Cuong2004 commited on
Commit
d4abe4b
·
1 Parent(s): 7fca62d
This view is limited to 50 files because it contains too many changes.   See raw diff
Files changed (50) hide show
  1. .claude/settings.local.json +12 -0
  2. .dockerignore +54 -0
  3. .github/workflows/deploy-hf.yml +33 -0
  4. .gitignore +25 -0
  5. .gitmodules +3 -0
  6. AI Agent.md +219 -0
  7. Dockerfile +63 -0
  8. README.md +4 -4
  9. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/CHẨN ĐOÁN.txt +58 -0
  10. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/NGUYÊN NHÂN.txt +13 -0
  11. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/PHÒNG BỆNH.txt +4 -0
  12. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG.txt +10 -0
  13. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/ĐIỀU TRỊ.txt +30 -0
  14. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/ĐẠI CƯƠNG.txt +6 -0
  15. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/CHẨN ĐOÁN.txt +68 -0
  16. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH.txt +9 -0
  17. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/PHÒNG BỆNH.txt +5 -0
  18. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG.txt +7 -0
  19. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/ĐIỀU TRỊ.txt +50 -0
  20. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/ĐẠI CƯƠNG.txt +11 -0
  21. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/CHẨN ĐOÁN.txt +31 -0
  22. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/NGUYÊN NHÂN.txt +5 -0
  23. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/PHÒNG BỆNH.txt +4 -0
  24. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG.txt +7 -0
  25. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/ĐIỀU TRỊ.txt +30 -0
  26. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/ĐẠI CƯƠNG.txt +6 -0
  27. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/LANG BEN/CHẨN ĐOÁN.txt +33 -0
  28. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/LANG BEN/NGUYÊN NHÂN.txt +6 -0
  29. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/LANG BEN/ĐIỀU TRỊ.txt +19 -0
  30. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/LANG BEN/ĐẠI CUƠNG.txt +7 -0
  31. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM MÓNG/CHẨN ĐOÁN.txt +55 -0
  32. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM MÓNG/NGUYÊN NHÂN.txt +8 -0
  33. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM MÓNG/PHÒNG BỆNH.txt +4 -0
  34. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM MÓNG/ĐIỀU TRỊ.txt +35 -0
  35. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM MÓNG/ĐẠI CƯƠNG.txt +5 -0
  36. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/CHẨN ĐOÁN.txt +74 -0
  37. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/NGUYÊN NHÂN.txt +16 -0
  38. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/PHÒNG BỆNH.txt +5 -0
  39. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG.txt +4 -0
  40. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/ĐIỀU TRỊ.txt +21 -0
  41. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/ĐẠI CƯƠNG.txt +7 -0
  42. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/CHẨN ĐOÁN.txt +30 -0
  43. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/CĂN NGUYÊN.txt +11 -0
  44. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/PHÒNG BỆNH.txt +16 -0
  45. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/TIẾN TRIỂN.txt +5 -0
  46. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/ĐIỀU TRỊ.txt +15 -0
  47. data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/ĐẠI CƯƠNG.txt +6 -0
  48. data/Da liễu/BỆNH DA DO VI RÚT/BỆNH HẠT CƠM/CHẨN ĐOÁN.txt +38 -0
  49. data/Da liễu/BỆNH DA DO VI RÚT/BỆNH HẠT CƠM/NGUYÊN NHÂN.txt +9 -0
  50. data/Da liễu/BỆNH DA DO VI RÚT/BỆNH HẠT CƠM/PHÒNG BỆNH.txt +6 -0
.claude/settings.local.json ADDED
@@ -0,0 +1,12 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "permissions": {
3
+ "allow": [
4
+ "Bash(npm run dev:*)",
5
+ "Bash(if exist \".next\\dev\\lock\" del /f \".next\\dev\\lock\")",
6
+ "Bash(pnpm add:*)",
7
+ "Bash(pnpm tsc:*)"
8
+ ],
9
+ "deny": [],
10
+ "ask": []
11
+ }
12
+ }
.dockerignore ADDED
@@ -0,0 +1,54 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ # Dependencies
2
+ node_modules
3
+ npm-debug.log*
4
+ yarn-debug.log*
5
+ yarn-error.log*
6
+ package-lock.json
7
+
8
+ # Build output
9
+ dist
10
+
11
+ # Environment files
12
+ .env
13
+ .env.*
14
+ !.env.example
15
+
16
+ # IDE
17
+ .vscode
18
+ .idea
19
+ *.swp
20
+ *.swo
21
+ *~
22
+
23
+ # OS
24
+ .DS_Store
25
+ Thumbs.db
26
+
27
+ # Git
28
+ .git
29
+ .gitignore
30
+ .gitattributes
31
+
32
+ # Testing
33
+ coverage
34
+ .nyc_output
35
+ test_api_usecases.js
36
+ test-websocket.js
37
+
38
+ # Documentation (keep README.md for HF Spaces)
39
+ BE_Document.md
40
+ AI Agent.md
41
+
42
+ # Logs
43
+ *.log
44
+ logs
45
+
46
+ # Temporary files
47
+ *.tmp
48
+ .cache
49
+
50
+ # Docker
51
+ Dockerfile
52
+ .dockerignore
53
+ docker-compose.yml
54
+
.github/workflows/deploy-hf.yml ADDED
@@ -0,0 +1,33 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ name: Deploy to HuggingFace Spaces
2
+
3
+ on:
4
+ push:
5
+ branches:
6
+ - main
7
+ - master
8
+ workflow_dispatch:
9
+
10
+ jobs:
11
+ deploy:
12
+ runs-on: ubuntu-latest
13
+ steps:
14
+ - name: Checkout code
15
+ uses: actions/checkout@v3
16
+ with:
17
+ fetch-depth: 0
18
+
19
+ - name: Push to HuggingFace Space
20
+ env:
21
+ HF_TOKEN: ${{ secrets.HF_TOKEN }}
22
+ HF_USERNAME: ${{ secrets.HF_USERNAME }}
23
+ HF_SPACE_NAME: ${{ secrets.HF_SPACE_NAME }}
24
+ run: |
25
+ git config --global user.email "github-actions[bot]@users.noreply.github.com"
26
+ git config --global user.name "github-actions[bot]"
27
+
28
+ # Add HuggingFace remote
29
+ git remote add hf https://${HF_USERNAME}:${HF_TOKEN}@huggingface.co/spaces/${HF_USERNAME}/${HF_SPACE_NAME}
30
+
31
+ # Push to HuggingFace
32
+ git push hf main --force
33
+
.gitignore ADDED
@@ -0,0 +1,25 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ node_modules/
2
+ dist/
3
+ .env
4
+ .env.local
5
+ *.log
6
+ .DS_Store
7
+ coverage/
8
+ .vscode/
9
+ .idea/
10
+
11
+ # Document
12
+ QUICKSTART.md
13
+ SETUP.md
14
+ TESTING.md
15
+ PROJECT_STRUCTURE.md
16
+ IMPLEMENTATION_SUMMARY.md
17
+ BE_Document.md
18
+ TEST_RESULTS.md
19
+
20
+ # Test
21
+ test-endpoints.sh
22
+
23
+ # PDF files (not allowed on HuggingFace)
24
+ *.pdf
25
+ data/*.pdf
.gitmodules ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ [submodule "frontend"]
2
+ path = frontend
3
+ url = https://github.com/blu1606/Medagen_FE
AI Agent.md ADDED
@@ -0,0 +1,219 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ # PROJECT SPECIFICATION: MEDAGEN AI-AGENT ARCHITECTURE (UPDATED CV LOGIC)
2
+
3
+ Dưới đây là TỔNG QUAN TOÀN BỘ Ý TƯỞNG AI-AGENT CỦA DỰ ÁN MEDAGEN — phiên bản cập nhật logic CV Router, đầy đủ, hệ thống, bao phủ toàn bộ thiết kế Agent, tools, workflow và vai trò trong kiến trúc tổng thể.
4
+
5
+ ---
6
+
7
+ ## 🧠 TỔNG QUAN IDEA VỀ AI-AGENT — MEDAGEN
8
+
9
+ ### ⭐ 1. AI-Agent là “Bộ Não Điều Phối” của toàn hệ thống
10
+ Medagen không phải là một mô hình đơn lẻ. Nó là hệ sinh thái nhiều năng lực (tools):
11
+ * **Computer Vision Tools:** Hệ thống đa tầng (Router xác định vùng → Model chuyên sâu).
12
+ * **Triage Rules Engine:** Engine luật lâm sàng.
13
+ * **RAG Guideline Search:** Tra cứu hướng dẫn Bộ Y Tế/WHO.
14
+ * **Search Database + Vector (Supabase):** Truy xuất dữ liệu cấu trúc.
15
+ * **Location Search:** Google Maps.
16
+
17
+ → **AI-Agent** là trung tâm điều phối, tiếp nhận input từ người dùng và quyết định tool nào sẽ làm việc gì.
18
+
19
+ ### ⭐ 2. Agent thực hiện “Clinical Reasoning” dạng ReAct
20
+ Agent dùng **ReAct Framework**:
21
+ > **Thought → Action (Tool) → Observation → … → Final Answer**
22
+
23
+ Không đoán mò. Agent sẽ:
24
+ 1. Phân tích input.
25
+ 2. Tự quyết định cần gọi tool nào (CV Router? Rules? RAG?).
26
+ 3. Xử lý kết quả trả về.
27
+ 4. Tạo ra suy luận lâm sàng an toàn:
28
+ * Triệu chứng chính & Red flags.
29
+ * Mô tả nguy cơ & Mức độ Triage.
30
+
31
+ ### ⭐ 3. Agent chỉ làm TRIAGE — KHÔNG CHẨN ĐOÁN
32
+ **Guardrails quan trọng:**
33
+ * Không chẩn đoán bệnh cụ thể.
34
+ * Không kê đơn, không điều trị.
35
+ * Không đưa kết luận y khoa vượt ngưỡng an toàn.
36
+
37
+ **Agent chỉ:**
38
+ * Phân tích triệu chứng.
39
+ * Gợi ý mức độ nguy cấp (Emergency/Urgent/Routine/Self-care).
40
+ * Tóm tắt red flags.
41
+ * Đưa ra hướng dẫn dựa trên guideline.
42
+
43
+ ---
44
+ ## KIẾN TRÚC CV 3 TẦNG (3-LAYER FILTER)
45
+
46
+ Hệ thống sử dụng mô hình phễu lọc 3 bước để đảm bảo tính chính xác và tối ưu hóa tài nguyên xử lý.
47
+
48
+ ---
49
+
50
+ ### TỔNG QUAN CÁC TẦNG
51
+
52
+ #### 🔹 Tầng 1: ĐỊNH VỊ (Body Region)
53
+ Đây là tầng sơ loại để xác định vị trí giải phẫu trên cơ thể.
54
+ * **Input:** Ảnh gốc (Raw Image).
55
+ * **Nhiệm vụ:** Phân loại vùng cơ thể (Body Part Detection).
56
+ * **Output:** Label vùng (Ví dụ: `Thorax`, `Face`, `Abdomen`, `Bone structure`...).
57
+
58
+ #### 🔹 Tầng 2: ĐIỀU HƯỚNG (Specialty Router)
59
+ Tầng trung gian quyết định chuyên khoa nào sẽ chịu trách nhiệm xử lý.
60
+ * **Input:** Label Vị trí (từ Tầng 1) + **Triệu chứng lâm sàng (Text)** từ người dùng.
61
+ * **Nhiệm vụ:** Mapping sang chuyên khoa y tế để chọn model đích.
62
