Spaces:
Running
Running
Upload tudien_dialy.json
Browse files- tudien_dialy.json +432 -0
tudien_dialy.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,432 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
[
|
| 2 |
+
{
|
| 3 |
+
"tu_vung": "Agat",
|
| 4 |
+
"nghia": "Còn gọi là mã não. Là khoáng vật (SiO2 ở dạng ẩn tinh) có độ cứng cao (6,5) và chịu axit, thường có trong các loại đá núi lửa và được dùng để chế tạo các bộ phận máy móc, thiết bị chịu ma sát. Agat thuộc loại đá quý, loại đẹp có thể dùng để làm các đồ trang sức.",
|
| 5 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 6 |
+
},
|
| 7 |
+
{
|
| 8 |
+
"tu_vung": "Ahaga",
|
| 9 |
+
"nghia": "Cao nguyên xếp tầng ở trung tâm hoang mạc Xahara.",
|
| 10 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 11 |
+
},
|
| 12 |
+
{
|
| 13 |
+
"tu_vung": "Alit",
|
| 14 |
+
"nghia": "Thuật ngữ có nhiều cách hiểu khác nhau: 1. Sản phẩm phong hoá hoá học có thành phần chủ yếu là các hydrat của ôxyt nhôm (Al2O3). 2. Các đá trầm tích có tương quan trọng lượng các thành phần Al2O3/SiO2 > 1. Nếu có lượng Fe2O3 bằng hoặc lớn hơn Al2O3 thì gọi là Pheralit.",
|
| 15 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 16 |
+
},
|
| 17 |
+
{
|
| 18 |
+
"tu_vung": "Alit hoá",
|
| 19 |
+
"nghia": "Kiểu phong hoá hoá học của các loại đá và đất ở nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm, trong đó xảy ra quá trình phá huỷ các loại silicat, rửa trôi các chất kiềm, kiềm thổ, silic... tích tụ các ôxyt nhôm, sắt và titan. Kết quả là sự hình thành một lớp vỏ phong hoá dày và các sản phẩm alit.",
|
| 20 |
+
"phan_loai": "Động từ"
|
| 21 |
+
},
|
| 22 |
+
{
|
| 23 |
+
"tu_vung": "Alơrit",
|
| 24 |
+
"nghia": "Còn gọi là đá bột. Đá trầm tích có cấu trúc gồm những hạt (thạch anh, phenxpat, mica) mịn, kích thước từ 0,1 đến 0,05mm.",
|
| 25 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 26 |
+
},
|
| 27 |
+
{
|
| 28 |
+
"tu_vung": "Aluminô-Silicat",
|
| 29 |
+
"nghia": "Khoáng vật tham gia vào cấu trúc của hầu hết các loại đá trong lớp vỏ Trái Đất. Thành phần chủ yếu gồm có các ôxyt nhôm (Al2O3) và silic (SiO2).",
|
| 30 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 31 |
+
},
|
| 32 |
+
{
|
| 33 |
+
"tu_vung": "Aluvi",
|
| 34 |
+
"nghia": "Xem thuật ngữ Trầm tích sông.",
|
| 35 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 36 |
+
},
|
| 37 |
+
{
|
| 38 |
+
"tu_vung": "Amiăng",
|
| 39 |
+
"nghia": "Khoáng vật mềm, có dạng sợi, thuộc nhóm silicat canxi và manhê ngậm nước. Amiăng có màu từ xám đến xanh vàng, thường có trong các loại đá phún xuất và trầm tích. Nhờ đặc tính cách điện, cách nhiệt, nên được dùng phổ biến trong công nghiệp chế tạo các vật liệu xây dựng (tấm lợp amiăng), vật liệu cách điện, cách nhiệt, quần áo cứu hoả... Còn có các tên gọi khác: đá sợi, thạch miên, atbet.",
|
| 40 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 41 |
+
},
|
| 42 |
+
{
|
| 43 |
+
"tu_vung": "Amphibôn",
|
| 44 |
+
"nghia": "Nhóm khoáng vật gồm có các silicat canxi, natri, manhê, sắt, nhôm... Có cấu trúc tinh thể dạng kim, dạng sợi màu xanh, nâu, đen hoặc dạng hạt gắn kết. Amphibôn là thành phần của nhiều loại đá măcma và biến chất. Khối lượng chiếm khoảng 10% lớp vỏ Trái Đất.",
