逆 臣 傳 上 , An Lộc Sơn 安 祿 山 ) (An Lộc Sơn) về già, càng béo phì, chỗ kín thường bị mụn nhọt. ♦Giấu kín (ý trong lòng). ◇Trương Cư Chánh 張 居 正 : Kim tuy dục khúc ẩn, nhi nhân chi nhĩ mục khả tận đồ hồ? 今 雖 欲 曲 隱 , 而 人 之 耳 目 可 盡 塗 乎 ?(Đáp Liêu Đông An tuần án thư 答 遼 東 安 巡 按 書 )." }, { "id": "11662", "hanviet": "稱觴 xưng thương", "nghia": "Nâng chén mời rượu để chúc mừng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ấp hữu Sở Ngân Đài chi công tử, thiếu dữ sanh cộng bút nghiễn, tương hiệp. Văn sanh đắc hồ phụ. Quỹ di vi noãn, tức đăng đường xưng thương. Việt sổ nhật, hựu chiết giản lai chiêu ẩm 邑 有 楚 銀 台 之 公 子 , 少 與 生 共 筆 硯 , 相 狎 . 聞 生 得 狐 婦 . 饋 遺 為 餪 , 即 登 堂 稱 觴 . 越 數 日 , 又 折 簡 來 招 飲 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Trong ấp có công tử con quan Ngân Đài họ Sở, lúc thiếu thời là bạn đèn sách với chàng, tình khá thân mật. Nay nghe tin chàng mới cưới vợ là chồn tinh, công tử sai đem quà tặng, rồi lại đến nhà chàng uống rượu nói chuyện. Cách mấy bữa sau, công tử gửi thư mời chàng đến nhà mình uống rượu." }, { "id": "11663", "hanviet": "稱異 xưng dị", "nghia": "Thần kì, đặc dị, tài giỏi khác thường. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhữ phiên thân bối xạ, hà túc xưng dị! Khán ngã đoạt xạ hồng tâm 汝 翻 身 背 射 , 何 足 稱 異 ! 看 我 奪 射 紅 心 (Đệ ngũ lục hồi) Ngươi quay lưng lại bắn, có gì là giỏi! Hãy xem ta bắn trúng hồng tâm." }, { "id": "11664", "hanviet": "昧爽 muội sảng", "nghia": "Trời sắp sáng, còn hơi lờ mờ tối. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Muội sảng ngẫu hành, ngộ nhất thiếu nữ, trước hồng bí, dung sắc quyên hảo. Tòng tiểu hề nô, niếp lộ bôn ba, lí miệt triêm nhu 昧 爽 偶 行 , 遇 一 少 女 , 著 紅 帔 , 容 色 娟 好 . 從 小 奚 奴 , 躡 露 奔 波 , 履 襪 沾 濡 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Một hôm tảng sáng đi chơi tha thẩn, gặp một thiếu nữ vai choàng áo đỏ, dung nhan tươi đẹp, có đứa tì nữ theo hầu, dầm sương ướt cả giày vớ. ♦Sáng và tối. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thì dã âm dương kí loạn, muội sảng bất phân 時 也 陰 陽 既 亂 , 昧 爽 不 分 (Đệ tứ lục hồi) Trời lúc đó âm dương lẫn lộn, không phân biệt được sáng với tối." }, { "id": "11665", "hanviet": "明暗 minh ám", "nghia": "§ Cũng viết là: minh ám 明 闇 . ♦Sáng và tối. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Thì dã âm dương kí loạn, muội sảng bất phân 時 也 陰 陽 既 亂 , 昧 爽 不 分 (Đệ tứ lục hồi) Trời lúc đó âm dương lẫn lộn, không phân biệt được sáng với tối. ♦Tỉ dụ chánh trị sáng tỏ và đen tối. ◇Hán Thư 漢 書 : Phù minh ám chi trưng, thượng loạn phi điểu, hạ động uyên ngư 夫 明 闇 之 徵 , 上 亂 飛 鳥 , 下 動 淵 魚 (Chung Quân truyện 終 軍 傳 ). ♦Chỉ sáng suốt thông tuệ hoặc tối tăm ngu muội. ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Thử phi thính ngôn chi nan, tại thính giả chi minh ám dã 此 非 聽 言 之 難 , 在 聽 者 之 明 暗 也 (Vị quân nan luận hạ 為 君 難 論 下 ). ♦Tỉ dụ thật giả; phải trái. ◇Tây du kí 西 遊 記 : (Hậu phi đẳng) nhất cá cá thượng tiền bái cáo đạo: Vọng thánh tăng cứu đắc ngã chân công chủ lai, phân liễu minh ám, tất đương trọng tạ ( 后 妃 等 ) 一 個 個 上 前 拜 告 道 : 望 聖 僧 救 得 我 真 公 主 來 , 分 了 明 暗 , 必 當 重 謝 (Đệ cửu ngũ hồi)." }, { "id": "11666", "hanviet": "社論 xã luận", "nghia": "Bình luận trong báo chương tạp chí. Ngoài việc giải thích, phê bình, cũng có thể đưa ra chủ trương của người bình luận. ◇Viên Ưng 袁 鷹 : Tác vi biên tập bộ, tha kí tả xã luận, thì bình, dã tả thi thiên 作 為 編 輯 部 , 他 既 寫 社 論 , 時 評 , 也 寫 詩 篇 (Phi 飛 )." }, { "id": "11667", "hanviet": "社評 xã bình", "nghia": "§ Nay gọi là xã luận 社 論 . ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Tha lập khắc phiên đáo đệ nhị bản đích xã bình, tha khán đáo tự kỉ na thiên xuất sắc đích văn chương dĩ kinh đăng xuất lai liễu 他 立 刻 翻 到 第 二 版 的 社 評 , 他 看 到 自 己 那 篇 出 色 的 文 章 已 經 登 出 來 了 (Cổ thành đích ưu uất 古 城 的 憂 鬱 , Tai họa 災 禍 )." }, { "id": "11668", "hanviet": "精誠 tinh thành", "nghia": "Sự chân thành, lòng thành. ◇Trang Tử 莊 子 : Chân giả tinh thành chi chí dã, bất tinh bất thành, bất năng động nhân 真 者 精 誠 之 至 也 , 不 精 不 誠 , 不 能 動 人 (Ngư phủ 漁 父 ) Chân thực là cái tinh thành rất mực (tức là lòng rất thực, hết sức chân thành). Không tinh không thành thì không cảm động người được." }, { "id": "11669", "hanviet": "崿崿 ngạc ngạc", "nghia": "Cao. ◇Lí Bạch 李 白 : Kì tả hữu dã, tắc đan bệ ngạc ngạc, đồng đình hoàng hoàng, liệt bảo đỉnh, địch kim quang 其 左 右 也 , 則 丹 陛 崿 崿 , 彤 庭 煌 煌 , 列 寶 鼎 , 敵 金 光 (Minh đường phú 明 堂 賦 ). ♦Sắc bén. ◇Tư Không Đồ 司 空 圖 : Thân mệnh trường khu, chỉ huy hoành lệ. Ngạc ngạc ưng mâu, lăng lăng hổ thị 申 命 長 驅 , 指 麾 橫 厲 . 崿 崿 鷹 眸 , 稜 稜 虎 視 (Phục An Nam bi 復 安 南 碑 ). ♦Kinh sợ." }, { "id": "11670", "hanviet": "三維空間 tam duy không gian", "nghia": "Không gian ba chiều (chiều dài, rộng và cao). Cũng gọi là: tam độ không gian 三 度 空 間 . § Tiếng Anh: three-dimensional space." }, { "id": "11671", "hanviet": "九服 cửu phục", "nghia": "Chín vùng đất ở ngoài kinh đô. Gồm có: hầu phục 侯 服 , điện phục 甸 服 , nam phục 男 服 , thải phục 采 服 , vệ phục 衛 服 , man phục 蠻 服 , di phục 夷 服 , trấn phục 鎮 服 và phiên phục 藩 服 . ♦Phiếm chỉ các vùng đất của cả nước. ◇Lưu Côn 劉 琨 : Tự kinh kì vẫn táng, cửu phục băng li, thiên hạ hiêu nhiên, vô sở quy hoài 自 京 畿 隕 喪 , 九 服 崩 離 , 天 下 囂 然 , 無 所 歸 懷 (Khuyến tiến biểu 勸 進 表 ). ♦Chín loại y phục của vua và hậu thời cổ. Gồm có: đại cừu miện 大 裘 冕 , cổn miện 袞 冕 , tế miện 鷩 冕 , thuế miện 毳 冕 , hi miện 希 冕 , huyền miện 玄 冕 , vi biện phục 韋 弁 服 , bì biện phục 皮 弁 服 , quan biện phục 冠 弁 服 ." }, { "id": "11672", "hanviet": "荒茫 hoang mang", "nghia": "Mờ mịt, xa xôi, mê mang không biết gì. ◇Tân Đường Thư 新 唐 書 : Kì ngôn hoang mang mạn mĩ, di huyễn biến hiện 其 言 荒 茫 漫 靡 , 夷 幻 變 現 (Trần Di Hành Lí Thân đẳng truyện tán 陳 夷 行 李 紳 等 傳 贊 )." }, { "id": "11673", "hanviet": "縱酒 túng tửu", "nghia": "Ham mê uống rượu, nát rượu, bê tha hay rượu. ◇Băng Tâm 冰 心 : Hậu lai bàng nhân cáo tố ngã, tha đích phụ thân túng tửu cuồng phóng, túy hậu thì thì ngược đãi tha đích nhi nữ 後 來 旁 人 告 訴 我 , 她 的 父 親 縱 酒 狂 放 , 醉 後 時 時 虐 待 他 的 兒 女 (Kí tiểu độc giả 寄 小 讀 者 , Thập ngũ). ♦Uống tràn, uống rượu thỏa thích. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Bạch nhật phóng ca tu túng tửu, Thanh xuân tác bạn hảo hoàn hương 白 日 放 歌 須 縱 酒 , 青 春 作 伴 好 還 鄉 (Văn quan quân thu Hà Nam Hà Bắc 聞 官 軍 收 河 南 河 北 ) Ngày sáng đẹp cất tiếng hát to và hãy nên uống rượu thỏa thích, Trời xuân cùng với vợ con về lại cố hương." }, { "id": "11674", "hanviet": "照乘珠 chiếu thừa châu", "nghia": "Ngọc quý của Huệ Vương nhà Ngụy, thời Chiến Quốc. Ngọc này chiếu sáng 24 cỗ xe phía trước và phía sau. Sau phiếm chỉ ngọc châu rất quý báu. ◇Trương Tứ Duy 張 四 維 : Mạc nhân tham khán trung thu nguyệt, Thất khước bàn trung chiếu thừa châu 莫 因 貪 看 中 秋 月 , 失 卻 盤 中 照 乘 珠 (Song liệt kí 雙 烈 記 , Đệ tam ngũ xích 第 三 五 齣 )." }, { "id": "11675", "hanviet": "失卻 thất khước", "nghia": "Rơi mất, lạc mất, bỏ mất. ◇ 吳 組 緗 : Thuyết địch binh đô xuyên đích bì hài, liên nhật tẩu san lộ, cước bản khởi phao hội lạn, đa số thốn bộ nan di, thất khước liễu đấu chí 說 敵 兵 都 穿 的 皮 鞋 , 連 日 走 山 路 , 腳 板 起 泡 潰 爛 , 多 數 寸 步 難 移 , 失 卻 了 鬥 志 (Sơn hồng 山 洪 , Tam ngũ 三 五 )." }, { "id": "11676", "hanviet": "寂莫 tịch mịch", "nghia": "§ Cũng như tịch mịch 寂 寞 . ◇Uông Mậu Lân 汪 懋 麟 : Phi đằng hà hạn vân trung hạc, Tịch mịch không dư giản để tùng 飛 騰 何 限 雲 中 鶴 , 寂 莫 空 餘 澗 底 松 (Tống mộng đôn học sĩ giả quy đồng thành 送 夢 敦 學 士 假 歸 桐 城 )." }, { "id": "11677", "hanviet": "青史 thanh sử", "nghia": "Sử xanh. § \"Thanh\" 青 chỉ thẻ tre, \"sử\" 史 chỉ lịch sử hoặc sách sử kí. Ngày xưa chưa có giấy, dùng thẻ tre viết chữ, cũng dùng để ghi chép lịch sử, cho nên gọi sử sách là thanh sử 青 史 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nguyện chư công thiện sự sứ quân, dĩ đồ danh thùy trúc bạch, công tiêu thanh sử 願 諸 公 善 事 使 君 , 以 圖 名 垂 竹 帛 , 功 標 青 史 (Đệ tam lục hồi) Xin các ông hết lòng thờ sứ quân. Để tên tuổi ghi vào tơ lụa, sự nghiệp ghi trong sử xanh." }, { "id": "11678", "hanviet": "稱羨 xưng tiện", "nghia": "Khen ngợi, ngưỡng phục. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Chúng tăng văn đắc thử ngôn, nhân nhân xưng tiện, cá cá tuyên dương 眾 僧 聞 得 此 言 , 人 人 稱 羨 , 個 個 宣 揚 (Đệ nhất tam hồi) Các sư nghe (Tam Tạng) nói như thế, ai ai cũng khen ngợi và ca tụng." }, { "id": "11679", "hanviet": "吹牛 xuy ngưu", "nghia": "☆Tương tự: khoa khẩu 誇 口 , xuy pháp loa 吹 法 螺 . ♦★Tương phản: tự khiêm 自 謙 . ♦Khoe khoang, khoác lác. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Quản xa Vương Kim Trinh hòa kê tra Lí Ma Tử bổn lai bất quá thị lưu manh, xuy ngưu, cật thố, đả công nhân, nã tân thiếp, thị tha môn đích bổn lĩnh 管 車 王 金 貞 和 稽 查 李 麻 子 本 來 不 過 是 流 氓 , 吹 牛 , 吃 醋 , 打 工 人 , 拿 津 貼 , 是 他 們 的 本 領 (Tí dạ 子 夜 , Ngũ)." }, { "id": "11680", "hanviet": "吃醋 cật thố", "nghia": "Uống giấm. ◎Như: hứa đa nhân nhận vi cật thố khả dĩ dưỡng sanh 許 多 人 認 為 吃 醋 可 以 養 生 . ♦Ghen tương, ganh tị, đố kị. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã tịnh bất thị na chủng cật thố điều oai đích nhân 我 並 不 是 那 種 吃 醋 調 歪 的 人 (Đệ lục bát hồi) Em chẳng hề là hạng người xấu xa ghen tuông như thế đâu." }, { "id": "11681", "hanviet": "面門 diện môn", "nghia": "Bộ mặt, mặt. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Vũ Tùng bả chích cước vọng đại trùng diện môn thượng, nhãn tình lí chỉ cố loạn thích 武 松 把 隻 腳 望 大 蟲 面 門 上 , 眼 睛 裏 只 顧 亂 踢 (Đệ nhị tam hồi) Võ Tòng lấy chân nhắm ngay con cọp, đá vào mặt, vào mắt lung tung." }, { "id": "11682", "hanviet": "腳跟 cước cân", "nghia": "Gót chân. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Na nữ tử thu hồi tả cước, bả cước cân hướng địa thượng nhất niễn 那 女 子 收 回 左 腳 , 把 腳 跟 向 地 上 一 碾 (Đệ lục hồi). ♦Điểm đứng hoặc lập trường. ◇Chu Hi 朱 熹 : Phàm sự tòng kim cánh nghi thẩm tế, kiến đắc thị, đương tiện lập định cước căn, đoạn bất di dịch 凡 事 從 今 更 宜 審 細 , 見 得 是 , 當 便 立 定 腳 根 , 斷 不 移 易 (Đáp Trần Phu Trọng 答 陳 膚 仲 , Tứ). § Có bản viết: cước cân 腳 跟 . ♦Hành tung, dấu vết. ◇Viên Hoành Đạo 袁 宏 道 : Hành niên tứ thập, cước cân bất định, đãi hà thì định? 行 年 四 十 , 腳 跟 不 定 , 待 何 時 定 ? (Trí ngô nhân chi thư niệm 致 吳 因 之 書 念 ). ♦Gốc rễ, căn cơ. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Nhĩ thị khán xuyên liễu ngã môn đích cước cân, dĩ vi ngã môn tung hoành thị đái bất tẩu đích 你 是 看 穿 了 我 們 的 腳 跟 , 以 為 我 們 縱 橫 是 帶 不 走 的 (Hành lộ nan 行 路 難 , Phiêu lưu sáp khúc đệ nhất chương 漂 流 插 曲 第 一 章 ). ♦Chỉ phần dưới hoặc chỗ bên cạnh của một vật thể. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Chỉ kiến na thạch đầu cước căn thượng chu vi đích thổ nhi tựu củng khởi lai liễu 祇 見 那 石 頭 腳 根 上 周 圍 的 土 兒 就 拱 起 來 了 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "11683", "hanviet": "虎口餘生 hổ khẩu dư sinh", "nghia": "Tỉ dụ trải qua nguy hiểm lớn lao mà vẫn sống còn. § Cũng viết: tử lí đào sinh 死 裡 逃 生 ; hổ khẩu đào sinh 虎 口 逃 生 . ◇Tam hiệp ngũ nghĩa 三 俠 五 義 : Nhĩ thị hổ khẩu dư sinh, tương lai tạo hóa bất tiểu, phú quý miên trường 你 是 虎 口 餘 生 , 將 來 造 化 不 小 , 富 貴 綿 長 (Đệ nhị tam hồi)." }, { "id": "11684", "hanviet": "淨手 tịnh thủ", "nghia": "Rửa tay. ◎Như: như xí hậu yếu tịnh thủ 如 廁 後 要 淨 手 . ♦Đi đái đi ỉa (cách nói lịch sự, như ta nói: đi giải, đi cầu, v.v.). ◇Anh liệt truyện 英 烈 傳 : Thái Tổ đại tiếu, tửu chí sổ tuần, khước hạ giai tịnh thủ 太 祖 大 笑 , 酒 至 數 巡 , 卻 下 階 淨 手 (Đệ nhị ngũ hồi)." }, { "id": "11685", "hanviet": "瘧疾 ngược tật", "nghia": "Bệnh sốt rét, bệnh nóng lạnh. § Cũng gọi là: đả bãi tử 打 擺 子 , lãnh nhiệt bệnh 冷 熱 病 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Kim dục chánh yếu hồi hương khứ tầm ca ca, bất tưởng nhiễm hoạn ngược tật, bất năng cú động thân hồi khứ 今 欲 正 要 回 鄉 去 尋 哥 哥 , 不 想 染 患 瘧 疾 , 不 能 夠 動 身 回 去 (Đệ nhị nhị hồi) Đương muốn trở về quê nhà thăm anh, chẳng ngờ mắc bệnh sốt rét, cho nên chưa đi được." }, { "id": "11686", "hanviet": "針工 châm công", "nghia": "§ Cũng viết là: châm công 鍼 工 . ♦Việc kim chỉ, nữ công. ◇Vương Gia 王 嘉 : Dạ Lai diệu ư châm công, tuy xử ư thâm duy chi nội, bất dụng đăng chúc chi quang, tài chế lập thành 夜 來 妙 於 鍼 工 , 雖 處 於 深 帷 之 內 , 不 用 燈 燭 之 光 , 裁 製 立 成 (Thập di kí 拾 遺 記 , Ngụy 魏 ). ♦Thợ may cắt. ♦Nhân viên bậc thấp làm việc chữa trị thuốc thang trong sở của quan thái y (thời nhà Đường). ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : (Thái y thự) châm bác sĩ nhất nhân... châm sư thập nhân, châm công nhị thập nhân, châm sanh nhị thập nhân ( 太 醫 署 ) 針 博 士 一 人 ... 針 師 十 人 , 針 工 二 十 人 , 針 生 二 十 人 (Chức quan chí tam 職 官 志 三 )." }, { "id": "11687", "hanviet": "離譜 li phổ", "nghia": "Rời xa chuẩn tắc, quy phạm; không hợp lẽ thường. ◇Âu Dương San 歐 陽 山 : Thùy tri việt biện luận việt đái ý khí, thuyết thoại mạn mạn tựu li phổ nhi liễu 誰 知 越 辯 論 越 帶 意 氣 , 說 話 慢 慢 就 離 譜 兒 了 (Tam gia hạng 三 家 巷 , Thập nhị 十 二 )." }, { "id": "11688", "hanviet": "開合 khai hợp", "nghia": "Phân hợp; chia ra rồi tụ lại. ◇Văn tuyển 文 選 : Kinh lãng lôi bôn, hãi thủy bính tập. Khai hợp giải hội, nhương nhương thấp thấp 驚 浪 雷 奔 , 駭 水 迸 集 . 開 合 解 會 , 瀼 瀼 濕 濕 (Mộc hoa 木 華 , Hải phú 海 賦 ). ♦Mở và đóng. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Nhĩ na lí hưu quát, bất đương nhất cá tín khẩu khai hợp 你 那 裏 休 聒 , 不 當 一 箇 信 口 開 合 (Đệ nhị bổn 第 二 本 , Đệ tam chiết). ♦Nói về kết cấu trong thơ văn: mở ra và thu lại. ◇Tang Khắc Gia 臧 克 家 : Vương An Thạch đích \"Độc Mạnh Thường Quân truyện\", cộng cửu thập tự, bác thành thuyết, lập kỉ kiến, khai hợp hữu độ, tằng thứ phân minh 王 安 石 的 《 讀 孟 嘗 君 傳 》, 共 九 十 字 , 駁 成 說 , 立 己 見 , 開 合 有 度 , 層 次 分 明 ( 老 舍 ) 舊 詩 寫 得 很 好 , 有 才 情 , 也 有 功 力 (Văn bất tại trường 文 不 在 長 )." }, { "id": "11689", "hanviet": "殿堂 điện đường", "nghia": "Cung điện; kiến trúc cao lớn. ◇Tống Ngọc 宋 玉 : Bộ duệ duệ hề diệu điện đường 步 裔 裔 兮 曜 殿 堂 (Thần nữ phú 神 女 賦 )." }, { "id": "11690", "hanviet": "堂宇 đường vũ", "nghia": "Chóp đỉnh cung điện hoặc kiến trúc cao lớn. Cũng chỉ điện đường. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Kì điện tứ chú lưỡng hạ, đường vũ khỉ tỉnh, đồ họa kì cầm dị thú chi tượng 其 殿 四 注 兩 夏 , 堂 宇 綺 井 , 圖 畫 奇 禽 異 獸 之 象 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Hà thủy tam 河 水 三 ). ♦Mượn chỉ phòng chính nhà; đình viện. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Xả đường vũ chi mật thân, tọa giang đàm nhi vi khách 捨 堂 宇 之 密 親 , 坐 江 潭 而 為 客 (Du tứ phú 游 思 賦 )." }, { "id": "11691", "hanviet": "怖畏 bố úy", "nghia": "Sợ hãi. § Cũng như: khủng cụ 恐 懼 . ◇Ngô Mẫn Thụ 吳 敏 樹 : Dĩ thượng lộ, duyên lĩnh trắc, phủ thâm khê, quá chi khả bố úy 已 上 路 , 緣 嶺 側 , 俯 深 溪 , 過 之 可 怖 畏 (Du đại vân san kí 游 大 雲 山 記 )." }, { "id": "11692", "hanviet": "憍慢 kiêu mạn", "nghia": "Kiêu căng, ngạo mạn. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Phủ kì khủng cụ, phạt kì kiêu mạn, tru diệt vô đạo, dĩ lệnh chư hầu 撫 其 恐 懼 , 伐 其 憍 慢 , 誅 滅 無 道 , 以 令 諸 侯 (Trung sơn sách 中 山 策 )." }, { "id": "11693", "hanviet": "竹篦 trúc bề", "nghia": "Gậy tre dùng làm hình cụ thời xưa. § Cũng gọi là phê đầu côn 批 頭 棍 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đãn phàm hòa thượng phá giới khiết tửu, quyết đả tứ thập trúc bề, cản xuất tự khứ 但 凡 和 尚 破 戒 喫 酒 , 決 打 四 十 竹 篦 , 趕 出 寺 去 (Đệ tứ hồi) Nếu sư phá giới uống rượu, bị phạt đánh cho bốn chục roi, đuổi ra khỏi chùa." }, { "id": "11694", "hanviet": "求索 cầu tác", "nghia": "Tìm kiếm. ◇Hán Thư 漢 書 : Hán đế nghi thùy sai thiên hạ, cầu tác hiền nhân 漢 帝 宜 誰 差 天 下 , 求 索 賢 人 (Tuy Hoằng truyện 眭 弘 傳 ). ♦Yêu cầu, cầu xin. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Dư huyện đa bị khấu đạo, phế canh tang, kì lưu nhập huyện giới cầu tác y lương giả thậm chúng 餘 縣 多 被 寇 盜 , 廢 耕 桑 , 其 流 入 縣 界 求 索 衣 糧 者 甚 眾 (Hàn Thiều truyện 韓 韶 傳 ). ♦Tra cứu, tìm tòi. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Huống Tu Lê giả, thần tư chi nhân, cầu tác nhi vô chỉ kì, mãnh tiến nhi bất thối chuyển, thiển nhân chi sở quan sát, thù mạc khả đắc kì uyên thâm 況 修 黎 者 , 神 思 之 人 , 求 索 而 無 止 期 , 猛 進 而 不 退 轉 , 淺 人 之 所 觀 察 , 殊 莫 可 得 其 淵 深 (Phần 墳 , Ma la thi lực thuyết 摩 羅 詩 力 說 )." }, { "id": "11695", "hanviet": "迷漫 mê man", "nghia": "Mù mịt trông không rõ. ◇Hoàng Cảnh Nhân 黃 景 仁 : Lộ khai không khoát trung nguyên khí, Mộng nhiễu mê man Hoài Hải ba 路 開 空 闊 中 原 氣 , 夢 繞 迷 漫 淮 海 波 (Hào Châu tạp thi 濠 州 雜 詩 , Chi nhị 之 二 ). ♦Đầy tràn, tràn ngập. ◇A Anh 阿 英 : Hương yên mê man Phật tượng cao đại đích chánh điện 香 煙 迷 漫 佛 像 高 大 的 正 殿 (Thành hoàng miếu đích thư thị 城 隍 廟 的 書 市 )." }, { "id": "11696", "hanviet": "黃土 hoàng thổ", "nghia": "Một loại đất đá màu vàng, mềm xốp. Có nhiều lỗ trống, khi khô thì cứng chắc, gặp nước dễ tan. Phân bố chính ở bắc bán cầu. ♦Chỉ mồ mả. ◇Trần Duy Tung 陳 維 崧 : Minh nguyệt dã tri thiên lí cộng, chiếu tận Tần lâu Sở thú, ưng tiệm đáo cố nhân hoàng thổ 明 月 也 知 千 里 共 , 炤 盡 秦 樓 楚 戍 , 應 漸 到 故 人 黃 土 (Hạ tân lang 賀 新 郎 , Nhữ châu nguyệt dạ bị tửu cảm hoài đổng nhị 汝 州 月 夜 被 酒 感 懷 董 二 , Từ 詞 )." }, { "id": "11697", "hanviet": "書齋 thư trai", "nghia": "Phòng đọc sách, phòng học. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha ngai ngai địa triêu song ngoại vọng liễu nhất hội nhi, tiện mạn mạn tẩu hạ lâu khứ, nhất trực tẩu tiến liễu tha đích thư trai 他 呆 呆 地 朝 窗 外 望 了 一 會 兒 , 便 慢 慢 走 下 樓 去 , 一 直 走 進 了 他 的 書 齋 (Thượng vị thành công 尚 未 成 功 , Nhất)." }, { "id": "11698", "hanviet": "呆呆 ngai ngai", "nghia": "Ngây người, ngẩn người ra. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Xà Tiểu Quan tự tòng tẩu tiến liễu phòng, nhất trực ngai ngai địa tọa trứ, bất ngôn bất ngữ 佘 小 觀 自 從 走 進 了 房 , 一 直 呆 呆 地 坐 著 , 不 言 不 語 (Đệ nhị cửu hồi)." }, { "id": "11699", "hanviet": "芝麻糊 chi ma hồ", "nghia": "Chè mè đen. Ta quen gọi là chí ma phù 芝 麻 糊 ." }, { "id": "11700", "hanviet": "轗軻 khảm kha", "nghia": "Gập ghềnh, không bằng phẳng (đường đi). ◇Lưu Hán Lê 劉 漢 藜 : Hu ta tiểu dân diệc hà cô, Thủy lục nhất thì tao khảm kha 吁 嗟 小 民 亦 何 辜 , 水 陸 一 時 遭 轗 軻 (Tróc nhân hành 捉 人 行 ). ♦Khốn đốn, bất đắc chí. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Ta dư cánh khảm kha, Tương lão phùng gian nguy 嗟 余 竟 轗 軻 , 將 老 逢 艱 危 (Vịnh hoài 詠 懷 )." }, { "id": "11701", "hanviet": "榮衞 vinh vệ", "nghia": "Bảo vệ. § Cũng như doanh vệ 营 衞 . ♦(Trung y) Vinh 榮 chỉ máu tuần hoàn; vệ 衞 chỉ chất hơi lưu thông trong thân mình. Vinh vệ 榮 衞 chỉ hai khí chất chảy khắp nuôi dưỡng bảo vệ thân thể. ♦Chỉ chung khí huyết, thân thể" }, { "id": "11702", "hanviet": "唼唼 xiệp xiệp", "nghia": "(Tượng thanh) Rào rạo, lép nhép, sì sụp... (tiếng động ăn uống cái gì đó). ◇Ôn Đình Quân 溫 庭 筠 : Mậu lăng tiên khứ lăng hoa lão, Xiệp xiệp du ngư cận yên đảo 茂 陵 仙 去 菱 花 老 , 唼 唼 遊 魚 近 煙 島 (Côn minh trì thủy chiến 昆 明 池 水 戰 , Từ 詞 )." }, { "id": "11703", "hanviet": "金鼓 kim cổ", "nghia": "Chiêng và trống. § Ngày xưa, là khí cụ để khoa trương thanh thế khi tác chiến. Đánh trống biểu thị tiến quân, gõ chiêng biểu thị lui binh. ◇Thẩm Ước 沈 約 : Phạt kim cổ dĩ thanh đạo, Dương bi già nhi khải lộ 伐 金 鼓 以 清 道 , 揚 悲 笳 而 啟 路 (Tề Minh Đế ai sách văn 齊 明 帝 哀 策 文 ). ♦Chỉ riêng một loại chiêng, hình giống như cái trống, nên gọi là kim cổ 金 鼓 ." }, { "id": "11704", "hanviet": "蹇修 kiển tu", "nghia": "§ Cũng viết là: kiển tu 蹇 脩 . ♦Tương truyền là bề tôi của vua Phục Hi 伏 羲 , chuyên làm mai mối hôn nhân. Sau mượn dùng để gọi thay môi nhân 媒 人 (người làm mai mối). ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Kiển tu dữ kha nhân, giai thị môi chước chi hiệu 蹇 修 與 柯 人 , 皆 是 媒 妁 之 號 (Hôn nhân loại 婚 姻 類 )." }, { "id": "11705", "hanviet": "柯人 kha nhân", "nghia": "Người làm mai mối hôn nhân. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Kiển tu dữ kha nhân, giai thị môi chước chi hiệu 蹇 修 與 柯 人 , 皆 是 媒 妁 之 號 (Hôn nhân loại 婚 姻 類 )." }, { "id": "11706", "hanviet": "慘然 thảm nhiên", "nghia": "Buồn bã đau thương. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Thập cửu nhật bắc phong cánh liệt, tuyết thế do nùng, bất cấm thảm nhiên lệ lạc 十 九 日 北 風 更 烈 , 雪 勢 猶 濃 , 不 禁 慘 然 淚 落 (Khảm kha kí sầu 坎 坷 記 愁 ) Ngày mười chín, gió bắc càng mạnh, tuyết rơi thêm dày, không khỏi buồn bã đau thương rơi nước mắt. ♦Ảm đạm, u ám. ◇Lương Thần Ngư 梁 辰 魚 : Động phòng hư cô đăng thảm nhiên, tự khô chi khấp lộ thiền, tự phong hoa khấp đỗ quyên 洞 房 虛 孤 燈 慘 然 , 似 枯 枝 泣 露 蟬 , 似 風 花 泣 杜 鵑 (Bộ bộ kiều 步 步 嬌 , Thu nhật biệt tình 秋 日 別 情 , Sáo khúc 套 曲 )." }, { "id": "11707", "hanviet": "周晬 chu tối", "nghia": "Trẻ con đầy một tuổi. Vào dịp này có tục lệ làm lễ ăn mừng, cũng gọi là chu tối 周 晬 . ◇Mạnh Nguyên Lão 孟 元 老 : Chí lai tuế sanh nhật, vị chi \"chu tối\", la liệt bàn trản ư địa, thịnh quả mộc, ẩm thực, quan cáo, bút nghiễn, toán xứng đẳng, kinh quyển châm tuyến, ứng dụng chi vật. Quan kì sở tiên niêm giả, dĩ vi trưng triệu 至 來 歲 生 日 , 謂 之 \" 周 晬 \", 羅 列 盤 琖 於 地 , 盛 果 木 , 飲 食 , 官 誥 , 筆 硯 , 筭 秤 等 , 經 卷 鍼 線 , 應 用 之 物 . 觀 其 所 先 拈 者 , 以 為 徵 兆 (Đông Kinh mộng hoa lục 東 京 夢 華 錄 , Dục tử 育 子 )." }, { "id": "11708", "hanviet": "官誥 quan cáo", "nghia": "Chiếu vua phong tước hoặc chức quan. ◇Mạnh Nguyên Lão 孟 元 老 : Chí lai tuế sanh nhật, vị chi \"chu tối\", la liệt bàn trản ư địa, thịnh quả mộc, ẩm thực, quan cáo, bút nghiễn, toán xứng đẳng, kinh quyển châm tuyến, ứng dụng chi vật. Quan kì sở tiên niêm giả, dĩ vi trưng triệu 至 來 歲 生 日 , 謂 之 \" 周 晬 \", 羅 列 盤 琖 於 地 , 盛 果 木 , 飲 食 , 官 誥 , 筆 硯 , 筭 秤 等 , 經 卷 鍼 線 , 應 用 之 物 . 觀 其 所 先 拈 者 , 以 為 徵 兆 (Đông Kinh mộng hoa lục 東 京 夢 華 錄 , Dục tử 育 子 )." }, { "id": "11709", "hanviet": "果木 quả mộc", "nghia": "Cây ăn trái. ◇Tả Tư 左 思 : Khảo chi quả mộc, tắc sanh phi kì nhưỡng; giáo chi thần vật, tắc xuất phi kì sở 考 之 果 木 , 則 生 非 其 壤 ; 校 之 神 物 , 則 出 非 其 所 (Tam đô phú 三 都 賦 , Tự 序 ). ♦Trái cây. ◇Cao Văn Tú 高 文 秀 : Thúc phụ, nhĩ bất ẩm tửu a, nhĩ thỉnh cá quả mộc ba (...) nhĩ khán giá trác tử thượng, hảo tảo, hảo đào, hảo lê dã 叔 父 , 你 不 飲 酒 呵 , 你 請 箇 果 木 波 (...) 你 看 這 桌 子 上 , 好 棗 , 好 桃 , 好 梨 也 (Tương dương hội 襄 陽 會 , Đệ nhất chiệp)." }, { "id": "11710", "hanviet": "果樹 quả thụ", "nghia": "Cây ăn trái. Tức cây trồng ra trái ăn được. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Gia hữu san điền quả thụ, nhân hoặc xâm đạo, triếp trợ vi thu thải 家 有 山 田 果 樹 , 人 或 侵 盜 , 輒 助 為 收 採 (Thuần Vu Cung truyện 淳 于 恭 傳 )." }, { "id": "11711", "hanviet": "水果 thủy quả", "nghia": "Trái cây (ăn được). ◎Như: quất tử 橘 子 trái quýt, lê tử 梨 子 trái lê, v.v." }, { "id": "11712", "hanviet": "恭維 cung duy", "nghia": "§ Cũng viết là: cung duy 恭 惟 . ♦☆Tương tự: phủng tràng 捧 場 . ♦★Tương phản: hề lạc 奚 落 , phúng thích 諷 刺 , oạt khổ 挖 苦 . ♦(Khiêm từ) Tỏ ý cung kính đối với bậc trên. Thường dùng ở đầu câu văn. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Cung duy hoàng đế bệ hạ, duệ triết sanh trí, thanh minh bàng đạt 恭 惟 皇 帝 陛 下 , 睿 哲 生 知 , 清 明 旁 達 (Hàng Châu tạ phóng tội biểu 杭 州 謝 放 罪 表 ). ♦Xưng tụng, phụng thừa, nịnh nọt, a dua. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha môn đương diện cung duy nhĩ, khả thị chuyển quá bối khứ hựu tại thuyết nhĩ đích hoại thoại ni! 他 們 當 面 恭 維 你 , 可 是 轉 過 背 去 又 在 說 你 的 壞 話 呢 (Nhất cá nữ tính 一 個 女 性 , Tam)." }, { "id": "11713", "hanviet": "諛噱 du cược", "nghia": "Bợ đỡ cười đùa, giả lả ton hót. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hậu dữ công tử triếp tương du cược, tiền khích tiệm thích 後 與 公 子 輒 相 諛 噱 , 前 郤 漸 釋 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Về sau, chàng gặp lại công tử liền kiếm lời phỉnh phờ cho công tử mát ruột, nhờ vậy mà chuyện xích mích trước dần dần tiêu tan." }, { "id": "11714", "hanviet": "沾沾自喜 triêm triêm tự hỉ", "nghia": "☆Tương tự: chỉ cao khí dương 趾 高 氣 揚 , tự minh đắc ý 自 鳴 得 意 , dương dương đắc ý 洋 洋 得 意 , dương dương tự đắc 洋 洋 自 得 . ♦★Tương phản: thùy đầu táng khí 垂 頭 喪 氣 . ♦Hí hửng tự đắc. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Hội đề học thí, công tử đệ nhất, sanh đệ nhị. Công tử triêm triêm tự hỉ, tẩu bình lai yêu sanh ẩm 會 提 學 試 , 公 子 第 一 , 生 第 二 . 公 子 沾 沾 自 喜 , 走 伻 來 邀 生 飲 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ) Vừa gặp có kỳ thi ở dinh đốc học, công tử đỗ đầu, chàng đậu hạng nhì, công tử lấy làm tự đắc, sai người tới mời sinh uống rượu." }, { "id": "11715", "hanviet": "回卻 hồi khước", "nghia": "Đáp tặng, tặng trở lại. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Thụ sính chi hậu, hựu hồi khước thanh ti phát nhất lũ, tiểu sanh chí kim tàng tại thân biên 受 聘 之 後 , 又 回 卻 青 絲 髮 一 縷 , 小 生 至 今 藏 在 身 邊 (Quyển thập)." }, { "id": "11716", "hanviet": "ống ống 蓊蓊", "nghia": "Ống ống 蓊 蓊 : um tùm, tươi tốt (cây cỏ)." }, { "id": "11717", "hanviet": "蓊勃 ống bột", "nghia": "Ống bột 蓊 勃 : um tùm, tươi tốt (cây cỏ)." }, { "id": "11718", "hanviet": "夢幻泡影 mộng huyễn bào ảnh", "nghia": "Mộng : những vọng tưởng hiện ra trong giấc ngủ; huyễn : sự biến hóa của nhà ảo thuật; bào : bọt nước; ảnh : bóng dáng. Mộng, huyễn, bào, ảnh, lộ (hạt móc), điện (tia chớp) đều là những tiếng dùng để ví dụ muôn pháp trong thế gian đều hư giả không thật. ◇Kim Cương Kinh 金 剛 經 : Nhất thiết hữu vi pháp, như mộng huyễn bào ảnh, như lộ diệc như điện, ưng tác như thị quán 一 切 有 為 法 , 如 夢 幻 泡 影 , 如 露 亦 如 電 , 應 作 如 是 觀 Hết thảy những phép hữu vi, đều như chiêm bao, như trò dối, như bọt nước, như bóng dáng, như sương móc cũng như tia chớp. Phải nên quán xét các phép hữu vi như thế cả." }, { "id": "11719", "hanviet": "蓊蓊 ống ống", "nghia": "Ống ống 蓊 蓊 : um tùm, tươi tốt (cây cỏ)." }, { "id": "11720", "hanviet": "橐籥 thác thược", "nghia": "Ống bễ quạt lò (ngày xưa). Cũng viết là thác dược 橐 爚 . § Ngày nay gọi là phong tương 風 箱 . ◇Lão Tử 老 子 : Thiên địa chi gian, kì do thác thược hồ? Hư nhi bất khuất, động nhi dũ xuất 天 地 之 間 , 其 猶 橐 籥 乎 ? 虛 而 不 屈 , 動 而 愈 出 . ♦Ví dụ tự nhiên, tạo hóa. ◇Trần Cửu Lưu 陳 九 流 : Hỉ kiến dương hòa chí, Diêu tri thác thược công 喜 見 陽 和 至 , 遙 知 橐 籥 功 (Phú đắc xuân phong phiến vi hòa 賦 得 春 風 扇 微 和 ). ♦Ví dụ bổn nguyên, nguồn gốc. ◇Tùy Thư 隋 書 : Kì giáo hữu thích, kì dụng vô cùng, thật nhân nghĩa chi đào quân, thành đạo đức chi thác thược dã 其 教 有 適 , 其 用 無 窮 , 實 仁 義 之 陶 鈞 , 誠 道 德 之 橐 籥 也 (Kinh tịch chí nhất 經 籍 志 一 ). ♦Ví dụ sinh ra, nuôi dưỡng. ◇Lí Cương 李 綱 : Sanh sanh chi vị Dịch, nhất âm nhất dương chi vị Đạo, âm dương bất trắc chi vị Thần. Tam giả hồn luân nhi bất tương li (...) khắc điêu chúng hình, thác thược vạn vật, tự hữu hình chí ư vô hình, tự hữu tâm chí ư vô tâm 生 生 之 謂 易 , 一 陰 一 陽 之 謂 道 , 陰 陽 不 測 之 謂 神 . 三 者 渾 淪 而 不 相 離 (...) 刻 彫 眾 形 , 橐 籥 萬 物 , 自 有 形 至 於 無 形 , 自 有 心 至 於 無 心 (Dịch truyện nội thiên 易 傳 內 篇 , Tự 序 )." }, { "id": "11721", "hanviet": "張乖 trương quai", "nghia": "Tính tình khác lạ, quái gở. § Cũng như: quai trương 乖 張 , quái tích 怪 僻 . ◇Trữ Nhân Hoạch 褚 人 穫 : Trịnh Tử tằng khoa cái thế tài, Phong trần nhất đọa thậm trương quai 鄭 子 曾 誇 蓋 世 才 , 風 塵 一 墮 甚 張 乖 (Kiên hồ dư tập 堅 瓠 餘 集 , Trịnh nguyên hòa hành khất đồ 鄭 元 和 行 乞 圖 )." }, { "id": "11722", "hanviet": "通明 thông minh", "nghia": "☆Tương tự: minh lượng 明 亮 , thông lượng 通 亮 . ♦Thông hiểu, thấy rõ. ◇Thẩm Tác Triết 沈 作 哲 : Thử lí toàn tại tâm thức thông minh, tâm thức bất minh, tuy bác lãm đa hảo vô ích dã 此 理 全 在 心 識 通 明 , 心 識 不 明 , 雖 博 覽 多 好 無 益 也 (Ngụ giản 寓 簡 , Quyển bát). ♦Sáng suốt, có tài đức có kiến thức. ◇Hán Thư 漢 書 : Tri bệ hạ hữu hiền thánh thông minh chi đức, nhân hiếu tử ái chi ân 知 陛 下 有 賢 聖 通 明 之 德 , 仁 孝 子 愛 之 恩 (Ngoại thích truyện hạ 外 戚 傳 下 , Hiếu thành triệu hoàng hậu truyện 孝 成 趙 皇 后 傳 ). ♦Sáng rực; sáng trưng. ◎Như: đăng hỏa thông minh 燈 火 通 明 đèn đuốc sáng trưng. ♦Chỉ trăng sáng. ◎Như: hình như nhất câu thông minh 形 如 一 鉤 通 明 ." }, { "id": "11723", "hanviet": "文獻 văn hiến", "nghia": "Sách vở văn hóa của những người hiền tài ngày xưa để lại. ◇Luận Ngữ 論 語 : Hạ lễ ngô năng ngôn chi, Kỉ bất túc trưng dã; Ân lễ ngô năng ngôn chi, Tống bất túc trưng dã. Văn hiến bất túc cố dã 夏 禮 吾 能 言 之 , 杞 不 足 徵 也 ; 殷 禮 吾 能 言 之 , 宋 不 足 徵 也 . 文 獻 不 足 故 也 (Bát dật 八 佾 ) Lễ chế nhà Hạ, ta có thể nói được, nhưng nước Kỉ không đủ làm chứng; lễ chế nhà Ân, ta có thể nói được, nhưng nước Tống không đủ làm chứng. Đó là vì văn hiến (tức là sách vở điển tịch văn hóa ngày xưa của những người hiền tài hai nước đó để lại) không đầy đủ. ♦Chuyên chỉ sách vở tư liệu có giá trị lịch sử (có thể dùng để tham khảo). ◇Từ Trì 徐 遲 : Do ư giá ta nghiên cứu viên đích kiên trì, số học nghiên cứu sở kế tục đính cấu thế giới các quốc đích văn hiến tư liệu 由 於 這 些 研 究 員 的 堅 持 , 數 學 研 究 所 繼 續 訂 購 世 界 各 國 的 文 獻 資 料 (Ca Đức Ba Hách sai tưởng 哥 德 巴 赫 猜 想 ). § Ghi chú: Ca Đức Ba Hách sai tưởng 哥 德 巴 赫 猜 想 Goldbach-s conjecture (là một trong những vấn đề toán học xưa nhất mà chưa có giải đáp)." }, { "id": "11724", "hanviet": "闕如 khuyết như", "nghia": "Còn ngờ thì không nói; không biết thì không viết. ◇Luận Ngữ 論 語 : Quân tử ư kì sở bất tri, cái khuyết như dã 君 子 於 其 所 不 知 , 蓋 闕 如 也 (Tử Lộ 子 路 ) Người quân tử có điều gì không biết, thì không nên nói. ♦Thiếu sót; không có. ◇Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 : Bạc tán bồng phiêu, hốt yên nhị kỉ, đông tây nam bắc, âm tín khuyết như 雹 散 蓬 飄 , 忽 焉 二 紀 , 東 西 南 北 , 音 信 闕 如 (Dữ Chu Trứu Thư thư 與 周 籀 書 書 )." }, { "id": "11725", "hanviet": "盡付闕如 tận phó khuyết như", "nghia": "★Tương phản: ưng hữu tận hữu 應 有 盡 有 . ♦Hoàn toàn thiếu sót. ◎Như: Đài Loan hữu quan giá phương diện đích sử liệu, tận phó khuyết như 臺 灣 有 關 這 方 面 的 史 料 , 盡 付 闕 如 ." }, { "id": "11726", "hanviet": "空前絕後 không tiền tuyệt hậu", "nghia": "★Tương phản: thừa tiền khải hậu 承 前 啟 後 . ♦Từ trước không hề có, về sau cũng không có. § Ví dụ: có một không hai, vượt cả xưa nay, không gì sánh bằng." }, { "id": "11727", "hanviet": "無他 vô tha", "nghia": "Không có gì khác. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Nhân hữu kê khuyển phóng, tắc tri cầu chi; hữu phóng tâm tắc bất tri cầu. Học vấn chi đạo vô tha, cầu kì phóng tâm nhi dĩ hĩ 人 有 雞 犬 放 , 則 知 求 之 ; 有 放 心 則 不 知 求 . 學 問 之 道 無 他 , 求 其 放 心 而 已 矣 (Cáo tử thượng 告 子 上 ) Người ta có gà hoặc chó bị chạy lạc, thì họ biết đi tìm chúng nó đem về. Nhưng tới chừng lạc mất cái tâm của họ, thì họ chẳng biết cách tìm nó lại. Đạo học vấn không có gì khác, đi tìm lại cái tâm thất lạc của mình mà thôi. ♦Không có lòng dạ khác, chuyên nhất. § Tức là: biệt vô nhị tâm 別 無 二 心 . ◇Lí Ngư 李 漁 : Phi mẫn kì tài, phi mẫn kì đức, mẫn kì phương thốn chi vô tha dã 非 憫 其 才 , 非 憫 其 德 , 憫 其 方 寸 之 無 他 也 (Nhàn tình ngẫu kí 閑 情 偶 寄 , Từ khúc thượng 詞 曲 上 , Kết cấu 結 構 ) Không phải thương tiếc cái tài, cũng không phải thương tiếc cái đức. Nhưng là thương tiếc tấm lòng chuyên nhất của người ấy mà thôi. ♦Không sao cả; không bị gì cả. § Vốn là chữ tha 它 ; cũng là chữ 佗 (ngày xưa viết: xà 蛇 nghĩa là con rắn). Thời thượng cổ, người ta ở trong hang hoặc ngoài đồng cỏ, thường sợ rắn cắn, nên buổi sáng hỏi thăm nhau nói: vô tha 無 它 ." }, { "id": "11728", "hanviet": "窀穸 truân tịch", "nghia": "Mộ huyệt (hố chôn người chết). ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Kim a đại diệc dĩ thành lập, hành tương bốc truân tịch 今 阿 大 亦 已 成 立 , 行 將 卜 窀 穸 (Diệp sinh 葉 生 ) Nay nó đã lớn, cũng đã tự lập, sắp chọn mồ mả (để chôn cất linh cữu cha)." }, { "id": "11729", "hanviet": "方寸 phương thốn", "nghia": "Chỉ mới vừa một tấc. Ý nói rất thấp nhỏ. ◇Mạnh Tử 孟 子 : Bất sủy kì bổn nhi tề kì mạt, phương thốn chi mộc khả sử cao ư sầm lâu 不 揣 其 本 而 齊 其 末 , 方 寸 之 木 可 使 高 於 岑 樓 (Cáo tử hạ 告 子 下 ) Tỉ như chẳng kể bề dưới gốc, mà chỉ so bề trên ngọn, thì người ta có thể làm cho một gốc cây mới vừa một tấc cao hơn nóc nhà lầu hay sao. ♦Tấc vuông. § Diện tích hình vuông mỗi cạnh 1 tấc. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Thị phương thốn ư ngưu, bất tri kì đại ư dương; tổng thị kì thể, nãi tri kì đại tương khứ chi viễn 視 方 寸 於 牛 , 不 知 其 大 於 羊 ; 總 視 其 體 , 乃 知 其 大 相 去 之 遠 (Thuyết sơn huấn 說 山 訓 ) Nhìn một tấc vuông ở con bò, không biết được (con bò) lớn hơn con dê; nhìn cả mình con bò, mới biết bò và dê lớn nhỏ khác nhau xa. ♦Ví dụ trái tim. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Hình hài thả kiện, Phương thốn thậm an 形 骸 且 健 , 方 寸 甚 安 (Dữ nguyên vi chi thư 與 元 微 之 書 ). ♦Mối nghĩ trong lòng, tâm tư. ◇Diêu Tuyết Ngân 姚 雪 垠 : Nhĩ thiên vạn bất yếu tái tồn hồ đồ niệm đầu, loạn ngã phương thốn 你 千 萬 不 要 再 存 糊 塗 念 頭 , 亂 我 方 寸 (Lí Tự Thành 李 自 成 , Đệ nhị quyển đệ tứ thập chương) Ngươi muôn ngàn chớ còn giữ lại ý nghĩ lôi thôi này nữa, làm cho rối loạn lòng ta." }, { "id": "11730", "hanviet": "心思 tâm tư", "nghia": "Năng lực suy nghĩ. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hưu vi nhân chất phác nột khẩu, nhi nhã hữu tâm tư, tinh nghiên \"Lục kinh\", thế nho vô cập giả 休 為 人 質 朴 訥 口 , 而 雅 有 心 思 , 精 研 \" 六 經 \", 世 儒 無 及 者 (Nho lâm truyện hạ 儒 林 傳 下 , Hà Hưu 何 休 ) Hà Hưu là người chất phác, ăn nói chậm chạp ấp úng, nhưng lại có tài năng suy tưởng, thâm cứu \"Lục kinh\", những nhà nho đương thời không có ai bằng. ♦Tư tưởng, những điều suy nghĩ trong lòng. ◇Khang Hữu Vi 康 有 為 : Thị do phạm nhân chi hình, hữu đầu mục thủ túc khẩu thiệt thân thể, nhi độc vô tâm tư, tất chí minh hành trịch thực, điên đảo cuồng mậu nhi hậu dĩ 是 猶 範 人 之 形 , 有 頭 目 手 足 口 舌 身 體 , 而 獨 無 心 思 , 必 至 冥 行 蹢 埴 , 顛 倒 狂 瞀 而 後 已 (Ứng chiếu thống trù toàn cục sớ 應 詔 統 籌 全 局 疏 ). ♦Ý muốn; niệm đầu; chủ kiến. ◎Như: thùy tri tha thị thập ma tâm tư? 誰 知 他 是 什 麼 心 思 ? ai biết được anh ta có ý muốn gì? ♦Tâm sự, nỗi lòng. ◇ 茹 志 鵑 : Nhất gia nhân đô hoan thiên hỉ địa, khả thị kì quái, Triệu Nhị Ma khước thị mãn kiểm sầu dung, nhất đỗ tử tâm tư 一 家 人 都 歡 天 喜 地 , 可 是 奇 怪 , 趙 二 媽 卻 是 滿 臉 愁 容 , 一 肚 子 心 思 (Trục lí 妯 娌 ) Cả nhà đều vui mừng hớn hở, thật là quái lạ, chỉ có má hai Triệu là lại mặt mày rầu rĩ, một bầu tâm sự. ♦Tâm tình; lí thú. ◇Lão Xá 老 舍 : Khách nhân môn cố ý đích hòa ngã thuyết đông thuyết tây, chiêu ngã tiếu, ngã một tâm tư thuyết tiếu 客 人 們 故 意 的 和 我 說 東 說 西 , 招 我 笑 , 我 沒 心 思 說 笑 (Nguyệt nha nhi 月 牙 兒 ). Các ông muốn cùng tôi nói chuyện này chuyên nọ, chọc cho tôi cười, nhưng tôi chẳng có lí thú nào mà nói mà cười. ♦Đầu óc, tâm thần, tinh lực. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Tâm tư tiêu súc, xỉ phát điêu háo, thường khủng tốt điền câu hác, độc di hận ư vô cùng dã 心 思 消 縮 , 齒 髮 凋 耗 , 常 恐 卒 填 溝 壑 , 獨 遺 恨 於 無 窮 也 (Tái khất đối trạng 再 乞 對 狀 ) Đầu óc mòn mỏi, răng tóc rơi rụng, thường lo sợ chết bờ chết bụi, một mình để hận tới vô cùng." }, { "id": "11731", "hanviet": "情趣 tình thú", "nghia": "Chí thú, chí hướng. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Hảo thượng hoặc thù, phú quý bất cầu hợp; tình thú cẩu đồng, bần tiện bất dịch ý 好 尚 或 殊 , 富 貴 不 求 合 ; 情 趣 苟 同 , 貧 賤 不 易 意 (Lưu Đào truyện 劉 陶 傳 ). ♦Thú vị; hứng thú. ◇Ngụy Nguy 魏 巍 : Triều Tiên phụ lão môn, tha môn bạch thiên tố hoạt dã đạm đạm một hữu tình thú, dạ lí dã bất năng an tĩnh thụy miên 朝 鮮 父 老 們 , 他 們 白 天 做 活 也 淡 淡 沒 有 情 趣 , 夜 裏 也 不 能 安 靜 睡 眠 (Thùy thị tối khả ái đích nhân 誰 是 最 可 愛 的 人 ). ♦Tình ý; ý muốn. ◇Tây du bổ 西 游 補 : Ngô kỉ phiên tương ngôn ngữ thí tha, đảo dã hữu ta tình thú, kim vãn khiếu tha phục thị đại vương 吾 幾 番 將 言 語 試 他 , 倒 也 有 些 情 趣 , 今 晚 叫 他 伏 侍 大 王 (Đệ lục hồi)." }, { "id": "11732", "hanviet": "好尚 hảo thượng", "nghia": "Yêu thích và tôn sùng. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Đại khái thị sinh lí ảnh hưởng tâm lí ba, Bội Chương đích hảo thượng, khí độ, tính tình, tư tưởng đẳng đẳng dã chánh tại na lí biến canh, triều trứ dữ tòng tiền tương phản đích phương hướng 大 概 是 生 理 影 響 心 理 吧 , 佩 璋 的 好 尚 , 氣 度 , 性 情 , 思 想 等 等 也 正 在 那 裏 變 更 , 朝 著 與 從 前 相 反 的 方 向 (Nghê hoán chi 倪 煥 之 , Thập bát)." }, { "id": "11733", "hanviet": "渲房 tuyển phòng", "nghia": "Nhà tắm (cửa hàng cho khách đến tắm). ◇Thang Thức 湯 式 : Giá bích sương tửu tứ lí sanh ca quát nhĩ lai, na bích sương tuyển phòng trung xạ lan phác tị xuy 這 壁 廂 酒 肆 裡 笙 歌 聒 耳 來 , 那 壁 廂 渲 房 中 麝 蘭 撲 鼻 吹 (Tiêu biến 哨 遍 , Thánh biến phi long đương nhật sáo 聖 遍 飛 龍 當 日 套 ). § Cũng gọi là: hương thủy hàng 香 水 行 ." }, { "id": "11734", "hanviet": "無限 vô hạn", "nghia": "Không có hạn chế. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Thị dục vô hạn, động tĩnh bất tiết, tắc hư tọa thư chi, trảo giác hại chi 嗜 慾 無 限 , 動 靜 不 節 , 則 虛 痤 疽 之 , 爪 角 害 之 (Giải lão 解 老 ) Tham dục không có giới hạn, động tĩnh không có mức độ, thì cái vuốt và sừng của mụn nhọt làm hại. ♦Vô số. § Nghĩa là số lượng cực lớn. ◇Tần Quan 秦 觀 : Đào lí bất câm phong, hồi thủ lạc anh vô hạn 桃 李 不 禁 風 , 回 首 落 英 無 限 (Như mộng lệnh 如 夢 令 , Từ 詞 ) Những cây đào cây mận không đương nổi với gió, quay đầu lại thấy hoa rụng biết là bao. ♦Không cùng tận. § Trình độ cực kì sâu xa, phạm vi cực kì rộng lớn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bố hân hỉ vô hạn, tần dĩ mục thị Điêu Thuyền 布 欣 喜 無 限 , 頻 以 目 視 貂 蟬 (Đệ bát hồi) Lã Bố mừng hết sức, nhiều lần đưa mắt nhìn Điêu Thuyền." }, { "id": "11735", "hanviet": "消防 tiêu phòng", "nghia": "Phòng ngừa, chữa cháy hoặc cứu cấp các thứ tai hại thiên nhiên (gió bão, động đất...). Cũng chỉ nhân viên phòng hỏa, chữa lửa." }, { "id": "11736", "hanviet": "遭際 tao tế", "nghia": "Gặp phải, ngộ đáo. ◇Kì lộ đăng 歧 路 燈 : Đàm da cận lai tao tế bất hạnh, tại gia tất thị bất thư thản 譚 爺 近 來 遭 際 不 幸 , 在 家 必 是 不 舒 坦 (Đệ tứ bát hồi). ♦Cảnh ngộ. ◇Đường Tôn Hoa 唐 孫 華 : Khước tiếu Mãi Thần tao tế vãn, Bạch đầu thủy oản Cối Kê chương 卻 笑 買 臣 遭 際 晚 , 白 頭 始 綰 會 稽 章 (Tống vương băng am xuất đạo thiệu hưng 送 王 冰 庵 出 導 紹 興 ). ♦Phiếm chỉ cuộc đời trải qua. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã tằng kiến cổ sử trung hữu tài sắc đích nữ tử, chung thân tao tế, lệnh nhân khả hân, khả tiện, khả bi, khả thán giả thậm đa 我 曾 見 古 史 中 有 才 色 的 女 子 , 終 身 遭 際 , 令 人 可 欣 , 可 羨 , 可 悲 , 可 歎 者 甚 多 (Đệ lục tứ hồi) Tôi từng xem trong sử chép rất nhiều những người con gái có tài sắc, mà cảnh ngộ trải qua suốt một đời làm cho người ta phải quý trọng, phải ngưỡng mộ, phải thương xót, phải than tiếc. ♦Chỉ gặp phải sự tình không may. ◇ 陳 其 元 : Lưu liên khái mộ, tưởng kì cô trung, nhi bi kì tao tế, cức tư hưng phục 流 連 慨 慕 , 想 其 孤 忠 , 而 悲 其 遭 際 , 亟 思 興 復 (Dong nhàn trai bút kí 庸 閑 齋 筆 記 , Nam hối lí cao sĩ 南 匯 李 高 士 )." }, { "id": "11737", "hanviet": "雄霸 hùng bá", "nghia": "Ý muốn, tham vọng lớn lao. ♦Làm bá chủ hoặc minh chủ. ◇Tấn Thư 晉 書 : Đại huynh anh tư đĩnh kiệt, hữu hùng bá chi phong, trương vương chi nghiệp bất túc kế dã 大 兄 英 姿 挺 傑 , 有 雄 霸 之 風 , 張 王 之 業 不 足 繼 也 (Lương vũ chiêu vương lí huyền thịnh truyện 涼 武 昭 王 李 玄 盛 傳 ). ♦Xưng hùng, xưng bá. § Ở nơi nào đó hoặc về một phương diện nào đó, có thế lực to lớn, chiếm giữ địa vị lãnh đạo. ◇Tôn Trung San 孫 中 山 : (Nhật Bổn) dĩ kinh thành liễu thế giới thượng liệt cường chi nhất, tha môn đích vũ lực hùng bá Á Châu ( 日 本 ) 已 經 成 了 世 界 上 列 強 之 一 , 他 們 的 武 力 雄 霸 亞 洲 (Dân tộc chủ nghĩa 民 族 主 義 )." }, { "id": "11738", "hanviet": "匆匆 thông thông", "nghia": "☆Tương tự: cấp cấp 急 急 , thương xúc 倉 促 , thông mang 匆 忙 , thông xúc 匆 促 . ♦Vội vàng, vội vã, gấp gáp. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Hành sắc thông thông tuế vân mộ, Bất câm bằng thức thán \"Quy dư \" 行 色 匆 匆 歲 雲 暮 , 不 禁 憑 式 歎 歸 與 (Đông lộ 東 路 ) Cuộc hành trình vội vã, năm đã muộn, Không khỏi phải tựa đòn ngang xe mà than \"Về thôi\"." }, { "id": "11739", "hanviet": "行色匆匆 hành sắc thông thông", "nghia": "Cuộc ra đi vội vàng, cấp bách. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Vân niệm tú kinh khả dĩ tiêu tai giáng phúc, thả lợi kì tú giá chi phong, cánh tú yên. Nhi Xuân Hú hành sắc thông thông, bất năng cửu đãi, thập nhật cáo thành 芸 念 繡 經 可 以 消 災 降 福 , 且 利 其 繡 價 之 豐 , 竟 繡 焉 . 而 春 煦 行 色 匆 匆 , 不 能 久 待 , 十 日 告 成 (Khảm kha kí sầu 坎 坷 記 愁 ) Vân nghĩ thêu kinh Phật có thể trừ họa giáng phúc, vả lại được tiền công cũng hậu, bèn nhận thêu cho. Nhưng Xuân Hú phải lên đường vội vã, không thể đợi lâu được, mười ngày là phải thêu xong." }, { "id": "11740", "hanviet": "攄懷 sư hoài", "nghia": "Hả dạ, thỏa lòng, thư sướng hung hoài. ◇Thái Tông 太 宗 : Sư hoài tục trần ngoại, Cao thiếu bạch vân trung 攄 懷 俗 塵 外 , 高 眺 白 雲 中 (Thu nhật thúy vi cung 秋 日 翠 微 宮 )." }, { "id": "11741", "hanviet": "舒懷 thư hoài", "nghia": "☆Tương tự: khai hoài 開 懷 , sướng hoài 暢 懷 , sướng ý 暢 意 . ♦Làm cho hả dạ, hả hê, cho lòng thư sướng. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Ý đắc tắc thư hoài dĩ mệnh bút, lí phục tắc đầu bút dĩ quyển hoài 意 得 則 舒 懷 以 命 筆 , 理 伏 則 投 筆 以 卷 懷 (Dưỡng khí 養 氣 ). § Ý đắc 意 得 : văn tứ mạnh mẽ tuôn trào; mệnh bút 命 筆 : cầm bút viết; lí phục 理 伏 : văn tứ bế tắc; đầu bút 投 筆 : ném bút." }, { "id": "11742", "hanviet": "袖手旁觀 tụ thủ bàng quan", "nghia": "☆Tương tự: mạc bất quan tâm 漠 不 關 心 , lãnh nhãn bàng quan 冷 眼 旁 觀 , cách ngạn quan hỏa 隔 岸 觀 火 , trí thân sự ngoại 置 身 事 外 . ♦★Tương phản: bạt đao tương trợ 拔 刀 相 助 . ♦Giấu tay trong ống tay áo ở bên cạnh nhìn, ở bên cạnh khoanh tay đứng nhìn. Ý nói không thể hoặc không muốn tham dự vào việc nào đó. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Liên nhĩ hoàn giá dạng khai ân thao tâm ni! Ngã đảo phản tụ thủ bàng quan bất thành 連 你 還 這 樣 開 恩 操 心 呢 ! 我 倒 反 袖 手 旁 觀 不 成 (Đệ thất nhị hồi) (Phượng Thư nói với Giả Liễn) Ngay cậu cũng còn để bụng làm ơn như thế. Chẳng lẽ tôi lại khoanh tay đứng nhìn hay sao?" }, { "id": "11743", "hanviet": "拔刀相助 bạt đao tương trợ", "nghia": "★Tương phản: tụ thủ bàng quan 袖 手 旁 觀 . ♦Ra tay giúp đỡ. ◎Như: hảo bằng hữu tựu thị nhất đán hữu nạn, năng đĩnh thân nhi xuất, bạt đao tương trợ đích nhân 好 朋 友 就 是 一 旦 有 難 , 能 挺 身 而 出 , 拔 刀 相 助 的 人 . ◇Trương Quốc Tân 張 國 賓 : Hạnh đắc bỉ xứ thượng ti đạo ngã thị cá lộ kiến bất bình, bạt đao tương trợ đích nghĩa sĩ, lũ thứ trước ngã bộ đạo, hữu công gia thụ tuần kiểm chi chức 幸 得 彼 處 上 司 道 我 是 個 路 見 不 平 , 拔 刀 相 助 的 義 士 , 屢 次 著 我 捕 盜 , 有 功 加 授 巡 檢 之 職 (Hợp hãn sam 合 汗 衫 , Đệ tứ chiết 第 四 折 )." }, { "id": "11744", "hanviet": "縱目 túng mục", "nghia": "☆Tương tự: cực mục 極 目 . ♦Phóng mắt nhìn ra xa. § Cũng viết: túng thiếu 縱 眺 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Bình thì dữ nhất ban hảo bằng hữu, chỉ dĩ thi tửu ngu tâm, hoặc dĩ san thủy túng mục, phóng đãng bất ki 平 時 與 一 班 好 朋 友 , 只 以 詩 酒 娛 心 , 或 以 山 水 縱 目 , 放 蕩 不 羈 (Quyển thập lục)." }, { "id": "11745", "hanviet": "緯線 vĩ tuyến", "nghia": "Sợi dệt ngang. ♦(Địa lí học) Đường ngang tưởng tượng song song với xích đạo trên mặt địa cầu." }, { "id": "11746", "hanviet": "絃誦 huyền tụng", "nghia": "Ngày xưa học tập kinh Thi, có đàn hát theo gọi là huyền ca 弦 歌 , đọc to không có nhạc gọi là tụng 誦 , nói gom lại là huyền tụng 絃 誦 . Sau huyền tụng 絃 誦 phiếm chỉ việc học nghề, tụng đọc sách. § Còn viết là: huyền tụng 弦 誦 . ◇Tô Thức 蘇 軾 : Bôi bàn quán tác Đào gia khách, Huyền tụng thường thao Mạnh Mẫu lân 杯 盤 慣 作 陶 家 客 , 絃 誦 嘗 叨 孟 母 鄰 (Phan thôi quan mẫu lí thị vãn từ 潘 推 官 母 李 氏 輓 詞 ). ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Hà xứ thánh hiền tùng bách hạ, Biệt thành huyền tụng Lỗ, Trâu dư 何 處 聖 賢 松 柏 下 , 別 成 絃 誦 魯 鄒 餘 (Đông lộ 東 路 ) Ở đâu những bậc thánh hiền dưới cây tùng cây bá, Riêng còn tiếng đàn tiếng đọc sách ở đất Lỗ đất Trâu. § Thánh hiền: chỉ Mạnh Tử và Khổng Tử. Lỗ: quê hương của Khổng Tử; Trâu: quê hương của Mạnh Tử. Quách Tấn dịch thơ: Thánh hiền bóng khuất gian tùng bá, Ðàn sách thành lưa nếp Lỗ, Trâu." }, { "id": "11747", "hanviet": "磨礪 ma lệ", "nghia": "Mài giũa, làm cho sắc bén. Nghĩa rộng: tập luyện, giùi mài. ◇Nhan thị gia huấn 顏 氏 家 訓 : Hữu chí thượng giả, toại năng ma lệ, dĩ tựu tố nghiệp 有 志 尚 者 , 遂 能 磨 礪 , 以 就 素 業 (Miễn học 勉 學 )." }, { "id": "11748", "hanviet": "易簀 dịch trách", "nghia": "Ông Tăng Tử 曾 子 lúc sắp chết, gọi người hầu vào thay chiếu, vì thế nên người ta gọi kẻ bệnh nặng sắp chết là dịch trách 易 簀 ." }, { "id": "11749", "hanviet": "咿嚶 y anh", "nghia": "(Tượng thanh) Tiếng chim thú kêu hót. ♦(Tượng thanh) Tiếng người nói nhỏ, rên rỉ hoặc ngâm nga. ◇Lục Du 陸 游 : Bạch thủ bất hầu phi sở hận, Y anh sàng trách tử kham tu 白 首 不 侯 非 所 恨 , 咿 嚶 床 簀 死 堪 羞 (Chẩm thượng thuật mộng 枕 上 述 夢 )." }, { "id": "11750", "hanviet": "觸摸 xúc mạc", "nghia": "Sờ mó, rờ nắn, đụng chạm. ◎Như: thỉnh vật xúc mạc 請 勿 觸 摸 ." }, { "id": "11751", "hanviet": "消融 tiêu dung", "nghia": "Tiêu tan, tiêu mất. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Tàn thử vị tiêu dung 殘 暑 未 消 融 (Hà Nam đạo trung khốc thử 河 南 道 中 酷 暑 ) Khí nóng còn lại vẫn chưa tan hết. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhược thị trần tâm toàn bất khởi, Nhậm tha túc trái dã tiêu dung 若 是 塵 心 全 不 起 , 任 他 宿 債 也 消 融 (Quyển tam lục)." }, { "id": "11752", "hanviet": "目斷 mục đoạn", "nghia": "Nhìn mút mắt; hết sức mắt nhìn ra xa. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Vô ngữ bằng lan can, mục đoạn hành vân 無 語 憑 欄 杆 , 目 斷 行 雲 (Đệ nhị bổn 第 二 本 , Đệ nhất chiết) Dựa lan can không nói, nhìn mút mắt mây bay. § Nhượng Tống dịch thơ: Tựa lan chi nữa, đầy trời vẩn mây!" }, { "id": "11753", "hanviet": "目斷飛鴻 mục đoạn phi hồng", "nghia": "Nhìn mút mắt ra xa tít, tới chỗ không còn thấy chim hồng đã bay đi mất. Thường hình dung tình cảm li biệt đau buồn. ◇Vương Thế Trinh 王 世 貞 : Thử tình vị ngữ lệ tiên dong, tự kim biệt khứ, mục đoạn phi hồng 此 情 未 語 淚 先 溶 , 自 今 別 去 , 目 斷 飛 鴻 (Minh phụng kí 鳴 鳳 記 , Đệ nhất cửu chiết 第 一 九 折 )." }, { "id": "11754", "hanviet": "野貓 dã miêu", "nghia": "Một giống thỏ rừng (tiếng Anh: wild rabbit). § Tên khoa học: Felis silvestris. ♦Tên tục của miêu li 貓 狸 . ◇Từ Kha 徐 珂 : Miêu li, diệc tỉnh xưng li, miêu thuộc đầu viên vĩ đại, mao hoàng hắc tương tạp, hữu ban văn, pha loại miêu, cố tục hựu xưng dã miêu. Tính tàn bạo, thực ngư thử đẳng, thả năng thiết thủ kê vụ 貓 貍 , 亦 省 稱 貍 , 貓 屬 , 頭 圓 尾 大 , 毛 黃 黑 相 雜 , 有 斑 紋 , 頗 類 貓 , 故 俗 又 稱 野 貓 . 性 殘 暴 , 食 魚 鼠 等 , 且 能 竊 取 雞 鶩 (Thanh bại loại sao 清 稗 類 鈔 , Động vật 動 物 , Miêu li 貓 狸 ). ♦Ví dụ người lỗ mãng hoặc không chịu ước thúc. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giá dã miêu kim nhật túy đắc bất hảo. Bả bán san đình tử, san môn hạ kim cương, đô đả hoại liễu 這 野 貓 今 日 醉 得 不 好 . 把 半 山 亭 子 , 山 門 下 金 剛 , 都 打 壞 了 (Đệ tứ hồi) Con mèo mả này hôm nay lại say quá, phá hỏng cả đình (ở lưng chừng núi), hỏng cả tượng phật Kim Cương của nhà chùa hết rồi. § Đoạn này nói về Lỗ Trí Thâm. ♦Thỏ rừng. Tức dã thố 野 兔 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Dã kê dã miêu các nhị bách đối 野 雞 野 貓 各 二 百 對 (Đệ ngũ tam hồi) Gà rừng (hay chim trĩ), thỏ rừng mỗi thứ 200 đôi. § Lã Hậu 呂 后 nhà Hán tên là Trĩ 雉 , vì kiêng húy nên gọi chim trĩ là dã kê 野 雞 . ♦Chỉ mèo hoang, tức là mèo không có chủ." }, { "id": "11755", "hanviet": "俳佪 bài hồi", "nghia": "Quẩn quanh, quyến luyến, lưu liên. § Cũng viết: bồi hồi 徘 徊 . ◇Hán Thư 漢 書 : Ưng chuẩn hoành lệ, loan bài hồi hề 鷹 隼 橫 厲 , 鸞 俳 佪 兮 (Tức Phu Cung truyện 息 夫 躬 傳 ). ♦Đi vòng, đi tránh một bên." }, { "id": "11756", "hanviet": "鷹隼 ưng chuẩn", "nghia": "Chim ưng và diều hâu. Phiếm chỉ chim mạnh tợn. ◇Diệp Thích 葉 適 : Minh điểu bất văn thiên nhận viễn, Đoàn phong ưng chuẩn đốn năng cao 鳴 鳥 不 聞 千 仞 遠 , 摶 風 鷹 隼 頓 能 高 (Thứ vương đạo phu chu trung vận 次 王 道 夫 舟 中 韻 )" }, { "id": "11757", "hanviet": "女性 nữ tính", "nghia": "Phái nữ. Là một trong hai giống riêng của loài người. Tương đối: nam tính 男 性 . Thường dùng để gọi chung phụ nữ 婦 女 . ♦Tính cách, tính tình của đàn bà con gái. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Ngã liệu giải ngã tự kỉ, bất quá thị nhất cá nữ tính thập túc đích nữ nhân 我 瞭 解 我 自 己 , 不 過 是 一 個 女 性 十 足 的 女 人 (Toa Phỉ nữ sĩ đích nhật kí 莎 菲 女 士 的 日 記 , Nhất nguyệt thập nhật 一 月 十 日 )." }, { "id": "11758", "hanviet": "回環 hồi hoàn", "nghia": "Tuần hoàn, đi hết vòng rồi trở lại. ◇Lí Kiệu 李 嶠 : Đạo bàng cổ lão trường thán tức, Thế sự hồi hoàn bất khả thức 道 傍 古 老 長 嘆 息 , 世 事 回 環 不 可 識 (Phần âm hành 汾 陰 行 ). ♦Lật qua lật lại. ◇Hoàng Tông Hi 黃 宗 羲 : Hốt phụng thủ thư, hồi hoàn bất năng thích thủ 忽 奉 手 書 , 回 環 不 能 釋 手 (Phục tần đăng nham thư 復 秦 燈 岩 書 ). ♦Bao quanh, vây quanh. ◇Da Luật Sở Tài 耶 律 楚 材 : Môn ngoại hồi hoàn giai bích thủy, Đình trung tọa ngọa đắc thanh san 門 外 回 環 皆 碧 水 , 亭 中 坐 臥 得 青 山 (Phục dụng tiền vận 復 用 前 韻 )." }, { "id": "11759", "hanviet": "金剛 kim cương", "nghia": "Tức là đá kim cương. ♦Ví dụ trí tuệ của Như Lai. ◇Nhất Hạnh 一 行 : Kim cương dụ Như Lai chi bí mật tuệ dã. Kim cương vô hữu pháp năng phá hoại chi giả, nhi năng phá hoại vạn vật, thử trí tuệ diệc nhĩ 金 剛 喻 如 來 之 秘 密 慧 也 . 金 剛 無 有 法 能 破 壞 之 者 , 而 能 破 壞 萬 物 , 此 智 慧 亦 爾 (Đại Nhật Kinh 大 日 經 , Sớ 疏 , Quyển thập nhị 卷 十 二 ). ♦Chỉ lực sĩ kim cương, cầm chày kim cương thị tòng đức Phật. ♦Chỉ tượng Thiên Vương ở trong nhà chùa. ♦Nói tắt của Kim cương Bát nhã Ba la mật kinh 金 剛 般 若 波 羅 蜜 經 . ♦Chỉ tính chất cứng chắc của kim 金 trong ngũ hành." }, { "id": "11760", "hanviet": "遺編 di biên", "nghia": "Trước tác của người trước để lại. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Cánh bả di biên quan đắc thất, Quân gia cựu vật khởi tu sai 更 把 遺 編 觀 得 失 , 君 家 舊 物 豈 須 猜 (Kí đề bồ truyền chánh học sĩ lãng trung tàng thư các 寄 題 蒲 傳 正 學 士 閬 中 藏 書 閣 ). ♦Sách vở điển tịch thất tán. ◇Lô Chiếu Lân 盧 照 鄰 : Thông nho tác tướng, trưng bác sĩ ư chư hầu; trung sử khu xa, phóng di biên ư tứ hải 通 儒 作 相 , 徵 博 士 於 諸 侯 ; 中 使 驅 車 , 訪 遺 編 於 四 海 (Nhạc phủ tạp thi tự 樂 府 雜 詩 序 ). ♦Buông sách, bỏ sách xuống. ◇Viên Hoành Đạo 袁 宏 道 : Tuy phân bàng nghiệp tạp chi trung, nhi u nhàn tự đắc, thủ bất di biên 雖 紛 龐 業 雜 之 中 , 而 幽 閒 自 得 , 手 不 遺 編 (Tống diệp sứ quân hoàn triều tự 送 葉 使 君 還 朝 序 )." }, { "id": "11761", "hanviet": "惆悵 trù trướng", "nghia": "Buồn rầu, đau thương, áo não. ☆Tương tự: ưu thương 憂 傷 . ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Kí tự dĩ tâm vi hình dịch, hề trù trướng nhi độc bi 既 自 以 心 為 形 役 , 奚 惆 悵 而 獨 悲 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Đã để lòng cho hình sai khiến, thì sao còn áo não đau thương một mình? ♦Kinh thán, tán thán. ◇Hà Cảnh Minh 何 景 明 : Bất tu đối thử cánh trù trướng, Hội quan bộc bố thanh thiên thượng 不 須 對 此 更 惆 悵 , 會 觀 瀑 布 青 天 上 (Ngô vĩ phi tuyền họa đồ ca 吳 偉 飛 泉 畫 圖 歌 ). ♦Khinh suất, chểnh mảng. ◇Đôn Hoàng biến văn tập đôn hoàng biến văn tập: Khanh vi thần hạ ngã vi quân, Kim nhật thương lượng chỉ lưỡng nhân, Triêu mộ thiết tu khán thính thẩm, Trù trướng mạc giao ngoại nhân văn 卿 為 臣 下 我 為 君 , 今 日 商 量 只 兩 人 , 朝 暮 切 須 看 聽 審 , 惆 悵 莫 交 外 人 聞 (Xú nữ duyên khởi 醜 女 緣 起 ). ♦Bàng hoàng, thảng thốt. ◇Đôn Hoàng biến văn tập 敦 煌 變 文 集 : Văn thử ngữ trù trướng quy gia, vấn mẫu lai do, yêu tri hư thật 聞 此 語 惆 悵 歸 家 , 問 母 來 由 , 要 知 虛 實 (Mục Liên duyên khởi 目 連 緣 起 )." }, { "id": "11762", "hanviet": "心跡 tâm tích", "nghia": "§ Cũng viết là: 心 蹟 . ♦Tư tưởng và hành vi. ◇Trần Mộng Lôi 陳 夢 雷 : Tâm tích bất tương tòng, Ngã tư nan cụ trần 心 跡 不 相 從 , 我 思 難 具 陳 (Tây giao tạp vịnh 西 郊 雜 詠 , Chi thập cửu). ♦Tâm sự; tâm tình. ◇Sa Đinh 沙 汀 : Nhi thả nhất tái phát thệ yếu bả ngũ mẫu tuyệt nghiệp quyên cấp thiện đường, dĩ minh tâm tích 而 且 一 再 發 誓 要 把 五 畝 絕 業 捐 給 善 堂 , 以 明 心 跡 (Tửu hậu 酒 後 )." }, { "id": "11763", "hanviet": "傾圮 khuynh bĩ", "nghia": "Đổ sụp, vỡ lở, hủy hoại. ◇Thanh sử cảo 清 史 稿 : (Càn Long) thập tam niên tứ nguyệt sơ ngũ nhật, Thanh Hà đại phong vũ, dân xá khuynh bĩ vô sổ ( 乾 隆 ) 十 三 年 四 月 初 五 日 , 清 河 大 風 雨 , 民 舍 傾 圮 無 數 (Tai dị chí tam 災 異 志 三 )." }, { "id": "11764", "hanviet": "渺視 miểu thị", "nghia": "☆Tương tự: mạc thị 漠 視 , miệt thị 蔑 視 , hốt thị 忽 視 . ♦Coi thường, khinh thị. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Bố mạ viết: Hoàn nhãn tặc! Nhĩ lũy thứ miểu thị ngã 布 罵 曰 : 環 眼 賊 ! 你 累 次 渺 視 我 (Đệ thập lục hồi) Bố nói: Thằng giặc mắt tròn kia, mày đã bao nhiêu lần coi khinh tao?" }, { "id": "11765", "hanviet": "眇視 miễu thị", "nghia": "Nhìn nghiêng. Dùng một mắt nhìn. ♦Nhìn ra xa; nheo mắt nhìn. ◇Trương Hiếu Tường 張 孝 祥 : Thấu băng trạc tuyết, miễu thị vạn lí nhất hào đoan 漱 冰 濯 雪 , 眇 視 萬 里 一 毫 端 (Thủy điệu ca đầu 水 調 歌 頭 , Kim sơn quan nguyệt 金 山 觀 月 , Từ 詞 ). ♦Coi thường, khinh thị. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Đổng Bình na tư vô lễ, hảo sanh miễu thị đại trại 董 平 那 廝 無 禮 , 好 生 眇 視 大 寨 (Đệ lục cửu hồi)." }, { "id": "11766", "hanviet": "嶢屼 nghiêu ngột", "nghia": "Hình dung cao và hiểm trở. ◇Lí Bạch 李 白 : Xích Thành tiệm vi một, Cô tự tiền nghiêu ngột (Tống vương ốc san nhân ngụy vạn hoàn vương ốc 赤 城 漸 微 沒 , 孤 嶼 前 嶢 屼 ( 送 王 屋 山 人 魏 萬 還 王 屋 )." }, { "id": "11767", "hanviet": "鷫鷞 túc sương", "nghia": "Một giống chim lông cánh màu xanh lục, cổ dài, hình tựa nhạn, lông có thể dùng làm áo mặc. § Ngày xưa Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 cùng vợ là Trác Văn Quân 卓 文 君 tới Thành Đô 成 都 , túi hết tiền, phải bán áo túc sương 鷫 鷞 để mua rượu uống. ♦Tên ngựa. ♦Tên chuột. Tức phi thử 飛 鼠 . ♦Chim thần ở phương tây (truyền thuyết)." }, { "id": "11768", "hanviet": "鷞鳩 sương cưu", "nghia": "Tức là chim cắt (chim ưng). ♦Tên chức quan. Như chức tư khấu 司 寇 thời xưa, lo về việc trộm cướp đạo tặc." }, { "id": "11769", "hanviet": "對峙 đối trĩ", "nghia": "☆Tương tự: tương trì 相 持 . ♦Đứng đối mặt với nhau. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Huyền tả hữu nhị cương đối trĩ 縣 左 右 二 岡 對 峙 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Tư thủy 資 水 ). ♦Đối kháng, chống lại. ◎Như: lưỡng quân tại thử đối trĩ dĩ hữu sổ thiên liễu, hoàn vô pháp phân xuất thắng phụ 兩 軍 在 此 對 峙 已 有 數 天 了 , 還 無 法 分 出 勝 負 ." }, { "id": "11770", "hanviet": "遷謫 thiên trích", "nghia": "Nói về việc quan lại phạm tội bị giáng chức và lưu đày đi xa. ◇Vương Xương Linh 王 昌 齡 : Hoàng ân tạm thiên trích, Đãi tội phùng tri kỉ 皇 恩 暫 遷 謫 , 待 罪 逢 知 己 (Lưu biệt vũ lăng viên thừa 留 別 武 陵 袁 丞 )." }, { "id": "11771", "hanviet": "老去 lão khứ", "nghia": "Già yếu dần đi. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Quy hào cố tùng bách, Lão khứ khổ phiêu bồng 歸 號 故 松 柏 , 老 去 苦 飄 蓬 (Vãng tại 往 在 ). ♦Lúc tuổi già; vãn niên. ◇Thẩm Tòng Văn 沈 從 文 : Hiện tại quá khứ liễu nhị thập đa niên, ngã hòa ngã đích độc giả, đô cộng đồng tương cận lão khứ liễu 現 在 過 去 了 二 十 多 年 , 我 和 我 的 讀 者 , 都 共 同 將 近 老 去 了 (Thẩm Tòng Văn tuyển tập 沈 從 文 選 集 , Đề kí 題 記 ). ♦Chết. ◇ 房 皞 : Tình tri lão khứ vô đa nhật, Thả hướng nhàn trung quá kỉ niên 情 知 老 去 無 多 日 , 且 向 閑 中 過 幾 年 (Tư ẩn 思 隱 )." }, { "id": "11772", "hanviet": "澹泊 đạm bạc", "nghia": "§ Cũng viết: đạm bạc 淡 泊 . ♦Điềm tĩnh, ít tham muốn, không màng danh lợi. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Kim quân học đạo quan diệu, đạm bạc tự thủ, dĩ phú quý vi phù vân 今 君 學 道 觀 妙 , 澹 泊 自 守 , 以 富 貴 為 浮 雲 (Triệu đức lân tự thuyết 趙 德 麟 字 說 ). ♦Nhạt, không nồng đậm. ◇Vi Ứng Vật 韋 應 物 : Viên lư kí vu một, Yên cảnh không đạm bạc 園 廬 既 蕪 沒 , 煙 景 空 澹 泊 (Nhàn cư tặng hữu 閑 居 贈 友 ). ♦Thật thà, chất phác. ◇La Ẩn 羅 隱 : Giao tình đạm bạc ưng trường tại, Tục thái lưu li thả miễn chiên 交 情 澹 泊 應 長 在 , 俗 態 流 離 且 勉 旃 (Kí thôi khánh tôn 寄 崔 慶 孫 ). ♦Nghèo nàn, thanh bần. ◇ 王 冕 : Giang nam phụ, hà tân khổ! Điền gia đạm bạc thì tương vũ, tệ y linh lạc diện như thổ 江 南 婦 , 何 辛 苦 ! 田 家 澹 泊 時 將 雨 , 敝 衣 零 落 面 如 土 (Giang nam phụ 江 南 婦 ). ♦Vẻ quẫy động dâng lên nép xuống. ◇Từ Phục Tộ 徐 復 祚 : Trường Giang đạm bạc cô vân một, Bá Phù bá nghiệp không bi yết 長 江 澹 泊 孤 雲 沒 , 伯 符 霸 業 空 悲 咽 (Đầu toa kí 投 梭 記 , Xuất thủ 出 守 )." }, { "id": "11773", "hanviet": "嶙峋 lân tuân", "nghia": "Chập chùng, chót vót. ◇Nguyễn Du 阮 攸 : Lưỡng sơn tương đối thạch lân tuân 兩 山 相 對 石 嶙 峋 (Tam Giang khẩu đường dạ bạc 三 江 口 塘 夜 泊 ) Hai ngọn núi đối nhau, đá chập chùng, chót vót. ♦Gầy guộc trơ xương. ♦Cương nghị, chính trực. ◎Như: Văn Thiên Tường phong cốt lân tuân, kì chí tử bất khuất đích tiết tháo truyền tụng thiên cổ 文 天 祥 風 骨 嶙 峋 , 其 至 死 不 屈 的 節 操 傳 誦 千 古 Văn Thiên Tường phong cách cương nghị chính trực, bất khuất đến chết, tiết tháo truyền tụng nghìn đời." }, { "id": "11774", "hanviet": "棲棲 tê tê, thê thê", "nghia": "§ Xem tê tê 栖 栖 ." }, { "id": "11775", "hanviet": "牢落 lao lạc", "nghia": "Thưa thớt, lác đác. ◇La Nghiệp 羅 鄴 : Điền viên lao lạc đông quy vãn, Đạo lộ tân cần bắc khứ trường 田 園 牢 落 東 歸 晚 , 道 路 辛 勤 北 去 長 (Bộc xạ bi vãn vọng 僕 射 陂 晚 望 ). ♦Hoang lương, vắng vẻ, lặng lẽ. ◇Tả Tư 左 思 : Lâm Tri lao lạc, Yên Dĩnh khâu khư 臨 菑 牢 落 , 鄢 郢 丘 墟 (Ngụy đô phú 魏 都 賦 ). ♦Cô tịch, quạnh hiu. ◇Trần Học Thù 陳 學 洙 : Lao lạc tiêu trai bệnh hậu thân, Đăng tiền khoản khoản thoại tương thân 牢 落 蕭 齋 病 後 身 , 燈 前 款 款 話 相 親 (Dữ mâu thiên tự dạ thoại 與 繆 天 自 夜 話 )." }, { "id": "11776", "hanviet": "十年 thập niên", "nghia": "Mười năm. Hình dung một khoảng thời gian dài lâu. ◇Tả truyện 左 傳 : Nhất huân nhất du, thập niên thượng do hữu xú 一 薰 一 蕕 , 十 年 尚 猶 有 臭 (Hi Công tứ niên 僖 公 四 年 ). § Xem nhất huân nhất du 一 薰 一 蕕 ." }, { "id": "11777", "hanviet": "一薰一蕕 nhất huân nhất du", "nghia": "Huân 薰 một thứ cỏ thơm; du 蕕 một thứ cỏ hôi. Lấy một bó cỏ thơm và cỏ hôi để lẫn lộn, mười năm sau mùi thơm hết mà mùi hôi vẫn còn. Ví dụ sự tốt đẹp thì dễ tiêu mất, mà sự xấu ác khó diệt trừ. ◇Tả truyện 左 傳 : Nhất huân nhất du, thập niên thượng do hữu xú 一 薰 一 蕕 , 十 年 尚 猶 有 臭 (Hi Công tứ niên 僖 公 四 年 )." }, { "id": "11778", "hanviet": "十紀 thập kỉ", "nghia": "Theo truyền thuyết thời xưa, từ thuở khai thiên lập địa tới thời Xuân Thu Lỗ Ai Công năm 14, bao gồm 276 vạn năm, chia làm mười kỉ: Cửu đầu, Ngũ long, Nhiếp đề, Hợp lạc, Liên thông, Tự mệnh, Tuần phỉ, Nhân đề, Thiện thông, Sơ cật ( 九 頭 , 五 龍 , 攝 提 , 合 雒 , 連 通 , 序 命 , 循 蜚 , 因 提 , 禪 通 , 疏 訖 ). § Xem Quảng Nhã 廣 雅 , Thích thiên 釋 天 . ♦Mười đời. § Hán văn: thập đại 十 代 , thập thế 十 世 . ♦Chỉ 120 năm." }, { "id": "11779", "hanviet": "毫髮 hào phát", "nghia": "Lông và tóc. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thị tịch thiên vũ khai tễ, lâm gian nguyệt minh, khả sổ hào phát 是 夕 天 宇 開 霽 , 林 間 月 明 , 可 數 毫 髮 (Tần thái hư đề danh kí 秦 太 虛 題 名 記 ). ♦Tơ tóc, mảy may. § Ví dụ số lượng cực ít; cực nhỏ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tạc nhật Tào quân nhập thành, ngã đẳng giai dĩ vi tất tử; thùy tưởng hào phát bất động, nhất quân bất cảm nhập môn 昨 日 曹 軍 入 城 , 我 等 皆 以 為 必 死 ; 誰 想 毫 髮 不 動 , 一 軍 不 敢 入 門 (Đệ nhị ngũ hồi) Hôm trước quân Tào vào thành, chúng tôi tưởng là chết cả; ai ngờ cái tơ cái tóc không động đến, một đứa quân cũng không dám vào cửa." }, { "id": "11780", "hanviet": "璀璨 thôi xán", "nghia": "☆Tương tự: tiên diễm 鮮 豔 , huyến lệ 絢 麗 , xán lạn 燦 爛 . ♦★Tương phản: thảm đạm 慘 澹 . ♦Rực rỡ, tươi sáng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Mẫu đan cao trượng dư, hoa thì thôi xán như cẩm 牡 丹 高 丈 餘 , 花 時 璀 璨 如 錦 (Hương Ngọc 香 玉 ) Cây mẫu đơn cao hơn một trượng, khi trổ hoa rực rỡ như gấm." }, { "id": "11781", "hanviet": "浩氣 hạo khí", "nghia": "Hơi nước rộng lớn mênh mông. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Tuyền nguyên phí dũng, hạo khí vân phù, dĩ tinh vật đầu chi, nga khoảnh tức nhiệt 泉 源 沸 湧 , 浩 氣 雲 浮 , 以 腥 物 投 之 , 俄 頃 即 熱 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Trăn thủy 溱 水 ). ♦Chí khí chính đại cương trực. ◇Minh sử 明 史 : 臨 刑 賦 詩 曰 : Hạo khí hoàn thái hư, đan tâm chiếu thiên cổ 浩 氣 還 太 虛 , 丹 心 照 千 古 (Dương Kế Thịnh truyện 楊 繼 盛 傳 )." }, { "id": "11782", "hanviet": "灝氣 hạo khí", "nghia": "Hơi khí lớn bao trùm tràn đầy trời đất. Mượn chỉ trời đất. ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Du du hồ dữ hạo khí câu nhi mạc đắc kì nhai, dương dương hồ dữ tạo vật giả du nhi bất tri kì sở cùng 悠 悠 乎 與 灝 氣 俱 而 莫 得 其 涯 , 洋 洋 乎 與 造 物 者 游 而 不 知 其 所 窮 (Thủy đắc tây san yến du kí 始 得 西 山 宴 游 記 ). ♦Chí khí chính đại cương trực. ◇Cố Khởi Nguyên 顧 起 元 : Kì tứ hạo khí, cao xuất nhất thế 奇 思 灝 氣 , 高 出 一 世 (Khách tọa chuế ngữ 客 座 贅 語 )." }, { "id": "11783", "hanviet": "邊罏 biên lô", "nghia": "Cái nồi. § Cũng viết: biên lô 邊 爐 . ◇Trần Hiến Chương 陳 獻 章 : Sanh tửu tầm ngư hội, Biên lô hiện tử canh 生 酒 鱘 魚 會 , 邊 罏 蜆 子 羹 (Nam quy kí hương cựu 南 歸 寄 鄉 舊 )." }, { "id": "11784", "hanviet": "乞子 khất tử", "nghia": "Cầu xin có con nối dõi. ◇Chu Xử 周 處 : Tiện bái nhi khất nguyện: Khất phú, khất thọ, khất tử. Duy đắc khất nhất, bất đắc kiêm cầu 便 拜 而 乞 願 : 乞 富 , 乞 壽 , 乞 子 . 惟 得 乞 一 , 不 得 兼 求 (Phong thổ kí 風 土 記 ). ♦Người cầu khẩn. ♦Tiếng mắng chửi. ◇Tư trị thông giám 資 治 通 鑒 : Tri Huấn thường triệu huynh đệ ẩm. Tri Cáo bất chí, Tri Huấn nộ viết: Khất tử bất dục tửu, dục kiếm hồ! 知 訓 嘗 召 兄 弟 飲 . 知 誥 不 至 , 知 訓 怒 曰 : 乞 子 不 欲 酒 , 欲 劍 乎 (Hậu lương quân vương trinh minh tứ niên 後 梁 均 王 貞 明 四 年 )." }, { "id": "11785", "hanviet": "悵然 trướng nhiên", "nghia": "☆Tương tự: trướng võng 悵 惘 . ♦Thất ý sinh buồn bã, không vui. ◇Sử Kí 史 記 : Tống Trung, Giả Nghị hốt nhi tự thất, mang hồ vô sắc, trướng nhiên cấm khẩu bất năng ngôn 宋 忠 , 賈 誼 忽 而 自 失 , 芒 乎 無 色 , 悵 然 噤 口 不 能 言 (Nhật giả liệt truyện 日 者 列 傳 )." }, { "id": "11786", "hanviet": "習戰 tập chiến", "nghia": "Luyện tập tác chiến. ◇Sầm Tham 岑 參 : Tập chiến biên trần hắc, Phòng thu tái thảo hoàng 習 戰 邊 塵 黑 , 防 秋 塞 草 黃 (Quắc châu tống thiên bình hà thừa nhập kinh thị mã 虢 州 送 天 平 何 丞 入 京 市 馬 ). § Xem phòng thu 防 秋 ." }, { "id": "11787", "hanviet": "防秋 phòng thu", "nghia": "Đời nhà Đường các bộ lạc dân du mục phía tây bắc, vào mùa thu, thường xâm nhập cướp bóc, nên phải điều động binh sĩ phòng thủ biên giới, gọi là phòng thu 防 秋 . § Xem tập chiến 習 戰 ." }, { "id": "11788", "hanviet": "自尊 tự tôn", "nghia": "Tự phong danh hiệu cao quý. ◇Sử Kí 史 記 : Sở Hùng Thông nộ viết: \"Vương bất gia ngã vị, ngã tự tôn nhĩ.