+ * **Output:** ID Chuyên khoa (Ví dụ: `Oncology`, `Dermatology`, `Orthopedics`...).
63
+
64
+ #### 🔹 Tầng 3: CHẨN ĐOÁN (Specific Pathology)
65
+ Tầng phân tích chuyên sâu sử dụng các model State-of-the-art cho từng loại bệnh.
66
+ * **Input:** Vùng quan tâm (ROI) đã được crop hoặc focus.
67
+ * **Nhiệm vụ:** Xác định tên bệnh lý cụ thể và mức độ nghiêm trọng.
68
+ * **Output:** Tên bệnh + Confidence Score + Grade/Stage (Cấp độ).
69
+
70
+ ---
71
+
72
+ ### VÍ DỤ THỰC TẾ (USE CASES)
73
+
74
+ #### 📌 Ví dụ 1: Chẩn đoán Phổi (Case Nặng)
75
+ > **Luồng đi:** Phổi $\rightarrow$ Ung bướu $\rightarrow$ K Phổi Giai đoạn cuối
76
+
77
+ * **Tầng 1 (Region):**
78
+ * **Input:** Ảnh X-quang hoặc CT scan lồng ngực.
79
+ * **Output:** `Thorax / Lung` (Lồng ngực/Phổi).
80
+
81
+ * **Tầng 2 (Specialty):**
82
+ * **Context:** Region là `Lung` + Text user cung cấp: *"Ho ra máu, sụt cân nhanh trong 1 tháng"*.
83
+ * **Logic:** Triệu chứng cảnh báo đỏ (Red flags) $\rightarrow$ Ưu tiên **Ung bướu** hơn là Hô hấp thông thường.
84
+ * **Output:** `Oncology` (Ung bướu).
85
+
86
+ * **Tầng 3 (Pathology):**
87
+ * **Model Selection:** Gọi model `Onco_Lung_CT_Net` (Chuyên phát hiện khối u).
88
+ * **Action:** Quét khối u, đo kích thước và độ xâm lấn.
89
+ * **Output:** **Malignant Tumor (Khối u ác tính)** - Suggestive of Stage IV.
90
+
91
+ ---
92
+
93
+ #### 📌 Ví dụ 2: Chẩn đoán Mặt (Case Phổ thông)
94
+ > **Luồng đi:** Mặt $\rightarrow$ Da liễu $\rightarrow$ Mụn trứng cá
95
+
96
+ * **Tầng 1 (Region):**
97
+ * **Input:** Ảnh chụp selfie cận cảnh khuôn mặt bằng điện thoại.
98
+ * **Output:** `Face` (Mặt).
99
+
100
+ * **Tầng 2 (Specialty):**
101
+ * **Context:** Region là `Face` + Text user cung cấp: *"Nổi nốt đỏ, sờ thấy đau nhẹ"*.
102
+ * **Logic:** Các triệu chứng và hình ảnh khớp với bệnh lý bề mặt da.
103
+ * **Output:** `Dermatology` (Da liễu).
104
+
105
+ * **Tầng 3 (Pathology):**
106
+ * **Model Selection:** Gọi model `Derm_Acne_Classifier` (Chuyên phân loại mụn).
107
+ * **Action:** Phân tích tổn thương da (lesion analysis).
108
+ * **Output:** **Acne Vulgaris (Mụn trứng cá)** - Grade: Moderate (Mức độ trung bình).
109
+
110
+ ---
111
+
112
+ ## 🧠 I. USECASE 1 — ĐỦ THÔNG TIN
113
+
114
+ ### 1.1. Chỉ có TEXT nhưng RÕ RÀNG
115
+ * **Ví dụ:** “Em bị đỏ mắt, chảy nước mắt, hơi mờ nhẹ 2 ngày nay.”
116
+ * **Flow:**
117
+ 1. Agent đọc text → xác định chuyên khoa: Ophthalmology (Mắt).
118
+ 2. Match bệnh cụ thể (Viêm kết mạc, Dry eye...) → Dùng **CSDL (Database Search)**.
119
+ 3. Nếu bệnh rõ → KHÔNG cần RAG (ưu tiên CSDL vì cấu trúc và chính xác hơn).
120
+ 4. Gọi **Triage Rules** → Phân loại mức độ khẩn cấp.
121
+ 5. Nếu cần → Gọi **Maps**.
122
+
123
+ ### 1.2. Có cả TEXT và IMAGE (Flow cập nhật CV Router)
124
+ * **Ví dụ:** “Da chân em nổi mẩn đỏ, ngứa.” + [Ảnh chụp chân]
125
+ * **Flow:**
126
+ 1. **Phân tích Text:** Agent nhận diện sơ bộ là "Da liễu" ở vùng "Chân".
127
+ 2. **Phân tích Ảnh (Bước 1 - Router):**
128
+ * Agent gọi `CV_Body_Classifier`.
129
+ * Kết quả xác thực: "Đây là vùng Chân (Leg)" + "Bề mặt da (Skin surface)".
130
+ 3. **Chọn Model (Bước 2):**
131
+ * Khớp Text (Da) + Ảnh (Skin surface) → Quyết định dùng `tool_derm_cv`.
132
+ 4. **Chạy Model (Bước 3):**
133
+ * `tool_derm_cv` phân tích tổn thương → Trả về: "Viêm da cơ địa (80%), Nấm da (15%)..."
134
+ 5. **Tổng hợp:**
135
+ * Dùng kết quả CV (probability > 0.6) để query **CSDL**.
136
+ * Nếu kết quả thấp → Query **RAG** vùng Da liễu.
137
+ * Chạy Triage Rules & Maps.
138
+
139
+ ---
140
+
141
+ ## 🧠 II. USECASE 2 — KHÔNG ĐỦ THÔNG TIN
142
+
143
+ ### 2.1. Có TEXT nhưng MƠ HỒ
144
+ * **Flow:** Agent hỏi lại (Clarification). Nếu user bổ sung → quay lại flow đủ thông tin. Nếu không → Dùng RAG hẹp hoặc từ chối.
145
+
146
+ ### 2.2. Có IMAGE nhưng KHÔNG CÓ TEXT (Flow cập nhật CV Router)
147
+ * **Ví dụ:** User gửi 1 ảnh, không nói gì.
148
+ * **Flow:**
149
+ 1. **Agent yêu cầu text:** "Bạn có thể mô tả thêm không?"
150
+ 2. **Nếu User im lặng/không biết, Agent tự kích hoạt CV Pipeline:**
151
+ 3. **Bước 1 (Router):**
152
+ * Gọi `CV_Body_Classifier`.
153
+ * *Giả sử kết quả:* "Vùng mắt (Eye)" hoặc "Cận cảnh giác mạc".
154
+ 4. **Bước 2 (Mapping):**
155
+ * Mapping "Eye" → Chuyên khoa Mắt (Ophthalmology).
156
+ * Quyết định gọi `tool_eye_cv`.
157
+ 5. **Bước 3 (Inference):**
158
+ * `tool_eye_cv` trả về: "Xuất huyết dưới kết mạc".
159
+ 6. **Final:** Agent dùng kết quả đó để query CSDL/RAG và trả lời user (kèm cảnh báo đây là phỏng đoán dựa trên ảnh).
160
+
161
+ ---
162
+
163
+ ## 🧠 III. USECASE 3 — OUT OF SCOPE
164
+ Các trường hợp Agent **PHẢI TỪ CHỐI**:
165
+ 1. **Yêu cầu kê đơn:** "Cho tôi thuốc..." → Từ chối.
166
+ 2. **Thủ tục hành chính:** "BHYT, giá tiền..." → Từ chối.
167
+ 3. **Expert-to-Expert:** Câu hỏi so sánh chuyên sâu bác sĩ → Từ chối.
168
+ 4. **Hình ảnh không liên quan (CV Router phát hiện):**
169
+ * Nếu `CV_Body_Classifier` trả về: "Xe hơi", "Con mèo", "Phong cảnh".
170
+ * Agent: "Hình ảnh không liên quan đến y tế. Vui lòng gửi ảnh tổn thương hoặc mô tả triệu chứng."
171
+
172
+ ---
173
+
174
+ ## 🧠 IV. QUY TẮC CHỌN TOOL (Updated)
175
+
176
+ 1. **CSDL (Database):** Ưu tiên số 1. Dùng khi bệnh/triệu chứng đã rõ ràng, có cấu trúc.
177
+ 2. **RAG (Vector Search):** Ưu tiên số 2. Dùng khi thông tin mơ hồ, cần tra cứu guideline dài, hoặc tìm kiếm ngữ nghĩa (semantic search).
178
+ 3. **CV (Computer Vision):** Dùng khi có ảnh.
179
+ * **Quy tắc mới:** BẮT BUỘC phải đi qua bước **Xác định Vùng/Chuyên khoa (Router)** trước khi gọi model bệnh học. Không bao giờ gọi thẳng model bệnh nếu chưa biết ảnh chụp cái gì.
180
+
181
+ ---
182
+
183
+ ## 🧠 V. KIẾN TRÚC AGENT MEDAGEN (MASTER FLOW)
184
+
185
+ ```text
186
+ User Input
187
+
188
+ ├── [Text Only]
189
+ │ ├── Clear intent ──> CSDL ──> Triage ──> Maps
190
+ │ └── Unclear ──> Ask User ──> (If still unclear) ──> RAG (Broad)
191
+
192
+ ├── [Image Included]
193
+ │ ├── 1. CV Router (Body Part/Domain Check)
194
+ │ │ ├── Non-medical ──> Reject
195
+ │ │ ├── Skin ──> call derm_cv
196
+ │ │ ├── Eye ──> call eye_cv
197
+ │ │ ├── Wound ──> call wound_cv
198
+ │ │ └── Bone/Xray ──> call ortho_cv (future)
199
+ │ │
200
+ │ ├── 2. Get Disease Probability
201
+ │ └── 3. Combine with Text ──> CSDL/RAG ──> Triage ──> Maps
202
+
203
+ └── [Out of Scope] ──> Reject (Safety Guardrails)
204
+ ```
205
+
206
+ ## 🧠 VI. TÓM TẮT HỆ THỐNG
207
+
208
+ **AI-Agent Medagen** là hệ thống Triage y tế thông minh, vận hành dựa trên cơ chế phối hợp đa công cụ (Multi-tool orchestration) với logic xử lý hình ảnh 2 lớp (Two-step CV):
209
+
210
+ 1. **Phân loại (Router Step):**
211
+ * Agent nhìn ảnh → Xác định **Vùng cơ thể** (Tay, Chân, Mắt...) hoặc **Miền dữ liệu** (Da liễu, Nhãn khoa...).
212
+ * *Mục đích:* Điều hướng chính xác, tránh dùng sai model (ví dụ: không dùng model da liễu để phân tích ảnh mắt).
213
+
214
+ 2. **Phân tích (Inference Step):**
215
+ * Dựa vào kết quả Router, Agent gọi đúng **Model chuyên sâu** (`derm_cv`, `eye_cv`, `wound_cv`) để trích xuất đặc điểm bệnh lý và độ tin cậy (probability).
216
+
217
+ 3. **Tổng hợp & Ra quyết định (Reasoning Step):**
218
+ * Agent kết hợp: **Triệu chứng (Text)** + **Kết quả ảnh (CV)** + **Kiến thức y khoa (CSDL/RAG)**.
219
+ * Chạy qua **Triage Rules** để đưa ra mức độ khẩn cấp và lời khuyên an toàn (Emergency / Urgent / Routine / Self-care).
Dockerfile ADDED
@@ -0,0 +1,63 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ # Multi-stage build for optimized production image
2
+ FROM node:18-alpine AS builder
3
+
4
+ # Set working directory
5
+ WORKDIR /app
6
+
7
+ # Copy package files
8
+ COPY package*.json ./
9
+ COPY tsconfig.json ./
10
+
11
+ # Install all dependencies (including devDependencies for build)
12
+ RUN npm ci --legacy-peer-deps
13
+
14
+ # Copy source code
15
+ COPY src ./src
16
+
17
+ # Build TypeScript to JavaScript
18
+ RUN npm run build
19
+
20
+ # Production stage
21
+ FROM node:18-alpine
22
+
23
+ # Set working directory
24
+ WORKDIR /app
25
+
26
+ # Install dumb-init for proper signal handling
27
+ RUN apk add --no-cache dumb-init
28
+
29
+ # Copy package files
30
+ COPY package*.json ./
31
+
32
+ # Install production dependencies only
33
+ RUN npm ci --only=production --legacy-peer-deps && \
34
+ npm cache clean --force
35
+
36
+ # Copy built files from builder stage
37
+ COPY --from=builder /app/dist ./dist
38
+
39
+ # Copy migration and data files (if needed)
40
+ COPY migration.sql ./
41
+ COPY data ./data
42
+
43
+ # Create non-root user for security
44
+ RUN addgroup -g 1001 -S nodejs && \
45
+ adduser -S nodejs -u 1001 && \
46
+ chown -R nodejs:nodejs /app
47
+
48
+ # Switch to non-root user
49
+ USER nodejs
50
+
51
+ # Expose port (HuggingFace Spaces uses 7860 by default)
52
+ EXPOSE 7860
53
+
54
+ # Health check
55
+ HEALTHCHECK --interval=30s --timeout=10s --start-period=40s --retries=3 \
56
+ CMD node -e "require('http').get('http://localhost:7860/health', (r) => {process.exit(r.statusCode === 200 ? 0 : 1)})" || exit 1
57
+
58
+ # Use dumb-init to handle signals properly
59
+ ENTRYPOINT ["dumb-init", "--"]
60
+
61
+ # Start the application
62
+ CMD ["node", "dist/index.js"]
63
+
README.md CHANGED
@@ -1,8 +1,8 @@
1
  ---
2
- title: Backend
3
- emoji: 📈
4
- colorFrom: gray
5
- colorTo: red
6
  sdk: docker
7
  pinned: false
8
  ---
 