|
| 45 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 46 |
+
},
|
| 47 |
+
{
|
| 48 |
+
"tu_vung": "Anbêđô",
|
| 49 |
+
"nghia": "Phần bức xạ của Mặt Trời do mặt đất hoặc các vật thể khác phản xạ lại không trung. Anbêđô được tính bằng tương quan (%) giữa lượng phản xạ của mặt đất hoặc của các vật thể khác so với toàn bộ lượng bức xạ của Mặt Trời. (A (%) = PX / BX), trong đó PX là lượng phản xạ, còn BX là lượng bức xạ.",
|
| 50 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 51 |
+
},
|
| 52 |
+
{
|
| 53 |
+
"tu_vung": "Anđêdit",
|
| 54 |
+
"nghia": "Loại đá phún xuất có màu sẫm, thường thấy đi kèm với đá badan ở những vùng có dung nham núi lửa cổ và hiện đại. Dùng làm vật liệu xây dựng, chịu được môi trường axit.",
|
| 55 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 56 |
+
},
|
| 57 |
+
{
|
| 58 |
+
"tu_vung": "Anglô-Xăcxông",
|
| 59 |
+
"nghia": "Tên chung chỉ các bộ tộc Giecmanh trước kia sinh sống ở phía Bắc đế quốc La Mã (vào thế kỉ 6) đã xâm nhập đảo Anh (Grit Britên) và trở thành tổ tiên của người Anh hiện nay.",
|
| 60 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 61 |
+
},
|
| 62 |
+
{
|
| 63 |
+
"tu_vung": "Anh điêng",
|
| 64 |
+
"nghia": "Tên chỉ người dân sinh sống trên lãnh thổ Ấn Độ. Từ cuối thế kỉ 15, thuật ngữ Anhđiêng còn chỉ người dân bản địa ở châu Mỹ. Khi C. Côlômbô đặt chân lên các quần đảo Trung Mỹ, ông tưởng là đất Ấn Độ nên đã gọi người dân bản xứ là Anh điêng.",
|
| 65 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 66 |
+
},
|
| 67 |
+
{
|
| 68 |
+
"tu_vung": "Antraxit",
|
| 69 |
+
"nghia": "Loại than đá già, cứng, màu đen, bóng, có thành phần cacbon cao (90-98%), nằm thành từng vỉa giữa các lớp đá trầm tích. Antraxit là loại than có chất lượng tốt, hàm lượng nước thấp, khi cháy có ngọn lửa ngắn và không khói. Nhiệt lượng từ 8.000 đến 8.200 Kcal/kg.",
|
| 70 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 71 |
+
},
|
| 72 |
+
{
|
| 73 |
+
"tu_vung": "Apacthai",
|
| 74 |
+
"nghia": "Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc một cách triệt để ở Nam Phi (cũ). Theo chủ nghĩa này thì người da màu không thể bình đẳng được với người da trắng ở bất cứ đâu và trong bất cứ lĩnh vực hoạt động nào.",
|
| 75 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 76 |
+
},
|
| 77 |
+
{
|
| 78 |
+
"tu_vung": "Apatit",
|
| 79 |
+
"nghia": "Khoáng vật có màu khác nhau: từ xanh xám đến hồng nhạt, thường gặp trong các loại đá phún xuất. Apatit là nguyên liệu chủ yếu để chế tạo phân lân.",
|
| 80 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 81 |
+
},
|
| 82 |
+
{
|
| 83 |
+
"tu_vung": "Atlat",
|
| 84 |
+
"nghia": "Tên chung chỉ các tập bản đồ địa lí, lịch sử, thiên văn... vì trên bìa của những tập bản đồ xuất bản lần đầu tiên có vẽ tượng thần Atlat vác quả địa cầu trên vai.",
|
| 85 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 86 |
+
},
|
| 87 |
+
{
|
| 88 |
+
"tu_vung": "Atôn",
|
| 89 |
+
"nghia": "Đảo san hô có hình vành khăn, hình thành trong các vùng biển nhiệt đới. Địa hình tương đối bằng phẳng, chỉ cao hơn mặt biển khoảng vài mét. Đảo được hình thành do sự tích luỹ xác các loại san hô.",