\" Nãi tự lập vi Vũ Vương 楚 熊 通 怒 曰 : \" 王 不 加 我 位 , 我 自 尊 耳 .\" 乃 自 立 為 武 王 (Sở thế gia 楚 世 家 ). ♦Tự trọng, không chịu khuất, không để cho người khác coi thường làm nhục. ◇Thanh Xuân Chi Ca 青 春 之 歌 : Do ư tập quán (...) tha cô độc quán liễu, gia thượng tự tôn, nhân thử, tha nhất trực bất vị nhân chú ý địa tọa tại nhân môn đích bối hậu bất phát nhất ngôn 由 於 習 慣 (...) 她 孤 獨 慣 了 , 加 上 自 尊 , 因 此 , 她 一 直 不 為 人 注 意 地 坐 在 人 們 的 背 後 不 發 一 言 (Đệ nhất bộ, Đệ thập nhất chương). ♦Tự cao tự đại, tự cho mình là hay là giỏi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nhĩ môn nhị cô nương cánh hảo, cánh bất tự tôn tự đại, sở dĩ ngã môn tài tẩu đích thân mật 你 們 二 姑 娘 更 好 , 更 不 自 尊 自 大 , 所 以 我 們 纔 走 的 親 密 (Đệ ngũ lục hồi) Cô Hai nhà các chị cũng tốt, lại không tự cao tự đại, vì thế chúng ta mới đi lại thân mật." }, { "id": "11789", "hanviet": "酸豆 toan đậu", "nghia": "Trái me. Tên khoa học: Tamarindus indica. § Những tên khác: la vọng tử 羅 望 子 , toan giác 酸 角 , toan quả 酸 果 , toan tử 酸 子 ." }, { "id": "11790", "hanviet": "酸子 toan tử", "nghia": "Tiếng giễu cợt gọi người học trò cùng khốn nghèo hèn. § Cũng gọi là: toan đinh 酸 丁 . ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Bằng tha thậm ma đại quan, tha dã chỉ tọa tại hạ diện. Nhược ngộ đồng tịch hữu kỉ cá học lí toan tử, ngã nhãn giác lí hoàn bất tằng khán kiến tha 憑 他 甚 麼 大 官 , 他 也 只 坐 在 下 面 . 若 遇 同 席 有 幾 個 學 裏 酸 子 , 我 眼 角 裏 還 不 曾 看 見 他 (Đệ nhị tứ hồi)." }, { "id": "11791", "hanviet": "受禪 thụ thiện", "nghia": "Nhận lấy ngôi vua của vua trước nhường cho. § Cũng viết là: thụ thiện 受 嬗 . ◇Lương Khải Siêu 梁 啟 超 : Thuấn Vũ thụ thiện, tất đãi chư hầu triều cận âu ca tụng ngục chi sở quy, nhiên hậu tức vị 舜 禹 受 禪 , 必 待 諸 侯 朝 覲 謳 歌 訟 獄 之 所 歸 , 然 後 即 位 (Trung quốc chuyên chế chánh trị tiến hóa sử luận 中 國 專 制 政 治 進 化 史 論 , Đệ nhị chương)." }, { "id": "11792", "hanviet": "滄茫 thương mang", "nghia": "☆Tương tự: mê mang 迷 茫 , miểu mang 渺 茫 . ♦Mênh mông, bao la, không bờ bến. ◇Lí Ngư 李 漁 : Nhân thử thượng, nhậm phiêu bồng phó dữ thương mang 因 此 上 , 任 飄 蓬 付 與 滄 茫 (Bỉ mục ngư 比 目 魚 , Phì độn 肥 遯 ). ◇Vương Gia 王 嘉 : Thừa phu mộc nhi trú du, kinh lịch cùng tang thương mang chi phổ 乘 桴 木 而 晝 遊 , 經 歷 窮 桑 滄 茫 之 浦 (Thập di kí 拾 遺 記 , Thiếu Hạo 少 昊 )." }, { "id": "11793", "hanviet": "纏頭 triền đầu", "nghia": "Ngày xưa người múa hát biểu diễn xong, khách thưởng ngoạn lấy gấm lụa tặng cho, gọi là triền đầu 纏 頭 . ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Ngũ Lăng niên thiếu tranh triền đầu 五 陵 年 少 爭 纏 頭 (Tì bà hành 琵 琶 行 ) Bọn thiếu niên ở Ngũ Lăng trang nhau gieo thưởng. ♦Sau việc đem tiền của tặng thưởng cho kĩ nữ cũng gọi là triền đầu 纏 頭 . ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Đương nhật thủ xuất thập lưỡng ngân tử tống dữ Vương Tái Nhi, tố tạc nhật triền đầu chi phí 當 日 取 出 十 兩 銀 子 送 與 王 賽 兒 , 做 昨 日 纏 頭 之 費 (Quyển nhị nhị). ♦Người Hồi dùng vải trắng quấn đầu, gọi là triền đầu Hồi tử 纏 頭 回 子 . Cũng gọi là triền Hồi 纏 回 . ♦Chỉ người hay quấy rầy phiền nhiễu người khác là triền đầu 纏 頭 . ◇Lí Thọ Khanh 李 壽 卿 : Ngã giá cá độ nhân đích hảo thị triền đầu 我 這 個 度 人 的 好 是 纏 頭 (Ngũ viên xuy tiêu 伍 員 吹 簫 , Đệ nhị chiết)." }, { "id": "11794", "hanviet": "摔跟頭 suất cân đầu", "nghia": "Té, ngã. ◎Như: lựu băng miễn bất liễu suất cân đầu 溜 冰 免 不 了 摔 跟 頭 trượt băng không tránh khỏi bị ngã." }, { "id": "11795", "hanviet": "朝涉 triêu thiệp", "nghia": "Sáng sớm lội nước. Cũng chỉ người sáng sớm lội nước. § Nguồn gốc: ◇Thư Kinh 書 經 : Kim Thương Vương thụ, hiệp vũ ngũ thường, hoang đãi phất kính, tự tuyệt ư thiên, kết oán ư dân, trác triêu thiệp chi hĩnh, phẫu hiền nhân chi tâm, tác uy sát lục, độc phô tứ hải 今 商 王 受 , 狎 侮 五 常 , 荒 怠 弗 敬 , 自 絕 於 天 , 結 怨 於 民 , 斮 朝 涉 之 脛 , 剖 賢 人 之 心 , 作 威 殺 戮 , 毒 痡 四 海 (Thái thệ hạ 泰 誓 下 )." }, { "id": "11796", "hanviet": "鍥核 khiết hạch", "nghia": "Hà khắc, khắt khe. ◇Minh sử 明 史 : Thượng cấp thôi khoa, tắc hạ cấp hối lộ; thượng lạc khiết hạch, tắc hạ lạc sàm hiểm 上 急 催 科 , 則 下 急 賄 賂 ; 上 樂 鍥 核 , 則 下 樂 巉 險 (Hoàng Đạo Chu truyện 黃 道 周 傳 )." }, { "id": "11797", "hanviet": "催科 thôi khoa", "nghia": "Thu thuế, đánh thuế. ◇Tống sử 宋 史 : Ngục tụng vô oan, thôi khoa bất nhiễu, vi trị sự chi tối 獄 訟 無 冤 , 催 科 不 擾 , 為 治 事 之 最 (Chức quan chí tam 職 官 志 三 )." }, { "id": "11798", "hanviet": "雲菴 vân am", "nghia": "Nhà cất trên đỉnh núi. § Cũng viết: vân am 雲 庵 . ◇Lí Tồn 李 存 : Dạ túc vân am trung, Bạch vân mãn sàng đầu 夜 宿 雲 菴 中 , 白 雲 滿 床 頭 (Đề vân am 題 雲 庵 )." }, { "id": "11799", "hanviet": "雲庵 vân am", "nghia": "§ Xem vân am 雲 菴 ." }, { "id": "11800", "hanviet": "掩映 yểm ánh", "nghia": "Che, lấp, ẩn. ◇Trịnh Quang Tổ 鄭 光 祖 : Ngã tại thử thụ biên yểm ánh trước, đẳng tha xuất lai thì, trước tha tử ư phủ hạ 我 在 此 樹 邊 掩 映 著 , 等 他 出 來 時 , 著 他 死 於 斧 下 ( 老 君 堂 , Đệ nhất chiết). ♦Khi ẩn khi hiện, thấp thoáng. ◇Điền Nghệ Hành 田 藝 蘅 : Thì lâm nguyệt tiệm minh, ẩn ẩn kiến quất dữu ảnh trung nhất mĩ nhân yểm ánh, nhược cách yên vụ 時 林 月 漸 明 , 隱 隱 見 橘 柚 影 中 一 美 人 掩 映 , 若 隔 煙 霧 (Lưu thanh nhật trát 留 青 日 札 , Long tỉnh thần nữ từ 龍 井 神 女 祠 ). ♦Ánh chiếu lẫn nhau. ◇Phùng Diên Tị 馮 延 巳 : Xuân san phất phất hoành thu thủy, yểm ánh diêu tương đối 春 山 拂 拂 橫 秋 水 , 掩 映 遙 相 對 (Ngu mĩ nhân 虞 美 人 , Từ 詞 ). ♦Vượt hơn, thắng hơn, bao trùm, lấn át. ◇Lí Bạch 李 白 : Đa quân sính dật tảo, Yểm ánh đương thì nhân 多 君 騁 逸 藻 , 掩 映 當 時 人 (Trần tình tặng hữu nhân 陳 情 贈 友 人 )." }, { "id": "11801", "hanviet": "落寞 lạc mịch", "nghia": "Khốn đốn, bất đắc chí. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京 本 通 俗 小 說 : Nhĩ thị nhất thì vận hạn bất hảo, như thử lạc mịch 你 是 一 時 運 限 不 好 , 如 此 落 寞 (Thác trảm thôi ninh 錯 斬 崔 寧 ). ♦Tịch mịch, vắng lặng, quạnh hiu. ◇Chu Tử ngữ loại 朱 子 語 類 : Lữ Trượng tại hương lí, phương thủ kì gia lai, cốt nhục đắc đoàn tụ, bất chí lạc mịch 呂 丈 在 鄉 里 , 方 取 其 家 來 , 骨 肉 得 團 聚 , 不 至 落 寞 (Quyển nhất nhị nhị)." }, { "id": "11802", "hanviet": "浮蕩 phù đãng", "nghia": "Bay bổng, trôi nổi, bềnh bồng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hốt văn thủy thanh sàn viên, tả xuất thạch đỗng, thượng tắc la bệ đảo thùy, hạ tắc lạc hoa phù đãng 忽 聞 水 聲 潺 湲 , 瀉 出 石 洞 , 上 則 蘿 薜 倒 垂 , 下 則 落 花 浮 蕩 (Đệ nhất thất, nhất bát hồi). ♦Buông thả, phóng đãng (hành vi). ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Như thử lạc mịch, thượng bất khắc khổ, nãi học phù đãng 如 此 落 寞 , 尚 不 刻 苦 , 乃 學 浮 蕩 (Hồng Ngọc 紅 玉 ) Cùng khốn thế này đã không chịu khổ lại học thói đàng điếm à. ♦Hư phù, giả dối (tư tưởng, tác phong). ◇Trần Thư 陳 書 : Ngụy Tấn phù đãng, Nho giáo luân hiết 魏 晉 浮 蕩 , 儒 教 淪 歇 (Nho lâm truyện tự 儒 林 傳 序 ). ♦Hư hão, không thiết thực. ◇Chu Lượng Công 周 亮 工 : Tận khứ tự Tống dĩ lai khai hạp thủ vĩ kinh vĩ thác tống chi pháp, nhi biệt vi nhất chủng ung thũng quẫn sáp phù đãng chi văn 盡 去 自 宋 以 來 開 闔 首 尾 經 緯 錯 綜 之 法 , 而 別 為 一 種 臃 腫 窘 澀 浮 蕩 之 文 (Thư ảnh 書 影 , Quyển lục)." }, { "id": "11803", "hanviet": "不阿 bất a", "nghia": "Không uốn mình theo hùa, không phùng nghênh. ◇Quản Tử 管 子 : Năng cứ pháp nhi bất a, thượng dĩ khuông chủ chi quá, hạ dĩ chấn dân chi bệnh giả, trung thần chi sở hành dã 能 據 法 而 不 阿 , 上 以 匡 主 之 過 , 下 以 振 民 之 病 者 , 忠 臣 之 所 行 也 (Quân thần hạ 君 臣 下 )." }, { "id": "11804", "hanviet": "正方 chính phương", "nghia": "Hướng thẳng về một phía. ◇Lễ Kí 禮 記 : Lập tất chính phương, bất khuynh thính 立 必 正 方 , 不 傾 聽 (Khúc lễ thượng 曲 禮 上 ) Đứng phải nhìn thẳng về một hướng, không được nghiêng đầu nghe bên phải hay bên trái. ♦Ngay thẳng. Nghĩa là chính, không tà. ◇Tấn Thư 晉 書 : Cung thanh chính phương nhi hảo nghĩa, Giác thanh kiên tề nhi suất lễ 宮 聲 正 方 而 好 義 , 角 聲 堅 齊 而 率 禮 (Nhạc chí hạ 樂 志 下 ) Tiếng Cung ngay thẳng mà hợp với nghĩa, tiếng Giốc cứng đều mà đúng theo lễ. ♦Hình vuông hoặc khối vuông. ◇Lục Du 陸 游 : Phong kinh thụ sao thanh sơ khẩn, Nguyệt nhập môn phi ảnh chính phương 風 經 樹 梢 聲 初 緊 , 月 入 門 扉 影 正 方 (Bát nguyệt cửu nhật vãn phú 八 月 九 日 晚 賦 )." }, { "id": "11805", "hanviet": "狐狸 hồ li", "nghia": "Vốn chỉ hai động vật: con hồ 狐 (cáo) và con li 狸 (li). Sau hồ li 狐 狸 chuyên chỉ con cáo. Hồ li 狐 狸 tính giảo hoạt hay ngờ vực, nên thường dùng ví dụ người xảo trá hay làm việc gian ác hại người. ◇Thuyết Nhạc toàn truyện 說 岳 全 傳 : Đắc ý hồ li cường tự hổ, bại linh anh vũ bất như kê 得 意 狐 狸 強 似 虎 , 敗 翎 鸚 鵡 不 如 雞 (Đệ thập tam hồi). ♦Hoa chiêu. Ví dụ thủ đoạn gian trá. ◇Khúc Ba 曲 波 : Nhĩ bất yếu cấp ngã sái hồ li! Tiếu diện hổ, hoa kiểm lang, ngã đô kiến quá! 你 不 要 給 我 耍 狐 狸 ! 笑 面 虎 , 花 臉 狼 , 我 都 見 過 ! (Kiều long tiêu 橋 隆 飆 , Nhất 一 )." }, { "id": "11806", "hanviet": "狐狸精 hồ li tinh", "nghia": "Tục gọi con cáo tu luyện thành tiên, có thể hóa làm hình người, giao vãng với người ta. § Cũng gọi là hồ tiên 狐 仙 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Phương Quan cánh thị cá hồ li tinh biến đích. Tựu thị hội câu thần khiển tướng đích phù chú dã một hữu giá dạng khoái! 芳 官 竟 是 個 狐 狸 精 變 的 . 就 是 會 拘 神 遣 將 的 符 咒 也 沒 有 這 樣 快 (Đệ lục tứ hồi) Phương Quan là con yêu tinh hiện ra đấy. Dù nó biết phù phép hô thần sai tướng cũng không nhanh được như thế! ♦Tục gọi là hồ tiên 狐 仙 , hồ yêu 狐 妖 . Thường dùng để ví dụ con gái buông thả dâm đãng, hoặc chỉ người xảo hoạt gian trá. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Xướng hí đích nữ hài tử tự nhiên thị hồ li tinh liễu 唱 戲 的 女 孩 子 自 然 是 狐 狸 精 了 (Đệ thất thất hồi) Con nhà xướng ca này, tất nhiên càng là thứ con gái tinh ma dâm đãng đây!" }, { "id": "11807", "hanviet": "鼻環 tị hoàn", "nghia": "Khoen đeo mũi, khuyên (để trang sức). ♦ Khoen mũi để buộc hoặc dẫn thú vật. ◇ 王 盛 農 : Lão Hải Luân khứ đông tòng hùng đỗng lí tróc lai đích na đầu tiểu hắc hùng, dĩ kinh xuyên liễu tị tử, đái thượng nhất chích thiết tị hoàn, tị hoàn thượng hệ trứ nhất căn tế tế đích thiết liên tử, chánh thuyên tại sài môn bàng 老 海 倫 去 冬 從 熊 洞 裏 捉 來 的 那 頭 小 黑 熊 , 已 經 穿 了 鼻 子 , 戴 上 一 隻 鐵 鼻 環 , 鼻 環 上 繫 着 一 根 細 細 的 鐵 鏈 子 , 正 拴 在 柴 門 旁 (Mãnh sĩ 猛 士 , Đệ thập ngũ chương)." }, { "id": "11808", "hanviet": "黑熊 hắc hùng", "nghia": "Một giống gấu đen. Tên khoa học: Ursus thibetanus. § Cũng gọi là cẩu hùng 狗 熊 gấu chó. ◇ 王 盛 農 : Lão Hải Luân khứ đông tòng hùng đỗng lí tróc lai đích na đầu tiểu hắc hùng, dĩ kinh xuyên liễu tị tử, đái thượng nhất chích thiết tị hoàn, tị hoàn thượng hệ trứ nhất căn tế tế đích thiết liên tử, chánh thuyên tại sài môn bàng 老 海 倫 去 冬 從 熊 洞 裏 捉 來 的 那 頭 小 黑 熊 , 已 經 穿 了 鼻 子 , 戴 上 一 隻 鐵 鼻 環 , 鼻 環 上 繫 着 一 根 細 細 的 鐵 鏈 子 , 正 拴 在 柴 門 旁 (Mãnh sĩ 猛 士 , Đệ thập ngũ chương)." }, { "id": "11809", "hanviet": "節行 tiết hạnh", "nghia": "Tiết tháo phẩm hạnh. ◎Như: tiết hạnh khả phong 節 行 可 風 tiết tháo phẩm hạnh có thể làm mẫu mực cho người sau." }, { "id": "11810", "hanviet": "鳳梨 phụng lê", "nghia": "Cây dứa, cây thơm. Trái dứa, trái thơm cũng gọi là phụng lê 鳳 梨 . § Còn gọi là: ba la 波 羅 , phong lê 楓 梨 ." }, { "id": "11811", "hanviet": "波羅 ba la", "nghia": "Tức là hổ 虎 (tiếng Nam Chiếu 南 詔 ngày xưa). ◇Triệu Thúc Đạt 趙 叔 達 : Pháp giá tị tinh hồi, ba la bì dũng sai 法 駕 避 星 回 , 波 羅 毘 勇 猜 (Tinh hồi tiết tị phong đài phiếu tín mệnh phú 星 回 節 避 風 臺 驃 信 命 賦 ). ♦Vẻ đau buồn. ◇Lí Ái San 李 愛 山 : Chủy cổ đô thoa đầu ngọc yến, diện ba la kính lí thanh loan, họa bất tận xuân san uyển chuyển 嘴 古 都 釵 頭 玉 燕 , 面 波 羅 鏡 裏 青 鸞 , 畫 不 盡 春 山 宛 轉 (Tập hiền tân 集 賢 賓 , Xuân nhật thương biệt 春 日 傷 別 , Sáo khúc 套 曲 ). § Có bản viết là ma la 魔 羅 . ♦Tiếng Phạm ba la mật 波 羅 蜜 (viết tắt). ◇Lí Chí 李 贄 : Thế sự do lai bất khả luận, Ba la nhẫn nhục thị huyền môn 世 事 由 來 不 可 論 , 波 羅 忍 辱 是 玄 門 (Đắc thượng viện tín 得 上 院 信 ). ♦ Tức là trái dứa, trái thơm. § Cũng viết là ba la 波 蘿 ." }, { "id": "11812", "hanviet": "蓁莽 trăn mãng", "nghia": "Bụi cây cỏ um tùm tạp loạn. § Còn viết là trăn mãng 榛 莽 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Kiến điện hậu nhất viện, thạch lộ quang minh, vô phục trăn mãng 見 殿 後 一 院 , 石 路 光 明 , 無 復 蓁 莽 (Tân thập tứ nương 辛 十 四 娘 ). ♦Nghĩa rộng: tạp loạn, rối ren. ◇Trịnh Quan Ứng 鄭 觀 應 : Ư thị lão giả, trí giả tất thụ kì tinh xảo chi pháp ư thiếu giả, ngu giả, dĩ vi mịch thực chi cụ hĩ, thử giáo dưỡng chi đạo sở do triệu cơ ư trăn mãng chi thế dã 於 是 老 者 , 智 者 必 授 其 精 巧 之 法 於 少 者 , 愚 者 , 以 為 覓 食 之 具 矣 , 此 教 養 之 道 所 由 兆 基 於 蓁 莽 之 世 也 (Thịnh thế nguy ngôn 盛 世 危 言 , Giáo dưỡng 教 養 )." }, { "id": "11813", "hanviet": "青瓜 thanh qua", "nghia": "Dưa leo, dưa chuột. Tên khoa học: Cucumis sativus L. Tiếng Anh: cucumber. § Còn có những tên gọi khác: trường thanh qua 長 青 瓜 , hoàng qua 黃 瓜 , hồ qua 胡 瓜 , thích qua 刺 瓜 , vương qua 王 瓜" }, { "id": "11814", "hanviet": "絕代 tuyệt đại", "nghia": "Thời đại rất xa xưa. ◇Vương Bột 王 勃 : Thu tuyệt đại chi tinh vi, cật vãng thánh chi phi mậu 收 絕 代 之 精 微 , 詰 往 聖 之 紕 繆 (Tứ phần luật tông kí tự) 四 分 律 宗 記 序 ). ♦Đời này không có hai, quán tuyệt đương thời. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nguyên lai giá Lâm Đại Ngọc bỉnh tuyệt đại tư dung, cụ hi thế tuấn mĩ 原 來 這 林 黛 玉 秉 絕 代 姿 容 , 具 希 世 俊 美 (Đệ nhị lục hồi) Lâm Đại Ngọc dáng dấp tuyệt trần, sắc đẹp hiếm có trên đời." }, { "id": "11815", "hanviet": "絕代佳人 tuyệt đại giai nhân", "nghia": "Người đẹp tuyệt trần . § Cũng viết: tuyệt thế giai nhân 絕 世 佳 人 , tuyệt sắc giai nhân 絕 色 佳 人 . ◇Tân Khí Tật 辛 棄 疾 : Tuyệt đại giai nhân, tằng nhất tiếu khuynh thành khuynh quốc 絕 代 佳 人 , 曾 一 笑 傾 城 傾 國 (Mãn giang hồng 滿 江 紅 , Tuyệt đại giai nhân 絕 代 佳 人 , Từ 詞 )." }, { "id": "11816", "hanviet": "蜃樓海市 thận lâu hải thị", "nghia": "Ánh sáng soi bể rọi lên trên không thành muôn hình vạn trạng, ngày xưa cho là vì con sò thần hóa ra và gọi là thận lâu hải thị 蜃 樓 海 市 lầu sò chợ biển." }, { "id": "11817", "hanviet": "舞臺 vũ đài", "nghia": "Chỗ để trình diễn kịch tuồng, múa hát; sân khấu. ◇Thẩm Thuyên Kì 沈 佺 期 : Trì ảnh diêu ca tịch, Lâm hương tán vũ đài 池 影 搖 歌 席 , 林 香 散 舞 臺 (Phụng họa thánh chế 奉 和 聖 製 幸 禮 部 尚 書 竇 希 玠 宅 ). ♦Nơi tranh đấu, đua chen, biểu diễn. ◎Như: chính trị vũ đài 政 治 舞 臺 vũ đài chính trị." }, { "id": "11818", "hanviet": "已矣 dĩ hĩ", "nghia": "☆Tương tự: bãi liễu 罷 了 , hoàn liễu 完 了 . ♦Thôi, xong rồi. § Ý nói không còn hi vọng gì nữa, tuyệt vọng. ◇Đào Uyên Minh 陶 淵 明 : Dĩ hĩ hồ, ngụ hình vũ nội phục kỉ thì, hạt bất ủy tâm nhậm khứ lưu 已 矣 乎 , 寓 形 宇 內 復 幾 時 , 曷 不 委 心 任 去 留 (Quy khứ lai từ 歸 去 來 辭 ) Trần Trọng San dịch: Thôi hết rồi! Gửi hình hài trong vũ trụ được bao lâu, sao không thả lòng mặc ý ở đi?" }, { "id": "11819", "hanviet": "韶光 thiều quang", "nghia": "☆Tương tự: thì quang 時 光 . ♦Quang cảnh tươi đẹp. Thường chỉ cảnh sắc mùa xuân. ◇Lí Cảnh 李 璟 : Hạm đạm hương tiêu thúy diệp tàn, Tây phong sầu khởi lục ba gian, Hoàn dữ thiều quang cộng tiều tụy, bất kham khán 菡 萏 香 銷 翠 葉 殘 , 西 風 愁 起 綠 波 間 , 還 與 韶 光 共 憔 悴 , 不 堪 看 (Than phá hoán khê sa 攤 破 浣 溪 沙 , Hạm đạm hương tiêu thúy diệp tàn 菡 萏 香 銷 翠 葉 殘 , Từ 詞 ). ♦Thời gian, quang âm. ◇Vũ vương phạt Trụ bình thoại 武 王 伐 紂 平 話 : Thiều quang tự tiễn, nhật nguyệt như thoa 韶 光 似 箭 , 日 月 如 梭 (Quyển thượng). ♦Ví dụ thời kì tuổi trẻ, tuổi nhỏ (thanh thiếu niên). ◇Ân Phu 殷 夫 : Đãn ngã cầu đích thị thanh xuân đích sanh hoạt, nhân vi thiều quang nhất khứ bất tái lai 但 我 求 的 是 青 春 的 生 活 , 因 為 韶 光 一 去 不 再 來 (Cấp mẫu thân 給 母 親 )." }, { "id": "11820", "hanviet": "疆宇 cương vũ", "nghia": "Cương vực, lãnh thổ, quốc thổ. ◎Như: khôi phục cương vũ 恢 復 疆 宇 lấy lại được lãnh thổ đã mất." }, { "id": "11821", "hanviet": "折福 chiết phúc", "nghia": "Tổn phúc, tổn thọ. § Tín ngưỡng dân gian, Phật giáo... nhận rằng những hành vi phí phạm thức ăn, bất hiếu với cha mẹ, v.v., là nguyên nhân làm tổn phúc, tổn thọ... ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Như kim lưu liễu ta, ngã yếu tự kỉ cật, khủng phạ chiết phúc 如 今 留 了 些 , 我 要 自 己 吃 , 恐 怕 折 福 \" (Đệ nhị lục hồi) Như bây giờ để lại một ít, nếu tôi ăn một mình sợ tổn phúc." }, { "id": "11822", "hanviet": "靚妝 tịnh trang", "nghia": "Trang điểm lộng lẫy, xinh đẹp. ◇Bào Chiếu 鮑 照 : Tịnh trang tọa duy lí, Đương hộ lộng thanh huyền 靚 妝 坐 帷 裏 , 當 戶 弄 清 絃 (Đại lãng nguyệt hành 代 朗 月 行 ). ♦Mượn chỉ người con gái trang điểm xinh đẹp. ◇Trương Tiên 張 先 : Hành ca thanh ngoại, tịnh trang tùng lí, tu quý thiếu niên thân 行 歌 聲 外 , 靚 妝 叢 裏 , 須 貴 少 年 身 (Thiếu niên du 少 年 游 , Tỉnh đào 井 桃 , Từ chi nhị 詞 之 二 )." }, { "id": "11823", "hanviet": "烙刑 lạc hình", "nghia": "Một hình phạt thời xưa, nung đốt thân thể tội phạm." }, { "id": "11824", "hanviet": "炮烙 pháo lạc", "nghia": "Một hình phạt khốc liệt thời xưa, lấy lửa đỏ đốt thân thể tội phạm. ◇Tuân Tử 荀 子 : Trụ khô Tỉ Can, tù ki tử, vi pháo lạc hình 紂 刳 比 干 , 囚 箕 子 , 為 炮 烙 刑 (Nghị binh 議 兵 ). ♦Vi dụ sự đau đớn thống khổ khó chịu đựng nổi. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Ngô Việt chi dân hãm ư pháo lạc chi địa, quốc tùy dĩ vong 吳 越 之 民 陷 于 炮 烙 之 地 , 國 隨 以 亡 (Lịch đại luận 歷 代 論 , Tôn Trọng Mưu 孫 仲 謀 ). ♦Ngày xưa là một dụng cụ bằng đồng để nướng thịt." }, { "id": "11825", "hanviet": "烙鐵 lạc thiết", "nghia": "Ngày xưa là một thứ hình cụ, dùng để đốt nóng tội phạm. ◇Cổ kim tiểu thuyết 古 今 小 說 : Tri phủ đại nộ (...) hựu tương thiêu hồng lạc thiết nãng tha, nhị nhân ngao bất quá tử khứ 知 府 大 怒 (...) 又 將 燒 紅 烙 鐵 燙 他 , 二 人 熬 不 過 死 去 (Thẩm tiểu quan nhất điểu hại thất mệnh 沈 小 官 一 鳥 害 七 命 ). ♦Cái bàn là, bàn ủi. § Thường làm bằng sắt, sau khi đốt nóng, có thể ủi quần áo... cho phẳng). ◇Cố Trương Tư 顧 張 思 : Uất y khí hữu bính giả viết lạc thiết 熨 衣 器 有 柄 者 曰 烙 鐵 (Thổ phong lục 土 風 錄 , Quyển ngũ 卷 五 ). ♦Công cụ dùng để hàn gắn các bộ phận điện tử, bản mạch điện..." }, { "id": "11826", "hanviet": "綿綿 miên miên", "nghia": "Liên tục không dứt, dằng dặc. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Thiên trường địa cửu hữu thì tận, Thử hận miên miên vô tuyệt kì 天 長 地 久 有 時 盡 , 此 恨 綿 綿 無 絕 期 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Trời đất dài lâu cũng có lúc hết, Hận này dằng dặc không thuở nào cùng. § Tản Đà dịch thơ: Thấm chi trời đất dài lâu, Giận này dặc dặc dễ hầu có nguôi. ♦Nhỏ bé; yếu ớt. ◇Tô Triệt 蘇 轍 : Ngã thích bệnh hàn nhiệt, Khí lực tài miên miên 我 適 病 寒 熱 , 氣 力 才 綿 綿 (Tống Lâm trưởng lão hoàn Đại Minh San 送 琳 長 老 還 大 明 山 ). ♦An tĩnh, ổn định. ◇Thi Kinh 詩 經 : Miên miên dực dực, Bất trắc bất khắc 綿 綿 翼 翼 , 不 測 不 克 (Đại nhã 大 雅 , Thường vũ 常 武 ) (Đội ngũ) ổn định chỉnh tề, (Oai võ) không lường, không ngăn cản được." }, { "id": "11827", "hanviet": "插入 sáp nhập", "nghia": "★Tương phản: san khử 刪 去 . ♦Thêm vào, ghép vào. ◎Như: thỉnh tương cảo tử án thuận tự sáp nhập nguyên cảo trung 請 將 稿 子 按 順 序 插 入 原 稿 . ♦Cắm vào, xen vào, đâm vào, lèn. ◎Như: hữu thích sáp nhập cước tâm liễu 有 刺 插 入 腳 心 了 bị gai đâm vào gan bàn chân." }, { "id": "11828", "hanviet": "娩媚 vãn mị", "nghia": "Xinh đẹp, nhu thuận. ◇Hứa Tam Giai 許 三 階 : Nô gia Khả Hàn chi nữ Khuê Hoa thị dã. Thân trưởng man di, tình thiên vãn mị. huy huyền bát điều, sở sở hữu kì 奴 家 可 汗 之 女 閨 華 是 也 . 身 長 蠻 夷 , 情 偏 娩 媚 . 揮 弦 撥 調 , 楚 楚 有 奇 (Tiết hiệp kí 節 俠 記 , Lỗ hiệp 虜 俠 )." }, { "id": "11829", "hanviet": "幌子 hoảng tử", "nghia": "Cờ bài quán rượu, tấm biển quán rượu. ♦Bề ngoài, cái vỏ, chiêu bài, hình thức giả dối. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tuy nhiên, văn danh bất như kiến diện, không trường liễu nhất cá hảo mô dạng nhi, cánh thị cá một dược tính đích bạo trúc, chỉ hảo trang hoảng tử bãi 雖 然 聞 名 不 如 見 面 , 空 長 了 一 個 好 模 樣 兒 , 竟 是 沒 藥 性 的 炮 仗 , 只 好 裝 幌 子 罷 了 , 倒 比 我 還 發 訕 怕 羞 (Đệ thất thập thất hồi) Tuy nhiên, nghe tiếng không bằng gặp mặt, trông dáng người đẹp thế này, mà lại là cái xác pháo rỗng ruột, chỉ có cái mã ngoài tốt đẹp thôi." }, { "id": "11830", "hanviet": "望子 vọng tử", "nghia": "Ngày xưa các tiệm rượu lấy vải buộc lên ngọn sào, treo trước cửa tiệm, để vời khách đến, gọi là vọng tử 望 子 . § Còn gọi là tửu liêm 酒 帘 . ◇Trịnh Đình Ngọc 鄭 廷 玉 : Khai khai môn diện, thiêu khởi vọng tử, khán hữu thậm ma nhân lai 開 開 門 面 , 挑 起 望 子 , 看 有 甚 麼 人 來 (Khán tiền nô 看 錢 奴 , Đệ tứ chiệp). ♦Cũng như hoảng tử 幌 子 . Ví dụ dựa vào danh nghĩa của người khác để tiến hành hoạt động nào đó. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Bổn đãi yếu thanh trương khởi lai, hựu phạ lân xá đắc tri tiếu thoại, trang nhĩ đích vọng tử 本 待 要 聲 張 起 來 , 又 怕 鄰 舍 得 知 笑 話 , 裝 你 的 望 子 (Đệ tứ ngũ hồi)." }, { "id": "11831", "hanviet": "月餅 nguyệt bính", "nghia": "Bánh trung thu. ◇Điền Nhữ Thành 田 汝 成 : Bát nguyệt thập ngũ nhật vị chi trung thu, dân gian dĩ nguyệt bính tương dị, thủ đoàn viên chi nghĩa 八 月 十 五 日 謂 之 中 秋 , 民 間 以 月 餅 相 遺 , 取 團 圓 之 義 (Tây Hồ du lãm chí dư 西 湖 游 覽 志 餘 , Hi triều lạc sự 熙 朝 樂 事 )." }, { "id": "11832", "hanviet": "才絕 tài tuyệt", "nghia": "Tài năng trác tuyệt, cao vượt hơn người đương thời. ◇Tấn Thư 晉 書 : Cố tục truyền Khải Chi hữu tam tuyệt: tài tuyệt, họa tuyệt, si tuyệt 故 俗 傳 愷 之 有 三 絕 : 才 絕 , 畫 絕 , 癡 絕 (Cố Khải Chi truyện 顧 愷 之 傳 )." }, { "id": "11833", "hanviet": "高才絕學 cao tài tuyệt học", "nghia": "Tài năng cao siêu, học thức hơn người. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Đường Liễu Tông Nguyên, Lưu Vũ Tích, Sử Bất Hãm, Thúc Văn chi đảng, kì cao tài tuyệt học, diệc túc dĩ vi Đường danh thần hĩ 唐 柳 宗 元 , 劉 禹 錫 , 使 不 陷 , 叔 文 之 黨 , 其 高 才 絕 學 , 亦 足 以 為 唐 名 臣 矣 (Tục Âu Dương Tử 續 歐 陽 子 , Bằng đảng luận 朋 黨 論 ). ♦Chỉ người có tài học cao siêu. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Như kim quả thị Dương Quốc Trung vi tướng, hối lộ công hành, bất tri mai một liễu đa thiểu cao tài tuyệt học 如 今 果 是 楊 國 忠 為 相 , 賄 賂 公 行 , 不 知 埋 沒 了 多 少 高 才 絕 學 (Lí Khiên Công cùng để ngộ hiệp khách 李 汧 公 窮 邸 遇 俠 客 )." }, { "id": "11834", "hanviet": "落雁沉魚 lạc nhạn trầm ngư", "nghia": "☆Tương tự: bế nguyệt tu hoa 閉 月 羞 花 , hoa dung nguyệt mạo 花 容 月 貌 . ♦Chim nhạn sa xuống, cá lặn sâu. Hình dung sắc đẹp người con gái. § Điển cố: ◇Trang Tử 莊 子 : Mao Tường, Lệ Cơ, nhân chi sở mĩ dã. Ngư kiến chi thâm nhập, điểu kiến chi cao phi 毛 嬙 , 麗 姬 , 人 之 所 美 也 . 魚 見 之 深 入 , 鳥 見 之 高 飛 (Tề vật luận 齊 物 論 ) Mao Tường, Lệ Cơ, người ta cho là đẹp. Cá thấy họ, lặn sâu. Chim thấy họ, bay cao. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Tử thả vô nhất kim chi phúc, lạc nhạn trầm ngư, hà năng tiêu thụ 子 且 無 一 金 之 福 , 落 雁 沉 魚 , 何 能 消 受 (Mao hồ 狐 ) Chàng đã không có phúc có một đồng vàng, thì nhan sắc chim sa cá lặn làm sao hưởng được." }, { "id": "11835", "hanviet": "tiêu thụ 消受", "nghia": "Dùng, xài, hưởng dụng. ♦Nhẫn chịu." }, { "id": "11836", "hanviet": "消受 tiêu thụ", "nghia": "Hưởng thụ, dùng, xài. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Hòa thượng, nhĩ tân niên tân tuế, dã cai bả bồ tát diện tiền hương chúc điểm cần ta! A di đà phật! Thụ liễu thập phương đích tiền sao, dã yếu tiêu thụ 和 尚 , 你 新 年 新 歲 , 也 該 把 菩 薩 面 前 香 燭 點 勤 些 ! 阿 彌 陀 佛 ! 受 了 十 方 的 錢 鈔 , 也 要 消 受 (Đệ nhị hồi). ♦Nhẫn chịu, chịu được. ◇Mã Trí Viễn 馬 致 遠 : Giá nhất khứ Hồ địa phong sương, chẩm sanh tiêu thụ dã? 這 一 去 胡 地 風 霜 , 怎 生 消 受 也 (Hán cung thu 漢 宮 秋 , Đệ tam chiết)." }, { "id": "11837", "hanviet": "廣莫 quảng mạc", "nghia": "Rộng rãi. § Cũng viết: quảng mạc 廣 漠 . ◇Trang Tử 莊 子 : Kim tử hữu đại thụ, hoạn kì vô dụng, hà bất thụ chi ư vô hà hữu chi hương, quảng mạc chi dã 今 子 有 大 樹 , 患 其 無 用 , 何 不 樹 之 於 無 何 有 之 鄉 , 廣 莫 之 野 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ). § Nhượng Tống dịch: Nay thầy (chỉ Huệ Tử) có cây lớn, lo nó vô dụng, Thì sao không trồng nó sang làng không có đâu (vô hà hữu chi hương), Giữa cảnh nội thật rộng rãi, Rồi bàng hoàng không làm gì ở bên, Tiêu dao ta nằm khểnh ở dưới. ♦Tức quảng mạc phong 莫 風 . § Là một trong bát phong 八 風 : gió phương bắc. ♦Quảng bác, bao la, mênh mông. ♦Thừa, vô dụng; rườm rà, dài dòng. ◇Hoàng Viễn Dung 黃 遠 庸 : Đãn thử quảng mạc chi văn chương, cứu hữu hà chủng tinh xác chi ý nghĩa 但 此 廣 漠 之 文 章 , 究 有 何 種 精 確 之 意 義 (Trung Quốc ngân hàng chi quy bộ hạt 中 國 銀 行 之 歸 部 轄 ). ♦Chỉ cảnh đồng nội rộng rãi. Khu đất giả tưởng rộng trống, không có gì hết. § Nguồn: ◇Trang Tử 莊 子 : Quảng mạc chi dã 廣 莫 之 野 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 )." }, { "id": "11838", "hanviet": "貝雷帽 bối lôi mạo", "nghia": "Mũ nồi. § Tiếng Pháp: béret." }, { "id": "11839", "hanviet": "問途 vấn đồ", "nghia": "§ Cũng viết: vấn đồ 問 塗 . ♦Hỏi đường đi; tìm đường lối, cách thức, phương pháp. ◇Nghiêm Phục 嚴 復 : Tây học chi sự, vấn đồ nhật đa 西 學 之 事 , 問 塗 日 多 (Dịch 譯 , Thiên diễn luận 天 演 論 , Tự tự 自 序 )." }, { "id": "11840", "hanviet": "門徑 môn kính", "nghia": "☆Tương tự: phương pháp 方 法 , môn lộ 門 路 . ♦Đường nhỏ trước cửa. ◇Sầm Tham 岑 參 : Môn kính hi nhân tích, Diêm phong hạ lộc quần 門 徑 稀 人 跡 , 簷 峰 下 鹿 群 (Cao quan cốc khẩu chiêu trịnh hộ 高 冠 谷 口 招 鄭 鄠 ). ♦Phương pháp học nhập môn. ◇Giang Phiên 江 藩 : Tứ khố đề yếu vị độc quần kinh chi môn kính 四 庫 提 要 為 讀 群 經 之 門 徑 (Kinh giải nhập môn 經 解 入 門 , Môn kính bất khả bất thanh 門 徑 不 可 不 清 ). ♦Đường đi mưu việc tiến thân. ◎Như: tha tại xã hội lịch luyện kỉ niên, mạc thanh môn kính, tài mưu đắc giá phần hảo công tác 他 在 社 會 歷 鍊 幾 年 , 摸 清 門 徑 , 才 謀 得 這 份 好 工 作 ." }, { "id": "11841", "hanviet": "投胎 đầu thai", "nghia": "§ Cũng viết: đầu sinh 投 生 . ♦Sinh vào cõi đời. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thi hậu tiện thị thử thạch trụy lạc chi hương, đầu thai chi xứ, thân tự kinh lịch đích nhất đoạn trần tích cố sự 詩 後 便 是 此 石 墜 落 之 鄉 , 投 胎 之 處 , 親 自 經 歷 的 一 段 陳 跡 故 事 (Đệ nhất hồi) Sau bài thơ, ghi rõ hòn đá này xuống nơi nào, đầu thai vào đâu, trải qua đoạn đường đời ra sao." }, { "id": "11842", "hanviet": "地靈人傑 địa linh nhân kiệt", "nghia": "§ Cũng viết: nhân kiệt địa linh 人 傑 地 靈 . ♦☆Tương tự: chung linh dục tú 鍾 靈 毓 秀 . ♦Chỗ đất sinh ra người tài giỏi phi thường hoặc có người kiệt xuất đi đến, và trở thành nơi danh tiếng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá chánh thị địa linh nhân kiệt. Lão thiên sanh nhân, tái bất hư phú tình tính đích 這 正 是 地 靈 人 傑 . 老 天 生 人 , 再 不 虛 賦 情 性 的 (Đệ tứ bát hồi) Thật đúng là “đất thiêng thì người giỏi”! Trời đã sinh ra người, không bao giờ bỏ phí tính tình của người." }, { "id": "11843", "hanviet": "天干地支 thiên can địa chi", "nghia": "Gọi gom lại của thiên can 天 干 và địa chi 地 支 . Ngày xưa dùng làm kí hiệu kế toán số tự. Thập thiên can 十 天 干 gồm có: giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỉ, canh, tân, nhâm, quý 甲 , 乙 , 丙 , 丁 , 戊 , 己 , 庚 , 辛 , 壬 , 癸 . Thập nhị địa chi 十 二 地 支 tức là: tí, sửu, dần, mão, thìn (thần), tị, ngọ, mùi (vị), thân, dậu, tuất, hợi 子 , 丑 , 寅 , 卯 , 辰 , 巳 , 午 , 未 , 申 , 酉 , 戌 , 亥 . Hai thứ phối hợp với nhau thành vòng tuần hoàn (sáu mươi năm). Bắt đầu là giáp tí 甲 子 , hết một vòng là quý hợi 癸 亥 . Thường dùng trong phép làm lịch." }, { "id": "11844", "hanviet": "执念 chấp niệm", "nghia": "§ Xem: chấp niệm 執 念 ." }, { "id": "11845", "hanviet": "執著 chấp trước", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Nghĩa là đối với một sự vật nào đó giữ chặt không chịu buông bỏ, không có khả năng vượt thoát. ◇Bách dụ kinh 百 喻 經 : Chư ngoại đạo kiến thị đoạn thường sự dĩ, tiện sanh chấp trước, khi cuống thế gian tác pháp hình tượng, sở thuyết thật thị phi pháp 諸 外 道 見 是 斷 常 事 已 , 便 生 執 著 , 欺 誑 世 間 作 法 形 象 , 所 說 實 是 非 法 (Phạm thiên đệ tử tạo vật nhân dụ 梵 天 弟 子 造 物 因 喻 ) Những kẻ ngoại đạo chấp trước “đoạn diệt” với “thường trụ”, để rồi lừa dối thế nhân, muốn tạo hình người. Điều đó thật không phải là Chính Pháp (Tham khảo: Tâm Minh Ngô Tằng Giao) ♦Phiếm chỉ cố chấp hoặc câu nệ. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã chỉ phạ Lôi Hoành chấp trước, bất hội chu toàn nhân, thảng hoặc kiến liễu huynh trưởng, một cá tố viên hoạt xứ 我 只 怕 雷 橫 執 著 , 不 會 周 全 人 , 倘 或 見 了 兄 長 , 沒 個 做 圓 活 處 (Đệ nhị nhị hồi) Tôi chỉ sợ Lôi Hoành cố chấp, không biết lo liệu ổn thỏa cứu thoát anh ra, nếu hắn mà bắt được huynh trưởng thì không có cách nào xoay sở được đâu. ♦Cũng có nghĩa: theo đuổi không ngừng nghỉ một sự vật nào đó. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Đối ư nhân sanh đích nhiệt ái, sùng cao lí tưởng đích chấp trước, giá dã thị đối đích 對 於 人 生 的 熱 愛 , 崇 高 理 想 的 執 著 , 這 也 是 對 的 (Quan ư \"Diêu viễn đích ái\" 關 於 遙 遠 的 愛 )." }, { "id": "11846", "hanviet": "執念 chấp niệm", "nghia": "§ Cũng như: chấp trước 執 著 . ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Ngã môn đối ư sanh đích chấp niệm, khước thị nhật thâm nhất nhật 我 們 對 於 生 的 執 念 , 卻 是 日 深 一 日 (Tàn xuân 殘 春 )." }, { "id": "11847", "hanviet": "聽獄 thính tụng", "nghia": "Xử án, xét xử việc tố tụng. ◇Quốc ngữ 國 語 : Dư thính ngục tuy bất năng sát, tất dĩ tình đoán chi 余 聽 獄 雖 不 能 察 , 必 以 情 斷 之 (Lỗ ngữ thượng 魯 語 上 )." }, { "id": "11848", "hanviet": "心田 tâm điền", "nghia": "(Thuật ngữ Phật giáo) Ruộng tâm. § Tâm ví như thửa ruộng có khả năng chứa đựng các hạt giống thiện, ác, rồi tùy theo điều kiện bón tưới mà phát triển thành mầm thiện, mầm ác, cho nên gọi là tâm điền 心 田 (cf. Phật Quang Đại Từ Điển 佛 光 大 辭 典 ). ◇Giản Văn Đế 簡 文 帝 : Trạch vũ vô thiên, tâm điền thụ nhuận 澤 雨 無 偏 , 心 田 受 潤 (Thượng đại pháp tụng biểu tụng 上 大 法 頌 表 頌 ). ♦Tâm tư, tâm ý. ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Lao khí huyết, dụng tâm điền, huấn đệ thành nhân pháp thậm nghiêm 勞 氣 血 , 用 心 田 , 訓 弟 成 人 法 甚 嚴 (Đệ lục nhị hồi)." }, { "id": "11849", "hanviet": "雀躍 tước dược", "nghia": "Nhảy lên như con chim sẻ. Ví dụ vui mừng hết sức. ◇Trang Tử 莊 子 : Hồng Mông phương tương phụ bễ tước dược nhi du 鴻 蒙 方 將 拊 脾 雀 躍 而 遊 (Tại hựu 在 宥 ) Hồng Mông đương vỗ đùi nhảy tung tăng như chim mà chơi. ♦Hình dung hăng hái nhậm việc. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Khoan Phu tước dược, Đình Lão hồng hiên. Diêu Lô khải tấu, quân tử chi ngôn 寬 夫 雀 躍 , 廷 老 鴻 軒 . 