1
  ---
2
+ title: Medagen BE
3
+ emoji: 🌖
4
+ colorFrom: pink
5
+ colorTo: pink
6
  sdk: docker
7
  pinned: false
8
  ---
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/CHẨN ĐOÁN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,58 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 3. CHẨN ĐOÁN
2
+ a) Lâm sàng
3
+ - Nấm ở bàn chân
4
+ Thường hay gặp ở những người đi giầy nhiều nhất là các vận động viên điều
5
+ kinh do vậy bệnh còn được gọi là “bàn chân vận động viên điều kinh” (Athlete's
6
+ foot).
7
+ Nguyên nhân: chủ yếu do Trichophyton rubrum và Trichophyton
8
+ mentagrophytes. Một số trường hợp có thể do Epidermophyton floccosum.
9
+ Lâm sàng nấm ở bàn chân có 3 hình thái
10
+ + Hình thái bong vảy: lòng bàn chân đỏ, bong vảy nhiều, có thể bong vảy
11
+ từng đám nhỏ hoặc lan tràn toàn bộ lòng bàn chân. Thường ở 1 bên sau lan sang 2
12
+ bên, ngứa ít.
13
+ + Hình thái viêm kẽ: thường ở kẽ ngón 3-4 bàn chân. Bệnh rất hay gặp ở
14
+ những vận động viên điền kinh do đi giày nhiều. Tổn thương đỏ, nứt trên có nhiều
15
+ bợ trắng, chảy nước. Người bệnh có thể đau và ngứa nhiều.
16
+ + Hình thái tổ đỉa: mụn nước nằm sâu dưới da, khó vỡ, các mụn nước vỡ để
17
+ lại bề mặt lỗ chỗ, ngứa nhiều và đau.
18
+ + Hình thái viêm móng: móng có những đám trắng, đường trắng từ bờ tự do
19
+ hoặc bờ bên, dần móng dầy lên, màu vàng bẩn, dễ mủn.
20
+ - Nấm bẹn
21
+ Thường do Epidermophyton inguinale, Trichophyton rubrum gây nên.
22
+ Lâm sàng
23
+ + Tổn thương là những chấm đỏ, có vảy nhỏ, dần lan ra thành mảng hình tròn
24
+ hoặc bầu dục, bề mặt đỏ, bờ hơi gồ cao, trên bờ có nhiều mụn nước và vảy da. Các
25
+ mảng liên kết với nhau thành mảng lớn hình cung, giữa nhạt màu.
26
+ + Ngứa
27
+ Cần phân biệt nấm bẹn với:
28
+ + Erythrasma: bệnh do nhiễm khuẩn khu trú ở vùng bẹn, thành dát đỏ hoặc
29
+ nâu, có bờ rõ nhưng không có mụn nước và vảy. Dưới ánh sáng đèn Wood, thương
30
+ tổn có màu đỏ gạch.
31
+ + Viêm kẽ do Candida: dát đỏ, bờ rõ, ngoài bờ có bong vảy rất mỏng như lột
32
+ vỏ khoai tây, bề mặt đỏ tươi và láng bóng, có các thương tổn vệ tinh.
33
+ - Nấm vùng mặt
34
+ Do T. rubrum, T. mentagrophytes, M. canis gây nên.
35
+ Lâm sàng: thường là dát đỏ, kích thước 1-5 cm, bờ hơi nổi cao đôi khi không
36
+ rõ, bong vảy, ngứa.
37
+ - Nấm thân mình
38
+ + Dịch tễ: bệnh có thể lây nhiễm từ bất kỳ nguồn nào.
39
+ + Căn nguyên: bất kỳ loại nấm sợi nào cũng có thể gây bệnh ở thân mình.
40
+ Hay gặp nhất là T. rubrum, T. mentagrophytes, M. canis và T. tonsurans.
41
+ + Tổn thương là mụn nước,thành đám tạo thành hình tròn hay hình nhiều
42
+ cung. Tổn thương có xu hướng lành giữa, lan ra xung quanh, ngứa nhiều. Nhiễm
43
+ nấm có thể khu trú hay lan toả toàn thân tuỳ thuộc vào đặc điểm vi nấm hay vật
44
+ chủ..
45
+ - Nấm vùng râu
46
+ Ít gặp, thường ở nông dân tiếp xúc với súc vật.
47
+ Lâm sàng: có 2 hình thái lâm sàng
48
+ + Hình thái nông: do Violaceum, T. rubrum gây nên. Sợi râu gãy và bong vảy
49
+ hoặc tồn tại nhưng khô, không bong, khi nhổ lên chân vẫn bình thường.
50
+ + Hình thái sâu: do T. mentagrophytes gây nên. Tiến triển chậm, các u nhỏ
51
+ liên kết với nhau tạo thành mảng thâm nhiễm và ăn sâu xuống hình thành các áp xe.
52
+ Da trên bề mặt viêm tấy, sợi râu rụng hoặc không có, mủ chảy ra qua lỗ chân râu.
53
+ b) Xét nghiệm cận lâm sàng
54
+ - Soi tươi tìm sợi nấm: xét phát hiện các sợi nấm chia đốt trên nền tế bào
55
+ sừng.
56
+ - Nuôi cấy trên các môi trường để định loại chủng nấm dựa vào đặc điểm
57
+ khuẩn lạc của từng loại nấm.
58
+ c) Chẩn đoán xác định dựa vào các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/NGUYÊN NHÂN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,13 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 2. NGUYÊN NHÂN
2
+ Có 3 loài nấm sợi thường gặp gây bệnh ở người: Trichophyton,
3
+ Epidermophyton, Microsporum. Các chủng nấm sợi có thể lây nhiễm từ đất
4
+ (geophilic organisms), từ động vật (zoophilic) hoặc từ người bệnh (anthropophilic).
5
+ Các loại nấm này cần có keratin để phát triển, do vậy không thể gây bệnh ở niêm
6
+ mạc.
7
+ Điều kiện thuận lợi:
8
+ - Điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, sống tập thể, ngủ chung và dùng chung quần
9
+ áo.
10
+ - Khí hậu nóng ẩm, ra nhiều mồ hôi làm thay đổi pH của da.
11
+ - Da bị xây sát, da khô, rối loạn cấu tạo lớp sừng.
12
+ - Rối loạn nội tiết, suy giảm miễn dịch, dùng kháng sinh lâu ngày, dùng thuốc
13
+ ức chế miễn dịch.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/PHÒNG BỆNH.txt ADDED
@@ -0,0 +1,4 @@
 