|
| 90 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 91 |
+
},
|
| 92 |
+
{
|
| 93 |
+
"tu_vung": "Ám tiêu san hô",
|
| 94 |
+
"nghia": "Khối san hô ngầm hình thành ở dưới mặt nước biển, nhiều khi có tác dụng cản trở và gây nguy hiểm cho việc đi lại của tàu bè trên biển.",
|
| 95 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 96 |
+
},
|
| 97 |
+
{
|
| 98 |
+
"tu_vung": "Á nhiệt đới",
|
| 99 |
+
"nghia": "Đới tự nhiên phụ có những đặc điểm gần giống như nhiệt đới, nhưng thấp hơn một bậc. Có vị trí chủ yếu nằm giữa khoảng các vĩ độ 30-40o Bắc và Nam. Có mùa đông khá lạnh và có thể có băng giá.",
|
| 100 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 101 |
+
},
|
| 102 |
+
{
|
| 103 |
+
"tu_vung": "Áp thấp nhiệt đới",
|
| 104 |
+
"nghia": "Khu vực khí xoáy có đường kính 200-300 km, thường hình thành ở các vùng biển nhiệt đới. Áp suất khí quyển ở trung tâm khu vực thường xuống thấp dưới 1000 mb. Gió từ phía ngoài thổi vào tâm theo chiều ngược kim đồng hồ ở Bắc bán cầu với tốc độ cấp 6.",
|
| 105 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 106 |
+
},
|
| 107 |
+
{
|
| 108 |
+
"tu_vung": "Ảnh hàng không",
|
| 109 |
+
"nghia": "Ảnh chụp các vùng đất đai từ trên cao bằng máy bay hoặc trực thăng chuyên dụng.",
|
| 110 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 111 |
+
},
|
| 112 |
+
{
|
| 113 |
+
"tu_vung": "Ảnh vệ tinh",
|
| 114 |
+
"nghia": "Ảnh chụp những vùng đất đai rộng lớn trên bề mặt trái đất bằng các vệ tinh do con người phóng lên.",
|
| 115 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 116 |
+
},
|
| 117 |
+
{
|
| 118 |
+
"tu_vung": "Ảo ảnh sa mạc",
|
| 119 |
+
"nghia": "Hình ảnh không thực, tạo thành một ảo ảnh, do hiện tượng ánh sáng bị khúc xạ khi đi qua các lớp không khí có mật độ khác nhau trên sa mạc.",
|
| 120 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 121 |
+
},
|
| 122 |
+
{
|
| 123 |
+
"tu_vung": "Ăn mòn",
|
| 124 |
+
"nghia": "Hiện tượng phá hoại đá do tác động hoá học của nước trong tự nhiên (nước có chứa CO2). Đá vôi và các loại đá dễ hoà tan trong nước có thể bị hoạt động ăn mòn mà hình thành nên các dạng địa hình Cacxtơ.",
|
| 125 |
+
"phan_loai": "Động từ"
|
| 126 |
+
},
|
| 127 |
+
{
|
| 128 |
+
"tu_vung": "Ẩm kế",
|
| 129 |
+
"nghia": "Dụng cụ dùng để đo độ ẩm của không khí. Điển hình là loại ẩm kế tóc.",
|
| 130 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 131 |
+
},
|
| 132 |
+
{
|
| 133 |
+
"tu_vung": "Backhan",
|
| 134 |
+
"nghia": "Cồn cát hình lưỡi liềm, hình thành trong các sa mạc do tác động của gió. Bộ phận lồi của hình lưỡi liềm bao giờ cũng quay về hướng gió thổi.",
|
| 135 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 136 |
+
},
|
| 137 |
+
{
|
| 138 |
+
"tu_vung": "Badan",
|
| 139 |
+
"nghia": "Loại đá phún xuất kiềm, màu sẫm, có tinh thể mịn, đặc trưng cho những vùng có dung nham núi lửa. Khi bị phân huỷ, trở thành loại đất đỏ phì nhiêu (đất bazan).",
|
| 140 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 141 |
+
},
|
| 142 |
+
{
|
| 143 |
+
"tu_vung": "Bãi bồi",
|
| 144 |
+