姚 盧 啟 奏 , 君 子 之 言 (Diêu nam trọng lưu nãi đẳng truyện tán 姚 南 仲 劉 迺 等 傳 贊 )." }, { "id": "11850", "hanviet": "鳧趨雀躍 phù xu tước dược", "nghia": "Giống như con chim le chạy nhanh, như con chim sẻ nhảy nhót. Ví dụ vui mừng hăng hái hết sức. ◇Lương Thiệp 梁 涉 : Văn chi giả phù xu tước dược, kiến chi giả túc đạo thủ vũ 聞 之 者 鳧 趨 雀 躍 , 見 之 者 足 蹈 手 舞 (Trường can phú 長 竿 賦 )." }, { "id": "11851", "hanviet": "鵷鶵 uyên sồ", "nghia": "Uyên sồ 鵷 鶵 một loài chim phượng. § Cũng viết: uyên sồ 鵷 雛 ." }, { "id": "11852", "hanviet": "鵷雛 uyên sồ", "nghia": "Thuộc loài chim loan phượng. ◇Tư Mã Tương Như 司 馬 相 如 : Tiệp uyên sồ, yểm tiêu minh 捷 鵷 雛 , 揜 焦 明 (Thượng lâm phú 上 林 賦 )." }, { "id": "11853", "hanviet": "嗒喪 tháp táng", "nghia": "Thẫn thờ, ngơ ngác, ủ rũ, rầu rĩ, dáng mất cả ý khí, như kẻ mất hồn. § Cũng nói là tháp nhiên 嗒 然 . ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Sanh tháp táng nhi quy, quý phụ tri kỉ, hình tiêu cốt lập, si nhược mộc ngẫu 生 嗒 喪 而 歸 , 愧 負 知 己 , 形 銷 骨 立 , 痴 若 木 偶 (Diệp sinh 葉 生 ) Chàng thẫn thờ trở về, thẹn nỗi phụ lòng tri kỉ, hình dung gầy guộc, ngẩn ngơ như tượng gỗ." }, { "id": "11854", "hanviet": "香魂 hương hồn", "nghia": "Hồn của người đẹp. ◇Thẩm Thuyên Kì 沈 佺 期 : Giai lão hà ngôn mậu, Hương hồn sự vĩnh vi 偕 老 何 言 謬 , 香 魂 事 永 違 (Thiên quan thôi thị lang phu nhân lô thị vãn ca 天 官 崔 侍 郎 夫 人 盧 氏 輓 歌 )." }, { "id": "11855", "hanviet": "青奴 thanh nô", "nghia": "Dụng cụ làm cho có hơi mát khi ngủ vào mùa nực. § Lấy tre xanh đan thành hình ống tròn, có thể ôm lấy hoặc gác chân lên. Còn gọi là: trúc phu nhân 竹 夫 人 . ◇Triệu Dực 趙 翼 : Dẫn thụy hữu hoàng nãi, Bạn tẩm hữu thanh nô 引 睡 有 黃 嬭 , 伴 寢 有 青 奴 (Thử dạ hí bút 暑 夜 戲 筆 ). § Xem: hoàng nãi 黃 妳 . ♦Còn có nghĩa như thanh phù 青 蚨 , nghĩa là tiền. ◇Ngô Quýnh 吳 炯 : Thiếu nhật oanh tâm đãn hoàng nãi, Mộ niên sử quỷ khiếm thanh nô 少 日 縈 心 但 黃 妳 , 暮 年 使 鬼 欠 青 奴 (Ngũ tổng chí 五 總 志 ). § Xem: hoàng nãi 黃 妳 , thanh phù 青 蚨 , tiền khả sử quỷ 錢 可 使 鬼 ." }, { "id": "11856", "hanviet": "黃妳 hoàng nãi", "nghia": "Tên gọi khác của quyển sách. § Cũng viết: hoàng nãi 黃 嬭 . ◇Lâm Cảnh Hi 林 景 熙 : Hoàng nãi thu đăng dư cựu phích, Tố hầu dã phục bái tân phong 黃 嬭 秋 燈 餘 舊 癖 , 素 侯 野 服 拜 新 封 (Thứ ông tú phong 次 翁 秀 峰 )." }, { "id": "11857", "hanviet": "悅心 duyệt tâm", "nghia": "Vui thích; trong lòng vui sướng. § Cũng như: duyệt tình 悅 情 . ◇Lạc Tân Cơ 駱 賓 基 : Tha na lưỡng chích nhãn tình đích thâm xứ, phân minh hoàn ẩn tàng trước nhất chủng duyệt tâm đích du khoái 她 那 兩 隻 眼 睛 的 深 處 , 分 明 還 隱 藏 著 一 種 悅 心 的 愉 快 (Phụ nữ lưỡng 父 女 倆 , Tam 三 )." }, { "id": "11858", "hanviet": "密覘 mật siêm", "nghia": "Kín đáo dò xét. ◇Tùy Thư 隋 書 : Thì Tấn Vương tại Dương Châu, mỗi lệnh nhân mật siêm kinh sư tiêu tức 時 晉 王 在 揚 州 , 每 令 人 密 覘 京 師 消 息 (Vinh Bì truyện truyện 毗 傳 )." }, { "id": "11859", "hanviet": "憧憬 sung cảnh", "nghia": "☆Tương tự: hướng vãng 嚮 往 , thần vãng 神 往 . ♦Hướng về, hướng tới. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Quân Thật tại nhị thập tuế thì, mãn não tử trang trước vị lai sanh hoạt đích sung cảnh 君 實 在 二 十 歲 時 , 滿 腦 子 裝 著 未 來 生 活 的 憧 憬 (Sáng tạo 創 造 , Nhị 二 )." }, { "id": "11860", "hanviet": "金吾 kim ngô", "nghia": "Gậy làm bằng đồng, cầm tay, dùng trong nghi trượng. ◇Thôi Báo 崔 豹 : Hán triều chấp kim ngô, diệc bổng dã. Dĩ đồng vi chi, hoàng kim đồ lưỡng mạt, vị vi kim ngô 漢 朝 執 金 吾 , 亦 棒 也 . 以 銅 為 之 , 黃 金 塗 兩 末 , 謂 為 金 吾 (Cổ kim chú 古 今 注 , Quyển thượng 卷 上 , Dư phục 輿 服 ). ♦Tên chức quan. Giữ việc trị an bảo vệ kinh thành. ◇Nhan Sư Cổ 顏 師 古 : Kim ngô, điểu danh dã, chủ tích bất tường, thiên tử xuất hành, chức chủ tiên đạo, dĩ ngự phi thường. Cố chấp thử điểu chi tượng, nhân dĩ danh quan 金 吾 , 鳥 名 也 , 主 辟 不 祥 . 天 子 出 行 , 職 主 先 導 , 以 禦 非 常 . 故 執 此 鳥 之 象 , 因 以 名 官 Kim ngô, tên chim. Khi thiên tử xuất hành, trưởng quan dẫn đường, để phòng chuyện bất thường. Quan cầm trượng có hình chim này, nhân đó lấy \"kim ngô\" để gọi tên quan. ◇Chu Lượng Công 周 亮 工 : Trường An hiệp thiếu cựu kim ngô, Lập mã tường đầu tự đạn ô 長 安 俠 少 舊 金 吾 , 立 馬 牆 頭 自 彈 烏 (Ngự câu kiều anh đào 御 溝 橋 櫻 桃 ). § Xem: chấp kim ngô 執 金 吾 ." }, { "id": "11861", "hanviet": "執金吾 chấp kim ngô", "nghia": "Tên chức quan. Giữ việc trị an bảo vệ kinh thành. § Xem: kim ngô 金 吾 ." }, { "id": "11862", "hanviet": "汪汪 uông uông", "nghia": "Sâu và rộng. ◇Nguyên Đế 元 帝 : Ngang ngang thiên lí, thục biện kì lân chi tung? uông uông vạn khoảnh, thùy thức ba lan chi tế 昂 昂 千 里 , 孰 辨 麒 麟 之 蹤 ? 汪 汪 萬 頃 , 誰 識 波 瀾 之 際 (Quang trạch tự đại tăng chánh pháp sư bi 光 宅 寺 大 僧 正 法 師 碑 ). ♦Hình dung khí độ rộng lớn. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Thúc độ uông uông nhược thiên khoảnh bi, trừng chi bất thanh, hào chi bất trọc, bất khả lượng dã 叔 度 汪 汪 若 千 頃 陂 , 澄 之 不 清 , 淆 之 不 濁 , 不 可 量 也 (Hoàng Hiến truyện 黃 憲 傳 ). ♦Nước mắt đầy tròng hoặc chất lỏng trong vắt. ◇Lô Luân 盧 綸 : Trương lão văn thử từ, Uông uông lệ doanh mục 張 老 聞 此 詞 , 汪 汪 淚 盈 目 (Dữ Trương Trạc đối chước 與 張 擢 對 酌 ). ♦(Trạng thanh) Tiếng chó sủa gâu gâu. ◇Phạm Khang 范 康 : Ngã giá lí tương bán quyết cô thung thuyền lãm trụ, tắc thính đắc uông uông khuyển phệ trúc lâm u 我 這 裡 將 半 橛 孤 樁 船 纜 住 , 則 聽 得 汪 汪 犬 吠 竹 林 幽 (Trúc nghiệp chu 竹 業 舟 , Đệ tam chiết)." }, { "id": "11863", "hanviet": "端然 đoan nhiên", "nghia": "Ngay, thẳng, không nghiêng vẹo. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Xuất lai khán kiến Bảo Ngọc đoan nhiên tọa tại sàng thượng, bế mục hợp chưởng, cư nhiên tượng cá hòa thượng nhất bàn 出 來 看 見 寶 玉 端 然 坐 在 床 上 , 閉 目 合 掌 , 居 然 像 個 和 尚 一 般 (Đệ 109 hồi). ♦Trang trọng, nghiêm chỉnh. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Thường ái Quân Du khí mạo đoan nhiên, tuy yến hưu vị thường mạn 常 愛 君 俞 氣 貌 端 然 , 雖 燕 休 未 嘗 慢 (Vương Quân Du ai từ 王 君 俞 哀 詞 ). ♦Tự nhiên, quả nhiên. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Hàn phu nhân tiệm tiệm bình an vô sự. Tương tức chí nhất nguyệt chi hậu, đoan nhiên hảo liễu 韓 夫 人 漸 漸 平 安 無 事 . 將 息 至 一 月 之 後 , 端 然 好 了 (Khám bì ngoa đan chứng nhị lang thần 勘 皮 靴 單 證 二 郎 神 )." }, { "id": "11864", "hanviet": "何由 hà do", "nghia": "§ Cũng viết là: 何 繇 . ♦Theo chỗ nào, theo đường lối nào. ◇Lưu Côn 劉 琨 : Quái hậu bạc hà tòng nhi sanh? Ai lạc hà do nhi chí 怪 厚 薄 何 從 而 生 ? 哀 樂 何 由 而 至 (Đáp lô kham thi 答 盧 諶 詩 ). ♦Sao được, sao mà có thể được. ◇Tống Thư 宋 書 : Bệ hạ kim dục phạt quốc, nhi dữ bạch diện thư sanh bối mưu chi, sự hà do tế? 陛 下 今 欲 伐 國 , 而 與 白 面 書 生 輩 謀 之 , 事 何 由 濟 ? (Thẩm Khánh Chi truyện 沈 慶 之 傳 )." }, { "id": "11865", "hanviet": "野語 dã ngữ", "nghia": "Ngạn ngữ; tục ngữ. ◇Trang Tử 莊 子 : Ư thị yên, Hà Bá thủy toàn kì diện mục, vọng dương hướng Nhược nhi thán viết: Dã ngữ hữu chi viết: \"Văn đạo bách, dĩ vi mạc kỉ nhược giả\", ngã chi vị dã 於 是 焉 , 河 伯 始 旋 其 面 目 , 望 洋 向 若 而 歎 曰 : 野 語 有 之 曰 : \" 聞 道 百 , 以 為 莫 己 若 者 \", 我 之 謂 也 (Thu thủy 秋 水 ) Khi ấy Hà Bá mới xoay mặt mắt lại, trông ra biển mà than thở nói với Nhược (thần biển) rằng: Tục ngữ có câu: \"Đạo nghe được trăm đã cho là không ai bằng mình.\" Tôi tức là hạng ấy. ♦Chỉ văn chương truyền tụng trong dân gian hoặc do một người nào đó đặt ra. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tống đại ngoại địch bằng lăng, quốc chánh thỉ phế, chuyển tư thảo trạch, cái diệc nhân tình, cố hoặc tạo dã ngữ dĩ tự ủy 宋 代 外 敵 憑 陵 , 國 政 弛 廢 , 轉 思 草 澤 , 蓋 亦 人 情 , 故 或 造 野 語 以 自 慰 (Trung Quốc tiểu thuyết sử lược 中 國 小 說 史 略 , Đệ thập ngũ thiên 第 十 五 篇 )." }, { "id": "11866", "hanviet": "夭閼 yêu át, yểu át", "nghia": "§ Cũng viết: 夭 遏 . ♦Trở ngại, vướng bận, bẻ gãy, làm hại. ◇Trang Tử 莊 子 : (Đại bằng) bối phụ thanh thiên nhi mạc chi yêu át giả, nhi hậu nãi kim tương đồ nam ( 大 鵬 ) 背 負 青 天 而 莫 之 夭 閼 者 , 而 後 乃 今 將 圖 南 (Tiêu dao du 逍 遙 遊 ) (Chim bằng) lưng đội trời xanh mà không có gì vướng bận mình, sau đó bấy giờ mới tính việc sang Nam. ♦Chết non. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Đào dã vạn vật dữ tạo hóa giả vi nhân, thiên địa chi gian, vũ trụ chi nội, mạc năng yểu át 陶 冶 萬 物 與 造 化 者 為 人 , 天 地 之 間 , 宇 宙 之 內 , 莫 能 夭 遏 (Thục chân huấn 俶 真 訓 )." }, { "id": "11867", "hanviet": "疾忙 tật mang", "nghia": "Gấp gáp, mau lẹ, vội vàng. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Tiêu Vân Tiên huề liễu Mộc Nại, đái lĩnh ngũ bách bộ binh, tật mang tiền tiến 蕭 雲 仙 攜 了 木 耐 , 帶 領 五 百 步 兵 , 疾 忙 前 進 (Đệ tam cửu hồi)." }, { "id": "11868", "hanviet": "瞧破 tiều phá", "nghia": "Thấy rõ; nhìn suốt. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Nguyên lai thi nội ám ước trước tha lai. Tiểu thư dã bất đối ngã thuyết, ngã dã bất tiều phá tha 原 來 詩 內 暗 約 著 他 來 . 小 姐 也 不 對 我 說 , 我 也 不 瞧 破 他 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ tam chiết) Còn trong thơ thì lại thầm hẹn cậu ta sang! Cô đã không nói với tôi, tôi cũng chẳng cần nói vỡ câu chuyện ra làm gì!" }, { "id": "11869", "hanviet": "回旋 hồi toàn", "nghia": "Xoay vòng, vòng quanh. § Cũng viết: hồi toàn 迴 旋 . ◎Như: cơ tràng đích bào đạo bất cú, hứa đa phi cơ tại thượng không hồi toàn, đẳng trước giáng lạc 機 場 的 跑 道 不 夠 , 許 多 飛 機 在 上 空 回 旋 , 等 著 降 落 . ◇Viên Mai 袁 枚 : Thị tịch, đăng hoa tán thải, thúc hốt biến hiện, phún yên cao nhị tam xích, hữu phong vụ hồi toàn 是 夕 , 燈 花 散 采 , 倏 忽 變 現 , 噴 煙 高 二 三 尺 , 有 風 霧 回 旋 (Tùy viên thi thoại 隨 園 詩 話 , Quyển nhị). ♦Vây quanh, bao quanh. ◇Hoàng Tông Hi 黃 宗 羲 : Khung điện trung trĩ, hiên vũ hồi toàn 穹 殿 中 峙 , 軒 廡 回 旋 (Vĩnh Lạc tự bi kí 永 樂 寺 碑 記 ). ♦Quay trở lại, hồi chuyển. ◇Trịnh Quang Tổ 鄭 光 祖 : Nhược đạo thị phóng ngã hồi toàn, đáo đích na Hàm Dương lí, cửu hậu bái tạ minh hiền 若 道 是 放 我 回 旋 , 到 的 那 咸 陽 里 , 久 後 拜 謝 明 賢 (Lão Quân đường 老 君 堂 , Đệ nhất chiếp). ♦Thay đổi, thay thế. ◇Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 : Bách vật hữu thịnh suy, Hồi toàn thảng thiên ý 百 物 有 盛 衰 , 回 旋 儻 天 意 (Thiếu Lâm tự 少 林 寺 ). ♦Thi triển tài năng. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Tri tử hữu tài tư phấn phát, Ta dư vô địa dữ hồi toàn 知 子 有 才 思 奮 發 , 嗟 余 無 地 與 回 旋 (Tống Vương Đàm 送 王 覃 ). ♦Có thể biến thông. ◎Như: thử sự thượng hữu hồi toàn đích dư địa 此 事 尚 有 回 旋 的 餘 地 ." }, { "id": "11870", "hanviet": "錢可使鬼 tiền khả sử quỷ", "nghia": "Ví dụ tiền bạc có tác dụng rất lớn, có thể sai khiến được quỷ thần, tức là chi phối mọi sự. ◇Tấn Thư 晉 書 : Ngạn viết: \"Tiền vô nhĩ, khả sử quỷ.\" Phàm kim chi nhân, duy tiền nhi dĩ 諺 曰 :『 錢 無 耳 , 可 使 鬼 。』 凡 今 之 人 , 惟 錢 而 已 (Lỗ Bao truyện 魯 褒 傳 )." }, { "id": "11871", "hanviet": "商務 thương vụ", "nghia": "Công việc làm ăn buôn bán. ◇Trịnh Quan Ứng 鄭 觀 應 : Tổng bạn vi công ti lĩnh tụ, như bất thục thức thương vụ, tắc bất năng tri nhân thiện nhậm 總 辦 為 公 司 領 袖 , 如 不 熟 識 商 務 , 則 不 能 知 人 善 任 (Thịnh thế nguy ngôn 盛 世 危 言 , Thương vụ 商 務 )." }, { "id": "11872", "hanviet": "家務 gia vụ", "nghia": "Việc làm thường ngày trong nhà (cơm nước, may vá thêu thùa...). § Cũng viết: gia vụ sự 家 務 事 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Vưu Nhị thư thao trì gia vụ, thập phần cẩn túc 尤 二 姐 操 持 家 務 , 十 分 謹 肅 (Đệ lục lục hồi) Chị Hai (họ Vưu) trông nom công việc trong nhà rất là cẩn thận." }, { "id": "11873", "hanviet": "解析 giải tích", "nghia": "☆Tương tự: phẫu tích 剖 析 . ♦Phân tích, tách các thành phần ra để làm cho hiểu rõ. ◇Tống sử 宋 史 : Hữu tòng (Tôn) Thích vấn kinh giả, (Tôn) Thích vi giải tích vi chỉ, nhân nhân kinh phục 有 從 奭 問 經 者 , 奭 為 解 析 微 指 , 人 人 驚 服 (Nho lâm truyện nhất 儒 林 傳 一 , Tôn Thích 孫 奭 ). ♦Lấy một khái niệm giống nhau hoặc sự vật cùng loại, tùy theo đặc tính mà biện biệt chia xắp theo loại." }, { "id": "11874", "hanviet": "環保 hoàn bảo", "nghia": "Viết tắt của hoàn cảnh bảo hộ 環 境 保 護 . Nghĩa là bảo vệ môi trường thiên nhiên. § Tiếng Anh: Environmental protection." }, { "id": "11875", "hanviet": "倒是 đảo thị", "nghia": "(Phó) Lại càng, rất là. § Cũng như: khước thị 卻 是 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Luận giao chi đạo, bất tại phì mã khinh cừu, tức hoàng kim bạch bích, diệc bất đương truy thù giác lượng. Đảo thị giá đường đột khuê các, vạn vạn sử bất đắc đích 論 交 之 道 , 不 在 肥 馬 輕 裘 , 即 黃 金 白 璧 , 亦 不 當 錙 銖 較 量 . 倒 是 這 唐 突 閨 閣 , 萬 萬 使 不 得 的 (Đệ thất cửu hồi) Nói về tình kết giao thì không những “ngựa béo, áo cừu” dẫu đến “vàng bạc châu báu” cũng không nên “cò kè bớt một thêm hai”. Vả lại càng không thể nào sỗ sàng với các bạn khuê các được. ♦(Phó) Lại, trái lại còn (chỉ kết quả ngược lại). ◎Như: một cật dược, giá bệnh đảo thị hảo liễu 沒 吃 藥 , 這 病 倒 是 好 了 không uống thuốc, mà bệnh lại đỡ hơn rồi. ♦(Phó) Coi bộ, tưởng là (nhưng thật ra không phải vậy, mà có ý trái lại). ◎Như: nhĩ tưởng đắc đảo thị dung dị, khả sự tình na hữu na ma hảo bạn 你 想 得 倒 是 容 易 , 可 事 情 哪 有 那 麼 好 辦 anh tưởng rằng dễ dàng, nhưng sự việc có phần khó làm đấy. ♦(Phó) Biểu thị chuyển chiết. ◎Như: phòng gian bất đại, trần thiết đảo thị đĩnh giảng cứu 房 間 不 大 , 陳 設 倒 是 挺 講 究 tuy căn phòng không rộng, nhưng trang trí xắp đặt rất hoàn hảo. ♦(Phó) Biểu thị nhượng bộ. ◎Như: chất lượng đảo thị bất thác, tựu thị giá tiền quý liễu ta 質 量 倒 是 不 錯 , 就 是 價 錢 貴 了 些 phẩm chất thì được lắm đấy, như giá hơi đắt. ♦(Phó) Dùng để thư hoãn ngữ khí. ◇Cố Tiếu Ngôn 顧 笑 言 : Như quả nhu yếu quáng thượng lai giải quyết, ngã đảo thị nguyện ý xuất bả lực đích 如 果 需 要 礦 上 來 解 決 , 我 倒 是 願 意 出 把 力 的 (Nhĩ tại tưởng thập ma 你 在 想 什 麼 , Tứ 四 ). ♦(Phó) Có ý gạn hỏi, thúc giục hoặc trách móc. ◎Như: đại khỏa nhi tảo tẩu liễu, nhĩ đảo thị khứ bất khứ nha? 大 夥 兒 早 走 了 , 你 倒 是 去 不 去 呀 ? cả bọn đã đi trước rồi, anh có đi hay không đi đây?" }, { "id": "11876", "hanviet": "兀兀 ngột ngột", "nghia": "Chót vót. ◇Dương Thừa 楊 乘 : Hưng vong san ngột ngột, Kim cổ thủy hồn hồn 興 亡 山 兀 兀 , 今 古 水 渾 渾 (Nam từ xuân nhật hoài cổ 南 徐 春 日 懷 古 ). ♦Trơ trụi. ◇Thẩm Liêu 沈 遼 : Bán tích hiên thế phát u tằng, Khô thụ ngột ngột sầu cơ ưng 半 積 軒 砌 發 幽 層 , 枯 樹 兀 兀 愁 饑 鷹 (Thứ vận thù lí chánh phủ đối tuyết 次 韻 酬 李 正 甫 對 雪 ). ♦Cô độc. ◇Lô Diên Nhượng 盧 延 讓 : Ngột ngột tọa vô vị, Tư lương thùy dữ lân 兀 兀 坐 無 味 , 思 量 誰 與 鄰 (Đông trừ dạ thư tình 冬 除 夜 書 情 ). ♦Tĩnh lặng. ◇Tần Quan 秦 觀 : Linh linh ốc ngoại tuyền, Ngột ngột nguyên đầu thiêu 泠 泠 屋 外 泉 , 兀 兀 原 頭 燒 (Kí trần quý thường 寄 陳 季 常 ). ♦Mù mờ, không biết gì cả. ◇Hàn San 寒 山 : Ngột ngột quá triêu tịch, Đô bất biệt hiền lương. Hảo ác tổng bất thức, Do như trư cập dương 兀 兀 過 朝 夕 , 都 不 別 賢 良 . 好 惡 總 不 識 , 猶 如 豬 及 羊 (Thi 詩 , Chi nhị tam tứ 之 二 三 四 ). ♦Đờ đẫn, ngớ ngẩn. ◇Úc Đạt Phu 郁 達 夫 : Cật liễu chi hậu, tha ngột ngột đích tại thảo địa thượng tọa liễu nhất hội 吃 了 之 後 , 他 兀 兀 的 在 草 地 上 坐 了 一 會 (Trầm luân 沉 淪 ). ♦Hôn trầm. ◇Phạm Thành Đại 范 成 大 : Bách niên ngột ngột đồng cừ trụ, Hà xứ năng sanh bán điểm sầu? 百 年 兀 兀 同 渠 住 , 何 處 能 生 半 點 愁 (Thứ vận từ đình hiến 次 韻 徐 廷 獻 機 宜 送 自 釀 石 室 酒 ). ♦Dao động, lay động. ◇Lí Hiếu Quang 李 孝 光 : Khách tử đông lai hướng Tây Sở, Hà lưu ngột ngột vũ khinh đao 客 子 東 來 向 西 楚 , 河 流 兀 兀 舞 輕 舠 (Ẩm nhu tu thủ tử hành quân trạch 飲 濡 須 守 子 衡 君 宅 ). ♦Siêng năng, gắng gỏi. ◇Uông Viết Trinh 汪 曰 禎 : Thường kiến kì ngột ngột trứ thư, mỗi thảo nhất điều, tất phản phúc khảo các 嘗 見 其 兀 兀 箸 書 , 每 草 一 條 , 必 反 覆 考 榷 (Xuy võng lục 吹 網 錄 , Tự 序 )." }, { "id": "11877", "hanviet": "叉子 xoa tử", "nghia": "Cái nĩa. § Tiếng Pháp: fourchette. ◎Như: đao xoa 刀 叉 dao nĩa." }, { "id": "11878", "hanviet": "霸氣 bá khí", "nghia": "Khí tượng bá vương. Chỉ khí độ, dáng dấp bậc vua chúa, quốc vận. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Bá khí tiêu ma bất phục tồn, cựu triều đài điện chỉ không thôn 霸 氣 消 磨 不 復 存 , 舊 朝 臺 殿 秪 空 村 (Thứ vận xá đệ thưởng tâm đình tức sự 次 韻 舍 弟 賞 心 亭 即 事 ). ♦Khí độ mạnh mẽ oai hùng. ◇Trần Đình Chước 陳 廷 焯 : Đông Pha từ toàn thị vương đạo, Giá Hiên từ tắc kiêm hữu bá khí, nhiên do bất bội ư vương dã 東 坡 詞 全 是 王 道 , 稼 軒 詞 則 兼 有 霸 氣 , 然 猶 不 悖 於 王 也 (Bạch vũ trai từ thoại 白 雨 齋 詞 話 ). ♦Khí thế mạnh mẽ, cứng cỏi. ◇Hứa Thừa Khâm 許 承 欽 : Bá khí chí kim tiêu bất tận, Tố xa bạch mã giá hồng nghê 霸 氣 至 今 消 不 盡 , 素 車 白 馬 駕 虹 蜺 (Tiền Đường giang quan triều 錢 塘 江 觀 潮 ). ♦Dáng vẻ hừng hực, mạnh bạo, dữ dội. ◇Hạ Diễn 夏 衍 : Tha một hữu đương thì hữu ta tả dực thanh niên na cổ bá khí, sở dĩ bất cửu tựu thành liễu vô thoại bất đàm đích bằng hữu 他 沒 有 當 時 有 些 左 翼 青 年 那 股 霸 氣 , 所 以 不 久 就 成 了 無 話 不 談 的 朋 友 (Ức A Anh đồng chí 憶 阿 英 同 志 )." }, { "id": "11879", "hanviet": "香腸 hương tràng", "nghia": "Chỉ chung xúc xích, lạp xường... § Thức ăn dùng thịt thái vụn hoặc nghiền nát, nhét vào ruột heo, trộn với hương liệu... làm thành. Tiếng Anh: sausage; tiếng Pháp: saucisse. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Nhất điệp hương tràng, nhất điệp diêm thủy hà, nhất điệp thủy kê thối, nhất điệp hải triết bãi tại trác thượng 一 碟 香 腸 , 一 碟 鹽 水 蝦 , 一 碟 水 雞 腿 , 一 碟 海 蜇 擺 在 桌 上 (Đệ nhị bát hồi)." }, { "id": "11880", "hanviet": "phú quý thọ khảo 富貴壽考", "nghia": "Có tiền của và địa vị lại được sống lâu. ◇Thường ngữ tầm nguyên 常 語 尋 源 : Dẫn《Thần tiên cảm ngộ tập》: Đại phú quý thọ khảo, diệc phú quý thọ khảo 引 《 神 仙 感 遇 集 》: 大 富 貴 壽 考 , 亦 富 貴 壽 考 (Quyển hạ 卷 下 , Phú quý thọ khảo 富 貴 壽 考 )." }, { "id": "11881", "hanviet": "壽考 thọ khảo", "nghia": "Tuổi cao; sống lâu. ◇Hoa nguyệt ngân 花 月 痕 : Vũ trụ thanh bình, nhân dân thọ khảo 宇 宙 清 平 , 人 民 壽 考 (Đệ ngũ nhị hồi 第 五 二 回 ). ♦Kì hạn sống còn, số mạng. ◇Lương Thần Ngư 梁 辰 魚 : Nguyện ngô vương thử thân trường thọ khảo, tự Nam San vạn niên vô cực 願 吾 王 此 身 長 壽 考 , 似 南 山 萬 年 無 極 (Hoán sa kí 浣 紗 記 , Duẫn giáng 允 降 )." }, { "id": "11882", "hanviet": "富貴壽考 phú quý thọ khảo", "nghia": "Có tiền của, có địa vị và được sống lâu. ◇Thường ngữ tầm nguyên 常 語 尋 源 : Dẫn《Thần tiên cảm ngộ tập》: Đại phú quý thọ khảo, diệc phú quý thọ khảo 引 《 神 仙 感 遇 集 》: 大 富 貴 壽 考 , 亦 富 貴 壽 考 (Quyển hạ 卷 下 , Phú quý thọ khảo 富 貴 壽 考 )." }, { "id": "11883", "hanviet": "濁酒 trọc tửu", "nghia": "Rượu trắng (đã cất xong nhưng chưa lọc). § Còn gọi là trọc lao 濁 醪 . Dùng gạo chế thành, nhưng chưa lọc bã và các chất tạp. Vì có màu trắng sữa nên cũng gọi là bạch tửu 白 酒 . Sau khi lọc, rượu có màu trong hơn gọi là thanh tửu 清 酒 . Giữ ít lâu sau, biến thành màu vàng, gọi là hoàng tửu 黃 酒 . ◇Kê Khang 嵇 康 : Thời dữ thân cựu tự khoát, trần thuyết bình sanh, trọc tửu nhất bôi, đàn cầm nhất khúc, chí nguyện tất hĩ 時 與 親 舊 敘 闊 , 陳 說 平 生 , 濁 酒 一 杯 , 彈 琴 一 曲 , 志 願 畢 矣 (Dữ San Cự Nguyên tuyệt giao thư 與 山 巨 源 絕 交 書 )." }, { "id": "11884", "hanviet": "弄堂 lộng đường", "nghia": "(Phương ngôn) Hẻm, ngõ. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã mê võng địa tẩu xuất liễu trách tiểu đích lộng đường 我 迷 惘 地 走 出 了 窄 小 的 弄 堂 (Vũ 雨 ). § Xem lộng đường 弄 唐 ." }, { "id": "11885", "hanviet": "弄唐 lộng đường", "nghia": "Hẻm nhỏ. ◇Chúc Duẫn Minh 祝 允 明 : Kim nhân hô ốc hạ tiểu hạng vi lộng (...) tục hựu hô lộng đường, đường diệc lộ dã 今 人 呼 屋 下 小 巷 為 弄 (...) 俗 又 呼 弄 唐 , 唐 亦 路 也 (Tiền văn kí 前 聞 記 , Lộng 弄 )." }, { "id": "11886", "hanviet": "網站 võng trạm", "nghia": "Trang mạng; trang web. § Cũng gọi là: võng hiệt 網 頁 ." }, { "id": "11887", "hanviet": "疏闊 sơ khoát", "nghia": "Không chu đáo, sơ sót, lỏng lẻo. ◇Hán Thư 漢 書 : Thiên hạ sơ định, chế độ sơ khoát 天 下 初 定 , 制 度 疏 闊 (Giả Nghị truyện 賈 誼 傳 ). ♦Sơ hốt, sao nhãng. ♦Viển vông, không sát thực tế. ◇Hán Thư 漢 書 : Ngự sử đại phu Duẫn Trung đối phương lược sơ khoát, thượng thiết trách chi, (Duẫn) Trung tự sát 御 史 大 夫 尹 忠 對 方 略 疏 闊 , 上 切 責 之 , 忠 自 殺 (Câu hức chí 溝 洫 志 ). ♦Xa cách, không thân gần. ◇Tống Thư 宋 書 : Phi duy giao hữu li dị, nãi diệc huynh đệ sơ khoát 非 唯 交 友 離 異 , 乃 亦 兄 弟 疏 闊 (Di man truyện 后 妃 傳 , Hiếu vũ văn mục vương hoàng hậu 孝 武 文 穆 王 皇 后 ). ♦Rộng lớn, khoan khoát. ◇Diệp Thánh Đào 葉 聖 陶 : Ngã tri đạo đệ tứ hành hòa đệ ngũ hành trung gian thái sơ khoát liễu, khán khứ tiện giác đắc bất tiếp khí 我 知 道 第 四 行 和 第 五 行 中 間 太 疏 闊 了 , 看 去 便 覺 得 不 接 氣 (Văn tâm 文 心 , Thập lục). ♦Xa cách lâu ngày. ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Kim nhật khiếu tha lai tác bạn, chân chánh thị, đa thì sơ khoát hựu tương thân 今 日 叫 他 來 作 伴 , 真 正 是 , 多 時 疏 闊 又 相 親 (Đệ ngũ lục hồi). ♦Độ lượng cởi mở, rộng rãi. ◇Kê Khang 嵇 康 : Hữu Hoành Đạt tiên sanh giả, khôi khuếch kì độ, tịch liêu sơ khoát 有 宏 達 先 生 者 , 恢 廓 其 度 , 寂 寥 疏 闊 (Bốc nghi 卜 疑 ). ♦Uyên bác. ◎Như: vấn học sơ khoát 問 學 疏 闊 ." }, { "id": "11888", "hanviet": "頸聯 cảnh liên", "nghia": "Câu thứ năm và câu thứ sáu trong thơ luật, đối nhau, gọi là cảnh liên 頸 聯 . § Cũng gọi là phúc liên 腹 聯 ." }, { "id": "11889", "hanviet": "綿邈 miên mạc", "nghia": "Xa rộng. ◇Huyền Trang 玄 奘 : Gia quốc miên mạc, san xuyên liêu quýnh 家 國 綿 邈 , 山 川 遼 敻 (Đại Đường Tây vực kí 大 唐 西 域 記 , Tốt lộc cần na quốc 窣 祿 勤 那 國 ). ♦Lâu dài. ◇Lục Cơ 陸 機 : Dạ miên mạc kì nan chung, Nhật uyển vãn nhi dị lạc 夜 綿 邈 其 難 終 , 日 晼 晚 而 易 落 (Cảm thì phú 感 時 賦 ). ♦Sâu xa. ◇Trần Đình Chước 陳 廷 焯 : Thử từ thâm tình miên mạc, ý dư ư ngôn, tự thị giai tác 此 詞 深 情 綿 邈 , 意 餘 於 言 , 自 是 佳 作 (Bạch vũ trai từ thoại 白 雨 齋 詞 話 , Quyển nhị)." }, { "id": "11890", "hanviet": "觀賞 quan thưởng", "nghia": "Coi xem thưởng thức. ☆Tương tự: lưu lãm 瀏 覽 , hân thưởng 欣 賞 , thưởng ngoạn 賞 玩 . ◇Chu Sấu Quyên 周 瘦 鵑 : Ngã gia tàng hữu Thanh đại Ngô Đại Trừng sở họa \"Hương tuyết hải\" hoành phúc, quải tại Hàn Hương Các trung, mai hoa thì tiết, triêu tịch quan thưởng, dã tựu liêu đương ngọa du liễu 我 家 藏 有 清 代 吳 大 澄 所 畫 \" 香 雪 海 \" 橫 幅 , 挂 在 寒 香 閣 中 , 梅 花 時 節 , 朝 夕 觀 賞 , 也 就 聊 當 臥 游 了 (Tô Châu du tung 蘇 州 游 蹤 , Đặng úy mai hoa cẩm tác đôi 鄧 尉 梅 花 錦 作 堆 ). ♦Ban thưởng, tưởng thưởng. ◇Hàn Phi Tử 韓 非 子 : Thần dĩ ti kiệm vi hành, tắc tước bất túc dĩ quan thưởng 臣 以 卑 儉 為 行 , 則 爵 不 足 以 觀 賞 (Ngoại trữ thuyết tả hạ 外 儲 說 左 下 )." }, { "id": "11891", "hanviet": "臥遊 ngọa du", "nghia": "Không tự mình đi chơi du lãm, mà xem tranh, đọc truyện du kí, coi hình ảnh... tưởng tượng như thật. ◎Như: đính duyệt bổn lữ du tạp chí, nhượng nhĩ ngọa du thiên hạ 訂 閱 本 旅 遊 雜 誌 , 讓 你 臥 遊 天 下 ." }, { "id": "11892", "hanviet": "立冬 lập đông", "nghia": "Một tiết trong 24 tiết. Theo âm lịch ngày 7 hoặc 8 tháng 11, bắt đầu vào mùa đông. ◇Dật Chu thư 逸 周 書 : Lập đông chi nhật thủy thủy băng, hựu ngũ nhật địa thủy đống, hựu ngũ nhật trĩ nhập đại thủy vi thận 立 冬 之 日 水 始 冰 , 又 五 日 地 始 凍 , 又 五 日 雉 入 大 水 為 蜃 (Thì huấn 時 訓 )." }, { "id": "11893", "hanviet": "塵俗 trần tục", "nghia": "Cõi người ta, trần thế, nhân gian. ◇Đỗ Tuân Hạc 杜 荀 鶴 : Duy hữu thiền cư li trần tục, Liễu vô vinh nhục quải tâm đầu 唯 有 禪 居 離 塵 俗 , 了 無 榮 辱 挂 心 頭 (Đề khai nguyên tự môn cáp 題 開 元 寺 門 閤 ). ♦Thế tục. Chỉ tập quán, phép tắc ngày thường. ◇Vương Bột 王 勃 : Chí bất khuất ư vương hầu, thân bất tuyệt ư trần tục 志 不 屈 於 王 侯 , 身 不 絕 於 塵 俗 (Miên châu bắc đình quần công yến tự 綿 州 北 亭 群 公 宴 序 ). ♦Dung tục, tầm thường. ◇Lão tàn du kí tục tập di cảo 老 殘 游 記 續 集 遺 稿 : Tha đồng trần tục nhân xử, tha nhất dạng đích trần tục; đồng cao nhã nhân xử, tha hựu nhất dạng đích cao nhã 他 同 塵 俗 人 處 , 他 一 樣 的 塵 俗 ; 同 高 雅 人 處 , 他 又 一 樣 的 高 雅 (Đệ ngũ hồi 第 五 回 )." }, { "id": "11894", "hanviet": "天窗 thiên song", "nghia": "Cửa sổ đặt trên nóc nhà để thông ánh sáng và gió. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Ư thị hương hạ nhân tại ốc diện khai nhất cá tiểu đỗng, trang nhất khối pha li, khiếu tố thiên song! 於 是 鄉 下 人 在 屋 面 開 一 個 小 洞 , 裝 一 塊 玻 璃 , 叫 做 天 窗 ! (Thiên song 天 窗 ). ♦Chỉ khe hở để cho ánh sáng thấu qua ở sườn núi, hang động. ◇Tiền Khởi 錢 起 : Phàn nhai đáo thiên song, Nhập đỗng cùng ngọc lựu 攀 崖 到 天 窗 , 入 洞 窮 玉 溜 (Đăng phúc phủ san ngộ đạo nhân 登 覆 釜 山 遇 道 人 ). ♦Ví dụ ô trắng trên mặt tờ giấy báo, còn lại sau khi bị đục bỏ. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Khán cận lai sảo sảo trực thuyết đích báo chương, thiên song mãn chỉ 看 近 來 稍 稍 直 說 的 報 章 , 天 窗 滿 紙 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí tạ lục dật 致 謝 六 逸 )." }, { "id": "11895", "hanviet": "豐年 phong niên", "nghia": "Năm thu hoạch tốt. ◇Trương Thuyết 張 說 : Hỉ thử tắc, lũ phong niên 喜 黍 稷 , 屢 豐 年 (Đăng ca 登 歌 ). ♦Tên một thiên trong Thi Kinh 詩 經 , Chu tụng 周 頌 : Phong niên 豐 年 ." }, { "id": "11896", "hanviet": "信奉 tín phụng", "nghia": "Tin thờ, kính phụng. ◎Như: tha tín phụng Phật giáo 他 信 奉 佛 教 ." }, { "id": "11897", "hanviet": "紛紜 phân vân", "nghia": "Nhiều, đầy dẫy. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Đình trung thực ngô đồng nhị thụ, tu trúc sổ can, bách bàn hoa hủy, phân vân huy ánh, đãn giác hương khí tập nhân 庭 中 植 梧 桐 二 樹 , 修 竹 數 竿 , 百 般 花 卉 , 紛 紜 輝 映 , 但 覺 香 氣 襲 人 (Hách đại khanh di hận uyên ương thao 赫 大 卿 遺 恨 鴛 鴦 絛 ). ♦Lộn xộn, tạp loạn. ◇Ngụy Nguy 魏 巍 : Quách Tường nhưng nhiên tư tự phân vân, nhất thì nan dĩ bình tức 郭 祥 仍 然 思 緒 紛 紜 , 一 時 難 以 平 息 (Đông phương 東 方 ). ♦Phân tranh; hỗn loạn. ◇La Ẩn 羅 隱 : Thập ngũ niên tiền tức biệt quân, Biệt thì thiên hạ vị phân vân 十 五 年 前 即 別 君 , 別 時 天 下 未 紛 紜 (Tống mai xử sĩ quy ninh quốc 送 梅 處 士 歸 寧 國 )." }, { "id": "11898", "hanviet": "養兒待老, 積穀防饑 dưỡng nhi đãi lão, tích cốc phòng cơ", "nghia": "Nuôi nấng con cái, để đợi lúc tuổi già có người phụng dưỡng; tích trữ lúa gạo, để phòng bị khi gặp lúc đói kém có thức ăn. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Tự cổ đạo: \"Dưỡng nhi đãi lão, tích cốc phòng cơ.\" Nhĩ ngã niên quá tứ tuần, thượng vô tử tự 自 古 道 :『 養 兒 待 老 , 積 穀 防 饑 。』 你 我 年 過 四 旬 , 尚 無 子 嗣 (Tống tiểu quan đoàn viên phá chiên lạp 宋 小 官 團 圓 破 氈 笠 )." }, { "id": "11899", "hanviet": "帝閽 đế hôn", "nghia": "Cửa cung điện trời (thiên đế). ◇Dương Hùng 揚 雄 : Tuyển vu hàm hề khiếu đế hôn, khai thiên đình đình hề diên quần thần 選 巫 咸 兮 叫 帝 閽 , 開 天 庭 庭 兮 延 群 神 (Cam tuyền phú 甘 泉 賦 ). ♦Người giữ cổng trời. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Ngô lệnh đế hôn khai quan hề, Ỷ xương hạp nhi vọng dư 吾 令 帝 閽 開 關 兮 , 倚 閶 闔 而 望 予 (Li tao 離 騷 ) Ta truyền lệnh lính canh cổng trời mở cửa, Lính canh lại tựa cửa ngoài nhìn ta. ♦Cung khuyết, triều đình. ◇Vương Bột 王 勃 : Hoài đế hôn nhi bất kiến, phụng tuyên thất dĩ hà niên? 懷 帝 閽 而 不 見 , 奉 宣 室 以 何 年 ? (Đằng Vương Các tự 滕 王 閣 序 ) Tưởng nhớ cung khuyết nhưng không trông thấy; phụng chiếu nơi Tuyên Thất, chẳng biết năm nào." }, { "id": "11900", "hanviet": "宣室 tuyên thất", "nghia": "Phiếm chỉ chỗ ở chính của vua. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Tuyên thất kim niên khởi cố hầu, Hàm kiêm trung ngoại hạt hoàng lưu 宣 室 今 年 起 故 侯 , 銜 兼 中 外 轄 黃 流 (Vịnh sử 詠 史 ). ♦Tên cung điện nhà Ân ngày xưa. ♦Tên cung điện nhà Hán ngày xưa. Tức điện Tuyên Thất 宣 室 trong cung Vị Ương 未 央 . ◇Dương Thận 楊 慎 : Tuyên Thất quỷ thần tư Giả Nghị, Trung nguyên tướng soái dụng Liêm Pha 宣 室 鬼 神 思 賈 誼 , 中 原 將 帥 用 廉 頗 (Xuân hứng 春 興 )." }, { "id": "11901", "hanviet": "散文詩 tản văn thi", "nghia": "Thơ văn xuôi. § Viết như văn xuôi ( tản văn 散 文 ), không có vần, không có đối ngẫu, nhưng chú trọng về tiết tấu, ý cảnh như thơ. § Tiếng Pháp: poème en prose; tiếng Anh: prose poem." }, { "id": "11902", "hanviet": "散文 tản văn", "nghia": "★Tương phản: biền văn 駢 文 , vận văn 韻 文 . ♦Văn chương không dùng vần, không có đối ngẫu, câu văn dài ngắn không đều. Nói tương đối với biền văn 駢 文 và vận văn 韻 文 ." }, { "id": "11903", "hanviet": "記事 kí sự", "nghia": "Ghi chép hành vi của vua; ghi chép việc lớn về quân nước. ◇Lễ Kí 禮 記 : Thị cố thánh nhân chi kí sự dã, lự chi dĩ đại, ái chi dĩ kính 是 故 聖 人 之 記 事 也 , 慮 之 以 大 , 愛 之 以 敬 (Văn vương thế tử 文 王 世 子 ). ♦Văn thư hồi đáp quan trường. Ngày nay chỉ thư từ viết qua lại giữa các quan đại phu. ♦Tên văn thể chủ yếu thuật lại sự thật đã trải qua. ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Hạ diện tựu thị dụng động nhân bút pháp miêu tả đích nhất thiên kí sự 下 面 就 是 用 動 人 筆 法 描 寫 的 一 篇 記 事 (Cổ thành đích ưu uất 古 城 的 憂 鬱 , Tai họa 災 禍 ). ♦Chỉ năng lực ghi nhớ hoặc biện biệt sự việc của trẻ con. ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Nhị di thuyết: Khán ngã Cẩu Cẩu đa ma kí sự? Nhị niên liễu nhĩ hoàn kí trước lạp? 二 姨 說 : 看 我 狗 狗 多 麼 記 事 ? 二 年 了 你 還 記 着 啦 ? (Tà bất áp chánh 邪 不 壓 正 , Nhất 一 )." }, { "id": "11904", "hanviet": "腐鼠 hủ thử", "nghia": "Con chuột chết thối nát. Điển cố: ◇Trang Tử 莊 子 : Huệ Tử tướng Lương, Trang Tử vãng kiến chi. Hoặc vị Huệ Tử viết: \"Trang Tử lai, dục đại tử tướng.\" Thị Huệ Tử khủng, sưu ư quốc trung tam nhật tam dạ. Trang Tử vãng kiến chi, viết: Nam phương hữu điểu, kì danh vi uyên sồ, tử tri chi hồ? Phù uyên sồ phát ư Nam hải nhi phi ư Bắc hải, phi ngô đồng bất chỉ, phi luyện thật bất thực, phi lễ tuyền bất ẩm. Ư thị si đắc hủ thử, uyên sồ quá chi, ngưỡng nhi thị chi viết: Hách! Kim tử dục dĩ tử chi Lương quốc nhi hách ngã da? 惠 子 相 梁 , 莊 子 往 見 之 . 或 謂 惠 子 曰 : \" 莊 子 來 , 欲 代 子 相 .\" 是 惠 子 恐 , 搜 於 國 中 三 日 三 夜 . 莊 子 往 見 之 , 曰 : 南 方 有 鳥 , 其 名 為 鵷 鶵 , 子 知 之 乎 ? 夫 鵷 鶵 發 於 南 海 而 飛 於 北 海 , 非 梧 桐 不 止 , 非 練 實 不 食 , 非 醴 泉 不 飲 . 於 是 鴟 得 腐 鼠 , 鵷 鶵 過 之 , 仰 而 視 之 曰 : 嚇 ! 今 子 欲 以 子 之 梁 國 而 嚇 我 邪 ? (Thu thủy 秋 水 ) Thầy Huệ làm tướng nước Lương, thầy Trang sang thăm. Có kẻ bảo thầy Huệ rằng: Thầy Trang đến, muốn thay thầy làm tướng. Thế là thầy Huệ sợ, lùng ở trong nước ba ngày, ba đêm. Thầy Trang đến thăm, nói: Phương Nam có giống chim, tên nó là uyên sồ, bác biết nó chăng? Uyên sồ cất cánh từ biển Nam, bay sang biển Bắc... Không phải là cây ngô đồng chẳng đậu; không phải là hạt luyện chẳng ăn; không phải là nước suối ngọt chẳng uống. Lúc ấy, cú ta được con chuột chết thối. Uyên sồ bay qua... Nó ngửng lên trông mà kêu: \"Hóe.\" Nay bác muốn đem nước Lương nhà bác mà \"hóe\" tôi sao? (Dịch theo Nhượng Tống.) ♦Sau dùng để nói ví sự vật hèn mọn. ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Quần si đắc hủ thử, Tiếu nhữ trường khổ cơ 群 鴟 得 腐 鼠 , 笑 汝 長 苦 飢 (Nhàn cư cảm hoài 閑 居 感 懷 )." }, { "id": "11905", "hanviet": "轉化 chuyển hóa", "nghia": "Biến đổi, sửa đổi. ◇Hoài Nam Tử 淮 南 子 : Hành nhu nhi cương, dụng nhược nhi cường, chuyển hóa thôi di, đắc nhất chi đạo, nhi dĩ thiểu chánh đa 行 柔 而 剛 , 用 弱 而 強 , 轉 化 推 移 , 得 一 之 道 , 而 以 少 正 多 (Nguyên đạo 原 道 ). ♦(Tu từ học) Chuyển hóa 轉 化 : một phương pháp trong tu từ học, nhằm biến đổi tính chất ban đầu của một sự vật nào đó, hóa thành một sự vật hoàn toàn khác về bản chất rồi mới miêu tả nó. Có 3 loại: nhân tính hóa, vật tính hóa, hình tượng hóa. § Cũng gọi là: tỉ nghĩ 比 擬 ." }, { "id": "11906", "hanviet": "比擬 bỉ nghĩ, tỉ nghĩ", "nghia": "So sánh, đối chiếu. ◎Như: vô khả bỉ nghĩ 無 可 比 擬 . ♦Dự liệu, đả toán. ◇Đôn Hoàng khúc tử từ 敦 煌 曲 子 詞 : Bỉ nghĩ hảo tâm lai tống hỉ, thùy tri tỏa ngã tại kim lung lí 比 擬 好 心 來 送 喜 , 誰 知 鎖 我 在 金 籠 裏 (Thước đạp chi 鵲 踏 枝 ). ♦(Tu từ học) Lấy vật hình dung ra người, gọi là nghĩ nhân 擬 人 ; lấy người hình dung ra vật, gọi là nghĩ vật 擬 物 . § Cũng gọi là phép thí dụ: tỉ dụ thủ pháp 比 喻 手 法 ." }, { "id": "11907", "hanviet": "無似 vô tự", "nghia": "Dùng làm tiếng tự nhún. § Cũng như bất tiếu 不 肖 . ◇Hàn Dũ 韓 愈 : (Hàn) Dũ bất tiếu, hạnh năng thành vô khả thủ 愈 不 肖 , 行 能 誠 無 可 取 (Thượng khảo công thôi ngu bộ thư 上 考 功 崔 虞 部 書 ). ♦Không sánh được. § Cũng như vô bỉ 無 比 . ◇Liễu Vĩnh 柳 永 : Trì thượng bằng lan sầu vô tự, nại thử cá; đan tê tình tự 池 上 憑 闌 愁 無 似 , 奈 此 箇 ; 單 棲 情 緒 (Cam thảo tử 甘 草 子 , Từ 詞 )." }, { "id": "11908", "hanviet": "無比 vô bỉ", "nghia": "Không có gì khác có thể so sánh được. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Na thanh công kiếm khảm thiết như nê, phong lợi vô bỉ 那 青 釭 劍 砍 鐵 如 泥 , 鋒 利 無 比 (Đệ tứ nhất hồi) Thanh gươm này chém sắt như chém bùn, sắc bén vô cùng." }, { "id": "11909", "hanviet": "萬千 vạn thiên", "nghia": "Muôn nghìn, rất nhiều. § Hình dung số lượng rất lớn. ◇Cung Tự Trân 龔 自 珍 : Ngâm bãi giang san khí bất linh, Vạn thiên chủng thoại nhất đăng thanh 吟 罷 江 山 氣 不 靈 , 萬 千 種 話 一 燈 青 (Kỉ hợi tạp thi 己 亥 雜 詩 ). ♦Hình dung sự vật biến hóa nhiều dạng. ◇Phạm Trọng Yêm 范 仲 淹 : Triêu huy tịch âm, khí tượng vạn thiên 朝 暉 夕 陰 , 氣 象 萬 千 (Nhạc Dương Lâu kí 岳 陽 樓 記 ) Ánh sáng buổi sớm, bóng râm ban chiều, khí tượng muôn nghìn thay đổi (Bùi Kỷ dịch). ♦Muôn vàn, hết sức, vô cùng. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Kim nhật đắc văn giá phiên nghị luận, như mộng sơ tỉnh, như bệnh sơ dũ, chân thị vạn thiên chi hạnh 今 日 得 聞 這 番 議 論 , 如 夢 初 醒 , 如 病 初 癒 , 真 是 萬 千 之 幸 (Đệ thất hồi)." }, { "id": "11910", "hanviet": "描摹 miêu mô", "nghia": "☆Tương tự: miêu hội 描 繪 , miêu tả 描 寫 , miêu thuật 描 述 , hình dung 形 容 . ♦Vẽ đúng y dạng, mô tả. § Cũng viết: miêu ma 描 摩 ." }, { "id": "11911", "hanviet": "淼漫 miểu mạn", "nghia": "Bao la, mênh mang; nước chảy mênh mông. ◇Vương Duy 王 維 : Hồi chiêm cựu hương quốc, Miểu mạn liên vân hà 回 瞻 舊 鄉 國 , 淼 漫 連 雲 霞 (Độ hà đáo Thanh Hà tác 渡 河 到 清 河 作 ) Ngoảnh mặt nhìn quê cũ, Mênh mang mây và ráng liền một màu." }, { "id": "11912", "hanviet": "挑揄 khiêu du", "nghia": "Trêu chọc, chế giễu. ◇Cao Bá Quát 高 伯 适 : Bất tài diệc nhân dã, Nhi nhữ mạc khiêu du 不 才 亦 人 也 , 兒 女 莫 挑 揄 (Cái tử 丐 子 ) (Dù) hèn hạ (nhưng) cũng là người, Các em đừng nên trêu chọc." }, { "id": "11913", "hanviet": "芒種 mang chủng", "nghia": "Tên một tiết hậu trong 24 tiết. Vào khoảng mùng 6, mùng 7 tháng sáu dương lịch. ♦Chỉ lúa gié, lúa té (đạo 稻 , mạch 麥 ) trổ đòng đòng rồi sinh ra hột." }, { "id": "11914", "hanviet": "始祖 thủy tổ", "nghia": "☆Tương tự: tị tổ 鼻 祖 . ♦★Tương phản: hậu duệ 後 裔 , hậu nhân 後 人 . ♦Tổ tiên sớm nhất tính theo dòng dõi. ◇Nghi lễ 儀 禮 : Chư hầu cập kì đại tổ, thiên tử cập kì thủy tổ chi sở tự xuất 諸 侯 及 其 大 祖 , 天 子 及 其 始 祖 之 所 自 出 (Tang phục 喪 服 ). ♦Người sáng lập ra một học phái, tông giáo, v.v. ◎Như: hậu nhân phụng Lão, Trang vi đạo gia đích thủy tổ 後 人 奉 老 , 莊 為 道 家 的 始 祖 ." }, { "id": "11915", "hanviet": "遺物 di vật", "nghia": "Siêu thoát bên ngoài thế tục. ◇Giả Nghị 賈 誼 : Chí nhân di vật hề, độc dữ đạo câu 至 人 遺 物 兮 , 獨 與 道 俱 (Phục điểu phú 鵩 鳥 賦 ). ♦Vật kiện thời xưa còn lưu lại hoặc do người chết để lại. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Giá cá địa điểm địa tằng thanh sở, di vật tập trung, động vật hóa thạch dã tương đương phong phú 這 個 地 點 地 層 清 楚 , 遺 物 集 中 , 動 物 化 石 也 相 當 豐 富 (Trung Quốc sử cảo 中 國 史 稿 , Đệ nhất biên đệ nhất chương đệ nhị tiết 第 一 編 第 一 章 第 二 節 ). ♦Vật kiện của người khác bỏ mất. ◇Tống sử 宋 史 : (Lí) Mục ấu năng chúc văn, hữu chí hạnh. Hành lộ đắc di vật, tất phóng chủ quy chi 穆 幼 能 屬 文 , 有 至 行 . 行 路 得 遺 物 , 必 訪 主 歸 之 (Lí Mục truyện 李 穆 傳 )." }, { "id": "11916", "hanviet": "交配 giao phối", "nghia": "Hai giống đực cái (động vật hoặc thực vật) giao hợp hoặc làm cho thụ tinh theo phương pháp nhân tạo, gọi là giao phối 交 配 ." }, { "id": "11917", "hanviet": "刺配 thích phối", "nghia": "Tên một hình phạt ngày xưa. Thích chữ vào mặt người phạm tội, đày đi xa làm lính thú (sung quân 充 軍 ). ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Ngã nhân ố liễu Cao Thái Úy sanh sự hãm hại, thụ liễu nhất tràng quan ti, thích phối đáo giá lí 我 因 惡 了 高 太 尉 生 事 陷 害 , 受 了 一 場 官 司 , 刺 配 到 這 裏 (Đệ thập hồi) Ta vì xúc phạm Cao Thái Úy nên bị kiếm chuyện hãm hại, bị xử án ở ti quan phải thích chữ vào mặt rồi đày tới đây." }, { "id": "11918", "hanviet": "淪落 luân lạc", "nghia": "☆Tương tự: đọa lạc 墮 落 , trầm luân 沉 淪 . ♦★Tương phản: phát tích 發 跡 , đằng đạt 騰 達 . ♦Chìm mất; tiêu ma. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈 道 元 : Thạch tự luân lạc, vô phục tại giả 石 字 淪 落 , 無 復 在 者 (Thủy kinh chú 水 經 注 , Tế thủy nhị 濟 水 二 ). ♦Lưu lạc; phiêu bạc; lênh đênh. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Đồng thị thiên nhai luân lạc nhân, Tương phùng hà tất tằng tương thức 同 是 天 涯 淪 落 人 , 相 逢 何 必 曾 相 識 (Tì bà hành 琵 琶 行 ) Cùng là kẻ luân lạc ở chốn chân trời, Gặp gỡ nhau đây hà tất đã từng quen biết. § Phan Huy Thực dịch thơ: Cùng một lứa bên trời lận đận, Gặp gỡ nhau lọ sẵn quen nhau. ♦Chỉ vật kiện tán lạc." }, { "id": "11919", "hanviet": "四清六活 tứ thanh lục hoạt", "nghia": "Thông minh, mẫn tiệp, tài cán, luyện đạt. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Giá kỉ cá đô thị cửu quán tố công đích, tứ thanh lục hoạt đích nhân, khước chẩm địa dã bất hiểu sự, như hà bất trước nhất chích thuyền chuyển lai hồi báo? 這 幾 個 都 是 久 慣 做 公 的 , 四 清 六 活 的 人 , 卻 怎 地 也 不 曉 事 , 如 何 不 着 一 隻 船 轉 來 回 報 (Đệ thập cửu hồi) Mấy tên này đều đã làm việc quan thông thạo, sao chẳng hiểu gì cả, tại sao không cho một chiếc thuyền trở lại hồi báo?" }, { "id": "11920", "hanviet": "泛泛 phiếm phiếm", "nghia": "Bồng bềnh, trôi nổi. ◇Trương Khả Cửu 張 可 久 : Phiên phiên dã chu, phiếm phiếm sa âu, đăng lâm bất tận cổ kim sầu 翩 翩 野 舟 , 泛 泛 沙 鷗 , 登 臨 不 盡 古 今 愁 (Túy thái bình 醉 太 平 , Hoài cổ 懷 古 ). ♦Trôi theo sóng nước. ◇Vương Khải Vận 王 闓 運 : Phù giang hải nhi bất trầm, du thanh trọc nhi vô ngỗ. Khởi phiếm phiếm dĩ toàn khu, duy y y dĩ bảo tố 浮 江 海 而 不 沉 , 游 清 濁 而 無 忤 。 豈 泛 泛 以 全 軀 , 惟 依 依 以 保 素 (Hội thí thủy bình sinh phú 會 試 始 萍 生 賦 ). ♦Dáng nước chảy. ◇Lưu Trinh 劉 楨 : Phiếm phiếm đông lưu thủy, Lân lân thủy trung thạch 泛 泛 東 流 水 , 磷 磷 水 中 石 (Tặng tòng đệ 贈 從 弟 , Thi chi nhất). ♦Bao la, mênh mông, không bờ bến. ◇Trang Tử 莊 子 : Phiếm phiếm hồ kì nhược tứ phương chi vô cùng, kì vô sở chẩn vực 泛 泛 乎 其 若 四 方 之 無 窮 , 其 無 所 畛 域 (Thu thủy 秋 水 ) Mênh mông như bốn phương không cùng, không giới hạn. ♦Đầy tràn, sung mãn. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Thải hoa hương phiếm phiếm, Tọa khách túy phân phân 採 花 香 泛 泛 , 坐 客 醉 紛 紛 (Cửu nhật 九 日 , Thi chi tam). ♦Hời hợt, nông cạn, tầm thường. ◇Mã Trí Viễn 馬 致 遠 : Tạ sư phụ cứu liễu ngã giá xuẩn xuẩn chi vật, phiếm phiếm chi tài 謝 師 父 救 了 我 這 蠢 蠢 之 物 , 泛 泛 之 才 (Nhậm phong tử 任 風 子 , Đệ nhị chiệp)." }, { "id": "11921", "hanviet": "登臨 đăng lâm", "nghia": "Lên cao nhìn ra xa. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Hoa cận cao lâu thương khách tâm, Vạn phương đa nạn thử đăng lâm 花 近 高 樓 傷 客 心 , 萬 方 多 難 此 登 臨 (Đăng lâu 登 樓 ) Hoa nở trên lầu cao làm cho lòng khách đau thương, Muôn phương nhiều nạn, ta lên lầu này. § Trần Trọng San dịch thơ: Lầu cao hoa khiến lòng sầu, Muôn phương nhiều nạn lên lầu dạo chơi. ♦Lên núi đến sông. Cũng chỉ du lãm. ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟 浩 然 : Giang san lưu thắng tích, Ngã bối phục đăng lâm 江 山 留 勝 跡 , 我 輩 復 登 臨 (Dữ chư tử đăng hiện san 與 諸 子 登 峴 山 )." }, { "id": "11922", "hanviet": "跟蹤 cân tung", "nghia": "Theo sau, theo dõi dấu vết. ◎Như: cân tung biệt nhân, bất thị nhất chủng quang minh lỗi lạc đích hành vi 跟 蹤 別 人 , 不 是 一 種 光 明 磊 落 的 行 為 ." }, { "id": "11923", "hanviet": "流露 lưu lộ", "nghia": "☆Tương tự: biểu lộ 表 露 , thấu lộ 透 露 , thổ lộ 吐 露 , hiển lộ 顯 露 , trình hiện 呈 現 . ♦★Tương phản: ẩn tàng 隱 藏 . ♦Tư tưởng, cảm tình... bày tỏ ra ngoài mà không tự biết. ◎Như: chân tình lưu lộ 真 情 流 露 . ◇Kính hoa duyên 鏡 花 緣 : Mãn khang tư thân chi ý, cú cú lưu lộ chỉ thượng 滿 腔 思 親 之 意 , 句 句 流 露 紙 上 (Đệ tứ thập hồi)." }, { "id": "11924", "hanviet": "泯滅 mẫn diệt", "nghia": "Tiêu tan; tiêu diệt; mất hết dấu vết. § Còn viết là: mẫn một 泯 沒 . ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Tối thị Sở cung câu mẫn diệt, Chu nhân chỉ điểm đáo kim nghi 最 是 楚 宮 俱 泯 滅 , 舟 人 指 點 到 今 疑 (Vịnh hoài cổ tích 詠 懷 古 跡 ) Nhất là cung điện nước Sở đều tiêu tán hết, Nhà thuyền qua đó chỉ trỏ đến nay vẫn còn ngờ." }, { "id": "11925", "hanviet": "浮游 phù du", "nghia": "Trôi nổi bềnh bồng trong nước hoặc bay bổng trên không. ◎Như: ngư nhi môn tự do tự tại đích phù du tại giang diện lạc hoa gian 魚 兒 們 自 由 自 在 的 浮 游 在 江 面 落 花 間 . ◇Thanh Xuân Chi Ca 青 春 之 歌 : Ôn hòa đích hải phong khinh khinh xuy phất trứ, phiến phiến ô vân tại thiên tế phù du trứ 溫 和 的 海 風 輕 輕 吹 拂 著 , 片 片 烏 雲 在 天 際 浮 游 著 (Đệ nhất bộ, Đệ ngũ chương). ♦Ngao du, mạn du. ◇Hán Thư 漢 書 : Phù du Bồng Lai, canh vân ngũ đức, triêu chủng mộ hoạch, dữ san thạch vô cực 浮 游 蓬 萊 , 耕 耘 五 德 , 朝 種 暮 穫 , 與 山 石 無 極 (Giao tự chí hạ 郊 祀 志 下 ). ♦Hư phù không thật. ♦Không nghề nghiệp đi lang thang đây đó. ◇Hán Thư 漢 書 : Dân phù du vô sự, xuất phu bố nhất thất 民 浮 游 無 事 , 出 夫 布 一 匹 (Thực hóa chí hạ 食 貨 志 下 , Quyển nhị tứ). ♦Tên loài trùng: nhện nước, con thiêu thân. ◇Đại Đái Lễ Kí 大 戴 禮 記 : Phù du giả, cừ lược dã, triêu sinh nhi mộ tử 浮 游 者 , 渠 略 也 , 朝 生 而 暮 死 (Hạ tiểu chính 夏 小 正 ). § Xem phù du 蜉 蝣 ." }, { "id": "11926", "hanviet": "創作 sáng tác", "nghia": "Chế tạo, kiến tạo. ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Kì sáng tác binh trượng, hợp chúng dĩ chuyển kiếp sổ bách lí chi gian, chí ư tặc sát lương dân, thử tình trạng chi vưu khả tật giả dã 其 創 作 兵 仗 , 合 眾 以 轉 劫 數 百 里 之 間 , 至 於 賊 殺 良 民 , 此 情 狀 之 尤 可 嫉 者 也 (Tự đạo 敘 盜 ). ♦Khai sáng, đặt ra đầu tiên. ◇Lão Xá 老 舍 : Lão thái thái giá cá biện pháp bất thị tha đích sáng tác, nhi thị cân Kì lão nhân học lai đích 老 太 太 這 個 辦 法 不 是 她 的 創 作 , 而 是 跟 祁 老 人 學 來 的 (Tứ thế đồng đường 四 世 同 堂 , Tứ lục 四 六 ). ♦Riêng chỉ sáng tác văn nghệ hoặc tác phẩm văn nghệ. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Na thì ngã chánh tại biên ấn lưỡng chủng tiểu tùng thư, nhất chủng thị \"ô hợp tùng thư\", chuyên thu sáng tác 那 時 我 正 在 編 印 兩 種 小 叢 書 , 一 種 是 《 烏 合 叢 書 》, 專 收 創 作 (Thả giới đình tạp văn tập 且 介 亭 雜 文 集 , Ức vi tố viên quân 憶 韋 素 園 君 )." }, { "id": "11927", "hanviet": "酒闌 tửu lan", "nghia": "Tiệc rượu sắp tàn. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Hạo xỉ Ngô oa xướng \"Liễu chi\", Tửu lan nhân tĩnh mộ xuân thì 皓 齒 吳 娃 唱 《 柳 枝 》, 酒 闌 人 靜 暮 春 時 (Tập ngoại tập thập di 集 外 集 拾 遺 , 梅 斐 爾 德 木 刻 士 敏 土 之 圖 , Vô đề 無 題 )." }, { "id": "11928", "hanviet": "掃地 tảo địa", "nghia": "Quét dọn (bụi bặm, vật dơ trên mặt đất).◇Khổng Tử gia ngữ 孔 子 家 語 : Ư thị phu tử tái bái, thụ chi. Sử đệ tử tảo địa, tương dĩ hưởng tế 於 是 夫 子 再 拜 , 受 之 . 使 弟 子 掃 地 , 將 以 享 祭 (Trí tư 致 思 ). ♦Phá hủy; tiêu tan; tàn tạ. ◎Như: danh dự tảo địa 名 譽 掃 地 danh dự tiêu tan. ♦Hết cả, toàn thể. ◇Giản Văn Đế 簡 文 帝 : Sở dĩ hoàng lược bắc chinh, sự đồng chửng nịch, mẫn bách tính chi vị an, thương nhất vật chi thất sở. Cố dư dân cưỡng phụ, tảo địa lai vương 所 以 皇 略 北 征 , 事 同 拯 溺 , 愍 百 姓 之 未 安 , 傷 一 物 之 失 所 . 故 餘 民 襁 負 , 掃 地 來 王 (Đáp nhương thành cầu hòa di văn 答 穰 城 求 和 移 文 )." }, { "id": "11929", "hanviet": "堆堆 đôi đôi", "nghia": "Nhiều nhõi; đầy dẫy; đông đúc. ◇Hàn Dũ 韓 愈 : Đôi đôi lộ bàng hậu, Nhất song phục nhất chích 堆 堆 路 傍 堠 , 一 雙 復 一 隻 (Lộ bàng hậu 路 傍 堠 ). ♦Hình dung ngồi lâu không động đậy. ◇Vương Kiến 王 建 : Lân gia nhân vị thức, Sàng thượng tọa đôi đôi (Tân giá nương từ 新 嫁 娘 詞 , Tam thủ chi nhất)." }, { "id": "11930", "hanviet": "萬象更新 vạn tượng canh tân", "nghia": "Tất cả sự vật hoặc cảnh tượng trong vũ trụ đều biến đổi thành mới. ◎Như: nhất nguyên phục thủy, vạn tượng canh tân 一 元 復 始 , 萬 象 更 新 thay đổi năm cũ, bắt đầu năm mới. § Xem: nhất nguyên phục thủy 一 元 復 始 ." }, { "id": "11931", "hanviet": "桑扈 tang hỗ", "nghia": "Tên một loài chim. Còn gọi là tang cố 桑 雇 . ◇Thi Kinh 詩 經 : Giao giao tang hỗ, Suất tràng trác túc 交 交 桑 扈 , 率 場 啄 粟 (Tiểu nhã 小 雅 , Tiểu uyển 小 宛 ) Chim tang hỗ bay qua bay lại, (Không có thịt để ăn nữa) phải ra khoảng đất trống mổ lúa mà ăn. ♦Tức là Tử Tang Bá Tử 子 桑 伯 子 . Một ẩn sĩ đời xưa, người nước Lỗ 魯 . ♦Theo truyền thuyết thời Thiếu Hạo 少 皞 là quan trông coi về việc trồng dâu nuôi tằm. ◇Thái Ung 蔡 邕 : Tang Hỗ Thị, nông chánh, xúc dân dưỡng tàm 桑 扈 氏 , 農 正 , 趣 民 養 蠶 (Độc đoán 獨 斷 ). ♦Họ kép." }, { "id": "11932", "hanviet": "一元復始 nhất nguyên phục thủy", "nghia": "§ Nguồn gốc: Công Dương truyện 公 羊 傳 (Ẩn Công nguyên niên 隱 公 元 年 ). Nguyên niên 元 年 năm thứ nhất của vua; xuân 春 tức là đầu năm. Sau chỉ: thay đổi năm cũ, bắt đầu năm mới. § Xem: vạn tượng canh tân 萬 象 更 新 ." }, { "id": "11933", "hanviet": "蓮子 liên tử", "nghia": "Hạt sen. ◇Nhạc phủ thi tập 樂 府 詩 集 : Thừa nguyệt thải phù dung, Dạ dạ đắc liên tử 乘 月 採 芙 蓉 , 夜 夜 得 蓮 子 (Thanh thương khúc từ nhất 清 商 曲 詞 一 , Tử dạ hạ ca chi bát 子 夜 夏 歌 之 八 )." }, { "id": "11934", "hanviet": "彌年 di niên", "nghia": "Cao niên; tuổi lớn. ◇Dật Chu thư 逸 周 書 : Di niên thọ khảo viết hồ 彌 年 壽 考 曰 胡 (Tự pháp 謚 法 ). ♦Năm qua; cuối năm; chung niên; nhiều năm qua. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Vĩnh Hòa trung, Kinh Châu đạo tặc khởi, di niên bất định, nãi dĩ (Lí) Cố vi Kinh Châu thứ sử 永 和 中 , 荊 州 盜 賊 起 , 彌 年 不 定 , 乃 以 固 為 荊 州 刺 史 (Lĩ Cố truyện 李 固 傳 )." }, { "id": "11935", "hanviet": "駕崩 giá băng", "nghia": "Vua qua đời (tiếng tôn xưng). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tiên chủ giá băng, văn vũ quan liêu, vô bất ai thống 先 主 駕 崩 , 文 武 官 僚 , 無 不 哀 痛 (Đệ bát ngũ hồi)." }, { "id": "11936", "hanviet": "判渙 phán hoán", "nghia": "Phân tán. ◇Thi Kinh 詩 經 : Trẫm vị hữu ngải, Tương dữ tựu chi, Kế do phán hoán 朕 未 有 艾 , 將 予 就 之 , 繼 猶 判 渙 (Chu tụng 周 頌 , Phỏng lạc 訪 落 ) Ta chưa đầy đủ lịch duyệt làm tròn được, (các quần thần) Xin giúp đỡ ta tiếp tục (sự nghiệp vua cha), Công việc e còn nhiều phân tán cách chia." }, { "id": "11937", "hanviet": "溶溶 dung dung", "nghia": "Nước chảy tràn đầy. ◇Giang Yêm 江 淹 : Thủy tắc viễn thiên tương bức, phù vân cộng sắc, mang mang vô để, dung dung bất trắc 水 則 遠 天 相 逼 , 浮 雲 共 色 , 茫 茫 無 底 , 溶 溶 不 測 (Ai thiên lí phú 哀 千 里 賦 ). ♦Rộng lớn. ◇Lưu Hướng 劉 向 : Tâm dung dung kì bất khả lượng hề, Tình đạm đạm kì nhược uyên 心 溶 溶 其 不 可 量 兮 , 情 澹 澹 其 若 淵 (Cửu thán 九 歎 , Mẫn mệnh 愍 命 ). ♦Nhiều, đông. ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Lệ châu nhi dung dung mãn thương, Phạ thiêm bất hạ bán tích bồ đào nhưỡng 淚 珠 兒 溶 溶 滿 觴 , 怕 添 不 下 半 滴 葡 萄 釀 (Trường sanh điện 長 生 殿 , Khốc tượng 哭 像 ). ♦Sáng trong, trắng sạch. ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Khiếp khiếp tiêm yêu thùy ngọc đái, Dung dung phấn ngạch ánh ô sa 怯 怯 纖 腰 垂 玉 帶 , 溶 溶 粉 額 映 烏 紗 (Đệ nhị nhất hồi). ♦Ấm áp. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Thì thu phong tập tập, Khí noãn thủy dung dung 時 秋 風 習 習 , 氣 暖 水 溶 溶 (Viễn thiếu 遠 眺 ). ♦Chậm chạp, từ từ. ◇ 難 經 : Âm dương bất năng tự tương duy, tắc trướng nhiên thất chí, dung dung bất năng tự thu trì 陰 陽 不 能 自 相 維 , 則 悵 然 失 志 , 溶 溶 不 能 自 收 持 (Nhị thập cửu nan 二 十 九 難 )." }, { "id": "11938", "hanviet": "溶化 dung hóa", "nghia": "☆Tương tự: dung giải 溶 解 , dung hóa 熔 化 , dung hóa 融 化 . ♦★Tương phản: ngưng kết 凝 結 , ngưng cố 凝 固 . ♦Chất dắn sau khi gặp nước tan rã. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Kháp hảo nhất hồi thổ bao thượng tề liễu thuyền chi hậu, thuyền tiện khai hành, khước ngộ liễu nhất trận cuồng phong bạo vũ, na thương diện đích thổ bao, nhất tề thấp thấu liễu, mạn mạn đích dong hóa khởi lai 恰 好 一 回 土 包 上 齊 了 船 之 後 , 船 便 開 行 , 卻 遇 了 一 陣 狂 風 暴 雨 , 那 艙 面 的 土 包 , 一 齊 濕 透 了 , 慢 慢 的 溶 化 起 來 (Đệ cửu tam hồi). ♦Chất dắn (như: tuyết giá, xà bông...) biến thành chất lỏng. ◇Từ Trì 徐 遲 : Giá nhất chỉnh thiên, phi thường nhiệt, nhiệt đắc phì tạo dung hóa thành ngưu du nhất dạng 這 一 整 天 , 非 常 熱 , 熱 得 肥 皂 溶 化 成 牛 油 一 樣 (Bất quá 不 過 , Hảo nhật tử na thiên hữu 好 日 子 哪 天 有 , Nhị.) ♦Tiêu tán; phân giải. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Dạ lai lũy tích tại thiên không đích nhất ta hôi sắc vân khối, đáo tảo thần tiện hựu dung hóa liễu 夜 來 壘 積 在 天 空 的 一 些 灰 色 云 塊 , 到 早 晨 便 又 溶 化 了 (Nhất cá cú trình độ đích nhân 一 個 夠 程 度 的 人 ). ♦Dung hợp; làm cho tiêu mất." }, { "id": "11939", "hanviet": "豆芽 đậu nha", "nghia": "Đậu nha 豆 芽 : Giá. § Tiếng Pháp: germes de soja." }, { "id": "11940", "hanviet": "拜拜 bái bái", "nghia": "Một nghi thức cúng thần. § Như ở Đài Loan 臺 灣 hoặc Mân Nam 閩 南 mỗi kì kỉ niệm thần minh phải thi lễ bái bái 拜 拜 . ♦Tái kiến, bái bai. § Phiên âm tiếng Anh \"bye-bye\"." }, { "id": "11941", "hanviet": "沙拉 sa lạp", "nghia": "Xà lát. § Tiếng Anh: salad. ◎Như: sơ thái sa lạp 蔬 菜 沙 拉 xà lát rau." }, { "id": "11942", "hanviet": "哼哼 hanh hanh", "nghia": "Rên rỉ; rên xiết đau đớn. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Tha tại na đại lộ bàng trang tố cá điệt chiết thối đích đạo sĩ, cước thượng huyết lâm tân, khẩu lí hanh hanh đích, chỉ khiếu \"Cứu nhân! cứu nhân!\" 他 在 那 大 路 旁 妝 做 個 跌 折 腿 的 道 士 , 腳 上 血 淋 津 , 口 裏 哼 哼 的 , 只 叫 \" 救 人 ! 救 人 !\" (Đệ tam tam hồi) (Nhị ma) biến ra đạo sĩ ngã gãy chân ở mé đường, trên chân máu me bê bết, miệng rền rĩ không ngớt kêu: \"Cứu mạng! Cứu mạng!\" ♦Hình dung tiếng hoặc lời rất nhỏ; khẽ khẽ; lí nhí. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Nan đạo tất định trang văn tử hanh hanh tựu toán mĩ nhân nhi liễu 難 道 必 定 裝 蚊 子 哼 哼 就 算 美 人 兒 了 (Đệ nhị thất hồi) Nào có phải cứ nói vo ve như tiếng muỗi mới gọi là mỹ nhân đâu. ♦Hát khẽ khẽ. ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Thính kiến tha nương hanh hanh đắc ngận trúng thính, trạm tại trác tiền thính liễu nhất hội, bả tố phạn dã vong liễu 聽 見 他 娘 哼 哼 得 很 中 聽 , 站 在 桌 前 聽 了 一 會 , 把 做 飯 也 忘 了 (Tà bất áp chánh tà bất áp chánh, Nhất 一 )." }, { "id": "11943", "hanviet": "送還 tống hoàn", "nghia": "Trả lại; quy hoàn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huyền Đức tùy lệnh nhân xuất thành, chí Lã Bố doanh trung, thuyết tình nguyện tống hoàn mã thất, lưỡng hạ bãi binh 玄 德 隨 令 人 出 城 , 至 呂 布 營 中 , 說 情 願 送 還 馬 匹 , 兩 下 罷 兵 (Đệ thập lục hồi) Huyền Đức sai ngay người ra ngoài thành, đến doanh trại Lã Bố, xin đem nộp trả ngựa rồi hai bên cùng bãi binh. ♦Cấp cho; đưa cho. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Sài Tiến huề trụ Lâm Xung đích thủ, tái nhập hậu đường ẩm tửu, khiếu tương lợi vật lai, tống hoàn giáo sư 柴 進 攜 住 林 沖 的 手 , 再 入 後 堂 飲 酒 , 叫 將 利 物 來 , 送 還 教 師 (Đệ cửu hồi)." }, { "id": "11944", "hanviet": "利物 lợi vật", "nghia": "Có ích cho vạn vật. ◇Dịch Kinh 易 經 : Lợi vật túc dĩ hòa nghĩa 利 物 足 以 和 義 (Kiền quái 乾 卦 , Văn ngôn 文 言 ) Làm lợi ích cho mọi vật là phù hợp với \"nghĩa\". ♦Giải thưởng trong cuộc tranh đua. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : 這 錠 銀 子 , 權 為 利 物 ; 若 是 贏 的 , 便 將 此 銀 子 去 (Đệ cửu hồi) Đĩnh bạc này treo làm giải thưởng. Vị nào đấu thắng xin cứ lấy. ♦Tiền của. ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒 世 恆 言 : Mỗ phi vi khẩu phúc lợi vật, bất quá du hí thí kĩ nhĩ 某 非 為 口 腹 利 物 , 不 過 游 戲 試 技 耳 (Tiểu thủy loan thiên hồ di thư 小 水 灣 天 狐 貽 書 )." }, { "id": "11945", "hanviet": "植物 thực vật", "nghia": "Chỉ chung các loài cây cỏ hạt cốc. § Là một loài sinh vật. Tế bào thường có diệp lục tố, phần nhiều lấy vật vô cơ làm chất nuôi sống, không có thần kinh, không có cảm giác. ◇Mai Nghiêu Thần 梅 堯 臣 : Thực vật hữu bệ lệ, Túc vật hữu tích dịch 植 物 有 薜 荔 , 足 物 有 蜥 蜴 (Họa vương cảnh di vịnh bệ lệ 和 王 景 彝 詠 薜 荔 )." }, { "id": "11946", "hanviet": "來訪 lai phỏng", "nghia": "Đến thăm; thăm hỏi. ◎Như: hảo hữu lâm thì lai phỏng, nhượng ngã kinh hỉ vạn phần 好 友 臨 時 來 訪 , 讓 我 驚 喜 萬 分 ." }, { "id": "11947", "hanviet": "見過 kiến quá", "nghia": "(Khiêm từ) Đến thăm; thăm hỏi. § Cũng nói: lai phỏng 來 訪 . ◇Âu Dương Tu 歐 陽 修 : Thanh minh chi ước, hạnh suất Đường Công kiến quá, khiết nhất oản bất thác nhĩ, dư vô khả dĩ vi lễ dã 清 明 之 約 , 幸 率 唐 公 見 過 , 喫 一 碗 不 托 爾 , 餘 無 可 以 為 禮 也 (Dữ Tô thừa tướng thư 與 蘇 丞 相 書 )." }, { "id": "11948", "hanviet": "踏踏 đạp đạp", "nghia": "§ Cũng viết: đạp đạp 蹋 蹋 . ♦(Tượng thanh) Tiếng vó ngựa; tiếng bước chân. ◇Quan Hán Khanh 關 漢 卿 : Đạp đạp đích mang na bộ, Phi phi đích bất trụ cước 踏 踏 的 忙 那 步 , 呸 呸 的 不 住 腳 (Khốc tồn hiếu 哭 存 孝 , Đệ tứ chiệp). ◇Hạ Kính Chi 賀 敬 之 : Oanh oanh đích xa luân thanh, Đạp đạp đích cước bộ 轟 轟 的 車 輪 聲 , 踏 踏 的 腳 步 (Phóng thanh ca xướng 放 聲 歌 唱 ). ♦Lấy chân đạp đất làm nhịp ca hát. ◇Cao Khải 高 啟 : Mĩ nhân đạp đạp liên tí ca, San trường thủy khoát nại nhĩ hà 美 人 踏 踏 連 臂 歌 , 山 長 水 闊 奈 你 何 (Dương bạch hoa 楊 白 花 )." }, { "id": "11949", "hanviet": "歷歷 lịch lịch", "nghia": "Rõ rệt, sáng sủa. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Lịch lịch Khai Nguyên sự, Phân minh tại nhãn tiền 歷 歷 開 元 事 , 分 明 在 眼 前 (Lịch lịch 歷 歷 ). ◇Thôi Hiệu 崔 顥 : Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ, Phương thảo thê thê Anh Vũ châu 晴 川 歷 歷 漢 陽 樹 , 芳 草 萋 萋 鸚 鵡 洲 (Hoàng hạc lâu 黄 鶴 樓 ) Sông lúc trời tạnh, cây cối Hán Dương rõ mồn một, Cỏ thơm mọc tốt tươi trên bãi Anh Vũ. § Tản Đà dịch thơ: Hán Dương sông tạnh cây bày, Bãi xa Anh Vũ xanh đầy cỏ n ♦Từng thứ một, cái này cái này. ◇Tạ Trăn 謝 榛 : Thiện ẩm giả lịch lịch thường chi viết: Thử Nam Kinh tửu dã, thử Tô Châu tửu dã 善 飲 者 歷 歷 嘗 之 曰 : 此 南 京 酒 也 , 此 蘇 州 酒 也 (Tứ minh thi thoại 四 溟 詩 話 , Quyển tam). ♦Xếp thành hàng. ◇Nhạc phủ thi tập 樂 府 詩 集 : Thiên thượng hà sở hữu, Lịch lịch chủng bạch du 天 上 何 所 有 , 歷 歷 種 白 榆 (Tương hòa ca từ thập nhị 相 和 歌 辭 十 二 , Lũng tây hành 隴 西 行 ). ♦Liên tiếp nhau. ♦Lác đác; rơi rớt; linh lạc. ◇Tiền Khiêm Ích 錢 謙 益 : Chiêu hồn thảng hữu Vu Dương tại, Lịch lịch tàn kì nhẫn trọng khán 招 魂 倘 有 巫 陽 在 , 歷 歷 殘 棋 忍 重 看 (Đông quy mạn hứng 東 歸 漫 興 ). ♦(Tượng thanh) ◇Da Luật Sở Tài 耶 律 楚 材 : Bi ca thanh lịch lịch, Nhã điệu vận dương dương 悲 歌 聲 歷 歷 , 雅 調 韻 洋 洋 (Tái dụng Trương Mẫn chi vận 再 用 張 敏 之 韻 )." }, { "id": "11950", "hanviet": "溜溜球 lựu lựu cầu", "nghia": "Lựu lựu cầu 溜 溜 球 . Cái yo-yo (đồ chơi). § Còn gọi là: du du cầu 悠 悠 球 ." }, { "id": "11951", "hanviet": "沖涼 xung lương", "nghia": "☆Tương tự: tẩy mộc 洗 沐 , tẩy táo 洗 澡 , tẩy dục 洗 浴 . ♦Tắm rửa. ◎Như: thiên khí viêm nhiệt thì, dụng lãnh thủy xung lương, khả dĩ khử thử khí 天 氣 炎 熱 時 , 用 冷 水 沖 涼 , 可 以 去 暑 氣 ." }, { "id": "11952", "hanviet": "知音 tri âm", "nghia": "☆Tương tự: tri kỉ 知 己 , tri giao 知 交 . ♦Điển cố: Đời Xuân Thu, Bá Nha 伯 牙 giỏi gảy đàn; Chung Tử Kì 鍾 子 期 giỏi nghe đàn. Khi Bá Nha nghĩ tới núi cao, Tử Kì nói: Chót vót như núi Thái Sơn; khi Bá Nha nghĩ tới nước chảy, Tử Kì nói: Mênh mang như dòng sông (Liệt Tử 列 子 , Thang vấn 湯 問 ). Sau khi Tử Kì chết, Bá Nha cắt đứt dây đàn, không gảy nữa, vì không còn người bạn nào giống như Tử Kì nghe hiểu được âm nhạc của mình nữa. § Sau tri âm 知 音 ví với người bạn hiểu rõ lòng mình." }, { "id": "11953", "hanviet": "蘭桂騰芳 lan quế đằng phương", "nghia": "Đời Tống, Đậu Nghi 竇 儀 là người có học vấn uyên bác, cha là Vũ Quân 禹 鈞 và anh là Vũ Tích 禹 錫 đều nổi tiếng về văn học, các em Nghiễm, Khản, Xưng, Hi đều theo nhau thi đậu. Trong thơ Phùng Đạo 馮 道 tặng Vũ Quân 禹 鈞 có câu: Linh xuân nhất chu lão, Đan quế ngũ chi phương 靈 椿 一 株 老 , 丹 桂 五 枝 芳 (Xem: Tống sử, Quyển nhị lục tam, Liệt truyện, Đậu Nghi 竇 儀 ). Người đời sau lấy câu lan quế đằng phương 蘭 桂 騰 芳 để ví dụ con cháu thịnh vượng, dòng họ hiển đạt. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Tử tôn phát đạt vị chi \"lan quế đằng phương\" 子 孫 發 達 謂 之 『 蘭 桂 騰 芳 』 (Tổ tôn phụ tử loại 祖 孫 父 子 類 )." }, { "id": "11954", "hanviet": "酸奶 toan nãi", "nghia": "Sữa chua. § Tiếng Anh: yogurt." }, { "id": "11955", "hanviet": "作家 tác gia", "nghia": "Lo liệu việc nhà; xếp đặt việc trong gia đình. ☆Tương tự: trị gia 治 家 , lí gia 理 家 . ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Tha tự bất hội tác gia, bả cá đại gia sự phí tận liễu, khước lai giá lí đả thu phong 他 自 不 會 作 家 , 把 個 大 家 事 費 盡 了 , 卻 來 這 裏 打 秋 風 (Quế viên ngoại đồ cùng sám hối 桂 員 外 途 窮 懺 悔 ). ♦Dè xẻn; tiết kiệm. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Hận tự gia giả, hận đỗ bì bất hội tác gia, nhất nhật bất khiết phạn, tựu ngạ tương khởi lai 恨 自 家 者 , 恨 肚 皮 不 會 作 家 , 一 日 不 喫 飯 , 就 餓 將 起 來 (Lữ đại lang hoàn kim hoàn cốt nhục 呂 大 郎 還 金 完 骨 肉 ). ♦Người sáng tác có tác phẩm về văn học, nghệ thuật. ☆Tương tự: tác giả 作 者 . ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Nhất cửu nhị tứ niên trung phát tường ư Thượng Hải đích thiển thảo xã, kì thật dã thị \"Vị nghệ thuật nhi nghệ thuật\" đích tác gia đoàn thể, đãn tha môn đích quý khan, mỗi nhất kì đô hiển thị trứ nỗ lực 一 九 二 四 年 中 發 祥 於 上 海 的 淺 草 社 , 其 實 也 是 \" 為 藝 術 而 藝 術 \" 的 作 家 團 體 , 但 他 們 的 季 刊 , 每 一 期 都 顯 示 著 努 力 (Thả giới đình tạp văn nhị tập 且 介 亭 雜 文 二 集 , Trung Quốc tân văn học đại hệ 中 國 新 文 學 大 系 , Tiểu thuyết nhị tập tự 小 說 二 集 序 ). ♦Người tu hành (trong Thiền tông Phật giáo). ☆Tương tự: hành giả 行 者 . ◇Cảnh Đức Truyền đăng lục 景 德 傳 燈 錄 : Hữu tăng đáo tham, sư đả nhất trụ trượng…… tăng khước đả sư nhất trụ trượng. sư viết: \"Tác gia! Tác gia!\" 有 僧 到 參 , 師 打 一 拄 杖 …… 僧 卻 打 師 一 拄 杖 . 師 曰 : \" 作 家 ! 作 家 !\" (Phổ Ngạn thiền sư 普 岸 禪 師 ). ♦Người giỏi, cao thủ. ◇Phong thần diễn nghĩa 封 神 演 義 : Lưỡng gia kì phùng đối thủ, tượng ngộ tác gia 兩 家 棋 逢 對 手 , 匠 遇 作 家 (Đệ tam hồi)." }, { "id": "11956", "hanviet": "打秋風 đả thu phong", "nghia": "Nhắm vào người giàu có để lấy lợi nhỏ nhặt, hoặc nhờ vả người khác cầu xin tiền của. ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Tha tự bất hội tác gia, bả cá đại gia sự phí tận liễu, khước lai giá lí đả thu phong 他 自 不 會 作 家 , 把 個 大 家 事 費 盡 了 , 卻 來 這 裏 打 秋 風 (Quế viên ngoại đồ cùng sám hối 桂 員 外 途 窮 懺 悔 ). ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Nhĩ thuyết đả thu phong bất hảo, Mậu Lăng Lưu Lang thu phong khách, đáo hậu lai tố liễu hoàng đế 你 說 打 秋 風 不 好 , 茂 陵 劉 郎 秋 風 客 , 到 後 來 做 了 皇 帝 (Mẫu đan đình 牡 丹 亭 , Quyết yết 訣 謁 ). ♦☆Tương tự: đả thu phong 打 秋 豐 , đả trừu phong 打 抽 風 , đả trừu phong 打 抽 豐 ." }, { "id": "11957", "hanviet": "暢銷 sướng tiêu", "nghia": "Món hàng bán rất chạy; hàng hóa bán ra được nhiều và nhanh. § Tiếng Anh: best-seller. ◇Băng Tâm 冰 心 : Ngã hựu bất hội tả tiểu thuyết, tựu thị nhất bổn tiểu thuyết, năng sướng tiêu, dã cực bất dung dị 我 又 不 會 寫 小 說 , 就 是 一 本 小 說 , 能 暢 銷 , 也 極 不 容 易 (Vãn tình tập 晚 晴 集 , Không sào 空 巢 ). ♦Chỉ sự vật truyền bá rất rộng và rất nhanh. ◇Ba Kim 巴 金 : Chính nhân vi hữu bất thiểu tượng ngã giá dạng đích nhân, hoang thoại tài hữu sướng tiêu đích thị trường, thuyết hoang thoại đích nhân tài năng bộ bộ cao thăng 正 因 為 有 不 少 像 我 這 樣 的 人 , 謊 話 才 有 暢 銷 的 市 場 , 說 謊 話 的 人 才 能 步 步 高 升 (Tham tác tập 探 索 集 , Thuyết chân thoại 說 真 話 )." }, { "id": "11958", "hanviet": "坐月 tọa nguyệt", "nghia": "Ngồi dưới trăng. ◇Lí Bạch 李 白 : Tọa nguyệt quan bảo thư, Phất sương lộng dao chẩn 坐 月 觀 寶 書 , 拂 霜 弄 瑤 軫 (Bắc san độc chước kí vi lục 北 山 獨 酌 寄 韋 六 ). ♦Đàn bà sau khi đẻ một tháng ở cữ nghỉ ngơi. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Ca ca, tẩy bất đắc táo. tọa nguyệt tử đích nhân lộng liễu thủy tương trí bệnh 哥 哥 , 洗 不 得 澡 . 坐 月 子 的 人 弄 了 水 漿 致 病 (Đệ ngũ tam hồi) (Sa Tăng nói) Các huynh ơi, không được tắm kĩ đâu. Người ở cữ mà vầy nước nhiều là mắc bịnh đấy." }, { "id": "11959", "hanviet": "調味料 điều vị liệu", "nghia": "Chất gia vị như: đường, muối, dầu tương... thêm vào khi nấu nướng để làm tăng hương vị món ăn. ◎Như: nhân vi da da hoạn hữu cao huyết áp, sở dĩ ma ma chử thái thì tẫn lượng giảm thiểu sử dụng điều vị liệu 因 為 爺 爺 患 有 高 血 壓 , 所 以 媽 媽 煮 菜 時 儘 量 減 少 使 用 調 味 料 ." }, { "id": "11960", "hanviet": "爐灶 lô táo", "nghia": "Bếp lò. ◎Như: tại mỗ ta thiên viễn địa khu. nhưng hữu bộ phần nhân gia sử dụng lô táo thăng hỏa chử phạn 在 某 些 偏 遠 地 區 , 仍 有 部 分 人 家 使 用 爐 灶 升 火 煮 飯 . ♦Ví dụ cơ ngơi, cơ sở sự nghiệp. ◎Như: kinh qua nhất niên đích hưu dưỡng sinh tức, tha quyết tâm lánh khởi lô táo, tòng đầu khai thủy 經 過 一 年 的 休 養 生 息 , 他 決 心 另 起 爐 灶 , 從 頭 開 始 ." }, { "id": "11961", "hanviet": "回形針 hồi hình châm", "nghia": "Hồi hình châm 回 形 針 : kim kẹp giấy. § Tiếng Pháp: trombone; tiếng Anh: paper clip." }, { "id": "11962", "hanviet": "遲滯 trì trệ", "nghia": "Chậm trễ; không tiến tới nhanh chóng được; đình trệ. ★Tương phản: tiến triển 進 展 . ◎Như: công trình trì trệ, vô pháp hoàn công 工 程 遲 滯 , 無 法 完 工 . ♦Kéo dài thời gian. ☆Tương tự: diên trì 延 遲 , tha diên 拖 延 . ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Chuyên đãi tha niên hoàn thử nguyện, Cố nhi trì trệ đáo kim triêu 專 待 他 年 完 此 願 , 故 而 遲 滯 到 今 朝 (Đệ tam hồi). ♦Chậm lụt; không linh hoạt. ◇Tần Mục 秦 牧 : Giáp trạng tuyến phân bí bất túc đích nhân, bì phu thương bạch thô tháo, tinh thần trì trệ 甲 狀 腺 分 泌 不 足 的 人 , 皮 膚 蒼 白 粗 糙 , 精 神 遲 滯 (Nghệ hải thập bối 藝 海 拾 貝 , Phóng túng dữ khống chế 放 縱 與 控 制 )." }, { "id": "11963", "hanviet": "掛麵 quải miến", "nghia": "Quải miến 掛 麵 : mì sợi. § Loại dài và nhỏ gọi là long tu 龍 鬚 ; loại giẹt và to ngang gọi là phụng vĩ 鳳 尾 ." }, { "id": "11964", "hanviet": "清湯掛麵 thanh thang quải miến", "nghia": "Mái tóc thẳng và cắt ngắn ngang tai." }, { "id": "11965", "hanviet": "攪拌 giảo bạn", "nghia": "Quấy, trộn lẫn. ◎Như: dụng khoái tử bả nhục hãm giảo bạn nhất hạ 用 筷 子 把 肉 餡 攪 拌 一 下 ." }, { "id": "11966", "hanviet": "迫在眉睫 bách tại mi tiệp", "nghia": "☆Tương tự: bách bất cập đãi 迫 不 及 待 , đương vụ chi cấp 當 務 之 急 , cấp như tinh hỏa 急 如 星 火 , nhiên mi chi cấp 燃 眉 之 急 . ♦Hình dung sự tình cấp bách. ◎Như: giá sự dĩ bách tại mi tiệp, nhĩ chẩm ma hoàn bất cản khoái trước thủ tiến hành? 這 事 已 迫 在 眉 睫 , 你 怎 麼 還 不 趕 快 著 手 進 行 ?" }, { "id": "11967", "hanviet": "寶寶 bảo bảo", "nghia": "Tiếng gọi đứa bé con, ý nói thương yêu trân quý. ◇Thông tục biên 通 俗 編 : Kim nhân ái tích kì tử, mỗi hô viết bảo bảo, cái ngôn như trân bảo dã 今 人 愛 惜 其 子 , 每 呼 曰 寶 寶 , 蓋 言 如 珍 寶 也 (Xưng vị 稱 謂 )." }, { "id": "11968", "hanviet": "圍屏 vi bình", "nghia": "Tấm bình phong; bức chắn gió. ◇Ngô Văn Anh 吳 文 英 : Thúy trướng vi bình, lưu liên tấn cảnh, hoa ngoại du đình 翠 幛 圍 屏 . 留 連 迅 景 , 花 外 油 亭 (Liễu sao thanh 柳 梢 青 , Thúy trướng vi bình 翠 幛 圍 屏 , Từ 詞 )." }, { "id": "11969", "hanviet": "直爽 trực sảng", "nghia": "☆Tương tự: thản suất 坦 率 . ♦★Tương phản: du hoạt 油 滑 , uyển chuyển 婉 轉 , ủy uyển 委 婉 . ♦Tính tình thẳng thắn hào sảng. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Ngã khán nhĩ nhân ngận trực sảng, sở chiêu đích nhất ti bất thác 我 看 你 人 很 直 爽 , 所 招 的 一 絲 不 錯 (Đệ thập lục hồi)." }, { "id": "11970", "hanviet": "暢快 sướng khoái", "nghia": "☆Tương tự: thống khoái 痛 快 . ♦★Tương phản: ưu sầu 憂 愁 , ưu uất 憂 鬱 , phiền muộn 煩 悶 , uất muộn 鬱 悶 . ♦Thích sướng, sung sướng, vừa lòng thỏa ý. ◇Ngụy Nguy 魏 巍 : Mỗi phùng đại ma tâm tình bất hảo đích thì hậu, cân Tiểu Khế đàm đàm, tựu giác đắc sướng khoái nhất ta 每 逢 大 媽 心 情 不 好 的 時 候 , 跟 小 契 談 談 , 就 覺 得 暢 快 一 些 (Đông phương 東 方 ; Đệ tam bộ đệ nhất chương 第 三 部 第 一 章 ). ♦Làm cho vui sướng thích chí. ◇Cao Văn Tú 高 文 秀 : Nhược tự thương tổn tương tàn bạo, tắc khủng phạ khuynh đồi liễu Triệu quốc (...) ngã tắc phạ sướng khoái liễu Tần triều 若 自 傷 損 相 殘 暴 , 則 恐 怕 傾 穨 了 趙 國 (...) 我 則 怕 暢 快 了 秦 朝 (Thằng trì hội 澠 池 會 , Đệ tứ chiệp 第 四 摺 ). ♦Hết sức hứng khởi; rất mực vui sướng. ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Kim nhật khai diên, minh triêu thiết tịch, náo đích thập phần sướng khoái 今 日 開 筵 , 明 朝 設 席 , 鬧 的 十 分 暢 快 ! (Đệ nhất hồi). ♦Tính tình hào sảng, thẳng thắn. ◇Lương Bân 梁 斌 : Vãn thượng nhĩ yếu hảo hảo cân Đại Quý thuyết thoại, yếu sướng khoái điểm, tha thị cá ngạnh trực nhân, cương tính tử tì khí 晚 上 你 要 好 好 跟 大 貴 說 話 , 要 暢 快 點 , 他 是 個 梗 直 人 , 剛 性 子 脾 氣 (Bá hỏa kí 播 火 記 , Tứ 四 )." }, { "id": "11971", "hanviet": "壽司 thọ ti", "nghia": "Thọ ti 壽 司 : món ăn Nhật Bản sushi . § Tiếng Nhật: su (thố 醋 giấm) và meshi (phạn 飯 cơm)." }, { "id": "11972", "hanviet": "七八 thất bát", "nghia": "Bảy tám phần (trên mười phần). ◇Tần Giản Phu 秦 簡 夫 : Khả liên ngã dã vạn khổ thiên tân độ mệnhg gia, hiện như kim tâm tự du sáp, nhục tự câu đáp, tử thị thất bát, na cá đề bạt! 可 憐 我 也 萬 苦 千 辛 度 命 咱 , 現 如 今 心 似 油 煠 , 肉 似 鉤 搭 , 死 是 七 八 , 那 個 提 拔 (Triệu lễ nhượng phì 趙 禮 讓 肥 , Đệ nhất chiệp). ♦Khoảng chừng, độ chừng. ◇Kim Bình Mai 金 瓶 梅 : Giá cha vãn, thất bát dựu nhị canh, phóng liễu yêm môn khứ bãi liễu 這 咱 晚 , 七 八 有 二 更 , 放 了 俺 們 去 罷 了 (Đệ ngũ bát hồi). § Ghi chú: cha 咱 hợp âm của tảo vãn 早 晚 . Chỉ thời gian. ♦Bảy lần tám. Tức là năm mươi sáu. ◇Tố Vấn 素 問 : [Trượng phu] thất bát, can khí suy, cân bất năng động [ 丈 夫 ] 七 八 , 肝 氣 衰 , 筋 不 能 動 (Thượng cổ thiên chân luận 上 古 天 真 論 )." }, { "id": "11973", "hanviet": "麵條 miến điều", "nghia": "Mì sợi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã dã cật bất quán na cá miến điều tử 我 也 吃 不 慣 那 個 麵 條 子 (Đệ lục nhị hồi) Tôi không ăn quen cái món mì ấy." }, { "id": "11974", "hanviet": "啃老族 khẳng lão tộc", "nghia": "Chỉ một số gia đình có con cái đã trưởng thành không đi làm hoặc làm công việc với mức thu nhập thấp, phải ăn bám và sống nhờ vào sự giúp đỡ tài chính của cha mẹ." }, { "id": "11975", "hanviet": "阿姨 a di", "nghia": "☆Tương tự: di ma 姨 媽 , di nương 姨 娘 . ♦Tiếng gọi chị hoặc em gái của mẹ. ◇Vương Hiến Chi 王 獻 之 : Bất thẩm a di sở hoạn đắc sai phủ? 不 審 阿 姨 所 患 得 差 否 ? (Đông dương thiếp. 東 陽 帖 ). ♦Tiếng người chồng gọi chị hoặc em gái của vợ mình. ◇Hồng Thăng 洪 昇 : Đường thiên tử! Nhĩ hữu liễu nhất cá quý phi, hựu thiêm thượng giá kỉ cá a di, hảo bất phong lưu dã 唐 天 子 ! 你 有 了 一 個 貴 妃 , 又 添 上 這 幾 個 阿 姨 , 好 不 風 流 也 (Trường sanh điện 長 生 殿 , Hễ du 禊 游 ). ♦Tiếng người con gọi bà vợ thứ của cha mình, tức là dì ghẻ. ◇Nam sử 南 史 : Nhược sử a di nhân thử hòa thắng, nguyện chư phật lệnh hoa cánh trai bất ủy 若 使 阿 姨 因 此 和 勝 , 願 諸 佛 令 華 竟 齋 不 萎 (Tấn an vương tử mậu truyện. 晉 安 王 子 懋 傳 ). ♦Tiếng gọi con gái tuổi gần bằng với tuổi mẹ. ◎Như: a di! thỉnh vấn nhi đồng độc vật bãi tại na biên? 阿 姨 ! 請 問 兒 童 讀 物 擺 在 那 邊 ? cô ơi, xin hỏi cô đã đem sách báo, tạp chí... dành cho trẻ em, sắp xếp ở bên đó chưa?" }, { "id": "11976", "hanviet": "讀物 độc vật", "nghia": "Sách, báo, tạp chí... để đọc. ◎Như: thư giá thượng các chủng bất đồng loại hình đích nhi đồng độc vật, thâm thâm hấp dẫn liễu tiểu bằng hữu môn đích chú ý 書 架 上 各 種 不 同 類 型 的 兒 童 讀 物 , 深 深 吸 引 了 小 朋 友 們 的 注 意 ." }, { "id": "11977", "hanviet": "概况 khái huống", "nghia": "Tình huống sơ lược, đại khái. ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Giá tiện thị Phan Vĩnh Phúc đồng chí tham gia cách mệnh dĩ tiền đích sanh hoạt khái huống. Tại giá chủng khổ nan đích nhật tử lí, bả tha đoán luyện thành nhất điều thiết hán 這 便 是 潘 永 福 同 志 參 加 革 命 以 前 的 生 活 概 況 . 在 這 種 苦 難 的 日 子 裏 , 把 他 鍛 煉 成 一 條 鐵 漢 (Thật cán gia Phan Vĩnh Phúc 實 幹 家 潘 永 福 , Vi hà yếu đáo an trạch khứ 為 何 要 到 安 澤 去 )." }, { "id": "11978", "hanviet": "鐵漢 thiết hán", "nghia": "Chỉ người đàn ông kiên cường bất khuất. ◎Như: tha nhất hướng bất úy cụ cường quyền, đãn đối ư nhi nữ tình cảm, dã hữu kì thiết hán nhu tình đích nhất diện 他 一 向 不 畏 懼 強 權 , 但 對 於 兒 女 情 感 , 也 有 其 鐵 漢 柔 情 的 一 面 . ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Giá tiện thị Phan Vĩnh Phúc đồng chí tham gia cách mệnh dĩ tiền đích sanh hoạt khái huống. Tại giá chủng khổ nan đích nhật tử lí, bả tha đoán luyện thành nhất điều thiết hán 這 便 是 潘 永 福 同 志 參 加 革 命 以 前 的 生 活 概 況 . 在 這 種 苦 難 的 日 子 裏 , 把 他 鍛 煉 成 一 條 鐵 漢 (Thật cán gia Phan Vĩnh Phúc 實 幹 家 潘 永 福 , Vi hà yếu đáo an trạch khứ 為 何 要 到 安 澤 去 ). ♦Hình dung đàn ông thân thể tráng kiện. ◇Hoa nguyệt ngân 花 月 痕 : Cô khách bổn lai khả liên, hà huống thị bệnh. Bệnh lí hựu hữu hứa đa phiền não, tựu thị thiết hán, dã yêu ma chiết 孤 客 本 來 可 憐 , 何 況 是 病 . 病 裏 又 有 許 多 煩 惱 , 就 是 鐵 漢 , 也 要 磨 折 (Đệ tứ thập hồi 第 四 一 回 )." }, { "id": "11979", "hanviet": "鏈接 liên tiếp", "nghia": "(Thuật ngữ Internet) Đường dẫn đến một trang khác khi đọc trong một trạm web. § Tiếng Anh: link, hyperlink. ◎Như: nâm tùy thì khả điểm kích dĩ hạ liên tiếp, đăng lục nâm đích học tập trướng hộ hiệt diện tịnh tiến nhập cai khóa trình 您 隨 時 可 點 擊 以 下 鏈 接 , 登 錄 您 的 學 習 賬 戶 頁 面 並 進 入 該 課 程 ." }, { "id": "11980", "hanviet": "刁斗 điêu đẩu", "nghia": "Điêu đẩu 刁 斗 : dụng cụ trong quân, đúc bằng kim loại, to bằng cái đấu, binh lính ban ngày dùng để thổi cơm, ban đêm để gõ cầm canh." }, { "id": "11981", "hanviet": "刁風拐月 điêu phong quải nguyệt", "nghia": "Ngày xưa chỉ móc lừa, dẫn dụ đàn bà con gái ở chốn ăn chơi trăng gió. ◇Vô danh thị 無 名 氏 : Tòng kim hậu lao thu khởi ái nguyệt tích hoa tâm, khẩn sao định thâu hương thiết ngọc thủ. Điêu phong quải nguyệt, sướng hảo thị một lai do 從 今 後 牢 收 起 愛 月 惜 花 心 , 緊 抄 定 偷 香 竊 玉 手 . 刁 風 拐 月 , 暢 好 是 沒 來 由 (Bách hoa đình 百 花 亭 , Đệ nhị chiết)." }, { "id": "11982", "hanviet": "歇腿 hiết thối", "nghia": "Đi đường mỏi mệt tạm thời nghỉ ngơi. § Cũng nói: hiết cước 歇 腳 , hiết túc 歇 足 . ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒 女 英 雄 傳 : Khả xảo kiến tha điêu trước nhất căn tiểu yên đại nhi, giao xoa trước thủ, kháo trước song đài nhi, tại na lí hiết thối nhi ni 可 巧 見 他 刁 著 一 根 小 煙 袋 兒 , 交 叉 著 手 , 靠 著 窗 臺 兒 , 在 那 裡 歇 腿 兒 呢 (Đệ tứ hồi)." }, { "id": "11983", "hanviet": "冰雹 băng bạc", "nghia": "Mưa đá. § Tiếng Anh: hail; tiếng Pháp: grêle. Cũng gọi là: lãnh tử 冷 子 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Hốt nhiên đại lôi đại vũ, gia dĩ băng bạc, lạc đáo bán dạ phương chỉ 忽 然 大 雷 大 雨 , 加 以 冰 雹 , 落 到 半 夜 方 止 (Đệ nhất hồi 第 一 回 ) Bỗng nhiên sấm lớn mưa to, lại thêm mưa đá, rơi đến nửa đêm mới ngừng." }, { "id": "11984", "hanviet": "忽然 hốt nhiên", "nghia": "☆Tương tự: mãnh nhiên 猛 然 , đốn nhiên 頓 然 , cự nhiên 遽 然 , thúc hốt 倏 忽 , sậu nhiên 驟 然 , thốt nhiên 卒 然 , thốt nhiên 猝 然 . ♦★Tương phản: tiệm tiệm 漸 漸 , trục tiệm 逐 漸 . ♦Sơ hốt, không chú ý. ◇Mặc Tử 墨 子 : Nhiên nhi thiên hạ chi sĩ quân tử chi ư thiên dã, hốt nhiên bất tri dĩ tương cảnh giới, thử ngã sở dĩ tri thiên hạ sĩ quân tử tri tiểu nhi bất tri đại dã 然 而 天 下 之 士 君 子 之 於 天 也 , 忽 然 不 知 以 相 儆 戒 , 此 我 所 以 知 天 下 士 君 子 知 小 而 不 知 大 也 (Thiên chí thuợng 天 志 上 ) (Nguyễn Hiến Lê dịch:) Vậy mà bậc sĩ quân tử trong thiên hạ đối với trời lại không để ý tới. Không biết răn đe nhau (nghĩa là: đừng làm gì mang tội với trời). Vì vậy tôi biết rằng họ biết điều nhỏ mà không biết điều lớn. ♦Khoảng khắc, chốc lát, trong chớp mắt. ◇Trang Tử 莊 子 : Nhân sinh thiên địa chi gian, nhược bạch câu chi quá khích, hốt nhiên nhĩ dĩ 人 生 天 地 之 間 , 若 白 駒 之 過 隙 , 忽 然 而 已 (Trí bắc du 知 北 遊 ) Người ta ở trong khoảng trời đất cũng như con ngựa trắng vụt qua kẽ hở, thoắt một chớp mắt mà thôi. ♦Thình lình, đột nhiên. ◇Lưu Tốc 劉 餗 : Tu du, Hồ tăng hốt nhiên tự đảo, nhược vi sở kích giả, tiện bất phục tô 須 臾 , 胡 僧 忽 然 自 倒 , 若 為 所 擊 者 , 便 不 復 蘇 (Tùy đường gia thoại 隋 唐 嘉 話 , Quyển trung 卷 中 )." }, { "id": "11985", "hanviet": "抽菸 trừu yên", "nghia": "Hút thuốc lá. ◎Như: trừu yên hữu hại thân thể kiện khang 抽 菸 有 害 身 體 健 康 ." }, { "id": "11986", "hanviet": "拖鞋 tha hài", "nghia": "Tha hài 拖 鞋 : dép. § Mỏng và nhẹ, để xỏ vào bàn chân, không có viền mép chung quanh bàn chân như giày ( lí 履 ), có quai phần trước, kiểu thông thường không có quai phần sau. Thường dùng mang trong nhà. Tiếng Anh: slippers." }, { "id": "11987", "hanviet": "吐司 thổ ti", "nghia": "§ Tiếng Anh: sliced bread; tiếng Pháp: pain tranché." }, { "id": "11988", "hanviet": "玷辱 điếm nhục", "nghia": "☆Tương tự: ô nhục 汙 辱 . ♦Làm cho nhục nhã; bị sỉ nhục. ◇Dương Thỉnh 楊 珽 : Đa đa đạo ngã thâu tương kim hạp, tống dữ ngoại nhân, điếm nhục khuê môn, bất dung tái kiến 爹 爹 道 我 偷 將 金 盒 , 送 與 外 人 , 玷 辱 閨 門 , 不 容 再 見 (Long cao kí 龍 膏 記 , Đệ nhất tứ xích 第 一 四 齣 )." }, { "id": "11989", "hanviet": "流蕩 lưu đãng", "nghia": "Không làm việc đàng hoàng, lêu lổng, chơi bời. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Trần thế trung đa thiểu phú quý chi gia, na ta lục song phong nguyệt, tú các yên hà, giai bị dâm ô hoàn khố dữ na ta lưu đãng nữ tử tất giai điếm nhục 塵 世 中 多 少 富 貴 之 家 , 那 些 綠 窗 風 月 , 繡 閣 煙 霞 , 皆 被 淫 汙 紈 褲 與 那 些 流 蕩 女 子 悉 皆 玷 辱 (Đệ ngũ hồi) Dưới trần bao nhiêu nhà phú quý, những nơi gió trăng trước cửa sổ, khói mây trong buồng thêu, đều bị bọn trai dâm ô quần là áo lượt, cùng với đám con gái lêu lổng chơi bời làm cho ô nhục. ♦Phóng đãng, không chịu câu thúc. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Tứ kì thị dục, nhi mạc chi cấm ngự, tính khí kí thành, bất khả biến dịch, tình ý lưu đãng, bất khả thu phục 恣 其 嗜 慾 , 而 莫 之 禁 禦 , 性 氣 既 成 , 不 可 變 易 , 情 意 流 蕩 , 不 可 收 復 (Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 , An đế kỉ nhất 安 帝 紀 一 ). ♦Tâm tư không định, không biết nương dựa vào đâu. § Cũng viết: lưu đãng 流 盪 . ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Ý hoảng hốt nhi lưu đãng hề, tâm sầu thê nhi tăng bi 意 荒 忽 而 流 蕩 兮 , 心 愁 悽 而 增 悲 (Sở từ 楚 辭 , Viễn du 遠 遊 ). ♦Mê đắm, lưu luyến." }, { "id": "11990", "hanviet": "綠窗 lục song", "nghia": "Gọi thay nhà ở con gái nhà nghèo. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Lục song bần gia nữ, Tịch mịch nhị thập dư 綠 窗 貧 家 女 , 寂 寞 二 十 餘 (Tần trung ngâm 秦 中 吟 , Nghị hôn 議 婚 ). ◇Ấu học quỳnh lâm 幼 學 瓊 林 : Lục song thị bần nữ chi thất, hồng lâu thị phú nữ chi cư 綠 窗 是 貧 女 之 室 , 紅 樓 是 富 女 之 居 (Hôn nhân loại 婚 姻 類 ). ♦Phiếm chỉ nhà ở của đàn bà con gái. ◇Vi Trang 韋 莊 : Khuyến ngã tảo quy gia, Lục song nhân tự hoa 勸 我 早 歸 家 , 綠 窗 人 似 花 ( Bồ tát man 菩 薩 蠻 , Hồng lâu biệt dạ kham trù trướng 紅 樓 別 夜 堪 惆 悵 , Từ 詞 )." }, { "id": "11991", "hanviet": "迷濛 mê mông", "nghia": "☆Tương tự: mông lông 朦 朧 . ♦★Tương phản: minh lãng 明 朗 . ♦Hình dung sương khói mịt mù, cảnh vật trông không rõ. ◇Ông Nguyên Long 翁 元 龍 : Nguyệt liêm long, ảnh mê mông 月 簾 櫳 , 影 迷 濛 (Giang thành tử 江 城 子 , Từ 詞 )." }, { "id": "11992", "hanviet": "抽身 trừu thân", "nghia": "Bỏ chức quan về hưu. ◇Tô Thức 蘇 軾 : Thi cú đối quân nan xuất thủ, Vân tuyền khuyến ngã tảo trừu thân 詩 句 對 君 難 出 手 , 雲 泉 勸 我 早 抽 身 (Lí kì tú tài thiện họa san... 李 頎 秀 才 善 畫 山 ...). ♦Thoát thân, lánh mình ra. ◇Ba Kim 巴 金 : Tòng bát điểm chung đẳng đáo thập nhị điểm chung, hoàn bất kiến tha lai. Ngã tưởng tha dã hứa nhân sự bất năng trừu thân lai hội ngã 從 八 點 鐘 等 到 十 二 點 鐘 , 還 不 見 她 來 . 我 想 她 也 許 因 事 不 能 抽 身 來 會 我 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ bát chương)." }, { "id": "11993", "hanviet": "飄泊 phiêu bạc", "nghia": "Chỉ chiếc thuyền trôi nổi đậu ở bến sông. ◇Chu Huy 周 煇 : (Chu) Huy khoảnh tại Thái Châu, ngẫu Uy Quốc hữu nhất chu phiêu bạc tại cảnh thượng 煇 頃 在 泰 州 , 偶 倭 國 有 一 舟 飄 泊 在 境 上 (Thanh Ba tạp chí 清 波 雜 志 , Quyển tứ 卷 四 ). § Uy Quốc 倭 國 là tên gọi Nhật Bản ngày xưa. ♦Tỉ dụ chạy vạy đây đó không định; trôi giạt. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã phiêu bạc liễu nhất ta địa phương, ngã hựu hồi đáo san minh thủy tú đích Giang nam 我 飄 泊 了 一 些 地 方 , 我 又 回 到 山 明 水 秀 的 江 南 (Ngã đích nhãn lệ 我 的 眼 淚 ). ♦Rơi rụng. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : (Ngũ sắc hoa đóa) tùy phong dương hạ, phiêu bạc mãn đình ( 五 色 花 朵 ) 隨 風 颺 下 , 飄 泊 滿 庭 (Vãn hà 晚 霞 )." }, { "id": "11994", "hanviet": "瞌睡 khạp thụy", "nghia": "☆Tương tự: đả truân 打 盹 . ♦Buồn ngủ (vì mệt mỏi). § Cũng viết: khái thụy 磕 睡 . ◇Cảnh thế thông ngôn 警 世 通 言 : Tam bôi lưỡng trản, bất giác cật đắc lạn túy. chỉ kiến Tôn Áp Ti tại giáo ỷ thượng, mông lông trước thụy nhãn đả khạp thụy 三 盃 兩 盞 , 不 覺 吃 得 爛 醉 . 只 見 孫 押 司 在 校 椅 上 , 朦 朧 著 睡 眼 打 瞌 睡 (Tam hiện thân bao long đồ đoán oan 三 現 身 包 龍 圖 斷 冤 )." }, { "id": "11995", "hanviet": "奉養 phụng dưỡng", "nghia": "Trông nom, săn sóc, nuôi dưỡng. ◇Ba Kim 巴 金 : Tha dã bất tái luyến ái, lập thệ chung thân phụng dưỡng lão mẫu, đảo dã hưởng liễu ta gia đình hạnh phúc 她 也 不 再 戀 愛 , 立 誓 終 身 奉 養 老 母 , 倒 也 享 了 些 家 庭 幸 福 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ bát chương). ♦Đãi ngộ (về ăn uống thức ngủ trong đời sống). ◇Hán Thư 漢 書 : Kì tước lộc phụng dưỡng cung thất xa phục quan quách tế tự tử sanh chi chế các hữu sai phẩm, tiểu bất đắc tiếm đại, tiện bất đắc du quý 其 爵 祿 奉 養 宮 室 車 服 棺 槨 祭 祀 死 生 之 制 各 有 差 品 , 小 不 得 僭 大 , 賤 不 得 踰 貴 (Hóa thực truyền tự 貨 殖 傳 序 )." }, { "id": "11996", "hanviet": "膜拜 mô bái", "nghia": "☆Tương tự: quỵ bái 跪 拜 , kính bái 敬 拜 . ♦ Mô bái 膜 拜 : quỳ trên đất đưa hai tay lên mà lạy." }, { "id": "11997", "hanviet": "相接 tương tiếp", "nghia": "☆Tương tự: bì lân 毗 鄰 , liên tiếp 連 接 , lân tiếp 鄰 接 , tương liên 相 連 . ♦Giao tiếp, tương giao, qua lại với nhau. ◇Lễ Kí 禮 記 : Kính nhượng dã giả, quân tử chi sở dĩ tương tiếp dã. Cố chư hầu tương tiếp dĩ kính nhượng, tắc bất tương xâm lăng 敬 讓 也 者 , 君 子 之 所 以 相 接 也 . 故 諸 侯 相 接 以 敬 讓 , 則 不 相 侵 陵 (Sính nghĩa 聘 義 ). ♦Liên tục; liên tiếp. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Tâm bất di chi trường cửu hề, ưu dữ ưu tương tiếp 心 不 怡 之 長 久 兮 , 憂 與 憂 相 接 (Cửu chương 九 章 , Ai Dĩnh 哀 郢 ). ♦Nghênh đón. ◇Đông Chu liệt quốc chí 東 周 列 國 志 : Vệ Văn Công Hủy viễn viễn tương tiếp 衛 文 公 燬 遠 遠 相 接 (Hồi 23)." }, { "id": "11998", "hanviet": "月亮 nguyệt lượng", "nghia": "☆Tương tự: ngọc bàn 玉 盤 , ngọc luân 玉 輪 , ngọc hoàn 玉 環 , ngọc thiềm 玉 蟾 . ♦Thường gọi là nguyệt cầu 月 球 , tức là mặt trăng. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Bất như đẳng đáo hạ bán dạ nguyệt lượng thượng lai, triều thủy lai đích thì hậu 不 如 等 到 下 半 夜 月 亮 上 來 , 潮 水 來 的 時 候 (Đệ thập nhị hồi) Chẳng bằng đợi tới trăng nửa đêm trở đi, lúc thủy triều lên." }, { "id": "11999", "hanviet": "元氣 nguyên khí", "nghia": "Khí hỗn độn trong trời đất trước khi phân chia. ◇Trần Tử Ngang 陳 子 昂 : Nguyên khí giả, thiên địa chi thủy, vạn vật chi tổ 元 氣 者 , 天 地 之 始 , 萬 物 之 祖 (Gián chánh lí 諫 政 理 ). ◇Tăng Củng 曾 鞏 : Ngô văn nguyên khí phán vi nhị, thăng giáng tương phụ phi tương thương 吾 聞 元 氣 判 為 二 , 升 降 相 輔 非 相 傷 (Địa động 地 動 ). ♦Phiếm chỉ khí của vũ trụ tự nhiên. ◇Sở Từ 楚 辭 : Thực nguyên khí hề trường tồn 食 元 氣 兮 長 存 (Vương Dật 王 逸 , Cửu tư 九 思 , Thủ chí 守 志 ). ♦Tính khí của người ta. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Thất thập tuế đích nhân, nguyên khí suy liễu, hựu một hữu dược vật bổ dưỡng, bệnh bất quá thập nhật, thọ số dĩ tận, quy thiên khứ liễu 七 十 歲 的 人 , 元 氣 衰 了 , 又 沒 有 藥 物 補 養 , 病 不 過 十 日 , 壽 數 已 盡 , 歸 天 去 了 (Đệ nhị nhất hồi)." }, { "id": "12000", "hanviet": "開闊 khai khoát", "nghia": "★Tương phản: hiệp trách 狹 窄 , hiệp tiểu 狹 小 , hiệp ải 狹 隘 , trách tiểu 窄 小 . ♦Hình dung phạm vi diện tích hoặc không gian rộng lớn. ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Ngân loan điện hậu cộng hữu tam thập nhất đái lâu phòng, điện vũ tam thập dư gian khai khoát, đông tây câu hữu hoa viên 銀 鑾 殿 後 共 有 三 十 一 帶 樓 房 , 殿 宇 三 十 餘 間 開 闊 , 東 西 俱 有 花 園 (Đệ nhị thập hồi). ♦Hình dung tư tưởng hoặc tấm lòng rộng mở khoáng đạt. ◇La Đại Kinh 羅 大 經 : Học giả năng như thị quan lí, hung khâm bất hoạn bất khai khoát 學 者 能 如 是 觀 理 , 胸 襟 不 患 不 開 闊 (Hạc lâm ngọc lộ 鶴 林 玉 露 , Quyển cửu). ♦Làm cho mở rộng. ◇Thượng Hải than 上 海 灘 : Tha nỗ lực địa khán, nỗ lực địa thính, sử tự kỉ khai khoát nhãn giới 她 努 力 地 看 , 努 力 地 聽 , 使 自 己 開 闊 眼 界 (1988 niên đệ 12 kì 1988 年 第 12 期 ). ♦Hinh dung âm thanh to lớn vang vọng. ◇Tiêu Quân 蕭 軍 : Bất thậm diêu viễn đích san hạ diện hà thủy đích lưu động, hữu trước huyên nhiễu hòa khai khoát đích hưởng thanh 不 甚 遙 遠 的 山 下 面 河 水 的 流 動 , 有 着 暄 擾 和 開 闊 的 響 聲 (Bát nguyệt đích hương thôn 八 月 的 鄉 村 , Nhị)." }, { "id": "12001", "hanviet": "殿宇 điện vũ", "nghia": "Cung điện, tòa kiến trúc cao lớn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : (Tào) Tháo cấp bạt kiếm vọng không khảm khứ, hốt nhiên nhất thanh hưởng lượng, chấn tháp điện vũ tây nam nhất giác 操 急 拔 劍 望 空 砍 去 , 忽 然 一 聲 響 亮 , 震 塌 殿 宇 西 南 一 角 (Đệ thất bát hồi) (Tào) Tháo vội vàng rút gươm quăng lên, thì thấy nổ ầm một tiếng, sạt mất một góc điện mé tây nam. ♦Điện đường trong chùa. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Ngẫu thiệp nhất lan nhã, điện vũ thiền xá, câu bất thậm hoằng xưởng 偶 涉 一 蘭 若 , 殿 宇 禪 舍 , 俱 不 甚 弘 敞 (Họa bích 畫 壁 ) Tình cờ đi qua một ngôi chùa, điện đài thiền xá, đều không rộng lớn cho lắm." }, { "id": "12002", "hanviet": "屋脊 ốc tích", "nghia": "Bộ phận cao ở trên nóc nhà. ◇Nam sử 南 史 : Sở cư ốc tích, vô cố bác phá, xuất xích thư số thăng, lạc địa hóa vi huyết 所 居 屋 脊 , 無 故 剝 破 , 出 赤 蛆 數 升 , 落 地 化 為 血 (Vương Lâm truyện 王 琳 傳 ). ♦Cột trụ chính trong nhà. ◇Mạnh Giao 孟 郊 : Tàng thư trụ ốc tích, Bất tích dữ phàm lung 藏 書 拄 屋 脊 , 不 惜 與 凡 聾 (Khuyến thiện ngâm 勸 善 吟 )." }, { "id": "12003", "hanviet": "屬性 thuộc tính", "nghia": "Tính chất vốn có không thể thiếu của sự vật. ◎Như: trú phục dạ xuất, thị dạ hành động vật đích thuộc tính 晝 伏 夜 出 , 是 夜 行 動 物 的 屬 性 ngày nằm đêm ra ngoài, thì đi ban đêm là thuộc tính của động vật." }, { "id": "12004", "hanviet": "展現 triển hiện", "nghia": "☆Tương tự: phù hiện 浮 現 , hiển hiện 顯 現 , hiển thị 顯 示 , triển thị 展 示 , trình hiện 呈 現 , xuất hiện 出 現 , thiểm hiện 閃 現 , ánh hiện 映 現 . dũng hiện 湧 現 . ♦★Tương phản: ẩn tàng 隱 藏 . ♦Hiện ra, bày ra, trình ra. ◎Như: giá sáo y phục chánh hảo triển hiện tha mĩ hảo đích thân đoạn 這 套 衣 服 正 好 展 現 她 美 好 的 身 段 . ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã môn bả tha đương tác nhất cá anh hùng, nhân vi tha bả ngã môn Do Thái nhân đa thiểu niên lai đích đại bi kịch triển hiện tại toàn thế giới đích diện tiền 我 們 把 他 當 作 一 個 英 雄 , 因 為 他 把 我 們 猶 太 人 多 少 年 來 的 大 悲 劇 展 現 在 全 世 界 的 面 前 (Hải đích mộng 海 的 夢 )." }, { "id": "12005", "hanviet": "瘟疫 ôn dịch", "nghia": "Chỉ chung các thứ bệnh truyền nhiễm cấp tính lưu hành rất nguy hiểm. ◇Ngụy Nguy 魏 巍 : Giá kỉ thiên thiên khí nhiệt, tử thi đô phát xú liễu, yếu bất mai khởi lai, minh niên xuân thiên ôn dịch lưu hành, đối quần chúng dã bất hảo 這 幾 天 天 氣 熱 , 死 尸 都 發 臭 了 , 要 不 埋 起 來 , 明 年 春 天 瘟 疫 流 行 , 對 群 眾 也 不 好 (Đông phương 東 方 , Đệ ngũ bộ đệ nhị chương 第 五 部 第 二 章 ) Mấy hôm nay khí trời nóng, những xác chết đều bốc mùi hôi thối, nếu không chôn ngay, sang năm mùa xuân bệnh truyền nhiễm lan tràn, sẽ rất nguy hại cho quần chúng." }, { "id": "12006", "hanviet": "皇子 hoàng tử", "nghia": "Con trai của hoàng đế. ◇Chiêu Liên 昭 槤 : Thành hôn tiên nhất nhật, hoàng tử ư hoàng thượng, hoàng hậu tiền hành lễ 成 婚 先 一 日 , 皇 子 於 皇 上 , 皇 后 前 行 禮 (Khiếu đình tạp lục 嘯 亭 雜 錄 , Nội vụ phủ định chế 內 務 府 定 制 ). ♦Tên gọi tắt bài tụng Hoàng thái tử sanh tụng 皇 太 子 生 頌 của Tào Thực 曹 植 (thời Tam Quốc). ♦Họ kép." }, { "id": "12007", "hanviet": "皇太子 hoàng thái tử", "nghia": "Con trưởng của hoàng đế hoặc người kế thừa ngôi vua. ◇Hán Thư 漢 書 : Hán vương tức hoàng đế vị ư Phiếm thủy chi dương. Tôn vương hậu viết hoàng hậu, thái tử viết hoàng thái tử 漢 王 即 皇 帝 位 于 氾 水 之 陽 . 尊 王 后 曰 皇 后 , 太 子 曰 皇 太 子 (Cao Đế kỉ hạ 高 帝 紀 下 )." }, { "id": "12008", "hanviet": "風馬 phong mã", "nghia": "Chỉ ngựa chạy nhanh như gió. ◇Hán Thư 漢 書 : Linh chi hạ, nhược phong mã, tả thương long, hữu bạch hổ 靈 之 下 , 若 風 馬 , 左 倉 龍 , 右 白 虎 (Lễ nhạc chí 禮 樂 志 ). ♦Chỉ gió. ◇ 薛 季 先 : Phong mã tọa trung sanh, Thiên mạc ba trung xuất 風 馬 座 中 生 , 天 幕 波 中 出 (Ngô giang phóng thuyền chí phong kiều loan 吳 江 放 船 至 楓 橋 灣 ). ♦Cái chuông gió. § Còn gọi là: thiết mã 鐵 馬 , phong linh 風 鈴 . ◇Vương Lăng 王 錂 : Trùng diêm phong mã thôi sầu khởi, Ảnh triệt cô vi tư chuyển mê 重 簷 風 馬 催 愁 起 , 影 徹 孤 幃 思 轉 迷 (Xuân vu kí 春 蕪 記 , Hậu ước 候 約 ). ♦Cũng như nói: phong mã ngưu bất tương cập 風 馬 牛 不 相 及 . Tỉ dụ sự vật không có can hệ gì với nhau cả. ◇Lưu Tri Cơ 劉 知 幾 : Kì ư Tào Thị dã, phi duy lí dị khuyển nha, cố diệc sự đồng phong mã dã 其 於 曹 氏 也 , 非 唯 理 異 犬 牙 , 固 亦 事 同 風 馬 也 (Sử thông 史 通 , Đoán hạn 斷 限 )." }, { "id": "12009", "hanviet": "監視 giám thị", "nghia": "Coi sóc, xem xét. ◇Nguyên Chẩn 元 稹 : Sắc cận chế tuyển nội thần chi thiện ư kì chức giả giám thị chư trấn, cái sở dĩ tương ngã phúc tâm chi mệnh đạt ư trảo nha chi sĩ dã 敕 近 制 選 內 臣 之 善 於 其 職 者 監 視 諸 鎮 , 蓋 所 以 將 我 腹 心 之 命 達 于 爪 牙 之 士 也 (Tống thường xuân đẳng nội phó cục lệnh 宋 常 春 等 內 仆 局 令 ). ♦Chú ý nghiêm mật. ◇Quách Nhược Hư 郭 若 虛 : Ngã đích hành động dĩ hậu nhất trực thị thụ trước liễu lưỡng trọng đích giám thị: Nhất trọng thị hình sĩ, nhất trọng thị hiến binh 我 的 行 動 以 後 一 直 是 受 著 了 兩 重 的 監 視 : 一 重 是 刑 士 , 一 重 是 憲 兵 (Hải đào tập 海 濤 集 , Ngã thị Trung Quốc nhân 我 是 中 國 人 ). ♦Quản lí, coi giữ. ◇Tuyên Hòa di sự 宣 和 遺 事 : Do thị A Kế Thế phục giám thị nhị đế 由 是 阿 計 替 復 監 視 二 帝 (Hậu tập 後 集 ). ♦Tên chức hoạn quan phụ trách xem xét quan lại (thời cuối nhà Minh)." }, { "id": "12010", "hanviet": "風馬牛不相及 phong mã ngưu bất tương cập", "nghia": "§ Điển cố: Tề hầu dĩ chư hầu chi sư xâm Thái, Thái hội, toại phạt Sở. Sở tử sứ dữ sư ngôn: \"Quân xử bắc hải, quả nhân xử nam hải, duy thị phong mã ngưu bất tương cập dã. Bất ngu quân chi thiệp ngô địa dã\" 齊 侯 以 諸 侯 之 師 侵 蔡 , 蔡 潰 , 遂 伐 楚 . 楚 子 使 與 師 言 : 『 君 處 北 海 , 寡 人 處 南 海 , 唯 是 風 馬 牛 不 相 及 也 . 不 虞 君 之 涉 吾 地 也 .』(Tả truyện 左 傳 , Hi Công tứ niên 僖 公 四 年 ). Tỉ dụ giữa sự vật không có tương can gì cả. § Cũng nói: phong mã ngưu bất tương can 風 馬 牛 不 相 干 , phong mã ngưu bất tương quan 風 馬 牛 不 相 關 ." }, { "id": "12011", "hanviet": "王子 vương tử", "nghia": "Con của thiên tử hoặc của vua. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Vương tử tư quy nhật, Trường An dĩ loạn binh 王 子 思 歸 日 , 長 安 已 亂 兵 (Tống lí khanh diệp 送 李 卿 曄 ). ♦Tiếng mĩ xưng gọi con trai mang họ Vương 王 . ♦Họ kép." }, { "id": "12012", "hanviet": "風馬旗 phong mã kì", "nghia": "Phong mã kì 風 馬 旗 : cờ phong mã. § Tiếng Anh: prayer flags. Cũng gọi là ngũ sắc trừ chướng kì 五 色 除 障 旗 . Treo trên núi, giúp cho lời chú nguyện tùy theo gió truyền đi bốn phương tám hướng, lợi khắp chúng sanh, tăng gia phúc thọ, tiêu trừ tai chướng." }, { "id": "12013", "hanviet": "木蓮 mộc liên", "nghia": "Nghĩa là sen ( liên hoa 蓮 花 ) mọc trên cạn, so với sen mọc trong nước. Tiếng Việt thường gọi là mộc lan (tên khoa học: Manglietia fordiana (Hemsl.) Oliv.). § Tên gọi khác của tân di 辛 夷 . ♦Tên gọi khác của bệ lệ 薜 荔 ." }, { "id": "12014", "hanviet": "辛夷 tân di", "nghia": "Cây mộc lan (tên khoa học: Magnolia liliiflora Desr.) § Còn gọi là: mộc bút 木 筆 , tử ngọc lan 紫 玉 蘭 , mộc liên 木 蓮 , tân di 新 夷 ." }, { "id": "12015", "hanviet": "腳趾 cước chỉ", "nghia": "Cước chỉ 腳 趾 : ngón chân. § Tiếng Anh: toes; tiếng Pháp: orteils." }, { "id": "12016", "hanviet": "喉嚨 hầu lung", "nghia": "Cuống họng. § Cũng như: yết hầu 咽 喉 ." }, { "id": "12017", "hanviet": "紫丁香 tử đinh hương", "nghia": "Cây lilas. § Tên khoa học: Syringa vulgaris. Tiếng Anh: lilac; tiếng Pháp: lilas. Cũng gọi là: đinh hương 丁 香 ." }, { "id": "12018", "hanviet": "風車 phong xa", "nghia": "Máy xay gió. § Máy lợi dụng sức gió thổi, làm xoay những cánh quạt, biến chuyển năng lượng cơ khí, có thể phát ra điện, rút nước, xay bột, v.v.; thường thấy ở Âu Châu, nhất là ở nước Hà Lan. ♦Cái chong chóng (đồ chơi). Dùng giấy, hoặc vật liệu tương tự, làm thành cánh quạt khi gặp gió thì quay tròn. ♦Máy sảy, rẽ (trừ bỏ trấu, vỏ của ngũ cốc). ◇Tống Ứng Tinh 宋 應 星 : Phàm khứ bỉ, nam phương tận dụng phong xa phiến khử 凡 去 秕 , 南 方 盡 用 風 車 扇 去 (Thiên công khai vật 天 工 開 物 , Công đạo 攻 稻 ). ♦Tấm quạt gió. § Ngày xưa vào mùa hè trời nóng, dùng tay di động tấm quạt gió cho có hơi mát. ♦Xe gió. § Theo truyền thuyết là cái xe có thể cưỡi gió mà đi. ◇Lương Nguyên Đế 梁 元 帝 : Cao Thương Ngô Thúc năng vi phong xa, khả tải tam thập nhân, nhật hành sổ bách lí 高 蒼 梧 叔 能 為 風 車 , 可 載 三 十 人 , 日 行 數 百 里 (Kim lâu tử 金 樓 子 , Tạp kí hạ) 雜 記 下 )." }, { "id": "12019", "hanviet": "親親 thân thân", "nghia": "Thương yêu người thân thuộc của mình. ◇Thi Kinh 詩 經 : Thân thân dĩ mục hữu, hữu hiền bất khí, bất di cố cựu, tắc dân đức quy hậu hĩ 親 親 以 睦 友 , 友 賢 不 棄 , 不 遺 故 舊 , 則 民 德 歸 厚 矣 (Tiểu nhã 小 雅 , Phạt mộc tự 伐 木 序 ). ♦Người thân thuộc, thân thích. ◇Hán Thư 漢 書 : Hán gia chi chế, thôi thân thân dĩ hiển tôn tôn 漢 家 之 制 , 推 親 親 以 顯 尊 尊 (Ai Đế kỉ 哀 帝 紀 )." }, { "id": "12020", "hanviet": "本地 bổn địa, bản địa", "nghia": "☆Tương tự: bổn ấp 本 邑 , đương địa 當 地 . ♦★Tương phản: ngoại phụ 外 埠 , ngoại địa 外 地 , ngoại lai 外 來 . ♦Tâm tính vốn có xưa nay. ♦Đương địa. § Nói đối với dị địa 異 地 . ◎Như: bổn địa thịnh sản các chủng thủy quả, hoan nghênh đại gia tiền lai phẩm thường 本 地 盛 產 各 種 水 果 , 歡 迎 大 家 前 來 品 嚐 . ◇Hà Lương Tuấn 何 良 俊 : Kì sở mộ chi binh, giai yếu bổn địa nhân 其 所 募 之 兵 , 皆 要 本 地 人 (Tứ hữu trai tùng thuyết 四 友 齋 叢 說 , Sử tam 史 三 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Chỉ thực tướng Pháp thân của Phật Bồ tát. Tức đối với Hóa thân sở hiện mà gọi Bản thân năng hiện là Bản địa. Bản , là căn bản; địa , là nghĩa sở y (chỗ nương tựa); ý nói thực tướng Pháp thân là gốc của vạn hóa, cũng như đất là chỗ nương tựa của muôn vật, vì thế gọi là bản địa ." }, { "id": "12021", "hanviet": "詐欺 trá khi", "nghia": "☆Tương tự: cuống phiến 誑 騙 , khi phiến 欺 騙 , trá phiến 詐 騙 . ♦Lừa gạt, dối trá. ◎Như: nhĩ nan đạo bất tri đạo, loạn khai không đầu chi phiếu thị nhất chủng trá khi đích hành vi? 你 難 道 不 知 道 , 亂 開 空 頭 支 票 是 一 種 詐 欺 的 行 為 ?" }, { "id": "12022", "hanviet": "聲絲氣咽 thanh ti khí yết", "nghia": "Bị nghẽn thở, nói thều thào không ra hơi. Hình dung người hết sức yếu đuối, đến nỗi nói năng cũng rất khó khăn. § Cũng nói là: khí yết thanh ti 氣 咽 聲 絲 ." }, { "id": "12023", "hanviet": "狂野 cuồng dã", "nghia": "Buông thả, không bó buộc, không câu thúc. ◇ 雷 加 : Nham thạch thượng tiễn khởi đích lãng hoa, tựu tượng tha đích thiểm quang đích nhãn tình, tiết lộ liễu tha đích cuồng dã đích bổn tính 巖 石 上 濺 起 的 浪 花 , 就 像 它 的 閃 光 的 眼 睛 , 泄 露 了 它 的 狂 野 的 本 性 (Mệnh danh đích truyền thuyết 命 名 的 傳 說 ). ♦Ngông nghênh, thô lỗ. ◎Như: tha hành vi cuồng dã, bất thụ nhân hoan nghênh 他 行 為 狂 野 , 不 受 人 歡 迎 ." }, { "id": "12024", "hanviet": "浩渺 hạo miểu", "nghia": "Bao la, mênh mông. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Vô cùng như thiên địa, Sung thật như thái thương, Hạo miểu như tứ hải, Huyễn diệu như tam quang 無 窮 如 天 地 , 充 實 如 太 倉 , 浩 渺 如 四 海 , 眩 曜 如 三 光 (Đệ 100 hồi) To tát như trời đất, Đầy đủ như kho tàng, Rộng mênh mang như bốn bể, Sáng vằng vặc như tam quang. § Xem: tam quang 三 光 ." }, { "id": "12025", "hanviet": "電影 điện ảnh", "nghia": "Chớp, bóng chớp. ◇Lâu Ngạc 樓 鍔 : Điện ảnh lôi thanh thôi cấp vũ, thập phần lương 電 影 雷 聲 催 急 雨 , 十 分 涼 (Hoán khê sa 浣 溪 沙 , Song cối đường 雙 檜 堂 , Từ 詞 ). ♦Tỉ dụ năm tháng ngắn ngủi. ◇Dữu Tín 庾 信 : Niên hoa vị lạc, điện ảnh tiên quá, đồ xan nhật khí, không ẩm thiên hà 年 華 未 落 , 電 影 先 過 , 徒 餐 日 氣 , 空 飲 天 河 (Chu phiếu kị đại tướng quân sài liệt lí phu nhân mộ chí minh 周 驃 騎 大 將 軍 柴 烈 李 夫 人 墓 志 銘 ). ♦(Thuật ngữ Phật giáo) Tỉ dụ hư huyễn không thật, vô thường nhanh chóng. ◇Vô Lượng Thọ kinh 無 量 壽 經 : Tri pháp như điện ảnh, cứu cánh bồ tát đạo 知 法 如 電 影 , 究 竟 菩 薩 道 (Quyển hạ 卷 下 ). ♦Tên gọi mũi tên dùng trong quân ngày xưa. ◇Lục Thao 六 韜 : Tài sĩ cường nỗ mâu kích vi dực, phi phù điện ảnh tự phó. Phi phù xích hành bạch vũ, dĩ đồng vi thủ, điện ảnh thanh hành xích vũ, dĩ thiết vi thủ 材 士 強 弩 矛 戟 為 翼 , 飛 鳧 電 影 自 副 . 飛 鳧 赤 莖 白 羽 , 以 銅 為 首 , 電 影 青 莖 赤 羽 , 以 鐵 為 首 (Quân dụng 軍 用 ). ♦Phim (chiếu bóng). Tiếng Anh: movie; tiếng Pháp: film. ◇Đinh Linh 丁 玲 : Lệ Gia bổn ngận hỉ hoan khán điện ảnh, hiện tại hữu Vi Hộ bạn trước, tự nhiên cánh lạc ý 麗 嘉 本 很 喜 歡 看 電 影 , 現 在 有 韋 護 伴 著 , 自 然 更 樂 意 (Vi Hộ 韋 護 , Đệ tam chương lục 第 三 章 六 )." }, { "id": "12026", "hanviet": "莊家 trang gia", "nghia": "Người làm việc cày cấy; nhà nông. ◇Đỗ Nhân Kiệt 杜 仁 杰 : 風 調 雨 順 民 安 樂 , 都 不 似 俺 莊 家 快 活 (Sái hài nhi 耍 孩 兒 , Trang gia bất thức cấu lan 莊 家 不 識 構 闌 , Sáo khúc 套 曲 ). ♦Nhà cái. § Tức người chủ trì trong cuộc chơi cờ bạc hoặc trò đánh bài. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Giá thị đổ tràng đích trang gia thường cán đích câu đương 這 是 賭 場 的 莊 家 常 幹 的 勾 當 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí san thượng chánh nghĩa 致 山 上 正 義 ). ♦Chủ quán; chủ tiệm. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Khiếu đạo: \"Chủ nhân gia, quá vãng tăng nhân mãi oản tửu cật.\" Trang gia khán liễu nhất khán đạo: \"Hòa thượng, nhĩ na lí lai?\" 叫 道 :『 主 人 家 , 過 往 僧 人 買 碗 酒 吃 .』 莊 家 看 了 一 看 道 :『 和 尚 , 你 那 裡 來 ?』 (Đệ tứ hồi). ♦Lúa má; các thứ nhà nông làm ra. § Cũng viết: trang giá 莊 稼 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Hậu lai hựu thính thuyết giá lí lão da thăng liễu, ngã hựu hỉ hoan, tựu yếu lai đạo hỉ, vị đích thị mãn địa trang gia lai bất đắc 後 來 又 聽 說 這 裡 老 爺 陞 了 , 我 又 喜 歡 , 就 要 來 道 喜 , 為 的 是 滿 地 莊 家 來 不 得 (Đệ nhất nhất tam hồi) Sau lại nghe nói ông lớn đây được thăng chức, tôi lại vui mừng, định đến mừng ngay, nhưng vì lúa má còn đầy đất nên đi không được. ◇Thang Hiển Tổ 湯 顯 祖 : Tạ thánh nhân tại thượng, khứ thu trang gia, nhất mẫu đả thất thạch bát đẩu 謝 聖 人 在 上 , 去 秋 莊 家 , 一 畝 打 七 石 八 斗 (Hàm Đan mộng 邯 鄲 夢 , Nhập mộng 入 夢 )." }, { "id": "12027", "hanviet": "嚇昏 hách hôn", "nghia": "Hoảng sợ quá mức, kinh hãi hết sức. § Vì sợ hãi quá nên choáng váng mặt mày. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Na miếu chúc bổn thị nhất cá hương ngu, kiến thử tình hình, tảo dĩ hách hôn 那 廟 祝 本 是 一 個 鄉 愚 , 見 此 情 形 , 早 已 嚇 昏 (Đệ thất hồi) Ông từ này vốn là một tên ngớ ngẩn trong làng, thấy tình hình như vậy, liền hoảng sợ hết sức. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã thị niên khinh bất tri sự đích nhân, nhất thính kiến hữu nhân cáo tố liễu, bả ngã hách hôn liễu, bất tri phương tài chẩm dạng đắc tội liễu tẩu tử? 我 是 年 輕 不 知 事 的 人 , 一 聽 見 有 人 告 訴 了 , 把 我 嚇 昏 了 , 不 知 方 纔 怎 樣 得 罪 了 嫂 子 ? (Đệ lục bát hồi) Em còn ít tuổi chưa từng trải việc đời. Nay nghe thấy người ta kiện tụng đâm ra hoảng sợ cuống cuồng, không biết đã nói xúc phạm tới chị, thật là có lỗi." }, { "id": "12028", "hanviet": "不在乎 bất tại hồ", "nghia": "Không để bụng; không để ý; chẳng sao. § Cũng như: bất giới ý 不 介 意 . ◇Quản Hoa 管 樺 : Biệt thuyết ngã nhất cá nhân, tựu thị khai tiến lưỡng cá liên đội khứ cật kỉ thiên dã toán bất liễu thập ma, bất tại hồ 別 說 我 一 個 人 , 就 是 開 進 兩 個 連 隊 去 吃 幾 天 也 算 不 了 什 麼 , 不 在 乎 (Đệ nhất khóa 第 一 課 )." }, { "id": "12029", "hanviet": "不介意 bất giới ý", "nghia": "Không để bụng; không để ý; chẳng sao. § Cũng như: bất tại hồ 不 在 乎 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tỉ như yếu thị nhĩ thuyết liễu na cá, ngã tái bất khinh phóng quá nhĩ đích, nhĩ cánh bất giới ý, phản khuyến ngã na ta thoại, khả tri ngã cánh tự ngộ liễu 比 如 要 是 你 說 了 那 個 , 我 再 不 輕 放 過 你 的 , 你 竟 不 介 意 , 反 勸 我 那 些 話 , 可 知 我 竟 自 誤 了 (Đệ tứ ngũ hồi) Ví như chị nói câu nào, tôi hay chấp nhặt, chị cũng không để ý, lại còn lấy những lời khuyên tôi. Thế mới biết là tự tôi nhầm." }, { "id": "12030", "hanviet": "放手 phóng thủ", "nghia": "☆Tương tự: phóng đảm 放 膽 , tông thủ 鬆 手 , bãi hưu 罷 休 , phóng khí 放 棄 . ♦★Tương phản: ước thúc 約 束 , thúc phược 束 縛 . ♦Phóng túng làm việc sai trái. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Kim tuyển cử bất thật, tà nịnh vị khứ, quyền môn thỉnh thác, tàn lại phóng thủ, bách tính sầu oán, tình vô cáo tố 今 選 舉 不 實 , 邪 佞 未 去 , 權 門 請 託 , 殘 吏 放 手 , 百 姓 愁 怨 , 情 無 告 訴 (Hiển tông hiếu minh đế kỉ 顯 宗 孝 明 帝 紀 ). ♦Lỏng tay; thả tay. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Yết trước giá nhất khẩu oán khí; xả trụ liễu trượng phu, khốc liễu hựu khốc, hào thiên phách địa đích bất khẳng phóng thủ 咽 著 這 一 口 怨 氣 , 扯 住 了 丈 夫 , 哭 了 又 哭 , 號 天 拍 地 的 不 肯 放 手 (Quyển nhị). ♦Làm mà không lo nghĩ, không chịu gò bó. ◇Tuyên Hòa họa phổ 宣 和 畫 譜 : Ư Cao Đường tố bích phóng thủ tác trường tùng cự mộc, hồi khê đoạn nhai, nham tụ sàm tuyệt, phong loan tú khởi, vân yên biến diệt yểm ái chi gian, thiên thái vạn trạng 於 高 堂 素 壁 放 手 作 長 松 巨 木 , 回 溪 斷 崖 , 岩 岫 巉 絕 , 峰 巒 秀 起 , 雲 煙 變 滅 晻 靄 之 間 , 千 態 萬 狀 (San thủy nhị 山 水 二 , Quách Hi 郭 熙 ). ♦Vứt bỏ; buông bỏ. ◇Phùng Mộng Long 馮 夢 龍 : Tưởng đương sơ nhĩ dữ ngã thanh khẩu nhi tương y, thùy tri nhĩ phóng thủ khinh phao khí 想 當 初 你 與 我 聲 口 兒 相 依 , 誰 知 你 放 手 輕 拋 棄 (Quải chi nhi 掛 枝 兒 , Quyển bát 卷 八 , Tiêu 簫 )." }, { "id": "12031", "hanviet": "不行 bất hành", "nghia": "☆Tương tự: bất thành 不 成 , bất khả 不 可 . ♦★Tương phản: khả hành 可 行 . ♦Không thực hiện được, bị trở ngại. ◇Luận Ngữ 論 語 : Đạo bất hành, thừa phu phù ư hải 道 不 行 , 乘 桴 浮 于 海 (Công Dã Tràng 公 冶 長 ) (Khổng Tử nói:) Đạo (của ta) mà không thực hiện được, ta sẽ cưỡi bè vượt biển (ra nước ngoài). ♦Không đến, không đi tới. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Vĩnh Nguyên trung, cử hiếu liêm bất hành, liên tích công phủ bất tựu 永 元 中 , 舉 孝 廉 不 行 , 連 辟 公 府 不 就 (Trương Hành truyện 張 衡 傳 ). ♦Không đi lại được hoặc không cử động được. ◇Lí Mật 李 密 : Thần thiểu đa tật bệnh, cửu tuế bất hành 臣 少 多 疾 病 , 九 歲 不 行 (Trần tình biểu 陳 情 表 ) Thần hồi nhỏ lắm bệnh, chín tuổi chưa biết đi. ♦Không phát sinh. ♦Không thi hành, không xử lí. ◇Lục bộ thành ngữ chú giải 六 部 成 語 註 解 : \"Bất hành khai báo\": Mỗ địa bị tai dân số, cai quản quan bất hành khai báo 不 行 開 報 : 某 地 被 災 民 數 , 該 管 官 不 行 開 報 (Lại bộ 吏 部 ). ♦Không dùng tới, không giao phó chức vụ. ◇Đông Phương Sóc 東 方 朔 : Cái hoài năng nhi bất kiến, thị bất trung dã; kiến nhi bất hành, chủ bất minh dã 蓋 懷 能 而 不 見 , 是 不 忠 也 ; 見 而 不 行 , 主 不 明 也 (Phi hữu tiên sanh luận 非 有 先 生 論 ). ♦Không thành công. ◇Kê Khang 嵇 康 : Sự tuy bất hành, tri túc hạ cố bất tri chi 事 雖 不 行 , 知 足 下 故 不 知 之 (Dữ San Cự Nguyên tuyệt giao thư 與 山 巨 源 絕 交 書 ). ♦Không đúng, không hợp tiêu chuẩn, không tốt. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Tiểu nhi bất hành, nãi chí ư thử 小 兒 不 行 , 乃 至 於 此 (Đệ tam nhị hồi) Trẻ con mất dạy mới đến nỗi này! ♦Không được phép. ◎Như: tiểu hài tử công khóa một tố hoàn, bất hành khán điện thị 小 孩 子 功 課 沒 做 完 , 不 行 看 電 視 đứa bé làm bài chưa xong thì không được phép coi đài truyền hình. ♦Bệnh nặng gần chết rồi. ◎Như: tha dĩ kinh ngọa bệnh tam niên, khoái yếu bất hành liễu 他 已 經 臥 病 三 年 , 快 要 不 行 了 ông ta nằm bệnh đã ba năm rồi, sắp chết đến nơi thôi. ♦Không chịu nổi nữa. Hình dung mức độ rất sâu xa, nặng nề. ◎Như: ngã dĩ kinh lụy đích bất hành liễu, tha hoàn lạp ngã khứ cuống nhai 我 已 經 累 的 不 行 了 , 他 還 拉 我 去 逛 街 tôi đã mệt không chịu nổi nữa, mà cô ta còn lôi tôi đi dạo phố!" }, { "id": "12032", "hanviet": "陽光 dương quang", "nghia": "Ánh sáng mặt trời. ◇Liệt Tử 列 子 : Dương quang xí liệt, kiên băng lập tán 陽 光 熾 烈 , 堅 冰 立 散 (Thang vấn 湯 問 ) Ánh sáng mặt trời chiếu rọi hừng hực, giá băng cứng tức thì tan rã. ♦Chỉ mặt trời. § Tức là: thái dương 太 陽 . ◇Liễu Tông Nguyên 柳 宗 元 : Dương quang cánh tứ minh, Xao thạch an sở thi 陽 光 竟 四 溟 , 敲 石 安 所 施 (Linh lăng tặng lí khanh nguyên thị ngự giản ngô vũ lăng 零 陵 贈 李 卿 元 侍 御 簡 吳 武 陵 ). § Nguyên chú: Dương quang, vị nhật 陽 光 , 謂 日 ." }, { "id": "12033", "hanviet": "虛構 hư cấu", "nghia": "Bịa đặt; từ cái không có bịa đặt ra cái có. § Hán văn: bằng không niết tạo 憑 空 捏 造 . ◇Cát Hồng 葛 洪 : Cao dự mĩ hành, ức nhi bất dương; hư cấu chi báng, tiên hình sanh ảnh 高 譽 美 行 , 抑 而 不 揚 ; 虛 構 之 謗 , 先 形 生 影 (Bão phác tử 抱 樸 子 , Trạc tài 擢 才 ). ♦(Văn nghệ) Một lối nghệ thuật dùng trí tưởng tượng sáng tạo thành. § Tiếng Anh: Fiction, Fictional. ◎Như: hư cấu tiểu thuyết 虛 構 小 說 . ◇Hồ Thích 胡 適 : Đại khái Giả Nguyên Phi thị hư cấu đích nhân vật 大 概 賈 元 妃 是 虛 構 的 人 物 (Trùng ấn Càn Long Nhâm Tí bổn \"Hồng lâu mộng\" tự 重 印 乾 隆 壬 子 本 < 紅 樓 夢 > 序 )." }, { "id": "12034", "hanviet": "以免 dĩ miễn", "nghia": "☆Tương tự: miễn đắc 免 得 , tỉnh đắc 省 得 . ♦Để khỏi, để tránh. ◎Như: ngã môn ưng cai dưỡng thành \"tửu hậu bất khai xa\" đích tập quán, dĩ miễn phát sanh sự cố 我 們 應 該 養 成 『 酒 後 不 開 車 』 的 習 慣 , 以 免 發 生 事 故 chúng ta hãy nên nuôi giữ thói quen tốt \"không lái xe sau khi uống rượu\", để tránh gây ra tai nạn lưu thông." }, { "id": "12035", "hanviet": "養成 dưỡng thành", "nghia": "Bồi dưỡng hình thành; nuôi dưỡng cho thành. ◎Như: dưỡng thành lương hảo tập quán 養 成 良 好 習 慣 nuôi dưỡng hình thành được những thói quen tốt lành. ♦Đào tạo; giáo dục. ◇Vương An Thạch 王 安 石 : Dĩ thi phú kí tụng cầu thiên hạ chi sĩ, nhi vô học giáo dưỡng thành chi pháp 以 詩 賦 記 誦 求 天 下 之 士 , 而 無 學 校 養 成 之 法 (Bổn triêu bách niên vô sự trát tử 本 朝 百 年 無 事 札 子 )." }, { "id": "12036", "hanviet": "財富 tài phú", "nghia": "☆Tương tự: tài sản 財 產 . ♦Của cải. ◇Pháp Hoa Kinh 法 華 經 : Tài phú vô lượng, đa hữu điền trạch, cập chư đồng bộc 財 富 無 量 , 多 有 田 宅 , 及 諸 僮 僕 (Thí dụ phẩm đệ tam 譬 喻 品 第 三 ) Của cải vô số, lắm ruộng nương nhà cửa và tôi tớ." }, { "id": "12037", "hanviet": "烘焙 hồng bồi", "nghia": "Hong, hơ. § Dùng hơi nóng của lửa làm cho khô. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Toại tể dương trí tửu tương đãi, thỉnh nhị phu nhân ư hậu đường tạm hiết. Quách Thường bồi Quan Công, Tôn Càn ư thảo đường ẩm tửu. Nhất biên hồng bồi hành lí, nhất biên ủy dưỡng mã thất 遂 宰 羊 置 酒 相 待 , 請 二 夫 人 於 後 堂 暫 歇 . 郭 常 陪 關 公 , 孫 乾 於 草 堂 飲 酒 . 一 邊 烘 焙 行 李 , 一 邊 餵 養 馬 匹 (Đệ nhị bát hồi) Nói rồi sai giết dê làm rượu thết đãi, mời hai phu nhân vào tạm nghỉ ở nhà trong. Quách Thường ngồi tiếp Quan Công và Tôn Càn ở nhà ngoài uống rượu. Một bên hơ hành lí cho khô; một bên cho ngựa ăn uống." }, { "id": "12038", "hanviet": "科幻 khoa huyễn", "nghia": "Khoa học giả tưởng. § Tiếng Anh: science fiction. ◎Như: khoa huyễn tiểu thuyết 科 幻 小 說 tiểu thuyết khoa học giả tưởng." }, { "id": "12039", "hanviet": "望穿秋水 vọng xuyên thu thủy", "nghia": "☆Tương tự: vọng nhãn tương xuyên 望 眼 將 穿 , vọng nhãn dục xuyên 望 眼 欲 穿 . ♦ Mỏi mắt chờ mong; trông mòn con mắt. § Thu thủy 秋 水 : dòng nước mùa thu trong vắt, ví dụ con mắt. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Vọng xuyên thu thủy, bất kiến hoàn gia 望 穿 秋 水 , 不 見 還 家 (Phượng Dương sĩ nhân 鳳 陽 士 人 ) Trông mòn con mắt, chẳng thấy người về. ◇Tây sương kí 西 廂 記 : Nhĩ nhược bất khứ a, vọng xuyên tha doanh doanh thu thủy, túc tổn tha đạm đạm xuân san 你 若 不 去 啊 , 望 穿 他 盈 盈 秋 水 , 蹙 損 他 淡 淡 春 山 (Đệ tam bổn 第 三 本 , Đệ nhị chiệp 第 二 摺 ) Nhượng Tống dịch thơ: Kẻo cô em: Mày cau phai nhạt non xuân, Mắt trông mòn mỏi mấy phần sóng thu." }, { "id": "12040", "hanviet": "覺得 giác đắc", "nghia": "☆Tương tự: cảm giác 感 覺 . ♦Cảm thấy; thấy. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : (Tống Giang) mặc nhiên giác đắc thần tư hoảng hốt, tẩm thực bất an ( 宋 江 ) 默 然 覺 得 神 思 恍 惚 , 寢 食 不 安 (Đệ lục tứ hồi). ♦Cho rằng; thấy rằng. ◎Như: ngã giác đắc giá dạng tố tối hảo 我 覺 得 這 樣 做 最 好 ." }, { "id": "12041", "hanviet": "默然 mặc nhiên", "nghia": "Im lặng; lặng yên; không nói gì. ◇Chiến quốc sách 戰 國 策 : Tuyên Vương mặc nhiên bất thuyết 宣 王 默 然 不 說 (Tề sách tứ 齊 策 四 )." }, { "id": "12042", "hanviet": "拍案 phách án", "nghia": "Đập bàn. § Biểu thị sự kinh sợ, nổi giận, cảm khái hoặc phấn kích. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : (Lã) Bố nộ khí xung thiên, phách án đại khiếu 布 怒 氣 沖 天 , 拍 案 大 叫 (Đệ cửu hồi) (Lã) Bố nổi giận bừng bừng, đập tay xuống bàn, kêu một tiếng thật to." }, { "id": "12043", "hanviet": "沖天 xung thiên, trùng thiên", "nghia": "Bay vút lên trời. Hình dung sự gì mạnh mẽ, dữ dội, bừng bừng. ◇Khuất Nguyên 屈 原 : Thừa long hề lân lân, cao đà hề trùng thiên 乘 龍 兮 轔 轔 , 高 駝 兮 沖 天 (Cửu ca 九 歌 , Đại tư mệnh 大 司 命 ). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : (Lã) Bố nộ khí xung thiên, phách án đại khiếu 布 怒 氣 沖 天 , 拍 案 大 叫 (Đệ cửu hồi) (Lã) Bố nổi giận bừng bừng, đập tay xuống bàn, kêu một tiếng thật to." }, { "id": "12044", "hanviet": "生瓜 sinh qua, sanh qua", "nghia": "Tức thái qua 菜 瓜 ; còn gọi là Việt qua 越 瓜 . ◇Triệu Diệp 趙 曄 : Vương hành hữu khoảnh, nhân đắc sanh qua dĩ thục, Ngô Vương xuyết nhi thực chi 王 行 有 頃 , 因 得 生 瓜 已 熟 , 吳 王 掇 而 食 之 (Ngô Việt xuân thu 吳 越 春 秋 , Phù Sai nội truyện 夫 差 內 傳 ). ♦Dưa mọc; dưa sinh ra. ◇Triệu Diệp 趙 曄 : Vương) vị tả hữu viết: \"Hà đông nhi sanh qua?\" ( 王 ) 謂 左 右 曰 : 何 冬 而 生 瓜 ? (Ngô Việt xuân thu 吳 越 春 秋 , Phù Sai nội truyện 夫 差 內 傳 ). ♦Dưa chưa nấu chín hoặc dưa còn xanh." }, { "id": "12045", "hanviet": "寧願 ninh nguyện", "nghia": "☆Tương tự: ninh khả 寧 可 . ♦Thà; thà rằng. ◎Như: ngã ninh nguyện đãi tại gia lí, dã bất yếu tại vũ thiên xuất môn cuống nhai 我 寧 願 待 在 家 裡 , 也 不 要 在 雨 天 出 門 逛 街 . ◇Điền Hán 田 漢 : Ngã ninh nguyện tại giá cận biên thảo phạn, ngã ninh nguyện nhất cá nhân thụy tại hí đài hạ diện, ngã bất nguyện li khai giá cá địa phương 我 寧 願 在 這 近 邊 討 飯 , 我 寧 願 一 個 人 睡 在 戲 臺 下 面 , 我 不 願 離 開 這 個 地 方 (Hoạch hổ chi dạ 獲 虎 之 夜 )." }, { "id": "12046", "hanviet": "關系 quan hệ", "nghia": "Liên quan; ảnh hưởng. § Cũng viết là: 關 係" }, { "id": "12047", "hanviet": "吃穿用度 cật xuyên dụng độ", "nghia": "Vật dụng ăn mặc thường ngày. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tha cận nhật sở kiến đích giá kỉ cá tam đẳng bộc phụ, cật xuyên dụng độ, dĩ thị bất phàm liễu, hà huống kim chí kì gia! 他 近 日 所 見 的 這 幾 個 三 等 僕 婦 , 吃 穿 用 度 , 已 是 不 凡 了 , 何 況 今 至 其 家 (Đệ tam hồi) (Đại Ngọc) mấy ngày gần đây thấy vài bà người hầu hạ hạng ba, vật dụng ăn mặc thường ngày đã khác thường rồi, huống chi còn đến nhà cửa họ nữa (hẳn sẽ cao lớn lộng lẫy dường nào)!" }, { "id": "12048", "hanviet": "轟動 oanh động", "nghia": "☆Tương tự: kinh động 驚 動 ; chấn động 震 動 . ♦Náo động; xôn xao. § Cùng một lúc làm kinh động nhiều người hoặc làm cho nhiều người chú ý. Cũng viết là: hống động 哄 動 ; hồng động 烘 動 . ◎Như: tha đích tráng liệt sự tích, oanh động liễu toàn quốc 他 的 壯 烈 事 跡 , 轟 動 了 全 國 ." }, { "id": "12049", "hanviet": "調歪 điều oai", "nghia": "Việc xấu xa, sai trái, không ngay thẳng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã tịnh bất thị na chủng cật thố điều oai đích nhân 我 並 不 是 那 種 吃 醋 調 歪 的 人 (Đệ lục bát hồi) Em chẳng hề là hạng người xấu xa ghen tuông như thế đâu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Huống thả hữu bổn sự đích nhân, vị miễn hữu ta điều oai 況 且 有 本 事 的 人 , 未 免 有 些 調 歪 (Đệ thất bát hồi) Vả chăng đã là người có tài, thì không khỏi có sự sai trái." }, { "id": "12050", "hanviet": "淳厚 thuần hậu", "nghia": "☆Tương tự: chất phác 質 樸 , thuần phác 淳 樸 . ♦★Tương phản: kiêu bạc 澆 薄 . ♦Thành thực; hiền lương. ◇Hán Thư 漢 書 : (Chu Ấp) vi nhân thuần hậu, đốc ư cố cựu ( 朱 邑 ) 為 人 淳 厚 , 篤 於 故 舊 (Tuần lại truyện 循 吏 傳 , Chu Ấp 朱 邑 )." }, { "id": "12051", "hanviet": "敦厚 đôn hậu", "nghia": "☆Tương tự: lão thành 老 誠 , hàm hậu 憨 厚 , trung hậu 忠 厚 . ♦Chân thật rộng rãi. § Hán ngữ: thành phác khoan hậu 誠 樸 寬 厚 . ◇Vương Tây Ngạn 王 西 彥 : Giá thị nhất điều thuần phác đích hà, hảo tượng cư trụ tại tha lưỡng bàng đích nhân dân nhất dạng, hữu trước đan thuần đôn hậu đích tính cách 這 是 一 條 淳 樸 的 河 , 好 像 居 住 在 它 兩 旁 的 人 民 一 樣 , 有 著 單 純 敦 厚 的 性 格 (Quyến luyến thổ địa đích nhân 眷 戀 土 地 的 人 , Bắc vận hà chi hạ 北 運 河 之 夏 ). ♦Làm cho trở nên thành thật khoan hậu. ◇Viên Hoành 袁 宏 : Chương Đế tôn lễ phụ huynh, đôn hậu thân thích 章 帝 尊 禮 父 兄 , 敦 厚 親 戚 (Hậu Hán kỉ 後 漢 紀 , Chương đế kỉ thượng 章 帝 紀 上 ). ♦Phong cách hồn hậu. § Nói về thi văn. ◇Lí Thì Miễn 李 時 勉 : Kì khí tráng, cố kì từ hùng hồn nhi đôn hậu 其 氣 壯 , 故 其 辭 雄 渾 而 敦 厚 (Lê mi công tập 犁 眉 公 集 , Tự 序 ). ♦Cao lớn, vững chắc. § Hán ngữ: thô tráng kết thật 粗 壯 結 實 . ◇Phương Hiếu Nhụ 方 孝 孺 : Cổ chi nhân đa thạc đại đôn hậu, thọ chí bách tuế 古 之 人 多 碩 大 敦 厚 , 壽 至 百 歲 (Y nguyên 醫 原 )." }, { "id": "12052", "hanviet": "甲骨文 giáp cốt văn", "nghia": "Chữ khắc trên mai rùa, xương thú vật. § Đời nhà Thương 商 , dùng để xem bói ( chiêm bốc 占 卜 ) về các việc: cúng tế, săn bắn, mưa gió, chiến tranh, bệnh tật, v.v. ☆Tương tự: bốc từ 卜 辭 , quy giáp văn tự 龜 甲 文 字 , khế văn 契 文 , trinh bốc văn tự 貞 卜 文 字 , ân khế 殷 契 , ân khư bốc từ 殷 墟 卜 辭 , ân khư thư khế 殷 墟 書 契 , ân khư văn tự 殷 墟 文 字 ." }, { "id": "12053", "hanviet": "鞦韆 thu thiên", "nghia": "Cái xích đu. § Cũng viết là 秋 千 . Nguyên là một trò chơi đánh đu của Hán Vũ Đế 漢 武 帝 , vốn gọi là thiên thu 千 秋 lời chúc thọ của vua, và nói trẹo đi thành thu thiên 秋 千 . Đời sau lại ghi lầm là 鞦 韆 . ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giá lí chúng nhân thả xuất lai tán nhất tán. Bội Phụng Giai Loan lưỡng cá khứ đả thu thiên ngoan sái 這 裡 眾 人 且 出 來 散 一 散 . 佩 鳳 偕 鸞 兩 個 去 打 鞦 韆 頑 耍 (Đệ lục thập tam hồi) Mọi người trong nhà đều tản ra. Bội Phượng và Giai Loan đi chơi đánh đu." }, { "id": "12054", "hanviet": "拼命 bính mệnh", "nghia": "☆Tương tự: bác mệnh 搏 命 , biện mệnh, 拚 命 , bính tử 拼 死 , mạo tử 冒 死 , tử bính 死 拼 . ♦Liều mạng. § Dám có thể bỏ cả mạng sống để làm một việc gì. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二 十 年 目 睹 之 怪 現 狀 : Đương hạ đại gia hựu bả Tử Anh nã đao bính mệnh đích thoại, thuyết tiếu liễu nhất phiên, các tự quy tẩm 當 下 大 家 又 把 子 英 拿 刀 拼 命 的 話 , 說 笑 了 一 番 , 各 自 歸 寢 (Đệ nhị bát hồi). ♦Hết sức mình; kiệt tận toàn lực. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tha ư thị quyết định vãn phạn hậu yếu dụng giá phì tạo lai bính mệnh đích tẩy nhất tẩy 她 於 是 決 定 晚 飯 後 要 用 這 肥 皂 來 拼 命 的 洗 一 洗 (Bàng hoàng 彷 徨 , Phì tạo 肥 皂 )." }, { "id": "12055", "hanviet": "對上 đối thượng", "nghia": "Thêm vào, pha trộn. ◎Như: na vị lão bá bất hỉ hoan thái điềm đích ẩm liệu, hát quả chấp tổng hội đối thượng bán bôi bạch khai thủy 那 位 老 伯 不 喜 歡 太 甜 的 飲 料 , 喝 果 汁 總 會 對 上 半 杯 白 開 水 ông cụ không thích thức uống quá ngọt, khi uống nước trái cây ông đều pha thêm nửa chén nước đun sôi." }, { "id": "12056", "hanviet": "姑母 cô mẫu", "nghia": "Bác; cô. § Tức chị hoặc em gái của cha. Còn gọi là: cô ma 姑 媽 , cô cô 姑 姑 . ◇Ba Kim 巴 金 : Đệ tứ thiên tha thật tại nhẫn bất trụ, hựu đáo cô mẫu gia khứ liễu 第 四 天 他 實 在 忍 不 住 , 又 到 姑 母 家 去 了 (Diệt vong 滅 亡 , Đệ tam chương)." }, { "id": "12057", "hanviet": "日昃 nhật trắc", "nghia": "Mặt trời ngả về tây. § Cũng viết là: nhật trắc 日 仄 . ◇Tào Thực 曹 植 : Minh thần bỉnh cơ trữ, Nhật trắc bất thành văn 明 晨 秉 機 杼 , 日 昃 不 成 文 (Tạp thi 雜 詩 ) Sớm mai cầm khung cửi, Ngày xế chẳng dệt được gì cả." }, { "id": "12058", "hanviet": "齒齦 xỉ ngân", "nghia": "Lợi (trong hàm răng). § Cũng gọi là: nha ngân 牙 齦 , nha sàng 牙 床 ." }, { "id": "12059", "hanviet": "牙床 nha sàng", "nghia": "Lợi (trong hàm răng). § Cũng gọi là: xỉ ngân 齒 齦 . ♦Giường khảm ngà voi. ◇Tiêu Tử Phạm 蕭 子 範 : Phi lai nhập đẩu trướng, Xuy khứ thượng nha sàng 飛 來 入 斗 帳 , 吹 去 上 牙 床 (Lạc hoa 落 花 ). ♦(Ngữ âm học) Bộ phận phát âm ở hàm răng." }, { "id": "12060", "hanviet": "繞行 nhiễu hành", "nghia": "Đi vòng qua (để tránh né một trở ngại chẳng hạn). ◎Như: tiền phương thi công, xa lượng nhiễu hành 前 方 施 工 , 車 輛 繞 行 phía trước có công trường (chỗ đang làm việc), xe cộ đi tránh qua. ♦Đi vòng chung quanh. ◎Như: xa đội nhiễu hành quảng tràng nhất chu 車 隊 繞 行 廣 場 一 周 đoàn xe đi vòng quanh quảng trường." }, { "id": "12061", "hanviet": "設置 thiết trí", "nghia": "☆Tương tự: kiến lập 建 立 , kiến thiết 建 設 , thiết bị 設 備 . ♦Xây dựng, thiết lập. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Duy bệ hạ thiết trí thất thần, dĩ quảng gián đạo 惟 陛 下 設 置 七 臣 , 以 廣 諫 道 (Lưu Du truyện 劉 瑜 傳 ) Duy có bệ hạ đã lập ra bảy chức vị gián thần để mở rộng đường (cho các quan dễ được) can gián vua. ♦Trang bị, lắp đặt. ◎Như: hội nghị thất thiết trí liễu đồng bộ phiên dịch đích thiết bị 會 議 室 設 置 了 同 步 翻 譯 的 設 備 phòng hội thảo được trang bị thiết bị phiên dịch đồng thời." }, { "id": "12062", "hanviet": "諫諍 gián tránh", "nghia": "Nói thẳng lời khuyên nhủ người khác sửa chữa lỗi lầm. ◇Hàn Thi ngoại truyện 韓 詩 外 傳 : Ngôn Văn Vương tư ta, thống Ân Thương vô phụ bật gián tránh chi thần nhi vong thiên hạ hĩ 言 文 王 咨 嗟 , 痛 殷 商 無 輔 弼 諫 諍 之 臣 而 亡 天 下 矣 (Quyển Thập)." }, { "id": "12063", "hanviet": "輔弼 phụ bật", "nghia": "§ Cũng viết là: phụ phất 輔 拂 . ♦Phụ tá; phụ trợ. ◇Tuân Tử 荀 子 : Cố chánh nghĩa chi thần thiết, tắc triều đình bất pha; gián tranh phụ phất chi nhân tín, tắc quân quá bất viễn 故 正 義 之 臣 設 , 則 朝 廷 不 頗 ; 諫 爭 輔 拂 之 人 信 , 則 君 過 不 遠 (Thần đạo 臣 道 ). ♦Người giúp vua. Sau thường chỉ tể tướng. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Trang Thượng Chí sở thướng đích thập sách, trẫm tế khán, học vấn ngận uyên thâm. Giá nhân khả dụng vi phụ bật ma? 莊 尚 志 所 上 的 十 策 , 朕 細 看 , 學 問 很 淵 深 . 這 人 可 用 為 輔 弼 麼 ? (Đệ tam ngũ hồi). ♦Ngày nay cũng chỉ người phụ tá lĩnh tụ. ♦Chỉ hai sao: Phụ tinh 輔 星 và Bật tinh 弼 星 ." }, { "id": "12064", "hanviet": "陽月 dương nguyệt", "nghia": "Tên khác của tháng mười âm lịch. § Nguồn gốc: ◇Nhĩ nhã 爾 雅 : Thập nguyệt vi dương 十 月 為 陽 (Thích thiên 釋 天 )." }, { "id": "12065", "hanviet": "勞乏 lao phạp", "nghia": "Mệt mỏi, vất vả. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả mẫu nguyên một hữu đại bệnh, bất quá thị lao phạp liễu, kiêm trước liễu ta lương. Ôn tồn liễu nhất nhật, hựu cật liễu nhất tễ dược, sơ tán liễu sơ tán, chí vãn dã tựu hảo liễu 賈 母 原 沒 有 大 病 , 不 過 是 勞 乏 了 , 兼 著 了 些 涼 . 溫 存 了 一 日 , 又 吃 了 一 劑 藥 , 疏 散 了 疏 散 , 至 晚 也 就 好 了 (Đệ tứ thập nhị hồi) Giả mẫu nguyên không có bệnh gì, chỉ vì mệt mỏi, lại hơi cảm lạnh một tí, nghỉ ngơi một ngày, uống một vài chén thuốc phát tán, đến chiều lại khỏe như thường." }, { "id": "12066", "hanviet": "疏散 sơ tán", "nghia": "★Tương phản: tập trung 集 中 . ♦Phân tán; li tán. ◇Ngô Sĩ Củ 吳 士 矩 : Nhất tịch tâm kì nhất chủng hoan, Na tri sơ tán phụ bôi bàn 一 夕 心 期 一 種 歡 , 那 知 疏 散 負 杯 盤 (Ẩm hậu hiến thì tướng 飲 後 獻 時 相 ). ♦Thưa thớt; lưa thưa. ◇Cao Sĩ Kì 高 士 其 : Thiên không tựu thị sơ tán đích thiên thể, Thiên thể tựu thị mật tập đích 天 空 就 是 疏 散 的 天 體 , 天 體 就 是 密 集 的 天 空 (Thiên không thiên đích tiến hành khúc 天 的 進 行 曲 ). ♦Phát tán; làm cho tiêu mất. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả mẫu nguyên một hữu đại bệnh, bất quá thị lao phạp liễu, kiêm trước liễu ta lương. Ôn tồn liễu nhất nhật, hựu cật liễu nhất tễ dược, sơ tán liễu sơ tán, chí vãn dã tựu hảo liễu 賈 母 原 沒 有 大 病 , 不 過 是 勞 乏 了 , 兼 著 了 些 涼 . 溫 存 了 一 日 , 又 吃 了 一 劑 藥 , 疏 散 了 疏 散 , 至 晚 也 就 好 了 (Đệ tứ thập nhị hồi) Giả mẫu nguyên không có bệnh gì, chỉ vì mệt mỏi, lại hơi cảm lạnh một tí, nghỉ ngơi một ngày, uống một vài chén thuốc phát tán, đến chiều lại khỏe như thường. ♦Cử động; hoạt động; làm cho giãn ra. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Giả mẫu đạo: Thiên thiên đả tảo, huống thả thị cực bình ổn đích khoan lộ, hà bất sơ tán sơ tán cân cốt dã hảo? 賈 母 道 : 天 天 打 掃 , 況 且 是 極 平 穩 的 寬 路 , 何 不 疏 散 疏 散 筋 骨 也 好 ? (Đệ thất ngũ hồi) Giả mẫu nói: Đường rộng và bằng phẳng, lại ngày nào cũng quét dọn, đi dạo một lúc cho giãn gân giãn cốt cũng chẳng hơn ư? ♦Làm cho người hoặc vật phân tán. ◇Quách Mạt Nhược 郭 沫 若 : Nhất thiết công tư cơ quan hoặc cá nhân dĩ kinh gia khẩn tại sơ tán liễu 一 切 公 私 機 關 或 個 人 已 經 加 緊 在 疏 散 了 (Hồng ba khúc 洪 波 曲 , Đệ bát chương nhất). ♦Nhàn tản; không bị gò bó. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Vinh tụy điệt khứ lai, cùng thông thành hưu thích. Vị nhược trường sơ tán, vạn sự hằng bão phác 榮 悴 迭 去 來 , 窮 通 成 休 戚 . 未 若 長 疏 散 , 萬 事 恒 抱 樸 (Quá bạch ngạn đình 過 白 岸 亭 )." }, { "id": "12067", "hanviet": "閒話 nhàn thoại", "nghia": "☆Tương tự: nhàn đàm 閒 談 , nhàn liêu 閒 聊 , nhàn xả 閒 扯 . ♦Chuyện không quan trọng; chuyện không có gì gấp gáp; chuyện đâu đâu. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ẩm tửu gian, Huyền Đức chỉ thuyết nhàn thoại, tịnh bất đề khởi Tây Xuyên chi sự 飲 酒 間 , 玄 德 只 說 閒 話 , 並 不 提 起 西 川 之 事 (Đệ lục thập hồi) Trong tiệc Huyền Đức chỉ nói những chuyện đâu đâu, chớ không hề đả động đến việc Tây Xuyên. ♦Chuyện phiếm. ◇Dụ thế minh ngôn 喻 世 明 言 : Ngã gia dữ nhĩ tương cận, bất nại phiền thì, tựu quá lai nhàn thoại 我 家 與 你 相 近 , 不 耐 煩 時 , 就 過 來 閒 話 (Quyển nhất, Tương hưng ca trùng hội trân châu sam 蔣 興 哥 重 會 珍 珠 衫 ). ♦Lời bình luận. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kim Vinh việt phát đắc liễu ý, diêu đầu táp chủy đích, khẩu nội hoàn thuyết hứa đa nhàn thoại 金 榮 越 發 得 了 意 , 搖 頭 咂 嘴 的 , 口 內 還 說 許 多 閒 話 (Đệ cửu hồi) Kim Vinh càng lên nước, đầu lắc lư, miệng lép nhép, nói nhiều câu bình luận." }, { "id": "12068", "hanviet": "不耐 bất nại", "nghia": "Không chịu đựng nổi. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Trác bàn đại bất nại cửu tọa, toại đảo thân nhi ngọa, chuyển diện hướng nội 卓 胖 大 不 耐 久 坐 , 遂 倒 身 而 臥 , 轉 面 向 內 (Đệ tứ hồi) (Đổng) Trác mình mẩy to béo, không ngồi được lâu, bèn ngã mình nằm xuống, ngoảnh mặt vào trong. ♦Không muốn. § Hán ngữ: bất nguyện ý 不 願 意 . ◇Dư Quế 余 桂 : Bán tình bán vũ xuân vô chuẩn, Yến khiếp khinh hàn bất nại phi 半 晴 半 雨 春 無 準 , 燕 怯 輕 寒 不 耐 飛 (Xuân nhật tức sự 春 日 即 事 ) Trời nửa tạnh nửa mưa không định, Chim én sợ lạnh chẳng muốn bay. ♦Không thể; không có khả năng. § Hán ngữ: bất năng 不 能 . ◇Quản Tử 管 子 : Lung manh, ấm á, bả tích, thiên khô, ác đệ, bất nại tự sanh giả, thượng thu nhi dưỡng chi tật quan nhi ý tự chi 聾 盲 , 喑 啞 , 跛 躄 , 偏 枯 , 握 遞 , 不 耐 自 生 者 , 上 收 而 養 之 疾 官 而 衣 食 之 (Đại khuông 大 匡 ) Điếc, mù, câm, khập khiễng, bán thân bất toại, tay co quắp, không tự sinh sống được, vua thâu dưỡng làm quan khuyết tật và cho áo mặc cơm ăn." }, { "id": "12069", "hanviet": "小氣 tiểu khí", "nghia": "★Tương phản: đại lượng 大 量 , hào sảng 豪 爽 , hồng lượng 洪 量 , đại phương 大 方 . ♦Lòng dạ nhỏ nhen; hẹp hòi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Ngã hựu bất thị lưỡng tam tuế đích hài tử, nhĩ dã thắc bả nhân khán đắc tiểu khí liễu 我 又 不 是 兩 三 歲 的 孩 子 , 你 也 忒 把 人 看 得 小 氣 了 (Đệ lục thất hồi) Em có phải là đứa trẻ con lên ba đâu, anh đừng coi người nhỏ nhen quá. ♦Hà tiện; bủn xỉn. ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Nhĩ môn cô thái thái dã thái tiểu khí liễu, kí nhiên tống nhĩ bì bào tử diện tử, vi thậm ma bất tống nhất kiện tân đích, khước tống nhĩ cựu đích? 你 們 姑 太 太 也 太 小 氣 了 , 既 然 送 你 皮 袍 子 面 子 , 為 甚 麼 不 送 一 件 新 的 , 卻 送 你 舊 的 ? (Đệ ngũ cửu hồi). ♦Khí phách nhỏ. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Ngã bất ái Giang Nam, tú khí thị tú khí đích, đãn tiểu khí 我 不 愛 江 南 , 秀 氣 是 秀 氣 的 , 但 小 氣 (Thư tín tập 書 信 集 , Trí Tiêu Quân 致 蕭 軍 )." }, { "id": "12070", "hanviet": "秀氣 tú khí", "nghia": "☆Tương tự: thanh tú 清 秀 . ♦★Tương phản: thô bổn 粗 笨 . ♦Khí thiêng anh hoa ngưng tụ. ◇Lễ Kí 禮 記 : Cố nhân giả kì thiên địa chi đức, âm dương chi giao, quỷ thần chi hội, ngũ hành chi tú khí dã 故 人 者 其 天 地 之 德 , 陰 陽 之 交 , 鬼 神 之 會 , 五 行 之 秀 氣 也 (Lễ vận 禮 運 ). ♦Hình dung khí chất ưu nhã. ◎Như: giá nữ hài trưởng đắc hảo tú khí 這 女 孩 長 得 好 秀 氣 cô gái này thật xinh đẹp quý phái. ♦Xinh xắn, tinh xảo, tiện lợi. ◎Như: giá hoa bình đĩnh tú khí đích 這 花 瓶 挺 秀 氣 的 cái bình cắm hoa này rất tinh xảo." }, { "id": "12071", "hanviet": "閒事 nhàn sự, gián sự", "nghia": "§ Cũng viết là: 閑 事 . ♦Việc không có gì quan trọng; việc không có quan hệ gì tới mình. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Cô nương nhĩ bất tri đạo, biệt quản ngã môn nhàn sự 姑 娘 你 不 知 道 , 別 管 我 們 閒 事 (Đệ ngũ cửu hồi) Cô không biết, đừng nên động chạm đến việc của chúng tôi. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Như hà vi thử nhàn sự, thương liễu tính mệnh 如 何 為 此 閒 事 , 傷 了 性 命 (Quyển nhị ngũ). ♦Rảnh rỗi; ở không; nhàn hạ vô sự. ◇Cao Thích 高 適 : Bạch phát lão nhàn sự, Thanh vân tại mục tiền 白 髮 老 閒 事 , 青 雲 在 目 前 (Túy hậu tặng Trương Cửu Húc 醉 後 贈 張 九 旭 ) tạm dịch: Tóc trắng về già rảnh ở không, Mây xanh trước mắt tự bình bồng. ♦Việc dùng gián điệp (do thám; dò xét). ◇Tôn Tử 孫 子 : Gián sự vị phát, nhi tiên văn giả, gián dữ sở cáo giả giai tử 間 事 未 發 , 而 先 聞 者 . 間 與 所 告 者 皆 死 (Dụng gian 用 間 )." }, { "id": "12072", "hanviet": "儘管 tẫn quản", "nghia": "☆Tương tự: tẫn lượng 儘 量 , chỉ quản 只 管 . ♦Cứ, cứ việc. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Nhĩ môn tẫn quản cật, bất yếu đẳng ngã 你 們 儘 管 吃 , 不 要 等 我 (Đệ nhất thất hồi). ♦Dù, dù cho, dù có... chăng nữa. § Cũng như: tức sử 即 使 , tuy nhiên 雖 然 . ◇Cù Thu Bạch 瞿 秋 白 : Quy sào đích điểu nhi, tẫn quản thị quyện liễu, hoàn đà trước tà dương hồi khứ 歸 巢 的 鳥 兒 , 儘 管 是 倦 了 , 還 馱 著 斜 陽 回 去 (Thu vãn đích giang thượng 秋 晚 的 江 上 )." }, { "id": "12073", "hanviet": "沉湎 trầm miện", "nghia": "Say mê; chìm đắm. ◇Văn tâm điêu long 文 心 雕 龍 : Ngu tửu bất phế, trầm miện nhật dạ 娛 酒 不 廢 , 沉 湎 日 夜 (Biện tao 辨 騷 )." }, { "id": "12074", "hanviet": "關懷 quan hoài", "nghia": "Giữ nhớ trong lòng. § Cũng như: thao tâm 操 心 . ◇Tô Mạn Thù 蘇 曼 殊 : Nhữ di mẫu vị nhữ quan hoài dĩ cửu hĩ 汝 姨 母 為 汝 關 懷 久 矣 (Phần sáng kí 焚 劍 記 ). ♦Quan tâm, thương yêu che chở. ◇Băng Tâm 冰 心 : X tiên sanh, tạ tạ nhĩ đích quan hoài, giá ta sự ngã đô tảo dĩ tưởng quá liễu X 先 生 , 謝 謝 你 的 關 懷 , 這 些 事 我 都 早 已 想 過 了 (Ngã đích lân cư 我 的 鄰 居 )." }, { "id": "12075", "hanviet": "趕得上 cản đắc thượng", "nghia": "Theo kịp; đuổi kịp; bắt kịp. ◎Như: bào khoái điểm đích thoại, khả năng hoàn cản đắc thượng giá ban hỏa xa 跑 快 點 的 話 , 可 能 還 趕 得 上 這 班 火 車 nếu anh chạy nhanh hơn, anh có thể bắt kịp chuyến tàu này. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Thuyết trước, tam cá nhân phiêu nhiên đăng ngạn nhi khứ. Giả Chính bất cố địa hoạt, tật mang lai cản. Kiến na tam nhân tại tiền, nả lí cản đắc thượng 說 著 , 三 個 人 飄 然 登 岸 而 去 . 賈 政 不 顧 地 滑 , 疾 忙 來 趕 . 見 那 三 人 在 前 , 那 裡 趕 得 上 (Hồi 120) Nói rồi, ba người vùn vụt lên bờ đi. Giả Chính không kể đất trơn, vội vàng chạy theo. Thấy ba người đi trước, nhưng không sao theo kịp. ♦So bằng; ngang với. ◎Như: tha đích công khóa cản đắc thượng nhĩ mạ? 他 的 功 課 趕 得 上 你 嗎 ? ♦Gặp đúng; vừa đúng; có được. ◎Như: kim thiên khả cản đắc thượng hảo thiên khí liễu 今 天 可 趕 得 上 好 天 氣 了 hôm nay có thể có được một ngày đẹp trời." }, { "id": "12076", "hanviet": "左顧右盼 tả cố hữu phán", "nghia": "★Tương phản: mục bất tà thị 目 不 斜 視 . ♦Ngó bên trái, ngó bên phải. Hình dung có vẻ đắc ý. ◇Tào Thực 曹 植 : Tả cố hữu phán, vị nhược vô nhân, khởi phi ngô chí tráng chí tai? 左 顧 右 盼 , 謂 若 無 人 , 豈 非 吾 志 壯 志 哉 ? (Dữ Ngô Quý Trọng thư 與 吳 季 重 書 ). ♦Nhìn ngang nhìn ngửa, trong lòng không yên. ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Thân thượng y phục xuyên trước, tất yếu tân đích, xuyên thượng liễu thân, tả cố hữu phán, hiềm trường hiềm đoản 身 上 衣 服 穿 著 , 必 要 新 的 , 穿 上 了 身 , 左 顧 右 盼 , 嫌 長 嫌 短 (Quyển nhị nhị). ♦Quan sát kĩ càng. ◇Dương Gia Tướng 楊 家 將 : Tông Bảo tả cố hữu phán, lương cửu chi gian, vị Nhạc Thắng đẳng viết: Thử trận bài đắc quả nhiên kì diệu, đãn diệc hữu bất toàn chi xứ, khả dĩ công chi 宗 保 左 顧 右 盼 , 良 久 之 間 , 謂 岳 勝 等 曰 : 此 陣 排 得 果 然 奇 妙 , 但 亦 有 不 全 之 處 , 可 以 攻 之 (Đệ nhị lục hồi 第 二 六 回 ). ♦Hình dung dáng vẻ do dự chần chừ." }, { "id": "12077", "hanviet": "井底之蛙 tỉnh để chi oa", "nghia": "Ếch ngồi đáy giếng. Ví dụ người có hiểu biết kém cỏi. ◎Như: thử nhân hữu như tỉnh để chi oa, khước hoàn cao đàm khoát luận, thật tại hảo tiếu 此 人 有 如 井 底 之 蛙 , 卻 還 高 談 闊 論 , 實 在 好 笑 . ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Ngô trận pháp án chu thiên tam bách lục thập ngũ biến, nhữ nãi tỉnh để chi oa, an tri huyền áo hồ! 吾 陣 法 按 周 天 三 百 六 十 五 變 , 汝 乃 井 底 之 蛙 , 安 知 玄 奧 乎 ! (Đệ nhất nhất tam hồi) Trận pháp của ta, theo độ số trời, có ba trăm sáu mươi lăm phép biến. Ngươi chẳng qua như ếch ngồi đáy giếng, biết đâu được phép huyền diệu này!" }, { "id": "12078", "hanviet": "難色 nan sắc", "nghia": "Tỏ vẻ khó khăn. ◇Liêu trai chí dị 聊 齋 志 異 : Toại dĩ thằng thụ tử, viết: \"Trì thử khả đăng.\" Tử thụ thằng hữu nan sắc 遂 以 繩 授 子 , 曰 : \" 持 此 可 登 .\" 子 受 繩 有 難 色 (Thâu đào 偷 桃 ) Rồi đưa dây thừng cho con và nói: \"Nắm chỗ này có thể lên được (*).\" Đứa con cầm dây, nét mặt khó đăm đăm. § (*) Tức là leo lên trời đến vườn của Tây Vương Mẫu để ăn trộm đào tiên." }, { "id": "12079", "hanviet": "理說 lí thuyết", "nghia": "Bàn bạc lí lẽ phải trái; đôi co. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Na dạ hữu tam thập đa danh cường đạo, minh hỏa chấp trượng, kiếp khứ gia tư, thị ngã nan xả, hướng tặc lí thuyết 那 夜 有 三 十 多 名 強 盜 , 明 火 執 杖 , 劫 去 家 私 , 是 我 難 捨 , 向 賊 理 說 (Đệ cửu thất hồi) Đêm ấy có chừng trên ba chục tên cướp đốt lửa cầm gậy, cướp của phá nhà, bởi tôi không đừng được nên đôi co với chúng." }, { "id": "12080", "hanviet": "沒收 một thu", "nghia": "☆Tương tự: sung công 充 公 . ♦★Tương phản: phát hoàn 發 還 . ♦Cưỡng bách tịch thu tài sản của người phạm tội hoặc làm trái lệnh cấm. ◎Như: một thu tài sản 沒 收 財 產 . ◇Triệu Thụ Lí 趙 樹 理 : Giá cá chiêu đãi sở thị do một thu hán gian Hà Lão Đại đích \"Hà Gia Hoa Viên\" cải kiến đích 這 個 招 待 所 是 由 沒 收 漢 奸 何 老 大 的 \" 何 家 花 園 \" 改 建 的 ( 張 來 興 ). ♦Lấy quyền thế hoặc dùng thủ đoạn xấu xa chiếm đoạt tài vật của người khác. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Nhân gia đương tha bằng hữu tự đích thác phó tha đích, tha đảo bất hảo ý tư toàn bàn một thu 人 家 當 他 朋 友 似 的 托 付 他 的 , 他 倒 不 好 意 思 全 盤 沒 收 (Đại Tị Tử đích cố sự 大 鼻 子 的 故 事 )." }, { "id": "12081", "hanviet": "炎熱 viêm nhiệt", "nghia": "☆Tương tự: khốc nhiệt 酷 熱 , chích nhiệt 炙 熱 . ♦★Tương phản: âm hàn 陰 寒 , hàn lãnh 寒 冷 , lương sảng 涼 爽 , nghiêm hàn 嚴 寒 , âm lương 陰 涼 , thanh lương 清 涼 . ♦Nóng nực; trời rất nóng. ◇Ban Tiệp Dư 班 婕 妤 : Thường khủng thu tiết chí, Lương phong đoạt viêm nhiệt 常 恐 秋 節 至 , 涼 風 奪 炎 熱 (Oán ca hành 怨 歌 行 ) Nhưng luôn sợ tiết mùa thu tới, Hơi mát giành lấy khí trời nóng. ♦Chỉ nhiệt độ cao. ◇Tái sanh duyên 再 生 緣 : Tựu tương ngự thủ ma thân diện, hân duyệt đạo, viêm nhiệt như hà khứ kỉ phần? 就 將 御 手 摩 親 面 , 欣 悅 道 , 炎 熱 如 何 去 幾 分 ? (Đệ thập nhất hồi). ♦Ví dụ quyền quý. ◇Lưu Đại Khôi 劉 大 櫆 : Bình sanh bất xu tẩu viêm nhiệt (...) túc tích vị thường nhập quan phủ 平 生 不 趨 走 炎 熱 (...) 足 跡 未 嘗 入 官 府 (Tặng tư trị đại phu ngô phủ quân mộ biểu 贈 資 治 大 夫 吳 府 君 墓 表 ) Cả đời chẳng hề chạy theo quyền quý (...) chưa thường để dấu chân chỗ sở quan. ♦Ví dụ ồn ào náo nhiệt. ◇Lí Ngư 李 漁 : Phong vận thái hề khiêu, hậu đình viêm nhiệt, tiền viện tiêu điều 風 運 太 蹊 蹺 , 後 庭 炎 熱 , 前 院 蕭 條 (Hoàng cầu phụng 凰 求 鳳 , Khỏa mưu 夥 謀 )." }, { "id": "12082", "hanviet": "念頭 niệm đầu", "nghia": "Điều suy nghĩ; ý tưởng. ☆Tương tự: tâm tư 心 思 . ◇Tô Thức 蘇 軾 : Địa ngục thiên cung, đồng nhất niệm đầu; niết bàn sanh tử, đồng nhất pháp tính 地 獄 天 宮 , 同 一 念 頭 ; 涅 槃 生 死 , 同 一 法 性 (Thủy lục pháp tượng tán 水 陸 法 像 贊 , Hạ bát vị 下 八 位 , Nhất thiết nhân chúng 一 切 人 眾 ). ♦Chủ ý; chủ định. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : 賈 芸 聽 了 便 知 是 那 回 看 家 的 時 候 起 的 念 頭 , 想 來 是 勸 不 過 來 的 了 (Đệ nhất nhất thất hồi) Giả Vân nghe nói biết việc này là do chủ ý của cô ta khi người ta giao cho cô ta ở lại coi nhà một mình, và chắc là khuyên can không nổi. ♦Ý định; ý muốn. ☆Tương tự: động cơ 動 機 ; tưởng pháp 想 法 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Na bà nương kiến Tống Giang thưởng đao tại thủ, khiếu \"Hắc Tam Lang sát nhân dã!\" chỉ giá nhất thanh, đề khởi Tống Giang giá cá niệm đầu lai 那 婆 娘 見 宋 江 搶 刀 在 手 , 叫 『 黑 三 郎 殺 人 也 !』 只 這 一 聲 , 提 起 宋 江 這 個 念 頭 來 (Đệ nhị nhất hồi) Ả thấy Tống Giang cầm dao bèn chu chéo \"Hắc Tam Lang giết tôi!\" Nó chỉ kêu lên một tiếng đó làm cho Tống Giang nẩy ra ý định đó ngay." }, { "id": "12083", "hanviet": "說風涼話 thuyết phong lương thoại", "nghia": "Nói mát; móc mỉa; châm chọc; cà khịa. ☆Tương tự: thuyết thanh thoại 說 清 話 . ◇Đãng khấu chí 蕩 寇 志 : Ngã môn đa thiểu nhân lạp bất động, nhĩ hữu đa đại bổn lĩnh lai thuyết phong lương thoại? 我 們 多 少 人 拉 不 動 , 你 有 多 大 本 領 來 說 風 涼 話 ? (Đệ nguc tam hồi)." }, { "id": "12084", "hanviet": "會帳 hội trướng", "nghia": "☆Tương tự: huệ trướng 惠 帳 , huệ sao 惠 鈔 , hội tiền 會 錢 , hội sao 會 鈔 . ♦Trả tiền. § Ở tiệm ăn, quán trà... trả tiền sau khi ăn uống xong. Thường chỉ một người trả tiền cho những người cùng bàn. ◇Nho lâm ngoại sử 儒 林 外 史 : Đương hạ tam nhân bả na tửu hòa phạn đô cật hoàn liễu, hạ lâu hội trướng 當 下 三 人 把 那 酒 和 飯 都 吃 完 了 , 下 樓 會 帳 (Đệ nhị nhất hồi)." }, { "id": "12085", "hanviet": "掙脫 tránh thoát", "nghia": "Dùng sức cố gắng thoát ra. ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Lâm Bội San thập phần sanh khí tự đích tránh thoát liễu Phạm Bác Văn đích thủ 林 佩 珊 十 分 生 氣 似 的 掙 脫 了 范 博 文 的 手 (Tí dạ 子 夜 , Nhất)." }, { "id": "12086", "hanviet": "市容 thị dung", "nghia": "Quang cảnh, bề mặt thành phố (đường sá, nhà cửa, kiến trúc, tiệm buôn...). § Tiếng Anh: appearance of a city. ◎Như: vị liễu tẩy xoát tảng loạn thành thị đích ô danh, thị trưởng quyết định đại đao khoát phủ, chỉnh đốn thị dung 為 了 洗 刷 髒 亂 城 市 的 汙 名 , 市 長 決 定 大 刀 闊 斧 , 整 頓 市 容 ." }, { "id": "12087", "hanviet": "氛圍 phân vi", "nghia": "Khí hậu, bầu không khí, khung cảnh (gây nên cảm giác nào đó, trong một hoàn cảnh nhất định). § Cũng gọi là; khí phân 氣 氛 . Tiếng Anh: atmosphere." }, { "id": "12088", "hanviet": "婉約 uyển ước", "nghia": "Hòa thuận khiêm cung. ◇ 國 語 : Phu cố tri quân vương chi cái uy dĩ hiếu thắng dã, cố uyển ước kì từ, dĩ tòng dật vương chí 夫 固 知 君 王 之 蓋 威 以 好 勝 也 , 故 婉 約 其 辭 , 以 從 逸 王 志 (Ngô ngữ 吳 語 ). ♦Uyển chuyển hàm súc. ◇Vương Quân 王 筠 : Chúc từ uyển ước, duyên tình khỉ mĩ 屬 詞 婉 約 , 緣 情 綺 靡 (Chiêu Minh thái tử ai sách văn 昭 明 太 子 哀 冊 文 ). ♦Chỉ văn chương êm đẹp không rườm rà. ◇Lục Cơ 陸 機 : Hoặc thanh hư dĩ uyển ước, mỗi trừ phiền nhi khử lạm 或 清 虛 以 婉 約 , 每 除 煩 而 去 濫 (Văn phú 文 賦 ). ♦Dịu dàng xinh đẹp. ◇Vương Xán 王 粲 : Dương nga vi miện, huyền miểu lưu li. Uyển ước khỉ mị, cử động đa nghi 揚 娥 微 眄 , 懸 藐 流 離 . 婉 約 綺 媚 , 舉 動 多 宜 (Thần nữ phú 神 女 賦 ). ♦Du dương uyển chuyển. ◇Thành Công Tuy 成 公 綏 : Từ uyển ước nhi ưu du, phân phồn vụ nhi kích dương 徐 婉 約 而 優 遊 , 紛 繁 騖 而 激 揚 (Khiếu phú 嘯 賦 )." }, { "id": "12089", "hanviet": "大展宏圖 đại triển hoành đồ", "nghia": "★Tương phản: nhất trù mạc triển 一 籌 莫 展 . ♦Ra tay thực hiện kế hoạch lớn lao. § Thường dùng làm câu chúc mừng người mới bắt đầu sự nghiệp." }, { "id": "12090", "hanviet": "模式 mô thức", "nghia": "Dạng thức tiêu chuẩn của sự vật. ◎Như: bất hợp mô thức đích sản phẩm, tất tu đào thải, dĩ miễn phá hoại thương dự 不 合 模 式 的 產 品 , 必 須 淘 汰 , 以 免 破 壞 商 譽 . ◇Trương Bang Cơ 張 邦 基 : Văn tiên sanh chi nghệ cửu hĩ, nguyện kiến bút pháp, dĩ vi mô thức 聞 先 生 之 藝 久 矣 , 願 見 筆 法 , 以 為 模 式 (Mặc Trang mạn lục 墨 莊 漫 錄 , Quyển bát 卷 八 )." }, { "id": "12091", "hanviet": "輔助 phụ trợ", "nghia": "Giúp đỡ; phụ tá. ◇Tây du kí 西 遊 記 : Hà dĩ tráng quan thủy phủ, hà dĩ dược lãng phiên ba, phụ trợ đại vương uy lực 何 以 壯 觀 水 府 , 何 以 躍 浪 翻 波 , 輔 助 大 王 威 力 (Đệ thập hồi). ♦Chỉ cứu viện. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Đôn Hoàng cô nguy, viễn lai cáo cấp, phục bất phụ trợ, nội vô dĩ ủy lao lại dân, ngoại vô dĩ uy thị bách man 敦 煌 孤 危 , 遠 來 告 急 , 復 不 輔 助 , 內 無 以 慰 勞 吏 民 , 外 無 以 威 示 百 蠻 (Tây Vực truyện tự 西 域 傳 序 ). ♦Trợ thủ; bang thủ. ◇Hán Thư 漢 書 : Văn đức giả, đế vương chi lợi khí; uy vũ giả, văn đức chi phụ trợ dã 文 德 者 , 帝 王 之 利 器 ; 威 武 者 , 文 德 之 輔 助 也 (Hình pháp chí 刑 法 志 ). ♦Giúp thêm. § Ý nói không phải là chính, không phải là chủ yếu. ◎Như: phụ trợ lao động 輔 助 勞 動 ; phụ trợ công nhân 輔 助 工 人 . ♦Hướng dẫn. § Cũng như: phụ đạo 輔 導 ." }, { "id": "12092", "hanviet": "侮辱 vũ nhục", "nghia": "☆Tương tự: lăng nhục 凌 辱 , khi lăng 欺 凌 , tu nhục 羞 辱 , sỉ nhục 恥 辱 . ♦★Tương phản: tôn kính 尊 敬 . ♦Làm nhục. § Dùng lời nói hoặc hành động làm nhục nhã, khiến cho tổn thương nhân cách hoặc danh dự người khác. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Huynh trường kiến hứa đa đại công, cận đắc huyện úy, kim phản bị đốc bưu vũ nhục 兄 長 建 許 多 大 功 , 僅 得 縣 尉 , 今 反 被 督 郵 侮 辱 (Đệ nhị hồi) Huynh trưởng làm nên biết bao công lớn, chỉ mới được bổ chức huyện úy (nhỏ mọn này). Nay lại còn bị thằng đốc bưu nó sỉ nhục. ◇Tào Ngu 曹 禺 : Khả thị giá cá nhân bất ưng cai loạn vũ nhục phụ thân đích danh dự a! 可 是 這 個 人 不 應 該 亂 侮 辱 父 親 的 名 譽 啊 ! (Lôi vũ 雷 雨 , Đệ nhị mạc). ♦Bị khinh thường, bị làm nhục. ◇Tuân Tử 荀 子 : Cố lễ nhạc phế nhi tà âm khởi giả, nguy tước vũ nhục chi bổn dã 故 禮 樂 廢 而 邪 音 起 者 , 危 削 侮 辱 之 本 也 (Nhạc luận 樂 論 ). ♦Đặc chỉ lấy lời nói cử chỉ thô bỉ bẩn thỉu đối xử với người phái nữ." }, { "id": "12093", "hanviet": "嶮巇 hiểm hi", "nghia": "Cao và hiểm trở (địa thế). ◇Cao Biền 高 駢 : Quy lộ hiểm hi kim thản đãng, Nhất điều thiên lí trực như huyền 歸 路 嶮 巇 今 坦 蕩 , 一 條 千 里 直 如 弦 (Quá thiên uy kính 過 天 威 徑 ). ♦Chỉ vùng núi non hiểm trở cao thấp gập ghềnh. ◇Tào Dần 曹 寅 : Sạn tước hiểm hi tác bình địa, Chu hành vạn lí ca chỉ kinh 鏟 削 嶮 巇 作 平 地 , 周 行 萬 里 歌 砥 京 (Vu hạp thạch ca 巫 峽 石 歌 ). ♦Ví dụ việc đời hoặc lòng người gian ác. ◇Từ Phương 徐 枋 : Thế lộ bi hiểm hi, Sàm ngôn hà cao trướng 世 路 悲 嶮 巇 , 讒 言 何 高 張 (Tống viễn 送 遠 ). ♦Ví dụ người có tâm địa hiểm ác. ◇Tục tư trị thông giám 續 資 治 通 鑒 : Kim hải đảo cùng nhai viễn ác xứ, thậm đa thoán trục chi thần, giao yên dĩ lai, khởi bất tại niệm! Nhiên thử đẳng hiểm hi, nhược thiểu đắc chí, tức phục kết bằng thực đảng 今 海 島 窮 崖 遠 惡 處 , 甚 多 竄 逐 之 臣 , 郊 禋 以 來 , 豈 不 在 念 ! 然 此 等 嶮 巇 , 若 少 得 志 , 即 復 結 朋 植 黨 (Tống Thái Tông Ung Hi nhị niên 宋 太 宗 雍 熙 二 年 )." }, { "id": "12094", "hanviet": "濁富 trọc phú", "nghia": "Giàu mà bất nghĩa. § Tương đối với thanh bần 清 貧 . ◇Dương Thận 楊 慎 : Ninh khả thanh bần tự lạc, Bất tố trọc phú đa ưu 寧 可 清 貧 自 樂 , 不 做 濁 富 多 憂 (Nghệ lâm phạt san 藝 林 伐 山 , Phật thư tứ lục 佛 書 四 六 )." }, { "id": "12095", "hanviet": "過河拆橋 quá hà sách kiều", "nghia": "☆Tương tự: vong ân phụ nghĩa 忘 恩 負 義 . ♦★Tương phản: một xỉ nan vong 沒 齒 難 忘 , cảm ân đồ bá 感 恩 圖 報 , kết thảo hàm hoàn 結 草 銜 環 . ♦Qua sông phá cầu (một loại chiến thuật). § Ví dụ không nhớ đến tình xưa nghĩa cũ, vong ân bạc nghĩa. Cũng viết: quá kiều sách kiều 過 橋 拆 橋 . ◇Quan tràng hiện hình kí 官 場 現 形 記 : Đãn thị hiện tại đích nhân tổng thị quá kiều sách kiều, chuyển quá kiểm tựu bất nhận đắc nhân đích. Đẳng đáo nhĩ hữu sự khứ thỉnh giáo tha, tha hựu khiêu đáo giá tử thượng khứ liễu 但 是 現 在 的 人 總 是 過 橋 拆 橋 , 轉 過 臉 就 不 認 得 人 的 . 等 到 你 有 事 去 請 教 他 , 他 又 跳 到 架 子 上 去 了 (Đệ thập thất hồi)." }, { "id": "12096", "hanviet": "三明治 tam minh trị", "nghia": "Bánh mì kẹp. § Pinyin: sānmíngzhì; dịch âm tiếng Anh: sandwich. ◎Như: kinh điển Việt Nam tam minh trị 經 典 越 南 三 明 治 ." }, { "id": "12097", "hanviet": "錦標賽 cẩm tiêu tái", "nghia": "Đoạt giải trong một cuộc tranh đua. ◎Như: đệ thập giới quốc gia long sư cẩm tiêu tái 第 十 屆 國 家 龍 獅 錦 標 賽 giải vô địch quốc gia Lân Rồng lần thứ mười." }, { "id": "12098", "hanviet": "薤露 giới lộ", "nghia": "Tên bài ca thời xưa, dùng khi tống táng, nói đời người chóng hết như giọt sương trên lá kiệu. Vì thế thường dùng để nói về người chết. ◇Liễu Á Tử 柳 亞 子 : Cửu Phong Tam Mão hồn quy vị, Phạ thính nhân gian \"Giới lộ\" ca 九 峰 三 泖 魂 歸 未 , 怕 聽 人 間 《 薤 露 》 歌 (Đề vân gian trương thụy chi nữ sĩ truyện 題 雲 間 張 瑞 芝 女 士 傳 ). ♦Giọt sương trên lá kiệu. ◇Đường Thuận Chi 唐 順 之 : Thúy nhu triêm giới lộ, Cẩm sắt nhập tùng phong 翠 襦 霑 薤 露 , 錦 瑟 入 松 風 (Đồng Tước đài 銅 雀 臺 , Thi chi nhị 詩 之 二 )." }, { "id": "12099", "hanviet": "薤歌 giới ca", "nghia": "Tức là: giới lộ 薤 露 . ◇Mạnh Giao 孟 郊 : \"Giới ca\" nhất dĩ khứ, Hao bế bất phục khai 《 薤 歌 》 一 以 去 , 蒿 閉 不 復 開 (Điếu Lô Ân 吊 盧 殷 , Thi chi tam 詩 之 三 )." }, { "id": "12100", "hanviet": "夙昔 túc tích", "nghia": "Đêm trước. ◇Tạ Thiểu 謝 朓 : Lương thần cánh hà hứa, Túc tích mộng giai kì 良 辰 竟 何 許 , 夙 昔 夢 佳 期 (Tại quận ngọa bệnh trình trầm thượng thư 在 郡 臥 病 呈 沈 尚 書 ). § Túc 夙 , có bản viết là 宿 . ♦Trước đây; thời đã qua. § Cũng viết: tố tích 素 昔 . ☆Tương tự: tòng tiền 從 前 . ◇Quyền Đức Dư 權 德 輿 : Viễn giao hữu linh phong, Túc tích tê chân tiên 遠 郊 有 靈 峰 , 夙 昔 棲 真 仙 (Thù lí nhị thập nhị huynh chủ bộ mã tích san kiến kí 酬 李 二 十 二 兄 主 簿 馬 跡 山 見 寄 ). ♦Sớm tối. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Cộng túc tích nhi bất nhị hề, cố chung thủy chi sở phục dã 共 夙 昔 而 不 貳 兮 , 固 終 始 之 所 服 也 (Trương Hành truyện 張 衡 傳 )." }, { "id": "12101", "hanviet": "何許 hà hứa", "nghia": "Bao giờ. ◇Tạ Thiểu 謝 朓 : Lương thần cánh hà hứa, Túc tích mộng giai kì 良 辰 竟 何 許 , 夙 昔 夢 佳 期 (Tại quận ngọa bệnh trình trầm thượng thư 在 郡 臥 病 呈 沈 尚 書 ). § Túc 夙 , có bản viết là 宿 ♦Ở đâu. ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Ngã sanh bổn phiêu phiêu, Kim phục tại hà hứa? 我 生 本 飄 飄 , 今 復 在 何 許 ? (Túc thanh khê dịch phụng hoài trương viên ngoại thập ngũ huynh chi tự 宿 青 溪 驛 奉 懷 張 員 外 十 五 兄 之 緒 ). ♦Vì sao như thế. ◇Vạn Sở 萬 楚 : Liễm mi ngữ phương thảo, Hà hứa thái vô tình: Chánh kiến li nhân biệt, Xuân tâm tương hướng sanh 斂 眉 語 芳 草 , 何 許 太 無 情 : 正 見 離 人 別 , 春 心 相 向 生 (Đề tình nhân dược lan 題 情 人 藥 欄 ). ♦Thế nào; ra sao. ◇Lục Du 陸 游 : Thí vấn tuế hoa hà hứa, Phương thảo liên thiên mộ 試 問 歲 華 何 許 , 芳 草 連 天 暮 (Đào nguyên ức cố nhân 桃 源 憶 故 人 , Từ chi tứ 詞 之 四 )." }, { "id": "12102", "hanviet": "荒涼 hoang lương", "nghia": "☆Tương tự: hoang vu 荒 蕪 , tiêu điều 蕭 條 , tiêu sơ 蕭 疏 , sơ lạc 疏 落 . ♦★Tương phản: phồn thịnh 繁 盛 , phồn hoa 繁 華 . ♦Hoang vắng; hoang vu. ◇Văn Thiên Tường 文 天 祥 : Thành ngoại hoang lương, tịch vô nhân 城 外 荒 涼 , 寂 無 人 (Chỉ nam lục 指 南 錄 , Thượng ngạn nan 上 岸 難 ). ♦Túng thiếu, nghèo khó. § Cũng như: bần cùng 貧 窮 . ◇Nhị khắc phách án kinh kì 二 刻 拍 案 驚 奇 : Công tử nhân thị tiền nhật bất thính kì ngôn, kim hoang lương quang cảnh liễu, tu quý mãn diện 公 子 因 是 前 日 不 聽 其 言 , 今 荒 涼 光 景 了 , 羞 愧 滿 面 (Quyển nhị nhị). ♦Cô tịch lạnh lẽo. § Cũng như: thê lương 淒 涼 . ◇Lí Hạ 李 賀 : Huề bàn độc xuất nguyệt hoang lương, Vị Thành dĩ viễn ba thanh tiểu 攜 盤 獨 出 月 荒 涼 , 渭 城 已 遠 波 聲 小 (Kim đồng tiên nhân từ hán ca 金 銅 仙 人 辭 漢 歌 ). ◇Mao Thuẫn 茅 盾 : Tha cảm đắc hữu nhất chủng dị dạng đích hoang lương đích bi ai đâu thượng tha tâm đầu 她 感 得 有 一 種 異 樣 的 荒 涼 的 悲 哀 兜 上 她 心 頭 (Nhất cá nữ tính 一 個 女 性 , Tam)." }, { "id": "12103", "hanviet": "冷漠 lãnh mạc", "nghia": "☆Tương tự: đạm mạc 淡 漠 , lãnh đạm 冷 淡 . ♦★Tương phản: thân nhiệt 親 熱 , quan thiết 關 切 , nhiệt tâm 熱 心 , nhiệt tình 熱 情 , quan tâm 關 心 , thân thiết 親 切 . ♦Lạnh nhạt; không thân thiết; lạnh lùng. ◎Như: ngã chân thụ bất liễu tha na chủng lãnh mạc đích thái độ, hảo tượng đương ngã thị cá ngoại nhân tự đích 我 真 受 不 了 他 那 種 冷 漠 的 態 度 , 好 像 當 我 是 個 外 人 似 的 ." }, { "id": "12104", "hanviet": "律詩 luật thi", "nghia": "Tên một thể thơ, khởi đầu từ thời Nam Bắc Triều, thành thục vào thời đầu nhà Đường 唐 , mỗi bài 8 câu, các câu 2-4-6-8 có vần ở cuối câu, các cặp 3-4, 5-6 phải đối nhau, trong mỗi câu theo đúng luật bằng trắc. Có thể chia làm hai loại: ngũ ngôn luật thi 五 言 律 詩 và thất ngôn luật thi 七 言 律 詩 ." }, { "id": "12105", "hanviet": "斤斤計較 cân cân kế giảo", "nghia": "☆Tương tự: tỏa tiết giảo lượng 瑣 屑 較 量 . ♦★Tương phản: bất tiết nhất cố 不 屑 一 顧 . ♦Tính toán chi li; so đo từng tí. ◎Như: đại gia hữu duyên tương tụ, hựu hà tất vị liễu giá điểm tiểu sự nhi cân cân kế giảo, thương liễu cảm tình ni? 大 家 有 緣 相 聚 , 又 何 必 為 了 這 點 小 事 兒 斤 斤 計 較 , 傷 了 感 情 呢 ? ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Ngã chân bất giải tự gia đích đệ huynh hà tất giá dạng cân cân kế giảo, khởi bất thị hoành thụ đô nhất dạng? 我 真 不 解 自 家 的 弟 兄 何 必 這 樣 斤 斤 計 較 , 豈 不 是 橫 豎 都 一 樣 ? (Bàng hoàng 彷 徨 , Đệ huynh 弟 兄 )." }, { "id": "12106", "hanviet": "涵養 hàm dưỡng", "nghia": "☆Tương tự: tu dưỡng 修 養 . ♦Nuôi lớn; bồi dưỡng. ◇Trần Hộc 陳 鵠 : Tang ma thiên lí, giai tổ tông hàm dưỡng chi hưu 桑 麻 千 里 , 皆 祖 宗 涵 養 之 休 (Kì cựu tục văn 耆 舊 續 聞 , Quyển ngũ). ♦Tu thân dưỡng tính. ◇Chu Hi 朱 熹 : Tựu bình dị minh bạch thiết thật xứ ngoạn tác hàm dưỡng, sử tâm địa hư minh 就 平 易 明 白 切 實 處 玩 索 涵 養 , 使 心 地 虛 明 (Đáp Tử Dung thư 徐 子 融 書 , Chi tứ 之 四 ). ♦Tu luyện đạo đức, học vấn... ◇La Đại Kinh 羅 大 經 : Ngôn thiếu bất canh sự chi nhân, vô sở hàm dưỡng, nhi sậu ưng bạt trạc, dĩ đương trọng nhậm, lực miên tài hủ, lẫm lẫm nguy vong nhi tằng bất tri úy dã 言 少 不 更 事 之 人 , 無 所 涵 養 , 而 驟 膺 拔 擢 , 以 當 重 任 , 力 綿 才 腐 , 凜 凜 危 亡 而 曾 不 知 畏 也 (Hạc lâm ngọc lộ 鶴 林 玉 露 , Quyển nhất)." }, { "id": "12107", "hanviet": "隨時 tùy thì, tùy thời", "nghia": "Theo đúng thời thế. ◇Dịch Kinh 易 經 : Đại hanh trinh, vô cữu, nhi thiên hạ tùy thì, tùy thì chi nghĩa đại hĩ tai 大 亨 貞 , 無 咎 , 而 天 下 隨 時 , 隨 時 之 義 大 矣 哉 (Tùy quái 隨 卦 ) Rất hanh thông, nhưng phải theo đường chính đáng, vì điều chính đáng (trinh) mới có lợi, không có lỗi. Ý nghĩa của \"tùy thì\" (theo đúng lúc) lớn vậy thay. ♦Bất cứ lúc nào; khi nào cũng được. ◇Ba Kim 巴 金 : Nhĩ cao hứng, tùy thì khả dĩ lai sái 你 高 興 , 隨 時 可 以 來 耍 (Thu 秋 , Tứ). ♦Tùy theo khí hậu thời tiết. ◇Tạ Linh Vận 謝 靈 運 : Hạ lương hàn úc, tùy thì thủ thích 夏 涼 寒 燠 , 隨 時 取 適 (Sơn cư phú 山 居 賦 ). ♦Thuận theo thói tục. ◇Trương Cư Chánh 張 居 正 : Vô trì lộc dĩ dưỡng giao, vô y a điến niễn dĩ tùy thì 毋 持 祿 以 養 交 , 毋 依 阿 淟 涊 以 隨 時 (Thỉnh giới dụ quần thần sớ 請 戒 諭 群 臣 疏 )." }, { "id": "12108", "hanviet": "活到老學到老 hoạt đáo lão học đáo lão", "nghia": "(Ngạn ngữ) Sống tới già, học tới già. Ví dụ ở đời việc học tập không bao giờ cùng. ◎Như: hoạt đáo lão, học đáo lão, tài bất hội bị xã hội đào thái 活 到 老 , 學 到 老 , 才 不 會 被 社 會 淘 汰 ." }, { "id": "12109", "hanviet": "閨密 khuê mật", "nghia": "Khuê 閨 khuê phòng, chỗ đàn bà ở; khuê mật 閨 密 chỉ người bạn gái thân thiết. Nay thường viết: 閨 蜜 . ◎Như: tích nhật đích khuê trung mật hữu, như kim dĩ nhi nữ thành quần liễu 昔 日 的 閨 中 密 友 , 如 今 已 兒 女 成 群 了 ." }, { "id": "12110", "hanviet": "矞雲 duật vân", "nghia": "Mây ba màu. Người xưa coi là mây tượng trưng cho điềm lành. ◇Tả Tư 左 思 : Duật vân tường long 矞 雲 翔 龍 (Ngụy đô phú 魏 都 賦 )." }, { "id": "12111", "hanviet": "黃髮 hoàng phát", "nghia": "Chỉ tuổi già. Cũng chỉ người già. § Người già lông tóc đều vàng, cho nên gọi là hoàng phát 黃 髮 hay hoàng củ 黃 耇 . ◇Đỗ Phủ 杜 甫 : Cánh khẳng hồng nhan sanh vũ dực, Tiện ưng hoàng phát lão ngư tiều 更 肯 紅 顏 生 羽 翼 , 便 應 黃 髮 老 漁 樵 (Ngọc Thiên quan 玉 臺 觀 ) Nếu mà má hồng có phép sinh thêm đôi cánh, Thì cũng xin ở ẩn như người đánh cá kiếm củi già." }, { "id": "12112", "hanviet": "龍鍾 long chung", "nghia": "Già yếu; lọm khọm; lụ khụ. ◇Lưu Trường Khanh 劉 長 卿 : Kim nhật long chung nhân cộng lão, Quý quân do khiển thận phong ba 今 日 龍 鍾 人 共 老 , 媿 君 猶 遣 慎 風 波 (Giang Châu trùng biệt tiết lục liễu bát nhị viên ngoại 江 州 重 別 薛 六 柳 八 二 員 外 ). ♦Khốn đốn; thất vọng; bất đắc chí. ◇Nguyên Tái 元 載 : Niên lai thùy bất yếm long chung? Tuy tại hầu môn bất kiến dung 年 來 誰 不 厭 龍 鍾 ? 雖 在 侯 門 不 見 容 (Biệt thê vương uẩn tú 別 妻 王 韞 秀 ). ♦Ròng ròng; đầm đìa. § Hình dung nước mắt chảy không ngừng, thấm ướt khăn áo. ◇Sầm Tham 岑 參 : Cố viên đông vọng lộ man man, Song tụ long chung lệ bất can 故 園 東 望 路 漫 漫 , 雙 袖 龍 鍾 淚 不 乾 (Phùng nhập kinh sứ 逢 入 京 使 ) Ngóng về quê cũ hướng đông, đường dài hun hút, Hai tay áo đầm đìa nước mắt chẳng khô." }, { "id": "12113", "hanviet": "金子 kim tử", "nghia": "Mượn chỉ trái cây màu vàng. ◇Thôi Thực 崔 湜 : Kim tử huyền Tương dữu, Châu phòng chiết hải lựu 金 子 懸 湘 柚 , 珠 房 折 海 榴 (Đường đô úy san trì 唐 都 尉 山 池 ). ♦Vàng. § Tức hoàng kim 黃 金 . ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chỉ giác đại lí hữu ta trọng, tiện bả thủ trừu khai, vọng trác tử thượng chỉ nhất đẩu, chánh đẩu xuất na bao kim tử hòa thư lai 只 覺 袋 裏 有 些 重 , 便 把 手 抽 開 , 望 桌 子 上 只 一 抖 , 正 抖 出 那 包 金 子 和 書 來 (Đệ nhị nhất hồi) Thấy túi có vẻ nặng, bèn mở ra rồi giũ lên mặt bàn, lòi ra một bao vàng và thư." }, { "id": "12114", "hanviet": "神話 thần thoại", "nghia": "★Tương phản: sự thật 事 實 . ♦Truyền thuyết về những kì tích của thần linh, cũng như những giải thích về phong tục tập quán, nghi lễ và tín ngưỡng trong thời kì trời đất mới tạo lập. ◇Lỗ Tấn 魯 迅 : Tích giả sơ dân, kiến thiên địa vạn vật, biến dị bất thường, kì chư hiện tượng, hựu xuất ư nhân lực sở năng dĩ thượng, tắc tự tạo chúng thuyết dĩ giải thích chi: Phàm sở giải thích, kim vị chi thần thoại 昔 者 初 民 , 見 天 地 萬 物 , 變 異 不 常 , 其 諸 現 象 , 又 出 於 人 力 所 能 以 上 , 則 自 造 眾 說 以 解 釋 之 : 凡 所 解 釋 , 今 謂 之 神 話 . ♦Chuyện hoang đường, không đúng thật. ◎Như: nhĩ tại thuyết thậm ma thần thoại! Biệt tố mộng liễu 你 在 說 甚 麼 神 話 ! 別 做 夢 了 !" }, { "id": "12115", "hanviet": "帝闕 đế khuyết", "nghia": "Cung môn. § Tức cổng vào thành vua. ♦Chỉ kinh thành." }, { "id": "12116", "hanviet": "月季 nguyệt quý", "nghia": "Tên cây. Thuộc khoa tường vi. Còn gọi là: đấu tuyết hồng 鬥 雪 紅 , tứ quý hoa 四 季 花 , thắng xuân 勝 春 , nguyệt nguyệt hồng 月 月 紅 ." }, { "id": "12117", "hanviet": "尾聲 vĩ thanh", "nghia": "Đoạn nhạc cuối. ♦Phần cuối của một tác phẩm văn nghệ. § Tiếng Anh: epilogue. ◇Ba Kim 巴 金 : Ngã chỉ hi vọng tha môn khán đáo \"vĩ thanh\" lí diện đích nhất cú thoại 我 只 希 望 他 們 看 到 ‘ 尾 聲 ’ 裏 面 的 一 句 話 (Gia 家 , Tự 序 ). ♦Phần sau cùng của một sự tình nào đó." }, { "id": "12118", "hanviet": "恐龍 khủng long", "nghia": "Khủng long. § Tiếng Anh: Dinosaur. Loài vật này đã tuyệt chủng." }, { "id": "12119", "hanviet": "黃帝 hoàng đế", "nghia": "Xưng hiệu của vua Hiên Viên thị 軒 轅 氏 thời thượng cổ. Đươc coi là thủy tổ của dân tộc Trung Hoa. Vào thời rất xa xưa đó, thế nước cường thịnh, chánh trị ổn định, văn hóa tiến bộ, có nhiều phát minh và chế tạo, như: văn tự, âm nhạc, lịch số, cung thất, thuyền xe, quần áo, v.v." }, { "id": "12120", "hanviet": "怡悅 di duyệt", "nghia": "☆Tương tự: cao hứng 高 興 , khoái lạc 快 樂 , 快 活 , di duyệt 夷 悅 . ♦Cao hứng; thích thú." }, { "id": "12121", "hanviet": "漆膠 tất giao", "nghia": "Sơn và keo. Nghĩa bóng: găn bó. ◇Cổ thi: Dĩ giao đầu tất trung, thùy năng biệt li thử 以 膠 投 漆 中 , 誰 能 別 離 此 (Mạnh đông hàn khí 孟 冬 寒 氣 ) Lấy keo bỏ vào trong sơn, ai mà chia rẽ được." }, { "id": "12122", "hanviet": "自戀 tự luyến", "nghia": "Tự yêu bản thân; rất hài lòng với vẻ ngoài hoặc các đặc điểm của mình. Trong tâm lý học, được coi là tính cách đặc biệt của những người có xu hướng tỏ ra kiêu ngạo quá mức về những ưu điểm của bản thân. § Tiếng Pháp: narcissisme." }, { "id": "12123", "hanviet": "不如 bất như", "nghia": "Không bằng. ★Tương phản: siêu việt 超 越 . ◇Hồng lâu mộng 紅 樓 夢 : Ngã tựu bất tín, ngã na ta nhi bất như nhĩ 我 就 不 信 , 我 那 些 兒 不 如 你 (Đệ tứ cửu hồi) Thật không ngờ, chị lại không bằng em. § Cũng viết: bất cập 不 及 , bất nhược 不 若 . ♦Không giống; không phù hợp. ◇Hậu Hán Thư 後 漢 書 : Bất như thần ngôn, phục hư vọng chi tội 不 如 臣 言 , 伏 虛 妄 之 罪 (Dật Dân truyện 逸 民 傳 )." }, { "id": "12124", "hanviet": "謙遜 khiêm tốn", "nghia": "☆Tương tự: khiêm hư 謙 虛 , khiêm nhượng 謙 讓 , hư tâm 虛 心 . ♦★Tương phản: man hoành 蠻 橫 , kiêu căng 驕 矜 , kiêu hoành 驕 橫 , khoa diệu 誇 耀 . ♦Khiêm nhường; nhún mình. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初 刻 拍 案 驚 奇 : Nhị khách dục khiêm tốn, bị tha nhất bả xả liễu tụ tử, duệ tiến đại môn (Quyển nhất nhị 二 客 欲 謙 遜 , 被 他 一 把 扯 了 袖 子 , 拽 進 大 門 (Quyển nhất nhị ." }, { "id": "12125", "hanviet": "市價 thị giá", "nghia": "☆Tương tự: thì giá 時 價 , thì trị 時 值 , vật giá 物 價 . ♦Giá thị trường. ◇Tôn Thích 孫 奭 Tòng Hứa Tử chi đạo, tắc thị giá tương nhược 從 許 子 之 道 , 則 市 價 相 若 Theo Hứa Tử nói, thì giá cả trên thị trường cũng tương tự." }, { "id": "12126", "hanviet": "倉促 thương xúc", "nghia": "☆Tương tự: thông mang 匆 忙 , thông thông 匆 匆 . ★Tương phản: sung dụ 充 裕 . ♦Vội vàng, gấp gáp, cấp bách. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Kim nhật sơ hội, thương xúc cánh vô kính hạ chi vật, thử hệ tiền nhật thánh thượng thân tứ tích linh hương niệm châu nhất xuyến, quyền vi hạ kính chi lễ 今 日 初 會 , 倉 促 竟 無 敬 賀 之 物 , 此 系 前 日 聖 上 親 賜 鶺 鴒 香 念 珠 一 串 , 權 為 賀 敬 之 禮 (Đệ thập ngũ hồi) Hôm nay mới gặp lần đầu, vội vàng lại không có vật gì tặng, xin lấy chuỗi hạt châu tích linh hương này là vật của thánh thượng ban thưởng hôm trước, tạm làm lễ mừng." }, { "id": "12127", "hanviet": "五世其昌 ngũ thế kì xương", "nghia": "(Thành ngữ) Cha con kế tục nhau, gọi là một \"đời\" ( thế 世 ). Ngũ thế kì xương 五 世 其 昌 nghĩa là: cho đến đời thứ năm con cháu đều thịnh vượng. § Sau chỉ các đời sau, con cháu đều được hưng vượng hiển hách. Cũng dùng làm lời chúc tụng vào dịp lễ tân hôn." }, { "id": "12128", "hanviet": "苜蓿 mục túc", "nghia": "Một thứ rau, họ đậu, trồng để ăn. ◇Nguyễn Trãi 阮 廌 : Thập tải độc thư bần đáo cốt, Bàn vô mục túc tọa vô chiên 十 載 讀 書 貧 到 骨 , 盤 無 苜 蓿 坐 無 氈 (Kí hữu 寄 友 ) Mười năm đọc sách nghèo đến tận xương, Mâm ăn không rau đậu, ngồi không nệm." }, { "id": "12129", "hanviet": "心坎 tâm khảm", "nghia": "☆Tương tự: nội tâm 內 心 , tâm lí 心 裡 . ♦Hốc tim; lỗ tim; lồng ngực. ◇Thủy hử truyện 水 滸 傳 : Chinh kì tế nhật, sát khí già thiên. Nhất cá kim trám phủ trực bôn đính môn, nhất cá hồn thiết thương bất li tâm khảm 征 旗 蔽 日 , 殺 氣 遮 天 . 一 個 金 蘸 斧 直 奔 頂 門 , 一 個 渾 鐵 槍 不 離 心 坎 (Đệ thập tam hồi) Cờ chiến che lấp mặt nhật, sát khí phủ kín bầu trời. Một chiếc rìu vàng lao thẳng về phía đầu, trong khi một chiếc giáo sắt mộc không rời khỏi ngực. ♦Đáy lòng; chỗ sâu xa trong lòng. ◇Văn minh tiểu sử 文 明 小 史 : Giá kỉ cú thoại đảo đả nhập phùng chi mẫu thân tâm khảm lí khứ 這 幾 句 話 倒 打 入 逢 之 母 親 心 坎 裡 去 (Đệ tam cửu hồi)." }, { "id": "12130", "hanviet": "孤魂 cô hồn", "nghia": "Hồn ma cô độc. ◇Phan Nhạc 潘 岳 : Cô hồn độc quỳnh quỳnh, An tri linh dữ vô 孤 魂 獨 煢 煢 , 安 知 靈 與 無 (Điệu vong 悼 亡 ). ♦Tỉ dụ người không có ai nương tựa giúp đỡ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三 國 演 義 : Nhữ đẳng tùy Lưu Bị, như cô hồn tùy quỷ nhĩ 汝 等 隨 劉 備 , 如 孤 魂 隨 鬼 耳 (Đệ tam thập cửu hồi) Bọn mi theo Lưu Bị có khác gì cô hồn theo ma quỷ." }, { "id": "12131", "hanviet": "金繒 kim tăng", "nghia": "Vàng bạc lụa là. Phiếm chỉ tiền của giàu có. ◇Cố Viêm Vũ 顧 炎 武 : Quan đái trung nguyên cách, Kim tăng dị vực lai 冠 帶 中 原 隔 , 金 繒 異 域 來 (Tự đại đồng chí tây khẩu 自 大 同 至 西 口 )." }, { "id": "12132", "hanviet": "瞧不起 tiều bất khởi", "nghia": "Coi thường, khinh thị. § Như khán bất khởi 看 不 起 . ◇Lão tàn du kí 老 殘 遊 記 : Bỉ ngã cường đích tha tiều bất khởi ngã, sở dĩ bất năng đồng tha thuyết thoại 比 我 強 的 他 瞧 不 起 我 , 所 以 不 能 同 他 說 話 (Đệ nhất tam hồi) Người mạnh hơn tôi xem thường tôi, nên tôi không thể nói chuyện với người ấy." }, { "id": "12133", "hanviet": "豪華 hào hoa", "nghia": "★Tương phản: giản phác 簡 樸 , giản lậu 簡 陋 , hàn toan 寒 酸 . ♦Phô trương xa xỉ. ◇Tống sử 宋 史 : Thiên Tường tính hào hoa, bình sanh tự phụng thậm hậu, thanh kĩ mãn tiền (Văn Thiên Tường truyện 文 天 祥 傳 ). ♦Phú lệ đường hoàng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Án thử thì chi cảnh, tức tác nhất phú nhất tán dã bất năng hình dung đắc tận kì diệu; tức bất tác phú tán, kì hào hoa phú lệ, quan giả chư công diệc khả tưởng nhi tri hĩ 按 此 時 之 景 , 即 作 一 賦 一 讚 也 不 能 形 容 得 盡 其 妙 ; 即 不 作 賦 讚 , 其 豪 華 富 麗 , 觀 者 諸 公 亦 可 想 而 知 矣 (Đệ nhất thất, nhất bát hồi) Với quang cảnh ấy, dù có làm bài phú, bài tụng, cũng không thể hình dung hết cái tuyệt diệu của nó; mà không làm thì những vẻ tươi đẹp phong phú, chắc người xem cũng có thể tưởng tượng ra được. ♦Nhà giàu có sang trọng. ◇Cựu Đường Thư 舊 唐 書 : Trắc môn địa hào hoa,tảo tiễn thanh liệt, thị nhi yêm hôn, liệt thị tả hữu giả thập số 陟 門 地 豪 華 , 早 踐 清 列 , 侍 兒 閹 閽 , 列 侍 左 右 者 十 數 (Vi An Thạch truyện 韋 安 石 傳 ). ♦Thịnh đại hoa mĩ. ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟 浩 然 : Ý khí hào hoa hà xứ tại? Không dư thảo lộ thấp la y 意 氣 豪 華 何 處 在 ? 空 餘 草 露 濕 羅 衣 (Cao dương trì tống chu nhị 高 陽 池 送 朱 二 ). ♦Phù hoa giả dối. ◇Nguyên Hiếu Vấn 元 好 問 : Nhất ngữ thiên nhiên vạn cổ tân, Hào hoa lạc tận kiến chân thuần 一 語 天 然 萬 古 新 , 豪 華 落 盡 見 真 淳 (Luận thi 論 詩 )." }, { "id": "12134", "hanviet": "退化 thối hóa, thoái hóa", "nghia": "★Tương phản: tiến hóa 進 化 . ♦Hiện tượng các chủng loại động, thực vật hoặc một khí quan nào đó từ từ biến nhỏ đi, cơ năng giảm thoái, đến cả bị biến mất hoàn toàn. Thí dụ như lá cây xương rồng biến thành hình mũi kim. ♦Suy thối, suy lạc. ◎Như: nhân lão liễu, não lực hội trục tiệm thối hóa đích 人 老 了 , 腦 力 會 逐 漸 退 化 的 khi người ta già rồi, các khả năng đầu óc và sức lực sẽ dần dần kém cỏi đi." }, { "id": "12135", "hanviet": "任何 nhậm hà", "nghia": "Bất cứ; bất kể; bất kì. ◎Như: nhậm hà nguyên nhân 任 何 原 因 bất kì nguyên nhân gì; nhậm hà lí do 任 何 理 由 bất cứ lí do nào." }, { "id": "12136", "hanviet": "酒旗 tửu kì", "nghia": "Lá cờ treo trước một cửa tiệm, để báo cho biết đây là nơi có bán rượu (ngày xưa). ◇Chân San Dân 真 山 民 : Đông phong nhược dục chiêu nhân túy, Tần điệu kiều tây mại tửu kì 東 風 若 欲 招 人 醉 , 頻 掉 橋 西 賣 酒 旗 (Xuân hành 春 行 ) Gió xuân như muốn vời người lại để say, Ở cầu phía tây luôn lay động lá cờ (tiệm) bán rượu." }, { "id": "12137", "hanviet": "忒忒 thắc thắc", "nghia": "Thấp thỏm, nơm nớp. ◇Phù sanh lục kí 浮 生 六 記 : Tư tâm thắc thắc, như khủng bàng nhân kiến chi giả 私 心 忒 忒 , 如 恐 旁 人 見 之 者 (Khuê phòng kí lạc 閨 房 記 樂 ) Trong lòng thấp thỏm, như sợ người khác trông thấy vậy." }, { "id": "12138", "hanviet": "小恭 tiểu cung", "nghia": "Tiểu tiện. ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Tần Chung sấn thử hòa Hương Liên tễ mi lộng nhãn, đệ ám hiệu nhi, nhị nhân giả trang xuất tiểu cung, tẩu đáo hậu viện thuyết tư kỉ thoại 秦 鐘 趁 此 和 香 憐 擠 眉 弄 眼 , 遞 暗 號 兒 , 二 人 假 裝 出 小 恭 , 走 到 後 院 說 私 己 話 (Đệ cửu hồi) Tần Chung thừa dịp liền đầu mày khóe mắt với Hương Liên. Hai người ra hiệu với nhau giả cách đi tiểu, chạy ra sau nhà trò chuyện." }, { "id": "12139", "hanviet": "欄杆 lan can", "nghia": "Lan can, rào chắn. § Cũng viết: lan can 闌 干 , lan hạm 闌 檻 , lan can 欄 干 . ◇Lí Bạch 李 白 : Giải thích xuân phong vô hạn hận, Trầm hương đình bắc ỷ lan can 解 釋 春 風 無 限 恨 , 沉 香 亭 北 倚 欄 杆 (Thanh bình điệu 清 平 調 ). ♦Vật trang sức ngày xưa, dệt thành hoa văn ở viền y phục phụ nữ. ♦Nước mắt chảy giàn giụa. ◇Bạch Cư Dị 白 居 易 : Ngọc dung tịch mịch lệ lan can, Lê hoa nhất chi xuân đái vũ 玉 容 寂 寞 淚 欄 杆 , 梨 花 一 枝 春 帶 雨 (Trường hận ca 長 恨 歌 ) Vẻ ngọc lặng lẽ, nước mắt chảy giàn giụa, Một cành hoa lê đẫm hạt mưa xuân." }, { "id": "12140", "hanviet": "相親 tương thân", "nghia": "Hai bên thân gần với nhau. ◇Sử Kí 史 記 : Thái Sử Công viết: Tương thuận kì mĩ, khuông cứu kì ố, cố thượng hạ năng tương thân dã 太 史 公 曰 : 將 順 其 美 , 匡 救 其 惡 , 故 上 下 能 相 親 也 (Quản Yến truyện 管 晏 傳 ). ♦Nhà trai nhà gái xin gặp măt. § Trước khi cưới nhau, nhà trai nhà gái nhờ người môi giới xin hẹn ngày, rồi sau mới hội diện 會 面 (gặp mặt). ◇Hồng Lâu Mộng 紅 樓 夢 : Bình Nhi tiên khán kiến lai đầu, khước dã sai trước bát cửu, tất thị tương thân đích 平 兒 先 看 見 來 頭 , 卻 也 猜 著 八 九 , 必 是 相 親 的 (Đệ nhất nhất bát hồi) Bình Nhi thấy quang cảnh này đã đoán được tám, chín phần, chắc là người đến xem mặt." }, { "id": "12141", "hanviet": "說話算話 thuyết thoại toán thoại", "nghia": "Giữ đúng lời hứa. ◎Như: ngã hướng lai thuyết thoại toán thoại, đáp ứng nhĩ đích sự nhất định tố đáo 我 向 來 說 話 算 話 , 答 應 你 的 事 一 定 做 到 tôi luôn giữ lời hứa, tôi luôn làm những gì tôi hứa với bạn." } ];