 
 
 
 
1
+ 6. PHÒNG BỆNH
2
+ - Vệ sinh các nhân, không mắc quần áo ẩm ướt, không dùng chung quần áo.
3
+ - Tránh tiếp xúc với các vật nuôi trong nhà như chó, mèo bị bệnh.
4
+ - Điều trị sớm khi mắc bệnh.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG.txt ADDED
@@ -0,0 +1,10 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
2
+ a) Tiến triển
3
+ - Bệnh tiến triển lành tính, khỏi hoàn toàn nếu áp dụng các biện pháp điều trị
4
+ đúng cách. Các trường hợp tái phát thường do điều trị không triệt để.
5
+ - Trong một số trường hợp, tổn thương có thể lan rộng toàn thân do sử dụng
6
+ các thuốc corticoid tại chỗ hoặc toàn thân hoặc ở những người bệnh suy giảm miễn
7
+ dịch.
8
+ b) Biến chứng
9
+ Biến chứng chủ yếu của nấm da là bội nhiễm và chàm hoá do người bệnh gãi
10
+ nhiều và vệ sinh không tốt.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/ĐIỀU TRỊ.txt ADDED
@@ -0,0 +1,30 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 4. ĐIỀU TRỊ
2
+ a) Nguyên tắc điều trị
3
+ - Xác định và loại bỏ các yếu tố thuận lợi cho nấm phát triển.
4
+ - Sử dụng thuốc bôi tại chỗ hoặc toàn thân.
5
+ b) Điều trị cụ thể
6
+ - Vệ sinh cá nhân, tránh mặc quần áo ẩm ướt.
7
+ - Là quần áo thường xuyên hoặc phơi quần áo dưới ánh nắng mặt trời, nhất
8
+ là quần áo lót.
9
+ - Tránh tiếp xúc với các nguồn lây như chó, mèo.
10
+ - Không dùng chung quần áo, chăn màn với người mắc bệnh.
11
+ - Tránh tắm xà phòng.
12
+ - Dùng các thuốc chống nấm bôi tại chỗ đơn thuần hoặc kết hợp thuốc bôi với
13
+ thuốc uống đường toàn thân tùy thuộc vào mức độ thương tổn.
14
+ * Thuốc bôi tại chỗ: các loại kem chống nấm
15
+ - Ciclopiroxolamin 1%
16
+ - Ketoconazol 2%
17
+ - Terbinafin 1%
18
+ - Clotrimazol 1%
19
+ Bôi ngày 1-2 lần, thời gian bôi thuốc ít nhất từ 3 - 4 tuần.
20
+ * Thuốc kháng nấm toàn thân
21
+ - Khi thương tổn lan rộng hoặc dai dẳng bôi lâu không khỏi.
22
+ - Nên kiểm tra chức năng gan trước và trong quá trình điều trị
23
+ - Liều lượng và thời gian uống thuốc tùy thuộc từng bệnh.
24
+ - Các thuốc kháng nấm toàn thân thông dụng:
25
+ + Griseofulvin viên 500mg: trẻ em dùng liều 10- 20mg/kg/ngày. Người lớn
26
+ 1-2 viên/ngày, thời gian điều trị 4-6 tuần.
27
+ + Hoặc terbinafin 250mg/viên/ngày x 10-14 ngày, uống trước bữa ăn. Chống
28
+ chỉ định với phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ dưới 16 tháng, bệnh nhân suy gan,
29
+ suy thận nặng.
30
+ + Hoặc itraconazol 100mg/viên x 2 viên/ngày x 3-4 tuần, uống sau bữa ăn.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA DO NẤM SỢI/ĐẠI CƯƠNG.txt ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 1. ĐẠI CƯƠNG
2
+ - Bệnh da do nấm sợi (dermatophytosis) rất thường gặp, nhất là ở các nước có
3
+ khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, rất thuận lợi cho các chủng nấm phát triển.
4
+ - Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng thường có triệu chứng cơ
5
+ năng ngứa nhiều, nếu không được điều trị hay điều trị không đúng, thương tổn nấm
6
+ có thể lan tỏa, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/CHẨN ĐOÁN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,68 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 3. CHẨN ĐOÁN
2
+ a) Chẩn đoán xác định
3
+ - Biểu hiện lâm sàng đặc trưng cho từng thể lâm sàng khác nhau.
4
+ - Soi tươi phát hiện nấm men nảy chồi và giả sợi.
5
+ - Nuôi cấy, phân lập nấm candida.
6
+ Lâm sàng
7
+ - Nhiễm Candida da: vị trí hay gặp là kẽ như kẽ ngón tay, ngón chân, nếp lằn
8
+ dưới vú, mông, nách, khoeo. Các yếu tố thuận lợi mắc bệnh là ngâm nước nhiều,
9
+ nóng, ẩm và béo phì. Nhiễm Candida da biểu hiện mảng ban đỏ rõ rệt, đôi khi trợt
10
+ thường đi kèm với mụn mủ vệ tinh. Candida có thể phát triển trên tổn thương kẽ do
11
+ viêm da dầu hoặc bệnh vảy nến.
12
+ - Nhiễm Candida niêm mạc
13
+ Viêm miệng (tưa miệng): hay gặp nhất, xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng bệnh
14
+ biểu hiện nặng ở trẻ nhỏ, phụ nữ nuôi con bú và người già. Yếu tố thuận lợi là: sử
15
+ dụng kháng sinh, corticoid, sử dụng răng giả, ung thư, điều trị tia xạ, HIV/AIDS.
16
+ + Viêm lưỡi giả mạc: biểu hiện có thể cấp và mãn tính. Cấp tính hay gặp ở
17
+ phụ nữ cho con bú và người già với biểu hiện đốm giả mạc màu hơi trắng, trên nền
18
+ niêm mạc đỏ, phù nề ở lưỡi, vòm miệng, má, vùng hầu. Triệu chứng cơ năng là rát
19
+ và bỏng nhẹ. Ở thể mạn tính, tổn thương ít đỏ và phù nề hơn nhưng lan rộng, có thể
20
+ xuống thực quản. Giả mạc có thể dễ lấy bỏ để lại nền niêm mạc đỏ hoặc trợt.
21
+ + Viêm teo: thượng bì miệng mỏng, cảm giác dát bỏng, bóng, phù. Có thể
22
+ teo, đỏ và loét ở niêm mạc lưỡi. Thể này hay gặp ở người sử dụng răng giả.
23
+ + Bạch sản: là đốm, màu hơi trắng với bờ không đều, khó lấy bỏ.
24
+ + Viêm góc miệng: vết nứt ở da góc miệng, vảy da trắng, cảm giác đau khi
25
+ nhai và tổn thương có thể lan ra xung quanh miệng. Yếu tố thuận lợi là suy dinh
26
+ dưỡng, tăng tiết nước bọt, tật lấy lưỡi chà xát.
27
+ - Viêm âm hộ/âm đạo: tiến triển mạn tính. Tổn thương là mảng đỏ có giả mạc
28
+ trắng, ngứa, có thể kèm mụn mủ ở vùng xunh quanh tổn thương, có thể lan xuống
29
+ vùng đáy chậu. Hay gặp hơn ở phụ nữ có thai, đặt dụng cụ tử cung, sử dụng thuốc
30
+ tránh thai. Các yếu tố thuận lợi khác là đái đường, béo phì hoặc điều trị corticoid.
31
+ + Viêm quy đầu: thường gặp hơn ở người chưa cắt bao quy đầu. Vị trí ở quy
32
+ đầu và bao da quy đầu. Tổn thương là sẩn đỏ, mụn mủ, tăng tiết, cảm giác kích ứng,
33
+ đau. Bệnh hay tái phát.
34
+ + Nhiễm Candida quanh móng và móng: hay gặp ở ngón tay và xuất hiện ở
35
+ mọi lứa tuổi nhưng thường gặp hơn ở người đái đường. Triệu chứng khởi đầu
36
+ thường là sưng ở da bờ gần móng tay, da có màu hơi trắng, nhợt, vàng nhạt hoặc
37
+ hơi vàng xanh. Sự liên kết da với móng bị mất ở bờ gần. Nấm có thể gây tổn thương
38
+ bề mặt của móng. Móng trở nên mất bóng, màu trắng, có thể lõm, có nhiều đường
39
+ lõm. Viêm quanh móng có thể kèm theo với triệu chứng sưng đỏ, cảm giác đau, đặc
40
+ biệt khi ấn vào. Các yếu tố thuận lợi là ẩm, cắt tỉa móng tay, bệnh lý mạch máu.
41
+ + Nhiễm Candida da/niêm mạc mạn tính và u hạt:
42
+ Gặp ở người suy giảm miễn dịch, có bệnh lý nội tiết, tự miễn dịch, u ác tính.
43
+ Tổn thương là mảng đỏ, dày sừng, dày da, niêm mạc và có thể tổn thương cả móng.
44
+ Vị trí hay gặp là ở mặt, da đầu, tay, thân mình. Bệnh tiến triển mãn tính.
45
+ Cận lâm sàng
46
+ - Soi tươi trong dung dịch KOH hay trong tiêu bản nhuộm gram, giêm-sa
47
+ thấy hình ảnh bào tử nấm men kèm giả sợi.
48
+ - Nuôi cấy trong môi trường Sabouraud mọc khuẩn lạc màu trắng hoặc vàng
49
+ kem, bề mặt bóng, mịn. Nuôi cấy lên men đường để phân lập các loài Candida khác
50
+ nhau.
51
+ - Xét nghiệm PCR: giúp phân loại các loài Candida, tuy nhiên, có thể gặp
52
+ khó khăn khi trong bệnh phẩm có nhiều hơn một loài Candida.
53
+ - Sinh thiết được sử dụng trong chẩn đoán nhiễm Candida da/niêm mạc mạn
54
+ tính. Biểu hiện chủ yếu là viêm dạng u hạt mạn tính.
55
+ b) Chẩn đoán phân biệt:
56
+ - Nhiễm Candida da: viêm da tiếp xúc kích ứng, viêm da tiếp xúc dị ứng,
57
+ phản ứng chàm, nhiễm nấm da khác không phải candida.
58
+ - Nhiễm Candida niêm mạc
59
+ + Viêm miệng: bạch sản, phì đại gai lưỡi, viêm lưỡi bản đồ, loét áp tơ, viêm
60
+ lưỡi do nhiễm khuẩn.
61
+ + Viêm âm hộ/âm đạo: viêm âm đạo do trùng doi, viêm âm đạo do vi khuẩn,
62
+ viêm da tã lót.
63
+ + Viêm quy đầu: viêm quy đầu do nhiễm khuẩn, do herpes, vảy nến, hồng
64
+ sản Queyrat.
65
+ - Nhiễm Candida quanh móng và móng: viêm quanh móng do vi khuẩn, bệnh
66
+ trắng móng, sang chấn móng, vảy nến, chàm đầu chi.
67
+ - Nhiễm Candida da/niêm mạc mạn tính và u hạt: vảy nến, dày sừng nang
68
+ lông, bệnh lý đỏ da toàn thân.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH.txt ADDED
@@ -0,0 +1,9 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 2. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH
2
+ - Chủ yếu do C. albicans. Đây là loài nấm men có hình bầu dục, kích thước
3
+ 2-6 × 3-9 µm, có thể tạo ra tế bào nấm nảy chồi, giả sợi hoặc sợi thực sự.
4
+ - Ngoài C. albicans, Candida bao gồm hơn 100 chủng khác, hầu hết trong số
5
+ đó không phát triển và gây bệnh trên người. Các chủng khác của Candida, ví dụ C.
6
+ tropicalis, C. dubliniensis, C. parapsilosis, C. guilliermondii, C. krusei, C.
7
+ pseudotropicalis, C. lusitaniae, C. zeylanoides và C. glabrata (trước đây là
8
+ Torulopsis glabrata) là nguyên nhân gây bệnh cho người, đặc biệt là trong các bệnh
9
+ nhiễm trùng lan tỏa.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/PHÒNG BỆNH.txt ADDED
@@ -0,0 +1,5 @@
 
 
 
 
 