"nghia": "Bộ phận của thung lũng sông do phù sa bồi đắp, thường bị ngập nước vào mùa lũ. Đất trên các bãi bồi thường phì nhiêu.",
|
| 145 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 146 |
+
},
|
| 147 |
+
{
|
| 148 |
+
"tu_vung": "Bãi triều",
|
| 149 |
+
"nghia": "Dải đất thấp ven biển bị ngập nước lúc triều lên và lộ ra lúc triều xuống. Bãi triều thường là nơi có đầm lầy hoặc rừng ngập mặn.",
|
| 150 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 151 |
+
},
|
| 152 |
+
{
|
| 153 |
+
"tu_vung": "Bán bình nguyên",
|
| 154 |
+
"nghia": "Khái niệm cũ chỉ loại bình nguyên được hình thành do hoạt động xâm thực của nước chảy, làm cho địa hình hạ thấp. Hiện nay thường dùng thuật ngữ 'bề mặt san bằng'.",
|
| 155 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 156 |
+
},
|
| 157 |
+
{
|
| 158 |
+
"tu_vung": "Bán đảo",
|
| 159 |
+
"nghia": "Bộ phận đất liền nhô ra biển hoặc đại dương, có 3 mặt tiếp giáp với nước, còn một mặt gắn với lục địa.",
|
| 160 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 161 |
+
},
|
| 162 |
+
{
|
| 163 |
+
"tu_vung": "Bán hoang mạc",
|
| 164 |
+
"nghia": "Đới tự nhiên trên lục địa, có vị trí giữa các đới thảo nguyên và hoang mạc hoặc giữa các đới hoang mạc và xavan. Lượng mưa hàng năm không quá 300mm.",
|
| 165 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 166 |
+
},
|
| 167 |
+
{
|
| 168 |
+
"tu_vung": "Bản đồ địa lí",
|
| 169 |
+
"nghia": "Hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất hoặc một bộ phận của bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng, dựa vào các phương pháp toán học, phương pháp biểu hiện bằng kí hiệu để thể hiện các thông tin cần thiết về địa lí.",
|
| 170 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 171 |
+
},
|
| 172 |
+
{
|
| 173 |
+
"tu_vung": "Bão",
|
| 174 |
+
"nghia": "Gió mạnh kèm theo mưa rất to do sự xuất hiện và hoạt động của các khu áp thấp rất sâu. Tốc độ gió từ 65km/h trở lên.",
|
| 175 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 176 |
+
},
|
| 177 |
+
{
|
| 178 |
+
"tu_vung": "Băng hà",
|
| 179 |
+
"nghia": "Hình thức di chuyển chậm của các khối băng lớn từ cao xuống thấp, dọc theo các sườn hoặc thung lũng núi ở các miền núi cao có băng tuyết.",
|
| 180 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 181 |
+
},
|
| 182 |
+
{
|
| 183 |
+
"tu_vung": "Băng lục địa",
|
| 184 |
+
"nghia": "Lớp băng cứng và dày (từ vài trăm mét đến 1500m), bao phủ những diện tích rộng lớn trên các đảo vùng Bắc cực và trên lục địa Nam cực.",
|
| 185 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 186 |
+
},
|
| 187 |
+
{
|
| 188 |
+
"tu_vung": "Biển",
|
| 189 |
+
"nghia": "Bộ phận của đại dương, nằm ở gần hoặc xa đất liền, nhưng có những đặc điểm riêng, khác với vùng nước của đại dương bao quanh (như về nhiệt độ, độ mặn, chế độ thuỷ văn...).",
|
| 190 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 191 |
+
},
|
| 192 |
+
{
|
| 193 |
+
"tu_vung": "Biển thoái",
|
| 194 |
+
"nghia": "Hiện tượng nước biển rút ra xa bờ lục địa, làm cho diện tích đất liền tăng lên.",
|
| 195 |
+
"phan_loai": "Động từ"
|
| 196 |
+
},
|
| 197 |
+
{
|
| 198 |
+
"tu_vung": "Biển tiến",
|
| 199 |
+
"nghia": "Hiện tượng nước biển tràn vào đất liền, phủ ngập các vùng đất thấp ven biển do nguyên nhân lục địa dần dần bị hạ thấp hoặc do mực nước biển dâng cao.",
|
| 200 |
+
"phan_loai": "Động từ"
|
| 201 |
+
},
|
| 202 |
+
{
|
| 203 |
+
"tu_vung": "Bình nguyên",
|
| 204 |
+
"nghia": "Loại địa hình thấp, rộng, bề mặt tương đối bằng phẳng, đôi khi có xen đồi hoặc gợn sóng. Độ cao trên mực nước biển không quá 200m là bình nguyên thấp.",
|
| 205 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 206 |
+
},
|
| 207 |
+
{
|
| 208 |
+
"tu_vung": "Bóc mòn",
|
| 209 |
+
"nghia": "Hiện tượng phá huỷ các loại đất đá do ngoại lực (nước, băng hà, gió...) bằng cách bóc dần từng lớp mỏng trên mặt và vận chuyển các sản phẩm phong hoá đi nơi khác.",
|
| 210 |
+
"phan_loai": "Động từ"
|
| 211 |
+
},
|
| 212 |
+
{
|
| 213 |
+
"tu_vung": "Bồn địa",
|
| 214 |
+
"nghia": "Địa hình trũng, thấp, dạng chậu hoặc lòng chảo, hình thành do kết quả của nhiều quá trình địa chất như sự sụt lún của một bộ phận vỏ Trái Đất.",
|
| 215 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 216 |
+
},
|
| 217 |
+
{
|
| 218 |
+
"tu_vung": "Bức xạ",
|
| 219 |
+
"nghia": "Quá trình toả năng lượng của một vật thể. Bức xạ mặt trời là quá trình toả năng lượng của Mặt Trời ra khoảng không gian vũ trụ.",
|
| 220 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 221 |
+
},
|
| 222 |
+
{
|
| 223 |
+
"tu_vung": "Cacxtơ",
|
| 224 |
+
"nghia": "Loại địa hình độc đáo hình thành trong các lớp đá vôi. Trong địa hình cacxtơ thường có những hang động, những cửa biến, cửa hiện của các dòng chảy...",
|
| 225 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 226 |
+
},
|
| 227 |
+
{
|
| 228 |
+
"tu_vung": "Cảnh quan",
|
| 229 |
+
"nghia": "Theo nghĩa rộng là phong cảnh của một vùng (địa hình, khí hậu, sinh vật...). Theo nghĩa hẹp là một đơn vị cơ bản của sự phân chia các tổng hợp thể lãnh thổ trong hệ thống phân vị địa lí tự nhiên.",
|
| 230 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 231 |
+
},
|
| 232 |
+
{
|
| 233 |
+
"tu_vung": "Cao nguyên",
|
| 234 |
+
"nghia": "Địa hình thuộc miền núi, có bề mặt tương đối bằng phẳng, hoặc gợn sóng, đôi khi có đồi. Độ cao từ 500m trở lên. Cao nguyên bao giờ cũng có sườn rất dốc.",
|
| 235 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 236 |
+
},
|
| 237 |
+
{
|
| 238 |
+
"tu_vung": "Cấu tạo Trái Đất",
|
| 239 |
+
"nghia": "Gồm nhiều lớp đồng tâm: Lõi (trong cùng, bán kính ~3400km), lớp trung gian (dày ~2900km), lớp đá quánh, và ngoài cùng là lớp vỏ mỏng gồm các loại đá nguội cứng.",
|
| 240 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 241 |
+
},
|
| 242 |
+
{
|
| 243 |
+
"tu_vung": "Châu thổ",
|
| 244 |
+
"nghia": "Đồng bằng phù sa, thấp, bằng phẳng do các sông lớn bồi đắp ��� cửa sông. Ví dụ: châu thổ sông Nin, sông Mê Kông.",
|
| 245 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 246 |
+
},
|
| 247 |
+
{
|
| 248 |
+
"tu_vung": "Chí tuyến",
|
| 249 |
+
"nghia": "Đường vĩ tuyến nằm ở 23o27' trên cả hai bán cầu Bắc và Nam. Là giới hạn tận cùng mà Mặt Trời có thể xuất hiện trên đỉnh đầu (lúc giữa trưa).",
|