 
1
+ 6. PHÒNG BỆNH
2
+ - Vệ sinh da thường xuyên.
3
+ - Giữ khô các nếp gấp, có thể sử dụng các bột talc làm khô.
4
+ - Quần, áo, tất, giầy cần làm khô, phơi nắng, là trước khi sử dụng
5
+ - Hạn chế dùng các thuốc kháng sinh kéo dài.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG.txt ADDED
@@ -0,0 +1,7 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
2
+ - Nấm Candida có thể tiến tiển mạn tính, gây chàm hóa và bội nhiễm vi
3
+ khuẩn.
4
+ - Một số trường hợp có thể viêm hầu họng, gây lây truyền cho bạn tình.
5
+ - Tổn thương móng gây viêm mủ, mất móng.
6
+ - Trong các trường hợp nặng hoặc suy giảm miễn dịch, nấm có thể xâm nhập
7
+ sâu và có thể gây nhiễm nấm phổi, huyết.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/ĐIỀU TRỊ.txt ADDED
@@ -0,0 +1,50 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 4. ĐIỀU TRỊ
2
+ a) Nguyên tắc chung
3
+ - Xác định và loại bỏ các yếu tố nguy cơ là rất quan trọng trong điều trị nấm
4
+ Candida da/niêm mạc.
5
+ - Dùng kháng sinh chống nấm.
6
+ b) Điều trị cụ thể
7
+ - Nhiễm Candida da:
8
+ + Tổn thương khu trú: thuốc bôi gồm imidazol (bifonazol, clotrimazol,
9
+ fenticonazol, isoconazol, ketoconazol, miconazol, omoconazol, oxiconazol,
10
+ terconazol), allylamines (terbinafin) bôi 2 lần/ngày đến khi tổn thương khỏi.
11
+ + Trường hợp tổn thương kéo dài, không đáp ứng với thuốc bôi, có thể sử
12
+ dụng một trong các thuốc kháng sinh chống nấm sau:
13
+ Ketoconazol 200 mg/ngày, trong 7 ngày.
14
+ Fluconazol 150 mg/tuần, trong 4 tuần.
15
+ Itraconazol 200 mg x 2 lần/ngày, trong 4 tuần.
16
+ Posaconazol 800 mg/ngày, trong 3 tuần.
17
+ Voriconazol tiêm tĩnh mạch 4 mg/kg/12 giờ hoặc uống 100-200 mg/12 giờ.
18
+ Trong trường hợp Candida kháng thuốc: sử dụng thuốc chống nấm
19
+ echinocandin (caspofungin, micafungin).
20
+ - Nhiễm Candida niêm mạc
21
+ + Viêm miệng: nystatin dạng dung dịch, súc miệng 2-3 lần/ngày (khuyến cáo
22
+ sau khi súc miệng nên nuốt thuốc). Trong trường hợp nặng có thể dùng thuốc đường
23
+ uống như trên.
24
+ + Viêm âm hộ/âm đạo: thuốc chống nấm nhóm azol dạng đặt hoặc dạng kem
25
+ gồm butoconazol, clotrimazol, econazol lipogel, fenticonazol, ketoconazol,
26
+ miconazol, omoconazol, oxiconazol và terconazol. Thuốc đặt tại chỗ: miconazol
27
+ hoặc clotrimazol 200 mg, đặt âm đạo 1 lần/tối trong 3 ngày; clotrimazol 500 mg,
28
+ đặt âm đạo liều duy nhất; econazol 150 mg, đặt âm đạo 1 lần/tối trong 2 ngày. Có
29
+ thể sử dụng thuốc uống: fluconazol 150 mg, uống liều duy nhất; itraconazol 100
30
+ mg, uống 2 lần/ngày trong 3 ngày.
31
+ + Viêm quy đầu: các thuốc bôi và uống tương tự như nấm Candida da.
32
+ - Nhiễm Candida quanh móng và móng:
33
+ + Thuốc bôi: dung dịch amorolfin bôi 1 lần/tuần trong 6 tháng,
34
+ ciclopiroxolamin 8% bôi 1 lần/ngày trong 3-6 tháng.
35
+ + Thuốc đường toàn thân: itraconazol 200 mg/ngày trong 3 tháng, hoặc 200
36
+ mg/12 giờ trong 1 tuần của 1 tháng và lặp lại 2 tháng kế tiếp, hoặc fluconazol 150-
37
+ 300 mg/tuần trong 4-6 tuần, hoặc terbinafin 250 mg/ngày trong 3 tháng
38
+ - Nhiễm Candida da/niêm mạc mạn tính và u hạt:
39
+ + Sử dụng thuốc chống nấm toàn thân như nhiễm Candida quanh móng và
40
+ móng.
41
+ + Trong trường hợp đáp ứng kém hoặc kháng lại thuốc chống nấm, điều trị
42
+ amphotericin B tiêm tĩnh mạch 1 lần, cách nhau 3 ngày, liều ban đầu 0,1 mg (với
43
+ tổn thương khu trú) và 0,7 mg/kg (tổn thương lan rộng và tiến triển). Khi tổn
44
+ thương đáp ứng thì chuyển sang sử dụng các thuốc như itraconazol 200 mg/12 giờ
45
+ trong 4 tuần; hoặc fluconazol 150-300 mg/tuần trong 4 tuần; hoặc voriconazol tiêm
46
+ tĩnh mạch 4 mg/kg/12 giờ, posaconazol 800 mg/ngày. Nếu nấm Candida kháng
47
+ thuốc có thể sử dụng với liều 70 mg/ngày đầu tiên, tiếp đến 50 mg/ngày trong 30
48
+ ngày.
49
+ - Lưu ý: các thuốc kháng sinh dùng đường uống có nhiều tác dụng phụ, đặc
50
+ biệt đối với gan, thận vì vậy cần xét nghiệm trước khi điều trị để có chỉ định đúng.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO CANDIDA/ĐẠI CƯƠNG.txt ADDED
@@ -0,0 +1,11 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 1. ĐẠI CƯƠNG
2
+ - Từ thời Hippocrates, tác giả đã mô tả hình ảnh nhiễm Candida ở miệng
3
+ (bệnh tưa miệng).
4
+ - Năm 1847, nhà nấm học người Pháp, Charles Philippe Robin phân loại các
5
+ loại nấm Oidium albicans và sử dụng từ albicans nghĩa là "trắng" để đặt tên cho loại
6
+ nấm gây bệnh tưa miệng.
7
+ - Năm 1954, từ Candida albicans chính thức được sử dụng.
8
+ - Nấm Candida có thể gây bệnh ở các lứa tuổi khác nhau và ở cả hai giới.
9
+ Bệnh thường xuất hiện ở những người có yếu tố nguy cơ như đái đường, chứng khô
10
+ miệng, băng bịt, tăng tiết mồ hôi, sử dụng corticoid và kháng sinh phổ rộng và suy
11
+ giảm miễn dịch, bao gồm nhiễm HIV/AIDS.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/CHẨN ĐOÁN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,31 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 3. CHẨN ĐOÁN
2
+ a) Chẩn đoán xác định
3
+ - Lâm sàng
4
+ + Thời gian ủ bệnh trung bình từ 2-3 ngày đến 2-6 tuần.
5
+ + Thương tổn cơ bản
6
+ . Mụn nước trên nền da lành, rải rác, riêng rẽ, thường ở vùng da mỏng như ở
7
+ kẽ ngón tay, mặt trước cổ tay, cẳng tay, vú, quanh thắt lưng, rốn, kẽ mông, mặt
8
+ trong đùi và bộ phận sinh dục. Ở trẻ sơ sinh mụn nước hay gặp ở lòng bàn tay, chân.
9
+ . Đường hầm ghẻ còn gọi là “luống ghẻ” dài 3-5mm.
10
+ . Săng ghẻ thường xuất hiện ở vùng sinh dục, dễ nhầm với săng giang mai.
11
+ . Sẩn cục hay sẩn huyết thanh: hay gặp ở nách, bẹn, bìu.
12
+ . Vết xước, vảy da, đỏ da, dát thâm. Có thể có bội nhiễm, chàm hoá, mụn mủ.
13
+ . Ghẻ Na Uy là một thể đặc biệt, gặp ở người bị suy giảm miễn dịch. Thương
14
+ tổn là các lớp vảy chồng lên nhau và lan toả toàn thân, có thể tìm thấy hàng nghìn
15
+ cái ghẻ trong các lớp vảy.
16
+ - Triệu chứng cơ năng
17
+ Ngứa nhiều, nhất là về đêm.
18
+ - Cận lâm sàng: soi tìm ký sinh trùng tại tổn thương.
19
+ b) Chẩn đoán phân biệt
20
+ - Tổ đỉa: thương tổn là các mụn nước nhỏ ở vùng rìa các ngón tay hay bàn
21
+ tay, bàn chân, ngứa, tiến triển dai dẳng.
22
+ - Sẩn ngứa: thương tổn là sẩn huyết thanh rải rác khắp cơ thể, rất ngứa.
23
+ - Viêm da cơ địa: thương tổn dạng sẩn mụn nước tập trung thành từng đám,
24
+ chủ yếu ở các chi dưới, rất ngứa, tiến triển dai dẳng.
25
+ - Nấm da: thương tổn là mảng da đỏ, các mụn nước và vảy da ở rìa thương
26
+ tổn, bờ hình vòng cung, có xu hướng lành ở giữa. Ngứa nhiều, xét nghiệm tìm thấy
27
+ sợi nấm.
28
+ - Săng giang mai: thương tổn là một vết trợt nông, nền cứng, không ngứa,
29
+ không đau, hay gặp ở vùng hậu môn sinh dục. Kèm hạch bẹn to, thường có hạch
30
+ chúa. Xét nghiệm trực tiếp soi tươi tìm thấy xoắn khuẩn giang mai tại thương tổn và
31
+ hạch vùng, xét nghiệm huyết thanh giang mai dương tính.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/NGUYÊN NHÂN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,5 @@
 
 
 
 
 
 
1
+ 2. NGUYÊN NHÂN
2
+ Ký sinh trùng ghẻ có tên khoa học là Sarcoptes scabiei hominis, hình bầu
3
+ dục, có 08 chân, lưng có gai xiên về phía sau, đầu có vòi hút thức ăn đồng thời để
4
+ đào hầm ở. Mỗi ngày ghẻ cái đẻ 1-5 trứng, sau 3-7 ngày trứng nở thành ấu trùng, ấu
5
+ trùng lột xác nhiều lần thành ghẻ trưởng thành.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/PHÒNG BỆNH.txt ADDED
@@ -0,0 +1,4 @@
 
 
 
 
 