| 250 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 251 |
+
},
|
| 252 |
+
{
|
| 253 |
+
"tu_vung": "Chuyển động của Trái Đất",
|
| 254 |
+
"nghia": "Gồm chuyển động quanh trục (tự quay từ Tây sang Đông, chu kỳ 1 ngày đêm) và chuyển động quanh Mặt Trời (quỹ đạo ellip, chu kỳ 1 năm thiên văn).",
|
| 255 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 256 |
+
},
|
| 257 |
+
{
|
| 258 |
+
"tu_vung": "Cổ địa lí học",
|
| 259 |
+
"nghia": "Khoa học nghiên cứu về sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất trong những thời kì địa chất trước đây.",
|
| 260 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 261 |
+
},
|
| 262 |
+
{
|
| 263 |
+
"tu_vung": "Công nghiệp hoá",
|
| 264 |
+
"nghia": "Quá trình phát triển kinh tế của một nước, trong đó một bộ phận nguồn lực ngày càng lớn được huy động vào việc xây dựng một cơ cấu công nghiệp đa ngành với công nghệ hiện đại.",
|
| 265 |
+
"phan_loai": "Động từ"
|
| 266 |
+
},
|
| 267 |
+
{
|
| 268 |
+
"tu_vung": "Cực địa lí",
|
| 269 |
+
"nghia": "Điểm tiếp xúc của trục (tưởng tượng) Trái Đất với bề mặt Trái Đất. Có hai cực: Cực Bắc và Cực Nam.",
|
| 270 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 271 |
+
},
|
| 272 |
+
{
|
| 273 |
+
"tu_vung": "Đá",
|
| 274 |
+
"nghia": "Vật liệu có độ cứng ở nhiều mức độ khác nhau, tạo nên lớp rắn của Trái Đất. Phân loại theo nguồn gốc gồm: đá măcma, đá trầm tích và đá biến chất.",
|
| 275 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 276 |
+
},
|
| 277 |
+
{
|
| 278 |
+
"tu_vung": "Đại dương thế giới",
|
| 279 |
+
"nghia": "Khoảng nước rộng lớn, nằm cả ở hai bán cầu, chiếm tới 70,8% diện tích bề mặt Trái Đất. Gồm 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.",
|
| 280 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 281 |
+
},
|
| 282 |
+
{
|
| 283 |
+
"tu_vung": "Đảo",
|
| 284 |
+
"nghia": "Bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục địa, xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc.",
|
| 285 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 286 |
+
},
|
| 287 |
+
{
|
| 288 |
+
"tu_vung": "Đất đỏ",
|
| 289 |
+
"nghia": "Tên gọi chung của các loại đất màu đỏ vì có tỉ lệ thành phần ôxyt sắt (Fe2O3) cao, hình thành phổ biến ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.",
|
| 290 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 291 |
+
},
|
| 292 |
+
{
|
| 293 |
+
"tu_vung": "Địa hào",
|
| 294 |
+
"nghia": "Bộ phận đất sụt do nguyên nhân kiến tạo, hình thành một vùng trũng thấp, giới hạn giữa hai đường đứt gãy song song.",
|
| 295 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 296 |
+
},
|
| 297 |
+
{
|
| 298 |
+
"tu_vung": "Địa lí học",
|
| 299 |
+
"nghia": "Hệ thống các khoa học có liên quan với nhau, nghiên cứu về lớp vỏ địa lí, các lãnh thổ, các quốc gia, cả về mặt tự nhiên lẫn kinh tế - xã hội.",
|
| 300 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 301 |
+
},
|
| 302 |
+
{
|
| 303 |
+
"tu_vung": "Động đất",
|
| 304 |
+
"nghia": "Hiện tượng chấn động ở một bộ phận nào đó của lớp vỏ Trái Đất, chủ yếu do tác động của nội lực.",
|
| 305 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 306 |
+
},
|
| 307 |
+