1
+ 6. PHÒNG BỆNH
2
+ - Vệ sinh cá nhân hàng ngày sạch sẽ.
3
+ - Điều trị bệnh sớm, tránh tiếp xúc và dùng chung các đồ dùng của người bị
4
+ bệnh.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG.txt ADDED
@@ -0,0 +1,7 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 5. TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
2
+ a) Chàm hoá: người bệnh ngứa, gãi, chàm hoá xuất hiện các mụn nước tập
3
+ trung thành đám.
4
+ b) Bội nhiễm: các mụn nước xen kẽ các mụn mủ, có thể phù nề, loét.
5
+ c) Lichen hoá: ngứa nên người bệnh gãi nhiều gây dầy da, thâm da.
6
+ d) Viêm cầu thận cấp: ở trẻ bị ghẻ bội nhiễm, không được điều trị hoặc điều
7
+ trị không khỏi gây bệnh tái phát nhiều lần.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/ĐIỀU TRỊ.txt ADDED
@@ -0,0 +1,30 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 4. ĐIỀU TRỊ
2
+ a) Nguyên tắc chung
3
+ - Điều trị cho tất cả những người trong gia đình, tập thể, nhà trẻ...nếu phát
4
+ hiện bị ghẻ.
5
+ - Nên tầm soát các bệnh lây qua đường tình dục với các người bệnh trên 18
6
+ tuổi.
7
+ - Quần áo, chăn màn đệm, vỏ gối, đồ dùng… giặt sạch phơi khô, là kĩ.
8
+ b) Điều trị cụ thể
9
+ - Bôi tại chỗ
10
+ + Gamma benzen 1%
11
+ + Permethrin 5%
12
+ + Benzoat benzyl 25%
13
+ + Diethylphtalat (DEP)
14
+ Có thể dùng các thuốc khác như:
15
+ + Mỡ lưu huỳnh 5-10% cho trẻ em và cho người lớn, đặc biệt là người bệnh
16
+ dưới 2 tháng tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú (rất an toàn, nhược điểm có mùi
17
+ hôi).
18
+ + Crotaminton 10%
19
+ + Có thể dùng vỏ cây ba chạc đen tắm hoặc dầu hạt máu chó.
20
+ Cách bôi: tắm sạch bằng xà phòng, sau đó bôi thuốc vào thương tổn ngày một
21
+ lần vào buổi tối. Giặt sạch phơi khô quần áo, chăn màn.
22
+ Ghẻ bội nhiễm dùng milian hoặc castellani.
23
+ Nếu có chàm hóa, dùng hồ nước hoặc kem chứa corticoid bôi trong 1-2 tuần.
24
+ Ghẻ Na Uy: ngâm, tắm sau đó bôi mỡ salicylé để bong sừng rồi bôi thuốc
25
+ diệt ghẻ.
26
+ - Toàn thân
27
+ + Uống kháng histamin tổng hợp.
28
+ + Ivermectin liều 200µg/kg cân nặng, liều duy nhất. Chỉ định trong những
29
+ trường hợp ghẻ kháng trị với các thuốc điều trị cổ điển, ghẻ Na Uy, ghẻ ở người
30
+ nhiễm HIV. Chống chỉ định cho trẻ dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/BỆNH GHẺ/ĐẠI CƯƠNG.txt ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 1. ĐẠI CƯƠNG
2
+ - Là một bệnh da khá phổ biến, thường xuất hiện ở những vùng dân cư đông
3
+ đúc, nhà ở chật hẹp, thiếu vệ sinh, thiếu nước sinh hoạt.
4
+ - Bệnh lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua quần áo, chăn màn.
5
+ - Bệnh có thể gây ra các biến chứng nhiễm trùng, chàm hoá, viêm cầu thận
6
+ cấp...
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/LANG BEN/CHẨN ĐOÁN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,33 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 3. CHẨN ĐOÁN
2
+ a) Lâm sàng
3
+ - Tổn thương là dát hình tròn hay hình bầu dục trên có vảy da mỏng. Có thể
4
+ cào nhẹ trên bề mặt tổn thương để phát hiện vảy da trong trường hợp khó phát hiện
5
+ (dấu hiệu vỏ bào). Các tổn thương liên kết với nhau thành mảng lớn hình nhiều
6
+ cung. Vị trí thường gặp ở vùng da tiết bã, đặc biệt là vùng ngực và vùng liên bả vai.
7
+ Ngoài ra, tổn thương có thể gặp ở mặt (thường gặp ở trẻ em), da đầu, khoeo, dưới
8
+ vú và bẹn.
9
+ - Màu tổn thương hay gặp nhất là màu nâu (tăng sắc tố) và nâu vàng (giảm
10
+ sắc tố); thỉnh thoảng có hiện tượng viêm nhẹ (màu hồng).
11
+ - Dưới ánh sáng đen Wood, tổn thương lang ben có màu vàng sáng hoặc vàng
12
+ huỳnh quang. Màu huỳnh quang được phát hiện ở vùng rìa của tổn thương.
13
+ - Bệnh nhân có thể có ngứa nhẹ nhất là khi thời tiết nóng bức.
14
+ b) Xét nghiệm
15
+ - Soi trực tiếp: hình ảnh bào tử xen kẽ với sợi nấm ngắn từ bệnh phẩm được
16
+ lấy bằng băng dính hoặc cạo vảy da ở thương tổn.
17
+ - Nuôi cấy: khi nuôi cấy Malassezia cần phủ trên đó lớp dầu bởi khả năng ưa
18
+ dầu tự nhiên của nấm.
19
+ c) Chẩn đoán xác định
20
+ - Tổn thương da tăng hoặc giảm sắc tố, vảy da mỏng
21
+ - Đèn wood thấy có màu huỳnh quang vàng.
22
+ - Soi tươi thấy hình ảnh bào tử xen kẽ với sợi nấm ngắn.
23
+ d) Chẩn đoán phân biệt
24
+ - Chàm khô (pityriasis alba)
25
+ - Giảm sắc tố sau viêm của các bệnh lý khác
26
+ - Bạch biến
27
+ - Phong thể I
28
+ - Viêm da dầu
29
+ - Vảy phân hồng Gilbert
30
+ - Nấm thân
31
+ - Giang mai II.
32
+ - Viêm nang lông do nguyên nhân khác, đặc biệt viêm nang lông có ngứa và
33
+ trứng cá.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/LANG BEN/NGUYÊN NHÂN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 2. NGUYÊN NHÂN
2
+ Lang ben do nấm thuộc nhóm Malassezia gây nên. Hiện nay đã xác định và
3
+ phân loại được 12 chủng ưa mỡ Malassezia khác nhau, trong đó có 8 chủng hay gây
4
+ bệnh cho người: M. sympodialis, M. globosa, M. restricta, M. slooffiae, M.
5
+ furfur, M. obtusa và mới được phân lập là M. dermatis, M. japonica , M.
6
+ yamotoensis, M. nana , M. caprae và M. equina.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/LANG BEN/ĐIỀU TRỊ.txt ADDED
@@ -0,0 +1,19 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 4. ĐIỀU TRỊ
2
+ - Thuốc chống nấm tại chỗ: ketoconazol (1-2%) hoặc selenium sulfid (2,5%)
3
+ có hiệu quả. Điều trị 2 lần/tuần trong 2 đến 4 tuần. Để thuốc trong 10-15 phút rồi
4
+ rửa.
5
+ - Các thuốc khác như nhóm azol, allylamin dạng kem và dung dịch, glycol
6
+ propylen, nystatin, axit salicylic.
7
+ - Điều trị thuốc kháng sinh đường toàn thân:
8
+ + Ketoconazol 200 mg/ngày x 5-7 ngày
9
+ + Itraconazol 100-200 mg/ngày x 5 ngày
10
+ + Fluconazol 300 mg/tuần x 2 tuần
11
+ - Phòng tái phát:
12
+ + Loại bỏ và hạn chế các yếu tố thuận lợi.
13
+ + Sử dụng dầu gội ketoconazol 1 lần/tuần như xà phòng.
14
+ + Ketoconazol 400 mg x 1 lần/tháng
15
+ + Fluconazol 300 mg x 1 lần/tháng
16
+ + Itraconazol 400 mg x 1 lần/tháng
17
+ Lưu ý: các thuốc điều trị bằng đường toàn thân có thể gây nhiều tác dụng
18
+ phụ, đặc biệt là cho gan, thận vì vậy cần được xét nghiệm trước khi chỉ định và
19
+ trong quá trình điều trị.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/LANG BEN/ĐẠI CUƠNG.txt ADDED
@@ -0,0 +1,7 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 1. ĐẠI CUƠNG
2
+ Lang ben (pityriasis versicolor) là bệnh da thường gặp.
3
+ Ở một số vùng nhiệt đới có tới 30-40% dân số đã từng bị. Khí hậu ấm và ẩm
4
+ là điều kiện tốt cho nấm phát triển.
5
+ Bệnh hay gặp ở tuổi thiếu niên và người trẻ. Một số yếu tố thuận lợi như
6
+ vùng da dầu, mồ hôi quá nhiều, suy giảm miễn dịch, dinh dưỡng kém, mang thai và
7
+ sử dụng corticosteroid...
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM MÓNG/CHẨN ĐOÁN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,55 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 3. CHẨN ĐOÁN
2
+ a) Biểu hiện lâm sàng: tùy từng vị trí thâm nhập của vi nấm mà biểu hiện lâm
3
+ sàng khác nhau.
4
+ - Tổn thương ở phần bên và phần xa dưới móng (DLSO: Distal and lateral
5
+ subungual onychomycosis):
6
+ + Là dạng lâm sàng thường gặp nhất.
7
+ + Tổn thường bắt đầu ở phía xa bờ bên của móng.
8
+ + Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển tăng dần theo trục của móng làm phá
9
+ hủy móng.
10
+ + Móng trở nên đục, trắng và mủn.
11
+ + Xen kẽ với các những vùng sừng hóa là những vùng tách móng, là nơi cư
12
+ trú của nấm sợi.
13
+ + Màu sắc của móng thay đổi: trắng, vàng cam.
14
+ - Tổn thương ở bề mặt móng:
15
+ + Trên bề mặt móng có đốm hoặc khía trắng (SWO: Supperficial white
16
+ onychomycosis).
17
+ + Là dạng đặc trưng của nhiễm dermatophyte do Trichophyton
18
+ mentagrophytes hoặc Trichophyton rubrum. Ngoài ra, có thể gặp một số chủng nấm
19
+ mốc. Bệnh hay gặp ở móng chân hơn ở móng tay.
20
+ + Thể này thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch (ghép tạng, dùng
21
+ liệu pháp corticoid toàn thân...), tổn thương có xu hướng lan tỏa và nhiều móng bị
22
+ tổn thương.
23
+ - Tổn thương ở gốc móng (PSO: Proximal subungual onychomycosis) và
24
+ viêm quanh móng (perionyxis):
25
+ + Viêm nếp da phía gốc móng và nhất là nếp gấp sau.
26
+ + Bản móng xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song, sắp xếp
27
+ dọc theo một dải nâu. Sau một thời gian tiến triển mạn tính xen kẽ những đợt cấp
28
+ tính, tổn thương ngày càng nặng và gây rối loạn phát triển móng và teo móng.
29
+ Nguyên nhân thường gặp là Candida spp., vi khuẩn (thường là gram âm).
30
+ - Loạn dưỡng toàn móng (TDO: Total dystrophic onychomycosis):
31
+ Toàn bộ móng bị tiêu hủy do hậu quả tiến triển lâu ngày của ba dạng nhiễm
32
+ nấm trên.
33
+ b) Cận lâm sàng:
34
+ - Soi trực tiếp: tất cả các trường hợp nghi nhiễm nấm móng nên được làm xét
35
+ nghiệm trực tiếp tìm nấm.
36
+ + Lấy bệnh phẩm: tùy từng thương tổn lâm sàng mà có cách lấy bệnh phẩm
37
+ phù hợp: cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng, cạo rãnh quanh móng.
38
+ + Hóa chất: KOH 20% và KOH 20% kết hợp với mực Parker (tỷ lệ 2:1).
39
+ + Nhận định kết quả: sau 1-3 giờ có thể quan sát sợi nấm và/ hoặc tế bào nấm
40
+ men.
41
+ - Nuôi cấy và định loại
42
+ + Nuôi cấy trên môi trường Sabouraud có chloramphenicol.
43
+ + Nhiệt độ 22-25oC.
44
+ + Thời gian: sau 1-2 ngày với nấm Candida, sau 2-3 tuần với nấm sợi và
45
+ nấm mốc.
46
+ - Sinh thiết nhuộm PAS: ít được chỉ định.
47
+ c) Chẩn đoán xác định
48
+ - Dựa vào lâm sàng đa dạng.
49
+ - Cận lâm sàng.
50
+ d) Chẩn đoán phân biệt
51
+ - Vảy nến thể móng
52
+ - Lichen móng
53
+ - Loạn dưỡng móng
54
+ - Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
55
+ - Hội chứng vàng móng...
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM MÓNG/NGUYÊN NHÂN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,8 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 2. NGUYÊN NHÂN
2
+ - Nấm sợi (dermatophyte): Chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng. Chủ
3
+ yếu do một số chủng Trichophyton spp. như T. rubrum, T. violaceum, T.
4
+ mentagrophyte, hiếm khi do E. floccosum.
5
+ - Nấm men (yeast): chủ yếu do một số chủng nấm Candida: C. albicans, C.
6
+ tropicalis…Ngoài ra, còn do Malassezia spp. như M. furfur nhưng hiếm gặp.
7
+ - Nấm mốc (non dermatophyte moulds): ít gặp, do Fusarium spp., Aspergilus
8
+ spp., S. hyalium, H. toruloidea…
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM MÓNG/PHÒNG BỆNH.txt ADDED
@@ -0,0 +1,4 @@
 
 
 
 
 
1
+ 5. PHÒNG BỆNH
2
+ - Vệ sinh cá nhân: cắt tỉa gọn gàng móng tay, móng chân.
3
+ - Mang giày tất thoáng rộng.
4
+ - Điều trị thuốc chống nấm đúng, đủ liều khi mắc bệnh.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM MÓNG/ĐIỀU TRỊ.txt ADDED
@@ -0,0 +1,35 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 4. ĐIỀU TRỊ
2
+ a) Thuốc bôi tại chỗ
3
+ - Ciclopiroxolamin dạng dung dịch 8%: bôi hàng ngày đến khi khỏi.
4
+ - Amorolfin (loceryl) 5%: bôi 1 tuần 1 lần.
5
+ + Nếu móng chân còn tốt, chỉ có ít thương tổn ở bờ ngoài hoặc viêm quanh
6
+ móng nhẹ 1-2 móng, có thể sử dụng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm.
7
+ + Nếu thương tổn nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở nên thì kết hợp bôi và
8
+ uống thuốc chống nấm.
9
+ b) Thuốc uống:
10
+ - Fluconazol: 150-200 mg/tuần × 9 tháng.
11
+ - Griseofulvin: 1-2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường.
12
+ - Itraconazol: 200 mg/ngày × 12 tuần hoặc 200 mg x 2 lần/ngày × 1
13
+ tuần/tháng trong 23 tháng.
14
+ - Terbinafin: 250 mg/ngày × 12 tuần hoặc 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần,
15
+ điều trị tiếp 4 tuần.
16
+ Các thuốc trên không nên chỉ định đối với phụ nữ có thai và cho con bú.
17
+ Đối với nấm móng trẻ em, dùng một trong các thuốc sau:
18
+ + Fluconazol: 6 mg/kg/tuần × 12-16 tuần (móng tay) hoặc 18-26 tuần (móng
19
+ chân).
20
+ + Griseofulvin: 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường.
21
+ + Itraconazol: 5 mg/kg/ngày (<20 kg), 100 mg/ngày (20-40 kg), 200 mg/ngày
22
+ (40-50 kg), hoặc 200 mg x 2 lần/ngày (>50 kg) × 1 tuần/tháng trong 2 tháng liên
23
+ tiếp (móng tay) hoặc 3 tháng liên tiếp (móng chân).
24
+ + Terbinafin: 62,5 mg/ngày (<20 kg), 125 mg/ngày (20–40 kg) hoặc 250
25
+ mg/ngày (>40 kg) × 6 tuần (móng tay) hoặc 12 tuần (móng chân)
26
+ c) Điều trị hỗ trợ
27
+ - Bào mòn móng.
28
+ - Loại bỏ móng bằng phẫu thuật, đắp ure 40%.
29
+ d) Tiêu chuẩn khỏi bệnh
30
+ - Xét nghiệm nấm âm tính.
31
+ - Móng mọc lại bình thường.
32
+ e) Tiến triển và biến chứng
33
+ - Bệnh tuy không nguy hiểm tính mạng, nhưng giảm khả năng lao động và
34
+ mất thẩm mỹ, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống bệnh nhân.
35
+ - Nấm móng tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM MÓNG/ĐẠI CƯƠNG.txt ADDED
@@ -0,0 +1,5 @@
 
 
 
 
 
 
1
+ 1. ĐẠI CƯƠNG
2
+ Là bệnh viêm móng thường gặp, tiến triển âm thầm, mãn tính.
3
+ Ở châu Âu, ước tính khoảng 2-6% dân số mắc bệnh nấm móng.
4
+ Bệnh do nhiều chủng nấm gây nên và có thương tổn lâm sàng đa dạng. Việc
5
+ chẩn đoán dựa vào biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm .
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/CHẨN ĐOÁN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,74 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 3. CHẨN ĐOÁN
2
+ a) Chẩn đoán xác định
3
+ - Nấm tóc Piedra: có hai dạng chính là Piedra đen và Piedra trắng.
4
+ Lâm sàng
5
+ + Người bệnh Piedra đen thường biểu hiện triệu chứng nốt màu nâu hoặc đen
6
+ dọc theo thân tóc. Nhiễm nấm thường bắt đầu dưới lớp biểu bì của sợi tóc và lan
7
+ rộng ra ngoài. Tóc vỡ có thể xảy ra do vỡ nốt tại thân tóc. Khi các nốt lớn, chúng có
8
+ thể bọc thân tóc.
9
+ + Trong nấm tóc Piedra trắng, nhiễm nấm cũng bắt đầu bên dưới lớp biểu bì
10
+ và phát triển thông qua thân tóc gây suy yếu và gẫy tóc. Các nốt mềm, ít dính, màu
11
+ trắng nhưng cũng có thể là màu đỏ, xanh lá cây hoặc màu nâu sáng. Tỷ lệ Piedra
12
+ trắng tăng lên kể từ khi bắt đầu của đại dịch HIV. Ở những người bệnh suy giảm
13
+ miễn dịch, T. beigelii có thể gây ra nhiễm nấm hệ thống nghiêm trọng với sốt, nấm
14
+ huyết, thâm nhiễm phổi, tổn thương da (sẩn mụn nước và xuất huyết, hoại tử trung
15
+ tâm) và bệnh thận.
16
+ + So sánh Piedra trắng và đen
17
+ Đặc điểm Piedra trắng Piedra đen
18
+ Màu của nốt Trắng (có thể đỏ, xanh Nâu đến đen
19
+ hoặc màu sáng)
20
+ Mật độ của nốt Mềm Cứng
21
+ Kết dính nốt với thân tóc Lỏng lẻo Chắc chắn
22
+ Vị trí điển hình Mặt, lách và vùng sinh Đầu và mặt (đôi khi vùng
23
+ dục (đôi khi vùng đầu) sinh dục)
24
+ Khí hậu hay gặp Ôn đới Ôn đới
25
+ Nguyên nhân Trichosporon beigelii Piedraia hortae
26
+ Soi tươi KOH Dạng sợi với bảo tử Sợi nấm với bào tử asci và
27
+ blastoconidia và ascospores
28
+ arthroconidia
29
+ Môi trường nuôi cấy Khuẩn lạc dạng kem, màu Khuẩn lạc màu nâu đến đen,
30
+ Sabouraud vàng kem, ẩm phát triển chậm
31
+ Điều trị Nhổ tóc bị nhiễm nấm, Nhổ tóc bị nhiễm nấm, gội
32
+ gội đầu bằng thuốc chống đầu bằng thuốc chống nấm
33
+ nấm
34
+ - Nấm đầu (Tinea capitis)
35
+ Lâm sàng:
36
+ + Biểu hiện có thể nhẹ không viêm tương tự như viêm da dầu (nguyên nhân
37
+ hay gặp là T. tonsurans) đến phản ứng mụn mủ nặng kèm rụng tóc, với tên hay gọi
38
+ là kerion (tầng ong). Rụng tóc có hoặc không kèm vảy da.
39
+ + Là hậu quả phản ứng quá mức của cơ thể gây biểu hiện mảng mủ, ướt, kèm
40
+ hình thành các ổ áp xe nhỏ và rụng tóc. Một số người bệnh có biểu hiện toàn thân,
41
+ mệt mỏi, sưng hạch. Tóc ở vùng tổn thương có thể mọc lại, tuy nhiên khi tổn
42
+ thương lâu, có thể để lại sẹo và gây rụng tóc vĩnh viễn.
43
+ + Tình trạng mang nấm T. tonsurans là tình trạng không biểu hiện lâm sàng
44
+ nhưng khi nuôi cấy nấm dương tính. Tình trạng này thường gặp hơn ở người lớn,
45
+ người có tiếp xúc với trẻ bị bệnh. Có thể coi người mang nấm cũng là tình trạng
46
+ nhiễm bệnh và nên được điều trị để hạn chế sự tái phát ở trẻ nhỏ.
47
+ Nấm dermatophytes xâm nhập và tồn tại ở tóc theo ba hình thức, nội sợi,
48
+ ngoại sợi và favus.
49
+ . Dạng nội sợi: biểu hiện lâm sàng đa dạng với vảy da, mảng rụng tóc với
50
+ chấm đen, hình thành kerion. T. tonsurans và T. violaceum là hai nguyên nhân quan
51
+ trọng của nhiễm nấm nội sợi.
52
+ . Dạng ngoại sợi: lớp biểu bì bên ngoài sợi tóc bị phá hủy. Nhiễm nấm ngoại
53
+ sợi có thể bắt màu huỳnh quang (Microsporum) hoặc không (Microsporum và
54
+ Trichophyton) dưới ánh sáng đèn Wood. Biểu hiện lâm sàng đa dạng từ mảng bong
55
+ vảy hoặc mảng rụng tóc kèm viêm từ ít đến nặng, hình thành kerion.
56
+ . Dạng Favus là dạng nặng nhất của nhiễm nấm dermatophyte ở tóc. Nguyên
57
+ nhân chủ yếu là do T. schoenleinii. Dưới đèn Wood có thể thấy ánh sáng huỳnh
58
+ quang màu trắng hơi xanh da trời. Favus biểu hiện mảng vảy tiết màu vàng, dày
59
+ chứa sợi và mảng da chết. Khi nhiễm nấm mãn tính có thể gây nên rụng tóc sẹo.
60
+ Cận lâm sàng
61
+ + Soi tươi: bệnh phẩm là vảy da, tóc. Soi tươi trực tiếp trong KOH 10-20%,
62
+ có thể sử dụng với mực xanh. Kết hợp nhuộm với màu cam acridin, màu trắng
63
+ calcofluor và blankophor và sử dụng kính hiển vi huỳnh quang phát hiện
64
+ polysaccharid của thành tế bào nấm. Trên tiêu bản soi tươi trực tiếp thấy hình ảnh
65
+ sợi nấm chia đốt và phân nhánh.
66
+ + Nuôi cấy: môi trường cơ bản là Sabouraud. Thời gian nuôi cấy để kết luận
67
+ dương tính là 7-14 ngày và để kết luận âm tính là 21 ngày.
68
+ + Mô bệnh học: sinh thiết thường ít được chỉ định trong chẩn đoán nấm nông.
69
+ Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào lâm sàng và xét nghiệm trực tiếp tìm
70
+ nấm tại thương tổn.
71
+ b) Chẩn đoán phân biệt
72
+ - Nấm tóc Piedra: chấy, gẫy tóc, tóc nốt, Trichomycosis axillaris, rận mu.
73
+ - Nấm đầu: viêm da dầu, rụng tóc thể mảng, tật nhổ tóc, vảy nến, viêm da mủ,
74
+ viêm nang lông, lichen phẳng, lupus đỏ dạng đĩa, viêm nang lông.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/NGUYÊN NHÂN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,16 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 2. NGUYÊN NHÂN
2
+ - Nấm dermatophyte là nguyên nhân chủ yếu của nấm tóc. Trong đó, nấm hay
3
+ gặp là Microsporum và Trichophyton. Ở Anh và Bắc Mỹ, nguyên nhân hay gặp nhất
4
+ là do nấm Trichophyton tonsurans (chiếm 90%). Tuy nhiên, nghiên cứu ở Việt nam
5
+ cho thấy nấm M. canis hay gặp hơn.
6
+ - Nấm tóc Piedra trắng do nấm Trichophyton beigelii gây nên. Nấm tóc
7
+ Piedra đen do nấm Piedraia hortae gây nên. Cùng với đại dịch HIV (Human
8
+ Immunodeficiency Virus-virút gây suy giảm miễn dịch ở người), nhiễm nấm tóc
9
+ Piedra cũng gia tăng. Ngoài biểu hiện ở tóc, nấm tóc Piedra cũng có thể gây nhiễm
10
+ nấm huyết và các cơ quan nội tạng.
11
+ - Phân loại nấm dermatophyte dựa trên cách lây truyền
12
+ Phân loại Cách lây truyền Biểu hiện lâm sàng
13
+ Anthropophilic Từ người sang người Viêm nhẹ hoặc không, mạn tính
14
+ Zoophilic Từ động vật sang người Viêm nặng (mụn mủ và có thể
15
+ có mụn nước), cấp tính
16
+ Geophilic Từ đất sang người hoặc động vật Viêm trung bình
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/PHÒNG BỆNH.txt ADDED
@@ -0,0 +1,5 @@
 
 
 
 
 
 
1
+ 6. PHÒNG BỆNH
2
+ - Vệ sinh tóc thường xuyên.
3
+ - Hạn chế gội đầu vào ban đêm.
4
+ - Giữ khô tóc.
5
+ - Hạn chế trẻ nhỏ chơi với súc vật.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG.txt ADDED
@@ -0,0 +1,4 @@
 
 
 
 
 