{
|
| 308 |
+
"tu_vung": "Đới khí hậu",
|
| 309 |
+
"nghia": "Các khu vực khí hậu phân bố theo vĩ độ trên bề mặt Trái Đất (Nhiệt đới, Ôn đới, Hàn đới...).",
|
| 310 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 311 |
+
},
|
| 312 |
+
{
|
| 313 |
+
"tu_vung": "Đường bình độ",
|
| 314 |
+
"nghia": "Đường vẽ trên bản đồ địa hình, nối những điểm có cùng một độ cao so với mực nước biển.",
|
| 315 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 316 |
+
},
|
| 317 |
+
{
|
| 318 |
+
"tu_vung": "Gió mùa",
|
| 319 |
+
"nghia": "Loại gió thổi trên những vùng rộng lớn của các lục địa Á, Phi và Ôxtrâylia theo mùa (chủ yếu trong các mùa hạ và đông), hướng gió thay đổi ngược chiều nhau giữa hai mùa.",
|
| 320 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 321 |
+
},
|
| 322 |
+
{
|
| 323 |
+
"tu_vung": "Hệ mặt trời",
|
| 324 |
+
"nghia": "Hệ thống các thiên thể, bao gồm Mặt Trời, toàn bộ các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh và các sao chổi quay xung quanh Mặt Trời.",
|
| 325 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 326 |
+
},
|
| 327 |
+
{
|
| 328 |
+
"tu_vung": "Hoang mạc",
|
| 329 |
+
"nghia": "Vùng rộng lớn, gần như hoang vu, có khí hậu rất khắc nghiệt, giới động, thực vật hết sức nghèo nàn.",
|
| 330 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 331 |
+
},
|
| 332 |
+
{
|
| 333 |
+
"tu_vung": "Khí áp",
|
| 334 |
+
"nghia": "Sức nén của không khí lên mọi vật trên bề mặt Trái Đất.",
|
| 335 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 336 |
+
},
|
| 337 |
+
{
|
| 338 |
+
"tu_vung": "Khí hậu",
|
| 339 |
+
"nghia": "Chế độ thời tiết của một địa phương trong nhiều năm.",
|
| 340 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 341 |
+
},
|
| 342 |
+
{
|
| 343 |
+
"tu_vung": "Kiến tạo mảng",
|
| 344 |
+
"nghia": "Thuyết về sự hình thành và phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất, dựa trên sự di chuyển của các mảng kiến tạo.",
|
| 345 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 346 |
+
},
|
| 347 |
+
{
|
| 348 |
+
"tu_vung": "Lục địa",
|
| 349 |
+
"nghia": "Khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất, xung quanh có biển và đại dương bao bọc.",
|
| 350 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 351 |
+
},
|
| 352 |
+
{
|
| 353 |
+
"tu_vung": "Măcma",
|
| 354 |
+
"nghia": "Tên chung chỉ các loại đá đặc quánh, nóng chảy nằm ở dưới sâu trong lớp vỏ Trái Đất, nơi có nhiệt độ trên 1.000 độ C.",
|
| 355 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 356 |
+
},
|
| 357 |
+
{
|
| 358 |
+
"tu_vung": "Môi trường",
|
| 359 |
+
"nghia": "Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và hệ thống do con người tạo ra ở xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và khai thác tài nguyên.",
|
| 360 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 361 |
+
},
|
| 362 |
+
{
|
| 363 |
+
"tu_vung": "Núi lửa",
|
| 364 |
+
"nghia": "Núi có dạng khối hình nón, đỉnh có miệng trũng, qua đó thường xuyên hoặc định kì phun ra các chất khí, hơi nước, đá tảng, tro hoặc dung nham nóng chảy.",
|
| 365 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 366 |
+
},
|
| 367 |
+
{
|
| 368 |
+
"tu_vung": "Ôn đới",
|
| 369 |
+
"nghia": "Đới khí hậu nằm ở giữa đới nóng và đới lạnh, có sự phân hoá 4 mùa rõ rệt.",
|
| 370 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 371 |
+
},
|
| 372 |
+
{
|
| 373 |
+
"tu_vung": "Phong hoá",
|
| 374 |
+
"nghia": "Quá trình phân huỷ và làm biến đổi các loại đá do tác động của các nhân tố ngoại lực (lí học, hoá học, sinh học).",
|
| 375 |
+
"phan_loai": "Động từ"
|
| 376 |
+
},
|
| 377 |
+
{
|
| 378 |
+
"tu_vung": "Quỹ đạo của Trái Đất",
|
| 379 |
+
"nghia": "Đường chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời có hình ellip.",
|
| 380 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 381 |
+
},
|
| 382 |
+
{
|
| 383 |
+
"tu_vung": "Rừng mưa nhiệt đới",
|
| 384 |
+
"nghia": "Rừng nhiệt đới có cây lá xanh quanh năm, đặc trưng cho các vùng nhiệt đới có độ ẩm cao và mưa nhiều.",
|
| 385 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 386 |
+
},
|
| 387 |
+
{
|
| 388 |
+
"tu_vung": "Sông",
|
| 389 |
+
"nghia": "Dòng nước tự nhiên, chảy trong lòng do nó đào và được nuôi dưỡng nhờ lượng nước trong lưu vực cung cấp.",
|
| 390 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 391 |
+
},
|
| 392 |
+
{
|
| 393 |
+
"tu_vung": "Thạch quyển",
|
| 394 |
+
"nghia": "Lớp vỏ đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất.",
|
| 395 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 396 |
+
},
|
| 397 |
+
{
|
| 398 |
+
"tu_vung": "Thảm thực vật",
|
| 399 |
+
"nghia": "Toàn bộ các loài thực vật phủ trên một vùng lãnh thổ.",
|
| 400 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 401 |
+
},
|
| 402 |
+
{
|
| 403 |
+
"tu_vung": "Thủy triều",
|
| 404 |
+
"nghia": "Hiện tượng chuyển động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong các biển, đại dương do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.",
|
| 405 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 406 |
+
},
|
| 407 |
+
{
|
| 408 |
+
"tu_vung": "Trái Đất",
|
| 409 |
+
"nghia": "Hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời, có hình cầu hơi dẹt ở hai cực, là nơi duy nhất được biết đến có sự sống.",
|
| 410 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 411 |
+
},
|
| 412 |
+
{
|
| 413 |
+
"tu_vung": "Vĩ tuyến",
|
| 414 |
+
"nghia": "Vòng tròn tưởng tượng trên bề mặt Trái Đất, song song với đường xích đạo.",
|
| 415 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 416 |
+
},
|
| 417 |
+
{
|
| 418 |
+
"tu_vung": "Xâm thực",
|
| 419 |
+
"nghia": "Toàn bộ các quá trình phá huỷ lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, nước, băng hà...",
|
| 420 |
+
"phan_loai": "Động từ"
|
| 421 |
+
},
|
| 422 |
+
{
|
| 423 |
+
"tu_vung": "Xích đạo",
|
| 424 |
+
"nghia": "Vòng tròn tưởng tượng lớn nhất trên bề mặt Trái Đất, cách đều hai cực và chia Trái Đất ra hai bán cầu Bắc và Nam.",
|
| 425 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 426 |
+
},
|
| 427 |
+
{
|
| 428 |
+
"tu_vung": "Yangki",
|
| 429 |
+
"nghia": "Thuật ngữ dùng phổ biến để chỉ chung những người Mỹ với ý nghĩa châm biếm (xuất phát từ Yankee).",
|
| 430 |
+
"phan_loai": "Danh từ"
|
| 431 |
+
}
|
| 432 |
+
]
|