1
+ 5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
2
+ - Một số trường hợp có thể gây rụng tóc vĩnh viễn, gây sẹo.
3
+ - Trong các trường hợp nặng hoặc suy giảm miễn dịch, nấm có thể xâm nhập
4
+ sâu và có thể gây nhiễm nấm huyết hoặc nội tạng.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/ĐIỀU TRỊ.txt ADDED
@@ -0,0 +1,21 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 4. ĐIỀU TRỊ
2
+ a) Nguyên tắc chung
3
+ - Cắt tóc ngắn
4
+ - Gội đầu bằng các dung dịch sát khuẩn và chống nấm.
5
+ - Sử dụng thuốc chống nấm thận trọng và theo dõi kỹ.
6
+ - Điều trị các nhiễm khuẩn kèm theo.
7
+ b) Điều trị cụ thể
8
+ - Nấm tóc Piedra: nhổ tóc có tổn thương nốt cùng với gội đầu bằng dầu gội
9
+ có lưu huỳnh, ketoconazol 2%. Terbinafin uống có hiệu quả.
10
+ - Nấm da đầu
11
+ Người lớn: dùng một trong các thuốc sau
12
+ + Fluconazol: 6 mg/kg/ngày × 3-6 tuần
13
+ + Griseofulvin: 20 mg/kg/ngày × 6-8 tuần
14
+ + Itraconazol: 5 mg/kg/ngày × 4-8 tuần
15
+ + Terbinafin: 250 mg/ngày × 2-4 tuần
16
+ Trẻ em: dùng một trong các thuốc sau
17
+ + Fluconazol: 6 mg/kg/ngày × 6 tuần
18
+ + Griseofulvin: 20-25 mg/kg/ngày × 6-8 tuần
19
+ + Itraconazol: 3-5 mg/kg/ngày × 6 tuần
20
+ + Terbinafin: 62,5 mg/ngày (<20 kg), 125 mg/ngày (20-40 kg) hoặc 250
21
+ mg/ngày (>40 kg) × 2-6 tuần.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/NẤM TÓC/ĐẠI CƯƠNG.txt ADDED
@@ -0,0 +1,7 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 1. ĐẠI CƯƠNG
2
+ - Nấm tóc là tình trạng viêm, gây thương tổn tóc, nang tóc da đầu và vùng da
3
+ xung quanh do nấm.
4
+ - Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ mà hiếm gặp hơn ở người lớn. Bệnh phân bổ
5
+ rộng khắp trên thế giới. Tuy nhiên, nấm tóc hay gặp ở vùng nông thôn hơn thành
6
+ thị. Bệnh thường mang tính lây truyền và gặp ở các thành viên trong gia đình hoặc
7
+ cùng lớp học.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/CHẨN ĐOÁN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,30 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 3. CHẨN ĐOÁN
2
+ a) Chẩn đoán xác định
3
+ - Lâm sàng
4
+ + Tại vị trí côn trùng đốt, bị chà xát xuất hiện phản ứng viêm da. Ban đầu chỉ
5
+ có một hoặc vài đám da đỏ, dài như vết cào xước, hơi phù nề, kích thước từ vài mm
6
+ đến vài cm. Sau vài giờ hoặc một ngày xuất hiện mụn nước, bọng nước giữa dát đỏ.
7
+ + Nếu bệnh nhẹ, người bệnh chỉ cảm thấy rát, ngứa, nổi một vài vết đỏ lấm
8
+ tấm kèm mụn nước, mụn mủ nhỏ. Sau 3-5 ngày, tổn thương khô mà không thành
9
+ phỏng nước, bọng mủ. Nếu nặng hơn, thương tổn rộng, bọng nước, bọng mủ nông
10
+ lan rộng, có thể trợt loét, hoại tử.
11
+ + Vị trí: bất kỳ nơi nào nhưng hay gặp ở các vùng da hở. Khi bị tổn thương ở
12
+ mắt có thể có sưng nề, trợt đỏ, chảy nước mắt; các vị trí khác như nách, bẹn, sinh
13
+ dục... có thể gây sưng đau làm hạn chế đi lại.
14
+ + Cơ năng: bỏng rát, ngứa. Nếu bội nhiễm sẽ thấy đau nhức, khó chịu.
15
+ + Toàn thân: một số trường hợp tổn thương lan rộng có thể gây đau nhức, sốt,
16
+ mệt mỏi, nổi hạch cổ, nách, hoặc bẹn tùy theo vùng tổn thương.
17
+ - Cận lâm sàng
18
+ Không có gì đặc biệt, một số có phỏng mủ lan rộng, hạch sưng to, bạch cầu
19
+ có thể tăng cao.
20
+ b) Chẩn đoán phân biệt
21
+ - Bệnh zona
22
+ + Dễ chẩn đoán nhầm nhất.
23
+ + Do nhiễm Varricella-zoster virút (VZV).
24
+ + Thương tổn là dát đỏ, sau nổi mụn nước, bọng nước lõm giữa tập trung
25
+ thành đám dọc theo thần kinh ngoại biên. Đau rát nhiều tại tổn thương.
26
+ + Xét nghiệm tế bào Tzanck thấy tế bào ly gai và tế bào đa nhân khổng lồ.
27
+ - Bệnh herpes da: mụn nước nhỏ tập trung thành chùm trên nền dát đỏ ở vùng
28
+ bán niêm mạc (môi), niêm mạc (miệng, sinh dục), đau rát nhiều tại tổn thương.
29
+ - Viêm da tiếp xúc do các nguyên nhân khác: viêm da tiếp xúc dị ứng, viêm
30
+ da tiếp xúc kích ứng.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/CĂN NGUYÊN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,11 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 2. CĂN NGUYÊN
2
+ - Bệnh do một loại côn trùng vùng nhiệt đới nóng, ẩm có tên khoa học là
3
+ Paederus hay còn gọi là kiến khoang (hay kiến kim, kiến lác, kiến nhốt, kiến cằm
4
+ cặp, kiến cong đít...).
5
+ - Thuộc họ cánh cứng, có mặt khắp nơi trên thế giới, thường gặp nhất là ở
6
+ châu Phi và châu Á.
7
+ - Côn trùng có mình dài khoảng 7-10mm, mảnh, có 3 đôi chân, cơ thể có 2
8
+ vòng đỏ, 3 vòng đen rất điển hình; bay và chạy rất nhanh, thường ẩn náu ở những
9
+ nơi ẩm ướt, hoạt động chủ yếu vào ban đêm và rất thích ánh sáng đèn huỳnh quang.
10
+ Khi bị chà xát, côn trùng bị dập nát và phóng thích chất dịch trong cơ thể chứa chất
11
+ paederin gây viêm da tiếp xúc.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/PHÒNG BỆNH.txt ADDED
@@ -0,0 +1,16 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 6. PHÒNG BỆNH
2
+ - Cách phòng bệnh tốt nhất là tránh tiếp xúc với côn trùng gây bệnh.
3
+ - Nếu đã tiếp xúc hoặc nghi ngờ tiếp xúc thì nên:
4
+ + Khi phát hiện côn trùng đang bò trên da, lấy ra khỏi người bằng cách thổi
5
+ hoặc để tờ giấy để côn trùng bò lên. Sau đó rửa sạch vùng da đã tiếp xúc.
6
+ + Khi đã vô tình chà xát côn trùng, phải rửa sạch tay và những vùng da đã
7
+ tiếp xúc.
8
+ + Khi phát hiện côn trùng trong khu vực sinh sống, nên ngăn bằng cách đóng
9
+ cửa hoặc sử dụng lưới mắt nhỏ ngăn côn trùng hoặc thay đèn huỳnh quang bằng đèn
10
+ ánh sáng vàng.
11
+ + Nên ngủ màn và kiểm tra giường chiếu, chăn màn, khăn, quần áo trước khi
12
+ sử dụng.
13
+ + Làm sạch khu vực quanh nhà. Nếu làm việc dưới ánh đèn, tránh dùng tay
14
+ đập hoặc quệt khi có cảm giác vướng trên da.
15
+ - Khi thấy biểu hiện nghi ngờ bệnh, cần đi khám chuyên khoa da liễu để được
16
+ khám, tư vấn và điều trị kịp thời.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/TIẾN TRIỂN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,5 @@
 
 
 
 
 
 
1
+ 4. TIẾN TRIỂN
2
+ - Nếu được điều trị sớm, bệnh đỡ nhanh, tổn thương đóng vảy tiết sau khoảng
3
+ 4-6 ngày, khô dần, bong vảy để lại vết da sẫm màu, mất đi dần.
4
+ - Người bệnh có thể tái phát vài lần. Ở tập thể, có thể nhiều người bị bệnh tại
5
+ cùng thời điểm.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/ĐIỀU TRỊ.txt ADDED
@@ -0,0 +1,15 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 5. ĐIỀU TRỊ
2
+ Điều trị tại chỗ là chủ yếu, tùy theo giai đoạn tổn thương.
3
+ a) Tại chỗ
4
+ - Ngay khi bị tổn thương: có thể dùng nước muối sinh lý (NaCl 9% ), rửa tổn
5
+ thương 3-4 lần/ngày nhằm trung hòa độc tố của côn trùng. Tránh kì cọ làm tổn
6
+ thương lan rộng.
7
+ - Khi các tổn thương đỏ, đau rát: dùng các thuốc làm dịu da, chống viêm như
8
+ các loại hồ (hồ nước, hồ Tetra-Pred) hay các loại mỡ kháng sinh phối hợp với
9
+ corticoid bôi 2-3 lần/ngày.
10
+ - Trường hợp bọng nước, bọng mủ: chấm dung dịch màu milian, castellani,
11
+ nước thuốc tím pha loãng...bôi 1-2 lần/ngày.
12
+ b) Toàn thân: thường không cần phải điều trị.
13
+ - Trường hợp thương tổn lan rộng, bọng mủ rộng và có dấu hiệu nhiễm trùng
14
+ toàn thân: kháng sinh uống.
15
+ - Kháng histamin để giảm ngứa, giảm kích ứng da.
data/Da liễu/BỆNH DA DO KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG/VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG/ĐẠI CƯƠNG.txt ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 1. ĐẠI CƯƠNG
2
+ - Là một phản ứng cấp tính của da với các chất kích ứng từ côn trùng.
3
+ - Viêm da tiếp xúc do Paederus là loại thường gặp nhất.
4
+ - Ở Việt Nam, bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa bão, thành dịch, có thể
5
+ rải rác suốt cả năm.
6
+ - Bệnh không nguy hiểm nhưng làm người bệnh lo lắng.
data/Da liễu/BỆNH DA DO VI RÚT/BỆNH HẠT CƠM/CHẨN ĐOÁN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,38 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 3. CHẨN ĐOÁN
2
+ a) Chẩn đoán xác định
3
+ - Lâm sàng
4
+ + Hạt cơm thông thường (common warts)
5
+ Hạt cơm thông thường chiếm tỷ lệ cao nhất, từ 58-70% trong tổng số bệnh
6
+ nhân mắc hạt cơm.
7
+ Ban đầu thường là những sẩn nhỏ bằng hạt kê, màu da. Sau vài tuần hoặc vài
8
+ tháng, thương tổn lớn dần, nổi cao, có hình bán cầu, bề mặt sần sùi thô ráp, dày
9
+ sừng với nhiều kích thước khác nhau. Các thương tổn rải rác hoặc thành dải hoặc
10
+ thành đám hay gặp ở mu bàn tay, mu bàn chân, ngón tay và ngón chân, quanh
11
+ móng, da đầu.
12
+ + Hạt cơm bàn tay, bàn chân (palmo-plantar warts)
13
+ Hạt cơm ở bàn tay, bàn chân thường đa dạng.
14
+ Điển hình là các sẩn, kích thước từ 2-10mm, bề mặt xù xì làm mất những
15
+ đường vân trên bề mặt. Tổn thương sắp xếp riêng rẽ hoặc tập trung thành đám ở
16
+ những vùng tỳ đè, quanh móng được gọi là hạt cơm thể khảm. Đôi khi biểu hiện của
17
+ hạt cơm chỉ là sẩn nhẵn, bằng phẳng với mặt da, màu vàng đục hoặc màu da. Đôi
18
+ khi sẩn xù xì có gai nhỏ và lõm ở giữa.
19
+ Khi dùng dao mổ cắt bỏ hết phần dày sừng thấy bên dưới là một mô màu
20
+ trắng trên có các chấm đen. Biểu hiện đó là do hiện tượng tắc các mạch máu nhỏ ở
21
+ lòng bàn chân tạo nên. Đây là dấu hiệu có giá trị giúp chẩn đoán phân biệt giữa hạt
22
+ cơm với những bệnh khác khu trú ở lòng bàn chân như chai chân hay dày sừng bàn
23
+ tay bàn chân khu trú.
24
+ Đau khi đi lại, nhiều trường hợp rất đau và không thể đi lại được.
25
+ + Hạt cơm phẳng (flat warts)
26
+ Hạt cơm phẳng chiếm 24-34% tổng số hạt cơm, thường gặp ở tuổi học
27
+ đường.
28
+ Thương tổn là những sẩn hơi nổi cao trên mặt da, bề mặt thô ráp, kích thước
29
+ nhỏ từ 1 đến 5 mm, hình tròn hay hình đa giác, màu da hay thẫm màu, ranh giới rõ
30
+ đứng riêng rẽ hay thành đám, đôi khi thành dải (dấu hiệu Koebner). Số lượng
31
+ thương tổn thường ít nhưng ở những trường hợp lan tỏa có tới vài trăm thương tổn.
32
+ Vị trí hay gặp ở vùng da hở nhất là ở mặt, cánh tay và thân mình làm ảnh hưởng đến
33
+ thẩm mỹ, lao động và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
34
+ + Hạt cơm ở niêm mạc (xem bệnh sùi mào gà)
35
+ b) Chẩn đoán phân biệt
36
+ - Hạt cơm thông thường cần phân biệt với dày sừng da dầu, dày sừng ánh
37
+ nắng, ung thư tế bào gai.
38
+ - Hạt cơm phẳng cần phân biệt với các sẩn trong bệnh lichen phẳng.
data/Da liễu/BỆNH DA DO VI RÚT/BỆNH HẠT CƠM/NGUYÊN NHÂN.txt ADDED
@@ -0,0 +1,9 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 2. NGUYÊN NHÂN
2
+ - Có khoảng trên 100 type HPV đã được xác định và được chia thành 3
3
+ nhóm: type gây bệnh da: type 1, 2, 3, 4; type gây bệnh ở niêm mạc sinh dục: type 6,
4
+ 11, 16, 18 và type gây loạn sản biểu bì dạng hạt cơm là type 5 và 8.
5
+ - Khi xâm nhập vào các tế bào biểu bì, virút có thể tồn tại lâu từ 2 đến 9
6
+ tháng, không có các triệu chứng lâm sàng. Hạt cơm có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí
7
+ nào của cơ thể, nhất là ở bàn tay, bàn chân. Tiến triển của bệnh có thể khỏi tự nhiên
8
+ từ 20-25% trường hợp. Những trường hợp hạt cơm rải rác, mạn tính hay tái phát có
9
+ liên quan đến tình trạng suy giảm miễn dịch.
data/Da liễu/BỆNH DA DO VI RÚT/BỆNH HẠT CƠM/PHÒNG BỆNH.txt ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ 5. PHÒNG BỆNH
2
+ - Sát khuẩn làm vệ sinh thường xuyên các địa điểm cộng cộng như bể bơi,
3
+ nhà tắm công cộng, phòng tập thể thao…
4
+ - Cần có bảo hộ lao động đối với một số nghề nghiệp có nguy cơ mắc bệnh
5
+ cao như thợ giết mổ gia súc, trồng hoa..
6
+ - Điều trị loại bỏ các tổn thương nếu có thể nhằm loại bỏ nguồn lây nhiễm.